[
  {
    "id": "77a1a1db2a5d",
    "slug": "bieu-mau-quan-ly-du-an-html",
    "group": "bieu-mau",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/bieu-mau/quan-ly-du-an.html",
    "title": "Sử dụng Word, Excel trong văn phòng xây dựng",
    "chars": 9035,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:42",
    "excerpt": "Sử dụng Word, Excel trong văn phòng xây dựng Stt Tên tài liệu 01 Bạn cần đọc hướng dẫn sử dụng Ms Word này để sử dụng các biểu mẫu hiệu quả hơn 02 Giáo trình Excel cơ bản, nền tảng dành cho Kỹ sư Xây dựng, Kỹ sư QS Mẫu t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội</div><h2><a href=\"#su-dung-word-excel-trong-van-phong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sử dụng Word, Excel trong văn phòng xây dựng</span></a></h2><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Tên tài liệu</th></tr></thead><tbody><tr><td>01</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1gAvbJDY8vUA1m-I58VxOvGPQT2Zv_wrp/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bạn cần đọc hướng dẫn sử dụng Ms Word này để sử dụng các biểu mẫu hiệu quả hơn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>02</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1wUn8ohAqswAsDpwyqWgldeI2arDrOz1A/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giáo trình Excel cơ bản, nền tảng dành cho Kỹ sư Xây dựng, Kỹ sư QS<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-to-trinh-va-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu tờ trình và các văn bản trong quy trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h2><div>(Phụ lục I, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng)</div><div><span>Hãy kích vào tên mẫu để tải file Word</span></div><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1nbXzFQmPUJ97czKIzubfybCfco3hbqYR/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1izJRpjatLlMnDCmmRJ76i9EEO73FE6Vx/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (hoặc Thiết kế cơ sở)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/12wKxuRZoIyToRk1cjgRFpbar_qHwOb_O/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/12wKxuRZoIyToRk1cjgRFpbar_qHwOb_O/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/12uzJHwWVJdGX2DMNv4GaMCNDEWd1lWC-/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/12LNSjh8xD-bwfBzmYbNuK-RDsVQ_Y0v-/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1oifzh2x3_EE0lV37q5byyrozchub9snm/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13Vf7j5vx5tC-8YedcJBWTfm-ZiHYObIC/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1iIoXHZrj2aPoKqqCXZl1A7FWl6iT4JMf/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1zreznYga5JQowZhnv3MOlZ9ZUK-pu9L_/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1wCLLk7Qvxfkpzn_mn2lFUNOEsH1_iI-i/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1B-Dkz8vAgTcO5ibP5FSUWxL4FcyncpSz/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1LM4k4elWX2_h8Z0Iq13YBsS3tp66Cd8z/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phiếu thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 14</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1Zj5r4p04TZHy97B2VGSlv0p0BZS6RYu5/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phiếu thông báo tạm dừng thẩm định<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-to-trinh-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nghi-quyet-quyet-dinh-ve-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu tờ trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công; nghị quyết, quyết định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ)</div><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mmuNcyERZqKpyJXhPnpDsar8xXZAA2JY/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1R7AA8kCaVYmhJs-yQo3P37j62Q8KL1UC/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1ucDzZ2XhcP7x9lxFn2aKZnjV7X16_CAy/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1h7G5jtOfkxwDTMihvNAB2tM-sZ31q3-c/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Ek0gcc4NGH-7trRD5uDD6VifSTbyXrsE/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1RNilsoMDRNU1sdLhA_18ox7Y8WOVM5dy/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1bPxbFGCQ0IaVASvuMFi5dkvvj7bzBXNC/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/19-eIFkC66RG9I5Cue1r1gP8Uk10GMN98/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1cIo3DglCQug0pey4ToP2TD5ljAbG7D-6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư dự án đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Mẫu Báo cáo theo Thông tư HD Nghị định 10/2021/NĐ-CP</em></strong></td></tr><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1rai_PfQD7ZUIElFAf0u0vMZxPI9tWAHE/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1RRyhbGb5pU6Ol6CYL0XQJdTPf4bLrgMC/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1gr1boQawIQZrIVDM8lLv70c8xYfc4XgV/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1deyiK_4F1FK-LHbVspMAH2C3gcezErxG/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1vN1bGOjVswJdi9skgiO-g718edLVQxhB/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1gPFN2qZcy22g8ummbSdSL4Bjpl2A61_y/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê duyệt dự toán<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><ul><li><p>Sử dụng các mẫu 01, 02, 03 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định tổng mức đầu tư độc lập.</p></li><li><p>Sử dụng các mẫu 04, 05, 06 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định dự toán xây dựng công trình độc lập.</p></li></ul><h2><a href=\"#mau-hop-dong-trinh-bay-chuan-styles-gxd-rat-tien-thao-tac-khi-soan-thao-xong-chi-bam-update-la-co-muc-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu hợp đồng trình bày chuẩn Styles GXD rất tiện thao tác khi soạn thảo, xong chỉ bấm update là có mục lục</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1AbxZOMxA7-l1uMCJ9tjptziZic7Lwcmd/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/11KyyoNYfQAbWw12LlbiUt-F3hzTbSqbf/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1OG3eSCvMK_6qzjQdeugNwdcFOZLSI8TQ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hợp đồng nguyên tắc thuê máy xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-quan-ly-chat-luong-trinh-bay-chuan-styles-gxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu Quản lý chất lượng trình bày chuẩn Styles GXD</span></a></h2><div>(Theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng)</div><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Fc5leT68WvQ3PrP39MfU5bYWiWTu410t/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu bản vẽ hoàn công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/19mqOACIBQuWPYU5dcOguSbwqBEoIF4P6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo định kỳ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/11B7TndyzeuXfi1K-6qUtGa3NXjle1rs0/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Xj2tcIE1QK300iwqLHwOlqeUnyQi5VJ2/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td></td><td>Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/18Zzf2Ql9br2mAXwAysNEnQrTqNNWruR3/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1wakj9m6onlbayzCEFkQOg5-CLVKunayq/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình (hay gọi tắt là hồ sơ hoàn công)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1RU1ulp_n7nKGerMEvTDvehapU42jJzOS/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/11bDz9ZnXwR7Qmdpzf0zXI_k99V0-Yoru/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn đề nghị sử dụng Nhật ký in<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1UsUHHm3fZQVgbSvHa7hbLaGrMJahBeSJ/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn chấp thuận sử dụng Nhật ký in<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-du-an-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu các văn bản trong quy trình thực hiện thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h2><div>(Phụ lục 1, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng)</div><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th><div>Tên mẫu</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://mediafire.com/file/oe5ince25xc456u/gxd.vn-BC-tong-hop-cua-CDT-ve-ho-so-trinh-tham-dinh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/ep0y6af02sf9v7l/gxd.vn-BC-ket-qua-tham-tra-du-an-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra dự án.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/bn1j91tdnugwb0x/gxd.vn-BC-ket-qua-tham-tra-thiet-ke-du-toan-XDCT-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/og1gifuy5rehrae/gxd.vn-mau-QD-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/qqs7y2vi0v12lo6/gxd.vn-mau-QD-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/tx0odxka79lqi0a/gxd.vn-mau-dau-tham-dinh-tham-tra-thiet-ke-xay-dung-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra thiết kế<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-bao-cao-dinh-ky-ve-noi-dung-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-co-quan-tham-dinh-thuoc-bo-quan-ly-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-va-so-xay-dung-thuoc-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu báo cáo định kỳ về nội dung thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình của cơ quan thẩm định thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Sở xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h2><div>(Phụ lục II, Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</div><table><thead><tr><th><div>Mẫu</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/0j4ox78ok424t3i/gxd.vn-BC-dinh-ky-cong-tac-tham-dinh-du-an-thiet-ke-Bo-chuyen-nganh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp định kỳ về công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan thẩm định thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/6ak0fkieyxpjty7/gxd.vn-BC-dinh-ky-cong-tac-tham-dinh-du-an-thiet-ke-Tinh-TP-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp định kỳ về công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của Sở Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-thong-bao-moi-quan-tam-moi-thau-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, thông báo mời quan tâm, mời thầu Lựa chọn Nhà đầu tư</span></a></h3><div>(Phụ lục I, II, III, IV, V Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)</div><table><thead><tr><th>Mẫu</th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Phụ lục I</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1C_aUrajspACBqnB9L0lC96oIOrVzoHnJ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu Hồ sơ mời tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục II</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1M_wqRLIylb6qOCdubuXEaqLlp6CoUHez/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục III</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13vpxHgxOo-oq87Xh73bhX3a3TpurBDwX/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu thông báo mời quan tâm; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục IV</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1vSSRo1IeAUET_X_I_f1pwJCXTdk18Fo9/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục V</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1jrgnMSJyHXWrV--2p8knsghRyDHSx2LK/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn việc xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất (m3)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#he-thong-mau-bieu-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hệ thống mẫu biểu quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><p><em>(Ban hành theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu</th><th>Tải mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13QhQrYJcChS3lVjytDCV8Toid6UX_hSg/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ...<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 01.nn/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13WkELe0EIJFkXKzf_78kWY6b9XBl8P3T/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13cQptiuZm2hcRzU2ZCezK5qwsINIMIwQ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02.nn/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13d5gsslOiMj9fOl8HWDif-a3rmGRuoeC/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.a/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13gXEYRxRfyLvyrSHa6KYTr11RXTgX6do/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.b/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13kB6bxiV8Qhg-QBlzd0XK1YWFCzQ-q0b/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.c/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13lLYyVLUdkUYYUVizvABtu-pZaEk78Z6/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13mD39XNd-0EVtS9qGIjgkZ4oR9gLmMNS/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a.nn/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13mD39XNd-0EVtS9qGIjgkZ4oR9gLmMNS/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13qv2HhoQn4SPfuf-PlbIuRgLENgmz2fo/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thu hồi vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b.nn/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13r4COveLqzKC-tWwOJ6o04ZpjeFhcNPP/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13sDoZfKqPnzscktgI5O4tS-q_LhZkVFr/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13txRU6qpakbruXDv8QvAFXTVKplc2Q2E/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13x6orp-6MbD058E_Ru6K9bi_CoZS_G4x/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08/SDTƯ</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/14-GjYlVn2H4RP8McnidkLLgId4qoxxVs/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09/PPP</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/141fXbit7st8PKvQhUfnjy-0atNPT9gky/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tiểu dự án trong dự án PPP<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 10/PPP</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1471SJSrOa5HiIzcT-FOPyEOjEKH2JP98/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 11/QLDA</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/147i59kIHlvfMOAwPgwRzGoiBtMdaCGYp/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 12/CT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/14F0D9YejhgKoxIUC_f6spjYXC7olOm6B/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><ul><li><p>Các biểu mẫu phục vụ công việc làm dự án sẽ liên tục được bổ sung và danh sách này sẽ còn dài ra, hãy ghé thăm trang thường xuyên nhé.</p></li><li><p>Các văn bản, biểu mẫu Quản lý dự án đầy đủ trong <a href=\"https://giaxaydung.vn/forums/phan-mem-quan-ly-tai-lieu-xay-dung-gxd-qltl.401/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phần mềm Quản lý tài liệu GXD<span><span>open in new window</span></span></a>, đỡ phải tìm tải từng văn bản.</p></li><li><p>GXD chia sẻ với bạn file qua mediafire vì link ở đó tương đối bền và dễ tải. Nếu trường hợp link bị hỏng, bạn hãy tải các biểu mẫu <a href=\"https://giaxaydung.vn/threads/thong-tu-so-18-2016-tt-bxd-ve-tham-dinh-phe-duyet-du-an-thiet-ke-va-du-toan-xay-dung-cong-trinh.73544\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">tại đây<span><span>open in new window</span></span></a>.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 9
  },
  {
    "id": "5da6f5e8fff5",
    "slug": "bim-quyet-dinh-347-QD-BXD-html",
    "group": "bim",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/bim/quyet-dinh-347-QD-BXD.html",
    "title": "Quyet dinh 347 QD BXD",
    "chars": 469,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:43",
    "excerpt": "Quyết định số 347/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị File pdf Quyết định số 347/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quyết định số 347/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị</p>File pdf Quyết định số 347/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/11ETSELoVA16j8m98TaFCPxEfYNQFDg5J/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Quyết định 347/QĐ-BXD</a></div><br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "6c0bf41b6643",
    "slug": "bim-quyet-dinh-348-QD-BXD-html",
    "group": "bim",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/bim/quyet-dinh-348-QD-BXD.html",
    "title": "Quyet dinh 348 QD BXD",
    "chars": 331,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:43",
    "excerpt": "Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) File Pdf Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)</p>File Pdf Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/14T0vW5XC70hi9XdJaQ6ODmkUPCVB1MWw/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Quyết định 348/QĐ-BXD</a></div><br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "14c0b57427fd",
    "slug": "dinh-muc-phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD-html",
    "group": "dinh-muc",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Phần I THUYẾT MINH ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG",
    "chars": 60056,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:45",
    "excerpt": "Định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng theo Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng File pdf PL 8 Thông tư số 12/2021/TT-BXD 👈 Tải file Excel n…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng theo Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng</div><br/>File pdf PL 8 Thông tư số 12/2021/TT-BXD 👈<br/>Tải file Excel nội suy định mức chi phí QLDA và Tư vấn đầu tư xây dựng 👈<div><strong><a href=\"https://docs.google.com/spreadsheets/d/1Uh1086IdBR8s_oVf0BJsWPNDn60xe2-B/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file Excel nội suy định mức chi phí QLDA và Tư vấn đầu tư xây dựng về máy. </a><a href=\"https://gxd.edu.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"> File bản quyền GXD.</a></strong></div><div>BỘ XÂY DỰNG</div><div>ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><div>(Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD<br/>ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><div>HÀ NỘI – 2021</div><h2><a href=\"#phan-i-thuyet-minh-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần I THUYẾT MINH ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-thuyet-minh-chung-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ul><li>Định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này là cơ sở để xác định <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#chuong-v-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</a>.</li></ul><p>- Đối với dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo công thức sau:</p>Nt=Nb−Nb−NaGa−Gb×(Gt−Gb)  (1)<p><em>Trong đó:</em></p><p>- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỉ lệ %;</p><p>- Gt: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Ga: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Gb: Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Na: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỉ lệ %;</p><p>- Nb: Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỉ lệ %.</p><p>- Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi phí thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả dự án.</p><p>- Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí ban hành tại Thông tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vấn chưa có định mức chi phí ban hành thì chi phí tư vấn xác định bằng dự toán chi phí theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</a></p><p>- Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có yêu cầu <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-6-ung-dung-mo-hinh-thong-tin-cong-trinh-va-cac-giai-phap-cong-nghe-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)</a> trong quá trình lập dự án, thiết kế, giám sát thi công, quản lý dự án thì chi phí áp dụng BIM xác định bằng dự toán chi phí nhưng không quá 50% chi phí thiết kế xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình. <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-v-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chi phí khảo sát xây dựng xác định theo hướng dẫn lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành</a>.</p><h3><a href=\"#_2-ket-cau-cua-tap-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Kết cấu của tập định mức</span></a></h3><p>Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng gồm 02 phần, cụ thể như sau:</p><ul><li><p>Phần I: Thuyết minh áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Phần II: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng gồm:</p></li></ul><ul><li><p>Chương I: Định mức chi phí quản lý dự án;</p></li><li><p>Chương II: Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-huong-dan-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn áp dụng</span></a></h3><p>Ngoài thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng nêu trên, tại Phần II Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng còn có thuyết minh và hướng dẫn áp dụng định mức đối với từng công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#phan-ii-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần II ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>1.1. Chi phí quản lý dự án trong <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">tổng mức đầu tư xác</a> định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này) nhân với <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí xây dựng</a> và <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí thiết bị</a> (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>1.2. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán công trình.</p><p>1.3. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.</p><p>1.4. Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án, chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.</p><p>1.5. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.</p><p>1.6. Trường hợp dự án được quản lý theo các dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì chi phí quản lý dự án xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.</p><h3><a href=\"#_2-dinh-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Định mức chi phí</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-1-1-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>3,446</p></td><td><p>2,923</p></td><td><p>2,610</p></td><td><p>2,017</p></td><td><p>1,886</p></td><td><p>1,514</p></td><td><p>1,239</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>0,711</p></td><td><p>0,510</p></td><td><p>0,381</p></td><td><p>0,305</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>3,557</p></td><td><p>3,018</p></td><td><p>2,694</p></td><td><p>2,082</p></td><td><p>1,947</p></td><td><p>1,564</p></td><td><p>1,279</p></td><td><p>1,103</p></td><td><p>0,734</p></td><td><p>0,527</p></td><td><p>0,393</p></td><td><p>0,314</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>3,024</p></td><td><p>2,566</p></td><td><p>2,292</p></td><td><p>1,771</p></td><td><p>1,655</p></td><td><p>1,329</p></td><td><p>1,088</p></td><td><p>0,937</p></td><td><p>0,624</p></td><td><p>0,448</p></td><td><p>0,335</p></td><td><p>0,268</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>3,263</p></td><td><p>2,769</p></td><td><p>2,473</p></td><td><p>1,910</p></td><td><p>1,786</p></td><td><p>1,434</p></td><td><p>1,174</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>0,674</p></td><td><p>0,484</p></td><td><p>0,361</p></td><td><p>0,289</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>2,901</p></td><td><p>2,461</p></td><td><p>2,198</p></td><td><p>1,593</p></td><td><p>1,560</p></td><td><p>1,275</p></td><td><p>1,071</p></td><td><p>0,899</p></td><td><p>0,599</p></td><td><p>0,429</p></td><td><p>0,321</p></td><td><p>0,257</p></td></tr></tbody></table></div><p><em>Ghi chú:</em></p><p>- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí dự phòng.</p><p>- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng. Chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thẩm định các công việc trên xác định bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này và bổ sung thêm vào nguồn chi phí quản lý dự án.</p><p>- Chi phí quản lý dự án của dự án đầu tư xây dựng công trình hàng không xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>1.1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (gọi tắt là chi phí tư vấn) xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.</p><p>1.2. Chi phí tư vấn xác định theo loại công trình; cấp công trình theo quy định hiện hành. Chi phí tư vấn của công trình quốc phòng, an ninh xác định theo định mức chi phí tư vấn của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn tương ứng. Chi phí tư vấn của công trình hàng không (trừ khu bay) xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.</p><p>1.3. Chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài được bổ sung vào chi phí tư vấn và xác định bằng lập dự toán nhưng tối đa không quá 15% chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này.</p><p>1.4. Trường hợp phải lập thêm hồ sơ tư vấn theo thông lệ quốc tế; lập các báo cáo riêng theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các dự án vay vốn nước ngoài thì chi phí cho các công việc trên xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung yêu cầu của từng công việc.</p><p>1.5. Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tư vấn thì nhân các hệ số điều chỉnh với định mức chi phí tư vấn.</p><p>1.6. Trường hợp thuê cá nhân, tổ chức tư vấn thực hiện một số công việc tư vấn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thì chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thực hiện.</p><h2><a href=\"#_2-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h2><p>2.1. Chi phí <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-9-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</a> xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p><p>2.2. Chi phí <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">lập báo cáo nghiên cứu khả thi</a> xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).</p><p>2.3. Chi phí <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật</a> xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.3 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) dự kiến theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p><p>2.4. Chi phí <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html#dieu-27-trinh-tu-chuan-bi-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">lập đề xuất dự án</a> đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) xác định như sau:</p><p>a) Chi phí lập đề xuất dự án nhóm A, B xác định bằng 40% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Thông tư này.</p><p>b) Chi phí lập đề xuất dự án đối với các dự án nhóm C xác định bằng 80% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Thông tư này.</p><p>2.5. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án quan trọng quốc gia điều chỉnh với hệ số k = 1,1.</p><p>2.6. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật của một số dự án điều chỉnh như sau:</p><p>a) Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với công trình hiện có: k = 1,15.</p><p>b) Dự án đầu tư gồm nhiều công trình riêng biệt xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: k = 1,1.</p><p>c) Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: k = 0,8.</p><p>d) Sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế: k = 0,8.</p><p>2.7. Chi phí điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><h3><a href=\"#_2-8-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.8. Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-2-1-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.1: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b><span>Loại công trình</span></b></p></td><td><p><b><span>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 15</span></b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,668</span></p></td><td><p><span>0,503</span></p></td><td><p><span>0,376</span></p></td><td><p><span>0,240</span></p></td><td><p><span>0,161</span></p></td><td><p><span>0,100</span></p></td><td><p><span>0,086</span></p></td><td><p><span>0,073</span></p></td><td><p><span>0,050</span></p></td><td><p><span>0,040</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,022</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,757</span></p></td><td><p><span>0,612</span></p></td><td><p><span>0,441</span></p></td><td><p><span>0,294</span></p></td><td><p><span>0,206</span></p></td><td><p><span>0,163</span></p></td><td><p><span>0,141</span></p></td><td><p><span>0,110</span></p></td><td><p><span>0,074</span></p></td><td><p><span>0,057</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,027</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,413</span></p></td><td><p><span>0,345</span></p></td><td><p><span>0,251</span></p></td><td><p><span>0,177</span></p></td><td><p><span>0,108</span></p></td><td><p><span>0,071</span></p></td><td><p><span>0,062</span></p></td><td><p><span>0,053</span></p></td><td><p><span>0,036</span></p></td><td><p><span>0,029</span></p></td><td><p><span>0,019</span></p></td><td><p><span>0,016</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</span></p></td><td><p><span>0,566</span></p></td><td><p><span>0,472</span></p></td><td><p><span>0,343</span></p></td><td><p><span>0,216</span></p></td><td><p><span>0,144</span></p></td><td><p><span>0,096</span></p></td><td><p><span>0,082</span></p></td><td><p><span>0,070</span></p></td><td><p><span>0,048</span></p></td><td><p><span>0,039</span></p></td><td><p><span>0,025</span></p></td><td><p><span>0,021</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>Công trình hạ tầng kỹ thuật</span></p></td><td><p><span>0,431</span></p></td><td><p><span>0,360</span></p></td><td><p><span>0,262</span></p></td><td><p><span>0,183</span></p></td><td><p><span>0,112</span></p></td><td><p><span>0,074</span></p></td><td><p><span>0,065</span></p></td><td><p><span>0,055</span></p></td><td><p><span>0,038</span></p></td><td><p><span>0,030</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,017</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-2-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.2: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>1,114</span></p></td><td><p><span>0,914</span></p></td><td><p><span>0,751</span></p></td><td><p><span>0,534</span></p></td><td><p><span>0,402</span></p></td><td><p><span>0,287</span></p></td><td><p><span>0,246</span></p></td><td><p><span>0,209</span></p></td><td><p><span>0,167</span></p></td><td><p><span>0,134</span></p></td><td><p><span>0,102</span></p></td><td><p><span>0,086</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>1,261</span></p></td><td><p><span>1,112</span></p></td><td><p><span>0,882</span></p></td><td><p><span>0,654</span></p></td><td><p><span>0,515</span></p></td><td><p><span>0,466</span></p></td><td><p><span>0,404</span></p></td><td><p><span>0,315</span></p></td><td><p><span>0,248</span></p></td><td><p><span>0,189</span></p></td><td><p><span>0,135</span></p></td><td><p><span>0,107</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,689</span></p></td><td><p><span>0,628</span></p></td><td><p><span>0,501</span></p></td><td><p><span>0,393</span></p></td><td><p><span>0,271</span></p></td><td><p><span>0,203</span></p></td><td><p><span>0,177</span></p></td><td><p><span>0,151</span></p></td><td><p><span>0,120</span></p></td><td><p><span>0,097</span></p></td><td><p><span>0,075</span></p></td><td><p><span>0,063</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,943</span></p></td><td><p><span>0,858</span></p></td><td><p><span>0,685</span></p></td><td><p><span>0,480</span></p></td><td><p><span>0,361</span></p></td><td><p><span>0,273</span></p></td><td><p><span>0,234</span></p></td><td><p><span>0,201</span></p></td><td><p><span>0,161</span></p></td><td><p><span>0,129</span></p></td><td><p><span>0,100</span></p></td><td><p><span>0,084</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,719</span></p></td><td><p><span>0,654</span></p></td><td><p><span>0,524</span></p></td><td><p><span>0,407</span></p></td><td><p><span>0,280</span></p></td><td><p><span>0,211</span></p></td><td><p><span>0,185</span></p></td><td><p><span>0,158</span></p></td><td><p><span>0,127</span></p></td><td><p><span>0,101</span></p></td><td><p><span>0,078</span></p></td><td><p><span>0,065</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-3-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.3: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 1</span></b></p></td><td><p><b><span>3</span></b></p></td><td><p><b><span>7</span></b></p></td><td><p><b><span>&lt; 15</span></b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>6,5</span></p></td><td><p><span>4,7</span></p></td><td><p><span>4,2</span></p></td><td><p><span>3,6</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>6,7</span></p></td><td><p><span>4,8</span></p></td><td><p><span>4,3</span></p></td><td><p><span>3,8</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>5,4</span></p></td><td><p><span>3,6</span></p></td><td><p><span>2,7</span></p></td><td><p><span>2,5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>6,2</span></p></td><td><p><span>4,4</span></p></td><td><p><span>3,9</span></p></td><td><p><span>3,6</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>5,8</span></p></td><td><p><span>4,2</span></p></td><td><p><span>3,4</span></p></td><td><p><span>3,0</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><em>Ghi chú</em>: Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.3 kèm theo Thông tư này (chưa bao gồm thuế GTGT) tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.</p><h2><a href=\"#_3-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng</span></a></h2><p>3.1. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này để hoàn thành các công việc thiết kế gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, lập dự toán xây dựng, lập chỉ dẫn kỹ thuật, lập quy trình bảo trì công trình, giám sát tác giả và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.</p><p>3.2. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành từ bảng 2.4 đến bảng 2.13 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của từng công trình (tương ứng với loại, cấp công trình) trong tổng mức đầu tư được duyệt hoặc của từng gói thầu xây dựng trong trường hợp dự án, công trình được người quyết định đầu tư cho phép triển khai thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở theo từng gói thầu xây dựng.</p><h3><a href=\"#_3-3-chi-phi-thiet-ke-xay-dung-xac-dinh-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo công thức sau:</span></a></h3>Ctk=Cxd×Nt×∏i−1n(Ki)  (2)<p><em>Trong đó:</em></p><p>- Ctk: Chi phí thiết kế xây dựng; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Nt: Định mức chi phí thiết kế ban hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;</p><p>- ki: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế;</p><p>- n: Các hệ số điều chỉnh.</p><h3><a href=\"#_3-4-chi-phi-thiet-ke-xay-dung-tinh-theo-dinh-muc-ty-le-phan-tram-ban-hanh-tai-thong-tu-nay-da-bao-gom-chi-phi-lap-du-toan-xay-dung-chi-phi-lap-du-toan-xay-dung-chiem-khoang-12-cua-chi-phi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4. Chi phí thiết kế xây dựng tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Thông tư này đã bao gồm chi phí lập dự toán xây dựng, chi phí lập dự toán xây dựng chiếm khoảng 12% của chi phí thiết kế xây dựng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-5-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-xay-dung-dieu-chinh-trong-cac-truong-hop-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5. Định mức chi phí thiết kế xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp sau:</span></a></h3><p>a) <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công trình sửa chữa<span><span>open in new window</span></span></a> hoặc công trình cải tạo hoặc công trình nâng cấp hoặc công trình mở rộng:</p><p>- Thiết kế sửa chữa hoặc cải tạo hoặc nâng cấp:</p><p>+ Trường hợp thiết kế không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình: k = 1,1;</p><p>+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực (không gồm móng công trình) của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ, bổ sung thiết bị: k = 1,2;</p><p>+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực và móng công trình hoặc hạng mục công trình: k =1,3;</p><p>- Thiết kế mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1,15.</p><p>b) Thiết kế xây dựng công trình xây dựng trên biển, công trình ngoài hải đảo, thiết kế dây chuyền công nghệ có hệ thống điều khiển tự động hóa SCADA (System Control and Data Acquisition), DCS (Distributed Control System): k = 1,15.</p><p>c) Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành; thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế, chi phí thiết kế xác định theo công thức sau:</p>Ctk=Cxd×Nt×(0,9×k+0,1)  (3)<p><em>Trong đó:</em></p><p>- Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;</p><p>- Nt: Định mức chi phí thiết kế ban hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;</p><p>- k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế do:</p><p>+ Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình: Công trình thứ nhất: k = 0,36; công trình thứ hai trở đi: k = 0,18;</p><p>+ Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế: Công trình thứ nhất: k = 1 (không điều chỉnh); công trình thứ hai: k = 0,36; công trình thứ ba trở đi: k = 0,18;</p><p>- 0,1: Chi phí giám sát tác giả (10%).</p><h3><a href=\"#_3-6-khi-da-ap-dung-he-so-dieu-chinh-dinh-muc-thiet-ke-sua-chua-cai-tao-nang-cap-mo-rong-cong-trinh-tai-khoan-3-11-den-khoan-3-15-thi-khong-ap-dung-he-so-dieu-chinh-dinh-muc-sua-chua-cai-tao-nang-cap-mo-rong-theo-huong-dan-tai-diem-a-khoan-3-5-neu-tren\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6. Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình tại khoản 3.11 đến khoản 3.15 thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3.5 nêu trên.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-7-khi-can-phai-thiet-ke-rieng-phan-san-nen-cua-du-an-khu-kinh-te-khu-cong-nghiep-khu-du-lich-khu-do-thi-moi-thi-chi-phi-thiet-ke-san-nen-cua-cac-du-an-neu-tren-tinh-bang-40-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-giao-thong-cap-iv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.7. Khi cần phải thiết kế riêng phần san nền của dự án khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới thì chi phí thiết kế san nền của các dự án nêu trên tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình giao thông cấp IV.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-8-truong-hop-ap-dung-hinh-thuc-tong-thau-thiet-ke-thi-chi-phi-quan-ly-cua-tong-thau-thiet-ke-duoc-trich-tu-chi-phi-thiet-ke-cua-cac-nha-thau-phu-tren-co-so-thoa-thuan-giua-cac-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.8. Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thiết kế thì chi phí quản lý của tổng thầu thiết kế được trích từ chi phí thiết kế của các nhà thầu phụ trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-9-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-xay-dung-chua-gom-chi-phi-de-thuc-hien-cac-cong-viec-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.9. Định mức chi phí thiết kế xây dựng chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:</span></a></h3><p>a) Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;</p><p>b) Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;</p><p>c) Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;</p><p>d) Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;</p><p>đ) Thiết kế chế tạo thiết bị (trừ thiết kế thiết bị cơ khí ban hành tại bảng TL1 kèm theo Thông tư này);</p><p>e) Thiết kế hệ thống điều khiển thông minh của tòa nhà;</p><p>f) Thiết kế nội thất;</p><p>g) Lựa chọn phương án tiết kiệm năng lượng đối với thiết kế xây dựng công trình;</p><p>h) Làm mô hình hoặc thí nghiệm mô hình thủy lực công trình;</p><p>i) Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thủy điện, thủy lợi;</p><p>k) Lập báo cáo tác động môi trường, lập cam kết bảo vệ môi trường;</p><p>l) Lập báo cáo đánh giá động đất công trình (theo yêu cầu phải lập báo cáo riêng);</p><p>m) Lập các báo cáo, hồ sơ thỏa thuận chuyên ngành theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);</p><p>n) Mua bản quyền thiết kế.</p><p>Chi phí để thực hiện các công việc nêu trên xác định theo các văn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bằng lập dự toán chi phí.</p><h3><a href=\"#_3-10-chi-phi-thiet-ke-xay-dung-dieu-chinh-chi-phi-lap-du-toan-xay-dung-dieu-chinh-xac-dinh-bang-du-toan-chi-phi-theo-huong-dan-tai-thong-tu-huong-dan-mot-so-noi-dung-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-do-bo-xay-dung-ban-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.10. Chi phí thiết kế xây dựng điều chỉnh, chi phí lập dự toán xây dựng điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-11-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.11. Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng</span></a></h3><p><strong><em>a) Bảng định mức:</em></strong></p><h3><a href=\"#bang-2-4-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-dan-dung-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.4: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,61</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,44</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,68</span></p></td><td><p><span>0,61</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,48</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,89</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,73</span></p></td><td><p><span>0,64</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,16</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,94</span></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,36</span></p></td><td><p><span>1,22</span></p></td><td><p><span>1,11</span></p></td><td><p><span>0,98</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span>1,50</span></p></td><td><p><span>1,37</span></p></td><td><p><span>1,21</span></p></td><td><p><span>0,89</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,96</span></p></td><td><p><span>1,78</span></p></td><td><p><span>1,62</span></p></td><td><p><span>1,43</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>2,15</span></p></td><td><p><span>1,94</span></p></td><td><p><span>1,77</span></p></td><td><p><span>1,57</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>2,14</span></p></td><td><p><span>1,96</span></p></td><td><p><span>1,74</span></p></td><td><p><span>1,48</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>2,81</span></p></td><td><p><span>2,55</span></p></td><td><p><span>2,33</span></p></td><td><p><span>2,07</span></p></td><td><p><span>1,81</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>3,22</span></p></td><td><p><span>2,93</span></p></td><td><p><span>2,67</span></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>2,07</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-5-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-dan-dung-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,91</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,72</span></p></td><td><p><span>0,63</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,99</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,82</span></p></td><td><p><span>0,72</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>1,28</span></p></td><td><p><span>1,16</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span>0,94</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span>1,51</span></p></td><td><p><span>1,36</span></p></td><td><p><span>1,20</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,93</span></p></td><td><p><span>1,76</span></p></td><td><p><span>1,61</span></p></td><td><p><span>1,43</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>2,39</span></p></td><td><p><span>2,17</span></p></td><td><p><span>1,98</span></p></td><td><p><span>1,75</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>2,83</span></p></td><td><p><span>2,57</span></p></td><td><p><span>2,34</span></p></td><td><p><span>2,07</span></p></td><td><p><span>1,51</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>3,10</span></p></td><td><p><span>2,82</span></p></td><td><p><span>2,54</span></p></td><td><p><span>2,25</span></p></td><td><p><span>1,86</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>3,41</span></p></td><td><p><span>3,10</span></p></td><td><p><span>2,80</span></p></td><td><p><span>2,48</span></p></td><td><p><span>2,12</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>4,05</span></p></td><td><p><span>3,66</span></p></td><td><p><span>3,33</span></p></td><td><p><span>2,95</span></p></td><td><p><span>2,55</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 10</span></b></p></td><td><p><span>4,66</span></p></td><td><p><span>4,22</span></p></td><td><p><span>3,85</span></p></td><td><p><span>3,41</span></p></td><td><p><span>2,92</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>b) Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng:</em></strong></p><p>- Chi phí thiết kế xây dựng <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#i-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-dan-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">công trình dân dụng</a> có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.4 kèm theo Thông tư này, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức ban hành tại bảng 2.4 kèm theo Thông tư này;</p><p>- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.5 kèm theo Thông tư này;</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của một số công trình dân dụng điều chỉnh với hệ số k = 1,2 gồm: Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia; nhà thi đấu thể thao quốc gia; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và cấp hành chính tương đương;</p><p>- Trường hợp công trình dân dụng có chi phí thiết bị công trình ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán công trình thì chi phí thiết kế công trình dân dụng này xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ban hành tại bảng 2.4 hoặc bảng 2.5 và bảng DD1 kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#bang-dd1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng DD1</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p>Chi phí thiết bị<br/>(tỷ đồng)</p></td><td><p>≤ 5</p></td><td><p>15</p></td><td><p>25</p></td><td><p>50</p></td><td><p>100</p></td><td><p>200</p></td><td><p>500</p></td><td><p>1.000</p></td><td><p>3.000</p></td></tr><tr><td><p>Tỷ lệ %</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>0,40</p></td><td><p>0,36</p></td><td><p>0,33</p></td><td><p>0,28</p></td><td><p>0,22</p></td><td><p>0,16</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_3-12-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.12. Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp</span></a></h3><p><strong><em>a) Bảng định mức:</em></strong></p><h3><a href=\"#bang-2-6-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-cong-nghiep-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.6: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b><span>Cấp công trình</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Cấp đặc biệt</span></b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,48</span></p></td><td><p><span>0,42</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,79</span></p></td><td><p><span>0,65</span></p></td><td><p><span>0,53</span></p></td><td><p><span>0,47</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,97</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,66</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>1,09</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,79</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,54</span></p></td><td><p><span>1,28</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,93</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,76</span></p></td><td><p><span>1,46</span></p></td><td><p><span>1,20</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,92</span></p></td><td><p><span>1,60</span></p></td><td><p><span>1,32</span></p></td><td><p><span>1,17</span></p></td><td><p><span>0,98</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>2,13</span></p></td><td><p><span>1,77</span></p></td><td><p><span>1,46</span></p></td><td><p><span>1,27</span></p></td><td><p><span>1,14</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>2,34</span></p></td><td><p><span>1,93</span></p></td><td><p><span>1,59</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,24</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>2,73</span></p></td><td><p><span>2,27</span></p></td><td><p><span>1,86</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span>1,47</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>2,96</span></p></td><td><p><span>2,47</span></p></td><td><p><span>2,03</span></p></td><td><p><span>1,78</span></p></td><td><p><span>1,59</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-7-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-cong-nghiep-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.7: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>1,04</span></p></td><td><p><span>0,88</span></p></td><td><p><span>0,72</span></p></td><td><p><span>0,64</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>1,21</span></p></td><td><p><span>1,02</span></p></td><td><p><span>0,82</span></p></td><td><p><span>0,72</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>1,52</span></p></td><td><p><span>1,26</span></p></td><td><p><span>1,04</span></p></td><td><p><span>0,91</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>2,03</span></p></td><td><p><span>1,70</span></p></td><td><p><span>1,42</span></p></td><td><p><span>1,25</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>2,40</span></p></td><td><p><span>2,01</span></p></td><td><p><span>1,66</span></p></td><td><p><span>1,47</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>2,75</span></p></td><td><p><span>2,28</span></p></td><td><p><span>1,90</span></p></td><td><p><span>1,68</span></p></td><td><p><span>1,22</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>3,01</span></p></td><td><p><span>2,50</span></p></td><td><p><span>2,03</span></p></td><td><p><span>1,79</span></p></td><td><p><span>1,47</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>3,32</span></p></td><td><p><span>2,77</span></p></td><td><p><span>2,24</span></p></td><td><p><span>1,99</span></p></td><td><p><span>1,72</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>3,66</span></p></td><td><p><span>3,02</span></p></td><td><p><span>2,43</span></p></td><td><p><span>2,16</span></p></td><td><p><span>1,89</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>4,27</span></p></td><td><p><span>3,57</span></p></td><td><p><span>2,90</span></p></td><td><p><span>2,57</span></p></td><td><p><span>2,25</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>4,70</span></p></td><td><p><span>3,87</span></p></td><td><p><span>3,13</span></p></td><td><p><span>2,78</span></p></td><td><p><span>2,46</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>b) Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp:</em></strong></p><p>- Chi phí thiết kế xây dựng <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#ii-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-san-xuat-cong-nghiep-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">công trình công nghiệp</a> có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.6 kèm theo Thông tư này, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 60% theo định mức ban hành tại bảng 2.6 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.7 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công nghiệp sau điều chỉnh với các hệ số:</p><ul><li>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:</li></ul><ul><li>Công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên: cấp II: k = 1,2; cấp III: k = 1,35.</li><li>Công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò, nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giàu quặng: cấp I: k =1,2; cấp II: k = 1,45; cấp III: k = 1,6.</li><li>Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than quặng theo lò bằng. Trường hợp thiết kế công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò khai thông bằng giếng nghiêng: điều chỉnh với hệ số k =1,3. Trường hợp thiết kế công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò khai thông bằng giếng đứng: điều chỉnh với hệ số k =1,5.</li><li>Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên: điều chỉnh với hệ số k = 3,0; đối với thiết kế mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò: điều chỉnh với hệ số k = 1,5; đối với công trình nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giầu quặng: điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</li></ul><p>+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, mở rộng trạm biến áp, định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và điều chỉnh với các hệ số: cấp đặc biệt: k = 1,1; cấp I: k = 1,3; các cấp còn lại: k = 1,5.</p><p>+ Công trình nhiệt điện: cấp đặc biệt: k = 0,8; cấp I: k = 0,95; cấp II: k = 1,15; cấp III: k= 1,3.</p><p>+ Công trình thủy điện: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,44; cấp III, cấp IV: k = 1,59.</p><p>+ Công trình trạm biến áp: cấp đặc biệt: k = 1,95; cấp I, cấp II: k = 2,03; cấp III, cấp IV: k = 2,15.</p><p>+ Công trình đường dây (trên không): cấp đặc biệt: k = 0,64; cấp I: k = 0,76; cấp II: k = 0,85; cấp III, cấp IV: k = 0,93.</p><p>+ Định mức chi phí đường dây ≥ 2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và điều chỉnh với hệ số sau: đường dây từ 2 đến 4 mạch: k =1,1; đường dây &gt; 4 mạch: k = 1,2; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KV÷500KV: k = 1,1; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: k = 1,2.</p><p>+ Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp ≤ 35kV áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cùng cấp điện áp.</p><p>+ Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV tính như định mức chi phí thiết kế trạm biến áp có cùng cấp điện áp.</p><p>+ Trạm biến áp dạng kín - trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.</p><p>+ Trạm biến áp dạng hợp bộ - trạm Compact, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.</p><p>+ Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có yêu cầu phải có thiết kế riêng: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 của phần vượt tuyến.</p><p>+ Công trình nhà máy sản xuất clinker, xi măng: cấp I: k=1,2; cấp II: k=1,42.</p><p>+ Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất:</p><ul><li>Hóa chất cơ bản; hóa chất nguy hiểm độc hại; hóa chất vô cơ, hữu cơ; hóa chất công nghiệp khác: cấp I: k=1,2; cấp II: k=1,43.</li><li>Công trình sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm: cấp I: k=1,0; cấp II: k=1,2; cấp III: k=1,34;</li><li>Công trình sản suất phân bón đơn, phức hợp: cấp I: k=1,2; cấp II: k = 1,35; cấp III: k = 1,5;</li></ul><p>+ Công trình kho xăng dầu: cấp đặc biệt: k=1,0; cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,36; cấp III: k = 1,5;</p><p>+ Công trình kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng: cấp đặc biệt k=1,0; cấp I: k = 1,18; cấp II: k= 1,36.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại bảng CN1 kèm theo Thông tư này nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng). Trường hợp công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 3 bước thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số k= 1,15.</p><h3><a href=\"#bang-cn1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng CN1</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p>          <strong>Chi phí XD và TB</strong></p><p><strong>(tỷ đồng)</strong></p><p><strong>Cấp điện áp          </strong></p></td><td><p> </p><p>≤ 5</p></td><td><p> </p><p>15</p></td><td><p> </p><p>25</p></td><td><p> </p><p>50</p></td><td><p> </p><p>100</p></td><td><p> </p><p>200</p></td><td><p> </p><p>500</p></td></tr><tr><td><p>Cáp ngầm điện áp &lt; 6KV</p></td><td><p>1,70</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,20</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,85</p></td></tr><tr><td><p>Cấp ngầm điện áp 6 <span>¸</span> 110KV</p></td><td><p>1,90</p></td><td><p>1,60</p></td><td><p>1,45</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,20</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,95</p></td></tr><tr><td><p>Cáp ngầm điện áp 220KV</p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,43</p></td><td><p>1,27</p></td><td><p>1,16</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,94</p></td><td><p>0,83</p></td></tr></tbody></table></div><p>- Trường hợp công trình sản xuất sản phẩm hóa chất; khai thác than; quặng; xi măng, clinker và công trình trạm biến áp có chi phí thiết bị ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thiết kế các công trình này xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ban hành tại bảng 2.6 hoặc bảng 2.7 và bảng CN2 kèm theo Thông tư này:</p><h3><a href=\"#bang-cn2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng CN2</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b><span>Công trình</span></b></p></td><td><p><b>Chi phí thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 5</span></b></p></td><td><p><b><span>15</span></b></p></td><td><p><b><span>25</span></b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>3.000</span></b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p><span>Công trình hóa chất</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>1,00</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Công trình khai thác than, quặng (mỏ vật liệu):</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>- Mỏ lộ thiên</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,40</span></p></td></tr><tr><td><p><span>- Mỏ hầm lò</span></p></td><td><p><span>1,15</span></p></td><td><p><span>1,00</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,65</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Công trình sản xuất xi măng</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>1,15</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>1,01</span></p></td><td><p><span>0,96</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Công trình trạm biến áp</span></p></td><td><p><span>0,73</span></p></td><td><p><span>0,65</span></p></td><td><p><span>0,56</span></p></td><td><p><span>0,51</span></p></td><td><p><span>0,48</span></p></td><td><p><span>0,42</span></p></td><td><p><span>0,37</span></p></td><td><p><span>0,34</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td></tr></tbody></table></div><p>- Chi phí thiết kế công trình điện hạt nhân xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><h3><a href=\"#_3-13-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.13. Định mức chi phí thiết kế công trình giao thông</span></a></h3><p><strong><em>a) Bảng định mức:</em></strong></p><h3><a href=\"#bang-2-8-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-giao-thong-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.8: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b><span>Cấp công trình</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Cấp đặc biệt</span></b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td><td><p><span>0,28</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>0,21</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,51</span></p></td><td><p><span>0,34</span></p></td><td><p><span>0,29</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,68</span></p></td><td><p><span>0,44</span></p></td><td><p><span>0,39</span></p></td><td><p><span>0,32</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>0,92</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,51</span></p></td><td><p><span>0,43</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,08</span></p></td><td><p><span>0,68</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,48</span></p></td><td><p><span>0,43</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,24</span></p></td><td><p><span>0,81</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,49</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,36</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,77</span></p></td><td><p><span>0,68</span></p></td><td><p><span>0,59</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>1,50</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,84</span></p></td><td><p><span>0,74</span></p></td><td><p><span>0,69</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>1,68</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>0,92</span></p></td><td><p><span>0,81</span></p></td><td><p><span>0,76</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>1,92</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,08</span></p></td><td><p><span>0,93</span></p></td><td><p><span>0,87</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>2,05</span></p></td><td><p><span>1,44</span></p></td><td><p><span>1,19</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-9-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-giao-thong-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.9: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,66</span></p></td><td><p><span>0,49</span></p></td><td><p><span>0,36</span></p></td><td><p><span>0,29</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,61</span></p></td><td><p><span>0,42</span></p></td><td><p><span>0,33</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>1,02</span></p></td><td><p><span>0,79</span></p></td><td><p><span>0,56</span></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,32</span></p></td><td><p><span>1,03</span></p></td><td><p><span>0,72</span></p></td><td><p><span>0,59</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,52</span></p></td><td><p><span>1,21</span></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,78</span></p></td><td><p><span>1,38</span></p></td><td><p><span>1,01</span></p></td><td><p><span>0,82</span></p></td><td><p><span>0,71</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,95</span></p></td><td><p><span>1,51</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>0,97</span></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>2,15</span></p></td><td><p><span>1,67</span></p></td><td><p><span>1,20</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span>0,98</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>1,83</span></p></td><td><p><span>1,32</span></p></td><td><p><span>1,17</span></p></td><td><p><span>1,08</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>2,76</span></p></td><td><p><span>2,15</span></p></td><td><p><span>1,55</span></p></td><td><p><span>1,37</span></p></td><td><p><span>1,26</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>3,01</span></p></td><td><p><span>2,27</span></p></td><td><p><span>1,67</span></p></td><td><p><span>1,48</span></p></td><td><p><span>1,37</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>b) Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình giao thông:</em></strong></p><p>- Chi phí thiết kế xây dựng <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#iv-cong-trinh-phuc-vu-giao-thong-van-tai-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">công trình giao thông</a> có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.8 kèm theo Thông tư này, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức ban hành tại bảng 2.8 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.9 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao thông điều chỉnh với các hệ số sau:</p><p>+ Công trình hầm, bán hầm, nút giao khác mức: cấp đặc biệt: k=1,3; cấp I: k = 1,5; cấp II: k = 1,65; cấp III, cấp IV: k = 1,86</p><p>+ Công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt: k = 1,5. Trường hợp chi phí xây dựng cải tạo, sửa chữa đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của đường sắt có giá trị ≤ 1 tỷ đồng: k = 3,3;</p><p>+ Công trình khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay): cấp đặc biệt: k = 1,35; cấp I: k = 1,56.</p><p>- Chi phí thiết kế công trình hàng không (trừ khu bay) áp dụng theo định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng (ban hành tại bảng 2.4 và bảng 2.5 kèm theo Thông tư này). Riêng chi phí thiết kế công trình nhà ga hàng không áp dụng theo định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p><h3><a href=\"#_3-14-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.14. Định mức chi phí thiết kế công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</span></a></h3><p><strong><em>a) Bảng định mức:</em></strong></p><h3><a href=\"#bang-2-10-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.10: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,52</span></p></td><td><p><span>0,42</span></p></td><td><p><span>0,37</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,66</span></p></td><td><p><span>0,59</span></p></td><td><p><span>0,49</span></p></td><td><p><span>0,43</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,77</span></p></td><td><p><span>0,67</span></p></td><td><p><span>0,59</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>1,02</span></p></td><td><p><span>0,87</span></p></td><td><p><span>0,77</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>1,17</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,64</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,54</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,22</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,83</span></p></td><td><p><span>1,66</span></p></td><td><p><span>1,51</span></p></td><td><p><span>1,24</span></p></td><td><p><span>1,01</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>1,98</span></p></td><td><p><span>1,78</span></p></td><td><p><span>1,61</span></p></td><td><p><span>1,43</span></p></td><td><p><span>1,12</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>2,20</span></p></td><td><p><span>1,99</span></p></td><td><p><span>1,80</span></p></td><td><p><span>1,60</span></p></td><td><p><span>1,27</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>2,60</span></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>2,14</span></p></td><td><p><span>1,90</span></p></td><td><p><span>1,52</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>2,98</span></p></td><td><p><span>2,70</span></p></td><td><p><span>2,48</span></p></td><td><p><span>2,20</span></p></td><td><p><span>1,74</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-11-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.11: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td><td><p><span>0,74</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,51</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,69</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>1,22</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>0,96</span></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,58</span></p></td><td><p><span>1,43</span></p></td><td><p><span>1,25</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,87</span></p></td><td><p><span>1,69</span></p></td><td><p><span>1,48</span></p></td><td><p><span>1,29</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>2,21</span></p></td><td><p><span>2,00</span></p></td><td><p><span>1,73</span></p></td><td><p><span>1,52</span></p></td><td><p><span>1,14</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>2,60</span></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>2,15</span></p></td><td><p><span>1,79</span></p></td><td><p><span>1,41</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>2,85</span></p></td><td><p><span>2,57</span></p></td><td><p><span>2,34</span></p></td><td><p><span>2,07</span></p></td><td><p><span>1,61</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>3,17</span></p></td><td><p><span>2,87</span></p></td><td><p><span>2,62</span></p></td><td><p><span>2,31</span></p></td><td><p><span>1,82</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>3,75</span></p></td><td><p><span>3,40</span></p></td><td><p><span>3,11</span></p></td><td><p><span>2,76</span></p></td><td><p><span>2,19</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>4,29</span></p></td><td><p><span>3,89</span></p></td><td><p><span>3,53</span></p></td><td><p><span>3,13</span></p></td><td><p><span>2,48</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>b) Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:</em></strong></p><p>- Chi phí thiết kế xây dựng <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#v-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</a> có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.10 kèm theo Thông tư này, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức ban hành tại bảng 2.10 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.11 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của một số công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn điều chỉnh với các hệ số sau:</p><p>+ Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: k= 1,5.</p><p>+ Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nào thì tính như trị số định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan phụt.</p><p>+ Kênh dẫn dòng, tuyến ống dẫn dòng: k = 0,8.</p><p>+ Đường hầm thủy công, tuy nen dẫn dòng, cống dẫn dòng: k = 1,1.</p><p>+ Thiết kế nạo vét: kênh mương thủy lợi, kênh tưới, kênh tiêu k = 0,8 của định mức chi phí thiết kế công trình thủy lợi cấp IV có yêu cầu thiết kế 2 bước.</p><p>+ Công trình đập, tràn xả lũ, tường chắn, kè thuộc công trình đầu mối thủy lợi: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,1; cấp II: k = 1,2; cấp III, cấp IV: k = 1,35.</p><p>- Đối với công trình thủy lợi có yêu cầu thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí (cửa van, thiết bị đóng mở, lưới chắn rác, thiết bị thả phai, …) thì chi phí thiết kế thiết bị cơ khí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thiết bị ban hành tại bảng TL1 kèm theo Thông tư này như sau:</p><h3><a href=\"#bang-tl1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng TL1</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT), (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt và cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II, cấp III và cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,62</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>0,89</p></td><td><p>0,74</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>1,07</p></td><td><p>0,90</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>1,42</p></td><td><p>1,23</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>1,46</p></td><td><p>1,29</p></td></tr><tr><td><p><b>5</b></p></td><td><p>2,53</p></td><td><p>2,26</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 2</b></p></td><td><p>2,89</p></td><td><p>2,58</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_3-15-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.15. Định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><p><strong><em>a) Bảng định mức:</em></strong></p><h3><a href=\"#bang-2-12-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.12: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,43</span></p></td><td><p><span>0,33</span></p></td><td><p><span>0,29</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,48</span></p></td><td><p><span>0,39</span></p></td><td><p><span>0,34</span></p></td><td><p><span>0,29</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,61</span></p></td><td><p><span>0,53</span></p></td><td><p><span>0,47</span></p></td><td><p><span>0,41</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>0,83</span></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,66</span></p></td><td><p><span>0,56</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>0,97</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,78</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,14</span></p></td><td><p><span>1,04</span></p></td><td><p><span>0,91</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,36</span></p></td><td><p><span>1,28</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>0,97</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>1,48</span></p></td><td><p><span>1,38</span></p></td><td><p><span>1,22</span></p></td><td><p><span>1,07</span></p></td><td><p><span>0,92</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>1,63</span></p></td><td><p><span>1,53</span></p></td><td><p><span>1,36</span></p></td><td><p><span>1,19</span></p></td><td><p><span>1,01</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>1,94</span></p></td><td><p><span>1,83</span></p></td><td><p><span>1,62</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,23</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>2,22</span></p></td><td><p><span>2,09</span></p></td><td><p><span>1,86</span></p></td><td><p><span>1,62</span></p></td><td><p><span>1,45</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-13-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.13: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><span>0,63</span></p></td><td><p><span>0,49</span></p></td><td><p><span>0,43</span></p></td><td><p><span>0,36</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,58</span></p></td><td><p><span>0,51</span></p></td><td><p><span>0,44</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,79</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,61</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><span>1,19</span></p></td><td><p><span>1,07</span></p></td><td><p><span>0,92</span></p></td><td><p><span>0,81</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,28</span></p></td><td><p><span>1,14</span></p></td><td><p><span>1,02</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p><span>1,64</span></p></td><td><p><span>1,49</span></p></td><td><p><span>1,32</span></p></td><td><p><span>1,16</span></p></td><td><p><span>0,98</span></p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p><span>1,95</span></p></td><td><p><span>1,82</span></p></td><td><p><span>1,58</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,15</span></p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p><span>2,13</span></p></td><td><p><span>1,99</span></p></td><td><p><span>1,77</span></p></td><td><p><span>1,55</span></p></td><td><p><span>1,35</span></p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p><span>2,35</span></p></td><td><p><span>2,21</span></p></td><td><p><span>1,97</span></p></td><td><p><span>1,72</span></p></td><td><p><span>1,49</span></p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p><span>2,79</span></p></td><td><p><span>2,63</span></p></td><td><p><span>2,33</span></p></td><td><p><span>2,01</span></p></td><td><p><span>1,76</span></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><span>3,23</span></p></td><td><p><span>3,01</span></p></td><td><p><span>2,68</span></p></td><td><p><span>2,36</span></p></td><td><p><span>2,07</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>b) Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật:</em></strong></p><p>- Chi phí thiết kế xây dựng <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#iii-cong-trinh-cung-cap-co-so-tien-ich-ha-tang-ky-thuat-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">công trình hạ tầng kỹ thuật</a> có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.12 kèm theo Thông tư này, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức ban hành tại bảng 2.12 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.13 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của một số công trình hạ tầng kỹ thuật điều chỉnh với các hệ số:</p><p>+ Công trình nhà máy nước; xử lý nước sạch; trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (không bao gồm đường ống): cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,3; cấp III: k= 1,44;</p><p>+ Công trình trạm bơm nước mưa; xử lý nước thải; trạm bơm nước thải (không bao gồm đường ống); xử lý bùn; xử lý chất thải rắn: cấp đặc biệt: k=1,0; cấp I: k = 1,15; cấp II: k = 1,25; cấp III, cấp IV: k = 1,35;</p><p>+ Công trình đường ống cấp nước, cống thoát nước: k = 1,2;</p><p>+ Đường ống cấp nước vượt sông: k = 1,2 của phần vượt sông.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế của công trình dạng cột, trụ, tháp thu phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình điều chỉnh với các hệ số k = 1,2.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông ban hành tại bảng HTKT1 kèm theo Thông tư này:</p><h3><a href=\"#bang-htkt1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng HTKT1</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b><span>Công trình</span></b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 5</span></b></p></td><td><p><b><span>10</span></b></p></td><td><p><b><span>15</span></b></p></td><td><p><b><span>25</span></b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td></tr><tr><td><p>Công trình truyền dẫn cáp treo, cáp chôn trực tiếp</p></td><td><p><span>1,83</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td></tr><tr><td><p>Công trình tuyến cáp chôn qua sông</p></td><td><p><span>1,90</span></p></td><td><p><span>1,50</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>1,00</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td></tr><tr><td><p>Công trình hào kỹ thuật, cống cáp ngầm</p></td><td><p><span>2,10</span></p></td><td><p><span>1,60</span></p></td><td><p><span>1,50</span></p></td><td><p><span>1,35</span></p></td><td><p><span>1,15</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td></tr></tbody></table></div><p>+ Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông ở bảng HTKT1 kèm theo Thông tư này áp dụng cho công trình cấp III, đối với công trình cấp IV điều chỉnh với hệ số: k = 0,9.</p><p>+ Định mức chi phí thiết kế công trình tín hiệu và lắp đặt máy thông tin đường sắt, công trình thông tin điện lực áp dụng định mức ban hành tại bảng HTKT1 kèm theo Thông tư này. Đối với trường hợp chi phí xây dựng và thiết bị ≤ 1 tỷ đồng thì định mức chi phí thiết kế điều chỉnh với hệ số k = 1,3.</p><p>- Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin ban hành tại bảng HTKT2 kèm theo Thông tư này:</p><h3><a href=\"#bang-htkt2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng HTKT2</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b><span>Công trình</span></b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 5</b></p></td><td><p><b>10</b></p></td><td><p><b>15</b></p></td><td><p><b>25</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td></tr><tr><td><p><span>Các loại tổng đài host, vệ tinh, độc lập</span></p></td><td><p><span>1,00</span></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td><td><p><span>0,35</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>0,15</span></p></td></tr><tr><td><p>Các loại tổng đài MSC, BSC, truy nhập thuê bao, nhắn tin</p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td><td><p><span>0,40</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td><td><p><span>0,10</span></p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống thiết bị truyền dẫn quang</p></td><td><p><span>1,35</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,40</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td><td><p><span>0,10</span></p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống truyền dẫn vi ba</p></td><td><p><span>1,70</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>0,80</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,45</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td><td><p><span>0,15</span></p></td></tr><tr><td><p>Mạng viễn thông nông thôn</p></td><td><p><span>2,80</span></p></td><td><p><span>1,75</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,65</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,35</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td></tr><tr><td><p>Mạng Internet, voip, thiết bị mạng NGN</p></td><td><p><span>1,00</span></p></td><td><p><span>0,75</span></p></td><td><p><span>0,60</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,40</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td><td><p><span>0,10</span></p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống tiếp đất chống sét (cả thiết bị)</p></td><td><p><span>2,15</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span>0,85</span></p></td><td><p><span>0,65</span></p></td><td><p><span>0,55</span></p></td><td><p><span>0,35</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td></tr><tr><td><p>Trạm thông tin vệ tinh Vsat</p></td><td><p><span>1,80</span></p></td><td><p><span>1,30</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>0,90</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,35</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị trạm BTS, CS, điện thoại thẻ</p></td><td><p><span>1,25</span></p></td><td><p><span>0,70</span></p></td><td><p><span>0,50</span></p></td><td><p><span>0,35</span></p></td><td><p><span>0,30</span></p></td><td><p><span>0,25</span></p></td><td><p><span>0,20</span></p></td><td><p><span>0,10</span></p></td></tr></tbody></table></div><p>- Định mức chi phí thiết kế các công trình máy thông tin ban hành tại bảng HTKT2 kèm theo Thông tư này điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>+ Công trình sử dụng thiết bị đồng bộ, không phải thiết kế dây chuyền công nghệ điều chỉnh với kệ số k = 0,60;</p><p>+ Công trình thiết kế mở rộng không phân biệt mở rộng phải thêm giá hay card (trừ lắp đặt trạm mới), điều chỉnh hệ số k = 0,40;</p><p>+ Công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, áp dụng hướng dẫn tại điểm c khoản 3.5 mục 3 Chương này.</p><h2><a href=\"#_4-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h2><p>4.1. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.14 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p><p>4.2. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.15 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).</p><p>4.3. Chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra dự toán ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p><p>4.4. Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, tổng mức đầu tư điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><p><span>4.5. Chi phí</span> <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-12-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư</a> xác định như sau:</p><p>- Trường hợp thuê đơn vị tư vấn thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thì chi phí thẩm định xác định bằng 15% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>- Trường hợp cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư trực tiếp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thì chi phí thẩm định xác định bằng 80% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hướng dẫn tại Thông tư này.</p><h3><a href=\"#bang-2-14-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.14: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,071</span></p></td><td><p><span>0,059</span></p></td><td><p><span>0,048</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,025</span></p></td><td><p><span>0,016</span></p></td><td><p><span>0,014</span></p></td><td><p><span>0,012</span></p></td><td><p><span>0,009</span></p></td><td><p><span>0,007</span></p></td><td><p><span>0,005</span></p></td><td><p><span>0,004</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,098</span></p></td><td><p><span>0,083</span></p></td><td><p><span>0,067</span></p></td><td><p><span>0,049</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td><td><p><span>0,028</span></p></td><td><p><span>0,025</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,015</span></p></td><td><p><span>0,010</span></p></td><td><p><span>0,007</span></p></td><td><p><span>0,005</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,054</span></p></td><td><p><span>0,049</span></p></td><td><p><span>0,039</span></p></td><td><p><span>0,030</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,013</span></p></td><td><p><span>0,011</span></p></td><td><p><span>0,009</span></p></td><td><p><span>0,007</span></p></td><td><p><span>0,005</span></p></td><td><p><span>0,004</span></p></td><td><p><span>0,003</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,064</span></p></td><td><p><span>0,058</span></p></td><td><p><span>0,047</span></p></td><td><p><span>0,033</span></p></td><td><p><span>0,024</span></p></td><td><p><span>0,015</span></p></td><td><p><span>0,013</span></p></td><td><p><span>0,011</span></p></td><td><p><span>0,009</span></p></td><td><p><span>0,006</span></p></td><td><p><span>0,005</span></p></td><td><p><span>0,004</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,056</span></p></td><td><p><span>0,051</span></p></td><td><p><span>0,041</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td><td><p><span>0,021</span></p></td><td><p><span>0,013</span></p></td><td><p><span>0,012</span></p></td><td><p><span>0,010</span></p></td><td><p><span>0,008</span></p></td><td><p><span>0,005</span></p></td><td><p><span>0,004</span></p></td><td><p><span>0,003</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:</em></strong> Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.14 kèm theo Thông tư này phân chia như sau:</p><p>- Thẩm tra thiết kế sơ bộ: 35%;</p><p>- Thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư: 35%;</p><p>- Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%.</p><h3><a href=\"#bang-2-15-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.15: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 15</span></b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,204</span></p></td><td><p><span>0,168</span></p></td><td><p><span>0,138</span></p></td><td><p><span>0,097</span></p></td><td><p><span>0,070</span></p></td><td><p><span>0,046</span></p></td><td><p><span>0,041</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,019</span></p></td><td><p><span>0,015</span></p></td><td><p><span>0,012</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,281</span></p></td><td><p><span>0,238</span></p></td><td><p><span>0,190</span></p></td><td><p><span>0,141</span></p></td><td><p><span>0,107</span></p></td><td><p><span>0,080</span></p></td><td><p><span>0,070</span></p></td><td><p><span>0,056</span></p></td><td><p><span>0,044</span></p></td><td><p><span>0,029</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,015</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,153</span></p></td><td><p><span>0,139</span></p></td><td><p><span>0,112</span></p></td><td><p><span>0,087</span></p></td><td><p><span>0,058</span></p></td><td><p><span>0,036</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,014</span></p></td><td><p><span>0,010</span></p></td><td><p><span>0,009</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,182</span></p></td><td><p><span>0,167</span></p></td><td><p><span>0,133</span></p></td><td><p><span>0,094</span></p></td><td><p><span>0,068</span></p></td><td><p><span>0,044</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,017</span></p></td><td><p><span>0,014</span></p></td><td><p><span>0,010</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>Công trình hạ tầng kỹ thuật</span></p></td><td><p><span>0,160</span></p></td><td><p><span>0,145</span></p></td><td><p><span>0,116</span></p></td><td><p><span>0,092</span></p></td><td><p><span>0,060</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,029</span></p></td><td><p><span>0,022</span></p></td><td><p><span>0,015</span></p></td><td><p><span>0,010</span></p></td><td><p><span>0,009</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi:</em></strong></p><p>- Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.15 kèm theo Thông tư này phân chia như sau:</p><p>+ Thẩm tra thiết kế cơ sở: 35%;</p><p>+ Thẩm tra tổng mức đầu tư: 35%;</p><p>+ Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%.</p><p>- Trường hợp dự án có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án thì chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ bổ sung bằng 20% của chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><h2><a href=\"#_5-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h2><p>5.1. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.16 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư. Trường hợp công việc thiết kế thực hiện theo gói thầu thì chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.16 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.</p><p>5.2. Để dự trù kinh phí thẩm tra thiết kế xây dựng khi xác định tổng mức đầu tư đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.16 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p><p>5.3. Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><h3><a href=\"#bang-2-16-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.16: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,258</span></p></td><td><p><span>0,223</span></p></td><td><p><span>0,172</span></p></td><td><p><span>0,143</span></p></td><td><p><span>0,108</span></p></td><td><p><span>0,083</span></p></td><td><p><span>0,068</span></p></td><td><p><span>0,044</span></p></td><td><p><span>0,033</span></p></td><td><p><span>0,028</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,290</span></p></td><td><p><span>0,252</span></p></td><td><p><span>0,192</span></p></td><td><p><span>0,146</span></p></td><td><p><span>0,113</span></p></td><td><p><span>0,087</span></p></td><td><p><span>0,066</span></p></td><td><p><span>0,053</span></p></td><td><p><span>0,038</span></p></td><td><p><span>0,031</span></p></td><td><p><span>0,028</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,170</span></p></td><td><p><span>0,147</span></p></td><td><p><span>0,113</span></p></td><td><p><span>0,084</span></p></td><td><p><span>0,073</span></p></td><td><p><span>0,055</span></p></td><td><p><span>0,042</span></p></td><td><p><span>0,035</span></p></td><td><p><span>0,024</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td><td><p><span>0,017</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,189</span></p></td><td><p><span>0,163</span></p></td><td><p><span>0,125</span></p></td><td><p><span>0,093</span></p></td><td><p><span>0,073</span></p></td><td><p><span>0,056</span></p></td><td><p><span>0,043</span></p></td><td><p><span>0,035</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,022</span></p></td><td><p><span>0,019</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,197</span></p></td><td><p><span>0,172</span></p></td><td><p><span>0,133</span></p></td><td><p><span>0,099</span></p></td><td><p><span>0,076</span></p></td><td><p><span>0,059</span></p></td><td><p><span>0,046</span></p></td><td><p><span>0,040</span></p></td><td><p><span>0,029</span></p></td><td><p><span>0,024</span></p></td><td><p><span>0,021</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng:</em></strong></p><p>- Chi phí thẩm tra thiết kế của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.</p><p>- Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.16 kèm theo Thông tư này, chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật.</p><p>- Chi phí thẩm tra thiết kế công trình san nền tính bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế công trình giao thông.</p><p>- Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức (chưa bao gồm thuế GTGT) tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.</p><h2><a href=\"#_6-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng</span></a></h2><p>6.1. Chi phí thẩm tra dự toán xây dựngxác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.17 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư. Trường hợp thẩm tra dự toán gói thầu thi công xây dựng thì chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.17 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.</p><p>6.2. Để dự trù kinh phí thẩm tra dự toán xây dựng khi xác định tổng mức đầu tư đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, chi phí thẩm tra dự toán xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.17 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p><p>6.3. Trường hợp chi phí thiết bị ≥ 25% tổng giá trị chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thẩm tra dự toán xây dựng công trình xác định theo bảng 2.17 ban hành kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p><p>6.4. Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng điều chỉnh; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng, dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác (đối với trường hợp gói thầu tư vấn, gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác được xác định bằng dự toán); dự toán gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><h3><a href=\"#bang-2-17-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.17: Định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,250</span></p></td><td><p><span>0,219</span></p></td><td><p><span>0,166</span></p></td><td><p><span>0,140</span></p></td><td><p><span>0,105</span></p></td><td><p><span>0,077</span></p></td><td><p><span>0,064</span></p></td><td><p><span>0,043</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td><td><p><span>0,027</span></p></td><td><p><span>0,025</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,282</span></p></td><td><p><span>0,244</span></p></td><td><p><span>0,185</span></p></td><td><p><span>0,141</span></p></td><td><p><span>0,108</span></p></td><td><p><span>0,083</span></p></td><td><p><span>0,062</span></p></td><td><p><span>0,050</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,030</span></p></td><td><p><span>0,027</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,166</span></p></td><td><p><span>0,142</span></p></td><td><p><span>0,106</span></p></td><td><p><span>0,082</span></p></td><td><p><span>0,069</span></p></td><td><p><span>0,052</span></p></td><td><p><span>0,041</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,021</span></p></td><td><p><span>0,018</span></p></td><td><p><span>0,016</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</span></p></td><td><p><span>0,183</span></p></td><td><p><span>0,158</span></p></td><td><p><span>0,119</span></p></td><td><p><span>0,092</span></p></td><td><p><span>0,070</span></p></td><td><p><span>0,053</span></p></td><td><p><span>0,040</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,024</span></p></td><td><p><span>0,021</span></p></td><td><p><span>0,018</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,191</span></p></td><td><p><span>0,166</span></p></td><td><p><span>0,128</span></p></td><td><p><span>0,095</span></p></td><td><p><span>0,072</span></p></td><td><p><span>0,056</span></p></td><td><p><span>0,044</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td><td><p><span>0,022</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng:</em></strong></p><p>- Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả dự toán thiết kế kỹ thuật và thẩm tra dự toán thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra xác định riêng cho từng dự toán theo định mức ban hành tại bảng 2.17 kèm theo Thông tư này.</p><p>- Chi phí thẩm tra dự toán dự toán xây dựng công trình đối với công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.</p><p>- Chi phí thẩm tra dự toán công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình giao thông.</p><p>- Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (chưa bao gồm thuế GTGT) tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.</p><h2><a href=\"#_7-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h2><p>7.1. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.18 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí tư vấn (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu tư vấn.</p><p>7.2. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.19 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p><p>7.3. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.20 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí mua sắm vật tư, thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị.</p><p>7.4. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây dựng và gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với các dự án, công trình có dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau (trong trường hợp chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu) xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.18, bảng 2.19 và bảng 2.20 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí tư vấn, chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p><p>7.5. Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ quan tâm hoặc chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển xác định bằng 30% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này.</p><p>7.6. Chi phí lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất xác định bằng 60% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này.</p><p>7.7. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><h3><a href=\"#bang-2-18-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.18: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p>Chi phí tư vấn (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu tư vấn (tỷ đồng)</p></td><td><p>≤ 1</p></td><td><p>3</p></td><td><p>5</p></td><td><p>10</p></td><td><p>20</p></td><td><p>50</p></td><td><p>100</p></td></tr><tr><td><p>Tỷ lệ %</p></td><td><p>0,816</p></td><td><p>0,583</p></td><td><p>0,505</p></td><td><p>0,389</p></td><td><p>0,311</p></td><td><p>0,176</p></td><td><p>0,114</p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn:</em></strong> Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn tính theo định mức ban hành tại bảng 2.18 kèm theo Thông tư này phân chia như sau:</p><p>- Lập hồ sơ mời thầu: 45%;</p><p>- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.</p><h3><a href=\"#bang-2-19-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.19: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,432</span></p></td><td><p><span>0,346</span></p></td><td><p><span>0,195</span></p></td><td><p><span>0,127</span></p></td><td><p><span>0,078</span></p></td><td><p><span>0,057</span></p></td><td><p><span>0,040</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,549</span></p></td><td><p><span>0,379</span></p></td><td><p><span>0,211</span></p></td><td><p><span>0,144</span></p></td><td><p><span>0,096</span></p></td><td><p><span>0,067</span></p></td><td><p><span>0,052</span></p></td><td><p><span>0,041</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,346</span></p></td><td><p><span>0,237</span></p></td><td><p><span>0,151</span></p></td><td><p><span>0,090</span></p></td><td><p><span>0,057</span></p></td><td><p><span>0,043</span></p></td><td><p><span>0,029</span></p></td><td><p><span>0,023</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,361</span></p></td><td><p><span>0,302</span></p></td><td><p><span>0,166</span></p></td><td><p><span>0,094</span></p></td><td><p><span>0,066</span></p></td><td><p><span>0,046</span></p></td><td><p><span>0,031</span></p></td><td><p><span>0,026</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,388</span></p></td><td><p><span>0,325</span></p></td><td><p><span>0,172</span></p></td><td><p><span>0,106</span></p></td><td><p><span>0,069</span></p></td><td><p><span>0,052</span></p></td><td><p><span>0,038</span></p></td><td><p><span>0,028</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng:</em></strong> Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức ban hành tại bảng 2.19 kèm theo Thông tư này phân chia như sau:</p><p>- Lập hồ sơ mời thầu: 45%;</p><p>- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.</p><h3><a href=\"#bang-2-20-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-mua-sam-vat-tu-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.20: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí vật tư, thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,367</span></p></td><td><p><span>0,346</span></p></td><td><p><span>0,181</span></p></td><td><p><span>0,113</span></p></td><td><p><span>0,102</span></p></td><td><p><span>0,081</span></p></td><td><p><span>0,055</span></p></td><td><p><span>0,043</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>0,549</span></p></td><td><p><span>0,494</span></p></td><td><p><span>0,280</span></p></td><td><p><span>0,177</span></p></td><td><p><span>0,152</span></p></td><td><p><span>0,123</span></p></td><td><p><span>0,084</span></p></td><td><p><span>0,066</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,261</span></p></td><td><p><span>0,230</span></p></td><td><p><span>0,131</span></p></td><td><p><span>0,084</span></p></td><td><p><span>0,074</span></p></td><td><p><span>0,056</span></p></td><td><p><span>0,040</span></p></td><td><p><span>0,032</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,281</span></p></td><td><p><span>0,245</span></p></td><td><p><span>0,140</span></p></td><td><p><span>0,090</span></p></td><td><p><span>0,078</span></p></td><td><p><span>0,061</span></p></td><td><p><span>0,050</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>C?ng tr?nh h? t?ng k? thu?t</p></td><td><p><span>0,302</span></p></td><td><p><span>0,260</span></p></td><td><p><span>0,156</span></p></td><td><p><span>0,102</span></p></td><td><p><span>0,087</span></p></td><td><p><span>0,069</span></p></td><td><p><span>0,054</span></p></td><td><p><span>0,041</span></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Một số quy định khi áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị</em></strong>: Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị tính theo định mức ban hành tại bảng 2.20 kèm theo Thông tư này phân chia như sau:</p><p>- Lập hồ sơ mời thầu: 45%;</p><p>- Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.</p><h2><a href=\"#_8-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-giam-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí giám sát</span></a></h2><p>8.1. Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.21 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p><p>8.2. Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.22 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thiết bị.</p><p>8.3. Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.23 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng.</p><p>8.4. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, giám sát công tác khảo sát xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đối với các dự án, công trình có dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau (trong trường hợp chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu) xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.21, bảng 2.22 và bảng 2.23 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị hoặc chi phí khảo sát xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p><p>8.5. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền, công trình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và gói thầu gồm nhiều công trình trải dài tại các địa điểm khác nhau (trạm BTS) thì điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p><p>8.6. Chi phí giám sát công tác sản xuất thiết bị, cấu kiện công trình (nếu có) xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><p>8.7. Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức ban hành tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát. Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát xác định theo quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#bang-2-21-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.21: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>3,285</span></p></td><td><p><span>2,853</span></p></td><td><p><span>2,435</span></p></td><td><p><span>1,845</span></p></td><td><p><span>1,546</span></p></td><td><p><span>1,188</span></p></td><td><p><span>0,797</span></p></td><td><p><span>0,694</span></p></td><td><p><span>0,620</span></p></td><td><p><span>0,530</span></p></td><td><p><span>0,478</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>3,508</span></p></td><td><p><span>3,137</span></p></td><td><p><span>2,559</span></p></td><td><p><span>2,074</span></p></td><td><p><span>1,604</span></p></td><td><p><span>1,301</span></p></td><td><p><span>0,823</span></p></td><td><p><span>0,716</span></p></td><td><p><span>0,640</span></p></td><td><p><span>0,550</span></p></td><td><p><span>0,493</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>3,203</span></p></td><td><p><span>2,700</span></p></td><td><p><span>2,356</span></p></td><td><p><span>1,714</span></p></td><td><p><span>1,272</span></p></td><td><p><span>1,003</span></p></td><td><p><span>0,731</span></p></td><td><p><span>0,636</span></p></td><td><p><span>0,550</span></p></td><td><p><span>0,480</span></p></td><td><p><span>0,438</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>2,598</span></p></td><td><p><span>2,292</span></p></td><td><p><span>2,075</span></p></td><td><p><span>1,545</span></p></td><td><p><span>1,189</span></p></td><td><p><span>0,950</span></p></td><td><p><span>0,631</span></p></td><td><p><span>0,550</span></p></td><td><p><span>0,490</span></p></td><td><p><span>0,420</span></p></td><td><p><span>0,378</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>2,566</span></p></td><td><p><span>2,256</span></p></td><td><p><span>1,984</span></p></td><td><p><span>1,461</span></p></td><td><p><span>1,142</span></p></td><td><p><span>0,912</span></p></td><td><p><span>0,584</span></p></td><td><p><span>0,509</span></p></td><td><p><span>0,452</span></p></td><td><p><span>0,390</span></p></td><td><p><span>0,350</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-22-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.22: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>≤ 10</span></b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b><span>8.000</span></b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p><span>0,844</span></p></td><td><p><span>0,715</span></p></td><td><p><span>0,596</span></p></td><td><p><span>0,394</span></p></td><td><p><span>0,305</span></p></td><td><p><span>0,261</span></p></td><td><p><span>0,176</span></p></td><td><p><span>0,153</span></p></td><td><p><span>0,132</span></p></td><td><p><span>0,112</span></p></td><td><p><span>0,110</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p><span>1,147</span></p></td><td><p><span>1,005</span></p></td><td><p><span>0,958</span></p></td><td><p><span>0,811</span></p></td><td><p><span>0,490</span></p></td><td><p><span>0,422</span></p></td><td><p><span>0,356</span></p></td><td><p><span>0,309</span></p></td><td><p><span>0,270</span></p></td><td><p><span>0,230</span></p></td><td><p><span>0,210</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p><span>0,677</span></p></td><td><p><span>0,580</span></p></td><td><p><span>0,486</span></p></td><td><p><span>0,320</span></p></td><td><p><span>0,261</span></p></td><td><p><span>0,217</span></p></td><td><p><span>0,146</span></p></td><td><p><span>0,127</span></p></td><td><p><span>0,110</span></p></td><td><p><span>0,092</span></p></td><td><p><span>0,085</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p><span>0,718</span></p></td><td><p><span>0,585</span></p></td><td><p><span>0,520</span></p></td><td><p><span>0,344</span></p></td><td><p><span>0,276</span></p></td><td><p><span>0,232</span></p></td><td><p><span>0,159</span></p></td><td><p><span>0,138</span></p></td><td><p><span>0,120</span></p></td><td><p><span>0,098</span></p></td><td><p><span>0,091</span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p><span>0,803</span></p></td><td><p><span>0,690</span></p></td><td><p><span>0,575</span></p></td><td><p><span>0,383</span></p></td><td><p><span>0,300</span></p></td><td><p><span>0,261</span></p></td><td><p><span>0,173</span></p></td><td><p><span>0,150</span></p></td><td><p><span>0,126</span></p></td><td><p><span>0,105</span></p></td><td><p><span>0,095</span></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-2-23-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.23: Định mức chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><b><span>Chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng (tỷ đồng)</span></b></p></td><td><p><b><span>≤ 1</span></b></p></td><td><p><b><span>5</span></b></p></td><td><p><b><span>10</span></b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td></tr><tr><td><p><span>Tỷ lệ %</span></p></td><td><p><span>4,072</span></p></td><td><p><span>3,541</span></p></td><td><p><span>3,079</span></p></td><td><p><span>2,707</span></p></td><td><p><span>2,381</span></p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#_9-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>9.1. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.24 kèm theo Thông tư này) nhân với giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.</p><p>9.2. Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí ban hành tại Thông tư này tương ứng với dự án có thời gian đầu tư xây dựng ≤ 5 năm. Đối với các dự án có thời gian xây dựng kéo dài hơn 5 năm thì điều chỉnh với các hệ số sau:</p><p>a) Thời gian đầu tư xây dựng &gt; 5 năm đến 7 năm: k = 1,1;</p><p>b) Thời gian đầu tư xây dựng &gt; 7 năm: k = 1,2.</p><h3><a href=\"#bang-2-24-dinh-muc-chi-phi-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.24: Định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><b>Giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế GTGT) được duyệt (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>≤ 100</b></p></td><td><p><b><span>300</span></b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b><span>2.000</span></b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b><span>≥ 10.000</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>Tỷ lệ %</span></p></td><td><p><span>0,109</span></p></td><td><p><span>0,065</span></p></td><td><p><span>0,053</span></p></td><td><p><span>0,037</span></p></td><td><p><span>0,034</span></p></td><td><p><span>0,025</span></p></td><td><p><span>0,020</span></p></td></tr></tbody></table></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 31
  },
  {
    "id": "f599c79305f4",
    "slug": "giao-trinh-kien-thuc-dinh-muc-du-toan-html",
    "group": "giao-trinh",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/giao-trinh/kien-thuc-dinh-muc-du-toan.html",
    "title": "Kiến thức Nền tảng và Nâng cao về Định mức, Dự toán, BIM 5D & Tiêu chuẩn Quốc tế",
    "chars": 19289,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:45",
    "excerpt": "KINH NGHIỆM THỰC CHIẾN VỀ ĐỊNH MỨC, DỰ TOÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SỐ (BIM 5D) Lời nói đầu: Chào các bạn kỹ sư, sinh viên và những cán bộ mới bước chân vào con đường Quản lý Khối lượng & Chi phí Xây dựng (Kỹ sư Định giá/QS/C…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h1><a href=\"#kinh-nghiem-thuc-chien-ve-dinh-muc-du-toan-va-quan-ly-chi-phi-so-bim-5d\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KINH NGHIỆM THỰC CHIẾN VỀ ĐỊNH MỨC, DỰ TOÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SỐ (BIM 5D)</span></a></h1><blockquote><p><em>Lời nói đầu: Chào các bạn kỹ sư, sinh viên và những cán bộ mới bước chân vào con đường Quản lý Khối lượng &amp; Chi phí Xây dựng (Kỹ sư Định giá/QS/Cost Manager). Bài viết này không chỉ dừng lại ở những dòng định nghĩa khô khan trong sách vở quy phạm pháp luật hay cách gõ lệnh tính toán thông thường trên phần mềm. Nó là tinh hoa đúc kết từ hàng chục năm lăn lộn thực chiến: từ việc đi đếm từng bao xi măng ngoài công trường, cãi nhau nảy lửa để bảo vệ từng mã hiệu với thanh tra, kiểm toán cho đến việc ứng dụng công nghệ làm dự toán mô hình thông tin nghìn tỷ. Hơn thế, chúng ta sẽ mở rộng tầm mắt từ cách làm truyền thống của Nhà nước sang hệ tư duy phân loại, lập dự toán theo tiêu chuẩn quốc tế và cách thế giới đang \"số hóa\" chi phí bằng BIM, các chuẩn ISO và tự động hóa toàn diện.</em></p><p><em>Đây là một \"cẩm nang\" đường dài. Hãy đọc chậm, nghiền ngẫm, và áp dụng dần vào công việc hàng ngày.</em></p></blockquote><h2><a href=\"#phan-1-ban-chat-cua-khoi-luong-dinh-muc-va-chi-phi-tu-goc-nhin-thuc-chien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1: BẢN CHẤT CỦA KHỐI LƯỢNG, ĐỊNH MỨC VÀ CHI PHÍ (TỪ GÓC NHÌN THỰC CHIẾN)</span></a></h2><p>Để tiến ra biển lớn, bạn cần phải có chân đế thật vững ở cái nôi quen thuộc: Hệ thống Định mức dự toán Xây dựng công trình của Việt Nam.</p><h3><a href=\"#_1-1-dinh-nghia-va-ban-chat-dinh-muc-khong-chi-la-con-so-tren-giay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Định nghĩa và Bản chất: Định mức không chỉ là con số trên giấy</span></a></h3><p>Nói một cách hàn lâm, <strong>Định mức là mức hao phí</strong> về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng theo đúng yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công cụ thể (ví dụ: 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép, 100m2 trát).</p><p>Khi bạn làm dự toán, bạn thường dùng phần mềm (chẳng hạn như <a href=\"https://gxd.vn/san-pham/phan-mem-du-toan-gxd.1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phần mềm Dự toán GXD<span><span>open in new window</span></span></a>) gõ lệnh tra 1 mã hiệu hiệu định mức (Vd: AF.11111). Phần mềm sẽ gọi từ cơ sở dữ liệu ra chỉ chi tiết định mức hao phí cho mã công việc đó.</p><p><strong>Vai trò cốt lõi của định mức:</strong></p><ol><li><strong>Tính đơn giá (Chiết tính đơn giá):</strong> Đơn giá được hình thành từ việc nhân Hao phí định mức với Giá cấu thành (Giá vật tư, Lương nhân công, Giá ca máy).</li><li><strong>Xác định danh mục cần thiết:</strong> Liệt kê đầy đủ các loại vật liệu, bậc thợ nhân công, loại máy cần sử dụng thi công một công trình mà không bị rò rỉ, bỏ sót.</li><li><strong>Xác định tổng lượng vật tư hao phí (Phân tích vật tư):</strong> Vô cùng quan trọng trong quản lý thi công. <ul><li><em>Ví dụ 1:</em> Chỉ huy trưởng dựa vào đây để khoán vật tư cho các tổ đội thi công (VD: chỉ cho phép hao tổn tối đa 1,025 m3 vữa cho 1m3 xây gạch, dùng hơn trừ lương).</li><li><em>Ví dụ 2:</em> Kế toán vật tư/Thủ kho dùng nó để tự tin lên dự trù xác định lượng vật tư cần mua sắm và gọi vật tư về công trường cho tuần sau mà không gây tồn đọng lãng phí hay thiếu hụt làm công nhân \"ngồi chơi sơi nước\".</li></ul></li></ol><blockquote><p>[!WARNING] Cảnh báo cho Kỹ sư mới Đừng bao giờ tin rằng định mức là <strong>chính xác 100%</strong>. Khoa học về quản lý chi phí là bộ môn của \"xác suất và sai số\". Định mức do Bộ Xây dựng công bố là \"mức trung bình tiên tiến\" - tức là đa số nhà thầu có thể đạt được ở điều kiện bình thường. Tại công trường của bạn, nếu quản lý tồi, hao hụt thực tế sẽ cao hơn hẳn định mức Nhà nước (bạn lỗ nặng); ngược lại, nếu áp dụng công nghệ mới, thiết bị xịn, hao hụt thực tế sẽ thấp hơn định mức (bạn lãi lớn).</p></blockquote><h3><a href=\"#_1-2-ma-tran-phap-ly-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Ma trận Pháp lý Quản lý Chi phí Đầu tư Xây dựng</span></a></h3><p>Làm Định giá (QS) ở Việt Nam là làm việc gắn liền với Pháp luật pháp lý. Bạn không thể chỉ thuộc công thức là thành công. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên tục. Cơ sở pháp lý tối cao hiện thời về định mức (tính đến chu kỳ này) xoay quanh các văn bản:</p><ul><li><strong>Nghị định cốt lõi:</strong> Ví dụ như Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</li><li><strong>Hệ thống Thông tư hướng dẫn:</strong> Thông tư số 11, 12, 13/2021/TT-BXD hướng dẫn về quản lý chi phí, công bố định mức, và hướng dẫn đo bóc khối lượng.</li></ul><p>Làm nghề này, trên bàn làm việc, trong điện thoại của bạn <strong>bắt buộc</strong> phải có các bộ Định mức hiện hành, hãy cài <a href=\"https://dutoan.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://dutoan.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a> vào máy, bởi các tập sách định mức online có hết ở đó, bạn có thể tra bằng Mobi, Ipad và PC dễ dàng. Thường xuyên phải mở ra để tra cứu phần <strong>Thuyết minh và Hướng dẫn áp dụng</strong> ở đầu mỗi chương định mức. Đại đa số sai sót trầm trọng của các kỹ sư mới lập dự toán nằm ở chỗ: Nhìn thấy tên công việc na ná là áp dụng luôn, <strong>không đọc thuyết minh của chương</strong> (quy định loại công việc đó đã bao gồm giàn giáo chưa? Có tính vận chuyển trong phạm vi 30m chưa?).</p><h3><a href=\"#_1-3-nghe-thuat-vuot-qua-cai-bay-dinh-muc-xu-ly-cong-viec-moi-thieu-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Nghệ thuật vượt qua cái bẫy định mức: Xử lý công việc mới / thiếu định mức</span></a></h3><p>Hãy đối mặt với sự thật: Tập định mức của nhà nước luôn đi sau sự phát triển của công nghệ vật liệu thi công hiện tại. Vậy người Kỹ sư Dự toán, Kỹ sư QS cần ứng xử làm sao?</p><ul><li><strong>Nhóm 1: Các công việc đã quá quen thuộc, làm đi làm lại:</strong> Thì cứ vậy mà áp dụng định mức nhà nước quy định.</li><li><strong>Nhóm 2: Công việc thi công thực tế có điều kiện khác biệt với thuyết minh định mức:</strong> Áp dụng hệ số điều chỉnh hoặc linh hoạt tra 2 mã rồi cộng trừ hao phí (phải diễn giải rõ ràng).</li><li><strong>Nhóm 3: Công việc hoàn toàn Mới (Chưa có trong tập Định mức):</strong> Đây là điểm phân cấp Kỹ sư! Kỹ sư thụ động sẽ kêu than, nói là \"không làm được\". Chuyên gia sẽ làm như sau: <ul><li>Xem xét các bộ định mức chuyên ngành của Bộ NN&amp;PTNT, Bộ Giao thông, Bộ Công thương, Điện lực xem có mã tương tự không.</li><li>Vận dụng định mức của công tác có dây chuyền công nghệ thi công tương tự trên cơ sở điều chỉnh Hao phí phù hợp.</li><li><strong>Tự xây dựng định mức:</strong> Tổ chức khảo sát thực tế hiện trường, dùng <em>phương pháp bấm giờ thống kê</em> và xử lý chuỗi số liệu (theo toán xác suất). Từ đó ra được một bản định mức nội bộ, trình Chủ đầu tư, thiết kế, nhà thầu cùng ký xác nhận hiện trường. Bảng này mang theo tính toán, khảo sát thị trường để làm bằng chứng bảo vệ tuyệt đối vững chắc trước cơ quan thẩm tra, thanh tra pháp lý sau này.</li></ul></li></ul><h2><a href=\"#phan-2-cau-noi-he-thong-tieu-chuan-giao-tiep-voi-ky-su-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2: CẦU NỐI HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN - GIAO TIẾP VỚI KỸ SƯ QUỐC TẾ</span></a></h2><p>Khi các đại bàng nước ngoài (Nhật, Hàn, Mỹ, Châu Âu) đổ vốn ODA hoặc FDI vào Việt Nam tổ chức đấu thầu, họ sẽ không hiểu kiểu \"Công tác xây tường mã hiệu AE.22222\" của bạn là cái gì đâu. Bạn phải nói ngôn ngữ phân loại chi phí toàn cầu.</p><h3><a href=\"#_2-1-nen-tang-nguyen-thuy-khung-cau-truc-iso-12006-2-2015\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Nền tảng nguyên thủy: Khung cấu trúc ISO 12006-2:2015</span></a></h3><p>Trước khi tranh luận về MasterFormat hay Uniclass, mọi kỹ sư chi phí quốc tế đều thấu hiểu chuẩn <strong>ISO 12006-2 (<em>Organization of information about construction works</em>)</strong>. ISO 12006-2 không đưa ra mã hiệu cụ thể nào, mà nó xây dựng ra <strong>Khung tư duy</strong>. Nó định nghĩa rằng một công trình từ lúc sinh ra đến lúc đập đi cần phân loại thông tin qua các lăng kính (hạng mục): Theo Không gian (Spaces), Khu vực (Elements), Hệ thống (Systems), Giai đoạn thi công (Work results), Sản phẩm cung ứng (Products), v.v. Tất cả Uniclass, MasterFormat sau này đều được biên dịch hoặc xây dựng dựa trên tiêu chuẩn \"mẹ\" ISO 12006-2 này. Hiểu được ISO 12006-2 là bạn đã hiểu cách nhân loại đang rã bóc một cái nhà ra thành từng cấu phần nhỏ nhất trong cơ sở dữ liệu.</p><h3><a href=\"#_2-2-masterformat-va-uniformat-he-tieu-chuan-bac-my\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. MasterFormat và UniFormat (Hệ tiêu chuẩn Bắc Mỹ)</span></a></h3><p>Ở Mỹ và Canada, người ta lập dự toán dựa trên hệ tọa độ này (do viện CSI ban hành).</p><ul><li><strong>UniFormat:</strong> Là cách phân bua công trình lúc mới chớm nở ở Đồ án thiết kế sơ bộ (Basic Design). Mọi thứ được chia theo nhóm công năng (Ví dụ: Nhóm A là Phần móng, Nhóm B là Kết cấu thân, Viền mái, Nhóm C là Hoàn thiện trong nhà). Lúc thiết kế chưa rõ sẽ dùng gạch gì lỗ hay gạch đặc, người QS vẫn làm được dự toán dựa trên m2 của toàn bộ \"Group C - Hoàn thiện tường\".</li><li><strong>MasterFormat:</strong> Áp dụng khi bản vẽ thi công đã chốt đến từng con ốc. Chia thành 50 phân khu (Divisions), thiên về Kết quả công việc thi công (Work Results). VD: Division 03 là Bê tông, Division 04 là Khối xây.</li></ul><blockquote><p><em>Kinh nghiệm thực chiến:</em> Khi làm việc với Tổng thầu nước ngoài chuyên thiết kế-thi công (Design&amp;Build), bạn sẽ phải lập dự toán cuốn chiếu. Làm sơ bộ bằng mã UniFormat trước, rồi vẽ đến đâu thì nhúng mã thiết kế chi tiết MasterFormat tương ứng đến đó để ra Bill khối lượng chi tiết. Việc này liên tục và mượt mà.</p></blockquote><h3><a href=\"#_2-3-uniclass-2015-he-cua-anh-va-ngon-ngu-chung-trong-ky-nguyen-bim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Uniclass 2015 (Hệ của Anh và ngôn ngữ chung trong Kỷ nguyên BIM)</span></a></h3><p>Nếu nước Mỹ có MasterFormat, thì Châu Âu và đặc biệt là Vương Quốc Anh đã phát triển nên hệ siêu tiêu chuẩn <strong>Uniclass</strong>. Hiện bản Uniclass 2015 là hệ thống mã hóa năng động nhất và tương thích hoàn hảo nhất với Mô hình Thông tin Công trình BIM. Cấu trúc Uniclass cho phép gán thông tin mô tả chi tiết xuyên suốt từ Cấp độ toàn Dự án (Project) -&gt; Không gian (Entities) -&gt; Hệ thống hoạt động (Systems) -&gt; Các cấu kiện đơn lẻ (Products). Nếu bạn mô hình một cái quạt gió trong phần mềm Revit, bạn sẽ phải gán vào thuộc tính (Property) của nó đoạn mã chuẩn Uniclass VD: <code>Pr_60_60_08_30</code> (Quạt hút gió trần). Lúc này, mọi phần mềm đọc mô hình BIM trên thế giới dù không do bạn vẽ ra, đều ngay lập tức dóng lệnh ra biết đó là cái quạt trần, và bóc dỡ khối lượng, bóc giá thành công việc cho cái quạt đó.</p><h3><a href=\"#_2-4-omniclass-sieu-he-thong-giao-thoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. OmniClass (Siêu hệ thống giao thoa)</span></a></h3><p>Là tham vọng của CSI (Mỹ) muốn làm ra một hệ tiêu chuẩn kết hợp cả UniFormat, MasterFormat và chuẩn hóa theo ISO 12006-2 để cạnh tranh và tạo ra chuẩn toàn diện cho toàn vòng đời dự án (bao gồm cả khâu vận hành bảo trì tòa nhà Facility Management). Hiện trong phần mềm Revit mặc định có sẵn bảng OmniClass Number để gán cho Family Objects. Biết xài mã này thì sau khi làm giá xong, bạn bàn giao file cho bộ phận Vận hành quản lý tòa nhà, họ sẽ biết ngay vách kính này tuổi thọ bao lâu, mấy năm phải bảo dưỡng bảo trì trích khấu hao. Mọi thứ được số hóa hoàn mỹ!</p><h2><a href=\"#phan-3-lap-du-toan-quoc-te-phuong-phap-first-principles-va-du-lieu-dam-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3: LẬP DỰ TOÁN QUỐC TẾ - PHƯƠNG PHÁP \"FIRST PRINCIPLES\" VÀ DỮ LIỆU ĐÁM MÂY</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-1-build-up-rates-chiet-tinh-don-gia-kieu-first-principles\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Build-up Rates (Chiết tính đơn giá kiểu First Principles)</span></a></h3><p>Với dự án vốn tư nhân FDI hoặc Quốc tế, người ta không tra \"Định mức nội bộ Nhà nước\" như nhiều Kỹ sư Việt Nam chúng ta vẫn thường làm. Phương thức tư duy của Tây là <strong>First Principles Estimating</strong> (Dự toán từ những nguyên lý đầu tiên).</p><ul><li>Họ không định mức \"rắn\" rằng 1m3 đào đất mất 0,5 công thợ và 1 ca máy.</li><li>Họ bóc tách theo \"Crew\" (Tổ đội thi công). Ví dụ để rải 1 đoạn bê tông đầm lèn mặt đường nhựa, Tổ đội cần: 1 máy thảm nhựa, 2 xe tải luân chuyển, 1 thợ lái chính, 4 thợ xẻng san phẳng. Năng suất của tổ đội này đổ được 300 tấn/ngày.</li><li>Từ Năng suất đó, kết hợp đơn giá thuê 1 ngày của tập hợp thiết bị nhân lực này. Chia ngược ra chi phí cho 1 Tấn. =&gt; Đó gọi là <strong>Bottom-up Estimate (Dự toán dưới lên)</strong> theo kiểu Build-up Rate cực kỳ chính xác vào năng lực thực ở từng khu vực cụ thể và phản ánh bộ mặt năng lực thật của nhà thầu thi công đó, thay vì một con số Nhà nước úp chụp chung cho mọi doanh nghiệp.</li></ul><h3><a href=\"#_3-2-do-boc-khoi-luong-smm7-nrm2-vs-thong-tu-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Đo bóc khối lượng (SMM7, NRM2 vs Thông tư Việt Nam)</span></a></h3><p>Về đo bóc khối lượng, Bộ Xây dựng có Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn (đã có 1 số Thông tư sửa đổi). Nhưng các nước dùng hệ Anh Quốc áp dụng <strong>NRM2 (New Rules of Measurement 2)</strong> do RICS bành hành. Sự khác biệt cốt yếu: Bảng BQ (Bill of Quantities) của chuẩn NRM2 yêu cầu kỹ sư QS phải mô tả (Description) cực kỳ, cực kỳ dài và chính xác điều kiện làm việc của cái khối lượng đó.</p><ul><li><em>Kiểu VN:</em> Trát tường trong nhà chiều dầy 1.5cm: 100m2.</li><li><em>Kiểu NRM2:</em> Trát vữa xi măng tô mỏng nội thất tường cong với bán kính dưới 1m, trên cao 5m, bao gồm công tác bắc giáo lưới thép góc, khe co giãn - 100 m2. Thiết kế của BQ hướng tới triệt tiêu tối đa các tranh chấp (Claims) do hiểu nhầm về điều kiện công tác thi công sau này. Và do miêu tả quá chi tiết, nên đơn giá cho nó sẽ được tính đúng, tính đủ ngay từ đầu thầu.</li></ul><h3><a href=\"#_3-3-data-driven-estimating-thay-the-excel-driven\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Data-driven Estimating thay thế \"Excel-driven\"</span></a></h3><p>Đã qua rồi cái thời kỹ sư dự toán dùng một file Excel hàng vài chục sheet, hàng trăm links chéo nhau, hàm vlookup vừa nặng file, sáng đến cơ quan mở file ra, pha xong tách cafe đợi mở file, lỗi REF tùm lum gỡ cả đêm... Ngành QS thế giới đang chuyển sang <strong>Cơ sở dữ liệu đám mây (Database)</strong>. Sử dụng phần mềm quản lý kho dữ liệu định mức. Khi giám đốc mua thép ở công trình này giá 15.000đ, lệnh sẽ ngay lập tức được báo về DB ở văn phòng tổng công ty và áp dụng tỷ lệ chiết khấu làm thành dữ liệu (Historical Data) để đấu thầu công trình kế tiếp tự động. Thông tin dữ liệu quyết định người chiến thắng!</p><h2><a href=\"#phan-4-bim-5d-iso-19650-ky-nguyen-quan-ly-thong-tin-so-tu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4: BIM 5D &amp; ISO 19650 - KỶ NGUYÊN QUẢN LÝ THÔNG TIN SỐ TỰ ĐỘNG</span></a></h2><p>Dù chưa thịnh hành toàn diện tại VN, nhưng Chính phủ đã có định hướng áp dụng BIM trên diện rộng. Nếu không làm chủ nó, bạn sẽ sớm mất việc. (Và hãy nhớ: Chữ \"I\" trong BIM là Information. Nó quan trọng nhất chứ không phải chữ \"M\" - Model hình ảnh đẹp đẽ 3D lấp lánh nịnh mắt).</p><h3><a href=\"#_4-1-bim-5d-khong-phai-la-bam-mot-nut-ra-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. BIM 5D không phải là \"Bấm một nút ra dự toán\"</span></a></h3><blockquote><p>[!NOTE] Những Lầm tưởng về BIM Một số Kỹ sư trẻ thường nghĩ mình ráng học vẽ khóa Revit xong, bấm nút Schedule -&gt; Xuất ra Excel, nhân với giá tiền, là gọi là \"BIM 5D\". Không hề! Các phần mềm tác giả dựng hình (Revit/Tekla/Archicad) đo khối lượng theo công thức hình học lõi của thuật toán máy tính (ví dụ Giao cắt tường và cột thì phần dầm tự trừ thể tích). Nhưng nó không hiểu biết các đoạn \"Công tác tạm (Temporary Works)\" như Đào đất, ván khuôn, giáo giáo. Và đôi khi đo \"thể tích bê tông\" hình khối lý tưởng, chứ không xét đến khối lượng hao hụt chuyển dời. BIM 5D đích thực cần phần mềm chuyên bóc (như CostX, Naviswork, Glodon…) tích hợp được mã định mức vào Model để link khối lượng thuật toán sang khối lượng dự toán thương mại.</p></blockquote><h3><a href=\"#_4-2-ky-su-du-toan-cost-manager-lien-quan-gi-den-iso-19650\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Kỹ sư Dự toán / Cost Manager liên quan gì đến ISO 19650?</span></a></h3><p>ISO 19650 nói về chu trình quản lý luân chuyển thông tin bằng BIM trong vòng đời dự án (Bao hàm Môi trường Dữ liệu Chung - CDE). Là người nắm yết hầu tài chính, Kỹ sư QS không thụ động đợi bộ phận thiết kế quăng cái mô hình 3D rồi tự xoay xở moi khối lượng. Bạn phải là người can thiệp từ đầu vào <strong>EIR (Yêu cầu Mức độ Thông tin của Chủ đầu tư)</strong>. Trong hợp đồng ký với bên vẽ, bạn phải soạn thảo điều khoản: <em>(Ví dụ)</em> \"Mô hình khi xuất giao phải được chia nhỏ đối tượng tường gạch theo cao độ từng lớp sàn. Phải đính đủ ID parameter thuộc tính tên là \"GXD_Mapping_Code\" gán vào tất cả các cửa đi\". Nếu bạn không ra luật lúc bắt đầu theo chuẩn ISO, mô hình nhận về chỉ là đống \"rác\" không thể tự bóc dỡ khối lượng, rút cuộc bạn vẫn phải cặm cụi mang giấy ra tính tay truyền thống.</p><h3><a href=\"#_4-3-giai-quyet-nut-that-cho-cong-tac-qs-mo-hinh-ve-au-ve-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Giải quyết nút thắt cho công tác QS mô hình: \"Vẽ ẩu, vẽ thiếu\"</span></a></h3><p>Vấn đề lớn nhất của BIM QS hiện nay: Nếu thiết kế vẽ thiếu một cái dầm phụ, mô hình sẽ không có m3 bê tông đó, không có lượng cốt thép đó. Nếu họ không vẽ lớp keo chà ron gạch (vì máy nặng quá giật tung), bạn lấy khối lượng ở đâu?</p><ul><li><em>Giải pháp xuất sắc:</em> Áp dụng khai báo <strong>Công thức thông minh (Virtual Elements/Smart Formulas)</strong> trong phần mềm QTO (Quantity Take -Off). Ta không bắt thiết kế vẽ lớp vữa lót trát gạch, mà ta lập trình trong phần mềm định giá: \"Cứ quét ra số m2 diện tích Bề mặt trên của bản Sàn, thì nhân cho độ dày 0.05m để sinh ra khối lượng Ảo của Vữa lót\". Tư duy này là cứu cánh giải thoát anh em làm QS cho các dự án BIM đang rất cấp bách hiện nay.</li></ul><h2><a href=\"#phan-5-tu-dong-hoa-qua-trinh-lap-du-toan-bang-phan-mem-va-lap-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 5: TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH LẬP DỰ TOÁN BẰNG PHẦN MỀM VÀ LẬP TRÌNH</span></a></h2><p>Kỹ sư thời đại 4.0 không dùng chuột để lặp đi lặp lại công việc copy-paste nhàm chán. Họ thiết kế hệ thống chạy.</p><h3><a href=\"#_5-1-lap-trinh-vu-khi-toi-thuong-cua-qs-hien-dai-vba-python-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Lập trình - \"Vũ khí tối thượng\" của QS hiện đại (VBA/Python/C#)</span></a></h3><p>10 năm trước, rành hàm VLOOKUP, INDEX MATCH đã được gọi là \"Thánh Excel\". Nhưng dự án nghìn tỷ, một bảng bóc thép có thể có tới 1.000.000 dòng. Mở Excel lên máy sẽ treo ngang xương, chậm đến mức gây stress nặng cho người làm. Giải pháp là gì?</p><ul><li><strong>VBA (Macro):</strong> Viết Script để gom nhặt 50 file dự toán của 50 nhà thầu phụ, tự tổng hợp, tự phân tích lỗi chênh lệch khối lượng rủi ro trong vòng 5 giây thay vì 5 ngày.</li><li><strong>Python/Power BI:</strong> Đổ hàng chục Gigabyte dữ liệu khối lượng từ phần mềm chuyên sâu vào Database. Dùng PowerBI soi ra tức thì sự bất thường về biến động chi phí giữa Tháng 1 và Tháng 2. Hãy nhớ: Phần mềm Dự toán tốt nhất là phần mềm do mình tự thiết kế (hoặc mình chế ngự được 1 công cụ mạnh mẽ như Phần mềm Dự toán GXD bằng API/Code).</li><li><strong>Thời đại AI:</strong> Việc ứng dụng AI như Codex, Claude... để xử lý dữ liệu khối lượng, định mức, đơn giá, chế độ, chính sách trong bảng tính Excel GXD còn khủng hơn nữa.</li></ul><h3><a href=\"#_5-2-auto-mapping-data-dang-cap-tu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Auto-Mapping Data - Đẳng cấp tự động</span></a></h3><p>Điều lười biếng nhất nhưng tuyệt vời nhất của kỷ nguyên này là <strong>Auto Mapping</strong>. Làm thế nào để khối lượng trong BIM (VD: Wall_GachDatSet_200) tự chạy vào mã <code>AE.22222 - Xây tường gạch dày 22cm...</code>? Bằng cách xây dựng (tạo một bảng mapping code) trên Database CDE. Viết thuật toán cho phép Tool quét qua Model, tra chuỗi (String Matching Regex), đối chiếu với điều kiện hình học (chiều dày &gt; 150 &lt; 300) và bùm! 80% khối lượng tự động ra định mức chuẩn của Nhà Nước VN chưa đến một tách Cà phê. 20% những cái khó nhất hoặc mô hình thiếu, con người sẽ can thiệp và xử lý. Bạn được giải phóng não bộ khỏi sự việc đếm cẩu thả!</p><h3><a href=\"#_5-3-tri-tue-nhan-tao-ai-trong-quan-ly-khoi-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong Quản lý Khối lượng</span></a></h3><p>Hiện tại, AI Generative (như ChatGPT, Gemini áp dụng cho chuyên môn QS) đang phát triển vũ bão.</p><ul><li>Bạn có thể feed (đưa) nguyên bản Spec (Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu) 1000 trang tiến anh dạng PDF vào AI, yêu cầu nó tự lọc ra các vật liệu có tiêu chuẩn chống cháy loại B theo BS.</li><li>AI lập bảng kiểm soát rủi ro về pháp lý hợp đồng mảng thanh quyết toán.</li><li>Camera tại công trường (Computer Vision) kết hợp AI sẽ lướt qua một bãi Cốt thép, tự nhận dạng đường kính, tự tính số lượng phân loại mà không cần con người ngáp ngắn đếm cọc.</li></ul><h2><a href=\"#phan-6-kinh-nghiem-xuong-mau-va-lo-trinh-cho-can-bo-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 6: KINH NGHIỆM XƯƠNG MÁU VÀ LỘ TRÌNH CHO CÁN BỘ MỚI</span></a></h2><p>Kết lại cho bản tin kiến thức khổng lồ này, tôi muốn gửi đến các bạn trẻ một lộ trình \"tu tiên\" để phát triển, hoàn thiện bản thân và trưởng thành:</p><p><strong>🌟 Lộ trình phát triển một Chuyên gia Cấp cao (Cost Manager):</strong></p><ol><li><strong>Giai đoạn 1 (Thực tập/Junior): Xóa mù chữ.</strong> Vứt chuột khỏi máy tính. Tập bóc khối lượng bằng bàn phím phím tắt, ghi nhớ một số đuôi mã định mức thiết yếu của Việt Nam để có độ nhạy (Cảm giác về giá - VD: bê tông lót thường giá cỡ hơn 1 triệu, bê tông tường cỡ lớn hơn 1,5 triệu một khối v.v..).</li><li><strong>Giai đoạn 2 (Middle QS/BIM Modeler): Tốc độ và Công nghệ.</strong> Thành thạo một số các phần mềm dự toán hàng đầu, sử dụng AutoLisp/VBA. Bắt đầu làm quen với Revit, Navisworks hoặc Tekla. Không cần dựng hình siêu đẹp mà cần khả năng soi và xuất khối lượng từ mô hình.</li><li><strong>Giai đoạn 3 (Senior QS/Cost Engineer): Pháp lý &amp; Quốc tế.</strong> Tạm cất chuột và bàn phím (để đàn em làm), dành thời gian đọc các chuẩn hợp đồng FIDIC, thông tư, nghị định nhà nước, tiêu chuẩn phân loại quốc tế. Tư vấn phương án tài chính chứ không làm \"thợ bấm phím\".</li><li><strong>Giai đoạn 4 (Cost Director/BIM 5D Manager): Data Architecture.</strong> Thiết kế toàn bộ quy trình, kho dữ liệu, tạo lập môi trường ảo - áp dụng AI cho cả một Tập đoàn quy mô.</li></ol><p><strong>Ba lời khuyên vàng \"Tồn tại hay là Thất bại\" ở công trường:</strong></p><ol><li><strong>Ghi lại các \"Giả định\" (Assumptions) thật kỹ:</strong> Khi lập dự toán mà hồ sơ mờ, mâu thuẫn. Đừng tự ý ra quyết định bừa bãi. Phải tạo một sheet \"Assumptions/Notes\" ghi rõ: 'Tôi tính móng này với giả định đất cấp 3 đào bằng máy 100%'. Khi xảy ra tranh chấp sau này, tờ giấy đó cứu mạng và ví tiền của bạn.</li><li><strong>Kiểm tra chéo và Quản trị rủi ro:</strong> Một con số (số 0) gõ dư vào ô Excel tổng hợp có thể khiến nhà thầu của bạn phá sản hoặc bạn bị truy tố. Hãy dùng chức năng Audit (soi vết) và Conditional Formatting trên Excel thường xuyên. Cross check thông số tổng m2 sàn bằng mắt (rule of thumb) đo nhanh trước khi tin vào thuật toán chằng chịt trong file.</li><li><strong>Kiến thức thi công mới là lõi.</strong> Bạn không thể định giá một thứ mà bạn không biết nó hình thành thế nào ngoài đời sống. QS giỏi phải là ông Kỹ sư ra đội xắn quần xem người ta ghép cốp pha mất mấy nhịp, buộc bó thép ra sao. Công nghệ BIM 5D dẫu có siêu đến đâu, máy móc cũng không thay được bộ não mưu trí của bạn xử lý những tình huống lươn lẹo, mâu thuẫn lợi ích ở công trường đâu.</li></ol><p><em>GXD xin chào mừng bạn đến với nghề đầy thú vị và thử thách - Nghề quản lý xương máu và hầu bao tỷ đô của toàn thể kỷ nguyên số hóa Xây dựng! Hãy tải phần mềm và bắt đầu từ một mã định mức nhỏ bé nhất!</em></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "6ac54ebf0336",
    "slug": "giao-trinh-kien-thuc-don-gia-xay-dung-html",
    "group": "giao-trinh",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/giao-trinh/kien-thuc-don-gia-xay-dung.html",
    "title": "Kiến thức đơn giá xây dựng: Cẩm nang toàn tập cho người mới bắt đầu và Kỹ sư QS",
    "chars": 14503,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:45",
    "excerpt": "Kiến thức đơn giá xây dựng: Cẩm nang toàn tập cho người mới bắt đầu và Kỹ sư QS Chào mừng bạn đến với thế giới của kinh tế và quản lý chi phí xây dựng! Nếu bạn là một người mới chập chững bước vào nghề dự toán, một sinh…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h1><a href=\"#kien-thuc-don-gia-xay-dung-cam-nang-toan-tap-cho-nguoi-moi-bat-dau-va-ky-su-qs\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Kiến thức đơn giá xây dựng: Cẩm nang toàn tập cho người mới bắt đầu và Kỹ sư QS</span></a></h1><p>Chào mừng bạn đến với thế giới của kinh tế và quản lý chi phí xây dựng! Nếu bạn là một người mới chập chững bước vào nghề dự toán, một sinh viên mới ra trường, hay một kỹ sư QS (Quantity Surveyor) đang muốn củng cố nền tảng và vươn tầm quốc tế, cuốn cẩm nang này được thiết kế dành riêng cho bạn.</p><p>Dưới góc nhìn của một chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm thực chiến trong nghề tại Việt Nam, am hiểu cả hệ thống truyền thống lẫn các tiêu chuẩn phân loại hiện đại toàn cầu (BIM, ISO 12006-2, MasterFormat, Uniclass), chúng ta sẽ cùng mổ xẻ \"Đơn giá xây dựng\" một cách lôi cuốn, thực tế và dễ hiểu nhất. Không lý thuyết suông, ở đây chỉ có những kiến thức chuẩn mực, thực tế và tư duy hệ thống để bạn làm nghề nghiệp vững vàng.</p><h2><a href=\"#_1-ban-chat-thuc-su-cua-don-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bản chất thực sự của Đơn giá Xây dựng</span></a></h2><p>Nhiều người mới học thường nhầm lẫn hoặc mơ hồ giữa <strong>Định mức</strong> và <strong>Đơn giá</strong>. Hãy hiểu một cách hình ảnh và đơn giản như thế này:</p><ul><li><strong>Định mức</strong> là \"toa thuốc\" (để đổ 1m3 bê tông cọc cần bao nhiêu kg xi măng, bao nhiêu m3 đá, bao nhiêu giờ công thợ, bao nhiêu ca máy cẩu).</li><li><strong>Đơn giá</strong> là hành động \"đem toa thuốc đó ra tiệm thuốc mua\" – để biết chính xác bạn phải trả bao nhiêu tiền cho \"toa\" đó tại thời điểm và địa điểm thi công cụ thể.</li></ul><p>Tóm lại, <strong>Đơn giá xây dựng</strong> là chỉ tiêu kinh tế thể hiện chi phí (trực tiếp hoặc đầy đủ) cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (ví dụ: 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép, 1m2 tường xây, v.v.).</p><h3><a href=\"#_1-1-cau-truc-3-tru-cot-cua-don-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Cấu trúc 3 trụ cột của Đơn giá</span></a></h3><p>Theo quy định quản lý chi phí xây dựng của Việt Nam (từ lâu đời đến các Thông tư, Nghị định mới nhất hiện nay), một đơn giá chi tiết bao gồm 3 yếu tố cốt lõi (Chi phí trực tiếp):</p><ol><li><strong>Chi phí Vật liệu (VL):</strong> Giá trị các loại vật tư cấu thành nên thực thể công trình. (Tính bằng lượng vật tư hao phí × giá vật tư).</li><li><strong>Chi phí Nhân công (NC):</strong> Tiền công trả cho người lao động trực tiếp làm ra sản phẩm xây dựng. (Tính bằng lượng ngày công × đơn giá ngày công).</li><li><strong>Chi phí Máy thi công (MTC):</strong> Chi phí sử dụng các thiết bị, máy móc để thi công. (Tính bằng lượng ca máy × đơn giá ca máy).</li></ol><h3><a href=\"#_1-2-don-gia-chi-tiet-vs-don-gia-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Đơn giá Chi tiết vs. Đơn giá Tổng hợp</span></a></h3><ul><li><strong>Đơn giá chi tiết:</strong> Đơn giá cho đúng 1 công tác đơn lẻ (VD: Đổ bê tông nền bằng thủ công). Thường áp dụng để lập dự toán và đấu thầu theo hình thức đơn giá truyền thống kiểu đơn giá địa phương ban hành.</li><li><strong>Đơn giá tổng hợp (Đơn giá tổng hợp đầy đủ / Đơn giá tổng hợp không đầy đủ):</strong> Việc gộp nhiều công tác lại để tạo thành một bộ phận công trình (VD: 1m3 móng bê tông cốt thép bao gồm cả chi phí gia công lắp dựng ván khuôn, chế tạo lắp dựng cốt thép, đổ bê tông và bảo dưỡng). Chuyên dùng cho tính khái toán, lập tổng mức đầu tư ngân sách hoặc chào thầu trọn gói.</li></ul><h2><a href=\"#_2-giai-ma-he-thong-ma-hieu-don-gia-dinh-muc-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Giải mã Hệ thống Mã hiệu Đơn giá, Định mức Việt Nam</span></a></h2><p>Khi tiếp xúc với phần mềm dự toán GXD hay các tài liệu dự toán, bạn sẽ thấy hàng ngàn công tác với các mã hiệu như <code>AF.11111</code>, <code>AK.21210</code>, <code>AB.11311</code>... Trông có vẻ như môn \"mật mã học\" nhưng thực chất chúng tuân theo quy luật phân loại rất chặt chẽ của Bộ Xây dựng:</p><ul><li><strong>Chữ cái đầu tiên (Thường là A, B, C...)</strong> thể hiện bộ định mức. Ví dụ phần Xây dựng theo tập định mức hiện hành thường bắt đầu bằng chữ A. Lắp đặt M&amp;E bắt đầu bằng chữ B. Sửa chữa là chữ S...</li><li><strong>Chữ cái thứ hai</strong> thể hiện Nhóm gốc của loại công tác. <ul><li><code>AA</code>: Các công tác làm đất, bùn, đá, cát (Đào, đắp).</li><li><code>AE</code>: Công tác xây gạch, khối xây chuyên dụng.</li><li><code>AF</code>: Công tác bê tông đổ tại chỗ các loại.</li><li><code>AG</code>: Công tác bê tông đúc sẵn các loại.</li><li><code>AK</code>: Công tác hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, bả).</li><li>...</li></ul></li><li><strong>Các chữ số phía sau:</strong> Thể hiện chi tiết mở rộng về kích thước, vật liệu, điều kiện thi công (VD: Bê tông móng kích thước &lt;=250cm, dùng đá 1x2, mác 250, đổ bằng cần bơm, v.v.).</li></ul><p><strong>Kỹ năng Sinh tồn cho dân QS:</strong> Đừng cố học thuộc lòng mã hiệu như con vẹt! Hãy học cách sử dụng tính năng \"Tra cứu từ khóa\" linh hoạt và <strong>hiểu cấu trúc phân loại</strong>. Lạm dụng mã hiệu sai quy cách đo bóc, chọn sai biện pháp thi công do cấp phối (VD: định mức ván khuôn gỗ nhưng thực thi công bằng hệ khuôn trượt), dự toán của bạn sẽ sai số hàng tỷ đồng và hậu quả pháp lý cực kỳ nghiêm trọng. Kỹ sư QS giỏi hơn nhau ở <strong>sự am hiểu biện pháp thi công thực tế trên công trường để áp đúng mã định mức/đơn giá</strong>.</p><h2><a href=\"#_3-chuyen-doi-so-bim-va-cac-he-thong-phan-loai-tieu-chuan-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Chuyển đổi số, BIM và Các Hệ thống Phân loại Tiêu chuẩn Quốc tế</span></a></h2><p>Trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0 và hội nhập sâu rộng, một Kỹ sư Định giá/QS hạng A+ không thể chỉ ru rú với mỗi mã <code>AF</code>, <code>AG</code> trong nước. Khi làm các dự án áp dụng BIM (Building Information Modeling), các dự án đầu tư nước ngoài (FDI), ODA... việc thống nhất một \"ngôn ngữ phân loại chi phí\" chuẩn quốc tế là điều bắt buộc.</p><h3><a href=\"#_3-1-hat-nhan-iso-12006-2-2015\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Hạt nhân ISO 12006-2:2015</span></a></h3><p><strong>ISO 12006-2:2015 (Building construction — Organization of information about construction works)</strong> là quy tắc chuẩn của thế giới phân loại thông tin lập dự toán/BIM. Nó cung cấp bộ khung xương (framework) để phân nhóm công trình, không gian, các bộ phận vật lý (elements), đến kết quả công việc. Mọi hệ thống hiện đại tiên tiến trên thế giới đang chuyển dịch và tiến đến đều phải tuân thủ và phát triển dựa trên khung triết lý lõi này.</p><h3><a href=\"#_3-2-masterformat-uniformat-va-omniclass-truong-phai-bac-my\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. MasterFormat, UniFormat và OmniClass (Trường phái Bắc Mỹ)</span></a></h3><ul><li><strong>UniFormat:</strong> Nhìn công trình theo góc nhìn \"Bộ phận vật lý / Hệ thống chức năng\" (Functional Elements / Systems) như: Sub-structure (Kết cấu ngầm dưới đất), Shell (Vỏ bao che), Interiors (Nội thất). UniFormat sinh ra để phục vụ tư duy làm Cost Modeling (Khái toán chi phí lập dự án) ở giai đoạn thiết kế sơ bộ (Concept Design), khi chúng ta cần chốt ngân sách dựa trên diện tích/khối lượng của một khu vực móng dài bao mét thay vì quan tâm tới chi tiết dùng đá bao nhiêu, xi măng hiệu gì.</li><li><strong>MasterFormat:</strong> Hệ thống phân loại dựa trên \"Vật liệu và Kết quả công việc\" (Work Results). Khá tương đồng triết lý (nhưng đồ sộ hơn) với bộ định mức Việt Nam. Nó có khoảng 50 phần (Divisions). Ví dụ: <code>Division 03</code> là Bê tông chuyên biệt, <code>Division 04</code> là Khối xây. MasterFormat cực kỳ phổ biến trong việc viết Spec (chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơ mời thầu) và lập dự toán chi tiết ở giai đoạn thiết kế thi công.</li><li><strong>OmniClass:</strong> Một bộ tiêu chuẩn mang tham vọng bao trùm tất cả, kết hợp cả tinh hoa của MasterFormat, UniFormat và vô số các yếu tố quản lý tài sản khác để phù hợp triệt để chuẩn ISO 12006-2. Nó thường là hệ giá trị mặc định được gắn vào các Family đối tượng (Revit) của thị trường Bắc Mỹ.</li></ul><h3><a href=\"#_3-3-uniclass-2017-anh-va-quoc-te-trai-tim-vi-dai-cua-he-sinh-thai-bim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Uniclass 2017 (Anh và Quốc tế) - Trái tim vĩ đại của Hệ sinh thái BIM</span></a></h3><p>Nước Anh dẫn đầu thế giới về lộ trình áp dụng BIM và <strong>Uniclass 2017</strong> là vũ khí mạnh mẽ nhất của họ để mã hóa xuyên suốt vòng đời một cấu kiện vật lý: từ bước thiết kế khái niệm, lập dự toán BOQ, tới thi công bàn giao và tận 50 năm bảo trì sau này (theo chuẩn ISO 19650).</p><ul><li>Cấu trúc tư duy nhọn đi từ vĩ mô đến vi mô rành mạch: <code>Co</code> (Complex - Quần thể dự án) -&gt; <code>En</code> (Entity - Từng công trình đơn lẻ) -&gt; <code>Ss</code> (Systems - Hệ thống chịu lực, MEP) -&gt; <code>Pr</code> (Products - Sản phẩm vật tư cấu thành, viên gạch, cái bóng đèn).</li><li>Để làm Quản lý chi phí 5D BIM, chuyên gia định giá sẽ cài các quy tắc bóc tách gắn chặt với mã Uniclass được đính vào thông tin BIM. Nhờ đó, thao tác thay đổi thiết kế trên phần mềm sẽ làm giá trị dự toán cập nhật theo dòng dữ liệu real-time.</li></ul><h3><a href=\"#_3-4-rics-anh-quoc-va-davis-langdon-shear-chau-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4. RICS (Anh Quốc) và Davis Langdon Shear (Châu Á)</span></a></h3><ul><li><strong>RICS (Royal Institution of Chartered Surveyors):</strong> Viện Khảo sát Hoàng gia Anh, tổ chức danh giá nhất của nghề QS thế giới. Quy tắc đo bóc khối lượng và định giá của RICS được thể hiện qua hệ thống <strong>NRM (New Rules of Measurement)</strong> với NRM 1 (Phục vụ Khái toán), NRM 2 (Đo bóc Khối lượng chi tiết - BOQ) và NRM 3 (Dự toán chi phí vận hành bảo trì vòng đời).</li><li><strong>Davis Langdon Shear (DLS):</strong> Là một Standard Method of Measurement (Quy chuẩn đo bóc lượng) được dùng rộng rãi lập BOQ ở Đông Nam Á (đặc biệt là Singapore, Malaysia, Hong Kong, và các dự án resort, building lớn ở Việt Nam do nước ngoài đầu tư). Phương thức trình bày hồ sơ BOQ của hệ DLS khác xa tư duy Dự toán Việt Nam: Họ gộp nhóm rành mạch theo Systems (Kết cấu ngầm, Hoàn thiện, Cửa sổ...) thay vì trình bày theo thứ tự bê tông, cốt thép đứt gãy. Khi áp dụng lập giả định Đơn giá theo DLS, bạn gộp rất nhiều chi phí râu ria vào một dòng công việc (Lump sum item).</li></ul><h2><a href=\"#_4-thuc-tien-lap-don-gia-va-cap-nhat-thi-truong-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Thực tiễn lập đơn giá và cập nhật thị trường tại Việt Nam</span></a></h2><p>Để thành lập nên một Đơn giá Xây dựng thực tế trên bộ hồ sơ dự toán được nhà nước, thanh tra kiểm toán công nhận, một Kỹ sư Định giá phải vận hành theo đúng chuỗi 5 bước \"tử huyệt\" sau (theo hiện hành về quản lý chi phí NĐ10/CP...):</p><ol><li><strong>Bóc tách khối lượng và Chọn Mã hiệu Định mức (Quantity Takeoff &amp; Coding):</strong> Đọc kỹ hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật/thi công, đo bóc và áp mã cho tất cả các đầu mục công việc từ móng tới mái dựa vào hệ thống Định mức do Bộ xây dựng (hoặc định mức chuyên ngành Điện, Viễn thông, Công Thương...) công bố.</li><li><strong>Khảo sát giá Vật liệu Hiện trường:</strong> Giá trị vật liệu gốc trong tập định mức đã xưa lắc và chỉ là minh họa. Kỹ sư phải tiến hành áp giá theo <strong>Công bố giá Liên sở Xây dựng - Tài chính</strong> của địa phương, hoặc xin báo giá trực tiếp từ nhà cung cấp / nhà sản xuất (3 báo giá). <ul><li><em>Lưu ý sống còn (Cost Engineering Insight):</em> Xin báo giá từ nhà máy chỉ là giá tại xưởng (Ex-works). Kỹ sư phải dùng phần mềm (kiểu như GXD) tính toán <strong>chi tiết cước vận chuyển, bốc xếp, cước phí qua trạm, hệ số hao hụt</strong> để ra được <strong>Giá Vật liệu đến hiện trường thi công</strong>.</li></ul></li><li><strong>Tính toán Lương Nhân công:</strong> Tuyệt đối không tự ý \"tưởng tượng\" ra mức lương trả cho công nhân. Phải bám sát Khung giá nhân công hoặc Bảng giá nhân công do UBND tỉnh / Sở Xây dựng địa phương ban hành. Kỹ sư thao tác áp hệ số lương theo bậc thợ (3/7, 3,5/7, v.v.) theo đúng Thông tư hướng dẫn (như TT13/TT-BXD...). (Mặc dù có nhiều ý kiến là mức tiền lương theo quy định Nhà nước vẫn còn bất cập, không thuê được \"nhân công\" ngoài thực tế với mức đó. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại với các dự toán theo quy định của Nhà nước thì vẫn phải áp dụng theo quy định này).</li><li><strong>Tính toán Giá Ca máy Thi công:</strong> Tính đầy đủ chi phí Khấu hao, sửa chữa, định mức mức tiêu hao nhiên liệu (xăng, dầu diesel, điện năng lúc áp giá), và lương của người thợ lái máy. Toàn bộ dựa theo định mức năng suất máy mà tỉnh công bố.</li><li><strong>Tổng hợp Chi phí và Nạp Thuế - Đuôi Dự Toán (Overheads, Makeups &amp; Taxes):</strong> Từ 3 khoản Chi phí Trực tiếp (VL, NC, M), bạn phải nhân hệ số % phần <strong>Chi phí chung</strong> (tiền trả lương kỹ sư hiện trường, nhà lán trại văn phòng), chi phí <strong>Thu nhập chịu thuế tính trước</strong> (Phần lợi nhuận định mức nhà nước cho phép nhà thầu hưởng), và các loại <strong>Thuế VAT</strong>. Cuối cùng sẽ nhào nặn ra một <strong>Đơn giá Xây dựng Tổng hợp Đầy đủ</strong> trọn vẹn.</li></ol><h2><a href=\"#_5-quan-ly-chi-phi-trong-moi-truong-hop-dong-quoc-te-fidic-tieu-chuan-quan-ly-du-an-chuyen-nghiep-pmp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Quản lý chi phí trong môi trường hợp đồng quốc tế (FIDIC) &amp; tiêu chuẩn quản lý dự án chuyên nghiệp (PMP)</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-1-cuoc-chien-don-gia-theo-hop-dong-fidic\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Cuộc chiến đơn giá theo hợp đồng FIDIC</span></a></h3><p>Bảng đơn giá lập ra ở bước dự toán chỉ mang tính chất định hình gói thầu (BUDGET). Khi ký hợp đồng và thi công (thường xuyên áp dụng mẫu hợp đồng FIDIC quốc tế tại dự án lỡn), đơn giá sẽ chịu sự sinh tử của pháp lý khép kín:</p><ul><li><strong>Đơn giá cố định (Fixed Unit Rate Contract):</strong> Tức là làm bao nhiêu khối lượng thanh toán bấy nhiêu theo đơn giá đã chốt ban đầu. Dù cho giá thép có giảm đi hay tăng vọt 50% hay giá cát tăng trần, nhà thầu cũng phải chịu (Trừ sự kiện bất khả kháng).</li><li><strong>Đơn giá theo hợp đồng có điều chỉnh giá:</strong> Nếu biến động quá mạnh theo cam kết (Variations for escalation), đơn giá sẽ được trượt giá theo các hệ số công thức được điều chỉnh bằng <strong>Chỉ số Giá xây dựng</strong> (Price Indices) từ các cơ quan thống kê chính quyền. Kỹ sư lúc này không chỉ bù trừ vật tư thô sơ, mà dùng \"Công thức bù giá chỉ số\".</li></ul><h3><a href=\"#_5-2-tu-duy-quan-ly-du-an-chuan-pmp-pmbok-7-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Tư duy Quản lý dự án chuẩn PMP (PMBOK 7 &amp; 8)</span></a></h3><p>Theo viện Quản lý Dự án (PMI), góc nhìn của một Kỹ sư Kiểm soát chi phí (Cost Controller) giỏi vượt ra khỏi thuật toán bóc tách thông thường. Đơn giá và chi phí hòa quyện qua các <strong>Performance Domains</strong> (Miền hiệu suất):</p><ul><li><strong>EVM (Earned Value Management - Quản lý Giá trị nghiệm thu, thanh toán hoàn thành được):</strong> Biến toàn bộ bảng Đơn giá x Khối lượng thành một biểu đồ S-Curve về dòng tiền. Theo dõi xem công trường đang \"đốt tiền\" (Actual Cost) liệu có tạo ra lượng giá trị sản phẩm tương xứng (Earned Value) hay không.</li><li><strong>EAC &amp; ETC:</strong> Sử dụng các thông số về đơn giá bị thay đổi trong quá trình thực hiện để tính dự báo EAC (Estimate At Completion - Ngân sách cuối cùng) và ETC (Estimate To Complete - Ngân sách cần bơm thêm để về đích). Ví dụ: \"Dạ thưa Ban Giám đốc, từ việc đơn giá Cọc khoan nhồi phải khoan qua đá mồ côi, đá cát kết, sỏi kết dẫn đến ngân sách sẽ vỡ quỹ thêm khoảng 6 tỷ VNĐ\".</li></ul><h2><a href=\"#_6-tam-thu-tu-chuyen-gia-hanh-trang-gui-ky-su-qs-va-ky-su-dinh-gia-nhat-la-cac-ban-moi-vao-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Tâm thư từ chuyên gia: Hành trang gửi Kỹ sư QS và Kỹ sư định giá, nhất là các bạn mới vào nghề</span></a></h2><p>Làm dự toán, định giá và QS hoàn toàn không phải là một công việc khô khan, nhốt mình trong 4 bức tường gõ Excel \"lạch cạch\". Đây thực thụ là \"mạch máu và nhịp đập kinh tế\" của mọi dự án!</p><ol><li><strong>Kinh tế phải đi lên từ Kỹ thuật:</strong> Đừng bằng lòng chỉ với việc lăn bi chuột, kéo con chạy, đánh dấu, copy paste. Hãy đeo mũ bảo hiểm lao ra công trường (nếu có thể), xuống cái hầm tối om để xem người thợ chống thấm vách hầm bằng màng khò ra sao, lắp hệ giàn giáo thi công dầm chuyển như thế nào. <strong>Phải nhìn thấy vật lý, hữu hình thì áp đơn giá định mức trên máy tính mới đúng, mới đỡ lệch xa thực tế.</strong></li><li><strong>Liêm chính, có tinh thần trách nhiệm và tỉ mỉ:</strong> Trong dự toán, đơn vị tiền là \"Đồng\", nhưng khi nhân với khối lượng thì tổng mức đầu tư, dự toán thường là nhiều tỷ đồng. Thao tác bạn lỡ tay xóa một ô công thức trong Excel có thể dẫn đến xuất kết quả, thẩm duyệt sai, phát hiện ra điều chỉnh rất mệt, không phát hiện ra kéo chậm tiến độ, hoặc sụt lợi nhuận dự án, làm thất thoát ngân sách công khổng lồ và gây thiệt hại pháp lý vô cùng nghiêm trọng.</li><li><strong>Nâng cấp vũ khí Công nghệ:</strong> Thời đại AI và BIM đã hiện diện. Sẽ không còn mấy người đếm từng cái cọc, bóc tay từng khối bê tông lâu la nữa, phần mềm (như Revit, Navisworks, hay công cụ QS của GXD) sẽ xuất số liệu khối lượng tự động chỉ trong vài cú click chuột. Việc của một KS QS hiện đại là <strong>Phân tích dữ liệu (Data Analyst)</strong>, tham gia tư vấn cho Ban quản lý dự án (Project Management) và vạch ra chiến lược tối ưu lợi nhuận qua khâu Hợp đồng.</li></ol><p>Hãy bắt đầu thật chắc chắn từ kiến thức nền về Định mức - Đơn giá truyền thống của Việt Nam, rèn luyện kỹ năng với phần mềm Dự toán GXD quen thuộc, nhưng luôn phải giữ cái đầu mở mang, chuẩn bị sẵn sàng hội nhập tiêu chuẩn phân cấp mạnh như MasterFormat hay Uniclass.</p><p>Chúc bạn có một lộ trình học tập đam mê, phát triển sự nghiệp thật rực rỡ và trở thành một Chuyên gia Quản lý chi phí đầu tư xây dựng – người luôn được các Lãnh đạo các đơn vị, Tổng Giám đốc săn đón!</p><p><em>Tài liệu được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn và tư duy quản lý hiện đại qua hàng ngàn dự án, biên soạn tâm huyết dành riêng cho các khóa đào tạo chuyên sâu của Hệ sinh thái GXD.</em></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "16f1d08f0f8f",
    "slug": "home",
    "group": "home",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/",
    "title": "Phần mềm Quản lý dự án GXD",
    "chars": 1020,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:42",
    "excerpt": "💡 Chuyển đổi số Chuyển đổi số các dự án xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, ngành xây dựng! Ứng dụng và nghiên cứu phát triển mô hình thông tin công trình (BIM) ⚡️ Thay đổi cách làm việc Trang bị trình độ chuyên môn cao, am…",
    "content_html": "<main class=\"home\"><div><!--[--><div><h2>💡 Chuyển đổi số</h2><p>Chuyển đổi số các dự án xây dựng, doanh nghiệp xây dựng, ngành xây dựng! Ứng dụng và nghiên cứu phát triển mô hình thông tin công trình (BIM)</p></div><div><h2>⚡️ Thay đổi cách làm việc</h2><p>Trang bị trình độ chuyên môn cao, am hiểu nghề nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình, thay đổi phương thức làm việc</p></div><div><h2>🛠️ Right People Right Tools</h2><p>Đúng người, đúng công cụ, đúng công việc = Đem lại hiệu quả cao, đúng tiến độ, đạt chất lượng.</p></div><div><h2>📦 Hệ thống xuyên suốt</h2><p>Các công đoạn công việc từ Chuẩn bị dự án, qua thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng, đưa dự án vào vận hành, quản lý công trình, quản lý tòa nhà...</p></div><div><h2>🔩 Cập nhật pháp lý</h2><p>Luôn cập nhật các quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng mới nhất, chuyên môn sâu. Truy xuất nhanh, tốc độ cao, độ chính xác cao</p></div><div><h2>🔑 Chìa khóa thành công</h2><p>Lựa chọn ngay từ đầu, áp dụng xuyên suốt. Khi các thông tin của dự án được sắp xếp ngăn nắp ngay từ đầu sẽ tạo ra các hiệu quả to lớn.</p></div><!--]--></div><div><div></div></div><!--[--><div>Bản quyền thuộc GXD Group | Copyright © 2021 to present Nguyễn Thế Anh and GXD</div><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9312cec9c66f",
    "slug": "huong-dan",
    "group": "huong-dan",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/huong-dan/",
    "title": "Giới thiệu tổng quan",
    "chars": 5501,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:46",
    "excerpt": "Giới thiệu tổng quan Thấu hiểu những khó khăn của anh em kỹ sư giám sát ở công trường với nhiều việc phải báo cáo hàng ngày, hàng tuần, hệ thống các tiêu chuẩn, quy trình nghiệm thu phức tạp, quản lý hồ sơ nhiều và còn c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h1><a href=\"#gioi-thieu-tong-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giới thiệu tổng quan</span></a></h1><p>Thấu hiểu những khó khăn của anh em kỹ sư giám sát ở công trường với nhiều việc phải báo cáo hàng ngày, hàng tuần, hệ thống các tiêu chuẩn, quy trình nghiệm thu phức tạp, quản lý hồ sơ nhiều và còn chưa có hệ thống, Công ty Giá Xây dựng đã nghiên cứu phát triển phần mềm giúp anh em kỹ sư giám sát giải quyết các vấn đề trên, và công bố đưa ra sử dụng phần mềm vào đầu năm 2021. Phần mềm Giám sát xây dựng GXD sẽ giúp anh em kỹ sư làm việc bài bản, có hệ thống, tiết kiệm thời gian hơn, và tối ưu theo định hướng :</p><h2><a href=\"#i-ho-tro-viet-bao-cao-tong-hop-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. HỖ TRỢ VIẾT BÁO CÁO, TỔNG HỢP BÁO CÁO</span></a></h2><p>Đây là khâu mà các Kỹ sư Giám sát xây dựng, Tư vấn giám sát (TVGS) mất thời gian và tốn công sức nhất. Trên cơ sở công nghệ lập trình cho chức năng Lập Nhật ký thi công của phần mềm Quản lý chất lượng công trình GXD (QLCL GXD), các kỹ sư GXD đã kế thừa và phát triên tính năng lập báo cáo giám sát cho kỹ sư TVGS sử dụng. Đặc biệt với thực tế công việc hiện nay ở nhiều công trình xây dựng, các kỹ sư của Nhà thầu thi công, TVGS, Chủ đầu tư dùng phần mềm QLCL GXD để quản lý công việc và hồ sơ chất lượng công trình, đã tạo ra lượng dữ liệu thông tin công trình. Trên nền tảng dữ liệu, thông tin của các công việc đã làm bằng phần mềm QLCL GXD có thể đọc file vào phần mềm TVGS, xử lý số liệu để ra các báo cáo theo yêu cầu của công tác giám sát chất lượng xây dựng. Điều này tạo mối liên hệ luồng thông tin công việc giữa các phần mềm và giữa đơn vị tham gia dự án với nhau. Báo cáo của cả Dự án từ những ngày đầu khởi công đến khi kết thúc bàn giao công trình sẽ được tổng hợp vào trong 1 file, để các kỹ sư TVGS nắm được hệ thống các công việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc, và dễ dàng tra cứu, xem lại công việc thực hiện ngày nào đó của từng nhà thầu trong suốt quá trình thi công, không còn phải làm lẻ tẻ nhiều file như trước khó kiểm tra, tra cứu lại các công việc đã thực hiện.</p><h2><a href=\"#ii-cung-cap-thu-vien-bieu-mau-phuc-vu-cong-tac-giam-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. CUNG CẤP THƯ VIỆN BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT</span></a></h2><ul><li>Khi tác nghiệp thì các Kỹ sư Tư vấn giám sát cần các biểu mẫu, tài liệu về đề cương giám sát, các báo cáo định kỳ công tác giám sát, báo cáo hoàn thành công tác giảm sát, lập biên bản xử lý hiện trường… Phần mềm Giám sát xây dựng GXD có bộ biểu mẫu, file Word tiện chỉnh sửa, điền vào chỗ trống và in ra. Giúp các Kỹ sư Giám sát thi công tác nghiệp rất nhanh, thuận lợi, tiết kiệm thời gian.</li><li>Trong phần mềm Giám sát xây dựng GXD tích hợp sẵn Đề cương, Quy trình giám sát công trình, hạng mục công trình và các công việc xây dựng cơ bản ở các Dự án công trình từ Dân dụng, công nghiệp, Hạ tầng kỹ thuật, Giao thông,…. Và các công việc chi tiết như giám sát nghiệm thu Công tác khoan cọc, công tác xây trát, công tác lắp đặt hệ thống điện, hệ thống điều hòa không khí, hạ tầng, cây xanh,….</li></ul><h2><a href=\"#iii-he-thong-van-ban-quy-dinh-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT</span></a></h2><ul><li>Nhiều khi mải mê theo công việc ở công trường mà các Kỹ sư Tư vấn giám sát quên mất cập nhật các quy định hiện hành, sử dụng các văn bản rất lạc hậu, đã hết hạn. Vì vậy, phần mềm Giám sát xây dựng GXD sẽ giúp các kỹ sư cập nhật hệ thống văn bản, các Nghị định, Thông tư liên quan đến công tác Giám sát xây dựng, Quản lý chất lượng công trình, xử phạt vi phạm, an toàn lao động, PCCC… mới nhất có trong phần mềm.</li></ul><h2><a href=\"#iv-bo-tcvn-tich-hop-trong-phan-mem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. BỘ TCVN TÍCH HỢP TRONG PHẦN MỀM</span></a></h2><p>Bộ sưu tập các file Tiêu chuẩn tốn nhiều công sức, thời gian để sưu tầm, tìm tải về máy, mà nếu tìm mua đủ bộ bạn cũng phải tốn rất nhiều tiền. Hệ thống TCVN đã được các kỹ sư GXD sưu tầm và đưa vào phần mềm Giám sát xây dựng GXD để các kỹ sư TVGS tiêu chuẩn luôn sẵn sàng trên tay phục vụ công việc. Có list các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, giúp cho việc tìm kiếm dễ dàng và khi cần mở để đọc chi tiết nội dung chỉ cần ấn phím tắt tích hợp trong phần mềm là có thể mở Tiêu chuẩn đó ra đọc chi tiết.</p><h2><a href=\"#v-chuc-nang-quan-ly-tai-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ TÀI LIỆU</span></a></h2><p><strong>Khi thông tin, dữ liệu được sắp xếp một cách khoa học và bài bản thì có thể tạo ra những giá trị to lớn.</strong></p><ul><li>Nếu làm trong ngành xây dựng, hẳn bạn sẽ biết mô hình thông tin công trình BIM là thời đại, nếu không cập nhật bạn sẽ tụt hậu và có thể out. Việc sắp xếp, quản lý file, liên kết và chia sẻ tài liệu là nội dung rất quan trọng của BIM. Chức năng sắp xếp, quản lý file tài liệu của Phần mềm Giám sát xây dựng GXD sẽ đưa người sử dụng đi dần vào ứng dụng BIM từ lúc nào không hay. Rất nhẹ nhàng, êm ái cứ theo dần các phiên bản của phần mềm Giám sát xây dựng cập nhật.</li><li>Các file mẫu Chỉ dẫn kỹ thuật: Công tác viết Chỉ dẫn kỹ thuật và thực hiện theo Chỉ dẫn kỹ thuật trong thực tế chưa chuẩn. Các kỹ sư GXD muốn sưu tầm các tư liệu, viết biên soạn thêm nhiều tài liệu để góp phần nâng cao chất lượng công tác này tại các công trường.</li><li>Phần mềm Giám sát xây dựng GXD được nghiên cứu biên tập hệ thống các thư mục tài liệu, file mẫu… mà các Công ty Tư vấn giám sát, các Kỹ sư Tư vấn giám sát, Tư vấn Giám sát trưởng và Giám sát viên… đều cần trong công việc. Liên tục được cập nhật, nghiên cứu chỉnh sửa bổ sung để tối ưu.</li><li>Hệ thống tài liệu, bài viết, hướng dẫn, giáo trình… sẽ giúp cho các Kỹ sư trẻ mới vào nghề giám sát sẽ có lối đi rõ ràng, mạch lạc và chuyên nghiệp hơn trước.</li></ul><h2><a href=\"#v-khong-ngung-tiep-thu-va-cai-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KHÔNG NGỪNG TIẾP THU VÀ CẢI TIẾN</span></a></h2><p>Với kinh nghiệm phát triển các phần mềm như Dự toán GXD, QLCL GXD... Các kỹ sư GXD đã có kinh nghiệm lắng nghe, phân tích và thấu hiểu. Từ đó chắt lọc, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm hay của các đồng nghiệp sử dụng phần mềm trên phạm vi cả nước. Khái quát thành thuật toán, lập trình thành các lệnh - để mọi người đều có thể thừa hưởng những thành tựu cứu báu của cộng đồng.</p><p>Luôn luôn cải tiến và cập nhật để anh/em sử dụng có công cụ ngày càng tốt hơn.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "84968dd9db73",
    "slug": "huong-dan-he-sinh-thai-html",
    "group": "huong-dan",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/huong-dan/he-sinh-thai.html",
    "title": "He sinh thai",
    "chars": 4057,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:46",
    "excerpt": "HỆ SINH THÁI PHẦN MỀM GXD DÙNG CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỐT NHẤT Bên cạnh Word, Excel, AutoCad, Revit, Ms Project là các phần mềm của nước ngoài, thì các phần mềm Việt Nam tốt nhất cho dự án đầu từ công cũng như dự án v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p><strong>HỆ SINH THÁI PHẦN MỀM GXD DÙNG CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỐT NHẤT</strong></p><p>Bên cạnh Word, Excel, AutoCad, Revit, Ms Project là các phần mềm của nước ngoài, thì các phần mềm Việt Nam tốt nhất cho dự án đầu từ công cũng như dự án vốn nhà nước, vốn ngoài ngân sách là:</p><ol><li><strong>Hệ thống cơ sở dữ liệu</strong> tra cứu quy định pháp luật mà bạn đang xem là một phần của hệ sinh thái GXD</li><li><strong>Phần mềm Lập dự án GXD</strong> (gọi tắt là <strong>Dự án GXD</strong>): Chức năng xác định Tổng mức đầu tư, phân tích hiệu quả dự án. Sử dụng ở giai đoạn chuẩn bị dự án, lập dự án đầu tư xây dựng</li><li><strong>Phần mềm Dự toán GXD</strong>: Chức năng giúp lập dự toán xây dựng, gồm: dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, xác định các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Có thể sử dụng để thẩm định / thẩm tra dự toán, xác định dự toán điều chỉnh và nhiều công dụng khác.</li><li><strong>Phần mềm Dự thầu GXD</strong>: Chức năng giúp lập giá dự thầu, lập hồ sơ chào thầu với thư viện Biện pháp thi công (file AutoCad, file Word thuyết minh và file Excel…), phân tích hiệu quả kinh tế khi tham gia gói thầu, phân tích lỗ - lãi phục vụ ra quyết định tham gia gói thầu hay không</li><li><strong>Phần mềm Quản lý chất lượng GXD</strong>: Chức năng lập hồ sơ nghiệm thu chất lượng xây dựng, lập nhật ký thi công xây dựng, tính toán khối lượng nghiệm thu (phục vụ số liệu cho thanh toán khối lượng hoàn thành), xuất số liệu tiến độ theo định mức và nhật ký thi công (copy sang Project, Primavera trình bày tiến độ), tra cứu pháp lý về quản lý chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường; tra cứu tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu; hệ thống các biểu mẫu cho công tác quản lý chất lượng</li><li><strong>Phần mềm Giám sát xây dựng GXD</strong>: Công cụ Quản lý chất lượng dành cho cán bộ giám sát xây dựng, tư vấn giám sát. Lập báo cáo giám sát theo ngày, tuần, tháng, quý… Hệ thống pháp lý rất quan trọng cho công tác quản lý chất lượng, tra cứu tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, hệ thống biểu mẫu cho nghiệp vụ giám sát xây dựng…</li><li><strong>Phần mềm Quyết toán GXD</strong>: Nhà thầu dùng để lập giá chào thầu, sau đó dùng luôn số liệu đó làm thanh toán khối lượng hoàn thành, hướng đến hội tụ luôn hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng, trong suốt quá trình làm thanh toán khối lượng có thể xuất các báo cáo quản lý dự án theo phương pháp EVM (quản lý dự án theo phương pháp giá trị hoàn thành đạt được).</li><li><strong>Phần mềm Quản lý tài liệu dự án GXD</strong>: Dùng cho mọi người tham gia các dự án đầu tư xây dựng, để tra cứu các văn bản pháp lý cập nhật mới nhất, hệ thống biểu mẫu file Word sử dụng trong quản lý dự án – khi thao tác nghiệp vụ mở ra là có thể điền vào chỗ trống, chỉnh sửa cho phù hợp, hệ thống quy trình công việc: có thể tra quy trình đấu thầu, quy trình chuẩn bị dự án… gồm các đầu việc gì, trình tự thế nào, căn cứ pháp lý ở đâu?</li><li><strong>Phần mềm Quản lý Dự án GXD</strong>: Dùng cho mọi người tham gia các dự án đầu tư xây dựng. Có thể trình bày tiến độ quản lý dự án. Tra quy trình công việc: từ khâu chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, ví dụ: có thể tra quy trình đấu thầu, quy trình chuẩn bị dự án… gồm các đầu việc gì, trình tự thế nào, căn cứ pháp lý ở đâu? ra cứu các văn bản pháp lý cập nhật mới nhất, hệ thống biểu mẫu file Word sử dụng trong quản lý dự án – khi thao tác nghiệp vụ mở ra là có thể điền vào chỗ trống, chỉnh sửa cho phù hợp.</li><li>Các giải pháp quản lý công trình - tòa nhà sau khi đưa dự án đi vào vận hành, các giải pháp quản trị doanh nghiệp xây dựng (giám sát, thi công), quản lý khách hàng, quản lý tài sản…</li></ol><p>Các phần mềm GXD kết hợp với hệ thống website của GXD như https://giaxaydung.vn, https://gxd.edu.vn, https://gxd.vn, https:/bim.gxd.vn, https://dautu.gxd.vn, https://dauthau.gxd.vn, https://dutoan.gxd.vn… thành 1 hệ thống hỗ trợ công việc tuyệt vời cho bạn, nếu thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam mà không lựa chọn hệ thống công cụ này thì thật là đáng tiết, bạn có thể sẽ rất vất vả trong nhiều công việc, ở công đoạn công việc nào đó gặp khúc mắc cần giải pháp, cần mẫu biểu, hoặc các rủi ro về pháp lý do mình không để ý dẫn đến phiền toán hoặc bị xử phạt…</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f53ddc0112d4",
    "slug": "huong-dan-lien-he-html",
    "group": "huong-dan",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/huong-dan/lien-he.html",
    "title": "Lien he",
    "chars": 2054,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:46",
    "excerpt": "Chúng tôi duy trì website và liên tục cập nhật, bổ sung tài liệu và các chức năng Để bạn có thể sử dụng lâu dài và ngày càng nhiều tiện ích cho công việc. Chúng tôi cũng cần các khoản kinh phí để duy trì server, thuê sưu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Chúng tôi duy trì website và liên tục cập nhật, bổ sung tài liệu và các chức năng</p><p>Để bạn có thể sử dụng lâu dài và ngày càng nhiều tiện ích cho công việc. Chúng tôi cũng cần các khoản kinh phí để duy trì server, thuê sưu tầm và chế bản tài liệu, đăng tải tài liệu lên web.</p><p>Vì thế, nếu thấy hữu ích, bạn có thể ủng hộ chúng tôi để phục vụ nghiên cứu và duy trì web app lâu dài.</p><p><strong>NHỮNG CÁCH THỨC BẠN CÓ THỂ ỦNG HỘ NHÓM TẠO NGUỒN TÀI CHÍNH ĐỂ NGHIÊN CỨU:</strong></p><p><strong>1. Liên hệ để được tư vấn chứng chỉ hành nghề, đăng ký khóa học, hội thảo tại GXD</strong></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Ms Ngọc Lan</td><td>0941 064 900</td><td>Ms Kim Oanh</td><td>0981 890 488</td></tr><tr><td>Ms Lan Hương</td><td>0983 045 822</td><td>Ms Kim Hiền</td><td>0334 660 395</td></tr><tr><td>Ms Thanh Mai</td><td>0966 574 305</td><td>Ms Thu Hương</td><td>0392 864 896</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Ms Phương Anh</td><td>0975 381 900</td></tr></tbody></table><p><strong>2. Để mua các phần mềm hoặc ghi danh tham gia các khóa học của GXD</strong></p><p>Để đặt mua phần mềm, tổ chức khóa học tại đơn vị mời quý khách liên hệ:</p><ul><li><p>Ms Thu An 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD nào nới trên.</p></li><li><p>Công ty CP Giá Xây Dựng</p></li><li><p>Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội</p></li><li><p>Email: phanmem@gxd.vn hoặc daotao@gxd.vn</p></li></ul><p><strong>3. Giới thiệu giúp chúng tôi các gói công việc tư vấn đầu tư xây dựng</strong></p><ul><li>Thẩm định, thẩm tra thiết kế</li><li>Thẩm định, thẩm tra dự toán</li><li>Đo bóc khối lượng, kiểm tra kiểm soát khối lượng xây dựng</li><li>Lập dự án, phân tích, đánh giá hiệu quả dự án</li><li>Lập Tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án</li><li>Lập hồ sơ chất lượng giúp các đơn vị nhà thầu</li><li>Thực hiện các hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán</li><li>.v.v.</li></ul><p><strong>4. Giới thiệu website dauthau.gxd.vn tới nhiều ngưởi sử dụng cũng là giúp chúng tôi</strong></p><p><strong>5. Để kết nối với chuyên gia Nguyễn Thế Anh có những cách sau:</strong></p><p>Tác giả thường xuyên có mặt tại các kênh này để trợ giúp, tư vấn giúp anh/em đồng nghiệp các khúc mắc khi làm dự án xây dựng. Tham gia là bạn có thể kết nối được:</p><ul><li><p>Nhắn tin trực tiếp vào Facebook: <a href=\"https://facebook.com/dutoangxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://facebook.com/dutoangxd<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Tham gia nhóm Zalo Đấu thầu online GXD: <a href=\"https://zalo.me/g/lctops664\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/lctops664<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Tham gia nhóm Facebook Quản lý dự án và Pháp luật xây dựng: <a href=\"https://facebook.com/groups/nghexaydung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://facebook.com/groups/nghexaydung<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Like và theo dõi Fanpage GXD: <a href=\"https://facebook.com/Giaxaydungvn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://facebook.com/Giaxaydungvn<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul><p>Xin cảm ơn sự quan tâm, ủng hộ của các bạn!</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "9b030df96e2e",
    "slug": "huong-dan-ultraview-html",
    "group": "huong-dan",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/huong-dan/ultraview.html",
    "title": "Ultraview",
    "chars": 2727,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:51",
    "excerpt": "🛠 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT & SỬ DỤNG ULTRAVIEW HỖ TRỢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM GXD Khi gặp trục trặc trong quá trình cài đặt hoặc sử dụng phần mềm GXD, cách nhanh nhất là để nhân viên hỗ trợ của GXD kết nối từ xa vào máy tính của bạn q…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>🛠 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT &amp; SỬ DỤNG ULTRAVIEW<br/>HỖ TRỢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM GXD</p><p>Khi gặp trục trặc trong quá trình cài đặt hoặc sử dụng phần mềm GXD, cách nhanh nhất là để nhân viên hỗ trợ của GXD kết nối từ xa vào máy tính của bạn qua phần mềm UltraViewer. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết giúp bạn thực hiện dễ dàng.</p><p>1️⃣ Bước 1: Tải UltraViewer về máy</p><p>👉 Truy cập link: <a href=\"https://ultraviewer.net/vi/download.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">🔗 https://ultraviewer.net/vi/download.html<span><span>open in new window</span></span></a></p><p>Lưu ý: Chỉ tải tại trang chính thức để đảm bảo an toàn, tránh virus hoặc phần mềm giả mạo.</p><p>2️⃣ Bước 2: Cài đặt UltraViewer</p><ul><li><p>Mở file vừa tải về (đuôi .exe)</p></li><li><p>Chọn <strong>Next</strong> → <strong>Install</strong></p></li><li><p>Chờ phần mềm cài xong → chọn <strong>Finish</strong> để mở chương trình</p></li></ul><p>Cách cài đặt rất đơn giản, chỉ 1–2 phút là xong.</p><p>3️⃣ Bước 3: Mở UltraViewer và cung cấp thông tin cho nhân viên GXD</p><p>Khi mở UltraViewer lần đầu, bạn sẽ thấy giao diện có 2 thông tin quan trọng:</p><ul><li><p><strong>ID của bạn (Your ID)</strong></p></li><li><p><strong>Mật khẩu (Password)</strong></p></li></ul><div></div><p>👉 Tiện nhất là bạn gõ lại chuỗi <strong>ID</strong> + <strong>Mật khẩu</strong> hoặc <strong>chụp ảnh màn hình</strong> hoặc <strong>đọc 2 thông tin này</strong> và gửi qua: Zalo hỗ trợ GXD hay Tin nhắn SMS hay Điện thoại trực tiếp cho nhân viên GXD qua số hỗ trợ ở dưới. Sau khi nhận được ID &amp; Password, nhân viên GXD sẽ kết nối vào máy của bạn để hỗ trợ.</p><p>4️⃣ Bước 4: GXD hỗ trợ từ xa</p> Nhân viên GXD sẽ: <ul><li><p>Kiểm tra lỗi</p></li><li><p>Điều chỉnh cấu hình</p></li><li><p>Hỗ trợ cài đặt lại</p></li><li><p>Xử lý file lỗi, dữ liệu lỗi</p></li><li><p>Hướng dẫn thao tác ngay trên màn hình của bạn</p></li></ul><p>Bạn chỉ cần <strong>ngồi quan sát</strong> và làm theo hướng dẫn. Cũng nên ghi nhớ để lần sau có gặp lại tình huống tương tự thì biết cách tự chủ động xử lý, không phải gọi hỗ trợ.</p><p>🔒 5️⃣ Lưu ý về bảo mật</p><ul><li><p>UltraViewer <strong>chỉ cho phép truy cập khi bạn cung cấp Password</strong></p></li><li><p>Mỗi lần mở phần mềm, Password sẽ <strong>tự đổi mới</strong> → rất an toàn</p></li><li><p>Khi không cần hỗ trợ nữa, bạn <strong>tắt UltraViewer</strong> để ngắt kết nối</p></li></ul><p>GXD <strong>không bao giờ yêu cầu bạn cài phần mềm lạ</strong> ngoài UltraViewer.</p><p>💬 6️⃣ Khi nào cần dùng UltraViewer?</p><ul><li><p>Phần mềm báo lỗi khi mở</p></li><li><p>Không kích hoạt được key</p></li><li><p>Click không chạy, không hiện giao diện</p></li><li><p>Excel xung đột, lỗi macro, lỗi file</p></li><li><p>Khóa cứng không nhận</p></li><li><p>Cần nhân viên hỗ trợ xem trực tiếp trên màn hình</p></li></ul><p>Chỉ cần mở UltraViewer → gửi ID &amp; Password → nhân viên GXD sẽ xử lý nhanh chóng.</p><p>☎ 7️⃣ Cần hỗ trợ ngay?</p><p>📱 - Zalo GXD hỗ trợ và chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm - bạn vào 1 trong các nhóm sau (nhóm nào đầy thì vào nhóm khác):</p><ol><li><p><a href=\"https://zalo.me/g/myoxcb392\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/myoxcb392<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://zalo.me/g/ugamas964\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/ugamas964<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://zalo.me/g/imqovv513\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/imqovv513<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://zalo.me/g/rtlfit676\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/rtlfit676<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://zalo.me/g/exdyou134\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/exdyou134<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ol><p>📞 Tổng đài hỗ trợ: 0974 889 500 hoặc 0975 381 900 hoặc 0977 637 527 (Giờ hành chính)</p><p>💻 Website hỗ trợ: <a href=\"https://gxd.vn/ho-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://gxd.vn/ho-tro<span><span>open in new window</span></span></a></p><p>💻 Website thông tin liên hệ: <a href=\"https://gxd.vn/lien-he\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://gxd.vn/lien-he<span><span>open in new window</span></span></a></p><p>✔ Kết luận</p><p>UltraViewer là - công cụ <strong>nhanh – an toàn – tiện lợi</strong>, giúp GXD hỗ trợ bạn kịp thời khi gặp trục trặc. Chỉ cần vài thao tác đơn giản là bạn đã có thể kết nối với chuyên gia GXD ngay lập tức.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "95b2c1f66e83",
    "slug": "so-tay-chuan-bi-cho-thanh-tra-html",
    "group": "so-tay",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/so-tay/chuan-bi-cho-thanh-tra.html",
    "title": "Chuan bi cho thanh tra",
    "chars": 14778,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:51",
    "excerpt": "Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁ XÂY DỰNG SỔ TAY GIÁM ĐỐC QUẢN LÝ DỰ ÁN DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN CHUẨN BỊ KHI THANH TRA Hà Nội - 2024 LỜI NÓI ĐẦU Một yếu tố đóng góp v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội</div><div><div>CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁ XÂY DỰNG</div><div>SỔ TAY GIÁM ĐỐC QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><div>DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN CHUẨN BỊ KHI THANH TRA</div><div>Hà Nội - 2024</div></div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>LỜI NÓI ĐẦU</span></a></h2><p>Một yếu tố đóng góp vào sự thành công của dự án là khả năng giải trình tốt. Có một cách khá tốt để thực hiện dự án thành công là chuẩn bị trước cho thanh tra, kiểm tra. Khi đáp ứng tốt cho thanh tra, kiểm tra - hỏi gì đáp đó, cần gì cung cấp đó, đầy đủ, chuẩn chỉ - thì có nghĩa là dự án tốt.</p><p>Công ty CP Giá Xây Dựng sưu tầm và chia sẻ với các đồng nghiệp tham khảo DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN CHUẨN BỊ KHI THANH TRA. Xem danh sách này và làm đúng ngay từ đầu, đến đâu có hồ sơ lưu trữ ngay đến đó. Ứng dụng phần mềm Quản lý dự án GXD (QLDA), phần mềm Quản lý chất lượng GXD (QLCL) hoặc phần mềm Quản lý tài liệu GXD (QLTL) góp phần nâng cao chất lượng hồ sơ, tài liệu của dự án, đóng góp công tác giải trình và quản lý vận hành công trình sau khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành.</p><p>Mọi góp ý bạn đọc đừng ngại gửi cho nhóm tác giả biên soạn sổ tay Quản lý dự án theo địa chỉ theanh@gxd.vn. Chúng tôi cẩn trọng và cầu thị lắng nghe đóng góp ý kiến của bạn để nâng cấp số thanh QLDA này ngày càng hoàn thiện hơn.</p><p>Chúc các bạn nhiều thành công. Nếu thấy hữu ích, đừng quên ủng hộ phần mềm QLDA, QLCL và giới thiệu mọi người cùng sử dụng để chúng tôi có điều kiện duy trì, phát triển hệ thống ngày càng tốt hơn đề bạn sử dụng nhé.</p><h2><a href=\"#danh-muc-ho-so-phap-ly-can-chuan-bi-khi-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC HỒ SƠ PHÁP LÝ CẦN CHUẨN BỊ KHI THANH TRA</span></a></h2><p>Các hồ sơ, tài liệu này mà cho nhân viên ứng dụng phần mềm QLDA, QLCL, QLTL GXD ngay từ đầu thì \"quá ngon lành\":</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>TÊN HỒ SƠ</th><th>ĐƠN VỊ LẬP</th><th>TÌNH TRẠNG</th></tr><tr><th>CÓ</th><th>KHÔNG</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I.</strong></td><td><strong>PHÁP LÝ THI CÔNG</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Hợp đồng thi công xây lắp</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Biên bản bàn giao mốc định vị, mốc cao độ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Biên bản bàn giao mặt bằng thi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Hồ sơ năng lực của đơn vị thi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>- Giấy phép đăng ký kinh doanh</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>- Hồ sơ năng lực của Ban chỉ huy</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>- Các quyết định thành lập ban chỉ huy công trình <br/> <em>Trong các quyết định ghi rõ chức danh, trình độ chuyên môn, nhiệm vụ của từng người. Tham khảo mẫu để sau còn làm hồ sơ năng lực, xin xét cấp chứng chỉ hành nghề</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Quyết định thành lập BCH công trường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Quyết định thành lập Ban an toàn lao động, vệ sinh môi trường (Điều 38 Nghị định 39/2016/NĐ-CP)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Quyết định thành lập bộ phận Y tế (Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Quyết định thành lập Ban phòng chống cháy nổ (Luật phòng cháy chữa cháy)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Quyết định thành lập Ban nghiệm thu nội bộ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>- Quyết định bổ nhiệm chỉ huy công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>- Nhật ký thi công.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>- Nhật ký an toàn lao động</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>- Bảo hiểm công nhân, bảo hiểm công trình xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>12</strong></td><td>- Bảng tiến độ thi công chi tiết được duyệt + Biểu đồ nhân lực theo tiến độ <code>&lt;br&gt;</code> <em>Ghi chú</em>: <br/><em>- Tiến độ thi công phải được CĐT, TVGS phê duyệt trước khi thi công.</em><code>&lt;br&gt;</code><em>- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>13</strong></td><td>- Hệ thống quản lý chất lượng được phê duyệt bởi CĐT</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>14</strong></td><td>- Kế hoạch ATLĐ và VSMT được phê duyệt bởi CĐT + Kế hoạch thí nghiệm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>15</strong></td><td>- Kế hoạch kiểm tra nghiệm thu được phê duyệt bởi CĐT</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>16</strong></td><td>- Biên bản thống nhất BPTC - Hệ thống QLCL và công tác đảm bảo ATLĐ, PCCN</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>17</strong></td><td>- Biên bản thống nhất các tiêu chuẩn nghiệm thu</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>18</strong></td><td>- Bảng vẽ tổng mặt bằng thi công được phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>19</strong></td><td>- Quyết định phê duyệt hệ thống quản lý chất lượng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>20</strong></td><td>- Thuyết minh + bản vẽ biện pháp thi công tổng thể được phê duyệt bởi CĐT</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>21</strong></td><td>- Thẩm tra thuyết minh + bản vẽ biện pháp thi công tổng thể được phê duyệt bởi CĐT</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>22</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra điều kiện khởi công (TVGS duyệt)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>23</strong></td><td>- Thẩm tra thuyết minh + bản vẽ biện pháp thi công tâng hầm (nếu có hầm)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>24</strong></td><td>- Giấy phép đấu nối sử dụng cấp, thoát nước công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>25</strong></td><td>- Giấy phép xử lý chất thải, rác sinh hoạt công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>26</strong></td><td>- Giấy phép xử lý chất thải rắn công trình, Hồ sơ năng lực bải thải (Bao gồm chất thải là bùn đất tại công trình), sơ đồ vị trí, giao thông bải thải.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>27</strong></td><td>- Hồ sơ, catelog, hợp đồng mua bán, kiểm định, bảo hiểm máy móc sử dụng tại công trình. Kèm theo chứng chỉ, bảo hiểm, hợp đồng lao động công nhân vận hành máy.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>28</strong></td><td>- Hồ sơ, bản vẽ thẩm tra móng cẩu tháp được duyệt, bản vẽ lắp dựng và tháo dỡ cẩu tháp , catelog, hợp đồng mua bán Cẩu Tháp, kiểm định, bảo hiểm cẩu tháp tại công trình. Giấy phép đăng ký sử dụng cẩu tháp tại sở LĐTB và XH, Kèm theo chứng chỉ, bảo hiểm, hợp đồng lao động công nhân vận hành cẩu tháp (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>29</strong></td><td>- Máy móc thiết bị phục vụ công trường (giấy kiểm định kèm theo) <code>&lt;br&gt;</code>- Quyết định điều máy móc, thiết bị về công trường, quyết định thợ lái máy điều khiển máy tương ứng (thợ lái máy cần những hồ sơ như đã nêu ở trên) <code>&lt;br&gt;</code>- Từ danh danh mục máy trên kiểm tra xem những máy nào thuộc danh mục máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn (Thông tư 05/2014/TT-BLĐTBXH)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>30</strong></td><td>- Lệnh khởi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>31</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra các công trình lân cận trước khi ép cọc (nếu có) (chủ yếu thi công trong khu dân cư)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>32</strong></td><td>- Hợp đồng vận chuyển chất thải xây dựng (có hợp đồng nguyên tắc)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>33</strong></td><td>- Đề cương quan trắc nghiêng và quan trắc lún công trình (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>34</strong></td><td>Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trong quá trình vận hành. (theo dự án hoặc văn bản, quyết định của địa phương)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>35</strong></td><td>- Biên bản thương thảo hoàn thiện hợp đồng.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>36</strong></td><td>- Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>37</strong></td><td>Hồ sơ Nhà thầu phụ: cung cấp vật tư, chuyên chở đất,:<code>&lt;br&gt;</code>'- Công văn đề nghị CĐT chấp thuận các Nhà thầu phụ (Chỉ cần với những Nhà thầu phụ chưa có trong hợp đồng) <code>&lt;br&gt;</code>- Hồ sơ Nhà thầu phụ: Đăng kí kinh doanh; hồ sơ năng lực; chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình, giấy tờ như một nhà thầu chính với chủ đầu tư <code>&lt;br&gt;</code>- Hơp đồng giữa nhà thầu chính và Nhà thầu phụ <code>&lt;br&gt;</code>- Công văn chấp thuận Nhà thầu phụ của Chủ đầu tư <code>&lt;br&gt;</code>- Những nhà thầu phụ cơ bản gồm: Đơn vị cung cấp bê tông thương phẩm; Đơn vị cung cấp cát, đất, đá, sỏi, gỗ; Đơn vị cung cấp thép, Bentonite; Phòng thí nghiệm; Đơn vị vận chuyển đất, … gồm những giấy tờ sau:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>38</strong></td><td>Biểu mẫu<code>&lt;br&gt;</code>- Lập các biểu mẫu văn bản sau đó trình CĐT, TVGS kiểm tra, duyệt <code>&lt;br&gt;</code>- Mẫu văn bản được CĐT, TVGS duyệt đóng thành quyển. <code>&lt;br&gt;</code>- Nhà thầu, TVGS, CĐT kí vào quyển biểu mẫu trên để dùng trong các công tác văn bản cả công trình.(nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Các công văn của DVTC gửi CĐT mang tính pháp lý trong quá trình thi công (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Các công văn trả lời về xử lý thiết kế của ĐVTK trong quá trình thi công (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>A.</strong></td><td><strong>Đơn vị bê tông thương phẩm</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Năng lực tổ chức, Năng lực cá nhân</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Kiểm định trạm trộn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra trạm trộn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>- Công văn đề nghị lựa chọn đơn vị trạm trộn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>- Công văn chấp thuận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B.</strong></td><td><strong>Đơn vị thí nghiệm, phòng Las</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>1. Phần cọc - Las</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Năng lực tổ chức, Năng lực cá nhân</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra đơn vị thí nghiệm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Công văn đề nghị lựa chọn đơn vị thí nghiệm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>- Công văn chấp thuận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>- Đề cương thí nghiệm.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>2. Phần móng - thân - hoàn thiện</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Năng lực tổ chức, Năng lực cá nhân</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra đơn vị thí nghiệm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Công văn chấp thuận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>C.</strong></td><td><strong>Đơn vị kiểm định</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Năng lực tổ chức, Năng lực cá nhân</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Công văn chấp thuận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Đề cương kiểm định.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>D.</strong></td><td><strong>Hồ sơ an toàn lao động - VSMT - PCCC</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Quyết định thành lập ban an toàn công trình, quy chế phân công nhiệm vụ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Hồ sơ quy trình quy phạm về kĩ thuật an toàn, quy trình xử lý sự cố tai nạn lao động.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Hợp đồng lao động</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Giấy khám sức khỏe cho công nhân</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>- Đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bảo hiểm tai nạn lao động 100 triệu/người/vụ, Thông tư 329/2016/TT-BTC)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>- Chứng chỉ đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>- Chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghề của công nhân vận hành</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>- Hồ sơ máy móc phục vụ thi công trên công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>- Hồ sơ cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động cho CBKT và công nhân (sổ cấp phát đồ bảo hộ lao động)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>- Giấy kiểm định các dụng cụ ATLĐ (ví dụ: dàn giáo, giây đai an toàn…..)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II.</strong></td><td><strong>PHÁP LÝ GIÁM SÁT</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>- Hợp đồng TVGS</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>- Hồ sơ năng lực của tư vấn giám sát</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>- Giấy phép đăng ký kinh doanh</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>- Quyết định thành lập đoàn TVGS.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>- Quyết định bổ nhiệm tư vấn giám sát trưởng.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>- Năng lực nhân sự, bằng cấp, chứng chỉ, hợp đồng, bảo hiểm.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>- Đề cương giám sát.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>- Quyết định duyệt Đề cương giám sát.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>- Bảo hiểm trách nhiệm của đơn vị tư vấn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra điều kiện khởi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>- Biên bản kiểm tra năng lực nhà thầu so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng thi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III.</strong></td><td><strong>HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>A.</strong></td><td><strong>BBNT vật liệu đầu vào</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Vật liệu đầu vào thép xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Vật liệu đầu vào cát</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Vật liệu đầu vào Xi măng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Vật liệu đầu vào gạch xây</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>vật liệu đầu vào đá 1x2</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>Vật liệu đầu vào chống thấm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>vật liệu đầu vào vì kèo-mái (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>vật liệu đầu vào trần thạch cao (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>Tùy thuộc vào công trình có vật liệu gì</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B.</strong></td><td><strong>PHẦN NGẦM</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>BB NT san lấp làm BPTC (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>BB NT VLĐV cát san lấp làm BPTC (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Hồ sơ CO- CQ của vật liệu (cọc bê tông ly tâm, bê tông thương phẩm, cát, đá, xi măng, sắt thép...)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>Nhật ký thi công phần cọc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>BB nghiệm thu phần cọc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>Cọc khoan nhồi móng cẩu tháp (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>Bản vẽ hoàn công cọc (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>BB KT bãi đổ thải (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>BB nghiệm thu công tác đào đất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>BB nghiệm thu Bê tông lót, dầm, sàn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>12</strong></td><td>BB nghiệm thu Cốt thép móng, dầm, sàn, cột - vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>13</strong></td><td>BB nghiệm thu Ván khuôn móng, dầm, sàn, cột - vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>14</strong></td><td>Bê tông móng, dầm, sàn, cột - vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>15</strong></td><td>Bản vẽ hoàn công phần ngầm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>16</strong></td><td>Ván khuôn Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>17</strong></td><td>Cốt thép Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>18</strong></td><td>Bê tông Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>C.</strong></td><td><strong>PHẦN THÔ - PHẦN THÂN</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Ván khuôn cột vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Ván khuôn dầm sàn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Cốt thép cột vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Cốt thép dầm sàn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>Bê tông cột vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>Bê tông dầm sàn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>Bê tông lót</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>Bê tông móng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>Bê tông cột vách</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>Bê tông dầm sàn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>Ván khuôn Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>12</strong></td><td>Cốt thép Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>13</strong></td><td>Bê tông Bể nước, Bể tự hoại, Ram dốc, cầu thang bộ.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>D.</strong></td><td><strong>BBNT phần hoàn thiện</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Cốt thép lanh tô-bổ trụ-giằng tường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Ván khuôn lanh tô-bổ trụ-giằng tường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Bê tông lanh tô-bổ trụ-giằng tường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Công tác xây tường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>Công tác trát tường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>Công tác cán nền</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>Công tác lát gạch nền</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>Công tác ốp gạch</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>Công tác chống thấm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>Công tác bả mastic</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>Công tác sơn lót và sơn hoàn thiện</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>12</strong></td><td>Công tác đá Granite</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>13</strong></td><td>Công tác trần thạch cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>14</strong></td><td>Công tác vách ngăn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>15</strong></td><td>Công tác lắp đặt thiết bị (Vệ sinh, ….)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>17</strong></td><td>Chỉ dẫn thi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>18</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần nước)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>19</strong></td><td>Biên bản xử lý kỹ thuật</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>20</strong></td><td>Chỉ thị công trường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>21</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>22</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>23</strong></td><td>Bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>24</strong></td><td>Biên bản xác nhận thay đổi thiết kế</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>25</strong></td><td>Biên bản phát sinh</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>26</strong></td><td>Bảng kê những hư hỏng, sai sót</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>27</strong></td><td>Bảng kê các khiếm khuyết chất lượng cần sửa chữa</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>28</strong></td><td>Bảng kê các việc chưa hoàn thành</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>29</strong></td><td>Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>30</strong></td><td>Báo cáo nhanh sự cố công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>31</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu đường ống điện</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>32</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu đường dây dẫn điện</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>33</strong></td><td>Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần điện)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>34</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần điện)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>35</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần điện)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>36</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần điện)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>37</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu lắp đặt bãi tiếp địa</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>38</strong></td><td>Bảng đo điện trở cách điện của cáp, dây dẫn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>39</strong></td><td>Bảng đo thông mạch, dây dẫn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>40</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu đường ống nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>41</strong></td><td>Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần nước)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>42</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần nước)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>43</strong></td><td>Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần nước)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>44</strong></td><td>Kế hoạch triển khai giám sát</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>45</strong></td><td>Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>46</strong></td><td>Phiếu kiểm tra bản vẽ trước khi thi công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>47</strong></td><td>Bảng theo dõi - kiểm tra vật tư nhập vào công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>48</strong></td><td>Bảng theo dõi lấy mẫu bê tông tại hiện trường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>49</strong></td><td>Bảng theo dõi lấy mẫu thép tại hiện trường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>50</strong></td><td>Phiếu trình mẫu vật liệu điện</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>51</strong></td><td>Tùy hạng mục công trình còn có các hạng mục theo bản vẽ và dự toán</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>PHÁP LÝ CHỦ ĐẦU TƯ</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiệm cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Báo cáo đánh giá tác động môi trường</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>Danh mục các công trình phải có đánh giá tác động của môi trường (Phụ lục II Nghị định 29/2011/NĐ-CP)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td>Giấy phép xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>11</strong></td><td>Trước khi khởi công xây dựng công trình, CĐT phải có giấy phép xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp<br/>(Các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 - Điều 89 - Luật Xây dựng</a> thì miễn GPXD)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>12</strong></td><td>Hồ sơ thầu, hợp đồng xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>13</strong></td><td>- Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu <code>&lt;br&gt;</code>- Hồ sơ đấu thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu <code>&lt;br&gt;</code>- Văn bản trúng thầu hoặc chỉ định thầu <code>&lt;br&gt;</code>- Biên bản đàm phán hợp đồng, hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng, các phụ lục hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Hồ sơ khảo sát, thiết kế</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td>Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td>Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td>Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td>Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td>Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td>Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho từng công trình (cấp II trở lên)</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><ul><li>Công ty GXD rất mong có thể biên tập danh mục trên cho công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình công nghiệp và công trình hạ tầng nữa. Nếu có bạn đọc hãy chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu, biểu mẫu với GXD để hoàn thiện, bổ sung và cập nhật danh mục nói trên nhé.</li><li>Nếu bạn thấy nội dung nào cần bổ sung hoặc chưa chuẩn, cần chỉnh sửa, thêm / bớt hoặc cập nhật thì hãy góp ý cho chúng tôi nhé.</li><li>Mọi góp ý, tài liệu, biểu mẫu xin gửi về địa chỉ theanh@gxd.vn hoặc nhắn tin trực tiếp vào facebook <a href=\"https://facebook.com/tstheanh/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nguyễn Thế Anh<span><span>open in new window</span></span></a>. Xin trân trọng cảm ơn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "1dfb0552076f",
    "slug": "so-tay-qlda-nhom-bc-von-dtc-html",
    "group": "so-tay",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/so-tay/qlda-nhom-bc-von-dtc.html",
    "title": "Qlda nhom bc von dtc",
    "chars": 2983,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:52",
    "excerpt": "Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Hãy bấm và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh. CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁ XÂY DỰNG TỦ SÁCH GIÁ XÂY DỰNG SỔ TAY QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Hà Nội…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội</div><p>Hãy bấm <strong>Ctrl + F</strong> và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh.</p><div><div>CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁ XÂY DỰNG</div><div>TỦ SÁCH GIÁ XÂY DỰNG</div><div>SỔ TAY</div><div>QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><div>Hà Nội - 2025</div></div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>LỜI NÓI ĐẦU</span></a></h2><p>\"Kính gửi: Nhóm Quản lý dự án và Pháp luật xây dựng GXD, Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, GXD-TMĐT và HQDA dưới sự dẫn dắt của anh Nguyễn Thế Anh – CEO Công ty Cổ phần Giá Xây Dựng.</p><p>Nhân dịp kỷ niệm 15 năm (02/11/2009 – 02/11/2024) gắn bó với nghề kỹ thuật, giám sát và quản lý dự án, dù không còn trực tiếp theo đuổi đam mê nghề nghiệp, tôi luôn tâm niệm: \"Tri thức chỉ trọn vẹn khi được sẻ chia\". Với tinh thần đó, tôi trân trọng gửi tặng cộng đồng bạn đọc trên mọi miền Tổ quốc \"Quy trình quản lý dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn Đầu tư công\". Hy vọng tài liệu này sẽ trở thành cẩm nang hỗ trợ thiết thực cho công tác quản lý dự án của quý vị.</p><p>Trước tiên, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thư viện Pháp luật và GXD của anh Nguyễn Thế Anh – người đã tạo và chia sẻ nền tảng tri thức để tôi hoàn thiện tài liệu này.\"</p><p>Đây là những dòng tâm huyết của bạn Nguyễn Mạnh Cường (Quảng Ninh) – một chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án.</p><p>Trong những năm qua, việc tập trung nguồn lực phát triển hệ thống hạ tầng quốc gia đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cơ quan, đơn vị vẫn gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy trình, thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật. Nhận thức được thách thức này, nhóm tác giả đã kế thừa tài liệu từ bạn Nguyễn Mạnh Cường, tiến hành biên tập, bổ sung hệ thống văn bản pháp lý mới nhất, tích hợp liên kết tra cứu trực tiếp và cấu trúc lại nội dung thành \"Sổ tay hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng\".</p><p>Với sự đồng hành và tài trợ của Công ty CP Giá Xây Dựng, cuốn sổ tay đã hoàn thiện với những ưu điểm vượt trội:</p><ul><li><p><strong>Tính hệ thống</strong>: Trình tự thủ tục được phân loại rõ ràng theo từng giai đoạn dự án.</p></li><li><p><strong>Tính cập nhật</strong>: Gắn kèm các văn bản pháp luật mới nhất (cập nhật Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 01/2024/TT-BXD...), đảm bảo tính chính xác.</p></li><li><p><strong>Tính ứng dụng</strong>: Thiết kế định dạng \"chạm là thấy\", hỗ trợ tra cứu nhanh chóng.</p></li></ul><p>Chúng tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến đồng nghiệp Nguyễn Mạnh Cường – người đã truyền cảm hứng để hiện thực hóa tài liệu này. Cùng với đó là sự ghi nhận sâu sắc dành cho Ban lãnh đạo và tập thể Công ty CP Giá Xây Dựng đã hỗ trợ nhiệt thành trong quá trình số hóa ấn phẩm, tài trợ kinh phí server lưu trữ và duy trì sổ tay này online để mọi người có thể truy cập, khai thác, sử dụng lâu dài.</p><p>Kỳ vọng rằng, \"Sổ tay quản lý dự án – chạm là thấy\" sẽ trở thành người bạn đồng hành tin cậy, góp phần nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình, các bạn đồng nghiệp làm quản lý dự án xây dựng trên phạm vi cả nước.</p><p>Trân trọng cảm ơn sự đón nhận của quý độc giả!</p><p>[Đang cập nhật Nghị định 175/2024/NĐ-CP...]</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d3814a38d8a6",
    "slug": "so-tay-thu-tuc-du-an-dau-tu-cong-html",
    "group": "so-tay",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/so-tay/thu-tuc-du-an-dau-tu-cong.html",
    "title": "Thu tuc du an dau tu cong",
    "chars": 114373,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:53",
    "excerpt": "Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Hãy bấm và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh. File pdf Sổ tay hướng dẫn gồm trình tự, thủ tục, hồ sơ mẫu trong thực hiện dự án đầu tư công…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội</div><p>Hãy bấm <strong>Ctrl + F</strong> và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh.</p>File pdf Sổ tay hướng dẫn gồm trình tự, thủ tục, hồ sơ mẫu trong thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/15zsdPpaLd3aJYHM8nZe51XcjgSW5a_YC/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf sổ tay</a></div><br/><div><div>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA</div><div>SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH SƠN LA</div><div>SỔ TAY HƯỚNG DẪN</div><div>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC<br/>HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG<br/>TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA</div><div>Sơn La - 2021</div></div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>LỜI NÓI ĐẦU</span></a></h2><p>Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên khoảng 14.109,83 km2 chiếm khoảng 4,27% tổng diện tích cả nước, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Phía Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lai Châu; phía Đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hòa Bình; phía Tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía Nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; có chung đường biên giới Việt - Lào dài khoảng 274km, có chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác khoảng 628km.</p><p>Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện (bao gồm thành phố Sơn La và 11 huyện: Vân Hồ, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Bắc Yên, Phù Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Mường La).</p><p>Trong những năm vừa qua, các cấp, các ngành của tỉnh Sơn La đã ưu tiên tập trung nguồn lực để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trên địa bàn Sơn La, trong đó luôn quan tâm chỉ đạo việc thực hiện quy trình, trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật và cải cách thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên, việc quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư nói chung và thực hiện công trình theo lệnh khẩn cấp nói riêng của một số cơ quan, đơn vị còn lúng túng; đặc biệt, trong những năm gần đây do tình hình dịch bệnh COVID-19 đã lây lan rộng trên phạm vi toàn cầu, trong đó có tỉnh Sơn La; do biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu đã gây ra thời tiết cực đoan, có nhiều trận mưa lũ bất thường, khó lường,... Để giúp cho cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân hiểu và nắm được trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành khi thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La, nhóm tác giả đã nghiên cứu, biên soạn và cung cấp các thông tin cần thiết trong cuốn Sổ tay hướng dẫn về quy trình, thủ tục thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp và thông thường để độc giả quan tâm tham khảo.</p><p>Với sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh, sự phối hợp của các Sở, ban, ngành, đặc biệt là sự quyết tâm của lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, đến nay cuốn Sổ tay hướng dẫn đã hoàn thành, gồm trình tự, thủ tục, hồ sơ mẫu trong thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La.</p><p>Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng chí Lãnh đạo tỉnh; các cơ quan, đơn vị đã quan tâm phối hợp và đồng hành trong quá trình xây dựng cuốn Sổ tay này.</p><p>Hy vọng rằng, cùng với các tài liệu khác, cuốn sổ tay hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ là một trong những tài liệu hữu ích giúp cho các cơ quan, đơn vị nắm được đầy đủ quy trình trong thực hiện dự án đầu tư công.</p><p>Xin trân trọng cảm ơn!</p><h2><a href=\"#phu-luc-bang-chu-viet-tat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT</span></a></h2><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Nội dung</th><th>Chữ viết tắt</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Hội đồng nhân dân</td><td>HĐND</td></tr><tr><td>2</td><td>Ủy ban nhân dân</td><td>UBND</td></tr><tr><td>3</td><td>Kế hoạch và Đầu tư</td><td>KH&amp;ĐT</td></tr><tr><td>4</td><td>Tài chính</td><td>TC</td></tr><tr><td>5</td><td>Tài nguyên và Môi trường</td><td>TN&amp;MT</td></tr><tr><td>6</td><td>Kho bạc nhà nước</td><td>KBNN</td></tr><tr><td>7</td><td>Tài chính - Kế hoạch</td><td>TC-KH</td></tr><tr><td>8</td><td>Hồ sơ yêu cầu</td><td>HSYC</td></tr><tr><td>9</td><td>Hồ sơ mời thầu</td><td>HSMT</td></tr><tr><td>10</td><td>Hồ sơ mời sơ tuyển</td><td>HSMST</td></tr><tr><td>11</td><td>Hồ sơ dự sơ tuyển</td><td>HSDST</td></tr><tr><td>12</td><td>Hồ sơ đề xuất</td><td>HSĐX</td></tr><tr><td>13</td><td>Hồ sơ dự thầu</td><td>HSDT</td></tr><tr><td>14</td><td>Lựa chọn nhà thầu</td><td>LCNT</td></tr><tr><td>15</td><td>Kinh tế - kỹ thuật</td><td>KT-KT</td></tr><tr><td>16</td><td>Hợp đồng</td><td>HĐ</td></tr><tr><td>17</td><td>Đánh giá tác động môi trường</td><td>ĐTM</td></tr><tr><td>18</td><td>Bảo vệ môi trường</td><td>BVMT</td></tr><tr><td>19</td><td>Hạ tầng kỹ thuật</td><td>HTKT</td></tr><tr><td>20</td><td>Quản lý dự án</td><td>QLDA</td></tr><tr><td>21</td><td>Đầu tư công</td><td>ĐTC</td></tr><tr><td>22</td><td>Thiết kế cơ sở</td><td>TKCS</td></tr><tr><td>23</td><td>Đấu thầu qua mạng</td><td>ĐTQM</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#pham-vi-cach-su-dung-so-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẠM VI, CÁCH SỬ DỤNG SỔ TAY</span></a></h2><ol><li><p><strong>Phạm vi</strong>: Sổ tay hướng dẫn này mô tả trình tự, thủ tục đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong trường hợp bình thường và dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trong trường hợp khẩn cấp <em>(Sổ tay hướng dẫn này không áp dụng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn thường xuyên và các nguồn vốn khác)</em>.</p></li><li><p><strong>Cách sử dụng sổ tay</strong>: Tất cả các thủ tục hành chính thực hiện dự án được minh họa bằng sơ đồ tổng quát và các bước thực hiện trong các giai đoạn được thể hiện theo quy trình chi tiết nhằm thể hiện chi tiết một cách tổng quan toàn bộ quá trình thực hiện dự án. Đối với phần hồ sơ mẫu được cập nhật trên cơ sở các mẫu được ban hành kèm theo các quy định của pháp luật được cụ thể hóa, chi tiết tại các mẫu trong cuốn sổ tay này. Các cơ quan, đơn vị có thể tham khảo tại cuốn Sổ tay hướng dẫn này để đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.</p></li></ol><p>Sổ tay này sẽ hướng dẫn đối với dự án đầu tư công trong trường hợp bình thường và quản lý đầu tư đối với công trình khẩn cấp, trong đó dự án đầu tư công trong giai đoạn bình thường được chia thành 03 giai đoạn đầu tư theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-4-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a> như sau:</p><p>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.</p><p>b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác;</p><p>c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.</p><p>Sổ tay hướng dẫn để cung cấp thông tin chung trong suốt chu kỳ hoạt động của dự án. Tùy theo từng dự án sẽ xem xét thực hiện một, một số hoặc tất cả các thủ tục theo trình tự các bước và có thể thực hiện đồng thời các thủ tục trong dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án đầu tư công thông thường.</p><p>Sổ tay hướng dẫn là một nguồn tham khảo về trình tự, thủ tục các dự án sử dụng vốn đầu tư công giúp cho các cơ quan, đơn vị dễ dàng tra cứu trong quá trình triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện cần rà soát tuân thủ các quy định hiện hành để đảm bảo đầy đủ trình tự, nội dung theo quy định của pháp luật. Các nội dung khác không đề cập trong cuốn Sổ tay này thì được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.</p><h2><a href=\"#phan-i-can-cu-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN I: CĂN CỨ PHÁP LÝ</span></a></h2><ol><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a> ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT-ke-hoach-lua-chon-nha-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-10-2020-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-tu-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các văn bản pháp luật khác có liên quan.</a></p></li></ol><h2><a href=\"#phan-ii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-doi-voi-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN II: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHẨN CẤP</span></a></h2><h2><a href=\"#i-trinh-tu-thu-tuc-ban-hanh-lenh-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH LỆNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHẨN CẤP</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập, trình đề nghị thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập tờ trình đề nghị thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>Tên công trình;</p><p>Mục đích đầu tư xây dựng;</p><p>Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp;</p><p>Sơ bộ quy mô xây dựng;</p><p>Sơ bộ giải pháp công nghệ (nếu có);</p><p>Địa điểm xây dựng;</p><p>Cơ quan được giao quản lý, thực hiện công trình khẩn cấp;</p><p>Thời gian xây dựng công trình;</p><p>Dự kiến kinh phí;</p><p>Nguồn lực thực hiện;</p><p>Các yêu cầu cần thiết khác có liên quan (nếu có).</p></td><td><p>Các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-phong-chong-thien-tai-33-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 42 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-66-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 66/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 01</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tổng hợp trình cấp có thẩm quyền</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận và có văn bản xin ý các cơ quan, đơn vị có liên quan bằng văn bản</p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT, Sở TC hoặc Phòng TC-KH cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-phong-chong-thien-tai-33-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 42 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-66-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 66/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Cho ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan xin ý kiến</p></td><td><p>Các cơ quan, đơn vị có liên quan</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch UBND cấp huyện)</p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT, Sở TC hoặc Phòng TC-KH cấp huyện</p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Xem xét, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Xem xét, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>Tên công trình;</p><p>Mục đích đầu tư xây dựng;</p><p>Sơ bộ quy mô xây dựng;</p><p>Sơ bộ giải pháp công nghệ (nếu có);</p><p>Địa điểm xây dựng;</p><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp;</p><p>Thời gian xây dựng công trình;</p><p>Dự kiến kinh phí;</p><p>Nguồn lực thực hiện;</p><p>Các yêu cầu cần thiết khác có liên quan (nếu có).</p></td><td><p>Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-phong-chong-thien-tai-33-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 42 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-66-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 66/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu số 02</p></td></tr><tr><td><p>* Ghi chú:</p><p>Vốn đầu tư công trình Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&amp;ĐT).</p><p>Vốn ngân sách tỉnh trình Sở Tài chính (Sở TC).</p><p>Vốn ngân sách cấp huyện trình Phòng Tài chính- Kế hoạch cấp huyện (Phòng TC-KH cấp huyện).</p><p>Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch UBND cấp huyện) báo cáo HĐND cùng cấp việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp tại kỳ họp gần nhất.</p><p>Riêng công trình khẩn cấp phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trước khi lập, trình đề nghị thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp cần trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-66-2021.html#dieu-12-tinh-huong-khan-cap-ve-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP</a>.</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#ii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-bo-tri-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỐ TRÍ VỐN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập Kế hoạch, Tờ trình bố trí vốn</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập Kế hoạch, Tờ trình đề nghị bố trí vốn</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận hồ sơ đề nghị bố trí vốn để xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí vốn</p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT, Sở TC hoặc Phòng TC-KH cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Quyết định bố trí vốn</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Quyết định sử dụng sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình giao vốn cho dự án</p></td><td><p>UBND tỉnh (UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Báo cáo Thường trực HĐND và báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất</p></td><td><p>UBND tỉnh (UBND cấp huyện)</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>* Ghi chú:</p><p>Vốn dự phòng ngân sách tỉnh: Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh giao kế hoạch vốn.</p><p>Vốn ngân sách cấp huyện quản lý: Phòng TC-KH cấp huyện thẩm định.</p><p>Đối với dự án khẩn cấp sử dung vốn đầu tư công thì quy trình, quy trình bố trí vốn sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#iii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-ho-so-du-an-hoan-thien-ho-so-ke-hoach-lcnt-hoan-thien-ho-so-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU, HOÀN THIỆN HỒ SƠ DỰ ÁN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ KẾ HOẠCH LCNT HOÀN THIỆN HỒ SƠ CHỈ ĐỊNH THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lựa chọn và giao thầu cho các nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Xác định và giao cho các nhà thầu <em>(tư vấn thiết kế, xây dựng, giám sát,...)</em> có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay các công việc khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp</p></td><td><p>Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Tổ chức thiết kế và thi công nên áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, công trình lắp ghép theo cấu kiện và mô đun <em>(module)</em> chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tận dụng tối đa vật tư, vật liệu trong trường hợp tháo dỡ công trình sau sử dụng. Trường hợp thiết kế không có sẵn hoặc áp dụng không phù hợp, chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức vừa thiết kế vừa thi công để đảm bảo tiến độ thực hiện theo lệnh khẩn cấp nhưng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu (tư vấn thiết kế, xây dựng, giám sảt,...)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1W4mjsUGItWJh6Xh1d4T-RdM0FjejkXyX/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn liên ngành 1984/HD-LN ngày 14/10/2021 của liên ngành</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Tiếp nhận phương án thiết kế sơ bộ và cho ý kiến về quy mô, giải pháp thiết kế, sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng và phát huy hiệu quả dự án</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng (hoặc Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1W4mjsUGItWJh6Xh1d4T-RdM0FjejkXyX/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn liên ngành 1984/HD-LN ngày 14/10/2021 của liên ngành</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt dự án <em>(báo cáo kinh tế - kỹ thuật)</em></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Hoàn thiện hồ sơ dự án trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, thành phần hồ sơ dự án, như sau:</p><p>Tờ trình đề nghị thẩm định.</p><p>Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>Hồ sơ khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng.</p><p>Hồ sơ dự toán công trình.</p><p>Các tài liệu khác có liên quan.</p></td><td><p>Người được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 130 Luật Xây dựng đã được sửa đổi tại khoản 48 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 03</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Tiếp nhận hồ sơ dự án và tổ chức thẩm định dự án (báo cáo KT-KT)</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UBND cấp huyện)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-58-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-cap-von-dieu-le-cua-cac-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Luật Đầu tư công năm 2019</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1W4mjsUGItWJh6Xh1d4T-RdM0FjejkXyX/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn liên ngành 1984/HD- LN ngày 14/10/2021 của liên ngành</a></p></td><td><p>Thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 04</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt dự án (báo cáo KT- KT)</p></td><td><p>Chủ tịch UBND ' tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-18-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu số 05</p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Hoàn thiện thủ tục trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch LCNT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập Tờ trình phê duyệt kế hoạch LCNT, bao gồm 04 phần công việc chính:</p><p>Phần công việc đã thực hiện</p><p>Phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình LCNT</p><p>Phần công việc thuộc kế hoạch LCNT</p><p>Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch LCNT</p></td><td><p>Người được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-34-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34</a>,<br/> <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35</a>,<br/> <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-36-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT.html#dieu-6-trinh-duyet-va-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 8 Điều 6 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 06</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu</p><p>* Lưu ý không bắt buộc phải thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT.html#dieu-6-trinh-duyet-va-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 6 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT hoặc Sở TC hoặc Phòng TC-KH cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT.html#dieu-6-trinh-duyet-va-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 6 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 07</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kế hoạch LCNT</p></td><td><p>Người có thẩm quyền</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT.html#dieu-7-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Quyết định phê duyệt theo Mẫu số 08</p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu các nhà thầu <em>(tư vấn thiết kế, xây dựng, giám sát,...)</em></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng (xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung cần thực hiện, thời gian chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng)</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 09</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp</p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 10</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả chỉ định thầu</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD; Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-</p><p>BXD</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Ký hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công khai quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu</p><p>*Lưu ý thời gian đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-7-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 7</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-8-thoi-han-quy-trinh-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 8</a> và <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td></tr><tr><td><p>* Ghi chú:</p><p>Vốn đầu tư công trình Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&amp;ĐT).</p><p>Vốn ngân sách tỉnh trình Sở Tài chính (Sở TC).</p><p>Vốn ngân sách cấp huyện trình Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (Phòng Tc-KH cấp huyện)</p><p>Người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#iv-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-tam-ung-kinh-phi-va-thanh-toan-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN TẠM ỨNG KINH PHÍ VÀ THANH TOÁN VỐN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Đề nghị tạm ứng, thanh toán</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ đề nghị, thanh toán, thành phần hồ sơ như sau:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Hồ sơ tạm ứng:</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-17-du-an-dau-tu-cong-khan-cap-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Giấy đề nghị thanh toán vốn;</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>- Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn);</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>- Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-10-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2021/NĐ-CP</a>)</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Hồ sơ thanh toán:</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-17-du-an-dau-tu-cong-khan-cap-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Theo Mẫu số 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17</p></td></tr><tr><td><p>- Hợp đồng;</p></td></tr><tr><td><p>- Thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng) hoặc văn bản giao việc (đối với trường hợp tự thực hiện và không có hợp đồng);</p></td></tr><tr><td><p>- Các hồ sơ theo quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a> (trừ thành phần hồ sơ đã gửi khi làm thủ tục tạm ứng vốn).</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tiếp nhận, kiếm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu thanh toán vốn và Thông báo kế hoạch vốn sang kho bạc Nhà nước (KBNN) qua hệ thống TABMIS</p></td><td><p>Sở Tài chính</p></td><td><p>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-123-2014-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 123/2014/TT-BTC</a><br/>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/quyet-dinh-1111-qd-btc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính</a><br/>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/cong-van-3001-STC-TCDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn số 3001/STC-TCĐT ngày 09/8/2021 của Sở Tài chính</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>KBNN tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi, như sau:</p></td><td><p>Kho bạc nhà nước tỉnh (Kho bạc nhà nước huyện)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html#dieu-8-thu-tuc-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 15 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường hợp đúng quy định: Xác nhận trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, chứng từ chuyển tiền. Chủ đầu tư có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc nhà nước thì KBNN gửi chứng từ báo nợ để xác nhận thực hiện thanh toán, tạm ứng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Trường hợp không đúng quy định lập thông báo từ chối (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#v-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-quan-ly-sau-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUẢN LÝ SAU ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Cơ quan được giao thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp sau khi thực hiện hoàn thành công trình khẩn cấp, tổ chức thực hiện đồng thời các nội dung công việc như sau: Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng; Thực hiện bảo hành công trình; Hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình; Lưu trữ hồ sơ, tài liệu; Lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng</p></td><td><p>Người được giao xây dựng công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 4 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Nhà thầu chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành công trình đối với phần việc do mình thực hiện * Thời hạn bảo hành được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:</p><p>Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công</p><p>Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 4 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-28-yeu-cau-ve-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng, bao gồm:</p><p>Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp;</p><p>Các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có);</p><p>Thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công (nếu có);</p><p>Nhật ký thi công xây dựng công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);</p><p>Các biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có);</p><p>Hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (nếu có);</p><p>Bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng;</p><p>Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;</p><p>Các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành</p><p>Các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp</p></td><td><p>Người được giao xây dựng công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Lưu trữ hồ sơ, tài liệu</p><p>* Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng, như sau:</p><p>10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A</p><p>07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B</p><p>05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C</p></td><td><p>Người được giao xây dựng công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a>;</p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-26-lap-va-luu-tru-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình để hoàn trả lại mặt bằng nếu công trình xây dựng khẩn cấp không phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định</p></td><td><p>Người được giao quản lý sử dụng công trình</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 130 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#vi-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, thành phần hồ sơ như sau:</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư), các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo Mẫu số 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25</p></td></tr><tr><td><p>1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-33-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a> (bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>4. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): HĐ và các phụ lục HĐ (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ HĐ; bảng tính giá trị quyết toán HĐ giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B); biên bản thanh lý HĐ đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý HĐ theo quy định của pháp luật về HĐ; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p></td></tr><tr><td><p>5. Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính)</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư), các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a>.</p></td></tr><tr><td><p>6. Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>7. Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lựa chọn nhà thầu kiểm toán để kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (nếu có)</p><p>* Lưu ý các bước LCNT theo một trong các trường hợp tại Mục V. Quy trình LCNT - Phần III: Trình tự, thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a>;</p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-35-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Thời gian tối đa chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao khai thác sử dụng đến ngày nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán:</p><p>09 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>09 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>06 tháng đối với dự án nhóm B</p><p>04 tháng đối với dự án nhóm C</p></td><td><p>Cơ quan được giao thực hiện công trình khẩn cấp (chủ đầu tư), các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tiếp nhận và chủ trì thẩm tra quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận hồ sơ và chủ trì thẩm tra quyết toán</p><p>* Thời hạn thẩm định tối đa:</p><p>08 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>08 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>04 tháng đối với dự án nhóm B</p><p>03 tháng đối với dự án nhóm C</p></td><td><p>Sở Tài chính (Phòng TC-KH cấp huyện)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-35-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-36-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-da-thuc-hien-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-37-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-khong-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-38-tham-tra-ho-so-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 38 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-39-tham-tra-von-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-40-tham-tra-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 40 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-41-tham-tra-chi-phi-dau-tu-khong-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 41 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-42-tham-tra-tai-san-hinh-thanh-sau-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-43-tham-tra-tinh-hinh-cong-no-vat-tu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 43 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-44-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-quy-hoach-du-an-chuan-bi-dau-tu-du-an-dung-thuc-hien-vinh-vien-chua-co-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-lap-dat-thiet-bi-duoc-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Phê duyệt quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành</p></td><td><p>Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-45-ho-so-trinh-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 45 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a>,<br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Công văn số 1236/UBND-TH ngày 23/4/2020 của UBND tỉnh</p></td><td><p>Quyết định phê duyệt quyết toán theo Mẫu số 26</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án được ủy quyền</p></td><td><p>Sở Tài chính (Phòng TC-KH cấp huyện)</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>* Thời hạn phê duyệt tối đa:</p><p>01 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>01 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>20 ngày đối với dự án nhóm B</p><p><span>15 ngày đối với dự án nhóm C</span></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#phan-iii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-doi-voi-cong-trinh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN III: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THÔNG THƯỜNG</span></a></h2><h2><a href=\"#i-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-b-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN NHÓM A, B, C SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Giao cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</p><p>Thành lập Hội đồng thẩm định dự án nhóm A, B hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm B, nhóm C</p></td><td><p>Chủ tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-24-noi-dung-thoi-gian-quyet-dinh-dieu-chinh-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 24 Luật Đầu tư công</a>,<br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-27-noi-dung-va-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27 Luật Đầu tư công</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thành phần hồ sơ như sau:</p><p>Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư</p><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo nội dung tại Điều 30, Điều 31 Luật Đầu tư công</p><p>* Lưu ý về nội dung lập đánh giá sơ bộ tác động môi trường</p><p>Các tài liệu khác (nếu có)</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-24-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 24</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-27-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-nhom-b-nhom-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Điều 27</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-30-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-quan-trong-quoc-gia-va-du-an-nhom-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Điều 30</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-31-noi-dung-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-b-nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">- Điều 31 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-9-ho-so-noi-dung-va-thoi-gian-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 27, Báo cáo theo Mẫu số 28, 29</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>- Tiếp nhận, xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổng hợp, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.</p></td><td><p>Hội đồng thẩm định (Cơ quan thường trực là Sở KH&amp;ĐT)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-24-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Đầu tư công</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 30</p></td></tr><tr><td><p>- Tiếp nhận, xin ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổng hợp, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý</p></td><td><p>Hội đồng thẩm định/Đơn vị có chức năng</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-27-noi-dung-va-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư công</a></p></td></tr><tr><td><p>* Lưu ý: Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thẩm định đồng thời với việc thẩm định hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư</p></td><td><p> </p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-12-doi-tuong-noi-dung-danh-gia-so-bo-tac-dong-moi-truong-de-lam-can-cu-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p><p>- Hướng dẫn số 117/HD-STNMT ngày 17/6/2021</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>* Thời gian thẩm định:</p><p>Dự án nhóm A: Không quá 45 ngày</p><p>Dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày</p></td><td><p> </p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-9-ho-so-noi-dung-va-thoi-gian-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (theo ý kiến cảu Hội đồng thẩm định/đơn vị có chức năng)</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-24-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm c khoản 1 Điều 24</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-27-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-nhom-b-nhom-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27 Luật Đầu tư công</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Quyết định chủ trương đầu tư</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình quyết định chủ trương đầu tư, thành phần hồ sơ:</p><p>Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư</p><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C</p><p>Báo cáo thẩm định về chủ trương đầu tư dự án.</p><p>Các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></td><td><p>Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-24-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 24</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-27-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-nhom-b-nhom-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27 Luật Đầu tư công</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-10-ho-so-trinh-cap-co-tham-quyen-va-thoi-gian-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 31</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A; dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý</p></td><td><p>HĐND tỉnh/HĐND cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND cấp huyện (khi được HĐND tỉnh/HĐND cấp huyện giao cho)</p></td><td><p>Nghị quyết (Quyết định) theo Mẫu số 32</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>* Thời gian quyết định:</p><p>Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày</p><p>Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày</p><p>Trường hợp dự án do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư, thời gian quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân</p></td><td><p> </p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-10-ho-so-trinh-cap-co-tham-quyen-va-thoi-gian-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Giao chủ đầu tư dự án</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Giao chủ đầu tư dự án</p></td><td><p>Người quyết định đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_4-sua-doi-bo-sung-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#ii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-chuan-bi-dau-tu-chuan-bi-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, CHUẨN BỊ DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ trình, bao gồm các chi phí: Khảo sát; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án</p></td><td><p>Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư <em>(trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư)</em> tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-40-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 5 Điều 40 Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-10-tham-dinh-phe-duyet-chi-phi-chuan-bi-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Công văn số 508/UBND-KT ngày 26/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định chi phí chuẩn bị dự án, cụ thể:</p><p>Tờ trình đề nghị thẩm định</p><p>Hồ sơ dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư</p><p>Các tài liệu khác có liên quan</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt hoạch LCNT bước chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án <em>(đối với các gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án)</em></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập Tờ trình phê duyệt kế hoạch LCNT, bao gồm 04 phần công việc chính:</p><p>Phần công việc đã thực hiện</p><p>Phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức LCNT</p><p>Phần công việc thuộc kế hoạch LCnT</p><p>Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch LCNT</p></td><td><p>Đơn vị thuộc chủ đầu tư (đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-34-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-36-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 06</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kế hoạch LCNT * Thời gian thẩm định tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Tổ chức được giao thẩm định thuộc chủ đầu tư <em>(đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án)</em></p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm h khoản 1 Điều 12</a> và<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 07</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kế hoạch LCNT</p><p>* Thời gian phê duyệt tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định</p></td><td><p>Chủ đầu tư (hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm k khoản 1 Điều 12</a> và<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu số 08</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đăng tải quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT</p><p>* Lưu ý thời gian đăng tải kế hoạch LCNT lên Hệ ' thống mạng đấu thầu quốc gia không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành</p></td><td><p>Người được giao thực hiện công trình (chủ đầu tư)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-8-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thẩm tra,... bước chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thấm tra.... bước chuấn bị đầu tư, chuấn bị dự án</p><p>* Lưu ý việc lựa chọn đơn vị tư vấn tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thẩm tra.. theo các trường hợp tại Mục V. Quy trình LCNT - Phần III: Trình tự. thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường. Đồng thời phải đảm bảo các điều kiện về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định hiện hành</p></td><td><p>Chủ đầu tư, bên mời thầu. tổ chuyên gia. tổ thấm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#iii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-bo-tri-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỐ TRÍ VỐN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận hồ sơ và xem xét tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của tỉnh</p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT chủ trì phối hợp Sở TC</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Tiếp nhận hồ sơ và xem xét tổng hợp, thẩm định trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân sách huyện</p></td><td><p>Phòng</p><p>TC-KH cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình HĐND cùng cấp phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</p></td><td><p>UBND tỉnh (UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</p></td><td><p>HĐND tỉnh (HĐND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm</p></td><td><p>UBND tỉnh (UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước năm 2015</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công năm 2019</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#iv-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-lap-ho-so-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-kt-kt-ke-hoach-lcnt-du-an-lua-chon-nha-thau-cac-goi-thau-tu-van-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tkcs-ho-so-thiet-ke-trien-khai-sau-tkcs\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN LẬP HỒ SƠ BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT (KT-KT), KẾ HOẠCH LCNT DỰ ÁN, LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÁC GÓI THẦU TƯ VẤN TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ (TKCS), HỒ SƠ THIẾT KẾ TRIỂN KHAI SAU TKCS</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; phương án khảo sát</p></td><td><p>Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-25-trinh-tu-thuc-hien-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 25</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-26-nhiem-vu-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 26</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-27-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-32-nhiem-vu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 32 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Cung cấp thông tin quy hoạch, lập quy hoạch xây dựng chi tiết <em>(tổng mặt bằng xây dựng, chấp nhận vị trí, phương án tuyến)</em></p></td><td><p>Chủ đầu tư, Sở Xây dựng chuyên ngành (Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường</p></td><td><p>Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-bao-ve-moi-truong-72-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Bảo vệ môi trường năm 2020</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2019/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường</p></td><td><p>Hội đồng thẩm định, Bộ TN&amp;MT, Sở TN&amp;MT (Phòng TN&amp;MT cấp huyện),...</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường</p></td><td><p>Thủ tướng Chính phủ, Bộ TN&amp;MT, UBND tỉnh (UBND cấp huyện)</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>* Lưu ý việc quyết định phê duyệt kết quả thẩm định</p></td><td><p> </p></td><td><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-bao-ve-moi-truong-72-2020.html#dieu-36-quyet-dinh-phe-duyet-ket-qua-tham-dinh-bao-cao-danh-gia-tac-dong-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>báo cáo đánh giá tác động môi trường là một trong các căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Thỏa thuận đấu hạ tầng kỹ thuật (điện, nước, thông tin, giao thông, nước thải...)</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo KT-KT, bao gồm Tờ trình đề nghị thẩm định và các tài liệu khác có liên quan * Lưu ý việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo KT-KT theo các trường hợp tại Mục V. Quy trình LCNT - Phần III: Trình tự, thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường</p></td><td><p>Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_10-sua-doi-bo-sung-dieu-52-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 10 Điều 1 Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-4-xac-dinh-tham-dinh-phe-duyet-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 4 ÷ Điều 6 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-11-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu 03</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Tiếp nhận và chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật</p><p>* Thời gian thẩm định tối đa như sau:</p><p>40 ngày đối với dự án nhóm A</p><p>30 ngày đối với dự án nhóm B</p><p>20 ngày đối với dự án nhóm C</p></td><td><p>Sở Xây dựng chuyên ngành (Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UbnD cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-56-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 56 ÷ 59 Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_13-sua-doi-bo-sung-dieu-56-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 13 ÷ 16 Điều 1 Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-7-tham-tra-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 7 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 ÷ 17 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Công văn số 939/UBND-KT ngày 08/4/2021 của UBND tỉnh</p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p>Thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 04</p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hồ sơ thiết kế cơ sở và Báo cáo Kinh tế- kỹ thuật</p></td><td><p>Chủ tịch UBND các cấp phê duyệt</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-60-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_17-sua-doi-bo-sung-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 17 Điều 1 Luật sửa, đối bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-8-phe-duyet-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 8 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-18-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các quy định khác có liên quan</a></p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu 05</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kế hoạch LCNT dự án</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập Tờ trình phê duyệt kế hoạch LCNT dự án, bao gồm 04 phần công việc chính:</p><p>Phần công việc đã thực hiện</p><p>Phần công việc chưa thực hiện mà không áp dụng được một trong các hình thức LCNT</p><p>Phần công việc thuộc kế hoạch LCNT</p><p>Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch LCNT</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-34-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34</a>,<br/> <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35</a>,<br/> <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-36-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 06</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án</p><p>* Thời gian thẩm định tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Sở KH&amp;ĐT hoặc Phòng TC-KH cấp huyện</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm h khoản 1 Điều 12</a> và <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 07</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kế hoạch LCNT dự án</p><p>* Thời gian thẩm định tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình</p></td><td><p>Người có thẩm quyền</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm k khoản 1 Điều 12</a> và <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-37-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu số 08</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đăng tải quyết định phê duyệt kế hoạch LCNT * Lưu ý thời gian đăng tải kế hoạch LCNT lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-8-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thẩm tra,... triển khai sau TKCS</p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p>Lựa chọn các nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thẩm tra.... triển khai sau thiết kế cơ sở</p><p>* Lưu ý việc lựa chọn đơn vị tư vấn tư vấn khảo sát. thiết kế; tư vấn thẩm tra.. theo các trường hợp tại Mục V. Quy trình lựa chọn nhà thầu - Phần III: Trình tự. thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường</p></td><td><p>Chủ đầu tư. bên mời thầu. tổ chuyên gia. tổ thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Lập, thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế triển khai sau TKCS</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập. phê duyệt nhiệm vụ khảo sát. thiết kế; phương án khảo sát triển khai sau thiết kế cơ sở</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-25-trinh-tu-thuc-hien-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 25÷27, 32 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lập Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, bao gồm Tờ trình đề nghị thẩm định và các tài liệu khác có liên quan</p></td><td><p>Chủ đầu tư. đơn vị tư vấn</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-11-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP<br/>Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-31-buoc-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p>Tờ trình theo Mẫu số 33</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Tiếp nhận và chủ trì tổ chức thẩm định Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. thành phần hồ sơ như sau:</p><p>Tờ trình đề nghị thẩm định.</p><p>Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi. báo cáo kinh tế-kỹ thuật.</p><p>Các tài liệu khác có liên quan.</p><p>* Thời gian thẩm định tối đa như sau:</p><p>- 30 ngày đối với công trình cấp I;</p><p>20 ngày công trình cấp II, III;</p><p>15 ngày công trình còn lại.</p></td><td><p>Sở Xây dựng chuyên ngành (Phòng có chức năng quản lý về xây dựng thuộc UbnD cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a>;</p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-35-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-38-quy-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 38 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a></p><p>- Công văn số 939/UBND-KT ngày 08/4/2021 của UBND tinh</p><p>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p>Thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 34</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Phê duyệt Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-14-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-40-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 40 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a><br/>- Các quy định khác có liên quan</p></td><td><p>Quyết định theo Mẫu số 35</p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Lựa chọn nhà thầu các đơn vị theo kế hoạch LCNT dự án được duyệt</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lựa chọn các nhà thầu theo kế hoạch LCNT dự án được duyệt</p><p>* Lưu ý việc lựa chọn các nhà thầu theo kế hoạch LCNT dự án được duyệt theo các trường hợp tại Mục V. Quy trình lựa chọn nhà thầu - Phần III: Trình tự, thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường</p></td><td><p>Chủ đầu tư, bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#v-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-gom-cac-truong-hop-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU, GỒM CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quy trình chỉ định thầu rút gọn</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu</p><p>* Lưu ý nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 09</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 10</p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-62-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chương IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>- <a href=\"https://drive.google.com/file/d/11KyyoNYfQAbWw12LlbiUt-F3hzTbSqbf/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD</a></p><p>- <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1AbxZOMxA7-l1uMCJ9tjptziZic7Lwcmd/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</a></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-dinh-thau-thong-thuong-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chỉ định thầu thông thường, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-28-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 28 Luật Đấu thầu năm 2013</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-55-quy-trinh-chi-dinh-thau-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ yêu cầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định số 63/2014</a></p></td><td><p>HSYC theo Mẫu số 36</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định HSYC</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b, khoản 1 Điều 55 NĐ số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 37</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Quyết định phê duyệt HSYC</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Phát hành HSYC</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_2-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Chuẩn bị và nộp HSĐX</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Đánh giá HSĐX</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_3-danh-gia-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-ve-cac-de-xuat-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p>Báo cáo đánh giá HSĐX theo Mẫu số 38</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_3-danh-gia-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-ve-cac-de-xuat-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 10</p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình thẩm định kết quả chỉ định thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 20</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau-theo-quy-dinh-tai-dieu-20-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 39</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kết quả chỉ định thầu</p></td><td><p>Đơn vị thẩm định</p></td><td><p><a href=\"http://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau-theo-quy-dinh-tai-dieu-20-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 55</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-104-trach-nhiem-cua-don-vi-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-106-tham-dinh-ket-qua-danh-gia-ho-so-quan-tam-ket-qua-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen-danh-sach-nha-thau-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 106 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 40</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả chỉ định thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/><a href=\"http://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau-theo-quy-dinh-tai-dieu-20-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công khai kết quả chỉ định thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Chủ đầu tư và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-62-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chương IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD; Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_3-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-thong-thuong-qua-mang-qm-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường qua mạng (QM), phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-28-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 28 Luật Đấu thầu năm 2013</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-58-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>, <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-8-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 8-18 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT<span><span>open in new window</span></span></a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập E-HSMT</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 58 Nghị định số 63/2014</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-10-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>E-HSMT theo Mẫu số 41</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định E-HSMT</p></td><td><p>Đơn vị thẩm định</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-105-tham-dinh-ho-so-moi-quan-tam-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 105 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định E-HSMT theo Mẫu số 42</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt E-HSMT</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-7-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-8-thoi-han-quy-trinh-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-11-dang-tai-e-tbmt-va-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-14-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Sửa đổi, làm rõ E- HSMT trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_2-to-chuc-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-12-sua-doi-lam-ro-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-14-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Nộp E-HSDT trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_2-to-chuc-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm c khoản 2 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-13-nop-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Mở thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Điểm d khoản 2 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 14 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</p><p>- Điều 16 Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Đánh giá E-HSDT và thương thảo hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Đánh giá E-HSDT</p></td><td><p>Bên mời thầu, Tổ chuyên gia</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 15 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo đánh giá E- HSDT theo Mẫu số 43</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_3-danh-gia-cac-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu số 44</p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình thẩm định kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 20</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Văn bản trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 45</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>Đơn vị thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 59</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-104-trach-nhiem-cua-don-vi-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 104</a>,<br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-106-tham-dinh-ket-qua-danh-gia-ho-so-quan-tam-ket-qua-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen-danh-sach-nha-thau-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 106 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số</p><p>46</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 20</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công khai kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-18-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18 Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu-17-ket-qua-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Chủ đầu tư và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chương IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD; Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_4-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-rut-gon-qua-mang-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn qua mạng, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-28-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 28 Luật Đấu thầu năm 2013</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-58-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>, <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-19-thanh-phan-va-dinh-dang-file-cua-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 19-23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT<span><span>open in new window</span></span></a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập và phê duyệt E-HSMT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập E-HSMT</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-20-lap-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 20 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_1-chuan-bi-va-gui-ban-yeu-cau-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Yêu cầu báo giá theo Mẫu số 47</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phê duyệt E-HSMT</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thông báo, phát hành E-HSMT</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Thông báo, phát hành E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-21-thong-bao-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Sủa đổi, làm rõ E- HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-22-sua-doi-lam-ro-e-hsmt-nop-e-hsdt-va-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Nộp E-HSDT, mở thầu, đánh giá E-HSDT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Nộp E-HSDT</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-22-sua-doi-lam-ro-e-hsmt-nop-e-hsdt-va-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 04/2017/TT- BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_2-nop-va-tiep-nhan-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Mở thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Đánh giá E-HSDT</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_3-danh-gia-cac-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo đánh giá E-HSDT theo Mẫu số 43</p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình thẩm định kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 20</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Văn bản trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 45</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>(Chủ đầu tư) Đơn vị thẩm định</p></td><td><p>- Khoản 4 Điều 58; Điều 104 Điều 106 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 46</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 20</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công khai kết quả lựa chọn thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Chủ đầu tư và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-62-loai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chương IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>- Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD</p><p>- Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_5-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-trong-nuoc-bao-gom-ca-khong-qua-mang-va-qua-mang-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Quy trình Đấu thầu rộng rãi trong nước (bao gồm cả không qua mạng và qua mạng), phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-28-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 28 Luật Đấu thầu năm 2013</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-11-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 - 20</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-63-han-muc-cua-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>, <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-8-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 8-18 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT<span><span>open in new window</span></span></a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (LCNT)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập HSMT</p><p>* Lưu ý đối với đấu thầu qua mạng, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, sau đó chọn mục \"Hàng hóa\" hoặc “Xây lắp” hoặc “Dịch vụ phi tư vấn” tương ứng để lập E-TBMT và các nội dung khác của E- HSMT. Sau khi lập xong E- HSMT, bên mời thầu in E- HSMT trình chủ đầu tư tổ chức thẩm địnhh, phê duyệt</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-12-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-10-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>E-HSMT theo mẫu số 41 đối với đấu thầu QM, HSMT theo Mẫu số 48 đối với đấu thầu không QM</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định HSMT</p><p>* Thời gian thẩm định HSMT tối đa là 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Tổ thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm h khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-13-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-10-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 42</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt HSMT</p><p>* Thời gian phê duyệt HSMT tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm i khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-13-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-10-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tố chức LCNT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thông báo mời thầu</p><p>* Lưu ý quá trình đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống phải phù hợp với thời gian tổ chức LCNT trong kế hoạch LCNT được phê duyệt, đồng thời phải đính kèm các tài liệu sau:</p><p>Quyết định phê duyệt HSMT</p><p>HSMT được phê duyệt</p><p>Hồ sơ thiết kế BVTC</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu 13-thong-bao-moi-thau-thong-bao-moi-chao-hang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-11-dang-tai-e-tbmt-va-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT</p><p>* HSMT được phát hành trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-11-dang-tai-e-tbmt-va-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu-14-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu (HSDT), nộp HSDT, sửa đổi, rút HSdT</p><p>* Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMT</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-64-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-13-nop-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Tiếp nhận HSDT, đóng thầu</p><p>* Lưu ý đối với đấu thầu qua mạng Hệ thống sẽ tự động đóng thầu khi hết thời hạn nộp HSDT</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Biên bản đóng thầu theo mẫu số 49</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Mở thầu</p><p>Đối với đấu thầu không QM: Tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu</p><p>Đối với đấu thầu QM: Tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu-16-mo-thau-doi-voi-dau-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-14-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Biên bản mở thầu theo mẫu số 50</p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Đánh giá HSDT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Văn bản yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT (nếu có)</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-16-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Văn bản làm rõ của nhà thầu (nếu có)</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-16-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đánh giá tính hợp lệ của HSDT</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Đánh giá về năng lực kinh nghiệm</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Đánh giá về kỹ thuật và giá</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Báo cáo đánh giá HSDT</p><p>* Thời gian đánh giá HSDT tối đa là 25 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-64-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm d khoản 2 Điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-15-danh-gia-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Thông tư số 04/2017/TT- BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo đánh giá HSDT theo Mẫu số 43 đối với đấu thầu QM, Mẫu 51 đối với đấu thầu không QM</p></td></tr><tr><td><p>8</p></td><td><p>Trình phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-16-phe-duyet-danh-sach-xep-hang-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Mẫu số 52</p></td></tr><tr><td><p>9</p></td><td><p>Phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Thương thảo hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p>Thông báo mời thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-19-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p>Thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-19-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu 10 đối với đấu thầu không QM, Mẫu 44, 53 đối với đấu thầu QM</p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình thẩm định, phê duyệt kết quả LCNT</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Văn bản trình duyệt kết quả LCNT theo Mẫu số 39 đối với đấu thầu không QM, Mẫu số 45 đối với đấu thầu QM</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kết quả LCNT</p><p>* Thời gian thẩm định kết quả LCNT tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định</p></td><td><p>Tổ thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-64-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm đ khoản 2 Điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p>Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 46</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả LCNT</p><p>* Thời gian phê duyệt kết quả LCNT tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT kèm theo báo cáo về kết quả LCNT</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- Khoản 3, 4 Điều 20, điểm e khoản 2 Điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đăng tải thông tin về kết quả LCNT</p><p>Thời gian đăng tải kết quả LCNT trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả LCNt.</p><p>Lưu ý tài liệu đính kèm bao gồm:</p><p>Quyết định phê duyệt kết qua LcNT</p><p>Báo cáo đánh giá HSDT đối với đấu thầu QM</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-18-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</a></p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu-17-ket-qua-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 17 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Thông báo kết quả LCNT đối với đấu thầu không qua mạng</p><p>* Thời hạn gửi Thông báo kết quả LCNT cho các nhà thầu tham dự là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả LCNT được phê duyệt</p><p>Tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng</p><p>Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu</p><p>Kế hoạch hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-12-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm n khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 6: Ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu (nếu được ủy quyền) và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-62-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ- CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chương IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>- Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD;</p><p>- Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_6-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-trong-nuoc-phuong-thuc-mot-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Quy trình đấu thầu rộng rãi trong nước, phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ</span></a></h3><p>(áp dụng theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-29-phuong-thuc-mot-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 29 Luật Đấu thầu năm 2013</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-21-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21 - 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a>, <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT.html#dieu-24-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 24-33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT<span><span>open in new window</span></span></a>)</p><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (LCNT)</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết), nội dung như sau:</p><p>1. Lập hồ sơ mời sơ tuyển (HSMST)</p><p>2. Thẩm định HSMST</p><p>3. Phê duyệt HSMST</p><p>4. Thông báo mời sơ tuyển</p><p>5. Phát hành HSMST</p><p>6. Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ dự sơ tuyển (HSDST)</p><p>7. Mở và đánh giá HSDST</p><p>8. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển</p><p>9. Công khai danh sách ngắn</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>Điều 22 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lập Hồ sơ mời thầu (HSMT)</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Điều 23, 24 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 25 Thông tư số 04/2017/TT- BKHĐT</p></td><td><p>HSMT theo Mẫu số 54</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Thẩm định HSMT</p><p>* Thời gian thẩm định HSMT tối đa là 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Tổ thẩm định</p></td><td><p>- Điểm h khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p><p>- Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 25 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo thẩm định theo Mẫu số 42</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Phê duyệt HSMT</p><p>* Thời gian phê duyệt HSMT tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- Điểm i khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p><p>- Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 25 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thông báo mời thầu</p><p>* Lưu ý quá trình đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống phải phù hợp với thời gian tổ chức LCNT trong kế hoạch LCNT được phê duyệt, đồng thời phải đính kèm các tài liệu sau:</p><p>Quyết định phê duyệt HSMT</p><p>HSMT được phê duyệt</p><p>Hồ sơ thiết kế BVtC</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 13 Thông tư số 11/2019/TT-</p><p>BKHĐT</p><p>- Điều 26 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ HSMT</p><p>* HSMT được phát hành trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</p><p>- Điều 27 Thông tư số 04/2017/TT- BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Chuẩnbị Hồ sơ dự thầu (HSDT), nộp, sửa đổi, rút HSDT</p><p>* Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước, 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMT được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- Điểm e khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p><p>- Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 26, 27 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Tiếp nhận HSDT, đóng thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p></td><td><p>BB đóng thầu theo Mẫu số 49</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Mở HSĐX về kỹ thuật</p><p>Đối với đấu thầu không QM: Tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu</p><p>Đối với đấu thầu QM: Tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT.html#dieu-16-mo-thau-doi-voi-dau-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</a></p><p>- Điều 28 Thông tư số 04/2017/TT-</p><p>BKHĐT</p></td><td><p>BB mở HSĐX về kỹ thuật theo Mẫu số 55</p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Đánh giá HSĐX về kỹ thuật</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Văn bản yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT (nếu có)</p><p>* Đối với đấu thầu QM: Bên mời thầu và nhà thầu tiến hành làm rõ E-HSDT trực tiếp trên hệ thống</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Khoản 3 Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Văn bản làm rõ của nhà thầu (nếu có)</p></td><td><p>Nhà thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 27 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Khoản 3 Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐX về kỹ thuật</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đánh giá tính hợp lệ của HSĐX về kỹ thuật</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Đánh giá về năng lực kinh nghiệm</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Đánh giá về kỹ thuật</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 4 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo đánh giá HSĐXvề kỹ thuật theo Mẫu số 56</p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Trình phê duyệt kết quả đánh giá về kỹ thuật</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 5 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá HSĐX về kỹ thuật theo Mẫu số 57</p></td></tr><tr><td><p>8</p></td><td><p>Thẩm định kết quả đánh giá HSĐX về kỹ thuật</p></td><td><p>Tổ thẩm định</p></td><td><p>- Khoản 5 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo thẩm định kết quả đánh giá HSĐX về kỹ thuật theo Mẫu số 58</p></td></tr><tr><td><p>9</p></td><td><p>Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- Khoản 5 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 29 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật theo Mẫu số 59</p></td></tr><tr><td><p>10</p></td><td><p>Đối với đấu thầu không qua mạng: Thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</p><p>Đối với đấu thầu qua mạng: Công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 5 Điều 28 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 30 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Mở và đánh giá HSĐX về tài chính</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Mở HSĐX về tài chính</p><p>* Lưu ý đối với đấu thầu qua mạng bên mời thầu đăng nhập vào hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E- TBMT. Biên bản mở thầu phải được công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung như sau:</p><p>Thông tin về gói thầu: Số E- TBMT, tên gói thầu, bên mời thầu hình thức LCNT, loại hợp đồng, thời điểm hoàn thành mở thầu</p><p>Thông tin các nhà thầu được mở HSĐX về tài chính: Tên nhà thầu, giá dự thầu của nhà thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Điều 29 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 31 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Biên bản mở HSĐX về tài chính theo Mẫu số 60</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐX về tài chính</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 32 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Đánh giá tính hợp lệ của HSĐX về tài chính</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 30 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 32 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính</p></td><td><p>Tổ chuyên gia đấu thầu</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 32 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo đánh giá HSĐX về tài chính theo Mẫu số 61</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Trình phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</p></td><td><p>Tổ chuyên gia, Bên mời thầu</p></td><td><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Mẫu số 62</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Thời gian đánh giá HSDT tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến khi bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả LCNT. Trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian đánh giá HSDT nhưng không quá 20 ngày nhưng phải đảm bảo tiến độ thực hiện dự án</p></td><td><p>Tổ chuyên gia</p></td><td><p>- Điểm g khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 5: Thương thảo hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thông báo mời thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thương thảo hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p>- Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Biên bản thương thảo hợp đồng theo Mẫu 10 đối với đấu thầu không QM, Mẫu 53 đối với đấu thầu QM</p></td></tr><tr><td><p>Bước 6: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thầu</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Văn bản trình duyệt theo Mẫu số 39 đối với đấu thầu không QM, Mẫu số 45 đối với đấu thầu QM</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu</p><p>* Thời gian thẩm định kết quả LCNT tối đa là 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Tổ thẩm định</p></td><td><p>- Điểm h khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p><p>- Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p>Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo Mẫu số 46</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Phê duyệt kết quả LCNT</p><p>* Thời gian phê duyệt kết quả LCNT tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- Điểm k khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p><p>- Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đăng tải thông tin về kết quả LCNT</p><p>Thời gian đăng tải kết quả LCNT trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả LCNT.</p><p>Luu ý tài liệu đính kèm bao gồm:</p><p>Quyết định phê duyệt kết quả LCNT</p><p>Báo cáo đánh giá HSDT đối với đấu thầu qua mạng</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điều 33 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT</p><p>- Điều 17 Thông tư số 11/2019/TT-</p><p>BKHĐT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Thông báo kết quả LCNT</p><p>Thời hạn gửi Thông báo kết quả LCNT cho các nhà thầu tham dự là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả LCNT đuợc phê duyệt</p><p>Luu ý nội dung Thông báo kết quả LCNT, bao gồm:</p><p>- Tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng</p><p>Danh sách nhà thầu không đuợc lựa chọn và tóm tắt lý do không đuợc lựa chọn của từng nhà thầu</p><p>Kế hoạch hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu đuợc lựa chọn</p></td><td><p>Bên mời thầu</p></td><td><p>- Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</p><p>- Điểm n khoản 1 Điều 12 Luật Đấu thầu năm 2013</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 7: Ký kết hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Ký kết hợp đồng</p></td><td><p>Bên mời thầu và nhà thầu</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-62-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 62 Luật Đấu thầu năm 2013</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chuơng IX Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a><br/>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>- Mẫu Hợp đồng tư vấn xây dựng theo Thông tư số 08/2016/TT- BXD</p><p>- Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng công trình theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#vi-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-thuc-hien-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỰC HIỆN THI CÔNG XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p>Ghi chú</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lựa chọn đơn vị thi công</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lựa chọn đơn vị thi công</p><p>* Lưu ý việc lựa chọn các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn thẩm tra.... theo các trường hợp tại Mục V. Quy trình lựa chọn nhà thầu - Phần III: Trình tự. thủ tục thực hiện đối với công trình thông thường</p></td><td><p>Chủ đầu tư. bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thông báo khởi công</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thông báo khởi công</p><p>* Đơn vị thi công thông báo bằng văn bản đến Chủ đầu tư. UBND xã, phường. thị trấn, UBND huyện; các đơn vị liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng</p></td><td><p>Đơn vị thi công</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Thực hiện thi công xây dựng công trình</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chủ đầu tư trong quá trình triển khai thi công tại hiện trường cần đảm bảo được những yếu tố sau:</p><p>Thực hiện quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng, an toàn lao động trên công trường xây dựng, môi trường xây dựng,...;</p><p>Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình;</p><p>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng <em>(theoyêu cầu);</em></p><p>Nghiệm thu công việc, giai đoạn và công trình hoàn thành;</p><p>Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;</p><p>Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành để đưa công trình vào sử dụng;</p><p>Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án.</p><p>Thực hiện các nội dung khác</p></td><td><p>Chủ đầu, đơn vị thi công, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát, giám sát của cộng đồng</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 4: Thực hiện hoàn công xây dựng đưa công trình vào sử dụng</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ hoàn công theo quy định * Lưu ý những nội dung chính: Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử; Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình <em>(trường hợp thuê tư vấn);</em> Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo quy định</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu, các cơ quan đơn vị có liên quan và đơn vị được giao quản lý và sử dụng công trình</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#vii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-kiem-soat-tam-ung-kinh-phi-va-thanh-toan-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KIỂM SOÁT TẠM ỨNG KINH PHÍ VÀ THANH TOÁN VÓN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dang-ky-su-dung-tai-khoan-bo-sung-tai-khoan-va-thay-doi-mau-dau-mau-chu-ky-cua-don-vi-giao-dich-tai-kho-bac-nha-nuoc-kbnn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đăng ký sử dụng tài khoản bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước (KBNN)</span></a></h3><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p><span>Ghi chú</span></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập và gửi hồ sơ đăng ký</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập và gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký bằng văn bản giấy, như sau:</p></td><td><p>Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại KBNN</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Gửi trực tiếp tại KBNN</p></td></tr><tr><td><p>Gửi qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>* Thành phần hồ sơ:</p><p>Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký trong trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản và bổ sung tài khoản.</p><p>Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký trong trường hợp thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.</p><p>Quyết định thành lập đơn vị, tổ chức hoặc quyết định giao quản lý dự án đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản (trừ các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn phòng UBND cấp tỉnh, huyện và UBND cấp xã; các đơn vị lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh).</p><p>Quyết định bổ nhiệm chức vụ của chủ tài khoản hoặc văn bản/nghị quyết công nhận người đứng đầu của đơn vị giao dịch đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu chữ ký của chủ tài khoản (trừ Văn phòng UBND cấp tỉnh, huyện và UBND cấp xã; các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh). Trường hợp thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho cấp dưới làm chủ tài khoản, thì phải có văn bản ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho cấp dưới làm chủ tài khoản hoặc văn bản phân công cho cấp phó phụ trách theo từng khu vực.</p><p>Quyết định bổ nhiệm chức vụ của kế toán trưởng hoặc hợp đồng/văn bản giao nhiệm vụ kế toán trưởng hoặc văn bản phân công người phụ trách kế toán hoặc văn bản giao nhiệm vụ được ký chức danh kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với Kho bạc Nhà nước của đơn vị giao dịch đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu chữ ký của kế toán trưởng (trừ các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh).</p><p>Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (trường hợp đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản).</p></td><td><p>Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại KBNN</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Giấy đăng ký theo Mẫu số 63, Giấy đề nghị thay đổi theo Mẫu số 64</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại KBNN, như sau:</p><p>- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, KBNN thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký gửi đơn vị giao dịch</p><p>- Trường hợp chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, KBNN trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị giao dịch hoàn thiện hồ sơ theo phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đối với hồ sơ nộp qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN như sau:</p><p>Trường hợp hồ sơ đề nghị của đơn vị đầy đủ và hợp lệ, KBNN gửi thông báo phản hồi về việc ghi nhận hồ sơ của đơn vị đã được gửi tới KBNN</p><p>Trường hợp hồ sơ đề nghị của đơn vị chưa đầy đủ và hợp lệ, KBNN thông báo phản hồi về việc từ chối và lý do từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị của đơn vị giao dịch</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Xác nhận trên giấy đăng ký và gửi cho đơn vị giao dịch</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>KBNN nước xác nhận trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký</p><p>* Thời hạn giải quyết trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi KBNN nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Gửi lại bản giấy cho đơn vị giao dịch đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại KBNN</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Gửi thông báo chấp thuận của KBNN cho đơn vị giao dịch qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN đối với hồ sơ nộp qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_2-kiem-soat-cam-ket-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Kiểm soát cam kết chi</span></a></h3><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p><span>Ghi chú</span></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập và gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập và gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi trực tiếp tại KBNN</p></td><td><p>Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Giấy đề nghị cam kết chi theo Mẫu số 65, Giấy điều chỉnh cam kết chi theo Mẫu số 66</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lập và gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>* Thành phần hồ sơ:</p><p>Trường hợp đề nghị cam kết chi: kế hoạch vốn đầu tư năm được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi).</p><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước.</p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: KBNN thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và trả kết quả thực hiện</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>KBNN thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, như sau:</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, KBNN làm thủ tục cam kết chi, như sau:</p><p>Gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của KBNN cho đơn vị bằng văn bản giấy đối với hồ sơ trực tiếp tại KBNN</p><p>Gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của KBNN cho đơn vị qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, KBNN gửi thông báo, như sau:</p><p>Từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối)bằng văn bản giấy đối với hồ sơ trực tiếp tại KBNN</p><p>Từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thời hạn giải quyết cam kết chi của KBNN: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi KBNN nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_3-kiem-soat-tam-ung-thanh-toan-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#a-so-do-tong-quat-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#b-quy-trinh-chi-tiet-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p><span>Ghi chú</span></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập và gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập và gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư, như sau:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html#dieu-8-thu-tuc-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Trực tiếp tại KBNN</p></td></tr><tr><td><p>Qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ bao gồm:</p><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p><p>Quyết định hoặc vănbản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);<br/> Dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán từng hạng mục công việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;<br/> Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch LCNT của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu;<br/> Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền;<br/> Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td> </td><td><p>2. Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, hồ sơ bao gồm:</p><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p><p>Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã có trong Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật), các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);</p><p>Dự toán chi phí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thuộc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch LCNT của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu;</p><p>Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>3. Đối với thực hiện dự án, hồ sơ bao gồm:</p><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p><p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo KT-KT đối với dự án chỉ lập báo cáo KT-KT) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch LCNT của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có), thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng);</p><p>Văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ đối với trường hợp tự thực hiện;</p><p>Văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ phải lập báo cáo KT-KT);</p><p>Dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư;</p><p>Kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (một phần hoặc toàn bộ) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng đối với hợp đồng thi công xây dựng có giải phóng mặt bằng.</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p>Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Giấy đề nghị thanh toán vốn;</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>- Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn);</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p><em>-</em> Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng <em>(bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định)</em> đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-10-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a>.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>* Lưu ý việc tạm ứng vốn không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép</p></td><td><p>Chủ đầu tư, KBNN</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-10-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành):</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng), hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>- Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn)</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>- Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng),</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 14</p></td></tr><tr><td><p>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu.</p></td><td><p>Theo Mẫu số 15</p></td></tr><tr><td><p>2. Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>đầu tư xây dựng</p></td><td><p> </p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn),</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>+ Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT),</p></td><td><p>Theo Mẫu số 16</p></td></tr><tr><td><p>+ Hợp đồng và Biên bản bàn giao nhà (đối với trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư).</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Đối với công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn),</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng),</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>- Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng, hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn),</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng),</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 14</p></td></tr><tr><td><p>+ Bảng kê chứng từ thanh toán (chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm).</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3. Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>4. Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>- Quyết định phê duyệt quyết toán,</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn).</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p><em>5.</em> Đối với các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kiểm toán, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm đ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn).</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Riêng đối với dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm:</p><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p><p>Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án);</p><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><span>6</span></p></td><td><p>Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Hồ sơ pháp lý (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Kế hoạch đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm); dự toán và văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện);</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Quyết định thành lập ban QLDA hoặc văn bản quy định về tổ chức biên chế ban QLDA của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu (đối với các công việc phải thực hiện thông qua ký kết hợp đồng); Hợp đồng ủy thác quản lý dự án (đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định); Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có).</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành) đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý một dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác toàn bộ quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 7 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Hồ sơ tạm ứng vốn gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn).</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>- Hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn,</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn),</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng),</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>+ Các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh toán các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3. Hồ sơ đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban QLDA chuyên ngành, khu vực:</p></td><td><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm b khoản 7 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn)</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p><em>-</em> Hồ sơ tạm ứng chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn)</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p><em>-</em> Hồ sơ thanh toán gồm:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thanh toán vốn</p></td><td><p>Theo Mẫu số 11</p></td></tr><tr><td><p>+ Chứng từ chuyển tiền <em>(Giấy rút vốn)</em></p></td><td><p>Theo Mẫu số 12</p></td></tr><tr><td><p>+ Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng)</p></td><td><p>Theo Mẫu số 13</p></td></tr><tr><td><p>+ Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án</p></td><td><p>Theo Mẫu số 17</p></td></tr><tr><td><p>+ Các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh toán các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: KBNN kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu thanh toán vốn, như sau:</p><p>Trong vòng 03 ngày làm việc Sở Tài chính sẽ hoàn thành thủ tục Thông báo kế hoạch vốn sang Kho bạc Nhà nước qua hệ thống TABMIS</p><p>Trường hợp để đảm bảo an toàn quỹ ngân sách địa phương, chưa thực hiện thông báo kế hoạch vốn sang KBNN Sở Tài chính sẽ có văn bản trả lời các đơn vị</p></td><td><p>Sở Tài chính</p></td><td><p>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-123-2014-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 123/2014/TT-BTC</a><br/>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/quyet-dinh-1111-qd-btc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính</a><br/>- <a href=\"/van-ban/hop-dong/cong-van-3001-STC-TCDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn số 3001/STC-TCĐT ngày 09/8/2021 của Sở Tài chính</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Tiếp nhận kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi, nội dung như sau:</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, KBNN làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Ban QLDA đầu tư xây dựng, như sau:</p><p>- Gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán đối với hồ sơ trực tiếp tại KBNN</p><p>- Gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán qua trang thông tin dịch vụ công của KBNN</p><p>- Gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán đối với các khoản chi được thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán, KBNN thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định</p></td></tr><tr><td><p>Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, KBNN gửi thông báo, nội dung như sau:</p><p>Từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị</p><p>Từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua trang thông tin</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>dịch vụ công của KBNN</p><p>- Gửi thông báo kết quả kiểm soát chi cho đơn vị (trong đó, nêu rõ lý do từ chối thanh toán) đối với các khoản chi được thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>* Thời hạn giải quyết hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư:</p><p>Đối với các khoản tạm ứng: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi KBNN nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban QLDA đầu tư xây dựng.</p><p>Đối với các khoản thanh toán: Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày KBNN nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>Đối với các khoản chi thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi KBNN nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban QLDA đầu tư xây dựng.</p></td><td><p>Kho bạc Nhà nước</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#viii-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p><span>Nội dung thực hiện</span></p></td><td><p><span>Đơn vị thực hiện</span></p></td><td><p><span>Điều, khoản áp dụng</span></p></td><td><p><span>Ghi chú</span></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Thông báo khởi công xây dựng công trình</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p> </p></td><td><p>Thông báo theo Mẫu số 67</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Xây dựng quyết định thời điểm kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Tổ chức kiểm tra</p><p>Nội dung kiểm tra theo điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP, như sau: Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan</p><p>Số lần kiểm tra trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, như sau:</p><p>- Không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I</p><p>- Không quá 02 lần đối với các công trình còn lại</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư</p><p>* Thời hạn ra văn bản kể từ ngày tổ chức kiểm tra như sau:</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 5 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Không quá 14 ngày đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I</p><p>- Không quá 07 ngày đối với các công trình còn lại</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng</p><p>* Thời gian gửi so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, như sau:</p><p>- Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I</p><p>- Trước 07 ngày đối với các công trình còn lại</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo Mẫu số 68</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình</p><p>* Nội dung kiểm tra theo điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP, như sau: Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng</p><p>* Lưu ý trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại Mục 3 Bước 1 thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu, như sau:</p><p>- Chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư</p><p>- Không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư</p><p>* Thời hạn ban hành Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, như sau:</p><p>- Không quá 30 ngày đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I</p><p>- Không quá 20 ngày đối với các công trình còn lại</p></td><td><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu theo Mẫu số 69</p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#ix-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IX. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-so-do-tong-quat-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sơ đồ tổng quát</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#_2-quy-trinh-chi-tiet-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy trình chi tiết</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>Stt</p></td><td><p>Nội dung thực hiện</p></td><td><p>Đơn vị thực hiện</p></td><td><p>Điều, khoản áp dụng</p></td><td><p><span>Ghi chú</span></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Bước 1: Lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành, thành phần hồ sơ như sau:</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p>Theo Mẫu số 18, 19, 20, 21, 22, 24, 25</p></td></tr><tr><td><p>1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>2. Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP (bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>4. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): HĐ và các phụ lục HĐ (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ HĐ; bảng tính giá trị quyết toán HĐ giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B); biên bản thanh lý HĐ đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>HĐ theo quy định của pháp luật về HĐ; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5. Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính)</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td></tr><tr><td><p>6. Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính)</p></td></tr><tr><td><p>7. Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Lựa chọn nhà thầu kiểm toán để kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành (nếu có)</p><p>* Lưu ý các bước LCNT theo một trong các trường hợp tại mục quy trình LCNT</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu năm 2013</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP</a></p><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-35-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Thời gian tối đa chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao khai thác sử dụng đến ngày nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán:</p><p>09 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>09 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>06 tháng đối với dự án nhóm B</p><p>04 tháng đối với dự án nhóm C</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công, lắp đặt thiết bị</p></td><td><p>Chủ đầu tư, các nhà thầu</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 2: Thẩm tra quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tiếp nhận hồ sơ và chủ trì thẩm tra quyết toán</p><p>* Thời hạn thẩm định tối đa:</p><p>08 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>08 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>04 tháng đối với dự án nhóm B</p><p>03 tháng đối với dự án nhóm C</p></td><td><p>Sở Tài chính (Phòng TC-KH cấp huyện)</p></td><td><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-35-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-36-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-da-thuc-hien-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-37-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-khong-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-38-tham-tra-ho-so-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 38 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-39-tham-tra-von-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-40-tham-tra-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 40 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-41-tham-tra-chi-phi-dau-tu-khong-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 41 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-42-tham-tra-tai-san-hinh-thanh-sau-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-43-tham-tra-tinh-hinh-cong-no-vat-tu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 43 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-44-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-quy-hoach-du-an-chuan-bi-dau-tu-du-an-dung-thuc-hien-vinh-vien-chua-co-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-lap-dat-thiet-bi-duoc-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP</a></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Bước 3: Phê duyệt quyết toán</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành</p></td><td><p>Chủ tịch UBND tỉnh (Chủ tịch UBND cấp huyện)</p></td><td><p>- <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-45-ho-so-trinh-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 45 Nghị định số 99/2021/NĐ- CP</a><br/><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ- CP</a></p><p>- Công văn số 1236/UBND-TH ngày 23/4/2020 của UBND tỉnh</p></td><td><p>Quyết định phê duyệt quyết toán theo Mẫu số 26</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án được ủy quyền</p></td><td><p>Sở Tài chính (Phòng TC-KH cấp huyện)</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>* Thời hạn phê duyệt tối đa:</p><p>01 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia</p><p>01 tháng đối với dự án nhóm A</p><p>20 ngày đối với dự án nhóm B</p><p>15 ngày đối với dự án nhóm C</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h2><a href=\"#phan-iv-phu-luc-ho-so-mau-va-cac-mau-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN IV: PHỤ LỤC HỒ SƠ MẪU VÀ CÁC MẪU VĂN BẢN</span></a></h2><ol><li><p>Mẫu số 01 - Mẫu văn bản trình cho phép thực hiện công trình, dự án... theo lệnh khẩn cấp phục vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 (Theo Mau số 01 - Hướng dẫn số 1984/HD-LN ngày 14/10/2021 của liên ngành: KH&amp;ĐT - Tài chính - Xây dựng - Y tế - TN&amp;MT - Kho bạc nhà nước tỉnh). Đối với công trình, dự án theo lệnh khẩn khác vận dụng theo mẫu văn bản trình này.</p></li><li><p>Mẫu số 02 - Mẫu Quyết định ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp... phục vụ phòng, chống dịch bệnh Covid-19 (Theo Mau số 02 - Hướng dẫn số 1984/HD-LN ngày 14/10/2021 của liên ngành: KH&amp;ĐT - Tài chính - Xây dựng - Y tế - TN&amp;MT - Kho bạc nhà nước tỉnh). Đối với công trình, dự án theo lệnh khẩn khác vận dụng theo mẫu Quyết định này.</p></li><li><p>Mẫu số 03 - Mẫu văn bản trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Theo Mẫu số 01 - Phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 04 - Mẫu Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Theo Mẫu số 02 - Phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 05 - Mẫu Quyết định phê duyệt dự án/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Theo Mẫu số 03 - Phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 06 - Mẫu văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Theo Mẫu số 01 - Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 07 - Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Theo Mẫu số 02 - Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 08 - Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Theo Mẫu số 03 - Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 09 - Sử dụng Mẫu Dự thảo hợp đồng cho chỉ định thầu rút gọn theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 10 - Mẫu Biên bản thương thảo Hợp đồng, bao gồm Mẫu số 10A đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (Theo Phụ lục 6A kèm theo Thông tư số 23/2015/TT- BKHĐT); Mẫu số 10B đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn (Theo Phụ lục 6B kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 11 - Mẫu Giấy đề nghị thanh toán vốn (Theo Mẫu số 04. a/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 12 - Mẫu chứng từ chuyển tiền (Giấy rút vốn) (Theo Mẫu số 05/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 13 - Mẫu Giấy đề nghị thu hồi vốn (Theo Mẫu số 04.b/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 14 - Mẫu Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Theo Mẫu số 03.a/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 15 - Mẫu Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng (Theo Mẫu số 03.c/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 16 - Mẫu Bảng kê xác định giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Theo Mau số 03.b/TT - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 17 - Mẫu Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án (Theo Mau số 11/QLDA - Phụ lục kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)</p></li><li><p>Mẫu số 18 - Mẫu Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Theo Mau số 01 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 19 - Mẫu Danh mục các văn bản pháp lý, hợp đồng (Theo Mau số 02 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 20 - Mẫu Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (Theo Mau số 03 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 21 - Mẫu Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán (Theo Mau số 04 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 22 - Mẫu Tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng (Theo Mau số 05 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 23 - Mẫu Tài sản ngắn hạn bàn giao (Theo Mau số 06 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 24 - Mẫu Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng (Theo Mau số 07 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 25 - Mẫu Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Theo Mau số 08 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 26 - Mẫu Quyết định phê duyệt quyết toán dự án (dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành (Theo Mau số 01 kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC).</p></li><li><p>Mẫu số 27 - Mẫu Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Theo mau số 05 - Phụ lục 2 kèm theo<a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 28 - Mẫu Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A (Theo Mau số 03 - Phụ lục 2 kèm theo <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 29 - Mẫu Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C (Theo Mau số 04 -Phụ lục 2 kèm theo <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 30 - Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Theo Mau số 07 -Phụ lục 2 kèm theo <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 31 - Mẫu Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư dự án (Theo Mau số 01 - Phụ lục 2 kèm theo <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 32 - Mẫu Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư dự án đầu tư công (Theo mau số 09 Phụ lục 2 kèm theo <a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP</a>).</p></li><li><p>Mẫu số 33 - Mẫu Tờ trình đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (Theo Mau số 04 - Phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 34 - Mẫu Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (Theo Mau số 06 - Phụ lục I kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 35 - Mẫu Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (Theo Mau số 07 - Phụ lục Ikèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 36 - Sử dụng Mẫu Hồ sơ yêu cầu theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 37 - Mẫu Báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu (TheoMau số 03 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 38 - Mẫu Báo cáo đánh giá HSĐX (Vận dụng Mau số 01 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 39 - Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (Theo Phụ lục 7 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 40- Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (Theo Mau số 05 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 41 - Sử dụng Mẫu E-HSMT đối với đấu thầu qua mạng theo Mẫu số 01 áp dụng đối với gói thầu xây lắp, Mẫu số 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, Mẫu số 04 áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn kèm theo Thông tư số 04/2017/TT -BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 42 - Mẫu báo cáo thẩm định HSMT (Theo Mau số 02 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 43 - Mẫu báo cáo đánh giá E-HSDT, bao gồm Mẫu số 43A - Quy trình 1; Mẫu số 43B - Quy trình 2 (Theo Mâu số 01A (quy trình 1) hoặc 01B (quy trình 2) kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 44- Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (Theo Phụ lục 3A kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 45 - Mẫu văn bản trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (Theo Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 46 - Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (Theo Mau số 05 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 47 - Sử dụng Mẫu Yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 48 - Sử dụng Mẫu HSMT đối với đấu thầu không qua mạng theo Mẫu số 01 áp dụng đối với gói thầu xây lắp kèm theo Thông tư số 03/2015/TT -BKHĐT; Mẫu số 01 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa kèm theo /2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 49 - Mẫu Biên bản đóng thầu (Theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 50 - Mẫu Biên bản mở thầu (Theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 51 - Mẫu Báo cáo đánh giá HSDT đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Mau số 01 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 52 - Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu, bao gồm Mẫu số 52A đối với đấu thầu qua mạng (Theo Phụ lục 2A kèm theo Thông tư số 05/2018/TT- BKHĐT); Mẫu 52 B đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phụ lục 5A kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 53 - Mẫu Biên bản thương thảo Hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn (Theo Phụ lục 3B kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 54 - Sử dụng Mẫu E-HSMT đối với đấu thầu qua mạng theo Mẫu số 04 áp dụng đối với gói thầu xây lắp, Mẫu số 05 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, Mẫu số 06 áp dụng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn kèm theo Thông tư số 04/2017/TT -BKHĐT; Mẫu số 08 áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn kèm theo Thông tư số 05/2020/TT -BKHĐT; Mẫu HSMT đối với đấu thầu không qua mạng theo Mẫu Hồ sơ dịch vụ tư vấn kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT, Mẫu số 02 áp dụng đối với gói, thầu xây lắp kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT, Mẫu số 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 55 - Mẫu Biên bản mở HSĐX về kỹ thuật (Theo Phụ lục 02B kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 56 - Mẫu Báo cáo đánh giá HSĐX về kỹ thuật đối với đấu thầu qua mạng, bao gồm Mẫu số 56A áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, Mẫu số 56B đối với gói thầu tư vấn (Theo Phần I - Mâu số 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; Phần I - Mâu số 03 áp dụng đối với gói thầu tư vấn kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT); Mẫu số 56C đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phần I - Mẫu số 02 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 57 - Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá HSĐX về kỹ thuật bao gồm Mẫu số 57A đối với đấu thầu qua mạng (Theo Phụ lục số 01A Thông tư số 05/2018/TT- BKHĐT); Mẫu số 57B đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phụ lục 3A kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 58 - Mẫu Báo cáo thẩm định kết quả đánh giá HSĐX về kỹ thuật (Theo Mâu số 06 kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 59 - Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bao gồm Mẫu số 59A đối với đấu thầu qua mạng (Theo Phụ lục số 02B Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT); Mẫu số 59B đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phụ lục 3B kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 60 - Mẫu Biên bản mở HSĐX về tài chính (Theo Phụ lục 04 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 61 - Mẫu Báo cáo đánh giá HSĐX về tài chính đối với đấu thầu qua mạng, bao gồm Mẫu số 61A áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, Mẫu số 61B áp dụng đối với gói thầu tư vấn (Theo Phần II - Mâu số 02 áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp; Phần II - Mâu số 03 áp dụng đối với gói thầu tư vấn kèm theo Thông tư số 05/2018/TT- BKHĐT); Mẫu số 61C đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phần II - Mâu số 02 kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 62 - Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu, bao gồm Mẫu số 62A đối với đấu thầu qua mạng (Theo Phụ lục 2B kèm theo Thông tư số 05/2018/TT- BKHĐT); Mẫu số 62B đối với đấu thầu không qua mạng (Theo Phụ lục 5B kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Mẫu số 63 - Mẫu Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Theo Mau số 17 - Phụ lục III kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 64 - Mẫu Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (Theo Mau số 18 - Phụ lục III kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 65 - Mẫu Giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước (Theo Mau số 4a - Phụ lục II kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 66 - Mẫu Giấy đề nghị điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước (Theo Mau số 4b - Phụ lục II kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 67 - Mẫu Thông báo khởi công xây dựng công trình (Theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 68 - Mẫu Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, bao gồm Mẫu số 68A - Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng, Mẫu số 68B - Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình (Theo Phụ lục VI, bao gồm Phụ lục Via. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng, Phụ lục Vib. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Mẫu số 69 - Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu (Theo Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p></li></ol><p>(hệ thống đang cập nhật tiếp)</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 23
  },
  {
    "id": "1da721e40bea",
    "slug": "so-tay-thu-tuc-du-an-ngoai-dau-tu-cong-html",
    "group": "so-tay",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/so-tay/thu-tuc-du-an-ngoai-dau-tu-cong.html",
    "title": "Thu tuc du an ngoai dau tu cong",
    "chars": 239,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:53",
    "excerpt": "Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội Hãy bấm và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh. File pdf Sổ tay hướng dẫn gồm trình tự, thủ tục, hồ sơ mẫu trong thực hiện dự án sử dụng vốn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội</div><p>Hãy bấm <strong>Ctrl + F</strong> và gõ từ khóa về vấn đề bạn cần tìm để tìm kiếm nhanh.</p>File pdf Sổ tay hướng dẫn gồm trình tự, thủ tục, hồ sơ mẫu trong thực hiện dự án sử dụng vốn ngoài đầu tư công 👈</div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "851c9f2bdcb2",
    "slug": "thuat-ngu-thuat-ngu-tieng-anh-qlda-html",
    "group": "thuat-ngu",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/thuat-ngu/thuat-ngu-tieng-anh-qlda.html",
    "title": "Thuat ngu tieng anh qlda",
    "chars": 51,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:36:03",
    "excerpt": "CUỘC HỌP KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN / PROJECT KICK-OFF MEETING",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>CUỘC HỌP KHỞI ĐỘNG DỰ ÁN / PROJECT KICK-OFF MEETING</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "6cf00b3e8470",
    "slug": "tieu-chuan-TCVN-11866-2017-html",
    "group": "tieu-chuan",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tieu-chuan/TCVN-11866-2017.html",
    "title": "TCVN 11866 2017",
    "chars": 75886,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:54",
    "excerpt": "TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11866:2017 ISO 21500:2012 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN Guidance on project management Lời nói đầu TCVN 11866:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 21500:2012; TCVN 11866:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn q…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA</div><div>TCVN 11866:2017</div><div>ISO 21500:2012</div><div>HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><div>Guidance on project management</div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời nói đầu</span></a></h2><p>TCVN 11866:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 21500:2012;</p><p>TCVN 11866:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 258 <em>Quản lý dự án, chương trình và danh mục đầu tư</em> biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</p><h2><a href=\"#loi-gioi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời giới thiệu</span></a></h2><p>Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn về các khái niệm và quá trình quản lý dự án quan trọng và có ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án.</p><p>Đối tượng sử dụng mục tiêu của tiêu chuẩn này gồm:</p><p>- các nhà quản lý cấp cao và các nhà tài trợ dự án: giúp hiểu rõ hơn về các nguyên tắc và thực tiễn của việc quản lý dự án, để hỗ trợ và hướng dẫn thích hợp cho các nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và nhóm dự án;</p><p>- các nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và thành viên của nhóm dự án: giúp có được cơ sở chung để so sánh các tiêu chuẩn và thực tiễn dự án của mình với các tiêu chuẩn và thực tiễn dự án khác;</p><p>- các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở: để sử dụng trong việc xây dựng các tiêu chuẩn quản lý dự án nhất quán với các tiêu chuẩn khác ở cấp độ cơ bản.</p><p> </p><div>HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><div>Guidance on project management</div><p> </p><h2><a href=\"#_1-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 Phạm vi áp dụng</span></a></h2><p>Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn đối với việc quản lý dự án có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức, bao gồm các tổ chức công, tổ chức tư hoặc tổ chức cộng đồng, và cho bất kỳ loại dự án nào, không phân biệt độ phức tạp, quy mô hay thời gian thực hiện.</p><p>Tiêu chuẩn này mô tả chi tiết về các khái niệm và quá trình được xem xét để thiết lập việc thực hành tốt trong quản lý dự án. Các dự án được đặt vào bối cảnh của các chương trình và danh mục đầu tư dự án, tuy nhiên tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc quản lý các chương trình và danh mục đầu tư dự án. Các chủ đề liên quan đến quản lý chung chỉ được đề cập trong bối cảnh quản lý dự án.</p><h2><a href=\"#_2-thuat-ngu-va-dinh-nghia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 Thuật ngữ và định nghĩa</span></a></h2><p>Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.</p><h3><a href=\"#_2-1-hoat-dong-activity\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Hoạt động (activity)</span></a></h3><p>Thành phần công việc được xác định trong một lịch trình cần được thực hiện để hoàn thành một dự án.</p><h3><a href=\"#_2-2-linh-vuc-ap-dung-application-area\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Lĩnh vực áp dụng (application area)</span></a></h3><p>Loại dự án thường có trọng tâm chung liên quan tới sản phẩm, khách hàng hoặc ngành nghề.</p><h3><a href=\"#_2-3-duong-co-so-baseline\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Đường cơ sở (baseline)</span></a></h3><p>Cơ sở tham chiếu để so sánh, mà dựa vào đó việc thực hiện dự án được theo dõi và kiểm soát.</p><h3><a href=\"#_2-4-ban-yeu-cau-thay-doi-change-request\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4 Bản yêu cầu thay đổi (change request)</span></a></h3><p>Tài liệu xác định sự thay đổi được đề xuất đối với dự án.</p><h3><a href=\"#_2-5-quan-ly-cau-hinh-configuration-management\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5 Quản lý cấu hình (configuration management)</span></a></h3><p>Việc ứng dụng các quy trình để kiểm soát, xác định sự tương quan và duy trì các tài liệu, quy định kỹ thuật và thuộc tính vật lý.</p><h3><a href=\"#_2-6-kiem-soat-control\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6 Kiểm soát (control)</span></a></h3><p>So sánh việc thực hiện thực tế với việc thực hiện đã hoạch định, phân tích các sai khác và thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa thích hợp khi cần thiết.</p><h3><a href=\"#_2-7-hanh-dong-khac-phuc-corrective-action\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7 Hành động khắc phục (corrective action)</span></a></h3><p>Chỉ dẫn và hoạt động để điều chỉnh việc thực hiện công việc nhằm đưa việc thực hiện theo đúng với kế hoạch.</p><h3><a href=\"#_2-8-duong-gang-critical-path\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.8 Đường găng (critical path)</span></a></h3><p>Chuỗi các hoạt động xác định thời gian hoàn thành sớm nhất có thể đối với một dự án hoặc giai đoạn dự án.</p><h3><a href=\"#_2-9-tre-lag\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.9 Trễ (lag)</span></a></h3><p>Thuộc tính được áp dụng cho một mối quan hệ lôgic nhằm bắt đầu hoặc kết thúc muộn một hoạt động.</p><h3><a href=\"#_2-10-som-lead\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.10 Sớm (lead)</span></a></h3><p>Thuộc tính được áp dụng cho một mối quan hệ lôgic nhằm bắt đầu hoặc kết thúc sớm một hoạt động.</p><h3><a href=\"#_2-11-hanh-dong-phong-ngua-preventive-action\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.11 Hành động phòng ngừa (preventive action)</span></a></h3><p>Chỉ dẫn và hoạt động để điều chỉnh công việc nhằm tránh hoặc giảm các sai lệch tiềm ẩn trong việc thực hiện so với kế hoạch.</p><h3><a href=\"#_2-12-vong-doi-du-an-project-life-cycle\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.12 Vòng đời dự án (project life cycle)</span></a></h3><p>Tập hợp các giai đoạn đã xác định từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án.</p><h3><a href=\"#_2-13-danh-muc-rui-ro-risk-register\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.13 Danh mục rủi ro (risk register)</span></a></h3><p>Hồ sơ về các rủi ro được xác định, bao gồm các kết quả phân tích và những ứng phó đã hoạch định.</p><h3><a href=\"#_2-14-ben-lien-quan-stakeholder\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.14 Bên liên quan (stakeholder)</span></a></h3><p>Cá nhân, nhóm hoặc tổ chức có quan tâm đến, hoặc có thể ảnh hưởng, bị ảnh hưởng, hoặc nhận thấy bản thân bị ảnh hưởng bởi bất kỳ khía cạnh nào của dự án.</p><h3><a href=\"#_2-15-ho-so-moi-thau-tender\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.15 Hồ sơ mời thầu (tender)</span></a></h3><p>Tài liệu dưới dạng bản mời thầu hoặc bản thông báo đấu thầu để cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả, thường để đáp lại lời mời hoặc yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_2-16-thu-muc-cau-truc-phan-chia-cong-viec-work-breakdown-structure-dictionary\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.16 Thư mục cấu trúc phân chia công việc (work breakdown structure dictionary)</span></a></h3><p>Tài liệu mô tả từng hợp phần trong cấu trúc phân chia công việc.</p><h2><a href=\"#_3-cac-khai-niem-ve-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3 Các khái niệm về quản lý dự án</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Khái quát</span></a></h2><p>Điều này mô tả các khái niệm chính có thể áp dụng cho hầu hết các dự án, đồng thời mô tả môi trường trong đó các dự án được thực hiện.</p><p>Hình 1 cho thấy các khái niệm về quản lý dự án liên quan với nhau như thế nào. Chiến lược của tổ chức xác định các cơ hội. Các cơ hội này được đánh giá và cần được lập thành văn bản. Các cơ hội đã được lựa chọn sẽ được phát triển thêm trong tài liệu về phương án kinh doanh hoặc tài liệu tương tự khác và có thể dẫn tới một hoặc nhiều dự án với các sản phẩm bàn giao. Các sản phẩm bàn giao này có thể được sử dụng để thực hiện những lợi ích. Những lợi ích này có thể là đầu vào để thực hiện và phát triển hơn nữa chiến lược của tổ chức.</p><p></p><p><strong>CHÚ DẪN:</strong></p><p>• Các hộp thể hiện các khái niệm về quản lý dự án được giới thiệu trong các phần sau</p><p>• Các mũi tên thể hiện dòng logic mà theo đó các khái niệm liên kết với nhau</p><p>• Đường đứt nét thể hiện ranh giới của tổ chức</p><p><strong>Hình 1 - Tổng quan về các khái niệm quản lý dự án và mối quan hệ giữa chúng</strong></p><h2><a href=\"#_3-2-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Dự án</span></a></h2><p>Dự án bao gồm một tập hợp duy nhất các quá trình gồm các hoạt động được kết hợp và kiểm soát với thời gian bắt đầu và kết thúc, được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Việc đạt được các mục tiêu của dự án đòi hỏi cung cấp các sản phẩm bàn giao phù hợp với các yêu cầu cụ thể. Một dự án có thể chịu nhiều hạn chế như mô tả trong 3.11.</p><p>Mặc dù nhiều dự án có thể tương tự nhau nhưng mỗi dự án lại là đơn nhất. Sự khác biệt của dự án có thể xuất hiện trong các trường hợp sau:</p><p>- sản phẩm bàn giao được cung cấp;</p><p>- các bên liên quan chi phối;</p><p>- nguồn lực được sử dụng;</p><p>- các hạn chế;</p><p>- cách thức điều chỉnh các quá trình để tạo ra các sản phẩm bàn giao.</p><p>Mỗi dự án có sự bắt đầu và kết thúc rõ ràng và thường được chia thành các giai đoạn như mô tả trong 3.10. Dự án bắt đầu và kết thúc như mô tả trong 4.3.1.</p><h2><a href=\"#_3-3-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3 Quản lý dự án</span></a></h2><p>Quản lý dự án là việc ứng dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuật và năng lực đối với dự án. Quản lý dự án bao gồm việc tích hợp các giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án như mô tả trong 3.10.</p><p>Quản lý dự án được thực hiện thông qua các quá trình. Các quá trình được lựa chọn để thực hiện dự án cần được gắn kết một cách có hệ thống. Mỗi giai đoạn của vòng đời dự án cần có các sản phẩm bàn giao cụ thể. Các sản phẩm bàn giao này cần được xem xét thường xuyên trong suốt dự án để đáp ứng các yêu cầu của nhà tài trợ, khách hàng và các bên liên quan khác.</p><h2><a href=\"#_3-4-chien-luoc-cua-to-chuc-va-cac-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4 Chiến lược của tổ chức và các dự án</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-4-1-chien-luoc-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.1 Chiến lược của tổ chức</span></a></h3><p>Các tổ chức thường thiết lập chiến lược dựa trên sứ mệnh, tầm nhìn, các chính sách và các yếu tố bên ngoài ranh giới của tổ chức. Các dự án thường là những phương tiện để hoàn thành các mục tiêu chiến lược. Ví dụ về một khung tạo giá trị được thể hiện trên Hình 2.</p><p></p><p><strong>Hình 2 - Ví dụ về khung tạo giá trị</strong></p><p>Các mục đích chiến lược có thể định hướng cho việc nhận biết và phát triển các cơ hội. Lựa chọn các cơ hội bao gồm cả việc xem xét các yếu tố khác nhau, như cách thực hiện các lợi ích và quản lý các rủi ro.</p><p>Mục đích của dự án là cung cấp các lợi ích có thể đo lường được góp phần thực hiện các cơ hội được lựa chọn. Mục tiêu của dự án đóng góp cho mục đích của dự án bằng cách tạo ra các sản phẩm bàn giao cần thiết. Các mục đích của dự án đạt được khi các lợi ích được thực hiện. Các mục đích chỉ có thể đạt được sau một khoảng thời gian khi các mục tiêu đã đạt được.</p><h3><a href=\"#_3-4-2-danh-gia-co-hoi-va-khoi-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.2 Đánh giá cơ hội và khởi động dự án</span></a></h3><p>Các cơ hội có thể được đánh giá để hỗ trợ việc ra quyết định đúng đắn bằng cách quản lý có trách nhiệm, nhằm xác định các dự án khả thi có thể chuyển một số hoặc tất cả các cơ hội này thành những lợi ích được thực hiện.</p><p>Các cơ hội này có thể đề cập đến nhiều vấn đề, ví dụ: nhu cầu thị trường mới, nhu cầu hiện tại của tổ chức hoặc yêu cầu pháp lý mới. Các cơ hội thường được đánh giá thông qua một loạt các hoạt động đưa ra sự cho phép chính thức để bắt đầu một dự án mới. Tổ chức cần xác định nhà tài trợ cho dự án chịu trách nhiệm về các mục đích và lợi ích của dự án.</p><p>Các mục đích và lợi ích làm cơ sở lý giải cho việc đầu tư vào dự án, ví dụ như dưới hình thức một phương án kinh doanh và có thể đóng góp vào việc sắp xếp thứ tự ưu tiên cho tất cả các cơ hội. Mục đích của sự lý giải này thường là để đạt được sự cam kết và chấp thuận đầu tư của tổ chức vào các dự án được lựa chọn.</p><p>Quá trình đánh giá có thể bao gồm nhiều tiêu chí, bao gồm cả những kỹ thuật thẩm định đầu tư tài chính và các tiêu chí định tính, như sự gắn kết chiến lược, tác động xã hội và tác động môi trường. Các tiêu chí có thể khác nhau đối với các dự án khác nhau.</p><h3><a href=\"#_3-4-3-thuc-hien-cac-loi-ich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.3 Thực hiện các lợi ích</span></a></h3><p>Việc thực hiện các lợi ích thường là trách nhiệm của ban lãnh đạo tổ chức và ban lãnh đạo này có thể sử dụng các sản phẩm bàn giao của dự án để thực hiện các lợi ích phù hợp với chiến lược của tổ chức. Nhà quản lý dự án cần cân nhắc các lợi ích và việc thực hiện các lợi ích này vì chúng ảnh hưởng đến việc ra quyết định trong suốt vòng đời của dự án.</p><h2><a href=\"#_3-5-moi-truong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5 Môi trường dự án</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-5-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.1 Khái quát</span></a></h3><p>Môi trường dự án có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện và thành công của dự án. Nhóm dự án cần xem xét:</p><p>- các yếu tố bên ngoài tổ chức như kinh tế-xã hội, địa lý, chính trị, quản lý nhà nước, công nghệ và sinh thái;</p><p>- các yếu tố bên trong tổ chức như chiến lược, công nghệ, năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án, khả năng sẵn có nguồn lực, văn hoá và cơ cấu tổ chức.</p><h3><a href=\"#_3-5-2-cac-yeu-to-ben-ngoai-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.2 Các yếu tố bên ngoài tổ chức</span></a></h3><p>Các yếu tố bên ngoài tổ chức có thể tác động đến dự án bằng cách gây ra những khó khăn, trở ngại hoặc tạo ra những rủi ro ảnh hưởng đến dự án. Mặc dù những yếu tố này thường vượt ra ngoài sự kiểm soát của nhà quản lý dự án nhưng chúng vẫn cần được xem xét.</p><h3><a href=\"#_3-5-3-cac-yeu-to-ben-trong-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.3 Các yếu tố bên trong tổ chức</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-5-3-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.3.1 Khái quát</span></a></h4><p>Một dự án thường được thực hiện trong một tổ chức lớn hơn với nhiều hoạt động khác. Trong những trường hợp như vậy, có những mối quan hệ giữa dự án và môi trường dự án, hoạch định kinh doanh và các hoạt động. Các hoạt động trước và sau dự án có thể bao gồm các hoạt động như phát triển phương án kinh doanh, tiến hành các nghiên cứu khả thi và chuyển sang các hoạt động. Các dự án có thể có trong các chương trình và danh mục đầu tư dự án. Hình 3 minh họa các mối quan hệ này.</p><p></p><p><strong>Hình 3 - Các dự án, chương trình và danh mục đầu tư dự án</strong></p><h4><a href=\"#_3-5-3-2-quan-ly-danh-muc-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.3.2 Quản lý danh mục đầu tư dự án</span></a></h4><p>Danh mục đầu tư dự án thường là một tập hợp các dự án, chương trình và các công việc khác được nhóm lại với nhau để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả công việc nhằm đáp ứng các mục đích chiến lược. Quản lý danh mục đầu tư dự án thường là quản lý tập trung đối với một hoặc nhiều danh mục đầu tư dự án, bao gồm cả việc xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên, ủy thác, chỉ đạo và kiểm soát các dự án, chương trình và công việc khác nhằm đạt được các mục đích chiến lược cụ thể.</p><p>Việc xác định và lựa chọn cơ hội cũng như việc phê duyệt và quản lý dự án có thể thích hợp thông qua hệ thống quản lý danh mục đầu tư dự án.</p><h4><a href=\"#_3-5-3-3-quan-ly-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.3.3 Quản lý chương trình</span></a></h4><p>Chương trình thường là một nhóm các dự án và các hoạt động khác có liên quan và được gắn kết với các mục tiêu chiến lược. Quản lý chương trình bao gồm các hoạt động tập trung và phối hợp để đạt được các mục tiêu chiến lược.</p><h2><a href=\"#_3-6-quan-tri-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6 Quản trị dự án</span></a></h2><p>Quản trị là khuôn khổ để chỉ đạo và kiểm soát tổ chức. Quản trị dự án bao gồm, nhưng không giới hạn ở các lĩnh vực quản trị của tổ chức mà liên quan đặc biệt đến các hoạt động của dự án.</p><p>Quản trị dự án có thể bao gồm các vấn đề sau đây:</p><p>- xác định cấu trúc quản lý:</p><p>- các chính sách, quá trình và phương pháp luận được sử dụng;</p><p>- giới hạn về quyền hạn ra quyết định;</p><p>- trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của các bên liên quan;</p><p>- các tương tác như báo cáo và trình chuyển các vấn đề hoặc rủi ro từ cấp thấp hơn lên cấp cao hơn.</p><p>Trách nhiệm duy trì sự quản trị thích hợp của một dự án thường được giao cho nhà tài trợ dự án hoặc cho ban điều hành dự án.</p><h2><a href=\"#_3-7-cac-du-an-va-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.7 Các dự án và hoạt động</span></a></h2><p>Quản lý dự án thuộc phạm vi khuôn khổ quản lý chung. Quản lý dự án khác với các nguyên lý quản lý khác bởi tính chất tạm thời và đơn nhất của dự án.</p><p>Các tổ chức thực hiện công việc để đạt được các mục đích cụ thể. Thông thường, công việc này có thể được phân loại là các hoạt động hoặc các dự án. Các hoạt động và dự án khác nhau chủ yếu ở những điểm sau:</p><p>- các hoạt động được thực hiện bởi các nhóm tương đối ổn định thông qua các quá trình đang diễn ra, lặp lại và được tập trung vào việc duy trì tổ chức;</p><p>- các dự án được thực hiện bởi các nhóm tạm thời, không lặp lại và đưa ra các sản phẩm bàn giao duy nhất.</p><h2><a href=\"#_3-8-cac-ben-lien-quan-va-to-chuc-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.8 Các bên liên quan và tổ chức dự án</span></a></h2><p>Các bên liên quan đến dự án, bao gồm cả tổ chức dự án, cần được mô tả thật chi tiết để dự án đạt được thành công. Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan cần được xác định và truyền đạt căn cứ vào mục đích của tổ chức và dự án. Các bên liên quan đến dự án điển hình được thể hiện trên Hình 4.</p><p>Các điểm chung của các bên liên quan cần được quản lý trong phạm vi dự án thông qua các quá trình quản lý dự án được mô tả trong Điều 4.</p><p>Tổ chức dự án là cơ cấu tạm thời bao gồm các vai trò, trách nhiệm, cấp độ thẩm quyền và ranh giới của dự án cần được xác định và thông báo tới tất cả các bên liên quan của dự án. Tổ chức dự án có thể phụ thuộc vào các thỏa thuận pháp lý, thương mại, các thỏa thuận liên thông hoặc các thỏa thuận khác tồn tại giữa các bên liên quan đến dự án.</p><p>Tổ chức dự án có thể bao gồm các vai trò và trách nhiệm sau:</p><p>a) nhà quản lý dự án là người lãnh đạo và quản lý các hoạt động của dự án và chịu trách nhiệm về việc hoàn thành dự án;</p><p>b) nhóm quản lý dự án là nhóm hỗ trợ nhà quản lý dự án trong việc lãnh đạo và quản lý các hoạt động của dự án;</p><p>c) nhóm dự án thực hiện các hoạt động của dự án.</p><p>Quản trị dự án có thể bao gồm những thành phần sau:</p><p>- nhà tài trợ dự án, người ủy thác dự án, ra quyết định điều hành và giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn vượt quá thẩm quyền của nhà quản lý dự án;</p><p>- ban chỉ đạo dự án đóng góp cho dự án thông qua việc đưa ra chỉ dẫn cấp cao hơn cho dự án.</p><p></p><p><strong>Hình 4 - Các bên liên quan đến dự án</strong></p><p>Hình 4 bao gồm các bên liên quan bổ sung sau đây:</p><p>- khách hàng hoặc đại diện của khách hàng là những người đóng góp cho dự án bằng cách xác định các yêu cầu của dự án và chấp nhận các sản phẩm bàn giao của dự án;</p><p>- các nhà cung cấp là những người đóng góp cho dự án bằng cách cung cấp các nguồn lực cho dự án;</p><p>- văn phòng quản lý dự án, có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau bao gồm quản trị, tiêu chuẩn hóa, đào tạo về quản lý dự án, lập kế hoạch dự án và giám sát dự án.</p><h2><a href=\"#_3-9-nang-luc-cua-nhan-su-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.9 Năng lực của nhân sự dự án</span></a></h2><p>Nhân sự dự án cần phát triển năng lực theo các nguyên tắc và quá trình quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu và mục đích của dự án.</p><p>Mỗi nhóm dự án cần có các cá nhân có năng lực là những người có khả năng áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình để tạo ra các sản phẩm bàn giao của dự án. Bất kỳ sự khác biệt nào được xác định giữa mức năng lực hiện có và mức yêu cầu được thể hiện trong nhóm dự án có thể gây ra rủi ro và cần được giải quyết.</p><p>Năng lực quản lý dự án có thể được phân loại thành, nhưng không giới hạn ở:</p><p>- năng lực kỹ thuật, để thực hiện các dự án theo cách có cấu trúc, bao gồm cả thuật ngữ về quản lý dự án, các khái niệm và quá trình được quy định trong tiêu chuẩn này;</p><p>- năng lực hành vi, gắn kết với các mối quan hệ cá nhân bên trong ranh giới quy định của dự án;</p><p>- năng lực ngữ cảnh, liên quan đến việc quản lý dự án trong môi trường của tổ chức và môi trường bên ngoài.</p><p>Mức độ năng lực có thể được nâng cao thông qua các quá trình phát triển chuyên nghiệp như đào tạo, huấn luyện và kèm cặp trong hoặc ngoài tổ chức.</p><h2><a href=\"#_3-10-vong-doi-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.10 Vòng đời dự án</span></a></h2><p>Các dự án thường được tổ chức thành các giai đoạn được xác định theo các nhu cầu về quản trị và kiểm soát. Các giai đoạn này cần tuân theo trình tự lôgic, có sự bắt đầu và kết thúc và cần sử dụng các nguồn lực để đưa ra các sản phẩm bàn giao. Để quản lý dự án có hiệu quả trong toàn bộ vòng đời dự án, cần thực hiện hàng loạt hoạt động trong từng giai đoạn. Các giai đoạn của dự án được gọi chung là vòng đời dự án.</p><p>Vòng đời dự án là quãng thời gian kéo dài kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án. Các giai đoạn được phân chia bởi các thời điểm quyết định, có thể khác nhau tùy thuộc vào môi trường của tổ chức. Các thời điểm quyết định này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản trị dự án. Khi kết thúc giai đoạn cuối, dự án cần đưa ra tất cả các sản phẩm bàn giao.</p><p>Để quản lý một dự án trong suốt vòng đời dự án, các quá trình quản lý dự án cần được sử dụng cho toàn bộ dự án hoặc từng giai đoạn riêng biệt đối với từng nhóm hoặc tiểu dự án.</p><h2><a href=\"#_3-11-cac-han-che-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.11 Các hạn chế của dự án</span></a></h2><p>Có một số loại hạn chế và do những hạn chế thường phụ thuộc lẫn nhau nên điều quan trọng đối với nhà quản lý dự án là cân bằng một hạn chế cụ thể với những hạn chế khác. Các sản phẩm bàn giao của dự án cần đáp ứng các yêu cầu đối với dự án và gắn kết với mọi hạn chế đã quy định như phạm vi, chất lượng, lịch trình, nguồn lực và chi phí. Các hạn chế thường có quan hệ mật thiết với nhau dẫn đến sự thay đổi trong một hạn chế này có thể ảnh hưởng đến một hoặc nhiều hạn chế khác. Do đó, các hạn chế này có thể có tác động đến các quyết định được đưa ra trong các quá trình quản lý dự án.</p><p>Việc đạt được sự đồng thuận giữa các bên liên quan chính của dự án về các hạn chế có thể tạo ra nền tảng vững chắc cho sự thành công của dự án.</p><p>Một số hạn chế có thể là:</p><p>- thời gian thực hiện hoặc thời điểm mục tiêu đối với dự án;</p><p>- đảm bảo về ngân sách dự án;</p><p>- đảm bảo các nguồn lực cho dự án như con người, phương tiện, trang thiết bị, vật liệu, cơ sở hạ tầng, công cụ và các nguồn lực khác cần thiết để thực hiện các hoạt động dự án có liên quan đến các yêu cầu của dự án;</p><p>- các yếu tố liên quan đến sức khoẻ và an toàn của nhân viên;</p><p>- mức độ rủi ro chấp nhận được;</p><p>- tác động xã hội hoặc sinh thái tiềm ẩn của dự án;</p><p>- luật, quy tắc và các yêu cầu pháp lý khác.</p><h2><a href=\"#_3-12-moi-quan-he-giua-y-tuong-va-qua-trinh-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.12 Mối quan hệ giữa ý tưởng và quá trình quản lý dự án</span></a></h2><p>Quản lý dự án được thực hiện thông qua các quá trình sử dụng những khái niệm và năng lực được mô tả trong 3.1 đến 3.11. Quá trình là một tập hợp các hoạt động có quan hệ mật thiết với nhau. Các quá trình được sử dụng trong các dự án thường được phân thành ba loại chính:</p><p>- các quá trình quản lý dự án cụ thể đối với quản lý dự án và xác định cách thức lựa chọn các hoạt động được quản lý đối với dự án;</p><p>- các quá trình phân phối, không phải là những quá trình duy nhất đối với quản lý dự án, dẫn đến việc quy định và cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cụ thể và các quá trình này khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm bàn giao dự án cụ thể;</p><p>- các quá trình hỗ trợ, không phải là những quá trình duy nhất đối với quản lý dự án, đưa ra các hỗ trợ có liên quan và có giá trị cho các quá trình quản lý sản phẩm và quản lý dự án theo các khía cạnh như hậu cần, tài chính, kế toán và an toàn.</p><p>Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các quá trình quản lý dự án. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các quá trình sản xuất, hỗ trợ và quản lý dự án có thể trùng lặp và tương tác với nhau trong suốt dự án.</p><h2><a href=\"#_4-cac-qua-trinh-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4 Các quá trình quản lý dự án</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-ung-dung-qua-trinh-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 Ứng dụng quá trình quản lý dự án</span></a></h2><p>Tiêu chuẩn này xác định các quá trình quản lý dự án được khuyến nghị sử dụng trong suốt thời gian thực hiện toàn bộ dự án, cho từng giai đoạn riêng biệt của dự án hoặc cả hai. Các quá trình quản lý dự án này phù hợp với các dự án trong tất cả các tổ chức. Quản lý dự án đòi hỏi phải có sự phối hợp đáng kể và như vậy, đòi hỏi mỗi quá trình được sử dụng được gắn kết và kết nối thích hợp với các quá trình khác. Một số quá trình có thể được lặp lại để xác định đầy đủ và đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và đạt được thỏa thuận về các mục tiêu của dự án.</p><p>Các nhà quản lý dự án, kết hợp với các bên liên quan khác của dự án, cần cân nhắc cẩn trọng các quá trình được xác định trong 4.3 và áp dụng chúng cho phù hợp với những nhu cầu của dự án và nhu cầu của tổ chức.</p><p>Các quá trình được mô tả trong 4.3 không nhất thiết phải được áp dụng đồng bộ cho tất cả các dự án hoặc tất cả các giai đoạn của dự án. Do đó, nhà quản lý dự án cần điều chỉnh các quá trình quản lý cho từng dự án hoặc giai đoạn dự án bằng cách xác định những quá trình nào là thích hợp và mức độ nghiêm ngặt sẽ được áp dụng cho từng quá trình. Việc điều chỉnh này cần được thực hiện phù hợp với các chính sách có liên quan của tổ chức.</p><p>Để một dự án thành công, cần thực hiện các hành động sau:</p><p>- lựa chọn các quá trình thích hợp được mô tả trong 4.3 mà được yêu cầu để đáp ứng các mục tiêu của dự án;</p><p>- sử dụng cách tiếp cận đã được xác định để xây dựng hoặc điều chỉnh các quy định kỹ thuật và kế hoạch sản phẩm để đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của dự án;</p><p>- tuân thủ các yêu cầu để đáp ứng các nhà tài trợ dự án, khách hàng và các bên liên quan khác;</p><p>- xác định và quản lý phạm vi dự án trong các hạn chế, trong khi xem xét các rủi ro của dự án và nhu cầu nguồn lực để đưa ra các sản phẩm bàn giao của dự án;</p><p>- nhận được sự hỗ trợ thích hợp từ mỗi tổ chức thực hiện, bao gồm cam kết của khách hàng và nhà tài trợ dự án.</p><p>Các quá trình quản lý dự án trong tiêu chuẩn này được xác định và mô tả theo mục đích áp dụng, mối quan hệ giữa các quá trình, tương tác trong các quá trình và các đầu vào và đầu ra chính gắn kết với mỗi quá trình. Để ngắn gọn, tiêu chuẩn này không chỉ ra nguồn của tất cả các yếu tố đầu vào chính hoặc nơi tiếp nhận các yếu tố đầu ra chính.</p><h2><a href=\"#_4-2-cac-nhom-qua-trinh-va-cac-nhom-chu-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Các nhóm quá trình và các nhóm chủ đề</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-2-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.1 Khái quát</span></a></h3><p>Các quá trình quản lý dự án có thể được nhìn nhận từ hai góc độ khác nhau:</p><p>- các nhóm quá trình (xem 4.2.2) để quản lý dự án;</p><p>- các nhóm chủ đề (xem 4.2.3) để tập hợp các quá trình theo chủ đề.</p><p>Hai nhóm khác nhau này được trình bày trong Bảng 1. Các quá trình riêng lẻ được mô tả chi tiết trong 4.3.</p><h5><a href=\"#bang-1-cac-qua-trinh-quan-ly-du-an-duoc-tham-chieu-cheo-toi-cac-nhom-qua-trinh-va-chu-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1 - Các quá trình quản lý dự án được tham chiếu chéo tới các nhóm quá trình và chủ đề</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Các nhóm chủ đề</strong></th><th><strong>Các nhóm quá trình</strong></th></tr><tr><th><strong>Khởi động</strong></th><th><strong>Hoạch định</strong></th><th><strong>Thực hiện</strong></th><th><strong>Kiểm soát</strong></th><th><strong>Kết thúc</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Tích hợp</td><td>4.3.2 Xây dựng điều lệ dự án</td><td>4.3.3 Xây dựng các kế hoạch dự án</td><td>4.3.4 Chỉ dẫn công việc dự án</td><td>4.3.5 Kiểm soát công việc dự án<br/><br/>4.3.6 Kiểm soát các thay đổi</td><td>4.3.7 Kết thúc giai đoạn dự án hoặc dự án<br/><br/>4.3.8 Thu thập các bài học kinh nghiệm</td></tr><tr><td>Các bên liên quan</td><td>4.3.9 Xác định các bên liên quan</td><td></td><td>4.3.10 Quản lý các bên liên quan</td><td></td><td></td></tr><tr><td>Phạm vi</td><td></td><td>4.3.11 Xác định phạm vi<br/><br/>4.3.12 Tạo cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>4.3.13 Xác định các hoạt động</td><td></td><td>4.3.14 Kiểm soát phạm vi</td><td></td></tr><tr><td>Nguồn lực</td><td>4.3.15 Thành lập nhóm dự án</td><td>4.3.16 Ước tính các nguồn lực<br/><br/>4.3.17 Xác định tổ chức dự án</td><td>4.3.18 Phát triển nhóm dự án</td><td>4.3.19 Kiểm soát các nguồn lực<br/><br/>4.3.20 Quản lý nhóm dự án</td><td></td></tr><tr><td>Thời gian</td><td></td><td>4.3.21 Sắp xếp các hoạt động<br/><br/>4.3.22 Ước tính thời lượng hoạt động<br/><br/>4.3.23 Xây dựng lịch trình</td><td></td><td>4.3.24 Kiểm soát lịch trình</td><td></td></tr><tr><td>Chi phí</td><td></td><td>4.3.25 Ước tính chi phí<br/><br/>4.3.26 Xây dựng ngân sách</td><td></td><td>4.3.27 Kiểm soát chi phí</td><td></td></tr><tr><td>Rủi ro</td><td></td><td>4.3.28 Xác định các rủi ro<br/><br/>4.3.29 Đánh giá các rủi ro</td><td>4.3.30 Xử lý các rủi ro</td><td>4.3.31 Kiểm soát các rủi ro</td><td></td></tr><tr><td>Chất lượng</td><td></td><td>4.3.32 Lập kế hoạch chất lượng</td><td>4.3.33 Thực hiện đảm bảo chất lượng</td><td>4.3.34 Thực hiện kiểm soát chất lượng</td><td></td></tr><tr><td>Mua sắm</td><td></td><td>4.3.35 Lập kế hoạch mua sắm</td><td>4.3.36 Chọn nhà cung cấp</td><td>4.3.37 Quản lý mua sắm</td><td></td></tr><tr><td>Thông tin, liên lạc</td><td></td><td>4.3.38 Lập kế hoạch thông tin, liên lạc</td><td>4.3.39 Phân phối thông tin</td><td>4.3.40 Quản lý các hoạt động thông tin, liên lạc</td><td></td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Mục đích của bảng này không phải là quy định trình tự thời gian để thực hiện các hoạt động này mà là sắp đặt cho các nhóm chủ đề và các nhóm quá trình.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-2-2-cac-nhom-qua-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2 Các nhóm quá trình</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-2-2-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.1 Khái quát</span></a></h4><p>Mỗi nhóm quá trình bao gồm các quá trình áp dụng được cho bất kỳ giai đoạn dự án hoặc dự án nào. Các quá trình này là những quá trình phụ thuộc lẫn nhau, được xác định rõ hơn về mục đích, mô tả và các đầu vào và đầu ra chính trong 4.3. Các nhóm quá trình này độc lập về lĩnh vực áp dụng hoặc trọng điểm ngành nghề.</p><p>Các số liệu trong Phụ lục A minh họa các tương tác của các quá trình riêng biệt trong mỗi nhóm quá trình được so sánh với các nhóm chủ đề đã xác định trong 4.2.3. Không phải tất cả các tương tác quá trình đều được minh họa trong Phụ lục A. Các tương tác được minh họa này đại diện cho một cái nhìn hợp lý có thể có về các quá trình. Bất kỳ quá trình nào cũng có thể được lặp lại.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-2-nhom-qua-trinh-khoi-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.2 Nhóm quá trình khởi động</span></a></h4><p>Các quá trình khởi động này được sử dụng để bắt đầu một giai đoạn dự án hoặc dự án, để xác định giai đoạn dự án hoặc các mục tiêu của dự án và ủy thác cho nhà quản lý dự án tiến hành công việc dự án.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-3-nhom-qua-trinh-hoach-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.3 Nhóm quá trình hoạch định</span></a></h4><p>Các quá trình hoạch định này được sử dụng để xây dựng chi tiết hoạch định. Chi tiết này cần phải đủ để thiết lập các đường cơ sở mà theo đó việc thực hiện dự án có thể quản lý được và việc thực hiện dự án có thể đo được và kiểm soát được.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-4-nhom-qua-trinh-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.4 Nhóm quá trình thực hiện</span></a></h4><p>Các quá trình thực hiện này được sử dụng để thực hiện các hoạt động quản lý dự án và hỗ trợ việc đưa ra các sản phẩm bàn giao của dự án phù hợp với các kế hoạch dự án.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-5-nhom-qua-trinh-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.5 Nhóm quá trình kiểm soát</span></a></h4><p>Các quá trình kiểm soát này được sử dụng để giám sát, đo lường và kiểm soát việc thực hiện dự án so với kế hoạch dự án. Do đó, các hành động phòng ngừa và khắc phục có thể được thực hiện và các yêu cầu thay đổi được đưa ra, khi cần thiết, để đạt được các mục tiêu của dự án.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-6-nhom-qua-trinh-ket-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.6 Nhóm quá trình kết thúc</span></a></h4><p>Các quá trình kết thúc này được sử dụng để chính thức xác lập rằng giai đoạn dự án hoặc dự án đã kết thúc và đưa ra các bài học rút ra để xem xét và thực hiện khi cần thiết.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-7-moi-tuong-quan-va-su-tuong-tac-cua-cac-nhom-qua-trinh-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2.7 Mối tương quan và sự tương tác của các nhóm quá trình quản lý dự án</span></a></h4><p>Việc quản lý một dự án bắt đầu với nhóm quá trình khởi động và hoàn thành với nhóm quá trình kết thúc. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm quá trình đòi hỏi nhóm quá trình kiểm soát phải tương tác với mọi nhóm quá trình khác như thể hiện trên Hình 5. Các nhóm quá trình hiếm khi tách biệt hoặc chỉ áp dụng một lần.</p><p></p><p><strong>Hình 5 - Tương tác giữa các nhóm quá trình</strong></p><p>Các nhóm quá trình này thường được lặp lại trong mỗi giai đoạn của dự án để thúc đẩy hoàn thành dự án. Tất cả hoặc một vài quá trình trong các nhóm quá trình này có thể được yêu cầu cho một giai đoạn của dự án. Không phải tất cả các tương tác thể hiện trên Hình 5 đều sẽ áp dụng cho tất cả các giai đoạn dự án hoặc các dự án. Trong thực tế, các quá trình trong các nhóm quá trình thường đồng thời, trùng nhau và tương tác theo những cách khác với thể hiện trên Hình 5.</p><p>Hình 6 đưa ra thêm chi tiết cho Hình 5 để thể hiện rõ sự tương tác giữa các nhóm quá trình bên trong ranh giới của dự án, bao gồm đầu vào và đầu ra mang tính đại diện của các quá trình trong nhóm quá trình này. Ngoại trừ nhóm quá trình kiểm soát, mối liên kết giữa các nhóm quá trình khác nhau sẽ thông qua các quá trình riêng biệt trong mỗi nhóm quá trình. Trong khi mối liên kết được thể hiện trên Hình 6 giữa nhóm quá trình kiểm soát và các nhóm quá trình khác, nhóm quá trình kiểm soát có thể được coi là tự đứng vững vì các quá trình của nhóm này được sử dụng để kiểm soát không chỉ tổng thể dự án mà còn cả các nhóm quá trình riêng biệt.</p><p></p><p><strong>Hình 6 - Tương tác giữa các nhóm quá trình thể hiện các đầu vào và đầu ra đại diện</strong></p><h3><a href=\"#_4-2-3-cac-nhom-chu-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3 Các nhóm chủ đề</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-2-3-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.1 Khái quát</span></a></h4><p>Mỗi nhóm chủ đề bao gồm các quá trình áp dụng được cho bất kỳ giai đoạn dự án hoặc dự án nào. Các quá trình này là những quá trình phụ thuộc lẫn nhau, được xác định về mục đích, mô tả và các đầu vào và đầu ra chính trong 4.3. Các nhóm chủ đề độc lập về lĩnh vực áp dụng hoặc trọng điểm công nghiệp.</p><p>Các số liệu trong Phụ lục A minh họa tương tác của các quá trình riêng biệt trong mỗi nhóm quá trình xác định trong 4.2.2 được so sánh với các nhóm chủ đề. Không phải tất cả các tương tác quá trình đều được minh họa trong Phụ lục A. Bất kỳ quá trình nào cũng có thể được lặp lại.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-2-tich-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.2 Tích hợp</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề tích hợp bao gồm các quá trình cần thiết để nhận biết, xác định, kết hợp, thống nhất, phối hợp, kiểm soát và kết thúc các hoạt động và quá trình khác nhau liên quan đến dự án.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-3-cac-ben-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.3 Các bên liên quan</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề các bên liên quan bao gồm các quá trình cần thiết để nhận biết và quản lý nhà tài trợ dự án, khách hàng và các bên liên quan khác.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-4-pham-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.4 Phạm vi</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề phạm vi bao gồm các quá trình cần thiết để nhận biết và xác định công việc và các sản phẩm bàn giao và chỉ công việc, các sản phẩm yêu cầu.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-5-nguon-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.5 Nguồn lực</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề nguồn lực bao gồm các quá trình cần thiết để nhận biết và tiếp nhận các nguồn lực dự án thích hợp như con người, phương tiện, trang thiết bị, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và các công cụ.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-6-thoi-gian\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.6 Thời gian</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề thời gian bao gồm các quá trình cần thiết để lập lịch trình cho các hoạt động của dự án và theo dõi tiến độ để kiểm soát lịch trình này.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-7-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.7 Chi phí</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề chi phí bao gồm các quá trình cần thiết để xây dựng ngân sách và theo dõi tiến độ để kiểm soát chi phí.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-8-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.8 Rủi ro</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề rủi ro bao gồm các quá trình cần thiết để nhận biết và quản lý các thách thức và cơ hội.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-9-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.9 Chất lượng</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề chất lượng bao gồm các quá trình cần thiết để lập kế hoạch và thiết lập sự đảm bảo và kiểm soát chất lượng.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-10-mua-sam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.10 Mua sắm</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề mua sắm bao gồm các quá trình cần thiết để lập kế hoạch và tiếp nhận các sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả và để quản lý các mối quan hệ với nhà cung cấp.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-11-thong-tin-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3.11 Thông tin, liên lạc</span></a></h4><p>Nhóm chủ đề thông tin, liên lạc bao gồm các quá trình cần thiết để lập kế hoạch, quản lý và phân phối thông tin liên quan đến dự án.</p><h2><a href=\"#_4-3-cac-qua-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3 Các quá trình</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-3-1-khai-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.1 Khái quát</span></a></h3><p>Điều này mô tả từng quá trình quản lý dự án về mục đích, mô tả, các đầu vào chính và đầu ra chính.</p><p>CHÚ THÍCH: Trong các Bảng 2 đến Bảng 40, chỉ thể hiện những đầu vào và đầu ra chính phổ biến nhất mà không chỉ ra tầm quan trọng hoặc trình tự của chúng.</p><p>Mỗi quá trình có thể được lặp lại để cập nhật một đầu ra của quá trình đó.</p><p>Một vài quá trình liên quan đến dự án có thể được thực hiện bên ngoài ranh giới của dự án thông qua chính sách, chương trình, danh mục đầu tư dự án của tổ chức hoặc các phương tiện khác, như thể hiện trên Hình 6.</p><p>VÍ DỤ: Tiến hành các nghiên cứu tính khả thi; phát triển phương án kinh doanh; quá trình lựa chọn dự án trước khi thực sự bắt đầu thực hiện dự án; các bài học kinh nghiệm rút ra từ các dự án trước.</p><p>Mặc dù việc đưa vào hoặc loại đi các loại quá trình này bên trong ranh giới của dự án là tùy thuộc vào các tổ chức riêng biệt, nhưng với mục đích của tiêu chuẩn này, các giả định sau được đưa ra:</p><p>- một dự án bắt đầu khi tổ chức thực hiện hoàn thành các quá trình cần thiết để cho phép một dự án mới;</p><p>- một dự án kết thúc khi các sản phẩm bàn giao của dự án đã được chấp nhận hoặc dự án đã bị chấm dứt sớm và khi tất cả các tài liệu dự án được chuyển giao và tất cả các hoạt động kết thúc đã được hoàn thành.</p><p>Các quá trình được trình bày trong tiêu chuẩn này như các phần tử riêng biệt với các điểm chung được xác định rõ ràng. Trong thực tế, các quá trình này chồng lấn và tương tác với nhau theo những cách không thể nêu chi tiết đầy đủ trong tiêu chuẩn này. Có thể nhận ra rằng có nhiều cách để quản lý dự án, tùy thuộc vào các yếu tố như mục tiêu cần đạt được, rủi ro, quy mô, khung thời gian, kinh nghiệm của nhóm dự án, sự sẵn có của nguồn lực, lượng thông tin trước đây, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án của tổ chức cũng như các yêu cầu về lĩnh vực áp dụng và công nghiệp.</p><h3><a href=\"#_4-3-2-xay-dung-dieu-le-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.2 Xây dựng điều lệ dự án</span></a></h3><p>Mục đích của việc <strong>Xây dựng điều lệ dự án</strong> là:</p><p>- chính thức cho phép một dự án hoặc một giai đoạn dự án mới;</p><p>- xác định nhà quản lý dự án, trách nhiệm và quyền hạn phù hợp của nhà quản lý dự án;</p><p>- lập thành văn bản các nhu cầu công việc, các mục tiêu của dự án, các sản phẩm bàn giao dự kiến và các khía cạnh kinh tế của dự án.</p><p>Điều lệ dự án liên kết dự án với các mục tiêu chiến lược của tổ chức và cần xác định mọi điều khoản tham chiếu, nghĩa vụ, giả định và hạn chế thích hợp.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 2.</p><h5><a href=\"#bang-2-xay-dung-dieu-le-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2 - Xây dựng điều lệ dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Báo cáo công việc dự án<br/><br/>- Hợp đồng<br/><br/>- Các tài liệu về phương án kinh doanh hoặc giai đoạn trước</td><td>- Điều lệ dự án</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-3-xay-dung-ke-hoach-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.3 Xây dựng kế hoạch dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xây dựng các kế hoạch dự án</strong> là để tạo ra tài liệu dạng văn bản về các vấn đề sau đây:</p><p>- lý do thực hiện dự án;</p><p>- nguồn lực sẽ được cung cấp và chủ thể cung cấp;</p><p>- cách thức cung cấp;</p><p>- chi phí, kinh phí;</p><p>- cách thức thực hiện, kiểm soát và kết thúc dự án.</p><p>Các kế hoạch dự án thường bao gồm kế hoạch dự án và kế hoạch quản lý dự án. Các kế hoạch này có thể là các tài liệu riêng biệt hoặc được kết hợp thành một tài liệu, nhưng bất kể phương án nào được chọn thì kế hoạch dự án cũng cần phản ánh sự tích hợp về phạm vi, thời gian, chi phí và các chủ đề khác.</p><p>Kế hoạch quản lý dự án là một tài liệu hoặc một bộ tài liệu xác định cách thức thực hiện, theo dõi và kiểm soát dự án. Kế hoạch quản lý dự án có thể được áp dụng cho toàn bộ dự án hoặc một phần nào đó của dự án thông qua các kế hoạch con như kế hoạch quản lý rủi ro hoặc kế hoạch quản lý chất lượng. Thông thường, kế hoạch quản lý dự án xác định vai trò, trách nhiệm, tổ chức và quy trình để quản lý rủi ro, vấn đề, kiểm soát thay đổi, lịch trình, chi phí, thông tin, liên lạc, quản lý cấu hình, chất lượng, sức khoẻ, môi trường, an toàn và các chủ đề khác nếu cần.</p><p>Kế hoạch dự án bao gồm các đường cơ sở để thực hiện dự án, ví dụ: về phạm vi, chất lượng, lịch trình, chi phí, nguồn lực và rủi ro. Tất cả các phần của kế hoạch dự án cần phải nhất quán và được tích hợp đầy đủ. Kế hoạch dự án cần bao gồm các đầu ra của tất cả các quá trình hoạch định dự án có liên quan và các hành động cần thiết để xác định, tích hợp và điều phối tất cả các nỗ lực thích hợp để thực hiện, kiểm soát và kết thúc dự án. Nội dung của kế hoạch dự án sẽ thay đổi tùy thuộc vào lĩnh vực áp dụng và tính phức tạp của dự án.</p><p>Theo ý định của tổ chức thực hiện, thông qua sự phối hợp với các bên liên quan phù hợp của dự án, kế hoạch dự án có thể là tài liệu chi tiết hoặc một tài liệu ở mức độ tóm tắt viện dẫn đến các kế hoạch con thích hợp, chẳng hạn như kế hoạch phạm vi và lịch trình. Nếu sử dụng kế hoạch dự án ở mức độ tóm tắt, cần mô tả cách thức quản lý các kế hoạch con riêng biệt sẽ được tích hợp và kết hợp.</p><p>Kế hoạch dự án luôn cần được cập nhật và truyền đạt đến các bên liên quan thích hợp trong suốt dự án. Tuy nhiên, kế hoạch này có thể khởi đầu như là một kế hoạch cấp cao. Quá trình này chỉnh sửa dần kế hoạch dự án từ việc phân bổ ban đầu ở cấp độ cao về phạm vi, ngân sách, nguồn lực, lịch trình và các hạng mục khác vào các gói công việc được phân bổ chi tiết và chặt chẽ hơn. Những gói công việc này cung cấp cho cấp quản lý cần thiết sự thấu hiểu và sự kiểm soát khi xảy ra rủi ro đối với dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 3.</p><h5><a href=\"#bang-3-xay-dung-cac-ke-hoach-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3 - Xây dựng các kế hoạch dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Điều lệ dự án<br/><br/>- Các kế hoạch con<br/><br/>- Bài học kinh nghiệm từ các dự án trước<br/><br/>- Phương án kinh doanh<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Kế hoạch dự án<br/><br/>- Kế hoạch quản lý dự án</td></tr></tbody></table><p>CHÚ THÍCH: Trong phần còn lại của tiêu chuẩn này, các \"Kế hoạch dự án\" được sử dụng để thể hiện tất cả các kế hoạch trong 4.3.3.</p><h3><a href=\"#_4-3-4-chi-dao-cong-viec-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.4 Chỉ đạo công việc dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Chỉ đạo công việc dự án</strong> là quản lý việc thực hiện công việc như đã xác định trong kế hoạch dự án nhằm đưa ra các sản phẩm dự án đã được phê duyệt. Chỉ đạo công việc dự án là điểm chung quản lý giữa nhà tài trợ dự án, nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và nhóm dự án, cho phép công việc được thực hiện bởi nhóm dự án sẽ được tích hợp vào các công việc dự án tiếp theo hoặc các sản phẩm bàn giao cuối cùng của dự án.</p><p>Nhà quản lý dự án cần chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động đã được hoạch định của dự án và quản lý các điểm chung kỹ thuật, quản trị và tổ chức khác nhau trong dự án.</p><p>Các sản phẩm bàn giao là kết quả của các quá trình tích hợp được thực hiện như đã được xác định trong kế hoạch dự án. Thông tin về trạng thái của các sản phẩm bàn giao được thu thập thành một phần của 4.3.39.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 4.</p><h5><a href=\"#bang-4-chi-dao-cong-viec-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4 - Chỉ đạo công việc dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Bản ghi sự cố<br/><br/>- Bài học kinh nghiệm</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-5-kiem-soat-cong-viec-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.5 Kiểm soát công việc dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát công việc dự án</strong> là hoàn thành các hoạt động của dự án một cách tổng thể theo các kế hoạch của dự án.</p><p>Quá trình này cần được thực hiện trong suốt dự án và bao gồm việc đo lường việc thực hiện, đánh giá định lượng và các xu hướng có thể ảnh hưởng đến việc cải tiến quá trình và tạo ra những thay đổi của quá trình để cải tiến việc thực hiện hoạt động. Việc áp dụng liên tục quá trình này mang lại cho các bên liên quan đến dự án, bao gồm nhà tài trợ dự án, nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án và nhóm dự án sự mô tả cập nhật và chính xác về việc thực hiện hoạt động của dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 5.</p><h5><a href=\"#bang-5-kiem-soat-cong-viec-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5 - Kiểm soát công việc dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Các phép đo kiểm soát chất lượng<br/><br/>- Danh mục rủi ro<br/><br/>- Bản ghi sự cố</td><td>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các báo cáo tiến độ<br/><br/>- Các báo cáo hoàn thành dự án</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-6-kiem-soat-cac-thay-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.6 Kiểm soát các thay đổi</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát các thay đổi</strong> là kiểm soát những thay đổi đối với dự án và các sản phẩm bàn giao và chính thức hóa việc chấp nhận hoặc từ chối những thay đổi này trước khi tiếp tục thực hiện.</p><p>Trong suốt dự án, cần phải ghi lại các yêu cầu về sự thay đổi trong danh mục các thay đổi, đánh giá về lợi ích, phạm vi, nguồn lực, thời gian, chi phí, chất lượng và rủi ro, đánh giá tác động và có được sự phê duyệt trước khi thực hiện. Một yêu cầu về sự thay đổi có thể được sửa đổi hoặc thậm chí hủy bỏ theo kết quả của đánh giá tác động. Khi sự thay đổi đã được thông qua, cần thông báo cho tất cả các bên liên quan biết để thực hiện, bao gồm việc cập nhật tài liệu dự án khi thích hợp. Các thay đổi đối với sản phẩm bàn giao cần được kiểm soát thông qua các quá trình như quản lý cấu hình.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 6.</p><h5><a href=\"#bang-6-kiem-soat-thay-doi-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6 - Kiểm soát thay đổi: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Các yêu cầu thay đổi</td><td>- Các thay đổi được chấp thuận<br/><br/>- Danh mục các thay đổi</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-7-ket-thuc-giai-doan-du-an-hoac-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.7 Kết thúc giai đoạn dự án hoặc dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kết thúc giai đoạn dự án hoặc dự án</strong> là để xác nhận việc hoàn thành tất cả các quá trình và hoạt động dự án nhằm kết thúc một giai đoạn dự án hoặc dự án.</p><p>Việc hoàn thành tất cả các quá trình và hoạt động cần được kiểm tra để đảm bảo rằng các sản phẩm bàn giao của giai đoạn dự án hoặc dự án đã được cung cấp và các quá trình quản lý dự án cụ thể được hoàn thành hoặc chấm dứt trước khi hoàn thành. Tất cả các hồ sơ dự án cần được thu thập và lưu trữ theo các chuẩn mực hiện hành và tất cả nhân sự của dự án và các nguồn lực khác cần được ngừng sử dụng.</p><p>Một dự án có thể cần phải được chấm dứt trước khi hoàn thành, nếu khách hàng không còn yêu cầu các sản phẩm bàn giao dự án hoặc nếu rõ ràng rằng một số hoặc tất cả các mục tiêu không thể được đáp ứng. Trừ phi có các lý do đặc biệt, việc chấm dứt một dự án cần bao gồm các hoạt động tương tự như kết thúc một dự án, mặc dù không thể có sản phẩm bàn giao để giao cho khách hàng. Tất cả các hồ sơ cho một dự án chấm dứt cần được thu thập và lưu trữ theo yêu cầu của tổ chức.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 7.</p><h5><a href=\"#bang-7-ket-thuc-giai-doan-du-an-hoac-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7 - Kết thúc giai đoạn dự án hoặc dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các báo cáo về tiến độ<br/><br/>- Hồ sơ hợp đồng<br/><br/>- Các báo cáo hoàn thành dự án</td><td>- Các hồ sơ mua sắm đã thực hiện<br/><br/>- Báo cáo kết thúc dự án hoặc giai đoạn<br/><br/>- Các nguồn lực được ngừng sử dụng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-8-thu-thap-cac-bai-hoc-kinh-nghiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.8 Thu thập các bài học kinh nghiệm</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Thu thập các bài học kinh nghiệm</strong> là đánh giá dự án và thu thập kinh nghiệm nhằm mang lại lợi ích cho các dự án hiện tại và tương lai.</p><p>Trong suốt dự án, nhóm dự án và các bên liên quan chính xác định các bài học kinh nghiệm về các khía cạnh kỹ thuật, quản lý và quá trình của dự án. Các bài học kinh nghiệm cần được thu thập, biên soạn, chính thức hoá, lưu trữ, phổ biến và sử dụng trong suốt dự án. Do đó, ở mức độ nào đó, các bài học kinh nghiệm có thể là đầu ra của mỗi quá trình quản lý dự án và có thể giúp cho việc cập nhật kế hoạch dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 8.</p><h5><a href=\"#bang-8-thu-thap-bai-hoc-kinh-nghiem-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8 - Thu thập bài học kinh nghiệm: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Các báo cáo về tiến độ<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận<br/><br/>- Bài học kinh nghiệm<br/><br/>- Danh sách các vấn đề phát sinh<br/><br/>- Danh mục rủi ro</td><td>- Tài liệu về các bài học kinh nghiệm</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-9-xac-dinh-cac-ben-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.9 Xác định các bên liên quan</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xác định các bên liên quan</strong> là xác định các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức bị ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng đến dự án và cung cấp thông tin liên quan về sự quan tâm và tham gia của họ. Các bên liên quan có thể tham gia tích cực vào dự án, có thể là bên liên quan bên trong hoặc bên ngoài dự án và có thể ở các cấp có thẩm quyền khác nhau. Để biết thêm thông tin, xem 3.8.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 9.</p><h5><a href=\"#bang-9-xac-dinh-cac-ben-lien-quan-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9 - Xác định các bên liên quan: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Điều lệ dự án<br/><br/>- Sơ đồ tổ chức dự án</td><td>- Danh mục các bên liên quan</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-10-quan-ly-cac-ben-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.10 Quản lý các bên liên quan</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Quản lý các bên liên quan</strong> là thông hiểu và quan tâm thích hợp tới nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan. Quá trình này bao gồm các hoạt động như xác định mối quan tâm của các bên liên quan và giải quyết các vấn đề.</p><p>Khả năng ngoại giao và sự khéo léo rất cần thiết khi đàm phán với các bên liên quan. Khi nhà quản lý dự án không thể giải quyết vấn đề của các bên liên quan, có thể cần trình các vấn đề này lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn, phù hợp với tổ chức dự án, hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của các cá nhân bên ngoài.</p><p>Cần có sự phân tích chi tiết về các bên liên quan và những tác động có thể có đối với dự án để nhà quản lý dự án có thể tận dụng tối đa sự đóng góp của các bên liên quan vào dự án. Từ quá trình này, có thể xây dựng kế hoạch quản lý các bên liên quan được ưu tiên.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 10.</p><h5><a href=\"#bang-10-quan-ly-cac-ben-lien-quan-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 10 - Quản lý các bên liên quan: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh mục các bên liên quan<br/><br/>- Các kế hoạch dự án</td><td>- Các yêu cầu thay đổi</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-11-xac-dinh-pham-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.11 Xác định phạm vi</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xác định phạm vi</strong> là để đạt được sự rõ ràng về phạm vi dự án, bao gồm các mục tiêu, sản phẩm bàn giao, yêu cầu và ranh giới bằng cách xác định trạng thái kết thúc của dự án.</p><p>Việc xác định phạm vi dự án làm rõ về việc dự án sẽ đóng góp gì cho mục đích chiến lược của tổ chức. Báo cáo về phạm vi dự án cần được sử dụng làm cơ sở cho các quyết định của dự án trong tương lai cũng như để truyền đạt tầm quan trọng của dự án và những lợi ích cần được thực hiện bằng cách thực hiện thành công dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 11.</p><h5><a href=\"#bang-11-xac-dinh-pham-vi-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 11 - Xác định phạm vi: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Điều lệ dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Báo cáo phạm vi<br/><br/>- Các yêu cầu</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-12-tao-lap-cau-truc-phan-chia-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.12 Tạo lập cấu trúc phân chia công việc</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Tạo lập cấu trúc phân tích công việc</strong> là đưa ra một khuôn khổ phân tích chi tiết theo bậc để trình bày công việc cần phải hoàn thành nhằm đạt được các mục tiêu của dự án.</p><p>Cấu trúc phân chia công việc cung cấp một khuôn khổ cho việc phân chia và chia nhỏ công việc dự án thành các mẩu công việc nhỏ hơn, do đó dễ quản lý hơn. Cấu trúc phân chia công việc có thể được kết cấu, ví dụ như trong các giai đoạn dự án, các sản phẩm bàn giao chính, quy tắc và vị trí. Mỗi cấp độ dưới của cấu trúc phân chia công việc mô tả công việc dự án ở mức độ chi tiết tăng dần. Có thể xây dựng các cấu trúc phân chia theo bậc khác để đánh giá có phương pháp các hạng mục như sản phẩm, tổ chức, rủi ro và tính toán chi phí của dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 12.</p><h5><a href=\"#bang-12-tao-lap-cau-truc-phan-chia-cong-viec-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 12 - Tạo lập cấu trúc phân chia công việc: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Các yêu cầu<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Thư mục cấu trúc phân chia công việc</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-13-xac-dinh-cac-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.13 Xác định các hoạt động</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xác định các hoạt động</strong> là nhận biết, xác định và lập tài liệu cho tất cả các hoạt động cần có trong lịch trình và cần được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu dự án.</p><p>Quá trình này bắt đầu với mức thấp nhất của cấu trúc phân chia công việc và nhận biết, xác định và lập tài liệu công việc thông qua việc sử dụng các thành phần nhỏ hơn, được gọi là các hoạt động, nhằm tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch dự án, thực hiện, kiểm soát và kết thúc công việc.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 13.</p><h5><a href=\"#bang-13-xac-dinh-cac-hoat-dong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 13 - Xác định các hoạt động: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Thư mục cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Danh sách các hoạt động</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-14-kiem-soat-pham-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.14 Kiểm soát phạm vi</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát phạm vi</strong> là tối đa hóa các tác động tích cực và giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với dự án do sự thay đổi phạm vi.</p><p>Quá trình này cần chú trọng đến việc xác định thực trạng hiện tại của phạm vi dự án, so sánh thực trạng hiện tại này với phạm vi cơ bản đã được phê duyệt để xác định bất kỳ sự khác biệt nào, dự báo phạm vi và thực hiện bất kỳ yêu cầu thích hợp nào về thay đổi để tránh các tác động tiêu cực đối với phạm vi dự án.</p><p>Quá trình này cũng liên quan với việc gây ảnh hưởng tới các yếu tố đưa đến sự thay đổi phạm vi và kiểm soát tác động của những thay đổi đó đối với các mục tiêu của dự án. Quá trình này được sử dụng để đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu thay đổi đều được xử lý theo 4.3.6. Quá trình này còn được sử dụng để quản lý những thay đổi và được tích hợp với các quá trình kiểm soát khác. Những thay đổi không kiểm soát được thường được cho là do lệch khỏi phạm vi của dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 14.</p><h5><a href=\"#bang-14-kiem-soat-pham-vi-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 14 - Kiểm soát phạm vi: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Công bố phạm vi<br/><br/>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Danh sách hoạt động</td><td>- Các yêu cầu thay đổi</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-15-thanh-lap-nhom-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.15 Thành lập nhóm dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Thành lập nhóm dự án</strong> là tiếp nhận nguồn nhân lực cần thiết để hoàn thành dự án.</p><p>Nhà quản lý dự án cần xác định về việc làm thế nào và khi nào thì các thành viên của nhóm dự án sẽ được tiếp nhận, cũng như cách thức và thời điểm họ sẽ được ngừng sử dụng cho dự án. Khi nguồn nhân lực không có sẵn bên trong tổ chức, cần xem xét việc thuê các nguồn lực bổ sung hoặc hợp đồng phụ công việc với một tổ chức khác. Vị trí công việc, cam kết, vai trò và trách nhiệm, cũng như các yêu cầu về báo cáo và thông tin, liên lạc cần được thiết lập.</p><p>Nhà quản lý dự án có thể hoặc không thể có được sự kiểm soát tuyệt đối đối với việc lựa chọn các thành viên trong nhóm dự án, nhưng nhà quản lý dự án cần tham gia vào việc lựa chọn. Nhà quản lý dự án, khi có thể, cần lưu ý đến các yếu tố như kỹ năng và chuyên môn, tính cách khác nhau và động lực nhóm khi thiết lập nhóm dự án. Do các dự án thường được thực hiện trong một môi trường luôn thay đổi nên quá trình này thông thường được thực hiện liên tục trong suốt dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 15.</p><h5><a href=\"#bang-15-thanh-lap-nhom-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 15 - Thành lập nhóm dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các yêu cầu nguồn lực<br/><br/>- Sơ đồ tổ chức dự án<br/><br/>- Sự sẵn có của nguồn lực<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Mô tả vai trò</td><td>- Sự phân công nhân viên<br/><br/>- Hợp đồng nhân viên</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-16-uoc-tinh-nguon-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.16 Ước tính nguồn lực</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Ước tính nguồn lực</strong> là xác định các nguồn lực cần thiết cho mỗi hoạt động trong danh sách các hoạt động. Các nguồn lực có thể bao gồm con người, phương tiện, trang thiết bị, vật liệu, cơ sở hạ tầng và các công cụ.</p><p>Các thuộc tính đối với nguồn lực được ghi lại, bao gồm nguồn gốc, số lượng đơn vị và sự bắt đầu và kết thúc tham gia.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 16.</p><h5><a href=\"#bang-16-uoc-tinh-nguon-luc-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 16 - Ước tính nguồn lực: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh sách hoạt động<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Các yêu cầu về nguồn lực<br/><br/>- Kế hoạch nguồn lực</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-17-xac-dinh-to-chuc-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.17 Xác định tổ chức dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xác định tổ chức dự án</strong> là đạt được tất cả các cam kết cần thiết từ tất cả các bên tham gia vào dự án. Vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền liên quan đến dự án cần được xác định theo tính chất và sự phức tạp của dự án và cần xem xét các chính sách hiện tại của tổ chức thực hiện.</p><p>Việc xác định cơ cấu tổ chức của dự án bao gồm xác định tất cả các thành viên trong nhóm và những người khác trực tiếp tham gia vào công việc của dự án.</p><p>Quá trình này bao gồm việc phân công trách nhiệm và quyền hạn đối với dự án. Những trách nhiệm và quyền hạn này có thể được xác định ở các cấp độ thích hợp của cấu trúc phân chia công việc. Những công việc xác định này thường bao gồm các trách nhiệm thực hiện công việc được phê duyệt, quản lý tiến độ và phân bổ các nguồn lực.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 17.</p><h5><a href=\"#bang-17-xac-dinh-to-chuc-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 17 - Xác định tổ chức dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Các yêu cầu về nguồn lực<br/><br/>- Danh mục các bên liên quan<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Mô tả vai trò<br/><br/>- Sơ đồ tổ chức dự án</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-18-phat-trien-nhom-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.18 Phát triển nhóm dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Phát triển nhóm dự án</strong> là để cải tiến việc thực hiện hoạt động và tương tác của các thành viên trong nhóm một cách liên tục. Quá trình này cần thúc đẩy động lực và việc thực hiện hoạt động của nhóm.</p><p>Quá trình này phụ thuộc vào năng lực của nhóm dự án (xem 4.3.15). Các quy tắc cơ bản về hành vi có thể chấp nhận được cần được thiết lập sớm trong dự án để giảm thiểu những sự hiểu nhầm và mâu thuẫn.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 18.</p><h5><a href=\"#bang-18-phat-trien-nhom-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 18 - Phát triển nhóm dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Sự phân công nhân viên<br/><br/>- Sự sẵn có nguồn lực<br/><br/>- Kế hoạch nguồn lực<br/><br/>- Mô tả vai trò</td><td>- Việc thực hiện hoạt động của nhóm<br/><br/>- Các kết quả đánh giá nhóm</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-19-kiem-soat-nguon-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.19 Kiểm soát nguồn lực</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát nguồn lực</strong> là đảm bảo rằng các nguồn lực cần thiết để thực hiện công việc của dự án đều có sẵn và được phân công theo cách thức cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án.</p><p>Các mâu thuẫn về sự sẵn có của nguồn lực có thể xảy ra do những hoàn cảnh không thể tránh được như hư hỏng thiết bị, thời tiết, sự bất ổn định về lao động hoặc các vấn đề kỹ thuật. Những trường hợp như vậy có thể đòi hỏi điều chỉnh lại các hoạt động dẫn đến sự thay đổi của các yêu cầu về nguồn lực đối với các hoạt động hiện tại hoặc tiếp theo. Cần thiết lập các quy trình để xác định những thiếu hụt như vậy nhằm tạo thuận lợi cho việc phân bố lại các nguồn lực.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 19.</p><h5><a href=\"#bang-19-kiem-soat-nguon-luc-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 19 - Kiểm soát nguồn lực: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Sự phân công nhân viên<br/><br/>- Sự sẵn có nguồn lực<br/><br/>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Các yêu cầu về nguồn lực</td><td>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-20-quan-ly-nhom-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.20 Quản lý nhóm dự án</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Quản lý nhóm dự án</strong> là tối ưu hóa việc thực hiện nhóm, đưa ra phản hồi, giải quyết các vấn đề, khuyến khích thông tin, liên lạc và điều phối các thay đổi nhằm đạt được sự thành công của dự án.</p><p>Theo kết quả của việc quản lý nhóm dự án, các yêu cầu về nguồn lực có thể được sửa đổi. Các vấn đề cần được nêu ra và đầu vào cần được cung cấp cho việc đánh giá thực hiện của nhân sự của tổ chức và các bài học kinh nghiệm của dự án cần được rút ra.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 20.</p><h5><a href=\"#bang-20-quan-ly-nhom-du-an-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20 - Quản lý nhóm dự án: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Sơ đồ tổ chức dự án<br/><br/>- Mô tả vai trò<br/><br/>- Dữ liệu về tiến độ</td><td>- Việc thực hiện của nhân viên<br/><br/>- Kết quả đánh giá nhân viên<br/><br/>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-21-sap-xep-trinh-tu-cac-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.21 Sắp xếp trình tự các hoạt động</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Sắp xếp trình tự các hoạt động</strong> là xác định và lập hồ sơ về các mối quan hệ lôgic giữa các hoạt động của dự án.</p><p>Tất cả các hoạt động trong dự án đều cần có sự phụ thuộc để đưa ra một sơ đồ mạng sao cho có thể xác định được đường găng. Các hoạt động cần phải được sắp xếp trình tự một cách hợp lý với các mối quan hệ thứ tự thích hợp và thời gian sớm, trễ, hạn chế, sự phụ thuộc lẫn nhau và phụ thuộc bên ngoài phù hợp nhằm hỗ trợ phát triển một kế hoạch dự án thực tế và khả thi.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 21.</p><h5><a href=\"#bang-21-sap-xep-trinh-tu-cac-hoat-dong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 21 - Sắp xếp trình tự các hoạt động: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh sách các hoạt động<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Trình tự hoạt động</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-22-uoc-tinh-thoi-luong-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.22 Ước tính thời lượng hoạt động</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Ước tính thời lượng hoạt động</strong> là ước tính thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động trong dự án.</p><p>Thời lượng hoạt động là chức năng của các chủ thể như số lượng và loại nguồn lực sẵn có, các mối quan hệ giữa các hoạt động, năng lực, lịch hoạch định, xử lý các đường cong học tập và quản lý-điều hành. Xử lý các vấn đề về quản lý-điều hành có thể ảnh hưởng đến chu trình phê duyệt. Các hoạt động trong tương lai có thể bao gồm công việc sẽ được chia nhỏ thành nhiều chi tiết hơn khi thời gian trôi đi và có thêm thông tin chi tiết hơn. Các thời lượng thường luôn thể hiện sự cân bằng giữa các hạn chế về thời gian và sự sẵn có của nguồn lực. Việc ước tính lại định kỳ dẫn đến dự báo được cập nhật so với đường cơ sở cũng là một thành phần của quá trình này.</p><p>Ước tính thời lượng hoạt động có thể cần được xem lại khi các hoạt động được lên kế hoạch và đường găng được xác định. Nếu đường găng cho thấy ngày hoàn thành dự án chậm hơn ngày hoàn thành yêu cầu thì các hoạt động trên đường găng này có thể cần được điều chỉnh.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 22.</p><h5><a href=\"#bang-22-uoc-tinh-thoi-luong-hoat-dong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 22 - Ước tính thời lượng hoạt động: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh sách các hoạt động<br/><br/>- Các yêu cầu về nguồn lực<br/><br/>- Dữ liệu lịch sử<br/><br/>- Tiêu chuẩn<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Các ước tính thời lượng hoạt động</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-23-xay-dung-lich-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.23 Xây dựng lịch trình</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xây dựng lịch trình</strong> là tính thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của các hoạt động của dự án và để thiết lập đường cơ sở về lịch trình tổng thể của dự án.</p><p>Các hoạt động được lập lịch trình theo một trình tự logic xác định thời lượng, các cột mốc và sự phụ thuộc lẫn nhau để tạo ra một mạng lưới.</p><p>Mức độ hoạt động đưa ra cách giải quyết phù hợp cho việc kiểm soát quản lý trong suốt vòng đời dự án. Lịch trình cung cấp phương tiện để đánh giá tiến độ thực tế kịp thời so với phép đo khách quan đã xác định trước về kết quả đạt được.</p><p>Lịch trình được thiết lập ở cấp độ hoạt động, tạo cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực và xây dựng ngân sách theo thời gian. Việc xây dựng lịch trình cần tiếp tục trong suốt dự án khi công việc tiến triển, khi kế hoạch dự án thay đổi, các sự việc rủi ro đã lường trước xảy ra hoặc không xảy ra và khi những rủi ro mới được xác định. Nếu cần, các ước tính về thời lượng và nguồn lực cần được xem xét và sửa đổi để xây dựng lịch trình dự án được phê duyệt có thể sử dụng làm đường cơ sở, dựa vào đó có thể theo dõi được tiến độ công việc.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 23.</p><h5><a href=\"#bang-23-xay-dung-lich-trinh-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 23 - Xây dựng lịch trình: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Trình tự hoạt động<br/><br/>- Các ước tính thời lượng cho các hoạt động<br/><br/>- Các hạn chế trong lịch trình<br/><br/>- Danh mục rủi ro<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Lịch trình</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-24-kiem-soat-lich-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.24 Kiểm soát lịch trình</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát lịch trình</strong> là theo dõi sự thay đổi về lịch trình và có hành động thích hợp.</p><p>Quá trình này cần chú trọng đến việc xác định hiện trạng của lịch trình dự án, so sánh với lịch trình của đường cơ sở đã được phê duyệt để xác định bất kỳ sự khác biệt nào, dự báo thời gian hoàn thành và thực hiện bất kỳ hành động thích hợp nào để tránh các tác động bất lợi đến lịch trình. Tất cả các thay đổi về lịch trình của đường cơ sở cần được quản lý theo 4.3.6.</p><p>Các dự báo về hoàn thành lịch trình cần được xây dựng và cập nhật thường xuyên dựa trên các xu hướng trong quá khứ và kiến thức hiện tại.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 24.</p><h5><a href=\"#bang-24-kiem-soat-lich-trinh-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 24 - Kiểm soát lịch trình: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Lịch trình<br/><br/>- Dữ liệu tiến độ<br/><br/>- Các kế hoạch dự án</td><td>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-25-du-toan-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.25 Dự toán chi phí</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Dự toán chi phí</strong> là có được ước tính về các chi phí cần thiết để hoàn thành mỗi hoạt động dự án và toàn bộ dự án.</p><p>Các dự toán chi phí có thể được thể hiện dưới dạng đơn vị đo như số giờ lao động hoặc số giờ thiết bị hoặc những định giá tiền tệ. Khi được thể hiện bằng tiền tệ và khi việc thực hiện kéo dài thì các phương pháp tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian cần được sử dụng. Các đường cong học tập có thể được sử dụng khi dự án bao gồm một số hoạt động lặp lại và hoạt động tuần tự. Các dự án liên quan đến nhiều loại tiền tệ cần xác định tỷ giá quy đổi được sử dụng để tính chi phí cho kế hoạch dự án.</p><p>Các khoản dự phòng hoặc các ước tính dự phòng được sử dụng để xử lý những rủi ro hoặc bất ổn và cần được bổ sung vào dự toán chi phí dự án và được xác định rõ ràng.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 25.</p><h5><a href=\"#bang-25-du-toan-chi-phi-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 25 - Dự toán chi phí: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Danh sách các hoạt động<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Các dự toán chi phí</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-26-xay-dung-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.26 Xây dựng ngân sách</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xây dựng ngân sách</strong> là phân bổ ngân sách của dự án đến các cấp độ thích hợp của cấu trúc phân chia công việc.</p><p>Việc phân bổ các khoản ngân sách cho những phân đoạn công việc theo lịch trình sẽ đảm bảo ngân sách dựa trên thời gian làm căn cứ để so sánh với việc thực hiện thực tế. Việc duy trì các khoản ngân sách sát với thực tế, gắn kết trực tiếp với phạm vi công việc đã được thiết lập, là điều cần thiết đối với mỗi tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các nỗ lực của dự án. Các khoản ngân sách thường được phân bổ theo cùng một cách thức mà dự toán dự án đã được lập ra. Dự toán chi phí dự án và lập ngân sách có liên quan chặt chẽ với nhau. Dự toán chi phí xác định tổng chi phí của dự án, trong khi lập ngân sách xác định về việc các chi phí sẽ được chi tiêu ở đâu, khi nào và thiết lập một phương tiện làm căn cứ cho quản lý việc thực hiện.</p><p>Các biện pháp khách quan về hiệu quả chi phí cần được thiết lập trong quá trình lập ngân sách. Việc đặt ra các biện pháp khách quan trước khi đánh giá hiệu quả chi phí làm tăng trách nhiệm giải trình và tránh thiên vị.</p><p>Các khoản dự phòng hoặc các hạng mục kinh phí dự phòng không được phân bổ cho các hoạt động hoặc phạm vi công việc khác có thể được tạo ra và sử dụng cho các mục đích kiểm soát việc quản lý hoặc để trang trải cho các rủi ro đã xác định. Các hạng mục như vậy và rủi ro liên quan cần được xác định rõ ràng.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 26.</p><h5><a href=\"#bang-26-xay-dung-ngan-sach-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 26 - Xây dựng ngân sách: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Cấu trúc phân chia công việc<br/><br/>- Các dự toán chi phí<br/><br/>- Lịch trình<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Ngân sách</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-27-kiem-soat-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.27 Kiểm soát chi phí</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát chi phí</strong> là để giám sát các chênh lệch về chi phí và có hành động thích hợp.</p><p>Quá trình này cần chú trọng đến việc xác định hiện trạng về chi phí dự án, so sánh với chi phí cơ sở để xác định bất kỳ sự chênh lệch nào, dự báo chi phí dự kiến khi hoàn thành và thực hiện mọi hành động phòng ngừa hoặc khắc phục thích hợp để tránh các tác động chi phí tiêu cực. Tất cả các thay đổi đối với đường cơ sở chi phí cần được quản lý theo 4.3.6.</p><p>Khi công việc được bắt đầu, dữ liệu về việc thực hiện được tích lũy bao gồm các chi phí được ghi trong ngân sách, chi phí thực tế và chi phí ước tính khi hoàn thành. Để đánh giá hiệu quả chi phí, cần tích lũy dữ liệu về lịch trình, chẳng hạn như tiến độ của các hoạt động theo lịch trình và ngày dự kiến hoàn thành của các hoạt động hiện tại và trong tương lai. Có thể phát sinh các sai khác do việc hoạch định kém, những thay đổi không lường trước được về phạm vi, các vấn đề kỹ thuật, sự hư hỏng thiết bị hoặc các yếu tố bên ngoài khác, chẳng hạn như những khó khăn của nhà cung cấp. Bất kể là do nguyên nhân nào, các hành động khắc phục đều đòi hỏi phải có sự thay đổi đối với đường cơ sở chi phí hoặc xây dựng kế hoạch khôi phục ngắn hạn.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 27.</p><h5><a href=\"#bang-27-kiem-soat-chi-phi-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 27 - Kiểm soát chi phí: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Ngân sách</td><td>- Chi phí thực tế<br/><br/>- Chi phí dự báo<br/><br/>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-28-xac-dinh-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.28 Xác định rủi ro</span></a></h3><p>Mục đích <strong>Xác định rủi ro</strong> là xác định những sự việc rủi ro tiềm ẩn và những đặc điểm của chúng mà nếu những sự việc này xảy ra thì có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các mục tiêu của dự án.</p><p>Đây là một quá trình lặp lại vì những rủi ro mới có thể xuất hiện hoặc những rủi ro có thể thay đổi khi dự án tiến triển trong suốt vòng đời dự án. Các rủi ro có tác động tiêu cực tiềm ẩn đến dự án được gọi là những \"thách thức\", trong khi các rủi ro có tác động tích cực tiềm năng đến dự án được gọi là những \"cơ hội\". Tất cả các rủi ro đã được xác định đều cần được giải quyết theo 4.3.30.</p><p>Quá trình này cần đến sự tham gia của nhiều bên liên quan, điển hình là khách hàng dự án, nhà tài trợ dự án, người quản lý dự án, nhóm quản lý dự án, nhóm dự án, quản lý cấp cao, người sử dụng, chuyên gia quản lý rủi ro, các thành viên khác của ban chỉ đạo dự án và các chuyên gia.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 28.</p><h5><a href=\"#bang-28-xac-dinh-rui-ro-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 28 - Xác định rủi ro: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án</td><td>- Danh mục rủi ro</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-29-danh-gia-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.29 Đánh giá rủi ro</span></a></h3><p>Mục đích <strong>Đánh giá rủi ro</strong> là đo lường và xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro cho hành động tiếp theo.</p><p>Quá trình này bao gồm việc ước tính xác suất xảy ra của mỗi rủi ro và hệ quả tương ứng cho các mục tiêu của dự án nếu rủi ro xảy ra. Các rủi ro này sau đó được xếp thứ tự ưu tiên phù hợp với đánh giá có xem xét đến các yếu tố khác như khung thời gian và khả năng chấp nhận rủi ro của các bên liên quan chính.</p><p>Đánh giá rủi ro là một quá trình lặp đi lặp lại theo 4.3.31. Các xu hướng có thể ít nhiều cho thấy sự cần thiết có hành động quản lý rủi ro.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 29.</p><h5><a href=\"#bang-29-danh-gia-rui-ro-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 29 - Đánh giá rủi ro: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh mục rủi ro<br/><br/>- Các kế hoạch dự án</td><td>- Các rủi ro được ưu tiên</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-30-xu-ly-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.30 Xử lý rủi ro</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Xử lý rủi ro</strong> là xây dựng các lựa chọn và xác định hành động để tăng cường cơ hội và giảm thách thức đối với các mục tiêu của dự án.</p><p>Quá trình này giải quyết các rủi ro bằng cách đưa các hạng mục về nguồn lực và hoạt động vào ngân sách và lịch trình. Việc xử lý rủi ro cần phù hợp với rủi ro, tiết kiệm chi phí, kịp thời, sát thực tế trong bối cảnh dự án, được tất cả các bên có liên quan tham gia dự án thông hiểu và được giao cho một người thích hợp thực hiện.</p><p>Xử lý rủi ro bao gồm các biện pháp để tránh rủi ro, giảm thiểu rủi ro, làm lệch hướng rủi ro hoặc để xây dựng các kế hoạch dự phòng sẽ được sử dụng nếu rủi ro xảy ra.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 30.</p><h5><a href=\"#bang-30-xu-ly-rui-ro-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 30 - Xử lý rủi ro: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh mục rủi ro<br/><br/>- Các kế hoạch dự án</td><td>- Các đáp ứng rủi ro<br/><br/>- Các yêu cầu thay đổi</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-31-kiem-soat-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.31 Kiểm soát rủi ro</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Kiểm soát rủi ro</strong> là giảm thiểu sự gián đoạn của dự án bằng cách xác định liệu các đáp ứng đối với rủi ro có được thực hiện hay không và liệu chúng có tác động như mong muốn hay không.</p><p>Có thể đạt được điều này bằng cách theo dõi các rủi ro đã được xác định, xác định và phân tích các rủi ro mới, giám sát các điều kiện kích hoạt cho các kế hoạch dự phòng và xem xét tiến trình xử lý rủi ro trong khi đánh giá hiệu lực.</p><p>Các rủi ro đối với dự án cần được đánh giá định kỳ trong suốt vòng đời của dự án, khi có rủi ro mới nảy sinh hoặc khi đạt đến cột mốc quan trọng.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 31.</p><h5><a href=\"#bang-31-kiem-soat-rui-ro-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 31 - Kiểm soát rủi ro: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Danh mục rủi ro<br/><br/>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Các đáp ứng đối với rủi ro</td><td>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-32-lap-ke-hoach-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.32 Lập kế hoạch chất lượng</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Lập kế hoạch chất lượng</strong> là xác định các yêu cầu chất lượng và các tiêu chuẩn sẽ áp dụng cho dự án, các sản phẩm của dự án và cách thức đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn này dựa trên các mục tiêu của dự án.</p><p>Quá trình này bao gồm:</p><p>- xác định và thống nhất với nhà tài trợ dự án và các bên liên quan khác về các mục tiêu và các tiêu chuẩn có liên quan cần đạt được;</p><p>- thiết lập các công cụ, quy trình, kỹ thuật và các nguồn lực cần thiết để đạt được các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>- xác định phương pháp luận, kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện các hoạt động chất lượng có hệ thống đã hoạch định;</p><p>- xây dựng kế hoạch chất lượng bao gồm các loại hình đánh giá, trách nhiệm và những người tham gia trong một thời gian biểu phù hợp với lịch trình tổng thể của dự án;</p><p>- củng cố tất cả các thông tin về chất lượng trong kế hoạch chất lượng.</p><p>Do tính chất tạm thời của các dự án và những hạn chế về thời gian, hầu hết các dự án không có khả năng xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng. Việc xây dựng và chấp nhận của tổ chức đối với các tiêu chuẩn chất lượng và các thông số chất lượng sản phẩm có thể nằm ngoài ranh giới dự án. Việc chấp nhận này thường là trách nhiệm của tổ chức thực hiện và đóng vai trò đầu vào cho quá trình này. Kế hoạch chất lượng cần đề cập đến hoặc bao gồm chính sách chất lượng do lãnh đạo cấp cao thiết lập.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 32.</p><h5><a href=\"#bang-32-lap-ke-hoach-chat-luong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 32 - Lập kế hoạch chất lượng: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Các yêu cầu chất lượng<br/><br/>- Chính sách chất lượng<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Kế hoạch chất lượng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-33-thuc-hien-dam-bao-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.33 Thực hiện đảm bảo chất lượng</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Thực hiện đảm bảo chất lượng</strong> là đánh giá các sản phẩm và dự án. Công việc này bao gồm tất cả các quá trình, công cụ, quy trình, kỹ thuật và các nguồn lực cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.</p><p>Quá trình này bao gồm:</p><p>- đảm bảo các mục tiêu và các tiêu chuẩn có liên quan đạt được được truyền đạt, thông hiểu, chấp nhận và tuân thủ bởi các thành viên thích hợp của tổ chức dự án;</p><p>- thực hiện kế hoạch chất lượng khi dự án tiến hành;</p><p>- đảm bảo rằng các công cụ, quy trình, kỹ thuật và các nguồn lực đã thiết lập được sử dụng.</p><p>Đảm bảo chất lượng cho phép phù hợp với các yêu cầu và tiêu chuẩn thực hiện phù hợp.</p><p>Các cuộc đánh giá đảm bảo chất lượng có thể được tiến hành bên ngoài ranh giới dự án bởi các bộ phận khác của tổ chức thực hiện hoặc bởi khách hàng. Các cuộc đánh giá này xác định việc thực hiện quá trình chất lượng, kiểm soát chất lượng và nhu cầu đối với hành động được đề nghị hoặc các yêu cầu thay đổi.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 33.</p><h5><a href=\"#bang-33-thuc-hien-dam-bao-chat-luong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 33 - Thực hiện đảm bảo chất lượng: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Kế hoạch chất lượng</td><td>- Các yêu cầu thay đổi</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-34-thuc-hien-kiem-soat-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.34 Thực hiện kiểm soát chất lượng</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Thực hiện kiểm soát chất lượng</strong> là để xác định xem liệu các mục tiêu dự án, yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng được thiết lập có được đáp ứng hay không và để xác định các nguyên nhân và cách thức loại bỏ việc thực hiện không đạt yêu cầu.</p><p>Quá trình này cần được áp dụng trong toàn bộ vòng đời của dự án và bao gồm:</p><p>- giám sát chất lượng của các sản phẩm và quá trình được đáp ứng và phát hiện các thiếu sót bằng cách sử dụng các công cụ, quá trình và kỹ thuật được thiết lập;</p><p>- phân tích nguyên nhân có thể gây ra các thiếu sót;</p><p>- xác định các hành động phòng ngừa và yêu cầu thay đổi;</p><p>- truyền đạt các hành động khắc phục và các yêu cầu thay đổi cho các thành viên thích hợp của tổ chức dự án.</p><p>Kiểm soát chất lượng có thể được tiến hành bên ngoài ranh giới dự án bởi các bộ phận khác của tổ chức thực hiện hoặc bởi khách hàng. Kiểm soát chất lượng có thể xác định nguyên nhân của việc thực hiện quá trình hoặc chất lượng sản phẩm yếu kém và có thể dẫn đến các hành động được khuyến nghị hoặc yêu cầu thay đổi, khi cần thiết để loại bỏ việc thực hiện không phù hợp.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 34.</p><h5><a href=\"#bang-34-thuc-hien-kiem-soat-chat-luong-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 34 - Thực hiện kiểm soát chất lượng: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Dữ liệu về tiến độ<br/><br/>- Các sản phẩm<br/><br/>- Kế hoạch chất lượng</td><td>- Các phép đo trong kiểm soát chất lượng<br/><br/>- Các sản phẩm đã được xác nhận<br/><br/>- Báo cáo kiểm tra<br/><br/>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-35-lap-ke-hoach-mua-sam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.35 Lập kế hoạch mua sắm</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Lập kế hoạch mua sắm</strong> là hoạch định và lập thành văn bản chiến lược mua sắm và toàn bộ quá trình đúng cách trước khi bắt đầu việc mua sắm.</p><p>Quá trình này được sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định mua sắm, xác định các cách tiếp cận mua sắm và xây dựng quy định kỹ thuật và yêu cầu về mua sắm.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 35.</p><h5><a href=\"#bang-35-lap-ke-hoach-mua-sam-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 35 - Lập kế hoạch mua sắm: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Năng lực và khả năng nội bộ<br/><br/>- Các hợp đồng hiện có<br/><br/>- Các yêu cầu nguồn lực<br/><br/>- Danh mục rủi ro</td><td>- Kế hoạch mua sắm<br/><br/>- Danh sách các nhà cung cấp ưu tiên<br/><br/>- Danh sách quyết định tự làm hoặc mua ngoài</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-36-lua-chon-nha-cung-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.36 Lựa chọn nhà cung cấp</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Lựa chọn nhà cung cấp</strong> là để:</p><p>- đảm bảo rằng thông tin được thu thập từ các nhà cung cấp để có sự đánh giá nhất quán về các đề xuất so với các yêu cầu đã nêu;</p><p>- đánh giá và kiểm tra tất cả các thông tin gửi đến;</p><p>- lựa chọn các nhà cung cấp.</p><p>Yêu cầu cung cấp thông tin, đề xuất, hồ sơ dự thầu, sự chào bán hoặc bảng báo giá là các yếu tố phục vụ cho những mục đích khác nhau. Các yếu tố này cần rõ ràng để đảm bảo rằng các thông tin thu được tương ứng với loại hình yêu cầu cụ thể, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và tuân thủ các yêu cầu pháp lý, yêu cầu quản lý nhà nước. Yêu cầu cần bao gồm mô tả đầy đủ về các tài liệu được cung cấp, chẳng hạn như phạm vi, định dạng, chất lượng và số lượng của các tài liệu này, cũng như mục đích của chúng và ngày cần nộp những tài liệu này. Khi yêu cầu gửi các đề xuất, tài liệu gửi đến cần cung cấp đầy đủ thông tin về nhà cung cấp sẽ được lựa chọn.</p><p>Việc đánh giá từng đề nghị của nhà cung cấp cần được tiến hành theo các tiêu chí đánh giá được lựa chọn. Việc lựa chọn cuối cùng cần được thực hiện dựa trên những gì được coi là đề nghị thích hợp và mang lại lợi ích tốt nhất so với các tiêu chí đánh giá. Có thể có một khoảng thời gian đàm phán giữa việc lựa chọn một nhà cung cấp ưu tiên và thống nhất về các điều kiện thỏa thuận cuối cùng.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 36.</p><h5><a href=\"#bang-36-lua-chon-nha-cung-cap-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 36 - Lựa chọn nhà cung cấp: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Kế hoạch mua sắm<br/><br/>- Danh sách các nhà cung cấp ưu tiên<br/><br/>- Hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp<br/><br/>- Danh sách quyết định tự làm hoặc mua ngoài</td><td>- Yêu cầu về thông tin, đề xuất, hồ sơ dự thầu, sự chào bán hoặc bảng báo giá<br/><br/>- Các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng<br/><br/>- Danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-37-quan-ly-mua-sam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.37 Quản lý mua sắm</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Quản lý mua sắm</strong> là quản lý mối quan hệ giữa người mua và các nhà cung cấp.</p><p>Quá trình này bao gồm theo dõi và xem xét việc thực hiện hoạt động của nhà cung cấp và nhận các báo cáo về tiến độ thường kỳ và tiến hành các hành động thích hợp để thúc đẩy sự tuân thủ với tất cả các yêu cầu của dự án, bao gồm các loại hợp đồng, chất lượng, việc thực hiện, tính kịp thời và an toàn.</p><p>Quá trình này bắt đầu với việc ban hành văn bản thỏa thuận và kết thúc bằng việc chấm dứt các thỏa thuận.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 37.</p><h5><a href=\"#bang-37-quan-ly-mua-sam-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 37 - Quản lý mua sắm: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng<br/><br/>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận<br/><br/>- Các báo cáo kiểm tra</td><td>- Các yêu cầu thay đổi<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-38-lap-ke-hoach-thong-tin-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.38 Lập kế hoạch thông tin, liên lạc</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Lập kế hoạch thông tin, liên lạc</strong> là xác định nhu cầu thông tin và liên lạc của các bên liên quan.</p><p>Mặc dù các dự án đều có nhu cầu về trao đổi thông tin dự án nhưng các nhu cầu thông tin và phương pháp phân phối thông tin lại khác biệt nhau. Các yếu tố thành công của dự án bao gồm xác định nhu cầu thông tin về các bên liên quan và mọi nhu cầu về thông tin bắt buộc phải tuân thủ (ví dụ: quy định của Chính phủ hoặc quy định quản lý nhà nước) và xác định phương tiện phù hợp để đáp ứng những nhu cầu đó.</p><p>Các yếu tố như nhân sự phân tán về mặt địa lý, đa văn hóa và các yếu tố tổ chức có thể ảnh hưởng đáng kể đến các yêu cầu thông tin, liên lạc. Để biết thêm thông tin, xem 3.5.1.</p><p>Quá trình này cần bắt đầu sớm trong việc lên kế hoạch cho dự án, tiếp sau việc xác định và phân tích về bên liên quan và cần được xem xét, đánh giá và sửa đổi thường xuyên, nếu cần, nhằm đảm bảo tính hiệu lực liên tục trong suốt dự án. Kế hoạch thông tin, liên lạc xác định các yêu cầu thông tin và cần dễ tiếp cận với các bên liên quan thích hợp trong suốt dự án.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 38.</p><h5><a href=\"#bang-38-lap-ke-hoach-thong-tin-lien-lac-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 38 - Lập kế hoạch thông tin, liên lạc: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Các kế hoạch dự án<br/><br/>- Danh mục các bên liên quan<br/><br/>- Mô tả vai trò<br/><br/>- Những thay đổi được chấp thuận</td><td>- Kế hoạch thông tin, liên lạc</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-39-phan-phoi-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.39 Phân phối thông tin</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Phân phối thông tin</strong> là đưa thông tin cần thiết đến với các bên liên quan của dự án, như được xác định trong kế hoạch thông tin, liên lạc và đáp lại các yêu cầu thông tin không mong muốn, cụ thể.</p><p>Các chính sách tổ chức, các quy trình và thông tin khác có thể được bổ sung, được đưa ra hoặc bị ảnh hưởng do kết quả của quá trình này.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 39.</p><h5><a href=\"#bang-39-phan-phoi-thong-tin-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 39 - Phân phối thông tin: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Kế hoạch thông tin, liên lạc<br/><br/>- Các báo cáo về tiến độ<br/><br/>- Các yêu cầu không mong muốn</td><td>- Thông tin được phân phối</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-3-40-quan-ly-thong-tin-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.40 Quản lý thông tin, liên lạc</span></a></h3><p>Mục đích của <strong>Quản lý thông tin liên lạc</strong> là đảm bảo rằng các nhu cầu thông tin, liên lạc của các bên liên quan đến dự án được đáp ứng và giải quyết các vấn đề thông tin, liên lạc nếu và khi có phát sinh.</p><p>Thành công hay thất bại của dự án có thể phụ thuộc vào việc các thành viên nhóm dự án và các bên liên quan kết nối với nhau như thế nào. Quá trình này cần tập trung vào những việc sau:</p><p>- tăng cường sự hiểu biết và hợp tác giữa các bên liên quan thông qua việc thông tin, liên lạc tốt;</p><p>- đưa ra thông tin kịp thời, chính xác và không thiên vị;</p><p>- giải quyết các vấn đề về thông tin, liên lạc để giảm thiểu rủi ro dự án bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các vấn đề hoặc những hiểu nhầm của các bên liên quan chưa biết hoặc chưa được giải quyết.</p><p>Các đầu vào và đầu ra chính được liệt kê trong Bảng 40.</p><h5><a href=\"#bang-40-quan-ly-thong-tin-lien-lac-dau-vao-va-dau-ra-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40 - Quản lý thông tin, liên lạc: đầu vào và đầu ra chính</span></a></h5><table><thead><tr><th><strong>Đầu vào chính</strong></th><th><strong>Đầu ra chính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Kế hoạch thông tin, liên lạc<br/><br/>- Thông tin được phân phối</td><td>- Thông tin chính xác và kịp thời<br/><br/>- Các hành động khắc phục</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-a-tham-khao-cac-qua-trinh-cua-nhom-qua-trinh-duoc-sap-dat-theo-cac-nhom-chu-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục A (tham khảo) Các quá trình của nhóm quá trình được sắp đặt theo các nhóm chủ đề</span></a></h2><p>Hình A.1 đến A.5 minh họa tương tác của các quá trình riêng biệt trong mỗi nhóm quá trình xác định trong 4.2.2 được vạch ra đối với các nhóm chủ đề được xác định trong 4.2.3. Không phải tất cả các tương tác quá trình đều được minh họa và các tương tác được minh họa chỉ đại diện cho một cái nhìn lôgic có thể có của các quá trình này.</p><p>Các mũi tên thể hiện trình tự lôgic của các quá trình. Quyết định về việc các quá trình nào là cần thiết và theo trình tự nào là do tổ chức, nhà quản lý dự án, nhóm quản lý dự án hoặc nhóm dự án đưa ra. Bất kỳ quá trình nào cũng có thể được lặp lại.</p><p></p><p><strong>Hình A.1 - Khởi động các quá trình của nhóm quá trình</strong></p><p></p><p><strong>Hình A.2 - Hoạch định các quá trình của nhóm quá trình</strong></p><p></p><p><strong>Hình A.3 - Thực hiện các quá trình của nhóm quá trình</strong></p><p></p><p><strong>Hình A.4 - Kiểm soát các quá trình của nhóm quá trình</strong></p><p></p><p><strong>Hình A.5 - Kết thúc các quá trình của nhóm quá trình</strong></p><h2><a href=\"#muc-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC LỤC</span></a></h2><p>Lời nói đầu</p><p>Lời giới thiệu</p><p>1 Phạm vi áp dụng</p><p>2 Thuật ngữ và định nghĩa</p><p>3 Các khái niệm về quản lý dự án</p><p>3.1 Khái quát</p><p>3.2 Dự án</p><p>3.3 Quản lý dự án</p><p>3.4 Chiến lược của tổ chức và các dự án</p><p>3.5 Môi trường dự án</p><p>3.6 Quản trị dự án</p><p>3.7 Các dự án và hoạt động</p><p>3.8 Các bên liên quan và tổ chức dự án</p><p>3.9 Năng lực của nhân sự dự án</p><p>3.10 Vòng đời dự án</p><p>3.11 Các hạn chế của dự án</p><p>3.12 Mối quan hệ giữa các khái niệm và quá trình quản lý dự án</p><p>4 Các quá trình quản lý dự án</p><p>4.1 Ứng dụng quá trình quản lý dự án</p><p>4.2 Các nhóm quá trình và các nhóm chủ đề</p><p>4.3 Các quá trình</p><p>Phụ lục A (tham khảo) Các quá trình của nhóm quá trình đã được sắp đặt theo các nhóm chủ đề</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 40
  },
  {
    "id": "db04fff9a7e7",
    "slug": "tinh-huong-xu-ly-khi-su-dung-phan-mem-qlda-gxd-html",
    "group": "tinh-huong",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tinh-huong/xu-ly-khi-su-dung-phan-mem-qlda-gxd.html",
    "title": "Câu hỏi 1: Cài phần mềm QLDA GXD như thế nào?",
    "chars": 796,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:56",
    "excerpt": "Câu hỏi 1: Cài phần mềm QLDA GXD như thế nào? Trả lời: Với modul chạy trên máy tính bạn cài tương tự các phần mềm GXD khác. Bạn có thể truy cập https://gxd.vn, bạn sẽ thấy nút Tải bộ cài, kích vào đó và cuộn xuống phía d…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h2><a href=\"#cau-hoi-1-cai-phan-mem-qlda-gxd-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Câu hỏi 1: Cài phần mềm QLDA GXD như thế nào?</span></a></h2><p>Trả lời: Với modul chạy trên máy tính bạn cài tương tự các phần mềm GXD khác. Bạn có thể truy cập https://gxd.vn, bạn sẽ thấy nút Tải bộ cài, kích vào đó và cuộn xuống phía dưới bạn sẽ thấy các video hướng dẫn cài, dễ lắm!</p><h2><a href=\"#cau-hoi-2-phan-mem-qlda-gxd-chay-tren-excel-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Câu hỏi 2: Phần mềm QLDA GXD chạy trên Excel à?</span></a></h2><p>Trả lời: Phần mềm QLDA GXD cần môi trường Windows + Excel. Khi bạn tạo ra các file kế hoạch dự án, file quản lý các tài liệu dự án thì file đó là file Excel. Môi trường Windows + Excel bản quyền thì phần mềm sẽ chạy mượt mà hơn, ít khi bị lỗi. Nhiều bạn dùng bản Excel (Office) trôi nổi, không có bản quyền dẫn đến chạy hay bị trục trặc.</p><p>Phần mềm QLDA GXD trong thời đại 4.0 bao gồm cả modul chạy trên mạng nữa, chính là trang qlda.gxd.vn với nhiều tiện ích mà bạn đang truy cập.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "69443b787911",
    "slug": "tinh-huong-hoi-dap-thuong-gap-html",
    "group": "tinh-huong",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tinh-huong/hoi-dap-thuong-gap.html",
    "title": "Hoi dap thuong gap",
    "chars": 2780,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:55",
    "excerpt": "Làm thế nào để bắt đầu làm thanh toán khối các đợt (lần 1, lần 2, lần 3,…) với phần mềm thanh quyết toán GXD. Trả lời: Em bắt đầu từ chuẩn bị: Hợp đồng, các số liệu theo hợp đồng, loại hợp đồng, giá trị tạm ứng, thỏa thu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><ol><li>Làm thế nào để bắt đầu làm thanh toán khối các đợt (lần 1, lần 2, lần 3,…) với phần mềm thanh quyết toán GXD.</li></ol><p>Trả lời:</p><ul><li>Em bắt đầu từ chuẩn bị: Hợp đồng, các số liệu theo hợp đồng, loại hợp đồng, giá trị tạm ứng, thỏa thuận thu hồi tạm ứng, số liệu được nghiệm thu đề nghị thanh toán</li><li>Mở phần mềm Quyết toán GXD lên, nhập số liệu đầu vào, căn chỉnh số liệu đầu vào cho chuẩn (giống như phân loại rác: hữu cơ, vô cơ trước khi xử lý)</li><li>Em chạy lệnh thanh toán giai đoạn 1 -&gt; nhập khối lượng thanh toán giai đoạn 1 (lần 1) -&gt; kiểm tra và in ra biểu 08b và các biểu mẫu để đóng thành quyển đề nghị thanh toán.</li><li>Lặp lại lệnh thanh toán giai đoạn 2, 3...</li><li>Em xem thêm hướng dẫn sử dụng phần mềm Quyết toán GXD và thực hành các bài tập nhé.</li></ul><ol><li>Khi kết thúc các đợt thanh toán và bắt đầu làm quyết toán thì làm như nào trên phầm mềm thanh quyết toán GXD</li></ol><p>Quyết toán là việc chốt lại: Giá trị hợp đồng bao nhiêu, giá trị hợp lý Chủ đầu tư thanh toán là Nhà thầu, đã thanh toán các lần bao nhiêu, xác định ra giá trị chốt cuối cùng, còn lại Chủ đầu tư phải trả cho Nhà thầu là bao nhiêu nữa. Tưởng tượng thế này: Em để cột theo hợp đồng ở 1 cột, các lần thanh toán 1, 2, 3... ở các cột tiếp theo, giá trị thực tế đã thanh toán được (vì có thể có tình huống ở lần nào đó tính toán, đề nghị nhưng CĐT chưa thanh toán hết)... xong sau đó cộng trừ các cột để tính ra được số tiền Chủ đầu tư và Nhà thầu chốt là bao nhiêu cho hợp đồng (vì khi hoàn công có thể giá trị sẽ khác với khi ký hợp đồng) và từ đó xác định ra giá trị Chủ đầu tư còn phải thanh toán cho Nhà thầu là bao nhiêu. Khi em làm các đợt thanh toán nói trên bằng phần mềm Quyết toán GXD chuẩn rồi, em chạy lệnh xuất Quyết toán trong phần mềm, sau đó em dùng Excel để căn chỉnh, chèn sheet, chèn dòng, chèn cột, lập thêm công thức, tạo thêm file tính phụ... để hoàn chỉnh bảng tính đó theo yêu cầu. Vì quyết toán và thanh toán muôn hình vạn trạng, không có 1 thuật toán xác định, mà có thể thay đổi tùy theo từng hợp đồng, nên phần mềm ra được cho mình phần khung xương giảm 80% công việc mình làm thủ công là OK rồi, mình hoàn thiện nốt bảng tính theo điều kiện cụ thể của hợp đồng của mình là được.</p><ol><li>Trên bảng diễn giải tính toán khối lượng hoàn thành sẽ làm như nào để khi quyết toán ta không phải đi tập hợp lại (vd như tính khối lượng bê tông dầm sàn, lần 1 ta thanh toán chỉ dầm sàn tầng 2, lần 2 ta thanh toán dầm sàn 2, lần 3 ta thanh toán phần còn lại)</li></ol><p>Em xem số liệu được tổng hợp lại ở sheet Kiểm soát xem có đáp ứng được yêu cầu của em không, trong mọi trường hợp không bao giờ đáp ứng được 100% mọi nhu cầu, vì như nói ở trên thiên biến vạn hóa, không là thuật toán xác định nên không thể lập trình hết mọi tình huống, em dựa vào số liệu đó và ở tất cả các bảng tính của phần mềm để xử lý tiếp để ra được số liệu mà em mong muốn.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "52abef6c7602",
    "slug": "tinh-huong-hom-thu-gop-y-phan-mem-qlda-gxd-html",
    "group": "tinh-huong",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tinh-huong/hom-thu-gop-y-phan-mem-qlda-gxd.html",
    "title": "Hom thu gop y phan mem qlda gxd",
    "chars": 477,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:55",
    "excerpt": "Quản lý dự án là rất rộng, chúng tôi vẫn đang miệt mài nghiên cứu và tìm tòi để chắt lọc những chức năng mà người sử dụng cần nhất để phát triển. Nếu có góp ý gì cho phần mềm QLDA GXD, mời bạn tham gia group Zalo sau và…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quản lý dự án là rất rộng, chúng tôi vẫn đang miệt mài nghiên cứu và tìm tòi để chắt lọc những chức năng mà người sử dụng cần nhất để phát triển.</p><p>Nếu có góp ý gì cho phần mềm QLDA GXD, mời bạn tham gia group Zalo sau và gửi góp ý cho chúng tôi nhé: https://zalo.me/g/wyiiky361</p><ul><li>Hãy mô tả ý tưởng, chức năng mà bạn mong muốn gửi cho chúng tôi vào group</li><li>Hãy chụp hình phần mềm, ghi chú thêm vào đó, chụp các lỗi nếu bạn gặp phải. Ngay trên Zalo có chức năng chụp hình.</li></ul><p>Xin cảm ơn.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "560afc5c5cba",
    "slug": "tinh-huong-122-tinh-huong-hoi-dap-html",
    "group": "tinh-huong",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tinh-huong/122-tinh-huong-hoi-dap.html",
    "title": "I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG",
    "chars": 67787,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:55",
    "excerpt": "CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM GXD Duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp chuyển đổi số Quản lý dự án, Quản lý Doanh nghiệp, Quản lý công trường, Giám sát thi công xây dựng. Địa chỉ: 124 Nguyễn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM GXD</div><div>Duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp chuyển đổi số Quản lý dự án, Quản lý Doanh nghiệp, Quản lý công trường, Giám sát thi công xây dựng.</div><div>Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội</div><div>DÙNG LÀ THÍCH, KÍCH LÀ SƯỚNG !</div><div>TUYỂN TẬP CÂU HỎI VÀ ĐÁP</div><div>TẠI HỘI THẢO TRỰC TUYẾN VỀ CÁC THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN NGHỊ DỊNH 10/2021/NĐ-CP<br/>DO VIỆN KINH TẾ XÂY DỰNG, BỘ XÂY DỰNG TỔ CHỨC</div><div>Hà Nội - 2021</div><p>Thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư:</p><ul><li><p>Thông tư số 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng;</p></li><li><p>Thông tư số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p></li></ul><p>Ngày 15/09/2021 Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng (VKTXD) tổ chức Hội thảo trực tuyến nhằm làm rõ hơn nội dung của các Thông tư trên cũng như thảo luận các vấn đề thực tiễn khi áp dụng. Tại buổi hội thảo, VKTXD đã nhận và giải đáp nhiều câu hỏi của các đồng nghiệp tham dự. Do thời lượng có hạn nên nhiều câu hỏi chưa kịp giải đáp trên hội thảo. Sau đó VKTXD đã tổ chức biên tập, giải đáp 122 câu hỏi và đăng tải trên website <a href=\"../kinhtexaydung.gov.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">kinhtexaydung.gov.vn</a>.</p><p>Nhận thấy đây là các nội dung rất giá trị cho những người làm quản lý dự án xây dựng, định giá xây dựng, làm công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước nên tác giả đã sưu tầm, biên tập lại thành tài liệu này để chia sẻ rộng rãi với các đồng nghiệp. Tài liệu bao gồm:</p><ul><li><p>48 câu về các vấn đề chung</p></li><li><p>35 câu về việc áp dụng định mức dự toán</p></li><li><p>09 câu liên quan đến giá xây dựng</p></li><li><p>30 câu về các vấn đề liên quan</p></li></ul><p>Trong tài liệu tôi trình bày thêm mục lục tiện tra cứu, bổ sung thêm các link tham chiếu văn bản, biên tập lại 1 số câu từ, 1 số lỗi chính tả…</p><p>Xin thay mặt các đồng nghiệp hưởng lợi từ điều này gửi lời chân thành cảm ơn tới Viện Kinh tế xây dựng – Bộ Xây dựng, ông Viện trưởng và các chuyên gia của Viện Kinh tế xây dựng về những chia sẻ, phổ biến rất quý báu này.</p><div>Ths Nguyễn Thế Anh, CEO GXD</div><div>LỜI NÓI ĐẦU</div><p>Sau hội nghị trực tuyến phổ biến cơ chế xác định và quản lý chi đầu tư xây dựng theo quy định của <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và các Thông tư hướng dẫn, Viện Kinh tế xây dựng đã nhận được gần 150 câu hỏi. Sau khi nghiên cứu các câu hỏi, Viện Kinh tế xây dựng có ý kiến như sau:</p><ol><li><p>Đối chiếu với thẩm quyền cho phép, Viện Kinh tế xây dựng trả lời câu hỏi để làm rõ hơn cơ chế xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (các vấn đề chung liên quan đến xác định và quản lý chi phí; các vấn đề liên quan đến viêc áp dụng định mức dự toán; các vấn đề liên quan đến giá xây dựng; các vấn đề liên quan đến việc áp dụng định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn).</p></li><li><p>Đối với một số câu hỏi có liên quan đến việc sửa đổi hoặc bổ sung cơ chế xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, do vượt quá thẩm quyền của Viện Kinh tế xây dựng nên Viện Kinh tế xây dựng ghi nhận để tiếp tục nghiên cứu và báo cáo Bộ Xây dựng trong thời gian tới.</p></li><li><p>Đối với một số câu hỏi liên quan đến Hợp đồng xây dựng, do tính phức tạp của các vấn đề liên quan đến hợp đồng xây dựng đòi hỏi phải nghiên cứu các hồ sơ của đồng mới có đủ căn cứ để trả lời nên Viện Kinh tế xây dựng chưa trả lời các các câu hỏi này.</p></li><li><p>Do thời lượng của hội nghị trực tuyến hạn chế nên không thể phổ biến chi tiết nội dung của cơ chế xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành. Do vậy, nếu Quý Đơn vị có nhu cầu cần được phổ biến chi tiết hơn về cơ chế xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đề nghị liên hệ với Viện Kinh tế xây dựng để cùng phối hợp thực hiện.</p></li><li><p>Trong thời gian tới, Viện Kinh tế xây dựng sẵn sàng tiếp nhận các câu hỏi có liên quan đến cơ chế xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng để có phương án trả lời phù hợp.</p></li></ol><p>Viện Kinh tế xây dựng trân trọng sự quan tâm của Quý vị đến cơ chế, chính sách quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>Mọi thông tin liên hệ: Viện Kinh tế xây dựng</p><p>Điện thoại: 024 39742152</p><p>Email: vienkinhtexd@gmail.com</p><div>CÁC TRANG WEB ĐỂ BẠN TIỆN TRA CỨU</div><ul><li><a href=\"/van-ban/dau-tu-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hệ thống văn bản quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn cập nhật mới nhất</a>:</li></ul><p><a href=\"/van-ban/dau-tu-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu-xay-dung.html</a></p><ul><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 68/2019/NĐ-CP)</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức Chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng theo Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/09/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng</a></p></li><li><p>Hệ thống tư liệu lập dự toán xây dựng công trình: <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://dutoan.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul><div>TỔNG HỢP CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI</div><h2><a href=\"#i-cac-van-de-chung-lien-quan-den-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-cau-hoi-cac-muc-chi-phi-nhu-ra-pha-bom-min-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-chi-phi-kiem-toan-cac-phi-tham-dinh-duoc-tinh-vao-muc-nao-trong-bang-tong-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Câu hỏi: Các mục chi phí như rà phá bom mìn, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán, các phí thẩm định được tính vào mục nào trong bảng \"tổng dự toán\"?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí như rà phá bom mìn; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán; chi phí kiểm toán được xác định trong khoản mục chi phí khác của tổng dự toán.</p><h3><a href=\"#_2-cau-hoi-theo-quy-dinh-khi-lap-du-toan-duoc-xac-dinh-chi-phi-van-chuyen-may-chuyen-dung-vay-may-chuyen-dung-la-may-gi-quy-dinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Câu hỏi: Theo quy định, khi lập dự toán được xác định chi phí vận chuyển máy chuyên dụng. Vậy máy chuyên dụng là máy gì, quy định như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Do chưa có quy định tiêu chí định lượng về máy chuyên dụng nên việc xác định chi phí vận chuyển máy chuyên dụng gặp khó khăn khi lập dự toán. Tuỳ theo yêu cầu của công trình, tư vấn có trách nhiệm đánh giá nhu cầu sử dụng máy chuyên dụng để xác định chi phí vận chuyển máy chuyên dụng cần vận chuyển đến công trình.</p><h3><a href=\"#_3-cau-hoi-viec-xac-dinh-chi-phi-chuan-bi-dau-tu-cho-cac-cong-viec-lap-tham-dinh-phe-duyet-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-theo-noi-dung-tai-dieu-15-luat-dau-tu-cong-duoc-xac-dinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Câu hỏi: Việc xác định chi phí chuẩn bị đầu tư cho các công việc lập, thẩm định, phê duyệt… quyết định chủ trương đầu tư (theo nội dung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-15-chi-phi-lap-tham-dinh-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thanh-tra-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Luật Đầu tư công</a>) được xác định như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Khi xác định chi phí của các công việc chuẩn bị đầu tư phục vụ việc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công</a> có thể tham khảo phương pháp xác định chi phí chuẩn bị đầu tư theo quy định của <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng</a>. Theo đó, một số chi phí xác định theo định mức chi phí hoặc xác định bằng dự toán đối với công việc chuẩn bị dầu tư chưa có định mức chi phí.</p><h3><a href=\"#_4-cau-hoi-thong-tu-11-2021-quy-dinh-chi-phi-gian-tiep-co-diem-khac-voi-thong-tu-09-2019-la-khong-co-chi-phi-gian-tiep-khac-vay-theo-thong-tu-so-11-2021-thi-chi-phi-dam-ban-an-toan-giao-thong-duoc-tinh-de-vao-dau-trong-khoan-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 11/2021</a> quy định chi phí gián tiếp có điểm khác với Thông tư 09/2019 là không có chi phí gián tiếp khác. Vậy theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2021</a> thì chi phí đảm bản an toàn giao thông được tính để vào đâu trong khoản mục chi phí?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí đảm bảo an toàn giao thông được tính vào khoản mục chi phí khác của dự toán.</p><h3><a href=\"#_5-cau-hoi-chi-phi-du-phong-do-khoi-luong-phat-sinh-truong-hop-chi-phi-du-phong-duoc-an-dinh-theo-ty-le-thi-chi-phi-du-phong-nay-co-tinh-vat-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Câu hỏi: Chi phí dự phòng do khối lượng phát sinh: Trường hợp chi phí dự phòng được ấn định theo tỷ lệ % thì chi phí dự phòng này có tính VAT hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí dự phòng là khoản chi phí được dự tính trước để dự kiến chi phí cho việc phát sinh khối lượng và trượt giá. Do vậy, việc xác định chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh theo tỉ lệ % không phải tính thêm thuế VAT.</p><h3><a href=\"#_6-cau-hoi-xin-lam-ro-ve-du-phong-trong-du-toan-goi-thau-doi-voi-hop-dong-theo-don-gia-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Câu hỏi: Xin làm rõ về dự phòng trong dự toán gói thầu đối với hợp đồng theo đơn giá cố định</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hiện nay chưa có quy định chi tiết việc xác định, sử dụng chi phí dự phòng theo các hình thức hợp đồng. Về nguyên tắc, trường hợp lựa chọn hợp đồng để thực hiện gói thầu theo hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định, chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xác định theo quy định. Trong trường hợp này, trong quá trình lựa chọn nhà thầu và thương thảo, ký kết hợp đồng, các bên liên quan cần quy định việc xác định, sử dụng chi phí dự phòng cho phù hợp với đơn giá cố định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_7-cau-hoi-hien-tai-co-phai-trong-nghi-dinh-10-khong-con-khai-niem-dieu-chinh-co-cau-tmdt-nhu-quy-dinh-truoc-day-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Câu hỏi: Hiện tại, có phải trong <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 10</a> không còn khái niệm \"điều chỉnh cơ cấu TMĐT\" như quy định trước đây không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> quy định việc điều chỉnh cơ cấu của tổng mức đầu tư khi điều chỉnh dự toán làm thay đổi cơ cấu tổng mức đầu tư đã được duyệt.</p><h3><a href=\"#_8-cau-hoi-theo-khoan-2-dieu-14-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-chu-dau-tu-phe-duyet-du-toan-chi-phi-cac-cong-viec-chuan-bi-de-lap-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-va-cac-chi-phi-tinh-chung-cho-ca-du-an-cac-chi-phi-tinh-chung-cho-ca-du-an-la-cac-chi-phi-gi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-14-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Theo Khoản 2, Điều 14, Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a> Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án. \"Các chi phí tính chung cho cả dự án\" là các chi phí gì?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Các <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí tính chung</a> cho cả dự án là các khoản chi phí được sử dụng chung cho cả dự án. Các <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-14-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí tính chung</a> cho cả dự án được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><h3><a href=\"#_9-cau-hoi-thong-tu-moi-quy-dinh-chi-phi-khac-trong-dau-tu-xay-dung-khong-bao-gom-chi-phi-lai-vay-ra-pha-bom-min-vat-no-kiem-toan-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cac-khoan-thue-tai-nguyen-va-mot-so-cac-khoan-muc-chi-phi-khac-tinh-chung-cho-ca-du-an-vay-cac-chi-phi-tren-tinh-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Câu hỏi: Thông tư mới quy định chi phí khác trong đầu tư xây dựng không bao gồm chi phí lãi vay, rà phá bom mìn, vật nổ, kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư... các khoản thuế tài nguyên... và một số các khoản mục chi phí khác tính chung cho cả dự án. Vậy các chi phí trên tính thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tuỳ theo bản chất của từng khoản mục chi phí, chi phí lãi vay, rà phá bom mìn, kiểm toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư… các khoản thuế tài nguyên… và một số khoản chi phí tính chung cho cả dự án được xác định theo các quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng...).</p><h3><a href=\"#_10-cau-hoi-dieu-nao-trong-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-quy-dinh-ve-dieu-chinh-co-cau-cac-khoan-muc-chi-phi-trong-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Câu hỏi: Điều nào trong Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định về điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Liên quan đến thay đổi cơ cấu khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư khi điều chỉnh dự toán được quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-15-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 5 Điều 15 của Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>.</p><h3><a href=\"#_11-cau-hoi-bo-quan-ly-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-co-the-dieu-chinh-dinh-muc-chi-phi-khong-chi-phi-gian-tiep-chi-phi-chung-cach-xac-dinh-dieu-chinh-dinh-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Câu hỏi: Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có thể điều chỉnh định mức chi phí không? Chi phí gián tiếp? Chi phí chung? Cách xác định điều chỉnh định mức chi phí?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-20-he-thong-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 6 Điều 20 Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>, Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành. Do vậy, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không được quy định điều chỉnh định mức chi phí, chi phí gián tiếp, chi phí chung.</p><h3><a href=\"#_12-cau-hoi-thong-tu-11-2021-tt-bxd-co-bang-dinh-muc-chi-phi-chung-nhung-khong-huong-dan-viec-tinh-noi-suy-nhu-vay-la-dinh-muc-chi-phi-nay-khong-duoc-tinh-noi-suy-co-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Câu hỏi: Thông tư 11/2021/TT-BXD có bảng <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-3-1-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">định mức chi phí chung</a> nhưng không hướng dẫn việc tính nội suy. Như vậy là định mức chi phí này không được tính nội suy có đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Khi xác định định mức chi phí chung theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD thì không phải tính nội suy.</p><h3><a href=\"#_13-cau-hoi-khi-xac-dinh-chi-phi-theo-quy-dinh-tai-thong-tu-11-2021-tt-bxd-dinh-muc-chi-phi-chung-dinh-muc-chi-phi-nha-tam-tra-theo-can-tren-va-khong-can-noi-suy-co-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Câu hỏi: Khi xác định chi phí theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD, định mức <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_1-chi-phi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí chung</a>, định mức chi phí nhà tạm tra theo cận trên và không cần nội suy có đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Khi xác định <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-3-1-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">định mức chi phí chung</a>, <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_2-chi-phi-nha-tam-de-o-va-dieu-hanh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">định mức nhà tạm</a> thì không phải tính nội suy.</p><h3><a href=\"#_14-cau-hoi-theo-bang-3-2-phu-luc-iii-cua-thong-tu-11-2021-tt-bxd-tai-muc-3-huong-dan-chi-phi-chung-cua-cong-tac-xay-lap-duong-day-tai-dien-va-tram-bien-ap-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong-nhu-vay-chi-phi-chung-cua-cong-trinh-xay-dung-tram-bien-ap-duoc-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong-co-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Câu hỏi: Theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-3-2-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">bảng 3.2 Phụ lục III của Thông tư 11/2021/TT-BXD</a>, tại mục 3 hướng dẫn chi phí chung của công tác xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp tính trên chi phí nhân công. Như vậy chi phí chung của công trình xây dựng trạm biến áp được tính trên chi phí nhân công có đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí chung của công trình xây dựng trạm biến áp được tính trên chi phí nhân công.</p><h3><a href=\"#_15-cau-hoi-trong-truong-hop-cong-trinh-lap-du-toan-tai-giai-doan-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-va-khong-co-thong-tin-ve-tong-muc-dau-tu-phe-duyet-cua-cong-trinh-thi-chi-phi-chung-se-duoc-xac-dinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Câu hỏi: Trong trường hợp công trình lập dự toán tại giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công và không có thông tin về tổng mức đầu tư phê duyệt của công trình thì chi phí chung sẽ được xác định như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, dự toán lập sau bước triển khai thiết kế cơ sở thì tổng mức đầu tư đã có. Vì vậy trường hợp này không xảy ra.</p><h3><a href=\"#_16-cau-hoi-viec-chuyen-tiep-tu-thong-tu-09-2019-tt-bxd-huong-dan-chi-tiet-nghi-dinh-68-2019-nd-cp-sang-thong-tu-so-11-2021-tt-bxd-huong-dan-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-neu-cac-buoc-truoc-da-xac-dinh-chi-phi-chung-chi-phi-nha-tam-theo-thong-tu-09-2019-tt-bxd-thi-cac-buoc-tiep-theo-khi-thong-tu-11-2021-tt-bxd-da-co-hieu-luc-chi-phi-chung-chi-phi-nha-tam-xac-dinh-theo-huong-dan-tai-thong-tu-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Câu hỏi: Việc chuyển tiếp từ Thông tư 09/2019/TT-BXD (hướng dẫn chi tiết Nghị định 68/2019/NĐ-CP) sang Thông tư số 11/2021/TT-BXD (hướng dẫn Nghị định 10/2021/NĐ-CP): Nếu các bước trước đã xác định chi phí chung, chi phí nhà tạm theo thông tư 09/2019/TT-BXD thì các bước tiếp theo (khi thông tư 11/2021/TT-BXD đã có hiệu lực), chi phí chung, chi phí nhà tạm xác định theo hướng dẫn tại thông tư nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Các trường hợp chuyển tiếp trong xác định chi phí đã được quy định <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-44-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 của Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>. Cụ thể: Việc chuyển tiếp về quản lý chi phí đối với các công việc chưa thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 44; Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố và có hiệu lực thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 44.</p><p>Do câu hỏi không đủ thông tin về tính chất, thời điểm thực hiện các công việc của dự án nên không đủ cơ sở để trả lời cụ thể áp dụng quy định nào.</p><h3><a href=\"#_17-cau-hoi-he-so-k-0-9-de-dieu-chinh-dinh-muc-chi-phi-chung-dinh-muc-chi-phi-nha-tam-trong-thong-tu-02-2020-tt-bxd-con-su-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Câu hỏi: Hệ số k=0,9 để điều chỉnh định mức chi phí chung, định mức chi phí nhà tạm trong Thông tư 02/2020/TT-BXD còn sử dụng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, chỉ những trường hợp xác định chi phí theo các hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-09-2019-TT-BXD.html#bang-3-7-dinh-muc-ty-le-chi-phi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 02/2020/TT-BXD</a> thì sử dụng hệ số k=0,9 để điều chỉnh định mức chi phí chung, định mức chi phí nhà tạm.</p><h3><a href=\"#_18-cau-hoi-doi-voi-du-an-chi-co-1-cong-trinh-co-duoc-dua-tat-ca-cac-chi-phi-tinh-chung-cho-ca-du-an-cua-toan-bo-du-an-vao-cong-trinh-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Câu hỏi: Đối với dự án chỉ có 1 công trình có được đưa tất cả các chi phí tính chung cho cả dự án của toàn bộ dự án vào công trình không.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp dự án chỉ có 01 công trình thì các chi phí chung cho cả dự án của toàn bộ dự án được xác định trong dự toán xây dựng công trình. Trong trường hợp này, dự toán xây dựng công trình được hiểu là tổng dự toán của dự án.</p><h3><a href=\"#_19-cau-hoi-viec-thuc-hien-chuyen-tiep-cac-thong-tu-lien-quan-den-lap-va-quan-ly-chi-phi-cua-bo-xay-dung-thuc-hien-nhu-the-nao-vd-da-tham-dinh-truoc-ngay-15-10-nhung-chua-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Câu hỏi: Việc thực hiện chuyển tiếp các Thông tư liên quan đến lập và quản lý chi phí của Bộ Xây dựng thực hiện như thế nào (VD: đã thẩm định trước ngày 15/10 nhưng chưa phê duyệt)?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Các trường hợp chuyển tiếp đã quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-44-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 của Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>. Vì vậy, các Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định 10/2021/NĐ-CP không quy định các nội dung chuyển tiếp.</p><h3><a href=\"#_20-cau-hoi-doi-voi-cac-goi-thau-xay-dung-da-phat-hanh-ho-so-moi-thau-den-ngay-20-10-moi-dong-thau-viec-cap-nhat-dinh-muc-thuc-hien-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Câu hỏi: Đối với các gói thầu xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, đến ngày 20/10 mới đóng thầu. Việc cập nhật định mức thực hiện như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-44-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>, trong trường hợp trường hợp này, việc cập nhật định mức để cập nhật giá gói thầu đối với các gói thầu đã phát hành hồ sơ và đến ngày 20/10 mới đóng thầu do chủ đầu tư xem xét quyết định theo quy định của pháp luật Đấu thầu.</p><h3><a href=\"#_21-cau-hoi-doi-voi-goi-thau-da-phat-hanh-hsmt-den-ngay-20-10-moi-dong-thau-thi-cap-nhat-the-nao-cac-thong-tu-moi-15-10-co-hieu-luc-va-trong-5-ngay-co-phai-cap-nhat-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Câu hỏi: Đối với gói thầu đã phát hành HSMT đến ngày 20/10 mới đóng thầu thì cập nhật thế nào? Các thông tư mới 15/10 có hiệu lực và trong 5 ngày có phải cập nhật không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tình huống này tương tự như câu hỏi số 21. Theo quy định, sau 15/10 các Thông tư hướng dẫn Nghị định 10/2021/NĐ-CP có hiệu lực. Tuy nhiên, việc cập giá gói thầu của các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu và đến 20/10 mới đóng thầu do chủ đầu tư xem xét quyết định.</p><h3><a href=\"#_22-cau-hoi-muc-a-b-khoan-3-dieu-4-cua-thong-tu-11-2021-tt-bxd-khong-neu-thu-tu-uu-tien-nguon-du-lieu-nen-khi-van-dung-co-the-se-co-luan-chung-hieu-de-van-dung-khac-nhau-ai-se-co-quyen-quyet-dinh-mang-tinh-phap-ly-cao-nhat-hay-nguyen-tac-so-sanh-the-nao-de-chon-cho-dung-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-4-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục a, b khoản 3 Điều 4 của Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> không nêu thứ tự ưu tiên nguồn dữ liệu nên khi vận dụng có thể sẽ có luận chứng, hiểu để vận dụng khác nhau. Ai sẽ có quyền quyết định mang tính pháp lý cao nhất? Hay nguyên tắc so sánh thế nào để chọn cho đúng Luật?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trong các quy định hiện nay về quản lý chi phí đầu tư xây dựng không có quy định thứ tự ưu tiên về nguồn dữ liệu sử dụng để lựa chọn giá vật tư, thiết bị.</p><p>Nguồn thông tin về giá đã được <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_1-2-1-xac-dinh-chi-phi-vat-lieu-vl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">quy định chi tiết trong Thông tư</a>.</p><h3><a href=\"#_23-cau-hoi-dieu-38-3-a-nghi-dinh-37-da-duoc-sua-doi-trong-nghi-dinh-50-va-khang-dinh-chi-so-gia-de-dieu-chinh-truot-gia-la-chi-so-gia-xay-dung-xin-duoc-hoi-hop-dong-co-nha-thau-nuoc-ngoai-va-hoac-nhap-thiet-bi-vat-tu-nuoc-ngoai-co-duoc-phep-ap-dung-chi-so-gia-nuoc-ngoai-co-trai-voi-d38-nd-50-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html#dieu-38-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 38.3(a) Nghị định 37 đã được sửa đổi trong Nghị định 50</a> và khẳng định chỉ số giá để điều chỉnh trượt giá là \"Chỉ số giá xây dựng\". xin được hỏi: Hợp đồng có nhà thầu nước ngoài và/hoặc nhập thiết bị, vật tư nước ngoài – có được phép áp dụng chỉ số giá nước ngoài (có trái với Đ38 NĐ 50/2021)?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc sử dụng chỉ số giá nước ngoài để điều chỉnh trượt giá hợp đồng đối với hợp đồng có nhà thầu nước ngoài và/hoặc nhập thiết bị, vật tư nước ngoài cần phải được xem xét cụ thể theo các điều kiện pháp lý ràng buộc của dự án. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án để báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng chỉ số giá nước ngoài để điều chỉnh trượt giá hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_24-cau-hoi-gia-thiet-bi-tai-phu-luc-02-cua-thong-tu-11-2021-tt-bxd-co-quy-dinh-trong-qua-trinh-xac-dinh-chi-phi-dau-tu-xay-dung-nha-thau-tu-van-co-trach-nhiem-xem-xet-danh-gia-muc-do-phu-hop-cua-gia-thiet-bi-khi-su-dung-cac-bao-gia-du-lieu-gia-neu-tren-neu-co-khac-biet-lon-thi-xu-ly-nhu-the-nao-khi-hop-dong-tron-goi-hoac-don-gia-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_2-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi-gtb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giá thiết bị tại Phu lục 02 của Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> có quy định \"…Trong quá trình xác định chi phí đầu tư xây dựng, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức độ phù hợp của giá thiết bị khi sử dụng các báo giá, dữ liệu giá nêu trên\". Nếu có khác biệt lớn thì xử lý như thế nào? khi Hợp đồng trọn gói hoặc đơn giá cố định.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Thông tư 11/2021/TT-BXD quy định giá thiết bị có thể được lựa chọn từ nhiều nguồn khác nhau và nhà thầu tư vấn có trách nhiệm đánh gía mức độ phù hợp của giá thiết bị khi xác định chi phí của dự án, công trình nhưng chưa có quy định tiêu chí có tính định lượng để đánh giá giá của thiết bị. Trường hợp có sự khác biệt lớn thì nhà thầu tư vấn cần đánh giá mức độ hợp lý của báo giá, dữ liệu giá để loại trừ thông tin không hợp lý. Về nguyên tắc, giá của thiết bị nói chung đã đươc thị trường xác lập mặt bằng giá tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của thiết bị trừ thiết bị có đặc thù riêng hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường.</p><h3><a href=\"#_25-cau-hoi-lua-chon-gia-coc-be-tong-du-ung-luc-khi-tinh-trong-tmdt-du-toan-xay-dung-cong-trinh-thi-co-phai-co-toi-thieu-03-bao-gia-tu-cac-don-vi-cung-cap-hay-khong-hien-tai-mot-so-chu-dau-tu-yeu-cau-tu-van-phai-cung-cap-03-bao-gia-doi-voi-vlxd-vay-co-dung-quy-dinh-hien-hanh-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Câu hỏi: Lựa chọn giá cọc bê tông dự ứng lực khi tính trong TMĐT, Dự toán xây dựng công trình thì có phải có tối thiểu 03 báo giá từ các đơn vị cung cấp hay không? Hiện tại một số chủ đầu tư yêu cầu tư vấn phải cung cấp 03 báo giá đối với VLXD vậy có đúng quy định hiện hành không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD không có yêu cầu khi xác định giá vật liệu, cấu kiện xây dựng phải có tối thiểu 03 báo giá từ các đơn vị cung cấp. Lựa chọn giá vật liệu xây dựng đã được quy định cụ thể tại Thông tư 11/2021/TT-BXD. Do pháp luật không quy định nhưng cũng không cấm yêu cầu tư vấn phải cung cấp 03 báo giá nên việc chủ đầu tư yêu cầu tư vấn cung cấp 03 báo giá để lựa chọn giá cọc bê tông dự ứng lực khi xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình là quyền của chủ đầu tư. Tuy nhiên, trong những trường hợp cụ thể, nhà thầu tư vấn cũng có thể thống nhất với chủ đầu tư về sự khó khăn khi phải thực hiện yêu cầu cung cấp 03 báo giá.</p><h3><a href=\"#_26-cau-hoi-theo-dieu-12-cua-thong-tu-11-2021-tt-bxd-viec-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung-thuc-hien-doi-voi-du-an-cong-trinh-co-thoi-gian-thi-cong-xay-dung-lon-hon-02-nam-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-thoi-gian-thi-cong-1-nam-theo-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-nhung-do-dieu-kien-khach-quan-dai-hon-2-nam-thi-chu-dau-tu-co-phai-lap-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Câu hỏi: Theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 của Thông tư 11/2021/TT-BXD</a>, \"Việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện đối với dự án, công trình có thời gian thi công xây dựng lớn hơn 02 năm...\". Đối với công trình xây dựng có thời gian thi công 1 năm theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhưng do điều kiện khách quan dài hơn 2 năm thì chủ đầu tư có phải lập quy đổi vốn đầu tư xây dựng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp thời gian thi công công trình dài hơn 2 năm vì lý do khách quan, chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư nếu dự án có yêu cầu phải quy đổi vốn đầu tư.</p><h3><a href=\"#_27-cau-hoi-khi-quy-doi-von-theo-quy-dinh-tai-thong-tu-11-2021-tt-bxd-chi-phi-thuc-hien-hang-nam-de-quy-doi-xac-dinh-theo-phan-khai-gia-tri-khoi-luong-hoan-thanh-hay-theo-gia-tri-chu-dau-tu-giai-ngan-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Câu hỏi: Khi quy đổi vốn theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD: Chi phí thực hiện hàng năm để quy đổi xác định theo phân khai giá trị khối lượng hoàn thành hay theo giá trị Chủ đầu tư giải ngân hàng năm?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí thực hiện hàng năm để quy đổi xác định theo giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu bao gồm cả phần phát sinh, bổ sung, điều chỉnh giá (nếu có)</p><h3><a href=\"#_28-cau-hoi-trong-bang-tong-hop-kinh-phi-hang-muc-khi-su-dung-bo-don-gia-do-dia-phuong-ban-hanh-nen-su-dung-theo-phuong-phap-gia-cong-trinh-hay-gia-tong-hop-khi-bay-gio-trong-huong-dan-co-the-hien-cu-the-chenh-lech-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Câu hỏi: Trong bảng tổng hợp kinh phí hạng mục khi sử dụng bộ đơn giá do địa phương ban hành nên sử dụng theo phương pháp giá công trình hay giá tổng hợp khi bây giờ trong hướng dẫn có thể hiện cụ thể chênh lệch vật liệu.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Mẫu Bảng tổng hợp kinh phí dự toán chi phí xây dựng đưa ra trường hợp tổng quát. Nếu lập dự toán chi phí sử dụng bộ đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố thì có thể tính riêng chênh lệch vật liệu (so với mặt bằng giá tại thời điểm công bố đơn giá xây dựng công trình).</p><h3><a href=\"#_29-cau-hoi-theo-luat-xay-dung-sua-doi-nam-2020-co-quy-dinh-cac-buoc-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tuy-nhien-theo-thong-tu-210-2016-tt-btc-cua-bo-tai-chinh-thi-quy-dinh-thu-phi-tham-dinh-buoc-thiet-ke-ban-ky-thuat-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-du-toan-xay-dung-cong-trinh-vay-thu-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Câu hỏi: Theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật xây dựng sửa đổi năm 2020</a> có quy định các bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Tuy nhiên, theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-210-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 210/2016/TT-BTC</a> của Bộ Tài chính thì quy định thu phí thẩm định bước thiết kế bản kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình. Vậy thu như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Quy định thu phí thẩm định bước thiết kế bản kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình tại Thông tư 210/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính không phù hợp với yêu cầu thẩm định các bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020. Theo quy định, Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định lại thu phí thẩm định các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình và hướng dẫn xử lý chuyển tiếp thực hiện thu phí thẩm định.</p><h3><a href=\"#_30-cau-hoi-cong-tac-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-gom-a-tham-dinh-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-b-tham-dinh-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-vay-muc-thu-phi-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung-phi-tham-dinh-thiet-ke-co-so-theo-thong-tu-so-209-2016-tt-btc-thi-don-vi-nao-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Câu hỏi: Công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: a) Thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; b) Thẩm định của người quyết định đầu tư. Vậy, mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-209-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 209/2016/TT-BTC</a>) thì đơn vị nào thu phí?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Thông tư 209/2016/TT-BTC hướng dẫn <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-59-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>. Tại Điều 3 của Thông tư có quy định tổ chức thu phí là \"Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP\"</p><p>Việc áp dụng hay vận dụng để thu phí thẩm định theo quy định tại Luật xây dựng sửa đổi năm 2020, Nghị định 15/2021/NĐ-CP cần có hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#_31-cau-hoi-trong-khoang-thoi-gian-28-ngay-sau-khi-chu-dau-tu-phe-duyet-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-du-toan-thi-co-duoc-tham-tra-du-toan-goi-thau-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>31. Câu hỏi: Trong khoảng thời gian 28 ngày sau khi Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế Bản vẽ thi công - Dự toán thì có được thẩm tra dự toán gói thầu hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Pháp luật không cấm việc chủ đầu tư thuê thẩm tra dự toán gói thầu trong khoảng thời gian 28 ngày sau khi chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán. Tuy nhiên, trong trường hợp này chủ đầu tư cần đánh giá sự cần thiết của việc thuê thẩm tra dự toán gói thầu để đảm bảo phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu cũng như phù hợp với quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_32-cau-hoi-trong-truong-hop-du-toan-goi-thau-tu-van-khong-thay-doi-so-voi-bang-tong-hop-tong-muc-dau-tu-da-duoc-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-phe-duyet-chu-dau-tu-co-can-phai-ra-quyet-dinh-phe-duyet-du-toan-goi-thau-truoc-khi-lua-chon-nha-thau-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>32. Câu hỏi: Trong trường hợp dự toán gói thầu tư vấn không thay đổi so với <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-1-2-tong-hop-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">bảng tổng hợp tổng mức đầu tư</a> đã được người quyết định đầu tư phê duyệt, Chủ đầu tư có cần phải ra quyết định phê duyệt dự toán gói thầu trước khi lựa chọn nhà thầu hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, chủ đầu tư phải thực hiện phê duyệt dự toán gói thầu.</p><h3><a href=\"#_33-cau-hoi-diem-4-dieu-13-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-noi-dung-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-chu-dau-tu-quy-dinh-tai-diem-c-khoan-1-dieu-83-luat-xay-dung-so-50-sua-doi-bo-sung-boi-khoan-25-dieu-1-luat-so-62-doi-voi-truong-hop-nay-thi-chu-dau-tu-tham-dinh-truoc-khi-trinh-co-quan-chuyen-mon-hay-la-chu-dau-tu-tham-dinh-sau-khi-thong-bao-ket-qua-tham-dinh-cua-co-quan-chuyen-mon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>33. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-59-2015.html#dieu-13-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm 4 Điều 13 Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>: Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 1 Điều 83 Luật Xây dựng số 50</a> sửa đổi bổ sung bởi <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_25-sua-doi-bo-sung-dieu-83-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 25 Điều 1 Luật số 62</a> đối với trường hợp này thì chủ đầu tư thẩm định trước khi trình cơ quan chuyên môn hay là chủ đầu tư thẩm định sau khi Thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chủ đầu tư thực hiện thẩm định dự toán xây dựng công trình</a> sau khi có thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><h3><a href=\"#_34-cau-hoi-diem-c-khoan-1-va-khoan-2-3-dieu-7-thong-tu-11-2021-la-rat-thong-thoang-phu-hop-va-dong-bo-voi-luat-dau-tu-tuy-vay-noi-dung-nay-chi-neu-giao-cho-chu-dau-tu-xac-dinh-ma-khong-tham-quyen-phe-duyet-ai-duyet-vi-dieu-117-nghi-dinh-63-2014-quy-dinh-la-phai-phe-duyet-thi-moi-duoc-thay-the-gia-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>34. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-7-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điểm c khoản 1 và khoản 2, 3 Điều 7 Thông tư 11/2021</a> là rất thông thoáng, phù hợp và đồng bộ với Luật Đầu tư. Tuy vậy nội dung này chỉ nêu giao cho Chủ đầu tư xác định mà không thẩm quyền phê duyệt. Ai duyệt? Vì <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-117-xu-ly-tinh-huong-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 117 Nghị định 63/2014</a> quy định là phải phê duyệt thì mới được thay thế giá gói thầu.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-18-tham-tra-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 18 Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a> quy định chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thấu để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><h3><a href=\"#_35-cau-hoi-theo-khoan-1-dieu-7-thong-tu-11-2021-tt-bxd-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp-doi-voi-du-an-nhieu-goi-thau-khi-trien-khai-du-toan-tung-goi-thau-co-phai-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-toan-bo-du-an-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>35. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-7-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> – Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4, Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP: Đối với dự án nhiều gói thầu, khi triển khai dự toán từng gói thầu có phải phê duyệt dự toán xây dựng công trình của toàn bộ dự án hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-7-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> hướng dẫn xác định dự toán gói thầu khi dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt. Trường hợp dự án gồm nhiều công trình, khi xác định dự toán gói thầu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-7-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> thì không cần phải phê duyêt dự toán (tổng dự toán) của toàn bộ dự án. Chỉ trường hợp dự án chỉ có 01 công trình thì dự toán xây dựng công trình là dự toán (tổng dự toán) của toàn bộ dự án.</p><h3><a href=\"#_36-cau-hoi-tham-quyen-tham-dinh-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-duoc-nghi-dinh-so-15-2021-nd-cp-quy-dinh-thuc-hien-theo-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp-nhu-vay-tham-quyen-tham-dinh-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-da-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-nhung-khong-co-thay-doi-thiet-ke-co-so-se-thuoc-ve-ai-chu-dau-tu-hay-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>36. Câu hỏi: Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự toán xây dựng được <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a> quy định thực hiện theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>. Như vậy thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự toán xây dựng đối với công trình đã thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, nhưng không có thay đổi thiết kế cơ sở sẽ thuộc về ai, chủ đầu tư hay cơ quan chuyên môn về xây dựng?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chủ đầu tư trình cơ quan chuyên môn thẩm định đối với các trường hợp điều chỉnh dự toán do:</p><ul><li><p>Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở.</p></li></ul><p>Các trường hợp điều chỉnh dự toán khác sẽ do Chủ đầu tư tự thẩm định.</p><h3><a href=\"#_37-cau-hoi-de-nghi-cho-biet-co-duoc-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-goi-thau-mua-sam-hang-hoa-theo-tong-muc-dau-tu-duoc-khong-truoc-khi-thiet-ke-ky-thuat-duoc-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>37. Câu hỏi: Đề nghị cho biết có được lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu mua sắm hàng hóa theo tổng mức đầu tư được không (trước khi thiết kế kỹ thuật được phê duyệt)?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Pháp luật xây dựng không có quy định cụ thể nhưng cũng không cấm trường hợp xác định dự toán gói thầu mua sắm hàng hóa theo tổng mức đầu tư được duyệt.</p><p>Về nguyên tắc, việc xác định dự toán gói thầu nói chung phải dựa trên cơ sở xác định rõ phạm vi, khối lượng, số lượng, chủng loại, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và các yếu tố khác có liên quan đến gói thầu.</p><h3><a href=\"#_38-cau-hoi-chu-dau-tu-co-duoc-chu-dong-thue-tu-van-tham-tra-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-du-toan-xay-dung-truoc-khi-trinh-tham-dinh-khong-chi-phi-thuc-hien-nhu-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>38. Câu hỏi: Chủ đầu tư có được chủ động thuê Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trước khi trình thẩm định không? Chi phí thực hiện như nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chủ đầu tư được quyền chủ động thuê tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán trước khi trình thẩm định. Chi phí thẩm tra được xác định theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#_39-cau-hoi-dieu-87-cua-luat-xay-dung-so-50-2014-duoc-sua-doi-bo-sung-boi-luat-so-62-2020-co-quy-dinh-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-co-quyen-yeu-cau-chu-dau-tu-lua-chon-tu-van-tham-tra-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-theo-dieu-37-nghi-dinh-15-2021-nd-cp-ho-so-trinh-tham-dinh-phai-gui-kem-ket-qua-tham-tra-vay-muon-gui-tham-dinh-thi-phai-co-tham-tra-ma-khong-gui-tham-dinh-thi-sao-co-van-ban-yeu-cau-tham-tra-cua-co-quan-chuyen-mon-nhu-vay-thuc-hien-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>39. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-87-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-trong-cong-tac-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 87 của Luật Xây dựng số 50/2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020</a> có quy định cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tư vấn thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định 15/2021/NĐ-CP</a>, hồ sơ trình thẩm định phải gửi kèm kết quả thẩm tra. Vậy muốn gửi thẩm định thì phải có thẩm tra, mà không gửi thẩm định thì sao có văn bản yêu cầu thẩm tra của cơ quan chuyên môn. Như vậy thực hiện như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định 15/2021/NĐ-CP</a> quy định hồ sơ trình thẩm định phải gửi kèm kết quả thẩm tra. Theo quy định này, chủ đầu tư phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng kết quả thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư thẩm tra khi kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để thẩm định.</p><h3><a href=\"#_40-cau-hoi-chu-dau-tu-muon-thuc-hien-cong-tac-tham-tra-thiet-ke-bvtc-va-du-toan-truoc-khi-trinh-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-tham-dinh-thi-co-duoc-khong-neu-duoc-thi-quy-trinh-thuc-hien-nhu-the-nao-va-chi-phi-tra-cho-tu-van-tham-tra-lay-tu-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>40. Câu hỏi: Chủ đầu tư muốn thực hiện công tác thẩm tra thiết kế BVTC và dự toán trước khi trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì có được không? Nếu được thì quy trình thực hiện như thế nào và chi phí trả cho tư vấn thẩm tra lấy từ đâu?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chủ đầu tư được chủ động thuê tư vấn thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí thẩm tra được tính trong Tổng mức đầu tư của dự án (trong khoản mục Chi phí tư vấn). Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra được thực hiện như đối với các gói thầu tư vấn khác.</p><h3><a href=\"#_41-cau-hoi-viec-chuyen-tiep-thuc-hien-cac-thong-tu-chua-thay-de-cap-trong-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>41. Câu hỏi: Việc chuyển tiếp thực hiện các Thông tư chưa thấy đề cập trong văn bản.</span></a></h3><p>Dự kiến trên địa bàn tỉnh An Giang:</p><ul><li><p>Ngoại trừ quy định về nhân công và bộ đơn giá XDCT như đề xuất nêu trên; các nội dung còn lại thực hiện theo quy định kể từ ngày 15/10/2021.</p></li><li><p>Thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh dự toán do áp dụng các Thông tư mới: chủ đầu tư quyết định nếu không vượt tổng mức đầu tư; trường hợp vượt tổng mức: xin cấp thẩm quyền quyết định đầu tư trước khi thực hiện.</p></li></ul><p><strong>Trả lời:</strong> Chuyển tiếp đối với từng trường hợp cụ thể đã được quy định tại Điều 44 Nghị định 10/2021/NĐ-CP. Các trường hợp điều chỉnh dự toán, thẩm quyền quyết định cũng đã được quy định trong Nghị định 10/2021/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#_42-cau-hoi-dieu-17-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-xac-dinh-du-toan-goi-thau-du-toan-goi-thau-duoc-xac-dinh-tren-co-so-cac-khoan-muc-chi-phi-thuoc-pham-vi-cua-tung-goi-thau-phu-hop-voi-thiet-ke-pham-vi-tinh-chat-dac-diem-dieu-kien-cu-the-cua-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>42. Câu hỏi: Điều 17 Nghị định 10/2021/NĐ-CP xác định dự toán gói thầu: Dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi của từng gói thầu phù hợp với thiết kế, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu.</span></a></h3><p>Như vậy có thể xác định dự toán gói thầu EPC ngay sau FS được duyệt không?</p><p><strong>Trả lời:</strong> Pháp luật xây dựng không cấm việc xác định dự toán gói thầu EPC ngay sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt. Tuy nhiên, việc xác định dự toán gói thầu EPC phụ thuộc cơ chế quản lý thực hiện dự án theo hình thức tổng thầu EPC đối với từng dự án cụ thể.</p><h3><a href=\"#_43-cau-hoi-du-an-dang-lam-co-dieu-chinh-ket-cau-ao-duong-be-tong-nhua-tu-5cm-len-8cm-trong-don-gia-hop-dong-ghi-be-tong-nhua-c12-5-day-5cm-nhu-vay-khi-lap-du-toan-be-tong-nhua-12-5-day-8cm-chung-toi-coi-do-la-hang-muc-be-tong-nhua-da-co-trong-hop-dong-de-tinh-kl-lt-20-tinh-theo-don-gia-hop-dong-co-dung-khong-hay-coi-la-hang-muc-phat-sinh-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>43. Câu hỏi: Dự án đang làm có điều chỉnh kết cấu áo đường bê tông nhựa từ 5cm lên 8cm, trong đơn giá hợp đồng ghi bê tông nhựa C12,5 dày 5cm, như vậy khi lập dự toán bê tông nhựa 12,5 dày 8cm chúng tôi coi đó là hạng mục bê tông nhựa đã có trong hợp đồng để tính KL &amp;lt; 20% tính theo đơn giá hợp đồng có đúng không? Hay coi là hạng mục phát sinh mới?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp điều chỉnh chiều dày kết cấu áo đường bê tông nhựa từ 5 cm lên 8cm thì đơn giá của loại 8cm khác với đơn giá của loại dày 5cm. Việc sử dụng đơn giá, xác định khối lượng lớn hơn hay nhỏ hơn 20% hoặc coi là hạng mục phát sinh mới cần căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng và các yếu tố khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#_44-cau-hoi-truong-hop-xac-dinh-du-toan-theo-dieu-6-thong-tu-11-2021-tt-bxd-thi-ten-goi-la-gi-dt-goi-thau-hay-dt-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>44. Câu hỏi: Trường hợp xác định Dự toán theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-6-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-2-khoan-3-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 6 Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> thì tên gọi là gì (DT gói thầu hay DT xây dựng công trình)?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp này tên gọi là dự toán gói thầu, không gọi là dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#_45-cau-hoi-theo-khoan-1-dieu-8-thong-tu-11-2021-tt-bxd-1-don-gia-xay-dung-cong-trinh-do-ubnd-cap-tinh-cong-bo-de-nghi-huong-dan-ro-dinh-ky-cong-bo-nay-va-viec-ap-dung-nhu-the-nao-la-phu-hop-voi-thoi-diem-thuc-hien-cong-trinh-khac-nhau-vi-tri-xay-dung-khac-nhau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>45. Câu hỏi: Theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-8-quan-ly-cong-bo-gia-xay-dung-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-26-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> \"1. Đơn giá xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh công bố...\" Đề nghị hướng dẫn rõ định kỳ Công bố này và việc áp dụng như thế nào là phù hợp với thời điểm thực hiện công trình khác nhau, vị trí xây dựng khác nhau.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, đơn giá xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh công bố. Kỳ công bố được quy định là hàng năm. Theo đó, hàng năm UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, đánh giá đơn giá xây dựng để có quy định, hướng dẫn kịp thời; trong đó bao gồm cả những hướng dẫn có tính chất chuyển tiếp hoặc quy định riêng theo điều kiện của địa phương.</p><p>Khi sử dụng đơn giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm đánh giá sự phù hợp với thời điểm thực hiện của công trình cũng như yếu tố vị trí xây dựng của công trình.</p><h3><a href=\"#_46-cau-hoi-co-duoc-lap-du-toan-goi-thau-msvttb-theo-tkcs-hay-phai-doi-trien-khai-tkcs-moi-xac-dinh-gia-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>46. Câu hỏi: Có được lập dự toán gói thầu MSVTTB theo TKCS hay phải đợi triển khai TKCS mới xác định giá gói thầu.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Đối với gói thầu mua sắm vật tư thiết bị, nếu thiết kế cơ sở có đủ điều kiện để xác định giá gói thầu mua sắm vật tư thiết bị thì tổ chức xác định giá gói thầu này theo thiết kế cơ sở. Tuy nhiên, việc xác định dự toán gói thầu mua sắm vật tư thiết bị cần lưu ý trình tự xác định giá gói thầu, phê duyệt kế hoạch đấu thầu theo quy định.</p><h3><a href=\"#_47-cau-hoi-xin-lam-ro-thuat-ngu-ham-luong-neu-tai-muc-5-4-pl6-thong-tu-13-2021-tt-bxd-vi-gay-kho-hieu-khi-do-boc-kl-be-tong-khong-tru-the-tich-cot-thep-co-ham-luong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>47. Câu hỏi: Xin làm rõ thuật ngữ \"Hàm lượng\" nêu tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#_5-4-cong-tac-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 5.4, PL6 Thông tư 13/2021/TT-BXD</a> vì gây khó hiểu (Khi đo bóc KL bê tông \"... không trừ thể tích cốt thép có hàm lượng &lt;2% ..\").</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Thuật ngữ \"hàm lượng cốt thép\" được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật xây dựng. Hàm lượng cốt thép là chỉ tiêu phản ánh tỉ lệ chiếm chỗ của cốt thép trong bê tông.</p><p><span>Bàn thêm: Theo Ths Ks Mai Tuấn, Trưởng phòng Thẩm định và kiểm soát chất lượng Công ty Quản lý tài sản Viettel nếu sửa \"không trừ thể tích cốt thép có hàm lượng &lt; 2% so với thể tích cấu kiện bê tông\" thành \"không trừ thể tích cốt thép có tổng thể tích &lt; 2% so với thể tích cấu kiện bê tông\" thì rõ hơn. Ngoài ra cần quy định thêm nếu ≥2% thì trừ toàn bộ hay trừ phần chênh so với 2%.</span></p><h3><a href=\"#_48-cau-hoi-muc-5-4-pl6-thong-tu-13-2021-tt-bxd-pham-vi-cua-tung-cau-kien-cot-dam-san-duoc-phan-dinh-the-nao-vi-du-dam-thi-toan-bo-dam-hay-chi-trong-buoc-cot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>48. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#_5-4-cong-tac-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục 5.4 PL6 Thông tư 13/2021/TT-BXD</a>: Phạm vi của từng \"cấu kiện\" Cột/dầm/sàn được phân định thế nào (ví dụ: dầm thì toàn bộ dầm hay chỉ trong bước cột).</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Quy định về phạm vi cấu kiện trong đo bóc khối lượng xây dựng phục vụ lập và quản lý chi phí đối với công tác bê tông được quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#_5-4-cong-tac-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục 5.4 Phụ lục VI Thông tư 13/2021/TT-BXD</a>. Cụ thể \"Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của dầm\".</p><h2><a href=\"#ii-cac-van-de-lien-quan-den-viec-ap-dung-dinh-muc-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-cau-hoi-cong-tac-dao-xuc-dat-de-dap-hoac-do-di-ma-hieu-ab-24000-lam-ro-tai-sao-khong-co-dao-bang-may-dao-0-8m3-khi-dao-xuc-dat-do-di-trong-truong-hop-mat-bang-thi-cong-duong-vao-nho-hep-may-dao-to-khong-vao-duoc-thi-xu-ly-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Câu hỏi: Công tác đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi (mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-24000-dao-xuc-dat-de-dap-hoac-do-ra-bai-thai-bai-tap-ket-bang-may-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.24000<span><span>open in new window</span></span></a>) làm rõ tại sao không có đào bằng máy đào 0,8m3. Khi đào xúc đất đổ đi trong trường hợp mặt bằng thi công, đường vào nhỏ hẹp máy đào to không vào được thì xử lý thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hệ thống định mức chưa quy định định mức đối với trường hợp này. Định mức cho công tác đào xúc đất cho máy đào 0,8m3 sẽ được tiếp tục nghiên cứu bổ sung trong thời gian tới.</p><p>Trường hợp đào xúc đất đổ đi khi mặt bằng thi công, đường vào nhỏ hẹp máy đào to không vào được thì cần phải được phân tích đánh giá để áp dụng định mức hoặc điều chỉnh định mức hoặc xác định định mức mới khi xác định dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#_2-cau-hoi-van-chuyen-dat-ma-hieu-ab-41000-tai-sao-khong-xay-dung-dinh-muc-doi-voi-xe-oto-2-5t-khi-mat-bang-khong-cho-phep-xe-van-tai-lon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Câu hỏi: Vận chuyển đất <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-36000-xoi-hut-bun-trong-khung-vay-phong-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mã hiệu AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a>: tại sao không xây dựng định mức đối với xe ôtô 2,5t khi mặt bằng không cho phép xe vận tải lớn?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hệ thống định mức dự toán chưa có định mức công tác vận chuyển đất bằng ôtô 2,5t khi mặt bằng không chó phép xe vận tải lớn. Định mức của công tác sẽ được tiếp tục nghiên cứu để ban hành trong thời gian tới đáp ứng yêu cầu gắn với điều kiện vận chuyển riêng.</p><h3><a href=\"#_3-cau-hoi-cong-tac-dap-dat-nen-duong-ma-hieu-ab-64000-tai-sao-lai-khong-co-dam-nen-duong-k98-bang-lu-9t-trong-khi-dam-coc-co-the-dat-k98\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Câu hỏi: Công tác đắp đất nền đường <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-64000-dap-dat-nen-duong-bang-may-lu-banh-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mã hiệu AB.64000<span><span>open in new window</span></span></a>: tại sao lại không có đầm nền đường K98 bằng lu 9T, trong khi đầm cóc có thể đạt K98.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức dự toán công tác đắp đất nền đường được ban hành tương ứng với dây chuyền thi công dắp nền đường gắn với việc sử dụng máy thi công có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng nền đường sau khi đắp.</p><h3><a href=\"#_4-cau-hoi-khi-tinh-van-chuyen-vat-lieu-cat-da-xi-dat-tai-mo-thi-dung-ma-ab-hay-am\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Câu hỏi: Khi tính vận chuyển vật liệu cát, đá, xi, đất tại mỏ thì dùng mã AB hay AM?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Cát, đá, xi măng và đất mua tại mỏ <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#_2-cong-tac-van-chuyen-dat-da\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">vận chuyển<span><span>open in new window</span></span></a> về công trình áp dụng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a> và <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-24000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-van-tai-thung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.24000<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><p>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng được cấp phép khai thác đất tại mỏ, vận chuyển về để đắp tại công trình áp dụng theo qui định tại mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-41000-van-chuyen-dat-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><h3><a href=\"#_5-cau-hoi-tai-sao-hao-phi-may-van-chuyen-dat-giua-ma-hieu-ab-41000-va-ma-hieu-am-23000-lai-chenh-lech-nhau-nhieu-vay-ab-41000-hao-phi-may-gap-khoang-4-lan-am-23000-cung-1-loai-xe-may-khi-nao-thi-dung-dinh-muc-ab-khi-nao-thi-dung-am-khi-nao-thi-dung-ket-hop-ca-ab-va-am\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Câu hỏi: Tại sao hao phí máy vận chuyển đất giữa mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-41000-van-chuyen-dat-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a> và mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a> lại chênh lệch nhau nhiều vậy (<a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-41000-van-chuyen-dat-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a> hao phí máy gấp khoảng 4 lần <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a>) cùng 1 loại xe máy. Khi nào thì dùng định mức AB, khi nào thì dùng AM, khi nào thì dùng kết hợp cả AB và AM?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Khi so sánh hao phí định mức <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#_2-cong-tac-van-chuyen-dat-da\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">vận chuyển<span><span>open in new window</span></span></a> bằng ô tô giữa mã <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-41000-van-chuyen-dat-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a> và <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a> cần phải lưu ý chuyển đổi đơn vị tính và loại đường, không so sánh đơn thuần về số học. Việc sử dụng định mức có mã hiệu định mức AB hay AM đã có hướng dẫn cụ thể trong tập định mức. Việc kết hợp sử dụng định mức có mã hiệu BA và AM cần xem xét cụ thể theo điều kiện của dự án, công trình.</p><h3><a href=\"#_6-cau-hoi-cong-tac-van-chuyen-dat-dap-dung-ma-hieu-ab-41000-hay-ma-hieu-am-23000-co-duoc-nhan-them-he-so-no-roi-cua-dat-khong-trong-giao-thong-co-dinh-muc-nhu-qk-ct-thi-ap-dung-theo-dinh-muc-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Câu hỏi: Công tác vận chuyển đất đắp dùng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-2.html#ab-41000-van-chuyen-dat-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AB.41000<span><span>open in new window</span></span></a> hay mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a>? Có được nhân thêm hệ số nở rời của đất không? Trong giao thông có định mức như QK; CT; thì áp dụng theo định mức nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc sử dụng định mức vận chuyển mã hiệu AB hay AM đối với công tác vận chuyển đất đắp đã được quy định trong tập định mức.</p><p>Trường hợp áp dụng định mức có mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-23000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-tu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.23000<span><span>open in new window</span></span></a> phải nhân với hệ số chuyển đổi từ đất tự nhiên sang đất tơi.</p><p>Trong công trình giao thông, định mức có mã hiệu QK; CT là mã hiệu định mức riêng của công trình hoặc của chuyên ngành giao thông. Việc áp dụng các định mức này cần xem xét các quy định cụ thể.</p><h3><a href=\"#_7-cau-hoi-cong-tac-van-chuyen-do-phe-thai-thua-ve-bai-do-thai-ta-dung-ma-am-hay-ab\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Câu hỏi: Công tác vận chuyển đổ phế thải thừa về bãi đổ thải ta dùng mã AM hay AB?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức quy định vận chuyển đất, đá đào, phá tại công trình để đổ đi. Đối với công tác vận chuyển phế thải thừa về bãi đổ thải, khi áp dụng định mức vận chuyển cần phải phân tích tính chất của loại phees thải thừa để áp dụng định mức. Khi đó cần lưu ý tính chất của phế thải thừa (trọng lượng, thể tích chiếm chỗ..), loại phương tiện vận chuyển, cự ly vận chuyển, lọai đường vận chuyển… để xem xét áp dụng định mức, điều chỉnh hoặc xác định định mức mới cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#_8-cau-hoi-khi-tinh-chi-phi-van-chuyen-vat-lieu-cat-da-xi-dat-tai-mo-thi-dung-ma-dinh-muc-ab-hay-am\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Câu hỏi: Khi tính chi phí vận chuyển vật liệu cát, đá, xi, đất tại mỏ thì dùng mã định mức AB hay AM?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Đối với công tác vận chuyển vật liệu cát, đá… (mua tại nguồn) sử dụng định mức có mã AM; trường hợp nhà thầu khai thác đất tại mỏ cho dự án thì tính sử dụng mã hiệu AB.</p><h3><a href=\"#_9-cau-hoi-dinh-muc-van-chuyen-gach-xay-bang-o-to-van-tai-thung-ma-hieu-am-24000-doi-voi-o-to-12-tan-cu-ly-55km-duong-loai-4-tai-tinh-lao-cai-chi-phi-van-chuyen-la-656-dong-1-vien-gach-gan-bang-chi-phi-vat-lieu-toi-xin-hoi-dinh-muc-nhu-tren-co-hop-ly-ve-mat-chi-phi-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Câu hỏi: Định mức vận chuyển gạch xây bằng ô tô vận tải thùng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-24000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-van-tai-thung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.24000<span><span>open in new window</span></span></a>: Đối với ô tô 12 tấn, cự ly 55km đường loại 4 tại tỉnh Lào Cai chi phí vận chuyển là 656 đồng/1 viên gạch, gần bằng chi phí vật liệu. Tôi xin hỏi định mức như trên có hợp lý về mặt chi phí không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức vận chuyển gạch xây bằng ô tô vận tải thùng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-24000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-van-tai-thung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.24000<span><span>open in new window</span></span></a> đã tính toán đến các điều kiện có ảnh hưởng đến định mức. Việc vận chuyển gạch xây theo phương án sử dụng ô tô 12 tấn với cự ly 55 km trên đường loại 4 nếu có là một phương án có yếu tố đặc thù riêng nên chi phí vận chuyển tính theo định mức có thể là không phù hợp.</p><h3><a href=\"#_10-cau-hoi-cong-tac-van-chuyen-vat-lieu-bang-thu-cong-ma-hieu-am-21000-va-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-van-tai-thung-ma-hieu-am-24000-nhung-vat-lieu-khong-co-trong-danh-muc-cua-dinh-muc-nhu-tam-lop-kinh-son-cac-loai-vat-lieu-cap-dien-cap-va-thoat-nuoc-thi-tinh-van-chuyen-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Câu hỏi: Công tác vận chuyển vật liệu bằng thủ công mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-21200-van-chuyen-vat-tu-phu-kien-tu-bo-dao-len-vi-tri-thi-cong-bang-thu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.21000<span><span>open in new window</span></span></a> và vận chuyển vật liệu bằng ô tô vận tải thùng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-12.html#am-24000-van-chuyen-vat-lieu-bang-o-to-van-tai-thung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AM.24000<span><span>open in new window</span></span></a>: Những vật liệu không có trong danh mục của định mức như: Tấm lợp, kính, sơn các loại, vật liệu cấp điện, cấp và thoát nước... thì tính vận chuyển như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tùy theo hình thức biểu hiện giá, đối với các loại vật liệu không có trong danh mục định vận chuyển, chi phí vận chuyển các loại vật liệu được thể hiện thông qua báo giá, hướng dẫn trong công bố giá của địa phương, chào giá hoặc thỏa thuận khi cung cấp vật liệu.</p><h3><a href=\"#_11-cau-hoi-ve-ap-dung-dinh-muc-thi-cong-mong-duong-va-lam-ro-he-so-lu-len-cap-phoi-da-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Câu hỏi: Về áp dụng định mức thi công móng đường và làm rõ hệ số lu lèn cấp phối đá dăm</span></a></h3><ol><li><p>Thi công móng đường cấp phối đá dăm mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-4.html#ad-11200-thi-cong-mong-cap-phoi-da-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AD.11200<span><span>open in new window</span></span></a> đang tính chung cho mặt đường có mặt cắt rộng. Trong trường hợp mở rộng mặt đường mặt cắt mở rộng 1m, biện pháp thi công có phù hợp với định mức ban hành không? máy ủi, máy san, máy rải cấp phối thi công thế nào cho lớp base và subbase?</p></li><li><p>Đề nghị làm rõ hệ số lu lèn cấp phối đá dăm, do tiêu chuẩn ngành thay đổi hay do phương thức sản xuất cấp phối đá dăm thay đổi dẫn đến sự thay đổi về tỷ lệ vật liệu.</p></li></ol><ul><li><p>Định mức 1242, hệ số lu lèn cấp phối đá dăm là 1,38</p></li><li><p>Định mức 1776, hệ số lu lèn cấp phối đá dăm là 1,42</p></li><li><p>Định mức 10, hệ số lu lèn cấp phối đá dăm là 1,34</p></li></ul><p><strong>Trả lời:</strong></p><ol><li><p>Trường hợp mở rộng mặt đường với mặt cắt mở rộng 1m, biện pháp thi công có sự khác với biện pháp thi công mặt đường theo quy định của định mức. Việc sử dụng các máy thi công để thi công trong trường hợp này do nhà thầu tư vấn đề xuất.</p></li><li><p>Hao phí vật liệu cấp phối đá dăm theo định mức đã được xác định theo TCVN 8859:2011 và bao gồm hao hụt trong khâu thi công.</p></li></ol><h3><a href=\"#_12-cau-hoi-thi-cong-mat-duong-ma-hieu-ad-20000-voi-mat-duong-lt-3m-thuc-te-thi-cong-tham-se-khong-the-dung-may-rai-tham-va-may-lu-nhu-trong-dinh-muc-ban-hanh-co-the-tham-tay-va-dung-lu-nho-tai-sao-lai-khong-bo-sung-dinh-muc-cho-phu-hop-voi-cong-viec-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Câu hỏi: Thi công mặt đường mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-4.html#ad-20000-thi-cong-mat-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AD.20000<span><span>open in new window</span></span></a>: Với mặt đường &amp;lt;3m, thực tế thi công thảm sẽ không thể dùng máy rải thảm và máy lu như trong định mức ban hành. Có thể thảm tay và dùng lu nhỏ, tại sao lại không bổ sung định mức cho phù hợp với công việc thi công.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức dự toán thi công mặt đường có mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-4.html#ad-20000-thi-cong-mat-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AD.20000<span><span>open in new window</span></span></a> được xác định tương ứng với dây chuyền thi công có tính phổ biến. Trường hợp thi công mặt đường theo công nghệ thảm tay và sử dụng lu nhỏ là chưa có định mức.</p><h3><a href=\"#_13-cau-hoi-cong-tac-xay-gach-ma-hieu-ae-20000-gach-khong-nung-6-5x10-5x22-13x10x22-tai-sao-khong-co-dinh-muc-cho-cong-viec-xay-mong-tuong-22-xay-ranh-ga-thoat-nuoc-ma-chi-co-cong-viec-xay-tuong-11-thuc-te-cong-trinh-su-dung-rat-nhieu-gach-vi-khong-co-dinh-muc-nen-van-phai-ap-dung-dinh-muc-xay-gach-dat-set-nung-hao-phi-vua-xay-dung-qua-thap-xin-hoi-bao-gio-co-day-du-dinh-muc-cho-xay-gach-khong-nung-co-kich-thuoc-pho-thong-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Câu hỏi: Công tác xây gạch mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-5.html#ae-20000-xay-gach-dat-set-nung-6-5-x-10-5-x-22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AE.20000<span><span>open in new window</span></span></a>: Gạch không nung 6,5x10,5x22, 13x10x22... tại sao không có định mức cho công việc xây móng, tường 22, xây rãnh, ga thoát nước... mà chỉ có công việc xây tường 11? Thực tế công trình sử dụng rất nhiều gạch vì không có định mức nên vẫn phải áp dụng định mức xây gạch đất sét nung. Hao phí vữa xây dựng quá thấp. Xin hỏi bao giờ có đầy đủ định mức cho xây gạch không nung có kích thước phổ thông này?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức dự toán công tác xây gạch không nung mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-5.html#ae-82260-xay-tuong-thang-gach-10-5-x-6-x-22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AE.82260<span><span>open in new window</span></span></a> mới quy định cho công tác xây tường 11. Tại phần hướng dẫn áp dụng định mức xây gạch không nung của <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-5.html#chuong-v-cong-tac-xay-gach-da\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chương 5 của Tập định mức<span><span>open in new window</span></span></a> đã hướng xác định định mức hao phí vật liệu, nhân công để xây các kết cấu khác và các loại gạch không nung có kích thước khác. Như vậy, theo quy định hiện hành, định mức cho công tác xây gạch không nung cơ bản đã bao phủ cho các công tác xây loại gạch này.</p><h3><a href=\"#_14-cau-hoi-cong-tac-lap-dung-cau-kien-be-tong-duc-san-bang-thu-cong-ma-hieu-sa-21400-trong-luong-≤20-≤-50-≤-100-≤-150-≤250-≤350kg-dinh-muc-nay-qua-cao-neu-cac-cong-trinh-ha-tang-cai-tao-lat-nap-ga-ranh-len-de-nao-vet-bun-hoac-sua-chua-nang-co-ga-vi-du-nhan-cong-3-5-7-chi-can-thao-do-4-7-tam-dan-p-lt-100kg-cho-8h-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Câu hỏi: Công tác lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/bang-dinh-muc.html#sa-21400-thao-do-cau-kien-be-tong-duc-san-bang-thu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">SA.21400<span><span>open in new window</span></span></a> (trọng lượng ≤20 ≤ 50 ≤ 100 ≤ 150 ≤250 ≤350kg): Định mức này quá cao nếu các công trình hạ tầng cải tạo lật nắp ga rãnh lên để nạo vét bùn hoặc sửa chữa nâng cổ ga. Ví dụ: nhân công 3.5/7 chỉ cần tháo dỡ 4,7 tấm đan P&amp;lt;100kg cho 8h làm việc.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc áp dụng định mức lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/bang-dinh-muc.html#sa-21400-thao-do-cau-kien-be-tong-duc-san-bang-thu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">SA.21400<span><span>open in new window</span></span></a> đối với công tác lật nắp ga rãnh lên để nạo vét bùn hoặc sử chữa nâng cổ ga là không phù hợp.</p><h3><a href=\"#_15-cau-hoi-cong-tac-lap-dat-cau-kien-be-tong-duc-san-trong-luong-tu-50kg-den-200kg-bang-can-cau-ma-hieu-ag-41610-tren-200kg-lap-bang-gi-co-nhung-cong-trinh-khong-co-mat-bang-thi-cong-cau-kien-den-500kg-van-phai-thi-cong-thu-cong-de-nghi-bo-sung-cong-tac-lap-dat-bang-may-xuc-cau-3t-cho-cong-viec-nay-phu-hop-voi-thuc-te-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Câu hỏi: Công tác lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn trọng lượng từ 50kg đến 200kg bằng cần cẩu mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-7.html#ag-41610-lap-dat-cau-kien-be-tong-duc-san-trong-luong-tu-50kg-den-200kg-bang-can-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AG.41610<span><span>open in new window</span></span></a>: Trên 200kg lắp bằng gì? Có những công trình không có mặt bằng thi công, cấu kiện đến 500kg vẫn phải thi công thủ công. Đề nghị bổ sung công tác lắp đặt bằng máy xúc, cẩu 3T cho công việc này phù hợp với thực tế thi công.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý, định mức cho các công tác lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng máy xúc, cẩu 3 tấn sẽ được nghiên cứu trong thời gian tới.</p><h3><a href=\"#_16-cau-hoi-cong-tac-op-gach-ma-hieu-ak-31200-sap-xep-cong-tac-theo-tiet-dien-gach-lon-xon-dinh-muc-sua-chua-tuong-tu-0-036-0-048-0-06-0-023-0-045-0-08-0-075-de-nghi-sap-xep-lai-theo-tien-dien-tang-dan-hay-nho-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Câu hỏi: Công tác ốp gạch mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-10.html#ak-31200-op-chan-tuong-vien-tuong-vien-tru-cot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AK.31200<span><span>open in new window</span></span></a>: Sắp xếp công tác theo tiết diện gạch lộn xộn (định mức sửa chữa tương tự) (0,036-0,048-0,06-0,023-0,045-0,08-0,075)? Đề nghị sắp xếp lại theo tiến diện tăng dần hay nhỏ dần.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu.</p><h3><a href=\"#_17-cau-hoi-cong-tac-lat-gach-chong-nong-ma-hieu-ak-54000-de-nghi-bo-sung-cong-tac-lat-gach-be-tong-nhe-do-be-tong-nhe-theo-cong-nghe-thi-cong-hien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Câu hỏi: Công tác lát gạch chống nóng mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-10.html#ak-54000-lat-gach-chong-nong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AK.54000<span><span>open in new window</span></span></a>: Đề nghị bổ sung công tác lát gạch bê tông nhẹ, đổ bê tông nhẹ theo công nghệ thi công hiện tại.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu bổ sung định mức.</p><h3><a href=\"#_18-cau-hoi-cong-tac-son-nen-san-be-mat-be-tong-ma-hieu-ak-85400-dinh-muc-son-tren-mat-san-da-duoc-xu-ly-vay-dinh-muc-mai-mat-be-tong-xu-ly-be-mat-be-tong-ap-dung-dinh-muc-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Câu hỏi: Công tác sơn nền, sàn, bề mặt bê tông mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-10.html#ak-85400-son-san-nen-be-mat-be-tong-bang-son-cac-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AK.85400<span><span>open in new window</span></span></a>: Định mức sơn trên mặt sàn đã được xử lý. Vậy định mức mài mặt bê tông, xử lý bề mặt bê tông áp dụng định mức nào.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu.</p><h3><a href=\"#_19-cau-hoi-cong-tac-thi-cong-tang-loc-ma-hieu-ak-96100-de-nghi-bo-sung-cong-viec-thi-cong-tang-loc-bang-thu-cong-cac-cong-tac-thi-cong-ke-tuong-chan-deu-phai-co-tang-loc-nguoc-o-lung-chieu-cao-ke-khong-the-dung-may-ui-110cv-lu-rung-18t-thi-cong-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Câu hỏi: Công tác thi công tầng lọc mã hiệu <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/chuong-10.html#ak-96100-thi-cong-tang-loc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">AK.96100<span><span>open in new window</span></span></a>: Đề nghị bổ sung công việc thi công tầng lọc bằng thủ công. Các công tác thi công kè tường chắn đều phải có tầng lọc ngược ở lưng chiều cao kè không thể dùng máy ủi 110cv, lu rung 18T thi công được.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu.</p><h3><a href=\"#_20-cau-hoi-hien-nay-co-rat-nhieu-vat-lieu-cho-cong-tac-hoan-thien-tran-cell-tran-clip-in-san-go-cong-nghiep-de-nghi-bo-sung-them-dinh-muc-cho-cac-cong-viec-nay-van-dung-dinh-muc-lam-san-go-tu-nhien-cho-san-go-cong-nghiep-qua-cao-tran-cung-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Câu hỏi: Hiện nay có rất nhiều vật liệu cho công tác hoàn thiện: trần Cell, trần Clip-in, sàn gỗ công nghiệp... đề nghị bổ sung thêm định mức cho các công việc này. Vận dụng định mức làm sàn gỗ tự nhiên cho sàn gỗ công nghiệp quá cao, trần cũng vậy.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu.</p><h3><a href=\"#_21-cau-hoi-tai-phu-luc-iii-thong-tu-13-2021-tt-bxd-co-huong-dan-xay-dung-dinh-muc-du-toan-moi-su-dung-phieu-khao-sat-de-xay-dung-1-ma-dinh-muc-can-bao-nhieu-phieu-bao-nhieu-cong-trinh-dieu-tra-tu-bac-nam-hay-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Câu hỏi: Tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iii-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-va-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục III, Thông tư 13/2021/TT-BXD</a> có hướng dẫn xây dựng định mức dự toán mới, sử dụng phiếu khảo sát. Để xây dựng 1 mã định mức cần bao nhiêu phiếu? bao nhiêu công trình? điều tra từ Bắc-Nam hay thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc xác định số lượng phiếu khảo sát để xác định 01 định mức phụ thuộc vào loại công tác, đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công và một số yếu tố ảnh hưởng đến định mức nên không thể quy định cụ thể số lượng phiếu khảo sát để xác định 01 định mức.</p><p>Trường hợp xác định định mức để ban hành áp dụng chung (đối với trách nhiệm của Bộ Xây dựng), để áp dụng trong phạm vi của ngành, của địa phương (đối với các định mức công tác đặc thù), cơ quan, tổ chức được giao xác định các định mức này có trách nhiệm đánh giá số lượng công trình cần xác định định mức và phân bố theo các khu vực, vùng miền.</p><h3><a href=\"#_22-cau-hoi-trong-dinh-muc-du-toan-xay-dung-da-tinh-nhung-hao-hut-nao-va-trong-bang-tinh-chi-phi-vat-lieu-den-chan-cong-trinh-thi-phai-tinh-them-chi-phi-hao-hut-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Câu hỏi: Trong định mức dự toán xây dựng đã tính những hao hụt nào? Và trong bảng tính chi phí vật liệu đến chân công trình thì phải tính thêm chi phí hao hụt nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức dự toán đã bao gồm hao hụt vật liệu trong khâu thi công. Khi xác định chi phí vật liệu đến chân công trình cần tính thêm chi phí hao hụt trong khâu vận chuyển, trung chuyển (nếu có) và bảo quản tại kho (nếu có).</p><h3><a href=\"#_23-cau-hoi-o-dinh-muc-moi-sao-khong-co-rieng-cho-dam-supert-dinh-muc-be-tong-va-van-khuon-trong-ngoai-dam-supert\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Câu hỏi: Ở định mức mới sao không có riêng cho dầm superT định mức bê tông và ván khuôn trong, ngoài dầm superT.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức cho các công tác thi công dầm super T sẽ được nghiên cứu xác định trong thời gian tới.</p><h3><a href=\"#_24-cau-hoi-thong-tu-13-2021-tt-bxd-ngay-31-8-2021-chi-co-phu-luc-huong-dan-cach-dinh-muc-du-toan-dinh-muc-co-so-xac-dinh-theo-quy-dinh-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Câu hỏi: Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 chỉ có <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iii-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-va-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phụ lục hướng dẫn cách định mức dự toán</a>. Định mức cơ sở xác định theo quy định nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức cơ sở được xác định đồng thời với việc xác định định mức dự toán. Theo quy định, hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức dự toán bao gồm kết quả xác định định mức cơ sở.</p><h3><a href=\"#_25-cau-hoi-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-van-bao-gom-dinh-muc-du-toan-nhu-vay-de-an-theo-quyet-dinh-so-2038-qd-ttg-chuyen-doi-dinh-muc-xay-dung-tu-dinh-muc-du-toan-sang-dinh-muc-nang-suat-co-duoc-tiep-tuc-trien-khai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Câu hỏi: Nghị định 10/2021/NĐ-CP vẫn bao gồm định mức dự toán, như vậy Đề án theo Quyết định số 2038/QĐ-TTg (chuyển đổi định mức xây dựng từ định mức dự toán sang định mức năng suất) có được tiếp tục triển khai?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hiện nay Bộ Xây dựng đang chuẩn bị báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xin ý kiến chỉ đạo về việc tiếp tục triển khai Đề án 2038. Trong đó có giải quyết các nhiệm vụ dở dang của Đề án.</p><h3><a href=\"#_26-cau-hoi-dinh-muc-du-toan-xac-dinh-tren-co-so-dinh-muc-co-so-hay-xac-dinh-doc-lap-khong-nhat-thiet-phai-xac-dinh-thong-qua-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Câu hỏi: Định mức dự toán xác định trên cơ sở định mức cơ sở hay xác định độc lập không nhất thiết phải xác định thông qua định mức cơ sở?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Khi xác định định mức ở bước lập dự toán thì không cần phải xác định định mức cơ sở. Theo quy định, trong giai đoạn thi công, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khảo sát để hoàn thiện định mức đã xác định ở bước lập dự toán. Cũng theo quy định, định mức cơ sở là cơ sở để xác định định mức dự toán. Do vậy, định mức cơ sở sẽ được xác định đồng thời với định mức dự toán. Mặc dù vậy, trên thực tế có những công tác có thể xác định định mức dự toán độc lập.</p><h3><a href=\"#_27-cau-hoi-dinh-muc-lap-dat-ong-thep-va-phu-tung-lai-cat-bo-dinh-muc-cho-phan-duong-kinh-gt-350mm-vay-neu-dung-cac-duong-kinh-lon-thi-phai-su-dung-dinh-muc-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Câu hỏi: Định mức lắp đặt ống thép và phụ tùng lại cắt bỏ định mức cho phần đường kính &amp;gt; 350mm? vậy nếu dùng các đường kính lớn thì phải sử dụng Định mức như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hệ thống định mức dự toán chưa có định mức cho công tác lắp đặt ống thép và phụ tùng có đường kính &amp;gt; 350mm. Theo đó, công tác này thuộc đối tượng cần phải xác định định mức mới.</p><h3><a href=\"#_28-cau-hoi-chu-dau-tu-ap-dung-dinh-muc-don-gia-do-so-xay-dung-ban-hanh-nay-lai-tong-ket-bao-cao-so-la-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Câu hỏi: Chủ đầu tư áp dụng định mức, đơn giá do Sở Xây dựng ban hành, nay lại tổng kết báo cáo Sở là thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, việc tổng kết báo cáo Sở Xây dựng trong trường hợp chủ đầu tư tổ chức khảo sát để xác định định mức mới, định mức điều chỉnh của công trình trong quá trình thi công xây dựng. Việc báo cáo báo cáo Sở Xây dựng để phục vụ nhiệm vụ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và chi phí đầu tư xây dựng và đồng thời để phục nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><h3><a href=\"#_29-cau-hoi-khi-tai-dia-phuong-co-phat-sinh-cac-cong-viec-dien-ra-thuong-xuyen-nhung-trong-dinh-muc-chua-ban-hanh-thi-sau-khi-xay-dung-cac-dinh-muc-do-thi-co-xin-y-kien-bo-khong-hay-tinh-tu-duyet-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Câu hỏi: Khi tại địa phương có phát sinh các công việc diễn ra thường xuyên nhưng trong định mức chưa ban hành. Thì sau khi xây dựng các định mức đó thì có xin ý kiến Bộ không hay tỉnh tự duyệt được.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Cơ chế quản lý định mức đã quy định rõ đối với việc xác định định mức để áp dụng cho công trình, định mức áp dụng chung hoặc định mức đặc thù của chuyên ngành, của địa phương.</p><p>Do vậy, Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quản lý định mức xây dựng để không để xảy ra tình trạng bất cập khi quản lý chi phí của công trình.</p><p>Cơ chế xin ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hay thẩm quyền của UBND cấp tỉnh đối với định mức đã được quy định cụ thể.</p><h3><a href=\"#_30-cau-hoi-khoan-ngam-co-dinh-huong-la-linh-vuc-cong-nghe-moi-dinh-muc-hien-nay-ap-dung-chua-phu-hop-voi-thuc-te-thi-cong-thanh-phan-cong-viec-cong-tac-lap-dat-thanh-phan-hao-phi-chua-phu-hop-voi-thuc-te-vien-xem-xet-xay-dung-cap-nhat-lai-cho-phu-hop-voi-thuc-te-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Câu hỏi: Khoan ngầm có định hướng là lĩnh vực công nghệ mới, định mức hiện nay áp dụng chưa phù hợp với thực tế thi công. Thành phần công việc, công tác lắp đặt, thành phần hao phí chưa phù hợp với thực tế. Viện xem xét xây dựng cập nhật lại cho phù hợp với thực tế xây dựng.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu.</p><h3><a href=\"#_31-cau-hoi-doi-voi-cac-cong-tac-xay-dung-chua-co-trong-he-thong-dinh-muc-xay-dung-duoc-ban-hanh-don-vi-thiet-ke-khong-lap-dinh-muc-du-toan-moi-ma-lay-don-gia-tong-hop-tron-goi-theo-bao-gia-cua-cac-don-vi-cung-cap-de-nhap-vao-ho-so-du-toan-cach-lam-nhu-vay-co-phu-hop-khong-vd-tran-nhua-140-000-d-m2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>31. Câu hỏi: Đối với các công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được ban hành, đơn vị thiết kế không lập định mức dự toán mới mà lấy đơn giá tổng hợp trọn gói theo báo giá của các đơn vị cung cấp để nhập vào hồ sơ dự toán. Cách làm như vậy có phù hợp không? VD: trần nhựa 140.000 đ/m2.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, khi xác định dự toán, đơn giá tổng hợp đươc xác định từ định mức cùng với các yếu tố cấu thành đơn giá hoặc xác định theo giá thị trường. Tuy nhiên, do chưa có tiêu chí định lượng quy định loại công tác nào cần phải xác định định mức, loại công tác nào có thể sử dụng giá thị trường. Do vậy, trách nhiệm tư vấn lập dự toán cần phải xác định danh mục công tác cần xác định định mức mới hoặc điều chỉnh nếu công trình có yêu cầu và xác định loại công tác có thể áp dụng theo giá thị trường.</p><p>Trong trường hợp của câu hỏi, việc sử dụng báo giá trần nhựa 140.000 đ/m2 để xác định dự toán là chấp nhận được.</p><h3><a href=\"#_32-cau-hoi-chi-tieu-gioi-han-chay-gioi-han-deo-la-1-hay-2-chi-tieu-nhu-vay-dinh-muc-dc-02003-don-vi-1-chi-tieu-la-da-tinh-bao-gom-chi-tieu-gioi-han-chay-gioi-han-deo-hay-chi-tinh-1-chi-tieu-trong-2-chi-tieu-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>32. Câu hỏi: Chỉ tiêu giới hạn chảy, giới hạn dẻo là 1 hay 2 chỉ tiêu. Như vậy định mức DC.02003 (đơn vị 1 chỉ tiêu) là đã tính bao gồm chỉ tiêu giới hạn chảy, giới hạn dẻo hay chỉ tính 1 chỉ tiêu trong 2 chỉ tiêu đó.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc xác định giới hạn chảy, giới hạn dẻo được thí nghiệm đồng thời theo TCVN4197-2012. Định mức DC.02003 gồm hao phí để thí nghiệm cả chỉ tiêu giới hạn dẻo và giới hạn chảy.</p><h3><a href=\"#_33-cau-hoi-van-dung-dinh-muc-su-dung-xa-lan-200-tan-de-van-chuyen-dat-khong-co-dinh-muc-ap-dung-dinh-muc-cua-xa-lan-van-chuyen-400-tan-de-tinh-cho-xa-lan-200-tan-su-dung-dinh-muc-cua-xa-lan-400-tan-nhan-02-de-tinh-toan-chi-phi-cho-xa-lan-200-tan-su-dung-tau-keo-250-cv-x2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>33. Câu hỏi: Vận dụng định mức: Sử dụng xà lan 200 tấn để vận chuyển đất không có định mức, áp dụng định mức của xà lan vận chuyển 400 tấn để tính cho xà lan 200 tấn, sử dụng định mức của xà lan 400 tấn nhân 02 để tính toán chi phí cho xà lan 200 tấn, sử dụng tầu kéo 250 cv x2.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc vận dụng định mức trong trường hợp này là không phù hợp.</p><h3><a href=\"#_34-cau-hoi-dinh-muc-thu-ap-luc-ong-thong-gio-bb-90400-thu-nghiem-duong-ong-thong-gio-quy-cach-ong-100-gt-1000mm-cho-hoi-quy-cach-nay-la-duong-kinh-chu-vi-hay-la-gi-a-ong-thong-gio-co-loai-ong-tron-va-ong-chu-nhat-thi-ap-dung-quy-cach-nay-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>34. Câu hỏi: Định mức thử áp lực ống thông gió <a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/lap-dat-he-thong-ky-thuat/chuong-2.html#bb-90400-thu-nghiem-duong-ong-thong-gio\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">BB.90400<span><span>open in new window</span></span></a>: Thử nghiệm đường ống thông gió, quy cách ống 100-&amp;gt;1000mm. Cho hỏi quy cách này là đường kính, chu vi hay là gì ạ. Ống thông gió có loại ống tròn và ống chữ nhật, thì áp dụng quy cách này như thế nào.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức thử áp lực ống thông gió chưa có hướng dẫn cách xác định cụ thể quy cách ống. Tiếp thu ý kiến góp ý để nghiên cứu hoàn thiện định mức.</p><h3><a href=\"#_35-cau-hoi-dam-thep-be-tong-hon-hop-cua-cong-trinh-cong-cong-dai-50m-cao-8m-2tang-thi-cong-o-tinh-khong-24m-thi-ap-dung-dinh-muc-nao-de-tinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>35. Câu hỏi: Dầm thép-bê tông hỗn hợp của công trình công cộng dài 50m, cao 8m (2tầng), thi công ở tĩnh không 24m thì áp dụng định mức nào để tính chi phí xây dựng.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hiện tại chưa ban hành định mức lắp đặt loại dầm thép-bê tông hỗn hợp.</p><h2><a href=\"#iii-cac-van-de-lien-quan-den-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-cau-hoi-gia-vlxd-tai-thoi-diem-dieu-chinh-duoc-xac-dinh-tren-co-so-cong-bo-gia-vlxd-cua-dia-phuong-phu-hop-voi-thoi-diem-dieu-chinh-va-mat-bang-gia-thi-truong-tai-noi-xay-dung-cong-trinh-co-the-hieu-mat-bang-gia-thi-truong-la-gia-cua-cac-tinh-lan-can-tinh-co-goi-thau-dang-xay-dung-duoc-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Câu hỏi: Giá VLXD tại thời điểm điều chỉnh được xác định trên cơ sở công bố giá VLXD của địa phương phù hợp với thời điểm điều chỉnh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Có thể hiểu \"mặt bằng giá thị trường\" là giá của các tỉnh lân cận tỉnh có gói thầu đang xây dựng được không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương phù hợp với thời điểm điều chỉnh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Không quy định sử dụng giá tại các tỉnh lân cận với tỉnh có gói thầu xây dựng được coi là \"mặt bằng giá thị trường\".</p><h3><a href=\"#_2-cau-hoi-muc-luong-ky-su-khao-sat-thap-nhat-bac-1-theo-huong-dan-tai-thong-tu-13-2021-tt-bxd-vung-1-175-000-d-cong-vung-2-160-714-d-cong-thap-hon-muc-thap-nhat-muc-toi-thieu-nhat-theo-quy-dinh-cua-chinh-phu-tai-nghi-dinh-90-2019-nd-cp-vung-1-181-900-d-cong-vung-2-161-323-d-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Câu hỏi: Mức lương kỹ sư khảo sát thấp nhất (bậc 1) theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2021/TT-BXD vùng 1 (175.000 đ/công), vùng 2 (160.714 đ/công) thấp hơn mức thấp nhất mức tối thiểu nhất theo quy định của Chính phủ tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP Vùng 1 (181.900 đ/công), Vùng 2 (161.323 đ/công).</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Việc xác định đơn giá nhân công khảo sát chỉ sử dụng mức lương kỹ sư khảo sát bậc 2 trở lên nên mức lương kỹ sư khảo sát sẽ không thấp hơn tiền lương tối thiểu vùng.</p><h3><a href=\"#_3-cau-hoi-hien-tai-doi-voi-thong-tu-13-2021-tt-bxd-khi-ap-dung-cho-cac-cong-trinh-dac-thu-nhu-nganh-dien-vien-thong-ma-nganh-do-chua-co-huong-dan-thi-luong-nhan-cong-ap-dung-nhu-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Câu hỏi: Hiện tại đối với Thông tư 13/2021/TT-BXD khi áp dụng cho các công trình đặc thù như ngành Điện, Viễn thông mà ngành đó chưa có hướng dẫn thì lương nhân công áp dụng như nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hiện nay chưa có quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành hướng dẫn tiền lương nhân công xây dựng có tính đặc thù của ngành. Do vậy, việc xác định chi phí của các công trình chuyên ngành sử dụng tiền lương nhân công theo quy định chung.</p><h3><a href=\"#_4-cau-hoi-tai-sao-muc-luong-nhan-cong-va-muc-luong-ky-su-o-cac-vung-trong-bang-4-2-thong-tu-13-2021-bxd-lai-tuong-duong-ve-mat-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Câu hỏi: Tại sao mức lương nhân công và mức lương kỹ sư ở các vùng trong <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#bang-4-2-khung-don-gia-nhan-cong-xay-dung-binh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">bảng 4.2 Thông tư 13/2021/BXD</a> lại tương đương về mặt giá trị?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Đối với một số công tác khảo sát, theo yêu cầu kỹ thuật khảo sát cần phải sử dụng kỹ sư khảo sát để trực tiếp thực hiện công việc của công nhân trực tiếp. Do vậy, mức lương kỹ sư trong trường hợp này cần được hiểu tương tự mức lương của công nhân để thực hiện công tác khảo sát.</p><h3><a href=\"#_5-cau-hoi-tai-thong-tu-13-2021-tt-bxd-huong-dan-ve-tien-luong-van-quanh-muc-300-nghin-dong-cong-khong-phu-hop-thuc-te-de-nghi-ban-soan-thao-giai-thich-tu-tuong-khi-dua-ra-muc-luong-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Câu hỏi: Tại Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn về tiền lương vẫn quanh mức 300 nghìn đồng/công, không phù hợp thực tế, đề nghị Ban soạn thảo giải thích tư tưởng khi đưa ra mức lương này?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, khi các địa phương căn cứ mức lương theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">hướng dẫn tại Thông tư 13/2021/TT-BXD</a> để tổ chức khảo sát, công bố đơn giá nhân công trên địa bàn. Theo đó, mức lương này được sử dụng cùng với hệ thống định mức dự toán để <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#i-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">xác định đơn giá xây dựng công trình</a>. Do vậy, mức lương này cần được hiểu như là \"mức lương đầu vào\" để xác định chi phí (đầu vào) của công trình. Ngoài ra, cơ chế quản lý hiện hành cho phép <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#ii-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">xác định đơn giá nhân công riêng của công trình</a> nếu sử dụng đơn giá nhân công theo quy định không phù với với công trình.</p><h3><a href=\"#_6-cau-hoi-don-gia-luong-chuyen-gia-tinh-co-cong-bo-khong-tai-thong-tu-11-2021-tt-bxd-chi-quy-dinh-muc-cao-nhat-rat-kho-de-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Câu hỏi: Đơn giá lương chuyên gia tỉnh có công bố không? Tại Thông tư 11/2021/TT-BXD chỉ quy định mức cao nhất rất khó để áp dụng.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Thông tư 11/2021/TT-BXD không quy định địa phương phải công bố lương chuyên gia tư vấn. Mức lương chuyên gia tư vấn theo quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD được hiểu là mức trần. Khi xác định mức lương chuyên gia tư vấn cụ thể để áp dụng vào dự án, công trình cần phải đánh giá các điều kiện cần thiết để xác định (yêu cầu, tính chất công việc tư vấn; trình độ chuyên gia; khối lượng công việc cần thực hiện…).</p><h3><a href=\"#_7-cau-hoi-thong-tu-13-2021-tt-bxd-da-co-hieu-luc-trong-khi-cho-so-xay-dung-ban-hanh-don-gia-nhan-cong-don-gia-ca-may-moi-thi-co-duoc-dung-don-gia-nhan-cong-cu-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Câu hỏi: Thông tư 13/2021/TT-BXD đã có hiệu lực. Trong khi chờ Sở Xây dựng ban hành đơn giá nhân công, đơn giá ca máy mới thì có được dùng đơn gia nhân công cũ không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp đơn giá nhân công, đơn giá ca máy của địa phương chưa ban hành theo quy định của Thông tư 13/2021/TT-BXD nhưng còn phù hợp thì có thể sử dụng các đơn giá này. Tuy nhiên, về trách nhiệm, các địa phương cần phải hướng dẫn kịp thời theo quy định Thông tư 13/2021/TT-BXD.</p><h3><a href=\"#_8-cau-hoi-theo-quy-dinh-moi-thi-luong-tu-van-va-ky-su-tinh-nhu-nao-dia-phuong-co-can-ban-hanh-lai-bang-luong-theo-4-nhom-khong-va-neu-co-thi-thoi-han-ban-hanh-nhu-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Câu hỏi: Theo quy định mới thì lương tư vấn và kỹ sư tính như nào? Địa phương có cần ban hành lại bảng lương theo 4 nhóm không? Và nếu có thì thời hạn ban hành như nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#v-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng ban hành tại Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> sử dụng để xác định dự toán chi phí tư vấn đối với các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp. Địa phương không phải công bố đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn.</p><p>Việc công bố (bao gồm nội dung, tần suất) đơn giá nhân công xây dựng đã được quy định tại Thông tư 11/2021/TT-BXD.</p><h3><a href=\"#_9-cau-hoi-o-tinh-co-can-ban-hanh-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung-cho-tinh-hay-khong-hay-chi-can-khi-ap-dung-thi-ap-dung-trong-khung-quy-dinh-la-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Câu hỏi: Ở tỉnh có cần ban hành đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng cho tỉnh hay không? Hay chỉ cần khi áp dụng, thì áp dụng trong khung quy định là được?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Địa phương không cần ban hành đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn. <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#v-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn ban hành tại Thông tư 11/2021/TT-BXD</a> áp dụng khi xác định dự toán chi phí tư vấn đối với các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp.</p><h2><a href=\"#iv-cac-van-de-lien-quan-toi-viec-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI VIỆC ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN, TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-cau-hoi-trong-dinh-muc-chi-phi-tu-van-khong-noi-den-chi-phi-thiet-ke-y-tuong-kien-truc-trong-khi-voi-cac-nha-thau-thiet-ke-nuoc-ngoai-phan-nay-ho-dinh-gia-kha-lon-boi-do-la-chat-xam-nghien-cuu-hien-nay-da-co-huong-dan-cach-tinh-xac-dinh-gia-thiet-ke-y-tuong-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Câu hỏi: Trong định mức chi phí tư vấn không nói đến chi phí thiết kế ý tưởng kiến trúc, trong khi với các nhà thầu thiết kế nước ngoài phần này họ định giá khá lớn bởi đó là chất xám nghiên cứu, hiện nay đã có hướng dẫn cách tính xác định giá thiết kế ý tưởng chưa?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định của pháp luật xây dựng, thiết kế ý tưởng kiến trúc chưa được tách thành bước thiết kế riêng. Do vậy chi phí thiết kế ý tưởng kiến trúc đã được tính trong chi phí thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở của dự án.</p><h3><a href=\"#_2-cau-hoi-chi-phi-de-chu-dau-tu-truc-tiep-tham-dinh-cac-cong-viec-xac-dinh-bang-80-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-du-toan-xay-dung-theo-huong-dan-tai-thong-tu-va-bo-sung-them-vao-nguon-chi-phi-quan-ly-du-an-chi-phi-nay-co-duoc-hieu-thay-the-phi-tham-dinh-theo-thong-tu-210-2016-tt-btc-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Câu hỏi: Chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thẩm định các công việc xác định bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư và bổ sung thêm vào nguồn chi phí quản lý dự án. Chi phí này có được hiểu thay thế phí thẩm định theo Thông tư 210/2016/TT-BTC hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trong trường hợp <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#bang-1-1-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chủ đầu tư trực tiếp thẩm định, chi phí thẩm định</a> xác định bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#chi-phi-tham-dinh-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">theo hướng dẫn tại Thông tư 12/2021/TT-BXD</a> và không thay thế phí thẩm định tại Thông tư 210/2016/TT-BTC.</p><h3><a href=\"#_3-cau-hoi-truong-hop-co-thue-don-vi-tu-van-tham-tra-thi-chi-phi-de-chu-dau-tu-tham-dinh-co-duoc-xac-dinh-bang-15-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-du-toan-xay-dung-theo-huong-dan-tai-thong-tu-12-2021-tt-bxd-tuong-tu-cong-tac-tham-dinh-cua-co-quan-chuyen-mon-truc-thuoc-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-bao-cao-nckt-bao-cao-ktkt-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Câu hỏi: Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn thẩm tra thì chi phí để chủ đầu tư thẩm định có được xác định bằng 15% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 12/2021/TT-BXD (tương tự công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với Báo cáo NCKT, Báo cáo KTKT) hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng thì chi phí thẩm định của chủ đầu tư đã được xác định trong chi phí quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#_4-cau-hoi-chi-phi-tham-dinh-bao-cao-nckt-bao-cao-ktkt-cua-co-quan-chuyen-mon-truc-thuoc-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-muc-4-5-chuong-ii-phan-ii-thong-tu-12-2021-tt-bxd-co-duoc-hieu-chi-phi-nay-thay-the-phi-tham-dinh-theo-thong-tu-209-cua-bo-tai-chinh-hay-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Câu hỏi: Chi phí thẩm định Báo cáo NCKT, Báo cáo KTKT của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (<a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#_4-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục 4.5 Chương II Phần II Thông tư 12/2021/TT-BXD</a>) có được hiểu chi phí này thay thế phí thẩm định theo Thông tư 209 của Bộ Tài chính hay không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí thẩm định của Báo cáo NCKT, Báo cáo KTKT của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư không thay thế phí thẩm định tại Thông tư 209/2016/TT-BTC.</p><h3><a href=\"#_5-cau-hoi-chi-phi-quan-ly-cua-ban-quan-ly-truc-thuoc-trung-uong-hoac-tinh-co-nang-luc-quan-ly-khong-thue-tu-van-co-nhan-he-so-0-8-khong-hay-van-giu-nguyen-he-so-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Câu hỏi: Chi phí quản lý của ban quản lý trực thuộc trung ương hoặc tỉnh có năng lực quản lý không thuê tư vấn có nhân hệ số 0.8 không hay vẫn giữ nguyên hệ số 1?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hệ số 0,8 áp dụng trong trường hợp Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để tổ chức quản lý dự án (không thành lập Ban QLDA). Đối với các BQLDA trực thuộc trung ương hoặc tỉnh không thuê tư vấn mà trực tiếp quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án tính theo định mức không phải điều chỉnh với hệ số 0,8.</p><h3><a href=\"#_6-cau-hoi-truong-hop-lap-du-toan-goi-thau-tu-van-giam-sat-thi-cong-va-quan-ly-hop-dong-thi-se-lam-the-nao-vi-thong-tu-12-2021-tt-bxd-chi-co-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-thi-cong-ma-khong-co-nhiem-vu-quan-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Câu hỏi: Trường hợp lập dự toán gói thầu tư vấn giám sát thi công và quản lý hợp đồng thì sẽ làm thế nào vì Thông tư 12/2021/TT-BXD chỉ có định mức chi phí giám sát thi công mà không có nhiệm vụ quản lý hợp đồng?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp được phép thuê tư vấn thực hiện giám sát thi công và quản lý hợp đồng thì chi phí bao gồm 2 phần: <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#_8-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-giam-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí tư vấn giám sát thi công tính theo định mức tỷ lệ</a> và <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí tư vấn quản lý hợp đồng xác định bằng dự toán</a> phù hợp với phạm vi công việc.</p><h3><a href=\"#_7-cau-hoi-tmdt-da-da-duoc-phe-duyet-xac-dinh-chi-phi-theo-nghi-dinh-112-2009-nd-cp-chi-phi-qlda-tu-van-theo-quyet-dinh-957-qd-bxd-vay-viec-thuc-hien-chi-phi-qlda-van-thuc-hien-theo-tmdt-da-duoc-phe-duyet-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Câu hỏi: TMĐT đã đã được phê duyệt xác định chi phí theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP, chi phí QLDA, tư vấn theo Quyết định 957/QĐ-BXD. Vậy việc thực hiện chi phí QLDA vẫn thực hiện theo TMĐT đã được phê duyệt đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, chi phí quản lý dự án đã được phê duyệt trong TMĐT là mức trần chi phí sử dụng cho quản lý dự án. Trường hợp vì các lý do bất khả kháng hoặc chi phí quản lý dự án không đủ chi phí để quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án trong trường hợp này được xác định theo dự toán và được người quyết định đầu tư chấp thuận.</p><h3><a href=\"#_8-cau-hoi-trong-nghi-dinh-thong-tu-co-huong-dan-ve-chi-phi-qlda-truong-hop-dac-thu-thi-duoc-lap-du-toan-chi-tiet-nhung-khong-huong-dan-the-nao-la-dac-thu-viec-lap-du-toan-chi-tiet-thuc-hien-o-buoc-nao-tu-fs-hay-giai-doan-sau-neu-o-giai-doan-sau-thi-xu-ly-the-nao-khi-cao-hon-gia-tri-trong-tmdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Câu hỏi: Trong nghị định, thông tư có hướng dẫn về chi phí QLDA: trường hợp đặc thù thì được lập dự toán chi tiết nhưng không hướng dẫn thế nào là đặc thù? Việc Lập dự toán chi tiết thực hiện ở bước nào? từ FS hay giai đoạn sau, nếu ở giai đoạn sau thì xử lý thế nào khi cao hơn giá trị trong TMĐT?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Hiện nay chưa có tiêu chí định lượng về dự án đặc thù. Tùy theo đặc điểm riêng của dự án để đánh giá tính đặc thù của dự án. Trong trường hợp này, cần phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận để xử lý các vấn đề có liên quan đến chi phí quản lý dự án.</p><p>Về nguyên tắc nếu đã xác định tính chất đặc thù của dự án, chi phí QLDA được xác định trong bước lập dự án. Trường hợp dự toán chi phí quản lý dự án xác định sau khi dự án được duyệt và cao hơn giá trị trong tổng mức đầu tư thì báo cáo cấp quyết định đầu tư quyết định.</p><h3><a href=\"#_9-cau-hoi-phuong-phap-tinh-noi-suy-thi-da-co-cong-thuc-tuy-nhien-phuong-phap-tinh-ngoai-suy-cho-nhung-chi-phi-vuot-khung-thong-tu-12-2021-tt-bxd-de-nghi-vien-kinh-te-xay-dung-huong-dan-cach-tinh-de-chu-dau-tu-co-the-lap-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Câu hỏi: Phương pháp tính nội suy thì đã có công thức, tuy nhiên phương pháp tính ngoại suy cho những chi phí vượt khung Thông tư 12/2021/TT-BXD, đề nghị Viện Kinh tế xây dựng hướng dẫn cách tính để chủ đầu tư có thể lập dự toán gói thầu.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Thông tư 12/2021/TT-BXD không quy định xác định chi phí vượt khung bằng phương pháp ngoại suy. Trường hợp xác định chi phí tư vấn ngoài khung định mức tỷ lệ được ban hành thì thực hiện lập dự toán chi phí. <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phương pháp lập dự toán đã được ban hành kèm tại Thông tư 11/2021/TT-BXD</a>.</p><h3><a href=\"#_10-cau-hoi-doi-voi-cong-viec-tu-van-co-gia-tri-duoc-xac-dinh-theo-dinh-muc-ty-le-thi-phan-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc-duoc-xac-dinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Câu hỏi: Đối với công việc tư vấn có giá trị được xác định theo định mức tỷ lệ thì phần Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí tư vấn được tính theo định mức tỷ lệ % đã bao gồm lợi nhuận của hoạt động tư vấn (thu nhập chịu thuế tính trước) nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.</p><h3><a href=\"#_11-cau-hoi-tai-thong-tu-12-2021-tt-bxd-phan-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-nhung-cong-trinh-cap-ngam-se-tinh-he-so-noi-suy-theo-bang-cn1-tuy-nhien-phan-gxd-gtb-max-la-500-ty-neu-gxd-gtb-gt-500-ty-se-xu-ly-he-so-noi-suy-the-nao-lay-theo-500-ty-hay-ngoai-suy-ngoai-bang-neu-ngoai-suy-ngoai-bang-se-tinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Câu hỏi: Tại Thông Tư 12/2021/TT-BXD, phần định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: những công trình cáp ngầm sẽ tính hệ số nội suy theo bảng CN1. Tuy nhiên phần Gxd + Gtb max là 500 tỷ. Nếu Gxd + Gtb&amp;gt; 500 tỷ sẽ xử lý hệ số nội suy thế nào? Lấy theo 500 tỷ, hay ngoại suy ngoài bảng, nếu ngoại suy ngoài bảng sẽ tính như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trong trường hợp như câu hỏi đặt ra, chi phí tư vấn xác định bằng <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">cách lập dự toán chi phí</a>.</p><h3><a href=\"#_12-cau-hoi-chi-phi-lap-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-la-trong-khoan-muc-chi-phi-tu-van-nhung-trong-thong-tu-12-2021-tt-bxd-khong-chi-ro-cach-tinh-trong-luat-dau-cong-cung-khong-co-thi-tinh-nhu-the-nao-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Câu hỏi: <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-4-chi-phi-lap-tham-dinh-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</a> là trong khoản mục chi phí tư vấn nhưng trong Thông tư 12/2021/TT-BXD không chỉ rõ cách tính, trong Luật Đầu công cũng không có thì tính như thế nào ạ?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Công việc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư không thuộc phạm vi điều tiết của Luật Xây dựng nên Thông tư 12/2021/TT-BXD không hướng dẫn xác định chi phí này. Tuy nhiên, việc xác định các khoản mục chi phí tư vấn lập đề xuất chủ trương đầu tư có thể sử dụng <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#iii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">hướng dẫn của Thông tư số 12 để xác định</a>.</p><h3><a href=\"#_13-cau-hoi-neu-du-an-co-nhieu-loai-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-dan-dung-thi-chi-phi-quan-ly-du-an-xac-dinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Câu hỏi: Nếu dự án có nhiều loại công trình (hạ tầng kỹ thuật, dân dụng...) thì Chi phí quản lý dự án xác định như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí QLDA xác định theo quy mô chi phí xây dựng, chi phí thiết bị trong TMĐT của dự án. Trường hợp dự án bao gồm nhiều <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-i-phan-loai-cong-trinh-theo-cong-nang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">loại công trình</a> thì <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">loại dự án</a> được xác định theo quy định về <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-6-phan-loai-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phân loại dự án</a>. Khi đó, căn cứ loại dự án đã xác định để tính toán chi phí quản lý dự án tương ứng với định mức chi phí quản lý dự án theo quy định.</p><h3><a href=\"#_14-cau-hoi-trong-tmdt-chi-phi-thue-tu-van-qlda-thuoc-muc-chi-phi-qlda-hay-thuoc-chi-phi-tu-van-dtxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Câu hỏi: Trong TMĐT, chi phí thuê tư vấn QLDA thuộc mục Chi phí QLDA hay thuộc Chi phí tư vấn ĐTXD?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a>, chi phí tư vấn quản lý dự án thuộc khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_15-cau-hoi-chi-phi-tham-dinh-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-quy-dinh-tai-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Câu hỏi: Chi phí thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại đâu?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Cơ quan chuyên môn về xây dựng</a> thực hiện nhiệm vụ thẩm định được hưởng phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ thẩm định được hưởng <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#_4-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí thẩm định theo quy định của Bộ Xây dựng</a>.</p><h3><a href=\"#_16-cau-hoi-truong-hop-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-cung-la-co-quan-tham-muu-cua-chu-dau-tu-ma-khong-thue-tu-van-tham-tra-thiet-ke-du-toan-thi-duoc-huong-phi-tham-dinh-thong-tu-209-2016-tt-btc-hay-chi-phi-tham-dinh-cua-chu-dau-tu-80-chi-phi-tham-tra-hay-huong-ca-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Câu hỏi: Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng cũng là cơ quan tham mưu của chủ đầu tư mà không thuê tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán thì được hưởng phí thẩm định (Thông tư 209/2016/TT-BTC) hay <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#_4-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí thẩm định của chủ đầu tư (80%) chi phí thẩm tra</a> hay hưởng cả hai?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Về nguyên tắc, trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan tham mưu của chủ đầu tư nếu trực tiếp thực hiện thẩm định (không thuê tư vấn thẩm tra) chi phí thẩm định trong trường hợp này xác định theo dự toán.</p><h3><a href=\"#_17-cau-hoi-theo-thong-tu-12-2021-tt-bxd-thi-chi-phi-qlda-xac-dinh-theo-dinh-muc-ty-le-co-bao-gom-thue-gtgt-khong-truong-hop-thue-tu-van-thi-co-tinh-thue-gtgt-va-gia-tri-sau-thue-nay-phai-thap-hon-gia-tri-tra-theo-dinh-muc-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Câu hỏi: Theo Thông tư 12/2021/TT-BXD thì Chi phí QLDA xác định theo định mức tỷ lệ có bao gồm thuế GTGT không? Trường hợp thuê tư vấn thì có tính thuế GTGT và giá trị sau thuế này phải thấp hơn giá trị tra theo định mức đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí QLDA trong Tổng mức đầu tư xác định trên cơ sở chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) và định mức tỷ lệ do Bộ Xây dựng ban hành, không tính thêm thuế GTGT.</p><p>Chi phí thuê tư vấn QLDA có tính thuế VAT.</p><p>Tổng chi phí QLDA do chủ đầu tư thực hiện và chi phí QLDA do tư vấn QLDA thực hiện không vượt chi phí QLDA được xác định theo quy định.</p><h3><a href=\"#_18-cau-hoi-trong-nghi-dinh-10-2021-nd-cp-co-ghi-noi-dung-cong-viec-tu-van-gom-tu-van-quan-ly-du-an-vay-chi-phi-tren-se-duoc-dua-xuong-muc-chi-phi-tu-van-hay-van-thuoc-chi-phi-qlda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Câu hỏi: Trong Nghị định 10/2021/NĐ-CP có ghi nội dung công việc tư vấn gồm \"Tư vấn quản lý dự án\", vậy chi phí trên sẽ được đưa xuống mục Chi phí tư vấn hay vẫn thuộc Chi phí QLDA?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án thuộc khoản mục Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_19-cau-hoi-chi-phi-do-ve-ban-do-gpmb-co-the-dua-vao-chi-phi-khac-cua-du-an-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Câu hỏi: Chi phí đo vẽ bản đồ GPMB có thể đưa vào chi phí khác của dự án không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí này đưa vào khoản mục Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong TMĐT.</p><h3><a href=\"#_20-cau-hoi-neu-co-quan-chuyen-mon-gio-khong-tham-dinh-ra-con-so-cua-du-toan-nhu-nd-59-thi-voi-nhung-chu-dau-tu-hoac-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-khong-co-co-quan-chuyen-mon-de-tham-dinh-thi-phai-thue-chuyen-gia-vay-chi-phi-do-duoc-tinh-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Câu hỏi: Nếu cơ quan chuyên môn giờ không thẩm định ra con số của dự toán như NĐ 59 thì với những chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư không có cơ quan chuyên môn để thẩm định thì phải thuê chuyên gia, vậy chi phí đó được tính như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Quá trình thẩm định, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được phép thuê chuyên gia tham gia thẩm định. Trong trường hợp này, chi phí thuê chuyên gia tham gia thẩm định <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">xác định bằng dự toán</a> phù hợp với phạm vi nhiệm vụ được giao.</p><h3><a href=\"#_21-cau-hoi-cong-trinh-su-dung-von-oda-co-ky-hop-dong-tu-van-chung-gom-nha-thau-nuoc-ngoai-va-viet-nam-nhu-vay-khi-tham-dinh-phe-duyet-chi-phi-tu-van-thi-co-phai-tach-rieng-phan-nuoc-ngoai-va-phan-viet-nam-khong-phan-viet-nam-thi-chu-dau-tu-va-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-se-tham-dinh-va-phe-duyet-nhu-nghi-dinh-15-2021-nd-cp-phan-nuoc-ngoai-thi-co-quan-chuyen-mon-truc-thuoc-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-se-tham-dinh-va-trinh-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-phe-duyet-co-dung-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Câu hỏi: Công trình sử dụng vốn ODA có ký hợp đồng tư vấn chung gồm nhà thầu nước ngoài và Việt Nam. Như vậy, khi thẩm định, phê duyệt chi phí tư vấn thì có phải tách riêng phần nước ngoài và phần Việt Nam không? Phần Việt Nam thì Chủ đầu tư và Cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ thẩm định và phê duyệt như Nghị định 15/2021/NĐ-CP; phần nước ngoài thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư sẽ thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt có đúng không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Theo quy định, tùy theo hình thức thuê tư vấn nước ngoài, chi phí tư vấn được xác định tương ứng với hình thức thuê tư vấn nước ngoài. Trường hợp đặt ra của câu hỏi được hiểu rằng đây là gói thầu có sự tham gia của nhà thầu tư vấn nước ngoài và nhà thầu tư vấn trong nước. Do vậy, việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí trong trường hợp này cần tuân thủ quy định liên quan đến thẩm quyền quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài.</p><h3><a href=\"#_22-cau-hoi-neu-du-an-co-nhieu-loai-cong-trinh-thi-tinh-gia-tri-chi-phi-chung-nhu-the-nao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Câu hỏi: Nếu dự án có nhiều loại công trình thì tính giá trị Chi phí chung như thế nào?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình tương ứng với chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.</p><h3><a href=\"#_23-cau-hoi-tai-thong-tu-11-2021-tt-bxd-theo-muc-1-2-2-xac-dinh-chi-phi-chung-theo-nhan-cong-bang-3-2-thi-du-toan-phan-xay-dung-mong-xay-cua-cong-trinh-tram-bien-ap-va-duong-day-co-duoc-tinh-theo-chi-phi-nhan-cong-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Câu hỏi: Tại Thông tư 11/2021/TT-BXD, theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-3-2-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1.2.2 xác định chi phí chung theo nhân công (bảng 3.2)</a> thì dự toán phần xây dựng (móng, xây) của công trình trạm biến áp và Đường dây có được tính theo chi phí nhân công không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Định mức chi phí chung của dự toán phần xây dựng của công trình xây lắp đường dây và trạm biến áp tính trên chi phí nhân công.</p><h3><a href=\"#_24-cau-hoi-xin-hoi-ve-luong-tu-van-nuoc-ngoai-neu-du-an-von-vay-adb-nhung-chuyen-gia-quoc-tich-lao-thi-tinh-du-toan-luong-theo-quoc-tich-hay-quy-dinh-nao-khac-a-dong-thoi-neu-phe-duyet-du-toan-muc-luong-thap-dan-den-khong-dam-phan-duoc-hop-dong-voi-tvnn-thi-co-phai-tham-dinh-dieu-chinh-lai-du-toan-khong-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Câu hỏi: Xin hỏi về lương tư vấn nước ngoài: Nếu dự án vốn vay ADB, nhưng chuyên gia quốc tịch Lào thì tính dự toán lương theo Quốc tịch hay quy định nào khác ạ. Đồng thời nếu phê duyệt dự toán mức lương thấp dẫn đến không đàm phán được hợp đồng với TVNN thì có phải thẩm định điều chỉnh lại dự toán không ạ.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Cơ sở xác định tiền lương chuyên gia tư vấn đã được quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#iii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD (Điểm b, khoản 1, mục III)</a>. Trường hợp không đàm phán được hợp đồng thì chủ đầu tư xử lý tình huống theo quy định của pháp luật về Đấu thầu (<a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-117-xu-ly-tinh-huong-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP</a>).</p><h3><a href=\"#_25-cau-hoi-theo-mau-so-04-mau-so-05-va-mau-so-06phu-luc-so-x-thong-tu-so-11-2021-tt-bxd-quy-dinh-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-doc-lap-vay-cong-trinh-doc-lap-la-cong-trinh-duoc-hieu-nhu-the-nao-va-mau-so-06-co-phai-la-mau-bao-cao-tham-dinh-cua-chu-dau-tu-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Câu hỏi: Theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#mau-so-04-bao-cao-ket-qua-tham-tra-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04</a>, <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#mau-so-05-thong-bao-y-kien-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 05</a> và <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#mau-so-06-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-lam-co-so-phe-duyet-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 06</a><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-x-mau-bao-cao-tham-tra-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục số X</a> Thông tư số 11/2021/TT-BXD quy định thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình độc lập. Vậy công trình độc lập là công trình được hiểu như thế nào và Mẫu số 06 có phải là mẫu báo cáo thẩm định của chủ đầu tư không.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Các mẫu báo cáo thẩm tra, thẩm định dự toán tại Thông tư số 11/2021/TT-BXD là quy định thẩm tra dự toán của công trình thuộc dự án. Việc phân định công trình trong dự án căn cứ theo quyết định phê duyệt dự án. Các mẫu báo cáo này không quy định thuật ngữ \"Công trình độc lập\".</p><h3><a href=\"#_26-cau-hoi-trong-phan-dinh-muc-xay-dung-co-nhung-cong-tac-nao-moi-bo-sung-dinh-muc-nhung-cong-tac-nao-dieu-chinh-dinh-muc-so-voi-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Câu hỏi: Trong phần định mức xây dựng, có những công tác nào mới bổ sung định mức, những công tác nào điều chỉnh định mức so với trước?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Viện Kinh tế xây dựng đã tổng hợp những nội dung thay đổi của định mức dự toán ban hành tại Thông tư 12/2021/TT-BXD so với định mức dự toán đã ban hành tại Thông tư 10/2019/TT-BXD trên Website của Viện Kinh tế xây dựng.</p><h3><a href=\"#_27-cau-hoi-doanh-nghiep-tu-van-co-trach-nhiem-cung-cap-du-lieu-ve-dinh-muc-cho-co-quan-qlnn-khong-co-gi-khac-voi-luat-dn-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Câu hỏi: Doanh nghiệp tư vấn có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về định mức cho cơ quan QLNN không? Có gì khác với Luật DN không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trách nhiệm chủ đầu tư gửi kết quả xác định định mức về cơ quan chuyên môn về xây dựng đã được quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP. Đối với các tổ chức, cá nhân khác, Nghị định khuyến khích tự tổ chức xác định các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh và gửi kết quả về cơ quan chuyên môn về xây dựng để phục vụ công tác quản lý nhà nước. Quy định này được hiểu là không bắt buộc doanh nghiệp tư vấn thực hiện trách nhiệm cung cấp dữ liệu về định mức cho cơ quan quản lý nhà nước.</p><h3><a href=\"#_28-cau-hoi-goi-thau-tu-van-giam-sat-thi-cong-va-quan-ly-hop-dong-can-thue-tu-van-nuoc-ngoai-trong-nuoc-thi-co-so-xac-dinh-khi-lap-tong-muc-dau-tu-se-tinh-the-nao-theo-thong-tu-12-2021-tt-bxd-dinh-muc-tinh-tren-chi-phi-xd-truoc-thue-nhu-vay-lam-the-nao-tinh-toan-chi-phi-cho-tu-van-trong-nuoc-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Câu hỏi: Gói thầu tư vấn giám sát thi công và quản lý hợp đồng cần thuê tư vấn nước ngoài, trong nước thì cơ sở xác định khi lập tổng mức đầu tư sẽ tính thế nào? theo Thông tư 12/2021/TT-BXD định mức tính trên chi phí XD trước thuế như vậy làm thế nào tính toán chi phí cho tư vấn trong nước, nước ngoài.</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trường hợp gói thầu tư vấn giám sát thi công và quản lý hợp đồng cần thuê tư vấn nước ngoài, trong nước thực hiện thì khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí tư vấn của gói thầu này xác định theo dự toán.</p><h3><a href=\"#_29-cau-hoi-tai-pl8-cua-thong-tu-12-2021-tt-bxd-truong-hop-chu-dau-tu-to-chuc-goi-thau-mua-sam-thiet-bi-tach-rieng-voi-goi-thau-lap-dat-thi-chi-phi-thiet-bi-trong-cong-thuc-tinh-chi-phi-giam-sat-lap-dat-thiet-bi-la-chi-phi-cua-goi-thau-lap-dat-thiet-bi-hay-la-tong-chi-phi-cua-goi-mua-sam-va-lap-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Câu hỏi: <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tại PL8 của Thông tư 12/2021/TT-BXD</a>, trường hợp chủ đầu tư tổ chức gói thầu mua sắm thiết bị tách riêng với gói thầu lắp đặt thì chi phí thiết bị trong công thức tính chi phí giám sát lắp đặt thiết bị là chi phí của gói thầu lắp đặt thiết bị hay là tổng chi phí của gói mua sắm và lắp đặt?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Trong trường hợp này, <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#bang-2-22-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chi phí giám sát lắp đặt thiết bị</a> được xác định theo giá trị của phần thiết bị và lắp đặt thiết bị.</p><h3><a href=\"#_30-cau-hoi-chi-phi-di-thue-tu-van-qlda-trong-nuoc-thuoc-chi-phi-tu-van-hay-chi-phi-quan-ly-du-an-trong-phan-ii-phu-luc-viii-thong-tu-12-2021-tt-bxd-khong-ghi-cong-thuc-noi-suy-vay-cac-bang-trong-phan-ii-thong-tu-12-khi-tinh-chi-phi-co-phai-noi-suy-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Câu hỏi: Chi phí đi thuê tư vấn QLDA trong nước thuộc chi phí tư vấn hay chi phí quản lý dự án? Trong <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#phan-ii-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phần II Phụ lục VIII Thông tư 12/2021/TT-BXD</a> không ghi công thức nội suy vậy các bảng trong phần II Thông tư 12 khi tính chi phí có phải nội suy không?</span></a></h3><p><strong>Trả lời:</strong> Chi phí thuê tư vấn QLDA thuộc khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>Thuyết minh áp dụng chung (<a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#phan-i-thuyet-minh-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phần I</a>) đã quy định định mức chi phí tư vấn và quản lý dự án đầu tư xây dựng được ban hành tại Thông tư 12/2021/TT-BXD khi tính phải nội suy theo quy mô chi phí.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "ee4043f88948",
    "slug": "tinh-huong-tinh-huong-hoi-dap-html",
    "group": "tinh-huong",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/tinh-huong/tinh-huong-hoi-dap.html",
    "title": "Tinh huong hoi dap",
    "chars": 7,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:36:03",
    "excerpt": "Hello 1",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Hello 1</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3dc2c508cffd",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-1.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 1",
    "chars": 887,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:56",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "b954ddb0bc8c",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-2.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 2",
    "chars": 783,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:56",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8fddc46d59ba",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-3.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 3",
    "chars": 783,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:56",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "47bd2cdececf",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-4-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-4.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 4",
    "chars": 783,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:57",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 4: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "c3c3f2b62eb4",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-5-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-5.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 5",
    "chars": 783,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:57",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 5: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "28a272a379cf",
    "slug": "trac-nghiem-dinh-gia-xay-dung-de-6-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/dinh-gia-xay-dung-de-6.html",
    "title": "Dinh gia xay dung de 6",
    "chars": 783,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:57",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 6: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "20c977ea21c3",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-1.html",
    "title": "Giam sat cong trinh DDCN ha tang de 1",
    "chars": 914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:57",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH DDCN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2f06a11662a8",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-2.html",
    "title": "Giam sat cong trinh DDCN ha tang de 2",
    "chars": 914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:57",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH DDCN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e03258409758",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-3.html",
    "title": "Giam sat cong trinh DDCN ha tang de 3",
    "chars": 914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:58",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH DDCN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "863dbea45802",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-4-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-4.html",
    "title": "Giam sat cong trinh DDCN ha tang de 4",
    "chars": 914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:58",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 4: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH DDCN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "cb1c8dcb23bf",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-5-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-DDCN-ha-tang-de-5.html",
    "title": "Giam sat cong trinh DDCN ha tang de 5",
    "chars": 914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:58",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 5: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH DDCN VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "86866382a645",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-1.html",
    "title": "Giam sat cong trinh giao thong de 1",
    "chars": 900,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:58",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8839776c4385",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-2.html",
    "title": "Giam sat cong trinh giao thong de 2",
    "chars": 900,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:59",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0260486b3f13",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-3.html",
    "title": "Giam sat cong trinh giao thong de 3",
    "chars": 900,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:59",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "56da15f55c83",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-4-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-4.html",
    "title": "Giam sat cong trinh giao thong de 4",
    "chars": 900,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:59",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 4: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3aefd1c7b774",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-5-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-giao-thong-de-5.html",
    "title": "Giam sat cong trinh giao thong de 5",
    "chars": 900,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:02:59",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 5: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "ce538af5827d",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-1.html",
    "title": "Giam sat cong trinh NNPTNT de 1",
    "chars": 925,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:00",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</div><!-- --><p><strong>Ghi chú:</strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9793b4b8272e",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-2.html",
    "title": "Giam sat cong trinh NNPTNT de 2",
    "chars": 925,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:00",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3aad7f495497",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-cong-trinh-NNPTNT-de-3.html",
    "title": "Giam sat cong trinh NNPTNT de 3",
    "chars": 925,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:00",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f6295ab7f4fc",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-1.html",
    "title": "Giam sat lap dat thiet bi de 1",
    "chars": 910,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:00",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀO CÔNG TRÌNH</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9ec7577feb52",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-2.html",
    "title": "Giam sat lap dat thiet bi de 2",
    "chars": 910,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:01",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀO CÔNG TRÌNH</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d0bee7006253",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-3.html",
    "title": "Giam sat lap dat thiet bi de 3",
    "chars": 910,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:01",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀO CÔNG TRÌNH</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2e17134958bb",
    "slug": "trac-nghiem-giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-4-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/giam-sat-lap-dat-thiet-bi-de-4.html",
    "title": "Giam sat lap dat thiet bi de 4",
    "chars": 910,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:01",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 4: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VÀO CÔNG TRÌNH</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "18b5d758c05a",
    "slug": "trac-nghiem-quan-ly-du-an-de-1-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/quan-ly-du-an-de-1.html",
    "title": "Quan ly du an de 1",
    "chars": 883,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:01",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 1: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "dfaa27f13351",
    "slug": "trac-nghiem-quan-ly-du-an-de-2-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/quan-ly-du-an-de-2.html",
    "title": "Quan ly du an de 2",
    "chars": 883,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:02",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 2: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "ef3b48da5b46",
    "slug": "trac-nghiem-quan-ly-du-an-de-3-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/quan-ly-du-an-de-3.html",
    "title": "Quan ly du an de 3",
    "chars": 883,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:02",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 3: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "672e7838f8f2",
    "slug": "trac-nghiem-quan-ly-du-an-de-4-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/quan-ly-du-an-de-4.html",
    "title": "Quan ly du an de 4",
    "chars": 883,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:02",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 4: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "fb73126fd1e1",
    "slug": "trac-nghiem-quan-ly-du-an-de-5-html",
    "group": "trac-nghiem",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/trac-nghiem/quan-ly-du-an-de-5.html",
    "title": "Quan ly du an de 5",
    "chars": 883,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:02",
    "excerpt": "HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án. Để được t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>HỆ THỐNG DUY TRÌ BỞI CÔNG TY CP GIÁ XÂY DỰNG</div><div>Đề thi thật được sưu tầm từ kỳ thi CCHN, giúp bạn dễ dàng ôn thi Chứng chỉ hành nghề, cũng như ôn luyện kiến thức. Dùng Máy tính hoặc Điện thoại chạm để chọn đáp án.</div><div>Để được tư vấn cấp Chứng chỉ hành nghề<br/>Liên hệ Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 hoặc bất kỳ nhân viên GXD trong vòng kết nối.</div><div>ĐỀ 5: BÀI THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN</div><!-- --><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đề thi có 25 câu, trong đó có 5 câu pháp luật, 20 câu chuyên môn.</li><li>Mỗi câu làm đúng bạn được 4 điểm. Làm đúng hết bạn đạt tối đa 25 x 4 = 100 điểm.</li><li>Bạn cần thỏa mãn 2 điều kiện sau thì đạt: Tổng ≥ 80 điểm và chỉ được sai 1 câu pháp luật.</li><li>Có người thi được 92 câu vẫn \"tạch\", nên bạn cẩn thận với các câu pháp luật.</li><li>Các Kỹ sư GXD sẽ sớm cập nhật phiên bản có thống kê kết quả giúp bạn.</li></ul><p>👉 <strong>Call/Zalo Thu An 0985 099 938 / 0974 889 500 để được tư vấn và thông báo lịch thi Chứng chỉ hành nghề</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2af1d947db7c",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-100-2018-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-100-2018.html",
    "title": "\"Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng",
    "chars": 91130,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:15",
    "excerpt": "Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Nghị định số 100/2018/NĐ-CP C…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng</div><div> Nghị định số 100/2018/NĐ-CP </div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 100/2018/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2018</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư<br/>kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</em></p><p><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng(sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP) và một số khoản tại điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) như sau:</span></p><p><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, khoản 15, khoản 16, khoản 17, khoản 18, khoản 19, khoản 20 Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><p>\"7. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cụ thể.</p><p>15. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ thực hiện công việc chuyên môn thuộc một đồ án quy hoạch, dự án hoặc công trình cụ thể, bao gồm: chủ trì thiết kế các bộ môn của đồ án quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế các bộ môn của thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>16. Chủ nhiệm là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc chuyên môn thuộc một đồ án quy hoạch, dự án hoặc công trình cụ thể, bao gồm: chủ nhiệm thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng.</p><p>17. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.</p><p>18. Chỉ huy trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể.</p><p>19. Mã số chứng chỉ hành nghề: là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một Mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>20. Mã số chứng chỉ năng lực: là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một Mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.\".</p><p><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h1><a href=\"#dieu-44-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h1><ol><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 44b Nghị định này.</p></li><li><p>Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định của Luật Xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục VIII Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Nhóm thứ nhất: có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục VII Nghị định này;</p><p>b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.</p><ol><li>Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; hướng dẫn về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ; tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề trực tuyến.\".</li></ol><p><span>3. Bổ sung Điều 44a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-44a-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 44a. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ bị mất hoặc hư hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;</p><p>d) Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này.</p><ol><li>Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định này;</p><p>b) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;</p><p>d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ) Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>e) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g) Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;</p><ol><li>Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</li></ol><p>Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 56b Nghị định này.\".</p><p><span>4. Bổ sung Điều 44b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-44b-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 44b. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.</p><p>b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.</p><p>c) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp quy định tại Điều 56c Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.</p><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp.\".</li></ol><p><span>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-45-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p></li><li><p>Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p></li></ol><p>a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;</p><p>b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p><p>c) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.</p><ol><li>Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.\".</li></ol><p><span>6. Sửa đổi, bổ sung điều 46 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-46-chung-chi-hanh-nghe-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng</span></a></h2><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Khảo sát địa hình;</p><p>b) Khảo sát địa chất công trình.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng phù hợp với lĩnh vực khảo sát quy định tại khoản 1 Điều này như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp I trở lên hoặc 03 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên hoặc 03 công trình từ cấp III trở lên.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 02 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc 03 công trình từ cấp IV trở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động khảo sát xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.\".</p><p><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-47-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h2><ol><li>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\".</p><p><span>8. Thay thế Điều 48 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và khoản 14 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-48-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình gồm:</li></ol><p>a) Thiết kế kiến trúc công trình;</p><p>b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;</p><p>c) Thiết kế cơ – điện công trình;</p><p>d) Thiết kế cấp – thoát nước công trình;</p><p>đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của tất cả các cấp công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn chuyên ngành của công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.\".</p><p><span>9. Thay thế Điều 49 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-49-chung-chi-hanh-nghe-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Giám sát công tác xây dựng bao gồm:</p><p>– Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;</p><p>– Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông;</p><p>– Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.</p><p>b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.\".</p><p><span>10. Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-50-dieu-kien-hanh-nghe-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 50. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III hoặc đã tham gia kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loạitrở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình cùng loại.</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại.</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình cấp III, cấp IV cùng loại.\".</p><p><span>11. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-52-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng</span></a></h2><ol><li>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</p><p>c) Đo bóc khối lượng;</p><p>d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</p><p>đ) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</p><p>e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;</p><p>g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>b) Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng.</p><p>b) Hạng II: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp I trở xuống.</p><p>c) Hạng III: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp II trở xuống.\".</p><p><span>12. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-53-dieu-kien-hanh-nghe-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 53. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường</span></a></h2><ol><li>Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.</p><p>b) Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường.</p><p>c) Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc cùng loại với công trình đã tham gia thi công xây dựng.\".</p><p><span>13. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-54-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 54. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án</span></a></h2><ol><li><p>Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với loại và quy mô dự án theo quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án:</p></li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Hạng II: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><p>c) Hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.\".</p><p><span>14. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-55-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 01 Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp.</p><p>Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>c) Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề.</p><p>d) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.</p><p>đ) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.</p><p>e) Kết quả sát hạch trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>g) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4x6cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>c) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.</p><ol><li>Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.\".</li></ol><p><span>15. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-56-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu tại Phụ lục II Nghị định này gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p></li><li><p>Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.</p></li><li><p>Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và phần câu hỏi về kiến thức pháp luật. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.</p></li><li><p>Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Địa điểm tổ chức sát hạch phải bố trí khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch.</p><p>b) Khu vực thực hiện sát hạch có diện tích tối thiểu đủ để bố trí bàn ghế và ít nhất 10 máy tính để thực hiện sát hạch.</p><p>– Hệ thống máy tính phải ở trạng thái làm việc ổn định, được kết nối theo mô hình mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối với máy in và kết nối mạng Internet.</p><p>– Đường truyền mạng Internet phải có lưu lượng tín hiệu truyền dẫn đủ đáp ứng cho số lượng hệ thống máy tính tại khu vực thực hiện sát hạch bảo đảm ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch.</p><p>– Hệ thống camera quan sát: có bố trí camera quan sát có độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P), đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ ngày tổ chức sát hạch.</p><p>– Hệ thống âm thanh: có tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá trình sát hạch.</p><p>– Máy in: được bố trí tối thiểu 01 chiếc phục vụ in Phiếu kết quả sát hạch và 01 máy in dự phòng sử dụng trong trường hợp cần thiết.</p><p>– Phần mềm sát hạch do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.</p><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về việc xây dựng, cập nhật bộ câu hỏi phục vụ sát hạch, chi phí sát hạch và tổ chức thực hiện công tác sát hạch.\".</li></ol><p><span>16. Bổ sung Điều 56a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-56a-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 56a. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để đánh giá cấp chứng chỉ hành nghề.</p></li><li><p>Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.</p></li><li><p>Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cần thiết.</p><ol><li>Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội – nghề nghiệp thành lập bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội – nghề nghiệp;</p><p>c) Các ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp.</p><ol><li>Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.\".</li></ol><p><span>17. Bổ sung Điều 56b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-56b-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 56b. trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:</li></ol><p>a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 55 Nghị định này qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, xét nâng hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 25 ngày đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.</p><ol><li>Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</li></ol><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 44a Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.</p><p>c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.</p><p>d) Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ hành nghề bị thu hồi.</p><p>đ) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.\".</p><p><span>18. Bổ sung Điều 56c Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-56c-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 56c. Công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:</li></ol><p>a) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;</p><p>b) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c) Đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị công nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c) Bản kê khai điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch.</p><ol><li>Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</li></ol><p>a) Tổ chức xã hội – nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Bộ Xây dựng để được công nhận.</p><p>b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định.\".</p><p><span>19. Bổ sung Điều 56d Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-56d-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 56d. Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức xã hội – nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56c Nghị định này.</p><p>b) Cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận.</p><p>c) Cấp chứng chỉ hành nghề không đúng thẩm quyền;</p><p>d) Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><ol><li>Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.\".</li></ol><p><span>20. Sửa đổi, bổ sung khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-57-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 57. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.</p><p>b) Lập quy hoạch xây dựng.</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>đ) Thi công xây dựng công trình.</p><p>e) Giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>g) Kiểm định xây dựng.</p><p>h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).</p></li><li><p>Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.</p></li><li><p>Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục IX Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.</p><p>b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; hướng dẫn về đánh giá cấp chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.\".</li></ol><p><span>21. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-58-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Cấp lại chứng chỉ năng lực do chứng chỉ năng lực cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;</p><ol><li>Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;</p><p>b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;</p><p>c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;</p><p>d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;</p><p>đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><ol><li>Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</li></ol><p>Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 58d Nghị định này.\".</p><p><span>22. Bổ sung Điều 58a Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-58a-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 58a. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:</span></a></h2><ol><li>Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;</p><p>b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.</p><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.\".</li></ol><p><span>23. Bổ sung Điều 58b Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-58b-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 58b. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;</p><p>b) Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;</p><p>c) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng);</p><p>d) Chứng chỉ hành nghề hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;</p><p>đ) Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực.</p><p>e) Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp của công nhân kỹ thuật (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thi công xây dựng);</p><p>g) Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành các công việc tiêu biểu đã thực hiện theo nội dung kê khai.</p><p>h) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh chụp màu từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ năng lực đã được cấp, trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;</p><p>b) Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Tổ chức thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.\".</li></ol><p><span>24. Bổ sung Điều 58c Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-58c-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 58c. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực để đánh giá cấp chứng chỉ năng lực.</p></li><li><p>Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.</p></li><li><p>Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.</p><ol><li>Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.\".</li></ol><p><span>25. Bổ sung Điều 58d Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-58d-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 58d. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h2><p>1.Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a) Tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Điều 58b Nghị định này qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.</p><p>2.Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.</p><p>c) Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.</p><p>d) Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi.</p><p>đ) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.\".</p><p><span>26. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-59-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 59. Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Tổ chức tham gia hoạt động khảo sát xây dựng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Điều kiện chung:</p></li></ol><p>a) Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định;</p><p>b) Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Điều kiện đối với các hạng năng lực:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án và cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ năng lực.</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện khảo sát xây dựng dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ năng lực.</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, công trình đến cấp III cùng cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ năng lực.\".</p><p><span>27. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-60-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 60. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức lập quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>c) Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được lập các loại đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Hạng II: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><p>c) Hạng III: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ các đồ án quan trọng thuộc diện đồ án phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng theo quy định pháp luật.\".</p><p><span>28. Sửa đổi, bổ sung Điều 61 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-61-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 61. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại.</p><p>b) Hạng II: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống.</p><p>c) Hạng III: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống.\".</p><p><span>29. Bãi bỏ Điều 62 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</span></p><p><span>30. Sửa đổi, bổ sung Điều 63 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-63-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 63. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.\".</p><p><span>31. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-64-dieu-kien-nang-luc-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 64. Điều kiện năng lực của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định này;</p></li><li><p>Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.\".</p></li></ol><p><span>32. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-65-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 65. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>– Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>– Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>– Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>– Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>– Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>– Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.\".</p><p><span>33. Sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-66-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 66. Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>– Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>c) Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.\".</p><p><span>34. Sửa đổi, bổ sung khoản 21 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-66a-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 66a. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng, kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p><p>– Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p><p>– Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại;</p><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Phải sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;</p><p>b) Cá nhân thực hiện kiểm định có chuyên môn phù hợpvới công tác kiểm định xây dựng.\".</p><p><span>35. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-67-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 67. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tổ chức tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</li></ol><p>a) Hạng I:</p><p>– Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>– Đã thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p><p>b) Hạng II:</p><p>– Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng II trở lên;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>– Đã thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên.</p><p>c) Hạng III:</p><p>– Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng III trở lên;</p><p>– Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả các dự án.</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án từ nhóm B trở xuống.</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.\".</p><p><span>36. Bãi bỏ Điều 68 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP</span></p><p><span>37. Sửa đổi, bổ sung Điều 69 Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-69-dang-tai-thong-tin-ve-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 69. đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Trình tự thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng:</p></li></ol><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.\".</p><p><span>38. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-71-dieu-kien-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 71. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư;</p><p>b) Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><ol><li><p>Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.</p></li><li><p>Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.\".</p></li></ol><p><span>39. Bổ sung Điều 73a Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-73a-thu-hoi-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 73a. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không khắc phục các vi phạm sau khi đã có văn bản yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan từ 02 lần trở lên.</p><p>b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với công việc thuộc giấy phép hoạt động xây dựng được cấp từ lần thứ 02 trở lên.</p><ol><li>Khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định nhà thầu nước ngoài vi phạm một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng thực hiện việc thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp.</li></ol><p>Việc xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng. Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp cấp giấy phép hoạt động xây dựng gửi cho nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.\".</p><p><span>40. Sửa đổi, bổ sung khoản 22 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP như sau:</span></p><h2><a href=\"#dieu-74-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài</span></a></h2><ol><li>Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;</p><p>c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.</p><ol><li>Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:</li></ol><p>a) Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để thực hiện công việc;</p><p>b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;</p><p>d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng.</p><p>đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;</p><p>i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;</p><p>l) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>m) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập – tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.\".</p><p><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 79/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà chung cư, kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản như sau:</span></p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dao-tao-boi-duong-kien-thuc-chuyen-mon-nghiep-vu-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 3. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư</span></a></h2><p>Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy phù hợp với Chương trình khung đào tạo bồi dưỡng do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Được Bộ Xây dựng hoặc cơ quan được Bộ Xây dựng ủy quyền công nhận đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư.\".</p></li><li><p>Bổ sung Điều 3a như sau:</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3a-ho-so-trinh-tu-cong-nhan-co-so-dao-tao-du-dieu-kien-dao-tao-kien-thuc-chuyen-mon-nghiep-vu-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 3a. Hồ sơ, trình tự công nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện đào tạo kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư</span></a></h2><ol><li>Hồ sơ đề nghị công nhận cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị công nhận đủ điều kiện được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo mẫu quy định tại Phụ lục X Nghị định này.</p><p>b) Bộ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung đào tạo bồi dưỡng do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo tối thiểu 03 bộ đề kiểm tra.</p><ol><li>Trình tự công nhận cơ sở đủ điều kiện được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Xây dựng;</p><p>b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và bàn hành Quyết định công nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện đào tạo kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư. Quyết định công nhận được gửi cho cơ sở đào tạo và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dao-tao-boi-duong-kien-thuc-hanh-nghe-moi-gioi-bat-dong-san-dieu-hanh-san-giao-dich-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản</span></a></h2><p>Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung đào tạo bồi dưỡng do Bộ Xây dựng ban hành\".</p><ol><li>Bãi bỏ khoản 1 Điều 5.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-bai-bo-cac-quy-dinh-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bãi bỏ các quy định sau đây:</span></a></h2><ol><li><p>Bãi bỏ Điều 22 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 19 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 27, Điều 34 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 16 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><p>Quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP tại Nghị định này như sau:</p><p>1.Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục số VI Nghị định này.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng chứng chỉ đến khi hết hạn. Trường hợp tổ chức, cá nhân có điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thì cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo quy định của Nghị định này để thực hiện xét cấp chứng chỉ.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.</p><h2><a href=\"#dieu-6-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, CN (2b).pc 205.</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO Nghị định SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100 /2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><p>­­­­­­­­­­­­­­­</p><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</div><div>___________________________</div><div>………., ngày…….tháng……. năm……</div><br/><div><b>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</b></div><div><b>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</b></div><div>__________</div><div><b>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</b></div><ol><li><p>Họ và tên: ………………………………………….……………………………….</p></li><li><p>Ngày, tháng, năm sinh: …………………………….……………………………..</p></li><li><p>Quốc tịch: ……………………………………….…………………………………</p></li><li><p>Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: …… ngày cấp:.…….nơi cấp…….</p></li><li><p>Địa chỉ thường trú: ……………………………………………..………………….</p></li><li><p>Số điện thoại:……………………. Địa chỉ Email: …………………………………</p></li><li><p>Đơn vị công tác: ……………………………………………………..…………….</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ………….……………</p></li><li><p>Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề: …….. năm.</p></li><li><p>Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: …..…………ngày cấp ……………nơi cấp: ………………………………..</p></li></ol><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ………………………………………………………</p><ol><li>Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng[1]:</li></ol><p>STT Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ) Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu Ghi chú 1 1. Tên Dự án/công trình: …….. Nhóm dự án/Cấp công trình:….. Loại công trình : ……………… Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: …………………….. 2. …. 2 …</p><p>Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</p><p>Lĩnh vực hành nghề: ……………………………. ……………….Hạng: ………….</p><p>Cấp lần đầu</p><p>Cấp lại</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………..……………………………….</p><p>Điều chỉnh, bổ sung</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><div>NGƯỜI LÀM ĐƠN</div><div>(Ký và ghi rõ họ, tên)</div><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</div><div>---------------------------</div><div>………., ngày…….tháng……. năm……</div><div>TỜ KHAI</div><div>ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ</div><div>HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><ol><li><p>Họ và tên: ………………………………………….…………………………………</p></li><li><p>Ngày, tháng, năm sinh: …………………………….……………………………….</p></li><li><p>Quốc tịch: ……………………………………….……………………………………</p></li><li><p>Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: …… ngày cấp:.…….nơi cấp…….</p></li><li><p>Địa chỉ thường trú: ……………………………………………..……………………</p></li><li><p>Số điện thoại:……………………. Địa chỉ Email: …………………………………</p></li><li><p>Đơn vị công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở):.……………………..……………….</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ………….……………..</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ……..…………ngày cấp ……………nơi cấp: ………………………………..</p></li></ol><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ………………………………………………………</p><p><strong>Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề: ……………………………. ……………….Hạng: ……………</p><p>Địa điểm đăng ký sát: ………………………………………………………………….</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.</p><div>NGƯỜI KHAI</div><div>(Ký và ghi rõ họ, tên)</div><h2><a href=\"#phu-luc-iii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</div><div>—————————</div><div>………., ngày…….tháng……. năm……</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><ol><li><p>Họ và tên: ……………………… 2. Ngày, tháng, năm sinh: …..……………….</p></li><li><p>Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Hộ chiếu số:…… …………………ngày cấp: ……………….nơi cấp: ……………</p></li><li><p>Số điện thoại: ………………….. 6. Địa chỉ Email: ………………………………</p></li><li><p>Đơn vị công tác: …………………………………………………………………….</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo): ……………………….</p></li><li><p>Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm, tháng): ………</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề số: …….. ngày cấp: ……… nơi cấp: …………..………..</p></li></ol><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng ………………………………………………………….</p><ol><li>Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</li></ol><p>STT Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ) Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu Ghi chú 1 1. Tên Dự án/công trình: …….. Nhóm dự án/Cấp công trình:….. Loại công trình : ……………… Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: …………………….. 2. …. 2 …</p><p><strong>Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ……………………………. ……………….Hạng: ………….</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><div>NGƯỜI LÀM ĐƠN</div><div>(Ký và ghi rõ họ, tên)</div><h2><a href=\"#phu-luc-iv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><table><thead><tr><th>TÊN TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</th></tr></thead><tbody><tr><td><div></div></td><td><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </div></td></tr><tr><td><div></div></td><td><div><em>……., ngày … tháng … năm …</em></div></td></tr></tbody></table><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ</div><div>hành nghề hoạt động xây dựng</div><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên Tổ chức xã hội nghề nghiệp: ………………………………………………..</p><p>Địa chỉ Trụ sở: ………………………………………………………………………</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: …ngày cấp …….. Cơ quan cấp: ……….</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số: …ngày cấp ….. Cơ quan cấp: …….</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: …………………………………………………..</p><p>Phạm vi hoạt động: ………………………………………………………………</p><p>Số lượng thành viên: …………………………………………………………….</p><p>Đề nghị công nhận là Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các cá nhân là hội viên, thành viên của Hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><ol><li><p>……………………………………………………………………………….</p></li><li><p>……………………………………………………………………………….</p></li></ol><p>…</p><p>n. ……………………………………………………………………………….</p><p>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng./.</p><div>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP</div><div>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</div><h2><a href=\"#phu-luc-v\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><table><thead><tr><th>TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</th></tr></thead><tbody><tr><td><div> CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC </div></td><td><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </div></td></tr><tr><td><div></div></td><td><div><em>……., ngày … tháng … năm …</em></div></td></tr></tbody></table><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><ol><li><p>Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ trụ sở chính: ……….…………………………………………………………</p></li><li><p>Số điện thoại: ………….. ………….Số fax: ……………. …………………………</p></li><li><p>Email: ………………………………Website: ………………………………………</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật:</p></li></ol><p>Họ và tên: …………………………Chức vụ: …………………………………………</p><ol><li><p>Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập số:……………………. Nơi cấp:………………..…. Ngày cấp: …………………………………………………</p></li><li><p>Ngành nghề kinh doanh chính: ……………………….……………………………</p></li><li><p>Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ……..…………ngày cấp ……………nơi cấp: ………………………………</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ………………………………………………………</p></li><li><p>Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề và cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức</p></li></ol><p>a) Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề:</p><p>STT Họ và tên Vị trí/Chức danh Số chứng chỉ hành nghề Điện thoại liên hệ 1 2 3 … b) Danh sách cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ:</p><p>STT Họ và tên Vị trí/chức danh Trình độ chuyên môn Điện thoại liên hệ 1 2 3 … 10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ:</p><p>STT Nội dung hoạt động xây dựng (Ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tổng thầu,…) Thông tin công trình Chủ đầu tư (Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ) Ghi chú 1 Nội dung công việc thực hiện: …… (Tên dự án/công trình; nhóm dự án; loại, cấp công trình; vị trí xây dựng) 2 … 11. Kê khai máy móc, thiết bị (đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức khảo sát xây dựng)</p><p>STT Loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công Số lượng Công suất Tính năng Nước sản xuất Năm sản xuất Sở hữu của tổ chức hay đi thuê Chất lượng sử dụng hiện nay 1 2 …</p><p><strong>Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ……………………………. ……………….Hạng: ………….</p><p>Cấp lần đầu</p><p>Cấp lại</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………..……………………………….</p><p>Điều chỉnh, bổ sung</p><p>(Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><div>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</div><div>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</div><h2><a href=\"#phu-luc-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </div><div>—————————</div><div>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN VÀ XÁC ĐỊNH HẠNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><ol><li><p>Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………………..</p></li><li><p>Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): ……………………………………….</p></li><li><p>Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p></li></ol><p>STT Thời gian công tác (Từ tháng, năm đến tháng, năm) Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ) Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu Ghi chú 1 1. Tên Dự án/công trình: …….. Nhóm dự án/Cấp công trình:….. Loại công trình: ……………… Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: …………………….. 2. …. 2 … 6. Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp: …… Ngày cấp: ……….Nơi cấp: ………… Phạm vi hoạt động: ………………………………………………………………………………………</p><ol><li>Tự xếp Hạng: ……………………………………………………………………….………(1)</li></ol><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.</p><table><thead><tr><th>Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp(2)</th><th>Tỉnh/thành phố, ngày …/…/…</th></tr></thead><tbody><tr><td>(Ký, đóng dấu)</td><td>NGƯỜI KHAI (Ký và ghi rõ họ, tên)</td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>(1) Cá nhân đối chiếu kinh nghiệm thực hiện công việc và điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để tự nhận Hạng</p><p>(2) Xác nhận đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 6 (Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này).</p><h2><a href=\"#phu-luc-vii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VII</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>KÍ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>STT Nơi cấp Kí hiệu STT Nơi cấp Kí hiệu I Đối với chứng chỉ do Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp<br/> 1 Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng BXD II Đối với chứng chỉ hạng II, hạng III do Sở Xây dựng và tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận cấp<br/> 1 An Giang ANG 33 Kon Tum KOT 2 Bà Rịa – Vũng Tàu BRV 34 Lai Châu LAC 3 Bắc Giang BAG 35 Lâm Đồng LAD 4 Bắc Kạn BAK 36 Lạng Sơn LAS 5 Bạc Liêu BAL 37 Lào Cai LCA 6 Bắc Ninh BAN 38 Long An LOA 7 Bến Tre BET 39 Nam Định NAD 8 Bình Định BID 40 Nghệ An NGA 9 Bình Dương BDG 41 Ninh Bình NIB 10 Bình Phước BIP 42 Ninh Thuân NIT 11 Bình Thuận BIT 43 Phú Thọ PHT 12 Cà Mau CAM 44 Phú Yên PHY 13 Cao Bằng CAB 45 Quảng Bình QUB 14 Cần Thơ CAT 46 Quảng Nam QUN 15 Đà Nẵng DNA 47 Quảng Ngãi QNG 16 Đắk Lắk DAL 48 Quảng Ninh QNI 17 Đắk Nông DAN 49 Quảng Trị QTR 18 Điện Biên DIB 50 Sóc Trăng SOT 19 Đồng Nai DON 51 Sơn La SOL 20 Đồng Tháp DOT 52 Tây Ninh TAN 21 Gia Lai GIL 53 Thái Bình THB 22 Hà Giang HAG 54 Thái Nguyên THN 23 Hà Nam HNA 55 Thanh Hóa THH 24 Hà Nội HAN 56 Thừa Thiên Huế TTH 25 Hà Tĩnh HAT 57 Tiền Giang TIG 26 Hải Dương HAD 58 TP.Hồ Chí Minh HCM 27 Hải Phòng HAP 59 Trà Vinh TRV 28 Hậu Giang HGI 60 Tuyên Quang TUQ 29 Hòa Bình HOB 61 Vĩnh Long VIL 30 Hưng Yên HUY 62 Vĩnh Phúc VIP 31 Khánh Hòa KHH 63 Yên Bái YEB 32 Kiên Giang KIG 64 Chứng chỉ do tổ chức xã hội – nghề nghiệp được công nhận cấp Bộ Xây dựng quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-viii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ VIII</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mặt trước Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mặt trước Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mặt trong Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng mặt trong</p><h2><a href=\"#phu-luc-ix\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IX</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><table><thead><tr><th>TÊN CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</th></tr></thead><tbody><tr><td><div></div></td><td><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </div></td></tr></tbody></table><div>CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div> Số: ……………………….. <p>(Ban hành kèm theo Quyết định số: … ngày ….)</p><pre><code>    Tên tổ chức: ………………………….………………………………………..\n</code></pre><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:……………</p><p>Ngày cấp: ………………………………………… Nơi cấp:……………. …..</p><p>Tên người đại diện theo pháp luật: ……………………Chức vụ: ………….</p><p>Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………</p><p>Số điện thoại: …………………………. Số fax: ……………………………….</p><p>Email: ………………………………… Website: …………………………….</p><p>Phạm vi hoạt động xây dựng:</p><ol><li><p>Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình): ……………….. Hạng: …..</p></li><li><p>Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình): ……………….. Hạng: …..</p></li></ol><p>3……..…</p><p>Chứng chỉ này có giá trị đến hết ngày …/…/…</p><p>….…., ngày tháng năm 20…</p><div>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</div><div>CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ</div><div>(ký, họ và tên, đóng dấu)</div><h2><a href=\"#phu-luc-x\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC X</span></a></h2><div>BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ</div><div>(Kèm theo Nghị định số 100/2018NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)</div><div>__________</div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN</div><div>Cơ sở đào tạo đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng</div><div>chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư</div><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên cơ sở đào tạo: ………………………………………………………..</p><p>Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………..</p><p>Số điện thoại……………………, Số Fax………………… E-mail…………………….</p><p>Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh số…..ngày ……tháng….năm….Cơ quan cấp: ………. (nếu có)</p><p>Người đại diện cơ sở đào tạo (ghi rõ họ tên):………………………………………………</p><p>Địa chỉ:………………. …………………………………………………………………………………</p><p>Số điện thoại…………………………, E-mail…………………………………………</p><p>Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, công nhận ……. (ghi tên cơ sở đào tạo) đủ điều kiện được tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo khung giáo trình quy định.</p><p>Cơ sở……………………(ghi tên cơ sở đề nghị) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư sau khi được Bộ Xây dựng công nhận./.</p><pre><code>                                                               ……, ngày……..tháng……năm…….\n</code></pre><div>ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO</div><div>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</div><p>Tra cứu các thông tin về làm chứng chỉ hành nghề https://nangluchdxd.gov.vn</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "9bef04e678d1",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-10-2016-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2016-TT-BKHDT.html",
    "title": "1",
    "chars": 40411,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:15",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu File Pdf Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc giám sát,…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu</div>File Pdf Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 10/2016/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu, bao gồm:</p><ol><li><p>Giám sát, theo dõi việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, phân cấp trong đấu thầu; kiểm tra đào tạo về đấu thầu; kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng; ký kết hợp đồng; kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, theo dõi về công tác đấu thầu và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và cá nhân thuộc các đơn vị này thực hiện việc giám sát, theo dõi;</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân tham gia kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc cơ quan kiểm tra quy định tại Khoản 3 Điều 125 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Khoản 3 Điều 95 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra;</p></li><li><p>Người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu và tổ chức, cá nhân có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-to-chuc-giam-sat-theo-doi-va-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc tổ chức giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc tổ chức giám sát, theo dõi:</li></ol><p>a) Tuân theo pháp luật, trung thực, khách quan, kịp thời và bảo mật thông tin;</p><p>b) Không can thiệp, không gây phiền hà, cản trở quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu.</p><ol><li>Nguyên tắc tổ chứckiểm tra:</li></ol><p>a) Tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch và kịp thời;</p><p>b) Tiến hành độc lập song có sự phối hợp và phân định rõ thẩm quyền giữa các cơ quan kiểm tra;</p><p>c) Không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đơn vị được kiểm tra, nội dung và thời giankiểm tra giữa các cơ quan kiểm tra;</p><p>d) Trường hợp có sự trùng lặp về đơn vị được kiểm tra thì ưu tiên cho cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan cấp trên.</p><h3><a href=\"#dieu-4-hinh-thuc-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hình thức kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra định kỳ là việc tiến hành kiểm tra theo kế hoạch thường xuyên hàng năm được người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt.</p></li><li><p>Kiểm tra đột xuất là việc tiến hành kiểm tra theo từng vụ việc (khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu bao gồm cả việc phát hiện thông qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia) theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan kiểm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-phuong-thuc-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phương thức kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra trực tiếp được tiến hành thông qua việc cơ quan kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra để tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra. Kiểm tra trực tiếp là phương thức được áp dụng chủ yếu trong việc kiểm tra hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Yêu cầu báo cáo được tiến hành thông qua việc cơ quan kiểm tra yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo bằng văn bản về nội dung cần kiểm tra. Yêu cầu báo cáo là phương thức áp dụng chủ yếu trong các vụ việc cụ thể phục vụ việc chỉ đạo điều hành kịp thời của người đứng đầu cơ quan các cấp theo thẩm quyền.</p></li><li><p>Căn cứ nhiệm vụ cụ thể, một cuộc kiểm tra có thể được thực hiện theo một hoặc kết hợp cả hai phương thức kiểm tra nêu trên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-thoi-gian-trong-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thời gian trong kiểm tra hoạt động đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Đối với lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Thời giankiểm tra trực tiếp tại cơ sở của một đơn vị được kiểm tra tối đa là 7 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt Kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm tra trình dự thảo Kết luận kiểm tra;</p><p>b) Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của các đơn vị được kiểm tra tối đa là 15 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra, trong đó thời gian kiểm tra trực tiếp đối với một đơn vị được kiểm tra không quá 07 ngày làm việc. Trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt Kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm tra trình dự thảo Kết luận kiểm tra.</p><ol><li>Đối với lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của một đơn vị được kiểm tra tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt Kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm tra trình dự thảo Kết luận kiểm tra;</p><p>b) Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời gian thực hiện kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của các đơn vị được kiểm tra tối đa là 20 ngày kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra, trong đó thời gian kiểm tra trực tiếp đối với một đơn vị được kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Trong thời hạn tối đa là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, Đoàn kiểm tra phải có Báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt Kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Thông tư này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày Đoàn kiểm tra trình dự thảo Kết luận kiểm tra.</p><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-kien-doi-voi-ca-nhan-thuc-hien-viec-giam-sat-theo-doi-va-thanh-vien-doan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều kiện đối với cá nhân thực hiện việc giám sát, theo dõi và thành viên Đoàn kiểm tra</span></a></h3><ol><li>Cá nhân thực hiện việc giám sát, theo dõi phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu thuộc các tổ chức như: cơ quan quản lý về đấu thầu; bên mời thầu; tổ chuyên gia; cơ quan, đơn vị thẩm định;</p><p>c) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.</p><ol><li>Thành viên Đoàn kiểm tra phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, riêng Trưởng đoàn kiểm tra phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực đấu thầu. Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người đứng đầu cơ quan kiểm trabổ sung các chuyên gia này tham gia Đoàn kiểm tra. Các chuyên gia này không bắt buộc phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-kinh-phi-thuc-hien-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Kinh phí thực hiện kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Kinh phí thực hiện kiểm tra được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị chủ trì kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.</p></li><li><p>Các doanh nghiệp nhà nước bố trí kinh phí cho việc thực hiện kiểm tra trong nguồn vốn do doanh nghiệp quản lý.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-to-chuc-giam-sat-theo-doi-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II TỔ CHỨC GIÁM SÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-noi-dung-giam-sat-theo-doi-doi-voi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nội dung giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Nội dung giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà thầu bao gồm:</p><ol><li><p>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Căn cứ pháp lý để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; việc tuân thủ các mẫu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung;</p></li><li><p>Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Về thời gian trong lựa chọn nhà thầu, việc phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thời điểm đóng thầu, mở thầu; về tiếp nhận hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p></li><li><p>Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: Chất lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, việc tuân thủ mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung; nội dung thương thảo hợp đồng;</p></li><li><p>Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu: Chất lượng báo cáo thẩm định, việc tuân thủ mẫu báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung; tính đầy đủ của hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Quá trình hoàn thiện hợp đồng, nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-giam-sat-theo-doi-doi-voi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nội dung giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p><ol><li><p>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư: Căn cứ pháp lý để lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu; việc tuân thủ các mẫu hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về hình thức và nội dung;</p></li><li><p>Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: Chất lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thời gian đánh giá;</p></li><li><p>Thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư: Chất lượng báo cáo thẩm định; tính đầy đủ của hồ sơ trình duyệt kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; thời gian thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Quá trình đàm phán sơ bộ, đàm phán và hoàn thiện hợp đồng; nội dung thỏa thuận đầu tư, hợp đồng ký kết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quy-trinh-giam-sat-theo-doi-doi-voi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy trình giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong đó nêu cụ thể gói thầu hoặc dự án/dự toán mua sắm cần thực hiện việc giám sát, theo dõi và tên của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Cá nhân hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, bên mời thầu, trong đó nêu cụ thể nội dung, phương thức giám sát, theo dõi đồng thời yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu phối hợp và tạo điều kiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.</p></li><li><p>Cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi có quyền yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu khi thực hiện giám sát, theo dõi. Trường hợp cần thiết, cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi có thể tham gia lễ mở thầu, các cuộc họp xét thầu của tổ chuyên gia hoặc các cuộc họp của tổ thẩm định. Cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi tuyệt đối không được can thiệp vào quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu.</p></li><li><p>Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình thực hiện việc giám sát, theo dõi, cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi phải báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền. Nội dung báo cáo phải đề cập cụ thểvề hành vi, nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu, đề xuất hướng khắc phục hoặc biện pháp xử lý.</p></li><li><p>Trên cơ sở báo cáo của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi, người có thẩm quyền xem xét, quyết định biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-quy-trinh-giam-sat-theo-doi-doi-voi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quy trình giám sát, theo dõi đối với lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án có áp dụng sơ tuyển, khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, đề xuất dự án (đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư nhóm C) hoặc khi phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, người có thẩm quyền quyết định cử cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu. Trường hợp dự án không áp dụng sơ tuyển, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trong đó nêu cụ thể tên của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Cá nhân hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (người được ủy quyền), bên mời thầu, trong đó nêu cụ thể nội dung, phương thức giám sát, theo dõi đồng thời yêu cầu người được ủy quyền, bên mời thầu phối hợp và tạo điều kiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.</p></li><li><p>Cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi có quyền yêu cầu bên mời thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư khi thực hiện giám sát, theo dõi. Trường hợp cần thiết, cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi có thể tham gia lễ mở thầu, các cuộc họp xét thầu của tổ chuyên gia hoặc các cuộc họp của tổ thẩm định. Cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi tuyệt đối không được can thiệp vào quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm của bên mời thầu.</p></li><li><p>Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình thực hiện việc giám sát, theo dõi, cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi phải báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền. Nội dung báo cáo phải đề cập cụ thểvề hành vi, nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu của bên mời thầu, đề xuất hướng khắc phục hoặc biện pháp xử lý.</p></li><li><p>Trên cơ sở báo cáo của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi, người có thẩm quyền xem xét, quyết định biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-ke-hoach-quyet-dinh-va-noi-dung-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. KẾ HOẠCH, QUYẾT ĐỊNH VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-lap-dieu-chinh-va-thong-bao-ke-hoach-kiem-tra-dinh-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Lập, điều chỉnh và thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ</span></a></h3><ol><li>Căn cứ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu của từng năm, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ cho năm sau trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện. Kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Danh sách các đơn vị được kiểm tra, dự án/kế hoạch mua sắm (nếu có) sẽ tiến hành kiểm tra;</p><p>b) Thời gian thực hiện kiểm tra;</p><p>c) Phạm vi và nội dung kiểm tra;</p><p>d) Đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra định kỳ đã phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra định kỳ điều chỉnh trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt.</p></li><li><p>Kế hoạchkiểm tra định kỳ và kế hoạch kiểm tra định kỳ điều chỉnh (nếu có) được gửi đến đơn vị được kiểm tra, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với kế hoạch kiểm tra định kỳ của các cơ quan kiểm tra ở địa phương) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt nhưng phải đảm bảo đơn vị được kiểm tra nhận được tối thiểu là 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-lap-trinh-va-phe-duyet-quyet-dinh-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Lập, trình và phê duyệt Quyết định kiểm tra</span></a></h3><ol><li>Quyết định kiểm tra được lập khi có một trong các căn cứ sau:</li></ol><p>a) Kế hoạchkiểm tra định kỳ hoặc kế hoạch kiểm tra định kỳ điều chỉnh được người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt;</p><p>b) Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan kiểm tra về việc tiến hành kiểm tra đột xuất.</p><ol><li>Quyết định kiểm tra được lập theo Mẫu số 1 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, trong đó bao gồm các nội dung sau:</li></ol><p>a) Căn cứ để tiến hành kiểm tra;</p><p>b) Thành phần Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, Thư ký đoàn và các thành viên);</p><p>c) Tổ chức thực hiện kiểm tra, bao gồm các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra;</p></li><li><p>Trách nhiệm của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra.</p></li></ul><p>d) Thời gian kiểm tra;</p><p>đ) Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra;</p><ol><li>Người đứng đầu cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt Quyết định kiểm tra để làm cơ sở thực hiện kiểm tra.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-noi-dung-kiem-tra-dinh-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nội dung kiểm tra định kỳ</span></a></h3><p>Nội dung kiểm tra định kỳ được xây dựng theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 125 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và điểm a Khoản 4 Điều 95 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-16-noi-dung-kiem-tra-dot-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nội dung kiểm tra đột xuất</span></a></h3><p>Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, Quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#muc-2-quy-trinh-kiem-tra-theo-phuong-thuc-kiem-tra-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY TRÌNH KIỂM TRA THEO PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA TRỰC TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-chuan-bi-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Chuẩn bị kiểm tra</span></a></h3><p>Căn cứ kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc yêu cầu kiểm tra đột xuất, đơn vị chủ trì kiểm tra phân công cán bộ phụ trách làm đầu mối (đồng thời là Thư ký của Đoàn khi thành lập Đoàn kiểm tra) thực hiện các công việc chuẩn bị kiểm tra như sau:</p><ol><li>Khảo sát để lập chương trình kiểm tracụ thể, bao gồm:</li></ol><p>a) Liên hệ với đơn vị được kiểm tra để thu thập thông tin, tài liệu ban đầu về chủ đầu tư, bên mời thầu; dự án, dự toán mua sắm, gói thầu dự kiến kiểm tra</p><h1><a href=\"#_1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1</span></a></h1><p>;</p><p>b) Xác định thành viên tham gia của đơn vị phối hợp (nếu có);</p><p>c) Xác định thành phần của Đoàn kiểm tra.</p><ol><li><p>Lập, trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt Quyết định kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.</p></li><li><p>Lập, trình Trưởng đoàn kiểm tra phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết sau khi có Quyết định kiểm tra. Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra hoặc theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trình kế hoạch kiểm tra chi tiết lên người đứng đầu cơ quan kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra chi tiết được lập theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, trong đó bao gồm các nội dung:</p></li></ol><p>a) Căn cứ thực hiện kiểm tra;</p><p>b) Đơn vị được kiểm tra;</p><p>c) Mục đích của cuộc kiểm tra;</p><p>d) Nội dung và phạm vi kiểm tra;</p><p>đ) Thành phần Đoàn kiểm tra;</p><p>e) Thời gian, địa điểm và chương trình kiểm tra;</p><p>g) Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra;</p><p>h) Cách thức kiểm tra.</p><ol><li><p>Xây dựng đề cương báo cáo theo Mẫu số 3A đối với nội dung kiểm tra về lựa chọn nhà thầu, Mẫu số 3B đối với nội dung kiểm tra về lựa chọn nhà đầu tư Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này làm cơ sở cho đơn vị được kiểm tra lập báo cáo về hoạt động đấu thầu cần kiểm tra.</p></li><li><p>Thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 4 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này cho đơn vị được kiểm tra, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan đến việc kiểm tra, nếu có (kèm theo kế hoạch kiểm tra chi tiết và đề cương báo cáo). Văn bản thông báo được gửi cho đơn vị được kiểm tra trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra.</p></li><li><p>Lập dự toán kinh phí cho Đoàn kiểm tra trên cơ sở Quyết định kiểm tra theo quy định tại Điều 8 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-thuc-hien-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Thực hiện kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kế hoạch kiểm tra chi tiết, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra, lập biên bản theo Mẫu số 5 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đồng thời tổ chức thực hiện kiểm tra.</p></li><li><p>Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động đấu thầu được kiểm tra, lập biểu đánh giá và nhận xét đối với từng nội dung liên quan; tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin, tài liệu (nếu cần thiết); tiến hành kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở kết luận các nội dung kiểm tra.</p></li></ol><p>Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra có thể trao đổi với các đơn vị được kiểm tra và tiến hành kiểm tra thực địa khi cần thiết. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm traquyết định việc lập biên bản xác nhận nội dung kiểm tra.</p><ol><li><p>Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 6 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này cho đơn vị được kiểm tra biết về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và bàn giao tài liệu, trang thiết bị sử dụng (nếu có) trong quá trình kiểm tra.</p></li><li><p>Sau khi kết thúc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở, Đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo Báo cáo kiểm tra theo Mẫu số 7A đối với nội dung kiểm tra về lựa chọn nhà thầu 2, Mẫu số 7B đối với nội dung kiểm tra về lựa chọn nhà đầu tư3 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, trình Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định trước khi gửi cho đơn vị được kiểm tra có ý kiến. Dự thảo Báo cáo kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra bằng văn bản hoặc đồng thời bằng văn bản, fax và email.</p></li><li><p>Đơn vị được kiểm tra có ý kiến đối với các nội dung của dự thảo Báo cáo kiểm tra trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo. Trường hợp cuộc kiểm tra phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra thì thời hạn có ý kiến tối đa là 20 ngày. Trường hợp đơn vị được kiểm tra có ý kiến chưa thống nhất với dự thảo Báo cáo kiểm tra thì cần giải trình bằng văn bản đối với các nội dung chưa thống nhất được nêu trong dự thảo.</p></li><li><p>Trên cơ sở dự thảo Báo cáo kiểm tra, ý kiến tiếp thu giải trình của đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra chỉ đạo việc hoàn thiện Báo cáo kiểm tra trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Kết luận kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở Báo cáo kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo Kết luận kiểm tra theo Mẫu số 8A đối với nội dung kiểm travề lựa chọn nhà thầu, Mẫu số 8B đối với nội dung kiểm travề lựa chọn nhà đầu tư Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này để trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra xem xét, phê duyệt.</p></li><li><p>Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra và cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị được kiểm tra (nếu có) và các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).</p></li><li><p>Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, tùy theo mức độ vi phạm, người đứng đầu cơ quan kiểm tra quyết định biện pháp xử lý ngay trong Kết luận kiểm tra hoặc đề nghị chuyển hồ sơ, tài liệu cho cơ quan thanh tra hoặc cơ quan điều tra đối với trường hợp cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự để xử lý theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-quy-trinh-kiem-tra-theo-phuong-thuc-yeu-cau-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUY TRÌNH KIỂM TRA THEO PHƯƠNG THỨC YÊU CẦU BÁO CÁO</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-chuan-bi-yeu-cau-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Chuẩn bị yêu cầu báo cáo</span></a></h3><p>Cơ quan kiểm tra yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về đấu thầu hoặc tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo các nội dung sau đây:</p><ol><li><p>Mục đích, yêu cầu báo cáo;</p></li><li><p>Phạm vi và nội dung báo cáo;</p></li><li><p>Đề cương yêu cầu báo cáo;</p></li><li><p>Thời hạn nộp báo cáo của đơn vị được kiểm tra;</p></li><li><p>Trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra;</p></li><li><p>Các nội dung khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-xu-ly-thong-tin-tai-lieu-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xử lý thông tin, tài liệu báo cáo</span></a></h3><p>Căn cứ báo cáo của đơn vị được kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra thực hiện thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu báo cáo; tiến hành xác minh các thông tin, tài liệu khi cần thiết. Trong quá trình kiểm tra, đơn vị chủ trì kiểm tra có thể trao đổi với đơn vị được kiểm tra (nếu cần thiết).</p><h3><a href=\"#dieu-22-bao-cao-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Báo cáo kiểm tra</span></a></h3><p>Đơn vị chủ trì kiểm tratổ chức xây dựng dự thảo Báo cáo kiểm tra trong đó có đề xuất biện pháp xử lý đối với các vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra.</p><h3><a href=\"#dieu-23-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>Đơn vị chủ trì kiểm tra dự thảo Kết luận kiểm tra theo quy định tại Điều 19 Thông tư này trình người đứng đầu cơ quan kiểm tra xem xét, phê duyệt.</p><h2><a href=\"#muc-4-xu-ly-sau-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. XỬ LÝ SAU KIỂM TRA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-theo-doi-viec-thuc-hien-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Theo dõi việc thực hiện Kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>Trường hợp đơn vị được kiểm tra có sai sót hoặc vi phạm trong hoạt động đấu thầu, cần có thời gian để khắc phục, đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Kết luận kiểm tra.</p><h3><a href=\"#dieu-25-bao-cao-phan-hoi-ve-tinh-hinh-thuc-hien-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>Trên cơ sở Kết luận kiểm tra, người đứng đầu đơn vị được kiểm tra chỉ đạo thực hiện Kết luận kiểm tra và báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra theo các nội dung sau:</p><ol><li><p>Khắc phục ngay đối với những tồn tại, sai sót có thể khắc phục được trong dự án/dự toán mua sắm, gói thầu đang thực hiện;</p></li><li><p>Chấn chỉnh hoạt động đấu thầu đối với các dự án/dự toán mua sắm, gói thầu khác;</p></li><li><p>Báo cáo danh sách các tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu;</p></li><li><p>Báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra theo Mẫu số 9 Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan kiểm tra trong thời hạn quy định tại Kết luận kiểm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-co-che-xu-ly-doi-voi-viec-khong-thuc-hien-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Cơ chế xử lý đối với việc không thực hiện Kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Kết luận kiểm tra mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-phan-cap-trach-nhiem-trong-giam-sat-theo-doi-va-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trach-nhiem-cua-cac-ben-tham-gia-giam-sat-theo-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA GIÁM SÁT, THEO DÕI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-27-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-giam-sat-theo-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát, theo dõi</span></a></h3><p>Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát, theo dõi quá trình lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 126 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Khoản 5 Điều 96 Nghị định 30/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-28-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-ben-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Phối hợp và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân giám sát, theo dõi trong quá trình thực hiện việc giám sát, theo dõi.</p></li><li><p>Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-trach-nhiem-cua-nha-thau-nha-dau-tu-va-cac-to-chuc-ca-nhan-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan</span></a></h3><p>Khi tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, theo dõi có yêu cầu, nhà thầu, nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.</p><h2><a href=\"#muc-2-trach-nhiem-cua-cac-ben-tham-gia-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA KIỂM TRA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-trach-nhiem-cua-doan-kiem-tra-truong-doan-kiem-tra-va-cac-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra:</li></ol><p>a) Thực hiện kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại Quyết định kiểm tra;</p><p>b) Đề nghị đơn vị được kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ việc kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra;</p><p>c) Xây dựng Báo cáo kiểm tra và dự thảo Kết luận kiểm tra.</p><ol><li>Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra:</li></ol><p>a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết;</p><p>b) Tổ chức, chỉ đạo, phân công các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo đúng quy định;</p><p>c) Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng, chống tham nhũng.</p><ol><li>Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra:</li></ol><p>a) Thực hiện kiểm tra theo đúng quy định và theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;</p><p>b) Tham gia công tác chuẩn bị kiểm tra, xây dựng Báo cáo kiểm tra cá nhân theo phân công và gửi cho Thư ký đoàn kiểm tra để tổng hợp;</p><p>c) Báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra về kết quả kiểm tra do mình thực hiện;</p><p>d) Thể hiện thái độ công tâm, cầu thị, không gây khó khăn, nhũng nhiễu đơn vị được kiểm tra; tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-thuoc-don-vi-duoc-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp và tạo điều kiện cho Đoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra.</p></li><li><p>Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.</p></li><li><p>Được Đoàn kiểm tra thông báo về dự thảo Báo cáo kiểm tra và có quyền kiến nghị, giải trình về dự thảo Báo cáo kiểm tra.</p></li><li><p>Thực hiện Kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra.</p></li><li><p>Gửi báo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra đến cơ quan kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.</p></li><li><p>Tổng hợp danh sách các tổ chức, cá nhân có liên quan đã bị xử lý và báo cáo cơ quan kiểm tra đồng thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với trường hợp cơ quan kiểm tra không phải là Bộ Kế hoạch và Đầu tư).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-trach-nhiem-cua-to-chuc-va-ca-nhan-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ khi Đoàn kiểm tra có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp.</p></li><li><p>Được Đoàn kiểm tra thông báo về dự thảo Báo cáo kiểm tra (nếu cần thiết) và có quyền kiến nghị, giải trình về dự thảo Báo cáo kiểm tra.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-trach-nhiem-cua-bo-nganh-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:</li></ol><p>a) Chủ trì, tổ chức việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Chủ trì, tổ chứckiểm tra trên phạm vi cả nước đối với các hoạt động đấu thầu được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này;</p><p>c) Phê duyệt kế hoạchkiểm tra định kỳ, Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và hoạt động đấu thầu tại các Bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp nhà nước do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện kiểm tra;</p><p>d) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>đ) Tổng hợp tình hình thực hiện giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu hàng năm trên phạm vi cả nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Cục Quản lý đấu thầu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này và các cuộc kiểm tra hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-cac-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-cac-co-quan-khac-o-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, các Cơ quan khác ở Trung ương</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương:</li></ol><p>a) Chỉ đạo việc tổ chức giám sát, theo dõi đối với các gói thầu thuộc dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định;</p><p>b) Chỉ đạo kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và đối với các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định;</p><p>c) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư này; Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định tại điểm b Khoản này;</p><p>d) Giao đơn vị có nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc cơ quan mình chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu;</p><p>đ) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>e) Chỉ đạo tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với hoạt động đấu thầu của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý, hoạt động đấu thầu thuộc các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định và các nội dung khác có liên quan;</p><p>g) Chỉ đạo tổng hợp danh sách các nhà thầu, các tổ chức/cá nhân có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra;</p><p>h) Chỉ đạo các đơn vị gửi báo cáo được quy định tại điểm e và điểm g Khoản này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Cơ quan, đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra do người đúng đầu cơ quan, đơn vị mình quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì, tổ chứckiểm tra hoặc chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.</p></li><li><p>Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:</p></li></ol><p>a) Chủ trì, tổ chức việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án/dự toán mua sắm do địa phương quyết định đầu tư hoặc quản lý;</p><p>b) Tổ chức kiểm tra đào tạo về đấu thầu, kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các dự án/dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</p><p>c) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư này; Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định tại điểm b Khoản này;</p><p>d) Tổng hợp cáo cáo phản hồi về tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra đối với các dự án/dự toán mua sắm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì kiểm tra trên địa bàn tỉnh;</p><p>đ) Giao một phòng, ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu;</p><p>e) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Kết luận kiểm tra;</p><p>g) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>h) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các dự án/dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</p><p>i) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các tổ chức/cá nhân có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra của đơn vị mình cũng như của các đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</p><p>k) Yêu cầu các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm h và điểm i Khoản này về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p><ol><li>Trách nhiệm của Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Tổ chức kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định;</p><p>b) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày được phê duyệt; Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản này;</p><p>c) Giao một phòng, ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra về hoạt động đấu thầu;</p><p>d) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Kết luận kiểm tra;</p><p>đ) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>e) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định;</p><p>g) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các tổ chức/cá nhân có liên quan đã bị xử lý trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra;</p><p>h) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm e và điểm g Khoản này về các Sở, ban, ngành để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p><ol><li>Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:</li></ol><p>a) Tổ chứckiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu đối với các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định và các dự án/dự toán mua sắm do cấp xã quyết định hoặc làm chủ đầu tư/bên mời thầu;</p><p>b) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư này; Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản này;</p><p>c) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu;</p><p>d) Báo cáo Kết luận kiểm tra tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>e) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án/dự toán mua sắm do mình quyết định và các dự án/dự toán mua sắm do cấp xã quyết định hoặc làm chủ đầu tư/bên mời thầu;</p><p>g) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các tổ chức/cá nhân có liên quan đã bị xử lý trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra;</p><p>h) Chỉ đạo các đơn vị gửi các báo cáo được quy định tại điểm e và điểm g Khoản này vềỦy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-36-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Các doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của người đứng đầu các doanh nghiệp nhà nước:</li></ol><p>a) Chỉ đạo kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu đối với các dự án do mình quyết định đầu tư;</p><p>b) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra định kỳ đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi; Quyết định kiểm tra và Kết luận kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định tại điểm a Khoản này;</p><p>c) Giao một phòng ban trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu;</p><p>d) Quyết định biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);</p><p>đ) Tổng hợp tình hình thực hiện kiểm tra hàng năm đối với các dự án do mình quyết định đầu tư;</p><p>e) Tổng hợp danh sách các nhà thầu, các tổ chức/cá nhân có liên quan đã bị xử lý khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về đấu thầu, pháp luật khác có liên quan trong quá trình kiểm tra;</p><p>g) Gửi các báo cáo được quy định tại điểm đ và điểm e Khoản này tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu của các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc kiểm tra do người đứng đầu doanh nghiệp mình quyết định.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2016. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2011/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 01 năm 2011 quy định chi tiết kiểm travề công tác đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-38-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo việc phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của mình và gửi danh sách cơ quan, đơn vị được phân công chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoạt động đấu thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi, quản lý và điều hành việc kiểm tra hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Công báo;<br/> - Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (ĐA. ). </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#mau-ho-so-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỒ SƠ KÈM THEO</span></a></h2><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên mẫu</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1THMv__cZs0gn05MoaYQonwWLbFuDg_wZ/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư)<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table>Toàn văn: Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT ngày 22/07/2016 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu<br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "7840c2476b47",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-167-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-167-2017.html",
    "title": "1. Các chỉ tiêu về diện tích nhà, đất:",
    "chars": 81005,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:37",
    "excerpt": "Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công CÔNG BÁO/Số 383 + 384/Ngày 18-02-201819 CHÍNH PHỦ _________ Số: 167/2017/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công</div> CÔNG BÁO/Số 383 + 384/Ngày 18-02-201819 <div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 167/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Nghị định này quy định về việc sắp xếp lại, xử lý các loại tài sản công gồm:</li></ol><p>a) Đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là nhà, đất) của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng, trừ nhà, đất quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Xe ô tô;</p><p>c) Máy móc, thiết bị và tài sản công khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.</p><ol><li>Nhà, đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định tại Nghị định này gồm:</li></ol><p>a) Nhà, đất của công ty cổ phần được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp sau thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa;</p><p>b) Nhà, đất thuê, thuê lại, nhận góp vốn, nhận giữ hộ, mượn của các tổ chức, cá nhân khác và nhà, đất khác không phải của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. <strong>Đối tượng áp dụng</strong></span></a></h3><ol><li>Đối tượng thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất bao gồm:</li></ol><p>a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;</p><p>b) Doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước); công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (sau đây gọi là công ty cổ phần).</p><p>Đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống, việc quản lý, sử dụng nhà, đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Đối tượng thực hiện sắp xếp lại xe ô tô:</li></ol><p>a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước;</p><p>b) Doanh nghiệp nhà nước.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện sắp xếp lại, xử lý máy móc thiết bị và tài sản công khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-sap-xep-lai-xu-ly-tai-san-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc sắp xếp lại, xử lý tài sản công</span></a></h3><ol><li><p>Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết kiệm; đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; đúng mục đích sử dụng được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, cho thuê; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Đối với tài sản công đang được cơ quan có thẩm quyền xử lý tranh chấp hoặc đang trong thời hạn góp vốn, liên doanh, liên kết đúng quy định của pháp luật với các tổ chức, cá nhân theo hình thức thành lập pháp nhân mới, việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công được thực hiện sau khi được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc xử lý tranh chấp hoặc kết thúc việc góp vốn, liên doanh, liên kết.</p></li><li><p>Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng được thực hiện sau khi có phương án tổng thể. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước khi có phương án tổng thể, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án theo quy định tại Điều 6 Nghị định này xem xét, quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat-xu-ly-nha-dat-phai-di-doi-theo-quy-hoach-hoac-do-o-nhiem-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT; XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT PHẢI DI DỜI THEO QUY HOẠCH HOẶC DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-phuong-an-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất</span></a></h3><ol><li><p>Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất là tập hợp các đề xuất về hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất để trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.</p></li><li><p>Trách nhiệm lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương) lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, doanh nghiệp thuộc tỉnh lập phương án sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhà, đất trên địa bàn địa phương khác lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.</p><ol><li>Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được lập thành phương án tổng thể đối với tất cả các cơ sở nhà, đất trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo từng loại hình: Cơ quan, tổ chức, đơn vị; doanh nghiệp.</li></ol><p>Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước khi có phương án tổng thể thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này lập phương án báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-5-trinh-tu-thuc-hien-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất căn cứ quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định này lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.</li></ol><p>Việc lập báo cáo kê khai, tổng hợp và lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại khoản này được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.</p><p>Đối với doanh nghiệp khi đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất phải có ý kiến thống nhất của cơ quan, người có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p><ol><li>Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập phương án, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trừ nhà, đất quy định tại khoản 3 Điều này) được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này chủ trì tổ chức kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất và lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đối với từng cơ sở nhà, đất. Riêng nhà, đất thuộc tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thì việc kiểm tra hiện trạng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tự thực hiện;</p><p>b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng, bộ, cơ quan trung ương xem xét, lập phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý, gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất;</p><p>c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất có ý kiến bằng văn bản đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý; trên cơ sở đó, bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện phương án gửi Bộ Tài chính để:</p><ul><li><p>Có ý kiến bằng văn bản về phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; trên cơ sở đó, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn thiện phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</p></li><li><p>Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với các cơ sởnhà, đất còn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</p></li><li><p>Có ý kiến bằng văn bản về phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này; trên cơ sở đó, bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</p></li><li><p>Xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;</p></li></ul><p>d) Trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng, Sở Tài chính xem xét, lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để:</p><ul><li><p>Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đối với các cơ sở nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính;</p></li><li><p>Xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.</p></li></ul><ol><li>Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập phương án, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý (trừ nhà, đất tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) trên địa bàn các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định này tổng hợp, xem xét, lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính;</p><p>b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng nhà, đất và lập thành Biên bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này đối với từng cơ sở nhà, đất;</p><p>c) Trên cơ sở kết quả kiểm tra hiện trạng, Bộ Tài chính dự kiến phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất, lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất;</p><p>d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất có ý kiến bằng văn bản đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý, gửi Bộ Tài chính để:</p><ul><li>Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với các cơ sởnhà, đất còn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</li><li>Có ý kiến bằng văn bản về phương án sắp xếp lại, xử lý đối với các cơ sở nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này; trên cơ sở đó, bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện phương án báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</li><li>Xem xét, phê duyệt phương án theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này.</li></ul><ol><li><p>Căn cứ phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định này quyết định xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn địa phương khác thực hiện như trình tự, thủ tục sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tham-quyen-phe-duyet-phuong-an-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất</span></a></h3><ol><li>Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với:</li></ol><p>a) Nhà, đất tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;</p><p>b) Nhà, đất của các bộ, cơ quan trung ương còn có ý kiến khác nhau về phương án xử lý giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà, đất;</p><p>c) Nhà, đất đề xuất phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.</p><ol><li><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trừ nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều này) do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý; do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn địa phương khác.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất (trừ nhà, đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-hinh-thuc-xu-ly-nha-dat-khi-thuc-hien-sap-xep-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hình thức xử lý nhà, đất khi thực hiện sắp xếp lại</span></a></h3><ol><li><p>Giữ lại tiếp tục sử dụng.</p></li><li><p>Thu hồi.</p></li><li><p>Điều chuyển.</p></li><li><p>Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Chuyển mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý.</p></li><li><p>Tạm giữ lại tiếp tục sử dụng.</p></li><li><p>Sử dụng nhà, đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.</p></li></ol><p>Việc sử dụng nhà, đất để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thực hiện theo quy định của Chính phủ về sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.</p><ol><li>Hình thức khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-giu-lai-tiep-tuc-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Giữ lại tiếp tục sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Việc giữ lại tiếp tục sử dụng được áp dụng đối với nhà, đất sử dụng đúng mục đích được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, cho thuê.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương ban hành Quyết định giữ lại tiếp tục sử dụng đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định giữ lại tiếp tục sử dụng đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý.</p></li><li><p>Căn cứ Quyết định giữ lại tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 2 Điều này:</p></li></ol><p>a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phối hợp các cơ quan chức năng của địa phương để hoàn thiện hồ sơ pháp lý về nhà, đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm bố trí, sử dụng nhà, đất đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp tiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.</p><p>Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-9-thu-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thu hồi</span></a></h3><ol><li>Việc thu hồi nhà, đất được áp dụng trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không sử dụng liên tục quá 12 tháng;</p><p>b) Sử dụng nhà, đất không đúng quy định thuộc trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;</p><p>c) Nhà, đất là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi đã được Nhà nước giao trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp khác hoặc được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại địa điểm mới mà không được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo một trong các hình thức quy định tại các khoản 1, 3, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 7 Nghị định này.</p><p>Việc thu hồi được thực hiện sau khi trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp mới được bàn giao, đưa vào sử dụng;</p><p>d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng nhà, đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định;</p><p>đ) Nhà, đất đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ;</p><p>e) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại nhà, đất cho Nhà nước;</p><p>g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt:</li></ol><p>a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý.</p><ol><li><p>Nội dung Quyết định thu hồi, trình tự, thủ tục bàn giao, tiếp nhận và xử lý nhà, đất sau khi có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).</p></li><li><p>Thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi đối với nhà, đất là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Việcđiều chuyển nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li><li><p>Thẩm quyền quyết định điều chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Việc quyết định điều chuyển thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt.</p></li><li><p>Nội dung Quyết định điều chuyển, trình tự, thủ tục bàn giao, tiếp nhận tài sản điều chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển đối với nhà, đất là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Nhà, đất dôi dư không còn nhu cầu sử dụng sau khi sắp xếp lại;</p><p>b) Tạo nguồn vốn để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương.</p><ol><li>Việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Nhà, đất dôi dư không còn nhu cầu sử dụng sau khi sắp xếp lại;</p><p>b) Tạo nguồn vốn để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phương án và ban hành Quyết định:</li></ol><p>a) Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;</p><p>b) Bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chỉ định thuộc một trong các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên cơ sở đề nghị của bộ, cơ quan trung ương (đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với nhà, đất thuộc địa phương quản lý) và ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.</p><ol><li><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Thẩm quyền quyết định bán đấu giátài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý thực hiện theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Việc tổ chức bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá và quy định tại Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li></ol><p>Việc xử lý nhà, đất trong trường hợp đấu giá không thành thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p><ol><li>Việc xác định giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chỉ định được quy định như sau:</li></ol><p>a) Giá bán tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường theo mục đích sử dụng mới của khu đất theo quy định của pháp luật về xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất, không thấp hơn giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tương ứng với mục đích sử dụng mới nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán tài sản trên đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất đảm bảo không thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước.</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhà, đất thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, gửi Sở Tài chính (nơi có nhà, đất). Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định giá bán tài sản trên đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li><p>Việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập thành Hợp đồng mua bán tài sản.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán tiền mua tài sản được quy định tại Quy chế đấu giá (trong trường hợp bán đấu giá), Hợp đồng mua bán tài sản. Thời hạn thanh toán tiền mua tài sản được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định), người mua có trách nhiệm thanh toán 50% tiền mua tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bán;</p><p>b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người mua có trách nhiệm thanh toán 50% tiền mua tài sản còn lại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bán;</p><p>c) Trường hợp quá thời hạn thanh toán quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà người mua chưa hoàn thành việc thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bán thì người mua tài sản phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bán gửi văn bản và hồ sơ bán tài sản đến Cục thuế (nơi có cơ sở nhà, đất bán) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Hồ sơ gửi Cục Thuế gồm:</p><ul><li><p>Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Sở Tài chính (đối với trường hợp bán chỉ định).</p></li><li><p>Hợp đồng mua bán tài sản.</p></li><li><p>Chứng từ nộp tiền thanh toán cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán (bản sao).</p></li></ul><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản bán nộp tiền vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại các Điều 18, 19 và 20 Nghị định này.</p></li><li><p>Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Hình thức chuyển mục đích sử dụng đất chỉ áp dụng đối với nhà, đất do doanh nghiệp quản lý, sử dụng. Việc chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Riêng việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh bất động sản chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan.</li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nhà đầu tư khác để thực hiện dự án đầu tư khi chuyển mục đích sử dụng đất, việc lựa chọn nhà đầu tư để liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><ol><li><p>Căn cứ phương án được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và pháp luật về quản lý thuế.</p></li></ol><p>Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời hạn thuê khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất do doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý), nộp vào ngân sách địa phương (đối với nhà, đất do doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-13-chuyen-giao-ve-dia-phuong-quan-ly-xu-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý</span></a></h3><ol><li>Việc chuyển giao nhà, đất về địa phương quản lý, xử lý thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Nhà, đất đã bố trí làm nhà ở trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước) đáp ứng đủ các điều kiện: Có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên, có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì chuyển giao về địa phương để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Các trường hợp khác cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng.</p><ol><li>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt:</li></ol><p>a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chuyển giao nhà, đất từ các bộ, cơ quan trung ương về địa phương quản lý;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý cho các cơ quan chức năng của địa phương.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li><li><p>Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương căn cứ quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về đất đai, pháp luật có liên quan và hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-tam-giu-lai-tiep-tuc-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Tạm giữ lại tiếp tục sử dụng</span></a></h3><ol><li>Việc tạm giữ lại tiếp tục sử dụng được áp dụng đối với các trường hợp:</li></ol><p>a) Nhà, đất sử dụng chưa đúng quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;</p><p>b) Nhà, đất thuộc quy hoạch phải thu hồi đất để thực hiện dự án nhưng chưa phải bàn giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p><ol><li>Căn cứ phương án được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chấm dứt việc sử dụng nhà, đất không đúng quy định theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này. Sau khi chấm dứt việc sử dụng nhà, đất không đúng quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Đối với nhà, đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định và thực hiện bàn giao cho cơ quan chức năng theo Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-15-xu-ly-nha-dat-su-dung-khong-dung-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Xử lý nhà, đất sử dụng không đúng quy định</span></a></h3><ol><li>Đối với nhà, đất đã bố trí làm nhà ở không đủ điều kiện chuyển giao về địa phương quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định này, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải thực hiện di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất để sử dụng đúng mục đích. Việc hỗ trợ đối với các hộ gia đình, cá nhân phải di dời (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</li></ol><p>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm đề nghị tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nơi có nhà, đất (tổ chức dịch vụ công về đất đai hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện) để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><ol><li><p>Trường hợp sử dụng toàn bộ cơ sở nhà, đất hoặc một phần cơ sở nhà, đất để cho mượn, cho thuê, hợp tác, kinh doanh, liên doanh, liên kết và các hình thức sử dụng khác không đúng quy định mà có thể tách phần diện tích sử dụng không đúng quy định thành cơ sở độc lập thì xử lý thu hồi theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng một phần cơ sở nhà, đất để cho mượn, cho thuê, hợp tác, kinh doanh, liên doanh, liên kết và các hình thức sử dụng khác không đúng quy định mà không thể tách phần diện tích sử dụng không đúng quy định thành cơ sở độc lập thì xử lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nộp toàn bộ số tiền thu được từ việc cho thuê, hợp tác, kinh doanh, liên doanh, liên kết không đúng quy định vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý), vào ngân sách địa phương (đối với nhà, đất thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-xu-ly-nha-dat-thue-cua-to-chuc-co-chuc-nang-cho-thue-nha-dat-cua-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Xử lý nhà, đất thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất của địa phương</span></a></h3><p>Xử lý nhà, đất thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất của địa phương (sau đây gọi là Công ty Quản lý kinh doanh nhà) được quy định như sau:</p><ol><li><p>Nhà, đất (chưa xác định giá trị để giao vốn cho Công ty Quản lý kinh doanh nhà) do cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội do nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đang thuê của Công ty Quản lý kinh doanh nhà thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện báo cáo kê khai, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý báo cáo bộ, cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), cơ quan chủ quản (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6Nghị định nàyphê duyệt.</p></li><li><p>Nhà, đất (chưa xác định giá trị để giao vốn cho Công ty Quản lý kinh doanh nhà) do doanh nghiệp thuê của Công ty Quản lý kinh doanh nhà trước ngày 08 tháng 3 năm 2007 (ngày Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) mà doanh nghiệp đã đầu tư, cải tạo, sửa chữa toàn bộ tài sản trên đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và hạch toán giá trị đầu tư, cải tạo, sửa chữa vào giá trị tài sản cố định, doanh nghiệp thực hiện kê khai, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý báo cáo bộ, cơ quan trung ương (đối với doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý), cơ quan chủ quản (đối với doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6Nghị định nàyphê duyệt.</p></li><li><p>Nhà, đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Công ty Quản lý kinh doanh nhà thực hiện kê khai, đề xuất phương án gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 4Nghị định này để tổng hợp, lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng:</p></li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng từ Công ty Quản lý kinh doanh nhà cho bộ, cơ quan trung ương để giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, sử dụng; giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, sử dụng đối với nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với nhà, đất quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-thay-doi-phuong-an-da-duoc-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thay đổi phương án đã được phê duyệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp cần thay đổi phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để báo cáo cơ quan có thẩm quyền lập phương án quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này xem xét, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này xem xét, phê duyệt.</p></li><li><p>Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đề nghị thay đổi phải phù hợp quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-quan-ly-su-dung-so-tien-thu-duoc-tu-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-cua-co-quan-to-chuc-don-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản tạm giữ do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý, trừ cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an); tài khoản tạm giữ do Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Tài chính - Bộ Công an làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý); tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý). Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 36 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Trường hợp phải di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà đất thì chi phí hỗ trợ di dời (nếu có) thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tập hợp các chi phí có liên quan gửi cơ quan có thẩm quyền lập phương án quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này để thẩm định các khoản chi phí được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.</p><p>Hồ sơ đề nghị thẩm định chi phí gồm:</p><ul><li><p>Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tổng chi phí liên quan; thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;</p></li><li><p>Quyết định bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;</p></li><li><p>Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.</p></li></ul><p>Riêng chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà đất (nếu có) thì hồ sơ phải có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nơi có cơ sở nhà, đất (tổ chức dịch vụ công về đất đai hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện) phê duyệt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền lập phương án quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thẩm định các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; có văn bản đề nghị chủ tài khoản tạm giữ thanh toán chi phí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán, trong đó nêu rõ:</p><ul><li><p>Thông tin về tài sản bán;</p></li><li><p>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất;</p></li><li><p>Chi phí liên quan đến bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề nghị được thanh toán, kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi;</p></li><li><p>Thông tin về tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.</p></li></ul><p>d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thanh toán theo quy định tại điểm c khoản này, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.</p><ol><li><p>Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Số tiền nộp ngân sách nhà nước được sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan để chi cho các mục đích sau:</p></li></ol><p>a) Chi đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều này về nguồn tiền sử dụng cho dự án đầu tư phù hợp với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất;</p><p>b) Chi hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở tại các cơ sở nhà, đất khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (nếu có) theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</p><p>c) Số tiền được bố trí trong dự toán chi để thực hiện các nội dung chi quy định tại điểm a, điểm b khoản này không quá 70% số tiền nộp ngân sách nhà nước. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được bố trí không quá 100% số tiền nộp ngân sách nhà nước và chỉ được chi cho các mục tiêu, nhiệm vụ công tác đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Việc quản lý, thanh toán và quyết toán nội dung chi quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà, đất thuộc đối tượng phải di dời theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-quan-ly-su-dung-so-tien-thu-duoc-tu-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quản lý, sử dụng như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp tài sản trên đất đã được giao vốn cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhà nước được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p><p>b) Trường hợp giá trị quyền sử dụng đất đã được giao vốn cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhà nước được sử dụng số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tương ứng với mục đích sử dụng đất khi giao vốn và thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;</p><p>d) Việc xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất đã được giao vốn cho doanh nghiệp được căn cứ vào văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc giao vốn cho doanh nghiệp. Tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá trị của tài sản trên đất trong giá khởi điểm để đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền thanh toán của người mua theo quy định tại khoản 9 Điều 11 Nghị định này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm nộp tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý, trừ doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an); tài khoản tạm giữ do Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Tài chính - Bộ Công an làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý); tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý). Tài khoản tạm giữ được theo dõi chi tiết đối với từng doanh nghiệp nhà nước có tài sản bán.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Nội dung chi và mức chi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định này. Trường hợp doanh nghiệp có chi phí đầu tư vào đất thì được thanh toán chi phí đầu tư vào đất còn lại trên cơ sở sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ gốc hoặc hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao khoán, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>b) Việc tập hợp chi phí, thẩm định chi phí, văn bản đề nghị thanh toán chi phí và cấp tiền thanh toán chi phí thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 18 Nghị định này.</p><ol><li><p>Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ thực hiện nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán chi phí vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất của doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với nhà, đất của doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Số tiền nộp ngân sách nhà nước được sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan để chi đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên cơ sở ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 2 Điều này về nguồn tiền sử dụng cho dự án đầu tư phù hợp với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.</p></li></ol><p>Số tiền được bố trí trong dự toán chi để thực hiện dự án đầu tư không quá 50% số tiền nộp ngân sách nhà nước. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được bố trí không quá 100% số tiền nộp ngân sách nhà nước và chỉ được chi cho các mục tiêu, nhiệm vụ công tác đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Việc quản lý, thanh toán và quyết toán nội dung chi quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện thủ tục ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với số tiền thực hiện dự án đầu tư theo quy định.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp nhà, đất thuộc đối tượng phải di dời theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-quan-ly-su-dung-so-tien-thu-duoc-tu-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-cua-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li>Tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quản lý, sử dụng như sau:</li></ol><p>a) Đối với tài sản trên đất đã được xác định là phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo đúng quy định của pháp luật, công ty cổ phần được sử dụng số tiền bán tài sản trên đất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p><p>b) Đối với giá trị quyền sử dụng đất đã được xác định là phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo đúng quy định của pháp luật, công ty cổ phần được sử dụng số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tương ứng với mục đích sử dụng đất khi xác định giá trị phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần và thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này được quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>d) Việc xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất đã được xác định là phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần được căn cứ vào văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền về việc xác định giá trị tài sản là phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần; tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá trị của tài sản trên đất trong giá khởi điểm để đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.</p><ol><li>Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền thanh toán của người mua, công ty cổ phần có trách nhiệm nộp khoản tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;</p><p>b) Việc thanh toán chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;</p><p>c) Số tiền còn lại sau khi trừ các chi phí có liên quan được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-xu-ly-nha-dat-phai-di-doi-theo-quy-hoach-hoac-do-o-nhiem-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT PHẢI DI DỜI THEO QUY HOẠCH HOẶC DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-danh-muc-di-doi-va-ke-hoach-di-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Danh mục di dời và kế hoạch di dời</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền quyết định danh mục di dời:</li></ol><p>a) Danh mục nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cơ sở nhà, đất trình Thủ tướng Chính phủ ban hành;</p><p>b) Danh mục nhà, đất phải di dời theo quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp;</p><p>c) Trường hợp cần thiết phải di dời nhưng cấp có thẩm quyền chưa ban hành danh mục theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì cơ quan chủ quản có văn bản gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản này xem xét, quyết định.</p><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền ban hành danh mục nhà, đất phải di dời quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này quy định kế hoạch thực hiện di dời (tối đa 05 năm). Quá thời hạn thực hiện kế hoạch di dời mà đối tượng phải di dời chưa thực hiện thì không được áp dụng các quy định tại các Điều 23, 24 và 25 Nghị định này; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chậm di dời phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với nhà, đất thuộc danh mục phải di dời theo quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường nhưng thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-trinh-tu-thuc-hien-tham-quyen-phe-duyet-phuong-an-hinh-thuc-xu-ly-nha-dat-tai-vi-tri-cu-khi-di-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trình tự thực hiện, thẩm quyền phê duyệt phương án, hình thức xử lý nhà, đất tại vị trí cũ khi di dời</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập phương án xử lý, trình tự thực hiện, thẩm quyền phê duyệt phương án, hình thức xử lý nhà, đất tại vị trí cũ khi di dời thực hiện theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định này. Riêng việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 25 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc nộp, quản lý sử dụng tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24 và 25 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-quan-ly-su-dung-tien-tu-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-thu-duoc-tu-xu-ly-nha-dat-tai-vi-tri-cu-cua-co-quan-to-chuc-don-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Quản lý, sử dụng tiền từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thu được từ xử lý nhà, đất tại vị trí cũ của cơ quan, tổ chức, đơn vị</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm nộp tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.</p></li><li><p>Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí hỗ trợ nghỉ việc như sau:</p></li></ol><p>a) Công chức, viên chức, người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại cơ quan, tổ chức đơn vị phải di dời, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tìm việc làm mới;</p><p>Thời gian làm việc được tính hỗ trợ nghỉ việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc ngày bắt đầu làm việc theo Hợp đồng lao động đến khi có quyết định nghỉ việc của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm nghỉ việc.</p><p>Công chức, viên chức, người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ đào tạo không quá 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở nhà, đất.</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhà, đất phải di dời căn cứ quy định tại điểm a khoản này xác định chi phí hỗ trợ nghỉ việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định chi phí theo quy định tại điểm c khoản này;</p><p>c) Bộ, cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản đề nghị hỗ trợ nghỉ việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đến chủ tài khoản tạm giữ. Văn bản đề nghị hỗ trợ nêu rõ thông tin về tài sản bán (địa chỉ vị trí cũ), số tiền thu được từ bán tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán kèm theo hồ sơ đề nghị thanh toán. Hồ sơ đề nghị thanh toán, gồm:</p><ul><li><p>Quyết định bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản sao);</p></li><li><p>Hồ sơ liên quan đến thẩm định chi phí hỗ trợ theo quy định;</p></li><li><p>Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có) (bản sao có chứng thực).</p></li></ul><p>d) Chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) xem xét, quyết định mức hỗ trợ và cấp tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán để thực hiện chi trả cho người lao động nghỉ việc.</p><ol><li><p>Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán các khoản chi phí quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Số tiền nộp ngân sách nhà nước được sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại vị trí mới trên cơ sở ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này về nguồn tiền sử dụng cho dự án đầu tư phù hợp với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.</p></li></ol><p>Số tiền được bố trí trong dự toán chi để thực hiện dự án đầu tư không quá 100% số tiền nộp ngân sách nhà nước. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ được chi cho các mục tiêu, nhiệm vụ công tác đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Việc quản lý, thanh toán và quyết toán nội dung chi quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-quan-ly-su-dung-tien-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quản lý, sử dụng tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tài sản trên đất, giá trị quyền sử dụng đất đã được giao vốn cho doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này.</p></li><li><p>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.</p></li><li><p>Tiền chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan có thẩm quyền thông báo nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất có trách nhiệm gửi 01 bản Thông báo nộp tiền cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này. Thời hạn doanh nghiệp nhà nước nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất vào tài khoản tạm giữ như sau:</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Thông báo nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo;</p><p>b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm nộp 50% chuyển mục đích sử dụng đất còn lại theo Thông báo;</p><p>c) Trường hợp quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp nhà nước chưa nộp đủ tiền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Chủ tài khoản tạm giữ gửi văn bản đến Cục thuế (nơi có cơ sở nhà, đất bán) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp. Số tiền chậm nộp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><ol><li><p>Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc thanh toán khoản chi phí hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, hỗ trợ đào tạo nghề:</p></li></ol><p>a) Hỗ trợ ngừng việc: Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc thường xuyên từ 06 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm ngừng việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi tháng ngừng việc, nhưng tối đa không quá 12 tháng; tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm ngừng việc;</p><p>b) Hỗ trợ nghỉ việc: người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm nghỉ việc, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tìm việc làm mới đối với người lao động còn độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động;</p><p>Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm nghỉ việc;</p><p>Người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ đào tạo tối đa 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở nhà, đất.</p><p>Trường hợp người lao động đã được hưởng hỗ trợ ngừng việc, nhưng sau đó đề nghị nghỉ việc thì khoản hỗ trợ ngừng việc đã chi trả được trừ vào khoản hỗ trợ nghỉ việc.</p><p>c) Hỗ trợ đào tạo nghề bằng hình thức dạy nghề cho số lao động tuyển mới để làm việc tại vị trí mới với mức 500.000 đồng/người/tháng, thời gian tối đa là 12 tháng;</p><p>d) Việc xác định chi phí, thẩm định chi phí và cấp tiền hỗ trợ các khoản chi quy định tại điểm a, b, c khoản này thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 23 Nghị định này.</p><ol><li><p>Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán các khoản chi phí quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất của doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với nhà, đất của doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Số tiền nộp ngân sách nhà nước được sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan để chi đầu tư xây dựng văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải di dời tại vị trí mới trên cơ sở ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này về nguồn tiền sử dụng cho dự án đầu tư phù hợp với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại vị trí cũ.</p></li></ol><p>Số tiền được bố trí trong dự toán chi để thực hiện dự án đầu tư không quá 70% số tiền nộp ngân sách nhà nước. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được bố trí không quá 100% số tiền nộp ngân sách nhà nước và chỉ được chi cho các mục tiêu, nhiệm vụ công tác đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Việc quản lý, thanh toán và quyết toán nội dung chi quy định tại khoản 7 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện thủ tục ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với số tiền hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư theo quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-quan-ly-su-dung-tien-thu-duoc-tu-ban-tai-san-tren-dat-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-cua-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tài sản trên đất, quyền sử dụng đất đã được xác định là phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định của pháp luật được quản lý, sử dụng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định này.</p></li><li><p>Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc thanh toán khoản chi phí hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định này.</p></li><li><p>Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ nộp số tiền còn lại đối với các khoản thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán các khoản chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này vào ngân sách trung ương (đối với nhà, đất của công ty cổ phần thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với nhà, đất của công ty cổ phần thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Số tiền nộp ngân sách nhà nước được sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển và ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp để đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần trên cơ sở ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này về nguồn tiền sử dụng cho dự án đầu tư phù hợp với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại vị trí cũ.</p></li></ol><p>Số tiền được bố trí trong dự toán chi bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần để thực hiện dự án đầu tư không quá 70% số tiền nộp ngân sách nhà nước. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được bố trí không quá 100% số tiền nộp ngân sách nhà nước và chỉ được chi cho các mục tiêu, nhiệm vụ công tác đặc biệt quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp xem xét, quyết định việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước trên cơ sở các căn cứ sau:</li></ol><p>a) Nguồn vốn thu được từ nhà, đất tại vị trí cũ;</p><p>b) Tính chất của dự án đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp;</p><p>c) Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp.</p><ol><li>Việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Công ty cổ phần thực hiện thủ tục ghi tăng vốn nhà nước tại công ty cổ phần đối với số tiền hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư theo quy định.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-sap-xep-lai-xu-ly-tai-san-cong-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG KHÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-sap-xep-lai-xu-ly-xe-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Sắp xếp lại, xử lý xe ô tô</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát, sắp xếp lại xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Việc sắp xếp lại, xử lý xe ô tô thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-sap-xep-lai-xu-ly-may-moc-thiet-bi-va-tai-san-cong-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Sắp xếp lại, xử lý máy móc, thiết bị và tài sản công khác</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và tài sản công khác được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm rà soát, sắp xếp lại máy móc thiết bị và tài sản công khác hiện có thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Máy móc, thiết bị và tài sản công khác đang sử dụng đúng tiêu chuẩn, định mức thì tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.</p></li><li><p>Máy móc, thiết bị và tài sản công khác dôi dư (vượt tiêu chuẩn, định mức), cơ quan, tổ chức, đơn vị, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo các hình thức quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với nhà, đất đang thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây là gọi là Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg)hoặc Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị (sau đây gọi là Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg) mà tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo của quy trình quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành việc thực hiện phương án thì tiếp tục thực hiện các bước chưa hoàn thành và việc quản lý, sử dụng số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp thay đổi phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.</p></li><li><p>Công ty cổ phần thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp nhà nước đã được phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 về xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg hoặc Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và phương án sử dụng đất khi chuyển đổi sở hữu đã phù hợp với quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì công ty cổ phần có trách nhiệm tiếp tục thực hiện theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với nhà, đất đã hoàn thành việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa sử dụng số tiền thu được, nay cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuyển đổi mô hình hoạt động thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được áp dụng theo quy định tại Nghị định này tương ứng với đối tượng sau khi được chuyển đổi.</p></li></ol><p>Trường hợp cơ quan chủ quản có nhu cầu sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư khác cấp bách thuộc phạm vi quản lý thì Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp do trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp do địa phương quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-29-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Xử lý vi phạm</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc không thực hiện sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không thực hiện kê khai báo cáo, không thực hiện phương án xử lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản; Kho bạc nhà nước được phép ngừng thanh toán các khoản chi đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản đối với các tài sản có vi phạm.</p></li><li><p>Đối với cơ sở nhà, đất chưa hoàn thành các nội dung theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải đẩy nhanh tiến độ thực hiện; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, hợp tác, kinh doanh, liên doanh, liên kết không đúng quy định có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách nhà nước; xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan theo quy định.</p></li><li><p>Nhà, đất được phê duyệt phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau 24 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện mà không được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi (đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý hoặc thuộc địa phương khác quản lý); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi (đối với nhà, đất thuộc địa phương quản lý) để quản lý, xử lý theo quy định.</p></li><li><p>Nhà, đất được phê duyệt phương án chuyển mục đích sử dụng đất, sau 24 tháng kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất chưa triển khai thực hiện mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thì Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi (đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý hoặc thuộc địa phương khác quản lý); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi (đối với nhà, đất thuộc địa phương quản lý) để quản lý, xử lý theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.</p></li><li><p>Bãi bỏ các văn bản sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>b) Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;</p><p>c) Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;</p><p>d) Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị;</p><p>đ) Quyết định số 69/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>e) Quyết định số 11/2016/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Công an;</p><p>g) Các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công;</p><p>b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lấy ý kiến của chủ tài khoản tạm giữ về nguồn tiền thu được từ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18, khoản 5 Điều 19, khoản 5 Điều 23, khoản 7 Điều 24, khoản 6 Điều 25 theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Cung cấp hồ sơ, giấy tờ liên quan đến nhà, đất và tình hình thực hiện phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan chức năng kiểm tra;</p><p>c) Tự kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công.</p><ol><li>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất trên địa bàn tỉnh (thành phố)...</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Biên bản kiểm tra hiện trạng nhà, đất</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><p><strong>Bộ, cơ quan trung ương/Sở, ngành,</strong></p><p><strong>UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh:....................</strong></p><p><strong>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp:........................(*)</strong></p><p>PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (THÀNH PHỐ)….</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Đơn vị/Địa chỉ nhà đất</strong></th><th><strong>Diện tích (m2)</strong></th><th><strong>Hồ sơ pháp lý</strong></th><th><strong>Mục đích sử dụng của cơ sở nhà, đất được giao/cho thuê</strong></th><th><strong>Hiện trạng</strong> <strong>sử dụng</strong></th><th><strong>Phương án</strong> <strong>đề xuất</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đất</strong></td><td><strong>Nhà</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>_ <strong>Ghi chú:</strong> Mẫu biểu này sử dụng để:_</p><ul><li>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất kê khai báo cáo và đề xuất phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý: (*) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất; cột (2) ghi địa chỉ từng cơ sở nhà, đất;</li><li>Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp, đề xuất phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: (*) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp chủ quản cấp trên; cột (2) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng và địa chỉ từng cơ sở nhà, đất; cột (8) ghi phương án đề xuất của cơ quan chủ quản cấp trên;</li><li>Bộ, cơ quan trung ương, sở, ngành, UBND cấp huyện, doanh nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh lập phương án xử lý từng cơ sở nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý: (*) không ghi; cột (2) ghi cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; cột (8) ghi phương án đề xuất của cơ quan có thẩm quyền lập phương án theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.</li></ul><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ, ĐẤT</div><p>Hôm nay, vào lúc..... giờ ngày....... tháng........ năm.........</p><p>Thành phần đoàn kiểm tra gồm có:</p><h2><a href=\"#_1-dai-dien-don-vi-su-dung-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đại diện đơn vị sử dụng nhà, đất:</span></a></h2><ul><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li></ul><h2><a href=\"#_2-dai-dien-co-quan-quan-ly-cap-tren-co-quan-co-tham-quyen-lap-phuong-an-sap-xep-lai-xu-ly-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đại diện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất:</span></a></h2><ul><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li></ul><h2><a href=\"#_3-dai-dien-so-tai-chinh-va-cac-co-quan-co-lien-quan-neu-co-thuoc-dia-phuong-noi-co-co-so-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đại diện Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan (nếu có) thuộc địa phương (nơi có cơ sở nhà, đất):</span></a></h2><ul><li>Ông/Bà:................................................. Cơ quan:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Cơ quan:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Cơ quan:......................................</li></ul><h2><a href=\"#_4-dai-dien-bo-tai-chinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đại diện Bộ Tài chính (1):</span></a></h2><ul><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li><li>Ông/Bà:................................................. Chức vụ:......................................</li></ul><p>Cùng tiến hành kiểm tra hiện trạng nhà, đất tại địa chỉ:</p><ul><li>.........................................................................................................................</li></ul><h2><a href=\"#i-ho-so-phap-ly-ve-nguon-goc-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. HỒ SƠ PHÁP LÝ VỀ NGUỒN GỐC NHÀ, ĐẤT:</span></a></h2><ul><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li></ul><h2><a href=\"#ii-ket-qua-kiem-tra-hien-trang-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. KẾT QUẢ KIỂM TRA HIỆN TRẠNG NHÀ ĐẤT:</span></a></h2><ol><li></li></ol><h1><a href=\"#_1-cac-chi-tieu-ve-dien-tich-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Các chỉ tiêu về diện tích nhà, đất:</span></a></h1><table><thead><tr><th><strong>CHỈ TIÊU</strong></th><th><strong>THEO BÁO CÁO KÊ KHAI</strong></th><th><strong>THEO THỰC TẾ KIỂM TRA</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Tổng số ngôi nhà</td><td>............... ngôi</td><td>............... ngôi</td></tr><tr><td>2. Diện tích khuôn viên đất:</td><td>................. m2</td><td>................. m2</td></tr><tr><td>3. Diện tích xây dựng nhà:</td><td>................. m2</td><td>................. m2</td></tr><tr><td>4. Diện tích sàn sử dụng nhà:</td><td>................. m2</td><td>................. m2</td></tr></tbody></table><ol><li></li></ol><h1><a href=\"#_2-hien-trang-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Hiện trạng sử dụng đất:</span></a></h1><ul><li>Diện tích sử dụng vào mục đích chính (làm việc):..................................... m2</li><li>Diện tích cho mượn:.................................................................................... m2</li><li>Diện tích cho thuê:...................................................................................... m2</li><li>Diện tích đã bố trí làm nhà ở, đất ở:............................................................ m2</li><li>Diện tích đang bị lấn chiếm:....................................................................... m2</li><li>Diện tích sử dụng vào mục đích khác:........................................................ m2</li><li>Diện tích bỏ trống, chưa sử dụng:............................................................... m2</li></ul><h2><a href=\"#_3-hien-trang-su-dung-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hiện trạng sử dụng nhà:</span></a></h2><ul><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng..................................</li><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng..................................</li><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng..................................</li><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng..................................</li><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng..................................</li><li>Nhà........ cấp hạng........ số tầng........ hiện trạng sử dụng...................................</li></ul><h2><a href=\"#iii-y-kien-cua-don-vi-su-dung-nha-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT:</span></a></h2><ul><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li><li>.........................................................................................................................</li></ul><h2><a href=\"#iv-y-kien-cua-co-quan-quan-ly-cap-tren-ban-chi-dao-09-cap-bo-co-quan-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN/BAN CHỈ ĐẠO 09 CẤP BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG:</span></a></h2><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><h2><a href=\"#v-y-kien-cua-so-tai-chinh-va-cac-co-quan-co-lien-quan-hoac-ban-chi-dao-09-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. Ý KIẾN CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN HOẶC BAN CHỈ ĐẠO 09 CẤP TỈNH:</span></a></h2><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><p>Biên bản được lập thành..... bản và kết thúc vào lúc........ giờ cùng ngày.</p><p>| <strong>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></p><p>| <strong>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></p><table><thead><tr><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>ĐẠI DIỆN SỞ TÀI CHÍNH**</strong> VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN**<em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td><td><strong>ĐẠI DIỆN BỘ TÀI CHÍNH</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú: (1) Đại diện Bộ Tài chính: Đối với nhà, đất thuộc trung ương quản lý (không bao gồm nhà, đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) trên địa bàn các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng hoặc các trường hợp khác (nếu cần).</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "5645e0abc902",
    "slug": "van-ban-dau-thau-van-ban-917-2021-KHDT-DT-BQP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/van-ban-917-2021-KHDT-DT-BQP.html",
    "title": "1. Hạn mức phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) đối với các gói thầu thuộc dự toán mua sắm",
    "chars": 32773,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:17",
    "excerpt": "Văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của BQP thay thế Thông tư số 88/2017/TT-BQP Kích vào đây…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của BQP thay thế Thông tư số 88/2017/TT-BQP</div><br/>Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 05/2021/TT-BQP gồm cả văn bản 917/KHĐT-ĐT và biểu mẫu đấu thầu.<br/><div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG<br/>CỤC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 917/KHĐT-ĐT<br/>V/v: Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của BQP thay thế Thông tư số 88/2017/TT-BQP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2021</i></p></div></div><div>Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị.</div><p>Ngày 12/01/2021, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (BQP) đã ký ban hành <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2021/TT-BQP quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của BQP (Thông tư số 05/2021/TT-BQP)</a>. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021 và thay thế cho Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17/4/2017 và Thông tư số 191/2017/TT-BQP. Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP hướng dẫn thực hiện một số nội dung cần lưu ý của Thông tư số 05/2021/TT-BQP như sau:</p><h2><a href=\"#_1-han-muc-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-khlcnt-doi-voi-cac-goi-thau-thuoc-du-toan-mua-sam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Hạn mức phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) đối với các gói thầu thuộc dự toán mua sắm</span></a></h2><p>- Nâng hạn mức ủy quyền phê duyệt KHLCNT từ 10,0 tỷ đồng lên 25,0 tỷ đồng đối với các gói thầu thuộc dự toán mua sắm cho đầu mối trực thuộc Bộ.</p><p>- Nghiêm cấm việc chia nhỏ dự toán (dự toán ngân sách do Bộ giao, dự toán cấp thẩm quyền phê duyệt; dự toán được xác định trên cơ sở nhu cầu trong vòng 12 tháng tiếp theo) thành các gói thầu có giá trị thấp hơn hạn mực trên để tự phê duyệt, áp dụng hình thức đấu thầu kém cạnh tranh hơn hoặc gộp các gói thầu có nội dung khác nhau để không phải áp dụng hình thực qua mạng.</p><p><strong><em>Ví dụ:</em></strong></p><p>- <em>Bộ Quốc phòng giao cho đơn vị A (đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ) dự toán ngân sách năm 2021 là 60 tỷ đồng để mua xăng dầu bảo đảm hoạt động thường xuyên của đơn vị. Đơn vị A phải lập Tờ trình báo cáo Bộ phê duyệt dự toán và KHLCNT đối với toàn bộ ngân sách được giao, không được chia nhỏ thành 3 đợt (20 tỷ đồng cho 01 đợt) để tự phê duyệt;</em> - <em>Nhu cầu sử dụng giấy in của đơn vị A trong 12 tháng là 500 ram tương đương 500 triệu đồng. Nhưng đơn vị đã thực hiện lập và phê duyệt 6 dự toán và KHLCNT với giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng để áp dụng hình thức chỉ định thầu, kém cạnh tranh hơn.</em></p><p>- <em>Dự án sửa chữa nhà làm việc của đơn vị A có nội dung mua thiết bị phòng cháy chữa cháy (hàng hóa kinh doanh có điều kiện) có giá trị 7 tỷ đồng và nội dung mua máy điều hòa có giá trị 5 tỷ đồng. Theo quy định, Chủ đầu tư phải lập thành 02 gói thầu và tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước, qua mạng. Tuy nhiên, Chủ đầu tư đã gộp 02 nội dung trên thành 01 gói thầu có giá trị 12 tỷ để không phải đấu thầu rộng rãi qua mạng; việc gộp hàng hóa kinh doanh có điều kiện với hàng hóa được bán phổ biến trên thị trường sẽ làm hạn chế các nhà thầu vì nội dung kinh doanh thiết bị phòng cháy chữa cháy thuộc danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện, nhà thầu phải có giấy phép kinh doanh và người đứng đầu doanh nghiệp phải có chứng chỉ đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật (không phải nhà thầu nào cũng đáp ứng được yêu cầu này).</em></p><h2><a href=\"#_2-quy-dinh-ve-ap-dung-hinh-thuc-dau-thau-han-che-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy định về áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu</span></a></h2><p>Đối với hình thức đấu thầu hạn chế: Không quy định các trường hợp cụ thể mà yêu cầu thực hiện đúng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-21-dau-thau-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21 Luật Đấu thầu</a>.</p><p>Đối với hình thức chỉ định thầu các gói thầu cần thực hiện để bảo vệ bí mật nhà nước: Các đơn vị khi lập, thẩm định KHLCNT phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng quy định tại Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ để đề xuất áp dụng hình thức chỉ định thầu theo đúng quy định. <em>Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định có thể xin ý kiến của cơ quan bảo vệ an ninh quân đội cùng cấp để đảm bảo đúng quy định của pháp luật.</em></p><h2><a href=\"#_3-bo-noi-dung-quy-dinh-ve-giam-tru-chi-phi-doi-voi-cac-goi-thau-ap-dung-hinh-thuc-chi-dinh-thau-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bỏ nội dung quy định về giảm trừ chi phí đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, tự thực hiện.</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-quy-dinh-ve-tham-quyen-phe-duyet-khlcnt-mua-thuoc-vat-tu-y-te-doi-voi-cac-benh-vien-truc-thuoc-bqp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Quy định về thẩm quyền phê duyệt KHLCNT mua thuốc, vật tư y tế đối với các Bệnh viện trực thuộc BQP</span></a></h2><p>Theo quy định tại <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html#dieu-9-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 05/2021/TT-BQP</a>, các Bệnh viện trực thuộc BQP: Bệnh viện TWQĐ 108, Bệnh viện 175/BQP; Viện y học cổ truyền Quân đội phải trình Bộ phê duyệt KHLCNT mua thuốc, vật tư y tế.</p><h2><a href=\"#_5-quy-dinh-ve-dau-thau-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Quy định về đấu thầu quốc tế</span></a></h2><p><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html#dieu-16-dau-thau-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16 Thông tư 05/2021/TT-BQP</a> viện dẫn các đường link hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#_6-quy-dinh-ve-dang-tai-thong-tin-va-bao-mat-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Quy định về đăng tải thông tin và bảo mật thông tin</span></a></h2><p>Trường hợp các dự án/dự toán mua sắm có xác định độ mật; Tuy nhiên, có loại hàng hóa được bán phổ biến trên thị trường, Chủ đầu tư/ Bên mời thầu phải thực hiện đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc phải đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng.</p><p>Chủ đầu tư/Bên mời thầu chủ động đề xuất với cấp có thẩm quyền tách thành các Quyết định phê duyệt KHLCNT khác nhau (<em>Quyết định các gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu rộng rãi hoặc qua mạng không thực hiện bảo mật và Quyết định các gói thầu cần thực hiện bảo mật</em>) để thực hiện bảo đảm bí mật trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.</p><p>Đối với các quyết định phê duyệt KHLCNT tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng, các nội dung cần bảo mật như: tên Quyết định phê duyệt dự án/dự toán mua sắm được xác định độ mật; quy chế sử dụng ngân sách dự trữ ngoại hối; nguồn ngân sách dự trữ ngoại hối; tên dự án/dự toán mua sắm được xác định độ mật,... phải mã hóa để đảm bảo bí mật. Cơ quan thẩm định KHLCNT có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Bảo vệ an ninh Quân đội cùng cấp thực hiện mã hóa phù hợp với quy định để bảo đảm an toàn thông tin, trách lộ lọt bí mật quân sự khi đăng tải (như quy định tại văn bản số 1008/KHĐT-BQP ngày 22/3/2020 của Bộ Quốc phòng).</p><p><strong><em>Ví dụ:</em></strong></p><p><em>+ Dự án sửa chữa máy bay chiến đấu, được xác định độ mật \"Tối mật\" nhưng có gói thầu mua máy nén khí phổ thông, được bán phổ biến trên thị trường. Trường hợp này thì Chủ đầu tư phải chủ động đề xuất với cấp có thẩm quyền phê duyệt 02 Quyết định phê duyệt KHLCNT, trong đó:</em></p><p><em>++ 01 Quyết định được mã hóa các nội dung cần bảo mật sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan bảo vệ an ninh quân đội cùng cấp, phê duyệt KHLCNT đối với gói thầu mua sắm máy nén khí phổ thông, áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi để thực hiện việc đăng tải thông tin theo quy định.</em></p><p><em>++ 01 Quyết định phê duyệt KHLCNT đối với các gói thầu khác của dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu với lý do bảo đảm bí mật nhà nước không phải thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định.</em></p><h2><a href=\"#_7-quy-dinh-trach-nhiem-cua-hoi-dong-tu-van-giai-quyet-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Quy định trách nhiệm của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị</span></a></h2><p>Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị được thành lập ở 02 cấp <em>(Cấp Bộ Quốc phòng và cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng)</em> để tư vấn giải quyết kiến nghị bảo đảm phù hợp với nội dung phân cấp ủy quyền phê duyệt KHLCNT trong Thông tư 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 và trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><h2><a href=\"#_8-quy-dinh-ve-trach-nhiem-cua-to-chuc-phap-che-o-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Quy định về trách nhiệm của tổ chức pháp chế ở các cấp</span></a></h2><p>Tổ chức pháp chế ở các cấp có trách nhiệm thẩm định về pháp lý đối với dự thảo hợp đồng của các gói thầu trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu <em>(điểm c, điểm d Khoản 3 <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html#dieu-14-tham-dinh-phe-duyet-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html#dieu-32-to-chuc-phap-che-trong-quan-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 32</a> của Thông tư 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021)</em>. Trong quá trình thẩm định, tổ chức pháp chế các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong Quân Đội thực hiện theo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành của Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng.</p><h2><a href=\"#_9-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Quy định về chuyển tiếp</span></a></h2><p>- KHLCNT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả LCNT được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 88/2017/TT-BQP ngày 17/4/2017 và các nội dung đã được phê duyệt.</p><p>- KHLCNT phê duyệt trước ngày 01/3/2021: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt vào thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.</p><p><strong><em>Ví dụ:</em></strong></p><p><em>KHLCNT mua xăng dầu được phê duyệt trước ngày 01/3/2021 và có quy định phải thực hiện giảm trừ do áp dụng hình thức chỉ định thầu. Thời gian bắt đầu tổ chức LCNT là Quý I/2021. Bên mời thầu lập Hồ sơ yêu cầu và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vào ngày 01/3/2021 thì không phải thực hiện quy định giảm trừ khi áp dụng hình thức chỉ định thầu.</em></p><h2><a href=\"#_10-mau-bieu-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Mẫu biểu kèm theo</span></a></h2><p>Để thực hiện thống nhất trong toàn quân, Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP ban hành kèm theo mẫu Tờ trình phê duyệt dự toán, KHLCNT đối với các gói thầu thuộc dự toán mua sắm và Tờ trình phê duyệt KHLCNT đối với các gói thầu thuộc dự án.</p><p>Đề nghị các đơn vị nghiên cứu, tổ chức thực hiện <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021</a> bảo đảm đúng quy định. Các nội dung còn vướng mắc cần trao đổi, làm rõ trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư đề nghị gửi văn bản về Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP hoặc qua số điện thoại: 069.553.521 để thống nhất thực hiện./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- C20 (để báo cáo T2 BQP);</p><p>- Lưu: VT, B8, VAT64.</p></div><div><p>KT. CỤC TRƯỞNG<br/>PHÓ CỤC TRƯỞNG</p><p><i>Đại tá Trần Anh Dũng</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-1-to-trinh-phe-duyet-khlcnt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 1 Tờ trình phê duyệt KHLCNT</span></a></h2>Kích vào đây để tải file Word Mẫu số 1 Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.<br/><div>Các gói thầu theo đợt hoặc cả dự án (sau khi có quyết định phê duyệt dự án)</div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG</p><p>ĐƠN VỊ <i>[ghi tên đơn vị đầu mối trực thuộc BQP</i></p><p>Số : /TTr-……</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>(Tỉnh, TP trực thuộc TW)….ngày….tháng….năm…</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu _[đợt …]_ thuộc dự án<br/>hoặc dự án [trường hợp trình cho cả dự án]</div><div>Kính gửi: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng</div><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [đối với dự án đầu tư xây dựng];</em></p><p><em>Căn cứ các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về Kế hoạch lựa chọn nhà thầu; số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 quy định chi tiết việc cung cấp đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả;</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số …./QĐ-BQP ngày …/…./…. của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc phê duyệt … (viện dẫn đủ các Quyết định phê duyệt Dự án, điều chỉnh dự án, TKKT-DT đã được duyệt);</em></p><p><em>Các căn cứ liên quan khác (nếu có);</em></p><p>………<em>(ghi tên đơn vị đầu mối trình duyệt) trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) trên cơ sở các nội dung dưới đây:</em></p><h3><a href=\"#i-mo-ta-tom-tat-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN</span></a></h3><p><strong>1. Tên dự án:</strong><strong>2. Chủ đầu tư:</strong><strong>3. Địa điểm xây dựng (đầu tư):</strong><strong>4. Mục tiêu đầu tư:</strong><strong>5. Quy mô đầu tư:</strong><strong>6. Tổng mứa đầu tư: ….. đồng.</strong></p><p>Trong đó:</p><p>+ Chi phí xây dựng: đồng.</p><p>+ Chi phí thiết bị, doanh cụ: đồng.</p><p>+ Chi phí bồi thường, GPMB (nếu có): đồng.</p><p>+ Chi phí quản lý dự án: đồng.</p><p>+ Chi phí tư vấn ĐTXD: đồng.</p><p>+ Chi phí khác: đồng.</p><p>+ Chi phí dự phòng: đồng.</p><p><strong>7. Nguồn vốn đầu tư:</strong></p><p><strong>8. Thời gian thực hiện dự án:</strong></p><p><strong>9. Phương thức thực hiện dự án:</strong></p><p><strong>10. Các thông tin khác (nếu có):</strong></p><h3><a href=\"#ii-phan-cong-viec-da-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. PHẦN CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN</span></a></h3><div>Bảng số 1</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung cộc việc hoặc tên gói thầu (1)</strong></th><th><strong>Đơn vị thực hiện (2)</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính (3)</strong></th><th><strong>Văn bản phê duyệt (4)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>T???ng gi?? tr???: ???..<i>[k???t chuy???n sang B???ng s??? 5]</i></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các gói thầu đã thực hiện.</p><p>(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.</p><p>(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng tiền.</p><p>(4) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết định giao việc,…)</p><h3><a href=\"#iii-phan-cong-viec-khong-ap-dung-hinh-thuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. PHẦN CÔNG VIỆC KHÔNG ÁP DỤNG HÌNH THỰC LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h3><div>Bảng số 2</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung công việc (1)</strong></th><th><strong>Đơn vị thực hiện (2)</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính (3)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>???</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>T???ng gi?? tr???: ???..<i>[k???t chuy???n sang B???ng s??? 5]</i></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc và không bao gồm công việc đã kê tại Bảng 1.</p><p>(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).</p><p>(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng tiền.</p><h3><a href=\"#iv-phan-cong-viec-thuoc-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. PHẦN CÔNG VIỆC THUỘC KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-bang-tong-hop-phan-cong-viec-thuoc-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><div>Bảng số 3</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên gói thầu</strong></th><th><strong>Giá gói thầu, đơn vị tính</strong></th><th><strong>Nguồn vốn</strong></th><th><strong>Hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu</strong></th><th><strong>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu</strong></th><th><strong>Loại hợp đồng</strong></th><th><strong>Thời gian thực hiện hợp đồng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>T???ng gi?? g??i th???u:???. [k???t chuy???n sang b???ng s??? 5]</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-giai-trinh-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Cơ sở phân chia các gói thầu: <em>…………(giải trình cơ sở phân chia dự án thành các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau</em>:</p><p><em>- Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ;</em></p><p><em>- Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án;</em></p><p><em>- Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…);</em></p><p><em>Việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo điều kiện cho một số ít nhà thầu tham gia là hành vi bị cấm được quy định tại điểm k, khoản 6 Điều 89 Luật Đấu thầu.</em></p><p>b) Tên gói thầu: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><p><strong>Lưu ý</strong> : Chỉ ghi tính chất của gói thầu (Mua sắm hoặc xây lắp hoặc tư vấn, hoặc phi tư vấn, hoặc hỗn hợp) [tên hàng hóa hoặc công việc thực hiện], <span>không ghi mục tiêu hoặc mục đích sử dụng để thực hiện gói thầu trong tên gói thầu</span>.</p><p>c) Giá gói thầu: Giá gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><p>- Trường hợp các gói thầu trình duyệt đã được phê duyệt TKBVTC-DT, TKKT-DT (hoặc áp dụng hình thức LCNT: Chỉ định thầu) thì lập Phụ lục dự toán gói thầu kèm theo Tờ trình. Nếu giá trị các hạng mục, nội dung công việc đơn vị phê duyệt dự toán tăng so với mức đầu tư dự án đã duyệt phải giải trình rõ lý do; trường hợp tăng giá trị do: bổ sung hạng mục, tăng (giảm) quy mô, điều chỉnh chủng loại thiết bị, hàng hóa (tính năng, TSKT), sử dụng chi phí dự phòng thì phải <span>báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép trước khi trình KHLCNT</span>.</p><p>- Trường hợp gói thầu trình duyệt chưa được phê duyệt TKBVTC-DT, TKKT-DT thì lập phụ lục giá gói thầu kèm theo Tờ trình.</p><p>- Giá các gói thầu Tờ trình phải xác định rõ đã bao gồm các loại thuế, phí,… (nếu có) và có giải thích cụ thể,… (<em>trường hợp không nêu rõ được coi là đã đầy đủ các loại thuế phí…</em>)</p><p>* Dự toán gói thầu mua sắm hàng hóa phải được xác định trên cơ sở tối thiểu 03 chào giá của 03 đơn vị cung cấp, phải đảm bảo các <strong><span>chào giá là hợp lệ</span></strong> theo quy định tại Phụ lục 5 (5A, 5B) Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ kế hoạch và Đầu tư.</p><p>d) Nguồn vốn: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><p>Trong Tờ trình phải xác định rõ nguồn vốn, hoặc từng nguồn vốn đã được bố trí đến thời điểm trình duyệt KHLCNT; <span>chỉ trình KHLCNT khi xác định được nguồn vốn để thực hiện gói thầu</span>.</p><p>đ) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:</p><p>Thực hiện đúng theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:</p><p>+ Đối với từng gói thầu <span>đề nghị</span> áp dụng 1 trong 07 hình thức LCNT theo quy định từ Điều 20 đến Điều 26 Luật Đấu thầu, trong đó chủ động đề xuất áp dụng hình thức LCNT có tính cạnh tranh hơn. Trường hợp áp dụng hình thức khác không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi <span>thì giải trình cụ thể và lý do áp dụng trong tờ trình</span>.</p><p>+ Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-22-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu</a> và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều 22 nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật Đấu thầu thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác có tính cạnh tranh hơn.</p><p>+ Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định tại điểm a <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-22-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu</a> phải nêu lý do, bảo đảm phù hợp với các quy định tại Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>+ Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu hạn chế theo quy định tại Điều 21 Luật Đấu thầu, trong tờ trình phải giải thích rõ các nội dung sau:</p><p>++ Yêu cầu cao về kỹ thuật so với yêu cầu thông thường, đồng thời phải chứng minh được chỉ có một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;</p><p>++ Yêu cầu về mặt kỹ thuật có tính đặc thù (lĩnh vực công nghệ, tiêu chuẩn của ngành,…), đồng thời phải chứng minh được chỉ có một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;</p><p>+ Phải xác định rõ trong Tờ trình thực hiện đấu thầu trong nước hay quốc tế. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, đơn vị phải căn cứ vào Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BKH&amp;ĐT ngày 30/3/2018 của Bộ KH&amp;ĐT và hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam để xác định đấu thầu trong nước hay quốc tế cho phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>+ Trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, trong tờ trình phải giải trình rõ lý do áp dụng (quy mô, tính chất của gói thầu). Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng trong tờ trình xác định chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ tham gia.</p><p>+ Phương thức lựa chọn nhà thầu: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định có liên quan khác.</p><p>Các gói thầu đề nghị hình thức <strong><span>chỉ định thầu rút gọn, chào hàng cạnh tranh rút gọn không ghi phương thức lựa chọn nhà thầu</span></strong>.</p><p>đ) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan; ghi cụ thể khoảng thời gian thực hiện tổ chức nhà thầu đối với từng hình thức LCNT.</p><p>g) Loại hợp đồng: Đơn vị trình duyệt phải đề nghị loại hợp đồng theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan; <strong>Khi đề nghị áp dụng loại hợp đồng không phải là hợp đồng trọn gói, đơn vị phải làm rõ lý do áp dụng loại hợp đồng cho từng gói thầu trong KHLCNT trình phê duyệt.</strong></p><p>h) Thời gian thực hiện hợp đồng: Thực hiện theo khoản 7 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#v-phan-cong-viec-chua-du-dieu-kien-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. PHẦN CÔNG VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU (nếu có)</span></a></h3><div>Bảng số 4</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị các phần công việc <em>[kết chuyển sang Bảng số 5]</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#vi-tong-gia-tri-cac-phan-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. TỔNG GIÁ TRỊ CÁC PHẦN CÔNG VIỆC</span></a></h3><div>Bảng số 5</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu</td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Tổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu</td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị các phần công việc</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng mức đầu tư của dự án</td><td>[ghi tổng mức đầu tư của dự án]</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#vii-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trên cơ sở những nội dung phân tích trên, …. <em>[ghi tên đơn vị đầu mối trực thuộc BQP]</em> đề nghị Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu…<em>[đợt hoặc dự án]</em> dự án:….<em>[ghi tên dự án].</em></p><p>Kính trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ trưởng BQP;<br/>- Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;<br/>- Các cơ quan khác có liên quan _(nếu có)_;<br/>- Lưu: VT;….<i>(Đơn vị được giao lập Tờ trình)</i>;….<i>(Tên cán bộ lập Tờ trình)..b.(xác định dộ Mật của văn bản theo quy định tại QĐ 82/QĐ-TTg ngày 17/9/2020)</i></p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG</p><p>(cấp bậc, họ tên người ký)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-to-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC TỜ TRÌNH</span></a></h2><div>(Kèm theo Tờ trình số … ngày …. tháng …. năm …. của …)</div><br/><div>BẢNG TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN TRÌNH DUYỆT</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th><div>Ghi chú</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Quyết định việc phê duyệt dự án; điều chỉnh dự án (nếu có)</td><td>Bản chụp</td></tr><tr><td>2</td><td>Quyết định về việc phê duyệt TKKT-DT (TKBVTC-DT) của dự án</td><td>Bản chụp</td></tr><tr><td>3</td><td>Văn bản phê duyệt nguồn vốn cho dự án (Thông báo vốn)</td><td>Bản chụp</td></tr><tr><td>4</td><td>Các văn bản phê duyệt tại Bảng số 1, Bảng số 2</td><td>Bản chụp</td></tr><tr><td>5</td><td>Các chào giá, hoặc văn bản liên quan đến giá gói thầu</td><td>Bản chính</td></tr><tr><td>6</td><td>Các tài liệu có liên quan khác (nếu có): Văn bản chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ; Tờ trình của Chủ đầu tư;…</td><td>Bản chụp</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-2-to-trinh-phe-duyet-du-toan-khlcnt-cac-goi-thau-thuoc-du-toan-mua-sam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 2 Tờ trình phê duyệt dự toán, KHLCNT các gói thầu thuộc dự toán mua sắm</span></a></h2>Kích vào đây để tải file Word Mẫu số 2 Tờ trình phê duyệt dự toán, KHLCNT các gói thầu thuộc dự toán mua sắm.<div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG</p><p>ĐƠN VỊ <i>[ghi tên đơn vị đầu mối trực thuộc BQP</i></p><p>Số : /TTr-……</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>(Tỉnh, TP trực thuộc TW)….ngày….tháng….năm…</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm...</div><div>[ghi tên dự toán mua sắm] thuộc .... [đơn vị mua sắm]<br/>_________</div><br/><div>Kính gửi: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng</div><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 quy định chi tiết về Kế hoạch lựa chọn nhà thầu; số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu (trường hợp có áp dụng hình thức đặc biệt);</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BQP ngày .../.../... của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (hoặc văn bản cho phép mua sắm của cấp có thẩm quyền) về việc phê duyệt kế hoạch sản xuất-mua sắm vũ khí trang bị kỹ thuật bằng nguồn ngân sách...;</em></p><p><em>Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn ưu đãi (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản về thông báo chỉ tiêu kế hoạch vốn mua sắm;</em></p><p><em>Các</em> <em>căn cứ liên quan khác (nếu có):</em></p><p>………… <em>(ghi tên đơn vị đầu mối trình duyệt) trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt dự toán. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) trên cơ sở các nội dung dưới đây:</em></p><h3><a href=\"#i-tom-tat-ke-hoach-mua-sam-duoc-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. TÓM TẮT KẾ HOẠCH MUA SẮM ĐƯỢC DUYỆT</span></a></h3><p>Kế hoạch mua sắm vũ khí, trang bị kỹ thuật bằng ngân sách … năm … của <em>[Cấp trên đơn vị mua sắm, hoặc đơn vị mua sắm]</em> đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng <em>[hoặc Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ đối với <span>các gói thầu thuộc dự án mua sắm có giá trị trên 25 tỷ đồng</span> do Thủ trưởng đơn vị đầu mối quyết định mua sắm]</em> phê duyệt tại Quyết định số …/QĐ-BQP ngày …/…/… <em>[hoặc thông báo của Văn phòng BQP]</em> với nội dung chính như sau:</p><p><strong>1. Nội dung mua sắm:</strong></p><p>a) Mua trong nước: … <em>[ghi tên, số lượng các trang, thiết bị; vật tư]</em>.</p><p>b) Nhập khẩu: … <em>[ghi tên, số lượng các trang, thiết bị; vật tư]</em>.</p><p><strong>2. Đơn vị thực hiện:</strong> <em>[tên đơn vị mua sắm].</em></p><p><strong>3. Tổng giá trị mua sắm được giao kế hoạch:</strong> ….. <em>[ghi giá trị].</em></p><p><strong>4. Nguồn vốn và kế hoạch vốn mua sắm được giao:</strong> …… <em>[ghi tên nguồn vốn].</em></p><p><strong>5. Thời gian thực hiện:</strong> …… <em>[ghi thời gian thực hiện của dự toán].</em></p><p><strong>6. Các nội dung khác</strong> <em>[nếu có]:</em></p><h3><a href=\"#ii-du-toan-va-khlcnt-trinh-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DỰ TOÁN VÀ KHLCNT TRÌNH DUYỆT</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-du-toan-de-nghi-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Dự toán đề nghị phê duyệt:</span></a></h3><p>a) Mua trong nước: Nêu tên, số lượng, giá trị các trang, thiết bị; vật tư mua sắm trong nước.</p><p>b) Nhập khẩu: Nêu tên, số lượng, giá trị các trang, thiết bị; vật tư nhập khẩu.</p><p><em>Tổng giá trị dự toán đề nghị phê duyệt là: … [Ghi rõ bằng VNĐ hoặc ngoại tệ và các loại thuế phí đối với hàng nhập khẩu (nếu có)].</em></p><h3><a href=\"#_2-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-trinh-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình duyệt:</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-1-phan-cong-viec-da-thuc-hien-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Phần công việc đã thực hiện (nếu có):</span></a></h3><div>Bảng số 1</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung công việc hoặc tên gói thầu (1)</strong></th><th><strong>Đơn vị thực hiện (2)</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính (3)</strong></th><th><strong>Văn bản phê duyệt (4)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>T???ng gi?? tr???: ??????. <em>[k???t chuy???n sang B???ng s??? 5]</em></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p><em>(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các gói thầu đã thực hiện.</em></p><p><em>(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.</em></p><p><em>(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng tiền.</em></p><p><em>(4) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết định giao việc,…).</em></p><h3><a href=\"#_2-2-phan-cong-viec-khong-ap-dung-duoc-mot-trong-cac-hinh-thuc-lua-chon-nha-thau-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu (nếu có):</span></a></h3><div>Bảng số 2</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung công việc (1)</strong></th><th><strong>Đơn vị thực hiện (2)</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính (3)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>T???ng gi?? tr???: ?????? <em>[k???t chuy???n sang B???ng s??? 5]</em></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p><em>(1) Mô tả tóm tắt nội dung công việc và không bao gồm phần công việc đã kê tại Bảng 1.</em></p><ol><li><p><em>Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).</em></p></li><li><p><em>Ghi giá trị của phần công việc; ghi cụ thể đồng tiền.</em></p></li></ol><h3><a href=\"#_2-3-phan-cong-viec-thuoc-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p><div>Bảng số 3</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên gói thầu</strong></th><th><strong>Giá gói thầu, đơn vị tính</strong></th><th><strong>Nguồn vốn</strong></th><th><strong>Hình thức, phương thức LCNT</strong></th><th><strong>Thời gian bắt đầu tổ chứ LCNT</strong></th><th><strong>Loại hợp đồng</strong></th><th><strong>Thời gian thực hiện HĐ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị gói thầu: …… <em>[kết chuyển sang Bảng số 5]</em></td></tr></tbody></table><p>b) Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p><p><em>- Cơ sở phân chia các gói thầu: ………. (giải trình cơ sở phân chia dự án thành các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải cắc cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực hiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:</em></p><p><em>+ Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công nghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu quá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ;</em></p><p><em>+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án;</em></p><p><em>+ Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện của dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị trường trong nước…);</em></p><p><em>- Việc chia nhỏ dự toán thành các gói thầu trái với quy định để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo điều kiện cho một số ít nhà thầu tham gia là hành vi bị cấm được quy định tại điểm k, khoản 6 Điều 89 Luật Đấu thầu. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ lặp đi lặp lại, việc xác định giá gói thầu căn cứ vào các nội dung sau:</em></p><p><em>+ Nhu cầu sử dụng trong vòng 12 tháng tiếp theo để tránh chia nhỏ gói thầu;</em></p><p><em>+ Kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng của hàng hóa, dịch vụ tương tự trong vòng 12 tháng trước thời điểm phê duyệt KHLCNT, trên cơ sở phù hợp với khối lượng hàng hóa mua sắm và giá cả thị trường. Trường hợp không có kết quả LCNT qua mạng, căn cứ kết quả LCNT không qua mạng hoặc căn cứ tối thiểu 03 báo giá trên cơ sở phù hợp với khối lượng mua sắm và giá cả thị trường.</em></p><p>- Tên gói thầu: Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 35 Luật Đấu thầu</a> và các quy định khác có liên quan.</p><p><strong>Lưu ý:</strong> Chỉ ghi tính chất của gói thầu (Mua sắm, tư vấn, phi tư vấn, hoặc hỗn hợp) [nội dung tổng quát tên hàng hóa hoặc công việc thực hiện], <span>không ghi mục tiêu hoặc mục đích sử dụng để thực hiện gói thầu trong tên gói thầu</span>.</p><p>- Giá gói thầu: Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu</a> và các quy định khác có liên quan.</p><p>- Giá các gói thầu trong Tờ trình phải xác định rõ đã bao gồm các loại thuế, phí,... (nếu có) và có giải thích cụ thể,… (<em>trường hợp không nêu rõ được coi là đã đầy đủ các loại thuế phí…).</em></p><p>* Dự toán gói thầu mua sắm hàng hóa phải được xác định trên cơ sở tối thiểu 03 chào giá của 03 đơn vị cung cấp, phải bảo đảm các <span>chào giá là hợp lệ</span> theo quy định tại Phụ lục 5 (5A, 5B), Thông tư số 05/2015/TT-BKHDT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các quy định tại Chương III Thông tư 175/2019/TT-BQP ngày 25/11/2019 của Bộ Quốc phòng.</p><p>- Nguồn vốn: Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu</a> và các quy định khác có liên quan.</p><p>- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:</p><p>+ Hình thức lựa chọn nhà thầu:</p><p>Thực hiện theo đúng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 35 Luật Đấu thầu</a> và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:</p><p>+ Đối với từng gói thầu <strong><span>đề nghị</span></strong> áp dụng 1 trong 07 hình thức LCNT theo quy định từ Điều 20 đến Điều 26 Luật Đấu thầu, trong đó chủ động đề xuất áp dụng các hình thức LCNT có tính cạnh tranh hơn. Trường hợp áp dụng hình thức khác không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi <span>thì phải giải trình cụ thể về lý do áp dụng trong tờ trình</span>.</p><p>+ Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-22-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu</a> và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều 22 nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật Đấu thầu thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác có tính cạnh tranh hơn.</p><p>+ Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định tại điểm a <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-22-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu</a> phải nêu lý do, bảo đảm phù hợp với các quy định tại Quyết định số 82/QĐ - TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>+ Trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế theo quy định tại Điều 21 Luật Đấu thầu, trong tờ trình phải giải thích rõ các nội dung sau:</p><p>++ Yêu cầu cao về kỹ thuật so với yêu cầu thông thường, đồng thời phải chứng minh được chỉ có một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;</p><p>++ Yêu cầu về mặt kỹ thuật có tính đặc thù (lĩnh vực công nghệ, tiêu chuẩn của ngành, ...), đồng thời phải chứng minh được chỉ có một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.</p><p>+ Phải xác định rõ trong Tờ trình thực hiện đấu thầu trong nước hay quốc tế. Đơn vị phải căn cứ vào Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ KH&amp;ĐT và hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam để xác định đấu thầu trong nước hay quốc tế cho phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>+ Trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, trong tờ trình phải giải trình rõ lý do áp dụng (quy mô, tính chất của gói thầu).</p><p>+ Phương thức lựa chọn nhà thầu: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><p>- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan; phải xác định cụ thể khoảng thời gian thực hiện tổ chức nhà thầu đối với từng hình thức lựa chọn nhà thầu.</p><p>- Loại hợp đồng: Đơn vị trình duyệt phải đề nghị loại hợp đồng theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan; <strong>khi áp dụng loại hợp đồng không phải là hợp đồng trọn gói, đơn vị phải giải trình làm rõ lý do áp dụng loại hợp đồng cho từng gói thầu trong KHLCNT trình phê duyệt (trừ trường hợp loại hợp đồng là trọn gói).</strong></p><p>- Thời gian thực hiện hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Đấu thầu và các quy định khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#_2-4-phan-cong-viec-chua-du-dieu-kien-lap-khlcnt-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHLCNT (nếu có):</span></a></h3><div>Bảng số 4</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị các phần công việc <em>[Kết chuyển sang Bảng số 5]</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-5-tong-gia-tri-cac-phan-cong-viec-bang-tong-cac-gia-tri-tai-diem-2-1-2-2-2-3-va-2-4-muc-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Tổng giá trị các phần công việc: … <em>[bằng tổng các giá trị tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4 Mục này]</em>;</span></a></h3><div>Bảng số 5</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị, đơn vị tính</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Tổng giá trị phần công việc đã thực hiện</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Tổng giá trị phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu</td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Tổng giá trị phần công việc thuộc KHLCNT</td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Tổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHLCNT (nếu có)</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị các phần công việc</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng giá trị kế hoạch mua sắm</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#iii-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, … <em>[ghi tên đơn vị đầu mối trực thuộc BQP]</em> đề nghị Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu: … <em>[ghi tên kế hoạch mua sắm].</em></p><p>Kính trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ trưởng BQP;<br/>- Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;<br/>- Các cơ quan khác có liên quan _(nếu có)_;<br/>- Lưu: VT;….<i>(Đơn vị được giao lập Tờ trình)</i>;….<i>(Tên cán bộ lập Tờ trình)..b.(xác định dộ Mật của văn bản theo quy định tại QĐ 82/QĐ-TTg ngày 17/9/2020)</i></p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI TRỰC THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG</p><p>(cấp bậc, họ tên người ký)</p></div></div><h2><a href=\"#tai-bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TẢI BIỂU MẪU</span></a></h2><div>Biểu mẫu kèm theo văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26/02/2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th><div>Loại file</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1qkaIWS4Mjj5T47PQxH3j945jzIGyuFIh/preview\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 1 Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr><tr><td>2</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1EdP286q-SNiWABGS5MSei7HyprbSj96b/preview\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 2 Tờ trình phê duyệt dự toán, KHLCNT các gói thầu thuộc dự toán mua sắm<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table><p>👉 Mời các đồng chí đọc online <a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng</a>.</p><p>👉 Các đồng chí <a href=\"/huong-dan/huong-dan-su-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">nhớ cài app vào điện thoại IOS hoặc Android để thuận lợi tra cứu bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu nhé.</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 12
  },
  {
    "id": "02d0fe84385f",
    "slug": "van-ban-chat-luong-tcvn-4453-1995-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/tcvn-4453-1995.html",
    "title": "1. Phạm vi áp dụng",
    "chars": 76547,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:55",
    "excerpt": "Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪNG PHẦN - KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI QUY PHẠM THI CÔN…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu</div><div>TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪNG PHẦN - KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI</div><div>QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU</div><div>Monlithic concrete and reinforced concrete structures - Codes for construction, check and acceptance</div><h2><a href=\"#_1-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi áp dụng</span></a></h2><p>1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công bê tông do các tổ chức xây dựng thực hiện. Các công trình có công tác thi công bê tông do nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh góp vốn, nếu không có các chỉ dẫn kỹ thuật riêng cũng áp dụng tiêu chuẩn này.</p><p>1.2. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường của khu vực xây dựng công trình.</p><p>1.3. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng thông thường (khối lượng thể tích hỗn hợp bê tông 1800kg/m3 – 2500kg/m3) được trộn ngay tại công trường hoặc bê tông chế trộn sẵn (bê tông thương phẩm) vận chuyển từ các trạm trộn bê tông tập trung.</p><p>1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:</p><p>a) Các kết cấu làm bằng các loại bê tông tổ ong, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông siêu nặng và bê tông chịu hóa chất;</p><p>b) Các kết cấu thi công bằng phương pháp đổ bê tông trong nước, bê tông vữa dâng;</p><p>c) Các kết cấu bê tông ứng suất trước;</p><p>d) Các kết cấu đặc biệt khác quy định riêng theo thiết kế;</p><h2><a href=\"#_2-cac-tieu-chuan-trich-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Các tiêu chuẩn trích dẫn</span></a></h2><p>TCVN 5574 : 1991: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép</p><p>TCVN 2737 : 1990: Tiêu chuẩn thiết kế - Tải trọng và tác động. TCVN 4033 : 1985: Xi măng pooclăng – puzolan.</p><p>TCVN 4316 : 1986: Xi măng pooclăng – xỉ lò xo. TCVN 2682 : 1992: Xi măng pooclăng.</p><p>TCVN 1770 : 1986: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.</p><p>TCVN 1771 : 1986: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 4506 : 1987: Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.</p><p>TCVN 5592 : 1991: Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.</p><p>TCVN 3105 : 1993: Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. TCVN 3106 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt.</p><p>TCVN 3118 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.</p><p>TCVN 3119 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.</p><p>TCVN 5718 : 1993: Mái bằng và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng - Yêu cầu chống thấm nước.</p><p>TCVN 1651 : 1985: Thép cốt bê tông.</p><h2><a href=\"#_3-cop-pha-va-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Cốp pha và đà giáo</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Yêu cầu chung</span></a></h2><p>3.1.1. Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.</p><p>3.1.2. Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.</p><p>3.1.3. Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.</p><p>3.1.4. Cốp pha và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường. Các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.</p><h2><a href=\"#_3-2-vat-lieu-lam-cop-pha-va-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Vật liệu làm cốp pha và đà giáo</span></a></h2><p>3.2.1. Cốp pha đà giáo có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo. Đà giáo có thể sử dụng tre, luồng và bương.</p><p>Chọn vật liệu nào làm cốp pha đà giáo đều phải dựa trên điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tế.</p><p>3.2.2. Gỗ làm cốp pha đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xây dựng TCVN 1075 : 1971 và các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời có thể sử dụng cả loại gỗ bất cập phân.</p><p>3.2.3. Cốp pha đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau.</p><h2><a href=\"#_3-3-thiet-ke-cop-pha-va-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Thiết kế cốp pha và đà giáo</span></a></h2><p>3.3.1. Cốp pha và đà giáo phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu của mục 3.1, số liệu để thiết kế được ghi ở phụ lục A.</p><p>3.3.2. Cốp pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 4m phải được thiết kế có độ vồng thi công. Trị số độ vồng được tính theo công thức:</p><p><span>$$F = \\frac{3L}{1000}$$</span></p><p>Trong đó: L là khẩu độ, tính bằng m.</p><p>3.3.3. Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số lượng các thanh nối. Các mối nối không nên bố trí trên cùng một mặt cắt ngang và ở vị trí chịu lực lớn.</p><p>Các thanh giằng cần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáo cốp pha.</p><h2><a href=\"#_3-4-lap-dung-cop-pha-va-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4. Lắp dựng cốp pha và đà giáo</span></a></h2><p>3.4.1. Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;</p><p>b) Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống);</p><p>c) Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.</p><p>3.4.2. Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.</p><p>3.4.3. Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định số lượng và vị trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.</p><p>3.4.4. Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới để khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Trước khi đổ bê tông, các lỗ này được bịt kín lại.</p><h2><a href=\"#_3-5-kiem-tra-va-nghiem-thu-cong-tac-lap-dung-cop-pha-va-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo</span></a></h2><p>3.5.1. Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 1, các sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng 2.</p><h2><a href=\"#bang-1-cac-yeu-cau-kiem-tra-cop-pha-da-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1 – Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo</span></a></h2><table><thead><tr><th>Các yêu cầu kiểm tra</th><th>Phương pháp kiểm tra</th><th>Kết quả kiểm tra</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td></tr><tr><td>Cốp pha đã lắp dựng</td></tr><tr><td>Hình dáng và kích thước</td><td>Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp</td><td>Phù hợp với kết cấu của thiết kế</td></tr><tr><td>Kết cấu cốp pha</td><td>Bằng mắt</td><td>Đảm bảo theo quy định của điều 3.3.3.</td></tr><tr><td>Độ phẳng giữa các tấm ghép nối</td><td>Bằng mắt</td><td>Mức độ gồ ghề giữa các tấm 3mm</td></tr><tr><td>Độ kín, khít giữa các tấm cốp pha, giữa cốp pha và mặt nền</td><td>Bằng mắt</td><td>Cốp pha được ghép kín, khít, đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông</td></tr><tr><td>Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn</td><td>Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các phương tiện thích hợp</td><td>Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy định</td></tr><tr><td>Chống dính cốp pha</td><td>Bằng mắt</td><td>Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông.</td></tr><tr><td>Vệ sinh bên trong cốp pha</td><td>Bằng mắt</td><td>Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha</td></tr><tr><td>Độ nghiêng, cao độ và kích thước cốp pha</td><td>Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp</td><td>Không vượt quá các trị sô ghi trong bảng 2</td></tr><tr><td>Độ ẩm của cốp pha gỗ</td><td>Bằng mắt</td><td>Cốp pha gỗ đã được tưới nước trước khi đổ bê tông</td></tr><tr><td>Đà giáo đã lắp dựng</td></tr><tr><td>Kết cấu đà giáo</td><td>Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống</td><td>Đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và vị trí theo thiết kế</td></tr><tr><td>Cột chống đà giáo</td><td>Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống</td><td>Cột chống, được kê, đệm và đặt lên trên nền cứng, đảm bảo ổn định</td></tr><tr><td>Độ cứng và ổn định</td><td>Bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo</td><td>Cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích thước và vị trí theo thiết kế.</td></tr></tbody></table><p>3.5.2. Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng 1 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2.</p><h2><a href=\"#bang-2-sai-lech-cho-phep-doi-voi-cop-pha-da-giao-da-lap-dung-xong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2 – Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo đã lắp dựng xong</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên sai lệch</th><th><div>Mức cho phép, mm</div></th></tr></thead><tbody><tr><td><div>1</div></td><td>2</td></tr><tr><td>1. Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột chống so với khoảng cách thiết kế.</td></tr><tr><td>a) Trên mỗi mét dài</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Trên toàn bộ khẩu độ</td><td>75</td></tr></tbody><tbody><tr><td>2. Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của chúng so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế</td></tr><tr><td>a) Trên mỗi mét dài</td><td>5</td></tr><tr><td>b) Trên toàn bộ chiều cao của kết cấu:</td></tr><tr><td>- Móng</td><td>20</td></tr><tr><td>- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao dưới 5m</td><td>10</td></tr><tr><td>- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m</td><td>15</td></tr><tr><td>- Cột khung có liên kết bằng dầm</td><td>10</td></tr><tr><td>- Dầm và vòm</td><td>5</td></tr><tr><td>3. Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế</td><td></td></tr><tr><td>a) Móng</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Tường và cột</td><td>8</td></tr><tr><td>c) Dầm xà và vòm</td><td>10</td></tr><tr><td>d) Móng dưới các kết cấu thép</td><td>Theo quy định của thiết kế</td></tr><tr><td>4. Sai lệch trục cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha di động so với trục công trình</td><td>10</td></tr></tbody></table><p>3.6. Tháo dỡ cốp pha đà giáo</p><p>3.6.1. Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết kế để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo, cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông</p><p>3.6.2. Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốp pha thành bên của dầm, cột tường) có thể được tháo dỡ bê tông đạt cường độ trên 50N/cm2 ….</p><p>3.6.3. Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống), nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ ghi trong bảng 3.</p><p>3.6.4. Các kết cấu ô văng, công – xôn, sê – nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối tượng trọng chống lật.</p><p>3.6.5. Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:</p><p>a) Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông;</p><p>b) Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữ lại các cột chống \"an toàn\" cách nha 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.</p><p>3.6.6. Đối với các công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị số cường độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp pha chịu lực do thiết kế quy định.</p><p>3.6.7. Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu.</p><p>3.6.8. Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.</p><h2><a href=\"#bang-3-cuong-do-be-tong-toi-thieu-de-thao-do-cop-pha-da-giao-chiu-luc-r28-khi-chua-chat-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3 - Cường độ bê tông tối thiểu để tháo dỡ cốp pha đà giáo chịu lực (%R28) khi chưa chất tải</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Loại kết cấu</div></th><th><div>Cường độ bê tông tối thiếu cần đạt để tháo dỡ cốp pha, %R28</div></th><th>Thời gian bê tông đạt cường độ để tháo cốp pha ở các mùa và vùng khí hậu - bảo dưỡng bê tông theo TCVN 5592 : 1991, ngày</th></tr></thead><tbody><tr><td>Bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m</td><td>50</td><td>7</td></tr><tr><td>Bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m</td><td>70</td><td>10</td></tr><tr><td>Bản, dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn</td><td>90</td><td>23</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Chú thích</em></strong>:</p><p><em>1) Các trị số ghi trong bảng chưa xét đến ảnh hưởng của phụ gia.</em></p><p><em>2) Đối với các kết cấu có khẩu độ nhỏ hơn 2m, cường độ tối thiểu của bê tông đạt để tháo dỡ cốp pha là 50% R nhưng không được nhỏ hơn 80N/cm2.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-tac-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Công tác cốt thép</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Yêu cầu chung</span></a></h2><p>4.1.1. Cốt thép dùng trong thiết kế bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574 : 1991 \"Kết cấu bê tông cốt thép\" và TCVN 1651 : 1985 \"Thép cốt bê tông\".</p><p>4.1.2. Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985 \"Kim loại – Phương pháp thử kéo\" và TCVN 198 : 1985 \"Kim loại – Phương pháp thử uốn\".</p><p>4.1.3. Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công.</p><p>4.1.4. Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau.</p><p>4.1.5. Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:</p><p>a) Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ;</p><p>b) Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;</p><p>c) Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.</p><h2><a href=\"#_4-2-cat-va-uon-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Cắt và uốn cốt thép</span></a></h2><p>4.2.1. Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học.</p><p>4.2.2. Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép cùng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thành bất kỳ để kiểm tra. Trị số sai lệch không vượt quá các trị số ở bảng 4.</p><h2><a href=\"#bang-4-kich-thuoc-sai-lech-cua-cot-thep-da-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4 – Kích thước sai lệch của cốt thép đã gia công</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Các sai lệch</div></th><th><div>Mức cho phép, mm</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực</td><td></td></tr><tr><td>a) Mỗi mét dài</td><td>5</td></tr><tr><td>b) Toàn bộ chiều dài</td><td>20</td></tr><tr><td>2. Sai lệch về vị trí điểm uốn</td><td>20</td></tr><tr><td>3. Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông khối lớn:</td><td></td></tr><tr><td>a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m</td><td>+ d</td></tr><tr><td>b) Khi chiều dài lớn hơn 10m</td><td>+ (d + 0,2a)</td></tr><tr><td>4. Sai lệch về góc uốn của cốt thép</td><td>30</td></tr><tr><td>5. Sai lệch về kích thước móc uốn</td><td>+ a</td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p>d) Đường kính cốt thép;</p><p>a) Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.</p><h2><a href=\"#_4-3-han-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Hàn cốt thép</span></a></h2><p>4.3.1. Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế.</p><p>Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 71 : 1977 \"Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốt thép\". Việc liên kết các loại thép có tính hàn thấp hoặc không được hàn cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo.</p><p>4.3.2. Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 72 : 1977 \"Quy định hàn đối đầu thép tròn\".</p><p>4.3.3. Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép có đường kính nhỏ hơn 10mm đối với thép kéo nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng.</p><p>4.3.4. Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:</p><p>a) Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau;</p><p>b) Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài các điểm còn lại ở giữa cách một hàn một theo thứ tự xen kẽ;</p><p>c) Đối với khung cốt thép dầm, hàn tất cả các điểm giao nhau.</p><p>4.3.5. Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm;</p><p>b) Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép.</p><p>4.3.6. Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt;</p><p>b) Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế.</p><p>4.3.7. Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô. Mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn. Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:</p><p>a) Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thử kéo và 3 mẫu để thử uốn;</p><p>b) Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị trong bảng 6 đối với chất lượng mối hàn.</p><h2><a href=\"#bang-5-sai-lech-cho-phep-doi-voi-san-pham-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5 – Sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Tên sai lệch</div></th><th>Mức cho phép</th></tr></thead><tbody><tr><td><div>1</div></td><td>2</td></tr><tr><td>1. Sai số về kích thước chung của các khung hàn phẳng và các lưới hàn cũng như theo độ dài của các thanh gia công riêng lẻ.</td><td></td></tr><tr><td>a) Khi đường kính thành cốt thép không quá 16mm</td><td></td></tr><tr><td>- Theo độ dài của sản phẩm</td><td>10mm</td></tr><tr><td>- Theo chiều rộng (hoặc chiều cao) của sản phẩm</td><td>5mm</td></tr><tr><td>- Kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc chiều cao không lớn hơn 1m</td><td>3mm</td></tr><tr><td>b) Khi đường kính thành cốt thép 18mm – 40mm</td><td></td></tr><tr><td>- Theo chiều dài của sản phẩm</td><td>10mm</td></tr><tr><td>- Theo chiều cao (hoặc chiều rộng) của sản phẩm</td><td>10mm</td></tr><tr><td>- Khi kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc chiều cao không lớn hơn 1m</td><td>5mm</td></tr><tr><td>c) Khi đường kính thanh cốt thép từ 40mm trở lên</td><td></td></tr><tr><td>- Theo chiều dài của sản phẩm</td><td>50mm</td></tr><tr><td>- Theo chiều cao của sản phẩm</td><td>20mm</td></tr><tr><td>2. Sai số về khoảng cách giữa các thành ngang (thanh nối) của các khung hàn, sai số về kích thước của ô lưới hàn và về khoảng cách giữa các bộ phận của khung không giằng</td><td>10mm</td></tr><tr><td>3. Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt của khung phẳng hoặc khung không gian với đường kính của thanh là:</td><td></td></tr><tr><td>- Nhỏ hơn 40mm</td><td>0,5d</td></tr><tr><td>- Bằng và lớn hơn 40mm</td><td>1d</td></tr><tr><td>4. Sai số theo mặt phẳng của các lưới hàn hoặc các khung hàn phẳng khi đường kính của các thanh:</td><td></td></tr><tr><td>- Nhỏ hơn 12mm</td><td>10mm</td></tr><tr><td>- Từ 12mm đến 24mm</td><td>15mm</td></tr><tr><td>- Từ 20mm đến 50mm</td><td>20mm</td></tr><tr><td>- Lớn hơn 50mm</td><td>25mm</td></tr><tr><td>5. Sai lệch về vị trí chỗ uốn của thanh</td><td>2d</td></tr><tr><td>6. Sai lệch tim các khung cốt thép (đo đạc theo tim xà)</td><td>15mm</td></tr><tr><td>7. Sai lệch về độ võng các khung cốt thép chịu lực so với thiết kế</td><td>5%</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#bang-6-sai-lech-cho-phep-doi-voi-moi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6 – Sai lệch cho phép đối với mối hàn</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Tên và hiện tượng sai lệch</div></th><th>Mức cho phép</th></tr></thead><tbody><tr><td><div>1</div></td><td>2</td></tr><tr><td>1. Sự xê dịch của đường nối tâm của 2 thanh nẹp tròn đối với trục của thanh được nối (khi có thanh nẹp và đường hàn về một bên)<br/>2. Sai lệch về chiều dài của các thanh đệm và thanh nẹp<br/>3. Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn có khuôn</td><td>0,1d về bên của mối hàn<br/>0,5d<br/>0,1d</td></tr><tr><td>4. Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn theo hướng dọc (trừ các mối hàn có thanh nẹp đặt lệch)<br/>5. Độ lệch của trục các thanh ở các mối hàn<br/>6. Xê dịch tim của các thanh ở mối nối<br/>a) Khi hàn có khuôn<br/>b) Khi hàn có các thanh nẹp tròn<br/>c) Khi hàn đối đầu<br/>7. Sai số về chiều dài của các mối hàn cạnh<br/>8. Sai số về chiều rộng của các mối hàn cạnh<br/>9. Chiều rộng chân mối hàn không bám vào thép góc khi hàn bằng phương pháp hàn nhiều lớp hoặc khi hàn các thanh đương kính nhỏ hơn 40mm<br/>10.Chiều sâu vết lõm cho tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi hàn với thép tròn hoặc thép có gờ.<br/>11. Số lượng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn- Trên bề mặt mối hàn trong dải khoảng 2d<br/>- Trong tiết diện mối hànKhi d nhỏ hơn hoặc bằng 16mm<br/>Khi d lớn hơn 16mm12. Đường kính trung bình lỗ rỗng và xỉ ngậm vào mỗi hàn<br/>- Trên mặt mối hàn<br/>- Trong tiết diện mối hàn<br/>Khi d từ 16mm trở xuống<br/>Khi d lớn hơn 16mm</td><td>0,5d<br/><br/>30<br/>0,10d<br/>0,10d<br/>0,10d<br/>0,5d<br/>0,15d<br/><br/><br/>0,1d<br/><br/>25mm<br/><br/>3 chỗ<br/><br/>2 chỗ<br/>3 chỗ<br/>1,5mm<br/>1,0mm<br/>1,5mm</td></tr></tbody></table><p>Trong đó: d - đường kính thanh thép.</p><h2><a href=\"#_4-4-noi-buoc-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4. Nối buộc cốt thép</span></a></h2><p>4.4.1. Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế. Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn và không quá 50% đối với thép có gờ.</p><p>4.4.2. Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:</p><p>a) Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 6;</p><p>b) Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;</p><p>c) Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;</p><p>d) Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).</p><h2><a href=\"#_4-5-thay-doi-cot-thep-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.5. Thay đổi cốt thép trên công trường</span></a></h2><p>Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của thiết kế. Trường hợp sử dụng cốt thép xử lý nguội thay thế cốt thép cán nóng thì nhất thiết phải được sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư.</p><h2><a href=\"#_4-6-van-chuyen-va-lap-dung-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.6. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép</span></a></h2><p>4.6.1. Việc vận chuyển cốt thép đã gia công đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;</p><p>b) Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủn loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng;</p><p>c) Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển.</p><h2><a href=\"#bang-7-chieu-dai-noi-buoc-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7 - Chiều dài nối buộc cốt thép</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Loại cốt thép</p></td><td><p>Chiều dài nối buộc</p></td></tr><tr><td><p>Vùng chịu kéo</p></td><td><p>Vùng chịu nén</p></td></tr><tr><td><p>Dầm hoặc tường</p></td><td><p>Kết cấu khác</p></td><td><p>Đầu cốt thép có móc</p></td><td><p>Đầu cốt thép không có móc</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Cốt thép trơn cán nóng</p><p>Cốt thép có gờ cán nóng</p><p>Cốt thép kéo nguội</p></td><td><p>40d</p><p>40d</p><p>45d</p></td><td><p>30d</p><p>30d</p><p>35d</p></td><td><p>20d</p><p>-</p><p>20d</p></td><td><p>30d</p><p>20d</p><p>30d</p></td></tr></tbody></table><p>4.6.2. Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:</p><p>a) Các bộ phần lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau;</p><p>b) Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông;</p><p>c) Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế.</p><p>4.6.3. Các con kê cần đặt tại các vị trí thích hợp tuỳ theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng các loại vật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá huỷ bê tông.</p><p>Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm.</p><p>4.6.4. Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo các yêu cầu sau:</p><p>a) Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau, theo thứ tự xen kẽ;</p><p>b) Trong mọi trường hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.</p><p>4.6.5. Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theo đúng quy định của thiết kế. Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việc của kết cấu thì chiều dài nối chồng thực hiện theo quy định ở bảng 8 nhưng không nhơ hơn 25mm.</p><h2><a href=\"#bang-8-noi-chong-cot-thep-doi-voi-be-tong-co-mac-khac-nhau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8 -Nối chống cốt thép đối với bê tông có mác khác nhau</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p>Loại cốt thép chịu lực</p></td><td><p>Mác bê tông</p></td></tr><tr><td><p>Mác ≤ 150</p></td><td><p>Mác ≥ 200</p></td></tr><tr><td><p>Vùng chịu kéo</p></td><td><p>Vùng chịu nén</p></td><td><p>Vùng chịu kéo</p></td><td><p>Vùng chịu nén</p></td></tr><tr><td><p>Cốt thép có gờ cán</p><p>Cốt thép tròn cán nóng</p><p>Cốt thép kéo nguội và rút nguội</p></td><td><p>20d</p><p>35d</p><p>40d</p></td><td><p>20d</p><p>25d</p><p>30d</p></td><td><p>25d</p><p>30d</p><p>35d</p></td><td><p>15d</p><p>20d</p><p>25d</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Chú thích:</em></strong> <em>d- Đường kính của cốt thép chịu lực.</em></p><p>4.6.6. Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép không được lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kinh của bản thân thanh đó. Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng được quy định ở bảng 9.</p><h2><a href=\"#bang-9-sai-lech-cho-phep-doi-voi-cot-thep-da-lap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9 – Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng.</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên sai lệch</th><th>Mức cho phép, mm</th></tr></thead><tbody><tr><td><div>1</div></td><td>2</td></tr><tr><td>1. Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:<br/>a) Đối với kết cấu khối lớn.<br/>b) Đối với cột, dầm và vòm.<br/>c) Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung</td><td>30<br/>10<br/>20<br/></td></tr><tr><td>2. Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:<br/>a) Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.<br/>b) Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm.<br/>c) Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm.</td><td><br/>20<br/><br/>5<br/>3</td></tr><tr><td>3. Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và dàn cốt thép.</td><td>10</td></tr><tr><td>4. Sai lệch cục bộ về chiều dày và lớp bảo vệ.<br/>a) Các kết cấu khối lớn (chiêu dày lớn hơn 1m)<br/>b) Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.<br/>c) Cột dầm và vòm<br/>d) Tường và bản chiều dày lớn hơn 100mm.<br/>e) Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ là 10mm.</td><td><br/>20<br/>10<br/>5<br/>5<br/>3</td></tr><tr><td>5. Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng.<br/>a) Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung.<br/>b) Đối với những kết cấu khối lớn</td><td>25<br/>40</td></tr><tr><td>6. Sai lệch về vị trí các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều ngang (không kết các trường hợp khi các cốt thép đai đặt nghiêng với thiết kế quy định).</td><td>10</td></tr><tr><td>7. Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn nối tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:<br/>a) Nhỏ hơn 40mm<br/>b) Lớn hơn hoặc bằng 40mm</td><td><br/>5<br/>10</td></tr><tr><td>8. Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài của cấu kiện.<br/>a) Các khung và các kết cấu tường móng.<br/>b) Các kết cấu khối lớn.</td><td><br/>25<br/>50</td></tr><tr><td>9. Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép theo trong kết cấu khối lớn (khung, khối, dàn) so với thiết kế:<br/>a) Trong mặt bằng.<br/>b) Theo chiều cao.</td><td><br/>50<br/>30</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_4-7-kiem-tra-va-nghiem-thu-cong-tac-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.7. Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép</span></a></h2><p>4.7.1. Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc sau:</p><p>a) Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;</p><p>b) Công tác gia công cốt thép; phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước khi gia công. Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;</p><p>c) Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn. Trị số sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất lượng mối hàn theo bảng 6.</p><p>d) Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.</p><p>e) Vận chuyển và lắp dựng cốt thép.</p><ul><li><p>Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công.</p></li><li><p>Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế;</p></li></ul><p>Trị số sai lệch cho phép đối với công tác láp dựng cốt thép được quy định ở bảng 9;</p><ul><li><p>Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế;</p></li><li><p>Sự phù hợp của các loại vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép a được quy định như trong hình 1.</p><p>4.7.2. Trình tự, yêu cầu và phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo quy định ở bảng 10.</p><p>4.7.3. Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường theo các yêu cầu của điều 4.7.1. và bảng 10 để đánh giá chất lượng công tác cốt thép so với thiết kế trước khi đổ bê tông.</p></li></ul><div></div><p>4.7.4. Khi nghiệm thu phải có hồ sơ bao gồm:</p><p>a) Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và kèm biên bản về quyết định thay đổi;</p><p>b) Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốt thép;</p><p>c) Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;</p><p>d) Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép;</p><p>e) Nhật ký thi công.</p><h2><a href=\"#bang-10-kiem-tra-cong-tac-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 10 - Kiểm tra công tác cốt thép.</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Yêu cầu kiểm tra</p></td><td><p>Phương pháp kiểm tra</p></td><td><p>Kết quả kiểm tra</p></td><td><p>Tần số kiểm tra</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td><td><p>3</p></td><td><p>4</p></td></tr><tr><td><p>Cốt thép</p></td><td><p>Theo phiếu giao hàng, chứng chỉ và quan sát gờ cốt thép</p></td><td><p>Có chứng chỉ và cốt thép được cung cấp đúng yêu cầu</p></td><td><p>Mỗ lần nhận hàng</p></td></tr><tr><td><p>Đo đường kính bằng thước kẹp cơ khí</p></td><td><p>Đồng đều về kích thước tiết diện, đúng đường kính yêu cầu</p></td><td><p>Mỗi lần nhận hàng</p></td></tr><tr><td><p>Thử mẫu theo TCVN 197 : 1985, TCVN 198 : 1985.</p></td><td><p>Đảm bảo yêu cầu theo thiết kế</p></td><td><p>Trước khi giao hàng</p></td></tr><tr><td><p>Mặt ngoài cốt thép</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Bề mặt sạch, không bị giảm tiết diện cục bộ</p></td><td><p>Trước khi giao hàng</p></td></tr><tr><td><p>Cắt và uốn</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Đảm bảo quy trình kỹ thuật</p></td><td><p>Khi gia công</p></td></tr><tr><td><p>Cốt thép đã uốn</p></td><td><p>Đo bằng thước có độ dài thích hợp</p></td><td><p>Sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 4</p></td><td><p>Mỗi lô, 100 thanh lấy 5 thành để kiểm tra</p></td></tr><tr><td><p>Hàn cốt thép</p></td><td><p>Thiết bị hàn</p></td><td><p>Đảm bảo các thông số kỹ thuật</p></td><td><p>Trước khi hàn và theo đình kỳ 3 tháng 1 lần</p></td></tr><tr><td><p>Bậc thợ: Hàn mẫu thử</p></td><td><p>Đạt tiêu chuẩn bậc thợ hàn theo quy định</p></td><td><p>Trước khi thực hiện công tác hàn.</p></td></tr><tr><td><p>Bằng mắt, đo bằng thước</p></td><td><p>Mối hàn đảm bảo yêu cầu theo quy định của bảng 5 và bảng 6</p></td><td><p>Sau khi hàn và khi nghiệm thu</p></td></tr><tr><td><p>Thí nghiệm mẫu</p></td><td><p>Đảm bảo chất lượng. Nếu một mẫu không đạt phải kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi</p></td><td><p>Mỗi lô 100 mối hàn, lấy 3 mẫu để kiểm tra cường độ</p></td></tr><tr><td><p>Kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1548 : 1985</p></td><td><p>Mối hàn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu</p></td><td><p>Khi cần thiết hoặc khi nghi ngờ</p></td></tr><tr><td><p>Thép chờ và chi tiết đặt sẵn</p></td><td><p>Xác định vị trí, kích thước và số lượng bằng các biện pháp thích hợp</p></td><td><p>Đảm bảo các yêu cầu theo quy định của thiết kế</p></td><td><p>Trước khi đổ bê tông</p></td></tr><tr><td><p>Nối buộc cốt thép</p></td><td><p>Bằng mắt, đo bằng thước</p></td><td><p>Chiều dài nối chồng, đảm bảo theo yêu cầu của bảng 7 và bảng 8</p></td><td><p>Trong và sau khi lắp dựng</p></td></tr><tr><td><p>Lắp dựng cốt thép</p></td><td><p>Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp</p></td><td><p>- Lắp dựng đúng quy trình kỹ thuật.</p><p>- Chủng loại, vị trí, số lượng và kích thước đúng theo thiết kế.</p><p>- Sai lệch không vượt quá các trị số ghi ở bảng 9</p></td><td><p>Khi lắp dựng và khi nghiệm thu</p></td></tr><tr><td><p>Con kê</p></td><td><p>Bằng mắt, đo bằng thước</p></td><td><p>Đảm bảo yêu cầu theo điều 4.6.3.</p></td><td><p>Khi lắp dựng cốt thép.</p></td></tr><tr><td><p>Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</p></td><td><p>Bằng mắt, đo bằng thước</p></td><td><p>Đảm bảo trị số sai lệch theo điều 4.6.3 hoặc theo quy định của thiết kế</p></td><td><p>Khi lắp dựng và khi nghiệm thu</p></td></tr><tr><td><p>Thay đổi cốt thép</p></td><td><p>Kiểm tra bằng tính toán</p></td><td><p>Cốt thép thay đổi phù hợp với các quy định của thiết kế</p></td><td><p>Trước khi gia công cốt thép.</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_5-vat-lieu-de-san-xuat-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Vật liệu để sản xuất bê tông</span></a></h2><h2><a href=\"#_5-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Yêu cầu chung</span></a></h2><p>5.1.1. Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.</p><p>5.1.2. Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bê tông, vật liệu phải được được bảo quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng loại. Khi gặp các trường hợp trên, cần có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng.</p><p>5.1.3. Các loại vật liệu không hoàn toàn phù hợp tiêu chuẩn hoặc không đề cập trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng để sản xuất bê tông, nếu có đủ luận cứ khoa học và công nghệ (thông qua sự xác nhận của một cơ sở kiểm tra có đủ tư cách pháp nhân) và được sự đồng ý của chủ đầu tư.</p><h2><a href=\"#_5-2-xi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Xi măng</span></a></h2><p>5.2.1. Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:</p><ul><li><p>Xi măng poóclăng TCVN 2682 : 1985.</p></li><li><p>Xi măng poóc – lăng Pufzơlan TCVN 4033 : 1985.</p></li><li><p>Xi măng poóclăng - xỉ hạt lò cao TCVN 4316 : 1986.</p></li></ul><p>Các loại xi măng đặc biệt như xi măng bền sunfát, xi măng ít tỏa nhiệt…. dùng theo chỉ dẫn của thiết kế.</p><p>5.2.2. Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều kiện, tính chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình.</p><p>5.2.3. Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước sản xuất. Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.</p><p>5.2.4. Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợp.</p><p>a) Khi thiết kế thành phần bê tông;</p><p>b) Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng;</p><p>c) Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.</p><p>5.2.5. Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 2682 ; 1992 \"Xi măng poóclăng\".</p><h2><a href=\"#_5-3-cat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Cát</span></a></h2><p>5.3.1. Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1770 : 1986 \"Cát xây dựng – Yêu cầy kỹ thuật\".</p><p>_ <strong>Chú thích</strong> _: Đối với các loại cát có hạt nhỏ (mô đun độ lớn dưới 2), khi sử dụng phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCVN 127 : 1986 \"Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng\".</p><ul><li><p>Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn từ TCVN 337 : 1986 đến TCVN 346 : 1986 \"Cát xây dựng – phương pháp thử\".</p></li><li><p>Nếu dùng cát vùng biển hoặc vùng nước lơ thì nhất thiết kiểm tra hàm lượng Cl- và SO --. Nếu dùng cát mỏ, cát đồi thì cần phải kiểm tra cả hàm lượng Silic vô đình hình.</p><p>5.3.2. Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay mưa trôi và lẫn tạp chất.</p></li></ul><h2><a href=\"#_5-4-cot-lieu-lon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.4. Cốt liệu lớn</span></a></h2><p>5.4.1. Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏi dăm đập từ sỏi thiên nhiên. Khi sử dụng các loại cốt liệu lớn này phải đảm bảo chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 1771 : 1986 \"Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng\".</p><p>5.4.2. Ngoài yêu cầu của TCVN 1771 : 1986, đá dăm, sỏi dùng cho bê tông cần phân thành nhóm có kích thước hạt phù hợp với những quy định sau:</p><p>a) Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 1/2 chiều dày bản;</p><p>b) Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 3/4 khoảng cách thông thuỷ nhỏ nhất theo mặt cắt ngang của kết cấu;</p><p>c) Đối với công trình thi công cốp pha trượt, kích thước hạt lớn nhất không quá 1/10 kích thước cạnh nhỏ nhất theo mặt cứt ngang của kết cấu;</p><p>d) Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m3, kích thước lớn nhất của đá dăm và sỏi không vượt quá 120mm. Khi dùng máy trộn có thể tích nhỏ hơn 0,8m2, kích thước lớn nhất không vượt quá 80mm;</p><p>e) Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn 0,4 đường kính trong của vòi bơm đối với đá sỏi và 0,33 đối với đá dăm;</p><p>f) Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kính.</p><h2><a href=\"#_5-5-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.5. Nước</span></a></h2><p>Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 : 1987 \"Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật\".</p><p>Các nguồn nước uống đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông. Không dùng nước thải của các nhà máy, nước bẩn từ hệ thống thoát nước sinh hoạt, nước ao hồ chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông.</p><h2><a href=\"#_5-6-phu-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.6. Phụ gia</span></a></h2><p>5.6.1. Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông và bê tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông.</p><p>Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo:</p><p>a) Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công;</p><p>b) Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và khòng tác hại tới yêu cầu sử dụng của công trình sau này;</p><p>c) Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép.</p><p>5.6.2. Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý Nhà nước công nhận. Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất.</p><h2><a href=\"#_5-7-chat-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.7. Chất độn</span></a></h2><p>Các chất độn vào bê tông phải đảm bảo không ảnh hưởng đến tuổi thọ của bê tông và không gây ăn mòn cốt thép.</p><p>Khi sử dụng các chất độn phải thông qua thí nghiệm để có đủ cơ sở kinh tế kỹ thuật, đồng thời phải được sự đồng ý của cơ quan thiết kế và chủ đầu tư.</p><p><strong><em>Chú thích</em></strong>:</p><p><em>1) Chất độn là những chất khoáng mịn có thể thêm vào bê tông để cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông.</em></p><p><em>2) Có hai loại chất độn: chất độn ở dạng trơ và chất độn có hoạt tính (bột xỉ quặng tro nhiệt điện, bộn puzơlan…).</em></p><h2><a href=\"#_6-thi-cong-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Thi công bê tông</span></a></h2><h2><a href=\"#_6-1-chon-thanh-phan-be-tong-bat-buoc-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1. Chọn thành phần bê tông (bắt buộc áp dụng).</span></a></h2><p>6.1.1. Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tuỳ theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc từng bộ phận công trình, trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế thành phần bê tông được chọn như sau:</p><p>a) Đối với bê tông mác 100 có thể sử dụng bảng tính sẵn ghi ở phụ lục C;</p><p>b) Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm).</p><p>6.1.2. Thiết kế thành phần bê tông</p><p>Công tác thiết kế thành phần bê tông do các cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo các nguyên tác:</p><p>a) Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công;</p><p>b) Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết. Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất độ sụt trong thời gian lưu giữ và vận chuyển. Độ sụt của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ có thể tham khảo theo bảng 11.</p><h2><a href=\"#bang-11-do-sut-va-do-cung-cua-hon-hop-be-tong-tai-vi-tri-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 11 - Độ sụt và độ cứng của hỗn hợp bê tông tại vị trí đổ</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p>Loại và tính chất của kết cấu</p></td><td><p>Độ sụt</p></td><td><p>Chỉ số độ cứng S</p></td></tr><tr><td><p>Đầm máy</p></td><td><p>Đầm tay</p></td></tr><tr><td><p>- Lớp lót dưới móng hoặc nề nhà, nền đường và nền đường băng</p><p>- Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết cấu khối lớn không hoặc ít cốt thép (tường chắn, móng block ….)</p><p>- Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung bình</p><p>- Kết cấu bê tông cốt thép có mật độ cốt thép dày đặc, tường mỏng, phễu silô, cột, dầm và bản tiết diện bé… các kết cấu bê tông đổ bằng cốt pha di động.</p><p>- Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm</p></td><td><p>0 – 10</p><p>0 – 20</p><p> </p><p>20 – 40</p><p>50 – 80</p><p> </p><p> </p></td><td><p>-</p><p>20 – 40</p><p> </p><p>40 – 60</p><p>80 – 120</p><p> </p><p> </p></td><td><p>50 – 40</p><p>35 – 25</p><p> </p><p>25 – 15</p><p>12 – 10</p></td></tr><tr><td><p>120 - 200</p></td></tr></tbody></table><p>6.1.3. Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường.</p><p>Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tác không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết ké.</p><p>Khi cốt liệu ẩm cần giảm bớt lượng nước trộn, giữ nguyên độ sụt yêu cầu.</p><p>Khi cần tăng độ sụt hỗn hợp bê tông cho phù hợp với điều kiện thi công thì có thể đồng thời thêm nước và xi măng để giữ nguyên tỷ lệ N/X.</p><p>6.1.4. Tuỳ thuộc quy mô và mức độ của công trình mà xác định các loại hồ sơ thí nghiệm bê tông theo yêu cầu của bảng 19.</p><h2><a href=\"#_6-2-che-tao-hon-hop-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2. Chế tạo hỗn hợp bê tông</span></a></h2><p>6.2.1. Xi măng, cát, đá dăm hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích. Sai số cho phép khi cân, đong không vượt quá các trị số ghi trong bảng 12.</p><p>6.2.2. Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát.</p><p>6.2.3. Độ chính xác của thiết bị cân đong phải kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông. Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để phát hiện và khắc phụ kịp thời.</p><p>6.2.4. Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy. Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay.</p><h2><a href=\"#bang-12-sai-lech-cho-phep-khi-can-dong-thanh-phan-cua-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 12 – Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Loại vật liệu</div></th><th>Sai số cho phép, % theo khối lượng</th></tr></thead><tbody><tr><td>Xi măng và phụ gia dạng bột<br/>Cát, đá dăm, hoặc sỏi<br/>Nước và phụ gia lỏng</td><td>1<br/>3<br/>1</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Chú thích:</em></strong> <em>Lượng nước cho vào bê tông phải kể cả lượng nước trong phụ gia và lượng nước trong cốt liệu ẩm.</em></p><p>6.2.5. Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:</p><p>a) Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;</p><p>b) Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia.</p><p>6.2.6. Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn. Trong trường hợp không có các thông số kỹ thuật chuẩn xác thì thời gian ít nhất để trộn đều một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy theo các trị số ghi ở bảng 13.</p><h2><a href=\"#bang-13-thoi-gian-tron-hon-hop-be-tong-phut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 13 - Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Độ sụt bê tông (mm)</p></td><td><p>Dung tích máy trộn, lít</p></td></tr><tr><td><p>Dưới 500</p></td><td><p>Từ 500 đến 1000</p></td><td><p>Trên 1000</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Nhỏ hơn 10</p><p>10 – 50</p><p>trên 50</p></td><td><p>2,0</p><p>1,5</p><p>1,0</p></td><td><p>2,5</p><p>2,0</p><p>1,5</p></td><td><p>3,0</p><p>2,5</p><p>2,0</p></td></tr></tbody></table><p>6.2.7. Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giời làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định.</p><p>6.2.8. Nếu trộn bê tông bằng thủ công thì sàn trộn phải đủ cứng, sạch và không hút nước. Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hút nước từ hỗn hợp bê tông. Thứ tự trộn hỗn hợp bằng thủ công như sau: Trộn đều cát và xi măng, sau đó cho và trộn đều thành hỗn hợp khô, cuối cùng cho nước và trộn đều cho đến khi được hỗn hợp đồng màu và có độ sụt như quy định.</p><h2><a href=\"#_6-3-van-chuyen-hon-hop-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3. Vận chuyển hỗn hợp bê tông</span></a></h2><p>6.3.1. Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:</p><p>a) Sử dụng phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy nước xi măng và bị mất nước do gió nắng.</p><p>b) Sử dụng thiết bị, nhân lực hỗn hợp và phương tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;</p><p>c) Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng. Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khoả các trị số ghi ở bảng 14.</p><h2><a href=\"#bang-14-thoi-gian-luu-hon-hop-be-tong-khong-co-phu-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 14 - Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Nhiệt độ (0C)</div></th><th>Thời gian vận chuyển cho phép, phút</th></tr></thead><tbody><tr><td>Lớn hơn 30<br/>20 – 30<br/>10 – 20<br/>5 – 10</td><td>30<br/>45<br/>60<br/>90</td></tr></tbody></table><p>6.3.2. Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng với cự ly không xa quá 200m. Nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng cần trộn lại trước khi đổ vào cốp pha.</p><p>6.3.3. Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng treo không vượt quá 90 – 95% dung tích của thùng.</p><p>6.3.4. Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo các quy định của điều 6.3.1. và các yêu cầu sau:</p><p>a) Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ô tô ben tự đổ;</p><p>b) Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyển được xác định theo các thông số kỹ thuật của thiết bị sử dụng.</p><p>6.3.5. Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kỹ thuật của thiết bị bơm.</p><p>b) Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông.</p><p>6.3.6. Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:</p><p>a) Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng loại băng chuyền cao su. Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử dụng khi chiều dài đường vận chuyển dưới 200m;</p><p>b) Góc nghiêng của băng chuyền không vượt quá các trị số ở bảng 15. Mặt băng chuyền phải nghiêng đều, không gấp gẫy đột ngột;</p><p>c) Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vượt quá 1m/s. Tốc độ vận chuyển của các băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá 0,1m/s;</p><p>d) Đổ bê tông vào băng chuyên được thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bê tông được rải đều và liên tục trên băng chuyền. Chiều dày của lớp bê tông trên băng chuyền phụ thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng loại băng chuyền;</p><p>e) Bê tông chuyển từ băng chuyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổ vào cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng.</p><h2><a href=\"#bang-15-goc-nghieng-gioi-han-cua-bang-chuyen-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 15 – Góc nghiêng giới hạn của băng chuyền (độ).</span></a></h2><table><thead><tr><th>Độ sụt (mm)</th><th>Khi vận chuyển bê tông lên cao</th><th>Khi vận chuyển bê tông xuống thấp</th></tr></thead><tbody><tr><td>Nhỏ hơn 40</td><td>15</td><td>12</td></tr><tr><td>40 – 80</td><td>15</td><td>10</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_6-4-do-va-dam-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.4. Đổ và đầm bê tông</span></a></h2><p>6.4.1. Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:</p><p>a) Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.</p><p>b) Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;</p><p>c) Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế.</p><p>6.4.2. Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 1,5m.</p><p>6.4.3. Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi. Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dúng ống vòi voi có thiết bị chấn động.</p><p>Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25m trên 1m chiều cao, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thảng đứng.</p><p>6.4.4. Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn. Chiều rộng của máng không được nhỏ hơn 3 – 3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dốc của máng cần đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng. Cuối máng cần đặt phễu thẳng đứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng đứng vào vị trí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng.</p><p>6.4.5. Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:</p><p>a) Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;</p><p>b) Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độ cứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra;</p><p>c) ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủ công;</p><p>d) Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định ở (bảng 18) phải đợi đến khi bê tông đạt 25 daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xả lý làm nhám mặt. Đổ bê tông vào ban đêm và khi có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông.</p><p>6.4.6. Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cư li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưng không vượt quá các trị số ghi trong bảng 16.</p><h2><a href=\"#bang-16-chieu-day-lop-do-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 16 - Chiều dày lớp đổ bê tông</span></a></h2><table><thead><tr><th>Phương pháp đầm</th><th>Chiều dày cho phép mỗi lớp đổ bê tông, cm</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đầm dùi</td><td>1,25 chiều dài phần công tác của đầm (khoảng cách 20cm – 40cm)</td></tr><tr><td>Đầm mặt: (đầm bàn)<br/>- Kết cấu không có cốt thép và kết cấu có cốt thép đơn<br/>- Kết cấu có cốt thép kép</td><td><br/>20<br/><br/>12</td></tr><tr><td>Đầm thủ công</td><td>20</td></tr></tbody></table><p>6.4.7. Đổ bê tông</p><p>Khi đổ bê tông móng cần đảm bảo các quy định của điều 6.4.1. Bê tông móng chỉ được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng.</p><p>6.4.8. Đổ bê tông cột, tường.</p><p>Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao hơn 3m thì nên đổ liên tục.</p><p>Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dày nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳ nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bê tông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cào 1,5m.</p><p>Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải bảo đảm vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý.</p><p>6.4.9. Đổ bê tông kết cấu khung</p><p>Kết cấu khung nên đổ bê tông liên tục, chỉ khi cần thiết mới cấu tạo mạch ngừng, nhưng phải theo quy định của điều 6.6.4.</p><p>6.4.10. Đổ bê tông dầm, bản.</p><p>Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với cột hay tường, trước hết đổ xong cột hay tường, sau đó dừng lại 1 giờ - 2 giờ để bê tông có đủ thời gian co ngót ban đầu, mới tiếp tục đổ bê tông dầm và bản. Trường hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ở cột và tường đặt cách mặt dưới của dầm và bản từ 2cm – 3cm.</p><p>Đổ be tông dầm (xà) và bản sàn phải được tiến hành đồng thời. Khi dầm, sàn và các kết cấu tương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80cm) có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công thích hợp theo quy định của điều 6.6.5.</p><p>6.4.11. Đổ bê tông kết cấu vòm.</p><p>Các kết cấu vòm phải đổ bê tông đồng thời từ hai bên chân vòm đến đỉnh vòm, không đổ bên thấp bên cao. Nếu có mạch ngừng thi công thì mặt phẳng của mạch ngừng phải vuông góc.</p><p>Vòm có khẩu độ dưới 10m nên đổ bê tông liên tục từ chân vòm đến đỉnh vòm.</p><p>Vòm có khẩu độ lớn hơn 10m thì cứ 2m – 3m có một mạch ngừng vuông góc với trục cong của vòm, rộng 0,6m – 0,8m. Các mạch ngừng này được chèn lấp bằng bê tông có phụ gia nở sau khi bê tông đổ trước đã co ngót.</p><p>6.4.12. Đổ bê tông tường trên đó có xây vòm của tường hầm phải đảm bảo các quy định sau:</p><p>a) Các lớp đổ bê tông tường phải lên đều và đổ dần cho đến độ cao cách chân vòm 40c thì dừng lại, để bê tông có thời gian co ngót và sau đó thi công vòm.</p><p>b) Phần đổ bê tông tiếp giáp giữa tường và chân vòm cần được xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định của thiết kế.</p><p>6.4.13. Đổ bê tông mặt đường, sân bãi và đường băng sân bay phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Đổ bê tông liên tục hết toàn bộ chiều dày mỗi lớp bê tông;</p><p>b) Đặt khe co giãn nhiệt ẩm theo quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định thì khe co giãn nhiệt ẩm được đặt theo hai chiều vuông góc cách nhau 4m – 6m, chiều rộng khe 1cm – 2cm và có chiều cao bằng chiều dày kết cấu;</p><p>c) Thời gian ngừng đổ bê tông giữa hai lớp phải phù hợp với điều 6.8.2.</p><p>6.4.14. Đầm bê tông.</p><p>Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bê tông được đầm chặt và không bị rỗ.</p><p>b) Thời gian đàm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiện để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bê mặt và bộ khí không còn nữa;</p><p>c) Khi sử dụng đàm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm;</p><p>d) Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5 giờ - 2 giờ sau khi đầm lần thứ nhất. Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sân bãi, mặt đường ôtô …. không đầm lại cho bê tông khối lớn.</p><h2><a href=\"#_6-5-bao-duong-be-tong-bat-buoc-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.5. Bảo dưỡng bê tông (bắt buộc áp dụng)</span></a></h2><p>6.5.1. Sau khi đổ bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bê tông.</p><p>6.5.2. Bản dưỡng ẩm</p><p>Bảo dưỡng ẩm là quá trình giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình. Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo TCVN 5592 : 1991 \"Bê tông nặng – yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên)\".</p><p>Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 17. Trong thời kỳ bảo dưỡng, bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có khả năng gây hư hại khác.</p><h2><a href=\"#bang-17-thoi-gian-bao-duong-am-theo-tcvn-5592-1991\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 17 - Thời gian bảo dưỡng ẩm (theo TCVN 5592 : 1991)</span></a></h2><table><thead><tr><th>Vùng khí hậu bảo dưỡng bê tông</th><th>Tên mùa</th><th><div>Tháng</div></th><th>RthBD % R28</th><th>Tct BD ngày đêm</th></tr></thead><tbody><tr><td>Vùng A<br/><br/>Vùng B<br/><br/>Vùng C</td><td>Hè<br/>Đông<br/>Khô<br/>Mưa<br/>Khô<br/>Mưa</td><td>IV – IX<br/>X – III<br/>II – VII<br/>VIII – IX<br/>II – IV<br/>V – XI</td><td>50 – 55<br/>40 – 50<br/>55 – 60<br/>35 – 40<br/>70<br/>30</td><td>3<br/>4<br/>4<br/>2<br/>6<br/>1</td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p>Rth BD – Cường độ bảo dưỡng tới hạn;</p><p>Tct BD - thời gian bảo cần thiết</p><p>Vùng A (Từ Diễn Châu trở ra Bắc)</p><p>Vùng B (Phía Đông Trường Sơn và từ Diễn Châu đến Thuận Hải)</p><p>Vùng C (Tây Nguyên và Nam Bộ)</p><h2><a href=\"#_6-6-mach-ngung-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.6. Mạch ngừng thi công</span></a></h2><p>6.6.1. Yêu cầu chung</p><p>Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối nhỏ,đồng thời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu.</p><p>6.6.2. Mạch ngừng thi công nằm ngang:</p><ul><li><p>Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha.</p></li><li><p>Trước khi đổ bê tông mới, bề mặt bê tông cũ cần được xử lý, làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vào lớp bê tông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu.</p><p>6.6.3. Mạch ngừng thẳng đứng.</p></li></ul><p>Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng lưới thép với mắt lưới 5mm – 10mm và có khuôn chắn.</p><p>Trước khi đổ lớp bê tông mới cần tưới nước làm ẩm bề mặt bê tông cũ, làm nhám bề mặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kỹ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu.</p><p>6.6.4. Mạch ngừng thi công ở cột</p><p>Mạch ngừng ở cột nên đặt ở các vị trí sau:</p><p>a) ở mặt trên của móng</p><p>b) ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới công xôn đỡ dầm cần trục.</p><p>c) ở mặt trên của dầm cần trục.</p><p>6.6.5. Dầm có kích thước lớn và liên khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách mặt dưới của bản từ 2cm – 3cm.</p><p>6.6.6. Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào nhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn.</p><p>6.6.7. Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phu thì mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm.</p><p>Khi đổ bê tông theo hướng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ở trong hai khoảng giữa của nhịp dầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp).</p><p>6.6.8. Khi đổ bê tông kết cấu khối lớn, vòm, bể chứa, công trình thuỷ lợi, cầu và các bộ phận phức tạp của công trình, mạch ngừng thi công phải thực hiện theo quy định của thiết kế.</p><h2><a href=\"#_6-7-thi-cong-be-tong-chong-tham-mai-bat-buoc-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.7. Thi công bê tông chống thấm mái (bắt buộc áp dụng)</span></a></h2><p>6.7.1. Các mái và sàn có lớp bê tông chống thấm nước đều phải được thi công đúng theo yêu cầu của TCVN 5718 : 1993 \"Mái bằng và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng – Yêu cầu chống thấm nước\".</p><p>6.7.2. Khe co giãn nhiệt ẩm của lớp bê tông chống thấm mái phải đặt theo hai chiều thẳng góc. Đối với mái không có lớp chống nóng, khe co giãn phải đặt cách nhau 6m – 9m. Đối với mái có lớp chống nóng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khoảng cách khe co giãn không vượt quá 18m.</p><h2><a href=\"#_6-8-thi-cong-be-tong-khoi-lon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.8. Thi công bê tông khối lớn</span></a></h2><p>6.8.1. Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép được gọi là khối lớn khi kích thước cạnh nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dày lớn hơn 0,8m.</p><p>Khi thi công bê tông khối lớn có các biện pháp hạn chế ứng suất nhiệt phát sinh do chênh lệch nhiệt độ giữa mặt ngoài và trong lòng khối bê tông trong quá trình đóng rắn.</p><p><strong><em>Chú thích</em></strong>: <em>Các biện pháp khống chế nhiệt độ phải thực hiện theo các chỉ dẫn của thiết kế. Trường hợp thiết kế không chỉ dẫn có thể hạn chế bớt ứng suất nhiệt bằng các biện pháp sau:</em></p><p>a) Dùng phụ gia hóa dẻo để giảm lượng xi măng</p><p>b) Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;</p><p>c) Dùng phụ gia chậm đông kết;</p><p>d) Làm lạnh cốt liệu và trộn bê tông bằng nước nhiệt độ thấp;</p><p>e) Đặt các đường ống dẫn nhiệt từ trong lòng bê tông ra ngoài bằng nước lạnh;</p><p>f) Độn thêm đá học vào khối đổ;</p><p>g) Che phủ quanh khối bê tông bằng vật liệu cách nhiệt để giữ đồng đểu nhiệt độ trong khối bê tông;</p><p>h) Chia các khối đổ thích hợp để hạn chế sự tích tụ nhiệt trong lòng bê tông. Việc chia khối đổ cần xác định cụ thể có tính đến điều kiện thi công, vật liệu bê tông, điều kiện thời tiết và đặc điểm kết cấu.</p><p>6.8.2. Khi thi công bê tông khối lớn phải thực hiện những quy định sau:</p><p>a) Khi chia kết cấu thành nhiều khối đổ theo chiều cao thì mặt tiếp giáp giữa các khối đổ phải được đánh xờm để đảm bảo tính liền khối;</p><p>b) Việc đổ bê tông khép kín các khối chèn được thực hiện sau khi các khối đổ trước đã co ngót và nhiệt độ đã giảm tương ứng với quy định trong thiết kế tổ chức thi công;</p><p>c) Đối với móng chịu tải trọng động nên đổ bê tông liên tục, không có mạch ngừng thi công. Trường hợp cần có mạch ngừng để phù hợp với điều kiện thi công thì phải được thiết kế quy định.</p><p>d) Bê tông phải đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày đều nhau, phù hợp với đặc trưng của máy đầm sử dụng và đổ theo một phương nhất định cho tất cả các lớp.</p><p>Đổ bê tông theo phương pháp bậc thang (cùng một lúc đổ hai ba lớp) chỉ thực hiện khi đã có thiết kế thi công và các chỉ dẫn về công nghệ đổ bê tông bậc thang;</p><p>e) Khoảng thời gian ngừng cho phép giữa các lớp đổ để không tạo thành khe lạnh phải qua thí nghiệm, căn cứ vào nhiệt độ môi trường, điều kiện thời tiết, tính chất của xi măng sử dụng và các nhân tố khác để quyết định.</p><p><strong><em>Chú thích</em></strong>:</p><p><em>1) Thời gian tạm ngừng cho phép đổ bê tông có thể tham khảo các trị số ở bảng 18 nếu không có điều kiện thí nghiệm.</em></p><p><em>2) Nếu thời gian tạm ngừng vượt quá thời gian quy định trong bảng 18 thì phải xử lý bề mặt bê tông.</em></p><h2><a href=\"#bang-18-thoi-gian-ngung-cho-phep-khi-do-be-tong-khong-co-phu-gia-phut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 18 - Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không có phụ gia (phút)</span></a></h2><table><thead><tr><th>Nhiệt độ trong khối khi đổ bê tông, 0C</th><th>Xi măng<br/>Poóclăng</th><th>Xi măng Poóclăng – Xỉ xi măng Puzolan</th></tr></thead><tbody><tr><td>Lớn hơn 3020 – 3010 – 20</td><td>6090135</td><td>90120180</td></tr></tbody></table><p>Khi xử lý cần thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Cường độ của lớp bê tông bên dưới chưa đạt đến 25daN/cm2 thì không được làm công tác chuẩn bị ở trên mặt để đổ lớp bê tông khác;</p></li><li><p>Mặt bê tông đã đông kết và sau 4 giờ – 10 giờ thì dùng vòi phun nước, bàn chải sắt làm nhám mặt bê tông;</p></li><li><p>Trước khi đổ bê tông lớp trên, mặt bê tông xử lý phải vệ sinh sạch, hút khô nước và rải một lớp vữa xi măng cát vàng dầy 2cm – 3cm.</p><p>6.8.3. Thời gian tháo cốp pha phải căn cứ vào cường độ đạt được của bê tông đồng thời xem xét khả năng khống chế vết nứt vì nhiệt. Tránh tháo cốp pha khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa khối bê tông và nhiệt độ mối trường. Không tháo cốp pha khi có luồng gió lạnh. Khi nhiệt độ trong lòng bê tông và nhiệt độ môi trường chênh lệch nhau quá 150C – 200C thì phải có lớp phủ bảo vệ bề mặt bê tông sau khi tháo cốp pha.</p><p>6.8.4. Những kết cấu khối lớn không có cốt thép hoặc có ít cốt thép có thể độn thêm đá học để giảm lượng xi măng, hạn chế nhiệt độn khối đổ, nhưng phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế.</p></li></ul><p>Khi thi công bê tông có độn thêm đá hộc cần đảm bảo các quy định sau:</p><p>a) Kích thước cạnh nhỏ nhất của kết cấu khối lớn được độn đá học phải lớn hơn 100cm.</p><p>Kích thước lớn nhất của đá hộc không được lớn hơn 1/3 kích thước nhỏ nhất của khối đổ. Đá có dạng thoi dẹt không được sử dụng. Cường độ của đá hộc không được thấp hơn cường độ của cốt liệu lớn trong bê tông;</p><p>b) Đá học được xếp thưa cách đều trong khối bê tông theo mọi phía với khoảng cách không nhỏ hơn 30cm. Bê tông nằm trong vùng chịu kéo không được độn thêm đá hộc;</p><p>c) Khi đổ bê tông độn đá hộc trong thời tiết nóng cần có biện pháp giảm nhiệt độ đá hộc thích hợp, sao cho đá hộc có nhiệt độ tương đường với nhiệt độ của hỗn hợp bê tông ngay sau khi trộn.</p><p>6.8.5. Bảo dưỡng bê tông khối lớn</p><p>Nhiệm vụ chủ yếu của việc bảo dưỡng bê tông khối lớn là khống chế sự chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt bê tông và trong lòng khối bê tông nhằm hạn chế vết nứt vì nhiệt. Việc bảo dưỡng này phải căn cứ vào điều kiện thực tế mà áp dụng các biện pháp sau:</p><p>a) Dẫn nhiệt từ trong lòng khối bê tông ra ngoài bằng đường ống với nước có nhiệt độ thấp hoặc bằng không khí lạnh;</p><p>b) Bao phủ bề mặt bê tông để giữ cho nhiệt độ của khối bê tông được đồng đều từ trong ra ngoài;</p><p>c) Không tháo dỡ cốp pha trước bảy ngày.</p><h2><a href=\"#_6-9-thi-cong-be-tong-trong-thoi-tiet-nong-va-trong-mua-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.9. Thi công bê tông trong thời tiết nóng và trong mùa mưa</span></a></h2><p>6.9.1. Việc thi công bê tông trong thời tiết nóng được thực hiện khi nhiệt độ môi trường cao hơn 300C. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý thích hợp đối với vật liệu, quá trình trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông để không làm tổn hại đến chất lượng bê tông do nhiệt độ cao của môi trường gây ra.</p><p>6.9.2. Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông từ máy trộn nên khống chế không lớn hơn 300C và khi đổ không lớn hơn 350C.</p><p>6.9.3. Việc khống chế nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể căn cứ vào điều kiện thực tế để áp dụng như sau:</p><p>a) Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mát để trộn và bảo dưỡng bê tông;</p><p>b) Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che nắng;</p><p>c) Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;</p><p>d) Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao;</p><p>e) Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công bê tông vào những ngày có nhiệt độ trên 350C.</p><p>6.9.4. Khi thi công bê tông khối lớn trong thời tiết nóng phải đảm bảo các quy định của phần 6.8.</p><p>6.9.5. Thi công bê tông trong mùa mưa cần đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Phải có các biện pháp tiêu thoát nước cho bãi cát, đá, đường vận chuyển, nơi trộn và nơi đổ bê tông;</p><p>b) Tăng cường công tác thí nghiệm xác định độ ẩm của cốt liệu để kịp thời điều chỉnh lượng nước trộn, đảm bảo giữ nguyên tỷ lẹ nước/xi măng theo đúng thành phần đã chọn;</p><p>c) Cần có mái che chắn trên khối đổ khi tiến hành thi công bê tông dưới trời mưa.</p><p>6.10. Thi công bê tông bằng cốp pha trượt</p><p>6.10.1. Quá trình thi công bê tông bằng cốp pha trượt được thực hiện theo những quy định sau:</p><p>Đổ bê tông tạo chân trước khi trượt với chiều cao 70cm – 80cm, chia làm hai lớp như sau:</p><ul><li><p>Lớp thứ nhất được đổ vào cốp pha với chiều cao 35cm – 40cm;</p></li><li><p>Lớp thứ hai được đổ tiếp theo, khi lớp thứ nhất đã được đổ và đầm xong trên toàn bộ cốp pha nhưng bê tông chưa ninh kết;</p></li></ul><p>Sau bước nâng đầu tiên, quá trình đổ và trượt được thực hiện liên tục. Lúc này mỗi lớp bê tông được đổ với chiều cao phù hợp với các biện pháp thi công.</p><p>6.10.2. Việc nâng cốp pha theo chu kỳ được thực hiện theo tốc độ trượt đã xác định trong thiết kế tổ chức thi công, nhưng phải đảm bảo khi trượt lô bê tông thì cường độ bê tông đã đạt từ 15N/cm2 – 25N/cm2.</p><p>6.10.3. Kiểm tra độ thăng bằng của sàn thao tác, sai sô tim trục và độ thẳng đứng của cốp pha trượt được thực hiện bằng các thiết bị, phương tiện và biện pháp thích hợp để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.</p><p>6.10.4. Bề mặt bê tông cần được giữ ẩm theo chế độ bảo dưỡng của TCVN 5592 : 1991.</p><p>6.11. Hoàn thiện bề mặt bê tông.</p><p>6.11.1. Trong mọi trường hợp, bê mặt bê tông phải được hoàn thiện thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, độ phẳng và đồng đều về màu sắc theo quy định của thiết kế.</p><p>Việc hoàn thiện bề mặt bê tông được chia làm 2 cấp:</p><p>a) Hoàn thiện thông thường.</p><p>b) Hoàn thiện cấp cao.</p><p>6.11.2. Hoàn thiện thông thường:</p><p>Sau khi tháo cốp pha, bề mặt bê tông phải được sửa chữa các khuyết tật và hoàn thiện để đảm bảo độ phẳng nhẵn và đồng đều về màu sắc. Mức độ gồ ghề của bề mặt bê tông khi đo áp sát bằng thước 2m không vượt quá 7mm.</p><p>6.11.3. Hoàn thiện cấp cao đòi hỏi độ phẳng nhẵn khi kiểm tra bằng thước 2m, độ gồ ghề không vượt quá 5mm và phải đảm bảo đồng đều và màu sắc.</p><p><strong><em>Chú thích</em></strong>:</p><p><em>1) Trạng thái bề mặt bê tông được hoàn thiện ở đây là những kết cấu mà bề mặt bê tông không trái hoặc không bao phủ bề mặt.</em></p><p><em>2) Việc hoàn thiện thông thường bề mặt bê tông có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau tuỳ theo mức độ khuyết tật và tính chất kết cấu. Khi sửa chữa các khuyết tật như rỗ, xước, hở thép, nứt …. có thể thực hiện theo các phương pháp truyền thống (trát, vá, phun vữa xi măng, đục tẩy và xoa nhẵn bề mặt….). Khi tạo độ đồng đều về màu sắc cần lưu ý việc pha trộn vật liệu để sữa chữa các khuyết tật trên bề mặt.</em></p><p><em>3) Các bề mặt hoàn thiện cấp cao thường được thực hiện theo phương pháp xoa mài bằng máy hoặc bằng thủ công tuỳ theo quy mô, diện tích bề mặt kết cấu và theo quy định của thiết kế.</em></p><h2><a href=\"#_7-kiem-tra-va-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Kiểm tra và nghiệm thu</span></a></h2><h2><a href=\"#_7-1-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.1. Kiểm tra</span></a></h2><p>7.1.1. Việc kiểm tra chất lượng thi công bê tông toàn khối bao gồm các khâu: lắp dựng cốp pha đà giáo, cốt thép, chế tạo hỗn hợp bê tông và dung sai của các kết cấu trong công trình.</p><p>7.1.2. Kiểm tra cốp pha đà giáo được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 1.</p><p>7.1.3. Kiểm tra công tác cốt thép được thực hiện theo các yêu cầu ghi ở bảng 10.</p><p>7.1.4. Kiểm tra chất lượng bê tông bao gồm việc kiểm tra vật liệu, thiết bị, quy trình sản xuất, các tính chất của hỗn hợp bê tông đã đông cứng. Các yêu cầu kiểm tra này được ghi ở bảng 19.</p><p>7.1.5. Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo các quy định sau:</p><p>a) Đối với bê tông trộn tại hiện trường cần kiểm tra ngay sau khi trộn mẻ bê tông đầu tiên.</p><p>b) Đối với bê tông trộn sẵn tại các trạm trộn bê tông (bê tông thương phẩm) cần kiểm tra mỗi lần giao hàng tại nơi đổ bê tông.</p><p>c) Khi trộn bê tông trong điều kiện thời tiết và độ ẩm vật liệu ổn định thì kiểm tra một lần trong một ca.</p><p>d) Khi có sự thay đổi chủng loại và độ ẩm vật liệu cũng như khi thay đổi thành phần cấp phối bê tông thì phải kiểm tra ngay mẻ trộn đầu tiên, sau đó kiểm tra thêm ít nhất một lần trong một ca.</p><p>7.1.6. Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105 : 1993.</p><p>7.1.7. Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy theo từng tổ, mỗi tổ gồm ba viên mẫu được lấy cùng một lúc và ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105 : 1993. Kích thước viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm. Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng như sau:</p><p>a) Đối với bê tông khối lớn cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông</p><p>trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 láy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3;</p><p>b) Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho một khối móng;</p><p>c) Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng ít hơn 50m3;</p><p>d) Đối với khung và các kết cấu móng (cột, dầm, bản, vòm…) cứ 20m3 bê tông lấy một tổ mẫu…;</p><p>e) Trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn thì khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;</p><p>f) Đối với bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…) cứ 200m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn phải lấy một tổ mẫu;</p><p>g) Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn phải lấy một tổ mẫu.</p><p>7.1.8. Cường độ bê tông trong công trình sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không được nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong các tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.</p><h2><a href=\"#bang-19-cac-yeu-cau-kiem-tra-chat-luong-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 19 – Các yêu cầu kiểm tra chất lượng bê tông</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Đối tượng kiểm tra</p></td><td><p>Phương pháp kiểm tra</p></td><td><p>Mục đích</p></td><td><p>Tần số kiểm tra</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td><td><p>3</p></td><td><p>4</p></td></tr><tr><td><p>1. Vật liệu</p></td></tr><tr><td><p>Xi măng</p></td><td><p>Xem phiếu giao hàng</p></td><td><p>phù hợp với đơn đặt hàng</p></td><td><p>Mỗi lần giao hàng</p></td></tr><tr><td><p>Thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý theo TCVN 4029 : 1985</p></td><td><p>Phù hợp với TCVN 2682 : 1992</p></td><td><p>Theo điều 4.2.4.</p></td></tr><tr><td><p>Cốt liệu</p></td><td><p>Xác định độ bền thành phần hạt và độ bền của cốt liệu theo tiêu chuẩn hiện hành</p></td><td><p>Phù hợp với TCVN 1771 : 1986 (đá, sỏi) và TCVN 1770 : 1986 (cát)</p></td><td><p>- Lần giao hàng đầu tiên</p><p>- Khi có nghi ngờ</p><p>- Khi thay đổi cốt liệu</p></td></tr><tr><td><p>Phụ gia và chất độn</p></td><td><p>Xem phiếu giao hàng</p></td><td><p>Phù hợp với đơn đặt hàng</p></td><td><p>Mỗi lần giao hàng</p></td></tr><tr><td><p>Thí nghiệm mẫu bê tông có phụ gia (hoặc chất độn)</p></td><td><p>Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật</p></td><td><p>Khi có nghi ngờ</p></td></tr><tr><td><p>Nước</p></td><td><p>Thí nghiệm phân tích hóa học</p></td><td><p>Nước không có các chất độc hại, phù hợp với</p></td><td><p>Khi không dùng nước sinh hoạt công cộng.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>TCVN 4506 : 1987</p></td><td><p>Khi có nghi ngờ, khi thay đổi nguồn nước</p></td></tr><tr><td><p>2. Thiết bị</p></td></tr><tr><td><p>Máy trộn đơn chiếc</p></td><td><p>Các thông số kỹ thuật</p></td><td><p>Không có sự cố khi vận hành</p></td><td><p>Trước khi sử dụng sau đó theo định kỳ</p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống trạm trộn</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị cân đong xi măng</p></td><td><p>Các thông số kỹ thuật</p></td><td><p>Đảm bảo độ chính xác theo quy định</p></td><td><p>Trước khi sử dụng, sau đố theo định kỳ</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị cân đong cốt liệu</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị cân đọng phu gia chất độn</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu thí nghiệm</p></td><td><p>Bằng các phương tiện kiểm tra thích hợp</p></td><td><p>Đảm bảo độ chính xác theo quy định</p></td><td><p>Mỗi lần sử dụng</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị dụng cụ thử độ sụt</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị vận chuyển và máy đầm bê tông</p></td><td><p>Các thông số kỹ thuật</p></td><td><p>Không có sự cố khi sử dụng</p></td><td><p>Trước khi sử dụng sau đó theo định kỳ.</p></td></tr><tr><td><p>3. Hỗn hợp bê tông trộn trên công trường</p></td></tr><tr><td><p>Độ sụt</p></td><td><p>Kiểm tra độ sụt theo TCVN 3106 : 1993</p></td><td><p>So sánh với độ sụt quy định</p></td><td><p>Lần trộn đầu tiên và theo quy định của điều 7.1.5.</p></td></tr><tr><td><p>Độ đồng nhất của bê tông</p></td><td><p>So sánh các mẫu thử lấy từ các mẻ trộn khác nhau</p></td><td><p>Để đánh giá sự đồng đều của hỗn hợp bê tông</p></td><td><p>Khi có nghi ngờ</p></td></tr><tr><td><p>Độ chống thấm nước</p></td><td><p>Thí nghiệm theo TCVN 3116 : 1993</p></td><td><p>So sánh với độ chống thấm nước quy định</p></td><td><p>Theo quy định của thiết kế</p></td></tr><tr><td><p>Cường độ nén</p></td><td><p>Thử mẫu theo TCVN 3118 : 1993</p></td><td><p>So sánh với cường độn kéo quy định</p></td><td><p>Theo quy định của điều 7.1.7.</p></td></tr><tr><td><p>Cường độ kéo khi uốn</p></td><td><p>Thử mẫu theo TCVN 3119 : 1993</p></td><td><p>So sánh với cường độ kéo quy định</p></td><td><p>- Khi cần thiết</p><p>- Theo hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>4. Hỗn hợp bê tông trộn sẵn sử dụng trên công trường</p></td></tr><tr><td><p>Hỗn hợp bê tông</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>So sánh với trạng thái thông thường</p></td><td><p>Mỗi lần giao hàng</p></td></tr><tr><td><p>Cường độ nén</p></td><td><p>Thử mẫu theo TCVN 3118 : 1993</p></td><td><p>So sánh với cường độ nén quy định</p></td><td><p>Theo quy định của điều 7.1.7.</p></td></tr><tr><td><p>Cường độ kéo khi uốn</p></td><td><p>Thử mẫu theo TCVN 3119 : 1993</p></td><td><p>So sánh với cường độ kéo quy định</p></td><td><p>- Khi cần thiết</p><p>- Theo hợp đồng</p></td></tr><tr><td><p>5. Quá trình trộn, tạo hình và bảo dưỡng</p></td></tr><tr><td><p>- Tỷ lệ pha trộn vật liệu</p><p>- tỷ lệ N/X</p></td><td><p>Bảng thiết bị đo lường (tại nơi trộn)</p></td><td><p>- Đảm bảo tỷ lệ trộn theo quy định.</p><p>- Tỷ lệ N/X không đổi</p></td><td><p>Lần trộn đầu tiên sau đó theo thời gian thích hợp</p></td></tr><tr><td><p>Quy trình trộn</p></td><td><p>Đo lường vật liệu, thời gian trộn</p></td><td><p>Đảm bảo độ chính xác theo bảng 12, đảm bảo thời gian trộn theo quy định.</p></td></tr><tr><td><p>Vận chuyển hỗn hợp bê tông</p></td><td><p>Đánh giá độ sụt và độ đồng nhất (tại nơi đổ bê tông)</p></td><td><p>Hỗn hợp bê tông không bị phân tầng, đảm bảo độ sụt quy định</p></td><td><p>Mỗi lần vận chuyển</p></td></tr><tr><td><p>Đổ bê tông</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Đảm bảo quy trình kỹ thuật theo 6.4.</p></td><td><p>Mỗi lần đổ bê tông</p></td></tr><tr><td><p>Đầm bê tông</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Bê tông được đầm chặt theo điều 6.4.14</p></td><td><p>Mỗi lần đầm bê tông</p></td></tr><tr><td><p>Thời gian đầm</p></td><td><p>Đảm bảo thời gian quy định</p></td></tr><tr><td><p>Bảng 19 – (Kết thúc)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td><td><p>3</p></td><td><p>4</p></td></tr><tr><td><p>Bảo dưỡng bê tông</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Phù hợp với TCVN 5592 : 1991</p></td><td><p>Mỗi kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>Tháo dỡ cốp pha đà giáo</p></td><td><p>Thời gian và cường độ bê tông khi tháo cốp pha đà giáo</p></td><td><p>Phù hợp với điều 3.6.2 và bảng 3</p></td><td><p>Mỗi kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>Các khuyết tật</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Được sửa chữa đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật</p></td><td><p>Mỗi kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>6. Bê tông đã đông cứng</p></td></tr><tr><td><p>Bề mắt kết cấu</p></td><td><p>Bằng mắt</p></td><td><p>Không có các khuyết tật</p></td><td><p>Mỗi kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>Độ đồng nhất</p></td><td><p>Theo 20 TCN 17 : 1989</p></td><td><p>Xác định độ đồng nhất thực tế</p></td><td><p>- Khi có nghi ngờ</p><p>- Khi thử mẫu không đạt cường độ</p><p>- Số lượng mẫu thử không đủ theo quy định</p></td></tr><tr><td><p>Cường độ nén của bê tông</p></td><td><p>Dùng súng bật nẩy va siêu âm theo 20 TCN 171 : 1989</p></td><td><p>So sánh với cường độ nén quy định</p></td></tr><tr><td><p>Khoan lấy mẫu từ kết cấu</p></td><td><p>Xác định cường độ thực tế</p></td></tr><tr><td><p>Kích thước</p></td><td><p>Bằng các phương tiện đo thích hợp</p></td><td><p>Trị số sai lệch theo bảng 20</p></td><td><p>Khi có nghi ngờ</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_7-2-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.2. Nghiệm thụ:</span></a></h2><p>7.2.1. Công tác nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ các hồ sơ sau:</p><p>a) Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông);</p><p>b) Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt tại hiện trường);</p><p>c) Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế;</p><p>d) Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;</p><p>e) Các bản vẽ cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;</p><p>f) Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra chất lượng các loại vật liệu khác nếu có;</p><p>g) Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông;</p><p>h) Các biên bản nghiệm thu nền móng;</p><p>i) Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu;</p><p>j) Sổ nhật ký thi công.</p><p>7.2.2. Dung sai cho phép.</p><p>Các sai lệch cho phép về kích thước và vị trí của các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối so với thiết kế, không vượt quá các trị số ghi trong bảng 20. Các sai lệch này được xác định theo các phương pháp đo đạc bằng các thiết bị và dụng cụ chuyên dùng.</p><h2><a href=\"#bang-20-cac-sai-lech-cho-phep-khi-thi-cong-cac-ket-cau-be-tong-va-be-tong-cot-thep-toan-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20 – Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên các sai lệch</th><th>Mức cho phép, mm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau của các mặt phẳng đó so với đường thẳng đứng hoặc so với độ nghiêng thiết kế:</td></tr><tr><td>a) Trên 1m chiều cao kết cấu;</td><td>5</td></tr><tr><td>b) Trên toàn bộ chiều cao kết cấu;</td></tr><tr><td>- Móng</td><td>20</td></tr><tr><td>- Tường đổ trong cốp pha cố định và cột đổ liền với sàn</td><td>15</td></tr><tr><td>- Kết cấu khung cột</td><td>10</td></tr><tr><td>- Các kết cấu thi công bằng cốp pha trượt hoặc cốp pha leo</td><td>1/500 chiều cao công trình nhưng không vượt quá 100mm.</td></tr><tr><td>1. Độ lệch của mặt bê tông so với mặt phẳng ngang;</td></tr><tr><td>a) Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào</td><td>5</td></tr><tr><td>b) Trên toàn bộ mặt phẳng công trình.</td><td>20</td></tr><tr><td>2. Sai lệch trục của mặt phẳng bê tông trên cùng, so với thiết kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát mặt bê tông.</td><td>8</td></tr><tr><td>3. Sai lệch theo chiều dài hoặc nhịp của các kết cấu;</td><td>20</td></tr><tr><td>4. Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu</td><td>8</td></tr><tr><td>5. Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa cho các kết cấu thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép</td><td>5</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-a-so-lieu-de-thiet-ke-cop-pha-da-giao-cho-cac-ket-cau-be-tong-va-be-tong-cot-thep-toan-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục A Số liệu để thiết kế cốp pha đà giáo cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối</span></a></h2><h2><a href=\"#a-1-khi-thiet-ke-cop-pha-da-giao-phai-tinh-toan-voi-cac-tri-so-tai-trong-tieu-chuan-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1. Khi thiết kế cốp pha đà giáo phải tính toán với các trị số tải trọng tiêu chuẩn sau đây:</span></a></h2><h2><a href=\"#a-1-1-tai-trong-thang-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1.1. Tải trọng thẳng đứng:</span></a></h2><p>a) Khối lượng thể thức của cốp pha đà giáo xác định theo bản vẽ thiết kế. Khối lượng thể tích của gỗ khô phân loại theo TCVN 1072 : 1971 như sau:</p><ul><li>Nhóm III từ 600kg/m3 đến 730kg/m3</li><li>Nhóm IV từ 550kg/m3 đến 610kg/m3</li><li>Nhóm V từ 500kg/m3 đến 540kg/m2.</li><li>Nhóm VI từ 490kg/m3 trở xuống.</li></ul><p>b) Khối lượng đơn vị thể tích của bê tông nặng thông thường tính bằng 2500kg/m3.</p><ul><li>Đi với các loại bê tông khác tính theo khối lượng thực tế.</li></ul><p>c) Khối lượng của cốt thép, lấy theo thiết kế, trường hợp không có khối lượng cụ thể thì lấy 100kg/m3 bê tông cốt thép;</p><p>d) Tải trọng do người và dụng cụ thi công:</p><ul><li>Khi tính toán cốp pha sàn và vòm thì lấy 250daN/m2.</li><li>Khi tính toán các nẹp gia cường mặt cốp pha lấy 150daN/m2;</li><li>Khi tính toán cột chống đỡ các kết cấu lấy 100daN/m2.</li></ul><p><strong><em>Chú thích</em></strong>:</p><p><em>1. Mặt cốp pha sàn và dầm phải được kiểm tra lại với tải trọng tập trung do người và dụng cụ thi công là 130daN do xe cải tiến chở đầy bê tông là 350daN;</em></p><p><em>2. Nếu chiều rộng của các kết cấu cốp pha ghép lại với nhau nhỏ hơn 15mm thì lực tập trung nói trên được phân đều cho hai tầm kề nhau.</em></p><p>e- Tải trọng do đầm rung lấy bằng 200daN/m2.</p><h2><a href=\"#a-1-2-tai-trong-ngang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1.2. Tải trọng ngang.</span></a></h2><p>a) Tải trọng gió lấy theo TCVN 2336 : 1990 đối với thi công lấy 50% tải trọng gió tiêu chuẩn.</p><p>b) áp lực ngang của bê tông mới đổ vào cốp pha xác định theo bảng A.1.</p><p>c) Tải trọng do chấn động phát sinh khi đổ bê tông vào cốp pha của kết cấu xác định theo bảng A.2.</p><h2><a href=\"#bang-a-1-ap-luc-ngang-cua-hon-hop-be-tong-moi-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng A.1 – Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ</span></a></h2><table><thead><tr><th>Phương pháp đầm</th><th>Công thức tính toán áp lực ngang tối đa, daN/m2</th><th>Giới hạn sử dụng công thức</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Đầm dùi<br/>2. Đầm ngoài</td><td>P = <strong>γ</strong> x H<br/>P = (0,27V + 0,78)k1.k2<br/>P = <strong>γ</strong> x H<br/>P = (0,27V + 0,78)k1.k2</td><td>H ≤ R<br/>V ≥ 0,5 khi H ≤4<br/>V ≥ 4,5 khi H ≤ 2R1<br/>V ≥ 4,5 khi H ≤ 2m</td></tr></tbody></table><p>Các ký hiệu trong bảng này:</p><p>P - Áp lực ngang tối đa của hỗn hợp bê tông tính bằng daN/m2;</p><p><strong>γ</strong> - Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông đã đầm chặt tính bằng daN/m3;</p><p>H - Chiều cao mỗi lớp hỗn hợp bê tông tính bằng m;</p><p>V - Tốc độ đổ hỗn hợp bê tông tính bằng m/h;</p><p>R và R1 – bán kính tác dụng của đầm dùi và đầm ngoài. Đối với dùi nên lấy R = 0,7 và đầm ngoài R1 = 1,0m;</p><p>k1 - Hệ số tính đến ảnh hưởng độ sụt của hỗn hợp bê tông.</p><ul><li><p>Đối với bê tông cứng và ít linh động với độ sụt 0,2cm – 4cm thì K1 = 0,8;</p></li><li><p>Đối với bê tông có độ sụt 4cm – 6cm thì k1 = 1,0.</p></li><li><p>Đối với bê tông có độ sụt 8cm – 12cm thì k1 = 1,2;</p></li></ul><p>k2 - hệ số kể đến ảnh hưởng nhiệt độ của hỗn hợp bê tông</p><ul><li><p>Với nhiệt độ 80C, k2 = 1,15;</p></li><li><p>Với nhiệt độ 80C – 110C, k2 = 1,1;</p></li><li><p>Với nhiệt độ 120C – 170C, k2 = 1,0;</p></li><li><p>Với nhiệt độ 180C – 270C, k2 = 0,95;</p></li><li><p>Với nhiệt độ 280C – 320C, k2 = 0,9;</p></li><li><p>Với nhiệt độ từ trên 330C, k2 = 0,85;</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-a-2-tai-trong-dong-khi-do-be-tong-vao-cop-pha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng A.2 - Tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha</span></a></h2><table><thead><tr><th>Biện pháp đổ bê tông</th><th>Tải trọng ngang, tác dụng vào cốp pha (daN/m2)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đổ bằng máy và ống vòi voi hoặc đổ trực tiếp bằng đường ống từ máy bê tông<br/>Đổ trực tiếp từ các thùng có:<br/>- Dung tích nhỏ hơn 0,2m3<br/>- Dung tích 0,2m3 – 0,8m3<br/>- Dung tích lớn hơn 0,8m3</td><td>400<br/><br/><br/>200<br/>400<br/>600</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#a-2-khi-tinh-toan-cac-bo-phan-cua-cop-pha-theo-kha-nang-chiu-luc-cac-tai-trong-tieu-chuan-neu-trong-a-1-phai-duoc-nhan-voi-he-so-vuot-tai-quy-dinh-trong-bang-a-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2. Khi tính toán các bộ phận của cốp pha theo khả năng chịu lực, các tải trọng tiêu chuẩn nêu trong A.1 phải được nhân với hệ số vượt tải quy định trong bảng A.3.</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-a-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng A.3</span></a></h3><table><thead><tr><th>Các tải trọng tiêu chuẩn</th><th>Hệ số vượt tải</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Khối lượng thể tích của cốp pha đà giáo<br/>2. Khối lượng thể tích của bê tông và cốt thép<br/>3. Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển<br/>4. Tải trọng đo đầm chấn động<br/>5. Áp lực ngang của bê tông6. Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông vào cốp pha</td><td>1,1<br/>1,2<br/>1,3<br/>1,3<br/>1,3<br/>1,3</td></tr></tbody></table><ul><li><p>Khi xét đến tải trọng tạm thời của các tải trọng hữu ích và tải trọng gió, tất cả các tải trọng trong tính toán (trừ tải trọng bản thân) đều phải nhân với hệ số 0,9.</p></li><li><p>Khi tính toán các bộ phận của cốp pha đà giáo về mặt biến dạng, các tải trọng không được nhân với hệ số quá tải.</p></li></ul><p>A.3. Độ võng của các bộ phận cốp pha do tác động của các tải trọng không được lớn hơn các trị số sau:</p><p>a) Đối với cốp pha của bề mặt lộ ra ngoài của các kết cấu: 1/400 nhịp của bộ phận cốp pha;</p><p>b) Đối với cốp pha của bề mặt bị che khuất các kết cấu: 1/250 nhịp của bộ phận cốp pha;</p><p>c) Độ võng đàn hồi hoặc độ lún của gỗ chống cốt pha: 1/1000 nhịp tự do của kết cấu bê tông cốt thép tương ứng.</p><p>A.4. Tính toán ổn định chống lật của cốp pha và đà giáo phải xét đến tác động đồng thời của tải trọng gió và khối lượng bản thân. Nếu cốp pha được lắp liền với cốt thép thì phải tính cả khối lượng cốt thép, hệ số vượt tải đối với tải trọng gió lấy bằng 1,2 và 0,8 đối với các tải trọng chống lật.</p><p>Ngoài ra, hệ số an toàn về ổn định chống lật không được nhỏ hơn 1,25.</p><h2><a href=\"#phu-luc-b-cot-thep-cua-cac-ket-cau-be-tong-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục B Cốt thép của các kết cấu bê tông cốt thép</span></a></h2><h2><a href=\"#b-1-phan-loai-va-tinh-chat-cua-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1. Phân loại và tính chất của cốt thép</span></a></h2><p>B.1.1. Cốt thép trong các kết cấu bê tông cốt thép được phân loại như sau:</p><p>a) Theo công nghệ chế tạo: Thép cán nóng và thép cán nguội;</p><p>b) Theo điều kiện sử dụng: Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép thường và cốt thép trong kết cấu bê tông ứng suất trước;</p><p>c) Theo hình dạng: Cốt thép trơn và cốt thép có gờ;</p><p>B.1.2. Tính chất cơ học của cốt thép được đặc trưng bằng trị số giới hạn chảy, cường độ cực hạn và độ dãn dài tương đối.</p><p>B.1.3. Một số loại thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép sản xuất trong nước và nước ngoài ở bảng sau:</p><h3><a href=\"#bang-b-1-tinh-chat-co-hoc-cua-thep-viet-nam-theo-tieu-chuan-tcvn-1651-1985\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng B.1 – Tính chất cơ học của thép Việt Nam theo tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p>Nhóm cốt thép</p></td><td><p>Đường kính cốt thép, mm</p></td><td><p>Giới hạn chảy daN/cm<span>2</span></p></td><td><p>Cường độ cực hạn daN/cm<span>2</span></p></td><td><p>Độ dãn dài tương đối,%</p></td><td><p>Thí nghiệm uốn nguội c-độ dầy trục  uốn  d-đường kính cốt thép</p></td></tr><tr><td><p>Không nhỏ hơn</p></td></tr><tr><td><p>CI</p><p>CII</p><p>CIII</p><p>CIV</p></td><td><p>6-10</p><p>10-40</p><p>6-40</p><p>10-32</p></td><td><p>2200</p><p>3000</p><p>4000</p><p>6000</p></td><td><p>3800</p><p>5000</p><p>6000</p><p>9000</p></td><td><p>3800</p><p>5000</p><p>6000</p><p>9000</p></td><td><p>C = 0,5d 180<span>0</span></p><p>C = 3d 180<span>0</span></p><p>C = 3d 90<span>0</span></p><p>C = 5d 45<span>0</span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-b-2-tinh-chat-co-ly-cua-thep-lien-xo-cu-theo-gost-5781-1975\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng B.2 – Tính chất cơ lý của thép Liên Xô (cũ) theo GOST 5781 : 1975</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p>Nhóm cốt thép</p></td><td><p>Đường kính cốt thép, mm</p></td><td><p>Giới hạn chảy daN/cm<span>2</span></p></td><td><p>Cường độ cực hạn daN/cm<span>2</span></p></td><td><p>Độ dãn dài trương đối %</p></td><td><p>Thí nghiệm uốn nguội</p></td></tr><tr><td><p>Không nhỏ hơn</p></td><td><p>Đường kính uốn</p></td><td><p>Góc uốn</p></td></tr><tr><td><p>AI</p><p>AII</p><p>AIII</p><p>AIV</p></td><td><p>6-22</p><p>20-32</p><p>6-40</p><p>10-32</p></td><td><p>2400</p><p>3000</p><p>4000</p><p>6000</p></td><td><p>3800</p><p>5000</p><p>6000</p><p>9000</p></td><td><p>3800</p><p>5000</p><p>6000</p><p>9000</p></td><td><p>C = 0,5d</p><p>C = 3d</p><p>C = 3d</p><p>C = 5d</p></td><td><p>180<span>0</span></p><p>180<span>0</span></p><p>90<span>0</span></p><p>45<span>0</span></p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Chú thích</em></strong>: <em>Đối với cốt thép có đường kính lớn hơn 40mm, được phép giảm tiêu chuẩn về độ dãn dài tương đối. Khi đường kính tăng lên 1mm, độ dãn dài tương đối được giảm 0,25% nhưng không được giảm quá 3%.</em></p><h2><a href=\"#b-2-xu-ly-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.2. Xử lý cốt thép</span></a></h2><p><strong>B.2.1. Để tiết kiệm cốt thép dùng cốt thép xử lý nguội trong các kết cấu bê tông cốt thép</strong></p><p><strong>B.2.2. Khi xử lý cốt thép (kéo nguội, rút nguội) phải tuân theo các quy định sau đây:</strong></p><p>a) Xử lý kéo nguội, dùng cốt thép trơn cán nóng và thép có gờ cán nóng, xử lý rút nguội, dùng loại cốt thép trơn cán nóng.</p><p>b) Cốt thép để rút nguội phải có bề mặt trơn không gỉ, sai lệch đường kính không quá 0,1mm.</p><h2><a href=\"#bang-b-3-gioi-han-dan-hoi-cua-mot-so-loai-thep-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng B.3 - Giới hạn đàn hồi của một số loại thép nước ngoài</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Tiêu chuẩn</p></td><td><p>Mức độ</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td><td><p>3</p></td><td><p>4xx</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>NF (Pháp)</p><p>A35-015</p><p>A35-016</p></td><td><p>Fe E 215</p><p>(215)</p></td><td><p>Fe E 235</p><p>(235)</p></td><td><p>Fe E400</p><p>(400)</p></td><td><p>Fe E 500</p><p>(500)</p></td></tr><tr><td><p>BS (Anh)</p><p>4449</p><p>4461</p></td><td><p> </p></td><td><p>Gr 250</p><p>(250)</p></td><td><p>Gr.460/425</p><p>(&lt;16:460)</p><p>16:425</p></td><td><p> </p><p> </p><p>485</p></td></tr><tr><td><p>Din (Đức)</p><p>448</p></td><td><p>BST 220/340</p><p>GU</p><p>(IG) (220)</p></td><td><p> </p></td><td><p>BST 420/500 RU</p><p>và RK (III U và IIIK) (420)</p></td><td><p>BST 500/550</p><p>GR.PK,RK</p><p>(IVG,IVR,IVP)</p><p>(500)</p></td></tr><tr><td><p>ASTM (Mỹ)</p><p>A615</p><p>A616</p><p>A617</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p>Bậc 40</p><p>(276)</p></td><td><p> </p><p>Bậc 60</p><p>(414)</p></td><td><p> </p><p>Nhẫn: 448</p><p>HA: 517</p></td></tr><tr><td><p>CEB (Euro –80)</p></td><td><p>S 220 (220)</p></td><td><p> </p></td><td><p>S 400 (400)</p></td><td><p>S 500 (500)</p></td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p>( ) - Giới hạn đàn hồi tính bằng MPa;</p><p>(xx) - Chỉ thép thanh và sợi;</p><p><strong>B.2.3. Đường kính thép xử lý nguội nên áp dụng như sau:</strong></p><p>a) Đường kính cốt thép kéo nguội 6mm – 22mm;</p><p>b) Đường kính thép rút nguội dưới 10mm.</p><h2><a href=\"#phu-luc-c-bang-tinh-san-thanh-phan-vat-lieu-cho-1m3-be-tong-nang-mac-100\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục C Bảng tính sẵn thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông nặng mác 100</span></a></h2><p>Dưới đày là bảng tính sẵn cho 1m3 bê tông M100 để lập dự toán, sản xuất và thi công công trình. Số liệu trong bảng chưa tính đến hao hụt trong quá trình vận chuyển, bảo quản và thi công trên hiện trường.</p><p>Hỗn hợp bê tông nhận được có độ sụt 3cm – 4cm trên cơ sở vật liệu;</p><p>a) Cốt liệu nhỏ theo TCVN 1770 : 1986 \"Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật\"</p><p>b) Cốt liệu lớn theo TCVN 1771 : 1986 \"Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng\";</p><p>c) Xi măng theo TCVN 4506 : 1987 \"Nước cho bê tông và vữa – yêu cầu kỹ thuật\", thành phần bê tông trong bảng được tính với xi măng PC300.</p><h2><a href=\"#bang-c-bang-tinh-san-thanh-phan-vat-lieu-cho-1m3-be-tong-nang-mac-100\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng C - Bảng tính sẵn thành phần vật liệu cho 1m3 bê tông nặng mác 100</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Cốt liệu và quy cách</div></th><th>Mác xi măng</th><th>Xi măng (kg)</th><th>Cát (kg)</th><th>Đá sỏi (kg)</th><th>Nước (lít)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Cốt liệu nhỏ M1 = 2,1 – 3,5<br/>Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 10mm</td><td>PC 30</td><td>265</td><td>615</td><td>1260</td><td>195</td></tr><tr><td>Cốt liệu nhỏ M1 2,1, = 3,5<br/>Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 20mm</td><td>PC 30</td><td>245</td><td>665</td><td>1190</td><td>185</td></tr><tr><td>Cốt liệu nhỏ M1 = 2,1 – 3,5<br/>Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 40mm</td><td>PC 30</td><td>224</td><td>680</td><td>1240</td><td>180</td></tr><tr><td>Cốt liệu nhỏ M1 = 2,1 – 3,5<br/>Cốt liệu lớn cỡ hạt Dmax = 70mm</td><td>PC 30</td><td>219</td><td>725</td><td>1270</td><td>170</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-d-he-so-tinh-doi-ket-thu-nen-ve-cuong-do-cac-vien-mau-be-tong-co-kich-thuoc-khac-voi-vien-mau-chuan-150mm-x-150mm-x-150mm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục D Hệ số tính đổi kết thử nén về cường độ các viên mẫu bê tông có kích thước khác với viên mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Hình dáng và kích thước mẫu, mm</div></th><th><div>Hệ số tính đổi</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu lập phương<br/>100 x 100 x 100<br/>150 x 150 x 150<br/>200 x 200 x 200<br/>300 x 300 x 300</td><td>0,91<br/>1,00<br/>1,05<br/>1,10</td></tr><tr><td>Mẫu trụ<br/>71,4 x 143 và 100 x 200<br/>150 x 300<br/>200 x 400</td><td>1,16<br/>1,20<br/>1,24</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-e-bang-chuyen-doi-mot-so-don-vi-do-luong-hop-phap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục E Bảng chuyển đổi một số đơn vị đo lường hợp pháp</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Đại lượng</p></td><td><p>Đơn vị hợp pháp</p></td><td><p>Chuyển đổi đơn vị</p></td></tr><tr><td><p>Tên gọi</p></td><td><p>Ký hiệu</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Lực</p></td><td><p>Niu tơn</p><p>Đêcaniutơn</p><p>Kiloniutơn</p></td><td><p>N</p><p>daN</p><p>kN</p></td><td><p>9,81N = 1daN</p><p>1 daN = 10N</p><p>1 kN = 103 N</p></td></tr><tr><td><p>- Ứng suất, cường độ vật liệu, mô đun đàn hồi.</p><p>- Áp suất</p></td><td><p>Đê caniutơn trên centimet vuông</p><p> </p><p>Niu tơn/mét vuông</p><p> </p><p>Đêcaniutơn trên mét vuông</p><p>Pascal bar</p><p>átmốtphe</p></td><td><p>daN/cm<span>2</span></p><p> </p><p> </p><p>N/m<span>2</span></p><p> </p><p>daN/m2</p><p> </p><p> </p><p>Pa bar at</p></td><td><p>9,81N/cm<span>2</span> 1daN/cm<span>2</span></p><p> </p><p>1N/m<span>2</span> = 0,1daN/cm<span>2</span></p><p>9,81N/m<span>2</span> 1daN/m<span>2</span></p><p>1N/m<span>2</span> = 0,1daN/m<span>2</span></p><p>1daN/m<span>2</span> = 10N/m<span>2</span></p><p>1Pa = 1N/m<span>2</span></p><p>1bar = 105 Pa</p><p>1at = 9,81.104N/m2</p><p>1at = 0,98 1bar</p></td></tr><tr><td><p>Mômem uốn, mô men xoắn</p></td><td><p>Đêcânniutơn mét</p><p>Kilôniutơnmét</p></td><td><p>daNm, KNm</p></td><td><p>9,81 NM 1daNm</p><p>9,81kNm 10KNm</p></td></tr><tr><td><p>Tải trọng phân bổ trên mét dài</p></td><td><p>Đêcaniutơn trên mét</p></td><td><p>daN/m</p></td><td><p>9,81N/m = 1daN/m</p></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 29
  },
  {
    "id": "324154f6f17f",
    "slug": "van-ban-chat-luong-tcvn-4055-1985-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/tcvn-4055-1985.html",
    "title": "1. Quy định chung",
    "chars": 67563,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:53",
    "excerpt": "Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4055 : 1985 Quản lí chất lượng, thi công và nghiệm thu THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU TỔ CHỨC THI CÔNG Organization of construction activities NHÓM H 1. Quy định chung 1.1. Quy phạm này được áp dụng khi…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4055 : 1985 Quản lí chất lượng, thi công và nghiệm thu</div><div>THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU</div><div>TỔ CHỨC THI CÔNG</div><div>Organization of construction activities</div><div>NHÓM H</div><h2><a href=\"#_1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quy định chung</span></a></h2><p>1.1. Quy phạm này được áp dụng khi tổ chức thi công xây lắp các công trình xây dựng cơ bản thuộc các ngành kinh tế quốc dân. Công tác tổ chức thi công xây lắp bao gồm: chuẩn bị xây lắp, tổ chức cung ứng vật tư - kỹ thuật và vận tải cơ giới hoá xây lắp, tổ chức lao động, lập kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất và tổ chức kiểm tra chất lượng xây lắp.</p><p>1.2. Công tác thi công xây lắp phải tổ chức tập trung dứt điểm và tạo mọi điều kiện đưa nhanh toàn bộ công trình (hoặc một bộ phận, hạng mục công trình) vào sử dụng, sớm đạt công suất thiết kế.</p><p>1.3. Mọi công tác thi công xây lắp, bao gồm cả những công tác xây lắp đặc biệt và công tác hiệu chỉnh, thử nghiệm máy móc thiết bị, phải tiến hành theo đúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng và các chế độ, điều lệ hiện hành có liên quan của Nhà nước.</p><p>Phải đặc biệt chú ý tới những biện pháp bảo hộ lao động, phòng chống cháy, chống nổ và bảo vệ môi trường.</p><p>1.4. Khi xây dựng công trình, phải làm theo đúng bản vẽ thi công. Bản vẽ đưa ra thi công phải được Ban quản lý công trình xác nhận bằng con dấu trên bản vẽ.</p><ul><li><p>Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải được thỏa thuận của cơ quan giao thầu, cơ quan thiết kế và phải theo đúng những quy định của Điều lệ về việc lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng.</p><p>1.5. Công tác thi công xây lắp cần phải làm liên tục quanh năm. Đối với từng loại công việc, cần tính toán bố trí thi công trong thời gian thuận lợi nhất tuỳ theo điều kiện thiên nhiên và khí hậu của vùng lãnh thổ có công trình xây dựng.</p><p>1.6. Khi lập kết hoạch xây lắp, phải tính toán để bố trí công việc đủ và ổn định cho các đơn vị xây lắp trong từng giai đoạn thi công. Đồng thời, phải bố trí thi công cho đồng bộ để bàn giao công trình một cách hoàn chỉnh và sớm đưa vào sử dụng.</p><p>1.7. Đối với những công trình xây dựng theo phương pháp lắp ghép, nên giao cho các tổ chức chuyên môn hoá. Các tổ chức này cần phải đảm nhận khâu sản xuất và cung ứng các sản phẩm của mình cho công trường xây dựng và tiến tới tự lắp đặt cấu kiện và chi tiết đã sản xuất vào công trình.</p><p>1.8. Đối với vữa bê tông, vữa xây, nhũ tương và các loại vữa khác, nên tổ chức sản xuất tập trung trong các trạm máy chuyên dùng cố định hoặc các trạm máy di động.</p><p>1.9. Khi xây dựng công trình, phải tạo mọi điều kiện để lắp ráp kết cấu theo phương pháp tổ hợp khối lớn phù hợp với dây chuyền công nghệ xây lắp. Cần tổ chức những bãi lắp ráp để hợp khối trước khi đưa kết cấu và thiết bị ra chính thức lắp ráp vào công trình.</p><p>1.10. Tải trọng tác dụng lên kết cấu công trình (tải trọng phát sinh trong quá trình thi công xây lắp) phải phù hợp với quy định trong bản vẽ thi công hoặc trong thiết kế tổ chức thi công và phải dự kiến những biện pháp phòng ngừa khả năng hư hỏng kết cấu.</p><p>1.11. Trong công tác tổ chức và điều khiển thi công xây lắp, đối với những công trình trọng điểm và những công trình sắp bàn giao đưa vào sản xuất hoặc sử dụng, cần tập trung lực lượng vật tư - kỹ thuật và lao động đẩy mạnh tiến độ thi công, phải kết hợp thi công xen kẽ tối đa giữa xây dựng với lắp ráp và những công tác xây lắp đặc biệt khác. Cần tổ chức làm nhiều ca kịp ở những bộ phận công trình mà tiến độ thực hiện có ảnh hưởng quyết định đến thời gian đưa công trình vào nghiệm thu, bàn giao và sử dụng.</p><p>1.12. Tất cả những công trình xây dựng trước khi khởi công xây lắp đều phải có thiết kế tổ chức xây dựng công trình và thiết kế thi công các công tác xây lắp (gọi tắt là thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công) được duyệt.</p></li></ul><p>Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công được quy định trong tiêu chuẩn \"Quy trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công\"</p><p>1.13. Những giải pháp đề ra trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải hợp lý. Tiêu chuẩn để đánh giá giải pháp hợp lý là bảo đảm thời gian xây dựng công trình và đạt được những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác trong xây dựng.</p><p>1.14. Việc xây lắp công trình phải thực hiện theo phương thức giao, nhận thầu. Chế độ giao thầu và nhận thầu xây lắp được quy định trong \"Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản\", trong quy chế giao, nhận thầu xây lắp ban hành kem theo điều lệ quản lý xây dựng cơ bản và trong các văn bản về cải tiến quản lý xây dựng của Nhà nước.</p><p>1.15. Việc hợp tác trong thi công xây lắp phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng trực tiếp giữa tổ chức nhận thầu chính với những tổ chức nhận thầu phụ, cũng như giữa tổ chức này với các xí nghiệp sản xuất và vận chuyển kế cấu xây dựng, vật liệu, thiết bị để thi công công trình.</p><p>1.16. Trong quá trình thi công xây lắp, các đơn vị xây dựng không được thải bừa bãi nước thải bẩn và các phế liệu khác làm hỏng đất nông nghiệp, các loại đất canh tác khác và các công trình lân cận.</p><p>Phải dùng mọi biện pháp để hạn chế tiếng ồn, rung động, bụi và những chất khí độc hại thải vào không khí. Phải có biện pháp bảo vệ cây xanh. Chỉ được chặt cây phát bụi trên mặt bằng xây dựng công trình trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế. Trong quá trình thi công, tại những khu đất mượn để thi công, lớp đất mầu trồng trọt cần được giữ lại để sau này sử dụng phục hồi lại đất.</p><p>1.17. Khi thi công trong khu vực thành phố, phải thoả thuận với các cơ quan quản lý giao thông về vấn đề đi lại của các phương tiện vận tải và đảm bảo an toàn cho các đường ra, vào của các nhà ở và của các xí nghiệp đang hoạt động.</p><p>1.18. Khi thi cong trong khu vực có những hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động (đường cáp điện, đường cáp thông tin liên lạc, đường ống dẫn nước...), đơn vị xây dựng chỉ được phép đào lên trong trường hợp có giấy phép của những cơ quan quản lý những hệ thống kỹ thuật đó. Ranh giới và trục tim của hệ thống kỹ thuật bị đào lên phải được đánh dấu thật rõ trên thực địa.</p><p>1.19. Khi thi công trong khu vực xí nghiệp đang hoạt động, phải chú ý tới những điều kiện đặc biệt về vận chuyển kết cấu và vật liệu xây dựng và kế hợp sử dụng những thiết bị trục chuyển đang hoạt động của xí nghiệp.</p><p>1.20. Mỗi công trình đang xây dựng phải có nhật ký thi công chung cho công trình (phụ lục 1) và những nhật ký công tác xây lắp đặc biệt để ghi chép, theo dõi quá trình thi công.</p><h2><a href=\"#_2-chuan-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Chuẩn bị thi công</span></a></h2><p>2.1. Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính, phải hoàn thành tốt công tác chuẩn bị, bao gồm những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công, những công tác chuẩn bị bên trong và bên ngoài mặt bằng công trường.</p><p>2.2. Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công gồm có:</p><p>a) Thoả thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp sử dụng năng lực thiết bị thi công, năng lực lao động của địa phương và những công trình, những hệ thống kỹ thuật hiện đang hoạt động gần công trình xây dựng để phục vụ thi công như những hệ thống kỹ thuật hạ tầng (hệ thống đường giao thông, mạng lưới cung cấp điện, mạng lưới cung cấp nước và thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc v.v...), những xí nghiệp công nghiệp xây dựng và những công trình cung cấp năng lượng ở địa phương v.v...);</p><p>b) Giải quyết vấn đề sử dụng tối đa những vật liệu xây dựng sẵn có ở địa phương;</p><p>c) Xác định những tổ chức tham gia xây lắp;</p><p>d) Ký hợp đồng kinh tế giao, nhận thầu xây lắp theo quy định của các văn bản Nhà nước về giao nhận thầu xây lắp.</p><p>2.3. Trước khi quyết định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các công tác chuẩn bị khác, phải nghiên cứu kĩ thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình đã được phê chuẩn và những điều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương. Đồng thời, phải lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công các công tác xây lắp như quy định trong điều 1.12 của quy phạm này.</p><p>2.4. Tuỳ theo quy mô công trình, mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, những công tác chuẩn bị bên ngoài mặt bằng công trường bao gồm toàn bộ hoặc một phần những công việc sau đây: xây dựng nhánh đường sắt đến địa điểm xây dựng; xây dựng nhánh đương ôtô, bến cảng, kho bãi để trung chuyển ngoài hiện trường, đường dây thông tin liên lạc, đường dây tải điện và các trạm biến thế, đường ống cấp nước và công trình lấy nước, tuyến thoát nước và công trình xử lý nước thải v.v...</p><p>2.5. Tuỳ theo quy mô công trình, mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, những công tác chuẩn bị bên trong mặt bằng công trường, bao gồm toàn bộ hoặc một phần những công việc sau đây:</p><ul><li><p>Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;</p></li><li><p>Giải phóng mặt bằng: Chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định, phá dỡ những công trình nằm trong mặt bằng không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công xây lắp;</p></li><li><p>Chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng: san đắp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bể mặt xây dựng những tuyến đường tạm và đường cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại và vô tuyến v.v...;</p></li><li><p>Xây dựng những công xưởng và công trình phục vụ như: hệ thống kho tàng, bãi lắp ráp, tổ hợp cấu kiện và thiết bị, trạm trộn bê tông, sân gia công cốt thép, bãi đúc cấu kiện bê tông cốt thép, xưởng mọc và gia công ván khuôn, trạm máy thi công, xưởng cơ khí sửa chữa, ga - ra - ô - tô, trạm cấp phát xăng dầu v.v...;</p></li><li><p>Xây lắp các nhà tạm phục vụ thi công: trong trường hợp cho phép kết hợp sử dụng những nhà và công trình có trong thiết kế thì phải xây dựng trước những công trình này để kết hợp sử dụng trong quá trình thi công.</p></li><li><p>Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.</p><p>2.6. Các công tác chuẩn bị phải căn cứ vào tính chất dây chuyền công nghệ thi công toàn bộ công trình và công nghệ thi công những công tác xây lắp chính nhằm bố trí thi công xen kẽ và bảo đảm mặt bằng thi công cần thiết cho các đơn vị tham gia xây lắp công trình. Thời gian kết thúc công tác chuẩn bị phải được ghi vào nhật ký thi công chung của công trình.</p><p>2.7. Vị trí công trình tạm không được nằm trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc xây dựng công trình chính và phải tính toán hiệu quả kinh tế. Công trình tạm phải bảo đảm phục vụ trong tất cả các giai đoạn thi công xây lắp. Trong mọi trường hợp, phải nghiên cứu sử dụng triệt để các hạng mục công trình chính phục vụ cho thi công để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng công trình tạm và rút ngắn thời gian thi công công trình chính.</p><p>2.8. Việc xây dựng nhà ở cho công nhân viên công trường, nhà công cộng, nhà văn hóa sinh hoạt, nhà kho, nhà sản xuất và nhà phụ trợ thi công cần phải áp dụng những kiểu nhà tạm, dễ tháo lắp, cơ động và kết hợp sử dụng tối đa những công trình sẵn có ở địa phương.</p><p>2.9. Về hệ thống đường thi công, trước hết phải sử dụng mạng lưới đường sá hiện có bên trong và bên ngoài công trường. Trong trường hợp sử dụng đường cố định không có lợi hoặc cấp đường không bảo đảm cho các loại xe máy thi công đi lại thì mới được làm đường tạm thi công. Đối với những tuyến đường và kết cấu hạ tầng có trong thiết kế, nên cho phép kết hợp sử dụng được để phục vụ thi công thì phải đưa toàn bộ những khối lượng đó vào giai đoạn chuẩn bị và triển khai thi công trước. Đơn vị xây lắp phải bảo dưỡng đường sá, bảo đảm đường sử dụng được bình thường trong suốt quá trình thi công.</p><p>2.10. Nguồn điện thi công phải được lấy từ những hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp sử dụng những công trình cấp điện cố định có trong thiết kế. Những nguồn điện tạm thời (trạm phát điện di động, trạm máy phát đi-ê-den ...). Chỉ được sử dụng trong thời gian bắt đầu triển khai xây lắp, trước khi đưa những hạng mục công trình cấp điện chính thức vào vận hành.</p></li></ul><p>Mạng lưới cấp điện tạm thời cao thế và hạ thế cần phải kéo dây trên không. Chỉ được đặt đường cáp ngầm trong trường hợp kéo dây điện trên không không bảo đảm kỹ thuật an toàn hoặc gây phức tạp cho công tác thi công xây lắp. Cần sử dụng những trạm biến thế di động, những trạm biến thế đặt trên cột, những trạm biến thế kiểu cột di động...</p><p>2.11. Về cấp nước thi công, trước hết phải tận dụng những hệ thống cung cấp nước đang hoạt động gần công trường.</p><p>Khi xây dựng mạng lưới cấp nước tạm thời, trước tiên cần phải xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước cố định theo thiết kế công trình nhằm kết hợp sử dụng phục vụ thi công.</p><p>2.12. Tuỳ theo khối lượng và tính chất công tác xây lắp, việc cung cấp khi nén cho công trường có thể bằng máy nén khí di đọng hoặc xây dựng trạm nén khí cố định.</p><p>2.13. Khi lập sơ đồ hệ thống cấp điện, nước và hệ thống thông tin liên lạc phải dự tính phục vụ cho tất cả các giai đoạn thi công xây lắp và kết hợp với sự phát triển xây dựng sau này của khu vực.</p><p>2.14. Chỉ được phép khởi công xây lắp những khối lượng công tác chính của công trình sau khi đã làm xong những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho thi công những công tác xây lắp chính và bảo đảm đầy đủ các thủ tục theo quy định của các văn bản Nhà nước về quản lý thống nhất ngành xây dựng.</p><h2><a href=\"#_3-cong-tac-cung-ung-vat-tu-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Công tác cung ứng vật tư - kỹ thuật</span></a></h2><p>3.1. Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công xây lắp, công tác cung ứng vật tư - kĩ thuật phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và đồng bộ cấu kiện, kết cấu, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật... bảo đảm phục vụ thi công liên tục, không bị gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằm đưa nhanh công trình hoặc từng phần công trình vào sản xuất và sử dụng.</p><p>3.2. Những tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật cần phải:</p><ul><li><p>Cung cấp đủ và đồng bộ những vật tư - kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch - tiến độ thi công, không phụ thuộc và nguồn cung cấp;</p></li><li><p>Nâng cao mức độ chế tạo sẵn cấu kiện, chi tiết bằng cách tăng cường tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp chuyên môn hoá hoặc mua sản phẩm của các xí nghiệp này;</p></li><li><p>Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết kế kỹ thuật... tới mặt bằng thi công theo đúng tiến độ.</p><p>3.3. Để đảm bảo cung ứng đồng bộ, nâng cao mức độ chế tạo sẵn sản phẩm và chuẩn bị sẵn sàng vật liệu xây dựng, nên tổ chức những cơ sở sản xuất - cung ứng đồng bộ bao gồm các công xưởng, kho tàng, bãi, các phương tiện bốc dỡ, vận chuyển.</p><p>3.4. Cơ sở để kế hoạch hoá và tổ chức cung ứng đồng bộ là những tài liệu về nhu cầu vật tư - kĩ thuật được nêu trong thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức xây dựng công trình và thiết kế thi công các công tác xây lắp.</p><p>3.5. Trong công tác cung ứng, khi có điều kiện, nên sử dụng loại thùng chứa công cụ vạn năng hoặc thùng chứa chuyên dùng (công - te - nơ) và các loại phương tiện bao bì khác cho phép sử dụng không những trong vận chuyển, mà còn sử dụng như những kho chứa tạm thời, nhất là đỗi với những loại hàng nhỏ.</p></li></ul><p>Các tổ chức xây lắp phải hoàn trả lại những thùng chứa và những phương tiện bao bì thuộc tài sản của tổ chức cung ứng vật tư - kỹ thuật.</p><p>3.6. Nhà kho chứa các loại vật tư - kỹ thuật phục vụ thi công xây lắp phải được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn hiện hành về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sản xuất.</p><p>3.7. Việc bảo quản kết cấu xây dựng, cấu kiện, vật liệu và thiết bị v.v... phải tiến hành theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước và các điều kiện kỹ thuật hiện hành về công tác bảo quản vật tư - kỹ thuật.</p><p>3.8. Khi giao nhận kết cấu xây dựng, cấu kiện, vật liệu, thiết bị v.v... phải xem xét cả về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ. Khi cân, đong, đo, đếm, phải đối chiếu với những khoản ghi trong hợp đồng giữa người giao hàng và người nhận hàng và căn cứ vào những tiêu chuẩn quy phạm Nhà nước hiện hành có liên quan. Vật tư, bán thành phẩm cung cấp cho thi công phải có chứng chỉ về quy cách phẩm chất. Cơ sở sản xuất hoặc đơn vị bán hàng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư, bán thành phẩm cung cấp cho công trường. Khi phát hiện thấy vật tư không đảm bảo chất lượng, công trường có quyền từ chối không nhận vật tư đó. Không được phép sử dụng vật liệu không đủ tiêu chuẩn chất lượng vào công trình.</p><p>3.9. Nhu cầu cung ưng vật tư - kỹ thuật phải gắn liền với tiến độ thi công xây lắp, thời hạn hoàn thành từng công việc và được xác định trên cơ sở khối lượng công tác bằng hiện vật (căn cứ vào thiết kế - dự toán của công trình), những định mức sử dụng, tiêu hao và dự trữ sản xuất.</p><p>Ngoài ra, phải tính dự trù vật tư vào những công việc thực hiện bằng nguồn vốn kiến thiết cơ bản khác của công trình và dùng cho công tác thi công trong mùa mưa bão. Phải chú ý tới hao hụt trong vận chuyển, bốc dỡ, cất giữ bảo quản và thi công theo đúng những định mức hiện hành và có những biện pháp giảm bớt chi phí hao hụt ấy.</p><p>Các tổ chức xây lắp phải thường xuyên kiểm tra tồn kho vật tư và giữ mức dự trữ vật tư phù hợp với các định mức hiện hành.</p><h2><a href=\"#_4-co-gioi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Cơ giới xây dựng</span></a></h2><p>4.1. Khi xây lắp, nên sử dụng phương pháp và phương tiện cơ giới có hiệu quả nhất, bảo đảm có năng suất lao động vao, chất lượng tốt, giá thành hạ, đồng thời giảm nhẹ được các công việc nặng nhọc.</p><p>Khi thực hiện cơ giới hoá các công việc xây lắp, phải chú trọng tới tính chất đồng bộ và sự cân đối về năng suất giữa máy chủ đạo và các máy phối thuộc.</p><p>4.2. Việc xác định cụ thể điều kiện và tính năng của máy chủ đạo và những máy phối thuộc phải căn cứ vào đặc điểm của công trình, công nghệ xây dựng, tiến độ, khối lượng và điều kiện thi công công trình.</p><p>Việc đề ra biện pháp sử dụng và chế độ làm việc của máy phải căn cứ vào yêu cầu của công nghệ thi công cơ giới và phải tính toán tận dụng các đặc tính kỹ thuật của máy, có tính đến khả năng vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ tốt nhất có thể đạt được trên máy. Những thiết bị phụ, công cụ gá lắp được sử dụng trong công việc cơ giới hoá phải phù hợp với yêu cầu của công nghệ xây dựng, công xuất và những tính năng kỹ thuật khác của các máy được sử dụng.</p><p>4.3. Việc lựa chọn những phương tiện cơ giới hoá phải tiến hành trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các phương án cơ giới hoá. Các phương án cần phải hợp lí về công nghệ và bảo đảm hoàn thành đúng thời gian, khối lượng và công việc được giao. Mặt khác, phải tính những chỉ tiêu hao phí lao động khi sử dụng cơ giới và so sánh với các phương án sử dụng lao động thủ công.</p><p>4.4. Cơ cấu và số lượng máy cần thiết để thi công một công việc nhất định cần xác định trên cơ sở khối lượng công việc, phương pháp cơ giới hoá đã được chọn và khả năng tận dụng năng suất máy, đồng thời có tính đến trình độ tổ chức thi công, tổ chức sữa chữa máy của đơn vị.</p><p>Số lượng bình quân một loại máy cần thiết có trong danh sách (tính bằng chiếc, hoặc theo đơn vị công suất - dung tích gầu, theo trọng tải v.v...) để thực hiện khối lượng công việc được giao trong kỳ kế hoạch (kí hiệu là M), được tính theo công thức:</p><p><span>$$M = \\frac{Q_m}{100 \\ . \\ N_c \\ T_c}$$</span></p><p>Trong đó:</p><p>Qm - Khối lượng toàn bộ các loại công việc (m3.T, v.v...);</p><p>M - Tỉ trọng công việc được thực hiện bằng máy trong toàn bộ khối lượng công việc đó (%);</p><p>Nc - Năng suất ca máy dự tính phải khai thác;</p><p>Tc - Số ca làm việc của một máy trong toàn bộ thời gian thi công đã định. Khi xác định năng suất ca máy và số ca làm việc của 10 máy, phải tính đến trình độ tổ chức công tác của đơn vị thi công và tình trạng kỹ thuật xe máy nhưng không được thấp hơn các định mức năng suất ca và định mức khai thác ca máy cùng thời gian đã được Nhà nước ban hành.</p><p>Nhu cầu toàn bộ về máy xây dựng là tổng số nhu cầu từng loại máy để thực hiện từng loại việc trong kế hoạch thi công.</p><p>4.5. Nhu cầu về phương tiện cơ giới, cầm tay được xác định riêng, theo kế hoạch xây lắp hàng năm của đơn vị thi công và theo chủ trương phát triển cơ giới hoá nhỏ của ngành chủ quản.</p><p>4.6. Mức độ cơ giới hoá các công tác xây lắp được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ giới hoá theo khối lượng công việc và theo lượng lao động thực hiện bằng máy như sau:</p><ul><li><p>Mức độ cơ giới hoá từng công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc làm bằng máy so với tổng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo %);</p></li><li><p>Mức độ cơ giới hoá đồng bộ của công việc xây lắp được xác định bằng tỉ trọng khối lượng công việc xây lắp thực hiện bằng phương thức cơ giới hoá đồng bộ so với từng khối lượng của công việc xây lắp đó (tính theo %);</p></li><li><p>Mức độ lao động cơ giới hoá được xác định bằng số lượng công nhân trực tiếp làm việc bằng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm việc băng máy so với tổng số công nhân trực tiếp làm các công việc bằng thủ công và bằng máy (tính theo %).</p><p>4.7. Mức độ trang bị cơ giới của các đơn vị xây lắp được đánh giá bằng các chỉ tiêu trang bị cơ khí và động lực sau:</p></li><li><p>Mức độ trang bị cơ khí của đơn vị xây lắp được xác định bằng giá trị của máy xây dựng được trang bị so với tổng giá trị xây lắp do bản thân đơn vị thực hiện;</p></li><li><p>Mức độ trang bị cơ khí của một công nhân xây lắp được xác định bằng giá trị của máy được trang bị tính cho một công nhân xây lắp trong đơn vị;</p></li><li><p>Mức độ trang bị cơ khí còn được tính theo các thông số cơ bản của máy công tác (m3, tấn, mã lực) ứng với 1 triệu đồng xây lắp hoặc cho 1 công nhân xây lắp;</p></li><li><p>Mức độ trang bị động lực cho một đơn vị xây lắp được xác định bằng tổng công suất các động cơ của những máy được trang bị (quy về KW) tính trên một triệu đồng giá trị xây lắp do bản thân đơn vị thực hiện;</p></li><li><p>Mức độ trang bị động lực cho một công nhân xây lắp được xác định bằng tổng công suất các động cơ của những máy được trang bị (quy về KW) cho một công nhân xây lắp.</p></li></ul><p>Khi tính các chỉ tiêu mức độ trang bị cơ khí và động lực, các số liệu về giá cả thiết</p><p>bị, công suất máy, số lượng công nhân được lấy theo số trung bình của cả thời kì theo số liệu kế hoạch hoặc số liệu đã tổng kết.</p><p>4.8. Để đánh giá hiệu quả sử dụng máy, phải áp dụng những chỉ tiêu chuyên sau đây:</p><p>a) Chỉ tiêu sử dụng số lượng máy: là tỉ số giữa số lượng máy bình quân làm việc thực tế với số lượng máy bình quân hiện có.</p><p>b) Chỉ tiêu sử dụng máy theo thời gian, được xác định bằng các hệ số sau đây:</p><ul><li>Hệ số sử dụng thời gian theo dương lịch: là tỉ số giữa thời gian làm việc thực thể của máy với tổng số thời gian theo dương lịch trong cùng thời gian làm việc của máy (tính theo %).;</li><li>Hệ số sử dụng thời gian trong ca: là tỉ số giữa số giờ làm việc hữu ích với số giờ định mức làm việc thực thể của máy trong ca (tính theo %).</li></ul><p>Ngoài ra, chỉ tiêu sử dụng máy theo thời gian có thể xác định bằng tỉ số giữa thời gian làm việc thực thể của máy có bình quân trong danh sách với thời gian làm việc được quy định trong định mức (tính theo %).</p><p>c) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng máy: là tỉ số giữa sản lượng thực thể máy làm được với sản lượng định mức của máy trong thời gian tương ứng (tính theo %).</p><p>4.9. Để nâng cao hiệu quả cơ giới hóa trong xây lắp, cần phải:</p><p>a) Trong những điều kiện cụ thể, phải dùng những máy có hiệu quả nhất khi khả năng cho phép.</p><p>b) Kết hợp tốt giữa máy có công suất lớn với các phương tiện cơ giới nhỏ, các công cụ cải tiến và các phương tiện phụ trợ thích hợp khác.</p><p>c) Thường xuyên và kịp thời hoàn chỉnh cơ cấu lực lượng máy nhằm đảm bảo sự đồng bộ, cân đối và tạo điều kiện áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến.</p><p>d) Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật và sửa chữa máy như quy định trong tiêu chuẩn: \"Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung\".</p><p>e) Trang bị các cơ sở vật chất - kỹ thuật thích đáng cho việc bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy tương ứng với lực lượng máy được trang bị.</p><p>4.10. Máy dùng cho thi công xây lắp phải được tổ chức quản lý, sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị thi công chuyên môn hoá. Các phương tiện cơ giới cầm tay cũng cần tập trung quản lý, sử dụng trong các đơn vị chuyên môn hoá. Các đơn vị này phải được trang bị các phương tiện cần thiết để làm công tác bảo dưỡng kỹ thuật công cụ cơ giới.</p><p>4.11. Khi quản lý, sử dụng máy (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản, do chuyển) phải tuân theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của nhà máy chế toạ và của các cơ quan quản lý kỹ thuật máy các cấp.</p><p>4.12. Công nhân vận hành máy phải được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng máy cùng với nhiệm vụ sản xuất. Phải bố trí công nhân vận hành máy phù hợp với chuyên môn được đào tạo và bậc thợ quy định đối với từng máy cụ thể.</p><p>4.13. Những máy được đưa vào hoạt động phải đảm bảo độ tin cậy về kỹ thuật và về an toàn lao động. Đối với những xe máy được quy định phải đăng ký về an toàn, trước khi đưa vào sử dụng, phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kiểm tra theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.</p><p>4.14. Để bảo đảm máy xây dựng và phương tiện cơ giới hoá nhỏ thường xuyên trong tình trạng tốt, phải thực hiện một cách cố hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, bao gồm: bảo dưỡng kỹ thuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.</p><p>Thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật nhằm giữ gìn máy móc trong tình trạng sẵn sàng làm việc, giảm bới cường độ mài mòn chi tiết, phát hiện và ngăn ngừa trước những sai lệch và hư hỏng, còn sửa chữa nhằm khôi phục lại khả năng làm việc của máy. Chu kỳ các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa phải xác định theo tài liệu hướng dẫn của nhà máy chế tạo, có tình tới tình trạng thực tế của máy.</p><p>4.15. Việc bảo dưỡng kỹ thuật phải do bộ phận chuyên trách thực hiện. Trong đó, nên tổ chức các đội chuyên môn bảo dưỡng kỹ thuật cho từng loại máy.</p><p>4.16. Khi bảo dưỡng kỹ thuật hoặc sửa chữa, phải kiểm tra sơ bộ tình trạng kỹ thuật của máy bằng phương pháp cơ bản là chuẩn đoán kỹ thuật. Trong quá trình chuẩn đoán kỹ thuật, phải xác định được tính chất hư hỏng và dự đoán được năng lực còn lại của máy.</p><p>4.17. Khi sửa chữa thường xuyên, phải thay thế và phục hồi một số bộ phận máy và hiểu chỉnh máy. Kết quả sửa chữa thường xuyên phải bảo đảm khả năng làm việc chắc chắn của máy cho tới kế hoạch tiếp theo của một cấp sữa chữa. Công tác sữa chữa thường xuyên được thực hiện trong các xưởng của đơn vị sử dụng máy bằng lực lượng chuyên trách. Trong trường hợp cần thiết, có thể bố trí công nhân sử dụng máy tham gia sửa chữa. Việc sửa chữa thường xuyên tại chỗ làm việc của máy chỉ được tiến hành bằng phương pháp thay thể cụm.</p><p>4.18. Khi sửa chữa lớn, phải đảm bảo khôi phục lại tình trạng làm việc tốt của máy và phục hồi toàn bộ hoặc gần như toàn bộ năng lực thiết kế của máy, bằng cách thay thế hoặc phục hồi các bộ phận của máy kể cả các bộ phận cơ bản, điều chỉnh toàn bộ và chạy thử. Công tác sửa chữa lớn được thực hiện ở những trung tâm mà tổ chức và công nghệ phải đảm bảo phục hồi tình trạng kỹ thuật gần như máy mới. Trường hợp sửa chữa máy với số lượng ít, có thể tiến hành ở những xưởng của đơn vị sử dụng máy và phải có sự hợp tác với các trung tâm sửa chữa trong việc tổ chức sửa chữa từng cụm máy.</p><p>4.19. Những xí nghiệp có máy xây dựng được ghi trong bảng tổng kết tài sản cố định, phải lập kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa phòng ngừa.</p><p>Phải căn cứ vào tài liệu hướng dẫn của nhà máy chế tạo, đồng thời phải căn cứ vào tình trạng kỹ thuật thực tế của nhà máy và kế hoạch thi công để lập kế hoạch năm và kế hoạch tháng về bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy xây dựng.</p><p>Chú thích: Những chỉ tiêu định mức phí tổn bình quân về lao động, định mức thời gian bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa máy do các có quan quản lý biên soạn và thường xuyên được chỉnh lý cho phù hợp với sự hoàn thiện kết cấu cũng như công nghệ sử dụng và sửa chữa máy xây dựng.</p><p>4.20. Để thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa các phương tiện cơ giới hoá và tự động hóa khác, những đơn vị sử dụng máy phải có các sơ sở phục vụ - bao gồm: các xưởng sửa chữa, các trạm bảo dưỡng kỹ thuật máy, các công trình xa để sửa chữa thường xuyên và bảo dưỡng kỹ thuật tại nơi máy làm việc, các trạm nhiên liệu dầu mỡ, nơi đổ máy, kho vật tư và phụ tùng thay thế, những phương tiện chuyên dùng để vận chuyển máy, nhiên liệu và dầu mỡ.</p><p>4.21. Trong quá trình sử dụng máy từ lúc bắt đầu đến lúc thanh lí, đơn vị sử dụng máy xây dựng phải bảo đảm ghi chép:</p><ul><li><p>Khối lượng công tác thực hiện và thời gian máy làm việc; số lần bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, số công và số tiền chi phí của mỗi lần.</p></li><li><p>Những sai lệch và hư hỏng trong vận hành máy; Việc thay thế các chi tiết máy và những thay đổi kết cấu máy trong thời gian sử dụng và sửa chữa; Tiêu hao nhiên liệu, dầu mỡ, vật liệu và phụ tùng thay thế.</p></li></ul><p>Những số liệu trên đây phải được ghi chép đầy đủ vào lí lịch của từng máy và bảo quản cẩn thận.</p><h2><a href=\"#_5-cong-tac-van-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Công tác vận tải</span></a></h2><p>5.1. Việc tổ chức công tác vận tải phải bảo đảm phục vụ thi công theo đúng kế hoạch,</p><p>đúng tiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư - kỹ thuật và phải đảm bảo phẩm chất hàng hoá, không để bị hao hụt quá quy định. Việc lựa chọn chủng loại và phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly vận chuyển, tình hình mạng lưới đường sá hiện có, khả năng cung cấp các loại phương tiện, tính chất hàng vận chuyển, những yêu cầu bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển, phương pháp bốc dỡ, thời hạn yêu cầu và giá thành vận chuyển.</p><p>5.2. Việc chọn phương pháp vận chuyển có hiệu quả phải trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của những phương án khác nhau. Khi chọn phương án vận chuyển cần chú ý tận dụng trong tải của xe, tổ chức vận chuyển tập trung, chọn hành trình ngắn nhất sau khi xem xét điều kiện đường sá, kết hợp vận chuyển hàng hai chiều.</p><p>5.3. Cần phải tính toán để chọn hành trình vận chuyển tối ưu và ghép bộ hàng hoá tối ưu để vận chuyển được khối lượng lớn. Khi có đủ điều kiện, nên sử dụng máy tính điện tử.</p><p>5.4. Khi xác định hành trình vận chuyển, phải căn cứ vào vị trí giao hàng và nhận hàng, cự li và khối lượng vận tải, loại phương tiện vận tải. Cần phải áp dụng hành trình vận chuyển hai chiều, chiều đi và chiều về để chở hàng phục vụ xây dựng, hoặc là sử dụng một phần chiều về để kết hợp chở những hàng hoá khác trên đường về. Có thể tổ chức hành trình vận chuyển theo vòng kín, phương tiện vận tải đi theo một chiều, qua một số trạm giao hàng và nhận hàng.</p><p>5.5. Việc tổ chức công tác vận tải đường sắt phục vụ xây dựng phải gắn liền với hoạt động của đoạn đường sắt địa phương, bảo đảm vận chuyển và kịp thời hàng phục vụ xây dựng tận dụng khả năng lưu thông của tuyến đường và sử dụng hợp lý các đầu máy, toa xe.</p><p>5.6. Phải căn cứ vào khối lượng hàng hoá chu chuyển và năng suất của các phương tiện để xác định số lượng và chủng loại ô tô vận tải. Khi xác định thành phần của đoàn xe, phải căn cứ vào khối lượng và danh mục hàng hoá vận chuyển. Quy cách và sức chứa của phương tiện vận tải phải phù hợp về kích thước và trọng tải của hàng. Phải sử dụng tối đa trọng tải của phương tiện và bảo đảm an toàn hàng hoá trong khi vận chuyển.</p><p>5.7. Khi xác định nhu cầu phương tiện vận tải, phải chú ý tới nhu cầu vận chuyển công nhân tới nơi làm việc.</p><p>5.8. Phải tập trung những phương tiện vận tải và bốc dỡ cơ giới hoá phục vụ vận chuyển hàng xây dựng và trong những xí nghiệp lớn hạch toán kinh tế.</p><p>Để công tác vận tải phục vụ kịp thời cho xây dựng, cần có sự quan hệ chặt chẽ giữa người giao hàng và người nhận hàng. Hai bên cần thoả thuận với nhau về tiến độ bốc dỡ vận chuyển và xuất xe.</p><p>5.9. Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động vận tải là: Thực hiện đúng tiến độ vận chuyển quy định, số lượng hàng vận chuyển (tấn), khối lượng công tác vận chuyển (tấn kilômét), năng suất của phương tiện tính theo số lượng hàng vận chuyển và khối lượng công tác vận chuyển trên một đơn vị trọng tải, giá thành vận chuyển.</p><p>Ngoài ra, cần xem xét một số chỉ tiêu khác như: cự li vận chuyển bình quân, cự li xe chạy bình quân trong ngày, tốc độ kỹ thuật, hệ số sử dụng trọng tải và hệ số sử dụng đoàn xe.</p><p>5.10. Khi vận chuyển những kết cấu lắp ghép, phải có những giá đỡ, giằng néo chắc chắn để chống lật, chống xê dịch hoặc va đập vào nhau và vào thành xe. Khi xếp dỡ những kết cấu lắp ghép, phải tuân theo đúng chỉ dẫn của thiết kế về sơ đồ vị trí móc cáp và cách bố trí sắp đặt trên phương tiện vận chuyển.</p><p>Những bộ phận kết cấu có bề mặt đã được gia công trước như quét sơn, gắn vật trang trí, có lớp cách nhiệt, chống ẩm, chống ăn mòn phủ ngoài, phải được bảo vệ chu đáo trong quá trình vận chuyển, chống va đập, làm ẩm ướt, nung nóng hoặc dây bẩn.</p><p>Những loại vật tư nhỏ, vật liệu dạng cuộn, dạng tấm cần đóng gói theo kiện hoặc trong thùng chứa vạn năng và thùng chứa chuyên dùng để có thể giao thẳng từ phương tiện vận chuyển trực tiếp tới nơi làm việc. Xi măng và những chất kết dính khác nếu không đựng trong bao bì, phải vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng. Cấm không được vận chuyển xi măng theo cách đổ đống. Đối với vôi cục, xi măng và các chất kết dính khác, khi vận chuyển phải có biện pháp che mưa, bảo đảm không để vật tư bị ướt át, hư hỏng.</p><p>5.11. Để công tác vận tải hoạt động được thống nhất, các tổ chức quản lý xe máy phải tổ chức công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sữa chữa các phương tiện vận tải như quy định trong chương 5 của tiêu chuẩn này.</p><h2><a href=\"#_6-to-chuc-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Tổ chức lao động</span></a></h2><p>6.1. Công tác tổ chức lao động trong thi công xây lắp bao gồm những biện pháp sử dụng hợp lí lao động, bố trí hợp lí công nhân trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động, định mức và kích thích lao động, tổ chức nơi làm việc, công tác phục vụ, tạo mọi điều kiện dể lao động được an toàn. Tổ chức lao động phải bảo đảm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng công tác và tiết kiệm vật tư trên cơ sở nâng cao tay nghề công nhân, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động, các phương tiện cơ giới hoá và các nguồn vật tư kỹ thuật.</p><p>6.2. Những biện pháp tổ chức lao động khoa học phải hướng vào:</p><ul><li><p>Hoàn thiện những hình thức tổ chức lao động (phân công và hợp tác lao động, chuyên môn hoá lao động, lựa chọn cơ cấu thành phần hợp lý nhất và chuyên môn hoá các tổ và đội sản xuất);</p></li><li><p>Nghiên cứu, phổ biến những biện pháp lao động tiên tiến;</p></li><li><p>Cải tiến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc, bảo đảm những điều kiện lao động thuận lợi nhất;</p></li><li><p>Hoàn thiện công tác định mức lao động;</p></li><li><p>Áp dụng những hình thức và hệ thống tiến bộ về trả lương và kích thích tinh thần lao động;</p></li><li><p>Đào tạo, nâng cao trình độ nghề nghiệp của công nhân;</p></li><li><p>Củng cố kỷ luật lao động;</p></li><li><p>Động viên thi đua lao động xã hội chủ nghĩa và giáo dục người lao động làm việc theo tinh thần xã hội chủ nghĩa.</p><p>6.3. Việc phân công và hợp tác lao động phải tuỳ theo tính chất ngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân. Tuỳ theo tính chất của quá trình sản xuất mà bố trí hợp lí công nhân làm việc theo đội, theo tổ hay theo từng người riêng biệt.</p><p>6.4. Đội sản xuất là hình thức cơ bản của việc hợp tác lao động trong xây dựng. Khi thi công những công việc thuần nhất, phải tổ chức những đội sản xuất chuyên môn hoá. Khi thực hiện một số loại công tác có liên quan với nhau để làm ra sản phẩm cuối cùng, phải tổ chức những đội sản xuất tổng hợp gồm những công nhân có ngành nghề khác nhau. Trong đội sản xuất tổng hợp, có thể chia ra thành những tổ sản xuất chuyên môn làm từng loại công việc và để thi công theo ca kíp. Trong đội sản xuất chuyên môn hóa, cũng chia thành nhiều tổ sản xuất.</p></li></ul><p>Công nhân vận hành máy xây dựng phục vụ đội sản xuất nào thì gắn liền quyền lợi và chịu sự quản lý của đội sản xuất ấy.</p><p>6.5. Việc xác định số lượng công nhân, cơ cấu ngành nghề và trình độ nghề nghiệp của công nhân trong đội sản xuất và tổ chức sản xuất phải căn cứ vào khối lượng công tác và thời gian hoàn thành công việc theo kế hoạch được giao, có tính đến những điều kiện cụ thể về: công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch; tăng năng suất lao động.</p><p>6.6. Đội sản xuất phải có đội trưởng được chỉ định trong số cán bộ kỹ thuật thi công hoặc công nhân kỹ thuật có trình độ nghề nghiệp cao và có năng lực tổ chức thực hiện. Khi thi công theo hai hoặc ba ca, phải chỉ định đội phó theo ca. Điều khiển tổ sản xuất là tổ trưởng sản xuất.</p><p>6.7. Phải giao sớm kế hoạch cho đội sản xuất trước khi bắt đầu thi công, trong đó ghi rõ khối lưọng công tác cần phải làm, thời gian hoàn thành và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan. Đội sản xuất, tổ sản xuất và từng người công nhân phải được nhận mặt bằng thi công trước khi bắt đầu làm việc.</p><p>Kích thước mặt bằng thi công phải đủ để xếp vật liệu, thiết bị, dụng cụ, đồ gá lắp cần thiết và có đủ chỗ để công nhân đi lại, vận hành máy móc và những phương tiện cơ giới khác. Vật liệu, thiết bị, dụng cụ phải được sắp xếp thứ tự theo yêu cầu của công nghệ, tránh gây ra những động tác thừa làm cho người công nhân chóng mệt mỏi. Vật liệu đưa tới nơi làm việc phải bảo đảm chất lượng, được phận loại và tuyển chọn trước.</p><p>6.8. Khi tổ chức sắp xếp mặt bằng thi công, phải đặc biệt chú ý bảo đảm an toàn cho công nhân. Phải che chắn, chiếu sáng, có những dụng cụ, trang bị thiết bị phòng hộ lao động theo đúng những quy định của kỹ thuật an toàn.</p><p>6.9. Công tác phục vụ nơi làm việc phải được tổ chức khoa học, chu đáo, đảm bảo cho công nhân có điều kiện tập trung vào làm những công việc xây lắp chính, không bị mất thời gian để làm những công việc phụ không đúng ngành nghề và trình độ tay nghề.</p><p>6.10. Khi lập kế hoạch cho đội sản xuất, phải tính toán bố trí công việc đủ làm ổn định trong một thời gian dài (không dưới 1 năm). Cần tránh gây những tình trạng đột xuất, điều động linh tinh, không ổn định và tránh xé lẻ đội sản xuất. Phải dự kiến kế hoạch chuyển tiếp công việc của đội sản xuất từ hạng mục công trình này sang hạng mục công trình khác căn cứ vào kế hoạch nhận thầu của tổ chức xây lắp.</p><p>6.11. Dụng cụ, thiết bị và trang bị lắp ráp phải theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, phải chắc chắn, thuận tiện,có năng suất cao, bảo đảm an toàn cho người sử dụng và phải được giữ gìn cẩn thận, tránh mất mát hư hỏng. Cần phải sử dụng những bộ dụng cụ thi công và cơ giới hoá nhỏ, những công cụ thiết bị, dụng cụ gá lắp đã được tuyển chọn hợp lý và được ghép bộ phù hợp với ngành nghề chuyên môn và công nghệ thi công từng loại công tác xây lắp. Công tác cung cấp dụng cụ thủ công và cơ giới hoá nhỏ dụng cụ gá lắp và việc sửa chữa các loại đó phải được tổ chức tập trung trong các trạm cấp phát dụng cụ của công trường.</p><p>6.12. Những phương pháp và biện pháp lao động được lựa chọn để áp dụng phải có năng suất cao, tiết kiệm vật liệu xây dựng, bảo đảm chất lượng và an toàn lao động.</p><p>6.13. Điều kiện và môi trường lao động phải bảo đảm cho công nhân làm việc có năng suất cao, đồng thời giữ gìn được sức khoẻ bằng cách áp dụng chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý, có biện pháp giảm bớt những yếu tố gây ảnh hưởng xấu tới cơ thể người lao động (tiếng ồn, rung động, bụi, ô nhiễm khí độc v.v...). Phải cung cấp đủ quần áo, giầy, mũ bảo hộ lao động và các phương tiện phòng hộ cá nhân và phục vụ vệ sinh - sinh hoạt theo yêu cầu của từng nghề.</p><p>6.14. Công tác định mức lao động phải được hoàn thiện trên cơ sở nghiên cứu áp dụng những định mức có căn cứ khoa học- kỹ thuật, phù hợp với trình độ kỹ thuật và công nghệ đạt được trong xây lắp và phản ánh được những kinh nghiệm thi công tiên tiến.</p><p>6.15. Cần phải áp dụng hệ thống trả lương theo sản phẩm, có thưởng kích thích người lao động để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công xây lắp, mức thưởng được phân loại tuỳ theo sự đánh giá chất lượng công việc hoàn thành.</p><p>6.16. Các tổ chức xây lắp phải nghiên cứu áp dụng hình thức khoán cho đội sản xuất trên cơ sở hạch toán kinh tế nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng tiết kiệm vật tư kỹ thuật và rút ngắn thời gian xây dựng.</p><p>6.17. Trước khi chuyển đội sản xuất sang hạch toán kinh tế, phải chuẩn bị chu đáo, phải vạch tiến độ thi công chi tiết từng khối lượng công việc, tiến độ cung cấp tới mặt bằng thi công những vật tư kỹ thuật chủ yếu, những kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng. Phải lập bảng tính chi phí lao động và tiền lương, xác định giá trị công việc giao cho đội. Đồng thời, phải thống kê theo dõi thường xuyên theo từng công trình hoặc theo giai đoạn thi công những chi phí lao động, vật tư kỹ thuật và những chi phí khác của từng đội sản xuất đã đưa vào hạch toán kinh tế.</p><p>6.18. Các tổ chức xây lắp phải chăm lo nâng cao trình độ nghề nghiệp cho công nhân bằng hệ thống những trường dạy nghề, những lớp bổ túc nâng cao tay nghề, những trường vừa học vừa làm, những lớp phổ biến phương pháp lao động tiên tiến, những lớp đào tạo theo mục tiêu và những trường quản lý kinh tế.</p><p>Phương pháp đào tạo có hiệu quả nhất là kết hợp dạy lý thuyết với minh hoạ thực hành, do giáo viên thực hành hoặc những công nhân có kinh nghiệm, có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nắm được những phương pháp lao động tiên tiến hướng dẫn trực tiếp tại nơi sản xuất.</p><p>6.19. Những tài liệu cơ bản về tổ chức, lao động khoa học như phiếu công nghệ, phiếu quá trình lao động phải được đưa vào nội dung thiết kế thi công công trình. Trong các phiếu này, phải xác định thành phần hợp lí của các tổ, đội sản xuất, tổ chức quy trình thi công và mặt bằng sản xuất, phương pháp lao động, trình tự công nghệ và độ dài thời gian thực hiện của từng công đoạn xây lắp.</p><h2><a href=\"#_7-lap-ke-hoach-tac-nghiep-va-dieu-do-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất</span></a></h2><p>7.1. Công tác lập kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất phải bảo đảm điều hoà sản xuất và thi công, thường xuyên nắm tình hình, kiểm tra phối hợp hoạt động của các đơn vị sản xuất và cơ sở phục vụ, nhằm hoàn thành đúng thời hạn các khối lượng xây lắp và đưa nhanh công trình vào sử dụng.</p><p>7.2. Khi lập kế hoạch tác nghiệp, cần đặc biệt chú ý những vấn đề sau đây:</p><ul><li><p>Đẩy mạnh tốc độ thi công, áp dụng rộng rãi những phương pháp tổ chức thi công và công nghệ thi công tiên tiến, sử dụng tới mức cao nhất công suất các máy móc, thiết bị;</p></li><li><p>Sử dụng tối đa năng lực của những tổ chức và đơn vị tham gia thi công;</p></li><li><p>Phát hiện những nguồn dự trữ sản xuất;</p></li><li><p>Cung ứng kịp thời và đồng bộ cho thi công, lực lượng lao động, máy móc thiết bị và vật tư kỹ thuật.</p><p>7.3. Để công tác kế hoạch hoá được chính xác và để đảm bảo công tác thi công được nhịp nhàng, phối hợp chính xác giữa những đơn vị xây lắp với các xí nghiệp sản xuất công trình và cho từng đơn vị tham gia thi công. Tiến độ thi công cần phải lập chi tiết hàng tuần, hàng ngày, có khi hàng giờ nếu xét thấy cần thiết, và phải kèm theo tiến độ cung ứng vật tư - kỹ thuật, kết cấu, cấu kiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tới chân công trình.</p></li></ul><p>Tuỳ theo điều kiện và tình hình cụ thể của công trường có thể áp dụng cách lập kế hoạch và điều khiển thi công theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp sơ đồ mạng lưới.</p><p>7.4. Kế hoạch tác nghiệp của đơn vị xây lắp phải được lập trên cơ sở phối hợp kế hoạch của những bộ phận sản xuất chính và phụ trợ của đơn vị. Khi lập kế hoạch tác nghiệp của tổ chức nhận thầu chính, phải chú ý xem xét kế hoạch của các đơn vị trực thuộc và kế hoạch của các tổ chức nhận thầu phụ.</p><p>7.5. Những tài liệu cơ sở dùng để lập kế hoạch tác nghiệp là:</p><ul><li><p>Kế hoạch sản xuất (tính theo khối lượng và cơ cấu công việc);</p></li><li><p>Các bản thiết kế thi công và tiến độ thực hiện công tác xây lắp;</p></li><li><p>Tình hình công việc của từng hạng mục công trình trước thời kì kế hoạch;</p></li><li><p>Các mục tiêu phải đạt được trong kì thực hiện kế hoạch tác nghiệp;</p></li><li><p>Những tài liệu về khả năng cung cấp lượng lao động và vật tư kỹ thuật trong thời kì kế hoạch;</p></li><li><p>Các loại định mức sử dụng lao động và tiền lương, sử dụng vật liệu xây dựng, năng suất của các máy xây dựng và thiết bị.</p><p>7.6. Kế hoạch tác nghiệp phải được giao trước một số ngày cho các bộ phận thực hiện để các bộ phận này đủ thời gian nghiên cứu và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thi công.</p><p>7.7. Kế hoạch tác nghiệp là cơ sở để tổ chức hạch toán kinh tế. Các số liệu thực hiện kế hoạch tác nghiệp phải đưa kịp thời vào báo cáo thống kê thường kỳ và là căn cứ để đánh giá hoạt động của những tổ chức và đơn vị xây lắp.</p><p>7.8. Việc thực hiện kế hoạch tác nghiệp phải được kiểm tra theo dõi có hệ thống và tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời. Phải xác định được năng suất lao động, mức tiết kiệm (lãng phí) vật liệu, hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị và đánh giá chất lượng công tác thực hiện (sản phẩm, bán thành phẩm hoặc từng phần việc xây lắp).</p><p>7.9. Mức độ trang bị các phương tiện kỹ thuật, quy mô và thành phần của bộ phận điều độ sản xuất ở công ty, công trường xây lắp, trong các xí nghiệp sản xuất và các tổ chức tương đương được xác định theo quy mô của tổ chức, số ca làm việc và sự phân công bổ của các công trình trên địa bàn hoạt động của đơn vị.</p><p>7.10. Chức năng chủ yếu của bộ phận điều độ sản xuất là: kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tác nghiệp và điều hoà các công việc thi công xây lắp, tổ chức phối hợp hoạt động của các đơn vị sản xuất và các đơn vị cung ứng vật tư - kỹ thuật.</p><p>7.11. Những mệnh lệnh tác nghiệp của thủ trưởng tổ chức xây dựng có thể do bộ phận điều độ sản xuất truyền đạt hoặc do thủ trưởng trực tiếp chỉ thị cho đơn vị thực hiện rồi báo cho bộ phận điều độ biết.</p></li></ul><p>Những ý kiến điều độ của điều độ viên là bắt buộc đối với tất cả công nhân viên của các đơn vị đang hoạt động trong khu vực mà điều độ viên phụ trách và các đơn vị nhận thầu phụ tham gia thi công.</p><p>Bộ phận điều độ có trách nhiệm sử dụng kịp thời những biện pháp cần thiết để ngăn ngừa những vi phạm chế độ thi công bình thường và giải quyết nhanh chóng những hậu quả xảy ra.</p><p>7.12. Để truyền đạt những mệnh lệnh tác nghiệp và thông báo tin tức, tuỳ theo điều kiện và tình hình cụ thể có thể sử dụng điện thoại, loa truyền thanh, điện tín, thông tin vô tuyến v.v...</p><p>Danh mục và số lượng các phương tiện kỹ thuật phục vụ điều độ sản xuất trong những công trình đặc biệt phức tạp, được xác định trong thiết kế tổ chức xây dựng.</p><p>7.13. Để nắm tình hình kịp thời và kiểm tra tiến độ xây dựng công trình, tình hình thực hiện những giai đoạn thi công xây lắp chính, cần phải áp dụng hệ thống báo cáo nhanh đối với tất cả những tổ chức và đơn vị tham gia thi công xây lắp.</p><h2><a href=\"#_8-to-chuc-kiem-tra-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Tổ chức kiểm tra chất lượng</span></a></h2><p>8.1. Việc đánh giá chất lượng công trình đã xây dựng xong do Hội đồng nghiệm thu cơ sở hoặc Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (đối với những công trình đặc biệt quan trọng) thực hiện trong khi nghiệm thu công trình đưa vào các mặt thiết kế, vật liệu xây dựng, kết cấu, trang thiết bị kỹ thuật và công tác thi công xây lắp.</p><p>8.2. Chất lượng thiết kế được đánh giá tuỳ theo hiệu quả của nó đã được thể hiện trên thực tế công trình về những giải pháp kỹ thuật, kinh tế, công nghệ, quy hoạch không gian, kết cấu và kiến trúc.</p><p>8.3. Chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị kỹ thuật được đánh giá tại những xí nghiệp chế tạo ra những sản phẩm đó. Khi đánh giá, cần căn cứ vào những tiêu chuẩn và quy phạm về từng lĩnh vực và các tài liệu chứng nhận sản phẩm xuất xưởng, đồng thời phải xem xét hiệu quả thực tế của nó đã được thể hiện trên công trình.</p><p>8.4. Chất lượng công tác thi công xây lắp được đánh giá theo những kết quả kiểm tra thi công và theo tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành.</p><p>8.5. Trong phạm vi tổ chức xây lắp, công tác kiểm tra chất lượng thi công xây lắp bao gồm: kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện đưa vào công trình và chất lượng công tác xây lắp, kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình.</p><p>Những tài liệu về kết quả các loại kiểm tra nói trên đều phải ghi vào nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.</p><p>8.6. Cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật đưa về công trường đều phải qua kiểm tra. Khi kiểm tra, phải soát xét đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật, bản thuyết minh và những tài liệu kỹ thuật khác. Hàng hoá đưa về phải bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu của thiết kế và những yêu cầu về bốc dỡ và bảo quản.</p><p>Công tác kiểm tra hàng về do bộ phận cung ứng vật tư kỹ thuật phụ trách và thực hiện ở kho vật tư hoặc trực tiếp tại cơ sở sản xuất. Trong trường hợp cần thiết, các vật liệu xây dựng, cấu kiện phải được thử nghiệm lại ở phòng thí nghiệm.</p><p>Ngoài ra, người chỉ huy thi công phải kiểm tra, quan sát, đối chiếu chất lượng cấu kiện và vật liệu xây dựng được đưa tới công trường với những yêu cầu cơ bản của bản vẽ thi công, các điều kiện kỹ thuật và tiêu chuẩn đối với mỗi sản phẩm.</p><p>8.7. Công tác kiểm tra chất lượng phải được tiến hành tại chỗ, sau khi hoàn thành một công việc sản xuất, một phần việc xây lắp hay một công đoạn của quá trình xây lắp. Phải phát hiện kịp thời những hư hỏng, sai lệch, xác định nguyên nhân, đồng thời phải kịp thời áp dụng những biện pháp ngăn ngừa và sửa chữa những hư hỏng đó.</p><p>Khi kiểm tra chất lượng, cần phải kiểm tra việc thực hiện đúng quy trình công nghệ đã ghi trong thiết kế thi công và đối chiếu kết quả những công việc đã thực hiện so với yêu cầu của bản vẽ thi công và các tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước hiện hành.</p><p>8.8. Tất cả các tổ chức nhận thầu xây lắp đều phải có bộ phận kiểm tra chất lượng các sản phẩm do công tác xây lắp làm ra. Người chỉ huy thi công có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm xây lắp. Người công nhân trực tiếp sản xuất phải tự kiểm tra kết quả công việc của mình.</p><p>Tham gia vào công tác kiểm tra chất lượng còn có bộ phận thí nghiệm công trường và bộ phận trắc đạc công trình.</p><p>Những công việc xây lắp quan trọng phải được kiểm tra chất lượng. Tổ chức nhận thầu và Ban quản lí công trình phải xác nhận bằng biên bản (phụ lục 2).</p><p>8.9. Khi kiểm tra chất lượng, phải căn cứ vào những tài liệu hướng dẫn ghi trong thiết kế thi công. Những tài liệu đó bao gồm:</p><ul><li><p>Bản vẽ kết cấu, kèm theo kích thước sai lệch cho phép và yêu cầu mức độ chính xác đo đạc, yêu cầu chất lượng vật liệu;</p></li><li><p>Những tài liệu ghi rõ nội dung, thời gian và phương pháp kiểm tra;</p></li><li><p>Bản liệt kê những công việc đòi hỏi phải có sự tham gia kiểm gia của bộ phận thí nghiệm công trường và bộ phận trắc đạc công trình;</p></li><li><p>Bản liệt kê những bộ phận công trình khuất, đòi hỏi phải nghiệm thu và lập biên bản trước khi lấp kín.</p><p>8.10. Công tác kiểm tra nghiệm thu được tiến hành để kiểm tra và đánh giá chất lượng toàn bộ hoặc bộ phận công trình đã xây dựng xong, và cả những bộ phận công trình khuất, những kết cấu đặc biệt quan trọng của công trình.</p><p>8.11. Tất cả những bộ phận của công trình khuất đều phải được nghiệm thu và lập biên bản xác nhận trước khi lấp kín hoặc thi công những phần việc tiếp theo. Riêng bản nghiệm thu những bộ phận công trình khuất được lập ngay sau khi hoàn thành công việc và có xác nhận tại chỗ của bộ phận kiểm tra chất lượng của tổ chức nhận thầu và bộ phận giám sát kỹ thuật của cơ quan giao thầu.</p></li></ul><p>Nếu những công tác làm tiếp theo sau một thời gian gián đoạn dài thì việc tổ chức nghiệm thu và lập biên bản những bộ phận công trình khuất chỉ được tiến hành trước khi bắt đầu thi công lại.</p><p>8.12. Đối với những kết cấu đặc biệt quan trọng, cần phải tổ chức nghiệm thu trung gian và lập biên bản theo mức độ hoàn thành từng phần trong quá trình thi công (phụ lục 3).</p><p>Trong thiết kế phải ghi rõ những công việc đặc biệt quan trọng cần phải nghiệm thu trung gian.</p><p>8.13. Ngoài việc kiểm tra chất lượng trong nội bộ tổ chức xây lắp, công tác kiểm tra chất lượng xây dựng còn do các cơ quan giám định chất lượng Nhà nước và các cơ quan quản lý Bộ, ngành thực hiện.</p><p>8.14. Các tổ chức xây lắp phải nghiên cứu đề ra những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và kinh tế để thực hiện tốt công tác kiểm tra chất lượng xây lắp. Trong những biện pháp ấy, phải đặc biệt chú ý việc thành lập bộ phận thí nghiệm công trường, bộ phận trắc đạt công trình và công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn của cán bộ và công nhân xây dựng.</p><p>8.15. Ngoài những quy định chủ yếu trong quy phạm này, công tác kiểm tra chất lượng công trình phải theo đúng quy phạm nghiệm thu công trình và các quy định về kiểm tra chất lượng thi công xây lắp của Nhà nước.</p><h2><a href=\"#phu-luc-1-nhat-ky-chung-thi-cong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 1 NHẬT KÝ CHUNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Bắt buộc áp dụng)</p><div><div><p>Tên: ….....................</p></div><div><p>Tổ chức xây dựng: ...........................</p></div></div><p>(Bộ)</p><p>(Liên hiệp, công ty)</p><p>(Công trình, xí nghiệp xây lắp)</p><p>Nhật ký chung</p><p>Số: ..............</p><ul><li><p>Thi công công trình (hạng mục công trình): ... tên gọi ...................................</p></li><li><p>Địa chỉ công trình ................................</p></li><li><p>Cơ quan giao thầu ...........................</p></li><li><p>Cơ quan lập thiết dự toán....................... Bắt đầu thi công (ngày, tháng, năm) .......... Kết thúc thi công .............</p></li></ul><p>Theo kế hoạch (hợp đồng) .............. Theo thực tế .......................................</p><p>Trong nhật ký này có ...... trang, đánh số từ 1 đến ..... và có đóng dấu giáp lai</p><p>Người lãnh đạo tổ chức xây dựng</p><p>Ký tên và đóng dấu</p><h2><a href=\"#nhung-tu-lieu-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NHỮNG TƯ LIỆU TỔNG HỢP</span></a></h2><ul><li>Giá thành dự toán công trình (hạng mục công trình) ..................................................... đồng. Trong đó:</li></ul><p>- Xây lắp: ..................................................... đồng</p><p>- Thiết bị: ..................................................... đồng</p><p>- Kiến thiết cơ bản khác: ..................................................... đồng</p><ul><li><p>Tên cơ quan duyệt và ngày duyệt thiết kế kỹ thuật: ...................................................................................................</p></li><li><p>Tên cơ quan lập thiết kế thi công công trình: .................................................................................................................</p></li><li><p>Tên những tổ chức nhận thầu phụ và những công việc do những tổ chức này thực hiện: ...........................................................................................................................................................................................................</p></li><li><p>Họ tên, chữ ký người phụ trách thi công công trình (hạng mục công trình) và quản lý quyển nhật ký: .............................................................................................................................................................................................................</p></li><li><p>Họ tên, chữ ký người đại diện cơ quan giao thầu...</p></li><li><p>Cơ quan thiết kế thực hiện giám sát tác giả...</p></li><li><p>Ghi chép những thay đổi ở tờ đầu trang (trang 1 và trang 2)...</p></li></ul><h3><a href=\"#bang-1-danh-sach-can-bo-ky-thuat-tham-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1 - Danh sách cán bộ kỹ thuật tham gia xây dựng công trình</span></a></h3><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Họ và tên</th><th>Ngành nghề và trình độ đào tạo</th><th>Chức vụ cán bộ phụ trách</th><th>Thời gian bắt đầu tham gia xây dựng công trình</th><th>Thời gian kết thúc tham gia xây dựng công trình</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><br/><br/><br/></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-2-ban-ke-bien-ban-nghiem-thu-nhung-bo-phan-cong-trinh-khuat-va-bien-ban-nghiem-thu-trung-gian-nhung-ket-cau-dac-biet-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2 - Bản kê biên bản nghiệm thu những bộ phận công trình khuất và biên bản nghiệm thu trung gian những kết cấu đặc biệt quan trọng</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên biên bản</th><th>Ngày, tháng ký biên bản</th><th>Nhận xét chất lượng công việc thực hiện thực hiện</th></tr></thead><tbody><tr><td><br/><br/><br/></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-3-bang-ke-nhung-nhat-ky-cong-tac-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3 - Bảng kê những nhật ký công tác đặc biệt</span></a></h3><table><thead><tr><th>Tên nhật ký công tác đặc biệt</th><th>Đơn vị phụ trách ghi chép nhật ký</th><th>Ngày nhận nhật ký ở tổ chức thầu phụ và chữ ký</th></tr></thead><tbody><tr><td><br/><br/><br/></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-4-tinh-hinh-thi-cong-hang-ngay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4 - Tình hình thi công hàng ngày</span></a></h3><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, ca</th><th>Mô tả vắn tắt công việc và biện pháp thi công, thống kê công việc do tổ chức thầu phụ thực hiện</th><th>Điều kiện thi công</th><th>Đội trưởng (ghi rõ tên và ngành nghề)</th><th>Khối lượng công việc đã thực hiện được nghiệm thu của đội hoặc tổ sản xuất</th></tr></thead><tbody><tr><td><br/><br/><br/></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-5-nhung-nhan-xet-cua-can-bo-kiem-tra-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5 - Những nhận xét của cán bộ kiểm tra chất lượng</span></a></h3><table><thead><tr><th>Những nhận xét của cán bộ kiểm tra chất lượng về tình hình và chất lượng công tác</th><th>Ghi chép tiếp thu nhận xét</th></tr></thead><tbody><tr><td><br/><br/><br/></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>Tên, họ, chức vụ và chữ ký<br/>Của cán bộ kiểm tra</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div><div><p>Chữ ký của cán bộ phụ trách<br/>thi công công trình</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><h2><a href=\"#huong-dan-ghi-chep-nhat-ky-chung-thi-cong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI CHÉP NHẬT KÝ CHUNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><ol><li><p>Nhật ký chung là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mục công trình) phản ánh trình tự, thời gian thực hiện, điều kiện thi công và chất lượng công tác xây lắp.</p></li><li><p>Nhật ký chung ghi chép tình hình thi công từng công trình và hạng mục công trình riêng biệt. Trong trường hợp một nhóm công trình (nhóm nhỏ) cùng kiểu loại, được xây dựng đồng thời trên cùng một mặt bằng thi công thì có thể sử dụng một nhật ký chung cho cả nhóm.</p></li><li><p>Nhật ký chung do người phụ trách thi công công trình hoặc hạng mục công trình ghi chép từng ca, kể từ ngày đầu tiên xây dựng công trình.</p></li><li><p>Các tổ chức xây lắp chuyên môn hoá ghi chép những nhật ký công tác đặc biệt (do người phụ trách thi công ghi chép). Sau khi hoàn thành công việc, những nhật ký này phải được chuyển giao cho tổ chức nhận thầu chính.</p></li><li><p>Tờ đầu (trang đầu và trang thứ hai) của nhật ký chung do phòng quản lý thi công của tổ chức nhận thầu chính ghi chép.</p></li><li><p>Danh sách cán bộ kỹ thuật tham gia xây dựng công trình do người phụ trách thi công công trình (hạng mục công trình) ghi chép (bảng 1).</p></li><li><p>Trong bảng 2, phải liệt kê những biên bản nghiệm thu những bộ phận công trình khuất và những biên bản nghiệm thu trung gian những kết cấu đặc biệt quan trọng.</p></li><li><p>Bảng 3 do người phụ trách nhật ký chung ghi chép sau khi nhận nhật ký thi công công tác đặc biệt của những đơn vị thi công chuyên môn hoá giao lại.</p></li><li><p>Bảng 4 ghi chép diễn biến, tình hình thi công hàng ngày, đây là phần cơ bản của nhật ký chung. Trong phần này, phải ghi rõ tình hình thi công từng loại công việc, thời gian bắt đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện. Việc ghi chép tình hình thi công phải làm đối với tất cả các bộ phận kết cấu công trình, phải ghi rõ tim trục, cao độ và vị trí đang tiến hành thi công (trên cơ sở đối chiếu với bản vẽ thi công). Phải mô tả vắn tắt phương pháp thi công, tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện, kết cấu đem sử dụng, tình hình ngừng việc của máy thi công đối với những công việc không cho phép thi công gián đoạn, những sai lệch so với bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa.</p></li><li><p>Trong bảng 5, ghi những nhận xét của cán bộ kiểm tra chất lượng thi công và ghi rõ sự chấp hành thực hiện những nhận xét ấy.</p></li><li><p>Sổ nhật ký chung phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai, có đóng dấu của tổ chức xây dựng và chữ ký của người lãnh đạo tổ chức ấy.</p></li><li><p>Khi bàn giao công trình đã xây dựng xong để đưa vào sử dụng phải xuất trình nhật ký thi công công trình cho Hội đồng nghiệm thu. Sau khi nghiệm thu bàn giao công trình, sổ nhật ký thi công phải chuyển giao cho cơ quan quản lý công trình lưu trữ.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-2-mau-bien-ban-nghiem-thu-cong-viec-da-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 2 MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH</span></a></h2><p>(Bắt buộc áp dụng)</p><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div><p>Công ty: ............................ Công trình: ....................... Hạng mục: ........................ Biên bản số: ....................................</p><p>Nghiệm thu công việc đã hoàn thành</p><p>Ngày .......... tháng ......... năm .............</p><p>Công việc: .................................. (tên công việc hoặc bộ phận công trình khuất) Thuộc công trình (hạng mục công trình) ............................................................................................................................................................................................</p><p>Xây dựng tại: ........................................................................................................................................................................................</p><p>Do Ban nghiệm thu cơ sở gồm các thành phần sau đây tiến hành nghiệm thu:</p><ul><li><p>Trưởng ban: ................................ đại diện cho chủ đầu tư</p></li><li><p>Các thành viên: ........................... đại diện cho tổ chức nhận thầu</p></li></ul><p>...........................đại diện cho tổ chức thi công</p><p>........................... đại diện cho chuyên gia (nếu có)</p><ul><li>Đại diện cơ quan được mời</li></ul><p>...........................................................................................................................</p><p>...........................................................................................................................</p><p>...........................................................................................................................</p><p>Ban nghiệm thu đã nhận được các tài liệu và các bản vẽ về thi công công việc nói trên như sau:</p><p>...........................................................................................................................</p><p>...........................................................................................................................</p><p>...........................................................................................................................</p><p>Sau khi xem xét các tài liệu, bản vẽ, hồ sơ kể trên và sau khi kiểm tra xác định tại hiện trường. Ban nghiệm thu có những nhận xét sau:</p><ol><li><p>Nhận xét về kỹ thuật: ..................................................... .................................................................................... .............</p></li><li><p>Về khối lượng đã hoàn thành: ........................................ Kết luận:</p></li></ol><p>..................................................................................................................................................................................................................</p><p>.................................................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................................................</p><p>ý kiến đặc biệt của các thành viên Ban nghiệm thu:</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>............................................................................................ Kết luận: ...................................................................................................</p><p>................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................</p><p>...................................................................................................................................................................................................................</p><div><div></div><div><p>Chữ ký và chức vụ của: <br/>Trưởng Ban nghiệm thu cơ sở</p></div></div><p>Các phụ lục kèm theo:</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><div><div></div><div><p>Các thành viên:</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-3-mau-bien-ban-nghiem-thu-trung-gian-nhung-ket-cau-dac-biet-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRUNG GIAN NHỮNG KẾT CẤU ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG</span></a></h2><p>(Bắt buộc áp dụng)</p><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div><p>Công ty: ..................................................................................................................................................................................................</p><p>Công trình: ................................ Hạng mục: ................................ Biên bản số: ...........................................................................</p><p>Nghiệm thu trung gian những kết cấu đặc biệt quan trọng</p><p>Ngày ...... tháng ...... năm .......</p><p>Kết cấu: ....................................... (tên kết cấu đưa ra nghiệm thu)</p><p>....... .............................................. (thuộc công trình, hạng mục công trình):</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>........................................................................................................ Xây dựng tại: ....................................................................................................................................................................................................................</p><p>do Ban nghiệm thu cơ sở gồm các thành phần sau đây tiến hành nghiệm thu:</p><ul><li><p>Trưởng ban: ................................... đại diện cho chủ đầu tư</p></li><li><p>Các thành viên: .............................. đại diện cho tổ chức nhận thầu</p></li></ul><p>.......................................................... đại diện cho tổ chức thi công</p><p>.......................................................... đại diện cho chuyên gia (nếu có).</p><ul><li>Đại diện của các cơ quan được mời:</li></ul><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>Ban nghiệm thu đã nhận được các tài liệu và các bản vẽ về thi công, kết cấu nói trên như sau:</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>Sau khi xem xét các tài liệu, bản vẽ, hồ sơ kể trên và sau khi kiểm tra xác minh tại hiện trường những kết cấu đưa ra nghiệm thu, Ban nghiệm thu có những nhận xét sau:</p><ol><li><p>Nhận xét về kỹ thuật:</p></li><li><p>Về khối lượng đã hoàn thành: Kết luận:</p></li></ol><p>Các kết cấu đã được thi công theo đúng thiết kế đúng quy phạm xây dựng và tiêu</p><p>chuẩn kĩ thuật. Những kết cấu trình Ban nghiệm thu cơ sở đã ghi trong biên bản này được Ban nghiệm thu cơ sở nhất trí nghiệm thu và cho phép đưa ra sử dụng hoặc thi công tiếp những công việc tiếp theo.</p><p>ý kiến đặc biệt của các thành viên Ban nghiệm thu cơ sở.</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><p>....................................................................................................................................................................................................................</p><div><div></div><div><p>Chữ ký và chức vụ của: <br/>Trưởng Ban nghiệm thu cơ sở</p></div></div><p>Các phụ lục kèm theo:</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><div><div></div><div><p>Các thành viên:</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p><p>....................................................................................................</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 5
  },
  {
    "id": "4ea98689ca57",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-30-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-30-2020.html",
    "title": "1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ",
    "chars": 15006,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:38",
    "excerpt": "Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ Về công tác văn thư Ở đây chọn đăng 1 số nội dung của Nghị định 30 về trình bày các thành phần trong văn bản để các kỹ sư tham khảo soạn thảo văn bản tron…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ Về công tác văn thư</div><p>Ở đây chọn đăng 1 số nội dung của Nghị định 30 về trình bày các thành phần trong văn bản để các kỹ sư tham khảo soạn thảo văn bản trong dự án xây dựng, biên bản nghiệm thu, hồ sơ chất lượng công trình...</p><h2><a href=\"#_1-quoc-hieu-va-tieu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ</span></a></h2><p>Quốc hiệu \"CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\": Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.</p><p>Tiêu ngữ \"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\": Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.</p><p>Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.</p><p>So với trước đây, Nghị định 30/2020/NĐ-CP bỏ quy định:</p><ul><li><p>Nếu Quốc hiệu cỡ chữ 12, thì Tiêu ngữ cỡ chữ 13; nếu Quốc hiệu cỡ chữ 13, thì Tiêu ngữ cỡ chữ 14;</p></li><li><p>Gạch dưới tiêu ngữ phải sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline.</p></li></ul><h2><a href=\"#_2-ten-co-quan-to-chuc-ban-hanh-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản</span></a></h2><p>Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.</p><p>Trong đó, gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).</p><ul><li>Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở.</li></ul><p>Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.</p><ul><li><p>Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 - 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 - 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.</p></li><li><p>Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn.</p></li></ul><p>Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.</p><div></div><h2><a href=\"#_3-so-ky-hieu-cua-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Số, ký hiệu của văn bản</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-1-so-cua-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Số của văn bản</span></a></h3><p>Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.</p><p>Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức tư vấn) được ghi là \"cơ quan ban hành văn bản\" và được sử dụng con dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng.</p><h3><a href=\"#_3-2-ky-hieu-cua-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Ký hiệu của văn bản</span></a></h3><p>Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản.</p><p>Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.</p><p>Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.</p><h3><a href=\"#_3-3-trinh-bay-so-ky-hieu-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Trình bày số, ký hiệu văn bản</span></a></h3><p>Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.</p><p>Từ \"Số\" được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ \"Số\" có dấu hai chấm (😃; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.</p><p>Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.</p><p>Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-), không cách chữ.</p><h2><a href=\"#_4-dia-danh-va-thoi-gian-ban-hanh-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-1-dia-danh-ban-hanh-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Địa danh ban hành văn bản</span></a></h3><p>Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.</p><p>Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.</p><p>Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.</p><p>Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.</p><p>Thời gian ban hành văn bản</p><p>Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.</p><p>Trình bày địa danh, thời gian ban hành văn bản</p><p>Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ.</p><h2><a href=\"#_5-ten-loai-va-trich-yeu-noi-dung-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản</span></a></h2><p>Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành, được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm</p><p>Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.</p><p>Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản.</p><p>Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản sau chữ \"V/v\" bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 - 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.</p><div></div><h2><a href=\"#_6-noi-dung-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Nội dung văn bản</span></a></h2><h3><a href=\"#_6-1-can-cu-ban-hanh-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1. Căn cứ ban hành văn bản</span></a></h3><p>Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.</p><p>Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành).</p><p>Được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (😉, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).</p><p>Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (đối với Luật và Pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của Luật, Pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.</p><h3><a href=\"#_6-2-bo-cuc-cua-noi-dung-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2. Bố cục của nội dung văn bản</span></a></h3><p>Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.</p><p>Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines.</p><p>Đối với các văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều.</p><p>Cụ thể, cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm như sau:</p><p>Từ \"Phần\", \"Chương\" và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Từ \"Mục\", \"Tiểu mục\" và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập.</p><p>Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Từ \"Điều\", số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm. Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm.</p><p>Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.</p><h2><a href=\"#_7-chuc-vu-ho-ten-va-chu-ky-cua-nguoi-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền</span></a></h2><p>Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm quyền trên văn bản điện tử.</p><p>Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt \"TM.\" vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.</p></li><li><p>Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt \"Q.\" vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.</p></li><li><p>Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt \"KT.\" vào trước chức vụ của người đứng đầu. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.</p></li><li><p>Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt \"TL.\" vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.</p></li><li><p>Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt \"TUQ.\" vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.</p></li></ul><p>Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký</p><p>Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định.</p><p>Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.</p><p>Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, tổ chức.</p><p>Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.</p><p>Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký.</p><p>Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác.</p><p>Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.</p><div></div><h2><a href=\"#_8-dau-chu-ky-so-cua-co-quan-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức</span></a></h2><ul><li><p>Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.</p></li><li><p>Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.</p></li></ul><h2><a href=\"#_9-noi-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Nơi nhận</span></a></h2><p>Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi nhận để lưu văn bản.</p><p>Đối với Tờ trình, Báo cáo (cơ quan, tổ chức cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức cấp trên) và Công văn, nơi nhận bao gồm:</p><p>Phần thứ nhất bao gồm từ \"Kính gửi\", sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.</p><p>Phần thứ hai bao gồm từ \"Nơi nhận\", phía dưới là từ \"Như trên\", tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan khác nhận văn bản.</p><p>Từ \"Kính gửi\" và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng; sau từ \"Kính gửi\" có dấu hai chấm (: ).</p><p>Nếu văn bản gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ \"Kính gửi\" và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng;</p><p>Trường hợp văn bản gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối dòng có dấu chấm phẩy (; ), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (. ); các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm (: ).</p><p>Đối với những văn bản khác, nơi nhận bao gồm từ \"Nơi nhận\" và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản.</p><p>Từ \"Nơi nhận\" được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ \"quyền hạn, chức vụ của người ký\" và sát lề trái), sau có dấu hai chấm (: ), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;</p><p>Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng;</p><p>Tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy (; ), dòng cuối cùng bao gồm chữ \"Lưu\" sau có dấu hai chấm (: ), tiếp theo là chữ viết tắt \"VT\", dấu phẩy (, ), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (. ).</p><p>Ngoài các thành phần nêu trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như: Phụ lục; Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (trước đây có thêm số Telex).</p><p>Trên đây là Thể thức văn bản chuẩn mới nhất theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP anh/em kỹ sư tham khảo để trình bày hồ sơ chất lượng công trình, hồ sơ dự án đầu tư xây dựng cho đẹp xinh và phù hợp nhé.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "20e1a87dedcc",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-39-2014-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-39-2014-TT-BTC.html",
    "title": "Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG",
    "chars": 86329,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:34",
    "excerpt": "Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 39/2014/TT-BTC 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1VRe4TVzLxtnTj1rdYmpafiYCJ7OJ3ImS/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Thông tư số 39/2014/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 39/2014/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-huong-dan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I HƯỚNG DẪN CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn; kiểm tra, thanh tra về hóa đơn.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;</p><p>b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;</p><p>c) Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.</p><ol><li><p>Tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-loai-va-hinh-thuc-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Loại và hình thức hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các loại hóa đơn:</p></li></ol><p>a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:</p><ul><li><p>Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;</p></li><li><p>Hoạt động vận tải quốc tế;</p></li><li><p>Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;</p></li><li><p>Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.</p></li></ul><p>b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:</p><ul><li><p>Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ \"Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan\" (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li></ul><p>Ví dụ:</p><ul><li><p>Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.</p></li><li><p>Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.</p></li><li><p>Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ \"Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan\".</p></li><li><p>Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng.</p></li></ul><p>c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…</p><p>d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Hình thức hóa đơn.</li></ol><p>Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:</p><p>a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;</p><p>b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.</p><ol><li>Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-tren-hoa-don-da-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập</span></a></h3><ol><li>Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.</li></ol><p>a) Tên loại hóa đơn.</p><p>Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…</p><p>Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) …</p><p>b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.</p><p>Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).</p><p>Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.</p><p>Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.</p><p>Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hóa đơn tự in vào ngày 7/6/2014 với số lượng hóa đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.</p><p>Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.</p><p>c) Tên liên hóa đơn.</p><p>Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:</p><ul><li><p>Liên 1: Lưu.</p></li><li><p>Liên 2: Giao cho người mua.</p></li></ul><p>Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.</p><p>Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 \"giao cho người mua\" và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.</p><p>Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.</p><p>d) Số thứ tự hóa đơn.</p><p>Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.</p><p>đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;</p><p>e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;</p><p>g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.</p><p>Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.</p><p>h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.</p><p>i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.</p><p>Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.</p><p>k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.</p><p>Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).</p><ol><li>Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.</li></ol><p>a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.</p><p>b) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.</p><ol><li>Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:</li></ol><p>a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:</p><ul><li><p>Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.</p></li><li><p>Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.</p></li><li><p>Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế, căn cứ đặc điểm hoạt động kinh doanh, phương thức tổ chức bán hàng, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức \"dấu của người bán\".</p></li><li><p>Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li></ul><h2><a href=\"#chuong-ii-tao-va-phat-hanh-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-tao-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.</p></li><li><p>Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.</p></li></ol><p>a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p><p>b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p><p>c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.</p><p>d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.</p><p>đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.</p><p>e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.</p><p>g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.</p><ol><li><p>Tổ chức khi tạo hóa đơn không được tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu.</p></li><li><p>Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tao-hoa-don-tu-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tạo hóa đơn tự in</span></a></h3><ol><li>Đối tượng được tạo hóa đơn tự in</li></ol><p>a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:</p><ul><li><p>Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.</p></li><li><p>Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT.</p></li></ul><p>Ví dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại Hà Nội, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hiện khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thành phố cũng được tự tạo hóa đơn tự in.</p><p>b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Đã được cấp mã số thuế;</p></li><li><p>Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;</p></li><li><p>Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.</p></li><li><p>Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.</p></li><li><p>Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li></ul><p>c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in và chịu trách nhiệm về quyết định này.</p><p>Quyết định áp dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><ul><li><p>Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hóa đơn;</p></li><li><p>Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hóa đơn;</p></li><li><p>Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;</p></li><li><p>Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.</p></li></ul><ol><li>Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:</li></ol><ul><li><p>Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).</p></li><li><p>Phần mềm ứng dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.</p></li></ul><ol><li>Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.</li></ol><p>a) Điều kiện</p><p>Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng.</p><p>b) Trách nhiệm</p><ul><li><p>Đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; không in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp</p></li><li><p>Lập báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức sử dụng phần mềm tự in hóa đơn (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li></ul><p>Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.</p><p>Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.</p><p>Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc có hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì thời gian báo cáo tính từ ngày bắt đầu hoặc bắt đầu lại hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoặc bắt đầu hoạt động cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.</p><p>Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì không phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.</p><p>Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.</p><ol><li>Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-tao-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p></li><li><p>Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-tao-hoa-don-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in</span></a></h3><ol><li>Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:</li></ol><p>a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p><p>b) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế hướng dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p><p>Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><p>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><p>c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp cho các đối tượng hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.</p><ol><li>Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức đảm bảo khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.</li></ol><p>Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.</p><p>Tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức \"tên, mã số thuế người bán\" trên tờ hóa đơn.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức \"tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng\" để sử dụng.</p><p>Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.</p><ol><li>In hóa đơn đặt in</li></ol><p>a) Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.</p><p>b) Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu, thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.</p><p>c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hóa đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.</p><ol><li>Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn</li></ol><p>a) Điều kiện</p><p>Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).</p><p>Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, có giấy phép hoạt động ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổ chức.</p><p>b) Trách nhiệm</p><ul><li><p>In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;</p></li><li><p>Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;</p></li><li><p>Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in;</p></li><li><p>Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hóa đơn;</p></li><li><p>Lập báo cáo về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li></ul><p>Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.</p><p>Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng hoạt động in hóa đơn thì kỳ báo cáo in hóa đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hóa đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hóa đơn.</p><p>Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hóa đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hóa đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết quý tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.</p><p>Cơ quan thuế nhận báo cáo và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo.</p><h3><a href=\"#dieu-9-phat-hanh-hoa-don-cua-to-chuc-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p></li><li><p>Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.</p></li></ol><p>Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp.</p><p>Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.</p><p>Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><p>Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.</p><p>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.</p><ol><li>Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ \"Mẫu\" trên tờ hóa đơn. Hóa đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ quan Thuế và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng bán hàng hóa, dịch vụ là liên giao cho người mua hàng.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức khi thay đổi tên, địa chỉ thông báo phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp tục sử dụng không có hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc sử dụng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính khi thông báo phát hành hóa đơn không đủ hóa đơn mẫu thì được sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ \"Mẫu\" để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn).</p><ol><li>Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.</p><p>Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.</p><p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.</p><p>Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn ba (03)ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.</p><h3><a href=\"#dieu-10-phat-hanh-hoa-don-cua-cuc-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế</span></a></h3><ol><li><p>Hóa đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hóa đơn.</p></li><li><p>Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.</p></li></ol><p>Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.</p><ol><li>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-doi-tuong-mua-hoa-don-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li>Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:</li></ol><p>a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).</p><p>Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.</p><p>b) Hộ, cá nhân kinh doanh;</p><p>c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.</p><p>d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;</p><p>đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.</p><p>Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><ol><li>Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:</li></ol><p>a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.</p><p>b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.</p><p>c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.</p><p>d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.</p><p>đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.</p><p>e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.</p><p>g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.</p><p>h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.</p><p>Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ hướng dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.</p><p>Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai \"Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành\" trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.</p><p>Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.</p><ol><li>Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1 Điều này là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.</li></ol><p>Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.</p><ol><li>Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 2 Điều này và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.</li></ol><p>Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.</p><h3><a href=\"#dieu-12-ban-hoa-don-do-cuc-thue-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in</span></a></h3><ol><li>Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.</li></ol><p>Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện bán hóa đơn cho các đối tượng hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.</p><ol><li>Bán hóa đơn tại cơ quan thuế</li></ol><p>a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân</p><p>Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau:</p><ul><li><p>Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.</p></li><li><p>Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.</p></li></ul><p>Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.</p><p>b) Trách nhiệm của cơ quan thuế</p><p>Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.</p><p>Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.</p><p>Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.</p><p>Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.</p><p>Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-cap-hoa-don-do-cuc-thue-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in</span></a></h3><ol><li>Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.</p><ol><li>Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.</li></ol><p>Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.</p><p>Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.</p><p>Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.</p><ol><li>Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:</li></ol><ul><li><p>Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.</p></li><li><p>Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).</p></li></ul><p>Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.</p><p>Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.</p><p>Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.</p><h3><a href=\"#dieu-14-hoa-don-in-truc-tiep-tu-may-tinh-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền</span></a></h3><p>Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:</p><ul><li><p>Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);</p></li><li><p>Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);</p></li><li><p>Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;</p></li><li><p>Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.</p></li><li><p>Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.</p></li><li><p>Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.</p></li></ul><p>Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.</p><h3><a href=\"#dieu-15-cac-hinh-thuc-ghi-ky-hieu-de-nhan-dang-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Tổ chức khi in, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa đơn.</li></ol><p>Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn...</p><ol><li>Trường hợp phát hiện các dấu hiệu vi phạm có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, tổ chức phát hiện phải báo ngay cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xác nhận hóa đơn đã phát hành, tổ chức in, phát hành hóa đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-su-dung-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III SỬ DỤNG HÓA ĐƠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-lap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Lập hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc lập hóa đơn</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.</p><p>Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.</p><p>c) Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.</p><p>d) Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một máy chủ thì tổ chức kinh doanh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất ngẫu nhiên của các cơ sở bán hàng và đơn vị được ủy nhiệm. Thứ tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn hệ thống của tổ chức kinh doanh.</p><ol><li>Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn</li></ol><p>a) Tiêu thức \"Ngày tháng năm\" lập hóa đơn</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua.</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p><p>Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.</p><p>Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.</p><p>Ngày lập hóa đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.</p><p>b) Tiêu thức \"Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán\", \"tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua\": ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.</p><p>Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.</p><p>Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ \"người mua không lấy hóa đơn\" hoặc \"người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế\".</p><p>Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.</p><p>Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: \"Phường\" thành \"P\"; \"Quận\" thành \"Q\", \"Thành phố\" thành \"TP\", \"Việt Nam\" thành \"VN\" hoặc \"Cổ phần\" là \"CP\", \"Trách nhiệm Hữu hạn\" thành \"TNHH\", \"khu công nghiệp\" thành \"KCN\", \"sản xuất\" thành \"SX\", \"Chi nhánh\" thành \"CN\"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.</p><p>c) Tiêu thức \"Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền\": ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.</p><p>Trường hợp người bán quy định mã hàng hóa, dịch vụ để quản lý thì khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã hàng hóa và tên hàng hóa.</p><p>Các loại hàng hóa cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…</p><p>Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo hiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ.</p><p>d) Tiêu thức \"người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\"</p><p>Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.</p><p>đ) Tiêu thức \"người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)\"</p><p>Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức \"người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)\", người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX.</p><p>Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài.</p><p>e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn</p><p>Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.</p><p>Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.</p><p>Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.</p><p>Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.</p><p>Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.</p><p>Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-uy-nhiem-lap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Ủy nhiệm lập hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.</p></li><li><p>Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số...)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.</p></li><li><p>Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..</p></li><li><p>Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.</p></li><li><p>Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.</p></li><li><p>Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-ban-hang-hoa-dich-vu-khong-bat-buoc-phai-lap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.</p></li><li><p>Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức \"thuế suất giá trị gia tăng\" và \"tiền thuế giá trị gia tăng\". Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li><li><p>Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức \"Tên, địa chỉ người mua\" trên hóa đơn này ghi là \"bán lẻ không giao hóa đơn\".</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-lap-hoa-don-khi-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-nhieu-hon-so-dong-cua-mot-so-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn</span></a></h3><p>Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc lựa chọn một trong hai hình thức sau:</p><ol><li>Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi hàng hóa cuối cùng của số hóa đơn trước ghi cụm từ \"tiếp số sau\" và dòng ghi hàng hóa đầu số hóa đơn sau ghi cụm từ \"tiếp số trước\". Các hóa đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và gạch chéo phần còn trống (nếu có).</li></ol><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế xem xét từng trường hợp cụ thể để chấp thuận cho cơ sở kinh doanh được sử dụng hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu \"tiep theo trang truoc – trang X/Y\" (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).\"</p><ol><li>Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.</li></ol><p>a) Nội dung ghi trên hóa đơn</p><p>Hóa đơn phải ghi rõ \"kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...\". Mục \"tên hàng\" trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.</p><p>Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.</p><p>b) Nội dung trên bảng kê</p><p>Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:</p><ul><li><p>Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế</p></li><li><p>Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức \"thuế suất giá trị gia tăng\", \"tiền thuế giá trị gia tăng\". Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p></li></ul><p>Bảng kê phải ghi rõ \"kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm\" và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.</p><p>Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.</p><p>Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.</p><p>Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-20-xu-ly-doi-voi-hoa-don-da-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).</p></li><li><p>Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-xu-ly-hoa-don-trong-cac-truong-hop-khong-tiep-tuc-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.</p><p>b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.</p><p>c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.</p><p>d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.</p><ol><li>Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:</li></ol><ul><li><p>Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;</p></li><li><p>Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;</p></li><li><p>Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-22-su-dung-hoa-don-bat-hop-phap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp</span></a></h3><p>Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.</p><p>Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.</p><p>Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.</p><p>Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).</p><h3><a href=\"#dieu-23-su-dung-bat-hop-phap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.</p></li><li><p>Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:</p></li></ol><ul><li><p>Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.</p></li><li><p>Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế.</p></li><li><p>Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hóa, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ.</p></li><li><p>Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn.</p></li><li><p>Sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-24-xu-ly-trong-truong-hop-mat-chay-hong-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.</p></li><li><p>Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.</p></li></ol><p>Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-25-su-dung-hoa-don-cua-nguoi-mua-hang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Sử dụng hóa đơn của người mua hàng</span></a></h3><ol><li><p>Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:</p></li></ol><ul><li><p>Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.</p></li><li><p>Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.</p></li><li><p>Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.</p></li><li><p>Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.</p></li></ul><h2><a href=\"#chuong-iv-quyen-va-nghia-vu-cua-cac-to-chuc-ca-nhan-trong-quan-ly-su-dung-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-ho-ca-nhan-ban-hang-hoa-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:</li></ol><p>a) Tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;</p><p>b) Mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;</p><p>c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;</p><p>d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:</li></ol><p>a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;</p><p>b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hóa đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong trường hợp sử dụng hóa đơn tự in;</p><p>c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;</p><p>d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;</p><p>đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;</p><p>e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 27 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-27-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn</span></a></h3><p>Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)</p><p>Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.</p><p>Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.</p><p>Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.</p><p>Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.</p><p>Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé, thẻ và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không phải báo cáo đến từng số hóa đơn mà báo cáo theo số lượng (tổng số) hóa đơn. Cơ sở kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số lượng hóa đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xoá bỏ, mất, hủy và phải đảm bảo cung cấp được số liệu hóa đơn chi tiết (từ số…đến số) khi cơ quan thuế yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-28-luu-tru-bao-quan-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.</p></li><li><p>Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.</p></li><li><p>Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.</p></li><li><p>Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-huy-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hủy hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Hóa đơn được xác định đã hủy</li></ol><ul><li><p>Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hóa đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hóa đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.</p></li><li><p>Hóa đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hóa đơn.</p></li></ul><ol><li>Các trường hợp hủy hóa đơn</li></ol><p>a) Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.</p><p>b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.</p><p>c) Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.</p><p>d) Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy.</p><p>b) Tổ chức kinh doanh phải thành lập Hội đồng hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.</p><p>Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hóa đơn.</p><p>c) Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.</p><p>d) Hồ sơ hủy hóa đơn gồm:</p><ul><li><p>Quyết định thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;</p></li><li><p>Bảng kiểm kê hóa đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);</p></li><li><p>Biên bản hủy hóa đơn;</p></li><li><p>Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).</p></li></ul><p>Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hóa đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện hủy hóa đơn.</p><ol><li>Hủy hóa đơn của cơ quan thuế</li></ol><p>Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng.</p><p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình hủy hóa đơn do Cục thuế đặt in.</p><h2><a href=\"#chuong-v-kiem-tra-thanh-tra-ve-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HÓA ĐƠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-kiem-tra-viec-in-phat-hanh-quan-ly-su-dung-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế</li></ol><p>a) Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân.</p><p>b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, hộ, cá nhân báo cáo giải trình.</p><ol><li>Kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn</li></ol><p>a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân.</p><p>b) Nội dung kiểm tra hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.</p><p>c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra.</p><p>d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, quyết định kiểm tra hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân. Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra hóa đơn.</p><p>đ) Việc kiểm tra phải được tiến hành trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để cơ quan thuế xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận về việc hoãn thời gian kiểm tra.</p><p>Thời gian kiểm tra hóa đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, hộ, cá nhân không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ quan thuế có thể gia hạn thời gian kiểm tra một lần, thời gian gia hạn không quá năm (05) ngày làm việc.</p><p>Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.</p><p>Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra (nếu có).</p><p>e) Xử lý kết quả kiểm tra</p><ul><li><p>Chậm nhất năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra. Trường hợp phát sinh hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra .</p></li><li><p>Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-31-thanh-tra-ve-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thanh tra về hóa đơn</span></a></h3><p>Việc thanh tra về hóa đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. Bãi bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các nội dung hướng dẫn về hóa đơn tại các văn bản trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.</p></li></ol><p>Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.</p><ol><li>Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.</li></ol><p>Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><ol><li>Thông tư này gồm 5 Phụ lục, các phụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính bắt buộc, phụ lục 5 có tính chất tham khảo (không bắt buộc).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn.</p></li><li><p>Tổ chức, hộ, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li></ol><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Quốc hội;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;<br/> - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;<br/> - HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br/> - Website Chính phủ;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Website Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, TCT (VT, CS). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Đỗ Hoàng Anh Tuấn</p></div></div><p><strong>FILE ĐÍNH KÈM VĂN BẢN</strong>!</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "89ca9d677b71",
    "slug": "van-ban-chat-luong-nghi-dinh-06-2021-qlcl-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 178887,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:51",
    "excerpt": "Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Hiệu lực từ 26/01/2021. File pdf bản gốc Nghị…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Hiệu lực từ 26/01/2021.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 06/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/142xIiR51ZsAObddgdy6q0S57wZPlFOmE/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 06/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 06/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,<br/> thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Nghị định này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. <strong>Quản lý chất lượng công trình xây dựng</strong> là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.</p><p>2. <strong>Quản lý thi công xây dựng công trình</strong> là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.</p><p>3. <strong>Chỉ dẫn kỹ thuật</strong> là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>4. <strong>Bản vẽ hoàn công</strong> là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.</p><p>5. <strong>Hồ sơ hoàn thành công trình</strong> là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.</p><p>6. <strong>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</strong> là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.</p><p>7. <strong>Quan trắc công trình</strong> là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.</p><p>8. <strong>Trắc đạc công trình</strong> là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.</p><p>9. <strong>Kiểm định xây dựng</strong> là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.</p><p>10. <strong>Giám định xây dựng</strong> là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.</p><p>11. <strong>Đánh giá hợp quy</strong> trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.</p><p>12. <strong>Đánh giá hợp chuẩn</strong> trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.</p><p>13. <strong>Bảo trì công trình xây dựng</strong> là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khải thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.</p><p>14. <strong>Quy trình bảo trì công trình xây dựng</strong> là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.</p><p>15. <strong>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình</strong> (<em><strong>tuổi thọ thiết kế</strong></em>) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>16. <strong>Thời hạn sử dụng thực tế của công trình</strong> (<em><strong>tuổi thọ thực tế</strong></em>) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.</p><p>17. <strong>Bảo hành công trình xây dựng</strong> là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.</p><p>18. <strong>Chủ sở hữu công trình</strong> là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>19. <strong>Người quản lý, sử dụng công trình</strong> là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>20. <strong>An toàn trong thi công xây dựng công trình</strong> là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>21. <strong>Quản lý an toàn trong thi công xây dựng</strong> là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.</p><p>22. <strong>Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng</strong> (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.</p><h3><a href=\"#dieu-3-phan-loai-va-phan-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:</p><p>a) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà, kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;</p><p>b) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-i-phan-loai-cong-trinh-theo-cong-nang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><p>Công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyển công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ.</p><p>2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-5-loai-va-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng</a> ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a> ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-4-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-quan-trac-trac-dac-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình</span></a></h3><p>1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định thông số kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có năng lực theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đặc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu mà mình cung cấp.</p><p>4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt đồng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-5-thi-nghiem-doi-chung-kiem-dinh-xay-dung-thu-nghiem-kha-nang-chiu-luc-cua-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình</span></a></h3><p>1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;</p><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>2. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;</p><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);</p><p>d) Theo yêu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 24 nghị định này</a>;</p><p>đ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;</p><p>e) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;</p><p>g) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.</p><p>3. Nội dung kiểm định xây dựng:</p><p>a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;</p><p>b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;</p><p>c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.</p><p>4. Chi phí kiểm định xây dựng</p><p>a) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;</p><p>b) Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;</p><p>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.</p><h3><a href=\"#dieu-6-giam-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giám định xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung giám định xây dựng:</p><p>a) Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;</p><p>b) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định này;</p><p>c) Các nội dung giám định khác.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ trướng Chính phủ giao;</p><p>d) Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-45-giai-quyet-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 46 Nghị định này</a>.</p><p>3. Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:</p><p>a) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định;</p><p>b) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;</p><p>c) Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;</p><p>d) Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.</p><p>4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.</p><h3><a href=\"#dieu-7-phan-dinh-trach-nhiem-giua-cac-chu-the-trong-quan-ly-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);</p><p>b) Nhà thầu thi công xây dựng;</p><p>c) Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.</p><p>2. Các nhà thầu quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>3. Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, các nhà thầu trong liên danh chịu trách nhiệm về chất lượng đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.</p><p>4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này; tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.</p><p>6. Trường hợp Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư khu vực:</p><p>a) Chủ đầu tư được ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;</p><p>b) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được ủy quyền hoặc được giao nêu tại điểm a khoản này.</p><p>7. Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:</p><p>a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;</p><p>b) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.</p><p>8. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.</p><p>9. Đối với dự án PPP</p><p>a) Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.</p><p>10. Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-8-giai-thuong-ve-chat-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:</p><p>a) Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;</p><p>b) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.</p><p>2. Các nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng được làm căn cứ để xem xét ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.</p><p>3. Bộ Xây dựng tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-162-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 162 Luật số 50/2014/QH13</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-9-quan-ly-xay-dung-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>1. Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh.</p><p>2. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</p><p>a) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sản xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;</p><p>b) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;</p><p>c) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.</p><p>3. Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</p><p>a) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, việc thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.</p><p>4. Nội dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</p><p>a) Biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;</p><p>b) Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;</p><p>c) Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;</p><p>d) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.</p><p>5. Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-quan-ly-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>e) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Các nội dung tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-11-trinh-tu-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.</p><p>2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.</p><p>3. Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.</p><p>4. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).</p><p>8. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>9. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).</p><p>10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.</p><p>11. Hoàn trả mặt bằng.</p><p>12. Bàn giao công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-12-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-san-pham-cau-kien-thiet-bi-su-dung-cho-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:</p><p>a) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p><p>c) Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;</p><p>d) Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:</p><p>a) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;</p><p>b) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;</p><p>c) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p><p>d) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;</p><p>đ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Nhà thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.</p><p>4. Bên giao thầu có trách nhiệm:</p><p>a) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;</p><p>b) Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;</p><p>c) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu.</p><p>d) Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>5. Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:</p><p>a) Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;</p><p>b) Chứng chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;</p><p>c) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;</p><p>d) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Các biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định.</p><p>g) Các tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>6. Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:</p><p>a) Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phải phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;</p><p>b) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định.</p><p>2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.</p><p>3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:</p><p>a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;</p><p>c) Tiến độ thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;</p><p>đ) Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-iii-ke-hoach-tong-hop-ve-an-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục III của Nghị định này</a>; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn;</p><p>e) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình.</p><p>5. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>6. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-12-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-san-pham-cau-kien-thiet-bi-su-dung-cho-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định này</a> và quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>7. Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để đảm bảo kết quả thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình.</p><p>8. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng do mình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.</p><p>9. Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.</p><p>11. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>12. Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích.</p><p>13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục II Nghị định này</a>.</p><p>14. Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-22-nghiem-thu-giai-doan-thi-cong-xay-dung-hoac-bo-phan-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">22</a> và <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">23</a> Nghị định này.</p><p>15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p><p>16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.</p><p>17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.</p><p>18. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a) Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát kế hoạch tổng hợp về an toàn, biện pháp đảm bảo an toàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng;</p><p>b) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;</p><p>c) Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;</p><p>d) Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác.</p><p>2. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-107-dieu-kien-khoi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 107 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>. Thực hiện việc thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; mẫu thông báo khởi công được quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-v-thong-bao-khoi-cong-xay-dung-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục V Nghị định này</a>. Trường hợp công trình thuộc đối tượng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 24 Nghị định này</a> thì thông báo khởi công phải được gửi đồng thời tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.</p><p>4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-19-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 19 Nghị định này</a>.</p><p>5. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>6. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>7. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).</p><p>8. Báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-52-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 52 Nghị định này</a> trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.</p><p>9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-5-thi-nghiem-doi-chung-kiem-dinh-xay-dung-thu-nghiem-kha-nang-chiu-luc-cua-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 5 Nghị định này</a>.</p><p>10. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.</p><p>12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</p><p>13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này.</p><p>14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><p>15. Lập báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này.</p><p>16. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 7 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>17. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư có trách nhiệm:</p><p>a) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng của các nhà thầu;</p><p>b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-nguoi-lao-dong-trong-viec-dam-bao-an-toan-lao-dong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường</span></a></h3><p>Người lao động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng khi hoạt động trên công trường phải tuân thủ các quy định sau đây:</p><p>1. Thực hiện các trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>2. Báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>3. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động hoặc không được cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.</p><p>4. Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>5. Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</p><p>6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-16-quan-ly-doi-voi-may-thiet-bi-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-lao-dong-su-dung-trong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn bởi các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm) quy định tại khoản 3 Điều này để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã được kiểm định.</p><p>3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a) Xây dựng, quản lý, cập nhật phần mềm và hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng phần mềm;</p><p>b) Đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên phần mềm;</p><p>c) Đăng tải thông tin của các cá nhân được cấp Chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm.</p><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-khoi-luong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý khối lượng thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt.</p><p>2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.</p><p>3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.</p><p>4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-18-quan-ly-tien-do-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quản lý tiến độ thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.</p><p>3. Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.</p><p>4. Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.</p><h3><a href=\"#dieu-19-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-120-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 120 Luật số 50/2014/QH13</a>. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:</p><p>a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt. Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;</p><p>d) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>đ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;</p><p>e) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;</p><p>g) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;</p><p>h) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;</p><p>i) Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;</p><p>k) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có);</p><p>l) Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-22-nghiem-thu-giai-doan-thi-cong-xay-dung-hoac-bo-phan-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">22</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">23</a> Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;</p><p>m) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;</p><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-13-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định này</a>.</p><p>4. Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.</p><p>5. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-iv-bao-cao-ve-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IV Nghị định này</a> gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này. Báo cáo được lập trong các trường hợp sau:</p><p>a) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-via-bao-cao-hoan-thanh-thi-cong-xay-dung-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IVa Nghị định này</a>. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo;</p><p>b) Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVb Nghị định này.</p><p>6. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.</p><p>7. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công:</p><p>a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;</p><p>b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;</p><p>c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.</p><p>8. Đối với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:</p><p>a) Kiểm tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án (nếu có);</p><p>b) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;</p><p>c) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>d) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây dựng công trình khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường ảnh hưởng đến tính mạng, an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện kiểm định theo quy định;</p><p>e) Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Nghị định này</a>;</p><p>g) Kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo quy định trong hợp đồng dự án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-20-giam-sat-tac-gia-cua-nha-thau-thiet-ke-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định trong hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Nội dung thực hiện giám sát tác giả:</p><p>a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;</p><p>c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;</p><p>d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nghiệm thu công việc xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.</p><p>2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.</p><p>3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.</p><p>4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Tên công việc được nghiệm thu;</p><p>b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;</p><p>c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;</p><p>d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);</p><p>đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;</p><p>e) Phụ lục kèm theo (nếu có).</p><p>5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:</p><p>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;</p><p>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;</p><p>c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.</p><p>6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-3-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">hợp đồng EPC</a>:</p><p>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;</p><p>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.</p><p>Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;</p><p>c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).</p><p>7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:</p><p>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;</p><p>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.</p><p>8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-22-nghiem-thu-giai-doan-thi-cong-xay-dung-hoac-bo-phan-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;</p><p>b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.</p><p>2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21 Nghị định này</a>, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.</p><p>3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.</p><h3><a href=\"#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng</span></a></h3><p>1. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:</p><p>Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;</p><p>b) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định này;</p><p>c) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;</p><p>d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:</p><p>a) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn và đáp ứng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành;</p><p>b) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.</p><p>3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:</p><p>a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đối với các công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 24 Nghị định này</a>, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 24 Nghị định này</a> kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.</p><p>4. Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 6, và 7 Điều này.</p><p>6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:</p><p>a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;</p><p>b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;</p><p>c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;</p><p>d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);</p><p>e) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;</p><p>g) Phụ lục kèm theo (nếu có).</p><p>7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:</p><p>a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;</p><p>b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;</p><p>c) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;</p><p>d) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;</p><p>đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_45-sua-doi-bo-sung-khoan-4-va-khoan-5-dieu-123-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a> bao gồm:</p><p>a) Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-viii-danh-muc-cong-trinh-quy-mo-lon-ky-thuat-phuc-tap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIII Nghị định này</a>;</p><p>b) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngoài các công trình đã nêu tại điểm a, điểm b khoản này.</p><p>2. Thẩm quyền kiểm tra:</p><p>a) Hội đồng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-25-hoi-dong-do-thu-tuong-chinh-phu-thanh-lap-to-chuc-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 25 Nghị định này</a> thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-52-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 52 Nghị định này</a> bao gồm: công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên; công trình thuộc dự án do cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; công trình thuộc dự án do các tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-52-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 52 Nghị định này</a>, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>đ) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>3. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ làm việc của Hội đồng quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-25-hoi-dong-do-thu-tuong-chinh-phu-thanh-lap-to-chuc-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 25 Nghị định này</a>.</p><p>4. Nội dung kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng:</p><p>a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>5. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:</p><p>a) Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-v-thong-bao-khoi-cong-xay-dung-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục V Nghị định này</a>, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 23 Nghị định này</a>;</p><p>b) Căn cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ ngày tổ chức kiểm tra.</p><p>6. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình:</p><p>a) Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Nghị định này</a>, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-vii-thong-bao-ket-qua-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VII Nghị định này</a> hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;</p><p>c) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-5-thi-nghiem-doi-chung-kiem-dinh-xay-dung-thu-nghiem-kha-nang-chiu-luc-cua-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 5 Nghị định này</a>;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.</p><p>7. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><p>8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><p>9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-25-hoi-dong-do-thu-tuong-chinh-phu-thanh-lap-to-chuc-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng (sau đây gọi là Hội đồng) và quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện trách nhiệm quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-123-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 4 Điều 123 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Hàng năm, Hội đồng đề xuất danh mục công trình do Hội đồng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p><p>3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng trong các hoạt động của Hội đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-lap-va-luu-tru-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-vib-danh-muc-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIb Nghị định này</a> trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.</p><p>2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.</p><p>3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.</p><p>5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p><h3><a href=\"#dieu-27-ban-giao-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-124-ban-giao-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử dụng.</p><p>3. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-ix-danh-muc-ho-so-phuc-vu-quan-ly-van-hanh-va-bao-tri-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định này</a>, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.</p><p>4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-bao-hanh-bao-tri-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-yeu-cau-ve-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.</p><p>2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.</p><p>3. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.</p><p>5. Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:</p><p>a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>c) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.</p><p>6. Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.</p><p>7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:</p><p>a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;</p><p>b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;</p><p>c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-29-trach-nhiem-cua-cac-chu-the-trong-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.</p><p>5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:</p><p>a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;</p><p>b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.</p><p>6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.</p><p>7. Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><h2><a href=\"#muc-2-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-trinh-tu-thuc-hien-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.</p><p>3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.</p><p>4. Đánh giá an toàn công trình.</p><p>5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quy-trinh-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;</p><p>b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;</p><p>c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;</p><p>e) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>g) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;</p><p>i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;</p><p>k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;</p><p>l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;</p><p>b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;</p><p>c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;</p><p>d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.</p><p>3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.</p><p>4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.</p><p>5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.</p><p>6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;</p><p>b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;</p><p>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;</p><p>d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;</p><p>đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-32-ke-hoach-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.</p><p>2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Tên công việc thực hiện;</p><p>b) Thời gian thực hiện;</p><p>c) Phương thức thực hiện;</p><p>d) Chi phí thực hiện.</p><p>3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-33-thuc-hien-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.</p><p>2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.</p><p>3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.</p><p>4. Sửa chữa công trình bao gồm:</p><p>a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;</p><p>b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.</p><p>5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;</p><p>b) Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;</p><p>c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;</p><p>d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;</p><p>đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p><p>6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;</p><p>b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;</p><p>c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.</p><p>Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.</p><p>7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quan-ly-chat-luong-cong-viec-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.</p><p>2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p><p>3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.</p><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p><p>6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.</p><p>7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khắc phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;</p><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>8. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại khoản 7 Điều này;</p><p>b) Kế hoạch bảo trì;</p><p>c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;</p><p>d) Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;</p><p>đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);</p><p>e) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);</p><p>g) Các tài liệu khác có liên quan.</p><p>9. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP</p><p>a) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-35-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chi phí bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.</p><p>2. Căn cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì chi phí cho công tác bảo trì được hình thành từ một nguồn vốn hoặc kết hợp một số các nguồn vốn sau: vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.</p><p>3. Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p><p>b) Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;</p><p>c) Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;</p><p>d) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;</p><p>đ) Chi phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</p><p>4. Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình</p><p>a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.</p><p>b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.</p><p>c) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.</p><p>5. Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.</p><h2><a href=\"#muc-3-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-trinh-tu-thuc-hien-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình</span></a></h3><p>1. Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.</p><p>2. Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.</p><p>3. Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.</p><p>4. Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-noi-dung-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nội dung đánh giá an toàn công trình</span></a></h3><p>1. Kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.</p><p>2. Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường, bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.</p><p>3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:</p><p>a) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;</p><p>b) Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành;</p><p>c) Quy định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a> xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-38-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:</p><p>a) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại [Điều 36 Nghị định này](./nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-36-trinh-tu-thuc-hien-danh-gia-an-toan-cong-trinh \"1. Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.</p><p>2. Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình. 3. Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn. 4. Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.\"). Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;</p><p>b) Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;</p><p>c) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;</p><p>d) Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;</p><p>đ) Xem xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;</p><p>e) Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;</p><p>g) Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.</p><p>5. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:</p><p>a) Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;</p><p>b) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;</p><p>c) Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định;</p><p>d) Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</p><p>a) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình</span></a></h3><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình kiểm tra khối lượng công việc đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định của hợp đồng để xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình.</p><p>2. Trường hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung.</p><p>3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-38-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định này</a>, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình như sau:</p><p>a) Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn;</p><p>b) Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện và kết quả báo cáo không đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;</p><p>c) Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-40-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-co-dau-hieu-nguy-hiem-khong-dam-bao-an-toan-cho-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 40 Nghị định này</a>.</p><p>4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;</p><p>b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-40-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-co-dau-hieu-nguy-hiem-khong-dam-bao-an-toan-cho-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 52 Nghị định này</a>;</p><p>c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><h2><a href=\"#muc-4-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-co-dau-hieu-nguy-hiem-cong-trinh-het-thoi-han-su-dung-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-co-dau-hieu-nguy-hiem-khong-dam-bao-an-toan-cho-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng</span></a></h3><p>1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:</p><p>a) Kiểm tra lại hiện trạng công trình;</p><p>b) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);</p><p>c) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, khoanh vùng nguy hiểm, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;</p><p>d) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;</p><p>đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.</p><p>2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa phương có trách nhiệm:</p><p>a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết);</p><p>b) Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời gian thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;</p><p>c) Trường hợp hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn (nếu cần thiết);</p><p>d) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a>.</p><p>3. Đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.</p><p>4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các cơ quan thông tin đại chúng biết khi phát hiện hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.</p><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-41-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-het-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế</span></a></h3><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.</p><p>2. Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a> về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.</p><p>3. Sau khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a> có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.</p><p>4. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:</p><p>a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;</p><p>b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;</p><p>c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a> và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo;</p><p>d) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.</p><p>5. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:</p><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;</p><p>b) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;</p><p>c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.</p><p>6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định này</a> có trách nhiệm:</p><p>a) Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;</p><p>c) Thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>7. Việc xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>8. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-42-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Phá dỡ công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Các tình huống phá dỡ công trình xây dựng:</p><p>a) Công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;</p><p>b) Công trình phải phá dỡ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-118-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>;</p><p>c) Công trình phải phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-118-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c, d và đ khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>;</p><p>d) Công trình phải phá dỡ khi hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.</p><p>2. Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:</p><p>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>đ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền phá dỡ công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><p>3. Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:</p><p>a) Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>b) Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;</p><p>c) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;</p><p>d) Thiết kế phương án phá dỡ;</p><p>đ) Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;</p><p>e) Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).</p><p>4. Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình bảo đảm tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p><p>5. Đối với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-su-co-trong-thi-cong-va-khai-thac-su-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-cap-su-co-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung-va-khai-thac-su-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình</span></a></h3><p>Sự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:</p><p>1. Sự cố cấp I bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;</p><p>b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên.</p><p>2. Sự cố cấp II bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;</p><p>b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III.</p><p>3. Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-bao-cao-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.</p><p>2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;</p><p>b) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;</p><p>c) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;</p><p>d) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).</p><p>3. Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.</p><p>4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.</p><p>5. Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-giai-quyet-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Giải quyết sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 44 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;</p><p>b) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;</p><p>c) Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;</p><p>d) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn.</p><p>3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.</p><p>5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-46-giam-dinh-nguyen-nhan-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố trên địa bàn;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.</p><p>3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:</p><p>a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;</p><p>b) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;</p><p>c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:</p><p>a) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;</p><p>b) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.</p><h3><a href=\"#dieu-47-ho-so-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:</p><p>1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.</p><p>2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.</p><p>3. Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.</p><h2><a href=\"#muc-2-su-co-gay-mat-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-su-co-gay-mat-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị);</p><p>b) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.</p><p>2. Việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình được quy định như sau:</p><p>a) Đối với sự cố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố được thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Nghị định này;</p><p>b) Đối với sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-49-khai-bao-bao-cao-va-giai-quyet-su-co-ve-may-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị</span></a></h3><p>1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết sự cố.</p><p>2. Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự cố về máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên, nhà thầu thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>3. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.</p><p>5. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách nhiệm:</p><p>a) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;</p><p>b) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng, tạm dừng thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;</p><p>c) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;</p><p>d) Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;</p><p>đ) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.</p><p>6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy, thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo các yêu cầu về an toàn trước khi thi công trở lại.</p><p>7. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-50-dieu-tra-su-co-ve-may-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Điều tra sự cố về máy, thiết bị</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền điều tra sự cố về máy, thiết bị:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền điều tra sự cố quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để thực hiện điều tra sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện cơ quan chuyên môn về xây dựng, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì điều tra sự cố chỉ định tổ chức tư vấn xác định nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.</p><p>3. Nội dung thực hiện điều tra sự cố về máy, thiết bị:</p><p>a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, thông số kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân;</p><p>b) Đánh giá mức độ an toàn của máy, thiết bị, công trình và công trình lân cận (nếu có) sau sự cố;</p><p>c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Lập hồ sơ điều tra sự cố, bao gồm: Báo cáo điều tra sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng chi phí tổ chức điều tra sự cố. Sau khi có kết quả điều tra sự cố và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhằn gây ra sự cố phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố. Trường hợp sự cố xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.</p><p>5. Riêng trường hợp sự cố về máy, thiết bị không thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt sử dụng trong thi công xây dựng công trình và không làm bị thương nặng hoặc gây chết người thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức điều tra và giải quyết sự cố về máy, thiết bị.</p><h3><a href=\"#dieu-51-lap-ho-so-xu-ly-su-co-ve-may-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị</span></a></h3><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị bao gồm các nội dung sau:</p><p>1. Biên bản kiểm tra hiện trường: tên, địa điểm hạng mục công trình, công trình xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị gây ra; thông số kỹ thuật, lý lịch máy, thiết bị sự cố; hiện trạng hạng mục công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; nguyên nhân xảy ra sự cố;</p><p>2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố về máy, thiết bị;</p><p>3. Hồ sơ điều tra nguyên nhân sự cố; xử lý đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; biện pháp khắc phục sự cố;</p><p>4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.</p><h2><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng:</p><p>a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;</p><p>b) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;</p><p>c) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết;</p><p>d) Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền;</p><p>đ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định mức bảo trì công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành.</p><p>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:</p><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;</p><p>b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;</p><p>c) Tổ chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành;</p><p>d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng do bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.</p><p>3. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:</p><p>a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b) Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;</p><p>d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:</p><p>a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;</p><p>b) Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>đ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;</p><p>e) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.</p><p>5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>7. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-53-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định nay có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.</p><p>2. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.</p><p>3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Tiếp tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực đến khi quy định về phân cấp công trình hướng dẫn Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định này được ban hành và có hiệu lực.</p><h3><a href=\"#dieu-54-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p>3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này../.</p><p></p><h2><a href=\"#phu-luc-i-phan-loai-cong-trinh-theo-cong-nang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THEO CÔNG NĂNG SỬ DỤNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><h3><a href=\"#i-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-dan-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG)</span></a></h3><p>Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:</p><p>1. Công trình nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác.</p><p>2. Công trình công cộng:</p><p>a) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:</p><p>- Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác;</p><p>- Trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.</p><p>b) Công trình y tế:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác.</p><p>c) Công trình thể thao:</p><p>Sân vận động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi.</p><p>d) Công trình văn hóa:</p><p>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào,...), công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.</p><p>đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:</p><p>- Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác;</p><p>- Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác.</p><p>e) Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác.</p><p>g) Công trình dịch vụ:</p><p>- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;</p><p>- Biển quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.</p><p>h) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:</p><p>- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;</p><p>- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;</p><p>- Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.</p><p>i) Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác.</p><p>Ví dụ: Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.</p><p>k) Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.</p><p>3. Cổng, tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.</p><h3><a href=\"#ii-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-san-xuat-cong-nghiep-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP)</span></a></h3><p>Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cấu khác sử dụng cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:</p><p>1. Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác); nhà máy sản xuất xi măng; trạm nghiền xi măng hoặc các công trình đơn lẻ khác trong dây chuyền sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; các công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng khác (các loại cấu kiện bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch đất sét nung và các loại viên xây khác, sản phẩm ốp, lát, sứ vệ sinh, kính và các sản phẩm từ kính, các sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm khác).</p><p>2. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy,...); nhà máy chế tạo thiết bị điện, thiết bị cơ cho công nghiệp điện tử, điện lạnh; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí cho các ngành công nghiệp khác (công nghiệp hỗ trợ).</p><p>3. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ than hầm lò, mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò, mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển, làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít); công trình sản xuất alumin.</p><p>4. Công trình dầu khí:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Giàn khai thác, công trình phục vụ hoạt động khai thác, xử lý dầu khí; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng, phân phối khí; tuyến ống dẫn khí, dầu; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.</p><p>5. Công trình năng lượng:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy thủy điện (không bao gồm các công trình đầu mối), nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; điện đồng phát; nhà máy cấp nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; cơ sở cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho các phương tiện giao thông và sử dụng cá nhân.</p><p>6. Công trình hóa chất:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp các sản phẩm sau: phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa được, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác; nguồn điện hóa học (pin, ắc quy, que hàn,...); khí công nghiệp; cao su (săm, lốp, băng tải, cao su kỹ thuật,...); chất tẩy rửa (kem giặt, nước giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước/chất tẩy rửa, xà phòng,…); sơn, mực in các loại; nguyên liệu nhựa (alkyd, acrylic,...); nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng apatit); vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp.</p><p>7. Công trình công nghiệp nhẹ:</p><p>a) Thực phẩm:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm sữa; bánh kẹo, mỳ ăn liền; dầu ăn, hương liệu; đồ uống (rượu, bia, nước giải khát,...).</p><p>b) Sản phẩm tiêu dùng:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, chế tạo, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: xơ sợi; dệt; in, nhuộm (ngành dệt, may); sản phẩm may; thuộc da và các sản phẩm từ da; nhựa; đồ sành sứ, thủy tinh; bột giấy và giấy; thuốc lá; đồ điện tử (ti vi, máy tính, điện thoại...), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh,...); linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và các sản phẩm tương đương); thuốc và vật tư y tế; các sản phẩm tiêu dùng khác.</p><p>c) Sản phẩm nông, thủy và hải sản:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: thủy hải sản; đồ hộp; xay xát, lau bóng gạo; các sản phẩm nông sản khác.</p><p>8. Các công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.</p><h3><a href=\"#iii-cong-trinh-cung-cap-co-so-tien-ich-ha-tang-ky-thuat-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CÔNG TRÌNH CUNG CẤP CƠ SỞ, TIỆN ÍCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT (CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT)</span></a></h3><p>Công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước; lưu trữ, xử lý nước và thoát nước thải; lưu trữ, xử lý các loại chất thải rắn; chiếu sáng các khu vực công cộng; chôn cất, hỏa táng, cử hành tang lễ; truyền tải thông tin; duy trì cảnh quan đô thị; cung cấp các chỗ đỗ xe công cộng, bao gồm:</p><p>1. Công trình cấp nước:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (kể cả xử lý bùn cặn); trạm bơm (nước thô, nước sạch hoặc tăng áp); các loại bể (tháp) chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch).</p><p>2. Công trình thoát nước:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải; trạm bơm nước thải; công trình xử lý bùn; các loại bể chứa nước mưa, nước thải; tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát nước thải.</p><p>3. Công trình xử lý chất thải rắn:</p><p>a) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: Trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;</p><p>b) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại.</p><p>4. Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau:</p><p>a) Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn);</p><p>b) Công viên cây xanh;</p><p>c) Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;</p><p>d) Nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị.</p><p>5. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.</p><p>6. Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật.</p><h3><a href=\"#iv-cong-trinh-phuc-vu-giao-thong-van-tai-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI (CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG)</span></a></h3><p>Công trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải; bao gồm:</p><p>1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường nông thôn.</p><p>2. Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ.</p><p>3. Công trình đường sắt:</p><p>a) Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương;</p><p>b) Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao thông.</p><p>Chú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.</p><p>4. Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.</p><p>5. Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ.</p><p>6. Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:</p><p>a) Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).</p><p>b) Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công trình neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).</p><p>c) Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.</p><p>7. Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...</p><p>8. Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.</p><p>9. Cảng cạn.</p><p>10. Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.</p><h3><a href=\"#v-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)</span></a></h3><p>Công trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác, bao gồm:</p><p>1. Công trình thủy lợi: Hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối,...); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới - tiêu và công trình thủy lợi khác.</p><p>2. Công trình đê điều: đê sông; đê biển và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê.</p><p>3. Một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.</p><h3><a href=\"#vi-cong-trinh-phuc-vu-quoc-phong-an-ninh-cong-trinh-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH (CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH)</span></a></h3><p>Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết về loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p><strong>- Phụ lục IIa. Nhật ký thi công xây dựng công trình</strong></p><p><strong>- Phụ lục IIb. Bản vẽ hoàn công</strong></p><h3><a href=\"#phu-luc-iia-nhat-ky-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IIa NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p>1. Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì tổng thầu hoặc nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>2. Chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công trình.</p><p>3. Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:</p><p>a) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được nghiệm thu hàng ngày trên công trường;</p><p>b) Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lí trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);</p><p>c) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);</p><p>d) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.</p><p>4. Trường hợp chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phát hành văn bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trên công trường thì các văn bản này được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#phu-luc-iib-ban-ve-hoan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IIb BẢN VẼ HOÀN CÔNG</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><h4><a href=\"#_1-lap-ban-ve-hoan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Lập bản vẽ hoàn công:</span></a></h4><p>a) Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công. Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;</p><p>b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này.</p><p>c) Đối với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo;</p><p>d) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.</p><h4><a href=\"#_2-mau-dau-ban-ve-hoan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Mẫu dấu bản vẽ hoàn công:</span></a></h4><p><strong>Mẫu số 1:</strong></p><p></p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.</p><p><strong>Mẫu số 2:</strong></p><p></p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-ke-hoach-tong-hop-ve-an-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p>1. Chính sách về quản lý an toàn lao động</p><p><em>(Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).</em></p><p>2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các bên có liên quan.</p><p>3. Quy định về tổ chức huấn luyện về an toàn lao động</p><p><em>(Bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ</em> <em>trách</em> <em>công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).</em></p><p>4. Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động</p><p>5. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường</p><p><em>(Các yêu cầu chung; đường đi lại và vận chuyển; xếp đặt nguyên vật liệu, nhiên liệu, cấu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).</em></p><p>6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.</p><p><em>(Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đổ kết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị vật tư sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, nổ; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan).</em></p><p>7. Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân</p><p><em>(Mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan)</em>.</p><p>8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động</p><p><em>(Hệ thống quản lý sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động và các hệ thống khác</em> <em>có</em> <em>liên quan đến</em> <em>quản lý</em> <em>sức khỏe và môi trường lao động)</em>.</p><p>9. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp</p><p><em>(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan)</em>.</p><p>10. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất</p><p><em>(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cố để nâng cao nhận thức của người lao động).</em></p><p>11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-bao-cao-ve-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p>Phụ lục IVa. Báo cáo định kỳ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>Phụ lục IVb. Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-iva-bao-cao-dinh-ky-ve-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IVa BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><div><div><div><p>....(1)....<br/>_________</p><p>Số: ……/………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>....., ngày ... tháng ... năm ....</i></p></div></div><div>BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG</div><div>XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH</div><div>Kính gửi: …………..(2)……………….</div><p>……(1).... báo cáo về tình hình giám sát thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình ....(3).... từ ngày …. đến ngày…… như sau:</p><p>1. Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.</p><p>2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Tên đơn vị thi công;</p><p>b) Đánh giá sự phù hợp về năng của chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án của nhà thầu, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp so với quy định hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;</p><p>c) Thống kê và đánh giá sự phù hợp của các máy móc, thiết bị phục vụ thi công trong kỳ báo cáo so với hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình:</p><p>a) Khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng công việc đã được nghiệm thu. So sánh với tiến độ thi công tổng thể và nguyên nhân gây chậm tiến độ (nếu có);</p><p>b) Đánh giá công tác tổ chức thi công so với biện pháp thi công được phê duyệt. Các thay đổi về biện pháp thi công (nếu có);</p><p>c) Đánh giá việc thực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo an toàn được phê duyệt.</p><p>4. Thống kê các công tác thí nghiêm được thực hiện trong kỳ báo cáo. Số lượng các kết quả thí nghiệm đối với từng loại thí nghiệm. Đánh giá việc kiểm soát chất lượng công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.</p><p>5. Thống kê các công việc xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, công tác nghiệm thu giai đoạn (nếu có).</p><p>6. Thống kê các thay đổi thiết kế trên công trường trong kỳ báo cáo.</p><p>7. Thống kê những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình (4) trong kỳ báo cáo (nếu có); các tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng đã được khắc phục trong kỳ báo cáo. Đánh giá về nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phục theo quy định.</p><p>8. Đề xuất, kiến nghị về tiến độ, nhân sự, thiết kế và các vấn đề kỹ thuật khác./.</p><div><div><div><p></p></div></div><div><p>GIÁM SÁT TRƯỞNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div> _Ghi chú:_ <p>(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.</p><p>(2) Tên của Chủ đầu tư.</p><p>(3) Tên hạng mục công trình/công trình xây dựng.</p><p>(4) Trường hợp trong kỳ báo cáo có sự cố công trình thì gửi kèm báo cáo là hồ sơ giải quyết sự cố công trình theo quy định</p><h3><a href=\"#phu-luc-ivb-bao-cao-hoan-thanh-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-goi-thau-giai-doan-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IVb BÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG GÓI THẦU/ GIAI ĐOẠN/ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><div><div><div><p>....(1)....<br/>_________</p><p>Số: ……/………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>....., ngày ... tháng ... năm ....</i></p></div></div><div>BÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG</div><div>XÂY DỰNG GÓI THẦU/ GIAI ĐOẠN/ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: …………..(2)……………….</div><p>…..(1).... báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng....(3).... như sau:</p><p>1. Quy mô công trình:</p><p>a) Mô tả quy mô và công năng của công trình: các thông số kỹ thuật chính, công năng chủ yếu của các phần hoặc hạng mục công trình;</p><p>b) Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình;</p><p>2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;</p><p>3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;</p><p>4. Đánh giá công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận;</p><p>5. Đánh giá về công tác tổ chức và kết quả kiểm định, quan trắc, thí nghiệm đối chứng (nếu có);</p><p>6. Đánh giá về công tác tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có);</p><p>7. Các thay đổi thiết kế và việc thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);</p><p>8. Những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình (nêu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp và kết quả khắc phục theo quy định;</p><p>9. Đánh giá về sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định;</p><p>10. Đánh giá về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);</p><p>11. Đánh giá về sự phù hợp của quy trình vận hành, quy trình bào trì công trình xây dựng theo quy định;</p><p>12. Đánh giá về các điều kiện nghiệm thu hoàn thành gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.</p><div><div><div><p>GIÁM SÁT TRƯỞNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN<br/>THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA</p><p>…… (1)…… <br/>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>Ghi chú:</p><p>(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.</p><p>(2) Tên chủ đầu tư.</p><p>(3) Tên gói thầu/ giai đoạn/ hạng mục công trình/ công trình xây dựng.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-thong-bao-khoi-cong-xay-dung-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><div><div><div><p>....(1)....<br/>_________</p><p>Số: ……/………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>....., ngày ... tháng ... năm ....</i></p></div></div><div>THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG</div><div>HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: …………..(2)……………….</div><p>……….(3)………………</p><p>…..(1).... báo cáo về việc khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:</p><p>1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng: …… thuộc dự án …….</p><p>2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………..</p><p>3. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư: ………………………………………….</p><p>4. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………….</p><p>5. Quy mô hạn mục công trình, công trình xây dựng (nêu quy mô, các thông số kỹ thuật chủ yếu và công năng sử dụng của các hạng mục công trình, công trình xây dựng).</p><p>6. Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (tổng thầu, các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý djw án).</p><p>7. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: .....................</p><p>- Hồ sơ gửi kèm (4);</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên chủ đầu tư.</p><p>(2) Tên cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình.</p><p>(3) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 24 Nghị định này</a> trong trường hợp công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 24 Nghị định này</a>.</p><p>(4) Các trường hợp quy định tại các <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b, e, h và i khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a> thì hồ sơ gửi kèm bao gồm: hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vi-ho-so-de-nghi-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p><strong>- Phụ lục VIa. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng</strong></p><p><strong>- Phụ lục VIb. Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình</strong></p><h3><a href=\"#phu-luc-via-bao-cao-hoan-thanh-thi-cong-xay-dung-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIa BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><div><div><div><p>....(1)....<br/>_________</p><p>Số: ……/………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>....., ngày ... tháng ... năm ....</i></p></div></div><div>BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG</div><div>HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi : ………………. (2)………………</div><p>..... (1)...... báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:</p><p>1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng: ….(3)….thuộc dự án….</p><p>2. Địa điểm xây dựng: …………………………………………………......</p><p>3. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ………….</p><p>4. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).</p><p>5. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).</p><p>6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).</p><p>7. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.</p><p>8. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.</p><p>9. Báo cáo về việc đủ điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.</p><p>10. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.</p><p>Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ….(2)…. tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên của chủ đầu tư.</p><p>(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 24 Nghị định này</a>.</p><p>(3) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.</p><h3><a href=\"#phu-luc-vib-danh-muc-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIb DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><h3><a href=\"#i-ho-so-chuan-bi-dau-tu-xay-dung-va-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG</span></a></h3><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Quyết định chủ trương đầu tư và Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).</td></tr><tr><td>2.</td><td>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</td></tr><tr><td>3.</td><td>Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.</td></tr><tr><td>4.</td><td>Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).</td></tr><tr><td>5.</td><td>Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.</td></tr><tr><td>6.</td><td>Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.</td></tr><tr><td>7.</td><td>Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.</td></tr><tr><td>8.</td><td>Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.</td></tr><tr><td>9.</td><td>Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.</td></tr><tr><td>10.</td><td>Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#ii-ho-so-khao-sat-xay-dung-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.</td></tr><tr><td>2.</td><td>Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.</td></tr><tr><td>3.</td><td>Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.</td></tr><tr><td>4.</td><td>Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.</td></tr><tr><td>5.</td><td>Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#iii-ho-so-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền</td></tr><tr><td>2.</td><td>Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).</td></tr><tr><td>3.</td><td>Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.</td></tr><tr><td>4.</td><td>Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.</td></tr><tr><td>5.</td><td>Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.</td></tr><tr><td>6.</td><td>Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận, hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.</td></tr><tr><td>7.</td><td>Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).</td></tr><tr><td>8.</td><td>Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.</td></tr><tr><td>9.</td><td>Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.</td></tr><tr><td>10.</td><td>Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:</td></tr><tr><td></td><td>a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;</td></tr><tr><td></td><td>b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;</td></tr><tr><td></td><td>c) An toàn môi trường;</td></tr><tr><td></td><td>d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;</td></tr><tr><td></td><td>đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);</td></tr><tr><td></td><td>e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;</td></tr><tr><td></td><td>g) Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thẩm định, phê duyệt;</td></tr><tr><td></td><td>h) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</td></tr><tr><td>11.</td><td>Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).</td></tr><tr><td>12.</td><td>Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.</td></tr><tr><td>13.</td><td>Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.</td></tr><tr><td>14.</td><td>Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).</td></tr><tr><td>15.</td><td>Các hồ sơ/ tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).</td></tr><tr><td>16.</td><td>Các hồ sơ/ văn bản/ tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>Khi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này</a>, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vii-thong-bao-ket-qua-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><div><div><div><p>....(1)....<br/>_________</p><p>Số: ……/………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>....., ngày ... tháng ... năm ....</i></p></div></div><div>THÔNG BÁO</div><div>KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi : ………………. (2)………………</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ giấy phép xây dựng (4);</em></p><p><em>Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được thẩm định tại văn bản số…….;</em></p><p><em>Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của Chủ đầu tư số ... ngày ...;</em></p><p><em>Căn cứ báo cáo khắc phục tồn tại của Chủ đầu tư số .... ngày ... (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy số (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ kết quả kiểm tra đối với công trình ngày………..,</em></p><p>…………(1)...... chấp thuận kết quả nghiệm thu của…….(2)……….. để đưa vào sử dụng đối với công trình/hạng mục công trình như sau:</p><p>1. Thông tin về công trình</p><p>a) Tên công trình/hạng mục công trình: ....(3)....</p><p>b) Địa điểm xây dựng: …………………..</p><p>c) Loại và cấp công trình.</p><p>d) Mô tả các thông số chính của công trình.</p><p>2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư</p><ul><li><p>Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định.</p></li><li><p>Quản lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng thiết kế được duyệt.</p></li><li><p>Các yêu cầu khác <em>(nếu có).</em></p></li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.</p><p>(2) Tên của chủ đầu tư.</p><p>(3) Ghi rõ tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi nghiệm thu.</p><p>(4) Trường hợp miễn giấy phép xây dựng: ghi căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#phu-luc-viii-danh-muc-cong-trinh-quy-mo-lon-ky-thuat-phuc-tap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VIII DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN, KỸ THUẬT PHỨC TẠP</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><table><thead><tr><th>STT</th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th>Tiêu chí phân cấp</th><th>Quy mô</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Cảng hàng không</td><td>Lượt hành khách (triệu khách/năm)</td><td>≥ 20</td></tr><tr><td>2</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>Tốc độ thiết kế (km/h)</td><td>≥ 100</td></tr><tr><td>3</td><td>Cầu</td><td>Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</td><td>≥ 150</td></tr><tr><td>4</td><td>Hầm giao thông</td><td>Chiều dài hầm (m)</td><td>≥ 1.500</td></tr><tr><td>5</td><td>Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị</td><td>Tầm quan trọng</td><td>Với mọi quy mô</td></tr><tr><td>6</td><td>Cảng biển</td><td>Tải trọng của tàu (DWT)</td><td>≥ 100.000</td></tr><tr><td>7</td><td>Công trình lọc dầu, hóa dầu, lọc hóa dầu</td><td>Tổng công suất (triệu tấn /năm)</td><td>≥ 2</td></tr><tr><td>8</td><td>Công trình thủy điện</td><td>Tổng công suất (MW)</td><td>≥ 200</td></tr><tr><td>9</td><td>Công trình nhiệt điện</td><td>Tổng công suất (MW)</td><td>≥ 1.000</td></tr><tr><td>10</td><td>Hồ chứa nước</td><td>Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)</td><td>&gt;1.000</td></tr><tr><td>11</td><td>Các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ix-danh-muc-ho-so-phuc-vu-quan-ly-van-hanh-va-bao-tri-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IX DANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)</div><p>1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.</p><p>3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.</p><p>4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bàn vẽ kèm theo).</p><p>5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.</p><p>6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.</p><p>7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.</p><p>8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).</p><p>9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có).</p><p>10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "115e25c97f2f",
    "slug": "van-ban-chi-phi-nghi-dinh-32-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-32-2015.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 55098,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:19",
    "excerpt": "Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 32/2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 củ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</p><p>Nghị định 32/2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP bị thay thế bởi Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p><ul><li>Trên máy tính dùng phím Ctrl+F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng thanh điều hướng ở bên trái.</li></ul>File pdf bản gốc Nghị định 32/2015/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/18mBQSWplS5iCAgzfyQAlbicSfs0gefJR/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 32/2015/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 32/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p>Chính phủ ban hành Nghị định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình.</p></li><li><p>Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</em></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-so-bo-tong-muc-dau-tu-va-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.</p></li><li><p>Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).</p></li><li><p>Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;</p><p>c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;</p><p>d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;</p><p>đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;</p><p>e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8 Nghị định này và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;</p><p>g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau:</p></li></ol><p>a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án. Trong đó:</p><p>- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên quan;</p><p>- Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được đo bóc, tính toán và một số chi phí có liên quan khác dự tính;</p><p>- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;</p><p>- Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung và được xác định theo quy định tại Điều 23 và 25 Nghị định này;</p><p>- Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;</p><p>- Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;</p><p>b) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình:</p><p>Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án;</p><p>c) Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện:</p><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích sàn xây dựng, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, bộ phận kết cấu công trình và dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình;</p><p>d) Kết hợp các phương pháp quy định tại Điểm a, b và c Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì phần dự toán xây dựng công trình thuộc tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tham-dinh-phe-duyet-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;</p><p>b) Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định;</p><ol><li><p>Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.</p></li><li><p>Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng:</p></li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>d) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định.</p><ol><li>Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:</li></ol><p>a) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định.</p><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư được mời các tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. Đối với các dự án nhóm A hoặc các dự án thuộc nhóm B, C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng cùng với việc phê duyệt dự án. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Kết quả thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-chinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.</p></li><li><p>Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.</p></li><li><p>Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;</p><p>b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan;</p><p>c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với công trình kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;</p><p>d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;</p><p>đ) Chi phí khác của công trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này. Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;</p><p>e) Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.</p><ol><li>Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí. Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xác định dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình.</p></li><li><p>Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;</p><p>b) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng. Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí;</p><p>c) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này;</p><p>d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này;</p><p>đ) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết;</p><p>e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình gồm:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;</p><p>b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;</p><p>c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định.</p><ol><li><p>Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B và C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng trong trường hợp chỉ định thầu, nếu có. Trường hợp giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư thì giá gói thầu được cập nhật theo dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt.</p></li><li><p>Hồ sơ thẩm định dự toán thuộc nội dung hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Kết quả thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:</li></ol><p>a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;</p><p>b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;</p><ol><li><p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh.</p></li><li><p>Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh làm cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòng thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh.</p></li><li><p>Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-2-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-12-quy-dinh-chung-ve-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng.</p></li><li><p>Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp.</p></li><li><p>Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện xác định, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng trước khi phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-du-toan-goi-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Dự toán gói thầu thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng. Nội dung dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xây dựng đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từ bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.</p><p>b) Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu. Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.</p><ol><li><p>Chi phí hạng mục chung được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán.</p></li><li><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-du-toan-goi-thau-mua-sam-vat-tu-thiet-bi-lap-dat-vao-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí mua sắm vật tư, thiết bị được xác định trên cơ sở các khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm và đơn giá của vật tư, thiết bị được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm gồm khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị cần mua sắm đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình và khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị được cập nhật, bổ sung (nếu có) từ thiết kế xây dựng, công nghệ, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu;</p><p>b) Đơn giá vật tư, thiết bị gồm giá mua vật tư, thiết bị, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và các loại thuế, phí có liên quan. Đơn giá mua vật tư, thiết bị xác định trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu.</p><ol><li><p>Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị gồm các khoản mục chi phí xác định như dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-du-toan-goi-thau-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặc một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu.</p></li><li><p>Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng. Đối với các gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì nội dung dự toán gói thầu gồm các khoản mục chi phí như dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình và cập nhật, bổ sung các khối lượng, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan đến chi phí (nếu có) tại thời điểm lập dự toán gói thầu.</p></li><li><p>Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất của loại công việc tư vấn, tiến độ thực hiện nhưng không vượt quá mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng đã xác định trong dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên, dự toán gói thầu còn gồm chi phí mua bảo hiểm nghề nghiệp trách nhiệm tư vấn đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu tư vấn phải thực hiện trước khi phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình thì xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi công việc thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-du-toan-goi-thau-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Dự toán gói thầu hỗn hợp</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (gọi tắt là EC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 15 và 13 Nghị định này.</p></li><li><p>Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (gọi tắt là PC) gồm dự toán các công việc theo quy định tại Điều 14 và Điều 13 Nghị định này.</p></li><li><p>Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (gọi tắt là EPC) gồm các khoản mục chi phí thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) gồm các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng quy định tại mục b, c, d, đ, e và g Khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dinh-muc-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-17-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Định mức kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.</p></li><li><p>Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-dinh-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Định mức chi phí</span></a></h3><ol><li><p>Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị.</p></li><li><p>Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một số công việc, chi phí khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-quan-ly-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quản lý định mức xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng và công bố định mức xây dựng.</p></li><li><p>Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựng cho các công việc đặc thù chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p></li><li><p>Định mức xây dựng được công bố quy định tại Khoản 1, 2 Điều này là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo khi xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Đối với các gói thầu xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định trước khi áp dụng; đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li>Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức dự toán xây dựng tại Khoản 4 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#muc-2-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-20-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Giá xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Giá xây dựng công trình gồm:</li></ol><p>a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường.</p></li><li><p>Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Quản lý giá xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng).</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các loại chỉ số giá xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này, định kỳ công bố theo tháng, quý, năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và công bố các chỉ số giá xây dựng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.</p></li><li><p>Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố và công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định các chỉ số giá xây dựng và quyết định việc áp dụng cho công trình.</p></li><li><p>Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng để thu thập số liệu, tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</em></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chi phí quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.</p></li><li><p>Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án.</p></li><li><p>Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý thì chi phí quản lý dự án xác định bằng dự toán theo quy định tại Khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-quan-ly-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quản lý chi phí quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, chi phí quản lý dự án xác định theo Khoản 3 Điều 23 Nghị định này là chi phí tối đa để quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp thực hiện trước một số công việc ở giai đoạn chuẩn bị dự án thì chi phí quản lý các công việc này xác định bằng dự toán và được bổ sung vào chi phí quản lý dự án.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh trong các trường hợp được phép điều chỉnh dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.</p></li><li><p>Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác gồm cả chi phí sử dụng hệ thống thông tin công trình, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở lên, lợi nhuận chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng. Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán.</p></li><li><p>Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với các quy định của cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-quan-ly-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo Khoản 3 Điều 25 Nghị định này là cơ sở để xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, xác định giá gói thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng chủ đầu tư phải tổ chức xác định dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn vào chi phí quản lý dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</em></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-27-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Việc tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-28-thanh-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.</p></li><li><p>Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 9 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 6 tháng đối với dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư.</p></li></ol><p>Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><ol><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại khoản 3 Điều này bị xử lý theo quy định tại Nghị định về xử phạt quy định hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai khác, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở.</p></li><li><p>Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:</p></li></ol><p>a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư:</p><p>- Giao cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước;</p><p>- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-nha-thau-xay-dung-trong-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Chương VII QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</em></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư</span></a></h3><ol><li>Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình; tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh;</p><p>b) Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại, hình thức hợp đồng;</p><p>c) Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt;</p><p>d) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Người quyết định đầu tư có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến độ đã được phê duyệt;</p><p>b) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định;</p><p>c) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư. Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;</p><p>b) Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt;</p><p>c) Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;</p><p>d) Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;</p><p>đ) Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>e) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;</p><p>g) Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết. Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;</p><p>h) Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;</p><p>i) Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>k) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;</p><p>b) Tổ chức lập dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;</p><p>c) Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>d) Tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;</p><p>đ) Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;</p><p>e) Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định;</p><p>g) Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;</p><p>h) Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Điều 29 Nghị định này;</p><p>i) Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm;</p><p>k) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc tư vấn quản lý chi phí;</p><p>c) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết;</p><p>d) Yêu cầu chủ đầu tư thanh toán các khoản chi phí theo hợp đồng đã ký kết; được thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý chi phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền;</p><p>d) Các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-33-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;</p><p>b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết;</p><p>c) Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu;</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;</p><p>b) Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-quan-ly-nha-nuoc-ve-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc khối lượng xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng, xác định đơn giá nhân công xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Công bố định mức xây dựng, định mức các hao phí tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Quy định mức thu phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư, thiết kế, dự toán xây dựng và các phí khác (nếu có).</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-cac-bo-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức dự toán xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của Bộ, địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng công trình phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại địa phương và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí thực hiện theo các quy định của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh, bổ sung phù hợp với quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "54026f1b2c57",
    "slug": "van-ban-chi-phi-nghi-dinh-68-2019-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-68-2019.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 66898,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:20",
    "excerpt": "Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 68/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 và thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/20…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</p><p>Nghị định 68/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2019 và thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP bị thay thế bởi Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.</p><ul><li>Trên máy tính dùng phím Ctrl+F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng thanh điều hướng ở bên trái.</li></ul>File pdf bản gốc Nghị định 68/2019/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1EtKZ2R5vTWO4KFMgV63eh3DmFYdG2q0R/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 68/2019/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 68/2019/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2019</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định về quản lỷ chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 Luật xây dựng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng các quy định của Nghị định này để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật xây dựng, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư của dự án, phương thức thực hiện của dự án. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Các công trình xây dựng đặc thù thuộc loại công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng và hệ thống công cụ định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá quy định tại Nghị định này để xác định chi phí đầu tư xây dựng, làm cơ sở xác định giá trị hình thành tài sản công đối với các công trình xây dựng này. Việc thẩm định, phê duyệt chi phí đầu tư xây dựng các công trình này được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này và phù hợp với đặc thù, tính chất các công trình thuộc các Chương trình này.</p></li><li><p>Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định, phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-so-bo-tong-muc-dau-tu-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-so-bo-tong-muc-dau-tu-va-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.</p></li><li><p>Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).</p></li><li><p>Các chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>b) Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cơ cấu chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;</p><p>c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;</p><p>d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chi phí quản lý dự án gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư;</p><p>đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;</p><p>e) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình như chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 Điều này;</p><p>g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường phù hợp với địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.</li></ol><p>Dự án thực hiện theo phương thức hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (sau đây gọi là phương thức chìa khóa trao tay) thì sơ bộ tổng mức đầu tư phải xác định trên cơ sở khối lượng tính theo thiết kế sơ bộ kết hợp với các phương pháp khác để xác định giá gói thầu.</p><ol><li>Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:</li></ol><p>a) Phương pháp xác định khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở, kế hoạch thực hiện dự án, tổ chức biện pháp thi công định hướng, các yêu cầu cần thiết khác của dự án và hệ thống định mức, đơn giá xây dựng, các chế độ, chính sách liên quan;</p><p>b) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự;</p><p>c) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình;</p><p>d) Phương pháp kết hợp các phương pháp nêu tại điểm a, b, c khoản này.</p><ol><li><p>Các phương pháp quy định tại điểm b, c khoản này chỉ sử dụng đối với công trình xây dựng phổ biến.</p></li><li><p>Dự án thực hiện theo phương thức hợp đồng để thực hiện các công việc thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC); thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC); thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) thì tổng mức đầu tư phải được xác định trên cơ sở phương pháp nêu tại điểm a khoản 2 Điều này kết hợp với phương pháp khác.</p></li><li><p>Chi tiết các phương pháp xác định Tổng mức đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tham-dinh-phe-duyet-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Sự đầy đủ, phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định Tổng mức đầu tư;</p><p>b) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;</p><p>c) Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của các khối lượng so với thiết kế cơ sở, kế hoạch thực hiện dự án, tổ chức biện pháp thi công định hướng và yêu cầu của dự án; sự phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.</p><ol><li><p>Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.</p></li><li><p>Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng:</p></li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước được Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định.</p><p>d) Đối với dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) do đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức thẩm định. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp góp ý kiến về sự phù hợp của đơn giá, định mức được sử dụng để xác định Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.</p><ol><li><p>Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách và vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định được mời các tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoặc dự án có kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ cao để làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt.</p></li><li><p>Nội dung thực hiện, kinh phí và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định hoặc thẩm tra được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định thực hiện các nội dung do cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức, cá nhân thẩm tra có trách nhiệm báo cáo với cơ quan chủ trì thẩm định, chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng và chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc xác định bằng phương pháp lập dự toán chi phí.</p><ol><li><p>Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng cùng với việc phê duyệt dự án. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng có giá trị cao hơn giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư, người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất của người quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Kết quả thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư để lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo chuẩn bị đầu tư do cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư thẩm định và phê duyệt. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào Tổng mức đầu tư của dự án sau khi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào Tổng mức đầu tư của dự án để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-chinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật xây dựng. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư được thực hiện cùng với việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và phải tổ chức điều chỉnh khi phát sinh chi phí vượt tổng mức đầu tư. Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh cùng với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì tổng mức đầu tư xây dựng sau điều chỉnh phải được thực hiện thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng do điều chỉnh giá theo chỉ số giá tăng so với chỉ số giá tính trong chi phí dự phòng trượt giá của tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh và trình người quyết định đầu tư phê duyệt.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng của dự án đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư quyết định sử dụng chi phí dự phòng đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh làm tăng quy mô (nhóm) dự án lên dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy mô (nhóm) mới của dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-du-toan-xay-dung-va-gia-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li>Dự toán xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn nhà thầu để xây dựng công trình, các công trình, các gói thầu, được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước hoặc thiết kế FEED đối với trường hợp thực hiện theo hình thức EPC, EC, EP, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, đơn giá xây dựng.</li></ol><p>Nội dung dự toán xây dựng gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí trên được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><ol><li>Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng của dự án theo từng công trình.</li></ol><p>Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng của công trình; chi phí thiết bị của công trình; các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình; các chi phí khác liên quan đến công trình và chi phí dự phòng của công trình.</p><p>Dự toán xây dựng của dự án (Tổng dự toán) gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và chi phí quản lý dự án, các chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng có tính chất chung liên quan của dự án.</p><ol><li>Đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng của dự án theo dự toán các gói thầu xây dựng thuộc danh mục các gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Khi đó dự toán xây dựng của dự án gồm các dự toán gói thầu xây dựng và chi phí quản lý dự án, các chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng có tính chất chung liên quan của dự án.</li></ol><p>Dự toán gói thầu xây dựng gồm:</p><p>- Dự toán gói thầu xây dựng riêng biệt: dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toán gói thầu mua sắm thiết bị; dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng; dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác;</p><p>- Dự toán gói thầu hỗn hợp: dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC); dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC); dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (EPC); dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (chìa khóa trao tay)...</p><ol><li>Chi tiết các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình và các dự toán gói thầu xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-xac-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xác định dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước, thiết kế FEED để xác định giá gói thầu đối với trường hợp thực hiện theo hình thức EPC, EC, EP và chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của dự án, công trình, kế hoạch thực hiện công trình của dự án, điều kiện thi công, biện pháp thi công và định mức xây dựng, giá xây dựng áp dụng cho dự án, công trình.</p></li><li><p>Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ theo định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc xác định bằng phương pháp lập dự toán;</p><p>b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng; chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật và quy định trong hợp đồng; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;</p><p>c) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này;</p><p>d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này;</p><p>đ) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán hoặc ước tính chi phí trên cơ sở chi phí của dự án, công trình tương tự;</p><p>e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở, độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><ol><li>Chi tiết phương pháp xác định dự toán xây dựng của dự án, dự toán xây dựng công trình, các dự toán gói thầu xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thẩm định dự toán xây dựng được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công như sau:</li></ol><p>a) Dự toán xây dựng của dự án được thẩm định trên cơ sở thẩm định đồng bộ các dự toán xây dựng công trình, các dự toán gói thầu xây dựng và các khoản mục chi phí có liên quan khác của dự án;</p><p>b) Trường hợp dự án có quy mô lớn từ nhóm A trở lên, người quyết định đầu tư cho phép tổ chức triển khai thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công cho từng công trình, từng gói thầu xây dựng theo từng giai đoạn kế hoạch thực hiện dự án thì thực hiện thẩm định dự toán xây dựng công trình của từng công trình, dự toán gói thầu xây dựng cùng với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của từng công trình hoặc của từng gói thầu;</p><p>c) Các gói thầu hỗn hợp EPC, EC, EP đã ký hợp đồng thì không thực hiện thẩm định dự toán;</p><p>d) Trường hợp các gói thầu xây dựng hỗn hợp EPC, EC, EP xác định dự toán theo thiết kế FEED để làm cơ sở xác định giá gói thầu thì thực hiện thẩm định dự toán trên cơ sở dự toán lập theo thiết kế FEED.</p><ol><li>Nội dung thẩm định dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng gói thầu xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng;</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;</p><p>c) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng định mức, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán;</p><p>d) Xác định giá trị dự toán sau thẩm định. Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định.</p><ol><li><p>Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng (bao gồm cả dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng) được thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Riêng dự toán các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư dự án thẩm định làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt chi phí này. Các khoản mục chi phí này sẽ được cập nhật vào dự toán xây dựng công trình để phục vụ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với dự toán gói thầu xây dựng hỗn hợp EPC, EC, EP xác định theo thiết kế FEED quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, thì thẩm quyền thẩm định dự toán gói thầu xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Đối với các công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B và C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định dự toán xây dựng, hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí thực hiện thẩm tra dự toán xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt. Tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định hoặc được lựa chọn thực hiện thẩm tra phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Nội dung thực hiện, kinh phí và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc thẩm tra được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định thực hiện các nội dung do cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định của mình theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Nội dung thẩm tra dự toán xây dựng bao gồm toàn bộ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức, cá nhân thẩm tra có trách nhiệm báo cáo với cơ quan chủ trì thẩm định, chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời thẩm định dự toán xây dựng và chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc xác định bằng phương pháp lập dự toán chi phí.</p><ol><li>Hồ sơ thẩm định dự toán thuộc nội dung hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Kết quả thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng được lập theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dieu-chinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều chỉnh dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li>Dự toán xây dựng đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:</li></ol><p>a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng do điều chỉnh giá theo chỉ số giá tăng so với chỉ số giá tính trong dự phòng trượt giá nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt.</p><ol><li><p>Dự toán xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp dự toán xây dựng điều chỉnh do điều chỉnh giá theo chỉ số giá tăng so với chỉ số giá tính trong dự phòng trượt giá nhưng không làm thay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh và phê duyệt sau khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư. Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của người quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt điều chỉnh của mình.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng của dự toán xây dựng. Chủ đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng trong dự toán của dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-gia-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giá gói thầu xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết được tính đúng, tính đủ để thực hiện gói thầu xây dựng.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng của dự án, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng được phê duyệt là cơ sở để xác định, phê duyệt giá gói thầu. Giá gói thầu xây dựng được xác định cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã có dự toán gói thầu xây dựng, giá gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở dự toán gói thầu xây dựng được phê duyệt;</p><p>b) Trường hợp chưa có dự toán gói thầu xây dựng, giá gói thầu xây dựng được xác định theo cơ cấu chi phí của dự toán gói thầu xây dựng trên cơ sở các khoản mục chi phí có liên quan đến phạm vi công việc của gói thầu đã được xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng của dự án, dự toán xây dựng công trình được phê duyệt.</p><p>c) Chi phí dự phòng trong giá gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với hình thức hợp đồng sử dụng cho gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li><p>Trường hợp thời điểm tổ chức lựa chọn nhà thầu thực tế khác với kế hoạch triển khai của dự án thì chủ đầu tư phải tổ chức cập nhật giá gói thầu xây dựng theo mặt bằng giá ở thời điểm 28 ngày trước ngày mở thầu. Trường hợp giá gói thầu xây dựng sau khi cập nhật cao hơn giá gói thầu xây dựng đã phê duyệt và làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thì chủ đầu tư phải điều chỉnh chủng loại, xuất xứ vật tư, thiết bị đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật nhưng có giá phù hợp để không vượt tổng mức đầu tư và báo cáo Người quyết định đầu tư quyết định.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng dự phòng phí khi xác định, hoặc cập nhật giá gói thầu.</p></li><li><p>Chi tiết phương pháp xác định, hoặc cập nhật giá gói thầu xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dinh-muc-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-13-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Định mức kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở của các công tác xây dựng phổ biến được xác định bằng phương pháp điều tra, khảo sát thị trường xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và điều kiện thi công. Định mức cơ sở của công tác xây dựng áp dụng công nghệ mới được xác định trên cơ sở yêu cầu của công nghệ và điều kiện áp dụng công nghệ.</p></li><li><p>Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của dự án và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.</p></li><li><p>Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-dinh-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Định mức chi phí</span></a></h3><ol><li><p>Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng giá trị và định mức tính bằng khối lượng đối với chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và một số công việc, chi phí khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-quan-ly-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quản lý định mức xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phương pháp xác định định mức cơ sở, định mức dự toán xây dựng công trình, định mức chi phí và việc thoả thuận thống nhất ban hành định mức xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Trên cơ sở phương pháp xác định định mức theo quy định tại khoản 1 Điều này, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù, chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p></li><li><p>Định mức xây dựng được ban hành là cơ sở để lập đơn giá xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành hoặc đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng công trình mới, định mức dự toán xây dựng công trình điều chỉnh làm cơ sở xác định đơn giá xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;</p><p>Tổ chức, cá nhân tư vấn lập dự toán, quản lý chi phí của dự án hoặc gói thầu có trách nhiệm xác định định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh theo thiết kế, yêu cầu cụ thể của công việc, gói thầu, dự án, làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng;</p><p>b) Đối với các định mức dự toán xây dựng mới hoặc định mức dự toán xây dựng điều chỉnh, khi áp dụng tính toán xác định đơn giá xây dựng thấp hơn đơn giá xây dựng áp dụng định mức đã ban hành thì người quyết định đầu tư quyết định phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình để xác định dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt;</p><p>c) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp danh mục các công tác điều chỉnh định mức, xây dựng định mức mới chưa có trong danh mục định mức ban hành, báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp và tổ chức khảo sát xây dựng định mức dự toán xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng theo phương pháp Bộ Xây dựng hướng dẫn. Kết quả xây dựng định mức được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tổng hợp và gửi về Bộ Xây dựng làm cơ sở phục vụ quản lý. Chi phí cho việc tổ chức xây dựng định mức được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức xây dựng tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành được rà soát thường xuyên và ban hành theo định kỳ 02 năm/lần đối với các định mức mới và định mức cũ có điều chỉnh. Kinh phí cho việc rà soát được bố trí từ nguồn ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-2-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-16-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Giá xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Giá xây dựng công trình gồm:</li></ol><p>a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường.</p></li><li><p>Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý giá xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các phương pháp xác định giá vật liệu xây dựng, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo cơ chế thị trường, dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc quý các thông tin về giá thị trường các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; đơn giá nhân công xây dựng; giá ca máy, giá thuê máy móc thiết bị thi công xây dựng. Nguồn thông tin phục vụ cho việc công bố giá được tổng hợp từ việc điều tra thị trường; kết quả trúng thầu các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; báo giá của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực sản xuất vật liệu, thiết bị công trình xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh phân phối hoặc đại lý bán hàng cho các nhà sản xuất thiết bị, vật liệu xây dựng ngoài địa bàn tỉnh.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn của tỉnh có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương về mức giá trong kết quả trúng thầu các gói thầu của dự án làm cơ sở để ban hành thông báo giá.</p></li><li><p>Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch thực hiện cụ thể của dự án công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công trình.</p></li><li><p>Kinh phí cho việc ban hành đơn giá xây dựng, thông báo giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy, thuê máy và thiết bị thi công được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.</p></li><li><p>Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng và việc thoả thuận thống nhất chỉ số giá xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh (bao gồm đủ các chỉ số theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí và yếu tố chi phí như quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo định kỳ tháng, quý, năm, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p></li><li><p>Đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn để tổ chức xác định các chỉ số giá xây dựng và quyết định việc áp dụng cho công trình sau khi thỏa thuận với Bộ Xây dựng đối với công trình xây dựng trên địa bàn 02 tỉnh trở lên, hoặc với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.</p></li><li><p>Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này làm cơ sở xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và ban hành các chỉ số giá xây dựng quốc gia, liên vùng và địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-3-co-so-du-lieu-ve-dinh-muc-gia-xay-dungva-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNGVÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-19-xay-dung-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xây dựng cơ sở dữ liệu</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng là căn cứ để phục vụ quản lý, kiểm soát, tạo thị trường minh bạch về hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.</p></li><li><p>Các thông tin dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng bao gồm: định mức sử dụng vật liệu; định mức năng suất lao động; định mức năng suất máy và thiết bị thi công; định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; định mức chi phí gián tiếp; suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình; đơn giá vật liệu xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng; đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; chỉ số giá xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-quan-ly-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Quản lý cơ sở dữ liệu</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Xây dựng, quản lý và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>c) Hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu; sử dụng hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu; cách thức cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu từ các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các chủ thể có liên quan.</p><ol><li>Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổng hợp, cập nhật và kiểm soát hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu về hệ thống định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo phạm vi quản lý của mình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì chịu trách nhiệm thực hiện khảo sát thị trường, cập nhật thông tin kịp thời theo chức năng và khu vực quản lý để tổng hợp, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.</p><ol><li>Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các chủ thể có liên quan thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) có trách nhiệm cung cấp thông tin về dữ liệu đấu thầu, dữ liệu quyết toán công trình, dự án cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Chi phí quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.</p></li><li><p>Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án.</p></li><li><p>Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý thì chi phí quản lý dự án xác định bằng dự toán theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quan-ly-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quản lý chi phí quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), chi phí quản lý dự án xác định theo khoản 3 Điều 22 Nghị định này là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với tiến độ của dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp thực hiện trước một số công việc quản lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chi phí cho các công việc này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tính trong chi phí quản lý dự án.</p></li><li><p>Định mức chi phí quản lý dự án và phương pháp lập dự toán xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.</p></li><li><p>Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; lợi nhuận chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng. Riêng các công việc tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì chi phí tư vấn gồm các khoản mục chi phí như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.</p></li><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức do Bộ Xây dựng ban hành hoặc xác định bằng dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.</p></li><li><p>Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với trình độ, chất lượng tư vấn theo thông lệ quốc tế.</p></li><li><p>Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (theo tỷ lệ % và theo khối lượng) và phương pháp lập dự toán xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-quan-ly-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn vào chi phí quản lý dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-thanh-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.</p></li><li><p>Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng xây dựng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Riêng dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 9 tháng kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.</p></li></ol><p>Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><ol><li><p>Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán có trách nhiệm thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán chậm nhất là 9 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư trong vòng 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán chưa được bố trí đủ vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Người quyết định đầu tư và các cơ quan liên quan bố trí vốn để giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án theo quy định.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại khoản 3 Điều này bị xử lý theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</p></li><li><p>Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:</p></li></ol><p>a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:</p><p>- Giao cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước;</p><p>- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện theo quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-nha-thau-xay-dung-trong-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quyết định đầu tư</span></a></h3><ol><li>Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Phê duyệt dự toán chi phí các công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị dự án để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, tổng mức đầu tư điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh, giá gói thầu xây dựng điều chỉnh làm tăng vượt tổng mức đầu tư;</p><p>b) Quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng (trừ trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);</p><p>c) Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng;</p><p>d) Quyết định phương án cập nhật giá gói thầu xây dựng trong trường hợp giá gói thầu cập nhật có xu hướng làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt;</p><p>e) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Người quyết định đầu tư có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch thực hiện của dự án;</p><p>b) Trường hợp dự án không được bố trí đủ vốn phục vụ công tác giải ngân theo tiến độ dự án, gây ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện của dự án và hiệu quả đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư có nghĩa vụ xây dựng cơ chế tài chính sử dụng các nguồn vốn khác trong ngắn hạn, báo cáo cấp phê duyệt chủ trương đầu tư chấp thuận và phê duyệt áp dụng để dự án tiếp tục triển khai đúng kế hoạch;</p><p>c) Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư đúng quy định. Tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định;</p><p>d) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại khoản 2 Điều này và các Điều khoản khác có liên quan của Nghị định này trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>b) Làm tăng chi phí của dự án, dự án chậm tiến độ gây thất thoát, lãng phí do quyết định thực hiện dự án khi kế hoạch vốn không phù hợp với kế hoạch thực hiện của dự án;</p><p>c) Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án không theo đúng quy định của pháp luật xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-29-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định sử dụng chi phí dự phòng đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;</p><p>b) Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>c) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư đối với phần vốn ngân sách nhà nước;</p><p>d) Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường theo các thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết. Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;</p><p>đ) Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở các thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết và mục tiêu của dự án;</p><p>e) Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>g) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;</p><p>b) Tổ chức lập dự toán xây dựng, dự toán xây dựng điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;</p><p>c) Tổ chức xác định các định mức xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>d) Tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;</p><p>đ) Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu;</p><p>e) Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định;</p><p>g) Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;</p><p>h) Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Điều 27 Nghị định này;</p><p>i) Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm hoặc ủy quyền cho nhà thầu mua bảo hiểm thông qua hợp đồng xây dựng;</p><p>k) Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>l) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.</p><ol><li>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại khoản 2 Điều này và các điều khoản khác có liên quan của Nghị định này trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>b) Làm tăng chi phí của dự án, dự án chậm tiến độ gây thất thoát, lãng phí do lỗi của chủ đầu tư trong công tác điều hành, sử dụng không hiệu quả vốn đầu tư, giải ngân vốn không kịp thời.</p><h3><a href=\"#dieu-30-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí phù hợp với điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho công việc tư vấn quản lý chi phí;</p><p>c) Các quyền khác theo quy định hợp đồng tư vấn quản lý chi phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý chi phí;</p><p>c) Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền;</p><p>d) Cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu;</p><p>đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại khoản 2 Điều này và các điều khoản khác có liên quan của Nghị định này;</p><p>b) Bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;</p><p>b) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước;</p><p>c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng nghĩa vụ nêu tại khoản 2 Điều này và các điều khoản khác có liên quan của Nghị định này;</p><p>b) Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-quan-ly-nha-nuoc-ve-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc khối lượng xây dựng công trình, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng; xác định giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng (bao gồm cả nhân công tư vấn), giá ca máy và thiết bị xây dựng theo cơ chế thị trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Ban hành định mức xây dựng; định mức chi phí; định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng; suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình; chỉ số giá xây dựng quốc gia, chỉ số giá vùng (liên tỉnh) và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo định kỳ 2 năm/lần.</p></li><li><p>Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành cơ sở dữ liệu hệ thống về định mức và giá xây dựng.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Bộ Kế hoạch và đầu tư</span></a></h3><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án phù hợp với kế hoạch thực hiện được phê duyệt của dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-34-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án hoàn thành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-cac-bo-quan-ly-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức xây dựng cho các công việc chuyên ngành, đặc thù của bộ, địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm công bố đầy đủ, đúng định kỳ giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; ban hành đơn giá xây dựng công trình, phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại địa phương và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực và đang triển khai thì tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng (bao gồm cả việc điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng) theo quy định của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt, hoặc đã phê duyệt nhưng chưa triển khai thì các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này; việc điều chỉnh lại cơ cấu khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt theo quy định tại Nghị định này do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và hiệu quả trong công tác quản lý. Đối với các công việc, gói thầu đã triển khai ký hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.</p></li><li><p>Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 cùa Chính phủ về quản lý chi phi đâu tư xây dựng công trình hết hiệu lực kê từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2)</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "64f55d95e606",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-43-2014-thi-hanh-luat-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-43-2014-thi-hanh-luat-dat-dai.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 227134,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:03",
    "excerpt": "Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 CHÍNH PHỦ _________ Số: 43/2014/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 43/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản<br/>của Luật Đất đai số 45/2013/QH13<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật Đất đai).</p></li><li><p>Việc quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.</p></li><li><p>Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-xac-dinh-loai-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xác định loại đất</span></a></h3><p>Việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.</p></li><li><p>Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó;</p><p>b) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất hiện trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích chính.</p><ol><li><p>Trường hợp đất có nhà chung cư có mục đích hỗn hợp được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.</p></li><li><p>Cơ quan xác định loại đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-he-thong-to-chuc-quan-ly-dat-dai-va-dich-vu-trong-quan-ly-su-dung-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-co-quan-quan-ly-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Cơ quan quản lý đất đai</span></a></h3><ol><li>Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:</li></ol><p>a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>b) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường, thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính xã, phường, thị trấn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thuc-hien-dich-vu-trong-linh-vuc-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai</span></a></h3><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai:</li></ol><p>a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.</p><p>Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;</p><p>b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.</p><ol><li>Tổ chức phát triển quỹ đất:</li></ol><p>a) Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật; có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đối với địa phương đã có Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất trên cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện có.</p><p>Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác.</p><p>b) Kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.</p><ol><li>Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:</li></ol><p>a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>d) Tư vấn xác định giá đất;</p><p>đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất phải được thành lập hoặc tổ chức lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2015. Trong thời gian chưa thành lập hoặc tổ chức lại các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất đã thành lập được tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-quy-phat-trien-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quỹ phát triển đất</span></a></h3><ol><li>Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 111 của Luật Đất đai được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Quỹ phát triển đất là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Đối với Quỹ phát triển đất đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li>Nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.</p><ol><li><p>Quỹ phát triển đất được sử dụng để ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy định việc cấp phát, hạch toán, thanh quyết toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ phát triển đất và cơ chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương đối với trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất theo quy định về quản lý ngân sách và quỹ tài chính của Nhà nước.</p></li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan để quyết định thành lập hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất đã được thành lập trước đây và quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-lap-dieu-chinh-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy định như sau:</li></ol><p>a) Các Bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;</p><p>b) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi nhu cầu sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất;</p><p>c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.</p><ol><li>Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</p><p>Các sở, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất thuộc chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo từng đơn vị hành chính cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương.</p><p>Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi nhu cầu sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.</p><p>Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia và xác định danh mục các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp tỉnh xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp tỉnh xác định gồm đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm khác; đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở ngoại giao; đất cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh; đất cơ sở tôn giáo; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp; khu lâm nghiệp; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu phát triển công nghiệp; khu đô thị; khu thương mại - dịch vụ; khu dân cư nông thôn.</p><p>c) Trong trường hợp cần thiết mà phải thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong cùng một loại đất nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, chỉ đạo cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để tổ chức thực hiện.</p><ol><li>Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:</li></ol><p>a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:</p><p>Các phòng, ban cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất thuộc danh mục chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo từng đơn vị hành chính cấp xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương.</p><p>Các phòng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nhu cầu sử dụng đất về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.</p><p>Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã.</p><p>b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị - thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn.</p><ol><li><p>Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định vị trí, diện tích các loại đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai tại địa phương.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về trình tự, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-lay-y-kien-ve-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p><ol><li><p>Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với cấp quốc gia; trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ lấy ý kiến về dự thảo phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm góp ý kiến và gửi về Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Chính phủ phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-9-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;</p><p>c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;</p><p>g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p><ol><li>Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;</p><p>c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;</p><p>g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p><ol><li><p>Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện:</p></li></ol><p>a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;</p><p>c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;</p><p>đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;</p><p>e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được hoàn thiện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12.</p><ol><li>Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh:</li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;</p><p>c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;</p><p>đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;</p><p>e) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-kien-cua-to-chuc-thuc-hien-hoat-dong-tu-van-lap-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều kiện của tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có năng lực hành vi dân sự;</p><p>b) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-11-thuc-hien-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm rà soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa.</p></li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa phương, các Bộ, ngành trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được phê duyệt nhưng trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-giai-quyet-mot-so-noi-dung-phat-sinh-ve-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-sau-ngay-01-thang-7-nam-2014\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giải quyết một số nội dung phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014</span></a></h3><ol><li><p>Đối với địa phương mà quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện, cấp xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được sử dụng để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện; để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Đối với địa phương mà quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì không lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện và sản phẩm của dự án lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với những xã đang lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được sử dụng để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện; để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định của Luật Đất đai.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-thu-hoi-dat-giao-dat-cho-thue-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-lay-y-kien-cac-bo-doi-voi-du-an-su-dung-dat-tai-dao-va-xa-phuong-thi-tran-bien-gioi-ven-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Lấy ý kiến các Bộ đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới;</p><p>b) Bộ Quốc phòng đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, trừ trường hợp đã xác định khu vực cấm theo quy định;</p><p>c) Bộ Công an đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích an ninh.</p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp dự án quy định tại Khoản 1 Điều này có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai thì việc xin ý kiến các Bộ được thực hiện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-quy-dinh-chi-tiet-ve-dieu-kien-doi-voi-nguoi-duoc-nha-nuoc-giao-dat-cho-thue-dat-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-de-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li>Dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>b) Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;</p><p>c) Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;</p><p>b) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.</p><ol><li>Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:</li></ol><p>a) Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>b) Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.</p><ol><li>Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-cac-truong-hop-bat-kha-khang-anh-huong-den-tien-do-su-dung-dat-cua-du-an-dau-tu-va-thoi-diem-de-tinh-gia-han-24-thang-doi-voi-truong-hop-khong-dua-dat-vao-su-dung-hoac-cham-tien-do-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, gồm:</li></ol><p>a) Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường;</p><p>b) Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh;</p><p>c) Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh;</p><p>d) Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><ol><li>Thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng tính từ tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.</p><p>Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-su-dung-dat-vao-muc-dich-san-xuat-kinh-doanh-thong-qua-hinh-thuc-mua-tai-san-gan-lien-voi-dat-nhan-chuyen-nhuong-thue-quyen-su-dung-dat-nhan-gop-von-bang-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:</p><ol><li><p>Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố.</p></li><li><p>Trên địa bàn không còn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp, trừ trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-thong-bao-thu-hoi-dat-thanh-phan-ban-thuc-hien-cuong-che-thu-hoi-dat-kinh-phi-cuong-che-thu-hoi-dat-giai-quyet-khieu-kien-phat-sinh-tu-viec-cuong-che-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất</span></a></h3><p>Việc thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Lý do thu hồi đất;</p><p>b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;</p><p>c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;</p><p>d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;</p><p>đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p><ol><li><p>Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;</p><p>b) Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.</p><ol><li><p>Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.</p></li><li><p>Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 71 của Luật Đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.</p></li></ol><p>Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).</p><p>Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-v-dang-ky-dat-dai-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-giay-to-khac-ve-quyen-su-dung-dat-quy-dinh-tai-diem-g-khoan-1-dieu-100-cua-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai</span></a></h3><p>Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:</p><ol><li><p>Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.</p></li><li><p>Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;</p><p>b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;</p><p>c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.</p><ol><li><p>Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).</p></li><li><p>Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.</p></li><li><p>Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.</p></li><li><p>Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-cac-truong-hop-khong-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.</p></li><li><p>Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p></li><li><p>Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.</p></li><li><p>Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p></li><li><p>Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-dang-su-dung-dat-ma-khong-co-giay-to-ve-quyen-su-dung-dat-va-khong-vi-pham-phap-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai</span></a></h3><p>Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.</p><p>Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;</p><p>b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;</p><p>c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.</p><p>Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;</p><p>b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;</p><p>d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.</li></ol><p>Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.</p><ol><li><p>Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;</p><p>b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai;</p><p>c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-can-cu-xac-dinh-viec-su-dung-dat-on-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định</span></a></h3><ol><li><p>Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).</p></li><li><p>Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:</p></li></ol><p>a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;</p><p>b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;</p><p>c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;</p><p>d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;</p><p>đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;</p><p>e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;</p><p>g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;</p><p>h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;</p><p>i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;</p><p>k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.</p><ol><li><p>Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.</p></li><li><p>Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-viec-xu-ly-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-ho-gia-dinh-ca-nhan-su-dung-dat-co-vi-pham-phap-luat-dat-dai-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2014\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014</span></a></h3><ol><li>Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.</li></ol><p>Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực hiện xử lý theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p><p>Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó.</p><p>Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;</p><p>c) Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><p>Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường, lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường.</p><ol><li>Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó.</p><p>Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;</p><p>b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.</p></li><li><p>Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy định tại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này mà không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;</p><p>c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định là đất nông nghiệp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ như quy định đối với trường hợp tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này;</p><p>d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-23-viec-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-da-duoc-giao-khong-dung-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền</span></a></h3><ol><li><p>Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.</p></li><li><p>Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.</p></li></ol><p>Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li><p>Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-xac-dinh-dien-tich-dat-o-khi-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-su-dung-dat-co-vuon-ao-gan-lien-voi-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở</span></a></h3><ol><li>Đất vườn, ao quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;</p><p>b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở.</p><ol><li><p>Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.</p></li><li><p>Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, hiện đang là vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai, Khoản 3 Điều này và chưa được xác định lại theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất, được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với diện tích đã được xác định lại là đất ở.</p><h3><a href=\"#dieu-25-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-to-chuc-trong-nuoc-dang-su-dung-dat-khong-thuoc-truong-hop-quy-dinh-tai-dieu-46-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức trong nước đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.</p></li><li><p>Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Diện tích đất của tổ chức đang sử dụng đúng mục đích thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật Đất đai, đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai;</p><p>b) Thời hạn sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điểm a Khoản này đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì được xác định theo giấy tờ đó. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;</p><p>c) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản lý; trường hợp đất ở đang sử dụng phù hợp với quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Diện tích đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-26-viec-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-dat-xay-dung-khu-do-thi-khu-dan-cu-nong-thon-khu-san-xuat-kinh-doanh-co-nhieu-muc-dich-su-dung-dat-khac-nhau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau</span></a></h3><ol><li>Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn mà trong dự án xác định có nhiều hạng mục công trình hoặc nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng đất khác nhau theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai thì phải xác định rõ vị trí, diện tích theo từng mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện đối với từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Đối với phần diện tích đất sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng trong và ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì bàn giao cho địa phương quản lý mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li>Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư đối với toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích đất của từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-dat-co-di-tich-lich-su-van-hoa-danh-lam-thang-canh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh</span></a></h3><p>Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh độc lập do cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đó.</p></li><li><p>Trường hợp di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là một khu vực có nhiều người sử dụng đất, có nhiều loại đất khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng người sử dụng, từng loại đất trong khu vực đó. Người sử dụng đất phải tuân theo các quy định về bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-dat-do-co-so-ton-giao-dang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng</span></a></h3><ol><li>Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Tổng diện tích đất đang sử dụng;</p><p>b) Diện tích đất cơ sở tôn giáo phân theo từng nguồn gốc: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; nguồn gốc khác;</p><p>c) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;</p><p>d) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;</p><p>b) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật đất đai;</p><p>c) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều này và có đủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài.</li></ol><p>Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.</p><h3><a href=\"#dieu-29-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-truong-hop-thua-dat-co-dien-tich-nho-hon-dien-tich-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p></li><li><p>Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-truong-hop-khu-dat-cua-mot-nguoi-su-dung-nam-tren-nhieu-don-vi-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng nằm trên nhiều đơn vị hành chính</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của một cơ quan thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở</span></a></h3><p>Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:</li></ol><p>a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;</p><p>c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;</p><p>d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;</p><p>đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p><p>Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;</p><p>e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;</p><p>g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.</p><p>Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm h Khoản này;</p><p>h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.</p><ol><li>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:</li></ol><p>a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);</p><p>b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>c) Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).</p><ol><li>Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-chung-nhan-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-khong-phai-la-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở</span></a></h3><p>Chủ sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau:</li></ol><p>a) Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;</p><p>c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;</p><p>d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;</p><p>đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.</p><p>Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm e Khoản này;</p><p>e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.</p><p>Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.</p><ol><li>Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;</p><p>b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Trường hợp công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì phần diện tích công trình không phù hợp với giấy tờ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng kiểm tra, xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-chung-nhan-quyen-so-huu-rung-san-xuat-la-rung-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng</span></a></h3><p>Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau đây thì được chứng nhận quyền sở hữu:</p><ol><li><p>Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;</p></li><li><p>Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;</p></li><li><p>Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;</p></li><li><p>Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p></li><li><p>Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-chung-nhan-quyen-so-huu-cay-lau-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm</span></a></h3><p>Chủ sở hữu cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi có một trong các giấy tờ sau:</p><ol><li><p>Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;</p></li><li><p>Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;</p></li><li><p>Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật;</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;</p></li><li><p>Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-tai-san-gan-lien-voi-dat-khong-duoc-chung-nhan-quyen-so-huu-khi-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></a></h3><p>Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p><ol><li><p>Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;</p></li><li><p>Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;</p></li><li><p>Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p></li><li><p>Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p></li><li><p>Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;</p></li><li><p>Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;</p></li><li><p>Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-truong-hop-nha-nuoc-da-co-quyet-dinh-quan-ly-doi-voi-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-nhung-chua-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện</span></a></h3><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản đó trong quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-37-co-quan-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-khi-nguoi-su-dung-dat-thuc-hien-cac-quyen-cua-nguoi-su-dung-dat-chu-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-cap-doi-cap-lai-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận</span></a></h3><ol><li>Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.</p><ol><li>Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-che-do-su-dung-cac-loai-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-viec-su-dung-dat-cua-to-chuc-kinh-te-duoc-nha-nuoc-giao-dat-de-tao-von-xay-dung-co-so-ha-tang-theo-du-an-dat-co-nguon-goc-trung-dau-gia-quyen-su-dung-dat-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2004\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Việc sử dụng đất của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất ổn định lâu dài để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-quy-dinh-ve-chuyen-nhuong-von-dau-tu-la-gia-tri-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.</p></li><li><p>Doanh nghiệp, các thành viên là chủ sở hữu doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn đầu tư phải xác định phần vốn là giá trị quyền sử dụng đất trong tổng giá trị vốn chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-quy-dinh-ve-dieu-kien-chuyen-nhuong-tang-cho-quyen-su-dung-dat-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-dong-bao-dan-toc-thieu-so-su-dung-dat-do-duoc-nha-nuoc-giao-dat-theo-chinh-sach-ho-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Quy định về điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước mà không thuộc trường hợp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-kien-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-trong-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-nha-o-de-ban-hoac-de-ban-ket-hop-cho-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê</span></a></h3><ol><li>Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:</li></ol><p>a) Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;</p><p>b) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;</p><p>c) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);</p><p>d) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-dieu-kien-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-gan-voi-viec-chuyen-nhuong-mot-phan-hoac-toan-bo-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở</span></a></h3><p>Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai;</p></li><li><p>Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);</p></li><li><p>Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-xu-ly-quyen-su-dung-dat-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc-khi-co-phan-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Xử lý quyền sử dụng đất của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê mà thực hiện cổ phần hóa thì doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Việc xử lý giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 và Điểm d Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát lại quỹ đất doanh nghiệp đang sử dụng, xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 102 của Luật Đất đai và Điều 25 của Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-dat-nong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐẤT NÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-han-muc-nhan-chuyen-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</span></a></h3><p>Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:</p><ol><li>Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:</li></ol><p>a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;</p><p>b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.</p><ol><li>Đất trồng cây lâu năm:</li></ol><p>a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;</p><p>b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</p><ol><li>Đất rừng sản xuất là rừng trồng:</li></ol><p>a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;</p><p>b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</p><ol><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-dat-trong-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Đất trồng lúa</span></a></h3><ol><li><p>Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa phương.</p></li><li><p>Việc xác định và sử dụng số tiền quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-quan-ly-su-dung-dat-cua-cac-cong-ty-nong-lam-nghiep-sau-khi-duoc-sap-xep-doi-moi-va-phat-trien-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động</span></a></h3><ol><li>Trong quá trình thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động, các công ty nông, lâm nghiệp đang sử dụng đất có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Rà soát hiện trạng sử dụng đất về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao khoán, cho thuê, cho mượn, bị lấn, bị chiếm, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư và đang có tranh chấp;</p><p>b) Căn cứ phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất của địa phương và hiện trạng sử dụng đất để đề xuất phương án sử dụng đất.</p><p>Nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện vị trí, ranh giới sử dụng đất; diện tích đất đề nghị giữ lại sử dụng theo từng loại đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; diện tích đất bàn giao cho địa phương;</p><p>c) Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định phương án sử dụng đất trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>d) Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đã được phê duyệt.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; chỉ đạo thực hiện việc xác định cụ thể ranh giới, cắm mốc giới sử dụng đất theo phương án được duyệt, lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho công ty; quyết định thu hồi đất đối với phần diện tích bàn giao cho địa phương theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với diện tích đất công ty được giữ lại sử dụng theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt mà đang cho thuê, cho mượn trái pháp luật; bị lấn, chiếm; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư không đúng quy định thì được xử lý theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với diện tích đất công ty đang cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư trái pháp luật thì công ty phải chấm dứt việc cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư và đưa đất vào sử dụng theo đúng mục đích;</p><p>b) Đối với diện tích đất đang bị lấn, chiếm sử dụng thì xử lý dứt điểm để đưa đất vào sử dụng.</p><ol><li>Đối với quỹ đất bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập phương án sử dụng theo thứ tự ưu tiên sau:</li></ol><p>a) Xây dựng các công trình công cộng;</p><p>b) Giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;</p><p>c) Giao đất, cho thuê đất cho người đang sử dụng đất nếu người sử dụng đất có nhu cầu và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-47-dat-co-mat-nuoc-noi-dia-thuoc-dia-phan-nhieu-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Việc sử dụng đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tài nguyên nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho thuê đất có mặt nước nội địa đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Người được cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều này phải bảo vệ môi trường, cảnh quan và không được làm ảnh hưởng đến mục đích chính của công trình sử dụng đất có mặt nước nội địa.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-dat-bai-boi-ven-song-ven-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Đất bãi bồi ven sông, ven biển</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở cho người có nhu cầu.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-dat-phi-nong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-che-do-su-dung-dat-xay-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Chế độ sử dụng đất xây dựng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư) bao gồm đất xây dựng khối nhà chung cư, đất làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà chung cư, đất xây dựng các công trình hạ tầng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân ở cả trong và ngoài nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.</p><ol><li>Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các dự án xây dựng nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua;</p><p>b) Quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này là quyền sử dụng chung theo phần không thể phân chia. Tỷ lệ phần quyền sử dụng đất được tính bằng tỷ lệ diện tích căn hộ chia cho tổng diện tích sàn của các căn hộ trong nhà chung cư. Việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất khu chung cư do đa số người chiếm tỷ lệ phần quyền sử dụng đất quyết định nhưng phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất sử dụng chung quy định tại Điểm a Khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài; diện tích căn hộ được xác định theo hợp đồng mua bán căn hộ;</p><p>d) Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua căn hộ thì Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại Điểm a Khoản này.</p><p>Diện tích đất thuộc dự án phát triển nhà ở còn lại ngoài phần diện tích quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm a Khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư; chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><h3><a href=\"#dieu-50-dat-su-dung-vao-muc-dich-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:</li></ol><p>a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là người sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng;</p><p>b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất là người sử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;</p><p>c) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở.</p><ol><li><p>Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải được sử dụng đúng mục đích đã được xác định. Đối với diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho đơn vị sử dụng đất để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày được thông báo, nếu đơn vị sử dụng đất không khắc phục để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi để giao cho người khác sử dụng.</p></li><li><p>Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đã được phê duyệt thì đơn vị sử dụng đất phải xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p></li><li><p>Đất do các đơn vị vũ trang nhân dân đang quản lý, sử dụng nhưng không thuộc quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh đã được phê duyệt thì phải bàn giao cho địa phương quản lý và xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ, chiến sỹ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng thì phải chuyển sang hình thức thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an phê duyệt;</p><p>c) Đối với diện tích đất không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất để giao, cho thuê sử dụng theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết dứt điểm diện tích đất đang có tranh chấp để xác định người sử dụng đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-dat-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-cum-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp</span></a></h3><ol><li>Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư.</li></ol><p>Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được gia hạn sử dụng.</p><ol><li><p>Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp nếu được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng.</p></li><li><p>Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-dat-su-dung-cho-khu-cong-nghe-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao và đào tạo nhân lực công nghệ cao trong khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu công nghệ cao được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiền thuê đất; mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với từng dự án;</p><p>c) Thu hồi đất đã cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;</p><p>d) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 54 của Luật Đất đai;</p><p>đ) Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao;</p><p>e) Gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li><p>Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Đối với khu công nghệ cao đã được thành lập và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Ban Quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các Điểm a, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này; được tiếp tục thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Ban Quản lý khu công nghệ cao được quyết định mức thu tiền thuê đất nhưng giá đất để tính tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất theo từng dự án phù hợp với quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-53-dat-su-dung-cho-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Đất sử dụng cho khu kinh tế</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu kinh tế được quy định như sau:</li></ol><p>a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>b) Quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với quy định của Chính phủ;</p><p>c) Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;</p><p>d) Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại khu kinh tế;</p><p>đ) Gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li><p>Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong khu kinh tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng đối với đất khác không thuộc các khu chức năng của khu kinh tế và các nhiệm vụ khác về quản lý đất đai trong khu kinh tế do cơ quan hành chính các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-dat-de-thuc-hien-du-an-xay-dung-chuyen-giao-bt-va-du-an-xay-dung-kinh-doanh-chuyen-giao-bot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)</span></a></h3><ol><li>Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lý diện tích đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT); nhà đầu tư không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng công trình theo dự án được phê duyệt và có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao quản lý, sử dụng theo đúng mục đích đã ghi trong dự án.</li></ol><p>Việc chuyển giao công trình và quỹ đất của dự án phải thực hiện đúng theo thời hạn ghi trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kéo dài thời hạn chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn phải chuyển giao mà nhà đầu tư chưa chuyển giao thì phải thuê đất của Nhà nước, thời điểm thuê đất được tính từ thời điểm kết thúc thời gian xây dựng công trình theo dự án đã được phê duyệt.</p><ol><li><p>Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); nhà đầu tư được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Người nhận chuyển giao công trình để sử dụng và khai thác thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giao để quản lý diện tích đất có công trình đó theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-dat-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ đạo việc xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do dân dụng quản lý.</p></li><li><p>Đất sử dụng vào mục đích quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai được giao sử dụng ổn định lâu dài; đất sử dụng vào mục đích quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai được cho thuê với thời hạn không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, người đang sử dụng đất được xem xét gia hạn cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Cảng vụ hàng không có trách nhiệm đối với phần diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao như sau:</p></li></ol><p>a) Quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả;</p><p>b) Kiểm tra việc sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất;</p><p>c) Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, e, g và i Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Quyết định chấm dứt hợp đồng thuê đất đối với trường hợp vi phạm hợp đồng cho thuê đất của Cảng vụ.</p><ol><li><p>Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong đất cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-dat-xay-dung-cong-trinh-cong-cong-co-hanh-lang-bao-ve-an-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn</span></a></h3><ol><li><p>Đất hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mà công trình không sử dụng lớp đất mặt thì chỉ phải thuê đất trong thời gian thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Căn cứ quy định về phạm vi của hành lang bảo vệ công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có công trình xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình phê duyệt; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình biết để phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công trình.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ an toàn, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình trong việc công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình và cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái định cư theo quy định của pháp luật.</p><p>Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân theo các quy định về bảo vệ an toàn công trình;</p><p>c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.</p><p>Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản này.</p><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình. Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn công trình xử lý.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm sau:</p></li></ol><p>a) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình; ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm;</p><p>b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việc công bố mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;</p><p>c) Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải liên đới chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-su-dung-dat-de-xay-dung-cong-trinh-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm</span></a></h3><p>Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và các quy hoạch khác có liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-va-dua-dat-chua-su-dung-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 QUẢN LÝ VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-58-quan-ly-dat-chua-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Quản lý đất chưa sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.</p></li><li><p>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-bien-phap-dua-dat-chua-su-dung-vao-su-dung-theo-ke-hoach-su-dung-dat-da-duoc-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Biện pháp đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng nhiều đất nhưng ít dân, vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc khai hoang, cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-trinh-tu-thu-tuc-hanh-chinh-ve-quan-ly-va-su-dung-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-60-nop-ho-so-va-tra-ket-qua-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;</p><p>b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.</p><ol><li>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</li></ol><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.</p><ol><li><p>Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.</p></li><li><p>Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;</p><p>c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.</p><h3><a href=\"#dieu-61-thoi-gian-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</span></a></h3><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;</p><p>b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.</p><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;</p><p>b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;</p><p>c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;</p><p>d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;</p><p>đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 20 ngày;</p><p>e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;</p><p>g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 10 ngày;</p><p>h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;</p><p>i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;</p><p>k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;</p><p>l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;</p><p>m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc;</p><p>n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;</p><p>o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;</p><p>p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;</p><p>q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày.</p><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:</li></ol><p>a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;</p><p>b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;</p><p>c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;</p><p>d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;</p><p>đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Quyết định công nhận hòa giải thành là không quá 30 ngày.</p><ol><li>Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</li></ol><p>Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.</p><p>Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-62-trach-nhiem-quy-dinh-ho-so-thoi-gian-thuc-hien-va-trinh-tu-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-viec-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-cua-nguoi-su-dung-dat-trong-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-ve-quan-ly-va-su-dung-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai</span></a></h3><ol><li>Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính) do cơ quan thuế xác định. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.</li></ol><p>Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định; trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể thì do cơ quan thuế xác định.</p><ol><li>Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính.</li></ol><p>Cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải nộp, được nợ nghĩa vụ tài chính hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác định phí và lệ phí có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai, trừ lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất; thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng đất nộp theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-hop-dong-van-ban-giao-dich-ve-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.</p></li><li><p>Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-trung-dung-dat-giao-dat-cho-thue-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-65-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-do-cham-dut-viec-su-dung-dat-theo-phap-luat-tu-nguyen-tra-lai-dat-co-nguy-co-de-doa-tinh-mang-con-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người</span></a></h3><ol><li>Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường;</p><p>b) Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;</p><p>d) Hàng năm, cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức rà soát và có thông báo về những trường hợp không được gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn;</p><p>đ) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất; tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người được quy định như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;</p><p>b) Sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc bố trí nơi ở tạm và thực hiện tái định cư đối với người phải cưỡng chế di dời đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai.</p><ol><li>Tổ chức cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người:</li></ol><p>a) Việc cưỡng chế phải tuân thủ các nguyên tắc thực hiện cưỡng chế quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật Đất đai;</p><p>b) Sau khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi bàn giao đất;</p><p>c) Sau khi vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định thu hồi đất ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;</p><p>d) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt;</p><p>đ) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện việc bàn giao đất;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục theo quy định tại Điểm đ Khoản này mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng chế.</p><ol><li><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.</p></li><li><p>Trường hợp người có đất thu hồi mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-do-vi-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.</li></ol><p>Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:</p><p>a) Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c, d và g Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại Điểm h và Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.</p><ol><li><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm sau:</p></li></ol><p>a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;</p><p>b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị định này;</p><p>d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.</p><ol><li>Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-quy-dinh-chi-tiet-ve-trinh-tu-thu-tuc-trung-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất</span></a></h3><ol><li>Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;</p><p>b) Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;</p><p>c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng;</p><p>d) Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;</p><p>đ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng;</p><p>e) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.</p><ol><li>Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;</p><p>b) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.</p><ol><li>Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:</li></ol><p>a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng ban;</p><p>b) Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;</p><p>c) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;</p><p>d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;</p><p>đ) Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;</p><p>e) Đại diện của người có đất trưng dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-68-trinh-tu-thu-tuc-giao-dat-cho-thue-dat-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-trong-lua-dat-rung-phong-ho-dat-rung-dac-dung-vao-muc-dich-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác</span></a></h3><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.</p><p>Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Khoản này;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;</p><p>b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất;</p><p>c) Cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.</p><ol><li>Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;</p><p>b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;</p><p>b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;</p><p>d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.</p><p>Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-trinh-tu-thu-tuc-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.</p></li><li><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.</p></li></ol><p>Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li>Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-70-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-lan-dau-va-dang-ky-bo-sung-doi-voi-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.</p><p>Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;</p><p>b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);</p><p>c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);</p><p>c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;</p><p>d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;</p><p>đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;</p><p>e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);</p><p>g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.</p><ol><li>Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-doi-voi-truong-hop-duoc-nha-nuoc-giao-dat-de-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý</span></a></h3><ol><li><p>Người đang được Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai mà chưa đăng ký có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất; cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để quản lý thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào quyết định giao đất quản lý để cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-nguoi-nhan-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-mua-nha-o-cong-trinh-xay-dung-trong-cac-du-an-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở</span></a></h3><ol><li>Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;</p><p>b) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500; giấy phép xây dựng (nếu có);</p><p>c) Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án phát triển nhà ở (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);</p><p>d) Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng để bán (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ;</p><p>đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.</p><ol><li>Trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án.</li></ol><p>Sau khi hoàn thành kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;</p><p>b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);</p><p>c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);</p><p>d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này;</p><p>đ) Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;</p><p>e) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.</p><ol><li>Trường hợp chủ đầu tư dự án có vi phạm pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-xac-lap-hoac-thay-doi-cham-dut-quyen-su-dung-han-che-thua-dat-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Trình tự, thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề</span></a></h3><ol><li><p>Khi phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì một trong các bên nộp đơn, Giấy chứng nhận (nếu có), hợp đồng hoặc bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cho Văn phòng đăng ký đất đai.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-trinh-tu-thu-tuc-gia-han-su-dung-dat-xac-nhan-tiep-tuc-su-dung-dat-nong-nghiep-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-khi-het-han-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.</p><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.</p><p>Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.</p><p>Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;</p><p>c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;</p><p>d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;</p><p>đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.</p><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:</p></li></ol><p>a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;</p><p>c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><h3><a href=\"#dieu-75-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-tach-thua-hoac-hop-thua-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;</p><p>b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;</p><p>c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;</p><p>b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;</p><p>b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><h3><a href=\"#dieu-76-cap-doi-giay-chung-nhan-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li>Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;</p><p>c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;</p><p>d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.</p><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;</p><p>b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.</li></ol><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.</p><ol><li>Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;</p><p>b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-77-cap-lai-giay-chung-nhan-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-do-bi-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất</span></a></h3><ol><li>Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.</li></ol><p>Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.</p><ol><li><p>Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-trinh-tu-thu-tuc-chuyen-doi-quyen-su-dung-dat-nong-nghiep-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-de-thuc-hien-don-dien-doi-thua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện \"dồn điền đổi thửa\"</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận;</p><p>b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;</p><p>c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.</p><p>Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-79-trinh-tu-thu-tuc-chuyen-doi-chuyen-nhuong-cho-thue-cho-thue-lai-thua-ke-tang-cho-gop-von-bang-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-chuyen-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-cua-vo-hoac-chong-thanh-cua-chung-vo-va-chong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</li></ol><p>Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:</li></ol><p>a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;</p><p>b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><p>Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;</p><p>c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.</li></ol><p>Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.</p><ol><li>Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.</li></ol><p>Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:</li></ol><p>a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;</p><p>c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;</p><p>d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;</p><p>đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-80-trinh-tu-thu-tuc-xoa-dang-ky-cho-thue-cho-thue-lai-gop-von-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Một trong các bên hoặc các bên ký hợp đồng thuê, thuê lại, hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại; góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên nhận góp vốn được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><p>Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>b) Thực hiện việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p><ol><li>Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;</p><p>b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;</p><p>c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;</p><p>d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;</p><p>đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;</p><p>e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.</p><ol><li>Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.</p><p>Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho bên nhận góp vốn tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu;</p><p>b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất đó;</p><p>c) Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.</p><p>Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><p>Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó;</p><p>d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>e) Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-81-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-xoa-dang-ky-the-chap-bang-quyen-su-dung-dat-va-xu-ly-quyen-su-dung-dat-da-the-chap-de-thu-hoi-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.</p></li><li><p>Việc xử lý quyền sử dụng đất đã bảo lãnh theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đã thế chấp để thu hồi nợ được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. Trường hợp không xử lý được theo thỏa thuận thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác để thu hồi nợ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất mà không cần có sự đồng ý của bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Người nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai trong thời hạn sử dụng đất còn lại; đối với đất ở thì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu đài.</p><h3><a href=\"#dieu-82-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-doi-voi-truong-hop-da-chuyen-quyen-su-dung-dat-nhung-chua-thuc-hien-thu-tuc-chuyen-quyen-theo-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;</p><p>b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);</p><p>c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.</p><p>Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-83-thu-tuc-dang-ky-bien-dong-doi-voi-truong-hop-thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan-chuyen-nhuong-du-an-dau-tu-chuyen-doi-cong-ty-chia-tach-hop-nhat-sap-nhap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp tư nhân được tiếp tục sử dụng đất và có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký biến động thay đổi tên người sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai và Điều 85 của Nghị định này. Trường hợp sử dụng đất được Nhà nước cho thuê thì doanh nghiệp tư nhân phải ký lại Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi được nhận Giấy chứng nhận.</li></ol><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp tư nhân phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Doanh nghiệp tư nhân nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất cùng với hồ sơ đăng ký đổi tên người sử dụng đất; cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với việc xem xét xác nhận đổi tên người sử dụng đất.</p><p>Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì đăng ký biến động thay đổi tên người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai và Điều 85 của Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp chuyển nhượng dự án mà bên chuyển nhượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì các bên liên quan phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này. Hợp đồng chuyển nhượng dự án phải thể hiện rõ giá trị quyền sử dụng đất trong tổng giá trị chuyển nhượng dự án và có giá trị thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;</p><p>b) Trường hợp chuyển nhượng dự án mà bên chuyển nhượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì các bên liên quan nộp hợp đồng chuyển nhượng dự án và Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục như đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất.</p><p>Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với bên chuyển nhượng dự án và quyết định giao đất, cho thuê đất cho bên nhận chuyển nhượng dự án; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật đất đai.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc đăng ký biến động đất đai đối với trường hợp chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-bien-dong-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-trong-cac-truong-hop-trung-dau-gia-quyen-su-dung-dat-giai-quyet-tranh-chap-khieu-nai-to-cao-ve-dat-dai-xu-ly-hop-dong-the-chap-gop-von-ke-bien-ban-dau-gia-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-voi-dat-de-thi-hanh-an-chia-tach-hop-nhat-sap-nhap-to-chuc-chuyen-doi-cong-ty-thoa-thuan-hop-nhat-hoac-phan-chia-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-cua-ho-gia-dinh-cua-vo-va-chong-nhom-nguoi-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Người chịu trách nhiệm nộp hồ sơ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Người nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất;</p><p>b) Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ thay người nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Việc nộp hồ sơ đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 60 và Điều 79 của Nghị định này.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận;</p><p>b) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;</p><p>c) Xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu;</p><p>d) Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><h3><a href=\"#dieu-85-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-bien-dong-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-do-thay-doi-thong-tin-ve-nguoi-duoc-cap-giay-chung-nhan-giam-dien-tich-thua-dat-do-sat-lo-tu-nhien-thay-doi-ve-han-che-quyen-su-dung-dat-thay-doi-ve-nghia-vu-tai-chinh-thay-doi-ve-tai-san-gan-lien-voi-dat-so-voi-noi-dung-da-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-chuyen-tu-hinh-thuc-thue-dat-tra-tien-hang-nam-sang-thue-dat-tra-tien-mot-lan-cho-ca-thoi-gian-thue-hoac-tu-giao-dat-khong-thu-tien-su-dung-dat-sang-hinh-thuc-thue-dat-hoac-tu-thue-dat-sang-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;</p><p>b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;</p><p>đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-thu-tuc-dinh-chinh-giay-chung-nhan-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-da-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.</li></ol><p>Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.</p><ol><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-thu-tuc-thu-hoi-giay-chung-nhan-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-cong-trinh-xay-dung-da-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.</p></li><li><p>Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.</p></li><li><p>Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước đây cùng với hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động.</p></li></ol><p>Văn phòng đăng ký đất đai quản lý Giấy chứng nhận đã nộp sau khi kết thúc thủ tục cấp đổi, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.</p><ol><li>Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm đ Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;</p><p>b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thanh tra cùng cấp thẩm tra; nếu kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật thì thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do; sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho người sử dụng đất mà không có đơn khiếu nại thì ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì gửi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.</p><ol><li>Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.</p><ol><li><p>Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.</p></li><li><p>Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-trinh-tu-thu-tuc-hoa-giai-va-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-thu-tuc-hoa-giai-tranh-chap-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai</span></a></h3><ol><li>Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;</p><p>b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;</p><p>c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.</p><p>Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.</p><ol><li>Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.</li></ol><p>Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><ol><li><p>Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.</p></li><li><p>Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.</p></li></ol><p>Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.</p><h3><a href=\"#dieu-89-thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-thuoc-tham-quyen-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.</p></li><li><p>Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;</p><p>b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;</p><p>c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;</p><p>d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-thu-tuc-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-thuoc-tham-quyen-cua-bo-truong-bo-tai-nguyen-va-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường</span></a></h3><ol><li><p>Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.</p></li><li><p>Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:</p></li></ol><p>a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;</p><p>b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;</p><p>c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp, hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;</p><p>d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.</p><ol><li>Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-can-cu-de-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-trong-truong-hop-cac-ben-tranh-chap-khong-co-giay-to-ve-quyen-su-dung-dat-cuong-che-thi-hanh-quyet-dinh-giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-quyet-dinh-cong-nhan-hoa-giai-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành</span></a></h3><ol><li>Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:</li></ol><p>a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai đưa ra;</p><p>b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương;</p><p>c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;</p><p>đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.</p><ol><li>Căn cứ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-theo-doi-va-danh-gia-viec-quan-ly-va-su-dung-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-92-chuc-nang-cua-he-thong-theo-doi-va-danh-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Chức năng của hệ thống theo dõi và đánh giá</span></a></h3><ol><li><p>Theo dõi, tổng hợp việc thi hành pháp luật về đất đai; phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng đất và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường.</p></li><li><p>Tiếp nhận các ý kiến của tổ chức, công dân về quản lý, sử dụng đất; chuyển ý kiến đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.</p></li><li><p>Công khai các thông tin thu nhận được từ quá trình quản lý và sử dụng đất đai; kết quả giải quyết quy định tại Khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử của hệ thống theo dõi và đánh giá.</p></li><li><p>Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về đất đai; biện pháp tổ chức thi hành chính sách, pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-nguyen-tac-thiet-ke-van-hanh-he-thong-theo-doi-va-danh-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Nguyên tắc thiết kế, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai là thành phần của hệ thống thông tin đất đai; được thiết lập thống nhất từ Trung ương tới địa phương và được công khai trên mạng thông tin quốc gia theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai phải phản ánh quy mô, chất lượng và hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai; tác động của chính sách, pháp luật về đất đai; mức độ minh bạch và sự tham gia của nhân dân vào quá trình quản lý và sử dụng đất đai thông qua các chỉ số định lượng và định tính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-cung-cap-va-phan-anh-thong-tin-ve-quan-ly-va-su-dung-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý và sử dụng đất đai</span></a></h3><p>Việc cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan tài nguyên và môi trường cấp trên để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá.</p></li><li><p>Các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi nhiệm vụ quản lý của các Bộ, ngành, địa phương cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-95-trach-nhiem-xay-dung-va-van-hanh-he-thong-theo-doi-va-danh-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Trách nhiệm xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá</span></a></h3><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thiết kế, xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai; quản lý, tổ chức vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất đai ở Trung ương; hướng dẫn việc quản lý và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương;</p><p>b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện việc đánh giá hàng năm về quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai;</p><p>c) Lập báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo chuyên đề về quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai;</p><p>d) Ban hành tiêu chí, quy trình đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai; biểu, mẫu báo cáo và trách nhiệm báo cáo của hệ thống cơ quan tài nguyên và môi trường.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương.</p></li><li><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương có trách nhiệm quản lý và tổ chức vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan tài nguyên và môi trường cấp trên về quản lý, sử dụng đất đai, tác động của chính sách pháp luật đất đai theo yêu cầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-xu-ly-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai-doi-voi-nguoi-co-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai-khi-thi-hanh-cong-vu-trong-linh-vuc-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-96-doi-tuong-bi-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Đối tượng bị xử lý vi phạm</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.</p></li><li><p>Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật Đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai đối với đất được giao để quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-97-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai-khi-thi-hanh-cong-vu-trong-linh-vuc-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai</span></a></h3><ol><li>Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;</p><p>b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa.</p><ol><li>Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định;</p><p>b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p><ol><li>Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;</p><p>b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;</p><p>d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;</p><p>b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Đất đai.</p><ol><li>Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để quản lý bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;</p><p>b) Sử dụng đất sai mục đích;</p><p>c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát.</p><ol><li>Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;</p><p>b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;</p><p>c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tục hành chính;</p><p>d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;</p><p>đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;</p><p>e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;</p><p>g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;</p><p>h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.</p><h3><a href=\"#dieu-98-ap-dung-cac-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-de-xu-ly-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai-doi-voi-nguoi-co-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai-khi-thi-hanh-cong-vu-trong-linh-vuc-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai</span></a></h3><p>Các quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.</p><h2><a href=\"#chuong-x-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-99-xu-ly-cac-truong-hop-dang-thuc-hien-thu-tuc-thu-hoi-dat-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2014\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để xử lý theo quy định sau đây:</p><ol><li>Trường hợp đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm hoặc thông báo thu hồi đất gửi đến từng người có đất thu hồi hoặc văn bản cho phép chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự án và áp dụng hình thức thu hồi đất hoặc chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, nếu phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan phải dừng thực hiện dự án nếu không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Trường hợp thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh thuộc diện Nhà nước thu hồi đất nhưng cho phép chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 còn diện tích đất không thỏa thuận được thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi phần diện tích đất mà chủ đầu tư và người sử dụng đất không đạt được thỏa thuận để thực hiện dự án đầu tư.</p><ol><li>Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà chưa tổ chức thực hiện cưỡng chế thì việc cưỡng chế thu hồi đất phải thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-100-xu-ly-cac-truong-hop-dat-duoc-nha-nuoc-giao-cho-thue-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2014-ma-khong-su-dung-dat-hoac-tien-do-su-dung-dat-cham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Xử lý các trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không sử dụng đất hoặc tiến độ sử dụng đất chậm</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai và xử lý theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Trường hợp đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm này trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; thời gian gia hạn được tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì thực hiện thu hồi đất theo quyết định thu hồi đất đã ban hành và xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thu hồi theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-101-tham-quyen-dieu-chinh-quyet-dinh-giao-dat-cho-thue-dat-doi-voi-dat-da-giao-da-cho-thue-truoc-ngay-luat-dat-dai-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-102-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế các Nghị định sau:</p></li></ol><p>a) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;</p><p>b) Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;</p><p>c) Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;</p><p>d) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>đ) Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Đất đai, của Nghị định này để sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-va-uy-ban-nhan-dan-cac-cap-nguoi-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, người sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các Điều, Khoản được giao trong Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "05321900a3f6",
    "slug": "van-ban-dau-thau-nghi-dinh-25-2020-dau-thau-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 157037,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:10",
    "excerpt": "Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư CHÍNH PHỦ _________ Số: 25/2020/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 25/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số điều của<br/>Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phạm vi điều chỉnh</li></ol><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, bao gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP;</p><p>b) Dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh;</p><p>c) Dự án không thuộc quy định tại các điểm a và bkhoản này nhưng phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Tổ chức, cá nhân có hoạt động lựa chọn nhà đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này được chọn áp dụng quy định của Nghị định này. Trường hợp chọn áp dụng, tổ chức, cá nhân phải xác định rõ các điều, khoản sẽ thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định này và pháp luật khác, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p><h3><a href=\"#dieu-2-bao-dam-canh-tranh-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu</span></a></h3><p>Nhà đầu tư tham dự thầu được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><ol><li>Nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với nhà thầu tư vấn sau đây:</li></ol><p>a) Nhà thầu tư vấn thẩm tra, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế, dự toán;</p><p>b) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Nhà đầu tư tham dự thầu và nhà thầu tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này không cùng có tỷ lệ sở hữu từ 30% vốn cổ phần, vốn góp trở lên của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng bên.</li></ol><p>Trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định bằng tổng tỷ lệ cổ phần, vốn góp tương ứng của từng thành viên trong liên danh.</p><ol><li>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu không có tỷ lệ sở hữu vốn trên 49% cổ phần, vốn góp của nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu trong liên danh được xác định theo công thức sau:</li></ol>Tỷlệ sở hữu vốn=∑i=1n Xi  ×  Yi<p>Trong đó:</p><p>Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu trong thành viên liên danh thứ i.</p><p>Yi: là tỷ lệ góp vốn của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.</p><p>n: là số thành viên tham gia trong liên danh.</p><h3><a href=\"#dieu-3-uu-dai-trong-lua-chon-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP</span></a></h3><p>Trường hợp nhà đầu tư có báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với dự án ứng dụng công nghệ cao), thiết kế, dự toán (đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT hoặc dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu trên cơ sở thiết kế và dự toán) được phê duyệt, nhà đầu tư đó được hưởng ưu đãi trong đấu thầu khi đánh giá về tài chính - thương mại, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp giá dịch vụ, nhà đầu tư không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dịch vụ vào giá dịch vụ của nhà đầu tư đó để so sánh, xếp hạng.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp vốn góp của Nhà nước, nhà đầu tư không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần đề xuất vốn góp của Nhà nước vào phần vốn góp của Nhà nước mà nhà đầu tư đó đề xuất để so sánh, xếp hạng.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước, nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm một khoản tiền bằng 5% phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc trừ đi một khoảng thời gian bằng 5% vào khoảng thời gian thực hiện hợp đồng mà nhà đầu tư đó đề xuất để so sánh, xếp hạng.</p></li><li><p>Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BT, nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được trừ đi một khoản giá trị bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có) mà nhà đầu tư đó đề xuất để so sánh, xếp hạng.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của phương pháp kết hợp nhưng tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đăng tải thông tin về đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm đăng tải thông tin về đấu thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</li></ol><p>a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có thẩm quyền có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm g và h khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;</p><p>b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý hoạt động đầu tư PPP có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án, danh mục dự án PPP và thông tin khác có liên quan quy định tại các điểm i và l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;</p><p>c) Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, thông tin về việc gia hạn hoặc thay đổi thời hạn đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (nếu có), kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại các điểm i và l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;</p><p>d) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông tin về việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có); thông tin hợp đồng dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;</p><p>đ) Nhà đầu tư có trách nhiệm tự đăng tải và cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 và điểm k khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li><p>Đối với dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Trường hợp phát hiện các thông tin không hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để các đơn vị cung cấp thông tin biết, chỉnh sửa, hoàn thiện để được đăng tải theo quy định.</p></li><li><p>Ngoài trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất lên trang thông tin điện tử hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam đối với dự án có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ 800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng trở lên.</p></li><li><p>Ngoài trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông báo mời sơ tuyển quốc tế, thông báo mời thầu quốc tế lên trang thông tin điện tử hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-han-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời hạn đăng tải thông tin về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Đối với thông tin quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu theo thời gian quy định trong thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Đối với thông tin quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i và l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, các tổ chức chịu trách nhiệm đăng tải thông tin phải bảo đảm thời điểm đăng tải thông tin không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành.</p></li><li><p>Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày các tổ chức tự đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 8 Luật Đấu thầu lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu có trách nhiệm đăng tải 01 kỳ trên Báo Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt; thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định.</p></li><li><p>Thời gian tối thiểu để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ năng lực, kinh nghiệm và đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày danh mục dự án được đăng tải.</p></li><li><p>Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày đối với đấu thầu trong nước hoặc 90 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Thời gian gửi văn bản (đồng thời theo đường bưu điện và fax, thư điện tử hoặc gửi trực tiếp) sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển đến các nhà đầu tư nhận hồ sơ mời sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ yêu cầu tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại khoản này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Thời hạn bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu theo đường bưu điện, fax không muộn hơn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp dự án áp dụng sơ tuyển, người có thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn chịu trách nhiệm về tiến độ các hoạt động trong quá trình sơ tuyển.</p></li><li><p>Đối với các thời hạn khác trong quá trình đấu thầu, người có thẩm quyền quyết định theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-chi-phi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đối với đấu thầu trong nước, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng; hồ sơ mời sơ tuyển không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng. Đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng; hồ sơ mời sơ tuyển không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả sơ tuyển:</p></li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,01% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;</p><p>c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>d) Chi phí thẩm định kết quả sơ tuyển được tính bằng 0,01% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.</p><ol><li>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.</p><ol><li><p>Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện, các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì phải tính toán để bổ sung chi phí này vào chi phí chuẩn bị đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương theo quy định và các yếu tố khác.</p></li></ol><p>Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì việc xác định chi phí lương chuyên gia căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định hoặc trong tổng mức đầu tư.</p><ol><li><p>Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư là 0,02% tổng mức đầu tư của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng tối thiểu là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.</p></li><li><p>Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ nguồn chi phí này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-gian-va-chi-phi-trong-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-ppp-nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời gian và chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C</span></a></h3><ol><li>Thời gian trong lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP nhóm C:</li></ol><p>a) Thời gian thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt; thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định.</p><p>b) Hồ sơ mời sơ tuyển (nếu có), hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu.</p><p>c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu.</p><p>d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối thiểu là 15 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu.</p><p>đ) Thời gian gửi văn bản (đồng thời theo đường bưu điện và fax, thư điện tử hoặc gửi trực tiếp) sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến các nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.</p><p>e) Thời hạn bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu theo đường bưu điện, fax không muộn hơn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được duyệt.</p><p>g) Trường hợp dự án áp dụng sơ tuyển, người có thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn chịu trách nhiệm về tiến độ các hoạt động trong quá trình sơ tuyển lựa chọn danh sách ngắn.</p><p>h) Đối với các thời hạn khác trong quá trình đấu thầu, người có thẩm quyền quyết định theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP nhóm C:</li></ol><p>a) Giá trị bảo đảm dự thầu từ 0,5% đến 1% tổng mức đầu tư của dự án; giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 1% đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>b) Mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) không quá 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng; hồ sơ mời sơ tuyển (bao gồm cả thuế) không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng.</p><p>c) Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, thẩm định kết quả sơ tuyển:</p><ul><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;</p></li><li><p>Chi phí thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển được tính bằng 0,01% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng;</p></li><li><p>Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.</p></li></ul><p>d) Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</p><ul><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p></li><li><p>Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;</p></li><li><p>Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư nhưng tối thiểu là 5.000.000 (năm triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.</p></li></ul><p>đ) Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện, các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại các điểm c và d khoản này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì phải tính toán để bổ sung chi phí này vào chi phí chuẩn bị đầu tư.</p><p>e) Chi phí quy định tại các điểm c, d và đ khoản này được áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Chi phí thuê tư vấn đấu thầu; chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị; chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 7 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.</p></li><li><p>Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;</p><p>b) Nhà đầu tư nước ngoài không tham dự sơ tuyển quốc tế hoặc không trúng sơ tuyển quốc tế;</p><p>c) Dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công. Trường hợp cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế thì nhà đầu tư trong nước được liên danh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc sử dụng nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu và thực hiện dự án;</p><p>d) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.</p><ol><li>Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển; chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển;</p><p>b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu;</p><p>c) Dự án do nhà đầu tư đề xuất đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất có mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li>Việc quyết định chỉ định thầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Dự án có quyết định chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (đối với dự án nhóm C);</p><p>b) Dự án có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với tính khả thi và hiệu quả về yêu cầu bảo đảm quốc phòng, ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với tính khả thi và hiệu quả về yêu cầu bảo đảm an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-10-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế đối với dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ 800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng trở lên;</p><p>b) Có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này, trong đó có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài;</p><p>c) Không thuộc trường hợp theo quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong trường hợp:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;</p><p>b) Dự án có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, trong đó không có nhà đầu tư nước ngoài tham gia đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này;</p><p>c) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng; ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.</p><ol><li>Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dieu-kien-xac-dinh-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Thuộc danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc khu đất do Nhà nước đang quản lý, sử dụng; chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị.</p></li><li><p>Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-danh-muc-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Dự án thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này (trừ dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu hoặc khoản 3 Điều 10 Nghị định này) được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.</p></li><li><p>Lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Trường hợp dự án do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập:</p><p>Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Nội dung đề xuất bao gồm: Tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><p>b) Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất:</p><p>Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Hồ sơ đề xuất bao gồm các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi chí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận;</p></li><li><p>Nội dung đề xuất dự án đầu tư gồm: Tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;</p></li><li><p>Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;</p></li><li><p>Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được đề xuất quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><ol><li>Công bố danh mục dự án:</li></ol><p>a) Căn cứ quyết định phê duyệt quy định tại khoản 3 Điều này, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được Sở Kế hoạch và Đầu tư công bố theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này.</p><p>b) Nội dung công bố thông tin:</p><ul><li><p>Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án; tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án; thời hạn, tiến độ đầu tư;</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất, mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt, hiện trạng khu đất;</p></li><li><p>Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p></li><li><p>Thời hạn để nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;</p></li><li><p>Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa quy định lộ trình áp dụng và hướng dẫn chi tiết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 91 Nghị định này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tới Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Địa chỉ, số điện thoại, số fax của Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu cần thiết).</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-13-chuan-bi-nop-va-danh-gia-nang-luc-kinh-nghiem-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Chuẩn bị, nộp và đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tới Sở Kế hoạch và Đầu tư và trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia căn cứ nội dung thông tin được công bố theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li><li><p>Hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã gửi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.</p></li><li><p>Căn cứ kết quả đánh giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh ra quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định này; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này; giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhhoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện là bên mời thầu;</p><p>b) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh ra quyết định giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư tuân thủ theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-14-luu-tru-thong-tin-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Lưu trữ thông tin trong đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư được lưu trữ tối thiểu 03 năm sau khi kết thúc hợp đồng dự án, trừ hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của các nhà đầu tư không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà đầu tư cùng thời gian với việc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được lựa chọn. Trường hợp nhà đầu tư không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại nhưng phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư không bị tiết lộ.</p></li><li><p>Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu trữ trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ quyết toán hợp đồng dự án và các tài liệu liên quan đến nhà đầu tư trúng thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Tổ chuyên gia</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo lộ trình do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định, trừ cá nhân quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Căn cứ theo tính chất và mức độ phức tạp của dự án, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý, đất đai và các lĩnh vực có liên quan.</p></li><li><p>Cá nhân không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu thầu, khi tham gia tổ chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;</p><p>b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến dự án;</p><p>c) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của dự án;</p><p>d) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của dự án;</p><p>đ) Có tối thiểu 05 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến dự án.</p><ol><li><p>Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không bắt buộc các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.</p></li><li><p>Việc đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-lua-chon-nha-dau-tu-theo-quy-dinh-phap-luat-chuyen-nganh-phap-luat-ve-xa-hoi-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa</span></a></h3><ol><li>Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định này phải bảo đảm các nguyên tắc sau:</li></ol><p>a) Danh mục dự án phải được công bố rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, làm cơ sở xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm thực hiện dự án.</p><p>b) Trường hợp có hai nhà đầu tư trở lên quan tâm, việc tổ chức đấu thầu áp dụng quy trình đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, bao gồm:</p><ul><li><p>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p></li><li><p>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Trường hợp có một nhà đầu tư quan tâm, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa.</p><p>d) Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án, đề xuất phương án triển khai dự án khả thi và hiệu quả.</p><ol><li><p>Phân cấp trách nhiệm trong lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định này. Trường hợp pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa có quy định về phân cấp trách nhiệm khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật đó.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quản lý của mình ban hành quy định về lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định này trên cơ sở bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, trong đó bao gồm nội dung về lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án; mẫu hồ sơ đấu thầu và các nội dung khác (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-so-tuyen-va-ke-hoach-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II SƠ TUYỂN VÀ KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><p>Mục 1. SƠ TUYỂN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PPP</p><h3><a href=\"#dieu-17-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị sơ tuyển, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển.</p><ol><li>Tổ chức sơ tuyển, bao gồm:</li></ol><p>a) Thông báo mời sơ tuyển;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>d) Mở thầu.</p><ol><li><p>Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-ap-dung-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Áp dụng sơ tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A phải áp dụng sơ tuyển quốc tế, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 9 Nghị định này phải áp dụng sơ tuyển trong nước.</p></li><li><p>Dự án nhóm B, nhóm C không áp dụng sơ tuyển.</p></li><li><p>Căn cứ kết quả sơ tuyển, người có thẩm quyền xác định hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định này hoặc chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này trong kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển</span></a></h3><ol><li>Lập hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm:</p><p>a) Thông tin chỉ dẫn nhà đầu tư: Nội dung cơ bản của dự án và các nội dung chỉ dẫn nhà đầu tư tham dự sơ tuyển.</p><p>b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu.</p><p>c) Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm:</p><ul><li><p>Năng lực tài chính - thương mại, khả năng thu xếp vốn và năng lực triển khai thực hiện dự án; kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. Trường hợp liên danh, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh; nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh;</p></li><li><p>Phương pháp triển khai thực hiện dự án sơ bộ và cam kết thực hiện dự án; kê khai về tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.</p></li></ul><p>Đối với dự án BT, nhà đầu tư phải đáp ứng thêm yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm (nếu có) theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan để thực hiện dự án khác.</p><p>d) Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá</p><p>Phương pháp đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được thực hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển. Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm phải quy định mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản không thấp hơn 50% điểm tối đa của nội dung đó.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>a) Bên mời thầu trình người có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển và các tài liệu liên quan đồng thời gửi đơn vị thẩm định;</p><p>b) Việc thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Nghị định này;</p><p>c) Việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển phải bằng văn bản, căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển.</p><h3><a href=\"#dieu-20-thong-bao-moi-so-tuyen-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thông báo mời sơ tuyển, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Thông báo mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại điểm dkhoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này.</p></li><li><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 và điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Đối với nhà đầu tư liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời sơ tuyển, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hồ sơ mời sơ tuyển.</p><p>b) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển đến các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời sơ tuyển.</p><p>c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển thì nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:</p><ul><li><p>Gửi văn bản làm rõ cho các nhà đầu tư đã mua hoặc nhận hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời sơ tuyển mà các nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển gửi cho các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Nội dung làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển không được trái với nội dung của hồ sơ mời sơ tuyển đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển thì việc sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.</p></li></ul><p>d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển là một phần của hồ sơ mời sơ tuyển.</p><h3><a href=\"#dieu-21-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-rut-ho-so-du-so-tuyen-va-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển.Trường hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư chưa quy định lộ trình áp dụng và hướng dẫn chi tiết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 91 Nghị định này, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển tới bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả sơ tuyển; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu. Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại. Bất kỳ tài liệu nào được nhà đầu tư gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà đầu tư gửi đến để làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p><p>c) Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu;</p><p>d) Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển của tất cả các nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời sơ tuyển trực tiếp từ bên mời thầu. Trường hợp chưa mua hồ sơ mời sơ tuyển thì nhà đầu tư phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời sơ tuyển trước khi hồ sơ dự sơ tuyển được tiếp nhận.</p><ol><li>Mở thầu:</li></ol><p>Hồ sơ dự sơ tuyển nộp theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Việc mở hồ sơ dự sơ tuyển phải được ghi thành biên bản và biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại.</p><h3><a href=\"#dieu-22-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn tối thiểu 03 và tối đa 05 nhà đầu tư xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn.</p></li><li><p>Làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển:</p></li></ol><p>a) Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm;</p><p>b) Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự sơ tuyển thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà đầu tư được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>c) Việc làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự sơ tuyển cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự sơ tuyển. Việc làm rõ phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà đầu tư tham dự thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-23-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-so-tuyen-va-cong-khai-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.</p></li><li><p>Kết quả sơ tuyển phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển hoặc chỉ có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao bên mời thầu thực hiện các thủ tục để thông báo gia hạn về việc tiếp tục nhận hồ sơ dự sơ tuyển trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày thông báo).</p></li><li><p>Sau khi gia hạn, trường hợp không có thêm nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển hoặc tất cả các nhà đầu tư mới nộp hồ sơ dự sơ tuyển không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền quyết định xử lý theo một trong hai cách như sau:</p></li></ol><p>a) Quyết định áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của quá trình lựa chọn nhà đầu tư; chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra tình trạng đấu thầu, mời thầu hình thức, thông thầu và các hành vi tiêu cực khác dẫn đến việc khiếu nại, khiếu kiện, thất thoát nguồn lực của Nhà nước;</p><p>b) Giao bên mời thầu thực hiện các thủ tục để thông báo gia hạn thời gian nhận hồ sơ dự sơ tuyển và rà soát, điều chỉnh nội dung hồ sơ mời sơ tuyển (nếu cần thiết).</p><ol><li><p>Việc gia hạn và điều chỉnh nội dung hồ sơ mời sơ tuyển (nếu có) theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này phải được thông báo rộng rãi tới tất cả các nhà đầu tư đã tham dự thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Trong thời gian gia hạn theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự sơ tuyển có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp.</p></li><li><p>Sau khi tiến hành gia hạn thời gian nhận hồ sơ dự sơ tuyển theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp không có thêm nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển hoặc tất cả các nhà đầu tư mới nộp hồ sơ dự sơ tuyển không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả sơ tuyển theo quy định.</p></li><li><p>Kết quả sơ tuyển phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải bao gồm tên các nhà đầu tư trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn.</p></li><li><p>Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này và gửi thông báo đến các nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-ke-hoach-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Đối với dự án PPP:</p><ul><li><p>Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT hoặc dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu trên cơ sở thiết kế và dự toán;</p></li><li><p>Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi (nếu có);</p></li><li><p>Kết quả sơ tuyển (nếu có);</p></li><li><p>Các văn bản có liên quan (nếu có).</p></li></ul><p>b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất:</p><ul><li><p>Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất (trừ dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu hoặc khoản 3 Điều 10 Nghị định này);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi;</p></li><li><p>Các văn bản có liên quan (nếu có).</p></li></ul><ol><li><p>Trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, bên mời thầu lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền, đồng thời gửi đơn vị thẩm định.</p></li><li><p>Hồ sơ trình duyệt bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản trình duyệt, trong đó nêu tóm tắt về quá trình thực hiện và các nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;</p><p>b) Bảng theo dõi tiến độ các hoạt động trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 10 Điều 6 và điểm h khoản 1 Điều 8 Nghị định này;</p><p>c) Tài liệu kèm theo, trong đó bao gồm các bản chụp làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-25-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tên dự án.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư, tổng vốn đầu tư đối với dự án PPP; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.</p></li><li><p>Sơ bộ phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP, cơ chế tài chính để hỗ trợ việc thực hiện dự án (nếu có).</p></li><li><p>Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư:</p></li></ol><p>a) Xác định rõ hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 20, 22 và 26 của Luật Đấu thầu, các Điều 9 và 10 Nghị định này;</p><p>b) Xác định rõ phương thức lựa chọn nhà đầu tư là một giai đoạn một túi hồ sơ hoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại Điều 28 hoặc Điều 29 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm.</p><ol><li>Loại hợp đồng:</li></ol><p>a) Đối với dự án PPP, xác định rõ loại hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật Đấu thầu và pháp luật về đầu tư PPP;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định rõ loại hợp đồng là hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất.</p><ol><li>Thời gian thực hiện hợp đồng:</li></ol><p>Thời gian thực hiện hợp đồng là số năm hoặc tháng tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực đến thời điểm các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư là việc tiến hành thẩm tra, đánh giá các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này;</p><p>b) Đơn vị được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư và bảng theo dõi tiến độ các hoạt động trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư để làm cơ sở tiến hành lựa chọn nhà đầu tư.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dau-thau-rong-rai-lua-chon-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY TRÌNH CHI TIẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-27-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm:</li></ol><p>a) Mời thầu;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p><ol><li>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:</li></ol><p>a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng;</p><p>b) Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án.</p><ol><li>Trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, quy trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. Nhà đầu tư được lựa chọn sẽ tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư tiến hành đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi và hợp đồng phải bảo đảm phù hợp với mục tiêu thực hiện dự án, quy mô đầu tư, các tiêu chí cơ bản để xét duyệt nhà đầu tư trúng thầu.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chuan-bi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Lập hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao); hồ sơ dự án và các tài liệu liên quan;</p><p>b) Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT hoặc dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu trên cơ sở thiết kế và dự toán;</p><p>c) Kết quả sơ tuyển (nếu có);</p><p>d) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>đ) Các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước có liên quan.</p><ol><li>Nội dung hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;</p><p>b) Hồ sơ mời thầu được lập phải có đầy đủ các thông tin để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</p><ul><li><p>Thông tin chung về dự án bao gồm nội dung và phạm vi dự án, mô tả cụ thể đầu ra của dự án, các dịch vụ được cung cấp khi dự án hoàn thành;</p></li><li><p>Chỉ dẫn đối với nhà đầu tư bao gồm thủ tục đấu thầu và bảng dữ liệu đấu thầu;</p></li><li><p>Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư để triển khai dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định này (đối với dự án không áp dụng sơ tuyển);</p></li><li><p>Yêu cầu về dự án theo báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao), bao gồm:</p></li></ul><ul><li><p>Yêu cầu về kỹ thuật: Các tiêu chuẩn thực hiện dự án, yêu cầu về chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; mô tả chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng trong đánh giá hồ sơ dự thầu, các yêu cầu về môi trường và an toàn;</p></li><li><p>Yêu cầu về tài chính - thương mại: Phương án tổ chức đầu tư, kinh doanh; phương án tài chính (tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động vốn; phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có); các khoản chi; nguồn thu, giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận); yêu cầu cụ thể về phân bổ rủi ro.</p></li></ul><ul><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này;</p></li><li><p>Các biểu mẫu dự thầu bao gồm đơn dự thầu, đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại, bảo đảm dự thầu, cam kết của tổ chức tài chính (nếu có) và các biểu mẫu khác;</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án, điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng bao gồm: các yêu cầu thực hiện dự án, tiêu chuẩn chất lượng công trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ, cơ chế về giá, phí các quy định áp dụng, thưởng phạt hợp đồng, trường hợp bất khả kháng, việc xem xét lại hợp đồng trong quá trình vận hành dự án và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-29-tieu-chuan-va-phuong-phap-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><p>Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu, bao gồm:</p><ol><li>Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm:</li></ol><p>a) Đối với dự án đã áp dụng sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm song cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình;</p><p>b) Đối với dự án không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được xác định theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định này.</p><ol><li>Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Căn cứ quy mô, tính chất và loại hình dự án cụ thể, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, bao gồm:</p><ul><li><p>Tiêu chuẩn về khối lượng, chất lượng;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về môi trường và an toàn.</p></li></ul><p>Khi lập hồ sơ mời thầu phải xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại Điểm này, phù hợp với từng dự án cụ thể và đảm bảo nhà đầu tư được lựa chọn đáp ứng yêu cầu về kết quả đầu ra của việc thực hiện dự án. Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về kỹ thuật có thể bổ sung các tiêu chuẩn về kỹ thuật khác phù hợp với từng dự án cụ thể.</p><p>b) Phương pháp đánh giá về kỹ thuật</p><p>Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu về chất lượng, khối lượng; vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; môi trường và an toàn và các yêu cầu chính khác không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.</p><p>c) Cơ cấu về tỷ trọng điểm tương ứng với các nội dung quy định tại điểm a khoản này phải phù hợp với từng loại hợp đồng dự án cụ thể nhưng bảo đảm tổng tỷ trọng điểm bằng 100%.</p><ol><li>Phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại:</li></ol><p>Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bao gồm các phương pháp sau đây:</p><p>a) Phương pháp giá dịch vụ:</p><ul><li><p>Phương pháp giá dịch vụ được áp dụng đối với dự án mà giá, phí hàng hóa, dịch vụ là tiêu chí để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án; thời gian hoàn vốn và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu;</p></li><li><p>Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào giá, phí hàng hóa, dịch vụ để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất giá, phí hàng hóa, dịch vụ thấp nhất được xếp thứ nhất và được xem xét đề nghị trúng thầu.</p></li></ul><p>b) Phương pháp vốn góp của Nhà nước:</p><ul><li><p>Phương pháp vốn góp của Nhà nước được áp dụng đối với dự án mà vốn góp của Nhà nước là tiêu chí để đánh giá về tài chính - thương mại, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án, thời gian hoàn vốn, giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu;</p></li><li><p>Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất phần vốn góp của Nhà nước để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất được xếp thứ nhất và được xem xét đề nghị trúng thầu.</p></li></ul><p>c) Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước:</p><ul><li><p>Phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước là phương pháp để đánh giá nhà đầu tư chào phương án thực hiện dự án có hiệu quả đầu tư cao nhất, các nội dung khác như tiêu chuẩn đối với tài sản, dịch vụ thuộc dự án, giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố có liên quan đã được xác định rõ trong hồ sơ mời thầu. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành) hoặc thời gian thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền hoặc thời gian thực hiện hợp đồng để so sánh, xếp hạng. Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được xem xét đề nghị trúng thầu.</p></li></ul><p>d) Phương pháp kết hợp:</p><p>Phương pháp kết hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp các phương pháp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, bao gồm: kết hợp giữa phương pháp giá dịch vụ và phương pháp vốn góp của Nhà nước, kết hợp giữa phương pháp giá dịch vụ và phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước.</p><p>đ) Đối với dự án không áp dụng được các phương pháp đánh giá nêu trên, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt phương pháp đánh giá khác và nguyên tắc xét duyệt trúng thầu tương ứng trong hồ sơ mời thầu, đảm bảo mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.</p><ol><li>Phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT:</li></ol><p>a) Sử dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước để đánh giá nhà đầu tư đề xuất phương án thực hiện dự án có hiệu quả đầu tư cao nhất. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí nhà đầu tư có giá đánh giá thấp nhất và đề xuất giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá không vượt giá trị dự án BT được xác định trong hồ sơ mời thầu. Nhà đầu tư mà hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất và được xem xét đề nghị trúng thầu;</p><p>b) Cách xác định giá đánh giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án đã áp dụng sơ tuyển, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời gian đóng thầu, mở thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án không áp dụng sơ tuyển, thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn đối với dự án phải áp dụng sơ tuyển. Trường hợp không áp dụng sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được phát hành rộng rãi cho các nhà đầu tư tham gia đấu thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà đầu tư đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 15 ngày (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Gửi văn bản làm rõ cho các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời thầu.</p><p>Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-rut-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu. Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại. Bất kỳ tài liệu nào được nhà đầu tư gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà đầu tư gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-mo-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu, bao gồm cả trường hợp chỉ có một nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu. Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư.</p></li><li><p>Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư và theo trình tự sau đây:</p></li></ol><ul><li><p>Kiểm tra niêm phong;</p></li><li><p>Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đơn dự thầu thuộc đề xuất về kỹ thuật; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan.</p></li></ul><ol><li><p>Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p></li><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của tất cả các nhà đầu tư phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự lễ mở thầu ký niêm phong.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-nguyen-tac-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính - thương mại khả thi để thực hiện dự án.</p></li><li><p>Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.</p></li><li><p>Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Làm rõ hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp.</p></li><li><p>Trường hợp sau khi đóng thầu, đối với dự án không áp dụng sơ tuyển, nếu nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm thì nhà đầu tư được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà đầu tư để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà đầu tư tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-sua-loi-va-hieu-chinh-sai-lech\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch</span></a></h3><ol><li><p>Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học, lỗi nhầm đơn vị; khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất về kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất về tài chính - thương mại và các lỗi khác.</p></li><li><p>Hiệu chỉnh sai lệch là việc điều chỉnh những nội dung thiếu hoặc thừa không nghiêm trọng trong hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p></li><li><p>Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết về lỗi, sai lệch và việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch nội dung đó. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà đầu tư phải có ý kiến bằng văn bản gửi bên mời thầu về các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả sửa lỗi. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả sửa lỗi thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó sẽ bị loại;</p><p>b) Nêu ý kiến của mình về kết quả hiệu chỉnh sai lệch. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch thì phải nêu rõ lý do để bên mời thầu xem xét, quyết định;</p><p>c) Chấp thuận hay không chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT. Trường hợp nhà đầu tư không chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó sẽ bị loại.</p><h2><a href=\"#muc-4-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư (đối với dự án không áp dụng sơ tuyển); đề xuất về kỹ thuật; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Có đơn dự thầu thuộc đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;</p><p>e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>g) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:</li></ol><p>a) Đối với dự án đã áp dụng sơ tuyển, nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp có sự thay đổi so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư phải được cập nhật và tổ chức đánh giá theo tiêu chuẩn và phương pháp trong hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Đối với dự án không áp dụng sơ tuyển, việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá chi tiết về kỹ thuật.</p></li><li><p>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</p></li></ol><p>a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><h3><a href=\"#dieu-39-tham-dinh-phe-duyet-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</span></a></h3><p>Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được phê duyệt bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu, trong đó mời các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><h2><a href=\"#muc-5-mo-va-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-mo-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p></li><li><p>Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại:</p></li></ol><p>a) Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước sự chứng kiến của đại diện các nhà đầu tư tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại. Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà đầu tư.</p><p>b) Yêu cầu đại diện từng nhà đầu tư tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại xác nhận việc có hoặc không có thư đề xuất giảm giá dịch vụ hoặc giảm phần vốn góp của Nhà nước hoặc tăng phần nộp ngân sách nhà nước kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của mình.</p><p>c) Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại được thực hiện đối với từng hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại theo thứ tự chữ cái tên của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:</p><ul><li><p>Kiểm tra niêm phong;</p></li><li><p>Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; đơn dự thầu thuộc đề xuất về tài chính - thương mại; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; tổng mức đầu tư và tổng vốn của dự án, giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước (nếu có), phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ghi trong đơn dự thầu (nếu có); giá trị giảm giá dịch vụ hoặc giảm phần vốn góp của Nhà nước hoặc tăng phần nộp ngân sách nhà nước (nếu có); điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; các thông tin khác liên quan.</p></li></ul><ol><li>Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính:</li></ol><p>a) Các thông tin nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà đầu tư tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại. Biên bản này phải được gửi cho các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>b) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><h3><a href=\"#dieu-41-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; tổng mức đầu tư và tổng vốn đầu tư của dự án, giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước, phần nộp ngân sách nhà nước ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với phương án tài chính của nhà đầu tư, không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu. Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.</p><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại.</p><ol><li>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.</p><p>b) Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà đầu tư, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Danh sách nhà đầu tư được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng;</p></li><li><p>Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;</p></li><li><p>Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;</p></li><li><p>Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.</p></li></ul><ol><li>Trường hợp cần thiết, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền cho phép nhà đầu tư xếp thứ nhất vào đàm phán sơ bộ hợp đồng để tạo thuận lợi cho việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-nguyen-tac-xet-duyet-trung-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu</span></a></h3><p>Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;</p></li><li><p>Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có giá trị đề nghị trúng thầu được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:</p></li></ol><p>a) Có đề xuất giá dịch vụ thấp nhất, không vượt mức giá dịch vụ xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao), phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí trong trường hợp áp dụng phương pháp giá dịch vụ;</p><p>b) Có đề xuất phần vốn góp của Nhà nước thấp nhất và không vượt giá trị vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao) trong trường hợp áp dụng phương pháp vốn góp của Nhà nước;</p><p>c) Có đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền cao nhất hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ngắn nhất, không vượt thời gian xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao) trong trường hợp áp dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước;</p><p>d) Có giá đánh giá thấp nhất và có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có) không vượt giá trị dự án BT xác định tại hồ sơ mời thầu được duyệt đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.</p><h2><a href=\"#muc-6-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.</p></li><li><p>Kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 76 Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được phê duyệt bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên dự án, địa điểm và quy mô của dự án;</p><p>b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;</p><p>c) Loại hợp đồng;</p><p>d) Thời hạn khởi công, hoàn thành xây dựng, kinh doanh, chuyển giao công trình dự án;</p><p>đ) Các điều kiện sử dụng đất để thực hiện dự án (địa điểm, diện tích, mục đích, thời gian sử dụng đất);</p><p>e) Tổng mức đầu tư, tổng vốn của dự án;</p><p>g) Giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước hoặc phần nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng;</p><p>h) Các nội dung cần lưu ý (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.</p></li><li><p>Sau khi có văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều 6 hoặc điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;</p><p>c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn và kế hoạch lập, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao).</p><h2><a href=\"#muc-7-dam-phan-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-dam-phan-hoan-thien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không đến hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì nhà đầu tư sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.</p></li><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:</p></li></ol><p>a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư;</p><p>c) Hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Nguyên tắc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:</li></ol><p>a) Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu.</p><ol><li>Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:</li></ol><p>a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của dự án;</p><p>c) Ngoài những nội dung quy định tại điểm a và b khoản này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng cần thiết khác phù hợp với loại hợp đồng của dự án.</p><ol><li><p>Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện căn cứ để ký kết hợp đồng dự án, dự thảo hợp đồng, các thay đổi đối với các điều khoản đặc biệt của hợp đồng (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu, quy định của pháp luật về đầu tư PPP.</p></li><li><p>Đối với dự án nhóm C, hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định tại các Điều 69, 70, 71, khoản 1, 3, 4 Điều 72 của Luật Đấu thầu, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định này và quy định của pháp luật về đầu tư PPP.</p></li><li><p>Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án, bên mời thầu có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung công khai thông tin theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dau-thau-rong-rai-lua-chon-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐẤU THẦU RỘNG RÃI LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-trinh-chi-tiet-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY TRÌNH CHI TIẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm:</li></ol><p>a) Mời thầu;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p><ol><li>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:</li></ol><p>a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng;</p><p>b) Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án.</p><h2><a href=\"#muc-2-chuan-bi-lua-chon-nha-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-47-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Lập hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Danh mục dự án đầu tư có sử đụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư được công bố theo quy định;</p><p>b) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt;</p><p>c) Quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nội dung hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Hồ sơ mời thầu được lập phải có đầy đủ các thông tin để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</p><p>a) Thông tin chung về dự án bao gồm tên dự án; mục tiêu, công năng; địa điểm thực hiện; quy mô; sơ bộ tiến độ thực hiện; hiện trạng khu đất, quỹ đất; các chỉ tiêu quy hoạch;</p><p>b) Chỉ dẫn đối với nhà đầu tư bao gồm thủ tục đấu thầu và bảng dữ liệu đấu thầu;</p><p>c) Yêu cầu về thực hiện dự án; yêu cầu về kiến trúc; môi trường, an toàn; các nội dung khác của dự án (nếu có);</p><p>d) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này;</p><p>đ) Các biểu mẫu dự thầu bao gồm đơn dự thầu, đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại, bảo đảm dự thầu, cam kết của tổ chức tài chính (nếu có) và các biểu mẫu khác;</p><p>e) Thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất; mục đích sử dụng đất; cơ cấu sử dụng đất;</p><p>g) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến do bên mời thầu xác định trên cơ sở lựa chọn phương pháp định giá đất phù hợp nhất và thông số đầu vào hoặc cách thức xác định thông số đầu vào tương ứng với phương pháp định giá đất.</p><p>Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp được xác định tại thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>h) Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (m1) do bên mời thầu xác định theo quy định liên quan của pháp luật về xây dựng đối với từng dự án cụ thể, bảo đảm phát huy khả năng, hiệu quả sử dụng tối đa khu đất, quỹ đất, diện tích đất, hệ số sử dụng đất và quy hoạch không gian sử dụng đất;</p><p>i) Phương án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong đó chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của phần diện tích đất cần giải phóng mặt bằng (m2) được xác định trên cơ sở:</p><ul><li><p>Bồi thường về đất;</p></li><li><p>Chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có);</p></li><li><p>Chi phí bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng, tài sản trên đất; thiệt hại về sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (nếu có);</p></li><li><p>Tiền hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (nếu có) gồm: hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ khác;</p></li><li><p>Kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p></li></ul><p>k) Giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) được bên mời thầu xác định theo công thức:</p><p>m3 = S x ΔG x k, trong đó:</p><ul><li><p>S là diện tích phần đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của khu đất, quỹ đất dự kiến giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư để thực hiện dự án;</p></li><li><p>ΔG là giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích của các khu đất, quỹ đất có cùng mục đích sử dụng đất trong phạm vi địa phương hoặc khu vực có khu đất, quỹ đất thực hiện dự án. Trường hợp tại địa phương thực hiện dự án không có các khu đất, quỹ đất có cùng mục đích sử dụng đất thì tham chiếu cơ sở dữ liệu về đất đai của các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương tự;</p></li><li><p>k là hệ số điều chỉnh giá trị tăng bình quân sau trúng đấu giá của các khu đất, quỹ đất có tính đến yếu tố tương đồng với khu đất, quỹ đất thực hiện dự án và các yếu tố cần thiết khác (nếu có).</p></li></ul><p>Giá trị này được xác định mang tính tương đối, là căn cứ để nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước và độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>l) Dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu thực hiện dự án, thời hạn giao đất hoặc cho thuê đất; diện tích khu đất, quỹ đất; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến; phương pháp định giá đất sẽ được sử dụng để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thông số đầu vào hoặc cách thức xác định thông số đầu vào tương ứng với phương pháp định giá; các quy định áp dụng; thưởng phạt hợp đồng; trường hợp bất khả kháng; việc xem xét lại hợp đồng trong quá trình vận hành dự án và các nội dung khác.</p><h3><a href=\"#dieu-48-tieu-chuan-va-phuong-phap-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><p>Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu được thể hiện thông qua tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mời thầu, bao gồm:</p><ol><li><p>Căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được cập nhật hoặc bổ sung (nếu cần thiết) theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp liên danh, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh; nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về kỹ thuật:</p></li></ol><p>a) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:</p><ul><li><p>Sự phù hợp của mục tiêu dự án do nhà đầu tư đề xuất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Yêu cầu về quy mô dự án, giải pháp kiến trúc, công năng cơ bản của công trình dự án;</p></li><li><p>Yêu cầu về môi trường và an toàn;</p></li><li><p>Các tiêu chuẩn khác phù hợp với từng dự án cụ thể.</p></li></ul><p>b) Phương pháp đánh giá về kỹ thuật:</p><p>Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu quy định tại điểm a khoản này không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.</p><p>Cơ cấu về tỷ trọng điểm tương ứng với các nội dung quy định tại điểm a khoản này phải phù hợp với từng dự án cụ thể nhưng phải đảm bảo tổng tỷ trọng điểm bằng 100%.</p><ol><li>Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại gồm:</li></ol><p>a) Tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại</p><ul><li><p>Tiêu chuẩn về tổng chi phí thực hiện dự án (M1);</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2);</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về hiệu quả đầu tư (M3).</p></li></ul><p>Trong đó:</p><ul><li><p>M1 là tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu căn cứ nội dung m1 được xác định trong hồ sơ mời thầu;</p></li><li><p>M2 là giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu căn cứ nội dung m2 được xác định trong hồ sơ mời thầu.</p></li></ul><p>Trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt thấp hơn giá trị M2 thì phần chênh lệch sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước; trường hợp cao hơn giá trị M2 thì nhà đầu tư phải bù phần thiếu hụt, giá trị phần thiếu hụt được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><p>Nhà đầu tư sẽ được khấu trừ giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được duyệt vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại theo phương án được duyệt chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><ul><li>M3 là giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.</li></ul><p>b) Phương pháp đánh giá về tài chính - thương mại</p><ul><li><p>Sử dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước để đánh giá về tài chính - thương mại. Đối với các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì căn cứ vào đề xuất hiệu quả đầu tư để so sánh, xếp hạng. Hiệu quả đầu tư được đánh giá thông qua tiêu chí nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền, ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3);</p></li><li><p>Nhà đầu tư có đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) không thấp hơn m1 (M1 ≥ m1), giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) không thấp hơn m2 (M2 ≥ m2), giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3) không thấp hơn giá sàn và cao nhất được xếp thứ nhất, được xem xét đề nghị trúng thầu.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-49-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><p>Việc thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-dieu-kien-phat-hanh-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu</span></a></h3><p>Hồ sơ mời thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Có quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định này. Việc mời thầu, phát hành hồ sơ mời thầu, mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Mời thầu:</li></ol><p>Thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Nghị định này.</p><ol><li>Phát hành hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu được phát hành rộng rãi cho các nhà đầu tư tham gia đấu thầu;</p><p>b) Đối với nhà đầu tư liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được mở theo quy định tại Điều 34 Nghị định này, bao gồm cả trường hợp chỉ có một nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu.</p><h2><a href=\"#muc-4-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định này.</p></li><li><p>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm</p></li></ol><p>Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá chi tiết về kỹ thuật.</p></li><li><p>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-tham-dinh-phe-duyet-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</span></a></h3><p>Việc thẩm định và phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-5-mo-va-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-54-mo-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.</p></li><li><p>Riêng thông tin phải đọc rõ tại buổi mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại gồm:</p></li></ol><p>a) Tên nhà đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Đơn dự thầu thuộc đề xuất về tài chính - thương mại; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Tổng chi phí thực hiện dự án do nhà đầu tư đề xuất (M1);</p><p>d) Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do nhà đầu tư đề xuất (M2);</p><p>đ) Đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3);</p><p>e) Đề xuất tăng giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành), nếu có;</p><p>g) Điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>h) Các thông tin khác liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-55-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><p>Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. Riêng việc đánh giá tính hợp lệ của đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại căn cứ vào các nội dung sau:</p><ol><li><p>Đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p></li><li><p>Các giá trị ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic, không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tổng chi phí thực hiện dự án do nhà đầu tư đề xuất (M1);</p><p>b) Giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư đề xuất (M2);</p><p>c) Đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền, ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3);</p><p>d) Đề xuất tăng giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành), nếu có.</p><ol><li>Đối với nhà đầu tư liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-nguyen-tac-xet-duyet-trung-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu</span></a></h3><p>Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có hồ sơ dự thầu hợp lệ.</p></li><li><p>Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu.</p></li><li><p>Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu.</p></li><li><p>Có giá trị đề nghị trúng thầu bao gồm các thành phần đáp ứng yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Có đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) không thấp hơn m1 được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Có đề xuất giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) không thấp hơn m2 được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Có đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3) không thấp hơn giá sàn và cao nhất.</p><h2><a href=\"#muc-6-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu-dam-phan-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ; ĐÀM PHÁN, HOÀN THIỆN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Việc trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 43 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên dự án; mục tiêu, quy mô của dự án;</p><p>b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;</p><p>c) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;</p><p>d) Địa điểm thực hiện dự án, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng đất;</p><p>đ) Dự kiến tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);</p><p>e) Dự kiến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp;</p><p>g) Các nội dung khác (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.</p></li><li><p>Sau khi có văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu trong thời hạn quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư;</p><p>c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.</p><ol><li>Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư quyết định thành lập doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án hoặc trực tiếp thực hiện dự án. Việc tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư và hợp đồng dự án.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-dam-phan-hoan-thien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư xếp thứ nhất được mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư được mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng không đến hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì nhà đầu tư sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.</p></li><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:</p></li></ol><p>a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ, sửa đổi hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư;</p><p>c) Hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Nguyên tắc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:</li></ol><p>a) Không tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng đối với các nội dung mà nhà đầu tư đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu.</p><ol><li>Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:</li></ol><p>a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của dự án;</p><p>c) Đàm phán về tiến độ bàn giao mặt bằng xây dựng; tiến độ nhà đầu tư chuyển giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng theo quy định;</p><p>d) Cơ sở xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai; phương pháp định giá đất sẽ được sử dụng để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thông số đầu vào hoặc cách thức xác định thông số đầu vào tương ứng với phương pháp định giá;</p><p>đ) Đàm phán về các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li><p>Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện căn cứ để ký kết hợp đồng dự án, dự thảo hợp đồng, các thay đổi đối với các điều khoản đặc biệt của hợp đồng (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện với các nhà đầu tư tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc ký kết hợp đồng</li></ol><p>a) Giá trị đề nghị trúng thầu là giá trị ký hợp đồng, làm căn cứ để tổ chức thực hiện, giám sát hợp đồng.</p><p>b) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp xác định theo quy định của pháp luật về đất đai cộng với tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trúng thầu đề xuất được công nhận là giá thị trường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất trong hợp đồng.</p><ol><li><p>Việc ký kết hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng dự án, bên mời thầu có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung công khai thông tin sơ bộ gồm:</p></li></ol><p>a) Tên dự án; số hiệu hợp đồng; thời điểm ký kết hợp đồng;</p><p>b) Tên, địa chỉ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư;</p><p>d) Mục tiêu, quy mô của dự án;</p><p>đ) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;</p><p>e) Địa điểm thực hiện dự án, diện tích, thời hạn sử dụng đất;</p><p>g) Dự kiến tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất);</p><p>h) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến; phương pháp định giá đất sẽ được sử dụng để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; thông số đầu vào hoặc cách thức xác định thông số đầu vào tương ứng với phương pháp định giá;</p><p>i) Các nội dung khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-60-trien-khai-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư phối hợp với cơ quan chuyên ngành trình cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư nộp giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) và giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền (M3) được đề xuất trong hồ sơ dự thầu cho cơ quan quản lý nhà nước có chức năng căn cứ tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng. Không tính lãi vay đối với chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất; xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với nhà đầu tư trúng thầu:</p></li></ol><p>a) Sau khi hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu đất thực hiện dự án, việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư áp dụng theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</p><p>b) Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp tại thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li>Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các pháp luật khác có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-chi-dinh-thau-va-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHỈ ĐỊNH THẦU VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-chi-dinh-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-61-chuan-bi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Lập hồ sơ yêu cầu</li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu:</p><p>Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.</p><p>b) Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm:</p><ul><li><p>Thông tin chung về dự án; chỉ dẫn đối với nhà đầu tư;</p></li><li><p>Yêu cầu về dự án căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao);</p></li><li><p>Yêu cầu thực hiện dự án để đáp ứng mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định này;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này;</p></li><li><p>Biểu mẫu dự thầu; điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điều 29 Nghị định này song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại; đối với dự án BT, không quy định việc xác định giá đánh giá.</p></li></ul><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà đầu tư được đề nghị chỉ định thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 22 Luật Đấu thầu và điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này, nhà đầu tư được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án;</p><p>d) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều 22 Luật Đấu thầu và điểm b, c khoản 3 Điều 9 Nghị định này, nhà đầu tư được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-62-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định.</p></li><li><p>Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-danh-gia-ho-so-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Đánh giá hồ sơ đề xuất</span></a></h3><p>Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất.</p><h3><a href=\"#dieu-64-nguyen-tac-xet-duyet-trung-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu</span></a></h3><p>Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có hồ sơ đề xuất hợp lệ;</p></li><li><p>Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có giá trị đề nghị trúng thầu được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:</p></li></ol><p>a) Có đề xuất giá dịch vụ không vượt mức giá dịch vụ xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao), phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và lệ phí trong trường hợp áp dụng phương pháp giá dịch vụ;</p><p>b) Có đề xuất phần vốn góp của Nhà nước không vượt giá trị vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao) trong trường hợp áp dụng phương pháp vốn góp của Nhà nước;</p><p>c) Có đề xuất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền hoặc thời gian thực hiện hợp đồng không dài hơn thời gian xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao) trong trường hợp áp dụng phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước.</p><p>d) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt giá trị dự án BT xác định tại hồ sơ yêu cầu được duyệt đối với dự án áp dụng hợp đồng BT.</p><ol><li>Đối với dự án được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định này, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phương án thực hiện dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu</span></a></h3><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-66-dam-phan-hoan-thien-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án</span></a></h3><ol><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chi-dinh-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-67-chuan-bi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Lập hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu:</p><ul><li><p>Danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai; chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị;</p></li><li><p>Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt;</p></li><li><p>Quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ul><p>b) Nội dung hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định này. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điều 48 Nghị định này song không cần so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà đầu tư được đề nghị chỉ định thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 Luật Đấu thầu và khoản 3 Điều 10 Nghị định này, nhà đầu tư được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-68-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà đầu tư đã được xác định.</p></li><li><p>Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-danh-gia-ho-so-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Đánh giá hồ sơ đề xuất</span></a></h3><p>Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất.</p><h3><a href=\"#dieu-70-nguyen-tac-xet-duyet-trung-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu</span></a></h3><p>Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có hồ sơ đề xuất hợp lệ;</p></li><li><p>Có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;</p></li><li><p>Có giá đề nghị trúng thầu bao gồm các thành phần đáp ứng yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Có đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) không thấp hơn m1 được phê duyệt trong hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Có đề xuất giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (M2) không thấp hơn m2 được phê duyệt trong hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Có đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3) không thấp hơn giá sàn được phê duyệt trong hồ sơ yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-71-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu</span></a></h3><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-72-dam-phan-hoan-thien-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án</span></a></h3><ol><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 58 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Điều 60 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-trinh-tu-tham-dinh-phe-duyet-phuong-an-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền lập hồ sơ đề xuất áp dụng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.</p></li><li><p>Trong thời gian tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.</p></li><li><p>Căn cứ hồ sơ đề xuất của người có thẩm quyền và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-ho-so-de-xuat-ap-dung-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Hồ sơ đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li>Văn bản đề nghị áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, bao gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin cơ bản của dự án;</p><p>b) Lý do đặc thù, riêng biệt của dự án mà không thể áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các Điều 20, 22 của Luật Đấu thầu và các Điều 9, 10 Nghị định này;</p><p>c) Phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (bao gồm các bước thực hiện lựa chọn nhà đầu tư; giải pháp cụ thể để giải quyết được tính đặc thù, riêng biệt của dự án được đề xuất để đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án).</p><ol><li><p>Các văn bản pháp lý có liên quan.</p></li><li><p>Các tài liệu cần thiết khác để giải trình (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-noi-dung-tham-dinh-va-phan-cap-trach-nhiem-tham-dinh-phe-duyet-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI NỘI DUNG THẨM ĐỊNH VÀ PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-75-tham-dinh-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</span></a></h3><ol><li>Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><ul><li><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển của bên mời thầu;</p></li><li><p>Dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Bản chụp các tài liệu là căn cứ pháp lý để sơ tuyển;</p></li><li><p>Tài liệu khác có liên quan.</p></li></ul><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ mời sơ tuyển so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự phù hợp so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;</p></li><li><p>Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Các nội dung liên quan khác.</p></li></ul><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Khái quát nội dung của dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời sơ tuyển không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển;</p></li><li><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p></li></ul><p>d) Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định cần tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.</p><ol><li>Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><ul><li><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu;</p></li><li><p>Dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển (nếu có);</p></li><li><p>Tài liệu khác có liên quan.</p></li></ul><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện dự án; sự phù hợp so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;</p></li><li><p>Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Các nội dung liên quan khác.</p></li></ul><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Khái quát nội dung của dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p></li></ul><p>d) Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định cần tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.</p><h3><a href=\"#dieu-76-tham-dinh-ket-qua-so-tuyen-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Thẩm định kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc chung:</li></ol><p>a) Kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được thẩm định trước khi phê duyệt;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Đối với dự án áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ phải tiến hành thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước khi phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>d) Không tiến hành thẩm định danh sách xếp hạng nhà đầu tư trước khi phê duyệt, danh sách xếp hạng nhà đầu tư được phê duyệt trên cơ sở đề nghị của bên mời thầu;</p><p>đ) Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.</p><ol><li>Thẩm định kết quả sơ tuyển:</li></ol><p>a) Hồ sơ thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;</p></li><li><p>Tờ trình của bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;</p></li><li><p>Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời sơ tuyển, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự sơ tuyển của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc sơ tuyển;</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình sơ tuyển;</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định của hồ sơ mời sơ tuyển và quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình sơ tuyển.</p></li></ul><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Khái quát về dự án, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kết quả sơ tuyển;</p></li><li><p>Nhận xét về việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình sơ tuyển;</p></li><li><p>Ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả sơ tuyển; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình sơ tuyển hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả sơ tuyển;</p></li><li><p>Ý kiến của đơn vị thẩm định về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình sơ tuyển;</p></li><li><p>Đề xuất, kiến nghị của đơn vị thẩm định;</p></li><li><p>Các ý kiến khác.</p></li></ul><ol><li>Thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Hồ sơ thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Tờ trình của bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p></li><li><p>Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p></li><li><p>Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p></li><li><p>Các nội dung liên quan khác.</p></li></ul><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p></li><li><p>Nhận xét về việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Ý kiến của đơn vị thẩm định về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đề xuất, kiến nghị với bên mời thầu, tổ chuyên gia;</p></li><li><p>Ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p></li><li><p>Các ý kiến khác.</p></li></ul><ol><li>Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Tờ trình của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p></li><li><p>Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra sự phù hợp và tuân thủ quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng;</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về trình kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ul><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Khái quát về dự án, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Tổng kết toàn bộ quá trình lựa chọn nhà đầu tư từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Nhận xét về việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Ý kiến của đơn vị thẩm định về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đề xuất, kiến nghị với bên mời thầu, tổ chuyên gia;</p></li><li><p>Ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Các ý kiến khác.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-77-trach-nhiem-cua-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của mình, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, danh sách xếp hạng nhà đầu tư hoặc ủy quyền cho người đứng đầu tổ chức thuộc bộ, cơ quang ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;</p><p>c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;</p><p>b) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, danh sách xếp hạng nhà đầu tư hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;</p><p>d) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-78-trach-nhiem-cua-nguoi-dung-dau-to-chuc-thuoc-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-co-quan-chuyen-mon-thuoc-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-hoac-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà đầu tư theo ủy quyền của cấp trên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-trach-nhiem-cua-don-vi-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận theo quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao đơn vị, tổ chức trực thuộc chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư và kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là người có thẩm quyền;</p><p>b) Hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trường hợp các nội dung này được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt.</p><ol><li>Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư và kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền;</p><p>b) Hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trường hợp các nội dung này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><ol><li>Trường hợp thực hiện ủy quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 77 Nghị định này, đơn vị được tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nhiệm vụ hoặc bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-xu-ly-tinh-huong-va-giai-quyet-kien-nghi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-80-xu-ly-tinh-huong-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp phải điều chỉnh, sửa đổi nội dung trong kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư thì phải tiến hành thủ tục điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật trước điểm mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật (đối với đấu thầu rộng rãi), hồ sơ đề xuất (đối với chỉ định thầu).</p></li><li><p>Đối với dự án PPP quan trọng quốc gia, nhóm A, trong trường hợp cấp bách ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư, người có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế mà không áp dụng sơ tuyển song phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu phải bao gồm cả các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP nhóm B, nhóm C, căn cứ tính chất dự án, người có thẩm quyền có thể xem xét, quyết định áp dụng sơ tuyển trong nước trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư song phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p></li><li><p>Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:</p></li></ol><p>a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày;</p><p>b) Quyết định hủy thầu đồng thời yêu cầu bên mời thầu điều chỉnh hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư hoặc xem xét chuyển đổi hình thức đầu tư do dự án không hấp dẫn nhà đầu tư.</p><ol><li>Trường hợp hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ đăng ký, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Cho phép gia hạn thời hạn đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;</p><p>b) Xác định kế hoạch công bố lại thông tin dự án.</p><ol><li><p>Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu, nhà đầu tư có thể đề xuất thời điểm đóng thầu và mở thầu sớm hơn quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.</p></li><li><p>Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà đầu tư trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu thì mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà đầu tư được mời vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc giải tỏa.</p></li><li><p>Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, tất cả nhà đầu tư được đánh giá tốt ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất.</p></li><li><p>Trường hợp tất cả nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều đề xuất giá dịch vụ, phần vốn góp Nhà nước cao hơn giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao) thì người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:</p></li></ol><p>a) Cho phép các nhà đầu tư này được chào lại đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Cho phép đồng thời với việc các nhà đầu tư này chào lại đề xuất về tài chính - thương mại, người có thẩm quyền xem xét lại giá dịch vụ, phần vốn góp của Nhà nước xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao), nếu cần thiết.</p><ol><li><p>Căn cứ yêu cầu và điều kiện dự án cụ thể, trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn quyết định tổ chức sơ tuyển trên cơ sở quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (đối với dự án PPP nhóm C) thuộc phạm vi quản lý của mình song phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức đấu thầu trên cơ sở dự toán được duyệt, nếu nhà đầu tư đề xuất thay đổi, điều chỉnh giải pháp thiết kế, biện pháp thi công, áp dụng công nghệ mới, hiệu quả hơn thì người có thẩm quyền xem xét, chấp thuận trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư phù hợp với yêu cầu về chất lượng công trình, dịch vụ được cung cấp, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và nhà đầu tư chịu trách nhiệm về sự chênh lệch chi phí.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3) cao nhất nhưng đề xuất tổng chi phí thực hiện dự án (M1) thấp hơn m1, bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện dự án, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây:</p></li></ol><p>a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến sử dụng công nghệ mới, hiện đại trong biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ dẫn đến lợi thế về chi phí cho nhà đầu tư;</p><p>b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà đầu tư dẫn đến khả năng tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư.</p><p>Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện trên thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư sẽ không bị loại. Nhà đầu tư nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư sẽ bị loại.</p><ol><li>Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách tham gia đấu thầu so với tên trong danh sách ngắn (đối với dự án phải áp dụng sơ tuyển) thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định sự thay đổi tư cách của nhà đầu tư, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Cho phép bổ sung thành viên của liên danh với nhà đầu tư ngoài danh sách ngắn;</p><p>b) Trường hợp sau khi sơ tuyển có từ 03 nhà đầu tư trở lên trong danh sách ngắn, chấp nhận nhà đầu tư trong danh sách ngắn liên danh với nhau với điều kiện còn tối thiểu 03 nhà đầu tư tham dự thầu.</p><ol><li>Ngoài các trường hợp nêu trên, khi phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư thì bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-dieu-kien-de-xem-xet-giai-quyet-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị</span></a></h3><ol><li><p>Kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, được đóng dấu (nếu có).</p></li><li><p>Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 92 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án.</p></li><li><p>Chi phí giải quyết kiến nghị theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này được nhà đầu tư nộp cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư do người có thẩm quyền giải quyết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-hoi-dong-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Hội đồng tư vấn</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp trung ương là đại diện có thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp trung ương có trách nhiệm tư vấn về giải quyết kiến nghị đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư nhóm A hoặc tương đương;</p><p>b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn cấp bộ) là người đứng đầu của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp địa phương là Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp bộ, địa phương có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với các dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án PPP hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án PPP nhóm C), trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Thành viên Hội đồng tư vấn cấp trung ương bao gồm các cá nhân thuộc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội, nghề nghiệp liên quan. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp bộ bao gồm các cá nhân thuộc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về đấu thầu thuộc các cơ quan này, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội, nghề nghiệp liên quan. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp địa phương bao gồm các cá nhân thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội, nghề nghiệp liên quan.</p><p>b) Căn cứ theo tính chất của từng dự án và trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn.</p><p>c) Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị, của các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, của các cá nhân trực tiếp thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Hoạt động của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập Hội đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc;</p><p>b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc gửi người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.</p><ol><li>Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp trung ương là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp bộ là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc cơ quan này. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp địa phương là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bộ phận thường trực giúp việc không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư của dự án đó.</p><p>b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-83-giai-quyet-kien-nghi-doi-voi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 92 của Luật Đấu thầu được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị.</p></li><li><p>Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 81 Nghị định này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị nhưng phải bằng văn bản.</p></li><li><p>Trong văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến nghị cho nhà đầu tư phải có kết luận về nội dung kiến nghị. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà đầu tư có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp cho Hội đồng tư vấn. Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng thì trong văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII</span></a></h2><p>XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</p><h2><a href=\"#muc-1-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. XỬ LÝ VI PHẠM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-84-cac-hinh-thuc-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Các hình thức xử lý vi phạm</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật về hình sự.</p></li><li><p>Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-hinh-thuc-cam-tham-gia-qua-trinh-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 89 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 6 Điều 89 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều 89 của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-huy-dinh-chi-khong-cong-nhan-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu.</li></ol><p>Người có thẩm quyền có trách nhiệm quyết định hủy thầu đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 17 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư, tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không đảm bảo mục tiêu của công tác đấu thầu, làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay khi vi phạm đã xảy ra và được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến trước khi ký kết hợp đồng;</p><p>c) Trong văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian để khắc phục vi phạm về đấu thầu;</p><p>d) Biện pháp tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của bên mời thầu do người có thẩm quyền quyết định khi phát hiện các quyết định của bên mời thầu không phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-87-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-phap-luat-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác của pháp luật liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-2-kiem-tra-giam-sat-theo-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, THEO DÕI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Kiểm tra hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này. Phương thức kiểm tra bao gồm kiểm tra trực tiếp, yêu cầu báo cáo.</p></li><li><p>Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do mình quyết định đầu tư nhằm mục đích quản lý, điều hành và chấn chỉnh hoạt động đấu thầu bảo đảm đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng cường hiệu quả của công tác đấu thầu và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu khi có yêu cầu của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại địa phương mình.</p></li><li><p>Nội dung kiểm tra đấu thầu:</p></li></ol><p>a) Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư, phân cấp trong lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Kiểm tra trình tự và tiến độ thực hiện dự án theo kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư đã duyệt;</p></li><li><p>Kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát về công tác đấu thầu.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.</p><ol><li><p>Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo, kết luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì cần đề xuất biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để xử lý theo quy định.</p></li><li><p>Nội dung kết luận kiểm tra bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại đơn vị được kiểm tra;</p><p>b) Nội dung kiểm tra;</p><p>c) Nhận xét;</p><p>d) Kết luận;</p><p>đ) Kiến nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-89-giam-sat-theo-doi-hoat-dong-dau-thau-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu được áp dụng trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy quyền cho người đứng đầu tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền trong lựa chọn nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử lý đối với hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện quá trình lựa chọn nhà đầu tư đối với nội dung quy định tại khoản 3 Điều này để đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Các nội dung trong hoạt động đấu thầu phải giám sát, theo dõi bao gồm:</p></li></ol><p>a) Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p><p>c) Thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Kết quả đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.</p><ol><li>Phương thức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</li></ol><p>a) Bên mời thầu có trách nhiệm công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi cho các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi khi nhận được yêu cầu bằng văn bản;</p><p>c) Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu, cá nhân hoặc đơn vị thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</li></ol><p>a) Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho người được ủy quyền, bên mời thầu trong quá trình giám sát, theo dõi;</p><p>b) Yêu cầu người được ủy quyền, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát, theo dõi;</p><p>c) Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư của dự án đang thực hiện giám sát, theo dõi;</p><p>d) Bảo mật thông tin theo quy định;</p><p>đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-90-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Dự án PPP nhóm B có kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt theo hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế mà không sơ tuyển nhưng chưa tổ chức đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người có thẩm quyền xem xét tiếp tục áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế hoặc điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư có sử dụng đất có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ 120.000.000.000 (một trăm hai mươi tỷ) đồng trở lên đến dưới 800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng, có kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt theo hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế mà không sơ tuyển nhưng chưa tổ chức đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, người có thẩm quyền xem xét tiếp tục áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế hoặc áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư và các Thông tư hướng dẫn thực hiện.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư và các Thông tư hướng dẫn thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-huong-dan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Hướng dẫn thi hành</span></a></h3><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chủ trì xây dựng và ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu, bao gồm: Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; mẫu báo cáo về tình hình lựa chọn nhà đầu tư và các mẫu khác;</p><p>b) Quy định lộ trình áp dụng và hướng dẫn thực hiện chi tiết nội dung nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và nộp hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 và điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và lộ trình áp dụng; xây dựng cơ chế quản lý, vận hành và hướng dẫn thực hiện lựa chọn nhà đầu tư qua mạng;</p><p>d) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trong lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng các loại chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP nhóm C của ngành;</p><p>b) Trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định này (nếu cần thiết) nhưng bảo đảm không trái với các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định này;</p><p>c) Định kỳ hàng năm, tổng kết tình hình thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Riêng dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu và lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác đấu thầu phải bao gồm đánh giá kết quả lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở các nội dung về mục tiêu, lý do, điều kiện, tiến độ, phương án thực hiện.</p><ol><li>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công lãnh đạo phụ trách trực tiếp, chịu trách nhiệm về công tác lựa chọn nhà đầu tư và giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trong phạm vi quản lý của ngành hoặc địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, trường hợp phát sinh các nội dung chưa được quy định cụ thể tại Nghị định này thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 4 năm 2020.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I</span></a></h2><h2><a href=\"#bang-theo-doi-tien-do-cac-hoat-dong-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 25/2020/NĐ-CPngày 28tháng 02năm 2020 của Chính phủ)</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Các hoạt động cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư</th><th>Thời gian thực hiện (theo kế hoạch)</th><th>Thời gian thực hiện (theo thực tế)</th><th>Số ngày chênh lệnh</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td><td><strong>Số ngày</strong></td><td><strong>Tổng số ngày (cộng dồn)</strong></td><td><strong>Số ngày</strong></td><td><strong>Tổng số ngày (cộng dồn)</strong></td><td><strong>Số ngày</strong></td><td><strong>Tổng số ngày (cộng dồn)</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td></tr><tr><td>1</td><td>Lậphồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>2</td><td>Thẩm địnhhồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>3</td><td>Phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>4</td><td>Đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>5</td><td>Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>6</td><td>Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>7</td><td>Các hoạt động khác (nếu có)</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><p><em><strong>Ghi chú:</strong></em></p><ul><li><p>Cột [1]: Nội dung các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư được nêu tại cột này áp dụng đối với dự án PPP quan trọng quốc gia, nhóm A. Đối với dự án PPP nhóm B, nhóm C, dự án đầu tư có sử dụng đất, bên mời thầu hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng bảng theo dõi tiến độ các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư trên cơ sở quy trình lựa chọn nhà đầu tư tương ứng đối với dự án PPP, dự án đầu tư có sử dụng đất, quy trình đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư gửi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Cột [2], [3]: Bên mời thầu phải xác định thời gian cụ thể các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư làm căn cứ thực hiện.</p></li><li><p>Cột [4], [5], [6], [7]: Bên mời thầu phải cập nhật thời gian thực hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung trong đấu thầu để theo dõi tiến độ các hoạt động trong đấu thầu.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II</span></a></h2><h2><a href=\"#cach-xac-dinh-gia-danh-gia-trong-dau-thau-du-an-ap-dung-loai-hop-dong-bt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><p><strong>Cách xác định giá đánh giá theo các bước sau đây:</strong></p><p>Bước 1. Xác định giá dự thầu;</p><p>Bước 2. Sửa lỗi;</p><p>Bước 3. Hiệu chỉnh sai lệch;</p><p>Bước 4. Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có);</p><p>Bước 5. Xác định giá đánh giá:</p><p>Việc xác định giá đánh giá được thực hiện theo công thức sau đây:</p><div>GĐG = G ± ΔG - ΔƯĐ</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>GĐG: là giá đánh giá;</p></li><li><p>G = Giá dự thầu do nhà đầu tư đề xuất (không bao gồm lãi vay) ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch - giá trị nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước (ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành);</p></li><li><p>ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng trong thời gian xây dựng dự án BT có thể bao gồm:</p></li></ul><ul><li><p>Chi phí lãi vay;</p></li><li><p>Tiến độ xây dựng công trình BT;</p></li><li><p>Các yếu tố khác (nếu có).</p></li></ul><ul><li>ΔƯĐ là giá trị phải trừ đi đối với đối tượng được hưởng ưu đãi.</li></ul><p>Bước 6. Xếp hạng nhà đầu tư:</p><p>Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất, có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá trị được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, được xếp hạng thứ nhất.</p><p>Hồ sơ mời thầu xác định giá trị dự án BT, tiến độ xây dựng công trình BT, dự kiến thời gian giao đất cho nhà đầu tư (trường hợp thanh toán bằng đất) để làm cơ sở cho nhà đầu tư đề xuất giá dự thầu. Giá trị dự án BT là toàn bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, lãi vay huy động vốn đầu tư, chi phí dự phòng, chi phí khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 8
  },
  {
    "id": "55b918b33a28",
    "slug": "van-ban-dau-thau-nghi-dinh-63-2014-dau-thau-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 223742,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:11",
    "excerpt": "Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu File pdf bản gốc Nghị định 63/2014/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 63/2014/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1SJHj5CfUi7T5P0QigXEKucXftHLh9GgD/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 63/2014/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 63/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số điều<br/>của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu,</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Việc lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật Đấu thầu áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, trừ việc lựa chọn nhà thầu liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Luật Đấu thầu. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế không có quy định về việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-bao-dam-canh-tranh-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: BẢO ĐẢM CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-2-bao-dam-canh-tranh-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển phải đáp ứng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phần của gói thầu hỗn hợp.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát.</p></li><li><p>Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 6 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;</p><p>c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;</p><p>d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.</p><ol><li>Trường hợp đối với tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn và là đầu ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn thì tập đoàn, các công ty con của tập đoàn được phép tham dự quá trình lựa chọn nhà thầu của nhau. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu là đầu ra của công ty này, đồng thời là đầu vào của công ty kia trong tập đoàn và là duy nhất trên thị trường thì thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-uu-dai-trong-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: ƯU ĐÃI TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-uu-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc ưu đãi</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi trả).</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn, hàng hóa, xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-uu-dai-doi-voi-dau-thau-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế</span></a></h3><ol><li>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:</li></ol><p>a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;</p><p>b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định hoặc phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;</p><p>c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.</p><ol><li>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp:</li></ol><p>a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;</p><p>b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;</p><p>c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.</p><ol><li>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc ưu đãi đối với hàng hóa trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-uu-dai-doi-voi-hang-hoa-trong-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước</span></a></h3><ol><li>Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi khi nhà thầu chứng minh được hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa. Tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa được tính theo công thức sau đây:</li></ol><div>D (%) = G\\*/G (%)</div><p>Trong đó:</p><p>- G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao gồm cả phí, lệ phí;</p><p>- G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;</p><p>- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ³ 25% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Cách tính ưu đãi:</li></ol><p>a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;</p><p>b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;</p><p>c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây:</p><p>Điểm ưu đãi = 0,075 x (giá hàng hóa ưu đãi /giá gói thầu) x điểm tổng hợp</p><p>Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi.</p><h3><a href=\"#dieu-6-uu-dai-doi-voi-dau-thau-trong-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước</span></a></h3><ol><li><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc ưu đãi đối với hàng hóa trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu có tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối thiểu 03 tháng; nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Luật Đấu thầu được xếp hạng cao hơn hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu được đánh giá ngang nhau.</p></li><li><p>Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu.</p></li><li><p>Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-cung-cap-dang-tai-thong-tin-chi-phi-luu-tru-ho-so-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN; CHI PHÍ; LƯU TRỮ HỒ SƠ TRONG QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm cung cấp thông tin:</li></ol><p>a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại Điểm g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc cho Báo đấu thầu;</p><p>b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại Điểm h Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>d) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và các thông tin liên quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có) lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc cho Báo đấu thầu;</p><p>đ) Nhà thầu có trách nhiệm tự cung cấp và cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 và Điểm k Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;</p><p>e) Cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu, chuyên gia có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến đào tạo, giảng dạy, hoạt động hành nghề về đấu thầu của mình cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Trách nhiệm đăng tải thông tin:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc đăng tải thông tin về đấu thầu;</p><p>b) Thông tin hợp lệ theo quy định được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trên Báo đấu thầu. Khi phát hiện những thông tin không hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu để các đơn vị cung cấp thông tin biết, chỉnh sửa, hoàn thiện để được đăng tải.</p><ol><li><p>Thông tin về lựa chọn nhà thầu qua mạng được bên mời thầu tự đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhưng phải bảo đảm hợp lệ theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Khuyến khích cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu và các phương tiện thông tin đại chúng khác đối với những gói thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-han-quy-trinh-cung-cap-va-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Trường hợp tự đăng tải thông tin lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</li></ol><p>a) Các đối tượng có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này thực hiện đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này và tự đăng tải thông tin lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Đối với thông tin quy định tại các Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo thời gian quy định trong thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Đối với thông tin quy định tại các Điểm a, d, đ, g và h Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, các tổ chức chịu trách nhiệm đăng tải thông tin phải bảo đảm thời điểm tự đăng tải thông tin không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành.</p><ol><li>Trường hợp cung cấp thông tin cho Báo đấu thầu:</li></ol><p>a) Đối với thông tin quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, thời hạn Báo đấu thầu nhận được thông tin tối thiểu là 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Các thông tin này được đăng tải 01 kỳ trên Báo đấu thầu;</p><p>b) Đối với thông tin quy định tại các Điểm d, đ và g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, thời hạn Báo đấu thầu nhận được thông tin không muộn hơn 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ban hành. Các thông tin này được đăng tải 01 kỳ trên Báo đấu thầu.</p><ol><li><p>Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ khi các tổ chức tự đăng tải thông tin quy định tại các Điểm b, c, d, đ và g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu có trách nhiệm đăng tải 01 kỳ trên Báo đấu thầu.</p></li><li><p>Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ khi Báo đấu thầu nhận được thông tin quy định tại các Điểm b, c, d, đ và g Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, Báo đấu thầu có trách nhiệm đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên Báo đấu thầu. Đối với thông tin quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo thời gian quy định trong thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu.</p></li><li><p>Việc cung cấp và đăng tải thông tin đối với đấu thầu qua mạng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 88 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-chi-phi-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:</p></li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.</p><ol><li>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.</p><ol><li>Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất:</li></ol><p>a) Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;</p><p>b) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.</p><ol><li><p>Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm, các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa là 50% mức chi phí quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu.</p></li><li><p>Chi phí quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc nêu tại các Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác.</p></li><li><p>Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.</p></li><li><p>Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc sử dụng các khoản thu trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-luu-tru-ho-so-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được lưu giữ đến tối thiểu là 03 năm sau khi quyết toán hợp đồng, trừ hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu không vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu theo thời hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn;</p><p>b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Cùng thời gian với việc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn.</p><p>Trường hợp trong thời hạn quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, nhà thầu không nhận lại hồ sơ đề xuất về tài chính của mình thì bên mời thầu xem xét, quyết định việc hủy hồ sơ đề xuất về tài chính nhưng phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu không bị tiết lộ.</p><ol><li><p>Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ quyết toán, hồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan đến nhà thầu trúng thầu của gói thầu được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-han-che-doi-voi-goi-thau-dich-vu-phi-tu-van-mua-sam-hang-hoa-xay-lap-hon-hop-theo-phuong-thuc-mot-giai-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Mời thầu;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Mở thầu.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Xếp hạng nhà thầu.</p><ol><li><p>Thương thảo hợp đồng.</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Lập hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án, quyết định phê duyệt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên và các tài liệu liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;</p><p>b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt;</p><p>c) Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt đối với gói thầu xây lắp; yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật đối với hàng hóa (nếu có);</p><p>d) Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;</p><p>đ) Các chính sách của Nhà nước về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu và các quy định khác liên quan.</p><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá). Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm</p><p>Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể như sau:</p><p>- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;</p><p>- Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;</p><p>- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu.</p><p>Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu cụ thể. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.</p><p>b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật</p><p>Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các yếu tố về khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:</p><p>- Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ;</p><p>- Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa;</p><p>- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;</p><p>- Khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường;</p><p>- Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết;</p><p>- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu);</p><p>- Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ;</p><p>- Tiến độ cung cấp hàng hóa;</p><p>- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;</p><p>- Các yếu tố cần thiết khác.</p><p>c) Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất):</p><p>- Xác định giá dự thầu;</p><p>- Sửa lỗi;</p><p>- Hiệu chỉnh sai lệch;</p><p>- Trừ giá trị giảm giá (nếu có);</p><p>- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có);</p><p>- Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);</p><p>- So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất.</p><p>d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá):</p><p>Công thức xác định giá đánh giá:</p><div>GĐG = G ± ∆G + ∆ƯĐ</div><p>Trong đó:</p><p>- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);</p><p>- ∆G là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí vận hành, bảo dưỡng;</p></li><li><p>Chi phí lãi vay (nếu có);</p></li><li><p>Tiến độ;</p></li><li><p>Chất lượng (hiệu suất, công suất);</p></li><li><p>Xuất xứ;</p></li><li><p>Các yếu tố khác (nếu có).</p></li></ul><p>∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Nghị định này.</p><ol><li>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:</li></ol><p>a) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm</p><p>Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể như sau:</p><p>- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;</p><p>- Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu;</p><p>- Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu;</p><p>Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại Điểm này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.</p><p>b) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật</p><p>Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:</p><p>- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;</p><p>Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><p>- Tiến độ thi công;</p><p>- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;</p><p>- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;</p><p>- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;</p><p>- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;</p><p>- Các yếu tố cần thiết khác.</p><p>c) Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này;</p><p>d) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá)</p><p>Công thức xác định giá đánh giá:</p><div>GĐG = G ± ∆g + ∆ƯĐ</div><p>Trong đó:</p><p>- G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);</p><p>- ∆g là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí vận hành, bảo dưỡng;</p></li><li><p>Chi phí lãi vay (nếu có);</p></li><li><p>Tiến độ;</p></li><li><p>Chất lượng;</p></li><li><p>Các yếu tố khác (nếu có).</p></li></ul><p>- ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p><ol><li>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp</li></ol><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) hoặc tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) cho phù hợp.</p><ol><li><p>Không sử dụng phương pháp đánh giá kết hợp giữa kỹ thuật và giá đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương\" sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu. Chỉ yêu cầu nhà thầu nộp Giấy phép hoặc Giấy ủy quyền bán hàng của nhà sản xuất hoặc Giấy chứng nhận quan hệ đối tác trong trường hợp hàng hóa là đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế.</p></li><li><p>Quy định về sử dụng lao động:</p></li></ol><p>a) Đối với đấu thầu quốc tế, khi lập hồ sơ mời thầu phải quy định sử dụng lao động trong nước đối với những vị trí công việc mà lao động trong nước đáp ứng được và có khả năng cung cấp, đặc biệt là lao động phổ thông. Chỉ được sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu. Nhà thầu không tuân thủ quy định về việc sử dụng lao động khi thực hiện hợp đồng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 4 Điều 122 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với những gói thầu cần sử dụng nhiều lao động phổ thông, hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu đề xuất phương án sử dụng lao động địa phương nơi triển khai thực hiện dự án, gói thầu;</p><p>c) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ quy định tại Điểm a Khoản này trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng;</p><p>d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về sử dụng lao động quy định tại Điểm a Khoản này sẽ bị loại.</p><h3><a href=\"#dieu-13-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Tổ chức lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Mời thầu:</li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><ol><li>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi hoặc cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:</p><p>- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;</p><p>- Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;</p><p>- Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>a) Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu. Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại. Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;</p><p>c) Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu;</p><p>d) Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu. Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận.</p><ol><li>Mở thầu:</li></ol><p>a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;</p><p>b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:</p><p>- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;</p><p>- Kiểm tra niêm phong;</p><p>- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;</p><p>c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;</p><p>d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nguyen-tac-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.</p></li><li><p>Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá.</p></li><li><p>Trường hợp có sự sai khác giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Làm rõ hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.</p></li><li><p>Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-sua-loi-va-hieu-chinh-sai-lech\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch</span></a></h3><ol><li>Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong hồ sơ dự thầu bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác khi tính toán giá dự thầu. Trường hợp hồ sơ mời thầu có yêu cầu phải phân tích đơn giá chi tiết thì phải lấy số liệu trong bảng phân tích đơn giá dự thầu chi tiết làm cơ sở cho việc sửa lỗi số học. Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở cho việc sửa lỗi; nếu phát hiện đơn giá có sự sai khác bất thường do lỗi hệ thập phân (10 lần, 100 lần, 1.000 lần) thì thành tiền là cơ sở cho việc sửa lỗi;</p><p>b) Các lỗi khác:</p><p>- Tại cột thành tiền đã được điền đầy đủ giá trị nhưng không có đơn giá tương ứng thi đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng; khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì giá trị cột thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá; nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và giá trị tại cột thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia giá trị tại cột thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong hồ sơ mời thầu thì giá trị sai khác đó là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>- Lỗi nhầm đơn vị tính: Sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>- Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở cho việc sửa lỗi.</p><ol><li>Hiệu chỉnh sai lệch:</li></ol><p>a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch;</p><p>Trường hợp trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;</p><p>Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này; trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;</p><p>b) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu;</p><p>c) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;</p><p>d) Trường hợp nhà thầu có hồ sơ dự thầu được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.</p><ol><li>Sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);</p><p>e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.</p><p>Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:</li></ol><p>a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá về kỹ thuật và giá:</li></ol><p>a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá).</p><ol><li>Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu;</p><p>b) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu;</p><p>c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;</p><p>d) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thương thảo hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.</p></li><li><p>Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:</p></li></ol><p>a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;</p><p>c) Hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:</li></ol><p>a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;</p><p>c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.</p><ol><li>Nội dung thương thảo hợp đồng:</li></ol><p>a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;</p><p>c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp:</p><p>Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;</p><p>d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;</p><p>đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li><p>Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.</p></li><li><p>Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên nhà thầu trúng thầu;</p><p>b) Giá trúng thầu;</p><p>c) Loại hợp đồng;</p><p>d) Thời gian thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.</p></li><li><p>Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định tại Điểm n Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều này;</p><p>b) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;</p><p>c) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.</p><h2><a href=\"#muc-2-phuong-thuc-mot-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);</p><p>b) Lập hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Mời thầu;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p><ol><li>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:</li></ol><p>a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;</p><p>b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>d) Xếp hạng nhà thầu.</p><ol><li><p>Thương thảo hợp đồng.</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-lua-chon-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Lựa chọn danh sách ngắn</span></a></h3><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Đối với đấu thầu rộng rãi:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời sơ tuyển:</p><p>- Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ tuyển; tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;</p><p>- Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển. Trong tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải quy định mức tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>c) Thông báo mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;</p><p>d) Phát hành hồ sơ mời sơ tuyển:</p><p>Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí cho các nhà thầu tới trước thời điểm đóng thầu;</p><p>đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển:</p><p>Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả sơ tuyển;</p><p>e) Mở và đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển:</p><ul><li><p>Hồ sơ dự sơ tuyển nộp theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc mở hồ sơ dự sơ tuyển phải được ghi thành biên bản và gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển. Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại;</p></li><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Nhà thầu có hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá đạt ở tất cả các nội dung về năng lực và kinh nghiệm được đưa vào danh sách ngắn.</p></li></ul><p>g) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả sơ tuyển:</p><p>- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả sơ tuyển, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;</p><p>- Kết quả sơ tuyển phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 106 của Nghi định này trước khi phê duyệt;</p><p>- Kết quả sơ tuyển phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển;</p><p>- Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải bao gồm tên các nhà thầu trúng sơ tuyển và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn.</p><p>h) Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này và gửi thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển.</p><ol><li>Đối với đấu thầu hạn chế:</li></ol><p>a) Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu;</p><p>b) Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><ol><li>Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Lập hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 và Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá) thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 3 và Điểm d Khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.</p></li><li><p>Về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa theo quy định tại Khoản 7 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Về sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn và gói thầu hỗn hợp:</p></li></ol><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này để xác định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá); xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#dieu-24-tieu-chuan-danh-gia-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp</span></a></h3><p>Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp áp dụng đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, cụ thể như sau:</p><ol><li>Xác định điểm giá:</li></ol><p>Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm giá. Điểm giá được xác định như sau:</p><table><thead><tr><th>Điểm giáđang xét =</th><th>Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Gđang xét</td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p>- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;</p><p>- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;</p><p>- Gđang xét: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét.</p><ol><li>Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:</li></ol><p>Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%;</p><p>b) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%;</p><p>c) Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 20% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 80%;</p><p>d) Xác định điểm tổng hợp</p><p>Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G x Điểm giáđang xét</p><p>Trong đó:</p><p>- Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;</p><p>- Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;</p><p>- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;</p><p>- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;</p><p>- K + G = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-25-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Tổ chức lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Mời thầu:</li></ol><p>a) Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;</p><p>b) Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.</p><ol><li>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;</p><p>b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:</p><p>- Kiểm tra niêm phong;</p><p>- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;</p><p>c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự lễ mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;</p><p>d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>đ) Hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu ký niêm phong.</p><h3><a href=\"#dieu-27-nguyen-tac-danh-gia-lam-ro-ho-so-du-thau-sua-loi-va-hieu-chinh-sai-lech\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch</span></a></h3><ol><li><p>Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; trong đơn dự thầu, nhà thầu phải nêu rõ tiến độ thực hiện gói thầu phù hợp với đề xuất về kỹ thuật. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;</p><p>đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất kỹ thuật với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);</p><p>e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.</p><p>Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm. Đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, không tiến hành đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:</li></ol><p>a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật;</p><p>c) Nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển, có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, có năng lực được cập nhật đáp ứng yêu cầu của gói thầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính.</p><ol><li>Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-mo-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra niêm phong túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính.</p></li><li><p>Mở hồ sơ đề xuất về tài chính:</p></li></ol><p>a) Chỉ tiến hành mở hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;</p><p>b) Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chính của mình;</p><p>c) Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện đối với từng hồ sơ đề xuất về tài chính theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và theo trình tự sau đây:</p><p>- Kiểm tra niêm phong;</p><p>- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính; đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; các thông tin khác liên quan.</p><ol><li>Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính:</li></ol><p>a) Các thông tin nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải được ghi vào biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>b) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào tất cả các trang bản gốc của hồ sơ đề xuất về tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-30-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm: Đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính; bảng giá tổng hợp, bảng giá chi tiết; bảng phân tích đơn giá chi tiết (nếu có); các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>b) Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu.</p><p>Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về tài chính hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính.</p><ol><li>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu:</li></ol><p>a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính và xếp hạng nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p><p>- Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng;</p><p>- Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu;</p><p>- Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;</p><p>- Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.</p><h3><a href=\"#dieu-31-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.</p></li><li><p>Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-han-che-doi-voi-goi-thau-cung-cap-dich-vu-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nha-thau-la-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);</p><p>b) Lập hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Mời thầu;</p><p>b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p><ol><li>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:</li></ol><p>a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;</p><p>b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>d) Xếp hạng nhà thầu.</p><ol><li><p>Thương thảo hợp đồng.</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-lua-chon-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Lựa chọn danh sách ngắn</span></a></h3><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Đối với đấu thầu rộng rãi:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ mời quan tâm:</p><p>- Hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ quan tâm; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, trong đó bao gồm yêu cầu về số lượng, trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia;</p><p>- Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm, trong đó phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của từng nội dung về năng lực, kinh nghiệm, nhân sự không thấp hơn 50% điểm tối đa của nội dung đó.</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm phải bằng văn bản và căn cứ tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm;</p><p>c) Thông báo mời quan tâm thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;</p><p>d) Phát hành hồ sơ mời quan tâm:</p><p>Hồ sơ mời quan tâm được phát hành miễn phí cho các nhà thầu tới trước thời điểm đóng thầu;</p><p>đ) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ quan tâm:</p><p>Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ quan tâm đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả mời quan tâm;</p><p>e) Mở và đánh giá hồ sơ quan tâm:</p><p>- Hồ sơ quan tâm nộp theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời quan tâm sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Việc mở hồ sơ quan tâm phải được ghi thành biên bản và gửi biên bản mở thầu cho các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm. Hồ sơ quan tâm được gửi đến sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại;</p><p>- Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực hiện: theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06 nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn;</p><p>g) Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả mời quan tâm:</p><p>- Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;</p><p>- Kết quả mời quan tâm phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 106 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>- Kết quả mời quan tâm phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả mời quan tâm;</p><p>- Trường hợp lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải bao gồm tên các nhà thầu được lựa chọn vào danh sách ngắn ,và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn;</p><p>h) Công khai danh sách ngắn: Danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này và gửi thông báo đến các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.</p><ol><li>Đối với đấu thầu hạn chế:</li></ol><p>a) Xác định, phê duyệt danh sách ngắn: Xác định, phê duyệt danh sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu;</p><p>b) Công khai danh sách ngắn: Sau khi phê duyệt, danh sách ngắn phải được đăng tải theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><ol><li>Các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Lập hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá cố định (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định); xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: Từ 10% đến 20% tổng số điểm;</p><p>b) Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: Từ 30% đến 40% tổng số điểm;</p><p>c) Nhân sự thực hiện gói thầu: Từ 50% đến 60% tổng số điểm;</p><p>d) Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này bằng 100%;</p><p>đ) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực, về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự không thấp hơn 60% (70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nội dung đó.</p><ol><li><p>Xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Xác định giá cố định (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định):</p></li></ol><p>a) Xác định giá dự thầu;</p><p>b) Sửa lỗi;</p><p>c) Hiệu chỉnh sai lệch;</p><p>d) Trừ giá trị giảm giá (nếu có);</p><p>đ) Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có);</p><p>e) Xác định giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu đã được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá):</li></ol><p>a) Xác định điểm giá:</p><p>Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về kỹ thuật. Điểm giá được xác định như sau:</p><table><thead><tr><th>Điểm giáđang xét =</th><th>Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Gđang xét</td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p>- Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;</p><p>- Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;</p><p>- Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét.</p><p>b) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:</p><p>Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:</p><p>Điểm tổng hợpđang xét = K x Điểm kỹ thuậtđang xét + G x Điểm giáđang xét</p><p>Trong đó:</p><p>- Điểm kỹ thuậtđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;</p><p>- Điểm giáđang xét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;</p><p>- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định, trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 70% đến 80%;</p><p>- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ 20% đến 30%;</p><p>- K + G= 100%.</p><h3><a href=\"#dieu-35-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Tổ chức lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Mời thầu:</li></ol><p>a) Thông báo mời thầu được áp dụng đối với trường hợp không tiến hành thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và được thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này;</p><p>b) Gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn.</p><ol><li>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 của Nghị định này nhưng không bao gồm nội dung về bảo đảm dự thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-37-nguyen-tac-danh-gia-lam-ro-ho-so-du-thau-sua-loi-va-hieu-chinh-sai-lech\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nguyên tắc đánh giá; làm rõ hồ sơ dự thầu; sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra và đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Việc kiểm tra và đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 28 của Nghị định này, trừ nội dung kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu;</p><p>b) Nhà thầu có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) được xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>c) Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật hoặc nhà thầu đạt điểm kỹ thuật cao nhất (đối với phương pháp dựa trên kỹ thuật) đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-39-mo-va-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thương thảo hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên các cơ sở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.</p></li><li><p>Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:</p></li></ol><p>Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã đề xuất theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Nội dung thương thảo hợp đồng:</li></ol><p>a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu với nhau dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả thương thảo về các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;</p><p>c) Thương thảo về nhân sự:</p><p>Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng thì nhà thầu mới được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm các nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;</p><p>d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;</p><p>đ) Thương thảo về các chi phí liên quan đến dịch, vụ tư vấn trên cơ sở phù hợp với yêu cầu của gói thầu và điều kiện thực tế;</p><p>e) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li><p>Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-nha-thau-la-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: NHÀ THẦU LÀ CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-lap-trinh-va-phe-duyet-dieu-khoan-tham-chieu-danh-sach-tu-van-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Lập, trình và phê duyệt điều khoản tham chiếu, danh sách tư vấn cá nhân</span></a></h3><ol><li>Bên mời thầu tổ chức lập điều khoản tham chiếu, dự thảo hợp đồng đối với vị trí tư vấn cá nhân cần tuyển chọn và xác định danh sách từ 03 đến 05 tư vấn cá nhân trình chủ đầu tư phê duyệt. Trường hợp xác định chỉ có duy nhất 01 tư vấn cá nhân đáp ứng yêu cầu để thực hiện hợp đồng, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định. Nội dung điều khoản tham chiếu bao gồm:</li></ol><p>a) Mô tả tóm tắt về dự án;</p><p>b) Yêu cầu về phạm vi, khối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện hợp đồng;</p><p>c) Yêu cầu về năng lực, trình độ của chuyên gia tư vấn;</p><p>d) Các điều kiện và địa điểm thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Các nội dung cần thiết khác (nếu có).</p><ol><li><p>Tư vấn cá nhân có thể bao gồm một hoặc một nhóm chuyên gia. Trường hợp tư vấn là nhóm chuyên gia thì các chuyên gia phải cử đại diện để giao dịch với bên mời thầu, chủ đầu tư.</p></li><li><p>Căn cứ hồ sơ do bên mời thầu trình, chủ đầu tư xem xét, phê duyệt điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-gui-thu-moi-va-danh-gia-ho-so-ly-lich-khoa-hoc-cua-tu-van-ca-nhan-phe-duyet-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Gửi thư mời và đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của tư vấn cá nhân; phê duyệt và ký kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi điều khoản tham chiếu và danh sách tư vấn cá nhân được phê duyệt, bên mời thầu gửi thư mời và điều khoản tham chiếu đến các tư vấn cá nhân có tên trong danh sách, trong đó nêu rõ thời hạn và địa chỉ nhận hồ sơ lý lịch khoa học.</p></li><li><p>Nộp hồ sơ lý lịch khoa học:</p></li></ol><p>Tư vấn cá nhân chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học theo yêu cầu nêu trong điều khoản tham chiếu và đề xuất kỹ thuật (nếu có) nộp cho bên mời thầu theo thời gian, địa chỉ trong thư mời.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học:</li></ol><p>Căn cứ nội dung của điều khoản tham chiếu, bên mời thầu đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của từng tư vấn cá nhân. Tư vấn cá nhân có tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu; có hồ sơ lý lịch khoa học và đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất, đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu sẽ được bên mời thầu mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.</p><ol><li><p>Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.</p></li><li><p>Việc phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của các tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn cá nhân, kết quả thương thảo hợp đồng và nội dung của điều khoản tham chiếu.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-han-che-doi-voi-goi-thau-mua-sam-hang-hoa-xay-lap-hon-hop-theo-phuong-thuc-hai-giai-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP, HỖN HỢP THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phuong-thuc-hai-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-chuan-bi-dau-thau-giai-doan-mot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.</p></li><li><p>Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:</p></li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;</p><p>b) Hồ sơ mời thầu giai đoạn một bao gồm các nội dung sau đây: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một; ý tưởng yêu cầu về phương án kỹ thuật của gói thầu; yêu cầu về phương án tài chính, thương mại để các nhà thầu đề xuất về phương án kỹ thuật, phương án tài chính, thương mại, làm cơ sở cho bên mời thầu xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai; không yêu cầu nhà thầu đề xuất về giá dự thầu và thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu.</p><p>Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-45-to-chuc-dau-thau-giai-doan-mot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một</span></a></h3><ol><li><p>Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.</p></li><li><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</p></li></ol><p>Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở thầu:</li></ol><p>a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;</p><p>b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:</p><p>- Kiểm tra niêm phong;</p><p>- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ; thông tin chính ghi trong đơn dự thầu; thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; các thông tin khác liên quan.</p><p>c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;</p><p>d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có).</p><ol><li>Trao đổi về hồ sơ dự thầu giai đoạn một:</li></ol><p>Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn một, căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm chuẩn xác yêu cầu về kỹ thuật, tài chính của gói thầu phục vụ cho việc hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Bên mời thầu phải bảo đảm thông tin trong hồ sơ dự thầu giai đoạn một của các nhà thầu không bị tiết lộ.</p><h3><a href=\"#dieu-46-chuan-bi-to-chuc-dau-thau-giai-doan-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai</span></a></h3><ol><li>Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:</li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:</p><p>Ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này, khi lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, phải tham khảo đề xuất của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một;</p><p>b) Nội dung hồ sơ mời thầu:</p><p>Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu), tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá), xác định điểm giá và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và các nội dung liên quan khác theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12 và Điều 24 của Nghị định này. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Tổ chức đấu thầu:</li></ol><p>a) Bên mời thầu mời các nhà thầu đã nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;</p><p>b) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</p><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở thầu:</li></ol><p>Việc mở thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-danh-gia-ho-so-du-thau-va-thuong-thao-hop-dong-giai-doan-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai</span></a></h3><ol><li><p>Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-trinh-tham-dinh-phe-duyet-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</p></li></ol><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác.</p><h2><a href=\"#muc-2-phuong-thuc-hai-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-chuan-bi-dau-thau-giai-doan-mot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, có thể áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn nhằm lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu. Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn do người có thẩm quyền quyết định và phải được ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, việc lựa chọn danh sách ngắn thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.</p></li><li><p>Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một:</p></li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;</p><p>b) Nội dung hồ sơ mời thầu:</p><p>Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đối với gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu), tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, yêu cầu nhà thầu đề xuất về tài chính và các nội dung liên quan khác theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 7, 8 Điều 12 và Điều 24 của Nghị định này. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-50-to-chuc-dau-thau-giai-doan-mot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một</span></a></h3><ol><li><p>Việc mời thầu giai đoạn một thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.</p></li><li><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</p></li></ol><p>Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này;</p><p>b) Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, căn cứ các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu và đề xuất của nhà thầu trong hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bên mời thầu tiến hành trao đổi với từng nhà thầu nhằm xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả đánh giá về kỹ thuật. Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn một, trong đó mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một tham dự thầu giai đoạn hai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-chuan-bi-to-chuc-dau-thau-giai-doan-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai</span></a></h3><ol><li>Lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai:</li></ol><p>a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:</p><p>Ngoài các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai còn phải căn cứ vào biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một;</p><p>b) Nội dung hồ sơ mời thầu:</p><p>Hồ sơ mời thầu giai đoạn hai được lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu giai đoạn một, phù hợp với các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật đã trao đổi với các nhà thầu.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt và chỉ tiến hành thẩm định đối với các nội dung liên quan đến việc hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu giai đoạn một;</p><p>b) Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:</li></ol><p>Bên mời thầu mời các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trong giai đoạn một đến nhận hồ sơ mời thầu giai đoạn hai. Việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu:</li></ol><p>Việc chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật.</p><ol><li>Mở thầu:</li></ol><p>a) Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Chỉ tiến hành mở các hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu tham dự lễ mở thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu;</p><p>b) Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:</p><p>- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một và hồ sơ dự thầu giai đoạn hai của mình;</p><p>- Kiểm tra niêm phong của túi đựng các hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một, hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai, hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai;</p><p>- Mở hồ sơ đề xuất về tài chính trong giai đoạn một của các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai và mở hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật;</p><p>c) Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Điểm b Khoản này phải được ghi vào biên bản mở thầu. Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và nhà thầu tham dự mở thầu. Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu giai đoạn hai;</p><p>d) Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc các đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-52-danh-gia-ho-so-du-thau-va-thuong-thao-hop-dong-giai-doan-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này; không đánh giá lại những nội dung đã thống nhất về kỹ thuật ở giai đoạn một.</p></li><li><p>Nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong giai đoạn hai sẽ được xem xét đánh giá về tài chính. Việc đánh giá về tài chính thực hiện trên cơ sở đề xuất về tài chính của nhà thầu trong giai đoạn một và đề xuất về tài chính trong giai đoạn hai; căn cứ đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu trong giai đoạn một và những đề xuất về kỹ thuật hiệu chỉnh của nhà thầu trong giai đoạn hai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-trinh-tham-dinh-phe-duyet-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</p></li></ol><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan khác.</p><h2><a href=\"#chuong-v-chi-dinh-thau-chao-hang-canh-tranh-mua-sam-truc-tiep-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH, MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: CHỈ ĐỊNH THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-54-han-muc-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Hạn mức chỉ định thầu</span></a></h3><p>Gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu bao gồm:</p><ol><li><p>Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;</p></li><li><p>Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-quy-trinh-chi-dinh-thau-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Quy trình chỉ định thầu thông thường</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Lập hồ sơ yêu cầu:</p><p>Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá chỉ định thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu:</p><p>- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;</p><p>- Nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, e và h Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu.</p><h3><a href=\"#_2-to-chuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được xác định;</p><p>b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_3-danh-gia-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-ve-cac-de-xuat-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;</p><p>b) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt.</p><h3><a href=\"#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-chi-dinh-thau-theo-quy-dinh-tai-dieu-20-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</span></a></h3><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.</p><h3><a href=\"#dieu-56-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Quy trình chỉ định thầu rút gọn</span></a></h3><ol><li>Đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước:</li></ol><p>Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu. Việc công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><ol><li>Đối với gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này:</li></ol><p>a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác;</p><p>b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng;</p><p>c) Ký kết hợp đồng:</p><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.</p><h2><a href=\"#muc-2-chao-hang-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: CHÀO HÀNG CẠNH TRANH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-pham-vi-ap-dung-chao-hang-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Phạm vi áp dụng chào hàng cạnh tranh</span></a></h3><ol><li><p>Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 05 tỷ đồng.</p></li><li><p>Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, gói thầu quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Lập hồ sơ yêu cầu:</p><p>Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá thấp nhất. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:</p><p>- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_2-to-chuc-lua-chon-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm b Khoản 1 hoặc Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><p>Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia theo thời gian quy định trong thông báo mời chào hàng nhưng bảo đảm tối thiểu là 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;</p><p>b) Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;</p><p>c) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất;</p><p>d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu tiến hành mở các hồ sơ đề xuất và lập biên bản mở thầu bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu; giá chào; thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất; giá trị, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất.</p><h3><a href=\"#_3-danh-gia-cac-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đánh giá các hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng:</span></a></h3><p>a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là \"đạt\";</p><p>b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp đồng;</p><p>c) Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</span></a></h3><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.</p><h3><a href=\"#_6-thoi-gian-trong-chao-hang-canh-tranh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh thông thường:</span></a></h3><p>a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ yêu cầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất;</p><p>c) Thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất;</p><p>d) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;</p><p>đ) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;</p><p>e) Các khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-59-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-chuan-bi-va-gui-ban-yeu-cau-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá:</span></a></h3><p>a) Bản yêu cầu báo giá được lập bao gồm các nội dung về phạm vi công việc, yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao, dự thảo hợp đồng, thời gian chuẩn bị và nộp báo giá (tối thiểu 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành bản yêu cầu báo giá) và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu;</p><p>b) Sau khi bản yêu cầu báo giá được duyệt, bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rãi trong một ngành, một tỉnh hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi trực tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu. Trường hợp gửi trực tiếp, nếu trước thời điểm đóng thầu có bất kỳ nhà thầu nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì bên mời thầu phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó. Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bằng fax.</p><h3><a href=\"#_2-nop-va-tiep-nhan-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nộp và tiếp nhận báo giá:</span></a></h3><p>a) Nhà thầu chuẩn bị và nộp 01 báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Việc nộp báo giá có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bang fax;</p><p>b) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu bao gồm các nội dung như: Tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi văn bản tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.</p><h3><a href=\"#_3-danh-gia-cac-bao-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đánh giá các báo giá:</span></a></h3><p>a) Bên mời thầu so sánh các báo giá theo bản yêu cầu báo giá. Báo giá được xác định đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá và có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn;</p><p>b) Trong quá trình đánh giá, trường hợp cần thiết bên mời thầu mời nhà thầu có giá chào thấp nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) đến thương thảo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_4-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_5-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</span></a></h3><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.</p><h3><a href=\"#_6-thoi-gian-trong-chao-hang-canh-tranh-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn:</span></a></h3><p>a) Thời gian đánh giá các báo giá tối đa là 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá;</p><p>b) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;</p><p>c) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.</p><h2><a href=\"#muc-3-mua-sam-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: MUA SẮM TRỰC TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-60-quy-trinh-mua-sam-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Quy trình mua sắm trực tiếp</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-chuan-bi-lua-chon-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Lập hồ sơ yêu cầu:</p><p>Việc lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Hồ sơ yêu cầu bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp là một trong nhiều loại hàng hóa thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó thì quy mô của hàng hóa áp dụng mua sắm trực tiếp phải nhỏ hơn 130% quy mô của hàng hóa cùng loại thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;</p><p>b) Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>c) Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_2-ho-so-yeu-cau-duoc-phat-hanh-cho-nha-thau-da-duoc-lua-chon-truoc-do-truong-hop-nha-thau-nay-khong-co-kha-nang-tiep-tuc-thuc-hien-goi-thau-mua-sam-truc-tiep-thi-phat-hanh-ho-so-yeu-cau-cho-nha-thau-khac-neu-nha-thau-nay-dap-ung-quy-dinh-tai-khoan-3-dieu-24-cua-luat-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu khác nếu nhà thầu này đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Luật Đấu thầu.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-nha-thau-chuan-bi-va-nop-ho-so-de-xuat-theo-yeu-cau-cua-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-danh-gia-ho-so-de-xuat-va-thuong-thao-ve-cac-de-xuat-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:</span></a></h3><p>a) Đánh giá hồ sơ đề xuất:</p><p>- Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá;</p><p>- Cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu;</p><p>- Đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;</p><p>- Các nội dung khác (nếu có).</p><p>b) Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;</p><p>c) Bên mời thầu phải bảo đảm đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó, đồng thời phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm thương thảo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_5-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-mua-sam-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp:</span></a></h3><p>a) Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được ,thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>b) Việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thông báo bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ sơ đề xuất và công khai theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.</p><ol><li>Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:</li></ol><p>Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác.</p><h2><a href=\"#muc-4-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: TỰ THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-61-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Điều kiện áp dụng</span></a></h3><p>Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu\" trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 25 của Luật Đấu thầu và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;</p></li><li><p>Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;</p></li><li><p>Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Quy trình tự thực hiện</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc:</li></ol><p>Hồ sơ về phương án tự thực hiện được lập bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc, giá trị, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần thực hiện và dự thảo hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc. Trường hợp gói thầu do đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo hợp đồng. Trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu không có đơn vị hạch toán phụ thuộc thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo về thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc mình thực hiện.</p><ol><li>Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc:</li></ol><p>Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự thảo hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc và các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li>Ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc:</li></ol><p>Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị phụ thuộc hoặc ký thỏa thuận giao việc với đơn vị được giao để tự thực hiện gói thầu.</p><ol><li>Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với mình để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; trường hợp pháp luật chuyên ngành không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho-goi-thau-co-su-tham-gia-thuc-hien-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ, GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-han-muc-cua-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ</span></a></h3><p>Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-64-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-quy-mo-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ</span></a></h3><ol><li><p>Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II và Chương V của Nghị định này.</p></li><li><p>Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu được phát hành theo thời gian quy định trong thông báo mời thầu nhưng bảo đảm không ngắn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên các thông tin này được đăng tải thành công trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;</p><p>b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu tối thiểu là 03 ngày làm việc để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 25 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo về kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>đ) Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;</p><p>e) Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;</p><p>g) Các khoảng thời gian khác thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Giá trị bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu; giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá hợp đồng.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lua-chon-nha-thau-doi-voi-goi-thau-co-su-tham-gia-thuc-hien-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU CÓ SỰ THAM GIA THỰC HIỆN CỦA CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-65-tu-cach-hop-le-cua-cong-dong-dan-cu-to-chuc-doan-the-to-nhom-tho-tai-dia-phuong-khi-thuc-hien-goi-thau-co-su-tham-gia-thuc-hien-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Tư cách hợp lệ của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương khi thực hiện gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng</span></a></h3><ol><li><p>Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương được coi là có tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu quy định tại Điều 27 của Luật Đấu thầu khi người dân thuộc cộng đồng dân cư hoặc tổ, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu.</p></li><li><p>Người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-la-cong-dong-dan-cu-to-chuc-doan-the-to-nhom-tho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Quy trình lựa chọn nhà thầu là cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư dự thảo hợp đồng trong đó bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, chất lượng, tiến độ công việc cần đạt được, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.</p></li><li><p>Chủ đầu tư niêm yết thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng để các cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể và tổ, nhóm thợ trên địa bàn biết. Thông báo cần ghi rõ thời gian họp bàn về phương án thực hiện gói thầu.</p></li><li><p>Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ quan tâm nhận dự thảo hợp đồng để nghiên cứu và chuẩn bị hồ sơ năng lực bao gồm: Họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu.</p></li><li><p>Chủ đầu tư xem xét, đánh giá lựa chọn ra cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ tốt nhất và mời đại diện vào đàm phán và ký kết hợp đồng.</p></li></ol><p>Trường hợp chỉ có một cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ quan tâm thì xem xét giao cho cộng đồng dân cư hoặc tổ chức đoàn thể hoặc tổ, nhóm thợ đó thực hiện. Trường hợp không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể thực hiện hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì giao cho tổ, nhóm thợ thực hiện.</p><ol><li>Thời gian tối đa từ khi thông báo công khai về việc mời tham gia thực hiện gói thầu đến khi ký kết hợp đồng là 30 ngày.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-tam-ung-thanh-toan-va-giam-sat-nghiem-thu-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Tạm ứng, thanh toán và giám sát, nghiệm thu công trình</span></a></h3><ol><li><p>Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát thi công, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể có trách nhiệm tham gia giám sát việc thi công công trình của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ.</p></li><li><p>Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành. Các thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đại diện chủ đầu tư;</p><p>b) Đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ thi công công trình;</p><p>c) Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình;</p><p>d) Các thành phần có liên quan khác do chủ đầu tư quyết định.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-mua-sam-tap-trung-mua-sam-thuong-xuyen-mua-thuoc-vat-tu-y-te-va-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN, MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ VÀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: MUA SẮM TẬP TRUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-68-nguyen-tac-trong-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Nguyên tắc trong mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li><p>Việc mua sắm tập trung phải được thực hiện thông qua đơn vị mua sắm tập trung thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực thì đơn vị mua sắm tập trung thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp thực hiện việc lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phải công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nội dung thỏa thuận khung và ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung trên cơ sở thỏa thuận khung. Trường hợp ký kết hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán hợp đồng.</p></li><li><p>Việc áp dụng đấu thầu qua mạng đối với mua sắm tập trung được thực hiện theo lộ trình do Thủ tướng Chính phủ quy định.</p></li><li><p>Trường hợp lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc nhiều người có thẩm quyền khác nhau, người có thẩm quyền của các gói thầu thỏa thuận, ủy quyền cho một người có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu; trong trường hợp này, người có thẩm quyền giao cho một đơn vị trực thuộc có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện việc tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Điều 69 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-trach-nhiem-trong-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trách nhiệm trong mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li>Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Đấu thầu, đối với quy định tại Khoản 2 Điều 74 và Điểm c Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu được thực hiện theo một trong hai cách sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu;</p><p>b) Ký văn bản thỏa thuận khung theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Cấp trên của đơn vị mua sắm tập trung thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-quy-trinh-mua-sam-tap-trung-tong-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Quy trình mua sắm tập trung tổng quát</span></a></h3><ol><li>Quy trình mua sắm tập trung tổng quát:</li></ol><p>a) Tổng hợp nhu cầu;</p><p>b) Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;</p><p>d) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p><p>đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;</p><p>e) Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>g) Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung;</p><p>h) Hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung trực tiếp ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu thì không tiến hành ký kết thỏa thuận khung theo quy định tại Điểm g Khoản này;</p><p>i) Quyết toán, thanh lý hợp đồng.</p><ol><li>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu thực hiện mua sắm tập trung có thể chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-ap-dung-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li>Hàng hóa, dịch vụ được đưa vào danh mục mua sắm tập trung khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Hàng hóa, dịch vụ mua sắm với số lượng lớn hoặc chủng loại hàng hóa, dịch vụ được sử dụng phổ biến tại nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị;</p><p>b) Hàng hóa, dịch vụ có yêu cầu tính đồng bộ, hiện đại.</p><ol><li>Trách nhiệm ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung:</li></ol><p>a) Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung cấp quốc gia. Riêng danh mục thuốc mua sắm tập trung do Bộ Y tế ban hành;</p><p>b) Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-72-noi-dung-thoa-thuan-khung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Nội dung thỏa thuận khung</span></a></h3><p>Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, đơn vị mua sắm tập trung quy định cụ thể về nội dung chi tiết của thỏa thuận khung trong hồ sơ mời thầu cho phù hợp nhưng phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Phạm vi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; bảng kê số lượng hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Thời gian, địa điểm giao hàng, cung cấp dịch vụ dự kiến;</p></li><li><p>Điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng;</p></li><li><p>Mức giá trần tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Điều kiện bảo hành, bảo trì; đào tạo, hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Trách nhiệm của nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp ký hợp đồng mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ;</p></li><li><p>Trách nhiệm của đơn vị mua sắm tập trung;</p></li><li><p>Thời hạn có hiệu lực của thỏa thuận khung;</p></li><li><p>Xử phạt do vi phạm hợp đồng;</p></li><li><p>Các nội dung liên quan khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-mua-sam-thuong-xuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-noi-dung-mua-sam-thuong-xuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Nội dung mua sắm thường xuyên</span></a></h3><p>Nội dung mua sắm thường xuyên (trừ trường hợp mua sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án; mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc thù chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh) bao gồm:</p><ol><li><p>Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;</p></li><li><p>Mua sắm vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;</p></li><li><p>Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;</p></li><li><p>May sắm trang phục ngành (gồm cả mua sắm vật liệu và công may);</p></li><li><p>Mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: Máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có) thuộc dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;</p></li><li><p>Mua sắm phương tiện vận chuyển: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);</p></li><li><p>Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ, tem; văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;</p></li><li><p>Thuê các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; dịch vụ thuê trụ sở làm việc và hàng hóa khác; dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định và các dịch vụ khác;</p></li><li><p>Dịch vụ tư vấn bao gồm: Tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn trong mua sắm khác;</p></li><li><p>Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);</p></li><li><p>Các loại hàng hóa, dịch vụ khác được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-quy-trinh-thuc-hien-mua-sam-thuong-xuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Quy trình thực hiện mua sắm thường xuyên</span></a></h3><p>Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên được thực hiện theo quy định về lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án nêu tại Chương II và Chương III của Luật Đấu thầu.</p><h2><a href=\"#muc-3-mua-thuoc-vat-tu-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-75-nguyen-tac-chung-trong-mua-thuoc-vat-tu-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Nguyên tắc chung trong mua thuốc, vật tư y tế</span></a></h3><ol><li>Việc mua thuốc thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu thầu phải bảo đảm các nguyên tắc chung sau đây:</li></ol><p>a) Thuốc trúng thầu có mức giá hợp lý tương ứng với chất lượng, điều kiện giao hàng, bảo quản thuốc và các điều kiện liên quan khác;</p><p>b) Nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm cung cấp thuốc theo đúng các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng;</p><p>c) Nhà thầu trúng thầu cung cấp thuốc phải bảo đảm thuốc đáp ứng yêu cầu về chất lượng trong tất cả các khâu của quá trình thực hiện hợp đồng từ nguyên liệu, sản xuất, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bàn giao thuốc;</p><p>d) Phải thực hiện mua sắm tập trung đối với những loại thuốc trong nước chưa sản xuất được, trừ những loại thuốc thuộc danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;</p><p>đ) Đối với gói thầu mua thuốc quy mô nhỏ nhưng mặt hàng thuốc cần được lựa chọn trên cơ sở kết hợp giữa chất lượng và giá thì có thể áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p><ol><li>Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư y tế thực hiện như đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-tham-quyen-trong-mua-thuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Thẩm quyền trong mua thuốc</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Người đại diện theo pháp luật của cơ sở y tế ngoài công lập chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị mình trong trường hợp có ký hợp đồng tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội.</p><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Thủ trưởng các cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị mình;</p><p>b) Trường hợp mua thuốc tập trung theo quy định tại Mục 1 Chương này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Nghị định này;</p><p>c) Người đại diện theo pháp luật của cơ sở y tế ngoài công lập chịu trách nhiệm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của đơn vị mình trong trường hợp có ký hợp đồng tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-77-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-trong-mua-thuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Trách nhiệm của các cơ quan trong mua thuốc</span></a></h3><ol><li>Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc mua tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá trên cơ sở đề xuất của Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc;</p><p>b) Tổ chức mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia, chủ trì đàm phán giá;</p><p>c) Xây dựng lộ trình và hướng dẫn mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia, cấp địa phương, bảo đảm từ năm 2016 thực hiện trên phạm vi toàn quốc;</p><p>d) Căn cứ các tiêu chí cơ bản như: Số đăng ký đã được công bố, giá thuốc mà doanh nghiệp sản xuất trong nước đã kê khai với cơ quan có thẩm quyền, số lượng số đăng ký tối thiểu theo dạng bào chế và hợp chất và các tiêu chí cần thiết khác để ban hành danh mục thuốc trong nước sản xuất được, đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp;</p><p>đ) Định kỳ hàng năm, tiến hành sơ tuyển để lựa chọn danh sách các nhà sản xuất, nhà cung cấp thuốc đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và uy tín để làm cơ sở cho việc mời tham gia đấu thầu hạn chế.</p><ol><li>Hội đồng tư vấn quốc gia về đấu thầu thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập bao gồm đại diện Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp dược và đại diện các tổ chức khác có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm tư vấn cho Bộ Y tế trong các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Nghiên cứu, đề xuất danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc mua tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá;</p><p>b) Tham gia tư vấn trong quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc đối với mua thuốc tập trung ở cấp quốc gia;</p><p>c) Tham gia tư vấn trong quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc đối với hình thức đàm phán giá ở cấp quốc gia.</p><ol><li>Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc từ khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đến khi có kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Công khai giá từng loại thuốc trúng thầu được thanh toán, giá thuốc trúng thầu trung bình được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế của từng bệnh viện, địa phương, Bộ Y tế trên trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-78-quy-trinh-dam-phan-gia-thuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Quy trình đàm phán giá thuốc</span></a></h3><ol><li><p>Gửi thông báo mời đàm phán đến các nhà thầu cung cấp thuốc (nhà sản xuất, nhà cung cấp) trong đó nêu rõ địa điểm, thời gian, loại thuốc cần đàm phán về giá.</p></li><li><p>Nhà thầu cung cấp thuốc căn cứ thông báo mời đàm phán để lập hồ sơ chào giá thuốc trong đó phải nêu rõ đặc tính dược lý, xuất xứ, số lượng, giá chào, điều kiện giao hàng và các nội dung liên quan khác.</p></li><li><p>Hội đồng đàm phán tiến hành đàm phán giá với từng nhà thầu cung cấp thuốc để xác định nhà thầu đáp ứng yêu cầu về chất lượng, số lượng, điều kiện bảo quản, giao hàng, các yêu cầu khác liên quan đến kỹ thuật, chất lượng và xác định giá chào của nhà thầu.</p></li><li><p>Trường hợp có từ 02 nhà thầu cung cấp thuốc trở lên tham gia đàm phán giá, sau khi đàm phán, căn cứ kết quả đàm phán, Hội đồng đàm phán đề nghị các nhà thầu cung cấp thuốc chào lại giá; trong văn bản đề nghị chào lại giá phải nêu rõ thời hạn, địa điểm tiếp nhận hồ sơ chào lại giá, thời điểm mở các hồ sơ chào lại giá đồng thời mời các nhà thầu cung cấp thuốc tham dự lễ mở hồ sơ chào lại giá. Khi chào lại giá, nhà thầu không được chào giá cao hơn giá đã đàm phán trước đó. Nhà thầu có giá chào lại thấp nhất được công nhận trúng thầu.</p></li><li><p>Cơ sở y tế trực tiếp sử dụng thuốc ký kết hợp đồng với nhà thầu cung cấp thuốc được công nhận trúng thầu thông qua đàm phán giá.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Chỉ định thầu rút gọn</span></a></h3><p>Chỉ định thầu rút gọn áp dụng đối với việc mua thuốc trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Gói thầu nằm trong hạn mức được chỉ định thầu quy định tại Điều 54 của Nghị định này;</p></li><li><p>Thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm phát sinh đột xuất theo nhu cầu đặc trị được Bộ Y tế ban hành nhưng chưa đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Thuốc chưa có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách như: Dịch bệnh, thiên tai, địch họa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh;</p></li><li><p>Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc trong năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, cần mua gấp nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ hoạt động chuyên môn trong trường hợp cấp bách;</p></li><li><p>Thuốc đã có trong danh mục thuốc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc đã được duyệt nhưng trong năm nhu cầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-tieu-chuan-danh-gia-thuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Tiêu chuẩn đánh giá thuốc</span></a></h3><ol><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá đạt của từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc;</p><p>b) Năng lực sản xuất và kinh doanh; cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy sản xuất, địa điểm bảo quản thuốc;</p><p>c) Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu.</p><p>Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu hoặc chủng loại thuốc cụ thể. Nhà thầu đạt tất cả nội dung nêu tại Khoản này được đánh giá đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm.</p><ol><li>Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Chất lượng thuốc: Từ 60% đến 80% tổng số điểm;</p><p>b) Đóng gói, bảo quản, giao hàng: Từ 20% đến 40% tổng số điểm;</p><p>Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này bằng 100%;</p><p>c) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có điểm về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về chất lượng thuốc; về đóng gói, bảo quản, giao hàng không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.</p><h3><a href=\"#dieu-81-lua-chon-nha-thau-cung-cap-thuoc-va-mua-thuoc-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc và mua thuốc tập trung</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo các hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế được thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định này; theo các hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và tự thực hiện được thực hiện theo quy định tại Chương V của Nghị định này.</p></li><li><p>Mua thuốc tập trung thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-lua-chon-nha-thau-cung-cap-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-82-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-thuc-hien-goi-thau-cung-cap-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><p>Quy trình lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-83-chi-dinh-thau-goi-thau-cung-cap-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Chỉ định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu:</li></ol><p>a) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công có giá gói thầu trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Khoản 1 Điều 54 của Nghị định này;</p><p>b) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công mà chỉ có 01 nhà cung cấp duy nhất trên địa bàn có khả năng thực hiện và đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p><ol><li>Điều kiện chỉ định thầu:</li></ol><p>Nhà thầu được chỉ định thầu thực hiện gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công phải có đủ năng lực về vốn, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><ol><li>Căn cứ chỉ định thầu:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>b) Đơn giá hoặc giá của gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đối với sản phẩm, dịch vụ công thuộc danh mục phải thẩm định giá thì đơn giá chỉ định thầu là đơn giá nêu trong thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về giá và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Số lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cần thực hiện theo chỉ tiêu được người có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;</p><p>đ) Dự toán được người có thẩm quyền giao.</p><ol><li>Quy trình chỉ định thầu gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:</li></ol><p>a) Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ công có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng, đối với gói thầu cung cấp sản phẩm công có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Điều 56 của Nghị định này;</p><p>b) Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ngoài trường hợp nêu tại Điểm a Khoản này thì thực hiện theo quy trình chỉ định thầu thông thường quy định tại Điều 55 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-84-pham-vi-va-lo-trinh-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Phạm vi và lộ trình áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Lựa chọn nhà thầu qua mạng được thực hiện đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và hỗn hợp có hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và chỉ định thầu.</p></li><li><p>Việc áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện theo lộ trình do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-nguyen-tac-ap-dung-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Nguyên tắc áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><ol><li><p>Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, bên mời thầu, nhà thầu phải thực hiện đăng ký một lần trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Đối với mỗi gói thầu, nhà thầu chỉ nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất một lần trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Trường hợp không có nhà thầu nộp hồ sơ, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng; trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ thì bên mời thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 của Nghị định này.</p></li><li><p>Các văn bản điện tử giao dịch qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, các thông tin được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được coi là văn bản gốc, có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản bằng giấy, làm cơ sở phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-chi-phi-trong-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><p>Chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng bao gồm: Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi phí nhà thầu trúng thầu; chi phí sử dụng hợp đồng điện tử và chi phí sử dụng hệ thống mua sắm điện tử. Các chi phí nêu trên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-87-dang-ky-tham-gia-he-thong-mang-dau-thau-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Khi tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đối tượng đăng ký sử dụng chứng thư số quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Luật Đấu thầu đăng ký với cơ quan vận hành hệ thống.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết về đối tượng đăng ký, quy trình đăng ký, hồ sơ đăng ký, thông tin phải nhập khi đăng ký và việc sử dụng chứng thư số trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu, nhà thầu tiến hành đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.</p></li><li><p>Bên mời thầu tự đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu công khai quy cách hàng hóa cần mua sắm.</p></li><li><p>Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đồng thời với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng. Trường hợp có sự sai khác giữa văn bản điện tử đính kèm và nội dung điền trong mẫu thì văn bản điện tử đính kèm sẽ có giá trị pháp lý.</p></li><li><p>Nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải phản hồi cho nhà thầu là đã nộp hồ sơ thành công hay không thành công, đồng thời ghi lại thời điểm, trạng thái nộp trên hệ thống làm căn cứ giải quyết tranh chấp (nếu có). Nhà thầu thực hiện nộp bảo lãnh dự thầu thông qua ngân hàng có kết nối đến hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp rút hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nhà thầu thông báo đến bên mời thầu và ngân hàng thực hiện bảo lãnh (nếu có) trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu. Biên bản mở hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 02 giờ sau thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Sau khi đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bên mời thầu nhập kết quả lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Kết quả lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về thời gian và quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-89-nguyen-tac-chung-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Nguyên tắc chung của hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng được ký kết giữa các bên là hợp đồng dân sự; được thỏa thuận bằng văn bản để xác lập trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện toàn bộ phạm vi công việc thuộc hợp đồng. Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định của pháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.</p></li><li><p>Trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nội dung liên quan đến việc sử dụng trọng tài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Giá hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Giá hợp đồng phải được xác định rõ trong hợp đồng kèm theo nguyên tắc quản lý các thay đổi, điều chỉnh (nếu có).</p></li><li><p>Giá hợp đồng cần được thể hiện chi tiết ở mức độ phù hợp trong bảng giá hợp đồng theo mẫu đã được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thương thảo, hoàn thiện trước khi ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-dong-tien-va-hinh-thuc-thanh-toan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và không được trái với các quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-tam-ung-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p></li><li><p>Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng phù hợp. Trong hợp đồng phải nêu rõ về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng; trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng; thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích.</p></li><li><p>Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.</p></li><li><p>Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì trong hợp đồng phải nêu rõ về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-dieu-chinh-gia-va-khoi-iuong-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Điều chỉnh giá và khối Iượng của hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được quy định rõ trong hợp đồng về nội dung điều chỉnh, nguyên tắc và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh.</p></li><li><p>Điều chỉnh đơn giá:</p></li></ol><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, trong hợp đồng phải quy định rõ các nội dung sau đây:</p><p>a)Thời điểm để tính toán đơn giá gốc (thông thường xác định tại thời điểm 28 ngày trước thời điểm đóng thầu) để làm cơ sở xác định chênh lệch giữa đơn giá trúng thầu và đơn giá điều chỉnh;</p><p>b) Các cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh đơn giá, trong đó chỉ số giá để làm cơ sở tính điều chỉnh đơn giá lấy theo chỉ số giá do Tổng cục Thống kê công bố hoặc chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố;</p><p>c) Phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá:</p><p>Việc xác định phương pháp, công thức tính điều chỉnh đơn giá phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp tính chất của gói thầu. Khuyến khích vận dụng các phương pháp tính đang áp dụng rộng rãi trên thị trường quốc tế như các mẫu quy định của Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).</p><ol><li>Điều chỉnh khối lượng:</li></ol><p>a) Nguyên tắc điều chỉnh khối lượng phải được quy định rõ trong hợp đồng nếu tại thời điểm ký hợp đồng chưa xác định được đầy đủ khối lượng cần phải thực hiện;</p><p>b) Những khối lượng công việc tăng do lỗi chủ quan của nhà thầu gây ra thì không được phép điều chỉnh;</p><p>c) Đối với những khối lượng công việc trong bảng giá hợp đồng mà thực tế thực hiện chênh lệch quá 20% khối lượng quy định ban đầu thì hai bên phải thỏa thuận nguyên tắc điều chỉnh đơn giá hợp lý, phù hợp với điều kiện thay đổi khối lượng (tăng hoặc giảm) khi thanh toán cho phần khối lượng thực hiện chênh lệch quá 20% này;</p><p>d) Những khối lượng phát sinh ngoài điều kiện quy định điều chỉnh ban đầu của hợp đồng hoặc trường hợp cần phải có sự tham gia của cả hai bên trong hợp đồng để ngăn ngừa, khắc phục các rủi ro thuộc trách nhiệm một bên thì hai bên cùng bàn bạc thống nhất biện pháp xử lý.</p><ol><li>Trường hợp có phát sinh chi phí hoặc thay đổi tiến độ thực hiện thì hai bên phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng để làm cơ sở thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-thanh-toan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Thanh toán hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được ghi trong hợp đồng là cơ sở để thanh toán cho nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng thì chịu trách nhiệm trả lãi đối với phần giá trị thanh toán chậm cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Việc thanh toán không căn cứ theo dự toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư, máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.</p></li><li><p>Trong một hợp đồng có nhiều loại hợp đồng khác nhau thì áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng với từng loại hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-95-thanh-toan-doi-voi-loai-hop-dong-tron-goi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Thanh toán đối với loại hợp đồng trọn gói</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thanh toán:</li></ol><p>Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần sau mỗi lần nghiệm thu với giá trị tương ứng với khối lượng công việc đã thực hiện hoặc một lần sau khi nhà thầu hoàn thành các trách nhiệm theo hợp đồng với giá trị bằng giá hợp đồng trừ đi giá trị tạm ứng (nếu có). Trường hợp không thể xác định được chi tiết giá trị hoàn thành tương ứng với từng hạng mục công việc hoặc giai đoạn nghiệm thu hoàn thành thì có thể quy định thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá trị hợp đồng.</p><ol><li>Hồ sơ thanh toán đối với hợp đồng trọn gói bao gồm:</li></ol><p>a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có). Biên bản xác nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;</p><p>b) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-96-thanh-toan-doi-voi-loai-hop-dong-theo-don-gia-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá cố định</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thanh toán:</li></ol><p>a) Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá cố định trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện;</p><p>b) Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này với đơn giá không thay đổi nêu trong hợp đồng;</p><p>c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu.</p><ol><li>Hồ sơ thanh toán bao gồm:</li></ol><p>a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);</p><p>b) Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);</p><p>c) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng;</p><p>d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán;</p><p>đ) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-97-thanh-toan-doi-voi-loai-hop-dong-theo-don-gia-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thanh toán:</li></ol><p>a) Giá trị thanh toán được tính bằng cách lấy đơn giá điều chỉnh ghi trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện;</p><p>b) Đối với công việc xây lắp, trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần khối lượng thực tế đã thực hiện. Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này;</p><p>c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu chịu trách nhiệm xác nhận vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành để làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu.</p><ol><li>Hồ sơ thanh toán bao gồm:</li></ol><p>a) Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);</p><p>b) Bản xác nhận khối lượng điều chỉnh tăng hoặc giảm so với hợp đồng có xác nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có);</p><p>c) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành đã được xác nhận và đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá được điều chỉnh theo quy định của hợp đồng;</p><p>d) Đề nghị thanh toán của nhà thầu, trong đó nêu rõ khối lượng đã hoàn thành và giá trị hoàn thành, giá trị tăng (giảm) so với hợp đồng, giá trị đã tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn thanh toán;</p><p>đ) Đối với công việc mua sắm hàng hóa: Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-98-thanh-toan-doi-voi-loai-hop-dong-theo-thoi-gian\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Thanh toán đối với loại hợp đồng theo thời gian</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thanh toán:</li></ol><p>a) Mức thù lao cho chuyên gia được tính bằng cách lấy lương của chuyên gia và các chi phí liên quan đến lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nghỉ lễ, nghỉ tết và các chi phí khác được nêu trong hợp đồng hoặc được điều chỉnh theo quy định nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ). Trường hợp thời gian làm việc thực tế của chuyên gia ít hơn hoặc nhiều hơn so với thời gian trong hợp đồng đã ký, việc thanh toán căn cứ theo thời gian làm việc thực tế mà chuyên gia đã thực hiện;</p><p>b) Các khoản chi phí liên quan (ngoài chi phí lương của chuyên gia quy định tại Điểm a Khoản này) bao gồm: Chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có); chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng. Đối với mỗi khoản chi phí này, trong hợp đồng cần quy định rõ phương thức thanh toán như thanh toán theo thực tế dựa vào hóa đơn, chứng từ hợp lệ do nhà thầu xuất trình hoặc thanh toán trên cơ sở đơn giá thỏa thuận trong hợp đồng:</p><ol><li>Hồ sơ thanh toán:</li></ol><p>Tùy tính chất của công việc tư vấn để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như biên bản nghiệm thu kết quả của công việc tư vấn, tài liệu xác nhận tiến độ thực hiện hợp đồng và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-99-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Thanh lý hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký;</p><p>b) Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất bằng biên bản thống nhất ký giữa hai bên. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng và hợp đồng sẽ được coi là đã thanh lý trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các trách nhiệm trong biên bản thanh lý hợp đồng nêu trên; đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp thì việc thanh lý hợp đồng được thực hiện trong thời hạn 90 ngày.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-x-phan-cap-trach-nhiem-tham-dinh-phe-duyet-trong-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-100-trach-nhiem-cua-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-co-quan-khac-o-trung-uong-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Trách nhiệm của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư mà mình không phải là chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo yêu cầu;</p><p>b) Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-101-trach-nhiem-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-cap-xa-va-thu-truong-cac-co-quan-khac-o-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà thầu theo ủy quyền của cấp trên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-102-trach-nhiem-cua-hoi-dong-quan-tri-nguoi-dung-dau-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, người đứng đầu doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đối với dự án do mình là chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu và theo ủy quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-103-trach-nhiem-cua-hoi-dong-quan-tri-cua-doanh-nghiep-lien-doanh-cong-ty-co-phan-va-dai-dien-hop-phap-cua-cac-ben-tham-gia-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án do mình quyết định đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đối với dự án do mình thực hiện chức năng chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại Điều 74 của Luật Đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-104-trach-nhiem-cua-don-vi-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Trách nhiệm của đơn vị thẩm định</span></a></h3><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.</p><ol><li>Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ đầu tư khi được yêu cầu, trừ các gói thầu quy định tại Khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua thuốc, vật tư y tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức được Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; người đứng đầu doanh nghiệp giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; người đứng đầu doanh nghiệp;</p><p>b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, doanh nghiệp là chủ đầu tư khi được yêu cầu.</p><ol><li><p>Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p></li><li><p>Bộ phận giúp việc liên quan chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án thuộc thẩm quyền, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan khác ở địa phương, Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần và đại diện hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.</p></li><li><p>Chủ đầu tư giao cho tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan mình thực hiện thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><p>Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư tiến hành lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về việc thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển và kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-105-tham-dinh-ho-so-moi-quan-tam-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu;</p><p>b) Dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Nội dung thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp về nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu so với quy mô, mục tiêu, phạm vi công việc, thời gian thực hiện của dự án, gói thầu; so với hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu, yêu cầu về đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa (nếu có); so với biên bản trao đổi giữa bên mời thầu với các nhà thầu tham dự thầu trong giai đoạn một (đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn); so với quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c) Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>d) Các nội dung liên quan khác.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>d) Các ý kiến khác (nếu có).</p><ol><li>Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-106-tham-dinh-ket-qua-danh-gia-ho-so-quan-tam-ket-qua-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen-danh-sach-nha-thau-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc chung:</li></ol><p>a) Kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt;</p><p>b) Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ chỉ tiến hành thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ phải thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trước khi phê duyệt;</p><p>d) Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, không tiến hành thẩm định trong giai đoạn một, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ;</p><p>đ) Đối với gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ, giai đoạn một chỉ tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, việc thẩm định trong giai đoạn hai thực hiện như đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và tương ứng với những nội dung được hiệu chỉnh về kỹ thuật so với giai đoạn một;</p><p>e) Không tiến hành thẩm định danh sách xếp hạng nhà thầu trước khi phê duyệt, danh sách xếp hạng nhà thầu được phê duyệt trên cơ sở đề nghị của bên mời thầu;</p><p>g) Trước khi ký báo cáo thẩm định, đơn vị thẩm định có thể tổ chức họp giữa các bên để giải quyết các vấn đề còn tồn tại nếu thấy cần thiết.</p><ol><li>Thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><p>- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;</p><p>- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển của tổ chuyên gia;</p><p>- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan.</p><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><p>- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;</p><p>- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;</p><p>- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;</p><p>- Các nội dung liên quan khác.</p><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:</p><p>- Khái quát nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển;</p><p>- Tóm tắt quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển và đề nghị của bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>- Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình mời quan tâm, tổ chức sơ tuyển; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>- Các ý kiến khác (nếu có).</p><ol><li>Thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><p>- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;</p><p>- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia;</p><p>- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan.</p><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><p>- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;</p><p>- Các nội dung liên quan khác.</p><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:</p><p>- Tóm tắt quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (từ khi đăng tải thông báo mời thầu đến khi trình thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật) và đề nghị của bên mời thầu về danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>- Các ý kiến khác (nếu có).</p><ol><li>Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><p>- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;</p><p>- Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia;</p><p>- Biên bản thương thảo hợp đồng;</p><p>- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các nhà thầu và những tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p><p>b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><p>- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>- Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính;</p><p>- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình thương thảo hợp đồng; kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả thương thảo hợp đồng so với kết quả lựa chọn nhà thầu, danh sách xếp hạng nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;</p><p>- Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;</p><p>- Các nội dung liên quan khác.</p><p>c) Báo cáo thẩm định bao gồm các nội dung sau đây:</p><p>- Khái quát về nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Tóm tắt toàn bộ quá trình lựa chọn nhà thầu từ khi lựa chọn danh sách ngắn (nếu có) đến khi trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kèm theo các hồ sơ, tài liệu đã báo cáo theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;</p><p>- Tóm tắt đề xuất, kiến nghị của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan; về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình lựa chọn nhà thầu; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Các ý kiến khác (nếu có).</p><h2><a href=\"#chuong-xi-dao-tao-boi-duong-ve-dau-thau-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep-va-dieu-kien-doi-voi-thanh-vien-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dao-tao-boi-duong-ve-dau-thau-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep-va-dieu-kien-doi-voi-thanh-vien-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ ĐẤU THẦU, TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TỔ CHUYÊN GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-107-dang-ky-tham-dinh-cong-nhan-va-xoa-ten-co-so-dao-tao-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Đăng ký, thẩm định, công nhận và xóa tên cơ sở đào tạo về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở đào tạo đáp ứng điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu lập hồ sơ đăng ký cơ sở đào tạo gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đăng ký của cơ sở đào tạo về đấu thầu.</p></li><li><p>Cơ sở đào tạo được Hội đồng thẩm định đánh giá đáp ứng điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu sẽ được công nhận là cơ sở đào tạo về đấu thầu và được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Cơ sở đào tạo về đấu thầu sẽ bị xóa tên khỏi hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi vi phạm một trong các quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch nhưng trong vòng 60 ngày, kể từ ngày thay đổi địa chỉ của trụ sở giao dịch mà không thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Không sử dụng giảng viên về đấu thầu có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;</p><p>c) Không thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu;</p><p>d) Cấp chứng chỉ cho các cá nhân không tham gia lớp đào tạo đấu thầu hoặc các cá nhân có tham gia nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 111 của Nghị định này;</p><p>đ) Không lưu trữ hồ sơ các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu mà mình tổ chức theo quy định;</p><p>e) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-108-to-chuc-dao-tao-boi-duong-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Cơ sở đào tạo về đấu thầu chỉ được tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Có phòng học, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu;</p><p>c) Có tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình đào tạo về đấu thầu cơ bản;</p><p>d) Có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng giảng dạy với giảng viên về đấu thầu.</p><ol><li><p>Các khóa đào tạo về đấu thầu có cấp chứng chỉ phải được tổ chức học tập trung, mỗi lớp không quá 150 học viên. Kết thúc khóa học, người đứng đầu cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cho các cá nhân đạt yêu cầu.</p></li><li><p>Kết thúc mỗi khóa đào tạo về đấu thầu có cấp chứng chỉ, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo kèm theo danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Đối với những khóa học mà tất cả học viên đều thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở đào tạo được phép điều chỉnh nội dung tài liệu giảng dạy cho phù hợp với yêu cầu đặc thù về đấu thầu của địa phương nhưng vẫn phải bảo đảm thời lượng khóa học theo chương trình khung.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-109-dieu-kien-doi-voi-giang-vien-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Điều kiện đối với giảng viên về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành pháp luật, kỹ thuật, kinh tế.</p></li><li><p>Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 06 năm kinh nghiệm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục.</p></li><li><p>Có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Hoàn thành các khóa bồi dưỡng giảng viên về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-110-dang-ky-tham-dinh-cong-nhan-va-xoa-ten-giang-vien-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Đăng ký, thẩm định, công nhận và xóa tên giảng viên về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 109 của Nghị định này lập hồ sơ đăng ký giảng viên về đấu thầu gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đăng ký của giảng viên về đấu thầu.</p></li><li><p>Giảng viên về đấu thầu được Hội đồng thẩm định đánh giá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 109 của Nghị định này sẽ được công nhận là giảng viên về đấu thầu và được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Giảng viên về đấu thầu có trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Giảng dạy theo đúng chương trình khung do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;</p><p>b) Cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới;</p><p>c) Định kỳ hàng năm báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về đấu thầu của mình.</p><ol><li>Giảng viên về đấu thầu sẽ bị xóa tên khỏi hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi vi phạm một trong các quy định sau đây:</li></ol><p>a) Không giảng dạy theo đúng chương trình khung do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định;</p><p>b) Không thường xuyên cập nhật kiến thức, cơ chế, chính sách pháp luật trong trường hợp có chính sách mới;</p><p>c) Không báo cáo định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình hoạt động giảng dạy về đấu thầu của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-111-dieu-kien-cap-chung-chi-dao-tao-ve-dau-thau-va-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Điều kiện cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Tham dự ít nhất 90% thời lượng của khóa học. Trường hợp học viên không bảo đảm thời lượng tham dự khóa học nhưng có lý do chính đáng, cơ sở đào tạo cho phép học viên bảo lưu thời lượng đã học và học tiếp tại khóa học khác của cùng một cơ sở đào tạo trong thời gian tối đa là 03 tháng, kể từ ngày đầu tiên của khóa học tham gia trước đó;</p><p>b) Làm bài kiểm tra và có kết quả kiểm tra cuối khóa học được đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên;</p><p>c) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;</p><p>b) Tốt nghiệp đại học trở lên;</p><p>c) Có đầy đủ hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;</p><p>d) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm liên tục làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu hoặc có tổng thời gian tối thiểu 05 năm làm các công việc liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu nhưng không liên tục hoặc đã trực tiếp tham gia lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu tối thiểu 05 gói thầu quy mô lớn hoặc 10 gói thầu quy mô nhỏ;</p><p>đ) Đạt kỳ thi sát hạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức.</p><ol><li>Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, có hiệu lực trong vòng 05 năm, kể từ ngày cấp. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-112-trach-nhiem-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-trong-viec-quan-ly-hoat-dong-dao-tao-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc quản lý hoạt động đào tạo về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giảng viên đấu thầu, cơ sở đào tạo, cá nhân được cấp chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Xây dựng và ban hành chương trình khung và tài liệu đào tạo về đấu thầu để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, thẩm định và công nhận cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu.</p></li><li><p>Tổ chức các kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p></li><li><p>Tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ cho giảng viên về đấu thầu.</p></li><li><p>Ban hành mẫu chứng chỉ chứng nhận giảng viên về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề.</p></li><li><p>Ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo về đấu thầu đối với các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Ban hành quyết định công nhận giảng viên về đấu thầu đối với các cá nhân đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 109 của Nghị định này.</p></li><li><p>Ban hành quyết định xóa tên cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều 107 và Khoản 5 Điều 110 của Nghị định này.</p></li><li><p>Kiểm tra việc thực hiện, tuân thủ các quy định pháp luật về đấu thầu đối với cơ sở đào tạo và giảng viên.</p></li><li><p>Tổng hợp tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở đào tạo, giảng viên thông qua báo cáo công tác đấu thầu của Bộ, ngành và địa phương, báo cáo của cơ sở đào tạo, giảng viên về đấu thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-113-dieu-kien-cua-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Điều kiện của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, trong đó có ngành nghề được phép hoạt động, kinh doanh là đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu hoặc có chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về đấu thầu.</p></li><li><p>Có bộ máy quản lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đại lý đấu thầu, tư vấn đấu thầu, chuyên trách về đấu thầu.</p></li><li><p>Nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện công việc.</p></li><li><p>Có quy trình quản lý và kiểm soát chất lượng quá trình thực hiện công việc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-114-xem-xet-cong-nhan-va-dang-tai-thong-tin-ve-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Xem xét, công nhận và đăng tải thông tin về tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 113 của Nghị định này lập hồ sơ đề nghị công nhận là tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng để thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận là tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp.</p></li><li><p>Tổ chức được Hội đồng thẩm định đánh giá đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 113 của Nghị định này sẽ được công nhận là tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-115-hoat-dong-cua-to-chuc-dau-thau-chuyen-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Hoạt động của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đã có tên trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp được ký kết hợp đồng làm đại lý đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu cho các chủ đầu tư, bên mời thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: TỔ CHUYÊN GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-116-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Tổ chuyên gia</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu, trừ cá nhân quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan.</p></li><li><p>Cá nhân không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Đấu thầu, khi tham gia tổ chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;</p><p>b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;</p><p>c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;</p><p>d) Có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu.</p><ol><li>Trong trường hợp đặc biệt cần có ý kiến của các chuyên gia chuyên ngành thì không bắt buộc các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-xii-xu-ly-tinh-huong-va-giai-quyet-kien-nghi-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XII XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-xu-ly-tinh-huong-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TRONG ĐẤU THẦU</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-117-xu-ly-tinh-huong-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Xử lý tình huống trong đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu, phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo các quy định của pháp luật trước thời điểm mở thầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 8 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp dự toán được phê duyệt của gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp dự toán được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được duyệt thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Trường hợp sau khi lựa chọn danh sách ngắn, chỉ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng yêu cầu thi căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu xử lý theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Tiến hành lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn;</p><p>b) Cho phép phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn.</p><ol><li>Trường hợp tại thời điểm đóng thầu đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thì phải xem xét, giải quyết trong thời hạn không quá 04 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu nhằm tăng thêm số lượng nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trong trường hợp này phải quy định rõ thời điểm đóng thầu mới và các thời hạn tương ứng để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp theo yêu cầu mới;</p><p>b) Cho phép mở thầu ngay để tiến hành đánh giá.</p><ol><li>Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần thì thực hiện theo các quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu cần nêu rõ điều kiện chào thầu, biện pháp và giá trị bảo đảm dự thầu cho từng phần hoặc nhiều phần và phương pháp đánh giá đối với từng phần hoặc nhiều phần để các nhà thầu tính toán phương án chào thầu theo khả năng của mình;</p><p>b) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và xét duyệt trúng thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở bảo đảm tổng giá đề nghị trúng thầu của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tổng giá đánh giá của gói thầu là thấp nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá); tổng điểm tổng hợp cao nhất (đối với gói thầu áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá) và giá đề nghị trúng thầu của cả gói thầu không vượt giá gói thầu được duyệt mà không so sánh với ước tính chi phí của từng phần;</p><p>c) Trường hợp có một phần hoặc nhiều phần thuộc gói thầu không có nhà thầu tham gia đấu thầu hoặc không có nhà thầu đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của gói thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng với giá gói thầu là tổng chi phí ước tính tương ứng của các phần; việc lựa chọn nhà thầu đối với các phần có nhà thầu tham gia và được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật vẫn phải bảo đảm nguyên tắc đánh giá theo quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>d) Trường hợp 01 nhà thầu trúng thầu tất cả các phần thì gói thầu có 01 hợp đồng. Trường hợp nhiều nhà thầu trúng thầu các phần khác nhau thì gói thầu có nhiều hợp đồng.</p><ol><li><p>Trường hợp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất có đơn giá thấp khác thường, ảnh hưởng đến chất lượng gói thầu thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ bằng văn bản về tính khả thi của đơn giá khác thường đó. Nếu sự giải thích của nhà thầu không đủ rõ, không có tính thuyết phục thì không chấp nhận đơn giá chào thầu đó, đồng thời coi đây là sai lệch và thực hiện hiệu chỉnh sai lệch theo quy định như đối với nội dung chào thiếu của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vượt giá gói thầu và ít nhất 01 nhà thầu trong danh sách xếp hạng có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp hơn giá gói thầu thì được phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá gói thầu được duyệt. Trường hợp đàm phán không thành công, được mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán.</p></li><li><p>Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây:</p></li></ol><p>a) Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;</p><p>b) Cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.</p><p>Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại Điều 29 của Nghị định này. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trước ngày mở hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh song phải bảo đảm trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu;</p><p>c) Cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất. Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh. Trường hợp đàm phán không thành công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán. Cách thức này chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, gói thầu.</p><ol><li>Trường hợp giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu được duyệt thì được phép thành lập tổ thẩm định liên ngành để yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu, xem xét các bằng chứng liên quan theo hướng sau đây:</li></ol><p>a) Các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công, quy trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ;</p><p>b) Giải pháp kinh tế được áp dụng hoặc các lợi thế đặc biệt của nhà thầu dẫn đến lợi thế về giá cả;</p><p>c) Nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ, nhân sự cung cấp cho gói thầu, trong đó phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật;</p><p>Trường hợp thỏa mãn được các điều kiện quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu vẫn được chấp nhận trúng thầu. Trường hợp để đề phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá trúng thầu và phải được người có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. Nhà thầu nhận được sự trợ cấp của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào dẫn đến sự cạnh tranh không bình đẳng thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu sẽ bị loại.</p><ol><li><p>Trường hợp trong hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, phần sai khác giữa khối lượng công việc theo biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu và khối lượng công việc theo biện pháp thi công do nhà thầu đề xuất sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Phần sai khác này không bị tính là sai lệch thiếu.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không còn năng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu đó, phần khối lượng công việc chưa thực hiện được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm chất lượng, tiến độ của gói thầu. Giá trị phần khối lượng công việc chưa thực hiện giao cho nhà thầu mới được tính bằng giá trị ghi trong hợp đồng trừ đi giá trị của phần khối lượng công việc đã thực hiện trước đó. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu, người có thẩm quyền phải bảo đảm nhà thầu được chỉ định có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện phần công việc còn lại của gói thầu. Trường hợp việc thực hiện hợp đồng chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được phép chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm để thay thế nhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư phải gửi thông báo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu; trong thông báo phải nêu rõ lý do nhà thầu vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thay thế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu đang trong quá trình tham dự thầu nhưng bị sáp nhập hoặc chia tách thì được xem xét, quyết định việc cho phép nhà thầu đã bị sáp nhập hoặc chia tách đó tiếp tục tham gia đấu thầu.</p></li></ol><p>13 Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Đấu thầu thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà thầu đã được hoàn trả hoặc giải tỏa.</p><ol><li>Trường hợp sau khi đánh giá, có nhiều nhà thầu được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trao thầu cho nhà thầu có điểm kỹ thuật cao hơn đối với trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất;</p><p>b) Trao thầu cho nhà thầu có giá đề nghị trúng thầu thấp hơn đối với gói thầu áp dụng phương pháp giá đánh giá hoặc phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.</p><ol><li>Ngoài trường hợp nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này, khi phát sinh tình huống thì chủ đầu tư xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</li></ol><h3><a href=\"#muc-2-giai-quyet-kien-nghi-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-118-dieu-kien-de-xem-xet-giai-quyet-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị</span></a></h3><ol><li><p>Đơn kiến nghị là của nhà thầu tham dự thầu.</p></li><li><p>Đơn kiến nghị phải có chữ ký của người ký đơn dự thầu hoặc đại diện hợp pháp của nhà thầu, được đóng dấu (nếu có).</p></li><li><p>Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà thầu khởi kiện ra Tòa án.</p></li><li><p>Chi phí giải quyết kiến nghị theo quy định tại Khoản 8 Điều 9 của Nghị định này được nhà thầu có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu do người có thẩm quyền giải quyết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-119-hoi-dong-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Hội đồng tư vấn</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Trung ương là đại diện có thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp Trung ương có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ yêu cầu;</p><p>b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn cấp Bộ) là đại diện có thẩm quyền của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này. Hội đồng tư vấn cấp Bộ có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án do Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương quyết định đầu tư hoặc quản lý theo ngành, trừ gói thầu quy định tại Điểm a Khoản này;</p><p>c) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp tỉnh là đại diện có thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm các gói thầu của doanh nghiệp đăng ký thành lập, hoạt động trên địa bàn, trừ gói thầu quy định tại Điểm a Khoản này.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>Thành viên Hội đồng tư vấn gồm đại diện của người có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan. Tùy theo tính chất của từng gói thầu và trong trường hợp cần thiết, ngoài thành viên nêu trên, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn. Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị, của các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các cá nhân trực tiếp thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Hoạt động của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập Hội đồng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà thầu. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc;</p><p>b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.</p><ol><li>Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Bộ phận thường trực giúp việc là đơn vị được giao quản lý về hoạt động đấu thầu nhưng không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định gói thầu mà nhà thầu có kiến nghị;</p><p>b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà thầu có kiến nghị nộp.</p><h3><a href=\"#dieu-120-giai-quyet-kien-nghi-doi-voi-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 92 của Luật Đấu thầu được tính từ ngày bộ phận hành chính của người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị nhận được đơn kiến nghị.</p></li><li><p>Người có trách nhiệm giải quyết kiến nghị thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong trường hợp kiến nghị của nhà thầu không đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 118 của Nghị định này.</p></li><li><p>Nhà thầu được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị nhưng phải bằng văn bản.</p></li><li><p>Trong văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến nghị cho nhà thầu phải có kết luận về nội dung kiến nghị; trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là đúng phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời bộ phận thường trực giúp việc có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên đới chi trả cho nhà thầu có kiến nghị số tiền bằng số tiền mà nhà thầu có kiến nghị đã nộp cho Hội đồng tư vấn. Trường hợp kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng thì trong văn bản trả lời phải giải thích rõ lý do.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xiii-xu-ly-vi-pham-kiem-tra-giam-sat-va-theo-doi-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIII XỬ LÝ VI PHẠM, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-xu-ly-vi-pham-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-121-cac-hinh-thuc-xu-ly-vi-pham-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Các hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo, phạt tiền được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm theo quy định pháp luật về hình sự.</p></li><li><p>Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-122-hinh-thuc-cam-tham-gia-qua-trinh-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Hình thức cấm tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng hình thức cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 89 của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 8 và 9 Điều 89 của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 6 và 7 Điều 89 của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 05 năm đối với hành vi vi phạm việc sử dụng lao động quy định tại Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-123-huy-dinh-chi-khong-cong-nhan-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu bằng cách ban hành quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 73, Khoản 10 Điều 74 và Điểm e Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được áp dụng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không bảo đảm mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Biện pháp đình chỉ được áp dụng để khắc phục ngay vi phạm đã xảy ra và được thực hiện đến trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Biện pháp không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đến trước khi ký kết hợp đồng; trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng sau khi ký kết hợp đồng;</p><p>c) Trong văn bản đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do, nội dung, biện pháp và thời gian để khắc phục vi phạm về đấu thầu;</p><p>d) Biện pháp tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu do người có thẩm quyền quyết định khi phát hiện các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu không phù hợp quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-124-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-phap-luat-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Bồi thường thiệt hại do vi phạm pháp luật về đấu thầu</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác của pháp luật liên quan.</p><h3><a href=\"#muc-2-kiem-tra-giam-sat-va-theo-doi-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-125-kiem-tra-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Kiểm tra hoạt động đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều này. Phương thức kiểm tra bao gồm kiểm tra trực tiếp, yêu cầu báo cáo.</p></li><li><p>Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu các doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do mình quyết định đầu tư nhằm mục đích quản lý, điều hành và chấn chỉnh hoạt động đấu thầu bảo đảm đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng cường hiệu quả của công tác đấu thầu và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; các doanh nghiệp nhà nước chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu khi có yêu cầu của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại địa phương mình.</p></li><li><p>Kiểm tra đấu thầu bao gồm kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.</p></li></ol><p>a) Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:</p><p>- Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu, phân cấp trong đấu thầu;</p><p>- Kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu;.</p><p>- Kiểm tra việc cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;</p><p>- Kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>- Kiểm tra nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;</p><p>- Kiểm tra trình tự và tiến độ thực hiện các gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt;</p><p>- Kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu;</p><p>- Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, theo dõi về công tác đấu thầu.</p><p>b) Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.</p><ol><li><p>Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo, kết luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì cần đề xuất biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để xử lý theo quy định.</p></li><li><p>Nội dung kết luận kiểm tra bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại đơn vị được kiểm tra;</p><p>b) Nội dung kiểm tra;</p><p>c) Nhận xét;</p><p>d) Kết luận;</p><p>đ) Kiến nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-126-giam-sat-theo-doi-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện của chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định và chỉ đạo việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm do mình quyết định khi thấy cần thiết; tập trung giám sát, theo dõi đối với các chủ đầu tư, bên mời thầu có thắc mắc, kiến nghị, đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu thuộc các cơ quan này có trách nhiệm chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với trường hợp Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương là người có thẩm quyền. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì; tổ chức việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu đối với các dự án do địa phương quyết định đầu tư hoặc quản lý.</p></li><li><p>Nội dung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong việc tuân thủ quy định pháp luật về đấu thầu, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu: Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu: Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất: Chất lượng báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thương thảo hợp đồng;</p><p>d) Thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>đ) Hoàn thiện và ký kết hợp đồng: Quá trình hoàn thiện hợp đồng, nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng.</p><ol><li>Phương thức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</li></ol><p>a) Đối với các gói thầu cần được tổ chức giám sát, theo dõi thì người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới các chủ đầu tư, bên mời thầu;</p><p>b) Bên mời thầu có trách nhiệm công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Bên mời thầu có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu cho cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi khi nhận được yêu cầu bằng văn bản;</p><p>d) Khi phát hiện hành vi, nội dung không phù hợp quy định pháp luật về đấu thầu, cá nhân hoặc đơn vị thực hiện việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu phải có trách nhiệm báo cáo kịp thời bằng văn bản đến người có thẩm quyền để có những biện pháp xử lý thích hợp, bảo đảm hiệu quả của quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Trách nhiệm của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</li></ol><p>a) Trung thực, khách quan; không gây phiền hà cho chủ đầu tư, bên mời thầu trong quá trình giám sát, theo dõi;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ quá trình giám sát, theo dõi;</p><p>c) Tiếp nhận thông tin phản ánh của nhà thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu đang thực hiện giám sát, theo dõi;</p><p>d) Bảo mật thông tin theo quy định;</p><p>đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-xiv-cac-van-de-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIV CÁC VẤN ĐỀ KHÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-127-mau-ho-so-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Mẫu hồ sơ đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Mẫu hồ sơ đấu thầu bao gồm: Mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu; mẫu hồ sơ mời quan tâm; mẫu hồ sơ mời sơ tuyển; mẫu hồ sơ mời thầu; mẫu hồ sơ yêu cầu; mẫu báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; mẫu báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các mẫu khác.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-128-quan-ly-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Quản lý nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của nhà thầu:</li></ol><p>a) Phải đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu;</p><p>b) Thường xuyên cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Đối với nhà thầu nước ngoài, ngoài các trách nhiệm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, còn phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:</p><p>- Sau khi được lựa chọn để thực hiện các gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và các quy định khác của pháp luật Việt Nam liên quan, trừ trường hợp có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết;</p><p>- Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về thông tin nhà thầu trúng thầu đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành và Sở Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương nơi triển khai dự án để tổng hợp và theo dõi;</p><p>d) Nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu.</p><ol><li>Quản lý đối với nhà thầu phụ:</li></ol><p>a) Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu chính. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện;</p><p>b) Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận;</p><p>c) Nhà thầu chính chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao. Trường hợp là nhà thầu phụ quan trọng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Nhà thầu chính chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu nhà thầu; danh sách nhà thầu vi phạm pháp luật về đấu thầu; tổng hợp, cung cấp thông tin về nhà thầu cho các tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm phục vụ việc công khai, minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh trong quá trình lựa chọn nhà thầu.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-xv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-129-huong-dan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Hướng dẫn thi hành</span></a></h3><ol><li>Đối với những gói thầu đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu không phù hợp với Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.</li></ol><p>Đối với hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và các thông tư liên quan.</p><ol><li><p>Trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Trong thời gian Nghị định này chưa có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, nhưng bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li><li><p>Đối với việc mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức đặt hàng, giao kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013; các hình thức lựa chọn nhà thầu khác được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định này.</p></li><li><p>Cá nhân đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn được tham gia các hoạt động đấu thầu theo quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 nhưng phải tự cập nhật các nội dung quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Quy định lộ trình áp dụng và hướng dẫn thực hiện chi tiết các nội dung sau đây:</p><p>- Đăng ký thông tin nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 và Điểm e Khoản 2 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;</p><p>- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu cho các cá nhân thuộc diện phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 và Điểm c Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;</p><p>- Hoạt động của các tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định tại Điều 32 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;</p><p>b) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p><ol><li>Bộ Tài chính:</li></ol><p>a) Hướng dẫn thực hiện chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b) Công bố danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện mua sắm tập trung;</p><p>d) Hướng dẫn về các chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li><p>Bộ Y tế chủ trì hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu thuốc phục vụ công tác phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác trong các cơ sở y tế.</p></li><li><p>Bộ Công Thương:</p></li></ol><p>a) Hướng dẫn thủ tục xuất, nhập khẩu hàng hóa của các nhà thầu trúng thầu;</p><p>b) Công bố danh mục hàng hóa trong nước sản xuất được, danh mục hàng hóa thông dụng được phép nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam.</p><ol><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý ngành liên quan để ban hành quy định về mức lương của các loại chuyên gia tư vấn trong nước, làm cơ sở cho việc xác định giá trị hợp đồng tư vấn áp dụng loại hợp đồng theo thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn định mức nhân công trong các hoạt động tư vấn: xây dựng làm cơ sở cho việc xác định giá hợp đồng tư vấn áp dụng loại hợp đồng theo thời gian quy định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li><li><p>Các Bộ, ngành trong phạm vi quản lý của mình phải công bố danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định này (nếu cần thiết) nhưng bảo đảm không trái với các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công lãnh đạo phụ trách trực tiếp, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu và giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của ngành hoặc địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, nếu có những phát sinh, vướng mắc cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-130-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014.</p><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐNĐ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "59bbdbe94fef",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-37-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 89448,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:25",
    "excerpt": "Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng File pdf bản gốc Nghị định 37/2021/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Nghị định 37/2021/N…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</div>File pdf bản gốc Nghị định 37/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1NiC-gm0dF4MjXSasmHjbpHu31L3eK0Fg/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 37/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 37/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;</p><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Nghị định này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.</p></li><li><p>Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.</p></li><li><p>Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng để cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng,</p></li><li><p>Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.</p></li></ol><p>7. Ngày làm việc trong Nghị định này được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.</p><p>8. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình gói thầu xây dựng và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>9. Thiết kế FEED là thiết kế kỹ thuật tổng thể được triển khai theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết.</p><p>10. Phạm vi công việc được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định này.</p><p>11. Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng.</p><p>12. Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p><p>13. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính, tổng thầu hoặc nhà thầu phụ.</p><h3><a href=\"#dieu-3-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:</li></ol><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;</p><p>c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;</p><p>k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.</p><ol><li>Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:</li></ol><p>a) Hợp đồng trọn gói;</p><p>b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;</p><p>c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;</p><p>d) Hợp đồng theo thời gian;</p><p>đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này.</p><ol><li>Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:</li></ol><p>a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p><p>b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.</p><p>c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.</p><p>d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-ky-ket-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:</p><ol><li><p>Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p></li><li><p>Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p><h3><a href=\"#dieu-6-hieu-luc-va-tinh-phap-ly-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;</p><p>b) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này;</p><p>c) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p></li><li><p>Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;</p><p>b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-quan-ly-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Quản lý về chất lượng;</p><p>c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;</p><p>d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;</p><p>đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.</p><ol><li><p>Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản. Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).</p></li><li><p>Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-nhung-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-cac-thong-tin-can-cu-ky-ket-noi-dung-ho-so-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-cho-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: CÁC THÔNG TIN, CĂN CỨ KÝ KẾT, NỘI DUNG, HỒ SƠ, LUẬT ÁP DỤNG VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG CHO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-thong-tin-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thông tin về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:</p><ol><li><p>Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và căn cứ ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-can-cu-ky-ket-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yêu cầu về công việc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng EPC, EC, EP ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế FEED được duyệt.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-hop-dong-xay-dung-ho-so-hop-dong-xay-dung-va-thu-tu-uu-tien-cua-cac-tai-lieu-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 141, Điều 142 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p><h3><a href=\"#dieu-11-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-cho-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng xây dựng phải áp dụng hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tuân thủ các quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng là tiếng Việt.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-yeu-cau-chat-luong-va-tien-do-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC, YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>d) Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>đ) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt.</p><ol><li>Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:</li></ol><p>a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng.</p><p>b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại Điểm a Khoản này còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ.</p><ol><li>Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:</li></ol><p>a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p>b) Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p>đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-14-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký.</p></li><li><p>Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thì tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng).</p></li></ol><p>7. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>8. Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-gia-hop-dong-tam-ung-thanh-toan-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-gia-hop-dong-xay-dung-va-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ.</p></li><li><p>Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.</p><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.</p><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá. Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định này.</p><p>d) Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.</p><ul><li><p>Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p></li><li><p>Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác.</p></li></ul><p>đ) Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng.</p><ol><li><p>Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.</p></li><li><p>Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><p>Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói.</p><p>Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><p>Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc. Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình. Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.</p><p>d) Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh.</p></li><li><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị. Riêng hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện. Nếu liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện.</p></li><li><p>Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi phạm khác được quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-bao-dam-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính.</p></li><li><p>Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảm thanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p></li><li><p>Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.</p></li><li><p>Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất.</p></li><li><p>Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:</p></li></ol><p>a) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.</p><p>b) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.</p><p>c) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.</p><ol><li>Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với hợp đồng tư vấn:</p><ul><li><p>15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.</p></li><li><p>20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.</p></li></ul><p>b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:</p><ul><li><p>10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.</p></li><li><p>15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.</p></li><li><p>20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.</p></li></ul><p>c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.</p><p>d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.</p><p>đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.</p><ol><li>Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký.</li></ol><p>7. Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng.</p></li><li><p>Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.</p></li><li><p>Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm,...) thì có thể tạm thanh toán. Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li></ol><p>7. Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:</p><p>a) Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p><p>b) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng.</p><p>8. Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định từ Khoản 5, 6, 7 Điều này.</p><p>9. Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>10. Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tính chất của từng hợp đồng. Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán.</p><p>b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu.</p><p>c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.</p><p>11. Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm các tài liệu chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;</p></li><li><p>Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p></li></ul><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p></li></ul><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p></li></ul><p>d) Đối với hợp đồng theo thời gian:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện. Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p></li></ul><p>đ) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan.</p><p>e) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.</p><ol><li><p>Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, hồ sơ thanh toán cho từng loại công việc của hợp đồng thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Khi thỏa thuận về hồ sơ thanh toán hợp đồng, các bên phải căn cứ vào quy mô, tính chất và nguồn vốn sử dụng cho hợp đồng để thỏa thuận cụ thể các tài liệu cần có trong số các tài liệu chủ yếu quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại Khoản 1 Điều này, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế.</p></li><li><p>Nghiêm cấm bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thanh toán hợp đồng đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo đúng thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực pháp lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-dong-tien-va-hinh-thuc-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về ngoại hối.</p></li><li><p>Trong một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quyết toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng. Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng.</p><p>b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu.</p><p>c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.</p><p>d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><ol><li>Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p><h2><a href=\"#muc-4-quyen-va-nghia-vu-cua-cac-ben-tham-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-ben-giao-thau-va-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu</span></a></h3><ol><li><p>Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nguyên tắc không trái với các quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng. Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu.</p></li><li><p>Trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên và phải được bên giao thầu chấp thuận trước.</p></li><li><p>Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bên nhận thầu còn được quy định từ Điều 25 đến Điều 34 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên giao thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.</p><p>b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng.</p><p>c) Kiểm tra chất lượng công việc của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.</p><p>c) Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>d) Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên nhận thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.</p><p>c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả).</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của bên giao thầu.</p><p>c) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).</p><p>d) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.</p><p>đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.</p><p>e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-27-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên giao thầu thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;</p><p>b) Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;</p><p>c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng.</p><p>c) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý thực hiện hợp đồng.</p><p>d) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>đ) Thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng.</p><p>e) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>g) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên nhận thầu.</p><p>h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.</p><p>i) Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn trong việc quản lý thực hiện hợp đồng và thông báo cho bên nhận thầu biết.</p><p>k) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-28-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên nhận thầu thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.</p><p>c) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.</p><p>c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.</p><p>d) Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.</p><p>đ) Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.</p><p>e) Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh.</p><p>g) Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.</p><p>h) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công.</p><p>i) Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường.</p><p>k) Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình.</p><p>l) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 41 Nghị định này, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.</p><p>m) Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>n) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.</p><p>o) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-29-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-cung-cap-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu cung cấp thiết bị công nghệ</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, mặt bằng lắp đặt thiết bị cho bên nhận thầu.</p></li><li><p>Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành.</p></li><li><p>Từ chối nghiệm thu và có quyền không nhận bàn giao thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại và nguồn gốc xuất xứ.</p></li><li><p>Trường hợp bên giao thầu thực hiện thiết kế công nghệ cho bên nhận thầu thì bên giao thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ của thiết kế này.</p></li><li><p>Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-cung-cap-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu cung cấp thiết bị công nghệ</span></a></h3><ol><li><p>Bàn giao thiết bị công nghệ cho bên giao thầu đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian, cách thức đóng gói, bảo quản, nguồn gốc xuất xứ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.</p></li><li><p>Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ các thông tin cần thiết về thiết bị công nghệ; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành, bảo quản, bảo trì thiết bị công nghệ; đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p></li><li><p>Cùng với bên giao thầu vận hành thử thiết bị công nghệ.</p></li><li><p>Về sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ:</p></li></ol><p>a) Thiết bị công nghệ do bên nhận thầu cung cấp phải bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ. Bên nhận thầu không được cung cấp những thiết bị công nghệ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với những thiết bị công nghệ đã cung cấp;</p><p>b) Trường hợp thiết bị công nghệ được chế tạo theo thiết kế hoặc theo những số liệu do bên giao thầu cung cấp thì bên nhận thầu không phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ những thiết bị công nghệ đó;</p><p>c) Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại.</p><ol><li>Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu EPC</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên giao thầu EPC:</li></ol><p>a) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.</p><p>b) Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.</p><p>c) Tạm dừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng hoặc các quy định của nhà nước.</p><p>d) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>đ) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng EPC theo đề nghị của bên nhận thầu.</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên giao thầu EPC:</li></ol><p>a) Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>d) Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của các công trình, hạng mục công trình theo quy định.</p><p>đ) Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng sạch cho bên nhận thầu theo tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>e) Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định.</p><p>g) Thỏa thuận với bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.</p><p>i) Bảo đảm quyền tác giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.</p><p>k) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình.</p><p>l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên nhận thầu EPC:</li></ol><p>a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng) liên quan đến công việc của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưa được hai bên thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC:</li></ol><p>a) Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p><p>b) Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>c) Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết.</p><p>d) Giữ bí mật các thông tin liên quan đến hợp đồng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.</p><p>đ) Thực hiện công việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.</p><p>e) Lập thiết kế (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) các hạng mục công trình, công trình chính của gói thầu, dự án phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt và trình cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>g) Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ (nếu có) thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu trình chủ đầu tư chấp thuận; thỏa thuận và thống nhất với chủ đầu tư về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>h) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình, chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật kèm theo (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>i) Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>k) Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.</p><p>l) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-33-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-hop-dong-chia-khoa-trao-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu hợp đồng chìa khóa trao tay</span></a></h3><p>Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 31 Nghị định này, thì bên giao thầu trong hợp đồng chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-hop-dong-chia-khoa-trao-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay</span></a></h3><p>Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 32 Nghị định này, thì bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ lập dự án đầu tư xây dựng, tham gia bảo vệ dự án cùng bên giao thầu trước người có thẩm quyền quyết định đầu tư và hoàn thiện dự án theo yêu cầu của bên giao thầu phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><h2><a href=\"#muc-5-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5: ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2, Khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-nguyen-tac-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng.</p></li><li><p>Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:</p></li></ol><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện).</p><p>Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu.</p><ol><li>Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.</p><p>c) Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.</p><p>d) Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:</li></ol><p>a) Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:</p><div>GTT = GHĐ x Pn</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>\"GTT\": Là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.</p></li><li><p>\"GHĐ\": Là giá trong hợp đồng tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.</p></li><li><p>\"Pn\": Hệ số điều chỉnh (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\".</p></li></ul><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh hợp đồng xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.</p><p>b) Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra.</p><p>d) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra.</p><ol><li>Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-6-tam-dung-cham-dut-thuong-phat-do-vi-pham-hd-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6: TẠM DỪNG, CHẤM DỨT, THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HĐ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-tam-dung-thuc-hien-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các tình huống được tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền được tạm dừng; trình tự thủ tục tạm dừng, mức đền bù thiệt hại do tạm dừng phải được bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện.</p><ol><li>Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.</li></ol><p>Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia.</p><h3><a href=\"#dieu-41-cham-dut-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Chấm dứt hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các tình huống được chấm dứt hợp đồng, quyền được chấm dứt hợp đồng; trình tự thủ tục chấm dứt, mức đền bù thiệt hại do chấm dứt hợp đồng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và phải phù hợp với quy định của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp quy định tại các Khoản 7 và 8 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.</p></li><li><p>Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn hai mươi tám (28) ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.</p></li><li><p>Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Ngoài thời gian này nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định việc thanh lý hợp đồng.</p></li></ol><p>7. Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.</p><p>b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.</p><p>8. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu.</p><p>b) Sau năm mươi sáu (56) ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>c) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>9. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hợp đồng xây dựng bị chấm dứt, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-42-thuong-hop-dong-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 146 Luật xây dựng số 50/2014/QH13.</p><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, các quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp, bên giao thầu thanh toán không đúng thời hạn và không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán. Lãi chậm thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-7-khieu-nai-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7: KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-khieu-nai-trong-qua-trinh-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng trong Nghị định này được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.</p></li><li><p>Khi một bên khiếu nại bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.</p></li><li><p>Trong vòng năm mươi sáu (56) ngày kể từ khi nảy sinh vấn đề một bên thực hiện hợp đồng không phù hợp với các thỏa thuận đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.</p></li><li><p>Trong vòng hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ và dẫn chứng không thuyết phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những khiếu nại của bên kia. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.</p></li><li><p>Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Các khiếu nại không được giải quyết bởi các bên tham gia hợp đồng sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p></li><li><p>Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức hoặc một, một số cá nhân chuyên gia (gọi chung là ban xử lý tranh chấp), khi đó việc xử lý tranh chấp hợp đồng thông qua ban xử lý tranh chấp được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Ban xử lý tranh chấp có thể được nêu trong hợp đồng tại thời điểm ký kết hoặc thiết lập sau khi có tranh chấp xảy ra. Số lượng thành viên ban xử lý tranh chấp do các bên tự thỏa thuận. Thành viên ban xử lý tranh chấp phải là người có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tranh chấp, kinh nghiệm trong vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng và hiểu biết về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng.</p><p>b) Trong thời hạn hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày các bên nhận được kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp, nếu một bên không đồng ý kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp thì có quyền phản đối và các tranh chấp này sẽ được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật; trường hợp quá thời hạn nêu trên không bên nào phản đối kết luận hòa giải thì coi như các bên đã thống nhất với kết luận hòa giải. Khi đó, các bên phải thực hiện theo kết luận hòa giải.</p><p>c) Chi phí cho ban xử lý tranh chấp được tính trong giá hợp đồng xây dựng và do mỗi bên hợp đồng chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><ol><li>Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#muc-8-cac-noi-dung-khac-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8: CÁC NỘI DUNG KHÁC CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-bao-hiem-va-bao-hanh-theo-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Bảo hiểm</li></ol><p>a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định.</p><p>b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p><p>c) Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba,...) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Bảo hành</li></ol><p>a) Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>b) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;</p><p>c) Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.</p><p>d) Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa.</p><h3><a href=\"#dieu-47-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hợp đồng thầu phụ</span></a></h3><ol><li>Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ. Khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ.</p><p>b) Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p><p>c) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>d) Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>đ) Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.</p><ol><li>Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)</li></ol><p>a) Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính hoặc tổng thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính, tổng thầu không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.</p><p>b) Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, thì các bên hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ.</p><p>c) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu công việc nhà thầu chính hoặc tổng thầu, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-an-toan-lao-dong-bao-ve-moi-truong-va-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của các bên về an toàn lao động phải được thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:</li></ol><p>a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc thiết bị và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thống nhất.</p><p>b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>d) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.</p><p>đ) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.</p><p>e) Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.</p><ol><li>Trách nhiệm bảo vệ môi trường xây dựng của mỗi bên phải thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:</li></ol><p>a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.</p><p>b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p>d) Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p><ol><li>Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành về phòng chống cháy nổ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-dien-nuoc-va-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điện, nước và an ninh công trường</span></a></h3><p>Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung cấp, thanh toán chi phí điện, nước và an ninh công trường.</p><h3><a href=\"#dieu-50-van-chuyen-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vận chuyển thiết bị công nghệ</span></a></h3><ol><li><p>Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu trong một khoảng thời gian nhất định do các bên thỏa thuận về thời điểm giao thiết bị, nhưng không được ít hơn hai mươi mốt (21) ngày.</p></li><li><p>Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, lưu kho và bảo quản thiết bị, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí phát sinh do việc vận chuyển thiết bị của bên nhận thầu gây ra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><ol><li><p>Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải quy định trách nhiệm của mỗi bên về quản lý và xử lý rủi ro của mình; trách nhiệm khắc phục hậu quả của mỗi bên trong trường hợp gặp rủi ro.</p></li><li><p>Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.</p></li><li><p>Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.</p></li><li><p>Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt và thanh toán hợp đồng xây dựng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.</p></li><li><p>Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p></li><li><p>Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân vận dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hợp đồng xây dựng mẫu vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng. Khi vận dụng các hợp đồng xây dựng mẫu các bên phải xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "10fb856526bc",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-50-ghep-37-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 103593,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:26",
    "excerpt": "Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 hợp nhất Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng File pdf Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 củ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 hợp nhất Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</div><br/>File pdf Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1NiC-gm0dF4MjXSasmHjbpHu31L3eK0Fg/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 37/2015/NĐ-CP</a></div>File pdf Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4//2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/12p-caC1U9wrauTZbQvTLnovFQLX5AEZK/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 50/2021/NĐ-CP</a></div><br/><p>Để thuận tiện cho các đồng nghiệp sử dụng, các Kỹ sư GXD đã hợp nhất 2 Nghị định 50 + 37, đánh dấu những vị trí sửa đổi, bổ sung.</p><p>Ghi chú: Chữ gạch là bỏ, <strong><span>đỏ đậm là bổ sung hoặc thay thế</span></strong>, <strong><span>nền vàng là sửa đổi</span></strong></p><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>------</p><p>Số: 37/2015/NĐ-CP</p><p>Số: 50/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2015</i></p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (sau sửa đổi, bổ sung)</div><p>----------------</p><ul><li><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</span></em></strong></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</span></em></strong></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em> <strong><em><span>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</span></em></strong></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</span></em></strong></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</span></em></strong></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</span></em></strong></p></li><li><p><strong><em><span>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;</span></em></strong></p></li></ul><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</em></p><p><strong><em><span>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</span></em></strong></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;</p><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Nghị định này.</p><p><span>2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa doanh nghiệp dự án PPP với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).</span></p><p><span>Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác.\"</span></p><p>3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>2. Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.</p><p>3. Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.</p><p>4. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.</p><p>5. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng để cụ thể hóa, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng,</p><p>6. Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chi tiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng.</p><p>7. Ngày làm việc trong Nghị định này được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.</p><p>8. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình gói thầu xây dựng và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>9. Thiết kế FEED là thiết kế kỹ thuật tổng thể được triển khai theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết.</p><p>10. Phạm vi công việc được quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-12-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 1 Điều 12 Nghị định này</a>.</p><p>11. Nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng.</p><p>12. Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p><p>13. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính, tổng thầu hoặc nhà thầu phụ.</p><h3><a href=\"#dieu-3-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:</p><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;</p><p><span>c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị là hợp đồng thực hiện việc cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p>d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p><span>đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>e) Hợp đồng cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và - thi công xây dựng công trình ( tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp <strong><span>mua sắm vật tư,</span></strong> thiết bị công nghệ và - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>Hợp đồng EPC được ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ. Trước khi quyết định áp dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực hiện của dự án, tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp đồng EPC so với các loại hợp đồng khác.</span></p><p>h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;</p><p>i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;</p><p><span>i1) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.</span></p><p>k) Các loại hợp đồng xây dựng khác.</p><p>2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:</p><p>a) Hợp đồng trọn gói;</p><p>b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;</p><p>c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;</p><p>d) Hợp đồng theo thời gian;</p><p><span>d1) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;</span></p><p><span>d2) Hợp đồng xây dựng khác.</span></p><p>đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm <strong>d2</strong> khoản này.</p><p>3. Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:</p><p>a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p><p>b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ.</p><p>c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức.</p><p>d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-ky-ket-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-138-quy-dinh-chung-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> và đảm bảo các nguyên tắc sau:</p><p>1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p><p>2. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>4. Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.</p><p><span>5. Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:</span></p><p><span>a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;</span></p><p><span>b) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;</span></p><p><span>c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;</span></p><p><span>d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;</span></p><p><span>đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật hiện hữu (nếu có);</span></p><p><span>e) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</span></p><p><span>g) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;</span></p><p><span>h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;</span></p><p><span>i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đúng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</span></p><p><span>k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;</span></p><p><span>l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</span></p><p><span>m) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác;</span></p><p><span>n) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;</span></p><p><span>o) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;</span></p><p><span>p) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-138-quy-dinh-chung-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-hieu-luc-va-tinh-phap-ly-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:</p><p>a) Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;</p><p>b) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-4-nguyen-tac-ky-ket-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 4 Nghị định này</a>;</p><p>c) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p><p>3. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;</p><p>b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-quan-ly-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:</p><p>a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Quản lý về chất lượng;</p><p>c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;</p><p>d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;</p><p>đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.</p><p>3. Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng. Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng.</p><p>4. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản. Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Khi nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của một bên, bên kia phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn quy định đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng tối đa là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Sau khoảng thời gian này nếu bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết mà không đưa ra lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên kia, thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho bên kia (nếu có).</p><p>5. Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>6. Những nội dung chưa được quy định tại Nghị định này, các bên phải căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.</p><p><span>7. Đối với hợp đồng EPC:</span></p><p><span>a) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng EPC thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết bị công nghệ trong hợp đồng EPC.</span></p><p><span>b) Bên nhận thầu có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.</span></p><h2><a href=\"#chuong-ii-nhung-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-cac-thong-tin-can-cu-ky-ket-noi-dung-ho-so-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-cho-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: CÁC THÔNG TIN, CĂN CỨ KÝ KẾT, NỘI DUNG, HỒ SƠ, LUẬT ÁP DỤNG VÀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG CHO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-thong-tin-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thông tin về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:</p><p>1. Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và căn cứ ký kết hợp đồng.</p><p>2. Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác.</p><p>3. Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.</p><h3><a href=\"#dieu-9-can-cu-ky-ket-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yêu cầu về công việc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan.</p><p>2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế FEED được duyệt.</p><p>3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay ngoài các căn cứ nêu ở Khoản 1 Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-hop-dong-xay-dung-ho-so-hop-dong-xay-dung-va-thu-tu-uu-tien-cua-cac-tai-lieu-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-141-noi-dung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 141</a>, <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-142-ho-so-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 142</a> Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p><h3><a href=\"#dieu-11-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-cho-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng phải áp dụng hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tuân thủ các quy định của Nghị định này.</p><p>2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng là tiếng Việt.</p><p>3. Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh.</p><h2><a href=\"#muc-2-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-yeu-cau-chat-luong-va-tien-do-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC, YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:</p><p>a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>d) Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p><p>đ) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt.</p><p>2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-37-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định này</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-13-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-6-ap-dung-tieu-chuan-quy-chuan-ky-thuat-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia)</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-33-quy-cach-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">chỉ dẫn kỹ thuật</a> áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng.</p><p>b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại Điểm a Khoản này còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ.</p><p>2. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:</p><p>a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p>b) <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</a></p><p>c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p>đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-14-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký.</p><p>2. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện.</p><p>3. Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu.</p><p>4. Đối với hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thì tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn.</p><p>5. Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.</p><p>6. Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng).</p><p>7. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>8. Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định này</a>.</p><h2><a href=\"#muc-3-gia-hop-dong-tam-ung-thanh-toan-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: GIÁ HỢP ĐỒNG, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-gia-hop-dong-xay-dung-va-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng</span></a></h3><p>1. Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ.</p><p>3. Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:</p><p>a) Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.</p><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.</p><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá. Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-38-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định này</a>.</p><p>d) Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ.</p><p>- Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p><p>- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác.</p><p><span>d1) Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí là giá hợp đồng chưa xác định được giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên chỉ thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận do chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc và chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc của hợp đồng.</span></p><p><span>Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được các bên thỏa thuận theo tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể trên cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết để thực hiện các công việc của hợp đồng được các bên xác nhận;</span></p><p><span>Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được cố định hoặc thay đổi (tăng, giảm có hoặc không khống chế mức tối đa, tối thiểu) phụ thuộc vào mức chi phí trực tiếp thực tế do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên.</span></p><p>đ) Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng.</p><p>4. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.</p><p>5. Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><p>Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói.</p><p>Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><p>Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc. Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình. Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng. Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.</p><p>d) Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này.</p><p><span>d1) Đối với hợp đồng chi phí cộng phí.</span></p><p><span>Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí chỉ áp dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-16-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh.</p><p>2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị. Riêng hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện. Nếu liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng do mình thực hiện.</p><p>4. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.</p><p>5. Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi phạm khác được quy định trong hợp đồng.</p><p>6. Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị.</p><h3><a href=\"#dieu-17-bao-dam-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo đảm thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu thực hiện các biện pháp nhằm chứng minh khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng đã ký kết với bên nhận thầu thông qua các hình thức như kế hoạch bố trí vốn được phê duyệt, bảo đảm của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính.</p><p>2. Trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bên giao thầu phải có bảo đảm thanh toán phù hợp với tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nghiêm cấm bên giao thầu ký kết hợp đồng xây dựng khi chưa có kế hoạch vốn để thanh toán theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm ứng hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p><p>2. Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận.</p><p>3. Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất.</p><p>4. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:</p><p>a) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.</p><p><span>a1) Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.</span></p><p>b) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.</p><p>c) Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.</p><p>5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:</p><p>a) Đối với hợp đồng tư vấn:</p><p>- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.</p><p>- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:</p><p>- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.</p><p>- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.</p><p>- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.</p><p>c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.</p><p>d) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại Điểm a, b, c Khoản này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.</p><p>đ) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.</p><p><span>5a. Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết.</span></p><p>6. Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký.</p><p>7. Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết. Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng.</p><p>2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.</p><p>3. Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>4. Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm,...) thì có thể tạm thanh toán. Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều này.</p><p>5. Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p><p>6. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>7. Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:</p><p>a) Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p><p>b) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng.</p><p>8. Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định từ Khoản 5, 6, 7 Điều này.</p><p>9. Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>10. Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô và tính chất của từng hợp đồng. Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán.</p><p>b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu.</p><p>c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.</p><p>11. Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận. Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm các tài liệu chủ yếu sau:</p><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><p>- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;</p><p>- Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><p>- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</p><p>- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;</p><p>- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p><p>d) Đối với hợp đồng theo thời gian:</p><p>- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu. Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện. Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;</p><p>- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.</p><p>đ) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan.</p><p>e) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>2. Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, hồ sơ thanh toán cho từng loại công việc của hợp đồng thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại Khoản 1 Điều này.</p><p>3. Khi thỏa thuận về hồ sơ thanh toán hợp đồng, các bên phải căn cứ vào quy mô, tính chất và nguồn vốn sử dụng cho hợp đồng để thỏa thuận cụ thể các tài liệu cần có trong số các tài liệu chủ yếu quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>4. Ngoài các tài liệu chủ yếu nêu tại Khoản 1 Điều này, đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế.</p><p>5. Nghiêm cấm bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thanh toán hợp đồng đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo đúng thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực pháp lý.</p><h3><a href=\"#dieu-21-dong-tien-va-hinh-thuc-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về ngoại hối.</p><p>2. Trong một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.</p><p>3. Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quyết toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng. Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:</p><p>a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng.</p><p>b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu.</p><p>c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng.</p><p>d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p><span>3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-147-quyet-toan-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> <strong><span>được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_64-thay-the-cum-tu-tai-mot-so-dieu-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a></span></strong>.</span></p><h3><a href=\"#dieu-23-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p><span>Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-147-quyet-toan-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-147-quyet-toan-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> <strong><span>được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_64-thay-the-cum-tu-tai-mot-so-dieu-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a></span></strong>.</span></p><h2><a href=\"#muc-4-quyen-va-nghia-vu-cua-cac-ben-tham-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-ben-giao-thau-va-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu</span></a></h3><p>1. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nguyên tắc không trái với các quy định của pháp luật.</p><p>2. Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng. Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu.</p><p>3. Trường hợp bên nhận thầu là tập đoàn, tổng công ty khi thực hiện hợp đồng xây dựng có thể giao trực tiếp cho các đơn vị thành viên của mình nhưng phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, phù hợp với năng lực của từng thành viên và phải được bên giao thầu chấp thuận trước.</p><p>4. Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu, bên nhận thầu còn được quy định từ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-34-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-hop-dong-chia-khoa-trao-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 25 đến Điều 34</a> Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-25-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn</span></a></h3><p>1. Quyền của bên giao thầu tư vấn:</p><p>a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.</p><p>b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng.</p><p>c) Kiểm tra chất lượng công việc của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn:</p><p>a) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.</p><p>c) Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>d) Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn</span></a></h3><p>1. Quyền của bên nhận thầu tư vấn:</p><p>a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.</p><p>c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với những sản phẩm tư vấn có quyền tác giả).</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn:</p><p>a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của bên giao thầu.</p><p>c) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).</p><p>d) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.</p><p>đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.</p><p>e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-27-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Quyền của bên giao thầu thi công xây dựng:</p><p>a) Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;</p><p>b) Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;</p><p>c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng:</p><p>a) Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng.</p><p>c) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý thực hiện hợp đồng.</p><p>d) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>đ) Thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán trong hợp đồng.</p><p>e) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>g) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên nhận thầu.</p><p>h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.</p><p>i) Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn trong việc quản lý thực hiện hợp đồng và thông báo cho bên nhận thầu biết.</p><p>k) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-28-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Quyền của bên nhận thầu thi công xây dựng:</p><p>a) Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.</p><p>c) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng:</p><p>a) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.</p><p>c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.</p><p>d) Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình.</p><p>đ) Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.</p><p>e) Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh.</p><p>g) Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình.</p><p>h) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận. Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công.</p><p>i) Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường.</p><p>k) Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình.</p><p>l) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-41-cham-dut-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 41 Nghị định này</a>, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.</p><p>m) Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>n) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.</p><p>o) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-29-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-cung-cap-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu cung cấp thiết bị công nghệ</span></a></h3><p>1. Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, mặt bằng lắp đặt thiết bị cho bên nhận thầu.</p><p>2. Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành.</p><p>3. Từ chối nghiệm thu và có quyền không nhận bàn giao thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại và nguồn gốc xuất xứ.</p><p>4. Trường hợp bên giao thầu thực hiện thiết kế công nghệ cho bên nhận thầu thì bên giao thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ của thiết kế này.</p><p>5. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-30-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-cung-cap-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu cung cấp thiết bị công nghệ</span></a></h3><p>1. Bàn giao thiết bị công nghệ cho bên giao thầu đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian, cách thức đóng gói, bảo quản, nguồn gốc xuất xứ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.</p><p>2. Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ các thông tin cần thiết về thiết bị công nghệ; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành, bảo quản, bảo trì thiết bị công nghệ; đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>3. Cùng với bên giao thầu vận hành thử thiết bị công nghệ.</p><p>4. Về sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ:</p><p>a) Thiết bị công nghệ do bên nhận thầu cung cấp phải bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ. Bên nhận thầu không được cung cấp những thiết bị công nghệ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với những thiết bị công nghệ đã cung cấp;</p><p>b) Trường hợp thiết bị công nghệ được chế tạo theo thiết kế hoặc theo những số liệu do bên giao thầu cung cấp thì bên nhận thầu không phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ những thiết bị công nghệ đó;</p><p>c) Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại.</p><p>5. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu EPC</span></a></h3><p>1. Quyền của bên giao thầu EPC:</p><p>a) Từ chối nghiệm thu sản phẩm không đạt chất lượng theo hợp đồng; không nghiệm thu những thiết bị công nghệ không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ và các sản phẩm vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.</p><p>b) Kiểm tra việc thực hiện các công việc của bên nhận thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu.</p><p>c) Tạm dừng việc thực hiện công việc theo hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi phát hiện bên nhận thầu thực hiện công việc vi phạm các nội dung đã ký kết trong hợp đồng hoặc các quy định của nhà nước.</p><p>d) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>đ) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng EPC theo đề nghị của bên nhận thầu.</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên giao thầu EPC:</p><p>a) Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p><span>d) <strong><span>Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt:</span></strong> Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời <strong><span>các thiết kế được triển khai sau thiết kế cơ sở</span></strong> thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định của pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng <strong><span>của các công trình, hạng mục công trình</span></strong> theo quy định <strong><span>thuộc phạm vi của hợp đồng EPC</span></strong>.</span></p><p><span>Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.</span></p><p>đ) Xin giấy phép xây dựng theo quy định, bàn giao mặt bằng sạch cho bên nhận thầu theo tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>e) Giám sát việc thực hiện công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết; kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định.</p><p>g) Thỏa thuận với bên nhận thầu về hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị công nghệ (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định.</p><p>i) Bảo đảm quyền tác giả đối với các sản phẩm tư vấn theo hợp đồng.</p><p>k) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình.</p><p>l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC</span></a></h3><p>1. Quyền của bên nhận thầu EPC:</p><p>a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện làm việc (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng) liên quan đến công việc của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Được đề xuất với bên giao thầu về những công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết khi chưa được hai bên thống nhất hoặc những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu.</p><p>c) Tổ chức, quản lý thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nghĩa vụ của bên nhận thầu EPC:</p><p>a) Cung cấp đủ nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị và các phương tiện cần thiết khác để thực hiện các công việc theo hợp đồng.</p><p>b) Tiếp nhận, quản lý, bảo quản, bàn giao lại các tài liệu, phương tiện do bên giao thầu cung cấp (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>c) Thông báo cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết.</p><p>d) Giữ bí mật các thông tin liên quan đến hợp đồng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.</p><p>đ) Thực hiện công việc theo hợp đồng đảm bảo an toàn, chất lượng, đúng tiến độ và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.</p><p><span>e) <strong><span>Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt:</span></strong> Lập thiết kế <strong><span>được triển khai sau thiết kế cơ sở</span></strong> (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) <strong><span>đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng</span></strong> các hạng mục công trình, công trình chính của gói thầu, dự án phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt và trình cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.</span></p><p><span>Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế FEED được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.</span></p><p>g) Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng; lựa chọn nhà thầu phụ (nếu có) thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu trình chủ đầu tư chấp thuận; thỏa thuận và thống nhất với chủ đầu tư về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>h) Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình, chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật kèm theo (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p><p>i) Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho bên giao thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>k) Đảm bảo các sản phẩm do mình cung cấp không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.</p><p>l) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng cho bên giao thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-33-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-hop-dong-chia-khoa-trao-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu hợp đồng chìa khóa trao tay</span></a></h3><p>Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-31-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>, thì bên giao thầu trong hợp đồng chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-hop-dong-chia-khoa-trao-tay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay</span></a></h3><p>Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 32 Nghị định này</a>, thì bên nhận thầu hợp đồng chìa khóa trao tay còn nghĩa vụ lập dự án đầu tư xây dựng, tham gia bảo vệ dự án cùng bên giao thầu trước người có thẩm quyền quyết định đầu tư và hoàn thiện dự án theo yêu cầu của bên giao thầu phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><h2><a href=\"#muc-5-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5: ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>2. Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 2 <span>, Khoản 3</span> Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_64-thay-the-cum-tu-tai-mot-so-dieu-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>. Trường hợp khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng, thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng cho phần công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách.</p><h3><a href=\"#dieu-36-nguyen-tac-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng <strong><span>bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật</span></strong>.</span></p><p><strong><span>2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</a></span></strong></p><p><span><strong>3</strong>. Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng <strong><span>quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a></span></strong>.</span></p><p><span>4. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được <strong><span>chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của</span></strong> người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước <strong><span>hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư</span></strong> trước khi <strong><span>thực hiện</span></strong> điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. <strong><span>Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.</span></strong></span></p><h3><a href=\"#dieu-37-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.</p><p>2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:</p><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện).</p><p>Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu.</p><p><span>3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có <strong>quy định về</strong> đơn giá <strong>hoặc phương pháp xác định đơn giá</strong> trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải <strong>thỏa thuận,</strong> thống nhất đơn giá <strong>hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định giá</strong> để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.</span></p><h3><a href=\"#dieu-38-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng; trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:</p><p>a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p><span>b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, <strong><span>đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó</span></strong> hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.</span></p><p><span>Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.</span></p><p><span>Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.</span></p><p>c) Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.</p><p>d) Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</p><p>3. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:</p><p><span>a) <strong><span>Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh như quy định tại điểm b khoản này.</span></strong> Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. <strong><span>Chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bằng công thức điều chỉnh tại điểm b khoản 3 Điều này là chỉ số giá xây dựng.</span></strong></span></p><p>b) Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:</p><div>GTT = GHĐ x Pn</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>\"GTT\": Là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.</p></li><li><p>\"GHĐ\": Là giá trong hợp đồng tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu.</p></li><li><p>\"Pn\": Hệ số điều chỉnh (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\".</p></li></ul><p>4. <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh hợp đồng xây dựng</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra.</p><p>2. Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.</p><p>b) Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra.</p><p>d) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra.</p><p>3. Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><h2><a href=\"#muc-6-tam-dung-cham-dut-thuong-phat-do-vi-pham-hd-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6: TẠM DỪNG, CHẤM DỨT, THƯỞNG, PHẠT DO VI PHẠM HĐ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-tam-dung-thuc-hien-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các tình huống được tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền được tạm dừng; trình tự thủ tục tạm dừng, mức đền bù thiệt hại do tạm dừng phải được bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 10 Điều 19 Nghị định này</a>, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện.</p><p>3. Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.</p><p>Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia.</p><h3><a href=\"#dieu-41-cham-dut-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Chấm dứt hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các tình huống được chấm dứt hợp đồng, quyền được chấm dứt hợp đồng; trình tự thủ tục chấm dứt, mức đền bù thiệt hại do chấm dứt hợp đồng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và phải phù hợp với quy định của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại trong các trường hợp quy định tại các Khoản 7 và 8 Điều này.</p><p>3. Trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong khoảng thời gian năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và không có lý do chính đáng thì bên tạm dừng có quyền chấm dứt hợp đồng.</p><p>4. Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng xây dựng mà không phải do lỗi của bên kia gây ra, thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.</p><p>5. Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trước một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không ít hơn hai mươi tám (28) ngày, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác và trong đó phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng. Nếu bên chấm dứt hợp đồng không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.</p><p>6. Hợp đồng xây dựng không còn hiệu lực kể từ thời điểm bị chấm dứt và các bên phải hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác. Ngoài thời gian này nếu một bên không làm các thủ tục thanh lý hợp đồng thì bên kia được toàn quyền quyết định việc thanh lý hợp đồng.</p><p>7. Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.</p><p>b) Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc năm mươi sáu (56) ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.</p><p>8. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu.</p><p>b) Sau năm mươi sáu (56) ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>c) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau năm mươi sáu (56) ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>9. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi hợp đồng xây dựng bị chấm dứt, bên nhận thầu phải di chuyển toàn bộ vật tư, nhân lực, máy móc, thiết bị và các tài sản khác thuộc sở hữu của mình ra khỏi công trường, nếu sau khoảng thời gian này bên nhận thầu chưa thực hiện việc di chuyển thì bên giao thầu có quyền xử lý đối với các tài sản này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-42-thuong-hop-dong-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-146-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 , 2 Điều 146 Luật xây dựng số 50/2014/QH13</a> <span>và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-146-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_64-thay-the-cum-tu-tai-mot-so-dieu-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a></span>.</p><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định từ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-146-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 3 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>, các quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><p>2. Trường hợp, bên giao thầu thanh toán không đúng thời hạn và không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán. Lãi chậm thanh toán được tính từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi bên giao thầu đã thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><h2><a href=\"#muc-7-khieu-nai-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7: KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-khieu-nai-trong-qua-trinh-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng trong Nghị định này được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.</p><p>2. Khi một bên khiếu nại bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.</p><p>3. Trong vòng năm mươi sáu (56) ngày kể từ khi nảy sinh vấn đề một bên thực hiện hợp đồng không phù hợp với các thỏa thuận đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.</p><p>4. Trong vòng hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ và dẫn chứng không thuyết phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những khiếu nại của bên kia. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.</p><p>5. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Các khiếu nại không được giải quyết bởi các bên tham gia hợp đồng sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 45 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Khi giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên phải tuân thủ nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-146-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>.</p><p>2. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức hoặc một, một số cá nhân chuyên gia (gọi chung là ban xử lý tranh chấp), khi đó việc xử lý tranh chấp hợp đồng thông qua ban xử lý tranh chấp được quy định như sau:</p><p>a) Ban xử lý tranh chấp có thể được nêu trong hợp đồng tại thời điểm ký kết hoặc thiết lập sau khi có tranh chấp xảy ra. Số lượng thành viên ban xử lý tranh chấp do các bên tự thỏa thuận. Thành viên ban xử lý tranh chấp phải là người có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tranh chấp, kinh nghiệm trong vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng và hiểu biết về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng.</p><p>b) Trong thời hạn hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày các bên nhận được kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp, nếu một bên không đồng ý kết luận hòa giải của ban xử lý tranh chấp thì có quyền phản đối và các tranh chấp này sẽ được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật; trường hợp quá thời hạn nêu trên không bên nào phản đối kết luận hòa giải thì coi như các bên đã thống nhất với kết luận hòa giải. Khi đó, các bên phải thực hiện theo kết luận hòa giải.</p><p>c) Chi phí cho ban xử lý tranh chấp được tính trong giá hợp đồng xây dựng và do mỗi bên hợp đồng chịu một nửa, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>3. Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-8-cac-noi-dung-khac-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8: CÁC NỘI DUNG KHÁC CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-bao-hiem-va-bao-hanh-theo-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p><strong>1. <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-9-bao-hiem-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảo hiểm</a></strong></p><p>a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định.</p><p>b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p><p>c) Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba,...) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.</p><p><strong>2. <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-125-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảo hành</a></strong></p><p>a) Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>b) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;</p><p>c) Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.</p><p>d) Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa.</p><h3><a href=\"#dieu-47-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hợp đồng thầu phụ</span></a></h3><p>1. Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ. Khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:</p><p>a) Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ.</p><p>b) Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p><p>c) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>d) Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>đ) Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>2. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)</p><p>a) Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính hoặc tổng thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính, tổng thầu không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.</p><p>b) Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, thì các bên hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ.</p><p>c) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu công việc nhà thầu chính hoặc tổng thầu, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.</p><p>3. Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>4. Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-48-an-toan-lao-dong-bao-ve-moi-truong-va-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của các bên về an toàn lao động phải được thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:</p><p>a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người, máy móc thiết bị và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thống nhất.</p><p>b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>d) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.</p><p>đ) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.</p><p>e) Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.</p><p>2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường xây dựng của mỗi bên phải thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định như sau:</p><p>a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.</p><p>b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p>d) Các tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p><p>3. Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành về phòng chống cháy nổ.</p><h3><a href=\"#dieu-49-dien-nuoc-va-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điện, nước và an ninh công trường</span></a></h3><p>Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung cấp, thanh toán chi phí điện, nước và an ninh công trường.</p><h3><a href=\"#dieu-50-van-chuyen-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vận chuyển thiết bị công nghệ</span></a></h3><p>1. Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu trong một khoảng thời gian nhất định do các bên thỏa thuận về thời điểm giao thiết bị, nhưng không được ít hơn hai mươi mốt (21) ngày.</p><p>2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, lưu kho và bảo quản thiết bị, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>3. Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí phát sinh do việc vận chuyển thiết bị của bên nhận thầu gây ra.</p><h3><a href=\"#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><p>1. Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải quy định trách nhiệm của mỗi bên về quản lý và xử lý rủi ro của mình; trách nhiệm khắc phục hậu quả của mỗi bên trong trường hợp gặp rủi ro.</p><p>2. Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.</p><p>3. Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.</p><p>4. Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt và thanh toán hợp đồng xây dựng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).</p><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.</p><p>2. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p><h3><a href=\"#dieu-53-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><p>2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p><p>3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>1. Các chủ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu có các nội dung liên quan đến hợp đồng xây dựng; thương thảo, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này.</p><p><span>2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng; <strong><span>hướng dẫn mẫu hợp đồng EPC; hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ</span></strong> và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.</span></p><p>3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân vận dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hợp đồng xây dựng mẫu vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng. Khi vận dụng các hợp đồng xây dựng mẫu các bên phải xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><h3><a href=\"#dieu-2-quy-dinh-chuyen-tiep-nghi-dinh-so-50-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quy định chuyển tiếp (Nghị định số 50/2021/NĐ-CP)</span></a></h3><p>1. Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký.</p><p>2. Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p><p>3. Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. (01/04/2021)</p><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><ul><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</a></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "fa6487851776",
    "slug": "van-ban-luat-luat-QLSD-tai-san-von-NN-dau-tu-SXKD-tai-DN-69-2014-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-von-NN-dau-tu-SXKD-tai-DN-69-2014.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 74479,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:53",
    "excerpt": "Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 File pdf bản gốc Luật số 69/2014/QH13 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf L…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014</div><br/><br/>File pdf bản gốc Luật số 69/2014/QH13 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1ve-jAp5QTdSHVww8cqGcTxFc8QZoQDNg/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật số 69/2014/QH13</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 69/2014/QH13</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,<br/>kinh doanh tại doanh nghiệp<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/hien-phap-Viet-Nam-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam<span><span>open in new window</span></span></a>;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Đại diện chủ sở hữu nhà nước.</p></li><li><p>Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;</p><p>b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p><ol><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Cơ quan đại diện chủ sở hữu</em> là cơ quan, tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý và thực hiện quyền, trách nhiệm đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p><em>Cơ quan tài chính</em> bao gồm Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p><em>Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp</em> là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp.</p></li><li><p><em>Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</em> (sau đây gọi là người đại diện chủ sở hữu trực tiếp) là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p><em>Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn</em> (sau đây gọi là người đại diện phần vốn của doanh nghiệp) là cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.</p></li><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước) là cá nhân được cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p><em>Người quản lý doanh nghiệp</em> bao gồm Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.</p></li><li><p><em>Vốn nhà nước tại doanh nghiệp</em> bao gồm vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.</p></li><li><p><em>Vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</em> bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp huy động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-muc-tieu-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.</p></li><li><p>Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.</p></li><li><p>Đầu tư vốn nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp.</p></li><li><p>Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-hinh-thuc-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.</p></li><li><p>Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-dai-dien-chu-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đại diện chủ sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 của Luật này.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý và thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại các điều 41, 42 và 43 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 44 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển doanh nghiệp theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.</p></li><li><p>Xây dựng, lưu giữ các thông tin cơ bản về doanh nghiệp; theo dõi, giám sát hoạt động của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Ban hành danh mục, phương thức quản lý tài chính, chính sách ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ công ích trong từng thời kỳ.</p></li><li><p>Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-hanh-vi-bi-cam-trong-linh-vuc-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục.</p></li><li><p>Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vào hoạt động quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Thực hiện không đúng quy định về quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Giám sát, kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin, báo cáo không trung thực, không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Tiết lộ, sử dụng thông tin do doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý nhà nước cung cấp không đúng quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dau-tu-von-nha-nuoc-de-thanh-lap-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-pham-vi-dau-tu-von-nha-nuoc-de-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp thuộc phạm vi sau đây:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;</p><p>b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;</p><p>d) Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết việc đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp và cơ chế đặt hàng của Nhà nước đối với doanh nghiệp có chức năng hỗ trợ điều tiết kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội của đất nước quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-von-nha-nuoc-de-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp có tài sản hoạt động sản xuất, kinh, doanh được hình thành từ việc thực hiện dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.</p><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp có tiêu chí tương đương với dự án quan trọng quốc gia, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-von-nha-nuoc-de-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án thành lập doanh nghiệp. Đề án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Mục tiêu, sự cần thiết thành lập doanh nghiệp;</p><p>b) Tên gọi, mô hình tổ chức và thời gian hoạt động; ngành, nghề kinh doanh chính;</p><p>c) Tổng mức vốn đầu tư; vốn điều lệ; các nguồn vốn huy động;</p><p>d) Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của việc thành lập doanh nghiệp đối với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế;</p><p>đ) Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội.</p><ol><li><p>Đề án thành lập doanh nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định.</p></li><li><p>Đối với việc thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu trình đề án để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập.</p></li><li><p>Đối với việc thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này:</p></li></ol><p>a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ đề án thành lập doanh nghiệp;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương thành lập doanh nghiệp;</p><p>c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập doanh nghiệp.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-dau-tu-bo-sung-von-dieu-le-doi-voi-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le-dang-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐẦU TƯ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ ĐANG HOẠT ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-pham-vi-dau-tu-bo-sung-von-dieu-le-doi-voi-doanh-nghiep-dang-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Phạm vi đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động</span></a></h3><ol><li><p>Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp được đầu tư bổ sung vốn điều lệ:</p></li></ol><p>a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả nhưng vốn điều lệ không bảo đảm thực hiện ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh nhưng vốn điều lệ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.</p><h3><a href=\"#dieu-14-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-bo-sung-von-dieu-le-doi-voi-doanh-nghiep-dang-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý theo quy định của Luật này, trừ doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động có mức vốn bổ sung tương đương với mức vốn của dự án quan trọng quốc gia, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư bổ sung sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-bo-sung-von-dieu-le-doi-voi-doanh-nghiep-dang-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp lập phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ. Phương án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>b) Mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc bổ sung vốn điều lệ;</p><p>c) Xác định vốn điều lệ sau khi được bổ sung.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ.</p></li><li><p>Đối với việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu trình phương án để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này:</p></li></ol><p>a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ;</p><p>c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá hiệu quả, trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp đang hoạt động.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-dau-tu-bo-sung-von-nha-nuoc-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐẦU TƯ BỔ SUNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-pham-vi-dau-tu-bo-sung-von-nha-nuoc-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li>Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thu hút được các nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đối với doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội;</p><p>b) Cần thiết phải duy trì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-bo-sung-von-nha-nuoc-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ doanh nghiệp do mình quyết định thành lập.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý theo quy định của Luật này, trừ doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có mức vốn bổ sung tương đương với mức vốn của dự án quan trọng quốc gia, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư bổ sung sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-bo-sung-von-nha-nuoc-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li>Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phương án đầu tư bổ sung vốn nhà nước để duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Phương án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>b) Kế hoạch tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>c) Mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước;</p><p>d) Mức vốn đầu tư bổ sung để duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước.</p><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.</p></li><li><p>Đối với việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu tình phương án để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với việc đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-dau-tu-von-nha-nuoc-de-mua-lai-mot-phan-hoac-toan-bo-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ MUA LẠI MỘT PHẦN HOẶC TOÀN BỘ DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-pham-vi-dau-tu-von-nha-nuoc-de-mua-lai-mot-phan-hoac-toan-bo-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế;</p><p>b) Trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội.</p><ol><li>Việc đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành trong từng thời kỳ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-von-nha-nuoc-de-mua-lai-mot-phan-hoac-toan-bo-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp có tiêu chí tương đương với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của Luật đầu tư công.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp có tiêu chí tương đương với dự án nhóm B, dự án nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Mua lại một phần doanh nghiệp có mức vốn đần tư tương đương với mức vốn đầu tư của dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Mua lại toàn bộ doanh nghiệp có tiêu chí tương đương với dự án quan trọng quốc gia.</p><h3><a href=\"#dieu-21-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-von-nha-nuoc-de-mua-lai-mot-phan-hoac-toan-bo-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập phương án đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Phương án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>b) Mục tiêu, sự cần thiết, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp;</p><p>c) Mức vốn đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định phương án đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.</p></li><li><p>Đối với việc mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu trình phương án để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với việc mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-su-dung-von-tai-san-tai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc xác định vốn điều lệ:</li></ol><p>a) Không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Căn cứ quy mô, công suất thiết kế đối với ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>c) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển của doanh nghiệp, phù hợp với ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Phù hợp với phương án sản xuất, kinh doanh.</p><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phê duyệt vốn điều lệ và đầu tư đủ vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Nguồn đầu tư vốn điều lệ để thành lập doanh nghiệp và bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp đang hoạt động từ các nguồn hình thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-huy-dong-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Huy động vốn</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp được quyền vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính; vay của tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp, của người lao động; phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nguyên tắc huy động vốn:</p></li></ol><p>a) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>b) Phương án huy động vốn phải bảo đảm khả năng thanh toán nợ;</p><p>c) Người phê duyệt phương án huy động vốn phải chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra bảo đảm vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;</p><p>d) Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện thông qua hợp đồng vay vốn với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; trường hợp vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư phát triển và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Việc huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, vay hoặc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>e) Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Thẩm quyền huy động vốn:</li></ol><p>a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án huy động vốn đối với từng dự án có mức huy động không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.</p><p>Việc huy động vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với công ty con quy định tại khoản 4 Điều này không quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn.</p><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định phương án huy động vốn theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Trường hợp huy động vốn trên mức quy định tại điểm a khoản này, huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.</p><ol><li>Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cho công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với một công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ không quá giá trị vốn chủ sở hữu của công ty con theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất tại thời điểm bảo lãnh;</p><p>b) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh vay vốn đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được vượt quá giá trị vốn góp thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm bảo lãnh.</p><ol><li>Trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn huy động không đúng mục đích, huy động vốn vượt mức quy định nhưng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-dau-tu-xay-dung-mua-ban-tai-san-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định của doanh nghiệp:</li></ol><p>a) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.</p><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Người quyết định dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu quyết định không đúng thẩm quyền hoặc tài sản cố định được đầu tư, xây dựng, mua, bán không sử dụng được, sử dụng không hiệu quả.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-quan-ly-su-dung-tai-san-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản cố định</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý, sử dụng tài sản cố định.</p></li><li><p>Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; nhượng bán, thanh lý tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng, không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả để thu hồi vốn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-quan-ly-no-phai-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quản lý nợ phải thu</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp thực hiện quản lý nợ phải thu như sau:</li></ol><p>a) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý nợ phải thu. Quy chế quản lý nợ phải thu phải quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi nợ;</p><p>b) Theo dõi nợ phải thu theo từng đối tượng nợ;</p><p>c) Thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc thu hồi nợ.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp được quyền bán nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Doanh nghiệp chỉ được bán nợ cho tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán trực tiếp cho đối tượng nợ. Giá bán do các bên thỏa thuận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li><li><p>Trường hợp quản lý nợ dẫn đến thất thoát vốn chủ sở hữu hoặc bán nợ dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-quan-ly-no-phai-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quản lý nợ phải trả</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp thực hiện quản lý nợ phải trả như sau:</li></ol><p>a) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý nợ phải trả. Quy chế quản lý nợ phải trả phải quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, đối chiếu, xác nhận, thanh toán nợ;</p><p>b) Theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân loại nợ; xây dựng kế hoạch thanh toán nợ, cân đối dòng tiền bảo đảm thanh toán nợ; thanh toán các khoản nợ theo đúng thời hạn đã cam kết.</p><ol><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc có trách nhiệm thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, phát hiện sớm tình hình khó khăn trong thanh toán nợ để có giải pháp khắc phục kịp thời, không để phát sinh các khoản nợ quá hạn.</p></li><li><p>Trường hợp quản lý để phát sinh nợ phải trả quá hạn, nợ không có khả năng thanh toán thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-dau-tu-ra-ngoai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Việc sử dụng vốn, tài sản, quyền sử dụng đất của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp phải tuân thủ theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Hình thức đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp:</p></li></ol><p>a) Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;</p><p>b) Mua cổ phần tại công ty cổ phần, mua phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;</p><p>c) Mua toàn bộ doanh nghiệp khác;</p><p>d) Mua công trái, trái phiếu.</p><ol><li>Các trường hợp không được đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:</li></ol><p>a) Góp vốn, mua cổ phần, mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản lý, người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp;</p><p>b) Góp vốn cùng công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.</p><ol><li>Thẩm quyền quyết định đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp:</li></ol><p>a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật đầu tư công.</p><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có giá trị lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản này, dự án góp vốn liên doanh của doanh nghiệp với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, dự án đầu tư vào doanh nghiệp khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-29-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Việc sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định chủ trương dự án đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><p>Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:</li></ol><p>a) Xây dựng dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo đảm đúng mục tiêu, hiệu quả, có tính đến các yếu tố rủi ro và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt;</p><p>b) Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật nước sở tại, bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thoát;</p><p>c) Giám sát, đánh giá thường xuyên và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp;</p><p>d) Báo cáo định kỳ 06 tháng và hằng năm cho cơ quan đại diện chủ sở hữu về tiến độ thực hiện đối với dự án đang trong quá trình đầu tư; về hiệu quả đầu tư đối với dự án đang hoạt động;</p><p>đ) Báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp phát sinh vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp;</p><p>e) Việc chuyển lợi nhuận, thu nhập khác và thu hồi vốn khi kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài về nước hoặc tiếp tục đầu tư ở nước ngoài thực hiện theo điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp, quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-30-quan-ly-cua-doanh-nghiep-doi-voi-cong-ty-con-do-doanh-nghiep-nam-giu-100-von-dieu-le-va-phan-von-gop-cua-doanh-nghiep-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn</span></a></h3><ol><li>Đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ:</li></ol><p>a) Quyết định thành lập, vốn điều lệ khi thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; quyết định điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản công ty con;</p><p>b) Ban hành quy chế tài chính của công ty con;</p><p>c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kiểm soát viên của công ty con;</p><p>d) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của công ty con;</p><p>đ) Phê duyệt, sửa đổi điều lệ của công ty con;</p><p>e) Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định có giá trị trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của công ty con tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn quy định tại điều lệ của công ty con;</p><p>g) Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của công ty con.</p><ol><li>Đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:</li></ol><p>a) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng, giảm vốn, thu hồi vốn hoặc chuyển nhượng quyền mua, quyền góp vốn đầu tư vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp;</p><p>b) Quy định tiêu chuẩn, cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định tại các điều 46, 47, 49 và 50 của Luật này;</p><p>c) Giao nhiệm vụ cho người đại diện phần vốn của doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>d) Giao người đại diện phần vốn của doanh nghiệp yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chuyển phần lợi nhuận, cổ tức được chia hoặc thu hồi vốn đầu tư về doanh nghiệp; giám sát việc thu hồi vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia;</p><p>đ) Yêu cầu người đại diện phần vốn của doanh nghiệp báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đại diện trong việc định hướng doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp trên 50% vốn điều lệ để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp;</p><p>e) Yêu cầu người đại diện phần vốn của doanh nghiệp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình tài chính, hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>g) Kiểm tra, giám sát hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn, xử lý kịp thời thiếu sót, yếu kém của người đại diện.</p><h3><a href=\"#dieu-31-chuyen-nhuong-von-dau-tu-ra-ngoai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc chuyển nhượng vốn đầu tư:</li></ol><p>a) Tuân thủ quy định của pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Phản ánh đầy đủ giá trị thực tế doanh nghiệp, bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch.</p><ol><li>Phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư:</li></ol><p>a) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;</p><p>b) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;</p><p>c) Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thì thực hiện đấu giá công khai. Trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện chào bán cạnh tranh. Trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.</p><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương. Trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-tien-luong-tien-thuong-doi-voi-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc xác định tiền lương của người lao động:</li></ol><p>a) Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động;</p><p>b) Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động;</p><p>c) Căn cứ vào năng suất lao động, hiệu quả công việc của người lao động.</p><ol><li>Tiền thưởng cho người lao động được xác định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích công tác của người lao động và được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty ban hành quy chế thưởng cho người lao động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-tien-luong-thu-lao-tien-thuong-doi-voi-nguoi-quan-ly-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc xác định tiền lương, thù lao của người quản lý doanh nghiệp do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm:</li></ol><p>a) Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức;</p><p>b) Căn cứ vào hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>c) Căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp; thù lao của người quản lý doanh nghiệp không chuyên trách được xác định trên cơ sở công việc và thời gian làm việc nhưng không vượt quá 20% tiền lương của người quản lý doanh nghiệp chuyên trách.</p><ol><li>Tiền thưởng của người quản lý doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trên cơ sở hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, xếp loại doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp và được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-nguyen-tac-phan-phoi-loi-nhuan-sau-thue-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Trích không quá 30% lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trích một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của người lao động và quỹ thưởng của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên trên cơ sở hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được Nhà nước giao.</p></li><li><p>Nhà nước thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để bảo đảm lợi ích của Nhà nước từ việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-bao-toan-va-phat-trien-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Việc bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:</li></ol><p>a) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Mua bảo hiểm tài sản;</p><p>c) Xử lý tổn thất tài sản, nợ không có khả năng thu hồi;</p><p>d) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.</p><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;</p><p>b) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về biến động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-co-cau-lai-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-co-cau-lai-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp quy định tại Điều 10 của Luật này, Chính phủ quy định lộ trình thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.</p></li><li><p>Doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Luật này.</p></li><li><p>Thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp để tái đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Thu hút nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo các hình thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại doanh nghiệp;</p><p>b) Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>c) Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-37-chuyen-doi-so-huu-va-sap-xep-lai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp được chuyển đổi sở hữu theo các hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Cổ phần hóa;</p><p>b) Bán toàn bộ doanh nghiệp;</p><p>c) Bán một phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp để chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p><ol><li>Doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại theo các hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Hợp nhất, sáp nhập, chia tách doanh nghiệp;</p><p>b) Giải thể, phá sản doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-38-chuyen-giao-quyen-dai-dien-chu-so-huu-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc chuyển giao:</li></ol><p>a) Không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Bảo đảm khả năng và nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;</p><p>c) Không giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp chuyển giao vốn trong trường hợp chuyển giao một phần vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp.</p><ol><li>Các trường hợp chuyển giao:</li></ol><p>a) Chuyển giao giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu;</p><p>b) Chuyển giao một phần vốn, tài sản giữa các doanh nghiệp;</p><p>c) Chuyển giao dự án, công trình đầu tư công từ cơ quan, tổ chức quản lý dự án, công trình đầu tư công về doanh nghiệp;</p><p>d) Chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-39-chuyen-nhuong-von-nha-nuoc-dau-tu-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc chuyển nhượng:</li></ol><p>a) Đúng tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Bảo đảm nguyên tắc thị trường, công khai, minh bạch;</p><p>c) Việc chuyển nhượng vốn liên quan đến quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li>Phương thức chuyển nhượng:</li></ol><p>a) Việc chuyển nhượng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;</p><p>b) Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần đã niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;</p><p>c) Việc chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán thực hiện đấu giá công khai. Trường hợp đấu giá công khai không thành công thì thực hiện chào bán cạnh tranh. Trường hợp chào bán cạnh tranh không thành công thì thực hiện theo phương thức thỏa thuận.</p><h2><a href=\"#chuong-v-quyen-trach-nhiem-cua-dai-dien-chu-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-quyen-trach-nhiem-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Quy định hình thức, nội dung, trình tự, thủ tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.</p></li><li><p>Quy định việc quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: phương thức xác định vốn điều lệ; huy động vốn; đầu tư, xây dựng, mua, bán, quản lý, sử dụng tài sản cố định; quản lý nợ phải thu, nợ phải trả; đầu tư, chuyển nhượng vốn ra ngoài doanh nghiệp; phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp; bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp; thẩm quyền ban hành quy chế tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao, kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh, doanh đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên; quy định việc giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; quy định việc công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Quy định về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước.</p></li><li><p>Quy định về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước.</p></li><li><p>Quy định quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Quy định chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng và các quyền lợi khác của người lao động tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về lao động.</p></li><li><p>Báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp của năm trước trong phạm vi toàn quốc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-quyen-trach-nhiem-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập:</p></li></ol><p>a) Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại doanh nghiệp;</p><p>b) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động;</p><p>c) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất, kinh doanh 05 năm của doanh nghiệp;</p><p>d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên.</p><ol><li><p>Phê duyệt đề án thành lập doanh nghiệp, đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa các cơ quan đại diện chủ sở hữu, giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-quyen-trach-nhiem-cua-co-quan-dai-dien-chu-so-huu-doi-voi-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập:</p></li></ol><p>a) Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản;</p><p>b) Quyết định chuyển giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương;</p><p>c) Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; quyết định, điều chỉnh vốn điều lệ;</p><p>d) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước; quyết định quỹ tiền lương, thù lao hằng năm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên.</p><p>Phê duyệt đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp;</p><p>e) Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại các điều 23, 24, 28 và 29 của Luật này;</p><p>g) Cấp vốn để thực hiện việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp sau khi đã bù trừ dự phòng tổn thất vốn đầu tư;</p><p>h) Quyết định chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;</p><p>i) Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>k) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, việc tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp; có ý kiến về việc giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>l) Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên.</p><ol><li><p>Đối với doanh nghiệp được giao quản lý, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 41 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-quyen-trach-nhiem-cua-co-quan-dai-dien-chu-so-huu-doi-voi-phan-von-nha-nuoc-dau-tu-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li><p>Cử, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, quyết định tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn, chuyển nhượng cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Yêu cầu người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện những nhiệm vụ quy định tại Điều 48 của Luật này; có ý kiến kịp thời bằng văn bản đối với những vấn đề thuộc trách nhiệm của người đại diện phải báo cáo, xin ý kiến.</p></li><li><p>Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước.</p></li><li><p>Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định tại Luật doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-quyen-trach-nhiem-cua-hoi-dong-thanh-vien-hoac-chu-tich-cong-ty-tai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Luật này quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản doanh nghiệp.</li></ol><p>Hội đồng thành viên đề nghị cấp có thẩm quyền quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Luật này bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên.</p><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt về các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc;</p><p>c) Huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại các điều 23, 24, 28 và 29 của Luật này;</p><p>d) Góp vốn, tăng, giảm vốn góp, chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>đ) Tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp;</p><p>e) Báo cáo tài chính; phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp.</p><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định về các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp;</p><p>b) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, các chức danh khác do Hội đồng thành viên bổ nhiệm;</p><p>c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;</p><p>d) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định thuộc thẩm quyền.</p><ol><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn; báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-kiem-soat-vien-tai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên:</p></li></ol><p>a) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên được xác định trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>b) Tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định, chi trả.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-nguoi-dai-dien-phan-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-tieu-chuan-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-nguoi-dai-dien-phan-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp</span></a></h3><p>Người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:</p><ol><li><p>Công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;</p></li><li><p>Có phẩm chất chính trị, đạo đức, có đủ năng lực hành vi dân sự, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;</p></li><li><p>Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành pháp luật;</p></li><li><p>Có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí, chức danh được cử làm người đại diện;</p></li><li><p>Không trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật;</p></li><li><p>Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em một, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-cu-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-nguoi-dai-dien-phan-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Việc cử người đại diện phải thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định quyền, trách nhiệm của người đại diện.</p></li><li><p>Thời hạn cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp được xác định không quá nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tham gia làm người đại diện tại một doanh nghiệp.</p></li><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá ba doanh nghiệp, số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.</p></li></ol><p>Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-48-quyen-trach-nhiem-cua-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước</span></a></h3><ol><li>Báo cáo, xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh;</p><p>b) Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng hoặc giảm vốn điều lệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc;</p><p>c) Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản;</p><p>đ) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.</p><ol><li><p>Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác.</p></li><li><p>Định kỳ hằng quý, hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp.</p></li><li><p>Yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nộp vào ngân sách nhà nước khoản lợi nhuận, cổ tức được chia tương ứng với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty.</p></li><li><p>Không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn nhà nước.</p></li><li><p>Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại điều lệ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-quyen-trach-nhiem-cua-nguoi-dai-dien-phan-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Báo cáo, xin ý kiến doanh nghiệp đã cử người đại diện trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Ngành, nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh;</p><p>b) Ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; tăng hoặc giảm vốn điều lệ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc;</p><p>c) Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản;</p><p>đ) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.</p><ol><li><p>Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác.</p></li><li><p>Định kỳ hằng quý, hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp.</p></li><li><p>Không được tiếp tục làm người đại diện khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-tien-luong-thu-lao-tien-thuong-va-quyen-loi-khac-cua-nguoi-dai-dien-phan-von-nha-nuoc-nguoi-dai-dien-phan-von-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chi trả.</p></li><li><p>Người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được hưởng tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác như sau:</p></li></ol><p>a) Thù lao do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chi trả;</p><p>b) Tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và quyền lợi khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chi trả.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-noi-dung-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 NỘI DUNG GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-dau-tu-von-nha-nuoc-vao-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Việc ban hành chính sách, pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi quy định tại Luật này.</p></li><li><p>Việc xác định vốn đầu tư, cân đối kế hoạch nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.</p></li><li><p>Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc quyết định chủ trương đầu tư, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-quan-ly-su-dung-von-tai-san-tai-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li><p>Việc ban hành chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính và chiến lược phát triển của doanh nghiệp, thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch.</p></li><li><p>Việc huy động và sử dụng vốn huy động, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, việc thực hiện dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc ban hành quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc chuyển nhượng, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.</p></li><li><p>Quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-quan-ly-von-nha-nuoc-dau-tu-tai-cong-ty-co-phan-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li><p>Việc ban hành chính sách, pháp luật về quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li><li><p>Việc duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc cử, thực hiện quyền, trách nhiệm, chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước.</p></li><li><p>Việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-viec-co-cau-lai-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Việc ban hành chính sách, pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện đề án cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-hoat-dong-dau-tu-quan-ly-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TỔ CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-55-giam-sat-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Giám sát của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định, của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội.</p></li><li><p>Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp Quốc hội cuối năm về tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp của năm trước.</p></li><li><p>Giữa hai kỳ họp, Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác của Chính phủ giải trình, trả lời chất vấn những vấn đề về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-kiem-tra-thanh-tra-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Kiểm tra, thanh tra của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu;</p><p>c) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p><ol><li>Bộ Tài chính:</li></ol><p>a) Kiến nghị, đề xuất giải pháp với cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Hằng năm tổng hợp, kiến nghị, đề xuất giải pháp về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc và báo cáo Chính phủ.</p><ol><li>Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-giam-sat-kiem-tra-thanh-tra-cua-co-quan-dai-dien-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động sau:</li></ol><p>a) Đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Thực hiện quyền, trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước;</p><p>c) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;</p><p>d) Đầu tư, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>đ) Thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.</p><ol><li>Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu:</li></ol><p>a) Cảnh báo, xử lý kịp thời vấn đề phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra;</p><p>b) Yêu cầu thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước có hành vi vi phạm về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>d) Hằng năm tổng hợp, gửi Bộ Tài chính kết quả giám sát về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-58-giam-sat-noi-bo-cua-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp thực hiện giám sát nội bộ những nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;</p><p>c) Việc đầu tư, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>d) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;</p><p>đ) Những nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p><ol><li>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty thực hiện kịp thời các biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ; thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-danh-gia-xep-loai-bao-cao-va-cong-khai-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-do-nha-nuoc-nam-giu-100-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-danh-gia-xep-loai-doanh-nghiep-danh-gia-nguoi-quan-ly-doanh-nghiep-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, đánh giá người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li>Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:</li></ol><p>a) Mức độ thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp về doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;</p><p>b) Khả năng thanh toán nợ, nợ phải trả quá hạn của doanh nghiệp;</p><p>c) Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch;</p><p>d) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và việc thực hiện quyền, trách nhiệm được giao.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-bao-cao-hoat-dong-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp;</p><p>b) Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ hằng quý, hằng năm;</p><p>c) Báo cáo tài chính 06 tháng, hằng năm;</p><p>d) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>đ) Các dự án đầu tư, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư;</p><p>e) Các vấn đề phát sinh có thể tác động đến kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp;</p><p>g) Kết quả giám sát nội bộ;</p><p>h) Nội dung khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp. Trước và sau khi kiểm toán, Báo cáo tài chính năm phải được gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-cong-khai-thong-tin-ve-hoat-dong-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp các nội dung về hoạt động của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.</p></li><li><p>Bộ Tài chính đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính báo cáo của Chính phủ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-khen-thuong-va-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-khen-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Khen thưởng</span></a></h3><ol><li>Khen thưởng tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ sau đây:</li></ol><p>a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, mục tiêu trong hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Hoàn thành vượt chỉ tiêu được giao; có giải pháp, sáng kiến trong hoạt động quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp;</p><p>c) Phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc sử dụng lãng phí, thất thoát vốn nhà nước; vốn, tài sản của doanh nghiệp.</p><ol><li>Nguồn khen thưởng:</li></ol><p>a) Nguồn tiền thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;</p><p>b) Nguồn quỹ khen thưởng của người lao động, quỹ thưởng của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên.</p><h3><a href=\"#dieu-63-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tùy theo tính, chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-x-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật này; việc ban hành phải hoàn thành, trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.</li></ol><p>Điều lệ, quy chế tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định trước ngày Luật này được công bố tiếp tục thực hiện theo dự án được phê duyệt.</p></li><li><p>Việc xử lý hoạt động quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, quản lý vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phát sinh, trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định hiện hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.</p><h3><a href=\"#dieu-66-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Quy định chi tiết</span></a></h3><p>Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p><p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "a4f20113cd79",
    "slug": "van-ban-luat-luat-ban-hanh-van-ban-80-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ban-hanh-van-ban-80-2015.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 242162,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:44",
    "excerpt": "Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020. Bản hợp nhất để bạn tiện sử dụng. VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ------ Số: 23/VBHN-VPQH CỘNG HÒA XÃ H…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020. Bản hợp nhất để bạn tiện sử dụng.</div><div><div><div><p>VĂN PHÒNG QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Số: 23/VBHN-VPQH</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020</i></p></div></div><div>LUẬT</div><div>BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT<br/>------------</div><p><em>Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:</em></p><p><em>Luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</em></p><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật [1]]().</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.</p><p>Luật này không quy định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.</p><h3><a href=\"#dieu-2-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><p>Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.</p><p>Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Quy phạm pháp luật</em> là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.</p></li><li><p><em>Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật</em> là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành.</p></li><li><p><em>Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh</em> là việc Ủy ban thường vụ Quốc hội làm rõ tinh thần, nội dung của điều, khoản, điểm trong Hiến pháp, luật, pháp lệnh để có nhận thức, thực hiện, áp dụng đúng, thống nhất pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-he-thong-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Hiến pháp.</p></li><li><p>Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.</p></li><li><p>[2]]() Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.</p></li><li><p>Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.</p></li><li><p>Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.</p></li><li><p>Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.</p></li><li><p>[3]]() Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.</p></li></ol><p>8a. [4]]() Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.</p><ol><li><p>Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).</p></li><li><p>Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.</p></li><li><p>Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).</p></li><li><p>Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p></li><li><p>Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).</p></li><li><p>Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.</p></li><li><p>Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.</p></li><li><p>Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tham-gia-gop-y-kien-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-thuc-hien-phan-bien-xa-hoi-doi-voi-du-thao-van-ban-quy-pham-phap-luat-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật [5]]()</span></a></h3><ol><li><p>Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức khác, cá nhân có quyền và được tạo điều kiện tham gia góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.</p></li></ol><p>Phản biện xã hội được thực hiện trong thời gian cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến về dự thảo văn bản. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được phản biện xã hội thì hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định, thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm văn bản phản biện xã hội.</p><ol><li><p>Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội chủ trì soạn thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Ý kiến tham gia về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và ý kiến phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được nghiên cứu, giải trình, tiếp thu trong quá trình chỉnh lý dự thảo văn bản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-nguoi-co-tham-quyen-trong-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ trình và chất lượng dự án, dự thảo văn bản do mình trình.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền ban hành văn bản về tiến độ soạn thảo, chất lượng dự án, dự thảo văn bản được phân công soạn thảo.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được đề nghị tham gia góp ý kiến về đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về nội dung và thời hạn tham gia góp ý kiến.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.</p></li></ol><p>Cơ quan thẩm tra chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.</p><ol><li><p>Quốc hội, Hội đồng nhân dân và cơ quan khác, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản do mình ban hành.</p></li><li><p>Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.</p></li><li><p>Cơ quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc ban hành văn bản quy định chi tiết có nội dung ngoài phạm vi được giao quy định chi tiết.</p></li><li><p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan trình, cơ quan thẩm tra và cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành nhiệm vụ và tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định khác của pháp luật có liên quan trong trường hợp dự thảo văn bản không bảo đảm về chất lượng, chậm tiến độ, không bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được phân công thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-ngon-ngu-ky-thuat-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt.</li></ol><p>Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.</p><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác.</p></li><li><p>Tùy theo nội dung, văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; các phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tên [6]](). Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.</p></li></ol><p>Chính phủ quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, người có thẩm quyền khác được quy định trong Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-dich-van-ban-quy-pham-phap-luat-ra-tieng-dan-toc-thieu-so-tieng-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài</span></a></h3><p>Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; bản dịch có giá trị tham khảo.</p><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-10-so-ky-hieu-cua-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện rõ số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan ban hành văn bản.</p></li><li><p>Việc đánh số thứ tự của văn bản quy phạm pháp luật phải theo từng loại văn bản và năm ban hành. Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được đánh số thứ tự theo từng loại văn bản và nhiệm kỳ của Quốc hội.</p></li><li><p>Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau:</p></li></ol><p>a) Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: \"loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội\";</p><p>b) Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: \"loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội\";</p><p>c) Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này được sắp xếp theo thứ tự như sau: \"số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản\".</p><h3><a href=\"#dieu-11-van-ban-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Văn bản quy định chi tiết</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi có hiệu lực thì thi hành được ngay. Trong trường hợp văn bản có điều, khoản, điểm mà nội dung liên quan đến quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung khác cần quy định chi tiết thì ngay tại điều, khoản, điểm đó có thể giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết. Văn bản quy định chi tiết chỉ được quy định nội dung được giao và không được quy định lặp lại nội dung của văn bản được quy định chi tiết.</p></li><li><p>Cơ quan được giao ban hành văn bản quy định chi tiết không được ủy quyền tiếp.</p></li></ol><p>Dự thảo văn bản quy định chi tiết phải được chuẩn bị và trình đồng thời với dự án luật, pháp lệnh và phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản hoặc điều, khoản, điểm được quy định chi tiết.</p><ol><li>Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết nhiều nội dung của một văn bản quy phạm pháp luật thì ban hành một văn bản để quy định chi tiết các nội dung đó, trừ trường hợp cần phải quy định trong các văn bản khác nhau.</li></ol><p>Trường hợp một cơ quan được giao quy định chi tiết các nội dung của nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì có thể ban hành một văn bản để quy định chi tiết.</p><h3><a href=\"#dieu-12-sua-doi-bo-sung-thay-the-bai-bo-hoac-dinh-chi-viec-thi-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật [7]]()</span></a></h3><ol><li>Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.</li></ol><p>Văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo, niêm yết theo quy định.</p><ol><li>Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan ban hành văn bản phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản mới đó; trường hợp chưa thể sửa đổi, bổ sung ngay thì phải xác định rõ trong văn bản mới danh mục văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới và có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung trước khi văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực.</li></ol><p>Trường hợp văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành có quy định khác với văn bản mới nhưng cần tiếp tục được áp dụng thì phải được chỉ rõ trong văn bản mới đó.</p><ol><li>Một văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng cơ quan ban hành trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>b) Nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ có liên quan chặt chẽ với nhau để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với văn bản mới được ban hành;</p><p>c) Để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-13-gui-van-ban-quy-pham-phap-luat-ho-so-du-an-du-thao-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Gửi văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra.</li></ol><p>Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc ký chứng thực, ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 164 của Luật này để giám sát, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 165, khoản 1 Điều 166 hoặc khoản 1 Điều 167 của Luật này để kiểm tra.</p><ol><li>Hồ sơ dự án, dự thảo và bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-nhung-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Ban hành văn bản không thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật này nhưng có chứa quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Ban hành văn bản quy phạm pháp luật không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.</p></li><li><p>[8]]() Quy định thủ tục hành chính trong thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, trừ trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc trường hợp cần thiết phải quy định thủ tục hành chính trong nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-tham-quyen-ban-hanh-noi-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-luat-nghi-quyet-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Luật, nghị quyết của Quốc hội</span></a></h3><ol><li>Quốc hội ban hành luật để quy định:</li></ol><p>a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;</p><p>b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;</p><p>c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;</p><p>d) Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;</p><p>đ) Quốc phòng, an ninh quốc gia;</p><p>e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;</p><p>g) Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;</p><p>h) Chính sách cơ bản về đối ngoại;</p><p>i) Trưng cầu ý dân;</p><p>k) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;</p><p>l) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.</p><ol><li>Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:</li></ol><p>a) Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;</p><p>b) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;</p><p>c) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;</p><p>d) Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;</p><p>đ) Đại xá;</p><p>e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-16-phap-lenh-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:</p></li></ol><p>a) Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;</p><p>b) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>c) Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;</p><p>d) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;</p><p>đ) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;</p><p>e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-17-lenh-quyet-dinh-cua-chu-tich-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước</span></a></h3><p>Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:</p><ol><li><p>Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được;</p></li><li><p>Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-nghi-quyet-lien-tich-giua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-chinh-phu-doan-chu-tich-uy-ban-trung-uong-mat-tran-to-quoc-viet-nam-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam [9]]()</span></a></h3><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.</p><h3><a href=\"#dieu-19-nghi-dinh-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nghị định của Chính phủ</span></a></h3><p>Chính phủ ban hành nghị định để quy định:</p><ol><li><p>Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;</p></li><li><p>Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ;</p></li><li><p>Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><p>Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:</p><ol><li><p>Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ;</p></li><li><p>Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-nghi-quyet-cua-hoi-dong-tham-phan-toa-an-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao</span></a></h3><p>Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.</p><h3><a href=\"#dieu-22-thong-tu-cua-chanh-an-toa-an-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao</span></a></h3><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật tổ chức Tòa án nhân dân và luật khác có liên quan giao.</p><h3><a href=\"#dieu-23-thong-tu-cua-vien-truong-vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao</span></a></h3><p>Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quan giao.</p><h3><a href=\"#dieu-24-thong-tu-cua-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ</span></a></h3><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:</p><ol><li><p>Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p></li><li><p>Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-thong-tu-lien-tich-giua-chanh-an-toa-an-nhan-dan-toi-cao-vien-truong-vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao-tong-kiem-toan-nha-nuoc-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ [10]]()</span></a></h3><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp của các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng và phòng, chống tham nhũng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quyet-dinh-cua-tong-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước</span></a></h3><p>Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.</p><h3><a href=\"#dieu-27-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:</p><ol><li><p>Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;</p></li><li><p>Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;</p></li><li><p>Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;</p></li><li><p>Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:</p><ol><li><p>Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;</p></li><li><p>Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;</p></li><li><p>Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-chinh-quyen-dia-phuong-o-don-vi-hanh-chinh-kinh-te-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt</span></a></h3><p>Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-30-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-cap-xa-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã [11]]()</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-quoc-hoi-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li><p>Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được xây dựng hằng năm trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.</p></li><li><p>Quốc hội quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh tại kỳ họp thứ nhất của năm trước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-cua-co-quan-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội thì có quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p></li><li><p>Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải dựa trên các căn cứ sau đây:</p></li></ol><p>a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>b) Kết quả tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách của dự án luật, pháp lệnh;</p><p>c) Yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh;</p><p>d) Cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><h3><a href=\"#dieu-33-kien-nghi-ve-luat-phap-lenh-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-cua-dai-bieu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị về luật, pháp lệnh. Việc kiến nghị về luật, pháp lệnh phải căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật này.</p></li><li><p>Đại biểu Quốc hội có quyền tự mình hoặc đề nghị Văn phòng Quốc hội, [12]]() Viện nghiên cứu lập pháp hỗ trợ trong việc lập văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh, hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo quy định tại Điều 37 của Luật này.</p></li><li><p>Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để đại biểu Quốc hội thực hiện quyền kiến nghị về luật, pháp lệnh, quyền đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-dai-bieu-quoc-hoi-trong-viec-lap-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội tiến hành hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến hành các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Tổng kết việc thi hành pháp luật có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Tổ chức nghiên cứu khoa học về các vấn đề liên quan để hỗ trợ cho việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>c) Xây dựng nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; đánh giá tác động của chính sách;</p><p>d) Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua.</p><ol><li><p>Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo quy định tại Điều 37 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý.</p></li><li><p>Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình thì cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh còn có trách nhiệm lấy ý kiến của Chính phủ và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-danh-gia-tac-dong-cua-chinh-sach-trong-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiến hành đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Đại biểu Quốc hội tự mình hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</li></ol><p>Trong quá trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, xem xét, cho ý kiến về dự án luật, pháp lệnh, nếu có chính sách mới được đề xuất thì cơ quan đề xuất chính sách đó có trách nhiệm đánh giá tác động của chính sách.</p><ol><li><p>Nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ: vấn đề cần giải quyết; mục tiêu của chính sách; giải pháp để thực hiện chính sách; tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí, lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do của việc lựa chọn; đánh giá tác động thủ tục hành chính, tác động về giới (nếu có).</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội khi đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo dự thảo báo cáo đánh giá tác động; lấy ý kiến góp ý, phản biện dự thảo báo cáo; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo báo cáo.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-lay-y-kien-doi-voi-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ, cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;</p><p>b) Lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách và giải pháp thực hiện chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức họp để lấy ý kiến về những chính sách cơ bản trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>c) Tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; đăng tải báo cáo giải trình, tiếp thu trên cổng thông tin điện tử quy định tại khoản này.</p><ol><li>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về nguồn tài chính, Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về nguồn nhân lực, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về sự tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh với hệ thống pháp luật đến cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội lập đề nghị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-ho-so-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-van-ban-kien-nghi-ve-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, trong đó phải nêu rõ: sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; mục đích, quan điểm xây dựng luật, pháp lệnh; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh; mục tiêu, nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua; thời gian dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh;</p><p>b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>đ) Dự kiến đề cương chi tiết [13]]() dự thảo luật, pháp lệnh.</p><ol><li>Văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh phải nêu rõ sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, mục đích, yêu cầu ban hành, quan điểm, chính sách, nội dung chính của luật, pháp lệnh.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-trach-nhiem-lap-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án luật, pháp lệnh do Chính phủ trình thì bộ, cơ quan ngang bộ tự mình hoặc theo phân công của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh tiến hành các hoạt động quy định tại Điều 34 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-tham-dinh-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của luật, pháp lệnh;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật và tính khả thi, tính dự báo của nội dung chính sách, các giải pháp và điều kiện bảo đảm thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>d) Tính tương thích của nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>đ) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nếu chính sách liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nếu chính sách liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p><ol><li><p>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Bộ Tư pháp về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến của Bộ Tư pháp về việc đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ đã lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và đồng thời gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được chỉnh lý kèm theo báo cáo giải trình, tiếp thu cho Bộ Tư pháp khi trình Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-trinh-chinh-phu-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh có trách nhiệm trình Chính phủ hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức phiên họp của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 37 của Luật này và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-41-chinh-phu-xem-xet-thong-qua-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình</span></a></h3><p>Chính phủ tổ chức phiên họp để xem xét các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Đại diện bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trình bày Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p></li><li><p>Đại diện Bộ Tư pháp trình bày Báo cáo thẩm định;</p></li><li><p>Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p></li><li><p>Chính phủ thảo luận và biểu quyết thông qua chính sách trong từng đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Chính sách được thông qua khi có quá nửa tổng số các thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành;</p></li><li><p>Chính phủ ra nghị quyết về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh với các chính sách đã được thông qua.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-chinh-ly-va-gui-ho-so-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình</span></a></h3><p>Bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở nghị quyết của Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp để lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</p><h3><a href=\"#dieu-43-lap-de-nghi-cua-chinh-phu-ve-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Chính phủ lập đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.</li></ol><p>Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Chính phủ lập đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trên cơ sở các đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được Chính phủ thông qua.</p><ol><li>Chính phủ xem xét, thảo luận đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện Bộ Tư pháp trình bày dự thảo đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>c) Chính phủ thảo luận;</p><p>d) Chính phủ biểu quyết thông qua đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành.</p><h3><a href=\"#dieu-44-chinh-phu-cho-y-kien-doi-voi-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-khong-do-chinh-phu-trinh-va-kien-nghi-ve-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Chính phủ cho ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh thì trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh quy định tại Điều 37 của Luật này để Chính phủ cho ý kiến.</li></ol><p>Chính phủ có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị.</p><ol><li><p>Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh để Chính phủ thảo luận.</p></li><li><p>Chính phủ xem xét, thảo luận về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình và kiến nghị về luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Đại diện Bộ Tư pháp trình bày dự thảo ý kiến của Chính phủ;</p><p>b) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>c) Chính phủ thảo luận;</p><p>d) Thủ tướng Chính phủ kết luận.</p><ol><li>Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo ý kiến của Chính phủ trên cơ sở kết luận của Thủ tướng Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trach-nhiem-lap-va-xem-xet-thong-qua-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-khong-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trách nhiệm lập và xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận chỉ đạo việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; phân công cơ quan, đơn vị chủ trì lập đề nghị.</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị được phân công lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh tiến hành các hoạt động quy định tại Điều 34 của Luật này.</p></li></ol><p>Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị được phân công lập đề nghị có trách nhiệm lấy ý kiến của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao trước khi báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức phiên họp để xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan, đơn vị được phân công lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trình bày tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Đại diện Chính phủ phát biểu ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>c) Đại diện cơ quan, tổ chức khác tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận thảo luận và biểu quyết thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh. Chính sách được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận biểu quyết tán thành.</p><ol><li>Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan, đơn vị được phân công lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh báo cáo Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định việc trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p><ol><li>Đại biểu Quốc hội tự mình hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ để lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; trường hợp đề nghị cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ thì đại biểu Quốc hội xem xét, quyết định việc trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan hỗ trợ đại biểu Quốc hội lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh báo cáo đại biểu Quốc hội về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Đại biểu Quốc hội xem xét, quyết định việc trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.</p><h3><a href=\"#dieu-46-thoi-han-va-ho-so-de-nghi-xay-dung-luat-phap-lenh-kien-nghi-ve-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Thời hạn và hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li><p>Chậm nhất vào ngày 01 tháng 3 của năm trước, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh phải được gửi đến Ủy ban thường vụ Quốc hội để lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đồng thời được gửi đến Ủy ban pháp luật của Quốc hội để thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội được gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, hồ sơ gồm tờ trình của Chính phủ; dự kiến chương trình và bản điện tử các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;</p><p>b) Đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức khác, đại biểu Quốc hội, hồ sơ gồm tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật này và ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kèm theo bản điện tử các tài liệu còn lại quy định tại Điều 37 của Luật này.</p><p>Đối với kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội thì tài liệu gồm văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh và ý kiến của Chính phủ về kiến nghị về luật, pháp lệnh.</p><p>Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh<a href=\"\"><strong>[14]</strong></a></p><ol><li><p>Ủy ban pháp luật tập hợp và chủ trì thẩm tra đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội và kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội.</p></li><li><p>Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh thuộc lĩnh vực do mình phụ trách, gửi văn bản thẩm tra đến Ủy ban pháp luật và cử đại diện tham dự phiên họp thẩm tra của Ủy ban pháp luật.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra tập trung vào sự cần thiết ban hành; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh; sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính thống nhất, tính khả thi, thứ tự ưu tiên, thời điểm trình, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thi hành văn bản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-lap-du-kien-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện Chính phủ trình bày tờ trình đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh không do Chính phủ trình, kiến nghị về luật, pháp lệnh.</p><p>Đại diện cơ quan, tổ chức khác, đại biểu Quốc hội có thể được mời phát biểu ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của mình;</p><p>b) Đại diện Ủy ban pháp luật trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;</p><p>đ) Đại diện Chính phủ, đại diện cơ quan, tổ chức khác, đại biểu Quốc hội có đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh trình bày bổ sung những vấn đề được nêu ra tại phiên họp;</p><p>e) Chủ tọa phiên họp kết luận.</p><ol><li>Căn cứ vào đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội, ý kiến thẩm tra của Ủy ban pháp luật, Ủy ban thường vụ Quốc hội lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trình Quốc hội xem xét, quyết định.</li></ol><p>Hồ sơ dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh gồm tờ trình và dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, kèm theo bản điện tử hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này. Dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.</p><ol><li>Thường trực [15]]() Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-kien-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Quốc hội xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội trình bày tờ trình về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>b) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh có thể được thảo luận ở Tổ đại biểu Quốc hội;</p><p>c) Sau khi dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thảo luận, cho ý kiến, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo Thường trực [16]]() Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với đại diện Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và xây dựng báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;</p><p>đ) Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết của Quốc hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</p><ol><li>Nghị quyết về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên dự án luật, pháp lệnh và thời gian dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-trien-khai-thuc-hien-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm chỉ đạo và triển khai việc thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh thông qua các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Phân công cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết; cơ quan chủ trì thẩm tra [17]]() dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.</p><p>Trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội thì Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra.</p><p>Trong trường hợp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết thì Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra;</p><p>b) Thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này;</p><p>c) Quyết định tiến độ xây dựng dự án luật, pháp lệnh và các biện pháp cụ thể để bảo đảm việc thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</p><ol><li><p>Thường trực [18]]() Ủy ban pháp luật có trách nhiệm giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</p></li><li><p>Bộ Tư pháp có trách nhiệm dự kiến cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-dieu-chinh-chuong-trinh-xay-dung-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Đưa ra khỏi chương trình các dự án luật, pháp lệnh không cần thiết phải ban hành do có sự thay đổi về tình hình kinh tế - xã hội hoặc điều chỉnh thời điểm trình trong trường hợp cần thiết;</p><p>b) Bổ sung vào chương trình các dự án luật, pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu cấp thiết phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, tính mạng, tài sản của Nhân dân; các dự án luật, pháp lệnh cần sửa đổi theo các văn bản mới được ban hành để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật hoặc để thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><p>Việc bổ sung vào chương trình được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 32 đến Điều 42, các điều 44, 45, 47 và khoản 1 Điều 48 của Luật này.</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-quoc-hoi-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-2-soan-thao-luat-phap-lenh-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-thanh-lap-ban-soan-thao-va-phan-cong-co-quan-chu-tri-soan-thao-luat-nghi-quyet-cua-quoc-hoi-phap-lenh-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội</span></a></h3><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Ban soạn thảo và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo trong những trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có nội dung liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực;</p><p>b) Dự án luật, dự thảo nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội trình;</p><p>c) Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do đại biểu Quốc hội trình, thành phần Ban soạn thảo do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của đại biểu Quốc hội.</p><ol><li><p>Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình thì Thủ tướng Chính phủ giao cho một bộ hoặc cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thành lập Ban soạn thảo, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do cơ quan khác, tổ chức trình thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm thành lập Ban soạn thảo và chủ trì soạn thảo, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-thanh-phan-ban-soan-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thành phần Ban soạn thảo</span></a></h3><ol><li><p>Ban soạn thảo gồm Trưởng ban là người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và thành viên khác là đại diện cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học. Đối với Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình thì thành phần Ban soạn thảo phải có các thành viên là đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. Ban soạn thảo phải có ít nhất là chín người.</p></li><li><p>Thành viên Ban soạn thảo là chuyên gia, nhà khoa học phải là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến dự án, dự thảo và có điều kiện tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban soạn thảo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-nhiem-vu-cua-ban-soan-thao-truong-ban-soan-thao-thanh-vien-ban-soan-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo, thành viên Ban soạn thảo</span></a></h3><ol><li><p>Ban soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo và chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo.</p></li><li><p>Ban soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Xem xét, thông qua đề cương chi tiết dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;</p><p>b) Thảo luận về nội dung của dự thảo văn bản, tờ trình, nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p><p>c) Bảo đảm các quy định của dự thảo phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật; bảo đảm tính khả thi của văn bản.</p><ol><li>Trưởng Ban soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:</li></ol><p>a) Thành lập Tổ biên tập giúp việc cho Ban soạn thảo và chỉ đạo Tổ biên tập biên soạn và chỉnh lý dự thảo văn bản;</p><p>b) Tổ chức các cuộc họp và các hoạt động khác của Ban soạn thảo;</p><p>c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban soạn thảo.</p><ol><li>Thành viên Ban soạn thảo có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban soạn thảo, chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi của các nội dung được phân công trong dự thảo văn bản và tiến độ xây dựng dự thảo văn bản; trường hợp vì lý do khách quan mà không tham dự được thì phải có ý kiến góp ý bằng văn bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-nhiem-vu-cua-co-quan-to-chuc-chu-tri-soan-thao-luat-phap-lenh-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức xây dựng dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách đã được xây dựng trong hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước cơ quan, tổ chức trình dự án, dự thảo.</p></li><li><p>[19]]() Chuẩn bị dự thảo, tờ trình và các tài liệu có liên quan đến dự án, dự thảo.</p></li></ol><p>Tờ trình dự án, dự thảo phải nêu rõ sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; mục đích, quan điểm xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết; quá trình xây dựng dự án, dự thảo; bố cục, nội dung cơ bản của dự thảo văn bản; tính thống nhất của dự thảo văn bản với các văn bản quy phạm pháp luật trong cùng lĩnh vực và các lĩnh vực có liên quan đến nội dung dự án, dự thảo; tính tương thích của dự thảo văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><ol><li><p>Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự án, dự thảo và đăng tải dự án, dự thảo trên cổng thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này và của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo; tổng hợp và nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; đăng tải báo cáo giải trình, tiếp thu và dự thảo văn bản đã được chỉnh lý trên cổng thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này và của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo.</p></li><li><p>Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định hoặc ý kiến tham gia của Chính phủ đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình.</p></li><li><p>Chuẩn bị báo cáo giải trình về những chính sách mới phát sinh cần bổ sung vào dự án, dự thảo để trình cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội có thẩm quyền trình xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Dự kiến những nội dung cần được giao quy định chi tiết trong dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết; kiến nghị phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết các điều, khoản, điểm của dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết.</p></li><li><p>[20]]() Đối với dự án, dự thảo do Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật này trình và dự án, dự thảo do đại biểu Quốc hội tự mình soạn thảo thì cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gửi báo cáo tiến độ soạn thảo đến Thường trực Ủy ban pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><p>Đối với dự án, dự thảo do Chính phủ trình thì bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm báo cáo tiến độ soạn thảo với Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chính phủ; đồng thời gửi Thường trực Ủy ban pháp luật để tổng hợp, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><p>Trong quá trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết, nếu có sự thay đổi lớn về chính sách so với chính sách đã được Chính phủ thông qua thì bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm kịp thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-56-nhiem-vu-cua-co-quan-to-chuc-dai-bieu-quoc-hoi-trinh-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết có các nhiệm vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chỉ đạo cơ quan chủ trì soạn thảo dự án, dự thảo trong quá trình soạn thảo.</p><p>Đối với dự án, dự thảo do đại biểu Quốc hội tự mình soạn thảo thì đại biểu có thể đề nghị Văn phòng Quốc hội, [21]]() Viện nghiên cứu lập pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan hỗ trợ trong quá trình soạn thảo;</p><p>b) Xem xét, quyết định việc trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án, dự thảo; trường hợp đặc biệt chưa thể trình dự án, dự thảo theo đúng tiến độ thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và nêu rõ lý do.</p><ol><li>Trường hợp dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình thì chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự án, dự thảo đến Chính phủ để Chính phủ cho ý kiến.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-lay-y-kien-doi-voi-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Trong quá trình soạn thảo văn bản, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và cơ quan, tổ chức có liên quan; nêu những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn dự thảo văn bản và tờ trình trên cổng thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật này và của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày, trừ những văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến. Trong thời gian dự thảo đang được lấy ý kiến, nếu cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý lại dự thảo văn bản mà khác với dự thảo đã đăng tải trước đó thì phải đăng lại dự thảo văn bản đã được chỉnh lý.</li></ol><p>Đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.</p><ol><li><p>Ngoài đăng tải để lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc lấy ý kiến có thể thông qua hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo đề nghị góp ý kiến, tổ chức hội thảo, tọa đàm, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến góp ý và đăng tải nội dung giải trình, tiếp thu trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức mình để Nhân dân biết.</p></li><li><p>Đối với dự án, dự thảo do đại biểu Quốc hội soạn thảo, Văn phòng Quốc hội, [22]]() Viện nghiên cứu lập pháp có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến theo quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-tham-dinh-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li>Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ.</li></ol><p>Đối với dự án, dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo;</p><p>b) Dự thảo văn bản;</p><p>b1) [23]]() Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án, dự thảo;</p><p>c) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản, nếu trong dự án, dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính;</p><p>d) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo, nếu trong dự án, dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ;</p><p>đ1) [24]]() Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết;</p><p>e) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với mục đích, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh đã được thông qua;</p><p>b) [25]]() Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; tính tương thích của dự thảo văn bản với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>c) Sự cần thiết, tính hợp lý và chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có quy định thủ tục hành chính;</p><p>d) Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản quy phạm pháp luật;</p><p>đ) Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.</p><p>Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo về những vấn đề liên quan đến nội dung dự án, dự thảo.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ. Trong trường hợp Bộ Tư pháp kết luận dự án, dự thảo chưa đủ điều kiện trình Chính phủ thì trả lại hồ sơ cho cơ quan chủ trì soạn thảo để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo.</li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến cơ quan thẩm định khi trình Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-ho-so-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-trinh-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo.</p></li><li><p>Dự thảo văn bản.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định.</p></li></ol><p>3a. [26]]() Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án, dự thảo.</p><ol><li><p>Bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo, nếu trong dự án, dự thảo có thủ tục hành chính.</p></li><li><p>Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo, nếu trong dự án, dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.</p></li><li><p>Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.</p></li><li><p>Tài liệu khác (nếu có).</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-60-chinh-ly-hoan-thien-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-truoc-khi-trinh-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Chính phủ</span></a></h3><p>Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan ngang bộ về dự án, dự thảo nghị quyết thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ triệu tập cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để thống nhất ý kiến trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến tại cuộc họp này, cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo để trình Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-61-chinh-phu-xem-xet-quyet-dinh-viec-trinh-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Chính phủ xem xét, thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự án, dự thảo tại phiên họp của Chính phủ theo trình tự, thủ tục sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự án, dự thảo; việc giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định;</p><p>b) Đại diện cơ quan thẩm định phát biểu ý kiến về việc cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Đại diện Văn phòng Chính phủ trình bày những vấn đề còn có ý kiến khác nhau về dự án, dự thảo;</p><p>d) Chính phủ thảo luận;</p><p>đ) Chính phủ biểu quyết về việc trình dự án, dự thảo.</p><ol><li>Trong trường hợp Chính phủ không thông qua việc trình dự án, dự thảo thì Thủ tướng Chính phủ ấn định thời gian xem xét lại dự án, dự thảo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-chinh-phu-cho-y-kien-doi-voi-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-khong-do-chinh-phu-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chính phủ cho ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết không do Chính phủ trình, thì trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết phải gửi các tài liệu sau đây để Chính phủ cho ý kiến:</li></ol><p>a) Tờ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo;</p><p>b) Dự thảo văn bản;</p><p>b1) [27]]() Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án, dự thảo;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li><p>Chính phủ có trách nhiệm xem xét, trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị và thể hiện rõ ý kiến của Chính phủ về dự án, dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ được Thủ tướng Chính phủ phân công chuẩn bị ý kiến, chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp dự kiến những nội dung cần cho ý kiến, trình Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-tham-tra-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-tham-tra-cua-hoi-dong-dan-toc-va-cac-uy-ban-cua-quoc-hoi-ve-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Thẩm tra của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>[28]]() Dự án, dự thảo trước khi trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, cho ý kiến phải được Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm tra).</li></ol><p>Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì thẩm tra dự án, dự thảo thuộc lĩnh vực do mình phụ trách và dự án, dự thảo khác do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao.</p><p>Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra về những nội dung liên quan đến lĩnh vực do mình phụ trách, gửi văn bản tham gia thẩm tra đến cơ quan chủ trì thẩm tra và cử đại diện tham dự phiên họp thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra.</p><ol><li><p>[29]]() Cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm mời đại diện cơ quan tham gia thẩm tra tham dự phiên họp thẩm tra để phát biểu ý kiến về những nội dung của dự án, dự thảo liên quan đến lĩnh vực do cơ quan đó phụ trách và những vấn đề khác thuộc nội dung của dự án, dự thảo.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản tham dự cuộc họp do mình tổ chức để phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo; tự mình hoặc cùng cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo tổ chức hội thảo, khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo.</p></li></ol><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và đáp ứng các yêu cầu khác của cơ quan thẩm tra.</p><h3><a href=\"#dieu-64-ho-so-va-thoi-han-gui-ho-so-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-de-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ dự án, dự thảo để thẩm tra bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về dự án, dự thảo;</p><p>b) Dự thảo văn bản;</p><p>c) Báo cáo thẩm định đối với dự án, dự thảo do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình; bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>d) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo;</p><p>d1) [30]]() Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự án, dự thảo;</p><p>đ) Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo, nếu trong dự án, dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>e) Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>[31]]() Đối với dự án, dự thảo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra, Ủy ban pháp luật, Hội đồng dân tộc, Ủy ban về các vấn đề xã hội và các Ủy ban khác để tiến hành thẩm tra, tham gia thẩm tra.</li></ol><p>Đối với dự án, dự thảo trình Quốc hội thì chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra, Ủy ban pháp luật, Hội đồng dân tộc, Ủy ban về các vấn đề xã hội và các Ủy ban khác để tiến hành thẩm tra, tham gia thẩm tra.</p><ol><li>Cơ quan thẩm tra không tiến hành thẩm tra dự án, dự thảo khi chưa đủ các tài liệu trong hồ sơ hoặc hồ sơ gửi không đúng thời hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-noi-dung-tham-tra-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><p>Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:</p><ol><li><p>Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản;</p></li><li><p>Nội dung của dự thảo văn bản và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; việc giao và chuẩn bị văn bản quy định chi tiết (nếu có);</p></li><li><p>Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p></li><li><p>Tính khả thi của các quy định trong dự thảo văn bản;</p></li><li><p>Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản quy phạm pháp luật;</p></li><li><p>[32]]() Việc bảo đảm chính sách dân tộc, lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo văn bản, nếu dự thảo văn bản có quy định liên quan đến vấn đề dân tộc, bình đẳng giới;</p></li><li><p>Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.</p></li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm tra yêu cầu cơ quan trình dự án, dự thảo báo cáo về những vấn đề liên quan đến nội dung dự án, dự thảo.</p><h3><a href=\"#dieu-66-phuong-thuc-tham-tra-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Phương thức thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra phải tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra; đối với dự án, dự thảo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội thì có thể tổ chức phiên họp Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban để thẩm tra sơ bộ.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm mời cơ quan tham gia thẩm tra hoặc Thường trực cơ quan tham gia thẩm tra tham dự phiên họp thẩm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-bao-cao-tham-tra-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Báo cáo thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại Điều 65 của Luật này, đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm tra phải phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên cơ quan chủ trì thẩm tra, ý kiến của cơ quan tham gia thẩm tra về nội dung dự án, dự thảo; về việc dự án, dự thảo đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội.</p></li></ol><p>Trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án, dự thảo chưa đủ điều kiện trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án, dự thảo để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo.</p><h3><a href=\"#dieu-68-trach-nhiem-cua-uy-ban-phap-luat-trong-viec-tham-tra-de-bao-dam-tinh-hop-hien-tinh-hop-phap-va-tinh-thong-nhat-cua-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-voi-he-thong-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban pháp luật có trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án, dự thảo với hệ thống pháp luật.</p></li><li><p>Ủy ban pháp luật tổ chức phiên họp Thường trực Ủy ban hoặc phiên họp toàn thể Ủy ban để chuẩn bị ý kiến tham gia thẩm tra và cử đại diện Ủy ban tham dự phiên họp thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự án, dự thảo với hệ thống pháp luật bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự phù hợp của quy định trong dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội với quy định của Hiến pháp; sự phù hợp của quy định trong dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;</p><p>b) Sự thống nhất về nội dung giữa quy định trong dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội với luật, nghị quyết của Quốc hội; giữa quy định trong dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giữa các quy định trong dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết; sự thống nhất về kỹ thuật văn bản.</p><p>Điều 68a. Trách nhiệm của Hội đồng dân tộc trong thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết [33]]()</p><ol><li><p>Hội đồng dân tộc có trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra để bảo đảm chính sách dân tộc khi dự án, dự thảo đó có quy định liên quan đến dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số, miền núi.</p></li><li><p>Hội đồng dân tộc tổ chức phiên họp Thường trực Hội đồng hoặc phiên họp toàn thể để chuẩn bị ý kiến tham gia thẩm tra và cử đại diện Hội đồng tham dự phiên họp thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra việc bảo đảm chính sách dân tộc bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xác định vấn đề liên quan đến chính sách dân tộc;</p><p>b) Việc bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng dân tộc và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước;</p><p>c) Tác động và tính khả thi của các quy định trong dự án, dự thảo để bảo đảm chính sách dân tộc.</p><h3><a href=\"#dieu-69-trach-nhiem-cua-uy-ban-ve-cac-van-de-xa-hoi-trong-viec-tham-tra-viec-long-ghep-van-de-binh-dang-gioi-trong-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban về các vấn đề xã hội trong việc thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban về các vấn đề xã hội có trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra để bảo đảm việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi dự án, dự thảo đó có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.</p></li><li><p>Ủy ban về các vấn đề xã hội tổ chức phiên họp Thường trực Ủy ban hoặc phiên họp toàn thể Ủy ban để chuẩn bị ý kiến tham gia thẩm tra và cử đại diện Ủy ban tham dự phiên họp thẩm tra của cơ quan chủ trì thẩm tra.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xác định vấn đề giới trong dự án, dự thảo;</p><p>b) Việc bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;</p><p>c) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo;</p><p>d) Tính khả thi của các quy định trong dự án, dự thảo để bảo đảm bình đẳng giới.</p><h2><a href=\"#muc-4-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-xem-xet-cho-y-kien-ve-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI XEM XÉT, CHO Ý KIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-70-thoi-han-gui-tai-lieu-cho-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-xem-xet-cho-y-kien-ve-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Thời hạn gửi tài liệu cho Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội</span></a></h3><p>Chậm nhất là 07 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này đến Ủy ban thường vụ Quốc hội để cho ý kiến.</p><p>Dự thảo văn bản, tờ trình và báo cáo thẩm tra về dự án, dự thảo được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-71-trinh-tu-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-xem-xet-cho-y-kien-ve-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Trình tự Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Tùy theo tính chất và nội dung của dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể xem xét, cho ý kiến một lần hoặc nhiều lần.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo thuyết trình về nội dung cơ bản của dự án, dự thảo.</p><p>Đại diện Chính phủ phát biểu ý kiến về dự án, dự thảo không do Chính phủ trình;</p><p>b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra, kiến nghị những vấn đề trình ra Quốc hội tập trung thảo luận;</p><p>c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;</p><p>đ) Chủ tọa phiên họp kết luận.</p><h3><a href=\"#dieu-72-tiep-thu-chinh-ly-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-cua-quoc-hoi-theo-y-kien-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội theo ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội</span></a></h3><ol><li>Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự án, dự thảo.</li></ol><p>Đối với dự án, dự thảo do Chính phủ trình thì người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự án, dự thảo, trừ trường hợp cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><ol><li>Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự thảo nghị quyết có ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-5-thao-luan-tiep-thu-chinh-ly-va-thong-qua-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. THẢO LUẬN, TIẾP THU, CHỈNH LÝ VÀ THÔNG QUA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-xem-xet-thong-qua-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Xem xét, thông qua dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp dự án luật lớn, nhiều điều, khoản có tính chất phức tạp thì Quốc hội có thể xem xét, thông qua tại ba kỳ họp.</li></ol><p>Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, hồ sơ dự án, dự thảo trình Quốc hội phải được gửi đến các đại biểu Quốc hội.</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một hoặc hai phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội.</li></ol><p>Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, hồ sơ dự án, dự thảo phải được gửi đến các thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><ol><li>Hồ sơ dự án, dự thảo trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này và báo cáo thẩm tra về dự án, dự thảo.</li></ol><p>Tờ trình, dự thảo văn bản và báo cáo thẩm tra về dự án, dự thảo được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-74-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-tai-mot-ky-hop-quoc-hoi-34\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội [34]]()</span></a></h3><p>Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo thuyết trình về dự án, dự thảo;</p></li><li><p>Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p></li><li><p>Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, dự án, dự thảo có thể được thảo luận ở Tổ đại biểu Quốc hội;</p></li><li><p>Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo giải trình về những vấn đề liên quan đến dự án, dự thảo mà đại biểu Quốc hội nêu;</p></li><li><p>Đối với những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án, dự thảo còn có ý kiến khác nhau thì Quốc hội tiến hành biểu quyết theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><p>Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Tổng thư ký Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến những vấn đề trình Quốc hội biểu quyết;</p><ol><li><p>Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, kết quả biểu quyết để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><p>c) Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Quốc hội biểu quyết thông qua, dự thảo được gửi đến Thường trực Ủy ban pháp luật để rà soát, hoàn thiện về mặt kỹ thuật văn bản.</p><p>Thường trực Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc rà soát để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo.</li></ol><p>Trường hợp cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến khác hoặc Chính phủ có ý kiến khác đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;</p><ol><li><p>Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trong trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi biểu quyết thông qua dự thảo;</p></li><li><p>Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;</p></li><li><p>Trong trường hợp dự thảo chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì Quốc hội xem xét, quyết định việc trình lại hoặc xem xét, thông qua tại kỳ họp tiếp theo theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-an-luat-du-thao-nghi-quyet-tai-hai-ky-hop-quoc-hoi-35\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội [35]]()</span></a></h3><p>Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Tại kỳ họp thứ nhất, trình tự xem xét, thảo luận dự án, dự thảo được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 74 của Luật này;</p></li><li><p>Trong thời gian giữa hai kỳ họp, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và xây dựng dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý.</p><p>Đối với những chính sách mới được đại biểu Quốc hội đề nghị bổ sung vào dự thảo thì trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo tổ chức đánh giá tác động của chính sách để báo cáo Quốc hội;</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><p>c) Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo văn bản đã được chỉnh lý;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, cho ý kiến đối với những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn còn có ý kiến khác nhau của dự án, dự thảo; gửi dự thảo văn bản đã được chỉnh lý và dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.</p><p>Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tổ chức thảo luận, góp ý kiến và gửi báo cáo tổng hợp ý kiến đến cơ quan chủ trì thẩm tra chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp;</p><p>đ) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và hoàn thiện dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trình Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><ol><li>Tại kỳ họp thứ hai:</li></ol><p>a) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến của đại biểu Quốc hội từ kỳ họp trước.</p><p>Trường hợp cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến khác hoặc Chính phủ có ý kiến khác đối với dự án, dự thảo không do Chính phủ trình thì báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định;</p><p>b) Quốc hội thảo luận về những nội dung còn có ý kiến khác nhau;</p><p>c) Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;</p><p>đ) Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Quốc hội biểu quyết thông qua, dự thảo được gửi đến Thường trực Ủy ban pháp luật để rà soát, hoàn thiện về mặt kỹ thuật văn bản.</p><p>Thường trực Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc rà soát để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;</p><p>e) Ủy ban thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;</p><p>g) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trong trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi biểu quyết thông qua dự thảo;</p><p>h) Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội;</p><ol><li>Trong trường hợp dự thảo chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì Quốc hội xem xét, quyết định việc trình lại hoặc xem xét, thông qua tại kỳ họp tiếp theo theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-an-luat-tai-ba-ky-hop-quoc-hoi-36\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội [36]]()</span></a></h3><p>Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Tại kỳ họp thứ nhất, trình tự xem xét, thảo luận dự án luật được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 74 của Luật này;</p></li><li><p>Trong thời gian giữa kỳ họp thứ nhất và kỳ họp thứ hai, việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật được thực hiện theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật và xây dựng dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật;</p><p>b) Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo luật theo quyết định của Ủy ban thường vụ Quốc hội (nếu có).</p><p>Đối với những chính sách mới được đại biểu Quốc hội, Nhân dân đề nghị bổ sung vào dự thảo thì trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật tổ chức đánh giá tác động của chính sách để báo cáo Quốc hội;</p><p>c) Cơ quan chủ trì thẩm tra tổ chức thẩm tra dự án luật đã được chỉnh lý;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự quy định tại Điều 71 của Luật này. Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo luật theo quy định tại Điều 72 của Luật này;</p><ol><li>Tại kỳ họp thứ hai:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật trình bày báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật; kết quả lấy ý kiến Nhân dân về dự án luật (nếu có);</p><p>b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra dự án luật đã được chỉnh lý;</p><p>c) Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, dự án, dự thảo có thể được thảo luận ở Tổ đại biểu Quốc hội.</p><p>Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật có trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến dự án mà đại biểu Quốc hội nêu;</p><p>d) Đối với những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án luật còn có ý kiến khác nhau thì Quốc hội tiến hành biểu quyết theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><p>Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, Tổng thư ký Quốc hội và cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội dự kiến những vấn đề trình Quốc hội biểu quyết;</p><p>đ) Tổng thư ký Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, kết quả biểu quyết để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật;</p><ol><li><p>Trong thời gian giữa kỳ họp thứ hai và kỳ họp thứ ba, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo luật theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 75 của Luật này;</p></li><li><p>Tại kỳ họp thứ ba, trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này;</p></li><li><p>Trong trường hợp dự thảo luật chưa được thông qua hoặc mới được thông qua một phần thì Quốc hội xem xét, quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-an-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-37\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội [37]]()</span></a></h3><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại một phiên họp theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo thuyết trình về dự án, dự thảo;</p><p>b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận;</p><p>đ) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;</p><p>e) Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><p>g) Trước khi Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua, dự thảo được gửi đến Thường trực Ủy ban pháp luật để rà soát, hoàn thiện về mặt kỹ thuật văn bản.</p><p>Thường trực Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc rà soát để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;</p><p>h) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;</p><p>i) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trong trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua dự thảo;</p><p>k) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết tại hai phiên họp theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Tại phiên họp thứ nhất, việc trình và thảo luận được thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận, biểu quyết những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án, dự thảo theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra để làm cơ sở cho việc chỉnh lý;</p><p>b) Trong thời gian giữa hai phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo, Thường trực Ủy ban pháp luật, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu, giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo.</p><p>Đối với những chính sách mới được Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung vào dự thảo thì cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo tổ chức đánh giá tác động của chính sách để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><p>Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo có ý kiến bằng văn bản về những nội dung giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ những vấn đề có ý kiến khác với dự thảo báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và đề xuất phương án để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội;</p><p>c) Trước khi Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua, dự thảo được gửi đến Thường trực Ủy ban pháp luật để rà soát, hoàn thiện về mặt kỹ thuật văn bản.</p><p>Thường trực Ủy ban pháp luật chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức việc rà soát để bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;</p><p>d) Tại phiên họp thứ hai, Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo;</p><p>đ) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trong trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua dự thảo;</p><p>e) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-78-ho-so-du-an-luat-phap-lenh-du-thao-nghi-quyet-trinh-quoc-hoi-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-thong-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo.</p></li><li><p>Dự thảo đã được chỉnh lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-ngay-thong-qua-luat-nghi-quyet-cua-quoc-hoi-phap-lenh-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Ngày thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội</span></a></h3><p>Ngày thông qua luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội là ngày Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua luật, pháp lệnh, nghị quyết đó.</p><h2><a href=\"#muc-6-cong-bo-luat-phap-lenh-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. CÔNG BỐ LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-80-cong-bo-luat-phap-lenh-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.</li></ol><p>Đối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.</p><p>Đối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.</p><ol><li>Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.</li></ol><p>Đối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Tổng thư ký Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-chu-tich-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-81-xay-dung-ban-hanh-lenh-quyet-dinh-cua-chu-tich-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định cơ quan soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo lệnh, quyết định.</p></li><li><p>Chủ tịch nước có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thảo luận về những vấn đề quan trọng của dự thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.</p></li><li><p>Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định phải bảo đảm thời gian ít nhất là 60 ngày, trừ trường hợp văn bản được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để chỉnh lý dự thảo lệnh, quyết định và báo cáo Chủ tịch nước.</p></li><li><p>Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành lệnh, quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-chinh-phu-thu-tuong-chinh-phu-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-danh-muc-van-ban-quy-dinh-chi-tiet-luat-nghi-quyet-cua-quoc-hoi-phap-lenh-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-lenh-quyet-dinh-cua-chu-tich-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, LỆNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-82-trach-nhiem-lap-danh-muc-van-ban-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao ban hành.</p></li><li><p>Danh mục văn bản quy định chi tiết do Thủ tướng Chính phủ ban hành gồm nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, trong đó nêu rõ tên văn bản, cơ quan ban hành văn bản, căn cứ ban hành, nội dung chính của văn bản, dự kiến thời gian ban hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-trien-khai-xay-dung-van-ban-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Triển khai xây dựng văn bản quy định chi tiết</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; định kỳ hằng quý và hằng năm báo cáo Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành văn bản theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước trong danh mục văn bản quy định chi tiết; định kỳ hằng quý và hằng năm báo cáo tiến độ, tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết với Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp báo cáo Chính phủ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-xay-dung-ban-hanh-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-84-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định</span></a></h3><ol><li><p>Đề nghị xây dựng nghị định được áp dụng đối với việc xây dựng, ban hành nghị định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>[38]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn38) Bộ, cơ quan ngang bộ tự mình hoặc theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách trình Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>Đề nghị xây dựng nghị định được xây dựng trên các căn cứ sau đây:</p></li></ol><p>a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>b) Chương trình hành động của Chính phủ; yêu cầu quản lý, điều hành của Chính phủ cần phải điều chỉnh bằng nghị định;</p><p>c) Kết quả nghiên cứu, tổng kết lý luận và thực tiễn;</p><p>d) Cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><h3><a href=\"#dieu-85-trach-nhiem-cua-co-quan-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định</span></a></h3><ol><li>Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định.</li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định.</p><ol><li><p>Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định.</p></li><li><p>[39]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn39) Xây dựng nội dung của chính sách và đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị định.</p></li><li><p>Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Điều 87 của Luật này.</p></li><li><p>[40]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn40) Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan và tổng hợp, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-lay-y-kien-doi-voi-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng nghị định</span></a></h3><p>Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm sau đây:</p><ol><li>Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định và cơ quan, tổ chức có liên quan; nêu những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.</li></ol><p>Đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, tùy theo tính chất, nội dung của đề nghị xây dựng nghị định, cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.</p><p>Bộ Tài chính có trách nhiệm góp ý kiến về nguồn tài chính, Bộ Nội vụ có trách nhiệm góp ý kiến về nguồn nhân lực, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm góp ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Bộ Tư pháp có trách nhiệm góp ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của đề nghị xây dựng nghị định với hệ thống pháp luật;</p><ol><li><p>Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định có thể tổ chức lấy ý kiến trực tiếp, tổ chức hội thảo, tọa đàm để lấy ý kiến về các chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng nghị định;</p></li><li><p>Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; đăng tải báo cáo giải trình, tiếp thu trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-ho-so-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh-41\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định [41]</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị định, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành nghị định; mục đích, quan điểm xây dựng nghị định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của nghị định; thời gian dự kiến đề nghị Chính phủ xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm việc thi hành nghị định;</p><p>b) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị định, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành nghị định; mục đích, quan điểm xây dựng nghị định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị định; mục tiêu, nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định, các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn và lý do của việc lựa chọn; thời gian dự kiến đề nghị Chính phủ xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm việc thi hành nghị định;</p><p>b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định, trong đó phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết; mục tiêu ban hành chính sách; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí, lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do của việc lựa chọn; đánh giá tác động của thủ tục hành chính, đánh giá tác động về giới (nếu có);</p><p>c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến đề nghị xây dựng nghị định;</p><p>d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>đ) Dự kiến đề cương chi tiết dự thảo nghị định;</p><p>e) Tài liệu khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-88-tham-dinh-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định</span></a></h3><p>1.<a href=\"\">42</a> Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này.</p><p>2.[43] Hồ sơ thẩm định gửi đến Bộ Tư pháp gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật này.</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 87 của Luật này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định đề nghị xây dựng nghị định trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành nghị định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị định;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung chính sách với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của chính sách với hệ thống pháp luật, tính khả thi của nội dung chính sách và các giải pháp thực hiện chính sách dự kiến trong đề nghị xây dựng nghị định;</p><p>d) Tính tương thích của nội dung chính sách và các giải pháp thực hiện chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>đ) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị định, nếu chính sách liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong đề nghị xây dựng nghị định, nếu chính sách liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>e) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập đề nghị xây dựng nghị định.</p><ol><li><p>Bộ Tư pháp kết luận về việc hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định đủ điều kiện trình Chính phủ, hồ sơ cần tiếp tục hoàn thiện, hồ sơ không đủ điều kiện trình Chính phủ.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-chinh-phu-thu-tuong-chinh-phu-xem-xet-thong-qua-de-nghi-xay-dung-nghi-dinh-44\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định [44]</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này; trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Chính phủ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật này đã được chỉnh lý;</p><p>b) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 87 của Luật này và tài liệu quy định tại điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm:</li></ol><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật này;</p><p>b) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 87 của Luật này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li><p>Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định của bộ, cơ quan ngang bộ và đề xuất đưa vào phiên họp của Chính phủ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ xem xét, thông qua tại phiên họp của Chính phủ đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Đại diện bộ, cơ quan ngang bộ trình bày tờ trình đề nghị xây dựng nghị định;</p><p>b) Đại diện Bộ Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;</p><p>c) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Chính phủ thảo luận;</p><p>đ) Chính phủ biểu quyết thông qua đề nghị xây dựng nghị định.</p><ol><li>Trên cơ sở thảo luận, thông qua đề nghị xây dựng nghị định của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, cơ quan đề nghị xây dựng nghị định soạn thảo nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng nghị định, trong đó nêu rõ các chính sách đã được Chính phủ thông qua, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ký ban hành.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-nhiem-vu-cua-co-quan-chu-tri-soan-thao-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, chất lượng và tiến độ soạn thảo nghị định.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định có nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) [45] Tổ chức xây dựng dự thảo nghị định. Đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này thì phải bảo đảm tính thống nhất với các chính sách đã được Chính phủ thông qua; đối với nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này thì phải bảo đảm phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật đã giao quy định chi tiết;</p><p>a1) [46] Đánh giá tác động của chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này trong trường hợp quy định cụ thể các chính sách đã được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; đánh giá tác động của chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;</p><p>b) Trong trường hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ có thể thành lập Ban soạn thảo. Ban soạn thảo gồm Trưởng ban là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo và các thành viên khác là đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu các vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự thảo nghị định và có điều kiện tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban soạn thảo; bảo đảm điều kiện hoạt động của Ban soạn thảo;</p><p>c) Tổ chức lấy ý kiến, nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; xây dựng tờ trình, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo và đăng tải các tài liệu này trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo.</p><h3><a href=\"#dieu-91-lay-y-kien-doi-voi-du-thao-nghi-dinh-47\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định [47]</span></a></h3><p>Trong quá trình soạn thảo nghị định, cơ quan chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 57 của Luật này; lấy ý kiến Hội đồng dân tộc, nếu trong dự thảo nghị định có quy định về việc thực hiện chính sách dân tộc.</p><h3><a href=\"#dieu-92-tham-dinh-du-thao-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định</span></a></h3><ol><li>Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ.</li></ol><p>Đối với dự thảo nghị định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><ol><li>[48] Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định;</p><p>b) Dự thảo nghị định;</p><p>c) Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự thảo nghị định;</p><p>d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; bản chụp ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</p><p>đ) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật này; bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự thảo, nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>e) Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này;</p><p>g) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>[49] Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành nghị định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh đối với dự thảo nghị định quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo nghị định với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với văn bản được quy định chi tiết đối với nghị định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị định với các chính sách đã được thông qua trong đề nghị xây dựng nghị định đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này;</p><p>d) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo nghị định, nếu trong dự thảo nghị định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo nghị định, nếu trong dự thảo nghị định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>đ) Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành nghị định;</p><p>e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.</p><ol><li><p>Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự thảo nghị định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo nghị định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Chính phủ.</p></li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến cơ quan thẩm định khi trình Chính phủ dự thảo nghị định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-ho-so-du-thao-nghi-dinh-trinh-chinh-phu-50\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ [50]</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định.</p></li><li><p>Dự thảo nghị định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p></li><li><p>Báo cáo về rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến dự thảo nghị định.</p></li><li><p>Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị định.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật này; bản đánh giá thủ tục hành chính trong dự thảo, nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo, nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới.</p></li><li><p>Nghị quyết của Chính phủ về đề nghị xây dựng nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>Tài liệu khác (nếu có).</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-94-chinh-ly-hoan-thien-du-thao-nghi-dinh-truoc-khi-trinh-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị định trước khi trình Chính phủ</span></a></h3><p>Trong trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những vấn đề lớn thuộc nội dung của dự thảo nghị định thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo của cơ quan chủ trì soạn thảo, Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thảo luận trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định. Căn cứ vào ý kiến tại cuộc họp này, cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-95-xin-y-kien-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-ve-viec-ban-hanh-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định</span></a></h3><ol><li><p>Đối với nghị định quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này, trước khi ban hành, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ về việc ban hành nghị định, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành; các chính sách cơ bản và nội dung chính của dự thảo; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của văn bản; những vấn đề cần xin ý kiến và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;</p><p>b) Dự thảo nghị định;</p><p>c) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách [51];</p><p>d) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo;</p><p>đ) Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>e)Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li><p>Dự thảo nghị định phải được Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định việc cho phép ban hành nghị định.</p></li><li><p>Chính phủ có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-96-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị định</span></a></h3><p>Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị định theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo nghị định;</p></li><li><p>Đại diện Bộ Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p></li><li><p>Đại diện Văn phòng Chính phủ nêu những vấn đề cần thảo luận;</p></li><li><p>Đại diện cơ quan, tổ chức tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p></li><li><p>Chính phủ thảo luận.</p></li></ol><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan chỉnh lý dự thảo nghị định theo ý kiến của Chính phủ;</p><ol><li>Chính phủ biểu quyết thông qua dự thảo nghị định.</li></ol><p>Trong trường hợp dự thảo nghị định chưa được thông qua thì Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo những vấn đề cần phải chỉnh lý và ấn định thời gian trình lại dự thảo, đồng thời giao cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự thảo để trình Chính phủ xem xét, thông qua;</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ ký nghị định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-xay-dung-ban-hanh-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-97-nhiem-vu-cua-co-quan-chu-tri-soan-thao-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Cơ quan được giao chủ trì soạn thảo có nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức tổng kết việc thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>b) Đánh giá tác động của từng chính sách trong dự thảo quyết định, trong đó phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết; mục tiêu của chính sách; giải pháp để thực hiện chính sách; tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí, lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan và lý do của việc lựa chọn; đánh giá tác động thủ tục hành chính, tác động về giới (nếu có);</p><p>c) Tổ chức soạn thảo dự thảo quyết định với sự tham gia của đại diện Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan; có thể huy động sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học có đủ điều kiện và năng lực vào quá trình soạn thảo;</p><p>d) Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của các chính sách trong dự thảo quyết định và cơ quan, tổ chức có liên quan; nêu những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn dự thảo quyết định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định trong thời hạn ít nhất là 60 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.</p><p>Đối với trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, tùy theo tính chất, nội dung của dự thảo quyết định, cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.</p><p>Bộ Tài chính có trách nhiệm góp ý kiến về nguồn tài chính, Bộ Nội vụ có trách nhiệm góp ý kiến về nguồn nhân lực, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm góp ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Bộ Tư pháp có trách nhiệm góp ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;</p><p>đ) Tổng hợp, nghiên cứu, giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; đăng tải báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-98-tham-dinh-du-thao-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><p>Đối với dự thảo quyết định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định;</p><p>b) Dự thảo quyết định;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản <a href=\"\">52</a>; bản chụp ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</p><p>d) <a href=\"\">53</a> Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo quyết định; bản đánh giá thủ tục hành chính, nếu trong dự thảo có quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới, nếu trong dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>đ) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định; sự cần thiết ban hành quyết định đối với quyết định quy định tại Điều 20 của Luật này;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>d) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>đ) Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành quyết định;</p><p>e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.</p><ol><li><p>Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung dự thảo quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo quyết định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này <a href=\"\">54</a> và ý kiến về việc dự thảo đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến cơ quan thẩm định khi trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-99-ho-so-du-thao-quyet-dinh-trinh-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình về dự thảo quyết định.</p></li><li><p>Dự thảo quyết định đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo quyết định.</p></li><li><p>Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p></li><li><p>Tài liệu khác (nếu có).</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-100-kiem-tra-xu-ly-ho-so-trinh-ky-ban-hanh-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Kiểm tra, xử lý hồ sơ, trình ký ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự thảo quyết định, Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ dự thảo quyết định. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những vấn đề lớn thuộc nội dung của dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo của cơ quan chủ trì soạn thảo, Bộ Tư pháp, lãnh đạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để giải quyết trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</li></ol><p>Căn cứ vào ý kiến tại cuộc họp này, cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ có ý kiến về dự thảo quyết định thì cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định và trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành quyết định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-xay-dung-ban-hanh-thong-tu-cua-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-101-soan-thao-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Soạn thảo thông tư</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo việc xây dựng, ban hành thông tư; phân công đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì phối hợp với tổ chức pháp chế trong trường hợp tổ chức pháp chế không chủ trì soạn thảo và các đơn vị có liên quan tổ chức soạn thảo thông tư.</p></li><li><p>Trong quá trình soạn thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo phải lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; nêu những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn dự thảo trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ trong thời gian ít nhất là 60 ngày.</p></li></ol><p>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ có thể lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác, các chuyên gia, nhà khoa học. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.</p><ol><li>Đơn vị được phân công soạn thảo chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện dự thảo thông tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-102-tham-dinh-du-thao-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư</span></a></h3><ol><li>Tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.</li></ol><p>Đối với thông tư có quy định ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người dân, doanh nghiệp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập hội đồng tư vấn thẩm định có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình về dự thảo thông tư;</p><p>b) Dự thảo thông tư;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>d) [55]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn55) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);</p><p>đ) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định tập trung vào những vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành thông tư; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của thông tư;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo thông tư với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>d) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư, nếu trong dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo thông tư, nếu trong dự thảo thông tư có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>đ) Điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để thi hành thông tư;</p><p>e) Ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của tổ chức pháp chế về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này.</li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến đơn vị chủ trì soạn thảo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-ho-so-du-thao-thong-tu-trinh-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về dự thảo thông tư.</p></li><li><p>Dự thảo thông tư.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p></li><li><p>Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo.</p></li><li><p>[56]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn56) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).</p></li><li><p>Tài liệu khác (nếu có).</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-104-trinh-tu-xem-xet-ky-ban-hanh-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư</span></a></h3><ol><li>Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về dự thảo thông tư.</li></ol><p>Trong trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị thì tổ chức pháp chế chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thống nhất ý kiến trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.</p><p>Căn cứ vào ý kiến tại cuộc họp này, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với tổ chức pháp chế, các đơn vị có liên quan chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.</p><ol><li>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, ký ban hành thông tư.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-hoi-dong-tham-phan-toa-an-nhan-dan-toi-cao-chanh-an-toa-an-nhan-dan-toi-cao-vien-truong-vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao-tong-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO, TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-105-xay-dung-ban-hanh-nghi-quyet-cua-hoi-dong-tham-phan-toa-an-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.</p></li><li><p>Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p></li></ol><p>Dự thảo nghị quyết phải gửi để lấy ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn luật sư Việt Nam.</p><ol><li><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo nghị quyết.</p></li><li><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thành lập hội đồng tư vấn thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p></li><li><p>Dự thảo nghị quyết được thảo luận tại phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</p></li><li><p>Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp để thông qua dự thảo nghị quyết.</p></li></ol><p>Trong trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp gần nhất.</p><ol><li>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-106-xay-dung-ban-hanh-thong-tu-cua-chanh-an-toa-an-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.</p></li><li><p>Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.</p></li></ol><p>Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p><p>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến của Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.</p><ol><li><p>Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.</p></li><li><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-107-xay-dung-ban-hanh-thong-tu-cua-vien-truong-vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.</p></li><li><p>Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.</p></li></ol><p>Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p><p>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.</p><ol><li><p>Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.</p></li><li><p>Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-108-xay-dung-ban-hanh-quyet-dinh-cua-tong-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Xây dựng, ban hành quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.</p></li><li><p>Dự thảo quyết định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p></li><li><p>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gửi dự thảo để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.</p></li><li><p>Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-lien-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN TỊCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-109-xay-dung-ban-hanh-nghi-quyet-lien-tich-57\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch [57]]()</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì soạn thảo; dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo dự thảo.</p></li><li><p>Trong quá trình soạn thảo dự thảo nghị quyết liên tịch, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải được Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ; Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><p>Hồ sơ, thời hạn, nội dung thẩm định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 58 của Luật này. Hồ sơ, thời hạn, nội dung thẩm tra theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này.</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo.</p></li><li><p>Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành nghị quyết liên tịch.</p></li></ol><p>Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng ký ban hành nghị quyết liên tịch.</p><h3><a href=\"#dieu-110-xay-dung-ban-hanh-thong-tu-lien-tich-58\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch [58]</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thỏa thuận, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo dự thảo.</p></li><li><p>Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p></li></ol><p>Dự thảo thông tư liên tịch có sự tham gia của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch có sự tham gia của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao.</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo.</p></li><li><p>Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch.</p></li></ol><p>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cùng ký ban hành thông tư liên tịch.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-xay-dung-ban-hanh-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-111-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>[59]]() Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định.</p></li><li><p>[60]]() Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này thì trước khi trình Thường trực Hội đồng nhân dân phải thực hiện theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-112-nhiem-vu-cua-co-quan-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Nhiệm vụ của cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến đề nghị xây dựng nghị quyết; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo nghị quyết.</li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung của dự thảo.</p><ol><li><p>Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu, điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến dự thảo nghị quyết.</p></li><li><p>Xây dựng nội dung của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết; đánh giá tác động của chính sách; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua.</p></li><li><p>Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại Điều 114 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan về đề nghị xây dựng nghị quyết; tổng hợp, nghiên cứu, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-113-lay-y-kien-ve-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết và các cơ quan, tổ chức có liên quan; nêu những vấn đề cần xin ý kiến phù hợp với từng đối tượng lấy ý kiến và xác định cụ thể địa chỉ tiếp nhận ý kiến; đăng tải toàn văn hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</li></ol><p>Ngoài đăng tải để lấy ý kiến theo quy định tại khoản này, việc lấy ý kiến có thể bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo đề nghị góp ý kiến, tổ chức hội thảo hoặc thông qua phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.</p><ol><li><p>Khi lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết [61]]() thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và bảo đảm ít nhất là 10 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý kiến vào dự thảo nghị quyết. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết tổ chức đối thoại trực tiếp về chính sách với các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết [62]]().</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-114-ho-so-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành nghị quyết; mục đích, quan điểm xây dựng nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; mục tiêu, nội dung chính sách trong dự thảo nghị quyết và các giải pháp để thực hiện chính sách đã được lựa chọn; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết [63]](), trong đó phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết; mục tiêu ban hành chính sách; các giải pháp để thực hiện chính sách; các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; chi phí, lợi ích của các giải pháp; so sánh chi phí, lợi ích của các giải pháp; lựa chọn giải pháp của cơ quan, tổ chức và lý do lựa chọn; xác định vấn đề giới và tác động giới của chính sách.</p></li><li><p>Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách.</p></li><li><p>Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; bản chụp ý kiến góp ý.</p></li><li><p>Dự kiến đề cương chi tiết [64]]() dự thảo nghị quyết.</p></li><li><p>Tài liệu khác (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-115-tham-dinh-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet-do-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình</span></a></h3><ol><li><p>Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết gửi để thẩm định gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 114 của Luật này.</p></li></ol><p>Tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 114 của Luật này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li><p>Thời hạn thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và về đề nghị xây dựng nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý đề nghị xây dựng nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo đề nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [65]]().</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-116-thong-qua-chinh-sach-trong-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li>[66]]() Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để thông qua các chính sách trong từng đề nghị xây dựng nghị quyết.</li></ol><p>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm tài liệu quy định tại Điều 114 của Luật này, báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p><ol><li>Đối với đề nghị xây dựng nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác quy định tại Điều 111 của Luật này đề nghị thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm thông qua các chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-117-trinh-de-nghi-xay-dung-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết.</p></li><li><p>[67]]() Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 27 của Luật này bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết;</p><p>b) Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li>[68]]() Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này bao gồm:</li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại Điều 114 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Quyết định thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 116 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-118-phan-cong-co-quan-to-chuc-chu-tri-soan-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết</span></a></h3><p>Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét đề nghị xây dựng nghị quyết; nếu chấp thuận thì phân công cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết và quyết định thời hạn trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dự thảo nghị quyết; cơ quan, tổ chức trình phân công cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết.</p><h3><a href=\"#dieu-119-nhiem-vu-cua-co-quan-to-chuc-chu-tri-soan-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li>[69]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn69) Tổ chức xây dựng dự thảo nghị quyết. Đối với nghị quyết quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này thì phải bảo đảm phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật đã giao quy định chi tiết; đối với nghị quyết quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này thì phải bảo đảm thống nhất với các chính sách đã được thông qua.</li></ol><p>1a. [70]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn70) Đánh giá tác động của chính sách đối với dự thảo nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này.</p><ol><li>Tổ chức lấy ý kiến, nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo; xây dựng tờ trình, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo và các tài liệu khác; đăng tải các tài liệu này trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-120-lay-y-kien-doi-voi-du-thao-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.</p></li></ol><p>Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và bảo đảm ít nhất là 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-121-tham-dinh-du-thao-nghi-quyet-do-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-trinh-71\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình [71]</span></a></h3><ol><li>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân.</li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo nghị quyết. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo nghị quyết.</p><p>Đối với dự thảo nghị quyết liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập hội đồng tư vấn thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><p>Chậm nhất là 25 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Dự thảo nghị quyết;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này; đối tượng, phạm vi điều chỉnh đối với dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;</p><p>c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với văn bản đã giao cho Hội đồng nhân dân quy định chi tiết; sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với các chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết đã được thông qua theo quy định tại Điều 116 của Luật này;</p><p>d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự thảo nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân.</li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân dự thảo nghị quyết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-122-ho-so-du-thao-nghi-quyet-trinh-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Dự thảo nghị quyết;</p><p>c) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>d) [72]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn72) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này;</p><p>đ) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ủy ban nhân dân để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-123-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-doi-voi-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cung-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản.</p></li></ol><p>Chậm nhất là 25 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân tham gia ý kiến.</p><p>Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết.</p><h3><a href=\"#dieu-124-tham-tra-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm tra. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình Hội đồng nhân dân về dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Dự thảo nghị quyết;</p><p>c) Báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân trình; ý kiến của Ủy ban nhân dân và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban nhân dân đối với dự thảo do Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trình;</p><p>d) [73]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn73) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý; báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này;</p><p>đ) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><p>2a. [74]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn74) Cơ quan thẩm tra không tiến hành thẩm tra dự thảo nghị quyết khi chưa đủ các tài liệu trong hồ sơ hoặc hồ sơ gửi không đúng thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) [75]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn75) Sự cần thiết ban hành nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật này; nội dung của dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;</p><p>c) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>d) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.</p><ol><li>Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại khoản 3 Điều này và đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, phương án xử lý của cơ quan chủ trì thẩm tra đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.</li></ol><p>Báo cáo thẩm tra phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.</p><h3><a href=\"#dieu-125-ho-so-du-thao-nghi-quyet-trinh-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân. Hồ sơ dự thảo nghị quyết bao gồm:</li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 124 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 124 của Luật này và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Hồ sơ dự thảo nghị quyết phải được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-126-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết thuyết trình dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Hội đồng nhân dân thảo luận;</p><p>d) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức trình, Sở Tư pháp giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết;</p><p>đ) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.</p><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-xay-dung-ban-hanh-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-127-de-nghi-xay-dung-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Đề nghị xây dựng quyết định phải nêu rõ tên gọi, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của quyết định, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo. Đối với quyết định quy định những vấn đề được giao quy định chi tiết, cơ quan đề xuất phải rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước trung ương và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp để xác định rõ nội dung, phạm vi giao quy định cụ thể.</p></li><li><p>Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-128-soan-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và tài liệu có liên quan đến dự thảo quyết định;</p><p>b) Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định;</p><p>c) [76]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn76) Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; đánh giá tác động về giới (nếu có);</p><p>d) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-129-lay-y-kien-ve-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Lấy ý kiến về dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Điều 120 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-130-tham-dinh-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-77\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [77]</span></a></h3><ol><li>Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm định dự thảo quyết định.</p><p>Đối với dự thảo quyết định liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định, bao gồm đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.</p><p>Chậm nhất là 25 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Sở Tư pháp để thẩm định.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo quyết định;</p><p>b) Dự thảo quyết định;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><ol><li>Nội dung thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành quyết định quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Luật này; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;</p><p>c) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>d) Nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành quyết định;</p><p>đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân.</li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân dự thảo quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-131-ho-so-du-thao-quyet-dinh-trinh-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-78\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [78]</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân.</p></li><li><p>Hồ sơ dự thảo quyết định bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 130 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 130 của Luật này và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-132-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 132. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định. Trong trường hợp dự thảo quyết định được xem xét, thông qua tại phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình dự thảo quyết định;</p><p>b) Đại diện Sở Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình bày ý kiến;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.</p><ol><li><p>Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-x-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-hoi-dong-nhan-dan-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-133-soan-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 133. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình. Căn cứ vào tính chất và nội dung của nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết.</p></li><li><p>Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết.</p></li></ol><p>Cơ quan, tổ chức có liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết.</p><p>Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan, tổ chức lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ tiếp nhận ý kiến và bảo đảm ít nhất là 07 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết.</p><h3><a href=\"#dieu-134-tham-dinh-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li>[79]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn79) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.</li></ol><p>Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện đến Phòng Tư pháp để thẩm định.</p><ol><li>Thời hạn, hồ sơ, nội dung thẩm định và báo cáo thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 121 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-135-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-doi-voi-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cung-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 135. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thảo luận và biểu quyết về việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-136-tham-tra-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 136. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện</span></a></h3><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra. Hồ sơ, nội dung thẩm tra và báo cáo thẩm tra theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 124 của Luật này.</p><p>Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.</p><h3><a href=\"#dieu-137-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 137. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li>Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện Ủy ban nhân dân thuyết trình dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.</p><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-138-soan-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 138. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định.</p></li><li><p>Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định.</p></li></ol><p>Cơ quan, tổ chức có liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định.</p><p>Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến và bảo đảm ít nhất là 07 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-139-tham-dinh-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-80\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện [80]</span></a></h3><ol><li>Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi trình.</li></ol><p>Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Phòng Tư pháp để thẩm định.</p><ol><li>Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo quyết định;</p><p>b) Dự thảo quyết định;</p><p>c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li>Nội dung thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết ban hành quyết định; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định;</p><p>b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật;</p><p>c) Sự cần thiết, tính hợp lý, chi phí tuân thủ các thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định thủ tục hành chính; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự thảo quyết định, nếu trong dự thảo quyết định có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;</p><p>d) Nguồn lực, điều kiện bảo đảm thi hành quyết định;</p><p>đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của cơ quan thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân.</li></ol><p>Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định, đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình Ủy ban nhân dân dự thảo quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-140-ho-so-du-thao-quyet-dinh-trinh-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp để chuyển đến các thành viên Ủy ban nhân dân.</p></li><li><p>Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 139 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định [81]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn81).</p><p>Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 139 của Luật này và điểm b khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-141-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 141. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li>Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định. Trong trường hợp xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp Ủy ban nhân dân thì được tiến hành theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định;</p><p>b) Đại diện Phòng Tư pháp phát biểu về việc giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p><p>c) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.</p><ol><li><p>Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xi-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-hoi-dong-nhan-dan-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XI XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-142-soan-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 142. Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức soạn thảo và trình Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, của Nhân dân tại các thôn, làng, buôn, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố về dự thảo nghị quyết bằng các hình thức thích hợp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-143-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-nghi-quyet-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 143. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp xã. Chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Đại diện Ủy ban nhân dân thuyết trình dự thảo nghị quyết;</p><p>b) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.</p><ol><li><p>Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-144-soan-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 144. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức, chỉ đạo việc soạn thảo.</p></li><li><p>Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, của Nhân dân tại các thôn, làng, buôn, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và chỉnh lý dự thảo quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-145-trinh-tu-xem-xet-thong-qua-du-thao-quyet-dinh-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 145. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo quyết định, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban nhân dân họp.</p></li><li><p>Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã được tiến hành theo trình tự sau đây:</p></li></ol><p>a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo quyết định;</p><p>b) Ủy ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định.</p><ol><li><p>Dự thảo quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã biểu quyết tán thành.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành quyết định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xii-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-trinh-tu-thu-tuc-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XII XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-146-cac-truong-hop-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-trinh-tu-thu-tuc-rut-gon-82\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 146. Các trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn [82]]()</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; trường hợp đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn.</p></li><li><p>Trường hợp cần ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p></li><li><p>Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; trường hợp cần ban hành ngay văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Trường hợp cần bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Trường hợp cần kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời hạn nhất định để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-147-tham-quyen-quyet-dinh-viec-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-trinh-tu-thu-tuc-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 147. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội.</p></li><li><p>Chủ tịch nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.</p></li><li><p>[83]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn83) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trong trường hợp cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn quy định tại khoản 1 Điều 146 của Luật này.</p></li></ol><p>Văn bản đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định tại khoản này phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</p><p>3a. [84]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn84) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trong trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 146 của Luật này.</p><ol><li>Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</li></ol><p>Điều 148. Trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn [85]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn85)</p><p>Việc xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo;</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo văn bản. Trong trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến không quá 20 ngày;</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, dự thảo, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự thảo văn bản.</p></li></ol><p>Hồ sơ gửi thẩm định gồm tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp lấy ý kiến.</p><p>Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp lấy ý kiến, báo cáo thẩm định và báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.</p><h3><a href=\"#dieu-149-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-xem-xet-thong-qua-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-trinh-tu-thu-tuc-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 149. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình xem xét, thông qua văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm tra;</p><p>b) [86]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn86) Hồ sơ trình dự thảo lệnh, dự thảo quyết định của Chủ tịch nước, dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước bao gồm tờ trình, dự thảo;</p><p>c) [87]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn87) Hồ sơ trình dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm định.</p><ol><li>Trình tự xem xét, thông qua:</li></ol><p>a) Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 74 của Luật này;</p><p>b) Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;</p><p>c) Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành lệnh, quyết định ngay sau khi nhận được dự thảo lệnh, quyết định theo trình tự quy định tại Điều 81 của Luật này;</p><p>d) Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị định tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 96 của Luật này;</p><p>đ) Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành quyết định ngay sau khi nhận được dự thảo văn bản theo trình tự quy định tại Điều 100 của Luật này;</p><p>đ1) [88]]() Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi nhận được dự thảo văn bản theo trình tự quy định tại các điều 104, 106, 107 và 108 của Luật này;</p><p>e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 126 của Luật này;</p><p>g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua dự thảo quyết định tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 132 của Luật này.</p><h2><a href=\"#chuong-xiii-hieu-luc-cua-van-ban-quy-pham-phap-luat-nguyen-tac-ap-dung-cong-khai-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIII HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG, CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-150-dang-cong-bao-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan ở trung ương phải được đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng Công báo cấp tỉnh.</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được niêm yết công khai và phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Thời gian và địa điểm niêm yết công khai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan Công báo để đăng Công báo hoặc niêm yết công khai.</p></li></ol><p>Cơ quan Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo chậm nhất là 15 ngày đối với văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan trung ương ban hành, 07 ngày đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành kể từ ngày nhận được văn bản.</p><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo in và Công báo điện tử là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.</p></li><li><p>Chính phủ quy định về Công báo và niêm yết văn bản quy phạm pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-151-thoi-diem-co-hieu-luc-cua-van-ban-quy-pham-phap-luat-89\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật [89]</span></a></h3><ol><li><p>Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; đăng Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-152-hieu-luc-tro-ve-truoc-cua-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 152. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương mới được quy định hiệu lực trở về trước.</p></li><li><p>Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;</p><p>b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.</p><ol><li>Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt không được quy định hiệu lực trở về trước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-153-ngung-hieu-luc-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>[90]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftn90) Văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều 165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167, khoản 1 Điều 170 của Luật này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không ra quyết định bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết định ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản đó để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p><ol><li><p>Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải được quy định rõ tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Quyết định đình chỉ việc thi hành, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ra quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-154-truong-hop-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 154. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực</span></a></h3><p>Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;</p></li><li><p>Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;</p></li><li><p>Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-155-hieu-luc-ve-khong-gian\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 155. Hiệu lực về không gian</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p></li><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó.</p></li></ol><p>Trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương được xác định như sau:</p><p>a) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;</p><p>b) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập vẫn có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế;</p><p>c) Trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được điều chỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-156-ap-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.</li></ol><p>Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.</p><ol><li><p>Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.</p></li><li><p>Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.</p></li><li><p>Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.</p></li><li><p>Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-157-dang-tai-va-dua-tin-van-ban-quy-pham-phap-luat-91\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 157. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật [91]]()</span></a></h3><p>Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải toàn văn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành đối với văn bản của cơ quan nhà nước ở trung ương; chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có giá trị sử dụng chính thức.</p><h2><a href=\"#chuong-xiv-giai-thich-hien-phap-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIV GIẢI THÍCH HIẾN PHÁP, LUẬT, PHÁP LỆNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-158-cac-truong-hop-va-nguyen-tac-giai-thich-hien-phap-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 158. Các trường hợp và nguyên tắc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li><p>Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh được thực hiện trong trường hợp quy định của Hiến pháp, luật, pháp lệnh có cách hiểu khác nhau trong việc thi hành.</p></li><li><p>Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Đúng với tinh thần, mục đích, yêu cầu, quan điểm chỉ đạo ban hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh;</p><p>b) Phù hợp với nội dung, ngôn ngữ của Hiến pháp, luật, pháp lệnh;</p><p>c) Không được sửa đổi, bổ sung hoặc đặt ra quy định mới.</p><h3><a href=\"#dieu-159-tham-quyen-de-nghi-giai-thich-hien-phap-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-160-trinh-tu-thu-tuc-giai-thich-hien-phap-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 160. Trình tự, thủ tục giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li>Tùy theo tính chất, nội dung của vấn đề cần được giải thích, Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội soạn thảo dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.</li></ol><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội giao Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội thẩm tra về sự phù hợp của dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh với tinh thần và nội dung của văn bản được giải thích.</p><ol><li>Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh theo trình tự sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cơ quan được phân công chuẩn bị dự thảo nghị quyết giải thích thuyết trình và đọc toàn văn dự thảo;</p><p>b) Đại diện cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;</p><p>c) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;</p><p>d) Ủy ban thường vụ Quốc hội thảo luận;</p><p>đ) Chủ tọa phiên họp kết luận;</p><p>e) Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết;</p><p>g) Chủ tịch Quốc hội ký nghị quyết giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.</p><h3><a href=\"#dieu-161-dang-cong-bao-dang-tai-va-dua-tin-nghi-quyet-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-giai-thich-hien-phap-luat-phap-lenh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 161. Đăng Công báo, đăng tải và đưa tin nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh phải được đăng Công báo theo quy định tại Điều 150 của Luật này, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội và đăng tải, đưa tin theo quy định tại Điều 157 của Luật này.</p></li><li><p>Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh được áp dụng cùng với văn bản được giải thích.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xv-giam-sat-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XV GIÁM SÁT, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-162-giam-sat-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 162. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái với Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc không còn phù hợp để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-163-noi-dung-giam-sat-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 163. Nội dung giám sát văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Sự phù hợp của văn bản với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Sự phù hợp của hình thức văn bản với nội dung của văn bản đó.</p></li><li><p>Sự phù hợp của nội dung văn bản với thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản.</p></li><li><p>Sự thống nhất giữa văn bản quy phạm pháp luật hiện hành với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành của cùng một cơ quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-164-giam-sat-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-co-dau-hieu-trai-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 164. Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát văn bản quy phạm pháp luật.</p></li><li><p>Quốc hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trái với nghị quyết của mình, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-165-chinh-phu-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-co-dau-hieu-trai-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 165. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.</p></li><li><p>Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li></ol><p>Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên đã bị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành thì Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chuẩn bị hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét việc đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-166-bo-truong-thu-truong-co-quan-ngang-bo-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-co-dau-hieu-trai-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 166. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật</span></a></h3><ol><li>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành và do bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.</li></ol><p>Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái pháp luật thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tự mình bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản.</p><ol><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có quyền đề nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.</p></li><li><p>Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp luật không được xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-167-hoi-dong-nhan-dan-va-uy-ban-nhan-dan-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-co-dau-hieu-trai-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 167. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật</span></a></h3><ol><li>Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp trên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới ban hành.</li></ol><p>Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái pháp luật thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tự mình bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản.</p><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.</p><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bãi bỏ.</li></ol><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện bãi bỏ.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp dưới.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-xvi-hop-nhat-van-ban-quy-pham-phap-luat-phap-dien-he-thong-quy-pham-phap-luat-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XVI HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-168-hop-nhat-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 168. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung phải được hợp nhất với văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung nhằm góp phần bảo đảm hệ thống pháp luật đơn giản, rõ ràng, dễ sử dụng, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.</p></li><li><p>Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-169-phap-dien-he-thong-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 169. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan nhà nước sắp xếp các quy phạm pháp luật trong các văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực, trừ Hiến pháp, để xây dựng Bộ pháp điển.</p></li><li><p>Việc pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-170-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><ol><li>Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật.</li></ol><p>Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản mới hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật.</p><ol><li><p>Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi có căn cứ rà soát văn bản. Hoạt động hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực.</p></li><li><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; các cơ quan nhà nước quyết định rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xvii-dieu-khoan-thi-hanh-92\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XVII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [92]]()</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-171-bao-dam-nguon-luc-xay-dung-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h3><p>Nhà nước có chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí cán bộ, công chức tham gia xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quy định tại Luật này; hiện đại hóa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm kinh phí cho hoạt động xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.</p><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-172-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 172. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</p></li><li><p>Thông tư liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản bãi bỏ hoặc bị thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác.</p></li><li><p>Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>[93]]() Những quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới. Trường hợp sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới hoặc quy định thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, tăng thời gian giải quyết thủ tục hành chính đang áp dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-173-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 173. Quy định chi tiết</span></a></h3><p>Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật./.</p><div><div></div><div><p>XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT</p><p>CHỦ NHIỆM</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hạnh Phúc</p></div></div><p>[1]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref1) Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có căn cứ ban hành như sau:</p><p>\"<em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13.\".</p><p>[2]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref2) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[3]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref3) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[4]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref4) Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[5]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref5) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[6]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref6) Từ \"tiêu đề\" được thay bằng từ \"tên\" theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[7]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref7) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[8]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref8) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[9]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref9) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[10]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref10) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[11]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref11) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[12]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref12) Cụm từ \"Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\" được bỏ theo quy định tại điểm g khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[13]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref13) Từ \"Đề cương\" được thay bằng cụm từ \"Dự kiến đề cương chi tiết\" theo quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[14]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref14) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[15]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref15) Từ \"Thường trực\" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[16]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref16) Từ \"Thường trực\" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[17]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref17) Cụm từ \", cơ quan tham gia thẩm tra\" được bỏ theo quy định tại điểm h khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[18]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref18) Từ \"Thường trực\" được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[19]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref19) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[20]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref20) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[21]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref21) Cụm từ \"Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\" được bỏ theo quy định tại điểm g khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[22]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref22) Cụm từ \"Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\" được bỏ theo quy định tại điểm g khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[23]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref23) Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[24]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref24) Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[25]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref25) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[26]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref26) Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[27]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref27) Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[28]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref28) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[29]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref29) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[30]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref30) Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[31]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref31) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[32]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref32) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[33]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref33) Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[34]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref34) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[35]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref35) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[36]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref36) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[37]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref37) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[38]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref38) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[39]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref39) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[40]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref40) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[41]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref41) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[42]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref42) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[43]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref43) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[44]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref44) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[45]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref45) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[46]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref46) Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[47]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref47) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[48]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref48) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[49]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref49) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[50]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref50) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[51]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref51) Cụm từ \"Báo cáo đánh giá tác động của văn bản\" được thay bằng cụm từ \"Báo cáo đánh giá tác động của chính sách\" theo quy định tại điểm c khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[52]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref52) Cụm từ \"Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản\" được thay bằng cụm từ \"Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản\" theo quy định tại điểm d khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[53]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref53) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[54]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref54) Cụm từ \"khoản 1 Điều này\" được thay bằng cụm từ \"khoản 3 Điều này\" theo quy định tại điểm d khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[55]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref55) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[56]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref56) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[57]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref57) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[58]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref58) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[59]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref59) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 32 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[60]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref60) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 32 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[61]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref61) Cụm từ \"đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết\" được thay bằng cụm từ \"đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết\" theo quy định tại điểm đ khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[62]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref62) Cụm từ \"đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo nghị quyết\" được thay bằng cụm từ \"đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết\" theo quy định tại điểm đ khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[63]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref63) Cụm từ \"Nội dung đánh giá tác động của từng chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết\" được thay bằng cụm từ \"Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết\" theo quy định tại điểm e khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[64]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref64) Từ \"Đề cương\" được thay bằng cụm từ \"Dự kiến đề cương chi tiết\" theo quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[65]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref65) Cụm từ \"dự thảo nghị quyết\" được bỏ theo quy định tại điểm i khoản 53 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[66]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref66) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[67]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref67) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[68]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref68) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[69]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref69) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[70]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref70) Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[71]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref71) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[72]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref72) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[73]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref73) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[74]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref74) Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[75]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref75) Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[76]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref76) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[77]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref77) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[78]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref78) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 41 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[79]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref79) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 42 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[80]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref80) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 43 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[81]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref81) Cụm từ \"; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định\" được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[82]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref82) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 44 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[83]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref83) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[84]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref84) Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 45 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[85]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref85) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[86]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref86) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[87]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref87) Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[88]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref88) Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 47 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[89]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref89) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[90]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref90) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[91]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref91) Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 50 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>[92]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref92) Điều 2 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:</p><p>\"_ <strong>Điều 2. Hiệu lực thi hành</strong> _</p><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\".</p><p>[93]](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Van-ban-hop-nhat-23-VBHN-VPQH-2020-Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-458032.aspx#_ftnref93) Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số 63/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p>Nguồn: <a href=\"https://qlda.gxd.vn/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "680da5e62f45",
    "slug": "van-ban-luat-luat-dau-tu-61-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 152175,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:47",
    "excerpt": "Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 File pdf Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (chạm để mở ra) Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 QUỐC HỘI ------ Luật số: 61/2020/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020</div><br/>File pdf Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (chạm để mở ra)<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1urID1ggqZzdJ1SuFZ7Iu3p7uUqvSRFdE/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Đầu tư số 61/2020/QH14</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 61/2020/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>ĐẦU TƯ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Chấp thuận chủ trương đầu tư</em> là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p><em>Cơ quan đăng ký đầu tư</em> là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p><em>Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư</em> là tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư trên phạm vi toàn quốc có kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư</em> là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư mở rộng</em> là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư mới</em> là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo</em> là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.</p></li><li><p><em>Đầu tư kinh doanh</em> là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p><em>Điều kiện đầu tư kinh doanh</em> là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.</p></li><li><p><em>Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài</em> là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.</p></li><li><p><em>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</em> là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.</p></li><li><p><em>Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư</em> là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.</p></li><li><p><em>Hoạt động đầu tư ra nước ngoài</em> là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.</p></li><li><p><em>Hợp đồng hợp tác kinh doanh</em> (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.</p></li><li><p><em>Khu chế xuất</em> là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.</p></li><li><p><em>Khu công nghiệp</em> là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.</p></li><li><p><em>Khu kinh tế</em> là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p><em>Nhà đầu tư</em> là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.</p></li><li><p><em>Nhà đầu tư nước ngoài</em> là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.</p></li><li><p><em>Nhà đầu tư trong nước</em> là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.</p></li><li><p><em>Tổ chức kinh tế</em> là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh .</p></li><li><p><em>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài</em> là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.</p></li><li><p><em>Vốn đầu tư</em> là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-ap-dung-luat-dau-tu-va-cac-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan</span></a></h3><ol><li><p>Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh hoặc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.</p></li></ol><p>Quy định về tên ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các luật khác phải thống nhất với Điều 6 và các Phụ lục của Luật Đầu tư.</p><ol><li><p>Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành về trình tự, thủ tục đầu tư kinh doanh, bảo đảm đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, trừ các trường hợp sau đây:</p><p>a) Việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p><p>b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư công và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư, thực hiện dự án; pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án; bảo đảm đầu tư, cơ chế quản lý vốn nhà nước áp dụng trực tiếp cho dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>d) Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng, nhà ở, khu đô thị thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;</p><p>đ) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Dầu khí;</p><p>e) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện đầu tư kinh doanh, hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán.</p></li><li><p>Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành cần quy định đặc thù về đầu tư khác với quy định của Luật Đầu tư thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng trong đó có ít nhất một bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc tập quán đầu tư quốc tế nếu thỏa thuận đó không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-chinh-sach-ve-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.</p></li><li><p>Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.</p></li><li><p>Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-nganh-nghe-cam-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:</p><p>a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;</p><p>b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;</p><p>c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;</p><p>d) Kinh doanh mại dâm;</p><p>đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;</p><p>e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;</p><p>g) Kinh doanh pháo nổ;</p><p>h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.</p></li><li><p>Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.</p></li><li><p>Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.</p></li><li><p>Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.</p></li><li><p>Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:</p><p>a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;</p><p>b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;</p><p>c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;</p><p>d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);</p><p>đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;</p><p>e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).</p></li><li><p>Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:</p><p>a) Giấy phép;</p><p>b) Giấy chứng nhận;</p><p>c) Chứng chỉ;</p><p>d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;</p><p>đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-sua-doi-bo-sung-nganh-nghe-cam-dau-tu-kinh-doanh-danh-muc-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục của Luật này theo trình tự, thủ tục rút gọn.</p></li><li><p>Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-nganh-nghe-va-dieu-kien-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:</p><p>a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;</p><p>b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.</p></li><li><p>Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:</p><p>a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;</p><p>b) Hình thức đầu tư;</p><p>c) Phạm vi hoạt động đầu tư;</p><p>d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;</p><p>đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-bao-dam-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-bao-dam-quyen-so-huu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.</p></li><li><p>Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-bao-dam-hoat-dong-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:</p><p>a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;</p><p>b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;</p><p>c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;</p><p>d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;</p><p>đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;</p><p>e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;</p><p>g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.</p></li></ol><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-bao-dam-quyen-chuyen-tai-san-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài</span></a></h3><p>Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:</p><ol><li><p>Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;</p></li><li><p>Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;</p></li><li><p>Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-bao-dam-dau-tu-kinh-doanh-trong-truong-hop-thay-doi-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:</p><p>a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;.</p><p>b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.</p></li><li><p>Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-giai-quyet-tranh-chap-trong-hoat-dong-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:</p><p>a) Tòa án Việt Nam;</p><p>b) Trọng tài Việt Nam;</p><p>c) Trọng tài nước ngoài;</p><p>d) Trọng tài quốc tế;</p><p>đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-uu-dai-va-ho-tro-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-hinh-thuc-va-doi-tuong-ap-dung-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:</p><p>a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;</p><p>b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;</p><p>c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;</p><p>d) Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.</p><ol><li>Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;</p><p>b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này;</p><p>c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;</p><p>đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;</p><p>g) Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</p></li><li><p>Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.</p></li><li><p>Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.</p></li><li><p>Ưu đãi đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;</p><p>b) Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li><li><p>Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.</p></li><li><p>Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Luật này thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-nganh-nghe-uu-dai-dau-tu-va-dia-ban-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:</p><p>a) Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;</p><p>b) Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;</p><p>c) Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;</p><p>d) Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;</p><p>đ) Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;</p><p>e) Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;</p><p>g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;</p><p>h) Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;</p><p>i) Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;</p><p>k) Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;</p><p>l) Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;</p><p>m) Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;</p><p>n) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;</p><p>o) Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.</p></li><li><p>Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:</p><p>a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;</p><p>b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p></li><li><p>Căn cứ ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư; xác định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-thu-tuc-ap-dung-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư</span></a></h3><p>Căn cứ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), quy định khác của pháp luật có liên quan, nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-18-hinh-thuc-ho-tro-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hình thức hỗ trợ đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:</p><p>a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;</p><p>b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;</p><p>c) Hỗ trợ tín dụng;</p><p>d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;</p><p>đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;</p><p>e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;</p><p>g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.</p></li><li><p>Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật và các đối tượng khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ho-tro-phat-trien-he-thong-ket-cau-ha-tang-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng thuộc khu kinh tế.</p></li><li><p>Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.</p></li></ol><p>3 . Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.</p><h3><a href=\"#dieu-20-uu-dai-va-ho-tro-dau-tu-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ quyết định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển một số dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Mức ưu đãi và thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.</p></li><li><p>Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-hinh-thuc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-hinh-thuc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hình thức đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p></li><li><p>Thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.</p></li><li><p>Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-dau-tu-thanh-lap-to-chuc-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:</p><p>a) Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;</p><p>b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;</p><p>c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</p></li><li><p>Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;</p><p>b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;</p><p>c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:</p><p>a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;</p><p>b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;</p><p>c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:</p><p>a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;</p><p>b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;</p><p>c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:</p><p>a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;</p><p>b) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;</p><p>c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;</p><p>d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-thu-tuc-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;</p><p>b) Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;</p><p>c) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-dau-tu-theo-hinh-thuc-hop-dong-bcc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật này.</p></li><li><p>Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-hop-dong-bcc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung hợp đồng BCC</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;</p><p>b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;</p><p>c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;</p><p>d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;</p><p>e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;</p><p>g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p></li><li><p>Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-va-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-lua-chon-nha-dau-tu-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:</p><p>a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;</p><p>b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;</p><p>d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội</span></a></h3><p>Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:</p><ol><li><p>Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:</p><p>a) Nhà máy điện hạt nhân;</p><p>b) Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;</p></li><li><p>Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;</p></li><li><p>Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;</p></li><li><p>Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><p>Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:</p><ol><li><p>Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;</p><p>c) Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;</p><p>đ) Dự án đầu tư chế biến dầu khí;</p><p>e) Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;</p><p>g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;</p><p>h) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;</p></li><li><p>Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;</p></li><li><p>Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;</p></li><li><p>Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);</p><p>d) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-ho-so-noi-dung-tham-dinh-de-nghi-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:</p><p>a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;</p><p>b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;</p><p>d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><p>Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;</p><p>đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;</p><p>e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;</p><p>g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;</p><p>h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:</p><p>a) Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>b) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).</p><p>Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</p><p>a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);</p><p>b) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;</p><p>c) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);</p><p>đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;</p><p>e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:</p><p>a) Các nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);</p><p>d) Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này để trình Chính phủ.</p></li><li><p>Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</p><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</p><p>a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>b) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư;</p><p>c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);</p><p>d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường;</p><p>đ) Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn;</p><p>e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;</p><p>g) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p></li><li><p>Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.</p></li><li><p>Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan đăng ký đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho toàn bộ dự án.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này được gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư.</li></ol><p>Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-thu-tuc-cap-dieu-chinh-va-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-truong-hop-thuc-hien-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;</p><p>b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.</p></li><li><p>Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;</p><p>b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;</p><p>c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:</p><p>a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;</p><p>b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;</p><p>c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;</p><p>d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);</p><p>đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-tham-quyen-cap-dieu-chinh-va-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;</p><p>b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;</p><p>c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p></li><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tên dự án đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư.</p></li><li><p>Mã số dự án đầu tư.</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.</p></li><li><p>Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.</p></li><li><p>Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).</p></li><li><p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;</p><p>b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.</p><ol><li><p>Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).</p></li><li><p>Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-chinh-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Điều chỉnh dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;</p><p>c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;</p><p>d) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;</p><p>đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>g) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;</p><p>b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;</p><p>d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;</p><p>đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.</p></li></ol><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này đối với các nội dung điều chỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-trien-khai-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-nguyen-tac-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-bao-dam-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;</p><p>b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;</p><p>c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.</p><ol><li><p>Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.</p></li><li><p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;</p><p>b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-xac-dinh-gia-tri-von-dau-tu-giam-dinh-gia-tri-von-dau-tu-giam-dinh-may-moc-thiet-bi-day-chuyen-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư của dự án đầu tư sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.</p></li><li><p>Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ hoặc để xác định căn cứ tính thuế, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư đưa vào khai thác, vận hành.</p></li><li><p>Nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định trong trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-chuyen-nhuong-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chuyển nhượng dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;</p><p>b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;</p><p>c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</p><p>d) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;</p><p>đ) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);</p><p>e) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.</p><ol><li>Trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư mà nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29 của Luật này và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 41 của Luật này;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-47-ngung-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Ngừng hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư vì lý do bất khả kháng thì nhà đầu tư được Nhà nước miễn tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất trong thời gian ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bất khả kháng gây ra.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;</p><p>b) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;</p><p>c) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;</p><p>d) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;</p><p>đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.</p><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn ngừng hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;</p><p>c) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</p><ol><li>Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;</p><p>b) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;</p><p>c) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;</p><p>d) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>đ) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;</p><p>e) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.</p></li><li><p>Việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-thanh-lap-van-phong-dieu-hanh-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-trong-hop-dong-bcc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. Địa điểm văn phòng điều hành do nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC quyết định theo yêu cầu thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ quy định tại hợp đồng BCC và Giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng điều hành.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.</p></li><li><p>Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành;</p><p>b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành;</p><p>c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành;</p><p>d) Bản sao hợp đồng BCC.</p><ol><li>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-cham-dut-hoat-dong-van-phong-dieu-hanh-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-trong-hop-dong-bcc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành.</p></li><li><p>Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành bao gồm:</p></li></ol><p>a) Quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành trong trường hợp văn phòng điều hành chấm dứt hoạt động trước thời hạn;</p><p>b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán;</p><p>c) Danh sách người lao động, quyền và lợi ích của người lao động đã được giải quyết;</p><p>d) Xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế;</p><p>đ) Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội;</p><p>e) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành;</p><p>g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>h) Bản sao hợp đồng BCC.</p><ol><li>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-nguyen-tac-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.</p></li><li><p>Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-hinh-thuc-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;</p><p>c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;</p><p>d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;</p><p>đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-nganh-nghe-cam-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật này và các điều ước quốc tế có liên quan.</p></li><li><p>Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.</p></li><li><p>Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-nganh-nghe-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện</span></a></h3><ol><li>Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:</li></ol><p>a) Ngân hàng;</p><p>b) Bảo hiểm;</p><p>c) Chứng khoán;</p><p>d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;</p><p>đ) Kinh doanh bất động sản.</p><ol><li>Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-nguon-von-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.</p></li><li><p>Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.</p></li><li><p>Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-quyet-dinh-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;</p><p>b) Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.</p><ol><li>Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;</p><p>b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.</p><ol><li>Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: hình thức, mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>d) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;</p><p>đ) Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép;</p><p>e) Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này;</p><p>g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này, nhà đầu tư nộp văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 60 của Luật này;</p><p>b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;</p><p>d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;</p><p>đ) Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;</p><p>e) Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.</p><ol><li><p>Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Nội dung thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm:</li></ol><p>a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>b) Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài;</p><p>c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;</p><p>d) Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn;</p><p>đ) Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>e) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.</p></li><li><p>Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;</p><p>b) Mục tiêu, địa điểm đầu tư;</p><p>c) Vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài của Hội đồng thẩm định nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định bằng văn bản về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. Báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-quyet-dinh-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quyết định đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Việc quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.</p></li><li><p>Nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-thu-tuc-cap-dieu-chinh-va-cham-dut-hieu-luc-cua-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-60-dieu-kien-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 của Luật này.</p></li><li><p>Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 53 của Luật này và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép.</p></li><li><p>Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.</p></li><li><p>Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này;</p><p>d) Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được phép theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này;</p><p>đ) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện thẩm định dự án đầu tư ra nước ngoài; cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Mã số dự án đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư.</p></li><li><p>Tên dự án đầu tư, tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài (nếu có).</p></li><li><p>Mục tiêu, địa điểm đầu tư.</p></li><li><p>Hình thức đầu tư, vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Thay đổi nhà đầu tư Việt Nam;</p><p>b) Thay đổi hình thức đầu tư;</p><p>c) Thay đổi vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;</p><p>d) Thay đổi địa điểm thực hiện hoạt động đầu tư đối với các dự án đầu tư yêu cầu phải có địa điểm đầu tư;</p><p>đ) Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài;</p><p>e) Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Luật này.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư khi thay đổi các nội dung khác với quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này hoặc các văn bản quy định tại điểm e khoản 1 Điều 57 của Luật này;</p><p>đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>e) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư thuộc hiện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 8 Điều 57 của Luật này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>b) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>c) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;</p><p>d) Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;</p><p>đ) Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;</p><p>e) Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>g) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-trien-khai-hoat-dong-dau-tu-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Ở NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-65-mo-tai-khoan-von-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.</p></li><li><p>Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-chuyen-von-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 65 của Luật này.</p><ol><li><p>Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-su-dung-loi-nhuan-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư được giữ lại lợi nhuận thu từ đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tư trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;</p><p>b) Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài.</p><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 63 của Luật này đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 61 của Luật này đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-chuyen-loi-nhuan-ve-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Chuyển lợi nhuận về nước</span></a></h3><ol><li><p>Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 67 của Luật này, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.</p></li><li><p>Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 2 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-69-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;</p><p>b) Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;</p><p>c) Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;</p><p>d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;</p><p>đ) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư, phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;</p><p>e) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;</p><p>g) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;</p><p>h) Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>i) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;</p><p>k) Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;</p><p>l) Kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;</p><p>m) Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;</p><p>n) Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:</li></ol><p>a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư;</p><p>b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;</p><p>c) Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;</p><p>d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;</p><p>đ) Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;</p><p>e) Giám sát, đánh giá, thanh tra chuyên ngành việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;</p><p>g) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p><p>h) Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>i) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:</li></ol><p>a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;</p><p>b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;</p><p>d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;</p><p>đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>e) Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>g) Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.</p><ol><li>Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ hoạt động đầu tư và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Giám sát, đánh giá dự án đầu tư;</p><p>b) Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư.</p><ol><li>Trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><ol><li>Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo nội dung và tiêu chí đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá mục tiêu, sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Nội dung giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;</p><p>c) Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;</p><p>d) Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức thực hiện đánh giá tự thực hiện hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-he-thong-thong-tin-quoc-gia-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;</p><p>b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;</p><p>c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;</p><p>d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-che-do-bao-cao-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>c) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này.</p><ol><li>Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;</p><p>b) Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;</p><p>d) Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;</p><p>đ) Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li><p>Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-che-do-bao-cao-hoat-dong-dau-tu-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>b) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.</p><ol><li>Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Định kỳ hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.</p><ol><li>Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>b) Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;</p><p>c) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Hoạt động xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng xúc tiến đầu tư nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư theo ngành, vùng và đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư có tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; điều phối các hoạt động xúc tiến đầu tư liên vùng, liên tỉnh; theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tư trên địa bàn cả nước.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư trong các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.</p></li><li><p>Kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-75-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-luat-co-lien-quan-den-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"./luat-nha-o-65-2014\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Nhà ở số 65/2014/QH13</a> đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:</p><p>\"2. Có vốn ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 22 như sau:</p><p>\"c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư được chấp thuận thì việc xác định chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng.</p><p>Chính phủ quy định chi tiết điểm này.\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:</p><p>\"1. Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở.\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 170 như sau:</p><p>\"2. Đối với dự án xây dựng nhà ở khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 175 như sau:</p><p>\"7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở; quy định việc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.\";</p><p>e) Bãi bỏ khoản 3 Điều 22 và Điều 171.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:</p><p>\"1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:</p><p>\"Điều 50. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản</p><ol><li><p>Đối với dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án bất động sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầu tư;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư.\";</p><p>c) Bổ sung đoạn mở đầu vào trước khoản 1 Điều 51 như sau:</p><p>\"Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thực hiện như sau:\".</p><p>\"3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 39/2019/QH14 như sau\":</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 25 như sau:</p><p>\"a) Đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để chấp thuận chủ trương đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.</p><p>Đối với dự án đầu tư công, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ đánh giá tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 25 như sau:</p><p>\"đ) Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:</p><p>\"5a. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi giảm không quá 50% so với thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.\";</p><p>b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 14 như sau:</p><p>\"1a. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng miễn thuế tối đa không quá 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo.\";</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Bãi bỏ Điều 14, Điều 15 và khoản 3 Điều 30;</p><p>b) Bỏ số \"14\" và dấu \",\" ngay sau số \"14\" tại Điều 55.</p><ol><li>Bãi bỏ Điều 10 và điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.</p></li><li><p>Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.</p></li><li><p>Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.</p></li><li><p>Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.</p></li><li><p>Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.</p></li></ol><p>Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;</p><p>b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.</p><ol><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-i-cac-chat-ma-tuy-cam-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I CÁC CHẤT MA TÚY CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH</span></a></h2><h3><a href=\"#a-cac-chat-va-muoi-dong-phan-ester-ether-va-muoi-cua-cac-dong-phan-ester-ether-co-the-ton-tai-cua-cac-chat-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Các chất và muối, đồng phân, ester, ether và muối của các đồng phân, ester, ether có thể tồn tại của các chất này</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên chất</th><th>Tên khoa học</th><th>Mã thông tin CAS</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Acetorphine</td><td>3-O-acetyltetrahydro - 7 - α - (1 - hydroxyl - 1 - methylbutyl) - 6, 14 - endoetheno - oripavine</td><td>25333-77-1</td></tr><tr><td>2</td><td>Acetyl-alpha-methylfenanyl</td><td>N- [1 - (α - methylphenethyl) - 4 - piperidyl] acetanilide</td><td>101860-00-8</td></tr><tr><td>3</td><td>Alphacetylmethadol</td><td>α - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane</td><td>17199-58-5</td></tr><tr><td>4</td><td>Alpha-methylfentanyl</td><td>N- [1 - ( α - methylphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide</td><td>79704-88-4</td></tr><tr><td>5</td><td>Beta-hydroxyfentanyl</td><td>N- [1- (β - hydroxyphenethyl) - 4 - peperidyl] propionanilide</td><td>78995-10-5</td></tr><tr><td>6</td><td>Beta-hydroxymethyl-3-fentanyl</td><td>N- [1 - (β - hydroxyphenethyl) - 3 - methyl - 4 - piperidyl] propinonanilide</td><td>78995-14-9</td></tr><tr><td>7</td><td>Desomorphine</td><td>Dihydrodeoxymorphine</td><td>427-00-9</td></tr><tr><td>8</td><td>Etorphine</td><td>Tetrahydro - 7α - (1 - hydroxy - 1 - methylbutyl) - 6,14 - endoetheno - oripavine</td><td>14521-96-1</td></tr><tr><td>9</td><td>Heroine</td><td>Diacetylmorphine</td><td>561-27-3</td></tr><tr><td>10</td><td>Ketobemidone</td><td>4 - meta - hydroxyphenyl - 1 - methyl - 4 - propionylpiperidine</td><td>469-79-4</td></tr><tr><td>11</td><td>3-methylfentanyl</td><td>N- (3 - methyl - 1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide</td><td>42045-86-3</td></tr><tr><td>12</td><td>3 -methylthiofentanyl</td><td>N- [3 - methyl -1 [2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide</td><td>86052-04-2</td></tr><tr><td>13</td><td>Morphine methobromide và các chất dẫn xuất của Morphine Nitơ hóa trị V khác</td><td>(5α,6α) - 17 - Methyl - 7,8 - didehydro - 4,5 - epoxymorphinan - 3,6 - diol - bromomethane (1:1)</td><td>125-23-5</td></tr><tr><td>14</td><td>Para-fluorofentanyl</td><td>4' - fluoro - N - (1 - phenethyl - 4 - piperidyl) propionanilide</td><td>90736-23-5</td></tr><tr><td>15</td><td>PEPAP</td><td>1 - phenethyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol acetate</td><td>64-52-8</td></tr><tr><td>16</td><td>Thiofentanyl</td><td>N - (1 [2- (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] - 4 - propionanilide</td><td>1165-22-6</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#b-cac-chat-va-muoi-dong-phan-co-the-ton-tai-cua-cac-chat-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Các chất và muối, đồng phân có thể tồn tại của các chất này</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên chất</th><th>Tên khoa học</th><th>Mã thông tin CAS</th></tr></thead><tbody><tr><td>17</td><td>Brolamphetamine (DOB)</td><td>2,5 - dimethoxy - 4 - bromoamphetamine</td><td>64638-07-9</td></tr><tr><td>18</td><td>Cathinone</td><td>(-) - α - aminopropiophenone</td><td>71031-15-7</td></tr><tr><td>19</td><td>DET</td><td>N, N - diethyltryptamine</td><td>7558-72-7</td></tr><tr><td>20</td><td>Delta-9-tetrahydrocanabinol</td><td>(6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 3 - pentyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol</td><td>1972-08-3</td></tr><tr><td>21</td><td>DMA</td><td>(±) - 2,5 - dimethoxy - α - methylphenylethylamine</td><td>2801-68-5</td></tr><tr><td>22</td><td>DMHP</td><td>3 - (1,2 - dimethylheptyl) - 1 - hydroxy - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6H- dibenzo [b,d] pyran</td><td>32904-22-6</td></tr><tr><td>23</td><td>DMT</td><td>N, N - dimethyltryptamine</td><td>61-50-7</td></tr><tr><td>24</td><td>DOET</td><td>(±) - 4 - ethyl - 2,5 - dimethoxy - α - phenethylamine</td><td>22004-32-6</td></tr><tr><td>25</td><td>Eticyclidine</td><td>N- ethyl - 1 - phenylcylohexylamine</td><td>2201-15-2</td></tr><tr><td>26</td><td>Etryptamine</td><td>3 - (2 - aminobuty) indole</td><td>2235-90-7</td></tr><tr><td>27</td><td>MDMA</td><td>(±) - N - α - dimethyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine</td><td>42542-10-9</td></tr><tr><td>28</td><td>Mescalin</td><td>3,4,5 - trimethoxyphenethylamine</td><td>54-04-6</td></tr><tr><td>29</td><td>Methcathinone</td><td>2 - (methylamino) - 1 - phenylpropan - 1 - one</td><td>5650-44-2</td></tr><tr><td>30</td><td>4-methylaminorex</td><td>(±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 - phenyl - 2 - oxazoline</td><td>3568-94-3</td></tr><tr><td>31</td><td>MMDA</td><td>(±) - 5 - methoxy - 3,4 - methylenedioxy - α - methylphenylethylamine</td><td>13674-05-0</td></tr><tr><td>32</td><td>(+)-Lysergide (LSD)</td><td>9,10 - didehydro - N, N - diethyl - 6 - methylergoline - 8β carboxamide</td><td>50-37-3</td></tr><tr><td>33</td><td>N-hydroxy MDA (MDOH)</td><td>(±) - N - hydroxy - [α - methyl - 3,4 - (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine</td><td>74698-47-8</td></tr><tr><td>34</td><td>N-ethyl MDA</td><td>(±) N - ethyl - methyl - 3,4 - (methylenedioxy) phenethylamine</td><td>82801-81-8</td></tr><tr><td>35</td><td>Parahexyl</td><td>3 - hexyl - 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9 - trimethyl - 6H - dibenzo [b,d] pyran - 1 - ol</td><td>117-51-1</td></tr><tr><td>36</td><td>PMA</td><td>p - methoxy - α - methylphenethylamine</td><td>64-13-1</td></tr><tr><td>37</td><td>Psilocine, Psilotsin</td><td>3 - [2 - (dimetylamino) ethyl] indol - 4 - ol</td><td>520-53-6</td></tr><tr><td>38</td><td>Psilocybine</td><td>3 - [2 - dimetylaminoethyl] indol - 4 - yl dihydrogen phosphate</td><td>520-52-5</td></tr><tr><td>39</td><td>Rolicyclidine</td><td>1 - (1 - phenylcyclohexy) pyrrolidine</td><td>2201-39-0</td></tr><tr><td>40</td><td>STP, DOM</td><td>2,5 - dimethoxy - 4,α - dimethylphenethylamine</td><td>15588-95-1</td></tr><tr><td>41</td><td>Tenamfetamine (MDA)</td><td>α - methyl - 3,4 - (methylendioxy) phenethylamine</td><td>4764-17-4</td></tr><tr><td>42</td><td>Tenocyclidine (TCP)</td><td>1 - [1 - (2 - thienyl) cyclohexyl] piperidine</td><td>21500-98-1</td></tr><tr><td>43</td><td>TMA</td><td>(+) - 3,4,5 - trimethoxy - α - methylphenylethylamine</td><td>1082-88-8</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#c-cac-chat-va-muoi-co-the-ton-tai-cua-cac-chat-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên chất</th><th>Tên khoa học</th><th>Mã thông tin CAS</th></tr></thead><tbody><tr><td>44</td><td>MPPP</td><td>1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - piperidinol propionate (ester)</td><td>13147-09-6</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#d-cac-chat-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. Các chất sau</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên chất</th><th>Tên khoa học</th><th>Mã thông tin CAS</th></tr></thead><tbody><tr><td>45</td><td>Cần sa và các chế phẩm từ cần sa</td><td></td><td>8063-14-7</td></tr><tr><td>46</td><td>Lá Khat</td><td>Lá cây Catha edulis</td><td></td></tr><tr><td>47</td><td>Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện (trừ trường hợp ethyl este của acid béo iod hóa trong dầu hạt thuốc phiện mà không còn chứa chất ma túy từ thuốc phiện)</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-hoa-chat-khoang-vat-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC HÓA CHẤT, KHOÁNG VẬT CẤM</span></a></h2><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên hóa chất theo tiếng Việt</th><th>Tên hóa chất theo tiếng Anh</th><th>Mã HS</th><th>Mã số CAS</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Các hợp chất O-Alkyl (&amp;lt;C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat</td><td>O-Alkyl (&amp;lt;=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates</td><td>2931.00</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ví dụ:</td><td>Example:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>• Sarin: O-Isopropylmetyl phosphonofloridat</td><td>• Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluoridate</td><td>2931.9080</td><td>107-44-8</td></tr><tr><td></td><td>• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat</td><td>• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat</td><td>2931.9080</td><td>96-64-0</td></tr><tr><td>2</td><td>Các hợp chất O-Alkyl (&amp;lt;C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidocyanidat</td><td>O-Alkyl (&amp;lt;=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates</td><td>2931.00</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ví dụ:</td><td>Example:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tabun:O-Ethyl N,N-dimetyl phosphoramidocyanidat</td><td>Tabun:O-Ethyl N,N-dimethyl phosphoramidocyanidate</td><td>2931.9080</td><td>77-81-6</td></tr><tr><td>3</td><td>Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc &amp;lt;C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng</td><td>O-Alkyl (H or &amp;lt;=C10, incl. cycloalkyl) S-2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts</td><td>2930.90</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ví dụ:</td><td>Example:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat</td><td>O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate</td><td>2930.9099</td><td>50782-69-9</td></tr><tr><td>4</td><td>Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:</td><td>Sulfur mustards:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>• 2-Cloroetylchlorometylsulfit</td><td>• 2-Chloroethyl chloromethylsulfide</td><td>2930.9099</td><td>2625-76-5</td></tr><tr><td></td><td>• Khí gây bỏng: Bis (2- cloroetyl) sulfit</td><td>• Mustard gas: Bis(2- chloroethyl) sulfide</td><td>2930.9099</td><td>505-60-2</td></tr><tr><td></td><td>• Bis (2-cloroetylthio) metan</td><td>• Bis(2-chloroethylthio) methane</td><td>2930.9099</td><td>63869-13-6</td></tr><tr><td></td><td>• Sesquimustard: 1,2-Bis (2- cloroetylthio) etan</td><td>• Sesquimustard: 1,2- Bis(2-chloroethylthio)ethane</td><td>2930.9099</td><td>3563-36-8</td></tr><tr><td></td><td>• 1,3-Bis(2- cloroetylthio) -n-propan</td><td>• 1,3-Bis(2-chloroethylthio)-n-propane</td><td>2930.9099</td><td>63905-10-2</td></tr><tr><td></td><td>• 1,4-Bis (2- cloroetylthio) -n-butan</td><td>• 1,4-Bis(2-chloroethylthio)-n-butane</td><td>2930.9099</td><td>142868-93-7</td></tr><tr><td></td><td>• 1,5-Bis (2- cloroetylthio) -n-pentan</td><td>• 1,5-Bis(2-chloroethylthio)-n-pentane</td><td>2930.9099</td><td>142868-94-8</td></tr><tr><td></td><td>• Bis (2-cloroetylthiometyl) ete</td><td>• Bis(2-chloroethylthiomethyl)ether</td><td>2930.9099</td><td>63918-90-1</td></tr><tr><td></td><td>• Khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh và Oxy: Bis (2-cloroetylthioetyl) ete</td><td>• O-Mustard: Bis(2- chloroethylthioethyl) ether</td><td>2930.9099</td><td>63918-89-8</td></tr><tr><td>5</td><td>Các hợp chất Lewisit:</td><td>Lewisites:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>• Lewisit 1: 2-Clorovinyldicloroarsin</td><td>• Lewisite 1: 2- Chlorovinyldichloroarsine</td><td>2931.9080</td><td>541-25-3</td></tr><tr><td></td><td>• Lewisit 2: Bis (2- chlorovinyl) cloroarsin</td><td>• Lewisite 2: Bis(2- chlorovinyl)chloroarsine</td><td>2931.9080</td><td>40334-69-8</td></tr><tr><td></td><td>• Lewisit 3: Tris (2-chlorovinyl) arsin</td><td>• Lewisite 3: Tris(2-chlorovinyl)arsine</td><td>2931.9080</td><td>40334-70-1</td></tr><tr><td>6</td><td>Hơi cay Nitơ:</td><td>Nitrogen mustards:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>• HN1: Bis (2-chloroethyl) etylamin</td><td>• HN1: Bis(2-chloroethyl)ethylamine</td><td>2921.1999</td><td>538-07-8</td></tr><tr><td></td><td>• HN2: Bis(2-chloroetyl) metylamin</td><td>• HN2: Bis(2-chloroethyl) methylamine</td><td>2921.1999</td><td>51-75-2</td></tr><tr><td></td><td>• HN3: Tris(2-cloroetyl)amin</td><td>• HN3: Tris(2-chloroethyl)amine</td><td>2921.1999</td><td>555-77-1</td></tr><tr><td>7</td><td>Saxitoxin</td><td>Saxitoxin</td><td>3002.90</td><td>35523-89-8</td></tr><tr><td>8</td><td>Ricin</td><td>Ricin</td><td>3002.90</td><td>9009-86-3</td></tr><tr><td>9</td><td>Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldiflorit</td><td>Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ví dụ:</td><td>Example:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>DF:Metylphosphonyldiflorit</td><td>DF:Mefhylphosphonyldifluoride</td><td>2931.9020</td><td>676-99-3</td></tr><tr><td>10</td><td>Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc &amp;lt;C10, gồm cả cycloalkyl) O-2- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng</td><td>O-Alkyl (H or &amp;lt;=C10, incl. cycloalkyl) O-2-dalkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts</td><td>2931.00</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ví dụ:</td><td>Example:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoetyl metylphosphonit</td><td>QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite</td><td>2931.9080</td><td>57856-11-8</td></tr><tr><td>11</td><td>Chlorosarin: O-Isopropyl metylphosphonocloridat</td><td>Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate</td><td>2931.9080</td><td>1445-76-7</td></tr><tr><td>12</td><td>Chlorosoman: O-Pinacolyl metylphosphonocloridat</td><td>Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate</td><td>2931.9080</td><td>7040-57-5</td></tr><tr><td>13</td><td>Axit dodecyl benzen sunfonic (DBSA)</td><td>Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)</td><td>29041000</td><td>27176-87-0</td></tr><tr><td>14</td><td>Amiăng crocidolit</td><td>Asbestos crocidolite</td><td>2524.10.00</td><td>12001-28-4</td></tr><tr><td>15</td><td>Amiăng amosit</td><td>Asbestos amosite</td><td>2524.90.00</td><td>12172-73-5</td></tr><tr><td>16</td><td>Amiăng anthophyllit</td><td>Asbestos anthophyllite</td><td>2524.90.00</td><td>17068-78-977536-67-5</td></tr><tr><td>17</td><td>Amiăng actinolit</td><td>Asbestos actinolite</td><td>2524.90.00</td><td>77536-66-4</td></tr><tr><td>18</td><td>Amiăng tremolit</td><td>Asbestos tremolite</td><td>2524.90.00</td><td>77536-68-6</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-loai-thuc-vat-rung-dong-vat-rung-thuy-san-nguy-cap-quy-hiem-nhom-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG, THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM NHÓM I</span></a></h2><h2><a href=\"#danh-muc-loai-thuc-vat-rung-dong-vat-rung-nguy-cap-quy-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM</span></a></h2><h3><a href=\"#ia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IA</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên Việt Nam</th><th>Tên khoa học</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>LỚP THÔNG</td><td>PINOSIDA</td></tr><tr><td></td><td>Họ Hoàng đàn</td><td>Cupressaceae</td></tr><tr><td>1</td><td>Bách vàng</td><td>Xanthocyparis vietnamensis</td></tr><tr><td>2</td><td>Bách đài loan</td><td>Taiwania cryptomerioides</td></tr><tr><td>3</td><td>Hoàng đàn hữu liên</td><td>Cupressus tonkinensis</td></tr><tr><td>4</td><td>Sa mộc dầu</td><td>Cunninghamia konishii</td></tr><tr><td>5</td><td>Thông nước</td><td>Glyptostrobus pensilis</td></tr><tr><td></td><td>Họ Thông</td><td>Pinaceae</td></tr><tr><td>6</td><td>Du sam đá vôi</td><td>Keteleeria davidiana</td></tr><tr><td>7</td><td>Vân sam fan si pang</td><td>Abies delavayi subsp. fansipanensis</td></tr><tr><td></td><td>Họ Hoàng liên gai</td><td>Berberidaceae</td></tr><tr><td>8</td><td>Các loài Hoàng liên gai thuộc chi Berberis</td><td>Berberis spp.</td></tr><tr><td></td><td>Họ Mao lương</td><td>Ranunculaceae</td></tr><tr><td>9</td><td>Hoàng liên chân gà</td><td>Coptis quinquesecta</td></tr><tr><td>10</td><td>Hoàng liên bắc</td><td>Coptis chinensis</td></tr><tr><td></td><td>Họ Ngũ gia bì</td><td>Araliaceae</td></tr><tr><td>11</td><td>Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)</td><td>Panax bipinnatifidus</td></tr><tr><td>12</td><td>Tam thất hoang</td><td>Panax stipuleanatus</td></tr><tr><td></td><td>LỚP HÀNH</td><td>LILIOPSIDA</td></tr><tr><td></td><td>Họ lan</td><td>Orchidaceae</td></tr><tr><td>13</td><td>Lan kim tuyến</td><td>Anoectochilus setaceus</td></tr><tr><td>14</td><td>Lan kim tuyến</td><td>Anoectochilus acalcaratus</td></tr><tr><td>15</td><td>Lan kim tuyến</td><td>Anoectochilus calcareus</td></tr><tr><td>16</td><td>Lan hài bóng</td><td>Paphiopedilum vietnamense</td></tr><tr><td>17</td><td>Lan hài vàng</td><td>Paphiopedilum villosum</td></tr><tr><td>18</td><td>Lan hài đài cuộn</td><td>Paphiopedilum appletonianum</td></tr><tr><td>19</td><td>Lan hài chai</td><td>Paphiopedilum callosum</td></tr><tr><td>20</td><td>Lan hài râu</td><td>Paphiopedilum dianthum</td></tr><tr><td>21</td><td>Lan hài hê len</td><td>Paphiopedilum helenae</td></tr><tr><td>22</td><td>Lan hài henry</td><td>Paphiopedilum henryanum</td></tr><tr><td>23</td><td>Lan hài xanh</td><td>Paphiopedilum malipoense</td></tr><tr><td>24</td><td>Lan hài chân tím</td><td>Paphiopedilum tranlienianum</td></tr><tr><td>25</td><td>Lan hài lông</td><td>Paphiopedilum hirsutissimum</td></tr><tr><td>26</td><td>Lan hài hằng</td><td>Paphiopedilum hangianum</td></tr><tr><td>27</td><td>Lan hài đỏ</td><td>Paphiopedilum delenatii</td></tr><tr><td>28</td><td>Lan hài trân châu</td><td>Paphiopedilum emersonii</td></tr><tr><td>29</td><td>Lan hài hồng</td><td>Paphiopedilum micranthum</td></tr><tr><td>30</td><td>Lan hài xuân cảnh</td><td>Paphiopedilum canhii</td></tr><tr><td>31</td><td>Lan hài tía</td><td>Paphiopedilum purpuratum</td></tr><tr><td>32</td><td>Lan hài trần tuấn</td><td>Paphiopedilum trantuanhii</td></tr><tr><td>33</td><td>Lan hài đốm</td><td>Paphiopedilum concolor</td></tr><tr><td>34</td><td>Lan hài tam đảo</td><td>Paphiopedilum gratrixianum</td></tr><tr><td></td><td>LỚP NGỌC LAN</td><td>MAGNOLIOPSIDA</td></tr><tr><td></td><td>Họ Dầu</td><td>Dipterocarpaceae</td></tr><tr><td>35</td><td>Chai lá cong</td><td>Shorea falcata</td></tr><tr><td>36</td><td>Kiền kiền phú quốc</td><td>Hopea pierrei</td></tr><tr><td>37</td><td>Sao hình tim</td><td>Hopea cordata</td></tr><tr><td>38</td><td>Sao mạng cà ná</td><td>Hopea reticulata</td></tr><tr><td></td><td>Họ Ngũ gia bì</td><td>Araliaceae</td></tr><tr><td>39</td><td>Sâm ngọc linh</td><td>Panax vietnamensis</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#ib\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IB</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên Việt Nam</th><th>Tên khoa học</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>LỚP THÚ</td><td>MAMMALIA</td></tr><tr><td></td><td>BỘ LINH TRƯỞNG</td><td>PRIMATES</td></tr><tr><td>1</td><td>Cu li lớn</td><td><em>Nycticebus bengalensis</em></td></tr><tr><td>2</td><td>Cu li nhỏ</td><td><em>Nycticebus pygmaeus</em></td></tr><tr><td>3</td><td>Chà vá chân đen</td><td><em>Pygathrix nigripes</em></td></tr><tr><td>4</td><td>Chà vá chân nâu</td><td><em>Pygathrix nemaeus</em></td></tr><tr><td>5</td><td>Chà vá chân xám</td><td><em>Pygathrix cinerea</em></td></tr><tr><td>6</td><td>Voọc bạc đông dương</td><td><em>Trachypithecus germaini</em></td></tr><tr><td>7</td><td>Voọc bạc trường sơn</td><td><em>Trachypithecus margarita</em></td></tr><tr><td>8</td><td>Voọc cát bà</td><td><em>Trachypithecus poliocephalus</em></td></tr><tr><td>9</td><td>Voọc đen má trắng</td><td><em>Trachypithecus francoisi</em></td></tr><tr><td>10</td><td>Voọc hà tĩnh</td><td><em>Trachypithecus hatinhensis</em></td></tr><tr><td>11</td><td>Voọc mông trắng</td><td><em>Trachypithecus delacouri</em></td></tr><tr><td>12</td><td>Voọc mũi hếch</td><td><em>Rhinopithecus avunculus</em></td></tr><tr><td>13</td><td>Voọc xám</td><td><em>Trachypithecus crepusculus</em></td></tr><tr><td>14</td><td>Vượn cao vít</td><td><em>Nomascus nasutus</em></td></tr><tr><td>15</td><td>Vượn đen tuyền</td><td><em>Nomascus concolor</em></td></tr><tr><td>16</td><td>Vượn má hung</td><td><em>Nomascus gabriellae</em></td></tr><tr><td>17</td><td>Vượn má trắng</td><td><em>Nomascus leucogenys</em></td></tr><tr><td>18</td><td>Vượn má vàng trung bộ</td><td><em>Nomascus annamensis</em></td></tr><tr><td>19</td><td>Vượn siki</td><td><em>Nomascus siki</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ THÚ ĂN THỊT</td><td>CARNIVORA</td></tr><tr><td>20</td><td>Sói đỏ (Chó sói lửa)</td><td><em>Cuon alpinus</em></td></tr><tr><td>21</td><td>Gấu chó</td><td><em>Helarctos malayanus</em></td></tr><tr><td>22</td><td>Gấu ngựa</td><td><em>Ursus thibetanus</em></td></tr><tr><td>23</td><td>Rái cá lông mượt</td><td><em>Lutrogale perspicillata</em></td></tr><tr><td>24</td><td>Rái cá thường</td><td><em>Lutra lutra</em></td></tr><tr><td>25</td><td>Rái cá vuốt bé</td><td><em>Aonyx cinereus</em></td></tr><tr><td>26</td><td>Rái cá lông mũi</td><td><em>Lutra sumatrana</em></td></tr><tr><td>27</td><td>Cầy mực</td><td><em>Arctictis binturong</em></td></tr><tr><td>28</td><td>Cầy gấm</td><td><em>Prionodon pardicolor</em></td></tr><tr><td>29</td><td>Báo gấm</td><td><em>Neofelis nebulosa</em></td></tr><tr><td>30</td><td>Báo hoa mai</td><td><em>Panthera pardus</em></td></tr><tr><td>31</td><td>Beo lửa</td><td><em>Catopuma temminckii</em></td></tr><tr><td>32</td><td>Hổ đông dương</td><td><em>Panthera tigris corbetti</em></td></tr><tr><td>33</td><td>Mèo cá</td><td><em>Prionailurus viverrinus</em></td></tr><tr><td>34</td><td>Mèo gấm</td><td><em>Pardofelis marmorata</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ CÓ VÒI</td><td>PROBOSCIDEA</td></tr><tr><td>35</td><td>Voi châu á</td><td><em>Elephas maximus</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ MÓNG GUỐC LẺ</td><td>PERISSODACTYLA</td></tr><tr><td>36</td><td>Tê giác một sừng</td><td><em>Rhinoceros sondaicus</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ MÓNG GUỐC CHẴN</td><td>ARTIODACTYLA</td></tr><tr><td>37</td><td>Bò rừng</td><td><em>Bos javanicus</em></td></tr><tr><td>38</td><td>Bò tót</td><td><em>Bos gaurus</em></td></tr><tr><td>39</td><td>Hươu vàng</td><td><em>Axis porcinus annamiticus</em></td></tr><tr><td>40</td><td>Hươu xạ</td><td><em>Moschus berezovskii</em></td></tr><tr><td>41</td><td>Mang lớn</td><td><em>Megamuntiacus vuquangensis</em></td></tr><tr><td>42</td><td>Mang trường sơn</td><td><em>Muntiacus truongsonensis</em></td></tr><tr><td>43</td><td>Nai cà tong</td><td><em>Rucervus eldii</em></td></tr><tr><td>44</td><td>Sao la</td><td><em>Pseudoryx nghetinhensis</em></td></tr><tr><td>45</td><td>Sơn dương</td><td><em>Naemorhedus milneedwardsii</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ TÊ TÊ</td><td>PHOLIDOTA</td></tr><tr><td>46</td><td>Tê tê java</td><td><em>Manis javanica</em></td></tr><tr><td>47</td><td>Tê tê vàng</td><td><em>Manis pentadactyla</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ THỎ RỪNG</td><td>LAGOMORPHA</td></tr><tr><td>48</td><td>Thỏ vằn</td><td><em>Nesolagus timminsi</em></td></tr><tr><td></td><td>LỚP CHIM</td><td>AVES</td></tr><tr><td></td><td>BỘ BỒ NÔNG</td><td>PELECANIFORMES</td></tr><tr><td>49</td><td>Bồ nông chân xám</td><td><em>Pelecanus philippensis</em></td></tr><tr><td>50</td><td>Cò thìa</td><td><em>Platalea minor</em></td></tr><tr><td>51</td><td>Quắm cánh xanh</td><td><em>Pseudibis davisoni</em></td></tr><tr><td>52</td><td>Quắm lớn (Cò quắm lớn)</td><td><em>Thaumatibis gigantea</em></td></tr><tr><td>53</td><td>Vạc hoa</td><td><em>Gorsachius magnificus</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ CỔ RẮN</td><td>SULIFORMES</td></tr><tr><td>54</td><td>Cổ rắn</td><td><em>Anhinga melanogaster</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ BỒ NÔNG</td><td>PELECANIFORMES</td></tr><tr><td>55</td><td>Cò trắng trung quốc</td><td><em>Egretta eulophotes</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ HẠC</td><td>CICONIFORMES</td></tr><tr><td>56</td><td>Già đẫy nhỏ</td><td><em>Leptoptilos javanicus</em></td></tr><tr><td>57</td><td>Hạc cổ trắng</td><td><em>Ciconia episcopus</em></td></tr><tr><td>58</td><td>Hac xám</td><td><em>Mycteria cinerea</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ ƯNG</td><td>ACCIPITRIFORMES</td></tr><tr><td>59</td><td>Đại bàng đầu nâu</td><td><em>Aquila heliaca</em></td></tr><tr><td>60</td><td>Kền kền ấn độ</td><td><em>Gyps indicus</em></td></tr><tr><td>61</td><td>Kền kền ben gan</td><td><em>Gyps bengalensis</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ CẮT</td><td>FALCONIFORMES</td></tr><tr><td>62</td><td>Cắt lớn</td><td><em>Falco peregrinus</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ CHOẮT</td><td>CHARADRIIFORMES</td></tr><tr><td>63</td><td>Choắt lớn mỏ vàng</td><td><em>Tringa guttifer</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ NGỖNG</td><td>ANSERIFORMES</td></tr><tr><td>64</td><td>Ngan cánh trắng</td><td><em>Asarcornis scutulata</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ GÀ</td><td>GALLIFORMES</td></tr><tr><td>65</td><td>Gà lôi lam mào trắng</td><td><em>Lophura edwardsi</em></td></tr><tr><td>66</td><td>Gà lôi tía</td><td><em>Tragopan temminckii</em></td></tr><tr><td>67</td><td>Gà lôi trắng</td><td><em>Lophura nycthemera</em></td></tr><tr><td>68</td><td>Gà so cổ hung</td><td><em>Arborophila davidi</em></td></tr><tr><td>69</td><td>Gà tiền mặt đỏ</td><td><em>Polyplectron germaini</em></td></tr><tr><td>70</td><td>Gà tiền mặt vàng</td><td><em>Polyplectron bicalcaratum</em></td></tr><tr><td>71</td><td>Trĩ sao</td><td><em>Rheinardia ocellata</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ SẾU</td><td>GRUIFORMES</td></tr><tr><td>72</td><td>Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)</td><td><em>Grus antigone</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ Ô TÁC</td><td>OTIDIFORMES</td></tr><tr><td>73</td><td>Ô tác</td><td><em>Honbaropsis bengalensis</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ BỒ CÂU</td><td>COLUMBIFORMES</td></tr><tr><td>74</td><td>Bồ câu ni cô ba</td><td><em>Caloenas nicobarica</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ HỒNG HOÀNG</td><td>Bucerotiformes</td></tr><tr><td>75</td><td>Hồng hoàng</td><td><em>Buceros bicornis</em></td></tr><tr><td>76</td><td>Niệc cổ hung</td><td><em>Aceros nipalensis</em></td></tr><tr><td>77</td><td>Niệc mỏ vằn</td><td><em>Rhyticeros undulatus</em></td></tr><tr><td>78</td><td>Niệc nâu</td><td><em>Anorrhinus austeni</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ SẺ</td><td>PASSERRIFORMES</td></tr><tr><td>79</td><td>Khướu ngọc linh</td><td><em>Trochalopteron ngoclinhense</em></td></tr><tr><td></td><td>LỚP BÒ SÁT</td><td>REPTILIA</td></tr><tr><td></td><td>BỘ CÓ VẢY</td><td>SQUAMATA</td></tr><tr><td>80</td><td>Tắc kè đuôi vàng</td><td><em>Cnemaspis psychedelica</em></td></tr><tr><td>81</td><td>Thằn lằn cá sấu</td><td><em>Shinisaurus crocodilurus</em></td></tr><tr><td>82</td><td>Kỳ đà vân</td><td><em>Varanus nebulosus (Varanus bengalensis)</em></td></tr><tr><td>83</td><td>Rắn hổ chúa</td><td><em>Ophiophagus hannah</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ RÙA</td><td>TESTUDINES</td></tr><tr><td>84</td><td>Rùa ba-ta-gua miền nam</td><td><em>Batagur affinis</em></td></tr><tr><td>85</td><td>Rùa hộp trán vàng miền trung (Cuora bourreti)</td><td><em>Cuora bourreti</em></td></tr><tr><td>86</td><td>Rùa hộp trán vàng miền nam (Cuora picturata)</td><td><em>Cuora picturata</em></td></tr><tr><td>87</td><td>Rùa hộp trán vàng miền bắc</td><td><em>Cuora galbinifrons</em></td></tr><tr><td>88</td><td>Rùa trung bộ</td><td><em>Mauremys annamensis</em></td></tr><tr><td>89</td><td>Rùa đầu to</td><td><em>Platysternon megacephalum</em></td></tr><tr><td>90</td><td>Giải sin-hoe</td><td><em>Rafetus swinhoei</em></td></tr><tr><td>91</td><td>Giải</td><td><em>Pelochelys cantorii</em></td></tr><tr><td></td><td>BỘ CÁ SẤU</td><td>CROCODILIA</td></tr><tr><td>92</td><td>Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)</td><td><em>Crocodylus porosus</em></td></tr><tr><td>93</td><td>Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)</td><td><em>Crocodylus siamensis</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#danh-muc-loai-thuy-san-nguy-cap-quy-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM</span></a></h2><h3><a href=\"#nhom-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NHÓM I</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên Việt Nam</th><th>Tên khoa học</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>LỚP ĐỘNG VẬT CÓ VÚ</td><td>MAMMALIAS</td></tr><tr><td>1</td><td>Họ cá heo biển (tất cả các loài, trừ cá heo trắng trung hoa - Sousa chinensis)</td><td>Delphinidae</td></tr><tr><td>2</td><td>Họ cá heo chuột (tất cả các loài)</td><td>Phocoenidae</td></tr><tr><td>3</td><td>Họ cá heo nước ngọt (tất cả các loài)</td><td>Platanistidae</td></tr><tr><td>4</td><td>Họ cá voi lưng gù (tất cả các loài)</td><td>Balaenopteridae</td></tr><tr><td>5</td><td>Họ cá voi mõm khoằm (tất cả các loài)</td><td>Ziphiidae</td></tr><tr><td>6</td><td>Họ cá voi nhỏ (tất cả các loài)</td><td>Physeteridae</td></tr><tr><td>II</td><td>LỚP CÁ XƯƠNG</td><td>OSTEICHTHYES</td></tr><tr><td>7</td><td>Cá chình mun</td><td><em>Anguilla bicolor</em></td></tr><tr><td>8</td><td>Cá chình nhật</td><td><em>Anguilla japonica</em></td></tr><tr><td>9</td><td>Cá cháy bắc</td><td><em>Tenualosareevesii</em></td></tr><tr><td>10</td><td>Cá mòi đường</td><td><em>Albulavulpes</em></td></tr><tr><td>11</td><td>Cá đé</td><td><em>Ilishaelongata</em></td></tr><tr><td>12</td><td>Cá thát lát khổng lồ</td><td><em>Chitalalopis</em></td></tr><tr><td>13</td><td>Cá anh vũ</td><td><em>Semilabeo obscurus</em></td></tr><tr><td>14</td><td>Cá chép gốc</td><td><em>Procyprismerus</em></td></tr><tr><td>15</td><td>Cá hô</td><td><em>Catlocarpiosiamensis</em></td></tr><tr><td>16</td><td>Cá học trò</td><td><em>Balantiocheilosambusticauda</em></td></tr><tr><td>17</td><td>Cá lợ thân cao (Cá lợ)</td><td><em>Cyprinus hyperdorsalis</em></td></tr><tr><td>18</td><td>Cá lợ thân thấp</td><td><em>Cyprinus muititaeniata</em></td></tr><tr><td>19</td><td>Cá măng giả</td><td><em>Luciocyprinuslangsoni</em></td></tr><tr><td>20</td><td>Cá may</td><td><em>Gyrinocheilusaymonieri</em></td></tr><tr><td>21</td><td>Cá mè huế</td><td><em>Chanodichthysflavpinnis</em></td></tr><tr><td>22</td><td>Cá mom (Cá rồng)</td><td><em>Scleropagesformosus</em></td></tr><tr><td>23</td><td>Cá pạo (Cá mị)</td><td><em>Sinilabeograffeuilli</em></td></tr><tr><td>24</td><td>Cá rai</td><td><em>Neolisochilusbenasi</em></td></tr><tr><td>25</td><td>Cá trốc</td><td><em>Acrossocheilusannamensis</em></td></tr><tr><td>26</td><td>Cá trữ</td><td><em>Cyprinus dai</em></td></tr><tr><td>27</td><td>Cá thơm</td><td><em>Plecoglossusaltivelis</em></td></tr><tr><td>28</td><td>Cá niết cúc phương</td><td><em>Pterocryptiscucphuongensis</em></td></tr><tr><td>29</td><td>Cá tra đầu</td><td><em>Pangasianodongigas</em></td></tr><tr><td>30</td><td>Cá chen bầu</td><td><em>Ompokbimaculatus</em></td></tr><tr><td>31</td><td>Cá vồ cờ</td><td><em>Pangasius sanitwongsei</em></td></tr><tr><td>32</td><td>Cá sơn đài</td><td><em>Ompokmiostoma</em></td></tr><tr><td>33</td><td>Cá bám đá</td><td><em>Gyrinocheiluspennocki</em></td></tr><tr><td>34</td><td>Cá trê tối</td><td><em>Clariasmeladerma</em></td></tr><tr><td>35</td><td>Cá trê trắng</td><td><em>Clariasbatrachus</em></td></tr><tr><td>36</td><td>Cá trèo đồi</td><td><em>Chana asiatica</em></td></tr><tr><td>37</td><td>Cá bàng chài vân sóng</td><td><em>Cheilinusundulatus</em></td></tr><tr><td>38</td><td>Cá dao cạo</td><td><em>Solenostomus paradoxus</em></td></tr><tr><td>39</td><td>Cá dây lưng gù</td><td><em>Cyttopsiscypho</em></td></tr><tr><td>40</td><td>Cá kèn trung quốc</td><td><em>Aulostomuschinensis</em></td></tr><tr><td>41</td><td>Cá mặt quỷ</td><td><em>Scorpaenopsisdiabolus</em></td></tr><tr><td>42</td><td>Cá mặt trăng</td><td><em>Molamola</em></td></tr><tr><td>43</td><td>Cá mặt trăng đuôi nhọn</td><td><em>Masturuslanceolatus</em></td></tr><tr><td>44</td><td>Cá nòng nọc nhật bản</td><td><em>Ateleopus japonicus</em></td></tr><tr><td>45</td><td>Cá ngựa nhật</td><td><em>Hippocampus japonicus</em></td></tr><tr><td>46</td><td>Cá đường (Cá sủ giấy)</td><td><em>Otolithoidesbiauratus</em></td></tr><tr><td>47</td><td>Cá kẽm chấm vàng</td><td><em>Plectorhynchusflavomaculatus</em></td></tr><tr><td>48</td><td>Cá kẽm mép vẩy đen</td><td><em>Plectorhynchusgibbosus</em></td></tr><tr><td>49</td><td>Cá song vân giun</td><td><em>Epinephelusundulatostriatus</em></td></tr><tr><td>50</td><td>Cá mó đầu u</td><td><em>Bolbometoponmuricatum</em></td></tr><tr><td>51</td><td>Cá mú dẹt</td><td><em>Cromileptesaltivelis</em></td></tr><tr><td>52</td><td>Cá mú chấm bé</td><td><em>Plectropomusleopardus</em></td></tr><tr><td>53</td><td>Cá mú sọc trắng</td><td><em>Anyperodonleucogrammicus</em></td></tr><tr><td>54</td><td>Cá hoàng đế</td><td><em>Pomacanthus imperator</em></td></tr><tr><td>III</td><td>LỚP CÁ SỤN</td><td>CHONDRICHTHYES</td></tr><tr><td>55</td><td>Các loài cá đuối nạng</td><td><em>Mobula sp.</em></td></tr><tr><td>56</td><td>Các loài cá đuối ó mặt quỷ</td><td><em>Manta sp.</em></td></tr><tr><td>57</td><td>Cá đuối quạt</td><td><em>Okamejeikenojei</em></td></tr><tr><td>58</td><td>Cá giống mõm tròn</td><td><em>Rhinaancylostoma</em></td></tr><tr><td>59</td><td>Cá mập đầu bạc</td><td><em>Carcharhinus albimarginatus</em></td></tr><tr><td>60</td><td>Cá mập đầu búa hình vỏ sò</td><td><em>Sphyrna lewini</em></td></tr><tr><td>61</td><td>Cá mập đầu búa lớn</td><td><em>Sphyrna mokarran</em></td></tr><tr><td>62</td><td>Cá mập đầu búa trơn</td><td><em>Sphyrna zygaena</em></td></tr><tr><td>63</td><td>Cá mập đầu vây trắng</td><td><em>Carcharhinus longimanus</em></td></tr><tr><td>64</td><td>Cá mập đốm đen đỉnh đuôi</td><td><em>Carcharhinus melanopterus</em></td></tr><tr><td>65</td><td>Cá mập hiền</td><td><em>Carcharhinus amblyrhynchoides</em></td></tr><tr><td>66</td><td>Cá mập lơ cát</td><td><em>Carcharhinus leucas</em></td></tr><tr><td>67</td><td>Cá mập lụa</td><td><em>Carcharhinus falciformis</em></td></tr><tr><td>68</td><td>Cá mập trắng lớn</td><td><em>Carcharodon carcharias</em></td></tr><tr><td>69</td><td>Cá nhám lông nhung</td><td><em>Cephaloscyllium umbratile</em></td></tr><tr><td>70</td><td>Cá nhám nâu</td><td><em>Etmopterus lucifer</em></td></tr><tr><td>71</td><td>Cá nhám nhu mì</td><td><em>Stegostomafasciatum</em></td></tr><tr><td>72</td><td>Cá nhám rang</td><td><em>Rhinzoprionodonacutus</em></td></tr><tr><td>73</td><td>Cá nhám thu</td><td><em>Lamna nasus</em></td></tr><tr><td>74</td><td>Cá nhám thu/cá mập sâu</td><td><em>Pseudocarchariaskamoharai</em></td></tr><tr><td>75</td><td>Cá nhám voi</td><td><em>Rhincodon typus</em></td></tr><tr><td>76</td><td>Các loài cá đao</td><td><em>Pristidae spp.</em></td></tr><tr><td>77</td><td>Các loài cá mập đuôi dài</td><td><em>Alopias spp.</em></td></tr><tr><td>IV</td><td>LỚP HAI MẢNH VỎ</td><td>BIVALVIA</td></tr><tr><td>78</td><td>Trai bầu dục cánh cung</td><td><em>Margaritanopsislaosensis</em></td></tr><tr><td>79</td><td>Trai cóc dày</td><td><em>Gibbosulacrassa</em></td></tr><tr><td>80</td><td>Trai cóc hình lá</td><td><em>Lamprotulablaisei</em></td></tr><tr><td>81</td><td>Trai cóc nhẵn</td><td><em>Cuneopsisdemangei</em></td></tr><tr><td>82</td><td>Trai cóc vuông</td><td><em>Protuniomessageri</em></td></tr><tr><td>83</td><td>Trai mẫu sơn</td><td><em>Contradensfultoni</em></td></tr><tr><td>84</td><td>Trai sông bằng</td><td><em>Pseudobaphiabanggiangensis</em></td></tr><tr><td>V</td><td>LỚP CHÂN BỤNG</td><td>GASTROPODA</td></tr><tr><td>85</td><td>Các loài trai tai tượng</td><td><em>Tridacna spp.</em></td></tr><tr><td>86</td><td>Họ ốc anh vũ (tất cả các loài)</td><td><em>Nautilidae</em></td></tr><tr><td>87</td><td>Ốc đụn cái</td><td><em>Tectusniloticus</em></td></tr><tr><td>88</td><td>Ốc đụn đực</td><td><em>Tectuspyramis</em></td></tr><tr><td>89</td><td>Ốc mút vệt nâu</td><td><em>Cremnoconchusmessageri</em></td></tr><tr><td>90</td><td>Ốc sứ mắt trĩ</td><td><em>Cypraeaargus</em></td></tr><tr><td>91</td><td>Ốc tù và</td><td><em>Charoniatritonis</em></td></tr><tr><td>92</td><td>Ốc xà cừ</td><td><em>Turbo marmoratus</em></td></tr><tr><td>VI</td><td>LỚP SAN HÔ</td><td>ANTHOZOA</td></tr><tr><td>93</td><td>Bộ san hô đá (tất cả các loài)</td><td>Scleractinia</td></tr><tr><td>94</td><td>Bộ san hô cứng (tất cả các loài)</td><td>Stolonifera</td></tr><tr><td>95</td><td>Bộ san hô đen (tất cả các loài)</td><td>Antipatharia</td></tr><tr><td>96</td><td>Bộ san hô sừng (tất cả các loài)</td><td>Gorgonacea</td></tr><tr><td>97</td><td>Bộ san hô xanh (tất cả các loài)</td><td>Helioporacea</td></tr><tr><td>VII</td><td>NGÀNH DA GAI</td><td>ECHINODERMATA</td></tr><tr><td>98</td><td>Cầu gai đá</td><td><em>Heterocentrotusmammillatus</em></td></tr><tr><td>99</td><td>Hải sâm hổ phách</td><td><em>Thelenotaanax</em></td></tr><tr><td>100</td><td>Hải sâm lựu</td><td><em>Thelenotaananas</em></td></tr><tr><td>101</td><td>Hải sâm mít hoa (Hải sâm dừa)</td><td><em>Actinopygamauritiana</em></td></tr><tr><td>102</td><td>Hải sâm trắng (Hải sâm cát)</td><td><em>Holothuria (Metriatyla) scabra</em></td></tr><tr><td>103</td><td>Hải sâm vú</td><td><em>Microthelenobilis</em></td></tr><tr><td>VIII</td><td>GIỚI THỰC VẬT</td><td>PLANTAE</td></tr><tr><td>104</td><td>Cỏ nàn</td><td><em>Halophila beccarii</em></td></tr><tr><td>105</td><td>Cỏ xoan đơn</td><td><em>Halophila decipiens</em></td></tr><tr><td>106</td><td>Cỏ lăn biển</td><td><em>Syringodiumizoetifolium</em></td></tr><tr><td>107</td><td>Rong bắp sú</td><td><em>Kappaphycus striatum</em></td></tr><tr><td>108</td><td>Rong bong bóng đỏ</td><td><em>Scinaiaboergesenii</em></td></tr><tr><td>109</td><td>Rong câu chân vịt</td><td><em>Hydropuntiaeucheumoides</em></td></tr><tr><td>110</td><td>Rong câu cong</td><td><em>Gracilariaarcuata</em></td></tr><tr><td>111</td><td>Rong câu dẹp</td><td><em>Gracilariatextorii</em></td></tr><tr><td>112</td><td>Rong câu đỏ</td><td><em>Gracilaria rubra</em></td></tr><tr><td>113</td><td>Rong câu gậy</td><td><em>Gracilariablodgettii</em></td></tr><tr><td>114</td><td>Rong chân vịt nhăn</td><td><em>Cryptonemiaundulata</em></td></tr><tr><td>115</td><td>Rong đông gai dày</td><td><em>Hypneaboergesenii</em></td></tr><tr><td>116</td><td>Rong đông sao</td><td><em>Hypneacornuta</em></td></tr><tr><td>117</td><td>Rong hồng mạc nhăn</td><td><em>Halymeniadilatata</em></td></tr><tr><td>118</td><td>Rong hồng mạc trơn</td><td><em>Halymeniamaculata</em></td></tr><tr><td>119</td><td>Rong hồng vân</td><td><em>Betaphycusgelatinum</em></td></tr><tr><td>120</td><td>Rong hồng vân thỏi</td><td><em>Eucheuma arnoldii</em></td></tr><tr><td>121</td><td>Rong kỳ lân</td><td><em>Kappaphycuscottonii</em></td></tr><tr><td>122</td><td>Rong mơ</td><td><em>Sargassum quinhonensis</em></td></tr><tr><td>123</td><td>Rong mơ mềm</td><td><em>Sargassum tenerrimum</em></td></tr><tr><td>124</td><td>Rong nhớt</td><td><em>Helminthodadiaaustralis</em></td></tr><tr><td>125</td><td>Rong sụn gai</td><td><em>Eucheuma denticulatum</em></td></tr><tr><td>126</td><td>Rong tóc tiên</td><td><em>Bangiafuscopurpurea</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iv-danh-muc-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN</span></a></h2><table><thead><tr><th>STT</th><th>NGÀNH, NGHỀ</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Sản xuất con dấu</td></tr><tr><td>2</td><td>Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)</td></tr><tr><td>3</td><td>Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ</td></tr><tr><td>4</td><td>Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị</td></tr><tr><td>5</td><td>Kinh doanh súng bắn sơn</td></tr><tr><td>6</td><td>Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng</td></tr><tr><td>7</td><td>Kinh doanh dịch vụ cầm đồ</td></tr><tr><td>8</td><td>Kinh doanh dịch vụ xoa bóp</td></tr><tr><td>9</td><td>Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên</td></tr><tr><td>10</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo vệ</td></tr><tr><td>11</td><td>Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy</td></tr><tr><td>12</td><td>Hành nghề luật sư</td></tr><tr><td>13</td><td>Hành nghề công chứng</td></tr><tr><td>14</td><td>Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả</td></tr><tr><td>15</td><td>Hành nghề đấu giá tài sản</td></tr><tr><td>16</td><td>Hành nghề thừa phát lại</td></tr><tr><td>17</td><td>Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản</td></tr><tr><td>18</td><td>Kinh doanh dịch vụ kế toán</td></tr><tr><td>19</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm toán</td></tr><tr><td>20</td><td>Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế</td></tr><tr><td>21</td><td>Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan</td></tr><tr><td>22</td><td>Kinh doanh hàng miễn thuế</td></tr><tr><td>23</td><td>Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ</td></tr><tr><td>24</td><td>Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan</td></tr><tr><td>25</td><td>Kinh doanh chứng khoán</td></tr><tr><td>26</td><td>Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác</td></tr><tr><td>27</td><td>Kinh doanh bảo hiểm</td></tr><tr><td>28</td><td>Kinh doanh tái bảo hiểm</td></tr><tr><td>29</td><td>Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm</td></tr><tr><td>30</td><td>Đại lý bảo hiểm</td></tr><tr><td>31</td><td>Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá</td></tr><tr><td>32</td><td>Kinh doanh xổ số</td></tr><tr><td>33</td><td>Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài</td></tr><tr><td>34</td><td>Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm</td></tr><tr><td>35</td><td>Kinh doanh ca-si-nô (casino)</td></tr><tr><td>36</td><td>Kinh doanh đặt cược</td></tr><tr><td>37</td><td>Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện</td></tr><tr><td>38</td><td>Kinh doanh xăng dầu</td></tr><tr><td>39</td><td>Kinh doanh khí</td></tr><tr><td>40</td><td>Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại</td></tr><tr><td>41</td><td>Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)</td></tr><tr><td>42</td><td>Kinh doanh tiền chất thuốc nổ</td></tr><tr><td>43</td><td>Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ</td></tr><tr><td>44</td><td>Kinh doanh dịch vụ nổ mìn</td></tr><tr><td>45</td><td>Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học</td></tr><tr><td>46</td><td>Kinh doanh rượu</td></tr><tr><td>47</td><td>Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá</td></tr><tr><td>48</td><td>Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương</td></tr><tr><td>49</td><td>Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa</td></tr><tr><td>50</td><td>Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực</td></tr><tr><td>51</td><td>Xuất khẩu gạo</td></tr><tr><td>52</td><td>Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt</td></tr><tr><td>53</td><td>Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh</td></tr><tr><td>54</td><td>Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng</td></tr><tr><td>55</td><td>Kinh doanh khoáng sản</td></tr><tr><td>56</td><td>Kinh doanh tiền chất công nghiệp</td></tr><tr><td>57</td><td>Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam</td></tr><tr><td>58</td><td>Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp</td></tr><tr><td>59</td><td>Hoạt động thương mại điện tử</td></tr><tr><td>60</td><td>Hoạt động dầu khí</td></tr><tr><td>61</td><td>Kiểm toán năng lượng</td></tr><tr><td>62</td><td>Hoạt động giáo dục nghề nghiệp</td></tr><tr><td>63</td><td>Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp</td></tr><tr><td>64</td><td>Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề</td></tr><tr><td>65</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td></tr><tr><td>66</td><td>Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động</td></tr><tr><td>67</td><td>Kinh doanh dịch vụ việc làm</td></tr><tr><td>68</td><td>Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài</td></tr><tr><td>69</td><td>Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em</td></tr><tr><td>70</td><td>Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động</td></tr><tr><td>71</td><td>Kinh doanh vận tải đường bộ</td></tr><tr><td>72</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô</td></tr><tr><td>73</td><td>Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô</td></tr><tr><td>74</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới</td></tr><tr><td>75</td><td>Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô</td></tr><tr><td>76</td><td>Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông</td></tr><tr><td>77</td><td>Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe</td></tr><tr><td>78</td><td>Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông</td></tr><tr><td>79</td><td>Kinh doanh vận tải đường thủy</td></tr><tr><td>80</td><td>Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa</td></tr><tr><td>81</td><td>Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa</td></tr><tr><td>82</td><td>Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải</td></tr><tr><td>83</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải</td></tr><tr><td>84</td><td>Kinh doanh vận tải biển</td></tr><tr><td>85</td><td>Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển</td></tr><tr><td>86</td><td>Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng</td></tr><tr><td>87</td><td>Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển</td></tr><tr><td>88</td><td>Kinh doanh khai thác cảng biển</td></tr><tr><td>89</td><td>Kinh doanh vận tải hàng không</td></tr><tr><td>90</td><td>Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam</td></tr><tr><td>91</td><td>Kinh doanh cảng hàng không, sân bay</td></tr><tr><td>92</td><td>Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay</td></tr><tr><td>93</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay</td></tr><tr><td>94</td><td>Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không</td></tr><tr><td>95</td><td>Kinh doanh vận tải đường sắt</td></tr><tr><td>96</td><td>Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt</td></tr><tr><td>97</td><td>Kinh doanh đường sắt đô thị</td></tr><tr><td>98</td><td>Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức</td></tr><tr><td>99</td><td>Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm</td></tr><tr><td>100</td><td>Kinh doanh vận tải đường ống</td></tr><tr><td>101</td><td>Kinh doanh bất động sản</td></tr><tr><td>102</td><td>Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)</td></tr><tr><td>103</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiến trúc</td></tr><tr><td>104</td><td>Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>105</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng</td></tr><tr><td>106</td><td>Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng</td></tr><tr><td>107</td><td>Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</td></tr><tr><td>108</td><td>Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình</td></tr><tr><td>109</td><td>Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>110</td><td>Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>111</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng</td></tr><tr><td>112</td><td>Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</td></tr><tr><td>113</td><td>Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư</td></tr><tr><td>114</td><td>Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng</td></tr><tr><td>115</td><td>Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng</td></tr><tr><td>116</td><td>Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine</td></tr><tr><td>117</td><td>Kinh doanh dịch vụ bưu chính</td></tr><tr><td>118</td><td>Kinh doanh dịch vụ viễn thông</td></tr><tr><td>119</td><td>Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số</td></tr><tr><td>120</td><td>Hoạt động của nhà xuất bản</td></tr><tr><td>121</td><td>Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì</td></tr><tr><td>122</td><td>Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm</td></tr><tr><td>123</td><td>Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội</td></tr><tr><td>124</td><td>Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet</td></tr><tr><td>125</td><td>Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền</td></tr><tr><td>126</td><td>Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp</td></tr><tr><td>127</td><td>Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài</td></tr><tr><td>128</td><td>Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet</td></tr><tr><td>129</td><td>Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền</td></tr><tr><td>130</td><td>Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu</td></tr><tr><td>131</td><td>Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử</td></tr><tr><td>132</td><td>Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng</td></tr><tr><td>133</td><td>Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu</td></tr><tr><td>134</td><td>Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự</td></tr><tr><td>135</td><td>Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động</td></tr><tr><td>136</td><td>Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non</td></tr><tr><td>137</td><td>Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông</td></tr><tr><td>138</td><td>Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học</td></tr><tr><td>139</td><td>Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài</td></tr><tr><td>140</td><td>Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên</td></tr><tr><td>141</td><td>Hoạt động của trường chuyên biệt</td></tr><tr><td>142</td><td>Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài</td></tr><tr><td>143</td><td>Kiểm định chất lượng giáo dục</td></tr><tr><td>144</td><td>Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học</td></tr><tr><td>145</td><td>Khai thác thủy sản</td></tr><tr><td>146</td><td>Kinh doanh thủy sản</td></tr><tr><td>147</td><td>Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi</td></tr><tr><td>148</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi</td></tr><tr><td>149</td><td>Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi</td></tr><tr><td>150</td><td>Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá</td></tr><tr><td>151</td><td>Đăng kiểm tàu cá</td></tr><tr><td>152</td><td>Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá</td></tr><tr><td>153</td><td>Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm</td></tr><tr><td>154</td><td>Nuôi động vật rừng thông thường</td></tr><tr><td>155</td><td>Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm</td></tr><tr><td>156</td><td>Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm</td></tr><tr><td>157</td><td>Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm</td></tr><tr><td>158</td><td>Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật</td></tr><tr><td>159</td><td>Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật</td></tr><tr><td>160</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật</td></tr><tr><td>161</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật</td></tr><tr><td>162</td><td>Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y</td></tr><tr><td>163</td><td>Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y</td></tr><tr><td>164</td><td>Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật</td></tr><tr><td>165</td><td>Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật</td></tr><tr><td>166</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)</td></tr><tr><td>167</td><td>Kinh doanh chăn nuôi trang trại</td></tr><tr><td>168</td><td>Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm</td></tr><tr><td>169</td><td>Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn</td></tr><tr><td>170</td><td>Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật</td></tr><tr><td>171</td><td>Kinh doanh phân bón</td></tr><tr><td>172</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón</td></tr><tr><td>173</td><td>Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi</td></tr><tr><td>174</td><td>Kinh doanh giống thủy sản</td></tr><tr><td>175</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi</td></tr><tr><td>176</td><td>Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản</td></tr><tr><td>177</td><td>Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi</td></tr><tr><td>178</td><td>Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen</td></tr><tr><td>179</td><td>Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh</td></tr><tr><td>180</td><td>Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ</td></tr><tr><td>181</td><td>Kinh doanh dược</td></tr><tr><td>182</td><td>Sản xuất mỹ phẩm</td></tr><tr><td>183</td><td>Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế</td></tr><tr><td>184</td><td>Kinh doanh trang thiết bị y tế</td></tr><tr><td>185</td><td>Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)</td></tr><tr><td>186</td><td>Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ</td></tr><tr><td>187</td><td>Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử</td></tr><tr><td>188</td><td>Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp</td></tr><tr><td>189</td><td>Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường</td></tr><tr><td>190</td><td>Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ</td></tr><tr><td>191</td><td>Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)</td></tr><tr><td>192</td><td>Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim</td></tr><tr><td>193</td><td>Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật</td></tr><tr><td>194</td><td>Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích</td></tr><tr><td>195</td><td>Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường</td></tr><tr><td>196</td><td>Kinh doanh dịch vụ lữ hành</td></tr><tr><td>197</td><td>Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp</td></tr><tr><td>198</td><td>Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu</td></tr><tr><td>199</td><td>Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu</td></tr><tr><td>200</td><td>Kinh doanh dịch vụ lưu trú</td></tr><tr><td>201</td><td>Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia</td></tr><tr><td>202</td><td>Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</td></tr><tr><td>203</td><td>Kinh doanh dịch vụ bảo tàng</td></tr><tr><td>204</td><td>Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)</td></tr><tr><td>205</td><td>Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai</td></tr><tr><td>206</td><td>Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</td></tr><tr><td>207</td><td>Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai</td></tr><tr><td>208</td><td>Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai</td></tr><tr><td>209</td><td>Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất</td></tr><tr><td>210</td><td>Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ</td></tr><tr><td>211</td><td>Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn</td></tr><tr><td>212</td><td>Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất</td></tr><tr><td>213</td><td>Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước</td></tr><tr><td>214</td><td>Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước</td></tr><tr><td>215</td><td>Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản</td></tr><tr><td>216</td><td>Khai thác khoáng sản</td></tr><tr><td>217</td><td>Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại</td></tr><tr><td>218</td><td>Nhập khẩu phế liệu</td></tr><tr><td>219</td><td>Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường</td></tr><tr><td>220</td><td>Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại</td></tr><tr><td>221</td><td>Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng</td></tr><tr><td>222</td><td>Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô</td></tr><tr><td>223</td><td>Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng</td></tr><tr><td>224</td><td>Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng</td></tr><tr><td>225</td><td>Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng</td></tr><tr><td>226</td><td>Kinh doanh vàng</td></tr><tr><td>227</td><td>Hoạt động in, đúc tiền</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 9
  },
  {
    "id": "d05683091dbc",
    "slug": "van-ban-luat-luat-dau-tu-cong-39-2019-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 116071,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:48",
    "excerpt": "Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 File pdf bản gốc Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 QUỐC HỘI ------ Luật số…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019</div><br/>File pdf bản gốc Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1MRlw8qNdDIw2DKwPo0C5zmqqRhjWMDqG/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 39/2019/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>ĐẦU TƯ CÔNG<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Đầu tư công.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định việc quản lý nhà nước về đầu tư công; quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ap-dung-luat-dau-tu-cong-dieu-uoc-quoc-te-thoa-thuan-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.</p></li><li><p>Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p><em>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p><em>Báo cáo nghiên cứu khả thi</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.</p></li><li><p><em>Bộ, cơ quan trung ương và địa phương</em> là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công.</p><ol><li><p><em>Chủ chương trình</em> là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công.</p></li><li><p><em>Chủ đầu tư</em> là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.</p></li><li><p><em>Chủ trương đầu tư</em> là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công.</p></li><li><p><em>Chương trình đầu tư công</em> là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p><em>Chương trình mục tiêu quốc gia</em> là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.</p></li><li><p><em>Cơ quan chủ quản</em> là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án.</p></li><li><p><em>Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công</em> là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.</p></li><li><p><em>Cơ quan quản lý nhà nước_về đầu tư công</em> bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư công</em> là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.</p></li><li><p><em>Dự án đầu tư công khẩn cấp</em> là dự án đầu tư công nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p><em>Đầu tư công</em> là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.</p></li><li><p><em>Hoạt động đầu tư công</em> bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công.</p></li><li><p><em>Kế hoạch đầu tư công</em> là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.</p></li><li><p><em>Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư</em> là các hoạt động để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.</p></li><li><p><em>Nhiệm vụ quy hoạch</em> là các hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.</p></li><li><p><em>Nợ đọng xây dựng cơ bản</em> là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu của dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có vốn bố trí cho phần khối lượng thực hiện đó.</p></li><li><p><em>Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công</em> là xác định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.</p></li><li><p><em>Vốn đầu tư công</em> quy định tại Luật này bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p><em>Vốn ngân sách trung ương</em> là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p><em>Vốn ngân sách địa phương</em> là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p><em>Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương</em> là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-doi-tuong-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Đối tượng đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.</li></ol><p>Trường hợp thật sự cần thiết tách riêng việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập, đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định; đối với dự án nhóm A do Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Việc tách riêng dự án độc lập được thực hiện khi phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.</p><ol><li><p>Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.</p></li><li><p>Đầu tư và hỗ trợ hoạt động đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội.</p></li><li><p>Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Đầu tư phục vụ công tác lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><p>Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng quy định tại khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-6-phan-loai-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:</li></ol><p>a) Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;</p><p>b) Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại các điều 7, 8, 9 và 10 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-tieu-chi-phan-loai-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><p>Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:</p><ol><li><p>Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;</p></li><li><p>Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nhà máy điện hạt nhân;</p><p>b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;</p><ol><li><p>Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;</p></li><li><p>Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;</p></li><li><p>Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-tieu-chi-phan-loai-du-an-nhom-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A</span></a></h3><p>Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:</p><ol><li>Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật;</p><p>b) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ;</p><p>c) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;</p><ol><li>Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;</p><p>b) Công nghiệp điện;</p><p>c) Khai thác dầu khí;</p><p>d) Hóa chất, phân bón, xi măng;</p><p>đ) Chế tạo máy, luyện kim;</p><p>e) Khai thác, chế biến khoáng sản;</p><p>g) Xây dựng khu nhà ở;</p><ol><li>Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>b) Thủy lợi;</p><p>c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;</p><p>d) Kỹ thuật điện;</p><p>đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;</p><p>e) Hóa dược;</p><p>g) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>h) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>i) Bưu chính, viễn thông;</p><ol><li>Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;</p><p>b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;</p><p>c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;</p><p>d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;</p><ol><li>Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Y tế, văn hóa, giáo dục;</p><p>b) Nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình;</p><p>c) Kho tàng;</p><p>d) Du lịch, thể dục thể thao;</p><p>đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;</p><p>e) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-tieu-chi-phan-loai-du-an-nhom-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B</span></a></h3><ol><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-tieu-chi-phan-loai-du-an-nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C</span></a></h3><ol><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.</p></li><li><p>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dieu-chinh-tieu-chi-phan-loai-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 7 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại các điều 8, 9 và 10 của Luật này và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện trong trường hợp chỉ số giá có biến động lớn hoặc có điều chỉnh lớn về phân cấp quản lý đầu tư công liên quan đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư công hoặc xuất hiện các yếu tố quan trọng khác tác động tới tiêu chí phân loại dự án đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-nguyen-tac-quan-ly-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nguyên tắc quản lý đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.</p></li><li><p>Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư công.</p></li><li><p>Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.</p></li><li><p>Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công.</p></li><li><p>Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư công.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-cong-khai-minh-bach-trong-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Công khai, minh bạch trong đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Nội dung công khai, minh bạch trong đầu tư công bao gồm:</li></ol><p>a) Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công;</p><p>c) Nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ xác định danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</p><p>d) Kế hoạch, chương trình đầu tư công trên địa bàn; vốn bố trí cho từng chương trình theo từng năm, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn chương trình đầu tư công;</p><p>đ) Danh mục dự án trên địa bàn, bao gồm quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian, địa điểm; báo cáo đánh giá tác động tổng thể của dự án tới địa bàn đầu tư;</p><p>e) Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm danh mục dự án và mức vốn đầu tư công bố trí cho từng dự án;</p><p>g) Tình hình huy động các nguồn lực và nguồn vốn khác tham gia thực hiện dự án đầu tư công;</p><p>h) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án;</p><p>i) Tiến độ thực hiện và giải ngân của dự án;</p><p>k) Kết quả nghiệm thu, đánh giá chương trình, dự án;</p><p>l) Quyết toán vốn đầu tư công.</p><ol><li>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc công khai các nội dung đầu tư công theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-chi-phi-lap-tham-dinh-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thanh-tra-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn chuẩn bị đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị lập, thẩm định kế hoạch.</p></li><li><p>Chi phí theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ này.</p></li><li><p>Chi phí thanh tra sử dụng nguồn chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị thanh tra.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, khuyến khích nhà tài trợ hỗ trợ tài chính để thanh toán các chi phí quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc không đúng với các nội dung về mục tiêu, phạm vi, quy mô, vượt tổng vốn đầu tư của chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương trình, tổng mức đầu tư của dự án trái với quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.</p></li><li><p>Đưa, nhận, môi giới hối lộ.</p></li><li><p>Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.</p></li><li><p>Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu, liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.</p></li><li><p>Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.</p></li><li><p>Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.</p></li><li><p>Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-chu-truong-dau-tu-va-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:</li></ol><p>a) Chương trình mục tiêu quốc gia;</p><p>b) Dự án quan trọng quốc gia.</p><ol><li><p>Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.</p></li></ol><p>Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn của ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:</li></ol><p>a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này; dự án nhóm A khác sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý;</p><p>b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;</p><p>d) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư.</p><ol><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li></ol><p>Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định việc giao cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương.</p><ol><li>Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-dieu-kien-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.</p></li><li><p>Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn.</p></li><li><p>Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền địa phương.</p></li><li><p>Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.</p></li><li><p>Các nhiệm vụ, dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Nhiệm vụ quy hoạch;</p><p>c) Dự án đầu tư công khẩn cấp;</p><p>d) Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;</p><p>đ) Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-19-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li>Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ về chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Chính phủ trình.</p></li><li><p>Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia. Nội dung chủ yếu của nghị quyết bao gồm: mục tiêu, quy mô, tổng vốn đầu tư, công nghệ chính, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình của Chính phủ.</p></li><li><p>Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Tài liệu khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-thu-tuc-va-noi-dung-tham-tra-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li>Thủ tục thẩm tra được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đến cơ quan chủ trì thẩm tra;</p><p>b) Cơ quan chủ trì thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;</p><p>c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan chủ trì thẩm tra yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.</p><ol><li>Nội dung thẩm tra bao gồm:</li></ol><p>a) Việc đáp ứng tiêu chí xác định chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Sự cần thiết đầu tư chương trình, dự án;</p><p>c) Việc tuân thủ các quy định của pháp luật;</p><p>d) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>đ) Những thông số cơ bản của chương trình, dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;</p><p>e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững;</p><p>g) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch có liên quan, quy hoạch khác có liên quan đến tài nguyên, phương án di dân, tái định canh, định cư đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư trong nước;</p><p>h) Đánh giá mức độ rủi ro tại quốc gia đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia đầu tư tại nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-22-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-dau-tu-cong-thuoc-tham-quyen-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Chủ chương trình có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>c) Hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liên ngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này trình Chính phủ.</p></li><li><p>Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, thời gian, tiến độ, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>b) Giao đơn vị, cơ quan có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Chỉ đạo đơn vị, cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và dự án quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc giao cho một cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư dự án.</li></ol><p>Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định liên ngành hoặc cơ quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này gửi ý kiến thẩm định để Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-a-thuoc-tham-quyen-cua-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định do Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh là Thường trực Hội đồng thẩm định và các cơ quan liên quan là thành viên để thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo ý kiến thẩm định.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-oda-va-von-vay-uu-dai-cua-cac-nha-tai-tro-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước theo quy định của Luật Quản lý nợ công.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan và đánh giá sự cần thiết của chương trình, dự án, đánh giá sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội, sơ bộ tác động môi trường (nếu có) và tác động của chương trình, dự án đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn, lựa chọn đề xuất chương trình, dự án phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề xuất chương trình, dự án.</p></li><li><p>Đối với chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20 và 21 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với chương trình thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Chính phủ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án nhóm A, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Đối với chương trình, dự án không thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan chủ quản lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại và không gắn với khoản vay thì không phải lập đề xuất dự án.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-b-nhom-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-bo-co-quan-trung-uong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương quản lý</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;</p><p>c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.</p><ol><li>Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện, dự kiến kế hoạch bố trí vốn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-nhom-b-nhom-c-su-dung-von-dau-tu-cong-do-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do địa phương quản lý</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định.</p><p>2 . Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, địa điểm, thời gian, tiến độ, dự kiến kế hoạch bố trí vốn, cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-28-nguyen-tac-tham-quyen-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-dau-tu-cong-tai-nuoc-ngoai-va-du-an-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư</span></a></h3><ol><li><p>Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B, nhóm C tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công</span></a></h3><p>Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm:</p><ol><li><p>Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p></li><li><p>Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;</p></li><li><p>Dự kiến kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;</p></li><li><p>Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của chương trình;</p></li><li><p>Phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Giải pháp tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-quan-trong-quoc-gia-va-du-an-nhom-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;</p><p>b) Dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;</p><p>c) Khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác;</p><p>d) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;</p><p>đ) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;</p><p>e) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư, biện pháp bảo vệ môi trường;</p><p>g) Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội;</p><p>h) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;</p><p>i) Xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;</p><p>k) Dự kiến kế hoạch bố trí vốn, tiến độ thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư;</p><p>l) Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án;</p><p>m) Phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);</p><p>n) Giải pháp tổ chức thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-31-noi-dung-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-b-nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C</span></a></h3><p>Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C bao gồm:</p><ol><li><p>Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư;</p></li><li><p>Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án;</p></li><li><p>Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, dự kiến kế hoạch bố trí vốn phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý, bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;</p></li><li><p>Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;</p></li><li><p>Phân chia các dự án thành phần (nếu có);</p></li><li><p>Giải pháp tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-ho-so-noi-dung-va-thoi-gian-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><p>Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-33-phan-cap-tham-dinh-nguon-von-va-kha-nang-can-doi-von-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn là một nội dung trong thẩm định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sau đây:</p></li></ol><p>a) Chương trình mục tiêu quốc gia;</p><p>b) Dự án quan trọng quốc gia;</p><p>c) Chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>d) Chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.</p><ol><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cơ quan mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ thông báo cho giai đoạn sau và tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội quyết định cho Bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn trung hạn đang thực hiện, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc cấp mình quản lý trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trung hạn được Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền thông báo cho giai đoạn sau, tổng mức vốn đầu tư công trung hạn được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định cho địa phương và số vượt thu thực tế của ngân sách địa phương (nếu có) dành cho đầu tư phát triển, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Điều chỉnh chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với chương trình đầu tư công, thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 25 và 27 của Luật này;</p><p>b) Đối với dự án quan trọng quốc gia, thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21 và 25 của Luật này;</p><p>c) Đối với dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại các điều 23, 24 và 25 của Luật này;</p><p>d) Đối với dự án nhóm B, nhóm C, thực hiện theo quy định tại các điều 25, 26 và 27 của Luật này.</p><ol><li>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:</li></ol><p>a) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Chương trình đầu tư công đã được Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo và các chương trình, dự án khác theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>b) Được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, nhóm C quy định tại điểm a khoản này cho cơ quan trực thuộc.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:</li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án sau đây:</li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.</p></li><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương quyết định đầu tư chương trình, dự án chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-can-cu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Sự cần thiết của chương trình, dự án.</p></li><li><p>Mục tiêu của chương trình, dự án.</p></li><li><p>Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li><li><p>Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch Hội đồng để thẩm định chương trình.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.</p></li><li><p>Căn cứ ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-dau-tu-cong-do-chinh-phu-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Chính phủ quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.</p></li><li><p>Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-dau-tu-cong-do-hoi-dong-nhan-dan-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Hội đồng nhân dân quyết định, chủ chương trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này.</p></li><li><p>Căn cứ ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân, chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo quyết định đầu tư chương trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li>Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia được quy định như sau:</li></ol><p>a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được Quốc hội quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định dự án;</p><p>c) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44, khoản 2 Điều 45 của Luật này;</p><p>d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án báo cáo cơ quan chủ quản thông qua, gửi Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>đ) Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án.</p><ol><li>Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không có cấu phần xây dựng được quy định như sau:</li></ol><p>a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;</p><p>b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự án;</p><p>c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật này;</p><p>d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.</p><ol><li><p>Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trừ dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Căn cứ nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và nhiệm vụ quy hoạch lập dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch trình người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định;</p><p>b) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;</p><p>c) Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định các nội dung dự toán theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức kinh phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;</p><p>d) Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch để người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt dự toán.</p><ol><li>Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-trinh-tu-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-oda-va-von-vay-uu-dai-cua-cac-nha-tai-tro-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ đầu tư, giao chủ đầu tư phối hợp với nhà tài trợ lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này:</p></li></ol><p>a) Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 37 và khoản 1 Điều 40 của Luật này;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án khác, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><ol><li><p>Người đứng đầu cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vay lại, việc lập, thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Luật này và phải được thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tài chính của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, xem xét trình tự, thủ tục, tiến độ và ý kiến của nhà tài trợ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp thuộc cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư theo trình tự, thủ tục sau đây:</p></li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị có chức năng tổ chức khảo sát, lập báo cáo đề xuất dự án;</p><p>b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hoặc đơn vị có chức năng thẩm định dự án;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo đề xuất dự án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điều 35 của Luật này.</p><ol><li>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương báo cáo Chính phủ việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện dự án đầu tư công khẩn cấp tại kỳ họp gần nhất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-dieu-chinh-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Điều chỉnh chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Việc điều chỉnh chương trình được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Khi điều chỉnh mục tiêu và thay đổi điều kiện thực hiện trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>b) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p><p>c) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí và thời gian thực hiện chương trình.</p><ol><li>Việc điều chỉnh dự án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Khi điều chỉnh hoặc dừng chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p><p>b) Khi điều chỉnh quy hoạch ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;</p><p>c) Do nguyên nhân bất khả kháng làm thay đổi về mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí và thời gian thực hiện dự án;</p><p>d) Do ảnh hưởng của sự cố thiên tai, hỏa hoạn hoặc yếu tố bất khả kháng khác khi đã hết thời gian bảo hiểm của dự án;</p><p>đ) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định;</p><p>e) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.</p><ol><li><p>Cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li><li><p>Cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chương trình, dự án sau khi chương trình, dự án đã được thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án lớn hơn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án.</p></li><li><p>Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>b) Đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực thuộc mục tiêu và phạm vi của chương trình; những vấn đề cấp bách cần được giải quyết trong chương trình;</p><p>c) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, kết quả, các chỉ tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn;</p><p>d) Phạm vi và quy mô của chương trình;</p><p>đ) Các dự án thành phần thuộc chương trình cần thực hiện để đạt được mục tiêu của chương trình, thứ tự ưu tiên và thời gian thực hiện các dự án thành phần;</p><p>e) Dự kiến tổng mức vốn để thực hiện chương trình, phân bổ vốn theo mục tiêu, dự án thành phần và thời gian thực hiện, nguồn vốn và phương án huy động vốn;</p><p>g) Dự kiến thời gian và tiến độ thực hiện chương trình;</p><p>h) Giải pháp để thực hiện chương trình; cơ chế, chính sách áp dụng đối với chương trình; khả năng lồng ghép, phối hợp với các chương trình khác;</p><p>i) Yêu cầu hợp tác quốc tế (nếu có);</p><p>k) Tổ chức thực hiện chương trình;</p><p>l) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chương trình.</p><ol><li>Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>b) Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>c) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư;</p><p>d) Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư;</p><p>đ) Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án;</p><p>e) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường;</p><p>g) Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư;</p><p>h) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư;</p><p>i) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn;</p><p>k) Xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác dự án;</p><p>l) Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;</p><p>m) Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có).</p><ol><li>Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-ho-so-noi-dung-thoi-gian-tham-dinh-quyet-dinh-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định chương trình, dự án;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;</p><p>c) Các tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Hồ sơ quyết định chương trình, dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-phan-loai-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Phân loại kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Phân loại kế hoạch đầu tư công theo thời hạn kế hoạch bao gồm:</li></ol><p>a) Kế hoạch đầu tư công trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm;</p><p>b) Kế hoạch đầu tư công hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và cân đối vốn đầu tư công hằng năm.</p><ol><li>Phân loại kế hoạch đầu tư công theo cấp quản lý bao gồm:</li></ol><p>a) Kế hoạch đầu tư công của quốc gia;</p><p>b) Kế hoạch đầu tư công của các Bộ, cơ quan trung ương;</p><p>c) Kế hoạch đầu tư công của các cấp chính quyền địa phương.</p><ol><li>Phân loại kế hoạch đầu tư công theo nguồn vốn đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>b) Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách địa phương, bao gồm đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình đầu tư công, phần vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>c) Kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-47-can-cu-lap-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm:</li></ol><p>a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;</p><p>b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kế hoạch tài chính 05 năm; kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 05 năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương;</p><p>c) Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>d) Nhu cầu và dự báo khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước;</p><p>đ) Dự báo tác động của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển và khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư;</p><p>e) Cơ chế và chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.</p><ol><li>Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm bao gồm:</li></ol><p>a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;</p><p>b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm;</p><p>c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p><p>d) Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm kế hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-48-nguyen-tac-lap-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm.</p></li><li><p>Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công.</p></li><li><p>Việc phân bổ vốn đầu tư công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Ưu tiên bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ theo mục tiêu và định hướng phát triển của từng thời kỳ.</p></li><li><p>Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.</p></li><li><p>Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-noi-dung-bao-cao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-trinh-cap-co-tham-quyen-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt</span></a></h3><ol><li><p>Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p></li><li><p>Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong trung hạn. Việc phân loại theo ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực trong trung hạn, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.</p></li><li><p>Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương; tổng mức vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương đối với báo cáo trình Quốc hội. Tổng mức vốn của từng cơ quan, tổ chức được giao kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng nguồn ngân sách địa phương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới đối với báo cáo trình Hội đồng nhân dân các cấp.</p></li><li><p>Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn.</p></li><li><p>Sắp xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm.</p></li><li><p>Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-noi-dung-bao-cao-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-trinh-cap-co-tham-quyen-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt</span></a></h3><ol><li><p>Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước.</p></li><li><p>Định hướng đầu tư công trong năm kế hoạch.</p></li><li><p>Khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn thực hiện trong năm kế hoạch.</p></li><li><p>Lựa chọn danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án phù hợp với danh mục dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng cân đối nguồn vốn kế hoạch hằng năm.</p></li><li><p>Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-nguyen-tac-bo-tri-von-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam-cho-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nhằm thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li><li><p>Tập trung bố trí vốn đầu tư công để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của các cấp, các ngành.</p></li><li><p>Trong từng ngành, lĩnh vực, việc bố trí vốn thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;</p><p>b) Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;</p><p>c) Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;</p><p>d) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;</p><p>đ) Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;</p><p>e) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Việc bố trí vốn kế hoạch cho chương trình, dự án khởi công mới phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này;</p><p>b) Sau khi đã bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;</p><p>c) Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.</p><ol><li>Quốc hội quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch đầu tư công trung hạn quốc gia. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức vốn, việc sử dụng, thời điểm sử dụng dự phòng chung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách cấp mình quản lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-dieu-kien-de-chuong-trinh-du-an-nhiem-vu-doi-tuong-dau-tu-cong-khac-duoc-dua-vao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn</span></a></h3><p>Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Dự án chuyển tiếp thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;</p></li><li><p>Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm.</p></li></ol><p>Trường hợp không đáp ứng thời hạn trên, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian bố trí vốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương;</p><ol><li><p>Nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 18 của Luật này;</p></li><li><p>Các đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 5 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-dieu-kien-de-chuong-trinh-du-an-nhiem-vu-doi-tuong-dau-tu-cong-khac-duoc-bo-tri-von-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, trừ dự án đầu tư công khẩn cấp.</p></li><li><p>Chương trình, dự án, nhiệm vụ, đối tượng đầu tư công khác đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-von-chuan-bi-dau-tu-von-thuc-hien-nhiem-vu-quy-hoach-va-von-thuc-hien-du-an-trong-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trí để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.</p></li><li><p>Vốn thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được bố trí để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Vốn thực hiện dự án được bố trí để giải phóng mặt bằng, lập thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán của dự án hoặc hạng mục của dự án, tổ chức thi công và các công việc khác theo quyết định phê duyệt dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-trinh-tu-lap-tham-dinh-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Trình tư lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng, tiêu chí phân bổ mức vốn đầu tư công trung hạn dự kiến cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau với tổng mức vốn đầu tư công dự kiến bằng tổng mức vốn đầu tư công của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, thông báo tổng mức vốn đầu tư công dự kiến của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 8 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn.</p></li><li><p>Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công hướng dẫn lập kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p><p>b) Giao cơ quan, đơn vị trực thuộc sử dụng vốn đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền xem xét, hoàn chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo tiến độ theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p><ol><li>Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;</p><p>b) Giao cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo cơ quan cấp trên xem xét và gửi cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh;</p><p>c) Tổ chức thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn của sở, ban, ngành thuộc tỉnh;</p><p>d) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp tỉnh giai đoạn sau, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét;</p><p>đ) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau;</p><p>e) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức lập, thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển trong giai đoạn sau.</p></li><li><p>Từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định kế hoạch và phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.</p></li><li><p>Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan trung ương hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p></li><li><p>Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;</p><p>b) Giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước;</p><p>c) Hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước.</p><ol><li>Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia báo cáo Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-trinh-tu-lap-tham-dinh-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư công năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, các cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn chỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khả năng thu, chi ngân sách nhà nước và chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm sau. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 25 tháng 8 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thiện dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau của quốc gia báo cáo Chính phủ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-nguyen-tac-lua-chon-danh-muc-du-an-du-kien-muc-von-bo-tri-cho-tung-du-an-trong-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện theo quy định tại các điều 51, 52, 53 và 54 của Luật này.</p></li><li><p>Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.</p></li><li><p>Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch.</p></li><li><p>Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-nguyen-tac-lua-chon-danh-muc-du-an-du-kien-muc-von-bo-tri-cho-tung-du-an-trong-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam-von-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện theo quy định tại các điều 51, 52, 53 và 54, khoản 4 và khoản 5 Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Phù hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.</p></li><li><p>Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương đã được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-lap-tham-dinh-phe-duyet-giao-ke-hoach-von-trung-han-va-hang-nam-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư phải lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm trình Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quản lý.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn hằng năm, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch hằng năm nguồn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với khả năng thực tế cho đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm đối với vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư không thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Quốc hội.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-trinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau để Quốc hội cho ý kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển của năm đầu tiên, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp này.</p></li><li><p>Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới tại kỳ họp thứ nhất các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước;</p><p>b) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương;</p><p>c) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương;</p><p>d) Danh mục và mức vốn của các dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;</p><p>đ) Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm tổng số vốn và cơ cấu vốn ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; danh mục, mức vốn của các chương trình, dự án đầu tư công, mức vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và đối tượng đầu tư công khác nguồn vốn ngân sách trung ương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-trinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 20 tháng 9 hằng năm, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm sau theo tổng mức vốn và cơ cấu vốn đã được Quốc hội quyết định cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ chi tiết mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí của từng dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới, gửi phương án phân bổ chi tiết cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-trinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-von-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 05 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật này; riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương cho đầu tư phát triển, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.</p></li><li><p>Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.</p></li><li><p>Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-trinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-von-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.</p></li><li><p>Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn vị thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-thuc-hien-va-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thanh-tra-giam-sat-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trien-khai-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-to-chuc-dieu-hanh-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Chính phủ quy định các giải pháp tổ chức, thực hiện.</p></li><li><p>Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, quyết định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ điều phối, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nhưng không làm thay đổi mục tiêu thực hiện của chương trình, dự án.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều phối, lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư nhưng không làm thay đổi mục tiêu thực hiện chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-chap-hanh-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Chấp hành kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư công.</p><ol><li><p>Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-trien-khai-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Triển khai kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công đúng mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền quyết định;</p><p>b) Triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định;</p><p>c) Lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc dự án được bố trí vốn theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền quyết định;</p><p>d) Tổ chức nghiệm thu và thanh toán, quyết toán theo đúng hợp đồng đối với gói thầu đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>đ) Cân đối các nguồn vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật này;</p><p>e) Bảo đảm phạm vi, quy mô đầu tư của từng dự án thực hiện theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt và theo kế hoạch vốn đã được bố trí;</p><p>g) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đầu tư công.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Tài chính bảo đảm thanh toán đủ vốn ngân sách trung ương theo kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Do điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;</p><p>b) Do thay đổi đột biến về cân đối ngân sách nhà nước hoặc khả năng huy động các nguồn vốn.</p><ol><li><p>Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được Quốc hội quyết định.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ căn cứ tình hình cụ thể trong kỳ kế hoạch quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật này trong tổng mức vốn của từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã được Quốc hội quyết định.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;</p><p>b) Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nội bộ và giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><ol><li>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các dự án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;</p><p>b) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu thuộc quản lý của cấp mình nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch;</p><p>b) Gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.</p><ol><li>Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Do điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>b) Do thay đổi đột biến về cân đối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động các nguồn vốn của địa phương;</p><p>c) Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn kế hoạch hằng năm giữa các cơ quan, đơn vị của địa phương.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương để đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn này và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-thoi-gian-thuc-hien-va-giai-ngan-von-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 01 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm đến ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép kéo dài thời gian thực hiện nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại chưa được dự toán hoặc vượt dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thanh-tra-giam-sat-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-69-theo-doi-kiem-tra-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tổ chức theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.</p></li><li><p>Nội dung theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công;</p><p>c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án được bố trí trong kế hoạch đầu tư công;</p><p>d) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công;</p><p>đ) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, lãng phí, thất thoát trong đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-70-danh-gia-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Đánh giá kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Kế hoạch đầu tư công trung hạn được đánh giá giữa kỳ và khi kết thúc kế hoạch.</p></li><li><p>Kế hoạch đầu tư công hằng năm được đánh giá định kỳ hằng quý và hằng năm.</p></li><li><p>Nội dung đánh giá kế hoạch đầu tư công bao gồm:</p></li></ol><p>a) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Tác động của kế hoạch đầu tư công trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>c) Tính khả thi của kế hoạch đầu tư công;</p><p>d) Tình hình quản lý đầu tư công;</p><p>đ) Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công và các giải pháp xử lý.</p><h3><a href=\"#dieu-71-theo-doi-kiem-tra-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư chương trình, dự án theo nội dung và các chỉ tiêu đã được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Việc kiểm tra chương trình, dự án thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ chương trình và chủ đầu tư kiểm tra chương trình, dự án được giao quản lý;</p><p>b) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra ít nhất một lần đối với chương trình, dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;</p><p>c) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;</p><p>d) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định tổ chức kiểm tra chương trình, dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p><h3><a href=\"#dieu-72-danh-gia-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Đánh giá chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá chương trình, dự án bao gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.</p></li><li><p>Đối với chương trình đầu tư công, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.</p></li><li><p>Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.</p></li><li><p>Đối với dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động.</p></li><li><p>Ngoài quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 1 Điều này khi cần thiết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-noi-dung-danh-gia-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Nội dung đánh giá chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Nội dung đánh giá ban đầu bao gồm:</li></ol><p>a) Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;</p><p>b) Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án;</p><p>c) Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.</p><ol><li>Nội dung đánh giá giữa kỳ hoặc đánh giá giai đoạn bao gồm:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư;</p><p>b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;</p><p>c) Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.</p><ol><li>Nội dung đánh giá kết thúc bao gồm:</li></ol><p>a) Quá trình thực hiện chương trình, dự án: hoạt động quản lý thực hiện chương trình, dự án; kết quả thực hiện các mục tiêu của chương trình, dự án; các nguồn lực đã huy động; các lợi ích do chương trình, dự án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; các tác động, tính bền vững của chương trình, dự án;</p><p>b) Bài học rút ra sau quá trình thực hiện chương trình, dự án và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.</p><ol><li>Nội dung đánh giá tác động của chương trình, dự án bao gồm:</li></ol><p>a) Thực trạng kinh tế - kỹ thuật vận hành;</p><p>b) Tác động kinh tế - xã hội;</p><p>c) Tác động môi trường, sinh thái;</p><p>d) Tính bền vững của dự án;</p><p>đ) Bài học rút ra từ chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thực hiện, vận hành chương trình, dự án; trách nhiệm của tổ chức tư vấn, cơ quan chủ quản, chủ chương trình, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.</p><ol><li>Nội dung đánh giá đột xuất bao gồm:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu đầu tư;</p><p>b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;</p><p>c) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;</p><p>d) Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự án đến việc thực hiện chương trình, dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án;</p><p>đ) Đề xuất các giải pháp cần thiết.</p><ol><li>Chính phủ quy định phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Giám sát đầu tư của cộng đồng</span></a></h3><ol><li><p>Các chương trình, dự án chịu sự giám sát của cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng và phản biện xã hội.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản tham khảo, giải trình, tiếp thu ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án đối với việc quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án có quy mô di dân, tái định canh, định cư lớn, dự án có nguy cơ tác động lớn đến môi trường, dự án có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án về chủ trương, chính sách đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Việc chấp hành quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;</p><p>b) Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của Nhân dân;</p><p>c) Các chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;</p><p>d) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;</p><p>đ) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công theo quy định tại Điều 14 của Luật này;</p><p>e) Phát hiện những việc làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-75-trinh-tu-thu-tuc-quy-trinh-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng</span></a></h3><ol><li>Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án hằng năm trên địa bàn theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này;</p><p>b) Thành lập Ban giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án;</p><p>c) Thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch giám sát và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước ngày thực hiện.</p><ol><li>Chủ chương trình, chủ đầu tư và Ban quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện chương trình, dự án quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>b) Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-76-to-chuc-thuc-hien-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-ke-hoach-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chủ chương trình và chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự án.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tác động, đánh giá đột xuất chương trình, dự án được giao quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức thực hiện đánh giá tự đánh giá hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và giám sát đầu tư của cộng đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-thanh-tra-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Thanh tra đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Thanh tra hoạt động đầu tư công phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p></li><li><p>Kết luận thanh tra về hoạt động đầu tư công được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-nhiem-vu-quyen-han-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-hoat-dong-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-78-nhiem-vu-quyen-han-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành luật, nghị quyết về đầu tư công.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Quyết định và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; giám sát việc thực hiện pháp luật về đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-nhiem-vu-quyen-han-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công.</p></li><li><p>Trình Quốc hội ban hành luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết về đầu tư công.</p></li><li><p>Ban hành văn bản pháp luật về quản lý đầu tư công.</p></li><li><p>Trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p></li><li><p>Lập và trình Quốc hội quyết định, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; kiểm tra thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, chính sách đầu tư công của các địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p><ol><li><p>Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư công, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công;</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</p></li><li><p>Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;</p></li><li><p>Tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia;</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 33 của Luật này;</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về các chương trình mục tiêu quốc gia;</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển của quốc gia theo từng ngành, lĩnh vực trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ quan tài chính của địa phương cân đối kinh phí thường xuyên để thanh toán các chi phí lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư chương trình và bảo trì, vận hành dự án đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Báo cáo Chính phủ tình hình giải ngân, quyết toán kế hoạch, chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-co-quan-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư công theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án theo quy định tại Điều 33 của Luật này.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này và quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công.</p></li><li><p>Theo dõi, đánh giá, giám sát, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-nhiem-vu-quyen-han-cua-hoi-dong-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 17 của Luật này.</p></li><li><p>Xem xét, cho ý kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu.</p></li><li><p>Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương, bao gồm toàn bộ danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Giám sát các dự án sử dụng vốn đầu tư công được giao cho địa phương quản lý, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư do địa phương quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương;</p><p>b) Xem xét, có ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;</p><p>c) Xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án do địa phương quản lý.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cấp phó hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn quyết định đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư công do cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thuộc cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên;</p><p>b) Tham gia ý kiến về chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này và của Hội đồng nhân dân cấp trên;</p><p>c) Quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công theo phân cấp quản lý.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án trên địa bàn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-nhiem-vu-quyen-han-cua-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm về kế hoạch, chương trình, dự án và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, kiểm toán chuyên đề và thực hiện kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả kiểm toán năm, kiểm toán chuyên đề và kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án.</p></li><li><p>Tổ chức công bố, công khai báo cáo kiểm toán về kế hoạch, chương trình, dự án theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-nhiem-vu-quyen-han-cua-mat-tran-to-quoc-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng và phản biện xã hội đối với các chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 74 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng về chủ trương đầu tư các chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này và theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-viec-de-xuat-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đề xuất chương trình, dự án phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch trong từng thời kỳ.</p></li><li><p>Bảo đảm huy động và cân đối được nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án hoàn thành đúng tiến độ, thời gian quy định.</p></li><li><p>Đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư khi chương trình không trùng lặp với chương trình khác và với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu liên quan đến chương trình, dự án đề xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-lien-quan-den-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đáp ứng quy định tại Điều 18 của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu tổ chức quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp phải bảo đảm tổng số giá trị tổng mức đầu tư của các chương trình, dự án phải thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau không vượt quá 20% tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-chuong-trinh-chu-dau-tu-lien-quan-den-lap-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định, thẩm tra, quyết định.</p></li><li><p>Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các cơ quan thẩm định, thẩm tra chương trình, dự án.</p></li><li><p>Đề xuất các giải pháp huy động các nguồn vốn để thực hiện chương trình, dự án theo đúng tiến độ, thời gian quy định.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định đầu tư chương trình, dự án đúng chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với khả năng cân đối vốn thuộc nguồn vốn cấp mình quản lý, theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong đầu tư và kết quả thẩm định.</p></li><li><p>Tổ chức thẩm định chương trình, dự án trước khi phê duyệt, bao gồm thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.</p></li><li><p>Cân đối vốn để thanh toán các chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án thuộc cấp mình quản lý.</p></li><li><p>Chỉ đạo chủ chương trình, chủ đầu tư thực hiện chương trình, dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng trong phạm vi kế hoạch đầu tư được duyệt.</p></li><li><p>Quyết định việc điều chỉnh, tạm ngừng, hủy bỏ chương trình, dự án.</p></li><li><p>Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án và hoạt động của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định về thẩm quyền trong quá trình lựa chọn chủ chương trình, chủ đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-lien-quan-den-tu-van-thiet-ke-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tư vấn thiết kế có quyền yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình, dự án.</p></li><li><p>Thiết kế chương trình, dự án theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức và giải pháp kỹ thuật bảo đảm chất lượng; không được thiết kế vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức quy định.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-lien-quan-den-tham-dinh-ke-hoach-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định kế hoạch, chương trình, dự án thực hiện việc thẩm định theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và những kiến nghị của mình.</p></li><li><p>Việc thẩm định cần bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-chuong-trinh-chu-dau-tu-trong-quan-ly-thuc-hien-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và hiệu quả của chương trình, dự án.</p></li><li><p>Báo cáo, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp về việc thực hiện chương trình, dự án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-95-quyen-va-trach-nhiem-cua-ban-quan-ly-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đề xuất các phương án, giải pháp và tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng theo ủy quyền của chủ chương trình, chủ đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo chủ chương trình, chủ đầu tư về tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-96-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-thuc-hien-theo-doi-danh-gia-va-kiem-tra-ke-hoach-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về hậu quả do không tổ chức thực hiện theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án hoặc không báo cáo theo quy định.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án phải chịu trách nhiệm về nội dung các báo cáo của mình.</p></li><li><p>Chủ chương trình, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-97-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.</p></li><li><p>Trách nhiệm xây dựng, quản lý, triển khai và ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công;</p><p>b) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong phạm vi quản lý.</p><ol><li><p>Thông tin, dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu gốc của các chương trình, dự án và kế hoạch đầu tư công.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-98-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-99-sua-doi-diem-a-khoan-2-dieu-25-cua-luat-bao-ve-moi-truong-so-55-2014-qh13-da-duoc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-theo-luat-so-35-2018-qh14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14</span></a></h3><p>Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường như sau:</p><p>\"a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư.</p><p>Đối với dự án đầu tư công, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ đánh giá tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường;\".</p><h3><a href=\"#dieu-100-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.</p></li><li><p>Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 101 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-101-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với chương trình, dự án đã được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 mà không được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 thì việc điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 mà chưa có trong kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Chương trình, dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực thì tiếp tục thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.</p></li><li><p>Chỉ bố trí vốn kế hoạch đầu tư công để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p></li><li><p>Đối với kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019 và năm 2020, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được phép thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2441afa4ce73",
    "slug": "van-ban-luat-luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 118793,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:49",
    "excerpt": "Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 QUỐC HỘI ------ Luật số: 64/2020/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020</div><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 64/2020/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư; quản lý nhà nước, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với các bên trong hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p><em>Báo cáo nghiên cứu khả thi</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.</p></li><li><p><em>Bảo đảm dự thầu</em> là việc nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trước thời điểm đóng thầu để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà đầu tư.</p></li><li><p><em>Bảo đảm thực hiện hợp đồng</em> là việc doanh nghiệp dự án PPP thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.</p></li><li><p><em>Bên cho vay</em> là tổ chức, cá nhân cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP vay vốn để thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p><em>Bên mời thầu</em> là đơn vị có chuyên môn và năng lực được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p><em>Danh sách ngắn</em> là danh sách nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với hình thức đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc danh sách nhà đầu tư được mời tham gia đàm phán cạnh tranh.</p></li><li><p><em>Doanh nghiệp dự án PPP</em> là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập có mục đích duy nhất để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p><em>Dự án PPP</em> là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc đầu tư để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thông qua việc thực hiện một hoặc các hoạt động sau đây:</p></li></ol><p>a) Xây dựng, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>b) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có;</p><p>c) Vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có.</p><ol><li><p><em>Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP)</em> là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.</p></li><li><p><em>Đơn vị chuẩn bị dự án PPP</em> là đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.</p></li><li><p><em>Hồ sơ dự sơ tuyển</em> là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển.</p></li><li><p><em>Hồ sơ dự thầu</em> là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p><em>Hồ sơ mời sơ tuyển</em> là toàn bộ tài liệu yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách ngắn.</p></li><li><p><em>Hồ sơ mời thầu</em> là toàn bộ tài liệu sử dụng để lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm các yêu cầu để thực hiện dự án làm căn cứ để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu và đàm phán hợp đồng nhằm lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.</p></li><li><p><em>Hợp đồng dự án PPP</em> là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP về việc Nhà nước nhượng quyền cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dự án PPP theo quy định của Luật này, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operate - Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BOT);</p><p>b) Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Build - Transfer - Operate, sau đây gọi là hợp đồng BTO);</p><p>c) Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (Build - Own - Operate, sau đây gọi là hợp đồng BOO);</p><p>d) Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý (Operate - Manage, sau đây gọi là hợp đồng O&amp;M);</p><p>đ) Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (Build - Transfer - Lease, sau đây gọi là hợp đồng BTL);</p><p>e) Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao (Build - Lease - Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BLT);</p><p>g) Hợp đồng hỗn hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này.</p><ol><li><p><em>Lựa chọn nhà đầu tư</em> là quá trình xác định nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp khả thi để thực hiện dự án PPP trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p></li><li><p><em>Nhà đầu tư PPP (sau đây gọi là nhà đầu tư)</em> là một pháp nhân độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liên danh giữa nhiều pháp nhân tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p><em>Vốn nhà nước</em> bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-linh-vuc-dau-tu-quy-mo-va-phan-loai-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Lĩnh vực đầu tư, quy mô và phân loại dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:</li></ol><p>a) Giao thông vận tải;</p><p>b) Lưới điện, nhà máy điện, trừ nhà máy thủy điện và các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực;</p><p>c) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải;</p><p>d) Y tế; giáo dục - đào tạo;</p><p>đ) Hạ tầng công nghệ thông tin.</p><ol><li>Quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu của dự án PPP được quy định như sau:</li></ol><p>a) Không thấp hơn 200 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này; trường hợp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không thấp hơn 100 tỷ đồng;</p><p>b) Không thấp hơn 100 tỷ đồng đối với dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>c) Quy định về quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu tại điểm a và điểm b khoản này không áp dụng đối với dự án theo loại hợp đồng O&amp;M.</p><ol><li>Dự án PPP được phân loại theo thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;</p><p>d) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 và quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-co-quan-co-tham-quyen-va-co-quan-ky-ket-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan khác).</p><ol><li>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP bao gồm:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong trường hợp thay đổi cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan này báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định giao một cơ quan làm cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thuộc thẩm quyền của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-hoi-dong-tham-dinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hội đồng thẩm định dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hội đồng thẩm định dự án PPP bao gồm:</li></ol><p>a) Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trừ trường hợp nhiệm vụ thẩm định được giao cho đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án PPP quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất dự án, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc giao một đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ thẩm định được thuê tư vấn hỗ trợ.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-quan-ly-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc quản lý đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước trong dự án PPP.</p></li><li><p>Việc thực hiện hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước, giám sát dự án PPP phải bảo đảm không làm cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh bình thường của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.</p></li><li><p>Bảo đảm đầu tư công khai, minh bạch, bình đẳng, bền vững và hiệu quả.</p></li><li><p>Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, người sử dụng và cộng đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc về thủ tục theo đề nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP khi thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-cong-khai-minh-bach-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Công khai, minh bạch trong đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li>Các thông tin phải được công bố trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:</li></ol><p>a) Thông tin về quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án PPP;</p><p>b) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Thông tin về nhà đầu tư được lựa chọn, doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>d) Nội dung chính của hợp đồng dự án PPP bao gồm: tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; loại hợp đồng; thời hạn thực hiện dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; hình thức và địa điểm thu giá, phí (nếu có) và các thông tin cần thiết khác;</p><p>đ) Giá trị quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP trong trường hợp có sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>e) Văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>g) Cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư;</p><p>h) Thông tin giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, xử lý vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</p><ol><li><p>Ngoài việc công bố trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, các thông tin quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này phải được công bố trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Phê duyệt dự án PPP khi chưa có chủ trương đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà đầu tư dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án PPP gây thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích của công dân và của cộng đồng.</p></li><li><p>Không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư, bao gồm các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>b) Tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án;</p><p>c) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng mà trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu đối với dự án do bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột đứng tên tham dự thầu hoặc là người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu;</p><p>d) Đứng tên tham dự thầu dự án do cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày không làm việc tại cơ quan, tổ chức đó.</p><ol><li>Tiết lộ, tiếp nhận tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định, trừ trường hợp dự án phải tổ chức khảo sát thị trường, tham vấn trước nhà đầu tư để lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nội dung hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;</p><p>c) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư được xác định chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;</p><p>b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu.</p><ol><li><p>Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ không đúng quy định của Luật này và hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Dừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ngoài trường hợp quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP; can thiệp bất hợp pháp vào quy trình dự án PPP.</p></li><li><p>Gian lận trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP, bao gồm các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án PPP, lựa chọn nhà đầu tư, triển khai thực hiện dự án PPP nhằm thu lợi bất chính hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào;</p><p>b) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan làm sai lệch chủ trương đầu tư, dự án PPP được phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, kết quả quyết toán vốn đầu tư công, thanh lý hợp đồng dự án PPP;</p><p>c) Cố ý cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan làm sai lệch số liệu về doanh thu của dự án PPP nhằm thu lợi bất chính.</p><ol><li>Cản trở việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quy-trinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy trình dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, quy trình dự án PPP được quy định như sau:</li></ol><p>a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;</p><p>b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án;</p><p>c) Lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p><ol><li>Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, quy trình dự án PPP được quy định như sau:</li></ol><p>a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư, công bố dự án;</p><p>b) Lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Nhà đầu tư được lựa chọn lập báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>d) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án;</p><p>đ) Thực hiện các bước quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc, việc tổ chức thi tuyển được xem xét, phê duyệt trong quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này. Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.</p></li><li><p>Dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được xem xét chuyển đổi thành dự án PPP thì thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết các nội dung trong quy trình dự án PPP.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-chuan-bi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-du-an-ppp-do-co-quan-co-tham-quyen-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 DỰ ÁN PPP DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN LẬP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc một trong các tiêu chí sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;</p><p>b) Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;</p><p>c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;</p><p>d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;</p><p>đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.</p><ol><li>Trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc một trong các tiêu chí sau đây:</li></ol><p>a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý, có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;</p><p>c) Đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;</p><p>d) Đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển loại I có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><ol><li><p>Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc phạm vi quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP, thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trinh-tu-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Quốc hội được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền trình Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Trường hợp dự án có sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>d) Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ trình Quốc hội xem xét, quyết định;</p><p>đ) Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ do Chính phủ trình;</p><p>e) Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành;</p><p>c) Hội đồng thẩm định liên ngành thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn ngân sách trung ương, gửi Hội đồng thẩm định liên ngành;</p><p>đ) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương, gửi Hội đồng thẩm định liên ngành;</p><p>e) Hội đồng thẩm định liên ngành hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền;</p><p>g) Cơ quan có thẩm quyền hoàn chỉnh hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p><p>h) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác xem xét, quyết định;</p><p>b) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>d) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án PPP;</p><p>đ) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác xem xét, quyết định;</p><p>e) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công, gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>d) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án PPP;</p><p>đ) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;</p><p>e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Đối với dự án PPP sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu, cơ quan tài chính các cấp thẩm định khả năng cân đối của ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-lua-chon-du-an-va-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Lựa chọn dự án và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>b) Thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này và đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này;</p><p>c) Không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;</p><p>d) Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác;</p><p>đ) Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:</li></ol><p>a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>b) Quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án;</p><p>c) Các văn bản pháp lý khác có liên quan.</p><ol><li>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án;</p><p>b) Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;</p><p>c) Phương án thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng, pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng; thuyết minh sơ bộ về phương án kỹ thuật, công nghệ; sơ bộ phân chia dự án thành phần (nếu có);</p><p>d) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như đối với dự án đầu tư công;</p><p>đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; đánh giá sơ bộ phương án tài chính của dự án; dự kiến sử dụng vốn nhà nước trong dự án (nếu có); dự kiến phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT;</p><p>e) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.</p><h3><a href=\"#dieu-15-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị thẩm định;</p><p>b) Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p><ol><li>Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này;</p><p>b) Sự phù hợp với căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này;</p><p>c) Hiệu quả đầu tư; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư;</p><p>d) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;</p><p>e) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-16-ho-so-de-nghi-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo thẩm tra đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-noi-dung-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Quyết định chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên dự án;</p><p>b) Tên cơ quan có thẩm quyền;</p><p>c) Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;</p><p>d) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; sơ bộ phương án tài chính: cơ cấu nguồn vốn trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;</p><p>e) Cơ chế bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.</p><ol><li>Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung quyết định chủ trương đầu tư còn bao gồm tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Chủ trương đầu tư dự án PPP được điều chỉnh khi thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;</p><p>b) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi;</p><p>c) Khi điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><ol><li><p>Cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP là cấp quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li><li><p>Trình tự trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật này đối với nội dung điều chỉnh.</p></li><li><p>Hồ sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư;</p><p>b) Nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-19-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi căn cứ quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư;</p><p>b) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>c) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;</p><p>d) Tiến độ; thời gian thực hiện dự án bao gồm: thời hạn hợp đồng, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng;</p><p>đ) Thuyết minh yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm, dịch vụ công; hồ sơ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan; liên hệ giữa các dự án thành phần (nếu có);</p><p>e) Loại hợp đồng dự án PPP; phân tích rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro của dự án;</p><p>g) Các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;</p><p>h) Tổng mức đầu tư; phương án tài chính của dự án; dự kiến vốn nhà nước trong dự án và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có); kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay (nếu có); khả năng huy động vốn để thực hiện dự án; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>i) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-noi-dung-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ, nội dung thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị thẩm định;</p><p>b) Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án;</p><p>c) Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>d) Quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>đ) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p><ol><li>Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Sự phù hợp với căn cứ pháp lý;</p><p>b) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>c) Sự phù hợp với yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm, dịch vụ công. Việc thẩm định các nội dung về hồ sơ thiết kế, kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan;</p><p>d) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Tính khả thi về tài chính; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>e) Hiệu quả kinh tế - xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-21-tham-quyen-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thẩm quyền phê duyệt dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này.</p></li><li><p>Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác phê duyệt dự án thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 của Luật này.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 12 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-ho-so-de-nghi-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Dự thảo quyết định phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-quyet-dinh-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP</span></a></h3><p>Quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Tên dự án;</p></li><li><p>Tên cơ quan ký kết hợp đồng;</p></li><li><p>Mục tiêu; quy mô; địa điểm; thời gian thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án PPP;</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng loại hợp đồng thông qua cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;</p></li><li><p>Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-dieu-chinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Điều chỉnh dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Báo cáo nghiên cứu khả thi được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng;</p><p>b) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án;</p><p>c) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án;</p><p>d) Không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án.</p><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dẫn đến thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP thì phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án.</p></li><li><p>Thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22 và 23 của Luật này đối với nội dung điều chỉnh.</p></li><li><p>Hồ sơ điều chỉnh dự án bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;</p><p>b) Dự thảo quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án;</p><p>c) Báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>d) Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-25-cong-bo-thong-tin-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Công bố thông tin dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có), cơ quan có thẩm quyền tổ chức công bố thông tin dự án quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Thông tin dự án được công bố bao gồm:</p></li></ol><p>a) Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);</p><p>b) Quyết định phê duyệt dự án, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án (nếu có);</p><p>c) Thông tin về địa chỉ liên hệ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.</p><h2><a href=\"#muc-2-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 DỰ ÁN PPP DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-dieu-kien-doi-voi-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Điều kiện đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất</span></a></h3><ol><li>Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 14 của Luật này;</p><p>b) Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p><ol><li>Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 37 hoặc Điều 38 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-trinh-tu-chuan-bi-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất</span></a></h3><ol><li>Trình tự lập hồ sơ đề xuất dự án được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền; trường hợp không xác định được cơ quan có thẩm quyền thì gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Nội dung văn bản chấp thuận bao gồm cách thức phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và nội dung khác có liên quan; trường hợp không chấp thuận thì nêu rõ lý do;</p><p>c) Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án bao gồm: báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p><p>d) Nhà đầu tư gửi hồ sơ đề xuất dự án đến cơ quan có thẩm quyền;</p><p>đ) Trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.</p><ol><li><p>Dự án do nhà đầu tư đề xuất được tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 6, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 19 của Luật này;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư lập được tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 20 của Luật này;</p><p>c) Dự án được phê duyệt theo quy định tại các điều 21, 22 và 23 của Luật này;</p><p>d) Trường hợp dự án không được phê duyệt thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.</p><ol><li>Trình tự công bố dự án được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Sau khi dự án do nhà đầu tư đề xuất được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức công bố thông tin về dự án theo quy định tại Điều 25 của Luật này và tên nhà đầu tư đề xuất dự án;</p><p>b) Đối với dự án có nội dung liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn để thực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền về nội dung thông tin không công bố.</p><ol><li><p>Việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này; việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.</p></li><li><p>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-ve-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-quy-trinh-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình sau đây:</li></ol><p>a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu áp dụng);</p><p>b) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP, công khai thông tin hợp đồng.</p><ol><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể từng dự án, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc lựa chọn danh sách ngắn sau khi quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Luật này hoặc sau khi phê duyệt dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Luật này.</p></li><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình quy định tại khoản 1 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận được ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Nhà đầu tư cam kết sử dụng nhà thầu, hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước được ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-tu-cach-hop-le-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà nhà đầu tư đang hoạt động;</p></li><li><p>Hạch toán tài chính độc lập; bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Không đang trong quá trình giải thể; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;</p></li><li><p>Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;</p></li><li><p>Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ phải liên danh với nhà đầu tư thuộc khu vực tư nhân để tham dự thầu;</p></li><li><p>Nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-bao-dam-canh-tranh-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:</p><ol><li><p>Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;</p></li><li><p>Tư vấn thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;</p></li><li><p>Tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-lua-chon-nha-dau-tu-trong-nuoc-nha-dau-tu-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Lựa chọn nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quốc tế</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư trong nước được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điều 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trong đó chỉ có nhà đầu tư thành lập theo pháp luật Việt Nam được tham dự.</p></li><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điều 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trong đó nhà đầu tư thành lập theo pháp luật nước ngoài và nhà đầu tư thành lập theo pháp luật Việt Nam đều được tham dự.</p></li><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được áp dụng đối với tất cả các dự án PPP, trừ trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-32-ngon-ngu-su-dung-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư là tiếng Việt đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-33-bao-dam-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Bảo đảm dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.</p></li><li><p>Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu với điều kiện không thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại.</p></li><li><p>Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.</p></li><li><p>Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 48 của Luật này.</p></li></ol><p>Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này, bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.</p><ol><li>Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu trong thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực;</p><p>b) Nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 của Luật này;</p><p>c) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành đàm phán, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã đàm phán, hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký kết hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>d) Doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư thành lập không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 48 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-huy-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hủy thầu</span></a></h3><ol><li>Việc hủy thầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tất cả hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Thay đổi mục tiêu, quy mô đã ghi trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án;</p><p>d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa các nhà đầu tư;</p><p>đ) Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dẫn đến hủy thầu theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này phải bồi thường chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-trach-nhiem-cua-ben-moi-thau-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Trách nhiệm của bên mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bảo mật các tài liệu.</p></li><li><p>Lưu trữ thông tin liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-xu-ly-tinh-huong-lua-chon-nha-dau-tu-trong-qua-trinh-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án</span></a></h3><ol><li><p>Xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án là việc giải quyết trường hợp phát sinh chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;</p><p>b) Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án; hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện dự án.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-dau-thau-rong-rai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Đấu thầu rộng rãi</span></a></h3><ol><li><p>Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự.</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi phải được áp dụng cho tất cả dự án PPP, trừ trường hợp quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-dam-phan-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Đàm phán cạnh tranh</span></a></h3><p>Đàm phán cạnh tranh được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Có không quá 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án được mời tham dự;</p></li><li><p>Dự án ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;</p></li><li><p>Dự án ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-chi-dinh-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Chỉ định nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chỉ định nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước;</p><p>b) Dự án cần phải lựa chọn ngay nhà đầu tư thay thế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 của Luật này để bảo đảm tính liên tục trong quá trình thực hiện dự án.</p><ol><li>Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định việc chỉ định nhà đầu tư; trường hợp chỉ định nhà đầu tư đối với dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì trước khi chỉ định nhà đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp dự án PPP xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông tin cơ bản của dự án;</p><p>b) Thuyết minh về điều kiện đặc thù, riêng biệt của dự án;</p><p>c) Phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, bao gồm: các bước thực hiện lựa chọn nhà đầu tư; giải pháp cụ thể để giải quyết được tính đặc thù, riêng biệt của dự án được đề xuất để bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án.</p><h2><a href=\"#muc-3-phuong-phap-va-tieu-chuan-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ SƠ TUYỂN, HỒ SƠ DỰ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-phuong-phap-va-tieu-chuan-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển căn cứ phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển. Phương pháp chấm điểm được xây dựng trên các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</p></li></ol><p>a) Năng lực, kinh nghiệm về tài chính - thương mại, khả năng thu xếp vốn; kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự.</p><p>Trường hợp liên danh, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh; nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%;</p><p>b) Phương án sơ bộ triển khai thực hiện dự án và cam kết thực hiện dự án;</p><p>c) Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-42-phuong-phap-va-tieu-chuan-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm căn cứ theo thang điểm 100 hoặc 1.000 quy định trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này.</p></li><li><p>Việc đánh giá về mặt kỹ thuật căn cứ theo thang điểm 100 hoặc 1.000 hoặc phương pháp đánh giá đạt hoặc không đạt quy định trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật bao gồm: tiêu chuẩn về chất lượng, công suất, hiệu suất; tiêu chuẩn vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; tiêu chuẩn về môi trường và an toàn; tiêu chuẩn kỹ thuật khác.</p></li><li><p>Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Phương pháp so sánh, xếp hạng được xây dựng trên các tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại, bao gồm một trong các tiêu chuẩn sau đây:</p></li></ol><p>a) Tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>b) Tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-xet-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Xét duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Hồ sơ dự thầu hợp lệ;</p></li><li><p>Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;</p></li><li><p>Đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật;</p></li><li><p>Đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại;</p></li><li><p>Có hồ sơ dự thầu được xếp thứ nhất.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-thanh-lap-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-du-an-ppp-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP; HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-thanh-lap-va-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp dự án PPP theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng, có mục đích duy nhất để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP được phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 78 của Luật này.</p></li><li><p>Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, giải thể, phá sản của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và hợp đồng dự án PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-phan-loai-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Phân loại hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công, bao gồm:</li></ol><p>a) Hợp đồng BOT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước;</p><p>b) Hợp đồng BTO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho Nhà nước và được quyền kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn nhất định;</p><p>c) Hợp đồng BOO là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, sở hữu, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng;</p><p>d) Hợp đồng O&amp;M là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để kinh doanh, quản lý một phần hoặc toàn bộ công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chấm dứt hợp đồng.</p><ol><li>Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, bao gồm:</li></ol><p>a) Hợp đồng BTL là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành; được quyền cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn nhất định; cơ quan ký kết hợp đồng thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>b) Hợp đồng BLT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó trong thời hạn nhất định; cơ quan ký kết hợp đồng thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đó cho Nhà nước.</p><ol><li><p>Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng kết hợp giữa các loại hợp đồng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 9 Điều 3 của Luật này, không áp dụng loại hợp đồng thông qua cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-ho-so-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hồ sơ hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ hợp đồng dự án PPP bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Hợp đồng dự án PPP bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;</p><p>b) Phụ lục hợp đồng (nếu có);</p><p>c) Biên bản đàm phán hợp đồng;</p><p>d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>đ) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn;</p><p>e) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Khi có sự thay đổi các nội dung hợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-noi-dung-co-ban-cua-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</li></ol><p>a) Mục tiêu, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn hợp đồng;</p><p>b) Phạm vi và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;</p><p>c) Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phương án tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài chính; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có);</p><p>d) Điều kiện sử dụng đất và tài nguyên khác; phương án tổ chức xây dựng công trình phụ trợ; yêu cầu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;</p><p>đ) Trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan; thiết kế; tổ chức thi công; kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong giai đoạn xây dựng; nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án;</p><p>e) Trách nhiệm trong việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp liên tục, ổn định; điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng; quyền sở hữu, quyền quản lý, khai thác các loại tài sản liên quan đến dự án; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP; thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba đối với nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>h) Phương án xử lý trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự để tiếp tục thực hiện hợp đồng; biện pháp xử lý, bồi thường, xử phạt trong trường hợp một trong các bên vi phạm hợp đồng;</p><p>i) Trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo mật thông tin; chế độ báo cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát;</p><p>k) Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên; quyền của bên cho vay; thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên khi thanh lý hợp đồng;</p><p>l) Ưu đãi, bảo đảm đầu tư, phương án chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu, bảo đảm cân đối ngoại tệ, các loại bảo hiểm (nếu có);</p><p>m) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.</p><ol><li><p>Hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án PPP.</p></li><li><p>Chính phủ quy định về hợp đồng mẫu đối với các loại hợp đồng quy định tại Điều 45 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.</p></li><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 01% đến 03% tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành nghĩa vụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng; trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi hoàn thành nghĩa vụ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; đối với hợp đồng O&amp;M, bảo đảm thực hiện hợp đồng được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Từ chối thực hiện hợp đồng sau khi ký kết hợp đồng;</p><p>b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 52 của Luật này;</p><p>c) Không gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-ky-ket-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Ký kết hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng được ký kết trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán hợp đồng, hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, thông tin năng lực của nhà đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký kết và hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP hợp thành một bên và cùng ký vào hợp đồng với cơ quan ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các thành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-sua-doi-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Sửa đổi hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Việc sửa đổi hợp đồng dự án PPP phải quy định trong hợp đồng và được các bên xem xét khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng hoặc khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc có sự thay đổi về quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phương án kỹ thuật, tài chính của dự án, giá, phí sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp;</p><p>b) Điều chỉnh một trong các bên ký kết hợp đồng;</p><p>c) Điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 51 của Luật này;</p><p>d) Trường hợp khác thuộc thẩm quyền của cơ quan ký kết hợp đồng mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án.</p><ol><li>Trình tự sửa đổi hợp đồng dự án PPP được quy định như sau:</li></ol><p>a) Một trong các bên hợp đồng có văn bản đề nghị sửa đổi hợp đồng, trong đó nêu rõ trường hợp được áp dụng để xem xét sửa đổi;</p><p>b) Các bên tổ chức đàm phán các nội dung hợp đồng dự kiến sửa đổi bao gồm giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; thời hạn hợp đồng; các nội dung khác của hợp đồng khi có sự thay đổi;</p><p>c) Các bên ký kết phụ lục hợp đồng đối với các nội dung sửa đổi.</p><ol><li>Trường hợp sửa đổi hợp đồng dẫn đến thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên, tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP sau khi đã sử dụng hết dự phòng thì phải thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 18 của Luật này trước khi ký kết phụ lục hợp đồng đối với các nội dung sửa đổi.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-thoi-han-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Thời hạn hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn hợp đồng do các bên thỏa thuận căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án và kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Các bên ký kết hợp đồng được điều chỉnh thời hạn hợp đồng nhưng bảo đảm tổng thời hạn hợp đồng, bao gồm thời gian điều chỉnh không vượt quá thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không làm thay đổi các nội dung khác của quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p></li><li><p>Các trường hợp điều chỉnh thời hạn hợp đồng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chậm trễ hoàn thành giai đoạn xây dựng hoặc gián đoạn trong quá trình vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự vượt quá tầm kiểm soát hợp lý của một bên;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của Nhà nước đình chỉ dự án, trừ trường hợp phải đình chỉ do lỗi của doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>c) Chi phí gia tăng phát sinh do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng chưa được xác định khi ký kết hợp đồng và nếu không được gia hạn thì doanh nghiệp dự án PPP không thể thu hồi các chi phí này;</p><p>d) Khi có sự thay đổi về quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan làm giảm doanh thu dưới 75% so với mức doanh thu trong phương án tài chính quy định tại hợp đồng;</p><p>đ) Khi doanh thu tăng từ 125% trở lên so với mức doanh thu trong phương án tài chính quy định tại hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-52-cham-dut-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Việc chấm dứt hợp đồng dự án PPP thực hiện theo quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp đồng.</p></li><li><p>Việc chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn chỉ áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng mà các bên đã thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng không bảo đảm việc tiếp tục thực hiện hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Vì lợi ích quốc gia; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước;</p><p>c) Khi doanh nghiệp dự án PPP mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;</p><p>d) Khi một trong các bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng;</p><p>đ) Trường hợp khác do hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự, các bên ký kết hợp đồng thỏa thuận về chấm dứt hợp đồng.</p><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng phải báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi chấm dứt hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Phối hợp với bên cho vay tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thay thế để ký kết hợp đồng dự án PPP mới;</p><p>b) Trong thời gian chưa thực hiện phương án xử lý, chưa lựa chọn được nhà đầu tư thay thế, cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm tổ chức bảo đảm an toàn, chống xuống cấp cho công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án đang trong giai đoạn xây dựng; tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án đang trong giai đoạn vận hành.</p><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều này được sử dụng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật này và nguồn thu hợp pháp khác.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này hoặc do cơ quan ký kết hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP hoặc bồi thường chấm dứt hợp đồng được bố trí từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; trường hợp chấm dứt do lỗi của nhà đầu tư quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư thay thế.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-quyen-cua-ben-cho-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Quyền của bên cho vay</span></a></h3><ol><li><p>Trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án PPP, quyền của bên cho vay thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng dự án PPP và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn mà phải lựa chọn nhà đầu tư thay thế, bên cho vay phối hợp với cơ quan ký kết hợp đồng lựa chọn nhà đầu tư thay thế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Luật này.</p></li><li><p>Nội dung quy định tại khoản 2 Điều này phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan ký kết hợp đồng, bên cho vay và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-chuyen-nhuong-co-phan-phan-von-gop-quyen-va-nghia-vu-theo-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư liên danh thành lập, các thành viên có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhau nhưng phải bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 của Luật này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư khác sau khi hoàn thành xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc sau khi chuyển sang giai đoạn vận hành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.</p></li><li><p>Việc chuyển nhượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p></li></ol><p>a) Không được làm thay đổi việc thực hiện hợp đồng dự án PPP đã ký kết;</p><p>b) Tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Được cơ quan ký kết hợp đồng chấp thuận;</p><p>d) Có sự thỏa thuận của bên cho vay và các thành viên trong liên danh trong trường hợp là nhà đầu tư liên danh.</p><ol><li>Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) Không bị hạn chế quyền được nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Có năng lực tài chính, quản trị để thực hiện hợp đồng dự án PPP và các hợp đồng có liên quan;</p><p>c) Cam kết tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo quy định tại hợp đồng dự án PPP và các hợp đồng có liên quan.</p><ol><li>Trường hợp chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này làm thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật về doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-phap-luat-dieu-chinh-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><p>Hợp đồng dự án PPP và các phụ lục hợp đồng, các văn bản có liên quan khác được ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Đối với những vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định, các bên có thể thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng dự án PPP trên cơ sở không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.</p><h2><a href=\"#chuong-v-trien-khai-thuc-hien-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xay-dung-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-chuan-bi-mat-bang-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất, bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai, hợp đồng dự án PPP và các hợp đồng liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-57-lap-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-sau-thiet-ke-co-so-va-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán</span></a></h3><ol><li>Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định của hợp đồng dự án PPP, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện một hoặc các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, đối với tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công thì lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Lập thiết kế, đối với tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công thì lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật khác có liên quan để tổ chức thẩm định.</p><ol><li>Doanh nghiệp dự án PPP phê duyệt thiết kế, dự toán quy định tại khoản 1 Điều này và gửi cơ quan ký kết hợp đồng các tài liệu sau đây để theo dõi, giám sát:</li></ol><p>a) Hồ sơ thiết kế, dự toán đã được phê duyệt;</p><p>b) Hồ sơ thẩm định thiết kế, dự toán của cơ quan chuyên môn.</p><h3><a href=\"#dieu-58-lua-chon-nha-thau-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án PPP</span></a></h3><p>Doanh nghiệp dự án PPP phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:</p><ol><li><p>Bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;</p></li><li><p>Bảo đảm không gây ảnh hưởng, tác động tiêu cực đến quốc phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và lợi ích của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng;</p></li><li><p>Nhà thầu được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi thực hiện gói thầu, dự án; chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ thực hiện gói thầu theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp dự án PPP, trong đó phải có nội dung ràng buộc về trách nhiệm nếu chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không đáp ứng yêu cầu tại hợp đồng dự án PPP. Doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ thực hiện dự án;</p></li><li><p>Khuyến khích sử dụng nhà thầu trong nước đối với phần công việc mà nhà thầu trong nước thực hiện được;</p></li><li><p>Chỉ sử dụng lao động nước ngoài nếu lao động trong nước không đáp ứng yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-quan-ly-giam-sat-chat-luong-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quản lý, giám sát chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, giám sát về chất lượng, nghiệm thu các hạng mục và toàn bộ công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức kiểm tra việc doanh nghiệp dự án PPP giám sát quá trình thi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn thi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục và toàn bộ công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;</p><p>d) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu nhà thầu điều chỉnh hoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng công việc thực hiện không bảo đảm yêu cầu.</p><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn hỗ trợ thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chi phí thuê tư vấn kiểm định chất lượng và chi phí khác liên quan được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng kết luận chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không đáp ứng yêu cầu tại hợp đồng do lỗi của doanh nghiệp dự án PPP, nhà thầu thì doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí;</p><p>b) Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng kết luận chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu tại hợp đồng hoặc kết luận không đáp ứng yêu cầu tại hợp đồng nhưng không do lỗi của doanh nghiệp dự án PPP, nhà thầu thì cơ quan ký kết hợp đồng sử dụng chi phí triển khai thực hiện dự án quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật này để thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-60-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li>Sau khi hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp vốn đầu tư công trong dự án PPP được quản lý và sử dụng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 và khoản 2 Điều 72 của Luật này, cơ quan ký kết hợp đồng và doanh nghiệp dự án PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định của pháp luật như đối với dự án đầu tư công;</p><p>b) Trường hợp vốn đầu tư công trong dự án PPP được quản lý và sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 của Luật này, cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp giá trị đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP được kiểm toán độc lập kiểm toán, làm cơ sở để quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP. Vốn đầu tư công trong dự án PPP được quyết toán không vượt quá mức vốn nhà nước được xác định tại hợp đồng.</p><ol><li><p>Sau khi hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ quan ký kết hợp đồng và doanh nghiệp dự án PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng. Giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc giá trị quyết toán vốn đầu tư đối với dự án không có cấu phần xây dựng được xác định căn cứ hợp đồng đã ký kết.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận với doanh nghiệp dự án PPP tại hợp đồng về việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện việc kiểm toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-xac-nhan-hoan-thanh-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc pháp luật khác có liên quan làm cơ sở lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành.</p></li><li><p>Căn cứ hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng kiểm tra và cấp xác nhận hoàn thành cho doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP hoàn thành giai đoạn xây dựng trước thời hạn hoặc tiết kiệm được chi phí đầu tư thì việc xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không ảnh hưởng đến thời hạn hợp đồng hoặc mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được xác định tại hợp đồng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định hồ sơ, thời hạn xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-van-hanh-kinh-doanh-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KINH DOANH CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-quan-ly-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Quản lý dự án PPP</span></a></h3><p>Việc quản lý công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và các tài sản khác trong quá trình thực hiện dự án PPP được thực hiện theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và hợp đồng dự án PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-63-dieu-kien-van-hanh-kinh-doanh-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Điều kiện vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li><p>Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp dự án PPP được vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng kể từ ngày cơ quan ký kết hợp đồng xác nhận hoàn thành theo quy định tại Điều 61 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, doanh nghiệp dự án PPP vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng kể từ ngày hợp đồng dự án PPP có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-cung-cap-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><ol><li>Trong quá trình vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quyền, nghĩa vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và các thỏa thuận khác tại hợp đồng;</p><p>b) Bảo đảm việc sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo các điều kiện quy định tại hợp đồng;</p><p>c) Đối xử bình đẳng với tất cả đối tượng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp; không được từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đối tượng sử dụng;</p><p>d) Tiếp nhận, xử lý kịp thời ý kiến của đối tượng sử dụng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp;</p><p>đ) Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng vận hành an toàn theo đúng thiết kế hoặc quy trình đã cam kết tại hợp đồng.</p><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-gia-phi-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><ol><li><p>Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và điều kiện, thủ tục, điều chỉnh được quy định tại hợp đồng dự án PPP theo nguyên tắc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP, người sử dụng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận. Phương án giá, khung giá sản phẩm, dịch vụ công theo thời hạn hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch các yếu tố hình thành giá.</p></li><li><p>Việc áp dụng biện pháp hỗ trợ về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc thỏa thuận, điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ trong hợp đồng dự án PPP phải phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, việc công khai thông tin điều chỉnh thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Chậm nhất là 10 ngày trước khi áp dụng mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được điều chỉnh, cơ quan ký kết hợp đồng công bố thông tin theo quy định tại Điều 9 của Luật này;</p><p>b) Doanh nghiệp dự án PPP niêm yết mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công được điều chỉnh tại địa điểm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo quy định của pháp luật về giá, phí.</p><h3><a href=\"#dieu-66-giam-sat-chat-luong-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Trường hợp xét thấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ công không đáp ứng yêu cầu theo hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng yêu cầu doanh nghiệp dự án PPP khắc phục theo thời hạn quy định tại hợp đồng; trường hợp doanh nghiệp dự án PPP không khắc phục hoặc chậm khắc phục thì áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm trong hợp đồng.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn hỗ trợ thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này. Chi phí thuê tư vấn được thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-chuyen-giao-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-thanh-ly-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-67-chuyen-giao-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li><p>Việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và xác định chất lượng, giá trị công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trước khi chuyển giao thực hiện theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Giá trị còn lại của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sau chuyển giao được tổng hợp vào tài sản nhà nước và ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-thanh-ly-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Thanh lý hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng dự án PPP được thanh lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, các bên ký kết hợp đồng xác nhận việc hoàn thành và chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên;</p><p>b) Trường hợp hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này, các bên ký kết hợp đồng xác nhận các nghĩa vụ đã hoàn thành và trách nhiệm của các bên đối với phần công việc chưa hoàn thành.</p><ol><li><p>Thời hạn thanh lý hợp đồng dự án PPP do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 180 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày các bên thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.</p></li><li><p>Trường hợp phát sinh chi phí khi thanh lý hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này thì nội dung thanh lý hợp đồng phải xác định nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng và doanh nghiệp dự án PPP đối với chi phí phát sinh.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-nguon-von-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-von-nha-nuoc-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-69-su-dung-von-nha-nuoc-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Vốn nhà nước được sử dụng cho các mục đích sau đây:</li></ol><p>a) Hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP;</p><p>b) Thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>c) Chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;</p><p>d) Chi trả phần giảm doanh thu;</p><p>đ) Chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu để thực hiện các hoạt động thuộc nhiệm vụ của mình quy định tại Điều 11 của Luật này;</p><p>e) Chi phí của Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP.</p><ol><li><p>Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án. Đối với dự án có nhiều dự án thành phần, trong đó có dự án thành phần đầu tư theo phương thức PPP thì tỷ lệ vốn nhà nước quy định tại khoản này được xác định trên tổng mức đầu tư của dự án thành phần đó.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-von-nha-nuoc-ho-tro-xay-dung-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li><p>Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được sử dụng để hỗ trợ thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng nhằm gia tăng tính hiệu quả về tài chính cho dự án.</p></li><li><p>Tỷ lệ vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong dự án PPP được xác định trên cơ sở phương án tài chính sơ bộ tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Tỷ lệ, giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được thanh toán theo hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ các nguồn vốn sau đây:</p></li></ol><p>a) Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Giá trị tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><ol><li>Việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:</li></ol><p>a) Tách thành tiểu dự án trong dự án PPP. Việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Bố trí vào hạng mục cụ thể theo tỷ lệ và giá trị, tiến độ và điều kiện quy định tại hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-71-von-nha-nuoc-thanh-toan-cho-doanh-nghiep-du-an-ppp-cung-cap-san-pham-dich-vu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công</span></a></h3><p>Vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP được sử dụng trong hợp đồng BTL, hợp đồng BLT trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công được bố trí từ nguồn vốn nhà nước trong dự án PPP và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-72-von-nha-nuoc-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-ho-tro-tai-dinh-cu-ho-tro-xay-dung-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Vốn nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm</span></a></h3><ol><li><p>Vốn nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất của từng dự án, cơ quan ký kết hợp đồng xem xét việc tách vốn nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm thành dự án thành phần hoặc tiểu dự án và thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-chi-phi-cua-co-quan-co-tham-quyen-co-quan-ky-ket-hop-dong-don-vi-chuan-bi-du-an-ppp-ben-moi-thau-hoi-dong-tham-dinh-du-an-ppp-don-vi-duoc-giao-nhiem-vu-tham-dinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án PPP; chi phí tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP và đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP; chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn hợp pháp khác và tính vào tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được lựa chọn chịu trách nhiệm hoàn trả các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc về nguồn vốn hợp pháp đã được sử dụng để chuẩn bị dự án.</p></li><li><p>Chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng được bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên của các cơ quan này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-lap-ke-hoach-von-dau-tu-cong-su-dung-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Lập kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP</span></a></h3><p>Việc lập kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được quy định như sau:</p><ol><li><p>Căn cứ chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định, vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p></li><li><p>Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công hằng năm;</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP có nhu cầu sử dụng vốn đầu tư công nhưng chưa thuộc danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn thì được cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung vào danh mục này và sử dụng nguồn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT sử dụng vốn đầu tư công để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, việc tổng hợp vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Căn cứ thời hạn hợp đồng dự án PPP, phần vốn đầu tư công được tiếp tục bố trí trong các kỳ trung hạn tiếp theo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-lap-du-toan-nguon-von-chi-thuong-xuyen-va-nguon-thu-hop-phap-danh-de-chi-thuong-xuyen-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Lập dự toán nguồn vốn chi thường xuyên và nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán ngân sách hằng năm đối với nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với khoản chi thường xuyên quy định tại khoản 3 Điều 73 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán ngân sách hằng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-von-thuc-hien-du-an-ppp-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-76-thu-xep-tai-chinh-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Thu xếp tài chính thực hiện dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Tổng số vốn vay thông qua các hình thức vay không vượt quá tổng số vốn vay quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải hoàn thành thu xếp tài chính; đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 18 tháng.</p></li><li><p>Hình thức xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP không thu xếp được tài chính theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này phải được quy định tại hồ sơ mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-gop-von-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Góp vốn chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Luật này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-phat-hanh-trai-phieu-cua-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP được phát hành, mua lại trái phiếu riêng lẻ do mình đã phát hành theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp, chứng khoán để huy động vốn thực hiện dự án PPP; không được phát hành trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ.</p></li><li><p>Việc phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Số vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu không vượt quá giá trị phần vốn vay được xác định tại hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích thực hiện dự án theo hợp đồng dự án PPP hoặc cho việc cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp;</p><p>c) Doanh nghiệp dự án PPP phải mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua trái phiếu. Việc giải ngân vốn từ phát hành trái phiếu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP hoạt động chưa đủ thời gian 01 năm thì khi phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này được miễn điều kiện có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-uu-dai-va-bao-dam-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ƯU ĐÃI VÀ BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-79-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Ưu đãi đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế, đất đai, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-80-bao-dam-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Bảo đảm đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư.</p></li><li><p>Bảo đảm về quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Doanh nghiệp dự án PPP được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép sử dụng tài sản công khác để thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>b) Mục đích sử dụng đất của dự án được bảo đảm không thay đổi trong toàn bộ thời hạn thực hiện hợp đồng, kể cả trường hợp bên cho vay thực hiện quyền theo quy định tại Điều 53 của Luật này.</p><ol><li>Bảo đảm cung cấp dịch vụ công được quy định như sau:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp dự án PPP được sử dụng công trình công cộng và công trình phụ trợ khác để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Trường hợp có sự khan hiếm về dịch vụ công hoặc có sự hạn chế về đối tượng được sử dụng công trình công cộng, doanh nghiệp dự án PPP được ưu tiên cung cấp dịch vụ công hoặc được ưu tiên cấp quyền sử dụng công trình công cộng để thực hiện dự án;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hỗ trợ doanh nghiệp dự án PPP thực hiện thủ tục cần thiết để được ưu tiên sử dụng dịch vụ công và công trình công cộng.</p><ol><li>Bảo đảm quyền thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được quy định như sau:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp dự án PPP được thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho bên cho vay theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự. Thời gian thế chấp không vượt quá thời hạn hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác tại hợp đồng;</p><p>b) Thỏa thuận thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải được lập thành văn bản ký kết giữa bên cho vay và các bên ký kết hợp đồng;</p><p>c) Việc thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng không được ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án và các điều kiện khác đã thỏa thuận tại hợp đồng.</p><ol><li>Cơ quan ký kết hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương nơi triển khai thực hiện dự án PPP bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn về con người, tài sản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án PPP.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-bao-dam-can-doi-ngoai-te-doi-voi-du-an-ppp-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với dự án PPP quan trọng</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ quyết định việc áp dụng cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện dự án quy định tại khoản 1 Điều này đã thực hiện quyền mua ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác hoặc chuyển vốn, lợi nhuận, các khoản thanh lý đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối nhưng thị trường không đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của doanh nghiệp dự án PPP thì được bảo đảm cân đối ngoại tệ không quá 30% doanh thu của dự án bằng tiền đồng Việt Nam sau khi trừ số chi tiêu bằng đồng Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-co-che-chia-se-phan-tang-giam-doanh-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu</span></a></h3><ol><li><p>Khi doanh thu thực tế đạt cao hơn 125% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước 50% phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế và mức 125% doanh thu trong phương án tài chính. Việc chia sẻ phần tăng doanh thu được áp dụng sau khi đã điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định tại các điều 50, 51 và 65 của Luật này và được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần tăng doanh thu.</p></li><li><p>Khi doanh thu thực tế đạt thấp hơn 75% mức doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP, Nhà nước chia sẻ với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP 50% phần chênh lệch giữa mức 75% doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế. Việc chia sẻ phần giảm doanh thu được áp dụng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BOO;</p><p>b) Quy hoạch, chính sách, pháp luật có liên quan thay đổi làm giảm doanh thu;</p><p>c) Đã thực hiện đầy đủ các biện pháp điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo quy định tại các điều 50, 51 và 65 của Luật này nhưng chưa bảo đảm mức doanh thu tối thiểu là 75%;</p><p>d) Đã được Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán phần giảm doanh thu.</p><ol><li><p>Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này phải được xác định tại quyết định chủ trương đầu tư. Chi phí xử lý cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu được sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư hoặc dự phòng ngân sách địa phương đối với dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Định kỳ hằng năm, các bên trong hợp đồng dự án PPP xác định doanh thu thực tế, gửi cơ quan tài chính có thẩm quyền thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu. Việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước khi chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-kiem-tra-thanh-tra-kiem-toan-nha-nuoc-va-giam-sat-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VÀ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-kiem-tra-thanh-tra-kiem-toan-nha-nuoc-trong-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 KIỂM TRA, THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-kiem-tra-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li>Nội dung kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:</li></ol><p>a) Việc ban hành văn bản hướng dẫn về đầu tư theo phương thức PPP của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Việc chuẩn bị đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng;</p><p>c) Hoạt động khác liên quan đến đầu tư theo phương thức PPP.</p><ol><li>Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-thanh-tra-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP là thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p></li><li><p>Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được tiến hành đối với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-kiem-toan-nha-nuoc-trong-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Kiểm toán nhà nước trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tham gia vào dự án PPP theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.</p></li><li><p>Kiểm toán khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 của Luật này.</p></li><li><p>Kiểm toán toàn bộ giá trị tài sản của dự án PPP khi được chuyển giao cho Nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-giam-sat-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-86-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 của Luật này và các dự án khác được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Việc thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Kết quả kiểm định chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này.</p></li><li><p>Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này.</p></li><li><p>Các nội dung khác theo yêu cầu của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này, của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-giam-sat-cua-mat-tran-to-quoc-viet-nam-va-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cộng đồng</span></a></h3><p>Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức giám sát và hướng dẫn giám sát đầu tư của cộng đồng nơi thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và pháp luật về giám sát đầu tư của cộng đồng.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-nhiem-vu-quyen-han-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-89-nhiem-vu-quyen-han-cua-chinh-phu-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đầu tư theo phương thức PPP.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>b) Quyết định chấm dứt, đình chỉ hợp đồng dự án PPP đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-90-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát; hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện dự án PPP trên phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế tài chính trong đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Chủ trì xây dựng và thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác.</p></li><li><p>Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-nhiem-vu-quyen-han-cua-cac-bo-co-quan-trung-uong-co-quan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện quản lý, hướng dẫn về đầu tư theo phương thức PPP trong lĩnh vực, phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 94 của Luật này đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền.</p></li><li><p>Hằng năm tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của ngành.</p></li><li><p>Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương.</p></li><li><p>Thực hiện trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 94 của Luật này đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền; quyết định chấm dứt, đình chỉ hợp đồng dự án PPP đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Hằng năm tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp dự án PPP tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án PPP thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.</p></li><li><p>Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-trach-nhiem-cua-co-quan-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán và ký kết hợp đồng dự án PPP theo thẩm quyền quy định tại Luật này.</p></li><li><p>Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP, lựa chọn nhà đầu tư hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quyết định chấm dứt, đình chỉ hợp đồng dự án PPP đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của mình theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Yêu cầu bên mời thầu, cơ quan ký kết hợp đồng cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Công khai thông tin dự án PPP; định kỳ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương về tình hình thực hiện dự án PPP thuộc thẩm quyền của mình.</p></li><li><p>Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-x-giai-quyet-kien-nghi-tranh-chap-va-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-95-giai-quyet-kien-nghi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Kiến nghị với bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều 96 của Luật này;</p><p>b) Khởi kiện ra Tòa án trong thời hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự.</p><ol><li>Bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền không xem xét, giải quyết đơn kiến nghị nếu nhà đầu tư đã khởi kiện ra Tòa án; trường hợp đang xem xét, giải quyết theo quy trình quy định tại Điều 96 của Luật này thì cơ quan đang giải quyết kiến nghị thông báo chấm dứt việc xem xét, giải quyết kiến nghị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-96-quy-trinh-giai-quyet-kien-nghi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Quy trình giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p><p>c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư.</p><ol><li>Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p><p>c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến cơ quan có thẩm quyền và cơ quan thường trực của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu.</p><p>Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác thành lập; cấp địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;</p><p>d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p><p>đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến bên mời thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;</p><p>e) Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.</p><ol><li>Trường hợp nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền mà không tuân thủ theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều này thì văn bản kiến nghị không được xem xét, giải quyết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-97-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Giải quyết tranh chấp</span></a></h3><ol><li><p>Tranh chấp giữa cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án PPP và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án PPP với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư trong nước hoặc doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư trong nước thành lập; tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước; tranh chấp giữa nhà đầu tư trong nước hoặc doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư trong nước thành lập với các tổ chức kinh tế Việt Nam được giải quyết tại Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư nước ngoài hoặc với doanh nghiệp dự án PPP do nhà đầu tư nước ngoài thành lập được giải quyết tại Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p></li><li><p>Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài; tranh chấp giữa nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án PPP với tổ chức, cá nhân nước ngoài được giải quyết tại một trong các cơ quan, tổ chức sau đây:</p></li></ol><p>a) Trọng tài Việt Nam;</p><p>b) Tòa án Việt Nam;</p><p>c) Trọng tài nước ngoài;</p><p>d) Trọng tài quốc tế;</p><p>đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.</p><ol><li>Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài theo quy định tại hợp đồng dự án PPP và các hợp đồng liên quan là tranh chấp thương mại. Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được công nhận và thi hành theo quy định của pháp luật về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-98-xu-ly-vi-pham-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Xử lý vi phạm trong đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.</p></li><li><p>Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chấm dứt, đình chỉ hợp đồng khi phát hiện có hành vi vi phạm hợp đồng hoặc quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Ngoài các hình thức xử lý vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-99-sua-doi-bo-sung-cac-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:</p><p>\"3. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:</p><p>\"2. Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 4 như sau:</p><p>\"10. Doanh nghiệp dự án là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 4 như sau:</p><p>\"12. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:</p><p>\"4. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:</p><p>a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;</p><p>b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.\";</p><p>e) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 8 như sau:</p><p>\"i) Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;\";</p><p>g) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:</p><p>\"2. Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\";</p><p>h) Bãi bỏ Điều 68.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 40 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 như sau:</li></ol><p>\"4. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 của Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13 như sau:</li></ol><p>\"2. Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi, riêng giá sản phẩm, dịch vụ công trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được điều chỉnh theo từng thời kỳ quy định tại hợp đồng dự án.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:</p><p>\"2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:</p><p>\"1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập chuỗi phân phối sản phẩm. Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phối sản phẩm.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 39 của Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:</li></ol><p>\"2. Tổ chức sự nghiệp công lập về khí tượng thủy văn cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo chức năng, nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; được khai thác các sản phẩm, dịch vụ khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở đặt hàng hoặc thỏa thuận theo quy định của pháp luật.</p><p>Tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 36 như sau:</p><p>\"3. Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo quy hoạch được phê duyệt để cho thuê, cho thuê mua, bán cho người được tái định cư.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 53 như sau:</p><p>\"1. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn ngân sách nhà nước, công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên diện tích đất được xác định để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định để cho thuê, cho thuê mua.\";</p><p>c) Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 1 Điều 114.</p><ol><li>Bãi bỏ điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều 30, khoản 4 Điều 51 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-100-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 6 Điều 101 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-101-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này và đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này. Trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này;</p><p>b) Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của Luật này mà không phải thực hiện lại thủ tục phê duyệt dự án theo quy định của Luật này; phải phê duyệt bổ sung nội dung quy định tại khoản 6 Điều 23 của Luật này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nếu có tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án PPP lớn hơn tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này thì không phải điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước.</p><ol><li><p>Dự án không thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này hoặc không đáp ứng quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả sơ tuyển nhà đầu tư hoặc chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án không áp dụng sơ tuyển thì dừng thực hiện.</p></li><li><p>Dự án PPP đang tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã phê duyệt kết quả sơ tuyển nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật này;</p><p>b) Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đóng thầu sau ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì bên mời thầu có trách nhiệm gia hạn thời gian đóng thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt;</p><p>c) Trường hợp đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư nhưng việc đàm phán, ký kết hợp đồng được thực hiện sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật này mà không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.</p><ol><li><p>Hợp đồng dự án được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì dừng thực hiện; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì tiếp tục thực hiện căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Dự án đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Dự án đã ký kết hợp đồng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc triển khai thực hiện dự án, thanh toán theo quy định của hợp đồng BT đã ký kết và quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng;</p><p>d) Dừng triển khai dự án mới áp dụng loại hợp đồng BT.</p><ol><li><p>Dự án áp dụng loại hợp đồng BT chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư thì dừng thực hiện kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2020.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "b5a944c2f717",
    "slug": "van-ban-luat-luat-doanh-nghiep-59-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-doanh-nghiep-59-2020.html",
    "title": "CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 318180,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:50",
    "excerpt": "Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 File pdf Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 QUỐC HỘI ------ Luật số: 59/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020</div><br/>File pdf Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/16aGYJr31FVOFLGyYm2nEaj5rrXU6_VkJ/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 59/2020/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>DOANH NGHIỆP<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-ap-dung-luat-doanh-nghiep-va-luat-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác</span></a></h3><p>Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của luật đó.</p><h3><a href=\"#dieu-4-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p><em>1. Bản sao</em> là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính.</p><p><em>2. Cá nhân nước ngoài</em> là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.</p><p><em>3. Cổ đông</em> là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.</p><p><em>4. Cổ đông sáng lập</em> là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.</p><ol><li><em>Cổ tức</em> là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.</li></ol><p><em>6. Công ty</em> bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.</p><p><em>7. Công ty trách nhiệm hữu hạn</em> bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.</p><p><em>8. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp</em> là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.</p><p><em>9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp</em> là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.</p><p><em>10. Doanh nghiệp</em> là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của phập luật nhằm mục đích kinh doanh.</p><p><em>11. Doanh nghiệp nhà nước</em> bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.</p><p><em>12. Doanh nghiệp Việt Nam</em> là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.</p><p><em>13. Địa chỉ liên lạc</em> là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ thường trú hoặc nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.</p><p><em>14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần</em> là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định.</p><p><em>15. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</em> là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.</p><p><em>16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân</em> là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.</p><p><em>17. Giấy tờ pháp lý của tổ chức</em> là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.</p><p><em>18. Góp vốn</em> là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.</p><p><em>19. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp</em> bao gồm cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu liên quan và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.</p><p><em>20. Hồ sơ hợp lệ</em> là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.</p><p><em>21. Kinh doanh</em> là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.</p><p><em>22. Người có quan hệ gia đình</em> bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.</p><p><em>23. Người có liên quan</em> là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;</p><p>b) Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;</p><p>c) Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;</p><p>d) Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;</p><p>đ) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;</p><p>e) Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;</p><p>g) Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.</p><p><em>24. Người quản lý doanh nghiệp</em> là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><p><em>25. Người thành lập doanh nghiệp</em> là cá nhân, tổ chức thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.</p><p><em>26. Nhà đầu tư nước ngoài</em> là cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Đầu tư.</p><p><em>27. Phần vốn góp</em> là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.</p><p><em>28. Sản phẩm, dịch vụ công ích</em> là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương hoặc cộng đồng dân cư mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.</p><p><em>29. Thành viên công ty</em> là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.</p><p><em>30. Thành viên công ty hợp danh</em> bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.</p><p><em>31. Tổ chức lại doanh nghiệp</em> là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.</p><p><em>32. Tổ chức nước ngoài</em> là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.</p><p><em>33. Vốn có quyền biểu quyết</em> là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.</p><p><em>34. Vốn điều lệ</em> là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.</p><h3><a href=\"#dieu-5-bao-dam-cua-nha-nuoc-doi-voi-doanh-nghiep-va-chu-so-huu-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p>Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.</p></li><li><p>Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-to-chuc-chinh-tri-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-va-to-chuc-dai-dien-nguoi-lao-dong-tai-co-so-trong-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức.</p></li><li><p>Doanh nghiệp có nghĩa vụ tôn trọng và không được cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp; không được cản trở, gây khó khăn cho người lao động tham gia hoạt động trong các tổ chức này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-quyen-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quyền của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.</p></li><li><p>Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.</p></li><li><p>Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.</p></li><li><p>Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.</p></li><li><p>Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.</p></li><li><p>Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.</p></li><li><p>Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quyền khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-nghia-vu-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p>Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.</p></li><li><p>Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-quyen-va-nghia-vu-cua-doanh-nghiep-cung-ung-san-pham-dich-vu-cong-ich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích</span></a></h3><ol><li><p>Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Điều 7, Điều 8 và quy định khác có liên quan của Luật này.</p></li><li><p>Được hạch toán và bù đắp chi phí theo giá do pháp luật về đấu thầu quy định hoặc thu phí sử dụng dịch vụ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Được bảo đảm thời hạn cung ứng sản phẩm, dịch vụ thích hợp để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hợp lý.</p></li><li><p>Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đủ số lượng, đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết theo giá hoặc phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.</p></li><li><p>Bảo đảm các điều kiện công bằng và thuận lợi cho khách hàng.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về số lượng, chất lượng, điều kiện cung ứng và giá, phí sản phẩm, dịch vụ cung ứng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-tieu-chi-quyen-va-nghia-vu-cua-doanh-nghiep-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:</li></ol><p>a) Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật này;</p><p>b) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;</p><p>c) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.</p><ol><li>Ngoài quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định của Luật này, doanh nghiệp xã hội có quyền và nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp xã hội được xem xét, tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Được huy động, nhận tài trợ từ cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp;</p><p>c) Duy trì mục tiêu hoạt động và điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trong suốt quá trình hoạt động;</p><p>d) Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký;</p><p>đ) Trường hợp được nhận các ưu đãi, hỗ trợ, doanh nghiệp xã hội phải định kỳ hằng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp xã hội phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường hoặc không sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp xã hội.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-che-do-luu-giu-tai-lieu-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Tùy theo loại hình, doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;</p><p>b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;</p><p>c) Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;</p><p>d) Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;</p><p>đ) Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;</p><p>e) Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;</p><p>g) Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.</p><ol><li>Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty; thời hạn lưu giữ thực hiện theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.</p></li><li><p>Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;</p><p>b) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.</p></li><li><p>Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên, về người đại diện theo pháp luật của công ty.</p></li><li><p>Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham giạ tố tụng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;</p><p>b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p><p>c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.</p><ol><li>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-chu-so-huu-thanh-vien-co-dong-cong-ty-la-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức</span></a></h3><ol><li><p>Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền;</p><p>b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền.</p><ol><li><p>Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho tất cả người đại diện theo ủy quyền.</p></li><li><p>Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được văn bản. Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;</p><p>b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của mỗi người đại diện theo ủy quyền;</p><p>c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân từng người đại diện theo ủy quyền;</p><p>d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được đại diện;</p><p>đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.</p><ol><li>Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;</p><p>b) Thành viên, cổ đông là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được cử người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện tại công ty khác;</p><p>c) Tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-nguoi-dai-dien-theo-uy-quyen-cua-chu-so-huu-thanh-vien-co-dong-cong-ty-la-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức</span></a></h3><ol><li><p>Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.</p></li><li><p>Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện.</p></li><li><p>Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông cử đại diện chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><ol><li><p>Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p>Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.</p></li><li><p>Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.</p></li><li><p>Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-quyen-thanh-lap-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop-va-quan-ly-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:</p></li></ol><p>a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;</p><p>b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;</p><p>c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;</p><p>d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;</p><p>đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;</p><p>e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.</p><p>Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;</p><p>g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;</p><p>b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.</p><ol><li>Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:</li></ol><p>a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của Cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.</p><h3><a href=\"#dieu-18-hop-dong-truoc-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li><p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-dang-ky-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh</span></a></h3><ol><li><p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Danh sách thành viên.</p></li><li><p>Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.</p></li><li><p>Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-ho-so-dang-ky-cong-ty-trach-nhiem-huu-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn</span></a></h3><ol><li><p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Danh sách thành viên.</p></li><li><p>Bản sao các giấy tờ sau đây:</p></li></ol><p>a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;</p><p>b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.</p><p>Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;</p><p>c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-22-ho-so-dang-ky-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.</p></li><li><p>Bản sao các giấy tờ sau đây:</p></li></ol><p>a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;</p><p>b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.</p><p>Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;</p><p>c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-giay-de-nghi-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><p>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Tên doanh nghiệp;</p></li><li><p>Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);</p></li><li><p>Ngành, nghề kinh doanh;</p></li><li><p>Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;</p></li><li><p>Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;</p></li><li><p>Thông tin đăng ký thuế;</p></li><li><p>Số lượng lao động dự kiến;</p></li><li><p>Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;</p></li><li><p>Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-dieu-le-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Điều lệ công ty</span></a></h3><ol><li><p>Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.</p></li><li><p>Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);</p><p>b) Ngành, nghề kinh doanh;</p><p>c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;</p><p>d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;</p><p>đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;</p><p>e) Cơ cấu tổ chức quản lý;</p><p>g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;</p><p>h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;</p><p>i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;</p><p>k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;</p><p>l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;</p><p>m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;</p><p>n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.</p><ol><li>Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:</li></ol><p>a) Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;</p><p>b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</p><p>c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.</p><ol><li>Điều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;</p><p>b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</p><p>c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.</p><h3><a href=\"#dieu-25-danh-sach-thanh-vien-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-cong-ty-hop-danh-danh-sach-co-dong-sang-lap-va-co-dong-la-nha-dau-tu-nuoc-ngoai-doi-voi-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần</span></a></h3><p>Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần;</p></li><li><p>Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;</p></li><li><p>Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;</p></li><li><p>Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sân, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:</li></ol><p>a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;</p><p>b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;</p><p>c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p><ol><li><p>Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p></li><li><p>Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục, liên thông trong đăng ký doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;</p><p>b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;</p><p>c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;</p><p>d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p><ol><li>Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;</p></li><li><p>Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;</p></li><li><p>Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;</p></li><li><p>Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-ma-so-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Mã số doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.</p></li><li><p>Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-dang-ky-thay-doi-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:</p></li></ol><p>a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.</p><ol><li>Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-thong-bao-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Ngành, nghề kinh doanh;</p><p>b) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;</p><p>c) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông bảo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.</p></li><li><p>Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;</p><p>b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;</p><p>c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;</p><p>d) Họ, tên, chứ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.</p><h3><a href=\"#dieu-32-cong-bo-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:</li></ol><p>a) Ngành, nghề kinh doanh;</p><p>b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-cung-cap-thong-tin-ve-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin được lưu giữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-tai-san-gop-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Tài sản góp vốn</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.</p></li><li><p>Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-chuyen-quyen-so-huu-tai-san-gop-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn</span></a></h3><ol><li>Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;</p><p>b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.</p><ol><li>Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;</p><p>c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;</p><p>d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.</p><ol><li><p>Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.</p></li><li><p>Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-dinh-gia-tai-san-gop-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Định giá tài sản góp vốn</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.</p></li><li><p>Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.</p></li></ol><p>Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.</p><ol><li>Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.</li></ol><p>Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.</p><h3><a href=\"#dieu-37-ten-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Tên doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:</li></ol><p>a) Loại hình doanh nghiệp;</p><p>b) Tên riêng.</p><ol><li><p>Loại hình doanh nghiệp được viết là \"công ty trách nhiệm hữu hạn\" hoặc \"công ty TNHH\" đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là \"công ty cổ phần\" hoặc \"công ty CP\" đối với công ty cổ phần; được viết là \"công ty hợp danh\" hoặc \"công ty HD\" đối với công ty hợp danh; được viết là \"doanh nghiệp tư nhân\", \"DNTN\" hoặc \"doanh nghiệp TN\" đối với doanh nghiệp tư nhân.</p></li><li><p>Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.</p></li><li><p>Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.</p></li><li><p>Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-nhung-dieu-cam-trong-dat-ten-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.</p></li><li><p>Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.</p></li><li><p>Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-ten-doanh-nghiep-bang-tieng-nuoc-ngoai-va-ten-viet-tat-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.</p></li><li><p>Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-ten-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-va-dia-diem-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.</p></li><li><p>Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ \"Chi nhánh\" đối với chi nhánh, cụm từ \"Văn phòng đại diện\" đối với văn phòng đại diện, cụm từ \"Địa điểm kinh doanh\" đối với địa điểm kinh doanh.</p></li><li><p>Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-ten-trung-va-ten-gay-nham-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn</span></a></h3><ol><li><p>Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.</p></li><li><p>Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;</p><p>b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;</p><p>c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;</p><p>d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;</p><p>đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu \"&amp;\" hoặc \"và\", \".\", \",\", \"+\", \"-\", \"_\";</p><p>e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ \"tân\" ngay trước hoặc từ \"mới\" được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;</p><p>g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ \"miền Bắc\", \"miền Nam\", \"miền Trung\", \"miền Tây\", \"miền Đông\";</p><p>h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.</p><ol><li>Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-tru-so-chinh-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp</span></a></h3><p>Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-43-dau-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Dấu của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p></li><li><p>Doanh nghiệp quyết đính loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-va-dia-diem-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-dang-ky-hoat-dong-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-cua-doanh-nghiep-thong-bao-dia-diem-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nuớc và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.</p></li><li><p>Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;</p><p>b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-cong-ty-trach-nhiem-huu-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46_._ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-gop-von-thanh-lap-cong-ty-va-cap-giay-chung-nhan-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.</p></li><li><p>Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;</p><p>b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;</p><p>c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.</p><ol><li><p>Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.</p></li><li><p>Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.</p></li><li><p>Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Vốn điều lệ của công ty;</p><p>c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;</p><p>d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;</p><p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</p><p>e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.</p><ol><li>Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-so-dang-ky-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Sổ đăng ký thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.</p></li><li><p>Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;</p><p>c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trịcủa từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;</p><p>d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;</p><p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.</p><ol><li><p>Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-quyen-cua-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Quyền của thành viên Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li>Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;</p><p>b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;</p><p>c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;</p><p>đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;</p><p>e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoậc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;</p><p>g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;</p><p>h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;</p><p>b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;</p><p>c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và tài liệu khác của công ty;</p><p>d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết, quyết định đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều này thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-nghia-vu-cua-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.</p></li><li><p>Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật này.</p></li><li><p>Tuân thủ Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Vi phạm pháp luật;</p><p>b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;</p><p>c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.</p><ol><li>Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-mua-lai-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Mua lại phần vốn góp</span></a></h3><ol><li>Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;</p><p>b) Tổ chức lại công ty;</p><p>c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.</p></li><li><p>Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-chuyen-nhuong-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;</p><p>b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.</p><ol><li><p>Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.</p></li><li><p>Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-xu-ly-phan-von-gop-trong-mot-so-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.</p></li><li><p>Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.</p></li><li><p>Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;</p><p>b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;</p><p>c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.</p><ol><li><p>Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;</p><p>b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.</p><ol><li>Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;</p><p>b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.</p><ol><li><p>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.</p></li><li><p>Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-co-cau-to-chuc-quan-ly-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này phải thành lập Ban kiểm soát; các trường hợp khác do công ty quyết định.</p></li><li><p>Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;</p><p>b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;</p><p>c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát hiển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;</p><p>d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>e) Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;</p><p>h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;</p><p>i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;</p><p>k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;</p><p>l) Quyết định tổ chức lại công ty;</p><p>m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;</p><p>n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-56-chu-tich-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Chủ tịch Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;</p><p>b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;</p><p>c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;</p><p>d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên do Điều lệ công ty quy định nhưng không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.</p></li><li><p>Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì một trong số các thành viên Hội đồng thành viên triệu tập họp các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-trieu-tap-hop-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật này. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu họp, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ;</p><p>b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</p><p>c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;</p><p>d) Lý do kiến nghị.</p><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này và được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên; trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi bắt đầu họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.</p></li><li><p>Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.</p></li><li><p>Chương trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua chiến lược phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã so doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;</p><p>b) Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;</p><p>c) Dự kiến chương trình họp;</p><p>d) Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theọ ủy quyền của họ.</p><ol><li><p>Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo bằng văn bản về việc không triệu tập họp Hội đồng thành viên cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.</p></li><li><p>Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 7 Điều này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với công ty và thành viên công ty có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-dieu-kien-va-the-thuc-tien-hanh-hop-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữii từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc triệu tập họp Hội đồng thành viên được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;</p><p>b) Trường hợp cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại điểm a khoản này, thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Cuộc họp Hội đồng thành viên lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.</p><ol><li><p>Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chuông trình họp trong thời hạn dự kiến thì có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-nghi-quyet-quyet-dinh-cua-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:</p></li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung nội dung Điều lệ công ty;</p><p>b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;</p><p>c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</p><p>d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;</p><p>đ) Tổ chức lại, giải thể công ty.</p><ol><li>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.</p><ol><li>Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;</p><p>b) Ủy quyền cho người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;</p><p>c) Tham dự và biểu quyết thông qua cuộc họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;</p><p>d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.</p><ol><li>Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-bien-ban-hop-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác.</p></li><li><p>Biên bản họp Hội đồng thành viên phải thông qua ngay trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;</p><p>b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên không dự họp;</p><p>c) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng van đề thao luận;</p><p>d) Tổng số phiếu biểu quyết hợp lệ, không hợp lệ; tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;</p><p>đ) Các quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;</p><p>e) Họ, tên, chữ ký và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);</p><p>g) Họ, tên, chữ ký của người ghi biên bản và chủ tọa cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đổng thành viên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-thu-tuc-thong-qua-nghi-quyet-quyet-dinh-cua-hoi-dong-thanh-vien-theo-hinh-thuc-lay-y-kien-bang-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản</span></a></h3><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản để thông qua nghị quyết, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo nghị quyết, quyết định và phiếu lấy ý kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên;</p></li><li><p>Phiếu lấy ý kiến phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;</p><p>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên Hội đồng thành viên;</p><p>c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến;</p><p>d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;</p><p>đ) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên;</p><ol><li>Phiếu lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, có chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên và được gửi về công ty trọng thời hạn quy định được coi là hợp lệ. Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo kết quả kiểm phiếu, nghị quyết, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu có giá trị tương đương biên bản họp Hội đồng thành viên và phải bao gồm các nội dung chủ yểu sau đây:</li></ol><p>a) Mục đích, nội dung lấy ý kiến;</p><p>b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên đã gửi lại phiếu lấy ý kiến hợp lệ; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên mà công ty không nhận lại được phiếu lấy ý kiến hoặc gửi lại phiếu lấy ý kiến nhưng không hợp lệ;</p><p>c) Vấn đề được lấy ý kiến và biểu quyết; tóm tắt ý kiến của thành viên về từng vấn đề lấy ý kiến (nếu có);</p><p>d) Tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ, không hợp lệ, không nhận được; tổng số phiếu lấy ý kiến hợp lệ tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với từng vấn đề biểu quyết;</p><p>đ) Nghị quyết, quyết định được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết tương ứng;</p><p>e) Họ, tên, chữ ký của người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người kiểm phiếu và Chủ tịch Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm liên đới về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của nội dung báo cáo kết quả kiểm phiếu.</p><h3><a href=\"#dieu-62-hieu-luc-nghi-quyet-quyet-dinh-cua-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Hiệu lực nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực được ghi tại nghị quyết, quyết định đó.</p></li><li><p>Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định.</p></li><li><p>Trường hợp thành viên, nhóm thành viên yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết, quyết định đã được thông qua thì nghị quyết, quyết định đó vẫn có hiệu lực thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi có quyết định hủy bỏ của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Giám đốc, Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.</p></li><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;</p><p>c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;</p><p>d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;</p><p>đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;</p><p>e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;</p><p>g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;</p><p>h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;</p><p>i) Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;</p><p>k) Tuyển dụng lao động;</p><p>l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-64-tieu-chuan-va-dieu-kien-lam-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p></li><li><p>Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-ban-kiem-soat-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.</p></li><li><p>Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 168 và Điều 169 của Luật này.</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, việc miễn nhiệm, bãi nhiệm và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên được thực hiện tương ứng theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-tien-luong-thu-lao-thuong-va-loi-ich-khac-cua-chu-tich-hoi-dong-thanh-vien-giam-doc-tong-giam-doc-va-nguoi-quan-ly-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.</p></li><li><p>Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-hop-dong-giao-dich-phai-duoc-hoi-dong-thanh-vien-chap-thuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:</li></ol><p>a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;</p><p>b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;</p><p>d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.</p><ol><li><p>Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.</p></li><li><p>Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó tham gia hợp đồng, giao dịch phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-tang-giam-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li>Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tăng vốn góp của thành viên;</p><p>b) Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.</p><ol><li><p>Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tạí Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần vốn góp thêm thì số vốn còn lại qua phần vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;</p><p>b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;</p><p>c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 của Luật này.</p><ol><li>Trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đã được thanh toán xong, công ty phải thông báo bằng văn bản về tăng, giảm vốn điều lệ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</p><p>b) Vốn điều lệ, số vốn đã tăng hoặc giảm;</p><p>c) Thời điểm và hình thức tăng hoặc giảm vốn;</p><p>d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Kèm theo thông báo quy định tại khoản 4 Điều này phải gồm nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên; trường hợp giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có thêm báo cáo tài chính gần nhất.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-dieu-kien-de-chia-loi-nhuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69_._ Điều kiện để chia lợi nhuận</span></a></h3><p>Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả sau khi chia lợi nhuận.</p><h3><a href=\"#dieu-70-thu-hoi-phan-von-gop-da-hoan-tra-hoac-loi-nhuan-da-chia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia</span></a></h3><p>Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho đến khi hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-71-trach-nhiem-cua-chu-tich-hoi-dong-thanh-vien-giam-doc-tong-giam-doc-va-nguoi-quan-ly-khac-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên của công ty có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;</p><p>b) Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p><p>c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;</p><p>d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được tăng tiền lương, trả thưởng khi công ty không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.</p></li><li><p>Thông báo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà họ làm chủ, có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;</p><p>b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối.</p><ol><li>Thông báo quy định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi liên quan. Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này và các hợp đồng, giao dịch của họ với công ty. Danh sách này phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. Thành viên, người quản lý, Kiểm soát viên của công ty và người đại diện theo ủy quyền của họ có quyền xem, trích lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trong giờ làm việc theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-khoi-kien-nguoi-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Khởi kiện người quản lý</span></a></h3><ol><li>Thành viên công ty tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác do vi phạm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này;</p><p>b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao;</p><p>c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</p></li><li><p>Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-cong-bo-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Công bố thông tin</span></a></h3><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này thực hiện công bố thông tin theo quy định tại các điểm a, c, đ, g khoản 1 Điều 109 và Điều 110 của Luật này.</p><h2><a href=\"#muc-2-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-74-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-gop-von-thanh-lap-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Góp vốn thành lập công ty</span></a></h3><ol><li><p>Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.</p></li><li><p>Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể tù ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-quyen-cua-chu-so-huu-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty</span></a></h3><ol><li>Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;</p><p>b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;</p><p>c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty;</p><p>d) Quyết định dự án đầu tư phát triển;</p><p>đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;</p><p>e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty;</p><p>h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu;</p><p>i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;</p><p>k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;</p><p>l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuếvà các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;</p><p>m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;</p><p>n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;</p><p>o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-nghia-vu-cua-chu-so-huu-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty</span></a></h3><ol><li><p>Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.</p></li><li><p>Tuân thủ Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.</p></li><li><p>Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-thuc-hien-quyen-cua-chu-so-huu-cong-ty-trong-mot-so-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty được thực hiện thông qua người đại diện.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức mà bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mà bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc chủ sở hữu công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì cá nhân đó không được hành nghề, làm công việc nhất định tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-co-cau-to-chuc-quan-ly-cua-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-do-to-chuc-lam-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:</li></ol><p>a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</p><p>b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p><ol><li><p>Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này;</p></li><li><p>Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên có từ 03 đến 07 thành viên. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.</p></li><li><p>Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên Hội đồng thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua nghị quyết, quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.</p></li><li><p>Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất 75% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số phiếu biểu quyết trở lên tán thành. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết, quyết định đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li><li><p>Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-chu-tich-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Chủ tịch công ty</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>b) Quyết, định các vấn đề liên quan đẹn hoạt động kinh doanh hằng ngày của côngty;</p><p>c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;</p><p>d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;</p><p>đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>e) Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;</p><p>h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;</p><p>k)Tuyển dụng lao động; .</p><p>l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.</p><ol><li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;</p><p>b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-83-trach-nhiem-cua-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien-chu-tich-cong-ty-giam-doc-tong-giam-doc-va-nguoi-quan-ly-khac-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.</p></li><li><p>Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.</p></li><li><p>Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</p></li><li><p>Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-tien-luong-thu-lao-thuong-va-loi-ich-khac-cua-nguoi-quan-ly-cong-ty-va-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Người quản lý công ty và Kiểm soát viên được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty quyết định mức tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Kiểm soát viên. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.</p></li><li><p>Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên có thể do chủ sở hữu công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-co-cau-to-chuc-quan-ly-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien-do-ca-nhan-lam-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-hop-dong-giao-dich-cua-cong-ty-voi-nhung-nguoi-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận:</li></ol><p>a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;</p><p>b) Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;</p><p>c) Người có liên quan của người quy định tại điểm b khoản này;</p><p>d) Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó;</p><p>đ) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này.</p><ol><li><p>Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó.</p></li><li><p>Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có liên quan đến các bên không có quyền biểu quyết.</p></li><li><p>Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập, có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;</p><p>b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;</p><p>c) Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật này.</p><ol><li><p>Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều này. Người ký kết hợp đồng, giao dịch và người có liên quan là các bên của hợp đồng, giao dịch liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.</p></li><li><p>Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-tang-giam-von-dieu-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.</p></li><li><p>Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;</p><p>b) Trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần thì công ty thực hiện theo quy định tại Điều 202 của Luật này.</p><ol><li>Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;</p><p>b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 của Luật này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IV DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;</p><p>b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:</li></ol><p>a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;</p><p>b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.</p><ol><li>Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:</li></ol><p>a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;</p><p>b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-ap-dung-quy-dinh-doi-voi-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp do Nhà nươc nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Chương này và các quy định khác có liên quan của Luật này; trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật này thì áp dụng quy định tại Chương này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo các quy định tại Mục 1 Chương III hoặc công ty cổ phần theo các quy định tại Chương V của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-co-cau-to-chuc-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Cơ cấu tổ chức quản lý</span></a></h3><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:</p><ol><li><p>Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;</p></li><li><p>Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật.</p></li><li><p>Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-quyen-va-nghia-vu-cua-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p><p>b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;</p><p>c) Quyết định kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;</p><p>d) Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của công ty;</p><p>đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-93-tieu-chuan-va-dieu-kien-cua-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p></li><li><p>Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.</p></li><li><p>Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.</p></li><li><p>Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p></li><li><p>Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-mien-nhiem-cach-chuc-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 93 của Luật này;</p><p>b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;</p><p>c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;</p><p>d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao;</p><p>đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.</p><ol><li>Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;</p><p>b) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;</p><p>c) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.</p><ol><li>Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm hoặc cách chức Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-95-chu-tich-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Chủ tịch Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty và doanh nghiệp khác.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;</p><p>b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;</p><p>c) Triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;</p><p>d) Tổ chức thực hiện quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;</p><p>đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý, điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;</p><p>e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố.</p><ol><li>Ngoài trường hợp quy định tại Điều 94 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-96-quyen-va-nghia-vu-cua-thanh-vien-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép, trích lục sổ ghi chép và theo dõi hợp đồng, giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.</p></li><li><p>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-97-trach-nhiem-cua-chu-tich-va-thanh-vien-khac-cua-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty và quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.</p></li><li><p>Trung thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được tập hợp và lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</p></li><li><p>Chấp hành nghị quyết Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm cá nhân khi thực hiện các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;</p><p>b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác;</p><p>c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.</p><ol><li>Trường hợp thành viên Hội đồng thành viên phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên khác có hành vi vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu thành viên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-98-che-do-lam-viec-dieu-kien-va-the-thuc-tien-hanh-hop-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; hợp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến cấc thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và cácìài liệũ cuộc họp phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến việc kiến nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải, thể công ty phải được gửi đến các thành viên chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày họp.</p></li><li><p>Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và người được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định, rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức hợp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết.</p></li><li><p>Cuộc họp Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty.</p></li><li><p>Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì nghị quyết Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số thành viên Hội đồng thành viên tán thành. Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Căn cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành viên mời đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc họp. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.</p></li><li><p>Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các nghị quyết được Hội đồng thành viên thông qua và kết luặn của các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải được thông qua trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Thời gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên, đại diện được mời dự họp về từng vấn đề thảo luận;</p><p>b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng; số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;</p><p>c) Các quyết định được thông qua;</p><p>d) Họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.</p><ol><li><p>Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý công ty, công ty con do công ty nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của công ty tại doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.</p></li><li><p>Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền lương, phụ cấp và thù lao được tính vào chi phí quản lý công ty.</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức việc lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.</p></li><li><p>Nghị quyết Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày, được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-99-chu-tich-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Chủ tịch công ty</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm không quá hai nhiệm kỳ, trừ trường hợp người được bổ nhiệm đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 của Luật này.</p></li><li><p>Chủ tịch công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 92 và Điều 97 của Luật này.</p></li><li><p>Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Chủ tịch công ty được tính vào chi phí quản lý công ty.</p></li><li><p>Chủ tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch công ty tổ chức lấy ý kiến chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài trước khi quyết định vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.</p></li><li><p>Quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.</p></li><li><p>Trường hợp Chủ tịch công ty xuất cảnh khỏi Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-100-giam-doc-tong-giam-doc-va-pho-giam-doc-pho-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Giám đốc, Tổng giám đốc và Phó giám đốc, Phó Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.</p></li><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có quyền, nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;</p><p>b) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;</p><p>c) Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;</p><p>d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;</p><p>đ) Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người quản lý công ty, trừ chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>e) Ký kết hợp đồng, giao dịch nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>g) Lập và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh; báo cáo tài chính;</p><p>h) Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;</p><p>i) Tuyển dụng lao động;</p><p>k) Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty;</p><p>l) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Công ty có một hoặc một số Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-101-tieu-chuan-dieu-kien-cua-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.</p></li><li><p>Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.</p></li><li><p>Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.</p></li><li><p>Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.</p></li><li><p>Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-102-mien-nhiem-cach-chuc-doi-voi-giam-doc-tong-giam-doc-va-nguoi-quan-ly-khac-cua-cong-ty-ke-toan-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty, Kế toán trưởng</span></a></h3><ol><li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 101 của Luật này;</p><p>b) Có đơn xin nghỉ việc.</p><ol><li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị xem xét cách chức trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;</p><p>c) Doanh nghiệp vi phạm pháp luật;</p><p>d) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của doanh nghiệp;</p><p>đ) Vi phạm một trong số các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người quản lý quy định tại Điều 97 và Điều 100 của Luật này;</p><p>e) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.</p></li><li><p>Trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, người quản lý khác của công ty, Kế toán trưởng do Điều lệ công ty quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-ban-kiem-soat-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên, trong đó có Trưởng Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ liên tục tại công ty đó. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.</p></li><li><p>Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước.</p></li><li><p>Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doánh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc;</p><p>b) Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty;</p><p>c) Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty;</p><p>d) Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-104-nghia-vu-cua-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Nghĩa vụ của Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li>Ban kiểm soát có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh;</p><p>b) Giám sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty;</p><p>c) Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;</p><p>d) Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo, quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;</p><p>đ) Giám sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ sách kế toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan;</p><p>e) Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên có liên quan;</p><p>g) Giám sát thực hiện dự án đầu tư lớn; hợp đồng, giao dịch mua, bán; hợp đồng, giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn; hợp đồng, giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;</p><p>h) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;</p><p>i) Thực hiện nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu, quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm sóat viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chi trả.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-105-quyen-cua-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Quyền của Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li><p>Tham gia các cuộc họp Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn, trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên; chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc về kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý, điều hành công ty.</p></li><li><p>Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý, điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p></li><li><p>Yêu cầu Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của công ty.</p></li><li><p>Yêu cầu người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán để tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện quyền vạ nghĩa vụ được giao.</p></li><li><p>Quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-106-che-do-lam-viec-cua-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li><p>Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng Kiểm soát viên.</p></li><li><p>Kiểm soát viên chủ động và độc lập thực hiện nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.</p></li><li><p>Ban kiểm soát hợp ít nhất mỗi tháng một lần để rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát.</p></li><li><p>Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-107-trach-nhiem-cua-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Trách nhiệm của Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên.</p></li><li><p>Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, công ty và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty.</p></li><li><p>Trung thành với lợi ích của Nhà nước và công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Trường hợp vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này mà gây thiệt hại cho công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; hoàn trả lại cho công ty mọi thu nhập và lợi ích có được do vi phạm trách nhiệm quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Báo cáo kịp thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời yêu cầu Kiểm soát viên chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp phát hiện Kiểm soát viên đó vi phạm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm được giao.</p></li><li><p>Báo cáo kịp thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, Kiểm soát viên khác và cá nhân có liên quan, đồng thời yêu cầu cá nhân đó chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác làm trái quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái quy định đó;</p><p>b) Phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, trái quy định Điều lệ công ty hoặc quy chế quản trị nội bộ công ty.</p><ol><li>Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-108-mien-nhiem-cach-chuc-truong-ban-kiem-soat-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Miễn nhiệm, cách chức Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li>Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 103 của Luật này;</p><p>b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;</p><p>c) Được cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân cộng thực hiện nhiệm vụ khác;</p><p>d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li>Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên bị cách chức trong trương hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện nghĩa vụ, nhiệm vụ, công việc được phân công trong 03 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>b) Không hoàn thành nghĩa vụ, nhiệm vụ, công việc được phân công trong 01 năm;</p><p>c) Vi phạm nhiều lần, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên quy định tại Luật này và Điều lệ công ty;</p><p>d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-109-cong-bo-thong-tin-dinh-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Công bố thông tin định kỳ</span></a></h3><ol><li>Công ty phải công bố định kỳ trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những thông tin sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty;</p><p>b) Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm;</p><p>c) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có);</p><p>d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 7 hằng năm; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có);</p><p>đ) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm;</p><p>e) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác;</p><p>g) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.</p><ol><li>Báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;</p><p>b) Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao; mức và cách thức chi trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác; người có liên quan và lợi ích có liên quan của người quản lý công ty;</p><p>c) Quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;</p><p>d) Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ;</p><p>đ) Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên;</p><p>e) Thông tin về người có liên quan của công ty, hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan;</p><p>g) Thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Thông tin được công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-110-cong-bo-thong-tin-bat-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Công bố thông tin bất thường</span></a></h3><ol><li>Công ty phải công bố trên trang thông tin điện tử, ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụ sở chính, địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</li></ol><p>a) Tài khoản của công ty bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;</p><p>b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến hoạt động của công ty;</p><p>d) Thay đổi thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng tài chính kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên;</p><p>đ) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với người quản lý doanh nghiệp;</p><p>e) Có kết luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp;</p><p>g) Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;</p><p>h) Có quyết định thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái vốn đầu tư tại các công ty khác.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG V CÔNG TY CỔ PHẦN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-111-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li>Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:</li></ol><p>a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;</p><p>b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;</p><p>c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;</p><p>d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.</p><ol><li><p>Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-112-von-cua-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Vốn của công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.</p></li><li><p>Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chạo bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.</p></li><li><p>Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.</p></li><li><p>Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;</p><p>b) Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;</p><p>c) Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-113-thanh-toan-co-phan-da-dang-ky-mua-khi-dang-ky-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.</p></li><li><p>Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;</p><p>b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;</p><p>c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;</p><p>d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.</p><ol><li><p>Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần và những thông tin về cổ đông quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-114-cac-loai-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Các loại cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.</p></li><li><p>Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:</p></li></ol><p>a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;</p><p>b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;</p><p>c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;</p><p>d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.</p><ol><li><p>Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.</p></li><li><p>Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.</p></li><li><p>Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.</p></li><li><p>Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.</p></li><li><p>Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-115-quyen-cua-co-dong-pho-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Quyền của cổ đông phổ thông</span></a></h3><ol><li>Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mọi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;</p><p>b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;</p><p>c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;</p><p>d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;</p><p>e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;</p><p>g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.</p><ol><li>Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;</p><p>b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phẩn của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;</p><p>d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;</p><p>b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.</p></li><li><p>Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc hợp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;</p><p>b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì sổ ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.</p><ol><li>Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-116-co-phan-uu-dai-bieu-quyet-va-quyen-cua-co-dong-so-huu-co-phan-uu-dai-bieu-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết</span></a></h3><ol><li><p>Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.</p></li><li><p>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-117-co-phan-uu-dai-co-tuc-va-quyen-cua-co-dong-so-huu-co-phan-uu-dai-co-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức</span></a></h3><ol><li><p>Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.</p></li><li><p>Cổ động sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhận cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;</p><p>c) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật hày.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-118-co-phan-uu-dai-hoan-lai-va-quyen-cua-co-dong-so-huu-co-phan-uu-dai-hoan-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại</span></a></h3><ol><li><p>Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sợ hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại và Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ động phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-119-nghia-vu-cua-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Nghĩa vụ của cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.</p></li><li><p>Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.</p></li><li><p>Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ của công ty.</p></li><li><p>Chấp hành nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Bảo mật các thông tin được công ty cung cấp theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật; chỉ sử dụng thông tin được cung cấp để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; nghiêm cấm phát tán hoặc sao, gửi thông tin được công ty cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-120-co-phan-pho-thong-cua-co-dong-sang-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập</span></a></h3><ol><li><p>Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.</p></li><li><p>Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại Hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.</p></li><li><p>Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:</p></li></ol><p>a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;</p><p>b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.</p><h3><a href=\"#dieu-121-co-phieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Cổ phiếu</span></a></h3><ol><li>Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;</p><p>c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;</p><p>d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;</p><p>đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;</p><p>e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;</p><p>g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.</p><ol><li><p>Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.</p></li><li><p>Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;</p><p>b) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.</p><h3><a href=\"#dieu-122-so-dang-ky-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.</p></li><li><p>Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;</p><p>c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;</p><p>d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;</p><p>đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.</p><ol><li><p>Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông.</p></li><li><p>Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.</p></li><li><p>Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-123-chao-ban-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Chào bán cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.</p></li><li><p>Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;</p><p>b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;</p><p>c) Chào bán cổ phần ra công chứng.</p><ol><li><p>Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.</p></li><li><p>Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-124-chao-ban-co-phan-cho-co-dong-hien-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu</span></a></h3><ol><li><p>Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty.</p></li><li><p>Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;</p><p>b) Thông báo phải gồm họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của cổ đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng hạn theo thông báo thì cổ đông đó coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua;</p><p>c) Cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.</p><ol><li><p>Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số cổ phần được quyền chào bán còn lại cho cổ đông của công ty và người khác với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc pháp luật về chứng khoán có quy định khác.</p></li><li><p>Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.</p></li><li><p>Sau khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phát hành và giao cổ phiếu cho người mua; trường hợp không giao cổ phiếu, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chựng thực quyền sở hữu cổ phần của cổ đông đó trong công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-125-chao-ban-co-phan-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Chào bán cổ phần riêng lẻ</span></a></h3><ol><li>Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>b) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà dầu tư chứng khoán chuyên nghiệp</p><ol><li>Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quy định của Luật này;</p><p>b) Cổ đông của công ty thực hiên quyền ưu tiên mua cổ phần theo quy định, tại khoản 2 Điều 124 của Luật này, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;</p><p>c) Trường hợp cổ đông và người nhận chuyển quyền liu tiên mua khổng mua hết thì số cổ phần còn lại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiện không thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác.</p><ol><li>Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chấo bấn theo quy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-126-ban-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Bán cổ phần</span></a></h3><p>Hội đồng quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Cổ phần bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;</p></li><li><p>Cổ phần bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ ở công ty;</p></li><li><p>Cổ phần bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh; trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;</p></li><li><p>Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty hoặc nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-127-chuyen-nhuong-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.</p></li><li><p>Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.</p></li><li><p>Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.</p></li><li><p>Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.</p></li><li><p>Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.</p></li><li><p>Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-128-chao-ban-trai-phieu-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Chào bán trái phiếu riêng lẻ</span></a></h3><ol><li><p>Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng, các tổ chức khác và chào bán trái phiếu ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.</p></li><li><p>Chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng là chào bán không thông qua phương tiện thông tin đại chúng cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư chiến lược đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và trái phiếu kèm theo chứng quyền riêng lẻ;</p><p>b) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu, kèm theo chứng quyền riêng lẻ và loại trái phiếu riêng lẻ khác.</p><ol><li>Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Công ty đã thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán và đã đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;</p><p>b) Có báo cáo tài chính của năm trước liền kề năm phát hành được kiểm toán;</p><p>c) Bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định pháp luật;</p><p>d) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-129-trinh-tu-thu-tuc-chao-ban-va-chuyen-nhuong-trai-phieu-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Trình tự, thủ tục chào bán và chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ</span></a></h3><ol><li><p>Công ty quyết định phương án chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Công ty công bố thông tin trước mỗi đợt chào bán cho nhà đầu tư đăngký mua trái phiếu và thông báo đợt chào bán cho sở giao dịch chứng khoán ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu.</p></li><li><p>Công ty công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và thông báo kết quả đợt chào bán đến sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu.</p></li><li><p>Trái phiếu phát hành riêng lẻ được chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư đáp ứng điều kiện về đối tượng mua trái phiếu riêng lẻ quy định tại khoản 2 Điều 128 của Luật này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, phán quyết của Trọng tài có hiệu lực hoặc thừa kế theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Căn cứ quy định của Luật này và Luật Chứng khoán, Chính phủ quy định chi tiết về loại trái phiếu, hồ sơ, trình tự, thủ tục phát hành và giao dịch trái phiếu riêng lẻ; công bố thông tin; phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-130-quyet-dinh-chao-ban-trai-phieu-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ</span></a></h3><ol><li>Công ty quyết định chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đại hội đồng cổ đông quyết định về loại, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm theo chứng quyền. Việc biểu quyết thông qua nghị quyết về chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 148 của Luật này;</p><p>b) Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác và trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Hội đồng quản trị có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm chào bán, nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ về chào bán trái phiếu.</p><ol><li>Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-131-mua-co-phan-trai-phieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Mua cổ phần, trái phiếu</span></a></h3><p>Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.</p><h3><a href=\"#dieu-132-mua-lai-co-phan-theo-yeu-cau-cua-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 132. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, gỉá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.</p></li><li><p>Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-133-mua-lai-co-phan-theo-quyet-dinh-cua-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 133. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty</span></a></h3><p>Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;</p></li><li><p>Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;</p></li><li><p>Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty theo trình tự, thủ tục sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức để bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải gồm tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông bán cổ phần của họ cho công ty;</p><p>b) Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi văn bản đồng ý bán cổ phần của mình bằng phương thức để bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Văn bản đồng ý bán cổ phần phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hóặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sơ chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần đồng ý bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần trong thời hạn nêu trên.</p><h3><a href=\"#dieu-134-dieu-kien-thanh-toan-va-xu-ly-cac-co-phan-duoc-mua-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 134. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại</span></a></h3><ol><li><p>Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.</p></li><li><p>Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 112 của Luật này. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.</p></li><li><p>Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu.</p></li><li><p>Sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần được mua lại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-135-tra-co-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 135. Trả cổ tức</span></a></h3><ol><li><p>Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.</p></li><li><p>Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đậy:</p></li></ol><p>a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;</p><p>c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.</p><ol><li><p>Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân;</p><p>c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;</p><p>d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;</p><p>đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;</p><p>e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.</p><ol><li><p>Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.</p></li><li><p>Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 123, 124 và 125 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-136-thu-hoi-tien-thanh-toan-co-phan-duoc-mua-lai-hoac-co-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 136. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần được mua lại hoặc cổ tức</span></a></h3><p>Trương hợp việc thanh toán cổ phần được mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 135 của Luật này, cổ đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-137-co-cau-to-chuc-quan-ly-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:</li></ol><p>a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;</p><p>b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản.trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.</p><ol><li>Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-138-quyen-va-nghia-vu-cua-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.</p></li><li><p>Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;</p><p>b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;</p><p>c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;</p><p>d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;</p><p>đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;</p><p>e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;</p><p>g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;</p><p>h) Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;</p><p>i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;</p><p>k) Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;</p><p>l) Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;</p><p>m) Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;</p><p>n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-139-cuoc-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 139. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.</p></li><li><p>Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.</p></li><li><p>Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:</p></li></ol><p>a) Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;</p><p>b) Báo cáo tài chính hằng năm;</p><p>c) Báo cáo của Hội đồng quản trịvề quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;</p><p>d) Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</p><p>đ) Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;</p><p>e) Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;</p><p>g) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-140-trieu-tap-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 140. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li>Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường. Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;</p><p>b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này;</p><p>d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;</p><p>đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc nhận được yêu cầu triệu tập họp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.</p></li><li><p>Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.</p></li><li><p>Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 3 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;</p><p>b) Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;</p><p>c) Lập chương trình và nội dung cuộc họp;</p><p>d) Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;</p><p>đ) Dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;</p><p>e) Xác định thời gian và địa điểm họp;</p><p>g) Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;</p><p>h) Công việc khác phục vụ cuộc họp.</p><ol><li>Chi phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều này sẽ được công ty hoàn lại.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-141-danh-sach-co-dong-co-quyen-du-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 141. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập không quá 10 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn ngắn hơn.</p></li><li><p>Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông.</p></li><li><p>Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi thông tin sai lệch hoặc bổ sung thông tin cần thiết về minh trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin trong sổ đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ tục yêu cầu cung cấp thông tin trong sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-142-chuong-trinh-va-noi-dung-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 142. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp.</p></li><li><p>Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.</p></li><li><p>Trường hợp người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này thì chậm nhất là 02 ngày làm việc trước ngày khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người triệu tập họp Đại hội đọng cổ đông chỉ được từ chối kiến nghị nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Kiến nghị được gửi đến không đúng quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;</p><p>c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li>Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-143-moi-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 143. Mời họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Người triệụ tập hợp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 21 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã sổ doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.</p></li><li><p>Thông báo mời họp được gửi bằng phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông và đăng trên trang thông tin điện tử của công ty; trường hợp công ty xét thấy cần thiết thì đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương theo quy định của Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Thông báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:</p></li></ol><p>a) Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;</p><p>b) Phiếu biểu quyết.</p><ol><li>Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi tài liệu họp kèm theo thông báo mời họp quy định tại khoản 3 Điều này có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ nơi, cách thức tải tài liệu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-144-thuc-hien-quyen-du-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 144. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng hợp.</p></li><li><p>Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;</p><p>b) Ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;</p><p>c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;</p><p>d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử;</p><p>đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-145-dieu-kien-tien-hanh-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 145. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.</p></li><li><p>Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 142 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-146-the-thuc-tien-hanh-hop-va-bieu-quyet-tai-cuoc-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 146. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><p>Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức hợp và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau:</p><ol><li><p>Trước khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ đông;</p></li><li><p>Việc bầu chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa hoặc ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị khác làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông do Hội đồng quản trị triệu tập; trường hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thi các thành viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp theo nguyên tắc đa số; trường hợp không bầu được người làm chủ tọa thì Trường Ban kiểm soát điều hành để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;</p><p>b) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều hành để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;</p><p>c) Chủ tọa cử một hoặc một số người làm thư ký cuộc họp;</p><p>d) Đại hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người vào ban kiểm phiếu theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp;</p><ol><li><p>Chương trình và nội dụng hợp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong phiên khai mạc. Chương trình phải xác định thời gian đối với từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;</p></li><li><p>Chủ tọa có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết và hợp lý để điều hành cuộc họp một cách có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa số người dự họp;</p></li><li><p>Đại hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay trước khi bế mạc cuộc họp, trừ trường hợp Điều lệ công lý có quy định khác;</p></li><li><p>Cổ đông hoặc người được ủy quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc vẫn được đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký; trong trường hợp này, hiệu lực của những nội dung đã được biểu quyết trước đó không thay đổi;</p></li><li><p>Người triệu tập họp hoặc chủ tọa cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông có quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh hợp pháp, hợp lý khác;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không tuân thủ quyền điều hành của chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;</p><ol><li>Chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc và chỉ được hoãn cuộc họp hoặc thay đổi địa điểm họp trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;</p><p>b) Phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho cổ đông dự họp tham gia, thảo luận và biểu quyết;</p><p>c) Có người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp;</p><ol><li>Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng hợp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc; tất cả nghị quyết được thông qua tại cuộc họp đó đều có hiệu lực thi hành.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-147-hinh-thuc-thong-qua-nghi-quyet-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 147. Hình thức thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết thuộc thẩm quyền bằng hỉnh thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:</p></li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ công ty;</p><p>b) Định hướng phát triển công ty;</p><p>c) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;</p><p>d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;</p><p>đ) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;</p><p>e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;</p><p>g) Tổ chức lại, giải thể công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-148-dieu-kien-de-nghi-quyet-dai-hoi-dong-co-dong-duoc-thong-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua</span></a></h3><ol><li>Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:</li></ol><p>a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;</p><p>b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;</p><p>c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;</p><p>d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;</p><p>đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;</p><p>e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li><p>Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực, hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chỉ quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.</p></li><li><p>Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-149-tham-quyen-va-the-thuc-lay-y-kien-co-dong-bang-van-ban-de-thong-qua-nghi-quyet-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 149. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;</p></li><li><p>Hội đồng quản trị chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết và gửi đến tất cả cổ đông có quyền biểu quyết chậm nhất là 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến, nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn. Việc lập danh sách cổ đông gửi phiếu lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 của Luật này. Yêu cầu và cách thức gửi phiếu lấy ý kiến và tài liệu kèm theo thực hiện theo quy định tại Điều 143 của Luật này;</p></li><li><p>Phiếu lấy ý kiến phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</p><p>b) Mục đích lấy ý kiến;</p><p>c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức hoặc họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với đại diện của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;</p><p>d) Vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua;</p><p>đ) Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ý kiến;</p><p>e) Thời hạn phải gửi về công ty phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;</p><p>g) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị;</p><ol><li>Cổ đông có thể gửi phiếu lấy ý kiến đã trả lời đến công ty bằng hình thức gửi thư, fax hoặc thư điện tử theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp gửi thư, phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân, của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu;</p><p>b) Trường hợp gửi fax hoặc thư điện tử, phiếu lấy ý kiến gửi về công ty phải được giữ bí mật đến thời điểm kiểm phiếu;</p><p>c) Các phiếu lấy ý kiến gửi về công ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở trong trường hợp gửi thư và bị tiết lộ trong trường hợp gửi fax, thư điện tử là không hợp lệ. Phiếu lấy ý kiến không được gửi về được coi là phiếu không tham gia biểu quyết;</p><ol><li>Hội đồng quản trị tổ chức kiểm phiếu và lập biên ban kiểm phiếu dưới sự chứng kiến, giám sát của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý công ty. Biên bản kiểm phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</p><p>b) Mục đích và các vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua nghị quyết;</p><p>c) Số cổ đông với tổng số phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó. phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số phiếu biểu quyết không hợp lệ và phương thức gửi phiếu biểu quyết, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;</p><p>d) Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn đề;</p><p>đ) Vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ biểu quyết thông qua tương ứng;</p><p>e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hợi đồng quản trị, người giám sát kiểm phiếu và người kiểm phiếu.</p><p>Các thành viên Hội đồng quản trị, người kiểm phiếu và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;</p><ol><li><p>Biên bản kiểm phiếu và nghị quyết phải được gửi đến các cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu. Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm phiếu và nghị quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty;</p></li><li><p>Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty;</p></li><li><p>Nghị quyết được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như nghị quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-150-bien-ban-hop-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 150. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li>Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</p><p>b) Thời gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông;</p><p>c) Chương trình và nội dung cuộc họp;</p><p>d) Họ, tên chủ tọa và thư ký;</p><p>đ) Tóm tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông về từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;</p><p>e) Số cổ đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương ứng;</p><p>g) Tổng số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong đó ghi rõ phương thức biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành, không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp;</p><p>h) Các vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;</p><p>i) Họ, tên, chữ ký của chủ tọa và thư ký.</p><p>Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản này. Biên bàn hợp ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký biên bản họp.</p><ol><li><p>Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc họp.</p></li><li><p>Chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc người khác ký tên trong biên bản họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung biên bản.</p></li><li><p>Biên bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có hiệu lực pháp lý như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa biên bản bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản bằng tiếng Việt được áp dụng.</p></li><li><p>Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc họp; việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty.</p></li><li><p>Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, nghị quyết đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-151-yeu-cau-huy-bo-nghi-quyet-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 151. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><p>Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật này;</p></li><li><p>Nội dụng nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-152-hieu-luc-cua-nghi-quyet-dai-hoi-dong-co-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 152. Hiệu lực của nghị quyết Đại hội đồng cổ đông</span></a></h3><ol><li><p>Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ thời điểm có hiệu lực ghi tại nghị quyết đó.</p></li><li><p>Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự, thủ tục triệu tập họp và thông qua nghị quyết đó vi phạm quy định của Luật này và Điều lệ công ty;</p></li><li><p>Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 151 của Luật này, nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi quyết định hủy bỏ nghị quyết đó của Tòa án, Trọng tài có hiệu lực, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-153-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 153. Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ động.</p></li><li><p>Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;</p><p>b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;</p><p>c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;</p><p>d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;</p><p>đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;</p><p>e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;</p><p>g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;</p><p>h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 3 5% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;</p><p>i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền thám gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;</p><p>k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;</p><p>l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;</p><p>m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;</p><p>n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;</p><p>o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;</p><p>p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;</p><p>q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.</p></li><li><p>Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết, quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định nói trên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-154-nhiem-ky-va-so-luong-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 154. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.</p></li><li><p>Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li><li><p>Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-155-co-cau-to-chuc-tieu-chuan-va-dieu-kien-lam-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li>Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;</p><p>b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;</p><p>c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác;</p><p>d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.</p><ol><li>Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điêm b khoản 1 Điều 137 của Luật này phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liên trước đó;</p><p>b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;</p><p>c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;</p><p>d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;</p><p>đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liên trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.</p><ol><li>Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện. Hội đồng quản trị phải thông báo trưòng hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng đủ các tiêu chuân và điều kiện tại cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông gần nhất hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập Hội đồng quản trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-156-chu-tich-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 156. Chủ tịch Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;</p><p>b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;</p><p>c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</p><p>d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</p><p>đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;</p><p>e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tụ, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số thành viển còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm thư ký công ty. Thư ký công ty có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;</p><p>b) Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;</p><p>c) Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;</p><p>d) Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông; việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và thủ tục hành chính;</p><p>đ) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-157-cuoc-hop-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 157. Cuộc họp Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị được bầu trong cuộc họp đầu tiên của Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa sổ để chọn 01 người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Hội đồng quản trị hợp ít nhất mỗi quý một lần và có thể họp bất thường.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Có đề nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập Hội đồng quản trị;</p><p>b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;</p><p>c) Có đề nghị của ít nhất 02 thành viên Hội đồng quản trị;</p><p>d) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li><p>Đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.</p></li></ol><p>Thông báo mời họp Hội đồng quản trị có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định và bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.</p><ol><li>Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản trị.</li></ol><p>Kiểm soát viên có quyền dự các cuộc họp Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết.</p><ol><li><p>Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp. Trường hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định tại khoản này không đủ số thành viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.</p></li><li><p>Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;</p><p>b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết theo quy định tại khoản 11 Điều này;</p><p>c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;</p><p>d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử;</p><p>đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trường hợp gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì dán kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất là 01 giờ trước khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.</p></li><li><p>Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị. Thành viên được ủy quyền cho người khác dự họp và biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận.</p></li><li><p>Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thị quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-158-bien-ban-hop-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 158. Biên bản họp Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li>Các cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể lập thêm bằng tiếng nước ngoài, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;</p><p>b) Thời gian, địa điểm họp;</p><p>c) Mục đích, chương trình và nội dung họp;</p><p>d) Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;</p><p>đ) Vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;</p><p>e) Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp;</p><p>g) Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến;</p><p>h) Vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ biểu quyết thông qua tương ứng;</p><p>i) Họ, tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực.</p></li><li><p>Chủ tọa, người ghi biên bản và những người ký tên trong biên bản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.</p></li><li><p>Biên bản họp Hội đồng quản trị và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.</p></li><li><p>Biên bản lập bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài có hiệu lực pháp lý như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa biên bản bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài thì nội dung trong biên bản bằng tiếng Việt được áp dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-159-quyen-duoc-cung-cap-thong-tin-cua-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li><p>Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, người quản lý khác trong công ty cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của đơn vị trong công ty.</p></li><li><p>Người quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị. Trình tự, thủ tục yêu cầu và cung cấp thông tin do Điều lệ công ty quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-160-mien-nhiem-bai-nhiem-thay-the-va-bo-sung-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 160. Miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị</span></a></h3><ol><li>Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 155 của Luật này;</p><p>b) Có đơn từ chức và được chấp thuận;</p><p>c) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li>Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không tham gia các hoạt động của Hội đồng quân trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>b) Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Khi xét thấy cần thiết, Đại hội đồng cổ đông quyết định thay thế thành viên Hội đồng quản trị; miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba;</p><p>b) Số lượng thành viên độc lập Hội đồng quản trị giảm xuống, không bảo đảm tỷ lệ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 của Luật này;</p><p>c) Trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Đại hội đồng cổ đông bầu thành viên mới thay thế thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm tại cuộc họp gần nhất.</p><h3><a href=\"#dieu-161-uy-ban-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 161. Ủy ban kiểm toán</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên, Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.</p></li><li><p>Ủy ban kiểm toán thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán quy định. Mỗi thành viên Ủy ban kiểm toán có một phiếu biểu quyết. Trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán có quy định tỷ lệ khác cao hơn quyết định của Ủy ban kiểm toán được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban kiểm toán.</p></li><li><p>Ủy ban kiểm toán có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;</p><p>b) Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;</p><p>c) Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông;</p><p>d) Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty;</p><p>đ) Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt;</p><p>e) Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán, đặc biệt trong trường hợp công ty có sử dụng các dịch vụ phi kiểm toán của bên kiểm toán;</p><p>g) Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-162-giam-doc-tong-giam-doc-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 162. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p></li><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.</p></li></ol><p>Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn che.</p><ol><li>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;</p><p>b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;</p><p>c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;</p><p>d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;</p><p>đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;</p><p>e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;</p><p>g) Tuyển dụng lao động;</p><p>h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;</p><p>i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.</p><ol><li><p>Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.</p></li><li><p>Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;</p><p>b) Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;.</p><p>c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-163-tien-luong-thu-lao-thuong-va-loi-ich-khac-cua-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc</span></a></h3><ol><li><p>Công ty có quyền trả thù lao, thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương, thường cho Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.</p></li><li><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và thưởng.</p><p>Thù lao công việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;</p><p>b) Thành viên Hội đồng quản trị được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao;</p><p>c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và thưởng. Tiền lương và thưởng của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.</p><ol><li>Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-164-cong-khai-cac-loi-ich-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan</span></a></h3><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khâc chặt chẽ hơn, việc công khai lợi ích và người có liên quan của công ty thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Công ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty theo quy định tại khoản 23 Điều 4 của Luật này và các hợp đồng, giao dịch tương ứng của họ với công ty;</p></li><li><p>Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;</p><p>b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ;</p><ol><li><p>Việc kê khai quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được thông báo với công ty trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng;</p></li><li><p>Việc lưu giữ, công khai, xem xét, trích lục, sao chép danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Công ty phải thông báo danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan cho Đại hội đồng cổ dông tại cuộc họp thường niên;</p><p>b) Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được lưu giữ tại trụ sở chính của doanh nghiệp; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội dung danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty;</p><p>c) Cổ đông, đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có quyền xem xét, trích lục và sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung kê khai;</p><p>d) Công ty phải tạo điều kiện để những người quy định tại điểm c khoản này tiếp cận, xem xét, trích lục, sao chép danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất; không được ngăn cản, gây khó khăn đối với họ trong thực hiện quyền này. Trình tự, thủ tục xem xét, trích lục, sao chép nội dung kê khai người có liên quan và lợi ích có liên quan được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty;</p><ol><li>Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để thực hiện công việc dưới mọi hình thức trong phạm vi công việc kinh doanh của công ty đều phải giải trình bản chất, nội dung của công việc đó trước Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chỉ được thực hiện khi được đa số thành viên còn lại của Hội đồng quản trị chấp thuận; nếu thực hiện mà không khai báo hoặc không được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị thì tất cả thu nhập có được từ hoạt động đó thuộc về công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-165-trach-nhiem-cua-nguoi-quan-ly-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 165. Trách nhiệm của người quản lý công ty</span></a></h3><ol><li>Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;</p><p>b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;</p><p>c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p><p>d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này;</p><p>đ) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-166-quyen-khoi-kien-doi-voi-thanh-vien-hoi-dong-quan-tri-giam-doc-tong-giam-doc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 166. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc</span></a></h3><ol><li>Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty theo quy định tại Điều 165 của Luật này;</p><p>b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với quyền và nghĩa vụ được giao;</p><p>c) Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p><p>d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.</p></li><li><p>Cổ đông, nhóm cổ đông theo quy định tại Điều này có quyền xem xét, tra cứu, trích lục thông tin cần thiết theo quyết định của Tòa án, Trọng tài trước hoặc trong quá trình khởi kiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-167-chap-thuan-hop-dong-giao-dich-giua-cong-ty-voi-nguoi-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan</span></a></h3><ol><li>Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:</li></ol><p>a) Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;</p><p>b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;</p><p>c) Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này.</p><ol><li><p>Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.</p></li><li><p>Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trịlớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.</p><ol><li><p>Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giạọ dịch không có quyền biểu quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.</p></li><li><p>Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng với quy định tại Điều này; người ký kết hợp đồng, giao dịch, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.</p></li><li><p>Công ty phải công khai hợp đồng, giao dịch có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-168-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 168. Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li><p>Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.</p></li><li><p>Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.</p></li><li><p>Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-169-tieu-chuan-va-dieu-kien-cua-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 169. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li>Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;</p><p>b) Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;</p><p>c) Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;</p><p>d) Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;</p><p>đ) Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-170-quyen-va-nghia-vu-cua-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 170. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li><p>Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.</p></li><li><p>Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của. công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.</p></li><li><p>Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.</p></li><li><p>Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.</p></li><li><p>Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này.</p></li><li><p>Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.</p></li><li><p>Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.</p></li><li><p>Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm quy định tại Điều 165 của Luật này phải thông báo ngay bằng văn bản cho Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.</p></li><li><p>Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.</p></li><li><p>Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.</p></li><li><p>Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-171-quyen-duoc-cung-cap-thong-tin-cua-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 171. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li>Tài liệu và thông tin phải được gửi đến Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị, bao gồm:</li></ol><p>a) Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và tài liệu kèm theo;</p><p>b) Nghị quyết, quyết định và biên bản họp của Đại hợi đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;</p><p>c) Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành.</p><ol><li><p>Kiểm soát viên có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.</p></li><li><p>Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên hoặc Ban kiểm soát.</p></li></ol><p>Điều 172. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên</p><p>Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Kiểm soát viên được trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức tiền lương, thù lao, thưởng, lợi ích khác và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát;</p></li><li><p>Kiểm soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;</p></li><li><p>Tiền lương và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-173-trach-nhiem-cua-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 173. Trách nhiệm của Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ đứng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.</p></li><li><p>Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.</p></li><li><p>Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li><li><p>Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên có được do vi phạm phải hoàn trả cho công ty.</p></li><li><p>Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-174-mien-nhiem-bai-nhiem-kiem-soat-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 174. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên</span></a></h3><ol><li>Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm Kiểm soát viên trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 169 của Luật này;</p><p>b) Có đơn từ chức và được chấp thuận;</p><p>c) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li>Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm Kiểm soát viên trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;</p><p>b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;</p><p>c) Vi phạm nhiều lần, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Kiểm soát viên theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;</p><p>d) Trường hợp khác theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.</p><h3><a href=\"#dieu-175-trinh-bao-cao-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 175. Trình báo cáo hằng năm</span></a></h3><ol><li>Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo sau đây:</li></ol><p>a) Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty;</p><p>b) Báo cáo tài chính;</p><p>c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty;</p><p>d) Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát.</p><ol><li><p>Đối với công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán thì báo cáo tài chính hằng năm của công ty cổ phần phải được kiểm toán trước khi trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, thông qua.</p></li><li><p>Báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải được gửi đến Ban kiểm soát để thẩm định chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.</p></li><li><p>Báo cáo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát và báo cáo kiểm toán phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn. cổ đông sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất 01 năm có quyền tự mình hoặc cùng với luật sư, kế toán viên, kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét báo cáo quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-176-cong-khai-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 176. Công khai thông tin</span></a></h3><ol><li><p>Công ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Công ty cổ phần công bố trên trang thông tin điện tử của mình thông tin sau đây:</p></li></ol><p>a) Điều lệ công ty;</p><p>b) Sơ yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;</p><p>c) Báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;</p><p>d) Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.</p><ol><li><p>Công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất là 03 ngày làm việc sau khi có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là tổ chức nước ngoài và họ, tên, quốc tịch, số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.</p></li><li><p>Công ty đại chúng thực hiện công bố, công khai thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 công bố, công khai thông tin theo quy định tại các điểm a, c, đ và g khoản 1 Điều 109 và Điều 110 của Luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VI CÔNG TY HỢP DANH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-177-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 177. Công ty hợp danh</span></a></h3><ol><li>Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:</li></ol><p>a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;</p><p>b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;</p><p>c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.</p><ol><li><p>Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-178-thuc-hien-gop-von-va-cap-giay-chung-nhah-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhậh phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.</p></li><li><p>Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đứng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;</p><p>b) Vốn điều lệ của công ty;</p><p>c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;</p><p>d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;</p><p>đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;</p><p>e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;</p><p>g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.</p><ol><li>Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dửới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-179-tai-san-cua-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 179. Tài sản của công ty hợp danh</span></a></h3><p>Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:</p><ol><li><p>Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;</p></li><li><p>Tài sản tạo lập được mang tên công ty;</p></li><li><p>Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ hoạt động kinh doanh của công ty do thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;</p></li><li><p>Tài sản khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-180-han-che-quyen-doi-voi-thanh-vien-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh</span></a></h3><ol><li><p>Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-181-quyen-va-nghia-vu-cua-thanh-vien-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh</span></a></h3><ol><li>Thành viên hợp danh có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Tham gia hợp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>b) Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;</p><p>c) Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi thèo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;</p><p>d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;</p><p>đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;</p><p>e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;</p><p>g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;</p><p>h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;</p><p>i) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;</p><p>b) Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động lãnh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;</p><p>c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;</p><p>d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;</p><p>đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;</p><p>e) Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;</p><p>g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;</p><p>h) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><h3><a href=\"#dieu-182-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 182. Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.</p></li><li><p>Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:</p></li></ol><p>a) Định hướng, chiến lược phát triển công ty;</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;</p><p>c) Tiếp nhận thêm thành viên mới;</p><p>d) Chấp thuận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;</p><p>đ) Quyết định dự án đầu tư;</p><p>e) Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;</p><p>g) Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;</p><p>h) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;</p><p>i) Quyết định giải thể; yêu cầu phá sản công ty.</p><ol><li><p>Quyết định về vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.</p></li><li><p>Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-183-trieu-tap-hop-hoi-dong-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 183. Triệu tập họp Hội đồng thành viên</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.</p></li><li><p>Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định. Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.</p></li></ol><p>Các tải liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 182 của Luật này phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li>Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp. Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;</p><p>b) Thời gian, địa điểm họp;</p><p>c) Mục đích, chương trình và nội dung họp;</p><p>d) Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;</p><p>đ) Ý kiến của thành viên dự họp;</p><p>e) Nghị quyết, quyết định được thông qua, số thành viên tán thành, không tán thành, không có ý kiến và nội dung cơ bản của nghị quyết, quyết định đó;</p><p>g) Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp.</p><h3><a href=\"#dieu-184-dieu-hanh-kinh-doanh-cua-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 184. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh</span></a></h3><ol><li><p>Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.</p></li><li><p>Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.</p></li></ol><p>Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số chấp thuận.</p><p>Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.</p><ol><li><p>Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;</p><p>b) Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>c) Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;</p><p>d) Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Đại diện cho công ty với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án; đại diện cho công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-185-cham-dut-tu-cach-thanh-vien-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 185. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh</span></a></h3><ol><li>Thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;</p><p>b) Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;</p><p>c) Bị khai trừ khỏi công ty;</p><p>d) Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li><p>Thành viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất là 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn vào thời điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đấ được thông qua.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai;</p><p>b) Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này;</p><p>c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác;</p><p>d) Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.</p><ol><li><p>Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.</p></li><li><p>Sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, nếu tên của thành viên đó đã được sử dụng thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụiig tên đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-186-tiep-nhan-thanh-vien-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 186. Tiếp nhận thành viên mới</span></a></h3><ol><li><p>Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ so vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng thành viên quyết định thời hạn khác.</p></li><li><p>Thành viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-187-quyen-va-nghia-vu-cua-thanh-vien-gop-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn</span></a></h3><ol><li>Thành viên góp vốn có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Tham gia hợp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;</p><p>b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;</p><p>c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;</p><p>d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;</p><p>đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công ty;</p><p>e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;</p><p>g) Được chia một phần giá trị tài sản còỉrlại của công ty tướng ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;</p><p>h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><ol><li>Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;</p><p>b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;</p><p>c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;</p><p>d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VII DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-188-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.</p></li><li><p>Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.</p></li><li><p>Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-189-von-dau-tu-cua-chu-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 189. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li><p>Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.</p></li><li><p>Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-190-quan-ly-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 190. Quản lý doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác thèo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doánh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.</p></li><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-191-cho-thue-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 191. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng cho thuê có hiệu lực. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tự nhân được quy định trong hợp đồng cho thuê.</p><h3><a href=\"#dieu-192-ban-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 192. Bán doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.</p></li><li><p>Sau khí bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.</p></li><li><p>Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-193-thuc-hien-quyen-cua-chu-doanh-nghiep-tu-nhan-trong-mot-so-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 193. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.</p></li><li><p>Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thi đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.</p></li><li><p>Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thi tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhẩn bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.</p></li><li><p>Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-nhom-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VIII NHÓM CÔNG TY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-194-tap-doan-kinh-te-tong-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 194. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty</span></a></h3><ol><li><p>Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-195-cong-ty-me-cong-ty-con\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 195. Công ty mẹ, công ty con</span></a></h3><ol><li>Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;</p><p>b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;</p><p>c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.</p><ol><li><p>Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.</p></li><li><p>Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-196-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-cong-ty-me-doi-voi-cong-ty-con\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 196. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con</span></a></h3><ol><li><p>Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty Con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.</p></li><li><p>Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.</p></li><li><p>Người quản lý công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.</p></li><li><p>Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh công ty con yêu cầu công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.</p></li><li><p>Trường hợp hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công ty con được hưởng lợi phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được hưởng cho công ty con bị thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-197-bao-cao-tai-chinh-cua-cong-ty-me-cong-ty-con\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 197. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con</span></a></h3><ol><li>Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây:</li></ol><p>a) Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế toán;</p><p>b) Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con;</p><p>c) Báo cáo tổng hợp công tác quản lý, điều hành của công ty mẹ và công ty con.</p><ol><li><p>Khi có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo pháp luật của công ty con phải cung cấp báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con.</p></li><li><p>Người chịu trách nhiệm lập báo cáo của công ty mẹ sử dụng báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con nếu không có nghi ngờ về việc báo cáo do công ty con lập và đệ trình có thông tin sai lệch, không chính xác hoặc giả mạo.</p></li><li><p>Người chịu trách nhiệm lập báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này chưa được lập và đệ trình các báo cáo đó nếu chưa nhận được đầy đủ báo cáo tài chính của công ty con. Trong trường hợp người quản lý công ty mẹ đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong phạm vi thẩm quyền mà vẫn không nhận được báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định từ công ty con thì người quản lý công ty mẹ vẫn lập và trình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con. Báo cáo có thể gồm hoặc không gồm thông tin từ công ty con đó, nhưng phải có giải trình cần thiết để tránh hiểu nhầm hoặc hiểu sai lệch.</p></li><li><p>Báo cáo, tài liệu quyết toán tài chính hằng năm, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ, công ty con phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mẹ. Bản sao của báo cáo, tài liệu quy định tại khoản này phải được lưu giữ tại chi nhánh của công ty mẹ tại Việt Nam.</p></li><li><p>Ngoài báo cáo, tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty con còn phải lập báo cáo tổng hợp về mua, bán và giao dịch khác với công ty mẹ.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-to-chuc-lai-giai-the-va-pha-san-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IX TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-198-chia-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 198. Chia công ty</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.</p></li><li><p>Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lạo động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;</p><p>b) Thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia công ty quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li><p>Số lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang các công ty mới theo nghị quyết, quyết định chia công ty.</p></li><li><p>Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các công ty mới. Trường hợp công ty mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của công ty mới phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-199-tach-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 199. Tách công ty</span></a></h3><ol><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.</p></li><li><p>Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.</p></li><li><p>Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bì tách thông qua nghị quyết, quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;</p><p>b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công lý, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này.</p><ol><li>Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-200-hop-nhat-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 200. Hợp nhất công ty</span></a></h3><ol><li><p>Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.</p></li><li><p>Thủ tục hợp nhất công ty được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;</p><p>b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.</p><ol><li><p>Công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty.</p></li><li><p>Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị hợp nhất đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-201-sap-nhap-cong-ty\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 201. Sáp nhập công ty</span></a></h3><ol><li><p>Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.</p></li><li><p>Thủ tục sáp nhập công ty được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sảp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;</p><p>b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;</p><p>c) Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập. Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.</p><ol><li><p>Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập. Trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thi Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-202-chuyen-doi-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-thanh-cong-ty-co-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;</p><p>b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;</p><p>c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;</p><p>d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.</p><ol><li><p>Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-203-chuyen-doi-cong-ty-co-phan-thanh-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-mot-thanh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 203. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên</span></a></h3><ol><li>Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:</li></ol><p>a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;</p><p>b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;</p><p>c) Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.</p><ol><li><p>Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công ty chỉ còn lại một cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, công ty gửi hồ sơ chuyển đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-204-chuyen-doi-cong-ty-co-phan-thanh-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-hai-thanh-vien-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 204. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên</span></a></h3><ol><li>Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:</li></ol><p>a) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;</p><p>b) Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;</p><p>c) Chuyển đổi thành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;</p><p>d) Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;</p><p>đ) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.</p><ol><li><p>Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Tròng thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-205-chuyen-doi-doanh-nghiep-tu-nhan-thanh-cong-ty-trach-nhiem-huu-han-cong-ty-co-phan-cong-ty-hop-danh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 205. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;</p><p>b) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;</p><p>c) Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;</p><p>d) Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-206-tam-ngung-dinh-chi-hoat-dong-cham-dut-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.</p><ol><li><p>Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục phối hợp giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-207-cac-truong-hop-va-dieu-kien-giai-the-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;</p><p>b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;</p><p>c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;</p><p>d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.</p><ol><li>Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-208-trinh-tu-thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 208. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp</span></a></h3><p>Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Lý do giải thể;</p><p>c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;</p><p>d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;</p><p>đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;</p><ol><li><p>Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.</p></li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;</p><ol><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);</p></li><li><p>Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:</p></li></ol><p>a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;</p><p>b) Nợ thuế;</p><p>c) Các khoản nợ khác;</p><ol><li><p>Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;</p></li><li><p>Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-209-giai-the-doanh-nghiep-trong-truong-hop-bi-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep-hoac-theo-quyet-dinh-cua-toa-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 209. Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án</span></a></h3><p>Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:</p><ol><li><p>Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lạo động trọng doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.</p></li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;</p><ol><li><p>Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 208 của Luật này;</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;</p></li><li><p>Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc ừong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</p></li><li><p>Người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-210-ho-so-giai-the-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:</li></ol><p>a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;</p><p>b) Báo cáo thanh lý tài sản doánh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).</p><ol><li><p>Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-211-cac-hoat-dong-bi-cam-ke-tu-khi-co-quyet-dinh-giai-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 211. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể</span></a></h3><ol><li>Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;</p><p>b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;</p><p>c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;</p><p>d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;</p><p>đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;</p><p>e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;</p><p>g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.</p><ol><li>Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hỉnh sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-212-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;</p><p>b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;</p><p>c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;</p><p>d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;</p><p>đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.</p><ol><li>Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-213-cham-dut-hoat-dong-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-dia-diem-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 213. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.</p></li><li><p>Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-214-pha-san-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 214. Phá sản doanh nghiệp</span></a></h3><p>Việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.</p><h2><a href=\"#chuong-x-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-215-trach-nhiem-cac-co-quan-quan-ly-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chịu trách nhiệm thiết lập kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp các thông tin sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông tin về giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp;</p><p>b) Thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp từ báo cáo thuế; báo cáo tài chính của doanh nghiệp;</p><p>c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-216-co-quan-dang-ky-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; công khai, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp;</p><p>d) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;</p><p>đ) Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp;</p><p>e) Xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này;</p><p>g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Chính phủ quy định hệ thống tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-217-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 217. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p></li><li><p>Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành</p></li><li><p>Thay thế cụm từ \"doanh nghiệp nhà nước\" bằng cụm từ \"doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ\" quy định tại điểm m khoản 1 Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; điểm b khoản 2 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14; điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14; Điều 19 của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; các điều 3, 20, 30, 34, 39 và 61 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.</p></li><li><p>Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.</p></li><li><p>Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-218-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 218. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật này nhưng không được tăng tỷ lệ sở hữu chéo.</p></li><li><p>Đối tượng là người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và người đại diện theo ủy quyền mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 64, khoản 3 Điều 93, khoản 3 Điều 101, các điểm a, b và c khoản 3 Điều 103, điểm d khoản 1 Điều 155, điểm b khoản 5 Điều 162 và khoản 2 Điều 169 của Luật này được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến hết thời gian còn lại của nhiệm kỳ.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "167dc5a2d084",
    "slug": "van-ban-luat-luat-duong-sat-95-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-duong-sat-95-2025.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 76885,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:50",
    "excerpt": "Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Hiệu lực 01/07/2025. File pdf Đường sắt số 95/2025/QH15 👈 Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link Tải file pdf Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 QUỐC HỘI ------ Luật số: 95/2025/QH15 CỘNG…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Hiệu lực 01/07/2025.</div><br/>File pdf Đường sắt số 95/2025/QH15 👈<div>Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1G7ysMg3CBy29xBqdTYUwb8ORlvmTwT0C/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Đường sắt số 95/2025/QH15</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 95/2025/QH15</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>ĐƯỜNG SẮT</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1. <em>Hoạt động đường sắt</em> là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực: quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt; an toàn giao thông đường sắt; kinh doanh đường sắt và các hoạt động khác có liên quan.</p><p>2. <em>Chạy tàu</em> là hoạt động để di chuyển phương tiện giao thông đường sắt.</p><p>3. <em>Công trình đường sắt</em> là công trình xây dựng phục vụ giao thông vận tải đường sắt, bao gồm: đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, ga, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô), hệ thống thông tin, hệ thống tín hiệu, hệ thống báo hiệu cố định, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.</p><p>4. <em>Công trình hạ tầng kỹ thuật đầu nối với công trình đường sắt</em> bao gồm: hệ thống cấp điện từ lưới điện cho công trình đường sắt; hệ thống cấp, thoát nước cho công trình đường sắt; đường bộ vào ga đường sắt; bãi đỗ xe cá nhân; điểm trung chuyển giữa đường bộ với đường sắt.</p><p>5. <em>Công trình công nghiệp đường sắt</em> là công trình được xây dựng phục vụ cho các hoạt động sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt; sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt.</p><p>6. <em>Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (Transit-Oriented Development, gọi tắt là TOD)</em> là giải pháp quy hoạch, đầu tư cải tạo, chỉnh trang và phát triển đô thị, lấy điểm kết nối giao thông đường sắt làm điểm tập trung dân cư, kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng.</p><p>7. <em>Dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD</em> là dự án đầu tư được lập cho toàn tuyến hoặc một phần tuyến đường sắt địa phương kết hợp với đầu tư phát triển đô thị trong khu vực TOD.</p><p>8. <em>Dự án đường sắt</em> là dự án đầu tư đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương hoặc dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD.</p><p>9. <em>Đường ngang</em> là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.</p><p>10. <em>Ga đường sắt</em> là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, đón, trả khách, xếp, dỡ hàng hóa, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác.</p><p>11. <em>Hành lang an toàn giao thông đường sắt</em> là dải đất dọc hai bên đường sắt, tính từ mép ngoài phần đất thuộc phạm vi bảo vệ đường sắt.</p><p>12. <em>Kết cấu hạ tầng đường sắt</em> là công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.</p><p>13. <em>Kè ga (đường lên, xuống tàu)</em> là công trình trong ga đường sắt để phục vụ hành khách lên, xuống tàu, xếp, dỡ hàng hóa.</p><p>14. <em>Khổ đường sắt</em> là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của đường ray.</p><p>15. <em>Khu gian</em> là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ vị trí xác định tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.</p><p>16. <em>Khu đoạn</em> là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.</p><p>17. <em>Kinh doanh đường sắt</em> bao gồm kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt.</p><p>18. <em>Lối đi tự mở</em> là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt do tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sử dụng, khai thác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.</p><p>19. <em>Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt</em> là giới hạn được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với công trình đường sắt.</p><p>20. <em>Phương tiện giao thông đường sắt</em> là đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng đường sắt.</p><p>21. <em>Quy hoạch khu vực TOD</em> là quy hoạch được phát triển chuyên biệt theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng cho khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận.</p><p>22. <em>Tàu</em> được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-co-ban-trong-hoat-dong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt</span></a></h3><p>1. Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.</p><p>2. Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.</p><p>3. Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.</p><p>4. Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.</p><p>5. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.</p><p>6. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><h3><a href=\"#dieu-5-chinh-sach-uu-dai-ho-tro-cua-nha-nuoc-ve-phat-trien-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước về phát triển đường sắt</span></a></h3><p>1. Ưu tiên phân bổ ngân sách để đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, phát triển công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực để bảo đảm giao thông vận tải đường sắt đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống giao thông vận tải cả nước, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p><p>2. Huy động nguồn lực của địa phương tham gia bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đầu tư xây dựng một số hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trong phạm vi địa phương có dự án đường sắt đi qua.</p><p>3. Ưu tiên dành quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình công nghiệp đường sắt trong quá trình quy hoạch sử dụng đất.</p><p>4. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ cho hoạt động vận tải đường sắt; kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt là các ngành, nghề ưu đãi đầu tư.</p><p>5. Tổ chức tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được sử dụng dải tần số vô tuyến điện dành riêng cho công tác điều hành giao thông vận tải đường sắt và hệ thống cấp điện sức kéo phục vụ chạy tàu.</p><p>6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt được hưởng ưu đãi, hỗ trợ như sau:</p><p>a) Được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật về tín dụng đầu tư của Nhà nước hoặc được cấp bảo lãnh Chính phủ về vốn vay theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công khi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; mua sắm phương tiện giao thông đường sắt, máy móc, thiết bị phục vụ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; phát triển công nghiệp đường sắt;</p><p>c) Nhà nước hỗ trợ một phần vốn ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi cho tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh đường sắt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng đường sắt đô thị;</p><p>d) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước, trừ dự án đầu tư xây dựng đường sắt và dự án mua sắm, đóng mới đầu máy, toa xe đường sắt.</p><p>7. Doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát triển công nghiệp đường sắt, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.</p><p>8. Khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt; kết nối đường sắt với các phương thức vận tải khác; phát triển công nghiệp đường sắt, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.</p><h3><a href=\"#dieu-6-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-hoat-dong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt</span></a></h3><p>1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.</p><p>2. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.</p><p>3. Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.</p><p>4. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.</p><p>5. Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.</p><p>6. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.</p><p>7. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-phan-loai-duong-sat-va-cap-ky-thuat-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt</span></a></h3><p>1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:</p><p>a) Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;</p><p>b) Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;</p><p>c) Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.</p><p>2. Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:</p><p>a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;</p><p>b) Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.</p><h3><a href=\"#dieu-8-kho-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Khổ đường sắt</span></a></h3><p>1. Khổ đường sắt có khổ đường tiêu chuẩn là 1435 mm và khổ đường hẹp là 1000 mm.</p><p>2. Đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương đầu tư xây dựng mới phải áp dụng khổ đường tiêu chuẩn, trừ trường hợp đường sắt kết nối với đường sắt khổ hẹp.</p><p>3. Đối với đường sắt chuyên dùng:</p><p>a) Đường sắt chuyên dùng nối ray với đường sắt quốc gia do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định khổ đường;</p><p>b) Đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia do chủ đầu tư quyết định khổ đường.</p><h3><a href=\"#dieu-9-yeu-cau-chung-doi-voi-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Yêu cầu chung đối với kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm công năng sử dụng, khai thác, phát huy hiệu quả và phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao thông.</p><p>2. Việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm ổn định, bền vững, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm yêu cầu về an toàn, môi trường, phòng, chống cháy, nổ, thiên tai theo quy định của pháp luật, bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-10-quy-tac-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quy tắc giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Quy tắc giao thông đường sắt gồm chỉ huy chạy tàu, lập tàu, dồn tàu, chạy tàu, tránh tàu, vượt tàu, dừng tàu, lùi tàu.</p><p>2. Tùy theo yêu cầu của từng loại hình đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng, quy tắc giao thông đường sắt có thể là một hoặc một số các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-he-thong-tin-hieu-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt bao gồm hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tàu, hệ thống điều khiển chạy tàu, tín hiệu trên tàu, tín hiệu dưới mặt đất, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh và điều kiện chạy tàu, dồn tàu, dừng tàu.</p><p>2. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, bảo đảm an toàn và nâng cao năng lực chạy tàu.</p><p>3. Nhân viên đường sắt và người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-he-thong-bao-hieu-co-dinh-tren-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt</span></a></h3><p>1. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt bao gồm: biển hiệu, mốc hiệu; biển báo; rào, chắn; cọc mốc chỉ giới; các báo hiệu khác.</p><p>2. Hệ thống báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây dựng, lắp đặt đầy đủ phù hợp với cấp kỹ thuật đường sắt và loại đường sắt, bảo đảm thường xuyên hoạt động tốt.</p><h3><a href=\"#dieu-13-he-thong-cap-dien-suc-keo-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt</span></a></h3><p>1. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt bao gồm: trạm biến áp, đường dây tải điện, trạm phân phối điện, hệ thống cấp điện cho phương tiện giao thông đường sắt; hệ thống điều khiển; giám sát bảo vệ, an toàn điện.</p><p>2. Hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt phải được điều khiển, giám sát tập trung; được Nhà nước ưu tiên bảo đảm nguồn cấp điện ổn định, liên tục, không làm gián đoạn chạy tàu.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ket-noi-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Kết nối đường sắt</span></a></h3><p>1. Kết nối đường sắt là việc kết nối các tuyến đường sắt với nhau về kết nối kết cấu hạ tầng, điều hành giao thông vận tải đường sắt; kết nối đường sắt với đường bộ tại ga đường sắt hoặc kết nối giữa tuyến đường sắt với cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa.</p><p>2. Việc đầu tư xây dựng đường sắt phải bảo đảm kết nối đồng bộ, hiệu quả với các phương thức vận tải khác.</p><p>3. Cảng hàng không có công suất từ 30 triệu hành khách/năm trở lên, cảng biển loại I trở lên và cảng cạn có công suất từ 50.000 TEU/năm trở lên tại các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương đi qua phải được quy hoạch kết nối với đường sắt vào trong cảng để đáp ứng nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.</p><p>4. Khi lập, điều chỉnh quy hoạch, đầu tư xây dựng công trình cảng hàng không, cảng biển, cảng cạn quy định tại khoản 3 Điều này phải dành quỹ đất để xây dựng công trình kết nối đường sắt. Chủ đầu tư công trình cảng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp xây dựng đồng bộ các công trình kết nối đường sắt theo kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.</p><p>5. Kết nối ray giữa các tuyến đường sắt với nhau:</p><p>a) Vị trí kết nối ray các tuyến đường sắt trong nước tại ga đường sắt;</p><p>b) Chỉ đường sắt quốc gia được phép kết nối ray với đường sắt nước ngoài;</p><p>c) Chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng quyết định việc kết nối ray đường sắt chuyên dùng với đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định việc kết nối ray giữa đường sắt quốc gia với đường sắt nước ngoài; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện việc kết nối ray giữa các tuyến đường sắt trong nước, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-15-tuyen-duong-sat-ga-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Tuyến đường sắt, ga đường sắt</span></a></h3><p>1. Tuyến đường sắt là một hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng. Tuyến đường sắt phải bảo đảm phù hợp quy hoạch đường sắt quy định tại Điều 19 của Luật này, bảo đảm an toàn kỹ thuật, kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác. Việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt do người có thẩm quyền quyết định.</p><p>2. Phân loại ga đường sắt:</p><p>a) Ga đường sắt được phân loại theo công năng sử dụng gồm: ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp;</p><p>b) Ga đường sắt được phân loại theo tính chất kết nối vận tải gồm: ga liên vận quốc tế, ga biên giới, ga đầu mối, ga trong đô thị.</p><p>3. Cấp kỹ thuật ga đường sắt:</p><p>a) Ga đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật khác nhau gồm: nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ phục vụ đón khách, trả khách, phòng chờ, quầy bán vé, khu dịch vụ ăn uống, vệ sinh công cộng, trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản này.</p><p>4. Các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia đi qua phải bố trí ga hành khách tại khu vực trung tâm hoặc vị trí thuận lợi để tiếp cận và kết nối các phương thức vận tải khác.</p><p>5. Tại ga đường sắt biên giới, ga liên vận quốc tế, ga trên đường sắt quốc gia nằm tại trung tâm các tỉnh, thành phố phải bố trí nơi làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoạt động thường xuyên.</p><p>6. Ga biên giới, ga liên vận quốc tế phải có nơi làm việc, lưu trú cho nhân viên đường sắt của nước láng giềng làm nhiệm vụ; bố trí không gian để đặt trang thiết bị kỹ thuật cần thiết liên quan đến xuất, nhập cảnh, kiểm dịch y tế, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.</p><p>7. Tại ga đường sắt phải bố trí điểm đón, trả khách của xe buýt, phương tiện vận tải ô tô; tại ga được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.</p><p>8. Chính phủ quy định việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt, ga đường sắt.</p><h3><a href=\"#dieu-16-duong-sat-giao-nhau-voi-duong-sat-hoac-voi-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ</span></a></h3><p>1. Đường sắt giao nhau với đường sắt phải giao khác mức, trừ trường hợp đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt chuyên dùng.</p><p>2. Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức đối với các trường hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>3. Chủ đầu tư xây dựng đường sắt mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư xây dựng đường bộ mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>4. Khi cải tạo, nâng cấp đường ngang hiện hữu trên đường sắt quốc gia đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải xây dựng nút giao khác mức. Trường hợp chưa đủ nguồn lực để giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng nút giao khác mức thì được phép tiếp tục giao đồng mức.</p><p>5. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang phải được cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn giấy phép theo quy định tại khoản 8 Điều này.</p><p>6. Đối với những vị trí đường sắt giao nhau đồng mức với đường sắt hiện hữu đang tồn tại trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà chưa thực hiện được theo quy định tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có biện pháp bảo đảm an toàn chạy tàu tại những vị trí này.</p><p>7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định:</p><p>a) Đường ngang, giao thông tại khu vực đường ngang; cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang;</p><p>b) Cầu có mặt cầu đường sắt dùng chung với đường bộ; giao thông trên khu vực cầu có mặt cầu đường sắt dùng chung với đường bộ, trong hầm;</p><p>c) Kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt đồng mức giữa đường bộ và đường sắt.</p><p>8. Thẩm quyền cấp, gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền đối với đường ngang do mình quản lý trên đường sắt quốc gia;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đối với đường ngang do mình quản lý, đường ngang do doanh nghiệp đầu tư, quản lý trên đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường ngang trên đường sắt chuyên dùng.</p><p>9. Chính phủ quy định lộ trình, trách nhiệm xử lý các vị trí đường sắt giao nhau với đường sắt, đường sắt giao nhau với đường bộ không phù hợp với quy định tại Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-duong-sat-va-duong-bo-chay-song-song\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Đường sắt và đường bộ chạy song song</span></a></h3><p>1. Đường sắt và đường bộ chạy song song phải bảo đảm phạm vi bảo vệ công trình của đường sắt nằm ngoài phần đất đê bảo vệ, bảo trì đường bộ.</p><p>2. Trường hợp không thể bố trí được theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên lề đường bộ phía giáp với đường sắt phải xây dựng công trình phòng hộ ngăn cách.</p><p>3. Trường hợp đường sắt chạy song song phía trên đường bộ thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ điểm cao nhất của mặt đường bộ đến điểm thấp nhất của kết cấu công trình đường sắt phía trên phải bảo đảm tĩnh không của đường bộ.</p><p>4. Trường hợp đường bộ chạy song song phía trên đường sắt thì khoảng cách từ đỉnh ray đường sắt đến điểm thấp nhất của kết cấu công trình đường bộ phải bảo đảm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc của đường sắt.</p><h3><a href=\"#dieu-18-quan-ly-nha-nuoc-ve-hoat-dong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt</span></a></h3><p>1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt:</p><p>a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường sắt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về hoạt động đường sắt;</p><p>b) Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt và quy hoạch khác có liên quan; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển đường sắt;</p><p>c) Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;</p><p>d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động vận tải đường sắt, hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt;</p><p>đ) Kiểm tra công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động đường sắt;</p><p>e) Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt;</p><p>g) Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động đường sắt;</p><p>h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt.</p><p>2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt:</p><p>a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;</p><p>b) Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt tại địa phương.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-dau-tu-xay-dung-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-ve-dau-tu-xay-dung-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-quy-hoach-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quy hoạch đường sắt</span></a></h3><p>1. Quy hoạch mạng lưới đường sắt:</p><p>a) Quy hoạch mạng lưới đường sắt là quy hoạch ngành quốc gia, làm cơ sở định hướng đầu tư, phát triển, khai thác mạng lưới đường sắt quốc gia;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt.</p><p>2. Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt:</p><p>a) Quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch mạng lưới đường sắt, được lập cho tuyến đường sắt quốc gia, ga đường sắt quốc gia trong đô thị, ga đầu mối đường sắt quốc gia, ga liên vận quốc tế, ga biên giới bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt;</p><p>c) Việc công bố công khai quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về đường sắt;</p><p>d) Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt.</p><p>3. Phương án phát triển đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng là một nội dung trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-20-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Đầu tư xây dựng công trình đường sắt</span></a></h3><p>1. Đường sắt quốc gia do Bộ Xây dựng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.</p><p>2. Đường sắt địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.</p><p>3. Đường sắt chuyên dùng do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng.</p><p>4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được phép đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt sau khi có sự thống nhất với tổ chức, cá nhân quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>5. Đối với việc đầu tư xây dựng công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, đường sắt dùng chung với đường bộ, các cơ quan quản lý công trình thống nhất đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư để giao cho một cơ quan là chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-21-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-su-dung-chung-voi-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt</span></a></h3><p>1. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt là công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường cáp thông tin, công trình viễn thông, đường dây tải điện, dây dẫn điện, chiếu sáng công cộng; đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng.</p><p>2. Việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Phù hợp với quy hoạch, quy mô của dự án, cấp kỹ thuật của đường sắt;</p><p>b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong xây dựng; quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm an toàn công trình; bảo đảm cảnh quan và môi trường;</p><p>c) Tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 44 của Luật này.</p><p>4. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt khai thác, cho thuê hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-2-dau-tu-xay-dung-du-an-duong-sat-quan-trong-quoc-gia-du-an-duong-sat-do-quoc-hoi-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT DO QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><p>Trường hợp việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đường sắt, dự án tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng cho dự án đường sắt theo quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tỉnh nhưng có thay đổi so với quy hoạch khác có liên quan thì dự án được phê duyệt mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch; quy hoạch có liên quan phải được kịp thời cập nhật cho phù hợp và công bố theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-23-phan-chia-du-an-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Phân chia dự án đường sắt</span></a></h3><p>1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đường sắt được quyết định phân chia dự án thành các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án trong đó có dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng, dự án thành phần được quản lý như dự án độc lập.</p><p>2. Việc phân chia dự án thành phần không phải đáp ứng yêu cầu về vận hành độc lập như quy định của pháp luật về xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-24-dau-tu-du-an-duong-sat-bang-nguon-von-ngoai-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Đầu tư dự án đường sắt bằng nguồn vốn ngoài nhà nước</span></a></h3><p>1. Dự án đường sắt đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ ngân sách nhà nước đối với đất dành cho đường sắt; việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành dự án đầu tư công độc lập.</p><p>2. Đối với dự án đường sắt thực hiện theo phương thức đối tác công tư, phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia vào dự án.</p><p>3. Đối với dự án đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư:</p><p>a) Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đề xuất, cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Nhà đầu tư không được chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng doanh nghiệp dự án, vốn, tài sản hình thành trong và sau đầu tư cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức có vốn nước ngoài;</p><p>c) Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ tài sản hình thành từ dự án sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án;</p><p>d) Bộ Xây dựng giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đối với đường sắt quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đối với đường sắt địa phương;</p><p>đ) Bộ trưởng Bộ Xây dựng chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trước khi người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đối với đường sắt quốc gia; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trước khi người quyết định đầu tư phê duyệt dự án đối với đường sắt địa phương;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định việc chỉ định nhà đầu tư dự án đường sắt quốc gia do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn theo quy định của pháp luật để thực hiện đầu tư dự án phát triển đô thị theo mô hình TOD thuộc phạm vi dự án.</p><p>4. Đối với dự án đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, sau khi dự án đầu tư được phê duyệt:</p><p>a) Người có thẩm quyền phê duyệt dự án được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật để lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Nhà đầu tư được chỉ định phải đủ năng lực và chứng minh năng lực về khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác; chứng minh có đủ kinh nghiệm hoặc có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự;</p><p>c) Trước khi quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-25-phat-trien-do-thi-theo-mo-hinh-tod-doi-voi-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Phát triển đô thị theo mô hình TOD đối với đường sắt</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực TOD đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương, phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến đối với đường sắt địa phương và có thẩm quyền:</p><p>a) Quyết định điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chức năng sử dụng các khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng trong khu vực TOD khác với quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng nhưng phải bảo đảm không vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực TOD và vùng phụ cận;</p><p>b) Quyết định phạm vi khu vực TOD và nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện khác với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan. Sau khi phê duyệt quy hoạch khu vực TOD, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch khác có liên quan phải được kịp thời cập nhật và công bố;</p><p>c) Trường hợp quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến, quy hoạch khu vực TOD.</p><p>2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định sử dụng ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy hoạch khu vực TOD tạo quỹ đất đấu giá theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Số tiền thu được từ khai thác quỹ đất khu vực TOD:</p><p>a) Đối với đường sắt quốc gia, sau khi trừ đi chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khu vực TOD và chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật, chính quyền địa phương cấp tỉnh được giữ lại 50% nộp vào ngân sách địa phương và 50% nộp vào ngân sách trung ương;</p><p>b) Đối với đường sắt địa phương, chính quyền địa phương cấp tỉnh được giữ lại 100% nộp vào ngân sách địa phương.</p><p>4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-trinh-tu-thu-tuc-dau-tu-du-an-duong-sat-dia-phuong-du-an-duong-sat-dia-phuong-theo-mo-hinh-tod\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Trình tự, thủ tục đầu tư dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD</span></a></h3><p>Khi thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:</p><p>1. Tổ chức lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quyết định điều chỉnh dự án theo trình tự, thủ tục tương tự như dự án nhóm A do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>2. Quyết định gia hạn thời gian thực hiện dự án trong trường hợp không làm tăng tổng mức đầu tư và không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án;</p><p>3. Quyết định lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng cho tuyến đường sắt địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-27-thiet-ke-ky-thuat-tong-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thiết kế kỹ thuật tổng thể</span></a></h3><p>1. Dự án đường sắt được lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front-End Engineering Design, gọi tắt là thiết kế FEED) thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức hợp đồng EPC, EC, EP được thực hiện trên cơ sở dự án đầu tư được phê duyệt; chủ đầu tư được quyết định việc phê duyệt đối với các bước thiết kế sau thiết kế FEED.</p><p>2. Cho phép chủ đầu tư, tổ chức, cơ quan được giao nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi tham vấn các nhà thầu, tổ chức trong nước và nước ngoài về công nghệ, mức giá tham chiếu và các rủi ro tiềm ẩn; việc tham vấn phải được thực hiện minh bạch và không được mang lại lợi thế không công bằng cho bất kỳ nhà cung cấp nào.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><p>Người quyết định đầu tư được quyết định việc thi tuyển hoặc không thi tuyển phương án kiến trúc đối với các công trình nhà ga, nút giao, cầu, các hạng mục công trình liên quan thuộc dự án đường sắt nhưng phải bảo đảm yêu cầu về lịch sử, văn hóa, thẩm mỹ của công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-29-hoat-dong-thuc-hien-truoc-khi-quyet-dinh-dau-tu-du-an-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hoạt động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt</span></a></h3><p>1. Các hoạt động được thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt gồm:</p><p>a) Đào tạo nguồn nhân lực của cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, đơn vị vận hành khai thác, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu;</p><p>b) Dịch vụ tư vấn;</p><p>c) Quy hoạch liên quan đến phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến đường sắt địa phương và quy hoạch khu vực TOD;</p><p>d) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>đ) Truyền thông và công việc khác phục vụ chuẩn bị đầu tư dự án.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia theo hình thức đầu tư công, sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, dự án được bổ sung danh mục trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm để chi trả cho các hoạt động quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này.</p><p>3. Đối với dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD theo hình thức đầu tư công, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định bố trí vốn từ ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công hằng năm để chi trả cho các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-thuc-hien-dong-thoi-mot-so-cong-viec-chuan-bi-du-an-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thực hiện đồng thời một số công việc chuẩn bị dự án đường sắt</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đường sắt được triển khai thực hiện đồng thời việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p><p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định triển khai thực hiện đồng thời việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật phục vụ dự án đường sắt.</p><h3><a href=\"#dieu-31-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đường sắt được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu khi lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, nhà thầu xây lắp, nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, EC, EP, chìa khóa trao tay; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, quy định khác của pháp luật có liên quan và phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><p>2. Chủ đầu tư được quyết định sử dụng nhà thầu nước ngoài cho hoạt động tư vấn và hoạt động thực hiện trước cho dự án đường sắt.</p><p>3. Chủ đầu tư không phải áp dụng quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu đối với các nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật trong trường hợp chỉ định thầu để thực hiện các gói thầu xây lắp, EPC, EC, EP, chìa khóa trao tay nhưng vẫn phải bảo đảm tuân thủ các quy định khác của pháp luật về đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-32-lap-tong-muc-dau-tu-du-toan-xay-dung-du-toan-goi-thau-chi-phi-van-hanh-va-bao-tri-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, chi phí vận hành và bảo trì công trình</span></a></h3><p>1. Đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư, mức chi phí, dữ liệu về chi phí được cấp có thẩm quyền ban hành, dự án đường sắt được sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư, mức chi phí do các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố của hạng mục công việc tương tự hoặc của dự án đường sắt tương tự trong nước, nước ngoài và được quy đổi về thời điểm tính toán.</p><p>2. Trường hợp không thể xác định chi phí theo khoản 1 Điều này thì được phép xác định chi phí theo suất vốn đầu tư của dự án tương tự trên thế giới và được quy đổi về thời điểm tính toán.</p><p>3. Trường hợp hệ thống định mức, đơn giá vận hành và bảo trì do cấp có thẩm quyền ban hành không có hoặc chưa phù hợp với công trình, dự án đường sắt được sử dụng hệ thống định mức, đơn giá vận hành và bảo trì do các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố hoặc của dự án đường sắt tương tự trong nước, nước ngoài và được quy đổi về thời điểm tính toán.</p><p>4. Chi phí vận hành thử, đào tạo, tiếp nhận chuyển giao công nghệ được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình đường sắt.</p><p>5. Trường hợp dự án đường sắt có các khoản mục chi phí chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam hoặc chưa phù hợp, khi lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, chi phí vận hành và bảo trì công trình được áp dụng các khoản mục chi phí của các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới.</p><h3><a href=\"#dieu-33-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư được quyết định và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn áp dụng một số quy định của bộ mẫu điều kiện hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (Fédération Internationale Des Ingénieurs - Conseils, gọi tắt là FIDIC) khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:</p><p>1. Được áp dụng quyền chỉ dẫn của tư vấn giám sát theo nguyên tắc hợp đồng FIDIC;</p><p>2. Được áp dụng cơ chế xử lý khiếu nại, giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc của hợp đồng FIDIC;</p><p>3. Được giao Giám sát trưởng quyết định một số nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo các điều kiện riêng của hợp đồng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, bảo đảm chất lượng, hiệu quả sử dụng vốn của dự án đối với một số hạng mục, công tác có yêu cầu kỹ thuật cao, kỹ thuật mới.</p><h3><a href=\"#dieu-34-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h3><p>1. Đối với dự án đường sắt đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có dự án đi qua được lập, thẩm định, quyết định đầu tư các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không phải quyết định chủ trương đầu tư; bố trí tạm cư cho người có đất bị thu hồi, bảo đảm ổn định đời sống của người dân.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền được quyết định việc chỉ định thầu đối với các gói thầu tư vấn, phi tư vấn, xây lắp thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trình tự, thủ tục chỉ định thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>3. Đối với dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án thành phần, dự án thành phần độc lập trên cơ sở phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến đường sắt địa phương hoặc quy hoạch khu vực TOD đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không phải quyết định chủ trương đầu tư. Việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-35-bao-dam-phong-chong-tham-nhung-lang-phi-tieu-cuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Bảo đảm phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực</span></a></h3><p>1. Đối với việc lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu thực hiện các gói thầu EPC, EC, EP, gói thầu tư vấn sử dụng nhà thầu nước ngoài, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm cử đại diện tham gia tổ thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; thành viên tổ thẩm định là đại diện các cơ quan nêu trên không phải áp dụng điều kiện, năng lực, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>2. Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm kiểm toán hồ sơ tổng mức đầu tư đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của cấp quyết định đầu tư để làm cơ sở phê duyệt dự án và gửi kết quả kiểm toán cho cấp quyết định đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.</p><h2><a href=\"#muc-3-dau-tu-phat-trien-cong-nghiep-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-cong-nghiep-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Công nghiệp đường sắt</span></a></h3><p>1. Công nghiệp đường sắt bao gồm:</p><p>a) Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt;</p><p>b) Sản xuất, chế tạo linh kiện, thiết bị của hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt;</p><p>c) Chế tạo máy móc; sản xuất ray, ghi, phụ kiện liên kết, phụ tùng, vật tư, thiết bị có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt chuyên dùng cho đường sắt.</p><p>2. Sản phẩm, hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm: phương tiện giao thông đường sắt, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt, ray, ghi, phụ kiện liên kết và phụ tùng, vật tư, thiết bị có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-37-yeu-cau-ve-phat-trien-cong-nghiep-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Yêu cầu về phát triển công nghiệp đường sắt</span></a></h3><p>1. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đường sắt và chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam theo từng thời kỳ.</p><p>2. Đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, dịch vụ vận tải đường sắt và bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Đối với gói thầu thuộc dự án đường sắt được tổ chức đấu thầu quốc tế, tổng thầu, nhà thầu phải cam kết việc chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho đối tác Việt Nam để làm chủ công tác quản lý, vận hành, bảo trì.</p><p>4. Việc đầu tư, nhập khẩu dây chuyền công nghệ sản xuất, lắp ráp máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại; phải thực hiện chuyển giao công nghệ một phần hoặc toàn bộ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.</p><h3><a href=\"#dieu-38-dau-tu-phat-trien-cong-nghiep-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Đầu tư phát triển công nghiệp đường sắt</span></a></h3><p>1. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt kết nối từ đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương đến các cơ sở sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt.</p><p>2. Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh mục dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.</p><p>3. Chính phủ quy định việc giao nhiệm vụ, đặt hàng và tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt; nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ.</p><p>4. Chủ đầu tư, nhà thầu phải ưu tiên sử dụng dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt theo quy định tại khoản 2 Điều này; ưu tiên sử dụng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà trong nước có thể sản xuất, cung cấp.</p><p>5. Đối với đầu tư xây dựng dự án tổ hợp công nghiệp đường sắt:</p><p>a) Tổ hợp công nghiệp đường sắt là hệ thống liên kết, hợp tác các cơ sở công nghiệp liên quan đến đường sắt nhằm nghiên cứu phát triển, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, lắp ráp, bảo trì, vận hành và cung cấp sản phẩm công nghiệp chuyên dùng phục vụ cho hoạt động đường sắt;</p><p>b) Dự án xây dựng tổ hợp công nghiệp đường sắt được áp dụng quy định tại Điều 22, khoản 1 Điều 31 và Điều 32 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-39-nghien-cuu-ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-chuyen-giao-cong-nghe-va-dao-tao-nguon-nhan-luc-phat-trien-cong-nghiep-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phát triển công nghiệp đường sắt</span></a></h3><p>1. Việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ phải bảo đảm tiên tiến, hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường sắt, pháp luật về đường sắt, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Doanh nghiệp tham gia đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp đường sắt được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Việc sử dụng Quỹ này theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp đường sắt được áp dụng các chính sách sau đây:</p><p>a) Tổ chức, cá nhân chủ trì hoạt động khoa học, công nghệ phục vụ dự án được quyết định việc đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa;</p><p>b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ phục vụ dự án;</p><p>c) Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi như doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ;</p><p>d) Nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mua sắm, vận hành máy móc, thiết bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đường sắt được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-khai-thac-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-tai-san-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt gồm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương và đường sắt chuyên dùng.</p><p>2. Trách nhiệm quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư:</p><p>a) Bộ Xây dựng thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><p>3. Trách nhiệm quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do doanh nghiệp đầu tư: Doanh nghiệp tự quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì và bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Tổ chức được giao quản lý, cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư có trách nhiệm quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì và bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-41-quan-ly-bao-tri-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Kết cấu hạ tầng đường sắt đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì.</p><p>2. Trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt:</p><p>a) Cơ quan thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương do Nhà nước đầu tư;</p><p>b) Tổ chức được giao quản lý, cho thuê, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư tổ chức thực hiện quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Doanh nghiệp quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Thẩm quyền quy định quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương thuộc địa bàn quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-42-quan-ly-bao-tri-cong-trinh-duong-sat-dung-chung-voi-duong-bo-va-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-dau-noi-su-dung-chung-voi-cong-trinh-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quản lý, bảo trì công trình đường sắt dùng chung với đường bộ và công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối, sử dụng chung với công trình đường sắt</span></a></h3><p>1. Đối với công trình đường sắt quốc gia dùng chung với đường sắt địa phương, đường sắt dùng chung với đường bộ phải được tách riêng hạng mục công trình để giao cho tổ chức quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì. Việc tách các hạng mục phải bảo đảm công trình được khai thác an toàn, hiệu quả.</p><p>2. Công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt phải được các tổ chức quản lý tài sản thống nhất về phạm vi, trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt do mình đầu tư theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-kinh-phi-quan-ly-bao-tri-va-bao-ve-tai-san-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Kinh phí quản lý, bảo trì và bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Kinh phí quản lý, bảo trì và bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt, lập hồ sơ quản lý đất, cắm mốc, khôi phục mốc giới đất dành cho đường sắt do Nhà nước đầu tư được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.</p><p>2. Cơ quan thực hiện chức năng của đại diện chủ sở hữu tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 của Luật này tổ chức quản lý nguồn kinh phí được bố trí cho công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt quốc gia và các hạng mục công trình đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư sử dụng chung với đường bộ do mình quản lý.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được bố trí cho công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư hoặc tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt được giao quản lý, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt địa phương do mình đầu tư và các hạng mục công trình đường sắt địa phương do mình đầu tư sử dụng chung với đường bộ.</p><p>4. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để quản lý, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư, công trình hạ tầng kỹ thuật đấu nối với công trình đường sắt và các hạng mục công trình đường sắt sử dụng chung với đường bộ khi được giao quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-44-bao-ve-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt bao gồm: các hoạt động nhằm bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm, phá hoại công trình đường sắt; lấn, chiếm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.</p><p>2. Tuyến đường sắt có tốc độ thiết kế trên 120 km/h, đường sắt đô thị phải xây dựng hàng rào bảo vệ, tránh mọi hành vi xâm nhập trái phép, trừ trường hợp đường sắt đã được cách ly riêng biệt đi trên cao hoặc trong hầm.</p><p>3. Xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt:</p><p>a) Các công trình được phép xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt gồm: công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt; công trình dùng cho mục đích tuyên truyền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.</p><p>Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư công trình phải tự bố trí kinh phí và thực hiện tháo dỡ, di chuyển công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt mà không được bồi thường công trình đã xây dựng;</p><p>b) Được phép xây dựng đường gom trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt của đường sắt quốc gia hiện có, đường sắt chuyên dùng trong trường hợp không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt, đồng thời phải xây dựng hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với đường gom;</p><p>c) Việc xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.</p><p>4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt:</p><p>a) Việc xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt và an toàn giao thông đường sắt;</p><p>b) Trường hợp xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi đất dành cho đường sắt nhưng có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt và an toàn giao thông đường sắt;</p><p>c) Chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho công trình đường sắt và an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Trường hợp cần sử dụng đất dành cho đường sắt để xây dựng công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt thì phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt và phải được cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-phong-chong-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-su-co-doi-voi-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt phải được thiết kế, xây dựng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Trách nhiệm thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với các tuyến đường sắt đang khai thác:</p><p>a) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ sở hữu tài sản tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với đường sắt thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật này, pháp luật về phòng, chống thiên tai và pháp luật khác có liên quan;</p><p>b) Tổ chức được giao quản lý, cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư có trách nhiệm thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố theo quy định của pháp luật; sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng công trình đường sắt đối với các trường hợp không bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông trên các đoạn, tuyến đường sắt; tổ chức kiểm tra các công trình, vị trí xung yếu có nguy cơ mất an toàn công trình đường sắt, công trình liền kề;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố đối với kết cấu hạ tầng đường sắt theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.</p><p>2. Giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt là khoản tiền phải trả khi sử dụng dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt để chạy tàu trong ga, trên tuyến hoặc khu đoạn đường sắt.</p><p>3. Phụ thu ngoài giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt là khoản tiền phải trả thêm cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.</p><p>4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt cho Nhà nước khi sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư để kinh doanh vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.</p><p>5. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản trả một khoản tiền là giá sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt cho Nhà nước khi sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật về giá.</p><p>6. Thẩm quyền định giá được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng định giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật về giá;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật về giá;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân quyết định giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư.</p><p>7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.</p><p>8. Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.</p><h2><a href=\"#muc-2-van-tai-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-47-phuong-tien-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Phương tiện giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Phương tiện giao thông đường sắt khi tham gia giao thông phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, còn niên hạn sử dụng và có đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.</p><p>2. Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn của phương tiện trong quá trình khai thác, sử dụng.</p><p>3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-48-nhan-vien-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Nhân viên đường sắt</span></a></h3><p>1. Nhân viên đường sắt là người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt, người trực tiếp tham gia hoạt động chạy tàu.</p><p>2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải có giấy phép lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia.</p><p>4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng.</p><p>5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-49-kinh-doanh-van-tai-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Kinh doanh vận tải đường sắt</span></a></h3><p>1. Kinh doanh vận tải đường sắt là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, gồm kinh doanh vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa trên đường sắt.</p><p>2. Giá vận tải hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định trên cơ sở mức giá tối đa do Nhà nước định giá. Giá vận tải hành khách trên đường sắt địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể.</p><p>3. Phụ thu ngoài giá vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa nội địa trên đường sắt quốc gia là khoản tiền phải trả thêm cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt; phụ thu ngoài giá do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định và chịu trách nhiệm.</p><p>4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm cho hành khách.</p><p>5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về vận tải hành khách, hành lý và hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về vận tải đường sắt trên đường sắt địa phương do mình đầu tư hoặc được giao quản lý.</p><p>7. Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, hành khách, người thuê vận tải; việc miễn, giảm giá vận tải hành khách cho đối tượng chính sách xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-50-van-tai-phuc-vu-nhiem-vu-dac-biet-an-sinh-xa-hoi-va-van-tai-hang-hoa-nguy-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội và vận tải hàng hóa nguy hiểm</span></a></h3><p>1. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt là vận tải người, hàng hóa và trang thiết bị để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.</p><p>2. Vận tải phục vụ nhiệm vụ an sinh xã hội là vận tải hành khách trên tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt nhằm phục vụ cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần duy trì để bảo đảm lợi ích chung và việc vận tải này không có khả năng bù đắp chi phí.</p><p>3. Vận tải hàng hóa nguy hiểm là vận tải hàng hóa có chứa các chất hoặc vật phẩm nguy hiểm khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.</p><p>4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được hỗ trợ theo quy định.</p><p>5. Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt trong trường hợp vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo nguyên tắc bảo đảm đủ chi phí hợp lý của doanh nghiệp.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-hoat-dong-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt bao gồm:</p><p>a) Bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của tổ chức, cá nhân khi tham gia giao thông vận tải đường sắt;</p><p>b) Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt;</p><p>c) Phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi phá hoại công trình đường sắt và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;</p><p>d) Các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông đường sắt.</p><p>2. Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý theo quy định pháp luật.</p><p>3. Các chủ thể có trách nhiệm trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt:</p><p>a) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt;</p><p>b) Lực lượng Công an, chính quyền địa phương các cấp có đường sắt đi qua;</p><p>c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-52-quan-ly-an-toan-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Quản lý an toàn đường sắt</span></a></h3><p>1. Biểu đồ chạy tàu là cơ sở để tổ chức chạy tàu, được xây dựng hàng năm bảo đảm nhu cầu đi lại của người dân, nhu cầu vận tải hàng hóa và được điều chỉnh khi cần thiết cho từng tuyến, toàn mạng lưới đường sắt. Việc thực hiện biểu đồ chạy tàu phải bảo đảm nguyên tắc:</p><p>a) Tập trung, thống nhất, tuân thủ biểu đồ chạy tàu đã công bố;</p><p>b) An toàn, thông suốt theo đúng biểu đồ chạy tàu;</p><p>c) Bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.</p><p>2. Việc lập, phân bổ và công bố biểu đồ chạy tàu phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đường sắt.</p><p>3. Điều hành giao thông vận tải đường sắt là quá trình quản lý, điều phối, giám sát các hoạt động liên quan đến vận chuyển hành khách và hàng hóa nhằm bảo đảm vận tải đường sắt an toàn, hiệu quả, thông suốt và bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.</p><p>4. Công lệnh tải trọng là quy định về tải trọng tối đa cho phép trên một trục và tải trọng rải đều tối đa cho phép theo chiều dài của phương tiện giao thông đường sắt.</p><p>5. Công lệnh tốc độ là quy định về tốc độ tối đa cho phép phương tiện giao thông đường sắt khi di chuyển trên đường sắt.</p><p>6. Quản lý an toàn hệ thống đường sắt:</p><p>a) Đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống. Chủ đầu tư dự án phải lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập với các đơn vị tư vấn dự án, nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị của dự án để tổ chức đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;</p><p>b) Đường sắt tốc độ cao thuộc đối tượng được bảo vệ như công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phải có quy trình vận hành, bảo trì hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt do cơ quan quản lý, vận hành xây dựng, trình Bộ Xây dựng quyết định;</p><p>c) Tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt phải xây dựng, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành.</p><p>7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-53-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-khi-xay-ra-tai-nan-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện các công việc sau đây:</p><p>a) Nhân viên đường sắt trên tàu thực hiện dừng tàu khẩn cấp và tổ chức cứu người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người bị nạn, đồng thời phải báo ngay cho tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc ga đường sắt gần nhất;</p><p>b) Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc ga đường sắt khi nhận được tin báo phải có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân nơi gần nhất để xử lý, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt;</p><p>c) Cơ quan Công an và Ủy ban nhân dân nơi gần nhất khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm đến ngay hiện trường để giải quyết.</p><p>2. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt mà phương tiện giao thông đường sắt, công trình đường sắt không bị hư hỏng thì được phép tiếp tục cho tàu chạy sau khi đã lập biên bản báo cáo về vụ tai nạn và cử nhân viên đường sắt khác thay mình ở lại làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>3. Người điều khiển phương tiện giao thông khác khi đi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu, trừ trường hợp đang làm nhiệm vụ khẩn cấp.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt tổ chức cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của tổ chức, cá nhân. Trường hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ chức chôn cất.</p><p>5. Mọi tổ chức, cá nhân không được gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-xu-ly-khi-phat-hien-su-co-vi-pham-tren-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt</span></a></h3><p>1. Người phát hiện hành vi, sự cố có khả năng gây cản trở, gây mất an toàn giao thông vận tải đường sắt có trách nhiệm kịp thời báo cho ga đường sắt, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất biết để có biện pháp xử lý; trường hợp khẩn cấp, phải thực hiện ngay các biện pháp báo hiệu dừng tàu.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân nhận được tin báo hoặc tín hiệu dừng tàu phải có ngay biện pháp xử lý bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt biết để chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây sự cố cản trở, mất an toàn giao thông vận tải đường sắt phải bị xử lý; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-55-trach-nhiem-bao-ve-trat-tu-an-toan-trong-hoat-dong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt</span></a></h3><p>1. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có trách nhiệm tổ chức bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này.</p><p>2. Lực lượng Công an có trách nhiệm:</p><p>a) Kiểm tra, kiểm soát người, hàng hóa và phương tiện tham gia giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Điều tra xác minh, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường sắt;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt;</p><p>d) Bộ Công an tổ chức huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt;</p><p>đ) Bộ trưởng Bộ Công an quy định trình tự, nội dung kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm và điều tra xác minh tai nạn giao thông đường sắt.</p><p>3. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có đường sắt đi qua có trách nhiệm:</p><p>a) Khi giao đất, cho thuê đất dọc ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt phải bố trí đất để xây dựng đường gom, cầu vượt, hầm chui, hàng rào để bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;</p><p>b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt;</p><p>c) Quản lý, tăng cường các điều kiện an toàn giao thông tại lối đi tự mở; giảm, xóa bỏ các lối đi tự mở hiện có theo lộ trình do Chính phủ quy định; chịu trách nhiệm trong việc phát sinh lối đi tự mở;</p><p>d) Bảo đảm kinh phí để thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao thông trong phạm vi trách nhiệm của địa phương;</p><p>đ) Tham gia giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 53 của Luật này;</p><p>e) Người đứng đầu địa phương có đường sắt phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt trên địa bàn mình quản lý theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-phu-luc-cua-cac-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, phụ lục của các luật có liên quan</span></a></h3><p>1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 như sau:</p><p>a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 78 như sau:</p><p>\"d) Đối với dự án đường sắt được lập thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) thay thế cho thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; việc lựa chọn nhà thầu xây lắp, nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC, EC, EP, chìa khóa trao tay được thực hiện trên cơ sở dự án đầu tư được phê duyệt; chủ đầu tư được quyết định việc phê duyệt đối với các bước thiết kế sau thiết kế FEED.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 78 như sau:</p><p>\"b) Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 89 như sau:</p><p>\"h) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 159 như sau:</p><p>\"1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng.\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 159 như sau:</p><p>\"3. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.\";</p><p>e) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 166 như sau:</p><p>\"3a. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.\";</p><p>g) Bãi bỏ khoản 4 Điều 148 và khoản 2 Điều 159.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung tiểu mục 3 mục V phần A Phụ lục số 01 của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15 và Luật số 94/2025/QH15 như sau:</li></ol><table><thead><tr><th>3</th><th>Phí thuộc lĩnh vực đường sắt</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>3.1</td><td>Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư</td><td>Bộ Tài chính</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Phí sát hạch lái tàu</td><td>Bộ Tài chính</td></tr></tbody></table><p>3. Sửa đổi, bổ sung một số mục tại Phụ lục số 02 của Luật Giá số 16/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2024/QH15 và Luật số 61/2024/QH15 như sau:</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung mục 3 và bổ sung mục 3a vào sau mục 3 như sau:</p><table><thead><tr><th>3</th><th>Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>3.1</td><td>Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, quản lý</td><td>Bộ Xây dựng định giá tối đa</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư</td><td>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá tối đa</td></tr><tr><td>3a</td><td>Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt quốc gia</td><td>Bộ Xây dựng định giá tối đa</td></tr></tbody></table><p>b) Sửa đổi, bổ sung mục 17 và bổ sung mục 17a vào sau mục 17 như sau:</p><table><thead><tr><th>17</th><th>Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành (không bao gồm dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt), sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở trung ương</th><th>- Bộ Tài chính định giá tối đa<br/><br/>- Các cơ quan, tổ chức ở trung ương định giá cụ thể</th></tr></thead><tbody><tr><td>Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương</td><td>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể</td></tr><tr><td>17a</td><td>Sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt sử dụng ngân sách nhà nước và thuộc thẩm quyền đặt hàng của Bộ Xây dựng</td><td>Bộ Xây dựng định giá cụ thể</td></tr></tbody></table><p>c) Sửa đổi, bổ sung mục 36 như sau:</p><table><thead><tr><th>36</th><th>Dịch vụ vận chuyển hành khách trên đường sắt địa phương</th><th>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể</th></tr></thead></table><p>4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 209 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 như sau:</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</p><p>\"a) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cho hoạt động thường xuyên trong ga đường sắt;\";</p><p>b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:</p><p>\"5. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt.\".</p><p>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 94/2025/QH15 như sau:</p><p>\"2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy hoạch mạng lưới đường sắt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt.\".</p><h3><a href=\"#dieu-57-dieu-khoan-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Điều khoản áp dụng</span></a></h3><p>1. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Luật này với luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì áp dụng quy định của Luật này, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định ưu đãi hoặc thuận lợi hơn thì được áp dụng theo quy định của luật, nghị quyết đó.</p><p>2. Việc phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội được áp dụng theo quy định của Luật này mà không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 37 của Luật Thủ đô.</p><p>3. Định kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo kết quả triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng các dự án đường sắt được quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện giám sát theo quy định. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát việc đầu tư các dự án đường sắt địa phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD và dự án phát triển đô thị theo mô hình TOD.</p><h3><a href=\"#dieu-58-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>2. Khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><p>3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-59-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án đường sắt đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng các quy định theo quyết định chủ trương đầu tư đã được phê duyệt hoặc theo quy định của Luật này đối với các bước tiếp theo.</p><p>2. Đối với các tuyến đường sắt đô thị triển khai xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư đã gửi hồ sơ đề nghị thẩm định an toàn hệ thống thì cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận thẩm định hồ sơ an toàn hệ thống đường sắt đô thị.</p><p>3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng chưa đủ điều kiện thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47, khoản 4 Điều 48 của Luật này thì Bộ trưởng Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47 và thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, nhân sự để thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt và cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt địa phương, đường sắt chuyên dùng theo quy định của Luật này.</p><p>__________________________</p><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Trần Thanh Mẫn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "64dd40dacf6d",
    "slug": "van-ban-luat-luat-kien-truc-40-2019-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 40355,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:51",
    "excerpt": "Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 QUỐC HỘI ------ Luật số: 40/2019/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------------- LUẬT KIẾN TRÚC ------------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019</div><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 40/2019/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>KIẾN TRÚC<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Kiến trúc</em> là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.</p></li><li><p><em>Hoạt động kiến trúc</em> gồm quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p><em>Thiết kế kiến trúc</em> là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.</p></li><li><p><em>Công trình kiến trúc</em> là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.</p></li><li><p><em>Công trình kiến trúc__có giá trị</em> là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p><em>Hành nghề kiến trúc</em> là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-hoat-dong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Phù hợp với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.</p></li><li><p>Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.</p></li><li><p>Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ban-sac-van-hoa-dan-toc-trong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc gồm đặc điểm, tính chất tiêu biểu, dấu ấn đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nghệ thuật; thuần phong mỹ tục của các dân tộc; kỹ thuật xây dựng và vật liệu xây dựng, được thể hiện trong công trình kiến trúc, tạo nên phong cách riêng của kiến trúc Việt Nam.</p></li><li><p>Căn cứ đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và quy định nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong quy chế quản lý kiến trúc phù hợp với địa bàn quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-chinh-sach-cua-nha-nuoc-trong-hoat-dong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Nhà nước đầu tư cho các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Xây dựng định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam;</p><p>b) Thống kê, điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động kiến trúc; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc;</p><p>c) Xây dựng mẫu thiết kế kiến trúc đáp ứng tiêu chí bền vững, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;</p><p>d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiến trúc.</p><ol><li>Trong từng thời kỳ và khả năng của ngân sách nhà nước, Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu chính sách, nghiên cứu cơ bản về kiến trúc;</p><p>b) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về kiến trúc; nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới về kiến trúc;</p><p>c) Bảo vệ, giữ gìn, tu bổ công trình kiến trúc có giá trị chưa được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa;</p><p>d) Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về kiến trúc;</p><p>đ) Triển lãm, quảng bá về kiến trúc.</p><ol><li>Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho hoạt động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Hợp tác, liên kết trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ kỹ thuật và các hoạt động liên quan trong lĩnh vực kiến trúc;</p><p>b) Xã hội hóa các dịch vụ công trong lĩnh vực kiến trúc;</p><p>c) Trợ giúp, tư vấn miễn phí về kiến trúc vì lợi ích của xã hội và cộng đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-ngay-kien-truc-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Ngày Kiến trúc Việt Nam</span></a></h3><p>Ngày 27 tháng 4 hằng năm là ngày Kiến trúc Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-8-hop-tac-quoc-te-ve-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Việc hợp tác quốc tế về kiến trúc với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.</p></li><li><p>Nội dung hợp tác quốc tế về kiến trúc bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và trao đổi thông tin về kiến trúc;</p><p>b) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về kiến trúc;</p><p>c) Thực hiện các hoạt động kiến trúc;</p><p>d) Thừa nhận lẫn nhau về hành nghề kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-9-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-hoat-dong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Cản trở hoạt động quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Lợi dụng hành nghề kiến trúc gây ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, trật tự xã hội, môi trường sống, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p></li><li><p>Đưa hối lộ, nhận hối lộ, thực hiện hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật trong hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Tiết lộ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ thông tin kinh doanh do khách hàng cung cấp, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Xây dựng công trình kiến trúc không đúng với thiết kế kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép xây dựng.</p></li><li><p>Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Cung cấp tài liệu, số liệu giả hoặc sai sự thật; lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.</p></li><li><p>Gian lận trong việc sát hạch, cấp, sử dụng chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý kiến trúc.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-yeu-cau-ve-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Yêu cầu về quản lý kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luật này.</p></li><li><p>Bảo đảm tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công trình kiến trúc.</p></li><li><p>Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra.</p></li><li><p>Không tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị và môi trường sinh thái.</p></li><li><p>Bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-yeu-cau-doi-voi-kien-truc-do-thi-kien-truc-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị, kiến trúc nông thôn</span></a></h3><ol><li>Kiến trúc đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) Hài hòa với không gian, kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực xây dựng công trình kiến trúc; gắn kết kiến trúc khu hiện hữu, khu phát triển mới, khu bảo tồn, khu vực giáp ranh đô thị và nông thôn, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên;</p><p>b) Sử dụng màu sắc, vật liệu, trang trí mặt ngoài của công trình kiến trúc phải bảo đảm mỹ quan, không tác động xấu tới thị giác, sức khỏe con người, môi trường và an toàn giao thông;</p><p>c) Kiến trúc nhà ở phải kết hợp hài hòa giữa cải tạo với xây dựng mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu, gắn công trình nhà ở riêng lẻ với tổng thể kiến trúc của khu vực;</p><p>d) Công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị trên tuyến phố phải bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ, công năng sử dụng, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông;</p><p>đ) Hệ thống biển báo, quảng cáo, chiếu sáng, trang trí đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, quy hoạch quảng cáo ngoài trời, phù hợp với kiến trúc chung của khu đô thị;</p><p>e) Công trình tượng đài, điêu khắc, phù điêu, đài phun nước và các công trình trang trí khác phải được thiết kế phù hợp với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ nơi công cộng;</p><p>g) Công trình giao thông phải được thiết kế đồng bộ, bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm mỹ và tính chất của đô thị.</p><ol><li>Kiến trúc nông thôn phải đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều này và các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) Bảo đảm kế thừa giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng địa phương và giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến;</p><p>b) Bảo đảm tiêu chuẩn về nhà ở, không gian sống, không gian văn hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, tập quán sinh hoạt, thuần phong mỹ tục của cộng đồng các dân tộc;</p><p>c) Đối với khu vực thường xảy ra thiên tai, khuyến khích áp dụng mẫu thiết kế kiến trúc cho công trình công cộng và nhà ở nông thôn bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-12-thiet-ke-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thiết kế kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư công trình kiến trúc có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc.</p></li><li><p>Thiết kế kiến trúc phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Thiết kế kiến trúc phải tích hợp giải pháp kiến trúc với quy hoạch; phải xem xét toàn diện các yêu cầu về kinh tế - xã hội, công năng, kỹ thuật, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bản sắc văn hóa dân tộc và các yêu cầu khác đối với công trình; bảo đảm người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dễ dàng tiếp cận sử dụng; bảo đảm bình đẳng giới.</p></li><li><p>Hồ sơ thiết kế kiến trúc được sử dụng làm cơ sở cho thiết kế xây dựng sau khi được chủ đầu tư đánh giá, nghiệm thu.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ thiết kế kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-quan-ly-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quản lý công trình kiến trúc có giá trị</span></a></h3><ol><li><p>Công trình kiến trúc có giá trị đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa được quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p></li><li><p>Công trình kiến trúc có giá trị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá hằng năm, lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị để tổ chức quản lý.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị quy định tại khoản 2 Điều này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ sở hữu, người sử dụng công trình kiến trúc thuộc danh mục công trình kiến trúc có giá trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Được thụ hưởng lợi ích từ việc bảo vệ, giữ gìn, tu bổ và khai thác công trình;</p><p>b) Được Nhà nước xem xét hỗ trợ kinh phí bảo vệ, giữ gìn, tu bổ công trình;</p><p>c) Bảo vệ, giữ gìn, tu bổ các giá trị kiến trúc của công trình; bảo đảm an toàn của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng;</p><p>d) Không tự ý thay đổi hình thức kiến trúc bên ngoài, kết cấu và khuôn viên của công trình;</p><p>đ) Khi phát hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, có kết cấu kém an toàn cần thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá, phân loại công trình kiến trúc có giá trị; trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Quy chế quản lý kiến trúc được lập cho các đô thị và điểm dân cư nông thôn của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p>Quy chế quản lý kiến trúc phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phù hợp với quy định tại các điều 10, 11 và 13 của Luật này;</p><p>b) Phù hợp với thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>c) Phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc, đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương.</p><ol><li>Quy chế quản lý kiến trúc bao gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế; kiến trúc cho những khu vực, tuyến đường cụ thể;</p><p>b) Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc của địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;</p><p>c) Xác định khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng, tuyến phố, khu vực cần ưu tiên chỉnh trang và kế hoạch thực hiện; khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù;</p><p>d) Quy định về quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc;</p><p>đ) Quy định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị;</p><p>e) Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>g) Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa;</p><p>h) Phụ lục về danh mục công trình kiến trúc có giá trị.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy chế quản lý kiến trúc và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi ban hành; đối với quy chế quản lý kiến trúc của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc trung ương thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy chế quản lý kiến trúc; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, lấy ý kiến, công bố và biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-dieu-chinh-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để xem xét điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc. Nội dung rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Điều kiện điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Có sự điều chỉnh về quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị và địa giới đơn vị hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>b) Hình thành dự án trọng điểm quốc gia làm ảnh hưởng đến bố cục không gian kiến trúc khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>c) Quy chế quản lý kiến trúc không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, môi trường sinh thái và di tích lịch sử - văn hóa;</p><p>d) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.</p><ol><li>Nguyên tắc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc được quy định như sau:</li></ol><p>a) Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của quy chế đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý;</p><p>b) Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu điều chỉnh để điều chỉnh nội dung quy chế phù hợp với yêu cầu phát triển.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc trước khi quyết định điều chỉnh; đối với quy chế quản lý kiến trúc của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc trung ương thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-hoi-dong-tu-van-ve-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hội đồng tư vấn về kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng tư vấn về kiến trúc quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khi cần thiết để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về kiến trúc và kiến trúc của một số công trình quan trọng.</p></li><li><p>Hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khi cần thiết để tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực kiến trúc và kiến trúc của một số công trình quan trọng, công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn quản lý.</p></li><li><p>Thành viên Hội đồng tư vấn về kiến trúc gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc, chuyên gia trong lĩnh vực liên quan đến kiến trúc.</p></li><li><p>Hội đồng và thành viên Hội đồng tư vấn về kiến trúc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người quyết định thành lập Hội đồng về nội dung tham mưu, tư vấn của mình.</p></li><li><p>Thành viên Hội đồng tư vấn về kiến trúc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Thi tuyển phương án kiến trúc là việc tổ chức cuộc thi để chọn phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc bao gồm:</p></li></ol><p>a) Công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I;</p><p>b) Nhà ga đường sắt trung tâm cấp tỉnh, nhà ga hàng không dân dụng; cầu trong đô thị từ cấp II trở lên, ga đường sắt nội đô từ cấp II trở lên; công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử của địa phương; công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị và trên các tuyến đường chính được xác định trong đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li><p>Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc được đề xuất trong chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định hình thức thi tuyển phương án kiến trúc, quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.</p></li><li><p>Chi phí thi tuyển phương án kiến trúc được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Trên cơ sở phương án kiến trúc trúng tuyển, tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển được thực hiện các bước tiếp theo của dự án khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Thông tin về thi tuyển, hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc và kết quả của cuộc thi phải được chủ đầu tư công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-quan-ly-luu-tru-tai-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quản lý lưu trữ tài liệu</span></a></h3><p>Cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc, chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ tài liệu, hồ sơ thiết kế về kiến trúc. Tổ chức, cá nhân tư vấn, nhà thầu xây dựng, ban quản lý xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-ve-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-dich-vu-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Dịch vụ kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Dịch vụ kiến trúc là loại hình kinh doanh dịch vụ tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.</p></li><li><p>Dịch vụ kiến trúc bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thiết kế kiến trúc công trình;</p><p>b) Thiết kế kiến trúc trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị;</p><p>c) Thiết kế kiến trúc cảnh quan;</p><p>d) Thiết kế nội thất;</p><p>đ) Chỉ dẫn đặc điểm kỹ thuật kiến trúc công trình;</p><p>e) Đánh giá kiến trúc công trình;</p><p>g) Thẩm tra thiết kế kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-20-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-ve-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc</span></a></h3><p>Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc được thành lập và tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-21-dieu-kien-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Điều kiện hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.</p></li><li><p>Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.</p></li><li><p>Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quy-tac-ung-xu-nghe-nghiep-cua-kien-truc-su-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề</span></a></h3><ol><li>Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây:</li></ol><p>a) Nguyên tắc hành nghề;</p><p>b) Cạnh tranh trong hành nghề;</p><p>c) Bảo đảm quyền bình đẳng giới;</p><p>d) Quyền sở hữu trí tuệ;</p><p>đ) Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.</p><ol><li><p>Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-phat-trien-nghe-nghiep-lien-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Phát triển nghề nghiệp liên tục</span></a></h3><ol><li><p>Phát triển nghề nghiệp liên tục gồm hoạt động cập nhật, duy trì, tăng cường, nâng cao kiến thức, kỹ năng của kiến trúc sư hành nghề.</p></li><li><p>Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này và đánh giá phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-quan-ly-thong-tin-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quản lý thông tin hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc hoặc nhận được thông báo của tổ chức hành nghề kiến trúc có trụ sở hoạt động tại địa phương, cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc trên trang thông tin điện tử do mình quản lý và gửi thông tin đến Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng phải đăng tải công khai thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-hanh-nghe-kien-truc-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-kien-truc-su-hanh-nghe-voi-tu-cach-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân là kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc không thuộc tổ chức hành nghề kiến trúc, nhân danh cá nhân mình thực hiện các dịch vụ kiến trúc.</p></li><li><p>Kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân thực hiện dịch vụ kiến trúc theo hợp đồng đã giao kết với tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:</p></li></ol><p>a) Kinh nghiệm nghề nghiệp về kiến trúc;</p><p>b) Kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề;</p><p>c) Kiến thức chuyên ngành về kiến trúc;</p><p>d) Kiến thức về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.</p><ol><li>Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc được công nhận đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động kiến trúc;</p><p>c) Có đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch; thời hạn có hiệu lực của kết quả sát hạch; điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-tham-quyen-cap-gia-han-thu-hoi-cap-lai-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-thoi-han-cua-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; thời hạn của chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có thời hạn 10 năm và có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-dieu-kien-cap-gia-han-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:</li></ol><p>a) Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;</p><p>b) Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;</p><p>c) Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p><ol><li>Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng;</p><p>b) Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;</p><p>c) Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.</p><ol><li><p>Cá nhân có thời gian liên tục từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-cap-gia-han-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc hoặc cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc, chuyên gia về kiến trúc.</p></li><li><p>Hội đồng và thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người quyết định thành lập hội đồng về nội dung tham mưu, tư vấn của mình.</p></li><li><p>Thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-thu-hoi-cap-lai-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị thu hồi trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không còn đủ điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 28 của Luật này;</p><p>b) Giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc;</p><p>c) Vi phạm nghiêm trọng Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;</p><p>d) Có sai sót chuyên môn kỹ thuật trong hành nghề kiến trúc gây hậu quả nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>đ) Bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan về kiến trúc theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.</p><ol><li>Chứng chỉ hành nghề kiến trúc được cấp lại trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị mất hoặc hư hỏng;</p><p>b) Thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p><ol><li><p>Trường hợp bị thu hồi, chứng chỉ hành nghề kiến trúc chỉ được cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này hoặc sau 12 tháng kể từ ngày hết thời gian bị cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc liên quan về kiến trúc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này khi bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-hanh-nghe-kien-truc-cua-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi;</p><p>b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam.</p><ol><li>Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:</li></ol><p>a) Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì thực hiện thủ tục công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc, từ 06 tháng trở lên thì thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Việc công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo quy định của thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết cách xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-kien-truc-su-co-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc;</p><p>b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế kiến trúc được giao;</p><p>d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;</p><p>đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;</p><p>e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt, không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p><p>g) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng hợp đồng.</p><ol><li>Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Tuân thủ Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;</p><p>b) Phát triển nghề nghiệp liên tục;</p><p>c) Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Thực hiện đúng cam kết với chủ đầu tư theo hợp đồng.</p><h2><a href=\"#muc-3-hanh-nghe-kien-truc-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-dieu-kien-hoat-dong-va-hinh-thuc-to-chuc-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Điều kiện hoạt động và hình thức tổ chức hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc được quy định như sau:</li></ol><p>a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc hoặc chủ trì thiết kế kiến trúc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc;</p><p>c) Thông báo thông tin quy định tại điểm a và điểm b khoản này cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức hành nghề kiến trúc có trụ sở hoạt động.</p><ol><li><p>Tổ chức hành nghề kiến trúc gồm văn phòng kiến trúc sư, tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp khác được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Văn phòng kiến trúc sư do kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc thành lập và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Tổ chức hành nghề kiến trúc có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện dịch vụ kiến trúc;</p><p>b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao;</p><p>d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;</p><p>đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư, yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và hợp đồng, yêu cầu thay đổi thiết kế kiến trúc không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p><p>e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt.</p><ol><li>Tổ chức hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký;</p><p>b) Thực hiện đúng hợp đồng đã giao kết với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>c) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã giao kết, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp hoặc vi phạm hợp đồng gây thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-35-giam-sat-tac-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Giám sát tác giả</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân có trách nhiệm giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Chủ thể thực hiện giám sát tác giả có quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;</p><p>b) Trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân có chứng chỉ hành nghề kiến trúc giám sát tác giả theo hợp đồng và quy định của pháp luật;</p><p>c) Thông báo, dừng việc giám sát tác giả nếu thời gian thi công xây dựng kéo dài hơn thời gian thi công xây dựng trong hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;</p><p>d) Từ chối yêu cầu điều chỉnh thiết kế kiến trúc bất hợp lý của chủ đầu tư;</p><p>đ) Từ chối ký vào biên bản nghiệm thu công trình khi thi công không đúng với thiết kế kiến trúc được duyệt.</p><ol><li>Chủ thể thực hiện giám sát tác giả có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Tham gia nghiệm thu hoàn công công trình theo quy định của pháp luật và hợp đồng với chủ đầu tư;</p><p>b) Thực hiện chỉnh sửa bất hợp lý trong thiết kế kiến trúc theo yêu cầu của chủ đầu tư;</p><p>c) Thông báo cho chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc địa phương xử lý khi phát hiện việc thi công không đúng với thiết kế kiến trúc được duyệt.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-quan-ly-nha-nuoc-ve-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Xây dựng, tổ chức thực hiện định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch trong hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và kiến trúc nông thôn; quản lý hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p></li><li><p>Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc.</p></li><li><p>Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về kiến trúc; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về kiến trúc.</p></li><li><p>Xây dựng, quản lý lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc.</p></li><li><p>Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-trach-nhiem-cua-chinh-phu-bo-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc trên phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam;</p><p>b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc;</p><p>c) Tổ chức, quản lý hoạt động kiến trúc trong quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng;</p><p>d) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc;</p><p>đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động kiến trúc;</p><p>e) Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về kiến trúc; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiến trúc;</p><p>g) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động kiến trúc;</p><p>h) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến trúc trong các dự án đầu tư xây dựng;</p><p>i) Ban hành mẫu thiết kế kiến trúc cho các công trình công cộng và nhà ở nông thôn bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai;</p><p>k) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trong cả nước; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;</p><p>l) Hợp tác quốc tế về kiến trúc.</p><ol><li>Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc theo quy định của Luật này và phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc;</p><p>b) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp;</p><p>d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiến trúc và hành nghề kiến trúc trên địa bàn; quản lý và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc;</p><p>đ) Hằng năm, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị trực thuộc theo phân cấp.</p><h2><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-luat-co-lien-quan-den-hoat-dong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến hoạt động kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91 như sau:</p><p>\"1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 93 như sau:</p><p>\"a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;\";</p><p>c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 148 như sau:</p><p>\"4a. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.\";</p><p>d) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 149 như sau:</p><p>\"4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.\";</p><p>đ) Bãi bỏ Điều 81.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 69 như sau:</p><p>\"1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đô thị đã được phê duyệt, quy chế quản lý kiến trúc và theo quy định của pháp luật về xây dựng.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 72 như sau:</p><p>\"6. Chủ đầu tư dự án được xác định trong quyết định đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian, kiến trúc theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi ranh giới thực hiện dự án, trừ trường hợp việc quản lý được bàn giao cho Ủy ban nhân dân.\";</p><p>c) Bãi bỏ Điều 60.</p><ol><li>Thay thế cụm từ tại một số luật sau đây:</li></ol><p>a) Thay thế cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" tại khoản 2 Điều 93 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14 và Luật số 35/2018/QH14;</p><p>b) Thay thế cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị\" bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" tại khoản 2 Điều 20 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;</p><p>c) Thay thế cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" tại Điều 5, điểm e khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 1 Điều 52 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14.</p><ol><li>Bỏ cụm từ \"hoặc được tuyển chọn\" tại điểm d khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14 và Luật số 04/2017/QH14.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><h3><a href=\"#dieu-41-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.</p></li><li><p>Cuộc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đã phê duyệt kế hoạch tuyển chọn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng có giá trị đến khi hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình hết thời hạn sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thì được cấp lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "ff1c03751ff1",
    "slug": "van-ban-luat-luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html",
    "title": "CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 117482,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:51",
    "excerpt": "Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 File pdf Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 QUỐC HỘI -…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015</div><br/>File pdf Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/16-h0ZIVZXWFbV_QmKIpPcUE35XeR5nf-/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 83/2015/QH13</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật ngân sách nhà nước.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.</p></li><li><p>Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.</p></li><li><p>Các đơn vị sự nghiệp công lập.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-ap-dung-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh. Bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách trung ương không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách trung ương. Bội chi ngân sách địa phương cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương.</p></li><li><p>Cam kết bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước là sự chấp thuận theo quy định của pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc bố trí dự toán chi năm sau hoặc các năm sau cho chương trình, dự án, nhiệm vụ.</p></li><li><p>Chi dự trữ quốc gia là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để mua hàng dự trữ theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.</p></li><li><p>Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Chi trả nợ là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao gồm khoản gốc, lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ việc vay.</p></li><li><p>Dự phòng ngân sách nhà nước là một khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách.</p></li><li><p>Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách.</p></li><li><p>Đơn vị dự toán ngân sách là cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.</p></li><li><p>Đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách.</p></li><li><p>Kết dư ngân sách là chênh lệch lớn hơn giữa tổng số thu ngân sách so với tổng số chi ngân sách của từng cấp ngân sách sau khi kết thúc năm ngân sách.</p></li><li><p>Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.</p></li><li><p>Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương.</p></li><li><p>Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Quỹ dự trữ tài chính là quỹ của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm.</p></li><li><p>Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Số bổ sung cân đối ngân sách là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Số bổ sung có mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể.</p></li><li><p>Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách là số thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các cấp ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.</p></li><li><p>Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội.</p></li><li><p>Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách là tỷ lệ phần trăm (%) mà từng cấp ngân sách được hưởng trên tổng số các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-pham-vi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Thu ngân sách nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;</p><p>b) Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;</p><p>d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chi ngân sách nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Chi đầu tư phát triển;</p><p>b) Chi dự trữ quốc gia;</p><p>c) Chi thường xuyên;</p><p>d) Chi trả nợ lãi;</p><p>đ) Chi viện trợ;</p><p>e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Bội chi ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-he-thong-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể. Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện. Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định. Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.</p></li><li><p>Bội chi ngân sách trung ương được bù đắp từ các nguồn sau:</p></li></ol><p>a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại.</p><ol><li>Bội chi ngân sách địa phương:</li></ol><p>a) Chỉ ngân sách địa phương cấp tỉnh được bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;</p><p>b) Bội chi ngân sách địa phương được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Bội chi ngân sách địa phương được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước và do Quốc hội quyết định. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được phép bội chi ngân sách địa phương để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địa phương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Mức dư nợ vay của ngân sách địa phương:</li></ol><p>a) Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 60% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp;</p><p>b) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp lớn hơn chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 30% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp;</p><p>c) Đối với các địa phương có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi thường xuyên của ngân sách địa phương không vượt quá 20% số thu ngân sách được hưởng theo phân cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-8-nguyen-tac-quan-ly-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.</p></li><li><p>Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên.</p></li><li><p>Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xoá đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.</p></li><li><p>Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.</p></li><li><p>Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-nguyen-tac-phan-cap-quan-ly-nguon-thu-nhiem-vu-chi-va-quan-he-giua-cac-cap-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể.</p></li><li><p>Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.</p></li><li><p>Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.</p></li><li><p>Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.</p></li><li><p>Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.</p></li><li><p>Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.</p></li><li><p>Trong thời kỳ ổn định ngân sách:</p></li></ol><p>a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách;</p><p>b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;</p><p>c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;</p><p>d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này.</p><p>Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên. Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này.</p><ol><li><p>Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương.</p></li><li><p>Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;</p><p>b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;</p><p>c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ nghiêm trọng.</p><ol><li>Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-du-phong-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.</p></li><li><p>Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để:</p></li></ol><p>a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;</p><p>b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;</p><p>c) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này.</p><ol><li>Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;</p><p>b) Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.</p><h3><a href=\"#dieu-11-quy-du-tru-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. Số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó.</p></li><li><p>Quỹ dự trữ tài chính được sử dụng trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;</p><p>b) Trường hợp thu ngân sách nhà nước hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.</p><ol><li>Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-dieu-kien-thuc-hien-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Thu ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo quy định của Luật này, các luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định chi và đáp ứng các điều kiện trong từng trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng;</p><p>b) Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ;</p><p>c) Đối với chi dự trữ quốc gia phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;</p><p>d) Đối với những gói thầu thuộc các nhiệm vụ, chương trình, dự án cần phải đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>đ) Đối với những khoản chi cho công việc thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch phải theo quy định về giá hoặc phí và lệ phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-13-ke-toan-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh.</p></li><li><p>Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.</p></li><li><p>Kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện thống nhất theo chế độ kế toán nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước và quy định của Luật này.</p></li><li><p>Chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-nam-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Năm ngân sách</span></a></h3><p>Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.</p><h3><a href=\"#dieu-15-cong-khai-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đồng nhân dân phê chuẩn; dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được công khai theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Nội dung công khai bao gồm: số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; trừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;</p><p>b) Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưa lên trang thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân.</p><p>Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm toán ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước phải được công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành.</p><p>Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng.</p><p>Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau.</p><ol><li>Công khai thủ tục ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Đối tượng phải thực hiện công khai gồm các cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước;</p><p>b) Nội dung công khai bao gồm: các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn, hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán ngân sách nhà nước;</p><p>c) Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức niêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan.</p><ol><li><p>Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định.</p></li><li><p>Các đối tượng có trách nhiệm phải thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu không thực hiện công khai đầy đủ, đúng hạn thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về công khai ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-giam-sat-ngan-sach-nha-nuoc-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng</span></a></h3><ol><li>Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng. Nội dung giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng gồm:</li></ol><p>a) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;</p><p>b) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước hằng năm;</p><p>c) Việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-ke-hoach-tai-chinh-05-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm</span></a></h3><ol><li><p>Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Kế hoạch tài chính 05 năm xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước; các định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; số thu và cơ cấu thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; số chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; định hướng về bội chi ngân sách; giới hạn nợ nước ngoài của quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch.</p></li><li><p>Kế hoạch tài chính 05 năm được sử dụng để:</p></li></ol><p>a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương; cân đối, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính công và ngân sách nhà nước trong trung hạn; thúc đẩy việc công khai, minh bạch ngân sách nhà nước;</p><p>b) Làm cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước;</p><p>c) Định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.</p><ol><li><p>Kế hoạch tài chính 05 năm gồm kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p>Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia trình Chính phủ báo cáo Quốc hội; Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương mình trình Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định cùng với thời điểm trình dự toán ngân sách năm đầu kỳ kế hoạch.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc lập kế hoạch tài chính 05 năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-cac-hanh-vi-bi-cam-trong-linh-vuc-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.</p></li><li><p>Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.</p></li><li><p>Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.</p></li><li><p>Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 của Luật này.</p></li><li><p>Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-nhiem-vu-quyen-han-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-va-trach-nhiem-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan-ve-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-nhiem-vu-quyen-han-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Quyết định chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ.</p></li><li><p>Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm.</p></li><li><p>Quyết định dự toán ngân sách nhà nước:</p></li></ol><p>a) Tổng số thu ngân sách nhà nước, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;</p><p>b) Tổng số chi ngân sách nhà nước, bao gồm chi ngân sách trung ương và chi ngân sách địa phương, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ;</p><p>c) Bội chi ngân sách nhà nước bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương, chi tiết từng địa phương; nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước;</p><p>d) Tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Quyết định phân bổ ngân sách trung ương:</li></ol><p>a) Tổng số chi ngân sách trung ương được phân bổ; chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực; chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi, chi viện trợ; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách;</p><p>b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi viện trợ của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực;</p><p>c) Mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương, bao gồm bổ sung cân đối ngân sách và bổ sung có mục tiêu.</p><ol><li><p>Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.</p></li><li><p>Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính - ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành pháp lệnh, nghị quyết về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cho ý kiến về các dự án luật, các báo cáo và các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.</p></li><li><p>Ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cho ý kiến về các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình.</p></li><li><p>Quyết định về:</p></li></ol><p>a) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước;</p><p>b) Bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p><ol><li><p>Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Đình chỉ việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, trình Quốc hội tại kỳ họp gần nhất quyết định việc hủy bỏ các văn bản đó.</p></li><li><p>Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh và nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-tai-chinh-ngan-sach-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban tài chính, ngân sách của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, báo cáo về thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và phương án sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Thẩm tra các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở trung ương về lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Kiến nghị các vấn đề trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-nhiem-vu-quyen-han-cua-hoi-dong-dan-toc-va-cac-uy-ban-khac-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội</span></a></h3><ol><li><p>Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Uỷ ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, các cơ quan có liên quan của Chính phủ để thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước và các dự án, báo cáo khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách được phân công phụ trách do Chính phủ trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách; giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Kiến nghị các vấn đề về tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-nhiem-vu-quyen-han-cua-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện kiểm toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.</p></li><li><p>Trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tham gia với Uỷ ban tài chính, ngân sách và các cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-nhiem-vu-quyen-han-cua-chu-tich-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước</span></a></h3><ol><li><p>Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc tiến hành đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế về lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách nhà nước khi cần thiết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-nhiem-vu-quyen-han-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các báo cáo, dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.</p></li><li><p>Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.</p></li><li><p>Lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết.</p></li><li><p>Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19 của Luật này; nhiệm vụ thu, chi, bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4, điểm c khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này.</p></li><li><p>Thống nhất quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong việc thực hiện ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định các giải pháp và tổ chức điều hành thực hiện ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; kiểm tra việc thực hiện ngân sách nhà nước; báo cáo Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về tài chính - ngân sách khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Quy định quy trình, thủ tục lập dự toán, thu nộp, kiểm soát, thanh toán chi ngân sách, quyết toán ngân sách; ứng trước dự toán ngân sách năm sau; sử dụng dự phòng ngân sách; sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quyết định những chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của cả nước sau khi xin ý kiến Uỷ ban thường vụ Quốc hội.</p></li><li><p>Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể.</p></li><li><p>Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định làm căn cứ xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương và các địa phương.</p></li><li><p>Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; kiểm tra tính hợp pháp các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Lập và trình Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước, quyết toán các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Quy định việc thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.</p></li><li><p>Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.</p></li><li><p>Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.</p></li><li><p>Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao. Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.</p></li><li><p>Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ.</p></li><li><p>Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên thì có quyền:</p></li></ol><p>a) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ;</p><p>b) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ đối với những quy định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trình Chính phủ; lập phương án phân bổ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-nhiem-vu-quyen-han-cua-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-va-co-quan-khac-o-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Lập dự toán ngân sách hằng năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của cơ quan mình.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, quyết toán ngân sách hằng năm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Báo cáo tình hình thực hiện kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Ban hành các định mức kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.</p></li><li><p>Quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán, công khai đối với ngân sách được giao; bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-nhiem-vu-quyen-han-cua-hoi-dong-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:</li></ol><p>a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại, bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao;</p><p>b) Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;</p><p>c) Dự toán chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương.</p><ol><li>Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:</li></ol><p>a) Tổng số; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên theo từng lĩnh vực; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách;</p><p>b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực;</p><p>c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới trực tiếp, gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu.</p><ol><li><p>Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.</p></li><li><p>Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.</p></li><li><p>Quyết định danh mục các chương trình, dự án thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn:</p></li></ol><p>a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm gồm các nội dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm; khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch;</p><p>b) Bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương hằng năm;</p><p>c) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật này;</p><p>d) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật này và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương;</p><p>đ) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách ở địa phương;</p><p>g) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ;</p><p>h) Quyết định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.</p><p>Chính phủ quy định chi tiết điểm này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-nhiem-vu-quyen-han-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.</p></li><li><p>Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.</p></li><li><p>Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách.</p></li><li><p>Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia.</p></li><li><p>Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn.</p></li><li><p>Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ:</p></li></ol><p>a) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 30 của Luật này;</p><p>b) Lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm theo quy định tại Điều 43 của Luật này;</p><p>c) Quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li><p>Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.</p></li><li><p>Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-nhiem-vu-quyen-han-cua-don-vi-du-toan-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách</span></a></h3><ol><li><p>Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền; lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 43 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.</p></li><li><p>Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc.</p></li><li><p>Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.</p></li><li><p>Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-nhiem-vu-quyen-han-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện các dự án đầu tư qua các giai đoạn của quá trình đầu tư: chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, nghiệm thu, bàn giao tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-han-nghia-vu-cua-co-quan-to-chuc-don-vi-ca-nhan-co-lien-quan-den-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp được Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ vốn và kinh phí theo dự toán được giao thì phải quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí đó đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả và quyết toán với cơ quan tài chính.</p></li><li><p>Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai ngân sách.</p></li><li><p>Được cung cấp thông tin, tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-nguon-thu-nhiem-vu-chi-cua-ngan-sach-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-nguon-thu-cua-ngan-sach-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nguồn thu của ngân sách trung ương</span></a></h3><ol><li>Các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%:</li></ol><p>a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hoá nhập khẩu;</p><p>b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;</p><p>c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;</p><p>d) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hoá nhập khẩu;</p><p>đ) Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;</p><p>e) Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam;</p><p>g) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước trung ương thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>h) Lệ phí do các cơ quan nhà nước trung ương thu, trừ lệ phí trước bạ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 37 của Luật này;</p><p>i) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trung ương thực hiện;</p><p>k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý;</p><p>l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương xử lý;</p><p>m) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách trung ương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu; chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</p><p>n) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trung ương;</p><p>o) Thu kết dư ngân sách trung ương;</p><p>p) Thu chuyển nguồn từ năm trư­ớc chuyển sang của ngân sách trung ương;</p><p>q) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:</li></ol><p>a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>c) Thuế thu nhập cá nhân;</p><p>d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-nhiem-vu-chi-cua-ngan-sach-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương</span></a></h3><ol><li>Chi đầu tư phát triển:</li></ol><p>a) Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Chi dự trữ quốc gia.</p></li><li><p>Chi thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực:</p></li></ol><p>a) Quốc phòng;</p><p>b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;</p><p>c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;</p><p>d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;</p><p>đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;</p><p>e) Sự nghiệp văn hoá thông tin;</p><p>g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;</p><p>h) Sự nghiệp thể dục thể thao;</p><p>i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;</p><p>k) Các hoạt động kinh tế;</p><p>l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;</p><p>n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.</p></li><li><p>Chi viện trợ.</p></li><li><p>Chi cho vay theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương.</p></li><li><p>Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau.</p></li><li><p>Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-nguon-thu-cua-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nguồn thu của ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li>Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:</li></ol><p>a) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;</p><p>b) Thuế môn bài;</p><p>c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;</p><p>d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;</p><p>đ) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật này;</p><p>e) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;</p><p>g) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>h) Lệ phí trước bạ;</p><p>i) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;</p><p>k) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu;</p><p>l) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;</p><p>m) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý;</p><p>n) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;</p><p>o) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>p) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;</p><p>q) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;</p><p>r) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý;</p><p>s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;</p><p>t) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;</p><p>u) Thu kết dư ngân sách địa phương;</p><p>v) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.</p></li><li><p>Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.</p></li><li><p>Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trư­ớc chuyển sang.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-nhiem-vu-chi-cua-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li>Chi đầu tư phát triển:</li></ol><p>a) Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trong các lĩnh vực:</li></ol><p>a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;</p><p>b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;</p><p>c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý;</p><p>d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;</p><p>đ) Sự nghiệp văn hoá thông tin;</p><p>e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;</p><p>g) Sự nghiệp thể dục thể thao;</p><p>h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;</p><p>i) Các hoạt động kinh tế;</p><p>k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;</p><p>l) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;</p><p>m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay.</p></li><li><p>Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương.</p></li><li><p>Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 9 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-nguyen-tac-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-giua-ngan-sach-cac-cap-o-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Luật này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương theo nguyên tắc sau:</li></ol><p>a) Phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý của từng vùng, từng địa phương;</p><p>b) Ngân sách xã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất;</p><p>c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ;</p><p>d) Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.</p><ol><li>Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia do Chính phủ giao và các nguồn thu ngân sách địa phương hưởng 100%, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp ở địa phương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-xac-dinh-so-bo-sung-can-doi-ngan-sach-bo-sung-co-muc-tieu-va-ty-le-phan-tram-phan-chia-cac-khoan-thu-giua-ngan-sach-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi ngân sách cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao.</p></li><li><p>Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở:</p></li></ol><p>a) Tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi quy định tại các điều 35, 37 và 38 của Luật này theo các chế độ thu ngân sách, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và vùng có khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; vùng có diện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng kinh tế trọng điểm;</p><p>b) Đối với khoản thu ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 37 của Luật này không dùng để xác định tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.</p><ol><li>Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới, để hỗ trợ ngân sách cấp dưới trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách;</p><p>b) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện;</p><p>c) Hỗ trợ chi khắc phục thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh trên diện rộng vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp dưới;</p><p>d) Hỗ trợ thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quan trọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể cho từng chương trình, dự án. Tổng mức hỗ trợ vốn đầu tư phát triển hằng năm của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương quy định tại điểm này tối đa không vượt quá 30% tổng chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách trung ương.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-lap-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IV LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-can-cu-lap-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới.</p></li><li><p>Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương.</p></li><li><p>Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách nhà nước; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.</p></li><li><p>Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau.</p></li><li><p>Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước.</p></li><li><p>Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-yeu-cau-lap-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán ngân sách nhà nước phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách.</p></li><li><p>Dự toán ngân sách của đơn vị dự toán ngân sách các cấp được lập phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong đó:</p></li></ol><p>a) Dự toán thu ngân sách được lập trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu ngân sách;</p><p>b) Dự toán chi đầu tư phát triển được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán, quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;</p><p>d) Dự toán chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ bảo đảm tỷ lệ theo quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do Quốc hội quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia;</p><p>e) Dự toán chi trả nợ được lập trên cơ sở bảo đảm trả các khoản nợ đến hạn của năm dự toán ngân sách;</p><p>g) Dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải căn cứ vào cân đối ngân sách nhà nước, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và trong giới hạn an toàn về nợ theo nghị quyết của Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-43-ke-hoach-tai-chinh-ngan-sach-nha-nuoc-03-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm</span></a></h3><ol><li><p>Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm là kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước được lập hằng năm cho thời gian 03 năm, trên cơ sở kế hoạch tài chính 05 năm, được lập kể từ năm dự toán ngân sách và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu. Kế hoạch này được lập cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm nhằm định hướng cho công tác lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từng lĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từng lĩnh vực trong trung hạn.</p></li><li><p>Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm gồm kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nội dung gồm: dự báo về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách ngân sách quan trọng; dự báo về số thu, chi và cơ cấu thu, chi; dự báo về số bội chi ngân sách; xác định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước và thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân sách, trần chi tiêu cho các lĩnh vực, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên; dự báo về nghĩa vụ nợ dự phòng và các giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch trong thời hạn 03 năm.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, nội dung gồm: mục tiêu, nhiệm vụ, chế độ, chính sách chủ yếu của ngành, cơ quan, đơn vị; dự báo các nguồn lực tài chính, trong đó dự báo về số thu được giao quản lý, yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện; thể hiện nguyên tắc và cách thức xác định, sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến phân bổ kinh phí trong tổng mức trần chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền xác định trước; các giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi ngân sách và trần chi tiêu trong thời hạn 03 năm.</p></li><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm.</p></li><li><p>Chính phủ quy định việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-thoi-gian-huong-dan-lap-xay-dung-tong-hop-quyet-dinh-va-giao-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thời gian hướng dẫn lập, xây dựng, tổng hợp, quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trước ngày 15 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 9, Chính phủ trình các tài liệu báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội để cho ý kiến.</p></li><li><p>Các báo cáo của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội cuối năm.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 11, Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 11, Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p>Trước ngày 10 tháng 12, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau. Hội đồng nhân dân cấp dưới quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định dự toán và phân bổ ngân sách.</p></li><li><p>Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao dự toán ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới; đồng thời, báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 12, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Uỷ ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc giao dự toán ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-don-vi-trong-viec-lap-du-toan-ngan-sach-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc lập dự toán ngân sách hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thu các cấp ở địa phương xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn gửi cơ quan thu cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan thu ở trung ương xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực được giao phụ trách, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét dự toán ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp, dự toán ngân sách địa phương cấp dưới; chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 của Luật này, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Uỷ ban nhân dân các cấp tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan theo quy định để tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ; đồng thời gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội để giám sát.</p></li><li><p>Các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực ở trung ương và địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp lập dự toán ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.</p></li><li><p>Bộ Tài chính xem xét dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-thao-luan-va-quyet-dinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các cơ quan, đơn vị ở địa phương tổ chức thảo luận với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính các cấp chủ trì tổ chức:</p></li></ol><p>a) Thảo luận về dự toán ngân sách hằng năm với các cơ quan, đơn vị cùng cấp;</p><p>b) Thảo luận về dự toán ngân sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách với Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách các năm sau;</p><p>c) Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Ủy ban nhân dân cấp đó đề nghị.</p><ol><li><p>Trong quá trình thảo luận dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách, trường hợp có những khoản thu, chi trong dự toán chưa đúng quy định của pháp luật, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội thì cơ quan tài chính yêu cầu điều chỉnh lại, nếu còn ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và Uỷ ban nhân dân cấp dưới thì cơ quan tài chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p></li><li><p>Thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương:</p></li></ol><p>a) Chính phủ thảo luận, cho ý kiến vào dự thảo các báo cáo của Chính phủ do Bộ Tài chính trình trước khi trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội;</p><p>b) Uỷ ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo của Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội;</p><p>c) Trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Uỷ ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội;</p><p>d) Quốc hội thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau. Trong quá trình thảo luận, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, trường hợp quyết định điều chỉnh thu, chi ngân sách, Quốc hội quyết định các giải pháp để bảo đảm cân đối ngân sách.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.</p></li><li><p>Việc xem xét, quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-cac-tai-lieu-trinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-va-phuong-an-phan-bo-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Các tài liệu trình dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách</span></a></h3><ol><li>Tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước;</p><p>b) Dự toán thu ngân sách nhà nước, kèm theo các giải pháp nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước;</p><p>c) Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân và các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước;</p><p>d) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước;</p><p>đ) Kế hoạch tài chính 05 năm đối với năm đầu kỳ kế hoạch;</p><p>e) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;</p><p>g) Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công, trong đó nêu rõ số nợ đến hạn phải trả, số nợ quá hạn phải trả, số lãi phải trả trong năm, số nợ sẽ phát sinh thêm do phải vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, khả năng trả nợ trong năm và số nợ đến cuối năm;</p><p>h) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý;</p><p>i) Các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm ổn định tài chính và ngân sách nhà nước;</p><p>k) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định;</p><p>l) Dự toán chi của từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, mức bội chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>m) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương; tình hình miễn, giảm thuế trong báo cáo dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội.</p><ol><li>Chính phủ quy định tài liệu Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách địa phương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-lap-lai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.</p></li><li><p>Trường hợp dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa được Hội đồng nhân dân quyết định, Uỷ ban nhân dân lập lại dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-chap-hanh-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG V CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-phan-bo-va-giao-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi được Chính phủ, Uỷ ban nhân dân giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Việc phân bổ và giao dự toán phải bảo đảm thời hạn và yêu cầu quy định tại Điều 50 của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của dự toán ngân sách đã được giao; không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách.</p></li><li><p>Ngoài cơ quan có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, không tổ chức hoặc cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-yeu-cau-va-thoi-han-ve-phan-bo-va-giao-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:</li></ol><p>a) Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;</p><p>b) Đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi;</p><p>c) Phân bổ đủ vốn, kinh phí để thu hồi các khoản đã ứng trước dự toán đến hạn thu hồi trong năm, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các nhà tài trợ nước ngoài theo cam kết;</p><p>d) Đối với phân bổ vốn đầu tư phát triển phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Đối với phân bổ các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới phải bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng và thực hiện đúng các cam kết hoặc quy định về bố trí ngân sách địa phương cho mục tiêu đó.</p><ol><li>Thời hạn phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Đối với dự toán ngân sách được giao theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 44 của Luật này, các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 31 tháng 12 năm trước theo quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;</p><p>b) Trường hợp được giao bổ sung dự toán, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao dự toán bổ sung, đơn vị dự toán cấp trên, Uỷ ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao dự toán theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-51-tam-cap-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Tạm cấp ngân sách</span></a></h3><ol><li>Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp theo chức năng thực hiện tạm cấp ngân sách cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được cho đến khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyết định:</li></ol><p>a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương;</p><p>b) Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí;</p><p>c) Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới;</p><p>d) Một số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, trừ các khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa;</p><p>đ) Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; các dự án đầu tư chuyển tiếp quan trọng, cấp bách khác để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh.</p><ol><li><p>Mức tạm cấp hàng tháng tối đa cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này không quá mức chi bình quân 01 tháng của năm trước.</p></li><li><p>Chi đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ nhà tài trợ chưa được dự toán hoặc vượt so với dự toán được giao, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-dieu-chinh-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trong trường hợp có biến động về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể:</li></ol><p>a) Chính phủ lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước trình Quốc hội quyết định;</p><p>b) Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội về dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách nhà nước và nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao, Uỷ ban nhân dân các cấp lập dự toán điều chỉnh tổng thể ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.</p><ol><li>Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;</p><p>b) Có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh.</p><ol><li>Uỷ ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;</p><p>b) Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.</p><ol><li><p>Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Quốc hội.</p></li><li><p>Uỷ ban nhân dân yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự toán ngân sách nếu việc bố trí ngân sách địa phương không phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp trên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-dieu-chinh-du-toan-da-giao-cho-cac-don-vi-su-dung-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách</span></a></h3><ol><li>Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trong các trường hợp:</li></ol><p>a) Do điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định tại Điều 52 của Luật này;</p><p>b) Cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này;</p><p>c) Đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao.</p><ol><li><p>Việc điều chỉnh dự toán phải bảo đảm các yêu cầu về phân bổ và giao dự toán quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. Sau khi thực hiện điều chỉnh dự toán, đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.</p></li><li><p>Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm hiện hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-to-chuc-dieu-hanh-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đề ra những biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính.</p></li><li><p>Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng kinh phí ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn để thanh toán kịp thời các khoản chi theo dự toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-to-chuc-thu-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Tổ chức thu ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thu ngân sách là cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách.</p></li><li><p>Cơ quan thu ngân sách có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Phối hợp với các cơ quan nhà nước liên quan tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp trên, Uỷ ban nhân dân và sự giám sát của Hội đồng nhân dân về công tác thu ngân sách tại địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Tổ chức quản lý và thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Trường hợp được phép thu qua ủy nhiệm thu thì phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính;</p><p>c) Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào ngân sách nhà nước;</p><p>d) Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Kho bạc Nhà nước được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng thương mại để tập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước; hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu vào ngân sách, điều tiết các khoản thu cho ngân sách các cấp theo đúng quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-to-chuc-chi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Tổ chức chi ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Các nhiệm vụ chi đã bố trí trong dự toán được bảo đảm kinh phí theo đúng tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạm ứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết. Mức vốn tạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và theo quy định của pháp luật có liên quan. Vốn, kinh phí tạm ứng được thu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành.</p></li><li><p>Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết.</p></li><li><p>Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:</p></li></ol><p>a) Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện;</p><p>b) Cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện rút số bổ sung từ ngân sách cấp trên tại Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li><p>Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này theo phương thức thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-ung-truoc-du-toan-ngan-sach-nam-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện được ứng trước dự toán ngân sách năm sau để thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, các dự án cấp bách của trung ương và địa phương thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Mức ứng trước không quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt. Khi phân bổ dự toán ngân sách năm sau, phải bố trí đủ dự toán để thu hồi hết số đã ứng trước; không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết các nguyên tắc, tiêu chí và điều kiện ứng trước dự toán ngân sách năm sau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-xu-ly-thieu-hut-tam-thoi-quy-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp quỹ ngân sách trung ương thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách; nếu quỹ dự trữ tài chính và các nguồn tài chính hợp pháp khác không đáp ứng được thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.</p></li><li><p>Trường hợp quỹ ngân sách cấp tỉnh thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, quỹ dự trữ tài chính trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.</p></li><li><p>Trường hợp quỹ ngân sách cấp huyện và cấp xã thiếu hụt tạm thời thì được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để xử lý và phải hoàn trả trong năm ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-xu-ly-tang-giam-thu-chi-so-voi-du-toan-trong-qua-trinh-chap-hanh-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp dự kiến số thu không đạt dự toán được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 52 của Luật này.</p></li><li><p>Số tăng thu, trừ tăng thu của ngân sách địa phương do phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách phải nộp về ngân sách cấp trên và số tiết kiệm chi ngân sách so với dự toán được sử dụng theo thứ tự ưu tiên như sau:</p></li></ol><p>a) Giảm bội chi, tăng chi trả nợ, bao gồm trả nợ gốc và lãi;</p><p>b) Bổ sung quỹ dự trữ tài chính;</p><p>c) Bổ sung nguồn thực hiện chính sách tiền lương;</p><p>d) Thực hiện một số chính sách an sinh xã hội;</p><p>đ) Tăng chi đầu tư một số dự án quan trọng;</p><p>e) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p><p>Chính phủ lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Uỷ ban nhân dân lập phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Đối với số tăng thu ngân sách địa phương do có phát sinh nguồn thu mới trong thời kỳ ổn định ngân sách thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 9 của Luật này.</p><ol><li><p>Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều này và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.</p></li><li><p>Thưởng vượt dự toán các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:</p></li></ol><p>a) Trường hợp ngân sách trung ương tăng thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách trung ương trích một phần theo tỷ lệ không quá 30% của số tăng thu thưởng cho các địa phương có tăng thu, nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.</p><p>Căn cứ vào mức thưởng do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng số thưởng vượt thu được hưởng để đầu tư xây dựng các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng, thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, thưởng cho ngân sách cấp dưới;</p><p>b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-60-bao-cao-tinh-hinh-chap-hanh-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đơn vị dự toán cấp I định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Uỷ ban nhân dân các cấp ở địa phương báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp dưới định kỳ báo cáo cơ quan tài chính cấp trên về thực hiện thu, chi ngân sách địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tình hình thực hiện thu, chi ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật</p></li><li><p>Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 52 và khoản 2 Điều 59 của Luật này; Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách tại kỳ họp giữa năm sau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-quan-ly-su-dung-ngan-sach-cua-don-vi-su-dung-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách</span></a></h3><ol><li><p>Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách.</p></li><li><p>Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường hợp vi phạm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-quan-ly-ngan-quy-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Quản lý ngân quỹ nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên các tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước. Ngân quỹ nhà nước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chính nhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước quản lý tập trung, thống nhất ngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; bảo đảm quản lý an toàn và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-ke-toan-kiem-toan-va-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VI KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-ke-toan-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng chế độ kế toán nhà nước và quy định của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp không chấp hành đúng chế độ báo cáo kế toán, quyết toán, báo cáo tài chính khác và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-xu-ly-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-cuoi-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm</span></a></h3><ol><li><p>Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thực hiện khoá sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.</p></li><li><p>Các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều này chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một số khoản chi được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau:</p></li></ol><p>a) Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật đầu tư công;</p><p>b) Chi mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;</p><p>c) Nguồn thực hiện chính sách tiền lương;</p><p>d) Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;</p><p>đ) Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán;</p><p>e) Kinh phí nghiên cứu khoa học.</p><ol><li><p>Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này, trường hợp phương án được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-yeu-cau-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước phải chính xác, trung thực, đầy đủ.</p></li><li><p>Số quyết toán thu ngân sách nhà nước là số thu đã thực nộp và số thu đã hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định. Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước nộp ngân sách năm sau phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.</p></li><li><p>Số liệu quyết toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách, của chủ đầu tư và của ngân sách các cấp phải được đối chiếu, xác nhận với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p></li><li><p>Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và theo mục lục ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán của ngân sách cấp huyện, cấp xã không được quyết toán chi ngân sách lớn hơn thu ngân sách.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp trên, ngân sách các cấp phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.</p></li><li><p>Những khoản thu ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật phải được hoàn trả cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã nộp; những khoản thu ngân sách nhà nước nhưng chưa thu phải được truy thu đầy đủ cho ngân sách; những khoản chi ngân sách nhà nước không đúng với quy định của pháp luật phải được thu hồi đủ cho ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-duyet-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Duyệt quyết toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Việc xét duyệt quyết toán năm được thực hiện theo các nội dung sau:</li></ol><p>a) Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị;</p><p>b) Các khoản thu phải theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước;</p><p>c) Các khoản chi phải bảo đảm các điều kiện chi quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này;</p><p>d) Các khoản thu, chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán nhà nước, đúng mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách;</p><p>đ) Các chứng từ thu, chi phải hợp pháp. Số liệu trong sổ kế toán và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Cơ quan xét duyệt quyết toán năm:</li></ol><p>a) Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định;</p><p>b) Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính cùng cấp duyệt quyết toán ngân sách theo quy định đối với đơn vị dự toán cấp I cùng cấp.</p><ol><li>Khi xét duyệt quyết toán, cơ quan xét duyệt có quyền:</li></ol><p>a) Đề nghị Kiểm toán nhà nước hoặc thuê đơn vị kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán của các dự án, chương trình mục tiêu có quy mô lớn để có thêm căn cứ cho việc xét duyệt;</p><p>b) Yêu cầu đơn vị giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để thực hiện việc xét duyệt quyết toán;</p><p>c) Yêu cầu đơn vị nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng dự toán được duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước;</p><p>d) Điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu đơn vị cấp dưới lập lại báo cáo quyết toán nếu thấy cần thiết.</p><ol><li>Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, đơn vị dự toán cấp trên ra thông báo duyệt quyết toán gửi đơn vị dự toán cấp dưới; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi đơn vị dự toán cấp dưới và gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định theo quy định.</li></ol><p>Cơ quan tài chính ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách.</p><ol><li>Thủ trưởng đơn vị xét duyệt quyết toán phải chịu trách nhiệm về kết quả duyệt quyết toán, nếu để xảy ra vi phạm mà không phát hiện hoặc đã phát hiện nhưng không xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-tham-dinh-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Cơ quan thẩm định quyết toán:</li></ol><p>a) Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 66 của Luật này;</p><p>b) Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết toán năm của ngân sách cấp dưới;</p><p>c) Đối với quyết toán ngân sách năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài chính không thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan tài chính các cấp thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình theo các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định; bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I với các thông báo duyệt quyết toán của cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước;</p><p>b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so với dự toán được giao;</p><p>c) Nhận xét về quyết toán năm.</p><ol><li>Cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quyết toán ngân sách cấp dưới theo các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định;</p><p>b) Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của các khoản tăng, giảm so với dự toán được giao;</p><p>c) Nhận xét về quyết toán năm.</p><ol><li>Khi thẩm định quyết toán, cơ quan tài chính có quyền:</li></ol><p>a) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cấp dưới bổ sung thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết toán;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ và yêu cầu nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;</p><p>c) Yêu cầu cơ quan xét duyệt quyết toán điều chỉnh lại số liệu quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nếu có sai sót;</p><p>d) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định của pháp luật.</p><ol><li>Kết thúc quá trình thẩm định quyết toán năm, cơ quan tài chính ra thông báo thẩm định quyết toán kèm theo nhận xét, kiến nghị gửi đơn vị dự toán cấp I hoặc Uỷ ban nhân dân cấp dưới để thực hiện.</li></ol><p>Trường hợp phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại số liệu quyết toán; đối với quyết toán ngân sách cấp dưới, cơ quan tài chính cấp trên yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp dưới trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu quyết toán.</p><p>Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Đối với quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong quá trình tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện có sai sót, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại số liệu. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-lap-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-cua-don-vi-du-toan-ngan-sach-va-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị dự toán ngân sách và chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đơn vị sử dụng ngân sách lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị mình gửi cơ quan dự toán cấp trên trực tiếp.</p></li><li><p>Chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia:</p></li></ol><p>a) Kết thúc năm ngân sách phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp;</p><p>b) Khi chương trình, dự án xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản, chương trình, dự án theo chế độ quy định;</p><p>c) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội.</p><ol><li>Căn cứ vào quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách đã được duyệt, đơn vị dự toán cấp trên lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp.</li></ol><p>Đơn vị dự toán cấp I quy định thời hạn các đơn vị dự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán, nhưng phải bảo đảm gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan tài chính cùng cấp theo thời hạn quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-69-thoi-han-va-trinh-tu-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả xét duyệt, thẩm định đối với quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp mình và báo cáo quyết toán ngân sách cấp dưới đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, cơ quan tài chính ở địa phương tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thẩm tra; đồng thời gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách địa phương để cho ý kiến trước khi trình Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán ngân sách của Uỷ ban nhân dân và báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm sau của Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình, gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, lập quyết toán ngân sách huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 31 tháng 12 năm sau.</p></li></ol><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp xã, cấp huyện và quy định cụ thể thời hạn Uỷ ban nhân dân gửi báo cáo quyết toán ngân sách đến các cơ quan quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Trong trường hợp quyết toán các cấp ngân sách ở địa phương chưa được Hội đồng nhân dân phê chuẩn thì Uỷ ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Kiểm toán nhà nước đã thực hiện kiểm toán ngân sách cấp đó phải tiếp tục làm rõ những nội dung Hội đồng nhân dân yêu cầu và trình lại vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng không được chậm hơn 30 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-thoi-han-va-trinh-tu-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 01 tháng 10 năm sau.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 10 năm sau.</p></li><li><p>Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước.</p></li><li><p>Trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, kết quả thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.</p></li><li><p>Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách để cho ý kiến trước khi trình Quốc hội.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của Chính phủ được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của Quốc hội.</p></li><li><p>Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.</p></li><li><p>Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn thì Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cơ quan Kiểm toán nhà nước phải tiếp tục làm rõ những nội dung Quốc hội yêu cầu để trình Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-kiem-toan-bao-cao-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-bao-cao-quyet-toan-ngan-sach-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trước khi trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn.</p></li><li><p>Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước khi gửi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-xu-ly-ket-du-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước. Trường hợp còn kết dư ngân sách thì trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau; trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau.</p></li><li><p>Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-xu-ly-cac-khoan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-khong-dung-quy-dinh-sau-khi-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-duoc-phe-chuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn</span></a></h3><p>Sau khi quyết toán ngân sách nhà nước và ngân sách các cấp chính quyền địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 65 của Luật này và được quyết toán vào ngân sách năm xử lý.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-74-huong-dan-thi-hanh-doi-voi-mot-so-noi-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Hướng dẫn thi hành đối với một số nội dung đặc thù</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại và một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh, một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p></li><li><p>Thành phố Hà Nội thực hiện một số cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù theo quy định của Luật Thủ đô.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với quyết toán ngân sách các năm 2015, 2016, áp dụng theo các quy định của Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11.</p></li><li><p>Thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020. Đối với dự toán ngân sách năm 2016 của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự toán ngân sách chi thường xuyên, áp dụng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Đối với dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển, áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển năm 2016 phải nằm trong khung kế hoạch đầu tư trung hạn 2016 - 2020 và được bố trí cân đối phù hợp với tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước năm 2016 so với năm 2015.</p><h3><a href=\"#dieu-76-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017.</p></li><li><p>Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Quy định chi tiết</span></a></h3><p>Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p><p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9b1653e8d069",
    "slug": "van-ban-luat-luat-phong-chong-thien-tai-33-2013-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-phong-chong-thien-tai-33-2013.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 80963,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:53",
    "excerpt": "Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013 File pdf Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013</div><br/>File pdf Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1VkzMufwA-K2t9AKtm7J2SqR9vAM94Ika/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI</p><p>Số: 33/2013/QH13 </p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><span>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc</span></p></div></div><div>LUẬT</div><div>PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật phòng, chống thiên tai.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động phòng, chống thiên tai, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai, quản lý nhà nước và nguồn lực bảo đảm việc thực hiện phòng, chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Thiên tai</em> là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.</p></li><li><p><em>Rủi ro thiên tai</em> là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.</p></li><li><p><em>Phòng, chống thiên tai</em> là quá trình mang tính hệ thống, bao gồm hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.</p></li><li><p><em>Đối tượng dễ bị tổn thương</em> là nhóm người có đặc điểm và hoàn cảnh khiến họ có khả năng phải chịu nhiều tác động bất lợi hơn từ thiên tai so với những nhóm người khác trong cộng đồng. Đối tượng dễ bị tổn thương bao gồm trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người khuyết tật, người bị bệnh hiểm nghèo và người nghèo.</p></li><li><p><em>Công trình phòng, chống thiên tai</em> là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-co-ban-trong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả.</p></li><li><p>Phòng, chống thiên tai là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng giúp nhau.</p></li><li><p>Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.</p></li><li><p>Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.</p></li><li><p>Phòng, chống thiên tai phải bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch và bình đẳng giới.</p></li><li><p>Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.</p></li><li><p>Phòng, chống thiên tai được thực hiện theo sự phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng và phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-chinh-sach-cua-nha-nuoc-trong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Có chính sách đồng bộ về đầu tư, huy động nguồn lực và giải pháp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai trọng điểm và hỗ trợ địa phương xây dựng công trình phòng, chống thiên tai theo phân cấp của Chính phủ.</p></li><li><p>Đào tạo, giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng và người dân trong việc tuân thủ pháp luật và tham gia vào công tác phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng thường xuyên bị thiên tai; di dời dân sinh sống ở khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn; hỗ trợ về đời sống và sản xuất đối với đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây ra, ưu tiên vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai, đối tượng dễ bị tổn thương.</p></li><li><p>Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chủ động thực hiện biện pháp phòng, chống thiên tai; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình, nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động phòng, chống thiên tai. Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm rủi ro thiên tai; hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh ở vùng thường xuyên chịu tác động của thiên tai theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về phòng, chống thiên tai; chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản đóng góp cho phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-nguon-nhan-luc-cho-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nguồn nhân lực cho phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn là lực lượng tại chỗ thực hiện hoạt động phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Dân quân tự vệ là lực lượng tại chỗ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phương án phòng, chống thiên tai của địa phương và sự điều động của người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai theo sự chỉ huy của người có thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-vat-tu-phuong-tien-trang-thiet-bi-he-thong-thong-tin-nhu-yeu-pham-cho-hoat-dong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm vật tư, phương tiện, trang thiết bị của Nhà nước; huy động của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự chuẩn bị.</p></li><li><p>Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ sở hạ tầng thông tin gồm hệ thống thông tin công cộng và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; thiết bị quan trắc tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm;</p><p>b) Cơ sở dữ liệu về thông tin gồm cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, động đất, sóng thần; cơ sở dữ liệu về thiên tai và thiệt hại thiên tai; cơ sở dữ liệu về hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng có liên quan đến phòng, chống thiên tai; số liệu quan trắc và truyền phát tự động tại thời điểm thiên tai đang diễn ra.</p><ol><li>Nhu yếu phẩm của tổ chức, cá nhân và hàng hóa, vật tư, thiết bị thuộc dự trữ quốc gia của cơ quan nhà nước phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, hóa chất, thiết bị xử lý nước, thuốc khử trùng và vật phẩm cần thiết khác để bảo đảm đời sống nhân dân khi thiên tai xảy ra.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-nguon-tai-chinh-cho-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nguồn tài chính cho phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Quỹ phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-ngan-sach-nha-nuoc-cho-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai bao gồm ngân sách nhà nước theo dự toán chi hằng năm và dự phòng ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai theo dự toán chi hằng năm được sử dụng cho xây dựng chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai; đầu tư, xây dựng, tu bổ, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai; hoạt động phòng, chống thiên tai; hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai các cấp.</p></li></ol><p>Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động phòng, chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Dự phòng ngân sách nhà nước cho phòng, chống thiên tai được sử dụng theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Hỗ trợ cho công tác ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>b) Căn cứ vào hoạt động ứng phó, mức độ thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và các chế độ, chính sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) quyết định cấp dự phòng ngân sách của địa phương để xử lý các nhu cầu khẩn cấp cho ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ngoài dự toán chi hằng năm đã được phê duyệt;</p><p>c) Trường hợp dự phòng ngân sách địa phương đã chi hết nhưng không đủ đáp ứng cho các nhu cầu khẩn cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ. Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai tổng hợp tình hình thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ của địa phương và đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-10-quy-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quỹ phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Quỹ phòng, chống thiên tai không bao gồm ngân sách nhà nước và không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Nguồn tài chính của Quỹ phòng, chống thiên tai:</p></li></ol><p>a) Đóng góp bắt buộc của tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài tại địa bàn, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Các nguồn hợp pháp khác.</p><ol><li>Quỹ phòng, chống thiên tai được sử dụng để hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai và ưu tiên hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai;</p><p>b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học;</p><p>c) Xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.</p><ol><li><p>Việc quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai phải bảo đảm đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.</p></li><li><p>Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-nguon-dong-gop-tu-nguyen-cho-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nguồn đóng góp tự nguyện cho phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho công tác phòng, chống thiên tai dưới các hình thức: đóng góp vào quỹ xã hội, quỹ từ thiện; tham gia quyên góp theo quy định của pháp luật và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai.</p></li><li><p>Việc phân bổ, sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ xã hội, quỹ từ thiện và có sự thống nhất của chính quyền địa phương nơi có đối tượng được hỗ trợ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-cac-hanh-vi-bi-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Các hành vi bị cấm</span></a></h3><ol><li><p>Lợi dụng thiên tai và hoạt động phòng, chống thiên tai gây phương hại đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, quốc phòng, an ninh và lợi ích khác của quốc gia; gây mất trật tự xã hội; xâm hại tài sản của Nhà nước và nhân dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng và thực hiện các hoạt động trái pháp luật khác.</p></li><li><p>Phá hoại, làm hư hại, cản trở sự vận hành của công trình phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Vận hành hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện, cống, trạm bơm không đúng quy trình được phê duyệt, trừ trường hợp đặc biệt thực hiện theo chỉ đạo của người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Thực hiện hoạt động làm tăng rủi ro thiên tai mà không có biện pháp xử lý, khắc phục, đặc biệt là chặt phá rừng phòng hộ, lấn chiếm bãi sông, lòng sông, tạo vật cản, cản trở dòng chảy, khai thác trái phép cát, sỏi, khoáng sản gây sạt lở bờ sông, bờ biển.</p></li><li><p>Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành sự chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Chống đối, cản trở hoặc không chấp hành quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó khẩn cấp thiên tai của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Lợi dụng thiên tai đầu cơ nâng giá hàng hóa, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để trục lợi, gây thiệt hại tới đời sống dân sinh.</p></li><li><p>Sử dụng sai mục đích, chiếm dụng, làm thất thoát tiền và hàng cứu trợ; cứu trợ không kịp thời, không đúng đối tượng.</p></li><li><p>Cố ý đưa tin sai sự thật về thiên tai và hoạt động phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Cố ý báo cáo sai sự thật về thiệt hại do thiên tai gây ra.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-hoat-dong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phong-ngua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. PHÒNG NGỪA THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-phong-ngua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung phòng ngừa thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng, phê duyệt và thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.</p></li><li><p>Xây dựng chính sách trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai và theo dõi, giám sát thiên tai.</p></li><li><p>Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.</p></li><li><p>Xác định cấp độ rủi ro thiên tai.</p></li><li><p>Xây dựng và quản lý công trình phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Tổ chức, tham gia thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai đối với các cấp, các ngành và cộng đồng.</p></li><li><p>Chuẩn bị ứng phó thiên tai, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể;</p><p>b) Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai;</p><p>c) Tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; tổ chức dự báo, cảnh báo thiên tai;</p><p>d) Tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-14-chien-luoc-quoc-gia-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động lớn về thiên tai.</p></li><li><p>Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ chức thực hiện phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai được xây dựng trên cơ sở sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>b) Thực tiễn hoạt động phòng, chống thiên tai của quốc gia;</p><p>c) Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu;</p><p>d) Nguồn lực cho hoạt động phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Nhu cầu và khả năng thích ứng của cộng đồng trước thiên tai.</p><ol><li>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ke-hoach-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Kế hoạch phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Kế hoạch phòng, chống thiên tai được xây dựng tại các cấp địa phương, cấp bộ và cấp quốc gia theo chu kỳ kế hoạch 05 năm tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh hằng năm.</p></li><li><p>Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp xã gồm các nội dung chính sau đây:</p></li></ol><p>a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;</p><p>b) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với từng loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương, bao gồm tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; xác định khu vực nguy hiểm; chuẩn bị địa điểm sơ tán; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai tại địa phương;</p><p>đ) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp huyện gồm các nội dung chính sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;</p><p>b) Tình hình thiên tai của địa phương;</p><p>c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với từng loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường xảy ra tại địa phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương, bao gồm xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của địa phương theo phân cấp; tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; xác định khu vực nguy hiểm; xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai, trang thiết bị chuyên dùng cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>e) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai tại địa phương;</p><p>g) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh gồm các nội dung chính sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;</p><p>b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý;</p><p>c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương;</p><p>d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp bộ gồm các nội dung chính sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về kinh tế - xã hội, tình hình phát triển ngành và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;</p><p>b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển ngành;</p><p>c) Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai;</p><p>d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;</p><p>đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai trong phạm vi quản lý của bộ.</p><ol><li>Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia gồm các nội dung chính sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng trên quy mô toàn quốc;</p><p>b) Xác định, đánh giá rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai thường gặp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động phát triển của các ngành, địa phương trong phạm vi cả nước;</p><p>c) Xác định nội dung, biện pháp tổng thể, chương trình đề án, dự án phòng chống thiên tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm và đối tượng dễ bị tổn thương;</p><p>d) Xác định nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;</p><p>đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai trong phạm vi cả nước.</p><ol><li>Trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phòng, chống thiên tai của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên tổng hợp, chỉ đạo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kế hoạch phòng, chống thiên tai với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và báo cáo kế hoạch phòng, chống thiên tai với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Quốc phòng;</p><p>c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương xây dựng Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-16-long-ghep-noi-dung-phong-chong-thien-tai-vao-quy-hoach-ke-hoach-phat-trien-nganh-kinh-te-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội</span></a></h3><ol><li><p>Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, địa phương, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành phải có nội dung phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai của từng vùng, địa phương để bảo đảm phát triển bền vững.</p></li><li><p>Căn cứ vào kết quả đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, nội dung lồng ghép bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xác định biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>b) Xác định và thực hiện biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và làm tăng nguy cơ thiên tai;</p><p>c) Xác định biện pháp xây dựng hệ thống hạ tầng kết hợp mục tiêu phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Xác định nguồn lực để thực hiện biện pháp lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Trách nhiệm lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội được quy định như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>b) Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;</p><p>c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu, giúp Chính phủ lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-xac-dinh-danh-gia-phan-vung-rui-ro-thien-tai-theo-doi-giam-sat-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai</span></a></h3><ol><li>Hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai bao gồm:</li></ol><p>a) Quan trắc, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý thông tin từ hệ thống quan trắc, xây dựng cơ sở dữ liệu về thiên tai;</p><p>b) Đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai; lập bản đồ cảnh báo thiên tai;</p><p>c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về thiên tai cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương phục vụ cho việc chỉ đạo, triển khai hoạt động phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-cap-do-rui-ro-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Cấp độ rủi ro thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Rủi ro thiên tai được phân thành các cấp độ. Cấp độ rủi ro thiên tai là cơ sở cho việc cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.</p></li><li><p>Tiêu chí phân cấp độ rủi ro thiên tai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cường độ hoặc mức độ nguy hiểm của thiên tai;</p><p>b) Phạm vi ảnh hưởng;</p><p>c) Khả năng gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng và môi trường.</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-bao-dam-yeu-cau-phong-chong-thien-tai-doi-voi-viec-dau-tu-xay-dung-moi-hoac-nang-cap-khu-do-thi-diem-dan-cu-nong-thon-va-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư khi lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, bao gồm:</li></ol><p>a) Hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên tai và bảo đảm tính ổn định của công trình trước thiên tai;</p><p>b) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, về xây dựng và về quy hoạch đô thị.</p><ol><li><p>Người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong hồ sơ dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng mới hoặc nâng cấp công trình, nhà ở áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn trước thiên tai.</p></li><li><p>Các bộ khi xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình phải có nội dung bảo đảm an toàn trước thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-xay-dung-va-bao-ve-cong-trinh-phong-chong-thien-tai-va-cong-trinh-ket-hop-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình kết hợp phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Việc xây dựng công trình phòng, chống thiên tai phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, đặc biệt đối với việc xây dựng, nâng cấp và mở rộng mạng lưới đài, trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, trạm thu nhận thông tin cảnh báo sớm về mưa, bão, lũ, động đất, sóng thần.</p></li><li><p>Việc xây dựng và nâng cấp trường học, trạm y tế, trụ sở công, nhà văn hóa cộng đồng và công trình công cộng khác ở khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai phải tính đến nhu cầu kết hợp sử dụng làm địa điểm sơ tán dân khi có thiên tai.</p></li><li><p>Trách nhiệm xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Chính phủ phân công và phân cấp việc đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai bảo đảm tính hiệu quả và thống nhất; Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia xây dựng hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; bố trí đủ nguồn lực để thực hiện chương trình, đề án, dự án;</p><p>b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai theo phân công, phân cấp của Chính phủ; quản lý việc đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quản lý bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý bảo đảm an toàn và hiệu quả;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-21-thong-tin-truyen-thong-va-giao-duc-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Việc thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai nhằm cung cấp kiến thức về các loại thiên tai, tác động của thiên tai, biện pháp phòng, chống thiên tai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động phòng, chống thiên tai và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Việc thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp với các đối tượng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông qua trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>b) Xây dựng tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi, trong đó có tài liệu bằng tiếng dân tộc;</p><p>c) Tổ chức triển lãm, hội thảo, tập huấn, diễn tập phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;</p><p>đ) Tổ chức diễn đàn về phòng, chống thiên tai để tham vấn rộng rãi về chính sách, pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Trách nhiệm thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống phát thanh, truyền hình, truyền thông và hệ thống truyền tin khác để thu thập, truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai của tổ chức, cá nhân và cộng đồng; tổ chức thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;</p><p>d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình, đề án về nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng;</p><p>đ) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia vào hoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai; trang bị thiết bị tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phuong-an-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phương án ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li>Phương án ứng phó thiên được xây dựng dựa trên các căn cứ sau đây:</li></ol><p>a) Các loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai có khả năng xảy ra tại địa phương và lĩnh vực quản lý;</p><p>b) Năng lực ứng phó thiên tai của tổ chức, cá nhân;</p><p>c) Khả năng phối hợp và hỗ trợ của các lực lượng và chính quyền các cấp.</p><ol><li>Phương án ứng phó thiên tai bao gồm các nội dung chính sau đây:</li></ol><p>a) Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình trọng điểm;</p><p>b) Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản xuất;</p><p>c) Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc;</p><p>d) Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;</p><p>đ) Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai;</p><p>e) Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.</p><ol><li><p>Phương án ứng phó thiên tai được xây dựng ở địa phương, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức khác; phương án ứng phó thiên tai được rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm.</p></li><li><p>Trách nhiệm hướng dẫn, xây dựng, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai;</p><p>b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai của cơ quan, đơn vị mình, gửi đến Ủy ban nhân dân địa phương có liên quan trên địa bàn và cơ quan cấp trên để phối hợp chỉ đạo thực hiện;</p><p>c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai, gửi phương án ứng phó thiên tai đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn để phối hợp chỉ đạo thực hiện;</p><p>d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để phối hợp chỉ đạo thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi phương án ứng phó thiên tai về Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn để theo dõi và phối hợp chỉ đạo thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-23-chuan-bi-nhan-luc-vat-tu-phuong-tien-trang-thiet-bi-nhu-yeu-pham-phuc-vu-hoat-dong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai được chuẩn bị theo phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.</p></li><li><p>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai; chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng phó thiên tai đã được phê duyệt; tổ chức tập huấn, diễn tập theo các phương án phòng, chống thiên tai trên địa bàn.</p></li><li><p>Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức huấn luyện lực lượng tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc để tham gia ứng phó thiên tai.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ỨNG PHÓ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-du-bao-canh-bao-va-truyen-tin-ve-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai phải kịp thời, chính xác, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng được chuyển tải bằng ngôn ngữ phổ thông (tiếng Việt), đặc biệt quan tâm đến đối tượng dễ bị tổn thương và trong trường hợp cần thiết được chuyển tải bằng ngôn ngữ dân tộc.</p></li><li><p>Nội dung chính của bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai về khí tượng, thủy văn, hải văn phải bảo đảm thông tin về loại thiên tai, cường độ, cấp độ rủi ro thiên tai, vị trí, tọa độ hiện tại và dự báo diễn biến;</p><p>b) Bản tin báo tin động đất và dự báo, cảnh báo sóng thần phải bảo đảm thông tin về vị trí, cường độ, cấp độ rủi ro thiên tai và mức độ gây ảnh hưởng của động đất; dự báo vị trí xuất phát, khả năng, độ cao, cấp độ rủi ro thiên tai, hướng di chuyển và khu vực ảnh hưởng của sóng thần.</p><ol><li>Trách nhiệm trong công tác dự báo, cảnh báo về thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành dự báo, cảnh báo về thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn và hải văn;</p><p>b) Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm ban hành bản tin báo tin động đất và dự báo, cảnh báo sóng thần;</p><p>c) Các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này gửi các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung các dự báo, cảnh báo về thiên tai.</p><ol><li><p>Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm truyền, phát tin dự báo và cảnh báo thiên tai của cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-chi-dao-chi-huy-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn,</li></ol><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai các bộ, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy triển khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li>Hình thức, nội dung và phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được ban hành dưới hình thức công điện hoặc công văn;</p><p>b) Nội dung của văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai phải bảo đảm phù hợp với nội dung bản tin dự báo, cảnh báo, thực tế diễn biến thiên tai tại địa phương; biện pháp cơ bản để ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;</p><p>c) Phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai bao gồm fax, hệ thống nhắn tin (SMS), hệ thống truyền hình, phát thanh, hệ thống thông tin cảnh báo sớm, truyền đạt trực tiếp và các hình thức khác.</p><ol><li>Trách nhiệm truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai có trách nhiệm gửi văn bản chỉ đạo, chỉ huy đến Đài truyền hình, Đài phát thanh cùng cấp và cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã có trách nhiệm phổ biến nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai đến cộng đồng và người dân;</p><p>c) Đài truyền hình, đài phát thanh trung ương và địa phương có trách nhiệm phát các bản tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể các cơ quan có trách nhiệm truyền tin; tần suất, thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-cac-bien-phap-co-ban-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai</span></a></h3><p>Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp phù hợp sau đây:</p><ol><li>Biện pháp cơ bản ứng phó đối với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau:</li></ol><p>a) Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp;</p><p>b) Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn;</p><p>c) Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng;</p><p>d) Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất;</p><p>đ) Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng;</p><p>e) Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác;</p><p>g) Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;</p><p>h) Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;</p><p>i) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai;</p><p>k) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.</p><ol><li>Biện pháp cơ bản ứng phó đối với hạn hán và xâm nhập mặn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn;</p><p>b) Vận hành hợp lý hồ chứa nước, công trình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước;</p><p>c) Ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;</p><p>d) Tổ chức quan trắc độ mặn, điều hành đóng mở cống lấy nước và ngăn mặn phù hợp với tình huống cụ thể.</p><ol><li>Biện pháp cơ bản ứng phó đối với sương muối, rét hại được quy định như sau:</li></ol><p>a) Triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương;</p><p>b) Triển khai chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc;</p><p>c) Triển khai biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp.</p><ol><li>Biện pháp cơ bản ứng phó đối với động đất, sóng thần được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn khi xảy ra động đất;</p><p>b) Chủ động sơ tán ra khỏi khu vực chịu ảnh hưởng của sóng thần;</p><p>c) Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương;</p><p>d) Bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm khác cho người dân bị ảnh hưởng;</p><p>đ) Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.</p><ol><li>Đối với nắng nóng, lốc, sét, mưa đá và các loại thiên tai khác thì căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biễn thực tế của từng loại thiên tai, chủ động triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với tình huống cụ thể.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-trach-nhiem-trong-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Trách nhiệm trong ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai đối với từng loại thiên tai, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm theo dõi tình hình thiên tai; chỉ đạo bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai và điều phối hoạt động ứng phó thiên tai liên ngành với phạm vi cấp vùng từ hai tỉnh trở lên; hỗ trợ địa phương trong trường hợp vượt quá khả năng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thiên tai và hoạt động ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai đối với từng loại thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn; huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương tham gia thực hiện tìm kiếm cứu nạn trong ứng phó thiên tai theo quy định của pháp luật về tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai, chỉ đạo của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định lựa chọn phương án và biện pháp ứng phó thiên tai;</p><p>b) Tổ chức thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai bảo đảm an toàn công trình và hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó phải báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn để phối hợp chỉ đạo ứng phó thiên tai;</p><p>c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn.</p><ol><li>Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, cấp độ rủi ro thiên tai, diễn biến thiên tai, sự chỉ đạo, chỉ huy của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định lựa chọn phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện ứng phó phù hợp với diễn biến thiên tai và điều kiện thực tế của địa bàn;</p><p>b) Chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu thiệt hại;</p><p>c) Trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai cấp trên.</p><ol><li><p>Lực lượng vũ trang nhân dân có trách nhiệm ứng phó thiên tai theo sự điều động của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai và tham gia ứng phó thiên tai theo sự điều động của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Căn cứ vào các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể, các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên cùng địa bàn phải phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ đạo, chỉ huy của người có thẩm quyền để thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai phù hợp với cấp độ rủi ro thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-tham-quyen-huy-dong-nguon-luc-phuc-vu-hoat-dong-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Thẩm quyền huy động nguồn lực phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm đã được chuẩn bị theo phương châm bốn tại chỗ để ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp tại địa phương. Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp trên.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp. Trường hợp vượt quá khả năng, thẩm quyền phải báo cáo kịp thời với Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Trưởng Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý để phục vụ ứng phó thiên tai và cứu trợ khẩn cấp.</p></li><li><p>Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định huy động hoặc báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định huy động nguồn lực và biện pháp ứng phó thiên tai trong trường hợp vượt quá khả năng của địa phương, bộ, cơ quan ngang bộ.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm có trách nhiệm quyết định việc hoàn trả hoặc bồi thường thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-hoat-dong-tim-kiem-cuu-nan-trong-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li>Hoạt động tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy hiểm tại khu vực có thiên tai xảy ra bao gồm:</li></ol><p>a) Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương;</p><p>b) Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích;</p><p>c) Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn;</p><p>d) Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn;</p><p>đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở;</p><p>e) Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm thiết yếu;</p><p>g) Các biện pháp cần thiết khác phù hợp với đặc điểm thiên tai của địa phương và khu vực.</p><ol><li>Trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân chủ động tìm kiếm cứu nạn và có trách nhiệm tham gia tìm kiếm cứu nạn theo sự huy động của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương các cấp có trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên hoặc Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ;</p><p>c) Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý; trường hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề nghị Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ;</p><p>d) Các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tại một số bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tìm kiếm cứu nạn theo sự chỉ đạo của Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn;</p><p>đ) Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước; chủ trì phối hợp với lực lượng hỗ trợ của quốc tế và khu vực trong tìm kiếm cứu nạn.</p><h2><a href=\"#muc-3-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-hoat-dong-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li>Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai bao gồm:</li></ol><p>a) Tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân;</p><p>b) Thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và đề xuất phương án khắc phục hậu quả;</p><p>c) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất;</p><p>d) Cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường;</p><p>đ) Thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;</p><p>e) Sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng công cộng; tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Trách nhiệm thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai được quy định như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm chủ động khắc phục hậu quả thiên tai đối với cơ sở hạ tầng, tài sản thuộc phạm vi quản lý; tham gia hỗ trợ hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo sự huy động của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chủ động khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi quản lý và tham gia khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu;</p><p>d) Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm tổng hợp báo cáo đánh giá thiệt hại và nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ từ các địa phương và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiên tai và báo cáo Chính phủ về biện pháp và nguồn lực để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trach-nhiem-thong-ke-danh-gia-thiet-hai-do-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trách nhiệm thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo chính xác thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi quản lý với Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã, cơ quan chủ quản.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại do thiên tai gây ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để phục vụ công tác chỉ đạo.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại; kiểm tra kết quả đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại do thiên tai báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai để phục vụ công tác chỉ đạo.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi quản lý và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra trong phạm vi cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố số liệu về thiệt hại do thiên tai gây ra.</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-hinh-thuc-doi-tuong-va-nguon-luc-cuu-tro-ho-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ</span></a></h3><ol><li>Cứu trợ khẩn cấp được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cứu trợ khẩn cấp được thực hiện trong và ngay sau khi thiên tai xảy ra, tập trung vào thực hiện hoạt động hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để ổn định đời sống của người dân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;</p><p>b) Đối tượng được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương;</p><p>c) Nguồn lực cho cứu trợ khẩn cấp bao gồm lương thực, hàng hóa, thuốc chữa bệnh, hóa chất xử lý nước và môi trường thuộc dự trữ quốc gia; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân.</p><ol><li>Hỗ trợ trung hạn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Hỗ trợ trung hạn được thực hiện tiếp theo cứu trợ khẩn cấp, tập trung vào hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi phục trụ sở, công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại;</p><p>b) Đối tượng được hỗ trợ trung hạn bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại; cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp có công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Nguồn lực cho hỗ trợ trung hạn bao gồm lương thực, hàng hóa dự trữ của Nhà nước; kinh phí dự phòng hằng năm từ ngân sách nhà nước; Quỹ phòng, chống thiên tai và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân.</p><ol><li>Hỗ trợ dài hạn được quy định như sau:</li></ol><p>a) Hỗ trợ dài hạn được thực hiện tiếp theo hỗ trợ trung hạn, tập trung vào việc sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Đối tượng được hỗ trợ dài hạn bao gồm tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp hoạt động công ích bị thiệt hại do thiên tai gây ra;</p><p>c) Nguồn lực cho hỗ trợ dài hạn bao gồm ngân sách nhà nước và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân;</p><p>d) Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình thiệt hại và mức độ thiên tai ở địa phương xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-33-huy-dong-quyen-gop-va-phan-bo-nguon-luc-cuu-tro-ho-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Việc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ phải tuân theo quy định của pháp luật, căn cứ vào mức độ thiệt hại, chia sẻ thông tin và phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đối tượng được hỗ trợ để bảo đảm công bằng, công khai và tránh trùng lặp;</p><p>b) Việc cứu trợ cần tập trung đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn thương.</p><ol><li>Thẩm quyền huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền huy động nguồn lực của Nhà nước theo thẩm quyền để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ trung hạn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về dự trữ quốc gia; việc hỗ trợ dài hạn thực hiện theo kế hoạch hằng năm;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai địa phương để cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ trung hạn theo quy định về Quỹ phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vận động quyên góp và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ trung hạn; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội chữ thập đỏ các cấp phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tiếp nhận và phân bổ nguồn lực để cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ trung hạn;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân được phép quyên góp từ cộng đồng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi được hỗ trợ để thực hiện cứu trợ khẩn cấp và hỗ trợ trung hạn.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể việc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quyen-va-nghia-vu-cua-co-quan-to-chuc-ho-gia-dinh-va-ca-nhan-trong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-va-nghia-vu-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân</span></a></h3><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Tiếp cận thông tin về phòng, chống thiên tai do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;</p><p>b) Tham gia xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương;</p><p>c) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện cụ thể;</p><p>d) Được hoàn trả vật tư, phương tiện; nhận tiền công lao động khi tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai đối với cộng đồng theo lệnh huy động của người có thẩm quyền;</p><p>đ) Người tham gia ứng phó thiên tai nếu bị thương, bị chết được xem xét, hưởng chế độ, chính sách như đối với thương binh, liệt sỹ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;</p><p>e) Được cứu trợ, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thiên tai theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chủ động xây dựng, nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình bảo đảm an toàn trước thiên tai hoặc di dời đến nơi an toàn; không xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thiên tai;</p><p>b) Thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương;</p><p>c) Tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp với đặc điểm thiên tai tại địa phương;</p><p>d) Chủ động trang bị thiết bị theo khả năng để tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo và sự chỉ đạo, hướng dẫn phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện theo khả năng để phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Chủ động dự trữ lương thực, nước uống, vật tư và thiết bị xử lý nước, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng dịch theo khả năng để bảo đảm đời sống khi thiên tai xảy ra phù hợp với đặc thù thiên tai tại địa phương;</p><p>g) Chủ phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển, trên sông phải trang bị đầy đủ phao cứu sinh, thiết bị thông tin, tín hiệu phù hợp; phải cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về vị trí, tình trạng của phương tiện đang hoạt động cho chính quyền địa phương, cơ quan chức năng khi thiên tai xảy ra; khi gặp tàu thuyền khác bị nạn phải kịp thời cứu hộ, tìm kiếm, cứu nạn, trường hợp vượt quá khả năng phải bằng mọi cách thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn;</p><p>h) Chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân và gia đình khi thiên tai xảy ra; tham gia hỗ trợ cộng đồng phòng, chống thiên tai;</p><p>i) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền về sơ tán người, phương tiện ra khỏi hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm;</p><p>k) Chấp hành quyết định huy động nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>l) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong khu vực sinh sống và làm việc sau khi bị tác động của thiên tai;</p><p>m) Thông báo đến cơ quan, người có thẩm quyền khi phát hiện sự cố hoặc hành vi gây mất an toàn cho công trình phòng, chống thiên tai và tham gia xử lý sự cố công trình trong khả năng của mình;</p><p>n) Cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai, thiệt hại do thiên tai cho cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi nhận biết của mình;</p><p>o) Cá nhân có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ; chủ động giúp đỡ người bị thiệt hại do thiên tai tại địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-35-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế</span></a></h3><ol><li>Tổ chức kinh tế có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được trả công lao động, hoàn trả hoặc bồi thường vật tư, phương tiện, trang thiết bị tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai đối với cộng đồng theo lệnh huy động của cơ quan, người có thẩm quyền;</p><p>b) Tham gia đầu tư dự án xây dựng công trình phòng, chống thiên tai kết hợp đa mục tiêu theo quy hoạch, kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương và được khai thác lợi ích do việc đầu tư mang lại theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Tổ chức kinh tế có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chủ động xây dựng, bảo vệ công trình, cơ sở vật chất của mình và tổ chức sản xuất, kinh doanh bảo đảm an toàn trước thiên tai;</p><p>b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Khi đầu tư xây dựng công trình phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trước rủi ro thiên tai; chấp hành quy định về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai; tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai theo kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương;</p><p>đ) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền trong việc thực hiện biện pháp phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Chấp hành lệnh huy động khẩn cấp nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để phục vụ hoạt động ứng phó tình huống khẩn cấp;</p><p>g) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong phạm vi quản lý của mình khi bị tác động của thiên tai;</p><p>h) Tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương trong khả năng của mình;</p><p>i) Đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-36-quyen-va-nghia-vu-cua-co-quan-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-nghe-nghiep-to-chuc-xa-hoi-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li>Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phòng, chống thiên tai có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được trả công lao động, hoàn trả hoặc bồi thường vật tư, phương tiện, trang thiết bị tham gia ứng phó khẩn cấp thiên tai theo lệnh huy động của cơ quan, người có thẩm quyền;</p><p>b) Tiếp cận thông tin về phòng, chống thiên tai do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;</p><p>c) Tham gia xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai;</p><p>d) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai phù hợp với điều kiện cụ thể;</p><p>đ) Được cứu trợ, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thiên tai theo quy định của Luật này.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong phòng, chống thiên tai có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chủ động xây dựng, bảo vệ công trình, cơ sở vật chất thuộc phạm vi quản lý bảo đảm an toàn trước thiên tai;</p><p>b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Tuân thủ quyết định huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm của người có thẩm quyền để phục vụ hoạt động ứng phó thiên tai;</p><p>d) Chủ động thực hiện vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh trong phạm vi quản lý của mình khi bị tác động của thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-37-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-nuoc-ngoai-to-chuc-quoc-te-dang-hoat-dong-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam khi tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai có các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.</p></li><li><p>Tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam khi tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai có nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này;</p><p>b) Hoạt động đúng nội dung đã đăng ký theo quy định;</p><p>c) Tuân thủ pháp luật Việt Nam.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-hop-tac-quoc-te-trong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-nguyen-tac-hop-tac-quoc-te-trong-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm tôn trọng độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau và bảo đảm lợi ích quốc gia.</p></li><li><p>Tuân thủ điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Chủ động đề xuất sáng kiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Ưu tiên hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp tìm kiếm cứu nạn; hợp tác đầu tư, xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-noi-dung-hop-tac-quoc-te-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, dự báo, cảnh báo thiên tai.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về cứu trợ nhân đạo.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-co-quan-dau-moi-va-co-quan-co-tham-quyen-hop-tac-quoc-te-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Cơ quan đầu mối và cơ quan có thẩm quyền hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai, có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Nhận thông tin dự báo, cảnh báo và thông tin liên quan đến thiên tai từ cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định;</p><p>b) Cung cấp thông tin về thiên tai cho cơ quan, tổ chức quốc tế theo quy định;</p><p>c) Tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai trong phạm vi quản lý;</p><p>d) Đề xuất ký kết, gia nhập điều ước quốc tế trong phòng, chống thiên tai.</p><p>đ) Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về kêu gọi hỗ trợ của quốc tế về phòng, chống thiên tai.</p><ol><li>Bộ Ngoại giao có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Kêu gọi quốc tế hỗ trợ cho việc ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam, đồng thời là đầu mối của Việt Nam hỗ trợ các quốc gia khác theo chỉ đạo của Chính phủ;</p><p>b) Chủ trì liên hệ với các quốc gia, vùng lãnh thổ để phối hợp hỗ trợ cho người, phương tiện của Việt Nam khi xảy ra thiên tai trên biển, vùng biên giới đất liền và hỗ trợ người, phương tiện của quốc gia khác khi có yêu cầu.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc, đánh giá, dự báo, cảnh báo, xác định cấp độ rủi ro thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn, hải văn phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có trách nhiệm chủ trì hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc, đánh giá, xác định cấp độ rủi ro thiên tai, báo tin động đất, dự báo, cảnh báo sóng thần.</p></li><li><p>Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-to-chuc-quoc-te-tham-gia-hoat-dong-ung-pho-va-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được miễn thuế, lệ phí về nhập khẩu, xuất khẩu đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phục vụ hoạt động cứu trợ khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai;</p><p>b) Được ưu tiên về thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh; thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phục vụ hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai;</p><p>c) Được ưu tiên về thủ tục lưu trú.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Đăng ký hoạt động với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;</p><p>b) Hoạt động đúng mục đích đã đăng ký, tuân thủ pháp luật Việt Nam.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-cua-chinh-phu-bo-va-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai trong phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai, có trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bảo đảm an toàn trước thiên tai đối với công trình phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất nông nghiệp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra và bảo đảm phát triển bền vững;</p><p>d) Quản lý việc đầu tư xây dựng, tu bổ, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai theo sự phân công của Chính phủ, bao gồm công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Tổ chức thống kê, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong phòng, chống thiên tai, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống thiên tai;</p><p>g) Tổ chức thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;</p><p>h) Đầu mối hợp tác quốc tế về phòng, chống thiên tai, đề xuất việc ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về phòng, chống thiên tai;</p><p>i) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc dự báo khí tượng, thủy văn, hải văn;</p><p>c) Tổ chức quan trắc, thu thập và xử lý thông tin, xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, theo dõi, giám sát thiên tai; thực hiện dự báo, cảnh báo, cung cấp kịp thời chính xác thông tin về thiên tai liên quan đến khí tượng, thủy văn, hải văn cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương liên quan, phương tiện thông tin đại chúng theo quy định;</p><p>d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; hợp tác quốc tế trong việc dự báo, cảnh báo thiên tai; bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác dự báo, cảnh báo; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và pháp luật về dự báo, cảnh báo thiên tai;</p><p>đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng với các cơ quan, tổ chức khác trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>c) Lập phương án bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia hộ đê, hộ đập, phân lũ, làm chậm lũ, tìm kiếm cứu nạn;</p><p>d) Tổ chức thu thập thông tin có liên quan đến thiên tai, chỉ đạo thực hiện ứng cứu, xử lý các tình huống khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Công an có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Lập kế hoạch và phương án bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội khi có thiên tai xảy ra, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương tham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm thông tin trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm an toàn, thông suốt cho mạng thông tin chung;</p><p>c) Chuẩn bị dự phòng trang thiết bị thông tin chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai trong mọi tình huống thiên tai xảy ra;</p><p>d) Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm giao thông trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực hiện về phát triển giao thông vận tải phù hợp với chiến lược và kế hoạch phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Chuẩn bị lực lượng, phương tiên, vật tư cứu hộ giao thông, bảo đảm an toàn giao thông vận tải khi thiên tai xảy ra;</p><p>d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Công Thương có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn cho công trình hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi quản lý trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Lập kế hoạch về phòng, chống thiên tai; chỉ đạo thực hiện việc bảo đảm an toàn các khu vực khai thác khoáng sản, an toàn về nguồn điện và đường dây tải điện và các cơ sở công nghiệp do Bộ quản lý;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có kế hoạch chuẩn bị các mặt hàng thiết yếu cung ứng cho nhân dân, chú trọng các vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị thiên tai; phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ;</p><p>d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng phù hợp với pháp luật về phòng, chống thiên tai; chủ trì, phối hợp và hướng dẫn địa phương thực hiện quy hoạch xây dựng, bảo đảm an toàn công trình trước thiên tai;</p><p>b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn của công trình phù hợp với thiên tai;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Tài chính có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài chính cho phòng, chống thiên tai, chính sách bảo hiểm rủi ro thiên tai;</p><p>b) Tổng hợp và bố trí dự toán ngân sách nhà nước để chi cho nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật này;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các bộ và địa phương;</p><p>b) Bố trí vốn đầu tư các công trình phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;</p><p>d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học;</p><p>b) Chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo kết hợp phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc điểm thiên tai của từng vùng, địa phương để bảo đảm an toàn cho người và công trình;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế trong phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Dự trữ thuốc, phương tiện y tế, hướng dẫn cho cán bộ y tế và cộng đồng về kỹ thuật cấp cứu thông thường, biện pháp vệ sinh môi trường;</p><p>c) Chỉ đạo việc cấp cứu nạn nhân, phòng, chống bệnh dịch trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra;</p><p>d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và chỉ đạo thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cứu trợ xã hội trong việc khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>b) Căn cứ vào tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, đề xuất chính sách hỗ trợ cho các địa phương để sớm ổn định đời sống nhân dân vùng bị thiên tai, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;</p><p>c) Hướng dẫn việc lồng ghép giới trong các hoạt động phòng, chống thiên tai;</p><p>d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Tổ chức thực hiện việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>d) Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững;</p><p>đ) Xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn; tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm và tổ chức diễn tập theo phương án được duyệt;</p><p>e) Kiểm tra, đôn đốc việc dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch, phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra;</p><p>g) Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý;</p><p>h) Tổ chức thường trực, chỉ huy công tác ứng phó thiên tai; tổng hợp, thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra;</p><p>i) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;</p><p>k) Tổ chức quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật;</p><p>l) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Luật này và các quy định liên quan về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>c) Quản lý, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn;</p><p>d) Xây dựng và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trên địa bàn và tổ chức diễn tập theo phương án được phê duyệt;</p><p>đ) Tổ chức thực hiện việc dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm, hóa chất xử lý nước, thuốc chữa bệnh, phòng dịch, phương tiện, vật tư và trang thiết bị theo phương châm bốn tại chỗ để chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra;</p><p>e) Tổ chức thường trực, chỉ huy việc phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; thống kê thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn;</p><p>g) Triển khai biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;</p><p>h) Tiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-44-co-quan-chi-dao-chi-huy-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li>Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai:</li></ol><p>a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai làm nhiệm vụ điều phối liên ngành, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai trên phạm vi toàn quốc; thành viên của Ban chỉ đạo bao gồm đại diện lãnh đạo của một số bộ, cơ quan có liên quan và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;</p><p>b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai và có cơ quan chuyên trách trực thuộc Bộ để tham mưu, giúp việc cho Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai.</p><ol><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai của bộ để giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện công tác phòng, chống thiên tai trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thành lập Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp để giúp Uỷ ban nhân dân chỉ huy và tổ chức công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.</p></li></ol><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp làm Trưởng ban.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai của bộ, cơ quan ngang bộ, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai với Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-xu-ly-vi-pham-phap-luat-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Tổ chức vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2014.</p></li><li><p>Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão năm 1993; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão năm 2000 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</span></a></h3><p>Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật./.</p><p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8e06c1c94fb4",
    "slug": "van-ban-luat-luat-quy-hoach-21-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-quy-hoach-21-2017.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 82136,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:54",
    "excerpt": "Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 File pdf Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 QUỐC HỘI ------ Luật số: 21/2017/QH1…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017</div><br/>File pdf Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1KP2fjs-9yq0kBqXIENWxR6jcEzxMWhg6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 21/2017/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>QUY HOẠCH<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/hien-phap-Viet-Nam-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam<span><span>open in new window</span></span></a>;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Quy hoạch</em> là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.</p></li><li><p><em>Quy hoạch tổng thể quốc gia</em> là quy hoạch cấp quốc gia, mang tính chiến lược theo hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.</p></li><li><p><em>Quy hoạch không gian biển quốc gia</em> là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.</p></li><li><p><em>Quy hoạch sử dụng đất quốc gia</em> là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia về phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cơ sở tiềm năng đất đai.</p></li><li><p><em>Quy hoạch ngành quốc gia</em> là quy hoạch cấp quốc gia, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia theo ngành trên cơ sở kết nối các ngành, các vùng có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.</p></li><li><p><em>Vùng</em> là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận gắn với một số lưu vực sông hoặc có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, dân cư, kết cấu hạ tầng và có mối quan hệ tương tác tạo nên sự liên kết bền vững với nhau.</p></li><li><p><em>Quy hoạch vùng</em> là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia ở cấp vùng về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, nguồn nước lưu vực sông, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối các tỉnh.</p></li><li><p><em>Quy hoạch tỉnh</em> là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.</p></li><li><p><em>Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành</em> là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bao gồm các quy hoạch được quy định tại Phụ lục 2 của Luật này.</p></li><li><p><em>Tích hợp quy hoạch</em> là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch trên một phạm vi lãnh thổ xác định nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.</p></li><li><p><em>Hoạt động quy hoạch</em> bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch.</p></li><li><p><em>Cơ quan lập quy hoạch</em> là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia.</p></li><li><p><em>Cơ sở dữ liệu về quy hoạch</em> là tập hợp thông tin thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử.</p></li><li><p><em>Sơ đồ, bản đồ quy hoạch</em> là bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-co-ban-trong-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li><li><p>Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia.</p></li><li><p>Bảo đảm tính nhân dân, sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.</p></li><li><p>Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, tính bảo tồn.</p></li><li><p>Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-he-thong-quy-hoach-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hệ thống quy hoạch quốc gia</span></a></h3><ol><li>Quy hoạch cấp quốc gia.</li></ol><p>Quy hoạch cấp quốc gia bao gồm quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia.</p><ol><li><p>Quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.</p></li></ol><p>Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.</p><ol><li>Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-moi-quan-he-giua-cac-loai-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Quy hoạch tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên cả nước.</p></li><li><p>Quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li></ol><p>Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia có mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc các quy hoạch ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia.</p><ol><li>Quy hoạch vùng phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch tỉnh phải phù hợp quy hoạch vùng, quy hoạch cấp quốc gia.</li></ol><p>Trường hợp quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia.</p><p>Trường hợp quy hoạch vùng có mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cao hơn; trường hợp quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch vùng thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch vùng và quy hoạch cấp quốc gia.</p><ol><li>Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trinh-tu-trong-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trình tự trong hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Lập quy hoạch:</li></ol><p>a) Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.</p></li><li><p>Công bố quy hoạch.</p></li><li><p>Thực hiện quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-ky-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời kỳ quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Thời kỳ quy hoạch là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho việc lập quy hoạch.</p></li><li><p>Thời kỳ quy hoạch của các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia là 10 năm. Tầm nhìn của quy hoạch cấp quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm. Tầm nhìn của quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh là từ 20 năm đến 30 năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-chi-phi-cho-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Chi phí cho hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch được sử dụng từ vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Chi phí đánh giá quy hoạch được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-chinh-sach-cua-nha-nuoc-ve-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Chính sách của nhà nước về hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước quản lý phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.</p></li><li><p>Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.</p></li><li><p>Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động quy hoạch bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch.</p></li><li><p>Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động quy hoạch.</p></li><li><p>Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-hop-tac-quoc-te-trong-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch nhằm bảo đảm hoạt động quy hoạch đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch quy định tại Điều 4 của Luật này.</p></li><li><p>Các hoạt động hợp tác quốc tế chủ yếu trong hoạt động quy hoạch gồm chia sẻ kinh nghiệm, ứng dụng khoa học và công nghệ mới, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động quy hoạch.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-cong-dong-ca-nhan-trong-viec-tham-gia-y-kien-giam-sat-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong việc tham gia ý kiến, giám sát hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, cộng đồng có quyền tham gia ý kiến, giám sát hoạt động quy hoạch; cá nhân có quyền tham gia ý kiến về hoạt động quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn yêu cầu.</p></li><li><p>Cơ quan được giao trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy hoạch phải tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng tham gia ý kiến, giám sát hoạt động quy hoạch; tạo điều kiện cho cá nhân tham gia ý kiến về hoạt động quy hoạch.</p></li><li><p>Ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về hoạt động quy hoạch phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam-trong-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ.</p></li><li><p>Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn phản biện độc lập không đủ điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận hoặc trái với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cản trở việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân.</p></li><li><p>Không công bố, công bố chậm, công bố không đầy đủ quy hoạch hoặc từ chối cung cấp thông tin về quy hoạch, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cố ý công bố sai quy hoạch; cố ý cung cấp sai thông tin về quy hoạch; hủy hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.</p></li><li><p>Thực hiện không đúng quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt.</p></li><li><p>Can thiệp bất hợp pháp, cản trở hoạt động quy hoạch.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-to-chuc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-tham-quyen-to-chuc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ tổ chức lập quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Căn cứ lập quy hoạch;</p><p>b) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;</p><p>c) Chi phí lập quy hoạch;</p><p>d) Thời hạn lập quy hoạch;</p><p>đ) Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li>Thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chính phủ tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-quy-trinh-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quy trình lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Quy trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch trình Chính phủ phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;</p><p>c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan lựa chọn tổ chức tư vấn để xây dựng các nội dung quy hoạch đã được phân công và tổ chức thẩm định các nội dung này trước khi gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng;</p><p>đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;</p><p>g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định.</p><ol><li>Quy trình lập quy hoạch ngành quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; xây dựng quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch báo cáo Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p><ol><li>Quy trình lập quy hoạch vùng thực hiện theo các bước sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp vái các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;</p><p>c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan lựa chọn tổ chức tư vấn để xây dựng các nội dung quy hoạch đã được phân công và tổ chức thẩm định các nội dung này trước khi gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng;</p><p>đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;</p><p>g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p><ol><li>Quy trình lập quy hoạch tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch;</p><p>c) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; đề xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng;</p><p>đ) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>e) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;</p><p>g) Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>h) Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-17-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan lập quy hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương được phân công phải lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-danh-gia-moi-truong-chien-luoc-trong-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-lay-y-kien-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy hoạch, trừ quy hoạch ngành quốc gia thì do cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến. Đối với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, cơ quan lập quy hoạch phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến cộng đồng về quy hoạch được thực hiện bằng hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch, niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát phiếu Điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.</p></li><li><p>Ý kiến đóng góp phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-noi-dung-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. NỘI DUNG QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-can-cu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Căn cứ lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển.</p></li><li><p>Quy hoạch cao hơn.</p></li><li><p>Quy hoạch thời kỳ trước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-yeu-cau-ve-noi-dung-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Yêu cầu về nội dung quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.</p></li><li><p>Việc phân bố phát triển không gian trong quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm thống nhất giữa kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.</p></li><li><p>Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.</p></li><li><p>Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em. Quá trình lập quy hoạch phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân trong khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.</p></li><li><p>Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương.</p></li><li><p>Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch.</p></li><li><p>Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.</p></li><li><p>Nội dung của từng loại quy hoạch phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-noi-dung-quy-hoach-tong-the-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia xác định việc phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời.</p></li><li><p>Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia, xu thế phát triển trong nước và quốc tế, các chủ trương, định hướng phát triển lớn, các quy hoạch, kế hoạch có liên quan và các nguồn lực phát triển; xu thế phát triển của khoa học, công nghệ; khu vực quân sự, an ninh cấp quốc gia; khu bảo tồn; khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng và khu vực khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển;</p><p>c) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển;</p><p>d) Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội;</p><p>đ) Định hướng phát triển không gian biển;</p><p>e) Định hướng sử dụng đất quốc gia;</p><p>g) Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời;</p><p>h) Định hướng phân vùng và liên kết vùng;</p><p>i) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;</p><p>k) Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội cấp quốc gia;</p><p>l) Định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia;</p><p>m) Định hướng sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>n) Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>o) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch tổng thể quốc gia.</li></ol><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia xác định việc phân vùng chức năng, sắp xếp, phân bổ và tổ chức không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.</p></li><li><p>Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng không gian của các hoạt động trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;</p><p>b) Xác định các vùng cấm khai thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vực khuyến khích phát triển, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;</p><p>c) Dự báo xu thế biến động của tài nguyên và môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên và môi trường; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>d) Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức cho các hoạt động sử dụng không gian biển;</p><p>đ) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển;</p><p>e) Định hướng bố trí sử dụng không gian các hoạt động trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;</p><p>g) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;</p><p>h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;</p><p>i) Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch không gian biển quốc gia.</li></ol><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-24-noi-dung-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia xác định việc phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực mang tính liên vùng, liên tỉnh.</p></li><li><p>Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;</p><p>b) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;</p><p>c) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới;</p><p>d) Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng;</p><p>đ) Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp;</p><p>e) Xác định không gian đất chưa sử dụng;</p><p>g) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-noi-dung-quy-hoach-nganh-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nội dung quy hoạch ngành quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch ngành quốc gia xác định phương hướng phát triển, phân bố và tổ chức không gian, nguồn lực cho các ngành mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh.</p></li><li><p>Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Luật này.</p></li></ol><p>Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.</p><ol><li>Quy hoạch kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;</p><p>b) Dự báo xu thế phát triển, và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;</p><p>d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;</p><p>đ) Phương án phát triển ngành kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ;</p><p>e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển ngành kết cấu hạ tầng quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia;</p><p>g) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Quy hoạch sử dụng tài nguyên quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;</p><p>b) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;</p><p>c) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan;</p><p>d) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>đ) Quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>e) Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên;</p><p>g) Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;</p><p>c) Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường;</p><p>d) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>c) Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>d) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch ngành quốc gia tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia.</li></ol><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-26-noi-dung-quy-hoach-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nội dung quy hoạch vùng</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch vùng xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.</p></li><li><p>Quy hoạch vùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu phát triển vùng;</p><p>c) Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bố nguồn lực phát triển trên lãnh thổ vùng;</p><p>d) Phương hướng xây dựng, bao gồm xác định hệ thống đô thị, nông thôn; khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; vùng sản xuất tập trung;</p><p>đ) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng;</p><p>e) Phương hướng bảo vệ môi trường, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;</p><p>g) Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch vùng tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch vùng.</li></ol><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.</p></li><li><p>Quy hoạch tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển;</p><p>c) Phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn; lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội;</p><p>d) Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, bao gồm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đã được xác định trong quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn; phương án phát triển hệ thống khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực;</p><p>đ) Phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải; các cảng biển, sân bay quốc tế, quốc gia; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh;</p><p>e) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm các công trình cấp điện và mạng lưới truyền tải điện đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối;</p><p>g) Phương án phát triển mạng lưới viễn thông, bao gồm các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và công trình viễn thông của tỉnh;</p><p>h) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, bao gồm mạng lưới thủy lợi, mạng lưới cấp nước quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện;</p><p>i) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, bao gồm các khu xử lý chất thải nguy hại cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các khu xử lý chất thải liên huyện;</p><p>k) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm và các công trình hạ tầng xã hội khác của tỉnh;</p><p>l) Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>m) Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện;</p><p>n) Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn;</p><p>o) Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>p) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch tỉnh tại khoản 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch tỉnh.</li></ol><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-quy-hoach-do-thi-quy-hoach-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn</span></a></h3><p>Nội dung quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng.</p><p>Việc công bố, công khai quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-tham-dinh-quyet-dinh-hoac-phe-duyet-cong-bo-va-cung-cap-thong-tin-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-tham-quyen-thanh-lap-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch để thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch để thẩm định quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.</p></li><li><p>Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo nhiệm vụ được giao. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li></ol><p>Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-ho-so-trinh-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tờ trình;</p><p>b) Báo cáo quy hoạch;</p><p>c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;</p><p>d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;</p><p>đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;</p><p>e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.</p><ol><li>Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-noi-dung-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nội dung thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>Nội dung thẩm định quy hoạch tập trung vào các vấn đề sau đây:</p><ol><li><p>Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt;</p></li><li><p>Việc tuân thủ quy trình lập quy hoạch quy định tại Điều 16 của Luật này;</p></li><li><p>Việc tích hợp các nội dung quy hoạch do Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan được phân công thực hiện;</p></li><li><p>Sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-bao-cao-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Báo cáo thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch về nội dung thẩm định quy hoạch quy định tại Điều 32 của Luật này và kết luận về việc quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định quy hoạch về nội dung thẩm định quy hoạch quy định tại Điều 32 của Luật này và kết luận về việc quy hoạch đủ Điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ quan lập quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.</p></li></ol><p>Báo cáo thẩm định quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.</p><p>Trường hợp kết luận quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt thì Hội đồng thẩm định quy hoạch trả lại hồ sơ cho cơ quan trình thẩm định quy hoạch và nêu rõ lý do.</p><h2><a href=\"#muc-2-quyet-dinh-hoac-phe-duyet-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-tham-quyen-quyet-dinh-hoac-phe-duyet-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Quốc hội quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><p>Đối với quy hoạch Thủ đô, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Quốc hội.</p><h3><a href=\"#dieu-35-ho-so-trinh-quyet-dinh-hoac-phe-duyet-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch</span></a></h3><p>Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Tờ trình;</p></li><li><p>Báo cáo quy hoạch;</p></li><li><p>Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;</p></li><li><p>Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định quy hoạch; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);</p></li><li><p>Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;</p></li><li><p>Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-quy-hoach-tong-the-quoc-gia-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Trình tự, thủ tục quyết định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ trình quyết định quy hoạch đến cơ quan của Quốc hội để thẩm tra.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung quy hoạch. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.</p></li><li><p>Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:</p></li></ol><p>a) Sự phù hợp của nội dung quy hoạch với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất trong hệ thống quy hoạch; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>b) Sự phù hợp của quy hoạch với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này;</p><p>c) Tính khả thi của quy hoạch và điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-noi-dung-quyet-dinh-hoac-phe-duyet-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch</span></a></h3><p>Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 25, khoản 2 Điều 26 và khoản 2 Điều 27 của Luật này tương ứng với từng loại quy hoạch.</p><h2><a href=\"#muc-3-cong-bo-va-cung-cap-thong-tin-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Công bố quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, toàn bộ nội dung của quy hoạch phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Quy hoạch được công bố theo hình thức quy định tại Điều 40 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-trach-nhiem-to-chuc-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức công bố quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-hinh-thuc-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Hình thức công bố quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Quy hoạch phải được đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch.</p></li><li><p>Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, quy hoạch còn được công bố theo các hình thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>b) Trưng bày mô hình, hệ thống sơ đồ, bản đồ, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch;</p><p>c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;</p><p>d) Phát hành ấn phẩm.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng, vận hành thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quy hoạch.</li></ol><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm hồ sơ quy hoạch, các dữ liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên.</p><ol><li>Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được quy định như sau:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;</p><p>b) Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và được cập nhật thường xuyên để tạo dữ liệu khung cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang Bộ cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-cung-cap-thong-tin-quy-hoach-cho-co-quan-to-chuc-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-hinh-thuc-cung-cap-thong-tin-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Hình thức cung cấp thông tin quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p></li><li><p>Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.</p></li><li><p>Cung cấp các ấn phẩm về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-luu-tru-ho-so-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ quy hoạch được lưu trữ bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại Điều 31 của Luật này;</p><p>b) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch quy định tại Điều 35 của Luật này;</p><p>c) Báo cáo thẩm tra quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>d) Văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;</p><p>đ) Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li>Việc lưu trữ hồ sơ quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-thuc-hien-danh-gia-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. THỰC HIỆN QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-45-ke-hoach-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Kế hoạch thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Kế hoạch thực hiện quy hoạch được ban hành sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt.</p></li><li><p>Kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư công;</p><p>b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công;</p><p>c) Kế hoạch sử dụng đất;</p><p>d) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-46-chinh-sach-giai-phap-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch</span></a></h3><p>Chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch được ban hành phù hợp với kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Thu hút đầu tư phát triển theo quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt;</p></li><li><p>Phát triển nguồn nhân lực;</p></li><li><p>Phát triển khoa học và công nghệ;</p></li><li><p>Bảo đảm an sinh xã hội;</p></li><li><p>Bảo vệ môi trường;</p></li><li><p>Bảo đảm nguồn lực tài chính;</p></li><li><p>Bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-nguon-luc-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Nguồn lực thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bố trí hoặc trình cơ quan có thẩm quyền bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền bố trí các nguồn vốn cho dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch sử dụng đất để thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch sử dụng đất và bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-bao-cao-ve-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Báo cáo về hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về hoạt động quy hoạch đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.</p></li><li><p>Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về hoạt động quy hoạch theo định kỳ 05 năm.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-danh-gia-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-trach-nhiem-danh-gia-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá thực hiện quy hoạch được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo tiêu chí đánh giá do Chính phủ quy định.</p></li><li><p>Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy hoạch được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng;</p><p>b) Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá thực hiện quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh giá thực hiện quy hoạch ngành quốc gia theo thẩm quyền;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh.</p><ol><li>Cơ quan đánh giá thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia gửi báo cáo đánh giá đến Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Chính phủ báo cáo Quốc hội.</li></ol><p>Cơ quan đánh giá thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh gửi báo cáo đến Thủ tướng Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-50-noi-dung-danh-gia-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch hoặc so với mức đạt được của kỳ trước.</p></li><li><p>Xác định yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quy hoạch trong kỳ quy hoạch, kỳ quy hoạch tiếp theo; kiến nghị Điều chỉnh quy hoạch (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-nguyen-tac-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 53 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-ra-soat-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Rà soát quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Quy hoạch được rà soát theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.</p></li><li><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch.</p></li><li><p>Kết quả rà soát quy hoạch phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-can-cu-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><p>Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:</p><ol><li><p>Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;</p></li><li><p>Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;</p></li><li><p>Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;</p></li><li><p>Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;</p></li><li><p>Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;</p></li><li><p>Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;</p></li><li><p>Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-trinh-tu-thu-tuc-va-tham-quyen-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</li></ol><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.</p><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch vùng.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch tỉnh.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục điều chỉnh, công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Chương II và Chương III của Luật này.</p></li><li><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong quy hoạch những nội dung được điều chỉnh.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-quan-ly-nha-nuoc-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-55-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-quy-hoach-cua-chinh-phu-bo-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch; ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch;</p><p>b) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;</p><p>c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;</p><p>d) Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch;</p><p>đ) Ban hành định mức cho hoạt động quy hoạch;</p><p>e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về quy hoạch;</p><p>g) Chủ trì, phối hợp tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch;</p><p>h) Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy hoạch.</p><ol><li>Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>b) Tổ chức thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; các nội dung quy hoạch trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng theo thẩm quyền;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch;</p><p>d) Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;</p><p>b) Trình Chính phủ ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất an ninh cấp quốc gia.</p><ol><li>Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện quy hoạch;</p><p>b) Ban hành quy định về giá trong hoạt động quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-56-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-quy-hoach-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p><ol><li><p>Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh;</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh;</p></li><li><p>Phối hợp lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng liên quan;</p></li><li><p>Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về quy hoạch;</p></li><li><p>Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy hoạch;</p></li><li><p>Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động quy hoạch.</p></li><li></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-luat-co-lien-quan-den-hoat-dong-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 như sau:</li></ol><p>\"2. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều 19;</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 128 như sau:</p><p>\"a) Phù hợp với các quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y số 79/2015/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau:</p><p>\"b) Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 như sau:</p><p>\"b) Xây dựng quy hoạch vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật, chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 40 như sau:</p><p>\"3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc lập trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông trên phạm vi cả nước.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khoản 3 Điều này quyết định thành lập và tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của các trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông trên địa bàn.\";</li></ol><p>d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 76 như sau:</p><p>\"b) Chỉ đạo xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung và lập kế hoạch thực hiện việc giết mổ động vật tập trung;\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 76 như sau:</p><p>\"a) Phối hợp với các phòng, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 58 của Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 như sau:</li></ol><p>\" *Điều 58. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia</p><ul><li></li></ul><ol><li><p>Việc lập quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật Quy hoạch và bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù hợp với nơi sản xuất nguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn.</p></li><li><p>Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phù hợp với mục tiêu và yêu cầu dự trữ quốc gia;</p><p>b) Bảo đảm tính liên hoàn của hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;</p><p>c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiện đại hóa;</p><p>d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;</p><p>đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.</p><ol><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.\".</p></li><li><p>Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 như sau:</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-quy-hoach-mang-luoi-co-so-giao-duc-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 8. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật Quy hoạch và bảo đảm cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và cơ cấu vùng, miền; tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.</p></li><li><p>Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm nội dung theo quy định của Luật Quy hoạch và các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Cơ cấu mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy mô đào tạo theo ngành, nghề, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp;</p><p>b) Phân bố các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo từng vùng, từng địa phương;</p><p>c) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp;</p><p>d) Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.</p><ol><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, nghề nghiệp quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia xây dựng và phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương mình và chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện.</p></li></ol><p>Việc tích hợp quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương vào các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\".</p><ol><li>Bổ sung khoản 5 vào Điều 82 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 như sau:</li></ol><p>\"5. Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành được tích hợp vào quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế quốc gia; quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của địa phương được tích hợp vào quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:</p><p>\"a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:</p><p>\"3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và tích hợp vào quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 14 như sau:</p><p>\"đ) Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông;\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 38 như sau:</p><p>\"3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông phải phù hợp với các quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 60 như sau:</p><p>\"1. Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác được thực hiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:</p><p>\"d) Các quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng; kế hoạch sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:</p><h3><a href=\"#dieu-33-lap-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-ke-hoach-va-danh-muc-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 33. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của nền kinh tế.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định và phê duyệt danh mục dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế hoạch sử dụng đất.\";</p></li></ol><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:</p><p>\"1. Lập, thẩm định dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, vùng; kế hoạch sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng.\".</p><ol><li>Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11, Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12, Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13, Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, Luật Du lịch số 09/2017/QH14, Pháp lệnh về Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11, Pháp lệnh về Giống vật nuôi số 16/2004/PL- UBTVQH11, Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số số 08/2008/PL-UBTVQH12 và các văn bản quy phạm pháp luật khác được thay thế bằng quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p></li><li><p>Các quy định của Luật này về lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018.</p></li></ol><p>Chính phủ bảo đảm kinh phí lập, thẩm định quy hoạch quy định tại khoản này theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-59-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Các quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện đến hết thời kỳ quy hoạch; trường hợp nội dung của quy hoạch đó không phù hợp với quy định của Luật này thì phải Điều chỉnh theo quy định của Luật này;</p><p>b) Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành quy định tại Phụ lục 2 của Luật này được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp nội dung của quy hoạch đó không phù hợp với quy hoạch cao hơn đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này thì phải điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cao hơn;</p><p>c) Các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện cho đến khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>d) Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.</p><ol><li><p>Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy hoạch đã được công bố trước ngày Luật này có hiệu lực thì được thực hiện đến hết thời hạn của dự án đó theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chính phủ rà soát, ban hành danh mục các quy hoạch quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này và tại điểm 39 của Phụ lục 2 trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.</p></li><li><p>Chính phủ rà soát, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy hoạch trong các bộ luật, luật thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác bảo đảm phù hợp với Luật Quy hoạch và có hiệu lực thi hành chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2017.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14)</em></p><h3><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-cac-quy-hoach-nganh-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA</span></a></h3><table><thead><tr><th>TT</th><th>TÊN QUY HOẠCH</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>KẾT CẤU HẠ TẦNG</td></tr><tr><td>1.</td><td>Quy hoạch mạng lưới đường bộ</td></tr><tr><td>2.</td><td>Quy hoạch mạng lưới đường sắt</td></tr><tr><td>3.</td><td>Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển</td></tr><tr><td>4.</td><td>Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc</td></tr><tr><td>5.</td><td>Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa</td></tr><tr><td>6.</td><td>Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia</td></tr><tr><td>7.</td><td>Quy hoạch tổng thể về năng lượng</td></tr><tr><td>8.</td><td>Quy hoạch phát triển điện lực</td></tr><tr><td>9.</td><td>Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt</td></tr><tr><td>10.</td><td>Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông</td></tr><tr><td>11.</td><td>Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản</td></tr><tr><td>12.</td><td>Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi</td></tr><tr><td>13.</td><td>Quy hoạch hệ thống du lịch</td></tr><tr><td>14.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao</td></tr><tr><td>15.</td><td>Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập</td></tr><tr><td>16.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm</td></tr><tr><td>17.</td><td>Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập</td></tr><tr><td>18.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp</td></tr><tr><td>19.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội</td></tr><tr><td>20.</td><td>Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng</td></tr><tr><td>21.</td><td>Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá</td></tr><tr><td>22.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế</td></tr><tr><td>23.</td><td>Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia</td></tr><tr><td>24.</td><td>Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng</td></tr><tr><td>25.</td><td>Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>26.</td><td>Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn</td></tr><tr><td>27.</td><td>Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh</td></tr><tr><td>II</td><td>SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN</td></tr><tr><td>28.</td><td>Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ</td></tr><tr><td>29.</td><td>Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản</td></tr><tr><td>30.</td><td>Quy hoạch tài nguyên nước</td></tr><tr><td>31.</td><td>Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ</td></tr><tr><td>32.</td><td>Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản</td></tr><tr><td>33.</td><td>Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng</td></tr><tr><td>34.</td><td>Quy hoạch lâm nghiệp</td></tr><tr><td>35.</td><td>Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản</td></tr><tr><td>36.</td><td>Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng</td></tr><tr><td>37.</td><td>Quy hoạch sử dụng đất an ninh</td></tr><tr><td>III</td><td>BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</td></tr><tr><td>38.</td><td>Quy hoạch bảo vệ môi trường</td></tr><tr><td>IV</td><td>BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC</td></tr><tr><td>39.</td><td>Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-cac-quy-hoach-co-tinh-chat-ky-thuat-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>TÊN QUY HOẠCH</th><th>VĂN BẢN QUY ĐỊNH</th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện</td><td>Luật Đất đai số 45/2013/QH13</td></tr><tr><td>2.</td><td>Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia</td><td>Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13</td></tr><tr><td>3.</td><td>Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh</td><td>Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13</td></tr><tr><td>4.</td><td>Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia</td><td>Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13</td></tr><tr><td>5.</td><td>Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước</td><td>Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13</td></tr><tr><td>6.</td><td>Quy hoạch vùng không nhiễm sinh vật gây hại</td><td>Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13</td></tr><tr><td>7.</td><td>Quy hoạch thủy lợi</td><td>Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14</td></tr><tr><td>8.</td><td>Quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê</td><td>Luật Đê điều số 79/2006/QH11</td></tr><tr><td>9.</td><td>Quy hoạch đê điều</td><td>Luật Đê điều số 79/2006/QH11</td></tr><tr><td>10.</td><td>Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai</td><td>Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13</td></tr><tr><td>11.</td><td>Quy hoạch xây dựng</td><td>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</td></tr><tr><td>12.</td><td>Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích</td><td>Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12</td></tr><tr><td>13.</td><td>Quy hoạch khảo cổ</td><td>Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12</td></tr><tr><td>14.</td><td>Quy hoạch hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng và cơ sở chăm sóc người khuyết tật</td><td>Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12</td></tr><tr><td>15.</td><td>Quy hoạch cơ sở chăm sóc người cao tuổi</td><td>Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12</td></tr><tr><td>16.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học</td><td>Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13</td></tr><tr><td>17.</td><td>Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh, của Bộ, cơ quan ngang Bộ</td><td>Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13</td></tr><tr><td>18.</td><td>Quy hoạch cửa khẩu; quy hoạch tuyến, ga đường sắt; quy hoạch cảng hàng không, sân bay</td><td>Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11; Luật Đường sắt số 06/2017/QH14; Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13</td></tr><tr><td>19.</td><td>Quy hoạch vùng thông báo bay</td><td>Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13</td></tr><tr><td>20.</td><td>Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước</td><td>Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13</td></tr><tr><td>21.</td><td>Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển</td><td>Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13</td></tr><tr><td>22.</td><td>Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn</td><td>Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13</td></tr><tr><td>23.</td><td>Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ</td><td>Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12</td></tr><tr><td>24.</td><td>Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử</td><td>Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12</td></tr><tr><td>25.</td><td>Quy hoạch phát triển điện hạt nhân</td><td>Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12</td></tr><tr><td>26.</td><td>Quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh</td><td>Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12</td></tr><tr><td>27.</td><td>Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia</td><td>Luật Viễn thông số 41/2009/QH12</td></tr><tr><td>28.</td><td>Quy hoạch kho số viễn thông</td><td>Luật Viễn thông số 41/2009/QH12</td></tr><tr><td>29.</td><td>Quy hoạch tài nguyên Internet</td><td>Luật Viễn thông số 41/2009/QH12</td></tr><tr><td>30.</td><td>Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</td><td>Luật Viễn thông số 41/2009/QH12</td></tr><tr><td>31.</td><td>Quy hoạch tần số vô tuyến điện</td><td>Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12</td></tr><tr><td>32.</td><td>Quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng</td><td>Luật Bưu chính số 49/2010/QH12</td></tr><tr><td>33.</td><td>Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia</td><td>Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13</td></tr><tr><td>34.</td><td>Quy hoạch các công trình quốc phòng, khu quân sự</td><td>Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11</td></tr><tr><td>35.</td><td>Quy hoạch sử dụng biển của cả nước</td><td>Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13</td></tr><tr><td>36.</td><td>Quy hoạch quảng cáo ngoài trời</td><td>Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13</td></tr><tr><td>37.</td><td>Quy hoạch vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh động vật</td><td>Luật Thú y số 79/2015/QH13</td></tr><tr><td>38.</td><td>Quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước</td><td>Luật Dược số 105/2016/QH13</td></tr><tr><td>39.</td><td>Quy hoạch khác có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để tích hợp vào hệ thống quy hoạch quốc gia</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-cac-bo-luat-luat-co-quy-dinh-lien-quan-den-quy-hoach-can-sua-doi-bo-sung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC BỘ LUẬT, LUẬT CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG</span></a></h3><table><thead><tr><th>TT</th><th>TÊN BỘ LUẬT, LUẬT</th><th>CÁC ĐIỂM, KHOẢN, ĐIỀU CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG</th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13</td><td>Khoản 2 Điều 7, khoản 12 Điều 12, Điều 44, Điều 46, khoản 1 Điều 48, Điều 81, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 92, điểm đ khoản 1 Điều 126</td></tr><tr><td>2.</td><td>Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13</td><td>Khoản 1 Điều 3, Điều 10, khoản 3 Điều 13, khoản 4 Điều 99, khoản 2 Điều 100</td></tr><tr><td>3.</td><td>Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12</td><td>Điều 6, khoản 2 Điều 46, khoản 3 Điều 64, khoản 1 Điều 84</td></tr><tr><td>4.</td><td>Luật Hóa chất số 06/2007/QH12</td><td>Điều 8, Điều 9, khoản 3 Điều 49</td></tr><tr><td>5.</td><td>Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12</td><td>Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 24</td></tr><tr><td>6.</td><td>Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13</td><td>Khoản 3 Điều 4, Điều 20, khoản 1 Điều 21</td></tr><tr><td>7.</td><td>Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13</td><td>Khoản 21 Điều 3, Điều 8, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 11, Điều 12, khoản 1 Điều 13, Điều 40, khoản 1 và khoản 5 Điều 49, khoản 1 Điều 52, Điều 94, Điều 98, điểm a khoản 3 Điều 142</td></tr><tr><td>8.</td><td>Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13</td><td>Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32</td></tr><tr><td>9.</td><td>Luật Đất đai số 45/2013/QH13</td><td>Điều 35, khoản 1 và khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48, khoản 1 Điều 151</td></tr><tr><td>10.</td><td>Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12</td><td>Khoản 1 và khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 4, Điều 10, khoản 1 Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 40, điểm b khoản 1 Điều 47, điểm a khoản 2 Điều 53, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 80, điểm c khoản 1 Điều 81</td></tr><tr><td>11.</td><td>Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13</td><td>Khoản 2 Điều 10, Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, khoản 3 Điều 50, điểm b khoản 1 Điều 55, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 70</td></tr><tr><td>12.</td><td>Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13</td><td>Điều 11</td></tr><tr><td>13.</td><td>Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 24/2012/QH13</td><td>Điều 8, Điều 8a, Điều 9, Điều 10</td></tr><tr><td>14.</td><td>Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13</td><td>Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 67</td></tr><tr><td>15.</td><td>Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13</td><td>Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 22</td></tr><tr><td>16.</td><td>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</td><td>Điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 14, Điều 16, Điều 20, khoản 5 Điều 34, Điều 35, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43</td></tr><tr><td>17.</td><td>Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12</td><td>Khoản 2 Điều 17, khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 47, Điều 53, Điều 54, Điều 55</td></tr><tr><td>18.</td><td>Luật Công chứng số 53/2014/QH13</td><td>Khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 24, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 69, điểm b khoản 1 Điều 70</td></tr><tr><td>19.</td><td>Luật Đê điều số 79/2006/QH11</td><td>Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19</td></tr><tr><td>20.</td><td>Luật Trẻ em số 102/2016/QH13</td><td>Khoản 2 Điều 45, khoản 1 và khoản 2 Điều 57</td></tr><tr><td>21.</td><td>Luật Đầu tư số 67/2014/QH13</td><td>Khoản 1 Điều 20, Điều 21</td></tr><tr><td>22.</td><td>Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13</td><td>Điều 8, Điều 9, Điều 10, điểm d khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 47</td></tr><tr><td>23.</td><td>Luật Dược số 105/2016/QH13</td><td>Điểm c khoản 1 Điều 10</td></tr><tr><td>24.</td><td>Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12</td><td>Điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 6</td></tr><tr><td>25.</td><td>Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14</td><td>Khoản 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, điểm b khoản 1 Điều 57</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "3d7b707ae444",
    "slug": "van-ban-luat-luat-quy-hoach-do-thi-30-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-quy-hoach-do-thi-30-2020.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 85016,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:55",
    "excerpt": "Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi các luật cập nhật đến 2021. Ở đây trình bày luôn bản hợp nhất để tiện các bạn sử dụng. File pdf Luật Quy hoạch đô thị số 30/200…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi các luật cập nhật đến 2021. Ở đây trình bày luôn bản hợp nhất để tiện các bạn sử dụng.</div><br/>File pdf Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1GSo2hOlfMP8cSz-tQTIrCO44GkKIfpeb/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12</a></div><br/><div><div><div><p>VĂN PHÒNG QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Số: 16/VBHN-VPQH</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020</i></p></div></div><div>LUẬT</div><div>QUY HOẠCH ĐÔ THỊ<br/>------------</div><p>Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:</p><p><em>1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;</em></p><p><em>2. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;</em></p><p><em>3. Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</em></p><p><em>4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</em></p><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị<a href=\"\">[1]</a>.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li>Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.</li></ol><p>2.<a href=\"2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[2]</a> Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.</p></li><li><p>Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch là các yêu cầu về nội dung nghiên cứu và tổ chức thực hiện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.</p></li><li><p>Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung.</p></li><li><p>Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị là khoảng thời gian được tính từ khi đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh hoặc hủy bỏ.</p></li><li><p>Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp­ đến cảnh quan đô thị.</p></li><li><p>Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều h­ướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đ­ường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, v­ườn cây, vư­ờn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.</p></li><li><p>Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.</p></li></ol><p>16.<a href=\"3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[3]</a> <em><strong>(được bãi bỏ)</strong></em></p><p>17.<a href=\"4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[4]</a> <em><strong>(được bãi bỏ)</strong></em></p><ol><li><p>Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.</p></li><li><p>Không gian ngầm là không gian dưới mặt đất được quy hoạch để sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-phan-loai-do-thi-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phân loại đô thị<a href=\"\">[5]</a></span></a></h3><ol><li>Đô thị được phân thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo các tiêu chí cơ bản sau đây:</li></ol><p>a) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị;</p><p>b) Quy mô dân số;</p><p>c) Mật độ dân số;</p><p>d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;</p><p>đ) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.</p><ol><li>Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể việc phân loại đô thị phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-tuan-thu-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc<a href=\"6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[6]</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-yeu-cau-doi-voi-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1.<a href=\"7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[7]</a> Cụ thể hóa quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân.</p><ol><li><p>Dự báo khoa học, đáp ứng được yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn khác có liên quan.</p></li><li><p>Bảo vệ môi trường, phòng ngừa hiểm họa ảnh hưởng đến cộng đồng, cải thiện cảnh quan, bảo tồn các di tích văn hóa, lịch sử và nét đặc trưng địa phương thông qua việc đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình lập quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, hạn chế sử dụng đất nông nghiệp, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đô thị nhằm tạo ra nguồn lực phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.</p></li><li><p>Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị và không gian ngầm; phát triển hài hòa giữa các khu vực trong đô thị.</p></li><li><p>Đáp ứng nhu cầu sử dụng nhà ở, công trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thương mại, công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác.</p></li><li><p>Đáp ứng nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; bảo đảm sự kết nối, thống nhất giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và sự liên thông với các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng, quốc gia và quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trinh-tu-lap-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị phải theo trình tự sau đây:</p><ol><li><p>Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;</p></li><li><p>Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị;</p></li><li><p>Lập đồ án quy hoạch đô thị;</p></li><li><p>Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-viec-tham-gia-y-kien-va-giam-sat-hoat-dong-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân trong nước có quyền tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ý kiến về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình trong hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong hoạt động quy hoạch đô thị phải tạo điều kiện cho việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Ý kiến của tổ chức, cá nhân về hoạt động quy hoạch đô thị phải được tổng hợp, nghiên cứu và công khai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-luu-tru-luu-giu-ho-so-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch đô thị cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-8-duoc-bai-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10.<a href=\"\">[8]</a> (được bãi bỏ)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-11-lua-chon-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập quy hoạch đô thị phải do tổ chức tư vấn thực hiện. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được lựa chọn thông qua hình thức chỉ định hoặc thi tuyển.</p></li><li><p>Chính phủ quy định cụ thể hình thức chỉ định, thi tuyển để lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-kinh-phi-cho-cong-tac-lap-va-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị bao gồm:</li></ol><p>a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước được sử dụng để lập và tổ chức thực hiện quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và các quy hoạch chi tiết không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh;</p><p>b) Kinh phí của tổ chức, cá nhân được sử dụng để lập quy hoạch thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.</p><ol><li><p>Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ kinh phí để lập quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được sử dụng cho các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch đô thị;</p><p>b) Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị;</p><p>c) Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch đô thị;</p><p>d) Công bố, công khai quy hoạch đô thị;</p><p>đ) Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị ngoài thực địa;</p><p>e) Xây dựng quy chế quản lý kiến trúc<a href=\"9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[9]</a>;</p><p>g) Các công việc khác liên quan đến công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị.</p></li><li><p>Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý kiến trúc<a href=\"10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[10]</a>.</p></li><li><p>Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị; chủ trì phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-thanh-tra-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thanh tra quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Thanh tra xây dựng thực hiện chức năng thanh tra quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-cac-hanh-vi-bi-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Các hành vi bị cấm</span></a></h3><ol><li><p>Không thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị không đủ điều kiện năng lực.</p></li><li><p>Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị không đúng quy định của Luật này.</p></li><li><p>Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động quy hoạch đô thị.</p></li></ol><p>5.<a href=\"11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[11]</a> <em><strong>(được bãi bỏ)</strong></em></p><p>6.<a href=\"12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[12]</a> <em><strong>(được bãi bỏ)</strong></em></p><ol><li><p>Từ chối cung cấp thông tin, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cung cấp sai thông tin về quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Cố ý vi phạm quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Phá hoại không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.</p></li><li><p>Cắm mốc giới sai lệch; phá hoại, làm sai lệch mốc giới quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Cản trở, gây khó khăn cho việc lập và thực hiện quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-to-chuc-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-13-duoc-bai-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17.<a href=\"\">[13]</a> (được bãi bỏ)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-18-cac-loai-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Các loại quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Quy hoạch đô thị gồm các loại sau đây:</li></ol><p>a)<a href=\"\">[14]</a> Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị mới.</p><p>Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa quy hoạch tỉnh được lập ở thành phố trực thuộc Trung ương về tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho thành phố trực thuộc Trung ương;</p><p>b) Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;</p><p>c) Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-trach-nhiem-to-chuc-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung đô thị mới, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã tổ chức lập quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 1, 2 và 7 Điều này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lay-y-kien-ve-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-lay-y-kien-ve-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.</li></ol><p>Ủy ban nhân dân có liên quan, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 7 Điều 19 của Luật này trong việc lấy ý kiến.</p><ol><li><p>Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-hinh-thuc-thoi-gian-lay-y-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hình thức, thời gian lấy ý kiến</span></a></h3><ol><li><p>Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.</p></li><li><p>Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-nhiem-vu-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-yeu-cau-doi-voi-nhiem-vu-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải xác định quan điểm và mục tiêu phát triển phù hợp với yêu cầu của từng đô thị, của từng khu vực lập quy hoạch để làm cơ sở cho việc nghiên cứu lập đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch đô thị phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-nhiem-vu-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị phải xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch phân khu phải xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đấu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phải xác định giới hạn về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số; yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh; yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Trường hợp quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch phát triển cân bằng, ổn định, giữ gìn được không gian kiến trúc và nét đặc trưng của đô thị, nâng cao điều kiện sống của người dân.</p></li><li><p>Trường hợp quy hoạch đô thị mới, khu đô thị mới, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đô thị và kết nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài đô thị, có không gian kiến trúc và môi trường sống hiện đại.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-lap-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-can-cu-lap-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1.<a href=\"15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[15]</a> Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cao hơn đã được phê duyệt.</p><p>2.<a href=\"16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[16]</a> (được bãi bỏ)</p><ol><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn ngành.</p></li><li><p>Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập.</p></li><li><p>Tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của địa phương và ngành có liên quan.</p></li></ol><p>Điều 25. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương</p><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, kể cả không gian ngầm; định hướng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi trường chiến lược; chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương được thể hiện theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000. Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị và quy hoạch phân khu trong đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-do-an-quy-hoach-chung-thanh-pho-thuoc-tinh-thi-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, trung tâm chính trị - hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao cấp đô thị; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên mặt đất, trên cao và ngầm dưới đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000. Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dự kiến phát triển.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã từ 20 đến 25 năm.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị.</p></li></ol><p>Điều 27. Đồ án quy hoạch chung thị trấn</p><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; tổ chức không gian đô thị, quy hoạch công trình hạ tầng xã hội, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thị trấn được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thị trấn từ 10 đến 15 năm.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chung thị trấn đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-do-an-quy-hoach-chung-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Đồ án quy hoạch chung đô thị mới</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới bao gồm việc phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị; đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung đô thị mới được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung đô thị mới từ 20 đến 25 năm.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chung đô thị mới đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-do-an-quy-hoach-phan-khu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Đồ án quy hoạch phân khu</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn đô thị; đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị và lập quy hoạch chi tiết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-do-an-quy-hoach-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Đồ án quy hoạch chi tiết</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu tư.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-lap-quy-hoach-de-cai-tao-chinh-trang-do-thi-phat-trien-khu-do-thi-moi-va-truc-duong-moi-trong-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Khi lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường của đô thị, của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.</p></li><li><p>Khi lập quy hoạch khu đô thị mới phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, tận dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng hiện có, gắn kết chặt chẽ giữa khu vực phát triển mới và đô thị hiện có; bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị; hài hòa giữa các khu vực phát triển mới với các khu vực dân cư hiện có; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và gìn giữ bản sắc của các khu vực.</p></li><li><p>Việc lập quy hoạch chi tiết trục đường mới trong đô thị phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏ của tuyến đường dự kiến;</p><p>b) Khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khối công trình, khoảng lùi của các công trình cụ thể, bảo đảm tăng cường tính chỉnh thể và tính đặc trưng của khu vực.</p><h3><a href=\"#dieu-32-thiet-ke-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thiết kế đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Thiết kế đô thị là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 33 của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp khu vực đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng của các lô đất thì không phải lập đồ án quy hoạch đô thị, nhưng phải lập đồ án thiết kế đô thị riêng để làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng và cấp phép xây dựng. Nội dung đồ án thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật này.</p></li><li><p>Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng được thực hiện theo quy định đối với đồ án quy hoạch chi tiết tại các điều 19, 20, 21, 41, 42, 43, 44 và 45 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-noi-dung-thiet-ke-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nội dung thiết kế đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung bao gồm việc xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị.</p></li><li><p>Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế.</p></li><li><p>Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường.</p></li><li><p>Nội dung thiết kế đô thị của đồ án thiết kế đô thị riêng bao gồm việc xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước.</p></li></ol><p>Điều 34. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị</p><ol><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị là các quy định về chỉ tiêu sử dụng đất tại từng khu vực hoặc lô đất, các thông số kỹ thuật của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Trên cơ sở nội dung bản vẽ, thuyết minh của đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, các kiến nghị và giải pháp thực hiện quy hoạch, tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị có trách nhiệm lập Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị trình cơ quan phê duyệt quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị.</p></li><li><p>Cơ quan phê duyệt quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị có trách nhiệm ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-noi-dung-quy-dinh-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-do-thi-thiet-ke-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị</span></a></h3><ol><li>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng khu chức năng đô thị;</p><p>b) Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị;</p><p>c) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế của đô thị;</p><p>d) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;</p><p>đ) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường;</p><p>e) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị.</p><ol><li>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch;</p><p>b) Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô phố; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>c) Các trục không gian chính, các điểm nhấn của đô thị;</p><p>d) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;</p><p>đ) Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi khu vực quy hoạch;</p><p>b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>c) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;</p><p>d) Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị;</p><p>b) Chức năng, mật độ xây dựng, cốt xây dựng đối với từng lô đất; tầng cao, hình thức kiến trúc công trình và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng, cốt sàn và trần tầng một, khoảng lùi công trình;</p><p>c) Công trình công cộng, công trình kiến trúc nhỏ; kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;</p><p>d) Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.</p><h2><a href=\"#muc-5-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-doi-tuong-cua-quy-hoach-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Đối tượng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị</span></a></h3><p>Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị được lập cho các đối tượng sau đây:</p><ol><li><p>Giao thông đô thị;</p></li><li><p>Cao độ nền và thoát nước mặt đô thị;</p></li><li><p>Cấp nước đô thị;</p></li><li><p>Thoát nước thải đô thị;</p></li><li><p>Cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị;</p></li><li><p>Thông tin liên lạc;</p></li><li><p>Nghĩa trang và xử lý chất thải rắn.</p></li></ol><p>Điều 37. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị</p><ol><li><p>Quy hoạch giao thông đô thị bao gồm việc xác định quỹ đất dành cho xây dựng và phát triển giao thông, vị trí, quy mô công trình đầu mối; tổ chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt đất, trên cao và dưới mặt đất; xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông.</p></li><li><p>Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị bao gồm việc xác định khu vực thuận lợi cho việc xây dựng trong từng khu vực và đô thị; xác định lưu vực thoát nước chính, khu vực cấm và hạn chế xây dựng, cốt xây dựng, mạng lưới thoát nước mặt và công trình đầu mối; giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.</p></li><li><p>Quy hoạch cấp nước đô thị bao gồm việc xác định nhu cầu và lựa chọn nguồn nước; xác định vị trí, quy mô công trình cấp nước gồm mạng lưới tuyến truyền tải và phân phối, nhà máy, trạm làm sạch, phạm vi bảo vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ công trình cấp nước.</p></li><li><p>Quy hoạch thoát nước thải đô thị bao gồm việc xác định tổng lượng nước thải, vị trí và quy mô công trình thoát nước gồm mạng lưới tuyến ống thoát, nhà máy, trạm xử lý nước thải, khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trình thoát nước thải đô thị.</p></li><li><p>Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị bao gồm việc xác định nhu cầu sử dụng năng lượng, nguồn cung cấp, yêu cầu bố trí địa điểm, quy mô công trình đầu mối, mạng lưới truyền tải, mạng lưới phân phối; hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình; giải pháp tổng thể về chiếu sáng đô thị.</p></li><li><p>Quy hoạch thông tin liên lạc bao gồm việc xác định tuyến truyền dẫn thông tin, vị trí, quy mô trạm vệ tinh, tổng đài và công trình phụ trợ kèm theo.</p></li><li><p>Quy hoạch xử lý chất thải rắn bao gồm việc xác định tổng lượng chất thải, vị trí, quy mô trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn, công trình phụ trợ, khoảng cách ly vệ sinh của cơ sở xử lý chất thải rắn.</p></li><li><p>Quy hoạch nghĩa trang bao gồm việc xác định nhu cầu an táng, vị trí, quy mô và ranh giới nghĩa trang, phân khu chức năng, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang.</p></li></ol><p>Điều 38. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật</p><ol><li><p>Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này được lập cho từng đối tượng hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi toàn đô thị.</p></li><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm các quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này và phù hợp với đồ án quy hoạch chung của thành phố trực thuộc Trung ương đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật theo thời hạn đồ án quy hoạch chung.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-6-danh-gia-moi-truong-chien-luoc-trong-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-noi-dung-danh-gia-moi-truong-chien-luoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.</p></li><li><p>Nội dung đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch đô thị bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng môi trường đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, chất lượng nước, không khí, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu; các vấn đề xã hội, cảnh quan, văn hóa và di sản để làm cơ sở đưa ra các giải pháp quy hoạch đô thị;</p><p>b) Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch đô thị;</p><p>c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và lập kế hoạch giám sát môi trường.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể nội dung đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch đô thị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-tham-dinh-noi-dung-danh-gia-moi-truong-chien-luoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược</span></a></h3><ol><li><p>Việc thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược được thực hiện trong quá trình thẩm định đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-co-quan-tham-dinh-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><p>2.<a href=\"\">[17]</a> Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><p>3.<a href=\"\">[18]</a> Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-42-hoi-dong-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Hội đồng thẩm định</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Quy hoạch đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử, được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-noi-dung-tham-dinh-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị bao gồm:</li></ol><p>a)<a href=\"19\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[19]</a> Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và quy hoạch cao hơn;</p><p>b) Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch đô thị được quy định tại Điều 23 của Luật này.</p><ol><li>Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch đô thị bao gồm:</li></ol><p>a)<a href=\"20\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[20]</a> (được bãi bỏ)</p><p>b) Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị theo quy định tại Điều 24 của Luật này;</p><p>c) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch đô thị với nhiệm vụ và yêu cầu quy hoạch đô thị quy định tại Điều 6 của Luật này và các yêu cầu về nội dung đối với từng loại đồ án quy định tại các mục 3, 4 và 5 Chương II của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-tham-quyen-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi-21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị<a href=\"\">[21]</a></span></a></h3><ol><li>Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:</li></ol><p>a) Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên;</p><p>b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương là đô thị loại đặc biệt;</p><p>c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của quốc gia theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau đây:</li></ol><p>a) Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV và đô thị mới, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy hoạch quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;</p><p>c) Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt và loại I; quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, Ủy ban nhân dân huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết thị trấn, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch này.</p></li></ol><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn.</p><ol><li>Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-hinh-thuc-va-noi-dung-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị phải được phê duyệt bằng văn bản.</p></li><li><p>Văn bản phê duyệt quy hoạch đô thị phải có các nội dung chính của đồ án được quy định tại các điều 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 33, 37 và 39 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-chinh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-ra-soat-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Rà soát quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Quy hoạch đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.</li></ol><p>Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu là 5 năm, quy hoạch chi tiết là 3 năm, kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Kết quả rà soát quy hoạch đô thị phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động đến quá trình phát triển đô thị, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định việc điều chỉnh quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-dieu-kien-dieu-chinh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:</p><p>1.<a href=\"22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[22]</a> Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc điều chỉnh về địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;</p><ol><li><p>Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;</p></li><li><p>Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;</p></li><li><p>Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;</p></li><li><p>Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-nguyen-tac-dieu-chinh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của đồ án đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu cải tạo, chỉnh trang đô thị để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-cac-loai-dieu-chinh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được quy định như sau:</li></ol><p>a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của đô thị, của khu vực lập quy hoạch chi tiết thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết;</p><p>b) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của đô thị trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đô thị; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai.</p><ol><li>Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được quy định như sau:</li></ol><p>a)<a href=\"23\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[23]</a> Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch;</p><p>b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-50-trinh-tu-tien-hanh-dieu-chinh-tong-the-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Trình tự tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị để xin chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch đô thị, công bố quy hoạch đô thị đã được điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 33, 35, 37, 39, 41, 42, 43, 44, 48, 53 và 54 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-trinh-tu-tien-hanh-dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Lập báo cáo về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị;</p><p>b) Tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị theo quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có thẩm quyền quy định tại Điều 41 của Luật này thẩm định về các căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị.</p></li></ol><p>Quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải có các nội dung điều chỉnh và bản vẽ kèm theo.</p><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 53 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-dieu-chinh-doi-voi-mot-lo-dat-trong-khu-vuc-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch</span></a></h3><p>1.<a href=\"25\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[25]</a> Trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào Quy chuẩn về quy hoạch đô thị, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị hoặc khu vực, quy chế quản lý kiến trúc<a href=\"26\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[26]</a> để quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.</p><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản này.</p><ol><li>Việc điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của lô đất phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến tính chất, không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường và khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của đô thị và khu vực.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-to-chuc-thuc-hien-va-quan-ly-phat-trien-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-53-cong-bo-cong-khai-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1.<a href=\"27\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[27]</a> Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố công khai bằng các hình thức sau đây:</p><p>a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;</p><p>b) Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố quy hoạch đô thị có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;</p><p>c) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị, tại khu vực được lập quy hoạch;</p><p>d) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch đô thị, quy định về quản lý quy hoạch đô thị được phê duyệt.</p><p>2.<a href=\"28\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[28]</a> Nội dung công bố công khai bao gồm toàn bộ nội dung của đồ án quy hoạch đô thị và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.</p><ol><li>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố công khai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-trach-nhiem-cong-bo-cong-khai-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chung được lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.</li></ol><p>2.<a href=\"29\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[29]</a> Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau đây:</p><p>a) Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p><p>b) Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p><p>c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>d) Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch.</p><p>3.<a href=\"30\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[30]</a> Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành.</p><p>Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</p><ol><li>Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-31-duoc-bai-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56.<a href=\"\">[31]</a> (được bãi bỏ)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-57-cam-moc-gioi-theo-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt;</p><p>b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt.</p><ol><li><p>Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</p></li><li><p>Khi quy hoạch đô thị được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch đã được điều chỉnh.</p></li><li><p>Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-khong-gian-kien-truc-canh-quan-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-58-nguyen-tac-quan-ly-khong-gian-kien-truc-canh-quan-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu các vật thể kiến trúc có ảnh hưởng đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải có trách nhiệm bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác, sử dụng bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hòa với không gian xung quanh.</p></li><li><p>Việc xây mới, cải tạo, chỉnh trang, sửa chữa và phá bỏ vật thể kiến trúc, cây xanh trong khu vực công cộng, khuôn viên công trình và nhà ở có ảnh hưởng đến không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị phải xin phép cơ quan quản lý có thẩm quyền.</p></li><li><p>Trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình có quy mô lớn, có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong đô thị phải thi tuyển thiết kế kiến trúc.</p></li><li><p>Chính phủ quy định cụ thể nội dung quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-trach-nhiem-quan-ly-khong-gian-kien-truc-canh-quan-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Trách nhiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn quản lý toàn diện không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị giúp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-32-duoc-bai-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60.<a href=\"\">[32]</a> (được bãi bỏ)</span></a></h3><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-va-su-dung-dat-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-61-nguyen-tac-quan-ly-va-su-dung-dat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Các loại đất trong đô thị phải được sử dụng đúng mục đích, chức năng được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Việc quản lý đất đô thị phải tuân thủ các quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-chuan-bi-quy-dat-de-phat-trien-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chuẩn bị quỹ đất để phát triển đô thị theo quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức giải phóng mặt bằng đối với khu vực đã được xác định trong quy hoạch dành cho việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội phục vụ lợi ích công cộng để thực hiện quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và công bố.</p></li><li><p>Việc thu hồi quỹ đất và bồi thường cho người có đất bị thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Khi thực hiện thu hồi quỹ đất, người sử dụng đất được bồi thường các tài sản đã tạo lập hợp pháp trước khi công bố công khai quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi để bảo đảm cho nhà đầu tư thực hiện đúng quy hoạch và kế hoạch đầu tư.</p></li><li><p>Khi triển khai dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đồng thời tổ chức thu hồi đất hai bên đường theo quy hoạch, tổ chức đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạm vi dự án đầu tư xây dựng phải được xác định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với thực trạng sử dụng đất, đáp ứng hài hòa mục tiêu dự án và việc chỉnh trang đô thị, tránh phát sinh những diện tích đất không đáp ứng được yêu cầu về xây dựng hoặc ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan đô thị.</p></li><li><p>Trong trường hợp dự án đầu tư chỉ sử dụng một phần của thửa đất, nếu diện tích còn lại quá nhỏ không đáp ứng yêu cầu về sử dụng hoặc ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan đô thị theo quy định của Chính phủ thì Nhà nước thu hồi và bồi thường cho người sử dụng đất.</p></li><li><p>Sau khi quy hoạch chi tiết được phê duyệt và công bố, nếu Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi thì các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch được phép tiếp tục khai thác sử dụng, cải tạo, sửa chữa và xây dựng tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-xay-dung-he-thong-cac-cong-trinh-ha-tang-va-khong-gian-ngam-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ KHÔNG GIAN NGẦM ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-quan-ly-dat-danh-cho-xay-dung-he-thong-cac-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Quản lý đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm đất để xây dựng công trình đầu mối, tuyến hoặc mạng lưới hạ tầng kỹ thuật; đất trong phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn.</p></li><li><p>Quỹ đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật được xác định trong quy hoạch đô thị phải được sử dụng đúng mục đích, không được lấn chiếm hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-quan-ly-xay-dung-he-thong-ha-tang-ky-thuat-do-thi-doi-voi-cac-do-thi-cu-do-thi-cai-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với các đô thị cũ, đô thị cải tạo</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp phải có kế hoạch xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật để thực hiện hạ ngầm các công trình đường dây kỹ thuật.</p></li><li><p>Khi tiến hành đầu tư xây dựng đường phố mới, cải tạo mở rộng các đường phố cũ trong đô thị phải đồng thời thực hiện việc xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật để lắp đặt các công trình đường dây, đường ống ngầm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-quan-ly-xay-dung-he-thong-ha-tang-ky-thuat-do-thi-trong-do-thi-moi-khu-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đô thị mới, khu đô thị mới</span></a></h3><ol><li><p>Việc xây dựng đường giao thông theo quy hoạch phải tiến hành đồng thời với việc xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật.</p></li><li><p>Công trình đường dây, đường ống kỹ thuật phải được bố trí, lắp đặt trong tuy nen, hào kỹ thuật.</p></li><li><p>Việc đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm đồng bộ theo quy hoạch và tiến độ triển khai thực hiện các dự án phát triển đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-quan-ly-khong-gian-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Quản lý không gian ngầm</span></a></h3><ol><li><p>Việc khai thác, sử dụng không gian ngầm để xây dựng các công trình ngầm phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt.</p></li><li><p>Việc quản lý xây dựng các công trình trên mặt đất phải bảo đảm không ảnh hưởng đến không gian ngầm được xác định trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-quan-ly-xay-dung-cong-trinh-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Quản lý xây dựng công trình ngầm</span></a></h3><p>1.<a href=\"33\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[33]</a> Việc xây dựng công trình ngầm phải tuân thủ quy hoạch không gian ngầm được xác định trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, Quy chuẩn về xây dựng công trình ngầm do Bộ Xây dựng ban hành, Giấy phép xây dựng.</p><ol><li><p>Việc xây dựng công trình ngầm không được làm ảnh hưởng đến các công trình trên mặt đất, công trình ngầm và không gian ngầm đã có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Việc xây dựng tuyến giao thông và hệ thống công trình công cộng ngầm phải bảo đảm an toàn, phù hợp với việc tổ chức, khai thác sử dụng không gian ngầm và trên mặt đất; bảo đảm kết nối thuận tiện với các công trình giao thông ngầm và trên mặt đất.</p></li><li><p>Việc xây dựng tuy nen, hào kỹ thuật phải bảo đảm không ảnh hưởng đến việc sử dụng không gian trên mặt đất; an toàn trong khai thác, vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý không gian ngầm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-quan-ly-cay-xanh-cong-vien-canh-quan-tu-nhien-va-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Công viên, vườn hoa, cây xanh trong đô thị có giá trị về văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên, cảnh quan đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền đưa vào danh mục quản lý hoặc được xác định trong quy hoạch phải được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý.</p></li><li><p>Việc xây dựng công viên, vườn hoa, trồng cây xanh theo quy hoạch đô thị phải đáp ứng các yêu cầu về sử dụng, mỹ quan, an toàn, môi trường đô thị; không làm hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng trên mặt đất, trên không, dưới mặt đất.</p></li><li><p>Không được lấn chiếm hồ, mặt nước tự nhiên hoặc thay đổi các đặc điểm địa hình khác, gây ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên và cảnh quan đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ công viên, vườn hoa, cây xanh, mặt nước và các khu vực tự nhiên khác trong đô thị. Việc chặt, phá, di dời cây xanh trong danh mục quản lý; san lấp, thay đổi địa hình các khu vực tự nhiên phải được cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-69-nguyen-tac-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1.<a href=\"34\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[34]</a> Tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đô thị đã được phê duyệt, quy chế quản lý kiến trúc và theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><ol><li><p>Công trình xây dựng hiện có phù hợp với quy hoạch đô thị nhưng chưa phù hợp về kiến trúc thì được tồn tại theo hiện trạng; trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình thì phải bảo đảm yêu cầu về kiến trúc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Công trình xây dựng hiện có không phù hợp với quy hoạch đô thị thì phải di dời theo kế hoạch, tiến độ thực hiện quy hoạch đô thị. Trong thời gian chưa di dời, nếu chủ công trình có nhu cầu cải tạo, nâng cấp sửa chữa thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép xây dựng tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-gioi-thieu-dia-diem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Giới thiệu địa điểm</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải bảo đảm tuân thủ đúng quy hoạch đô thị, phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm đất đô thị; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển và môi trường của đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-35-duoc-bai-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71.<a href=\"\">[35]</a> (được bãi bỏ)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-72-quan-ly-phat-trien-do-thi-moi-khu-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý phát triển theo quy hoạch các đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</li></ol><p>Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm quản lý phát triển theo quy hoạch các khu đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</p><ol><li><p>Việc đầu tư xây dựng đô thị mới, khu đô thị mới phải bảo đảm sự đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Quy mô dự án khu đô thị mới phải được xác định trên nguyên tắc bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển thực tế của đô thị, mục đích đầu tư, khả năng tổ chức thực hiện dự án của chủ đầu tư và hiệu quả xã hội.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án khu đô thị mới để đảm bảo sự kết nối, lưu thông thuận tiện giữa khu đô thị mới với khu vực xung quanh và với các khu chức năng khác trong đô thị.</p></li><li><p>Khi thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư, khu nhà ở, Ủy ban nhân dân các cấp và chủ đầu tư dự án được xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phải dành quỹ đất thích hợp để đầu tư phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><p>6.<a href=\"\">[36]</a> Chủ đầu tư dự án được xác định trong quyết định đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian, kiến trúc theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, quy chế quản lý kiến trúc trong phạm vi ranh giới thực hiện dự án, trừ trường hợp việc quản lý được bàn giao cho Ủy ban nhân dân.</p><h3><a href=\"#dieu-73-quan-ly-cai-tao-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Quản lý cải tạo đô thị theo quy hoạch</span></a></h3><p>Khi thực hiện cải tạo hoặc xây dựng lại một khu vực trong đô thị phải bảo đảm tiết kiệm đất đai, ưu tiên đáp ứng nhu cầu tái định cư tại chỗ cho những người dân trong khu vực; cải thiện điều kiện kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị; xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trên cơ sở cân đối hài hòa với các khu vực xung quanh; bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử, bản sắc truyền thống của đô thị và khu vực.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh-37\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH<a href=\"\">[37]</a></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-74-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, các quy định của Luật Xây dựng về quy hoạch xây dựng các đô thị và các khu vực trong đô thị được thay thế bằng các quy định của Luật này.</p></li></ol><p>Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp</p><p>Quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực không phải lập, thẩm định, phê duyệt lại; việc tổ chức thực hiện, quản lý phát triển và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của Luật này.</p><p>Điều 76. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</p><p>Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.</p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div><p><a href=\"\">[1]</a> Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 có căn cứ ban hành như sau:</p><p>\"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>Quốc hội ban hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\".</p><p>Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:</p><p>\"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.\".</p><p>Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 có căn cứ ban hành như sau:</p><p>\"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.\".</p><p>Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 có căn cứ ban hành như sau:</p><p>\"Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>Quốc hội ban hành Luật Đầu tư.\".</p><p><a href=\"ref2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[2]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[3]</a> Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[4]</a> Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[5]</a> Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 140 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.</p><p><a href=\"ref6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[6]</a> Cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" được thay thế bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[7]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[8]</a> Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p><a href=\"ref9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[9]</a> Cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" được thay thế bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[10]</a> Cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" được thay thế bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[11]</a> Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[12]</a> Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[13]</a> Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[14]</a> Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[15]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[16]</a> Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref17\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[17]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[18]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref19\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[19]</a> Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref20\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[20]</a> Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.</p><p><a href=\"ref21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[21]</a> Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[22]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref23\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[23]</a> Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref24\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[24]</a> Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref25\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[25]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref26\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[26]</a> Cụm từ \"quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\" được thay thế bằng cụm từ \"quy chế quản lý kiến trúc\" theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref27\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[27]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref28\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[28]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref29\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[29]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref30\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[30]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref31\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[31]</a> Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref32\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[32]</a> Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref33\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[33]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref34\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[34]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref35\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[35]</a> Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.</p><p><a href=\"ref36\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[36]</a> Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><p><a href=\"ref37\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[37]</a> Các điều 141, 142 và 143 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 quy định như sau:</p><ul><li><strong>Điều 141. Hiệu lực thi hành</strong></li></ul><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.</p><p>Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 142 của Luật này.</p><ul><li><strong>Điều 142. Điều khoản chuyển tiếp</strong></li></ul><ol><li><p>Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến khi bầu ra Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2021, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11.</p></li><li><p>Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội, Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11, Nghị quyết số 26/2008/QH12 của Quốc hội và Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho đến khi bầu ra chính quyền địa phương ở huyện, quận, phường theo quy định của Luật này.</p></li></ol><ul><li><strong>Điều 143. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành</strong></li></ul><p>Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật và hướng dẫn việc thi hành Luật.\".</p><p>Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:</p><ul><li><strong>Điều 31. Hiệu lực thi hành</strong></li></ul><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.\".</p><p>Điều 40 và Điều 41 của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 quy định như sau:</p><ul><li><strong>Điều 40. Hiệu lực thi hành</strong></li></ul><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.</p><ul><li><strong>Điều 41. Quy định chuyển tiếp</strong></li></ul><ol><li><p>Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.</p></li><li><p>Cuộc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng đã phê duyệt kế hoạch tuyển chọn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng có giá trị đến khi hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình hết thời hạn sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020; trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thì được cấp lại theo quy định của pháp luật về xây dựng.\".</p></li></ol><p>Điều 76 và Điều 77 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:</p><h4><a href=\"#dieu-76-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 76. Điều khoản thi hành</span></a></h4><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.</p></li><li><p>Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.</p></li><li><p>Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.</p></li></ol><h4><a href=\"#dieu-77-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Quy định chuyển tiếp</span></a></h4><ol><li><p>Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.</p></li><li><p>Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.</p></li><li><p>Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.</p></li></ol><p>Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;</p><p>b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.</p><ol><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p></li></ol><div><div></div><div><p>XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT<br/>CHỦ NHIỆM</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hạnh Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e344b715764e",
    "slug": "van-ban-luat-luat-xay-dung-135-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-135-2025.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 133898,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:56",
    "excerpt": "Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Hiệu lực 01/07/2026. File pdf Xây dựng số 135/2025/QH15 👈 Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link Tải file pdf Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 QUỐC HỘI ------ Luật số: 135/2025/QH15 CỘNG…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Hiệu lực 01/07/2026.</div><br/>File pdf Xây dựng số 135/2025/QH15 👈<div>Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1DOssttFw88m78TYvcfK5oa61Lc1C9Aoy/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Xây dựng số 135/2025/QH15</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 135/2025/QH15</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>XÂY DỰNG</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1. <em>Hoạt động xây dựng</em> gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến công trình xây dựng.</p><p>2. <em>Công trình xây dựng</em> là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.</p><p>3. <em>Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật</em> gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.</p><p>4. <em>Hệ thống công trình hạ tầng xã hội</em> gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.</p><p>5. <em>Người quyết định đầu tư</em> là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>6. <em>Dự án đầu tư xây dựng</em> là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.</p><p>7. <em>Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị</em> là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>8. <em>Hoạt động tư vấn xây dựng</em> gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>9. <em>Lập dự án đầu tư xây dựng</em> gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.</p><p>10. <em>Thiết kế sơ bộ</em> là thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị.</p><p>11. <em>Thiết kế cơ sở</em> là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>12. <em>Thiết kế kỹ thuật tổng thể</em> là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED).</p><p>13. <em>Thiết kế kỹ thuật</em> là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>14. <em>Thiết kế bản vẽ thi công</em> là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.</p><p>15. <em>Thẩm tra</em> là việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết luận đối với những nội dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>16. <em>Thẩm định</em> là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.</p><p>17. <em>Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng</em> gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).</p><p>18. <em>Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành</em> là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng.</p><p>19. <em>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</em> là cơ quan chuyên môn được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.</p><p>20. <em>Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư</em> là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.</p><p>21. <em>Giấy phép xây dựng</em> là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.</p><p>22. <em>Thi công xây dựng công trình</em> là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.</p><p>23. <em>Thiết bị công trình</em> là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng.</p><p>24. <em>Thiết bị công nghệ</em> là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.</p><p>25. <em>Nhà thầu trong hoạt động xây dựng</em> (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.</p><p>26. <em>Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng</em> (sau đây gọi là nhà thầu chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.</p><p>27. <em>Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng</em> (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.</p><p>28. <em>Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được</em> thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.</p><p>29. <em>Sự cố công trình xây dựng</em> là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.</p><p>30. <em>Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình</em> là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-4-ap-dung-luat-xay-dung-va-cac-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan</span></a></h3><p>1. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.</p><p>2. Những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật này thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật Dân sự.</p><p>3. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư về dự án đầu tư xây dựng theo thủ tục đầu tư đặc biệt thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.</p><p>4. Trường hợp Luật này có quy định khác với quy định của Luật Đường sắt về dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thì thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt.</p><p>5. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà cần quy định về hoạt động xây dựng khác với Luật này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-co-ban-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><p>2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.</p><p>3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.</p><p>4. Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.</p><p>5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.</p><p>6. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.</p><p>7. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-6-loai-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.</p><p>2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình bao gồm:</p><p>a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.</p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết điểm này;</p><p>b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-7-tieu-chuan-quy-chuan-ky-thuat-ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-chuyen-doi-so-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>3. Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;</p><p>b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.</p><p>4. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.</p><h3><a href=\"#dieu-8-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Vật liệu xây dựng</span></a></h3><p>1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.</p><p>2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p><p>3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p>4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.</p><h3><a href=\"#dieu-9-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):</p><p>a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-10-bao-hiem-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;</p><p>b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;</p><p>c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.</p><p>2. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-chinh-sach-khuyen-khich-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Khuyến khích hoạt động xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.</p><p>2. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động xây dựng.</p><p>3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.</p><p>4. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi việc nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh; hoạt động xây dựng, chứng nhận công trình xanh, công trình thông minh, công trình sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.</p><p>5. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, công nghệ xây dựng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-12-hop-tac-quoc-te-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.</p><p>2. Nhà nước tạo điều kiện hỗ trợ ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng; thực hiện bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Việc hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp với pháp luật Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-13-bat-kha-khang-va-hoan-canh-thay-doi-co-ban-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi <em>cơ</em> bản trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Sự kiện bất khả kháng trong hoạt động xây dựng bao gồm:</p><p>a) Thiên tai, thảm họa môi trường;</p><p>b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;</p><p>c) Tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và tình trạng khẩn cấp về quốc phòng;</p><p>d) Đình công, bãi công, cấm vận, bao vây;</p><p>đ) Hoạt động về phát hiện cổ vật, khảo cổ;</p><p>e) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.</p><p>2. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng bao gồm các trường hợp:</p><p>a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật;</p><p>b) Các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được;</p><p>c) Các trường hợp khác theo quy định của luật có liên quan.</p><p>3. Việc xác định các sự kiện, trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p><h3><a href=\"#dieu-14-xay-dung-he-thong-thong-tin-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là nền tảng để triển khai các hoạt động chuyển đổi số trong quản lý hoạt động xây dựng. Dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được cung cấp là tham chiếu gốc phục vụ tra cứu, khai thác để thực hiện các thủ tục có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; hoạt động xây dựng; xây dựng, ban hành và rà soát, cập nhật định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; các thủ tục và hoạt động khác có liên quan đến đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng phải được triển khai xây dựng trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động xây dựng nêu tại khoản 1 Điều này và phải được cập nhật thường xuyên; bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; bảo đảm phục vụ công tác quản lý, quản trị; đáp ứng yêu cầu về công khai, minh bạch, quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan, tổ chức và người dân.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-15-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><p>1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p>3. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.</p><p>4. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.</p><p>5. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.</p><p>6. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.</p><p>7. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.</p><p>9. Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.</p><p>10. Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.</p><p>2. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.</p><p>3. Theo tính chất, yêu cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.</p><h3><a href=\"#dieu-17-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo hình thức đầu tư bao gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật này;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án đầu tư kinh doanh).</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng bao gồm:</p><p>a) Dự án quan trọng quốc gia; dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>b) Dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-18-yeu-cau-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);</p><p>c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>d) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.</p><p>2. Ngoài các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Số bước thiết kế, trình tự các bước do người quyết định đầu tư quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng hoặc chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế xây dựng sau khi dự án đầu tư được phê duyệt. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.</p><p>2. Thiết kế xây dựng bao gồm các loại sau đây:</p><p>a) Thiết kế sơ bộ;</p><p>b) Thiết kế cơ sở;</p><p>c) Thiết kế FEED;</p><p>d) Thiết kế kỹ thuật;</p><p>đ) Thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>e) Thiết kế khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-20-yeu-cau-doi-voi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.</p><p>2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.</p><p>3. Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.</p><p>4. Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-21-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>Khảo sát xây dựng bao gồm:</p><p>1. Khảo sát địa hình;</p><p>2. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;</p><p>3. Khảo sát thủy văn;</p><p>4. Khảo sát hiện trạng công trình;</p><p>5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-yeu-cau-doi-voi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.</p><p>2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.</p><p>3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.</p><p>4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.</p><h2><a href=\"#muc-2-lap-tham-dinh-du-an-va-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;</p><p>c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>4. Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>5. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-24-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><p>1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng.</p><p>2. Phần thuyết minh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất;</p><p>b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu, tính chất của dự án;</p><p>c) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư;</p><p>d) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có); an toàn trong xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường và các nội dung cần thiết khác;</p><p>đ) Chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án; dự kiến phân kỳ đầu tư, phân chia dự án thành phần (nếu có).</p><p>3. Thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>4. Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><h3><a href=\"#dieu-25-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có).</p><p>2. Nội dung phần thuyết minh bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, tổng mức đầu tư, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, an toàn xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, nguồn vốn, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình; chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-26-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải được thẩm định làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);</p><p>b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>c) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>d) Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);</p><p>đ) Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>e) Hình thức quản lý dự án;</p><p>g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;</p><p>h) Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 3 Điều này, yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định bao gồm:</p><p>a) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc dự án có công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung khác theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được thẩm tra thiết kế xây dựng bảo đảm các yêu cầu về thiết kế phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Đối với các dự án thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Luật này, kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến về công nghệ phải được tổng hợp làm cơ sở trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định khi phê duyệt dự án.</p><p>8. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Luật này, ngoài các quy định tại Điều này thì phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-27-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-hoi-dong-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định</span></a></h3><p>1. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:</p><p>a) Dự án đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án đầu tư kinh doanh có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ.</p><p>2. Trường hợp dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>3. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>4. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án;</p><p>b) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực;</p><p>c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng của thiết kế xây dựng; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-28-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p><p>b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;</p><p>c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;</p><p>d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;</p><p>đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-khi-du-an-duoc-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.</p><p>2. Riêng tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quản lý như dự án thành phần thuộc dự án PPP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Công trình xây dựng được quy định tại khoản 5 Điều 26 của Luật này phải được thẩm tra thiết kế xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-30-noi-dung-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau đây:</p><p>a) Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt so với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình;</p><p>d) Đánh giá an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ;</p><p>đ) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán công trình;</p><p>e) Việc đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-31-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-khi-du-an-duoc-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;</p><p>b) Trong quá trình thi công xây dựng, khi có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình, đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng của dự án.</p><p>2. Chủ đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 29 của Luật này.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau dự án được phê duyệt.</p><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:</p><p>a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-33-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quan-ly-tien-do-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh) bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chủ trương được cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.</p><p>3. Khuyến khích chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thi công xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.</p><h2><a href=\"#muc-5-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-cac-chu-the-trong-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-tu-van-lap-du-an-tu-van-thiet-ke-tu-van-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án</span></a></h3><p>1. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;</p><p>b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;</p><p>d) Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>d) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;</p><p>đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-36-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-tu-van-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra</span></a></h3><p>1. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự án, thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;</p><p>b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra;</p><p>c) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu tư vấn thẩm tra có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện thẩm tra theo phạm vi yêu cầu tại hợp đồng xây dựng bảo đảm nội dung theo quy định;</p><p>b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về tính đầy đủ, chính xác, trung thực, chất lượng và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra;</p><p>d) Bồi thường thiệt hại khi đưa ra thông tin không chính xác trong Báo cáo kết quả thẩm tra hoặc vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;</p><p>đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-37-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng để thực hiện khảo sát xây dựng;</p><p>b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có <em>liên quan.</em></p><p>2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-38-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, kinh nghiệm tham gia thẩm định;</p><p>c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.</p><p>2. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao thẩm định có các trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><p>3. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân giải trình, làm rõ các thông tin liên quan đến khảo sát xây dựng, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi để phục vụ thẩm định;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường hợp cần thiết;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</p><p>d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.</p><p>4. Hội đồng thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thẩm định theo quy định của Luật này;</p><p>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-39-quyen-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư có các quyền sau đây:</p><p>a) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án, quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xác định loại thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;</p><p>c) Tạm ngừng, hủy bỏ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 28 của Luật này;</p><p>đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Người quyết định đầu tư có các trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư;</p><p>d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; trong thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai, hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-40-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</p><p>a) Lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>b) Lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu để thực hiện các công việc về lập, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>c) Tổ chức lập, quản lý dự án;</p><p>d) Quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng có kinh nghiệm, năng lực theo quy định;</p><p>b) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho nhà thầu tư vấn lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d) Tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng;</p><p>đ) Thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng;</p><p>e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;</p><p>g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;</p><p>h) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-41-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;</p><p>b) Thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao;</p><p>c) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;</p><p>d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;</p><p>b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;</p><p>c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;</p><p>d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án. Tổ chức tư vấn được thuê tham gia quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trước pháp luật;</p><p>đ) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-42-luu-tru-ho-so-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-giay-phep-xay-dung-va-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:</p><p>a) Giấy phép xây dựng mới;</p><p>b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;</p><p>c) Giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><p>2. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau đây:</p><p>a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>c) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;</p><p>d) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;</p><p>đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;</p><p>e) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;</p><p>g) Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>h) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.</p><p>3. Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:</p><p>a) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>b) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này, bao gồm:</p><p>a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;</p><p>c) Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.</p><p>2. Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-45-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-co-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-lien-quan-den-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả cấp giấy phép xây dựng hoặc các yêu cầu ngoài chức năng, nhiệm vụ, phạm vi công việc cấp giấy phép xây dựng theo quy định;</p><p>c) Đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định;</p><p>d) Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền;</p><p>đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng.</p><p>3. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Có ý kiến về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc không đúng với giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-46-quyen-va-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Nộp đầy đủ hồ sơ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình trên đất đối với nội dung đề nghị cấp phép xây dựng;</p><p>c) Nộp lệ phí cấp phép xây dựng theo quy định;</p><p>d) Thông báo khởi công xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 của Luật này;</p><p>đ) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-47-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.</p><p>2. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đúng và đủ nội dung quản lý trật tự tương ứng với đối tượng công trình có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng và công trình không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>4. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-chuan-bi-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-dieu-kien-khoi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</p><p>a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;</p><p>b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;</p><p>c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;</p><p>d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;</p><p>đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.</p><p>2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:</p><p>a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;</p><p>b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><p>3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-49-yeu-cau-doi-voi-cong-truong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát công trình tại công trường xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-2-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-yeu-cau-doi-voi-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.</p><p>4. Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình; bảo vệ môi trường; phòng cháy và chữa cháy.</p><p>2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo, phối hợp kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.</p><p>4. Trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trường xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-52-bao-ve-moi-truong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm sau đây:</p><p>1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>2. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-53-di-doi-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Di dời công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm các yêu cầu về bảo tồn đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.</p><p>2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.</p><p>3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-54-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;</p><p>b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;</p><p>d) Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;</p><p>đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>e) Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;</p><p>g) Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;</p><p>h) Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;</p><p>i) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình xây dựng; tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</p><p>b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</p><p>c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.</p><h3><a href=\"#dieu-55-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;</p><p>b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;</p><p>c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.</p><p>2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;</p><p>b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.</p><p>3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác, sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan; bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-chat-luong-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, NGHIỆM THU BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.</p><p>2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;</p><p>b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.</p><p>3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và các nội dung cần thiết khác.</p><h3><a href=\"#dieu-57-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;</p><p>b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.</p><p>2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>4. Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:</p><p>a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.</p><h3><a href=\"#dieu-58-ban-giao-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau đây:</p><p>a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật này;</p><p>b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã giao kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.</p><p>3. Trước khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu bao gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và <em>các</em> tài liệu cần thiết khác <em>có liên quan.</em></p><p>4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-4-quyen-va-nghia-vu-cua-cac-chu-the-trong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-trong-viec-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</p><p>a) Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;</p><p>b) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;</p><p>d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;</p><p>b) Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;</p><p>d) Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;</p><p>đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;</p><p>e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;</p><p>g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>h) Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;</p><p>i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;</p><p>k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>l) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-60-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-trong-viec-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</p><p>a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này hoặc thuê nhà thầu để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;</p><p>c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thuê tư vấn giám sát để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;</p><p>b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;</p><p>c) Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát;</p><p>d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng xây dựng công trình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;</p><p>đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;</p><p>g) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-61-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;</p><p>b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;</p><p>c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;</p><p>d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;</p><p>e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;</p><p>c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;</p><p>d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;</p><p>đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;</p><p>e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;</p><p>g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;</p><p>h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;</p><p>i) Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;</p><p>k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>m) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-62-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-thiet-ke-trong-viec-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:</p><p>a) Quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;</p><p>c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>d) Từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế;</p><p>đ) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này;</p><p>b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;</p><p>c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư;</p><p>d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;</p><p>e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-63-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nha-thau-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:</p><p>a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;</p><p>b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;</p><p>d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;</p><p>đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;</p><p>e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;</p><p>c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;</p><p>d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;</p><p>đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-5-bao-hanh-bao-tri-va-dung-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ DỪNG KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.</p><p>Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết.</p><p>2. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-65-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng;</p><p>b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;</p><p>c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.</p><p>2. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng.</p><p>3. Việc bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.</p><p>4. Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-66-quan-ly-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:</p><p>a) Vận hành liên tục, ổn định theo đúng yêu cầu quản lý vận hành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ;</p><p>b) Hoạt động cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật bảo đảm yêu cầu về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân và cộng đồng;</p><p>c) Chia sẻ, kết nối dữ liệu hạ tầng kỹ thuật phục vụ quản lý tổng hợp và nhu cầu khai thác, sử dụng chung theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Có phương án bảo vệ, bảo đảm an ninh, an toàn và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm công trình hạ tầng kỹ thuật trong quá trình khai thác, sử dụng.</p><p>3. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-67-dung-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.</p><p>2. Khi quyết định dừng khai thác, sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.</p><p>3. Việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi công trình đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.</p><h2><a href=\"#muc-6-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-68-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù bao gồm:</p><p>a) Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước;</p><p>b) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách;</p><p>c) Dự án đầu tư công đặc biệt;</p><p>d) Dự án, công trình xây dựng tạm.</p><p>2. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-69-du-an-cong-trinh-can-bao-dam-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước bao gồm:</p><p>a) Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;</p><p>b) Công trình quốc phòng, an ninh mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng.</p><p>3. Người có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp, ủy quyền ban hành danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước quyết định xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-70-du-an-cong-trinh-khan-cap-cap-bach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng khẩn cấp được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo và được xây dựng ngay sau khi người có thẩm quyền ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.</p><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định và giao tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp. Đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Công trình xây dựng cấp bách được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, phát triển kinh tế quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia, các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo trình tự do Chính phủ quy định.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành.</p><h3><a href=\"#dieu-71-du-an-dau-tu-cong-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt</span></a></h3><p>1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư được quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p><p>2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:</p><p>a) Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định số bước thiết kế;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được thẩm tra làm cơ sở để thẩm định và phê duyệt;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với các nội dung sau đây: quy mô đầu tư; khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; các yếu tố bảo đảm an toàn xây dựng; các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án thiết kế về công nghệ đối với dự án có yêu cầu về công nghệ; tổng mức đầu tư của dự án; phương án phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).</p><p>3. Việc lập, thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư quyết định việc tổ chức lập, nội dung thẩm định và nội dung phê duyệt bước thiết kế xây dựng;</p><p>b) Thiết kế xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng giai đoạn thi công xây dựng công trình; được lập song song, đồng thời với quá trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và thi công xây dựng;</p><p>c) Thiết kế xây dựng phải được tổ chức tư vấn thẩm tra đánh giá và kết luận đáp ứng yêu cầu về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn chịu lực công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận; đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định của mình; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-72-du-an-cong-trinh-xay-dung-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm</span></a></h3><p>1. Dự án, công trình xây dựng tạm bao gồm:</p><p>a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính;</p><p>b) Công trình sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chấp thuận về địa điểm, quy mô và thời gian tồn tại của công trình.</p><p>2. Thiết kế, thi công xây dựng công trình tạm phải đáp ứng các điều kiện về an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và sử dụng công trình. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình tạm.</p><p>3. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính được đưa vào khai thác, sử dụng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.</p><h2><a href=\"#chuong-v-chi-phi-dau-tu-xay-dung-va-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p><p>a) Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có).</p><p>Chi phí đầu tư xây dựng được xác định tương ứng với từng loại thiết kế phù hợp với từng giai đoạn của dự án, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường, theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng; chi tiết, cụ thể hơn theo từng bước thiết kế tương ứng với từng giai đoạn của dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt;</p><p>c) Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định, chấp thuận theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tương ứng với từng giai đoạn, thời điểm thực hiện dự án.</p><p>2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-74-noi-dung-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác.</p><p>2. Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng.</p><p>3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-75-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng được dự tính trước của dự án trên cơ sở phạm vi, quy mô, mục tiêu đầu tư, phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật đầu tư công thì dự kiến tổng mức đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm c được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.</p><p>2. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.</p><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với thiết kế xây dựng và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật.</p><p>3. Việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:</p><p>a) Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thiết kế và các yêu cầu cần thiết của dự án; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;</p><p>b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí.</p><p>4. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định tổng mức đầu tư dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật thì tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được tổng hợp trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần và các chi phí cần thiết khác của dự án.</p><p>5. Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện như sau:</p><p>a) Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;</p><p>b) Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-76-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Dự toán xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng.</p><p>2. Dự toán xây dựng công trình:</p><p>a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;</p><p>b) Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;</p><p>c) Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.</p><p>3. Dự toán gói thầu xây dựng:</p><p>a) Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;</p><p>b) Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc. Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.</p><p>4. Dự toán công việc xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một hoặc một số công việc trong hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của từng công việc.</p><p>5. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lập dự toán xây dựng theo dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng hoặc dự toán công việc xây dựng.</p><p>6. Dự toán xây dựng của dự án đầu tư công được sử dụng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng xây dựng.</p><p>7. Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế xây dựng và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Dự toán xây dựng điều chỉnh được thẩm định, phê duyệt theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-77-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Định mức xây dựng</span></a></h3><p>1. Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.</p><p>2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành; được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.</p><p>3. Đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư các dự án đầu tư công có trách nhiệm tổ chức khảo sát, cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.</p><p>4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức khác xây dựng định mức dự toán gửi về cơ quan ban hành định mức quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư công. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì được tổ chức xây dựng, vận dụng, điều chỉnh định mức hoặc sử dụng giá xây dựng theo quy định tại Điều 78 của Luật này để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>6. Đối với các dự án không quy định tại khoản 5 Điều này thì tham khảo hệ thống định mức quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá xây dựng, dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-78-gia-xay-dung-gia-cac-yeu-to-chi-phi-truc-tiep-cau-thanh-gia-cong-tac-xay-dung-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.</p><p>Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ: giá thị trường; giá, dữ liệu chi phí của gói thầu, công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện; hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, công trình để lựa chọn giá xây dựng làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.</p><p>2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng là giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.</p><p>3. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng (theo loại công trình, cơ cấu chi phí), giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-79-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Dự án, công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-2-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-80-quy-dinh-chung-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.</p><p>2. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP, khi giao kết hợp đồng xây dựng các bên còn phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:</p><p>a) Bảo đảm có đủ nguồn lực để thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng xây dựng (nếu có);</p><p>c) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải được thực hiện bởi tất cả các thành viên liên danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>3. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.</p><h3><a href=\"#dieu-81-hieu-luc-va-tinh-phap-ly-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật này.</p><p>2. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng. Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-82-phan-loai-noi-dung-va-ho-so-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:</p><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;</p><p>d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;</p><p>đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;</p><p>g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;</p><p>h) Hợp đồng chìa khóa trao tay;</p><p>i) Hợp đồng xây dựng khác.</p><p>2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây:</p><p>a) Hợp đồng trọn gói;</p><p>b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;</p><p>c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;</p><p>d) Hợp đồng theo thời gian;</p><p>đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;</p><p>e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra;</p><p>g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm;</p><p>h) Hợp đồng hỗn hợp;</p><p>i) Hợp đồng xây dựng khác.</p><p>3. Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.</p><p>4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:</p><p>a) Căn cứ pháp lý áp dụng;</p><p>b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;</p><p>c) Nội dung và khối lượng công việc;</p><p>d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;</p><p>đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;</p><p>e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;</p><p>g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;</p><p>h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;</p><p>i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;</p><p>k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;</p><p>l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;</p><p>m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;</p><p>n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;</p><p>o) Các nội dung khác.</p><p>5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau:</p><p>a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);</p><p>b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;</p><p>c) Đơn dự thầu;</p><p>d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;</p><p>e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;</p><p>g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;</p><p>i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;</p><p>k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;</p><p>l) Các tài liệu khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-83-bao-dam-thuc-hien-cac-nghia-vu-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-84-sua-doi-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá hợp đồng, giá hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng. Sửa đổi hợp đồng xây dựng được áp dụng trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng và phải được thực hiện bằng văn bản.</p><p>2. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;</p><p>d) Trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng xây dựng thay đổi cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;</p><p>đ) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc sửa đổi hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ các quy định sau đây:</p><p>a) Việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác được phép điều chỉnh đơn giá;</p><p>b) Đơn giá trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>c) Khi sửa đổi hợp đồng làm thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không vượt thời gian thực hiện dự án được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh hoặc vượt giá gói thầu (bao gồm dự phòng) được duyệt nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thì chủ đầu tư được quyền xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng;</p><p>d) Trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì chủ đầu tư được xem xét, quyết định sửa đổi hợp đồng theo nguyên tắc không thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án, tránh thất thoát, lãng phí. Việc sửa đổi hợp đồng bao gồm sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác có liên quan.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-85-tam-dung-va-cham-dut-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được tạm dừng, thời hạn và trình tự, thủ tục tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng đã cam kết;</p><p>b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;</p><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Việc chấm dứt hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về chấm dứt hợp đồng và trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng do một bên hoặc các bên không còn đủ điều kiện, năng lực để thực hiện hợp đồng xây dựng. Hậu quả pháp lý thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm dân sự khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;</p><p>b) Công việc bị tạm dừng kéo dài vượt quá thời hạn quy định trong hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền lựa chọn hủy bỏ hợp đồng xây dựng hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo, trừ trường hợp bất khả kháng. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Bên tạm dừng, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng, bên hủy bỏ hợp đồng xây dựng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về dân sự.</p><h3><a href=\"#dieu-86-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.</p><p>2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.</p><p>3. Đối với công trình xây dựng tại dự án đầu tư công, dự án PPP, mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng xây dựng còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng xây dựng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng xây dựng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Việc xử lý tranh chấp được thực hiện thông qua tự thương lượng, hòa giải, áp dụng các mô hình xử lý tranh chấp theo thông lệ quốc tế, trọng tài hoặc Tòa án;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, trường hợp sử dụng trọng tài để xử lý tranh chấp thì ưu tiên các tổ chức trọng tài trong nước; việc áp dụng các mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế thực hiện theo yêu cầu của điều ước quốc tế hoặc phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Chi phí giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư (nếu có) được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-87-thanh-toan-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về việc thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng bao gồm cả các trường hợp được đơn phương quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Thanh toán hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận về phương thức, thời gian, hồ sơ và điều kiện thanh toán hoặc tạm thanh toán;</p><p>b) Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</p><p>c) Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; việc sử dụng ngoại tệ để thanh toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.</p><p>3. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và trong thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên. Nội dung, hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.</p><p>5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.</p><p>2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.</p><p>3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.</p><p>5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn.</p><p>6. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin về năng lực của tổ chức công khai là cơ sở để các chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.</p><p>7. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-89-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><p>1. Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>2. Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-90-dieu-kien-cua-ca-nhan-hanh-nghe-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập</span></a></h3><p>Cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực hoạt động xây dựng bao gồm khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-quan-ly-nha-nuoc-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-91-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng</span></a></h3><p>1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng.</p><p>2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.</p><p>3. Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng; xây dựng, ban hành, công bố định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng.</p><p>4. Xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.</p><p>5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Quản lý công tác cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động xây dựng, quản lý trật tự xây dựng.</p><p>7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng.</p><p>8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.</p><p>9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động xây dựng.</p><p>10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-92-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng</span></a></h3><p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về xây dựng.</p><p>2. Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.</p><p>3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-93-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-khoan-diem-cua-cac-luat-co-lien-quan-den-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 như sau:</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 như sau:</p><p>\"1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung sau đây:</p><p>a) Thiết kế sơ bộ theo pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:</p><p>\"3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư, điều chỉnh dự án đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.\";</p><p>c) Bãi bỏ điểm d khoản 2 Điều 38.</p><p>2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 17 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 118/2025/QH15 như sau:</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:</p><p>\"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng;\";</p><p>b) Thay thế cụm từ \"thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở\" bằng cụm từ \"thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt\" tại điểm d và điểm đ.</p><p>3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 79 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15.</p><p>4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 112/2025/QH15.</p><h3><a href=\"#dieu-94-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>2. Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.</p><p>3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số 45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 16, điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 19, Điều 21, Điều 22, khoản 3 Điều 23, Điều 32, Điều 42, Điều 47, khoản 1 Điều 48, Điều 49, Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 64, Điều 65, Điều 67, Điều 68; Điều 79, Điều 82, Điều 85, Điều 87 và hướng dẫn thực hiện Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-95-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.</p><p>2. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, trường hợp thực hiện điều chỉnh thiết kế này thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>3. Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này mà có điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng.</p><p>Công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đủ điều kiện khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục miễn giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì được miễn giấy phép xây dựng.</p><p>5. Công trình thuộc dự án đã được cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2026, được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đã được phê duyệt theo quy định thì được miễn giấy phép xây dựng.</p><p>6. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.</p><p>7. Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, đối với các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, thương thảo, hoàn thiện, chưa giao kết hợp đồng xây dựng thì các bên được thỏa thuận, áp dụng các quy định của Luật này theo nguyên tắc bảo đảm phù hợp với quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) và không trái với các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>8. Công trình xây dựng khởi công trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Luật này thì không thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.</p><p>__________________________</p><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Trần Thanh Mẫn</p></div></div><p><em><strong>Tham khảo:</strong></em></p><ul><li><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/13gKvPxHLJqyGajOsGOi0n7aGjmvD0mGn/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tài liệu của Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng so sánh điểm khác giữa Luật Xây dựng 2025 và Luật Xây dựng 2014.<span><span>open in new window</span></span></a>.</p></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1UwblDeMr6vNTNF6CWMcat01QRbUSTCsi/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tài liệu so sánh điểm khác giữa Luật Xây dựng 2025 và Luật Xây dựng 2014 của anh/em xây dựng và các chuyên gia GXD sưu tầm, biên tập.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Công ty CP Giá Xây Dựng triển khai khóa đào tạo Quản lý BIM (cấp Chứng chỉ Quản lý BIM) và Quản lý dự án cho cán bộ xã phường, anh/em quan tâm liên hệ Ms Thu An 0985 099 938 để ghi danh.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "59ea07c440c0",
    "slug": "van-ban-luat-luat-xay-dung-50-ghep-62-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 278617,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:57",
    "excerpt": "Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ghép với Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ghép với Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020, Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch. Qua phần trình bày rất công phu của các Kỹ sư GXD dưới đây, bạn sẽ biết được những phần sửa đổi bổ sung, so sánh giữa cũ với mới. Bạn bấm Ctrl+F và gõ từ khóa để tìm kiếm nhanh, hoặc kích vào mục ở bên trái để đi nhanh đến điều khoản cần đọc.</div><p>Quy ước: Chữ gạch là bỏ, <strong><span>đỏ đậm là bổ sung</span></strong>, <strong><span>nền vàng là sửa đổi</span></strong> Việc rà soát, so sánh và ghép 2 văn bản này tốn rất nhiều thời gian và đòi hỏi cả am hiểu chuyên môn, sự tỉ mỉ... Nếu thấy có chỗ nào chưa ổn, bạn hãy chụp ảnh và gửi vào các group GXD để phản ánh, chúng tôi sẽ nghiên cứu chỉnh sửa để mọi người cùng có tư liệu tốt hơn.</p><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 50/2014/QH13 + 62/2020/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG</div><div>LUẬT SỐ 62/2020 HỢP NHẤT VỚI LUẬT XÂY DỰNG SỐ 50/2014</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1. <em>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở <strong><span>quyết định hoặc chấp thuận</span></strong> chủ trương đầu tư xây dựng.</p><p>2. <em>Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</em> là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>3. <em>Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</em> là tài liệu trình bày các nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>4. <em>Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành</em> là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý. <strong><span>đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này.</span></strong></p><p>5. <em>Chỉ giới đường đỏ</em> là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.</p><p>6. <em>Chỉ giới xây dựng</em> là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.</p><p>7. <em>Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng</em> là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình.</p><p>8. <em>Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng</em> là chỉ tiêu được dự báo, xác định, lựa chọn làm cơ sở đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng bao gồm quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường.</p><p>9. <em>Chủ đầu tư xây dựng</em> (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>10. <em>Công trình xây dựng</em> là sản phẩm được <strong><span>xây dựng theo thiết kế</span></strong>, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước. được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.</p><p>11. <em>Cốt xây dựng</em> là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.</p><p>12. <em>Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng</em> gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).</p><p>13. <em>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</em> là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, <strong><span>được giao quản lý xây dựng thuộc</span></strong> Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, <strong><span>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</span></strong> Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. <strong><span>cơ quan được giao</span></strong> quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, <strong><span>khu kinh tế</span></strong>.\"</p><p>14. <em>Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư</em> là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.</p><p>15. <em>Dự án đầu tư xây dựng</em> là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p><span>\"15a. <em>Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị</em> là dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị.\"</span></p><p>16. <em>Điểm dân cư nông thôn</em> là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa và các yếu tố khác.</p><p>17. <em>Giấy phép xây dựng</em> là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.</p><p>18. <em>Giấy phép xây dựng có thời hạn</em> là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.</p><p>19. <em>Giấy phép xây dựng theo giai đoạn</em> là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.</p><p>20. <em>Hoạt động đầu tư xây dựng</em> là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng.</p><p>21. <em>Hoạt động xây dựng</em> gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.</p><p>22. <em>Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật</em> gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.</p><p>23. <em>Hệ thống công trình hạ tầng xã hội</em> gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.</p><p>24. <em>Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng</em> gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>25. <em>Khu chức năng</em> đặc thù là <strong><span>bao gồm:</span></strong> khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. (<em>sửa đổi tại Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch</em>).</p><p>26. <em>Lập dự án đầu tư xây dựng</em> gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.</p><p>27. <em>Người quyết định đầu tư</em> là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>28. <em>Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng</em> (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>29. <em>Nhà ở riêng lẻ</em> là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.</p><p>30. <em>Quy hoạch xây dựng</em> là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.</p><p>31. <em>Quy hoạch xây dựng vùng</em> <strong><em><span>liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></em></strong> là việc tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc <strong><span>liên huyện,</span></strong> một huyện <strong><span>trong tỉnh</span></strong> liên tỉnh, liên huyện phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. (<em>sửa đổi tại Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch</em>).</p><p>32. <em>Quy hoạch xây dựng khu chức năng</em> đặc thù là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi một khu chức năng đặc thù <strong><span>quy định tại khoản 25 Điều này</span></strong>. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.(<em>sửa đổi tại Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch</em>).</p><p>33. <em>Quy hoạch xây dựng nông thôn</em> là việc tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p><p>34. <em>Sự cố công trình xây dựng</em> là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.</p><p>35. <em>Tổng thầu xây dựng</em> là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng.</p><p>36. <em>Thẩm định</em> là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt. <strong><span>theo quy định của Luật này, bao gồm việc thẩm định của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư để quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt thiết kế xây dựng; việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm soát việc tuân thủ quy định pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.</span></strong></p><p>37. <em>Thẩm tra</em> là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định.</p><p>38. <em>Thi công xây dựng công trình</em> gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.</p><p>39. <em>Thiết bị lắp đặt vào công trình</em> gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.</p><p>40. <em>Thiết kế sơ bộ</em> là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.</p><p>41. <em>Thiết kế cơ sở</em> là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.</p><p>42. <em>Thiết kế kỹ thuật</em> là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.</p><p>43. <em>Thiết kế bản vẽ thi công</em> là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.</p><p>44. <em>Thời hạn quy hoạch xây dựng</em> là khoảng thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>45. <em>Vùng quy hoạch</em> là không gian lãnh thổ được giới hạn bởi một hoặc nhiều đơn vị hành chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.</p><p><span>46. <em>Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình</em> là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.</span></p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-co-ban-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và <strong><span>phòng, chống thiên tai và</span></strong> ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><p>2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.</p><p>3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.</p><p>5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.</p><p>6. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực <strong><span>theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện</span></strong> phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này.</p><p>7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>8. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của <strong><span>người quyết định đầu tư</span></strong>, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.</p><p><span>9. Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.</span></p><h3><a href=\"#dieu-5-loai-va-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình.</p><p>2. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>3. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình.</p><p>Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.</p><p><span>1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.</span></p><p><span>2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:</span></p><p><span>a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</span></p><p><span>b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>3. Chính phủ quy định chi tiết về loại công trình xây dựng.</span></p><p><span>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-6-ap-dung-tieu-chuan-quy-chuan-ky-thuat-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.</p><p>2. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p><p>3. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.</p><p>4. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p><p>a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.</p><p>5. Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>6. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><h3><a href=\"#dieu-7-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chủ đầu tư</span></a></h3><p><span>1. Chủ đầu tư được xác định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi phê duyệt dự án hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p>2. <strong><span>Căn cứ nguồn vốn sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:</span></strong></p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng;</p><p>c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thỏa thuận thành lập theo quy định của pháp luật;</p><p><span>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và pháp luật về đầu tư công;</span></p><p><span>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công), chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>c) Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</span></p><p><span>d) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn khác) mà pháp luật về đầu tư có quy định phải lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, chủ đầu tư là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;</span></p><p><strong><span>đ) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng</span></strong>.</p><p>3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước <strong><span>đầu tư công</span></strong>, người quyết định đầu tư dự án giao cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành <strong><span>hoặc</span></strong> Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư <span>. </span>Trường hợp không có Ban quản lý dự án <strong><span>hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không có đủ điều kiện thực hiện</span></strong> thì người quyết định đầu tư lựa chọn <strong><span>giao</span></strong> cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện <strong><span>kinh nghiệm, năng lực quản lý</span></strong> làm chủ đầu tư.</p><p>4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, người quyết định đầu tư <strong><span>và cơ quan nhà nước có thẩm quyền</span></strong> trong phạm vi các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-8-giam-sat-danh-gia-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng phải được giám sát, đánh giá phù hợp với từng loại nguồn vốn như sau:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công</span></strong>, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng theo nội dung và tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá về mục tiêu, sự phù hợp với quy hoạch liên quan, việc sử dụng đất, tiến độ đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công</span></strong>, vốn đóng góp của cộng đồng và vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước phải thực hiện giám sát của cộng đồng.</p><p>Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại khu vực xây dựng tổ chức thực hiện giám sát của cộng đồng.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-bao-hiem-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;</p><p>b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>c) Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;</p><p>d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;</p><p>đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.</p><p>2. Trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;</p><p>b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p><p><span>c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.</span></p><p>3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc, điều kiện, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-10-chinh-sach-khuyen-khich-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được khuyến khích và tạo điều kiện nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở xã hội, tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.</p><p><span>1. Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.</span></p><p>2. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng; ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng giải thưởng chất lượng công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng.</p><p>3. Từng bước chuyển giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.</p><p><span>4. Nhà nước có các chính sách khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng; hoạt động đầu tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.</span></p><h3><a href=\"#dieu-11-hop-tac-quoc-te-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và sử dụng vật liệu mới.</p><p>2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa tổ chức, cá nhân trong nước với tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Điều 4 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><p>1. Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật này.</p><p>2. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.</p><p>3. Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.</p><p>4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.</p><p>5. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> trái với quy định của Luật này.</p><p>6. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.</p><p>7. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.</p><p>8. Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.</p><p>9. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.</p><p>10. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.</p><p>11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.</p><p>12. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>13. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.</p><p>14. Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-quy-hoach-xay-dung-va-can-cu-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:</p><p>a) Quy hoạch vùng;</p><p>b) Quy hoạch đô thị;</p><p>c) Quy hoạch khu chức năng đặc thù;</p><p>d) Quy hoạch nông thôn.</p><p>2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:</p><p>a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch ngành, định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng có liên quan đã được phê duyệt;</p><p>b) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;</p><p>c) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.</p><p>3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.</p><p><span>1. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.</span></p><p><span>2. Quy hoạch đô thị là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, bao gồm các loại quy hoạch được quy định tại Luật Quy hoạch đô thị. Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch đô thị theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.</span></p><p><span>3. Quy hoạch nông thôn là quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, bao gồm các loại quy hoạch được quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này.</span></p><p><span>4. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng bao gồm:</span></p><p><span>a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển;</span></p><p><span>b) Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</span></p><p><span>c) Quy hoạch thời kỳ trước;</span></p><p><span>d) Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;</span></p><p><span>đ) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.</span></p><h3><a href=\"#dieu-14-yeu-cau-va-nguyen-tac-tuan-thu-doi-voi-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng gồm:</p><p>a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược <strong><span>phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh</span></strong> quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân;</p><p>b) Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển;</p><p>c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế;</p><p>d) Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;</p><p>d) <strong><span>b)</span></strong> C?? s??? bi???n ?????ng v??? ??i???u ki???n ?????a l??, t??? nhi??n.</p><p><span>c) Thay ?????i ?????a gi???i h??nh ch??nh.</span></p> 2\\. Nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng gồm: <p>a) Việc thực hiện chương trình, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải tuân thủ <strong><span>quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch,</span></strong> quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động;</p><p>b) Cấp độ quy hoạch xây dựng phải bảo đảm thống nhất và phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn.</p><h3><a href=\"#dieu-15-ra-soat-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Định kỳ rà soát <strong><span>đối</span></strong> quy hoạch xây dựng <strong><span>vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></strong> là 10 năm, đối với quy hoạch vùng, 05 năm đối với quy hoạch chung và quy hoạch phân khu <strong><span>là 05 năm</span></strong>, 03 năm đối với quy hoạch chi tiết <strong><span>là 03 năm</span></strong> kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.</p><p>2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.</p><p>3. Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-16-trach-nhiem-lay-y-kien-ve-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.</p><p>2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan ở địa phương.</p><p>3. Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-17-hinh-thuc-thoi-gian-lay-y-kien-ve-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc góp ý kiến trực tiếp.</p><p>2. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng được thực hiện thông qua lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư bằng hình thức phát phiếu điều tra, phỏng vấn. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.</p><p>3. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được thực hiện bằng phiếu góp ý thông qua hình thức trưng bày công khai hoặc giới thiệu phương án quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng.</p><p>4. Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng ít nhất là 20 ngày đối với cơ quan, 40 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.</p><p>5. Cơ quan, tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được lấy ý kiến để hoàn thiện nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; trường hợp không tiếp thu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trước khi phê duyệt quy hoạch.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-18-lua-chon-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng quyết định hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Khi lựa chọn tư vấn lập quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng hoặc chủ đầu tư phải căn cứ vào điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn tổ chức tư vấn không đủ điều kiện năng lực.</p><p>3. Khuyến khích lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng thông qua hình thức thi tuyển đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc biệt và quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong khu chức năng đặc thù.</p><h3><a href=\"#dieu-19-kinh-phi-cho-cong-tac-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà nước bảo đảm kinh phí theo quy định của pháp luật cho công tác lập quy hoạch xây dựng.</p><p>2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ kinh phí để lập quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-20-trinh-tu-lap-phe-duyet-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau:</p><p>1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;</p><p>2. Điều tra, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành <strong><span>quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh</span></strong> có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;</p><p>3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;</p><p>4. Thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-21-luu-tru-ho-so-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng phải thực hiện việc lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p><p>2. Cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quy hoạch xây dựng và cung cấp tài liệu lưu giữ này cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-2-quy-hoach-xay-dung-vung-lien-huyen-quy-hoach-xay-dung-vung-lien-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG <i>LIÊN HUYỆN, QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN</i></span></a></h2><p>Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng</p><p>1. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng sau:</p><p>a) Vùng liên tỉnh;</p><p>b) Vùng tỉnh;</p><p>c) Vùng liên huyện;</p><p>d) Vùng huyện;</p><p>đ) Vùng chức năng đặc thù;</p><p>e) Vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.</p><p>2. Trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được cụ thể hóa thông qua các đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.</p><p>3. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với vùng liên tỉnh, vùng chức năng đặc thù có ý nghĩa quốc gia, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh;</p><p>b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các vùng khác thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-22-trach-nhiem-to-chuc-lap-quy-hoach-xay-dung-vung-lien-huyen-quy-hoach-xay-dung-vung-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></a></h3><p><span>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện thuộc đơn vị hành chính do mình quản lý.</span></p><p><span>2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.</span></p><h3><a href=\"#dieu-23-nhiem-vu-va-noi-dung-do-an-quy-hoach-xay-dung-vung-lien-huyen-quy-hoach-xay-dung-vung-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng <i>liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</i></span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng <strong><span>liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></strong> gồm:</p><p>a) Xác định luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới vùng <strong><span>quy hoạch của vùng liên huyện</span></strong>;</p><p>b) Xác định mục tiêu phát triển vùng;</p><p>c) Dự báo quy mô dân số vùng, nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;</p><p>d) Xác định yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, khu vực nông thôn, vùng và khu chức năng chủ yếu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi vùng <strong><span>lập quy hoạch</span></strong> theo từng giai đoạn.</p><p>2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng gồm:</p><p>a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện phải xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hóa; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng;</p><p>b) Quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù được hình thành trên cơ sở tiềm năng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; xác định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng khai thác, phân vùng chức năng, bố trí dân cư và tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất và mục tiêu phát triển vùng;</p><p>c) Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh phải phân tích động lực và tác động của tuyến, hành lang đối với sự phát triển của các khu vực dọc tuyến, các giải pháp khai thác, sử dụng đất đai, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tính chất của tuyến, hành lang và bảo đảm an toàn giao thông trên toàn tuyến;</p><p>d) Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo phát triển và nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối, công trình phụ trợ, mạng truyền tải chính, mạng phân phối và phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn công trình;</p><p>đ) Căn cứ quy mô, tính chất của vùng, đồ án quy hoạch xây dựng vùng được nghiên cứu trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 - 1/250.000;</p><p>e) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch xây dựng vùng từ 20 năm đến 25 năm, tầm nhìn 50 năm;</p><p>g) Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng.</p><p><span>2. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch nông thôn và dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật liên huyện, huyện.</span></p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này <strong><span>nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện.</span></strong>.</p><h2><a href=\"#muc-3-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-doi-tuong-va-trach-nhiem-lap-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Đối tượng và Trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><p>1. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được lập cho các khu chức năng sau:</p><p>a) Khu kinh tế;</p><p>b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;</p><p>c) Khu du lịch, khu sinh thái;</p><p>d) Khu bảo tồn; khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng;</p><p>đ) Khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao;</p><p>e) Cảng hàng không, cảng biển;</p><p>g) Khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật;</p><p>h) Khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.</p><p>2. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý hoặc đầu tư.</p><p><span>1. Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao, bảo đảm nguyên tắc một khu chức năng chỉ lập một quy hoạch. Đối với khu du lịch cấp quốc gia, việc lập quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phân công.</span></p><p><span>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, trừ quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.</span></p><p><span>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao quản lý; chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.</span></p><h3><a href=\"#dieu-25-cac-cap-do-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><p>1. Quy hoạch chung xây dựng được lập cho khu chức năng đặc thù có quy mô từ 500 héc ta trở lên làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.</p><p>2. Quy hoạch phân khu xây dựng được lập cho khu vực chức năng đặc thù có quy mô dưới 500 héc ta làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng.</p><p>3. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho các khu vực trong khu chức năng đặc thù làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Luận cứ, cơ sở hình thành, xác định phạm vi ranh giới khu chức năng đặc thù;</p><p>b) Xác định tính chất, dự báo quy mô dân số của khu chức năng đặc thù, yêu cầu về định hướng phát triển không gian, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn quy hoạch;</p><p>c) Đối với quy hoạch chung xây dựng, cải tạo khu chức năng đặc thù, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải xác định yêu cầu khu vực phải giải tỏa, khu vực được giữ lại để chỉnh trang, khu vực phải được bảo vệ và yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng khu chức năng đặc thù.</p><p>2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian các khu chức năng, trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục, thể thao; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên cao, trên mặt đất, dưới mặt nước và ngầm dưới mặt đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p><p>b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000;</p><p>c) Thời hạn quy hoạch từ 20 năm đến 25 năm;</p><p>d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong khu chức năng đặc thù.</p><p>3. Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù chuyên biệt gồm việc xác định quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; định hướng phát triển không gian các phân khu chức năng; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-27-quy-hoach-phan-khu-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch của phân khu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực quy hoạch;</p><p>b) Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo;</p><p>c) Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.</p><p>2. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Nội dung đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm việc xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đối với từng lô đất; bố trí hệ thống công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với các giai đoạn phát triển của toàn khu chức năng đặc thù; đánh giá môi trường chiến lược;</p><p>b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù được thể hiện theo tỷ lệ 1/2.000;</p><p>c) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù được xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển của khu chức năng đặc thù;</p><p>d) Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-28-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-trong-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu vực quy hoạch;</p><p>b) Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo cho những công trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo;</p><p>c) Những yêu cầu khác đối với từng khu vực quy hoạch.</p><p>2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù gồm:</p><p>a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất, thiết kế đô thị; bố trí hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; đánh giá môi trường chiến lược;</p><p>b) Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được thể hiện theo tỷ lệ 1/500;</p><p>c) Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định trên cơ sở kế hoạch đầu tư;</p><p>d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-4-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-doi-tuong-cap-do-va-trach-nhiem-to-chuc-lap-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn</span></a></h3><p>1. Quy hoạch xây dựng nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn.</p><p>2. Quy hoạch xây dựng nông thôn gồm các cấp độ sau <strong><span>các loại quy hoạch sau đây</span></strong>:</p><p>a) Quy hoạch chung xây dựng được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã;</p><p>b) Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho điểm dân cư nông thôn.</p><p>3. Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-30-quy-hoach-chung-xay-dung-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quy hoạch chung xây dựng xã</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã gồm mục tiêu, phạm vi ranh giới xã; tính chất, chức năng của xã; xác định yếu tố tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu; yêu cầu về nguyên tắc tổ chức phân bố khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>2. Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm:</p><p>a) Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã gồm xác định tiềm năng, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất đai, mạng lưới điểm dân cư nông thôn; định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã; định hướng phát triển các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhà ở, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000;</p><p>c) Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm;</p><p>d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt là cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-diem-dan-cu-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng, bảo tồn, chỉnh trang; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn.</p><p>2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm:</p><p>a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm xác định vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của cơ quan hành chính xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phục vụ sản xuất;</p><p>b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được thể hiện theo tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000;</p><p>c) Thời hạn quy hoạch căn cứ theo kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện;</p><p>d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được phê duyệt là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-5-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-tham-quyen-tham-dinh-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><p>3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-33-hoi-dong-tham-dinh-va-noi-dung-tham-dinh-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập. Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định.</p><p>2. Ủy ban nhân dân quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định cùng cấp.</p><p>3. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan.</p><p>4. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm:</p><p>a) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch xây dựng với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, quy hoạch xây dựng có liên quan và với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Yêu cầu về nội dung đối với từng loại nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được quy định tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này.</p><p>5. Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng gồm:</p><p>a) Việc đáp ứng các điều kiện của tổ chức thực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 150 của Luật này;</p><p>b) Căn cứ lập đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;</p><p>c) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch xây dựng với nhiệm vụ và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch xây dựng quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-tham-quyen-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:</p><p>a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh;</p><p>b) <strong><span>a)</span></strong> Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao;</p><p>c) <strong><span>b)</span></strong> Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng đặc thù khác cấp quốc gia;</p><p>d) Quy hoạch xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:</p><p>a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;</p><p>b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p><span>c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng.</span></p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.</p><p>5. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm:</p><p>a) Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng phải được phê duyệt bằng văn bản;</p><p>b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có các nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng được quy định, tại các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này và danh mục các bản vẽ được phê duyệt kèm theo.</p><h2><a href=\"#muc-6-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng</p><h3><a href=\"#dieu-35-can-cu-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy hoạch xây dựng vùng <strong><span>liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></strong> được điều chỉnh khi có <strong><span>thuộc</span></strong> một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Có điều chỉnh quy hoạch tổng thể <strong><span>mục tiêu của chiến lược</span></strong> phát triển kinh tế - xã hội, của vùng, quy hoạch <strong><span>chiến lược</span></strong> phát triển ngành của vùng, <strong><span>lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu quy hoạch</span></strong>; quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; dự án động lực phát triển vùng;</p><p>b) Có thay đổi về điều kiện địa lý tự nhiên, địa giới hành chính, biến động lớn về dân số và kinh tế - xã hội.</p><p><span>b) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;</span></p><p><span>c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;</span></p><p><span>d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;</span></p><p><span>đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;</span></p><p><span>e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;</span></p><p><span>g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh</span></p><p>2. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được điều chỉnh khi có <strong><span>thuộc</span></strong> một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Có điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành của vùng <strong><span>cao hơn hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp</span></strong>;</p><p>b) Hình thành dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian của khu chức năng;</p><p>c) Quy hoạch xây dựng không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội, và môi trường sinh thái di tích lịch sử - văn hóa <strong><span>hoặc môi trường sinh thái được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch xây dựng</span></strong> và ý kiến cộng đồng;</p><p>d) Có biến động về khí hậu, địa chất, thủy văn <strong><span>Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;</span></strong></p><p>đ) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.</p><p>3. Quy hoạch xây dựng nông thôn được điều chỉnh khi có <strong><span>thuộc</span></strong> một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Có điều chỉnh <strong><span>của quy hoạch cao hơn</span></strong> về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;</p><p>b) Có điều chỉnh về quy hoạch xây dựng vùng;</p><p>c) Có điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;</p><p>d) <strong><span>b)</span></strong> C?? s??? bi???n ?????ng v??? ??i???u ki???n ?????a l??, t??? nhi??n. <span>c) Thay ?????i ?????a gi???i h??nh ch??nh.</span></p><h3><a href=\"#dieu-36-nguyen-tac-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện quy hoạch hiện có, xác định rõ yêu cầu cải tạo, chỉnh trang của khu vực để đề xuất điều chỉnh chỉ tiêu về sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan đối với từng khu vực; giải pháp về cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.</p><p>2. Nội dung quy hoạch xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này; nội dung không điều chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt vẫn được thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-37-cac-loai-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng được tiến hành khi tính chất, chức năng, quy mô của vùng, của khu vực lập quy hoạch thay đổi hoặc nội dung dự kiến điều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của vùng, khu vực quy hoạch;</p><p>b) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của vùng, của khu vực trong tương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan, bảo đảm tính kế thừa và không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai.</p><p>2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng chỉ áp dụng đối với khu chức năng đặc thù;</p><p>b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới, định hướng phát triển chung của khu vực quy hoạch và giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng;</p><p>c) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù hoặc quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ nguyên nhân điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch xây dựng.<span>2. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch; bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch.</span></p><h3><a href=\"#dieu-38-trinh-tu-dieu-chinh-tong-the-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yếu tố tác động đến quá trình phát triển vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn; điều kiện điều chỉnh và sau khi rà soát quy hoạch xây dựng, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét, điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.</p><p>2. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng chấp thuận về chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.</p><p>3. Việc tổ chức lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch xây dựng, công bố quy hoạch xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 và các mục 2, 3, 4 và 5 Chương này.</p><h3><a href=\"#dieu-39-trinh-tu-dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng lập báo cáo nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực điều chỉnh quy hoạch và khu vực xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng.</p><p><span>1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm sau đây:</span></p><p><span>a) Lập báo cáo về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng;</span></p><p><span>b) Tổ chức xin ý kiến cộng đồng dân cư trong khu vực dự kiến điều chỉnh quy hoạch và các khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp về nội dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật này.</span></p><p><span>2. Cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền quy định tại Điều 32 của Luật này thẩm định về các căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch.</span></p><p>3. Cơ quan cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng <strong><span>xem xét</span></strong> quyết định việc điều chỉnh cục <strong><span>quy hoạch xây dựng</span></strong> bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng.</p><p>Quyết định điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng phải có các nội dung điều chỉnh và bản vẽ kèm theo.</p><p>4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch xây dựng những nội dung điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh <strong><span>cục bộ</span></strong> quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai theo quy định tại <strong><span>các Điều 40, 41,</span></strong> 42 của Luật này.</p><h2><a href=\"#muc-7-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-cong-bo-cong-khai-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai.</p><p><span>1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai.</span></p><p>2. Nội dung công bố công khai quy hoạch xây dựng gồm <strong><span>toàn bộ</span></strong> nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng đã được ban hành, trừ nội dung có liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.</p><p>3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khai thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền kịp thời công bố công khai cho tổ chức, cá nhân biết, giám sát trong quá trình thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-41-trach-nhiem-to-chuc-cong-bo-cong-khai-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng <strong><span>liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện</span></strong> được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan <strong><span>tổ chức</span></strong> công bố quy hoạch xây dựng vùng liên <strong><span>huyện</span></strong> tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trừ các quy hoạch quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) <strong><span>b)</span></strong> Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng <strong><span>huyện.</span></strong> thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>2. Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan công bố quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù liên tỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức công bố đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.</p><p>3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức công bố đồ án quy hoạch xây dựng phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù được phê duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý để mọi người thực hiện và giám sát việc thực hiện.</p><p>4. Ủy ban nhân dân xã tổ chức công bố quy hoạch xây dựng xã và điểm dân cư nông thôn.</p><p>5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch xây dựng.</p><p>6. Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng nếu không tổ chức công bố, công bố chậm, công bố sai nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-42-hinh-thuc-cong-bo-cong-khai-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.</p><p><span>1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.</span></p><p>2. Ngoài hình thức công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền còn quyết định các hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng như sau:</p><p>a) Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí;</p><p>b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng;</p><p>c) In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-43-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau:</p><p>a) Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, <strong><span>đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng</span></strong>;</p><p>b) Giải thích quy hoạch xây dựng trực tiếp <strong><span>theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân</span></strong>;</p><p>c) Cung cấp thông tin bằng văn bản <strong><span>giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</span></strong>.</p><p><span>d) Phát hành ấn phẩm về quy hoạch.</span></p><p>2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.</p><p>2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin khi có yêu cầu. <strong><span>Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.</span></strong></p><p>Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</p><p><span>Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</span></p><p>3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải nộp phí về việc cung cấp thông tin mà mình yêu cầu.</p><p>4. <strong><span>3.</span></strong> Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-44-cam-moc-gioi-xay-dung-ngoai-thuc-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa</span></a></h3><p>1. Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.</p><p>2. Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt gồm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới vùng cấm xây dựng theo hồ sơ mốc giới được phê duyệt.</p><p>3. Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau:</p><p>a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hồ sơ mốc giới được phê duyệt;</p><p>b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng sau khi đã có nhà đầu tư được lựa chọn.</p><p>4. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện cắm mốc giới được quy định như sau:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cắm mốc giới xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</p><p>5. Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện.</p><p>6. Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, có kích thước theo tiêu chuẩn và được ghi các chỉ số theo quy định, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giao thông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc.</p><p>7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo vệ mốc giới thực địa.</p><p>8. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</p><p>9. Khi quy hoạch xây dựng được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quy hoạch điều chỉnh.</p><p>10. Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí, di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-8-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8. QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-45-nguyen-tac-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>2. Việc đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-46-gioi-thieu-dia-diem-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Giới thiệu địa điểm xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu.</p><p>2. Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm diện tích đất xây dựng; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của vùng, khu chức năng đặc thù và khu vực nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-47-giay-phep-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Giấy phép quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.</p><p>2. Việc cấp giấy phép quy hoạch xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><p>3. Nội dung giấy phép quy hoạch xây dựng gồm phạm vi, quy mô khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho phép, các yêu cầu về khai thác sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên mặt đất, dưới mặt đất, bảo vệ cảnh quan, môi trường đối với khu vực dự án, thời hạn của giấy phép quy hoạch xây dựng.</p><p>4. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch xây dựng cho các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép quy hoạch xây dựng nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, trình tự cấp giấy phép quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-48-to-chuc-quan-ly-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng đặc thù thuộc địa bàn mình quản lý theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.</p><p>2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối việc quản lý quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh gồm:</p><p>a) Xác định danh mục chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng;</p><p>b) Thu hút, điều phối nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng;</p><p>c) Rà soát, điều chỉnh và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh;</p><p>d) Chủ trì phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh theo giai đoạn thực hiện quy hoạch.</p><p>3. Kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phải xác định thời gian thực hiện quy hoạch đối với từng khu vực cụ thể trên cơ sở phù hợp với mục tiêu quy hoạch xây dựng và nguồn lực thực hiện quy hoạch xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn vốn sử dụng.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây dựng khác nhau.</p><p><span>1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.</span></p><p><span>2. Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.</span></p><p><span>3. Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:</span></p><p><span>a) Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;</span></p><p><span>b) Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;</span></p><p><span>c) Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;</span></p><p><span>d) Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;</span></p><p><span>đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</span></p><p><span>e) Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;</span></p><p><span>g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.</span></p><p><span>4. Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:</span></p><p><span>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</span></p><p><span>b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</span></p><p><span>c) Dự án PPP;</span></p><p><span>d) Dự án sử dụng vốn khác.</span></p><p><span>5. Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau; có một hoặc nhiều công trình với loại và cấp khác nhau.</span></p><p><span>6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-50-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.</p><p>2. Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư.</p><p><span>2. Việc phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các dự án thành phần và phân kỳ đầu tư được quy định như sau:</span></p><p><span> a) Dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần khi mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác độc lập. Các dự án thành phần sau khi phân chia được quản lý như đối với dự án độc lập. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc phân chia dự án thành phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Đối với các dự án còn lại, việc phân chia dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi quyết định đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc quy định của pháp luật có liên quan (nếu có), trừ trường hợp luật có quy định khác;</span></p><p><span>b) Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và quyết định đầu tư xây dựng, phù hợp với tiến độ, thời gian thực hiện dự án trong nội dung quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.</span></p><p>3. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-yeu-cau-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.</p><p><span>1. Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.</span></p><p>2. Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp.</p><p>3. Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><p>4. Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.</p><p>5. Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-2-lap-tham-dinh-du-an-va-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư <strong><span>hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án</span></strong> phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><p><span>2. Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>b) Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;</span></p><p><span>c) Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;</span></p><p><span>d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.</span></p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:</p><p>a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.</p><p>4. Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p><span>4. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-53-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.</p><p>2. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.</p><p>3. Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên.</p><p>4. Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp.</p><p>5. Dự kiến thời gian thực hiện dự án.</p><p>6. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án.</p><p><span>7. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><h3><a href=\"#dieu-54-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:</p><p>a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;</p><p>b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);</p><p>c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;</p><p>d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;</p><p>đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;</p><p>e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.</p><p>2. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;</p><p>b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;</p><p>c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;</p><p>d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;</p><p><span>d1) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này phải có thông tin về các loại hình nhà ở, việc thực hiện yêu cầu về nhà ở xã hội (nếu có). Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải có thuyết minh về phương án xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án và kết nối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án, phương án bàn giao công trình. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;</span></p><p>đ) Các nội dung khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-55-noi-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.</p><p>2. Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình.</p><p>Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Các tài liệu, văn bản có liên quan.</p><p>3. Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại Điều 58 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-56-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</span></p><p><span>2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật này.</span></p><p><span>3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thẩm định được thực hiện như sau:</span></p><p><span>a) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc (sau đây gọi là cơ quan chủ trì thẩm định) thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 57 của Luật này;</span></p><p><span>b) Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này, trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>c) Đối với dự án yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ còn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ý kiến hoặc thẩm định, thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan;</span></p><p><span>d) Đối với dự án phải thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định.</span></p><p><span>Đối với thủ tục xin ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của hồ sơ thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, chủ đầu tư được gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến làm cơ sở kết luận thẩm định;</span></p><p><span>đ) Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra phục vụ thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Phí thực hiện thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư của dự án;</span></p><p><span>e) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>4. Hồ sơ trình thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này gồm:</span></p><p><span>a) Tờ trình của chủ đầu tư;</span></p><p><span>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>c) Các tài liệu, văn bản có liên quan.</span></p><p><span>5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p><p>Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng</p><p>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật này.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều 58 của Luật này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p>4. Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án;</p><p>c) Dự án thực hiện theo các hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở của dự án. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư thẩm định các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật này;</p><p>b) Trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách thì cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định.</p><p>7. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này để thẩm tra dự án làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án. Chi phí thẩm tra, phí thẩm định dự án và thiết kế cơ sở được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>8. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định dự án trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><p>9. Tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định, thẩm tra dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, thẩm tra của mình. Tổ chức, cá nhân lập dự án không được tham gia thẩm định, thẩm tra dự án do mình lập.</p><h3><a href=\"#dieu-57-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p><span>1. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:</span></p><p><span>a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>b) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</span></p><p><span>c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</span></p><p><span>d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;</span></p><p><span>đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</span></p><p><span>e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</span></p><p><span>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 58 của Luật này.</span></p><p><span>3. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:</span></p><p><span>a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>b) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận;</span></p><p><span>c) Việc lập tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>d) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</span></p><p><span>đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</span></p><p><span>e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</span></p><p><span>4. Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ thì phải được cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Chính phủ. Nội dung và thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến của cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tổng hợp.</span></p><p>Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng</p><p>1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:</p><p>a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;</p><p>c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;</p><p>d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;</p><p>đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;</p><p>e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;</p><p>g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.</p><p>3. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định gồm:</p><p>a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;</p><p>b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;</p><p>c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.</p><p>4. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật này thì nội dung thẩm định gồm:</p><p>a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;</p><p>b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ;</p><p>d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;</p><p>đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;</p><p>e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-58-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án sau:</span></p><p><span>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</span></p><p><span>b) Dự án PPP;</span></p><p><span>c) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</span></p><p><span>d) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.</span></p><p><span>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung sau:</span></p><p><span>a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;</span></p><p><span>b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</span></p><p><span>c) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);</span></p><p><span>d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</span></p><p><span>đ) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</span></p><p><span>e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</span></p><p><span>g) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>3. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.</span></p><p><span>4. Chính phủ quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.</span></p><p>Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng</p><p>Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:</p><p>1. Thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>2. Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;</p><p>3. Thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B;</p><p>4. Thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>5. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia hạn; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-59-thoi-gian-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span> 1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</span></p><p><span>2. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, thời gian thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</span></p><p><span>b) Đối với dự án nhóm A, thời gian thẩm định không quá 40 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 35 ngày;</span></p><p><span>c) Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 25 ngày;</span></p><p><span>d) Đối với dự án nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 15 ngày.</span></p><p><span>3. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Trường hợp dự án phải thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; riêng dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư công, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 80 ngày.</span></p><p>Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng</p><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá trị quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước góp vốn để đầu tư xây dựng thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật quyết định đầu tư dự án.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-60-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công.</span></p><p><span>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>3. Đối với các dự án PPP, thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</span></p><p><span>4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này và đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><h3><a href=\"#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> gồm:</p><p>a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;</p><p>b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;</p><p>c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;</p><p>d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.</p><p><span>đ) Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án.</span></p><p>2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> do người quyết định đầu tư quyết định.</p><p>3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>4. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng</p><p>Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:</p><p>1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.</p><p>3. Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.</p><p>4. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.</p><p>5. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:</span></p><p><span>a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;</span></p><p><span>b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án;</span></p><p><span>c) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc;</span></p><p><span>d) Tổ chức tư vấn quản lý dự án.</span></p><p><span>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công khi người quyết định đầu tư giao quản lý thực hiện đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn.</span></p><p><span>3. Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này.</span></p><p><span>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-63-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực</span></a></h3><p>1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.</p><p>3. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật này, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật này;</p><p>b) Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.</p><p>4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án được áp dụng đối với dự án được quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-65-thue-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư ký kết hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ công việc quản lý dự án.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn quản lý dự án và được ủy quyền cho tư vấn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-66-noi-dung-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-67-quan-ly-tien-do-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư quyết định thời gian, tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án. Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công</span></strong> thì tiến độ thi công xây dựng không được vượt quá thời gian thi công xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt.</p><p>2. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện pháp thi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình.</p><h2><a href=\"#muc-4-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-thau-tu-van-va-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, NHÀ THẦU TƯ VẤN VÀ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-68-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-lap-va-quan-ly-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</p><p>a) Lập, quản lý dự án khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, quản lý dự án;</p><p>c) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư vấn để lập, quản lý dự án;</p><p>d) Tổ chức lập, quản lý dự án; quyết định thành lập, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo thẩm quyền;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;</p><p>đ) Tổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định tại Điều 66 của Luật này;</p><p>e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;</p><p>g) Thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu cầu về thu hồi vốn, trả nợ vốn vay;</p><p>h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-69-quyen-va-nghia-vu-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Thực hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư;</p><p>b) Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;</p><p>c) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án trong trường hợp cần thiết sau khi được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được ủy quyền;</p><p>b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;</p><p>c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án;</p><p>d) Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;</p><p>đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-70-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van-lap-du-an-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;</p><p>b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu tư vấn lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết;</p><p>c) Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;</p><p>d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><p>Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng</p><p>1. Cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án và giải trình trong trường hợp cần thiết;</p><p>b) Thu phí thẩm định dự án theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn hoặc mời chuyên gia tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án khi cần thiết;</p><p>d) Bảo lưu ý kiến thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định dự án.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:</p><p>a) Thẩm định nội dung của dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định dự án để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm định dự án của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-71-quyen-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Cơ quan chủ trì thẩm định có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;</span></p><p><span>b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</span></p><p><span>c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.</span></p><p><span>2. Cơ quan chủ trì thẩm định có các trách nhiệm sau:</span></p><p><span>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</span></p><p><span>3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;</span></p><p><span>b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan khi cần thiết;</span></p><p><span>c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</span></p><p><span>d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.</span></p><p><span>4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau:</span></p><p><span>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;</span></p><p><span>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.</span></p><p><span>5. Tổ chức thẩm tra có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;</span></p><p><span>b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.</span></p><p><span>6. Tổ chức thẩm tra có các trách nhiệm sau:</span></p><p><span>a) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của Luật này;</span></p><p><span>b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;</span></p><p><span>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</span></p><h3><a href=\"#dieu-72-quyen-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng;</p><p><span>a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</span></p><p>b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;</p><p>c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 61 của Luật này;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau:</p><p>a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật này;</p><p>d) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;</p><p>đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;</p><p>e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-khao-sat-xay-dung-va-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-loai-hinh-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Loại hình khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Khảo sát địa hình.</p><p>2. Khảo sát địa chất công trình.</p><p>3. Khảo sát địa chất thủy văn.</p><p>4. Khảo sát hiện trạng công trình.</p><p>5. Công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-74-yeu-cau-doi-voi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.</p><p>2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng được áp dụng.</p><p>3. Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo quy định.</p><p>4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt.</p><p>5. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát.</p><h3><a href=\"#dieu-75-noi-dung-chu-yeu-cua-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát.</p><p>2. Số liệu khảo sát; phân tích, đánh giá kết quả khảo sát.</p><p>3. Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-76-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</p><p>a) Thực hiện khảo sát xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực;</p><p>b) Đàm phán, ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng; giám sát, yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng ký kết;</p><p>c) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;</p><p>d) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng;</p><p>b) Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát;</p><p>c) Xác định yêu cầu đối với khảo sát xây dựng và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện công việc;</p><p>d) Thực hiện đúng hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết;</p><p>đ) Tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Bồi thường thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;</p><p>g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-77-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan cung cấp số liệu, thông tin liên quan theo quy định của hợp đồng để thực hiện khảo sát xây dựng;</p><p>b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài hợp đồng khảo sát xây dựng;</p><p>c) Thuê nhà thầu phụ thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng khảo sát xây dựng;</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Thực hiện đúng yêu cầu khảo sát xây dựng theo quy định của Luật này và hợp đồng khảo sát xây dựng;</p><p>b) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát xây dựng và chất lượng khảo sát do mình thực hiện; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có) và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ khi tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>d) Bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp và vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;</p><p>đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-2-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng</p><p>1. Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.</p><p>2. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:</p><p>a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có).</p><p>4. Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-78-quy-dinh-chung-ve-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Thiết kế xây dựng gồm:</span></p><p><span>a) Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>b) Thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>c) Các thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.</span></p><p><span>2. Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:</span></p><p><span>a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;</span></p><p><span>b) Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;</span></p><p><span>c) Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;</span></p><p><span>d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.</span></p><p><span>3. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>4. Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) theo yêu cầu của chủ đầu tư.</span></p><p><span>5. Thiết kế bản vẽ thi công do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư.</span></p><p><span>6. Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-79-yeu-cau-doi-voi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng.</p><p>2. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.</p><p>3. Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.</p><p>4. Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.</p><p>5. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.</p><p>6. Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.</p><p>7. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:</p><p>a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.</p><h3><a href=\"#dieu-80-noi-dung-chu-yeu-cua-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Phương án kiến trúc.</p><p>2. Phương án công nghệ (nếu có).</p><p>3. Công năng sử dụng.</p><p>4. Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình.</p><p>5. Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu.</p><p>6. Chỉ dẫn kỹ thuật.</p><p>7. Phương án phòng, chống cháy, nổ.</p><p>8. Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.</p><p>9. Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><p>10. Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-81-thi-tuyen-tuyen-chon-thiet-ke-kien-truc-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.</p><p>2. Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>3. Tác giả của thiết kế kiến trúc công trình xây dựng khi trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được bảo hộ quyền tác giả, được ưu tiên lựa chọn để lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.</p><p>Điều 82. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng</p><p>1. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;</p><p>b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;</p><p>b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.</p><p>3. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn khác được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Phần thiết kế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại;</p><p>c) Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.</p><p>4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề đã được đăng ký trên trang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng để thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng. Chi phí thẩm tra, phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật khi thẩm định thiết kế xây dựng.</p><p>6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p><span>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>2. Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế sau:</span></p><p><span>a) Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (Engineering - Procurement - Construction, sau đây gọi là hợp đồng EPC);</span></p><p><span>b) Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;</span></p><p><span>c) Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;</span></p><p><span>d) Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.</span></p><p><span>3. Công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83a của Luật này. Cơ quan thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng.</span></p><p><span>4. Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>5. Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại khoản 4 Điều này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định.</span></p><p><span>6. Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.</span></p><p><span>7. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều này.</span></p><p><span>8. Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.</span></p><p><span>9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p><p>Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng</p><p>1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:</p><p>a) Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở;</p><p>b) Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.</p><p>2. Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình.</p><p>3. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.</p><p>4. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.</p><p>5. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ.</p><p>6. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p><p>7. Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình.</p><p>8. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư</span></a></h3><p><span>1. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau:</span></p><p><span>a) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan;</span></p><p><span>b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);</span></p><p><span>c) Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.</span></p><p><span>2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.</span></p><p><span>3. Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này, chủ đầu tư căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 83a Luật này để tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng.</span></p><p><span>4. Đối với các công trình xây dựng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><h3><a href=\"#dieu-83a-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83a. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này đối với các công trình xây dựng sau:</span></p><p><span>a) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;</span></p><p><span>b) Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc dự án có quy mô nhóm B trở lên hoặc công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</span></p><p><span>c) Công trình xây dựng thuộc dự án PPP;</span></p><p><span>d) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</span></p><p><span>2. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:</span></p><p><span>a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;</span></p><p><span>b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;</span></p><p><span>c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này;</span></p><p><span>d) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng;</span></p><p><span>đ) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</span></p><p><span>e) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>3. Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-84-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Điều chỉnh thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Thiết kế xây dựng đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng;</p><p>b) Trong quá trình thi công xây dựng có yêu cầu phải điều chỉnh thiết kế xây dựng để bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả của dự án.</p><p>2. Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình thì việc điều chỉnh thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.</p><p>Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng</p><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</p><p>a) Tự thực hiện thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;</p><p>b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;</p><p>c) Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế hoặc lựa chọn nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu từ chối thực hiện công việc này;</p><p>d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế xây dựng;</p><p>b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế xây dựng;</p><p>d) Thực hiện đúng hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;</p><p>đ) Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và nộp phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng;</p><p>e) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;</p><p>g) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;</p><p>h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-85-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Tự thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;</span></p><p><span>b) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</span></p><p><span>c) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;</span></p><p><span>d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</span></p><p><span>a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;</span></p><p><span>b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</span></p><p><span>c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</span></p><p><span>d) Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;</span></p><p><span>đ) Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;</span></p><p><span>g) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;</span></p><p><span>h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</span></p><h3><a href=\"#dieu-86-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;</p><p>b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết kế xây dựng;</p><p>c) Quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;</p><p>d) Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng;</p><p>b) Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận trong đó bao gồm nội dung quy định tại Điều 79 và Điều 80 của Luật này; chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>d) Giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>đ) Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>;</p><p>e) Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;</p><p>g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>Điều 87. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng</p><p>1. Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng và giải trình trong trường hợp cần thiết;</p><p>b) Thu phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;</p><p>c) Mời chuyên gia tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng làm cơ sở thẩm định khi cần thiết;</p><p>d) Bảo lưu ý kiến thẩm định, từ chối yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thẩm định nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm định để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-87-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-trong-cong-tac-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong công tác thẩm định thiết kế xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin khi cần thiết làm cơ sở cho công tác thẩm định theo quy định;</span></p><p><span>b) Yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra; mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</span></p><p><span>c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định.</span></p><p><span>2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau:</span></p><p><span>a) Thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để theo dõi, quản lý việc triển khai xây dựng;</span></p><p><span>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.</span></p><h3><a href=\"#dieu-87a-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87a. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Tổ chức thẩm tra có các quyền sau:</span></p><p><span>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin làm cơ sở cho công tác thẩm tra;</span></p><p><span>b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.</span></p><p><span>2. Tổ chức thẩm tra có các nghĩa vụ sau:</span></p><p><span>a) Thẩm tra thiết kế xây dựng theo phạm vi yêu cầu của chủ đầu tư;</span></p><p><span>b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra làm cơ sở cho công tác thẩm định của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng;</span></p><p><span>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</span></p><h3><a href=\"#dieu-88-luu-tru-ho-so-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do người quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Việc lập, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-v-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng</p><p>1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;</p><p>b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;</p><p>c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;</p><p>d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;</p><p>đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;</p><p>h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;</p><p>i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;</p><p>k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;</p><p>l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.</p><p>3. Giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Giấy phép xây dựng mới;</p><p>b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;</p><p>c) Giấy phép di dời công trình.</p><p>4. Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng được thẩm định theo quy định của Luật này.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span></p><p><span>2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:</span></p><p><span>a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;</span></p><p><span>b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;</span></p><p><span>d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</span></p><p><span>đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;</span></p><p><span>e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span></p><p><span>g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span></p><p><span>i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;</span></p><p><span>k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.</span></p><p><span>3. Giấy phép xây dựng gồm:</span></p><p><span>a) Giấy phép xây dựng mới;</span></p><p><span>b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;</span></p><p><span>c) Giấy phép di dời công trình;</span></p><p><span>d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.</span></p><p><span>4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.</span></p><p><span>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.</span></p><h3><a href=\"#dieu-90-noi-dung-chu-yeu-cua-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Tên công trình thuộc dự án.</p><p>2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.</p><p>3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.</p><p>4. Loại, cấp công trình xây dựng.</p><p>5. Cốt xây dựng công trình.</p><p>6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.</p><p>7. Mật độ xây dựng (nếu có).</p><p>8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).</p><p>9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.</p><p>10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-91-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-trong-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị</span></a></h3><p>1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p><span>2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</span></p><p>3. Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.</p><p>4. Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.</p><p>5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-92-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-khong-theo-tuyen-ngoai-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị</span></a></h3><p>1. Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.</p><p>2. Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-93-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:</p><p><span>a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;</span></p><p>b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;</p><p>d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.</p><p>2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p><p>Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn</p><p>1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:</p><p>a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt;</p><p>c) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.</p><p>2. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.</p><p>3. Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.</p><p>4. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><p>5. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.</p><h3><a href=\"#dieu-94-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn</span></a></h3><p><span>1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:</span></p><p><span>a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span></p><p><span>b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</span></p><p><span>c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;</span></p><p><span>d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</span></p><p><span>2. Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.</span></p><p><span>3. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này.</span></p><p><span>4. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.</span></p><p><span>5. Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.</span></p><p><span>Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-95-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;</p><p>d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;</p><p>d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.</p><p><span>đ) Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được cấp theo quy định.</span></p><p>3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:</p><p>a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;</p><p>b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;</p><p>c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm:</p><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p><span>b) Văn bản có ý kiến về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span></p><p>5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:</p><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><p>6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:</p><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp thuê đất hoặc công trình để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình;</p><p>b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo.</p><p><span>6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</span></p><p>7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-96-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-sua-chua-cai-tao-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình.</p><p>2. Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo.</p><p>4. Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><p><span>4. Đối với công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</span></p><h3><a href=\"#dieu-97-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-di-doi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình.</p><p>2. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến.</p><p>4. Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.</p><p>5. Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm:</p><p>a) Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;</p><p>b) Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-98-dieu-chinh-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:</p><p>a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;</p><p>b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;</p><p>c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;</p><p>c) Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng;</p><p>d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-99-gia-han-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng. Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><p>3. Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện. Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-100-cap-lai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.</p><h3><a href=\"#dieu-101-thu-hoi-huy-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:</p><p>a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;</p><p>b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>2. Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-102-quy-trinh-cap-cap-lai-dieu-chinh-va-gia-han-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;</p><p>c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;</p><p>d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p><span>d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật</span></p><p>đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;</p><p>e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.</p><p><span>e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</span></p><p>2. Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.</p><p>3. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;</p><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.</p><p>4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.</p><p><span>5. Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng.</span></p><p>6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết mẫu đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-103-tham-quyen-cap-dieu-chinh-gia-han-cap-lai-va-thu-hoi-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p><span>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.</span></p><p><span>3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.</span></p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.</p><p>5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-104-trach-nhiem-cua-co-quan-co-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.</p><p>2. Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 của Luật này.</p><p>4. Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.</p><p>5. Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-105-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-lien-quan-den-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan đến cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này.</p><p>2. Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-106-quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình;</p><p><span>c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 107 của Luật này.</span></p><p>d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-chuan-bi-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. CHUẨN BỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-107-dieu-kien-khoi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:</p><p>a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;</p><p>b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;</p><p>c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;</p><p>d) Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn;</p><p>đ) Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình;</p><p>e) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.</p><p><span>1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:</span></p><p><span>a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;</span></p><p><span>b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;</span></p><p><span>c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;</span></p><p><span>d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật;</span></p><p><span>đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;</span></p><p><span>e) Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.\"</span></p><p>2. Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-108-chuan-bi-mat-bang-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư đối với dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền.</p><p>3. Việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây dựng để thi công theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.</p><p>4. Bảo đảm kinh phí cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-109-yeu-cau-doi-voi-cong-truong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Yêu cầu đối với công trường xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng. Nội dung biển báo gồm:</p><p>a) Tên, quy mô công trình;</p><p>b) Ngày khởi công, ngày hoàn thành;</p><p>c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tổ chức thiết kế xây dựng và tổ chức hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng;</p><p>d) Bản vẽ phối cảnh công trình.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường xây dựng theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nội dung quản lý công trường xây dựng bao gồm:</p><p>a) Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;</p><p>b) Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng thi công được duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;</p><p>c) Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế tổng mặt bằng thi công;</p><p>d) Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường, tập kết và xử lý chất thải xây dựng phù hợp, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực công trường xây dựng.</p><p>Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng</p><h3><a href=\"#dieu-110-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Vật liệu xây dựng</span></a></h3><p>1. An toàn, hiệu quả, tiết kiệm, thân thiện với môi trường.</p><p><span>1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.</span></p><p>2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p><p>3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p><span>4. Ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.</span></p><p><span>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\"</span></p><h2><a href=\"#muc-2-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-111-yeu-cau-doi-voi-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ.</p><p>4. Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>5. Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng khi cần thiết, nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>6. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-112-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</p><p>a) Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;</p><p><span>b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;</span></p><p>c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;</p><p>d) Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;</p><p>đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;</p><p>b) Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;</p><p>c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;</p><p>d) Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;</p><p>đ) Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;</p><p>e) Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;</p><p>g) Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>h) Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;</p><p>i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;</p><p>k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-113-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Từ chối thực hiện những yêu cầu trái pháp luật;</p><p>b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;</p><p>c) Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;</p><p>d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;</p><p>đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng gây ra;</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;</p><p><span>b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;</span></p><p>c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;</p><p>d) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;</p><p>đ) Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;</p><p>e) Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;</p><p>g) Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;</p><p>h) Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;</p><p>i) Bảo hành công trình;</p><p>k) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>l) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;</p><p>m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-114-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-thiet-ke-trong-viec-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau:</p><p>a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này;<br/> b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;<br/> c) Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư; d) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế; đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật này; b) Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra; c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư; d) Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng; đ) Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý; e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình</p><p>1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng.</p><p>2. Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-115-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p><span>1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.</span></p><p><span>2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.</span></p><p><span>3. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp đảm bảo an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.</span></p><p><span>4. Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp đảm bảo an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.</span></p><p><span>5. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.</span></p><p><span>6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-116-bao-ve-moi-truong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:</p><p>1. Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><p>2. Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.</p><h3><a href=\"#dieu-117-di-doi-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Di dời công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc di dời công trình xây dựng từ vị trí này đến vị trí khác phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận và bảo đảm giữ nguyên kiến trúc đối với công trình có yêu cầu cần phải bảo tồn.</p><p>2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình phải có giấy phép di dời công trình xây dựng.</p><p>3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn đối với công trình được di dời và các công trình lân cận, bảo vệ môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-118-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;</p><p>b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận;</p><p><span>b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</span></p><p>c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;</p><p>d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;</p><p>đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.</p><p>2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Phá dỡ công trình chỉ được thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);</p><p>b) Phá dỡ công trình phải được thực hiện theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường.</p><p>3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Tổ chức, cá nhân được giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do mình gây ra;</p><p>b) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc diện phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ;</p><p>c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, quyết định không kịp thời hoặc quyết định trái với quy định của pháp luật.</p><p><span>2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường và thực hiện theo trình tự như sau:</span></p><p><span>a) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;</span></p><p><span>b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</span></p><p><span>c) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;</span></p><p><span>d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.</span></p><p><span>3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</span></p><p><span>b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</span></p><p><span>c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;</span></p><p><span>d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc diện phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.</span></p><p><span>4. Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng và phá dỡ công trình xây dựng trong trường hợp khẩn cấp.</span></p><h3><a href=\"#dieu-119-su-co-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Sự cố công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Trong quá trình thi công xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng công trình nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, chủ quản lý sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau:</p><p>a) Kịp thời yêu cầu dừng thi công, vận hành, khai thác sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn cho người và tài sản;</p><p>b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có liên quan;</p><p>c) Bảo vệ hiện trường, trừ trường hợp phải khắc phục khẩn cấp để ngăn chặn thiệt hại.</p><p>2. Khi phát hiện, được thông báo về sự cố công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố;</p><p>b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình.</p><p>3. Công trình có sự cố chỉ được thi công xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, khai thác sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết sự cố cho phép.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chịu chi phí có liên quan, bị xử lý vi phạm hành chính; cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-3-giam-sat-thi-cong-xay-dung-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG, NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-120-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng phải được giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.</p><p>Nhà nước khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ.</p><p>2. Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p><p>a) Thực hiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gian thực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xây dựng;</p><p>b) Giám sát thi công công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Trung thực, khách quan, không vụ lợi.</p><p>3. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng được lựa chọn phải có đề xuất về giải pháp giám sát và quy trình kiểm soát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, biện pháp quản lý hồ sơ tài liệu trong quá trình giám sát và nội dung cần thiết khác.</p><h3><a href=\"#dieu-121-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có các quyền sau:</p><p>a) Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình;</p><p>b) Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; theo dõi, giám sát và yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;</p><p>c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;</p><p>d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Lựa chọn tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng để ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình trong trường hợp không tự thực hiện giám sát thi công xây dựng;</p><p>b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;</p><p>c) Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;</p><p>d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra;</p><p>g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-122-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:</p><p>a) Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;</p><p>b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;</p><p>c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;</p><p>d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;</p><p>đ) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;</p><p>e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;</p><p>b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;</p><p>c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;</p><p>d) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;</p><p>e) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;</p><p>g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-123-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:</p><p>a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;</p><p>b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn nhà nước phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:</p><p>a) Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p><span>4. Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình sử dụng vốn đầu tư công phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;</span></p><p><span>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</span></p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải quyết sự cố công trình xây dựng <strong><span>và công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.</span></strong></p><h3><a href=\"#dieu-124-ban-giao-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:</p><p>a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.</p><p><span>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.\"</span></p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công trình theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu. Người tham gia bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình bàn giao công trình xây dựng. Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.</p><p>3. Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu gồm bản vẽ hoàn công, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.</p><p>4. Trường hợp chưa bàn giao được công trình cho chủ quản lý sử dụng thì chủ đầu tư có trách nhiệm tạm thời quản lý, vận hành công trình xây dựng.</p><p><span>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài các quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.</span></p><h2><a href=\"#muc-4-bao-hanh-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-125-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Bảo hành công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.</p><p>2. Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra.</p><p>3. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị.</p><p>4. <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#muc-1-bao-hanh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chính phủ quy định chi tiết về bảo hành công trình xây dựng</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-126-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào khai thác, sử dụng phải được bảo trì;</p><p>b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;</p><p>c) Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn đối với công trình, người và tài sản.</p><p><span>a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;</span></p><p><span>b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình, hạng mục công trình xây dựng vào sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình.</span></p><p><span>c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.</span></p><p>2. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy, thiết bị công trình.</p><p>3. Việc bảo trì công trình xây dựng, thiết bị công trình phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì được phê duyệt.</p><p><span>4. Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.</span></p><p><span>5. Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì, đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-127-dung-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng khi công trình hết thời hạn sử dụng, có nguy cơ gây mất an toàn, gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng, an toàn của công trình lân cận, môi trường và của cộng đồng.</p><p>2. Khi quyết định dừng khai thác sử dụng đối với công trình sử dụng chung, chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình về quyết định của mình.</p><p>3. Việc khai thác sử dụng công trình xây dựng chỉ được tiếp tục khi đã được khắc phục sự cố hoặc được loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn. Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng, nếu có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng phải thực hiện kiểm định chất lượng, gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) bảo đảm an toàn, công năng sử dụng của công trình.</p><h2><a href=\"#muc-5-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-128-cong-trinh-xay-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Công trình xây dựng đặc thù</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng đặc thù gồm:</p><p>a) Công trình bí mật nhà nước;</p><p>b) Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp;</p><p>c) Công trình xây dựng tạm.</p><p>2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-129-xay-dung-cong-trinh-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Xây dựng công trình bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Công trình bí mật nhà nước được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc thực hiện và tổ chức thực hiện xây dựng các công trình từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình đến giai đoạn nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.</p><p>3. Chính phủ quyết định việc xây dựng công trình bí mật nhà nước.</p><p>Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp</p><p>1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp khác.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp được tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng công trình, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu, tiến độ thực hiện nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra.</p><h3><a href=\"#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Xây dựng công trình khẩn cấp</span></a></h3><p><span>1. Công trình xây dựng khẩn cấp gồm:</span></p><p><span>a) Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền;</span></p><p><span>b) Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết về đảm bảo an ninh năng lượng, nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</span></p><p><span>2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công</span></p><p><span>3. Thủ tướng Chính phủ quyết định các cơ chế đặc thù đối với từng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; hình thức lựa chọn nhà thầu và các cơ chế đặc thù khác theo thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư xây dựng; Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các cơ chế đặc thủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và triển khai các công việc liên quan khác đến quá trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>4. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp phải thực hiện các công việc sau:</span></p><p><span>a) Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình;</span></p><p><span>b) Hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng;</span></p><p><span>c) Quyết toán công trình theo quy định của pháp luật.</span></p><p><span>5. Người được giao quản lý sử dụng công trình phải lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình hoàn trả lại mặt bằng nếu công trình xây dựng khẩn cấp không phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật này.</span></p><h3><a href=\"#dieu-131-xay-dung-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Xây dựng công trình tạm</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính.</p><p>2. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm theo thiết kế, dự toán xây dựng được duyệt.</p><p>3. Công trình xây dựng tạm phải được dỡ bỏ khi đưa công trình chính của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.</p><p><span>1. Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:</span></p><p><span>a) Thi công xây dựng công trình chính;</span></p><p><span>b) Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.</span></p><p><span>2. Đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm.</span></p><p><span>3. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thiết kế xây dựng công trình phải được thẩm tra về điều kiện bảo đảm an toàn và gửi về cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi và kiểm tra theo quy định.</span></p><p><span>4. Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi đưa công trình chính của dự án vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình. Chủ đầu tư được đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu công trình phù hợp với quy hoạch; đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><h2><a href=\"#chuong-vii-chi-phi-dau-tu-xay-dung-va-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-132-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường.</p><p>2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng.</p><p><span>2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</span></p><p>3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng.</p><p>5. Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-133-noi-dung-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 133. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-134-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-135-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 135</a> của Luật này, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác.</p><p>3. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.</p><p>4. Tổng mức đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>, tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.</p><p>5. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 61</a> của Luật này. Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-135-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 135. Dự toán xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng.</p><p>2. Nội dung dự toán xây dựng gồm chi phí về xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng.</p><p>3. Dự toán xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> được phê duyệt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 của Luật này là cơ sở xác định giá gói thầu và đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Dự toán xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này;</p><p>b) Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí dự toán xây dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt;</p><p>c) Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>5. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng các dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-136-dinh-muc-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 136. Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình hoặc công trình.</p><p>2. Đơn giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc định mức xây dựng và giá vật liệu, nhân công, máy thi công, các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng.</p><p>3. Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, tham khảo trong xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p><p>Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng tại địa phương.</p><p><span>3. Việc áp dụng hoặc tham khảo hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, áp dụng hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>c) Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng tại địa phương.</span></p><p><span>5. Chính phủ quy định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng đã ban hành.</span></p><p><span>6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc xác định các định mức xây dựng mới, điều chỉnh định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình; quy định việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.</span></p><h3><a href=\"#dieu-137-thanh-toan-quyet-toan-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 137. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về đầu tư công. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán trong hồ sơ thanh toán, quyết toán.</span></p><p>2. Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt. Thời hạn quyết toán dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Chính phủ.</p><p>3. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 144 và Điều 147 của Luật này.</p><h2><a href=\"#muc-2-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-138-quy-dinh-chung-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 138. Quy định chung về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:</p><p>a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;</p><p>b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;</p><p>c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;</p><p>d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:</p><p>a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;</p><p>b) Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;</p><p>c) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.</p><p>4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.</p><p>5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-139-hieu-luc-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 139. Hiệu lực của hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:</p><p>a) Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật này;</p><p>c) Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng theo quy định của Luật này.</p><p>2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thỏa thuận.</p><h3><a href=\"#dieu-140-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.</p><p>2. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:</p><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;</p><p>d) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;</p><p>đ) Hợp đồng xây dựng khác.</p><p>3. Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:</p><p>a) Hợp đồng trọn gói;</p><p>b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;</p><p>c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;</p><p>d) Hợp đồng theo thời gian;</p><p>đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;</p><p>e) Hợp đồng theo giá kết hợp;</p><p>g) Hợp đồng xây dựng khác;</p><p>h) Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng các loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này hoặc kết hợp các loại hợp đồng này.</p><h3><a href=\"#dieu-141-noi-dung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 141. Nội dung hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:</p><p>a) Căn cứ pháp lý áp dụng;</p><p>b) Ngôn ngữ áp dụng;</p><p>c) Nội dung và khối lượng công việc;</p><p>d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;</p><p>đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;</p><p>e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;</p><p>g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;</p><p>h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;</p><p>i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;</p><p>k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;</p><p>l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;</p><p>m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;</p><p>n) Rủi ro và bất khả kháng;</p><p>o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;</p><p>p) Các nội dung khác.</p><p>2. Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.</p><p>3. <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-142-ho-so-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 142. Hồ sơ hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theo quy định tại Điều 141 của Luật này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.</p><p>2. Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:</p><p>a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>c) Điều kiện chung của hợp đồng;</p><p>d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;</p><p>đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng;</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><p>3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định tại khoản 2 điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.</p><p>2. Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan;</p><p>b) Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;</p><p>c) Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác;</p><p>d) Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Ngoài các quy định nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> còn phải tuân thủ các quy định sau:</p><p>a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;</p><p>b) Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>c) Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.</p><h3><a href=\"#dieu-144-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 144. Thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.</p><p>2. Các bên hợp đồng thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán.</p><p>3. Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>4. Đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>5. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, việc thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng.</p><p>6. Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán chi phí chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia và các chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p><p>7. Đối với hợp đồng theo chi phí, cộng phí việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở chi phí trực tiếp thực hiện công việc của hợp đồng và các chi phí quản lý, lợi nhuận của bên nhận thầu theo thỏa thuận.</p><p>8. Việc thanh toán đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng được thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.</p><p>9. Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.</p><h3><a href=\"#dieu-145-tam-dung-va-cham-dut-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 145. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Các bên hợp đồng có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong trường hợp sau:</p><p>a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết;</p><p>b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán.</p><p>2. Bên giao thầu có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau:</p><p>a) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc giải thể;</p><p>b) Bên nhận thầu từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng.</p><p>3. Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp sau:</p><p>a) Bên giao thầu bị phá sản hoặc giải thể;</p><p>b) Do lỗi của bên giao thầu dẫn tới công việc bị dừng liên tục vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</p><p>c) Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu vượt quá thời hạn đã thỏa thuận của các bên kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><p>4. Trước khi một bên tạm dừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng, chấm dứt hợp đồng; trường hợp không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-146-thuong-phat-hop-dong-xay-dung-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-va-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.</p><p>3. Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:</p><p>a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;</p><p>b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.</p><p>4. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:</p><p>a) Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;</p><p>b) Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc;</p><p>c) Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định;</p><p>d) Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>5. Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.</p><p>6. Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.</p><p>7. Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>8. Nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đẳng và hợp tác;</p><p>b) Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-147-quyet-toan-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 147. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận. Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có). Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày.</p><p>3. Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:</p><p>a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;</p><p>b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận. Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này. Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 148. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.</p><p>2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.</p><p>3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chỉ huy trưởng công trường; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III.</p><p>4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực. Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực của tổ chức và điều kiện của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về hoạt động xây dựng.</p><p><span>3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.</span></p><p><span>4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Luật này bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cấp chứng chỉ năng lực các hạng còn lại.</span></p><p><span>5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.</span></p><h3><a href=\"#dieu-149-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 149. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.</p><p>2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.</p><p>3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I;</p><p>b) Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-150-dieu-kien-cua-to-chuc-lap-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 150. Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Có đủ điều kiện năng lực lập thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp.</p><p>2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với từng loại quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-151-dieu-kien-cua-to-chuc-lap-tham-tra-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 151. Điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập, thẩm tra dự án; cá nhân tham gia lập, thẩm tra dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng. Thành viên tham gia phải đủ năng lực hành nghề lập dự án phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-152-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 152. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;</p><p>b) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.</p><p><span>b) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án</span></p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Có quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc của chủ đầu tư đối với Ban quản lý dự án do mình thành lập;</p><p>b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;</p><p>c) Có cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở, văn phòng làm việc ổn định;</p><p>d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.</p><p><span>d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.\"</span></p><h3><a href=\"#dieu-153-dieu-kien-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 153. Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Có đủ năng lực khảo sát xây dựng.</p><p>2. Mỗi nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải có chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định. Chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp. Cá nhân tham gia từng công việc khảo sát xây dựng phải có chuyên môn phù hợp với công việc được giao.</p><p>3. Máy, thiết bị phục vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bảo đảm an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường.</p><p>4. Phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng phải đủ tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng công nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-154-dieu-kien-cua-to-chuc-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế, <strong><span>thẩm tra thiết kế xây dựng</span></strong> phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-155-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 155. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng.</p><p>2. Cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-156-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 156. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Có đủ điều kiện năng lực hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Cá nhân chủ trì việc lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-157-dieu-kien-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.</p><p>2. Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp.</p><p><span>2. Chỉ huy trưởng công trường có chuyên môn và năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp.</span></p><p>3. Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-158-dieu-kien-cua-ca-nhan-hanh-nghe-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập</span></a></h3><p>Cá nhân hành nghề độc lập <strong><span>về lập</span></strong> thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát khảo sát xây dựng, <strong><span>tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn</span></strong> giám sát thi công xây dựng công trình, <strong><span>lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></strong> phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>1. Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;</p><p>2. Có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việc thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-159-quan-ly-va-giam-sat-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình với Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng nơi có trụ sở chính của tổ chức.</p><p>2. Cá nhân hành nghề độc lập trong hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin về năng lực hành nghề của mình với Sở Xây dựng nơi thường trú.</p><p>3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân để đăng tải trên trang thông tin điện tử do mình quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá việc kê khai năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng của nhà thầu dự thầu phù hợp với yêu cầu của gói thầu và thông tin về năng lực hoạt động xây dựng đã được đăng ký theo quy định tại Điều này.</p><p><span>1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng</span></p><p><span>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quả 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.</span></p><p><span>3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-159-quan-ly-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</span></p><p><span>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên Trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.</span></p><p><span>3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.\"</span></p><h2><a href=\"#chuong-ix-trach-nhiem-quan-ly-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-cua-cac-co-quan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-160-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 160. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.</p><p>2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.</p><p>3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng.</p><p>4. Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.</p><p>5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p><span>6. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.\"</span></p><p>7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.</p><p>9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>10. Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.</p><p>12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ</p><p>1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.</p><p>2. Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-161-trach-nhiem-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ</span></a></h3><p><span>1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>2. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; ban hành, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch bảo đảm đầu tư xây dựng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài và việc xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</span></p><h3><a href=\"#dieu-162-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 162. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm sau:</p><p>1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.</p><p>2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền.</p><p>3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.</p><p><span>2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền và tiêu chí về công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.</span></p><p><span>3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; quy định việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.</span></p><p>4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng.</p><p>5. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.</p><p><span>5. Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.</span></p><p>6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng.</p><p>8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.</p><p>9. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình.</p><p><span>9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.</span></p><p>10. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các dự án.</p><p>11. Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p><span>11. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.</span></p><p>12. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.</p><p>13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>14. Thực hiện các nhiệm vụ khác về hoạt động đầu tư xây dựng được Chính phủ giao.</p><h3><a href=\"#dieu-163-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 163. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ</span></a></h3><p>1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau:</p><p>a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của Luật này;</p><p>b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;</p><p><span>a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;\"</span></p><p>c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p><span>a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;</span></p><p>b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><p>c) Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><p><span>c) Tổng hợp tình hình, thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;</span></p><p>d) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;</p><p>đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-164-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 164. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p><span>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; được phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;</span></p><p>b) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><p>c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;</p><p><span>c) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;</span></p><p>d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;</p><p>đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><p><span>đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng.</span></p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm sau:</p><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;</p><p>b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><p>c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi;</p><p>d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-165-thanh-tra-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 165. Thanh tra xây dựng</span></a></h3><p>1. Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành về hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương.</p><p>3. Thanh tra chuyên ngành trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về thanh tra xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-x-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-166-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 166. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án sử dụng vốn nhà nước <strong><span>vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong> được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 62 của Luật này.</p><p>3. Công trình được xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực đang tồn tại phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng sau khi giải phóng mặt bằng không còn phù hợp về kiến trúc thì được phép tồn tại theo hiện trạng; trường hợp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình thì phải thực hiện theo quy định của Luật này.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-167-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 167. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p><p>2. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 hết liệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p><h3><a href=\"#dieu-168-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 168. Quy định chi tiết</span></a></h3><p>Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014.</p><p><span>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span></p><p><span>Các quy định sau đây của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020</span></p><p><span>a) Quy định tại khoản 13 Điều 1 về thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư;</span></p><p><span>b) Quy định tại khoản 30 Điều 1 về miễn giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;</span></p><p><span>c) Quy định tại khoản 37 Điều 1 về bãi bỏ thẩm quyền của Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt;</span></p><p><span>d) Quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.</span></p><p><span>Quy định chuyển tiếp</span></p><p><span>a) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường hợp chưa thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>b) Dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>c) Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này; đối với dự án đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành;</span></p><p><span>d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 thì tiếp tục thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;</span></p><p><span>đ) Công trình xây dựng có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi thực hiện thẩm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật này; trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng thì không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng;</span></p><p><span>e) Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng, trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật này;</span></p><p><span>g) Công trình xây dựng đã khởi công xây dựng tại thời điểm pháp luật quy định được miễn giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành những thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này thì được tiếp tục xây dựng;</span></p><p><span>h) Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.</span></p><p><span>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</span></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "aaef07ac7acf",
    "slug": "van-ban-nha-o-nghi-dinh-69-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/nghi-dinh-69-2021.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 93083,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:00",
    "excerpt": "Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Dưới đây là nội dung chi tiết Nghị định số 69/2021/NĐ-CP, bạn có thể dùng p…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</div><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Dưới đây là nội dung chi tiết Nghị định số 69/2021/NĐ-CP, bạn có thể dùng phím Ctrl+ F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng mục điều hướng ở bên trái.</p>File pdf Nghị định số 69/2021/NĐ-CP bạn để ý có nút nhỏ sát góc trên bên phải đưa chuột vào để tải về máy nhé.<div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 69/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 16 tháng 9 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Nghị định này quy định chi tiết về việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc diện quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở, bao gồm: việc kiểm định đánh giá chất lượng nhà chung cư, việc lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; yêu cầu về quy hoạch đối với khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; việc lựa chọn chủ đầu tư dự án; việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời cho người được tái định cư; quyền, trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc di dời, phá dỡ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và một số cơ chế trong việc thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</li></ol><p>2.Việc cưỡng chế phá dỡ, giải phóng mặt bằng đối với nhà chung cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Nhà chung cư là tòa nhà độc lập (block), có một hoặc một số đơn nguyên được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở và được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch.</p></li><li><p>Khu chung cư là khu nhà có từ 02 tòa nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều này trở lên và công trình xây dựng khác, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ (nếu có) được xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch.</p></li><li><p>Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư là dự án tái định cư với mục đích nâng cấp chất lượng, mở rộng diện tích, điều chỉnh cơ cấu diện tích hiện có của nhà chung cư hoặc phá dỡ để xây dựng mới nhà chung cư và các công trình xây dựng khác (nếu có). Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bao gồm dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung cư.</p></li><li><p>Tái định cư tại chỗ là việc bố trí nhà ở, diện tích khác (nếu có) cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư tại địa điểm cũ trong phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được lựa chọn theo một trong các hình thức quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định này hoặc là tổ chức được Nhà nước giao theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này để triển khai thực hiện dự án.</p></li><li><p>Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là chủ sở hữu nhà chung cư).</p></li></ol><p>Chủ sở hữu nhà chung cư là các tổ chức, cá nhân đã được cấp hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản khác gắn liền với đất qua các thời kỳ (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp chủ sở hữu diện tích nhà thuộc sở hữu nhà nước.</p><p>7.Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua các hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-thuc-hien-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được triển khai thực hiện theo dự án, gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở và kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</li></ol><p>Trường hợp phải phá dỡ khẩn cấp nhà chung cư do sự cố, thiên tai, cháy nổ mà nhà chung cư này chưa có trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện ngay việc di dời các hộ gia đình ra khỏi nhà chung cư này, sau đó bổ sung trường hợp này vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của địa phương.</p><ol><li><p>Việc thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải tuân thủ quy định của pháp luật xây dựng, pháp luật nhà ở, pháp luật đất đai, pháp luật có liên quan và quy định của Nghị định này; chủ đầu tư phải thực hiện phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 của Nghị định này trước, các nhà chung cư thuộc diện phá dỡ còn lại được thực hiện sau. Các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không phải dành diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li><li><p>Phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư được xác định trong quy hoạch chi tiết hoặc trong nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với khu chung cư hiện hữu thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật Nhà ở thì địa phương có thể triển khai thực hiện một hoặc nhiều dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung cư nhưng phải bảo đảm kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tuân thủ quy hoạch chi tiết của toàn khu chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt</p></li></ol><p>Trường hợp thực hiện một dự án thì chủ đầu tư có thể phân kỳ đầu tư nhưng phải phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 của Nghị định này trước, các nhà chung cư còn lại trong khu được thực hiện phá dỡ để xây dựng lại theo kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Việc phân kỳ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung cư phải được xác định trong nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tình hình thực tế, thời gian thực hiện dự án của từng nhà chung cư và bảo đảm yêu cầu quy định tại Điều này.</p><ol><li>Trường hợp chậm tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đã được chấp thuận thì cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định kéo dài hoặc chấm dứt việc thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp chấm dứt thực hiện dự án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lựa chọn lại chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này; đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định cho phép kéo dài thời gian thực hiện dự án như đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-cac-truong-hop-nha-chung-cu-phai-pha-do-de-xay-dung-lai-nha-chung-cu-hoac-xay-dung-cong-trinh-khac-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Các trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư hoặc xây dựng công trình khác theo quy hoạch</span></a></h3><p>Nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để xây dựng lại hoặc xây dựng công trình khác theo quy hoạch quy định tại Nghị định này bao gồm:</p><ol><li><p>Nhà chung cư phải phá dỡ khẩn cấp do sự cố, thiên tai, cháy nổ theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc chưa hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng có kết luận kiểm định của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhà chung cư có các kết cấu chịu lực chính của công trình xuất hiện tình trạng nguy hiểm tổng thể, có nguy cơ sập đổ, không đáp ứng điều kiện tiếp tục sử dụng, cần phải di dời khẩn cấp các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;</p><p>b) Nhà chung cư bị hư hỏng nặng, xuất hiện tình trạng nguy hiểm cục bộ kết cấu chịu lực chính của công trình và có một trong các yếu tố sau: hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy; cấp, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, giao thông nội bộ không đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc có nguy cơ mất an toàn trong vận hành, khai thác sử dụng cần phải phá dỡ để bảo đảm an toàn cho người sử dụng và yêu cầu về cải tạo, chỉnh trang đô thị.</p><ol><li>Nhà chung cư bị hư hỏng một trong các cấu kiện kết cấu chính của công trình, gồm: móng, cột, tường, dầm, xà không đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường mà chưa thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nằm trong khu vực có nhà chung cư thuộc diện bị phá dỡ theo quy định khoản 2 Điều 110 của Luật Nhà ở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-nha-nuoc-thuc-hien-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-bang-nguon-von-quy-dinh-tai-khoan-3-dieu-36-cua-luat-nha-o-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-diem-a-khoan-6-dieu-99-cua-luat-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu-2020\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nhà nước thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020)</span></a></h3><ol><li>Nhà nước thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020) đối với các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp nhà chung cư, khu chung cư có toàn bộ diện tích thuộc sở hữu nhà nước mà thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp không lựa chọn được chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p><ol><li><p>Trên cơ sở các nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để xây dựng lại theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí nguồn vốn để thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Việc quyết định chủ trương đầu tư các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Điều này được thực hiện như đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Việc phá dỡ nhà chung cư và thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-yeu-cau-ve-kiem-dinh-chat-luong-nha-chung-cu-ke-hoach-quy-hoach-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-va-viec-lua-chon-chu-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II YÊU CẦU VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG NHÀ CHUNG CƯ, KẾ HOẠCH, QUY HOẠCH CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ VÀ VIỆC LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 KIỂM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư tổ chức việc kiểm định, đánh giá chất lượng các công trình nhà chung cư quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở theo quy định của pháp luật xây dựng và Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với khu chung cư thì phải thực hiện kiểm định, đánh giá toàn khu trước khi đưa vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-yeu-cau-noi-dung-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Yêu cầu, nội dung kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Khi thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư, đơn vị, tổ chức được giao thực hiện phải căn cứ vào các nội dung, yêu cầu của việc kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của Nghị định này để kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư, đồng thời phải xác định rõ nhà chung cư không bị hư hỏng hoặc nhà chung cư bị hư hỏng thuộc diện phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trên cơ sở kết quả kiểm định quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị, tổ chức thực hiện kiểm định phải có báo cáo kết quả kiểm định gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả kiểm định, làm cơ sở để thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt.</p></li><li><p>Sau khi có báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải cải tạo, xây dựng lại quy định tại Điều 5 của Nghị định này biết, đồng thời công khai danh mục các nhà chung cư này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-2-ke-hoach-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 KẾ HOẠCH CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-9-yeu-cau-ve-lap-ke-hoach-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Yêu cầu về lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Đối với địa phương đã hoàn thành việc kiểm định, đánh giá chất lượng toàn bộ nhà chung cư trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này thì trong thời hạn không quá 03 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư thuộc diện quy định tại Điều 5 của Nghị định này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</li></ol><p>Trường hợp sau khi đã ban hành kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà xuất hiện các nhà chung cư thuộc diện quy định tại Điều 5 của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung danh mục nhà chung cư này vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều này, làm cơ sở để thực hiện dự án.</p><ol><li><p>Đối với địa phương chưa hoàn thành việc kiểm định, đánh giá chất lượng toàn bộ nhà chung cư trên địa bàn theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này thì trong thời hạn không quá 03 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư đã hoàn thành việc kiểm định mà thuộc diện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với các nhà chung cư chưa hoàn thành việc kiểm định theo quy định tại khoản 2 Điều này thì định kỳ 06 tháng một lần, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư và lập danh mục các nhà chung cư thuộc diện phải cải tạo, xây dựng lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này và trường hợp nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 110 của Luật Nhà ở để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, làm cơ sở để thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-lap-phe-duyet-ke-hoach-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cùng với thời điểm thực hiện lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lập chung vào kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương hoặc lập riêng kế hoạch này.</p></li><li><p>Trường hợp địa phương điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển nhà ở mà phải thay đổi nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập và phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Trường hợp nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này đã có trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhưng chưa có trong Chương trình phát triển nhà ở của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư này, sau đó báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua điều chỉnh bổ sung dự án này vào Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-ke-hoach-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư bao gồm:</li></ol><p>a) Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo, xây dựng lại, trong đó phải xác định thời gian phá dỡ nhà chung cư quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 trước, thời gian phá dỡ nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 5 và các công trình khác (nếu có) sau; trường hợp cải tạo, xây dựng lại khu chung cư thì phải dự kiến thời gian thực hiện phá dỡ, xây dựng lại nhà chung cư đầu tiên của khu, dự kiến thời gian thực hiện phá dỡ, xây dựng các nhà chung cư còn lại trong khu;</p><p>b) Dự kiến các nguồn vốn huy động cho việc thực hiện cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn; đối với nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này thì phải dự kiến nguồn vốn thực hiện dự án để báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định;</p><p>c) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;</p><p>d) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt (bao gồm cả kế hoạch điều chỉnh), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai nội dung kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư thuộc diện phải cải tạo, xây dựng lại để thông báo cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết và thực hiện; đồng thời gửi kế hoạch này về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</li></ol><h3><a href=\"#muc-3-yeu-cau-ve-quy-hoach-khu-vuc-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 YÊU CẦU VỀ QUY HOẠCH KHU VỰC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-12-nguyen-tac-yeu-cau-lap-quy-hoach-khu-vuc-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-khu-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nguyên tắc, yêu cầu lập quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư</span></a></h3><p>Việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư phải đáp ứng một số nguyên tắc, yêu cầu sau đây:</p><ol><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết khu vực có nhà chung cư, khu chung cư thuộc diện cải tạo, xây dựng lại, làm cơ sở để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời (sau đây gọi chung là phương án bồi thường) theo quy định tại các Điều 20, 21, 22 và Điều 23 của Nghị định này.</p></li><li><p>Khi lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực nhà chung cư, khu chung cư thuộc diện cải tạo, xây dựng lại, cơ quan có thẩm quyền phải xác định một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng, quy mô dân số hoặc xác định phần diện tích đất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng sang xây dựng các công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng hoặc công trình hạ tầng xã hội khác để bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường nhằm khuyến khích các nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án nhưng phải đáp ứng và kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực và trên địa bàn.</p></li><li><p>Việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có thể được thực hiện cùng với việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư và việc lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-quy-dinh-ve-viec-lap-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-khu-vuc-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng. Trong quá trình lập quy hoạch, ngoài việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các cá nhân có liên quan theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có thể lấy thêm ý kiến của nhà đầu tư có nhu cầu tham gia thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư để bảo đảm tính khả thi và phù hợp với thực tế.</p></li><li><p>Sau khi phê duyệt quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền phải công bố công khai các thông tin về quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và niêm yết tại khu dân cư nơi có dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư để các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết, thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp khu vực thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 02 ha thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải lập quy hoạch chi tiết mà thực hiện lập, phê duyệt bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình theo trình tự, thủ tục lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để triển khai thực hiện các bước tiếp theo của dự án theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Khi lập, phê duyệt quy hoạch khu vực có nhà chung cư, khu chung cư thuộc diện cải tạo, xây dựng lại thì tùy theo tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có giải pháp quy hoạch cho cả khu chung cư, nhà chung cư hoặc giải pháp quy gom một số nhà chung cư trên cùng phạm vi địa bàn cấp xã hoặc cấp huyện để làm cơ sở xác định việc thực hiện một hoặc nhiều dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và gắn với cải tạo, chỉnh trang đô thị.</p></li></ol><p>Việc quy gom các nhà chung cư quy định tại khoản này chỉ áp dụng trong trường hợp địa điểm có nhà chung cư thuộc diện quy gom không xây dựng lại nhà ở mà xây dựng các công trình kinh doanh, dịch vụ, thương mại, công cộng.</p><ol><li>Trường hợp có đề xuất điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và pháp luật về xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#muc-4-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-va-pha-do-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 LỰA CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ VÀ PHÁ DỠ NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-14-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-doi-voi-truong-hop-cac-chu-so-huu-thoa-thuan-voi-doanh-nghiep-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đối với trường hợp các chủ sở hữu thỏa thuận với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại Điều này được áp dụng đối với trường hợp cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.</p></li><li><p>Căn cứ vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, quy hoạch khu vực nhà chung cư phải thực hiện cải tạo, xây dựng lại đã được phê duyệt, quy mô diện tích đất, quy mô dân số tại khu vực dự án và các yêu cầu về bồi thường, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và ban hành các tiêu chí để lựa chọn chủ đầu tư (về năng lực tài chính, vốn chủ sở hữu, năng lực kinh nghiệm thực hiện dự án, phương án tài chính để thực hiện dự án và các tiêu chí khác áp dụng đối với từng dự án); đồng thời phải công bố công khai các tiêu chí này và thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư của từng dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án để các chủ sở hữu nhà chung cư biết và thực hiện lựa chọn chủ đầu tư.</p></li><li><p>Trên cơ sở tiêu chí, thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư đã được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều này và quy hoạch chi tiết khu vực có nhà chung cư phải thực hiện cải tạo, xây dựng lại, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhu cầu gửi đơn đăng ký làm chủ đầu tư dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo hồ sơ năng lực đáp ứng các tiêu chí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và phương án bồi thường được lập theo quy định tại các Điều 20, 21, 22 và Điều 23 của Nghị định này đến cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì tiếp nhận hồ sơ (Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư cần cải tạo, xây dựng lại hoặc cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh).</p></li><li><p>Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày hết hạn tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan được giao chủ trì tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương để kiểm tra hồ sơ năng lực theo tiêu chí đã công bố và nội dung phương án bồi thường gửi kèm của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã đăng ký; trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu thì cơ quan được giao chủ trì lập danh sách các doanh nghiệp này để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư dự án.</p></li><li><p>Trong thời hạn tối đa 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan được giao chủ trì kiểm tra hồ sơ (trường hợp là Ủy ban nhân dân cấp huyện thì phải phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, nếu là cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh thì phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án) tổ chức lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư về việc lựa chọn chủ đầu tư dự án. Các chủ sở hữu nhà chung cư căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư đã được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều này, danh sách các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí kèm theo hồ sơ năng lực và phương án bồi thường do doanh nghiệp đề xuất để quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến của các chủ sở hữu khi lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo nguyên tắc mỗi một căn hộ trong nhà chung cư tương ứng với một phiếu biểu quyết và có ít nhất 70% tổng số chủ sở hữu căn hộ chung cư của nhà chung cư, khu chung cư đó tham gia; doanh nghiệp được lựa chọn phải được tối thiểu 75% tổng số các chủ sở hữu nhà chung cư, khu chung cư tham gia đồng ý; trường hợp có nhiều doanh nghiệp tham gia đăng ký làm chủ đầu tư thì lựa chọn doanh nghiệp nhận được tỷ lệ đồng ý cao nhất của các chủ sở hữu nhưng tối thiểu phải đạt trên 51% tổng số chủ sở hữu nhà chung cư, khu chung cư đó đồng ý; việc tổ chức lựa chọn chủ đầu tư dự án phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, đại diện cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp được lựa chọn.</p></li></ol><p>Trường hợp nhà chung cư, khu chung cư có một phần diện tích thuộc sở hữu nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần diện tích này tham gia lựa chọn chủ đầu tư dự án.</p><p>Đối với phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải là căn hộ mà thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân hoặc của Nhà nước thì lấy tổng diện tích sử dụng phần diện tích này chia cho diện tích sử dụng căn hộ lớn nhất tại nhà chung cư hoặc khu chung cư đó để xác định tỷ lệ số phiếu biểu quyết của các chủ sở hữu, mỗi phần diện tích tương đương với diện tích căn hộ lớn nhất sau khi chia được tính bằng một phiếu biểu quyết; trường hợp diện tích còn lại sau khi chia lớn hơn 1/2 diện tích căn hộ quy định tại điểm này thì được tính tỷ lệ một phiếu biểu quyết của chủ sở hữu; trường hợp diện tích còn lại sau khi chia nhỏ hơn 1/2 diện tích căn hộ quy định tại điểm này thì không tính tỷ lệ một phiếu biểu quyết của chủ sở hữu.</p><ol><li><p>Trong quá trình lựa chọn chủ đầu tư, các chủ sở hữu nhà chung cư và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tham gia lựa chọn có thể thống nhất điều chỉnh nội dung phương án bồi thường do doanh nghiệp kinh doanh bất động sản lập nhưng phải tuân thủ nội dung quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quy định về nội dung bồi thường tại các Điều 20, 21, 22 và Điều 23 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày có biên bản lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại khoản 6 Điều này, cơ quan được giao chủ trì tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản báo cáo kèm theo biên bản lựa chọn chủ đầu tư và phương án bồi thường của nhà đầu tư được lựa chọn gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, phê duyệt; trong Quyết định phê duyệt phương án bồi thường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có nội dung xác định rõ tên doanh nghiệp đã được lựa chọn.</p></li></ol><p>Sau khi phương án bồi thường được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai nội dung phương án bồi thường và tên doanh nghiệp được lựa chọn trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư để thông báo cho các chủ sở hữu nhà chung cư biết.</p><ol><li>Sau khi phương án bồi thường được phê duyệt, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được lựa chọn làm chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật nhà ở và quy định tại Nghị định này. Trong Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng thời chấp thuận doanh nghiệp đã được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu-thong-qua-hinh-thuc-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thông qua hình thức đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Điều này được thực hiện trong trường hợp không lựa chọn được chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 14 và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 110 của Luật Nhà ở mà không lựa chọn được chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này thì không tiếp tục lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Trên cơ sở danh mục dự án nêu trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt hoặc trường hợp phải phá dỡ khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm lập danh mục dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư để thực hiện đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Trước khi tổ chức đấu thầu, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và quy định tại Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh là bên mời thầu và chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Các nội dung liên quan đến hồ sơ đấu thầu, phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ, xác định thang điểm chấm thầu, tiêu chí lựa chọn chủ đầu tư được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, việc lập hồ sơ mời thầu và các nội dung khác liên quan đến việc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án được thực hiện như quy định của pháp luật về đấu thầu, trong đó không đánh giá về hiệu quả đầu tư đối với phần diện tích đất quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>b) Thang điểm chấm thầu được xác định với tổng điểm các tiêu chí để thực hiện dự án cao nhất là 100 điểm, bao gồm các tiêu chí: về năng lực tài chính, về kinh nghiệm thực hiện, về tiến độ thực hiện dự án, thời gian bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, về đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, về nội dung phương án bố trí tái định cư và chỗ ở tạm thời, về phương án tài chính để thực hiện dự án, về phương án kinh doanh, thương mại của dự án. Bên mời thầu xác định thang điểm cụ thể của từng tiêu chí quy định tại khoản này để áp dụng đối với từng dự án cho phù hợp với tình hình thực tế;</p><p>c) Các mẫu thông báo liên quan đến việc đấu thầu được áp dụng như các mẫu quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><ol><li><p>Trường hợp phạm vi dự án được mở rộng hơn so với ranh giới diện tích đất của nhà chung cư, khu chung cư hiện hữu thì khi xác định điều kiện, tiêu chí mời thầu đối với dự án, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải nêu rõ chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch được duyệt đối với phần diện tích đất được mở rộng, làm cơ sở để xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước như đối với dự án xây dựng nhà ở thương mại.</p></li><li><p>Quy trình đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện như đối với quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu; chi phí tổ chức đấu thầu được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án; chi phí bảo lãnh dự thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật đấu thầu.</p></li><li><p>Nhà đầu tư trúng đấu thầu theo quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều này là chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập phương án bồi thường theo kết quả trúng thầu gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; sau khi phương án bồi thường được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục tiếp theo để đầu tư xây dựng dự án theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-doi-voi-truong-hop-nha-nuoc-truc-tiep-thuc-hien-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Lựa chọn chủ đầu tư dự án đối với trường hợp Nhà nước trực tiếp thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020) để thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 114 của Luật Nhà ở. Trường hợp Nhà nước quyết định tổ chức lựa chọn chủ đầu tư dự án thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><p>Phương án bồi thường được lập theo quy định tại Điều 20, 21, 22 và 23 của Nghị định này và sau khi phê duyệt phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có nhà chung cư để thông báo cho các chủ sở hữu nhà chung cư biết, thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-17-thuc-hien-giai-phong-mat-bang-pha-do-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thực hiện giải phóng mặt bằng, phá dỡ nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Việc thực hiện giải phóng mặt bằng dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với dự án quy định tại Điều 14 của Nghị định này thì chủ đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án;</p><p>b) Đối với dự án quy định tại Điều 15, Điều 16 của Nghị định này thì thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li>Việc phá dỡ nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trước khi thực hiện phá dỡ, chủ đầu tư phải thực hiện lập, phê duyệt phương án, giải pháp phá dỡ nhà chung cư theo quy định của pháp luật xây dựng;</p><p>b) Chủ đầu tư tự thực hiện việc phá dỡ nếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc thuê tổ chức có năng lực phá dỡ để thực hiện phá dỡ theo phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt;</p><p>c) Trường hợp do sự cố, thiên tai, cháy nổ mà phải phá dỡ khẩn cấp nhà chung cư thì đơn vị được giao phá dỡ có trách nhiệm thực hiện việc phá dỡ theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quyen-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-du-an-chu-so-huu-va-nguoi-su-dung-nha-chung-cu-phuong-an-boi-thuong-co-che-ap-dung-doi-voi-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ; PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG; CƠ CHẾ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-quyen-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-du-an-chu-so-huu-va-nguoi-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CHỦ SỞ HỮU VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-18-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các thủ tục để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở và công trình dịch vụ thương mại (nếu có) trong phạm vi dự án; thực hiện huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình trong dự án theo quy định của pháp luật nhà ở và pháp luật kinh doanh bất động sản;</p><p>c) Được thực hiện quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án theo nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Thực hiện kinh doanh đối với các công trình kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi dự án theo nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);</p><p>đ) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở;</p><p>e) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất sử dụng vào mục đích để ở, kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các loại đất khác trong phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật;</p><p>g) Được hưởng các cơ chế ưu đãi theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án;</p><p>h) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Đối với trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này thì chủ đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Bán, cho thuê, cho thuê mua căn hộ tái định cư, diện tích khác không phải là nhà ở theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Các quyền quy định tại điểm a, c, d, e và h khoản 1 Điều này;</p><p>c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện các trách nhiệm của chủ đầu tư dự án theo quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 26 của Luật Nhà ở và các quy định có liên quan của pháp luật kinh doanh bất động sản;</p><p>b) Thực hiện bố trí chỗ ở tạm thời, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho chủ sở hữu nhà chung cư bị phá dỡ theo phương án bồi thường đã được phê duyệt theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Tổ chức nghiệm thu, bàn giao nhà ở và các công trình xây dựng tái định cư theo quy định của pháp luật về xây dựng cho các chủ sở hữu theo đúng phương án bồi thường đã được phê duyệt; bàn giao các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho nhà nước theo nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư và theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Chủ đầu tư dự án quy định tại Điều 16 của Nghị định này có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thực hiện quy định tại khoản 1, 3, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 26 của Luật Nhà ở và quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này;</p><p>b) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-19-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-so-huu-nguoi-su-dung-nha-chung-cu-thuoc-dien-pha-do-de-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Chủ sở hữu nhà chung cư (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này) có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được tham gia lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Được tái định cư, được giải quyết chỗ ở tạm thời, được lựa chọn hình thức bồi thường theo quy định của Nghị định này; yêu cầu chủ đầu tư thanh toán tiền chênh lệch bồi thường (nếu có) theo quy định của Nghị định này;</p><p>c) Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai đối với nhà ở, công trình đã được bồi thường, bố trí tái định cư;</p><p>d) Được tham gia giám sát quá trình triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Được mua nhà ở bố trí tạm thời trong trường hợp nhà ở này thuộc diện được bán theo quy định của Nghị định này nếu chủ sở hữu không có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở tái định cư theo quy định của Nghị định này;</p><p>e) Được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư, nhà ở bố trí tạm thời (nếu được mua nhà ở này); trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán được thực hiện như đối với chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản; người nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư cuối cùng được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở;</p><p>g) Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp có thiệt hại xảy ra theo nội dung của hợp đồng đã ký kết và theo quy định của pháp luật;</p><p>h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Chủ sở hữu nhà ở, công trình khác thuộc sở hữu nhà nước có các quyền quy định tại các điểm a, b, d, g và h khoản 1 của Điều này.</p></li><li><p>Trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư:</p></li></ol><p>a) Thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt; chấp hành di dời để thực hiện việc giải tỏa, phá dỡ nhà ở và công trình xây dựng trong phạm vi dự án theo phương án, giải pháp phá dỡ đã được duyệt;</p><p>b) Chấp hành và tạo điều kiện để các tổ chức, đơn vị và cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của Nghị định này;</p><p>c) Tạo điều kiện để chủ đầu tư dự án, nhà thầu xây dựng triển khai thực hiện dự án theo nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Tham gia lấy ý kiến để lựa chọn chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này; tuân thủ các nội dung của hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở tái định cư đã ký kết; nộp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư khi mua, thuê mua nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật nhà ở;</p><p>đ) Chấp hành các quyết định có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>e) Thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Người sử dụng nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại được bố trí tái định cư theo quy định của Nghị định này và phải thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theo nội dung thỏa thuận với chủ sở hữu, quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#muc-2-phuong-an-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-va-bo-tri-cho-o-tam-thoi-cho-cac-chu-so-huu-nguoi-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ BỐ TRÍ CHỖ Ở TẠM THỜI CHO CÁC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-20-nguyen-tac-noi-dung-phuong-an-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-va-bo-tri-cho-o-tam-thoi-cho-cac-chu-so-huu-nguoi-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nguyên tắc, nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Việc xây dựng và thực hiện phương án bồi thường áp dụng cho các dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Tuân thủ quy định tại Điều 4 của Nghị định này; căn hộ tái định cư phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư theo quy định;</p><p>b) Phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết hoặc bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình đã được phê duyệt;</p><p>c) Việc bố trí nhà ở tái định cư được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở tái định cư bảo đảm quyền lợi của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;</p><p>d) Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và tuân thủ phương án bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Các chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định trong tổng mức đầu tư dự án;</p><p>đ) Trường hợp nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ nhưng theo quy hoạch được duyệt không thực hiện xây dựng lại nhà chung cư mà xây dựng công trình khác (bao gồm cả trường hợp quy gom quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này) thì chủ sở hữu được lựa chọn hình thức bồi thường bằng tiền hoặc tái định cư tại địa điểm khác.</p><p>Trường hợp tái định cư tại địa điểm khác thì có thể được bố trí tại dự án xây dựng nhà ở tái định cư hoặc dự án nhà ở thương mại trên cùng địa bàn cấp xã, nếu trên địa bàn cấp xã không có nhà ở này thì bố trí trên cùng địa bàn cấp huyện; trường hợp trên địa bàn cấp huyện không có nhà ở này thì được bố trí tại dự án khác trên địa bàn cấp huyện lân cận hoặc nếu chủ sở hữu có nhu cầu thì được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhà ở. Đối với việc bồi thường bằng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Nghị định này thì không bố trí tái định cư tại địa điểm cũ mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quy hoạch địa điểm khác để bố trí theo nguyên tắc xác định địa bàn quy định tại điểm này;</p><p>e) Chủ sở hữu được bố trí tái định cư được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật nhà ở và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được tái định cư (bao gồm cả trường hợp được bố trí tái định cư tại địa điểm khác hoặc trường hợp mua nhà ở tạm cư), trừ trường hợp chủ sở hữu nhà thuộc sở hữu nhà nước.</p><ol><li>Nội dung phương án bồi thường bao gồm:</li></ol><p>a) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;</p><p>b) Vị trí, diện tích nhà cũ; vị trí, diện tích nhà được bố trí tái định cư;</p><p>c) Giá bán nhà ở, giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở tái định cư, các công trình khác (nếu có); giá trị nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có) bố trí tái định cư;</p><p>d) Giá tính để bồi thường nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có); giá trị nhà ở, công trình xây dựng khác (nếu có) được bồi thường;</p><p>đ) Khoản tiền chênh lệch của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có);</p><p>e) Thời gian thực hiện dự án; thời gian hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời; thời gian bàn giao nhà tái định cư;</p><p>g) Việc bố trí chỗ ở tạm thời, chi phí hỗ trợ chỗ ở tạm thời;</p><p>h) Các nội dung quy định tại Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này và các nội dung khác liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-21-phuong-an-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-ve-nha-o-cong-trinh-xay-dung-khong-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về nhà ở, công trình xây dựng không thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng trong trường hợp chủ sở hữu căn hộ chung cư có nhu cầu tái định cư tại chỗ được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án tại từng khu vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số k bồi thường từ 1 đến 2 lần diện tích sử dụng căn hộ cũ ghi trong Giấy chứng nhận được cấp qua các thời kỳ hoặc diện tích đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, làm cơ sở để chủ đầu tư lập phương án bồi thường. Trường hợp có diện tích ngoài diện tích được công nhận trong Giấy chứng nhận hoặc ngoài diện tích đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật đất đai. Diện tích căn hộ tái định cư sau khi tính theo hệ số k được quy đổi thành tiền và được nêu rõ trong phương án bồi thường, làm cơ sở để xác định giá trị hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở tái định cư và nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch của các bên (nếu có).</p><p>Đối với các chủ sở hữu tầng 1 mà có dành diện tích nhà để kinh doanh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và dự án có bố trí một phần diện tích để kinh doanh dịch vụ, thương mại theo quy hoạch được phê duyệt thì ngoài việc được bồi thường theo quy định tại điểm này, nếu các chủ sở hữu có nhu cầu còn được mua hoặc thuê một phần diện tích sàn kinh doanh thương mại, dịch vụ để kinh doanh; giá bán phần diện tích này được tính theo chi phí đầu tư xây dựng phân bổ trên 1 m2 sàn kinh doanh thương mại, dịch vụ cộng với 10% lợi nhuận định mức theo quy định; giá thuê diện tích kinh doanh, dịch vụ do các bên thỏa thuận;</p><p>b) Trường hợp giá trị căn hộ tái định cư lớn hơn giá trị căn hộ cũ sau khi quy đổi theo hệ số k quy định tại điểm a khoản này thì các bên ký hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà ở tái định cư và phải nộp thêm phần giá trị chênh lệch này, nếu chủ sở hữu không mua, thuê mua thì không được bố trí tái định cư và được thanh toán bằng tiền đối với toàn bộ giá trị được bồi thường theo quy định. Trường hợp giá trị căn hộ tái định cư nhỏ hơn giá trị căn hộ cũ sau khi quy đổi theo hệ số k quy định tại điểm a khoản này thì chủ đầu tư phải thanh toán cho chủ sở hữu phần giá trị chênh lệch này;</p><p>c) Đối với phần diện tích nhà sử dụng chung thì áp dụng hệ số k = 1; trường hợp diện tích nhà sử dụng chung thuộc sở hữu nhà nước thì chủ đầu tư phải thanh toán bằng tiền cho Nhà nước theo nguyên tắc diện tích sử dụng nhà hiện có nhân (x) giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm lập phương án bồi thường nhân (x) tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà hiện có. Trường hợp diện tích đất sử dụng chung mà Nhà nước chưa thực hiện chuyển quyền sử dụng khi bán nhà ở theo quy định của pháp luật thì chủ đầu tư phải thanh toán bằng tiền cho Nhà nước theo giá bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm lập phương án bồi thường nhân (x) diện tích đất sử dụng chung nhân (x) hệ số k điều chỉnh (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp chủ sở hữu căn hộ chung cư không có nhu cầu tái định cư tại chỗ mà chủ đầu tư có diện tích nhà, đất tại địa điểm khác để bố trí tái định cư và chủ sở hữu có nhu cầu thì được bố trí tái định cư theo cơ chế quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu căn hộ chung cư không có nhu cầu tái định cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị căn hộ được bồi thường sau khi quy đổi theo hệ số k quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu thì thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li><li><p>Đối với chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ thì được bố trí tái định cư theo nguyên tắc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 của Nghị định này và thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với diện tích đất thì thực hiện bồi thường theo nguyên tắc diện tích đất hiện hữu ghi trong Giấy chứng nhận hoặc diện tích đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận nhân (x) giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm lập phương án bồi thường; trường hợp có phần diện tích đất ngoài diện tích quy định tại điểm này thì giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Diện tích đất bố trí tái định cư được xác định theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được quy đổi thành tiền theo nguyên tắc giá đất được xác định theo quy định tại điểm a khoản này nhân (x) diện tích đất được bố trí tái định cư; trường hợp có chênh lệch về giá trị bồi thường thì các bên có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch này;</p><p>c) Đối với diện tích sàn xây dựng nhà ở thì được bồi thường theo nguyên tắc diện tích sử dụng nhà ở hiện có nhân (x) giá nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm lập phương án bồi thường nhân (x) tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở hiện có. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện xây dựng nhà ở tái định cư thì chủ sở hữu có trách nhiệm thanh toán các chi phí đầu tư xây dựng nhà ở này cho chủ đầu tư;</p><p>d) Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư bằng nhà ở riêng lẻ thì được bồi thường bằng tiền theo nguyên tắc quy định tại điểm a và c khoản này; nếu chủ sở hữu có nhu cầu thì được mua một căn hộ chung cư tại dự án theo giá bán căn hộ tái định cư được xác định trong phương án bồi thường đã được phê duyệt hoặc được mua, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><ol><li>Đối với trụ sở, nhà làm việc thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này, nếu theo quy hoạch được duyệt vẫn tiếp tục bố trí diện tích để làm trụ sở, nhà làm việc thì chủ sở hữu được bồi thường theo hệ số k = 1 lần diện tích đất cũ xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; đối với diện tích sàn xây dựng trụ sở, nhà làm việc thuộc quyền sở hữu hợp pháp thì được bồi thường theo nguyên tắc quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu bồi thường tại địa điểm cũ hoặc theo quy hoạch được duyệt không xây dựng lại trụ sở, nhà làm việc thì chủ sở hữu được bồi thường bằng tiền theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này; trường hợp trong phạm vi dự án có diện tích sàn văn phòng, dịch vụ, thương mại và chủ sở hữu có nhu cầu thì được ưu tiên mua, thuê, thuê mua một phần diện tích này theo giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phuong-an-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-doi-voi-nha-o-cong-trinh-xay-dung-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện phải phá dỡ thì người đang thuê được bố trí tái định cư theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư thì người đang thuê được bố trí thuê căn hộ có diện tích theo thiết kế được duyệt nhưng không thấp hơn diện tích sử dụng căn hộ cũ, trừ trường hợp không có nhu cầu thuê nhà ở; giá thuê nhà ở được áp dụng như đối với giá thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; nếu Nhà nước bán căn hộ này thì người đang thuê được mua theo quy định về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>b) Trường hợp theo quy hoạch được duyệt không xây dựng lại nhà chung cư tại địa điểm cũ thì người đang thuê được bố trí thuê căn hộ tại địa điểm khác theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 và cơ chế quy định tại điểm a khoản này; nếu người đang thuê có nhu cầu thì được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><ol><li>Đối với các công trình hạ tầng xã hội, trụ sở, nhà làm việc thuộc sở hữu nhà nước trong phạm vi dự án (nếu có) thì thực hiện giải quyết theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp khi thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mà theo quy hoạch được duyệt vẫn bố trí các công trình hạ tầng xã hội, trụ sở, nhà làm việc trong dự án thì Nhà nước có trách nhiệm đầu tư, xây dựng hoặc giao cho chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng lại các công trình này; trường hợp chủ đầu tư quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định này thực hiện xây dựng thì sau khi bàn giao lại cho cơ quan có thẩm quyền, Nhà nước có trách nhiệm thanh toán toàn bộ các chi phí đã đầu tư xây dựng các công trình này cho chủ đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước;</p><p>b) Trường hợp theo quy hoạch được duyệt không xây dựng lại các công trình hạ tầng xã hội, trụ sở, nhà làm việc thì giải quyết theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-23-phuong-an-bo-tri-cho-o-tam-thoi-cho-cac-chu-so-huu-nguoi-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Phương án bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư</span></a></h3><p>Việc bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong thời gian thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được xác định rõ trong phương án bồi thường theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Trường hợp chủ sở hữu tự lo chỗ ở thì chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí thuê nhà ở và các chi phí khác (nếu có) trong thời gian thực hiện dự án theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu không thể tự lo chỗ ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư để bố trí chỗ ở tạm thời cho các chủ sở hữu theo các hình thức: mua nhà ở thương mại hoặc sử dụng quỹ nhà tái định cư hoặc đầu tư xây dựng quỹ nhà bằng nguồn vốn từ ngân sách hoặc từ Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ phát triển nhà ở của địa phương (nếu có) để bố trí chỗ ở tạm thời.</p></li><li><p>Trường hợp đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời hoặc thanh toán tiền cho người sử dụng tự lo chỗ ở trong thời gian thực hiện dự án theo quy định pháp luật nhà ở.</p></li><li><p>Việc bố trí chỗ ở tạm thời phải bảo đảm thuận tiện cho sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng; trường hợp đầu tư xây dựng quỹ nhà để bố trí chỗ ở tạm thời thì phải bảo đảm yêu cầu về chất lượng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhà ở; trường hợp nhà ở bố trí tạm thời thuộc diện được bán và chủ sở hữu đang ở nhà ở tạm thời có nhu cầu mua thì thực hiện bán nhà ở này cho các chủ sở hữu thay cho việc tái định cư; giá bán nhà ở này và việc thanh toán tiền chênh lệch (nếu có) được xác định như đối với trường hợp bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nêu trong phương án bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-ky-ket-hop-dong-mua-thue-thue-mua-nha-cong-trinh-xay-dung-bo-tri-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Ký kết hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà, công trình xây dựng bố trí tái định cư</span></a></h3><ol><li><p>Người được bố trí tái định cư thực hiện ký kết hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở tái định cư với chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao bố trí tái định cư.</p></li><li><p>Trường hợp mua, thuê mua nhà ở tái định cư thì ký kết hợp đồng theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Các bên thống nhất lựa chọn ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà ở tái định cư. Hợp đồng thuê mua nhà ở tái định cư chỉ áp dụng trong trường hợp nhà ở tái định cư có giá trị lớn hơn giá trị nhà ở cũ sau khi quy đổi theo hệ số k quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp ký hợp đồng mua, thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ trong hợp đồng số kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư mà người mua, thuê mua phải nộp theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>c) Hợp đồng mua bán được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II, hợp đồng thuê mua được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; căn cứ vào các mẫu hợp đồng này, các bên có thể thỏa thuận bổ sung thêm các nội dung cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không được trái với các điều, khoản, các nội dung đã được nêu sẵn trong hợp đồng, trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật. Việc công chứng, chứng thực các hợp đồng này được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở.</p><ol><li><p>Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở theo quy định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.</p></li><li><p>Trường hợp bố trí tái định cư theo hình thức cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định về quản lý, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.</p></li><li><p>Trường hợp mua, thuê, thuê mua phần diện tích sàn kinh doanh thương mại, dịch vụ thì ký kết hợp đồng với chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Việc ký kết hợp đồng quy định tại Điều này được thực hiện sau khi đã hoàn thành xây dựng xong phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản hoặc sau khi đã nghiệm thu công trình nhà ở theo quy định của pháp luật xây dựng. Việc bàn giao nhà ở, công trình xây dựng tái định cư phải được ghi rõ trong hợp đồng và chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình xây dựng khác và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở (nếu có) vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-3-co-che-ap-dung-trong-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CƠ CHẾ ÁP DỤNG TRONG CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-25-cac-co-che-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Các cơ chế về đất đai</span></a></h3><ol><li>Việc ban hành quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định này thì thực hiện sau khi cơ quan có thẩm quyền Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Đối với trường hợp quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai;</p><p>c) Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. Trường hợp các chủ sở hữu không chấp hành việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cưỡng chế thu hồi đất để bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư dự án.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất được giao để thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư (bao gồm diện tích đất xây dựng nhà chung cư hiện hữu, nhà ở riêng lẻ hiện hữu (nếu có), diện tích đất xây dựng công trình kinh doanh, dịch vụ, thương mại, công trình công cộng và diện tích xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong ranh giới nhà chung cư, khu chung cư hiện hữu đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này).</p></li><li><p>Trường hợp phạm vi dự án quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này có diện tích đất lớn hơn diện tích đất quy định tại khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích lớn hơn theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo giá trúng thầu quy định tại Điều 15 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp không đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Trường hợp sau khi được lựa chọn mà chủ đầu tư có đề xuất tăng hệ số sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch được duyệt và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất bổ sung đối với phần được tăng thêm theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp nhà chung cư phải thực hiện phá dỡ nhưng theo quy hoạch được duyệt không tiếp tục xây dựng lại nhà ở mà xây dựng công trình khác (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) hoặc vẫn tiếp tục xây dựng nhà ở nhưng được các chủ sở hữu nhà chung cư đồng ý không tái định cư tại chỗ và chủ đầu tư đã thực hiện bồi thường, bố trí tái định cư cho các chủ sở hữu tại địa điểm khác theo quy định của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án được hưởng các cơ chế ưu đãi về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><p>6.Trường hợp thực hiện dự án tái định cư theo giải pháp quy gom quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này thì chủ đầu tư được hưởng cơ chế ưu đãi về đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trong trường hợp dự án không cân đối được hiệu quả tài chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất có nhà chung cư cũ sau quy gom để bảo đảm cân đối hiệu quả tài chính của dự án; phần diện tích đất còn lại không thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất thì chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật, trừ trường hợp xây dựng công trình công cộng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-co-che-ve-huy-dong-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Cơ chế về huy động vốn</span></a></h3><ol><li>Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không phải bằng nguồn vốn quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư được huy động vốn từ các nguồn sau đây:</li></ol><p>a) Các nguồn vốn quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở, bao gồm vốn thuộc sở hữu của chủ đầu tư, vốn huy động thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; vốn từ Quỹ phát triển đất, vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật, vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác;</p><p>b) Tiền mua, tiền thuê mua, tiền thuê nhà ở hình thành trong tương lai và diện tích công trình kinh doanh dịch vụ thương mại (nếu có) trong phạm vi dự án;</p><p>c) Vốn vay từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính (nếu có) đang hoạt động tại Việt Nam.</p><ol><li>Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư được bố trí tái định cư mà phải nộp thêm tiền chênh lệch diện tích thì được vay vốn tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam, vay vốn từ Quỹ phát triển nhà ở và nguồn vốn khác của địa phương (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân hàng và pháp luật có liên quan để thanh toán khoản tiền chênh lệch này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-27-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các địa phương đã phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải lập, phê duyệt lại kế hoạch theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp phải điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với chương trình phát triển nhà ở hoặc phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công khai kế hoạch đã được phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư biết theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền thì không phải thực hiện quyết định hoặc chấp thuận lại theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp thuộc diện phải điều chỉnh nội dung quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li></ol><p>Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện việc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li><p>Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được cơ quan có thẩm quyền lựa chọn chủ đầu tư thì không phải thực hiện lựa chọn lại theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định này và trường hợp chủ đầu tư chưa thực hiện việc bồi thường theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư đã thực hiện bồi thường theo phương án bồi thường đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện bồi thường lại theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp có diện tích nhà, đất chưa đưa vào phương án bồi thường thì thực hiện bồi thường phần diện tích này theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã có phương án bồi thường được duyệt nhưng chưa thực hiện bồi thường thì các bên thống nhất lại phương án bồi thường theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp các bên vẫn thống nhất thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt. Trường hợp các bên thỏa thuận lại phương án bồi thường nhưng theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, chủ đầu tư không cân đổi được hiệu quả tài chính của dự án thì chủ đầu tư có thể đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh quy hoạch đã được phê duyệt để cân đối được hiệu quả tài chính của dự án.</p></li></ol><p>Quá thời hạn 12 tháng đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, quá 24 tháng đối với dự án cải tạo, xây dựng lại khu chung cư, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, không tính thời gian điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản này (nếu có) mà chủ đầu tư và các chủ sở hữu nhà chung cư không thỏa thuận được phương án bồi thường theo tỷ lệ quy định tại khoản 6 Điều 14 của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chấm dứt thực hiện dự án và tổ chức lựa chọn lại chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này.</p><p>6.Đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) thì xử lý chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-28-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:</li></ol><p>a) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các địa phương trong việc triển khai thực hiện các quy định về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của Nghị định này và quy định của Luật Nhà ở;</p><p>b) Hướng dẫn cụ thể việc kiểm định, đánh giá các yếu tố để xác định chất lượng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng và nhà chung cư thuộc diện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;</p><p>c) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện cải tạo, xây dựng lại các nhà chung cư trong cả nước;</p><p>d) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến phá dỡ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành;</p><p>đ) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.</p><ol><li><p>Các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc triển khai thực hiện các quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Tổ chức triển khai, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn bảo đảm đúng tiến độ, tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của người dân tại các nhà chung cư, khu chung cư trên địa bàn;</p><p>b) Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung sau: kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực có nhà chung cư, khu chung cư cần cải tạo, xây dựng; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ trong giai đoạn đầu tư thuộc trách nhiệm của địa phương;</p><p>c) Xác định rõ diện tích đất thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất trong phạm vi dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này, bảo đảm tránh thất thoát ngân sách nhà nước;</p><p>d) Tổ chức cưỡng chế thu hồi đất, cưỡng chế di dời theo quy định của Nghị định này và pháp luật về đất đai;</p><p>đ) Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của địa phương để thực hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn;</p><p>e) Báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-29-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, yêu cầu về bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và khoản 5 Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng đối với trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các nội dung liên quan đến việc di dời, cưỡng chế, phá dỡ và cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được quy định trong các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà có nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><p>5.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b)</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Văn Thành</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-don-dang-ky-tham-gia-lam-chu-dau-tu-du-an-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA LÀM CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)<br/>__________________</div><div><div><div><p>TÊN DOANH NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>ĐƠN ĐĂNG KÝ</div><div>Tham gia làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư<br/>------------</div><div>Kính gửi: …………..</div><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ….;</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản pháp lý khác có liên quan: ;</em></p><p><em>Công ty (tên doanh nghiệp) đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án …… (tên dự án)</em></p><p><strong>1. Thông tin chung về doanh nghiệp:</strong></p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp:</p></li><li><p>Địa chỉ trụ sở chính:</p></li><li><p>Điện thoại: Fax: Email:</p></li><li><p>Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: do cấp ngày</p></li><li><p>Ngành nghề kinh doanh:</p></li><li><p>Vốn điều lệ:</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật (ông/bà): Chức vụ: …… (CMND/hộ chiếu/thẻ căn cước số …………….. cấp ngày tại………)</p></li></ul><p><strong>2. Thông tin dự án đăng ký làm chủ đầu tư:</strong></p><ul><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Địa chỉ dự án:</p></li><li><p>Thông tin dự án theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt bao gồm: quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng,....</p></li></ul><p><strong>3. Đề xuất của doanh nghiệp</strong></p><ul><li><p>Mục tiêu đầu tư:</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư:</p></li><li><p>Vốn đầu tư và phương án huy động vốn (bao gồm chứng minh năng lực tài chính của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật đầu tư và khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư):</p></li><li><p>Dự kiến thời hạn, tiến độ thực hiện dự án:</p></li><li><p>Đề xuất nhu cầu sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có), đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Các đề xuất khác (nếu có):</p></li></ul><p><em>(Kèm theo đơn đăng ký này là hồ sơ pháp lý của đơn vị được lập theo tiêu chí do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ban hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định số )</em></p><p>Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đơn đăng ký này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ............................;</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p>(Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-hop-dong-mua-ban-nha-o-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)<br/>__________________</div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>------------</div><div>HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ</div><div>(Thực hiện Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư tại....)</div><div>Số …./HĐ</div><p><em>Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 09 tháng 12 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ngày tháng năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;</em></p><p><em>Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố phê duyệt tại Quyết định số ngày tháng…năm....;</em></p><p><em>Căn cứ</em></p><p><em>Hai bên chúng tôi gồm:</em></p><p><strong>CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên bán):</strong></p><ul><li><p>Tên đơn vị:</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật:</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li><li><p>Hộ khẩu thường trú:</p></li><li><p>Điện thoại: Fax (nếu có):</p></li><li><p>Số tài khoản: tại Ngân hàng:</p></li><li><p>Mã số thuế:</p></li></ul><p><strong>BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên mua):</strong></p><p>Là chủ sở hữu căn hộ chung cư/nhà ở riêng lẻ số thuộc Nhà chung cư.... Khu chung cư …… tại địa chỉ</p><ul><li><p>Đại diện bởi ông (bà):</p></li><li><p>Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………. cấp ngày…/…/…tại ………………………….</p></li><li><p>Và vợ hoặc chồng (nếu có) là: …………………………..</p></li><li><p>Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………. cấp ngày…/…/…tại ………………………….</p></li><li><p>Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú:</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li><li><p>Điện thoại: ……………. Fax (nếu có)………………….</p></li><li><p>Số tài khoản: ………………… tại Ngân hàng: …………………</p></li><li><p>Mã số thuế: …………………………..</p></li></ul><p>Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư sau khi nhà chung cư số được cải tạo, xây dựng lại với các nội dung sau đây:</p><p><strong>Điều 1. Các thông tin về nhà ở tái định cư</strong></p><ol><li><p>Loại nhà ở <em>(căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):</em></p></li><li><p>Địa chỉ nhà ở:</p></li><li><p>Diện tích sử dụng m2</p></li><li><p>Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):</p></li><li><p>Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:</p></li><li><p>Các thông tin khác:</p></li></ol><p><em>(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)</em></p><p><strong>Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán</strong></p><ol><li><p>Giá bán nhà ở tái định cư: đồng/m2.</p></li><li><p>Diện tích nhà ở tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: …………. m2.</p></li><li><p>Tổng giá trị hợp đồng: đồng.</p></li></ol><p><em>(Bằng chữ Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng)</em></p><ol><li>Kinh phí bảo trì 2% tổng giá trị hợp đồng:</li></ol><p><em>(Bằng chữ: đồng)</em></p><ol><li>Diện tích nhà ở cũ mà Bên mua được Bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: ………..m2 tương đương số tiền là: ………. đồng.</li></ol><p><em>(Bằng chữ: ).</em></p><ol><li>Khoản tiền chênh lệch chủ sở hữu phải thanh toán (nếu có): đồng.</li></ol><p>(Chênh lệch giữa tổng giá bán nhà ở (không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương đương diện tích nhà ở mà bên mua được bên bán bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: 6 = 3-5)</p><ol><li>Phương thức thanh toán:</li></ol><ul><li><p>Phần tiền chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều này được trả bằng <em>(ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)</em></p></li><li><p>Kinh phí bảo trì nêu tại khoản 2 Điều này được chuyển khoản qua ngân hàng:</p></li></ul><ol><li>Thời hạn thực hiện thanh toán:</li></ol><p>a) Đối với phần tiền chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán).</p><ul><li><p>Thanh toán một lần vào ngày tháng năm (hoặc trong thời hạn ….. ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).</p></li><li><p>Trường hợp mua nhà ở theo phương thức trả chậm, trả dần thì thực hiện thanh toán vào các đợt như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Đợt 1 là đồng.</p></li><li><p>Đợt 2 là đồng.</p></li><li><p>Đợt tiếp theo đồng.</p></li></ul><p>Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản <em>(thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện....)</em> cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo.</p><p>b) Đối với khoản kinh phí bảo trì nêu tại khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn giao nhà ở.</p><ol><li>Mức phí và nguyên tắc điều chỉnh mức phí quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban Quản trị nhà chung cư:</li></ol><p><strong>Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo</strong></p><ol><li><p>Bên bán có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên mua trong thời hạn là…….. ngày, sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở (nếu có) vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng và Bên mua đã thanh toán đủ số tiền mua nhà theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 4. Bảo hành nhà ở</strong></p><ol><li><p>Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Bên mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn….. ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.</p></li><li><p>Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.</p></li><li><p>Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên mua.</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán</strong></p><ol><li>Quyền của Bên bán:</li></ol><p>a) Yêu cầu Bên mua thanh toán đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều 2 (nếu có);</p><p>b) Yêu cầu Bên mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>c) Yêu cầu Bên mua thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Các quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).</p><ol><li>Nghĩa vụ của Bên bán:</li></ol><p>a) Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>b) Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;</p><p>c) Bảo quản nhà ở và trang thiết bị gắn liền với nhà ở trong thời gian chưa bàn giao nhà cho Bên mua;</p><p>d) Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên mua chịu trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);</p><p>đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</p><p>e) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).</p><p><strong>Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua</strong></p><ol><li>Quyền của Bên mua:</li></ol><p>a) Yêu cầu Bên bán bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>b) Yêu cầu Bên bán làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên mua nhận làm thủ tục này);</p><p>c) Yêu cầu Bên bán bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp đồng;</p><p>d) Các quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).</p><ol><li>Nghĩa vụ của Bên mua:</li></ol><p>a) Thanh toán đầy đủ phần chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều 2 (nếu có), kinh phí bảo trì nêu tại khoản 4 Điều 2 và nộp các nghĩa vụ tài chính về mua bán nhà ở tái định cư theo đúng quy định;</p><p>b) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>c) Nộp chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác trong việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ sau khi nhận bàn giao nhà ở (nếu có);</p><p>d) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).</p><p><strong>Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng</strong></p><p>Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh toán tiền chênh lệch mua nhà hoặc Bên bán chậm bàn giao nhà ở.</p><p><strong>Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ</strong></p><ol><li><p>Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li><li><p>Thỏa thuận khác về chuyển giao quyền và nghĩa vụ nhưng không trái quy định pháp luật.</p></li></ol><p><strong>Điều 9. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng</strong></p><p>Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:</p><ol><li><p>Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.</p></li><li><p>Bên mua chậm trễ thanh toán tiền chênh lệch mua nhà quá ngày (hoặc tháng) theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng này.</p></li><li><p>Bên bán chậm trễ bàn giao nhà ở quá ngày (hoặc tháng) theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này.</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp</strong></p><ol><li><p>Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các cam kết khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 11. Các thỏa thuận khác</strong></p><p><em>(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).</em></p><ol><li></li><li></li></ol><p><strong>Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng</strong></p><ol><li><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày</p></li><li><p>Hợp đồng này được lập thành bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ....bản ….. để thực hiện.</p></li></ol><div><div><p>BÊN MUA</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)</p></div><div><p>BÊN BÁN</p><p>(Ký, đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-mau-hop-dong-thue-mua-nha-o-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)<br/>__________________</div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>------------</div><div>HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ</div><div>(Thực hiện Dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư tại....)</div><div>Số …./HĐ</div><p><em>Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 09 tháng 12 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ngày tháng năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;</em></p><p><em>Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ……… phê duyệt tại Quyết định số …….. ngày tháng năm....;</em></p><p><em>Căn cứ</em></p><p><em>Hai bên chúng tôi gồm:</em></p><p><strong>CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOẶC ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):</strong></p><ul><li><p>Tên đơn vị:</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật:</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li><li><p>Hộ khẩu thường trú:</p></li><li><p>Điện thoại: Fax (nếu có): .</p></li><li><p>Số tài khoản: tại Ngân hàng:</p></li><li><p>Mã số thuế:</p></li></ul><p><strong>BÊN ĐƯỢC BỐ TRÍ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):</strong></p><p>Là chủ sở hữu căn hộ chung cư/nhà ở riêng lẻ số thuộc Nhà chung cư.... Khu chung cư tại địa chỉ</p><ul><li><p>Đại diện bởi ông (bà):</p></li><li><p>Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ….. cấp ngày …./…./….. tại ……….</p></li><li><p>Và vợ hoặc chồng (nếu có) là:</p></li><li><p>Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ….. cấp ngày …./…./….. tại ……….</p></li><li><p>Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú:</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li><li><p>Điện thoại: Fax (nếu có)</p></li><li><p>Số tài khoản: tại Ngân hàng:</p></li><li><p>Mã số thuế:</p></li></ul><p>Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở tái định cư sau khi nhà chung cư số được cải tạo, xây dựng lại với các nội dung sau đây:</p><p><strong>Điều 1. Các thông tin về nhà ở tái định cư</strong></p><ol><li><p>Loại nhà ở <em>(căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ).</em></p></li><li><p>Địa chỉ nhà ở:</p></li><li><p>Diện tích sử dụng: m2</p></li><li><p>Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư): ………………</p></li><li><p>Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:</p></li><li><p>Các thông tin khác:</p></li></ol><p><em>(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm hợp đồng này)</em></p><p><strong>Điều 2. Giá thuê mua và phương thức thanh toán</strong></p><ol><li>Giá thuê mua nhà ở tái định cư: đồng/m2.</li></ol><p><em>(Bằng chữ: ).</em></p><ol><li><p>Diện tích nhà ở thuê mua được tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố phê duyệt: ……………m2.</p></li><li><p>Tổng giá trị hợp đồng thuê mua: đồng.</p></li></ol><p><em>(Bằng chữ ……. Giá trị này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng)</em></p><ol><li>Kinh phí bảo trì 2% tổng giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở: đồng.</li></ol><p><em>(Bằng chữ: ).</em></p><ol><li>Diện tích nhà ở cũ mà Bên thuê mua được Bên cho thuê mua bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền là: ………………. m2 tương đương số tiền là: …….. đồng.</li></ol><p><em>(Bằng chữ: )</em></p><p><em>6.</em> Khoản tiền thuê mua chênh lệch mà Bên thuê mua phải thanh toán: …………… đồng.</p><p>(Chênh lệch giữa tổng giá trị hợp đồng thuê mua (không tính chi phí bảo trì) so với số tiền tương đương diện tích nhà ở mà Bên thuê mua được Bên cho thuê mua bồi thường để tái định cư, không phải trả tiền: 6 = 3-5)</p><ol><li>Phương thức thanh toán:</li></ol><ul><li><p>Phần tiền thuê mua chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều này (nếu có) được trả bằng <em>(ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): …………..</em></p></li><li><p>Kinh phí bảo trì nêu tại khoản 4 Điều này được chuyển khoản qua ngân hàng: …………...</p></li></ul><ol><li>Thời hạn thực hiện thanh toán:</li></ol><p>a) Đối với phần tiền thuê mua chênh lệch nêu tại khoản 6 Điều này (do các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán).</p><ul><li><p>Số tiền trả lần đầu bằng: 20% giá trị khoản tiền thuê mua chênh lệch vào ngày …. Tháng…. Năm ….. (hoặc trong thời hạn ….. ngày, kể từ sau ngày ký kết Hợp đồng này).</p></li><li><p>Tiền thuê mua nhà ở hàng tháng <em>(ghi rõ là trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng): …………………..</em></p></li></ul><p>b) Đối với khoản kinh phí bảo trì nêu tại khoản 4 Điều này thì phải được thanh toán trước khi bàn giao nhà ở.</p><ol><li>Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><p><strong>Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo</strong></p><ol><li><p>Bên cho thuê mua có trách nhiệm bàn giao nhà ở kèm theo các trang thiết bị gắn với nhà ở đó và giấy tờ về nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cho Bên thuê mua trong thời hạn là ……ngày, kể từ ngày Bên thuê mua thanh toán số tiền trả lần đầu theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Việc bàn giao nhà ở phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên.</p></li><li><p>Thời hạn cho thuê mua nhà ở là năm ( tháng), kể từ ngày... tháng…. Năm ….. đến ngày …… tháng ….. năm...</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 4. Bảo hành nhà ở</strong></p><ol><li><p>Bên cho thuê mua có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Bên thuê mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn …. ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.</p></li><li><p>Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.</p></li><li><p>Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên thuê mua.</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua</strong></p><ol><li>Quyền của Bên cho thuê mua:</li></ol><p>a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;</p><p>b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đầy đủ, đúng hạn phần chênh lệch theo thời hạn đã cam kết;</p><p>c) Yêu cầu Bên thuê mua nhận bàn giao nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>d) Yêu cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt tại do lỗi của Bên thuê mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;</p><p>đ) Được chấm dứt Hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở;</p><p>e) Các quyền khác (nhưng không được trái quy định pháp luật).</p><ol><li>Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:</li></ol><p>a) Bàn giao nhà ở kèm theo hồ sơ cho Bên thuê mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>b) Thực hiện bảo hành nhà ở cho Bên thuê mua theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;</p><p>c) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua;</p><p>d) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;</p><p>đ) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá thuê mua nhà hàng tháng, phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;</p><p>e) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;</p><p>g) Có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua và bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong Hợp đồng này (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận Bên thuê mua chịu trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận);</p><p>h) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;</p><p>i) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định pháp luật).</p><p><strong>Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua</strong></p><ol><li>Quyền của Bên thuê mua:</li></ol><p>a) Yêu cầu Bên cho thuê mua bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 1 và Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>b) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc yêu cầu phối hợp, cung cấp các giấy tờ có liên quan để làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận (nếu Bên thuê mua nhận làm thủ tục này) sau khi hết hạn Hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;</p><p>c) Yêu cầu Bên cho thuê mua bảo hành nhà ở theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại do việc giao nhà không đúng thời hạn, chất lượng và các cam kết khác trong Hợp đồng;</p><p>d) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;</p><p>đ) Được quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận;</p><p>e) Các quyền khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).</p><ol><li>Nghĩa vụ của Bên thuê mua:</li></ol><p>a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phần chênh lệch thuê mua lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; thanh toán kinh phí bảo trì, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;</p><p>b) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo giấy tờ về nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;</p><p>c) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;</p><p>d) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;</p><p>đ) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;</p><p>e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;</p><p>g) Bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra;</p><p>h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái với quy định của pháp luật).</p><p><strong>Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng</strong></p><p>Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm....) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên thuê mua chậm thanh toán tiền chênh lệch thuê mua nhà hoặc Bên cho thuê mua chậm bàn giao nhà ở.</p><p><strong>Điều 8. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng</strong></p><p>Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:</p><ol><li><p>Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.</p></li><li><p>Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng liên tục mà không có lý do chính đáng.</p></li><li><p>Bên thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.</p></li><li><p>Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua.</p></li><li><p>Các thỏa thuận khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp</strong></p><ol><li><p>Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung Hợp đồng đã ký. Trường hợp hai bên có tranh chấp về nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp hai bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các cam kết khác.</p></li></ol><p><strong>Điều 10. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng</strong></p><p>Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm <em>(thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội).</em></p><p><strong>Điều 11. Các thỏa thuận khác</strong></p><p><em>(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).</em></p><ol><li><p>………………..</p></li><li><p>………………..</p></li><li><p>………………..</p></li><li><p>………………..</p></li></ol><p><strong>Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng</strong></p><ol><li><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày</p></li><li><p>Hợp đồng này được lập thành bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ....bản....để thực hiện.</p></li></ol><div><div><p>BÊN MUA</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)</p></div><div><p>BÊN BÁN</p><p>(Ký, đóng dấu và ghi rõ chức vụ người ký)</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "78121caac598",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-15-2021-35-2023-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-35-2023.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 339005,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:18",
    "excerpt": "Nghị định 35/2023/NĐ-CP hợp nhất Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 03/03/2021. Để thuận tiện cho các đồng ng…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định 35/2023/NĐ-CP hợp nhất Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 03/03/2021.<br/></p><p>Để thuận tiện cho các đồng nghiệp sử dụng, các Kỹ sư GXD đã trộn hợp nhất 2 Nghị định 15/2021 + 35/2023.</p><p>Ghi chú: Chữ gạch là bỏ, <strong><span>nền vàng là sửa đổi</span></strong>, <strong><span>đỏ đậm là bổ sung hoặc thay thế</span></strong>.</p>File pdf bản gốc Nghị định 15/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/14wU1AmXJGlLnP86tNPWDBL1WFjKQQAq4/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 15/2021/NĐ-CP</a></div>File pdf bản gốc Nghị định 35/2023/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1kpVmtDzhNa0dRmRJx4hZY0H7GceodZmO/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 35/2023/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 15/2021/NĐ-CP</p><p>Số: 35/2023/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021</i></p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2023</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau sửa đổi, bổ sung)<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020</a> (sau đây gọi tắt là <a href=\"/van-ban/qlda/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 62/2020/QH14</a>) về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><p>2. Các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quy định riêng tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục 2 Chương V Nghị định này</a> và các quy định pháp luật có liên quan.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; trường hợp quy định của điều ước quốc tế về vốn ODA đã được ký kết có quy định khác quy định của Nghị định này thì áp dụng theo điều ước quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. <strong>Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng</strong> là công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.</p><p>2. <strong>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng</strong> là công trình thuộc danh mục quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-x-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục X Nghị định này</a>.</p><p>3. <strong>Công trình xây dựng theo tuyến</strong> là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; kênh dẫn nước tưới, tiêu; đê, kè và các công trình tương tự khác.</p><p>4. <strong>Công trình hiệu quả năng lượng</strong> (Energy Efficiency Building) là công trình xây dựng đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia về hiệu quả năng lượng.</p><p>5. <strong>Công trình tiết kiệm tài nguyên</strong> (Resource Efficiency Building) là công trình xây dựng có áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng, tiêu thị tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.</p><p>6. <strong>Công trình xanh</strong> (Green Building) là công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên; đảm bảo tiện nghi, chất lượng môi trường sống bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình.</p><p>7. <strong>Dự án quan trọng quốc gia</strong> theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định này bao gồm: dự án quan trọng quốc gia theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>8. <strong>Dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn</strong> sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm: dự án đầu tư xây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị có yêu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>9. <strong>Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công</strong> là dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>10. <strong>Giấy phép hoạt động xây dựng</strong> là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>11. <strong>Thiết kế kỹ thuật tổng thể</strong> (Front –End Engineering Dessign), sau đây gọi là thiết kế FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng phục vụ lập hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo hợp đồng EPC hoặc theo yêu cầu đặc thù để triển khai bước thiết kế tiếp theo.</p><p>12. <strong>Nhà thầu nước ngoài</strong> là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.</p><p>13. <strong>Chủ nhiệm</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.</p><p>14. <strong>Chủ trì</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>15. <strong>Giám sát trưởng</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>16. <strong>Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu</strong> (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>17. <strong>Giám đốc quản lý dự án</strong> là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.</p><p>18. <strong>Người đề nghị thẩm định</strong> là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng.</p><p>19. <strong>Mã số chứng chỉ hành nghề</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>20. <strong>Mã số chứng chỉ năng lực</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-4-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014, được quy định cụ thể như sau:</p><p>a. Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b. Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác;</p><p>c. Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác;</p><p>2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối với các dự án còn lại, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.</p><p>3. Theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-49-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 49 Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:</p><p>1. Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định này</a>.</p><p>2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định của Nghị định này như sau:</p><p>a. Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;</p><p>b. Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác.</p><p>3. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</a> gồm:</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);</p><p><span>c. Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).</span></p><h3><a href=\"#dieu-6-ung-dung-mo-hinh-thong-tin-cong-trinh-va-cac-giai-phap-cong-nghe-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Ứng dụng mô hình thông tin công trình và các giải pháp công nghệ số</span></a></h3><p>1. Khuyến khích áp dụng mô hình thông tin công trình (sau đây gọi tắt là BIM), giải pháp công nghệ số trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số khi quyết định dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tệp tin BIM là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình đối với các dự án, công trình xây dựng áp dụng BIM. Nội dung và mức độ chi tiết của mô hình thông tin công trình thực hiện theo thỏa thuận của các bên có liên quan đến việc ứng dụng BIM trong hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số trong hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-cong-trinh-hieu-qua-nang-luong-cong-trinh-tiet-kiem-tai-nguyen-va-cong-trinh-xanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên và công trình xanh</span></a></h3><p>1. Khi đầu tư xây dựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.</p><p>2. Nhà nước khuyến khích xây dựng, phát triển và đánh giá, chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh.</p><p>3. Việc phát triển các công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính sách, kế hoạch và lộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá, chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh.</p><h3><a href=\"#dieu-8-quy-dinh-ve-ap-dung-tieu-chuan-quoc-te-tieu-chuan-khu-vuc-tieu-chuan-nuoc-ngoai-goi-chung-la-tieu-chuan-nuoc-ngoai-tieu-chuan-co-so-vat-lieu-va-cong-nghe-moi-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:</p><p>a. Trong thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có đánh giá về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b. Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi.</p><p>3. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở:</p><p>a. Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>b. Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.</p><p>4. Việc sử dụng vật liệu, công nghệ mới lần đầu được áp dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền vững, an toàn và hiệu quả.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014</a>) được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_10-sua-doi-bo-sung-dieu-52-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:</p><p>a. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;</p><p>b. Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;</p><p>c. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-53-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_11-bo-sung-khoan-7-vao-sau-khoan-6-dieu-53-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, trong đó, theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần có một số nội dung cụ thể như sau:</p><p>a. Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;</p><p>b. Dự kiến diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);</p><p>c. Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp Luật về đầu tư; việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công, dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>2. Sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-54-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_12-bo-sung-diem-d1-vao-sau-diem-d-khoan-2-dieu-54-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải thuyết minh rõ các nội dung sau:</p><p>a. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt (nếu có);</p><p>b. Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chung cư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số được phê duyệt;</p><p>c. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>d. Phương án kinh doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;</p><p>đ. Sự phù hợp với định hướng phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giao trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước;</p><p>e. Phương án phân kỳ đầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhiều công trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư;</p><p>g. Đối với khu đô thị không có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.</p><p>3. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.</p><p>4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổ chức thẩm định.</p><p>5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a. Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);</p><p>b. Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có);</p><p>c. Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;</p><p>d. Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>đ. Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>e. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>g. Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</p><p>a. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>b. Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này;</p><p>c. Việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>7. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện đối với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, từng công trình xây dựng hoặc một số công trình xây dựng theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư của dự án nhưng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các kết quả thẩm định và phù hợp với tiến độ dự án tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án. Trừ dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:</p><p>1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản này và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại các điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Đối với dự án có công năng phục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo, cụ thể:</p><p>a. Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>b. Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);</p><p>c. Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;</p><p>d. Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);</p><p>Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ. Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);</p><p>e. Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);</p><p>g. Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;</p><p>h. Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;</p><p>i. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a. Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;</p><p>b. Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c. Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:</p><p>a. Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b. Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;</p><p>c. Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>d. Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.</p><p>3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; bảo đảm thời gian theo quy định tại khoản Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>5. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.</p><p>Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>7. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho Người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>b. Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.</p><p>8. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:</p><p>a. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theo hình thức chỉ định thầu và theo quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tại pháp luật về đấu thầu;</p><p>b. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng;</p><p>c. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-tham-quyen-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe-theo-luat-chuyen-giao-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:</p><p>a. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:</p><p>a. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A, nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định đầu tư;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn khác:</p><p>a. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổ chức thẩm định về công nghệ khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-17-trinh-tu-thuc-hien-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định về công nghệ của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:</p><p>a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>c. Thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định đối với từng loại dự án nêu trên. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do;</p><p>d. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định dự án thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-18-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a. Tên dự án;</p><p>b. Người quyết định đầu tư; Chủ đầu tư;</p><p>c. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>d. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở;</p><p>đ. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;</p><p>e. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;</p><p>g. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn;</p><p>h. Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>i. Tiến độ thực hiện dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn hoạt động cửa dự án, (nếu có);</p><p>k. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án;</p><p>l. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;</p><p>m. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);</p><p>n. Trình tự đầu tư xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có);</p><p>o. Các nội dung khác (nếu có).</p><p>4. Mẫu Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnh theo các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>. Việc điều chỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a. Khi điều chỉnh dự án có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>b. Khi có thay đổi về chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;</p><p>c. Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d. Khi có thay đổi về giải pháp bố trí các công năng chính trong công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của dự án.</p><p>3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">13</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">14</a> và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">15</a> Nghị định này.</p><p>Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.</p><p>4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ các nội dung của dự án sau khi điều chỉnh.</p><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-lua-chon-hinh-thuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, cụ thể như sau:</p><p>a. Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) trên cơ sở số lượng, tiến độ thực hiện các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một hướng tuyến, trong một khu vực hành chính hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn;</p><p>b. Trong trường hợp không áp dụng hình thức quản lý dự án theo điểm a khoản này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a> phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-21-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực</span></a></h3><p>1. Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được quy định như sau:</p><p>a. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện quản lý dự án đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý của mình.</p><p>Trường hợp Tổng cục trưởng được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cùng chuyên ngành, hướng tuyến hoặc trong cùng một khu vực hành chính, tùy theo số lượng, quy mô dự án được phân cấp, ủy quyền và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởng có thể giao Tổng Cục trưởng thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án được phân cấp, ủy quyền;</p><p>b. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;</p><p>c. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>3. Số lượng Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập do người quyết định thành lập xem xét quyết định, cụ thể như sau:</p><p>a. Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương: Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực. Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng xem xét, quyết định để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;</p><p>b. Đối với cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng theo chuyên ngành được phân loại tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định</a> này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng;</p><p>c. Đối với cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư khi có yêu cầu.</p><p>4. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công việc tư vấn.</p><p>5. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:</p><p>a. Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;</p><p>b. Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.</p><p>6. Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người quyết định thành lập xem xét, quyết định, trong đó phải quy định rõ các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-22-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án</span></a></h3><p>1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu tư, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.</p><p>3. Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.</p><p>4. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-64-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-23-chu-dau-tu-to-chuc-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này để tham gia quản lý dự án.</p><p>2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-24-thue-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.</p><p>2. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.</p><p>4. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-khao-sat-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III KHẢO SÁT, LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-trinh-tu-thuc-hien-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>3. Thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-nhiem-vu-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập, thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông qua việc trực tiếp ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng hoặc giao cho nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện cả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng.</p><p>4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:</p><p>a. Mục đích khảo sát xây dựng;</p><p>b. Phạm vi khảo sát xây dựng;</p><p>c. Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;</p><p>d. Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);</p><p>đ. Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:</p><p>a. Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b. Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;</p><p>c. Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-27-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>a. Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>b. Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;</p><p>c. Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;</p><p>d. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;</p><p>đ. Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;</p><p>e. Tiến độ thực hiện;</p><p>g. Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phải kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-28-quan-ly-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quản lý công tác khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:</p><p>a. Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>b. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.</p><p>3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.</p><p>4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.</p><p>5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.</p><p>6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).</p><p>7. Kết luận và kiến nghị.</p><p>8. Các phụ lục kèm theo.</p><h3><a href=\"#dieu-30-phe-duyet-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trước khi phê duyệt.</p><p>2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.</p><p>3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.</p><h2><a href=\"#muc-2-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-buoc-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Bước thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.</p><p>3. Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục đích, công năng, quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc tại quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt.</p><p>4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát thiết kế xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-32-nhiem-vu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết.</p><p>3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:</p><p>a. Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>b. Mục tiêu xây dựng công trình;</p><p>c. Địa điểm xây dựng công trình;</p><p>d. Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;</p><p>đ. Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.</p><p>4. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-33-quy-cach-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng được quy định như sau:</p><p>a. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);</p><p>b. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế xây dựng phải xác nhận vào hồ sơ và đóng dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức;</p><p>c. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài;</p><p>d. Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về quy cách, nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng bước thiết kế xây dựng.</p><p>2. Chỉ dẫn kỹ thuật được quy định như sau:</p><p>a. Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình;</p><p>b. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng;</p><p>c. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác thực hiện lập riêng chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.</p><p>3. Hồ sơ thiết kế xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về lưu trữ.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quan-ly-cong-tac-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quản lý công tác thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.</p><p>2. Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận những công việc thiết kế chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu. Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế xây dựng trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận.</p><p>3. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.</p><p>4. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện, sự phù hợp về quy cách, số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng so với quy định của hợp đồng xây dựng và thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.</p><h2><a href=\"#muc-3-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định (trong trường hợp người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định) theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 82</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 83</a> của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định này.</p><p>3. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.</p><p>4. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a> được quy định như sau:</p><p>a. Trong quá trình thẩm định, trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm tra;</p><p>b. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng;</p><p>c. Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn bản của các cơ quan tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế. Kết quả thẩm định và phê duyệt của chủ đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><p>6. Việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc bộ phận công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán trong các kết quả thẩm định.</p><h3><a href=\"#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, gồm: dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Đối với dự án hỗn hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><p>Trường hợp dự án có nhiều công trình cùng loại với nhiều cấp khác nhau, cơ quan thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình có cấp cao nhất của dự án.</p><p>6. Việc thẩm định bước thiết kế FEED phục vụ lựa chọn nhà thầu trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là thiết kế mời thầu EPC) hoặc bước thiết kế khác triển khai theo thông lệ quốc tế quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a đã được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 (sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ thiết kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014;</p><p>b. Trường hợp hồ sơ thiết kế mời thầu EPC không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014 để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3, trừ các nội dung quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC. Đồng thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định đưa ra yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục trình thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế mời thầu có đủ các nội dung để cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng.</p><p>Tại văn bản thông báo kết quả thẩm định bổ sung, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><h3><a href=\"#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">pháp luật về kiến trúc</a>.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở gồm:</p><p>a. Tờ trình thẩm định quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định này;</p><p>b. Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của Nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu) và các văn bản khác có liên quan;</p><p>Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định;</p><p>c. Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;</p><p>d. Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);</p><p>đ. Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu thẩm định dự toán xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, hồ sơ phải có thêm dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định dự toán xây dựng; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-38-quy-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 37 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a. Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;</p><p>b. Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp từ chối tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.</p><p>2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo quy định của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>5. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 83a của Luật Xây dựng, các yêu cầu đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được gửi cho người đề nghị thẩm định để tổng hợp, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương để theo dõi, quản lý.</p><p>Đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, kết quả thẩm định phải bổ sung nội dung yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.</p><p>Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>6. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này.</p><p>7. Thời gian thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p><p>a. Không quá 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;</p><p>b. Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;</p><p>c. Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-39-tham-dinh-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định này</a> thực hiện việc thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với các trường hợp:</p><p>a. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>b. Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở.</p><p>2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html##dieu-35-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 35 Nghị định này</a>.</p><p>3. Đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.</p><p>4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:</p><p>a. Các thành phần hồ sơ quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định này</a>;</p><p>b. Báo cáo tình hình thực tế thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (trường hợp công trình đã thi công xây dựng).</p><h3><a href=\"#dieu-40-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>a. Người phê duyệt;</p><p>b. Tên công trình hoặc bộ phận công trình;</p><p>c. Tên dự án;</p><p>d. Loại, cấp công trình;</p><p>đ. Địa điểm xây dựng;</p><p>e. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng;</p><p>g. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng;</p><p>h. Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>i. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);</p><p>k. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</p><p>l. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;</p><p>m. Các nội dung khác.</p><p>2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><p>3. Trong trường hợp thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án, Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây dựng.</p><p>4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-giay-phep-xay-dung-va-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>4. Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-42-quy-dinh-chung-ve-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.</p><p>2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.</p><p>3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này.</p><p>4. Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-43-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-xay-dung-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới</span></a></h3><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>2. Đối với công trình theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>3. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo:</p><p>a. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>c. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>4. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><p>5. Đối với công trình quảng cáo:</p><p>Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</p><p>6. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-44-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-theo-giai-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn</span></a></h3><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này.</p><p>2. Đối với công trình theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-cho-du-an-nhom-cong-trinh-thuoc-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Công trình thuộc dự án</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án.</p><p>3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>4. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:</p><p>a. Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này đối với công trình không theo tuyến;</p><p>b. Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này đối với công trình theo tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-46-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>3. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:</p><p>a. Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;</p><p>b. Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;</p><p>c. Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;</p><p>d. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.</p><p>4. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-47-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-sua-chua-cai-tao-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.</p><p>4. Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này.</p><p>5. Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><h3><a href=\"#dieu-48-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-di-doi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Các tài liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-49-cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</span></a></h3><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, gồm:</p><p>1. Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến.</p><p>2. Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-50-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Giấy phép xây dựng có thời hạn</span></a></h3><p>1. Căn cứ quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành \"Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\".</p><h3><a href=\"#dieu-51-dieu-chinh-gia-han-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98, Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;</p><p>c. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định này;</p><p>d. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-52-cap-lai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Cấp lại giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát. Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-53-thu-hoi-huy-giay-phep-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>b. Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>2. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014 và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.</p><p>3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng sau khi bị thu hồi:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng thuộc các trường hợp còn lại quy định tại khoản 1 Điều này được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-54-trinh-tu-noi-dung-xem-xet-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:</p><p>a. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;</p><p>b. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.</p><p>2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định cửa pháp luật được thực hiện như sau:</p><p>a. Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>b. Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-55-cong-khai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Công khai giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-56-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Quản lý trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đua vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.</p><p>2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:</p><p>a. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.</p><p>3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.</p><p>4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</p><p>a. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước);</p><p>b. Ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này.</p><p>c. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn;</p><p>d. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p><p>đ. Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.</p><p>5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:</p><p>a. Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-xay-dung-cong-trinh-dac-thu-va-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-i-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục I. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Quản lý đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Công trình bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.</p><p>2. Việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.</p><p>3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp</span></a></h3><p>Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí và nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.</p><p>3. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>4. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công (nếu có); nhật ký thi công xây dựng công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có); các biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (nếu có); bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>5. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán đối với dự án khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công.</p><h2><a href=\"#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-nguyen-tac-quan-ly-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài</span></a></h3><p>1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài của các dự án còn lại thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>2. Việc quyết định đầu tư dự án thực hiện theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đối với dự án của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan.</p><p>4. Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài, quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và các quy định cụ thể tại mục này, cụ thể như sau:</p><p>a. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định này;</p><p>b. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi quyết định đầu tư dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và điều kiện triển khai dự án;</p><p>c. Các nội dung về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy hoạch xây dựng; yêu cầu về điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, môi trường; trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc; giấy phép xây dựng; Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; hợp đồng xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, bàn giao công trình và các nội dung, yêu cầu đặc thù khác được ưu tiên áp dụng theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp điều ước quốc tế hay thỏa thuận quốc tế có quy định khác;</p><p>d. Ưu tiên áp dụng quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của quốc gia nơi xây dựng công trình khi xác định tổng mức đầu tư công trình, dự toán xây dựng công trình.</p><p>5. Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài sử dụng vốn đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-60-lap-tham-tra-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật nước sở tại (sau đây gọi chung là Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng), trình cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định để người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng khác được lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thể hiện được các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a. Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng;</p><p>b. Phân tích các điều kiện tự nhiên, lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô và hình thức đầu tư xây dựng dự án;</p><p>c. Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại;</p><p>d. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;</p><p>đ. Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn;</p><p>e. Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức quản lý, thực hiện dự án, phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội;</p><p>g. Các nội dung khác theo đặc thù của từng dự án và quy định của pháp luật nước sở tại.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng có đủ năng lực để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; kiểm tra, đánh giá đối với Báo cáo kết quả thẩm tra do tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện trước khi gửi đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư để thực hiện thẩm định.</p><p>4. Trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm tra, cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và xin ý kiến phối hợp của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong trường hợp cần thiết. Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xin ý kiến phối hợp là thẩm quyền thẩm định đối với dự án có quy mô tương đương theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a. Sự tuân thủ các quy định pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b. Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;</p><p>c. Kiểm tra Báo cáo kết quả thẩm tra về sự phù hợp của thiết kế xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại, việc bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật có liên quan;</p><p>d. Yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, quy mô đầu tư xây dựng dự án, xác định chủ đầu tư, hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;</p><p>đ. Yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, khả năng huy động vốn theo tiến độ, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-xã hội;</p><p>e. Các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-61-to-chuc-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, tự quyết định việc nghiệm thu công trình xây dựng và thanh lý hợp đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài. Chủ đầu tư lập Báo cáo hoàn thành công trình gửi người quyết định đầu tư để theo dõi và quản lý.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-vi-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VI Nghị định này</a>. Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.</p><p>2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-64-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 64 Nghị định này</a>.</p><p>3. Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:</p><p>a. Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>b. Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;</p><p>c. Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.</p><p>4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.</p><p>Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p><p>6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định này</a>.</p><p>7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:</p><p>a. Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIII Nghị định này</a>;</p><p>b. Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.</p><p>8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-63-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Gia hạn chứng chỉ hành nghề;</p><p>c. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ;</p><p>d. Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin;</p><p>đ. Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này.</p><p>2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này;</p><p>b. Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c. Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;</p><p>d. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>e. Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g. Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><p>Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định này.</p><p>4. Cá nhân thực hiện việc gia hạn chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực. Sau thời hạn này, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;</p><p>b. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;</p><p>c. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;</p><p>b. Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-65-quyen-va-trach-nhiem-cua-ca-nhan-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Quyền và trách nhiệm của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a. Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ;</p><p>c. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</p><p>a. Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các nội dung khai trong hồ sơ;</p><p>b. Hành nghề đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c. Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề được cấp;</p><p>d. Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;</p><p>e. Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-66-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p><p>2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>a. Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;</p><p>b. Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p><p>c. Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.</p><p>3. Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-67-chuyen-mon-phu-hop-khi-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Khảo sát xây dựng:</p><p>a. Khảo sát địa hình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan;</p><p>b. Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.</p><p>2. Thiết kế quy hoạch xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.</p><p>3. Thiết kế xây dựng:</p><p>a. Thiết kế kết cấu công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);</p><p>b. Thiết kế cơ - điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;</p><p>c. Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp - thoát nước,</p><p>d. Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ: chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ;</p><p>đ. Thiết kế xây dựng công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu - hầm; đường sắt; đường thủy nội địa, hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình giao thông;</p><p>e. Thiết kế xây dựng công trình cấp nước - thoát nước; xử lý chất thải rắn: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng;</p><p>g. Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.</p><p>4. Giám sát thi công xây dựng:</p><p>a. Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;</p><p>b. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.</p><p>5. Định giá xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.</p><p>6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-68-chung-chi-hanh-nghe-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-69-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-70-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-71-chung-chi-hanh-nghe-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>b. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</p><p>c. Đo bóc khối lượng;</p><p>d. Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</p><p>đ. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</p><p>e. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;</p><p>g. Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</p><p>2. Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;</p><p>b. Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;</p><p>c. Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng điều kiện quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-66-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 66</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-67-chuyen-mon-phu-hop-khi-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 67</a> Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-74-dieu-kien-hanh-nghe-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường</span></a></h3><p>1. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng lĩnh vực trở lên;</p><p>b. Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng lĩnh vực trở lên;</p><p>c. Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;</p><p>b. Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;</p><p>c. Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã tham gia thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-75-dieu-kien-hanh-nghe-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên;</p><p>b. Hạng II: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên;</p><p>c. Hạng III: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III hoặc đã tham gia kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình cùng loại;</p><p>b. Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c. Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình cấp III trở xuống cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-76-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành nghề, bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;</p><p>Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>d. Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;</p><p>e. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;</p><p>g. Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>h. Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Bản gốc chứng chỉ hành nghề còn thời hạn nhưng bị hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại;</p><p>d. Các tài liệu theo quy định tại điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này trong trường hợp cấp lại chứng chỉ nhưng lĩnh vực cấp có thay đổi nội dung theo quy định tại Nghị định này;</p><p>đ. Các tài liệu theo quy định tại điểm c, điểm d khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này và bản gốc chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>4. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>d. Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.</p><p>5. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-77-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định này</a> đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, thời gian, địa điểm sát hạch trước thời gian tổ chức sát hạch ít nhất 03 ngày làm việc.</p><p>3. Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kiến thức pháp luật và phần câu hỏi về kiến thức chuyên môn. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.</p><p>Cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.</p><p>4. Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:</p><p>a. Địa điểm tổ chức sát hạch phải bố trí khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch;</p><p>b. Khu vực thực hiện sát hạch có diện tích tối thiểu đủ để bố trí bàn ghế và ít nhất 10 máy tính để thực hiện sát hạch;</p><p>c. Hệ thống máy tính phải ở trạng thái làm việc ổn định, được kết nối theo mô hình mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối với máy in và kết nối mạng Internet. Đường truyền mạng Internet phải có lưu lượng tín hiệu truyền dẫn đủ đáp ứng cho số lượng hệ thống máy tính tại khu vực thực hiện sát hạch bảo đảm ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch;</p><p>d. Hệ thống camera quan sát: Có bố trí camera quan sát có độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P), đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày tổ chức sát hạch;</p><p>đ. Hệ thống âm thanh: Có tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá trình sát hạch;</p><p>e. Máy in: Được bố trí tối thiểu 01 chiếc phục vụ in Phiếu kết quả sát hạch và 01 máy in dự phòng sử dụng trong trường hợp cần thiết;</p><p>g. Phần mềm sát hạch do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.</p><p>6. Cá nhân thực hiện nộp chi phí khi tham gia sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-78-to-chuc-thuc-hien-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp mới; điều chỉnh, bổ sung lĩnh vực, nâng hạng chứng chỉ hành nghề thì đề sát hạch bao gồm 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật (bao gồm pháp luật chung và pháp luật về xây dựng theo từng lĩnh vực) và 20 câu hỏi về kiến thức chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 80 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 20 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm và tổng điểm từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch về kiến thức chuyên môn thì đề sát hạch bao gồm 10 câu về kiến thức pháp luật, số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 32 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-79-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để đánh giá cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.</p><p>3. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c. Các Ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cần thiết.</p><p>4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm;</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b. Các ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><p>5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-80-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-76-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 76 Nghị định này</a> qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề, gia hạn chứng chỉ; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 25 ngày đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;</p><p>c. Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa có kết quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng chỉ hành nghề bị thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-81-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a. Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;</p><p>b. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c. Đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Đơn đề nghị công nhận theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục V Nghị định này</a>;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c. Bản kê khai điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch.</p><p>3. Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Bộ Xây dựng để được công nhận;</p><p>b. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-82-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định này;</p><p>b. Cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;</p><p>c. Cấp chứng chỉ hành nghề không đúng thẩm quyền;</p><p>d. Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>2. Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Việc cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</p><p>a. Khảo sát xây dựng;</p><p>b. Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ. Thi công xây dựng công trình;</p><p>e. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>g. Kiểm định xây dựng;</p><p>h. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VII Nghị định này</a>.</p><p>3. Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:</p><p>a. Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-21-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 21 Nghị định này</a>); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-22-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 22 Nghị định này</a>; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-23-chu-dau-tu-to-chuc-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Nghị định này</a>;</p><p>b. Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c. Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>d. Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;</p><p>đ. Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;</p><p>e. Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p><p>6. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục IV Nghị định này</a>.</p><p>7. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:</p><p>a. Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIII Nghị định này</a>;</p><p>b. Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.</p><p>8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-84-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a. Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Cấp lại khi chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin;</p><p>d. Gia hạn chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a. Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;</p><p>b. Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;</p><p>c. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;</p><p>d. Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;</p><p>đ. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>e. Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g. Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>h. Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><p>Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định này.</p><p>4. Tổ chức thực hiện việc gia hạn chứng chỉ năng lực trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Sau thời hạn này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thực hiện như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-85-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực</span></a></h3><p>1. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các quyền sau đây:</p><p>a. Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Được hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các nghĩa vụ sau đây:</p><p>a. Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; nộp lệ phí theo quy định;</p><p>b. Hoạt động đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c. Duy trì, đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp;</p><p>d. Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực;</p><p>đ. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-86-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;</p><p>b. Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.</p><p>Trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-87-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;</p><p>c. Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);</p><p>d. Chứng chỉ hành nghề kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này</a> hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;</p><p>đ. Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;</p><p>e. Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II);</p><p>g. Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II);</p><p>h. Các tài liệu theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị định này</a> và bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này</a>, bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>4. Tổ chức thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-88-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực để đánh giá cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.</p><p>3. Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c. Các Ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.</p><p>4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b. Các Ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><p>5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-89-danh-gia-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><p>2. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Mỗi cá nhân thuộc tổ chức có thể đảm nhận một hoặc nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, tham gia thực hiện các công việc khi đáp ứng được điều kiện năng lực tương ứng theo quy định. Trường hợp tổ chức chỉ có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số lĩnh vực, loại hình, bộ môn thì việc đánh giá được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>4. Cá nhân yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực như sau:</p><p>a. Đối với tổ chức khảo sát xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề lĩnh vực khảo sát xây dựng phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực khảo sát xây dựng thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng đó;</p><p>b. Đối với tổ chức lập quy hoạch xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn vê quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông của đồ án quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>c. Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn kiến trúc, kết cấu công trình, cơ - điện công trình, cấp - thoát nước công trình của thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc; thiết kế kết cấu công trình, thiết kế cơ - điện công trình, thiết kế cấp - thoát nước công trình phù hợp với công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với nội dung thiết kế xây dựng của bộ môn đó.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ cửa tổ chức.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, thiết kế kết cấu công trình phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>d. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án: cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình, công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>đ. Đối với tổ chức giám sát thi công xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng, giám sát viên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với lĩnh vực và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân chỉ có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng thì chỉ được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đó;</p><p>e. Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình: cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-74-dieu-kien-hanh-nghe-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 74 Nghị định này</a>. Trường hợp tổ chức kê khai cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng hoặc chỉ có kinh nghiệm chỉ huy trưởng đối với công tác xây dựng hoặc công tác lắp đặt thiết bị vào công trình thì được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực thi công xây dựng đó.</p><p>5. Cá nhân tham gia thực hiện công việc thuộc tổ chức là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng theo quy định tại Điều 67 Nghị định này phù hợp với công việc đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.</p><p>6. Kinh nghiệm của tổ chức được xác định là phù hợp khi công việc thực hiện theo nội dung kê khai được nghiệm thu theo quy định, được thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động, hạng năng lực và trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp kinh nghiệm của tổ chức được thực hiện trong thời gian không yêu cầu chứng chỉ năng lực thì phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III thì không yêu cầu chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc.</p><p>Trường hợp tổ chức chỉ thực hiện hoạt động xây dựng đối với các công việc xây dựng chuyên biệt thì được đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với công trình xây dựng của công việc xây dựng chuyên biệt đó.</p><h3><a href=\"#dieu-90-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-87-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 87 Nghị định này</a> qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-84-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 84 Nghị định này</a>, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-91-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện chung đối với các hạng như sau:</p><p>a. Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình;</p><p>b. Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công hình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>3. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>4. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-92-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-lap-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng l:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tinh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-93-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-94-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>d. Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>d. Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-95-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d. Đã trực tiếp thi công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ. Đã trực tiếp thi công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d. Đã trực tiếp thi công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ. Đã trực tiếp thi công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-96-dieu-kieu-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Điều kiệu năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c. Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c. Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>3. Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-97-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng, kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a. Hạng I:</p><ul><li><p>Cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b. Hạng II;</p></li><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c. Hạng III:</p></li><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p></li></ul><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được thực hiện kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;</p><p>b. Hạng II: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c. Hạng III: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.</p><p>3. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a. Phải sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;</p><p>b. Cá nhân thực hiện kiểm định có chuyên môn phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-98-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a. Hạng I:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p></li></ul><p>b. Hạng II:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng II trở lên;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên.</p></li></ul><p>c. Hạng III:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng III trở lên;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ul><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả các dự án;</p><p>b. Hạng II: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án từ nhóm B trở xuống;</p><p>c. Hạng III: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-99-dang-tai-thong-tin-ve-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>2. Trình tự thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng:</p><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin cửa cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.</p><h3><a href=\"#dieu-100-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a. Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;</p><p>b. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị công nhận theo mẫu quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.md/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 02 Phụ lục V Nghị định này</a>;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.</p><p>3. Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Bộ Xây dựng để được công nhận;</p><p>b. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-101-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định này;</p><p>b. Cấp chứng chỉ năng lực các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;</p><p>c. Cấp chứng chỉ năng lực không đúng thẩm quyền;</p><p>d. Cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>2. Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Việc cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Điều 100 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-102-nguyen-tac-quan-ly-hoat-dong-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.</p><h3><a href=\"#dieu-103-dieu-kien-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.</p><p>3. Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-104-ho-so-de-nghi-tham-quyen-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;</p><p>c. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;</p><p>đ. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);</p><p>đ. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);</p><p>e. Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;</p><p>g. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.</p><p>2. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;</p><p>b. Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-105-thoi-han-va-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.</p><p>2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:</p><p>a. Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;</p><p>b. Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.</p><h3><a href=\"#dieu-106-thu-hoi-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>b. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c. Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>d. Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp;</p><p>b. Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến nghị;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;</p><p>c. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức/cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.</p><h3><a href=\"#dieu-107-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:</p><p>a. Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;</p><p>b. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;</p><p>c. Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:</p><p>a. Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để thực hiện công việc. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng;</p><p>b. Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c. Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;</p><p>d. Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;</p><p>đ. Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>e. Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>g. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>h. Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;</p><p>i. Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>k. Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;</p><p>l. Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>m. Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-108-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-hoac-chu-du-an-doi-voi-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>Chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính có trách nhiệm:</p><p>1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hỗ trợ nhà thầu nước ngoài trong việc chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cùng với nhà thầu nước ngoài đăng ký việc xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định Nghị định này.</p><p>2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 103 Nghị định này.</p><p>3. Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.</p><p>4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.</p><p>5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.</p><p>6. Khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu được thực hiện thay mặt cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng</p><p>a. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;</p><p>b. Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.</p><p>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a. Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b. Bộ Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d. Bộ Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>3. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định chi tiết về phí, lệ phí có liên quan đến các hoạt động: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng; cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a. Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b. Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d. Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;</p><p>e. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a và điểm b khoản này.</p><p>5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm định quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>7. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức sắp xếp lại các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến quy định của Nghị định này thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.</p><p>8. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, biểu mẫu và thời gian thực hiện của các báo cáo.</p><h3><a href=\"#dieu-110-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định này, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng) thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành và không phải thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và không thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;</p><p>b. Đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và rà soát các điều kiện cấp phép xây dựng để miễn giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Trường hợp hồ sơ thiết kế trình thẩm định không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản trả hồ sơ để Chủ đầu tư hoàn thiện và thực hiện việc thẩm định theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, khi điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định thiết kế điều chỉnh và quản lý về giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng có kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh, gửi thông báo kèm theo báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng;</p><p>b. Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá về điều kiện miễn giấy phép xây dựng hoặc kết luận không đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2014, khi chủ đầu tư trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.</p><p>6. Đối với dự án đã được người quyết định đầu tư phê duyệt hình thức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư; trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình thì người quyết định đầu tư được điều chỉnh hình thức quản lý dự án theo quy định Nghị định này.</p><p>7. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 nhưng chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.</p><p>8. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (bao gồm thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng) và không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 thì phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 và khoản 2 Điều 54 Nghị định này.</p><p>Trường hợp công trình xây dựng đã cấp giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.</p><p>9. Công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14 thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>10. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này.</p><p>11. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>12. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-111-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.</p><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-to-trinh-va-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>-------</p><p>Số: ……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</div><div>-------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………………………………………...….</em></p><p>(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</span></a></h3><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Loại, nhóm dự án:</p><p>3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Giá trị tổng mức đầu tư:</p><p>8. Nguồn vốn đầu tư: ………. <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>9. Thời gian thực hiện:</p><p>10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</p><p>12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý: <em>liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này</em>.</p><p>2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:</p><ul><li><p>Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;</p></li><li><p>Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).</p></li><li><p>Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.</p></li></ul><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><ul><li><p>Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);</p></li><li><p>Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;</p></li><li><p>Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).</p></li></ul><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <em>(Tên dự án)</em> với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>-------</p><p>Số:……….....</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD dự án...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: (Tên đơn vị trình)</div><p>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Văn bản số ... ngày ... của…….. trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án đầu tư).</p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p>Sau khi xem xét, (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Nhóm dự án, loại, cấp công trình chính thuộc dự án:</p><p>3. Người quyết định đầu tư:</p><p>4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Giá trị tổng mức đầu tư:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Thời gian thực hiện:</p><p>9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>10. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</p><p>11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có)</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><h3><a href=\"#ii-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):</p><p>3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của Tổ chức trình thẩm định.</p><h3><a href=\"#iv-ket-qua-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><p>4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.</p><p>5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.</p><p>6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>7. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).</p><h3><a href=\"#v-ket-luan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT LUẬN</span></a></h3><p>Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><p>Trên đây là thông báo của (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án (Tên dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ….;</p><p>- ….;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt dự án (tên dự án….)\\*</div><div>----------</div><div> (CƠ QUAN PHÊ DUYỆT) </div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số... của cơ quan thẩm định (nếu có)</em></p><p><em>Theo đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... của …..</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt dự án (tên dự án....) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Người quyết định đầu tư:</p><p>3. Chủ đầu tư:</p><p>4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng:</p><p>5. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế-kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở:</p><p>6. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng:</p><p>7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:</p><p>8. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:</p><p>9. Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư:</p><p>10. Tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có);</p><p>11. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:</p><p>12. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng:</p><p>13. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):</p><p>14. Trình tự đầu tư xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có):</p><p>15. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm, thi hành Quyết định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> <em>Mẫu số 03 áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p>(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>1. Tên công trình: ……………………………..……………..</p><p>2. Loại, Cấp công trình: ……………………………..………</p><p>3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ………………….</p><p>4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): …….</p><p>5. Địa điểm xây dựng: ……………………………..…………</p><p>6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ……………………………..………</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư: ………………… <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: ……………………………...</p><p>9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: ……………………………………</p><p>10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: …………………………………</p><p>11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ……………………………..…</p><p>12. Các thông tin khác có liên quan: ……………………………..…</p><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý: <em>liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này</em>.</p><p>2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:</p><ul><li>Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;</li><li>Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ;</li><li>Dự toán xây dựng đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.</li></ul><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><h3><a href=\"#iii-danh-gia-ve-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Tên công trình ...)</div><div>Kính gửi: (Tên chủ đầu tư)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Văn bản số... ngày... tháng... năm ... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc...;</em></p><p>Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><ul><li>Tên công trình; loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</li><li>Tên dự án:</li><li>Chủ đầu tư:</li><li>Giá trị dự toán xây dựng:</li><li>Nguồn vốn:</li><li>Địa điểm xây dựng:</li><li>Nhà thầu khảo sát xây dựng:</li><li>Nhà thầu thiết kế xây dựng:</li></ul><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-de-nghi-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p>(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)</p><p>2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:</p><p>3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)</p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-chu-yeu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.</p><p>2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.</p><p>(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình, bộ phận công trình)</p><p>3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng.</p><h3><a href=\"#iv-nhan-xet-ve-chat-luong-ho-so-de-nghi-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</span></a></h3><p>(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)</p><p>Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra. báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:</p><p>1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).</p><p>2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014.</p><p>3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể:</p><p>a. Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;</p><p>b. Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí;</p><p>c. Về đơn giá áp dụng;</p><p>d. Chi phí xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình).</p><p>4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.</p><h3><a href=\"#v-ket-qua-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)</p><p>1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:</p><p>a. Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;</p><p>b. Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.</p><p>2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:</p><ul><li><p>Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:</p></li><li><p>Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:</p></li></ul><p>3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế xây dựng với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:</p><ul><li><p>Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.</p></li><li><p>Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình lân cận.</p></li></ul><p>4. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).</p><p>5. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p><p>6. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).</p><h3><a href=\"#vi-ket-qua-tham-tra-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc thẩm tra:</p><p>a. Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;</p><p>b. Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng;</p><p>c. Về giá trị dự toán công trình.</p><p>2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra</p><p>Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị đề nghị thẩm tra</th><th>Giá trị sau thẩm tra</th><th>Tăng, giảm (+;-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí thiết bị (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)</p><p>Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm).</p><p>3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).</p><h3><a href=\"#vii-ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Một số kiến nghị khác (nếu có).</p><p><strong>CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN</strong></p><ul><li>(Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</li><li>……………………….</li><li>(Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</li></ul><p>(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>-------</p><p>Số:……….....</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi:………………………</div><p>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ trình số .... ngày .... tháng... năm ... của đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu có) (tên công trình) ……… thuộc dự án đầu tư …………..</p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;</em></p><p><em>Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của tổ chức tư vấn, cá nhân;</em></p><p><em>Các căn cứ khác có liên quan ……………………....</em></p><p>Sau khi xem xét, (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>1. Tên công trình:</p><p>2. Loại, cấp công trình:</p><p>3. Tên dự án đầu tư xây dựng:</p><p>4. Địa điểm xây dựng:</p><p>5. Chủ đầu tư:</p><p>6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng (nếu có):</p><p>9. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>10. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><h3><a href=\"#ii-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan trong hồ sơ trình)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, thẩm tra:</p><p><em>(Liệt kê các hồ sơ trình thẩm định)</em></p><p>3. Năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức và năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công trình:</p><p><em>Liệt kê: Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có)</em></p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>Tóm tắt giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các nội dung khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#iv-ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế:</p><p>3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:</p><p>4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định.</p><p>5. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng (nếu có yêu cầu):</p><p>6. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:</p><p>7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan:</p><p>8. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế, dự toán xây dựng (nếu có):</p><h3><a href=\"#v-ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><ul><li>Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.</li><li>Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư (nếu có).</li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>---------</div><div>(CƠ QUAN PHÊ DUYỆT)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số ....</em></p><p><em>Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm... và Thông báo kết quả thẩm định số ... ngày... tháng... năm ... của...</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Người phê duyệt:</p><p>2. Tên công trình hoặc bộ phận công trình:</p><p>3. Tên dự án:</p><p>4. Loại, cấp công trình:</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>7. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng:</p><p>8. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>9. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có):</p><p>10. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:</p><p>11. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí:</p><p>12. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng;</p><p>13. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><div>MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td><div>Mẫu số 01</div></td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-09-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-10-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-11-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép di dời công trình</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-12-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-13-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu của cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>--------------------------------</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><p><em>(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)</em></p><div>Kính gửi: …………………………</div><p>1. Thông tin về chủ đầu tư:</p><ul><li><p>Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ……………………………..…</p></li><li><p>Người đại diện: ……………………… Chức vụ (nếu có): ………………</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: số nhà: ………… đường/phố: ……………………</p></li></ul><p>phường/xã: ………………..quận/huyện: ………………….tỉnh/thành phố: …………………..</p><ul><li>Số điện thoại: ……………………………..….</li></ul><p>2. Thông tin công trình:</p><ul><li>Địa điểm xây dựng:</li></ul><p>Lô đất số: …………………………….. Diện tích ........... m2.</p><p>Tại số nhà: …………………… đường/phố …………………………….</p><p>phường/xã: ……………………………. quận/huyện: …………………….</p><p>tỉnh, thành phố: ……………………………..……………………………...</p><p>3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:</p><ul><li><p>Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:</p></li><li><p>Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:</p><p>3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:</p></li><li><p>Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:</p></li><li><p>Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:....</p></li></ul><p>4. Nội dung đề nghị cấp phép:</p><p>4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:</p><ul><li><p>Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: ……………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: …………………………….m2.</p></li><li><p>Cốt xây dựng: …………………………….m.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):…………… m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: …………………m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có)</em>.</p></li><li><p>Số tầng: ………………..<em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có)</em>.</p><p>4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Tổng chiều dài công trình: ……………m <em>(ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố)</em>.</p></li><li><p>Cốt của công trình: …………………..m <em>(ghi rõ cốt qua từng khu vực)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao tĩnh không của tuyến: ………m <em>(ghi rõ chiều cao qua các khu vực)</em>.</p></li><li><p>Độ sâu công trình: ……………m <em>(ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)</em>.</p><p>4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: ………………………………m2.</p></li><li><p>Cốt xây dựng: ………………………………m.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ………………………………m.</p><p>4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:</p></li><li><p>Cấp công trình: ………………………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………………………m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn: ………………………………m2 <em>(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: …………m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Số tầng: <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p><p>4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.</p><p>4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:</p></li><li><p>Giai đoạn 1:</p></li></ul><ul><li><p>Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p></li><li><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p></li></ul><ul><li>Giai đoạn 2:</li></ul><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p><ul><li><p>Giai đoạn ...</p><p>4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:</p></li><li><p>Tên dự án: ……………………………..…………..</p></li></ul><p>Đã được: …………….phê duyệt, theo Quyết định số: …………..ngày …………….</p><ul><li>Gồm: <em>(n)</em> công trình</li></ul><p>Trong đó:</p><p>Công trình số <em>(1-n): (tên công trình)</em></p><p>* Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p><p>* Các thông tin chủ yếu của công trình: ...………………………………</p><p>4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:</p><ul><li><p>Công trình cần di dời:</p></li><li><p>Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………… m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn: ………………………………m2.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ………………………………m.</p></li><li><p>Địa điểm công trình di dời đến:</p></li></ul><p>Lô đất số: ………………………… Diện tích………………………… m2.</p><p>Tại: ……………………………… đường: ………………………………</p><p>phường (xã) ………………………… quận (huyện) ………………………</p><p>tỉnh, thành phố: …………………...……………</p><ul><li>Số tầng: …………………...……………</li></ul><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………………………… tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)</div><div>Kính gửi: ……………………</div><p>1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ): …………………...…</p><ul><li><p>Người đại diện: …………………….Chức vụ: …………………….</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li></ul><p>Số nhà: …………… đường (phố) ……………. phường (xã) ……………</p><p>quận (huyện) ……………… tỉnh, thành phố: ............................................</p><ul><li>Số điện thoại: …………………………….…………………….………..</li></ul><p>2. Địa điểm xây dựng:</p><p>Lô đất số: …………………….Diện tích……………………. m2.</p><p>Tại: ……………………. đường: …………………….</p><p>phường (xã) ……………………. quận (huyện) …………………….</p><p>tỉnh, thành phố: …………………….……………………………..</p><p>3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: <em>(số, ngày, cơ quan cấp)</em></p><p>Nội dung Giấy phép:</p><ul><li>…………………….…………………….…………………………….</li></ul><p>4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp <em>(hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):</em></p><p>_- _……………………………..……………………………..………………..</p><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ……….. tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p><i>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</i></p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: …………………...…………………………</p><p>Địa chỉ: số nhà: ………đường (phố) ....... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố …………………………..</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: <em>(tên công trình)</em>………………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: …………………...…………………………</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn) ..... ……………………………lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có)</em>: ……………………………</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………..…………</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: ………………… hệ số sử dụng đất: …………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ: …………………, chỉ giới xây dựng: ………………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ……………………………</p></li><li><p>Chiều sâu công trình <em>(tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm)</em>: …</p></li></ul><p><em>Đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:</em></p><ul><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………….. m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn <em>(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)</em>: …………… m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ... …………………………… m;</p></li><li><p>Số tầng <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng)</em>: ……………………..</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: …………………...………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- ............................;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 1)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..………………</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………………..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình ngầm)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………...……………………………..........</p><p>Địa chỉ: số nhà: ………đường (phố)…………. phường (xã): …………quận (huyện)........tỉnh/thành phố:...</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau: ……………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..……………………………….</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………………. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ..................................</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: …………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li><li><p>Tên công trình: …………………....</p></li><li><p>Vị trí xây dựng: …………………...</p></li></ul><ul><li><p>Điểm đầu công trình (Đối với công trình theo tuyến): ……………………</p></li><li><p>Điểm cuối công trình (Đối với công trình theo tuyến): …………………..</p></li></ul><ul><li><p>Quy mô công trình: ……………………………..…………..</p></li><li><p>Tổng chiều dài công trình: …………………………….... m.</p></li><li><p>Chiều rộng công trình: ………. từ: …………… m, đến: …………… m.</p></li><li><p>Chiều sâu công trình: ………. từ: ……………m, đến:……………….. m.</p></li><li><p>Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình lân cận: ……………………………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..…………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Phải thông báo bằng văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..………………</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………………..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..….</p><p>Địa chỉ: số nhà: …… đường …… phường (xã): …… quận (huyện) ........ tỉnh/thành phố:...</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) ……………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..……………</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………………. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ..................................</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: …………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): …………………………………</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: ……………………...</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: …………………………….</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến): ……………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..…………….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…….</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..……….</p><p>Địa chỉ: số nhà:….. đường … phường (xã): ..… quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: …</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: <em>(tên công trình)</em> …………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ...............................................................................................</p></li><li><p>Do: <em>(tên tổ chức tư vấn)</em> ......... lập</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): …………………………..</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em>: …………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: …………………………..</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: ……………, hệ số sử dụng đất: ………………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ:…………, chỉ giới xây dựng: ………………………..</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: …… m2</p></li></ul><p><em>Giai đoạn 1 :</em></p><ul><li><p>Chiều sâu công trình (tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm):…;</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (nếu có): …………m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 <em>(bao gồm cả tầng hầm)</em>:.... m2</p></li><li><p>Chiều cao xây dựng giai đoạn 1: ……………m;</p></li><li><p>Số tầng xây dựng giai đoạn 1 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng)</em>:...…………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ………………………...</p></li></ul><p><em>Giai đoạn 2:</em></p><ul><li><p>Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2:……………. m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình giai đoạn 2: ……………………….m</p></li><li><p>Số tầng xây dựng giai đoạn 2 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn</em>):.........</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): …………………………..</p></li></ul><p><em>Giai đoạn</em>…… (ghi tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</p><p>3. Giấy tờ về đất đai: ………………………….. …………………………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..…………….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…….</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..….</p><p>Địa chỉ: số nhà: ..… đường ….. phường (xã):… quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ……</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: <em>(tên công trình)</em> …………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ................................................................................................</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………….. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……….</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (<em>nếu có</em>): ……………………...</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………..</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn 1:</em></p><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ):…………………....</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: …………………………………</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ..……………………………..</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn 2:</em></p><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): …………………………………</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: …………………………………</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn__…</em></p><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..……….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp cho dự án)</div><p>1. Cấp cho: …………………...…</p><p>Địa chỉ: số nhà:…… đường (phố)…… phường (xã):…… quận (huyện) …….tỉnh/thành phố:</p><p>2. Được phép xây dựng các công trình thuộc dự án: ……………………….</p><ul><li><p>Tổng số công trình: (<em>n</em>) công trình</p></li><li><p>Công trình số (<em>1-n</em>): ……………………………..………….</p></li></ul><p><em>(Ghi theo nội dung tại các M **ẫu ** số 03, 04, 05 .... phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</em></p><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:……………………………..</p><p>4. Ghi nhận các công trình đã khởi công:</p><ul><li><p>Công trình: ……………………………..……………</p></li><li><p>Công trình: ……………………………..……………</p></li></ul><p>5. Giấy phép có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: …………………………….........................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ………………….............................</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)</div><p>1. Cấp cho: …………………...………</p><p>Địa chỉ: số nhà: ……đường…… phường (xã):…… quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ……</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)....................</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..</p></li><li><p>Do : ……………………………..……. lập</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………..……….</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: …………, hệ số sử dụng đất: …………………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ……………………………………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ……………………………..….</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………………………….. m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng) …………… m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ……………… m; số tầng ………………………</p></li><li><p>Số tầng (<em>trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng</em>): ……………………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………..………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ………………….......................</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH</div><div>Số: /GPSC (GPTC)</div><p>1. Cấp cho: …………………...………………</p><ul><li><p>Địa chỉ: ……………………………..…………….</p></li><li><p>Người đại diện: …………………………… Chức vụ: ……………………</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ……………………………..….</p></li></ul><p>Số nhà:…………. đường (phố) ………………phường (xã) ……………… quận (huyện) ………. tỉnh/thành phố: ……………………</p><ul><li>Số điện thoại: …………………...…</li></ul><p>2. Hiện trạng công trình: …………………...…</p><ul><li>Lô đất số: …………………...… Diện tích………….. m2.</li></ul><p>Tại: …………………...…….</p><p>phường (xã)………… quận (huyện) ………… tỉnh/thành phố: ……………</p><ul><li><p>Loại công trình: ………………… Cấp công trình: ………………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng:………….. m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn:......... m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Chiều cao công trình: .....m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Số tầng: <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Các thông tin về chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,... tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.</p></li></ul><p>3. Được phép sửa chữa, cải tạo với nội dung sau:</p><ul><li><p>Loại công trình: …………………….. Cấp công trình: …………………...</p></li><li><p>Các thông tin về công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số 03, 04,.... tương ứng với loại công trình.</p></li></ul><p>4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình: ……………………..</p><p>5. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH</div><div>Số: /GPDDCT</div><p>1. Cấp cho: …………………...……………………………………………</p><ul><li>Địa chỉ:</li></ul><p>Số nhà: ……đường (phố): …………………...……………………………</p><p>phường (xã):……………………….. quận (huyện)………………….........</p><p>tỉnh/thành phố: .............................................................................................</p><p>2. Được phép di dời công trình:</p><ul><li><p>Tên công trình:...........................................................................................</p></li><li><p>Từ địa điểm: <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p></li><li><p>Quy mô công trình: <em>(diện tích mặt bằng, chiều cao công trình)</em></p></li><li><p>Tới địa điểm: ........... (<em>ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p></li><li><p>Lô đất di dời đến: <em>(diện tích, ranh giới)</em></p></li><li><p>Cốt nền công trình di dời đến: .....................................................................</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: .........................................................</p></li></ul><p>3. Thời gian di dời: Từ ………………………..đến ……………………….</p><p>4. Nếu quá thời hạn quy định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><p><em>(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)</em></p><p>1. Nội dung tương ứng với nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và nhà ở riêng lẻ.</p><p>2. Công trình được tồn tại đến: ……………………………..……………….</p><p>3. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ công trình, không được đòi hỏi bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được cấp.</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 13</span></a></h2><div>MẪU DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><p>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</p><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-quy-trinh-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức)</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Giấy ủy quyền</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân)</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Báo cáo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài (Định kỳ và khi hoàn thành công trình)</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là tổ chức)</p><p>Văn bản số: …………</p><p>……_, ngày ….. tháng … năm …_</p><p>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng<br/>(Hoặc Sở Xây dựng………… )</p><p>Tôi: …………(Họ tên) Chức vụ: ……………………………..…………</p><p>Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: ……………………………..………….</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: ……………………………..……….</p><p>Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ……………………</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): …………………………</p><p>Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ……………………</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là :…………….. thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ……thuộc Dự án……… tại …………., trong thời gian từ …………. đến …………………</p><p>Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p>Các tài liệu được quy định tại Điều ... của Nghị định này.</p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)……… có địa chỉ tại Việt Nam………… số điện thoại ……………………. Fax ……….……….. E.mail ……………..………….</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p>THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><p><strong>CÔNG TY ........</strong></p><div>BÁO CÁO</div><div>CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT</div><table><thead><tr><th>Chủ đầu tư hoặc Bên thuê</th><th>Tên Dự án, địa điểm, quốc gia</th><th>Nội dung hợp đồng nhận thầu</th><th>Giá trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD)</th><th>Tỷ lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ</th><th>Thời gian thực hiện hợp đồng (từ.... đến...)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div></div><div><p><i>..., ngày.... tháng.... năm....</i></p><p><i>Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>TÊN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC:…</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>GIẤY ỦY QUYỀN</div><p>Căn cứ Thông báo trúng thầu (hoặc hợp đồng) số ... ngày... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) là với Công ty ……:</p><p>Tôi tên là: …………………...……………………</p><p>Chức vụ: …………………...……………………</p><p>Ủy quyền cho ông/bà …………………...….</p><p>Chức vụ: …………………...……………………</p><p>Số hộ chiếu: ……………………… Quốc tịch nước: ………………………</p><p>Ông …..…………... được ký các giấy tờ, thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng gói thầu ……………………….…………………...……………………</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là cá nhân)</p><p>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng<br/>(Hoặc Sở Xây dựng ....... ..)</p><p>Tôi:………............ (Họ tên)...................Nghề nghiệp:……………………</p><p>Có hộ chiếu số: ……………………………..………(sao kèm theo đơn này)</p><p>Địa chỉ tại chính quốc:……………………………..……….</p><p>Số điện thoại: ……………… Fax:……………… E.mail:…………………</p><p>Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):…………………...…</p><p>Số điện thoại: ……………… Fax:……………… E.mail:…………………</p><p>Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ... thuộc Dự án………….. tại …………………………….…Trong thời gian từ ……………..</p><p>Đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng ….……… xét cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên.</p><p>Hồ sơ kèm theo gồm:</p><p>Các tài liệu quy định tại Điều ... của Nghị định này.</p><p>Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)…… có địa chỉ tại Việt Nam…………… số điện thoại………….. Fax ……………….. E.mail ……………….</p><p>Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p><i>..., ngày.... tháng.... năm....</i></p><p><i>Kính đơn_(Ký tên)</i></p><p>Họ và tên người ký</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…… )</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của Công ty (hoặc Liên danh) …………………, là pháp nhân thuộc nước …………………….., về việc nhận thầu ................... thuộc Dự án ……… tại …………… và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc được giao thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là………. tại văn bản …………………….</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép Công ty (hoặc Liên danh)…………. (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước……………………., có địa chỉ đăng ký tại …………, được thực hiện …………………………………………. thuộc Dự án………… tại ………………………………………………………………….</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Nhà thầu thực hiện nhiệm vụ thầu………….. theo hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Điều…… của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Nhà thầu phải lập báo cáo định kỳ và khi hoàn thành hợp đồng, gửi về Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Điều ..... của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị cho việc nhận thầu thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng (nếu giấy phép hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng cấp) và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố/Sở XÂY DỰNG (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của ông/bà…….., quốc tịch nước ……………về việc nhận thầu thuộc Dự án…………. tại……………. và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc được giao thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là……………….. tại văn bản …………………………</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép ông/bà………, quốc tịch nước………….., có hộ chiếu số………..cấp ngày ..... tại……….. do cơ quan nước…………….. cấp, được thực hiện thuộc Dự án……….. tại ………..</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Ông/bà .... thực hiện nhiệm vụ thầu …...theo hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc thầu chính).</p><p>2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Điều…… của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Ông/bà phải lập báo cáo định kỳ và khi hoàn thành hợp đồng, gửi về Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Điều ..... của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị cho việc nhận thầu thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho ông/bà…… đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng (nếu giấy phép hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng cấp) và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố/Sở XÂY DỰNG (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Giấy phép hoạt động xây dựng số ……/20…./QĐ-HĐXD (hoặc số ..../20.../QĐ-SXD) ngày ...tháng...năm.... của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)……………;</em></p><p><em>Căn cứ pháp lý có liên quan ……………………………..…………….;</em></p><p><em>Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày… tháng …năm....của Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà ………………………;</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1</strong>. Điều chỉnh……….. trong Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXD do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng .... ) cấp ngày ...tháng...năm....Các nội dung khác của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXD ngày ...tháng...năm.... không thay đổi.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Văn bản này là một phần không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-BXD ngày ...tháng...năm …</p><p><strong>Điều 3.</strong> Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXĐ ngày .. .tháng.. .năm …</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Văn bản số:………………, <em>ngày ……tháng …… năm ……</em></p><div>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng)<br/>(Hoặc Sở Xây dựng…………… )</div><p>Tôi: ………(Họ tên) ………Chức vụ: …………………....</p><p>Được ủy quyền của ông (bà):…… theo giấy ủy quyền:...(kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: …………………....…………………………</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: ………………………....</p><p>Số điện thoại:……………….. Fax:………….. E.mail: ………………….</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: ………………………….</p><p>Số điện thoại: ………………..Fax:…………...E.mail: .........................</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số……………., ngày……… để thực hiện gói thầu ………………… thuộc dự án …………. Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ……………………………..……………………………………………….</p><p>Lý do đề nghị điều chỉnh: …………………...………………………………</p><p>Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) xét điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p>1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp</p><p>2. Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh</p><p>3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)</p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ………..……… có địa chỉ tại Việt Nam …………………….. số điện thoại……………. Fax ….………… E.mail …………………………</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p>THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-09-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><p>BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</p><p>(Định kỳ và khi hoàn thành công trình)</p><p><strong>I. TÊN CÔNG TY:</strong> …………………....</p><p>Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam: ……………………………..………</p><p>Số điện thoại:……………… Fax: ………….. E.mail: …………………….</p><p>Số tài khoản tại Việt Nam: ……………………………..…………</p><p>Tại Ngân hàng: ……………………………...</p><p>Số Giấy phép hoạt động xây dựng: …………….. ngày: ……………………</p><p>Cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng: ………………………….</p><p>Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam: ………… Chức vụ: …………</p><p><strong>II. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ:</strong></p><p>1. Số hợp đồng:………………. ngày ký: ……………………...</p><p>2. Nội dung chính công việc nhận thầu: ……………………...</p><p>3. Giá trị hợp đồng: …………………...…</p><p>Tổng số giá trị hợp đồng: ……………………………..………….</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát...): …………………….</p></li><li><p>Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị: ……………………………………</p></li><li><p>Giá trị thầu xây dựng: ……………………………..……………</p></li><li><p>Giá trị thầu lắp đặt: …………………...</p></li></ul><p>4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ:…………… đến ………………………</p><p>5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo: …………………………….</p><p><strong>III. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ:</strong></p><p>1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty ……………………………</p><p>1.1. Số hợp đồng:………………………… ngày ký: ……………………….</p><p>1.2. Nội dung chính công việc giao thầu phụ: …………………………….</p><p>1.3. Giá trị hợp đồng: ……………………………..…………</p><p>2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như trên)</p><p>3. ……………. v.v</p><p><strong>IV. VIỆC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC NỘP THUẾ:</strong></p><p>1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế: ………………………….</p><p>2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán: ………………………………</p><p>3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) …………………………….</p><p><strong>V. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA BỘ XÂY DỰNG/SỞ XÂY DỰNG</strong></p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-10-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><div><div><p>CÔNG TY…….<br/>-------</p><p>Số: ....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài</p><p>1. Tên nhà thầu: ……………………………..….</p><p>2. Đại diện cho nhà thầu: ……………………………..…………….</p><p>3. Pháp nhân nước: …………………...………</p><p>4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại: ………………………………</p><p>5. Đã được (cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng ) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: …………………… ngày …………………</p><p>6. Nhận thầu công việc: ………………………… thuộc dự án …………………...…………………………………………………………….</p><p>7. Chủ đầu tư: ……………………………..….</p><p>8. Thầu chính là (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ):……………………</p><p>9. Tại: …………………...……………………</p><p>10. Địa chỉ Văn phòng điều hành: ……………………………..…….</p><p>11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành: ………………………………</p><p>12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: ……………………...</p><p>13. Số Fax: ……………………...…………………………………</p><p>14. Số tài khoản: ………………………… tại: ……………………………..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ Xây dựng;<br/> - Bộ Công an;<br/> - Bộ Tài chính;<br/> - Bộ Công Thương;<br/> - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;<br/> - UBND tỉnh (thành phố)...;<br/> - Sở Xây dựng ...;<br/> - Lưu:...;</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ khai đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn và xác định hạng của chứng chỉ<br/>hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>--------------------------------</div><div>..........., ngày … tháng … năm …</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><p>1. Họ và tên (1): ……………………………..…….</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………..…………….</p><p>3. Quốc tịch: …………………...…………………</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: …………………. Ngày cấp: …………………, Nơi cấp…………………………………………………..</p><p>5. Địa chỉ thường trú: …………………...………</p><p>6. Số điện thoại: ……………………… Địa chỉ Email: ……………………</p><p>7. Đơn vị công tác:……………………………..…….</p><p>8. Trình độ chuyên môn (<em>ghi rõ chuyên ngành hệ đào tạo</em>): …………………</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề:…… năm.</p><p>10. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ………….Ngày cấp ……………Nơi cấp: …………………..</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng:……………………………..………….</p><p>11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng(2):</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập <em>(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình: …………Nhóm dự án/cấp công trình: ………Loại công trình: ………Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:…………… <br/>2. ......</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</p><p>Lĩnh vực hành nghề:……………………….... Hạng:…………………</p><p>□ Cấp lần đầu</p><p>□ Cấp lại</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………...</p><p>□ Điều chỉnh, bổ sung</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><em>Ghi chú:</em></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><p>(2) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ do chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng/rách, nát/bị thất lạc.</p><h2><a href=\"#mau-so-02-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH<br/>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên (1): ................................................................................................</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................</p><p>3. Quốc tịch: ....................................................................................................</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: ..........................................</p><p>Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp .................................................</p><p>5. Địa chỉ thường trú: ......................................................................................</p><p>6. Số điện thoại: ................................. Địa chỉ Email: ....................................</p><p>7. Đơn vị công tác <em>(Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở)</em>: ..............................................</p><p>8. Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo)</em>: ...........................</p><p>9. Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ...............................................</p><p>Số Chứng chỉ: ............... Ngày cấp ................. Nơi cấp: .................................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ........................................................................</p><p><strong>Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề: ............................................... Hạng: ............................</p><p>Địa điểm đăng ký sát: .....................................................................................</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><em>Ghi chú:</em></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên: ................................ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ..........................</p><p>2. Quốc tịch: ....................................................................................................</p><p>3. Hộ chiếu số: .............. Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ...................................</p><p>4. Số điện thoại: ................................. 6. Địa chỉ Email: .................................</p><p>5. Đơn vị công tác: ..........................................................................................</p><p>6. Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo)</em>: ..........................</p><p>7. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm, tháng): ...............................................</p><p>8. Chứng chỉ hành nghề số: ........ Ngày cấp: ....... Nơi cấp: ..........................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng .........................................................................</p><p>II. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập <em>(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình: ...............Nhóm dự án/Cấp công trình:...........Loại công trình:........................Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ...............................................<br/>2. ...........</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ..................................................................... Hạng: .......</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Tên tổ chức: ................................................................................................</p><p>2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................</p><p>3. Số điện thoại: ...................................... Số fax: ............................................</p><p>4. Email: ................................................ Website: ..........................................</p><p>5. Người đại diện theo pháp luật(1):</p><p>Họ và tên: ................................ Chức vụ: .......................................................</p><p>6. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ............................................</p><p>Nơi cấp: .................................... Ngày cấp: ....................................................</p><p>7. Ngành nghề kinh doanh chính: ...................................................................</p><p>8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: .................... Ngày cấp .................. Nơi cấp: ...........................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ........................................................................</p><p>9. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề và cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức</p><p>a. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Họ và tên</strong></th><th><strong>Vị trí/Chức danh</strong></th><th><strong>Số chứng chỉ hành nghề</strong></th><th><strong>Điện thoại liên hệ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>b. Danh sách cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Họ và tên</strong></th><th><strong>Vị trí/chức danh</strong></th><th><strong>Trình độ chuyên môn</strong></th><th><strong>Điện thoại liên hệ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung hoạt động xây dựng <em>(Ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tổng thầu; Nội dung công việc thực hiện)</em></th><th>Thông tin dự án/công trình <em>(Ghi rõ tên dự án/công trình; nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng)</em></th><th>Chủ đầu tư <em>(Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>11. Kê khai máy móc, thiết bị (<em>đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức khảo sát xây dựng</em>)</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Công suất</strong></th><th><strong>Tính năng</strong></th><th><strong>Nước sản xuất</strong></th><th><strong>Năm sản xuất</strong></th><th><strong>Sở hữu của tổ chức hay đi thuê</strong></th><th><strong>Chất lượng sử dụng hiện nay</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ............................................... Hạng: ............................</p><p>□ Cấp lần đầu; cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực</p><p>□ Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực</p><p>□ Cấp lại chứng chỉ năng lực</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ..................................................................</p><p>□ Gia hạn chứng chỉ năng lực</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các nội dung kê khai trong đơn và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin người đại diện theo pháp luật (họ và tên, chức vụ), địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh chính bằng mã số doanh nghiệp đối với tổ chức đã được cấp mã số doanh nghiệp.</p><h2><a href=\"#mau-so-05-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>-------------------------------------</div><p>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN<br/>VÀ XÁC ĐỊNH HẠNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ<br/>HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>1. Họ và tên: .............................. 2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................</p><p>2. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: .........................................</p><p>Ngày cấp: ........................ Nơi cấp .................................................................</p><p>4. Trình độ chuyên môn: ................................................................................</p><p>5. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): .................................</p><p>6. Đơn vị công tác: ..........................................................................................</p><p>7. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu <em>(Ghi rõ tên Dự án/công trình; Nhóm dự án/Cấp công trình; Loại công trình; Chức danh/Nội dung công việc thực hiện)</em></th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>8. Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp: ............ Ngày cấp: ..........................</p><p>Nơi cấp:........................ Phạm vi hoạt động: ..................................................</p><p>9. Tự xếp Hạng: .......................................................................................... (2)</p><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.</p><div><div><p>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,<br/>TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (3)</p><p>(Ký, đóng dấu)</p></div><div><p>Tỉnh/thành phố, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><p>(2) Cá nhân đối chiếu kinh nghiệm thực hiện công việc và điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để tự nhận Hạng</p><p>(3) Xác nhận đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 6 (Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này).</p><h2><a href=\"#mau-so-06-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p>MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div></div><div>\\* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...)</div><h2><a href=\"#mau-so-07-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div><div><p>TÊN CƠ QUAN<br/>CẤP CHỨNG CHỈ </p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>-----------------------------</p></div></div><p>CHỨNG CHỈ<br/>NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div>Số: ....................</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số: ... ngày ...\\*)</div><p>Tên tổ chức: ....................................................................................................</p><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ..................</p><p>Ngày cấp: ................................................ Nơi cấp: .........................................</p><p>Tên người đại diện theo pháp luật: ........................... Chức vụ: ......................</p><p>Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................</p><p>Số điện thoại: .................................................... Số fax: .................................</p><p>Email: ....................................................... Website: ......................................</p><p>Phạm vi hoạt động xây dựng:</p><p><em>1. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình):</em> .......................</p><p><em>Hạng: ......</em></p><p><em>2. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình):</em> ........................</p><p><em>Hạng:</em> ......</p><p>Chứng chỉ này có giá trị đến hết ngày .../.../...</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT<br/>CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><em>* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-v-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CÔNG NHẬN TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày 26 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: .....................................................................</p><p>Địa chỉ trụ sở: …………………………..........................................................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: ...ngày cấp ....... Cơ quan cấp: ......</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số:...ngày cấp... Cơ quan cấp:...</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: ........................................................................</p><p>Phạm vi hoạt động: .........................................................................................</p><p>Số lượng thành viên: ......................................................................................</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các cá nhân là hội viên, thành viên của Hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1 ......................................................................................................................</p><p>2 ......................................................................................................................</p><p>n. .....................................................................................................................</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI<br/>NGHỀ NGHIỆP</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày 26 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: .....................................................................</p><p>Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: .... ngày cấp .... Cơ quan cấp: ....</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số: ... ngày cấp ... Cơ quan cấp:...</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: ........................................................................</p><p>Phạm vi hoạt động: .........................................................................................</p><p>Số lượng thành viên: .......................................................................................</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các tổ chức là hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1 ......................................................................................................................</p><p>2 ......................................................................................................................</p><p>n. .....................................................................................................................</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI<br/>NGHỀ NGHIỆP</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-vi-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực hoạt động xây dựng</th><th>Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề</th><th>Ghi chú</th></tr><tr><th>Hạng I</th><th>Hạng II</th><th>Hạng III</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Khảo sát xây dựng, bao gồm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lập thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thiết kế xây dựng, bao gồm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế kết cấu công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của tất cả các cấp công trình</td><td>Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thiết kế cơ - điện công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của tất cả các cấp công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của công trình cấp III, cấp IV</td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Thiết kế cấp - thoát nước công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của tất cả các cấp công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của công trình cấp III, cấp IV</td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.5</td><td>Thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>3.5.1. Đường bộ<br/><br/>3.5.2. Đường sắt<br/><br/>3.5.3. Cầu-Hầm<br/><br/>3.5.4. Đường thủy nội địa - Hàng hải</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm:<br/><br/>3.6.1. Cấp nước - Thoát nước<br/><br/>3.6.2. Xử lý chất thải rắn</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.7</td><td>Thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Giám sát thi công xây dựng, bao gồm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td></td></tr><tr><td>4.2</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td></tr><tr><td>4.4</td><td>Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình</td><td>Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp II trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp III trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Định giá xây dựng</strong></td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng</td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>6.3</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VII LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><p>| STT | Lĩnh vực hoạt động xây dựng | Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ năng lực ||| Ghi chúabc | | ^^ | ^^ | ^^ |||| | Hạng I | Hạng II | Hạng III | | :-: | --- | :-: | | | --- | --- | --- | | <strong>1</strong> | <strong>Khảo sát xây dựng, bao gồm:</strong> | | | | | | 1.1 | Khảo sát địa hình | Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực tất cả các dự án và cấp công trình | Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực của dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II | Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực của dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, công trình đến cấp III | | | 1.2 | Khảo sát địa chất công trình | | <strong>2</strong> | <strong>Lập thiết kế quy hoạch xây dựng</strong> | Được lập tất cả các loại đồ án quy hoạch xây dựng | Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện | Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ các đồ án quan trọng thuộc diện đồ án phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng theo quy định pháp luật | | | <strong>3</strong> | <strong>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, bao gồm:</strong> | | | | | | 3.1 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống | Trường hợp tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng thì phạm vi thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng áp dụng đối với bộ môn đó tương ứng với từng hạng chứng chỉ. | | 3.2 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nhà công nghiệp | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác từ cấp III trở xuống | | 3.3 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống | | 3.4 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp dầu khí | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống | | 3.5 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp năng lượng, gồm:<br/><br/>3.5.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>3.5.2. Điện hạt nhân<br/><br/>3.5.3. Thủy điện<br/><br/>3.5.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>3.5.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>3.5.6. Đường dây và trạm biến áp | | 3.6 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>3.6.1. Đường bộ<br/><br/>3.6.2. Đường sắt<br/><br/>3.6.3. Cầu - hầm<br/><br/>3.6.4. Đường thủy nội địa, hàng hải | | 3.7 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống | | 3.8 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>3.8.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>3.8.2. Xử lý chất thải | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống | | 3.9 | Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...) | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống | Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống | | <strong>4</strong> | <strong>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm;</strong> | | | | | | 4.1 | Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp - hạ tầng kỹ thuật | Được quản lý dự án tất cả các nhóm dự án cùng loại | Được quản lý dự án các dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống | Được quản lý dự án các dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cùng loại | | | 4.2 | Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông | | 4.3 | Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn | | <strong>5</strong> | <strong>Thi công xây dựng công trình, bao gồm:</strong> | | | | | | 5.1 | Thi công công tác xây dựng công trình dân dụng | Được thi công công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn | Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn | Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn | | | 5.2 | Thi công công tác xây dựng công trình nhà công nghiệp | Được thi công công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác | Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, sỉ lô và các dạng kết cấu khác | Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác | | 5.3 | Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống | Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống | | 5.4 | Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp dầu khí | Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại | Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp II trở xuống | Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp III trở xuống | | 5.5 | Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng, gồm:<br/><br/>5.5.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>5.5.2. Điện hạt nhân<br/><br/>5.5.3. Thủy điện<br/><br/>5.5.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>5.5.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>5.5.6. Đường dây và trạm biến áp | | 5.6 | Thi công công tác xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>5.6.1. Đường bộ<br/><br/>5.6.2. Đường sắt<br/><br/>5.6.3. Cầu-Hầm<br/><br/>5.6.4. Đường thủy nội địa- Hàng hải | | 5.7 | Thi công công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) | Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè | Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống | Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống | | 5.8 | Thi công công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>5.8.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>5.8.2. Xử lý chất thải rắn | Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình cùng loại | Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp II trở xuống | Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp III trở xuống | | 5.9 | Thi công lắp đặt thiết bị vào công trình | Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình tất cả các cấp công trình | Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình từ cấp II trở xuống | Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình từ cấp III trở xuống | | 5.10 | Thi công công tác xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...) | Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình | Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống | Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống | | <strong>6</strong> | <strong>Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, bao gồm:</strong> | | | | | | 6.1 | Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng | Được giám sát công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình cùng loại | Được giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống | Được giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống | | | 6.2 | Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình công nghiệp | | 6.3 | Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình giao thông | | 6.4 | Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn | | 6.5 | Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật | | 6.6 | Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình | Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình | Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp II trở xuống | Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp III trở xuống | |</p><h2><a href=\"#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VIII KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Kí hiệu</strong></th><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Đối với chứng chỉ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng</td><td>BXD</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Đối với chứng chỉ hạng II, hạng III do Sở Xây dựng và tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>An Giang</td><td>ANG</td><td>33</td><td>Kon Tum</td><td>KOT</td></tr><tr><td>2</td><td>Bà Rịa-Vũng Tàu</td><td>BRV</td><td>34</td><td>Lai Châu</td><td>LAC</td></tr><tr><td>3</td><td>Bắc Giang</td><td>BAG</td><td>35</td><td>Lâm Đồng</td><td>LAD</td></tr><tr><td>4</td><td>Bắc Kạn</td><td>BAK</td><td>36</td><td>Lạng Sơn</td><td>LAS</td></tr><tr><td>5</td><td>Bạc Liêu</td><td>BAL</td><td>37</td><td>Lào Cai</td><td>LCA</td></tr><tr><td>6</td><td>Bắc Ninh</td><td>BAN</td><td>38</td><td>Long An</td><td>LOA</td></tr><tr><td>7</td><td>Bến Tre</td><td>BET</td><td>39</td><td>Nam Định</td><td>NAD</td></tr><tr><td>8</td><td>Bình Định</td><td>BID</td><td>40</td><td>Nghệ An</td><td>NGA</td></tr><tr><td>9</td><td>Bình Dương</td><td>BDG</td><td>41</td><td>Ninh Bình</td><td>NIB</td></tr><tr><td>10</td><td>Bình Phước</td><td>BIP</td><td>42</td><td>Ninh Thuận</td><td>NIT</td></tr><tr><td>11</td><td>Bình Thuận</td><td>BIT</td><td>43</td><td>Phú Thọ</td><td>PHT</td></tr><tr><td>12</td><td>Cà Mau</td><td>CAM</td><td>44</td><td>Phú Yên</td><td>PHY</td></tr><tr><td>13</td><td>Cao Bằng</td><td>CAB</td><td>45</td><td>Quảng Bình</td><td>QUB</td></tr><tr><td>14</td><td>Cần Thơ</td><td>CAT</td><td>46</td><td>Quảng Nam</td><td>QUN</td></tr><tr><td>15</td><td>Đà Nẵng</td><td>DNA</td><td>47</td><td>Quảng Ngãi</td><td>QNG</td></tr><tr><td>16</td><td>Đắk Lắk</td><td>DAL</td><td>48</td><td>Quảng Ninh</td><td>QNI</td></tr><tr><td>17</td><td>Đắk Nông</td><td>DAN</td><td>49</td><td>Quảng Trị</td><td>QTR</td></tr><tr><td>18</td><td>Điện Biên</td><td>DIB</td><td>50</td><td>Sóc Trăng</td><td>SOT</td></tr><tr><td>19</td><td>Đồng Nai</td><td>DON</td><td>51</td><td>Sơn La</td><td>SOL</td></tr><tr><td>20</td><td>Đồng Tháp</td><td>DOT</td><td>52</td><td>Tây Ninh</td><td>TAN</td></tr><tr><td>21</td><td>Gia Lai</td><td>GIL</td><td>53</td><td>Thái Bình</td><td>THB</td></tr><tr><td>22</td><td>Hà Giang</td><td>HAG</td><td>54</td><td>Thái Nguyên</td><td>THN</td></tr><tr><td>23</td><td>Hà Nam</td><td>HNA</td><td>55</td><td>Thanh Hóa</td><td>THH</td></tr><tr><td>24</td><td>Hà Nội</td><td>HAN</td><td>56</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>TTH</td></tr><tr><td>25</td><td>Hà Tĩnh</td><td>HAT</td><td>57</td><td>Tiền Giang</td><td>TIG</td></tr><tr><td>26</td><td>Hải Dương</td><td>HAD</td><td>58</td><td>TP.Hồ Chí Minh</td><td>HCM</td></tr><tr><td>27</td><td>Hải Phòng</td><td>HAP</td><td>59</td><td>Trà Vinh</td><td>TRV</td></tr><tr><td>28</td><td>Hậu Giang</td><td>HGI</td><td>60</td><td>Tuyên Quang</td><td>TUQ</td></tr><tr><td>29</td><td>Hòa Bình</td><td>HOB</td><td>61</td><td>Vĩnh Long</td><td>VIL</td></tr><tr><td>30</td><td>Hưng Yên</td><td>HUY</td><td>62</td><td>Vĩnh Phúc</td><td>VIP</td></tr><tr><td>31</td><td>Khánh Hòa</td><td>KHH</td><td>63</td><td>Yên Bái</td><td>YEB</td></tr><tr><td>32</td><td>Kiên Giang</td><td>KIG</td><td>64</td><td>Chứng chỉ do tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp</td><td>Bộ Xây dựng quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IX PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGÀNH CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><h3><a href=\"#i-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, gồm nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ (trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng:</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế;</p><p>c. Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao;</p><p>d. Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa;</p><p>đ. Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;</p><p>e. Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ;</p><p>g. Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc;</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác.</p><h3><a href=\"#ii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình dầu khí.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng công trình hóa chất.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm nông, thủy và hải sản.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích công nghiệp khác.</p><h3><a href=\"#iii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là các dự án được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình chiếu sáng công cộng.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công viên cây xanh.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hoả táng.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà để xe, sân bãi để xe.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.</p><h3><a href=\"#iv-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho người và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người và hàng hoá, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình hầm.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường thủy nội địa, hàng hải.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng sân bay.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng cảng cạn.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ giao thông vận tải khác.</p><h4><a href=\"#v-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h4><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn là dự án được đầu tư xây dựng nhằm tạo ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng và bảo vệ đê điều, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản,</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác,</p><h3><a href=\"#vi-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#vii-du-an-dau-tu-xay-dung-co-cong-nang-phuc-vu-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường hợp quy hoạch phân khu không xác định rõ các đơn vị ở;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không có nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các công trình xây dựng khác có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là dự án đầu tư xây dựng cụm công trình nhà ở tại đô thị hoặc khu nhà ở tại nông thôn, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch được phê duyệt và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Mục này.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được quy định tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.</p><h2><a href=\"#phu-luc-x-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC X DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><p>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:</p><table><thead><tr><th>Mã số</th><th>Loại công trình</th><th>Cấp công trình</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>I.1</td><td>Nhà ở</td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2</td><td>Công trình công cộng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>I.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.2</td><td>Công trình y tế</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.3</td><td>Công trình thể thao</td><td>Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.4</td><td>Công trình văn hóa</td><td>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.5</td><td>Công trình thương mại</td><td>Trung tâm thương mại, siêu thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>I.2.6</td><td>Công trình dịch vụ</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp</td><td>Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác</td><td>Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td></tr><tr><td>II.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td></tr><tr><td>III.1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.3</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.4</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</td><td>Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>III.5</td><td>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.6</td><td>Nhà để xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td></tr><tr><td>IV.1</td><td>Đường bộ</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Đường ô tô, đường trong đô thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Bến phà</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Đường sắt</td><td>Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Ga hành khách</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Cầu</td><td>Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Hầm</td><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.2</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.3</td><td>Công trình hàng hải</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách)</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Các công trình hàng hải khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.4</td><td>Công trình hàng không</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.5</td><td>Tuyến cáp treo và nhà ga</td><td>Để vận chuyển người</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Để vận chuyển hàng hóa</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td></tr><tr><td>V.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td>Công trình cấp nước</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>Hồ chứa nước</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>V.2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td><td>Mọi cấp</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 17
  },
  {
    "id": "9dcdd28ad41d",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-15-2021-qlda-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 338118,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:20",
    "excerpt": "Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 03/03/2021. File pdf bản gốc Nghị định 15/2021/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 03/03/2021.<br/></p>File pdf bản gốc Nghị định 15/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/14wU1AmXJGlLnP86tNPWDBL1WFjKQQAq4/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 15/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 15/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 06 năm 2009;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020</a> (sau đây gọi tắt là <a href=\"/van-ban/qlda/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 62/2020/QH14</a>) về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><p>2. Các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quy định riêng tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mục 2 Chương V Nghị định này</a> và các quy định pháp luật có liên quan.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; trường hợp quy định của điều ước quốc tế về vốn ODA đã được ký kết có quy định khác quy định của Nghị định này thì áp dụng theo điều ước quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. <strong>Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng</strong> là công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.</p><p>2. <strong>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng</strong> là công trình thuộc danh mục quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-x-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục X Nghị định này</a>.</p><p>3. <strong>Công trình xây dựng theo tuyến</strong> là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; kênh dẫn nước tưới, tiêu; đê, kè và các công trình tương tự khác.</p><p>4. <strong>Công trình hiệu quả năng lượng</strong> (Energy Efficiency Building) là công trình xây dựng đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia về hiệu quả năng lượng.</p><p>5. <strong>Công trình tiết kiệm tài nguyên</strong> (Resource Efficiency Building) là công trình xây dựng có áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng, tiêu thị tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.</p><p>6. <strong>Công trình xanh</strong> (Green Building) là công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên; đảm bảo tiện nghi, chất lượng môi trường sống bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình.</p><p>7. <strong>Dự án quan trọng quốc gia</strong> theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định này bao gồm: dự án quan trọng quốc gia theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>8. <strong>Dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn</strong> sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm: dự án đầu tư xây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị có yêu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>9. <strong>Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công</strong> là dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>10. <strong>Giấy phép hoạt động xây dựng</strong> là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>11. <strong>Thiết kế kỹ thuật tổng thể</strong> (Front –End Engineering Dessign), sau đây gọi là thiết kế FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng phục vụ lập hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo hợp đồng EPC hoặc theo yêu cầu đặc thù để triển khai bước thiết kế tiếp theo.</p><p>12. <strong>Nhà thầu nước ngoài</strong> là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.</p><p>13. <strong>Chủ nhiệm</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.</p><p>14. <strong>Chủ trì</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>15. <strong>Giám sát trưởng</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>16. <strong>Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu</strong> (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>17. <strong>Giám đốc quản lý dự án</strong> là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.</p><p>18. <strong>Người đề nghị thẩm định</strong> là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng.</p><p>19. <strong>Mã số chứng chỉ hành nghề</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>20. <strong>Mã số chứng chỉ năng lực</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực đã được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-4-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014, được quy định cụ thể như sau:</p><p>a. Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b. Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác;</p><p>c. Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác;</p><p>2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối với các dự án còn lại, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.</p><p>3. Theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-49-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 49 Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:</p><p>1. Theo công năng phục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định này</a>.</p><p>2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại để quản lý theo các quy định của Nghị định này như sau:</p><p>a. Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dự án sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;</p><p>b. Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác.</p><p>3. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</a> gồm:</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);</p><p><span>c. Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).</span></p><h3><a href=\"#dieu-6-ung-dung-mo-hinh-thong-tin-cong-trinh-va-cac-giai-phap-cong-nghe-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Ứng dụng mô hình thông tin công trình và các giải pháp công nghệ số</span></a></h3><p>1. Khuyến khích áp dụng mô hình thông tin công trình (sau đây gọi tắt là BIM), giải pháp công nghệ số trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số khi quyết định dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tệp tin BIM là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình đối với các dự án, công trình xây dựng áp dụng BIM. Nội dung và mức độ chi tiết của mô hình thông tin công trình thực hiện theo thỏa thuận của các bên có liên quan đến việc ứng dụng BIM trong hợp đồng xây dựng.</p><p>3. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số trong hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-cong-trinh-hieu-qua-nang-luong-cong-trinh-tiet-kiem-tai-nguyen-va-cong-trinh-xanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên và công trình xanh</span></a></h3><p>1. Khi đầu tư xây dựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.</p><p>2. Nhà nước khuyến khích xây dựng, phát triển và đánh giá, chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh.</p><p>3. Việc phát triển các công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính sách, kế hoạch và lộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá, chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh.</p><h3><a href=\"#dieu-8-quy-dinh-ve-ap-dung-tieu-chuan-quoc-te-tieu-chuan-khu-vuc-tieu-chuan-nuoc-ngoai-goi-chung-la-tieu-chuan-nuoc-ngoai-tieu-chuan-co-so-vat-lieu-va-cong-nghe-moi-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:</p><p>a. Trong thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có đánh giá về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b. Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi.</p><p>3. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở:</p><p>a. Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>b. Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.</p><p>4. Việc sử dụng vật liệu, công nghệ mới lần đầu được áp dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền vững, an toàn và hiệu quả.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014</a>) được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_10-sua-doi-bo-sung-dieu-52-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:</p><p>a. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;</p><p>b. Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;</p><p>c. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-53-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_11-bo-sung-khoan-7-vao-sau-khoan-6-dieu-53-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, trong đó, theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần có một số nội dung cụ thể như sau:</p><p>a. Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;</p><p>b. Dự kiến diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);</p><p>c. Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp Luật về đầu tư; việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công, dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>2. Sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-54-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_12-bo-sung-diem-d1-vao-sau-diem-d-khoan-2-dieu-54-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải thuyết minh rõ các nội dung sau:</p><p>a. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt (nếu có);</p><p>b. Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chung cư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số được phê duyệt;</p><p>c. Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>d. Phương án kinh doanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;</p><p>đ. Sự phù hợp với định hướng phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giao trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước;</p><p>e. Phương án phân kỳ đầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhiều công trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư;</p><p>g. Đối với khu đô thị không có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.</p><p>3. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.</p><p>4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổ chức thẩm định.</p><p>5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a. Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);</p><p>b. Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có);</p><p>c. Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;</p><p>d. Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>đ. Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>e. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>g. Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</p><p>a. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>b. Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này;</p><p>c. Việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>7. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện đối với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, từng công trình xây dựng hoặc một số công trình xây dựng theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư của dự án nhưng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các kết quả thẩm định và phù hợp với tiến độ dự án tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án. Trừ dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:</p><p>1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản này và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại các điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Đối với dự án có công năng phục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo, cụ thể:</p><p>a. Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>b. Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêu cầu);</p><p>c. Văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây: Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phương án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đối với công trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân khu xây dựng đối với trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;</p><p>d. Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);</p><p>Các thủ tục về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ. Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);</p><p>e. Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có);</p><p>g. Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;</p><p>h. Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;</p><p>i. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổng mức đầu tư, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a. Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;</p><p>b. Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c. Gửi văn bản đến các cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để thực hiện lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:</p><p>a. Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b. Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;</p><p>c. Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>d. Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.</p><p>3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; bảo đảm thời gian theo quy định tại khoản Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>5. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.</p><p>Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>7. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho Người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>b. Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.</p><p>8. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:</p><p>a. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theo hình thức chỉ định thầu và theo quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tại pháp luật về đấu thầu;</p><p>b. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng;</p><p>c. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-tham-quyen-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe-theo-luat-chuyen-giao-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:</p><p>a. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:</p><p>a. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A, nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định đầu tư;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn khác:</p><p>a. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổ chức thẩm định về công nghệ khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-17-trinh-tu-thuc-hien-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định về công nghệ của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:</p><p>a. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>c. Thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định đối với từng loại dự án nêu trên. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do;</p><p>d. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định dự án thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-18-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a. Tên dự án;</p><p>b. Người quyết định đầu tư; Chủ đầu tư;</p><p>c. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>d. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở;</p><p>đ. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;</p><p>e. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;</p><p>g. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn;</p><p>h. Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>i. Tiến độ thực hiện dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn hoạt động cửa dự án, (nếu có);</p><p>k. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án;</p><p>l. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;</p><p>m. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);</p><p>n. Trình tự đầu tư xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có);</p><p>o. Các nội dung khác (nếu có).</p><p>4. Mẫu Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnh theo các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>. Việc điều chỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a. Khi điều chỉnh dự án có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>b. Khi có thay đổi về chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;</p><p>c. Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d. Khi có thay đổi về giải pháp bố trí các công năng chính trong công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của dự án.</p><p>3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">13</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">14</a> và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">15</a> Nghị định này.</p><p>Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.</p><p>4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ các nội dung của dự án sau khi điều chỉnh.</p><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-lua-chon-hinh-thuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, cụ thể như sau:</p><p>a. Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) trên cơ sở số lượng, tiến độ thực hiện các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một hướng tuyến, trong một khu vực hành chính hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn;</p><p>b. Trong trường hợp không áp dụng hình thức quản lý dự án theo điểm a khoản này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a> phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-21-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực</span></a></h3><p>1. Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được quy định như sau:</p><p>a. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện quản lý dự án đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quản lý của mình.</p><p>Trường hợp Tổng cục trưởng được Bộ trưởng phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cùng chuyên ngành, hướng tuyến hoặc trong cùng một khu vực hành chính, tùy theo số lượng, quy mô dự án được phân cấp, ủy quyền và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởng có thể giao Tổng Cục trưởng thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án được phân cấp, ủy quyền;</p><p>b. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;</p><p>c. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>3. Số lượng Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập do người quyết định thành lập xem xét quyết định, cụ thể như sau:</p><p>a. Đối với các bộ, cơ quan ở trung ương: Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực. Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng xem xét, quyết định để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;</p><p>b. Đối với cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng theo chuyên ngành được phân loại tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định</a> này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng;</p><p>c. Đối với cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư khi có yêu cầu.</p><p>4. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công việc tư vấn.</p><p>5. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:</p><p>a. Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;</p><p>b. Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.</p><p>6. Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người quyết định thành lập xem xét, quyết định, trong đó phải quy định rõ các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-22-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án</span></a></h3><p>1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu tư, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.</p><p>3. Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận.</p><p>4. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-64-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-23-chu-dau-tu-to-chuc-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này để tham gia quản lý dự án.</p><p>2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-24-thue-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.</p><p>2. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.</p><p>4. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu đối với dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-khao-sat-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III KHẢO SÁT, LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-trinh-tu-thuc-hien-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>3. Thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-nhiem-vu-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập, thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông qua việc trực tiếp ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng hoặc giao cho nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện cả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng.</p><p>4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:</p><p>a. Mục đích khảo sát xây dựng;</p><p>b. Phạm vi khảo sát xây dựng;</p><p>c. Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;</p><p>d. Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);</p><p>đ. Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:</p><p>a. Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b. Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;</p><p>c. Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-27-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>a. Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>b. Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;</p><p>c. Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;</p><p>d. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;</p><p>đ. Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;</p><p>e. Tiến độ thực hiện;</p><p>g. Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phải kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-28-quan-ly-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quản lý công tác khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:</p><p>a. Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>b. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.</p><p>3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.</p><p>4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.</p><p>5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.</p><p>6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).</p><p>7. Kết luận và kiến nghị.</p><p>8. Các phụ lục kèm theo.</p><h3><a href=\"#dieu-30-phe-duyet-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trước khi phê duyệt.</p><p>2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.</p><p>3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.</p><h2><a href=\"#muc-2-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-buoc-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Bước thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.</p><p>3. Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục đích, công năng, quy mô, các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc tại quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt.</p><p>4. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát thiết kế xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-32-nhiem-vu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết.</p><p>3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:</p><p>a. Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>b. Mục tiêu xây dựng công trình;</p><p>c. Địa điểm xây dựng công trình;</p><p>d. Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;</p><p>đ. Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.</p><p>4. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-33-quy-cach-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng được quy định như sau:</p><p>a. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);</p><p>b. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế xây dựng phải xác nhận vào hồ sơ và đóng dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức;</p><p>c. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài;</p><p>d. Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về quy cách, nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng bước thiết kế xây dựng.</p><p>2. Chỉ dẫn kỹ thuật được quy định như sau:</p><p>a. Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình;</p><p>b. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng;</p><p>c. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng hoặc nhà thầu tư vấn khác thực hiện lập riêng chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.</p><p>3. Hồ sơ thiết kế xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về lưu trữ.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quan-ly-cong-tac-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quản lý công tác thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.</p><p>2. Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận những công việc thiết kế chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu. Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế xây dựng trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận.</p><p>3. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.</p><p>4. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện, sự phù hợp về quy cách, số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng so với quy định của hợp đồng xây dựng và thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.</p><h2><a href=\"#muc-3-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định (trong trường hợp người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định) theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 82</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 83</a> của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định này.</p><p>3. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.</p><p>4. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a> được quy định như sau:</p><p>a. Trong quá trình thẩm định, trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm tra;</p><p>b. Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng;</p><p>c. Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn bản của các cơ quan tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế. Kết quả thẩm định và phê duyệt của chủ đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><p>6. Việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc bộ phận công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán trong các kết quả thẩm định.</p><h3><a href=\"#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chi Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>3. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a>, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công trình thuộc dự án được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, cụ thể:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, gồm: dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>5. Đối với dự án hỗn hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 109 Nghị định này</a> đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><p>Trường hợp dự án có nhiều công trình cùng loại với nhiều cấp khác nhau, cơ quan thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình có cấp cao nhất của dự án.</p><p>6. Việc thẩm định bước thiết kế FEED phục vụ lựa chọn nhà thầu trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là thiết kế mời thầu EPC) hoặc bước thiết kế khác triển khai theo thông lệ quốc tế quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a đã được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 (sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ thiết kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014;</p><p>b. Trường hợp hồ sơ thiết kế mời thầu EPC không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014 để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3, trừ các nội dung quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC. Đồng thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định đưa ra yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục trình thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế mời thầu có đủ các nội dung để cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng.</p><p>Tại văn bản thông báo kết quả thẩm định bổ sung, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><h3><a href=\"#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo <a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">pháp luật về kiến trúc</a>.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở gồm:</p><p>a. Tờ trình thẩm định quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định này;</p><p>b. Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của Nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu) và các văn bản khác có liên quan;</p><p>Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định;</p><p>c. Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;</p><p>d. Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);</p><p>đ. Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu thẩm định dự toán xây dựng, ngoài các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, hồ sơ phải có thêm dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu về giá, định mức có liên quan để xác định dự toán xây dựng; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-38-quy-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 37 Nghị định này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a. Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;</p><p>b. Trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp từ chối tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.</p><p>2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo quy định của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>5. Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 83a của Luật Xây dựng, các yêu cầu đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được gửi cho người đề nghị thẩm định để tổng hợp, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương để theo dõi, quản lý.</p><p>Đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, kết quả thẩm định phải bổ sung nội dung yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.</p><p>Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>6. Việc đóng dấu, lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này.</p><p>7. Thời gian thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p><p>a. Không quá 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;</p><p>b. Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;</p><p>c. Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-39-tham-dinh-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định này</a> thực hiện việc thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với các trường hợp:</p><p>a. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>b. Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở.</p><p>2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html##dieu-35-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 35 Nghị định này</a>.</p><p>3. Đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.</p><p>4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:</p><p>a. Các thành phần hồ sơ quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định này</a>;</p><p>b. Báo cáo tình hình thực tế thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (trường hợp công trình đã thi công xây dựng).</p><h3><a href=\"#dieu-40-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>a. Người phê duyệt;</p><p>b. Tên công trình hoặc bộ phận công trình;</p><p>c. Tên dự án;</p><p>d. Loại, cấp công trình;</p><p>đ. Địa điểm xây dựng;</p><p>e. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng;</p><p>g. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng;</p><p>h. Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>i. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);</p><p>k. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</p><p>l. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;</p><p>m. Các nội dung khác.</p><p>2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><p>3. Trong trường hợp thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án, Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây dựng.</p><p>4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này</a>.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-giay-phep-xay-dung-va-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>4. Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-42-quy-dinh-chung-ve-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng được gửi trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến theo quy định.</p><p>2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.</p><p>3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 33 Nghị định này.</p><p>4. Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-43-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-xay-dung-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới</span></a></h3><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>2. Đối với công trình theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>3. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo:</p><p>a. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>c. Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>4. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><p>5. Đối với công trình quảng cáo:</p><p>Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</p><p>6. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-44-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-theo-giai-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn</span></a></h3><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này.</p><p>2. Đối với công trình theo tuyến:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>d. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-cho-du-an-nhom-cong-trinh-thuoc-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Công trình thuộc dự án</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án.</p><p>3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;</p><p>4. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:</p><p>a. Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này đối với công trình không theo tuyến;</p><p>b. Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này đối với công trình theo tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-46-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>3. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:</p><p>a. Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;</p><p>b. Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;</p><p>c. Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;</p><p>d. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.</p><p>4. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-47-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-sua-chua-cai-tao-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.</p><p>4. Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này.</p><p>5. Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><h3><a href=\"#dieu-48-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-di-doi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Các tài liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-49-cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</span></a></h3><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, gồm:</p><p>1. Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến.</p><p>2. Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-50-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Giấy phép xây dựng có thời hạn</span></a></h3><p>1. Căn cứ quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành \"Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\".</p><h3><a href=\"#dieu-51-dieu-chinh-gia-han-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98, Điều 99 Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung chính được ghi trong giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;</p><p>c. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46 hoặc Điều 47 Nghị định này;</p><p>d. Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-52-cap-lai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Cấp lại giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b. Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp bị rách, nát. Bản cam kết tự chịu trách nhiệm về việc thất lạc giấy phép xây dựng của chủ đầu tư đối với trường hợp bị thất lạc giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-53-thu-hoi-huy-giay-phep-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>b. Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>2. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ thời điểm có cơ sở xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014 và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.</p><p>3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng sau khi bị thu hồi:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng thuộc các trường hợp còn lại quy định tại khoản 1 Điều này được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-54-trinh-tu-noi-dung-xem-xet-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:</p><p>a. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;</p><p>b. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.</p><p>2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định cửa pháp luật được thực hiện như sau:</p><p>a. Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>b. Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-55-cong-khai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Công khai giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-56-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Quản lý trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình bàn giao đua vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.</p><p>2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:</p><p>a. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.</p><p>3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.</p><p>4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</p><p>a. Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước);</p><p>b. Ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định này.</p><p>c. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn;</p><p>d. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p><p>đ. Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.</p><p>5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:</p><p>a. Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b. Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-xay-dung-cong-trinh-dac-thu-va-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-i-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục I. XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Quản lý đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Công trình bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.</p><p>2. Việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.</p><p>3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-58-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp</span></a></h3><p>Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí và nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.</p><p>3. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>4. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công (nếu có); nhật ký thi công xây dựng công trình và các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có); các biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng (nếu có); bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>5. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán đối với dự án khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công.</p><h2><a href=\"#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-nguyen-tac-quan-ly-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài</span></a></h3><p>1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài của các dự án còn lại thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>2. Việc quyết định đầu tư dự án thực hiện theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đối với dự án của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và quy định pháp luật có liên quan.</p><p>4. Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài, quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và các quy định cụ thể tại mục này, cụ thể như sau:</p><p>a. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định này;</p><p>b. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi quyết định đầu tư dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và điều kiện triển khai dự án;</p><p>c. Các nội dung về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy hoạch xây dựng; yêu cầu về điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, môi trường; trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc; giấy phép xây dựng; Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; hợp đồng xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, bàn giao công trình và các nội dung, yêu cầu đặc thù khác được ưu tiên áp dụng theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp điều ước quốc tế hay thỏa thuận quốc tế có quy định khác;</p><p>d. Ưu tiên áp dụng quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của quốc gia nơi xây dựng công trình khi xác định tổng mức đầu tư công trình, dự toán xây dựng công trình.</p><p>5. Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài sử dụng vốn đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-60-lap-tham-tra-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật nước sở tại (sau đây gọi chung là Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng), trình cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định để người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng khác được lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thể hiện được các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a. Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng;</p><p>b. Phân tích các điều kiện tự nhiên, lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô và hình thức đầu tư xây dựng dự án;</p><p>c. Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại;</p><p>d. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;</p><p>đ. Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn;</p><p>e. Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức quản lý, thực hiện dự án, phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội;</p><p>g. Các nội dung khác theo đặc thù của từng dự án và quy định của pháp luật nước sở tại.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng có đủ năng lực để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; kiểm tra, đánh giá đối với Báo cáo kết quả thẩm tra do tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện trước khi gửi đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư để thực hiện thẩm định.</p><p>4. Trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm tra, cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và xin ý kiến phối hợp của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong trường hợp cần thiết. Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xin ý kiến phối hợp là thẩm quyền thẩm định đối với dự án có quy mô tương đương theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a. Sự tuân thủ các quy định pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b. Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;</p><p>c. Kiểm tra Báo cáo kết quả thẩm tra về sự phù hợp của thiết kế xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại, việc bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật có liên quan;</p><p>d. Yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, quy mô đầu tư xây dựng dự án, xác định chủ đầu tư, hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;</p><p>đ. Yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, khả năng huy động vốn theo tiến độ, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-xã hội;</p><p>e. Các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-61-to-chuc-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, tự quyết định việc nghiệm thu công trình xây dựng và thanh lý hợp đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài. Chủ đầu tư lập Báo cáo hoàn thành công trình gửi người quyết định đầu tư để theo dõi và quản lý.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-vi-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VI Nghị định này</a>. Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.</p><p>2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-64-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 64 Nghị định này</a>.</p><p>3. Cá nhân không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:</p><p>a. Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>b. Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;</p><p>c. Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.</p><p>4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Chứng chỉ hành nghề có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.</p><p>Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p><p>6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định này</a>.</p><p>7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:</p><p>a. Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIII Nghị định này</a>;</p><p>b. Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.</p><p>8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-63-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Gia hạn chứng chỉ hành nghề;</p><p>c. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ;</p><p>d. Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin;</p><p>đ. Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này.</p><p>2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định này;</p><p>b. Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c. Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;</p><p>d. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>e. Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g. Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><p>Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 80 Nghị định này.</p><p>4. Cá nhân thực hiện việc gia hạn chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực. Sau thời hạn này, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;</p><p>b. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III;</p><p>c. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận quy định tại Điều 81 Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;</p><p>b. Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-65-quyen-va-trach-nhiem-cua-ca-nhan-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Quyền và trách nhiệm của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các quyền sau đây:</p><p>a. Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ;</p><p>c. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:</p><p>a. Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các nội dung khai trong hồ sơ;</p><p>b. Hành nghề đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c. Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề được cấp;</p><p>d. Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;</p><p>e. Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-66-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p><p>2. Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>a. Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;</p><p>b. Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p><p>c. Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.</p><p>3. Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-67-chuyen-mon-phu-hop-khi-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Khảo sát xây dựng:</p><p>a. Khảo sát địa hình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan;</p><p>b. Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.</p><p>2. Thiết kế quy hoạch xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông.</p><p>3. Thiết kế xây dựng:</p><p>a. Thiết kế kết cấu công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến kết cấu công trình (không bao gồm các công trình khai thác mỏ, giao thông, công trình thủy lợi, đê điều);</p><p>b. Thiết kế cơ - điện công trình (không bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;</p><p>c. Thiết kế cấp - thoát nước công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp - thoát nước,</p><p>d. Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ: chuyên môn được đào tạo thuộc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình ngầm và mỏ;</p><p>đ. Thiết kế xây dựng công trình giao thông (gồm: đường bộ; cầu - hầm; đường sắt; đường thủy nội địa, hàng hải): Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình giao thông;</p><p>e. Thiết kế xây dựng công trình cấp nước - thoát nước; xử lý chất thải rắn: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến cấp nước, thoát nước, kỹ thuật môi trường đô thị và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng;</p><p>g. Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi, đê điều và các chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.</p><p>4. Giám sát thi công xây dựng:</p><p>a. Giám sát công tác xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình;</p><p>b. Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.</p><p>5. Định giá xây dựng: Chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành về kinh tế xây dựng, kỹ thuật xây dựng và các chuyên ngành kỹ thuật có liên quan.</p><p>6. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-68-chung-chi-hanh-nghe-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-69-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn ít nhất trong 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-70-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề,</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc ít nhất 02 công trình từ cấp III trở lên hoặc đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-71-chung-chi-hanh-nghe-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a. Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>b. Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</p><p>c. Đo bóc khối lượng;</p><p>d. Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</p><p>đ. Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</p><p>e. Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;</p><p>g. Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</p><p>2. Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp 1 hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;</p><p>b. Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;</p><p>c. Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng điều kiện quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-66-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 66</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-67-chuyen-mon-phu-hop-khi-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 67</a> Nghị định này và điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng I; giám sát thi công xây dựng hạng I; định giá xây dựng hạng I) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án của 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoặc có một trong ba loại chứng chỉ hành nghề tương ứng (thiết kế xây dựng hạng II; giám sát thi công xây dựng hạng II; định giá xây dựng hạng II) và đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án của ít nhất 01 dự án từ nhóm C trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-74-dieu-kien-hanh-nghe-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Điều kiện hành nghề đối với chỉ huy trưởng công trường</span></a></h3><p>1. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng lĩnh vực trở lên;</p><p>b. Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng lĩnh vực trở lên;</p><p>c. Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng lĩnh vực trở lên.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với tất cả các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;</p><p>b. Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã làm chỉ huy trưởng công trường;</p><p>c. Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường đối với công trình cấp III, cấp IV thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hoặc thuộc lĩnh vực công trình đã tham gia thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-75-dieu-kien-hanh-nghe-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>a. Hạng I: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên;</p><p>b. Hạng II: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II hoặc đã làm chủ trì kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên;</p><p>c. Hạng III: Đã có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III hoặc đã tham gia kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV cùng loại trở lên.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình cùng loại;</p><p>b. Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c. Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình cấp III trở xuống cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-76-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ hành nghề, bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp;</p><p>Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>d. Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ. Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;</p><p>e. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;</p><p>g. Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>h. Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Bản gốc chứng chỉ hành nghề còn thời hạn nhưng bị hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại;</p><p>d. Các tài liệu theo quy định tại điểm c, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này trong trường hợp cấp lại chứng chỉ nhưng lĩnh vực cấp có thay đổi nội dung theo quy định tại Nghị định này;</p><p>đ. Các tài liệu theo quy định tại điểm c, điểm d khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này và bản gốc chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>4. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c. Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>d. Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.</p><p>5. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-77-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định này</a> đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất do thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả xét hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, thời gian, địa điểm sát hạch trước thời gian tổ chức sát hạch ít nhất 03 ngày làm việc.</p><p>3. Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kiến thức pháp luật và phần câu hỏi về kiến thức chuyên môn. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.</p><p>Cá nhân đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.</p><p>4. Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể như sau:</p><p>a. Địa điểm tổ chức sát hạch phải bố trí khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch;</p><p>b. Khu vực thực hiện sát hạch có diện tích tối thiểu đủ để bố trí bàn ghế và ít nhất 10 máy tính để thực hiện sát hạch;</p><p>c. Hệ thống máy tính phải ở trạng thái làm việc ổn định, được kết nối theo mô hình mạng nội bộ (mạng LAN), kết nối với máy in và kết nối mạng Internet. Đường truyền mạng Internet phải có lưu lượng tín hiệu truyền dẫn đủ đáp ứng cho số lượng hệ thống máy tính tại khu vực thực hiện sát hạch bảo đảm ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch;</p><p>d. Hệ thống camera quan sát: Có bố trí camera quan sát có độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P), đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày tổ chức sát hạch;</p><p>đ. Hệ thống âm thanh: Có tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá trình sát hạch;</p><p>e. Máy in: Được bố trí tối thiểu 01 chiếc phục vụ in Phiếu kết quả sát hạch và 01 máy in dự phòng sử dụng trong trường hợp cần thiết;</p><p>g. Phần mềm sát hạch do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.</p><p>6. Cá nhân thực hiện nộp chi phí khi tham gia sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-78-to-chuc-thuc-hien-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Tổ chức thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp mới; điều chỉnh, bổ sung lĩnh vực, nâng hạng chứng chỉ hành nghề thì đề sát hạch bao gồm 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật (bao gồm pháp luật chung và pháp luật về xây dựng theo từng lĩnh vực) và 20 câu hỏi về kiến thức chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 80 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 20 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 16 điểm và tổng điểm từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch về kiến thức chuyên môn thì đề sát hạch bao gồm 10 câu về kiến thức pháp luật, số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 32 điểm trở lên thì đạt yêu cầu để xem xét cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-79-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề để đánh giá cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.</p><p>3. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c. Các Ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cần thiết.</p><p>4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm;</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b. Các ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><p>5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-80-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-76-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 76 Nghị định này</a> qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề, gia hạn chứng chỉ; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 25 ngày đối với trường hợp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;</p><p>c. Đối với cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng nhưng chưa có kết quả sát hạch thì thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 63 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng chỉ hành nghề bị thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-81-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a. Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;</p><p>b. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c. Đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ tổ chức sát hạch.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Đơn đề nghị công nhận theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục V Nghị định này</a>;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c. Bản kê khai điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch.</p><p>3. Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tới Bộ Xây dựng để được công nhận;</p><p>b. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-82-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Nghị định này;</p><p>b. Cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;</p><p>c. Cấp chứng chỉ hành nghề không đúng thẩm quyền;</p><p>d. Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>2. Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Việc cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 81 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</p><p>a. Khảo sát xây dựng;</p><p>b. Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ. Thi công xây dựng công trình;</p><p>e. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>g. Kiểm định xây dựng;</p><p>h. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VII Nghị định này</a>.</p><p>3. Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:</p><p>a. Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-21-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 21 Nghị định này</a>); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-22-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 22 Nghị định này</a>; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-23-chu-dau-tu-to-chuc-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Nghị định này</a>;</p><p>b. Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c. Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>d. Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;</p><p>đ. Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;</p><p>e. Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p><p>6. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 07 Phụ lục IV Nghị định này</a>.</p><p>7. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:</p><p>a. Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIII Nghị định này</a>;</p><p>b. Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.</p><p>8. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-84-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a. Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Cấp lại khi chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin;</p><p>d. Gia hạn chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a. Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;</p><p>b. Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;</p><p>c. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;</p><p>d. Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;</p><p>đ. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>e. Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g. Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>h. Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><p>Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định này.</p><p>4. Tổ chức thực hiện việc gia hạn chứng chỉ năng lực trong thời hạn 03 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Sau thời hạn này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ năng lực thực hiện như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-85-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực</span></a></h3><p>1. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các quyền sau đây:</p><p>a. Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Được hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các nghĩa vụ sau đây:</p><p>a. Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; nộp lệ phí theo quy định;</p><p>b. Hoạt động đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c. Duy trì, đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp;</p><p>d. Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực;</p><p>đ. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-86-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I;</p><p>b. Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.</p><p>Trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-87-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này</a>;</p><p>b. Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;</p><p>c. Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);</p><p>d. Chứng chỉ hành nghề kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này</a> hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;</p><p>đ. Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;</p><p>e. Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II);</p><p>g. Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II);</p><p>h. Các tài liệu theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục V Nghị định này</a> và bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp bị mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này</a>, bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>4. Tổ chức thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-88-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực để đánh giá cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.</p><p>3. Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c. Các Ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.</p><p>4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm:</p><p>a. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b. Các Ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><p>5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-89-danh-gia-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><p>2. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Mỗi cá nhân thuộc tổ chức có thể đảm nhận một hoặc nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, tham gia thực hiện các công việc khi đáp ứng được điều kiện năng lực tương ứng theo quy định. Trường hợp tổ chức chỉ có cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số lĩnh vực, loại hình, bộ môn thì việc đánh giá được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>4. Cá nhân yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực như sau:</p><p>a. Đối với tổ chức khảo sát xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề lĩnh vực khảo sát xây dựng phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực khảo sát xây dựng thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng đó;</p><p>b. Đối với tổ chức lập quy hoạch xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn vê quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông của đồ án quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>c. Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình:</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn kiến trúc, kết cấu công trình, cơ - điện công trình, cấp - thoát nước công trình của thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc; thiết kế kết cấu công trình, thiết kế cơ - điện công trình, thiết kế cấp - thoát nước công trình phù hợp với công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với nội dung thiết kế xây dựng của bộ môn đó.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ cửa tổ chức.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.</p><p>Đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, thiết kế kết cấu công trình phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>d. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án: cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình, công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>đ. Đối với tổ chức giám sát thi công xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng, giám sát viên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với lĩnh vực và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân chỉ có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng thì chỉ được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đó;</p><p>e. Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình: cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-74-dieu-kien-hanh-nghe-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 74 Nghị định này</a>. Trường hợp tổ chức kê khai cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng hoặc chỉ có kinh nghiệm chỉ huy trưởng đối với công tác xây dựng hoặc công tác lắp đặt thiết bị vào công trình thì được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực thi công xây dựng đó.</p><p>5. Cá nhân tham gia thực hiện công việc thuộc tổ chức là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng theo quy định tại Điều 67 Nghị định này phù hợp với công việc đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.</p><p>6. Kinh nghiệm của tổ chức được xác định là phù hợp khi công việc thực hiện theo nội dung kê khai được nghiệm thu theo quy định, được thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động, hạng năng lực và trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp kinh nghiệm của tổ chức được thực hiện trong thời gian không yêu cầu chứng chỉ năng lực thì phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký. Đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III thì không yêu cầu chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc.</p><p>Trường hợp tổ chức chỉ thực hiện hoạt động xây dựng đối với các công việc xây dựng chuyên biệt thì được đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với công trình xây dựng của công việc xây dựng chuyên biệt đó.</p><h3><a href=\"#dieu-90-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-87-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 87 Nghị định này</a> qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực; 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-84-cap-thu-hoi-gia-han-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 84 Nghị định này</a>, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c. Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-91-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện chung đối với các hạng như sau:</p><p>a. Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình;</p><p>b. Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công hình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>3. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><p>4. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-92-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-lap-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng l:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tinh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật; giao thông của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-93-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c. Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-94-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>d. Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>d. Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên;</p><p>b. Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-95-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d. Đã trực tiếp thi công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ. Đã trực tiếp thi công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d. Đã trực tiếp thi công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ. Đã trực tiếp thi công lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với trường hợp thi công lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b. Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c. Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-96-dieu-kieu-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Điều kiệu năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c. Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a. Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b. Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c. Đã giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình.</p><p>3. Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-97-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng, kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a. Hạng I:</p><ul><li><p>Cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b. Hạng II;</p></li><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c. Hạng III:</p></li><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p></li></ul><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được thực hiện kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;</p><p>b. Hạng II: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c. Hạng III: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.</p><p>3. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a. Phải sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;</p><p>b. Cá nhân thực hiện kiểm định có chuyên môn phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-98-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a. Hạng I:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p></li></ul><p>b. Hạng II:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng II trở lên;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p></li><li><p>Đã thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên.</p></li></ul><p>c. Hạng III:</p><ul><li><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng III trở lên;</p></li><li><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ul><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a. Hạng I: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả các dự án;</p><p>b. Hạng II: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án từ nhóm B trở xuống;</p><p>c. Hạng III: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-99-dang-tai-thong-tin-ve-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>2. Trình tự thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng:</p><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin cửa cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.</p><h3><a href=\"#dieu-100-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a. Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước;</p><p>b. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị công nhận theo mẫu quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.md/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 02 Phụ lục V Nghị định này</a>;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội.</p><p>3. Trình tự, thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Bộ Xây dựng để được công nhận;</p><p>b. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-101-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định này;</p><p>b. Cấp chứng chỉ năng lực các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;</p><p>c. Cấp chứng chỉ năng lực không đúng thẩm quyền;</p><p>d. Cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>2. Bộ Xây dựng thực hiện thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc xem xét, quyết định thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ thu hồi. Quyết định thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này được đề nghị công nhận sau 06 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi. Việc cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Điều 100 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-102-nguyen-tac-quan-ly-hoat-dong-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.</p><h3><a href=\"#dieu-103-dieu-kien-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.</p><p>3. Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-104-ho-so-de-nghi-tham-quyen-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:</p><p>a. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;</p><p>b. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;</p><p>c. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;</p><p>đ. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);</p><p>đ. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);</p><p>e. Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;</p><p>g. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.</p><p>2. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;</p><p>b. Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-105-thoi-han-va-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 104 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.</p><p>2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:</p><p>a. Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;</p><p>b. Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.</p><h3><a href=\"#dieu-106-thu-hoi-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a. Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>b. Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c. Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>d. Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp;</p><p>b. Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến nghị;</p><p>b. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;</p><p>c. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d. Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;</p><p>đ. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức/cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.</p><h3><a href=\"#dieu-107-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:</p><p>a. Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;</p><p>b. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;</p><p>c. Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:</p><p>a. Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập Văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để thực hiện công việc. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng;</p><p>b. Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c. Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;</p><p>d. Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;</p><p>đ. Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>e. Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>g. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>h. Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;</p><p>i. Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>k. Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;</p><p>l. Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>m. Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-108-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-hoac-chu-du-an-doi-voi-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>Chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính có trách nhiệm:</p><p>1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hỗ trợ nhà thầu nước ngoài trong việc chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cùng với nhà thầu nước ngoài đăng ký việc xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định Nghị định này.</p><p>2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 103 Nghị định này.</p><p>3. Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.</p><p>4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.</p><p>5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.</p><p>6. Khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu được thực hiện thay mặt cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-109-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng</p><p>a. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;</p><p>b. Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.</p><p>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a. Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tâng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b. Bộ Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d. Bộ Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>3. Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định chi tiết về phí, lệ phí có liên quan đến các hoạt động: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng; cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a. Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b. Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d. Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;</p><p>e. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a và điểm b khoản này.</p><p>5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm định quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>7. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức sắp xếp lại các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến quy định của Nghị định này thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.</p><p>8. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, biểu mẫu và thời gian thực hiện của các báo cáo.</p><h3><a href=\"#dieu-110-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định này, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng) thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành và không phải thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và không thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;</p><p>b. Đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và rà soát các điều kiện cấp phép xây dựng để miễn giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Trường hợp hồ sơ thiết kế trình thẩm định không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản trả hồ sơ để Chủ đầu tư hoàn thiện và thực hiện việc thẩm định theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, khi điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định thiết kế điều chỉnh và quản lý về giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a. Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng có kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh, gửi thông báo kèm theo báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng;</p><p>b. Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá về điều kiện miễn giấy phép xây dựng hoặc kết luận không đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2014, khi chủ đầu tư trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.</p><p>6. Đối với dự án đã được người quyết định đầu tư phê duyệt hình thức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư; trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình thì người quyết định đầu tư được điều chỉnh hình thức quản lý dự án theo quy định Nghị định này.</p><p>7. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 nhưng chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.</p><p>8. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (bao gồm thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng) và không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 thì phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 và khoản 2 Điều 54 Nghị định này.</p><p>Trường hợp công trình xây dựng đã cấp giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.</p><p>9. Công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14 thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>10. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này.</p><p>11. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>12. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-111-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.</p><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-to-trinh-va-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>-------</p><p>Số: ……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</div><div>-------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………………………………………...….</em></p><p>(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</span></a></h3><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Loại, nhóm dự án:</p><p>3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Giá trị tổng mức đầu tư:</p><p>8. Nguồn vốn đầu tư: ………. <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>9. Thời gian thực hiện:</p><p>10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</p><p>12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý: <em>liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này</em>.</p><p>2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:</p><ul><li><p>Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;</p></li><li><p>Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).</p></li><li><p>Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.</p></li></ul><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><ul><li><p>Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);</p></li><li><p>Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;</p></li><li><p>Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).</p></li></ul><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <em>(Tên dự án)</em> với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>-------</p><p>Số:……….....</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD dự án...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: (Tên đơn vị trình)</div><p>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Văn bản số ... ngày ... của…….. trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án đầu tư).</p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p>Sau khi xem xét, (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án) như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Nhóm dự án, loại, cấp công trình chính thuộc dự án:</p><p>3. Người quyết định đầu tư:</p><p>4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Giá trị tổng mức đầu tư:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Thời gian thực hiện:</p><p>9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>10. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</p><p>11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có)</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><h3><a href=\"#ii-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):</p><p>3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của Tổ chức trình thẩm định.</p><h3><a href=\"#iv-ket-qua-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><p>4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.</p><p>5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.</p><p>6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>7. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).</p><h3><a href=\"#v-ket-luan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT LUẬN</span></a></h3><p>Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><p>Trên đây là thông báo của (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án (Tên dự án). Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ….;</p><p>- ….;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt dự án (tên dự án….)\\*</div><div>----------</div><div> (CƠ QUAN PHÊ DUYỆT) </div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số... của cơ quan thẩm định (nếu có)</em></p><p><em>Theo đề nghị của.... tại Tờ trình số... ngày... của …..</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt dự án (tên dự án....) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Người quyết định đầu tư:</p><p>3. Chủ đầu tư:</p><p>4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng:</p><p>5. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế-kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở:</p><p>6. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng:</p><p>7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:</p><p>8. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:</p><p>9. Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư:</p><p>10. Tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có);</p><p>11. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:</p><p>12. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng:</p><p>13. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):</p><p>14. Trình tự đầu tư xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có):</p><p>15. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm, thi hành Quyết định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> <em>Mẫu số 03 áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p>(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>1. Tên công trình: ……………………………..……………..</p><p>2. Loại, Cấp công trình: ……………………………..………</p><p>3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ………………….</p><p>4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): …….</p><p>5. Địa điểm xây dựng: ……………………………..…………</p><p>6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ……………………………..………</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư: ………………… <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: ……………………………...</p><p>9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: ……………………………………</p><p>10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: …………………………………</p><p>11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ……………………………..…</p><p>12. Các thông tin khác có liên quan: ……………………………..…</p><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý: <em>liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này</em>.</p><p>2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:</p><ul><li>Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;</li><li>Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ;</li><li>Dự toán xây dựng đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.</li></ul><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><h3><a href=\"#iii-danh-gia-ve-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Tên công trình ...)</div><div>Kính gửi: (Tên chủ đầu tư)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Văn bản số... ngày... tháng... năm ... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc...;</em></p><p>Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><ul><li>Tên công trình; loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</li><li>Tên dự án:</li><li>Chủ đầu tư:</li><li>Giá trị dự toán xây dựng:</li><li>Nguồn vốn:</li><li>Địa điểm xây dựng:</li><li>Nhà thầu khảo sát xây dựng:</li><li>Nhà thầu thiết kế xây dựng:</li></ul><h3><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-de-nghi-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p>(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)</p><p>2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:</p><p>3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)</p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-chu-yeu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.</p><p>2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.</p><p>(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình, bộ phận công trình)</p><p>3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng.</p><h3><a href=\"#iv-nhan-xet-ve-chat-luong-ho-so-de-nghi-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</span></a></h3><p>(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)</p><p>Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra. báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:</p><p>1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).</p><p>2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014.</p><p>3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể:</p><p>a. Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;</p><p>b. Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí;</p><p>c. Về đơn giá áp dụng;</p><p>d. Chi phí xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình).</p><p>4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.</p><h3><a href=\"#v-ket-qua-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)</p><p>1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:</p><p>a. Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;</p><p>b. Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.</p><p>2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:</p><ul><li><p>Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:</p></li><li><p>Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:</p></li></ul><p>3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế xây dựng với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:</p><ul><li><p>Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.</p></li><li><p>Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình lân cận.</p></li></ul><p>4. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).</p><p>5. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p><p>6. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).</p><h3><a href=\"#vi-ket-qua-tham-tra-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc thẩm tra:</p><p>a. Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;</p><p>b. Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán xây dựng;</p><p>c. Về giá trị dự toán công trình.</p><p>2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra</p><p>Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị đề nghị thẩm tra</th><th>Giá trị sau thẩm tra</th><th>Tăng, giảm (+;-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí thiết bị (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)</p><p>Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm).</p><p>3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).</p><h3><a href=\"#vii-ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Một số kiến nghị khác (nếu có).</p><p><strong>CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN</strong></p><ul><li>(Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</li><li>……………………….</li><li>(Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</li></ul><p>(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>-------</p><p>Số:……….....</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi:………………………</div><p>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ trình số .... ngày .... tháng... năm ... của đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu có) (tên công trình) ……… thuộc dự án đầu tư …………..</p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;</em></p><p><em>Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của tổ chức tư vấn, cá nhân;</em></p><p><em>Các căn cứ khác có liên quan ……………………....</em></p><p>Sau khi xem xét, (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-chung-ve-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>1. Tên công trình:</p><p>2. Loại, cấp công trình:</p><p>3. Tên dự án đầu tư xây dựng:</p><p>4. Địa điểm xây dựng:</p><p>5. Chủ đầu tư:</p><p>6. Giá trị dự toán xây dựng công trình:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng (nếu có):</p><p>9. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>10. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><h3><a href=\"#ii-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan trong hồ sơ trình)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, thẩm tra:</p><p><em>(Liệt kê các hồ sơ trình thẩm định)</em></p><p>3. Năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức và năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công trình:</p><p><em>Liệt kê: Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có)</em></p><h3><a href=\"#iii-noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>Tóm tắt giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các nội dung khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#iv-ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế:</p><p>3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định:</p><p>4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định.</p><p>5. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng (nếu có yêu cầu):</p><p>6. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:</p><p>7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan:</p><p>8. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế, dự toán xây dựng (nếu có):</p><h3><a href=\"#v-ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><ul><li>Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.</li><li>Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư (nếu có).</li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>-------</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>---------</div><div>(CƠ QUAN PHÊ DUYỆT)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số ....</em></p><p><em>Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm... và Thông báo kết quả thẩm định số ... ngày... tháng... năm ... của...</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Người phê duyệt:</p><p>2. Tên công trình hoặc bộ phận công trình:</p><p>3. Tên dự án:</p><p>4. Loại, cấp công trình:</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>7. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng:</p><p>8. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>9. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có):</p><p>10. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:</p><p>11. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí:</p><p>12. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng;</p><p>13. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><div>MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td><div>Mẫu số 01</div></td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-04-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-08-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-09-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-10-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-11-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép di dời công trình</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-12-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-13-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu của cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>--------------------------------</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><p><em>(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)</em></p><div>Kính gửi: …………………………</div><p>1. Thông tin về chủ đầu tư:</p><ul><li><p>Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ……………………………..…</p></li><li><p>Người đại diện: ……………………… Chức vụ (nếu có): ………………</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: số nhà: ………… đường/phố: ……………………</p></li></ul><p>phường/xã: ………………..quận/huyện: ………………….tỉnh/thành phố: …………………..</p><ul><li>Số điện thoại: ……………………………..….</li></ul><p>2. Thông tin công trình:</p><ul><li>Địa điểm xây dựng:</li></ul><p>Lô đất số: …………………………….. Diện tích ........... m2.</p><p>Tại số nhà: …………………… đường/phố …………………………….</p><p>phường/xã: ……………………………. quận/huyện: …………………….</p><p>tỉnh, thành phố: ……………………………..……………………………...</p><p>3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:</p><ul><li><p>Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:</p></li><li><p>Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:</p><p>3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:</p></li><li><p>Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:</p></li><li><p>Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:....</p></li></ul><p>4. Nội dung đề nghị cấp phép:</p><p>4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:</p><ul><li><p>Loại công trình: ……………………………. Cấp công trình: ……………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: …………………………….m2.</p></li><li><p>Cốt xây dựng: …………………………….m.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):…………… m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: …………………m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có)</em>.</p></li><li><p>Số tầng: ………………..<em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có)</em>.</p><p>4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Tổng chiều dài công trình: ……………m <em>(ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố)</em>.</p></li><li><p>Cốt của công trình: …………………..m <em>(ghi rõ cốt qua từng khu vực)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao tĩnh không của tuyến: ………m <em>(ghi rõ chiều cao qua các khu vực)</em>.</p></li><li><p>Độ sâu công trình: ……………m <em>(ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)</em>.</p><p>4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: ………………………………m2.</p></li><li><p>Cốt xây dựng: ………………………………m.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ………………………………m.</p><p>4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:</p></li><li><p>Cấp công trình: ………………………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………………………m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn: ………………………………m2 <em>(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: …………m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum)</em>.</p></li><li><p>Số tầng: <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)</em>.</p><p>4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:</p></li><li><p>Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: …………………</p></li><li><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.</p><p>4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:</p></li><li><p>Giai đoạn 1:</p></li></ul><ul><li><p>Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p></li><li><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p></li></ul><ul><li>Giai đoạn 2:</li></ul><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p><ul><li><p>Giai đoạn ...</p><p>4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:</p></li><li><p>Tên dự án: ……………………………..…………..</p></li></ul><p>Đã được: …………….phê duyệt, theo Quyết định số: …………..ngày …………….</p><ul><li>Gồm: <em>(n)</em> công trình</li></ul><p>Trong đó:</p><p>Công trình số <em>(1-n): (tên công trình)</em></p><p>* Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p><p>* Các thông tin chủ yếu của công trình: ...………………………………</p><p>4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:</p><ul><li><p>Công trình cần di dời:</p></li><li><p>Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………… m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn: ………………………………m2.</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ………………………………m.</p></li><li><p>Địa điểm công trình di dời đến:</p></li></ul><p>Lô đất số: ………………………… Diện tích………………………… m2.</p><p>Tại: ……………………………… đường: ………………………………</p><p>phường (xã) ………………………… quận (huyện) ………………………</p><p>tỉnh, thành phố: …………………...……………</p><ul><li>Số tầng: …………………...……………</li></ul><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………………………… tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)</div><div>Kính gửi: ……………………</div><p>1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ): …………………...…</p><ul><li><p>Người đại diện: …………………….Chức vụ: …………………….</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:</p></li></ul><p>Số nhà: …………… đường (phố) ……………. phường (xã) ……………</p><p>quận (huyện) ……………… tỉnh, thành phố: ............................................</p><ul><li>Số điện thoại: …………………………….…………………….………..</li></ul><p>2. Địa điểm xây dựng:</p><p>Lô đất số: …………………….Diện tích……………………. m2.</p><p>Tại: ……………………. đường: …………………….</p><p>phường (xã) ……………………. quận (huyện) …………………….</p><p>tỉnh, thành phố: …………………….……………………………..</p><p>3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: <em>(số, ngày, cơ quan cấp)</em></p><p>Nội dung Giấy phép:</p><ul><li>…………………….…………………….…………………………….</li></ul><p>4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp <em>(hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại):</em></p><p>_- _……………………………..……………………………..………………..</p><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ……….. tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p><i>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</i></p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: …………………...…………………………</p><p>Địa chỉ: số nhà: ………đường (phố) ....... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố …………………………..</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: <em>(tên công trình)</em>………………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: …………………...…………………………</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn) ..... ……………………………lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có)</em>: ……………………………</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………..…………</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: ………………… hệ số sử dụng đất: …………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ: …………………, chỉ giới xây dựng: ………………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ……………………………</p></li><li><p>Chiều sâu công trình <em>(tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm)</em>: …</p></li></ul><p><em>Đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:</em></p><ul><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………………….. m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn <em>(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)</em>: …………… m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ... …………………………… m;</p></li><li><p>Số tầng <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng)</em>: ……………………..</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: …………………...………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- ............................;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 1)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..………………</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………………..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình ngầm)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………...……………………………..........</p><p>Địa chỉ: số nhà: ………đường (phố)…………. phường (xã): …………quận (huyện)........tỉnh/thành phố:...</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau: ……………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..……………………………….</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………………. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ..................................</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: …………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li><li><p>Tên công trình: …………………....</p></li><li><p>Vị trí xây dựng: …………………...</p></li></ul><ul><li><p>Điểm đầu công trình (Đối với công trình theo tuyến): ……………………</p></li><li><p>Điểm cuối công trình (Đối với công trình theo tuyến): …………………..</p></li></ul><ul><li><p>Quy mô công trình: ……………………………..…………..</p></li><li><p>Tổng chiều dài công trình: …………………………….... m.</p></li><li><p>Chiều rộng công trình: ………. từ: …………… m, đến: …………… m.</p></li><li><p>Chiều sâu công trình: ………. từ: ……………m, đến:……………….. m.</p></li><li><p>Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình lân cận: ……………………………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..…………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CH? ??U T? PH?I TH?C HI?N C?C N?I DUNG SAU ??Y:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Phải thông báo bằng văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..………………</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………………..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..….</p><p>Địa chỉ: số nhà: …… đường …… phường (xã): …… quận (huyện) ........ tỉnh/thành phố:...</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình) ……………………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..……………</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………………. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………………..</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ..................................</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: …………………</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): …………………………………</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: ……………………...</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: …………………………….</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến): ……………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..…………….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…….</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..……….</p><p>Địa chỉ: số nhà:….. đường … phường (xã): ..… quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: …</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: <em>(tên công trình)</em> …………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ...............................................................................................</p></li><li><p>Do: <em>(tên tổ chức tư vấn)</em> ......... lập</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): …………………………..</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em>: …………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: …………………………..</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: ……………, hệ số sử dụng đất: ………………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ:…………, chỉ giới xây dựng: ………………………..</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: …… m2</p></li></ul><p><em>Giai đoạn 1 :</em></p><ul><li><p>Chiều sâu công trình (tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm):…;</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (nếu có): …………m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 <em>(bao gồm cả tầng hầm)</em>:.... m2</p></li><li><p>Chiều cao xây dựng giai đoạn 1: ……………m;</p></li><li><p>Số tầng xây dựng giai đoạn 1 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng)</em>:...…………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ………………………...</p></li></ul><p><em>Giai đoạn 2:</em></p><ul><li><p>Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2:……………. m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình giai đoạn 2: ……………………….m</p></li><li><p>Số tầng xây dựng giai đoạn 2 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn</em>):.........</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): …………………………..</p></li></ul><p><em>Giai đoạn</em>…… (ghi tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</p><p>3. Giấy tờ về đất đai: ………………………….. …………………………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..…………….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…….</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)</div><p>1. Cấp cho: ……………………………..….</p><p>Địa chỉ: số nhà: ..… đường ….. phường (xã):… quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ……</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: <em>(tên công trình)</em> …………</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ................................................................................................</p></li><li><p>Do: (tên tổ chức tư vấn)…………….. lập</p></li><li><p>Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……….</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định, thẩm tra (<em>nếu có</em>): ……………………...</p></li><li><p>Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………..</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn 1:</em></p><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ):…………………....</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: …………………………………</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ..……………………………..</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn 2:</em></p><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): …………………………………</p></li><li><p>Hướng tuyến công trình: …………………………………</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………</p></li><li><p>Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p></li></ul><p><em>* Giai đoạn__…</em></p><p>3. Giấy tờ về đất đai: ……………………………..</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………..……….</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ……………………………..…</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp cho dự án)</div><p>1. Cấp cho: …………………...…</p><p>Địa chỉ: số nhà:…… đường (phố)…… phường (xã):…… quận (huyện) …….tỉnh/thành phố:</p><p>2. Được phép xây dựng các công trình thuộc dự án: ……………………….</p><ul><li><p>Tổng số công trình: (<em>n</em>) công trình</p></li><li><p>Công trình số (<em>1-n</em>): ……………………………..………….</p></li></ul><p><em>(Ghi theo nội dung tại các M **ẫu ** số 03, 04, 05 .... phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</em></p><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất:……………………………..</p><p>4. Ghi nhận các công trình đã khởi công:</p><ul><li><p>Công trình: ……………………………..……………</p></li><li><p>Công trình: ……………………………..……………</p></li></ul><p>5. Giấy phép có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: …………………………….........................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ………………….............................</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)</div><p>1. Cấp cho: …………………...………</p><p>Địa chỉ: số nhà: ……đường…… phường (xã):…… quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ……</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)....................</p><ul><li><p>Theo thiết kế: ……………………………..</p></li><li><p>Do : ……………………………..……. lập</p></li><li><p>Gồm các nội dung sau:</p></li></ul><ul><li><p>Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ……………………………..</p></li><li><p>Cốt nền xây dựng công trình: ……………………………..……….</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: …………, hệ số sử dụng đất: …………………………</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ……………………………………</p></li><li><p>Màu sắc công trình (nếu có): ……………………………..….</p></li><li><p>Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………………………….. m2</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng) …………… m2</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ……………… m; số tầng ………………………</p></li><li><p>Số tầng (<em>trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng</em>): ……………………</p></li></ul><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ……………………………..………</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: ………………….......................</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH</div><div>Số: /GPSC (GPTC)</div><p>1. Cấp cho: …………………...………………</p><ul><li><p>Địa chỉ: ……………………………..…………….</p></li><li><p>Người đại diện: …………………………… Chức vụ: ……………………</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ……………………………..….</p></li></ul><p>Số nhà:…………. đường (phố) ………………phường (xã) ……………… quận (huyện) ………. tỉnh/thành phố: ……………………</p><ul><li>Số điện thoại: …………………...…</li></ul><p>2. Hiện trạng công trình: …………………...…</p><ul><li>Lô đất số: …………………...… Diện tích………….. m2.</li></ul><p>Tại: …………………...…….</p><p>phường (xã)………… quận (huyện) ………… tỉnh/thành phố: ……………</p><ul><li><p>Loại công trình: ………………… Cấp công trình: ………………………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng:………….. m2.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn:......... m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Chiều cao công trình: .....m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Số tầng: <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p></li><li><p>Các thông tin về chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,... tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.</p></li></ul><p>3. Được phép sửa chữa, cải tạo với nội dung sau:</p><ul><li><p>Loại công trình: …………………….. Cấp công trình: …………………...</p></li><li><p>Các thông tin về công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số 03, 04,.... tương ứng với loại công trình.</p></li></ul><p>4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình: ……………………..</p><p>5. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH</div><div>Số: /GPDDCT</div><p>1. Cấp cho: …………………...……………………………………………</p><ul><li>Địa chỉ:</li></ul><p>Số nhà: ……đường (phố): …………………...……………………………</p><p>phường (xã):……………………….. quận (huyện)………………….........</p><p>tỉnh/thành phố: .............................................................................................</p><p>2. Được phép di dời công trình:</p><ul><li><p>Tên công trình:...........................................................................................</p></li><li><p>Từ địa điểm: <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p></li><li><p>Quy mô công trình: <em>(diện tích mặt bằng, chiều cao công trình)</em></p></li><li><p>Tới địa điểm: ........... (<em>ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p></li><li><p>Lô đất di dời đến: <em>(diện tích, ranh giới)</em></p></li><li><p>Cốt nền công trình di dời đến: .....................................................................</p></li><li><p>Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: .........................................................</p></li></ul><p>3. Thời gian di dời: Từ ………………………..đến ……………………….</p><p>4. Nếu quá thời hạn quy định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12</span></a></h2><p>(Trang 2)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><p><em>(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)</em></p><p>1. Nội dung tương ứng với nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và nhà ở riêng lẻ.</p><p>2. Công trình được tồn tại đến: ……………………………..……………….</p><p>3. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ công trình, không được đòi hỏi bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được cấp.</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><p>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</p><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><p>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</p><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………...………...…..</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: …………………...………...……..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 13</span></a></h2><div>MẪU DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</div><p>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</p><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-quy-trinh-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức)</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Giấy ủy quyền</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân)</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Báo cáo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài (Định kỳ và khi hoàn thành công trình)</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là tổ chức)</p><p>Văn bản số: …………</p><p>……_, ngày ….. tháng … năm …_</p><p>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng<br/>(Hoặc Sở Xây dựng………… )</p><p>Tôi: …………(Họ tên) Chức vụ: ……………………………..…………</p><p>Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: ……………………………..………….</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: ……………………………..……….</p><p>Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ……………………</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): …………………………</p><p>Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ……………………</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là :…………….. thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ……thuộc Dự án……… tại …………., trong thời gian từ …………. đến …………………</p><p>Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p>Các tài liệu được quy định tại Điều ... của Nghị định này.</p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)……… có địa chỉ tại Việt Nam………… số điện thoại ……………………. Fax ……….……….. E.mail ……………..………….</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p>THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><p><strong>CÔNG TY ........</strong></p><div>BÁO CÁO</div><div>CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT</div><table><thead><tr><th>Chủ đầu tư hoặc Bên thuê</th><th>Tên Dự án, địa điểm, quốc gia</th><th>Nội dung hợp đồng nhận thầu</th><th>Giá trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD)</th><th>Tỷ lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ</th><th>Thời gian thực hiện hợp đồng (từ.... đến...)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div></div><div><p><i>..., ngày.... tháng.... năm....</i></p><p><i>Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>TÊN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC:…</p><p>Số:……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>GIẤY ỦY QUYỀN</div><p>Căn cứ Thông báo trúng thầu (hoặc hợp đồng) số ... ngày... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) là với Công ty ……:</p><p>Tôi tên là: …………………...……………………</p><p>Chức vụ: …………………...……………………</p><p>Ủy quyền cho ông/bà …………………...….</p><p>Chức vụ: …………………...……………………</p><p>Số hộ chiếu: ……………………… Quốc tịch nước: ………………………</p><p>Ông …..…………... được ký các giấy tờ, thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng gói thầu ……………………….…………………...……………………</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là cá nhân)</p><p>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng<br/>(Hoặc Sở Xây dựng ....... ..)</p><p>Tôi:………............ (Họ tên)...................Nghề nghiệp:……………………</p><p>Có hộ chiếu số: ……………………………..………(sao kèm theo đơn này)</p><p>Địa chỉ tại chính quốc:……………………………..……….</p><p>Số điện thoại: ……………… Fax:……………… E.mail:…………………</p><p>Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):…………………...…</p><p>Số điện thoại: ……………… Fax:……………… E.mail:…………………</p><p>Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ... thuộc Dự án………….. tại …………………………….…Trong thời gian từ ……………..</p><p>Đề nghị cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng ….……… xét cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên.</p><p>Hồ sơ kèm theo gồm:</p><p>Các tài liệu quy định tại Điều ... của Nghị định này.</p><p>Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)…… có địa chỉ tại Việt Nam…………… số điện thoại………….. Fax ……………….. E.mail ……………….</p><p>Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p><i>..., ngày.... tháng.... năm....</i></p><p><i>Kính đơn_(Ký tên)</i></p><p>Họ và tên người ký</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…… )</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của Công ty (hoặc Liên danh) …………………, là pháp nhân thuộc nước …………………….., về việc nhận thầu ................... thuộc Dự án ……… tại …………… và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc được giao thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là………. tại văn bản …………………….</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép Công ty (hoặc Liên danh)…………. (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước……………………., có địa chỉ đăng ký tại …………, được thực hiện …………………………………………. thuộc Dự án………… tại ………………………………………………………………….</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Nhà thầu thực hiện nhiệm vụ thầu………….. theo hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Điều…… của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Nhà thầu phải lập báo cáo định kỳ và khi hoàn thành hợp đồng, gửi về Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Điều ..... của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị cho việc nhận thầu thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng (nếu giấy phép hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng cấp) và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố/Sở XÂY DỰNG (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của ông/bà…….., quốc tịch nước ……………về việc nhận thầu thuộc Dự án…………. tại……………. và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc được giao thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là……………….. tại văn bản …………………………</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép ông/bà………, quốc tịch nước………….., có hộ chiếu số………..cấp ngày ..... tại……….. do cơ quan nước…………….. cấp, được thực hiện thuộc Dự án……….. tại ………..</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Ông/bà .... thực hiện nhiệm vụ thầu …...theo hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc thầu chính).</p><p>2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ như quy định tại Điều…… của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Ông/bà phải lập báo cáo định kỳ và khi hoàn thành hợp đồng, gửi về Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện hợp đồng đã ký kết theo quy định tại Điều ..... của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị cho việc nhận thầu thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho ông/bà…… đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng (nếu giấy phép hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng cấp) và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố/Sở XÂY DỰNG (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC<br/>BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc SỞ XÂY DỰNG......)</p><p>Số: / /QĐ-HĐXD<br/>(hoặc số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG<br/>THUỘC BỘ XÂY DỰNG (Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Giấy phép hoạt động xây dựng số ……/20…./QĐ-HĐXD (hoặc số ..../20.../QĐ-SXD) ngày ...tháng...năm.... của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)……………;</em></p><p><em>Căn cứ pháp lý có liên quan ……………………………..…………….;</em></p><p><em>Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày… tháng …năm....của Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà ………………………;</em></p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1</strong>. Điều chỉnh……….. trong Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXD do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng .... ) cấp ngày ...tháng...năm....Các nội dung khác của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXD ngày ...tháng...năm.... không thay đổi.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Văn bản này là một phần không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-BXD ngày ...tháng...năm …</p><p><strong>Điều 3.</strong> Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXĐ ngày .. .tháng.. .năm …</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Lưu: VT, đơn vị…..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG THUỘC BỘ XÂY DỰNG<br/>(Hoặc GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG…</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>??N ?? NGH? ?I?U CH?NH GI?Y PH?P HO?T ??NG X?Y D?NG</p><p>Văn bản số:………………, <em>ngày ……tháng …… năm ……</em></p><div>Kính gửi: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng)<br/>(Hoặc Sở Xây dựng…………… )</div><p>Tôi: ………(Họ tên) ………Chức vụ: …………………....</p><p>Được ủy quyền của ông (bà):…… theo giấy ủy quyền:...(kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: …………………....…………………………</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: ………………………....</p><p>Số điện thoại:……………….. Fax:………….. E.mail: ………………….</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: ………………………….</p><p>Số điện thoại: ………………..Fax:…………...E.mail: .........................</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số……………., ngày……… để thực hiện gói thầu ………………… thuộc dự án …………. Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ……………………………..……………………………………………….</p><p>Lý do đề nghị điều chỉnh: …………………...………………………………</p><p>Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) xét điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p>1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp</p><p>2. Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh</p><p>3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)</p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ………..……… có địa chỉ tại Việt Nam …………………….. số điện thoại……………. Fax ….………… E.mail …………………………</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div></div><div><p>THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-09-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><p>B?O C?O T?NH H?NH HO?T ??NG C?A NH? TH?U N??C NGO?I</p><p>(Định kỳ và khi hoàn thành công trình)</p><p><strong>I. TÊN CÔNG TY:</strong> …………………....</p><p>Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam: ……………………………..………</p><p>Số điện thoại:……………… Fax: ………….. E.mail: …………………….</p><p>Số tài khoản tại Việt Nam: ……………………………..…………</p><p>Tại Ngân hàng: ……………………………...</p><p>Số Giấy phép hoạt động xây dựng: …………….. ngày: ……………………</p><p>Cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng: ………………………….</p><p>Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam: ………… Chức vụ: …………</p><p><strong>II. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ:</strong></p><p>1. Số hợp đồng:………………. ngày ký: ……………………...</p><p>2. Nội dung chính công việc nhận thầu: ……………………...</p><p>3. Giá trị hợp đồng: …………………...…</p><p>Tổng số giá trị hợp đồng: ……………………………..………….</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát...): …………………….</p></li><li><p>Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị: ……………………………………</p></li><li><p>Giá trị thầu xây dựng: ……………………………..……………</p></li><li><p>Giá trị thầu lắp đặt: …………………...</p></li></ul><p>4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ:…………… đến ………………………</p><p>5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo: …………………………….</p><p><strong>III. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ:</strong></p><p>1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty ……………………………</p><p>1.1. Số hợp đồng:………………………… ngày ký: ……………………….</p><p>1.2. Nội dung chính công việc giao thầu phụ: …………………………….</p><p>1.3. Giá trị hợp đồng: ……………………………..…………</p><p>2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như trên)</p><p>3. ……………. v.v</p><p><strong>IV. VIỆC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC NỘP THUẾ:</strong></p><p>1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế: ………………………….</p><p>2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán: ………………………………</p><p>3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) …………………………….</p><p><strong>V. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA BỘ XÂY DỰNG/SỞ XÂY DỰNG</strong></p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-10-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><div><div><p>CÔNG TY…….<br/>-------</p><p>Số: ....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài</p><p>1. Tên nhà thầu: ……………………………..….</p><p>2. Đại diện cho nhà thầu: ……………………………..…………….</p><p>3. Pháp nhân nước: …………………...………</p><p>4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại: ………………………………</p><p>5. Đã được (cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng ) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: …………………… ngày …………………</p><p>6. Nhận thầu công việc: ………………………… thuộc dự án …………………...…………………………………………………………….</p><p>7. Chủ đầu tư: ……………………………..….</p><p>8. Thầu chính là (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ):……………………</p><p>9. Tại: …………………...……………………</p><p>10. Địa chỉ Văn phòng điều hành: ……………………………..…….</p><p>11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành: ………………………………</p><p>12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: ……………………...</p><p>13. Số Fax: ……………………...…………………………………</p><p>14. Số tài khoản: ………………………… tại: ……………………………..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ Xây dựng;<br/> - Bộ Công an;<br/> - Bộ Tài chính;<br/> - Bộ Công Thương;<br/> - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;<br/> - UBND tỉnh (thành phố)...;<br/> - Sở Xây dựng ...;<br/> - Lưu:...;</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ khai đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-03-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-05-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn và xác định hạng của chứng chỉ<br/>hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-06-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#mau-so-07-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>--------------------------------</div><div>..........., ngày … tháng … năm …</div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><p>1. Họ và tên (1): ……………………………..…….</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………..…………….</p><p>3. Quốc tịch: …………………...…………………</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: …………………. Ngày cấp: …………………, Nơi cấp…………………………………………………..</p><p>5. Địa chỉ thường trú: …………………...………</p><p>6. Số điện thoại: ……………………… Địa chỉ Email: ……………………</p><p>7. Đơn vị công tác:……………………………..…….</p><p>8. Trình độ chuyên môn (<em>ghi rõ chuyên ngành hệ đào tạo</em>): …………………</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề:…… năm.</p><p>10. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ………….Ngày cấp ……………Nơi cấp: …………………..</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng:……………………………..………….</p><p>11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng(2):</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập <em>(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình: …………Nhóm dự án/cấp công trình: ………Loại công trình: ………Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:…………… <br/>2. ......</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</p><p>Lĩnh vực hành nghề:……………………….... Hạng:…………………</p><p>□ Cấp lần đầu</p><p>□ Cấp lại</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………...</p><p>□ Điều chỉnh, bổ sung</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><em>Ghi chú:</em></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><p>(2) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ do chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng/rách, nát/bị thất lạc.</p><h2><a href=\"#mau-so-02-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SÁT HẠCH<br/>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên (1): ................................................................................................</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................</p><p>3. Quốc tịch: ....................................................................................................</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: ..........................................</p><p>Ngày cấp: ......................................... Nơi cấp .................................................</p><p>5. Địa chỉ thường trú: ......................................................................................</p><p>6. Số điện thoại: ................................. Địa chỉ Email: ....................................</p><p>7. Đơn vị công tác <em>(Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở)</em>: ..............................................</p><p>8. Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo)</em>: ...........................</p><p>9. Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có): ...............................................</p><p>Số Chứng chỉ: ............... Ngày cấp ................. Nơi cấp: .................................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ........................................................................</p><p><strong>Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề: ............................................... Hạng: ............................</p><p>Địa điểm đăng ký sát: .....................................................................................</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><em>Ghi chú:</em></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên: ................................ 2. Ngày, tháng, năm sinh: ..........................</p><p>2. Quốc tịch: ....................................................................................................</p><p>3. Hộ chiếu số: .............. Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ...................................</p><p>4. Số điện thoại: ................................. 6. Địa chỉ Email: .................................</p><p>5. Đơn vị công tác: ..........................................................................................</p><p>6. Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành, hệ đào tạo)</em>: ..........................</p><p>7. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm, tháng): ...............................................</p><p>8. Chứng chỉ hành nghề số: ........ Ngày cấp: ....... Nơi cấp: ..........................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng .........................................................................</p><p>II. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập <em>(Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình: ...............Nhóm dự án/Cấp công trình:...........Loại công trình:........................Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ...............................................<br/>2. ...........</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ..................................................................... Hạng: .......</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Tên tổ chức: ................................................................................................</p><p>2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................</p><p>3. Số điện thoại: ...................................... Số fax: ............................................</p><p>4. Email: ................................................ Website: ..........................................</p><p>5. Người đại diện theo pháp luật(1):</p><p>Họ và tên: ................................ Chức vụ: .......................................................</p><p>6. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ............................................</p><p>Nơi cấp: .................................... Ngày cấp: ....................................................</p><p>7. Ngành nghề kinh doanh chính: ...................................................................</p><p>8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: .................... Ngày cấp .................. Nơi cấp: ...........................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: ........................................................................</p><p>9. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề và cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức</p><p>a. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Họ và tên</th><th>Vị trí/Chức danh</th><th>Số chứng chỉ hành nghề</th><th>Điện thoại liên hệ</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>b. Danh sách cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Họ và tên</th><th>Vị trí/chức danh</th><th>Trình độ chuyên môn</th><th>Điện thoại liên hệ</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung hoạt động xây dựng <em>(Ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tổng thầu; Nội dung công việc thực hiện)</em></th><th>Thông tin dự án/công trình <em>(Ghi rõ tên dự án/công trình; nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng)</em></th><th>Chủ đầu tư <em>(Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ)</em></th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>11. Kê khai máy móc, thiết bị (<em>đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức khảo sát xây dựng</em>)</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công</th><th>Số lượng</th><th>Công suất</th><th>Tính năng</th><th>Nước sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Sở hữu của tổ chức hay đi thuê</th><th>Chất lượng sử dụng hiện nay</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ............................................... Hạng: ............................</p><p>□ Cấp lần đầu; cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực</p><p>□ Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực</p><p>□ Cấp lại chứng chỉ năng lực</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ..................................................................</p><p>□ Gia hạn chứng chỉ năng lực</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các nội dung kê khai trong đơn và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin người đại diện theo pháp luật (họ và tên, chức vụ), địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh chính bằng mã số doanh nghiệp đối với tổ chức đã được cấp mã số doanh nghiệp.</p><h2><a href=\"#mau-so-05-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div><div>-------------------------------------</div><p>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN<br/>VÀ XÁC ĐỊNH HẠNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ<br/>HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>1. Họ và tên: .............................. 2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................</p><p>2. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD: .........................................</p><p>Ngày cấp: ........................ Nơi cấp .................................................................</p><p>4. Trình độ chuyên môn: ................................................................................</p><p>5. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): .................................</p><p>6. Đơn vị công tác: ..........................................................................................</p><p>7. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Thời gian công tác <em>(Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</th><th>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu <em>(Ghi rõ tên Dự án/công trình; Nhóm dự án/Cấp công trình; Loại công trình; Chức danh/Nội dung công việc thực hiện)</em></th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>8. Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp: ............ Ngày cấp: ..........................</p><p>Nơi cấp:........................ Phạm vi hoạt động: ..................................................</p><p>9. Tự xếp Hạng: .......................................................................................... (2)</p><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.</p><div><div><p>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,<br/>TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (3)</p><p>(Ký, đóng dấu)</p></div><div><p>Tỉnh/thành phố, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><p>(2) Cá nhân đối chiếu kinh nghiệm thực hiện công việc và điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để tự nhận Hạng</p><p>(3) Xác nhận đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 6 (Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này).</p><h2><a href=\"#mau-so-06-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p>MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div></div><div>\\* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...)</div><h2><a href=\"#mau-so-07-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div><div><p>TÊN CƠ QUAN<br/>CẤP CHỨNG CHỈ </p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>-----------------------------</p></div></div><p>CHỨNG CHỈ<br/>NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div>Số: ....................</div><div>_(Ban hành kèm theo Quyết định số: ... ngày ...\\*)_</div><p>Tên tổ chức: ....................................................................................................</p><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ..................</p><p>Ngày cấp: ................................................ Nơi cấp: .........................................</p><p>Tên người đại diện theo pháp luật: ........................... Chức vụ: ......................</p><p>Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................</p><p>Số điện thoại: .................................................... Số fax: .................................</p><p>Email: ....................................................... Website: ......................................</p><p>Phạm vi hoạt động xây dựng:</p><p><em>1. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình):</em> .......................</p><p><em>Hạng: ......</em></p><p><em>2. Tên lĩnh vực hoạt động (ghi rõ loại dự án/loại công trình):</em> ........................</p><p><em>Hạng:</em> ......</p><p>Chứng chỉ này có giá trị đến hết ngày .../.../...</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT<br/>CỦA CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><em>* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-v-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CÔNG NHẬN TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày 26 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: .....................................................................</p><p>Địa chỉ trụ sở: …………………………..........................................................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: ...ngày cấp ....... Cơ quan cấp: ......</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số:...ngày cấp... Cơ quan cấp:...</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: ........................................................................</p><p>Phạm vi hoạt động: .........................................................................................</p><p>Số lượng thành viên: ......................................................................................</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các cá nhân là hội viên, thành viên của Hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1 ......................................................................................................................</p><p>2 ......................................................................................................................</p><p>n. .....................................................................................................................</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI<br/>NGHỀ NGHIỆP</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày 26 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: .....................................................................</p><p>Địa chỉ trụ sở: .................................................................................................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: .... ngày cấp .... Cơ quan cấp: ....</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số: ... ngày cấp ... Cơ quan cấp:...</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: ........................................................................</p><p>Phạm vi hoạt động: .........................................................................................</p><p>Số lượng thành viên: .......................................................................................</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các tổ chức là hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1 ......................................................................................................................</p><p>2 ......................................................................................................................</p><p>n. .....................................................................................................................</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI<br/>NGHỀ NGHIỆP</p><p><i>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-vi-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực hoạt động xây dựng</th><th>Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề</th><th>Ghi chú</th></tr><tr><th>Hạng I</th><th>Hạng II</th><th>Hạng III</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Khảo sát xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lập thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thiết kế xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế kết cấu công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của tất cả các cấp công trình</td><td>Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thiết kế cơ - điện công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của tất cả các cấp công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ - điện của công trình cấp III, cấp IV</td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Thiết kế cấp - thoát nước công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của tất cả các cấp công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp - thoát nước của công trình cấp III, cấp IV</td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.5</td><td>Thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>3.5.1. Đường bộ<br/><br/>3.5.2. Đường sắt<br/><br/>3.5.3. Cầu-Hầm<br/><br/>3.5.4. Đường thủy nội địa - Hàng hải</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm:<br/><br/>3.6.1. Cấp nước - Thoát nước<br/><br/>3.6.2. Xử lý chất thải rắn</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>3.7</td><td>Thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp II trở xuống</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Giám sát thi công xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp II trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám sát trưởng các công trình từ cấp III trở xuống thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td></td></tr><tr><td>4.2</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td></tr><tr><td>4.4</td><td>Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình</td><td>Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp II trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát trưởng lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp III trở xuống, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Định giá xây dựng</strong></td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng</td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề</td><td></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>6.3</td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VII LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực hoạt động xây dựng</th><th>Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ năng lực</th><th>Ghi chú</th></tr><tr><th>Hạng I</th><th>Hạng II</th><th>Hạng III</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Khảo sát xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td>Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực tất cả các dự án và cấp công trình</td><td>Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực của dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II</td><td>Được thực hiện khảo sát xây dựng cùng lĩnh vực của dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, công trình đến cấp III</td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lập thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td><td>Được lập tất cả các loại đồ án quy hoạch xây dựng</td><td>Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện</td><td>Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ các đồ án quan trọng thuộc diện đồ án phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng theo quy định pháp luật</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống</td><td>Trường hợp tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng thì phạm vi thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng áp dụng đối với bộ môn đó tương ứng với từng hạng chứng chỉ.</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nhà công nghiệp</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp dầu khí</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp năng lượng, gồm:<br/><br/>3.5.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>3.5.2. Điện hạt nhân<br/><br/>3.5.3. Thủy điện<br/><br/>3.5.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>3.5.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>3.5.6. Đường dây và trạm biến áp</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>3.6.1. Đường bộ<br/><br/>3.6.2. Đường sắt<br/><br/>3.6.3. Cầu - hầm<br/><br/>3.6.4. Đường thủy nội địa, hàng hải</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.8</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>3.8.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>3.8.2. Xử lý chất thải</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.9</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...)</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm;</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp - hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được quản lý dự án tất cả các nhóm dự án cùng loại</td><td>Được quản lý dự án các dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống</td><td>Được quản lý dự án các dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cùng loại</td><td></td></tr><tr><td>4.2</td><td>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Thi công xây dựng công trình, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình dân dụng</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình: dân dụng, hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td></td></tr><tr><td>5.2</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình nhà công nghiệp</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, sỉ lô và các dạng kết cấu khác</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình công nghiệp có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô và các dạng kết cấu khác</td><td></td></tr><tr><td>5.3</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.4</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp dầu khí</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.5</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng, gồm:<br/><br/>5.5.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>5.5.2. Điện hạt nhân<br/><br/>5.5.3. Thủy điện<br/><br/>5.5.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>5.5.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>5.5.6. Đường dây và trạm biến áp</td></tr><tr><td>5.6</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>5.6.1. Đường bộ<br/><br/>5.6.2. Đường sắt<br/><br/>5.6.3. Cầu-Hầm<br/><br/>5.6.4. Đường thủy nội địa- Hàng hải</td></tr><tr><td>5.7</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.8</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>5.8.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>5.8.2. Xử lý chất thải rắn</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình cùng loại</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.9</td><td>Thi công lắp đặt thiết bị vào công trình</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình tất cả các cấp công trình</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị vào công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.10</td><td>Thi công công tác xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...)</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng</td><td>Được giám sát công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình cùng loại</td><td>Được giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình công nghiệp</td></tr><tr><td>6.3</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình giao thông</td></tr><tr><td>6.4</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn</td></tr><tr><td>6.5</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật</td></tr><tr><td>6.6</td><td>Tư vấn giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình của các công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-viii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VIII KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Kí hiệu</strong></th><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Đối với chứng chỉ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng</td><td>BXD</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Đối với chứng chỉ hạng II, hạng III do Sở Xây dựng và tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>An Giang</td><td>ANG</td><td>33</td><td>Kon Tum</td><td>KOT</td></tr><tr><td>2</td><td>Bà Rịa-Vũng Tàu</td><td>BRV</td><td>34</td><td>Lai Châu</td><td>LAC</td></tr><tr><td>3</td><td>Bắc Giang</td><td>BAG</td><td>35</td><td>Lâm Đồng</td><td>LAD</td></tr><tr><td>4</td><td>Bắc Kạn</td><td>BAK</td><td>36</td><td>Lạng Sơn</td><td>LAS</td></tr><tr><td>5</td><td>Bạc Liêu</td><td>BAL</td><td>37</td><td>Lào Cai</td><td>LCA</td></tr><tr><td>6</td><td>Bắc Ninh</td><td>BAN</td><td>38</td><td>Long An</td><td>LOA</td></tr><tr><td>7</td><td>Bến Tre</td><td>BET</td><td>39</td><td>Nam Định</td><td>NAD</td></tr><tr><td>8</td><td>Bình Định</td><td>BID</td><td>40</td><td>Nghệ An</td><td>NGA</td></tr><tr><td>9</td><td>Bình Dương</td><td>BDG</td><td>41</td><td>Ninh Bình</td><td>NIB</td></tr><tr><td>10</td><td>Bình Phước</td><td>BIP</td><td>42</td><td>Ninh Thuận</td><td>NIT</td></tr><tr><td>11</td><td>Bình Thuận</td><td>BIT</td><td>43</td><td>Phú Thọ</td><td>PHT</td></tr><tr><td>12</td><td>Cà Mau</td><td>CAM</td><td>44</td><td>Phú Yên</td><td>PHY</td></tr><tr><td>13</td><td>Cao Bằng</td><td>CAB</td><td>45</td><td>Quảng Bình</td><td>QUB</td></tr><tr><td>14</td><td>Cần Thơ</td><td>CAT</td><td>46</td><td>Quảng Nam</td><td>QUN</td></tr><tr><td>15</td><td>Đà Nẵng</td><td>DNA</td><td>47</td><td>Quảng Ngãi</td><td>QNG</td></tr><tr><td>16</td><td>Đắk Lắk</td><td>DAL</td><td>48</td><td>Quảng Ninh</td><td>QNI</td></tr><tr><td>17</td><td>Đắk Nông</td><td>DAN</td><td>49</td><td>Quảng Trị</td><td>QTR</td></tr><tr><td>18</td><td>Điện Biên</td><td>DIB</td><td>50</td><td>Sóc Trăng</td><td>SOT</td></tr><tr><td>19</td><td>Đồng Nai</td><td>DON</td><td>51</td><td>Sơn La</td><td>SOL</td></tr><tr><td>20</td><td>Đồng Tháp</td><td>DOT</td><td>52</td><td>Tây Ninh</td><td>TAN</td></tr><tr><td>21</td><td>Gia Lai</td><td>GIL</td><td>53</td><td>Thái Bình</td><td>THB</td></tr><tr><td>22</td><td>Hà Giang</td><td>HAG</td><td>54</td><td>Thái Nguyên</td><td>THN</td></tr><tr><td>23</td><td>Hà Nam</td><td>HNA</td><td>55</td><td>Thanh Hóa</td><td>THH</td></tr><tr><td>24</td><td>Hà Nội</td><td>HAN</td><td>56</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>TTH</td></tr><tr><td>25</td><td>Hà Tĩnh</td><td>HAT</td><td>57</td><td>Tiền Giang</td><td>TIG</td></tr><tr><td>26</td><td>Hải Dương</td><td>HAD</td><td>58</td><td>TP.Hồ Chí Minh</td><td>HCM</td></tr><tr><td>27</td><td>Hải Phòng</td><td>HAP</td><td>59</td><td>Trà Vinh</td><td>TRV</td></tr><tr><td>28</td><td>Hậu Giang</td><td>HGI</td><td>60</td><td>Tuyên Quang</td><td>TUQ</td></tr><tr><td>29</td><td>Hòa Bình</td><td>HOB</td><td>61</td><td>Vĩnh Long</td><td>VIL</td></tr><tr><td>30</td><td>Hưng Yên</td><td>HUY</td><td>62</td><td>Vĩnh Phúc</td><td>VIP</td></tr><tr><td>31</td><td>Khánh Hòa</td><td>KHH</td><td>63</td><td>Yên Bái</td><td>YEB</td></tr><tr><td>32</td><td>Kiên Giang</td><td>KIG</td><td>64</td><td>Chứng chỉ do tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp</td><td>Bộ Xây dựng quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ix-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IX PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGÀNH CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><h3><a href=\"#i-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, gồm nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ (trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng:</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế;</p><p>c. Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao;</p><p>d. Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa;</p><p>đ. Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;</p><p>e. Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ;</p><p>g. Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc;</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác.</p><h3><a href=\"#ii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình dầu khí.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng công trình hóa chất.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm nông, thủy và hải sản.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích công nghiệp khác.</p><h3><a href=\"#iii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là các dự án được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình chiếu sáng công cộng.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công viên cây xanh.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hoả táng.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà để xe, sân bãi để xe.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.</p><h3><a href=\"#iv-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho người và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người và hàng hoá, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình hầm.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường thủy nội địa, hàng hải.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng sân bay.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng cảng cạn.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ giao thông vận tải khác.</p><h4><a href=\"#v-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h4><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn là dự án được đầu tư xây dựng nhằm tạo ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng và bảo vệ đê điều, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản,</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác,</p><h3><a href=\"#vi-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#vii-du-an-dau-tu-xay-dung-co-cong-nang-phuc-vu-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.</p><p>a. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường hợp quy hoạch phân khu không xác định rõ các đơn vị ở;</p><p>b. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không có nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các công trình xây dựng khác có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là dự án đầu tư xây dựng cụm công trình nhà ở tại đô thị hoặc khu nhà ở tại nông thôn, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch được phê duyệt và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Mục này.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được quy định tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.</p><h2><a href=\"#phu-luc-x-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC X DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><p>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:</p><table><thead><tr><th>Mã số</th><th>Loại công trình</th><th>Cấp công trình</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>I.1</td><td>Nhà ở</td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2</td><td>Công trình công cộng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>I.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.2</td><td>Công trình y tế</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.3</td><td>Công trình thể thao</td><td>Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.4</td><td>Công trình văn hóa</td><td>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.5</td><td>Công trình thương mại</td><td>Trung tâm thương mại, siêu thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>I.2.6</td><td>Công trình dịch vụ</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp</td><td>Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác</td><td>Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td></tr><tr><td>II.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td></tr><tr><td>III.1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.3</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.4</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</td><td>Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>III.5</td><td>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.6</td><td>Nhà để xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td></tr><tr><td>IV.1</td><td>Đường bộ</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Đường ô tô, đường trong đô thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Bến phà</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Đường sắt</td><td>Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Ga hành khách</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Cầu</td><td>Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Hầm</td><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.2</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.3</td><td>Công trình hàng hải</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách)</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Các công trình hàng hải khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.4</td><td>Công trình hàng không</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.5</td><td>Tuyến cáp treo và nhà ga</td><td>Để vận chuyển người</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>Để vận chuyển hàng hóa</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td></tr><tr><td>V.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td>Công trình cấp nước</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>Hồ chứa nước</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>V.2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td><td>Mọi cấp</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 18
  },
  {
    "id": "996146e86002",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-16-2022-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-16-2022.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 183665,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:21",
    "excerpt": "Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Nghị định 139/2017/NĐ-CP và Nghị định 21/2020/NĐ-CP. File pdf…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Thay thế Nghị định 139/2017/NĐ-CP và Nghị định 21/2020/NĐ-CP.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 16/2022/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1DduIVYI00byhS0XF2GJXTPl9AVa27CnT/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 16/2022/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 16/2022/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2022</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một</em> <em>số</em> <em>điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.</p><p>Vi phạm hành chính về xây dựng quy định xử phạt tại Nghị định này bao gồm: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p><p>2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.</p><p>3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. Công trình khác quy định tại Nghị định này là công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và không phải là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính tại nhiều công trình, hạng mục công trình thuộc một dự án mà chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính, nay bị phát hiện thì bị coi là vi phạm hành chính nhiều lần. Vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.</p><p>3. Trong Nghị định này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính được hiểu như sau:</p><p>a) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp được gọi chung là tổ chức. Tổ chức có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân;</p><p>b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được gọi chung là cá nhân.</p><h3><a href=\"#dieu-4-hinh-thuc-xu-phat-muc-phat-tien-toi-da-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-va-tham-quyen-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt</span></a></h3><p>1. Hình thức xử phạt chính:</p><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền;</p><p>2. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng;</p><p>b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.</p><p>3. Trong Nghị định này, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:</p><p>a) Trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản là 1.000.000.000 đồng;</p><p>b) Trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà là 300.000.000 đồng;</p><p>c) Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;</p><p>c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;</p><p>d) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;</p><p>đ) Buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;</p><p>e) Những biện pháp khác được quy định cụ thể tại Nghị định này.</p><p>5. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VI Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân bằng 1/2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.</p><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-hieu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính</span></a></h3><p>1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, sản xuất vật liệu xây dựng.</p><p>Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với hoạt động xây dựng, quản lý, phát triển nhà.</p><p>2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:</p><p>a) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động xây dựng (trừ Điều 9, Điều 10, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định này) và các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 41, điểm b khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 45, khoản 1 Điều 47, điểm a khoản 2 Điều 48, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 55, khoản 3 Điều 57, điểm b khoản 1, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2 Điều 63 được tính từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình theo quy định;</p><p>Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hoàn thành công trình được ghi hợp đồng thi công xây dựng công trình (nếu có) hoặc ngày đưa công trình vào sử dụng;</p><p>b) Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 44, điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 47, khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 53, điểm d khoản 1, điểm đ khoản 3 Điều 55, điểm b khoản 1 Điều 58, điểm c khoản 2 Điều 59, điểm a khoản 1 Điều 60, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 61, điểm a khoản 1 Điều 63, điểm c khoản 5 Điều 64, điểm d khoản 1 Điều 67, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 2 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;</p><p>c) Các hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 44, khoản 2 Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47, điểm b khoản 1 Điều 55, điểm c, điểm đ khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 58, điểm b, điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 59, điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5 Điều 64, điểm b, điểm h khoản 2 Điều 67, điểm a khoản 1 Điều 68 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày các bên thực hiện xong các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết hoặc ngày thanh lý hợp đồng;</p><p>d) Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 50, điểm a khoản 1 Điều 51, điểm a khoản 2 Điều 53 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phải định kỳ thực hiện công việc định kỳ kiểm tra, đánh giá theo quy định;</p><p>đ) Các hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày dự án đầu tư phải hoàn thành ghi trong quyết định đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định gia hạn tiến độ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày dự án xây dựng nhà ở có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>e) Hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;</p><p>g) Các hành vi quy định tại điểm e khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 67, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày Ban quản trị gửi văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì; hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định; hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ;</p><p>h) Hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phê duyệt kế hoạch cấp nước;</p><p>i) Các hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 1, điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 61, khoản 1 Điều 62 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định;</p><p>k) Hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao thiết bị đưa vào sử dụng; hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày hoàn thành việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng;</p><p>l) Hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày khởi công công trình;</p><p>m) Hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phương án tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>n) Hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày gửi kinh phí bảo trì theo quy định;</p><p>o) Các hành vi vi phạm về xây dựng quy định tại nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n khoản này thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào Luật Xử lý vi phạm hành chính và các hồ sơ tài liệu có liên quan để xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt.</p><h3><a href=\"#dieu-6-xu-phat-hanh-vi-chong-doi-hoac-can-tro-nguoi-thuc-hien-nhiem-vu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-xay-dung-quy-dinh-tai-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xử phạt hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt hành chính theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-doi-voi-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-hoac-chu-so-huu-nguoi-quan-ly-su-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐỐI VỚI NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-vi-pham-quy-dinh-ve-lua-chon-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực khi tham gia một trong các hoạt động sau:</p><p>a) Khảo sát xây dựng;</p><p>b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Thiết kế kiến trúc, thẩm tra thiết kế kiến trúc;</p><p>e) Thi công xây dựng công trình;</p><p>g) Giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>i) Kiểm định xây dựng;</p><p>k) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>2. Chủ đầu tư có sử dụng nhà thầu nước ngoài bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;</p><p>b) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;</p><p>c) Để nhà thầu nước ngoài tạm nhập - tái xuất đối với những máy móc, thiết bị thi công xây dựng mà trong nước đáp ứng được theo quy định;</p><p>d) Để nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các công việc về xây dựng mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được theo quy định;</p><p>đ) Không thông báo cho các nhà thầu liên quan và cơ quan chuyên môn về xây dựng khi sử dụng nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.</p><p>3. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án, công trình, hạng mục công trình có hành vi quy định tại điểm c, điểm e khoản 1 Điều này.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực với hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i và điểm k khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng và điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>b) Buộc nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu nước ngoài khắc phục, thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu chính Việt Nam, sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo đúng quy định trong trường hợp dự án chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu tái xuất máy móc, thiết bị thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu liên quan và cơ quan chuyên môn về xây dựng với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-vi-pham-quy-dinh-ve-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không phê duyệt hoặc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không đúng, không đầy đủ nội dung theo quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>c) Không tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng sửa đổi, bổ sung trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng đối với các phần việc phải sửa đổi, bổ sung theo quy định;</p><p>d) Tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng không đầy đủ, không đúng nội dung theo quy định;</p><p>đ) Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng khi chưa có nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt hoặc không phù hợp với các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>e) Không tổ chức giám sát khảo sát xây dựng hoặc giám sát khảo sát xây dựng không đầy đủ, không đúng nội dung theo quy định;</p><p>g) Không phê duyệt hoặc phê duyệt không đúng dự toán chi phí khảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>h) Để năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường hoặc phòng thí nghiệm (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng không đảm bảo so với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>b) Buộc tổ chức lập hoặc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>c) Buộc tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng sửa đổi, bổ sung theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>d) Buộc tổ chức giám sát khảo sát xây dựng hoặc giám sát khảo sát xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc phê duyệt hoặc buộc phê duyệt lại dự toán với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này (áp dụng trong trường hợp chưa ký hợp đồng kinh tế với nhà thầu khảo sát);</p><p>e) Buộc bổ sung năng lực hoặc buộc lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo về năng lực với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều này trong quá trình đang thực hiện công tác khảo sát.</p><h3><a href=\"#dieu-9-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-quy-hoach-xay-dung-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch không đúng yêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định;</p><p>b) Không lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến không đúng quy định của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điều chỉnh, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo quy định;</p><p>c) Tổ chức lập bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh, đồ án quy hoạch điều chỉnh, trình thẩm định phê duyệt đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.</p><p>b) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.</p><p>c) Buộc tổ chức lập lại bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-10-vi-pham-quy-dinh-ve-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung-dieu-chinh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch đô thị</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>b) Điều chỉnh quy hoạch không đúng căn cứ, điều kiện, nguyên tắc, trình tự điều chỉnh;</p><p>c) Điều chỉnh bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Buộc điều chỉnh bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-11-vi-pham-quy-dinh-ve-hoat-dong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động kiến trúc</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với công trình yêu cầu phải thi tuyển.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p><p>a) Lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b) Không tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc theo quy định;</p><p>c) Tổ chức thiết kế kiến trúc không đúng quy định.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng công trình;</p><p>b) Buộc lập lại hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thiết kế kiến trúc đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>c) Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-12-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Không trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình không đúng quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Phương án công nghệ và phương án thiết kế không phù hợp theo quy định;</p><p>c) Không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định;</p><p>d) Không đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>đ) Không phù hợp với nội dung chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>c) Buộc phê duyệt điều chỉnh dự án theo đúng quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc lập lại dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với dự án chưa khởi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng đảm bảo phương án công nghệ và phương án thiết kế theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình chưa thi công xây dựng;</p><p>e) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng phù hợp với nội dung chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-vi-pham-quy-dinh-ve-thiet-ke-xay-dung-thiet-ke-trien-khai-ngay-sau-thiet-ke-co-so-thiet-ke-mot-buoc-va-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Vi phạm quy định về thiết kế xây dựng (thiết kế triển khai ngay sau thiết kế cơ sở, thiết kế một bước) và dự toán xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định;</p><p>c) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;</p><p>b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt lại theo quy định khi thay đổi một trong các yếu tố: địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>c) Phê duyệt thiết kế xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng hoặc sử dụng tiêu chuẩn xây dựng hết hiệu lực;</p><p>d) Phê duyệt thiết kế bước sau không phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu theo quy định của thiết kế bước trước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước;</p><p>đ) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng;</p><p>e) Phê duyệt thiết kế an toàn quá tiêu chuẩn quy định gây lãng phí đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:</p><p>a) Phê duyệt thiết kế xây dựng không đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật hoặc xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kết quả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển không phù hợp với kết quả khảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng, vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc số liệu sai lệch so với nội dung định mức áp dụng, vận dụng làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>c) Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế và yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình;</p><p>d) Phê duyệt dự toán có một trong các nội dung sau: tính sai chi phí vận chuyển vật tư, vật liệu, tính sai chi phí đào đắp đất đá, tính sai khối lượng thi công, xác định giá vật tư, vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng không phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về quản lý giá xây dựng, không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán xây dựng và mặt bằng giá thị trường nơi thực hiện xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>đ) Phê duyệt thiết kế, dự toán không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu hoặc vật liệu xây không nung.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc tổ chức nghiệm thu hoặc nghiệm thu lại hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc tổ chức lập hoặc tổ chức lập lại nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>e) Buộc phê duyệt lại thiết kế xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc phê duyệt lại thiết kế bước sau phù hợp với thiết kế bước trước hoặc nhiệm vụ thiết kế với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;</p><p>h) Buộc phê duyệt lại chỉ dẫn kỹ thuật với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>i) Buộc phê duyệt lại dự toán, dự toán gói thầu với hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế để làm căn cứ điều chỉnh giá gói thầu;</p><p>k) Buộc điều chỉnh thiết kế, dự toán theo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-14-vi-pham-quy-dinh-ve-dau-tu-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thực hiện dự án đầu tư phát triển khu đô thị không tuân theo quy hoạch đô thị hoặc chậm so với tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Chậm bàn giao công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư phát triển khu đô thị theo tiến độ đã được phê duyệt.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xây dựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tiến độ dự án đã được phê duyệt;</p><p>b) Thay đổi chủ đầu tư cấp 1 mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;</p><p>c) Không tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án cho đến khi chuyển giao cho chính quyền hoặc các tổ chức, doanh nghiệp quản lý dịch vụ chuyên nghiệp;</p><p>d) Không chuyển giao quản lý hành chính theo quy định;</p><p>đ) Chủ đầu tư dự án khu đô thị không thực hiện giám sát, kiểm tra kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp người dân tự xây dựng nhà ở trong khu đô thị trái phép; sử dụng công trình sai công năng và vi phạm các quy định về sử dụng nhà ở theo Luật Nhà ở.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thực hiện dự án đầu tư phát triển khu đô thị tuân theo quy hoạch đô thị với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với dự án đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc làm thủ tục chuyển giao quản lý hành chính theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc chủ đầu tư dự án khu đô thị thực hiện giám sát, kiểm tra người dân tự xây dựng nhà ở trong khu đô thị theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-15-vi-pham-quy-dinh-ve-khoi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công (kèm theo bản sao giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng) cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;</p><p>b) Không thông báo, thông báo chậm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng hoặc có thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>c) Không gửi báo cáo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc gửi báo cáo không đầy đủ một trong các nội dung: tên, địa chỉ liên lạc, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, tiến độ thi công dự kiến sau khi khởi công xây dựng hoặc gửi thông báo khởi công không theo mẫu quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):</p><p>a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;</p><p>b) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;</p><p>c) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà chưa có thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt.</p><p>4. Trường hợp khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định này.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độ dự án với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc ký hợp đồng thi công xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-vi-pham-quy-dinh-ve-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>2. Xử phạt đối với hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủ tục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>6. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.</p><p>9. Xử phạt đối với hành vi xây dựng không đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>10. Xử phạt đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>11. Đối với các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì xử phạt theo quy định tại nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.</p><p>12. Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này thì mức phạt cụ thể như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>13. Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>14. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 12 và điểm a khoản 13 Điều này;</p><p>b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 12 và điểm b khoản 13 Điều này;</p><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 12, điểm c khoản 13 Điều này;</p><p>d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.</p><p>16. Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.</p><p>17. Trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-17-vi-pham-quy-dinh-ve-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu liên quan theo quy định;</p><p>b) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy đủ theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định trong trường hợp công trình đang thi công;</p><p>b) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.</p><p>4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không kiểm tra dẫn đến năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không đảm bảo so với hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Không có kết quả kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu;</p><p>c) Không báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng;</p><p>d) Không bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng;</p><p>đ) Để tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực thực hiện thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.</p><p>5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;</p><p>b) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công xây dựng công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạn theo quy định;</p><p>c) Không kiểm tra để chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Để nhà thầu sử dụng vật liệu xây dựng không công bố hợp quy vào công trình đối với những vật liệu xây dựng phải công bố hợp quy theo quy định;</p><p>đ) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định;</p><p>e) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định.</p><p>6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình khẩn cấp mà không có lệnh khẩn cấp theo quy định.</p><p>7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung.</p><p>8. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thông báo bằng văn bản về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu liên quan với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>đ) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng bố trí nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng đảm bảo so với hồ sơ dự thầu với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>e) Buộc có kết quả kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>g) Buộc báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;</p><p>h) Buộc bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng và quản lý an toàn trong thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;</p><p>i) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình theo đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>k) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình nộp gia hạn bảo lãnh hợp đồng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>l) Buộc chủ đầu tư kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình theo đúng thiết kế và hợp đồng thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;</p><p>m) Buộc chủ đầu tư kiểm tra, xác định lại chất lượng công trình đối với hạng mục công trình đã đưa vật liệu xây dựng không công bố hợp quy vào công trình, với hành vi quy định tại điểm d khoản 5 Điều này;</p><p>n) Buộc mua bảo hiểm công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng;</p><p>o) Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng với hành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;</p><p>p) Buộc xin lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;</p><p>q) Buộc đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung đối với phần công trình còn lại chưa thi công với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-vi-pham-quy-dinh-ve-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Vi phạm quy định về nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định;</p><p>b) Không gửi văn bản đến cơ quan chuyên môn về xây dựng đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đưa bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Nghiệm thu khi khối lượng công việc chưa thực hiện hoặc khối lượng nghiệm thu lớn hơn khối lượng thực tế đã thực hiện đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng công trình.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng, chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu bộ phận công trình, hạng mục công trình đã đưa vào sử dụng với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo thực tế thi công và buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thu, thanh toán sai về tài khoản chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc khắc phục chất lượng công trình theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-vi-pham-quy-dinh-ve-hop-dong-xay-dung-ap-dung-doi-voi-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong-du-an-ppp-lap-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng áp dụng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, lập quyết toán vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép);</p><p>b) Điều chỉnh hợp đồng không đúng quy định về trình tự thủ tục, thẩm quyền, điều kiện được điều chỉnh hợp đồng xây dựng;</p><p>c) Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định hoặc tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng theo quy định;</p><p>d) Thanh toán hợp đồng xây dựng không đúng số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán hoặc thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</p><p>đ) Quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng chậm quá thời hạn quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi chậm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt khi ký hợp đồng xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng đang thực hiện;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng giá trúng thầu khi giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với hợp đồng đang thực hiện;</p><p>c) Buộc điều chỉnh hợp đồng theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với hợp đồng đang thực hiện;</p><p>d) Buộc thu hồi giá trị tạm ứng hợp đồng vượt tỷ lệ phần trăm hoặc thu hồi toàn bộ giá trị tạm ứng hợp đồng về tài khoản của chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với hợp đồng đang thực hiện;</p><p>đ) Buộc thực hiện thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng theo quy định với hành vi quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc trong thời hạn 01 tháng phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng, trình người quyết định đầu tư phê duyệt với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-20-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-hanh-bao-tri-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Xác định thời gian bảo hành công trình không đủ theo thời gian quy định của pháp luật;</p><p>b) Không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;</p><p>c) Không tổ chức giám sát, nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành của nhà thầu;</p><p>b) Không tổ chức lập quy trình bảo trì công trình xây dựng hoặc không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình được duyệt;</p><p>c) Không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định;</p><p>d) Không lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định;</p><p>đ) Không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng công trình;</p><p>e) Không lập dự toán chi phí bảo trì trong kế hoạch bảo trì được duyệt theo quy định đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không thực hiện kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với công trình đã hết tuổi thọ theo thiết kế quy định;</p><p>b) Không thực hiện quan trắc công trình theo quy định;</p><p>c) Sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đã hết hiệu lực để thực hiện bảo trì;</p><p>d) Không tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc không gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>đ) Không thực hiện việc kiểm tra, sửa chữa, áp dụng biện pháp khẩn cấp hoặc báo cáo theo quy định khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;</p><p>e) Không thực hiện một trong các nội dung sau: gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình, không báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền đối với công trình hết thời hạn sử dụng;</p><p>g) Không tổ chức phá dỡ công trình tạm khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện giám sát, nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành của nhà thầu với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc lập quy trình bảo trì hoặc thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập kế hoạch bảo trì xây dựng công trình hằng năm theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc chủ sở hữu, đơn vị quản lý và sử dụng công trình thực hiện lập dự toán chi phí bảo trì trong kế hoạch bảo trì được duyệt theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc buộc gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>k) Buộc thực hiện việc kiểm tra, sửa chữa, áp dụng biện pháp khẩn cấp hoặc buộc báo cáo theo quy định khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>l) Buộc thực hiện gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình, báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;</p><p>m) Buộc chủ đầu tư phá dỡ công trình tạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-21-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-luu-tru-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định;</p><p>b) Không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng hoặc lưu trữ không đầy đủ danh mục tài liệu theo quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện việc lưu trữ hoặc bổ sung đầy đủ danh mục tài liệu lưu trữ với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-vi-pham-quy-dinh-khi-xay-ra-su-co-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Vi phạm quy định khi xảy ra sự cố công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không hoặc chậm khai báo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động;</p><p>b) Không lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>b) Không xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc xử lý và khắc phục hậu quả với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-23-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><p>Trường hợp nhà thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực là chủ đầu tư thì tùy theo phạm vi nhiệm vụ được giao, nhà thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án bị xử phạt vi phạm hành chính đối với những hành vi quy định từ Điều 7 đến Điều 22 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-doi-voi-nha-thau-chu-dau-tu-trong-truong-hop-tu-thuc-hien-to-chuc-ca-nhan-khac-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐỐI VỚI NHÀ THẦU, CHỦ ĐẦU TƯ (TRONG TRƯỜNG HỢP TỰ THỰC HIỆN), TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-vi-pham-quy-dinh-ve-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện hành nghề theo quy định;</p><p>b) Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực hoặc hoạt động sai chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề phù hợp hoặc không đủ điều kiện hành nghề tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định;</p><p>b) Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>c) Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực hết hiệu lực theo quy định.</p><p>3. Ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhà thầu nước ngoài còn bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;</p><p>b) Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c) Không liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;</p><p>d) Không lập Văn phòng điều hành sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; không đăng ký hoặc không thông báo địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành theo quy định;</p><p>đ) Sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam nhưng không phải là chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;</p><p>e) Không thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>g) Không phân định cụ thể nội dung, khối lượng hoặc giá trị phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam;</p><p>h) Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>i) Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>4. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>a) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp không có chứng chỉ năng lực, đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp chứng chỉ năng lực hết hiệu lực với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 12 tháng đến 24 tháng với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng):</p><p>a) Buộc hoạt động xây dựng đảm bảo đủ điều kiện theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc có chứng chỉ hành nghề phù hợp với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc làm thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc nhà thầu nước ngoài thành lập Văn phòng điều hành sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng hoặc buộc bổ sung việc đăng ký hoặc thông báo thông tin theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>đ) Buộc nhà thầu làm thủ tục xuất cảnh cho người lao động nước ngoài với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>e) Buộc nhà thầu thực hiện đúng cam kết theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc nhà thầu nước ngoài bổ sung nội dung, khối lượng hoặc giá trị cụ thể phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p><p>h) Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;</p><p>i) Buộc nhà thầu thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-25-vi-pham-noi-dung-trong-ho-so-du-thau-hoac-ho-so-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Vi phạm nội dung trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ hợp đồng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà thầu không thực hiện đúng nội dung trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ hợp đồng.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện đúng nội dung trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ hợp đồng với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đang thực hiện theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-vi-pham-quy-dinh-ve-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-tieu-chuan-ap-dung-su-dung-so-lieu-tai-lieu-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được người quyết định đầu tư chấp thuận.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thí nghiệm của tổ chức thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý.</p><p>4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật, áp dụng sai tiêu chuẩn hoặc áp dụng tiêu chuẩn đã hết hiệu lực.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc hủy kết quả thí nghiệm hoặc số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này đối với các công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc sử dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này đối với các công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-27-vi-pham-quy-dinh-ve-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Sử dụng nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm không phù hợp với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>b) Phiếu kết quả thí nghiệm không đáp ứng các nội dung theo quy định;</p><p>c) Không lưu trữ mẫu khảo sát hoặc tài liệu khảo sát theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không lập nhiệm vụ khảo sát hoặc không lập phương án kỹ thuật khảo sát;</p><p>b) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;</p><p>c) Lập nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng hoặc loại hình khảo sát;</p><p>d) Thực hiện khảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt;</p><p>đ) Thực hiện khảo sát không theo nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt hoặc vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;</p><p>e) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định;</p><p>g) Không sử dụng bản đồ địa hình hoặc sử dụng bản đồ địa hình không phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch xây dựng;</p><p>h) Không thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình chưa phù hợp với hiện trạng, không được lập bởi cơ quan có tư cách pháp nhân tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng hoặc chỉ có bản đồ địa chính.</p><p>3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc sử dụng nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm phù hợp với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc thí nghiệm lại với phiếu kết quả thí nghiệm có đầy đủ các nội dung theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>d) Buộc lập lại nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và khảo sát lại với hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này đối với trường hợp chủ đầu tư chưa nghiệm thu kết quả khảo sát.</p><h3><a href=\"#dieu-28-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập nhiệm vụ quy hoạch vượt quá thời gian quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Bố cục bản vẽ, ký hiệu bản vẽ không đúng theo quy định;</p><p>b) Sử dụng bản đồ địa hình không đúng quy định để phục vụ lập đồ án quy hoạch.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Lập nhiệm vụ quy hoạch không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>b) Không lấy ý kiến quy hoạch hoặc lấy ý kiến không đúng về đối tượng, hình thức và thời gian theo quy định;</p><p>c) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hoặc hồ sơ lấy ý kiến về nhiệm vụ, đồ án quy hoạch không đầy đủ theo quy định;</p><p>d) Hồ sơ đồ án quy hoạch không được cơ quan thẩm định quy hoạch đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê duyệt;</p><p>đ) Không gửi hồ sơ quy hoạch đã được phê duyệt về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu giữ theo quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thuyết minh, thành phần bản vẽ trong đồ án quy hoạch không đúng nội dung hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>b) Không có hồ sơ thiết kế đô thị, quy định quản lý theo đồ án hoặc hồ sơ không đầy đủ bản vẽ, nội dung theo quy định;</p><p>c) Lập quy hoạch xây dựng không thống nhất và không phù hợp với quy hoạch có cấp độ cao hơn.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc sử dụng bản đồ địa hình đúng quy định để lập lại đồ án quy hoạch với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch;</p><p>b) Buộc lập lại nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hoặc hồ sơ lấy ý kiến với hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch;</p><p>c) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch;</p><p>d) Buộc gửi hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt về cơ quan quản lý quy hoạch lưu giữ với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch;</p><p>đ) Buộc lập lại thuyết minh, bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, hồ sơ thiết kế đô thị với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-29-vi-pham-quy-dinh-ve-tham-tra-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-thiet-ke-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự toán xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;</p><p>b) Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc hủy kết quả thẩm tra với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập lại kết quả thẩm tra với hành vi quy định tại điểm b khoản 1</p><p>Điều này đối với công trình xây dựng đang thi công.</p><h3><a href=\"#dieu-30-vi-pham-quy-dinh-ve-thiet-ke-thiet-ke-trien-khai-ngay-sau-thiet-ke-co-so-thiet-ke-mot-buoc-va-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Vi phạm quy định về thiết kế (thiết kế triển khai ngay sau thiết kế cơ sở, thiết kế một bước) và dự toán xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;</p><p>b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng không đúng quy định;</p><p>c) Thực hiện bước thiết kế tiếp theo không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Chỉ định nhà sản xuất, cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>b) Không quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong hồ sơ thiết kế đối với công trình bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung hoặc không đảm bảo tỷ lệ vật liệu xây không nung theo quy định hoặc không tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu khác cho công trình;</p><p>c) Thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>d) Xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kết quả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển không phù hợp với kết quả khảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>đ) Áp dụng, vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc số liệu sai lệch so với nội dung định mức áp dụng, vận dụng làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>e) Xác định giá vật tư, vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng không phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về quản lý giá xây dựng, không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán xây dựng và mặt bằng giá thị trường nơi thực hiện xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>g) Tính sai khối lượng, lập dự toán có khối lượng không đúng với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế hoặc không có bản vẽ thiết kế các công trình phụ trợ nhưng đưa khối lượng vào dự toán để tính chi phí xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Hồ sơ thiết kế không đầy đủ các tiêu chuẩn, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện;</p><p>b) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình thiếu kết quả khảo sát địa chất hoặc không căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quy định;</p><p>c) Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình theo quy định phải sử dụng;</p><p>d) Thiết kế không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy nổ; ứng phó với biến đổi khí hậu và các điều kiện an toàn khác;</p><p>đ) Không thực hiện hoặc thực hiện giám sát tác giả không đúng, không đầy đủ theo quy định;</p><p>e) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc lập hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>c) Buộc thực hiện bước thiết kế tiếp theo phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>d) Buộc đưa vào thiết kế, dự toán chủng loại, tỷ lệ vật liệu xây không nung theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc lập lại dự toán theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 2 Điều này áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế;</p><p>e) Buộc thiết kế lại theo kết quả khảo sát địa chất công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>g) Buộc thực hiện giám sát tác giả theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>h) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-31-vi-pham-quy-dinh-ve-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Xử phạt đối với hành vi thi công xây dựng không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công trình mà chủ đầu tư công trình đó đã bị lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 16 Nghị định này như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;</p><p>b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;</p><p>c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>4. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-vi-pham-quy-dinh-ve-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p><p>a) Để người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân tham gia lao động trong thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Không lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động theo quy định, không lập các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao;</p><p>c) Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nội dung ghi trong giấy tờ lưu hành, vận hành, kiểm định;</p><p>d) Không có biển cảnh báo đề phòng tai nạn hoặc không bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường;</p><p>đ) Không bố trí hoặc bố trí người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động không được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>e) Không hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường;</p><p>g) Không lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;</p><p>h) Không có quy định cụ thể biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong biện pháp thi công.</p><p>3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Vi phạm quy định về phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>b) Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo quy định.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình đang thi công xây dựng):</p><p>a) Buộc lập kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động theo quy định, lập các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng thiết bị thi công có đầy đủ giấy tờ lưu hành, vận hành, được kiểm định theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc bố trí người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động, huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động cho người lao động với hành vi quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc quy định cụ thể biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong biện pháp thi công với hành vi quy định tại điểm h khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc thực hiện đúng phương án, giải pháp phá dỡ theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>h) Buộc mua bảo hiểm theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-33-vi-pham-quy-dinh-ve-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không hoàn trả mặt bằng, không di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác);</p><p>b) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;</p><p>c) Không tiếp nhận và không quản lý mặt bằng xây dựng, không bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, không thực hiện quản lý công trường theo quy định;</p><p>d) Sử dụng chi phí về an toàn lao động không đúng quy định;</p><p>đ) Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;</p><p>e) Không tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định hoặc lập không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:</p><p>a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình, biện pháp thi công;</p><p>c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;</p><p>d) Tiến độ thi công xây dựng công trình.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định;</p><p>b) Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình theo quy định;</p><p>c) Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Không tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Sử dụng vật liệu, cấu kiện dùng cho công trình không có hồ sơ quản lý chất lượng hoặc hồ sơ quản lý chất lượng không đầy đủ theo quy định;</p><p>b) Thi công sai hợp đồng xây dựng, sai giấy phép xây dựng, sai thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt hoặc sai chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>c) Thiếu kết quả thí nghiệm thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.</p><p>5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu hoặc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng không phù hợp với quy mô, tính chất của công trình;</p><p>b) Hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu không nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình;</p><p>c) Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình;</p><p>d) Không dừng thi công công trình khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động;</p><p>đ) Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc ghi nhật ký thi công đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>c) Buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị, mốc giới công trình với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>d) Buộc sử dụng đúng quy định chi phí về an toàn lao động với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>e) Buộc lập hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>g) Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>h) Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>i) Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>k) Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận tiến độ thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng.</p><p>l) Buộc lập bản vẽ hoàn công theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>m) Buộc xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>n) Buộc bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>o) Buộc tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>p) Buộc sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>q) Buộc hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>r) Buộc thi công theo hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>s) Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo quy định hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo quy định trước khi đề nghị nghiệm thu với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>t) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>u) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>v) Buộc dừng thi công xây dựng và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố theo quy định để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 5 Điều này;</p><p>x) Buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-doi-voi-may-thiet-bi-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-lao-dong-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Vi phạm quy định về quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định;</p><p>b) Không sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã được kiểm định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định để cập nhật cơ sở dữ liệu với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-vi-pham-quy-dinh-ve-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định;</p><p>b) Ký hồ sơ nghiệm thu khi không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc không phù hợp với lĩnh vực hành nghề, loại công trình, hạng hoặc thời hạn hành nghề theo chứng chỉ được cấp;</p><p>c) Không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Làm sai lệch kết quả giám sát;</p><p>b) Để nhà thầu thi công thi công sai giấy phép xây dựng, sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc thi công không đúng chủng loại, quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;</p><p>c) Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định;</p><p>d) Nghiệm thu công việc xây dựng không đúng theo quy định;</p><p>đ) Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình không độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thực hiện việc giám sát thi công theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>c) Buộc hủy và lập lại kết quả giám sát đúng thực tế thi công với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>d) Buộc nhà thầu thi công thi công đúng giấy phép xây dựng, thiết kế đã được phê duyệt hoặc thi công đúng chủng loại, quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>đ) Buộc sử dụng vật liệu xây không nung phù hợp theo quy định đối với phần còn lại của công trình với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>e) Buộc nghiệm thu công việc xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc thay thế nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình độc lập với các nhà thầu khác với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này với gói thầu đang thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-36-vi-pham-quy-dinh-ve-nghiem-thu-thanh-toan-khoi-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Nghiệm thu khối lượng, công việc chưa thực hiện hoặc nghiệm thu khối lượng, công việc nhiều hơn công việc thực tế thi công;</p><p>b) Nghiệm thu không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không theo yêu cầu của thiết kế công trình;</p><p>c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi chưa có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này và thu hồi giá trị đã thanh toán vượt về tài khoản của chủ đầu tư với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc nghiệm thu theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-vi-pham-quy-dinh-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Ký kết hợp đồng thầu phụ không đúng quy định đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>b) Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc ký hợp đồng thầu phụ đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong hợp đồng xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-38-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-hanh-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-39-vi-pham-quy-dinh-ve-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Vi phạm quy định về lưu trữ</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:</p><p>a) Nhà thầu khảo sát, thiết kế không lưu trữ hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo quy định;</p><p>b) Nhà thầu giám sát không lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình liên quan đến công việc giám sát theo quy định;</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng không lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo quy định;</p><p>d) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không lưu trữ hồ sơ thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định;</p><p>đ) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ khóa học không đúng quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-40-vi-pham-quy-dinh-ve-kiem-dinh-thi-nghiem-dao-tao-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:</p><p>a) Thực hiện kiểm định chất lượng không đúng trình tự, thủ tục quy định;</p><p>b) Báo cáo kết quả kiểm định không chính xác;</p><p>c) Thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng sau đây:</p><p>a) Thực hiện thí nghiệm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>b) Cung cấp phiếu kết quả thí nghiệm không đúng hoặc không đầy đủ nội dung quy định;</p><p>c) Cung cấp không các số liệu kết quả thí nghiệm hoặc cung cấp số liệu sai lệch so với kết quả thí nghiệm.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc lập lại kết quả kiểm định đúng với thực tế với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện lại thí nghiệm và cung cấp kết quả thí nghiệm đúng và đầy đủ nội dung theo quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-hoat-dong-san-xuat-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-san-xuat-vat-lieu-xay-dung-co-su-dung-amiang-trang-nhom-serpentine-sau-day-viet-tat-la-amiang-trang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Vi phạm các quy định về sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine (sau đây viết tắt là amiăng trắng)</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng amiăng trắng để sản xuất vật liệu xây dựng sau:</p><p>a) Sử dụng amiăng trắng không có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng để sản xuất tấm lợp;</p><p>b) Nồng độ sợi amiăng trắng trong khu vực sản xuất vượt quá mức quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tiêu hủy sản phẩm hàng hóa không đảm bảo chất lượng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng và toàn bộ thiết bị vi phạm với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-quan-ly-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-vi-pham-quy-dinh-ve-cap-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THOÁT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-khu-vuc-an-toan-gieng-khai-thac-nuoc-ngam-nguon-cap-nuoc-phuc-vu-san-xuat-nuoc-sach-hanh-lang-an-toan-tuyen-ong-nuoc-tho-duong-ong-truyen-tai-nuoc-sach-va-cac-cong-trinh-ky-thuat-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm, nguồn cấp nước phục vụ sản xuất nước sạch, hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch và các công trình kỹ thuật như sau:</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây.</p><p>a) Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm;</p><p>b) Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch;</p><p>c) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, không xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, buộc xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-vi-pham-quy-dinh-ve-ky-thoa-thuan-thuc-hien-dich-vu-cap-nuoc-ke-hoach-phat-trien-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Vi phạm quy định về ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát triển cấp nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>b) Không lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị theo quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với cơ quan có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-su-dung-mang-luoi-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp nước;</p><p>b) Thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị của khách hàng sử dụng nước đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước không bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;</p><p>c) Vi phạm quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;</p><p>d) Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các họng cứu hỏa theo tính toán của mạng lưới đường ống;</p><p>b) Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời hoặc biện pháp cấp nước tạm thời không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng trong thời gian khắc phục sự cố;</p><p>b) Không lắp đặt hệ thống các trụ cứu hỏa theo quy định.</p><p>5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng, phát tán chất độc hại và các bệnh truyền nhiễm, bệnh dễ lây lan trong mạng lưới cấp nước;</p><p>b) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị của khách hàng sử dụng nước đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc đảm bảo chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các họng cứu hỏa theo tính toán của mạng lưới đường ống với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>e) Buộc cung cấp nước sạch bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>h) Buộc lắp đặt hệ thống các trụ cứu hỏa theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>i) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống cung cấp nước sạch với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>k) Buộc xin ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-vi-pham-quy-dinh-ve-quy-hoach-ke-hoach-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch cấp nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tham gia hoạt động cấp nước không tuân theo quy hoạch cấp nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Đầu tư xây dựng công trình cấp nước không phù hợp với kế hoạch phát triển cấp nước đã được phê duyệt;</p><p>b) Không đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng sử dụng nước khi đã có kế hoạch phát triển cấp nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tuân theo quy hoạch cấp nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc đầu tư xây dựng công trình cấp nước phù hợp với kế hoạch phát triển cấp nước đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng sử dụng nước với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-vi-pham-quy-dinh-ve-hop-dong-dich-vu-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Vi phạm quy định về hợp đồng dịch vụ cấp nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm nước theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ khi không được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bằng văn bản.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm nước với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bằng văn bản hợp đồng dịch vụ cấp nước với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-vi-pham-quy-dinh-ve-su-dung-he-thong-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Vi phạm quy định về sử dụng hệ thống thoát nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung không đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối.</p><p>2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;</p><p>b) Không bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;</p><p>c) Không xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;</p><p>d) Không thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản lý hoặc không phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc không trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;</p><p>đ) Không cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;</p><p>e) Không bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;</p><p>g) Không báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước ở địa phương và trung ương.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc đấu nối đúng quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định với hành vi tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản lý hoặc buộc phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc buộc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định với hành vi tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu với hành vi tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định với hành vi tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước ở địa phương và trung ương với hành vi tại điểm g khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-48-vi-pham-ve-quan-ly-cao-do-lien-quan-den-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Vi phạm về quản lý cao độ liên quan đến thoát nước</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị thoát nước không cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.</p><p>2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi sau:</p><p>a) Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đầu tư xây dựng công trình không tuân thủ cao độ nền đô thị đã được cung cấp;</p><p>b) Không xác định và không quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương thoát nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thoát, điều hòa nước mưa, chống úng ngập và bảo vệ môi trường;</p><p>c) Không quản lý cao độ các tuyến cống chính và cổng thu gom nước thải, nước mưa.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc đơn vị thoát nước cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc quản lý cao độ theo quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-49-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-he-thong-ho-dieu-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Vi phạm quy định về quản lý hệ thống hồ điều hòa</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ hoặc bờ hồ;</p><p>b) Không lập quy trình quản lý và các quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa;</p><p>c) Sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi, giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch vụ khác mà không được cấp có thẩm quyền cho phép.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì mực nước ổn định cho hồ điều hòa.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ, bờ hồ theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập quy trình quản lý, khai thác, sử dụng hồ điều hòa đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-50-vi-pham-quy-dinh-ve-quy-trinh-quan-ly-van-hanh-he-thong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vi phạm quy định về quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới thoát nước, độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống nhằm bảo đảm khả năng hoạt động liên tục của hệ thống hoặc không đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa, nạo vét, bảo trì và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước theo quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-51-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-he-thong-thoat-nuoc-mua-va-tai-su-dung-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Vi phạm quy định về quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Để các tuyến cống, mương, hố ga không được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, đảm bảo dòng chảy theo thiết kế hoặc không thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa hoặc không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa;</p><p>b) Không thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;</p><p>c) Tái sử dụng nước mưa cho các mục đích khác nhau không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước phù hợp.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc nạo vét, duy tu, bảo trì tuyến cống, mương, hố ga định kỳ, đảm bảo dòng chảy theo thiết kế hoặc buộc kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa hoặc buộc kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa với các hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-52-vi-pham-ve-thu-gom-van-chuyen-va-xu-ly-bun-thai-he-thong-thoat-nuoc-tai-do-thi-khu-dan-cu-nong-thon-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Vi phạm về thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, lưu giữ và vận chuyển bùn thải đến các điểm xử lý theo quy hoạch hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xử lý và tái sử dụng bùn thải không tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng bùn thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định về bảo vệ môi trường.</p><p>3. Trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường hoặc đã xử lý nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành về xả thải ra môi trường hoặc không quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại đối với bùn thải có các thành phần nguy hại hoặc không có các giải pháp thu gom và xử lý bùn thải phù hợp khi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thu gom, lưu giữ và vận chuyển bùn thải đến các điểm xử lý theo quy hoạch hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường với hành vi quy định khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-chieu-sang-cay-xanh-do-thi-nghia-trang-co-so-hoa-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG, CÂY XANH ĐÔ THỊ, NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-53-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-van-hanh-va-su-dung-he-thong-chieu-sang-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Vi phạm quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị không báo cáo định kỳ tới chính quyền đô thị và cơ quan chuyên môn về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do mình được giao.</p><p>2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn sáng và các thiết bị của hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị để đề xuất phương án sửa chữa và thay thế kịp thời;</p><p>b) Không sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng tại các công trình xây dựng và công trình chiếu sáng đô thị có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;</p><p>c) Thực hiện tổ chức chiếu sáng công cộng đô thị không theo đúng các quy trình kỹ thuật về chiếu sáng, không đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện, phòng, chống cháy nổ và thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện tổ chức chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng các quy trình kỹ thuật về chiếu sáng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện, phòng, chống cháy nổ và thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-cay-xanh-cong-vien-va-vuon-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa</span></a></h3><p>1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, cắt cành cây, lột vỏ thân cây, phóng uế quanh gốc cây;</p><p>b) Chăm sóc, cắt tỉa cây không tuân thủ quy trình kỹ thuật.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Độ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây;</p><p>b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực công cộng không đúng quy định;</p><p>c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;</p><p>d) Ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;</p><p>đ) Trồng cây xanh đô thị không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, không đúng chủng loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn.</p><p>3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc trồng cây xanh đô thị đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, chủng loại, tiêu chuẩn cây với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-55-vi-pham-quy-dinh-ve-xay-dung-quan-ly-va-su-dung-nghia-trang-co-so-hoa-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không có tường rào hoặc dải cây xanh cách ly bao quanh theo thiết kế được duyệt đối với các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn;</p><p>b) Chuyển nhượng phần mộ cá nhân đối với trường hợp theo quy định không được chuyển nhượng;</p><p>c) Lập, lưu trữ hồ sơ nghĩa trang không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>d) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ và không đúng định kỳ tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định;</p><p>đ) Không ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định hiện hành;</p><p>e) Lưu giữ tro cốt không đúng nơi quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Khoảng cách an toàn từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư, công trình công cộng không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng theo quy định;</p><p>b) Không đóng cửa nghĩa trang khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi trường;</p><p>c) Sử dụng đất dành cho phần mộ cá nhân trong nghĩa trang vượt quá diện tích quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>b) Giao cho người không đủ điều kiện năng lực để vận hành lò hỏa táng;</p><p>c) Không lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc thực hiện quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng không đúng quy định đã được phê duyệt;</p><p>d) Không lập sổ theo dõi, lưu trữ hồ sơ các ca hỏa táng theo quy định;</p><p>đ) Không báo cáo tình hình hoạt động cơ sở hỏa táng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án có một trong các hành vi sau:</p><p>a) Đưa nghĩa trang, cơ sở hỏa táng vào sử dụng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện quy định;</p><p>b) Khoảng cách từ cơ sở hỏa táng được xây dựng ngoài nghĩa trang tới khu dân cư, công trình công cộng không đảm bảo quy định.</p><p>5. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>Đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 4 Điều này.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc xây dựng tường rào hoặc dải cây xanh cách ly bao quanh theo thiết kế được duyệt đối với các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc thu hồi phần mộ cá nhân đã chuyển nhượng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc lập, lưu trữ hồ sơ nghĩa trang đầy đủ nội dung theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc báo cáo đầy đủ và đúng định kỳ tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định hiện hành với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc lưu giữ tro cốt đúng quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>g) Buộc đóng cửa nghĩa trang theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc sử dụng đúng diện tích quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc đảm bảo đủ điều kiện năng lực theo quy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>k) Buộc lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc buộc thực hiện quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng đúng quy định đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>l) Buộc lập sổ theo dõi, lưu trữ hồ sơ các ca hỏa táng theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>m) Buộc báo cáo tình hình hoạt động cơ sở hỏa táng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>n) Buộc đáp ứng đủ điều kiện quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>o) Buộc đảm bảo khoảng cách từ cơ sở hỏa táng được xây dựng ngoài nghĩa trang tới khu dân cư, công trình công cộng không đảm bảo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-cong-trinh-ngam-do-thi-va-quan-ly-su-dung-chung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-cong-trinh-ngam-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng công trình ngầm đô thị</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư không thông báo về kế hoạch, tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận theo quy định;</p><p>b) Khi quan trắc thấy có yếu tố bất thường nhưng nhà thầu xây dựng không thông báo cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng và cơ quan thiết kế có các biện pháp xử lý kịp thời.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian không đảm bảo các yêu cầu theo quy định;</p><p>b) Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng công trình ngầm không thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối không gian (nếu có);</p><p>c) Không thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định trong quá trình thi công và khai thác, sử dụng công trình ngầm đối với chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng;</p><p>d) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích;</p><p>đ) Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm.</p><p>3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu nhà ở không đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật đề bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được phê duyệt;</p><p>b) Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thông báo về kế hoạch, tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối không gian (nếu có) với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật có giấy phép hoặc đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc tuân thủ các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu nhà ở xây dựng các công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-57-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-va-su-dung-chung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Cản trở việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo quy định;</p><p>b) Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.</p><p>2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đối với hành vi lắp đặt, quản lý, vận hành đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng hoặc thiết bị vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không tuân thủ quy hoạch đô thị, không có giấy phép xây dựng theo quy định hoặc sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.</p><p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc tuân thủ quy định về lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc lắp đặt, quản lý, vận hành đúng quy định đối với đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng, thiết bị vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-v-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-kinh-doanh-bat-dong-san-quan-ly-phat-trien-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÀ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-58-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định;</p><p>b) Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định;</p><p>c) Hợp đồng kinh doanh bất động sản không được lập thành văn bản hoặc lập hợp đồng kinh doanh bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc trái quy định của pháp luật;</p><p>d) Không cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế tiến độ thi công, chất lượng công trình theo quy định;</p><p>đ) Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà, công trình xây dựng mà không gắn quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng đó;</p><p>b) Không thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có).</p><p>3. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;</p><p>b) Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;</p><p>c) Triển khai xây dựng dự án kinh doanh bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở chậm tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Bán hoặc cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà không có hợp đồng với ngân hàng thương mại đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng hoặc nội dung hợp đồng bảo lãnh không đúng, không đầy đủ theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng tiến độ thực hiện dự án theo thỏa thuận của các bên hoặc thu vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định;</p><p>e) Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;</p><p>g) Từ chối xác nhận mà không có lý do chính đáng hoặc xác nhận không đúng vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai theo quy định;</p><p>h) Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai không đúng quy định;</p><p>i) Không tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản trong trường hợp có quy định;</p><p>k) Trường hợp không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua hoặc không cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua nhà ở theo quy định thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.</p><p>4. Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án không đúng thủ tục quy định;</p><p>b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu hoặc các điều kiện theo quy định;</p><p>c) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc bị kê biên để đảm bảo thi hành án, bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc không đủ năng lực tài chính theo quy định thì xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;</p><p>d) Bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, chưa bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực, chưa hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài (đối với trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô) hoặc chưa hoàn thành nghiệm thu hoặc chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền đưa công trình nhà ở, công trình hạ tầng xã hội vào sử dụng theo quy định;</p><p>đ) Huy động vốn không đúng quy định;</p><p>e) Sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích cam kết.</p><p>5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án có vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 3 Điều này.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc công khai đầy đủ, chính xác nội dung thông tin theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập hợp đồng theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; buộc cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế tiến độ thi công tại công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc trả lại cho bên mua phần phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập lại hợp đồng gắn với quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc thông báo cho các bên về các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có) với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc kinh doanh bất động sản đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>h) Buộc có hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>i) Buộc thu tiền bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai theo đúng tiến độ dự án hoặc buộc hoàn trả lại bên mua phần giá trị hợp đồng thu vượt với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>k) Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p><p>l) Buộc chuyển nhượng hợp đồng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;</p><p>m) Buộc tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản và hoàn trả phần giá trị thu vượt (nếu có) với hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này;</p><p>n) Buộc chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>o) Buộc dừng bàn giao nhà, công trình xây dựng, hoàn thành việc xây dựng hoặc buộc hoàn thành nghiệm thu hoặc có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;</p><p>p) Buộc hoàn trả phần vốn đã huy động không đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;</p><p>q) Buộc sử dụng vốn huy động đúng mục đích đã cam kết với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-59-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-dich-vu-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;</p><p>b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản làm sai lệch nội dung chứng chỉ;</p><p>c) Cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.</p><p>2. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;</p><p>b) Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản không được lập thành văn bản hoặc không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;</p><p>c) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;</p><p>d) Sàn giao dịch bất động sản không có quy chế hoạt động hoặc hoạt động sai quy chế được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc hoạt động không có tên, địa chỉ theo quy định hoặc thay đổi tên, địa chỉ hoạt động nhưng không thông báo đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>đ) Thu các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản mà pháp luật không quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản nhưng không đủ điều kiện theo quy định;</p><p>b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới.</p><p>4. Hình thức xử phạt bổ sung:</p><p>a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc có chứng chỉ hành nghề theo quy định khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ hành nghề với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thành lập doanh nghiệp theo quy định khi kinh doanh dịch vụ bất động sản hoặc buộc có đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc lập hợp đồng hoặc hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản đầy đủ các nội dung chính theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc trả lại cho bên nộp tiền các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc cung cấp thông tin về bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-60-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-ke-khai-thong-tin-ve-nha-o-va-thi-truong-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng, kê khai thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:</p><p>a) Không cung cấp, cung cấp không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn kê khai thông tin, dữ liệu về thị trường bất động sản cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;</p><p>b) Cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình mà không được sự cho phép của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;</p><p>c) Không làm rõ, giải trình và chỉnh sửa theo quy định đối với nội dung thông tin thị trường bất động sản do mình cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;</p><p>d) Làm sai lệch, hư hỏng hoặc thất thoát hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia và các địa phương theo quy định;</p><p>đ) Chiếm giữ, tiêu hủy trái phép thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia và các địa phương theo quy định;</p><p>e) Cản trở việc khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia và các địa phương theo quy định;</p><p>g) Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin dữ liệu về thị trường bất động sản cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc làm rõ, giải trình và chỉnh sửa thông tin về thị trường bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc điều chỉnh sai lệch hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc trả lại hoặc khôi phục lại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc thực hiện đúng quy định về khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc thông báo về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp theo quy định với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-61-vi-pham-quy-dinh-ve-dao-tao-boi-duong-kien-thuc-hanh-nghe-moi-gioi-bat-dong-san-dieu-hanh-san-giao-dich-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học không đúng mẫu quy định;</p><p>b) Không gửi thông tin của cơ sở đào tạo về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định;</p><p>c) Không gửi thông tin của sàn giao dịch bất động sản về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định;</p><p>d) Không lưu trữ hồ sơ đào tạo hoặc hồ sơ liên quan đến từng kỳ thi sát hạch theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không tổ chức kiểm tra, đánh giá hoặc xếp loại kết quả học tập cho học viên theo quy định;</p><p>b) Sử dụng đề thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản mà chưa được phê duyệt theo quy định;</p><p>c) Cho phép thí sinh không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn được tham gia thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.</p><p>3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Sử dụng tài liệu giảng dạy không phù hợp với chương trình khung theo quy định;</p><p>b) Không đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy, chương trình theo quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận.</p><p>4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Sử dụng kinh phí dự thi không đúng quy định;</p><p>b) Không quản lý bộ đề thi theo quy định hoặc làm lộ đề thi.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc gửi thông tin của sàn giao dịch bất động sản về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lưu trữ hồ sơ đào tạo hoặc hồ sơ liên quan đến từng kỳ thi sát hạch theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc phê duyệt đề thi theo quy định và tổ chức thi lại nếu đề thi đã tổ chức thi không đảm bảo chất lượng với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc cơ sở đào tạo yêu cầu thí sinh bổ sung đầy đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp không bổ sung được đầy đủ điều kiện theo quy định thì buộc hủy chứng chỉ với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc sử dụng tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>e) Buộc hủy giấy chứng nhận, đào tạo lại và cấp lại giấy chứng nhận mà không được thu thêm học phí với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-62-vi-pham-quy-dinh-ve-dao-tao-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Vi phạm quy định về đào tạo quản lý vận hành nhà chung cư</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư không đúng mẫu quy định.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy giấy chứng nhận đã cấp không đúng mẫu và cấp lại giấy chứng nhận đúng mẫu với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-phat-trien-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÀ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-vi-pham-quy-dinh-ve-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Vi phạm quy định về phát triển nhà ở</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không đúng quy định hoặc không đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>b) Đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc tên các khu vực trong dự án không đúng quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Điều chỉnh một trong các nội dung sau: tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà, tổng mức đầu tư tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trước khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định;</p><p>b) Không ưu tiên bố trí nhà ở thương mại trong dự án cho người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ trong dự án theo quy định;</p><p>c) Không xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư trong cùng khu vực được quy hoạch xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc bố trí nhà ở tại nơi khác cho người bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư khi triển khai thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp;</p><p>d) Không bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư ở nông thôn;</p><p>đ) Tự ý thay đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và công trình phụ trợ (nếu có) đối với dự án sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư;</p><p>e) Không dành đủ diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định để cho thuê (đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê);</p><p>g) Không đóng tiền bảo lãnh giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;</p><p>h) Nhà ở xã hội được thiết kế, xây dựng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;</p><p>i) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị nhà ở không đúng mục đích sử dụng đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.</p><p>3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi chậm triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi không thực hiện triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khu đô thị theo quy định.</p><p>5. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi không dành diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo quy định.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai dự án theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án hoặc tên các khu vực trong dự án theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc hủy bỏ kết quả điều chỉnh với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc chủ đầu tư ưu tiên bố trí nhà ở thương mại theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc chủ đầu tư sắp xếp, bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và công trình phụ trợ (nếu có) đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>h) Buộc dành đủ diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc đóng tiền bảo lãnh giao dịch nhà ở theo quy định pháp luật với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;</p><p>k) Buộc chủ đầu tư thực hiện theo đúng thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>l) Buộc chậm nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chủ đầu tư phải khởi công xây dựng nhà ở xã hội theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>m) Buộc chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>n) Buộc chủ đầu tư phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-giao-dich-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;</p><p>b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;</p><p>c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đảm bảo các điều kiện theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Bên thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>b) Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định.</p><p>3. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về nhà ở có yếu tố nước ngoài như sau:</p><p>a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê nhà ở mà không có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở;</p><p>b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;</p><p>c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải để ở.</p><p>4. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội hình thành trong tương lai (trừ trường hợp có quy định khác) không đúng quy định.</p><p>5. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi vi phạm quy định về bán nhà ở cho cá nhân, tổ chức nước ngoài sau đây:</p><p>a) Bán nhà ở vượt quá số lượng cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu theo quy định;</p><p>b) Bán nhà ở cho người nước ngoài mà theo quy định thuộc khu vực không cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài được sở hữu;</p><p>c) Không gửi thông tin (bằng thư điện tử và bằng văn bản) để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng về nhà ở đã bán cho cá nhân, tổ chức nước ngoài.</p><p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán, cho thuê hoặc cho thuê mua không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả bên mua, bên thuê mua số tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thu hồi lại nhà thuộc sở hữu nhà nước đã thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc thu hồi nhà ở xã hội với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc thu hồi số tiền giao dịch không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>e) Buộc bên cho thuê hủy bỏ việc cho thuê với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc thu hồi lại số lượng nhà đã bán cho người nước ngoài và hoàn trả toàn bộ chi phí mà bên mua đã trả và bồi thường thiệt hại cho bên mua đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-65-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-o-cong-vu-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc-nha-o-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thuê nhà ở xã hội có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở;</p><p>b) Sử dụng nhà ở không đúng mục đích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;</p><p>b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;</p><p>c) Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;</p><p>d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng nhà đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thu hồi lại nhà ở công vụ với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-66-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-biet-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thay đổi một trong các yếu tố sau đây đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một: hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng hoặc chiều cao;</p><p>b) Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự thuộc nhóm 2.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-67-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-doi-voi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Kinh doanh vũ trường;</p><p>b) Không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư không đúng quy định;</p><p>c) Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị nhà chung cư khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu nhưng không đủ số người tham dự theo quy định;</p><p>d) Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;</p><p>đ) Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không đúng quy định;</p><p>e) Không có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư.</p><p>2. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Tính toán sai kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư so với quy định;</p><p>b) Không ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư;</p><p>c) Không gửi hoặc chậm gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư dưới hình thức có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua;</p><p>d) Không đóng tài khoản kinh phí bảo trì đã lập sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;</p><p>đ) Không công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định;</p><p>e) Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng đối tượng nhận kinh phí bảo trì và lãi suất tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;</p><p>g) Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định;</p><p>h) Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.</p><p>3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định;</p><p>b) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;</p><p>c) Không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;</p><p>d) Không lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định.</p><p>4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;</p><p>b) Áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng sai quy định;</p><p>c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản đã lập theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;</p><p>d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định;</p><p>đ) Sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.</p><p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc phải kinh doanh đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại hội nghị nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc có văn bản thông báo đầy đủ thông tin về mở tài khoản gửi tiền kinh phí bảo trì theo quy định cho Sở Xây dựng với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập kế hoạch bảo trì hằng năm đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>g) Buộc tính toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>k) Buộc đóng tài khoản kinh phí bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>l) Buộc công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>m) Buộc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>n) Buộc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đủ điều kiện, năng lực theo quy định với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;</p><p>o) Buộc bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 2 Điều này;</p><p>p) Buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>q) Buộc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>r) Buộc tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>s) Buộc lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>t) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>u) Buộc áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>v) Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản đã lập theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;</p><p>x) Buộc bàn giao đầy đủ hoặc bàn giao đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;</p><p>y) Buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-68-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-doi-voi-don-vi-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Hợp đồng dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư lập không đúng quy định;</p><p>b) Không báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>c) Không báo cáo tình hình quản lý vận hành tại hội nghị nhà chung cư; không lấy ý kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không đủ điều kiện về năng lực, chức năng, quản lý vận hành nhà chung cư mà vẫn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư;</p><p>b) Không đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định;</p><p>c) Sử dụng người không có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện công việc chuyên môn theo quy định;</p><p>d) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;</p><p>đ) Thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì khi không đủ năng lực bảo trì theo quy định.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc lập hợp đồng dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị nhà chung cư hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc báo cáo tình hình quản lý vận hành tại hội nghị nhà chung cư hoặc buộc lấy ý kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc đảm bảo đủ điều kiện về năng lực, chức năng, quản lý vận hành nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc đảm bảo đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc sử dụng người có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành đúng quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc đảm bảo năng lực bảo trì khi thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-69-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-doi-voi-ban-quan-tri-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với ban quản trị nhà chung cư</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Không có văn bản yêu cầu chủ đầu tư để bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định;</p><p>b) Chậm hoặc không có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ trong trường hợp chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định;</p><p>c) Không có văn bản đề nghị chủ đầu tư chuyển giao kinh phí bảo trì theo quy định;</p><p>d) Không có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định;</p><p>đ) Nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư khi chưa có biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định;</p><p>e) Không bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới theo quy định.</p><p>2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định;</p><p>b) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung;</p><p>c) Tự quyết định mức giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư mà không thông qua hội nghị nhà chung cư;</p><p>d) Không báo cáo hội nghị nhà chung cư về việc thu, chi theo quy định;</p><p>đ) Thực hiện sai quy chế hoạt động hoặc quy chế thu chi tài chính đã được hội nghị nhà chung cư thông qua;</p><p>e) Không lập tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của cả tòa chung cư theo quy định;</p><p>g) Không thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;</p><p>h) Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không đầy đủ nội dung theo quy định.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc có văn bản đề nghị chủ đầu tư chuyển giao kinh phí bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc quyết toán số liệu kinh phí bảo trì trước khi nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>g) Buộc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung nhà chung cư đúng công năng, mục đích quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc hủy bỏ quy định về giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư và tổ chức hội nghị nhà chung cư để thông qua giá dịch vụ quản lý, vận hành mới với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>k) Buộc báo cáo hội nghị nhà chung cư gần nhất về việc thu, chi theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>l) Buộc thực hiện theo quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính đã được hội nghị nhà chung cư thông qua với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>m) Buộc lập tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>n) Buộc thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi từ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;</p><p>o) Buộc lập kế hoạch bảo trì hằng năm theo quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-70-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-doi-voi-nguoi-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với người sử dụng nhà chung cư</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Gây thấm, dột căn hộ chung cư không thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của mình;</p><p>b) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc;</p><p>c) Kinh doanh hàng hóa nguy hiểm gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc;</p><p>d) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar tại phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư nhưng không đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định;</p><p>đ) Hoạt động kinh doanh tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung cư theo quy định;</p><p>e) Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.</p><p>2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian xung quanh, lấn chiếm các phần thuộc sở hữu chung hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức;</p><p>b) Tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong nhà chung cư;</p><p>c) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng;</p><p>d) Sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp.</p><p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc chuyển kinh doanh hàng hóa nguy hiểm gây cháy nổ ra khỏi địa bàn dân cư hoặc buộc không sử dụng dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc buộc không kinh doanh dịch vụ giết mổ gia súc ở khu vực nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích để ở với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc trả lại phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc sử dụng đúng phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-71-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-luu-tru-ho-so-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Vi phạm quy định về lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở</span></a></h3><p>1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không lưu trữ hồ sơ nhà ở hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở không đầy đủ theo quy định đối với trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê.</p><p>2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhà ở với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-tham-quyen-lap-bien-ban-va-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-72-tham-quyen-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính</span></a></h3><p>Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:</p><p>1. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Nghị định này.</p><p>2. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.</p><p>4. Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.</p><p>5. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 77 Nghị định này được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-73-tham-quyen-xu-phat-cua-thanh-tra-vien-xay-dung-hoac-thanh-tra-vien-giao-thong-van-tai-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng (hoặc thanh tra viên Giao thông vận tải - Xây dựng)</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.</p><p>3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 2.000.000 đồng.</p><p>4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-74-tham-quyen-xu-phat-cua-truong-doan-thanh-tra-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành</span></a></h3><p>1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng) có thẩm quyền xử phạt như sau:</p><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;</p><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p><p>d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng;</p><p>đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><p>2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:</p><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; đến 210.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;</p><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p><p>d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vi phạm có giá trị không vượt quá 1.000.000.000 đồng đối với các hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; đến 420.000.000 đồng đối với các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;</p><p>đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-75-tham-quyen-xu-phat-cua-chanh-thanh-tra-so-xay-dung-hoac-chanh-thanh-tra-so-giao-thong-van-tai-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Chánh thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng)</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.</p><p>3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p><p>4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.</p><p>5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-76-tham-quyen-xu-phat-cua-chanh-thanh-tra-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền:</p><p>a) Đến 300.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;</p><p>b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản.</p><p>3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p><p>4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.</p><p>5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-77-tham-quyen-xu-phat-cua-cong-an-nhan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân</span></a></h3><p>Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này theo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-78-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.</p><p>3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.</p><p>4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-79-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền đến 200.000.000 đồng.</p><p>3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p><p>4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.</p><p>5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-80-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>1. Cảnh cáo.</p><p>2. Phạt tiền:</p><p>a) Đến 300.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;</p><p>b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản.</p><p>3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p><p>4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.</p><p>5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-bien-phap-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII BIỆN PHÁP THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-81-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-quy-dinh-tai-khoan-16-dieu-16-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Trình tự thủ tục thực hiện quy định tại khoản 16 Điều 16 Nghị định này</span></a></h3><p>Các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 16 Nghị định này thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công thì xử lý như sau:</p><p>1. Người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình. Trong thời hạn 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh.</p><p>Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp giấy phép, về thẩm định và bổ sung thêm hồ sơ chứng minh đã hoàn thành việc nộp phạt vi phạm hành chính.</p><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.</p><p>Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo (tính theo dấu bưu điện) hoặc từ ngày có biên bản bàn giao thông báo, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.</p><p>3. Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm xuất trình giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng, lập biên bản ghi nhận sự phù hợp của hiện trạng công trình với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm chỉ được tiếp tục thi công xây dựng nếu biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình phù hợp với giấy phép xây dựng được cấp, giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.</p><p>Trường hợp hiện trạng công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm buộc phá dỡ công trình, phần công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.</p><p>5. Trong thời hạn đang đề nghị làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh mà tổ chức, cá nhân vi phạm tiếp tục thi công thì bị xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định này.</p><p>Tổ chức, cá nhân không thực hiện biện pháp buộc phá dỡ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-82-trach-nhiem-cua-nguoi-co-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-doi-voi-truong-hop-phai-thu-hoi-nha-o-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-bi-tay-xoa-sua-chua-lam-sai-lech-noi-dung-chung-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi nhà ở, thu hồi chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng chỉ</span></a></h3><p>Khi xử lý vi phạm hành chính có biện pháp khắc phục hậu quả thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 59, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm g khoản 6 Điều 64, điểm c khoản 3 Điều 65 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-ve-xay-dung-xay-ra-truoc-ngay-nghi-dinh-nay-co-hieu-luc-thi-hanh-thi-ap-dung-quy-dinh-ve-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Hành vi vi phạm hành chính về xây dựng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:</span></a></h3><p>1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc nhưng chưa lập biên bản vi phạm hành chính thì xử phạt theo quy định của nghị định có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.</p><p>2. Trường hợp đang thực hiện hoặc chưa thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định cưỡng chế đã ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-84-ke-tu-ngay-nghi-dinh-nay-co-hieu-luc-cac-quy-dinh-tai-khoan-2-khoan-3-khoan-4-khoan-5-dieu-79-nghi-dinh-so-139-2017-nd-cp-duoc-tiep-tuc-thuc-hien-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 79 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện như sau:</span></a></h3><p>1. Hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng; xây dựng sai thiết kế được phê duyệt, sai quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo quy định tại khoản 9 Điều 13, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ 6 điều kiện sau đây:</p><p>a) Hành vi vi phạm xảy ra từ ngày 04 tháng 01 năm 2008 và đã kết thúc trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 nhưng sau ngày 15 tháng 01 năm 2018 mới được người có thẩm quyền phát hiện hoặc đã được phát hiện trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 và đã có một trong các văn bản sau đây: biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;</p><p>b) Không vi phạm chỉ giới xây dựng;</p><p>c) Không ảnh hưởng các công trình lân cận;</p><p>d) Không có tranh chấp;</p><p>đ) Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp;</p><p>e) Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>2. Hành vi vi phạm mà đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, thì xử lý như sau:</p><p>Hành vi vi phạm được người có thẩm quyền phát hiện trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 đã lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nhưng đến ngày 15 tháng 01 năm 2018 cá nhân, tổ chức vi phạm vẫn chưa thực hiện việc nộp phạt (nếu có) và nộp số lợi bất hợp pháp, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định áp dụng biện pháp buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP thay thế biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.</p><p>3. Số lợi bất hợp pháp mà cá nhân, tổ chức có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp được xác định như sau:</p><p>a) Trường hợp xây dựng công trình nhằm mục đích kinh doanh: số lợi bất hợp pháp là tổng số m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với đơn giá 1 m2 theo hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đã ký nhưng không được thấp hơn suất vốn đầu tư đối với cùng loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhân với 50%;</p><p>b) Trường hợp xây dựng công trình không nhằm mục đích kinh doanh: số lợi bất hợp pháp là tổng số m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với chi phí 1m2 sàn xây dựng theo dự toán được duyệt nhưng không được thấp hơn suất vốn đầu tư đối với cùng loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhân với 50%;</p><p>c) Trường hợp không có hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đã ký hoặc dự toán được duyệt: số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với suất vốn đầu tư đối với cùng loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhân với 50%;</p><p>d) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng suất vốn đầu tư tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm xác định số lợi bất hợp pháp phải nộp theo quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản này.</p><p>4. Không áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp tính theo tỷ lệ giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.</p><p>5. Sau khi tổ chức, cá nhân vi phạm hoàn thành việc nộp phạt vi phạm hành chính và số lợi bất hợp pháp, có kết quả kiểm định chất lượng công trình thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm: có ý kiến xác nhận về Quy hoạch - Kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng.</p><p>Ngoài những giấy tờ theo quy định, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng còn phải bổ sung thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nộp phạt và số lợi bất hợp pháp theo quy định (nếu có).</p><p>Sau khi tổ chức, cá nhân vi phạm hoàn thành các thủ tục nêu trên thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng theo quy định.</p><h2><a href=\"#muc-2-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-85-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.</p><p>2. Nghị định này thay thế <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-139-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở</a> và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-21-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở</a>.</p><p>3. Bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 5 Điều 17 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.</p><h3><a href=\"#dieu-86-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e37003c163c2",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-175-2024-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 459965,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:23",
    "excerpt": "Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 30/12/2024. Fi…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 30/12/2024. <br/></p>File pdf bản gốc Nghị định số 175/2024/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/15DuZL8y4TaUyUqjLmvfAUHUjv9A0loFR/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 175/2024/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 175/2024/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng<br/>về quản lý hoạt động xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14), gồm:</p><p>a) Khoản 6 Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về phân loại dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Điểm b khoản 3 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Điểm d1 khoản 2 Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án nhà ở, khu đô thị;</p><p>d) Điểm đ khoản 3 Điều 56 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra phục vụ thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>đ) Khoản 5 Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với các dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao, dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ;</p><p>e) Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hướng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng;</p><p>g) Khoản 6 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng;</p><p>h) Khoản 4 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 quy định chi tiết về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>i) Khoản 6 Điều 78 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 quy định chi tiết về các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng;</p><p>k) Điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>l) Khoản 5 Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về việc cấp giấy phép xây dựng;</p><p>m) Khoản 2 Điều 128 của Luật Xây dựng năm 2014 quy định chi tiết về công trình xây dựng đặc thù;</p><p>n) Khoản 5 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; về sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề; giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài;</p><p>o) Khoản 2 Điều 161 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 60 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 về ban hành, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch đảm bảo đầu tư xây dựng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài.</p><p>2. Các biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng gồm:</p><p>a) Trình tự đầu tư xây dựng;</p><p>b) Trình tự thực hiện, nhiệm vụ, nội dung, phương án kỹ thuật, quản lý công tác khảo sát xây dựng;</p><p>c) Quản lý trật tự xây dựng.</p><p>3. Việc quản lý các hoạt động xây dựng về quy hoạch xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng; chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><p>2. Các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quy định riêng tại Mục 2 Chương V Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. <strong>Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng</strong> là công trình có công năng, quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.</p><p>2. <strong>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng</strong> là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục XI Nghị định này.</p><p>3. <strong>Công trình xây dựng theo tuyến</strong> là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; luồng, kênh đường thủy nội địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo; đường dây tải điện; mạng cáp ngoại vi viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác.</p><p>4. <strong>Công trình ngầm</strong> là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, dưới mặt nước, gồm: công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc lập, công trình giao thông ngầm, được xác định tại quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.</p><p>5. <strong>Phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất</strong> là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.</p><p>6. <strong>Dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn sử dụng vốn khác</strong> có yêu cầu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm: dự án đầu tư xây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><p>7. <strong>Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công</strong> bao gồm: dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, dự án đầu tư xây dựng của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn vay do Chính phủ bảo lãnh theo Luật Quản lý nợ công; dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của <a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-doanh-nghiep-59-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Doanh nghiệp<span><span>open in new window</span></span></a>, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; dự án sử dụng vốn nhà nước khác theo quy định pháp luật có liên quan; trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.</p><p>8. <strong>Dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo</strong> là dự án đầu tư xây dựng nhằm duy trì, nâng cấp, mở rộng quy mô đầu tư xây dựng trên cơ sở giữ lại toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu chịu lực chính của công trình hiện hữu.</p><p>9. <strong>Hạ tầng kỹ thuật khung</strong> là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính của đô thị, nông thôn và khu chức năng; được xác định trong nội dung quy hoạch chung, quy hoạch phân khu; gồm các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến.</p><p>10. <strong>Giấy phép hoạt động xây dựng</strong> là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu hoặc được chọn thầu để thực hiện hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>11. <strong>Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design)</strong>, sau đây gọi là thiết kế FEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo.</p><p>12. <strong>Nhà thầu nước ngoài quy định tại Nghị định này</strong> là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn; ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.</p><p>13. <strong>Chủ nhiệm</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.</p><p>14. <strong>Chủ trì</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>15. <strong>Giám sát trưởng</strong> là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>16. <strong>Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu</strong> (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.</p><p>17. <strong>Giám đốc quản lý dự án</strong> là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.</p><p>18. <strong>Mã số chứng chỉ hành nghề</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cá nhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề. Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổi khi cá nhân đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề.</p><p>19. <strong>Mã số chứng chỉ năng lực</strong> là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực.</p><p>20. <strong>Người đề nghị thẩm định</strong> là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư để trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.</p><p>21. <strong>Quy hoạch xây dựng trong Nghị định này được gọi chung cho các loại quy hoạch sau</strong>: quy hoạch đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch xây dựng không gian ngầm.</p><h3><a href=\"#dieu-4-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;</p><p>c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.</p><p>2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2 Điều này, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.</p><p>4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với nội dung quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, được phân loại nhằm quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:</p><p>1. Theo công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của dự án và các công trình thuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục X Nghị định này.</p><p>2. Theo nguồn vốn sử dụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trên được phân loại như sau:</p><p>a) Dự án sử dụng một phần vốn đầu tư công là dự án đầu tư công, được quản lý theo pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của pháp luật về PPP;</p><p>c) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì được quản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; trường hợp còn lại được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác. Tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công do người quyết định đầu tư xem xét quyết định làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì, duy tu, bảo dưỡng;</p><p>d) Dự án nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;</p><p>đ) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 10 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>e) Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này khi dự án có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật xây dựng hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-6-nguyen-tac-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Khách quan, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và tuân thủ các quy định về thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và với thiết kế cơ sở được thẩm định, phê duyệt.</p><p>4. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đúng thẩm quyền hoặc theo ủy quyền sau khi dự án, thiết kế xây dựng được các cơ quan có thẩm quyền kết luận đủ điều kiện và được cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp, trình phê duyệt theo quy định.</p><p>5. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với việc dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh được thực hiện đối với riêng nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-thuc-hien-cac-thu-tuc-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính</span></a></h3><p>1. Các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.</p><p>2. Việc nộp hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo một trong các hình thức sau:</p><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;</p><p>b) Thông qua dịch vụ bưu chính;</p><p>c) Trực tuyến tại cổng dịch vụ công.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bản vẽ nộp theo hình thức trực tuyến phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><p>4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ.</p><p>5. Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, chủ đầu tư hoặc người đề nghị thẩm định có trách nhiệm cung cấp thông tin lên cổng thông tin điện tử theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</p><p>6. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành chính.</p><p>7. Ngày thực hiện thủ tục hành chính quy định trong Nghị định này không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian thực hiện thủ tục hành chính có số ngày nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-8-ung-dung-mo-hinh-thong-tin-cong-trinh-bim-trong-hoat-dong-xay-dung-va-cac-giai-phap-cong-nghe-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số</span></a></h3><p>1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Áp dụng đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên ở thời điểm bắt đầu chuẩn bị dự án và chỉ yêu cầu áp dụng đối với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên thuộc dự án;</p><p>b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và cung cấp tập tin BIM theo quy định tại khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này.</p><p>2. Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình thẩm định, cấp phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư (hoặc người đề nghị thẩm định) có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.</p><p>3. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án xây dựng. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM đối với công trình được áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án và đáp ứng yêu cầu tại khoản 4 Điều này.</p><p>4. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về công trình xây dựng thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để hỗ trợ trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng;</p><p>b) Đối với công trình xây dựng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi bổ sung tại khoản 24 Điều 11 Luật số 62/2020/QH14 và các công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế trong quá trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, tại kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình cần có đánh giá của đơn vị tư vấn thẩm tra về tính thống nhất của mô hình BIM với các kết quả tính toán, thiết kế thể hiện tại hồ sơ nộp thực hiện thủ tục hành chính;</p><p>c) Chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</p><p>5. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>6. Bộ Xây dựng ban hành quyết định hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-9-cong-trinh-hieu-qua-nang-luong-cong-trinh-xanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình xanh</span></a></h3><p>1. Khi đầu tư xây dựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, bảo vệ môi trường theo các quy định pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.</p><p>2. Nhà nước khuyến khích xây dựng, phát triển công trình hiệu quả năng lượng, công trình xanh.</p><p>3. Việc phát triển các công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính sách, kế hoạch và lộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-10-ap-dung-tieu-chuan-vat-lieu-va-cong-nghe-moi-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn, vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư và được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản riêng. Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư được đề xuất thay đổi, bổ sung các tiêu chuẩn áp dụng khi việc thay đổi, bổ sung tiêu chuẩn không làm thay đổi các nội dung dẫn đến yêu cầu phải điều chỉnh dự án theo quy định và phải được người quyết định đầu tư đồng ý bằng văn bản để làm cơ sở thực hiện.</p><p>2. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>3. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:</p><p>a) Trong thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), theo mức độ chi tiết của bước thiết kế, phải có đánh giá về sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương đồng với các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>b) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được áp dụng rộng rãi.</p><p>4. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở:</p><p>a) Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>b) Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.</p><p>5. Việc sử dụng vật liệu, công nghệ mới phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền vững, an toàn và hiệu quả.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-tham-dinh-phe-duyet-dieu-chinh-va-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:</p><p>a) Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, dự kiến địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án hoặc sơ đồ hướng tuyến trong trường hợp công trình xây dựng theo tuyến; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;</p><p>b) Thuyết minh về quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giới khu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải pháp thiết kế sơ bộ;</p><p>c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó, theo yêu cầu từng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi còn phải có một số nội dung cụ thể như sau:</p><p>a) Việc đáp ứng các điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư;</p><p>b) Dự kiến sơ bộ diện tích đất trồng lúa, đất lâm nghiệp và các loại đất khác cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếu có);</p><p>c) Đối với dự án khu đô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở; việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội và các ưu đãi (nếu có); sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án và kết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đối với dự án khu đô thị.</p><h3><a href=\"#dieu-12-phan-chia-du-an-thanh-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Phân chia dự án thành phần</span></a></h3><p>1. Trường hợp phân chia dự án thành phần tại giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc lập đề xuất dự án, các dự án thành phần được xác định tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>2. Trường hợp người quyết định đầu tư quyết định phân chia dự án thành phần trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết định đầu tư, các dự án thành phần phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Đáp ứng điều kiện được phân chia dự án thành phần theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;</p><p>b) Quy mô dự án thành phần không thuộc trường hợp được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;</p><p>c) Phải có một dự án thành phần được lập cho toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án và một số công trình xây dựng khác (nếu có), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>3. Dự án gồm nhiều công trình xây dựng không theo tuyến được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên khi đáp ứng điều kiện tại điểm a, b khoản 2 Điều này được phân chia thành các dự án thành phần theo địa bàn tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-13-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Các quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt là lập dự án đầu tư xây dựng) gồm:</p><p>a) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung của vùng liên huyện, vùng huyện: quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, khu chức năng: quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung khu chức năng là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp pháp luật về quy hoạch không yêu cầu lập quy hoạch chung thì quy hoạch phân khu là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình ngầm: quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Đối với các dự án được hình thành từ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành theo pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành: quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phương án quản lý rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật lâm nghiệp là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>e) Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: quy hoạch di tích theo pháp luật về di sản văn hóa là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>g) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành: phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>h) Trường hợp dự án được đầu tư xây dựng tại khu vực đã ổn định về chức năng sử dụng đất không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị: thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc là cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>i) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng thì không yêu cầu lập quy hoạch làm căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>k) Đối với các dự án còn lại: quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (lập theo quy trình rút gọn) là căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc người được giao chuẩn bị dự án được điều chỉnh một số nội dung cụ thể sau:</p><p>a) Điều chỉnh về bố cục, hình khối, thông số kỹ thuật công trình khi bảo đảm các chỉ tiêu, thông số trong quy hoạch xây dựng được duyệt về chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới xây dựng, quy định về quản lý không gian và thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc (nếu có), quy chuẩn về quy hoạch xây dựng;</p><p>b) Điều chỉnh một số chỉ tiêu, thông số trong văn bản về quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được duyệt khi không thuộc trường hợp có yêu cầu phải điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-14-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Ngoài các quy định chung theo khoản 1 Điều này, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị còn phải thuyết minh rõ các nội dung sau:</p><p>a) Sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với các nội dung tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt (nếu có);</p><p>b) Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chung cư); sự tương thích của số lượng các loại nhà ở với chỉ tiêu dân số theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;</p><p>c) Việc thực hiện yêu cầu về nghĩa vụ, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>d) Kế hoạch xây dựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở (nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kế hoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giao trong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước.</p><p>3. Trường hợp lập theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện (phân kỳ đầu tư), tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án thành phần hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo giai đoạn thực hiện phải thuyết minh rõ các nội dung sau:</p><p>a) Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện tổng thể của dự án;</p><p>b) Mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện dự án thành phần; việc đáp ứng điều kiện phân chia dự án thành phần theo quy định pháp luật; sự phù hợp của tiến độ thực hiện dự án thành phần với tiến độ tổng thể (trường hợp phân chia theo dự án thành phần);</p><p>c) Phương án phân kỳ đầu tư đảm bảo tiến độ thực hiện tổng thể dự án, phù hợp với chủ trương đầu tư được phê duyệt (trường hợp phân kỳ đầu tư);</p><p>d) Việc bảo đảm kết nối, vận hành toàn bộ dự án;</p><p>đ) Trường hợp lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này còn phải nêu rõ danh mục, mục tiêu, quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án thành phần còn lại; các giải pháp bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (nếu có) của toàn bộ dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-15-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p>Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.</p><p>3. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án (khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc) làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổ chức thẩm định. Kết quả thực hiện thẩm định tham khảo theo Mẫu số 04, Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a) Văn bản thoả thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);</p><p>b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có);</p><p>c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá;</p><p>d) Kết quả thực hiện thủ tục về Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>đ) Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu thuộc đối tượng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng);</p><p>e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Trình tự, thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này;</p><p>b) Việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>7. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có); ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>8. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-16-tham-quyen-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công và dự án PPP do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định pháp luật về dự án quan trọng quốc gia.</p><p>2. Đối với các dự án còn lại, trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định này thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với:</p><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d) Dự án có quy mô lớn quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.</p><p>3. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án quy định khoản 2 Điều này được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án được đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 10 Điều này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo khoản 3 Điều này mà được quy định như sau:</p><p>a) Đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ này thực hiện việc thẩm định;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ dự án quy định tại điểm đ khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;</p><p>e) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai, thẩm quyền thẩm định đối với với các hạng mục còn lại của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><p>Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.</p><p>6. Đối với dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần theo quy định thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần.</p><p>7. Trường hợp trình thẩm định theo dự án thành phần quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và khu nhà ở, người đề nghị thẩm định phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung của dự án trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần hoặc công trình còn lại.</p><p>8. Trường hợp dự án có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và không thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa phương nơi dự án được đầu tư xây dựng; đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản của dự án (nếu có).</p><p>9. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được xác định theo quy mô của hạng mục sửa chữa, cải tạo.</p><p>10. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, người đề nghị thẩm định được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án theo nguyên tắc mỗi dự án chỉ được đề nghị thẩm định tại một cơ quan chuyên môn về xây dựng cho toàn bộ các công trình, giai đoạn thực hiện của dự án trong trường hợp dự án thực hiện phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư xây dựng; trường hợp đề nghị thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định đồng thời gửi thông báo đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để biết và quản lý (ghi tại mục nơi nhận trong Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 01 Phụ lục I).</p><h3><a href=\"#dieu-17-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi có đủ các hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các tài liệu, văn bản pháp lý kèm theo, cụ thể:</p><p>a) Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;</p><p>b) Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>c) Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);</p><p>d) Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này;</p><p>đ) Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản vẽ có liên quan hoặc trích lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản này;</p><p>e) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);</p><p>Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;</p><p>g) Các văn bản thỏa thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);</p><p>h) Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);</p><p>i) Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);</p><p>k) Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);</p><p>l) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định tổng mức đầu tư;</p><p>m) Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;</p><p>n) Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-18-noi-dung-ket-qua-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định khoản 2 và khoản 3 tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Một số nội dung thẩm định được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Về sự tuân thủ quy định pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng đánh giá sự đầy đủ các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Điều 54 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và Điều 14, Điều 38 Nghị định này.</p><p>2. Việc đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch bao gồm các nội dung sau:</p><p>a) Đối với quy hoạch xây dựng: đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được xác định tại quy hoạch xây dựng được sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này; kiểm tra sự phù hợp về chức năng sử dụng đất tại quy hoạch chung xây dựng; sự phù hợp về chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô dân số khống chế tại quy hoạch phân khu (nếu có) của khu vực xây dựng dự án;</p><p>b) Đối với quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, phương án tuyến công trình, vùng tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận: đánh giá sự phù hợp về vị trí, hướng tuyến, vùng tuyến (đối với công trình xây dựng theo tuyến), thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế cơ sở với quy hoạch có tính chất chuyên ngành hoặc với các thông tin tại phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>c) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh giá sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, vị trí, địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các công trình, định hướng đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông tại Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; phương án quản lý rừng bền vững (nếu có).</p><p>3. Việc đánh giá sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) gồm các nội dung sau:</p><p>a) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư về mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng; quy mô sử dụng đất; sơ bộ tổng mức đầu tư; tiến độ thực hiện, việc phân chia dự án thành phần, phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn của dự án (nếu có);</p><p>b) Trường hợp dự án được chuyển tiếp theo quy định pháp luật về đầu tư, cơ quan thẩm định đánh giá sự phù hợp của dự án với các nội dung nêu tại các văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định này;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị cần kiểm tra nội dung tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng về kế hoạch xây dựng, hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi đưa các công trình nhà ở và công trình khác vào sử dụng;</p><p>d) Đối với dự án phát triển nhà ở, kiểm tra thông tin về các loại nhà ở của dự án; việc thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo nội dung tại Văn bản chấp thuận/phê duyệt chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>đ) Đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng: đánh giá sự phù hợp của dự án với nội dung nêu tại quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng;</p><p>e) Trường hợp trình thẩm định theo dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư, đánh giá sự phù hợp của kế hoạch thực hiện của các dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện dự án đối với chủ trương đầu tư hoặc với các nội dung được thẩm định tại dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>4. Việc đánh giá sự phù hợp của giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, việc thực hiện các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường gồm các nội dung sau:</p><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ các nội dung đánh giá quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định này do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra (nếu có) xác nhận về bảo đảm an toàn chịu lực;</p><p>b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thực hiện thiết kế phòng cháy chữa cháy; kiểm tra việc đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về về đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;</p><p>c) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu).</p><p>5. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật của dự án bao gồm:</p><p>a) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;</p><p>b) Kiểm tra việc tuân thủ của các giải pháp thiết kế tại hồ sơ thiết kế cơ sở với nội dung tương ứng được quy định tại quy chuẩn có yêu cầu phải áp dụng;</p><p>c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn.</p><p>6. Kết quả thẩm định phải có đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định và kết luận cho toàn bộ các nội dung thẩm định; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để biết và quản lý.</p><p>Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>7. Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-trinh-tu-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.</p><p>2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:</p><p>a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);</p><p>b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;</p><p>c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>d) Bộ phận tiếp nhận phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.</p><p>3. Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến người đề nghị thẩm định;</p><p>b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.</p><p>4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và có văn bản gửi người đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.</p><p>5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính.</p><p>6. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Nội dung thẩm tra phục vụ thẩm định gồm: sự phù hợp của giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn cho công trình; sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và các nội dung khác theo yêu cầu;</p><p>c) T rường hợp cơ quan chuyên môn xây dựng yêu cầu thẩm tra thiết kế về phòng cháy chữa cháy, tổ chức thẩm tra phải có năng lực về thẩm tra thiết kế công trình, cá nhân thực hiện thẩm tra phải có năng lực về tư vấn thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc pháp luật về phòng cháy chữa cháy;</p><p>d) Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>7. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế cơ sở và trả kết quả được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này;</p><p>b) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện trình tổng hợp, phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế cơ sở. Người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;</p><p>c) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở, Người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);</p><p>d) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế cơ sở đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại thông báo kết quả thẩm định.</p><p>8. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định được quy định như sau:</p><p>a) Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; hồ sơ pháp lý trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định (nếu có); thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .pdf) bản vẽ thiết kế cơ sở đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản định dạng .pdf, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ.</p><h3><a href=\"#dieu-20-tham-quyen-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe-theo-luat-chuyen-giao-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công:</p><p>a) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:</p><p>a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A, nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình ảnh hướng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định đầu tư;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn khác:</p><p>a) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I hoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổ chức thẩm định về công nghệ khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h3><a href=\"#dieu-21-trinh-tu-thuc-hien-tham-dinh-hoac-co-y-kien-ve-cong-nghe-doi-voi-du-an-dau-tu-xay-dung-su-dung-cong-nghe-han-che-chuyen-giao-hoac-du-an-dau-tu-xay-dung-co-nguy-co-tac-dong-xau-den-moi-truong-co-su-dung-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ</span></a></h3><p>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định về công nghệ của Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:</p><p>a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;</p><p>c) Thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thì thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định đối với từng loại dự án nêu trên. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõ lý do;</p><p>d) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định dự án thì thời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Tên dự án;</p><p>b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến);</p><p>c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư;</p><p>d) Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở; tổ chức tư vấn thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);</p><p>đ) Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;</p><p>e) Mục tiêu dự án;</p><p>g) Diện tích đất sử dụng;</p><p>h) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình chính thuộc dự án;</p><p>i) Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);</p><p>k) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>l) Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai đoạn, hạng mục chính của dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án, (nếu có);</p><p>m) Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án;</p><p>n) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;</p><p>o) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);</p><p>p) Các nội dung khác (nếu có).</p><p>4. Trường hợp dự án được lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt các nội dung tại khoản 3 Điều này đối với dự án thành phần hoặc giai đoạn thực hiện của dự án. Trường hợp phân chia dự án thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này hoặc lập, thẩm định theo giai đoạn thực hiện, người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ các dự án thành phần, giai đoạn thực hiện.</p><p>5. Quyết định phê duyệt dự án thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục I Nghị định này. Quyết định phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-23-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP còn phải thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về PPP.</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện điều chỉnh theo khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a) Khi điều chỉnh quy hoạch làm thay đổi phạm vi, ranh giới dự án hoặc thay đổi chỉ tiêu, thông số quy hoạch trong phạm vi khu đất thực hiện dự án;</p><p>b) Khi thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án; trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc cắt giảm hạng mục, công trình xây dựng độc lập;</p><p>c) Khi thiết kế cơ sở thay đổi về một trong các nội dung: giải pháp kiến trúc về phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình; giải pháp kết cấu chính; sơ đồ nguyên lý của các hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;</p><p>d) Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư do nguyên nhân thay đổi chi phí đền bù, hỗ trợ, tái định cư hoặc do chỉ số giá xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định của khoản 2 Điều 17 Nghị định này và phải làm rõ các nội dung sau:</p><p>a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;</p><p>b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.</p><p>4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh theo Tờ trình thẩm định. Việc phê duyệt dự án điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này đối với nội dung điều chỉnh hoặc toàn bộ dự án do người quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án PPP) xem xét quyết định.</p><p>5. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá 10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và việc thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trường hợp chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không yêu cầu lập thiết kế cơ sở mà được sử dụng thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và triển khai các bước tiếp theo;</p><p>b) Trường hợp chỉ điều chỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều 49 Nghị định này, không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt các nội dung điều chỉnh và báo cáo kết quả thực hiện với người quyết định đầu tư.</p><p>6. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</p><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-hinh-thuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, cụ thể như sau:</p><p>a) Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) trên cơ sở số lượng, tiến độ thực hiện các dự án cùng một chuyên ngành, cùng một hướng tuyến, trong một khu vực hành chính hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ vốn hoặc khi giao Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực làm chủ đầu tư;</p><p>b) Trong trường hợp không áp dụng hình thức quản lý dự án theo điểm a khoản này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án hoặc chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án.</p><p>2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định tại văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trường hợp không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Đối với dự án PPP, hình thức quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án và thỏa thuận tại hợp đồng dự án.</p><p>5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn và mối quan hệ công tác phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-25-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực</span></a></h3><p>1. Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được quy định như sau:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, Người đứng đầu cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án;</p><p>c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập, tự bảo đảm chi thường xuyên;</p><p>d) Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quy định tại điểm a khoản này quyết định thực hiện hoặc giao cho cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại, giải thể Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>3. Số lượng Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập do người quyết định thành lập xem xét quyết định, cụ thể như sau:</p><p>a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ở trung ương: được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan trung ương hoặc các dự án đầu tư xây dựng được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc người quyết định đầu tư;</p><p>b) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: được thành lập theo các chuyên ngành dự án được phân loại tại Phụ lục X Nghị định này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện: được thành lập để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><p>4. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án.</p><p>5. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:</p><p>a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;</p><p>b) Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;</p><p>c) Cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề có hạng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận, cụ thể: đối với lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an toàn trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề về quản lý dự án hoặc giám sát thi công xây dựng; lĩnh vực chuyên môn về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý rủi ro phải có chứng chỉ hành nghề về định giá xây dựng.</p><p>6. Giám đốc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quy định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, quy chế phải quy định cụ thể về: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-26-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án</span></a></h3><p>1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này hoặc các dự án có tính chất đặc thù, riêng biệt, theo nội dung quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để tổ chức quản lý một hoặc một số dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.</p><p>2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức trực thuộc chủ đầu tư, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.</p><p>3. Giám đốc quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này; cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.</p><p>4. Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>5. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-27-chu-dau-tu-to-chuc-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều này để tham gia quản lý dự án.</p><p>2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-thue-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này được thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.</p><p>2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 85 Nghị định này, cá nhân được giao phụ trách lĩnh vực chuyên môn của dự án phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định này.</p><p>3. Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.</p><p>5. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Điều này để quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-khao-sat-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III KHẢO SÁT, LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-trinh-tu-thuc-hien-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>3. Thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-30-nhiem-vu-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực khảo sát hoặc thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:</p><p>a) Mục đích khảo sát xây dựng;</p><p>b) Phạm vi khảo sát xây dựng;</p><p>c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;</p><p>d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);</p><p>đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:</p><p>a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;</p><p>c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.</p><p>6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-31-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:</p><p>a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;</p><p>c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;</p><p>d) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng áp dụng;</p><p>đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;</p><p>e) Tiến độ thực hiện;</p><p>g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phải kiểm tra hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quan-ly-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quản lý công tác khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:</p><p>a) Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;</p><p>b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-33-noi-dung-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.</p><p>3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.</p><p>4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.</p><p>5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.</p><p>6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).</p><p>7. Kết luận và kiến nghị.</p><p>8. Các phụ lục kèm theo.</p><h3><a href=\"#dieu-34-phe-duyet-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng theo quy định tại Nghị định này để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trước khi phê duyệt.</p><p>2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.</p><p>3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.</p><h2><a href=\"#muc-2-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-quy-dinh-chung-ve-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quy định chung về thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Quy định chung và yêu cầu đối với thiết kế xây dựng được quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Tùy theo quy mô, tính chất của dự án, số bước thiết kế xây dựng được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.</p><p>4. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư được quyết định việc điều chỉnh thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không dẫn đến thay đổi thiết kế cơ sở thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.</p><p>5. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (khi chưa xác định chủ đầu tư) chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu xây dựng lập theo quy định của hợp đồng.</p><p>6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định, kiểm soát bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><h3><a href=\"#dieu-36-nhiem-vu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (khi chưa xác định chủ đầu tư) lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực về thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.</p><p>3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>b) Mục tiêu xây dựng công trình;</p><p>c) Địa điểm xây dựng công trình;</p><p>d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;</p><p>đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.</p><p>4. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>5. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản riêng hoặc tại nhiệm vụ thiết kế đối với nhiệm vụ thiết kế được thuê lập theo khoản 1 của Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-quy-cach-ho-so-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng bước thiết kế quy định tại Điều 38, Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.</p><p>2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức, bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.</p><p>3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.</p><p>4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) cần tuân thủ quy định theo pháp luật về kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-38-noi-dung-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nội dung thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Thiết kế cơ sở phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 và thể hiện được giải pháp thiết kế, các thông số kỹ thuật chủ yếu bảo đảm đủ điều kiện để triển khai bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.</p><p>2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) gồm:</p><p>a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;</p><p>b) Tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn xây dựng và bảng tính kèm theo (nếu có);</p><p>c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán các tiêu chí đánh giá về an toàn tổng thể hệ kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị (nếu có), biến dạng giới hạn của nền móng, một số tiêu chí khác liên quan đến an toàn kết cấu công trình quy định tại tiêu chuẩn áp dụng và có đối chiếu, so sánh với các thông số nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>3. Thuyết minh về giải pháp thiết kế đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:</p><p>a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;</p><p>b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình;</p><p>c) Phương án kết cấu chính;</p><p>d) Giải pháp thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình;</p><p>đ) Giải pháp thiết kế phòng cháy chữa cháy (nếu có yêu cầu);</p><p>e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ (đối với công trình có yêu cầu công nghệ);</p><p>g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-39-noi-dung-thiet-ke-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nội dung thiết kế kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Thiết kế kỹ thuật phải bảo đảm các nội dung theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014, thể hiện các giải pháp, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, phù hợp với thiết kế cơ sở được phê duyệt. Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh, các bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì.</p><p>2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định như sau:</p><p>a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;</p><p>b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện chịu lực, bộ phận của công trình và bảng tính kèm theo;</p><p>c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu có) của các cấu kiện chịu lực; một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết và có đối chiếu, so sánh với các thông số nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tính và kết luận về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng.</p><p>3. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế kỹ thuật đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn về an toàn cháy và các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công.</p><p>5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Luật Xây dựng năm 2014 và quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-40-noi-dung-thiet-ke-ban-ve-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công</span></a></h3><p>1. Thiết kế bản vẽ thi công phải đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng; thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết cấu tạo, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; phù hợp với thiết kế cơ sở được phê duyệt trong trường hợp thiết kế hai bước, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt trong trường hợp thiết kế ba bước. Thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và các bản vẽ. Trường hợp thiết kế hai bước, nội dung thiết kế bản vẽ thi công cần bổ sung thêm chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì.</p><p>2. Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kế một bước đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.</p><p>3. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế thi công đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.</p><p>5. Đối với trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-41-chi-dan-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Chỉ dẫn kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết cơ sở; chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>2. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án.</p><p>3. Chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-42-quan-ly-cong-tac-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quản lý công tác thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thiết kế xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.</p><p>2. Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.</p><p>3. Sau khi hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện so với quy định của hợp đồng xây dựng và thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu thiết kế xây dựng nếu đạt yêu cầu.</p><h2><a href=\"#muc-3-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định (trong trường hợp người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định) theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 và khoản 25 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 44, 45, 46 và Điều 47 Nghị định này.</p><p>3. Việc thẩm định bước thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện theo hợp đồng EPC quy định tại điểm a khoản 2 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83a được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 (sau đây gọi là Điều 83a của Luật Xây dựng) đối với hồ sơ thiết kế xây dựng trình thẩm định có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp hồ sơ thiết kế không có đủ các nội dung theo quy định tại Điều 39 Nghị định này để có cơ sở đánh giá về yếu tố an toàn xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm e khoản 2 và khoản 3 Điều 83a của Luật Xây dựng làm cơ sở cho chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế mời thầu EPC. Đồng thời, tại văn bản thông báo kết quả thẩm định yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bổ sung các nội dung quy định tại các điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 83a của Luật Xây dựng khi hồ sơ thiết kế xây dựng bước tiếp theo có đủ các nội dung theo quy định.</p><p>4. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra làm cơ sở để thực hiện thẩm định trong trường hợp cần thiết.</p><p>5. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra Báo cáo kết quả thẩm tra và xác nhận tại Báo cáo kết quả thẩm tra trước khi trình cơ quan thẩm định. Trong quá trình thẩm định, trường hợp báo cáo kết quả thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo kết quả thẩm tra;</p><p>b) Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng tại bước thiết kế được thẩm tra;</p><p>c) Nội dung Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn bản của các cơ quan tổ chức có liên quan để làm cơ sở phê duyệt thiết kế. Kết quả thẩm định và phê duyệt của chủ đầu tư được thể hiện tại Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-tham-quyen-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định này thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình thuộc dự án sau đây:</p><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án có quy mô nhóm B trở lên, dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d) Dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p><p>2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án được đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 7 Điều này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>3. Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện khoản 2 Điều này mà được quy định như sau:</p><p>a) Đối với công trình thuộc dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc bộ này thực hiện việc thẩm định;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ dự án quy định tại điểm đ khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình của dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng, được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với các công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;</p><p>e) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư lấn biển hoặc thuộc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai; thẩm quyền thẩm định các công trình thuộc các hạng mục còn lại của dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 121 Nghị định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><p>Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành về các nội dung theo quy định tại Điều 46 Nghị định này đối với các công trình chính còn lại trong quá trình thẩm định.</p><p>5. Trường hợp dự án có công trình xây dựng có yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và không thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các địa phương nơi dự án được đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, người đề nghị trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao làm cơ quan chủ quản của dự án (nếu có).</p><p>Trường hợp người đề nghị thẩm định đã lựa chọn cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này thì cơ quan này tiếp tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án.</p><p>6. Đối với công trình sửa chữa, cải tạo có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm quyền thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở được xác định theo quy mô của hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo.</p><p>7. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, người đề nghị thẩm định được đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các công trình thuộc dự án theo nguyên tắc mỗi dự án chỉ được đề nghị thẩm định tại một cơ quan chuyên môn về xây dựng cho toàn bộ các công trình thuộc dự án; trường hợp đề nghị thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, người đề nghị thẩm định đồng thời gửi thông báo đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để biết và quản lý (ghi tại mục nơi nhận trong Tờ trình thẩm định theo Mẫu số 08 Phụ lục I).</p><h3><a href=\"#dieu-45-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữ chính là tiếng Việt, được người đề nghị thẩm định kiểm tra, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ trình thẩm định.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở gồm:</p><p>a) Tờ trình thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này;</p><p>b) Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy) và các văn bản khác có liên quan.</p><p>Thủ tục về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;</p><p>c) Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;</p><p>d) Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);</p><p>đ) Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này, hồ sơ trình thẩm định phải có dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định dự toán xây dựng;</p><p>e) Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;</p><p>g) Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-46-noi-dung-ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Nội dung, kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định khoản 2 và khoản 3 tại Điều 83a của Luật Xây dựng. Một số nội dung thẩm định được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Kiểm tra sự đầy đủ các nội dung của thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình trong trường hợp thiết kế hai bước theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.</p><p>2. Kiểm tra, đối chiếu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế đáp ứng yêu cầu theo quy định.</p><p>3. Đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở với thiết kế cơ sở đã được thẩm định và phê duyệt; việc thực hiện các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).</p><p>4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn với các nội dung sau:</p><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ về các nội dung đánh giá đảm bảo yêu cầu an toàn công trình quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định này;</p><p>b) Kiểm tra kết quả đánh giá về sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở với yêu cầu tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>5. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường:</p><p>a) Đối chiếu, đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở so với giấy chứng nhận thẩm duyệt và thiết kế đã được đóng thẩm duyệt hoặc kết quả thực hiện thủ tục phòng cháy, chữa cháy theo quy định;</p><p>b) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy phép môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu).</p><p>6. Kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định dự toán xây dựng (nếu có yêu cầu) theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>7. Kết quả thẩm định phải có các nội dung đánh giá về việc đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định theo quy định và kết luận về toàn bộ nội dung thẩm định, các yêu cầu đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm định được gửi cho người đề nghị thẩm định để tổng hợp, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương để theo dõi, quản lý.</p><p>8. Đối với các thiết kế xây dựng đủ điều kiện phê duyệt và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, kết quả thẩm định phải bổ sung nội dung yêu cầu chủ đầu tư gửi các thành phần hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) kèm theo thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 67 Nghị định này.</p><p>9. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>10. Trường hợp công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa kết quả thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng mà không phải thực hiện lại thủ tục này; trừ trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-trinh-tu-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trình tự thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đề nghị thẩm định nộp hồ sơ trình thẩm định đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.</p><p>2. Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Hồ sơ trình thẩm định bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp sau:</p><p>a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này (nội dung xác định theo Tờ trình thẩm định);</p><p>b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;</p><p>c) Hồ sơ trình thẩm định không hợp lệ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>d) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận.</p><p>3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm:</p><p>a) Xem xét, gửi một lần yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định bằng văn bản đến người đề nghị thẩm định;</p><p>b) Có văn bản từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ thẩm định khác nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định dẫn đến việc từ chối thẩm định quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.</p><p>4. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.</p><p>5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung, khắc phục hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính.</p><p>6. Trong thời hạn 05 ngày trước khi có thông báo kết quả thẩm định, trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không nhận được kết quả thực hiện thủ tục phòng cháy chữa cháy theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Người đề nghị thẩm định nhận lại hồ sơ trình thẩm định tại Bộ phận trả kết quả theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính.</p><p>7. Việc đóng dấu hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả được thực hiện như sau:</p><p>a) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận đủ điều kiện trình tổng hợp, phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã được đóng dấu xác nhận thẩm định;</p><p>b) Trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, người đề nghị thẩm định nhận kết quả thẩm định gồm Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ bản vẽ đã trình nộp (không đóng dấu thẩm định);</p><p>c) Đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định được kết luận chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị thẩm định nộp văn bản đề nghị đóng dấu kèm hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến Bộ phận tiếp nhận theo quy trình thực hiện thủ tục hành chính. Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận bản vẽ với trường hợp đáp ứng yêu cầu nêu tại văn bản thông báo kết quả thẩm định;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>8. Việc lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này.</p><p>9. Thời hạn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p><p>a) Không quá 40 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I;</p><p>b) Không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III;</p><p>c) Không quá 20 ngày đối với công trình còn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-48-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>a) Tên công trình hoặc từng phần công trình;</p><p>b) Tên dự án;</p><p>c) Loại, cấp công trình;</p><p>d) Địa điểm xây dựng;</p><p>đ) Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng;</p><p>e) Nhà thầu lập thiết kế xây dựng;</p><p>g) Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);</p><p>h) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);</p><p>i) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</p><p>k) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;</p><p>l) Các nội dung khác.</p><p>2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>3. Trong trường hợp thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án, Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây dựng.</p><p>4. Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>5. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-49-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Điều 44 Nghị định này, khi điều chỉnh thiết kế xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với các trường hợp sau:</p><p>a) Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về giải pháp kết cấu chính như: điều chỉnh giải pháp xử lý nền đất yếu (trừ công trình theo tuyến điều chỉnh cục bộ), giải pháp thiết kế móng/ngầm, giải pháp thiết kế phần trên/phần thân và điều chỉnh giải pháp sử dụng vật liệu cho các loại kết cấu nêu trên;</p><p>b) Điều chỉnh biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình dẫn đến phải điều chỉnh kết cấu chịu lực của công trình đã được thẩm định và phê duyệt;</p><p>c) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.</p><p>2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Nghị định này.</p><p>3. Đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.</p><p>4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:</p><p>a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này và hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được thẩm định, phê duyệt;</p><p>b) Báo cáo tình hình thực tế thi công xây dựng công trình và lý do điều chỉnh của chủ đầu tư.</p><p>6. Thời hạn thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 47 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-giay-phep-xay-dung-va-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Các loại quy hoạch sử dụng làm căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này là cơ sở xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014 là một trong các loại giấy tờ sau:</p><p>a) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết rút gọn và bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết rút gọn đã được phê duyệt;</p><p>b) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng và Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được phê duyệt;</p><p>c) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và các bản đồ, bản vẽ kèm theo trong hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt;</p><p>d) Văn bản chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc chấp thuận về vị trí, hướng tuyến và tổng mặt bằng của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định này;</p><p>đ) Quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng và các bản đồ, bản vẽ kèm theo Đề án đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng thực hiện theo phương thức cho thuê môi trường rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.</p><p>4. Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây gọi tắt là thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng) thực hiện theo quy định tại Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:</p><p>a) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép xây dựng hoặc phân cấp, ủy quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 103 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 đối với công trình nhà ở riêng lẻ và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên; công trình nhà ở riêng lẻ từ cấp II trở lên; công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p><p>c) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo;</p><p>d) Đối với công trình được đầu tư xây dựng gắn vào công trình, bộ phận công trình khác, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>đ) Đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo vị trí xây dựng của từng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-52-trinh-tu-noi-dung-xem-xet-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Trình tự, nội dung xem xét cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:</p><p>a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;</p><p>b) Chậm nhất sau 05 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;</p><p>c) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.</p><p>2. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 50 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau:</p><p>a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; kiểm tra việc thực hiện, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu có);</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-53-cac-loai-giay-to-hop-phap-ve-dat-dai-de-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>Giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp giấy phép xây dựng quy định tại Nghị định này là một trong các loại sau đây:</p><p>1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.</p><p>2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.</p><p>3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.</p><p>4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.</p><p>5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai năm 2024; các loại giấy tờ đủ điều kiện khác để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>6. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm một trong các loại giấy tờ: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.</p><p>7. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p><p>8. Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.</p><p>9. Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.</p><p>10. Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.</p><p>11. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p><p>12. Hợp đồng thuê đất giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.</p><p>13. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng) xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.</p><p>14. Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công trình tương ứng.</p><p>15. Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-54-quy-dinh-chung-ve-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p><p>2. Các văn bản, giấy tờ, bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý theo quy định.</p><p>3. Bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ quy định về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng theo Điều 37 Nghị định này.</p><p>4. Khi nộp hồ sơ dưới dạng bản sao điện tử, chủ đầu tư chỉ cần nộp 01 bộ hồ sơ đầy đủ thành phần tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 và Điều 60 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-55-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-xay-dung-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, cụ thể như sau:</p><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này;</p><p>c) Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng);</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng theo tuyến:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này; hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>3. Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo:</p><p>a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 58 Nghị định này và ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.</p><p>4. Công trình tượng đài, tranh hoành tráng:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Điều này và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><p>5. Đối với công trình quảng cáo:</p><p>Thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</p><p>6. Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-56-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-theo-giai-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn</span></a></h3><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 51 Nghị định này;</p><p>c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định này;</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định này.</p><p>2. Đối với công trình xây dựng theo tuyến:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này; hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến; quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định này;</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-57-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-cho-toan-bo-cong-trinh-thuoc-du-an-nhom-cong-trinh-thuoc-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án.</p><p>3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định này.</p><p>4. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc dự án đã được phê duyệt, gồm:</p><p>a) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 Nghị định này đối với công trình không theo tuyến;</p><p>b) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 55 Nghị định này đối với công trình xây dựng theo tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-58-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.</p><p>3. Hồ sơ thiết kế xây dựng:</p><p>a) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề);</p><p>b) Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền kề).</p><p>4. Căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-59-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-truong-hop-sua-chua-cai-tao-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, cụ thể như sau:</p><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.</p><p>3. Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.</p><p>4. Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 55 hoặc Điều 58 Nghị định này.</p><p>5. Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</p><h3><a href=\"#dieu-60-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-di-doi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình thực hiện theo quy định tại Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể như sau:</p><p>1. Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.</p><p>2. Các tài liệu theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><h3><a href=\"#dieu-61-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Giấy phép xây dựng có thời hạn</span></a></h3><p>1. Căn cứ quy định tại Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 và trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng, vị trí xây dựng công trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Điều 55, Điều 58 và Điều 59 Nghị định này. Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành \"Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\".</p><h3><a href=\"#dieu-62-dieu-chinh-gia-han-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 98, Điều 99 của Luật Xây dựng năm 2014. Chủ đầu tư không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng nhưng không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Bản chính giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ bản vẽ đã được cấp kèm theo giấy phép xây dựng;</p><p>c) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định này;</p><p>d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định này tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;</p><p>đ) Một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.</p><p>4. Giấy phép xây dựng điều chỉnh, gia hạn được ghi trực tiếp trên bản chính giấy phép xây dựng đã cấp hoặc cấp dưới dạng bản phụ lục bổ sung kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp theo mẫu tương ứng tại Phụ lục II Nghị định này.</p><p>5. Trường hợp công trình đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì tổ chức nhận chuyển nhượng/nhận góp vốn hoặc tổ chức được hình thành sau chia tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa giấy phép xây dựng và không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-63-cap-lai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Cấp lại giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp được quy định tại Điều 100 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>2. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-thu-hoi-huy-giay-phep-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Thu hồi, hủy, giấy phép xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>2. Trình tự thu hồi, hủy giấy phép xây dựng:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng xác định giấy phép xây dựng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cho tổ chức/cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để công bố công khai tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng không nộp lại giấy phép xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ban hành quyết định hủy giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014 và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu hồi giấy phép xây dựng và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng địa phương.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép xây dựng được đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Nghị định này sau khi đã nộp lại hoặc hủy giấy phép xây dựng và hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-65-cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-vien-thong-thu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</span></a></h3><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, gồm:</p><p>1. Công trình cột ăng ten thuộc hệ thống cột ăng ten nằm ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến.</p><p>2. Công trình cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của pháp luật về viễn thông được xây dựng tại khu vực đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-66-cong-khai-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.</p><p>2. Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-67-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc quản lý trật tự xây dựng phải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm.</p><p>2. Nội dung về quản lý trật tự xây dựng:</p><p>a) Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.</p><p>3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định.</p><h2><a href=\"#chuong-v-xay-dung-cong-trinh-dac-thu-va-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-68-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Công trình bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.</p><p>2. Việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng và được quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.</p><p>3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-69-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp</span></a></h3><p>Việc quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 130 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 được quy định cụ thể như sau:</p><p>1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí và nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan.</p><p>3. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay các công việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu, thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>4. Đối với công trình thuộc phạm vi áp dụng của pháp luật về đấu thầu, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người quản lý xây dựng công trình khẩn cấp giao tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc tại khoản 3 Điều này, các bên hoàn thiện các thủ tục sau:</p><p>a) Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu; công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu với các nội dung sau: yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.</p><p>5. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công; nhật ký thi công xây dựng công trình, các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình; các biên bản nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp.</p><p>6. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><h2><a href=\"#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-70-nguyen-tac-quan-ly-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Nguyên tắc quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài</span></a></h3><p>1. Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công tại nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài của các dự án còn lại thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>2. Việc quyết định đầu tư dự án thực hiện theo pháp luật về đầu tư công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đối với dự án của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.</p><p>3. Hoạt động xây dựng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Việc triển khai dự án đầu tư xây dựng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư phải tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài, quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và các quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị định này;</p><p>b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi quyết định đầu tư dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình và điều kiện triển khai dự án;</p><p>c) Các nội dung về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy hoạch xây dựng; yêu cầu về điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, môi trường; trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc; giấy phép xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; hợp đồng xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, bàn giao công trình và các nội dung, yêu cầu đặc thù khác được ưu tiên áp dụng theo quy định pháp luật của quốc gia nơi đầu tư xây dựng công trình, trừ trường hợp điều ước quốc tế hay thỏa thuận quốc tế có quy định khác;</p><p>d) Ưu tiên áp dụng quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của quốc gia nơi xây dựng công trình khi xác định tổng mức đầu tư công trình, dự toán xây dựng công trình.</p><ol><li>Việc quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài sử dụng vốn đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-lap-tham-tra-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật nước sở tại (sau đây gọi chung là Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng), trình cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định để người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm thiết kế cơ sở hoặc thiết kế xây dựng khác được lập theo thông lệ quốc tế phù hợp với bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi phải thể hiện được các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng;</p><p>b) Phân tích các điều kiện tự nhiên, lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô và hình thức đầu tư xây dựng dự án;</p><p>c) Sự phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại;</p><p>d) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án;</p><p>đ) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn;</p><p>e) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức quản lý, thực hiện dự án, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>g) Các nội dung khác theo đặc thù của từng dự án và quy định của pháp luật nước sở tại.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng có đủ năng lực để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; kiểm tra, đánh giá đối với Báo cáo kết quả thẩm tra do tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện trước khi gửi đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư để thực hiện thẩm định.</p><p>4. Trên cơ sở Báo cáo kết quả thẩm tra, cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và xin ý kiến phối hợp của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong trường hợp cần thiết. Thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xin ý kiến phối hợp là thẩm quyền thẩm định đối với dự án có quy mô tương đương theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Sự tuân thủ các quy định pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;</p><p>c) Kiểm tra Báo cáo kết quả thẩm tra về sự phù hợp của thiết kế xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch khác theo quy định của pháp luật nước sở tại, việc bảo đảm an toàn xây dựng, an toàn phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật có liên quan;</p><p>d) Yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án bao gồm lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng, quy mô đầu tư xây dựng dự án, xác định chủ đầu tư, hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;</p><p>đ) Yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, khả năng huy động vốn theo tiến độ, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>e) Các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-72-to-chuc-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình, tự quyết định việc nghiệm thu công trình xây dựng và thanh lý hợp đồng đối với các dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài. Chủ đầu tư lập Báo cáo hoàn thành công trình gửi người quyết định đầu tư để theo dõi và quản lý.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_53-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-148-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.</p><p>2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-77-tham-quyen-sat-hach-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 77 Nghị định này</a>.</p><p>3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-148-quy-dinh-chung-ve-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_53-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-148-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14</a> không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:</p><p>a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; trám, vá vết nứt mặt đường; giám sát thi công nội thất công trình;</p><p>d) Các hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-79-yeu-cau-doi-voi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Luật Xây dựng năm 2014</a>; công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.</p><p>4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Chứng chỉ hành nghề cấp mới có hiệu lực 10 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 10 năm.</p><p>Trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75</a> thì ghi thời hạn theo chứng chỉ hành nghề được cấp trước đó.</p><p>6. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-iv-mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này</a>.</p><p>7. Chứng chỉ hành nghề được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:</p><p>a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-ix-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX Nghị định này</a>;</p><p>b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.</p><p>8. Cấp công trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình. Riêng đối với việc xét cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động của lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp công trình được xác định ưu tiên theo tiêu chí về quy mô kết cấu công trình tại phân cấp công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.</p><p>9. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề trên trang thông tin điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-74-linh-vuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-va-pham-vi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động</span></a></h3><p>1. Cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này khi đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập các lĩnh vực sau:</p><p>a) Khảo sát xây dựng gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình;</p><p>b) Thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Thiết kế xây dựng gồm: Thiết kế kiến trúc công trình (thực hiện theo quy định của Luật Kiến trúc); thiết kế xây dựng công trình; thiết kế cơ - điện công trình;</p><p>d) Giám sát thi công xây dựng gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình; giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;</p><p>đ) Định giá xây dựng;</p><p>e) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>2. Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VII Nghị định này</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Cấp mới chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>c) Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-73-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 73 Nghị định này</a>;</p><p>d) Trường hợp nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.</p><p>2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a>;</p><p>b) Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;</p><p>d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ) Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>e) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g) Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>h) Có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề được đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 76 Nghị định này sau thời hạn:</p><p>a) 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với các trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này;</p><p>b) Theo thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động đối với các trường hợp theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều này.</p><p>4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề có lĩnh vực không bị thu hồi theo quy định tại các điểm e, h khoản 2 Điều này thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực không bị thu hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó, khi cá nhân có yêu cầu theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định này.</p><p>5. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-76-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-88-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 88 Nghị định này</a> tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.</p><p>2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-88-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 88 Nghị định này</a>, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn:</p><p>a) 10 ngày đối với trường hợp cấp mới theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a> kể từ ngày có kết quả sát hạch đạt yêu cầu;</p><p>b) 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại theo quy định tại điểm b khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>;</p><p>c) 25 ngày đối với trường hợp cấp chuyển đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>.</p><p>3. Năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân được đánh giá theo tiêu chí đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định việc cấp chứng chỉ hành nghề sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề. Thời gian thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định này.</p><p>5. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc.</p><p>6. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và tuyên hủy chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.</p><h3><a href=\"#dieu-77-tham-quyen-sat-hach-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Thẩm quyền sát hạch, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chứng chỉ hành nghề hạng I theo quy định tại khoản 3 Điều 149 của Luật Xây dựng năm 2014 cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;</p><p>b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III và hạng I khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;</p><p>c) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 92 Nghị định này có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của hội viên của mình đã được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tổi thiểu 03 tháng.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;</p><p>b) Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện hoặc giao đơn vị trực thuộc (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) thực hiện việc sát hạch cho các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-78-quyen-nghia-vu-cua-ca-nhan-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền sau:</p><p>a) Được yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Được hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;</p><p>b) Hành nghề đúng với nội dung ghi trên chứng chỉ hành nghề, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c) Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng chứng chỉ hành nghề;</p><p>d) Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề;</p><p>đ) Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;</p><p>e) Xuất trình chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện chung như sau:</p><p>1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p><p>2. Có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này, thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;</p><p>b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;</p><p>c) Hạng III: Có chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng.</p><p>3. Có kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.</p><p>4. Có kết quả sát hạch đạt yêu cầu phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>.</p><p>5. Thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc các giấy tờ tương tự.</p><h3><a href=\"#dieu-80-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;</p><p>b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a) Đối với khảo sát địa hình: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;</p><p>b) Đối với khảo sát địa chất: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.</p><h3><a href=\"#dieu-81-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó có 01 đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia lập thiết kế quy hoạch xây dựng của lĩnh vực chuyên môn 01 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-82-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.</p><p>2. Hạng II: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV.</p><h3><a href=\"#dieu-83-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.</p><p>2. Hạng II: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.</p><h3><a href=\"#dieu-84-noi-dung-cong-viec-va-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Nội dung công việc và Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Nội dung các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư; định mức xây dựng; giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng;</p><p>c) Đo bóc khối lượng;</p><p>d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</p><p>đ) Xác định giá gói thầu; giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</p><p>e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;</p><p>g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán; lập, thẩm tra hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</p><p>2. Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>a) Hạng I: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B hoặc 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II;</p><p>b) Hạng II: Đã phụ trách lĩnh vực chuyên môn của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C hoặc 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.</p><h3><a href=\"#dieu-85-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng khi đáp ứng điều kiện chung quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-79-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79 Nghị định này</a> và điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với các hạng chứng chỉ hành nghề như sau:</p><p>1. Hạng I: Đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C.</p><p>3. Hạng III: Đã tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 01 dự án từ nhóm C trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-86-dieu-kien-kinh-nghiem-nghe-nghiep-de-duoc-hanh-nghe-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp để được hành nghề chỉ huy trưởng công trường</span></a></h3><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải có chuyên môn phù hợp tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-vi-chuyen-mon-va-linh-vuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 7 Phụ lục VI Nghị định này</a> và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</p><p>1. Hạng I: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07 năm trở lên; đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.</p><p>2. Hạng II: Có trình độ đại học; có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 04 năm trở lên; đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.</p><p>3. Hạng III: Có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng; đã tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV.</p><h3><a href=\"#dieu-87-dieu-kien-hanh-nghe-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng; chủ trì kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương đương với cá nhân có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng phù hợp với nội dung kiểm định.</p><h3><a href=\"#dieu-88-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các điểm a, d khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>, gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-iv-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a> là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;</p><p>b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);</p><p>d) Chứng chỉ hành nghề (nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và phạm vi chứng minh kinh nghiệm;</p><p>đ) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc lập;</p><p>e) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài;</p><p>g) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định;</p><p>h) Trường hợp cá nhân bảo lưu quyền dự thi sát hạch theo quy định tại khoản 8 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-89-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 89 Nghị định này</a>, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gồm đơn, ảnh theo quy định tại các điểm a, b khoản này và thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trước đó.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>, gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-iv-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định này</a> là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;</p><p>b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c) Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo quy định tại khoản 4 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a> thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm c khoản 1 <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#dieu-75-cap-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75 Nghị định này</a>, gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html#phu-luc-iv-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định này</a> là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;</p><p>b) Tệp tin ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>c) Văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>d) Giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam;</p><p>đ) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.</p><p>4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí theo quy định tại Tiểu mục 21.3 Mục III Bảng B Phụ lục số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-89-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định hình thức sát hạch trực tiếp hoặc trực tuyến; ban hành quy chế sát hạch, bảo đảm các yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch.</p><p>2. Việc sát hạch được tiến hành định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế tại các địa điểm sát hạch, do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định.</p><p>3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp trước ngày 15 của tháng hoặc trước ngày 15 của tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo thời gian, địa điểm sát hạch, danh sách cá nhân đủ điều kiện dự thi sát hạch trước 05 ngày làm việc tính đến ngày tổ chức thi sát hạch.</p><p>5. Yêu cầu về phần mềm sát hạch và hạ tầng kỹ thuật phục vụ sát hạch trực tuyến:</p><p>a) Cơ sở tổ chức sát hạch trực tuyến phải bảo đảm yêu cầu về đường truyền internet và thiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt, vận hành hệ thống phần mềm sát hạch trực tuyến; có không gian lắp đặt các trang thiết bị phục vụ giám sát thí sinh sát hạch trực tuyến;</p><p>b) Có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu điện tử và bảo mật thông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức sát hạch trực tuyến;</p><p>c) Phần mềm sát hạch có khả năng dừng bài thi khi phát hiện ra vi phạm trong quá trình sát hạch; trường hợp thí sinh giải trình được do nguyên nhân khách quan, cán bộ quản lý thi lập biên bản ghi nhận lý do khách quan và cho phép thực hiện thi lại;</p><p>d) Phần mềm có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn, khả năng bảo mật thông tin trước, trong và sau khi thực hiện sát hạch; bảo đảm khả năng phục vụ sát hạch trực tuyến thông suốt trong quá trình sát hạch.</p><p>6. Cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề trong 12 tháng kể từ ngày có thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định khoản 3 Điều này (bao gồm trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng sát hạch không đạt yêu cầu).</p><p>7. Bộ Xây dựng ban hành bộ câu hỏi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề. Phần mềm sát hạch do cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.</p><h3><a href=\"#dieu-90-to-chuc-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức sát hạch có trách nhiệm bố trí địa điểm tổ chức sát hạch trực tiếp đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề, cụ thể như sau:</p><p>a) Địa điểm tổ chức sát hạch phải có khu vực thực hiện sát hạch và khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch;</p><p>b) Khu vực thực hiện sát hạch có diện tích đủ để bố trí tối thiểu 10 bộ bàn ghế và 10 máy tính để thực hiện sát hạch;</p><p>c) Hệ thống thiết bị phục vụ sát hạch phải được kết nối mạng, bảo đảm hoạt động đồng bộ, ổn định, không bị gián đoạn trong suốt quá trình thực hiện sát hạch;</p><p>d) Hệ thống xác nhận định danh và hệ thống camera có độ phân giải đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày tổ chức sát hạch.</p><p>2. Cá nhân thực hiện nộp chi phí khi dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><p>3. Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm kiến thức pháp luật (pháp luật chung và pháp luật về xây dựng theo từng lĩnh vực) và kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn.</p><p>4. Đề thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm 10 câu hỏi về kiến thức pháp luật và 20 câu hỏi về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Thời gian sát hạch tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 30 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 20 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 10 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật tối thiểu 7 điểm và tổng điểm từ 21 điểm trở lên thì sát hạch đạt yêu cầu.</p><p>5. Quản lý sát hạch trực tuyến:</p><p>a) Việc theo dõi quá trình sát hạch được thực hiện thông qua camera của thiết bị tham dự sát hạch, phần mềm sát hạch và hệ thống thiết bị, màn hình giám sát tại cơ sở tổ chức sát hạch;</p><p>b) Cán bộ quản lý thi có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính phù hợp của thiết bị, khu vực thi của người tham dự trước khi sát hạch.</p><h3><a href=\"#dieu-91-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng) để đánh giá năng lực hoạt động xây dựng phục vụ xét cấp chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở kết quả tổng hợp hồ sơ năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề do đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.</p><p>2. Thành phần hội đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Ủy viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức và các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;</p><p>d) Thư ký hội đồng là công chức, viên chức của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>3. Thành phần hội đồng do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm:</p><p>a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b) Ủy viên thường trực là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp mới, cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề;</p><p>d) Thư ký hội đồng là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><p>4. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><p>5. Quy chế hoạt động của Hội đồng bao gồm các nội dung về nguyên tắc làm việc; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy trình đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân; kinh phí hoạt động của Hội đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-92-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước ghi trong quyết định thành lập hội;</p><p>b) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c) Đáp ứng các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tiếp; khoản 5 Điều 89 và khoản 5 Điều 90 Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tuyến.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Đơn đề nghị công nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục V Nghị định này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định văn bản cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Danh mục điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch; danh sách dự kiến thành viên Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề bao gồm thông tin về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp. Tài liệu này là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định trong trường hợp nộp trực tuyến.</p><p>3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này tới Bộ Xây dựng để được công nhận;</p><p>b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét, kiểm tra cơ sở vật chất, nội dung kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều này và ban hành Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoặc hoặc thông báo không đủ/chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-93-dinh-chi-va-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Đình chỉ và thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề</span></a></h3><p>1. Đình chỉ quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tương ứng với các trường hợp sau:</p><p>a) 06 tháng khi cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>b) 12 tháng khi cấp chứng chỉ hành nghề các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận.</p><p>2. Thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Nghị định này;</p><p>b) Cấp chứng chỉ hành nghề không đúng đối tượng;</p><p>c) Không giải trình và khắc phục vi phạm trong các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>3. Bộ Xây dựng thực hiện việc đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc xem xét, quyết định đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ đình chỉ, thu hồi. Quyết định đình chỉ, thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>4. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị đình chỉ quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm giải trình vi phạm và thông báo kết quả khắc phục bằng văn bản đến Bộ Xây dựng để tổ chức kiểm tra kết quả khắc phục trước khi cấp lại quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>5. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được đề nghị công nhận sau 24 tháng khi có giải trình bằng văn bản, các biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục.</p><p>6. Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra kết quả khắc phục trước khi cấp lại quyết định công nhận tổ chức xã hội đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp lại Quyết định công nhận Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-94-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức</span></a></h3><p>1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</p><p>a) Khảo sát xây dựng;</p><p>b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>g) Kiểm định xây dựng;</p><p>h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này.</p><p>3. Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:</p><p>a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thực hiện các dịch vụ kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc;</p><p>c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 26 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;</p><p>d) Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>đ) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</p><p>e) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát, thi công công tác lắp đặt thiết bị công nghệ; hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa; các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; tư vấn giám sát, thi công nội thất công trình;</p><p>g) Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 của Luật Xây dựng năm 2014; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;</p><p>h) Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>4. Chủ đầu tư khi lựa chọn tổ chức theo quy định của pháp luật về đấu thầu để tham gia các hoạt động xây dựng thì tổ chức được lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng với yêu cầu cụ thể của gói thầu.</p><p>5. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>6. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm hoặc theo thời hạn ghi trên văn bản về thành lập tổ chức do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam nhưng không quá 10 năm khi cấp mới. Trường hợp cấp lại thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p><p>7. Chứng chỉ năng lực có quy cách và nội dung chủ yếu theo Mẫu số 06 Phụ lục IV Nghị định này.</p><p>8. Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:</p><p>a) Nhóm thứ nhất: có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục IX Nghị định này;</p><p>b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.</p><p>9. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực; quản lý cấp mã số chứng chỉ năng lực; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến.</p><h3><a href=\"#dieu-95-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Cấp mới chứng chỉ năng lực (bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng chưa có trong chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực);</p><p>b) Cấp lại khi chứng chỉ năng lực do chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức (trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc cấp lại khi các lĩnh vực không thuộc trường hợp bị thu hồi trên chứng chỉ đã được cấp trước đó.</p><p>2. Chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;</p><p>b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng đối với lĩnh vực được cấp chứng chỉ theo quy định;</p><p>c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;</p><p>d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;</p><p>đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;</p><p>e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;</p><p>g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>i) Khi cơ quan có thẩm quyền kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực.</p><p>3. Tổ chức chỉ được đề nghị cấp chứng chỉ năng lực sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này; sau thời hạn thu hồi theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ năng lực theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực như trường hợp cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p><p>Tổ chức đã bị thu hồi chứng chỉ năng lực thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ năng lực theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 100 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-96-tham-quyen-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I</p><p>Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I theo quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cho Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp tiếp cho Sở Xây dựng địa phương thực hiện công tác này theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.</p><p>2. Đối với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III</p><p>a) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 111 Nghị định này cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức là hội viên, thành viên được kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực tối thiểu 03 tháng.</p><p>3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực do mình cấp.</p><p>Trường hợp chứng chỉ năng lực được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực.</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ năng lực đối với chứng chỉ do mình cấp trước đó.</p><h3><a href=\"#dieu-97-hoi-dong-xet-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng để đánh giá năng lực phục vụ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với trường hợp đề nghị cấp mới. Việc đánh giá thực hiện trên cơ sở đề xuất đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực do đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ.</p><p>2. Cơ cấu và số lượng thành viên hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định.</p><p>3. Thành phần Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng thành lập bao gồm:</p><p>a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Ủy viên thường trực, thư ký Hội đồng là công chức, viên chức của cơ quan này;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là các công chức, viên chức của cơ quan này, các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.</p><p>4. Thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập bao gồm:</p><p>a) Chủ tịch hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>b) Ủy viên thường trực, Thư ký Hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>c) Các ủy viên tham gia hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết.</p><p>5. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.</p><p>6. Quy chế hoạt động của Hội đồng bao gồm các nội dung về nguyên tắc làm việc; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng và từng thành viên Hội đồng; quy định của Hội đồng về việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; kinh phí hoạt động của Hội đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-98-dieu-kien-chung-de-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Điều kiện chung để cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được đánh giá theo kinh nghiệm thực hiện công việc của tổ chức và năng lực hoạt động xây dựng của các cá nhân thuộc tổ chức theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Điều kiện về kinh nghiệm thực hiện công việc của tổ chức như sau:</p><p>a) Kinh nghiệm của tổ chức được xác định là phù hợp khi công việc thực hiện theo nội dung kê khai đáp ứng các điều kiện: thuộc ngành, nghề kinh doanh của tổ chức đã được cấp; đã được nghiệm thu theo quy định; được thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động, hạng năng lực và trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp kinh nghiệm của tổ chức được thực hiện trong thời gian không yêu cầu chứng chỉ năng lực thì phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức đã được cấp và không quá 10 năm tính từ thời điểm ký biên bản nghiệm thu hoàn thành đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức được xác định là phù hợp khi có lĩnh vực hoạt động đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Trường hợp tổ chức chỉ thực hiện hoạt động xây dựng đối với các công việc xây dựng chuyên biệt thì được đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với công việc xây dựng chuyên biệt thuộc công trình xây dựng đó;</p><p>c) Trường hợp tổ chức được chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì được kế thừa nhân sự, kinh nghiệm nêu trong thỏa thuận chia tách, sát nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;</p><p>d) Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hạng III thì không yêu cầu chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc.</p><p>4. Điều kiện về nhân sự của tổ chức như sau:</p><p>a) Tổ chức được xác định có đủ điều kiện về nhân sự khi có các cá nhân là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động đáp ứng yêu cầu năng lực hoạt động xây dựng đối với loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Mỗi cá nhân thuộc tổ chức được đảm nhận một hoặc nhiều chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng được điều kiện năng lực tương ứng theo quy định.</p><p>5. Yêu cầu đối với cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề hoặc cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng thuộc tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo lĩnh vực hoặc loại hình được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với tổ chức khảo sát xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề lĩnh vực khảo sát xây dựng theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực khảo sát xây dựng thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực khảo sát xây dựng đó;</p><p>b) Đối với tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng, giao thông, điện, cấp - thoát nước của đồ án quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng theo quy định tại Mục 2 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>c) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng - nhà công nghiệp: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn kiến trúc, kết cấu công trình, cơ - điện công trình, cấp - thoát nước công trình của thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kiến trúc theo quy định của pháp luật về Kiến trúc; thiết kế kết cấu công trình, thiết kế cơ - điện công trình (Hệ thống: điện; cấp - thoát nước công trình; thông gió - cấp thoát nhiệt) theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với nội dung thiết kế xây dựng của bộ môn đó;</p><p>d) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; dầu khí; năng lượng (không bao gồm các nội dung về công nghệ thuộc chuyên ngành điện): cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn kết cấu công trình, cơ - điện công trình, cấp - thoát nước công trình của thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm: thiết kế kết cấu công trình, thiết kế cơ - điện công trình (hệ thống: điện; cấp - thoát nước công trình; thông gió - cấp thoát nhiệt) theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp các cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì đối với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng công trình thì chỉ xét cấp chứng chỉ năng lực đối với nội dung thiết kế xây dựng của bộ môn đó;</p><p>đ) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình giao thông (đường bộ; đường sắt; cầu - hầm; đường thủy nội địa - hàng hải) theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>e) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>g) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (cấp nước - thoát nước; xử lý chất thải rắn), thiết kế xây dựng công trình (kết cấu công trình) theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với loại công trình và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>h) Đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền, móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...): cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng phù hợp với nội dung công việc chuyên biệt và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>i) Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án: cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VII Nghị định này, phù hợp với hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức; cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng phù hợp với nhóm dự án, cấp công trình, công việc đảm nhận và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức;</p><p>k) Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình bao gồm thi công công tác xây dựng và công tác lắp đặt thiết bị công trình: cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định này. Trường hợp tổ chức kê khai cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng (giám sát công tác xây dựng hoặc giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình) hoặc chỉ có kinh nghiệm chỉ huy trưởng đối với công tác xây dựng hoặc công tác lắp đặt thiết bị công trình thì được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực thi công xây dựng tương ứng;</p><p>l) Đối với tổ chức giám sát thi công xây dựng bao gồm giám sát công tác xây dựng và giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình: cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng, giám sát viên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với lĩnh vực và hạng đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Trường hợp cá nhân chỉ có chứng chỉ hành nghề đối với một lĩnh vực giám sát thi công xây dựng (giám sát công tác xây dựng hoặc giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình) thì chỉ được xét cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng tương ứng.</p><p>6. Cá nhân tham gia thực hiện công việc thuộc tổ chức là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động, được xác định là đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoặc loại hình đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khi có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này phù hợp với công việc đảm nhận. Riêng trường hợp cá nhân phụ trách thi công phải có trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với trình độ chuyên môn được đào tạo của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.</p><p>7. Cấp công trình khi đánh giá kinh nghiệm và xác định phạm vi hoạt động xây dựng đối với các lĩnh vực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về phân cấp công trình xây dựng. Riêng đối với lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cấp công trình được xác định theo tiêu chí về quy mô kết cấu của quy định về phân cấp công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-99-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định này;</p><p>b) Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;</p><p>c) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức còn thời hạn hoặc thỏa thuận theo pháp luật Dân sự về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);</p><p>d) Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị kê khai trong đơn (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng, thi công xây dựng công trình);</p><p>đ) Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng phần mềm có bản quyền để tính toán thiết kế kết cấu, địa kỹ thuật công trình (đối với tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng hạng I);</p><p>e) Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại Mục 07 Phụ lục VI Nghị định này, kèm theo bản kê khai theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này; văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc; Hợp đồng lao động và giấy tờ liên quan đến bảo hiểm xã hội của cá nhân đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thuộc tổ chức;</p><p>g) Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);</p><p>h) Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng I, hạng II;</p><p>i) Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai hoặc thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với tổ chức thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II; quyết định phê duyệt dự án hoặc giấy phép xây dựng công trình có thông tin về nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng của hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình được kê khai;</p><p>k) Tài liệu liên quan đến nội dung về chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức (đối với trường hợp tổ chức được chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp).</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 03 Phụ lục IV Nghị định này;</p><p>b) Bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp chứng chỉ năng lực ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;</p><p>c) Tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung trong trường hợp đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin tổ chức;</p><p>d) Bản cam kết của tổ chức về tính chính xác của nguyên nhân và thời điểm bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực do bị mất hoặc hư hỏng.</p><p>3. Các tài liệu kèm theo Đơn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định.</p><p>4. Tổ chức thực hiện nộp lệ phí theo quy định tại Tiểu mục 21.2 Mục III Bảng B Phụ lục số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-100-trinh-tu-cap-thu-hoi-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Trình tự cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Điều 99 Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;</p><p>b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ năng lực; trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó, có kiến nghị thu hồi chứng chỉ năng lực hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 2 Điều 95 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ năng lực cho tổ chức bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c) Tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực phải nộp lại bản gốc chứng chỉ năng lực cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực không đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực quyết định cấp lại chứng chỉ đối với các lĩnh vực còn lại trên chứng chỉ đã được cấp trước đó trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại và chứng chỉ năng lực bị thu hồi;</p><p>đ) Trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ năng lực bị thu hồi;</p><p>e) Trường hợp tổ chức bị thu hồi chứng chỉ năng lực không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ năng lực, gửi cho tổ chức bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-101-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-de-nghi-cap-chung-chi-nang-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực</span></a></h3><p>1. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các quyền sau đây:</p><p>a) Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Được hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực có các nghĩa vụ sau đây:</p><p>a) Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; nộp lệ phí theo quy định;</p><p>b) Hoạt động đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c) Duy trì, đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp;</p><p>d) Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực;</p><p>đ) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-102-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>1. Điều kiện chung đối với các hạng như sau:</p><p>a) Có phòng thí nghiệm hoặc có văn bản thỏa thuận theo pháp luật Dân sự về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm với phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng được công nhận theo quy định đối với lĩnh vực khảo sát địa chất công trình;</p><p>b) Có máy móc, thiết bị hoặc có khả năng huy động máy móc, thiết bị phục vụ công việc khảo sát của lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>2. Hạng I:</p><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đối với tổ chức khảo sát địa hình: Đã thực hiện khảo sát địa hình ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;</p><p>d) Đối với tổ chức khảo sát địa chất: Đã thực hiện khảo sát địa chất ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.</p><p>3. Hạng II:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đối với tổ chức khảo sát địa hình: Đã thực hiện khảo sát địa hình ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;</p><p>d) Đối với tổ chức khảo sát địa chất: Đã thực hiện khảo sát địa chất ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.</p><p>4. Hạng III:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 1 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-103-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-lap-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng đối với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì đối với mỗi lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng, giao thông, điện, cấp - thoát nước của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng (trong đó ít nhất 01 đồ án là quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc quy hoạch xây dựng vùng huyện hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng, giao thông, điện, cấp thoát - nước của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p><p>3. Hạng III:</p><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các lĩnh vực chuyên môn về quy hoạch xây dựng, giao thông, điện, cấp thoát - nước của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-104-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng đối với mỗi bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại;</p><p>d) Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu, địa kỹ thuật bản quyền hợp pháp.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-105-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I;</p><p>b) Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với công việc đảm nhận;</p><p>d) Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên;</p><p>b) Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 6 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với công việc đảm nhận;</p><p>d) Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên;</p><p>b) Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề về giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-106-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>1. Hạng I:</p><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp theo quy định tại Mục 7 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng;</p><p>c) Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d) Đã trực tiếp thi công công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ) Đã trực tiếp thi công công tác lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với trường hợp thi công công tác lắp đặt thiết bị công trình.</p><p>2. Hạng II:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng hoặc trung cấp phù hợp theo quy định tại Mục 7 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng hoặc trung cấp;</p><p>c) Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>d) Đã trực tiếp thi công công tác xây dựngcủa hạng mục công trình, công trình hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại đối với trường hợp thi công công tác xây dựng;</p><p>đ) Đã trực tiếp thi công công tác lắp đặt thiết bị của hạng mục công trình, công trình liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với trường hợp thi công công tác lắp đặt thiết bị công trình.</p><p>3. Hạng III:</p><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng hoặc trung cấp phù hợp theo quy định tại Mục 7 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-107-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c) Đã giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Đã giám sát công tác xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng công trình;</p><p>c) Đã giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình, lĩnh vực giám sát thi công xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-108-dieu-kien-nang-luc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng, kiểm định để xác định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a) Hạng I:</p><p>Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hạng I theo quy định tại Điều 87 Nghị định này;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 8 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với nội dung kiểm định;</p><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.</p><p>b) Hạng II:</p><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hạng II theo quy định tại Điều 87 Nghị định này;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 8 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với nội dung kiểm định;</p><p>Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.</p><p>c) Hạng III:</p><p>Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hạng III theo quy định tại Điều 87 Nghị định này;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 8 Phụ lục VI Nghị định này tương ứng với nội dung kiểm định.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a) Hạng I: Được thực hiện kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.</p><p>3. Tổ chức tham gia hoạt động kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Phải sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;</p><p>b) Cá nhân thực hiện kiểm định có chuyên môn phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-109-dieu-kien-nang-luc-va-pham-vi-hoat-dong-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Điều kiện năng lực và phạm vi hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức tham gia hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:</p><p>a) Hạng I:</p><p>Có ít nhất 02 cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 5 Phụ lục VI Nghị định này;</p><p>Đã thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.</p><p>b) Hạng II:</p><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng II trở lên;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 5 Phụ lục VI Nghị định này;</p><p>Đã thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên.</p><p>c) Hạng III:</p><p>Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng III trở lên;</p><p>Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 5 Phụ lục VI Nghị định này.</p><p>2. Phạm vi hoạt động:</p><p>a) Hạng I: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả các dự án;</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án từ nhóm B trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-110-dang-tai-thong-tin-ve-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử</p><p><a href=\"http://www.nangluchdxd.gov.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">http://www.nangluchdxd.gov.vn do Bộ Xây dựng thống nhất quản lý.<span><span>open in new window</span></span></a></p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử <a href=\"http://www.nangluchdxd.gov.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">http://www.nangluchdxd.gov.vn<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><p>3. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày, kể từ ngày cấp chứng chỉ.</p><h3><a href=\"#dieu-111-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ;</p><p>b) Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước ghi trong quyết định cho phép thành lập;</p><p>c) Có cá nhân thuộc tổ chức xã hội - nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thành phần của Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Nghị định này.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực bao gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị công nhận theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V Nghị định này;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định của văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội;</p><p>c) Danh sách các cá nhân dự kiến tham gia Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực bao gồm các thông tin về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp; danh sách Hội viên.</p><p>3. Trình tự thực hiện thủ tục công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực:</p><p>a) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Xây dựng theo một trong các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Bộ Xây dựng thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.</p><h3><a href=\"#dieu-112-dinh-chi-thu-hoi-quyet-dinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị đình chỉ việc cấp chứng chỉ năng lực theo quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực có thời hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) 06 tháng khi cấp chứng chỉ năng lực các lĩnh vực hoạt động xây dựng không thuộc phạm vi được công nhận;</p><p>b) 12 tháng khi cấp chứng chỉ năng lực không đúng thẩm quyền.</p><p>2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị thu hồi quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Không còn đáp ứng được một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Nghị định này;</p><p>b) Cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>3. Bộ Xây dựng thực hiện việc đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc xem xét, quyết định đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có đủ căn cứ đình chỉ, thu hồi. Quyết định đình chỉ, thu hồi được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><p>4. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp bị đình chỉ quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm giải trình vi phạm, khắc phục và báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản.</p><p>5. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã bị thu hồi quyết định công nhận thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được đề nghị công nhận sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi, đồng thời có giải trình vi phạm và kết quả khắc phục, đáp ứng các điều kiện để được công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Nghị định này.</p><p>6. Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra kết quả khắc phục trước khi cấp lại quyết định công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp lại quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực được thực hiện theo quy định tại Điều 111 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-113-nguyen-tac-quan-ly-hoat-dong-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.</p><h3><a href=\"#dieu-114-dieu-kien-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-115-ho-so-de-nghi-tham-quyen-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng thông qua hình thức quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;</p><p>c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;</p><p>d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập;</p><p>đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);</p><p>e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.</p><p>2. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng</p><p>Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Trường hợp hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.</p><h3><a href=\"#dieu-116-dieu-chinh-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, trường hợp thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu hoặc thay đổi về thành viên trong liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định về thực hiện thủ tục hành chính tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng để được xem xét điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp. Giấy phép điều chỉnh hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 7 Phụ lục III Nghị định này.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 8 Phụ lục III Nghị định này;</p><p>b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu bằng tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Thời gian điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được thực hiện trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><h3><a href=\"#dieu-117-thoi-han-va-le-phi-cap-dieu-chinh-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Thời hạn và lệ phí cấp, Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 115 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc không điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.</p><p>2. Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định tại Tiểu mục 21.1 Mục III Bảng B Phụ lục số 01 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015.</p><p>3. Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:</p><p>a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;</p><p>b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.</p><h3><a href=\"#dieu-118-thu-hoi-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c) Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng do mình cấp;</p><p>b) Trường hợp giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>3. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến nghị;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;</p><p>d) Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;</p><p>đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức/cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.</p><h3><a href=\"#dieu-119-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:</p><p>a) Yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;</p><p>c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.</p><p>2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài được lập văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư hoặc không lập văn phòng điều hành tại Việt Nam. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài lập văn phòng điều hành tại địa phương đã cấp giấy phép xây dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng;</p><p>b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;</p><p>d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động; chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng;</p><p>đ) Thực hiện các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>e) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>g) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>h) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;</p><p>i) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>k) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;</p><p>l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình theo Mẫu số 09 Phụ lục III Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-120-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-hoac-chu-du-an-hoac-nha-thau-chinh-doi-voi-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án hoặc nhà thầu chính đối với nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>1. Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị định này; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu. Quản lý việc đăng ký xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng thuộc trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài theo quy định Nghị định này.</p><p>2. Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 114 Nghị định này.</p><p>3. Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.</p><p>4. Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.</p><p>5. Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.</p><p>6. Thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-121-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng</p><p>a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;</p><p>b) Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này;</p><p>c) Cho ý kiến đối với các công trình cấp đặc biệt có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.</p><p>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án, công trình xây dựng thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a) Bộ Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b) Bộ Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Bộ Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành</p><p>a) Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được phân cấp theo quy định của Nghị định này đối với công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu;</p><p>b) Quy trình kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 13 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</p><p>4. Bộ Tài chính quy định về thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; chấp thuận hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p><p>a) Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b) Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này);</p><p>đ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;</p><p>e) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a và điểm b khoản này.</p><p>7. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này như sau:</p><p>a) Giữa các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được giao quản lý;</p><p>b) Giữa Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị;</p><p>c) Giữa các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành với cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện.</p><p>8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà nước), cụ thể như sau:</p><p>a) Ban hành các quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;</p><p>b) Phân cấp về quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn;</p><p>c) Phân cấp, ủy quyền tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 cần bổ sung thêm các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 46 Nghị định này;</p><p>d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.</p><p>9. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cụ thể:</p><p>a) Tổ chức thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;</p><p>b) Giám sát việc ngừng thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;</p><p>c) Thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p><p>10. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức, sắp xếp lại các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>11. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, biểu mẫu và thời gian thực hiện của các báo cáo.</p><h3><a href=\"#dieu-122-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Dự án, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng một phần theo giai đoạn thực hiện, thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở một hoặc một số công trình thuộc dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thẩm định theo quy định của Nghị định này. Việc thực hiện các bước tiếp theo bao gồm việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình còn lại của dự án, điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>2. Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là không đủ điều kiện trình phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng được xác định là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại quyết định phê duyệt dự án hoặc tại các văn bản pháp lý về chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, khi triển khai các bước tiếp theo thì tiếp tục được quản lý theo các quy định của Nghị định này đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP) đã được phê duyệt đúng quy định pháp luật trước thời điểm Nghị định số 35/2023/NĐ-CP có hiệu lực, trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi chỉ tiêu quy hoạch thì không yêu cầu lập quy hoạch tổng mặt bằng chi tiết rút gọn mà được tiếp tục sử dụng quy hoạch phân khu làm căn cứ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>5. Các dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt, cấp giấy phép xây dựng có nội dung về công trình ngầm, phần ngầm công trình phù hợp với quy định tại Nghị định này được tiếp tục thực hiện. Việc đánh giá sự phù hợp với quy hoạch xây dựng khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và cấp giấy phép xây dựng (bao gồm trường hợp điều chỉnh) đối với công trình ngầm, phần ngầm công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>6. Đối với các dự án được xác định là dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại quy hoạch xây dựng, chủ trương đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hoặc chấp thuận trước thời điểm Nghị định số 15/2021/NĐ-CP có hiệu lực mà không đáp ứng quy mô quy định tại khoản 1 mục VII Phụ lục X Nghị định này thì không yêu cầu thực hiện các quy định riêng về khu đô thị theo quy định của Nghị định này.</p><p>7. Việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trường hợp dự án BT được chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về PPP thì khi triển khai các bước tiếp theo (bao gồm cả việc điều chỉnh), thẩm quyền, nội dung và trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định đối với dự án PPP của Nghị định này.</p><p>8. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, khi người đề nghị thẩm định trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.</p><p>9. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thành lập lại theo quy định của Nghị định này. Các hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>10. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, khi điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định và quản lý về giấy phép xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Khi điều chỉnh dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này thì phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh. Đối với thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;</p><p>b) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, khi điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì tiếp tục được miễn giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư gửi thông báo về các nội dung điều chỉnh kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng;</p><p>c) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh theo quy định.</p><p>11. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>12. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn hoặc cho một hoặc một số công trình của dự án theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công trình còn lại của dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>13. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này thì quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt đúng quy định của pháp luật để làm căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng thì đồng thời là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><p>14. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023.</p><p>15. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Nghị định này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ năng lực do mình cấp theo các quy định trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực đối với các tổ chức không có trụ sở chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>16. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định này thực hiện việc cấp lại, thu hồi chứng chỉ năng lực do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp trước đó đối với các tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>17. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định này thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp trước đó đối với cá nhân có nhu cầu.</p><p>18. Tổ chức, cá nhân được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Trường hợp có lĩnh vực được mở rộng phạm vi theo quy định tại Nghị định này thì được áp dụng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>19. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:</p><p>a) Loại của công trình xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Nghị định này; trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thì cơ quan này tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.</p><h3><a href=\"#dieu-123-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-06-2021-nd-cp-ngay-26-thang-01-nam-2021-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-va-nghi-dinh-so-39-2010-nd-cp-ngay-07-thang-4-nam-2010-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-quan-ly-khong-gian-xay-dung-ngam-do-thi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị như sau</span></a></h3><p>1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ như sau:</p><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, bổ sung các khoản 2a, 2b, 2c và 2d vào sau khoản 2 Điều 24 như sau:</p><p>\"2. Thẩm quyền kiểm tra:</p><p>a) Hội đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này; công trình được chủ đầu tư đề nghị thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2d Điều này; trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và công trình sửa chữa, cải tạo;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><p>2a. Riêng đối với các trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này không thực hiện theo khoản 2 Điều này mà được quy định như sau:</p><p>a) Đối với công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải kiểm tra đối với các công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải; trừ công trình quy định tại điểm đ khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra đối với các công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ 02 tỉnh trở lên;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương kiểm tra đối với công trình năng lượng được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra công trình thuộc dự án được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;</p><p>e) Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình lấn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.</p><p>2b. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p>2c. Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra.</p><p>2d. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, chủ đầu tư được gửi thông báo khởi công xây dựng công trình hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để được kiểm tra. Chủ đầu tư chỉ được đề nghị một cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án.\".</p><p>b) Sửa đổi bổ sung khoản 5 Mục II Phụ lục I như sau:</p><p>\"5. Công trình năng lượng:</p><p>Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời (trừ các thiết bị sản xuất điện từ năng lượng mặt trời gắn trên mái công trình), điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; điện đồng phát; nhà máy cấp nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; cửa hàng/trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng và các loại nhiên liệu, năng lượng khác; trạm cấp pin điện; trạm sạc điện (trừ các thiết bị/trụ sạc điện được lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho tiện ích công trình và sử dụng cho phương tiện giao thông, các phương tiện, thiết bị khác hoặc được sử dụng cá nhân).\"</p><p>c) Bổ sung khoản 7 Mục III Phụ lục I như sau:</p><p>\"7. Công trình lấn biển.\"</p><p>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị như sau:</p><p>\"4. Công trình ngầm là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, dưới mặt nước, gồm: Công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc lập; công trình giao thông ngầm; được xác định tại quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch không gian ngầm hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành.\".</p><h3><a href=\"#dieu-124-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p><p>2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:</p><p>a) Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định một số giấy tờ hợp pháp đất đai để cấp giấy phép xây dựng.</p><p>3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:</p><p>a) Điều 12, Phụ lục VI, Phụ lục VII của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 111 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.</p><p>4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng; <br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; <br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; <br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; <br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/>- Văn phòng Tổng Bí thư; <br/>- Văn phòng Chủ tịch nước; <br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/>- Văn phòng Quốc hội; <br/>- Tòa án nhân dân tối cao; <br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; <br/>- Kiểm toán nhà nước; <br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam; <br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; <br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể; <br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; <br/>- Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Trần Hồng Hà</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-to-trinh-va-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I MẪU TỜ TRÌNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)<br/>______</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (tham khảo)</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (tham khảo)</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td>Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td>Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td>Phiếu thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ</td></tr><tr><td>Mẫu số 14</td><td>Phiếu thông báo tạm dừng thẩm định</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>__________</p><p>Số: ……….....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>TỜ TRÌNH</p><p>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng<br/>_________________</p><p>Kính gửi: <i>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</i></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ………………………………………</em></p><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <i>(tên công trình/dự án)</i> với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</strong></p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Nhóm dự án:</p><p>3. Loại và cấp công trình chính<a href=\"#footnote-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Giá trị tổng mức đầu tư:</p><p>8. Nguồn vốn đầu tư: ………. <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>9. Tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):</p><p>10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</p><p>12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>13. Nhà thầu thẩm tra (nếu có);</p><p>14. Các thông tin khác (nếu có):</p><p>15. Phạm vi trình thẩm định: (toàn bộ dự án, từng dự án thành phần, hoặc theo phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án).</p><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý: <em>(liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này<a href=\"#footnote-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[2]</a>).</em></p><p>2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:</p><p>- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;</p><p>- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (bao gồm tổng mức đầu tư; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng);</p><p>- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh;</p><p>- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).</p><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><p>- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);</p><p>- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;</p><p>- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <i>(tên công trình/dự án)</i> với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ... (để biết và quản lý)3;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>2 Đối với văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ (nếu có) của quy hoạch quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 17 Nghị định này đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, chỉ cần cung cấp mã số thông tin của đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>3 Đối với trường hợp người đề nghị thẩm định đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại khoản 10 Điều 16 nghị định này.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA<br/>____________</p><p>Số: ...</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD dự án...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA<br/>BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG<br/>(hoặc THIẾT KẾ CƠ SỞ)</div><div>(Tên công trình/dự án ...)</div><div>Kính gửi: <i>(Tên chủ đầu tư)</i></div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p>Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra <em>(số hiệu hợp đồng)</em> giữa <i>(Tên chủ đầu tư)</i> và <em>(Tên đơn vị thẩm tra)</em> về việc thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở <i>(tên công trình/dự án)</i>. Sau khi xem xét, <em>(Tên đơn vị thẩm tra)</em> báo cáo kết quả thẩm tra như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</strong></p><p>- Tên dự án:</p><p>- Nhóm dự án, loại, cấp<a href=\"#footnote-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính thuộc dự án:</p><p>- Địa điểm xây dựng:</p><p>- Chủ đầu tư:</p><p>- Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>- Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở:</p><p>- Các thông tin khác (nếu có):</p><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)</em></p><p>2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:</p><p>3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có).</p><p><strong>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM TRA</strong></p><p>1. Nội dung thiết kế cơ sở.</p><p>2. Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.</p><p><strong>IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</strong></p><p><em>(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)</em></p><p>1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra <em>(nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định)</em>.</p><p>2. Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ về các nội dung của thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng 2014.</p><p>3. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.</p><p><strong>V. KẾT QUẢ THẨM TRA</strong></p><p><em>(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em></p><p>1. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng<a href=\"#footnote-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[2]</a>; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ<a href=\"#footnote-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[3]</a>.</p><p>2. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>3. Các nội dung yêu cầu khác theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).</p><p>4. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). <em>(ghi cụ thể các nội dung yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận và đóng dấu thẩm tra)</em></p><p><strong>VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></p><p>Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/thiết kế cơ sở <i>(tên công trình/dự án)</i> đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Một số kiến nghị khác (nếu có).</p><p><strong>CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN</strong></p><p>- <em>(Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</em></p><p>- ……………………….</p><p><em>(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra, việc đóng dấu thẩm tra tại các bản vẽ được thực hiện sau khi nhà thầu thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nhà thầu tư vấn thẩm tra)</em>.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><p>2 Kiểm tra, đánh giá độ ổn định, chuyển vị, độ lún tổng thể kết cấu công trình; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định của cấu kiện, có yếu tố bất lợi về an toàn công trình,...</p><p>3 Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thiết kế phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy; kiểm tra việc đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về giải pháp thiết kế và các tiêu chí đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định như: khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy; đường giao thông phục vụ xe chữa cháy, lối thoát nạn, gian lánh nạn (nếu có), bậc chịu lửa công trình,...</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 03</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>__________</p><p>Số: ...</p><p>V/v thông báo kết quả<br/>thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng ...<br/><i>(tên công trình/dự án)</i></p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: <i>(Tên đơn vị trình)</i>.</div><p><em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> đã nhận Tờ trình số … ngày … tháng … năm … của ….. trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng… <em>(tên công trình/dự án).</em></p><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</p><p>Căn cứ ... <em>(văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng)</em>;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</p><p>Sau khi xem xét, <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng... <i>(tên công trình/dự án)</i> như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</strong></p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Mã số thông tin dự án (theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):</p><p>3. Nhóm dự án, loại, cấp<a href=\"#footnote-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính thuộc dự án:</p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:</p><p>8. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>9. Tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):</p><p>10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>11. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:</p><p>12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>13. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):</p><p>14. Các thông tin khác (nếu có):</p><p><strong>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):</p><p>3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</p><p><strong>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Ghi tóm tắt về nội dung thông tin cơ bản của công trình/dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của tổ chức trình thẩm định.</p><p><em>(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)</em></p><p><strong>IV. PHẠM VI, CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH</strong></p><p><em>1. Cơ sở thẩm định (nêu cơ sở thẩm định đối với các trường hợp thẩm định sau khi khắc phục xử phạt hành chính).</em></p><p><em>2. Nêu phạm vi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các nội dung theo quy định.</em></p><p><em>3. Nguyên tắc thẩm định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.</em></p><p><strong>V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch làm cơ sở lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.</p><p>3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này.</p><p>4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.</p><p>5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.</p><p>6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>7. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).</p><p><strong>VI. KẾT LUẬN</strong></p><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng... <i>(tên công trình/dự án)</i> đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng... <i>(tên công trình/dự án)</i>. Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Cơ quan quản lý nhà nước<br/>về xây dựng tại địa phương;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 04</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH<br/>__________</p><p>Số: ...</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng ... <i>(tên công trình/dự án)</i></p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: <i>(Tên đơn vị đề nghị thẩm định)</i></div><p>(<em>Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định</em>) đã nhận văn bản số … ngày … tháng … năm … của … đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng… <em>(tên dự án).</em></p><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</p><p>Căn cứ ... <em>(văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng)</em>;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</p><p>Sau khi xem xét, <em>(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định)</em> thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng <i>(tên công trình/dự án)</i> như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</strong></p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Nhóm dự án, loại, cấp<a href=\"#footnote-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính thuộc dự án:</p><p>3. Người quyết định đầu tư:</p><p>4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Thời gian thực hiện:</p><p>9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>10. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:</p><p>11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><p><strong>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):</p><p>3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</p><p><strong>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.</p><p><em>(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)</em></p><p><strong>IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.</p><p>2. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận.</p><p>3. Việc lập tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>4. Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án.</p><p>5. Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có).</p><p>6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</p><p><strong>V. KẾT LUẬN</strong></p><p>Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng… <i>(tên công trình/dự án)</i> đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định)</em> về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng <i>(tên công trình/dự án)</i>. Đề nghị <i>(Tên đơn vị đề nghị thẩm định)</i> nghiên cứu thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ...;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 05</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH<br/>__________</p><p>Số: ...</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng ... <i>(tên công trình/dự án)</i></p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: <i>(Tên đơn vị đề nghị thẩm định)</i></div><p>(<em>Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định</em>) đã nhận văn bản số … ngày … tháng … năm … của … đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng… <em>(tên dự án).</em></p><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ ... <em>(văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng)</em>;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</p><p>Sau khi xem xét, <em>(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định)</em> thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng… <i>(tên công trình/dự án)</i> như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</strong></p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Nhóm dự án, loại, cấp<a href=\"#footnote-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính thuộc dự án:</p><p>3. Người quyết định đầu tư:</p><p>4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,…):</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>8. Thời gian thực hiện:</p><p>9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</p><p>10. Nhà thầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:</p><p>11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):</p><p>13. Các thông tin khác (nếu có):</p><p><strong>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):</p><p>3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</p><p><strong>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.</p><p><em>(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, cốt xây dựng, bố trí công năng công trình)</em></p><p><strong>IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH</strong></p><p><em>Nêu phạm vi thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Xây dựng.</em></p><p><strong>V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</strong></p><p>1. Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.</p><p>2. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>3. Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</p><p>4. Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>5. Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</p><p>6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư<a href=\"#footnote-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[2]</a>.</p><p><strong>VI. KẾT LUẬN</strong></p><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng… <i>(tên công trình/dự án)</i> đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định)</em> về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng... <i>(tên công trình/dự án)</i>. Đề nghị đơn vị đề nghị thẩm định nghiên cứu thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ...;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><p>2</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 06</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>__________</p><p>Số: ...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt dự án (tên dự án….)</div><div>----------</div><div> (CƠ QUAN PHÊ DUYỆT) </div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng);</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số ... của cơ quan thẩm định (nếu có);</em></p><p><em>Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng… năm…</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt dự án… (tên dự án) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):</p><p>3. Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình <em>(với công trình xây dựng theo tuyến):</em></p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Chủ đầu tư:</p><p>6. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở:</p><p>7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính<a href=\"#footnote-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính:</p><p>8. Mục tiêu dự án:</p><p>9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ, một số chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô kết cấu, giải pháp kỹ thuật của công trình chính thuộc dự án.</p><p>10. Bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo Quyết định này.</p><p>11. Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:</p><p>12. Tổng mức đầu tư xây dựng; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:</p><p>13. Tiến độ thực hiện dự án <em>(thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của giai đoạn thực hiện dự án)</em>; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án <em>(đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về Đầu tư, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư)</em>:</p><p>14. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:</p><p>15. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng:</p><p>16. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):</p><p>17. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 07</span></a></h3><p>(Áp dụng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng)</p><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>__________</p><p>Số: ...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt dự án (tên dự án….)</div><div>----------</div><div> (CƠ QUAN PHÊ DUYỆT) </div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng);</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số... của cơ quan thẩm định (nếu có);</em></p><p><em>Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng… năm…</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt dự án… (tên dự án) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):</p><p>3. Địa điểm xây dựng; <em>hướng tuyến công trình (với công trình xây dựng theo tuyến):</em></p><p>4. Người quyết định đầu tư:</p><p>5. Chủ đầu tư:</p><p>6. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công:</p><p>7. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính<a href=\"#footnote-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính:</p><p>8. Mục tiêu dự án:</p><p>9. Quy mô đầu tư xây dựng: Quy mô công suất, khả năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính của công trình chính thuộc dự án.</p><p>10. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn:</p><p>11. Tổng mức đầu tư xây dựng; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:</p><p>12. Tiến độ thực hiện dự án <em>(thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của giai đoạn thực hiện dự án)</em>; phân kỳ đầu tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án <em>(đối với dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về Đầu tư, pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư)</em>:</p><p>13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án:</p><p>14. Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng:</p><p>15. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):</p><p>16. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 08</span></a></h3><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>__________</p><p>Số: ...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).</div><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ Nghị định số ……./2024/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</p><p><i>(Tên chủ đầu tư)</i> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH</strong></p><p>1. Tên công trình: …………………………………………………………..</p><p>2. Loại, cấp công trình<a href=\"#footnote-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>: ……………………………………………………</p><p>3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ……………………</p><p>4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): ………</p><p>5. Địa điểm xây dựng: ………………………………………………………</p><p>6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ………………………………………</p><p>7. Nguồn vốn đầu tư: ………………… <em>(xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vốn nhà nước ngoài đầu tư công/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP)</em></p><p>8. Nhà thầu khảo sát xây dựng: ………………………………………………</p><p>9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng: ……………………………………………</p><p>10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: ……………………………………</p><p>11. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: …………………………………………</p><p>12. Các thông tin khác có liên quan: …………………………………………</p><p><strong>II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p><em>Ghi cụ thể nội dung trình thẩm định; trường hợp trình thẩm định theo giai đoạn thì có mô tả toàn bộ quy mô dự án; trường hợp trình thẩm định điều chỉnh thì có mô tả quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.</em></p><p><strong>III. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý: (<em>liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 của Nghị định này<a href=\"#footnote-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[14]</a>2).</em></p><p>2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng:</p><p>- Hồ sơ khảo sát xây dựng được Chủ đầu tư nghiệm thu, xác nhận;</p><p>- Hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm thuyết minh và bản vẽ (<em>bước thiết kế kỹ thuật hoặc bước thiết kế bản vẽ thi công được quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này</em>)</p><p>- Dự toán xây dựng đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.</p><p>3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</p><p><em>(theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 45 của Nghị định này)</em></p><p><strong>IV. ĐÁNH GIÁ VỀ HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</strong></p><p>1. Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><p>3. Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> trình <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung nêu trên.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ... (để biết và quản lý);</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 09</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA<br/>__________</p><p>Số: ...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Tên công trình ...)</div><div>Kính gửi: <i>(Tên chủ đầu tư)</i></div><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</p><p>Căn cứ Văn bản số... ngày... tháng... năm ... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc...;</p><p>Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra <em>(số hiệu hợp đồng)</em> giữa <i>(Tên chủ đầu tư)</i> và <em>(Tên đơn vị thẩm tra)</em> về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng <em>(Tên công trình)</em>. Sau khi xem xét, <em>(Tên đơn vị thẩm tra)</em> báo cáo kết quả thẩm tra như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</strong></p><p>1. Tên công trình; loại, cấp công trình<a href=\"#footnote-16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.</p><p>2. Tên dự án:</p><p>3. Chủ đầu tư:</p><p>4. Giá trị dự toán xây dựng:</p><p>5. Nguồn vốn:</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>8. Nhà thầu thiết kế xây dựng:</p><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)</em></p><p>2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:</p><p>3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)</p><p><strong>III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ XÂY DỰNG</strong></p><p>1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.</p><p>2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.</p><p><em>(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình, bộ phận công trình)</em></p><p>3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng.</p><p><strong>IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA</strong></p><p><em>(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)</em></p><p>Sau khi nhận được hồ sơ của <i>(Tên chủ đầu tư)</i>, qua xem xét <em>(Tên đơn vị thẩm tra)</em> báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:</p><p>1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).</p><p>2. Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>3. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.</p><p><strong>V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ XÂY DỰNG</strong></p><p><em>(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em></p><p>1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:</p><p>a) Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;</p><p>b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.</p><p><em>(Lập bảng thống kê chi tiết các nội dung điều chỉnh tại hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở so với thiết kế cơ sở đã được thẩm định và phê duyệt làm cơ sở để đánh giá về nội dung này)</em></p><p>2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:</p><p>- Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:</p><p>- Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:</p><p><em>(Lập bảng để đối chiếu các chỉ tiêu nêu tại hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở so với các chỉ tiêu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng)</em></p><p>3. Đánh giá về an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:</p><p><em>Trên cơ sở nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định tại khoản 2 Điều 39 và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất. Nhà thầu tư vấn thẩm tra kiểm tra tính đúng đắn về các nội dung nêu tại thuyết minh tính toán kết cấu công trình so với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở đề kết luận về nội dung này;</em></p><p><em>Nhà thầu tư vấn thẩm tra kiểm tính độc lập với các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định này để đối chiếu so sánh với kết quả tính toán do nhà thầu tư vấn thiết kế lập làm cơ sở để kết luận về an toàn công trình trong quá trình sử dụng; bảo đảm an toàn công trình lân cận (nếu có);</em></p><p><em>Nội dung yêu cầu của nhà thầu tư vấn thẩm tra về sửa đổi hoặc bổ sung tiêu chí đánh giá về an toàn công trình được ghi cụ thể tại thông báo kết quả thẩm tra.</em></p><p>4. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).</p><p>5. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p><p><em>Kiểm tra việc thực hiện thủ tục Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường khi có yêu cầu;</em></p><p><em>Về sự tuân thủ các quy định về phòng, chống cháy, nổ khi có yêu cầu: trên cơ sở hồ sơ thiết kế xây dựng kèm theo thuyết minh đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ do nhà thầu tư vấn đề xuất, nhà thầu thẩm tra lập bản để đối chiếu việc đáp ứng yêu cầu đối với các chỉ tiêu được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ.</em></p><p>6. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có). <em>(ghi cụ thể các nội dung yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ để làm cơ sở kết luận và đóng dấu thẩm tra)</em></p><p><strong>VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></p><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng đề nghị thẩm tra bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, an toàn công trình trong quá trình sử dụng, bảo đảm an toàn công trình lân cận (nếu có) và đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Một số kiến nghị khác (nếu có).</p><p><strong>CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN</strong></p><p>- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</p><p>- ……………………….</p><p>- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)</p><p>(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra, việc đóng dấu thẩm tra tại các bản vẽ được thực hiện sau khi nhà thầu thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nhà thầu tư vấn thẩm tra).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 10</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>__________</p><p>Số: ...</p><p>V/v thông báo kết quả thẩm định<br/>thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>Kính gửi: <i>(Tên Đơn vị đề nghị thẩm định).</i></div><p><em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> đã nhận Tờ trình số .... ngày .... tháng... năm ... của ... đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (nếu có) <em>(tên công trình)</em> ……… thuộc dự án đầu tư …………..</p><p>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</p><p>Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</p><p>Căn cứ hồ sơ trình thẩm định;</p><p>Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của tổ chức tư vấn, cá nhân (nếu có);</p><p>Các căn cứ khác có liên quan ………………………………………..</p><p>Sau khi xem xét, <em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng như sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</strong></p><p>1. Tên công trình:</p><p>2. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):</p><p>3. Loại, cấp công trình<a href=\"#footnote-17\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[17]</a>:</p><p>4. Tên dự án đầu tư xây dựng:</p><p>5. Địa điểm xây dựng:</p><p>6. Chủ đầu tư:</p><p>7. Giá trị dự toán xây dựng công trình:</p><p>8. Nguồn vốn đầu tư:</p><p>9. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng (nếu có):</p><p>10. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p><strong>II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</strong></p><p>1. Văn bản pháp lý:</p><p><em>(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan trong hồ sơ trình theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này)</em></p><p>2. Hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế, thẩm tra:</p><p><em>(Liệt kê các hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định này)</em></p><p>3. Năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức và năng lực hành nghề hoạt động xây dựng của các cá nhân tham gia thiết kế xây dựng công trình:</p><p><em>Liệt kê: Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).</em></p><p><strong>III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Tóm tắt giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình và các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>IV. PHẠM VI, CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH</strong></p><p><em>1. Nêu cơ sở trình thẩm định đối với các trường hợp điêu chỉnh thiết kế, giấy phép xây dựng, xử lý vi phạm hành chính.</em></p><p><em>2. Nêu phạm vi thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các nội dung theo quy định; nguyên tắc thẩm định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.</em></p><p><strong>V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</strong></p><p>1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng. <em>(thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này)</em>.</p><p>2. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế. (<em>thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định này)</em>.</p><p>3. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. <em>(thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này; trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở có nội dung điều chỉnh so với thiết kế cơ sở đã được thẩm định thì cơ quan thẩm định ghi cụ thể các nội dung điều chỉnh làm cơ sở nhận xét, đánh giá sự phù hợp. Việc đánh giá là phù hợp khi nội dung điều chỉnh thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền điều chỉnh của chủ đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định này).</em></p><p>4. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định. <em>(thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Nghị định này; trường hợp không có thẩm tra thì cơ quan thẩm định kiểm tra tính đầy đủ với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 39 để nhận xét, đánh giá về bảo đảm an toàn công trình).</em></p><p>5. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng (nếu có yêu cầu). (<em>thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng).</em></p><p>6. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường. <em>(thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 46)</em>.</p><p>7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><p><strong>VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></p><p>Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở … (tên công trình/dự án) đủ điều kiện/ chưa đủ điều kiện/ chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 11</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>__________</p><p>Số: ...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</div><div>---------</div><div>(CƠ QUAN PHÊ DUYỆT)</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;</em></p><p><em>Căn cứ Thông báo kết quả thẩm định số....</em></p><p><em>Theo đề nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm... và Thông báo kết quả thẩm định số... ngày... tháng... năm ... của...</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (tên công trình) với các nội dung chủ yếu như sau:</p><p>1. Người phê duyệt:</p><p>2. Tên công trình hoặc từng phần công trình:</p><p>3. Mã số thông tin công trình (theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng):</p><p>4. Loại, cấp công trình<a href=\"#footnote-18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a>:</p><p>5. Tên dự án:</p><p>6. Địa điểm xây dựng:</p><p>7. Nhà thầu khảo sát xây dựng:</p><p>8. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng:</p><p>9. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>10. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có):</p><p>11. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:</p><p>12. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí:</p><p>13. Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng;</p><p>14. Các nội dung khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Tổ chức thực hiện.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Các cơ quan có liên quan;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 12</span></a></h3><div>MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA</div><div></div><div>MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div></div><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 13</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>__________</p><p>Số:………</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>PHIẾU THÔNG BÁO BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ</div><div>---------</div><div>Kính gửi: <i>(Tên đơn vị trình)</i></div><p><em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> đã tiếp nhận hồ sơ của <em>(tên đơn vị trình)</em> trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <em>(tên dự án)</em> theo nội dung Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... Sau khi nghiên cứu, <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> đề nghị chủ đầu tư bổ sung các nội dung sau:</p><p>1. ...</p><p>2. ...</p><p>...</p><p><em>(Ghi rõ các nội dung cần bổ sung)</em></p><p>Hồ sơ của <em>(tên đơn vị trình)</em> sẽ được tiếp tục giải quyết theo quy định khi Bộ phận một cửa tiếp nhận đầy đủ các nội dung yêu cầu bổ sung theo Thông báo này và phù hợp với quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 28/6/2020, Nghị định số 175/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này, trường hợp chủ đầu tư không thực hiện việc bổ sung hồ sơ như đã nêu trên, <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> dừng việc thẩm định và đề nghị chủ đầu tư liên hệ Bộ phận một cửa để nhận lại hồ sơ thiết kế và trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em>, đề nghị <em>(tên đơn vị trình)</em> nghiên cứu, thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Cơ quan quản lý nhà nước<br/>về xây dựng tại địa phương;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-i-mau-so-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I - Mẫu số 14</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN<br/>VỀ XÂY DỰNG<br/>__________</p><p>Số:………</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><div>PHIẾU THÔNG BÁO TẠM DỪNG THẨM ĐỊNH</div><div>---------</div><div>Kính gửi: <i>(Tên đơn vị trình)</i></div><p><em>(Cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> đang tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <em>(tên dự án)</em> theo nội dung Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... Trong quá trình thẩm định, <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> có ý kiến như sau:</p><p>1. ...</p><p>2. ...</p><p>...</p><p><em>(Ghi rõ các nội dung vướng mắc, cần bổ sung và nội dung yêu cầu)</em></p><p>Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số ... /NĐ-CP ngày ... /... /... của Chính phủ quy định chi tiết một số một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> thông báo tạm dừng thẩm định đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng <em>(tên dự án).</em> Sau thời hạn 20 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này, trường hợp chủ đầu tư không thực hiện việc bổ sung hồ sơ như đã nêu trên, <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em> dừng việc thẩm định và đề nghị chủ đầu tư liên hệ Bộ phận một cửa để nhận lại hồ sơ thiết kế và trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(cơ quan chuyên môn về xây dựng)</em>, đề nghị <em>(tên đơn vị trình)</em> nghiên cứu, thực hiện theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Cơ quan quản lý nhà nước<br/>về xây dựng tại địa phương;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn/cấp lại giấy phép xây dựng (Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình không theo tuyến)</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình ngầm)</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình theo tuyến)</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cấp cho dự án)</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td>Giấy phép di dời công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td>Giấy phép xây dựng có thời hạn (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)</td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td>Mẫu dấu của cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,<br/>tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/<br/>Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)<br/>__________</p><div>Kính gửi: .................................</div><p>1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..</p><p>- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............</p><p>- Số điện thoại: ...............................................................................................</p><p>2. Thông tin công trình:</p><p>- Địa điểm xây dựng:</p><p>Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.</p><p>Tại số nhà: ............................... đường/phố ...................................................</p><p>phường/xã: .......................................quận/huyện:.........................................</p><p>tỉnh, thành phố: ..............................................................................................</p><p>3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:</p><p>- Tên tổ chức/cá nhân: .........Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.................</p><p>- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……..........</p><p>3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:</p><p>- Tên tổ chức/cá nhân: ............Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:..............</p><p>- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: …..........</p><p>4. Nội dung đề nghị cấp phép:</p><p>4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:</p><p>- Loại công trình: .......................................Cấp công trình: .............................</p><p>- Diện tích xây dựng: .........m2.</p><p>- Cốt xây dựng: …….m.</p><p>- Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).</em></p><p>- Chiều cao công trình: .....m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).</em></p><p>- Số tầng: ………….<em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).</em></p><p>4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:</p><p>- Loại công trình: .......................................Cấp công trình: .............................</p><p>- Tổng chiều dài công trình:………..m <em>(ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).</em></p><p>- Cốt xây dựng: ........m <em>(ghi rõ cốt qua từng khu vực).</em></p><p>- Chiều cao tĩnh không của tuyến: .....m <em>(ghi rõ chiều cao qua các khu vực).</em></p><p>- Độ sâu công trình: .............m <em>(ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).</em></p><p>4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:</p><p>- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ..............................</p><p>- Diện tích xây dựng: .........m2.</p><p>- Cốt xây dựng:...........m.</p><p>- Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>- Chiều cao công trình: .....m.</p><p>4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:</p><p>- Cấp công trình: .......................</p><p>- Cốt xây dựng: …….m.</p><p>- Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .........m2.</p><p>- Tổng diện tích sàn:……….. m2 <em>(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).</em></p><p>- Chiều cao công trình: .....m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).</em></p><p>- Số tầng: <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).</em></p><p>4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:</p><p>- Loại công trình: .......................................Cấp công trình: .............................</p><p>- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.</p><p>4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:</p><p>- Giai đoạn 1:</p><p>+ Loại công trình: ......................................Cấp công trình: .............................</p><p>+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p><p>- Giai đoạn 2:</p><p>Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.</p><p>- Giai đoạn …</p><p>4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:</p><p>- Tên dự án:......................................................................................................</p><p>Đã được: ...........phê duyệt, theo Quyết định số: ............... ngày.......................</p><p>- Gồm: (<em>n)</em> công trình</p><p>Trong đó:</p><p>Công trình số <em>(1-n)</em>: <em>(tên công trình)</em></p><p>* Loại công trình: ....................................Cấp công trình: .............................</p><p>* Cốt xây dựng: …….m.</p><p>* Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>* Các thông tin chủ yếu của công trình: ................... .....................................</p><p>4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:</p><p>- Công trình cần di dời:</p><p>- Loại công trình: .......................................Cấp công trình: .............................</p><p>- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .......................................................m2.</p><p>- Tổng diện tích sàn: ...................................................................................m2.</p><p>- Chiều cao công trình: ................................................................................m.</p><p>- Địa điểm công trình di dời đến:</p><p>Lô đất số:.........................................Diện tích ......................................... m2.</p><p>Tại: ............................................. đường: ......................................................</p><p>phường (xã) .................................quận (huyện) ............................................</p><p>tỉnh, thành phố: ..............................................................................................</p><p>- Số tầng: .........................................................................................................</p><p>- Cốt xây dựng: …….m.</p><p>- Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: .......................................... tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><div>(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)<br/>___________</div><br/><div>Kính gửi: .................................</div><p>1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):...; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..</p><p>- Người đại diện: ............; Chức vụ: ...........; Số định danh cá nhân:..............</p><p>- Số điện thoại: ...............................................................................................</p><p>2. Địa điểm xây dựng:</p><p>Lô đất số:.................................Diện tích .................. m2.</p><p>Tại: ............................................ đường: ....................................................</p><p>phường (xã) .................................quận (huyện) .........................................</p><p>tỉnh, thành phố: ...........................................................................................</p><p>3. Giấy phép xây dựng đã được cấp: <em>(số, ngày, cơ quan cấp)</em></p><p>Nội dung Giấy phép:</p><p>- ...</p><p>4. Nội dung đề nghị điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp <em>(hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp lại)</em>:</p><p>- ...</p><p>5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình theo thiết kế điều chỉnh/gia hạn: ....... tháng.</p><p>6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><p><em>Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:</em></p><p>1 -</p><p>2 -</p><div><div></div><div><p>…………, ngày ….. tháng …. năm …..</p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 03</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình không theo tuyến)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: .....đường (phố) ..... phường (xã): ....quận (huyện) .... tỉnh/thành phố .....</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: <em>(tên công trình)</em>.........................................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Theo thiết kế: ................................................................................................</p><p>- Do: (tên tổ chức tư vấn) ..................lập</p><p>- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:……...................................................................</p><p>- Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có</em>): ............................................................</p><p>- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ………...................................................................</p><p>- Loại, cấp công trình:......................................................................................</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p>+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: …….m.</p><p>+ Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>+ Mật độ xây dựng:.............., hệ số sử dụng đất: ..............................................</p><p>+ Chỉ giới đường đỏ: ............, chỉ giới xây dựng: ............................................</p><p>+ Màu sắc công trình (nếu có): ..........................</p><p>+ Chiều sâu công trình <em>(đối với công trình có tầng hầm)</em>: ..............</p><p><em>Đối với công trình dân dụng và công trình có kết cầu dạng nhà, bổ sung các nội dung sau:</em></p><p>+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .................... m2</p><p>+ Tổng diện tích sàn <em>(bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng)</em>: ....................... m2</p><p>+ Chiều cao công trình: ................ m;</p><p>+ Số tầng <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng)</em>:.....................................</p><p>3. Giấy tờ về đất đai:.........................................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p><i>... , ngày ... tháng ... năm ...</i></p><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 04</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình ngầm)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: .....đường (phố)..... phường (xã): .....quận (huyện).... tỉnh/thành phố: ...</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau: ........................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>:............................................................................</p><p>- Theo thiết kế: ................................................................................................</p><p>- Do: (tên tổ chức tư vấn) ..................lập</p><p>- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:……</p><p>- Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có</em>): ............................................................</p><p>- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……….</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p>- Tên công trình: .......................................... ...................................................</p><p>- Vị trí xây dựng: ….........................................................................................</p><p>+ Điểm đầu công trình (Đối với công trình theo tuyến): …............................</p><p>+ Điểm cuối công trình (Đối với công trình theo tuyến): …............................</p><p>- Khoảng lùi (nếu có): ......m.</p><p>- Quy mô công trình: ......................................................................................</p><p>- Tổng chiều dài công trình: ........................................................................m.</p><p>- Chiều rộng công trình: ….. từ: .................. m, đến: ................................m.</p><p>- Chiều sâu công trình: …… từ: .................. m, đến: ...............................m.</p><p>- Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình lân cận: .............................................</p><p>3. Giấy tờ về đất đai:........................................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Phải thông báo bằng văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .....................................................</p><div><div></div><div><p><i>... , ngày ... tháng ... năm ...</i></p><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 05</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho công trình theo tuyến)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: .......đường ...... phường (xã): ......quận (huyện)….. tỉnh/thành phố: ........</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình)........................................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Theo thiết kế: ................................................................................................</p><p>- Do: (tên tổ chức tư vấn) ..................lập</p><p>- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:……</p><p>- Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có</em>): ............................................................</p><p>- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………………………………………......….</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p>+ Vị trí xây dựng <em>(ghi rõ vị trí, địa chỉ)</em>: .........................................................</p><p>+ Hướng tuyến công trình: ..............................................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: ..............................................................................................</p><p>+ Chiều sâu công trình <em>(đối với công trình ngầm theo tuyến)</em>: ........................</p><p>3. Giấy tờ về đất đai:........................................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .....................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 06</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà:..đường ...phường (xã): ....quận (huyện)…tỉnh/thành phố:.....</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: <em>(tên công trình)................</em></p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Theo thiết kế: ................................................................................................</p><p>- Do: <em>(tên tổ chức tư vấn)</em> ..................lập</p><p>- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): ............................................................</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p>+ Vị trí xây dựng <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em>: .......................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: ............................................................................................</p><p>+ Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>+ Mật độ xây dựng:.............., hệ số sử dụng đất: ............................................</p><p>+ Chỉ giới đường đỏ: ............, chỉ giới xây dựng: ...........................................</p><p>+ Diện tích xây dựng: ..... m2</p><p><em>* Giai đoạn 1:</em></p><p>+ Chiều sâu công trình <em>(tính từ cốt 0,00 đối với công trình có tầng hầm)</em>: ...;</p><p>+ Diện tích xây dựng tầng 1 (nếu có): .................... m2</p><p>+ Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 <em>(bao gồm cả tầng hầm)</em>: .... m2</p><p>+ Chiều cao xây dựng giai đoạn 1: ................ m;</p><p>+ Số tầng xây dựng giai đoạn 1 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng)</em>:...................</p><p>+ Màu sắc công trình (nếu có): ..........................</p><p><em>* Giai đoạn 2:</em></p><p>+ Tổng diện tích sàn xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2: .........m2</p><p>+ Chiều cao công trình giai đoạn 2: ...........m</p><p>+ Số tầng xây dựng giai đoạn 2 <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng lửng 2 giai đoạn)</em>: ...</p><p>+ Màu sắc công trình (nếu có): .......................................................................</p><p><em>* Giai đoạn ...:</em> (ghi tương tự như các nội dung của giai đoạn 2 tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</p><p>3. Giấy tờ về đất đai:........................................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .....................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 07</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: .......đường ....... phường (xã): ........quận (huyện) ….. tỉnh/thành phố: ....</p><p>2. Được phép xây dựng công trình theo giai đoạn: (<em>tên công trình</em>)................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Theo thiết kế: ................................................................................................</p><p>- Do: (tên tổ chức tư vấn) ..................lập</p><p>- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:……</p><p>- Đơn vị thẩm định, thẩm tra <em>(nếu có</em>): ............................................................</p><p>- Chủ trì thẩm tra thiết kế: ……….</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p><em>* Giai đoạn 1:</em></p><p>+ Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................</p><p>+ Hướng tuyến công trình: ..............................................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: ..............................................................................................</p><p>+ Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p><p><em>* Giai đoạn 2:</em></p><p>+ Vị trí xây dựng (ghi rõ vị trí, địa chỉ): ..........................................................</p><p>+ Hướng tuyến công trình: ..............................................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: ..............................................................................................</p><p>+ Chiều sâu công trình (đối với công trình ngầm theo tuyến):</p><p><em>* Giai đoạn ...:</em></p><p>3. Giấy tờ về đất đai:........................................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Lưu: VT, …..</p></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .....................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 08</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cấp cho dự án)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: ….. đ­ường (phố) …….. phư­ờng (xã): ……quận (huyện).... tỉnh/thành phố:.............</p><p>2. Được phép xây dựng các công trình thuộc dự án: ………………......……</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Tổng số công trình: <em>(n)</em> công trình</p><p>- Công trình số <em>(1-n):</em> ......................................................................................</p><p><em>(Ghi theo nội dung tại các Mẫu số 03, 04, 05 …. phù hợp với từng loại công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng)</em></p><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ………………………………….....………</p><p>4. Ghi nhận các công trình đã khởi công:</p><p>- Công trình: ...................................................................................................</p><p>- Công trình: ...................................................................................................</p><p>5. Giấy phép có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 09</span></a></h3><div>(Trang 1)</div><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ)<br/>___________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>Địa chỉ: số nhà: .......đường ....... phường (xã): ......quận (huyện)................... tỉnh/thành phố: ........</p><p>2. Được phép xây dựng công trình: (tên công trình).......................................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Theo thiết kế:................................................................................................</p><p>- Do: ..........................................................................................................lập</p><p>- Gồm các nội dung sau:</p><p>+ Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): .......................................................</p><p>+ Cốt xây dựng: ..............................................................................................</p><p>+ Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>+ Mật độ xây dựng: ............, hệ số sử dụng đất: ............................................</p><p>+ Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ....................................................</p><p>+ Màu sắc công trình (nếu có): ...................................................................</p><p>+ Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): .................................................m2</p><p>+ Tổng diện tích sàn (bao gồm cả tầng hầm và tầng lửng).....................m2</p><p>+ Chiều cao công trình: ................m; số tầng ...........................................</p><p>+ Số tầng <em>(trong đó ghi rõ số tầng hầm và tầng lửng)</em>:.........................</p><p>3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất: ................................................................</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 10</span></a></h3><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP SỬA CHỮA, CẢI TẠO CÔNG TRÌNH/GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN</div><div>Số: /GPSC (GPTC)<br/>_________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>- Người đại diện: ...................; Chức vụ: .............; Mã căn cước:.....................</p><p>- Số điện thoại: ................................................................................................</p><p>2. Hiện trạng công trình: ..................................................................................</p><p>- Lô đất số:................................................................Diện tích ...................m2.</p><p>Tại: ....................................................... . ......................................................</p><p>phường (xã) ..................quận (huyện) ............tỉnh/thành phố: .....................</p><p>- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ..............................</p><p>- Diện tích xây dựng: .........m2.</p><p>- Tổng diện tích sàn:……….. m2 <em>(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p><p>- Chiều cao công trình: .....m <em>(trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p><p>- Số tầng: <em>(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - đối với công trình dân dụng, công trình có kết cấu dạng nhà).</em></p><p>- Các thông tin về chiều dài công trình, cốt xây dựng, chiều cao tĩnh không, chiều sâu công trình,… tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo.</p><p>3. Được phép sửa chữa, cải tạo công trình với nội dung sau: ……..................</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Loại công trình: ......................................Cấp công trình: ..............................</p><p>- Các thông tin về công trình tương ứng với loại công trình sửa chữa cải tạo theo quy định tại Mẫu số 03, 04,…. tương ứng với loại công trình.</p><p>4. Giấy tờ về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình: .....................................</p><p>5. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 11</span></a></h3><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP DI DỜI CÔNG TRÌNH</div><div>Số: /GPDDCT<br/>__________</div><p>1. Cấp cho: ..........; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:......................</p><p>2. Được phép di dời công trình:</p><p>- Tên công trình: ………………………………………………………..</p><p>- Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>- Từ địa điểm: <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p><p>- Quy mô công trình: <em>(diện tích mặt bằng, chiều cao công trình)</em></p><p>- Tới địa điểm: …………: <em>(ghi rõ lô đất, địa chỉ)</em></p><p>- Lô đất di dời đến: <em>(diện tích, ranh giới)</em></p><p>+ Cốt xây dựng (của công trình di dời): ..................................................</p><p>+ Khoảng lùi (nếu có): .....m.</p><p>- Cốt xây dựng (công trình di dời đến): ..........................................................</p><p>- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: ....................................................</p><p>3. Thời gian di dời: Từ ……....................……đến……..............................</p><p>4. Nếu quá thời hạn quy định tại giấy phép này phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 12</span></a></h3><p>(Trang 1)</p><div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>__________</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN</div><div>Số: /GPXD</div><div>Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ<br/>___________</div><p>1. Nội dung tương ứng với nội dung của giấy phép xây dựng đối với các loại công trình và nhà ở riêng lẻ.</p><p>2. Công trình được tồn tại đến: ........................................................................</p><p>Mã số thông tin công trình <em>(theo quy định của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng)</em>: ...........................................................................</p><p>3. Chủ đầu tư phải tự dỡ bỏ công trình, không được đ̣òi hỏi bồi thường phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời hạn ghi trong giấy phép được cấp.</p><p>4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Chủ đầu tư;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>(Trang 2)</p><div>CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:</div><p>1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.</p><p>2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.</p><p>3. Thực hiện thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định.</p><p>4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.</p><p>5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 của Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.</p><div>ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP</div><p>1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: .....................................................................</p><p>2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: .........................................................</p><div><div></div><div><p>... , ngày ... tháng ... năm ..._<br/>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II - Mẫu số 13</span></a></h3><div>MẪU DẤU CỦA CƠ QUAN THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG<br/>_____________</div><p>(Kích thước mẫu dấu: chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm; chiều dài từ 6 cm đến 9 cm)</p><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-quy-trinh-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là tổ chức)</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo các công việc/dự án đã thực hiện trong 3 năm gần nhất</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Giấy ủy quyền</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng (Đối với nhà thầu là cá nhân)</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Quyết định cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Quyết định điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Thông báo tình hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Thông báo văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 01</span></a></h3><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là tổ chức)</p><p>Văn bản số: …</p><p>… , ngày… tháng… năm…<br/>___________</p><p>Kính gửi: Sở Xây dựng…………</p><p>Tôi: …………(Họ tên) Chức vụ: ……………………………………………</p><p>Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: ………………………………………………………………</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: ………………………………………………</p><p>Số điện thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ………………………</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): …………………………</p><p>Số điện thoại:……………… Fax:…………….. E.mail: ……………………</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là :………. thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ……thuộc Dự án……… tại ………trong thời gian từ… …đến ……</p><p>Chúng tôi đề nghị Sở Xây dựng .... cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện công việc nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p><em>(Các tài liệu được quy định tại Điều 115 Nghị định này)</em></p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)……… có địa chỉ tại Việt Nam………… số điện thoại ………….Fax……….. E.mail ………….</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Như trên;</div><div>- Lưu: VT, ….</div></div><div><p>HAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>CÔNG TY/CÁ NHÂN</p></div><div><p><i>... , ngày ... tháng ... năm ..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO<br/>CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT<br/>____________</div><table><thead><tr><th>Chủ đầu tư hoặc<br/>Bên thuê</th><th>Tên Dự án, địa điểm, quốc gia</th><th>Nội dung hợp đồng nhận thầu</th><th>Giá trị<br/>hợp đồng và ngày ký<br/>hợp đồng (USD)</th><th>Tỷ lệ %<br/>giá trị<br/>công việc phải giao thầu phụ</th><th>Thời gian thực hiện<br/>hợp đồng (từ.... đến...)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><div>- Sở Xây dựng;</div><div>- Lưu: ….</div></div><div><p>HAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 03</span></a></h3><div><div><p>TỔ CHỨC …<br/>-------</p><p>Số: …/...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>GIẤY ỦY QUYỀN<br/>____________</div><p>Căn cứ Quyết định trúng thầu (hoặc được chọn thầu) số ... ngày... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) với Công ty ……:</p><p>Tôi tên là: ……………………………………………………………………</p><p>Chức vụ: ……………………………………………………………………</p><p>Ủy quyền cho ông/bà ………………………………………………………</p><p>Chức vụ: ……………………………………………………………………</p><p>Số hộ chiếu:…………………………. Quốc tịch nước: ……………………</p><p>Ông/Bà …… được ký các giấy tờ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng công việc ………………………………………………………………</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Sở Xây dựng;</p><p>- Lưu: ….</p></div><div><p>HAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 04</span></a></h3><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><p>(Đối với nhà thầu là cá nhân)</p><p>Văn bản số: ...</p><p>... , ngày ... tháng ... năm ...</p><p>Kính gửi: Sở Xây dựng ....... ..)</p><p>Tôi:……….................................................. (Họ tên).</p><p>Có hộ chiếu số: …………………………………….(sao kèm theo đơn này)</p><p>Địa chỉ tại chính quốc:………………………………………………………</p><p>Số điện thoại:………………………… Fax:………………..E.mail:………..</p><p>Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):………………………………………………</p><p>Số điện thoại:................................... Fax:………………. E.mail:…………</p><p>Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) thực hiện tư vấn công việc ................... thuộc Dự án…............ tại …........…… trong thời gian từ ……........…..</p><p>Đề nghị Sở Xây dựng……… cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện công việc nêu trên.</p><p>Hồ sơ kèm theo gồm:</p><p><em>(Các tài liệu quy định tại Điều 115 Nghị định này)</em></p><p>Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)…… có địa chỉ tại Việt Nam…………....…………. số điện thoại……………… Fax ……….… E.mail ………</p><p>Khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ….</p></div><div><p>Kính đơn</p><p><i>(Ký tên)</i></p><p><i>Họ và tên người ký</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 05</span></a></h3><div><div><p>SỞ XÂY DỰNG ...</p><p>Số: / /QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG …</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của Công ty (hoặc Liên danh) …………………, là pháp nhân thuộc nước………, về việc nhận thầu thuộc Dự án……… tại…………… và theo thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là………. tại văn bản ……</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép Công ty (hoặc Liên danh)…………. (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước………., có địa chỉ đăng ký tại…………, được thực hiện công việc ............. thuộc Dự án………… tại …………..</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Nhà thầu thực hiện công việc ………….. theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 119 Nghị định số…… /2024/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Nhà thầu phải lập thông báo gửi về Sở Xây dựng theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 119 Nghị định số…… /2024/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2024 của Chính phủ.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, Sở Xây dựng …</p></div><div><p>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ... </p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 06</span></a></h3><div><div><p>SỞ XÂY DỰNG ...</p><p>Số: .../.../QĐ-SXD</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân</p><div>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Theo đơn và hồ sơ của ông/bà…….., quốc tịch nước …………về việc nhận thầu thuộc Dự án………. tại……………. và theo thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là……………….. tại văn bản ….……</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Cho phép ông/bà………, quốc tịch nước………….., có hộ chiếu số………..cấp ngày ..... tại……….. do cơ quan nước…………….. cấp, được thực hiện công việc ............. thuộc Dự án……….. tại ………..</p><p><strong>Điều 2.</strong></p><p>1. Ông/bà .... thực hiện công việc …...theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư (hoặc thầu chính).</p><p>2. Ông/bà thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 119 Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Ông/bà phải lập thông báo gửi về Sở Xây dựng theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 119 Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày ...tháng... năm 2024 của Chính phủ.</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Giấy phép này chỉ có giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Giấy phép này được cấp cho ông/bà…… đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi có dự án) và chủ đầu tư.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- Lưu: VT, Sở Xây dựng …</p></div><div><p>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ... </p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 07</span></a></h3><div><div><p>SỞ XÂY DỰNG ...</p><p>Số: .../.../QĐ-SXD.ĐC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài</p><div>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày ...tháng...năm.... của Sở Xây dựng .... cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà ……………;</em></p><p><em>Căn cứ pháp lý có liên quan …………………………………………………….;</em></p><p><em>Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày… tháng …năm....của Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà ………………………;</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1</strong>. Điều chỉnh……….. trong Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD do Sở Xây dựng .... cấp ngày ...tháng...năm.... Các nội dung khác của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày ...tháng...năm.... không thay đổi.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Văn bản này là một phần không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày ...tháng...năm …</p><p><strong>Điều 3.</strong> Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày .. .tháng.. .năm ….</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- Lưu: VT, Sở Xây dựng …</p></div><div><p>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ... </p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 08</span></a></h3><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div>Văn bản số:………</div><div><i>…, ngày …tháng… năm …</i></div><br/><div>Kính gửi: Sở Xây dựng<br/>……………</div><p>Tôi: ……............…(Họ tên) Chức vụ: ……………………………………..</p><p>Được ủy quyền của ông (bà):…… theo giấy ủy quyền:...(kèm theo đơn này)</p><p>Đại diện cho: ……………………………………..…………………………</p><p>Địa chỉ đăng ký tại chính quốc: …………………………………………..</p><p>Số điện thoại:……………….. Fax:………….. E.mail: ………………….</p><p>Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam: ……………………………….</p><p>Số điện thoại: ………………..Fax:…………...E.mail: .........................</p><p>Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được Sở Xây dựng… cấp giấy phép hoạt động xây dựng số……………., ngày……… để thực hiện công việc thuộc dự án ………….Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ……………………………………</p><p>Lý do đề nghị điều chỉnh: ……………………………………………………</p><p>Chúng tôi đề nghị Sở Xây dựng .... điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.</p><p>Hồ sơ gửi kèm theo gồm:</p><p>1. Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp</p><p>2. Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh: .......................</p><p>3. Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)</p><p>Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) có địa chỉ tại Việt Nam………….. số điện thoại…………. Fax………… E.mail ………………</p><p>Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: …</p></div><div><p>THAY MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN) … </p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-09-to-chuc-ca-nhan-thong-bao-tinh-hinh-hoat-dong-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 09 TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÔNG BÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h3><div>Văn bản số:………</div><div><i>…, ngày …tháng… năm …</i></div><br/><div>Kính gửi: Sở Xây dựng<br/>……………</div><p><strong>I. TÊN CÔNG TY/CÁ NHÂN:</strong> …………………………………………..</p><p>Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam: ……………………………………….………</p><p>Số điện thoại:………………… Fax: …………….. E.mail: ……….……….</p><p>Số tài khoản tại Việt Nam: ………………………………………….………</p><p>Tại Ngân hàng: ………………………………………………………..…….</p><p>Số Giấy phép hoạt động xây dựng:… ngày: … do Sở Xây dựng ……….….</p><p>Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam:…………… Chức vụ: …………</p><p><strong>II. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CHỦ ĐẦU TƯ:</strong></p><p>1. Số hợp đồng:……………. ngày ký: ………………………….………….</p><p>2. Nội dung chính công việc nhận thầu: …………………………………….</p><p>3. Giá trị hợp đồng: …………………………………………….……………</p><p>Tổng số giá trị hợp đồng: …………………………………………………….</p><p>Trong đó:</p><p>- Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát...): …………………….</p><p>- Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị: ………………………………………</p><p>- Giá trị thầu xây dựng: ………………………………………………………</p><p>- Giá trị thầu lắp đặt: …………………………………………………………</p><p>4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ:…………… đến ……………………….</p><p>5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo: …………………..………….</p><p><strong>III. HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VỚI CÁC THẦU PHỤ:</strong></p><p>1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty ……………..………………</p><p>1.1. Số hợp đồng:………………………… ngày ký: ……………………….</p><p>1.2. Nội dung chính công việc giao thầu phụ: …………………...………….</p><p>1.3. Giá trị hợp đồng: …………………………………………..……………</p><p>2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như trên)</p><p>3. ……………. v.v</p><p><strong>IV. VIỆC ĐĂNG KÝ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ VIỆC NỘP THUẾ:</strong></p><p>1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế: ……………………………….</p><p>2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán: …………………………………</p><p>3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) ………………………………….</p><p><strong>V. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CẦN TRÌNH BÀY VỀ THÀNH TÍCH HOẶC Ý KIẾN ĐỀ NGHỊ GIÚP ĐỠ CỦA SỞ XÂY DỰNG</strong></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ Xây dựng;<br/>- Bộ Công an;<br/>- Bộ Tài chính;<br/>- Bộ Công Thương;<br/>- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;<br/>- UBND tỉnh (thành phố)...;<br/>- Sở Xây dựng ...;<br/>- Lưu:...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu công ty)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III - Mẫu số 10</span></a></h3><div><div><p>CÔNG TY…….<br/>__________</p><p>Số: ....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài<br/>_________</p><p>1. Tên nhà thầu: …………………………………………………..…………</p><p>2. Đại diện cho nhà thầu: ………………………………………….…………</p><p>3. Pháp nhân nước: …………………………………………….……………</p><p>4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại: ………………………………</p><p>5. Đã được Sở Xây dựng …. cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: ……….. ngày …….…</p><p>6. Nhận thầu công việc:………………….thuộc dự án ………….………..…</p><p>7. Chủ đầu tư: …………………………………….…………….……………</p><p>8. Thầu chính (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ):………………….</p><p>9. Tại: ……………………..…………………………………………………</p><p>10. Địa chỉ Văn phòng điều hành: …………………………..……………….</p><p>11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành: ……………….………………</p><p>12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: ………..……………………….</p><p>13. Số Fax: ………….……………………….………………………………</p><p>14. Số tài khoản: ……………………………… tại: ……………...…………</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ Xây dựng;<br/>- Bộ Công an;<br/>- Bộ Tài chính;<br/>- Bộ Công Thương;<br/>- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;<br/>- UBND tỉnh (thành phố)...;<br/>- Sở Xây dựng ...;<br/>- Lưu:...</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn và xác định hạng của chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Mẫu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><div>..........., ngày … tháng … năm …</div></div></div><div>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</div><div>CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</div><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</div><p>1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh(1): …………………….…3. Quốc tịch: ………….</p><p>4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….</p><p>Nơi cấp………………………………………………………………………...</p><p>5. Địa chỉ thường trú: …………………………………..…………………...</p><p>6. Số điện thoại(2):…………Địa chỉ hòm thư điện tử: ……....………………</p><p>7. Đơn vị công tác: ………………………………………..………………...</p><p>8. Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành đào tạo)</em>: …………………..</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề: …….. năm.</p><p>10. Chứng chỉ hành nghề số: …………… Ngày cấp: ………………………</p><p>Nơi cấp: ……………..</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng ……………………………………………….</p><p>11. Thông báo đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp được bảo lưu quyền dự thi sát hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….</p><p>Nơi cấp: ……………………………………………………………………..</p><p>12. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng(3):</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian</strong><br/><br/><strong>công tác</strong><br/><br/>(<em>Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th><strong>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập</strong><br/><br/><em>(Ghi rõ tên đơn vị)</em></th><th><strong>Kê khai kinh nghiệm</strong><br/><br/><strong>thực hiện công việc tiêu biểu</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: ….....<br/><br/>Nhóm dự án/Cấp công trình:…..<br/><br/>Loại công trình: ………………<br/><br/>Địa điểm xây dựng công trình:<br/><br/>Chủ đầu tư:……………..<br/><br/>Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ……………………..<br/><br/>2. ….</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề: …………………. ……………….</p><p>Hạng: ………….</p><p>Cấp mới</p><p>Cấp lại</p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ……………………………….............</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p><i>(Ký và ghi rõ họ, tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Có thể thay thế các thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.</p><p>(2) Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>(3) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch; cấp lại chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><div>..........., ngày … tháng … năm …</div></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>CẤP CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ</p><p>HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG<br/>__________</p><div>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).</div><p>1. Họ và tên: ………………………………………………………..……….</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh: …..………………………………………..……..</p><p>3. Quốc tịch: ………………….......................................................................</p><p>4. Hộ chiếu số:…… ……..……Ngày cấp: ………………………….…..….</p><p>Nơi cấp: …......................................................................................................</p><p>5. Thời hạn trên giấy phép lao động:………………………………................</p><p>6. Số điện thoại: ………………… Địa chỉ hòm thư điện tử: ……….....……</p><p>7. Đơn vị công tác: ………………………………………………..................</p><p>8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành đào tạo): …………….....…..</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm): ……...</p><p>10. Giấy phép năng lực hành nghề số: ….. Ngày cấp: ……</p><p>Nơi cấp: ……………..</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng …………………………………....………….</p><p>11. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian</strong><br/><br/><strong>công tác</strong><br/><br/>(<em>Từ tháng, năm đến tháng, năm)</em></th><th><strong>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập</strong><br/><br/><em>(Ghi rõ tên đơn vị)</em></th><th><strong>Kê khai kinh nghiệm</strong><br/><br/><strong>thực hiện công việc tiêu biểu</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/công trình/hạng mục công trình: ….....<br/><br/>Nhóm dự án/Cấp công trình:…..<br/><br/>Loại công trình: ………………<br/><br/>Địa điểm xây dựng công trình:<br/><br/>Chủ đầu tư:……………..<br/><br/>Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ……………………..<br/><br/>2. ….</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động: ………………………. ………….Hạng: ……….....….</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p><i>(Ký và ghi rõ họ, tên)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 03</span></a></h3><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Tên tổ chức: ...............................................................................................</p><p>2. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................</p><p>3. Số điện thoại: ........................................... Số fax: .....................................</p><p>4. Email: .................................................. Website: ......................................</p><p>5. Người đại diện theo pháp luật(1):</p><p>Họ và tên: .............................. Chức vụ: ........................................................</p><p>6. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ..........................................</p><p>Nơi cấp: ................................. Ngày cấp: ......................................................</p><p>7. Ngành nghề kinh doanh chính: ..................................................................</p><p>8. Mã số chứng chỉ năng lực (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ..................... Ngày cấp .................. Nơi cấp: .........................</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng: .......................................................................</p><p>9. Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề và cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan của tổ chức</p><p>a) Danh sách cá nhân chủ nhiệm, chủ trì, cá nhân có yêu cầu về chứng chỉ hành nghề:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Họ và tên</strong></th><th><strong>Vị trí/Chức danh</strong></th><th><strong>Số chứng chỉ hành nghề</strong></th><th><strong>Điện thoại liên hệ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>b) Danh sách cá nhân tham gia, công nhân kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Họ và tên</strong></th><th><strong>Vị trí/chức danh</strong></th><th><strong>Trình độ chuyên môn</strong></th><th><strong>Điện thoại liên hệ của cá nhân</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>10. Kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung hoạt động xây dựng</strong><br/><br/><em>(ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tổng thầu; nội dung công việc thực hiện; ký hiệu, ngày, tháng, năm của hợp đồng thực hiện công việc)</em></th><th><strong>Thông tin dự án/công trình</strong> <em>(Ghi rõ tên dự án/công trình; nhóm dự án; loại, cấp công trình; quy mô kết cấu, công suất, vị trí xây dựng)</em></th><th><strong>Chủ đầu tư <br/></strong><em>(Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ)</em></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>11. Kê khai máy móc, thiết bị <em>(đối với tổ chức thi công xây dựng, tổ chức khảo sát xây dựng)</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Công suất</strong></th><th><strong>Tính năng</strong></th><th><strong>Nước sản xuất</strong></th><th><strong>Năm sản xuất</strong></th><th><strong>Sở hữu của tổ chức hay đi thuê</strong></th><th><strong>Chất lượng sử dụng hiện nay</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nội dung như sau:</p><p>Lĩnh vực hoạt động: .......................................... Hạng: .................................</p><p><em>□ Cấp mới</em></p><p><em>□ Cấp lại chứng chỉ năng lực(2)</em></p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: ...................................................................</p><p><em>(Tên tổ chức)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các nội dung kê khai trong đơn và cam kết hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</p><p>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin người đại diện theo pháp luật (họ và tên, chức vụ), địa chỉ trụ sở chính; ngành nghề kinh doanh chính bằng mã số doanh nghiệp đối với tổ chức đã được cấp mã số doanh nghiệp.</p><p>(2) Không yêu cầu kê khai Mục 9, 10 và 11 trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 04</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p></div></div><p>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN<br/>VÀ XÁC ĐỊNH HẠNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ<br/>HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG<br/>___________</p><p>1. Họ và tên:...........................2. Ngày, tháng, năm sinh: …..…….…...…….</p><p>3. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/CCCD:…………..............………….</p><p>Ngày cấp:…………………..Nơi cấp………………………………....…..……</p><p>4. Trình độ chuyên môn: .................................................................................</p><p>5. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp (năm, tháng): ................................</p><p>6. Đơn vị công tác: ..........................................................................................</p><p>7. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian</strong><br/><br/><strong>công tác</strong><br/><br/>(<em>Từ tháng, năm</em><br/><br/><em>đến tháng, năm)</em></th><th><strong>Đơn vị công tác/</strong><br/><br/><strong>Hoạt động độc lập</strong><br/><br/><em>(Ghi rõ tên đơn vị,</em><br/><br/><em>số điện thoại liên hệ)</em></th><th><strong>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</strong><br/><br/><em>(Ghi rõ tên Dự án/công trình; Nhóm dự án/Cấp công trình; Loại công trình; Chức danh/ Nội dung công việc thực hiện)</em></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>8. Số Chứng chỉ hành nghề đã được cấp: …… Ngày cấp: ……….……. Nơi cấp: …… Phạm vi hoạt động: ………………..............……………………………</p><p>9. Tự xếp Hạng:………………………………………......………………...(2)</p><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.</p><div><div><p>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,<br/>TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP(3)</p><p>(Ký, đóng dấu)</p></div><div><p>Tỉnh/thành phố, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ, tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Thay thế các thông tin ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu bằng mã số định danh cá nhân khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chính thức hoạt động.</p><p>(2) Cá nhân đối chiếu kinh nghiệm thực hiện công việc và điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để tự nhận Hạng</p><p>(3) Xác nhận đối với các nội dung từ Mục 1 đến Mục 6 (Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này).</p><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 05</span></a></h3><p>MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</p><div></div><div>\\* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,...)</div><p><em>* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, cấp lại lần 2,…)</em></p><h3><a href=\"#phu-luc-iv-mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV - Mẫu số 06</span></a></h3><p>MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG<br/>_________</p><div></div><p><em>* Trường hợp cấp lại thì ghi rõ lần cấp (cấp lại lần 1, lần 2,…)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-v-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-cong-nhan-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-du-dieu-kien-cap-chung-chi-hanh-nghe-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH CÔNG NHẬN TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phu-luc-v-mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V - Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>…, ngày … tháng … năm …</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng<br/>_________</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: ………………………………………..</p><p>Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………..................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: …ngày cấp ….. Cơ quan cấp: ….</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số: …ngày cấp... Cơ quan cấp:...</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: …………………………………………..</p><p>Phạm vi hoạt động: ……………………………………………………...</p><p>Số lượng hội viên: …………………………………………………</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các cá nhân là hội viên, thành viên của Hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1. ………………………………………………………………………….</p><p>2. ………………………………………………………………………….</p><p>…</p><p>n. ………………………………………………………………………….</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP</p><p>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-v-mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V - Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC<br/>XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Công nhận tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện<br/>cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</p><div>Kính gửi: Bộ Xây dựng</div><p>Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp: ………………………………………..</p><p>Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………..................</p><p>Quyết định cho phép thành lập hội số: …ngày cấp ….. Cơ quan cấp: ….</p><p>Quyết định phê duyệt điều lệ hoạt động số:…ngày cấp… Cơ quan cấp: …</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động: …………………………………………..</p><p>Phạm vi hoạt động: ……………………………………………………...</p><p>Số lượng thành viên: …………….……………………………………….</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho các tổ chức là hội viên của mình đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng sau đây:</p><p>1. ………………………………………………………………………….</p><p>2. ………………………………………………………………………….</p><p>…</p><p>n. ………………………………………………………………………….</p><p><em>(Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp)</em> chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP</p><p>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-vi-chuyen-mon-va-linh-vuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI CHUYÊN MÔN VÀ LĨNH VỰC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực cấp CCHN</th><th>Chuyên môn</th></tr><tr><th>Lĩnh vực cấp</th><th>Nội dung hành nghề</th><th>Chuyên ngành đào tạo theo văn bằng</th><th>Chuyên môn đào tạo phù hợp thể hiện tại bảng điểm/phụ lục văn bằng trong trường hợp văn bằng không ghi rõ<br/>chuyên ngành đào tạo</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Lĩnh vực khảo sát xây dựng</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về trắc địa, bản đồ hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.</td><td>Có môn học về trắc địa, bản đồ.</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về địa chất công trình, địa chất thủy văn hoặc các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.</td><td>Có môn học về địa chất công trình, địa chất thủy văn.</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Thiết kế quy hoạch xây dựng</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kiến trúc (không bao gồm thiết kế nội thất và kiến trúc nội thất, cảnh quan), quy hoạch xây dựng, giao thông, kỹ thuật điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, tài nguyên nước và hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị.</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Lĩnh vực thiết kế xây dựng</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế xây dựng công trình</td><td>Kết cấu công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp.</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Công trình Khai thác mỏ</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình ngầm và mỏ.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình ngầm và mỏ.</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Công trình Đường bộ</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường bộ.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường bộ.</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Công trình Đường sắt</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường sắt.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường sắt.</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Công trình Cầu - Hầm</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông cầu, hầm.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông cầu, hầm.</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Công trình Đường thủy nội địa - Hàng hải</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình giao thông đường thủy nội địa, cảng đường thủy, công trình trên sông, công trình cảng biển</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình giao thông đường thủy nội địa, cảng đường thủy, công trình trên sông, công trình cảng biển.</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Công trình Thủy lợi, đê điều</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình thủy lợi, thủy điện, đê điều.</td></tr><tr><td>3.8</td><td>Công trình Cấp nước - thoát nước</td><td>Chuyên ngành đào tạo về công trình cấp nước - thoát nước.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về công trình cấp nước - thoát nước.</td></tr><tr><td>3.9</td><td>Công trình Xử lý chất thải rắn</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật môi trường.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật môi trường.</td></tr><tr><td>3.10</td><td>Thiết kế cơ – điện công trình</td><td>Hệ thống điện</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật điện.</td></tr><tr><td>3.11</td><td>Hệ thống cấp - thoát nước công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về cấp nước, thoát nước trong công trình.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về cấp nước, thoát nước trong công trình.</td></tr><tr><td>3.12</td><td>Hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu.</td><td>Có các môn học, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về kỹ thuật thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu.</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</td><td>Có môn học về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td><td>Có môn học về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Lĩnh vực định giá xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Định giá xây dựng</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kinh tế xây dựng, kinh tế kỹ thuật và các ngành kỹ thuật liên quan.</td><td>Có môn học về kinh tế xây dựng, kinh tế kỹ thuật và các ngành kỹ thuật liên quan.</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Quản lý dự án đầu tư xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td><td>Có môn học về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình; kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chỉ huy trưởng công trường – Lĩnh vực không yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Chỉ huy trưởng công tác thi công xây dựng công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, thủy điện, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</td><td>Có môn học về kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và mỏ, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước - thoát nước, kiến trúc, kinh tế xây dựng và chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình.</td></tr><tr><td>7.2</td><td>Chỉ huy trưởng công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Chuyên ngành đào tạo về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td><td>Có môn học về kỹ thuật điện, thông gió - cấp thoát nhiệt, nhiệt lạnh, vi khí hậu, cấp nước - thoát nước trong công trình.</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Kiểm định xây dựng - Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề</strong></td></tr><tr><td></td><td>Kiểm định xây dựng</td><td>Chuyên ngành đào tạo tương ứng với chuyên ngành đào tạo của lĩnh vực thiết kế quy định từ mục 3.1 đến mục 3.12 Phụ lục này, phù hợp với nội dung kiểm định.</td><td>Có môn học tương tứng với các nội dung của lĩnh vực thiết kế quy định từ mục 3.1 đến mục 3.12 Phụ lục này, phù hợp với nội dung kiểm định.</td></tr><tr><td><strong><em>*Ghi chú:</em></strong><br/><br/>- Đối với văn bằng đào tạo không thuộc hệ thống giáo dục Việt Nam, hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm/phụ lục văn bằng để đánh giá tương đương.<br/><br/>- Khi xét chuyên môn đào tạo phù hợp, hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề căn cứ bảng điểm/phụ lục văn bằng để đánh giá nội dung đào tạo tương đương với đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-vii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực cấp CCHN</th><th>Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề</th></tr><tr><th>Lĩnh vực cấp</th><th>Nội dung hành nghề</th><th>Hạng I</th><th>Hạng II</th><th>Hạng III</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Lĩnh vực khảo sát xây dựng</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td></td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình các dự án từ nhóm B trở xuống, công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình dự án nhóm C, công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td><td></td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất tất cả các cấp công trình.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Thiết kế quy hoạch xây dựng</td><td></td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực theo chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực theo chuyên môn của các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td><td>Được làm chủ nhiệm đồ án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực theo chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thiết kế xây dựng</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế xây dựng công trình</td><td>Kết cấu công trình</td><td>- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết cấu công trình của tất cả các công trình trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước – thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.</td><td>- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết cấu công trình của các công trình từ cấp II trở xuống trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước – thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.</td><td>- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - kết cấu công trình của các công trình từ cấp III trở xuống trừ công trình khai thác mỏ, đường bộ, đường sắt, cầu - hầm, đường thủy nội địa - hàng hải, thủy lợi, đê điều, công trình cấp nước – thoát nước, công trình xử lý chất thải rắn.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Công trình Khai thác mỏ</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự tất cả các cấp công trình.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình khai thác mỏ và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Công trình Đường bộ</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường bộ, đường cất, hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Công trình Đường sắt</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường sắt và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Công trình Cầu - hầm</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cầu, hầm, công trình có kết cấu cột, trụ, tháp và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Công trình Đường thủy nội địa - Hàng hải</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường thủy nội địa – hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường thủy nội địa – hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình đường thủy nội địa – hàng hải và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Công trình Thủy lợi, đê điều</td><td>- Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự tất cả các cấp công trình.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của các dự án thủy điện.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp II trở xuống.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình thủy lợi, đê điều và các công trình có kết cấu tương tự từ cấp III trở xuống.<br/><br/>- Được làm chủ nhiệm các công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng của dự án thủy điện từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>3.8</td><td>Công trình Cấp nước - thoát nước</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cấp nước – thoát nước và các công trình tương tự tất cả các cấp công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cấp nước – thoát nước và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình cấp nước – thoát nước và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.9</td><td>Công trình Xử lý chất thải rắn</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự tất cả các cấp công trình.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình/hạng mục công trình - công trình xử lý chất thải rắn và các công trình tương tự từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>3.10</td><td>Thiết kế cơ - điện công trình</td><td>Hệ thống điện</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống điện của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống điện của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống điện của các công trình từ cấp III trở xuống (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp); chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.11</td><td></td><td>Hệ thống cấp - thoát nước công trình</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình; chủ trì lĩnh vực chuyên môn tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống cấp - thoát nước, tuyến ống, cống cấp thoát nước của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; chủ trì lĩnh vực chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</td></tr><tr><td>3.12</td><td>Hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của các công trình /hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế cơ – điện công trình - hệ thống thông gió - cấp thoát nhiệt của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Giám sát công tác xây dựng công trình</td><td>Được làm giám sát trưởng, giám sát khảo sát xây dựng tất cả các loại, cấp công trình/hạng mục công trình xây dựng; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình.</td><td>Được làm giám sát trưởng; giám sát khảo sát xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình.</td><td>Được làm giám sát trưởng; giám sát khảo sát xây dựng các loại công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; được làm giám sát viên công tác xây dựng tất cả các loại, cấp công trình.</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).</td><td>Được làm giám sát trưởng lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống; giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).</td><td>Được làm giám sát trưởng lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống; giám sát viên lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình (bao gồm công trình đường dây và trạm biến áp).</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Lĩnh vực định giá xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Định giá xây dựng</td><td>Được làm chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng tất cả các nhóm dự án và các cấp công trình.</td><td>Được làm chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án từ nhóm B trở xuống và các công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án nhóm C và các công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Quản lý dự án đầu tư xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td>Quản lý dự án đầu tư xây dựng</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng tất cả các nhóm dự án.</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án từ nhóm B trở xuống.</td><td>Được làm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng các dự án nhóm C.</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chỉ huy trưởng công trường - Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Chỉ huy trưởng công tác xây dựng công trình</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình.</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td>7.2</td><td>Chỉ huy trưởng công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường công tác lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình/hạng mục công trình</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường công tác lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống.</td><td>Được làm chỉ huy trưởng công trường công tác lắp đặt thiết bị công trình của các công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống.</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Kiểm định xây dựng - Lĩnh vực không yêu cầu chứng chỉ hành nghề</strong></td></tr><tr><td></td><td>Kiểm định xây dựng</td><td>Được làm chủ trì kiểm định xây dựng tất cả các công trình/hạng mục công trình cùng lĩnh vực ghi trên chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng I</td><td>Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình/hạng mục công trình từ cấp II trở xuống cùng lĩnh vực ghi trên chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng II</td><td>Được làm chủ trì kiểm định xây dựng công trình/hạng mục công trình từ cấp III trở xuống cùng lĩnh vực ghi trên chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hạng III</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-viii-linh-vuc-va-pham-vi-hoat-dong-xay-dung-cua-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Lĩnh vực hoạt động xây dựng</th><th>Phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ năng lực</th><th>Ghi chú</th></tr><tr><th>Hạng I</th><th>Hạng II</th><th>Hạng III</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Khảo sát xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Khảo sát địa hình</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa hình, khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình cùng lĩnh vực tất cả các dự án và cấp công trình</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa hình, khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình của dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa hình, khảo sát địa hình, giám sát khảo sát địa hình của dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, công trình đến cấp III</td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Khảo sát địa chất công trình</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa chất, khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất tất cả các cấp công trình</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa chất, khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất của công trình đến cấp II</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát địa chất, khảo sát địa chất, giám sát khảo sát địa chất của công trình đến cấp III</td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Lập thiết kế quy hoạch xây dựng</strong></td><td>Được lập nhiệm vụ quy hoạch, lập tất cả các loại đồ án quy hoạch xây dựng</td><td>Được lập nhiệm vụ quy hoạch, lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện</td><td>Được lập nhiệm vụ quy hoạch, lập các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trừ các đồ án quan trọng thuộc diện đồ án phải xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng theo quy định pháp luật</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, bao gồm:</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình dân dụng - nhà công nghiệp</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống.</td><td>Trường hợp tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực với một hoặc một số bộ môn của thiết kế xây dựng thì phạm vi thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng áp dụng đối với bộ môn đó tương ứng với từng hạng chứng chỉ.</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp dầu khí</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (không bao gồm các nội dung về công nghệ thuộc chuyên ngành điện), gồm:<br/><br/>3.4.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>3.4.2. Điện hạt nhân<br/><br/>3.4.3. Thủy điện<br/><br/>3.4.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>3.4.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>3.4.6. Đường dây và trạm biến áp</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>3.5.1. Đường bộ<br/><br/>3.5.2. Đường sắt<br/><br/>3.5.3. Cầu-hầm<br/><br/>3.5.4. Đường thủy nội địa, hàng hải</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>3.7.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>3.7.2. Xử lý chất thải</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>3.8</td><td>Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền, móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...)</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được lập nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</strong></td><td>Được quản lý dự án tất cả các nhóm dự án</td><td>Được quản lý dự án các dự án từ nhóm B trở xuống</td><td>Được quản lý dự án các dự án nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Thi công xây dựng công trình, bao gồm thi công công tác xây dựng công trình và thi công công tác lắp đặt thiết bị công trình</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình dân dụng - nhà công nghiệp</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp II trở xuống của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình từ cấp III trở xuống của công trình: dân dụng; nhà công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật (trừ cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn) và công trình khác có kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người, cảng cạn</td><td></td></tr><tr><td>5.2</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp dầu khí</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>5.4</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình công nghiệp năng lượng (không bao gồm các nội dung về công nghệ thuộc chuyên ngành điện), gồm:<br/><br/>5.4.1. Nhiệt điện, điện địa nhiệt<br/><br/>5.4.2. Điện hạt nhân<br/><br/>5.4.3. Thủy điện<br/><br/>5.4.4. Điện gió, điện mặt trời, điện thủy triều<br/><br/>5.4.5. Điện sinh khối, điện rác, điện khí biogas<br/><br/>5.4.6. Đường dây và trạm biến áp</td><td></td></tr><tr><td>5.5</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình giao thông, gồm:<br/><br/>5.5.1. Đường bộ</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại và công trình khu bay.</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại và công trình khu bay từ cấp II trở xuống.</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại và công trình khu bay từ cấp III trở xuống.</td><td></td></tr><tr><td>5.5.2. Đường sắt<br/><br/>5.5.3. Cầu-Hầm<br/><br/>5.5.4. Đường thủy nội địa- Hàng hải</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>5.6</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình thủy lợi, đê điều và công trình có kết cấu dạng đập, tường chắn, kè từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>5.7</td><td>Thi công công tác xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:<br/><br/>5.7.1. Cấp nước, thoát nước<br/><br/>5.7.2. Xử lý chất thải rắn</td><td>Được thi công công tác xây dựng tất cả các cấp của công trình cùng loại</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng của công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>5.8</td><td>Thi công công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị công trình tất cả các cấp công trình</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công lắp đặt thiết bị công trình từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td>5.9</td><td>Thi công công tác xây dựng chuyên biệt (cọc; gia cố, xử lý nền, móng, kết cấu công trình; kết cấu ứng suất trước; kết cấu bao che, mặt dựng công trình;...)</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt tất cả các cấp công trình</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được thi công công tác xây dựng chuyên biệt của công trình từ cấp III trở xuống</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, bao gồm giám sát công tác xây dựng và giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp – hạ tầng kỹ thuật</td><td>Được giám sát khảo sát xây dựng, giám sát công tác xây dựng công trình tất cả các cấp của công trình cùng loại</td><td>Được giám sát khảo sát xây dựng, giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống</td><td>Được giám sát khảo sát xây dựng, giám sát công tác xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình giao thông</td><td></td></tr><tr><td>6.3</td><td>Tư vấn giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td></td></tr><tr><td>6.4</td><td>Tư vấn giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị công trình của tất cả các cấp công trình</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị công trình của các công trình từ cấp II trở xuống</td><td>Được giám sát lắp đặt thiết bị công trình của các công trình từ cấp III trở xuống</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ix-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IX KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nơi cấp</th><th>Kí hiệu</th><th>STT</th><th>Nơi cấp</th><th>Ký hiệu</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>An Giang</td><td>ANG</td><td>33</td><td>Kon Tum</td><td>KOT</td></tr><tr><td>2</td><td>Bà Rịa-Vũng Tàu</td><td>BRV</td><td>34</td><td>Lai Châu</td><td>LAC</td></tr><tr><td>3</td><td>Bắc Giang</td><td>BAG</td><td>35</td><td>Lâm Đồng</td><td>LAD</td></tr><tr><td>4</td><td>Bắc Kạn</td><td>BAK</td><td>36</td><td>Lạng Sơn</td><td>LAS</td></tr><tr><td>5</td><td>Bạc Liêu</td><td>BAL</td><td>37</td><td>Lào Cai</td><td>LCA</td></tr><tr><td>6</td><td>Bắc Ninh</td><td>BAN</td><td>38</td><td>Long An</td><td>LOA</td></tr><tr><td>7</td><td>Bến Tre</td><td>BET</td><td>39</td><td>Nam Định</td><td>NAD</td></tr><tr><td>8</td><td>Bình Định</td><td>BID</td><td>40</td><td>Nghệ An</td><td>NGA</td></tr><tr><td>9</td><td>Bình Dương</td><td>BDG</td><td>41</td><td>Ninh Bình</td><td>NIB</td></tr><tr><td>10</td><td>Bình Phước</td><td>BIP</td><td>42</td><td>Ninh Thuận</td><td>NIT</td></tr><tr><td>11</td><td>Bình Thuận</td><td>BIT</td><td>43</td><td>Phú Thọ</td><td>PHT</td></tr><tr><td>12</td><td>Cà Mau</td><td>CAM</td><td>44</td><td>Phú Yên</td><td>PHY</td></tr><tr><td>13</td><td>Cao Bằng</td><td>CAB</td><td>45</td><td>Quảng Bình</td><td>QUB</td></tr><tr><td>14</td><td>Cần Thơ</td><td>CAT</td><td>46</td><td>Quảng Nam</td><td>QUN</td></tr><tr><td>15</td><td>Đà Nẵng</td><td>DNA</td><td>47</td><td>Quảng Ngãi</td><td>QNG</td></tr><tr><td>16</td><td>Đắk Lắk</td><td>DAL</td><td>48</td><td>Quảng Ninh</td><td>QNI</td></tr><tr><td>17</td><td>Đắk Nông</td><td>DAN</td><td>49</td><td>Quảng Trị</td><td>QTR</td></tr><tr><td>18</td><td>Điện Biên</td><td>DIB</td><td>50</td><td>Sóc Trăng</td><td>SOT</td></tr><tr><td>19</td><td>Đồng Nai</td><td>DON</td><td>51</td><td>Sơn La</td><td>SOL</td></tr><tr><td>20</td><td>Đồng Tháp</td><td>DOT</td><td>52</td><td>Tây Ninh</td><td>TAN</td></tr><tr><td>21</td><td>Gia Lai</td><td>GIL</td><td>53</td><td>Thái Bình</td><td>THB</td></tr><tr><td>22</td><td>Hà Giang</td><td>HAG</td><td>54</td><td>Thái Nguyên</td><td>THN</td></tr><tr><td>23</td><td>Hà Nam</td><td>HNA</td><td>55</td><td>Thanh Hóa</td><td>THH</td></tr><tr><td>24</td><td>Hà Nội</td><td>HAN</td><td>56</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>TTH</td></tr><tr><td>25</td><td>Hà Tĩnh</td><td>HAT</td><td>57</td><td>Tiền Giang</td><td>TIG</td></tr><tr><td>26</td><td>Hải Dương</td><td>HAD</td><td>58</td><td>TP.Hồ Chí Minh</td><td>HCM</td></tr><tr><td>27</td><td>Hải Phòng</td><td>HAP</td><td>59</td><td>Trà Vinh</td><td>TRV</td></tr><tr><td>28</td><td>Hậu Giang</td><td>HGI</td><td>60</td><td>Tuyên Quang</td><td>TUQ</td></tr><tr><td>29</td><td>Hòa Bình</td><td>HOB</td><td>61</td><td>Vĩnh Long</td><td>VIL</td></tr><tr><td>30</td><td>Hưng Yên</td><td>HUY</td><td>62</td><td>Vĩnh Phúc</td><td>VIP</td></tr><tr><td>31</td><td>Khánh Hòa</td><td>KHH</td><td>63</td><td>Yên Bái</td><td>YEB</td></tr><tr><td>32</td><td>Kiên Giang</td><td>KIG</td><td>64</td><td>Chứng chỉ do<br/>tổ chức xã hội<br/>- nghề nghiệp<br/>được công nhận cấp</td><td>Bộ Xây dựng quy định<br/>cụ thể trong Quyết định<br/>công nhận tổ chức xã hội<br/>- nghề nghiệp đủ điều<br/>kiện cấp chứng chỉ hành<br/>nghề hoạt động xây<br/>dựng, chứng chỉ năng lực<br/>hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-x-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-theo-cong-nang-phuc-vu-va-tinh-chat-chuyen-nganh-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục X PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CÔNG NĂNG PHỤC VỤ VÀ TÍNH CHẤT CHUYÊN NGÀNH CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><h3><a href=\"#i-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG:</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, gồm nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, nhà ở riêng lẻ (trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa;</p><p>đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;</p><p>e) Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ;</p><p>g) Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc;</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác.</p><h3><a href=\"#ii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình dầu khí.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng công trình hóa chất.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ thuộc các lĩnh vực thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm nông, thủy và hải sản.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích công nghiệp khác.</p><h3><a href=\"#iii-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là các dự án được đầu tư xây dựng nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình chiếu sáng công cộng.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công viên cây xanh.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hoả táng.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà để xe, sân bãi để xe.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm cung cấp các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.</p><h3><a href=\"#iv-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ trực tiếp cho người và các loại phương tiện giao thông sử dụng lưu thông, vận chuyển người và hàng hoá, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng công trình hầm.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường thủy nội địa, hàng hải.</p><p>6. Dự án đầu tư xây dựng sân bay.</p><p>7. Dự án đầu tư xây dựng tuyến cáp treo để vận chuyển người và hàng hóa.</p><p>8. Dự án đầu tư xây dựng cảng cạn.</p><p>9. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ giao thông vận tải khác.</p><h3><a href=\"#v-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn là dự án được đầu tư xây dựng nhằm tạo ra các công trình phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng và bảo vệ đê điều, gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đê điều.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản,</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác,</p><h3><a href=\"#vi-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, AN NINH</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh là dự án đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#vii-du-an-dau-tu-xay-dung-co-cong-nang-phuc-vu-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÓ CÔNG NĂNG PHỤC VỤ HỖN HỢP</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp gồm:</p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hình thành từ một đơn vị ở trở lên theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên đối với trường hợp quy hoạch xây dựng không xác định rõ các đơn vị ở;</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ việc xây dựng nhà ở với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác phục vụ nhu cầu ở trên một khu đất theo quy hoạch được phê duyệt, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 mục VII Phụ lục này, gồm:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở chung cư (khu chung cư) là dự án đầu tư xây dựng có từ 02 công trình nhà chung cư trở lên độc lập về kết cấu và các công trình xây dựng khác (nếu có).</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật khu chức năng) là dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ công trình đường giao thông và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phục vụ cho khu đô thị, khu chức năng.</p><p>4. Dự án đầu tư xây dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành gồm nhiều lĩnh vực được quy định tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV, Mục V nêu trên.</p><p>5. Dự án đầu tư xây dựng công trình có công năng, mục đích hỗn hợp khác.</p><h3><a href=\"#phu-luc-xi-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục XI DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG</span></a></h3><p>(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)</p><div>---------</div><p>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:</p><table><thead><tr><th>Mã số</th><th>Loại công trình</th><th>Cấp công trình</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>I.1</td><td>Nhà ở</td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2</td><td>Công trình công cộng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>I.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.2</td><td>Công trình y tế</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.3</td><td>Công trình thể thao</td><td>Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.4</td><td>Công trình văn hóa</td><td>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.5</td><td>Công trình thương mại</td><td>Trung tâm thương mại, siêu thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>I.2.6</td><td>Công trình dịch vụ</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp</td><td>Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>I.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác</td><td>Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>II.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III.1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.3</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.4</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</td><td>Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>III.5</td><td>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.6</td><td>Nhà để xe (ngầm và nổi) Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>IV.1</td><td>Đường bộ</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đường ô tô, đường trong đô thị</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Bến phà</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Đường sắt</td><td>Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Ga hành khách</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Cầu</td><td>Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Hầm</td><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.2</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.3</td><td>Công trình hàng hải</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách)</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Các công trình hàng hải khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.4</td><td>Công trình hàng không</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.5</td><td>Tuyến cáp treo và nhà ga</td><td>Để vận chuyển người</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Để vận chuyển hàng hóa</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>V.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td>Công trình cấp nước</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Hồ chứa nước</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>V.2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td><td>Mọi cấp</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>2 Đối với văn bản/quyết định phê duyệt và bản vẽ (nếu có) của quy hoạch quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 17 Nghị định này đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, chỉ cần cung cấp mã số thông tin của đồ án quy hoạch xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>3 Đối với trường hợp người đề nghị thẩm định đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Nghị định này. <a href=\"#footnote-ref-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>1 Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>2 Kiểm tra, đánh giá độ ổn định, chuyển vị, độ lún tổng thể kết cấu công trình; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định của cấu kiện, có yếu tổ bất lợi về an toàn công trình,... <a href=\"#footnote-ref-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>3 Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ thiết kế cơ sở về thiết kế phòng cháy chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy; kiểm tra việc đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy do nhà thầu tư vấn thiết kế đề xuất, tư vấn thẩm tra đánh giá về giải pháp thiết kế và các tiêu chí đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy theo quy định như: khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy; đường giao thông phục vụ xe chữa cháy, lối thoát nạn, gian lánh nạn (nếu có), bậc chịu lửa công trình,… <a href=\"#footnote-ref-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>2 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>2 Đối với các văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường, Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đã được khởi tạo mã số thông tin, cập nhật nội dung theo quy định của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, chỉ cần cung cấp mã số thông tin. <a href=\"#footnote-ref-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>3 Đối với trường hợp người đề nghị thẩm định đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Nghị định này. <a href=\"#footnote-ref-15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-17\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li><li><p>Theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng. <a href=\"#footnote-ref-18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></p></li></ol></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 18
  },
  {
    "id": "af7316164c58",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-40-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 136525,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:25",
    "excerpt": "Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công File pdf bản gốc Nghị định 40/2020/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Nghị đị…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 40/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1451Us-U-sJ8_G9XUesFfVefhEB2IhrSS/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 40/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 40/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.</p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về:</p><ol><li><p>Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C.</p></li><li><p>Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án; nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C.</p></li><li><p>Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài.</p></li><li><p>Phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư đối với đối tượng cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p></li><li><p>Quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng.</p></li><li><p>Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.</p></li><li><p>Giải pháp tổ chức, triển khai thực hiện, báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm định nội bộ là thẩm định để hoàn thiện hồ sơ, báo cáo trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền hoặc Hội đồng thẩm định để thẩm định chủ trương đầu tư làm căn cứ để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án; để thẩm định chương trình, dự án làm căn cứ quyết định hoặc quyết định điều chỉnh chương trình, dự án. Cơ quan chủ trì thẩm định nội bộ do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định.</p></li><li><p>Dự án đầu tư công tại nước ngoài là các dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị, xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các trụ sở làm việc và nhà ở cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công; các dự án đầu tư mua nhà, mua đất, thuê đất dài hạn ở nước ngoài để xây dựng trụ sở làm việc và nhà ở cho cán bộ, nhân viên sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý cho các ngân hàng chính sách là việc phân bổ vốn đầu tư công hỗ trợ các ngân hàng chính sách để bù đắp chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt động cho vay các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cấp vốn điều lệ và cấp bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là việc phân bổ vốn đầu tư công để cấp vốn điều lệ và cấp bổ sung vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là việc phân bổ vốn đầu tư công để thực hiện chính sách cụ thể theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công</p></li></ol><p>a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư công là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo, lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin liên quan đến đầu tư công trên mạng (sau đây gọi tắt là Hệ thống);</p><p>b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là tập hợp thông tin cơ bản về chương trình, dự án và kế hoạch đầu tư công được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử;</p><p>c) Hệ thống được xây dựng, triển khai thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công, bao gồm việc tổng hợp, báo cáo, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công; quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-4-chi-phi-lap-tham-dinh-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Chi phí lập, thẩm định chương trình, dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html#dieu-15-chi-phi-lap-tham-dinh-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thanh-tra-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 của Luật Đầu tư công</a>.</p></li><li><p>Trường hợp dự án không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các khoản chi phí đã chi cho công tác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi được hạch toán và quyết toán vào chi phí chuẩn bị đầu tư trong chi đầu tư phát triển của bộ, cơ quan trung ương và các cấp chính quyền địa phương quản lý dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</li></ol><p>a) Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư: chương trình, dự án nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý; chương trình, dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên; chương trình, dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản này;</p><p>b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C thuộc đơn vị mình quản lý;</p><p>c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C thuộc đơn vị mình quản lý;</p><p>d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản này quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C thuộc đơn vị mình quản lý.</p><ol><li>Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư: chương trình, dự án nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý; chương trình, dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự đảm bảo chi thường xuyên; chương trình, dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản này;</p><p>b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C thuộc đơn vị mình quản lý;</p><p>c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C thuộc đơn vị mình quản lý;</p><p>d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập khác, trừ các đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản này quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C thuộc đơn vị mình quản lý.</p><ol><li>Trong thời gian 10 ngày kể từ thời điểm phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này và điểm b, c, d khoản 2 Điều này gửi quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án cho bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp quản lý để báo cáo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;</p><p>c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:</li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Nghị định này;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p><ol><li>Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 5 và điểm b, c, d khoản 2 Điều 5 của Nghị định này:</li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc thẩm quyền quản lý lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án của đơn vị mình;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành để đầu tư;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 3 của Luật Đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương:</li></ol><p>a) Giao đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;</p><p>c) Chỉ đạo đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:</li></ol><p>a) Giao cơ quan chuyên môn hoặc đơn vị trực thuộc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án;</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p><ol><li>Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;</p><p>b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;</p><p>c) Dự kiến tổng mức đầu tư;</p><p>d) Dự kiến tiến độ, phân kỳ thực hiện đầu tư;</p><p>đ) Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường; xác định sơ bộ hiệu quả về kinh tế - xã hội;</p><p>e) Phân chia các dự án thành phần (nếu có);</p><p>g) Giải pháp tổ chức thực hiện.</p><ol><li>Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư dự án;</p><p>b) Sự tuân thủ các quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>c) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật của nước sở tại;</p><p>d) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ triển khai thực hiện đầu tư; các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;</p><p>đ) Hiệu quả về kinh tế - xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-9-ho-so-noi-dung-va-thoi-gian-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C theo quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định là 10 bộ.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công gồm:</p></li></ol><p>a) Sự phù hợp với các tiêu chí xác định chương trình đầu tư công;</p><p>b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>c) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>d) Các nội dung quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của chương trình, bao gồm: mục tiêu, phạm vi, quy mô, đối tượng đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện và dự kiến bố trí vốn; các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;</p><p>đ) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.</p><ol><li>Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm:</li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư dự án;</p><p>b) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>c) Sự phù hợp với các mục tiêu chiến lược; kế hoạch và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;</p><p>d) Sự phù hợp với tiêu chí phân loại dự án nhóm A, B, C;</p><p>đ) Các nội dung quy định tại các Điều 30, 31 của Luật Đầu tư công, trong đó thẩm định cụ thể những nội dung cơ bản của dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay; dự kiến bố trí vốn;</p><p>e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 33 của Luật Đầu tư công trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p></li></ol><p>a) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 60 ngày;</p><p>b) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 45 ngày;</p><p>c) Dự án nhóm A: Không quá 45 ngày;</p><p>d) Dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày;</p><p>Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với các quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu tư công, trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p><ol><li>Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải:</li></ol><p>a) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cùng cấp;</p><p>c) Báo cáo người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của bộ, cơ quan trung ương;</p><p>d) Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 6 Điều này.</p><ol><li>Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, C gửi báo cáo thẩm định theo quy định sau:</li></ol><p>a) Đối với chương trình đầu tư công: gửi cơ quan chủ chương trình và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật Đầu tư công, đồng gửi Văn phòng Chính phủ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;</p><p>c) Đối với dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư công;</p><p>d) Đối với dự án nhóm B, C, gửi cơ quan trình thẩm định, cơ quan quản lý dự án và cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-10-ho-so-trinh-cap-co-tham-quyen-va-thoi-gian-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C gồm:</li></ol><p>a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 9 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.</p></li><li><p>Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p></li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày;</p><p>b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;</p><p>c) Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày;</p><p>Trường hợp chương trình, dự án do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư, thời gian quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chương trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân.</p><ol><li>Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-11-cac-truong-hop-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-ho-so-trinh-cap-co-tham-quyen-va-thoi-gian-quyet-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhưng chưa quyết định đầu tư, nếu có thay đổi nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, việc điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo Điều 34 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Trường hợp chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, đang trong quá trình thực hiện, việc điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 43 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, trong đó làm rõ các nội dung: Lý do điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án; các nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án tương ứng với các nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Hồ sơ kèm theo Tờ trình gồm: quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án trước đó (nếu có); tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Nghị định này có bổ sung nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư;</p><p>c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án;</p><p>d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Thời gian quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p></li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 20 ngày;</p><p>b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;</p><p>c) Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-12-doi-tuong-noi-dung-danh-gia-so-bo-tac-dong-moi-truong-de-lam-can-cu-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là một nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án. Đối tượng đánh giá sơ bộ tác động môi trường là các dự án đầu tư công phải phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Điều 99 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường gồm:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với chiến lược bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan;</p><p>b) Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính có thể xảy ra của dự án theo các phương án về quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công nghệ sản xuất và địa điểm thực hiện dự án;</p><p>c) Đánh giá mức độ nhạy cảm về môi trường theo các phương án về địa điểm thực hiện dự án;</p><p>d) Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu về quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải (nếu có), địa điểm thực hiện dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường chính;</p><p>đ) Xác định những nội dung sẽ được đánh giá trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc cấp phép môi trường (nếu có), trong đó xác định sơ bộ phạm vi ảnh hưởng của dự án đến môi trường, tài nguyên, đa dạng sinh học và cam kết thực hiện các giải pháp về bảo vệ môi trường.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</li></ol><p>a) Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý;</p><p>b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C do đơn vị mình quản lý;</p><p>c) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.</p><ol><li>Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C của cơ quan nhà nước thuộc cấp mình quản lý;</p><p>b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C do đơn vị mình quản lý;</p><p>c) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản này được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-14-trinh-tu-thu-tuc-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an-su-dung-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</li></ol><p>a) Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương quyết định đầu tư:</p><p>Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;</p><p>Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư chương trình, dự án;</p><p>b) Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><ol><li>Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng do địa phương quản lý:</li></ol><p>a) Đối với chương trình, dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:</p><p>Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án;</p><p>Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư chương trình, dự án;</p><p>b) Đối với chương trình, dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nguyen-tac-tham-quyen-noi-dung-lap-tham-dinh-quyet-dinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nguyên tắc quyết định đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Đầu tư công, tuân thủ quy định pháp luật của nước sở tại và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p></li><li><p>Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Nội dung dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Nội dung dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng của cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được phép thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>b) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật nước sở tại;</p><p>c) Phân tích, xác định mục tiêu, lựa chọn quy mô hợp lý;</p><p>d) Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, lựa chọn địa điểm đầu tư;</p><p>đ) Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;</p><p>e) Phương án giải phóng mặt bằng (nếu có);</p><p>g) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chủ yếu thực hiện đầu tư;</p><p>h) Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn;</p><p>i) Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;</p><p>k) Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội.</p><ol><li>Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng tại nước ngoài gồm:</li></ol><p>a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>d) Sự phù hợp với quy hoạch theo quy định của pháp luật nước sở tại;</p><p>đ) Sự phù hợp của mục tiêu, quy mô dự án;</p><p>e) Các yếu tố liên quan đến điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, lựa chọn địa điểm đầu tư;</p><p>g) Các yếu tố liên quan đến an ninh và môi trường;</p><p>h) Phương án giải phóng mặt bằng (nếu có);</p><p>i) Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chủ yếu thực hiện đầu tư;</p><p>k) Xác định tổng mức đầu tư;</p><p>l) Hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án;</p><p>m) Sự phù hợp về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-16-trinh-tu-thu-tuc-lap-tham-dinh-quyet-dinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C tại nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</li></ol><p>a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương xem xét, quyết định đầu tư dự án.</p><ol><li>Đối với dự án do địa phương quản lý:</li></ol><p>a) Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư căn cứ ý kiến thẩm định, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định đầu tư dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-17-ho-so-noi-dung-tham-dinh-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hồ sơ, nội dung thẩm định chương trình đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công:</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định chương trình đầu tư công, bao gồm: sự cần thiết đầu tư chương trình; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định chương trình đầu tư công;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình theo quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ thẩm định chương trình đầu tư công gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định là 10 bộ.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Sự phù hợp của chương trình với chủ trương đầu tư chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>d) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng vốn đầu tư của chương trình với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay.</p><ol><li>Trong quá trình thẩm định chương trình đầu tư công với những nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của chương trình, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư;</li></ol><p>Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 11 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-ho-so-noi-dung-tham-dinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hồ sơ, nội dung thẩm định dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng:</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án đối với các dự án theo quy định tại Điều 74 của Luật Đầu tư công;</p><p>d) Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công (nếu có).</p><ol><li><p>Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, ý kiến của cộng đồng dân cư quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định là 10 bộ.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>d) Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;</p><p>đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững.</p><ol><li><p>Nội dung thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, các nội dung pháp luật xây dựng chưa quy định tại khoản 4 Điều này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư công với những nội dung quy định tại các khoản 4, 5 Điều này, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ tiêu về quy mô, tổng mức đầu tư của dự án, bao gồm cơ cấu vốn không được vượt quá mức đã quy định trong quyết định chủ trương đầu tư;</p></li></ol><p>Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, phải thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 11 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thoi-gian-tham-dinh-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</li></ol><p>a) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 60 ngày;</p><p>b) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 45 ngày;</p><p>c) Dự án nhóm A: Không quá 45 ngày;</p><p>d) Dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày;</p><p>Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án không phù hợp với các quy định tại Điều 44 của Luật Đầu tư công, trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án.</p><ol><li><p>Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định nội bộ do người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quy định.</p></li><li><p>Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định chương trình, dự án, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án cho phép gia hạn thời gian thẩm định. Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-trinh-cap-co-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:</li></ol><p>a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định;</p><p>b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;</p><p>c) Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.</p></li><li><p>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định của Luật Đầu tư công:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c) Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và dự án còn lại được tách riêng từ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đầu tư công được phân loại phù hợp với phân loại của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-21-noi-dung-thoi-gian-quyet-dinh-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C</span></a></h3><ol><li>Quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C:</li></ol><p>a) Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, mức cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc; các dự án thành phần của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện;…</p><p>b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;...</p><p>c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><ol><li>Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công: Không quá 20 ngày;</p><p>b) Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;</p><p>c) Dự án nhóm B, C: Không quá 10 ngày.</p><ol><li>Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-22-trinh-tu-thu-tuc-lap-tham-dinh-quyet-dinh-dieu-chinh-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nhom-a-b-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C</span></a></h3><ol><li>Chủ chương trình, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư công đến thời điểm đề xuất điều chỉnh; báo cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án đầu tư công đến cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư;</p><p>b) Giao cơ quan chuyên môn chuẩn bị báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công. Báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công phải nêu rõ những lý do điều chỉnh đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 43 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Tổ chức thẩm định nội bộ việc điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công;</p><p>d) Hoàn chỉnh báo cáo đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh.</p><p>Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án lớn hơn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 34 của Luật Đầu tư công và Điều 11 Nghị định này trước khi cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình:</li></ol><p>a) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 37 của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 38 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Trình tự thẩm định, quyết định điều chỉnh chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 39 của Luật Đầu tư công.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án:</li></ol><p>a) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định điều chỉnh dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-23-ho-so-noi-dung-thoi-gian-tham-dinh-dieu-chinh-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án, trong đó làm rõ mục tiêu, lý do điều chỉnh theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 43 của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án; quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án (nếu có);</p><p>c) Quyết định đầu tư chương trình, dự án; quyết định đầu tư chương trình, dự án điều chỉnh trước đó (nếu có);</p><p>d) Báo cáo thẩm định nội bộ đề xuất điều chỉnh chương trình, dự án và các báo cáo thẩm định khác theo quy định của pháp luật (nếu có);</p><p>đ) Báo cáo thẩm định, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật Đầu tư công;</p><p>e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định điều chỉnh chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công bao gồm:</p></li></ol><p>a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>c) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng vốn đầu tư của chương trình với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu các nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay;</p><p>d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều chỉnh chương trình theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 43 của Luật Đầu tư công và của Nghị định này.</p><ol><li>Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;</p><p>b) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Đầu tư công;</p><p>d) Sự phù hợp với nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định; sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;</p><p>đ) Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; tác động tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững;</p><p>e) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về điều chỉnh dự án theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 43 của Luật Đầu tư công.</p><ol><li><p>Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, các nội dung pháp luật xây dựng chưa quy định tại khoản 4 Điều này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-noi-dung-thoi-gian-quyet-dinh-dieu-chinh-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nội dung, thời gian quyết định điều chỉnh chương trình, dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quyết định điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công gồm những điều chỉnh tương ứng với các nội dung quyết định chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này.</p></li><li><p>Thời gian quyết định điều chỉnh chương trình, dự án và thời gian gửi quyết định và quyết định điều chỉnh chương trình, dự án cho các cơ quan tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 21 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-quan-ly-thuc-hien-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu-nhiem-vu-quy-hoach-va-du-an-dau-tu-cong-khong-co-cau-phan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-to-chuc-quan-ly-thuc-hien-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu-nhiem-vu-quy-hoach-va-du-an-dau-tu-cong-khong-co-cau-phan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu cơ quan được cấp có thẩm quyền giao lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng và người đứng đầu cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh quyết định hình thức tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ quy hoạch phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của nhiệm vụ như: Ban quản lý, thuê tư vấn quản lý, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý.</p></li><li><p>Chi phí quản lý thực hiện nhiệm vụ quy hoạch thực hiện theo quy định về chi phí quản lý dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định hình thức tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của nhiệm vụ, quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan như: Ban quản lý, thuê tư vấn quản lý, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư công quyết định hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án, quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan như: Ban quản lý dự án, thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý.</p></li><li><p>Đối với dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì việc tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Đối với dự án khẩn cấp không có cấu phần xây dựng:</p></li></ol><p>a) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án quyết định việc tổ chức quản lý dự án khẩn cấp; tổ chức giám sát thực hiện và nghiệm thu bàn giao dự án hoàn thành phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan;</p><p>b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó.</p><h3><a href=\"#dieu-26-thiet-ke-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thiết kế dự án</span></a></h3><ol><li>Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định phương án thiết kế dự án bảo đảm hiệu quả quản lý thực hiện dự án. Cụ thể:</li></ol><p>a) Thiết kế một bước là thiết kế chi tiết, gồm các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh, sơ đồ, các mô tả nội dung thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng khác;</p><p>b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết. Thiết kế cơ sở gồm các tài liệu thể hiện bằng thuyết minh và các sơ đồ sơ bộ thiết kế hạ tầng kỹ thuật và các nội dung khác bảo đảm thể hiện được phương án thiết kế. Thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước.</p><ol><li><p>Nội dung phương án thiết kế dự án quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.</p></li><li><p>Đối với dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, số bước thiết kế được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì số bước thiết kế được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-va-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung và xác định tổng mức đầu tư của dự án</span></a></h3><ol><li>Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án là ước tính chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C;</li></ol><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án được tính toán trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án và suất vốn đầu tư (nếu có) hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác.</p><ol><li>Tổng mức đầu tư dự án là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác định cụ thể phù hợp với thiết kế một bước hoặc thiết kế hai bước quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;</li></ol><p>Nội dung tổng mức đầu tư dự án gồm: chi phí chuẩn bị đầu tư; chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai; chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy, chi phí thiết bị; chi phí tiền công, tiền lương; chi phí tư vấn; chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá; chi phí quản lý và các thành phần chi phí khác.</p><ol><li>Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư:</li></ol><p>a) Chi phí chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai;</p><p>c) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy để thực hiện các dự án;</p><p>d) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí có liên quan khác;</p><p>đ) Chi phí tiền lương, tiền công để thực hiện dự án;</p><p>e) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;</p><p>g) Chi phí tư vấn gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát dự án và các chi phí tư vấn khác liên quan (nếu có);</p><p>h) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;</p><p>i) Chi phí quản lý và các thành phần chi phí khác.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quy định tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi tiết và phương pháp xác định chi phí làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư dự án thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.</p></li><li><p>Phương pháp xác định một số khoản chi phí cụ thể trong tổng mức đầu tư dự án như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí mua sắm tài sản, nhà cửa, đất đai được xác định trên cơ sở diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và phù hợp với thời gian lập tổng mức đầu tư, địa điểm đầu tư dự án;</p><p>b) Chi phí nguyên vật liệu, phụ tùng, chi tiết máy (nếu có) để thực hiện dự án được tính toán trên cơ sở số lượng, chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật và giá cả thị trường;</p><p>c) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá cả thị trường và các chi phí khác có liên quan;</p><p>d) Chi phí tiền lương, tiền công căn cứ vào các tiêu chuẩn định mức, tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí, chi phí khác có liên quan được tính theo quy định của pháp luật và giá cước vận chuyển;</p><p>e) Chi phí tư vấn được xác định theo công việc tư vấn của dự án tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng ước tính theo từng khoản chi cho việc tư vấn theo định mức (nếu có) hoặc giá cả thị trường;</p><p>g) Chi phí dự phòng cho công việc có thể phát sinh thêm và trượt giá trong thời gian triển khai thực hiện dự án được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng mức đầu tư và từng yếu tố chi phí cụ thể quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>h) Chi phí quản lý và chi phí khác được xác định theo quy định của pháp luật và đặc điểm, tổ chức quản lý của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-va-xac-dinh-du-toan-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung và xác định dự toán dự án</span></a></h3><ol><li><p>Dự toán dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện dự án được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và thiết kế dự án được duyệt; các yêu cầu công việc khác phải thực hiện.</p></li><li><p>Nội dung dự toán dự án là các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự toán dự án được xác định trên cơ sở tính toán các khoản chi phí quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này tại thời điểm lập dự toán dự án và theo các quy định về tiêu chuẩn, định mức, phương pháp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-tham-quyen-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án do bộ, cơ quan trung ương quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.</p></li><li><p>Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.</p></li><li><p>Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý và dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt đối với dự án thiết kế một bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán đối với trường hợp thiết kế hai bước. Việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-trinh-tu-thu-tuc-va-thoi-gian-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định thiết kế, dự toán dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế, dự toán dự án, giao cho đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 31 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán theo quy định tại các Điều 26, 28 của Nghị định này. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế, dự toán đầu tư của dự án để phục vụ công tác thẩm định của mình.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày;</p><p>b) Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày;</p><p>c) Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-31-noi-dung-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán dự án gồm các nội dung quy định tại các Điều 26, 28 của Nghị định này và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Nội dung phê duyệt thiết kế, dự toán dự án bao gồm:</p></li></ol><p>a) Các thông tin chung về dự án: Tên dự án, hạng mục dự án (nêu rõ nhóm dự án); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế đầu tư dự án; địa điểm đầu tư (nếu có);</p><p>b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu của dự án;</p><p>c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;</p><p>d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục dự án và toàn bộ dự án;</p><p>đ) Dự toán đầu tư dự án;</p><p>e) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).</p><ol><li>Thời gian phê duyệt thiết kế, dự toán dự án: Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án phê duyệt thiết kế, dự toán dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án nhóm A: Không quá 15 ngày;</p><p>b) Đối với dự án nhóm B: Không quá 10 ngày;</p><p>c) Đối với dự án nhóm C: Không quá 5 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-32-ho-so-tham-dinh-thiet-ke-va-du-toan-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hồ sơ thẩm định thiết kế và dự toán dự án</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình thẩm định thiết kế.</p></li><li><p>Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan.</p></li><li><p>Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ các dự án không phải phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật Đầu tư công) và quyết định đầu tư dự án kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.</p></li><li><p>Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định.</p></li><li><p>Dự toán đầu tư của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-nghiem-thu-dua-du-an-vao-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nghiệm thu đưa dự án vào khai thác sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án được đưa vào khai thác sử dụng khi đã đầu tư hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.</p></li><li><p>Tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án, có thể bàn giao từng hạng mục, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.</p></li><li><p>Biên bản nghiệm thu bàn giao hạng mục dự án, dự án thành phần hoặc toàn bộ dự án hoàn thành là căn cứ để chủ đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định.</p></li><li><p>Các dự án hoàn thành phải thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.</p></li><li><p>Hồ sơ bàn giao dự án gồm: Hồ sơ hoàn thành dự án; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì dự án.</p></li><li><p>Hồ sơ đầu tư dự án phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-ket-thuc-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Kết thúc đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li><p>Kết thúc đầu tư dự án khi chủ đầu tư nhận bàn giao toàn bộ dự án và dự án hết thời gian bảo hành theo quy định.</p></li><li><p>Trước khi bàn giao dự án, nhà thầu phải di chuyển hết tài sản của mình (nếu có) ra khỏi khu vực thi công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-van-hanh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Vận hành dự án</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi nhận bàn giao dự án, chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng dự án có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì dự án theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-trung-han-va-hang-nam-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN VÀ HẰNG NĂM VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-lap-ke-hoach-dau-tu-trung-han-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư lập kế hoạch đầu tư trung hạn, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp trực tiếp quản lý để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để theo dõi.</p></li><li><p>Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập kế hoạch đầu tư trung hạn vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư với các nội dung:</p></li></ol><p>a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn trước;</p><p>b) Mục tiêu, định hướng cơ cấu đầu tư trong kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn tiếp theo;</p><p>c) Khả năng huy động và cân đối vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; dự kiến tổng số vốn đầu tư để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, bao gồm vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, hoàn trả các khoản ứng trước, hoàn trả các khoản vốn vay đến hạn thanh toán;</p><p>d) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó làm rõ mức vốn của từng cơ quan trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn;</p><p>e) Danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện dự án;</p><p>g) Dự kiến kết quả đạt được.</p><h3><a href=\"#dieu-37-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-giao-ke-hoach-dau-tu-hang-nam-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</span></a></h3><ol><li>Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư lập kế hoạch đầu tư hằng năm trình bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp quản lý xem xét, quyết định. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư hằng năm sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư theo quy định tại Điều 50 của Luật Đầu tư công;</li></ol><p>Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 7 năm trước năm kế hoạch để theo dõi.</p><ol><li><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư hằng năm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;</p></li><li><p>Căn cứ ý kiến thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện báo cáo kế hoạch đầu tư hằng năm; trình bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm tổng số vốn và danh mục các dự án đầu tư; quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư hằng năm khi có nhu cầu, bảo đảm phù hợp với khả năng thực tế theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-dau-tu-doi-voi-doi-tuong-cap-bu-lai-suat-tin-dung-uu-dai-phi-quan-ly-cap-von-dieu-le-cho-cac-ngan-hang-chinh-sach-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach-ho-tro-dau-tu-cho-cac-doi-tuong-chinh-sach-khac-theo-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CẤP BÙ LÃI SUẤT TÍN DỤNG ƯU ĐÃI, PHÍ QUẢN LÝ; CẤP VỐN ĐIỀU LỆ CHO CÁC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH, QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH; HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-dau-tu-cong-trung-han-cap-von-dieu-le-cap-bu-lai-suat-tin-dung-uu-dai-va-phi-quan-ly-cua-cac-ngan-hang-chinh-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách</span></a></h3><ol><li>Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách:</li></ol><p>a) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư, vốn tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách giai đoạn trước;</p><p>b) Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; định hướng phát triển, chương trình tín dụng chính sách được nhà nước giao, chiến lược phát triển của ngân hàng chính sách trong trung hạn, dự kiến kế hoạch tín dụng ưu đãi trong giai đoạn tiếp theo;</p><p>c) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn để thực hiện nguồn vốn tín dụng đầu tư, vốn tín dụng chính sách thực hiện trong trung hạn;</p><p>d) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước bao gồm vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách giai đoạn trước;</p><p>đ) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý;</p><p>e) Các nhiệm vụ thực hiện tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách được nhà nước giao trong trung hạn phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ;</p><p>g) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.</p><ol><li><p>Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại các khoản 8, 9 Điều 55 và Điều 60 của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-cap-von-dieu-le-cap-bu-lai-suat-tin-dung-uu-dai-va-phi-quan-ly-cua-cac-ngan-hang-chinh-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách</span></a></h3><ol><li>Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách:</li></ol><p>a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư, tín dụng chính sách năm trước của các ngân hàng chính sách;</p><p>b) Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước của các ngân hàng chính sách;</p><p>c) Kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách;</p><p>d) Định hướng, chiến lược phát triển của các ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch;</p><p>đ) Dự kiến kế hoạch vốn tín dụng ưu đãi;</p><p>e) Các nhiệm vụ thực hiện trong năm kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác;</p><p>g) Nhu cầu vốn ngân sách nhà nước trong năm kế hoạch;</p><p>h) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và kết quả dự kiến đạt được.</p><ol><li><p>Các ngân hàng chính sách tổng hợp báo cáo dự kiến kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ, cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và phí quản lý của các ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định tại các Điều 56, 61 của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-cap-bu-lai-suat-doi-voi-cac-ngan-hang-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Cấp bù lãi suất đối với các ngân hàng thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của của các ngân hàng thương mại thực hiện các chính sách được cấp có thẩm quyền quyết định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, lập báo cáo và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm do Ngân hàng Nhà nước báo cáo được thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-cap-von-dieu-le-cua-cac-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách</span></a></h3><ol><li>Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Tình hình triển khai và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trong giai đoạn trước;</p><p>b) Định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan;</p><p>c) Quy mô vốn điều lệ của các quỹ, đánh giá sự cần thiết đối với nhu cầu cấp vốn điều lệ tại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;</p><p>d) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>e) Giải pháp thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.</p><ol><li>Trình tự lập báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ, báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương được giao là đơn vị chủ quản của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách xem xét;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p><ol><li>Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật Đầu tư công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong-hang-nam-cap-von-dieu-le-cua-cac-quy-tai-chinh-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trình tự, thủ tục thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách</span></a></h3><ol><li>Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Tình hình và kết quả quản lý, sử dụng vốn điều lệ năm trước năm kế hoạch của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;</p><p>b) Định hướng trong năm kế hoạch để cấp vốn điều lệ, nhu cầu vốn điều lệ của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;</p><p>c) Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để cấp vốn điều lệ;</p><p>d) Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động đối với ngành, lĩnh vực khi vốn điều lệ được cấp, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội;</p><p>đ) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.</p><ol><li>Trình tự lập báo cáo thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách lập kế hoạch đầu tư công cấp vốn điều lệ hằng năm, báo cáo cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương được giao là đơn vị chủ quản của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách xem xét;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương có trách nhiệm hoàn chỉnh báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công hằng năm của bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p><ol><li>Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm cấp vốn điều lệ của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu tư công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-ho-tro-dau-tu-cho-cac-doi-tuong-chinh-sach-khac-theo-quyet-dinh-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, bộ, cơ quan trung ương, địa phương tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định chính sách, bao gồm cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công cho các đối tượng thuộc chính sách.</p></li><li><p>Trình tự lập, thẩm định báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ:</p></li></ol><p>a) Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công; cơ quan chủ trì thực hiện chính sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;</p><p>b) Trình tự lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56 của Luật Đầu tư công.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-trien-khai-thuc-hien-va-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-trach-nhiem-tham-quyen-va-bien-phap-to-chuc-dieu-hanh-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Trách nhiệm, thẩm quyền và biện pháp tổ chức, điều hành kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chịu trách nhiệm hoàn thành việc phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương hằng năm, danh mục và mức vốn bố trí của từng dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kết quả phân bổ chi tiết kế hoạch trước ngày 10 tháng 01 năm kế hoạch.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện rà soát báo cáo phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước của bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước đã được giao; không bảo đảm các yêu cầu theo quy định về pháp luật đầu tư công, có ý kiến bằng văn bản cho bộ, cơ quan trung ương và địa phương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi.</p></li><li><p>Trường hợp bộ, cơ quan trung ương và địa phương không phân bổ hết số vốn kế hoạch được giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi, điều chuyển cho bộ, cơ quan trung ương và địa phương khác có nhu cầu trước ngày 30 tháng 6 năm kế hoạch.</p></li><li><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, bảo đảm giải ngân hết kế hoạch vốn được giao theo quy định của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><p>Trường hợp đến ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch, bộ, cơ quan trung ương và địa phương không giải ngân hết kế hoạch đầu tư công được giao hằng năm, không có các trường hợp bất khả kháng được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định tại Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cắt giảm kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách trung ương của bộ, cơ quan trung ương và địa phương tương ứng với số vốn không giải ngân hết, không được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân và bị hủy dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí vốn từ nguồn dự phòng, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách trung ương hằng năm để thực hiện dự án đầu tư công. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước bố trí từ nguồn dự phòng, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách nhà nước hằng năm để thực hiện các dự án đầu tư công trong thời gian thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn để báo cáo Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-va-giai-ngan-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính như sau:</li></ol><p>a) Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ tính đến hết quý II năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p><p>b) Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo ước tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn tính đến hết năm cuối của kế hoạch đầu tư công trung hạn trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p><p>c) Tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm:</p><ul><li><p>Trước ngày 15 hằng tháng, báo cáo ước tình hình giải ngân cả tháng và kết quả giải ngân tháng trước;</p></li><li><p>Trước ngày 10 tháng đầu tiên các quý, báo cáo kết quả giải ngân quý trước;</p></li><li><p>Trước ngày 10 tháng 7 năm kế hoạch, báo cáo chi tiết lũy kế giải ngân của các dự án trong 6 tháng đầu năm;</p></li><li><p>Trước ngày 28 tháng 2 năm sau năm kế hoạch, báo cáo chi tiết số thực tế giải ngân của các dự án của cả năm kế hoạch và số vốn của các dự án được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau năm kế hoạch;</p></li></ul><p>Riêng đối với kế hoạch vốn đầu tư công thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chỉ báo cáo theo tổng số từng nguồn vốn của từng chương trình;</p><p>d) Tình hình điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách trung ương trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương ngay sau khi có quyết định điều chỉnh;</p><p>đ) Các thông tin khác phục vụ cho việc lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của quốc gia, của bộ, cơ quan trung ương và địa phương;</p><p>e) Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><ol><li>Bộ Tài chính định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư:</li></ol><p>a) Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước;</p><p>b) Định kỳ 6 tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm báo cáo chi tiết giải ngân kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương. Riêng đối với kế hoạch vốn đầu tư công thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chỉ báo cáo theo tổng số vốn của từng chương trình.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức công khai thông tin tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng tháng của bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng.</p></li><li><p>Việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các cấp, các ngành ở địa phương thực hiện theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định việc báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới phù hợp với các quy định theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Luật Đầu tư công, các quy định tại Nghị định này và yêu cầu quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công của địa phương;</p><p>b) Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-trinh-tu-thu-tuc-dieu-chinh-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương của cơ quan, địa phương mình, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, giao cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 67 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm giữa các dự án trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương trước ngày 15 tháng 11 năm kế hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-ung-truoc-von-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp có nhu cầu cấp bách về vốn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau để thực hiện dự án đầu tư công thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p></li><li><p>Mức vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn bố trí cho dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-keo-dai-thoi-gian-thuc-hien-va-giai-ngan-ke-hoach-dau-tu-von-ngan-sach-nha-nuoc-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm</span></a></h3><ol><li>Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách địa phương cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng;</p><p>c) Dự án được bố trí kế hoạch vốn để hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch nhưng không được bố trí vốn kế hoạch năm sau;</p><p>d) Dự án được bổ sung kế hoạch đầu tư từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách nhà nước, dự phòng ngân sách nhà nước hằng năm nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cho phép giải ngân vào năm sau;</p><p>đ) Dự án bị ảnh hưởng tiến độ do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, nguyên nhân khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép;</p><p>e) Dự án cơ quan đại diện và cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài;</p><p>g) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chỉ có duy nhất 01 dự án trong năm kế hoạch hoặc không thể thực hiện điều chỉnh kế hoạch.</p><ol><li>Căn cứ đề xuất kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn ngân sách trung ương của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-nguyen-tac-theo-doi-va-danh-gia-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Nguyên tắc theo dõi và đánh giá kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc theo dõi kế hoạch đầu tư công:</li></ol><p>a) Theo dõi, cập nhật có hệ thống các thông tin, số liệu liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công, gồm cả việc theo dõi chương trình, dự án trong kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt;</p><p>b) Bảo đảm phản ánh chính xác, đầy đủ và trung thực các thông tin, số liệu và tình hình, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công.</p><ol><li>Nguyên tắc đánh giá kế hoạch đầu tư công:</li></ol><p>a) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội theo mục tiêu đề ra trong quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư của chương trình, dự án;</p><p>c) Bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình trong đánh giá kế hoạch đầu tư công;</p><p>d) Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và cộng đồng dân cư trong đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-50-theo-doi-kiem-tra-danh-gia-thuc-hien-ke-hoach-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Theo dõi, kiểm tra thực hiện kế hoạch đầu tư công:</li></ol><p>a) Theo dõi, kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao và thực hiện kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Bộ Tài chính hướng dẫn bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công;</p><p>c) Bộ, cơ quan trung ương căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của bộ, cơ quan trung ương quản lý;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức và hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp dưới theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, bao gồm chi tiết tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của địa phương;</p><p>đ) Bộ Tài chính theo dõi và tổng hợp tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định tại Điều 70 của Luật Đầu tư công; định kỳ gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dung: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giữa kỳ vào năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn và cả giai đoạn vào năm cuối triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công hằng năm vào tháng 9 hằng năm và trước ngày 31 tháng 3 năm sau;</p><p>c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-51-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Các quy định sử dụng chung:</li></ol><p>a) Thông tin, dữ liệu được thu thập, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công là thông tin, dữ liệu, tài liệu gốc của các chương trình, dự án đầu tư công. Trường hợp số liệu bản giấy và trên Hệ thống khác nhau thì thông tin trên Hệ thống là cơ sở để lập, thẩm định, giao, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</p><p>b) Dự án đầu tư công không được giải ngân nếu không có danh mục và số liệu giao kế hoạch hằng năm trên Hệ thống;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do cơ quan báo cáo, cập nhật trên Hệ thống;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phải sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong việc ký gửi báo cáo trên Hệ thống;</p><p>đ) Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các dự án có yêu cầu bí mật Nhà nước.</p><ol><li>Quy định về tài khoản sử dụng Hệ thống:</li></ol><p>a) Tài khoản sử dụng được quản lý tập trung trên Hệ thống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng;</p><p>b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công được đăng ký tài khoản sử dụng Hệ thống. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp tài khoản dựa trên thông tin đăng ký và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống;</p><p>c) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được cấp tài khoản sử dụng Hệ thống để theo dõi, cập nhật các thông tin liên quan đến chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công của cơ quan mình;</p><p>d) Việc đăng ký tài khoản được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống tại địa chỉ https://taikhoan.mpi.gov.vn. Thông tin bắt buộc phải cập nhật khi đăng ký tài khoản bao gồm:</p><ul><li><p>Thông tin của người được giao quản lý sử dụng tài khoản: Họ và tên; số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số điện thoại di động; thư điện tử;</p></li><li><p>Thông tin của cơ quan sử dụng tài khoản: Tên cơ quan; thông tin của người đứng đầu cơ quan: Họ và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại di động, thư điện tử; bản chụp quyết định thành lập cơ quan;</p></li></ul><p>đ) Tài khoản chính của bộ, cơ quan trung ương và địa phương được sử dụng để xác thực thông tin đăng ký tài khoản của các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc cơ quan mình;</p><p>e) Người sử dụng phải đổi mật khẩu ban đầu trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được tài khoản. Không tiết lộ mật khẩu cho người khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp thay đổi người sử dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản phải đổi lại mật khẩu và thay đổi thông tin người quản lý, sử dụng tài khoản trên Hệ thống.</p><ol><li>Các trình tự, thủ tục phải thực hiện trên Hệ thống bao gồm:</li></ol><p>a) Lập, thẩm định, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn;</p><p>b) Lập, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm;</p><p>c) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công;</p><p>d) Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công;</p><p>đ) Quản lý, lưu trữ, công khai dữ liệu theo quy định.</p><ol><li>Quy định về lập, thẩm định, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trên Hệ thống</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tổng mức vốn mức vốn đầu tư công dự kiến của bộ, cơ quan trung ương và địa phương để làm căn cứ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án giai đoạn sau theo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Đầu tư công trên Hệ thống;</p><p>b) Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 55 Luật Đầu tư công và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;</p><p>c) Đến hết ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, trên cơ sở dữ liệu bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã gửi trên Hệ thống, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đóng Hệ thống để thẩm định phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định. Trong quá trình thẩm định, dữ liệu được gửi lại bộ, cơ quan trung ương và địa phương để hoàn thiện và gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;</p><p>d) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau và gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;</p><p>đ) Căn cứ kế hoạch đã hoàn thiện của bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn của quốc gia, báo cáo Chính phủ;</p><p>e) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo đến bộ, cơ quan trung ương và địa phương kế hoạch đầu tư công trung hạn sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao trên Hệ thống.</p><ol><li><p>Quy định về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc cấp mình quản lý cập nhật danh mục dự án và mức vốn trên Hệ thống trong vòng 14 ngày kể từ ngày giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Quy định về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trên Hệ thống:</p></li></ol><p>a) Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương, bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của bộ, cơ quan trung ương và địa phương trên Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;</p><p>c) Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo và cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.</p><ol><li>Quy định về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống</li></ol><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công thuộc cấp mình quản lý cập nhật nội dung điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống trong thời gian 07 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh.</p><ol><li>Quy định về lập, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương trên Hệ thống</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho bộ, cơ quan trung ương và địa phương của kế hoạch năm sau theo quy định tại khoản 7 Điều 56 của Luật Đầu tư công trên Hệ thống;</p><p>b) Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định tại các khoản 6, 8 Điều 56 của Luật Đầu tư công trên Hệ thống;</p><p>c) Căn cứ phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm sau, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Chính phủ và theo dõi thực hiện trên Hệ thống.</p><ol><li>Quy định về lập, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống</li></ol><p>Căn cứ kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm triển khai việc lập, giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương hằng năm trên Hệ thống.</p><ol><li>Quy định về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương trên Hệ thống</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương thuộc thẩm quyền của người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sau khi quyết định việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, bộ, cơ quan trung ương và địa phương cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống trong vòng 07 ngày kể từ ngày có quyết định điều chỉnh;</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách</p><p>trung ương thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:</p><ul><li><p>Khi có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, bộ, cơ quan trung ương, địa phương báo cáo tình hình thực hiện, cập nhật đề xuất điều chỉnh và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên Hệ thống;</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp phương án đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên Hệ thống để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;</p></li><li><p>Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo và cập nhật dữ liệu điều chỉnh trên Hệ thống.</p></li></ul><ol><li>Quy định về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống</li></ol><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của cấp quản lý cập nhật nội dung điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách địa phương trên Hệ thống trong thời gian 07 ngày kể từ ngày quyết định điều chỉnh.</p><ol><li>Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công</li></ol><p>a) Chủ đầu tư các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước báo cáo mã đơn vị quan hệ ngân sách của dự án đầu tư (đối với dự án đã được cấp mã và chưa cập nhật trên Hệ thống), số liệu thực hiện và giải ngân kế hoạch của dự án trong tháng (tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo), bản quét màu các văn bản của dự án, bao gồm quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu chưa được cập nhật trên Hệ thống hoặc có quyết định mới) theo từng dự án trước ngày 18 của tháng thuộc kỳ báo cáo;</p><p>b) Định kỳ vào ngày 22 hằng tháng, bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo trên Hệ thống số liệu tổng hợp thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước (tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo) của bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo từng nguồn vốn, đánh giá tình hình triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước, phân tích các kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, khó khăn, thách thức, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp.</p><p>13. Chia sẻ và đồng bộ hóa dữ liệu</p><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chia sẻ và đồng bộ hóa thông tin về kế hoạch đầu tư công đã giao trên Hệ thống với Hệ thống TABMIS hoặc các hệ thống ứng dụng khác của Bộ Tài chính để cung cấp kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của các dự án được kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước, nhằm hỗ trợ cho việc kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước;</p><p>b) Bộ Tài chính có trách nhiệm chia sẻ và đồng bộ hóa thông tin về giải ngân của từng dự án đầu tư được kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước trên Hệ thống TABMIS hoặc các hệ thống ứng dụng khác của Bộ Tài chính và Hệ thống của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để làm cơ sở báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương và địa phương.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đã được phê duyệt quyết định đầu tư, sử dụng nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn đầu tư công, nếu chuyển sang sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện phải tiến hành phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt lại quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan.</p></li><li><p>Các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được giao. Các dự án đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định trước ngày Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 có hiệu lực thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.</p></li><li><p>Đối với kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2020 vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, việc lập, thẩm định, quyết định, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định, điều chỉnh quyết định đầu tư chương trình, dự án; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, điều chỉnh kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p></li><li><p>Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật chuyên ngành có liên quan.</p></li><li><p>Bãi bỏ quy định tại khoản 2 Điều 6, Điều 46, Điều 47 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, quyết định đầu tư và tổ chức quản lý thực hiện theo quy định của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài áp dụng quy định tại Nghị định này và quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một nội dung áp dụng quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.</p></li><li><p>Các quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 Điều 101 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành nội dung quy định tại Điều 51 của Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-phan-loai-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</strong></th><th><strong>TỔNG MỨC ĐẦU TƯ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>NHÓM A</strong></td><td></td><td></td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN NHÓM A THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 8 CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG</strong><br/>1. Dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công là dự án đầu tư tổng thể thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật.<br/>Đối với dự án thành phần hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng một quyết định riêng trên địa bàn thuộc phạm vi thực hiện dự án đầu tư tổng thể, việc phân loại dự án theo tiêu chí quy định tại các điểm 2, 3 Mục này và các Mục II, III, IV, V Phần A và Phần B, C của Phụ lục này.<br/>2. Dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm độc hại;<br/>b) Nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ.<br/>3. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công là dự án đầu tư tổng thể hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. <br/>Đối với dự án thành phần hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng một quyết định riêng trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, việc phân loại dự án theo tiêu chí quy định tại các điểm 1, 2 Mục này và các Mục II, III, IV, V Phần A và Phần B, C của Phụ lục này.</td><td>Không phân biệt tổng mức đầu tư</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN NHÓM A THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 8 CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG</strong><br/>1. Dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu bộ hành, cầu phao;<br/>b) Cảng biển quốc tế, cảng sông; cảng, bến thủy nội địa, gồm: cảng, bến hàng hóa; cảng, bến hành khách; bến cảng biển nội địa; nhà ga đường thủy; luồng đường thủy nội địa;<br/>c) Sân bay quốc tế; sân bay nội địa; nhà ga hàng không;<br/>d) Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao và đường sắt quốc gia; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm (Metro); đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương, nhà ga đường sắt cao tốc và tốc độ cao;<br/>đ) Hầm đường ô tô; hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ, hầm tàu điện ngầm;<br/>e) Đường ô tô cao tốc và đường quốc lộ.<br/>2. Dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy (trung tâm) nhiệt điện;<br/>b) Nhà máy thủy điện, hồ chứa nước của nhà máy thủy điện, đập các loại của công trình thủy điện; nhà máy thủy điện tích năng;<br/>c) Nhà máy điện gió (trang trại điện gió);<br/>d) Nhà máy điện mặt trời (trang trại điện mặt trời);<br/>đ) Nhà máy điện địa nhiệt;<br/>e) Nhà máy điện sử dụng năng lượng biển, như: thủy triều, sóng biển, dòng hải lưu,...;<br/>g) Nhà máy điện từ rác;<br/>h) Nhà máy điện sinh khối;<br/>i) Nhà máy điện khí biogas;<br/>k) Nhà máy phát điện khác;<br/>l) Đường dây và trạm biến áp.<br/>3. Dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Giàn khoan thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;<br/>b) Tuyến ống dẫn khí, dầu và các thiết bị phụ trợ để hút dầu.<br/>4. Dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, gồm: nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại; nhà máy sản xuất sô đa; nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết; nhà máy sản xuất que hàn; nhà máy sản xuất hóa chất khác, trừ các dự án quy định tại điểm 6 Mục III Phần A Phụ lục này;<br/>b) Nhà máy sản xuất hóa dầu;<br/>c) Nhà máy sản xuất phân bón;<br/>d) Nhà máy sản xuất xi măng.<br/>5. Dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Nhà máy luyện kim mầu;<br/>b) Nhà máy luyện, cán thép;<br/>c) Nhà máy cơ khí chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại;<br/>d) Nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị toàn bộ;<br/>đ) Nhà máy chế tạo ô tô.<br/>6. Dự án quy định tại điểm e khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit);<br/>b) Nhà máy chọn rửa, tuyển than;<br/>c) Nhà máy tuyển quặng, làm giàu quặng;<br/>d) Nhà máy sản xuất alumin;<br/>đ) Mỏ khai thác vật liệu xây dựng;<br/>e) Dự án khai thác than, quặng; <br/>g) Nhà máy và dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản khác. <br/>7. Dự án quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Khu đô thị;<br/>b) Khu nhà ở chung cư.</td><td>Từ 2.300 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN NHÓM A THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 8 CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG</strong><br/>1. Dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Đường ô tô, đường trong đô thị (đường cao tốc đô thị, đường phố, đường gom), đường nông thôn, bến phà;<br/>b) Đường thủy trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo; kênh đào;<br/>c) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển;<br/>d) Bến phà cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng,...);<br/>đ) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển;<br/>e) Đèn biển, đăng tiêu;<br/>g) Các dự án giao thông khác, trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II Phần A của Phụ lục này.<br/>2. Dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Dự án đê sông, đê biển, đê cửa sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng;<br/>b) Công trình chính trị, bao gồm đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè, bờ bao bảo vệ bờ,... ở cửa biển, ven biển và trong sông.<br/>c) Hồ chứa nước; hồ điều hòa;<br/>d) Nạo vét sông, hồ làm thông thoáng dòng chảy; các hệ thống dẫn, chuyển nước và điều tiết nước;<br/>đ) Trạm bơm; giếng; công trình lọc và xử lý nước;<br/>e) Các dự án thủy lợi chịu áp khác;<br/>g) Dự án cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác;<br/>h) Công trình cống, đập;<br/>i) Các công trình phụ trợ phục vụ quản lý, vận hành khai thác công trình thủy lợi.3. Dự án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy nước; dự án xử lý nước sạch, bể chứa nước sạch, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Mục này;<br/>b) Trạm bơm (nước thô hoặc nước sạc<br/>h), trạm bơm nước mưa, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Mục này;<br/>c) Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạc<br/>h); tuyến cống thoát nước mưa, cống chung;<br/>d) Dự án xử lý nước thải, trừ dự án xử lý nước thải tập trung nằm trong dự án tổng thể hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;<br/>đ) Tuyến cống thoát nước thải; trạm bơm nước thải;<br/>e) Dự án xử lý bùn;<br/>g) Dự án xử lý rác thải, gồm: trạm trung chuyển, bãi chôn lấp rác, nhà máy đốt, xử lý chế biến rác; khu xử lý chất thải rắn;<br/>h) Dự án chiếu sáng công cộng;<br/>i) Dự án công viên cây xanh;<br/>k) Nghĩa trang;<br/>l) Bãi đỗ xe ô tô, xe máy, gồm: bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi;<br/>m) Cống cáp; hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật;<br/>n) Dự án mua sắm phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cơ quan quốc phòng, an ninh không có tính chất bảo mật quốc gia.<br/>4. Dự án quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công là dự án chế tạo máy móc kỹ thuật điện: máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, máy chỉnh lưu.<br/>5. Dự án quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy lắp ráp điện tử, điện lạnh;<br/>b) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử.<br/>6. Dự án quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa;<br/>b) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm;<br/>c) Nhà máy sản xuất hóa dược (vi sinh), thuốc.7. Dự án quy định tại điểm g khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa;<br/>b) Nhà máy sản xuất pin;<br/>c) Nhà máy sản xuất ắc quy;<br/>d) Nhà máy sản xuất sơn các loại, nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic;<br/>đ) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo, mô tô, xe đạp; nhà máy sản xuất băng tải; nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật;<br/>e) Dự án sản xuất vật liệu khác, trừ dự án quy định tại Điểm 4 Mục II Phần A của Phụ lục này.<br/>8. Dự án quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Nhà máy lắp ráp xe máy;<br/>b) Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp;<br/>c) Dự án cơ khí khác, trừ các dự án quy định tại Điểm 5 Mục II Phần này của Phụ lục này.<br/>9. Dự án quy định tại điểm i khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công bao gồm:<br/>a) Tháp (cột) thu, phát sóng viễn thông;<br/>b) Tuyến cấp bể, tuyến cột, tuyến cáp viễn thông;<br/>c) Nhà phục vụ thông tin liên lạc, nhà bưu điện, nhà bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị viễn thông;<br/>d) Dự án đầu tư trang thiết bị bưu chính, viễn thông.</td><td>Từ 1.500 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN NHÓM A THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 8 CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG</strong><br/>1. Dự án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng cây chắn sóng bảo vệ đê; xây dựng, tu bổ đê điều;<br/>b) Dự án bảo vệ và phát triển rừng, hạ tầng lâm sinh;<br/>c) Dự án sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp và giống thủy sản;<br/>d) Hạ tầng sản xuất và phát triển nông, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản.<br/>đ) Dự án định canh, định cư, di dời và ổn định dân cư ra khỏi khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai.<br/>2. Dự án quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Dự án bảo vệ và phát triển rừng tại vườn quốc gia;<br/>b) Dự án bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên; các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn vùng nước nội địa;<br/>c) Dự án bảo vệ và bảo tồn động, thực vật hoang dã; dự án bảo tồn và lưu giữ nguồn gien quý hiếm, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã;<br/>d) Dự án xây dựng công viên động vật hoang dã.<br/>3. Dự án quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công là dự án tổng thể hạ tầng kỹ thuật của cả khu đô thị mới. Đối với các dự án thành phần hoặc dự án đầu tư hạ tầng được cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng một quyết định đầu tư riêng trong khu đô thị mới (trừ các dự án quy định tại điểm 3 Mục III Phần A của Phụ lục này), việc phân nhóm dự án theo tiêu chí phân nhóm dự án quy định tại các điểm 1, 2, 4 Mục này và các Mục I, II, III, V Phần A và Phần B, C của Phụ lục này.<br/>4. Dự án quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Nhà máy sữa; nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền; nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu; nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát; nhà máy xay xát, lau bóng gạo; nhà máy chế biến nông, lâm sản khác;<br/>b) Nhà máy dệt; nhà máy sản xuất các sản phẩm may;<br/>c) Nhà máy in, nhuộm;<br/>d) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da;<br/>đ) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh;<br/>e) Nhà máy bột giấy và giấy;<br/>g) Nhà máy sản xuất thuốc lá;<br/>h) Nhà máy chế biến thủy sản; nhà máy chế biến đồ hộp;<br/>i) Nhà máy chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ;<br/>k) Nhà máy đóng tàu; dự án đóng tàu;<br/>l) Dự án công nghiệp khác, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I, II và III Phần A của Phụ lục này.</td><td>Từ 1.000 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>PHÂN LOẠI DỰ ÁN NHÓM A THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5 ĐIỀU 8 CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG</strong><br/>1. Dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công<br/>a) Bệnh viện từ trung ương đến địa phương; phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa; cơ sở giám định y khoa; cơ sở chẩn đoán; nhà hộ sinh; trạm y tế cấp xã và tương đương; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở phục hồi chức năng; tổ chức giám định pháp y, tổ chức giám định pháp y tâm thần từ trung ương đến địa phương; các cơ sở y tế khác;<br/>b) Nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão;<br/>c) Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường;<br/>d) Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các dự án văn hóa khác có chức năng tương tự;<br/>đ) Di tích; dự án phục vụ tín ngưỡng (hành lễ); tượng đài ngoài trời;<br/>e) Xây dựng phòng học, giảng đường, thư viện, nhà liên bộ, phòng làm việc, nhà công vụ, các công trình chức năng và phụ trợ, trang thiết bị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;<br/>g) Khu nhà ở cho sinh viên, học sinh (ký túc xá sinh viên, học sinh).<br/>2. Dự án quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công<br/>a) Đầu tư cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ;<br/>b) Phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm;<br/>c) Trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định;<br/>d) Phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ;<br/>đ) Dự án Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng;<br/>e) Trạm, trại thực nghiệm;<br/>g) Dự án tổng thể hạ tầng khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;<br/>h) Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, quan trắc môi trường, quan trắc tài nguyên nước, đo đạc bản đồ, quản lý đất đai, địa chất khoáng sản;<br/>i) Đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin;<br/>k) Dự án bảo mật và an toàn thông tin điện tử;<br/>l) Hạ tầng thương mại điện tử, giao dịch điện tử;<br/>m) Tháp thu, phát sóng truyền thanh, truyền hình, cột BTS;<br/>n) Dự án phát thanh, truyền hình.<br/>3. Dự án quy định tại điểm c khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm:<br/>a) Kho xăng dầu;<br/>b) Kho chứa khí hóa lỏng;<br/>c) Kho đông lạnh;<br/>d) Kho, bến bãi lưu giữ hàng dự trữ quốc gia;<br/>đ) Kho lưu trữ chuyên dụng;<br/>e) Kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng;<br/>g) Các dự án kho tàng khác.<br/>4. Dự án theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm: <br/>a) Khu vui chơi, giải trí; <br/>b) Cáp treo vận chuyển người; <br/>c) Dự án hạ tầng khu, điểm du lịch, bao gồm: đường nội bộ khu, điểm du lịch; kè nạo vét lòng hồ để bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch tại các khu, điểm du lịch và dự án hạ tầng khác trong khu, điểm du lịch; <br/>d) Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác ở ngoài trời, trong nhà, sân gôn.<br/>5. Dự án theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công, bao gồm: <br/>a) Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistic và các dự án thương mại, dịch vụ khác; <br/>b) Nhà đa năng, nhà khách, khách sạn; <br/>c) Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác; <br/>d) Dự án nhà ở, khu nhà biệt thự, khu nhà ở riêng lẻ, trừ dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm 7 Mục II Phần A của Phụ lục này; <br/>đ) Dự án xây dựng dân dụng khác. 6. Dự án theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 8 của Luật Đầu tư công.</td><td>Từ 800 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>NHÓM B</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II Phần A</td><td>Từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A</td><td>Từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IV Phần A</td><td>Từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục V Phần A</td><td>Từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td><strong>NHÓM C</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II Phần A</td><td>Dưới 120 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A</td><td>Dưới 80 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IV Phần A</td><td>Dưới 60 tỷ đồng</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục V Phần A</td><td>Dưới 45 tỷ đồng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-to-trinh-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong-nghi-quyet-quyet-dinh-ve-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mmuNcyERZqKpyJXhPnpDsar8xXZAA2JY/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1R7AA8kCaVYmhJs-yQo3P37j62Q8KL1UC/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1ucDzZ2XhcP7x9lxFn2aKZnjV7X16_CAy/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1h7G5jtOfkxwDTMihvNAB2tM-sZ31q3-c/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Ek0gcc4NGH-7trRD5uDD6VifSTbyXrsE/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1RNilsoMDRNU1sdLhA_18ox7Y8WOVM5dy/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1bPxbFGCQ0IaVASvuMFi5dkvvj7bzBXNC/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/19-eIFkC66RG9I5Cue1r1gP8Uk10GMN98/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương trình<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1cIo3DglCQug0pey4ToP2TD5ljAbG7D-6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư dự án đầu tư công<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-to-trinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án</span></a></h2><div><div><p>TÊN CƠ QUAN</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án).</div><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án (Tên chương trình/dự án) với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN</strong></p><ol><li><p>Tên chương trình/dự án:</p></li><li><p>Chủ chương trình/Chủ đầu tư:</p></li><li><p>Đối tượng thụ hưởng của chương trình/dự án:</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện chương trình/dự án:</p></li><li><p>Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án, gồm vốn:</p></li></ol><ul><li><p>Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li><li><p>Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li><li><p>Nguồn vốn khác (nếu có):</p></li></ul><ol><li><p>Thời gian thực hiện:</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình/dự án:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN NHÓM A, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN</strong></p><ul><li><p>Nêu đầy đủ quá trình triển khai xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p></li><li><p>Đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án giai đoạn trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).</p></li><li><p>Việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình/dự án.</p></li><li><p>Các nội dung khác (nếu có).</p></li></ul><p><strong>III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO</strong></p><ol><li><p>Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình/dự án giai đoạn trước hoặc thời gian trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công và quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nội bộ (nếu có).</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án.</p></li><li><p>Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) xem xét, quyết định phê duyệt chương trình/dự án (Tên chương trình/dự án) giai đoạn (nêu rõ giai đoạn thực hiện chương trình/dự án)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư chương trình/dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình</span></a></h2><div><div><p>TÊN CHỦ CHƯƠNG TRÌNH</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Đề xuất chủ trương đầu tư chương trình ……………..<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình).</div><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình (Tên chương trình) với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH</strong></p><ol><li><p>Tên chương trình:</p></li><li><p>Chủ chương trình:</p></li><li><p>Đối tượng thụ hưởng của chương trình:</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện chương trình:</p></li><li><p>Tổng vốn thực hiện chương trình, gồm vốn:</p></li></ol><ul><li><p>Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li><li><p>Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li><li><p>Nguồn vốn khác (nếu có):</p></li></ul><ol><li><p>Thời gian thực hiện:</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH</strong></p><ol><li><p>Sự cần thiết của chương trình để thực hiện các mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;</p></li><li><p>Mục tiêu, phạm vi và quy mô chương trình;</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án hoặc đối tượng đầu tư, dự kiến khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác;</p></li><li><p>Dự kiến tiến độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;</p></li><li><p>Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc;</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường, xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của chương trình;</p></li><li><p>Phân chia các dự án thành phần hoặc các nhiệm vụ của chương trình theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Các giải pháp tổ chức thực hiện.</p></li></ol><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương, trình) xem xét, quyết định phê duyệt chương trình (Tên chương trình) giai đoạn (nêu rõ giai đoạn thực hiện chương trình)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư chương trình;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-03-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án</span></a></h2><div><div><p>TÊN CƠ QUAN</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Nghiên cứu tiền khả thi dự án ……………….<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án).</div><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</strong></p><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Cấp quyết định đầu tư dự án:</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư (nếu có):</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án:</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn):</p></li><li><p>Thời gian thực hiện:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN</strong></p><ol><li><p>Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A có cấu phần xây dựng: báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Đầu tư công, các quy định của Nghị định này và pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định của Nghị định này, trong đó báo cáo đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Đầu tư công.</p></li></ol><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định phê duyệt dự án (Tên dự án)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-04-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04 Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án</span></a></h2><div><div><p>TÊN CƠ QUAN</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Đề xuất chủ trương đầu tư dự án ………………<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án).</div><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</strong></p><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Dự án nhóm:</p></li><li><p>Cấp quyết định đầu tư dự án:</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư (nếu có):</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án:</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn):</p></li><li><p>Thời gian thực hiện:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:</strong></p><p>Báo cáo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư công.</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định quyết định chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-to-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05 Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án</span></a></h2><div><div><p>TÊN CƠ QUAN</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>TỜ TRÌNH</div><div>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án…………..<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định).</div><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</p><p>Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN</strong></p><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Dự án nhóm:</p></li><li><p>Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:</p></li><li><p>Cấp quyết định đầu tư dự án:</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư (nếu có):</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án:</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn).</p></li><li><p>Nguồn vốn đề nghị thẩm định:</p></li><li><p>Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:</p></li><li><p>Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):</p></li><li><p>Hình thức đầu tư của dự án:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO</strong></p><p>Kèm theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.</p><p>(Tên cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRÌNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06 Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình…………..<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Tên Cơ quan trình thẩm định).</div><p>Căn cứ Quyết định số …… ngày …… tháng .... năm ... của Cơ quan/cấp (Tên cơ quan/cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chương trình) về thành lập Hội đồng thẩm định chương trình ……….; Cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) hoặc Hội đồng thẩm định chương trình …………. đã tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư chương trình ………….. và báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư chương trình (Tên chương trình) như sau:</p><h2><a href=\"#phan-thu-nhat-tai-lieu-tham-dinh-va-to-chuc-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần thứ nhất TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</span></a></h2><p><strong>I. HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Tờ trình Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình.</p></li><li><p>Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và hướng dẫn của Nghị định này.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nội bộ (nếu có).</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình trong giai đoạn trước (đối với các chương trình thực hiện giai đoạn trước, tiếp tục đề xuất thực hiện trong giai đoạn mới).</p></li><li><p>Các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Các văn bản liên quan khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>III. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Đơn vị chủ trì thẩm định:</p></li><li><p>Đơn vị phối hợp thẩm định:</p></li><li><p>Các thành viên trong Hội đồng thẩm định:</p></li><li><p>Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết).</p></li></ol><h2><a href=\"#phan-thu-hai-y-kien-tham-dinh-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần thứ hai Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH</span></a></h2><p><strong>I. MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CHỦ CHƯƠNG TRÌNH</strong></p><ol><li><p>Tên chương trình:</p></li><li><p>Chủ chương trình:</p></li><li><p>Đối tượng thụ hưởng của chương trình:</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện chương trình:</p></li><li><p>Tổng vốn thực hiện chương trình, gồm vốn:</p></li></ol><ul><li><p>Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li><li><p>Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:</p></li></ul><ol><li><p>Thời gian thực hiện:</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>II. TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP/THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp/thành viên hội đồng thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ.</p><p><strong>III. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN/HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Việc thẩm định chủ trương đầu tư chương trình phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công và các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị định này.</p><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p><p>…………………………………………….</p><p><em>(Trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan/Hội đồng thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).</em></p><p><strong>IV. KẾT LUẬN</strong></p><p>Chương trình (Tên chương trình) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định/ Hội đồng thẩm định) về chủ trương đầu tư chương trình, đề nghị Cơ quan (Tên Chủ chương trình) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định chủ trương đầu tư (nếu chấp thuận đề xuất của chủ chương trình)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-07-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-bcnctkt-da-nhom-a-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-du-an-nhom-b-nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07 Báo cáo kết quả thẩm định BCNCTKT DA nhóm A báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm b nhóm c</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A/ Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C<br/>------------</div><div>Kính gửi: (Tên Cơ quan trình thẩm định).</div><p>Cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) nhận được Tờ trình số ... ngày .... tháng .... năm .... của Cơ quan (Tên Cơ quan trình) trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án đề nghị thẩm định). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Cơ quan (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) như sau:</p><h2><a href=\"#phan-thu-nhat-tai-lieu-tham-dinh-va-to-chuc-tham-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần thứ nhất TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</span></a></h2><p><strong>HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Tờ trình Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nội bộ (nếu có).</p></li><li><p>Các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Các văn bản liên quan khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</strong></p><ol><li><p>Đơn vị chủ trì thẩm định:</p></li><li><p>Đơn vị phối hợp thẩm định:</p></li><li><p>Hình thức thẩm định: Tổ chức hợp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết).</p></li></ol><h2><a href=\"#phan-thu-hai-y-kien-tham-dinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần thứ hai Ý KIẾN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</span></a></h2><p><strong>MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CƠ QUAN/ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</strong> ……………</p><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Dự án nhóm:</p></li><li><p>Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:</p></li><li><p>Cấp quyết định đầu tư dự án:</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư (nếu có):</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án:</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn).</p></li><li><p>Nguồn vốn đề nghị thẩm định:</p></li><li><p>Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:</p></li><li><p>Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):</p></li><li><p>Hình thức đầu tư của dự án:</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP</strong></p><p>Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ.</p><p><strong>Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</strong></p><p>Việc thẩm định chủ trương đầu tư dự án phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ.</p><p>Các ý kiến thẩm định tập trung vào các nội dung quy định tại Điều 10 của Nghị định này.</p><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p><p>……………………………………………</p><p><em>(Trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan/Hội đồng thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).</em></p><p><strong>KẾT LUẬN</strong></p><p>Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định/Hội đồng thẩm định) về chủ trương đầu tư dự án, đề nghị Cơ quan (Tên Cơ quan trình) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án (nếu chấp thuận đề xuất của Cơ quan trình)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-08-nghi-quyet-ve-chu-truong-dau-tu-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08 Nghị quyết về chủ trương đầu tư chương trình</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)</div><div>Về chủ trương đầu tư chương trình ………….<br/>------------</div><div>THẨM QUYỀN BAN HÀNH</div><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản liên quan khác (nếu có);</em></p><p>Theo đề nghị của Cơ quan (Tên Chủ chương trình)/Hội đồng thẩm định chương trình.</p><div>QUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH):</div><p><strong>Điều 1. Phê duyệt (Quyết định) chủ trương đầu tư chương trình (Tên chương trình), do Cơ quan (Tên Chủ chương trình)</strong></p><ol><li><p>Mục tiêu:</p></li><li><p>Nội dung đầu tư:</p></li><li><p>Tổng vốn thực hiện chương trình:</p></li></ol><p>(Trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư, mức vốn theo từng nguồn)</p><ol><li><p>Chủ chương trình:</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện:</p></li><li><p>Thời gian thực hiện chương trình:</p></li><li><p>Cơ chế và giải pháp thực hiện.</p></li><li><p>Các nội dung khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>Điều 2. Tổ chức thực hiện</strong></p><ol><li>Cơ quan (Tên Chủ chương trình) chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình (Tên chương trình) trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Các nội dung khác (nếu có).</p><ol><li>Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có)</li></ol><p><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p><ol><li><p>Cơ quan (Tên Chủ chương trình) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định này.</p></li><li><p>Cơ quan ………….. chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Quyết định) này báo cáo Cơ quan (Tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình) theo quy định của pháp luật./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các cơ quan có tên tại Điều 3;<br/> - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư/Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư chương trình;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-09-nghi-quyet-ve-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09 nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN</p><p>Số: ……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p><p><i>……, ngày …… tháng ….. năm …..</i></p></div></div><div>NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)</div><div>Về chủ trương đầu tư dự án ………….<br/>------------</div><div>THẨM QUYỀN BAN HÀNH</div><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;</em></p><p><em>Căn cứ các văn bản liên quan khác (nếu có);</em></p><p>Theo đề nghị của Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án)/Hội đồng thẩm định dự án.</p><div>QUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH):</div><p><strong>Điều 1. Phê duyệt (Quyết định) chủ trương đầu tư dự án (Tên dự án) do Cơ quan (Tên cơ quan) quản lý dự án</strong></p><ol><li><p>Mục tiêu đầu tư:</p></li><li><p>Quy mô đầu tư:</p></li><li><p>Nhóm dự án:</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư dự án:</p></li><li><p>Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn theo từng nguồn):</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án:</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án:</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện dự án:</p></li><li><p>Các nội dung khác (nếu có).</p></li></ol><p><strong>Điều 2. Tổ chức thực hiện</strong></p><ol><li>Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan.</p><p>b) Các nội dung khác (nếu có).</p><ol><li>Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)</li></ol><p><strong>Điều 3. Điều khoản thi hành</strong></p><ol><li><p>Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định này.</p></li><li><p>Cơ quan (Tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này báo cáo Cơ quan (Tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các cơ quan có tên tại Điều 3;<br/> - Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư/Hội đồng thẩm định chủ trương đầu tư dự án;<br/> - Các cơ quan liên quan khác;<br/> - Lưu: ……… </p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><p>Nguồn: <a href=\"https://qlda.gxd.vn/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "34aeef93ea02",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-59-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-59-2015.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 174636,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:26",
    "excerpt": "Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP CHÍ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 59/2015/NĐ-CP</p><p>Số: 42/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2015</i></p><p><i>Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về quản lý dự án đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</p><p>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</p><p>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;</p><p>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</p><p>Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</p><p>Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><div>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</div></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phạm vi điều chỉnh</li></ol><p>Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng</li></ol><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><ol><li><p>Công trình, hạng mục công trình chính thuộc dự án đầu tư xây dựng là công trình, hạng mục công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng được quy định tại Nghị định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p></li><li><p>Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường là công trình thuộc dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có yêu cầu lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường.</p></li><li><p>Công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan là công trình có yêu cầu phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</p></li><li><p>Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; và các công trình tương tự khác.</p></li><li><p>Dự án xây dựng khu nhà ở là dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch được duyệt, được đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có từ 02 công trình nhà ở trở lên.</p></li><li><p>Giám đốc quản lý dự án là người được Giám đốc Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án phân công là người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án một dự án đầu tư xây dựng cụ thể.</p></li><li><p>Giấy phép hoạt động xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép được cấp cho chủ đầu tư để thực hiện xây dựng từng phần của công trình xây dựng, như: Móng cọc, phần móng, phần thân; hoặc thực hiện xây dựng từng công trình xây dựng trong một dự án đầu tư xây dựng.</p></li></ol><p>10. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.</p><ol><li><p>Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC (Engineering, Procurement and Construction) là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng chìa khóa trao tay là nhà thầu thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng.</p></li></ol><p>13. Văn phòng điều hành là văn phòng của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động tại địa phương có công trình xây dựng để thực hiện nhiệm vụ nhận thầu sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Văn phòng điều hành chỉ tồn tại trong thời gian thực hiện hợp đồng và giải thể khi hết hiệu lực của hợp đồng.</p><p>14. Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-co-ban-cua-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.</p></li><li><p>Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;</p><p>b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh.</p><ol><li>Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-chu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Chủ đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao. Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã. Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án. Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công,bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:</p></li></ol><p>a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;</p><p>c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.</p><ol><li><p>Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư và chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có trách nhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-va-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN_</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng. Trường hợp các dự án Nhóm A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p></li><li><p>Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ bao gồm các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính của dự án;</p><p>b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;</p><p>c) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-8-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-va-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm quyền lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trừ các dự án quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định.</p></li></ol><p>Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định chủ trương đầu tư. Thời hạn có ý kiến chấp thuận về chủ trương đầu tư xây dựng không quá 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.</p><h3><a href=\"#dieu-9-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.</li></ol><p>Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thực hiện. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép quy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 để làm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.</p></li><li><p>Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thể quyết định tách hợp phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng và tái định cư để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chức thực hiện. Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện như một dự án độc lập.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-tham-quyen-tham-dinh-du-an-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định riêng của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</p></li></ol><p>a) Trừ các dự án quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này (sau đây gọi chung là Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án sau đây: Dự án do thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A, các dự án nhóm B, nhóm C (trừ các dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan ở trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 2 tỉnh trở lên;</p><p>b) Trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này, Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này (sau đây gọi chung là Sở quản lý xây dựng chuyên ngành) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức thẩm định các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;</p><p>d) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án nhóm A; dự án quy nhóm B,dự án nhóm C (trừ các dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) hoặc tổng công ty trực thuộc bộ quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên, trừ các dự án quy định tại điểm c và đ khoản này;</p><p>b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại các điểm a, d và đ khoản này;</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì tổ chức thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng;</p><p>đ) Trường hợp tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có đủ điều kiện năng lực và có đề nghị được tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có công trình xây dựng từ cấp II trở xuống do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý.</p><p>Việc phân cấp, ủy quyền đẩm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định của pháp luật. Người được phân cấp, ủy quyềnthẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.</p><ol><li><p>Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75m); dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;</p><p>c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại các điểm a và b khoản này.</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác.</p></li><li><p>Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án;</p><p>b) Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Trường hợp tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ chức tư vấn lập dự án không được thực hiện thẩm tra dự án do mình lập.</p><ol><li>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện việc phân cấp, ủy quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 34 của Luật tổ chức Chính phủ và Điều 13, Điều 14 của Luật tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành được phân cấp hoặc ủy quyền các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án cụ thể thuộc thẩm quyền thẩm định của mình sau khi được Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chấp thuận;</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện phân cấp hoặc ủy quyền cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\".</p><h3><a href=\"#dieu-11-trinh-tu-tham-dinh-du-an-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này để tổ chức thẩm định dự án. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;</p><p>b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án. Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở.</p><ol><li>Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Nghị định này để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định này để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở của dự án.</p><ol><li><p>Thời hạn có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết kế cơ sở theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều này quy định như sau: Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định dự án theo quy định tại Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014. Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở: Không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia, 30 (ba mươi) ngày đối với dự án nhóm A, 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm B và 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm C.</p></li><li><p>Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 10 Nghị định này, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định theo cơ chế một cửa liên thông đảm bảo đúng nội dung và thời gian theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định này. Mẫu văn bản kết quả thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo Mẫu số 02 và 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:</p></li></ol><p>a) Tên dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư;</p><p>c) Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;</p><p>d) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;</p><p>đ) Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;</p><p>e) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;</p><p>g) Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn;</p><p>h) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ;</p><p>i) Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;</p><p>k) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng.</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ trình thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở và mẫu quyết định đầu tư xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:</p><ol><li>Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên do các cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;</p><p>c) Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương quyết định đầu tư trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.</p><p>Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định thì yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành nơi thực hiện đầu tư xây dựng dự án.</p><ol><li>Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình cấp I trở lên do các cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;</p><p>c) Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;</p><p>d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) đối với các dự án quy định tại các khoản a, b và c Điều này;</p><p>đ) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các bộ, cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.</p><p>Trường hợp cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định thì yêu cầu chủ đầu tư trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng tại cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành nơi đầu tư xây dựng dự án.</p><ol><li>Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành này chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại các điểm c và d khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình cấp I trở lên (trừ công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m); công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng nằm trên địa bàn hành chính của hai tỉnh trở lên;</p><p>b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại các điểm c và d khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III nằm trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại các điểm a và b khoản này.</p><ol><li>Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở</span></a></h3><ol><li>Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi vốn;</p><p>b) Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình thuộc dự án;</p><p>c) Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-thi-tuyen-tuyen-chon-thiet-ke-kien-truc-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng</span></a></h3><p>\"1. Việc tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc được đề xuất trong chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p><ol><li>Công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc gồm:</li></ol><p>a) Công trình công cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt;</p><p>b) Công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù gồm: Nhà ga đường sắt trung tâm cấp tỉnh, nhà ga hàng không dân dụng; cầu trong đô thị từ cấp II trở lên, ga đường sắt nội đô từ cấp II trở lên; công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử của địa phương; công trình có ý nghĩa quan trọng, điểm nhấn trong đô thị và trên các tuyến đường chính được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về Hội đồng tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc; hình thức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc; trình tự, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc và chi phí cho việc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.</p></li><li><p>Khi có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo quy định thì tổ chức, cá nhân có phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn được ưu tiên thực hiện các bước thiết kế tiếp theo của dự án\".</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 17 Nghị định này.</p></li></ol><p>Trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực để thực hiện quản lý dự án theo quy định.</p><ol><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực</span></a></h3><ol><li>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, tham gia tư vấn quản lý các dự án khác khi cần thiết.</li></ol><p>Tùy thuộc số lượng, quy mô dự án được phân cấp quản lý và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởng có thể ủy quyền cho Tổng cục trưởng trực thuộc Bộ thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý các dự án được phân cấp cho Tổng cục quyết định đầu tư.</p><ol><li>Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:</li></ol><p>a) Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;</p><p>b) Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;</p><p>c) Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng.</p><ol><li>Cơ chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực:</li></ol><p>a) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập là đơn vị sự nghiệp đặc thù, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>b) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người đại diện có thẩm quyền của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập là đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoặc là đơn vị hạch toán phụ thuộc sử dụng tư cách pháp nhân của công ty mẹ để quản lý thực hiện dự án. Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức lại, thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và hoạt động theo cơ chế tự đảm bảo kinh phí hoặc được cấp kinh phí hoạt động trong trường hợp là đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ.</p><p>c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao.</p><ol><li><p>Căn cứ số lượng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có thể được sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tư xây dựng của dự án hoặc theo từng dự án.</p></li><li><p>Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-to-chuc-va-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực</span></a></h3><ol><li>Người quyết định thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực quyết định về số lượng, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực. Việc tổ chức các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng các Bộ này xem xét, quyết định để phù hợp với yêu cầu đặc thù trong quản lý ngành, lĩnh vực;</p><p>b) Đối với cấp tỉnh: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn. Riêng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương có thể có thêm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập.</p><p>c) Đối với cấp huyện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc thực hiện vai trò chủ đầu tư và quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>d) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện vai trò của chủ đầu tư đồng thời ký kết hợp đồng với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của cấp huyện hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 5 Điều 17 Nghị định này để thực hiện quản lý dự án;</p><p>đ) Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọng điểm đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;</p><p>b) Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 54 Nghị định này; cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành dự án phải có chuyên môn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận.</p><ol><li><p>Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-mot-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác.</p></li><li><p>Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình.</p></li><li><p>Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Khoản 3 Điều 64 Nghị định này, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình.</p></li><li><p>Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-thue-tu-van-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện.</p></li><li><p>Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-chu-dau-tu-truc-tiep-thuc-hien-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện.</p></li><li><p>Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành. Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quan-ly-du-an-cua-tong-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tổng thầu xây dựng thực hiện hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay có trách nhiệm tham gia quản lý thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án theo thỏa thuận hợp đồng với chủ đầu tư và phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan để thực hiện công việc do mình đảm nhận.</p></li><li><p>Nội dung tham gia quản lý thực hiện dự án của tổng thầu xây dựng gồm:</p></li></ol><p>a) Thành lập Ban điều hành để thực hiện quản lý theo phạm vi công việc của hợp đồng;</p><p>b) Quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình;</p><p>c) Quản lý công tác thiết kế xây dựng, gia công chế tạo và cung cấp vật tư, thiết bị, chuyển giao công nghệ, đào tạo vận hành;</p><p>d) Quản lý hoạt động thi công xây dựng, các kết nối với công việc của các nhà thầu phụ;</p><p>đ) Điều phối chung về tiến độ thực hiện, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường tại công trường xây dựng;</p><p>e) Tổ chức nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành để bàn giao cho chủ đầu tư;</p><p>g) Quản lý các hoạt động xây dựng khác theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p><ol><li>Tổng thầu xây dựng được hưởng một phần chi phí quản lý dự án theo thỏa thuận với chủ đầu tư.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG_</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-cac-buoc-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Các bước thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;</p><p>d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.</p><ol><li><p>Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước.</p></li><li><p>Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-tham-quyen-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-thuoc-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lýxây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I(trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m); công trình do Thủ tướng Chính phủ giao; các công trình thuộc dự án chuyên ngành do mình quyết định đầu tư;các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên, trừ các công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này.</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư\".</p><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước;</p><p>b) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước.</p><h3><a href=\"#dieu-25-tham-quyen-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-thuoc-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-ngoai-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I(trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m); công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình củadự án thuộc chuyên ngành do mình quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên, trừ các công trình quy định tại các điểm c và d khoản này;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m;công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại các điểm a và d khoản này;</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;</p><p>d) Trường hợp tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có đủ điều kiện năng lực và có đề nghị được tự tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước), phần thiết kế công nghệ (nếu có) của công trình từ cấp II trở xuống của dự án do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý.</p><p>Việc phân cấp, ủy quyền phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định pháp luật. Người được phân cấp, ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý;</p><p>đ) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại các điểm a, b và c khoản này\".</p><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước;</p><p>b) Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-26-tham-quyen-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-thuoc-du-an-su-dung-von-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I(trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m), các công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 2 tỉnh trở lên;</p><p>b)Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm a Khoản này;</p><p>c) Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này.</p><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:</li></ol><p>Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 của Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định này và Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng được lập theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất.</p></li><li><p>Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình.</p></li><li><p>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.</p></li><li><p>Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.</p></li><li><p>Dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-ho-so-tham-dinh-thiet-ke-ky-thuat-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-va-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hồ sơ thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để thẩm định, gồm:</p><ol><li><p>Tờ trình thẩm định thiết kế theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan.</p></li><li><p>Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ.</p></li><li><p>Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).</p></li><li><p>Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng.</p></li><li><p>Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-quy-trinh-tham-dinh-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 27 Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định từng phần thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ, dự toán xây dựng công trình để phục vụ công tác thẩm định của mình.</p></li></ol><p>Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Trường hợp tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ chức tư vấn thiết kế không được thực hiện thẩm tra công trình do mình thiết kế.</p><ol><li>Trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Thời hạn có văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng không được vượt quá thời gian thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng quy định tại Khoản 4 Điều này. Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung thẩm định và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.</p><ol><li><p>Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn, ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 20 (hai mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các công trình còn lại. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau, cơ quan chủ trì thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình chính có cấp cao nhất của dự án.</p></li><li><p>Đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm thì việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:</p></li></ol><p>a) Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;</p><p>b) Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III;</p><p>c) Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại.</p><ol><li>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện việc phân cấp, ủy quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 34 của Luật tổ chức Chính phủ và Điều 13, Điều 14 của Luật tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành được phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các công trình cụ thể thuộc thẩm quyền thẩm định của mình cho các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành sau khi được Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chấp thuận;</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở quản lý xây dựng chuyên ngành cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p><p>10. Đối với dự án thực hiện theo hình thức tổng thầu EPC, giao Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thẩm định thiết kế xây dựng\".</p><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-noi-dung-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><ol><li><p>Quản lý chất lượng xây dựng công trình.</p></li><li><p>Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.</p></li><li><p>Quản lý hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-quan-ly-tien-do-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.</p></li><li><p>Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-quan-ly-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.</p></li><li><p>Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.</p></li><li><p>Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.</p></li></ol><p>Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.</p><ol><li>Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-quan-ly-an-toan-lao-dong-tren-cong-truong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận.</p></li><li><p>Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p></li><li><p>Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (năm mươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi) người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn) người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tối thiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.</p><ol><li><p>Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 6 Điều này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy ra tai nạn lao động của công trường cụ thể.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu tư và các nhà thầu. Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-quan-ly-moi-truong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quản lý môi trường xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.</p></li><li><p>Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-quan-ly-cac-cong-tac-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quản lý các công tác khác</span></a></h3><ol><li>Quản lý chất lượng xây dựng công trình</li></ol><p>Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.</p><ol><li>Quản lý chi phí đầu tư xây dựng</li></ol><p>Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực hiện.</p><ol><li>Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng</li></ol><p>Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.</p><h2><a href=\"#muc-3-ket-thuc-xd-dua-cong-trinh-cua-du-an-vao-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: KẾT THÚC XD ĐƯA CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-nghiem-thu-dua-cong-trinh-va-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng.</p></li><li><p>Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư.</p></li><li><p>Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình.</p></li><li><p>Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-ket-thuc-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Kết thúc xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Kết thúc xây dựng công trình khi chủ đầu tư đã nhận bàn giao toàn bộ công trình và công trình đã hết thời gian bảo hành theo quy định.</p></li><li><p>Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu xây dựng phải di chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trường xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-van-hanh-cong-trinh-xay-dung-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận hành, khai thác đảm bảo hiệu quả công trình, dự án theo đúng mục đích và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo trì công trình theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: GIẤY PHÉP XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 91, Điều 92 và Điều 93 của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trong đô thị tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì giấy phép quy hoạch xây dựng hoặc thông tin quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng:</p></li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;</p><p>d) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;</p><p>d) Các tài liệu khác theo quy định của hiệp định hoặc điều ước quốc tế đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.</p><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo giai đoạn:</p></li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Bản sao một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Bản vẽ thiết kế xây dựng theo quy định, văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo từng giai đoạn (nếu có);</p><p>d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy định phải lập dự án.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án:</li></ol><p>a) Tài liệu quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 2 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014;</p><p>b) Bản vẽ thiết kế của từng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng, văn bản thẩm định thiết kế đối với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.</p><h2><a href=\"#muc-5-quan-ly-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-cong-trinh-xay-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Công trình xây dựng đặc thù</span></a></h3><p>Công trình xây dựng đặc thù theo quy định tại Điều 128 của Luật Xây dựng năm 2014 gồm:</p><ol><li>Công trình bí mật nhà nước:</li></ol><p>a) Công trình bí mật nhà nước gồm: Công trình xây dựng có yêu cầu phải tuân thủ bảo đảm bí mật trong các hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực đặc thù khác; công trình xây dựng được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc xây dựng công trình bí mật nhà nước khi có yêu cầu đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách gồm:</li></ol><p>a) Công trình có yêu cầu triển khai cấp bách nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm an ninh quốc gia, an toàn sinh mạng cộng đồng;</p><p>b) Công trình thuộc dự án có yêu cầu cấp bách về an ninh, an toàn năng lượng, an toàn về môi trường, dự trữ quốc gia, khoa học công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản;</p><p>c) Công trình có yêu cầu triển khai xây dựng ngay để tránh gây thảm họa trực tiếp đến sinh mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng hoặc để không ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến các công trình lân cận, công trình liền kề;</p><p>d) Công trình có yêu cầu xây dựng ngay theo lệnh khẩn cấp để khắc phục hoặc ứng cứu kịp thời hoặc ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do sự cố bất khả kháng, sự cố công trình xây dựng hoặc ứng phó sự cố môi trường đặc biệt nghiêm trọng;</p><p>đ) Công trình thuộc các dự án có yêu cầu cấp bách phải triển khai thực hiện khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Công trình xây dựng tạm gồm:</li></ol><p>a) Công trình được xây dựng để phục vụ thi công xây dựng công trình chính được quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Các công trình hỗ trợ hoặc bổ trợ cho công trình chính được quy định tại các Điểm c và d Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-quan-ly-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xay-dung-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Quản lý đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Đối với công trình bí mật nhà nước:</li></ol><p>a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư công trình bí mật nhà nước;</p><p>b) Người quyết định đầu tư xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng và được giao thầu (không thông qua lựa chọn nhà thầu) từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng cho đến giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử dụng.</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách:</li></ol><p>a) Người quyết định đầu tư xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách tự quyết định về trình tự thực hiện đầu tư xây dựng và hình thức quản lý dự án; tự tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng, giám sát thi công và nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014;</p><p>c) Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép người quyết định đầu tư xây dựng công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách quyết định hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng và được giao thầu (không thông qua lựa chọn nhà thầu) từ giai đoạn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng cho đến giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác, sử dụng.</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng tạm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư tự tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng phù hợp với quy định của Nghị định này; tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; tự quyết định giao nhận thầu xây dựng công trình hoặc tự thực hiện xây dựng;</p><p>b) Chủ đầu tư hoặc nhà thầu xây dựng công trình chính có trách nhiệm phá dỡ, thu dọn công trình xây dựng tạm (nếu có) để khôi phục mặt bằng nguyên trạng khi bàn giao công trình hoàn thành.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG_</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh, được tham gia công việc cho các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại Khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 6 (sáu) tháng thi được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 6 (sáu) tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tại Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 5 (năm) năm, khi hết thời hạn phải làm thủ tục cấp lại.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên toàn quốc, bao gồm cả việc ban hành mẫu các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;</p><p>b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III;</p><p>c) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên của Hội, đối với lĩnh vực thuộc phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-45-dieu-kien-chung-de-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p></li><li><p>Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:</p></li></ol><p>a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên;</p><p>b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm) năm trở lên;</p><p>c) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.</p><ol><li>Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-chung-chi-hanh-nghe-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Khảo sát địa hình;</p><p>b) Khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng phù hợp với loại hình khảo sát được quy định tại Điều 73 của Luật Xây dựng năm 2014 như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 5 (năm) dự án nhóm B hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp I hoặc 3 (ba) công trình cấp II cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 5 (năm) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp II hoặc 3 (ba) công trình cấp III cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia khảo sát xây dựng chuyên ngành ít nhất 3 (ba) dự án nhóm C hoặc ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 3 (ba) công trình cấp IV cùng loại.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động khảo sát xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm B, công trình cấp II trở xuống cùng lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng dự án nhóm C, công trình cấp III trở xuống cùng lĩnh vực và cùng loại công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-47-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch hoặc các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của đồ án quy hoạch và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ trì thiết kế hoặc chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 05 đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc 10 đồ án quy hoạch (trong đó ít nhất 05 đồ án là quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chung) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đồ án quy định tại điểm này đều đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Hạng II: Đã chủ trì thiết kế hoặc chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành ít nhất 06 đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 12 đồ án quy hoạch (trong đó, ít nhất có 03 đồ án quy hoạch chung xây dựng xã) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đồ án quy định tại điểm này đều đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế hoặc thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành của ít nhất 01 đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ 03 đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 05 đồ án quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đồ án quy định tại điểm này đều đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế các bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng;</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế các bộ môn chuyên ngành của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng, trừ chủ nhiệm các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh;</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ trì thiết kế các bộ môn chuyên ngành của các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện;</p><p>d) Các cá nhân chưa được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng được tham gia lập tất cả các loại đồ án quy hoạch theo đúng chuyên ngành của mình, không được đảm nhận các vai trò chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế.</p><h3><a href=\"#dieu-48-chung-chi-hanh-nghe-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Thiết kế kiến trúc công trình;</p><p>b) Thiết kế kết cấu công trình;</p><p>c) Thiết kế điện - cơ điện công trình;</p><p>d) Thiết kế cấp - thoát nước;</p><p>đ) Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt;</p><p>e) Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình\".</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 2 (hai) công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp IV cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề,</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-49-chung-chi-hanh-nghe-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li>Các lĩnh vực cấp chứng chỉ giám sát thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện;</p><p>b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;</p><p>c) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Đã trực tiếp tham gia giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình cấp III hoặc 02 công trình cấp IV cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp I cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp II cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-50-chung-chi-hanh-nghe-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng</span></a></h3><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế ít nhất 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Đã làm chủ trì kiểm định hoặc chủ trì thiết kế ít nhất 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia kiểm định hoặc tham gia thiết kế ít nhất 02 công trình cấp III hoặc 03 công trình cấp IV cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình tất cả các cấp cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm chủ trì kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng;</p><p>b) Hạng II: Được làm chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm chủ trì kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng;</p><p>c) Hạng III: Được làm chủ trì kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm chủ trì kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-chung-chi-hanh-nghe-an-toan-lao-dong-trong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng</span></a></h3><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng đối với từng hạng như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II;</p><p>b) Hạng II: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III;</p><p>c) Hạng III: Đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình hoặc làm cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về an toàn lao động trên công trường xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được phụ trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình tất cả các cấp;</p><p>b) Hạng II: Được phụ trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình cấp I trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được phụ trách công tác an toàn lao động hoặc làm cán bộ chuyên trách an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình cấp II, cấp III.</p><h3><a href=\"#dieu-52-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</p><p>b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</p><p>c) Đo bóc khối lượng;</p><p>d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</p><p>đ) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</p><p>e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;</p><p>g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:</li></ol><p>a) Hạng I: Đã tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc chủ trì lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 3 (ba) dự án nhóm B hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất 2 (hai) công trình cấp I hoặc 5 (năm) công trình cấp II;</p><p>b) Hạng II: Đã tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc chủ trì lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 3 (ba) dự án nhóm C hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 3 (ba) công trình cấp II hoặc 10 (mười) công trình cấp III;</p><p>c) Hạng III: Đã tham gia lập tổng mức đầu tư của ít nhất 1 (một) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc đã lập dự toán xây dựng của ít nhất 2 (hai) công trình cấp III hoặc 10 (mười) công trình cấp IV.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được chủ trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng không phân biệt nhóm dự án và cấp công trình xây dựng;</p><p>b) Hạng II: Được chủ trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng dự án từ nhóm B trở xuống và công trình từ cấp I trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được chủ trì thực hiện tư vấn định giá xây dựng dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và công trình từ cấp II trở xuống.</p><h3><a href=\"#dieu-53-dieu-kien-doi-voi-chi-huy-truong-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường</span></a></h3><ol><li>Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:</li></ol><p>a) Hạng I: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng I; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng II; đã làm chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng hoặc chứng chỉ hành nghề an toàn lao động hạng III; đã trực tiếp tham gia thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp II cùng loại trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được làm chỉ huy trưởng công trường trong đó có công trình cấp III, cấp IV cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-54-dieu-kien-nang-luc-doi-voi-giam-doc-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân đảm nhận chức danhGiám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với loại và quy mô dự án theo quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Cá nhân có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:</p></li></ol><p>a) Hạng I: Đã làm Giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Đã làm Giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Đã trực tiếp tham gia quản lý dự án của 01 dự án nhóm C cùng loại.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được làm Giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự ántương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Hạng II: Được làm Giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm Ctương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề;</p><p>c) Hạng III: Được làm Giám đốc quản lý dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựngtương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.</p><h3><a href=\"#dieu-55-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Bản sao các văn bằng, chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do cơ sở hợp pháp cấp.</p></li><li><p>Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng kèm theo bản sao các hợp đồng hoạt động xây dựng mà cá nhân đã tham gia thực hiện các công việc liên quan đến nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Người kê khai phải chịu trách nhiệm về sự trung thực và tính chính xác của nội dung kê khai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung sát hạch gồm 2 phần liên quan đến nội dung hành nghề:</li></ol><p>a) Phần về kiến thức chuyên môn;</p><p>b) Phần về kiến thức pháp luật.</p><ol><li>Tổ chức sát hạch:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập Hội đồng để thực hiện công tác sát hạch;</p><p>b) Thành phần Hội đồng sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề gồm: Đại diện cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề là Chủ tịch hội đồng và là thường trực hội đồng; đại diện của hội nghề nghiệp có liên quan; chuyên gia có trình độ chuyên môn cao thuộc lĩnh vực sát hạch do Chủ tịch hội đồng mời;</p><p>c) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong cả nước thông qua việc cấp và quản lý số chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của mình.</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định chi tiết về Hội đồng sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; hình thức, thời gian, nội dung sát hạch cấp và cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-cua-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-quy-dinh-chung-ve-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57.Quy định chung về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Tổ chức khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:</li></ol><p>a) Khảo sát xây dựng;</p><p>b) Lập quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;</p><p>d) Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Tư vấn quản lý dự án;</p><p>e) Thi công xây dựng công trình;</p><p>g) Giám sát thi công xây dựng;</p><p>h) Kiểm định xây dựng;</p><p>i) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:</li></ol><p>a) Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;</p><p>c) Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.</p><ol><li><p>Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa trong thời hạn 05 năm. Tổ chức phải làm thủ tục cấp lại khi chứng chỉ năng lực hết hiệu lực hoặc khi có nhu cầu. Trường hợp có thay đổi nội dung chứng chỉ năng lực phải làm thủ tục cấp lại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có thay đổi.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng trên toàn quốc thông qua việc cấp, quản lý mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; công khai danh sách tổ chức được cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của mình\".</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức;</p><p>c) Bản kê khai danh sách, kinh nghiệm kèm theo chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động của những cá nhân chủ chốt theo mẫu;</p><p>d) Bản kê khai theo mẫu về kinh nghiệm của tổ chức ít nhất 3 (ba) công việc tiêu biểu trong thời gian gần nhất cho mỗi lĩnh vực liên quan đến nội dung đăng ký;</p><p>đ) Bản kê khai năng lực tài chính; máy, thiết bị, phần mềm máy tính theo yêu cầu đối với từng lĩnh vực đăng ký;</p><p>e) Quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng lĩnh vực đăng ký.</p><ol><li>Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I;</p><p>b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định chi tiết về hồ sơ; mẫu chứng chỉ; phương thức, quy trình đánh giá cấp mới, cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm A; 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) công trình cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng II phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 1 (một) dự án nhóm B; 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) dự án nhóm C hoặc 2 (hai) công trình cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức khảo sát xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thực hiện khảo sát xây dựng tất cả các dự án và cấp công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện khảo sát xây dựng dự án đến nhóm B, công trình đến cấp II cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện khảo sát xây dựng dự án đến nhóm C, công trình đến cấp III cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-60-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng I; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại I hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng II; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Đã thực hiện lập ít nhất 1 (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II hoặc 2 (hai) đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 5 (năm) người có có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng hạng III; những người chủ trì các bộ môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn phù hợp với loại quy hoạch xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập quy hoạch xây dựng.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được lập các loại đồ án quy hoạch xây dựng;</p><p>b) Hạng II: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại II trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù cấp tỉnh, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn;</p><p>c) Hạng III: Được lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng đô thị loại IV trở xuống, quy hoạch khu chức năng đặc thù cấp huyện, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-61-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-thiet-ke-tham-tra-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng I phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại các cấp;</p><p>b) Hạng II: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trở xuống.</p><h3><a href=\"#dieu-62-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-lap-tham-tra-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A đối với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;</p><p>b) Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>c) Có tối thiểu 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm c cùng loại.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;</p><p>b) Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;</p><p>c) Có tối thiểu 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được lập và thẩm tra các dự án cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được lập và thẩm tra các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được lập và thẩm tra các dự án nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-63-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm A;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 20 (hai mươi) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>d) Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm B;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>d) Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm giám đốc quản lý dự án nhóm C cùng loại;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức tư vấn, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được quản lý các dự án nhóm B cùng loại trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được quản lý các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-64-dieu-kien-nang-luc-doi-voi-ban-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước:</li></ol><p>a) Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định này;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên ngành.</p><ol><li>Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:</li></ol><p>a) Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định này;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp quy mô dự án, cấp công trình và với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên ngành.</p><ol><li>Ban quản lý dự án một dự án:</li></ol><p>a) Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều 54 Nghị định này;</p><p>b) Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án được giao quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-65-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng I cùng loại công trình xây dựng;</p><p>b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm đối với trình độ đại học, 5 (năm) năm đối với trình độ cao đẳng nghề;</p><p>c) Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;</p><p>d) Có ít nhất 30 (ba mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>đ) Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;</p><p>e) Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 2 (hai) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng II cùng loại công trình xây dựng;</p><p>b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 3 (ba) năm;</p><p>c) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;</p><p>d) Có ít nhất 20 (hai mươi) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>đ) Đã thực hiện thầu chính thi công ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 1 (một) người đủ điều kiện năng lực làm chỉ huy trưởng công trường hạng III cùng loại công trình xây dựng;</p><p>b) Những người phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ nghề phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>c) Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn lao động có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình;</p><p>d) Có ít nhất 5 (năm) công nhân kỹ thuật có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;</p><p>b) Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;</p><p>c) Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.</p><h3><a href=\"#dieu-66-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-giam-sat-thi-cong-xay-dung-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựnghạng I phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 15 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 15 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 05 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựnghạng III phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 10 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựngcông trình tất cả các cấp cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loạiđược ghi trong chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loạiđược ghi trong chứng chỉ năng lực.</p><h3><a href=\"#dieu-66a-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66a. Chứng chỉ năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 15 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức kiểm định xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện kiểm định xây dựng ít nhất 01 công trình cấp I hoặc 02 công trình cấp II cùng loại.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng II phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 10 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức kiểm định xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>c) Đã thực hiện kiểm định xây dựng ít nhất 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III cùng loại.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 05 người có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;</p><p>b) Có ít nhất 05 người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức kiểm định xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình tất cả các cấp cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ năng lực; được kiểm định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng;</p><p>b) Hạng II: Được kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình từ cấp II trở xuống cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ năng lực; được kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng;</p><p>c) Hạng III: Được kiểm định chất lượng, xác định nguyên nhân hư hỏng, nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận, công trình cấp III, cấp IV cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ năng lực; được kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, cấu kiện xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-67-chung-chi-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hạng I:</li></ol><p>a) Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;</p><p>b) Có ít nhất 15 (mười lăm) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>c) Đã thực hiện quản lý chi phí ít nhất 2 (hai) dự án nhóm A hoặc 5 (năm) dự án nhóm B.</p><ol><li>Hạng II:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng II;</p><p>b) Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Hạng III:</li></ol><p>a) Có ít nhất 3 (ba) người có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng III;</p><p>b) Có ít nhất 5 (năm) người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động:</li></ol><p>a) Hạng I: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với tất cả các dự án;</p><p>b) Hạng II: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm B trở xuống;</p><p>c) Hạng III: Được thực hiện các công việc liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-68-dieu-kien-cua-to-chuc-boi-duong-chuyen-mon-nghiep-vu-ve-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Điều kiện của tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các tổ chức sau đây được tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng: Cơ sở đào tạo từ trung học chuyên nghiệp trở lên; cơ sở có chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tổ chức đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Hiệp hội, Hội nghề nghiệp về lĩnh vực xây dựng. Trường hợp cụ thể khác do Bộ Xây dựng xem xét, công nhận.</p></li><li><p>Cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng:</p></li></ol><p>a) Đảm bảo các phòng học có quy mô và tiện nghi phù hợp với số lượng học viên và các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập;</p><p>b) Có các phòng thí nghiệm hoặc các băng đĩa hình để giới thiệu về các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><ol><li>Giảng viên:</li></ol><p>a) Cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng phải có ít nhất 40% giảng viên trong biên chế hoặc có hợp đồng không xác định thời hạn trên tổng số giảng viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;</p><p>b) Tiêu chuẩn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung tham gia giảng dạy; giảng viên tham gia giảng dạy phải có kinh nghiệm thực tế từ 7 (bảy) năm trở lên hoạt động trong các lĩnh vực quản lý dự án, quản lý kinh tế xây dựng; khảo sát, thiết kế; thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình; nghiên cứu, giảng dạy về chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Giảng viên có bản kê khai về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động nghề nghiệp và đã được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Tài liệu giảng dạy:</li></ol><p>a) Tài liệu giảng dạy phải được in, đóng thành quyển kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;</p><p>b) Nội dung tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định của Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Quản lý cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:</li></ol><p>a) Có bộ máy quản lý đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ để tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lưu trữ hồ sơ học viên, hồ sơ tài liệu liên quan tới công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;</p><p>b) Có quy trình quản lý và kiểm soát chất lượng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;</p><p>c) Có người phụ trách khóa học có kinh nghiệm 5 (năm) năm trở lên trong việc tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ về các lĩnh vực liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định chi tiết về công tác tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng; chương trình khung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-dang-tai-thong-tin-ve-nang-luc-cua-to-chuc-tham-gia-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Đăng tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý. Thẩm quyền tiếp nhận và đăng tải thông tin được quy định như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng: Tiếp nhận, đăng tải thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, công trình cấp I trở lên; tổ chức có 100% vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam; tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương, Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;</p><p>b) Sở Xây dựng: Tiếp nhận, đăng tải thông tin của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có địa chỉ trụ sở chính tại địa phương do minh quản lý và cá nhân do mình cấp chứng chỉ hành nghề (trừ những tổ chức, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản này).</p><ol><li><p>Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng tải của các tổ chức, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm xem xét, thẩm định và đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức trên Trang thông tin điện tử theo phân cấp quản lý.</p></li><li><p>Thông tin về năng lực hoạt động xây dựng là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng như sau:</p></li></ol><p>a) Lập quy hoạch xây dựng;</p><p>b) Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước;</p><p>d) Khảo sát xây dựng;</p><p>đ) Lập thiết kế, dự toán; thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình;</p><p>e) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>g) Giám sát thi công xây dựng;</p><p>h) Thi công xây dựng công trình;</p><p>i) Kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng.</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định chi tiết hồ sơ, quy trình đăng tải thông tin năng lực về hoạt động xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-cho-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-70-nguyen-tac-quan-ly-hoat-dong-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Nguyên tắc quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng.</p></li><li><p>Hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-dieu-kien-de-duoc-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu nước ngoài tham gia các hoạt động xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 69 Nghị định này phải công bố thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng theo phân cấp.</p></li><li><p>Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo điều kiện đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu.</p></li><li><p>Trường hợp các gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc áp dụng theo quy định pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải đảm bảo các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư;</p><p>b) Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><ol><li><p>Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.</p></li><li><p>Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-ho-so-de-nghi-tham-quyen-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Hồ sơ đề nghị, thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp Giấy phép hoạt động xây dựng, gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng quy định);</p><p>b) Bản sao có chứng thực văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;</p><p>c) Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;</p><p>d) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 3 (ba) năm gần nhất (đối với trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 71 Nghị định này);</p><p>đ) Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);</p><p>e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.</p><ol><li><p>Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm b, c, đ và e Khoản 1 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;</p><p>b) Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-73-thoi-han-va-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 72 Nghị định này xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 72 Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Khi nhận Giấy phép hoạt động xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Giấy phép hoạt động xây dựng hết hiệu lực trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng thầu đã hoàn thành và được thanh lý;</p><p>b) Hợp đồng không còn hiệu lực khi nhà thầu nước ngoài bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc vì các lý do khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.</p><h3><a href=\"#dieu-74-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu nước ngoài có các quyền sau:</li></ol><p>a) Được quyền yêu cầu các cơ quan có chức năng hướng dẫn việc lập hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà thầu theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Được quyền tố cáo, khiếu nại những hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định này;</p><p>c) Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong kinh doanh tại Việt Nam theo giấy phép thầu được cấp.</p><p>d) Được trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thanh lý hàng hóa liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.</p><ol><li>Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:</li></ol><p>a) Đăng ký địa chỉ, số điện thoại, fax, e-mail của văn phòng điều hành và người đại diện thực hiện hợp đồng tại các cơ quan có liên quan đến các nội dung nêu trên theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án nhận thầu. Đối với nhà thầu thực hiện các gói thầu lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình có thể đăng ký các nội dung nêu trên tại địa phương khác không phải là nơi có dự án nhận thầu.</p><p>Sau khi thực hiện việc đăng ký các nội dung nêu trên, nhà thầu thông báo các thông tin này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình xây dựng biết, theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Đăng ký sử dụng con dấu của văn phòng điều hành công trình tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình xây dựng. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép thầu. Khi kết thúc hợp đồng, nhà thầu nước ngoài phải nộp lại con dấu cho cơ quan đã cấp;</p><p>c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;</p><p>d) Thực hiện việc tuyển lao động, sử dụng lao động Việt Nam và lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.</p><p>Chỉ được phép đăng ký đưa vào Việt Nam những chuyên gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật và người có tay nghề cao mà Việt Nam không đủ khả năng đáp ứng.</p><p>Người nước ngoài làm việc cho nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất - nhập cảnh, đăng ký tạm trú hoặc thường trú và đăng ký để được cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động;</p><p>đ) Thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>e) Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với công việc của nhà thầu gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm tài sản hàng hóa đối với nhà thầu mua sắm; các loại bảo hiểm đối với nhà thầu thi công xây dựng và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>g) Đăng kiểm chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu cung cấp theo hợp đồng nhận thầu;</p><p>h) Đăng kiểm an toàn thiết bị thi công xây dựng và phương tiện giao thông liên quan đến hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>i) Tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng như các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan;</p><p>k) Thực hiện các chế độ báo cáo theo quy định trong Giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>l) Khi hoàn thành công trình, nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình; chịu trách nhiệm bảo hành; quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu; xử lý vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu; tái xuất các vật tư, thiết bị thi công đã đăng ký theo chế độ tạm nhập - tái xuất; thanh lý hợp đồng; đồng thời, thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-75-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-hoac-chu-du-an-doi-voi-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc chủ dự án đối với nhà thầu nước ngoài</span></a></h3><p>Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi đã có Giấy phép hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà thầu nước ngoài; hướng dẫn nhà thầu nước ngoài tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; hỗ trợ nhà thầu nước ngoài trong việc chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến công trình nhận thầu mà nhà thầu nước ngoài phải kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu và các thủ tục khác có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Giám sát nhà thầu nước ngoài thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo nội dung quy định tại Điều 71 Nghị định này.</p></li><li><p>Xem xét khả năng cung cấp thiết bị thi công xây dựng trong nước trước khi thỏa thuận danh mục máy móc, thiết bị thi công của nhà thầu nước ngoài xin tạm nhập - tái xuất.</p></li><li><p>Xem xét khả năng cung cấp lao động kỹ thuật tại Việt Nam trước khi thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài về danh sách nhân sự người nước ngoài làm việc cho nhà thầu xin nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện các công việc thuộc hợp đồng của nhà thầu nước ngoài.</p></li><li><p>Xác nhận quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài khi hoàn thành công trình.</p></li><li><p>Khi sử dụng nhà thầu nước ngoài để thực hiện tư vấn quản lý dự án, giám sát chất lượng xây dựng, chủ đầu tư hoặc chủ dự án phải thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu khác và các cơ quan quản lý chất lượng xây dựng biết về chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu được thực hiện thay mặt cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-76-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng</li></ol><p>a) Thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;</p><p>b) Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị).</p><ol><li>Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:</li></ol><p>a) Bộ Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này);</p><p>b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>c) Bộ Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình công nghiệp nhẹ);</p><p>d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định chi tiết về phí, lệ phí có liên quan đến các hoạt động: Thẩm định dự án; thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng; cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức; sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng; chế độ hạch toán, kế toán và sử dụng kinh phí của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định chi tiết về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công; cơ chế hoạt động của hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; quyết định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc thẩm quyền; chỉ đạo, kiểm tra các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc tổ chức thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế, dự toán xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:</p></li></ol><p>a) Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);</p><p>b) Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại Điểm a Khoản này);</p><p>c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng các công trình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm thành lập, tổ chức sắp xếp lại các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của Nghị định này. Trường hợp cần thiết phải ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung liên quan đến quy định của Nghị định này thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi ban hành.</p></li><li><p>Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có trách nhiệm báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựngvề Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi. Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung, biểu mẫu và thời gian thực hiện của các báo cáo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp hồ sơ thiết kế cơ sở đã trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến, thiết kế xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng năm 2003. Trường hợp phê duyệt điều chỉnh dự án, phê duyệt điều chỉnh thiết kế sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Công trình khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Các chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn, trường hợp có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề trước thời hạn thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. Sau ngày 01 tháng 3 năm 2016, cá nhân có nhu cầu sử dụng chứng chỉ hành nghề thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với các cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động xây dựng đã được Bộ Xây dựng công nhận được tiếp tục hoạt động. Kể từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 nếu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có nhu cầu hoạt động bồi dưỡng đào tạo thì đăng ký để được công nhận và công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thì kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-bai-bo-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bãi bỏ các quy định sau:</span></a></h3><ol><li><p>Quy định tại các khoản 6 và 7 Điều 34, khoản 3 Điều 69 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; việc điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình của các dự án này nếu được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong các chứng chỉ đó. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thì tiếp tục cập nhật, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo quy định của Nghị định này để thực hiện xét cấp chứng chỉ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</th><th>TỔNG MỨCĐẦU TƯ</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h3><table><thead><tr><th>1. Theo tổng mức đầu tư:</th><th></th></tr></thead></table><table><tbody><tr><td>Dự án sử dụng vốn đầu tư công</td><td>10.000 tỷ đồng trở lên</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:a) Nhà máy điện hạt nhân;b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.</td><td>Không phân biệt tổng mức đầu tư</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#nhom-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NHÓM A</span></a></h3><table><thead><tr><th>II.1</th><th>1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia.4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.</th><th>Không phân biệt tổng mức đầu tư</th></tr></thead><tbody><tr><td>II.2</td><td>1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.2. Công nghiệp điện.3. Khai thác dầu khí.4. Hóa chất, phân bón, xi măng.5. Chế tạo máy, luyện kim.6. Khai thác, chế biến khoáng sản.7. Xây dựng khu nhà ở.</td><td>Từ 2.300 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td>II.3</td><td>1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.2.2. Thủy lợi.3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.4. Kỹ thuật điện.5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.6. Hóa dược.7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2.8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.2.9. Bưu chính, viễn thông.</td><td>Từ 1.500 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td>II.4</td><td>1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.</td><td>Từ 1.000 tỷ đồng trở lên</td></tr><tr><td>II.5</td><td>1. Y tế, văn hóa, giáo dục;2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;3. Kho tàng;4. Du lịch, thể dục thể thao;5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2.</td><td>Từ 800 tỷ đồng trở lên</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#nhom-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NHÓM B</span></a></h3><table><thead><tr><th>III.1</th><th>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2</th><th>Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng</th></tr></thead><tbody><tr><td>III.2</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3</td><td>Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng</td></tr><tr><td>III.3</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4</td><td>Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng</td></tr><tr><td>III. 4</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5</td><td>Từ 45 đến 800 tỷ đồng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#nhom-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NHÓM C</span></a></h3><table><thead><tr><th>IV.1</th><th>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2</th><th>Dưới 120 tỷ đồng</th></tr></thead><tbody><tr><td>IV.2</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3</td><td>Dưới 80 tỷ đồng</td></tr><tr><td>IV.3</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4</td><td>Dưới 60 tỷ đồng</td></tr><tr><td>IV.4</td><td>Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5</td><td>Dưới 45 tỷ đồng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-to-trinh-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung-thiet-ke-co-so-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THIẾT KẾ CƠ SỞ CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Công văn thông báo kết quả thẩm định dự án</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Công văn thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Công văn thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Công văn thông báo kết quả thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-01-tham-dinh-du-an-hoac-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 Thẩm định dự án hoặc thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>| TÊN TỔ CHỨC------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: ………….</td><td>…………., ngày ….. tháng ….. năm …..</td></tr></tbody></table><p>TỜ TRÌNH</p><p>Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở</p><p>Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)</p><ul><li>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</li><li>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ......................................................</li></ul><p>_(Tên tổ chức)_trình _(Cơ quan chủ trì thẩm định)_thẩm định dự án đầu tư xây dựng _(Tên dự án)_với các nội dung chính sau:</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-du-an-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)</span></a></h3><h4><a href=\"#ten-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên dự án:</span></a></h4><p>...................................................................................................................</p><h4><a href=\"#nhom-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhóm dự án:</span></a></h4><p>...............................................................................................................</p><h4><a href=\"#loai-va-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Loại và cấp công trình:</span></a></h4><p>................................................................................................</p><h4><a href=\"#nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Người quyết định đầu tư:</span></a></h4><p>............................................................................................</p><h4><a href=\"#ten-chu-dau-tu-neu-co-va-cac-thong-tin-de-lien-he-dia-chi-dien-thoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</span></a></h4><p>...............</p><h4><a href=\"#dia-diem-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Địa điểm xây dựng:</span></a></h4><p>......................................................................................................</p><h4><a href=\"#gia-tri-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giá trị tổng mức đầu tư:</span></a></h4><p>...............................................................................................</p><h4><a href=\"#nguon-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nguồn vốn đầu tư:</span></a></h4><p>.......................................................................................................</p><h4><a href=\"#thoi-gian-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Thời gian thực hiện:</span></a></h4><p>......................................................................................................</p><h4><a href=\"#tieu-chuan-quy-chuan-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</span></a></h4><p>.................................................................................</p><h4><a href=\"#nha-thau-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</span></a></h4><p>..................................................................</p><h4><a href=\"#cac-thong-tin-khac-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các thông tin khác (nếu có):</span></a></h4><p>........................................................................................</p><h3><a href=\"#danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO</span></a></h3><h4><a href=\"#van-ban-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản pháp lý:</span></a></h4><ul><li>Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);</li><li>Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);</li><li>Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;</li><li>Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;</li><li>Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);</li><li>Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);</li><li>Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;</li><li>Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).</li></ul><h4><a href=\"#tai-lieu-khao-sat-thiet-ke-tong-muc-dau-tu-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):</span></a></h4><ul><li>Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;</li><li>Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);</li><li>Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.</li></ul><h4><a href=\"#ho-so-nang-luc-cua-cac-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</span></a></h4><ul><li>Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;</li><li>Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.</li></ul><p>_(Tên tổ chức)_trình _(Cơ quan chủ trì thẩm định)_thẩm định dự án đầu tư xây dựng _(Tên dự án)_với các nội dung nêu trên./.</p><p>| Nơi nhận:- Như trên;- Lưu, TA(10). | <strong>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC</strong> (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p><table><thead><tr><th><strong>Tên người đại diện</strong></th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-02-thong-bao-ket-qua-tham-dinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 Thông báo kết quả thẩm định dự án</span></a></h3><p>| CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: …………………</td></tr><tr><td>V/v thông báo kết quả thẩm định dự án...</td><td>….…….., ngày … tháng …. năm …..</td></tr></tbody></table><p>Kính gửi: (Tên Đơn vị trình)</p><p>*(Cơ quan thẩm định)*đã nhận Văn bản số … ngày ... của … trình thẩm định dự án (Tên dự án đầu tư).</p><ul><li>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</li><li>Các căn cứ khác có liên quan …………………………………..</li></ul><p>Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm tra của các cơ quan, tổ chức có liên quan, (Cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định dự án (tên dự án) như sau:</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><h4><a href=\"#ten-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên dự án:</span></a></h4><p>.....................................................................................................................</p><h4><a href=\"#nhom-du-an-loai-cap-quy-mo-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:</span></a></h4><p>...................................................................</p><h4><a href=\"#nguoi-quyet-dinh-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Người quyết định đầu tư:</span></a></h4><p>..............................................................................................</p><h4><a href=\"#ten-chu-dau-tu-neu-co-va-cac-thong-tin-de-lien-he-dia-chi-dien-thoai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</span></a></h4><p>.................</p><h4><a href=\"#dia-diem-xay-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Địa điểm xây dựng:</span></a></h4><p>.......................................................................................................</p><h4><a href=\"#gia-tri-tong-muc-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giá trị tổng mức đầu tư:</span></a></h4><p>.................................................................................................</p><h4><a href=\"#nguon-von-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nguồn vốn đầu tư:</span></a></h4><p>.........................................................................................................</p><h4><a href=\"#thoi-gian-thuc-hien-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Thời gian thực hiện:</span></a></h4><p>.......................................................................................................</p><h4><a href=\"#tieu-chuan-quy-chuan-ap-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</span></a></h4><p>....................................................................................</p><h4><a href=\"#nha-thau-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</span></a></h4><p>....................................................................</p><h4><a href=\"#cac-thong-tin-khac-neu-co-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các thông tin khác (nếu có):</span></a></h4><p>.........................................................................................</p><h3><a href=\"#ho-so-tham-dinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HỒ SƠ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</span></a></h3><h4><a href=\"#van-ban-phap-ly-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản pháp lý:</span></a></h4><p>.............................................................................................................</p><p>(Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình)</p><h4><a href=\"#ho-so-tai-lieu-du-an-khao-sat-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:</span></a></h4><p>.........................................................................</p><h4><a href=\"#ho-so-nang-luc-cac-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</span></a></h4><p>........................................................................................</p><h3><a href=\"#noi-dung-ho-so-du-an-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định dự án của Tổ chức trình thẩm định.</p><h3><a href=\"#tong-hop-y-kien-cac-don-vi-phoi-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TỔNG HỢP Ý KIẾN CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP</span></a></h3><p>Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp theo chức năng nhiệm vụ.</p><h3><a href=\"#ket-qua-tham-dinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</span></a></h3><h4><a href=\"#noi-dung-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở:</span></a></h4><ul><li>Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;</li><li>Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;</li><li>Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;</li><li>Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;</li><li>Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;</li><li>Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;</li><li>Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.</li></ul><h4><a href=\"#noi-dung-tham-dinh-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư:</span></a></h4><p>............................................................................................................................. .........................................................................................................................</p><h4><a href=\"#cac-noi-dung-khac-cua-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-duoc-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định:</span></a></h4><ul><li>Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng;</li><li>Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án;</li><li>Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án.</li></ul><h3><a href=\"#ket-luan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT LUẬN</span></a></h3><p>Dự án *(Tên dự án)*đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Trên đây là thông báo của <em>(Cơ quan thẩm định)</em> về kết quả thẩm định dự án <em>(Tên dự án)</em>. Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./.</p><table><thead><tr><th>Nơi nhận:- Như trên;- …;- Lưu, TA(10).</th><th>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-03-thong-bao-ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03 Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>| CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: ………….</td></tr><tr><td>V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án...</td><td>…………….., ngày …. tháng …. năm ….</td></tr></tbody></table><p>Kính gửi: (Tên Đơn vị trình)</p><p>*(Cơ quan thẩm định)*đã nhận Văn bản số ... ngày ... của …….. trình thẩm định thiết kế cơ sở của dự án <em>(Tên dự án đầu tư).</em></p><ul><li>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</li><li>Các căn cứ khác có liên quan ..........................................................................</li></ul><p>Sau khi xem xét, (Cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án (tên dự án) như sau:</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-ve-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><h4><a href=\"#ten-du-an-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên dự án:</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#nhom-du-an-loai-cap-quy-mo-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:</span></a></h4><p>.....................................................................</p><h4><a href=\"#nguoi-quyet-dinh-dau-tu-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Người quyết định đầu tư:</span></a></h4><p>................................................................................................</p><h4><a href=\"#ten-chu-dau-tu-neu-co-va-cac-thong-tin-de-lien-he-dia-chi-dien-thoai-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):</span></a></h4><p>.................. .......................................................................................................... .................. ..........................................................................................................</p><h4><a href=\"#dia-diem-xay-dung-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Địa điểm xây dựng:</span></a></h4><p>..........................................................................................................</p><h4><a href=\"#gia-tri-tong-muc-dau-tu-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giá trị tổng mức đầu tư:</span></a></h4><p>...................................................................................................</p><h4><a href=\"#nguon-von-dau-tu-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nguồn vốn đầu tư:</span></a></h4><p>...........................................................................................................</p><h4><a href=\"#thoi-gian-thuc-hien-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Thời gian thực hiện:</span></a></h4><p>........................................................................................................</p><h4><a href=\"#tieu-chuan-quy-chuan-ap-dung-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</span></a></h4><p>......................................................................................</p><h4><a href=\"#nha-thau-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:</span></a></h4><p>......................................................................</p><h4><a href=\"#cac-thong-tin-khac-neu-co-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các thông tin khác (nếu có):</span></a></h4><p>...........................................................................................</p><h3><a href=\"#ho-so-trinh-tham-dinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN</span></a></h3><h4><a href=\"#van-ban-phap-ly-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản pháp lý:</span></a></h4><p>..............................................................................................................</p><p>(Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình)</p><h4><a href=\"#ho-so-tai-lieu-du-an-khao-sat-thiet-ke-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:</span></a></h4><p>..........................................................................</p><h4><a href=\"#ho-so-nang-luc-cac-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ năng lực các nhà thầu:</span></a></h4><p>.........................................................................................</p><h3><a href=\"#noi-dung-ho-so-du-an-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN TRÌNH</span></a></h3><p>Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án trình thẩm định được gửi kèm theo Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở của Tổ chức trình thẩm định.</p><h3><a href=\"#ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ</span></a></h3><ul><li>Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến;</li><li>Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;</li><li>Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;</li><li>Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;</li><li>Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;</li><li>Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;</li><li>Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở;</li><li>Ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án (áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư).</li></ul><h3><a href=\"#ket-luan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT LUẬN</span></a></h3><p>Thiết kế cơ sở của dự án *(Tên dự án)*đủ điều kiện <em>(chưa đủ điều kiện)</em> để trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.</p><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thuyết minh</p><p>Trên đây là thông báo của _(Cơ quan thẩm định)_về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của dự án _(Tên dự án)_. Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu thực hiện theo quy định./.</p><table><thead><tr><th>Nơi nhận:- Như trên;- …;- Lưu, TA(10).</th><th>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-04-tham-dinh-bc-ktkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04 Thẩm định BC KTKT</span></a></h3><p>| TÊN TỔ CHỨC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: ………..</td><td>………, ngày ….. tháng ….. năm ….</td></tr></tbody></table><p>TỜ TRÌNH</p><p><em>Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</em></p><p><em>Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)</em></p><ul><li>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</li><li>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.</li></ul><p>(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><h4><a href=\"#ten-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên công trình:</span></a></h4><p>.............................................................................................................</p><h4><a href=\"#loai-cap-quy-mo-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Loại, cấp, quy mô công trình:</span></a></h4><p>.......................................................................................</p><h4><a href=\"#ten-chu-dau-tu-va-cac-thong-tin-de-lien-lac-dien-thoai-dia-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….):</span></a></h4><p>............................</p><h4><a href=\"#dia-diem-xay-dung-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Địa điểm xây dựng:</span></a></h4><p>......................................................................................................</p><h4><a href=\"#gia-tri-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giá trị dự toán xây dựng công trình:</span></a></h4><p>.............................................................................</p><h4><a href=\"#nguon-von-dau-tu-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nguồn vốn đầu tư:</span></a></h4><p>........................................................................................................</p><h4><a href=\"#nha-thau-lap-thiet-ke-va-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:</span></a></h4><p>..................................................................</p><h4><a href=\"#tieu-chuan-quy-chuan-ap-dung-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</span></a></h4><p>...................................................................................</p><h4><a href=\"#cac-thong-tin-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các thông tin khác có liên quan:</span></a></h4><p>...................................................................................</p><h3><a href=\"#danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM</span></a></h3><h4><a href=\"#van-ban-phap-ly-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản pháp lý:</span></a></h4><ul><li>Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);</li><li>Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);</li><li>Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);</li><li>Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;</li><li>Và các văn bản khác có liên quan.</li></ul><h4><a href=\"#tai-lieu-khao-sat-xay-dung-thiet-ke-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:</span></a></h4><ul><li>Hồ sơ khảo sát xây dựng;</li><li>Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;</li><li>Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.</li></ul><h4><a href=\"#ho-so-nang-luc-cua-cac-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</span></a></h4><ul><li>Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;</li><li>Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);</li><li>Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);</li></ul><p>_(Tên tổ chức)_trình _(Cơ quan thẩm định)_ thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.</p><p>| Nơi nhận:</p><ul><li>Như trên;</li><li>Lưu, TA(10): | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</li></ul><table><thead><tr><th>Tên người đại diện</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-05-thong-bao-ket-qua-tham-dinh-bc-ktkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05 Thông báo kết quả thẩm định BC KTKT</span></a></h3><p>| CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: …………………</td></tr><tr><td>V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</td><td>………, ngày …. tháng …. năm ….</td></tr></tbody></table><p><em>Kính gửi: ………………………………………..</em></p><p>*(Cơ quan thẩm định)*đã nhận Tờ trình số .... ngày …. của ………… đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><ul><li>Căn cứ hồ sơ trình thẩm định gửi kèm tờ trình thẩm định;</li><li>Căn cứ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình số .... ngày … của ………;</li><li>Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng (nếu có) của tổ chức tư vấn, cá nhân được (cơ quan thẩm định) giao (nếu có);</li><li>Các căn cứ khác có liên quan .........................................................................</li></ul><p>Sau khi xem xét, (cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình như sau:</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-ve-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><ul><li><p>Tên công trình …………….. Loại, cấp công trình.......................................</p></li><li><p>Chủ đầu tư:</p></li></ul><p>.............................................................................................................</p><ul><li>Giá trị dự toán xây dựng công trình:</li></ul><p>...............................................................................</p><ul><li>Nguồn vốn:</li></ul><p>......................................................................................................................</p><ul><li>Địa điểm xây dựng:</li></ul><p>................................................................................................................</p><ul><li>Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng:</li></ul><p>………………………………………………………………………………</p><ul><li>Nhà thầu khảo sát xây dựng:</li></ul><p>............................................................................................</p><h3><a href=\"#noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><ol><li><p>Danh mục hồ sơ trình thẩm định.</p></li><li><p>Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.</p></li><li><p>Giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác (nếu có).</p></li><li><p>Phương pháp lập dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng trình thẩm định (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#ket-qua-tham-dinh-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><ol><li><p>Sự phù hợp với quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập dự toán xây dựng (nếu có). Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng (nếu có).</p></li><li><p>Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình.</p></li><li><p>Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.</p></li><li><p>Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận.</p></li><li><p>Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).</p></li><li><p>Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p></li><li><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có)</p></li></ol><p>(Đối với dự án sử dụng vốn khác ngoài các nội dung thẩm định nêu trên thì còn phải thẩm định thêm các nội dung được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng năm 2014)</p><p>Kết quả thẩm định dự toán (nếu có yêu cầu)</p><ol><li>Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế.</li></ol><p>10. Tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình.</p><ol><li>Giá trị dự toán xây dựng: …………… (giá trị dự toán ghi bằng chữ), trong đó:</li></ol><table><thead><tr><th>Chi phí xây dựng:</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Chi phí thiết bị (nếu có):</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí quản lý dự án:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí khác:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí dự phòng:</td></tr></tbody></table><p>|</p><ol><li>Nội dung khác (nếu có)</li></ol><h3><a href=\"#ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><ul><li>Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.</li><li>Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư (nếu có)</li></ul><p>| Nơi nhận:</p><ul><li>Như trên;</li><li><table><thead><tr><th>Lưu, TA(10) ;</th><th>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</th></tr></thead></table></li></ul><h3><a href=\"#mau-so-06-tham-dinh-thiet-ke-va-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06 Thẩm định thiết kế và dự toán</span></a></h3><p>| TÊN TỔ CHỨC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số: ………..</td><td>………, ngày … tháng …. năm ……..</td></tr></tbody></table><p>TỜ TRÌNH</p><p><em>Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình</em></p><p><em>Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)</em></p><ul><li>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</li><li>Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.</li></ul><p>(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><h4><a href=\"#ten-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên công trình:</span></a></h4><p>.............................................................................................................</p><h4><a href=\"#cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Cấp công trình:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><ol><li>Thuộc dự án:</li></ol><p>Theo quyết định đầu tư được phê duyệt ..............................................</p><h4><a href=\"#ten-chu-dau-tu-va-cac-thong-tin-de-lien-lac-dien-thoai-dia-chi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...):</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h4><a href=\"#dia-diem-xay-dung-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Địa điểm xây dựng:</span></a></h4><p>......................................................................................................</p><h4><a href=\"#gia-tri-du-toan-xay-dung-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Giá trị dự toán xây dựng công trình:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h4><a href=\"#nguon-von-dau-tu-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nguồn vốn đầu tư:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h4><a href=\"#nha-thau-lap-thiet-ke-va-du-toan-xay-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h4><a href=\"#tieu-chuan-quy-chuan-ap-dung-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h4><a href=\"#cac-thong-tin-khac-co-lien-quan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các thông tin khác có liên quan:</span></a></h4><p>............................................................................................................</p><h3><a href=\"#danh-muc-ho-so-gui-kem-bao-gom-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM</span></a></h3><h4><a href=\"#van-ban-phap-ly-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản pháp lý:</span></a></h4><ul><li>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;</li><li>Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;</li><li>Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);</li><li>Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);</li><li>Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;</li><li>Các văn bản khác có liên quan.</li></ul><h4><a href=\"#tai-lieu-khao-sat-xay-dung-thiet-ke-du-toan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:</span></a></h4><ul><li>Hồ sơ khảo sát xây dựng;</li><li>Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;</li><li>Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.</li></ul><h4><a href=\"#ho-so-nang-luc-cua-cac-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:</span></a></h4><ul><li>Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;</li><li>Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);</li><li>Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.</li></ul><p>(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.</p><p>| Nơi nhận:</p><ul><li>Như trên;</li><li>Lưu, TA(10); | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</li></ul><table><thead><tr><th>Tên người đại diện</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-07-thong-bao-ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-va-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07 Thông báo kết quả thẩm định thiết kế và dự toán</span></a></h3><p>| CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Số:…………..</td></tr><tr><td>V/v thông báo kết quả thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình</td><td>……, ngày …. tháng …. năm …..</td></tr></tbody></table><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>(Cơ quan thẩm định) đã nhận Tờ trình số .... ngày …. của ………. đề nghị thẩm định thiết kế xây dựng (TKKT/TKBVTC) và dự toán xây dựng (nếu có) công trình …….. thuộc dự án đầu tư .......................................................</p><ul><li>Căn cứ hồ sơ trình thẩm định gửi kèm tờ trình thẩm định;</li><li>Căn cứ Kết quả thẩm tra thiết kế (TKKT/TKBVTC) và dự toán xây dựng (nếu có) của tổ chức tư vấn, cá nhân được _(cơ quan thẩm định)_giao (nếu có);</li><li>Các căn cứ khác có liên quan …………………..</li></ul><p>Sau khi xem xét, (cơ quan thẩm định) thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình như sau:</p><h3><a href=\"#thong-tin-chung-ve-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><ul><li>Tên công trình …………..………….. Loại, cấp công trình.............................</li><li>Thuộc dự án đầu tư:.............................................................................................</li><li>Chủ đầu tư:..................................................................................................</li><li>Giá trị dự toán xây dựng công trình: ..................................................................</li><li>Nguồn vốn:........................................................................................................</li><li>Địa điểm xây dựng:.............................................................................................</li><li>Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng (nếu có)</li><li>Nhà thầu khảo sát xây dựng................................................................................</li></ul><h3><a href=\"#noi-dung-ho-so-trinh-tham-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH</span></a></h3><ol><li><p>Danh mục hồ sơ trình thẩm định.</p></li><li><p>Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.</p></li><li><p>Giải pháp thiết kế chủ yếu về: Kiến trúc, nền, móng, kết cấu, hệ thống kỹ thuật công trình, phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác (nếu có).</p></li><li><p>Phương pháp lập dự toán được lựa chọn và các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng trình thẩm định (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#ket-qua-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế; lập dự toán xây dựng (nếu có). Năng lực cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán xây dựng (nếu có).</p></li><li><p>Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước (thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở; thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước).</p></li><li><p>Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình;</p></li><li><p>Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.</p></li><li><p>Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và đảm bảo an toàn của công trình lân cận.</p></li><li><p>Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).</p></li><li><p>Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.</p></li><li><p>Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thiết kế (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#ket-qua-tham-dinh-du-toan-neu-co-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN (NẾU CÓ YÊU CẦU)</span></a></h3><ol><li><p>Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế.</p></li><li><p>Tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình.</p></li><li><p>Giá trị dự toán xây dựng là: ……………… (giá trị dự toán ghi bằng chữ), trong đó:</p></li></ol><table><thead><tr><th>Chi phí xây dựng:</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Chi phí thiết bị (nếu có):</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí quản lý dự án:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí khác:</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Chi phí dự phòng:</td></tr></tbody></table><p>|</p><ol><li>Nội dung khác (nếu có) ................................................................................</li></ol><h3><a href=\"#ket-luan-va-kien-nghi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><ul><li>Đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.</li><li>Yêu cầu, kiến nghị đối với chủ đầu tư (nếu có).</li></ul><p>| Nơi nhận:</p><ul><li>Như trên;</li><li><table><thead><tr><th>Lưu, TA(10) ;</th><th>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</th></tr></thead></table></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 32
  },
  {
    "id": "d99f341934f8",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-nghi-dinh-37-2010-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-37-2010.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 68727,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:29",
    "excerpt": "Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị File pdf Nghị định số 37/2010/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Nghị…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị</div><br/>File pdf Nghị định số 37/2010/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1KRy3tz4-ZUcU8hM5NFQPYqLvVGSkbirS/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 37/2010/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 37/2010/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2010</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Xây dựng,</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị.</p><h3><a href=\"#dieu-2-thoi-gian-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Thời gian lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Thời gian lập quy hoạch chung đô thị:</li></ol><p>a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung không quá 03 tháng, thời gian lập đồ án không quá 15 tháng;</p><p>b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian lập nhiệm vụ không quá 02 tháng và thời gian lập đồ án không quá 12 tháng;</p><p>c) Đối với thị trấn, thời gian lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.</p><ol><li>Thời gian lập quy hoạch phân khu: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 09 tháng.</li></ol><p>3.Thời gian lập quy hoạch chi tiết: đối với lập nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng.</p><ol><li><p>Thời gian lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật không quá 9 tháng.</p></li><li><p>Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch được tính kể từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch. Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Trường hợp việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập đồ án quy hoạch do hai pháp nhân khác nhau thực hiện thì thời gian lập đồ án được tính từ ngày ký kết hợp đồng tư vấn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-ban-do-dia-hinh-phuc-vu-lap-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch đô thị do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ.</p></li><li><p>Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập quy hoạch đô thị phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch đô thị. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-quan-ly-nguon-kinh-phi-phuc-vu-cong-tac-lap-va-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quản lý nguồn kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ ngân sách nhà nước được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.</p></li><li><p>Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước:</p></li></ol><p>a) Bộ Xây dựng lập kế hoạch kinh phí ngân sách hàng năm đối với công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy hoạch đô thị khác do Thủ tướng Chính phủ giao;</p><p>b) Ủy ban nhân dân các cấp lập và cân đối kế hoạch kinh phí hàng năm đối với quy hoạch đô thị do mình tổ chức lập, trừ các quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>c) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng thực hiện; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cân đối nguồn vốn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác quy hoạch đô thị tại địa phương.</p><ol><li>Điều kiện để ghi kế hoạch kinh phí hàng năm:</li></ol><p>Danh mục các dự án quy hoạch đô thị hoặc hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kèm theo đề cương và dự toán chi phí công tác lập quy hoạch đô thị hoặc chi phí cho các hạng mục công việc để tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.</p><ol><li><p>Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Bộ Tài chính phối hợp Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị thuộc ngân sách nhà nước phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù của công tác quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-ca-nhan-tham-gia-lap-quy-hoach-do-thi-va-lua-chon-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-ca-nhan-tham-gia-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN, CÁ NHÂN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-quy-dinh-chung-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-ca-nhan-tham-gia-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Quy định chung điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này hoặc quy định pháp luật hiện hành về điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Cá nhân thiết kế quy hoạch đô thị phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận.</p></li><li><p>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị và cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch đô thị phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định.</p></li><li><p>Năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị được xác định trên cơ sở năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm, trình độ thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-dieu-kien-va-tham-quyen-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-su-ky-su-quy-hoach-do-thi-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều kiện và thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, kinh tế đô thị; có kinh nghiệm tham gia thiết kế quy hoạch tối thiểu 05 năm và đã tham gia thiết kế ít nhất 05 đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị:</p></li></ol><p>a) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng quy định và phát hành theo mẫu thống nhất trong phạm vi cả nước.</p><h3><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-cua-nguoi-duoc-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-su-ky-su-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đảm bảo sự trung thực và chính xác của hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận.</p></li><li><p>Nộp lệ phí khi được cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-phan-hang-chu-nhiem-do-an-chu-tri-bo-mon-chuyen-nganh-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Phân hạng chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị hạng I:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Đã làm chủ nhiệm 01 đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại I trở lên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung đô thị loại II hoặc 03 đồ án quy hoạch chung đô thị loại III.</p><ol><li>Chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị hạng II:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Đã làm chủ nhiệm 01 đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại II trở lên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung đô thị loại III hoặc 03 đồ án quy hoạch chung đô thị loại IV hoặc 04 đồ án quy hoạch chung đô thị loại V.</p><ol><li>Chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng I:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Đã làm chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành 01 đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại I trở lên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung đô thị loại II hoặc 03 đồ án quy hoạch chung đô thị loại III.</p><ol><li>Chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng II:</li></ol><p>a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị phù hợp với công việc đảm nhận;</p><p>b) Đã làm chủ trì thiết kế bộ môn chuyên ngành 01 đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại II trở lên hoặc 02 đồ án quy hoạch chung đô thị loại III hoặc 03 đồ án quy hoạch chung đô thị loại IV hoặc 04 đồ án quy hoạch chung đô thị loại V.</p><ol><li><p>Chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng I được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế tất cả các đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Chủ nhiệm đồ án quy hoạch đô thị, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị hạng II được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế đối với các đồ án quy hoạch chung đô thị loại II trở xuống, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị phải có các cá nhân đủ điều kiện năng lực chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 để đảm bảo thực hiện đầy đủ các chuyên ngành về quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và môi trường đô thị; có cơ sở vật chất và trình độ quản lý để bảo đảm chất lượng đồ án.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị có đủ chủ nhiệm đồ án hạng I và có đủ chủ trì bộ môn chuyên ngành hạng I của các chuyên ngành quy hoạch đô thị thì được lập tất cả các đồ án quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị chưa có chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị được phân hạng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này chỉ được lập đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-ca-nhan-nuoc-ngoai-tham-gia-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài khi tham gia lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam phải có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Đối với tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ phải được Bộ Xây dựng công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.</p></li><li><p>Đối với các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài tham gia lập đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp phải được cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh công nhận sự phù hợp về năng lực của tổ chức tư vấn với công việc được đảm nhận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Công nhận hạng của chủ nhiệm đồ án, chủ trì bộ môn chuyên ngành quy hoạch đô thị thuộc tổ chức của mình theo các quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định này.</p></li><li><p>Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ năng lực của cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị cho tổ chức, cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Sử dụng các cá nhân tham gia lập đồ án bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định và phù hợp với công việc được đảm nhận.</p></li><li><p>Bảo đảm chất lượng của đồ án quy hoạch và tiến độ lập quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lua-chon-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 LỰA CHỌN TỔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-lua-chon-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị thông qua hình thức chỉ định thầu. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị thực hiện việc chỉ định tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị theo quy định pháp luật về chỉ định thầu.</p></li><li><p>Khuyến khích việc lựa chọn tư vấn thông qua hình thức thi tuyển đối với quy hoạch chung các đô thị có quy mô lớn, có ý nghĩa đặc thù; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị.</p></li><li><p>Khi lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đô thị, cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn tổ chức tư vấn không đủ điều kiện năng lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-hinh-thuc-thi-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hình thức thi tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị thông qua hình thức thi tuyển ý tưởng quy hoạch.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn quy hoạch đô thị tham gia thi tuyển phải đảm bảo các điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức thi tuyển:</p></li></ol><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm:</p><p>a) Tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ, quy chế và dự toán kinh phí tổ chức thi tuyển;</p><p>b) Mời tối thiểu 5 tổ chức tư vấn tham gia thi tuyển;</p><p>c) Thành lập Hội đồng thi tuyển để đánh giá và xếp hạng tổ chức tư vấn.</p><ol><li>Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển:</li></ol><p>a) Thành phần Hội đồng thi tuyển:</p><p>Hội đồng thi tuyển gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan, hội đồng kiến trúc quy hoạch và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc.</p><p>b) Trách nhiệm của Hội đồng thi tuyển:</p><ul><li><p>Phân tích các ý tưởng quy hoạch trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thi tuyển; tính khoa học, tính thực tiễn của phương án và đánh giá, xếp hạng tổ chức tư vấn.</p></li><li><p>Tổng hợp và báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng thi tuyển với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị.</p></li></ul><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định chọn tổ chức tư vấn trên cơ sở kết quả thi tuyển.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-noi-dung-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-nguyen-tac-lap-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nguyên tắc lập quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới phải được lập quy hoạch chung, đảm bảo phù hợp với Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia.</p></li><li><p>Các khu vực trong thành phố, thị xã phải được lập quy hoạch phân khu để cụ thể hoá quy hoạch chung, làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết.</p></li><li><p>Các khu vực trong thành phố, thị xã, thị trấn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-noi-dung-do-an-quy-hoach-chung-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của toàn thành phố và từng đô thị.</p></li><li><p>Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển.</p></li><li><p>Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn thành phố và từng đô thị phù hợp với yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm và xu thế phát triển 50 năm.</p></li><li><p>Dự kiến sử dụng đất của toàn thành phố theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xác định mô hình phát triển, cấu trúc không gian toàn thành phố:</p><ul><li><p>Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong thành phố: xác định quy mô, chức năng, phạm vi của khu vực đô thị trung tâm; vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của các đô thị khác;</p></li><li><p>Định hướng các vùng chức năng khác cho toàn thành phố (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...): xác định tính chất, phạm vi, quy mô và nguyên tắc phát triển;</p></li><li><p>Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn: xác định vị trí trung tâm cụm xã, trung tâm xã; điểm dân cư nông thôn tập trung và mô hình phát triển;</p></li><li><p>Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố: xác định tính chất và nguyên tắc phát triển.</p></li></ul><p>b) Định hướng phát triển không gian cho khu vực đô thị trung tâm, bao gồm:</p><ul><li><p>Hướng phát triển, mở rộng đô thị;</p></li><li><p>Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển;</p></li><li><p>Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng;</p></li><li><p>Xác định hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao; công viên cây xanh và không gian mở của đô thị; trung tâm chuyên ngành cấp thành phố;</p></li><li><p>Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;</p></li><li><p>Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.</p></li></ul><ol><li>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:</li></ol><p>a) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố, bao gồm:</p><ul><li><p>Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, phân lưu và hướng thoát nước chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho các đô thị và các vùng chức năng khác trong thành phố;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt; tuyến đường bộ, đường sắt đô thị (trên cao, trên mặt đất, ngầm); xác định vị trí, quy mô bến xe đối ngoại;</p></li><li><p>Xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác cho các đô thị và các vùng chức năng khác của thành phố.</p></li></ul><p>b) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho khu vực đô thị trung tâm, bao gồm:</p><ul><li><p>Phân lưu vực thoát nước, xác định mạng lưới thoát nước mưa, cốt xây dựng của từng khu vực;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông chính cấp đô thị, tuyến và ga đường sắt đô thị (trên cao, mặt đất và ngầm); tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất và ngầm); xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật;</p></li><li><p>Xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối và mạng lưới phân phối chính của hệ thống cấp nước, cấp năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước.</p></li></ul><ol><li>Đánh giá môi trường chiến lược:</li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng:</p><ul><li><p>Về môi trường tự nhiên đô thị về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất; khai thác và sử dụng tài nguyên, thay đổi khí hậu;</p></li><li><ul><li>Về chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn;</li></ul></li><li><p>Về các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản.</p></li></ul><p>b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.</p><p>c) Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên; nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.</p><p>d) Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.</p><ol><li><p>Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000; bản đồ định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-noi-dung-do-an-quy-hoach-chung-thanh-pho-thuoc-tinh-thi-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã</span></a></h3><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.</p></li><li><p>Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm.</p></li><li><p>Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Mô hình và hướng phát triển đô thị;</p><p>b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm từ đô thị loại III trở lên;</p><p>c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;</p><p>d) Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị;</p><p>đ) Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn;</p><p>e) Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.</p><ol><li>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực;</p><p>b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật;</p><p>c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.</p><ol><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược: theo quy định tại khoản 7 Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-noi-dung-do-an-quy-hoach-chung-thi-tran-do-thi-loai-v-chua-cong-nhan-la-thi-tran\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn</span></a></h3><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.</p></li><li><p>Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.</p></li><li><p>Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hướng phát triển đô thị;</p><p>b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;</p><p>c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;</p><p>d) Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;</p><p>đ) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.</p><ol><li>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;</p><p>b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;</p><p>c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.</p><ol><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược: theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định này.</p></li><li><p>Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-noi-dung-do-an-quy-hoach-chung-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới</span></a></h3><p>Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 16 của Nghị định này, trong đó cần phân tích và làm rõ cơ sở hình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình, cấu trúc phát triển không gian; định hướng kiến trúc, cảnh quan môi trường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạch thực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản lý phát triển đô thị.</p><p>Điều 19. Nội dung đồ án quy hoạch phân khu</p><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.</p></li><li><p>Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.</p></li><li><p>Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch;</p><p>b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).</p><ol><li><p>Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có).</p></li><li><p>Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:</p></li></ol><p>Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:</p><p>a) Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố;</p><p>b) Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm; hào và tuynel kỹ thuật;</p><p>c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;</p><p>d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị;</p><p>đ) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;</p><p>e) Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.</p><ol><li><p>Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược:</p></li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên;</p><p>b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;</p><p>c) Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị;</p><p>d) Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.</p><ol><li>Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-noi-dung-do-an-quy-hoach-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết</span></a></h3><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.</p></li><li><p>Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.</p></li><li><p>Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).</p></li><li><p>Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.</p></li><li><p>Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:</p></li></ol><p>Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:</p><p>a) Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;</p><p>b) Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm);</p><p>c) Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;</p><p>d) Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị;</p><p>đ) Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;</p><p>e) Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.</p><ol><li>Đánh giá môi trường chiến lược:</li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên;</p><p>b) Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;</p><p>c) Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;</p><p>d) Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.</p><ol><li>Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thể hiện ở tỷ lệ 1/500.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-noi-dung-do-an-quy-hoach-chuyen-nganh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 NỘI DUNG ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-nguyen-tac-lap-do-an-quy-hoach-chuyen-nganh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nguyên tắc lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho thành phố trực thuộc Trung ương nhằm cụ thể hoá nội dung định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch chung thành phố để đảm bảo đủ cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.</p></li><li><p>Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập cho từng đối tượng hạ tầng kỹ thuật trên phạm vi toàn đô thị.</p></li><li><p>Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo phù hợp với đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương được duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-noi-dung-do-an-quy-hoach-chuyen-nganh-giao-thong-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nội dung đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị (giao thông đối ngoại và giao thông đô thị); giao thông vận tải khách công cộng.</p></li><li><p>Dự báo nhu cầu vận tải và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, quỹ đất dành cho giao thông.</p></li><li><p>Xác định quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại của đô thị (giao thông đường bộ, đường sắt; đường thủy và đường hàng không) bao gồm: cụ thể tuyến; vị trí, quy mô các công trình đầu mối: cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nút giao thông, bến bãi đỗ xe đối ngoại.</p></li><li><p>Xác định quy hoạch hệ thống giao thông đô thị bao gồm: phân loại và tổ chức mạng lưới đường đô thị, xác định cụ thể các tuyến đường sắt đô thị (trên mặt đất, trên cao, dưới mặt đất), vị trí và quy mô các công trình: nhà ga, bến bãi đỗ xe khu vực đô thị, các đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường phố chính cấp đô thị.</p></li><li><p>Xác định quy hoạch vận tải khách công cộng.</p></li><li><p>Xác định các chương trình, dự án đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống giao thông thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><p><strong>Điều 23. Nội dung đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị</strong></p><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng địa hình, các điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường (lún, sụt, địa chất, sói lở...).</p></li><li><p>Đánh giá tổng hợp đất xây dựng đô thị cho từng khu vực đô thị bao gồm: xác định các khu vực thuận lợi, không thuận lợi, hạn chế, khu vực cấm xây dựng.</p></li><li><p>Đánh giá tổng hợp tình hình thoát nước và ngập úng đô thị: tần suất, diện tích các khu vực, độ sâu, hiện trạng hệ thống thoát nước, vị trí, quy mô các trạm bơm tiêu thoát nước.</p></li><li><p>Xác định chỉ tiêu, thông số cơ bản, các lưu vực thoát nước; mạng lưới thoát và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính; các giải pháp phòng tránh thiên tai.</p></li><li><p>Xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực xây dựng cụ thể và các đường phố chính cấp đô thị.</p></li><li><p>Xác định sơ bộ khối lượng đào, đắp của các khu vực.</p></li><li><p>Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-noi-dung-do-an-quy-hoach-cap-dien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nội dung đồ án quy hoạch cấp điện đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng cung cấp điện - tiêu thụ điện năng; hiện trạng về nguồn điện, mạng lưới điện (các tuyến truyền tải và phân phối), vị trí, quy mô các trạm biến áp.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu cấp điện và nhu cầu điện năng (kể cả điện cho chiếu sáng đô thị).</p></li><li><p>Xác định mạng lưới truyền tải và phân phối (110 KV, 35 KV, 22 KV); vị trí, quy mô các trạm biến áp.</p></li><li><p>Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cấp điện tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-noi-dung-do-an-quy-hoach-chieu-sang-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nội dung đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng về hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm: nguồn cung cấp điện, lưới điện, nguồn sáng, tình hình tiêu thụ điện năng; tình hình tổ chức và hình thức chiếu sáng tại các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu chiếu sáng cho các đối tượng được chiếu sáng; dự báo nhu cầu điện năng cho chiếu sáng.</p></li><li><p>Đề xuất các giải pháp chiếu sáng cho các công trình giao thông, không gian công cộng, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo, khu vực lễ hội… và các giải pháp về nguồn điện, lưới điện, nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng.</p></li><li><p>Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-noi-dung-do-an-quy-hoach-cap-nuoc-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nội dung đồ án quy hoạch cấp nước đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước: nguồn khai thác, công suất, hiệu suất khai thác, chất lượng nước sạch, áp lực nước, tỷ lệ đấu nối, tỷ lệ thất thoát thất thu và đánh giá tình trạng hoạt động các công trình, mạng lưới đường ống cấp nước.</p></li><li><p>Đánh giá cụ thể trữ lượng, chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm và khả năng khai thác cho cấp nước.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu cấp nước cho các mục đích sử dụng, nhu cầu cấp nước.</p></li><li><p>Lựa chọn cụ thể nguồn cấp nước, xác định nhu cầu; phân vùng cấp nước và xác định nhu cầu sử dụng đất cho các công trình cấp nước.</p></li><li><p>Xác định mạng lưới đường ống cấp nước (mạng cấp I, mạng cấp II). vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước.</p></li><li><p>Xác định chương trình và dự án đầu tư ưu tiên, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn lực thực hiện.</p></li><li><p>Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch cấp nước thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-do-an-quy-hoach-thoat-nuoc-thai-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng thoát nước mạng lưới thoát nước, trạm xử lý, khả năng tiêu thoát của hệ thống...); tình hình ô nhiễm và diễn biến môi trường nước.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu, thông số cơ bản của hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, công nghiệp…; tổng lượng nước thải; các nguồn tiếp nhận, khả năng tiếp nhận nước thải.</p></li><li><p>Lựa chọn hệ thống thu gom và xử lý nước thải.</p></li><li><p>Xác định hướng, vị trí, kích thước mạng thoát nước cấp I, cấp II; các điểm xả, cao độ mức nước, lưu lượng xả tối đa, yêu cầu về chất lượng nước thải tại các điểm xả.</p></li><li><p>Xác định vị trí, quy mô các nhà máy xử lý nước thải.</p></li><li><p>Xác định các chương trình và dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và quy hoạch hệ thống thoát nước thải thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><p><strong>Điều 28. Nội dung đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn</strong></p><ol><li><p>Đánh giá hiện trạng các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và xác định tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại.</p></li><li><p>Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu, dự báo nguồn và dự báo tổng lượng chất thải.</p></li><li><p>Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, khu liên hợp, cơ sở xử lý chất thải rắn.</p></li><li><p>Đề xuất công nghệ xử lý thích hợp.</p></li><li><p>Xây dựng chương trình, dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-do-an-quy-hoach-nghia-trang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung đồ án quy hoạch nghĩa trang</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá thực trạng về nghĩa trang bao gồm: sự phân bố, quy mô, tình hình hoạt động và sử dụng (nghĩa trang mới, nghĩa trang đang hoạt động, dự kiến đóng cửa, di chuyển, cải tạo...), tác động, ảnh hưởng đến môi trường.</p></li><li><p>Dự báo nhu cầu táng cho toàn đô thị, các yêu cầu về quỹ đất sử dụng; lựa chọn hình thức táng.</p></li><li><p>Xác định vị trí, quy mô các nghĩa trang (nghĩa trang cấp 1, 2 và cấp 3).</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Xây dựng dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch các nghĩa trang thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-noi-dung-do-an-quy-hoach-thong-tin-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nội dung đồ án quy hoạch thông tin liên lạc</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin liên lạc; bố trí đường dây nổi, ngầm.</p></li><li><p>Xác định nhu cầu về thông tin liên lạc.</p></li><li><p>Xác định mạng chuyển mạch, mạng dịch vụ viễn thông, mạng ngoại vi và hệ thống truyền dẫn.</p></li><li><p>Xây dựng dự án đầu tư ưu tiên; sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược.</p></li><li><p>Bản vẽ hiện trạng và quy hoạch thông tin liên lạc thể hiện ở tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt</li></ol><p>a) Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của mình và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ giao;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trừ quy hoạch đô thị quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 19 của Luật Quy hoạch đô thị trình cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>d) Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập;</p><p>đ) Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị thuộc trách nhiệm tổ chức lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện và đồ án quy hoạch đô thị do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập;</p><p>e) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trình cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh thẩm định đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trình cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><ol><li><p>Cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị có trách nhiệm căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, có văn bản gửi cơ quan trình thẩm định để hoàn chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị. Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị hoàn chỉnh, cơ quan thẩm định báo cáo nội dung thẩm định với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại IV trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng bằng văn bản trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh bằng văn bản trước khi phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-thoi-gian-tham-dinh-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung đô thị:</li></ol><p>a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;</p><p>b) Đối với thành phố thuộc tỉnh, thị xã, đô thị mới, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;</p><p>c) Đối với thị trấn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><ol><li><p>Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-ho-so-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị, gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-noi-dung-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:</li></ol><p>a) Đối với quy hoạch chung:</p><ul><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung; tính chất đô thị; một số chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu về hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối và giải pháp chính tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án;</p></li><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung bao gồm: phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung; tính chất, chức năng của đô thị; quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị; định hướng tổ chức không gian đô thị, dự kiến ranh giới hành chính nội thành, ngoại thành, nội thị, ngoại thị; cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng; vị trí, quy mô các khu chức năng chính; nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị (kể cả công trình ngầm nếu có); các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường; các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.</p></li></ul><p>b) Đối với quy hoạch phân khu:</p><ul><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu; một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật; danh mục hồ sơ đồ án;</p></li><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu bao gồm: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng ô phố; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện.</p></li></ul><p>c) Đối với quy hoạch chi tiết:</p><ul><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án;</p></li><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải pháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.</p></li></ul><p>d) Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:</p><p>Nội dung quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: phạm vi ranh giới, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối kỹ thuật, giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, chương trình, dự án đầu tư, nguồn vốn và kế hoạch thực hiện.</p><ol><li>Bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch kèm theo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị phải được cơ quan thẩm định quy hoạch đô thị đóng dấu xác nhận.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-quy-dinh-chung-ve-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quy định chung về giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.</p></li><li><p>Giấy phép quy hoạch là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Giấy phép quy hoạch là quy định của cơ quan có thẩm quyền mà chủ đầu tư phải tuân thủ trong quá trình tổ chức lập quy hoạch đô thị, lập dự án đầu tư xây dựng và triển khai thực hiện dự án.</p></li><li><p>Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt quy hoạch chi tiết.</p></li></ol><p>Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-36-truong-hop-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-trinh-tu-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch đầu tư xây dựng công trình tập trung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch.</p></li><li><p>Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch các cấp.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch bao gồm:</p><ol><li><p>Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;</p></li><li><p>Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;</p></li><li><p>Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị;</p></li><li><p>Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;</p></li><li><p>Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-noi-dung-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nội dung giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại khoản 1 và 2 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư;</p><p>b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực quy hoạch đô thị;</p><p>c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết;</p><p>d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.</p><ol><li>Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư;</p><p>b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực quy hoạch đô thị;</p><p>c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-40-tham-quyen-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn thành phố và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của thành phố;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 của Nghị định này tại các quận nội thành.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 36 có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 tại đô thị tỉnh lỵ.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-le-phi-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của tổng mức đầu tư dự kiến của dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-quan-ly-xay-dung-do-thi-theo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-phat-trien-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỚI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-quan-ly-phat-trien-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quản lý phát triển đô thị mới</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Quản lý phát triển đối với đô thị mới liên tỉnh.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Ban Quản lý phát triển đối với đô thị mới thuộc tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý phát triển đô thị mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-ban-quan-ly-phat-trien-do-thi-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm Ban Quản lý phát triển đô thị mới</span></a></h3><p>Trên cơ sở quy hoạch chung đô thị mới đã được phê duyệt, Ban Quản lý phát triển đô thị mới có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Lập kế hoạch phát triển tổng thể đô thị mới về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, công trình thương mại, công nghiệp và dịch vụ đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư các dự án đảm bảo đồng bộ và phù hợp với yêu cầu phát triển theo từng giai đoạn của đô thị mới.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ, ngành và địa phương có liên quan, các chủ đầu tư trong việc quản lý sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng và không gian, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch đô thị; kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-cai-tao-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUẢN LÝ CẢI TẠO ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-nguyen-tac-cai-tao-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Nguyên tắc cải tạo đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp xây dựng lại toàn bộ một khu vực trong đô thị phải đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm đất đai; đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng yêu cầu về hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và môi trường trong khu vực và với khu vực xung quanh.</p></li><li><p>Trường hợp cải tạo, nâng cấp một khu vực để cải thiện, nâng cao điều kiện sống người dân trong khu vực phải đảm bảo kết nối hợp lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, sự hài hoà không gian, kiến trúc trong khu vực cải tạo và với khu vực xung quanh.</p></li><li><p>Trường hợp nâng cấp, cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến các hoạt động và môi trường của đô thị.</p></li><li><p>Trường hợp chỉnh trang kiến trúc công trình phải đảm bảo nâng cao chất lượng không gian, cảnh quan của khu vực và đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trach-nhiem-quan-ly-cai-tao-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trách nhiệm quản lý cải tạo đô thị</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Tổ chức điều tra, đánh giá thực trạng về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, công cộng để xác định khu vực cần cải tạo trong đô thị.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư và các cơ quan có liên quan về nội dung và kế hoạch cải tạo đô thị.</p></li><li><p>Lập danh mục các dự án cải tạo đô thị và đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đô thị theo giai đoạn 5 năm và hàng năm, để làm cơ sở bố trí nguồn vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch.</p></li><li><p>Công khai chương trình, kế hoạch cải tạo hàng năm để tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện và giám sát thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-noi-dung-ke-hoach-cai-tao-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Nội dung kế hoạch cải tạo đô thị</span></a></h3><p>Kế hoạch cải tạo đô thị bao gồm nội dung chính sau:</p><ol><li><p>Phạm vi, ranh giới khu vực và dự án cải tạo đô thị;</p></li><li><p>Kế hoạch lập quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị;</p></li><li><p>Kế hoạch định cư và di dời;</p></li><li><p>Dự kiến nguồn vốn và tiến độ thực hiện;</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-cac-truong-hop-uu-tien-dua-vao-ke-hoach-cai-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Các trường hợp ưu tiên đưa vào kế hoạch cải tạo</span></a></h3><ol><li><p>Khu vực có công trình trong tình trạng hư hỏng, cũ nát có khả năng gây nguy hiểm đến sự an toàn của cộng đồng dân cư.</p></li><li><p>Khu vực có điều kiện và môi trường sống không đảm bảo, gây nguy hiểm cho sức khoẻ cộng đồng và trật tự xã hội.</p></li><li><p>Khu vực trung tâm, trục không gian chính, cửa ngõ của đô thị cần chỉnh trang.</p></li><li><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực và đô thị.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; mức thu lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ Ban Quản lý phát triển đô thị mới.</p></li></ol><p><em>4. Các quy hoạch xây dựng đô thị đã được thẩm định và trình phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại. Việc tổ chức thực hiện, quản lý phát triển và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của Nghị định này.</em></p><ol><li>Bộ Xây dựng công bố về định mức, đơn giá cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; hướng dẫn mẫu Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị cho cá nhân; các nội dung khác có liên quan và hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2010 và thay thế các quy định về quy hoạch xây dựng các đô thị và các khu vực trong đô thị của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- UB Giám sát tài chính QG;<br/>- Ngân hàng Chính sách Xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: Văn thư, KTN (5b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-don-de-nghi-cap-giay-phep-quy-hoach-su-dung-cho-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung</span></a></h2><div><p><i>(Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP</i></p><p><i>ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)</i></p><p><i>__________</i></p><p><i>Mẫu 1</i></p><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</p><p>(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)</p><p>Kính gửi: ..............................................................</p></div><ol><li>Chủ đầu tư: .............................................................................................................</li></ol><ul><li><p>Người đại diện: .............................................Chức vụ: ........................................</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................</p></li><li><p>Số nhà:................ Đường ....................Phường (xã) ............................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................</p></li><li><p>Số điện thoại: ...........................................................................................................</p></li></ul><ol><li>Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: ...........................................................</li></ol><ul><li><p>Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ........................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................</p></li><li><p>Phạm vi dự kiến đầu tư:.........................................................................................</p></li><li><p>Quy mô, diện tích:.......................................................................................... (ha).</p></li><li><p>Hiện trạng sử dụng đất...........................................................................................</p></li></ul><ol><li>Nội dung đầu tư: ...................................................................................................</li></ol><ul><li><p>Chức năng dự kiến: ................................................................................................</p></li><li><p>Cơ cấu sử dụng đất dự kiến:.................................................................................</p></li></ul><ol><li><p>Tổng mức đầu tư dự kiến:...................................................................................</p></li><li><p>Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><div><div></div><div><p><i>........., ngày ........ tháng .......... năm........</i></p><p>Người làm đơn</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-giay-phep-quy-hoach-su-dung-cho-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II Mẫu giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung</span></a></h2><div><p><i>(Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP</i></p><p><i>ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)</i></p><p><i>__________</i></p><p><i>Mẫu 2</i></p><p>(Trang 1)</p><p>(Màu xanh - khổ A4)</p></div><div><div><p>UBND tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>hoặc UBND quận, huyện, thành phố<br/>thuộc tỉnh, thị xã</p><p>Số: </p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p><i>........, ngày........tháng........ năm ........</i></p></div></div><div><p><i>GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</i></p><p>Số: /GPQH</p><p>(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)</p><p>________</p></div><ol><li>Cấp cho chủ đầu tư:.................................... .......................................................</li></ol><ul><li>Địa chỉ:........................................................ ...........................................................</li><li>Số nhà: ..........Đường .......... Phường (xã): .......... Tỉnh, thành phố: .............</li></ul><ol><li>Nội dung cấp phép:</li></ol><ul><li>Tên dự án:........................................................ ......................................................</li><li>Địa điểm xây dựng: .............................................................................................</li><li>Phạm vi ranh giới:……………………………………………….........................</li><li>Quy mô đất đai:……………………….. ha</li><li>Quy mô dân số (nếu có): …………….. người</li><li>Cơ cấu sử dụng đất:................................................%.</li><li>(tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng)</li></ul><div>(Trang 2)</div><ul><li>Mật độ xây dựng toàn khu vực:…………………%</li><li>Chiều cao tối đa xây dựng công trình:..........................................................m.</li><li>Hệ số sử dụng đất: ..................................................................................................</li><li>Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: .........................................</li><li>Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: ……………….………………</li></ul><ol><li>Thời hạn giấy phép quy hoạch: ……………………….....................................</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Lưu: </p></div><div><p><i>........., ngày ........ tháng .......... năm........</i></p><p>Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-mau-don-de-nghi-cap-giay-phep-quy-hoach-su-dung-cho-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ</span></a></h2><div><p><i>(Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP</i></p><p><i>ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)</i></p><p><i>__________</i></p><p><i>Mẫu 3</i></p><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</p><p>(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)</p><p>Kính gửi: ..............................................................</p></div><ol><li>Chủ đầu tư: ...........................................................................................................</li></ol><ul><li><p>Người đại diện: .............................................Chức vụ: ......................................</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................</p></li><li><p>Số nhà:................ Đường ....................Phường (xã) ...........................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ....................................................................................................</p></li><li><p>Số điện thoại: .........................................................................................................</p></li></ul><ol><li>Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ..............................................................</li></ol><ul><li>Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .......................................</li><li>Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................</li><li>Phạm vi ranh giới:................................................................................................</li><li>Quy mô, diện tích:........................................................................................ (ha).</li><li>Hiện trạng sử dụng đất:......................................................................................</li></ul><ol><li>Nội dung đầu tư: ...............................................................................................</li></ol><ul><li>Chức năng công trình:.........................................................................................</li><li>Mật độ xây dựng:…………………%</li><li>Chiều cao công trình: .....................................................................................m.</li><li>Số tầng: ...................................................................................................................</li><li><ul><li>Hệ số sử dụng đất: ...............................................................................................</li></ul></li><li><ul><li>Dự kiến tổng diện tích sàn: ...........................................................................m2.</li></ul></li></ul><ol><li><p>Tổng mức đầu tư dự kiến: ..................................................................................</p></li><li><p>Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><div><div></div><div><p><i>........., ngày ........ tháng .......... năm........</i></p><p>Người làm đơn</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-mau-giay-phep-quy-hoach-su-dung-cho-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV Mẫu giấy phép quy hoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ</span></a></h2><div><p><i>(Ban hành kèm theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP</i></p><p><i>ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ)</i></p><p><i>__________</i></p><p><i>Mẫu 4</i></p><p><i>(Trang 1)</i></p><p><i>(Màu xanh - khổ A4)</i></p></div><div><div><p>UBND tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>hoặc UBND quận, huyện, thành phố<br/>thuộc tỉnh, thị xã</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p><i>........, ngày........tháng........ năm ........</i></p></div></div><div><p>GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</p><p>Số: /GPQH</p><p>(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)</p><p>________</p></div><ol><li>Cấp cho chủ đầu tư:..................................................................................................................................................</li></ol><ul><li><p>Địa chỉ:...................................................................................................................................................................................</p></li><li><p>Số nhà: ..........Đường .......... Phường (xã): .......... Tỉnh, thành phố: ....................................................................</p></li></ul><ol><li>Nội dung cấp phép:</li></ol><ul><li><p>Tên dự án:......................................................................................................................................................................</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng: .....................................................................................................................................................</p></li><li><p>Phạm vi ranh giới:......................................................................................................................................................</p></li><li><p>Diện tích lô đất:........................................................................................................................................................ m2</p></li><li><p>Mật độ xây dựng đối với lô đất:…………..........................................……….......................................................%</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ............................................................................................................................................. m.</p></li><li><p>Hệ số sử dụng đất đối với lô đất:..............................................................................................................................</p></li></ul><div>(trang 2)</div><ul><li>Khoảng lùi công trình:……………………m</li><li>Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ..................................................................................................................</li><li>Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường:..............................................................................................</li></ul><ol><li>Thời hạn giấy phép quy hoạch:………............................................……….......................................................</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Lưu: </p></div><div><p><i>........., ngày ........ tháng .......... năm........</i></p><p>Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0cb4af4a4450",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-123-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-123-2020.html",
    "title": "Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 150705,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:33",
    "excerpt": "Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về hóa đơn, chứng từ. Ngày hiệu lực 01/07/2022. File pdf bản gốc Nghị định 123/2020/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pd…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về hóa đơn, chứng từ. Ngày hiệu lực 01/07/2022.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 123/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1ydXV3q450nXOPBBqSSAq-9xHjfSGIcQW/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 123/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 123/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về hóa đơn, chứng từ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2016;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hóa đơn, chứng từ.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; việc quản lý, sử dụng chứng từ khi thực hiện các thủ tục về thuế, thu phí, lệ phí và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;</p><p>b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>c) Hộ, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;</p><p>d) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;</p><p>đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.</p></li><li><p>Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.</p></li><li><p>Người nộp thuế, phí và lệ phí.</p></li><li><p>Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</p></li><li><p>Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ; tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ; tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.</p></li><li><p>Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm cả Chi cục Thuế khu vực).</p></li><li><p>Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.</p></li><li><p>Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:</p></li></ol><p>a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.</p><p>Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.</p><p>b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in là hóa đơn được thể hiện dưới dạng giấy do cơ quan thuế đặt in để bán cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và trường hợp được mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 23 Nghị định này để sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.</p></li><li><p>Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in,</p></li><li><p>Chứng từ điện tử bao gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.</p></li><li><p>Chứng từ đặt in, tự in bao gồm các loại chứng từ, biên lai theo khoản 4 Điều này được thể hiện ở dạng giấy do cơ quan thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí đặt in theo mẫu để sử dụng hoặc tự in trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các thiết bị khác khi khấu trừ thuế, khi thu thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế.</p></li><li><p>Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.</p></li><li><p>Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.</p></li></ol><p>Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hoá, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.</p><ol><li><p>Hủy hóa đơn, chứng từ là làm cho hóa đơn, chứng từ đó không có giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ:</p></li></ol><p>a) Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.</p><p>b) Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy số không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.</p><ol><li><p>Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã của cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và không có mã của cơ quan thuế cho người bán và người mua; tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.</p></li><li><p>Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là tập hợp các dữ liệu thông tin về hóa đơn điện tử của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông tin về chứng từ điện tử của các tổ chức, cá nhân sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-lap-quan-ly-su-dung-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ</span></a></h3><ol><li><p>Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.</p></li><li><p>Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thi không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</p></li></ol><p>Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.</p><ol><li><p>Trước khi sử dụng hóa đơn, biên lai doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 Điều 36 Nghị định này. Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 Điều 24 và khoản 2 Điều 36 Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 38 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế và quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Dữ liệu hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.</p></li><li><p>Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.</p></li><li><p>Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-hanh-vi-bi-cam-trong-linh-vuc-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ</span></a></h3><ol><li>Đối với công chức thuế</li></ol><p>a) Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;</p><p>b) Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;</p><p>c) Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.</p><ol><li>Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan</li></ol><p>a) Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;</p><p>b) Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;</p><p>c) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;</p><p>d) Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.</p><h3><a href=\"#dieu-6-bao-quan-luu-tru-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ</span></a></h3><ol><li>Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:</li></ol><p>a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;</p><p>b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.</p><ol><li><p>Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.</p><p>c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.</p><h3><a href=\"#dieu-7-chuyen-doi-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-thanh-hoa-don-chung-tu-giay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy</span></a></h3><ol><li><p>Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.</p></li><li><p>Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.</p></li><li><p>Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy thì hóa đơn, chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-doi-voi-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-loai-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Loại hóa đơn</span></a></h3><p>Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:</p><ol><li>Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:</li></ol><p>a)Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa;</p><p>b) Hoạt động vận tải quốc tế;</p><p>c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;</p><p>d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.</p><ol><li>Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:</p><ul><li><p>Bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong nội địa;</p></li><li><p>Hoạt động vận tải quốc tế;</p></li><li><p>Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;</p></li><li><p>Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.</p></li></ul><p>b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ \"Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan\".</p><ol><li>Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau:</li></ol><p>a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);</p><p>b) Tài sản kết cấu hạ tầng;</p><p>c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;</p><p>d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;</p><p>đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;</p><p>e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;</p><p>g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.</p><ol><li><p>Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các loại hóa đơn khác, gồm:</p></li></ol><p>a) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tài quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li><p>Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham khảo trong quá trình thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thoi-diem-lap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p></li><li><p>Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).</p></li><li><p>Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.</p></li><li><p>Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác như trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.</p><p>b) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.</p><p>Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.</p><p><span>c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</span></p><p>d) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:</p><p>d.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.</p><p>d.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>đ) Thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.</p><p>e) Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.</p><p>Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao hàng tháng nhưng chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp kể từ ngày bên bán gửi thông báo lượng khí giao hàng tháng.</p><p>Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.</p><p>g) Đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính (trụ sở chính trực tiếp ký hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ từng cửa hàng xuất cho khách hàng xuất qua hệ thống máy tính tiền của từng cửa hàng đứng tên trụ sở chính), hệ thống máy tính tiền kết nối với máy tính chưa đáp ứng điều kiện kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế, từng giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống có in Phiếu tính tiền cho khách hàng, dữ liệu Phiếu tính tiền có lưu trên hệ thống và khách hàng không có nhu cầu nhận hóa đơn điện tử thì cuối ngày cơ sở kinh doanh căn cứ thông tin từ Phiếu tính tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp đồ ăn uống trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thi cơ sở kinh doanh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.</p><p>h) Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện thì thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.</p><p>i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.</p><p>k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.</p><ol><li>Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện cho người mua là cá nhân không kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh) nhưng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày hoặc cuối tháng đơn vị thực hiện xuất hóa đơn tổng căn cứ thông tin chi tiết từng giao dịch phát sinh trong ngày, trong tháng tại hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị. Đơn vị cung cấp dịch vụ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết dịch vụ cung cấp khi cơ quan chức năng yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn giao cho khách hàng.</li></ol><p>m) Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật:</p><ul><li><p>Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện gửi các thông tin của chuyến đi cho khách hàng và gửi về cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu của cơ quan thuế. Các thông tin gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (tính theo km) và tổng số tiền hành khách phải trả.</p></li><li><p>Trường hợp khách hàng lấy hóa đơn điện tử thì khách hàng cập nhật hoặc gửi các thông tin đầy đủ (tên, địa chỉ, mã số thuế) vào phần mềm hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ. Căn cứ thông tin khách hàng gửi hoặc cập nhật, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện gửi hóa đơn của chuyến đi cho khách hàng, đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.</p></li></ul><p>n) Đối với cơ sở y tế kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở y tế căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở y tế lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.</p><p>o) Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng ngày lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ có thể lập hóa đơn điện tử theo định kỳ, ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí. Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe).</p><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-cua-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung của hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. Cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Tên hóa đơn là tên của từng loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này được thể hiện trên mỗi hóa đơn, như: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM PHIẾU THU, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG, TEM, VÉ, THẺ, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA.</p><p>b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p><ol><li><p>Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Số hóa đơn</p></li></ol><p>a) Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn. Riêng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn được sử dụng đến hết kể từ khi mua.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.</p><p>b) Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.</p><ol><li>Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán</li></ol><p>Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.</p><ol><li>Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua</li></ol><p>a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.</p><p>Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: \"Phường\" thành \"P\"; \"Quận\" thành \"Q\", \"Thành phố\" thành \"TP , \"Việt Nam\" thành \"VN\" hoặc \"Cổ phần\" là \"CP\", \"Trách nhiệm Hữu hạn\" thành \"TNHH\", \"khu công nghiệp\" thành \"KCN\", \"sản xuất\" thành \"SX\", \"Chi nhánh\" thành \"CN\"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.</p><p>b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài.</p><ol><li>Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.</li></ol><p>a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ</p><ul><li>Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: điện thoại Samsung, điện thoại Nokia...). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà...</li></ul><p>Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được giao dịch có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ thì trên hóa đơn phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.</p><ul><li><p>Đơn vị tính: Người bán căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa để xác định tên đơn vị tính của hàng hóa thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị tính là đơn vị đo lường (ví dụ như: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thủng, bao, gói, tuýp, m3, m , m...). Đối với dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức \"đơn vị tính\" mà đơn vị tính xác định theo từng lần cung cấp dịch vụ và nội dung dịch vụ cung cấp.</p></li><li><p>Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Các loại hàng hóa, dịch vụ đặc thù như điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm được bán theo kỳ nhất định thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các dịch vụ xuất theo kỳ phát sinh, được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.</p></li></ul><p>Hóa đơn phải ghi rõ \"kèm theo bảng kê số..., ngày.. .tháng...năm\". Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê phải có tiêu thức \"thuế suất giá trị gia tăng\" và \"tiền thuế giá trị gia tăng\". Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ \"kèm theo hóa đơn số ngày.. .tháng...năm\".</p><ul><li>Đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá hàng hóa, dịch vụ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp các hàng hóa, dịch vụ sử dụng bảng kê để liệt kê các hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.</li></ul><p>b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.</p><p>c) Thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả-rập, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì thể hiện theo nguyên tệ.</p><p>d) Tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn được thể hiện bằng đồng Việt Nam theo chữ số Ả rập và bằng chữ tiếng Việt, trừ trường hợp bán hàng thu ngoại tệ không phải chuyển đổi ra đồng Việt Nam thì tổng số tiền thanh toán thể hiện bằng nguyên tệ và bằng chữ tiếng nước ngoài.</p><p>đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.</p><p>e) Trường hợp doanh nghiệp vận tải hàng không sử dụng hệ thống xuất vé được lập theo thông lệ quốc tế thì các khoản phí dịch vụ thu trên chứng từ vận tải hàng không (phí quản trị hệ thống, phí đổi chứng từ vận tải và các khoản phí khác) và các khoản thu hộ phí dịch vụ sân bay của các doanh nghiệp vận tải hàng không (như phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các loại phí khác) ghi trên hóa đơn là giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp hàng không được làm tròn số đến hàng nghìn đối với các khoản thu trên chứng từ vận tải theo quy định của Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA).</p><ol><li>Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua, cụ thể:</li></ol><p>a) Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, trên hóa đơn phải có chữ ký của người bán, dấu của người bán (nếu có), chữ ký của người mua (nếu có).</p><p>b) Đối với hóa đơn điện tử:</p><p>Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.</p><p>Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều này.</p><ol><li><p>Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.</p></li><li><p>Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.</p></li><li><p>Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.</p></li><li><p>Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có),</p></li><li><p>Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.</p></li><li><p>Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn</p></li></ol><p>a) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p><p>Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.</p><p>b) Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.</p><p>c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là \"đ\".</p><ul><li><p>Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p></li><li><p>Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).</p></li><li><p>Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.</p></li></ul><ol><li>Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung</li></ol><p>a) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên.</p><p>b) Đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán, người mua.</p><p>c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.</p><p>Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.</p><p>d) Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá thì không nhất thiết phải có tiêu thức đơn vị tính, số lượng, đơn giá.</p><p>đ) Đối với chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số của người bán.</p><p>Trường hợp tổ chức kinh doanh hoặc tổ chức không kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không thì chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho các cá nhân của tổ chức kinh doanh, cá nhân của tổ chức không kinh doanh thì không được xác định là hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không phải lập hóa đơn điện tử có đầy đủ các nội dung theo quy định giao cho tổ chức có cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải hàng không.</p><p>e) Đối với hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính, số lượng, đơn giá.</p><p>g) Đối với Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ thì trên Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ thể hiện các thông tin liên quan lệnh điều động nội bộ, người nhận hàng, người xuất hàng, địa điểm kho xuất, địa điểm nhận hàng, phương tiện vận chuyển. Cụ thể: tên người mua thể hiện người nhận hàng, địa chỉ người mua thể hiện địa điểm kho nhận hàng; tên người bán thể hiện người xuất hàng, địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển; không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.</p><p>Đối với Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì trên Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thể hiện các thông tin như hợp đồng kinh tế, người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa điểm kho xuất, địa điểm kho nhận, tên sản phẩm hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Cụ thể: ghi số, ngày tháng năm hợp đồng kinh tế ký giữa tổ chức, cá nhân; họ tên người vận chuyển, hợp đồng vận chuyển (nếu có), địa chỉ người bán thể hiện địa điểm kho xuất hàng.</p><p>h) Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.</p><p>i) Hóa đơn doanh nghiệp vận chuyển hàng không xuất cho đại lý là hóa đơn xuất ra theo báo cáo đã đối chiếu giữa hai bên và theo bảng kê tổng hợp thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn giá.</p><p>k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp quốc phòng an ninh phục vụ hoạt động quốc phòng an ninh theo quy định của Chính phủ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có đơn vị tính; số lượng; đơn giá; phần tên hàng hóa, dịch vụ ghi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết giữa các bên.</p><ol><li>Nội dung khác trên hóa đơn</li></ol><p>Ngoài các nội dung hướng dẫn từ khoản 1 đến khoản 13 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.</p><ol><li>Nội dung hóa đơn bán tài sản công thực hiện theo hướng dẫn lập hóa đơn bán tài sản công theo Mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-hoa-don-duoc-khoi-tao-tu-may-tinh-tien-co-ket-noi-chuyen-du-lieu-voi-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế</span></a></h3><p>Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:</p><ol><li><p>Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;</p></li><li><p>Không bắt buộc có chữ ký số;</p></li><li><p>Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-dinh-ve-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-dinh-dang-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh \"extensible Markup Language\" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).</p></li><li><p>Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.</p></li><li><p>Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội đung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có bằng thông tối thiểu 5 Mbps.</p><p>b) Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.</p><p>c) Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.</p><ol><li>Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-ap-dung-hoa-don-dien-tu-khi-ban-hang-hoa-cung-cap-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, riêng trường hợp rủi ro cao về thuế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:</p></li></ol><p>a)Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh</p><p>a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:</p><ul><li><p>Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;</p></li><li><p>Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;</p></li><li><p>Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;</p></li><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:</p></li></ul><ul><li><p>Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;</p></li><li><p>Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;</p></li><li><p>Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.</p></li></ul><p>a.2) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:</p><ul><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:</li></ul><ul><li><p>Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;</p></li><li><p>Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;</p></li><li><p>Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.</p></li></ul><ul><li>Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.</li></ul><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử.</p><p>Sau khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập.</p><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.</p><p>c) Xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.</p><p>c.1) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập hoặc nơi phát sinh việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</p><p>c.2) Đối với hộ, cá nhân kinh doanh:</p><ul><li><p>Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Chi cục Thuế quản lý nơi hộ, cá nhân kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p>Đối với hộ, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi hộ, cá nhân đăng ký kinh doanh.</p></li></ul><ol><li>Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu.</p><p>Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.</p><p>b) Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa:</p><ul><li><p>Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ.</p></li><li><p>Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để kê khai nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng. Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng hoặc hóa đơn điện tử bán hàng để xuất cho khách hàng nước ngoài.</p></li></ul><p>c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.</p><p>Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.</p><p>d) Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:</p><ul><li><p>Sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;</p></li><li><p>Sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.</p></li></ul><p>Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hoá gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.</p><p>Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hoá bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hoá bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.</p><p>Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho.</p><p>Trường hợp các đơn vị phụ thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị phụ thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.</p><p>đ) Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.</p><p>e) Trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp thì không phải lập hóa đơn mà sử dụng các chứng từ biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.</p><p>g) Trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.</p><p>h) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.</p><ol><li>Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác theo yêu cầu quản lý; hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-cung-cap-dich-vu-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li>Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có.</p><p>b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.</p><p>Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.</p><ol><li>Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các bên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-dang-ky-thay-doi-noi-dung-dang-ky-su-dung-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.</li></ol><p>Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ.</p><p>Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.</p><p>Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.</p><p>Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo điện tử trực tiếp theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IB về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.</p><ol><li>Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.</li></ol><p>Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng ký chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b1 khoản 3 Điều 22 của Nghị định này được cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB nhưng chưa phối hợp với Tổng cục Thuế về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thì chậm nhất trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB, tổ chức cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối. Thời gian thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuể nhận được đề nghị của doanh nghiệp, tổ chức. Trường hợp kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu thành công thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Trường hợp sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo theo Mẫu 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB, doanh nghiệp, tổ chức không thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối hoặc kết quả kiểm thử kết nối, truyền nhận dữ liệu không thành công, doanh nghiệp, tổ chức thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và thực hiện chuyển dữ liệu qua Tổ chức kết nối, nhận, truyền lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, tiêu hủy hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có). Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này. Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và Cơ quan Thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiến hành rà soát các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này cho các đối tượng để thông báo về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử và thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, định kỳ cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiến hành rà soát để thông báo theo Mẫu số 01/TB-KTT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-ngung-su-dung-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;</p><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;</p><p>c) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;</p><p>d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;</p><p>đ) Trường hợp có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;</p><p>e) Trường hợp có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;</p><p>g) Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.</p><p>Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế theo quy định thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo đến người nộp thuế thuộc trường hợp tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều này đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử.</p><p>b) Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.</p><p>c) Người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, cụ thể:</p><p>c.1) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ và chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.</p><p>c.2) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu. Thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo.</p><p>d) Hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu thì cơ quan thuế ra thông báo đề nghị người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và xử lý theo quy định.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn hoặc khi có thông báo của cơ quan chức năng.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đang trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-lap-hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li>Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế</li></ol><p>a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này nếu truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn thì sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện:</p><ul><li><p>Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.</p></li><li><p>Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.</p></li></ul><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:</p><ul><li><p>Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.</p></li><li><p>Ký số trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.</p></li></ul><ol><li>Cấp mã hóa đơn</li></ol><p>a) Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:</p><ul><li><p>Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.</p></li><li><p>Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.</p></li><li><p>Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</p></li><li><p>Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.</p></li></ul><p>b) Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.</p><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-lap-hoa-don-dien-tu-khong-co-ma-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.</p></li><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-xu-ly-hoa-don-co-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xử lý hóa đơn có sai sót</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua mà người mua hoặc người bán phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp có sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót nêu trên chưa gửi dữ liệu hóa đơn cho cơ quan thuế.</p><p>b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai sót về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn điện tử như sau:</p><p>b1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót. Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập có sai sót.</p><p>Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ \"Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm\".</p><p>b2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử có sai sót trừ trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc lập văn bản thỏa thuận trước khi lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập có sai sót thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, sau đó người bán lập hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập có sai sót.</p><p>Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải có dòng chữ \"Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm\".</p><p>Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).</p><p>c) Đối với ngành hàng không thì hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần có thông tin \"Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm\". Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót.</li></ol><p>Theo thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này về việc kiểm tra hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.</p><p>Hết thời hạn thông báo ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB mà người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo lần 2 cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB. Trường hợp quá thời hạn thông báo lần 2 ghi trên Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB mà người bán không có thông báo thì cơ quan thuế xem xét chuyển sang trường hợp kiểm tra về sử dụng hóa đơn điện tử.</p><ol><li>Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý theo Mẫu số 01/TB-HĐSS Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này. Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-xu-ly-su-co-doi-voi-hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Xử lý sự cố đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng gặp sự cố dẫn đến không sử dụng được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì liên hệ với cơ quan thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ để hỗ trợ xử lý sự cố. Trong thời gian xử lý sự cố người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì đến cơ quan thuế để sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.</p></li><li><p>Trường hợp hệ thống cấp mã của cơ quan thuế gặp sự cố, Tổng cục Thuế thực hiện các giải pháp kỹ thuật chuyển sang hệ thống dự phòng và có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về các sự cố nêu trên. Tổng cục Thuế lựa chọn một số tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử có đủ điều kiện để ủy quyền cấp mã hóa đơn điện tử trong trường hợp hệ thống của cơ quan thuế gặp sự cố.</p></li></ol><p>Trường hợp trong thời gian chưa khắc phục được sự cố của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có giải pháp bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho một số tổ chức, cá nhân để sử dụng. Sau khi hệ thống cấp mã của cơ quan thuế được khắc phục, cơ quan thuế thông báo để các tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn giấy đã mua của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp do lỗi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm thông báo cho người bán được biết, phối hợp với Tổng cục Thuế để được hỗ trợ kịp thời. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải khắc phục nhanh nhất sự cố, có biện pháp hỗ trợ người bán lập hóa đơn điện tử để gửi cơ quan thuế cấp mã trong thời gian ngắn nhất.</p></li><li><p>Trường hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật chưa tiếp nhận được dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trong thời gian này tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử tạm thời chưa chuyển dữ liệu hóa đơn không có mã đến cơ quan thuế.</p></li></ol><p>Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày Tổng cục Thuế có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoạt động trở lại bình thường, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế. Việc gửi dữ liệu hóa đơn điện tử sau khi có thông báo Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gặp lỗi kỹ thuật không được xác định là hành vi chậm gửi dữ liệu hóa đơn điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-21-trach-nhiem-cua-nguoi-ban-hang-hoa-cung-cap-dich-vu-su-dung-hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.</p></li><li><p>Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-trach-nhiem-cua-nguoi-ban-hang-hoa-cung-cap-dich-vu-su-dung-hoa-don-dien-tu-co-ma-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.</p></li><li><p>Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến người mua, cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử đã lập.</p></li><li><p>Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử).</p></li></ol><p>a) Phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử</p><p>a.1) Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợp sau:</p><ul><li><p>Cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán.</p></li><li><p>Bán hàng hóa là điện, nước sạch nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng.</p></li></ul><p>Người bán lập Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong tháng hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng, quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý) theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><p>Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì bảng tổng hợp sẽ được tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yều cầu gửi nhận dữ liệu trên đường truyền.</p><p>Đối với hóa đơn gửi theo bảng tổng hợp thì người bán gửi thông tin hủy, điều chỉnh trực tiếp trên bảng tổng hợp của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo hóa đơn điện tử có sai sót theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA Nghị định này đến cơ quan thuế.</p><p>Các hóa đơn được lập cho tổng doanh thu của người mua là cá nhân không kinh doanh phát sinh trong ngày hoặc tháng theo bảng kê chi tiết thì người bán chỉ gửi dữ liệu hóa đơn điện tử (không kèm bảng kê chi tiết) đến cơ quan thuế.</p><p>Riêng đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng thì người bán tổng hợp dữ liệu tất cả các hóa đơn bán xăng dầu trong ngày theo từng mặt hàng để thể hiện trên bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử và chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử này ngay trong ngày.</p><p>a.2) Phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a1 khoản này.</p><p>Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế.</p><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và hướng dẫn của Tổng cục Thuế bằng hình thức gửi trực tiếp (đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu) hoặc gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.</p><p>b.1) Hình thức gửi trực tiếp</p><ul><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn số lượng lớn, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu và quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu chứng minh điều kiện đáp ứng đến Tổng cục Thuế.</p></li><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tổ chức mô hình Công ty mẹ - con, có xây dựng hệ thốngquản lý dữ liệu hóa đơn tập trung tại Công ty mẹ và có nhu cầu Công ty mẹ chuyển toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử bao gồm cả dữ liệu của các công ty con đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì gửi kèm theo danh sách công ty con đến Tổng cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật.</p></li></ul><p>b.2) Hình thức gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử</p><p>Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a khoản này thực hiện ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế. Căn cứ hợp đồng được ký kết, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức này gửi tiếp đến cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.</p></li><li><p>Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-hoa-don-do-co-quan-thue-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 HÓA ĐƠN DO CƠ QUAN THUẾ ĐẶT IN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-ap-dung-hoa-don-do-co-quan-thue-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Áp dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in</span></a></h3><p>Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cục Thuế) đặt in hóa đơn để bán cho các đối tượng sau:</p><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.</li></ol><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, đồng thời cơ quan thuế có giải pháp chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (nếu đủ điều kiện) theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</p><p>2.Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trong thời gian hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin cấp mã hóa đơn của cơ quan thuế gặp sự cố theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-24-quy-dinh-ve-ban-hoa-don-do-co-quan-thue-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quy định về bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn (theo Mẫu số 02/ĐN-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định) gửi cơ quan thuế khi mua hóa đơn và kèm theo các giấy tờ sau:</li></ol><p>a) Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người được ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (theo Mẫu số 02/CK-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>c) Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế.</p><ol><li>Cơ quan thuế bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.</li></ol><p>Số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển 50 số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.</p><p>Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.</p><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</p><p>Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.</p><ol><li>Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và trước khi bán lần đầu Cục Thuế phải lập thông báo phát hành hóa đơn theo Mẫu số 02/PH-HĐG Phụ lục IB Nghị định này đính kèm hóa đơn Mẫu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.</li></ol><p>Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: Tên Cục Thuế phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.</p><p>Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ \"Mẫu\" trên tờ hóa đơn.</p><p>Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.</p><p>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành hoặc mẫu hóa đơn Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại Điều này.</p><ol><li>Hóa đơn giấy do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí thực tế, không vì mục tiêu lợi nhuận. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên, cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết. Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục Thuế phát hành.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-xu-ly-hoa-don-mua-cua-co-quan-thue-trong-cac-truong-hop-khong-tiep-tuc-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Xử lý hóa đơn mua của cơ quan thuế trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn chưa sử dụng.</p></li><li><p>Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn chưa lập mà doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không còn kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký kinh doanh hoặc tự ý ngừng kinh doanh đang sử dụng.</p></li><li><p>Trường hợp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn điện tử phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đã mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 27 Nghị định này trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-xu-ly-doi-voi-hoa-don-mua-cua-co-quan-thue-da-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Xử lý đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế đã lập</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã lập có sai sót.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.</p></li><li><p>Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).</p></li></ol><p>Trường hợp người bán và người mua có thỏa thuận về việc hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót trước khi người bán lập hóa đơn điều chỉnh thì các bên lập biên bản ghi rõ sai sót sau đó người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.</p><h3><a href=\"#dieu-27-tieu-huy-hoa-don-dat-in-mua-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.</li></ol><p>Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thì đơn vị phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.</p><p>Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.</p><p>Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Tiêu hủy hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải lập bảng kiểm kê hóa đơn cần tiêu hủy.</p><p>b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thành lập Hội đồng tiêu hủy hóa đơn. Hội đồng hủy hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức. Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi tiêu hủy hóa đơn.</p><p>c) Các thành viên Hội đồng hủy hóa đơn phải ký vào biên bản tiêu hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nêu có sai sót.</p><p>d) Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn gồm:</p><ul><li><p>Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy hóa đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;</p></li><li><p>Bảng kiểm kê hóa đơn cần tiêu hủy ghi chi tiết: Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần hủy không liên tục);</p></li><li><p>Biên bản tiêu hủy hóa đơn;</p></li><li><p>Thông báo kết quả hủy hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số... đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp tiêu hủy theo Mẫu số 02/HUY-HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ul><p>Hồ sơ tiêu hủy hóa đơn được lưu tại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn được lập thành 02 bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện tiêu hủy hóa đơn.</p><ol><li>Tiêu hủy hóa đơn của cơ quan thuế</li></ol><p>a) Cơ quan Thuế thực hiện tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng,</p><p>b) Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình tiêu hủy hóa đơn do Cục Thuế đặt in.</p><h3><a href=\"#dieu-28-xu-ly-mat-chay-hong-hoa-don-dat-in-da-mua-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 28. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế</strong></span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.</p></li><li><p>Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.</p></li></ol><p>Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuế để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-29-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-dat-in-da-mua-cua-co-quan-thue-va-bang-ke-hoa-don-su-dung-trong-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 29. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ</strong></span></a></h3><ol><li>Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</li></ol><p>Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ, Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ với cơ quan thuế nơi chuyển đi.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-dinh-doi-voi-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CHỨNG TỪ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-loai-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Loại chứng từ</span></a></h3><ol><li>Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế bao gồm:</li></ol><p>a) Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;</p><p>b) Biên lai gồm:</p><p>b.1) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá;</p><p>b.2) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá;</p><p>b.3) Biên lai thu thuế, phí, lệ phí.</p><ol><li>Trong quá trình quản lý thuế, phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế trường hợp có yêu cầu các loại chứng từ khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-thoi-diem-lap-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thời điểm lập chứng từ</span></a></h3><p>Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.</p><h3><a href=\"#dieu-32-noi-dung-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nội dung chứng từ</span></a></h3><ol><li>Chứng từ khấu trừ thuế có các nội dung sau:</li></ol><p>a) Tên chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;</p><p>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp;</p><p>c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế (nếu người nộp thuế có mã số thuế);</p><p>d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);</p><p>đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, số thuế đã khấu trừ; số thu nhập còn được nhận;</p><p>e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;</p><p>g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.</p><p>Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.</p><ol><li>Biên lai</li></ol><p>a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.</p><p>b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.</p><p>Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).</p><p>Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.</p><p>Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.</p><p>c) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số. Đối với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số biên lai bắt đầu từ số 0000001. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.</p><p>d) Liên của biên lai (áp dụng đối với biên lai đặt in và tự in) là số tờ trong cùng một số biên lai. Mỗi số biên lai phải có từ 02 liên hoặc 02 phần trở lên, trong đó:</p><ul><li><p>Liên (phần) 1: lưu tại tổ chức thu;</p></li><li><p>Liên (phần) 2: giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí;</p></li></ul><p>Các liên từ thứ 3 trở đi đặt tên theo công dụng cụ thể phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật.</p><p>đ) Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.</p><p>e) Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền ghi bằng số và bằng chữ.</p><p>g) Ngày, tháng, năm lập biên lai.</p><p>h) Chữ ký của người thu tiền. Trường hợp sử dụng biên lai điện tử thì chữ ký trên biên lai điện tử là chữ ký số.</p><p>i) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in biên lai (đối với trường hợp đặt in).</p><p>k) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm tiếng nước ngoài thì phần ghi thêm bằng tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn \"( )\" hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung ghi bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.</p><p>Chữ số ghi trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.</p><p>Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.</p><p>Trường hợp khi thu phí, lệ phí, nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của một biên lai thì được lập bảng kê kèm theo biên lai. Bảng kê do tổ chức thu phí, lệ phí tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của từng loại phí, lệ phí. Bảng kê phải ghi rõ \"kèm theo biên lai số... ngày... tháng.... năm\".</p><p>Đối với tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng biên lai điện tử trong trường hợp cần điều chỉnh một số tiêu thức nội dung trên biên lai điện tử cho phù hợp với thực tế, tổ chức thu phí, lệ phí có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) xem xét và có hướng dẫn trước khi thực hiện.</p><p>Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.</p><ol><li>Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại khoản 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-dinh-ve-chung-tu-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-dinh-dang-chung-tu-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử</span></a></h3><ol><li>Định dạng biên lai điện tử:</li></ol><p>Các loại biên lai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:</p><p>a) Định dạng biên lai điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh \"eXtensible Markup Language\" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);</p><p>b) Định dạng biên lai điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;</p><p>c) Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ biên lai điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này .</p><ol><li>Định dạng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:</li></ol><p>Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo hình thức điện tử tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này.</p><ol><li>Chứng từ điện tử, biên lai điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-dang-ky-su-dung-bien-lai-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Đăng ký sử dụng biên lai điện tử</span></a></h3><ol><li>Tổ chức thu các khoản phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai điện tử theo điểm b khoản 1 Điều 30 thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.</li></ol><p>Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử của tổ chức thu các khoản phí, lệ phí và gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐK Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này sau khi nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử để xác nhận việc nộp hồ sơ đăng ký sử dụng biên lai điện tử.</p><ol><li><p>Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng biên lai điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng biên lai điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng biên lai điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót.</p></li><li><p>Kể từ thời điểm sử dụng biên lai điện tử theo quy định tại Nghị định này, tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này phải thực hiện hủy những biên lai, chứng từ giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.</p></li><li><p>Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng biên lai điện tử tại khoản 1 Điều này tổ chức thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐK-BL Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-quy-dinh-ve-bien-lai-giay-theo-hinh-thuc-dat-in-tu-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 QUY ĐỊNH VỀ BIÊN LAI GIẤY THEO HÌNH THỨC ĐẶT IN, TỰ IN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-nguyen-tac-tao-bien-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nguyên tắc tạo biên lai</span></a></h3><ol><li><p>Cục Thuế tạo biên lai theo hình thức đặt in (loại không in sẵn mệnh giá) được bán cho các tổ chức thu phí, lệ phí theo giá đảm bảo bù đắp chi phí in ấn, phát hành.</p></li><li><p>Trường hợp đặt in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí lựa chọn tổ chức đủ điều kiện in theo quy định để ký hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.</p></li><li><p>Trường hợp tự in biên lai, tổ chức thu phí, lệ phí phải đáp ứng các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in) đảm bảo cho việc in và lập biên lai khi thu tiền phí, lệ phí.</p><p>b) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in biên lai đảm bảo dữ liệu của biên lai chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán để kê khai theo quy định.</p><p>Hệ thống tự in phải đảm bảo các nguyên tắc sau:</p><p>b.1) Việc đánh số thứ tự trên biên lai được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số biên lai chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).</p><p>b.2) Phần mềm ứng dụng để in biên lai phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.</p><p>Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí mua phần mềm của các tổ chức cung ứng phần mềm tự in thì phải lựa chọn tổ chức đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện cung ứng phần mềm theo quy định.</p><p>b.3) Biên lai tự in chưa lập phải được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.</p><p>b.4) Biên lai tự in đã lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin và nội dung biên lai phải đảm bảo có thể truy cập, kết xuất và in ra giấy khi cần tham chiếu.</p><h3><a href=\"#dieu-36-thong-bao-phat-hanh-bien-lai-dat-in-tu-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thông báo phát hành biên lai đặt in, tự in</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai đặt in, tự in phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành biên lai gửi cơ quan thuế theo phương thức điện tử.</p></li><li><p>Phát hành biên lai của cơ quan Thuế</p></li></ol><p>Biên lai do Cục Thuế đặt in trước khi bán lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán. Khi phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký hiệu.</p><p>Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành biên lai lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành biên lai đến Cục Thuế khác.</p><p>Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên.</p><ol><li>Nội dung Thông báo phát hành biên lai gồm:</li></ol><p>a) Văn bản pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn công việc quản lý nhà nước có thu phí, lệ phí;</p><p>b) Tên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức thu phí, lệ phí hoặc cơ quan được ủy quyền thu phí, lệ phí hoặc được ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí;</p><p>c) Các loại biên lai sử dụng (kèm theo biên lai mẫu). Biên lai mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên (phần) của biên lai (giao cho người nộp phí, lệ phí), có số biên lai là dãy các chữ số 0, in hoặc đóng chữ \"Mẫu\" trên biên lai;</p><p>d) Ngày bắt đầu sử dụng;</p><p>đ) Tên, mã số thuế, địa chỉ của tổ chức nhận in biên lai (đối với biên lai đặt in); tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in biên lai (đối với biên lai tự in);</p><p>e) Ngày lập thông báo phát hành; tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của tổ chức thu phí, lệ phí.</p><p>Khi thay đổi toàn bộ hoặc một trong các chỉ tiêu về hình thức và nội dung của biên lai (kể cả nội dung bắt buộc và không bắt buộc), tổ chức thu phí, lệ phí gửi thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm d khoản 3 Điều này.</p><p>Thông báo phát hành biên lai thực hiện theo Mẫu số 02/PH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục phát hành biên lai:</li></ol><p>a) Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 05 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng biên lai. Thông báo phát hành biên lai gồm cả biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức được ủy quyền hoặc ủy nhiệm thu phí, lệ phí trong suốt thời gian sử dụng biên lai;</p><p>b) Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan thuế phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu phí, lệ phí biết. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định;</p><p>c) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí khi phát hành biên lai từ lần thứ hai trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức biên lai đã thông báo phát hành với cơ quan thuế thì không phải gửi kèm biên lai mẫu;</p><p>d) Đối với các số biên lai đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai chưa sử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên lai đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.</p><h3><a href=\"#dieu-37-quy-dinh-ve-lap-va-uy-nhiem-lap-bien-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai</span></a></h3><ol><li>Lập biên lai</li></ol><p>Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; biên lai phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.</p><p>Nội dung lập trên biên lai phải được thống nhất trên các liên có cùng một số biên lai, nếu ghi sai, hỏng thì người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng; tổ chức thu phí, lệ phí khi lập biên lai phải đóng dấu của tổ chức thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của biên lai (liên giao cho người nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước).</p><ol><li>Biên lai được lập theo đúng hướng dẫn khoản 1 Điều này là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.</li></ol><p>Trường hợp không đáp ứng các hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.</p><ol><li>Ủy nhiệm lập biên lai</li></ol><p>a) Tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Việc ủy nhiệm giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải theo hình thức văn bản, đồng thời phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm theo Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này, chậm nhất là 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai;</p><p>b) Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (hình thức, loại, ký hiệu, số lượng biên lai (từ số... đến số...); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt biên lai ủy nhiệm (nếu là biên lai tự in); phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm;</p><p>c) Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm và gửi thông báo phát hành tới cơ quan thuế; đồng thời phải được niêm yết tại nơi tổ chức thu tiền phí lệ phí, tổ chức nhận ủy nhiệm;</p><p>d) Biên lai ủy nhiệm được lập vẫn phải ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm) và đóng dấu bên ủy nhiệm phía trên bên trái của mỗi tờ biên lai (trường hợp biên lai được in từ thiết bị in của bên nhận ủy nhiệm thì không phải đóng dấu của bên ủy nhiệm);</p><p>đ) Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp thu phí hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm thu cùng sử dụng hình thức biên lai đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức thu phí, lệ phí phải có số theo dõi phân bổ số lượng biên lai cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng biên lai theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số biên lai được phân chia;</p><p>e) Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các biên lai ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng biên lai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn tại Nghị định này (bao gồm cả số biên lai của bên nhận ủy nhiệm sử dụng). Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan thuế;</p><p>g) Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm, hai bên phải xác định bằng văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí.</p><h3><a href=\"#dieu-38-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-bien-lai-dat-in-tu-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in</span></a></h3><ol><li>Hàng quý, tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.</li></ol><p>Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý sử dụng biên lai.</p><ol><li>Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm các nội dung sau: Tên đơn vị, mã số thuế (nếu có), địa chỉ; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai; số tồn đầu kỳ, mua phát hành trong kỳ; số sử dụng, xoá bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp trong kỳ không sử dụng biên lai, tại Báo cáo sử dụng biên lai ghi số lượng biên lai sử dụng bằng không (=0). Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết biên lai, đã báo cáo tình hình sử dụng biên lai kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không thông báo phát hành biên lai thu tiền phí, lệ phí, không sử dụng biên lai thì tổ chức thu phí, lệ phí không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thì tổ chức thu phí, lệ phí vẫn phải báo cáo tình hình sử dụng biên lai.</p><p>Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai khi giải thể, chia tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán phí, lệ phí.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-tieu-huy-bien-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Tiêu hủy biên lai</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp tiêu hủy biên lai</li></ol><ul><li><p>Biên lai đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được tiêu hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in biên lai thu phí, lệ phí.</p></li><li><p>Các loại biên lai đã lập của các đơn vị kế toán được tiêu hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.</p></li><li><p>Tổ chức thu phí, lệ phí có biên lai không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy biên lai.</p></li><li><p>Các loại biên lai chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ul><ol><li>Biên lai được xác định đã tiêu hủy</li></ol><ul><li><p>Tiêu hủy biên lai tự in, biên lai đặt in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo biên lai đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.</p></li><li><p>Tiêu hủy biên lai điện tử là biện pháp làm cho biên lai điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong biên lai điện tử.</p></li></ul><p>Biên lai điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nếu không có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được phép tiêu hủy. Việc tiêu hủy biên lai điện tử không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các biên lai điện tử chưa hủy và phải đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin,</p><ol><li>Trình tự, thủ tục tiêu hủy biên lai</li></ol><p>a) Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p><p>Trường hợp cơ quan thuế thông báo biên lai hết giá trị sử dụng thì tổ chức thu phí, lệ phí phải tiêu hủy biên lai và gửi cơ quan thuế bao gồm nội dung sau: tên cơ quan thu phí, lệ phí mã số thuế (nếu có); địa chỉ; phương pháp hủy biên lai; vào hồi mấy giờ, ngày, tháng, năm hủy; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng. Thời hạn tiêu hủy biên lai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng.</p><p>b) Tổ chức thu phí, lệ phí phải lập Bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy, Bảng kiểm kê biên lai cần hủy phải được ghi chi tiết các nội dung gồm: tên biên lai, ký hiệu mẫu biên lai, ký hiệu biên lai, số lượng biên lai tiêu hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số biên lai nếu số biên lai cần tiêu hủy không liên tục).</p><p>c) Tổ chức thu phí, lệ phí phải thành lập Hội đồng tiêu hủy biên lai. Hội đồng tiêu hủy biên lai phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.</p><p>d) Các thành viên Hội đồng tiêu hủy biên lai phải ký vào biên bản tiêu hủy biên lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.</p><p>đ) Hồ sơ tiêu hủy biên lai gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy biên lai; bảng kiểm kê biên lai cần tiêu hủy; biên bản tiêu hủy biên lai; thông báo kết quả tiêu hủy biên lai.</p><p>Hồ sơ tiêu hủy biên lai được lưu tại tổ chức thu phí, lệ phí. Riêng Thông báo kết quả tiêu hủy biên lai thu theo Mẫu số 02/HUY-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này phải được lập thành 02 bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày thực hiện tiêu hủy biên lai. Thông báo kết quả tiêu hủy biên lai phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng biên lai tiêu hủy từ số đến số, lý do tiêu hủy, ngày giờ tiêu hủy, phương pháp tiêu hủy.</p><p>e) Cơ quan thuế thực hiện tiêu hủy biên lai do Cục Thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán nhưng không tiếp tục sử dụng. Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn quy trình tiêu hủy biên lai do Cục Thuế đặt in.</p><h3><a href=\"#dieu-40-xu-ly-bien-lai-dat-in-tu-in-trong-truong-hop-mat-chay-hong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Xử lý biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng</span></a></h3><ol><li>Tổ chức thu các khoản phí lệ phí nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp với nội dung như sau: tên tổ chức, cá nhân làm mất, cháy, hỏng biên lai; mã số thuế, địa chỉ; căn cứ biên bản mất, chảy, hỏng; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu biên lai; ký hiệu biên lai; từ số; đến số; số lượng; liên biên lai chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng biên lai. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.</li></ol><p>Báo cáo về việc mất, cháy, hỏng biên lai thực hiện theo Mẫu số BC21/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp người nộp thuế, người nộp phí, lệ phí làm mất, cháy, hỏng chứng từ, biên lai thì được sử dụng bản chụp liên lưu tại tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, trên đó có xác nhận, đóng dấu (nếu có) của tổ chức thu phí, lệ phí kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng biên lai để làm chứng từ thanh toán, quyết toán tài chính. Tổ chức thu phí, lệ phí và người nộp chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng biên lai.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-xay-dung-tra-cuu-thong-tin-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV XÂY DỰNG, TRA CỨU THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xay-dung-thong-tin-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÂY DỰNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Nguyên tắc chung</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ phải được xây dựng và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin.</p></li><li><p>Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải bảo đảm phục vụ kịp thời cho công tác quản lý thuế, quản lý khác của nhà nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính an toàn, bảo mật và an ninh quốc gia.</p></li><li><p>Các thông tin, dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan.</p></li><li><p>Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời.</p></li><li><p>Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.</p></li><li><p>Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cơ sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được kết nối, trao đổi với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-xay-dung-ha-tang-ky-thuat-cong-nghe-thong-tin-he-thong-phan-mem-phuc-vu-quan-ly-van-hanh-khai-thac-he-thong-thong-tin-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử bao gồm tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), hệ thống đường truyền, thiết bị kết nối mạng, thiết bị (hoặc phần mềm) an ninh an toàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ.</p></li><li><p>Hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử gồm: hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-xay-dung-thu-thap-xu-ly-va-quan-ly-he-thong-thong-tin-ve-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ</span></a></h3><ol><li>Xây dựng hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ</li></ol><p>a) Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ là tập hợp các dữ liệu thông tin hóa đơn, chứng từ được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.</p><p>b) Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ do cơ quan thuế quản lý được Tổng cục Thuế, Kho Bạc Nhà nước phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và bao gồm các thành phần nội dung: đăng ký sử dụng thông tin; thông báo hủy hóa đơn, chứng từ; thông tin về hóa đơn điện tử người bán có trách nhiệm gửi cho cơ quan thuế, thông tin về chứng từ gửi cơ quan thuế; thông tin khai thuế liên quan đến hóa đơn, chứng từ.</p><ol><li>Thu nhập, cập nhật thông tin về hóa đơn, chứng từ</li></ol><p>Thông tin về hóa đơn, chứng từ được thu thập dựa trên các thông tin mà người bán, người sử dụng có trách nhiệm gửi cho cơ quan thuế, thông tin từ các cơ quan khác gửi đến có liên quan đến hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, thông tin thu được từ công tác quản lý thuế của cơ quan thuế.</p><ol><li>Xử lý thông tin về hóa đơn, chứng từ</li></ol><p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu quốc gia để đảm bảo tính hợp lý, thống nhất. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu gồm:</p><p>a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông tin, dữ liệu;</p><p>b) Kiểm tra, đánh giá về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;</p><p>c) Tổng hợp, sắp xếp, phân loại thông tin, dữ liệu phù hợp với nội dung quy định;</p><p>d) Đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành đó có trách nhiệm đảm bảo về tính chính xác của thông tin, dữ liệu.</p><ol><li>Quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ</li></ol><p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ theo quy định sau:</p><p>a) Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ và thực hiện dịch vụ công về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử nếu cần thiết;</p><p>b) Tích hợp kết quả điều tra và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến hóa đơn, chứng từ do các bộ, ngành, cơ quan có liên quan cung cấp;</p><p>c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và khai thác hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ tại cơ quan thuế địa phương;</p><p>d) Xây dựng và ban hành quy định về phân quyền truy cập vào hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ; quản lý việc kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương;</p><p>đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các phần mềm trong hệ thống thông tin hóa đơn, chứng từ.</p><h2><a href=\"#muc-2-tra-cuu-cung-cap-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TRA CỨU, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-nguyen-tac-tra-cuu-cung-cap-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được áp dụng để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.</p></li><li><p>Việc tra cứu, cung cấp thông tin hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng đối tượng.</p></li><li><p>Việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp phải đảm bảo đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin; đồng thời phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo về bí mật nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-tra-cuu-thong-tin-hoa-don-dien-tu-phuc-vu-kiem-tra-hang-hoa-luu-thong-tren-thi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường</span></a></h3><ol><li><p>Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn thì cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra thực hiện tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo hình thức nhắn tin.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-doi-tuong-cung-cap-thong-tin-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Tổng cục Thuế là đơn vị cung cấp thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương. Cục Thuế, Chi cục Thuế cung cấp thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.</p></li><li><p>Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:</p></li></ol><p>a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;</p><p>b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường;</p><p>c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;</p><p>d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.</p><p>đ) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.</p><h3><a href=\"#dieu-47-hinh-thuc-khai-thac-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu-tren-cong-thong-tin-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Bên sử dụng thông tin là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin hóa đơn điện tử theo các nội dung thông tin hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Bên sử dụng thông tin là các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đã ký quy chế trao đổi thông tin hoặc ký hợp đồng phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, kết nối, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử từ Tổng cục Thuế như sau:</p></li></ol><p>a) Áp dụng chữ ký số có hiệu lực theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Thực hiện việc mã hóa đường truyền;</p><p>c) Đảm bảo an toàn thông tin theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Thuế công bố, gồm: Chỉ tiêu thông tin, định dạng dữ liệu, phương thức kết nối, tần suất trao đổi thông tin.</p><p>Bên sử dụng thông tin nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi tắt là đầu mối đăng ký) và thông báo cho Tổng cục Thuế bằng văn bản.</p><h3><a href=\"#dieu-48-cong-bo-tra-cuu-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Công bố, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình trạng hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Thông tin hóa đơn điện tử cung cấp dưới dạng văn bản điện tử và dữ liệu điện tử được ký bằng chữ ký số của Tổng cục Thuế hoặc dưới dạng tin nhắn do Tổng cục Thuế cung cấp cho bên sử dụng thông tin là cơ quan quản lý nhà nước thông qua số điện thoại được công bố chính thức tại văn bản gửi Tổng cục Thuế.</p></li><li><p>Việc hiển thị thông tin hóa đơn điện tử trên hệ thống của doanh nghiệp phải theo thứ tự các nội dung hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-dang-ky-bo-sung-cham-dut-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Đăng ký, bổ sung, chấm dứt sử dụng thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li>Đăng ký mới, bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử</li></ol><p>a) Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế thực hiện việc đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử và thông báo kết quả theo Mẫu số 01/CCTT-NT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường hợp có các nội dung thông tin không được chấp nhận đăng ký mới hoặc bổ sung thì phải nêu rõ lý do.</p><ol><li>Thủ tục đăng ký mới, bổ sung thời hạn sử dụng, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (sau đây gọi là tài khoản):</li></ol><p>a) Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi tài khoản theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế thực hiện việc cấp tài khoản mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng của tài khoản hoặc thu hồi tài khoản và thông báo cho bên sử dụng thông tin bằng văn bản. Trường hợp không chấp nhận đăng ký tài khoản hoặc không bổ sung thời hạn sử dụng của tài khoản phải nêu rõ lý do.</p><p>Các tài khoản đăng ký mới cấp cho từng cá nhân được thông báo bằng hình thức gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại do Tổng cục Thuế công bố chính thức;</p><p>c) Thời hạn sử dụng tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử đối với cả trường hợp đăng ký mới và bổ sung thời hạn sử dụng là 24 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 24 tháng tính từ ngày Tổng cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.</p><p>Trước thời điểm hết thời hạn sử dụng 30 ngày, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo cho cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chuẩn bị hết thời hạn sử dụng. Việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại do Tổng cục Thuế công bố chính thức.</p><ol><li>Đăng ký mới, bổ sung thời hạn sử dụng, thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động:</li></ol><p>a) Đầu mối đăng ký của cơ quan kiểm tra gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động theo Mẫu số 01/CCTT-NT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế thực hiện việc đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động và thông báo kết quả cho đầu mối đăng ký của cơ quan kiểm tra bằng văn bản. Trường hợp không chấp nhận đăng ký sử dụng hoặc bổ sung thời hạn sử dụng phải nêu rõ lý do;</p><p>c) Thời hạn sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động đối với cả trường hợp đăng ký mới và bổ sung thời hạn sử dụng là 24 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 24 tháng tính từ ngày Tổng cục Thuế gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký mới hoặc bổ sung thời hạn sử dụng cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.</p><p>Trước thời điểm hết thời hạn sử dụng 30 ngày, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thông báo cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chuẩn bị hết thời hạn sử dụng. Việc thông báo được thực hiện dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại do Tổng cục Thuế công bố chính thức.</p><ol><li>Đăng ký kết nối, dừng kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử để sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.</li></ol><p>a) Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 bản chính văn bản đến Tổng cục Thuế để đề nghị kết nối hoặc dừng kết nối với Cổng thông tin điện tử theo Mẫu số 01/CCTT-KN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Tổng cục Thuế thông báo cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của bên sử dụng thông tin, trường hợp không chấp nhận đề nghị phải nêu rõ lý do;</p><p>c) Đối với trường hợp chấp nhận kết nối hệ thống: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, Tổng cục Thuế cử đoàn khảo sát đến địa điểm, cơ sở vật chất triển khai hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin để kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu.</p><ul><li><p>Trường hợp biên bản kết luận của đoàn khảo sát xác nhận hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin đáp ứng các yêu cầu thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Tổng cục Thuế thông báo bằng văn bản với bên sử dụng thông tin về việc đủ điều kiện kết nối và phối hợp tiến hành kết nối các hệ thống để cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;</p></li><li><p>Trường hợp biên bản kết luận của đoàn khảo sát xác nhận hệ thống thông tin của bên sử dụng thông tin không đáp ứng các yêu cầu thì trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Tổng cục Thuế thông báo bằng văn bản với bên sử dụng thông tin về việc không đủ điều kiện kết nối với Cổng thông tin điện tử.</p></li></ul><p>d) Đối với trường hợp chấp nhận dừng kết nối hệ thống: kể từ ngày gửi thông báo, Tổng cục Thuế phối hợp với bên sử dụng thông tin tiến hành dừng kết nối các hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-50-cham-dut-su-dung-cac-hinh-thuc-cung-cap-su-dung-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li>Tổng cục Thuế thực hiện việc thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử hoặc thu hồi hiệu lực sử dụng hình thức nhắn tin của số điện thoại di động trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;</p><p>b) Thời hạn sử dụng đã hết;</p><p>c)Tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử hoặc số điện thoại di động không thực hiện việc tra cứu thông tin trong thời gian 06 tháng liên tục;</p><p>d) Phát hiện trường hợp sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><ol><li>Tổng cục Thuế thực hiện việc dừng kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Khi có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin;</p><p>b) Phát hiện trường hợp sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><ol><li>Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước thời điểm chính thức chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của bên sử dụng thông tin (trừ trường hợp đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin có đề nghị bằng văn bản), Tổng cục Thuế thông báo bằng văn bản cho đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, nêu rõ lý do của việc chấm dứt sử dụng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-thoi-han-cung-cap-thong-tin-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử</span></a></h3><p>Trong thời gian không quá 05 phút kể từ khi nhận được yêu cầu, Cổng thông tin điện tử phản hồi cho bên sử dụng thông tin:</p><ol><li>Thông tin hóa đơn điện tử</li></ol><p>Thông báo lý do trong trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc không có thông tin hóa đơn điện tử.</p><ol><li>Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin với số liệu lớn thì thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế thông báo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-trach-nhiem-cua-tong-cuc-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế</span></a></h3><ol><li>Xây dựng, triển khai, quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử, cụ thể:</li></ol><p>a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;</p><p>b) Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định để dễ dàng tải xuống, hiển thị nhanh chóng và in ấn bằng các phương tiện điện tử phổ biến;</p><p>c) Đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, đảm bảo an toàn thông tin;</p><p>d) Chủ trì thực hiện việc hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ vận hành hệ thống.</p><ol><li><p>Quản lý việc đăng ký sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của bên sử dụng thông tin.</p></li><li><p>Triển khai, công bố địa chỉ thư điện tử và số điện thoại phục vụ việc cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.</p></li><li><p>Xây dựng, công bố các yêu cầu kỹ thuật để kết nối với Cổng thông tin hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế thực hiện thông báo với các bên sử dụng thông tin. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-trach-nhiem-cua-ben-su-dung-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Trách nhiệm của bên sử dụng thông tin</span></a></h3><ol><li><p>Sử dụng thông tin hóa đơn điện tử đúng mục đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng thông tin, đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Trang bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật để bảo đảm thực hiện việc tra cứu, kết nối, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Thực hiện đăng ký để được cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.</p></li><li><p>Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử, số điện thoại nhận tin nhắn tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử do Tổng cục Thuế cấp.</p></li><li><p>Đảm bảo việc xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống tiếp nhận thông tin hóa đơn điện tử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-kinh-phi-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Kinh phí thực hiện</span></a></h3><p>Kinh phí thực hiện việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Quy chế này được cấp từ ngân sách nhà nước trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm được phê duyệt cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-quyen-nghia-vu-trach-nhiem-cua-cac-to-chuc-ca-nhan-trong-quan-ly-su-dung-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-55-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan-ban-hang-hoa-cung-cap-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:</li></ol><p>a) Tạo hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để sử dụng nếu đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;</p><p>b) Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nếu thuộc trường hợp và đối tượng quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;</p><p>c) Sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;</p><p>d) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;</p><p>đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ:</li></ol><p>a) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;</p><p>b) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;</p><p>c) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Điều 15 Nghị định này nếu sử dụng hóa đơn điện tử và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;</p><p>d) Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ;</p><p>đ) Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>e) Gửi gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#dieu-56-trach-nhiem-cua-nguoi-mua-hang-hoa-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.</p></li><li><p>Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.</p></li><li><p>Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn.</p></li><li><p>Sử dụng hóa đơn đúng mục đích.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì phải cung cấp hóa đơn bản gốc, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện quy định về việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-trach-nhiem-cua-co-quan-thue-trong-quan-ly-hoa-don-chung-tu-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử</span></a></h3><ol><li>Tổng cục Thuế có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;</p><p>b) Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.</p><ol><li>Cục Thuế địa phương có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn, chứng từ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;</p><p>b) Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để bán cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định này;</p><p>c) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn, chứng từ trên địa bàn.</p><ol><li>Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; sử dụng chứng từ điện tử trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;</p><p>b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.</p><h3><a href=\"#dieu-58-trach-nhiem-chia-se-ket-noi-thong-tin-du-lieu-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại thực hiện hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố.</p></li><li><p>Các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế việc cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng.</p></li><li><p>Tổ chức sản xuất, nhập khẩu những sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem theo quy định của pháp luật thực hiện kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin về in, sử dụng tem điện tử là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Các tổ chức, đơn vị: Cơ quan quản lý thị trường, Tổng cục quản lý đất đai, Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, cơ quan công an, giao thông, y tế và các cơ quan khác có liên quan kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực quản lý của đơn vị với Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.</p></li><li><p>Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.</p></li><li><p>Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.</p></li><li><p>Bãi bỏ khoản 12 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản công khi xử lý tài sản công (hóa đơn bằng giấy do Bộ Tài chính đặt in) tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li><li><p>Việc quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia khi bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy) tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp có thông báo chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia thì các đơn vị thực hiện chuyển đổi theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.</li></ol><p>Trường hợp từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này hoặc Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế xây dựng dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.</p><ol><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định này được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, hường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố thực hiện triển khai việc kết nối thông tin từ máy tính tiền để quản lý doanh thu bán lẻ của các hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân đân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ia-ho-so-hoa-don-chung-tu-nguoi-nop-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IA HỒ SƠ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ - NGƯỜI NỘP THUẾ</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-ib-danh-muc-thong-bao-cua-co-quan-quan-ly-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IB DANH MỤC THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-ii-tra-cuu-cung-cap-thong-tin-hoa-don-chung-tu-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II TRA CỨU, CUNG CẤP THÔNG TIN HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-iii-cac-mau-tham-khao-ve-hoa-don-bien-lai-dien-tu-hien-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN/BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ</span></a></h2><p>Các Phụ lục đang được cập nhật.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "956f0ae63fd6",
    "slug": "van-ban-atld-nghi-dinh-14-2014-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/nghi-dinh-14-2014.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 40009,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:10",
    "excerpt": "Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện. Hiệu lực từ 15/04/2014 File pdf bản gốc Nghị định 14/2014/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.g…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện. Hiệu lực từ 15/04/2014</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 14/2014/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aJGZKKWT7f98iQJHMWxLYN8JCoxX3tMO/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 14/2014/NĐ-CP</a></div><br/>File pdf văn bản hợp nhất Nghị định 51/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2014/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aZ9aM67402ZJzAh4GDT2XQATm4fCM7H5/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file văn bản hợp nhất Nghị định 51/2020/NĐ-CP + 14/2014/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 14/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2014</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực về an toàn điện.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực về an toàn điện, bao gồm: An toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện trong sản xuất; bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình, đất và cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không khi xây dựng các công trình lưới điện cao áp.</p></li><li><p>Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, áp dụng cho lưới điện có điện áp danh định từ 6 kV trở lên.</p></li><li><p>Khu dân cư là khu vực địa lý hiện có các hộ dân sinh sống tập trung hoặc đã được phê duyệt quy hoạch để các hộ dân chuyển đến sinh sống. Những khu vực địa lý không có các hộ dân sinh sống mặc dù có người hoặc phương tiện cơ giới qua lại, các vùng đồng ruộng, đồi trồng cây không được gọi là khu dân cư.</p></li><li><p>Nơi thường xuyên tập trung đông người gồm chợ, quảng trường, bệnh viện, trường học, nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, bến tàu, bến xe, nhà ga và các công trình công cộng khác.</p></li><li><p>Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái tính toán dây dẫn khi đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, tải trọng gió.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-quy-dinh-chung-ve-an-toan-doi-voi-thiet-bi-dien-va-cong-trinh-dien-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quy định chung về an toàn đối với thiết bị điện và công trình điện lực</span></a></h3><ol><li>Việc thiết kế, chế tạo thiết bị, xây dựng công trình điện lực phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt Nam và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:</li></ol><p>a) An toàn về điện;</p><p>b) An toàn về xây dựng;</p><p>c) An toàn về công nghệ sử dụng nguồn năng lượng sơ cấp (thủy năng, than, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên và các dạng năng lượng khác);</p><p>d) An toàn về phòng, chống cháy nổ;</p><p>đ) Các quy định về bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Các thiết bị điện, dụng cụ điện mới sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải có chứng chỉ chất lượng hoặc có nhãn hiệu hàng hóa, đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác có liên quan của pháp luật; phải có bản hướng dẫn sử dụng kèm theo về các thông số kỹ thuật, tính năng, tác dụng cũng như các điều khác cần lưu ý để hướng dẫn người sử dụng phòng tránh sự cố và tai nạn điện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><ol><li><p>Trộm cắp hoặc tháo gỡ dây néo, dây tiếp địa, trang thiết bị của lưới điện; trèo lên cột điện, vào trạm điện hoặc khu vực bảo vệ an toàn công trình điện khi không có nhiệm vụ.</p></li><li><p>Sử dụng công trình lưới điện cao áp vào những mục đích khác khi chưa được sự thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện cao áp.</p></li><li><p>Thả diều, vật bay gần công trình lưới điện cao áp có khả năng gây sự cố lưới điện.</p></li><li><p>Lắp đặt ăng ten thu phát sóng; dây phơi; giàn giáo; biển, hộp đèn quảng cáo và các vật dụng khác tại các vị trí mà khi bị đổ, rơi có thể va chạm vào công trình lưới điện cao áp.</p></li><li><p>Trồng cây hoặc để cây vi phạm khoảng cách an toàn đối với đường dây dẫn điện trên không, trạm điện.</p></li><li><p>Bắn chim đậu trên dây điện, trạm điện hoặc quăng, ném bất kỳ vật gì lên đường dây điện, trạm điện.</p></li><li><p>Đào đất gây lún sụt công trình lưới điện cao áp, trạm điện.</p></li><li><p>Đắp đất, xếp các loại vật liệu, thiết bị hoặc đổ phế thải vi phạm khoảng cách an toàn.</p></li><li><p>Sử dụng cột điện, trạm điện để làm nhà, lều, quán, buộc gia súc hoặc sử dụng vào mục đích khác.</p></li><li><p>Nổ mìn, mở mỏ; xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất hóa học có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng các bộ phận của công trình lưới điện.</p></li><li><p>Đốt nương rẫy, sử dụng các phương tiện thi công gây chấn động hoặc có khả năng làm hư hỏng, sự cố công trình lưới điện, trạm điện, nhà máy điện.</p></li><li><p>Điều khiển các phương tiện bay có khoảng cách đến bộ phận gần nhất của công trình lưới điện cao áp nhỏ hơn 100 m, trừ trường hợp phương tiện bay làm nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa đường dây điện được phép theo quy định.</p></li><li><p>Để cây đổ vào đường dây điện khi chặt tỉa cây hoặc lợi dụng việc bảo vệ, sửa chữa công trình lưới điện cao áp để chặt cây.</p></li><li><p>Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-an-toan-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II AN TOÀN ĐIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-yeu-cau-chung-ve-an-toan-trong-phat-dien-truyen-tai-dien-phan-phoi-dien-va-su-dung-dien-de-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện để sản xuất</span></a></h3><ol><li>Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị vận hành khai thác</li></ol><p>a) Chủ đầu tư phải có đầy đủ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, các tài liệu hoàn công xây lắp và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật về xây dựng bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành;</p><p>b) Chủ đầu tư các dự án nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện phải thực hiện công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ hệ thống các trang thiết bị trong dây chuyền công nghệ phát điện, truyền tải và phân phối điện để bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các thông số quy định trong thiết kế đã được duyệt. Hồ sơ thí nghiệm, hiệu chỉnh phải được đưa vào biên bản nghiệm thu từng phần và toàn bộ dự án.</p><ol><li><p>Trong khi vận hành đường dây dẫn điện trên không đi qua khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, không được cho đường dây mang tải vượt quá tiêu chuẩn, định mức theo quy định.</p></li><li><p>Có đầy đủ các tài liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện; các hướng dẫn như: Quy trình, nội quy và biện pháp tổ chức thực hiện các quy định về an toàn điện tại cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện hiện hành. Thiết lập hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị điện và tổ chức quản lý theo quy định.</p></li><li><p>Tại các vị trí vận hành phải có đầy đủ các quy trình: Vận hành thiết bị, xử lý sự cố điện; sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy, chữa cháy, sổ nhật ký vận hành, dụng cụ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, biển cấm, biển báo và các dụng cụ, phương tiện khác theo quy định.</p></li><li><p>Bố trí người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng yêu cầu ngành nghề;</p><p>b) Được huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện.</p><ol><li><p>Sử dụng các thiết bị điện có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn. Trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn về điện, phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để cấp cứu người bị nạn, giảm nhẹ thiệt hại về người, tài sản; phải tổ chức điều tra xác định, phân tích nguyên nhân; kiểm điểm, xác định trách nhiệm.</p></li><li><p>Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về công tác an toàn điện.</p></li><li><p>Thực hiện việc thống kê, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-quy-dinh-ve-huan-luyen-va-cap-the-an-toan-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quy định về huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện phải được huấn luyện về an toàn điện và được cấp thẻ an toàn điện.</p></li><li><p>Việc huấn luyện về an toàn điện phải được thực hiện theo định kỳ một năm một lần và có kiểm tra, sát hạch xếp bậc an toàn điện.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện cho người lao động được quy định tại Khoản 1 Điều này; đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, việc cấp thẻ an toàn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật điện lực.</p></li><li><p>Chương trình huấn luyện phải có các nội dung chính sau:</p></li></ol><p>a) Quy trình vận hành, xử lý sự cố đường dây điện, thiết bị điện nơi người lao động làm việc;</p><p>b) Quy định về an toàn khi kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm đường dây điện, thiết bị điện trong trường hợp có cắt điện và không cắt điện;</p><p>c) Cách nhận biết và biện pháp loại trừ nguy cơ gây sự cố, tai nạn tại nơi làm việc và phương pháp cấp cứu người bị nạn do điện;</p><p>d) Thiết lập vùng làm việc an toàn;</p><p>đ) Tính năng, tác dụng, cách sử dụng, cách bảo quản, quy định về kiểm tra (thí nghiệm) các trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc phù hợp với công việc của người lao động;</p><p>e) Thực hành những nội dung có liên quan đến việc bảo đảm an toàn phù hợp với công việc của người lao động.</p><ol><li>Bộ Công Thương quy định chi tiết về công tác huấn luyện, xếp bậc cấp thẻ an toàn điện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-cuong-do-dien-truong-trong-tram-dien-co-dien-ap-tu-220-kv-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Cường độ điện trường trong trạm điện có điện áp từ 220 kV trở lên</span></a></h3><ol><li><p>Cường độ điện trường tại khu vực có người thường xuyên làm việc phải đảm bảo yêu cầu không được vượt quá 5 kV/m.</p></li><li><p>Trường hợp cường độ điện trường lớn hơn quy định tại Khoản 1 Điều này thì phải áp dụng quy định về thời gian cho phép làm việc trong một ngày đêm như sau:</p></li></ol><p>a) Khi người lao động không sử dụng thiết bị phòng tránh tác động của điện trường, thời gian làm việc tại nơi có điện trường được quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Cường độ điện trường E (kV/m)</th><th>&lt; 5</th><th>5</th><th>8</th><th>10</th><th>12</th><th>15</th><th>18</th><th>20</th><th>20 &lt;E&lt;25</th><th>³25</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời gian cho phép làm việc trong một ngày đêm (phút)</td><td>Không hạn chế</td><td>480</td><td>255</td><td>180</td><td>130</td><td>80</td><td>48</td><td>30</td><td>10</td><td>0</td></tr></tbody></table><p>Cường độ điện trường có trị số khác trong bảng thì tính thời gian cho phép làm việc bằng (50/E - 2) giờ.</p><p>b) Khi người lao động sử dụng thiết bị phòng tránh tác động của điện trường thì thời gian làm việc được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị.</p><ol><li>Đơn vị sở hữu, quản lý vận hành trạm điện thực hiện đo, lập bản đồ cường độ điện trường trên toàn bộ diện tích mặt bằng trạm và niêm yết tại phòng điều khiển trung tâm của trạm.</li></ol><p>Bản đồ cường độ điện trường cần được lập lại khi trạm điện có một trong những thay đổi ở phần mang điện từ 220 kV trở lên như sau:</p><p>a) Thay đổi phạm vi bố trí trang thiết bị;</p><p>b) Thay đổi khoảng cách giữa các vật mang điện;</p><p>c) Giảm khoảng cách từ vật mang điện đến mặt đất.</p><h3><a href=\"#dieu-8-xu-ly-quan-ly-an-toan-doi-voi-cong-trinh-dien-luc-khong-con-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xử lý, quản lý an toàn đối với công trình điện lực không còn khai thác, sử dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các công trình điện lực, không bao gồm nhà máy điện hạt nhân, khi không còn khai thác, sử dụng phải được xử lý, quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng, về bảo vệ môi trường và pháp luật khác liên quan.</p></li><li><p>Chủ sở hữu công trình phải tổ chức thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Thu gom chất thải nguy hại, tro xỉ, dầu mỡ các loại tồn đọng trong các đường ống, trang thiết bị, dầu cặn thải, các chất xút ăn da, amoniac, hydrazine, clo và axít mạnh, các chất ăn mòn khác và các dung dịch của chúng và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>b) Đối với lưới điện, phải tháo dỡ, thu hồi các kết cấu của lưới điện và hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng kể từ khi lưới điện được tách khỏi hệ thống điện;</p><p>c) Đối với đập thủy điện, phải hoàn trả dòng chảy tự nhiên cho lưu vực sông (suối).</p><ol><li>Chủ sở hữu công trình phải lập phương án quản lý, tháo dỡ, xử lý đối với công trình điện lực không còn khai thác sử dụng trong đó bao gồm nội dung tại Khoản 2 Điều này, trình duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và tổ chức thực hiện theo phương án được duyệt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-xay-dung-cong-trinh-luoi-dien-cao-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xây dựng công trình lưới điện cao áp</span></a></h3><ol><li><p>Khi dự án công trình lưới điện cao áp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mặt bằng xây dựng, chậm nhất sau mười lăm (15) ngày làm việc chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng và tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp biết. Việc bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì buộc phải tháo dỡ phần vi phạm và không được bồi thường, hỗ trợ.</p></li><li><p>Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện trên không, ở khu dân cư, nơi thường xuyên tập trung đông người, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng như sau:</p></li></ol><p>a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột không nhỏ hơn 1,2;</p><p>b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện không được phép có mối nối, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện không nhỏ hơn 2,5;</p><p>c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện, dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khóa đỡ kiểu cố định. Hệ số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định hiện hành;</p><p>d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kv</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>14 m</td><td>15 m</td><td>18 m</td></tr></tbody></table><p>đ) Trường hợp đặc biệt, khi xây dựng, cải tạo đường dây điện cấp điện áp đến 35 kV dọc theo hành lang đường giao thông nội bộ ở các khu dân cư, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, nếu sử dụng dây bọc thì cho phép khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến mặt đất không nhỏ hơn 11 m.</p><ol><li><p>Khoảng cách từ dây dẫn điện đến mặt đất ở ngoài các khu vực được quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện.</p></li><li><p>Đoạn cáp ngầm nối với đường dây dẫn điện trên không tính từ mặt đất trở lên đến độ cao hai mét phải được đặt trong ống bảo vệ.</p></li><li><p>Trường hợp buộc phải xây dựng lưới điện cao áp trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-khoang-cach-an-toan-phong-dien-theo-cap-dien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp</span></a></h3><ol><li>Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực được quy định trong bảng sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 22 kV</th><th>35 kV</th><th>110kV</th><th>220 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td></tr><tr><td>Khoảng cách an toàn phóng điện</td><td>1,0 m</td><td>2,0 m</td><td>1,5 m</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li>Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và được quy định trong bảng sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 22 kV</th><th>35 kV</th><th>110kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách an toàn phóng điện</td><td>4,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td><td>6,0 m</td><td>8,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li>Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 51 của Luật điện lực là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng được bảo vệ và được quy định trong bảng sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Điện áp<br/>Khoảng an toàn phóng điện</th><th>Đến 35 kV</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện giao thông đường bộ</td><td>2,5 m</td><td>2,5 m</td><td>3,5 m</td><td>5,5 m</td></tr><tr><td>Đến điểm cao nhất (4,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt hoặc đến điểm cao nhất (7,5 m) của phương tiện, công trình giao thông đường sắt chạy điện</td><td>3,0 m</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>7,5 m</td></tr><tr><td>Đến chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa</td><td>1,5 m</td><td>2,0 m</td><td>3,0 m</td><td>4,5 m</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#dieu-11-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không</span></a></h3><ol><li>Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;</p><p>b) Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai phía của đường dây, song song với đường dây, có khoảng cách từ dây ngoài cùng về mỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 22 kV</th><th>35 kV</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td></tr><tr><td>Khoảng cách</td><td>1,0 m</td><td>2,0 m</td><td>1,5 m</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td><td>7,0 m</td></tr></tbody></table><p>c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng cột đến điểm cao nhất của công trình cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kV</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>2,0 m</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li>Hành lang bảo vệ an toàn các loại cáp điện đi trên mặt đất hoặc treo trên không được giới hạn về các phía là 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-cay-trong-va-ngoai-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không</span></a></h3><ol><li>Trường hợp cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td></tr><tr><td>0,7 m</td><td>1,5 m</td></tr></tbody></table><p>b) Đối với đường dây có điện áp từ 110 kV đến 500 kV trong thành phố, thị xã, thị trấn thì không được để cây cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>Dây trần</td></tr><tr><td>2,0 m</td><td>3,0 m</td><td>4,5 m</td></tr></tbody></table><p>c) Đối với đường dây ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ điểm cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến độ cao của dây dẫn thấp nhất khi đang ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kV</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>Dây bọc</td><td>Dây trần</td><td>Dây trần</td></tr><tr><td>0,7 m</td><td>2,0 m</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td></tr></tbody></table><p>d) Đối với đường dây dẫn điện trên không vượt qua rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn trồng cây thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ chiều cao trung bình của cây đã phát triển tối đa đến dây dẫn điện thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp cây ở ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn thì khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kV</th><th>110 và 220 kV</th><th>500 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>0,7 m</td><td>1,0 m</td><td>2,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Đối với cây phát triển nhanh trong khoảng thời gian 03 tháng có khả năng vi phạm khoảng cách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và những cây không còn hiệu quả kinh tế nếu chặt ngọn, tỉa cành, thì phải chặt bỏ và cấm trồng mới.</p></li><li><p>Lúa, hoa màu và cây chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-dieu-kien-ton-tai-nha-o-cong-trinh-trong-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong-co-dien-ap-den-220-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV</span></a></h3><p>Nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy.</p></li><li><p>Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp.</p></li><li><p>Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:</p></li></ol><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 35 kV</th><th>110 kV</th><th>220 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>3,0 m</td><td>4,0 m</td><td>6,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một (01) mét.</p></li><li><p>Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.</p></li><li><p>Bộ Công Thương quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nối đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không đối với điện áp từ 220 kv trở lên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-cap-dien-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm</span></a></h3><p>Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được quy định như sau:</p><ol><li><p>Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.</p></li><li><p>Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:</p></li></ol><p>a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;</p><p>b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Loại cáp điện</th><th>Đặt trực tiếp trong đất</th><th>Đặt trong nước</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Đất ổn định</td><td>Đất không ổn định</td><td>Nơi không có tàu thuyền qua lại</td><td>Nơi có tàu thuyền qua lại</td></tr><tr><td>Khoảng cách</td><td>1,0 m</td><td>1,5 m</td><td>20,0 m</td><td>100,0 m</td></tr></tbody></table><ol><li>Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến</li></ol><p>a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;</p><p>b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.</p><h3><a href=\"#dieu-15-hanh-lang-bao-ve-an-toan-tram-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện</span></a></h3><ol><li>Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với các trạm điện không có tường, rào bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn bởi không gian bao quanh trạm điện có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm điện theo quy định trong bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Điện áp</th><th>Đến 22 kV</th><th>35 kV</th></tr></thead><tbody><tr><td>Khoảng cách</td><td>2,0 m</td><td>3,0 m</td></tr></tbody></table><p>b) Đối với trạm điện có tường hoặc hàng rào cố định bao quanh, hành lang bảo vệ được giới hạn đến điểm ngoài cùng của móng, kè bảo vệ tường hoặc hàng rào; chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của công trình trạm điện đến điểm cao nhất của trạm điện cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 của Nghị định này;</p><p>c) Đối với các trạm biến áp, trạm phân phối điện hợp bộ, có vỏ bằng kim loại thì hành lang bảo vệ được giới hạn đến mặt ngoài của phần vỏ kim loại.</p><ol><li>Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ an toàn của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện; không xâm phạm đường ra vào trạm điện; đường cấp thoát nước của trạm điện, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm và đường dây dẫn điện trên không; không làm cản trở hệ thống thông gió của trạm điện; không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-bien-bao-tin-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Biển báo, tín hiệu</span></a></h3><ol><li><p>Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp phải đặt biển cấm, biển báo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.</p></li><li><p>Các cột điện phải được sơn màu trắng, đỏ từ khoảng chiều cao 50 m trở lên và phải đặt đèn tín hiệu trên đỉnh cột trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Cột điện cao từ 80 m trở lên;</p><p>b) Cột điện cao trên 50 m đến dưới 80 m nhưng ở vị trí có yêu cầu đặc biệt.</p><ol><li><p>Tại điểm thấp nhất nơi giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không điện áp 220 kV trở lên với đường thủy nội địa, phải có báo hiệu phù hợp để các phương tiện giao thông đường thủy nhận biết được về ban đêm.</p></li><li><p>Trường hợp đường dây dẫn điện trên không nằm trong phạm vi vùng trời lân cận của sân bay việc sơn cột, đặt đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không.</p></li><li><p>Dọc theo đường cáp điện ngầm trong đất, chủ công trình phải đặt cột mốc hoặc dấu hiệu nhận biết đường cáp.</p></li><li><p>Đường cáp ngầm đặt trong nước phải có báo hiệu chỉ vị trí đường cáp, theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa hoặc quản lý cảng biển và luồng hàng hải.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-van-hanh-luoi-dien-cao-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý, vận hành lưới điện cao áp</span></a></h3><ol><li>Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp có trách nhiệm</li></ol><p>a) Kiểm tra thường xuyên hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm, báo cáo và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó;</p><p>b) Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây phía trên nhà ở, công trình xây dựng;</p><p>c) Thống kê, theo dõi tai nạn điện, các vi phạm đối với hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương, cơ quan cấp trên theo định kỳ 06 tháng, hàng năm; đối với tai nạn điện còn phải thực hiện chế độ báo cáo nhanh đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương, cơ quan cấp trên trong vòng 24 giờ kể từ khi tai nạn xảy ra;</p><p>d) Công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.</p><ol><li><p>Người quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện phải thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện.</p></li><li><p>Việc chặt, tỉa cây để bảo đảm an toàn lưới điện cao áp do đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp tổ chức thực hiện và phải thông báo cho tổ chức quản lý hoặc chủ sở hữu cây biết trước năm (05) ngày làm việc bằng hình thức thông báo trực tiếp. Trường hợp cá nhân, tổ chức sở hữu cây cố tình không nhận thông báo thì đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại (Ủy ban nhân dân cấp xã) về việc không nhận thông báo; các tổ chức, cá nhân không nhận thông báo vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện như các trường hợp khác.</p></li><li><p>Trường hợp bắt buộc phải chặt cây để khắc phục sự cố, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp phải thông báo ngay số cây cần chặt và bồi thường cho chủ sở hữu cây. Nếu không thông báo được, cho chủ sở hữu cây thì phải thông báo và được xác nhận với Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi chặt cây.</p></li><li><p>Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp thực hiện nhiệm vụ sửa chữa định kỳ phải thông báo trước ba (03) ngày cho tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua bằng hình thức giao thông báo trực tiếp hoặc gửi bảo đảm qua bưu điện hoặc thông qua hệ thống phát thanh, truyền thông của Ủy ban nhân dân cấp xã; sửa chữa đột xuất do sự cố phải thông báo trước khi thực hiện công việc, trường hợp không thông báo được thì phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi thực hiện công việc.</p></li></ol><p>Công tác kiểm tra, sửa chữa kết thúc, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp phải khôi phục lại mặt bằng như trước khi sửa chữa.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp tiến hành kiểm tra hoặc sửa chữa những hư hỏng của công trình.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-boi-thuong-ho-tro-nha-o-cong-trinh-dat-va-cay-trong-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, ĐẤT VÀ CÂY TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ AN TOÀN ĐƯỜNG DÂY DẪN ĐIỆN TRÊN KHÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-boi-thuong-ho-tro-doi-voi-nha-o-cong-trinh-trong-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không</span></a></h3><ol><li>Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định này thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:</li></ol><p>a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không;</p><p>b) Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không lớn hơn 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;</p><p>c) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.</p><ol><li>Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt:</li></ol><p>a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó;</p><p>b) Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này thì chủ đầu tư lưới điện cao áp có trách nhiệm: Chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ hoặc bồi thường di dời nhà ở công trình theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><h3><a href=\"#dieu-19-boi-thuong-ho-tro-doi-voi-dat-trong-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không</span></a></h3><ol><li>Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:</li></ol><p>a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;</p><p>b) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;</p><p>c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;</p><p>d) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.</p><ol><li><p>Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.</p></li><li><p>Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-boi-thuong-ho-tro-doi-voi-nha-o-cong-trinh-ngoai-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong-nhung-nam-giua-hai-duong-day-dan-dien-tren-khong-dien-ap-tu-500-kv-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bồi thường hỗ trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp từ 500 kV trở lên</span></a></h3><ol><li>Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, nhưng nằm giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV trở lên được xem xét bồi thường, hỗ trợ và di dời khi có một trong các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Cường độ điện trường lớn hơn quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định này;</p><p>b) Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây dẫn điện £ 60 mét.</p><ol><li><p>Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có khoảng cách như quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và cường độ điện trường đảm bảo theo quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thì được xem xét ở lại và được bồi thường, hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất ở, diện tích nhà ở và công trình phụ phục vụ sinh hoạt như đối với đất ở, nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị được quy định tại Khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời bằng hình thức giao trực tiếp hoặc gửi bảo đảm qua bưu điện tới người có đề nghị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-chuyen-doi-muc-dich-su-dung-cac-loai-dat-khac-sang-dat-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở</span></a></h3><p>Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác bên ngoài hành lang thành đất ở mà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.</p><h3><a href=\"#dieu-22-ho-tro-chi-phi-di-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hỗ trợ chi phí di chuyển</span></a></h3><p>Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình được quy định tại Điều 18 và đất được quy định tại Điều 19 Nghị định này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di chuyển khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, thì tự thực hiện việc di chuyển và được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><h3><a href=\"#dieu-23-boi-thuong-doi-voi-cay-trong-va-ngoai-hanh-lang-bao-ve-an-toan-duong-day-dan-dien-tren-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không</span></a></h3><ol><li><p>Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định này thì được bồi thường theo quy định hiện hành.</p></li><li><p>Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại Khoản 3 Điều 12 hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định này thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường theo quy định.</p></li><li><p>Mức bồi thường đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện một (01) lần đối với một cây và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, phù hợp với thực tế của địa phương.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn điện</span></a></h3><ol><li>Bộ Công Thương có trách nhiệm</li></ol><p>a) Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;</p><p>b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định và công bố;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động về an toàn điện;</p><p>d) Ban hành quy định hướng dẫn việc tổ chức kiểm định chất lượng các thiết bị, dụng cụ và sản phẩm điện về tiêu chuẩn an toàn;</p><p>đ) Thanh tra, kiểm tra về an toàn điện đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm</li></ol><p>a) Quản lý việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn điện;</p><p>b) Chủ trì việc thẩm định và công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn điện theo đề nghị của Bộ Công Thương;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng, thẩm định, ban hành và quản lý hệ thống quy chuẩn quốc gia về an toàn điện.</p><ol><li>Bộ Xây dựng có trách nhiệm</li></ol><p>a) Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện trong việc lắp đặt đường dây, trạm điện trong các công trình dân dụng; trong các khu đô thị;</p><p>b) Ban hành, hướng dẫn thực hiện việc nối đất an toàn trong các công trình dân dụng.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện tại địa phương theo quy định của Bộ Công Thương và các Bộ chuyên ngành;</p><p>b) Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn điện đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của địa phương;</p><p>c) Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình điện lực theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Công bố mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực;</p><p>đ) Cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh;</p><p>e) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn lưới điện, phạm vi bảo vệ các hạng mục xây dựng của công trình điện lực.</p><h3><a href=\"#dieu-25-trach-nhiem-bao-ve-an-toan-luoi-dien-cao-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trách nhiệm bảo vệ an toàn lưới điện cao áp</span></a></h3><ol><li><p>Khi phát hiện lưới điện cao áp bị xâm phạm, bị phá hoại, bị cháy, bị sự cố nghiêm trọng thi đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp, Ủy ban nhân dân các cấp, công an, lực lượng vũ trang trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp khẩn trương khắc phục để hạn chế thiệt hại và đưa công trình vào hoạt động.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình.</p></li><li><p>Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014; thay thế các Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực về bảo vệ công trình lưới điện cao áp, Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005.</p><h3><a href=\"#dieu-27-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính QG;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b). KN 240.</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 14
  },
  {
    "id": "b5ca83d5dc93",
    "slug": "van-ban-atld-nghi-dinh-44-2016-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/nghi-dinh-44-2016.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 74786,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:11",
    "excerpt": "Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.</div><p>Dưới đây là nội dung chi tiết Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, bạn có thể dùng phím Ctrl+ F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng mục điều hướng ở bên trái.</p>File pdf Nghị định số 44/2016/NĐ-CP bạn để ý có nút nhỏ sát góc trên bên phải đưa chuột vào để tải về máy nhé.<div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 44/2016/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2016</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-84-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</em></p><p><em>Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Đối tượng kiểm định là máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc Danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.</p></li><li><p>Người huấn luyện cơ hữu là người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc không xác định thời hạn.</p></li><li><p>Nhóm huấn luyện là nhóm các đối tượng huấn luyện có cùng đặc điểm chung về công việc, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động và được phân loại theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-dieu-kien-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li>Tổ chức là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Được thành lập theo quy định của pháp luật, được phép cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p><p>b) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>c) Có đủ tài liệu kỹ thuật về từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định theo quy trình kiểm định.</p><p>d) Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.</p><p>đ) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và đã trực tiếp thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tối thiểu 03 năm.</p><ol><li>Các thiết bị, tài liệu, nhân lực nêu tại các điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ho-so-thu-tuc-cap-gia-han-cap-lai-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;</p><p>b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>c) Danh mục thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định;</p><p>d) Danh mục tài liệu kỹ thuật;</p><p>đ) Tài liệu về kiểm định viên bao gồm:</p><ul><li><p>Bản sao Chứng chỉ kiểm định viên;</p></li><li><p>Bản sao hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.</p></li></ul><p>e) Tài liệu về người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định bao gồm:</p><ul><li><p>Bản sao bằng đại học;</p></li><li><p>Văn bản chứng minh kinh nghiệm kiểm định.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận;</p><p>b) Giấy chứng nhận đã được cấp;</p><p>c) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này trong trường hợp có sự thay đổi.</p><ol><li>Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ bao gồm:</p><ul><li><p>Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Giấy chứng nhận đã được cấp;</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thay đổi về điều kiện cấp Giấy chứng nhận.</p></li></ul><p>b) Đối với Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, hồ sơ bao gồm:</p><ul><li><p>Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Giấy chứng nhận đã được cấp trong trường hợp bị hỏng.</p></li></ul><ol><li><p>Mẫu các thành phần hồ sơ tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được quy định tại Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Tổ chức có nhu cầu cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>Đối với trường hợp gia hạn, ít nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn trong Giấy chứng nhận, tổ chức gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; trường hợp không cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p><h3><a href=\"#dieu-6-tham-quyen-cap-gia-han-cap-lai-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Phụ lục la ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-thoi-han-cua-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>05 năm đối với Giấy chứng nhận cấp mới hoặc gia hạn.</p></li><li><p>Trường hợp cấp lại là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đã được cấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><p>Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ.</p></li><li><p>Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ.</p></li><li><p>Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-tieu-chuan-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Tiêu chuẩn kiểm định viên</span></a></h3><ol><li><p>Có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định;</p></li><li><p>Có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc;</p></li><li><p>Có ít nhất 02 năm làm kỹ thuật kiểm định hoặc làm công việc thiết kế, sản xuất, lắp đặt, sửa chữa, vận hành, bảo trì về đối tượng kiểm định;</p></li><li><p>Đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định hoặc có thời gian thực hiện kiểm định đối tượng kiểm định trên 10 năm tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-chung-chi-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Chứng chỉ kiểm định viên</span></a></h3><ol><li><p>Chứng chỉ kiểm định viên được cấp cho cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ kiểm định viên được cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Chứng chỉ kiểm định viên hết hạn;</p><p>c) Chứng chỉ kiểm định viên bị mất hoặc hỏng;</p><p>d) Cấp lại sau khi chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi. Chứng chỉ kiểm định viên chỉ được xem xét cấp lại sau thời hạn ít nhất 06 tháng, kể từ ngày bị thu hồi.</p><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kiểm định viên là cơ quan chuyên môn thuộc các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này; việc cấp chứng chỉ kiểm định viên được thực hiện theo đối tượng kiểm định thuộc phạm vi quản lý của từng bộ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-ho-so-de-nghi-cap-chung-chi-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên</span></a></h3><ol><li><p>Đơn đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên;</p></li><li><p>Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học của người đề nghị cấp chứng chỉ có chứng thực hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu;</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 9 Nghị định này;</p></li><li><p>Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị;</p></li><li><p>Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân;</p></li><li><p>02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-ho-so-cap-lai-chung-chi-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hồ sơ cấp lại chứng chỉ kiểm định viên</span></a></h3><ol><li>Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung chứng chỉ kiểm định viên, hồ sơ bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;</p><p>c) Tài liệu chứng minh sự phù hợp của yêu cầu bổ sung, sửa đổi;</p><p>d) 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 6 tháng, kể từ ngày đề nghị.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Bản gốc chứng chỉ đã được cấp;</p><p>c) Kết quả sát hạch trước khi cấp lại;</p><p>d) Giấy chứng nhận sức khỏe trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.</p><ol><li>Trường hợp chứng chỉ kiểm định viên bị hỏng hoặc mất, hồ sơ bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Bản sao chứng chỉ kiểm định viên (nếu có) hoặc số hiệu kiểm định viên đã được cấp;</p><p>c) 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.</p><ol><li>Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi được xem xét để cấp lại, hồ sơ bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Báo cáo việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về khắc phục sai phạm;</p><p>c) Văn bản chứng minh đã hoàn thành khóa huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với đối tượng kiểm định tổ chức sau thời điểm quyết định thu hồi chứng chỉ có hiệu lực đối với trường hợp quy định tại các điểm c và đ Khoản 2 Điều 14 Nghị định này;</p><p>d) 02 ảnh màu cỡ 3x4 của người đề nghị cấp lại chứng chỉ chụp trong khoảng thời gian 06 tháng, kể từ ngày đề nghị.</p><ol><li>Mẫu các thành phần hồ sơ tại Điều 11, các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trinh-tu-cap-cap-lai-va-thoi-han-cua-chung-chi-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trình tự cấp, cấp lại và thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên lập 01 bộ hồ sơ, gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này để đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kiểm định viên có thể gửi cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Mẫu chứng chỉ kiểm định viên được quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-quan-ly-su-dung-chung-chi-kiem-dinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm định viên có trách nhiệm xuất trình chứng chỉ kiểm định viên theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và với tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định; chỉ được kiểm định đối với đối tượng kiểm định trong phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên.</p></li><li><p>Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ;</p><p>c) Không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên;</p><p>d) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>đ) Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm định.</p><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền cấp là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-to-chuc-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Công bố biên bản kiểm định với tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Dán tem kiểm định hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối tượng kiểm định và cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng kiểm định Giấy chứng nhận kết quả kiểm định (01 bản) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố biên bản nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.</p></li><li><p>Trong trường hợp đối tượng kiểm định không đạt yêu cầu và phát hiện đối tượng có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn lao động thì không cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định và thông báo cho cơ sở biết để có biện pháp khắc phục.</p></li><li><p>Hằng năm, từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 12 báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Đảm bảo độc lập, khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm định.</p></li><li><p>Cử kiểm định viên tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Nộp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi về cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Không cung ứng dịch vụ kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; không sử dụng kiểm định viên đang bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện kiểm định.</p></li><li><p>Mẫu Giấy chứng nhận kết quả kiểm định; mẫu tem kiểm định; mẫu báo cáo tình hình hoạt động kiểm định được quy định tại Phụ lục Id ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-su-dung-cac-loai-may-thiet-bi-vat-tu-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Lựa chọn tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định đạt yêu cầu.</p></li><li><p>Khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, trừ pháp luật chuyên ngành có quy định khác.</p></li><li><p>Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Trong trường hợp chuyển nhượng (hoặc cho thuê lại) các đối tượng kiểm định, người bán (hoặc cho thuê lại) phải bàn giao đầy đủ hồ sơ kỹ thuật an toàn cho người mua (hoặc thuê lại).</p></li><li><p>Tạo điều kiện cho tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định, chuẩn bị đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến các đối tượng kiểm định để cung cấp cho kiểm định viên và cử người đại diện chứng kiến quá trình kiểm định.</p></li><li><p>Thực hiện các kiến nghị của tổ chức kiểm định trong việc đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng các đối tượng kiểm định. Không được tiếp tục sử dụng các đối tượng kiểm định có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn kiểm định.</p></li><li><p>Quản lý, sử dụng, loại bỏ đối tượng kiểm định theo đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.</p></li><li><p>Mẫu công văn khai báo sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được quy định tại Phụ lục Iđ ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-hoat-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-doi-tuong-noi-dung-va-yeu-cau-chung-trong-hoat-dong-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CHUNG TRONG HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-doi-tuong-tham-du-khoa-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><p>Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây:</p><ol><li>Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;</p><p>b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;</p><p>b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p><ol><li><p>Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.</p></li><li><p>Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Nhóm 5: Người làm công tác y tế.</p></li><li><p>Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-noi-dung-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Huấn luyện nhóm 1</li></ol><p>a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.</p><ol><li>Huấn luyện nhóm 2</li></ol><p>a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Huấn luyện nhóm 3</li></ol><p>a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;</p><p>c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.</p><ol><li>Huấn luyện nhóm 4</li></ol><p>a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.</p><p>b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p><ol><li>Huấn luyện nhóm 5:</li></ol><p>a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;</p><p>c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Huấn luyện nhóm 6:</li></ol><p>Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.</p><h3><a href=\"#dieu-19-thoi-gian-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thời gian huấn luyện</span></a></h3><p>Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như sau:</p><ol><li><p>Nhóm 1, nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.</p></li><li><p>Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra.</p></li><li><p>Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.</p></li><li><p>Nhóm 5: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 56 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra. Trong đó, thời gian huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn y tế lao động ít nhất là 40 giờ, nội dung huấn luyện cấp giấy chứng nhận an toàn, vệ sinh lao động ít nhất là 16 giờ.</p></li><li><p>Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-chuong-trinh-khung-va-chuong-trinh-tai-lieu-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Chương trình khung và chương trình, tài liệu huấn luyện</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành Chương trình khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành, đặc thù theo Chương trình khung huấn luyện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện căn cứ chương trình khung huấn luyện, xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu thực tế huấn luyện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-huan-luyen-boi-duong-cap-nhat-kien-thuc-ky-nang-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-va-huan-luyen-dinh-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động và huấn luyện định kỳ</span></a></h3><ol><li>Huấn luyện cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động</li></ol><p>Ít nhất 02 năm một lần, kể từ ngày Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có hiệu lực, người được huấn luyện phải tham dự khóa huấn luyện để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu. Người làm công tác y tế thực hiện việc cập nhật kiến thức theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Huấn luyện định kỳ theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động</li></ol><p>Người lao động thuộc nhóm 4 được huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm 01 lần để ôn lại kiến thức đã được huấn luyện và cập nhật mới kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian huấn luyện định kỳ bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.</p><ol><li>Huấn luyện khi có sự thay đổi về công việc; thay đổi về thiết bị, công nghệ và huấn luyện sau thời gian nghỉ làm việc</li></ol><p>a) Thay đổi công việc hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ: Trước khi giao việc phải được huấn luyện nội dung về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với công việc mới hoặc thiết bị, công nghệ mới.</p><p>Trường hợp đối tượng đã được huấn luyện trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang làm công việc mới hoặc kể từ khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ thì nội dung huấn luyện lại được miễn phần đã được huấn luyện.</p><p>b) Trở lại làm việc sau thời gian nghỉ làm việc</p><p>Cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ 06 tháng trở lên thì trước khi trở lại làm việc, người lao động được huấn luyện lại nội dung như đối với huấn luyện lần đầu. Thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.</p><h2><a href=\"#muc-2-nguoi-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. NGƯỜI HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-tieu-chuan-nguoi-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><p>Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là người huấn luyện) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:</p><ol><li>Huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động</li></ol><p>Người huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động</li></ol><p>Người huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:</p><p>a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Có ít nhất 07 năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.</p><ol><li>Huấn luyện lý thuyết chuyên ngành</li></ol><p>Người huấn luyện lý thuyết chuyên ngành là người có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:</p><p>a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.</p><ol><li>Huấn luyện thực hành:</li></ol><p>a) Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành đối với máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo chương trình khung huấn luyện;</p><p>b) Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người huấn luyện có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;</p><p>c) Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm;</p><p>d) Huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành y trở lên và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc có trình độ bác sĩ;</p><p>đ) Người huấn luyện thực hành bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản này, đồng thời phải tham gia khóa huấn luyện về nghiệp vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có ít nhất 5 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động</li></ol><p>Người huấn luyện phải có trình độ bác sĩ trở lên và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:</p><p>a) Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Có ít nhất 05 năm làm công việc trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm.</p><ol><li>Định kỳ 02 năm, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động ít nhất một lần; trừ người huấn luyện chuyên môn vệ sinh lao động, y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-xac-dinh-thoi-gian-da-lam-viec-hoac-thoi-gian-da-lam-cong-viec-huan-luyen-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Xác định thời gian đã làm việc hoặc thời gian đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khác có trách nhiệm xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị mình.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-giay-chung-nhan-huan-luyen-the-an-toan-va-chung-chi-chung-nhan-chuyen-mon-ve-y-te-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN, THẺ AN TOÀN VÀ CHỨNG CHỈ CHỨNG NHẬN CHUYÊN MÔN VỀ Y TẾ LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-quan-ly-viec-cap-giay-chung-nhan-huan-luyen-the-an-toan-va-chung-chi-chung-nhan-chuyen-mon-ve-y-te-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quản lý việc cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, và Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động</span></a></h3><ol><li>Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện</li></ol><p>a) Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người được huấn luyện thuộc các nhóm 1, 2, 5 và 6 sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu;</p><p>b) Giấy chứng nhận huấn luyện theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Cấp Thẻ an toàn</li></ol><p>a) Người sử dụng lao động cấp Thẻ an toàn cho người được huấn luyện thuộc nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu. Tổ chức huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động;</p><p>b) Thẻ an toàn theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động</li></ol><p>a) Tổ chức huấn luyện; doanh nghiệp tự huấn luyện; cơ sở y tế bao gồm cơ sở giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề y tế, các cơ sở giáo dục khác có đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe, viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự phòng ở cấp trung ương có chức năng đào tạo, trung tâm đào tạo nhân lực y tế cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người được huấn luyện nội dung chuyên môn về y tế lao động sau khi kiểm tra đạt yêu cầu;</p><p>b) Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện</li></ol><p>a) Người sử dụng lao động ghi kết quả huấn luyện của người được huấn luyện thuộc nhóm 4 vào Sổ theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.</p><p>b) Sổ theo dõi công tác huấn luyện theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện và cơ sở sản xuất, kinh doanh lập sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động; Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện theo các mẫu số 09, 10 và 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-thoi-han-cap-cap-moi-giay-chung-nhan-huan-luyen-the-an-toan-chung-chi-chung-nhan-chuyen-mon-ve-y-te-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thời hạn cấp, cấp mới Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động</span></a></h3><ol><li><p>Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn có thời hạn 02 năm. Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động có thời hạn 05 năm.</p></li><li><p>Trong vòng 30 ngày, trước khi Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động hết hạn, người sử dụng lao động lập danh sách những người được cấp kèm theo kết quả huấn luyện hoặc giấy tờ chứng minh việc cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này gửi Tổ chức huấn luyện, cơ sở y tế hoặc doanh nghiệp tự huấn luyện theo quy định tại Điều 26 và Điều 29 Nghị định này. Nếu kết quả huấn luyện đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Thẻ an toàn, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động mới theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-to-chuc-huan-luyen-doanh-nghiep-tu-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN, DOANH NGHIỆP TỰ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-phan-loai-to-chuc-huan-luyen-va-dieu-kien-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Phân loại tổ chức huấn luyện và điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động</span></a></h3><ol><li>Tổ chức huấn luyện được phân loại theo đặc điểm, tính chất phức tạp của đối tượng huấn luyện như sau:</li></ol><p>a) Hạng A huấn luyện nhóm 1,4 và 6;</p><p>b) Hạng B huấn luyện nhóm 1, 3, 4 và 6;</p><p>c) Hạng C huấn luyện nhóm 1, 2, 3, 4 và 6;</p><ol><li>Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng A bảo đảm điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có trụ sở hợp pháp theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có ít nhất:</p><ul><li><p>02 phòng học lý thuyết; mỗi phòng có diện tích ít nhất từ 30m2 trở lên;</p></li><li><p>01 phòng thực hành được trang bị thiết bị cơ bản phục vụ công tác huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động.</p></li></ul><p>c) Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung pháp luật, nội dung nghiệp vụ, trong đó có 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động;</p><p>d) Có chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện và được xây dựng theo chương trình khung huấn luyện quy định tại Nghị định này;</p><p>đ) Người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở lên.</p><ol><li>Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng B bảo đảm điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Bảo đảm điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Có hoặc hợp đồng thuê, liên kết để có máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện; trong đó phòng, xưởng thực hành có diện tích tối thiểu 40 m2, khu huấn luyện thực hành có diện tích tối thiểu 300 m2;</p><p>c) Có ít nhất 05 người huấn luyện cơ hữu huấn luyện nội dung chuyên ngành, thực hành; trong đó có ít nhất 03 người huấn luyện chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký huấn luyện và 01 người huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động.</p><ol><li>Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động Hạng C bảo đảm điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>b) Có máy, thiết bị tối thiểu phục vụ huấn luyện thực hành chuyên ngành cơ bản gồm: Thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị thực hành làm việc trong không gian hạn chế, làm việc trên cao, thiết bị gia công cơ khí, hàn, cắt kim loại, thiết bị thực hành an toàn điện, thực hành an toàn hóa chất. Máy, thiết bị, vật tư, hóa chất, nơi huấn luyện thực hành phải bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; khu huấn luyện thực hành bảo đảm diện tích ít nhất 500m2.</p><ol><li>Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện được huấn luyện đối với nhóm 5 khi bảo đảm điều kiện hoạt động Hạng A hoặc Hạng B hoặc Hạng C theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này và bảo đảm thêm điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Ít nhất 5 người huấn luyện có trình độ bác sĩ trở lên và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến bệnh nghề nghiệp, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu, dinh dưỡng, phòng chống dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm;</p><p>b) Đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất để phục vụ cho việc huấn luyện lý thuyết, thực hành theo chương trình học; có trang thiết bị thực hành liên quan đến dinh dưỡng, lấy mẫu kiểm tra an toàn thực phẩm, sơ cứu, cấp cứu;</p><p>c) Có tài liệu huấn luyện về y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p><ol><li><p>Cơ sở y tế theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 24 Nghị định này bảo đảm điều kiện theo quy định tại các điểm a, b và c Khoản 5 Điều này được huấn luyện về y tế lao động; cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên được huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.</p></li><li><p>Hợp đồng thuê, liên kết quy định tại Điều này còn thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động và có đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế.</p></li><li><p>Cơ sở vật chất và nhân lực theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với một tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-tham-quyen-cap-cap-lai-gia-han-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-cua-to-chuc-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện sau đây:</p></li></ol><p>a) Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập;</p><p>b) Tổ chức huấn luyện Hạng B và C;</p><p>c) Tổ chức huấn luyện nhóm 5 theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Nghị định này.</p><ol><li>Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với Tổ chức huấn luyện. Hạng A do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-ho-so-thu-tuc-cap-moi-cap-lai-gia-han-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-cua-to-chuc-huan-luyen-cong-nhan-co-so-y-te-du-dieu-kien-huan-luyen-cap-chung-chi-chung-nhan-ve-y-te-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Hồ sơ, thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Tổ chức huấn luyện, công nhận cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015;</p><p>d) Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu, người phụ trách công tác huấn luyện;</p><p>đ) Danh mục về cơ sở vật chất; danh sách người quản lý, người huấn luyện kèm theo hồ sơ, tài liệu sau đây:</p><ul><li><p>Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huấn luyện của người huấn luyện;</p></li><li><p>Bản sao có chứng thực hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất liên quan gồm quyết định giao cơ sở vật chất của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng, hóa đơn mua, giấy tờ cho, tặng, sang nhượng, mượn hợp pháp; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức huấn luyện thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;</p></li><li><p>Chương trình chi tiết, tài liệu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:</li></ol><p>a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, mất:</p><ul><li><p>Văn bản giải trình lý do đề nghị cấp lại;</p></li><li><p>Bản sao Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).</p></li></ul><p>b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động:</p><ul><li><p>Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung phạm vi hoạt động;</p></li><li><p>Giấy chứng nhận đã cấp;</p></li><li><p>Hồ sơ, giấy tờ chứng minh năng lực về người huấn luyện, chương trình huấn luyện, cơ sở vật chất tương ứng với nội dung phạm vi đề nghị bổ sung phạm vi hoạt động.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bao gồm:</li></ol><ul><li><p>Văn bản đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động;</p></li><li><p>Hồ sơ, tài liệu quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 1 Điều này.</p></li></ul><ol><li>Trình tự cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động</li></ol><p>a) Tổ chức có nhu cầu cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định này để thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; nộp phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>Đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, Tổ chức huấn luyện gửi đến cơ quan có thẩm quyền chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn quy định trong Giấy chứng nhận.</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị và nêu rõ lý do.</p><ol><li>Trình tự công bố cơ sở y tế đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động</li></ol><p>a) Trước khi huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động, người đứng đầu cơ sở y tế gửi Bộ Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành) hoặc Sở Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi tổ chức đặt trụ sở chính hồ sơ đề nghị công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động;</p><p>Hồ sơ đề nghị gồm văn bản tương tự như Khoản 1 Điều này.</p><p>b) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện huấn luyện cấp chứng chỉ chứng nhận về y tế lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p><h3><a href=\"#dieu-29-doanh-nghiep-tu-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người lao động nhóm 4 theo một trong các hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Tự tổ chức huấn luyện nếu bảo đảm điều kiện về người huấn luyện theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Thuê tổ chức huấn luyện.</p><ol><li>Trình tự xem xét, đánh giá điều kiện hoạt động của doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn; vệ sinh lao động được quy định như sau:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lập 01 bộ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động như đối với Tổ chức huấn luyện, trừ điều kiện quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 26 của Nghị định này, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thông báo cho doanh nghiệp về những điều kiện chưa bảo đảm theo quy định.</p><p>Hết thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm quyền không có thông báo về việc doanh nghiệp không bảo đảm đủ điều kiện hoạt động huấn luyện thì doanh nghiệp được tự huấn luyện trong phạm vi đã đề nghị.</p><p>c) Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày được đánh giá đủ điều kiện hoạt động tự huấn luyện, doanh nghiệp gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, đánh giá lại điều kiện hoạt động nếu có nhu cầu tiếp tục tự huấn luyện.</p><h3><a href=\"#dieu-30-mau-thoi-han-cap-moi-cap-lai-gia-han-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Mẫu, thời hạn cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động</span></a></h3><ol><li>Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động</li></ol><p>a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động là 05 năm đối với trường hợp cấp mới hoặc gia hạn. Trường hợp cấp lại thời hạn là thời gian còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động</span></a></h3><p>Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Hết thời hạn đình chỉ hoạt động huấn luyện hoặc thời hạn tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền mà không khắc phục vi phạm dẫn đến bị xử phạt.</p></li><li><p>Tiến hành hoạt động huấn luyện trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-huan-luyen-cho-nguoi-lao-dong-lam-viec-khong-theo-hop-dong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. HUẤN LUYỆN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC KHÔNG THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-ho-tro-huan-luyen-nguoi-lao-dong-lam-cong-viec-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hỗ trợ huấn luyện người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng được ưu tiên hỗ trợ chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng và thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Nguyên tắc hỗ trợ</p></li></ol><p>a) Hỗ trợ chi phí huấn luyện 01 lần đối với 01 công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Tham gia đầy đủ chương trình huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu, được cấp Thẻ an toàn;</p><p>c) Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li><p>Mức hỗ trợ theo chi phí thực tế của khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng không quá 50% mức lương cơ sở/người/khóa huấn luyện theo quy định của Chính phủ tại thời điểm huấn luyện.</p></li><li><p>Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li><li><p>Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này trong dự toán ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ huấn luyện thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trên cơ sở kinh phí được duyệt.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-to-chuc-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-dieu-kien-cua-to-chuc-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><p>Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động bảo đảm điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Có đủ nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động như sau:</p></li></ol><p>a) Người trực tiếp phụ trách quan trắc môi trường lao động có trình độ như sau:</p><ul><li><p>Trình độ từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh;</p></li><li><p>Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động hoặc 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y học dự phòng;</p></li><li><p>Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao động.</p></li></ul><p>b) Có ít nhất 05 người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn có trình độ như sau:</p><ul><li><p>Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh; trong đó có ít nhất 60% số người có trình độ từ đại học trở lên;</p></li><li><p>Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao động.</p></li></ul><ol><li>Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và năng lực bảo đảm yêu cầu tối thiểu như sau:</li></ol><p>a) Quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động</p><ul><li><p>Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm các yếu tố vi khí hậu, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt;</p></li><li><p>Đo, thử nghiệm, phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm yếu tố vật lý, bao gồm: ánh sáng, tiếng ồn, rung theo dải tần, phóng xạ, điện từ trường, bức xạ tử ngoại;</p></li><li><p>Đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, bao gồm: yếu tố vi sinh vật, gây dị ứng, mẫn cảm, dung môi;</p></li><li><p>Đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my: Đánh giá gánh nặng lao động thể lực; đánh giá căng thẳng thần kinh tâm lý; đánh giá Ec-gô-nô-my vị trí lao động.</p></li><li><p>Lấy mẫu, bảo quản, đo, thử nghiệm tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm của 70% yếu tố sau đây:</p></li></ul><ul><li><p>Bụi hạt; phân tích hàm lượng silic trong bụi, bụi kim loại, bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng;</p></li><li><p>Các yếu tố hóa học tối thiểu NOx, SOx, CO, CO2, dung môi hữu cơ (benzen và đồng đẳng - toluen, xylen), thủy ngân, asen, TNT, nicotin, hóa chất trừ sâu;</p></li></ul><p>b) Có kế hoạch và quy trình bảo quản, sử dụng an toàn, bảo dưỡng và kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quy định của nhà sản xuất;</p><p>c) Có quy trình sử dụng, vận hành thiết bị lấy và bảo quản mẫu, đo, thử nghiệm và phân tích điều kiện lao động;</p><p>d) Có trụ sở làm việc, đủ diện tích để bảo đảm chất lượng công tác quan trắc môi trường lao động, điều kiện phòng thí nghiệm phải đạt yêu cầu về chất lượng trong bảo quản, xử lý, phân tích mẫu;</p><p>đ) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;</p><p>e) Có biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn phòng cháy, chữa cháy, an toàn sinh học, an toàn hóa học và tuân thủ nghiêm ngặt việc thu gom, vận chuyển bảo quản và xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-34-ho-so-thu-tuc-cong-bo-du-dieu-kien-thuc-hien-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động được lập thành 01 bộ gồm các giấy tờ sau:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động của tổ chức theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động theo hướng dẫn quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Thủ tục công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động:</li></ol><p>a) Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, người đứng đầu tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động gửi Bộ Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành) hoặc Sở Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi tổ chức đặt trụ sở hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế. Trường hợp không bảo đảm điều kiện thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p><p>c) Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trực tuyến được quy định như sau:</p><ul><li><p>Bảo đảm hồ sơ và nội dung giấy tờ như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy;</p></li><li><p>Thông tin văn bản đề nghị công bố, hồ sơ công bố phải đầy đủ và chính xác theo thông tin văn bản điện tử;</p></li><li><p>Tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trực tuyến phải thực hiện lưu giữ hồ sơ bằng bản giấy.</p></li></ul><ol><li><p>Trong quá trình hoạt động, tổ chức quan trắc môi trường lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện đã công bố quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức chỉ được thực hiện quan trắc môi trường lao động sau khi đã được công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-dinh-ve-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-nguyen-tac-thuc-hien-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li>Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.</li></ol><p>Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.</p><ol><li><p>Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:</p></li></ol><p>a) Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;</p><p>b) Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;</p><p>c) Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.</p><ol><li>Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;</p><p>b) Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;</p><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-can-cu-xay-dung-ke-hoach-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.</p></li><li><p>Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.</p></li><li><p>Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-quy-trinh-thuc-hien-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li><p>Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thực hiện đúng và đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam kết.</p></li><li><p>Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Triển khai biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;</p><p>b) Tổ chức khám sức khỏe phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan đến nghề nghiệp cho người lao động ở các vị trí có môi trường lao động không đảm bảo;</p><p>c) Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-38-quan-ly-luu-tru-ket-qua-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quản lý, lưu trữ kết quả quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li><p>Kết quả quan trắc môi trường lao động lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được lập thành 02 bản: 01 bản gửi cơ sở lao động đã ký hợp đồng thực hiện quan trắc môi trường lao động và 01 bản lưu tại tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Thời gian lưu giữ kết quả quan trắc môi trường lao động thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-trach-nhiem-cua-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Nghị định này trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, đoàn thể liên quan trong triển khai thực hiện và thanh tra, kiểm tra thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Quy định cụ thể hình thức, nội dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện của người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; việc tập huấn cập nhật thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học, kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động cho người huấn luyện, người đứng đầu tổ chức huấn luyện; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Thực hiện quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Quy định cụ thể hình thức, nội dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Cấp mới, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý.</p></li></ol><p>Công bố Tổ chức đủ điều kiện hoạt động kiểm định an toàn lao động và Tổ chức đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; Tổ chức hoạt động kiểm định an toàn lao động và Tổ chức hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.</p><ol><li><p>Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra hằng năm và đột xuất đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hằng năm, hướng dẫn địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ huấn luyện cho người lao động theo quy định tại Điều 32 Nghị định này và tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; dự kiến phân bổ kinh phí hỗ trợ huấn luyện gửi cấp có thẩm quyền quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-trach-nhiem-cua-bo-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế</span></a></h3><ol><li>Chủ trì quản lý, kiểm tra về công tác cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; công bố đơn vị y tế đủ điều kiện cấp chứng chỉ y tế lao động, đơn vị y tế thực hiện huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo thẩm quyền quản lý.</li></ol><p>Chỉ đạo Sở Y tế thực hiện công tác quản lý, kiểm tra công bố đơn vị y tế đủ điều kiện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động, đơn vị y tế thực hiện huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc trên địa bàn quản lý.</p><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng Chương trình khung chi tiết huấn luyện về y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Quy định, tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động quan trắc môi trường lao động tại cơ sở lao động.</p></li><li><p>Xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động quan trắc môi trường lao động; công bố Tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện hoạt động; Tổ chức quan trắc môi trường bị đình chỉ, bị xử lý hành vi vi phạm hành chính trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế.</p></li><li><p>Chỉ đạo quan trắc môi trường lao động tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp có nguy cơ cao gây bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động quan trắc môi trường lao động, huấn luyện về vệ sinh lao động, huấn luyện sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo thẩm quyền được giao.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền, quy định chi tiết Nghị định này.</p></li><li><p>Hằng năm, tổng hợp kết quả hoạt động quan trắc môi trường lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-trach-nhiem-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ huấn luyện nguồn ngân sách trung ương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trình cấp có thẩm quyền quyết định kinh phí hỗ trợ theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-trach-nhiem-cua-cac-bo-quan-ly-nganh-linh-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực</span></a></h3><ol><li><p>Quy định cụ thể hình thức, nội dung, chương trình và việc tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đối với đối tượng kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý; biện pháp quản lý, triển khai hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng Chương trình khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc, quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên thuộc thẩm quyền quản lý.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các Bộ thông báo bằng văn bản cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tổ chức được cấp, gia hạn, cấp lại, bị thu hồi.</p></li><li><p>Thực hiện quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trước ngày 25 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý, tổ chức thực hiện công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động trên địa bàn quản lý.</p></li><li><p>Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các ngành liên quan phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-trach-nhiem-cua-to-chuc-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong-to-chuc-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong-va-to-chuc-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Trách nhiệm của Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và Tổ chức quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm về điều kiện trong quá trình hoạt động theo quy định của tại Nghị định này.</p></li><li><p>Trước 15 tháng 12 hằng năm, Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính và nơi có hoạt động và cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời gửi thư điện tử tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ antoanlaodong@molisa.gov.vn.</p></li><li><p>Trước 15 tháng 12 hằng năm, Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, đồng thời gửi thư điện tử tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ antoanlaodong@molisa.gov.vn.</p></li><li><p>Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động báo cáo bằng văn bản kết quả hoạt động về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động, đồng thời gửi thư điện tử tới Bộ Y tế theo địa chỉ baocaoytld@moh.gov.vn.</p></li></ol><p>Báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố nguy hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, đồng thời đề xuất bổ sung Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động.</p><ol><li><p>Khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh, Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động ít nhất 07 ngày làm việc trước khi thực hiện thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh.</p></li><li><p>Khi có nhu cầu thay đổi đối tượng kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc quan trắc môi trường lao động, tổ chức có trách nhiệm đề nghị về việc sửa đổi, bổ sung. Khi chấm dứt hoạt động, Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động phải gửi thông báo tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc công bố đủ điều kiện hoạt động biết.</p></li><li><p>Lưu giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải tham dự khóa tập huấn để cập nhật kiến thức về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức.</p></li><li><p>Định kỳ 02 năm, người đứng đầu Tổ chức quan trắc môi trường lao động phải tham dự khóa tập huấn để cập nhật kiến thức về chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ có liên quan do Bộ Y tế tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trach-nhiem-cua-co-so-san-xuat-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức rà soát, phân nhóm đối tượng cần huấn luyện, Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và Danh mục những nơi làm việc có nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động; lập kế hoạch và tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật. Cập nhật Hồ sơ vệ sinh lao động về nội dung liên quan đến yếu tố có hại cần thực hiện quan trắc môi trường lao động khi có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.</p></li><li><p>Xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện chi tiết trên cơ sở chương trình khung huấn luyện nhóm 4 và tổ chức huấn luyện cho người lao động. Trường hợp cơ sở không trực tiếp huấn luyện mà thuê tổ chức huấn luyện thì tổ chức huấn luyện có trách nhiệm xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện, trong đó bắt buộc phải có nội dung huấn luyện phù hợp với yêu cầu đặc thù của cơ sở sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc như sau:</p></li></ol><p>a) Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở;</p><p>b) Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở.</p><ol><li><p>Chi trả đầy đủ tiền lương và bảo đảm quyền lợi khác cho đối tượng thuộc quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, đánh giá điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng người lao động theo hình thức khoán việc, thông qua nhà thầu, thuê lại lao động, người sử dụng lao động (trong trường hợp cho thuê lại lao động là người sử dụng lao động của bên thuê lại lao động) phải chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Lưu giữ hồ sơ, tài liệu gồm: Hồ sơ, kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; chương trình huấn luyện chi tiết, tài liệu huấn luyện, danh sách người được huấn luyện, kết quả kiểm tra, sát hạch, bản sao giấy tờ chứng minh đủ điều kiện của người huấn luyện; hồ sơ, kết quả quan trắc môi trường lao động.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc công nhận đủ điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn hoạt động đã được công nhận. Khi thực hiện kiểm định, huấn luyện phải bảo đảm điều kiện quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Chứng chỉ Kiểm định viên, Giấy chứng nhận giảng viên huấn luyện, Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện đã cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực có giá trị đến khi hết hạn.</p></li><li><p>Hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thuộc chương trình, dự án của Nhà nước hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam bảo đảm điều kiện tổ chức huấn luyện theo quy định tại Nghị định này, người tham dự huấn luyện được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, thẻ an toàn hoặc công nhận kết quả huấn luyện theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, đơn vị đã hoạt động đo, kiểm tra môi trường lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động nhưng phải hoàn thành việc công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trước ngày 01 tháng 7 năm 2017.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</p></li><li><p>Nội dung quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 mục 3; hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.</p></li><li><p>Hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng được áp dụng quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực này có quy định khác.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- Sở LĐ - TBXH, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KGVX (3b)</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-i-bieu-mau-ve-cong-tac-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</span></a></h3><p>Phụ lục la MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (GIA HẠN) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Phụ lục Ib PHÂN CÔNG THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Phụ lục Ic MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (HOẶC CẤP LẠI) CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN</p><p>MẪU CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH VIÊN</p><p>Phụ lục Id MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH</p><p>MẪU TEM KIỂM ĐỊNH</p><p>MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH</p><p>Phụ lục Iđ MẪU PHIẾU KHAI BÁO SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH</p><h3><a href=\"#phu-luc-ii-bieu-mau-ve-cong-tac-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h3><p>Mẫu 01: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><p>Mẫu 02: Bản thuyết minh về quy mô huấn luyện và các điều kiện, giải pháp thực hiện</p><p>Mẫu 03: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><p>Mẫu 04: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><p>Mẫu 05: Báo cáo định kỳ của Tổ chức huấn luyện/doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><p>Mẫu 06: Thẻ an toàn lao động</p><p>Mẫu 07: Mẫu Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động</p><p>Mẫu 08: Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><p>Mẫu 09: Sổ theo dõi cấp Giấy chứng nhận huấn luyện, Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động</p><p>Mẫu 11: Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</p><h3><a href=\"#phu-luc-iii-bieu-mau-phuc-vu-cong-tac-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG</span></a></h3><p>Mẫu 01: Mẫu Đơn đề nghị công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động</p><p>Mẫu 02: Mẫu Hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động</p><p>Mẫu 03: Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động</p><p>Mẫu 04: Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động</p><h3><a href=\"#phu-luc-iv-chuong-trinh-khung-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV CHƯƠNG TRÌNH KHUNG HUẤN LUYỆN</span></a></h3></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "77fbf417a40d",
    "slug": "van-ban-bao-hiem-nghi-dinh-119-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-119-2015.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 14595,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:13",
    "excerpt": "Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng File pdf bản gốc Nghị định 119/2015/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Ngh…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 119/2015/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1zRnneLOE_GHSfdZjeYA3jDh7iMEnlGm3/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 119/2015/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 119/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và quản lý Nhà nước về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp bảo hiểm\"), doanh nghiệp tái bảo hiểm.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-tham-gia-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đáp ứng điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng khi bên mua bảo hiểm đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và quy định pháp luật liên quan.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng (sau đây gọi là \"bên mua bảo hiểm\") và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào giá thành sản phẩm tư vấn;</p><p>c) Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.</p><ol><li><p>Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm với trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm cao hơn trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định của pháp luật. Chi phí mua bảo hiểm phát sinh thêm (nếu có) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Bên nhận thầu tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo Khoản 3 Điều 9 Luật Xây dựng và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trach-nhiem-tham-gia-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TRÁCH NHIỆM THAM GIA BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-doi-tuong-phai-mua-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước, chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:</li></ol><p>a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);</p><p>b) Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);</p><p>c) Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.</p><ol><li><p>Nhà thầu tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật. Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:</p><p>a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý;</p><p>b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên;</p><p>c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền;</p><p>d) Tổn thất mang tính thảm họa;</p><p>đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-trien-khai-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-kien-doi-voi-doanh-nghiep-bao-hiem-doanh-nghiep-tai-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Tại Giấy phép thành lập và hoạt động có nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại, bảo hiểm trách nhiệm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm); có nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm).</p></li><li><p>Đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực tài chính, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nghiệp vụ theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-dieu-kien-doi-voi-doanh-nghiep-nhan-tai-bao-hiem-to-chuc-nhan-tai-bao-hiem-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Điều kiện đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài</span></a></h3><p>Trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Đang hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.</p></li><li><p>Được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-muc-giu-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Mức giữ lại</span></a></h3><p>Nhằm đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và quyền lợi của bên mua bảo hiểm, căn cứ vào năng lực tài chính, kết quả thẩm định rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm quyết định nhận bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:</p><ol><li><p>Mức trách nhiệm giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm (fronting), tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-so-tien-bao-hiem-toi-thieu-nguyen-tac-xac-dinh-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC PHÍ BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành nhưng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn, thiết kế.</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 100 triệu đồng/người/vụ. Mức bồi thường cụ thể trong trường hợp người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-nguyen-tac-xac-dinh-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm</span></a></h3><p>Mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải được xác định dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và phải tương ứng với điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li>Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau:</li></ol><p>a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;</p><p>b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>c) Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p><ol><li><p>Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành quy định hướng dẫn theo thẩm quyền về các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.</p></li><li><p>Hướng dẫn việc lập chi phí bảo hiểm trong chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính đối với bên mua bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-cac-bo-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền các quy định hướng dẫn về công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-17-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.</p><h3><a href=\"#dieu-18-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (3b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8cef3afafd35",
    "slug": "van-ban-chi-phi-nghi-dinh-10-2021-qlcp-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 133522,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:19",
    "excerpt": "Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 10/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</p><p>Nghị định 10/2021/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 32/2015/NĐ-CP).</p><ul><li>Trên máy tính dùng phím Ctrl+F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng thanh điều hướng ở bên trái.</li></ul>File pdf bản gốc Nghị định 10/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1P8KqHmms_tJbbUvszGISOwVpFBRwdHAB/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 10/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 10/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2021</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>1. Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP), gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế; thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết; quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.</p><p>2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-132-nguyen-tac-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 132 Luật Xây dựng và khoản 50 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>, phù hợp với từng nguồn vốn để đầu tư xây dựng, hình thức đầu tư, phương thức thực hiện, kế hoạch thực hiện của dự án và quy định của pháp luật liên quan.</p>Điều 132 Luật Xây dựng số 50/2014 + Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020<p><strong><em>Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng</em></strong></p><p>1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường.</p><p>2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; ban hành và quy định việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng.</p><p>5. Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>6. Quy định rõ và thực hiện đúng quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng; quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phù hợp với trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-50-trinh-tu-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng</a>.</p><p>7. Nhà nước ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định các công cụ cần thiết để chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan áp dụng, tham khảo trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm: định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng; giá vật liệu xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đơn giá nhân công xây dựng; thông tin, dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng các dự án, công trình xây dựng; các phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng, kiểm soát chi phí, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng.</p><p>8. Các dự án, công trình xây dựng đặc thù áp dụng các quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-56-quan-ly-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> và các cơ chế đặc thù theo quy định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>9. Các dự án, công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh, thẩm quyền, trình tự thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.</p><p>10. Dự án, công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc Chương trình.</p><p>11. Các dự án, công trình đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo các nguyên tắc quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#muc-2-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-xac-dinh-tham-dinh-phe-duyet-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Xác định, thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án trong <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</a>. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng.</p><p>2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, tính chất dự án đã thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường phù hợp với địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.</p><p>3. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện đồng thời với việc thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</a>.</p><p>2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>c) Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác;</p><p>d) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định này</a>;</p>Điều 30 Nghị định này<p><strong><em>Điều 30. Chi phí quản lý dự án</em></strong></p><p>Chi phí quản lý dự án được sử dụng để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;</p><p>b) Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.</p><p>Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><p>Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.</p><p>Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.</p><p>Trường hợp tổng thầu thực hiện hình thức hợp đồng EPC thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.</p><p>Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, tổng thầu thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.</p><p>đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>;</p>Điều 31 Nghị định này<p><strong>Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></p><p>Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;</p><p>c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);</p><p>đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);</p><p>e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>g) Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>h) Các công việc tư vấn khác có liên quan.</p><p>Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.</p><p>Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này</p><p>e) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ Điều này.</p><p>g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.</p><p>3. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-11-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Nghị định này</a>, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định này</a>.</p>Điều 11 và Điều 12 Nghị định này<p><strong><em>Điều 11. Nội dung dự toán xây dựng công trình</em></strong></p><p>Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trừ các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án.</p><p>Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.</p><p><strong><em>Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình</em></strong></p><p>1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, các quy định khác có liên quan được áp dụng phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể của công trình. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.</p><p>2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí trực tiếp (gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết hoặc theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình. Trường hợp chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết: khối lượng được xác định theo công việc, công tác xây dựng; đơn giá xây dựng chi tiết được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình: khối lượng được xác định phù hợp với nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định như quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.</p><p>b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);</p><p>d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định.</p><p>3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế (công nghệ, xây dựng), danh mục thiết bị trong dự án được duyệt và giá mua thiết bị tương ứng;</p><p>b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện;</p><p>c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định này</a>.</p><p>5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>.</p><p>6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.</p><p>7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng và có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-6-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:</p><p>a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;</p><p>b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;</p><p>c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;</p><p>d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.</p><p>2. Phương pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là phương pháp cơ bản để xác định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án, công trình có thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định khối lượng các công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng.</p><p>3. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan;</p><p>b) Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng công trình tương ứng và một số chi phí có liên quan khác;</p><p>c) Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị theo phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị được lựa chọn, giá mua thiết bị phù hợp giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;</p><p>d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định này</a>;</p><p>đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>;</p>Điều 30 và Điều 31 Nghị định này<p><strong>Điều 30. Chi phí quản lý dự án</strong></p><p>Chi phí quản lý dự án được sử dụng để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;</p><p>b) Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.</p><p>Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><p>Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.</p><p>Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.</p><p>Trường hợp tổng thầu thực hiện hình thức hợp đồng EPC thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.</p><p>Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, tổng thầu thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.</p><p><strong>Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></p><p>Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;</p><p>c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);</p><p>đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);</p><p>e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>g) Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>h) Các công việc tư vấn khác có liên quan.</p><p>Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.</p><p>Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này</p><p>e) Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;</p><p>g) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng các khoản mục chi phí quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này. Riêng tỷ lệ phần trăm đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><p>4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:</p><p>Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư xây dựng tương ứng được công bố phù hợp với loại và cấp công trình, có sự đánh giá, quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, bổ sung các chi phí cần thiết khác của dự án chưa được tính trong suất vốn đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình.</p><p>5. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này như sau:</p><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính toán về thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm thực hiện dự án, bổ sung các chi phí cần thiết khác phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án, công trình.</p><p>6. Căn cứ mức độ chi tiết thiết kế cơ sở của dự án, suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện, kết hợp hai hoặc cả ba phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-tham-tra-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-56-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng</a> và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>2. Nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-58-noi-dung-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm g khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a> như sau:</p><p>a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>b) Sự phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>c) Sự phù hợp của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại Điều 5 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của dự án;</p><p>d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, các công cụ cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</p>Điều 58 Luật Xây dựng số 50/2014 + Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020<p><strong><em>Điều 58. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</em></strong></p><p>3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án sau</p><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung sau</p><p>a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>c) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);</p><p>d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</p><p>đ) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</p><p>e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p><p><span>g) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</span></p><p>3. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.</p><p>3. Nội dung chi tiết thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan hoặc tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-58-noi-dung-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 3 Điều 56 và điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a> như sau:</p><p>a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);</p><p>b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có) và các ý kiến giải trình;</p><p>c) Sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án;</p><p>d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định, phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án;</p><p>đ) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định.</p>Điểm a khoản 3 Điều 56 và điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Xây dựng + Luật sửa đổi, bổ sung<p><strong><em>Điều 56. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</em></strong></p><p>1. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Đối với dự án PPP, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật này.</p><p>3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thẩm định được thực hiện như sau</p><p>a) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc (sau đây gọi là cơ quan chủ trì thẩm định) thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 57 của Luật này;</p><p><strong><em>Điều 57. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</em></strong></p><p>1. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau</p><p>a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;</p><p>b) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</p><p>d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</p><p>e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</p><p>4. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-58-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2, 3 Điều này.</p>Điểm c khoản 1 Điều 58 Luật Xây dựng đã sửa đổi, bổ sung<p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án sau</p><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.</p><p>5. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3, 4 Điều 13 Nghị định này.</p><p>6. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định về thẩm tra phục vụ thẩm định dự án tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>7. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>8. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-8-phe-duyet-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-60-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 60 Luật Xây dựng</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_17-sua-doi-bo-sung-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>. 2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.</p>Khoản 17 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng<p><strong><em>17. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:</em></strong></p><p><strong><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-60-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng</a></strong></p><p>Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>Đối với dự án PPP, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này và đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-9-dieu-chinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-134-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-61-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm đ khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</p>khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng và điểm đ khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung<p><strong><em>Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng</em></strong> 5. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này. Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.</p><p><strong><em>Khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng về Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</em></strong></p><p>Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:</p><p>a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;</p><p>b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;</p><p>c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;</p><p>d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.</p><p><span>đ) Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án.</span></p><p>2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm phần tổng mức đầu tư không điều chỉnh và phần tổng mức đầu tư điều chỉnh. Các nội dung liên quan đến phần tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-7-tham-tra-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 7 Nghị định này</a>. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án điều chỉnh tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-19-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p>Điều 19 Nghị định số 15 và Điều 61 Luật Xây dựng về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt<p><strong><em>Điều 19. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</em></strong></p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnh theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Việc điều chỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><p>a. Khi điều chỉnh dự án có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>b. Khi có thay đổi về chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;</p><p>c. Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d. Khi có thay đổi về giải pháp bố trí các công năng chính trong công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của dự án.</p><p>3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-13-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13</a>, <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-14-ho-so-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">14</a> và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-15-quy-trinh-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">15</a> Nghị định này.</p><p>Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.</p><p>4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ các nội dung của dự án sau khi điều chỉnh.</p><p><strong><em>Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Luật Xây dựng sau sửa đổi, bổ sung</em></strong></p><p>1. Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước gồm:</p><p>a) Do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;</p><p>b) Xuất hiện yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án khi đã được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;</p><p>c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp tới dự án;</p><p>d) Khi chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt.</p><p><span>đ) Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án.</span></p><p>2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.</p><p>3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ, quốc phòng, an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>4. Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm xây dựng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-dinh-phe-duyet-chi-phi-chuan-bi-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án</span></a></h3><p>1. Chi phí chuẩn bị dự án gồm chi phí để thực hiện các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này.</p><p>3. Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>4. Đối với dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện công việc nêu tại khoản 1 Điều này thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-32-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 32 Nghị định này</a>.</p><p>5. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để xây dựng công trình được xác định theo thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><p>2. Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trên được quy định chi tiết tại các <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Nghị định này</a>, trừ các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác tính chung cho cả dự án.</p>Khoản 2 Điều 5 Nghị định này<p><strong><em>Điều 5. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng</em></strong></p><p>2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>c) Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác;</p><p>d) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định này</a>;</p><p>đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng, được quy định chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>;</p><p>e) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ Điều này.</p><p>g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.</p><p>3. Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư xác định tổng dự toán để quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong trường hợp cần thiết. Tổng dự toán gồm các dự toán xây dựng công trình và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng tính chung cho cả dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Xác định dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, các quy định khác có liên quan được áp dụng phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể của công trình. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.</p><p>2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí trực tiếp (gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết hoặc theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình. Trường hợp chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết: khối lượng được xác định theo công việc, công tác xây dựng; đơn giá xây dựng chi tiết được xác định như quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Trường hợp chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình: khối lượng được xác định phù hợp với nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình; giá công tác, nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định như quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-24-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 24 Nghị định này</a>.</p><p>b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công và chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);</p><p>d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định.</p><p>3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế (công nghệ, xây dựng), danh mục thiết bị trong dự án được duyệt và giá mua thiết bị tương ứng;</p><p>b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện;</p><p>c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định này</a>.</p><p>5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định này</a>.</p>Điều 30 và Điều 31 Nghị định này<p><strong>Điều 30. Chi phí quản lý dự án</strong></p><p>Chi phí quản lý dự án được sử dụng để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;</p><p>b) Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.</p><p>Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><p>Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.</p><p>Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.</p><p>Trường hợp tổng thầu thực hiện hình thức hợp đồng EPC thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.</p><p>Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, tổng thầu thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.</p><p><strong>Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></p><p>Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;</p><p>c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);</p><p>đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);</p><p>e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>g) Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>h) Các công việc tư vấn khác có liên quan.</p><p>Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.</p><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.</p><p>Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này</p><p>6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.</p><p>7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng và có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83a-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 2 Điều 83a Luật Xây dựng được bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>, gồm:</p><p>a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;</p><p>b) Sự phù hợp của dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình;</p><p>c) Sự phù hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-11-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11 Nghị định này</a> với các nội dung và yêu cầu của dự án;</p><p>d) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và các công cụ cần thiết khác theo quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố; về việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của công trình tương tự và các công cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng công trình;</p><p>đ) Danh mục định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định; xác định danh mục các định mức cần tổ chức khảo sát trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm c khoản 1 Điều 83 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>, gồm:</p><p>a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);</p><p>b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình (nếu có) theo kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các trường hợp dự toán xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này (nếu có) và các ý kiến giải trình;</p><p>c) Sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế;</p><p>d) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình đảm bảo tính đúng, tính đủ theo quy định; phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; phù hợp với yêu cầu yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi công xây dựng định hướng, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định;</p><p>e) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và các điểm a, b, c, d, đ khoản này.</p><p>5. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP:</p><p>a) Đối với các công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công: cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này; chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Đối với các công trình xây dựng không sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP: chủ đầu tư thẩm định theo nội dung quy định tại các khoản 3, 4 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p><p>6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-32-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 32 Nghị định này</a>.</p><p>7. Việc thẩm tra phục vụ thẩm định dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>8. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.</p><p>9. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-14-phe-duyet-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Phê duyệt dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 82 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24, 25 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</p><p>2. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án.</p><p>3. Quyết định phê duyệt dự toán xây dựng công trình và dự toán chi phí quy định tại khoản 2 Điều này được gửi cho người quyết định đầu tư.</p>Điều 82 Luật Xây dựng sau sửa đổi, bổ sung<p><strong><em>Điều 82. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</em></strong></p><p>1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế sau</p><p>a) Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (Engineering - Procurement - Construction, sau đây gọi là hợp đồng EPC);</p><p>b) Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;</p><p>c) Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;</p><p>d) Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.</p><p>3. Công trình xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83a-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 83a của Luật này</a> còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-83a-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 83a của Luật này</a>. Cơ quan thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng.</p><p>4. Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại khoản 4 Điều này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định.</p><p>6. Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.</p><p>7. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều này.</p><p>8. Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.</p><p>9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</p><h3><a href=\"#dieu-15-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-135-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 135 Luật Xây dựng</a>.</p><p>2. Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh và phần dự toán công trình điều chỉnh. Các nội dung liên quan đến phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh phải được thẩm định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Nghị định này</a>.</p><p>3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thực hiện theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-39-tham-dinh-dieu-chinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">quy định về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</a> tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>4. Trường hợp dự toán xây dựng công trình điều chỉnh vượt dự toán đã phê duyệt nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước khi phê duyệt.</p><p>5. Việc điều chỉnh dự toán không vượt dự toán đã phê duyệt nhưng làm thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng thì chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh, phê duyệt, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả điều chỉnh.</p>Điều 39. Thẩm định điều chỉnh TKXD triển khai sau TKCS Nghị định số 15/2021/NĐ-CP<p>1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-36-tham-dinh-thiet-ke-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 36 Nghị định này</a> thực hiện việc thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với các trường hợp:</p><p>a. Điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>b. Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu điều chỉnh thiết kế cơ sở.</p><p>2. Việc thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định này.</p><p>3. Đối với thiết kế xây dựng điều chỉnh, bổ sung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở phê duyệt.</p><p>4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh:</p><p>a. Các thành phần hồ sơ quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-37-ho-so-trinh-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-tai-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định này</a>;</p><p>b. Báo cáo tình hình thực tế thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư (trường hợp công trình đã thi công xây dựng).</p><h2><a href=\"#muc-2-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-quy-dinh-chung-ve-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quy định chung về dự toán gói thầu xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự toán gói thầu xây dựng (sau đây gọi là dự toán gói thầu) là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu được xác định cho từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.</p><p>2. Dự toán gói thầu được xác định cho các gói thầu sau:</p><p>a) Gói thầu thi công xây dựng;</p><p>b) Gói thầu mua sắm thiết bị;</p><p>c) Gói thầu lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Gói thầu hỗn hợp;</p><h3><a href=\"#dieu-17-xac-dinh-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Xác định dự toán gói thầu</span></a></h3><p>1. Dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi của từng gói thầu phù hợp với thiết kế, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu.</p><p>2. <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đối với dự án thực hiện thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED)</a> để triển khai hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (<a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-3-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">EPC</a>), dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế FEED.</p><p>3. Đối với dự án, công trình được người quyết định đầu tư cho phép triển khai thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo từng gói thầu xây dựng, từng giai đoạn kế hoạch thực hiện dự án thì dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu được xác định như các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định này</a>, phù hợp với phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu</p><p>4. Đối với dự án đã được phê duyệt dự toán xây dựng công trình, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu trên cơ sở các khoản mục chi phí thuộc phạm vi của gói thầu trong dự toán xây dựng công trình được duyệt nếu cần thiết.</p><p>5. <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-15-gia-hop-dong-xay-dung-va-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định phù hợp với hình thức hợp đồng sử dụng cho gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tham-tra-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu</span></a></h3><p>1. Việc thẩm tra, thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Nghị định này</a>.</p><p>2. Chủ đầu tư duyệt dự toán gói thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-17-xac-dinh-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2, 3, 4 Điều 17 Nghị định này</a> để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo <a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/van-ban-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">quy định của pháp luật về đấu thầu<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><p>3. Chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài thì thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu tư vấn nước ngoài thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-32-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 32 Nghị định này</a>.</p><p>4. Tùy theo đặc điểm, tính chất của gói thầu, việc điều chỉnh các khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-17-xac-dinh-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này</a> được thực hiện như quy định đối với điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-15-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Nghị định này</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-19-gia-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Giá gói thầu xây dựng</span></a></h3><p>1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết được tính đúng, tính đủ để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.</p><p>2. Giá gói thầu được <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-35-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-doi-voi-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">cập nhật trước ngày mở thầu</a> theo quy định của <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html#dieu-117-xu-ly-tinh-huong-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">pháp luật về đấu thầu</a> nếu cần thiết.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dinh-muc-xay-dung-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-he-thong-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hệ thống định mức xây dựng</span></a></h3><p>1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.</p><p>2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.</p><p>3. Định mức dự toán</p><p>a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình.</p><p>b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để lập dự toán xây dựng, là căn cứ để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí khác.</p><p>5. Định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành, của địa phương là định mức cho các công tác chưa được quy định trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành và chỉ xuất hiện trong các công trình xây dựng của chuyên ngành quản lý hoặc tại địa phương.</p><p>6. Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương.</p><p>7. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch và tổ chức xây dựng định mức dự toán quy định tại khoản 5 Điều này, gửi Bộ Xây dựng cho ý kiến về phương pháp, căn cứ xây dựng định mức, sự phù hợp của kết quả tính toán các thành phần hao phí trước khi ban hành.</p><p>8. Việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-136-dinh-muc-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 136 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</p><p>9. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại Điều này được quản lý theo hệ thống mã hiệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-21-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-de-ap-dung-cho-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán để áp dụng cho công trình</span></a></h3><p>1. Việc xây dựng định mức dự toán mới cho công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>2. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.</p><p>3. Việc xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>4. Trong quá trình lập dự toán xây dựng, việc xác định và quản lý các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 1, 2 Điều này được thực hiện như sau:</p><p>a) Tổ chức, cá nhân thực hiện lập dự toán xây dựng có trách nhiệm lập danh mục các định mức dự toán mới, định mức dự toán cần điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình và tổ chức xác định các hao phí định mức phù hợp với thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để phục vụ việc lập đơn giá, xác định dự toán xây dựng;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung liên quan theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-13-tham-tra-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm đ khoản 3 Điều 13 Nghị định này</a>;</p><p>c) Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc sử dụng các định mức dự toán điều chỉnh, định mức dự toán mới cho công trình làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình.</p><p>5. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát để xác định các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 4 Điều này như sau:</p><p>a) Tổ chức chuẩn xác lại các nội dung của định mức (gồm quy định áp dụng, thành phần công việc, thành phần hao phí, đơn vị tính, trị số định mức) trên cơ sở khảo sát, thu thập số liệu từ quá trình thi công thực tế;</p><p>b) Kết quả xác định định mức được gửi về cơ quan chuyên môn về xây dựng phục vụ rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức xây dựng quy định tại Điều 20 Nghị định này để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 28 Nghị định này.</p><p>6. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu, Bộ Xây dựng hướng dẫn và có ý kiến đối với các định mức dự toán mới, cơ quan ban hành định mức hướng dẫn và có ý kiến đối với định mức dự toán điều chỉnh quy định tại khoản 4, 5 Điều này.</p><p>7. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> để xác định, thẩm tra các định mức quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc-xay-dung-do-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-co-tham-quyen-ban-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát và hướng dẫn việc áp dụng, tham khảo các định mức xây dựng đã ban hành, công bố theo thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo nguyên tắc:</p><p>a) Hoàn thành việc rà soát, hủy bỏ các định mức không còn phù hợp, ban hành các định mức không phải điều chỉnh trước ngày 30 tháng 6 năm 2021;</p><p>b) Tổ chức khảo sát, xác định các định mức cần điều chỉnh, bổ sung và ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2021;</p><p>c) Trong thời gian tổ chức rà soát, khảo sát, điều chỉnh định mức, Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn việc áp dụng, tham khảo các định mức do mình công bố, ban hành theo thẩm quyền và các công cụ cần thiết khác để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phải được rà soát, cập nhật định kỳ 03 năm một lần kể từ ngày định mức được ban hành hoặc sớm hơn khi cần thiết.</p><p>3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, đôn đốc rà soát, cập nhật toàn bộ hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng.</p><p>4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại khoản 6 Điều 20 như sau:</p><p>a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện;</p><p>b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát, thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> để thực hiện rà soát, xác định các định mức mới, định mức điều chỉnh, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;</p><p>c) Quyết định việc ban hành các định mức sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng như quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-20-he-thong-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 20 Nghị định này</a> và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.</p><p>5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tổng hợp kết quả xây dựng định mức được quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-21-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-de-ap-dung-cho-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4, 5 Điều 21 Nghị định này</a> và các định mức quy định tại khoản 6 Điều này gửi về Bộ Xây dựng (đối với các định mức dự toán mới) và cơ quan ban hành định mức (đối với các định mức dự toán điều chỉnh) phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức.</p><p>6. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự tổ chức xây dựng định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh và gửi kết quả về cơ quan chuyên môn về xây dựng để phục vụ công tác quản lý nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-23-kinh-phi-ra-soat-cap-nhat-va-xay-dung-dieu-chinh-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng</span></a></h3><p>1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.</p><p>2. Kinh phí cho việc xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-21-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-de-ap-dung-cho-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4, 5 Điều 21 Nghị định này</a> được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án.</p><h2><a href=\"#muc-2-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Giá xây dựng công trình</span></a></h3><p>1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp, làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.</p><p>a) Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định cho các công tác xây dựng;</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình.</p><p>2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc theo đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.</p><p>3. Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-25-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Suất vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><p>2. Suất vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quản lý giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng và công bố giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng theo định kỳ.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương; phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a, b khoản này như sau:</p><p>a) Giá các loại vật liệu xây dựng, thiết bị công trình: công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết;</p><p>b) Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng: công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết.</p><p>3. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều này làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tổ chức xác định giá xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và kế hoạch thực hiện cụ thể của công trình.</p><p>4. Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá xây dựng công trình được quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố giá xây dựng công trình, các thông tin về giá và suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1, 2 Điều này được bố trí từ nguồn kinh phí ngân sách hàng năm.</p><h3><a href=\"#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.</p><p>3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm;</p><p>b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm đủ các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p><p>4. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh) cho ý kiến về sự phù hợp của phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá.</p><p>5. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-72-chung-chi-hanh-nghe-dinh-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> để tính toán chỉ số giá xây dựng tại khoản 4 Điều này.</p><p>6. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.</p><h2><a href=\"#muc-3-co-so-du-lieu-ve-dinh-muc-xay-dung-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-he-thong-co-so-du-lieu-ve-dinh-muc-xay-dung-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng (gọi tắt là hệ thống cơ sở dữ liệu) là một bộ phận của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng, gồm:</p><p>a) Các thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;</p><p>b) Cơ sở dữ liệu về các dự án đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng thu thập được thông qua các cuộc điều tra, khảo sát hoặc do các tổ chức, cá nhân cung cấp theo cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin và chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Cơ sở dữ liệu về giá các dịch vụ xây dựng, sản phẩm xây dựng, vật liệu và thiết bị xây dựng và các thông tin khác có liên quan do các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng cung cấp hoặc thông qua điều tra, khảo sát.</p><p>2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi cả nước, là đầu mối kết nối các hệ thống cơ sở dữ liệu của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và địa phương; cung cấp thông tin, dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng trong lĩnh vực ngành, địa phương.</p><p>4. Nguyên tắc xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu:</p><p>a) Hệ thống cơ sở dữ liệu phải bảo đảm kết nối đồng bộ và phù hợp với các quy định của pháp luật; phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>b) Các thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, rà soát, đánh giá và phân loại phù hợp;</p><p>c) Việc thu thập, bổ sung các thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có;</p><p>d) Thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và cập nhật theo quy định trong hệ thống cơ sở dữ liệu có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy;</p><p>đ) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm pháp lý đối với các thông tin, dữ liệu do mình cung cấp, cập nhật cho hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><h3><a href=\"#dieu-29-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu trên phạm vi cả nước:</p><p>a) Xây dựng Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu; quản lý tài khoản đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu; kiểm soát nội dung được cập nhật, điều chỉnh, đăng tải trong hệ thống cơ sở dữ liệu;</p><p>b) Hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu (gồm thu thập, tổng hợp, xử lý, cập nhật, lưu trữ thông tin, dữ liệu);</p><p>c) Hướng dẫn việc khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu;</p><p>d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>2. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức dự toán công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công của chuyên ngành gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp các định mức dự toán đối với các công tác xây dựng đặc thù của địa phương; giá xây dựng công trình, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng của trên địa bàn gửi Bộ Xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>4. Người quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư gửi Bộ Xây dựng các thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng các dự án thuộc phạm vi quản lý để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>5. Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và thu thập, tổng hợp, xử lý, cập nhật thông tin được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.</p><h2><a href=\"#chuong-v-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>1. Chi phí quản lý dự án được sử dụng để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;</p><p>b) Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.</p><p>2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><p>3. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.</p><p>4. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.</p><p>5. Trường hợp tổng thầu thực hiện hình thức hợp đồng EPC thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.</p><p>6. Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, tổng thầu thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Các công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;</p><p>c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);</p><p>đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn);</p><p>e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>g) Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>h) Các công việc tư vấn khác có liên quan.</p><p>2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).</p><p>3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.</p><p>4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><p>5. Trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án.</p><p>6. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư quyết định việc thuê tư vấn nước ngoài theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.</p><p>3. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt.</p><p>5. Phương pháp xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-thanh-toan-quyet-toan-hop-dong-xay-dung-va-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-thanh-toan-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-34-thanh-toan-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thanh toán vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc thanh toán, thời hạn thanh toán vốn đầu tư xây dựng:</p><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về tính chính xác của giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.</p><p>3. Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-35-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn khi cấp có thẩm quyền có văn bản dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án.</p><p>2. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình, của dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được phê duyệt; hợp đồng xây dựng đã ký kết theo quy định của pháp luật kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được phê duyệt. Riêng dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p><p>4. Nhà thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt; lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng và quy đổi vốn đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Đối với, hạng mục công trình độc lập hoặc công trình thuộc dự án có nhiều công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><p>6. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán có trách nhiệm thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán chậm nhất là 09 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định.</p><p>7. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư trong vòng 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán chưa được bố trí đủ vốn, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Người quyết định đầu tư và các cơ quan liên quan bố trí vốn để giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án theo quy định.</p><p>8. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>9. Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại khoản 5 Điều này bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>10. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:</p><pre><code>a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, giao cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần sử dụng vốn đầu tư công và các dự án thành phần sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công.\n\nb) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.\n\nc) Đối với dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.\n</code></pre><h2><a href=\"#chuong-vii-quyen-nghia-vu-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-nha-thau-xay-dung-trong-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU XÂY DỰNG TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-quyen-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư</span></a></h3><p>1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-72-quyen-va-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 72 Luật Xây dựng và khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng và thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan</a>.</p><p>2. Quyết định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, hình thức hợp đồng.</p>Điều 72 Luật Xây dựng sau sửa đổi, bổ sung<p><strong><em>Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng</em></strong></p><p>Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau:</p><p>a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>b) Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;</p><p>c) Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>d) Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định tại Điều 61 của Luật này;</p><p>đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><p>Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau: a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật này;</p><p>đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;</p><p>e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-37-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư</span></a></h3><p>1. Thực hiện quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-68-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-lap-va-quan-ly-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 68 Luật Xây dựng</a> và thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường theo các thỏa thuận của hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và mục tiêu của dự án.</p><p>3. Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án đúng mục đích; kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định, đảm bảo tiến độ, hiệu quả của dự án.</p><p>4. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p><p>5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.</p><p>6. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.</p><p>7. Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm hoặc ủy quyền cho nhà thầu mua bảo hiểm thông qua hợp đồng xây dựng.</p><p>8. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn chi phí quản lý dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-38-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van-thuc-hien-cong-viec-ve-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu tư vấn có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng tư vấn thực hiện công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a> và các pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao.</p><p>3. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ công việc tư vấn do mình thực hiện; cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu.</p><p>4. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư.</p><p>6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-39-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu.</p><p>3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.</p><p>4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức điều chỉnh, định mức mới trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định này.</p><p>5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.</p><p>6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-quan-ly-nha-nuoc-ve-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>1. Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, đo bóc khối lượng công trình, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định.</p><p>4. Chủ trì tổ chức xây dựng, hướng dẫn và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.</p><p>5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-41-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Bộ Kế hoạch và đầu tư</span></a></h3><p>1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng bố trí vốn cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công; tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của quốc gia.</p><p>2. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, kiểm tra, thanh tra đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-42-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Bộ Tài chính</span></a></h3><p>1. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>2. Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-43-cac-bo-quan-ly-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><p>1. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành</p><p>a) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức xây dựng cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành;</p><p>b) Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.</p><p>2. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ sau khi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</p><p>a) Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn;</p><p>b) Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương;</p><p>c) Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định;</p><p>d) Công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương; công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng; phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công;</p><p>c) Bố trí kinh phí ngân sách hàng năm cho việc xây dựng, ban hành, công bố các thông tin, dữ liệu được quy định tại điểm b khoản này.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã trình thẩm định trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành; các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã có thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng nhưng chưa phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phải thẩm định lại; các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện công việc nào thuộc giai đoạn thực hiện dự án (đối với trường hợp cần lựa chọn nhà thầu là chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu), các hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã hoặc đang thực hiện một hoặc một số các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án, việc chuyển tiếp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công việc chưa thực hiện như sau:</p><p>a) Nội dung thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định này và <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</p><p>b) Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ngoài các nội dung nêu tại điểm a khoản này) tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đang áp dụng.</p><p>c) Việc chuyển tiếp áp dụng, tham khảo định mức xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>5. Hệ thống định mức xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố tiếp tục được áp dụng, tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng áp dụng cho dự án cho đến khi hệ thống định mức quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-22-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc-xay-dung-do-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-co-tham-quyen-ban-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a, b khoản 1 Điều 22 Nghị định này</a> được các cơ quan có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực.</p><p>6. Hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tham khảo, sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng cho đến khi hệ thống giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 26</a>, <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27</a> của Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật, hướng dẫn sử dụng đơn giá xây dựng công trình khi hệ thống định mức quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-22-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc-xay-dung-do-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-co-tham-quyen-ban-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a, b khoản 1 Điều 22 Nghị định này</a> được các cơ quan có thẩm quyền ban hành.</p><p>7. Các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đang thực hiện các công việc chuẩn bị dự án và các dự án quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này cho đến khi các phương pháp nêu tại khoản 2 Điều 40 Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><p>8. Việc cập nhật chi phí đầu tư xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố và có hiệu lực theo quy định tại Nghị định này được thực hiện như sau:</p><p>a) Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được ban hành, công bố theo quy định;</p><p>b) Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại;</p><p>c) Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, các phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được ban hành, công bố và có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>d) Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu;</p><p>đ) Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm a khoản này; dự toán xây dựng tại điểm b khoản này theo thẩm quyền;</p><p>e) Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại điểm c, d, đ khoản này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-45-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p>2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><!--[--><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng</p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ</p><p>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ</p><p>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương</p><p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng</p><p>- Văn phòng Tổng Bí thư</p><p>- Văn phòng Chủ tịch nước</p><p>- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội</p><p>- Văn phòng Quốc hội</p><p>- Tòa án nhân dân tối cao</p><p>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao</p><p>- Kiểm toán nhà nước</p><p>- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia</p><p>- Ngân hàng Chính sách xã hội</p><p>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam</p><p>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam</p><p>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể</p><p>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo</p><p>- Lưu: VT, CN (2b)</p><!--]--></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ</p><p>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "53160f4e3bb4",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-09-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-09-2019-TT-BXD.html",
    "title": "CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 240347,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:32",
    "excerpt": "Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Sau khi đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2020/TT-BXD. Hãy bấm Ctrl + F5 để thấy nội d…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Sau khi đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2020/TT-BXD. Hãy bấm Ctrl + F5 để thấy nội dung mới nhất.</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 09/2019/TT-BXD</p><br/><p>Số: 02/2020/TT-BXD sửa đổi, bổ sung</p><p>Số: 02/2020/TT-BXD bãi bỏ</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p><p>Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2020</p></div></div><div>THÔNG TƯ 09/2019/TT-BXD</div><div>Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>----------------</div><div>THÔNG TƯ 02/2020/TT-BXD</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>----------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 ngày 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p>Thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch COVID-19;</p><p>Thực hiện Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng, Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là dự án PPP) gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án PPP.</p></li><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chỉnh đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-so-bo-tong-muc-dau-tu-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-noi-dung-so-bo-tong-muc-dau-tu-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2019/NĐ-CP), trong đó chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị gồm các chi phí theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.</p><p>b) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP là các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, cụ thể như sau:</p><p>- Giám sát công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình;</p><p>- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;</p><p>- Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>- Lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng;</p><p>- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;</p><p>- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng;</p><p>- Quản lý hệ thống thông tin công trình; Thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;</p><p>- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình;</p><p>- Lập mới hoặc điều chỉnh định mức xây dựng của công trình;</p><p>- Xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;</p><p>- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu;</p><p>- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;</p><p>- Tổ chức và thực hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>- Nghiệm thu, bàn giao công trình;</p><p>- Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo;</p><p>- Xác định, cập nhật giá gói thầu xây dựng;</p><p>- Các công việc quản lý của cơ nhà nước có thẩm quyền (nếu có);</p><p>- Các công việc quản lý dự án khác.</p><p>c) Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng ở các giai đoạn khác nhau theo trình tự đầu tư xây dựng gồm: giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Cụ thể như sau:</p><p>- Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng.</p><p>- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;</p><p>- Thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>- Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;</p><p>- Thiết kế xây dựng công trình;</p><p>- Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;</p><p>- Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;</p><p>- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;</p><p>- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;</p><p>- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;</p><p>- Thẩm tra an toàn giao thông;</p><p>- Ứng dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có);</p><p>- Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);</p><p>- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>- Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);</p><p>- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có);</p><p>- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);</p><p>- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>- Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>- Thực hiện các công việc tư vấn khác.</p><p>Riêng đối với chi phí khảo sát xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định và quản lý như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.</p><p>d) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng định mức hoặc dự toán chi phí phù hợp với chế độ chính sách để thực hiện các công việc của dự án gồm các chi phí sau:</p><p>- Rà phá bom mìn, vật nổ;</p><p>- Bảo hiểm công trình (bắt buộc) trong thời gian xây dựng;</p><p>- Đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);</p><p>- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;</p><p>- Kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền <span>(đối với trường hợp phải thuê chuyên gia cùng thực hiện)</span>;</p><p>- Nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (sau khi trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);</p><p>- Các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định;</p><p>- Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng chi phí khác có thể bổ sung một hoặc một số chi phí sau: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự).</p><p>- Các chi phí khác (nếu có).</p><ol><li><p>Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn phát triển chỉnh thức (gọi tắt là ODA), dự án PPP thì ngoài các nội dung được tính toán trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng nói trên còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án hoặc đã xác định được nhưng chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ đã, đang thực hiện và điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác, đồng thời được quy đổi chi phí cho phù hợp với thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, địa điểm xây dựng và đặc điểm, tính chất của dự án.</p></li><li><p>Đối với các dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay (turnkey) thì chi phí xây dựng, chi phí thiết bị trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tính toán theo phương pháp xác định từ khối lượng công tác xây dựng tính theo thiết kế sơ bộ là chủ yếu, kết hợp với phương pháp sử dụng suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí công trình tương tự, đảm bảo nguyên tắc tính đúng, tính đủ để xác định dự toán gói thầu chìa khóa trao tay.</p></li><li><p>Việc thẩm định và phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư.</p><p>b) Đối với các dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về PPP.</p><ol><li><p>Căn cứ để xác định dự toán gói thầu chìa khóa trao tay thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này. Người quyết định đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán gói thầu chìa khóa trao tay.</p></li><li><p>Chi tiết các phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được hướng dẫn tại mục 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-phuong-phap-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được lập trên cơ sở nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở, thuyết minh thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị; giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu, điều kiện thi công công trình của dự án; kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác phù hợp với nội dung báo cáo nghiên cửu khả thi đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở, kế hoạch thực hiện dự án, biện pháp tổ chức thi công định hướng, điều kiện thực tiễn thực hiện dự án, các yêu cầu cần thiết khác của dự án và hệ thống định mức, đơn giá xây dựng, các chế độ, chính sách liên quan.</p><p>b) Xác định từ dữ liệu chi phí các công trình tương tự.</p><p>c) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.</p><p>d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.</p><ol><li><p>Các phương pháp quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này chỉ sử dụng đối với công trình xây dựng phổ biến.</p></li><li><p>Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa có cơ sở tính toán được tại thời điểm lập tổng mức đầu tư xây dựng thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC); thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC); thiết kế và cung cấp thiết bị (viết tắt là EP) thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây dựng phải được xác định trên cơ sở phương pháp nêu tại điểm a khoản 2 Điều này là chủ yếu và kết hợp với phương pháp khác.</p></li><li><p>Chi tiết các phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng được hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-tham-quyen-tham-dinh-va-phe-duyet-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</li></ol><p><span>2. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Riêng đối với các dự án chi yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng von nhà nước ngoài ngân sách thì thẩm quyền thẩm định thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</span></p><p><span>2. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.</span></p><ol><li><p>Thẩm quyền phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Mầu báo cáo kết quả thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-chinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-va-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức dầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư và pháp luật về PPP.</li></ol><p><span>2. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</span></p><p><span>2. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và phần giá trị điều chỉnh (tăng hoặc giảm).</span></p><ol><li>Mẫu báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Các thành phần chi phí trong dự toán xây dựng được quy định cụ thể từ khoản 2 đến khoản 7 Điều này.</p></li><li><p>Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và được quy định cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công.</p><p>b) Chi phí gián tiếp gồm:</p><p>- Chi phí chung gồm: Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí quản lý, điều hành sản xuất tại công trường xây dựng, chi phí bảo hiểm cho người lao động do người sử dụng lao động nộp.</p><p>- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.</p><p>- Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế như: Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên.</p><p><span>- Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng chi phí gián tiếp có thể bổ sung một số chi phí gián tiếp khác gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự).</span></p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước (khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng).</p><p>d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.</p><ol><li><p>Chi phí thiết bị của công trình, hạng mục công trình gồm các khoản mục chi phí như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án gồm các khoản mục chi phí như quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng như quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí khác trong dự toán xây dựng gồm các khoản mục chi phí như quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. Đối với dự án có nhiều công trình thì chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phấm thu hồi được); các khoản phí, lệ phí và một số chi phí khác đã tính cho dự án.</p></li><li><p>Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Phương pháp xác định dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở xác định dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Xác định chi phí xây dựng</p></li></ol><p>Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo các phương pháp nêu tại các điểm a, b dưới đây:</p><p>a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình</p><p>- Chi phí trực tiếp gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc xây dựng và giá xây dựng công trình.</p><p>- Chi phí gián tiếp được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp được hướng dẫn tại Bảng 3.11 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.</p><p>- Khối lượng các công tác xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Phương pháp đo bóc khối lượng công tác xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>- Giá xây dựng công trình sử dụng để tính dự toán chi phí xây dựng có thể là giá xây dựng chi tiết hoặc giá xây dựng tổng hợp phù hợp với khối lượng công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Nội dung và phương pháp xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.</p><p>b) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí tương ứng</p><p>- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí này.</p><p>- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED và định mức kinh tế kỹ thuật.</p><p>- Giá vật liệu xây dựng dược xác định theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Giá nhân công, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>- Chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng như hướng dẫn tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Xác định chi phí thiết bị</li></ol><p>a) Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và quy định sau:</p><p>- Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị được xác định từ thiết kế công nghệ, xây dựng và danh mục trang thiết bị trong dự án được duyệt.</p><p>- Giá mua thiết bị được xác định theo giá thị trường hoặc báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>- Đối với các thiết bị cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và đơn giá sản xuất, gia công phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá sản xuất, gia công thiết bị của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>b) Chi phí quản lý mua sắm (bao gồm cả chi phí giám sát lắp đặt thiết bị của nhà cung cấp), giám sát lắp đặt thiết bị của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nểu có) được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>c) Chi phí lắp đặt thiết bị được xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>d) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.</p><ol><li>Xác định chi phí quản lý dự án</li></ol><p>Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, địa điểm, thời gian quản lý dự án do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành. Phương pháp xác định chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</li></ol><p>a) Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%), định mức tính bằng khối lượng hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với khối lượng, phạm vi công việc, chế độ, chính sách do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc công bố, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố. Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng thì được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của Nhà nước.</p><p>b) Trường hợp phải thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài thì chi phí tư vấn được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn (số lượng, chất lượng), các quy định của cấp có thẩm quyền và thông lệ quốc tế. Phương pháp xác định chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>c) Phương pháp xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Riêng phương pháp xác định chi phí khảo sát xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền hoặc bằng cách lập dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp một số chi phí khác chưa đủ điều kiện để xác định thì được ước tính trong dự toán xây dựng công trình.</li></ol><p>Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan được quy định trong điều ước quốc tế thì bồ sung các chi phí này.</p><ol><li>Xác định chi phí dự phòng</li></ol><p>a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.</p><p>b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình, thời gian thực hiện gói thầu, kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng (tính bằng tháng, quý, năm) phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><p>c) Đối với dự án có nhiều công trình hoặc dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng (tổng dự toán) là tổng chi phí dự phòng của các công trình hoặc các gói thầu xây dựng và chi phí dự phòng còn lại của dự án chưa phân bổ vào từng công trình, gói thầu xây dựng thuộc dự án. Chi phí dự phòng phân bố cho từng công trình đối với dự án có nhiều công trình hoặc các gói thầu xây dựng đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được xác định dựa trên tính chất công việc, độ dài thời gian thực hiện công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế và các yếu tố khác. Việc quản lý chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.</p><ol><li>Phương pháp xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 2 và Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Dự toán gói thầu xây dựng</span></a></h3><ol><li>Dự toán gói thầu xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Dự toán gói thầu thi công xây dựng;</p><p>b) Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;</p><p>c) Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị;</p><p>d) Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC);</p><p>e) Dự toán gói thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (EP);</p><p>g) Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC);</p><p>h) Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (EPC);</p><p>i) Dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (chìa khóa trao tay);</p><p>k) Dự toán gói thầu xây dựng khác.</p><p>Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình, tổng dự toán thì không lập dự toán gói thầu.</p><ol><li>Nội dung các thành phần chi phí của dự toán gói thầu xây dựng</li></ol><p>a) Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm các chi phí: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá .</p><p>b) Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị gồm các chi phí: mua sắm vật tư, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, thuế giá trị gia tăng; chi phí sản xuất, gia công chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các loại phí (nếu có); chi phí liên quan khác; chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá.</p><p>c) Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị gồm các chi phí: lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, thuế giá trị gia tăng, chi phí liên quan khác, chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá.</p><p>d) Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm các chi phí: chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dự phòng cho yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá.</p><p>đ) Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC) gồm dự toán nêu tại điểm a và điểm d khoản này.</p><p>e) Dự toán gói thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (EP) gồm dự toán nêu tại điểm b và điểm d khoản này.</p><p>g) Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC) gồm dự toán nêu tại điểm a và điểm b khoản này.</p><p>h) Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (EPC) gồm các khoản mục chi phí thiết kế; mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.</p><p>i) Dự toán gói thầu lập dự án - thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (chìa khóa trao tay) gồm các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 4 Điều 4 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p><p>k) Nội dung chi phí của dự toán gói thầu xây dựng khác được xác định căn cứ vào phạm vi công việc của gói thầu.</p><ol><li>Chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu khi có đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đủ năng lực thì Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện xác định dự toán gói thầu xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-can-cu-va-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Căn cứ và phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng</span></a></h3><ol><li>Căn cứ xác định dự toán gói thầu xây dựng được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, thì dự toán xây dựng có thể được xác định trên cơ sở chi phí của từng gói thầu xây dựng. Khi đó, các chi phí thuộc gói thầu xây dựng được xác định tương tự cách xác định các thành phần chi phí trong dự toán xây dựng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.</p><p>b) Đối với các gói thầu được triển khai trước khi khi thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế FEED được duyệt, thì dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.</p><p>c) Đối với các gói thầu để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, thì dự toán gói thầu được thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ, đề cương công việc cần thực hiện và dự toán cho công tác chuẩn bị đầu tư, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu.</p><p>d) Đối với gói thầu chìa khóa trao tay, dự toán gói thầu được xác định trên cơ sở sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư được phê duyệt, thiết kế sơ bộ và phạm vi gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, yêu cầu của hồ sơ mời thau hoặc hồ sơ yêu cầu. Trường hợp căn cứ vào báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư được phê duyệt, thiết kế sơ bộ chưa đủ cơ sở để xác định dự toán gói thầu chìa khóa trao tay thì chủ đầu tư phải triển khai làm rõ thiết kế sơ bộ, những yêu cầu, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho gói thầu để xác định các chi phí của gói thầu cho phù hợp.</p><ol><li>Phương pháp xác định dự toán gói thầu xây dựng được hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-tham-dinh-tham-tra-va-phe-duyet-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm định, thẩm tra và phê duyệt dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</li></ol><p><span>2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Riêng đối với dự toán gói thầu chìa khóa trao tay và các gói thầu hồn hợp (EPC, EC, EP, PC) thì dự toán gói thầu phải được Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi lựa chọn nhà thầu.</span></p><p><span>2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</span></p><p><span>a) Đối với dự toán gói thầu chìa khóa trao tay và gói thầu hỗn hợp (EPC, EC, EP, PC) thì dự toán gói thầu phải được Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi lựa chọn nhà thầu.</span></p><p><span>b) Trường hợp cần thiết, Người quyết định đầu tư xem xét ủy quyền để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát cùng với nhiệm vụ khảo sát.</span></p><p><span>c) Đối với dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư thì không phải thẩm định, phê duyệt lại.</span></p><ol><li>Mẫu báo cáo kết quà thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-dieu-chinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Điều chỉnh dự toán xây dựng</span></a></h3><ol><li>Dự toán xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 11 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp điều chỉnh dự toán xây dựng do điều chỉnh thiết kế có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình thì phải được Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định lại đối với những nội dung chi phí bị ảnh hưởng của việc điều chỉnh thiết kế xây dựng.</p><p>b) Đối với trường hợp điều chỉnh cơ cấu chi phí do trượt giá; điều chỉnh khối lượng theo thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt hoặc thay đổi điều chỉnh thiết kế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thì không phải thẩm định lại của Cơ quan chuyên môn về xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chúc thẩm định và phê duyệt các nội dung chi phí điều chỉnh sau khi có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư.</p><p>c) Người quyết định đầu tư phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh đối với trường hợp điều chỉnh dự toán quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp điều chỉnh cơ cấu dự toán xây dựng trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản này thì chủ đầu tư phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh.</p><ol><li>Phương pháp xác định dự toán xây dựng điều chỉnh được hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-gia-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Giá gói thầu xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Giá gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế, phí theo quy định của pháp luật và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh, dự phòng cho yếu tố trượt giá cho các khối lượng công việc thuộc phạm vi của gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.</span></p><p><span>1. Giá gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu. Nội dung các chi phí của giá gói thầu xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.</span></p><ol><li>Căn cứ để xác định giá gói thầu xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</li></ol><p><span>3. Chi phí trực tiếp của giá gói thầu được xác định trên cơ sở dự toán xây dựng hoặc dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng.</span></p><p><span>4. Chi phí gián tiếp của giá gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với nội dung, phạm vi công việc của từng gói thầu.</span></p><ol><li>Chi phí dự phòng trong giá gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với tính chất công việc, thời gian thực hiện và hình thức hợp đồng của gói thầu gồm:</li></ol><p>a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí của gói thầu trước chi phí dự phòng. Trường hợp đối với những gói thầu khối lượng các công việc được xác định cụ thể, chỉnh xác thì chủ đầu tư quyết định tỷ lệ dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và không vượt quá 5%.</p><p>b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện của gói thầu và chỉ số giá xây dựng phù hợp với tính chất, loại công việc của gói thầu xây dựng, có tính đến các khả năng biển động giá trong nước và quốc tế.</p><p>c) Tùy từng gói thầu xây dựng, mức chi phí dự phòng trong giá gói thầu không được vượt mức chi phí dự phòng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu đã được phê duyệt.</p><p>d) Phương pháp xác định chi phí dự phòng cho gói thầu xây dựng được thực hiện tương tự như đối với chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng.</p><p><span>6. Các chi phí của giá gói thầu xây dựng phải được xác định hoặc cập nhật tương ứng với mặt bằng giá ở thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu. Trường hợp giá gói thầu xây dựng sau khi cập nhật cao hơn dự toán gói thầu hoặc dự toán xây dựng đã phê duyệt và làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thì chủ đầu tư phải điều chỉnh chủng loại, xuất xứ vật tư, thiết bị đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật nhưng có giá phù hợp để không vượt tổng mức đầu tư và báo cáo Người quyết định đầu tư quyết định. Người quyết định đầu tư quyết định sử dụng dự phòng phí khi xác định, hoặc cập nhật giá gói thầu.</span></p><h3><a href=\"#dieu-15-su-dung-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Sử dụng chi phí dự- phòng</span></a></h3><p><span>Việc sử dụng chi phí dự phòng theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và quy định sau:</span></p><p><span>Người quyết đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng của dự án và dự toán xây dựng. Trong phạm vi chi phí dự phòng được Người quyết định đầu tư phê duyệt, chủ đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng cho phù hợp với đặc điểm, tính chất, thời gian thực hiện và điều kiện cụ thể của từng gói thầu xây dựng.</span></p><p><span>Việc sử dụng chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 11 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Quá trình triển khai thực hiện hợp đồng xây dựng, Chủ đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng trong phạm vi chi phí dự phòng đã được Người quyết định đầu tư phê duyệt khi xác định, cập nhật giá gói thầu xây dựng.</span></p><h2><a href=\"#chuong-iv-dinh-muc-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IV ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 Định mức xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-he-thong-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hệ thống định mức xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức cơ sở, định mức dự toán xây dựng công trình và định mức chi phí được quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Phương pháp xác định định mức xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 và Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý định mức xây dựng</span></a></h3><p>Việc quản lý hệ thống định mức xây dựng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và quy định cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Định mức xây dựng mới là các định mức dự toán xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng được ban hành hoặc các định mức xây dựng đã có tên công tác trong hệ thống định mức xây dựng được ban hành nhưng sử dụng công nghệ thi công khác.</p></li><li><p>Định mức xây dựng điều chỉnh là định mức được điều chỉnh thành phần hao phí, trị số định mức của định mức xây dựng đã được ban hành cho phù hợp với điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình cụ thể hoặc cả ba yếu tố này.</p></li></ol><p><span>3. Khi sử dụng các định mức xây dựng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để xác định đơn giá xây dựng nhưng cao hơn đơn giá xây dựng áp dụng định mức đã ban hành, thì chủ đầu tư phải báo cáo Người quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thống nhất với Bộ Xây dựng trước khi áp dụng.</span></p><h2><a href=\"#muc-2-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 Giá xây dựng công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Giá xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Giá xây dựng công trình theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn giá xây dựng chi tiết gồm đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ và không đầy đủ.</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp gồm giá xây dựng tổng hợp đầy đủ và không đầy đủ.</p><ol><li>Nội dung chi phí cấu thành giá xây dựng công trình</li></ol><p>a) Nội dung chi phí cấu thành đơn giá xây dựng chi tiết:</p><ul><li><p>Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công xây dựng.</p></li><li><p>Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước.</p></li></ul><p>b) Nội dung chi phí cấu thành giá xây dựng tổng hợp được quy định như sau:</p><ul><li><p>Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công xây dựng và được tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết tại điểm a khoản này.</p></li><li><p>Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, được tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết tại điểm a khoản này.</p></li></ul><ol><li>Giá các yếu tố chi phí trong giá xây dựng công trình</li></ol><p>a) Giá vật liệu xây dựng là giá của một đơn vị vật liệu phù hợp với đơn vị tính trong định mức xây dựng (giá cho 1 m3 cát, 1 kg thép, 1 viên gạch xây, ...) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường.</p><p>b) Đơn giá nhân công xây dựng là giá tính cho một ngày công của công nhân xây dựng trực tiếp và được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>c) Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng là giá bình quân tính cho một ca làm việc và được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Cơ sở xác định giá xây dựng công trình</li></ol><p>a) Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá của các yếu tố chi phí tương ứng hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ đơn giá xây dựng chi tiết hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán.</p><ol><li>Phương pháp xác định giá xây dựng công trình và giá vật liệu xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quản lý giá xây dựng công trình</span></a></h3><p>Việc quản lý giá xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và quy định cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ vào hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ so giá xây dựng làm cơ sở quản lý giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn (lập dự án đầu tư, thiết kế, thẩm tra), đơn vị thẩm định có trách nhiệm lựa chọn loại vật liệu xây dựng thông dụng, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phổ biến trên thị trường khi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng đảm bảo tiết kiệm chi phí, hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.</p></li><li><p>Trường hợp theo yêu cầu về kiến trúc, kết cấu, hoặc các yêu cầu khác của dự án phải lựa chọn các loại vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biển trên thị trường hoặc nhập khẩu thì phải được thuyết minh rõ trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thuyết minh thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế FEED và phải được Người quyết định đầu tư chấp thuận hoặc phê duyệt.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-suat-von-dau-tu-xay-dung-va-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG V SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-noi-dung-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nội dung suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (sau đây viết tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính (diện tích, thể tích, chiều dài,...), công suất hoặc năng lực phục vụ,... theo thiết kế để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác. Suất vốn đầu tư bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.</p></li></ol><p>Suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng, cụ thể như:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>b) Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);</p><p>c) Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);</p><p>d) Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);</p><p>đ) Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trẳc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-21-nguyen-tac-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nguyên tắc xác định suát vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Công trình xây dựng đại diện lựa chọn tính toán phải phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ngành, quy định về phân loại, phân cấp công trình xây dựng, có xu hướng được đầu tư xây dựng và phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội tại thời điểm xác định;</p></li><li><p>Đối với mỗi nhóm, loại công trình thì công trình điển hình phải được lựa chọn phù hợp với phân loại, phân cấp công trình xây dựng theo quy định;</p></li><li><p>Chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng để tính toán suất vốn đầu tư phải đầy đủ, rõ ràng;</p></li><li><p>Suất vốn đầu tư phải tính toán đầy đủ, hợp lý các chi phí cấu thành, bảo đảm mang tính đại diện, tổng hợp;</p></li><li><p>Số liệu, dữ liệu được sử dụng để xác định suất vốn đầu tư phải đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với giai đoạn thiết kế;</p></li><li><p>Đơn vị tính sử dụng cho suất vốn đầu tư phải được lựa chọn phù hợp với loại công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-phuong-phap-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Phương pháp xác định suất vốn đầu tư theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#muc-2-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung giá xây dựng tổng họp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h3><ol><li><p>Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, bộ phận kết cấu công trình xây dựng.</p></li><li><p>Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình gồm các khoản mục chi phí trực tiếp, gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-nguyen-tac-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nguyên tắc xác định giá xây dựng tổng họp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h3><ol><li><p>Công trình xây dựng đại diện lựa chọn tính toán phải phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ngành, quy định về phân loại, phân cấp công trình xây dựng và được đầu tư xây dựng phổ biến tại thời điểm xác định;</p></li><li><p>Danh mục công tác xây dựng theo bộ phận kết cấu công trình phải thống nhất, khoa học, đảm bảo thuận tiện trong quá trình sử dụng. Bộ phận kết cấu công trình được lựa chọn phải cỏ đủ thông tin về ký hiệu, kích thước và số lượng để đo bóc khối lượng từ hồ sơ thiết kế;</p></li><li><p>Số liệu, dữ liệu được sử dụng để tính toán phải đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với giai đoạn thiết kế;</p></li><li><p>Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình phải tính toán đầy đủ, hợp lý các chi phí cấu thành, bảo đảm mang tính đại diện, tổng hợp;</p></li><li><p>Chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng để tính toán Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình phải đầy đủ, rõ ràng;</p></li><li><p>Đơn vị tính giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình phải được lựa chọn phù hợp với loại công tác tính toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Phương pháp xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h3><p>Phương pháp xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 36 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, được quy định cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã triển khai là dự án đã có quyết định đầu tư và đã triển khai các công việc sau khi dự án được phê duyệt như: đã thực hiện khảo sát phục vụ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở; đã lựa chọn nhà thầu thực hiện thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt nhưng chưa triển khai là dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng chưa triển khai các công việc như được nêu tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Các dự án đầu tư xây dựng khi điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng thì việc điều chỉnh, cập nhật định mức, giá xây dựng, giá gói thầu thời điểm 28 ngày trước ngày mở thầu theo quy định các văn bản hiện hành tại thời điểm điều chỉnh do Người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiến độ và tiết kiệm chi phí của dự án.</p></li><li><p>Các gói thầu xây dựng đã đóng thầu, đã lựa chọn được nhà thầu, đã ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và nội dung hợp đồng đã ký kết.</p></li></ol><p><span>Quy định chuyển tiếp của Thông tư số 02/2020/TT-BXD tại khoản 2 Điều 5. Điều khoản thi hành:</span></p><p><span>2. Quy định chuyển tiếp:</span></p><p><span>a) Đối với các gói thầu xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này, thì Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.</span></p><p><span>b) Đối với các gói thầu xây dựng đã đóng thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất./.</span></p><h3><a href=\"#dieu-27-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020 và thay thế Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.</p></li></ol><p><span>Hiệu lực của Thông tư số 02/2020/TT-BXD quy định tại khoản 1 Điều 5. Điều khoản thi hành:</span></p><p><span>1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05/09/2020. Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</span></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-1-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#_1-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ</span></a></h2><p>Căn cứ thông tin từ phương án thiết kế sơ bộ của dự án về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:</p><p>Công thức tổng quát ước tính sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:</p><div>VSB = GSBBT, TĐC + GSBXD + GSBTB + GSBQLDA + GSBTV + GSBK + GSBDP (1.1)</div><p>Trong dó:</p><p>- VSB: sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- GSBBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>- GSBXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GSBTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GSBQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GSBTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GSBK: chi phí khác;</p><p>- GSBDP: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-1-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-theo-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-1-1-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</em></span></a></h4><p>Căn cứ dự kiến về địa điểm, diện tích mặt đất cần sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, việc ước tính chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo diện tích đất cần sử dụng và các chế độ chính sách về thu hồi đất, bồi thường về đất, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan.</p><p>Khi có thể xác định được khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, việc ước tính chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thi căn cứ vào khối lượng cần tính toán để xác định.</p><h4><a href=\"#_1-1-2-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.2. Chi phí xây dựng</em></span></a></h4><p>Căn cứ phương án thiết kế sơ bộ của dự án thế hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí xây dựng của dự án được ước tính như sau:</p><p>Chi phí xây dựng của dự án (GSBXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí xây dựng của công trình (GSBXDCT) được ước tính theo công thức sau:</p><div>GSBXDCT = P x SXD x kĐCXD + CCT-SXD (1.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;</p><p>- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ do Bộ Xây dựng ban hành, trường hợp chưa có suất vốn đầu tư được ban hành hoặc suất vốn đầu tư ban hành không phù hợp thì tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>- kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Hệ số này căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan để xác định hệ số điều chỉnh hoặc sử dụng phương pháp chuyên gia, chỉ số giá xây dựng.</p><p>- CCT-SXD: các khoản mục chi phí thuộc dự án chưa được tính trong suất chi phí xây dựng công trình.</p><h4><a href=\"#_1-1-3-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.3. Chi phí thiết bị</em></span></a></h4><p>1.1.3.1. Căn cứ phương án thiết kế sơ bộ thể hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính như sau:</p><p>Chi phí thiết bị của dự án (GSBTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GSBTBCT) được ước tính theo công thức sau:</p><div>GSBTBCT = P x STB x kĐCTB + SCT-STB (1.3)</div><p>Trong đó:</p><p>- STB: suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng ban hành, trường hợp chưa có suất chi phí thiết bị được ban hành hoặc suất chi phí ban hành không phù hợp thì tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>- kĐCTB: hệ số điều chỉnh suất chi phí thiết bị của công trình, phụ thuộc mức độ đầu tư, loại, câp công trình, năng lực phục vụ của công trình và các yếu tố khác có liên quan để xác định hệ số điều chỉnh hoặc xác định bằng kinh nghiệm chuyên gia;</p><p>- SCT-STB: các khoản mục chi phí thuộc công trình chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công trình.</p><p>1.1.3.2. Đối với phương án thiết kế sơ bộ chỉ có sơ lược về dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính từ các dữ liệu chi phí thiết bị của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện, quy đổi về thời điểm tính toán.</p><h4><a href=\"#_1-1-4-chi-phi-quan-ly-du-an-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.4 Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác</em></span></a></h4><p>Chi phí quản lý dự án (GSBQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GSBTV) và chi phí khác (GSBK) được ước tính không vượt quá 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.</p><h4><a href=\"#_1-1-5-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.5. Chi phí dự phòng</em></span></a></h4><p>Chi phí dự phòng (GSBDP) được xác định bằng tổng chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yểu tố trượt giá (xác định như chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư tại mục 2.1.5 Phụ lục này).</p><h3><a href=\"#bang-1-1-tong-hop-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.1. TỔNG HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: .............................................</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td>GSBBT, TĐC</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td>GSBXD</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td>GSBTB</td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td>GSBQLDA</td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td>GSBTV</td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td>GSBK</td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td>GSBDP</td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</td><td></td><td></td><td>VSB</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-2-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tu-du-lieu-ve-chi-phi-cac-cong-trinh-tuong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự</span></a></h3><p>Đối với trường hợp khi phương án thiết kế sơ bộ của dự án chỉ thể hiện ý tưởng ban đâu về thiết kế xây dựng công trình, thông tin sơ bộ về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án thì sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính từ dữ liệu chi phí của các dự án tương tự vê loại, quy mô, tính chất dà hoặc đang thực hiện.</p><p>Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án, các công trình xây dựng cùng loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuẩt) tương tự nhau.</p><p>1.2.1. Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng tương tự đã hoặc đang thực hiện thì sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:</p>V= ∑i=1nGTti ∗ HTi ∗ Hkvi±∑i=1n CTti    (1.4)<p>Trong đó:</p><p>- n: số công trình, hạng mục công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện;</p><p>- i: công trình, hạng mục công trình thứ i của dự án đã hoặc đang thực hiện;</p><p>- GTti: chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình tương tự thứ i của dự án đầu tư đã và dang thực hiện (i = l ÷ n);</p><p>- HTi: hệ số qui đổi chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i về thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư. Hệ số HTi được xác định bằng chỉ số giá xây dựng. Năm gốc chỉ số giá xây dựng phải thống nhất để sử dụng hệ sổ này.</p><p>- Hkvi: hệ số qui đổi chi phí đầu tư của công trình, hạng mục công trình thứ i cho phù hợp với khu vực xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án đang xác định sơ bộ tổng mức đầu tư. Hệ số Hkvi xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá khu vực nơi thực hiện đầu tư dự án và mặt bằng giá khu vực của dự án tương tự sử dụng để tính toán;</p><p>- CTti: chi phí bổ sung hoặc loại bỏ, giảm trừ đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i.</p><p>1.2.2. Trường hợp nguồn dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình tương tự của dự án đã và đang thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đối các chi phí này về thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, địa điểm xây dựng dự án và điều chỉnh, bổ sung chi phí cần thiết khác của chi phí xây dựng và thiết bị (nếu có). Đồng thời tính toán bồ sung các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại mục 1.1 Phụ lục này.</p><p>1.2.3. Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trên cơ sở từ nguồn dữ liệu các công trình tương tự thì Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn phải có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án.</p><h3><a href=\"#_1-3-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tu-khoi-luong-cong-tac-xay-dung-tong-hop-tinh-theo-thiet-ke-so-bo-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-va-cac-yeu-cau-can-thiet-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng từ khối lượng công tác xây dựng tổng hợp tính theo thiết kế sơ bộ, giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình và các yêu cầu cần thiết khác.</span></a></h3><p>1.3.1. Khối lượng các công tác xây dựng; số lượng, khối lượng thiết bị được xác định từ hồ sơ thiết kế sơ bộ, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thuyết minh thiết kế sơ bộ, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu câu thực tế của dự án. Khối lượng các công tác xây dựng; số lượng, khối lượng thiết bị được đo bóc phù hợp giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình và giá thiết bị sử dụng để tính toán sơ bộ tổng mức đầu tư.</p><p>1.3.2. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình, giá thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này và giá thị trường.</p><p>1.3.3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại mục 1.1 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_1-4-phuong-phap-ket-hop-de-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Phương pháp kết hợp để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu, thì có thể kết hợp các phương pháp nêu trên đế xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h2><a href=\"#_2-phuong-phap-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-phuong-phap-xac-dinh-khoi-luong-xay-dung-tinh-theo-thiet-ke-co-so-ke-hoach-thuc-hien-du-an-bien-phap-to-chuc-thi-cong-dinh-huong-cac-yeu-cau-can-thiet-khac-cua-du-an-va-he-thong-dinh-muc-don-gia-xay-dung-cac-che-do-chinh-sach-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Phương pháp xác định khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở, kế hoạch thực hiện dự án, biện pháp tổ chức thi công định hướng, các yêu cầu cần thiết khác của dự án và hệ thống định mức, đơn giá xây dựng, các chế độ, chính sách liên quan</span></a></h3><p>Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng của dự án được tính theo công thức sau:</p><div>VTM = GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.5)</div><p>Trong đó:</p><p>- VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;</p><p>- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GK: chi phí khác;</p><p>- GDP: chi phí dự phòng.</p><h4><a href=\"#_2-1-1-xac-dinh-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</span></a></h4><p>- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các quy định hiện hành về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.</p><p>Khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án khi kiểm kê, kê khai phải được đo đếm cụ thể để xác định đúng, đủ về số lượng, khối lượng, tỷ lệ % còn lại của tài sản phải bồi thường, phải có ảnh chụp để lưu hồ sơ kiểm kê.</p><h4><a href=\"#_2-1-2-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2. Xác định chi phí xây dựng</span></a></h4><p>Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.</p>GXD= ∑i=1nGXDCTi    (1.6)<p>Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=l÷n) thuộc dự án được xác định theo công thức sau:</p>GXDCTi= ∑i=1mQXDj × Zj    (1.7)<p>Trong đó:</p><p>- GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i=l÷n);</p><p>- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.</p><p>- QXDj: khối lượng công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận kết cấu thứ j của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (j=1÷m) và được đo bóc phù hợp với Zj;</p><p>- Zj: giá xây dựng tổng hợp đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình tương ứng với công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận kết cấu thứ j của công trình. Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy đủ thi chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;</p><h4><a href=\"#_2-1-3-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3. Xác định chi phí thiết bị</span></a></h4><p>Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án:</p><p>2.1.3.1. Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán nêu ở mục 1.2 Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>2.1.3.2. Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thi chi phí thiết bị của dự án (GTB) có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.</p><p>2.1.3.3. Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của thiết bị công trình, thiết bị công nghệ thì chi phí thiết bị có thể dược xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình và được xác định theo công thức (1.14) tại mục 2.3.2 Phụ lục này hoặc dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.</p><h4><a href=\"#_2-1-4-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-va-cac-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.1.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác</em></span></a></h4><p>Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định theo định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực hiện. Trong trường hợp ước tính thì tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) không vượt quá 15% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.</p><p>Vốn lưu động ban đầu (Vlđ) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (Lvay) (dối với dự án có sử dụng vốn vay) và lãi của nhà đầu tư đối với dự án PPP thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định.</p><h4><a href=\"#_2-1-5-xac-dinh-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.1.5. Xác định chi phí dự phòng</em></span></a></h4><p>Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:</p><div>GDP= GDP1 + GDP2 (1.8)</div><p>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) xác định theo công thức sau:</p><div>GDP1= (GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps (1.9)</div><p>Trong đó:</p><p>- kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, kps ≤10%.</p><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì kps≤5%.</p><p>Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình của dự án, tiến độ phân bổ vốn theo năm, bình quân năm mức độ biến động giá xây dựng công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng biên động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:</p>GDP2= ∑t=1T(Vt−LVayt)[(IXDCTbq ±ΔIXDCT)t − 1]  (1.10)<p>Trong đó:</p><p>- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T&amp;gt;1 (năm);</p><p>- t: số thứ tự năm phân bổ vốn theo kế hoạch thực hiện dự án, t = 1÷T;</p><p>- Vt: vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;</p><p>- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t.</p><p>- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiếu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:</p>IXDCTbq =  ∑n=1TIn+1InT   (1.11)<p>Trong đó:</p><p>T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T≥3;</p><p>In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;</p><p>In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ n+1;</p><!-- -->IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.<h3><a href=\"#_2-2-phuong-phap-xac-dinh-tu-du-lieu-ve-chi-phi-cac-cong-trinh-tuong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự</span></a></h3><p>Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án, các công trình xây dựng cùng loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.</p><p>Tùy theo tính chất, đặc thù của các dự án tương tự đã thực hiện và mức độ nguôn thông tin, dữ liệu của dự án có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây đê xác định tổng mức đầu tư:</p><p>2.2.1. Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng tương tự thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:</p>V =  ∑i=1nGTti×Hti×Hkvi±∑i=1nCTti  (1.12)<p>Trong đó:</p><p>- n: số công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự;</p><p>- i: công trình, hạng mục công trình thứ i của dự án tương tự;</p><p>- GTti: chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình tương tự thứ i của dự án đầu tư (i = 1±n);</p><p>- Hti: hệ số qui đổi chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i về thời điểm xác định tổng mức dầu tư. Hệ số Hti được xác định bằng chỉ số giá xây dựng. Năm gốc chỉ số giá xây dựng phải thống nhất để sử dụng hệ số này;</p><p>- Hkvi: hệ số qui đổi chi phí đầu tư của công trình, hạng mục công trình thứ i cho phù hợp với khu vực xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án đang xác định tổng mức đầu tư. Hệ số Hkvi xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá khu vực nơi thực hiện đầu tư dự án và mặt bằng giá khu vực của dự án tương tự sử dụng để tính toán;</p><p>- CTti: chi phí bổ sung hoặc loại bỏ, giảm trừ đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự thứ i.</p><p>2.2.2. Trường hợp nguồn dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình tương tự của dự án chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần quy đổi các chi phí này về thời diem lập xác định tổng mức đầu tư, địa điểm xây dựng dự án và điều chỉnh, bổ sung chi phí cần thiết khác của chi phí xây dựng và thiết bị (nếu có). Đồng thời tính toán bổ sung các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại mục 2.1 Phụ lục này.</p><p>2.2.3. Việc xác định tổng mức đầu tư trên cơ sở từ nguồn dữ liệu các công trình tương tự thì Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn phải có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án.</p><h3><a href=\"#_2-3-phuong-phap-xac-dinh-theo-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-3-1-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.3.1. Xác định chi phí xây dựng</em></span></a></h4><p>Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (1.6) tại mục 2.1.2 Phụ lục này. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (GXD) được xác định theo công thức sau:</p><div>GXD= SXD x P + CCT-SXD (1.13)</div><p>Trong đó:</p><p>- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ do Bộ Xây dựng ban hành, trường hợp chưa có suất vốn đầu tư được ban hành hoặc suất vốn đầu tư ban hành không phù hợp thì tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự;</p><p>- P: công suất sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án;</p><p>- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.</p><h4><a href=\"#_2-3-2-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.3.2. Xác định chi phí thiết bị</em></span></a></h4><p>Chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GTB) được xác định theo công thức sau:</p><div>GTB = STB x P + SCT-STB (1.14)</div><p>Trong đó:</p><p>- STB: suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng ban hành, trường hợp chưa có suât chi phí thiết bị được ban hành hoặc suất chi phí ban hành không phù hợp thì tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự;</p><p>- P: công suất sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án xác định;</p><p>- SCT-STB các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công nghệ, thiết bị công trình của công trình thuộc dự án.</p><h4><a href=\"#_2-3-3-xac-dinh-cac-khoan-muc-chi-phi-con-lai-trong-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.3.3. Xác định các khoản mục chi phí còn lại trong tổng mức đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định như hướng dẫn tại mục 2.1 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-4-phuong-phap-ket-hop-de-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Phương pháp kết họp đề xác định tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h4><p>Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu, thì cỏ thể kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#bang-1-2-tong-hop-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.2. TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án:</p><p>Chủ đầu tư/Cơ quan chuẩn bị dự án:</p><p>Tư vấn lập dự án:</p><p>Địa điểm XD:</p><p>Thời điểm lập dự án: tháng/năm</p><p>Thời gian thực hiện dự án: từ tháng/năm đến tháng/nãm</p><p>Nguồn vốn dầu tư:</p><p>Loại, cấp công trình có cấp cao nhất:</p><div><i>Đơn vị tính:...</i></div><table><thead><tr><th>TT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GBT.TDC</strong></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Công trình...</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Công trình…</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Chi phí xây dựng công trình phụ trợ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>……………………………</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Chi phí thiết kế xây dựng công trình</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Chi phí giám sát thi công xây dựng</td><td></td><td>……………………………</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ</td></tr><tr><td>6.2</td><td>Chi phí bảo hiểm</td></tr><tr><td></td><td>……………………………</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (<strong>GDP1 + GDP2</strong>)</td><td></td><td></td><td><strong>GDP</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td><strong>GDP1</strong></td></tr><tr><td>7.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td><strong>GDP2</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</td><td></td><td></td><td><strong>VTM</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-2-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#_1-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>- Dự toán xây dựng công trình được xác dịnh theo công thức 2.1 sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:</p><div>GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)</div><p>Trong đó:</p><p>- GXD: chi phí xây dựng công trình;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GK: chi phí khác;</p><p>- GDP: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-1-xac-dinh-chi-phi-xay-dung-gxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)</span></a></h3><p>Các thành phần chi phí được xác định theo từng chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục số 3 banh hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_1-2-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi-gtb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)</span></a></h3><p>Chi phí thiết bị công trình (GTB) được xác định theo công thức sau:</p><div>GTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GLĐ + GCT + GK (2.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;</p><p>- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn;</p><p>- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;</p><p>- GCN: chi phí mua bản quyền công nghệ;</p><p>- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;</p><p>- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;</p><p>- GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;</p><p>- GK: Chi phí liên quan khác.</p><p><em>1.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau:</em></p>GMS =  ∑i=1nQi×Mi  (2.3)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n) cần mua; - Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:</p><div>Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (2.4)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khấu,... theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;</p><p>- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam hoặc từ nơi gia công, chế tạo đển hiện trường công trình;</p><p>- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khấu;</p><p>- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;</p><p>- T: các loại thuế và phí có liên quan.</p><p>Đối với những thiết bị chưa đủ điều kiện xác định được giá theo công thức (2.4) thỉ có thể dự tính trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chi có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình hoặc giá những thiết bị tương tự công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện. Trong quá trình xác định chi phí đầu tư xây dựng, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức độ phù hợp của giá thiết bị khi sứ dụng các báo giá nêu trên.</p><p><em>1.2.2. Chi phí gia công thiết bị phi tiêu chuẩn</em> được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản xuất của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện.</p><p><em>1.2.3. Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu</em> được xác định theo công thức sau:</p><div>GQLMSTB = GMS x tql (2.5)</div><p>Trong đó:</p><p>- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;</p><p>- GMS: chi phí mua sắm thiết bị;</p><p>- tql: định mức tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên chi phí mua sắm thiết bị (chưa có thuế VAT) được quy định tại Bảng 2.2 của Phụ lục này.</p><p><em>1.2.4. Chi phí mua bán quyền công nghệ</em> được xác định theo giá cả tùy vào đặc tính cụ thể của từng công nghệ.</p><p><em>1.2.5. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</em> được xác định theo giá thị trường hoặc bằng cách lập dự toán, dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.</p><p><em>1.2.6. Chi phí lắp đặt thiết bị và chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị</em> được xác định bằng cách lập dự toán như đối với chi phí xây dựng.</p><p><em>1.2.7. Chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí khác có liên quan</em> được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.</p><p>Chi phí thiết bị được tổng hợp theo Bảng 2.3 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_1-3-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an-gqlda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)</span></a></h3><p>1.3.1. Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:</p><div>GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt) (2.6)</div><p>Trong đó:</p><p>- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án tương ứng với quy mô xây lắp và thiết bị đầu tư của dự án theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</p><p>- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng;</p><p>- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng.</p><p>1.3.2. Trường hợp chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn tại điềm 1.3.1 Phụ lục này không phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán. Phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-4-xac-dinh-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-gtv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)</span></a></h3><p>1.4.1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo cóng thức sau:</p>GTV =  ∑i=1nCi+∑j=1mDj  (2.3)<p>Trong đó:</p><p>- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</p><p>- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>1.4.2. Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đó ký kết và phù hợp với quy định về quản lý chi phí.</p><h3><a href=\"#_1-5-xac-dinh-chi-phi-khac-gk\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. Xác định chi phí khác (GK)</span></a></h3><p>Chi phí khác được xác định theo công thức sau:</p>GK =  ∑i=1nCi+∑j=1mDj+∑k=1lEk  (2.8)<p>Trong đó:</p><p>- Cj: chi phí khác thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>- Dj: chi phí khác thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập dự toán;</p><p>- Ek: chi phí khác thứ k (k=1÷l).</p><h3><a href=\"#_1-6-xac-dinh-chi-phi-du-phong-gdp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)</span></a></h3><p>Chi phí dự phòng cho từng công trình của dự án được xác định theo 2 yếu tố: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá.</p><p>Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau:</p><div>GDP = GDP1 + GDP2 (2.9)</div><p>Trong đó:</p><p>+ GDP1 chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:</p><div>GDP1 = GXD x kps (2.10)</div><p>+ GXDCT: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng;</p><p>+ kps: là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất công trình nơi xây dựng công trình và mức tỷ lệ là kps ≤ 5%.</p><p>- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:</p>GDP2=∑t=1T(GXDCTt×  [(IXDCTbq±ΔIXDCT)t−1]   (2.11)<p>Trong đó:</p><p>- T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);</p><p>- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);</p><p>- giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;</p><p>- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức (1.11) tại mục 2.1.5 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này</p><p>- <!-- -->IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.</p><h3><a href=\"#bang-2-1-tong-hop-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Tên Dự án:</p><p>Tên Công trình:</p><p>Thời điểm lập dự toán (ngày, tháng, năm):</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÍ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí xây dựng công trình</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí xây dựng công trình phụ trợ (trừ lán trại).</td></tr><tr><td>…</td><td>…</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi tư vấn đầu tư xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Chi phí thiết kế xây dựng công trình</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Chi phí giám sát thi công xây dựng</td></tr><tr><td>…</td><td>…</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Chi phí bảo hiểm công trình</td></tr><tr><td>5.3</td><td>…</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (GDP1 + GDP2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP1</strong></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP2</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXDCT</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p></div></div><h3><a href=\"#bang-2-2-dinh-muc-ty-le-chi-phi-quan-ly-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.2: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ QUẢN LÝ MUA SẮM THIẾT BỊ</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><tbody><tr><td><p><strong>TT</strong></p></td><td><p><strong>Khoản mục chi phí</strong></p></td><td><p> Chi phí mua sắm thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng) </p></td></tr><tr><td><p><strong> &lt; 10 <span> .000</span></strong></p></td><td><p><strong> 10 <span> .000</span> ÷ ≤20 <span> .000</span></strong></p></td><td><p><strong> &gt;20 <span> .000</span></strong></p></td></tr><tr><td><p> [1] </p></td><td><p> [2] </p></td><td><p> [3] </p></td><td><p> [4] </p></td><td><p> [5] </p></td></tr><tr><td></td><td><p> Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu </p></td><td><p> 1,1 </p></td><td><p> 1 </p></td><td><p> 0,9 </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-2-3-tong-hop-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.3 TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ</span></a></h3><p>Tên Dự án:</p><p>Tên Công trình:</p><p>Thời điểm lập dự toán (ngày, tháng, năm):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí mua sắm thiết bị; Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GMS</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí mua sắm thiết bị</td></tr><tr><td>1.1.1</td><td>Loại thiết bị 1</td></tr><tr><td>1.1.2</td><td>…..</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn</td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Loại thiết bị 1</td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>…..</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLMSTB</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí mua bản quyền công nghệ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GCN</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GĐT</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chinh thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GLD</strong></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GCT</strong></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chi phí khác có liên quan (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK1</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_2-du-toan-goi-thau-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-1-du-toan-goi-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng</span></a></h4><p>Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:</p><div>GGTXD = GXD + GDPXD (2.12)</div><p>Trong đó:</p><p>- GGTXD: dự toán gói thầu thi công xây dựng;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng;</p><p>- GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p><p>a) Chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình chỉnh, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công thuộc phạm vi gói thầu thi công xây dựng, gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.</p><p>Phương pháp xác định chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng dược xác định bằng 2 yếu tố dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.</p><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:</p><div>GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2 (2.13)</div><p>Trong đó:</p><p>- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu thi công xây dựng dược xác định theo công thức:</p><div>GDPXD1 = GXD x Kps (2.14)</div><p>Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh (Kps &amp;lt; 5%).</p><p>- GDPXD2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục này, trong đó GtXD là chi phí xây dựng của gói thầu thi công xây dựng.</p><p>Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu thi công xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng.</p><p>Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu thi công xây dựng theo Bảng 2.4 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-2-du-toan-goi-thau-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị</span></a></h4><p>Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định phù hợp với phạm vi công việc của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng, số lượng thiết bị, giá thiết bị và các chi phí có liên quan theo công thức sau:</p><div>GGTMSTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GĐT + GVC + GK + GDPMSTB (2.15)</div><p>Trong đó:</p><p>- GGTMSTB: dự toán gói thầu mua sắm thiết bị;</p><p>- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ đối với những thiết bị có sẵn trên thị trường;</p><p>- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);</p><p>- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;</p><p>- GĐT: chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;</p><p>- GVC chi phí vận chuyển (nếu có);</p><p>- GK: chi phí khác có liên quan;</p><p>- GDPMSTB: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị.</p><p>a) Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được tính toán và xác định cãn cứ nhiệm vụ công việc phải thực hiện của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng công tác thực hiện của gói thầu và giá thiết bị; các chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói thầu.</p><p>Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị (chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí bảo hiểm và các loại phí (nếu có); chi phí liên quan khác) được xác dịnh theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này.</p><p>b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.</p><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GDPTB = GDPTB1 + GDPTB2 (2.16)</div><p>Trong dó:</p><p>- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức:</p><div>GDPTB1 = (GMS + GGC + GQLMSTB + GĐT + GVC + GK) x Kps (2.17)</div><p>Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng thiết bị phát sinh (Kps &amp;lt; 5%).</p><p>Trường hợp đối với khối lượng các gói thầu thiết bị được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị được phê duyệt thì không được tính chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh.</p><p>- GDPTB2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục này, trong đó GtXD là chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí vận chuyển, bảo hiểm của gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.</p><p>Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.</p><p>Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị theo Bảng 2.5 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-3-du-toan-goi-thau-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị</span></a></h4><p>Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GLĐTB = GLĐ + GCT + GKLĐ + GDPLĐ (2.18)</div><p>Trong đó:</p><p>- GLĐTB: dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị;</p><p>- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh;</p><p>- GCT: chi phí chạy thứ thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;</p><p>- GKLĐ: chi phí khác có liên quan (nếu có);</p><p>- GDPLĐ: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.</p><p>a) Dự toán gói thầu lẳp đặt thiết bị được tính toán và xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng các công tác thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng.</p><p>Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị (chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chình) được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.6 Phụ lục này.</p><p>b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.</p><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GDPLĐTB = GDPLĐTB1 + GDPLĐTB2 (2.19)</div><p>Trong đó:</p><p>- GDPLĐTB1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị dược xác định theo công thức:</p><div>GDPLĐTB1 = (GLĐ + GCT + GK) x Kps (2.20)</div><p>Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc lắp đặt thiết bị phát sinh (Kps &amp;lt; 5%).</p><p>- GDPLĐTB2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu lắp đặt vật tư, thiết bị vào công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục này, trong đó GtXD là chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật của gói thầu lắp đặt thiết bị vào công trình thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.</p><p>Thời gian đế tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu được tính bằng tháng, quý, năm.</p><p>Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị theo Bảng 2.6 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-4-du-toan-goi-thau-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h4><p>- Dự toán gói thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng,... xác định bằng tỷ lệ % hoặc bằng cách lập dự toán (gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>- Dự toán gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng được lập dự toán như chi phí xây dựng theo hướng dẫn tại mục 1.1 Phụ lục này.</p><p>Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng theo Bảng 2.7 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-5-du-toan-goi-thau-thiet-ke-va-thi-cong-xay-dung-ec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC)</span></a></h4><p>Phương pháp xác định nội dung các chi phí thiết kế, chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu EC được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1 và mục 2.4 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-6-du-toan-goi-thau-thiet-ke-va-mua-sam-vat-tu-thiet-bi-ep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6. Dự toán gói thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (EP)</span></a></h4><p>Phương pháp xác định nội dung các chi phí thiết kế, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị trong dự toán gói thầu EP được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2 và mục 2.4 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-7-du-toan-goi-thau-mua-sam-vat-tu-thiet-bi-va-thi-cong-xay-dung-pc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7. Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC)</span></a></h4><p>Phương pháp xác định nội dung các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị trong dự toán gói thầu PC được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1 và mục 2.2 của Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-8-du-toan-goi-thau-thiet-ke-mua-sam-vat-tu-thiet-bi-va-thi-cong-xay-dung-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.8 Dự toán gói thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (EPC)</span></a></h4><p>Phương pháp xác định nội dung các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị, chi phí thiết kế trong dự toán gói thầu thầu EPC được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1, mục 2.2 và mục 2.4 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-2-4-tong-hop-du-toan-goi-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.4. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên gói thầu:</p><p>Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày...tháng..năm...):</p><p>Thời gian thực hiện gói thầu (....tháng...năm....):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRUỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng của gói thầu</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí xây dựng hạng mục công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.3</td><td>Chi phí xây dựng công trình phụ trợ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (GDPXD1 + GDPXD2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD1</strong></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD2</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGTXD</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#bang-2-5-tong-hop-du-toan-goi-thau-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.5. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên gói thầu:</p><p>Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày...tháng..năm...):</p><p>Thời gian thực hiện gói thầu (....tháng...năm....):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRUỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí mua sắm thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GMS</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí mua sẩm thiết bị công nghệ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí mua sắm thiết bị công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGC</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLMSTB</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GĐT</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí vận chuyển thiết bị (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GVC</strong></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí khác liên quan (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (GDPTB1 + GDPTB2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPTB</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPTB1</strong></td></tr><tr><td>7.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPTB2</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GMSTB</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#bang-2-6-tong-hop-du-toan-goi-thau-lap-dat-thiet-bi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên gói thầu:</p><p>Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày...tháng..năm...):</p><p>Thời gian thực hiện gói thầu (tháng...năm ):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GLD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>- Chi phí lắp đặt thiết bị công nghệ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>- Chi phí lắp đặt thiết bị công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GCT</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí liên quan khác (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng (Gdptb1 + Gdptb2)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPTB</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td>GDPTB1</td></tr><tr><td>4.2</td><td>- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td>GDPTB2</td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (1+2+3+4)</td><td></td><td></td><td></td><td>GLDTB</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#bang-2-7-tong-hop-du-toan-goi-thau-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.7. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên gói thầu:</p><p>Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày...tháng..năm...):</p><p>Thời gian thực hiện gói thầu ( tháng...năm ):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Công việc tư vấn đầu tư xây dựng (ví dụ: lập dự án ĐTXD)...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công việc tư vấn đầu tư xây dựng (ví dụ: khảo sát xây dựng).</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGTTV</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_3-du-toan-xay-dung-cua-du-an-tong-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. DỰ TOÁN XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN (TỔNG DỰ TOÁN)</span></a></h3><p>Dự án có nhiều công trình thì dự toán của dự án (tổng dự toán) bằng tổng các dự toán xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng có tính chất chung liên quan của dự án và được tổng hợp theo Bảng 2.8 Phụ lục này.</p><p>Đối với dự án đã được phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì tổng dự toán gồm các dự toán của gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng có tính chất chung liên quan của dự án.</p><h3><a href=\"#bang-2-8-tong-hop-du-toan-xay-dung-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.8. TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CỦA DỰ ÁN</span></a></h3><p>Dự án:</p><p>Địa điểm XD:</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Dự toán xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Dự toán xây dựng công trình thứ nhất</td><td></td><td></td><td></td><td>GXDCT1</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Dự toán xây dựng công trình thứ nhất</td><td></td><td></td><td></td><td>GXDCT2</td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác chưa tính đến trong DTXDCT</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTVDA</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí khác chưa tính đến trong DTXDCT</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GKDA</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPDA</strong></td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG ( 1+2+3+4+5)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXDDA</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p>+ GTVDA: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chung của dự án chưa tính trong dự toán xây dựng công trình;</p><p>+ GKDA: chi phí khác chưa tính trong dự toán xây dựng công trình;</p><p>+ GDPDA: chi phí dự phòng cho những khoản mục chưa tính trong dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#_4-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH</span></a></h3><p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh áp dụng cho trường hợp thiết kế thay đổi được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. Đối với gói thầu đã ký hợp đồng thì việc xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh chỉ áp dụng cho công việc phát sinh chưa có trong hợp đồng phải lập dự toán theo quy định về quản lý hợp đồng xây dựng và phải phù hợp với các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.</p><p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh (GDC) được xác định bằng dự toán xây dựng đã được phê duyệt (GPD) cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm). Phần giá trị tăng (hoặc giảm) là phần giá trị dự toán điều chỉnh (GPDC). Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh xác định theo công thức sau:</p><div>GiDC = GXDiPDC + GTBiPDC (2.21)</div><p>Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh được xác định do yếu tố thay đổi khối lượng và yếu tố trượt giá:</p><div>GPDC = GmPDC + GiPDC (2.22)</div><p>Trong đó:</p><p>- GmPDC: phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh do yếu tố thay đổi khối lượng;</p><p>- GiPDC: phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh do yếu tố trượt giá.</p><p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh được tổng hợp theo Bảng 2.9 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_4-1-phan-du-toan-xay-dung-dieu-chinh-do-yeu-to-thay-doi-khoi-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Phần dự toán xây dựng điều chỉnh do yếu tố thay đổi khối lượng</span></a></h3><p>Phần dự toán xây dựng điều chỉnh do yếu tố thay đổi khối lượng được xác định theo công thức sau:</p><div>GmPDC = GmPDCXD + GmPDCTB + GmPDCTV + GmPDCK (2.23)</div><h4><a href=\"#_4-1-1-phan-chi-phi-xay-dung-dieu-chinh-do-yeu-to-thay-doi-khoi-luong-gpdcxdm-duoc-xac-dinh-theo-cong-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>4.1.1. Phần chi phí xây dựng điều chỉnh do yếu tố thay đổi khối lượng (GPDCXDm) được xác định theo công thức:</em></span></a></h4>GXDmPDC=∑i=1nQi ×  Di   (2.24)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng công tác xây dựng thay đổi (tăng, giảm, phát sinh);</p><p>- Di: đơn giá xây dựng tương ứng với khối lượng công tác xây dựng thay đổi tại thời điểm điều chỉnh.</p><h4><a href=\"#_4-1-2-phan-chi-phi-thiet-bi-dieu-chinh-cho-yeu-to-thay-doi-khoi-luong-gpdctbm-duoc-xac-dinh-theo-cong-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>4.1.2. Phần chi phí thiết bị điều chỉnh cho yếu tố thay đổi khối lượng (GPDCTBm) được xác định theo công thức:</em></span></a></h4>GTBmPDC=∑i=1nQi ×  Di   (2.25)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng loại thiết bị thay đổi (tăng, giảm, phát sinh);</p><p>- Di: đơn giá thiết bị tương ứng với khối lượng thiết bị thay đổi tại thời điểm điều chỉnh.</p><h4><a href=\"#_4-1-3-phan-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-dieu-chinh-gpdctvm-va-phan-chi-phi-khac-dieu-chinh-gpdckm-do-yeu-to-thay-doi-khoi-luong-duoc-xac-dinh-nhu-muc-1-4-va-muc-1-5-cua-phu-luc-nay-trong-do-khoi-luong-can-tinh-toan-xac-dinh-la-phan-khoi-luong-thay-doi-tang-giam-phat-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>4.1.3. Phần chi phí tư vấn đầu tư xây dựng điều chỉnh (GPDCTVm) và phần chi phí khác điều chỉnh GPDCKm) do yếu tố thay đổi khối lượng được xác định như mục 1.4 và mục 1.5 của Phụ lục này. Trong đó, khối lượng cần tính toán xác định là phần khối lượng thay đổi (tăng, giảm, phát sinh).</em></span></a></h4><h3><a href=\"#_4-2-phan-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh-do-yeu-to-bien-dong-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh do yếu tố biến động giá</span></a></h3><p>Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh do yếu tố biến động giá được xác định theo công thức sau:</p><div>GiPDC = GXDiPDC + GTBiPDC (2.26)</div><p>Trong đó:</p><p>- GXDiPDC: phần chi phí xây dựng điều chỉnh;</p><p>- GTBiPDC: phần chi phí thiết bị điều chỉnh.</p><h4><a href=\"#_4-2-1-xac-dinh-phan-chi-phi-xay-dung-dieu-chinh-gpdcxdi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.1. Xác định phần chi phí xây dựng điều chỉnh (GPDCXDi)</span></a></h4><p>4.2.1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp</p><p>a) Xác định chi phí vật liệu điều chỉnh (VL)</p><p>Phần chi phí vật liệu điều chỉnh (VL) được xác định bằng tổng chi phí điều chỉnh của từng loại vật liệu thứ j (VLj ) theo công thức sau:</p>VL=∑j=1mVLj  (j=1∇⋅m)  (2.27)<p>Phần chi phí điều chỉnh loại vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau:</p>VLj=∑i=1nQjiVL × CLjVL  (2.28)<p>Trong đó:</p><p>- QjiVL: lượng hao phí vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1n);</p><p>- CjVL: giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu xây dựng trong dự toán được duyệt.</p><p>Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương phù hợp với thời điểm điều chỉnh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của địa phương không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (trừ những loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.</p><p>b) Xác định chi phí nhân công điều chỉnh (NC)</p><p>Chi phí nhân công điều chỉnh được xác định theo công thức sau:</p>NC=∑i=1nQiNC × CLiNC  (2.29)<p>Trong đó:</p><p>- QiNC: lượng hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1n);</p><p>- CLiNC: giá trị chênh lệch đơn giá nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với đơn giá nhân công trong dự toán được duyệt (1n).</p><p>Đơn giá nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo công bố giá nhân công của địa phương hoặc theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với quy định hiện hành.</p><p>c) Xác định chi phí máy thi công điều chỉnh (MTC)</p><p>Chi phí máy thi công điều chỉnh (MTC) được xác định bằng tổng chi phí điều chỉnh của từng loại máy thi công thứ j (MTCj ) theo công thức sau:</p>MTC= ∑j=1mMTCj  (2.30)<p>Chi phí điều chỉnh máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau:</p>MTCj= ∑i=1nQjiMTC  ×  CLjMTC  (2.31)<p>Trong đó:</p><p>- QiMTC: lượng hao phí máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1^ n);</p><p>- CLiMTC: giá trị chênh lệch giá ca máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá ca máy thi công trong dự toán được duyệt (i=1^n).</p><p>Giá ca máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>Phần chi phí xây dựng điều chỉnh được tổng hợp theo Bảng 2.10 Phụ lục này.</p><p>4.2.1.2. Phương pháp theo chỉ số giá xây dựng</p><p>4.2.1.2.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng</p><p>Chi phí xây dựng điều chỉnh (GXDBS) được xác định theo công thức sau:</p>GXDPDC=  GXD  ×  IXDI0XD  (2.32)<p>Trong đó:</p><p>- GXD: chi phí xây dựng trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- IXD: chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- IXD0: chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm lập dự toán GXD.</p><p>Chỉ số giá phần xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>4.2.1.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình)</p><p>a) Xác định chi phí vật liệu điều chỉnh (VL)</p><p>Chi phí vật liệu điều chỉnh được xác định theo công thức sau:</p>VL= GVL × PVL ×IVLI0VL  (2.33)<p>Trong đó:</p><p>- GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- PVL: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng công trình cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt;</p><p>- IVL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0VL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GVL.</p><p>Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>b) Xác định chi phí nhân công điều chỉnh (NC)</p><p>Chi phí nhân công điều chỉnh được xác định theo công thức sau:</p>NC= GNC × PNC ×INCI0NC  (2.34)<p>Trong đó:</p><p>- GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- INC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0NC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GNC.</p><p>Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>c) Xác định chi phí máy thi công điều chỉnh (MTC)</p><p>Chi phí máy thi công điều chỉnh được xác định theo công thức sau:</p>MTC= GMTC ×IMTCI0MTC  (2.35)<p>Trong đó:</p><p>- GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- IMTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0MTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GMTC.</p><p>Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>Chi phí xây dựng điều chỉnh được tổng hợp như Bảng 2.10 của Phụ lục này.</p><p>4.2.1.3. Phương pháp kết hợp</p><p>Tùy theo các điều kiện cụ thể của từng công trình có thể sử dụng kết hợp các phương pháp trên để xác định chi phí xây dựng điều chỉnh cho phù hợp.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-xac-dinh-phan-chi-phi-thiet-bi-dieu-chinh-gtbipdc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2. Xác định phần chi phí thiết bị điều chỉnh (GTBiPDC)</span></a></h4><p>Chi phí thiết bị điều chỉnh được xác định bằng tổng của các chi phí mua sắm thiết bị điều chỉnh (), chi phí lắp đặt thiết bị điều chỉnh, chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điều chỉnh và các chi phí điều chỉnh khác.</p><p>4.2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị điều chỉnh (GTBMSBS)</p><p>Chi phí mua sắm thiết bị điều chỉnh được xác định theo công thức sau:</p><div>GTBMSBS = G1MSTB <!-- --> G0MSTB (2.36)</div><p>Trong đó:</p><p>- G1MSTB: chi phí thiết bị trong dự toán được duyệt;</p><p>- G0MSTB: chi phí thiết bị tại thời điểm cần điều chỉnh.</p><p>4.2.2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị điều chỉnh và chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điều chỉnh được xác định như chi phí xây dựng điều chỉnh.</p><h3><a href=\"#bang-2-9-tong-hop-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.9. TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH</span></a></h3><p>Dự án:</p><p>Tên công trình:</p><p>Thời điểm điều chỉnh (ngày...tháng...năm...):</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG</th><th>GIÁ TRỊTRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GIÁTRỊ GIA TĂNG</th><th>GIÁ TRỊSAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GPD</strong></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GPDC</strong></td></tr><tr><td>II.1</td><td>Phần dự toán công trình điều chỉnh cho yếu tố thay đổi khối lượng</td><td></td><td></td><td></td><td>GPDCm</td></tr><tr><td>II.2</td><td>Phần dự toán công trình điều chỉnh cho yếu tố biến động giá</td><td></td><td></td><td></td><td>GBSi</td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (I+II)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDC</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#bang-2-10-tong-hop-du-toan-phan-chi-phi-xay-dung-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.10. TỔNG HỢP DỰ TOÁN PHẦN CHI PHÍ XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH</span></a></h3><p>Dự án:............................................................................................................................................</p><p>Tên công trình: .............................................................................................................................</p><p>Thời điểm điều chỉnh (ngày...tháng...năm...): ..............................................................................</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>$$\\sum_{j=1}^n Q_j \\times D_j^{vl}$$</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>$$\\sum_{j=1}^m Q_j \\times D_j^{nc} \\times K_{nc}$$</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>$$\\sum_{j=1}^h Q_j \\times D_j^{m} \\times K_{m}$$</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>LT</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td>C + LT + TT</td><td></td><td>GT</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>IV</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT-XD</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td><strong>G + GTGT</strong></td><td></td><td>GXDPDC</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-3-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><p>Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công theo một trong các phương pháp sau:</p><h3><a href=\"#_1-phuong-phap-tinh-theo-khoi-luong-va-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-1-xac-dinh-theo-khoi-luong-va-don-gia-xay-dung-chi-tiet-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình</span></a></h4><p>1.1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình.</p><p>1.1.2. Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm: đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước). Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng.</p><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được tổng hợp theo Bảng 3.3 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_1-2-xac-dinh-theo-khoi-luong-va-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp</span></a></h4><p>1.2.1. Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp theo nhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.</p><p>1.2.2. Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.</p><p>Giá xây dựng tổng hợp gồm: giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết của công trình. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng.</p><p>Giá xây dựng tổng hợp được tổng hợp theo Bảng 3.3 Phụ lục này.</p><p>Phương pháp lập giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-1-tong-hop-du-toan-chi-phi-xay-dung-tinh-theo-don-gia-xay-dung-chi-tiet-khong-day-du-va-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên công trình:</p><p>Thời điểm lập:</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>$$\\sum_{j=1}^n Q_j \\times D_j^{vl}$$</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>$$\\sum_{j=1}^m Q_j \\times D_j^{nc} \\times K_{nc}$$</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>$$\\sum_{j=1}^h Q_j \\times D_j^{m} \\times K_{m}$$</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>LT</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td>C+LT+TT</td><td></td><td>GT</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>V</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT-XD</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td>G+GTGT</td><td></td><td>GXDPDC</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p>- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:</p><p>+ Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;</p><p>+ DjVL, DjNC, DjM là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kêt cấu, bộ phận thứ j của công trình.</p><p>- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ:</p><p>+ Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ j;</p><p>+ DjVL, DjNC, DjM là chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.</p><p>Chi phí vật liệu (DjVL), chi phí nhân công (DjNC), chi phí máy và thiết bị thi công (DjM) trong đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.4 Phụ lục này.</p><p>+ Định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10 và Bảng 3.11 Phụ lục này;</p><p>+ LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công;</p><p>+ TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;</p><p>+ GTk: chi phí gián tiếp khác;</p><p>+ G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;</p><p>+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;</p><p>+ Knc: hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:</p><p>Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm x 30% (đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm).</p><p>+ Km: hệ số máy thi công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:</p><div>Km = 1 - g + g x Knc</div><p>Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.</p><p>Khối lượng công việc phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xây dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất.</p><p>Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.2 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-2-tong-hop-du-toan-chi-phi-xay-dung-tinh-theo-don-gia-xay-dung-chi-tiet-day-du-va-gia-xay-dung-tong-hop-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th><div>KHOẢN MỤC CHI PHÍ</div></th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>$$\\sum_{i=1}^n Q_i \\times D_i$$</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>2</td><td>Thuế giá trị gia tăng</td><td>G x TGTGT-XD</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td>3</td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td>G + GTGT</td><td></td><td>GXD</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p>- Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:</p><p>+ Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=l÷n);</p><p>+ Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.</p><p>- Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ:</p><p>+ Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=l÷n);</p><p>+ Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình;</p><p>+ G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;</p><p>+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;</p><p>+ GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế.</p><p>Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc, công tác thi chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:</p>GXD= ∑i=1ngi  (3.1)<p>Trong đó:</p><p>- gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i=l÷n).</p><p>Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo mục 1.1 và mục 1.2 Phụ lục này có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tong hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#bang-3-3-tong-hop-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.3. TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Tên dự án:</p><p>Tên công trình:</p><p>PHẦN ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH</p><p>Stt. (<em>Tên công tác xây dựng</em>)</p><p>Thời điềm lập:</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ</th><th>MÃ HIỆU VL, NC, M</th><th>THÀNH PHẦN HAO PHÍ</th><th>ĐƠN VỊ TÍNH</th><th>KHỐI LƯỢNG</th><th>ĐƠN GIÁ</th><th>THÀNH TIỀN</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td><div>[3]</div></td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td></tr><tr><td><strong>DG.1</strong></td><td></td><td><strong>Chi phí VL</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>V.1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>V.2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>Cộng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong><em>VL</em></strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>Chi phí NC</strong> <em>(theo cấp thợ bình quân)</em></td><td>công</td><td></td><td></td><td><strong><em>NC</em></strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>Chi phí MTC</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>M.1</td><td></td><td>ca</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>M.2</td><td></td><td>ca</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Cộng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong><em>M</em></strong></td></tr></tbody></table><p>PHẦN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP</p><p>Stt. (<em>Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình</em>)</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><tbody><tr><td><p> MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ </p></td><td><p> THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC </p></td><td><p> ĐƠN VỊ TÍNH </p></td><td><p> KHỐI LƯỢNG </p></td><td><p> THÀNH PHẦN CHI PHÍ </p></td><td><p> TỔNG CỘNG </p></td></tr><tr><td><p> VẬT LIỆU </p></td><td><p> NHÂN CÔNG </p></td><td><p> MÁY </p></td></tr><tr><td><p> [1] </p></td><td><p> [2] </p></td><td><p> [3] </p></td><td><p> [4] </p></td><td><p> [5] </p></td><td><p> [6] </p></td><td><p> [7] </p></td><td><p> [8] </p></td></tr><tr><td><p> DG.l </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> DG.2 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> ... </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong><em></em></strong></p></td><td><p><strong><em>Cộng</em></strong></p></td><td><p><strong><em></em></strong></p></td><td><p><strong><em></em></strong></p></td><td><p><strong><em>VL</em></strong></p></td><td><p><strong><em>NC</em></strong></p></td><td><p><strong><em>M</em></strong></p></td><td><p><strong><em>∑</em></strong></p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p>- Mã hiệu đơn giá, mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thi công thể hiện bằng số và được thống nhất với mã hiệu định mức được cơ quan có thẩm quyền ban hành.</p><p>- Trường hợp xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ thì bao gồm cả chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước.</p><h2><a href=\"#_2-phuong-phap-tinh-theo-khoi-luong-hao-phi-vat-lieu-nhan-cong-may-va-thiet-bi-thi-cong-va-bang-gia-tuong-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG</span></a></h2><p>Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí xây dựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cần thiết và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương ứng.</p><h4><a href=\"#_2-1-xac-dinh-tong-khoi-luong-hao-phi-vat-lieu-nhan-cong-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Xác dịnh tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công</span></a></h4><p>Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:</p><p>- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình tại mục 1.1.1 Phụ lục này.</p><p>- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thấm quyền ban hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật.</p><p>- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của các công tác xây dựng khác nhau.</p><p>Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mà hiệu trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.</p><h4><a href=\"#_2-2-xac-dinh-bang-gia-vat-lieu-gia-nhan-cong-gia-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định bằng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công</span></a></h4><p>Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở giá thị trường nơi xây dựng công trình hoặc theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công lương ứng theo Bằng 3.4 và Bảng 3.5 Phụ lục này.</p><p>Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-4-hao-phi-vat-lieu-nhan-cong-may-va-thiet-bi-thi-cong-cho-cac-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.4. HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CHO CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>Stt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Mã hiệu</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tên công tác</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Đơn vị</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Khối lượng</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Mức hao phí</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Khối lượng hao phí</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><em><span>Vật liệu</span></em></p></td><td><p><em><span>Nhân công</span></em></p></td><td><p><em><span>Máy</span></em></p></td><td><p><em><span>Vật liệu</span></em></p></td><td><p><em><span>Nhân công</span></em></p></td><td><p><em><span>Máy</span></em></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5]</span></p></td><td><p><span>[6]</span></p></td><td><p><span>[7]</span></p></td><td><p><span>[8]</span></p></td><td><p><span>[9]</span></p></td><td><p><span>[10]</span></p></td><td><p><span>[11]</span></p></td></tr><tr><td><p><span>001</span></p></td><td><p><span>ĐM.001</span></p></td><td><p><strong><span>Công tác thứ 1</span></strong></p></td><td><p><strong><span>m3</span></strong></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>V.001</span></p></td><td><p><span>Cát mịn</span></p></td><td><p><span>m3</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>V.002</span></p></td><td><p><span>Gạch chỉ</span></p></td><td><p><span>viên</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>...</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>N.001</span></p></td><td><p><span>Nhân công 3/7</span></p></td><td><p><span>công</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>N.002</span></p></td><td><p><span>Nhân công 3,5/7</span></p></td><td><p><span>công</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>...</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>M.001</span></p></td><td><p><span>Máy trộn vữa 80 lít</span></p></td><td><p><span>ca</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>M.002</span></p></td><td><p><span>Vận thăng 0.8T</span></p></td><td><p><span>ca</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>...</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>002</span></p></td><td><p><span>ĐM.002</span></p></td><td><p><strong><span>Công tác thứ 2</span></strong></p><p><strong><span>……</span></strong></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-3-5-tong-hop-chi-phi-vat-lieu-chi-phi-nhan-cong-chi-phi-may-va-thiet-bi-thi-cong-trong-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.5. TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU, CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG CHI PHÍ TRỰC TIẾP</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Mã hiệu</th><th>Nội dung</th><th>Đơn vị</th><th>Khối lượng</th><th>Giá</th><th>Thành tiền</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2] <div>[3]</div></td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]=[5]x[6]</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td></td><td><strong>Vật liệu</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>V.001</td><td>Cát mịn</td><td>m3</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>V.002</td><td>Gạch chỉ</td><td>viên</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>Tổng cộng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong><em>VL</em></strong></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td></td><td><strong>Nhân công</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II.1</td><td>N.001</td><td>Nhân công 3/7</td><td>công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II.2</td><td>N.002</td><td>Nhân công 3,5/7</td><td>công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>Tổng cộng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong><em>NC</em></strong></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td></td><td><strong>Máy thi công</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III. 1</td><td>M.001</td><td>Máy trộn vừa 80 lít</td><td>ca</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III.2</td><td>M.002</td><td>Vận thăng 0,8T</td><td>ca</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>Tổng cộng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong><em>M</em></strong></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p>Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công (cột 5) được tổng hợp từ hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công giống nhau của toàn bộ các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình (cột 9, cột 10, cột 11 trong Bảng 3.4 Phụ lục này).</p><h3><a href=\"#bang-3-6-tong-hop-chi-phi-xay-dung-tinh-theo-khoi-luong-hao-phi-vat-lieu-nhan-cong-may-va-thiet-bi-thi-cong-va-bang-gia-tuong-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.6. TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG TÍNH THEO KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>Lấy từ Bảng 3.5</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>Lấy từ Bảng 3.5</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>Lấy từ Bảng 3.5</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>LT</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td>C + LT + TT</td><td></td><td>GT</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td>Chi phí xây dựng trước thuế</td><td>(T+GT+TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>IV</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT-XD</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td>G + GTGT</td><td></td><td>GXD</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p>- Định mức tỷ lệ chi phí chung theo Bảng 3.7 và Bảng 3.8 Phụ lục này;</p><p>- Định mức nhà tạm để ở và điều hành thi công theo hướng dẫn tại mục 3.1.2 Phụ lục này;</p><p>- Định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế theo hướng dẫn tại mục 3.1.3 Phụ lục này.</p><p>- Chi phí gián tiếp khác được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.1.4 Phụ lục này;</p><p>- Định mức thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn tại Bảng 3.11 Phụ lục này;</p><p>- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;</p><p>- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình s au thuế.</p><h3><a href=\"#_3-xac-dinh-cac-chi-phi-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-1-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Chi phí gián tiếp</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-2-chi-phi-chung-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.1.2. Chi phí chung gồm:</em></span></a></h4><p>- Chi phí quản lý tại doanh nghiệp, là chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quàng cáo; chi phí xà hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác.</p><p>- Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí: chi phí quản lý lao động; điện nước tại công trường, chi phí huấn luyện an toàn; lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường; v.v...</p><p>- Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xà hội, bảo hiểm y tế, công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).</p><p>Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-7-dinh-muc-ty-le-chi-phi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.7: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong>TT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình thuộc dự án</strong></p></td><td><p><strong><span>Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình</span> (tỷ đồng)</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>≤ 15</span></strong></p></td><td><p><strong>≤100</strong></p></td><td><p><strong>≤500</strong></p></td><td><p><strong>≤1000</strong></p></td><td><p><strong>&gt;1000</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình dân dụng</strong></p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>5,8</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hoá</p></td><td><p>11,6</p></td><td><p>10,3</p></td><td><p>9,9</p></td><td><p>9,6</p></td><td><p>9,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình công nghiệp</strong></p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>5,6</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,9</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình xây dựng dường hầm thủy diện, hầm lò</p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>7,1</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>6,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình giao thông</strong></p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>5,6</p></td><td><p>5,1</p></td><td><p>4,9</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình hầm giao thông</p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>7,1</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>6,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>4</strong></p></td><td><p><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></p></td><td><p>6.1</p></td><td><p>5,5</p></td><td><p>5,1</p></td><td><p>4,8</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p><strong>5</strong></p></td><td><p><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></p></td><td><p>5,5</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,5</p></td><td><p>4,3</p></td><td><p>4,0</p></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>- Trường hợp quy mô chi phí trực tiếp nằm trong khoảng quy mô chi phí tại Bảng 3.7 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (Kc) được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức sau:</p>Kc=  Kb  −Kb−KaGa−Gb  ×  (Gt−Gb)  (3.2)<p>Trong đó:</p><p>+ Gt: chi phí trực tiếp trong dự toán đang cần xác định;</p><p>+ Ga: giá trị chi phí trực tiếp cận trên giá trị cần tính định mức;</p><p>+ Gb: giá trị chi phí trực tiếp cận dưới giá trị cần tính định mức;</p><p>+ Ka: Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Ga;</p><p>+ Kb: Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với Gb.</p><p>- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong dự toán xây dựng được xác định theo loại công trình tương ứng với chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình.</p><p>- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.</p><p>- Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công trong dự toán xây dựng của các loại công tác xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.8 Phụ lục này.</p><p><span>- Đối với dự toán xây dựng xác định theo từng công trình, từng gói thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này, thì chi phí chung của dự toán công trình, dự toán gói thầu xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) nhân chi phí trực tiếp trong dự toán công trình, dự toán gói thầu xây dựng. Trong đó, định mức tỷ lệ (%) chi phí chung được xác định theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục này được điều chỉnh với hệ số k=0,9, trừ các dự toán xây dựng có chi phí trực tiếp trên 1.000 tỷ đồng.</span></p><h3><a href=\"#bang-3-8-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.8: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><tbody><tr><td><p><strong><span>TT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công tác</span></strong></p></td><td><p><span>Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (tỷ đồng)</span></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>≤15</span></strong></p></td><td><p><strong><span>≤100</span></strong></p></td><td><p><strong><span>&gt;100</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5]</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Công tác duy tu sửa chữa đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa. hệ thống báo hiệu hàng hài và đường thủy nội dịa</span></p></td><td><p><span>66</span></p></td><td><p><span>60</span></p></td><td><p><span>56</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Công tác đào, đắp đất công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn hoàn toàn bằng thủ công</span></p></td><td><p><span>51</span></p></td><td><p><span>45</span></p></td><td><p><span>42</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Công tác lắp dặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kểt cấu xây dựng</span></p></td><td><p><span>65</span></p></td><td><p><span>59</span></p></td><td><p><span>55</span></p></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>- Trường hợp quy mô chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp nằm trong khoảng quy mô chi phí tại Bảng 3.8 thì định mức tỷ lệ chi phí chung tính trên chi phí nhân công được xác định bằng phương pháp nội suy theo công thức (3.2) Phụ lục này.</p><p>- Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biến và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung quy định tại Bảng 3.7 và Bảng 3.8 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.</p><h4><a href=\"#_3-1-2-chi-phi-nha-tam-de-o-va-dieu-hanh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.1.2. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</em></span></a></h4><p>- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-9-dinh-muc-chi-phi-nha-tam-de-o-va-dieu-hanh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.9: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>TT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><span>Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)</span></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>≤ 15</span></strong></p></td><td><p><strong><span>≤ 100</span></strong></p></td><td><p><strong><span>≤ 500</span></strong></p></td><td><p><strong><span>≤ 1000</span></strong></p></td><td><p><strong><span>&gt;1000</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2</span><span>]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5]</span></p></td><td><p><span>[6]</span></p></td><td><p><span>[7]</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Công trình xây dựng theo tuyến</span></p></td><td><p><span>2,3</span></p></td><td><p><span>2,2</span></p></td><td><p><span>2,0</span></p></td><td><p><span>1,9</span></p></td><td><p><span>1,8</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Công trình xây dựng còn lại</span></p></td><td><p><span>1,2</span></p></td><td><p><span>1,1</span></p></td><td><p><span>1,0</span></p></td><td><p><span>0,95</span></p></td><td><p><span>0,9</span></p></td></tr></tbody></table>Ghi chú: <p><span>Đối với dự toán xây dựng xác định theo từng công trình, từng gói thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này, thì chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công của dự toán công trình, dự toán gói thầu xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) nhân chi phí trực tiếp trong dự toán công trình, dự toán gói thầu xây dựng. Trong đó, định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo hướng dẫn tại Bảng 3.9 Phụ lục này được điều chỉnh với hệ số k=0,9, trừ dự toán xây dựng có chi phí trực tiếp trên 1.000 tỷ đồng.</span></p><h4><a href=\"#_3-1-3-chi-phi-mot-so-cong-viec-khong-xac-dinh-duoc-khoi-luong-tu-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.1.3. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</em></span></a></h4><p>Chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp được quy định tại Bảng 3.10 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-10-dinh-muc-chi-phi-mot-so-cong-viec-khong-xac-dinh-duoc-khoi-luong-tu-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.10. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ</span></a></h3><p><em>(Gồm các khoản mục chi phí tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư này)</em></p><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><div>STT</div></th><th><div>LOẠI CÔNG TRÌNH </div></th><th><div>TỶ LỆ (%)</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td><td>2,5</td></tr><tr><td>2</td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td></td><td>Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò</td><td>6,5</td></tr><tr><td>3</td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td></td><td>Riêng công tác xây dựng trong dường hầm giao thông</td><td>6,5</td></tr><tr><td>4</td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td>5</td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td><td>2,0</td></tr></tbody></table><p>- Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình đều áp dụng định mức tỷ lệ trên theo loại công trình.</p><p>- Đối với công trình có chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị dưới 50 (tỷ đồng) thì định mức chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp nhưng không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại bảng 3.10 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện trường.</p><p>- Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, câp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.</p><p>- Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:</p><p>+ Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;</p><p>+ Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chổng lù, hệ thống điện phục vụ thi công;</p><p>+ Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;</p><p>+ Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).</p><h4><a href=\"#_3-1-4-chi-phi-gian-tiep-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.4. Chi phí gián tiếp khác</span></a></h4><p>- Một số chi phí gián tiếp khác gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dờ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự).</p><p>- Chi phí gián tiếp khác được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng.</p><h4><a href=\"#_3-2-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Thu nhập chịu thuế tính trước</span></a></h4><h3><a href=\"#bang-3-11-dinh-muc-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.11. ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>LOẠI CÔNG TRÌNH</th><th>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>5,5</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>6,0</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>6,0</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>5,5</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>5,5</td></tr><tr><td>6</td><td>Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu<br/>kiện và kết cấu xây dựng</td><td>6,0</td></tr></tbody></table><p>- Thu nhập chịu thuê tính trước được tính băng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí xây dựng.</p><p>- Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt áp dụng định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp.</p><p>- Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.</p><p>Trường hợp dự án yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo tỷ lệ quy định tại cột [3] theo hướng dẫn tại Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10 và Bảng 3.11 Phụ lục này.</p><p>Đối với công trình an ninh quốc phòng thì tùy thuộc loại hình công trình tương ứng để áp dụng định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước quy định tại Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10 và Bảng 3.11 Phụ lục này cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-4-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#_1-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc xác định từ định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí theo hướng dẫn sau:</p><h4><a href=\"#_1-1-co-so-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình</span></a></h4><p>Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình:</p><p>- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá;</p><p>- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá;</p><p>- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình;</p><p>- Giá nhân công xây dựng của công trình;</p><p>- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).</p><h4><a href=\"#_1-2-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet-cua-cong-trinh-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-2-1-xac-dinh-chi-phi-vat-lieu-vl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)</em></span></a></h4><h3><a href=\"#_1-2-1-1-cong-thuc-xac-dinh-chi-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1.1. Công thức xác định chi phí vật liệu</span></a></h3><p>Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:</p>VL= ∑i=1n(Vi × Givl) × (1+Kvl)  (4.1)<p>Trong đó:</p><p>- Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;</p><p>- Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) và phải đảm bảo nguyên tắc:</p><p>+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu của dự án được quy định theo yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;</p><p>+ Phù hợp với nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp;</p><p>+ Phù hợp với kế hoạch sử dụng vật liệu dự kiến của công trường; thời điểm lập đơn giá và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình.</p><p>Trường hợp giá vật liệu xây dựng công trình chưa được tính đến hiện trường công trình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục này.</p><p>- Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình.</p><p>- Đối với các loại vật liệu có trong thị trường trong nước:</p><p>Giá vật liệu xây dựng được xác định theo công bố giá vật liệu của địa phương đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc nêu tại mục 1.2.1.1 Phụ lục này;</p><p>Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá vật liệu của địa phương không đảm bảo các nguyên tắc trên thì giá vật liệu được xác định trên cơ sở:</p><p>+ Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường);</p><p>+ Tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng ở công trình khác.</p><p>- Đối với các loại vật liệu xây dựng phải nhập khẩu (do thị trường trong nước không có hoặc theo quy định tại hiệp định vay vốn của nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng vốn ODA) thì giá các loại vật liệu này xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực. Giá vật liệu phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm lập dự toán.</p><h3><a href=\"#_1-2-1-2-phuong-phap-xac-dinh-gia-vat-lieu-den-hien-truong-cong-trinh-gvl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1.2. Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl)</span></a></h3><p>Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:</p><div>Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh (4.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp (giá vật liệu trên phương tiện vận chuyển);</p><p>- Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);</p><p>- Cbx: chi phí bốc xếp (nếu có);</p><p>- Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có);</p><p>- Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).</p><h3><a href=\"#bang-4-1-bang-tinh-gia-vat-lieu-den-hien-truong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4.1. BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p> TT </p></td><td><p> Loại vật liệu </p></td><td><p> Đơn vị tính </p></td><td><p> Giá vật liệu đến công trình </p></td><td><p> Chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có) </p></td><td><p> Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có) </p></td><td><p> Giá vật liệu đến hiện trường công trình </p></td></tr><tr><td><p> Giá tại nguồn </p></td><td><p> Chi phí vận chuyển đến công trình </p></td><td><p> Chi phí bốc xếp (nếu có) </p></td></tr><tr><td><p> [1] </p></td><td><p> [2] </p></td><td><p> [3] </p></td><td><p> [4] </p></td><td><p> [5] </p></td><td><p> [6] </p></td><td><p> [7] </p></td><td><p> [8] </p></td><td><p> [9] = [4]+[5]+[6] +[7]+[8] </p></td></tr><tr><td><p> 1 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> 2 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> 3 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> … </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table></div><h4><a href=\"#_1-2-2-xac-dinh-chi-phi-nhan-cong-nc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)</span></a></h4><p>Chi phí nhân công được xác định theo công thức:</p><div>NC = N x Gnc (4.3)</div><p>Trong đó:</p><p>- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng;</p><p>- Gnc: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h4><a href=\"#_1-2-3-xac-dinh-chi-phi-may-thi-cong-mtc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)</span></a></h4><p>Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:</p>MTC= ∑i=1n(Mi × Gimtc) × (1+Kmtc)  (4.4)<p>Trong đó:</p><p>- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng;</p><p>- Gimtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình.</p><h4><a href=\"#_1-3-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet-day-du-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Xác định đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình</span></a></h4><p>Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình bao gồm chi phí trực tiếp, các chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ được xác định như sau:</p><p>- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này.</p><p>- Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.2 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h4><a href=\"#_2-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-1-co-so-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Cơ sở xác định giá xây dựng tổng hợp</span></a></h4><p>- Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.</p><p>- Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại công tác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.</p><h4><a href=\"#_2-2-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ</span></a></h4><p>Trình tự xác định giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ như sau:</p><p>- <strong>Bước 1</strong>. Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp.</p><p>- <strong>Bước 2</strong>. Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây dựng cấu thành giá xây dựng tổng hợp.</p><p>- <strong>Bước 3</strong>. Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương ứng với khối lượng xây dựng (q) tính từ hồ sơ thiết kế của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:</p>VLi=q×vl;NCi=q×nc;Mi=q×m  (4.5)<p>- <strong>Bước 4</strong>. Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong giá xây dựng tổng hợp theo công thức:</p>VL= ∑i=1nVLi;  NC= ∑i=1nNCi;  M= ∑i=1nMi   (4.6)<p>Trong đó:</p><p>- VLi, NCi, Mi: là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i (i=1÷n) cấu thành trong giá xây dựng tổng hợp.</p><h4><a href=\"#_2-3-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ</span></a></h4><p>- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2 Phụ lục này.</p><p>- Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.2 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-5-phuong-phap-xac-dinh-suat-von-dau-tu-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h4><a href=\"#_1-phuong-phap-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-1-khai-niem-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1. Khái niệm suất vốn đầu tư xây dựng công trình</em></span></a></h4><p>Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình. Suất vốn đầu tư là một trong những cơ sở để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.</p><p>Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.</p><h4><a href=\"#_1-2-noi-dung-cua-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2. Nội dung của suất vốn đầu tư</em></span></a></h4><p>Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.</p><p>Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:</p><p>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);</p><p>- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);</p><p>- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);</p><p>- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.</p><h4><a href=\"#_1-3-phan-loai-phan-vung-xac-dinh-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.3. Phân loại, phân vùng xác định suất vốn đầu tư</em></span></a></h4><p>Danh mục suất vốn đầu tư xây dựng công trình cần khảo sát tương ứng với danh mục công trình thuộc dự án được phân loại theo Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>Suất vốn đầu tư xây dựng công trình phải được xác định để ban hành theo vùng (khu vực).</p><h4><a href=\"#_1-4-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung-bang-phuong-phap-dieu-tra-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.4. Xác định suất vốn đầu tư xây dựng bằng phương pháp điều tra, khảo sát</em></span></a></h4><p>Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.</p><h4><a href=\"#_1-4-1-pham-vi-doi-tuong-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.4.1. Phạm vi, đối tượng khảo sát</em></span></a></h4><p>a. Phạm vi/khu vực khảo sát:</p><p>Thực hiện khảo sát định mức cơ sở trên 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.</p><p>b. Đối tượng khảo sát:</p><p>- Khảo sát thông qua các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng gồm: Nhà thầu thi công; Nhà thầu tư vấn; Cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/ Chủ đầu tư và các chuyên gia khác.</p><p>- Khảo sát, thống kê thông qua cơ sở dữ liệu các công trình, dự án.</p><h4><a href=\"#_1-4-2-noi-dung-va-bieu-mau-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.4.2. Nội dung và biểu mẫu khảo sát</em></span></a></h4><p>Nội dung khảo sát phải được thể hiện đầy đủ trong Biểu mẫu phiếu khảo sát bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>a) Thông tin chung về công trình xây dựng (tên, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, công suất, năng lực, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, thời gian xây dựng, diện tích xây dựng...).</p><p>b) Thông tin về kinh tế - tài chính (nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế-tài chính, tỷ giá ngoại tệ,...).</p><p>c) Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án, công trình.</p><p>d) Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.</p><p>đ) Chỉ dẫn điền mẫu khảo sát.</p><p>e) Liệt kê các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có).</p><h4><a href=\"#_1-4-3-quy-trinh-thuc-hien-xac-dinh-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.3. Quy trình thực hiện xác định suất vốn đầu tư</span></a></h4><p><strong><em>Bước 1</em></strong>: Lập danh mục công trình xây dựng cần xác định suất vốn đầu tư, lựa chọn công trình xây dựng đại diện.</p><p><strong><em>Bước 2</em></strong>: Thu thập số liệu, dữ liệu từ công trình xây dựng đại diện đã lựa chọn.</p><p><strong><em>Bước 3</em></strong>: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư.</p><p><strong><em>Bước 4</em></strong>: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư để sử dụng hoặc ban hành.</p><p><strong>Cụ thể như sau:</strong></p><p><strong><em>Bước 1</em></strong>: Lập danh mục công trình xây dựng cần xác định suất vốn đầu tư, lựa chọn công trình xây dựng đại diện.</p><p>a) Lập danh mục công trình xây dựng cần xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: Phân loại, phân cấp công trình; Số lượng hạng mục công trình xây dựng; Tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; Đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; Loại vật tư, vật liệu xây dựng, nhân công và thiết bị sử dụng cho công trình; Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; Địa điểm xây dựng công trình; Thời điểm và thời gian xây dựng.</p><p>b) Xác định đơn vị tính suất vốn đầu tư.</p><p>c) Lựa chọn công trình xây dựng đại diện: Trên cơ sở danh mục công trình xây dựng cần xác định suất vốn đầu tư, tiến hành lựa chọn công trình xây dựng đại diện có đặc điểm, nội dung cơ bản phù hợp với yêu cầu tính toán.</p><p><strong><em>Bước 2</em></strong>: Thu thập số liệu, dữ liệu từ công trình xây dựng đại diện đã lựa chọn.</p><p>Nội dung số liệu, dữ liệu công trình cần thu thập theo nội dung và biểu mẫu khảo sát tại mục 1.4.2 Phụ lục này.</p><p>Yêu cầu về số lượng và thời gian thu thập</p><p>Việc tính suất vốn đầu tư cho một nhóm, loại công trình xây dựng, thì số lượng công trình xây dựng đại diện thu thập tối thiểu phải từ 3 công trình xây dựng trở lên và được thực hiện xây dựng trong khoảng thời gian gần với thời điểm tính toán.</p><p><strong><em>Bước 3</em></strong>: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư</p><p>a) Xử lý số liệu, dữ liệu:</p><p>- Số liệu, dữ liệu thu thập được từ công trình xây dựng đại diện trước khi tính toán cần được xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết trong tính toán (nếu có).</p><p>- Đánh giá và phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình (nội dung hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/công việc, thời điểm tính chi phí/mặt bằng giá, chế độ chính sách đã áp dụng trong tính toán chi phí đầu tư xây dựng công trình và trong các số liệu thu thập).</p><p>b) Quy đổi giá trị các khoản mục chi phí về cùng mặt bằng giá tại thời điểm tính toán:</p><p>Căn cứ vào các nguồn số liệu, dữ liệu thu thập được (tổng mức đầu tư/dự toán/quyết toán) để lựa chọn phương pháp quy đổi vốn cho phù hợp. Một số phương pháp quy đổi vốn được vận dụng như hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng của Bộ Xây dựng; phương pháp tính toán quy đổi trực tiếp và phương pháp kết hợp các phương pháp trên.</p><p>- Nguồn số liệu, dữ liệu thu thập là tổng mức đầu tư: giá trị tổng mức đầu tư công trình xây dựng được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán theo yếu tố thời gian và khu vực/vùng được tính theo các công thức sau:</p>Vi=Vt×Ki   (đồng)   (5.1)Ki=Kkv×Ktg   (đồng)   (5.2)<p>Trong đó:</p><p>- Vi:tổng mức đầu tư công trình i tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác, thuế giá trị gia tăng cho các công việc nêu trên. Tổng mức đầu tư tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư chưa bao gồm các chi phí sau: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư; Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án;</p><p>- Vt: tổng mức đầu tư công trình i tại thời điểm phê duyệt (t);</p><p>- Ki: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư từ thời điểm (t) về thời điểm tính toán;</p><p>- Kkv: hệ số khu vực/vùng (kể tới sự khác biệt về điều kiện khu vực/vùng) của công trình i so với điều kiện nơi cần tính toán suất vốn đầu tư được xác định bằng chỉ số giá kết hợp với phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá hai khu vực trên;</p><p>- Ktg: hệ số điều chỉnh giá xây dựng công trình (Hệ số này xác định theo chỉ số giá xây dựng được ban hành theo quy định).</p><p>- Trường hợp nguồn số liệu, dữ liệu thu thập là giá trị dự toán xây dựng công trình: Tổng mức đầu tư được xác định từ số liệu dự toán xây dựng công trình thu thập được bằng cách tính bổ sung thêm các khoản chi phí mà chưa tính trong dự toán xây dựng công trình nhưng thuộc tổng mức đầu tư hoặc loại bỏ những khoản mục chi phí không phù hợp với công trình xây dựng cần tính suất vốn đầu tư. Việc quy đổi tổng mức đầu tư công trình xây dựng về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán được xác định theo công thức (5.1) và (5.2) Phụ lục này.</p><p>c) Tính toán suất vốn đầu tư theo công thức sau:</p>S=  ∑i=1n Sin  (đồng/đvt)  (5.3)S=  ViNi  (đồng/đvt)  (5.3)<p>Trong đó:</p><p>S: suất vốn đầu tư đại diện cho nhóm/loại công trình;</p><p>Si: suất vốn đầu tư công trình xây dựng đại diện thứ i của nhóm/loại công trình đã quy đổi về thời điểm tính toán;</p><p>Vi: tổng mức đầu tư công trình xây dựng đại diện thứ i đã quy đổi;</p><p>Ni: đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình xây dựng đại diện thứ i.</p><p><strong><em>Bước 4:</em></strong> Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư để sử dụng hoặc ban hành.</p><p>Tập hợp các kết quả tính toán suất vốn đầu tư theo nhóm/loại công trình.</p><p>Biên soạn suất vốn đầu tư để ban hành.</p><h4><a href=\"#_1-4-1-hoan-thien-bang-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.4.1 Hoàn thiện bảng định mức chi phí quản lý dự án</em></span></a></h4><p>Thông qua các kết quả phân tích dữ liệu khảo sát để quyết định suất vốn đầu tư, thẩm định và ban hành</p><h4><a href=\"#_2-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-1-khai-niem-gia-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Khái niệm giá bộ phận kết cấu công trình</span></a></h4><p>Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.</p><p>Giá bộ phận kết cấu là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.</p><h4><a href=\"#_2-2-noi-dung-cua-gia-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu công trình</span></a></h4><p>Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.</p><h4><a href=\"#_2-3-phan-loai-phan-vung-xac-dinh-gia-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Phân loại, phân vùng xác định giá bộ phận kết cấu công trình</span></a></h4><p>Việc phân loại, phân vùng để xác định giá bộ phận kết cấu được được hướng dẫn tại mục 1.3 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-4-phuong-phap-khao-sat-gia-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Phương pháp khảo sát giá bộ phận kết cấu công trình</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-4-1-pham-vi-doi-tuong-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.4.1. Phạm vi, đối tượng khảo sát</em></span></a></h4><p>a) Phạm vi/khu vực khảo sát:</p><p>Thực hiện khảo sát định mức cơ sở trên 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.</p><p>b) Đối tượng khảo sát:</p><p>- Khảo sát thông qua các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng gồm: Nhà thầu thi công; Nhà thầu tư vấn; Cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/ Chủ đầu tư và các chuyên gia khác.</p><p>- Khảo sát, thống kê thông qua cơ sở dữ liệu các công trình, dự án.</p><h4><a href=\"#_2-4-2-noi-dung-va-bieu-mau-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.4.2. Nội dung và biểu mẫu khảo sát</em></span></a></h4><p>Nội dung khảo sát phải được thể hiện đầy đủ trong Biểu mẫu phiếu khảo sát bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>a) Thông tin chung về công trình xây dựng (tên, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, thời gian xây dựng, giải pháp kết cấu chính; công nghệ thi công; vật liệu chính sử dụng trong công trình;...).</p><p>b) Thông tin về kinh tế - tài chính (nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế-tài chính, tỷ giá ngoại tệ...)</p><p>c) Các số liệu, dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán, đơn giá xây dựng công trình, Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p><p>d) Các cơ chế, căn cứ xác định đơn giá, chi phí của công trình, dự án.</p><p>đ) Chỉ dẫn điền mẫu khảo sát.</p><p>e) Liệt kê các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có).</p><h4><a href=\"#_2-4-3-quy-trinh-thuc-hien-xac-dinh-gia-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.4.3 Quy trình thực hiện xác định giá bộ phận kết cấu công trình</em></span></a></h4><p>Trình tự xác định giá bộ phận kết cấu công trình bao gồm các bước sau:</p><p>- <strong><em>Bước 1</em></strong>: Lựa chọn công trình điển hình theo loại, cấp công trình xây dựng cần xác định giá và lập danh mục bộ phận công trình.</p><p>- <strong><em>Bước 2</em></strong>: Thu thập dữ liệu.</p><p>- <strong><em>Bước 3</em></strong>: Xử lý dữ liệu.</p><p>- <strong><em>Bước 4</em></strong>: Xác định giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình kèm chỉ dẫn kỹ thuật theo danh mục bộ phận công trình để ban hành.</p><p><strong>Cụ thể như sau</strong></p><p><strong><em>Bước 1</em></strong>: <em>Lựa chọn công trình điển hình theo loại, cấp công trình xây dựng cần xác định giá và lập danh mục bộ phận kết cấu công trình.</em></p><p>a) Trên cơ sở loại công trình xây dựng cần xác định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình, tiến hành lựa chọn công trình điển hình phù hợp theo các nội dung sau: Phân loại, cấp công trình; Số lượng hạng mục công trình xây dựng; Tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; Đặc điểm kết cấu, công nghệ, yêu cầu kỹ thuật của công trình; Loại vật tư, vật liệu xây dựng, nhân công và thiết bị sử dụng cho công trình; Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; Địa điểm xây dựng công trình; Thời điểm và thời gian xây dựng.</p><p>b) Danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng được lập trên cơ sở công trình điển hình có thể phân định theo các hệ thống sau:</p><p>- Danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng được lập theo hệ bộ phận cấu tạo chính (cọc, móng, cột, trụ, dầm, sàn, mố....).</p><p>Danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng được lập theo hệ đơn vị chức năng (nền móng, khung, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình, v.v.).</p><p>Một số phương thức khác trong việc lập danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng như: theo loại hình công trình; theo số tầng nổi, tầng hầm;..</p><p>c) Việc phân định danh mục bộ phận kết cấu trên cơ sở dự toán, quyết toán của công trình điển hình được lựa chọn. Tùy theo mức độ chi tiết của dự toán công trình được lựa chọn, sắp xếp dữ liệu vào các bộ phận kết cấu công trình theo cấp độ phù hợp.</p><p>- Trường hợp lập danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng theo hệ \"Bộ phận cấu tạo chính\" thì cần lập danh mục bộ phận phù hợp với loại công trình và đảm bảo việc hình thành danh sách đó có tính tổng hợp đầy đủ hết các bộ phận kết cấu chính cấu tạo nên công trình và các công tác xây lắp quy ước thuộc bộ phận đó. Ví dụ công trình nhà ở, nhà làm việc, nhà khách có thể phân chia bộ phận hạng mục là các phần: phần ngầm, phần thân, phần bao che (bao gồm cả kết cấu chịu tải), phần các bộ phận kiến trúc trong nhà; trong công trình cầu giao thông các loại, bộ phận hạng mục công trình có thể hình thành theo danh mục, mố, trụ, dầm (giàn), mặt, đường dẫn, công trình bảo vệ,..</p><p>- Trường hợp lập danh mục bộ phận kết cấu công trình xây dựng theo hệ \"Đơn vị chức năng\", cần phân tích và nhóm các chi phí đảm bảo không bị thiếu hoặc trùng lặp. Ví dụ trong công tác nền móng sẽ bao gồm các công tác đóng cọc, công tác móng và công tác đất; công tác kết cấu chính sẽ bao gồm các chi phí được hiểu là chi phí cho công tác bê tông cốt thép của các kết cấu chính như cột, sàn, cầu thang, mái, tường, vách ngăn; công tác hoàn thiện bao gồm các loại công tác trát, lát, láng, ốp, sơn cho tường, sàn, trần.</p><p><strong><em>Bước 2</em></strong>: <em>Thu thập dữ liệu.</em></p><p>a) Dữ liệu cơ bản về công trình lựa chọn.</p><p>- Số liệu, dữ liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán, đơn giá xây dựng công trình.</p><p>- Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p><p>- Số lượng hạng mục trong công trình.</p><p>- Giải pháp kết cấu chính; công nghệ thi công; vật liệu chính sử dụng trong công trình.</p><p>- Hệ tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho công trình.</p><p>- Các thông tin về kinh tế tài chính (nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế-tài chính, tỷ giá ngoại tệ,...).</p><p>- Các chế độ, chính sách, quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được áp dụng.</p><p>- Thời gian, thời điểm xây dựng công trình.</p><p>b) Thông tin về đơn giá và chế độ chính sách áp dụng</p><p>- Thông tin về dữ liệu sử dụng tính tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình của công trình điển hình như định mức, đơn giá các yếu tố đầu vào chi phí xây dựng (vật tư, nhân công, máy thi công), cơ chế chính sách áp dụng trong tính toán.</p><p>- Thông tin về định mức, đơn giá và chế độ chính sách áp dụng tại thời điểm cần xác định giá xây dựng công trình.</p><p><strong><em>Bước 3</em></strong>: <em>Xử lý dữ liệu</em></p><p>Tùy thuộc nguồn dữ liệu thu thập được là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình và mức độ tổng hợp, chi tiết của số liệu, dữ liệu thu thập để lựa chọn cách thức xử lý số liệu, dữ liệu. Yêu cầu về xử lý số liệu, dữ liệu gồm:</p><p>- Dữ liệu thu thập được từ công trình xây dựng được lựa chọn trước khi tính toán cần được xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết trong tính toán (nếu có).</p><p>- Đánh giá và phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình, số lượng công tác xây dựng, khối lượng dự toán theo bước thiết kế.</p><p>- Điều chỉnh các yếu tố đầu vào về thời điểm mặt bằng giá tính toán.</p><p><strong><em>Bước 4</em></strong>: <em>Xác định giá bộ phận kết cấu công trình kèm chỉ dẫn kỹ thuật theo danh mục bộ phận công trình để ban hành.</em></p><p>a) Giá bộ phận kết cấu công trình được xác định theo công thức:</p>Cbqi=  ∑j=1nQj  ×  Pj  (5.5)<p>Trong đó:</p><p>- Cbpi: giá bộ phận kết cấu công trình xây dựng thứ i;</p><p>- Qj: khối lượng công việc loại j thuộc bộ phận công trình thứ i;</p><p>- Pj: đơn giá công việc loại j thuộc bộ phận công trình thứ i.</p><p>Đơn giá theo bộ phận công trình được tính với các điều chỉnh theo hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và những yếu tố cụ thể khác đã được xử lý ở bước 3.</p><p>Chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo danh mục bộ phận công trình: Nêu đặc điểm, thông số kỹ thuật chính của bộ phận công trình đã tính toán.</p><p>b) Giá xây dựng bộ phận công trình của nhóm công trình như công thức:</p>Cbqinhóm A=  (∑j=1nCbqi)/m  (5.6)<p>Trong đó:</p><p>Cnhóm Abqi: giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình thứ i thuộc nhóm công trình A;</p><p>Cbpi: giá bộ phận kết cấu công trình xây dựng thứ i xác định theo công thức (5.5) Phụ lục này;</p><p>m: số công trình điển hình thuộc nhóm A.</p><p>c) Tổng hợp giá các bộ phận kết cấu công trình xây dựng đã được xác định để xem xét và phân tích các mức chi phí và quyết định chọn mức giá bộ phận kết cấu công trình xây dựng (ký hiệu là GBPt) để sử dụng, biên soạn giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình để ban hành.</p><h4><a href=\"#_2-5-phuong-phap-dinh-luong-cac-yeu-to-hao-phi-dau-vao-cho-1-don-vi-tinh-cua-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Phương pháp định lượng các yếu tố hao phí đầu vào cho 1 đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình</span></a></h4><p>Giá xây dựng theo bộ phận kết cấu công trình được xác định theo trình tự sau:</p><p>- <strong><em>Bước 1</em></strong>: Lập danh mục các công trình xây dựng;</p><p>- <strong><em>Bước 2</em></strong>: Lập danh mục bộ phận kết cấu công trình cho từng loại hình công trình cụ thể;</p><p>- <strong><em>Bước 3</em></strong>: Thu thập, xử lý số liệu tính toán, định lượng hao phí các yếu tố chi phí đầu vào cho một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình;</p><p>- <strong><em>Bước 4</em></strong>: Xác định giá xây dựng từng bộ phận kết cấu công trình theo danh mục bộ phận kết cấu công trình đã được xác định ở bước 2 (kèm theo chỉ dẫn về thiết kế và kỹ thuật của bộ phận, tùy thuộc bộ phận công trình mà lựa chọn đơn vị tính phù hợp).</p><p><strong>Cụ thể tại các bước như sau</strong></p><p><strong><em>Bước 1: Lập danh mục các loại công trình xây dựng.</em></strong></p><p>- Lựa chọn danh mục loại công trình để tính toán và công bố phải phù hợp với các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quy định về phân loại, phân cấp công trình.</p><p>- Trên cơ sở loại công trình xây dựng cần định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình, tiến hành lựa chọn công trình điển hình phù hợp theo các yếu tố sau: Phân loại, cấp công trình; Tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; Đặc điểm kết cấu, công nghệ của công trình; Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; Địa điểm xây dựng công trình; Thời điểm, thời gian xây dựng công trình.</p><p>- Lựa chọn và lập công trình đại diện cho loại công trình đó (số lượng công trình đại diện không ít hơn 3 công trình).</p><p>- Trường hợp định giá xây dựng theo bộ phận công trình cho một công trình cụ thể thì công trình đó là công trình đại diện.</p><p><strong><em>Bước 2: Lập danh mục bộ phận kết cấu công trình cho từng loại công trình cụ thể.</em></strong></p><p>Thực hiện tương tự nội dung lập danh mục bộ phận kết cấu công trình trong bước 1 của phương pháp thống kê.</p><p><strong><em>Bước 3: Thu thập, xử lý số liệu tính toán, định lượng hao phí các yếu tố chi phí đầu vào của bộ phận kết cấu công trình.</em></strong></p><p>a) Thu thập, xử lý số liệu tính toán.</p><p>- Số liệu, dữ liệu thu thập được từ công trình xây dựng đại diện trước khi tính toán cần được xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh để loại trừ những yếu tố chưa phù hợp, không cần thiết trong tính toán (nếu có).</p><p>- Đánh giá và phân tích các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình (nội dung hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/công việc, thời điểm tính chi phí/mặt bằng giá, chế độ chính sách đã áp dụng trong tính toán chi phí đầu tư xây dựng công trình và trong các số liệu thu thập).</p><p>- Quy đổi giá trị chi phí về cùng mặt bằng giá tại thời điểm tính toán.</p><p>b) Định lượng các yếu tố hao phí đầu vào cho 1 đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình.</p><p>Xác định khối lượng hao phí các loại vật liệu chủ yếu, nhân công sử dụng, chủng loại máy và thiết bị thi công cho một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình dựa trên cơ sở là bản vẽ thiết kế, hệ thống định mức xây dựng được cơ quản lý nhà nước ban hành. Đây được coi là định lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công để tính chi phí trực tiếp.</p><p><strong><em>Bước 4: Xác định giá xây dựng từng bộ phận kết cấu công trình theo danh mục bộ phận kết cấu công trình đã được xác định ở bước 2</em></strong></p><p>a) Xác định giá trị vật liệu (GVL) trên một đơn vị của bộ phận kết cấu công trình.</p>GVL= ∑i=1nGVLi × mVLi  (5.7)<p>Trong đó:</p><p>- : giá loại vật liệu xây dựng thứ i đến hiện trường xây dựng (i÷n);</p><p>- : khối lượng loại vật liệu xây dựng thứ i (i÷n);</p><p>- n: số loại vật liệu xây dựng.</p><p>b) Xác định giá trị nhân công (GNC) trên một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình.</p>GNC= ∑j=1lGNCj × mNCj  (5.8)<p>Trong đó:</p><p>- GNCj: Giá nhân công bậc thợ loại j (j÷l);</p><p>- mNCj: Số ngày công của bậc thợ loại j (j÷l);</p><p>- l: Số loại bậc thợ.</p><p>c) Xác định giá trị máy thi công (GMTC) trên một đơn vị tính của bộ phận kết cấu công trình.</p>GMTC= ∑k=1fGMTCk × mMTCk  (5.9)<p>Trong đó:</p><p>- GMTCk: giá ca máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k (k=1÷f)</p><p>- mMTCk: khối lượng ca máy thi công xây dựng dựng chủ yếu thứ k (k=1÷f) số loại máy thi công xây dựng.</p><p>Tổng hợp chi phí của 1 đơn vị bộ phận kết cấu công trình.</p><div>GBP= GVL x HVL+ GNC x HNC+GMTC x HMTC (5.10)</div><p>Trong đó HVL, HNC , HMTC là hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) gồm chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, dự phòng. Các hệ số này được xác định trên cơ sở hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hiện hành.</p><p>Sau khi xác định được giá bộ phận kết cấu công trình xây dựng cho loại công trình, tiến hành xác định giá xây dựng bộ phận kết cấu công trình của nhóm công trình theo công thức (5.2) Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-6-xu-ly-so-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6. Xử lý số liệu</span></a></h4><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu bằng phương pháp hội quy trước khi tính toán xác định giá bộ phận kết cấu.</p><h4><a href=\"#_2-7-hoan-thien-bang-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7. Hoàn thiện bảng định mức chi phí quản lý dự án.</span></a></h4><p>Thông qua các kết quả phân tích dữ liệu khảo sát để xác định giá bộ phận kết cấu, thẩm định và ban hành.</p><h3><a href=\"#bang-so-5-1-danh-muc-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG SỐ 5.1: DANH MỤC SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p><strong>1.1. Nhóm công trình dân dụng</strong></p><p>1.1.1. Nhà ở</p><p>1.1.2. Trường học</p><p>1.1.3. Bệnh viện</p><p>1.1.4. Công trình thể thao</p><p>1.1.5. Sân vận động</p><p>1.1.6. Nhà thi đấu, tập luyện</p><p>1.1.7. Nhà hát, rạp chiếu phim</p><p>1.1.8. Bảo tàng, thư viện, triển lãm</p><p>1.1.9. Công trình thông tin, truyền thông</p><p>1.1.10. Nhà đa năng</p><p>1.1.11. Khách sạn</p><p>1.1.12. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc</p><p>1.1.13. Công trình dân dụng khác</p><p><strong>1.2. Nhóm công trình công nghiệp</strong></p><p>1.2.1. Nhà máy sản xuất xi măng</p><p>1.2.2. Nhà máy sản xuất gạch ốp</p><p>1.2.3. Nhà máy sản xuất gạch ngói, sét nung</p><p>1.2.4. Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</p><p>1.2.5. Nhà máy sản xuất kính xây dựng</p><p>1.2.6. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm bê tông</p><p>1.2.7. Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</p><p>1.2.8. Kho xăng dầu</p><p>1.2.9. Nhà máy luyện kim</p><p>1.2.10. Nhà máy nhiệt điện</p><p>1.2.11. Nhà máy thủy điện</p><p>1.2.12. Công trình đường dây tải điện</p><p>1.2.13. Công trình đường dây cáp điện hạ thế</p><p>1.2.14. Công trình đường dây tải điện trên không</p><p>1.2.15. Công trình cáp ngầm</p><p>1.2.16. Công trình trạm biến áp</p><p>1.2.17. Công trình thực phẩm</p><p>1.2.18. Nhà máy sản xuất bia, giải khát</p><p>1.2.19. Nhà máy chế biến nông sản</p><p>1.2.20. Nhà máy sản xuất sản phẩm may</p><p>1.2.21. Nhà xưởng, kho chuyên dụng</p><p>1.2.22. Công trình hầm lò</p><p>1.2.23. Công trình đường ống dẫn năng lượng</p><p>1.2.24. Công trình công nghiệp khác</p><p><strong>1.3. Nhóm công trình giao thông</strong></p><p>1.3.1. Công trình đường bộ, đường lăn - sân đỗ</p><p>1.3.2. Công trình đường sắt</p><p>1.3.3. Công trình cầu đường bộ</p><p>1.3.4. Công trình cầu đường sắt</p><p>1.3.5. Công trình cảng</p><p>1.3.6. Công trình hầm</p><p>1.3.7. Công trình giao thông khác</p><p><strong>1.4. Nhóm công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></p><p>1.4.1. Công trình kênh, mương</p><p>1.4.2. Công trình đê, đập</p><p>1.4.3. Công trình hồ chứa</p><p>1.4.4. Công trình nông nghiệp khác</p><p><strong>1.5. Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></p><p>1.5.1. Công trình cấp nước</p><p>1.5.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</p><p>1.5.3. Công trình chiếu sáng công cộng</p><p>1.5.4. Công trình viễn thông</p><p>1.5.5. Công trình đường ống</p><p>1.5.6. Công trình hạ tầng kỹ thuật khác</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-6-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 6 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h4><a href=\"#_1-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-xay-dung-cong-trinh-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỚI</span></a></h4><p>Định mức dự toán xây dựng mới của công trình được xác định theo trình tự sau:</p><p><strong>Bước 1. Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới của công trình chưa có trong danh mục định mức dự toán được công bố</strong></p><p>Mỗi danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới cần thể hiện rõ đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu của công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p><strong>Bước 2. Xác định thành phần công việc</strong></p><p>Thành phần công việc cần thể hiện các bước công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p><strong>Bước 3: Tính toán hao phí vật liệu, lao động và máy thi công</strong></p><h4><a href=\"#_1-1-tinh-toan-hao-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Tính toán hao phí vật liệu</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-1-1-xac-dinh-thanh-phan-hao-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.1. Xác định thành phần hao phí vật liệu</span></a></h4><p>Thành phần hao phí vật liệu là những vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu theo quy định và những vật liệu khác để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Thành phần hao phí vật liệu gồm:</p><p>1.1.1.1. Vật liệu chính</p><p>- Là những loại vật liệu cơ bản tham gia cấu thành nên một đơn vị sản phẩm theo thiết kế và có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu;</p><p>- Đơn vị tính được xác định theo quy định trong hệ thống đơn vị đo lường thông thường hoặc bằng hiện vật.</p><p>1.1.1.2. Vật liệu khác</p><p>- Là những loại vật liệu tham gia cấu thành nên một đơn vị sản phẩm theo thiết kế nhưng có tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu;</p><p>- Đơn vị tính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí của các loại vật liệu chính trong chi phí vật liệu.</p><h4><a href=\"#_1-1-2-tinh-toan-muc-hao-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.1.2. Tính toán mức hao phí vật liệu</em></span></a></h4><p>Mức hao phí vật liệu là lượng hao phí cần thiết theo yêu cầu thiết kế để hoàn thành một đơn vị khối lượng của công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p><strong><em>Công thức tính toán hao phí vật liệu chính như sau:</em></strong></p><p>1.1.2.1. Đối với những loại vật liệu không luân chuyển</p><div>VL1 = QV x (1 + Ht/c) (6.1)</div><p>Trong đó:</p><p>- QV: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế tính trên đơn vị tính định mức.</p><p>- Ht/c: tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công theo hướng dẫn trong định mức sử dụng vật liệu được công bố. Đối với những vật liệu mới, tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được công bố; theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất; theo hao hụt thực tế hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia.</p><p>1.1.2.2. Đối với những loại vật liệu luân chuyển</p><p>Lượng hao phí vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổ chức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theo định mức sử dụng vật liệu được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong định mức sử dụng vật liệu.</p><p>Công thức tính toán</p><div>VL2 = QVLC x (1 + Ht/c) x KLC (6.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- QVLC: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác...);</p><p>- Ht/c: được xác định theo công thức (6.1) tại mục 1.1.2.1 Phụ lục này;</p><p>- KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành.</p><p>- Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định trong định mức sử dụng vật liệu được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:</p>KLC=  h×(n−1)+2)2n    (6.3)<p>Trong đó:</p><p>- h: tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi, trường hợp không bù hao hụt h=0;</p><p>- n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.</p><p>1.1.2.3. Xác định hao phí vật liệu khác</p><p>+ Đối với các loại vật liệu khác được định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại vật liệu chính định lượng trong định mức dự toán xây dựng và được xác định theo loại công việc, theo số liệu kinh nghiệm của chuyên gia hoặc định mức dự toán của công trình tương tự.</p><h4><a href=\"#_1-2-tinh-toan-hao-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Tính toán hao phí nhân công</span></a></h4><p>Hao phí nhân công được xác định trên số lượng, cấp bậc công nhân trực tiếp (không bao gồm công nhân điều khiển máy và thiết bị thi công xây dựng) thực hiện để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ.</p><p><strong><em>Mức hao phí lao động được tính toán theo phương pháp sau:</em></strong></p><h4><a href=\"#_1-2-1-theo-day-chuyen-cong-nghe-to-chuc-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1. Theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công</span></a></h4><p>Mức hao phí nhân công cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình.</p><p>Công thức xác định mức hao phí nhân công như sau:</p>NC=  TNCQ ×Kcđ    (6.4)<p>Trong đó:</p><p>- NC: mức hao phí nhân công cho một đơn vị công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>- TNC: số ngày công cần thực hiện để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>- Q: khối lượng cần thực hiện của công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>- Kcđ: hệ số chuyển đổi sang định mức dự toán xây dựng. Hệ số này phụ thuộc vào nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công), yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, chu kỳ làm việc liên tục hoặc gián đoạn. Kcđ thường trong khoảng 1,05÷1,2 được xác định theo kinh nghiệm chuyên gia.</p><h4><a href=\"#_1-2-2-theo-so-lieu-thong-ke-cua-cong-trinh-da-va-dang-thuc-hien-co-dieu-kien-bien-phap-thi-cong-tuong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.2. Theo số liệu thống kê của công trình đã và đang thực hiện có điều kiện, biện pháp thi công tương tự</em></span></a></h4><p>Mức hao phí nhân công cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng được tính toán trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê.</p><p>Mức hao phí nhân công được xác định theo công thức (6.4) tại mục 1.2.1 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_1-2-3-theo-so-lieu-khao-sat-thuc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.3. Theo số liệu khảo sát thực tế</em></span></a></h4><p>Mức hao phí nhân công cho một đơn vị khối lượng của công tác hoặc kết cấu xây dựng được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ,...) và tham khảo các quy định về sử dụng công nhân.</p><p>Công thức xác định mức hao phí nhân công như sau:</p>NC=∑(tđm×Kcđ)×Ktg   (6.5)<p>Trong đó:</p><p>- tđm: là mức hao phí nhân công trực tiếp từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công việc của từng công đoạn hoặc theo dây chuyền công nghệ thi công cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (giờ công);</p><p>- Kcđ: được xác định theo công thức (6.4) Phụ lục này;</p><p>- Ktg = 1/8: Hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mức ngày công.</p><h4><a href=\"#_1-2-4-phuong-phap-ket-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.4. Phương pháp kết hợp</span></a></h4><p>Căn cứ điều kiện cụ thể, có thể kết hợp 3 phương pháp trên để xác định hao phí nhân công cho công tác hoặc kết cấu xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành.</p><h4><a href=\"#_1-3-tinh-toan-hao-phi-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Tính toán hao phí máy thi công</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-3-1-xac-dinh-thanh-phan-hao-phi-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.1. Xác định thành phần hao phí máy thi công</span></a></h4><p>Thành phần hao phí máy thi công là những máy, thiết bị thi công được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Thành phần hao phí máy thi công bao gồm:</p><p>1.3.1.1. Máy thi công chính</p><p>Là những máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công trên đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p>1.3.1.2. Máy khác</p><p>- Là những loại máy thi công có tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công trên đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>- Đơn vị tính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với tổng chi phí của các loại máy và thiết bị thi công chính trong chi phí máy và thiết bị thi công.</p><h4><a href=\"#_1-3-2-xac-dinh-muc-hao-phi-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.3.2. Xác định mức hao phí máy và thiết bị thi công</em></span></a></h4><p>Mức hao phí máy và thiết bị thi công là lượng hao phí cần thiết theo yêu cầu dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng của công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p><strong><em>Tính toán hao phí máy thi công chính</em></strong></p><p>Công thức tổng quát xác định mức hao phí máy thi công chính như sau:</p>M=  1QCM ×Kcđ ×Kcs   (6.6)<p>Trong đó:</p><p>- Kcđ: hệ số chuyển đổi sang định mức dự toán xây dựng. Hệ số này phụ thuộc vào nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công), yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, chu kỳ làm việc liên tục hoặc gián đoạn. Kcđ thường trong khoảng 1,05÷1,2 được xác định theo kinh nghiệm chuyên gia.</p><p>- Kcs: hệ số sử dụng năng suất là hệ số phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ số này được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sự điều chỉnh phù hợp khi trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất, Kcs &gt; 1.</p><p>- QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca.</p><p>Định mức năng suất máy thi công được xác định theo phương pháp như sau:</p><p>1.3.2.1 Theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công</p><p>Định mức năng suất máy thi công xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy hoặc xác định theo công thức sau.</p><div>QCM = NLT x Kt (6.7)</div><p>Trong đó:</p><p>- NLT: năng suất lý thuyết trong một ca;</p><p>- Kt: hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công.</p><p>1.3.2.2. Theo số liệu thống kê của công trình đã và đang thực hiện có điều kiện, biện pháp thi công tương tự</p><p>Định mức năng suất máy thi công được xác định trên cơ sở phân tích số liệu thống kê, tổng hợp từ công trình cho một đơn vị tính để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ và được xác định theo công thức sau.</p><p>Trong đó:</p><p>- mTK: khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu thống kê, tổng hợp;</p><p>- tCM: thời gian hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu thống kê (giờ máy);</p><p>- Ktgm = 8: Hệ số chuyển đổi từ định mức giờ máy sang ca máy.</p><p>1.3.2.3. Theo số liệu khảo sát thực tế</p><p>Định mức năng suất máy thi công được tính toán theo số liệu khảo sát (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ.....) của từng loại máy hoặc tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy và các quy định về sử dụng máy thi công và được xác định theo công thức sau:</p>QCM=  mKStCM ×Ktgm   (6.9)<p>Trong đó:</p><p>- mKS: khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát thực tế của công trình;</p><p>- tCM: thời gian hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát thực tế (giờ máy);</p><p>- Ktgm = 8: hệ số chuyển đổi từ định mức giờ máy sang ca máy.</p><p>1.3.2.4. Phương pháp kết hợp</p><p>Căn cứ điều kiện cụ thể, có thể kết hợp 3 phương pháp trên để xác định hao phí máy thi công cho công tác hoặc kết cấu xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành.</p><p>1.3.2.5. Xác định hao phí máy và thiết bị thi công khác</p><p>Đối với các loại máy và thiết bị thi công khác được định mức bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với tổng chi phí các loại máy chính định lượng trong định mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc định mức dự toán công trình tương tự.</p><p><strong>Bước 4. Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công</strong></p><p>Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công.</p><p>Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:</p><p>- Thành phần công việc: Quy định rõ, đầy đủ nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi công cụ thể.</p><p>- Bảng định mức các khoản mục hao phí: Mô tả rõ tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính trong công tác hoặc kết cấu xây dựng, và các vật liệu khác; cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; tên, công suất của các loại máy, thiết bị thi công chính và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn thành công tác hoặc kết cấu xây dựng.</p><p>Trong bảng định mức, hao phí vật liệu chính được tính bằng hiện vật, các vật liệu khác tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí vật liệu chính; hao phí nhân công tính bằng ngày công theo cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; hao phí máy, thiết bị thi công chính được tính bằng số ca máy, các loại máy khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí của các loại máy, thiết bị thi công chính.</p><p>Các tiết định mức xây dựng mới được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hoá thống nhất.</p><h4><a href=\"#_2-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH</span></a></h4><p>Khi sử dụng định mức dự toán được ban hành, định mức dự toán công trình tương tự nhưng do điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình hoặc cả ba yếu tố này có một hoặc một số thông số chưa phù hợp với quy định trong định mức dự toán được ban hành, định mức dự toán của công trình tương tự thì điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho phù hợp với công trình theo các bước như sau:</p><p><strong>Bước 1:</strong> Lập danh mục định mức dự toán cần điều chỉnh.</p><p><strong>Bước 2:</strong> Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.</p><p><strong>Bước 3:</strong> Điều chỉnh hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công</p><h4><a href=\"#_2-1-dieu-chinh-hao-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Điều chỉnh hao phí vật liệu</span></a></h4><p>- Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh;</p><p>- Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.</p><h4><a href=\"#_2-2-dieu-chinh-hao-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Điều chỉnh hao phí nhân công</span></a></h4><p>Điều chỉnh thành phần, hao phí nhân công căn cứ theo điều kiện tổ chức thi công của công trình hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.</p><h4><a href=\"#_2-3-dieu-chinh-hao-phi-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Điều chỉnh hao phí máy thi công</span></a></h4><p>Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-7-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 7 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC CƠ SỞ</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#_1-khai-niem-va-phan-loai-danh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DANH MỤC</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-khai-niem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Khái niệm</span></a></h3><p>(1). Định mức cơ sở là định mức kinh tế - kỹ thuật quy định về quy cách, chủng loại, mức độ sử dụng vật liệu, năng suất lao động, máy và thiết bị thi công của một dây chuyền sản xuất xây dựng theo quy trình thực hiện gắn với yêu cầu kỹ thuật, biện pháp và điều kiện thi công cụ thể để tạo nên sản phẩm của một công tác xây dựng, đối với dây chuyền sản xuất xây dựng của một công tác có thể xác định định mức cơ sở theo từng bước công việc thì xác định định mức cơ sở theo từng bước công việc, trong đó:</p><p>a) Định mức sử dụng vật liệu là lượng vật liệu cần dùng và lượng vật liệu hao tổn để tạo nên một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng;</p><p>b) Định mức năng suất lao động là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của một tổ, nhóm công nhân xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng;</p><p>c) Định mức năng suất máy là lượng sản phẩm hoàn thành trên một đơn vị thời gian của mỗi loại máy xây dựng trong một đơn vị khối lượng công tác xây dựng hoặc mỗi bước công việc của mỗi công tác xây dựng;</p><p>(2). Định mức cơ sở của từng bước công việc là cơ sở tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công để tạo nên một đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng của một công tác xây dựng.</p><p>(3). Đối với các công tác xây dựng phổ biến, định mức cơ sở được xác định bằng phương pháp điều tra khảo sát thị trường xây dựng, phù hợp với tổ chức xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và điều kiện thi công. Đối với các công tác xây dựng áp dụng công nghệ mới định mức cơ sở được xác định trên cơ sở yêu cầu của công nghệ và điều kiện áp dụng công nghệ.</p><p>Định mức cơ sở là một căn cứ để xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng, lập kế hoạch quản lý xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-2-phan-loai-danh-muc-va-quy-dinh-ma-hieu-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Phân loại danh mục và quy định mã hiệu định mức cơ sở:</span></a></h3><p>(1). Danh mục định mức cơ sở được xây dựng và phân loại theo 05 cấp độ sau:</p><p>- Cấp 1: gồm nhóm công tác xây dựng áp dụng chung và 05 loại công trình xây dựng chuyên ngành (dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, và hạ tầng kỹ thuật);</p><p>- Cấp 2: gồm các nhóm công trình cơ sở thuộc từng loại công trình hoặc theo các công tác chung thuộc nhóm công tác xây dựng áp dụng chung trong cấp 1;</p><p>- Cấp 3: gồm các hạng mục, bộ phận công trình của từng nhóm công trình cơ sở, hoặc theo nhóm công tác chính của từng công tác chung trong cấp 2;</p><p>- Cấp 4: gồm các công tác xây dựng thuộc hạng mục, bộ phận công trình hoặc công tác cụ thể thuộc nhóm công tác chính trong cấp 3;</p><p>- Cấp 5: là các công tác xây dựng với các điều kiện thi công, công nghệ, biện pháp thi công, tiêu chuẩn thi công, yêu cầu kỹ thuật... được sử dụng trong mỗi công tác xây dựng.</p><p>Ví dụ phân loại danh mục định mức cơ sở tham khảo tại Bảng 7.1 như sau:</p><h3><a href=\"#bang-7-1-vi-du-phan-loai-danh-muc-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 7.1: VÍ DỤ PHÂN LOẠI DANH MỤC ĐỊNH MỨC CƠ SỞ</span></a></h3><table><thead><tr><td><p><strong>Cấp 1</strong></p></td><td><p><strong>Cấp 2</strong></p></td><td><p><strong>Cấp 3</strong></p></td><td><p><strong>Cấp 4</strong></p></td><td><p><strong>Cấp 5</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p> Công tác áp dụng chung </p></td><td><p> Công tác khảo sát </p></td><td><p> Công tác vẽ lập lưới khống chế mặt bằng </p></td><td><p> Công tác đo vẽ mặt cắt dọc trên cạn bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình </p></td><td><p> Địa hình cấp I </p></td></tr><tr><td><p> Địa hình cấp II </p></td></tr><tr><td><p> Địa hình cấp III </p></td></tr><tr><td><p> Địa hình cấp IV </p></td></tr><tr><td><p> Địa hình cấp V </p></td></tr><tr><td><p> Địa hình cấp VI </p></td></tr><tr><td><p> Công trình dân dụng </p></td><td><p> Công trình dân dụng kết cấu bê tông cốt thép </p></td><td><p> Hạng mục </p><p> nền móng </p></td><td><p> Công tác bê tông móng </p></td><td><p> Đổ bằng thủ công </p></td></tr><tr><td><p> Đổ bằng bơm tự hành </p></td></tr><tr><td><p> Đổ bằng cần cẩu tháp </p></td></tr><tr><td><p> Công tác ván khuôn móng </p></td><td><p> Ván khuôn gỗ </p></td></tr><tr><td><p> Ván khuôn thép </p></td></tr><tr><td><p> Ván khuôn ván phủ phim </p></td></tr><tr><td><p> Công tác thép móng </p></td><td><p> Thép ≤ 10mm </p></td></tr><tr><td><p> Thép ≤ 18mm </p></td></tr><tr><td><p> Thép &gt; 18mm </p></td></tr><tr><td><p> Công trình giao thông </p></td><td><p> Công trình giao thông </p></td><td><p> Hạng mục nền đường </p></td><td><p> Công tác đào đất nền đường </p></td><td><p> Bằng máy đào 1,25m3, đào đất cấp I </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đào 1,25m3, đào đất cấp II </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đào 1,25m3, </p><p> đào đất cấp III </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đào 1,25m3, đào đất cấp IV </p></td></tr><tr><td><p> Công tác đắp đất nền đường </p></td><td><p> Bằng máy đầm16T, độ chặt K = 0,85 </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đầm 16T, độ chặt K = 0,9 </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đầm 16T, độ chặt K = 0,95 </p></td></tr><tr><td><p> Bằng máy đầm 16T, độ chặt K = 0,98 </p></td></tr><tr><td><p> … </p></td><td><p> … </p></td><td><p> … </p></td><td><p> … </p></td><td><p> … </p></td></tr></tbody></table><p>(2). Danh mục định mức cơ sở được mã hóa bằng cách gắn mã hiệu xác định tương ứng với 05 cấp phân loại của danh mục định mức.</p><p>Mã hiệu định mức cơ sở là một dãy số gồm 5 thành phần tương ứng với 5 cấp độ phân loại danh mục định mức và được phân tách nhau bởi dấu trong đó: cấp 1 gồm 02 chữ số; cấp 2 gồm 02 chữ số; cấp 3 gồm 02 chữ số; cấp 4 gồm 02 chữ số; cấp 5 gồm 03 chữ số.</p><p>(3). Ví dụ tham khảo phân loại danh mục định mức cơ sở và quy định gắn mã hiệu định mức cơ sở tham khảo theo Bảng 7.2 Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#_2-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC CƠ SỞ</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-noi-dung-va-ket-cau-dinh-muc-co-so-cua-mot-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Nội dung và kết cấu định mức cơ sở của một công tác xây dựng:</span></a></h3><p>Định mức cơ sở của một công tác xây dựng gồm các thành phần chính sau:</p><p>(1). Mã hiệu</p><p>(2). Tên định mức</p><p>(3). Đơn vị tính định mức</p><p>(4). Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ thành phần công việc; điều kiện tổ chức thi công được định mức; phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng.</p><p>(5). Quy trình công nghệ thi công, sơ đồ thi công của công tác tương ứng với từng biện pháp thi công áp dụng cho công tác xây dựng: thể hiện rõ quy trình các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức.</p><p>(6). Biện pháp thi công được áp dụng cho công tác xây dựng: Thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị của công nghệ xây dựng sử dụng trong biện pháp thi công, hoặc nhân công được sử dụng trong biện pháp thi công theo các bước trong quy trình thi công.</p><p>(7). Xác định định mức các thành phần cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.</p><p>(8). Bảng tổng hợp định mức cơ sở</p><h3><a href=\"#_2-2-trinh-tu-quy-trinh-xac-dinh-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Trình tự, quy trình xác định định mức cơ sở:</span></a></h3><p><strong><em>Bước 1: Lập danh mục các công tác xây dựng xác định định mức cơ sở:</em></strong></p><p>Xác định danh mục công tác xây dựng của từng nhóm công trình cơ sở thuộc từng loại công trình để khảo sát xây dựng định mức cơ sở.</p><p><strong><em>Bước 2: Xác định phạm vi, đối tượng khảo sát:</em></strong></p><p>a) Phạm vi/ khu vực khảo sát: 63 tỉnh, thành phố.</p><p>b) Đối tượng khảo sát gồm:</p><p>- Các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; chuyên gia; cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/ Chủ đầu tư có kinh nghiệm, thời gian tham gia tư vấn giám sát, quản lý, thi công xây dựng.</p><p>- Các công trình, dự án đầu tư xây dựng: lựa chọn công trình, dự án mục tiêu để khảo sát phải phù hợp với nhóm công trình cơ sở khảo sát định mức cơ sở.</p><p><strong><em>Bước 3: Xác định sơ bộ các nội dung chính định mức cơ sở của từng công tác để khảo sát</em></strong></p><p>Dựa trên các tài liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn thi công, yêu cầu, chỉ dẫn kỹ thuật... xác định sơ bộ 03 nội dung chính của định mức cơ sở của một công tác xây dựng để thực hiện khảo sát, bao gồm:</p><p>a) Các biện pháp thi công áp dụng cho công tác xây dựng, tương ứng với các điều kiện thi công;</p><p>b) Quy trình thi công các bước công việc của từng biện pháp;</p><p>c) Các thành phần chính vật liệu, năng suất lao động và máy thi công của từng bước công việc.</p><p><strong><em>Bước 4: Lập biểu mẫu khảo sát:</em></strong></p><p>Biểu mẫu khảo sát được lập riêng cho 02 đối tượng khảo sát được quy định tại điểm b bước 2 tại mục 2.2 Phụ lục này.</p><p>Mẫu khảo sát các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng được thiết kế theo dạng bảng hỏi về các nội dung cần khảo sát và bảng thu thập các thông tin, tài liệu liên quan (nếu có) quy định tại bước 3.</p><p>Mẫu khảo sát tại các công trình, dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các biểu mẫu được thiết kế phù hợp cho từng biện pháp thi công của công tác, từng bước công việc theo quy trình của biện pháp và từng thành phần hao phí.</p><p>Các biễu mẫu khảo sát phải đảm bảo bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>a) Thông tin về cơ quan, cá nhân thực hiện khảo sát;</p><p>b) Thông tin về đối tượng khảo sát;</p><p>c) Tên loại dự án;</p><p>d) Địa điểm xây dựng dự án;</p><p>đ) Thời gian khảo sát;</p><p>e) Thông tin về công tác xây dựng khảo sát định mức cơ sở;</p><p>g) Thông tin khảo sát về 3 nội dung chính:</p><p>- Các biện pháp thi công được áp dụng;</p><p>- Quy trình các bước công việc, sơ đồ tổ chức thi công tương ứng với từng biện pháp; nội dung thành phần công việc của từng bước công việc;</p><p>- Thành phần hao phí vật tư, năng suất lao động và máy thi công của từng bước công việc.</p><p>h) Thông tin về các chỉ dẫn thực hiện khảo sát, chỉ dẫn điền mẫu khảo sát;</p><p>i) Thông tin liên quan khác (nếu có).</p><p><strong><em>Bước 5: Tổ chức khảo sát:</em></strong></p><p>a) Yêu cầu số lượng đối tượng khảo sát</p><p>- Đối với đối tượng khảo sát là các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng: số lượng tối thiểu đối tượng chủ thể khảo sát cho 01 công tác xây dựng phải đảm bảo &amp;gt; 100 chủ thể, trong đó 50% phải là nhà thầu thi công xây dựng.</p><p>- Đối tượng khảo sát là quá trình thi công xây dựng tại các dự án đầu tư xây dựng: Số lượng công trình cần khảo sát tối thiểu là 20 công trình đại điện/ 01 công trình cơ sở phổ biến; 02 công trình đại điện/ 01 nhóm công trình cơ sở đặc thù; 01 công trình đại diện đối với nhóm công trình cơ sở mới xuất hiện.</p><p>b) Khảo sát các nội dung cơ bản của định mức cơ sở theo phương pháp hướng dẫn tại mục 2.3 Phụ lục này.</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra công tác khảo sát thu thập số liệu xây dựng định mức cơ sở để điều chỉnh, xử lý kịp thời các nội dung vướng mắc, bất cập trong quá trình khảo sát thực tế.</p><p><strong><em>Bước 6: Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu:</em></strong></p><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu theo từng nội dung cơ bản của định mức cơ sở một công tác xây dựng như sau:</p><p>a) Tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu khảo sát, thống kê về biện pháp thi công;</p><p>b) Tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu khảo sát, thống kê về quy trình thi công.</p><p>c)Tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu khảo sát, thống kê về năng suất và thành phần hao phí định mức của từng bước công việc.</p><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán.</p><p><strong><em>Bước 7: Phân tích, tính toán xây dựng định mức cơ sở:</em></strong></p><p>a) Định mức cơ sở của mỗi công tác xây dựng được xác định trên cơ sở số liệu sau khi phân tích phù hợp với từng biện pháp thi công phổ biến và quy trình thi công của công tác xây dựng.</p><p>b) Định mức cơ sở được xác định theo điều kiện thi công như: địa hình, địa chất, cấp đất, v.v... và các điều kiện khách quan tác động, ảnh hưởng đến năng suất thi công như thời tiết,...</p><p><strong><em>Bước 8: Hoàn thiện bảng định mức cơ sở</em></strong></p><p>Lập hồ sơ định mức cơ sở trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, lấy ý kiến và trình Bộ Xây dựng ban hành định mức.</p><h2><a href=\"#_2-3-phuong-phap-khao-sat-cac-noi-dung-co-ban-cua-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Phương pháp khảo sát các nội dung cơ bản của định mức cơ sở</span></a></h2><p>Khảo sát định mức cơ sở của từng công tác xây dựng gồm các nội dung chính sau:</p><h3><a href=\"#_2-3-1-khao-sat-cac-cong-nghe-bien-phap-thi-cong-duoc-ap-dung-cho-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1. Khảo sát các công nghệ, biện pháp thi công được áp dụng cho công tác xây dựng</span></a></h3><p>Áp dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia, thống kê và khảo sát để xác định các nội dung sau:</p><p>a) Khảo sát các biện pháp thi công được áp dụng để thực hiện công tác xây dựng gồm: xác định số lượng các biện pháp thi công áp dụng đối với mỗi công tác xây dựng; xác định biện pháp thi công phổ biến được sử dụng tương ứng với từng điều kiện, yêu cầu thi công của mỗi công tác.</p><p>b) Khảo sát công nghệ thi công (máy và thiết bị thi công) áp dụng đối với từng biện pháp: Xác định số lượng, chủng loại máy và thiết bị thi công áp dụng; tỷ trọng của mỗi chủng loại máy và thiết bị thi công áp dụng cho từng biện pháp trong thực tế; xác định công nghệ phổ biến được sử dụng đối với từng biện pháp.</p><h3><a href=\"#_2-3-2-khao-sat-quy-trinh-thuc-hien-cac-buoc-de-hoan-thanh-mot-cong-tac-xay-dung-tuong-ung-voi-tung-bien-phap-thi-cong-cong-nghe-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2. Khảo sát quy trình thực hiện các bước để hoàn thành một công tác xây dựng tương ứng với từng biện pháp thi công, công nghệ thi công</span></a></h3><p>Áp dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia thống kê và khảo sát để xác định các nội dung sau:</p><p>a) Khảo sát xác định các bước thực hiện (các công đoạn) trong quy trình thực hiện của từng biện pháp thi công một công tác xây dựng;</p><p>b) Khảo sát xác định quy trình thi công của từng bước công việc;</p><p>c) Khảo sát xác định các thông tin cơ bản của các thành phần vật liệu, nhân công, máy thi công được sử dụng cho từng bước công việc, gồm:</p><p>- Tên, chủng loại, thông số kỹ thuật của vật liệu;</p><p>- Thành phần, số lượng nhân công;</p><p>- Tên, chủng loại, thông số kỹ thuật của máy và thiết bị thi công.</p><h3><a href=\"#_2-3-3-khao-sat-so-lieu-dinh-muc-su-dung-vat-lieu-dinh-muc-nang-suat-lao-dong-dinh-muc-nang-suat-may-cua-tung-buoc-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3. Khảo sát số liệu định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy của từng bước công việc</span></a></h3><p>Áp dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia, thống kê theo dõi và khảo sát theo số liệu ngày làm việc để xác định các nội dung sau:</p><p>a) Khảo sát hao phí vật liệu:</p><p>- <em>Đối với vật tư không luân chuyển</em>: khảo sát, thống kê số liệu khối lượng vật tư nhập, xuất, tồn khi thi công tại công trường; khối lượng vật tư thực hiện của từng công đoạn, khối lượng sản phẩm công tác xây dựng được nghiệm thu; định lượng mức độ lãng phí, mất mát vật tư.</p><p>- <em>Đối với vật tư luân chuyển</em>: khảo sát số liệu liên quan đến thời gian, số lần sử dụng vật liệu tại công trình; tình trạng vật tư ban đầu và tình trạng sau khi thi công (nếu còn sử dụng); định lượng mức độ lãng phí, mất mát vật tư.</p><p>b) Khảo sát hao phí nhân công: khảo sát số lượng công nhân, trình độ tay nghề trong từng công đoạn; thời gian (thời gian hữu ích, thời gian ngừng theo số liệu ngày làm việc) đối với từng bước công việc; điều kiện thi công; khối lượng công việc thực hiện của từng công đoạn, khối lượng sản phẩm công tác xây dựng được nghiệm thu.</p><p>c) Khảo sát hao phí máy thi công: khảo sát số lượng máy móc thiết bị, thông số kỹ thuật, tình trạng máy thi công được sử dụng trong từng công đoạn, thời gian máy thi công (thời gian hữu ích, thời gian ngừng theo số liệu ngày làm việc) tham gia trong quá trình thi công đối với từng bước công việc; điều kiện thi công; khối lượng công việc thực hiện của từng công đoạn, khối lượng sản phẩm công tác xây dựng được nghiệm thu.</p><h2><a href=\"#_2-4-ho-so-xac-dinh-dinh-muc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Hồ sơ xác định định mức cơ sở</span></a></h2><p>- Tổng hợp tài liệu làm căn cứ xây dựng định mức, ví dụ: tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được duyệt....;</p><p>- Tổng hợp biểu khảo sát và kết quả khảo sát các nội dung cơ bản của định mức;</p><p>- Thuyết minh phân tích, đánh giá và bảng tính toán, xử lý số liệu khảo sát theo từng nội dung cơ bản của định mức;</p><p>- Thuyết minh và bảng tính toán, xây dựng các định mức cơ sở chi tiết của từng bước công việc và định mức cơ sở tổng hợp của công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#bang-so-7-2-danh-muc-ma-hieu-dinh-muc-co-so-cac-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG SỐ 7.2 DANH MỤC MÃ HIỆU ĐỊNH MỨC CƠ SỞ CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG</span></a></h3><p><em>Định mức cơ sở được phân loại và gắn mã hiệu theo từng loại, nhóm, công trình và bộ phân kết cấu công trình như sau:</em></p><div>01. CÔNG TÁC CHUNG</div><p><strong>01.01. Khảo sát xây dựng</strong></p><p>01.01.01. Công tác đo đạc</p><p><em>01.01.01.001. Công tác đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng</em></p><p>01.01.01.001.001. Đo lưới khống chế mặt bằng</p><p>01.01.01.001.002. Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, cắm mốc ranh giới khu vực xây dựng</p><p>01.01.02. Công tác đào đất, đá để lấy mẫu thí nghiệm</p><p>01.01.03. Công tác khoan mẫu</p><p>01.01.04. Công tác thăm dò địa vật lý</p><p>01.01.05. Công tác thí nghiệm tại hiện trường</p><p>01.01.06. Một số công tác khác</p><p>…</p><p><strong>01.02. Thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng</strong></p><p>01.02.01. Thí nghiệm vật liệu xây dựng</p><p><em>01.02.01.001. Thí nghiệm nhóm vật liệu xi măng gạch, ngói, đá, cát, sỏi</em></p><p><em>01.02.01.002. Thí nghiệm nhóm vật liệu vữa, bê tông, bê tông nhựa</em></p><p><em>01.02.01.003. Thí nghiệm nhóm vật liệu thiết bị vệ sinh, gỗ, kính, sơn</em></p><p><em>01.02.01.004. Thí nghiệm nhóm vật liệu kim loại</em></p><p><em>01.02.01.005. Thí nghiệm nhóm vật liệu khác</em></p><p>01.02.02. Thí nghiệm cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng</p><p><em>01.02.02.001. Thí nghiệm nhóm cấu kiện xây dựng</em></p><p><em>01.02.02.002. Thí nghiệm nhóm kết cấu xây dựng</em></p><p><em>01.02.02.003. Thí nghiệm nhóm công trình xây dựng</em></p><p>01.02.03. Công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng</p><p><em>01.02.03.001. Thí nghiệm tính chất cơ lý của đất, đá</em></p><p><em>01.02.03.002. Thí nghiệm khác</em></p><p>…</p><p><strong>01.03. Chuẩn bị mặt bằng</strong></p><p>01.03.01.Phát rừng tạo mặt bằng</p><p><em>01.03.01.001. Phát rừng tạo mặt bằng bằng thủ công</em></p><p><em>01.03.02.002. Phát rừng tạo mặt bằng bằng cơ giới</em></p><p>01.03.03. Chặt cây, đào gốc cây, bụi cây</p><p>…</p><p><strong>01.04. Phá dỡ, tháo dỡ kết cấu công trình</strong></p><p>01.04.01. Phá dỡ bằng thủ công</p><p>01.04.02. Phá dỡ bằng máy</p><p>01.04.03. Tháo dỡ bằng thủ công</p><p>01.04.04. Tháo dỡ bằng máy</p><p>…</p><p><strong>01.05. Công tác vận chuyển phế thải</strong></p><p><strong>01.06. Xử lý nền đất yếu</strong></p><p>01.06.01. Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm, vải địa kỹ thuật</p><p>01.06.02. Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí</p><p>01.06.03. Thi công đệm cát</p><p>…</p><p><strong>01.07. Công tác thi công cọc</strong></p><p>01.07.01. Công tác đóng cọc</p><p><em>01.07.02.001. Đóng cọc bằng thủ công</em></p><p><em>01.07.02.002. Đóng cọc bằng máy</em></p><p>01.07.02.002.001. Đóng cọc bằng máy đóng cọc</p><p>01.07.02.002.002. Đóng cọc bằng máy đóng cọc búa rung</p><p>01.07.02.002.003. Đóng cọc bằng tàu đóng cọc búa thủy lực</p><p>01.07.03. Công tác ép cọc, nhổ cọc</p><p>01.07.04. Công tác nối cọc</p><p>01.07.05. Công tác thi công cọc khoan nhồi</p><p>…</p><p><strong>01.08. Công tác phục vụ thi công</strong></p><p>01.08.01. Công tác bốc xếp vận chuyển vật liệu, cấu kiện xây dựng</p><p>01.08.02. Công tác vận chuyển</p><p>01.08.03. Vận chuyển vật liệu lên cao</p><p>01.08.04. Thi công hạng mục tạm phục vụ thi công</p><p>…</p><div>02. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</div> **02.01. Công trình bê tông cốt thép** <p>02.01.01. Thi công nền, móng</p><p><em>02.01.01.001. Công tác đào, đắp, đầm đất, đá</em></p><p>02.01.01.001.001. Đào, đắp đất bằng thủ công</p><p>02.01.01.001.002. Đào, đắp đất bằng máy</p><p><em>02.01.01.002. Công tác xây gạch, đá</em></p><p><em>02.01.01.003. Công tác ván khuôn</em></p><p><em>02.01.01.004. Công tác cốt thép</em></p><p><em>02.01.01.005. Công tác bê tông</em></p><p>…</p><p>02.01.02. Thi công kết cấu phần</p><p><em>02.01.02.001. Thi công cột, trụ</em></p><p>02.01.02.001.001. Công tác ván khuôn</p><p>02.01.02.001.002. Công tác cốt thép</p><p>02.01.02.001.003. Công tác bê tông</p><p><em>02.01.02.002. Thi công xà, dầm, giằng</em></p><p>02.01.02.002.001. Công tác ván khuôn</p><p>02.01.02.002.002. Công tác cốt thép</p><p>02.01.02.002.003. Công tác bê tông</p><p><em>02.01.02.003. Thi công sàn, mái</em></p><p>02.01.02.003.001. Công tác ván khuôn</p><p>02.01.02.003.002. Công tác cốt thép</p><p>02.01.02.003.003. Công tác bê tông</p><p>02.01.02.003.004. Công tác chống thấm sàn, mái</p><p>02.01.02.003.005. Lắp dựng tấm sàn, mái</p><p><em>02.01.02.004. Thi công cầu thang, lõi thang máy, tường</em></p><p>02.01.02.004.001. Công tác ván khuôn</p><p>02.01.02.004.002. Công tác cốt thép</p><p>02.01.02.004.003. Công tác bê tông</p><p><em>02.01.02.005. Thi công một số kết cấu khác</em></p><p>02.01.02.005.001. Lanh tô, tấm đan, ô văng</p><p>02.01.02.005.002. Chống nóng công trình</p><p>…</p><p>100</p><p>02.03.01.001. Công tác đào, đắp, đầm đất, đá</p><p>02.03.01.002. Công tác xây gạch, đá</p><p>02.03.01.003. Công tác ván khuôn</p><p>02.03.01.004. Công tác cốt thép</p><p>02.03.01.005. Công tác bê tông</p><p>…</p><p>02.03.02. Thi công kết cấu phần thân</p><p>02.03.02.001. Thi công lắp dựng cột gỗ</p><p>02.03.02.002. Thi công lắp dựng xà dầm, vì kèo gỗ</p><p>02.03.02.003. Thi công lợp mái</p><p>…</p><p>02.03.03. Công tác hoàn thiện</p><p>02.03.03.001. Công tác xây tường, trụ, cột</p><p>02.03.03.002. Công tác trát tường, trụ, cột, lam, cầu thang, xà, dầm, giằng</p><p>02.03.03.003. Công tác láng nền, ốp, lát gạch, đá</p><p>02.03.03.004. Công tác quét vôi, nước xi măng, sơn, bả</p><p>02.03.03.005. Công tác lắp dựng tấm trần</p><p>02.03.03.006. Công tác lắp dựng khuôn cửa, cửa</p><p>02.03.03.007. Công tác lắp dựng tôn bao che công trình</p><p>…</p><p>02.03.04. Công tác cơ điện</p><p>02.03.04.001. Lắp đặt hệ thống điện, nước trong công trình</p><p>02.03.04.002. Lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc</p><p>02.03.04.003. Lắp đặt hệ thống điều hòa</p><p>02.03.04.004. Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy</p><p>…</p><p>02.03.05. Công tác sửa chữa, bảo dưỡng công trình</p><p>02.03.05.001. Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch kết cấu công trình</p><p>02.03.05.002. Công tác sửa chữa, gia cố kết cấu, nhà cửa, vật kiến trúc</p><p>02.03.05.003. Công tác sửa chữa, gia cố các kết cấu khác</p><p>…</p><div>03: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</div><p><strong>03.01. Công trình đường bộ</strong></p><p>03.01.01. Thi công móng đường</p><p>03.01.02. Thi công nền đường</p><p>03.01.03. Công tác sản xuất đá dăm đen và bê tông nhựa</p><p>03.01.04. Công tác thi công kết cấu phụ trợ</p><p>03.01.05. Sửa chữa, bảo dưỡng đường bộ</p><p>…</p><p><strong>03.02. Công trình cầu</strong></p><p>03.02.01. Thi công mố, trụ cầu</p><p>03.02.02. Thi công dầm cầu</p><p>03.02.03. Lao lắp dựng dầm</p><p>03.02.04. Thi công cáp, dây văng</p><p>03.02.05. Bản mặt cầu</p><p>03.02.06. Công tác thi công kết cấu phụ trợ</p><p>03.02.07. Sửa chữa, bảo dưỡng cầu</p><p>…</p><p><strong>03.03. Công trình hầm</strong></p><p>03.03.01. Đào đường hầm</p><p>03.03.02. Xử lý nước bùn trong đường hầm</p><p>03.03.03. Hệ thống lỗ thông hơi</p><p>03.03.04. Khu vực đậu xe khẩn cấp</p><p>03.03.05. Phun vữa lắp hố đường hầm</p><p>03.03.06. Sửa chữa, bảo dưỡng hầm</p><p>…</p><p><strong>03.04. Công trình đường sắt</strong></p><p><strong>03.05. Công trình đường thủy nội địa</strong></p><p><strong>03.06. Công trình hàng hải</strong></p><p><strong>03.07. Công trình hàng không</strong></p><p>…</p><div>04. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</div><p><strong>04.01. Công trình cấp nước</strong></p><p>04.01.01. Thi công trạm thu nước</p><p>04.01.02. Thi công trạm bơm cấp nước</p><p>04.02.03. Thi công trạm xử lý, làm sạch nước</p><p>04.02.03. Thi công công trình điều hòa, dự trữ nước</p><p>04.02.04. Thi công mạng lưới đường ống</p><p>…</p><p><strong>04.02. Công trình thoát nước</strong></p><p>04.02.01. Thi công mạng lưới cống, mương</p><p>04.02.02. Thi công trạm bơm</p><p>04.02.03. Thi công nhà máy xử lý nước</p><p>04.02.04. Thi công cống bao</p><p>04.02.05. Thi công hồ điều hòa</p><p>04.02.06. Thi công điểm đấu nối</p><p>04.02.07. Thi công điểm xả</p><p>…</p><p><strong>04.03. Công trình xử lý chất thải rắn</strong></p><p>04.03.01. Thi công bãi chôn lấp</p><p>04.03.02. Thi công trạm trung chuyển rác thải</p><p>04.03.03. Thi công trạm cân rác thải</p><p>04.03.04. Thi công nhà máy xử lý rác thải</p><p>04.03.05. Thi công trạm xử lý nước rỉ rác</p><p>04.03.06. Thi công hồ chứa nước</p><p>04.03.07. Thi công hệ thống truyền tải điện</p><p>…</p><p><strong>04.04. Công trình chiếu sáng công cộng và thông tin liên lạc</strong></p><p>04.04.01. Thi công lắp đặt trạm biến áp</p><p>04.04.02. Thi công lắp đặt cột đèn</p><p>04.04.03. Thi công lắp đặt đường dây</p><p>04.04.04. Thi công lắp đặt hệ thống tủ điều khiển</p><p>04.04.05. Thi công lắp đặt thiết bị chiếu sáng</p><p>04.04.06. Thi công tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình</p><p>04.04.07. Thi công nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt</p><p>thiết bị thông tin, đài lưu không)</p><p>04.04.07. Thi công trạm viba</p><p>04.04.09. Thi công trạm vệ tinh mặt đất</p><p>04.04.10. Thi công công trình điều khiển hệ thống thông tin liên lạc</p><p>…</p><p><strong>04.05. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ</strong></p><p>04.05.01. Thi công lăng mộ</p><p>04.05.02. Thi công hạ tầng kỹ thuật</p><p>04.05.03. Thi công lò hỏa táng</p><p>04.05.04. Thi công khu văn phòng, kỹ thuật</p><p>04.05.05. Thi công khu lưu trữ tro cốt</p><p>04.05.06. Thi công nhà tang lễ</p><p>04.05.07. Thi công công trình hạ tầng</p><p>04.05.07. Thi công hệ thống cây xanh cảnh quan</p><p>…</p><p><strong>04.06. Công viên cây xanh</strong></p><p>04.06.01. Hồ điều hòa</p><p>04.06.02. Thi công hệ thống vòi phun nước</p><p>04.06.03. Thi công khuôn viên sân, đường</p><p>04.06.04. Thi công hệ thống xây xanh, tiểu cảnh</p><p>04.06.05. Thi công nhà điều hành</p><p>04.06.06. Thi công khu dịch vụ</p><p><strong>04.07. Nhà, sân bãi để xe, máy móc, thiết bị</strong></p><p>…</p><div>05. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</div><p><strong>05.01. Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</strong></p><p>05.01.01. Công trình mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng</p><p>05.01.02. Nhà máy sản xuất xi măng, trạm nghiền xi măng</p><p>05.01.03. Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng</p><p>05.01.04. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn</p><p><strong>05.02. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</strong></p><p>05.02.01. Nhà máy luyện kim</p><p>05.02.02. Nhà máy chế tạo thiết bị, máy xây dựng, lắp ráp phương tiện giao thông</p><p><strong>05.03. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</strong></p><p>05.03.01. Hầm lò</p><p><em>05.03.01.001. Đào lò ngang</em></p><p><em>05.03.01.002. Đào lò hạ</em></p><p><em>05.03.01.003. Đào lò thượng</em></p><p><em>05.03.01.004. Đào ngã ba</em></p><p><em>05.03.01.005. Thi công giếng đứng</em></p><p>…</p><p>05.03.02. Nhà máy tuyển than, quặng</p><p>05.03.03. Công trình sản xuất alumin</p><p><strong>05.04. Công trình dầu khí</strong></p><p>05.04.01. Công trình giàn khai thác</p><p>05.04.02. Công trình lọc dầu</p><p>05.04.03. Công trình chế biến khí</p><p>05.04.04. Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học</p><p>05.04.05. Kho xăng dầu</p><p>05.04.06. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng</p><p>05.04.07. Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng</p><p><strong>05.05. Công trình năng lượng</strong></p><p>05.05.01. Công trình nhiệt điện</p><p><em>05.05.01.001. Công tác lắp đặt thiết bị cơ nhiệt</em></p><p><em>05.05.01.002. Công tác lắp đặt thiết bị và phụ kiện</em></p><p><em>05.05.01.003. Công tác lắp đặt kết cấu thép</em></p><p><em>05.05.01.004. Công tác lắp đặt đường ống</em></p><p><em>05.05.01.005. Công tác bảo ôn</em></p><p><em>05.05.01.006. Công tác lắp đặt hệ thống đo lường và điều khiển (c&amp;i)</em></p><p>…</p><p>05.05.02. Công trình thủy điện</p><p><em>05.05.02.001. Thi công cửa nhận nước</em></p><p><em>05.05.02.002. Thi công đường hầm dẫn nước</em></p><p><em>05.05.02.003. Thi công tháp điều áp</em></p><p><em>05.05.02.004. Thi công nhà máy</em></p><p><em>05.05.02.005. Thi công kênh xả</em></p><p><em>05.05.02.006. Thi công trạm phân phối điện</em></p><p><em>05.05.02.007. Thi công hầm phụ</em></p><p><em>05.05.02.008. Thi công đê quai cửa nhận nước</em></p><p><em>05.05.02.009. Thi công đê quai nhà máy</em></p><p>…</p><p>05.05.03. Công trình điện hạt nhân</p><p>05.05.04. Công trình điện gió</p><p>05.05.05. Công trình diện mặt trời</p><p>05.05.06. Công trình điện thủy triều</p><p>05.05.07. Công trình điện địa nhiệt</p><p>05.05.08. Công trình điện rác</p><p>05.05.09. Công trình điện sinh khối</p><p>05.05.10. Công trình điện khí biogas</p><p>05.05.11. Đường dây và trạm biến áp</p><p><strong>05.06. Công trình hóa chất</strong></p><p>05.06.01. Công trình sản xuất hóa chất ngành nông nghiệp</p><p>05.06.02. Công trình sản xuất sản phẩm ngành hóa, dược</p><p>05.06.03. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa, vật liệu nổ</p><p>05.06.04. Công trình sản xuất sản phẩm cao su</p><p><strong>05.07. Công trình công nghiệp nhẹ</strong></p><p>05.07.01. Công trình công nghiệp thực phẩm, tiêu dùng</p><p>05.07.02. Công trình công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản</p><p>…</p><div>06: CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</div><p><strong>06.01. Công trình thủy lợi</strong></p><p>06.01.01. Công trình cấp nước</p><p>06.04.01. Công tác san lấp mặt bằng, đào, nạo vét kênh mương</p><p>06.04.02. Công tác đào, đắp đất, cát, đá</p><p>06.04.03. Công tác đào đá móng công trình thủy lợi</p><p>06.04.05. Công tác xây dựng cống</p><p>06.04.04. Công tác sản xuất, lắp đặt cửa van</p><p>06.04.05. Công tác lắp đặt thiết bị thủy công</p><p>…</p><p>06.01.02. Công trình hồ chứa</p><p><strong>06.02. Công trình đê điều</strong></p><p>06.02.01. Công tác điều tra, khảo sát mối</p><p>06.02.02. Công tác xử lý mối</p><p>06.02.03. Công tác đào đất, đá</p><p>06.02.04. Công tác đắp đê</p><p>06.02.05. Công tác làm kè đá</p><p>06.02.06. Đúc và lắp ghép các tấm bê tông định hình lát mái kè</p><p>06.02.07. Công tác làm và định vị thả rọ đá, rồng thép</p><p>06.02.08. Công tác duy tu bảo dưỡng đê điều</p><p>06.02.09. Trồng cây ngập mặn chắn sóng áp dụng cho các dự án duy tu, sửa chữa và nâng cấp đê biển</p><p>…</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-8-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-chi-phi-phan-tram\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 8 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI PHÍ PHẦN TRĂM</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#_1-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-khai-niem-ve-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Khái niệm về định mức chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>Định mức chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng (không bao gồm chi phí để Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư - PPP).</p><p>Chi phí quản lý dự án bao gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-2-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Phương pháp xác định định mức chi phí quản lý dự án</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-2-1-xac-dinh-danh-muc-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.1. Xác định danh mục định mức chi phí quản lý dự án</em></span></a></h4><p>Danh mục định mức chi phí quản lý dự án xác định theo các quy mô tương ứng với danh mục dự án được phân loại tại các điểm b, c, d, đ, 3 Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h4><a href=\"#_1-2-2-lap-bieu-mau-khao-sat-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.2. Lập biểu mẫu khảo sát định mức chi phí quản lý dự án</em></span></a></h4><p>Biểu mẫu phiếu khảo sát bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>a) Tên cơ quan khảo sát</p><p>b) Tên đối tượng khảo sát</p><p>c) Tên loại dự án</p><p>d) Địa điểm xây dựng dự án</p><p>đ) Thời gian, căn cứ xác định chi phí</p><p>e) Các chi phí của dự án, công trình gồm: Tổng mức đầu tư/dự toán hoặc quyết toán dự án, công trình. Trong đó, cần xác định các chi phí:</p><p>- Chi phí xây dựng</p><p>- Chi phí thiết bị</p><p>- Chi phí quản lý dự án</p><p>f) Thông tin liên quan khác (nếu có)</p><p>g) Chữ ký kèm ghi rõ họ tên của cơ quan khảo sát và đối tượng khảo sát.</p><h4><a href=\"#_1-2-3-khao-sat-thu-thap-so-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.3. Khảo sát thu thập số liệu</em></span></a></h4><p>1.2.3.1. Phạm vi, đối tượng khảo sát:</p><p>a) Phạm vi/khu vực khảo sát: Thực hiện khảo sát định mức chi phí quản lý dự án trên 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.</p><p>b) Đối tượng khảo sát: Khảo sát thông qua các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng gồm: Nhà thầu tư vấn; Cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/ Chủ đầu tư và các chuyên gia khác.</p><p>1.2.3.2. Nội dung khảo sát</p><p>Nội dung khảo sát bao gồm các thông tin trong biểu mẫu khảo sát của các dự án.</p><h4><a href=\"#_1-2-4-xu-ly-so-lieu-va-xac-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.4. Xử lý số liệu và xác định mức chi phí quản lý dự án</em></span></a></h4><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu bằng phương pháp hội quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán.</p><h4><a href=\"#_1-2-5-hoan-thien-bang-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.5. Hoàn thiện bảng định mức chi phí quản lý dự án</em></span></a></h4><p>Định mức chi phí quản lý dự án theo mỗi quy mô của loại công trình được xác định theo công thức sau:</p>Nqlda=  GQLDAGXD+GTB×100 (%)   (8.1)<p>Trong đó:</p><p>- Nqlda: định mức chi phí quản lý dự án theo quy mô chi phí xây dựng và thiết bị của loại công trình cần tính, đơn vị tính (%).</p><p>- GQLDA: chi phí quản lý dự án theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><p>- GXD: chi phí xây dựng theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><p>- GTB: chi phí thiết bị theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><h2><a href=\"#_2-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-khai-niem-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Khái niệm định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là quy định về mức chi phí cần thiết để thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí chi trả cho chuyên gia trực tiếp thực hiện công việc tư vấn; chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác (gồm cả chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp); thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (viết tắt là BIM) trong quá trình thực hiện công việc tư vấn thì bổ sung chi phí này bằng dự toán.</p><h3><a href=\"#_2-2-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Phương pháp xác định định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-2-1-xac-dinh-danh-muc-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2.1. Xác định danh mục định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Danh mục định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo các quy mô tương ứng với danh mục dự án được phân loại tại các điểm b, c, d, đ, e Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h4><a href=\"#_2-2-2-lap-bieu-mau-khao-sat-dinh-muc-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2.2. Lập biểu mẫu khảo sát định mức tư vấn đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Biểu mẫu phiếu khảo sát bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>- Tên cơ quan khảo sát;</p><p>- Tên đối tượng khảo sát;</p><p>- Tên loại dự án;</p><p>- Địa điểm xây dựng dự án;</p><p>- Thời gian, căn cứ xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>- Các chi phí của dự án, công trình gồm: Tổng mức đầu tư/ dự toán hoặc quyết toán dự án, công trình. Trong đó, cần xác định các chi phí:</p><p>+ Chi phí xây dựng;</p><p>+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (Chi phí lập và thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Chi phí lập và thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; Chi phí thiết kế; Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng; Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng; Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn; Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng; Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị; Chi phí giám sát thi công xây dựng; Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị; Chi phí giám sát công tác khảo sát; Chi phí quy đổi suất vốn đầu tư;...)</p><p>- Thông tin liên quan khác (nếu có);</p><p>- Chữ ký kèm ghi rõ họ tên của cơ quan khảo sát và đối tượng khảo sát.</p><h4><a href=\"#_2-2-3-khao-sat-thu-thap-so-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2.3. Khảo sát thu thập số liệu</em></span></a></h4><p>2.2.3.1 Phạm vi, đối tượng khảo sát:</p><p>a) Phạm vi/khu vực khảo sát: Thực hiện khảo sát định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trên 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.</p><p>b) Đối tượng khảo sát: Khảo sát thông qua các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng gồm: Nhà thầu tư vấn; Cơ quan quản lý nhà nước; Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư và các chuyên gia khác.</p><p>2.2.3.2. Nội dung khảo sát</p><p>Nội dung khảo sát bao gồm các thông tin trong biểu mẫu khảo sát của các dự án.</p><h4><a href=\"#_2-2-4-xu-ly-so-lieu-va-xac-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2.4. Xử lý số liệu và xác định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu bằng phương pháp hội quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán.</p><h4><a href=\"#_2-2-5-hoan-thien-bang-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2.5 Hoàn thiện bảng định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Mỗi định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với các công việc tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô của loại công trình được xác định theo công thức sau:</p>Ntv=  GTVGXD×100 (%)   (8.2)<p>Trong đó:</p><p>- Ntv: Mỗi định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với mỗi công việc tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng và thiết bị của loại công trình cần tính, đơn vị tính (%).</p><p>- GTV: chi phí từng loại công việc tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><p>- GXD: chi phí xây dựng theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><h4><a href=\"#_3-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ GIÁN TIẾP</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-khai-niem-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Khái niệm định mức chi phí gián tiếp</span></a></h4><p>Định mức chi phí gián tiếp là quy định về mức chi phí cần thiết để thực hiện các công việc liên quan đến quá trình sản xuất nhưng không trực tiếp hình thành sản phẩm xây dựng của công trình, dự án.</p><p>Nội dung chi phí gián tiếp: chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế và chi phí gián tiếp khác, cụ thể như sau:</p><p>- Chi phí chung gồm: chi phí quản lý tại doanh nghiệp được phân bổ cho dự án (công trình), chi phí quản lý tại hiện trường và chi phí phục vụ công nhân trực tiếp (chi phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước thay người lao động theo quy định).</p><p>- Chi phí lán trại: là chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công xây dựng.</p><p>- Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế gồm: chi phí bảo đảm an toàn, môi trường, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu, ....</p><p>- Chi phí gián tiếp khác.</p><h4><a href=\"#_3-2-phuong-phap-xac-dinh-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2. Phương pháp xác định định mức chi phí gián tiếp</em></span></a></h4><h4><a href=\"#_3-2-1-xac-dinh-danh-muc-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2.1. Xác định danh mục định mức chi phí gián tiếp</em></span></a></h4><p>Danh mục định mức chi phí gián tiếp xác định theo các quy mô tương ứng với danh mục dự án được phân loại tại các điểm b, c, d, đ, e Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h4><a href=\"#_3-2-2-lap-bieu-mau-khao-sat-dinh-muc-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2.2. Lập biểu mẫu khảo sát định mức tư vấn đầu tư xây dựng</em></span></a></h4><p>Biểu mẫu phiếu khảo sát bao gồm các thông tin, số liệu cơ bản sau:</p><p>- Tên cơ quan khảo sát</p><p>- Tên đối tượng khảo sát</p><p>- Tên loại dự án</p><p>- Địa điểm xây dựng dự án</p><p>- Thời gian, căn cứ xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>- Các chi phí của dự án, công trình gồm: Tổng mức đầu tư/ dự toán hoặc quyết toán dự án, công trình. Trong đó, cần xác định các chi phí:</p><p>+ Chi phí vật liệu;</p><p>+ Chi phí nhân công;</p><p>+ Chi phí máy và thiết bị thi công xây dựng;</p><p>+ Chi phí chung (Chi phí tại doanh nghiệp; Chi phí điều hành sản xuất tại công trường);</p><p>+ Chi phí lán trại;</p><p>+ Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;</p><p>+ Chi phí gián tiếp khác.</p><p><em>(Nội dung chi phí cụ thể của từng chi phí được liệt kê tại Bảng 8 Phụ lục này).</em></p><p>- Thông tin liên quan khác (nếu có) - Chữ ký kèm ghi rõ họ tên của cơ quan khảo sát và đối tượng khảo sát.</p><h4><a href=\"#_3-2-3-khao-sat-thu-thap-so-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2.3 Khảo sát thu thập số liệu</em></span></a></h4><p>3.2.3.1. Phạm vi, đối tượng khảo sát:</p><p>a) Phạm vi/khu vực khảo sát: Thực hiện khảo sát định mức chi phí gián tiếp trên 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.</p><p>b) Đối tượng khảo sát: Khảo sát thông qua các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng (Nhà thầu thi công xây dựng; nhà thầu tư vấn; cơ quan quản lý nhà nước; Ban quản lý dự án/ chủ đầu tư và các chuyên gia khác) và khảo sát tại các công trình, dự án.</p><p>3.2.3.2. Nội dung khảo sát</p><p>Nội dung khảo sát bao gồm các thông tin trong biểu mẫu khảo sát của các dự án.</p><h4><a href=\"#_3-2-4-xu-ly-so-lieu-va-xac-dinh-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2.4. Xử lý số liệu và xác định định mức chi phí gián tiếp</em></span></a></h4><p>Số liệu sau khi khảo sát được thu thập, sàng lọc và xử lý dữ liệu bằng phương pháp hội quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán.</p><h4><a href=\"#_3-2-5-hoan-thien-bang-dinh-muc-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>3.2.5. Hoàn thiện bảng định mức chi phí gián tiếp</em></span></a></h4><p>Mỗi định mức chi phí gián tiếp tương ứng theo quy mô của loại công trình được xác định theo công thức sau:</p>NGT=  GGTVL+NC+M×100 (%)   (8.3)<p>Trong đó:</p><p>- NGT: các định mức bao gồm: định mức chi phí chung (Chi phí tại doanh nghiệp; Chi phí điều hành sản xuất tại công trường); định mức chi phí lán trại; định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế; định mức chi phí gián tiếp khác, đơn vị tính (%).</p><p>- GGT: các chi phí gián tiếp tương ứng với từng định mức chi phí gián tiếp cần xác định (chi phí chung; chi phí lán trại; chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế; chi phí gián tiếp khác) theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><p>- VL, NC, M: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo quy mô của công trình cần tính, đơn vị tính (đồng).</p><h3><a href=\"#bang-8-bieu-mau-chi-phi-gian-tiep-can-thuc-hien-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8. BIỂU MẪU CHI PHÍ GIÁN TIẾP CẦN THỰC HIỆN KHẢO SÁT</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>CHI PHÍ</th><th>NỘI DUNG</th><th>Tỷ lệ (%) cần khảo sát</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>a) Chi phí tại doanh nghiệp bao gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; các chi phí khác</td></tr><tr><td></td><td></td><td>b) Chi phí điều hành sản xuất tại công trường bao gồm các chi phí:<br/>- Chi phí quản lý lao động: chi phí tuyển dụng và chấm dứt hợp đồng; chi phí giải trí và phúc lợi cho công nhân; chi phí quần áo và dụng cụ làm việc; chi phí đi lại; chi phí chăm sóc y tế tại hiện trường cho công nhân ngoài phạm vi được bảo hiểm (nếu cần thiết).<br/>- Chi phí huấn luyện an toàn: chi phí cho các hoạt động và huấn luyện về an toàn; chi phí các buổi họp về bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân.<br/>- Thuế, lệ phí, phí theo quy định bao gồm các loại thuế, lệ phí, phí theo quy định phải nộp trong quá trình triển khai thi công xây dựng (như kiểm định an toàn máy móc thiết bị thi công xây dựng.v.v..<br/>- Chi phí bảo hiểm: bảo hiểm công trình; bảo hiểm xe cộ (nếu sở hữu).<br/>- Lương và phụ cấp cho người lao động bao gồm lương và các loại phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường.<br/>- Chi trả trợ cấp mất việc bao gồm chi trả trợ cấp cho các trường hợp về hưu hoặc mất việc do kết thúc dự án cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường.<br/>- Chi phí đóng bảo hiểm cho người lao động của bộ phận quản lý tại hiện trường theo quy định: chi phí doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho công nhân, cán bộ, nhân viên; chi phí doanh nghiệp đóng bảo hiểm tai nạn cho công nhân, cán bộ, nhân viên thi công trên công trường.<br/>- Chi phí phúc lợi: chi phí giải trí, nghỉ ngơi; chi phí thuê quần áo; chi phí chăm sóc y tế; chi phí chúc mừng, khen ngợi, hiếu hỉ và các hoạt động văn hóa; chi phí khác.<br/>- Chi phí tiện ích văn phòng: chi phí các thiết bị văn phòng; chi phí nội thất văn phòng; chi phí vật tư văn phòng; chi phí mua sách; chi phí in ấn, bản vẽ.<br/>- Chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại: chi phí điện thoại tại văn phòng; chi phí điện thoại di động; chi phí thư tín; chi phí giao thông đi lại.<br/>- Chi phí xã hội bao gồm các chi phí cần thiết để đón tiếp các đoàn khách, v.v... tới thăm công trường.<br/>- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí chung của thầu phụ trong trường hợp có một phần công việc xây dựng được nhà thầu giao cho thầu phụ thực hiện.<br/>- Chi phí đo đạc phục vụ thi công tại hiện trường.</td></tr><tr><td></td><td></td><td>c) Chi phí phục vụ công nhân (của công nhân trực tiếp): chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn, thất nghiệp) mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước thay người lao động (công nhân trực tiếp).</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí lán trại</td><td>- Chi phí xây lắp, di dời và bảo trì văn phòng và phòng thí nghiệm hiện trường;<br/>- Chi phí xây lắp, di dời và bảo trì nhà ở cho cán bộ, nhân viên và công nhân tại hiện trường;<br/>- Chi phí xây lắp, di dời và bảo trì nhà kho chứa hàng và thiết bị, kho vật liệu;<br/>- Phí thuê đất cho các hạng mục trên.</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>- Chi phí vận chuyển máy thi công, vật liệu tạm và lực lượng lao động bao gồm: chi phí đưa các thiết bị, máy xây dựng đến và rời khỏi công trường và vận chuyển trong nội bộ công trường bao gồm cả công tác tháo rời và lắp ráp; chi phí vận chuyển của các thiết bị, máy xây dựng tự hành; chi phí đưa đến và đưa đi khỏi công trường và vận chuyển trong nội bộ công trường các vật liệu tạm phục vụ thi công như khung thép, cọc thép, bản thép, vật liệu phụ trợ, vật liệu đà giáo, giá đỡ, tháp lao dầm, các phương tiện lao lắp dầm cầu, ống đổ bê tông, khung trượt trong hầm, vv...); chi phí huy động và di chuyển công nhân trong nội bộ công trường.<br/>- Chi phí công tác chuẩn bị: chi phí chuẩn bị và dọn dẹp làm sạch bao gồm chi phí cho công tác chuẩn bị khởi công xây dựng, công tác chuẩn bị và dọn dẹp làm sạch hàng ngày, chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được từ khối lượng thiết kế, dọn dẹp làm sạch công trình lần cuối; chi phí khảo sát chung, khảo sát hiện trường, hoàn tất hệ mốc mạng, v.v., khảo sát hiện trường cơ bản trước khi thi công, kiểm tra các bản vẽ được cung cấp trong tài liệu hợp đồng, xác nhận công trường xây dựng, công tác khảo sát trong quá trình xây dựng.<br/>- Chi phí an toàn bao gồm: chi phí theo dõi và thư tín phục vụ công tác quản lý an toàn trong toàn bộ công trường xây dựng; chi phí cho nhân viên an ninh tại nơi ra vào công trường; chi phí lắp đặt, di dời và bảo dưỡng các phương tiện an toàn như biển báo, bảng hiệu, chiếu sáng an toàn, hàng rào bảo vệ, lan can tạm, v.v.; chi phí chiếu sáng trong trường hợp công trình cần được chiếu sáng như là làm việc vào buổi tối; chi phí các đồ dùng, tiện ích an toàn như mũ, đai an toàn, giày, găng tay, .v.v.; chi phí cho ban an toàn và các hoạt động an toàn khác không bao gồm công tác huấn luyện an toàn; chi phí biện pháp công tác ngăn ngừa bụi.<br/>- Chi phí sử dụng tiện ích bao gồm phí, lệ phí sử dụng điện, nước cơ bản phục vụ thi công xây dựng công trình.<br/>- Chi phí quản lý kỹ thuật bao gồm: chi phí cho tất cả các thử nghiệm, thí nghiệm cần thiết; hồ sơ hoàn công, dữ liệu tập tin của các hồ sơ giấy tờ cần thiết phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình; chi phí cho việc lưu trữ các hồ sơ ghi chép về chất lượng của tất cả các vật liệu xây dựng được sử dụng; chi phí giấy chứng nhận chất lượng cho các loại vật liệu xây dựng được sử dụng; chi phí hồ sơ, tài liệu được lập cho công tác quản lý tiến độ; chi phí khảo sát, bản vẽ, ảnh phục vụ công tác kiểm tra các hạng mục hoàn thành.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-9-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 9 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#_1-phuong-phap-xac-dinh-theo-khoi-luong-va-don-gia-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THEO KHỐI LƯỢNG VÀ ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung-xac-dinh-theo-phuong-phap-nay-su-dung-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo phương pháp này sử dụng công thức sau:</span></a></h3><div>Gks = (T + GT + TL + Cpvks) x (1 + TGTGT) + Cdp(9.1)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gks: dự toán chi phí khảo sát xây dựng;</p><p>- T: chi phí trực tiếp;</p><p>- GT: chi phí gián tiếp;</p><p>- TL: thu nhập chịu thuế tính trước;</p><p>- Cpvks: chi phí khác phục vụ công tác khảo sát;</p><p>- TGTGT: thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Cdp: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-2-xac-dinh-cac-khoan-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định các khoản mục chi phí:</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-2-1-chi-phi-truc-tiep-t-xac-dinh-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.1. Chi phí trực tiếp (T) xác định theo công thức sau:</em></span></a></h4>T=∑j=1nQj×Djvl + ∑j=1mQj×Djnc + ∑j=1hQj×Djmks  (9.2)<p>Trong đó:</p><p>- Qj: khối lượng công tác khảo sát xây dựng thứ j được xác định phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>- Djvl, Djnc, Djmks: đơn giá vật liệu, nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành công tác khảo sát xây dựng thứ j của công trình. Đơn giá vật liệu, nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát được vận dụng đơn giá do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc xác định theo hướng dẫn sau:</p><p>+ Đơn giá vật liệu, nhiên liệu Djvl xác định theo công thức:</p>Djvl=∑i=1n(Vi×Givl)×(1+Kvl)  (9.3)<p>Trong đó:</p><p>- Vi: mức hao phí vật liệu, nhiên liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Givl: giá của một đơn vị khối lượng vật liệu, nhiên liệu thứ i(i÷n) được xác định theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Kvl: hệ số chi phí vật liệu, nhiên liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu, nhiên liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.</p><p>+ Đơn giá nhân công (Djnc) xác định theo công thức:</p>Djnc=∑i=1n(Ni×Ginc)  (9.4)<p>Trong đó:</p><p>- Ni: mức hao phí ngày công của kỹ sư, công nhân cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng thứ i (i=1÷n) theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Ginc: giá nhân công của kỹ sư, nhân công trực tiếp khảo sát được xác định theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</p><p>+ Đơn giá ca máy và thiết bị khảo sát (Djmks) xác định theo công thức:</p>Djmks=∑i=1n(Mi×Gimks)×(1+Kmks)  (9.5)<p>Trong đó:</p><p>- Mi: mức hao phí ca máy của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Gimks: giá ca máy của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Kmks: hệ số chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị khảo sát chủ yếu xác định trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-2-2-chi-phi-gian-tiep-gt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.2. Chi phí gián tiếp (GT)</span></a></h3><p>Chi phí gián tiếp gồm các chi phí theo hướng dẫn cụ thể tại Bảng 8 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>a) Chi phí chung (chi phí tại doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường và chi phí bảo hiểm của người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động) được xác định bằng tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ chi phí chung được quy định tại Bảng 9.1:</p><h3><a href=\"#bang-9-1-dinh-muc-chi-phi-chung-cho-cac-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9.1. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG CHO CÁC CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (<em>tỷ đồng</em>)</strong><strong></strong></p></td><td><p><strong>≤ 1</strong></p></td><td><p><strong>1 ÷ ≤ 2</strong></p></td><td><p><strong>&gt; 2</strong></p></td></tr><tr><td><p>Định mức tỷ lệ chi phí chung (%)</p></td><td><p>70</p></td><td><p>65</p></td><td><p>60</p></td></tr></tbody></table></div><p><span>b) Chi phí lán trại, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế, chi phí gián tiếp khác (nếu có) được xác định như sau:</span></p><p><span>- Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và cấp công trình, chi phí gián tiếp xác định trong khoảng từ 5% đến 8% trên tổng chi phí trực tiếp (T).</span></p><p><span>- Trường hợp chi phí gián tiếp xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.</span></p><p>b) Chi phí lán trại, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định như sau:</p><p>- Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và loại công trình, chi phí lán trại, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T). Định mức tỷ lệ chi phí lán trại, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định theo hướng dẫn tại Bảng 3.9, Bảng 3.10 Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>Trường hợp chi phí lán trại, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không phù hợp thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.</p><h3><a href=\"#_1-2-3-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc-tl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)</em></span></a></h3><p>Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp (T) và chi phí gián tiếp (GT).</p><h3><a href=\"#_1-2-4-chi-phi-khac-phuc-vu-cong-tac-khao-sat-xay-dung-cpvks\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.4. Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát xây dựng (Cpvks)</em></span></a></h3><p>a) Chi phí khác phục vụ công tác khảo sát xây dựng bao gồm chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được xác định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T), cụ thể tại Bảng 9.2:</p><h3><a href=\"#bang-9-2-dinh-muc-chi-phi-phuc-vu-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9.2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>Tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp (tỷ đồng)</strong></p></td><td><p><strong>≤ 2</strong></p></td><td><p><strong>&gt; 2</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (%)</p></td><td><p>2</p></td><td><p>1,5</p></td></tr><tr><td><p>2. Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (%)</p></td><td><p>3</p></td><td><p>2,5</p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_1-2-5-thue-suat-thue-gia-tri-gia-tang-tgtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.5. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (TGTGT)</em></span></a></h3><p>Thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-2-6-chi-phi-du-phong-cdp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>1.2.6. Chi phí dự phòng (Cdp)</em></span></a></h3><p>Chi phí dự phòng được xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí khác phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng.</p><h2><a href=\"#_2-phuong-phap-xac-dinh-tren-co-so-khoi-luong-hao-phi-vat-lieu-nhien-lieu-nhan-cong-may-thi-cong-va-thiet-bi-khao-sat-va-bang-gia-tuong-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRÊN CƠ SỞ KHỐI LƯỢNG HAO PHÍ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU; NHÂN CÔNG; MÁY THI CÔNG VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT VÀ BẢNG GIÁ TƯƠNG ỨNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-xac-dinh-khoi-luong-vat-lieu-nhien-lieu-nhan-cong-ca-may-va-thiet-bi-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Xác định khối lượng vật liệu, nhiên liệu; nhân công; ca máy và thiết bị khảo sát</span></a></h3><p>Khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xác định bằng tổng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát cho từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng, cụ thể như sau:</p><p>a) Xác định từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng.</p><p>b) Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát tương ứng với từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo nhiệm vụ khảo sát xây dựng thông qua mức hao phí về vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.</p><p>c) Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xây dựng bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị khảo sát xây dựng giống nhau của các công tác khảo sát xây dựng khác nhau.</p><h4><a href=\"#_2-2-xac-dinh-gia-vat-lieu-nhien-lieu-gia-nhan-cong-gia-ca-may-va-thiet-bi-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định giá vật liệu, nhiên liệu; giá nhân công; giá ca máy và thiết bị khảo sát</span></a></h4><p>Bảng giá giá vật liệu, nhiên liệu; giá nhân công; giá ca máy và thiết bị khảo sát tương ứng xác định như sau:</p><p>a) Giá vật liệu, nhiên liệu xác định theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.</p><p>b) Giá nhân công xác định theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</p><p>c) Giá ca máy và thiết bị khảo sát xây dựng xác định theo công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-3-xac-dinh-cac-khoan-muc-chi-phi-con-lai-cua-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Xác định các khoản mục chi phí còn lại của dự toán chi phí khảo sát xây dựng</span></a></h3><p>Ngoài chi phí trực tiếp của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo hướng dẫn tại mục 2.1 và mục 2.2 Phụ lục này, các khoản mục chi phí còn lại của dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định tương tự theo hướng dẫn tại mục 1.2.2, mục 1.2.3, mục 1.2.4, mục 1.2.5 và mục 1.2.6 Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#_3-mot-so-khoan-chi-phi-co-lien-quan-den-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><p>- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng tương ứng.</p><p>- Chi phí giám sát khảo sát xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-10-mau-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 10 MẪU BÁO CÁO</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#mau-10-1-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-tham-tra-so-bo-tong-muc-dau-tu-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu 10.1: Báo cáo kết quả thẩm định/thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư/tổng mức đầu tư</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ<br/>THẨM ĐỊNH/THẨM TRA<br/>-------</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: thẩm định/thẩm tra<br/>tổng mức đầu tư ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH/ THẨM TRA</div><div>SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ/ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><p>Dự án: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong><em>Kính gửi:</em></strong> ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư (đối với đơn vị thẩm định) hoặc theo đề nghị của (người quyết định đầu tư/chủ đầu tư) (đối với đơn vị tư vấn thẩm tra) về việc thẩm định/thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ (tên cơ quan, đơn vị thẩm định/thẩm tra) có ý kiến như sau:</p><p><strong>1. Khái quát về dự án</strong></p><p>- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,... công trình;</p><p>- Chủ đầu tư; các đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án,...;</p><p>- Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.</p><p><strong>2. Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm định/thẩm tra</strong></p><p>- Luật Xây dựng;</p><p>- Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Các văn bản khác của Nhà nước, của các Bộ, ngành, địa phương,...;</p><p>- Các hồ sơ, tài liệu của dự án đầu tư gồm...</p><p><strong>3. Nhận xét về sự đảm bảo về pháp lý và chất lượng hồ sơ sơ bộ tổng mức đầu tư/ tổng mức đầu tư xây dựng</strong></p><p>- Nhận xét về cơ sở pháp lý lập sơ bộ tổng mức đầu tư/tổng mức đầu tư.</p><p>- Nhận xét về phương pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng được lựa chọn tính toán;</p><p>- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>- Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định/thẩm tra.</p><p><strong>4. Nguyên tắc thẩm định/thẩm tra</strong></p><p>- Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng;</p><p>- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;</p><p>- Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>- Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định/thẩm tra. Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định/thẩm tra.</p><p><strong>5. Kết quả thẩm định/thẩm tra</strong></p><p>Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) sau thẩm định/thẩm tra như sau:</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị đề nghị thẩm định/thẩm tra</strong></th><th><strong>Giá trị thẩm định/thẩm tra</strong></th><th><strong>Tăng, giảm</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>(có phụ lục chi tiết kèm theo)</em></p><p><strong>6. Nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án:</strong></p><p>6.1 Nêu và phân tích nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu.</p><p>6.2 Đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo các chỉ tiêu trên cơ sở giá trị tổng mức đầu tư xây dựng được thẩm định/thẩm tra.</p><p><strong>7. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM ĐỊNH/THẨM TRA</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/><p><i>Nơi nhận:<br/>---</i></p></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH/THẨM TRA</p><p><i>(ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-10-2-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-tham-tra-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu 10.2: Báo cáo kết quả thẩm định/thẩm tra dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ<br/>THẨM ĐỊNH/THẨM TRA<br/>-------</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: thẩm định/thẩm tra<br/>dự toán công trình ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH/THẨM TRA</div><div>DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><p>Công trình: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Địa điểm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong><em>Kính gửi:</em></strong> ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp hoặc cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư <em>(đối với đơn vị thẩm định</em>) hoặc theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc theo hợp đồng (số hiệu hợp đồng) (<em>đối với đơn vị tư vấn thẩm tra</em>) về việc thẩm định/thẩm tra dự toán xây dựng công trình (tên công trình). Sau khi nghiên cứu hồ sơ (tên cơ quan, đơn vị thẩm định/thẩm tra) có ý kiến như sau:</p><p><strong>1. Căn cứ thẩm định/thẩm tra</strong></p><ul><li>Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</li><li>Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</li><li>Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</li><li>Các văn bản khác có liên quan của nhà nước, của các Bộ, ngành, địa phương,...;</li><li>Các hồ sơ, tài liệu về dự án đầu tư, thiết kế, dự toán xây dựng công trình gồm...</li></ul><p><strong>2. Giới thiệu chung về công trình</strong></p><ul><li>Tên công trình;</li><li>Chủ đầu tư;</li><li>Các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình;</li></ul><p><strong>3. Nhận xét về chất lượng hồ sơ dự toán xây dựng công trình</strong></p><ul><li>Nhận xét về cơ sở pháp lý dự toán trình thẩm tra/thẩm định;</li><li>Nhận xét phương pháp lập dự toán được lựa chọn;</li><li>Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong trong dự toán xây dựng công trình;</li><li>Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định/thẩm tra.</li></ul><p><strong>4. Nguyên tắc thẩm định/thẩm tra</strong></p><ul><li>Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng;</li><li>Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;</li><li>Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;</li><li>Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định/thẩm tra và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định/thẩm tra.</li></ul><p><strong>5. Kết quả thẩm định/thẩm tra</strong></p><p>Theo các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định/thẩm tra như sau:</p><p><strong>Đối với dự án có nhiều công trình, giá trị dự toán xây dựng được tổng hợp như sau:</strong></p><p><em>Đơn vị tính: ...</em></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị đề nghị thẩm định/thẩm tra</th><th>Giá trị thẩm định/thẩm tra</th><th>Tăng, giảm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Dự toán công trình thứ nhất<br/>1.1. Chi phí xây dựng<br/>1.2. Chi phí thiết bị<br/>1.3. Chi phí tư vấn ĐTXD<br/>1.4. Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>2</td><td>Dự toán công trình thứ hai<br/>2.1. Chi phí xây dựng<br/>2.2. Chi phí thiết bị<br/>2.3. Chi phí tư vấn ĐTXD<br/>2.4. Chi phí khác<br/>2.5. Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa tính trong dự toán xây dựng công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác chưa tính trong dự toán xây dựng công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng của dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>(có phụ lục chi tiết kèm theo)</em></p><p><strong>Đối với dự án đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, giá trị dựtoán xây dựng được tổng hợp như sau:</strong></p><p><em>Đơn vị tính: ...</em></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị đề nghị thẩm định/thẩm tra</th><th>Giá trị thẩm định/thẩm tra</th><th>Tăng, giảm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Dự toán gói thầu thứ nhất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Dự toán gói thầu thứ hai</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa tính trong dự toán xây dựng công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác chưa tính trongdự toán xây dựng công trình.</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng của dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>(có phụ lục chi tiết kèm theo)</em></p><p><strong>6. Nguyên nhân tăng, giảm:</strong></p><p>(Nêu và phân tích nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu).</p><p><strong>7. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM ĐỊNH/THẨM TRA</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/><p><i>Nơi nhận:<br/>---</i></p></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH/THẨM TRA</p><p><i>(ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#file-word-cac-phu-luc-chuan-style-gxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>File Word các Phụ lục chuẩn style GXD</span></a></h2><p>Bạn chạm vào mở luôn trên trình duyệt để xem hoặc tải về máy sử dụng.</p><table><thead><tr><th><div>Phụ lục</div></th><th>Tên phụ lục</th><th><div>File Pdf</div></th><th>File Word</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tất cả</td><td>File chứa tất cả các phụ lục</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1FTANM4Kjqn0Lyoyo4EoL6QWGayLB8-6H\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1b26JuvRCeLzDR1m_7holAJUg_nK_Ki3q\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 1</td><td>Phương pháp xác định Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, Tổng mức đầu tư xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1j7KIpAm_B83VZ-2DGxq1ga2ufwtxO7Vv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1HQQXPHv6U_TgA0UWNZW96v8XVlGVrmce\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 2</td><td>Phương pháp xác định Dự toán xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1HGg_tt7Za7Ob35qUwU_7s53VE0jIgtxH\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1XlzaGlqBFbrX6BUihEFKKQVdAgYodHe-\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 3</td><td>Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1nVOtJycV0W2i4BkfutGoy2TMhVrzaZqQ\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1xOYjvJ9xkTlOw1W7gbDCU0nZX64Pt7ha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 4</td><td>Phương pháp xác định giá xây dựng công trình</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1PF6rnpYyXJPzprmPlbcNxZmWHKpsk3Tp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1spZyjY4F9u6BfuzhMn1Gkt0dr3blvxlD\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 5</td><td>Phương pháp xác định suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1RjX3xn4rfs1utJYlRahircViMKFS9tgo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1rx0zKeKUcrvjmvwwQcRiTrHV32DSBgmU\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 6</td><td>Phương pháp xác định định mức dự toán</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1BO-G3wEJVf_BvVeBOirJM1x9Gew98ch_\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1JbgrMRaSNQiaL80FtgFR4ONIvErycZZ5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 7</td><td>Phương pháp xác định định mức cơ sở</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1WYnihxlAbcsYcFUaEdWX-Jbo9jJeu0kg\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1qOYj0gOaWK3oI-fVTduVfv8kXAv3JwzN\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 8</td><td>Phương pháp xác định định mức chi phí phần trăm</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1eo04C3DZV7cmkgto3gV4g0_70L24ZKht\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1D55Ul0PSjaDnWBIvonTjJF3NC_tpbRF7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 9</td><td>Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1PmffGNbpmmBMm4OI65mKFwjo6L3mqVlZ\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1rZHvbB9Sw0JgkHX2V2-icnx2YytKCApG\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 10</td><td>Mẫu báo cáo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>PL số 10.1</td><td>Báo cáo kết quả thẩm định/thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư/tổng mức đầu tư</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1O0FFANugHK-yHXAMIJBUbh8hPa1kJWfZ\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1fXeMVnEJpoSMIz2uPDXo9UEdGehwGmp9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 10.2</td><td>Báo cáo kết quả thẩm định/thẩm tra dự toán xây dựng công trình</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=11wgHrfWWnEqoBciqFO2AkRDBwF-F1W3j\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1R22IkJ5bIm5Z3bH8kBf5BqE-I7S9-C18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#full-hd-thong-tu-so-09-2019-tt-bxd-file-pdf\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1YJpDVs0YlXnbf06zdxclX4XKFrepEDIi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Full HD Thông tư số 09/2019/TT-BXD file pdf<span><span>open in new window</span></span></a></span></a></h2></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 33
  },
  {
    "id": "c7ee9fabe5b0",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-12-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 19425,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:37",
    "excerpt": "Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 12/2019/TT-BXD CỘNG HÒA…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 12/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu<br/>về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định việc xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng, bao gồm: cung cấp, thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ, bảo mật, công bố, khai thác sử dụng, kiểm soát và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng phục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, các dự án đầu tư theo hình thức công tư (PPP), trừ các dự án đầu tư xây dựng thuộc danh mục bí mật nhà nước, an ninh quốc phòng.</li><li>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng các quy định của Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-xay-dung-va-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu-ve-dinh-muc-gia-xay-dung-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc xây dụng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><ol><li>Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, đồng bộ kết nối và phù hợp với các quy định của pháp luật và thị trường; phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.</li><li>Việc thu thập, bổ sung các thông tin, dữ liệu phải bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thu thập thông tin, dữ liệu; tận dụng tối đa nguồn thông tin, dữ liệu sẵn có; đảm bảo thực hiện hiệu quá, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực; thông tin, dữ liệu đã được kiểm tra, xử lý và cập nhật theo quy định trong hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng có giá trị pháp lý như hồ sơ, văn bản dạng giấy.</li><li>Góp phần nâng cao năng suất ngành xây dựng, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tể trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, góp phần chống thất thoát, làng phí trong đầu tư xây dựng.</li><li>Các cơ quan, tố chức và cá nhân chịu trách nhiệm pháp lý đổi với các thông tin, dừ liệu do mình cung cấp, cập nhật cho hệ thống cơ sở dừ liệu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-danh-muc-thong-tin-du-lieu-trong-linh-vuc-dinh-muc-gia-xay-dung-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Danh mục thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực định mức, giá xây dụng và chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><ol><li>Các thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Định mức sử dụng vật liệu;</p><p>b) Định mức năng suất lao động;</p><p>c) Định mức năng suất máy và thiết bị thi công;</p><p>d) Định mức dự toán xây dựng công trình;</p><p>đ) Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>e) Định mức chi phí gián tiếp.</p><ol><li>Các thông tin, dữ liệu về giá xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình;</p><p>b) Giá vật liệu xây dựng;</p><p>c) Đơn giá nhân công xây dựng;</p><p>d) Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;</p><p>đ) Đơn giá xây dựng công trình.</p><ol><li><p>Các thông tin, dữ liệu về chỉ sổ giá xây dựng.</p></li><li><p>Các thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin dự án;</p><p>b) Tổng mức đầu tư;</p><p>c) Dự toán xây dựng công trình;</p><p>d) Giá trúng thầu;</p><p>đ) Giá hợp đồng;</p><p>e) Giá quyết toán.</p><ol><li><p>Chi tiết thông tin, dữ liệu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.</p></li><li><p>Các thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng được mã hóa theo hệ thống mà hiệu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-cung-cap-thu-thap-cap-nhat-xu-ly-luu-tru-bao-quan-bao-mat-thong-tin-khai-thac-su-dung-du-lieu-ve-dinh-muc-gia-xay-dung-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CUNG CẤP, THU THẬP, CẬP NHẬT, XỬ LÝ, LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, BẢO MẬT THÔNG TIN, KHAI THÁC SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-thu-thap-va-cung-cap-thong-tin-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thu thập và cung cấp thông tin, dữ liệu</span></a></h3><ol><li><p>Sở Xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này theo lĩnh vực quản lý nhà nước của mình tại địa phương cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng của các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và cung cấp các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này theo lĩnh vực quản lý của mình cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các chủ thể có liên quan thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng quy định tại Điều 4 của Thông tư này cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Các cá nhân, tổ chức có hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thu thập, tổng hợp và cung cấp các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này theo lĩnh vực hoạt động của mình cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Yêu cầu đối với các thông tin, dữ liệu cung cấp vào hệ thống cơ sở dữ liệu, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với các số liệu từ các báo cáo định kỳ và đột xuất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có xác nhận của người có thẩm quyền ban hành.</p><p>b) Đối với các số liệu lấy từ kết quả điều tra, khảo sát phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu.</p><p>c) Các thông tin, dữ liệu cung cấp cho hệ thống cơ sở dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản kèm theo tệp dữ liệu điện tử (file); các tệp dữ liệu điện tử phải theo đúng hình thức, biểu mẫu quy định tại các Phụ lục của Thông tư này.</p><ol><li><p>Các thông tin, dữ liệu phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình của từng khu vực. Khi có chỉnh sửa, bổ sung đối với số liệu đã gửi hoặc số liệu trong kỳ gửi có biến động khác thường thì cơ quan, tổ chức phải gửi các thuyết minh bằng tài liệu điện tử hoặc văn bản cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Chế độ cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu:</p></li></ol><p>a) Sở Xây dựng của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: Cung cấp các thông tin, dữ liệu về giá vật liệu xây dựng định kỳ hàng tháng lên hệ thống cơ sở dữ liệu, chậm nhất trước ngày đầu tiên của tháng tiếp theo; cung cấp các thông tin, dữ liệu về dịnh mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng chậm nhất 10 ngày kề từ ngày ban hành.</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm cung cấp các thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ban hành.</p><p>c) Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các chủ thể có liên quan thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) có trách nhiệm: Cung cấp các thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt; cung cấp các thông tin, dữ liệu về hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này trong vòng 10 ngày kể từ khi ký kết hợp đồng; cung cấp thông tin, dữ liệu về giá trị quyết toán trong vòng 10 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán công trình, dự án.</p><p>d) Các cá nhân, tổ chức có hoạt động liên quan đến lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thu thập, tổng hợp và cung cấp các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này theo lĩnh vực hoạt động của mình khi có phát sinh thông tin, dữ liệu mới.</p><h3><a href=\"#dieu-6-tong-hop-xu-ly-cap-nhat-va-cong-bo-thong-tin-du-lieu-cua-co-quan-quan-ly-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tổng hợp, xử lý, cập nhật và công bố thông tin, dữ liệu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu có trách nhiệm định kỳ tổng hợp, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu các thông tin do các đơn vị, cá nhân quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 của Thông tư này cung cấp.</p></li><li><p>Cập nhật, tổng họp thông tin, dừ liệu thực hiện theo các bước sau:</p></li></ol><p>a) Tiếp nhận thông tin, dữ liệu; kiểm tra; sàng lọc.</p><p>b) Phân loại thông tin, dừ liệu theo nội dung cơ sở dừ liệu quy định tại Điều 4 của Thông tư này.</p><p>c) Thực hiện việc cập nhật, tồng hợp thông tin, dừ liệu bằng ứng dụng/phần mềm do Bộ Xây dựng quy định.</p><p>d) Kiểm tra kết quả cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><ol><li><p>Đối với các thông tin, dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu thành lập hội đồng tư vấn có thành phần là các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm đế kiểm tra, đánh giá thông tin, dữ liệu đó.</p></li><li><p>Trong quá trình xử lý các thông tin, trường hợp phát hiện các sai sót, không phù hợp về thông tin, dữ liệu được cung cấp, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm làm rõ, giải trình và chỉnh sửa, cung cấp cho cơ quan, đơn vị được giao xử lý thông tin, dữ liệu.</p></li><li><p>Chế độ công bố thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng:</p></li></ol><p>a) Các thông tin được công bổ thường xuyên trên cống thông tin diện tử do Bộ Xây dựng quản lý, gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến định mức, dơn giá, giá xây dựng do các bộ, ngành ban hành theo thấm quyền; thông tin về định mức, giá xây dựng và chỉ sổ giá xây dựng theo báo cáo của các địa phương và các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.</p><p>b) Các thông tin, dữ liệu khác được công bố, cập nhật định kỳ hàng tháng, quý.</p><h3><a href=\"#dieu-7-luu-tru-bao-quan-thong-tin-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Lưu trữ, bảo quán thông tin, dữ liệu</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục hệ thống và nội dung dữ liệu; bảo đảm bảo mật cho hệ thống ứng dụng và các cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm an toàn bảo mật mức cơ sở dữ liệu, mức hệ thống và ứng dụng, mức vật lý.</p></li><li><p>Cơ quan quán lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin đề bảo đảm việc lưu trừ dữ liệu an toàn trong cơ sở dữ liệu về các mặt:</p></li></ol><p>a) Lưu trữ vật lý: bảo đảm hệ thống luôn được hoạt động ổn định.</p><p>b) Tổ chức logic: số liệu cần đảm bảo an toàn theo đúng các nguyên tắc, định dạng các hệ cơ sở dữ liệu, tránh các hiện tượng cố tình làm hỏng các tổ chức logic của dữ liệu.</p><p>c) Bảo đảm việc an toàn thông tin trên mạng, chống việc thất thoát thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>d) Dữ liệu số được lưu trữ trên máy chủ, bảo đảm chống truy nhập trái phép thông qua hệ thống báo mật với các biện pháp và kỹ thuật tiên tiến.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu phải có biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin, dữ liệu, định kỳ kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử.</p></li><li><p>Sao lưu dữ liệu:</p></li></ol><p>a) Các dữ liệu lưu giữ trong cơ sở dữ liệu phải được sao chép vào các thiết bị lưu trữ thông tin theo định kỳ và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định hiện hành của pháp luật.</p><p>b) Dữ liệu phải được thường xuyên sao chép và lưu trữ theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-8-che-do-bao-mat-thong-tin-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, có các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và an ninh mạng.</p></li><li><p>Việc in, sao, chụp, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu phải tuân theo quy định về bảo mật thông tin, dừ liệu.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu xây dựng quy định cụ thể về quyền truy cập, cập nhật các thông tin, dữ liệu.</p></li><li><p>Cá nhân thực hiện cập nhật, khai thác cơ sở dừ liệu được cấp quyền truy cập, cập nhật nhất định trong từng thành phần dừ liệu, bảo đảm việc quản lý chặt chẽ đối với quyền truy cập thông tin trong hệ thống cơ sở dừ liệu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-khai-thac-su-dung-thong-tin-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng qua mạng Internet, trang điện tử, cụ thể gồm:</li></ol><p>a) Khai thác, sử dụng danh mục thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng.</p><p>b) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi.</p><ol><li>Đối với các thông tin, dữ liệu ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân được đăng ký cấp quyền truy cập khai thác, sử dụng qua mạng Internet, trang điện tử. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng cấp quyền truy cập cho các tố chức, cá nhân đăng ký phù hợp với đối tượng và mục đích sử dụng theo quy định.</li><li>Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp.</p><p>b) Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được cấp, không xâm nhập trái phép vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích.</p><p>c) Quản lý nội dung các thông tin, dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợp được phép của cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.</p><p>d) Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hướng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã được cung cấp.</p><p>đ. Tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Luật An ninh mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.</p><ol><li>Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng qua mạng Internet, trang điện tử phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-doi-voi-he-thong-co-so-du-lieu-ve-dinh-muc-gia-xay-dung-va-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng:</li></ol><p>a) Giao Cục Kinh tế xây dựng thuộc Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>b) Cung cấp các thông tin, dữ liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>c) Xây dựng, quản lý và kiểm soát toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng trên phạm vi cả nước;</p><p>d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống mã hiệu, hệ thống phần mềm ứng dụng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>đ) Hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu; sử dụng hệ thống phần mềm quán lý cơ sở dữ liệu; cách thức cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu từ các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chủ thể có liên quan;</p><p>e) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>g) Bố trí kinh phí thường xuyên từ nguồn ngân sách cho việc quản lý, vận hành và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Cục Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng:</li></ol><p>a) Thực hiện tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống phần mềm thống nhất để vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p><p>b) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương, các cá nhân và tổ chức có liên quan trên phạm vi cả nước về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; đầu mối tiếp nhận, xử lý và tổng hợp các thông tin về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng do các bộ, ngành, địa phương, các cá nhân và tổ chức có liên quan báo cáo, cung cẩp;</p><p>c) Hướng dẫn truy cập, cung cấp thông tin về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng phục vụ việc công bố của Bộ Xây dựng;</p><p>d) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin - Bộ Xây dựng xây dựng quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thông tin về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng phần mềm.</p><ol><li><p>Trung tâm Thông tin - Bộ Xây dựng: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Kinh tế xây dựng quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống cơ sở dữ liệu định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu.</p></li><li><p>Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:</p></li></ol><p>Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu do mình quản lý cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương:</li></ol><p>a) Chỉ đạo Sở Xây dựng xây dựng quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại địa phương; quy chế về bảo đảm an ninh, bảo mật thông tin; bố trí cán bộ chuyên trách có chuyên môn và trình độ phù hợp để thường xuyên cung cấp, cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại địa phương; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương thực hiện nội dung báo cáo theo quy định; thông báo rộng rãi địa chỉ email trên trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân gửi báo cáo thông tin, dữ liệu.</p><p>b) Bố trí kinh phí thường xuyên từ nguồn ngân sách địa phương cho việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin cho Hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các chủ thể có liên quan thực hiện các dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) có trách nhiệm cung cấp thông tin về dữ liệu đấu thầu, dữ liệu quyết toán công trình, dự án cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp quy định tại Điều 5 của Thông tư này để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, PC, Cục KTXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "23da26a673da",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-16-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-16-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 67355,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:45",
    "excerpt": "Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Để tải bảng nội suy định mức chi phí QLDA và Tư vấn cập nhật mới nhất hãy chạm vào đ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng</div>Để tải bảng nội suy định mức chi phí QLDA và Tư vấn cập nhật mới nhất hãy chạm vào đây 👈. Giữ Ctrl và xoay bi chuột để phóng to thu nhỏ bảng tính.<div><strong><a href=\"https://1drv.ms/x/s!AqVUhLfRCrUfgYgKEdNhGua6XC37gA?e=Afyueb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file về máy</a></strong> chia sẻ cho người dùng cuối, bản quyền thuộc <strong><a href=\"https://gxd.edu.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">GXD</a></strong></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 16/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và<br/>tư vấn đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (viết tắt là Nghị định số 68/2019/NĐ-CP).</p></li><li><p>Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác theo hướng dẫn tại Thông tư này làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-mot-so-huong-dan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Một số hướng dẫn chung</span></a></h3><ol><li><p>Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng (viết tắt là chi phí quản lý dự án) để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.</p></li><li><p>Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này để xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (viết tắt là chi phí tư vấn) phù hợp với nội dung, yêu cầu sản phẩm tư vấn và trình tự đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp Ban quản lý dự án có đủ năng lực để thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn thì chi phí thực hiện các công việc tư vấn được tính bổ sung vào chi phí hoạt động của Ban quản lý dự án. Việc quản lý sử dụng chi phí của các công việc tư vấn nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.</p></li><li><p>Đối với dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn được xác định theo công thức sau:</p></li></ol><div></div><p><em>Trong đó:</em></p><ul><li>Nt : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỉ lệ %;</li><li>Gt : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: giá trị;</li><li>Ga : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</li><li>Gb : Quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</li><li>Na : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỉ lệ %;</li><li>Nb : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỉ lệ %.</li></ul><ol><li><p>Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí trong Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi phí thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả dự án.</p></li><li><p>Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí trong Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vấn chưa có định mức chi phí được ban hành thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí tư vấn theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định như chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức chi phí quản lý dự án ban hành tại bảng số 1.1, bảng số 1.2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng, phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý việc áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM); đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định chi phí quản lý dự án</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán của dự án xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình hoặc tổng dự toán của dự án.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.</p></li><li><p>Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án, chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.1 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.</p></li><li><p>Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án, chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn quản lý dự án. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) cộng với chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư không vượt chi phí quản lý dự án xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.</p></li><li><p>Trường hợp dự án được quản lý theo các dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì chi phí quản lý dự án được xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.</p></li><li><p>Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tùy thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi phí tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận từ nguồn kinh phí quản lý dự án và được xác định trong giá hợp đồng tổng thầu. Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư và chi phí quản lý dự án của tổng thầu không vượt chi phí quản lý dự án xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an-cua-du-an-dau-tu-theo-hinh-thuc-doi-tac-cong-tu-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xác định chi phí quản lý dự án của dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quản lý dự án của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định bằng dự toán phù hợp với nhiệm vụ quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan.</p></li><li><p>Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 1.2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án. Chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau xác định theo định mức ban hành tại bảng số 1.2 của Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư xác định theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này và điều chỉnh với hệ số k = 0,7.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-xac-dinh-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là cơ sở để xác định chi phí các công việc tư vấn gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; lợi nhuận chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm chi phí áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM), thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-8-xac-dinh-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí tư vấn xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.</p></li><li><p>Chi phí tư vấn xác định theo loại công trình; cấp công trình theo quy định hiện hành. Riêng chi phí tư vấn của công trình quốc phòng, an ninh xác định theo định mức chi phí tư vấn của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn tương ứng.</p></li><li><p>Chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài được bổ sung vào chi phí tư vấn và xác định bằng lập dự toán nhưng tối đa không quá 15% chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp phải lập thêm hồ sơ tư vấn theo thông lệ quốc tế, lập các báo cáo riêng theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các dự án vay vốn nước ngoài thì chi phí cho các công việc trên xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung yêu cầu của từng công việc.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tư vấn thì nhân các hệ số điều chỉnh với định mức chi phí tư vấn.</p></li><li><p>Trường hợp thuê cá nhân, tổ chức tư vấn thực hiện một số công việc tư vấn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thì chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để thực hiện công việc tư vấn thì chi phí thuê tư vấn xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 2,0 lần mức chi phí tính theo định mức tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài xác định trên cơ sở số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia, tiền lương của chuyên gia và các khoản chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn được thuê. Chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài xác định theo thông lệ quốc tế, phù hợp với quy định của nhà tài trợ vốn (nếu có) và phù hợp với điều kiện thực hiện dịch vụ tư vấn tại Việt Nam.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>Việc xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục sử dụng, vận dụng định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn. Trường hợp gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn chưa ký kết hợp đồng sau ngày có hiệu lực của Thông tư này thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và định mức chi phí tư vấn ban hành tại Thông tư này để điều chỉnh giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn nhưng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ và hiệu quả của dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt sau ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP:</p></li></ol><p>a) Trường hợp các gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn đã sử dụng, vận dụng định mức chi phí theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 để xác định giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn, đã lựa chọn được nhà thầu và đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Trường hợp gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn chưa thực hiện lựa chọn nhà thầu hoặc đang thực hiện lựa chọn nhà thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ban hành tại Thông tư này để cập nhật giá gói thầu quản lý dự án, gói thầu tư vấn.</p><ol><li>Đối với các hợp đồng quản lý dự án, tư vấn đã ký kết trước ngày có hiệu lực Thông tư này thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2020.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;<br/>- Các Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>Lưu VP, PC, Viện KTXD, Cục KTXD (G)</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-1-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 1. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#bang-so-1-1-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 1.1: Định mức chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>3,282</p></td><td><p>2,784</p></td><td><p>2,486</p></td><td><p>1,921</p></td><td><p>1,796</p></td><td><p>1,442</p></td><td><p>1,180</p></td><td><p>0,912</p></td><td><p>0,677</p></td><td><p>0,486</p></td><td><p>0,363</p></td><td><p>0,290</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>3,453</p></td><td><p>2,930</p></td><td><p>2,616</p></td><td><p>2,021</p></td><td><p>1,890</p></td><td><p>1,518</p></td><td><p>1,242</p></td><td><p>1,071</p></td><td><p>0,713</p></td><td><p>0,512</p></td><td><p>0,382</p></td><td><p>0,305</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>2,936</p></td><td><p>2,491</p></td><td><p>2,225</p></td><td><p>1,719</p></td><td><p>1,607</p></td><td><p>1,290</p></td><td><p>1,056</p></td><td><p>0,910</p></td><td><p>0,606</p></td><td><p>0,435</p></td><td><p>0,325</p></td><td><p>0,260</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>3,108</p></td><td><p>2,637</p></td><td><p>2,355</p></td><td><p>1,819</p></td><td><p>1,701</p></td><td><p>1,366</p></td><td><p>1,118</p></td><td><p>0,964</p></td><td><p>0,642</p></td><td><p>0,461</p></td><td><p>0,344</p></td><td><p>0,275</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>2,763</p></td><td><p>2,344</p></td><td><p>2,093</p></td><td><p>1,517</p></td><td><p>1,486</p></td><td><p>1,214</p></td><td><p>1,020</p></td><td><p>0,856</p></td><td><p>0,570</p></td><td><p>0,409</p></td><td><p>0,306</p></td><td><p>0,245</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-1-2-dinh-muc-chi-phi-hoat-dong-cua-don-vi-quan-ly-du-an-thuoc-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-thuc-hien-du-an-theo-hinh-thuc-doi-tac-cong-tu-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 1.2: Định mức chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP)</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>1,113</p></td><td><p>0,764</p></td><td><p>0,714</p></td><td><p>0,573</p></td><td><p>0,469</p></td><td><p>0,404</p></td><td><p>0,202</p></td><td><p>0,145</p></td><td><p>0,105</p></td><td><p>0,084</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>1,178</p></td><td><p>0,809</p></td><td><p>0,756</p></td><td><p>0,607</p></td><td><p>0,497</p></td><td><p>0,428</p></td><td><p>0,214</p></td><td><p>0,154</p></td><td><p>0,111</p></td><td><p>0,088</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>1,001</p></td><td><p>0,688</p></td><td><p>0,643</p></td><td><p>0,516</p></td><td><p>0,445</p></td><td><p>0,385</p></td><td><p>0,178</p></td><td><p>0,131</p></td><td><p>0,094</p></td><td><p>0,075</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>1,065</p></td><td><p>0,731</p></td><td><p>0,684</p></td><td><p>0,549</p></td><td><p>0,450</p></td><td><p>0,388</p></td><td><p>0,193</p></td><td><p>0,139</p></td><td><p>0,100</p></td><td><p>0,080</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,945</p></td><td><p>0,649</p></td><td><p>0,606</p></td><td><p>0,487</p></td><td><p>0,398</p></td><td><p>0,343</p></td><td><p>0,172</p></td><td><p>0,123</p></td><td><p>0,089</p></td><td><p>0,071</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-2-dinh-muc-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 2. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#i-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.1 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p></li><li><p>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.2 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).</p></li><li><p>Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.3 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) dự kiến theo suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p></li><li><p>Chi phí lập đề xuất dự án đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) xác định như sau:</p></li></ol><ul><li><p>Chi phí lập đề xuất dự án nhóm A, B xác định bằng 40% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí lập đề xuất dự án đối với các dự án nhóm C xác định bằng 80% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án có quy mô tương ứng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.</p></li></ul><ol><li><p>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án quan trọng quốc gia được điều chỉnh với hệ số k = 1,1.</p></li><li><p>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật của một số dự án được điều chỉnh như sau:</p></li></ol><ul><li>Dự án cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với công trình hiện có: k = 1,15.</li><li>Dự án đầu tư gồm nhiều công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên: k = 1,1.</li><li>Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: k = 0,80.</li><li>Sử dụng thiết kế lặp lại hoặc sử dụng lại thiết kế: k = 0,80.</li></ul><ol><li>Chi phí điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-1-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.1: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,668</p></td><td><p>0,503</p></td><td><p>0,376</p></td><td><p>0,240</p></td><td><p>0,161</p></td><td><p>0,100</p></td><td><p>0,086</p></td><td><p>0,073</p></td><td><p>0,050</p></td><td><p>0,040</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,022</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,757</p></td><td><p>0,612</p></td><td><p>0,441</p></td><td><p>0,294</p></td><td><p>0,206</p></td><td><p>0,163</p></td><td><p>0,141</p></td><td><p>0,110</p></td><td><p>0,074</p></td><td><p>0,057</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,027</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,413</p></td><td><p>0,345</p></td><td><p>0,251</p></td><td><p>0,177</p></td><td><p>0,108</p></td><td><p>0,071</p></td><td><p>0,062</p></td><td><p>0,053</p></td><td><p>0,036</p></td><td><p>0,029</p></td><td><p>0,019</p></td><td><p>0,016</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,566</p></td><td><p>0,472</p></td><td><p>0,343</p></td><td><p>0,216</p></td><td><p>0,144</p></td><td><p>0,096</p></td><td><p>0,082</p></td><td><p>0,070</p></td><td><p>0,048</p></td><td><p>0,039</p></td><td><p>0,025</p></td><td><p>0,021</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,431</p></td><td><p>0,360</p></td><td><p>0,262</p></td><td><p>0,183</p></td><td><p>0,112</p></td><td><p>0,074</p></td><td><p>0,065</p></td><td><p>0,055</p></td><td><p>0,038</p></td><td><p>0,030</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,017</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-2-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.2: Định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>1,114</p></td><td><p>0,914</p></td><td><p>0,751</p></td><td><p>0,534</p></td><td><p>0,402</p></td><td><p>0,287</p></td><td><p>0,246</p></td><td><p>0,209</p></td><td><p>0,167</p></td><td><p>0,134</p></td><td><p>0,102</p></td><td><p>0,086</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>1,261</p></td><td><p>1,112</p></td><td><p>0,882</p></td><td><p>0,654</p></td><td><p>0,515</p></td><td><p>0,466</p></td><td><p>0,404</p></td><td><p>0,315</p></td><td><p>0,248</p></td><td><p>0,189</p></td><td><p>0,135</p></td><td><p>0,107</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,689</p></td><td><p>0,628</p></td><td><p>0,501</p></td><td><p>0,393</p></td><td><p>0,271</p></td><td><p>0,203</p></td><td><p>0,177</p></td><td><p>0,151</p></td><td><p>0,120</p></td><td><p>0,097</p></td><td><p>0,075</p></td><td><p>0,063</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,943</p></td><td><p>0,858</p></td><td><p>0,685</p></td><td><p>0,480</p></td><td><p>0,361</p></td><td><p>0,273</p></td><td><p>0,234</p></td><td><p>0,201</p></td><td><p>0,161</p></td><td><p>0,129</p></td><td><p>0,100</p></td><td><p>0,084</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,719</p></td><td><p>0,654</p></td><td><p>0,524</p></td><td><p>0,407</p></td><td><p>0,280</p></td><td><p>0,211</p></td><td><p>0,185</p></td><td><p>0,158</p></td><td><p>0,127</p></td><td><p>0,101</p></td><td><p>0,078</p></td><td><p>0,065</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-3-dinh-muc-chi-phi-lap-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.3: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 1</b></p></td><td><p><b>3</b></p></td><td><p><b>7</b></p></td><td><p><b>&lt; 15</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>4,7</p></td><td><p>4,2</p></td><td><p>3,6</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>4,8</p></td><td><p>4,3</p></td><td><p>3,8</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>5,4</p></td><td><p>3,6</p></td><td><p>2,7</p></td><td><p>2,5</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>4,4</p></td><td><p>3,9</p></td><td><p>3,6</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>5,8</p></td><td><p>4,2</p></td><td><p>3,4</p></td><td><p>3,0</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú</em></strong>: Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng 2.3 nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nhỏ hơn 5.000.000 đồng.</p><h2><a href=\"#ii-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng</span></a></h2><p>1.Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này để hoàn thành các công việc thiết kế gồm: Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, lập dự toán xây dựng, lập chỉ dẫn kỹ thuật, lập quy trình bảo trì công trình, giám sát tác giả và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.</p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo định mức chi phí tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành từ bảng số 2.4 đến bảng số 2.13 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt,</p></li><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng xác định theo công thức sau:</p></li></ol><div></div><p><em>Trong đó:</em></p><ul><li>Ctk: Chi phí thiết kế xây dựng; đơn vị tính: giá trị;</li><li>Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;</li><li>Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công bố; đơn vị tính: tỷ lệ %;</li><li>k: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế.</li></ul><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này đã gồm chi phí lập dự toán xây dựng, chi phí lập dự toán xây dựng chiếm khoảng 12% của chi phí thiết kế xây dựng.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>5.1. Công trình sửa chữa hoặc công trình cải tạo hoặc công trình nâng cấp hoặc công trình mở rộng:</p><ul><li><p>Thiết kế sửa chữa hoặc cải tạo hoặc nâng cấp:</p><ul><li>Trường hợp thiết kế không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình: k = 1,1;</li><li>Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực (không gồm móng công trình) của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ, bổ sung thiết bị: k = 1,2;</li><li>Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực và móng công trình hoặc hạng mục công trình: k =1,3;</li></ul></li><li><p>Thiết kế mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1,15.</p><p>5.2. Thiết kế xây dựng công trình xây dựng trên biển, công trình ngoài hải đảo, thiết kế dây chuyền công nghệ có hệ thống điều khiển tự động hóa SCADA (System Control and Data Acquisition), DCS (Distributed Control System): k = 1,15.</p><p>5.3. Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành; thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế, chi phí thiết kế xác định theo công thức sau:</p></li></ul><div>Ctk = Cxd x Nt x (0,9 x k + 0,1)</div><p><em>Trong đó:</em></p><ul><li><p>Cxd: Chi phí xây dựng tương ứng với loại, cấp của từng công trình trong tổng mức đầu tư được duyệt; đơn vị tính: giá trị;</p></li><li><p>Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công bố; đơn vị tính: tỷ lệ %;</p></li><li><p>k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế do:</p><ul><li>Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình: Công trình thứ nhất: k = 0,36; công trình thứ hai trở đi: k = 0,18;</li><li>Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế: Công trình, thứ nhất: k = 1 (không điều chỉnh); công trình thứ hai: k = 0,36; công trình thứ ba trở đi: k = 0,18;</li></ul></li><li><p>0,1: Chi phí giám sát tác giả (10%).</p></li></ul><ol><li><p>Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình tại mục 10 đến mục 14 thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo hướng dẫn tại điểm 5.1 mục 5 nêu trên.</p></li><li><p>Khi cần phải thiết kế riêng phần san nền của dự án khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới thì chi phí thiết kế san nền của các dự án nêu trên tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình giao thông cấp IV.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thiết kế thì chi phí quản lý của tổng thầu thiết kế được trích từ chi phí thiết kế của các nhà thầu phụ trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế xây dựng chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;</p><p>b) Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;</p><p>c) Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;</p><p>d) Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;</p><p>đ) Thiết kế chế tạo thiết bị (trừ thiết kế thiết bị cơ khí ban hành tại bảng TL1);</p><p>e) Thiết kế hệ thống điều khiển thông minh của tòa nhà;</p><p>f) Thiết kế nội thất;</p><p>g) Lựa chọn phương án tiết kiệm năng lượng đối với thiết kế xây dựng công trình;</p><p>h) Làm mô hình hoặc thí nghiệm mô hình thủy lực công trình;</p><p>i) Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thủy điện, thủy lợi;</p><p>k) Lập báo cáo tác động môi trường, lập cam kết bảo vệ môi trường;</p><p>l) Lập báo cáo đánh giá động đất công trình (theo yêu cầu phải lập báo cáo riêng);</p><p>m) Lập các báo cáo, hồ sơ thỏa thuận chuyên ngành theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có);</p><p>n) Mua bản quyền thiết kế.</p><p>Chi phí để thực hiện các công việc nêu trên xác định theo các văn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bằng lập dự toán chi phí.</p><ol><li>Chi phí thiết kế xây dựng điều chỉnh hoặc lập dự toán xây dựng điều chỉnh xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#_11-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-so-2-4-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-dan-dung-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.4: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,61</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,44</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,68</p></td><td><p>0,61</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,48</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,89</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,73</p></td><td><p>0,64</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,16</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,94</p></td><td><p>0,83</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,36</p></td><td><p>1,22</p></td><td><p>1,11</p></td><td><p>0,98</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,50</p></td><td><p>1,37</p></td><td><p>1,21</p></td><td><p>0,89</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,96</p></td><td><p>1,78</p></td><td><p>1,62</p></td><td><p>1,43</p></td><td><p>1,06</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>2,15</p></td><td><p>1,</p></td><td><p>1,77</p></td><td><p>1,57</p></td><td><p>1,30</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>2,14</p></td><td><p>1,96</p></td><td><p>1,74</p></td><td><p>1,48</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>2,81</p></td><td><p>2,55</p></td><td><p>2,33</p></td><td><p>2,07</p></td><td><p>1,81</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>3,22</p></td><td><p>2,93</p></td><td><p>2,67</p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>2,07</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-5-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-dan-dung-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,91</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,72</p></td><td><p>0,63</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,99</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,82</p></td><td><p>0,72</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>1,28</p></td><td><p>1,16</p></td><td><p>1,06</p></td><td><p>0,94</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,51</p></td><td><p>1,36</p></td><td><p>1,20</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,93</p></td><td><p>1,76</p></td><td><p>1,61</p></td><td><p>1,43</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>2,39</p></td><td><p>2,17</p></td><td><p>1,98</p></td><td><p>1,75</p></td><td><p>1,30</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>2,83</p></td><td><p>2,57</p></td><td><p>2,34</p></td><td><p>2,07</p></td><td><p>1,51</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>3,10</p></td><td><p>2,82</p></td><td><p>2,54</p></td><td><p>2,</p></td><td><p>1,86</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>3,41</p></td><td><p>3,10</p></td><td><p>2,</p></td><td><p>2,48</p></td><td><p>2,12</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>4,05</p></td><td><p>3,66</p></td><td><p>3,33</p></td><td><p>2,95</p></td><td><p>2,55</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>4,66</p></td><td><p>4,22</p></td><td><p>3,85</p></td><td><p>3,41</p></td><td><p>2,92</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.4, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.4.</p></li><li><p>Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.5.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế của một số công trình dân dụng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2 gồm: Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia; nhà thi đấu thể thao quốc gia; Trung tâm hội nghị quốc gia; Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày quốc gia; Nhà Quốc hội, phủ Chủ tịch, trụ sở Chính phủ, trụ sở Trung ương Đảng; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương và cấp hành chính tương đương; nhà ga hàng không.</p></li><li><p>Trường hợp công trình dân dụng có chi phí thiết bị công trình ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán công trình thì chi phí thiết kế công trình dân dụng này được xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng số 2.4 hoặc bảng số 2.5 và bảng DD1 dưới đây.</p></li></ol><p><strong>Bảng DD1:</strong></p><table><thead><tr><th>Chi phí thiết bị<br/>(tỷ đồng)</th><th>≤ 5</th><th>15</th><th>25</th><th>50</th><th>100</th><th>200</th><th>500</th><th>1.000</th><th>3.000</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ %</td><td>0,6</td><td>0,5</td><td>0,45</td><td>0,4</td><td>0,36</td><td>0,33</td><td>0,28</td><td>0,22</td><td>0,16</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_12-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-so-2-6-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-cong-nghiep-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.6: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,48</p></td><td><p>0,42</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,79</p></td><td><p>0,65</p></td><td><p>0,53</p></td><td><p>0,47</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,97</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,66</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,09</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,79</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,54</p></td><td><p>1,28</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,93</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,76</p></td><td><p>1,46</p></td><td><p>1,20</p></td><td><p>1,06</p></td><td><p>0,83</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,92</p></td><td><p>1,60</p></td><td><p>1,32</p></td><td><p>1,17</p></td><td><p>0,98</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>2,13</p></td><td><p>1,77</p></td><td><p>1,46</p></td><td><p>1,27</p></td><td><p>1,14</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>2,34</p></td><td><p>1,93</p></td><td><p>1,59</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,24</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>2,73</p></td><td><p>2,27</p></td><td><p>1,86</p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,47</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>2,96</p></td><td><p>2,47</p></td><td><p>2,03</p></td><td><p>1,78</p></td><td><p>1,59</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-7-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-cong-nghiep-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.7: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>1,04</p></td><td><p>0,88</p></td><td><p>0,72</p></td><td><p>0,64</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>1,21</p></td><td><p>1,02</p></td><td><p>0,82</p></td><td><p>0,72</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>1,52</p></td><td><p>1,26</p></td><td><p>1,04</p></td><td><p>0,91</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>2,03</p></td><td><p>1,70</p></td><td><p>1,42</p></td><td><p>1,25</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>2,40</p></td><td><p>2,01</p></td><td><p>1,66</p></td><td><p>1,47</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>2,75</p></td><td><p>2,28</p></td><td><p>1,90</p></td><td><p>1,68</p></td><td><p>1,22</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>3,01</p></td><td><p>2,50</p></td><td><p>2,03</p></td><td><p>1,79</p></td><td><p>1,47</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>3,32</p></td><td><p>2,77</p></td><td><p>2,24</p></td><td><p>1,99</p></td><td><p>1,72</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>3,66</p></td><td><p>3,02</p></td><td><p>2,43</p></td><td><p>2,16</p></td><td><p>1,89</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>4,27</p></td><td><p>3,57</p></td><td><p>2,90</p></td><td><p>2,57</p></td><td><p>2,25</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>4,70</p></td><td><p>3,87</p></td><td><p>3,13</p></td><td><p>2,78</p></td><td><p>2,46</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.6, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 60% theo định mức tại bảng số 2.6.</p></li><li><p>Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.7.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công nghiệp sau được điều chỉnh với các hệ số:</p></li></ol><ul><li><p>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:</p><ul><li>Công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên: cấp II: k = 1,2; cấp III: k= 1,35.</li><li>Công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò, nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giầu quặng: cấp I: k =1,2; cấp II: k = 1,45; cấp III: k = 1,6.</li><li>Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than quặng theo lò bằng. Trường hợp thiết kế công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò khai thông bằng giếng nghiêng được điều chỉnh với hệ số k =1,3. Trường hợp thiết kế công trình mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò khai thông bằng giếng đứng được điều chỉnh với hệ số k =1,5.</li><li>Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình mỏ than lộ thiên, mỏ quặng lộ thiên được điều chỉnh với hệ số k = 3,0; đối với thiết kế mỏ than hầm lò, mỏ quặng hầm lò được điều chỉnh với hệ số k = 1,5; đối với công trình nhà máy sàng tuyển than, nhà máy tuyển/làm giầu quặng được điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</li></ul></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, mở rộng trạm biến áp, định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và được điều chỉnh với các hệ số: cấp đặc biệt: k = 1,1; cấp I: k = 1,3; các cấp còn lại: k= 1,5.</p></li><li><p>Công trình nhiệt điện: cấp đặc biệt: k = 0,8; cấp I: k = 0,95; cấp II: k = 1,15; cấp III: k= 1,3.</p></li><li><p>Công trình thủy điện: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,44; cấp III: k = 1,59.</p></li><li><p>Công trình trạm biến áp: cấp đặc biệt: k = 1,95; cấp I, cấp II: k = 2,03; cấp III, cấp IV: k = 2,15.</p></li><li><p>Công trình đường dây (trên không): cấp đặc biệt: k = 0,64; cấp I: k = 0,76; cấp II: k = 0,85; cấp III, cấp IV: k = 0,93.</p></li><li><p>Định mức chi phí đường dây ≥ 2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và được điều chỉnh với hệ số sau: đường dây từ 2 đến 4 mạch: k =1,1; đường dây &amp;gt; 4 mạch: k = 1,2; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KV÷500KV: k = 1,1; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: k = 1,2.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp ≤ 35kV áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cùng cấp điện áp.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV tính như định mức chi phí thiết kế trạm biến áp có cùng cấp điện áp.</p></li><li><p>Trạm biến áp dạng kín - trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.</p></li><li><p>Trạm biến áp dạng hợp bộ - trạm Compact, cấp điện áp đến 220KV: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường cùng cấp điện áp.</p></li><li><p>Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có yêu cầu phải có thiết kế riêng: điều chỉnh với hệ số k = 1,2 của phần vượt tuyến.</p></li><li><p>Công trình nhà máy xi măng: cấp I: k=1,2; cấp II: k=1,42; cấp III: k=1,58.</p></li><li><p>Công trình sản xuất hóa chất:</p><ul><li>Hóa chất cơ bản: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,43; cấp III: k = 1,6;</li><li>Công trình hóa mỹ phẩm: cấp II: k=1,2; cấp III: k = 1,34;</li><li>Hóa chất sản xuất phân bón Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp: cấp I: k=1,2; cấp II: k = 1,35; cấp III: k = 1,5;</li></ul></li><li><p>Công trình kho xăng dầu: cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,36; cấp III: k = 1,5;</p></li><li><p>Công trình kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng: cấp I: k = 1,18; cấp II: k= 1,36.</p></li></ul><ol><li>Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng CN1 dưới đây nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng), Trường hợp công trình cáp ngầm có yêu cầu thiết kế 3 bước thì định mức chi phí điều chỉnh hệ số k= 1,15.</li></ol><p><strong>Bảng CN1</strong></p><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><thead><tr><th>Chi phí XD và TB (tỷ đồng)<br/>Cấp điện áp</th><th>≤ 5</th><th>15</th><th>25</th><th>50</th><th>100</th><th>200</th><th>500</th></tr></thead><tbody><tr><td>Cáp ngầm điện áp ≤ 6KV</td><td>1,70</td><td>1,40</td><td>1,30</td><td>1,20</td><td>1,10</td><td>0,95</td><td>0,85</td></tr><tr><td>Cấp ngầm điện áp 6 ÷ 110KV</td><td>1,90</td><td>1,60</td><td>1,45</td><td>1,30</td><td>1,20</td><td>1,05</td><td>0,95</td></tr><tr><td>Cáp ngầm điện áp 220KV</td><td>1,65</td><td>1,43</td><td>1,27</td><td>1,16</td><td>1,05</td><td>0,94</td><td>0,83</td></tr></tbody></table><ol><li>Trường hợp công trình hóa chất, khai thác than, quặng, xi măng và công trình trạm biến áp có chi phí thiết bị ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình thì chi phí thiết kế các công trình này được xác định bằng cặp trị số định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) tại bảng số 2.6 hoặc bảng số 2.7 và bảng CN2 dưới đây:</li></ol><p><strong>Bảng CN2</strong></p><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 5</b></p></td><td><p><b>15</b></p></td><td><p><b>25</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>3.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình hóa chất</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>1,00</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,45</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình khai thác than, quặng (mỏ vật liệu):</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>- Mỏ lộ thiên</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,40</p></td></tr><tr><td><p>- Mỏ hầm lò</p></td><td><p>1,15</p></td><td><p>1,00</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,65</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,50</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình sản xuất xi măng</p></td><td><p>-</p></td><td><p>-</p></td><td><p>-</p></td><td><p>1,15</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>1,01</p></td><td><p>0,96</p></td><td><p>0,80</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình trạm biến áp</p></td><td><p>0,73</p></td><td><p>0,65</p></td><td><p>0,56</p></td><td><p>0,51</p></td><td><p>0,48</p></td><td><p>0,42</p></td><td><p>0,37</p></td><td><p>0,34</p></td><td><p>0,30</p></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí thiết kế công trình điện hạt nhân xác định bằng dự toán riêng.</li></ol><h3><a href=\"#_13-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-so-2-8-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-giao-thong-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.8: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>0,28</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>0,21</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,51</p></td><td><p>0,34</p></td><td><p>0,29</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,68</p></td><td><p>0,44</p></td><td><p>0,39</p></td><td><p>0,32</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>0,92</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,51</p></td><td><p>0,43</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,08</p></td><td><p>0,68</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,48</p></td><td><p>0,43</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,24</p></td><td><p>0,81</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,49</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,36</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,77</p></td><td><p>0,68</p></td><td><p>0,59</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>1,50</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,84</p></td><td><p>0,74</p></td><td><p>0,69</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>1,68</p></td><td><p>1,13</p></td><td><p>0,92</p></td><td><p>0,81</p></td><td><p>0,76</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>1,92</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,08</p></td><td><p>0,93</p></td><td><p>0,87</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>2,05</p></td><td><p>1,44</p></td><td><p>1,19</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,95</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-9-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-giao-thong-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.9: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,66</p></td><td><p>0,49</p></td><td><p>0,36</p></td><td><p>0,29</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,61</p></td><td><p>0,42</p></td><td><p>0,33</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>1,02</p></td><td><p>0,79</p></td><td><p>0,56</p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,32</p></td><td><p>1,03</p></td><td><p>0,72</p></td><td><p>0,59</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,52</p></td><td><p>1,21</p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,78</p></td><td><p>1,38</p></td><td><p>1,01</p></td><td><p>0,82</p></td><td><p>0,71</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,95</p></td><td><p>1,51</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>0,97</p></td><td><p>0,83</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>2,15</p></td><td><p>1,67</p></td><td><p>1,20</p></td><td><p>1,06</p></td><td><p>0,98</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>1,83</p></td><td><p>1,32</p></td><td><p>1,17</p></td><td><p>1,08</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>2,76</p></td><td><p>2,15</p></td><td><p>1,55</p></td><td><p>1,37</p></td><td><p>1,26</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>3,01</p></td><td><p>2,27</p></td><td><p>1,67</p></td><td><p>1,48</p></td><td><p>1,37</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.8, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.8.</p></li><li><p>Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.9.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao thông điều chỉnh với các hệ số sau:</p></li></ol><ul><li>Công trình hầm giao thông đường bộ, hầm đường sắt, nút giao khác mức: cấp I: k = 1,5; cấp II: k = 1,65; cấp III, cấp IV: k = 1,86;</li><li>Công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt: k = 1,5. Trường hợp chi phí xây dựng cải tạo, sửa chữa đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của đường sắt có giá trị ≤ 1 tỷ đồng: k = 3,3;</li><li>Công trình khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay): cấp đặc biệt: k = 1,35; cấp I: k = 1,56.</li></ul><h3><a href=\"#_14-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-so-2-10-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.10: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,52</p></td><td><p>0,42</p></td><td><p>0,37</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,66</p></td><td><p>0,59</p></td><td><p>0,49</p></td><td><p>0,43</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,77</p></td><td><p>0,67</p></td><td><p>0,59</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,13</p></td><td><p>1,02</p></td><td><p>0,87</p></td><td><p>0,77</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,17</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,64</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,54</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,22</p></td><td><p>1,06</p></td><td><p>0,80</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,83</p></td><td><p>1,66</p></td><td><p>1,51</p></td><td><p>1,24</p></td><td><p>1,01</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>1,98</p></td><td><p>1,78</p></td><td><p>1,61</p></td><td><p>1,43</p></td><td><p>1,12</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>2,20</p></td><td><p>1,99</p></td><td><p>1,80</p></td><td><p>1,60</p></td><td><p>1,27</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>2,60</p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>2,14</p></td><td><p>1,90</p></td><td><p>1,52</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>2,98</p></td><td><p>2,70</p></td><td><p>2,48</p></td><td><p>2,20</p></td><td><p>1,74</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-11-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.11: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,83</p></td><td><p>0,74</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,51</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,69</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>1,22</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>0,96</p></td><td><p>0,83</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,58</p></td><td><p>1,43</p></td><td><p>1,25</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,87</p></td><td><p>1,69</p></td><td><p>1,48</p></td><td><p>1,29</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>2,21</p></td><td><p>2,00</p></td><td><p>1,73</p></td><td><p>1,52</p></td><td><p>1,14</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>2,60</p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>2,15</p></td><td><p>1,79</p></td><td><p>1,41</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>2,85</p></td><td><p>2,57</p></td><td><p>2,34</p></td><td><p>2,07</p></td><td><p>1,61</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>3,17</p></td><td><p>2,87</p></td><td><p>2,62</p></td><td><p>2,31</p></td><td><p>1,82</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>3,75</p></td><td><p>3,40</p></td><td><p>3,11</p></td><td><p>2,76</p></td><td><p>2,19</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>4,29</p></td><td><p>3,89</p></td><td><p>3,53</p></td><td><p>3,13</p></td><td><p>2,48</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.10, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.10.</p></li><li><p>Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.11.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế của một số công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn điều chỉnh với các hệ số sau:</p></li></ol><ul><li>Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: k= 1,5.</li><li>Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nào được tính như trị số định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan phụt.</li><li>Kênh dẫn dòng, tuyến ống dẫn dòng: k = 0,8.</li><li>Đường hầm thủy công, tuy nen dẫn dòng, cống dẫn dòng: k = 1,1.</li><li>Thiết kế nạo vét: kênh mương thủy lợi, kênh tưới, kênh tiêu k = 0,8 của định mức chi phí thiết kế công trình thủy lợi cấp IV có yêu cầu thiết kế 2 bước.</li><li>Công trình đập, tràn xả lũ, tường chắn thuộc công trình đầu mối thủy lợi: cấp đặc biệt: k = 1,0; cấp I: k = 1,1; cấp II: k = 1,2; cấp III, cấp IV: k = 1,35.</li></ul><ol><li>Đối với công trình thủy lợi có yêu cầu thiết kế chế tạo thiết bị cơ khí (cửa van, thiết bị đóng mở, lưới chắn rác, thiết bị thả phai,…) thì chi phí thiết kế thiết bị cơ khí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thiết bị tại bảng TL1 như sau:</li></ol><p><strong>Bảng TL1:</strong></p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT), (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt và cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II, cấp III và cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,62</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>0,89</p></td><td><p>0,74</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>1,07</p></td><td><p>0,90</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>1,42</p></td><td><p>1,23</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>1,46</p></td><td><p>1,29</p></td></tr><tr><td><p><b>5</b></p></td><td><p>2,53</p></td><td><p>2,26</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 2</b></p></td><td><p>2,89</p></td><td><p>2,58</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_15-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-so-2-12-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ky-thuat-cua-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-co-yeu-cau-thiet-ke-3-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.12: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,43</p></td><td><p>0,33</p></td><td><p>0,29</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,48</p></td><td><p>0,39</p></td><td><p>0,34</p></td><td><p>0,29</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,61</p></td><td><p>0,53</p></td><td><p>0,47</p></td><td><p>0,41</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>0,83</p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,66</p></td><td><p>0,56</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>0,97</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,78</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,58</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,14</p></td><td><p>1,04</p></td><td><p>0,91</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,70</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,36</p></td><td><p>1,28</p></td><td><p>1,13</p></td><td><p>0,97</p></td><td><p>0,80</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>1,48</p></td><td><p>1,38</p></td><td><p>1,22</p></td><td><p>1,07</p></td><td><p>0,92</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>1,63</p></td><td><p>1,53</p></td><td><p>1,36</p></td><td><p>1,19</p></td><td><p>1,01</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>1,94</p></td><td><p>1,83</p></td><td><p>1,62</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,23</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>2,22</p></td><td><p>2,09</p></td><td><p>1,86</p></td><td><p>1,62</p></td><td><p>1,45</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-13-dinh-muc-chi-phi-thiet-ke-ban-ve-thi-cong-cua-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-co-yeu-cau-thiet-ke-2-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.13: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>Cấp công trình</b></p></td></tr><tr><td><p><b>Cấp đặc biệt</b></p></td><td><p><b>Cấp I</b></p></td><td><p><b>Cấp II</b></p></td><td><p><b>Cấp III</b></p></td><td><p><b>Cấp IV</b></p></td></tr><tr><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p>0,63</p></td><td><p>0,49</p></td><td><p>0,43</p></td><td><p>0,36</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,58</p></td><td><p>0,51</p></td><td><p>0,44</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,79</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,61</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p>1,19</p></td><td><p>1,07</p></td><td><p>0,92</p></td><td><p>0,81</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,28</p></td><td><p>1,14</p></td><td><p>1,02</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p><b>500</b></p></td><td><p>1,64</p></td><td><p>1,49</p></td><td><p>1,32</p></td><td><p>1,16</p></td><td><p>0,98</p></td></tr><tr><td><p><b>200</b></p></td><td><p>1,95</p></td><td><p>1,82</p></td><td><p>1,58</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,15</p></td></tr><tr><td><p><b>100</b></p></td><td><p>2,13</p></td><td><p>1,99</p></td><td><p>1,77</p></td><td><p>1,55</p></td><td><p>1,35</p></td></tr><tr><td><p><b>50</b></p></td><td><p>2,35</p></td><td><p>2,21</p></td><td><p>1,97</p></td><td><p>1,72</p></td><td><p>1,49</p></td></tr><tr><td><p><b>20</b></p></td><td><p>2,79</p></td><td><p>2,63</p></td><td><p>2,33</p></td><td><p>2,01</p></td><td><p>1,76</p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p>3,23</p></td><td><p>3,01</p></td><td><p>2,68</p></td><td><p>2,36</p></td><td><p>2,07</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li><p>Chi phí thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước là tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó, chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 2.12, chi phí thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 55% theo định mức tại bảng số 2.12.</p></li><li><p>Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 2.13.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế của một số công trình hạ tầng kỹ thuật điều chỉnh với các hệ số:</p></li></ol><ul><li>Công trình nhà máy nước; xử lý nước sạch; trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (không bao gồm tuyến ống): cấp I: k = 1,2; cấp II: k = 1,3; cấp III: k= 1,44;</li><li>Công trình trạm bơm nước mưa; xử lý nước thải; trạm bơm nước thải (không bao gồm tuyến ống); xử lý bùn; xử lý chất thải rắn: cấp I: k = 1,15; cấp II: k = 1,25; cấp III: k = 1,35;</li><li>Công trình tuyến ống cấp nước, thoát nước: k = 1,2;</li><li>Tuyến ống cấp nước vượt sông: k = 1,2 của phần vượt sông.</li></ul><ol><li><p>Định mức chi phí thiết kế của công trình dạng cột, trụ, tháp thu phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình điều chỉnh với các hệ số k = 1,2.</p></li><li><p>Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông theo hướng dẫn tại Bảng HTKT dưới đây:</p></li></ol><p><strong>Bảng HTKT1</strong></p><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 5</b></p></td><td><p><b>10</b></p></td><td><p><b>15</b></p></td><td><p><b>25</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td></tr><tr><td><p>Công trình truyền dẫn cáp treo, cáp chôn trực tiếp</p></td><td><p>1,83</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,60</p></td></tr><tr><td><p>Công trình tuyến cáp chôn qua sông</p></td><td><p>1,90</p></td><td><p>1,50</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>1,00</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,70</p></td></tr><tr><td><p>Công trình hào kỹ thuật, cống cáp ngầm</p></td><td><p>2,10</p></td><td><p>1,60</p></td><td><p>1,50</p></td><td><p>1,35</p></td><td><p>1,15</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,80</p></td></tr></tbody></table><ul><li>Định mức chi phí thiết kế công trình Thông tin - Truyền thông ở Bảng HTKT hướng dẫn cho công trình cấp III, đối với công trình cấp IV: k = 0,9.</li><li>Định mức chi phí thiết kế công trình tín hiệu và lắp đặt máy thông tin đường sắt, công trình thông tin điện lực áp dụng định mức tại Bảng HTKT. Đối với trường hợp chi phí xây dựng và thiết bị ≤ 1 tỷ đồng thì định mức chi phí thiết kế điều chỉnh với hệ số k = 1,3.</li></ul><ol><li>Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin theo hướng dẫn tại bảng HTKT2 dưới đây:</li></ol><p><strong>Bảng HTKT2</strong></p><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>Công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 5</b></p></td><td><p><b>10</b></p></td><td><p><b>15</b></p></td><td><p><b>25</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td></tr><tr><td><p>Các loại tổng đài host, vệ tinh, độc lập</p></td><td><p>1,00</p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>0,35</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>0,15</p></td></tr><tr><td><p>Các loại tổng đài MSC, BSC, truy nhập thuê bao, nhắn tin</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>0,40</p></td><td><p>0,30</p></td><td><p>0,20</p></td><td><p>0,10</p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống thiết bị truyền dẫn quang</p></td><td><p>1,35</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,40</p></td><td><p>0,30</p></td><td><p>0,20</p></td><td><p>0,10</p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống truyền dẫn vi ba</p></td><td><p>1,70</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>0,80</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,45</p></td><td><p>0,30</p></td><td><p>0,15</p></td></tr><tr><td><p>Mạng viễn thông nông thôn</p></td><td><p>2,80</p></td><td><p>1,75</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,65</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,35</p></td><td><p>0,20</p></td></tr><tr><td><p>Mạng Internet, voip, thiết bị mạng NGN</p></td><td><p>1,00</p></td><td><p>0,75</p></td><td><p>0,60</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,40</p></td><td><p>0,30</p></td><td><p>0,20</p></td><td><p>0,10</p></td></tr><tr><td><p>Hệ thống tiếp đất chống sét (cả thiết bị)</p></td><td><p>2,15</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p>0,85</p></td><td><p>0,65</p></td><td><p>0,55</p></td><td><p>0,35</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>0,20</p></td></tr><tr><td><p>Trạm thông tin vệ tinh Vsat</p></td><td><p>1,80</p></td><td><p>1,30</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>0,90</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,35</p></td><td><p>0,20</p></td></tr><tr><td><p>Thiết bị trạm BTS, CS, điện thoại thẻ</p></td><td><p>1,25</p></td><td><p>0,70</p></td><td><p>0,50</p></td><td><p>0,35</p></td><td><p>0,30</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>0,20</p></td><td><p>0,10</p></td></tr></tbody></table><ul><li>Định mức chi phí thiết kế các công trình máy thông tin hướng dẫn tại bảng HTKT2 trên đây điều chỉnh trong các trường hợp sau:</li><li>Công trình sử dụng thiết bị đồng bộ, không phải thiết kế dây chuyền công nghệ điều chỉnh với kệ số k = 0,60;</li><li>Công trình thiết kế mở rộng không phân biệt mở rộng phải thêm giá hay card (trừ lắp đặt trạm mới), điều chỉnh hệ số k = 0,40;</li><li>Công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, áp dụng hướng dẫn tại điểm 5.3 - Mục II Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế xây dựng tại Phụ lục số 2 Thông tư này.</li></ul><h2><a href=\"#iii-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-kha-thi-bao-cao-kinh-te-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.14 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.15 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong sơ bộ tổng mức đầu tư của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được duyệt hoặc ước tính theo suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án có tính chất, quy mô tương tự đã hoặc đang thực hiện (trong trường hợp dự án không phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra dự toán theo ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh, tổng mức đầu tư điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-14-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.14: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p><b>20.000</b><br/>C?ng tr?nh d?n d?ng</p></td><td><p>0,071</p></td><td><p>0,059</p></td><td><p>0,048</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,025</p></td><td><p>0,016</p></td><td><p>0,014</p></td><td><p>0,012</p></td><td><p>0,009</p></td><td><p>0,007</p></td><td><p>0,005</p></td><td><p>0,004</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p><b>20.000</b><br/>C?ng tr?nh c?ng nghi?p</p></td><td><p>0,098</p></td><td><p>0,083</p></td><td><p>0,067</p></td><td><p>0,049</p></td><td><p>0,037</p></td><td><p>0,028</p></td><td><p>0,025</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,015</p></td><td><p>0,010</p></td><td><p>0,007</p></td><td><p>0,005</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p><b>20.000</b><br/>C?ng tr?nh giao th?ng</p></td><td><p>0,054</p></td><td><p>0,049</p></td><td><p>0,039</p></td><td><p>0,030</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,013</p></td><td><p>0,011</p></td><td><p>0,009</p></td><td><p>0,007</p></td><td><p>0,005</p></td><td><p>0,004</p></td><td><p>0,003</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p><b>20.000</b><br/>C?ng tr?nh n?ng nghi?p v? ph?t tri?n n?ng th?n</p></td><td><p>0,064</p></td><td><p>0,058</p></td><td><p>0,047</p></td><td><p>0,033</p></td><td><p>0,024</p></td><td><p>0,015</p></td><td><p>0,013</p></td><td><p>0,011</p></td><td><p>0,009</p></td><td><p>0,006</p></td><td><p>0,005</p></td><td><p>0,004</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,056</p></td><td><p>0,051</p></td><td><p>0,041</p></td><td><p>0,032</p></td><td><p>0,021</p></td><td><p>0,013</p></td><td><p>0,012</p></td><td><p>0,010</p></td><td><p>0,008</p></td><td><p>0,005</p></td><td><p>0,004</p></td><td><p>0,003</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li><p>Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi xác định theo định mức tại bảng số 2.14 nêu trên được phân chia như sau:</p><ul><li>Thẩm tra thiết kế sơ bộ: 35%</li><li>Thẩm tra sơ bộ tổng mức đầu tư: 35%</li><li>Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%</li></ul></li></ul><h3><a href=\"#bang-so-2-15-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.15: Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 15</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td><td><p><b>20.000</b></p></td><td><p><b>30.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,204</p></td><td><p>0,168</p></td><td><p>0,138</p></td><td><p>0,097</p></td><td><p>0,070</p></td><td><p>0,046</p></td><td><p>0,041</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,019</p></td><td><p>0,015</p></td><td><p>0,012</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,281</p></td><td><p>0,238</p></td><td><p>0,190</p></td><td><p>0,141</p></td><td><p>0,107</p></td><td><p>0,080</p></td><td><p>0,070</p></td><td><p>0,056</p></td><td><p>0,044</p></td><td><p>0,029</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,015</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,153</p></td><td><p>0,139</p></td><td><p>0,112</p></td><td><p>0,087</p></td><td><p>0,058</p></td><td><p>0,036</p></td><td><p>0,032</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,014</p></td><td><p>0,010</p></td><td><p>0,009</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,182</p></td><td><p>0,167</p></td><td><p>0,133</p></td><td><p>0,094</p></td><td><p>0,068</p></td><td><p>0,044</p></td><td><p>0,037</p></td><td><p>0,032</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,017</p></td><td><p>0,014</p></td><td><p>0,010</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,160</p></td><td><p>0,145</p></td><td><p>0,116</p></td><td><p>0,092</p></td><td><p>0,060</p></td><td><p>0,037</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,029</p></td><td><p>0,022</p></td><td><p>0,015</p></td><td><p>0,010</p></td><td><p>0,009</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo định mức tại bảng số 2.15 nêu trên được phân chia như sau:</li></ul><ul><li><p>Thẩm tra thiết kế cơ sở: 35%</p></li><li><p>Thẩm tra tổng mức đầu tư: 35%</p></li><li><p>Thẩm tra các nội dung còn lại của dự án: 30%</p></li></ul><ul><li>Trường hợp dự án có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án thì chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ được bổ sung bằng 20% của chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi.</li></ul><h2><a href=\"#iv-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.16 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư. Trường hợp công việc thiết kế thực hiện theo gói thầu thì chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 2.16 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, để dự trù kinh phí thẩm tra thiết kế xây dựng khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.16 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng điều chỉnh được xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-16-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.16: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,258</p></td><td><p>0,223</p></td><td><p>0,172</p></td><td><p>0,143</p></td><td><p>0,108</p></td><td><p>0,083</p></td><td><p>0,068</p></td><td><p>0,044</p></td><td><p>0,033</p></td><td><p>0,028</p></td><td><p>0,026</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,290</p></td><td><p>0,252</p></td><td><p>0,192</p></td><td><p>0,146</p></td><td><p>0,113</p></td><td><p>0,087</p></td><td><p>0,066</p></td><td><p>0,053</p></td><td><p>0,038</p></td><td><p>0,031</p></td><td><p>0,028</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,170</p></td><td><p>0,147</p></td><td><p>0,113</p></td><td><p>0,084</p></td><td><p>0,073</p></td><td><p>0,055</p></td><td><p>0,042</p></td><td><p>0,035</p></td><td><p>0,024</p></td><td><p>0,020</p></td><td><p>0,017</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,189</p></td><td><p>0,163</p></td><td><p>0,125</p></td><td><p>0,093</p></td><td><p>0,073</p></td><td><p>0,056</p></td><td><p>0,043</p></td><td><p>0,035</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,022</p></td><td><p>0,019</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,197</p></td><td><p>0,172</p></td><td><p>0,133</p></td><td><p>0,099</p></td><td><p>0,076</p></td><td><p>0,059</p></td><td><p>0,046</p></td><td><p>0,040</p></td><td><p>0,029</p></td><td><p>0,024</p></td><td><p>0,021</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Chi phí thẩm tra thiết kế của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.</li><li>Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức công bố tại bảng số 2.16, chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công xác định bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật.</li><li>Chi phí thẩm tra thiết kế gói thầu san nền tính bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế gói thầu giao thông.</li><li>Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.</li></ul><h2><a href=\"#v-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.17 Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) của công trình trong tổng mức đầu tư. Trường hợp thẩm tra dự toán gói thầu thi công xây dựng thì chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần tram (%) (ban hành tại bảng số 2.17 Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu.</p></li><li><p>Đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu, để dự trù kinh phí thẩm tra dự toán xây dựng khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.17 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p></li><li><p>Trường hợp chi phí thiết bị ≥ 25% tổng giá trị chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình; dự toán gói thầu thì chi phí thẩm tra dự toán xây dựng được điều chỉnh với hệ số k=1,2.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng điều chỉnh; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng, dự toán gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác (đối với trường hợp gói thầu tư vấn, gói thầu thuộc khoản mục chi phí khác được xác định bằng dự toán); dự toán gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-17-dinh-muc-chi-phi-tham-tra-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.17: Định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư hoặc trong dự toán gói thầu (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,250</p></td><td><p>0,219</p></td><td><p>0,166</p></td><td><p>0,140</p></td><td><p>0,105</p></td><td><p>0,077</p></td><td><p>0,064</p></td><td><p>0,043</p></td><td><p>0,032</p></td><td><p>0,027</p></td><td><p>0,025</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,282</p></td><td><p>0,244</p></td><td><p>0,185</p></td><td><p>0,141</p></td><td><p>0,108</p></td><td><p>0,083</p></td><td><p>0,062</p></td><td><p>0,050</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,030</p></td><td><p>0,027</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,166</p></td><td><p>0,142</p></td><td><p>0,106</p></td><td><p>0,082</p></td><td><p>0,069</p></td><td><p>0,052</p></td><td><p>0,041</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,021</p></td><td><p>0,018</p></td><td><p>0,016</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,183</p></td><td><p>0,158</p></td><td><p>0,119</p></td><td><p>0,092</p></td><td><p>0,070</p></td><td><p>0,053</p></td><td><p>0,040</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,024</p></td><td><p>0,021</p></td><td><p>0,018</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,191</p></td><td><p>0,166</p></td><td><p>0,128</p></td><td><p>0,095</p></td><td><p>0,072</p></td><td><p>0,056</p></td><td><p>0,044</p></td><td><p>0,037</p></td><td><p>0,026</p></td><td><p>0,022</p></td><td><p>0,020</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li>Đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước nếu có yêu cầu thẩm tra cả dự toán thiết kế kỹ thuật và tra dự toán thiết kế bản vẽ thi công thì chi phí thẩm tra xác định riêng cho từng dự toán theo định mức công bố tại bảng số 2.17.</li><li>Chi phí thẩm dự toán dự toán xây dựng công trình đối với công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.</li><li>Chi phí thẩm tra dự toán gói thầu san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán gói thầu giao thông.</li><li>Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhưng tối thiểu (chưa bao gồm thuế GTGT) không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.</li></ul><h2><a href=\"#vi-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thấu tư vấn xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.18 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí tư vấn (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu tư vấn.</p></li><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.19 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.20 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí mua sắm, vật tư, thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu mua sắm, vật tư, thiết bị.</p></li><li><p>Đối với các dự án được triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để để dự trù kinh phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây dựng và gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị, khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn, gói thầu thi công xây dựng và gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.18, bảng số 2.19 và bảng số 2.20 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí tư vấn, chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p></li><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, đánh giá hồ sơ quan tâm hoặc chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển xác định bằng 30% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất xác định bằng 60% chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu thi công xây dựng, gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và gói thầu tư vấn xác định theo định mức công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu hỗn hợp xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-18-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.18: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn</span></a></h3><table><thead><tr><th>Chi phí tư vấn (chưa có thuế GTGT)<br/>trong dự toán gói thầu tư vấn (tỷ đồng)</th><th>≤ 1</th><th>3</th><th>5</th><th>10</th><th>20</th><th>50</th><th>100</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ %</td><td>0,816</td><td>0,583</td><td>0,505</td><td>0,389</td><td>0,311</td><td>0,176</td><td>0,114</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn tính theo định mức tại bảng số 2.18 được phân chia như sau:</p><ul><li>Lập hồ sơ mời thầu: 45%;</li><li>Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.</li></ul><h3><a href=\"#bang-so-2-19-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.19: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,432</p></td><td><p>0,346</p></td><td><p>0,195</p></td><td><p>0,127</p></td><td><p>0,078</p></td><td><p>0,057</p></td><td><p>0,040</p></td><td><p>0,032</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,549</p></td><td><p>0,379</p></td><td><p>0,211</p></td><td><p>0,144</p></td><td><p>0,096</p></td><td><p>0,067</p></td><td><p>0,052</p></td><td><p>0,041</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,346</p></td><td><p>0,237</p></td><td><p>0,151</p></td><td><p>0,090</p></td><td><p>0,057</p></td><td><p>0,043</p></td><td><p>0,029</p></td><td><p>0,023</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,361</p></td><td><p>0,302</p></td><td><p>0,166</p></td><td><p>0,094</p></td><td><p>0,066</p></td><td><p>0,046</p></td><td><p>0,031</p></td><td><p>0,026</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,388</p></td><td><p>0,325</p></td><td><p>0,172</p></td><td><p>0,106</p></td><td><p>0,069</p></td><td><p>0,052</p></td><td><p>0,038</p></td><td><p>0,028</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú</em></strong>: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức tại bảng số 2.19 được phân chia như sau:</p><ul><li>Lập hồ sơ mời thầu: 45%;</li><li>Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%.</li></ul><h3><a href=\"#bang-so-2-20-dinh-muc-chi-phi-lap-ho-so-moi-thau-danh-gia-ho-so-du-thau-mua-sam-vat-tu-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.20: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí vật tư, thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,367</p></td><td><p>0,346</p></td><td><p>0,181</p></td><td><p>0,113</p></td><td><p>0,102</p></td><td><p>0,081</p></td><td><p>0,055</p></td><td><p>0,043</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>0,549</p></td><td><p>0,494</p></td><td><p>0,280</p></td><td><p>0,177</p></td><td><p>0,152</p></td><td><p>0,123</p></td><td><p>0,084</p></td><td><p>0,066</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,261</p></td><td><p>0,230</p></td><td><p>0,131</p></td><td><p>0,084</p></td><td><p>0,074</p></td><td><p>0,056</p></td><td><p>0,040</p></td><td><p>0,032</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,281</p></td><td><p>0,245</p></td><td><p>0,140</p></td><td><p>0,090</p></td><td><p>0,078</p></td><td><p>0,061</p></td><td><p>0,050</p></td><td><p>0,037</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,302</p></td><td><p>0,260</p></td><td><p>0,156</p></td><td><p>0,102</p></td><td><p>0,087</p></td><td><p>0,069</p></td><td><p>0,054</p></td><td><p>0,041</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú</em></strong>: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, thiết bị tính theo định mức tại bảng số 2.20 được phân chia như sau:</p><ul><li>Lập hồ sơ mời thầu: 45%</li><li>Đánh giá hồ sơ dự thầu: 55%</li></ul><h2><a href=\"#vii-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-giam-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí giám sát</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.21 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.22 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thiết bị.</p></li><li><p>Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.23 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với chi phí khảo sát (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án được dự kiến triển khai thực hiện theo các gói thầu khác nhau, để dự trù kinh phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, khi xác định tổng mức đầu tư, chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.21 và bảng số 2.22 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị của từng gói thầu dự kiến phân chia.</p></li><li><p>Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng trên biển, ngoài hải đảo, công trình trải dài theo tuyến dọc biên giới trên đất liền, công trình tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ và gói thầu gồm nhiều công trình trải dài tại các địa điểm khác nhau (trạm BTS) được điều chỉnh với hệ số k = 1,2.</p></li><li><p>Chi phí giám sát công tác sản xuất thiết bị, cấu kiện công trình (nếu có), xác định bằng dự toán.</p></li><li><p>Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức công bố tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát. Chi phí thuê hoặc xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát được xác định theo quy định hiện hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#bang-so-2-21-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.21: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thi công xây dựng (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>3,285</p></td><td><p>2,853</p></td><td><p>2,435</p></td><td><p>1,845</p></td><td><p>1,546</p></td><td><p>1,188</p></td><td><p>0,797</p></td><td><p>0,694</p></td><td><p>0,620</p></td><td><p>0,530</p></td><td><p>0,478</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>3,508</p></td><td><p>3,137</p></td><td><p>2,559</p></td><td><p>2,074</p></td><td><p>1,604</p></td><td><p>1,301</p></td><td><p>0,823</p></td><td><p>0,716</p></td><td><p>0,640</p></td><td><p>0,550</p></td><td><p>0,493</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>3,203</p></td><td><p>2,700</p></td><td><p>2,356</p></td><td><p>1,714</p></td><td><p>1,272</p></td><td><p>1,003</p></td><td><p>0,731</p></td><td><p>0,636</p></td><td><p>0,550</p></td><td><p>0,480</p></td><td><p>0,438</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>2,598</p></td><td><p>2,292</p></td><td><p>2,075</p></td><td><p>1,545</p></td><td><p>1,189</p></td><td><p>0,950</p></td><td><p>0,631</p></td><td><p>0,550</p></td><td><p>0,490</p></td><td><p>0,420</p></td><td><p>0,378</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>2,566</p></td><td><p>2,256</p></td><td><p>1,984</p></td><td><p>1,461</p></td><td><p>1,142</p></td><td><p>0,912</p></td><td><p>0,584</p></td><td><p>0,509</p></td><td><p>0,452</p></td><td><p>0,390</p></td><td><p>0,350</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-22-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.22: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị</span></a></h3><p>Đơn vị tính: tỷ lệ %</p><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Loại công trình</b></p></td><td><p><b>Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu thiết bị (tỷ đồng)</b></p></td></tr><tr><td><p><b>≤ 10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td><td><p><b>100</b></p></td><td><p><b>200</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>8.000</b></p></td><td><p><b>10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình dân dụng</p></td><td><p>0,844</p></td><td><p>0,715</p></td><td><p>0,596</p></td><td><p>0,394</p></td><td><p>0,305</p></td><td><p>0,261</p></td><td><p>0,176</p></td><td><p>0,153</p></td><td><p>0,132</p></td><td><p>0,112</p></td><td><p>0,110</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình công nghiệp</p></td><td><p>1,147</p></td><td><p>1,005</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>0,811</p></td><td><p>0,490</p></td><td><p>0,422</p></td><td><p>0,356</p></td><td><p>0,309</p></td><td><p>0,270</p></td><td><p>0,230</p></td><td><p>0,210</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình giao thông</p></td><td><p>0,677</p></td><td><p>0,580</p></td><td><p>0,486</p></td><td><p>0,320</p></td><td><p>0,261</p></td><td><p>0,217</p></td><td><p>0,146</p></td><td><p>0,127</p></td><td><p>0,110</p></td><td><p>0,092</p></td><td><p>0,085</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</p></td><td><p>0,718</p></td><td><p>0,585</p></td><td><p>0,520</p></td><td><p>0,344</p></td><td><p>0,276</p></td><td><p>0,232</p></td><td><p>0,159</p></td><td><p>0,138</p></td><td><p>0,120</p></td><td><p>0,098</p></td><td><p>0,091</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật</p></td><td><p>0,803</p></td><td><p>0,690</p></td><td><p>0,575</p></td><td><p>0,383</p></td><td><p>0,300</p></td><td><p>0,261</p></td><td><p>0,173</p></td><td><p>0,150</p></td><td><p>0,126</p></td><td><p>0,105</p></td><td><p>0,095</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-so-2-23-dinh-muc-chi-phi-giam-sat-cong-tac-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.23: Định mức chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><b>Chi phí khảo sát xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu khảo sát xây dựng (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>≤ 1</b></p></td><td><p><b>5</b></p></td><td><p><b>10</b></p></td><td><p><b>20</b></p></td><td><p><b>50</b></p></td></tr><tr><td><p>Tỷ lệ %</p></td><td><p>4,072</p></td><td><p>3,541</p></td><td><p>3,079</p></td><td><p>2,707</p></td><td><p>2,381</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#vii-huong-dan-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng</span></a></h2><ol><li>Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng số 2.24 của Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này) nhân với giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt.</li><li>Chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này tương ứng với dự án có thời gian đầu tư xây dựng ≤ 5 năm, Đối với các dự án có thời gian xây dựng kéo dài hơn 5 năm được điều chỉnh với các hệ số sau:</li></ol><ul><li>Thời gian đầu tư xây dựng &gt; 5 năm đến 7 năm: k = 1,1;</li><li>Thời gian đầu tư xây dựng &gt; 7 năm: k = 1,2.</li></ul><h3><a href=\"#bang-so-2-24-dinh-muc-chi-phi-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng số 2.24: Định mức chi phí quy đổi vốn đầu tư xây dựng</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><b>Giá trị tổng mức đầu tư (chưa có thuế GTGT) được duyệt (tỷ đồng)</b></p></td><td><p><b>≤ 100</b></p></td><td><p><b>300</b></p></td><td><p><b>500</b></p></td><td><p><b>1.000</b></p></td><td><p><b>2.000</b></p></td><td><p><b>5.000</b></p></td><td><p><b>≥ 10.000</b></p></td></tr><tr><td><p>Tỷ lệ %</p></td><td><p>0,109</p></td><td><p>0,065</p></td><td><p>0,053</p></td><td><p>0,037</p></td><td><p>0,034</p></td><td><p>0,025</p></td><td><p>0,020</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-3-huong-dan-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 3. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</em></p><ul><li>Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: Chi phí chuyên gia (Ccg); Chi phí quản lý (Cql); Chi phí khác (Ck); Thu nhập chịu thuế tính trước (TN); Thuế giá trị gia tăng (VAT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:</li></ul><ol><li>Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.</li></ol><p>a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên…) được xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn… Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn. Đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán.</p><p>b) Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công tư vấn xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn.</p><ol><li>Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý của tổ chức tư vấn gồm: Tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp… Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể như sau:</li></ol><table><tbody><tr><td><p>Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)</p></td><td><p>&lt; 1</p></td><td><p>1 ÷ 5</p></td><td><p>≥ 5</p></td></tr><tr><td><p>Chi phí quản lý (tỷ lệ %)</p></td><td><p>55</p></td><td><p>50</p></td><td><p>45</p></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí khác (Ck): bao gồm chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; phân bổ chi phí mua phần mềm ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến, áp dụng hệ thống thông tin công trình (BIM) (nếu có); chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.</li><li>Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của nhà thầu tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý).</li><li>Thuế giá trị gia tăng (VAT): được xác định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.</li><li>Chi phí dự phòng (Cdp): để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.</li></ol><div>TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN</div><table><tbody><tr><td><p><b>TT</b></p></td><td><p><b>Khoản mục chi phí</b></p></td><td><p><b>Diễn giải</b></p></td><td><p><b>Giá trị (đồng)</b></p></td><td><p><b>Ký hiệu</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chi phí chuyên gia</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ccg</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Chi phí quản lý</p></td><td><p>Xác định theo tỷ lệ % chi phí chuyên gia tại mục 2</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cql</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Chi phí khác</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ck</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Thu nhập chịu thuế tính trước</p></td><td><p>6% x (Ccg+Cql)</p></td><td><p> </p></td><td><p>TN</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Thuế giá trị gia tăng</p></td><td><p>% x (Ccg+Cql+TN+Ck)</p></td><td><p> </p></td><td><p>VAT</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Chi phí dự phòng</p></td><td><p>% x (Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cdp</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><b>Tổng cộng:</b></p></td><td><p><b>Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp</b></p></td><td><p> </p></td><td><p><b>Ctv</b></p></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 34
  },
  {
    "id": "58816481c3c5",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-20-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-20-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 33449,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:47",
    "excerpt": "Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị File pdf Thông tư số 20/2019/TT-BXD Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị</div><br/>File pdf Thông tư số 20/2019/TT-BXD<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Z5KjE5Ft04oWWXUP4JkDJrtnzWGveDaQ/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 20/2019/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 20/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí<br/>quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị<br/>__________________</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị gồm: quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện; quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật); quy hoạch xây dựng khu chức năng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) và quy hoạch nông thôn (quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn).</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách để xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.</p></li><li><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-xac-dinh-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với quy mô của đồ án quy hoạch, đặc điểm, tính chất và yêu cầu sản phẩm từng loại công việc quy hoạch.</p></li><li><p>Chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này được sử dụng để lập và quản lý chi phí, làm cơ sở để tổ chức thi tuyển hoặc chỉ định thầu xác định đơn vị thực hiện các công việc quy hoạch phù hợp với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chi phí lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (gọi tắt là nhiệm vụ, đồ án quy hoạch) được xác định phù hợp với nội dung công việc, tiến độ công việc, yêu cầu về chất lượng theo quy định. Chi phí lập đồ án quy hoạch được xem xét điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lập đồ án quy hoạch hoặc trong trường hợp kéo dài thời gian thực hiện đồ án quy hoạch không do lỗi của đơn vị lập đồ án quy hoạch, thì cấp phê duyệt dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh chi phí lập đồ án quy hoạch cho phù hợp. Việc điều chỉnh chi phí lập đồ án quy hoạch phải phù hợp với nguồn vốn sử dụng, hình thức hợp đồng và các quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-xac-dinh-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-phuong-phap-xac-dinh-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phương pháp xác định chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí lập đồ án quy hoạch và chi phí của các công việc lập quy hoạch khác được xác định theo định mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Chi phí cho các công việc xác định theo định mức quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị thì cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.</p></li><li><p>Trường hợp quy mô của đồ án quy hoạch nằm trong khoảng giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của đồ án quy hoạch được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khoảng quy mô được quy định tại Thông tư theo công thức nội suy sau:</p></li></ol>Nt=Nb−Nb−NaGb−Ga×(Gb−Gt)<p><em>Trong đó:</em></p><ul><li><p>Nt: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);</p></li><li><p>Gt: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</p></li><li><p>Ga: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</p></li><li><p>Gb: Quy mô dân số quy hoạch hoặc diện tích quy hoạch cận trên quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;</p></li><li><p>Na: Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy hoạch tương ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %);</p></li><li><p>Nb: Định mức chi phí quy hoạch tương ứng với Gb; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).\"</p></li></ul><ol><li><p>Định mức chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị của các đồ án quy hoạch có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này được xác định bằng định mức của đồ án có quy mô nhỏ nhất được quy định.</p></li><li><p>Đối với các đồ án quy hoạch có quy mô lớn hơn quy mô được quy định; hoặc các công việc quy hoạch chưa được quy định định mức hoặc định mức quy định tại Thông tư này chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng dự toán. Nội dung dự toán xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. Dự toán lập đồ án quy hoạch được xác định phải dựa trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-chi-phi-lap-tham-dinh-do-an-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định chi phí lập, thẩm định đồ án quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung, sản phẩm đồ án quy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định chuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn.</p></li><li><p>Chi phí lập đồ án quy hoạch bao gồm các chi phí sau: chi phí cho những người tham gia thực hiện lập đồ án, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có)).</p></li><li><p>Chi phí lập đồ án quy hoạch xác định theo định mức được quy định tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Lập nhiệm vụ quy hoạch.</p><p>b) Khảo sát xây dựng phục vụ lập đồ án quy hoạch.</p><p>c) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy hoạch (nếu có).</p><ol><li>Chi phí lập một số đồ án quy hoạch được quy định tại Thông tư này xác định như sau:</li></ol><p>a) Chi phí lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ dân số của vùng quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 1 - Phụ lục số 1.</p><p>b) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, loại đô thị và mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.</p><p>c) Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 3 - Phụ lục số 1.</p><p>d) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 4 - Phụ lục số 1.</p><p>đ) Chi phí lập đồ án thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí tính theo định mức chi phí quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của đồ án thiết kế đô thị.</p><p>e) Chi phí lập đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương được lập dự toán theo công việc nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ % tại Bảng số 5 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị tương ứng.</p><p>g) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 6 - Phụ lục số 1.</p><p>h) Chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.</p><p>i) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 8 - Phụ lục số 1.</p><p>k) Chi phí lập đồ án quy hoạch chung xây dựng xã được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy hoạch trong nhiệm vụ quy hoạch được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định mức chi phí tại Bảng số 9 - Phụ lục số 1.</p><p>l) Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 10 - Phụ lục số 1.</p><p>m) Chi phí lập đồ án quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và các đồ án quy hoạch xây dựng khác được xác định bằng dự toán.</p><ol><li>Chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch được xác định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch: căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự toán nhưng tối đa không vượt quá 50% chi phí lập đồ án quy hoạch mới tương ứng.</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể đồ án quy hoạch nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích hoặc dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 80% của chi phí lập đồ án quy hoạch mới tương ứng.</p><p>Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy hoạch tối đa không vượt quá 100% của chi phí lập đồ án quy hoạch mới tương ứng.</p><ol><li><p>Đối với các đồ án quy hoạch có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì chi phí lập đồ án quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K=1,1.</p></li><li><p>Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch là các chi phí dành để chi trực tiếp cho các hoạt động thẩm định như: chi trả thù lao trực tiếp cho các cá nhân, cơ quan trong và ngoài đơn vị tham gia trong quá trình thẩm định; chi phí hội nghị, hội thảo, các cuộc họp góp ý kiến với các đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định; phối hợp với các đơn vị để chi cho việc khảo sát thực tế các địa điểm có dự án quy hoạch.</p></li></ol><p>Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập đồ án quy hoạch. Riêng chi phí thuê tổ chức, chuyên gia (kể cả tổ chức, chuyên gia nước ngoài) phản biện đồ án quy hoạch phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch và chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch (nếu có) được xác định bằng dự toán chi phí bổ sung ngoài chi phí thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng tính theo định mức tỷ lệ % tại Bảng số 11.</p><h3><a href=\"#dieu-6-xac-dinh-chi-phi-lap-nhiem-vu-tham-dinh-nhiem-vu-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định nhiệm vụ quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung nhiệm vụ quy hoạch được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, Nghị định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, các Nghị định chuyên ngành có liên quan và các văn bản hướng dẫn.</p></li><li><p>Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ dân số của vùng quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 1 - Phụ lục số 1.</p><p>b) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, loại đô thị và mật độ dân số của khu vực lập quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 2 - Phụ lục số 1.</p><p>c) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 3 - Phụ lục số 1.</p><p>d) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 4 - Phụ lục số 1.</p><p>đ) Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của đồ án thiết kế đô thị.</p><p>e) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương được lập theo dự toán công việc nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ % tại Bảng số 5 - Phụ lục số 1 so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị tương ứng.</p><p>g) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 6 - Phụ lục số 1.</p><p>h) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 7 - Phụ lục số 1.</p><p>i) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 8 - Phụ lục số 1.</p><p>k) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã được xác định trên cơ sở quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy hoạch trong nhiệm vụ quy hoạch được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn) và định mức chi phí tại Bảng số 9 - Phụ lục số 1.</p><p>l) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy hoạch và định mức chi phí tại Bảng số 10 - Phụ lục số 1.</p><p>m) Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch của các loại đồ án quy hoạch khác được xác định bằng cách lập dự toán.</p><ol><li>Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-nghiep-vu-lap-quy-hoach-va-mot-so-cong-viec-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch và một số công việc khác</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng là chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, chi hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật.</p></li><li><p>Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy hoạch. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch được xác định tại Bảng số 11 - Phụ lục số 1. Trường hợp công việc quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng và lập đồ án quy hoạch chung của đô thị đặc biệt thì chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch tính theo định mức và điều chỉnh với hệ số K=2.</p></li><li><p>Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch xác định theo định mức chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện đồ án quy hoạch hoặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện đồ án quy hoạch.</p><p>b) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư góp ý cho đồ án quy hoạch, nếu có.</p><p>c) Cắm mốc giới theo quy hoạch ra ngoài thực địa.</p><p>d) Công bố đồ án quy hoạch được duyệt.</p><p>e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch</p><p>g) Tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch (nếu có).</p><p>h) Các công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch.</p><ol><li><p>Chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư được xác định bằng dự toán chi phí nhưng tối đa không vượt quá 2% của chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng, nhưng không dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).</p></li><li><p>Chi phí công bố đồ án quy hoạch được xác định bằng dự toán chi phí nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy hoạch tương ứng, nhưng không dưới 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).</p></li><li><p>Chi phí làm mô hình quy hoạch tính theo định mức chi phí tại Bảng số 12 - Phụ lục số 1 và nhân với diện tích của mô hình quy hoạch.</p></li><li><p>Chi phí tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch (nếu có) được xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-xac-dinh-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn nước ngoài lập quy hoạch xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá mức chi phí sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và chi phí thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài xác định không vượt quá 2,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.</p><p>c) Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch: Mức chi phí thuê tổ chức tư vấn nước ngoài không vượt quá 3,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch tính theo Thông tư này.</p><ol><li>Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để lập nhiệm vụ, lập đồ án quy hoạch các đồ án có tính chất, yêu cầu phức tạp, đặc biệt và các đồ án quy hoạch được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Thông tư này, mà định mức chi phí thuê tổ chức tư vấn nước ngoài vượt quá định mức quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch báo cáo cấp phê duyệt đồ án quy hoạch và quyết định phê duyệt dự toán theo quy định.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-va-cac-chi-phi-co-lien-quan-den-viec-lap-do-an-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quản lý chi phí quy hoạch và các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các quy định có liên quan.</p></li><li><p>Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch là giới hạn chi phí cho các hoạt động của cơ quan quản lý quá trình lập quy hoạch. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch.</p></li><li><p>Nhiệm vụ quy hoạch do cơ quan quản lý nhà nước lập thì chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch được quản lý theo quy định của cơ chế tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước.</p></li><li><p>Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch được quản lý theo dự toán được duyệt. Việc thanh toán chi phí thẩm định đồ án quy hoạch phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-tham-quyen-tham-dinh-phe-duyet-du-toan-chi-phi-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Cấp phê duyệt đồ án quy hoạch hoặc cấp được ủy quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy hoạch.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng, các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quy hoạch và chi phí thực hiện các công việc có liên quan đến lập quy hoạch đối với đồ án do mình tổ chức lập thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các công việc lập quy hoạch đang thực hiện theo hợp đồng, việc thanh toán chi phí lập quy hoạch phải căn cứ nội dung của hợp đồng đã ký kết.</p></li><li><p>Đối với các công việc lập quy hoạch đã phê duyệt dự toán chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu lập quy hoạch nhưng đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kết hợp đồng thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch xem xét, quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện việc xác định chi phí lập quy hoạch theo quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.</p><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Sở KT-QH TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;<br/> - Công báo, Website của Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;<br/> - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VP, PC, KTXD(100b).</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><div><i><b>Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng</b></i></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-1-dinh-muc-chi-phi-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-vung-lien-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện</span></a></h3><p><strong>Bảng số 1: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện</strong></p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (km2)</strong></th><th>≤ <strong>20</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>250</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>750</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>10.000</strong></th><th><strong>20.000</strong></th><th><strong>30.000</strong></th><th><strong>40.000</strong></th><th><strong>50.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>505,80</td><td>732</td><td>943</td><td>1.550</td><td>1.865</td><td>2.242,5</td><td>2.490</td><td>2.680</td><td>3.550</td><td>5.300</td><td>6.400</td><td>8.700</td><td>9.600</td><td>10.500</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>53,35</td><td>63,71</td><td>76,11</td><td>106,25</td><td>116,68</td><td>131,11</td><td>141,67</td><td>149,26</td><td>178,15</td><td>211,74</td><td>231,04</td><td>276,08</td><td>293,12</td><td>315</td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>a) Đối với vùng liên huyện, thì định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng số 1 nhân với hệ số K như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Số huyện thuộc vùng quy hoạch</strong></th><th>2</th><th>3</th><th>4</th><th>5</th><th>6</th><th>7</th><th>8</th><th>9</th><th>10</th><th>11</th><th>12</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Hệ số điều chỉnh (K) đối với vùng liên huyện</strong></td><td>1,04</td><td>1,08</td><td>1,12</td><td>1,15</td><td>1,19</td><td>1,23</td><td>1,27</td><td>1,31</td><td>1,35</td><td>1,4</td><td>1,45</td></tr></tbody></table><p>b) Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện có mật độ dân số từ: 500 đến 1000 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch vùng huyện khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với các hệ số K như sau:</p><ul><li><p>Mật độ dân số &amp;gt;1500 người/km2: K=1,2</p></li><li><p>Mật độ dân số &amp;gt;1000 - 1500 người/km2: K = 1,1</p></li><li><p>Mật độ dân số &amp;gt;200 - &amp;lt; 500 người/km2: K = 0,8</p></li><li><p>Mật độ dân số ≤200 người/km2: K = 0,6</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch đô thị</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-1-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chung-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị</span></a></h4><p>Bảng số 2: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th>≤ <strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>10.000</strong></th><th><strong>15.000</strong></th><th><strong>20.000</strong></th><th><strong>25.000</strong></th><th><strong>30.000</strong></th><th><strong>50.000</strong></th><th><strong>150.000</strong></th><th><strong>360.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>1.170</td><td>1.570</td><td>2.750</td><td>3.200</td><td>3.750</td><td>4.200</td><td>4.500</td><td>4.800</td><td>7.000</td><td>15.000</td><td>28.800</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>15,0</td><td>20,7</td><td>43</td><td>52</td><td>63</td><td>72</td><td>80</td><td>84</td><td>135</td><td>360</td><td>720</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><p>a) Đối với loại đô thị khác nhau thì chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng số 2 và điều chỉnh với hệ số K như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Loại đô thị</strong></th><th><strong>Đặc biệt</strong></th><th><strong>Loại I</strong></th><th><strong>Loại II</strong></th><th><strong>Loại III</strong></th><th><strong>Loại IV</strong></th><th><strong>Loại V</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Hệ số theo loại đô thị</td><td>1,2</td><td>1,15</td><td>1,12</td><td>1,1</td><td>1,05</td><td>1,0</td></tr></tbody></table><p>b) Định mức chi phí tại bảng số 2 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch đô thị có mật độ dân số 400 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Mật đô dân số (người/km2)</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>400</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>1.500</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>3.000</strong></th><th><strong>4.000</strong></th><th><strong>6.000</strong></th><th><strong>8.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Hệ số theo mật độ dân số</td><td>0,25</td><td>1,00</td><td>1,15</td><td>1,3</td><td>1,45</td><td>1,6</td><td>1,72</td><td>1,85</td><td>2,00</td></tr></tbody></table><p>c) Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị tại Bảng số 2 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.</p><h4><a href=\"#_2-2-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-phan-khu-do-thi-ty-te-1-2000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (tỷ tệ 1/2000)</span></a></h4><p>Bảng số 3: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (Tỷ lệ 1/2000)</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th><strong>75</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>300</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>750</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>3.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>731,25</td><td>853</td><td>1.294</td><td>1.356</td><td>1.525</td><td>1.830</td><td>2.080</td><td>3.520</td><td>4.440</td><td>5.700</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>63,66</td><td>71,15</td><td>95,00</td><td>97,95</td><td>105,26</td><td>115,71</td><td>123,75</td><td>177,31</td><td>197,79</td><td>219,74</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><p>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu trong đô thị tại Bảng số 3 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.</p><h4><a href=\"#_2-3-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-do-thi-ty-le-1-500\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500)</span></a></h4><p>Bảng số 4: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (Tỷ lệ 1/500)</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th>≤ <strong>5</strong></th><th><strong>10</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>30</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>75</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>300</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>750</strong></th><th><strong>1.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>281,45</td><td>412,8</td><td>675,4</td><td>788,1</td><td>938</td><td>1.125,75</td><td>1.314</td><td>1.840</td><td>2.082</td><td>2.350</td><td>2.812,5</td><td>3.190</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>37,01</td><td>47,96</td><td>60,93</td><td>67,27</td><td>75,85</td><td>86,24</td><td>95,97</td><td>115.99</td><td>123,84</td><td>135,79</td><td>154,28</td><td>167,36</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong> Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị tại Bảng số 4 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.</p><h4><a href=\"#_2-4-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chuyen-nganh-ha-tang-ky-thuat-cua-cac-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h4><p>Bảng số 5: Định mức chi phí tối đa lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương</p><p>Đơn vị tính: Tỷ lệ %</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Loại đồ án</strong></th><th><strong>Định mức chi phí lập đồ án so với chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị</strong></th><th><strong>Định mức chi phí lập nhiệm so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị</td><td>50</td><td>48</td></tr><tr><td>2</td><td>Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị</td><td>46</td><td>44</td></tr><tr><td>3</td><td>Quy hoạch cấp nước đô thị</td><td>25</td><td>25</td></tr><tr><td>4</td><td>Quy hoạch thoát nước thải đô thị</td><td>35</td><td>33</td></tr><tr><td>5</td><td>Quy hoạch xử lý chất thải rắn đô thị</td><td>19</td><td>21</td></tr><tr><td>6</td><td>Quy hoạch nghĩa trang đô thị và cơ sở hỏa táng đô thị</td><td>11</td><td>17</td></tr><tr><td>7</td><td>Quy hoạch chiếu sáng đô thị</td><td>12</td><td>18</td></tr><tr><td>8</td><td>Quy hoạch cấp điện đô thị</td><td>15</td><td>19</td></tr><tr><td>9</td><td>Quy hoạch thông tin liên lạc đô thị</td><td>17</td><td>20</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_3-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu chức năng</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-1-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-chuc-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng</span></a></h4><p>Bảng số 6: Định mức chi phí quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao)</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th>≤ <strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>10.000</strong></th><th><strong>15.000</strong></th><th><strong>20.000</strong></th><th><strong>25.000</strong></th><th><strong>30.000</strong></th><th><strong>40.000</strong></th><th><strong>60.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>1.410</td><td>1.884</td><td>3.300</td><td>3.840</td><td>4.500</td><td>5.040</td><td>5.400</td><td>5.760</td><td>6.720</td><td>7.200</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>100,41</td><td>117,19</td><td>170,83</td><td>185,65</td><td>198,75</td><td>205,93</td><td>213,84</td><td>220,84</td><td>235,07</td><td>242,88</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><p>a) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K = 0,55 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.</p><p>b) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K = 1,2 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.</p><p>c) Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 6 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.</p><h4><a href=\"#_3-2-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-phan-khu-xay-dung-khu-chuc-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng</span></a></h4><p>Bảng số 7: Định mức chi phí quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th>≤ <strong>75</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>300</strong></th><th><strong>500</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>731,25</td><td>853</td><td>1.294</td><td>1.356</td><td>1.525</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>63,66</td><td>71,15</td><td>95,00</td><td>97,95</td><td>105,26</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong> Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 7 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.</p><h4><a href=\"#_3-3-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-khu-chuc-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng</span></a></h4><p>Bảng số 8: Định mức chi phí quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô (ha)</strong></th><th>≤ <strong>5</strong></th><th><strong>10</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>30</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>75</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>281,45</td><td>412,8</td><td>675,4</td><td>788,10</td><td>938</td><td>1.125,75</td><td>1.314</td><td>1.840</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>37,01</td><td>47,96</td><td>60,93</td><td>67,27</td><td>75,85</td><td>86,24</td><td>95,97</td><td>115,99</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong> Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 8 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.</p><h3><a href=\"#_4-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch nông thôn</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-1-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chung-xay-dung-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã</span></a></h4><p>Bảng số 9: Định mức chi phí lập quy hoạch chung xây dựng xã</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô dân số (nghìn người)</strong></th><th><strong>≤ 5</strong></th><th><strong>10</strong></th><th><strong>15</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>155,52</td><td>226,80</td><td>259,20</td><td>287,71</td><td>324,00</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>21,93</td><td>31,27</td><td>34,76</td><td>37,62</td><td>41</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><p>a) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 chưa bao gồm chi phí lập quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất của xã nông thôn.</p><p>b) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 được điều chỉnh trong các trường hợp sau:</p><ul><li><p>Quy hoạch chung xây dựng xã có làng cổ: k = 1,2;</p></li><li><p>Quy hoạch chung xây dựng xã có làng nghề sản xuất: k = 1,3.</p></li></ul><h4><a href=\"#_4-2-dinh-muc-chi-phi-lap-do-an-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-diem-dan-cu-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn</span></a></h4><p>Bảng số 10: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn</p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô diện tích (ha)</strong></th><th>≤ <strong>10</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>30</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch</strong></td><td>148,8</td><td>221,28</td><td>274,68</td><td>375</td><td>508,8</td></tr><tr><td><strong>Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch</strong></td><td>20,98</td><td>30,65</td><td>36,34</td><td>45,22</td><td>53,53</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_5-dinh-muc-chi-phi-cho-mot-so-cong-viec-lien-quan-den-qua-trinh-lap-do-an-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Định mức chi phí cho một số công việc liên quan đến quá trình lập đồ án quy hoạch</span></a></h3><p>Bảng số 11: Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch:</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Chi phí lập đồ án (triệu đồng)</strong></th><th>≤ <strong>200</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>700</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>7.000</strong></th><th>≥ <strong>10.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Thẩm định đồ án (tỷ lệ %)</strong></td><td>12,3</td><td>9,7</td><td>8,4</td><td>7,5</td><td>5,5</td><td>3,9</td><td>3,2</td><td>2,8</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (tỷ Iệ %)</strong></td><td>10,6</td><td>8,8</td><td>7,9</td><td>7,1</td><td>5,1</td><td>3,7</td><td>3,0</td><td>2,6</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong> Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 11 chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đồ án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đồ án quy hoạch.</p><h3><a href=\"#_6-dinh-muc-chi-phi-lam-mo-hinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch</span></a></h3><p>Bảng số 12: Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch</p><table><thead><tr><th><strong>Tỷ lệ mô hình</strong></th><th><strong>1/5.000</strong></th><th><strong>1/2.000</strong></th><th><strong>1/1.000</strong></th><th><strong>1/500</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Định mức chi phí (triệu đồng/m2)</strong></td><td>24</td><td>46</td><td>55</td><td>66</td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><p>a) Diện tích để xác định chi phí làm mô hình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 12 là diện tích của mô hình quy hoạch. Diện tích của mô hình quy hoạch là phần diện tích quy hoạch tương ứng với tỷ lệ làm mô hình quy hoạch được duyệt.</p><p>b) Định mức chi phí làm mô hình quy định tại Bảng số 12 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tốt gồm: gỗ bìa cứng, kính, mica, composit, hệ thống điều khiển, chỉ dẫn bằng điện tự động.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-2-huong-dan-lap-du-toan-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 2: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ</span></a></h2><p><strong>(Áp dụng cho các công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định chi phí bằng dự toán)</strong></p><h3><a href=\"#_1-cong-thuc-xac-dinh-du-toan-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Công thức xác định dự toán chi phí</span></a></h3><p>Ctv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Ctv: Chi phí của công việc quy hoạch xây dựng cần lập dự toán.</p></li><li><p>Ccg: Chi phí chuyên gia.</p></li><li><p>Cql: Chi phí quản lý.</p></li><li><p>Ck: Chi phí khác.</p></li><li><p>TN: Thu nhập chịu thuế tính trước.</p></li><li><p>VAT: Thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Cdp: Chi phí dự phòng.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-cach-xac-dinh-cac-thanh-phan-chi-phi-cua-du-toan-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Cách xác định các thành phần chi phí của dự toán chi phí</span></a></h3><p><em>a) Chi phí chuyên gia (Ccg):</em> Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.</p><ul><li><p>Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc quy hoạch xây dựng, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Đề cương thực hiện công việc quy hoạch xây dựng phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc trong nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt.</p></li><li><p>Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về đơn giá nhân công trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ul><p><em>b) Chi phí quản lý (Cql):</em> Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí bảo hiểm, chi phí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn phải đóng. Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia.</p><p><em>c) Chi phí khác (Ck) gồm:</em> Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).</p><ul><li><p>Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Dự kiến trên cơ sở yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.</p></li><li><p>Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập quy hoạch xây dựng.</p></li></ul><p><em>d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN):</em> Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).</p><p><em>e) Thuế giá trị gia tăng (VAT):</em> Xác định theo quy định.</p><p><em>f) Chi phí dự phòng (Cdp):</em> Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên.</p><h2><a href=\"#tong-hop-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TỔNG HỢP DỰ TOÁN</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Khoản mục chi phí</strong></th><th><strong>Diễn giải</strong></th><th><strong>Giá trị (đồng)</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Chi phí chuyên gia</td><td></td><td></td><td>Ccg</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí quản lý</td><td>(45%-55%)*Ccg</td><td></td><td>Cql</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td>Ck</td></tr><tr><td>4</td><td>Thu nhập chịu thuế tính trước</td><td>6%*(Ccg+Cql+Ck)</td><td></td><td>TN</td></tr><tr><td>5</td><td>Thuế giá trị gia tăng</td><td>%*(Ccg+Cql+Ck+TN)</td><td></td><td>VAT</td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng</td><td>10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)</td><td></td><td>Cdp</td></tr><tr><td></td><td>Tổng cộng</td><td>Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp</td><td></td><td>Ctv</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 16
  },
  {
    "id": "9a88d99fd56d",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-44-2014-quy-dinh-gia-dat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-44-2014-quy-dinh-gia-dat.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 31402,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:03",
    "excerpt": "Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất CHÍNH PHỦ _________ Số: 44/2014/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 44/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về giá đất<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,</em></p><p><em>Chính phủ</em> <em>ban hành Nghị định quy định về giá đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.</p></li><li><p>Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p></li><li><p>Thu nhập ròng là thu nhập được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí.</p></li><li><p>Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hiện với tần suất nhiều nhất trong các giao dịch đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất xác định từ chi phí, thu nhập của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-phuong-phap-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phương pháp định giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.</p></li><li><p>Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).</p></li><li><p>Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.</p></li><li><p>Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.</p></li><li><p>Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ap-dung-phuong-phap-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Áp dụng phương pháp định giá đất</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về thông tin trong áp dụng phương pháp định giá đất:</li></ol><p>a) Các thông tin về giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất trong cơ sở dữ liệu về đất đai, giá đất trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất được xác định từ chi phí, thu nhập của thửa đất (sau đây gọi là giá đất thị trường) phải bảo đảm khách quan, trung thực.</p><p>Trường hợp tại khu vực định giá đất không đủ thông tin thì có thể thu thập thông tin tại khu vực lân cận với khu vực có thửa đất cần định giá;</p><p>b) Khi áp dụng các phương pháp định giá đất phải ưu tiên lựa chọn các thông tin quy định tại Điểm a Khoản này tại khu vực định giá đất và tại thời điểm gần nhất với thời điểm định giá đất.</p><ol><li>Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất:</li></ol><p>a) Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>b) Phương pháp chiết trừ được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản (gồm đất và tài sản gắn liền với đất) tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>c) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất;</p><p>d) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính;</p><p>đ) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-xay-dung-dieu-chinh-khung-gia-dat-bang-gia-dat-dinh-gia-dat-cu-the-va-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT, BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xay-dung-dieu-chinh-khung-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH KHUNG GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-can-cu-xay-dung-khung-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Căn cứ xây dựng khung giá đất</span></a></h3><p>Việc xây dựng khung giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.</p><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-khung-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung khung giá đất</span></a></h3><ol><li>Quy định mức giá tối thiểu, tối đa đối với các loại đất sau đây:</li></ol><p>a) Nhóm đất nông nghiệp:</p><ul><li><p>Khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;</p></li><li><p>Khung giá đất trồng cây lâu năm;</p></li><li><p>Khung giá đất rừng sản xuất;</p></li><li><p>Khung giá đất nuôi trồng thủy sản;</p></li><li><p>Khung giá đất làm muối.</p></li></ul><p>b) Nhóm đất phi nông nghiệp:</p><ul><li><p>Khung giá đất ở tại nông thôn;</p></li><li><p>Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;</p></li><li><p>Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;</p></li><li><p>Khung giá đất ở tại đô thị;</p></li><li><p>Khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;</p></li><li><p>Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.</p></li></ul><ol><li>Khung giá đất được quy định theo các vùng kinh tế, loại đô thị sau đây:</li></ol><p>a) Vùng kinh tế gồm: vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.</p><p>Việc quy định khung giá đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp tại nông thôn của mỗi vùng kinh tế được xác định theo 3 loại xã đồng bằng, trung du, miền núi.</p><p>b) Các loại đô thị gồm: Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V.</p><p>Việc quy định khung giá đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo vùng kinh tế và loại đô thị.</p><ol><li>Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bảng giá đất tại địa phương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-trinh-tu-thu-tuc-xay-dung-khung-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng khung giá đất</span></a></h3><ol><li>Trình tự xây dựng khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị trong xây dựng khung giá đất;</p><p>b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;</p><p>c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành;</p><p>d) Xây dựng khung giá đất và Tờ trình về việc ban hành khung giá đất;</p><p>đ) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất;</p><p>e) Thẩm định dự thảo khung giá đất;</p><p>g) Hoàn thiện khung giá đất trình Chính phủ ban hành.</p><ol><li>Hồ sơ xây dựng khung giá đất trình Chính phủ ban hành bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành khung giá đất;</p><p>b) Dự thảo khung giá đất;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng khung giá đất;</p><p>d) Văn bản thẩm định khung giá đất.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-dieu-chinh-khung-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều chỉnh khung giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong khung giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất.</p></li><li><p>Nội dung điều chỉnh khung giá đất:</p></li></ol><p>a) Điều chỉnh mức giá tối thiểu, tối đa của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong khung giá đất;</p><p>b) Điều chỉnh khung giá đất tại một vùng kinh tế hoặc một số vùng kinh tế hoặc tất cả các vùng kinh tế; tại một loại đô thị hoặc một số loại đô thị hoặc tất cả các loại đô thị.</p><ol><li>Trình tự điều chỉnh khung giá đất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Xác định loại đất, vùng kinh tế, loại đô thị cần điều chỉnh khung giá đất;</p><p>b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;</p><p>c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện khung giá đất hiện hành;</p><p>d) Xây dựng khung giá đất điều chỉnh và Tờ trình về việc điều chỉnh khung giá đất;</p><p>đ) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo khung giá đất điều chỉnh;</p><p>e) Thẩm định dự thảo khung giá đất điều chỉnh;</p><p>g) Hoàn thiện khung giá đất điều chỉnh trình Chính phủ ban hành.</p><ol><li>Hồ sơ khung giá đất điều chỉnh trình Chính phủ ban hành bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành khung giá đất điều chỉnh;</p><p>b) Dự thảo khung giá đất điều chỉnh;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng khung giá đất điều chỉnh;</p><p>d) Văn bản thẩm định khung giá đất điều chỉnh.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành khung giá đất điều chỉnh. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định khung giá đất điều chỉnh.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-xay-dung-dieu-chinh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-can-cu-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Căn cứ xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><p>Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, khung giá đất do Chính phủ quy định; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.</p><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây:</li></ol><p>a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;</p><p>b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;</p><p>c) Bảng giá đất rừng sản xuất;</p><p>d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;</p><p>đ) Bảng giá đất làm muối;</p><p>e) Bảng giá đất ở tại nông thôn;</p><p>g) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;</p><p>h) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;</p><p>i) Bảng giá đất ở tại đô thị;</p><p>k) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;</p><p>l) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;</p><p>Ngoài các bảng giá đất quy định tại Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai phù hợp với thực tế tại địa phương.</p><ol><li><p>Bảng giá đất được xây dựng theo vị trí đất. Đối với địa phương đã có bản đồ địa chính và có điều kiện về nhân lực, kinh phí thì bảng giá đất được xây dựng đến từng thửa đất.</p></li><li><p>Quy định giá đất trong bảng giá đất:</p></li></ol><p>a) Giá đất trong bảng giá đất quy định theo nguyên tắc đất thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của loại đất đó theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và phải phù hợp với khung giá đất.</p><p>Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn nhưng không quá 30% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất; trường hợp quy định mức giá đất cao hơn 30% thì phải báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.</p><p>Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường thì căn cứ vào thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định mức giá đất cao hơn nhưng không quá 50% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất;</p><p>b) Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất và căn cứ phương pháp định giá đất để quy định mức giá đất;</p><p>c) Đối với các loại đất nông nghiệp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất để quy định mức giá đất;</p><p>d) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất để quy định mức giá đất;</p><p>đ) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận quy định, quyết định để quy định mức giá đất.</p><ol><li><p>Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.</p></li><li><p>Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ để áp dụng trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trinh-tu-thu-tuc-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Trình tự xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Xác định loại đất, vị trí đất theo xã đồng bằng, trung du, miền núi và theo loại đô thị trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh;</p><p>b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;</p><p>c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;</p><p>d) Xây dựng bảng giá đất và Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này;</p><p>đ) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất;</p><p>e) Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>g) Thẩm định dự thảo bảng giá đất;</p><p>h) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất;</p><p>i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất.</p><ol><li>Hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;</p><p>b) Dự thảo bảng giá đất;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;</p><p>đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất.</p><ol><li><p>Hồ sơ xây dựng bảng giá đất trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.</p></li><li><p>Việc thẩm định bảng giá đất do Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất bao gồm các thành phần sau:</p></li></ol><p>a) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;</p><p>b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất tại địa phương định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-xu-ly-gia-dat-tai-khu-vuc-giap-ranh-giua-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-khi-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh) được quy định theo các loại đất sau:</li></ol><p>a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 1.000 m;</p><p>b) Đối với đất phi nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào sâu địa phận mỗi tỉnh, thành phố tối đa 500 m;</p><p>c) Đối với khu vực giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng chủ yếu từ 100 m trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa giới của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Trường hợp chiều rộng của sông, hồ, kênh chủ yếu trên 100 m thì không xếp loại đất giáp ranh.</p><ol><li><p>Đất tại khu vực giáp ranh có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì quy định mức giá như nhau. Trường hợp có sự khác nhau về các yếu tố nêu trên thì mức giá đất tại khu vực giáp ranh có thể chênh lệch nhưng chênh lệch tối đa không quá 30%.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo bảng giá đất của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh; đăng dự thảo bảng giá đất trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.</p></li></ol><p>Trường hợp chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong dự thảo bảng giá đất vượt mức quy định tại Khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh phải chủ động thống nhất về mức giá đất tại khu vực giáp ranh.</p><p>Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 của năm xây dựng bảng giá đất để giải quyết. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường không thống nhất được giá đất tại khu vực giáp ranh thì Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp để xử lý chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong quá trình xây dựng bảng giá đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-dieu-chinh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Điều chỉnh bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất:</li></ol><p>a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;</p><p>b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.</p><ol><li>Nội dung điều chỉnh bảng giá đất:</li></ol><p>a) Điều chỉnh giá của một loại đất hoặc một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất;</p><p>b) Điều chỉnh bảng giá đất tại một vị trí đất hoặc một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất.</p><ol><li><p>Giá đất trong bảng giá đất điều chỉnh phải phù hợp với khung giá đất và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trình tự điều chỉnh bảng giá đất thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Xác định loại đất, vị trí đất cần điều chỉnh trong bảng giá đất;</p><p>b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất;</p><p>c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;</p><p>d) Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh và Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>đ) Tổ chức lấy ý kiến về dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>e) Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>g) Thẩm định dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>h) Trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;</p><p>i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh.</p><ol><li>Hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>d) Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh.</p><ol><li><p>Hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-xac-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Xác định giá đất cụ thể</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này và kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể.</p></li><li><p>Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ đối với các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-xac-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất cụ thể</span></a></h3><ol><li>Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể;</p><p>b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất;</p><p>c) Xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>d) Thẩm định phương án giá đất;</p><p>đ) Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất.</p><ol><li>Hồ sơ xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về phương án giá đất;</p><p>b) Dự thảo phương án giá đất;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;</p><p>d) Văn bản thẩm định phương án giá đất.</p><ol><li>Việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất bao gồm các thành phần sau:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;</p><p>b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-17-lua-chon-to-chuc-co-chuc-nang-tu-van-xac-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào nhu cầu định giá đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-xac-dinh-gia-dat-cu-the-theo-phuong-phap-he-so-dieu-chinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội ở địa phương và bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể.</p></li><li><p>Giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại; đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;</p><p>b) Trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau.</p><ol><li>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.</li></ol><p>Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho từng dự án tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi đất.</p><ol><li>Trách nhiệm xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất:</li></ol><p>a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-nguyen-tac-hoat-dong-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nguyên tắc hoạt động tư vấn xác định giá đất</span></a></h3><p>Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất khi thực hiện tư vấn xác định giá đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:</p><ol><li><p>Thực hiện đúng các nguyên tắc, phương pháp định giá đất, trình tự, nội dung khi xây dựng khung giá đất, bảng giá đất và định giá đất cụ thể;</p></li><li><p>Độc lập, trung thực, khách quan;</p></li><li><p>Thực hiện nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 116 của Luật Đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-dieu-kien-hoat-dong-cua-tu-van-xac-dinh-gia-dat-ca-nhan-hanh-nghe-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất</span></a></h3><ol><li>Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc thẩm định giá hoặc tư vấn định giá bất động sản;</p><p>b) Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Cá nhân chỉ được hành nghề tư vấn xác định giá đất trong tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và phải có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có năng lực hành vi dân sự;</p><p>b) Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan;</p><p>c) Có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành về quản lý đất đai, vật giá, thẩm định giá, địa chính, kinh doanh bất động sản, kinh tế bất động sản và các chuyên ngành khác liên quan đến định giá đất;</p><p>d) Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp chuyên ngành quy định tại Điểm c Khoản này;</p><p>đ) Có Thẻ thẩm định viên về giá được cấp theo quy định của pháp luật về giá hoặc có Chứng chỉ định giá bất động sản được cấp theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc Chứng chỉ định giá đất.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-trach-nhiem-cua-cac-bo-nganh-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá đất trình Chính phủ ban hành;</p><p>b) Hướng dẫn phương pháp định giá đất; việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể theo quy định; hoạt động tư vấn xác định giá đất; xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về giá đất trong hệ thống thông tin đất đai; lập bản đồ giá đất;</p><p>c) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; áp dụng bảng giá đất và giá đất cụ thể, đấu giá quyền sử dụng đất và hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Ban hành chương trình bồi dưỡng về pháp luật đất đai và định giá đất;</p><p>đ) Xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đất trong hệ thống thông tin đất đai.</p><ol><li>Bộ Tài chính có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thẩm định khung giá đất, khung giá đất điều chỉnh;</p><p>b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nội dung thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, ban hành bảng giá đất; quyết định giá đất cụ thể và đề xuất điều chỉnh khung giá đất; quy định, quyết định hệ số điều chỉnh giá đất;</p><p>b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá đất tại địa phương; giải quyết các vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền;</p><p>c) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về giá đất và hoạt động tư vấn xác định giá đất tại địa phương;</p><p>d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về giá đất tại địa phương, lập bản đồ giá đất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; công bố chỉ số biến động giá đất thị trường;</p><p>đ) Hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về giá đất tại địa phương.</p><ol><li>Kinh phí để tổ chức xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất; định giá đất cụ thể; theo dõi, cập nhật giá đất tại địa phương, công bố chỉ số biến động giá đất thị trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất và lập bản đồ giá đất được bố trí từ ngân sách nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-xu-ly-mot-so-van-de-phat-sinh-sau-khi-nghi-dinh-nay-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi Nghị định này có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Giá đất cụ thể do cơ quan chức năng đề xuất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quyết định thì được tiếp tục sử dụng để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li><li><p>Đối với địa phương đã ký hợp đồng thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; kết quả tư vấn giá đất được sử dụng để trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li><li><p>Bảng giá đất năm 2014 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; bãi bỏ nội dung về giá đất quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b).M240 </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "b75ad2d934f6",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-45-2014-thu-tien-su-dung-dat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-45-2014-thu-tien-su-dung-dat.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 57490,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:03",
    "excerpt": "Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đấtt CHÍNH PHỦ _________ Số: 45/2014/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đấtt</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 45/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về thu tiền sử dụng đất<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính__,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường hợp:</p><ol><li><p>Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.</p></li><li><p>Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.</p></li><li><p>Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;</p><p>b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</p><p>c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</p><p>d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);</p><p>đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.</p><ol><li>Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;</p><p>b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;</p><p>c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;</p><p>d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-can-cu-tinh-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:</p><ol><li><p>Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.</p><p>Việc xác định diện tích đất trong hạn mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi lựa chọn.</p><p>Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất; nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.</p><p>b) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:</p><p>- Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.</p><p>- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.</p><p>c) Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:</p><p>- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.</p><p>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điểm này.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thu-tien-su-dung-dat-doi-voi-cac-truong-hop-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-thu-tien-su-dung-dat-khi-nha-nuoc-giao-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính bằng diện tích đất có thu tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu giá.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:</p></li></ol><table><thead><tr><th>Tiền sử dụng đất phải nộp</th><th>=</th><th>Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất</th><th>x</th><th>Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất</th><th>-</th><th>Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có)</th><th>-</th><th>Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)</th></tr></thead></table><p>Trong đó:</p><p>a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p><p>c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.</p><ol><li><p>Trường hợp công trình nhà ở, công trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử dụng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thu-tien-su-dung-dat-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Đối với tổ chức kinh tế:</li></ol><p>a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa thì thu 100% tiền sử dụng đất theo giá của loại đất sau khi chuyển mục đích.</p><p>b) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần của loại đất trước khi chuyển mục đích theo thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Đối với đất của các tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Trung ương quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất cùng với việc chuyển đổi công năng sử dụng của công sản theo quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.</p><p>c) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa thì thu tiền sử dụng đất theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản này.</p><p>d) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa thì nộp tiền sử dụng đất theo giá đấtquy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích. Khoản tiền này được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.</p><p>- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xác định như sau:</p><p>+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.</p><p>+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định lại theo các phương pháp này.</p><ol><li>Đối với hộ gia đình, cá nhân:</li></ol><p>a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.</p><p>- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-thu-tien-su-dung-dat-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cap-giay-chung-nhan-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-doi-voi-dat-da-su-dung-on-dinh-tu-truoc-ngay-15-thang-10-nam-1993-ma-khong-co-mot-trong-cac-loai-giay-to-quy-dinh-tai-khoan-1-dieu-100-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai</span></a></h3><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li></ol><p>Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-7-thu-tien-su-dung-dat-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cap-giay-chung-nhan-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-doi-voi-dat-da-su-dung-tu-ngay-15-thang-10-nam-1993-den-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2004-ma-khong-co-giay-to-quy-dinh-tai-khoan-1-dieu-100-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai</span></a></h3><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li></ol><p>Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thu-tien-su-dung-dat-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cap-giay-chung-nhan-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-doi-voi-dat-o-co-nguon-goc-duoc-giao-khong-dung-tham-quyen-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2004\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004</span></a></h3><ol><li>Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;</p><p>- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thu-tien-su-dung-dat-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cap-giay-chung-nhan-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-doi-voi-dat-o-co-nguon-goc-duoc-giao-khong-dung-tham-quyen-hoac-do-lan-chiem-ke-tu-ngay-01-thang-7-nam-2004-den-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2014-ma-nay-duoc-nha-nuoc-xet-cap-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-nguyen-tac-thuc-hien-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.</p></li><li><p>Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở.</p></li><li><p>Trong trường hợp người thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp người thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác nhau quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được hưởng mức giảm cao nhất.</p></li><li><p>Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.</p></li><li><p>Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà được giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ trong phạm vi phần giá trị quyền sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất (không hưởng ưu đãi) thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-mien-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:</p><ol><li>Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.</li></ol><p>Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li><p>Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.</p></li><li><p>Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.</li></ol><p>Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li><p>Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-tham-quyen-xac-dinh-va-quyet-dinh-so-tien-su-dung-dat-duoc-mien-giam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được miễn, giảm, cụ thể:</li></ol><p>a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.</p><p>b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-thu-nop-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-trinh-tu-xac-dinh-thu-nop-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Đối với tổ chức kinh tế:</li></ol><p>Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất của dự án hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ ngày nhận được hồ sơ địa chính của cơ quan tài nguyên và môi trường (hoặc hồ sơ kê khai; của tổ chức kinh tế), cục thuế (hoặc cơ quan được ủy quyền, phân cấp theo pháp luật về quản lý thuế) xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức sử dụng đất.</p><ol><li>Đối với hộ gia đình, cá nhân:</li></ol><p>Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân.</p><ol><li><p>Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bổ sung hồ sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.</p></li><li><p>Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.</p><p>b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.</p><p>c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ.</p><ol><li>Trường hợp căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.</li></ol><p>Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và sự phối hợp giữa cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, tài chính, Kho bạc Nhà nước trong việc xác định, tính và thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-xu-ly-so-tien-boi-thuong-giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Xử lý số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá phải nộp tiền sử dụng đất và xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, người được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất do ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>b) Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất, người được Nhà nước giao đất phải nộp toàn bộ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản tiền này được tính vào vốn đầu tư của dự án; đối với các công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình xây dựng khác của Nhà nước thì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p><p>c) Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, người được Nhà nước giao đất phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền còn lại chưa được trừ (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><ol><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-ghi-no-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn nợ tiền sử dụng đất trong thời hạn được ghi nợ thì được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-va-nguoi-su-dung-dat-trong-viec-xac-dinh-va-to-chuc-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan và người sử dụng đất trong việc xác định và tổ chức thu tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tài chính:</li></ol><p>a) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p><p>b) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp.</p><p>c) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định này để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li>Cơ quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký đất đai:</li></ol><p>Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế (đối với trường hợp được giao đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở để cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp.</p><ol><li>Cơ quan thuế:</li></ol><p>a) Xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm theo quy định tại Nghị định này và thông báo cho người sử dụng đất đúng thời hạn.</p><p>b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p><ol><li>Cơ quan kho bạc:</li></ol><p>a) Thu đủ số tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng đất và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.</p><p>b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.</p><ol><li>Người sử dụng đất:</li></ol><p>a) Thực hiện việc kê khai tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><p>b) Nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.</p><p>c) Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-xu-ly-cham-nop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Xử lý chậm nộp</span></a></h3><p>Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><h3><a href=\"#dieu-19-khieu-nai-va-giai-quyet-khieu-nai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại</span></a></h3><p>Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền sử dụng đất đã thông báo.</p><h3><a href=\"#dieu-20-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật, số tiền xác định phải nộp thêm (nếu có) được thông báo để tổ chức kinh tế nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, tổ chức kinh tế được tiếp tục thực hiện nộp theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp như đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này.</p><p>c) Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và tổ chức kinh tế chưa nộp hoặc mới tạm nộp một phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:</p><p>Tiền sử dụng đất đã tạm nộp (nếu có) được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế và xử lý việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp này như sau:</p><p>- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất không có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế không phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.</p><p>Khoản chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>d) Trường hợp chưa bàn giao đất thực tế nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và tổ chức kinh tế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì coi như tạm nộp và xử lý như quy định tại Điểm b Khoản này.</p><p>đ) Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:</p><p>- Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>- Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.</p><p>Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành giải phóng mặt bằng trên thực địa.</p><ol><li>Xác định tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm kê khai nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.</p><p>- Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm kê khai nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p><p>b) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất thì được tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>- Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì cơ quan thuế xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp số tiền sử dụng đất bổ sung (nếu có) vào ngân sách nhà nước và không áp dụng phạt chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục thực hiện theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay phải nộp số còn thiếu và tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.</p><p>Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân chưa nộp hoặc đã nộp một phần tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có) được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm có quyết định giao đất. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất và xử lý việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp này như sau:</p><p>Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân chủ quan từ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất không có nguyên nhân chủ quan từ hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.</p><p>Khoản chậm nộp số tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định giao đất tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.</p><p>c) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này là giá đất theo mục đích được giao quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định giao đất.</p><p>Không áp dụng hồi tố quy định này đối với trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng nay mới xác định tiền sử dụng đất:</li></ol><p>a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất.</p><p>b) Đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa phương: Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 3 năm 2011, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất. Trường hợp nộp hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.</p><ol><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với từng thời kỳ.</p></li><li><p>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê mà đã nộp tiền thuê đất một lần bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất trúng đấu giá theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003, nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất.</p></li><li><p>Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên mượn đất để ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:</p></li></ol><p>a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li>Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa giá công trình xây dựng trên đất (không phải là nhà ở) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.</li></ol><p>a) Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.</p><p>b) Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất thì khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện thu tiền sử dụng đất như sau:</p><p>- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng còn nợ tiền sử dụng đất, nếu nộp hồ sơ hợp lệ xin thanh toán nợ tiền sử dụng đất kể từ ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì khi thanh toán nợ phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li>Bộ Tài chính có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Hướng dẫn việc xác định và nộp tiền sử dụng đất; thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất; thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.</p><p>b) Quy định hồ sơ, tờ khai, chứng từ, mẫu sổ để quản lý việc thu nộp tiền sử dụng đất và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền sử dụng đất phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và pháp luật đất đai.</p><p>c) Kiểm tra, hướng dẫn việc thẩm định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về giá.</p><p>d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu tiền sử dụng đất.</p><p>đ) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện rà soát các quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng không thuộc Điều 11, Điều 12 Nghị định này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý phù hợp với quy định của Luật Đất đai.</p><p>e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:</li></ol><p>Phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước các cấp để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Ban hành Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, quyết định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất phải nộp.</p><p>b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước giao đất và việc thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định này.</p><p>c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng được Nhà nước giao đất theo quy định của Nghị định này.</p><p>d) Kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn, giảm không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như người nộp tiền sử dụng đất.</p><p>đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "9b704893e774",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-46-2014-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-46-2014-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 70197,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:04",
    "excerpt": "Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước CHÍNH PHỦ _________ Số: 46/2014/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 46/2014/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức</em> <em>Chính phủ</em> <em>ngày 25</em> <em>tháng</em> <em>12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giá ngày 20</em> <em>tháng</em> <em>6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành</em> <em>văn</em> <em>bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,</em></p><p><em>Chính phủ</em> <em>ban hành Nghị định quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</em></p><h1><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp:</p><ol><li><p>Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.</p></li><li><p>Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.</p></li><li><p>Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.</p></li><li><p>Nhà nước cho thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-thu-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.</p><p>b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai.</p><p>c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.</p><p>d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.</p><p>đ) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai.</p><p>e) Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai.</p><p>g) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.</p><p>h) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai.</p><p>i) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.</p><p>k) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.</p><ol><li>Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</p><p>b) Tổ chứckinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.</p><p>c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-can-cu-tinh-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:</li></ol><p>a) Diện tích đất cho thuê.</p><p>b) Thời hạn cho thuê đất.</p><p>c) Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.</p><p>d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai phải nộp tiền thuê mặt nước và được xác định trên các căn cứ sau:</li></ol><p>a) Diện tích mặt nước cho thuê.</p><p>b) Mục đích sử dụng mặt nước.</p><p>c) Đơn giá thuê mặt nước.</p><p>d) Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nước trả tiền thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê.</p><h1><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h1><h2><a href=\"#muc-1-xac-dinh-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-don-gia-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đơn giá thuê đất</span></a></h3><ol><li>Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá</li></ol><p>Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất.</p><p>a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:</p><ul><li><p>Đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%.</p></li><li><p>Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật, căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối thiểu không thấp hơn 0,5%.</p></li></ul><p>Mức tỷ lệ phần trăm (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.</p><p>b) Giá đất để tính thu tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá.</li></ol><p>Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê</li></ol><p>a) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm.</p><p>Đơn giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm được xác định theo quy định tại Khoản 5 Điều này. Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm, hết thời gian ổn định thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.</p><p>b) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyên từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại.</p><p>b) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p><ol><li>Giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyên từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền vớiđất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với tỉnh còn lại.</p><p>b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.</p><p>c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.</p><p>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản này.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-don-gia-thue-dat-de-xay-dung-cong-trinh-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm</span></a></h3><ol><li>Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.</p><p>b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê không quá 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm tại Điểm a, Điểm b Khoản này phù hợp với thực tế tại địa phương.</p><ol><li>Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-xac-dinh-don-gia-thue-dat-doi-voi-dat-co-mat-nuoc-thuoc-nhom-dat-quy-dinh-tai-dieu-10-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai</span></a></h3><ol><li>Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p><p>b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thấp hơn 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu cụ thể để tính đơn giá thuê tại Điểm b Khoản này.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này:</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-khung-gia-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Khung giá thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:</li></ol><p>a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.</p><p>b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.</p><ol><li><p>Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án. Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục xác định và thu tiền thuê mặt nước và tiền thuê mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-muc-dich-su-dung-dat-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Mục đích sử dụng đất thuê</span></a></h3><ol><li><p>Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.</p></li><li><p>Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-dien-tich-dat-cho-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Diện tích đất cho thuê</span></a></h3><ol><li><p>Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.</p></li><li><p>Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-thoi-han-cho-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thời hạn cho thuê đất</span></a></h3><p>Thời hạn cho thuê đất được xác định theo quyết định cho thuê đất, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cho phép chuyển từ giao đất sang cho thuê đất, quyết định gia hạn cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p><h3><a href=\"#dieu-11-co-quan-xac-dinh-don-gia-thue-dat-tra-tien-thue-dat-hang-nam-don-gia-thue-dat-tra-tien-thue-dat-mot-lan-cho-ca-thoi-gian-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, Cục trưởng Cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.</p></li><li><p>Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê, đất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-xac-dinh-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm</li></ol><p>Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1 Điều 4 (đối với trường hợp không qua đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 (đối với trường hợp đấu giá cho thuê đất) hoặc tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 (đối với trường hợp đất xây dựng công trình ngầm) hoặc tại Khoản 1 Điều 6 (đối với trường hợp thuê đất có mặt nước) của Nghị định này.</p><ol><li>Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</li></ol><p>a) Tiền thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng diện tích đất phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p><p>b) Tiền thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng diện tích đất có mặt nước phải nộp tiền thuê nhân (x) với đơn giá thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê.</p><ol><li>Đối với trường hợp thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai</li></ol><p>a) Trường hợp thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm thì số tiền thuê mặt nước thu hàng năm bằng diện tích mặt nước thuê nhân (x) với đơn giá thuê mặt nước quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p><p>b) Trường hợp thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê mặt nước được tính bằng diện tích mặt nước thuê nhân (x) thời gian thuê mặt nước nhân (x) đơn giá thuê mặt nước quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 57, Điều 73 Luật Đất đai thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai, số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp giá đất để tính đơn giá thuê đất được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp giá đất để tính đơn giá thuê đất được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định theo các phương pháp này tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.</p></li></ul><p>b) Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, nếu phải chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai và được Nhà nước cho thuê đất thì số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được xác định bằng số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại theo quy định tại Nghị định này.</p><p>c) Trường hợp đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng không phải là đất nông nghiệp hoặc nhận chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.</p><p>d) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài (không phải là đất nông nghiệp) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì không phải nộp tiền thuê đất.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và đã nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp sau đó phải chuyển sang thuê đất nếu nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có thời hạn thuê đất dài hơn 70 năm thì phải nộp tiền thuê đất như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, việc xác định và thu nộp tiền thuê đất được thực hiện tương tự như đối với tổ chức trong nước được nhà nước cho thuê đất.</p><p>b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, số tiền thuê đất phải nộp được xác định bằng số tiền thuê đất phải nộp một lần cho cả thời gian thuê của thời hạn thuê đất 70 năm; số năm sử dụng đất còn lại không phải nộp tiền thuê đất. Việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất nộp một lần cho 70 năm được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp chủ đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất 24 tháng thì phải nộp thêm cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp hàng năm trong thời gian được gia hạn và xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 12 Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-xu-ly-tien-boi-thuong-giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu giá thì tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này thì người được nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất do ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>b) Trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định này thì người được nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><p>c) Trường hợp được miễn, giảm một phần tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này thì người được nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp. Số tiền còn lại nếu có được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-thoi-gian-on-dinh-don-gia-thue-dat-thue-mat-nuoc-cua-du-an-thue-tra-tien-thue-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của dự án thuê trả tiền thuê hàng năm</span></a></h3><ol><li><p>Đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuế đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Hết thời gian ổn định, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.</p></li><li><p>Đơn giá thuê mặt nước của mỗi dự án trong trường hợp thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê mặt nước. Hết thời gian ổn định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh lại đơn giá thuê mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p></li><li><p>Điều chỉnh đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hết thời gian ổn định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p><p>b) Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hàng năm không được ổn định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi hết thời gian ổn định quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ap-dung-don-gia-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Dự án thuê đất, thuê mặt nước; dự án sử dụng đất của tổ chức sự nghiệp công chuyển sang thuê đất; dự án được giao đất có thu tiền sử dụng đất, được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải chuyển sang thuê đất nhưng chưa xác định và chưa có thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Trường hợp đơn giá thuê đất của thời gian ổn định đơn giá mà cao hơn đơn giá quy định tại Nghị định này thì được điều chỉnh đơn giá theo Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p></li><li><p>Dự án thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều này mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì được thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này cho thời gian thuê đất còn lại. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo chính sách, pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.</p></li><li><p>Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực đã nộp tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì không xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà đã nộp trước tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước không phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.</p></li><li><p>Các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất, thuê mặt nước) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định của Nghị định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với các dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất theo các quy định về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Bộ Tài chính (Quyết định số 210A-TC/VP ngày 01 tháng 4 năm 1990, Quyết định số 1417/TC/TCĐN ngày 30 tháng 12 năm 1994, Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 02 năm 1998, Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000, Quyết định số 1357TC/QĐ-TCT ngày 30 tháng 12 năm 1995):</p></li></ol><p>a) Trường hợp chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ được tiếp tục thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất tương ứng với mỗi chu kỳ điều chỉnh theo mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư); Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất.</p><p>b) Trường hợp đã điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ hoặc đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng mục đích sử dụng đất không thay đổi, khi đến kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất của kỳ tiếp theo thì mức điều chỉnh không quá mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đất đã được quy định ở một trong ba loại giấy tờ nêu trên so với đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước đó và áp dụng cho thời gian thuê đất còn lại.</p><h3><a href=\"#dieu-16-chuyen-tu-thue-dat-tra-tien-thue-dat-hang-nam-sang-thue-dat-tra-tien-thue-dat-mot-lan-cho-ca-thoi-gian-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</span></a></h3><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê và xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-nop-tien-thue-dat-khi-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các Điểm d, đ, g Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất hàng năm hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì nộp tiền thuê đất bằng mức chênh lệch giữa tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại; trường hợp có cùng hình thức sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì khi chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Nghị định này.</p><ol><li><p>Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất thì thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn theo chính sách pháp luật tại thời điểm gia hạn.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-nguyen-tac-thuc-hien-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.</p></li><li><p>Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.</p></li><li><p>Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.</p></li><li><p>Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.</p></li><li><p>Người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.</p></li><li><p>Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li><li><p>Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và có quyền, nghĩa vụ về đất đai như đối với trường hợp không được miễn tiền thuê đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-mien-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.</p><p>b) Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.</p><p>c) Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.</p><p>d) Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số; đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển.</p><p>đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công; đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.</p><p>e) Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không trừ đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không.</p><p>g) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.</p><p>h) Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.</p><p>i) Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị).</p><p>k) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai.</p><ol><li><p>Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.</p></li><li><p>Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.</p><p>b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.</p><p>c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.</p><p>d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.</p><p>Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.</p><ol><li><p>Việc miễn tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao.</p></li><li><p>Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc miễn tiền thuê đất thực hiện điều ước đã cam kết hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</p></li><li><p>Dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đang được hưởng ưu đãi miễn tiền sử dụng đất khi chuyển sang hình thức thuê đất thì tiếp tục được miễn nộp tiền thuê đất cho thời gian sử dụng đất còn lại.</p></li><li><p>Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.</p></li><li><p>Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.</p></li><li><p>Miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Hợp tác xã thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được giảm 50% tiền thuê đất.</p><p>b) Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.</p><p>c) Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc không phải trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh.</p><ol><li><p>Việc giảm tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh tế, khu công nghệ cao.</p></li><li><p>Việc giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.</p></li><li><p>Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc giảm tiền thuê đất thực hiện điều ước đã cam kết hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-tham-quyen-xac-dinh-va-quyet-dinh-so-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc-duoc-mien-giam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp và số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm, cụ thể:</li></ol><p>a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với tổ chứckinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất.</p><p>b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-thu-nop-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-trinh-tu-xac-dinh-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất) về thuê đất, thuê mặt nước; quyết định giá đất, giá đất có mặt nước, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm, giá cho thuê mặt nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuế mặt nước, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ địa chính theo quy định; cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất, thuê mặt nước và ra thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp.</p><p>b) Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.</p><ol><li><p>Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.</p></li><li><p>Sau thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, cơ quan thuế thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.</p></li><li><p>Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-xac-dinh-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc-phai-nop-trong-truong-hop-duoc-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.</li></ol><p>a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất được xác định như sau:</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th></tr></thead></table><p>b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (nếu có) theo quy định tại Điều 20 Nghị định này</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước hàng năm</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th><th>-</th><th>Số tiền thuê được giảm theo quy định tại Điều 20 Nghị định này (nếu có)</th></tr></thead></table><p>c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, nhà đầu tư tiếp tục được khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp và quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nộp tiền thuê đất theo công thức sau:</p><table><tbody><tr><td><p> n = </p></td><td><p> Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt </p><p> ------------------------------------------------------------------------------------ </p></td></tr><tr><td><p> Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm </p></td></tr></tbody></table><p>n: Số năm, tháng không phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</p><ol><li>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê.</li></ol><p>a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định này</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thu một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th></tr></thead></table><p>b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 20 Nghị định này</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước xác định tại Điểm a Khoản này</th><th>-</th><th>Số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại Điều 20 Nghị định này</th></tr></thead></table><p>c) Đối với trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, nhà đầu tư được tiếp tục khấu trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp sau khi trừ đi số tiền được miễn, giảm theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này</th><th>-</th><th>Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã tự nguyện ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#dieu-24-thu-nop-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi sang tiền VNĐ theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp.</p></li><li><p>Việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đến người thuê đất, thuê mặt nước; đồng thời gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.</p><p>b) Người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định tại thông báo của cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.</p></li><li><p>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo.</p><p>b) Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước còn lại theo Thông báo.</p><p>c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người được Nhà nước cho thuê đất chưa nộp đủ tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p><ol><li>Bộ Tài chính quy định tờ khai, chứng từ, sổ theo dõi nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-nguoi-nop-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc-va-cang-vu-hang-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tài chính:</li></ol><p>a) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị này, mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất.</p><p>b) Chủ trì xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) để tính thu tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước, mặt nước thuê.</p><p>c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.</p><p>d) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định này để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li>Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai:</li></ol><p>Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.</p><ol><li>Cơ quan thuế:</li></ol><p>a) Xác định đơn giá thuê đất; xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước, số tiền thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Xác định đơn giá thuê đất, số tiền thuê đất và thông báo cho Cảng vụ hàng không tổ chức thực hiện thu tiền thuê đất của các tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong khu vực cảng hàng không, sân bay.</p><p>c) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p><ol><li>Cơ quan kho bạc:</li></ol><p>a) Thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.</p><p>b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.</p><ol><li>Cảng vụ hàng không:</li></ol><p>a) Cung cấp cho cơ quan thuế hồ sơ cho thuê đất, thuê mặt nước của các tổ chức, cá nhân được thuê đất trong cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai năm 2013.</p><p>b) Cảng vụ hàng không được ủy nhiệm thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p><p>c) Đôn đốc tổ chức, cá nhân được thuê đất trong cảng hàng không, sân bay nộp tiền thuê đất theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất.</p><ol><li>Người thuê đất, thuê mặt nước:</li></ol><p>a) Thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><p>b) Nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức, thời hạn ghi trong Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.</p><p>c) Quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-xu-ly-cham-nop-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Xử lý chậm nộp tiền thuê đất</span></a></h3><p>Trường hợp chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước thì người được thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><h3><a href=\"#dieu-27-khieu-nai-va-giai-quyet-khieu-nai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại</span></a></h3><p>Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo.</p><h2><a href=\"#muc-4-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-thu-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc-va-xu-ly-noi-dung-chuyen-tiep-ton-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NỘI DUNG CHUYỂN TIẾP, TỒN TẠI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-bo-tai-chinh-co-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Bộ Tài chính có trách nhiệm</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn việc xác định và nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn thủ tục, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.</p></li><li><p>Quy định hồ sơ, tờ khai, chứng từ, mẫu sổ để quản lý việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và pháp luật đất đai.</p></li><li><p>Kiểm tra, hướng dẫn việc thẩm định giá đất để tính thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về giá.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li><li><p>Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện rà soát các quy định miễn, giảm tiền thuê đất cho các đối tượng không thuộc Điều 19, Điều 20 Nghị định này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý phù hợp với quy định của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-bo-tai-nguyen-va-moi-truong-co-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm</span></a></h3><p>Phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước các cấp để xác định và thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p><h3><a href=\"#dieu-30-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-co-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước và quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền thuê đất; quyết định đơn giá thuê mặt nước quy định tại Điều 7 Nghị định này đối với từng dự án cụ thể.</p></li><li><p>Chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất.</p></li><li><p>Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Chỉ đạo kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và thực hiện miễn, giảm không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước cũng như người nộp tiền thuê đất.</p></li><li><p>Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Đất đai thì phải chuyển sang thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đã được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, nay có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thực hiện theo chính sách giao đất có thu tiền sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất không thu tiền để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì nay được tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại của dự án và không phải nộp tiền thuê đất trong thời gian còn lại của dự án. Khi hết thời hạn của dự án nếu tiếp tục có nhu cầu sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với trường hợp được thuê đất và cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người thuê đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo thì được xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì được tiếp tục nộp tiền thuê đất theo số đã được cơ quan thuế thông báo và phải nộp tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><p>b) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì được tiếp tục nộp tiền thuê đất theo số đã được cơ quan thuế thông báo đến hết năm 2014 và phải nộp tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian chưa nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu được Ban Quản lý khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định tại Điều 151 Luật Đất đai năm 2013 và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thi được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai nếu được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai năm 2013 thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai năm 2013 thì nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đã nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này. Khi hết thời hạn sử dụng đất nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định thì phải chuyển sang thuê đất và phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 nhưng chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng phải nộp tiền thuê đất và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.</p></li><li><p>Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm thông qua hình thức đấu giá theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ với chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 10 năm, khi hết chu kỳ ổn định 10 năm thì tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP với chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 10 năm.</p></li></ol><p>Đối với dự án thuê đất trả tiền hàng năm thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ với chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 05 năm, khi hết chu kỳ ổn định 05 năm thì tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP với chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất là 05 năm.</p><h3><a href=\"#dieu-32-xu-ly-mot-so-van-de-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Xử lý một số vấn đề cụ thể</span></a></h3><ol><li><p>Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất một lần được xác định trên cơ sở thời gian, diện tích đất đã cho thuê lại, đơn giá thuê đất hàng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo đơn giá thuê đất tại thời điểm cho thuê lại đất (theo nguyên tắc sau mỗi chu kỳ ổn định 5 năm thì tăng 15% so với chu kỳ trước đó) và được trừ số tiền thuê đất hàng năm đã nộp cho nhà nước xác định theo nguyên tắc nêu trên đối với phần diện tích này tính từ thời điểm cho thuê lại đất (nếu có).</p></li><li><p>Đối với các dự án đang thực hiện giảm tiền thuê đất đến năm 2014 theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, hết thời gian được giảm tiền thuê đất theo các chính sách này mà vẫn chưa hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì được áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định này và áp dụng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p></li><li><p>Trường hợp người sử dụng đất chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, nếu đã được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được nộp tiền thuê đất theo Thông báo tạm nộp và không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp hàng năm (không được ổn định 05 năm) trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, diện tích đất và mục đích sử dụng đất thực tế đang sử dụng để thông báo cho người sử dụng đất phải nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường hoàn thiện hồ sơ cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với trường hợp người sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 và nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo tạm nộp của cơ quan thuế trước thi thực hiện xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất thì được thực hiện quyết toán số tiền thuê đất theo số đã tạm nộp.</p><p>b) Trường hợp tạm nộp tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 có hiệu lực thi hành và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định này thì phải thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất, quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp theo quy định.</p><p>c) Cơ quan thuế xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này theo quy định tại Nghị định này và áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p><h1><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-33-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW<br/> - Văn phòng Tổng bí thư;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - UB giám sát tài chính QG;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN. </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "b6f220930d80",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-24-2014-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-24-2014-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 121894,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:05",
    "excerpt": "Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _________ Số: 24/2014/TT-BTNMT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính</div><div><div><div><p>BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/>_________</p><p>Số: 24/2014/TT-BTNMT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về hồ sơ địa chính<br/>------------</div><p><em>Căn cứ</em> <em>Luật Đất đai ngày 29</em> <em>tháng</em> <em>11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ</em> <em>Nghị định số</em> <em>43/2014/NĐ-CP ngày 15</em> <em>tháng</em> <em>5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ</em> <em>Nghị định số</em> <em>21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của</em> <em>Chính phủ</em> <em>quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hồ sơ địa chính.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định về thành phần hồ sơ địa chính; hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nội dung hồ sơ địa chính; việc lập hồ sơ địa chính và lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính từ dạng giấy sang dạng số; việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường các cấp; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức địa chính cấp xã).</p></li><li><p>Người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Hồ sơ địa chính</em> là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.</p></li><li><p><em>Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu</em> (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.</p></li><li><p><em>Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất</em> (sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p><em>Giấy chứng nhận</em> là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-thanh-phan-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thành phần hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm có các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;</p><p>b) Sổ địa chính;</p><p>c) Bản lưu Giấy chứng nhận.</p><ol><li>Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm có:</li></ol><p>a) Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều này lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có);</p><p>b) Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;</p><p>c) Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-lap-cap-nhat-chinh-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.</p></li><li><p>Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai.</p></li><li><p>Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trach-nhiem-lap-cap-nhat-chinh-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai;</p><p>b) Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai:</p><p>b) Tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ngoài các tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này;</p><p>c) Cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) sử dụng.</p><ol><li><p>Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Khoản 2 Điều này đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký.</p></li><li><p>Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp thực hiện các công việc theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) chủ trì tổ chức việc lập sổ địa chính; cung cấp tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;</p><p>b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-gia-tri-phap-ly-cua-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.</p></li><li><p>Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.</p></li><li><p>Trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.</p></li><li><p>Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định giá trị pháp lý thông tin theo kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận;</p><p>b) Trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định như sau:</p><ul><li><p>Các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.</p></li></ul><h2><a href=\"#chuong-ii-ho-so-nop-khi-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat-cap-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HỒ SƠ NỘP KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-ho-so-nop-khi-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-lan-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;</p><p>b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;</p><p>c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p><p>Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);</p><p>d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;</p><p>đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);</p><p>e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;</p><p>g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;</p><p>b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p><p>c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);</p><p>d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</p><p>đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;</p><p>b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);</p><p>c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-ho-so-nop-khi-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-bien-dong-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện \"dồn điền đổi thửa\" được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK của từng hộ gia đình, cá nhân;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;</p><p>c) Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;</p><p>d) Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt;</p><p>đ) Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án \"dồn điền đổi thửa\" (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp \"dồn điền đổi thửa\"; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng gồm có:</li></ol><p>a) Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.</p><p>Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;</p><p>d) Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm có:</li></ol><p>a) Văn bản thanh lý hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có xác nhận đã được thanh lý hợp đồng;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:</li></ol><p>a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:</p><ul><li><p>Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p></li><li><p>Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;</p></li></ul><p>b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:</p><ul><li><p>Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p></li><li><p>Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p></li><li><p>Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;</p><p>d) Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:</p><ul><li><p>Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;</p></li><li><p>Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;</p></li><li><p>Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;</p></li><li><p>Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;</p></li><li><p>Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;</p></li><li><p>Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Hợp đồng thuê đất đã lập;</p><p>d) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp của một bên hoặc các bên liên quan;</p><p>c) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;</p><p>d) Sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;</p><p>d) Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp thực hiện theo quy định về đăng ký giao dịch đảm bảo.</li></ol><p>Trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuê được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và người sử dụng đất thuê, thuê lại đã trả tiền thuê đất một lần trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hồ sơ đăng ký thế chấp phải có giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã nộp vào ngân sách số tiền thuê đất mà bên thuê, thuê lại đất đã trả một lần.</p><h3><a href=\"#dieu-10-ho-so-nop-khi-thuc-hien-thu-tuc-cap-doi-cap-lai-dinh-chinh-thu-hoi-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p><p>c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;</p><p>b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;</p><p>b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.</p><ol><li>Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:</p><ul><li><p>Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;</p></li><li><p>Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;</p></li></ul><p>b) Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-11-viec-nop-giay-to-khi-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại các Điều 9 và 10 của Thông tư này.</p></li><li><p>Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, các Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Thông tư này thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;</p><p>b) Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;</p><p>c) Nộp bản chính giấy tờ.</p><ol><li><p>Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định của Thông tư này; trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng; quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.</p></li><li><p>Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;</p><p>b) Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;</p><p>c) Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).</p><h3><a href=\"#dieu-12-mau-giay-to-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-lan-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu</span></a></h3><ol><li>Mẫu sổ sử dụng trong đăng ký gồm có:</li></ol><p>a) Sổ địa chính (điện tử): Mẫu số 01/ĐK;</p><p>b) Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 02/ĐK;</p><p>c) Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 03/ĐK.</p><ol><li>Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 04a/ĐK;</p><p>b) Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04b/ĐK;</p><p>c) Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được quản lý (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04c/ĐK;</p><p>d) Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất (kèm theo Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận): Mẫu số 04d/ĐK;</p><p>đ) Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất: Mẫu số 05/ĐK;</p><p>e) Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 06/ĐK;</p><p>g) Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 07/ĐK;</p><p>h) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo và bản thống kê các thửa đất: Mẫu số 08/ĐK.</p><ol><li>Mẫu giấy tờ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định kèm theo Thông tư này gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Mẫu số 09/ĐK;</p><p>b) Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Mẫu số 10/ĐK;</p><p>c) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất: Mẫu số 11/ĐK;</p><p>d) Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính: Mẫu số 12/ĐK;</p><p>đ) Quyết định về việc gia hạn sử dụng đất của Ủy ban nhân dân: Mẫu số 13/ĐK.</p><ol><li><p>Nội dung, hình thức các mẫu sổ, văn bản, giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được sử dụng các mẫu quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Tổng cục Quản lý đất đai để lập hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-noi-dung-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-nhom-du-lieu-ve-thua-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nhóm dữ liệu về thửa đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về thửa đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:</p><ol><li>Dữ liệu số hiệu thửa đất gồm có:</li></ol><p>a) Số tờ bản đồ là số thứ tự của tờ bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính trong phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã;</p><p>b) Số thửa đất là số thứ tự của thửa đất trên mỗi tờ bản đồ hoặc bản trích đo địa chính có thửa đất đó; trường hợp bản trích đo địa chính có một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi \"01\".</p><ol><li><p>Dữ liệu địa chỉ thửa đất gồm: Số nhà, tên đường phố (nếu có); tên điểm dân cư (thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố,...) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh nơi có thửa đất.</p></li><li><p>Dữ liệu ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: Hình dạng, kích thước các cạnh thửa và tọa độ đỉnh thửa; đối với bản trích đo địa chính thì tối thiểu phải thể hiện hình dạng và kích thước các cạnh thửa đất.</p></li></ol><p>Việc xác định và thể hiện ranh giới thửa đất thực hiện theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li><p>Dữ liệu diện tích thửa đất: Được xác định và thể hiện trên hồ sơ địa chính theo đơn vị mét vuông (m²), làm tròn đến một chữ số thập phân.</p></li><li><p>Dữ liệu về tài liệu đo đạc gồm: Tên tài liệu đo đạc đã sử dụng (bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính,...), ngày hoàn thành đo đạc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-nhom-du-lieu-ve-doi-tuong-chiem-dat-khong-tao-thanh-thua-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:</p><ol><li><p>Dữ liệu tên gọi đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất được xác định và thể hiện theo tên thường gọi ở địa phương (nếu có). Ví dụ: <em>\"Kênh Ba bò\", \"Sông Sét\"</em>.</p></li><li><p>Dữ liệu số hiệu đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất gồm:</p></li></ol><p>a) Số tờ bản đồ có đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;</p><p>b) Số hiệu của đối tượng chiếm đất trên từng tờ bản đồ, được đánh số theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li><p>Dữ liệu ranh giới của đối tượng được xác định và thể hiện trên bản đồ theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Dữ liệu diện tích được xác định và thể hiện cho từng đối tượng trên từng tờ bản đồ theo đơn vị m².</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-nhom-du-lieu-ve-nguoi-su-dung-dat-chu-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat-nguoi-quan-ly-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:</p><ol><li><p>Dữ liệu mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng sở hữu tài sản gắn liền với đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thể hiện trên sổ mục kê đất đai theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Dữ liệu tên người sử dụng đất, tên chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tên người quản lý đất được xác định và thể hiện theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với cá nhân thể hiện các thông tin: \"Ông\" hoặc \"Bà\"; họ và tên, năm sinh được ghi theo Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; trường hợp không có giấy chứng minh hoặc giấy tờ tùy thân khác thì xác định theo sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh của người đó.</p><p>Cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả trường hợp nhận thừa kế, tặng cho nhà, đất nhưng không thuộc đối tượng được mua nhà ở tại Việt Nam) phải ghi \"Ông\" (hoặc \"Bà\"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch theo hộ chiếu của người đó;</p><p>b) Đối với hộ gia đình sử dụng đất thể hiện các thông tin \"Hộ ông\" (hoặc \"Hộ bà\"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình và cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình.</p><p>Trường hợp chủ hộ gia đình hoặc người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;</p><p>c) Đối với hai vợ chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: Họ và tên, năm sinh của cả vợ và chồng và quan hệ hôn nhân giữa hai người.</p><p>Trường hợp có văn bản thỏa thuận của hai vợ chồng chỉ ghi tên vợ hoặc tên chồng (có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú) thì ghi tên một người theo văn bản thỏa thuận đó;</p><p>d) Đối với tổ chức trong nước thì thể hiện tên gọi đầy đủ của tổ chức theo giấy tờ về việc thành lập, công nhận hoặc đăng ký kinh doanh của tổ chức (nếu có);</p><p>đ) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì thể hiện tên gọi đầy đủ của pháp nhân thực hiện dự án đầu tư theo giấy phép đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh của pháp nhân đó;</p><p>e) Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì thể hiện tên gọi đầy đủ của tổ chức theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất hoặc về việc thành lập, cho phép hoạt động của tổ chức hoặc theo văn bản đã ký kết giữa hai Chính phủ;</p><p>g) Đối với cơ sở tôn giáo thì thể hiện tên gọi đầy đủ mà cơ sở tôn giáo đã đăng ký hoạt động được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo của địa phương xác nhận;</p><p>h) Đối với cộng đồng dân cư thì thể hiện tên gọi do cộng đồng dân cư xác định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;</p><p>i) Đối với trường hợp có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (gọi chung là nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì thể hiện tên của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản này.</p><p>Trường hợp nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có văn bản thỏa thuận (được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) cử người đại diện đứng tên thì thể hiện tên của người đại diện theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g và h Khoản này; sau đó ghi thêm \"là đại diện cho nhóm người sử dụng đất\" hoặc \"là đại diện cho nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất\" theo văn bản thỏa thuận đó;</p><p>k) Trường hợp có nhiều người được thừa kế theo pháp luật nhưng chưa xác định được đầy đủ những người đó thì thể hiện tên của những người được nhận thừa kế đã được xác định; tiếp theo phải thể hiện \"và một số người thừa kế khác chưa được xác định\";</p><p>l) Trường hợp nhà chung cư để bán hoặc bán kết hợp cho thuê thì khi đăng ký chuyển nhượng căn hộ đầu tiên phải thể hiện thêm \"Cùng với các chủ sở hữu căn hộ chung cư được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư\".</p><p>Trường hợp chủ đầu tư đã bán hết diện tích nhà chung cư thì thể hiện \"Của các chủ sở hữu căn hộ chung cư được thể hiện chi tiết tại phần đăng ký căn hộ chung cư\".</p><ol><li>Dữ liệu giấy tờ pháp nhân (đối với tổ chức) hoặc giấy tờ nhân thân (đối với cá nhân, người đại diện hộ gia đình) được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với cá nhân, người đại diện hộ gia đình và vợ hoặc chồng của người đó phải thể hiện các thông tin về giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội nhân dân (nếu có) gồm: Tên giấy chứng minh (được viết tắt là GCMND hoặc GCMQĐ) và số của giấy chứng minh; trường hợp chưa có giấy chứng minh thì thể hiện thông tin về giấy khai sinh (tên và số giấy khai sinh);</p><p>b) Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (mang quốc tịch nước ngoài) sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải thể hiện các thông tin: Tên giấy tờ (hộ chiếu); số, ngày cấp hộ chiếu và quốc tịch của người đó. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài vừa có quốc tịch Việt Nam vừa có quốc tịch nước ngoài thì được lựa chọn thể hiện thông tin theo hộ chiếu hoặc theo quy định tại Điểm a Khoản này;</p><p>c) Đối với tổ chức trong nước phải thể hiện các thông tin: Loại giấy tờ; số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ làm cơ sở xác định tên gọi của tổ chức đó (như quyết định thành lập, quyết định công nhận hoặc giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức - nếu có);</p><p>d) Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thì thể hiện các thông tin: Tên giấy tờ pháp nhân (văn bản thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh); số, ngày ký, cơ quan ký giấy tờ đó.</p><ol><li>Dữ liệu địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Dữ liệu địa chỉ được thể hiện gồm có: Số nhà hoặc số căn hộ (nếu có); tên ngõ, phố hoặc tên tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản; tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh;</p><p>b) Đối với cá nhân, hộ gia đình thể hiện địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú;</p><p>c) Đối với tổ chức thể hiện địa chỉ theo trụ sở chính mà tổ chức đó đăng ký;</p><p>d) Đối với cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thể hiện theo địa chỉ tạm trú của người đó ở Việt Nam;</p><p>đ) Đối với cộng đồng dân cư thể hiện địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư đó.</p><ol><li>Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở thì phải thể hiện hạn chế quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 của Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-nhom-du-lieu-ve-quyen-su-dung-dat-quyen-quan-ly-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện như sau:</p><ol><li>Dữ liệu hình thức sử dụng đất riêng, chung được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Hình thức sử dụng đất riêng thể hiện đối với trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (là một cá nhân hoặc một hộ gia đình, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một tổ chức nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài), kể cả trường hợp quyền sử dụng đất chung của vợ và chồng;</p><p>b) Hình thức sử dụng đất chung thể hiện đối với trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất (gồm nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình hoặc nhiều hộ gia đình hoặc nhiều cặp vợ chồng hoặc nhiều tổ chức hoặc của cả cá nhân, hộ gia đình, tổ chức);</p><p>c) Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì phải xác định, thể hiện từng phần diện tích đất sử dụng chung và thể hiện tên những người sử dụng đất chung đó kèm theo; ghi từng phần diện tích đất sử dụng riêng và ghi tên của người có quyền sử dụng đất riêng kèm theo.</p><ol><li>Dữ liệu loại đất bao gồm tên gọi loại đất và mã (ký hiệu) của loại đất, được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Loại đất được xác định và thể hiện bằng tên gọi trên sổ địa chính và bằng mã trên bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai cho từng thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất;</p><p>b) Loại đất thể hiện trên sổ địa chính theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao quản lý đất. Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà chưa được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì xác định và thể hiện theo loại đất hiện trạng đang sử dụng tại thời điểm đăng ký. Các loại đất thể hiện bao gồm:</p><ul><li><p>Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại: Đất chuyên trồng lúa nước; đất trồng lúa nước còn lại; đất trồng lúa nương; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác;</p></li><li><p>Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại: Đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng; đất an ninh; đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở ngoại giao; đất xây dựng công trình sự nghiệp khác; đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất có danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác; đất cơ sở tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa hoặc đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng hoặc đất làm nhà hỏa táng hoặc đất làm nhà tang lễ; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; đất có mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác;</p></li><li><p>Nhóm đất chưa sử dụng thể hiện đối với trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý, gồm các loại: Đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây;</p></li></ul><p>c) Trường hợp loại đất hiện trạng sử dụng khác với loại đất theo mục đích sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao quản lý đất thì thể hiện cả loại đất theo hiện trạng và loại đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao quản lý đất vào sổ mục kê đất đai và bản đồ địa chính;</p><p>d) Mã loại đất thể hiện trên sổ mục kê đất đai và bản đồ địa chính thực hiện theo quy định về bản đồ địa chính và được giải thích theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p><p>đ) Trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất đồng thời vào nhiều mục đích khác nhau mà không phân biệt ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì thể hiện tất cả các mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó có mục đích chính, mục đích phụ thì phải ghi chú thêm chữ \"(là chính)\" hoặc chữ \"(là phụ)\" sau từng mục đích. Ví dụ: <em>\"Đất trồng lúa (là chính); đất nuôi trồng thủy sản (là phụ)\".</em></p><p>Thửa đất có vườn ao gắn liền với nhà ở trong khu dân cư mà không được công nhận toàn bộ thửa đất là đất ở thì phải xác định diện tích theo từng mục đích: Đất ở và đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng (là đất trồng cây hàng năm khác hoặc đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản).</p><ol><li>Dữ liệu thời hạn sử dụng đất được thể hiện như sau:</li></ol><p>a) Dữ liệu thời hạn sử dụng đất được xác định và thể hiện thống nhất với Giấy chứng nhận;</p><p>b) Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì thể hiện các thông tin: Ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất;</p><p>c) Trường hợp sử dụng đất ổn định lâu dài thì thể hiện là \"Lâu dài\";</p><p>d) Trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất đồng thời vào nhiều mục đích mà từng mục đích sử dụng có thời hạn khác nhau thì thể hiện lần lượt thời hạn sử dụng tương ứng với từng mục đích;</p><p>đ) Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thuộc khu dân cư và diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích thửa đất thì thời hạn sử dụng đất đối với đất ở là \"Lâu dài\"; thời hạn sử dụng đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở được xác định thời hạn theo quy định của Luật Đất đai đối với loại đất nông nghiệp hiện đang sử dụng;</p><p>e) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác định và ghi thời hạn sử dụng đất theo giấy tờ đó; trường hợp không có giấy tờ hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa xác định thời hạn thì thể hiện là \"Chưa xác định\". Trường hợp đăng ký đất đai mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện là \"Tạm sử dụng\";</p><p>g) Trường hợp thửa đất có nhiều phần diện tích có thời hạn sử dụng đất khác nhau thì phải xác định và thể hiện thời hạn sử dụng tương ứng với từng phần diện tích đó;</p><p>h) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý thì thể hiện theo văn bản giao quản lý đất; trường hợp không có văn bản giao quản lý đất hoặc văn bản giao quản lý đất không thể hiện thời hạn thì thể hiện là \"Không xác định\".</p><ol><li>Dữ liệu nguồn gốc sử dụng đất được xác định, thể hiện bằng tên gọi và bằng mã theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì thể hiện tên gọi \"Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\" và bằng mã \"DG-KTT\";</p><p>b) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp mua căn hộ chung cư của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất) thì thể hiện tên gọi \"Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\" và bằng mã \"DG-CTT\";</p><p>c) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền thuê một lần) thì thể hiện tên gọi \"Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần\" và bằng mã \"DT-TML\";</p><p>d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất trả tiền hàng năm) thì thể hiện tên gọi \"Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm\" và bằng mã \"DT-THN\";</p><p>đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận) thì thể hiện tên gọi \"Công nhận quyền như giao đất có thu tiền sử dụng đất\" và bằng mã \"CNQ-CTT\";</p><p>e) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ giao đất không thu tiền thì thể hiện tên gọi \"Công nhận quyền như giao đất không thu tiền sử dụng đất\" và bằng mã \"CNQ-KTT\";</p><p>g) Trường hợp tách thửa, hợp thửa, cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận thì thể hiện nguồn gốc sử dụng đất như đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và được thể hiện theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.</p><p>Trường hợp đã đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thể hiện nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm đăng ký biến động, cấp đổi cấp lại Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này;</p><p>h) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất thì lần lượt thể hiện hình thức nhận chuyển quyền (đối với trường hợp nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn) hoặc thể hiện \"Nhận chuyển quyền\" và căn cứ nhận chuyển quyền (đối với trường hợp trúng đấu giá, xử lý nợ thế chấp, giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại hoặc tố cáo, thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, thực hiện quyết định thi hành án,...); tiếp theo thể hiện nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Các trường hợp nhận chuyển quyền được thể hiện mã chung \"NCQ\" kèm theo mã nguồn gốc như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu. Ví dụ: <em>\"Nhận chuyển nhượng đất Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất (NCQ-DG-KTT)\"; \"Nhận chuyển quyền do giải quyết tranh chấp đất Nhà nước giao có thu tiền (NCQ-DG-CTT)\".</em></p><p>Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>i) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất thì thể hiện như quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất và không phải chuyển sang thuê đất thì thể hiện như đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>k) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê một lần của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thể hiện \"Thuê đất khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất...) trả tiền một lần\" và bằng mã \"DT-KCN-TML\".</p><p>Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê hàng năm của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thể hiện \"Thuê đất khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất) trả tiền hàng năm\" và bằng mã \"DT-KCN-THN\";</p><p>l) Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc và diện tích đất theo nguồn gốc đó;</p><p>m) Trường hợp đăng ký đối với đất đang sử dụng mà người sử dụng đất không có giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất và không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện nguồn gốc theo thực tế sử dụng gồm các thông tin: Thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đăng ký và lý do có đất sử dụng. Ví dụ: <em>\"Sử dụng đất từ năm 1984, do tự khai phá (hoặc do Ông cha để lại, do nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao không thu tiền...)\";</em></p><p>n) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý thì thể hiện \"Nhà nước giao đất để quản lý\" và bằng mã \"DG-QL\".</p><ol><li>Dữ liệu nghĩa vụ tài chính được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Dữ liệu nghĩa vụ tài chính thể hiện đối với các loại nghĩa vụ tài chính phải nộp gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;</p><p>b) Nội dung dữ liệu được thể hiện trong các trường hợp như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp đã thực hiện nghĩa vụ tài chính thể hiện thông tin gồm: Loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp, số tiền đã nộp và ngày tháng năm nộp. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì chỉ thể hiện: \"Nộp tiền thuê đất hàng năm\";</p></li><li><p>Trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp (nếu đã xác định); tiếp theo thể hiện \"được miễn nộp tiền theo... <em>(ghi tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản miễn nộp tiền);</em></p></li><li><p>Trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính không phải nộp; tiếp theo thể hiện \"theo quy định tại... <em>(ghi tên và số hiệu</em> <em>văn</em> <em>bản quy định)</em>;</p></li><li><p>Trường hợp được giảm nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính phải nộp; số tiền phải nộp; số tiền (hoặc mức % hoặc số năm) được giảm và căn cứ pháp lý <em>(tên và số hiệu, ngày ký và cơ quan ký văn bản giảm nghĩa vụ</em> <em>tài chính__);</em> số tiền đã nộp, ngày tháng năm nộp (trừ trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm);</p></li></ul><p>c) Nội dung dữ liệu đối với trường hợp được nợ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước cần thể hiện gồm: Loại nghĩa vụ tài chính được nợ; số tiền nợ <em>(bằng số và chữ)</em> và văn bản pháp lý xác định số tiền nợ <em>(tên văn bản, ngày ký, cơ quan thẩm quyền ký)</em> đối với trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền thu nghĩa vụ tài chính xác định (nếu có). Ví dụ: <em>\"Nợ tiền sử dụng đất\"</em> hoặc <em>\"Nợ tiền sử dụng đất, số tiền: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo Thông báo số 15/TB-CCT ngày 20/10/2013 của Chi cục thuế\".</em></p><p>Trường hợp số tiền ghi nợ đã được xóa nợ theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu nghĩa vụ tài chính thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính được xóa nợ; số tiền nợ được xóa (nếu xóa một phần số tiền nợ); cơ sở pháp lý về việc xóa nợ <em>(tên và số hiệu, ngày ký, cơ quan thẩm quyền ký văn bản)</em>.</p><p>Trường hợp người sử dụng đất đã nộp đủ số tiền ghi nợ thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành; số tiền đã nộp; chứng từ nộp tiền (<em>tên và số hiệu, ngày ký chứng từ nộp tiền</em>). Ví dụ: <em>\"Đã nộp xong tiền sử dụng đất ghi nợ, số tiền nộp: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), theo Giấy nộp tiền số 006523 ngày 23/5/1998\";</em></p><p>d) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện là \"Chưa xác định\";</p><p>đ) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý thì thể hiện \"Không xác định\".</p><ol><li>Dữ liệu về hạn chế quyền sử dụng đất được thể hiện phạm vi đất bị hạn chế và nội dung hạn chế quyền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Dữ liệu về hạn chế quyền sử dụng đất thể hiện đối với các trường hợp gồm: Thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình; trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về nhận chuyển quyền sử dụng có nội dung hạn chế quyền sử dụng đất so với quy định của pháp luật; trường hợp đăng ký đất đai nhưng không được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;</p><p>b) Phạm vi đất bị hạn chế quyền sử dụng đất cần thể hiện rõ là toàn bộ thửa đất hay một phần thửa đất. Trường hợp hạn chế quyền sử dụng trên một phần thửa đất thì ngoài việc thể hiện diện tích đất có hạn chế trong sổ địa chính, còn phải thể hiện vị trí, ranh giới phần đất có hạn chế trên bản đồ, sơ đồ thửa đất;</p><p>c) Nội dung hạn chế quyền sử dụng đất thể hiện đối với các trường hợp như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp trong quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giấy tờ nhận chuyển quyền sử dụng đất có nội dung hạn chế quyền sử dụng đất thì thể hiện: \"Thửa đất (hoặc Thửa đất có... m² <em>(nếu một phần thửa có hạn chế))... (ghi nội dung hạn chế theo giấy tờ hiện có)</em> theo... <em>(ghi tên giấy tờ có nội dung hạn chế)\";</em></p></li><li><p>Trường hợp thửa đất hoặc một phần thửa đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì thể hiện: \"Thửa đất (hoặc Thửa đất có... m² <em>(nếu một phần thửa có hạn chế))</em> thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình... <em>(ghi tên của công trình có hành lang bảo vệ)</em>\";</p></li><li><p>Trường hợp đăng ký đất đai mà không được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì thể hiện <em>\"Phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý\"</em>;</p></li><li><p>Trường hợp cá nhân hoặc hai vợ chồng hoặc một trong hai người (vợ hoặc chồng) là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và người đó chưa chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi đăng ký đất cho người đó phải thể hiện hạn chế <em>(ghi tên người không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở) là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam\";</em></p></li><li><p>Trường hợp thửa đất không có hạn chế thì thể hiện:</p></li></ul><ol><li>Dữ liệu quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề được thể hiện đối với cả thửa đất được hưởng quyền sử dụng hạn chế và thửa đất cung cấp quyền sử dụng hạn chế như sau:</li></ol><p>a) Phần đăng ký của thửa đất được quyền sử dụng hạn chế trên thửa đất khác phải thể hiện \"Được quyền... <em>(ghi nội dung quyền sử dụng hạn chế)</em> trên thửa đất số... theo... <em>(ghi tên văn bản xác lập quyền được sử dụng hạn chế) ngày …/…/..</em>\";</p><p>b) Phần đăng ký của thửa đất bị hạn chế quyền sử dụng phải thể hiện: \"Cho người sử dụng thửa đất số... được... <em>(ghi nội dung quyền sử dụng hạn chế)</em> trên thửa đất... <em>(ghi số hiệu thửa đất của bên bị hạn chế quyền</em> <em>sử dụng__)</em> theo... <em>(ghi tên văn bản xác lập quyền được sử dụng hạn chế)</em> ngày …/…/…\";</p><p>c) Trường hợp có giới hạn quyền sử dụng hạn chế trên một phần diện tích thửa đất thì ngoài việc thể hiện nội dung hạn chế trên sổ địa chính còn phải thể hiện vị trí, diện tích được quyền sử dụng hạn chế trên bản đồ, sơ đồ thửa đất;</p><p>d) Trường hợp thửa đất không có hạn chế đối với thửa đất liền kề thì thể hiện: \"-/-\".</p><h3><a href=\"#dieu-17-nhom-du-lieu-ve-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất được xác định và thể hiện bao gồm:</p><ol><li>Loại tài sản, được thể hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp nhà ở thì thể hiện loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, Nhà chung cư, …;</p><p>b) Trường hợp công trình xây dựng thì thể hiện tên công trình theo dự án đầu tư hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng của cấp có thẩm quyền.</p><p>Trường hợp công trình có nhiều hạng mục khác nhau thì lần lượt thể hiện tên từng hạng mục chính của công trình theo quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc giấy phép xây dựng hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư;</p><p>c) Trường hợp rừng sản xuất là rừng trồng thì thể hiện \"Rừng sản xuất là rừng trồng\";</p><p>d) Trường hợp tài sản là cây lâu năm thì thể hiện \"Cây lâu năm\".</p><ol><li>Đặc điểm của tài sản, được thể hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với nhà ở riêng lẻ thì thể hiện các thông tin gồm:</p><ul><li><p>Diện tích xây dựng: Thể hiện diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà bằng số Ả Rập theo đơn vị m², được làm tròn số đến một chữ số thập phân;</p></li><li><p>Số tầng: Thể hiện tổng số tầng của nhà;</p></li><li><p>Diện tích sàn: Thể hiện bằng số Ả Rập theo đơn vị m², được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với nhà ở một tầng thì thể hiện diện tích mặt bằng sàn xây dựng của nhà đó. Đối với nhà ở nhiều tầng thì thể hiện tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng;</p></li><li><p>Kết cấu nhà ở: Thể hiện loại vật liệu xây dựng <em>(gạch, bê tông, gỗ...)</em>, các kết cấu chủ yếu là tường, khung, sàn, mái. Ví dụ: <em>\"Tường, khung, sàn bằng bê tông cốt thép; mái ngói\";</em></p></li><li><p>Cấp hạng: Xác định và thể hiện theo quy định phân cấp nhà ở của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng;</p></li></ul><p>b) Đối với nhà chung cư, nhà hỗn hợp của một chủ sở hữu đăng ký khi chưa bán căn hộ thì thể hiện như nhà ở riêng lẻ quy định tại Điểm a Khoản này, trong đó diện tích sàn thể hiện tổng diện tích sàn xây dựng của nhà chung cư.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư đăng ký để cấp Giấy chứng nhận cho riêng từng căn hộ thì đăng ký cho từng căn hộ vào phần đăng ký căn hộ chung cư theo quy định tại Khoản 6 Điều này; tại phần đăng ký thửa đất làm nhà chung cư chỉ thể hiện phần diện tích sàn mà chủ đầu tư giữ lại sử dụng và diện tích các hạng mục mà chủ đầu tư có quyền sử dụng chung với các chủ căn hộ;</p><p>c) Đối với công trình xây dựng khác không phải là nhà ở thì thể hiện các thông tin theo từng hạng mục công trình chính như sau:</p><ul><li><p>Diện tích xây dựng: Thể hiện diện tích mặt bằng chiếm đất của công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao công trình bằng số Ả Rập theo đơn vị m², được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với công trình ngầm thì thể hiện diện tích mặt bằng xây dựng của công trình;</p></li><li><p>Diện tích sàn (hoặc công suất) được thể hiện theo quy định như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Đối với công trình dạng nhà thì thể hiện như quy định đối với nhà ở riêng lẻ tại Điểm a Khoản này;</p></li><li><p>Đối với công trình kiến trúc khác thì thể hiện công suất của công trình theo quyết định đầu tư hoặc dự án đầu tư được duyệt hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư. Ví dụ: <em>\"Nhà máy nhiệt điện: 3.000 MW, sân vận động: 20.000 ghế\"</em>;</p></li></ul><ul><li><p>Kết cấu: Thể hiện loại vật liệu xây dựng các kết cấu chủ yếu là tường, khung, sàn, mái. Ví dụ: <em>\"Tường gạch; khung và sàn bê tông cốt thép; mái tôn\";</em></p></li><li><p>Số tầng: Thể hiện tổng số tầng đối với công trình dạng nhà; trường hợp công trình không phải dạng nhà thì thể hiện bằng dấu \"-/-\";</p></li></ul><p>d) Đối với rừng sản xuất là rừng trồng thể hiện như sau:</p><ul><li><p>Loại cây rừng: Thể hiện loại cây rừng được trồng chủ yếu; trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây thì ghi lần lượt từng loại cây chủ yếu;</p></li><li><p>Diện tích có rừng: Thể hiện diện tích có rừng thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập theo đơn vị m²;</p></li><li><p>Nguồn gốc tạo lập thể hiện như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Trường hợp rừng được Nhà nước giao có thu tiền thì thể hiện \"Được Nhà nước giao có thu tiền, theo hồ sơ giao rừng số... <em>(ghi số hiệu hồ sơ giao rừng lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp - nếu có)</em>\";</p></li><li><p>Trường hợp rừng được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không thu tiền thì thể hiện \"Được Nhà nước giao không thu tiền, theo hồ sơ giao rừng số... <em>(ghi số hiệu hồ sơ giao rừng lưu trữ tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp - nếu có)</em>\";</p></li><li><p>Trường hợp rừng do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự trồng bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì thể hiện \"Rừng tự trồng\";</p></li><li><p>Trường hợp rừng có nhiều nguồn gốc đối với từng phần diện tích khác nhau thì lần lượt thể hiện từng loại nguồn gốc và diện tích rừng theo từng nguồn gốc kèm theo;</p></li></ul><p>đ) Đối với tài sản là cây lâu năm thể hiện như sau:</p><ul><li><p>Loại cây trồng: Thể hiện loại cây lâu năm được trồng; trường hợp trồng hỗn hợp nhiều loại cây lâu năm thì thể hiện lần lượt các loại cây lâu năm chủ yếu;</p></li><li><p>Diện tích: Thể hiện diện tích trồng cây lâu năm thuộc quyền sở hữu của người được cấp Giấy chứng nhận bằng số Ả Rập theo đơn vị m².</p></li></ul><ol><li><p>Chủ sở hữu: Thể hiện các thông tin về chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất như quy định tại Điều 15 của Thông tư này.</p></li><li><p>Hình thức sở hữu được thể hiện như sau:</p></li></ol><p>Thể hiện hình thức \"Sở hữu riêng\" đối với trường hợp tài sản thuộc sở hữu của một chủ; thể hiện hình thức \"Sở hữu chung\" đối với trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp tài sản có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì thể hiện lần lượt từng hình thức sở hữu và diện tích tương ứng với từng hình thức sở hữu đó. Ví dụ: <em>\"Sở hữu riêng 250,5m²; sở hữu chung 80,5m²\"</em>; trường hợp tài sản có nhiều phần sở hữu chung của các chủ khác nhau thì thể hiện tên của các chủ sở hữu kèm theo từng phần diện tích sở hữu chung.</p><ol><li>Thời hạn sở hữu được thể hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp mua nhà ở hoặc tài sản khác có thời hạn theo quy định của pháp luật thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>b) Trường hợp sở hữu tài sản gắn liền với đất trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác thì thể hiện ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn;</p><p>c) Các trường hợp khác không xác định thời hạn sở hữu tài sản thì thể hiện: \"-/-\".</p><ol><li>Đối với tài sản là căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp được bán cho bên mua thì thể hiện như sau:</li></ol><p>a) Tên tài sản:</p><ul><li><p>Trường hợp tài sản là căn hộ chung cư thì thể hiện \"Căn hộ chung cư số …\";</p></li><li><p>Trường hợp tài sản là văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư, nhà ở hỗn hợp thì thể hiện tên gọi theo mục đích sử dụng thực tế ghi trong hợp đồng mua bán. Ví dụ: <em>\"Trung tâm thương mại\", \"Văn phòng làm việc\";</em></p></li></ul><p>b) Thuộc nhà chung cư: Thể hiện tên của nhà chung cư, nhà hỗn hợp và địa chỉ (số nhà, tên đường phố <em>(nếu có)</em>; và tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh) nơi có nhà chung cư, nhà hỗn hợp…;</p><p>c) Chủ sở hữu: Thể hiện các thông tin về chủ sở hữu căn hộ như quy định tại Điều 15 của Thông tư này;</p><p>d) Diện tích sàn căn hộ: Thể hiện diện tích sàn của căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại (gọi chung là căn hộ) theo hợp đồng mua bán đã ký hoặc bản vẽ hoàn công đối với trường hợp của chủ đầu tư; đơn vị thể hiện bằng số Ả Rập theo đơn vị m², được làm tròn số đến một chữ số thập phân;</p><p>đ) Hình thức sở hữu căn hộ: Thể hiện hình thức \"Sở hữu riêng\" đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu của một chủ; thể hiện hình thức \"Sở hữu chung\" đối với trường hợp căn hộ thuộc sở hữu chung của nhiều chủ; trường hợp căn hộ có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì thể hiện như sau: \"Sở hữu riêng:... m² <em>(ghi diện tích sàn căn hộ và tên chủ có quyền sở hữu riêng kèm theo),</em> sở hữu chung:... m² <em>(ghi diện tích sàn căn hộ thuộc sở hữu chung)\";</em></p><p>e) Hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ: Thể hiện lần lượt từng hạng mục mà chủ căn hộ được sở hữu chung với các chủ căn hộ khác và diện tích kèm theo từng hạng mục (nếu có) theo hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Ví dụ: <em>\"Hành lang chung 120m², phòng họp cộng đồng 100m², cầu thang máy\";</em></p><p>g) Thời hạn sở hữu:</p><ul><li><p>Thể hiện đối với trường hợp mua nhà ở có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở, thông tin thể hiện là ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p></li><li><p>Các trường hợp khác còn lại thì thể hiện: \"-/-\".</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-18-nhom-du-lieu-tinh-trang-phap-ly-ve-quyen-su-dung-dat-quyen-quan-ly-dat-quyen-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định và thể hiện, bao gồm:</p><ol><li>Dữ liệu về tình hình đăng ký thể hiện các thông tin như sau:</li></ol><p>a) Thời điểm nhận hồ sơ đăng ký: Thể hiện ngày tháng năm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký đã hợp lệ;</p><p>b) Thời điểm đăng ký vào sổ địa chính: Thể hiện ngày tháng năm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp (sau đây gọi là cơ quan đăng ký đất đai) ghi nội dung đăng ký vào sổ địa chính;</p><p>c) Số thứ tự của hồ sơ thủ tục đăng ký theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 30 của Thông tư này.</p><ol><li>Dữ liệu giấy tờ pháp lý về nguồn gốc và sự thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thể hiện các thông tin như sau:</li></ol><p>a) Các loại giấy tờ pháp lý gồm:</p><ul><li><p>Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất gồm quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; quyết định giao quản lý đất hoặc giấy tờ pháp lý khác quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p></li><li><p>Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p></li><li><p>Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Văn bản về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; văn bản về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;</p></li><li><p>Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;</p></li><li><p>Giấy chứng nhận cũ đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận;</p></li></ul><p>b) Dữ liệu về giấy tờ pháp lý gồm tên loại giấy tờ; số, ký hiệu và ngày ký, tên cơ quan ký đối với giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp hoặc một trong các bên liên quan là cơ quan nhà nước ký;</p><p>c) Trường hợp đăng ký có nhiều loại giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện loại tài liệu làm căn cứ trực tiếp để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động;</p><p>d) Trường hợp không có giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất thì thể hiện \"Không có giấy tờ pháp lý về nguồn gốc\".</p><ol><li>Dữ liệu Giấy chứng nhận được thể hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với Giấy chứng nhận đã cấp cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đã thu hồi.</p><p>Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì thể hiện theo Giấy chứng nhận mới cấp đổi, cấp lại. Giấy chứng nhận cũ đã cấp sẽ được cập nhật vào loại dữ liệu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Nội dung dữ liệu gồm số phát hành (số seri của Giấy chứng nhận) và số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận;</p><p>c) Trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: \"Không đủ điều kiện cấp giấy\". Trường hợp người sử dụng đất chưa có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: \"Chưa đề nghị cấp giấy\".</p><p>Trường hợp đất được giao quản lý thì thể hiện: \"Không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận\".</p><h3><a href=\"#dieu-19-nhom-du-lieu-ve-su-thay-doi-trong-qua-trinh-su-dung-dat-va-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><p>Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm các loại dữ liệu được xác định và thể hiện theo quy định như sau:</p><ol><li><p>Dữ liệu thời điểm đăng ký biến động thể hiện: Ngày tháng năm cập nhật, chỉnh lý biến động vào sổ địa chính.</p></li><li><p>Dữ liệu nội dung biến động thể hiện đối với từng trường hợp như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thì thể hiện: \"Cho... <em>(ghi tên và địa chỉ bên thuê, thuê lại)</em> thuê(hoặc thuê lại)... m² đất, theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Trường hợp cho thuê tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Cho... (ghi tên và địa chỉ bên thuê) thuê... m² (ghi tên loại tài sản gắn liền với đất cho thuê và diện tích cho thuê nếu có), theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</p><p>Trường hợp chủ đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất thì thể hiện: \"Cho... <em>(ghi tên và địa chỉ bên thuê, thuê lại)</em> thuê (hoặc thuê lại) thửa đất (hoặc lô) số..., diện tích... m², được cấp GCN số seri... và số vào sổ cấp GCN..., theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Đã xóa nội dung đăng ký cho thuê, cho thuê lại... <em>(ghi tài sản cho thuê)</em> ngày …/…/… theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>b) Trường hợp đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Thế chấp bằng... (ghi tên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai) tại... (ghi tên và địa chỉ của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</p><p>Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Nội dung đăng ký thế chấp ngày có thay đổi... <em>(ghi cụ thể nội dung trước và sau khi có thay đổi)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\"</em>.</p><p>Trường hợp xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Xóa nội dung đăng ký thế chấp ngày …/…/... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>c) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bằng hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn đối với toàn bộ thửa đất thì thể hiện: \"Nhận chuyển nhượng <em>(hoặc chuyển đổi, nhận thừa kế,...)</em> của... <em>(ghi tên và địa chỉ của bên chuyển quyền)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)</em>\";</p><p>d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất đối với toàn bộ thửa đất thì thể hiện: \"Nhận chuyển quyền theo... <em>(ghi căn cứ như:</em> <em>Thỏa thuận</em> <em>trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai,...)</em> của... <em>(ghi tên và địa chỉ của bên chuyển quyền)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>đ) Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản này mà tạo thành các thửa đất mới thì tại phần đăng ký của bên chuyển quyền thể hiện thông tin: \"Đã tách thành các thửa đất số... <em>(ghi lần lượt số thửa đất mới)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Các thửa đất mới tách được đăng ký vào các trang sổ mới. Tại phần ghi sự thay đổi trên trang đăng ký đối với thửa đất mới của bên chuyển quyền được ghi: \"Tách từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách ra)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\"</em>. Tại phần ghi sự thay đổi trên trang đăng ký đối với thửa đất mới của bên nhận chuyển quyền thể hiện: \"Nhận chuyển nhượng <em>(hoặc chuyển đổi, nhận thừa kế,...)</em> ... <em>(ghi quyền sử dụng đất hoặc loại tài sản chuyển quyền)</em> của... <em>(ghi tên và địa chỉ của bên chuyển quyền)</em>, tách ra từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách ra để chuyển quyền)</em>, theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích còn lại không thay đổi số hiệu thửa đất thì tại phần ghi sự thay đổi trên trang đăng ký của bên chuyển quyền thể hiện: \"Chuyển nhượng <em>(hoặc chuyển đổi, nhận thừa kế,...)... (ghi loại tài sản chuyển quyền)</em>, cho... <em>(ghi tên và địa chỉ của người nhận chuyển quyền)</em>, diện tích... m² <em>(đối với tài sản là nhà thì ghi diện tích xây dựng và diện tích sàn sử dụng)</em>, có số thửa mới là ...<em>(ghi số thửa đất mới tách ra để chuyển quyền)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)</em>; diện tích còn lại là... m², có số thửa là...\";</p><p>e) Trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Xóa nội dung đăng ký góp vốn ngày .../.../… theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>g) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành của chung vợ và chồng thì thể hiện: \"Chuyển quyền... <em>(ghi tên tài sản chuyển quyền)</em> của... <em>(ghi tên người đã chuyển quyền)</em> thành của chung hai vợ chồng ông... và bà... <em>(ghi tên của hai vợ chồng)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký</em>\";</p><p>h) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình cho thành viên hộ gia đình hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng cho thành viên nhóm người đó theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì tại trang đăng ký của thửa đất trước khi phân chia thể hiện: \"Phân chia... <em>(ghi tên tài sản phân chia)</em> cho... <em>(ghi tên và địa chỉ của người được phân chia),</em> thửa đất số... <em>(ghi số hiệu thửa đất được chia tách),</em> diện tích... m² <em>(ghi diện tích tài sản được phân chia);</em> diện tích còn lại là... m²*,* số thửa là... <em>(nếu có thay đổi)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>Trường hợp tạo thành các thửa đất mới sau khi phân chia thì tại trang đăng ký của các thửa đất mới thể hiện: \"Được phân chia... <em>(ghi tên tài sản phân chia)</em> của... <em>(ghi tên hộ gia đình hoặc nhóm người sử dụng</em> <em>đất</em> <em>trước khi phân chia),</em> tách ra từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách ra để chuyển quyền)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>i) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên hoặc thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân hoặc địa chỉ thì thể hiện: \"Người sử dụng đất <em>(hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) ... (ghi nội dung thay đổi: Đổi tên, thay đổi giấy CMND, Giấy đăng ký</em> <em>kinh</em> <em>doanh,... địa chỉ)</em> từ... thành... <em>(ghi thông tin trước và sau khi thay đổi)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>k) Trường hợp chuyển đổi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thành doanh nghiệp tư nhân của hộ gia đình, cá nhân đó hoặc chuyển đổi hình thức doanh nghiệp mà không thuộc trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Người sử dụng đất <em>(hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất)</em> đổi tên từ... thành... <em>(ghi tên và giấy tờ pháp nhân trước và sau khi chuyển đổi)</em> do... <em>(ghi hình thức thành lập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>l) Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán, để bán kết hợp cho thuê và đã được cấp Giấy chứng nhận đối với đất thì khi đăng ký chuyển nhượng căn hộ đầu tiên, tại trang đăng ký của chủ đầu tư thể hiện: \"Thửa đất có... m² <em>(ghi phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ theo quy định của pháp luật)</em> đã chuyển sang hình thức sử dụng chung\".</p><p>Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư đã đăng ký cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ thì mỗi lần đăng ký bán căn hộ thể hiện: \"Đã bán căn hộ số... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>m) Trường hợp thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì thể hiện như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp thay đổi quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì tại trang đăng ký của thửa đất thuộc bên trao và bên nhận quyền sử dụng hạn chế được ghi \"Quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề đã đăng ký ngày .../.../… có thay đổi... <em>(ghi nội dung thay đổi)</em> theo... <em>(ghi tên văn bản về sự thay đổi quyền hạn chế)</em> ngày …/…/…\";</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề thì tại trang đăng ký của thửa đất thuộc bên trao và bên nhận quyền sử dụng hạn chế được ghi \"Quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề đăng ký ngày …/…/… đã chấm dứt... <em>(ghi nội dung thay đổi)</em> theo... <em>(ghi tên văn bản về sự thay đổi quyền hạn chế)</em> ngày …/…/…\";</p></li></ul><p>n) Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên toàn bộ thửa đất thì ghi \"Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>Trường hợp sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì thể hiện: \"Sạt lở tự nhiên... m² theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>o) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện: \"Chuyển mục đích sử dụng từ đất... thành đất... <em>(ghi mục đích sử dụng trước và sau khi được chuyển);</em> nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành...; thời hạn sử dụng đến...<em>(ghi nguồn gốc và thời hạn sau khi chuyển mục đích có thay đổi nếu có)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất dẫn đến tách thửa thì thể hiện: \"Thửa đất đã tách thành các thửa... (ghi số hiệu các thửa đất mới hình thành), chuyển mục đích sử dụng thửa đất số... diện tích... m² (ghi số hiệu và diện tích thửa đất chuyển mục đích sử dụng) thành đất... <em>(ghi mục đích sử dụng sau khi được chuyển),</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Tại trang đăng ký của thửa đất mới hình thành nhưng không chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện: \"Được tách từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Tại trang đăng ký của thửa đất mới hình thành mà chuyển mục đích sử dụng đất thì thể hiện: \"Tách từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách),</em> chuyển mục đích sử dụng từ... thành đất... <em>(ghi mục đích sử dụng trước và sau khi được chuyển)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>p) Trường hợp gia hạn sử dụng đất thì thể hiện: \"Gia hạn sử dụng đất đến ngày theo Quyết định số... ngày theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\"</em>.</p><p>Trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng thì thể hiện: \"Tiếp tục sử dụng đất đến ngày …/.../… theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\"</em>;</p><p>q) Trường hợp người sử dụng đất chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc chuyển từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang hình thức giao đất có thu tiền hay thuê đất thì thể hiện: \"Chuyển hình thức sử dụng từ... sang hình thức ... <em>(ghi hình thức sử dụng đất cụ thể trước và sau khi được chuyển)</em> từ ngày .../…/... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>r) Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã đăng ký thì thể hiện: \"… (ghi tên tài sản thay đổi) đã thay đổi... (ghi nội dung thông tin trước khi thay đổi và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</p><p>Trường hợp đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất thì thể hiện \"Chứng nhận bổ sung quyền sở hữu... (ghi tên tài sản chứng nhận bổ sung) theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</p><p>s) Trường hợp thay đổi đối với những hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện: \"Hạn chế về... <em>(ghi nội dung hạn chế có thay đổi)</em> đã thay đổi... <em>(ghi nội dung thay đổi hoặc bị bãi bỏ của hạn chế đó)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>t) Trường hợp phát hiện có sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận thì thể hiện: \"Nội dung... <em>(ghi nội dung có sai sót)</em> có sai sót, được đính chính lại là... <em>(ghi thông tin được sửa chữa lại)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>u) Trường hợp thu hồi đất thì thể hiện: \"Nhà nước thu hồi đất theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì thể hiện: \"Nhà nước thu hồi... m², diện tích còn lại là... m² có số hiệu thửa là…, tài sản gắn liền với đất còn lại là…, theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>v) Trường hợp hợp thửa thì thể hiện: \"Hợp với các thửa đất số... <em>(ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới)</em> thành thửa đất số... <em>(ghi số thứ tự thửa đất mới hợp thành)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)</em>\". Tại trang đăng ký của thửa đất mới thì thể hiện: \"Hợp từ các thửa đất số... <em>(ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Trường hợp tách thửa thì thể hiện: \"Tách thành các thửa đất số... <em>(ghi lần lượt số thứ tự thửa đất được tách ra từ thửa đất cũ)</em>, theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em> Tại trang đăng ký của thửa đất mới được tách thì thể hiện: \"Tách từ thửa đất số... <em>(ghi số thửa đất trước khi tách ra để chuyển quyền)</em> theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục</em> <em>đăng ký__)\";</em></p><p>y) Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận thì thể hiện: \"Cấp đổi từ GCN cũ số... <em>(ghi số phát hành và số vào sổ của giấy chứng nhận cũ)</em>, số vào sổ... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p><p>z) Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất thì thể hiện như sau:</p><ul><li><p>Khi người sử dụng khai báo mất Giấy chứng nhận thì thể hiện: \"Khai báo mất Giấy chứng nhận ngày …/…/…\";</p></li><li><p>Khi cấp lại Giấy chứng nhận bị mất thì thể hiện: \"Cấp lại GCN từ GCN bị mất số... <em>(ghi số phát hành và số vào sổ của giấy chứng nhận cũ),</em> số vào sổ... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\";</em></p></li></ul><p>w) Trường hợp đo đạc lại cho riêng thửa đất mà có thay đổi số thửa, diện tích thửa đất thì thể hiện: \"... <em>(ghi loại thông tin có thay đổi)</em> thay đổi từ... <em>(ghi thông tin trước khi thay đổi)</em> thành... <em>(thể hiện lần lượt các thông tin có thay đổi)</em> do đo đạc lại ngày... theo hồ sơ số... <em>(ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)\".</em></p><p>Ví dụ: Trường hợp đo đạc mà có thay đổi số thửa 30 thành số 115, diện tích thửa đất thay đổi từ 600m² thành 650m² thì ghi: \"Số thửa đất thay đổi từ số 30 thành số 115; diện tích thay đổi từ 600m² thành 650m² do đo đạc lại ngày 15 tháng 10 năm 2013\".</p><p>Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thể hiện: \"Đổi tên... <em>(ghi tên đơn vị hành chính trước thay đổi)</em> thành... <em>(ghi tên mới của đơn vị hành chính)\".</em></p><p>Ví dụ: Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm thì ghi: <em>\"Tên huyện thay đổi từ huyện Từ Liêm thành quận Bắc Từ Liêm\".</em></p><ol><li>Dữ liệu mã hồ sơ thủ tục đăng ký là mã để tra cứu hồ sơ thủ tục đăng ký biến động, thể hiện bằng 03 bộ mã số đặt liên tiếp nhau có dấu \"chấm\" ngăn cách dưới dạng (ST.MB.TB), trong đó:</li></ol><ul><li><p>ST là số thứ tự của hồ sơ thủ tục đăng ký theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 30 của Thông tư này;</p></li><li><p>MB là mã của loại hình biến động được thể hiện bằng ký hiệu theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;</p></li><li><p>TB là số thứ tự đăng ký biến động của mỗi hồ sơ thủ tục đăng ký đã lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 23, được thể hiện bằng 03 chữ số, bắt đầu từ số 001.</p></li></ul><h2><a href=\"#chuong-iv-lap-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-lap-ban-do-dia-chinh-va-so-muc-ke-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Lập bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính; thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai.</p></li><li><p>Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai.</p></li><li><p>Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa có điều kiện để khai thác sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai dạng số.</p></li><li><p>Việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hiện theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Trường hợp chưa đo đạc lập bản đồ địa chính thì được sử dụng các loại tài liệu đo đạc khác để thực hiện đăng ký đất đai theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Nơi có bản đồ giải thửa thì phải kiểm tra, đo đạc chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất, loại đất cho phù hợp hiện trạng sử dụng và quy định về loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo Thông tư này để sử dụng;</p><p>b) Nơi có bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thì phải kiểm tra, chỉnh lý cho phù hợp hiện trạng sử dụng đất và biên tập lại nội dung theo quy định về bản đồ địa chính để sử dụng;</p><p>c) Trường hợp không có bản đồ giải thửa hoặc bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết thì thực hiện trích đo địa chính để sử dụng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-21-lap-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Lập Sổ địa chính</span></a></h3><ol><li><p>Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.</p></li><li><p>Nội dung sổ địa chính bao gồm các dữ liệu sau:</p></li></ol><p>a) Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất;</p><p>b) Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;</p><p>c) Dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất;</p><p>d) Dữ liệu về tài sản gắn liền với đất (gồm cả dữ liệu về chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất);</p><p>đ) Dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền quản lý đất;</p><p>e) Dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p><ol><li><p>Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và chưa có điều kiện lập sổ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư này thì tiếp tục cập nhật vào sổ địa chính dạng giấy đang sử dụng theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; nội dung thông tin ghi vào sổ theo hướng dẫn sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-ban-luu-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Bản lưu Giấy chứng nhận</span></a></h3><ol><li><p>Bản lưu Giấy chứng nhận dạng số được quét từ bản gốc Giấy chứng nhận trước khi trao cho người sử dụng đất để lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính.</p></li><li><p>Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì lập hệ thống bản lưu Giấy chứng nhận ở dạng giấy, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản màu trắng) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;</p><p>b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản màu xanh) được cơ quan có thẩm quyền ký để lưu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị;</p><p>c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được sao để lưu theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do người sử dụng đất nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động được sao theo hình thức sao y bản chính, đóng dấu của cơ quan đăng ký đất đai tại trang 1 của bản sao Giấy chứng nhận để lưu.</p><ol><li>Khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa quét bản gốc Giấy chứng nhận thì quét bản lưu Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 2 Điều này; khi thực hiện đăng ký biến động thì quét bản gốc Giấy chứng nhận để thay thế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-ho-so-thu-tuc-dang-ky-dat-dai-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thủ tục đăng ký được tập hợp để lưu trữ và tra cứu khi cần thiết bao gồm:</li></ol><p>a) Các giấy tờ do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp khi đăng ký lần đầu và đăng ký biến động;</p><p>b) Các giấy tờ do các cơ quan có thẩm quyền lập trong quá trình thực hiện các công việc của thủ tục: Kiểm tra hồ sơ; công khai hồ sơ và thẩm tra, xác minh theo ý kiến phản ánh đối với nội dung công khai (đối với trường hợp đăng ký lần đầu); xác định và thu nghĩa vụ tài chính liên quan đến đăng ký lần đầu và đăng ký biến động theo quy định.</p><ol><li>Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này ở dạng giấy được tập hợp thành hồ sơ thủ tục đăng ký cho từng thửa đất (kể cả hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với đất của chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất), từng căn hộ chung cư.</li></ol><p>Trường hợp đăng ký lần đầu mà người sử dụng đất đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất theo quy định thì lập một hồ sơ thủ tục đăng ký chung cho các thửa đất đó.</p><p>Trường hợp đăng ký chung cho nhiều thửa đất mà không cấp Giấy chứng nhận thì lập một hồ sơ thủ tục đăng ký chung cho các thửa đất đó.</p><p>Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động mà chia tách thửa để tạo thành nhiều thửa đất mới thì lập riêng hồ sơ thủ tục đăng ký cho từng thửa đất mới tách.</p><p>Trường hợp đăng ký hợp thửa đất thì lập hồ sơ thủ tục đăng ký cho thửa đất mới hợp trên cơ sở hợp nhất các hồ sơ thủ tục đăng ký của các thửa đất trước khi hợp thửa.</p><ol><li><p>Địa phương đã triển khai thực hiện đăng ký điện tử thì hồ sơ thủ tục đăng ký quy định tại Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Địa phương đã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhưng chưa thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký dạng số thì các giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên cơ sở số hóa hồ sơ địa chính dạng giấy thì thực hiện quét, lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính đối với các giấy tờ sau đây:</p></li></ol><p>a) Giấy tờ pháp lý về nguồn gốc và sự thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Thông tư này;</p><p>b) Trích lục bản đồ địa chính;</p><p>c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.</p><h3><a href=\"#dieu-24-lo-trinh-xay-dung-chuyen-doi-ho-so-dia-chinh-sang-dang-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Lộ trình xây dựng, chuyển đổi hồ sơ địa chính sang dạng số</span></a></h3><ol><li><p>Đối với địa phương đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì hoàn thiện hồ sơ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư này xong trước năm 2016.</p></li><li><p>Lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số thực hiện theo quy định về lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-cap-nhat-chinh-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-tai-lieu-ho-so-dia-chinh-phai-cap-nhat-chinh-ly-bien-dong-va-can-cu-cap-nhat-chinh-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý</span></a></h3><p>Các tài liệu hồ sơ địa chính phải cập nhật, chỉnh lý biến động và căn cứ cập nhật, chỉnh lý trong các trường hợp biến động được thực hiện theo quy định như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Trường hợp cập nhật, chỉnh lý</strong></th><th><strong>Tài liệu phải cập nhật, chỉnh lý</strong></th><th><strong>Căn cứ để cập nhật, chỉnh lý</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;- Sổ địa chính</td><td>- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đã được kiểm tra thẩm định ở các cấp;- Giấy chứng nhận đã cấp;- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất; đấu giá quyền sử dụng đất.</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>2</td><td>Đăng ký đất đai được Nhà nước giao quản lý</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;- Sổ địa chính</td><td>- Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đã được kiểm tra thẩm định ở các cấp;- Hồ sơ giao đất để quản lý</td></tr><tr><td>3</td><td>Đăng ký biến động trừ trường hợp quy định tại các Điểm 4, 5, 6 và 9 của Bảng này</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc xác nhận thay đổi;- Hồ sơ thủ tục đăng ký biến động đã được kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>4</td><td>Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại đã kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>5</td><td>Xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Hồ sơ về việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;- Giấy chứng nhận đã xác nhận việc xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề</td></tr><tr><td>6</td><td>Đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận đã xác nhận đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp;- Hồ sơ thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>7</td><td>Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (trừ trường hợp quy định tại Điểm 8 của Bảng này)</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận đã cấp lại;- Hồ sơ thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận bị mất đã kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>8</td><td>Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do đo đạc lại, dồn điền đổi thửa</td><td>- Sổ địa chính;- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai</td><td>- Giấy chứng nhận cấp đổi;- Hồ sơ thủ tục đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận bị mất đã kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>9</td><td>Nhà nước thu hồi đất</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận thu hồi hoặc đã chỉnh lý diện tích thu hồi;- Hồ sơ thu hồi đất</td></tr><tr><td>10</td><td>Đính chính nội dung Giấy chứng nhận</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận đã được đính chính;- Biên bản kiểm tra xác định nội dung sai sót trên Giấy chứng nhận đã cấp</td></tr><tr><td>11</td><td>Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp (trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất)</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;- Sổ địa chính</td><td>- Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có);- Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;- Hồ sơ thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã kiểm tra đủ điều kiện quy định</td></tr><tr><td>12</td><td>Thay đổi mục đích sử dụng đất hiện trạng mà chưa đăng ký biến động theo quy định</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai</td><td>- Hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất hàng năm;- Tài liệu điều tra, kiểm kê đất đai đã được nghiệm thu công nhận</td></tr><tr><td>13</td><td>Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính mà người sử dụng đất không cấp đổi Giấy chứng nhận</td><td>- Sổ địa chính</td><td>- Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai đã được kiểm tra nghiệm thu</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#dieu-26-trinh-tu-thoi-gian-cap-nhat-chinh-ly-bien-dong-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Trình tự, thời gian cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thường xuyên, kể cả đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính như sau:</li></ol><p>a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính số gắn với quá trình thực hiện thủ tục đăng ký theo trình tự:</p><ul><li><p>Cập nhật thông tin đăng ký và quét giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;</p></li><li><p>Cập nhật kết quả chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và sổ mục kê đất đai đối với trường hợp phải đo đạc địa chính;</p></li><li><p>Cập nhật kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;</p></li><li><p>Cập nhật thông tin về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sau khi nhận được chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền về việc ghi nợ hoặc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định;</p></li><li><p>Quét và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã ký cấp hoặc đã xác nhận thay đổi; trường hợp đăng ký lần đầu và không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện hoặc không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận thì nhập bổ sung thông tin theo quy định đối với trường hợp không cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc chỉnh lý;</p></li></ul><p>b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc đăng ký biến động thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và sao Giấy chứng nhận để lưu trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;</p></li><li><p>Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, đăng ký đất được Nhà nước giao quản lý thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ theo thẩm quyền.</p></li></ul><ol><li>Trường hợp thu hồi đất thì căn cứ vào hồ sơ thu hồi đất đã được thực hiện (đã bàn giao đất trên thực địa) để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự như sau:</li></ol><p>a) Chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất và chỉnh lý sổ mục kê đất đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất theo diện tích đất đã bàn giao trên thực địa;</p><p>b) Xác nhận việc thu hồi vào Giấy chứng nhận đã cấp để lưu; trường hợp thu hồi một phần thửa đất thì quét hoặc sao Giấy chứng nhận đã xác nhận thu hồi đất để lưu;</p><p>c) Cập nhật, chỉnh lý sổ địa chính. Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì kiểm tra việc cập nhật thông tin; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý.</p><ol><li>Trường hợp được giao đất, cho thuê đất (kể cả thông qua đấu giá quyền sử dụng đất) thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính sau khi đã bàn giao đất trên thực địa theo trình tự:</li></ol><p>a) Kiểm tra, chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính thửa đất và sổ mục kê đất đai cho thống nhất với hiện trạng bàn giao đất trên thực địa;</p><p>b) Cập nhật thông tin đăng ký từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất đã thực hiện vào sổ địa chính;</p><p>c) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về Giấy chứng nhận đã ký để lưu trước khi trao cho người được cấp;</p><p>d) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.</p><ol><li>Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:</li></ol><p>a) Cập nhật thông tin về tình trạng mất Giấy chứng nhận vào sổ địa chính sau khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bị mất;</p><p>b) Quét hoặc sao và nhập bổ sung thông tin vào hồ sơ địa chính về quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất và cấp lại Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp;</p><p>c) Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã chỉnh lý đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.</p><ol><li>Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thì cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo trình tự:</li></ol><p>a) Nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính gắn với quá trình thực hiện thủ tục theo trình tự:</p><ul><li><p>Nhập thông tin đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính Giấy chứng nhận; quét Giấy chứng nhận đã cấp sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp chưa quét;</p></li><li><p>Nhập kết quả kiểm tra hồ sơ sau khi hoàn thành kiểm tra theo thẩm quyền;</p></li><li><p>Quét và nhập bổ sung thông tin cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã được đính chính trước khi trao cho người được cấp;</p></li><li><p>Kiểm tra việc cập nhật thông tin, trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập đối với nơi đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;</p></li></ul><p>b) Nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện các công việc quy định tại Điểm a Khoản này sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi Giấy chứng nhận hoặc đính chính vào Giấy chứng nhận trước khi trao cho người được cấp.</p><ol><li>Việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp quy định tại các Khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này phải hoàn thành trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp và trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký cấp Giấy chứng nhận hoặc ngày xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ đăng ký đối với trường hợp không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký đất được giao quản lý; đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này phải hoàn thành trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày bàn giao đất trên thực địa.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-dong-bo-hoa-du-lieu-ho-so-dia-chinh-o-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Đồng bộ hóa dữ liệu hồ sơ địa chính ở các cấp</span></a></h3><ol><li>Địa phương lập hồ sơ địa chính dạng số thì việc đồng bộ hóa dữ liệu của hồ sơ địa chính ở các cấp được thực hiện gắn với đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.</li></ol><p>Sau khi cập nhật đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính đã tiếp nhận, cơ quan đăng ký đất đai phải thực hiện việc chiết xuất vào hồ sơ địa chính dạng số các dữ liệu đăng ký lần đầu bổ sung; dữ liệu đăng ký biến động từ cơ sở dữ liệu địa chính đã được cập nhật.</p><ol><li>Đồng bộ hóa dữ liệu của bản sao hồ sơ địa chính của cấp xã được thực hiện theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với đơn vị hành chính cấp xã sử dụng trực tiếp hồ sơ địa chính dạng số thông qua bằng đường truyền kết nối với cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, huyện thì công chức địa chính cấp xã không phải thực hiện việc đồng bộ hóa dữ liệu.</p><p>Trường hợp địa phương đã lập hồ sơ địa chính dạng số nhưng đơn vị hành chính cấp xã chưa khai thác sử dụng trực tiếp hồ sơ địa chính dạng số từ cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, huyện thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện định kỳ việc chiết xuất, sao vào thiết bị nhớ các dữ liệu mới cập nhật, chỉnh lý trong kỳ gửi cho công chức địa chính cấp xã để cập nhật vào bản sao hồ sơ địa chính dạng số của xã.</p><p>Thời gian định kỳ thực hiện việc chiết xuất, gửi dữ liệu cho cấp xã do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện quy định cho phù hợp điều kiện từng xã nhưng không quá 15 ngày một lần.</p><p>Công chức địa chính cấp xã phải thực hiện việc nhập dữ liệu mới cập nhật, chỉnh lý trong kỳ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến vào bản sao hồ sơ địa chính dạng số của xã trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận để quản lý, sử dụng;</p><p>b) Đối với những đơn vị hành chính cấp xã còn sử dụng hồ sơ địa chính dạng giấy thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp biến động đã giải quyết, cơ quan đăng ký đất đai phải gửi thông báo cho công chức địa chính cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.</p><p>Sau khi nhận được thông báo cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, công chức địa chính cấp xã thực hiện việc cập nhật chỉnh lý vào bản sao hồ sơ địa chính đang quản lý để sử dụng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-quan-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-kiem-tra-viec-lap-chinh-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Kiểm tra việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra hồ sơ địa chính bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra sau khi xây dựng ban đầu trước khi đưa vào sử dụng;</p><p>b) Kiểm tra trong quá trình cập nhật, chỉnh lý biến động.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra hồ sơ địa chính bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra hình thức trình bày tài liệu hồ sơ địa chính;</p><p>b) Kiểm tra tính thống nhất của từng thông tin giữa các tài liệu bao gồm:</p><ul><li><p>Sự thống nhất của thông tin số hiệu thửa, diện tích, loại đất giữa tài liệu đo đạc sử dụng để đăng ký và sổ mục kê đất đai;</p></li><li><p>Sự thống nhất của thông tin mục đích sử dụng đất theo quy hoạch giữa sổ mục kê đất đai với bản đồ quy hoạch sử dụng đất;</p></li><li><p>Sự thống nhất của thông tin số hiệu thửa, diện tích, loại đất giữa sổ địa chính và sổ mục kê đất đai;</p></li><li><p>Sự thống nhất của các thông tin đăng ký lần đầu giữa sổ địa chính với hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và bản lưu Giấy chứng nhận hoặc bản quét Giấy chứng nhận lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính (nếu có);</p></li><li><p>Sự thống nhất của các thông tin đăng ký biến động giữa hồ sơ thủ tục đăng ký biến động với sổ địa chính, bản lưu (hoặc bản quét) Giấy chứng nhận, tài liệu đo đạc sử dụng, sổ mục kê đất đai;</p></li><li><p>Sự thống nhất của việc chỉnh lý ranh giới, diện tích thửa đất giữa hồ sơ thủ tục đăng ký biến động đất đai với bản đồ địa chính (hoặc tài liệu đo đạc khác đã sử dụng để đăng ký);</p></li></ul><p>c) Kiểm tra tính đầy đủ nội dung của từng tài liệu hồ sơ bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra số lượng thửa đất đã vào sổ mục kê đất đai;</p></li><li><p>Kiểm tra số lượng hồ sơ thủ tục đăng ký ban đầu, hồ sơ thủ tục đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cập nhật, chỉnh lý vào sổ địa chính;</p></li><li><p>Kiểm tra số lượng bản quét của Giấy chứng nhận và các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lưu trong cơ sở dữ liệu địa chính so với số lượng giấy tờ cùng loại hiện có;</p></li></ul><p>d) Nội dung kiểm tra việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai thực hiện theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li>Trách nhiệm và mức độ kiểm tra hồ sơ địa chính quy định như sau:</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu chất lượng hồ sơ địa chính được lập ban đầu trước khi đưa vào sử dụng trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này.</p><p>Mức độ kiểm tra thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm:</p><ul><li><p>Kiểm tra việc đo đạc chỉnh lý, chia tách thửa đất trên bản đồ địa chính; kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất hoặc các loại bản đồ khác hiện có dạng giấy, dạng số đối với nơi chưa có bản đồ địa chính trước khi sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;</p></li><li><p>Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng số đã thực hiện.</p></li></ul><p>Địa phương chưa xây dựng hồ sơ địa chính dạng số thì tổ chức kiểm tra thường xuyên việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với tất cả các trường hợp đã đăng ký;</p><p>c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra định kỳ việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện. Mức độ kiểm tra tối thiểu là 20% số trường hợp đã cập nhật, chỉnh lý;</p><p>d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tối thiểu 6 tháng một lần việc cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính do công chức địa chính cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-29-phan-cap-quan-ly-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Quản lý hồ sơ địa chính dạng số:</li></ol><p>a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính dạng số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</p><p>b) Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mà chưa kết nối với cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính dạng số của địa phương.</p><ol><li>Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy:</li></ol><p>a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý các tài liệu gồm:</p><ul><li><p>Bản lưu Giấy chứng nhận; sổ cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;</p></li><li><p>Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký của các đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận, thực hiện đăng ký đất đai;</p></li><li><p>Bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác đang sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Hệ thống sổ địa chính đang sử dụng, được lập cho các đối tượng đăng ký thuộc thẩm quyền;</p></li><li><p>Hồ sơ địa chính đã lập qua các thời kỳ không sử dụng thường xuyên trong quản lý đất đai;</p></li></ul><p>b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện quản lý các tài liệu gồm:</p><ul><li><p>Bản lưu Giấy chứng nhận; sổ cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;</p></li><li><p>Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký của các đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận, thực hiện đăng ký đất đai;</p></li><li><p>Bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác sử dụng trong đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Sổ địa chính được lập cho các đối tượng thuộc thẩm quyền đăng ký và sổ mục kê đất đai đang sử dụng trong quản lý đất đai đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;</p></li></ul><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là công chức địa chính) quản lý bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp nộp hồ sơ đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cho việc bảo quản hồ sơ địa chính thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương theo phân cấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-bao-quan-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Bảo quản hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an toàn cùng với việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Hồ sơ địa chính dạng giấy được bảo quản theo quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ địa chính được phân nhóm tài liệu để bảo quản bao gồm:</p><ul><li><p>Bản đồ địa chính; bản trích đo địa chính thửa đất; tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai;</p></li><li><p>Bản lưu Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;</p></li><li><p>Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận;</p></li><li><p>Các tài liệu khác;</p></li></ul><p>b) Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 2 Điều 23 của Thông tư này được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu; số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và được đánh tiếp theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li>Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định như sau:</li></ol><p>a) Bảo quản vĩnh viễn đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính số; các tài liệu dạng giấy đã lập bao gồm: Tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản lưu Giấy chứng nhận; hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 23 của Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>b) Bảo quản trong thời hạn 5 năm đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp; giấy tờ thông báo công khai kết quả thẩm tra hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.</p><ol><li>Việc quản lý, bảo đảm an toàn cho hồ sơ địa chính dạng giấy và thiết bị nhớ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-bao-mat-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Bảo mật hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li>Dữ liệu địa chính cần bảo mật gồm:</li></ol><ul><li><p>Thông tin về người sử dụng đất và thông tin thuộc tính thửa đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh;</p></li><li><p>Thông tin về cá nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người đó có yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Các thông tin khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.</p></li></ul><ol><li><p>Các tài liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin cần bảo mật quy định tại Khoản 1 Điều này được quản lý theo chế độ mật.</p></li><li><p>Việc quản lý, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn các tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin mật và việc in, sao, chụp, khai thác, cung cấp thông tin mật từ các tài liệu hồ sơ địa chính phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin và các cơ quan có liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-ban-giao-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Bàn giao hồ sơ địa chính</span></a></h3><ol><li><p>Việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị, giữa các cấp để sử dụng phải được thể hiện bằng biên bản.</p></li><li><p>Hồ sơ địa chính đã xây dựng được bàn giao sau khi kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.</p></li></ol><p>Trường hợp bàn giao sản phẩm theo từng công đoạn hoặc theo tiến độ thực hiện dự án thì thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và đơn vị thực hiện.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì bàn giao hồ sơ địa chính quy định như sau:</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; giữa các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính giữa các huyện; giữa Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Văn phòng đăng ký đất đai;</p><p>b) Văn phòng đăng ký đất đai chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;</p><p>c) Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì việc bàn giao bản sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp xã; giữa các xã do điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã thuộc cùng một đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chủ trì bàn giao bản sao hồ sơ địa chính khi thay đổi công chức địa chính cấp xã.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-thuc-hien-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thực hiện chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Địa phương đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì tiếp tục sử dụng và có kế hoạch, thực hiện việc chuẩn hóa nội dung dữ liệu, bổ sung hoặc chuyển đổi tài liệu của hồ sơ địa chính dạng số thống nhất theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Địa phương đang triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai mà chưa được Chủ đầu tư nghiệm thu thì phải xây dựng hồ sơ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Địa phương đang triển khai xây dựng hồ sơ địa chính dạng giấy thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này, trừ các tài liệu đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì được tiếp tục sử dụng sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận dạng giấy đã lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành để cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên theo quy định đối với từng loại sổ và hướng dẫn bổ sung ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện mà không phải nộp lại hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo và bố trí kinh phí để thực hiện Thông tư này tại địa phương.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) về Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li></ol><p>Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư Pháp;<br/> - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&amp;MT;<br/> - Sở TN&amp;MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&amp;MT, Cổng TTĐT Bộ TN&amp;MT;<br/> - Lưu: VT, PC, TCQLĐĐ (CĐKTK). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Mạnh Hiển</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 01</span></a></h2><p>DANH MỤC MẪU SỔ VÀ VĂN BẢN, GIẤY TỜ ÁP DỤNG TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI <em>(Kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính)</em></p><h2><a href=\"#i-mau-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Mẫu sổ</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th><th><strong>Tên mẫu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Mẫu số 01/ĐK</td><td>Sổ địa chính (điện tử)</td></tr><tr><td>2</td><td>Mẫu số 02/ĐK</td><td>Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</td></tr><tr><td>3</td><td>Mẫu số 03/ĐK</td><td>Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#ii-mau-van-ban-giay-to-ap-dung-trong-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-lan-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Mẫu văn bản, giấy tờ áp dụng trong thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th><th><strong>Tên mẫu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>4</td><td>Mẫu số 04a/ĐK</td><td>Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</td></tr><tr><td>5</td><td>Mẫu số 04b/ĐK</td><td>Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất</td></tr><tr><td>6</td><td>Mẫu số 04c/ĐK</td><td>Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sử dụng, người được giao quản lý đất</td></tr><tr><td>7</td><td>Mẫu số 04d/ĐK</td><td>Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất</td></tr><tr><td>8</td><td>Mẫu số 05/ĐK</td><td>Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất</td></tr><tr><td>9</td><td>Mẫu số 06/ĐK</td><td>Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</td></tr><tr><td>10</td><td>Mẫu số 07/ĐK</td><td>Phiếu lấy ý kiến về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất</td></tr><tr><td>11</td><td>Mẫu số 08a/ĐK</td><td>Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo</td></tr><tr><td>12</td><td>Mẫu số 08b/ĐK</td><td>Thống kê các thửa đất (kèm theo Báo cáo rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng đất)</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#iii-mau-van-ban-giay-to-ap-dung-trong-viec-thuc-hien-thu-tuc-dang-ky-bien-dong-ve-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Mẫu văn bản, giấy tờ áp dụng trong việc thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th><th><strong>Tên mẫu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>13</td><td>Mẫu số 09/ĐK</td><td>Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất</td></tr><tr><td>14</td><td>Mẫu số 10/ĐK</td><td>Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</td></tr><tr><td>15</td><td>Mẫu số 11/ĐK</td><td>Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất</td></tr><tr><td>16</td><td>Mẫu số 12/ĐK</td><td>Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính</td></tr><tr><td>17</td><td>Mẫu số 13/ĐK</td><td>Quyết định về việc gia hạn sử dụng đất của Ủy ban nhân dân</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "afcfceffea6e",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-30-2014-TT-BTNMT-ho-so-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-30-2014-TT-BTNMT-ho-so-dat-dai.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 53074,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:06",
    "excerpt": "Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _________ Số: 30/2014/T…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất</div><div><div><div><p>BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/>_________</p><p>Số: 30/2014/TT-BTNMT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-ho-so-giao-dat-cho-thue-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-ho-so-giao-dat-cho-thue-dat-khong-thong-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-doi-voi-truong-hop-thuoc-tham-quyen-giao-dat-cho-thue-dat-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><ol><li>Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;</p><p>b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.</p><p>Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;</p><p>d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.</p><p>Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.</p><ol><li>Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:</li></ol><p>a) Giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;</p><p>c) Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.</p><ol><li>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:</li></ol><p>a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p><p>Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.</p><p>Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p><p>b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-4-ho-so-giao-dat-cho-thue-dat-khong-thong-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-doi-voi-truong-hop-thuoc-tham-quyen-giao-dat-cho-thue-dat-cua-uy-ban-nhan-dan-huyen-quan-thi-xa-thanh-pho-thuoc-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ các giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này;</p></li><li><p>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện) quyết định giao đất, cho thuê đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:</p></li></ol><p>a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p><p>c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-5-ho-so-trinh-ban-hanh-quyet-dinh-huy-quyet-dinh-cong-nhan-ket-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-doi-voi-truong-hop-giao-dat-cho-thue-dat-thong-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hồ sơ trình ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền gồm:</p><ol><li><p>Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường về việc người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu.</p></li><li><p>Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-ho-so-xin-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:</li></ol><p>a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;</p><p>b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:</li></ol><p>a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Biên bản xác minh thực địa;</p><p>c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;</p><p>d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;</p><p>đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;</p><p>e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-van-ban-tham-dinh-nhu-cau-su-dung-dat-tham-dinh-dieu-kien-giao-dat-cho-thue-dat-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các Điều 3, 4 và 6 của Thông tư này được lập trên cơ sở hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và ý kiến tại cuộc họp thẩm định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc kết quả kiểm tra thực địa.</p></li><li><p>Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất gồm:</p></li></ol><p>a) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có liên quan đến dự án (nếu có);</p><p>c) Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá;</p><p>d) Đánh giá về khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệu quả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hệ số, mật độ xây dựng, độ cao, độ sâu trong lòng đất đối với dự án xây dựng công trình; mức độ ảnh hưởng đến vấn đề quốc phòng, an ninh (nếu có);</p><p>đ) Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư.</p><ol><li>Nội dung văn bản thẩm định về điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Xác định loại dự án đầu tư và đối tượng phải áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>b) Đánh giá về mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ, điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, điều kiện về không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.</p><h3><a href=\"#dieu-8-ho-so-giao-dat-tren-thuc-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hồ sơ giao đất trên thực địa</span></a></h3><p>Hồ sơ giao đất trên thực địa gồm:</p><ol><li><p>Biên bản giao đất trên thực địa theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;</p></li><li><p>Biên bản giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-ho-so-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-ho-so-thu-hoi-dat-vi-muc-dich-quoc-phong-an-ninh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vi-loi-ich-quoc-gia-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH; PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-ho-so-trinh-ban-hanh-thong-bao-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất</span></a></h3><p>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất gồm:</p><ol><li>Tờ trình kèm theo dự thảo thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><p>Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;</p><ol><li><p>Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện);</p></li><li><p>Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-ho-so-trinh-ban-hanh-quyet-dinh-kiem-dem-bat-buoc-quyet-dinh-cuong-che-thuc-hien-quyet-dinh-kiem-dem-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:</li></ol><p>a) Thông báo thu hồi đất;</p><p>b) Văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;</p><p>d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất);</p><p>đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:</li></ol><p>a) Quyết định kiểm đếm bắt buộc;</p><p>b) Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-ho-so-trinh-ban-hanh-quyet-dinh-thu-hoi-dat-quyet-dinh-cuong-che-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất gồm:</li></ol><p>a) Thông báo thu hồi đất;</p><p>b) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;</p><p>c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);</p><p>d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất);</p><p>đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập gồm:</li></ol><p>a) Quyết định thu hồi đất;</p><p>b) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>d) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#muc-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Mục</strong> 2</span></a></h2><p>HỒ SƠ THU HỒI ĐẤT DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI, DO CHẤM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYỆN TRẢ LẠI ĐẤT, CÓ NGUY CƠ ĐE DỌA TÍNH MẠNG CON NGƯỜI</p><h3><a href=\"#dieu-12-ho-so-trinh-ban-hanh-quyet-dinh-thu-hoi-dat-quyet-dinh-cuong-che-thu-hoi-dat-do-vi-pham-phap-luat-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất gồm:</li></ol><p>a) Biên bản về vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các Điểm a, b, đ và e Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi xử phạt vi phạm hành chính);</p><p>b) Biên bản làm việc để xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các Điểm c, d, g, h và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai (đã có khi thực hiện kiểm tra, thanh tra xác định vi phạm hành chính);</p><p>c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);</p><p>d) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);</p><p>đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;</p><p>e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất gồm:</li></ol><p>a) Quyết định thu hồi đất;</p><p>b) Báo cáo của cơ quan tài nguyên và môi trường về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp hành quyết định thu hồi đất;</p><p>c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-ho-so-trinh-ban-hanh-quyet-dinh-thu-hoi-dat-quyet-dinh-cuong-che-thu-hoi-dat-do-cham-dut-viec-su-dung-dat-theo-phap-luat-tu-nguyen-tra-lai-dat-co-nguy-co-de-doa-tinh-mang-con-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Văn bản thông báo hoặc văn bản trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;</p><p>b) Quyết định giải thể, phá sản đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;</p><p>c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có);</p><p>d) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);</p><p>đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;</p><p>e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố cá nhân sử dụng đất là đã chết theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân sử dụng đất đã chết;</p><p>c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;</p><p>b) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;</p><p>b) Văn bản thông báo cho người sử dụng đất biết không được gia hạn sử dụng đất;</p><p>c) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người theo quy định tại Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai gồm:</li></ol><p>a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;</p><p>b) Các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ trình ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người gồm các giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Người xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không phải làm lại hồ sơ đã nộp, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>b) Trường hợp hồ sơ đã nộp không phù hợp về hình thức giao đất, thuê đất; về đối tượng xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; về trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép so với quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ để được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap-va-co-quan-tai-nguyen-va-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan tài nguyên và môi trường</span></a></h3><ol><li><p>Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương và rà soát, bãi bỏ các quy định của địa phương trái với quy định của Thông tư này.</p></li><li><p>Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện ở địa phương theo đúng quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><ul><li>Văn phòng Chính phủ;- - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Toà án nhân dân tối cao;- - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;-</li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư Pháp;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;<br/> - Các Sở Tài nguyên và Môi trường;<br/> - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường;<br/> - Lưu VT, Vụ PC, TCQLĐĐ(CQHĐĐ). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Mạnh Hiển</p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-01-don-xin-giao-dat-cho-thue-dat-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01. Đơn xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><strong>Đ**</strong> ộ *<strong>*c</strong> <strong>l**</strong> ậ *<strong>*p –**</strong> Tự *<strong>*d**</strong> o *<strong>*–**</strong> H *<strong>*ạ**</strong> nh phúc ------------------------**</p><p><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></p><p><strong>ĐƠN</strong> <strong>1**</strong> ….**</p><p>_ <strong>K</strong> *<strong>*í**</strong> <strong>nh</strong> _ _ <strong>g</strong> *<strong>*ử**</strong> <strong>i</strong> _: Ủybannhân dân2 ...................</p><ol><li><p>Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 3 ………….................................................................................................................</p></li><li><p>Địa chỉ/trụ sở chính:.....................................................................................</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:.................................................................….................</p></li></ol><p>……………………………………………………………………………….</p><ol><li><p>Địa điểm khu đất:......................................................................................</p></li><li><p>Diện tích (m2):..........................................................................................</p></li><li><p>Để sử dụng vào mục đích: 4.........................................................................</p></li><li><p>Thờihạnsửdụng:………………………………………..........…………..</p></li></ol><p>8.Camkếtsử dụngđấtđúngmục đích,chấphànhđúngcác quyđịnhcủaphápluật đấtđai, nộptiềnsửdụngđất/tiềnthuê đất (nếucó) đầyđủ, đúnghạn;</p><p>Các camkếtkhác (nếucó)................................................................................</p><p>.........................................................................................................................</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>N**</strong> g *<strong>*ười**</strong> l *<strong>*à**</strong> m *<strong>*đơn</strong> <em>(ký và <strong>g</strong> h <strong>i</strong> r <strong>õ</strong> h <strong>ọ</strong> t <strong>ê</strong> n__)</em></th></tr></thead></table><p>1 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất</p><p>2 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</p><p>3 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)</p><p>4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư</p><h2><a href=\"#mau-so-02-quyet-dinh-giao-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02. Quyết định giao đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: .... ...</td><td><em>, ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>*g**</strong> i *<strong>*a**</strong> o *<strong>*đ**</strong> ấ *<strong>*t</strong>...</p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủa LuậtĐấtđai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMTngày02tháng6năm2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đíchsửdụngđất,thuhồiđất;</p><p>CăncứKếhoạchsửdụngđấthàngnămcủa……đượcphêduyệt tạiQuyết địnhsố………..củaỦybannhândân………;</p><p>Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. ,</p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 1 *<strong>*:</strong> Giaocho*…**(**g <strong>h</strong> i <strong>t</strong> ên <strong>và</strong> đ <strong>ị</strong> a <strong>c</strong> h <strong>ỉ</strong> c <strong>ủ</strong> a <strong>n</strong> g <strong>ư</strong> ờ <strong>i</strong> đ <strong>ược</strong> g <strong>i</strong> a <strong>o</strong> đ <strong>ấ</strong> t__)*…m2đấttại xã/phường/thịtrấn..., huyện/quận/thịxã/thànhphố thuộc tỉnh...,tỉnh/thànhphố trực thuộc Trungương...để sửdụngvàomục đích....</p><p>Thờihạnsửdụngđấtlà...,kểtừngày…tháng…năm…(1)</p><p>Vịtrí,ranhgiớikhuđấtđượcxácđịnhtheotờtríchlụcbảnđồđịachính(hoặc tờ tríchđođịa chính) số...,tỷlệ ...do...lậpngày…tháng… năm...và đã được.... thẩmđịnh.</p><p>Hìnhthứcgiaođất(2) :……………………………………….</p><p>Giá đất,tiềnsửdụngđấtphảinộp……….…(đốivớitrườnghợpgiaođấtcóthu tiềnsửdụngđất).(3)</p><p>Nhữnghạnchế vềquyềncủangườisửdụngđất(nếucó):………....…………</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 2:</strong> Giao…………………….tổchứcthực hiệncác côngviệc sauđây:</p><p>1.Thôngbáochongườiđượcgiaođấtnộptiềnsửdụngđất,phívàlệphítheo quyđịnhcủaphápluật;</p><ol><li>Xác địnhcụthể mốc giớivà giaođấttrênthực địa;</li></ol><p>3.TraoGiấychứngnhậnquyềnsửdụngđấtchongườisửdụngđấtđãhoàn thànhnghĩavụtàichínhtheoquy định;</p><ol><li>Chỉnhlýhồsơđịachính.</li></ol><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 3:</strong> Quyếtđịnh nàycó hiệulực kể từ ngàyký.</p><p>ChánhVănphòngỦybannhândân……….....vàngườiđượcgiaođấtcótên tạiĐiều1chịutráchnhiệmthihànhQuyếtđịnhnày.</p><p>VănphòngỦybannhândân……………….chịutráchnhiệmđưaQuyếtđịnh nàylênCổngthôngtinđiệntửcủa….../.</p><table><thead><tr><th>_ <strong>Nơi nhận:</strong> _</th><th>**TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</th></tr><tr><th>CHỦ **** TỊCH**<em>( <strong>K</strong> ý <strong>, ghi rõ họ</strong> tên, đóng__dấu)</em></th></tr></thead></table><p>(1) Ghi: đến ngày… tháng … năm …đối với trường hợp giao đất có thời hạn.</p><p>(2) Ghi rõ các trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất….</p><p>(3) Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-quyet-dinh-cho-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03. Quyết định cho thuê đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| **ỦY BAN NHÂN DÂN ... ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>*cho**</strong> th *<strong>*u**</strong> ê đâ *<strong>*́**</strong> t**...</p><p><strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**...</p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;</p><p>Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………;</p><p>Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm….. ,</p><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H *<strong>*:</strong></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 1 *<strong>*:</strong> Cho_…**(**g <strong>h</strong> i <strong>t</strong> ên <strong>v</strong> à <strong>đ</strong> ị <strong>a</strong> c <strong>h</strong> ỉ <strong>c</strong> ủ <strong>a</strong> n <strong>gư</strong> ờ <strong>i</strong> đ <strong>ược</strong> t <strong>h</strong> u <strong>ê</strong> đ <strong>ấ</strong> t__)_thuê….m2đất tạixã/phường/thịtrấn...,huyện/quận/thịxã/thànhphốthuộctỉnh...,tỉnh/thànhphố trực thuộc Trungương...để sử dụngvàomụcđích....</p><p>Thờihạnsửdụngđấtlà...,kểtừngày…tháng…năm…đếnngày…tháng… năm…</p><p>Vịtrí,ranhgiớikhuđấtđượcxácđịnhtheotờtríchlụcbảnđồđịachính(hoặc tờtríchđođịachính)số...,tỷlệ...do...……lậpngày…tháng…năm...vàđã được ....thẩmđịnh.</p><p>Hìnhthức thuê đất:(1)....</p><p>Giá đất, tiềnthuêđấtphảinộp…………………………….</p><p>Nhữnghạnchế vềquyềncủangườisửdụngđất(nếucó):………....…………</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>2**</strong> :** Giao…………………………………………… có trách nhiệm tổ chức thực hiệncác côngviệc sau đây:</p><p>1.Thôngbáochongườiđược thuê đấtnộptiềnthuê đất,phívà lệphítheo quy địnhcủaphápluật;</p><ol><li><p>Kýhợpđồngthuê đấtvới……………………….</p></li><li><p>Xác địnhcụthể mốc giớivà giaođấttrênthực địa;</p></li></ol><p>4.Traogiấychứngnhậnquyềnsửdụng đấtchongườisửdụngđấtđãhoàn thànhnghĩavụtàichínhtheoquy định;</p><p>5.Chỉnhlýhồsơđịachính.</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 3:</strong> Quyếtđịnh nàycó hiệulực kể từ ngàyký.</p><p>ChánhVănphòngỦybannhândân …………....vàngườiđượcthuêđấtcó têntạiĐiều1 chịutráchnhiệmthihànhQuyếtđịnhnày.</p><p>VănphòngỦybannhândân…………..chịutráchnhiệmđưaQuyếtđịnhnày lênCổngthôngtinđiệntửcủa…………….../.</p><table><thead><tr><th>_ <strong>Nơi nhận:</strong> _</th><th>**TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</th></tr><tr><th>CHỦ **** TỊCH**<em>( <strong>K</strong> ý <strong>, ghi rõ họ</strong> tên, đóng__dấu)</em></th></tr></thead></table><p>(1) Ghi rõ: Trả tiền thuê đất hàng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất…</p><p>.</p><h2><a href=\"#mau-so-04-hop-dong-cho-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04. Hợp đồng cho thuê đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>HỢP**</strong> Đ *<strong>*Ồ**</strong> N *<strong>*G TH**</strong> U *<strong>*Ê</strong> <strong>Đ**</strong> Â *<strong>*́**</strong> T ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>HỢP**</strong> Đ *<strong>*Ồ**</strong> N *<strong>*G TH**</strong> U *<strong>*Ê</strong> <strong>Đ**</strong> Â *<strong>*́**</strong> T**</p><p>CăncứLuậtĐấtđaingày29tháng11năm2013;</p><p>CăncứNghịđịnhsố43/2014/NĐ-CP ngày15tháng5năm2014củaChính phủquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủa LuậtĐất đai;</p><p>CăncứThôngtưsố30/2014/TT-BTNMT ngày02tháng6năm 2014củaBộ trưởngBộTàinguyênvàMôitrườngquyđịnhvềhồsơgiaođất,chothuêđất, chuyểnmục đíchsửdụngđất,thuhồiđất;</p><p>Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc chothuêđất……………..1</p><p>Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ……………………………., chúngtôigồm:</p><p><strong>I**</strong>. *<strong>*Bên c**</strong> h *<strong>*o**</strong> thuê *<strong>*đ**</strong> â *<strong>*́**</strong> t:**</p><p>……………………………………………………………………………..</p><p>……………………………………………………………………………..</p><p><strong>II**</strong>. *<strong>*Bên t**</strong> h *<strong>*uê đâ**</strong> ́ *<strong>*t</strong> <strong>l**</strong> à *<strong>*:</strong>..................................................................................</p><p><em>( <strong>Đ</strong> ố <strong>i</strong> v <strong>ớ</strong> i <strong>h</strong> ộ <strong>g</strong> i <strong>a</strong> đ <strong>ìn</strong> h <strong>t</strong> h <strong>ì</strong> g <strong>h</strong> i <strong>t</strong> ê <strong>n</strong> c <strong>h</strong> ủ <strong>h</strong> ộ <strong>,</strong> đị <strong>a</strong> c <strong>h</strong> ỉ <strong>n</strong> ơ <strong>i</strong> đă <strong>n</strong> g <strong>ký</strong> h <strong>ộ</strong> k <strong>h</strong> ẩ <strong>u</strong> t <strong>h</strong> ườ <strong>n</strong> g</em> <em>t <strong>r</strong> ú <strong>;</strong> đ <strong>ố</strong> i <strong>v</strong> ớ <strong>i</strong> c <strong>á</strong> n <strong>hâ</strong> n <strong>t</strong> h <strong>ì</strong> g <strong>h</strong> i <strong>t</strong> ê <strong>n</strong> c <strong>á</strong> n <strong>hâ</strong> n <strong>,</strong> đị <strong>a</strong> c <strong>h</strong> ỉ <strong>n</strong> ơ <strong>i</strong> đă <strong>n</strong> g <strong>ký</strong> h <strong>ộ</strong> k <strong>h</strong> ẩ <strong>u</strong> t <strong>h</strong> ườ <strong>n</strong> g <strong>t</strong> rú __,</em> <em>s** ố <strong>c</strong> h <strong>ứng</strong> m <strong>i</strong> n <strong>h</strong> n <strong>h</strong> â <strong>n</strong> d <strong>â</strong> n <strong>,</strong> t <strong>à</strong> i <strong>k</strong> h <strong>o</strong> ả <strong>n</strong> ( <strong>n</strong> ế <strong>u</strong> c <strong>ó</strong> ); <strong>đ</strong> ố <strong>i</strong> v <strong>ớ</strong> i <strong>t</strong> ổ <strong>c</strong> h <strong>ức</strong> th <strong>ì</strong> g <strong>h</strong> i <strong>t</strong> ên <strong>t</strong> ổ <strong>c</strong> h **ứ__ c,</em> <em>đ <strong>ị</strong> a <strong>c</strong> h <strong>ỉ</strong> t <strong>r</strong> ụ <strong>sở</strong> c <strong>h</strong> ín <strong>h</strong> , <strong>h</strong> ọ <strong>t</strong> ê <strong>n</strong> và</em> <em>c <strong>h</strong> ứ <strong>c vụ</strong> n <strong>g</strong> ười</em> <em>đ <strong>ạ</strong> i <strong>d</strong> i <strong>ệ</strong> n <strong>,</strong> s <strong>ố</strong> t <strong>à</strong> i <strong>k</strong> h <strong>o</strong> ả <strong>n</strong> …. <strong>.</strong> ).</em></p><p><strong>III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:</strong></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 1.</strong> BênchothuêđấtchoBênthuêđấtthuêkhuđấtnhưsau:</p><p>1.Diệntíchđất..............m2*( <strong>gh</strong> i <strong>r</strong> õ <strong>bằn</strong> g <strong>s</strong> ố <strong>v</strong> à <strong>b</strong> ằn <strong>g</strong> c <strong>h</strong> ữ, <strong>đơ</strong> n <strong>v</strong> ị <strong>l</strong> à <strong>m</strong> ét v <strong>u</strong> ô <strong>n</strong> g__)*</p><p>Tại...<em>( <strong>g</strong> h <strong>i</strong> t <strong>ê</strong> n <strong>xã</strong> / <strong>p</strong> h <strong>ường</strong> / <strong>t</strong> h <strong>ị</strong> tr <strong>ấn</strong> ; <strong>h</strong> u <strong>y</strong> ệ <strong>n</strong> / <strong>q</strong> uậ <strong>n</strong> / <strong>t</strong> h <strong>ị</strong> x <strong>ã</strong> / <strong>t</strong> h <strong>àn</strong> h <strong>ph</strong> ố <strong>th</strong> uộ <strong>c</strong> t <strong>ỉ</strong> n <strong>h</strong> ;</em> <em>t <strong>ỉ</strong> n <strong>h/</strong> t <strong>hà</strong> n <strong>h</strong> p <strong>h</strong> ố <strong>tr</strong> ự __c</em> <em>t** h <strong>u</strong> ộ **c</em> <em>T** r <strong>un</strong> g <strong>ư</strong> ơn <strong>g</strong> n <strong>ơ</strong> i **có</em> <em>đ** ấ <strong>t</strong> c <strong>h</strong> o <strong>t</strong> h <strong>u</strong> ê**)__.</em></p><p>2.Vịtrí,ranhgiớikhuđấtđượcxácđịnhtheotờtríchlụcbảnđồđịachính (hoặctờtríchđođịachính)số...,tỷlệ……..do ..........lậpngày…tháng… năm... đã được ...thẩmđịnh.</p><p>3.Thờihạnthuêđất... <em>( <strong>gh</strong> i <strong>r</strong> õ <strong>s</strong> ố <strong>nă</strong> m <strong>h</strong> o <strong>ặ</strong> c <strong>s</strong> ố <strong>t</strong> há <strong>n</strong> g <strong>t</strong> h <strong>u</strong> ê <strong>đ</strong> ấ <strong>t</strong> b <strong>ằ</strong> n <strong>g</strong> s <strong>ố</strong> v __à</em> _b** ằn <strong>g</strong> c <strong>h</strong> ữ <strong>p</strong> h <strong>ù</strong> hợp <strong>v</strong> ớ <strong>i</strong> t <strong>h</strong> ờ <strong>i</strong> hạ <strong>n</strong> t <strong>h</strong> u <strong>ê</strong> đ **ất__ ),_kểtừ ngày...tháng... năm... đếnngày ...tháng...năm...</p><p>4.Mụcđíchsửdụngđấtthuê:......................................<em>.</em></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 2.</strong> Bênthuê đấtcótráchnhiệmtrả tiềnthuê đấttheoquyđịnhsau:</p><ol><li><p>Giá đấttính tiềnthuê đấtlà ...đồng/m2/năm,<em>( <strong>gh</strong> i <strong>b</strong> ằ <strong>n</strong> g <strong>s</strong> ố <strong>v</strong> à <strong>b</strong> ằn <strong>g</strong> c <strong>h</strong> ữ**)**.</em></p></li><li><p>Tiềnthuêđấtđượctínhtừngày ...tháng ...năm...............................</p></li></ol><p>3.Phươngthức nộptiềnthuê đất:...........................</p><ol><li>Nơinộptiềnthuê đất:.......................................</li></ol><p>5.ViệcchothuêđấtkhônglàmmấtquyềncủaNhànướclàđạidiệnchủsở hữuđấtđaivà mọitàinguyênnằmtronglòngđất.</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 3 *<strong>*.</strong> Việcsửdụngđấttrênkhuđấtthuêphảiphùhợpvớimụcđíchsử dụngđấtđã ghi tạiĐiều1 của Hợpđồngnày 2.....</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 4.</strong> Quyềnvànghĩavụcủa cácbên</p><p>1.BênchothuêđấtbảođảmviệcsửdụngđấtcủaBênthuêđấttrongthời gianthựchiệnhợpđồng,khôngđượcchuyểngiaoquyềnsửdụngkhuđấttrên chobênthứba,chấphànhquyếtđịnhthuhồiđấttheoquyđịnhcủaphápluậtvề đấtđai;</p><p>2.Trongthờigianthựchiệnhợpđồng,Bênthuêđấtcócácquyềnvànghĩa vụtheoquyđịnhcủaphápluậtvề đấtđai.</p><p>TrườnghợpBênthuê đấtbịthayđổidochia tách,sápnhập,chuyển đổi doanhnghiệp,bántàisảngắnliềnvớiđấtthuê............................thìtổchức,cá nhânđượchìnhthànhhợpphápsaukhiBênthuêđấtbịthayđổisẽthựchiện tiếpquyềnvànghĩavụcủaBênthuêđấttrongthờigiancònlạicủaHợpđồng này.</p><p>3.Trongthờihạnhợpđồngcònhiệulựcthihành,nếuBênthuêđấttrảlại toànbộhoặcmộtphầnkhuđấtthuêtrướcthờihạnthìphảithôngbáochoBên chothuêđấtbiếttrướcítnhấtlà6tháng.BênchothuêđấttrảlờichoBênthuê đấttrongthờigian03tháng,kểtừngàynhậnđượcđềnghịcủaBênthuêđất. Thờiđiểmkếtthúchợpđồngtínhđếnngàybàngiaomặtbằng.</p><p>4.Các quyềnvànghĩa vụ khác theothoả thuậncủa các Bên (nếucó)3</p><p>..................................................................................................................</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 5.</strong> Hợpđồngthuê đấtchấmdứt trongcáctrườnghợpsau:</p><ol><li><p>Hếtthờihạnthuêđấtmà khôngđược giahạnthuêtiếp;</p></li><li><p>Dođềnghị củamộtbêhoặccácbênthamgiahợpđồngvà được cơ quannhà nước cóthẩmquyềnchothuêđấtchấpthuận;</p></li></ol><p>3.Bênthuêđấtbịphá sảhoặcbịphátmạitàisảhoặc giảithể;</p><p>4.Bênthuêđấtbịcơquannhànướccóthẩmquyềnthuhồiđất theoquy địnhcủaphápluậtvềđấtđai.</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 6 *<strong>*.</strong> ViệcgiảiquyếttàisảngắnliềnvớiđấtsaukhikếtthúcHợpđồng nàyđược thựchiệntheoquyđịnhcủaphápluật.</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 7 *<strong>*.</strong> HaiBêncamkếtthựchiệnđúngquyđịnhcủahợpđồngnày,nếu Bênnàokhôngthựchiệnthìphảibồithườngchoviệcviphạmhợpđồnggâyra theoquyđịnhcủaphápluật.</p><p>Camkếtkhác (nếucó)4...............................................</p><p>.....................................................................................................................</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 8 *<strong>*.</strong> Hợpđồngnàyđượclậpthành04bảncógiátrịpháplýnhưnhau, mỗiBêngiữ01bảnvàgửiđếncơquanthuế,khobạcnhànước nơithutiềnthuê đất.</p><p>Hợpđồngnàycóhiệulựckể từ ngày……………………………….../.</p><table><thead><tr><th><strong>Bên th**</strong> u *<strong>*ê</strong> <strong>đ**</strong> â *<strong>*́**</strong> t**<em>(Ký,</em> <em>g <strong>h</strong> i <strong>r</strong> õ <strong>họ</strong> , <strong>t</strong> ê <strong>n</strong> , <strong>đ</strong> ó <strong>n</strong> g <strong>d</strong> ấ <strong>u</strong> ( <strong>n</strong> ếu <strong>c</strong> ó__)</em></th><th><strong>Bên cho t **<strong>h*</strong>* uê đất</strong><em>(Ký,</em> <em>g**h <strong>i</strong> r <strong>õ</strong> họ <strong>,</strong> t <strong>ên</strong> và **đóng</em> <em>d** ấu**)</em></th></tr></thead></table><p>1 Ghi thêm văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư ….</p><p>2 Ghi thêm theo Giấy chứng nhận đầu tư….đối với trường hợp bên thuê đất có Giấy chứng nhận đầu tư</p><p>3 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan</p><p><em>4</em> <em>Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan</em></p><h2><a href=\"#mau-so-05-quyet-dinh-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề *<strong>* vi **<strong>ệc*</strong>* cho **<strong>p*</strong>* h **<strong>ép c*</strong>* h **<strong>u*</strong>* y **<strong>ển** <strong>m**</strong> ục đích *</strong>* s **<strong>ử*</strong>* d **<strong>ụng*</strong>* đ **<strong>ấ*</strong>* t</strong></p><p><strong>U**</strong> Ỷ *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N *<strong>*…………….</strong></p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày… tháng …năm …;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>CăncứNghịđịnhsố43/2014/NĐ-CPngày15tháng5năm2014củaChính phủquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủa LuậtĐấtđai;</p><p>CăncứThôngtưsố30/2014/TT-BTNMTngày02tháng6năm2014củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đíchsửdụngđất,thuhồi đất;</p><p>CăncứKếhoạchsửdụngđấthàngnămcủa……đượcphêduyệttạiQuyết địnhsố………..củaỦybannhândân………;</p><p>Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ... ngày…tháng…năm…..,</p><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H:**</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>1</strong>. Cho phép <em>… ( <strong>g</strong> h __i</em> <em>t** ê **n và</em> <em>đ** ị **a</em> <em>c** h **ỉ</em> <em>c** ủ **a</em> <em>n** g <strong>ư</strong> ờ **i</em> <em>đ** ư **ợ__ c</em> <em>g <strong>i</strong> a <strong>o đ</strong> ấ <strong>t</strong> )</em> …được chuyển mục đích sử dụng đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phốthuộctỉnh…….,tỉnh/thànhphốtrựcthuộc Trungương …...đểsửdụngvào mục đích....</p><p>Vịtrí,ranhgiớikhu đấtđượcxác địnhtheotờtríchlụcbảnđồđịachính(hoặc tờtríchđođịachính)số...,tỷlệ...do...…………lậpngày…tháng…năm...và đã được ...thẩmđịnh.</p><p>Thờihạn sử dụngđất:............................................</p><p>Giá đấttínhtiền sửdụngđất/tiềnthuê đấtphảinộp:1 ………………</p><p>Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất……………………..</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>2**</strong> :** Giao……………………………………………….có trách nhiệm tổ chức thực hiệncác côngviệc sauđây:</p><p>1.Hướngdẫn……..ngườisửdụngđấtthựchiệnnghĩavụtàichínhtheoquy định;</p><ol><li>Xác địnhcụthể mốc giớivà giao đấttrênthực địa;</li></ol><p>3.TraoGiấychứngnhậnquyềnsửdụngđấtchongườisửdụngđấtđãhoàn thànhnghĩavụ tàichínhtheoquyđịnh;</p><ol><li>Chỉnhlýhồsơđịachính.</li></ol><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 3:</strong> Quyết địnhnàycó hiệu lực kể từ ngày…tháng… năm…</p><p>ChánhVănphòngỦybannhândân…….,...vàngườiđượcsửdụngđấtcó têntạiĐiều1 chịutráchnhiệmthihànhQuyết địnhnày./.</p><p>|</p><table><thead><tr><th>_ <strong>N</strong> *<strong>*ơ**</strong> <strong>i</strong> _ _ <strong>nh</strong> __ <strong>ận</strong> _</th><th><strong>T**</strong> M *<strong>*. ỦY**</strong> BAN *<strong>*NHÂN**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N</th></tr><tr><th>CHỦ TỊCH** <em>( <strong>K</strong> ý __,</em> <em>g__ hi</em> <em>r __õ</em> <em>h** ọ <strong>t</strong> ê **n</em> <em>v** à đóng**dấu)</em></th></tr></thead></table><p>1 Ghi: Đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.</p><h2><a href=\"#mau-so-06-bien-ban-giao-dat-tren-thuc-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06. Biên bản giao đất trên thực địa</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><strong>Đ**</strong> ộ *<strong>*c</strong> <strong>l**</strong> ậ *<strong>*p - Tự**</strong> do - *<strong>* H **<strong>ạ*</strong>* nh phúc -----------------------</strong></p><p><strong>B**</strong> I *<strong>*ÊN**</strong> B *<strong>*Ả**</strong> N *<strong>*GIAO</strong> <strong>Đ**</strong> Â *<strong>*́**</strong> T T *<strong>*R**</strong> ÊN *<strong>*THƯ**</strong> ̣ *<strong>*C</strong> <strong>ĐỊA</strong></p><p>Thực hiện Quyết định số ……………..ngày ......tháng.....năm của Ủy ban nhân dân..........về việc giao đất/thuê đất, hôm nay ngày ..... , tại .........., thành phần gồm:</p><p><strong>I**</strong>. *<strong>* Đ **<strong>ạ*</strong>* i **<strong>d*</strong>* i **<strong>ện*</strong>* c **<strong>ơ quan** <strong>t**</strong> à *</strong>*i**</strong> n *<strong>*g**</strong> u *<strong>*y**</strong> ên *<strong>* v **<strong>à*</strong>* m **<strong>ô*</strong>* i **<strong>t*</strong>* r **<strong>ườn*</strong>* g **</strong>:**</p><p>………………………………………………………………….</p><p><strong>II**</strong>. *<strong>* Đạ **<strong>i*</strong>* d **<strong>i*</strong>* ện **</strong> Ủ *<strong>*y**</strong> b *<strong>*a**</strong> n *<strong>* n **<strong>h*</strong>* â **<strong>n** <strong>d**</strong> â *</strong>*n**</strong> x *<strong>*ã**</strong> / *<strong>*phườ**</strong> n *<strong>*g/**</strong> t *<strong>*hị**</strong> t *<strong>*r**</strong> ấ *<strong>*n.**</strong>. *<strong>*..</strong></p><p>……………………………………………………………………….</p><p><strong>I**</strong> II *<strong>*.**</strong> Bên đ *<strong>*ư**</strong> ợc *<strong>* n **<strong>h*</strong>* ậ **<strong>n*</strong>* đ **<strong>ấ*</strong>* t trên **</strong> t *<strong>*hực**</strong> đ *<strong>*ị**</strong> a *<strong>*:</strong></p><p>……………………………………………………………………..</p><p><strong>I**</strong> V *<strong>*.</strong> <strong>C**</strong> á *<strong>*c bên t**</strong> i *<strong>*ến h**</strong> à *<strong>*nh</strong> <strong>g**</strong> ia *<strong>*o**</strong> đất, cụ *<strong>*t**</strong> h *<strong>*ể</strong> <strong>n**</strong> hư *<strong>*sa**</strong> u:**</p><ol><li><p>Giao nhận thửa đất số……tờ bản đồ số…………tại ………………cho <em>(tên người sử dụng đất)</em> để sử dụng vào mục đích …………...</p></li><li><p>Giao nhận đất theo các mốc giới, ranh giới thửa đất, diện tích...m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số…., tỷ lệ… do ... …….. lập ngày …tháng…năm….và đã được ... thẩm định, gồm:</p></li></ol><p>………………………………………………………………………….;</p><p>…………………………………………………………………………..</p><p>3- Biên bản lập hồi.... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.</p><p>Biênbảnnàylậpthành...bảncógiátrịnhưnhau,gửi...................../.</p><h2><a href=\"#mau-so-07-thong-bao-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07. Thông báo thu hồi đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THÔ**</strong> N *<strong>*G B**</strong> Á *<strong>*O THU**</strong> HỒI **** ĐẤ ****T**</p><p><strong>để th**</strong> ự *<strong>*c hiện dự**</strong> á *<strong>*n**</strong> ……… *<strong>*…**</strong> …… *<strong>*…**</strong> ….**</p><p>Căncứ1..........................................................Luật Đấtđai</p><p>Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ………. đã được Ủy ban nhân dân………. phê duyệt ngày…. tháng … năm …;</p><p>Căn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án 2…………………………………</p><p>Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc của Phòng Tài nguyên và Môi trường) tại Tờ trình số ............... ngày …..tháng ……năm.....</p><p>Ủy ban nhân dân ………………………. thông báo như sau:</p><p><strong>1**</strong>. *<strong>*Thu h**</strong> ồ *<strong>*i**</strong> đ *<strong>*ấ**</strong> t**của .............(ghitênngườicóđấtthuhồi)</p><ul><li><p>Địa chỉthườngtrú…………………………………………………………….</p></li><li><p>Diệntíchđấtdựkiếnthuhồi……………………………………………</p></li><li><p>Thửa đấtsố...,thuộc tờbảnđồsố...tại xã .......................................</p></li></ul><p>…………………………………………………………………………………..</p><ul><li>Loạiđấtđangsửdụng3…………………………………………………….</li></ul><p>…………………………………………………………………………………..</p><p><strong>2**</strong>. *<strong>*Lý**</strong> d *<strong>*o**</strong> thu *<strong>*h**</strong> ồ *<strong>*i**</strong> đ *<strong>*ấ**</strong> t:** ……………………………………..</p><p>…………………………………………………………………………………..</p><p><strong>3. Thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:</strong></p><p>Trongthờigianbắtđầutừngày….tháng … năm….đếnngày….tháng…năm4</p><p><strong>4**</strong>. *<strong>*D**</strong> ự *<strong>*k**</strong> i *<strong>*ế**</strong> n *<strong>*k**</strong> ế *<strong>*h**</strong> oạ *<strong>*c**</strong> h *<strong>*d**</strong> i *<strong>*c**</strong> hu *<strong>*y**</strong> ể *<strong>*n**</strong> , *<strong>*b**</strong> ố *<strong>*tr**</strong> í *<strong>*t**</strong> á *<strong>*i**</strong> đ *<strong>*ị**</strong> n *<strong>*h**</strong> c *<strong>*ư**</strong> :**</p><p>..............................................................................................................................</p><p>Ông/bà.....................có trách nhiệm phối hợp với5..................................thực hiệnviệcđiềutra,khảosát,đođạcxácđịnhdiệntíchđất,thốngkênhàở,tàisản khácgắnliềnvớiđấtđểlậpphươngánbồithường,hỗtrợ,táiđịnhcư.Trườnghợp tổchức,hộgiađình,cánhânkhôngchấphànhviệcđiềutra,khảosát,đođạcxác địnhdiệntíchđất,thốngkênhàở,tàisảnkhácgắnliềnvớiđấtthìNhànướctriển</p><p>khaikiểmđếmbắtbuộctheoquyđịnhcủaphápluật./.</p><p>| _ <strong>Nơ</strong> *<strong>*i**</strong> <strong>n</strong> *<strong>*h**</strong> <strong>ận</strong> _</p><ul><li>Như mục 4; <table><thead><tr><th>-Lưu:…..</th><th><strong>TM. UỶ BAN NHÂN DÂN</strong></th></tr><tr><th><strong>CHỦ TỊCH</strong> <em>( <strong>K</strong> ý __,</em> <em>g__ hi</em> <em>r <strong>õ họ</strong> t __ên</em> <em>v** à đ <strong>ó</strong> ng**dấu)</em></th></tr></thead></table></li></ul><p><em>1 Ghi rõ điểm, khoản nào của Điều 61/62 của Luật Đất đai;</em></p><p><em>2 Ghi rõ tên, địa chỉ dự án ghi trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm ...</em></p><p><em>3 Một loại hoặc nhiêu loại đất</em></p><p><em>4 Trường hợp thu hồi theo từng giai đoạn thực hiện dự án thì ghi rõ thời gian thực hiện từng giai đoạn.</em></p><p>5 Ghi rõ tổ chức làm nhiệm vụ …</p><h2><a href=\"#mau-so-08-quyet-dinh-kiem-dem-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08. Quyết định kiếm đếm bắt buộc</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>* k **<strong>i*</strong>* ểm **<strong>đ*</strong>* ế **<strong>m*</strong>* bắ **<strong>t b*</strong>* u **<strong>ộ*</strong>* c</strong></p><p><strong>C**</strong> HỦ *<strong>*TỊCH</strong> <strong>U**</strong> Ỷ *<strong>*BAN</strong> <strong>N**</strong> H *<strong>*Â**</strong> N *<strong>*DÂN**</strong> …**</p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;</p><p>Căn cứ Thông báo số ngày…tháng …năm ... của …….. về việc thông báo thu hồi đất………………………..;</p><p>XétđềnghịcủaPhòngTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố...........ngày … tháng… năm…</p><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H:**</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>1.</strong> Ápdụngbiện phápkiểmđếmbắtbuộcđốivới…………đangsử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ...... tại xã/phường/thị trấn.............................................………................................do ………………….. địachỉ…………..……………………………………………….</p><p>Thời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày …..tháng ……năm….đến ngày…..tháng…….năm……</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 2.</strong></p><ol><li>Quyếtđịnhnàycó hiệulực kểtừngày….tháng…..năm…</li></ol><p>2.Ủybannhândânxã/phường/thịtrấn………..cótráchnhiệmgiaoquyết địnhnàycho……..và niêm yếtcông khaiquyếtđịnhnàytạitrụsởỦybannhân dân xã/phường/thịtrấn….,địađiểmsinhhoạtchungcủa khudâncư ………..</p><ol><li><p>Giao 1……………… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy địnhcủaphápluật.</p></li><li><p>Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thịtrấn….;Tổchứclàmnhiệmvụbồithường,giảiphóngmặtbằng; các đơnvịcóliênquan; 2……….chịutráchnhiệmthihànhquyếtđịnhnày./.</p></li></ol><p>| _ <strong>N</strong> *<strong>*ơ**</strong> <strong>i</strong> _ _ <strong>nh</strong> __ <strong>ận</strong> _</p><ul><li>Như Khoản 4Điều 2; -Thanh trahuyện, Công an huyện… -Sở TN&amp;MT …… (đểb/c); <table><thead><tr><th>-Lưu:…..</th><th><strong>CHỦ TỊCH</strong> (Ký,ghi rõ họ tênvàđóngdấu)</th></tr></thead></table></li></ul><p>1 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ</p><p>2 Ghi rõ tên người sử dụng đất</p><h2><a href=\"#mau-so-09-quyet-dinh-cuong-che-kiem-dem-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09. Quyết định cưỡng chế kiếm đếm bắt buộc</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>*cưỡ**</strong> n *<strong>*g**</strong> chế *<strong>* t **<strong>hực*</strong>* h **<strong>i*</strong>* ện q **<strong>u*</strong>* y **<strong>ết** <strong>đ**</strong> ị *</strong>*nh**</strong> k *<strong>*i**</strong> ể *<strong>*m**</strong> đ *<strong>*ế**</strong> m *<strong>*bắt bu**</strong> ộ *<strong>*c</strong></p><p><strong>C**</strong> HỦ *<strong>*TỊCH</strong> <strong>U**</strong> Ỷ *<strong>*BAN</strong> <strong>N**</strong> H *<strong>*Â**</strong> N *<strong>*DÂN**</strong> 1 *<strong>*…**</strong> … *<strong>*.</strong></p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;</p><p>Căn cứ Quyết định số …… ngày … tháng … năm… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân ……. về việc kiểm đếm bắt buộc;</p><p>Xét đề nghị của Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ..........ngày … tháng… năm……..,</p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>1</strong>. Áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với …………đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số …………...... tại xã………................................ do …………………..................................................... địachỉ………….......................</p><p>Thời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày …..tháng ……năm….đếnngày…..tháng…….năm…</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 2.</strong></p><ol><li>Quyếtđịnhnàycó hiệulực kểtừngày….tháng…..năm…</li></ol><p>2.Ủybannhândânxã/phường/thịtrấn………..cótráchnhiệmgiaoquyết địnhnàycho……..vàniêm yếtcông khaiquyếtđịnhnàytạitrụsởỦybannhân dân xã/phường/thịtrấn….,địađiểmsinhhoạtchungcủa khudâncư………..</p><ol><li><p>Giao 2……………… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy địnhcủaphápluật.</p></li><li><p>Kinhphíphục vụthực hiệncưỡngchế:…………………………………</p></li></ol><p>…………………………………………………………………….</p><ol><li>Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thịtrấn….;Tổchứclàmnhiệmvụbồithường,giảiphóngmặtbằng; các đơnvịcóliênquan; 3……….chịutráchnhiệmthihànhquyếtđịnhnày./.</li></ol><p>| _ <strong>N</strong> *<strong>*ơ**</strong> <strong>i</strong> _ _ <strong>nh</strong> __ <strong>ận</strong> _</p><ul><li>Như Khoản 5 Điều 2; -Thanh tra huyện,VKSND, CA huyện…… -Sở TN&amp;MT …… (đểb/c); <table><thead><tr><th>-Lưu:…..</th><th><strong>CHỦ TỊCH</strong> (Ký,ghi rõ họ tênvàđóngdấu)</th></tr></thead></table></li></ul><p>1 Ghi tên UBND cấp huyện….</p><p>2 Ghi tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ</p><p>3 Ghi rõ tên người sử dụng đất</p><h2><a href=\"#mau-so-10-quyet-dinh-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10. Quyết định thu hồi đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>* t **<strong>hu h*</strong>* ồ **<strong>i*</strong>* đ **<strong>ấ*</strong>* t **</strong> 1**…………………..</p><p><strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**...</p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;</p><p>Căn cứ ……….2</p><p>Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số... ……..ngày ... tháng ... năm ...,</p><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H *<strong>*:</strong></p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 1.**Thuhồi...m2đấtcủa...(ghitênngườicóđấtbịthuhồi),thuộcthửa đấtsố...(mộtphầhoặctoànbộthửađất), thuộc tờbảnđồsố...tại...........................................................</p><p>Lýdothuhồiđất:……3</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều**</strong> 2.**Giaonhiệmvụchocáccơquan,tổchứcthựchiệnviệcthuhồiđất,cụ thểnhưsau:</p><p>1.ChủtịchỦybannhândânxã/phường/thịtrấn….cótráchnhiệmgiaoquyết định này cho Ông (bà) …; trường hợp Ông (bà) … không nhận quyết định này hoặc vắngmặtthìphảilậpbiênbản;niêmyếtquyếtđịnhnàytạitrụsở Ủybannhân dânxã/phường/thịtrấn…,tạinơisinhhoạtchungcủa cộngđồngdâncư….</p><p>2.Sở(Phòng)TàinguyênvàMôitrườngcótráchnhiệmtrìnhỦybannhân dân…thànhlậphộiđồngđịnhgiáhoặctổchứcđấugiáđểxác địnhphầngiátrị cònlạitrênđấtthuhồi(đốivớitrườnghợpthuhồiđấtquyđịnhtạiĐiểmc,g,h Khoản1Điều64LuậtĐấtđai);trìnhỦybannhândânphêduyệtkếtquảxácđịnh phầngiátrịcònlạitrênđấtthuhồi.</p><p>3.VănphòngỦybannhândân….cótráchnhiệmđăngQuyếtđịnhnàytrên trangthôngtinđiệntửcủa…………………..</p><ol><li>Giao.... ........................hoặc giaođể quảnlýchặtchẽquỹđấtđã thuhồi.</li></ol><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 3.</strong></p><ol><li>Quyếtđịnhnàycó hiệulực kểtừngày…..tháng…..năm……</li></ol><p>2.Cơquan,cánhâncótêntạiĐiều2 nêutrênchịutráchnhiệmthihành Quyết địnhnày./.</p><table><thead><tr><th>_ <strong>Nơi nhận</strong> _ - Như Điều 3; - Cơ quan thanh tra;- Lưu: …..</th><th><strong>TM. UỶ BAN NHÂN DÂN**</strong> CHỦ TỊCH**(Ký,ghi rõ họ tên vàđóngdấu)</th></tr></thead></table><p>1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất ….(theo Điều 61/62/64/65 của Luật Đất đai)</p><p>2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất: Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……được phê duyệt tại Quyết định số ……….. của Ủy ban nhân dân ………; Biên bản, văn bản của…..ngày…tháng …..năm ....</p><p>3 Ghi rõ mục đích thu hồi đất như (1)</p><h2><a href=\"#mau-so-11-quyet-dinh-cuong-che-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p>| <strong>Ủ**</strong> Y *<strong>*B**</strong> A *<strong>*N**</strong> N *<strong>*H**</strong> Â *<strong>*N**</strong> D *<strong>*Â**</strong> N**... ------- | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ....</td><td><em>..., ngày..... tháng .....năm ....</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H**</p><p><strong>V**</strong> ề v *<strong>*i**</strong> ệc *<strong>*cưỡ**</strong> n *<strong>*g**</strong> chế *<strong>* t **<strong>hu h*</strong>* ồ **<strong>i*</strong>* đ **<strong>ấ*</strong>* t</strong></p><p><strong>C**</strong> HỦ *<strong>*TỊCH</strong> <strong>U**</strong> Ỷ *<strong>*BAN</strong> <strong>N**</strong> H *<strong>*Â**</strong> N *<strong>*DÂN**</strong> ….**</p><p>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày...tháng …năm ….;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p><p>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</p><p>Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;</p><p>Căn cứ Quyết định số ……….. ngày … tháng … năm của Ủy ban nhân dân ………về việc thu hồi đất………..;</p><p>Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số ……… ngày… tháng… năm…</p><p><strong>Q**</strong> UY *<strong>*ẾT</strong> <strong>Đ**</strong> Ị *<strong>*N**</strong> H:**</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều</strong> <strong>1**</strong>.** Áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ……………….…đang sử dụng thửa đất số ..., thuộc tờ bản đồ số ...... tại xã………................................do...........................................………………… địachỉ…………..……………………………………………….</p><p>Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày …..tháng ……năm….đếnngày…..tháng…….năm……………………….</p><p><strong>Đ**</strong> i *<strong>*ều 2.</strong></p><ol><li><p>Quyếtđịnhnàycó hiệulực kểtừngày….tháng…..năm…</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. có trách nhiệm giao quyếtđịnhnàycho……..vàniêmyếtcôngkhaiquyếtđịnhnày tạitrụsởỦy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ………..</p></li></ol><p>3.Giao1……………triểnkhaithựchiệncưỡngchếthuhồiđấttheoquy địnhcủaphápluật.</p><ol><li>Kinhphíphục vụthực hiệncưỡngchế:…………………………………</li></ol><p>…………………………………………………………………….</p><ol><li>Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thịtrấn….;Tổchứclàmnhiệmvụbồithường,giảiphóngmặtbằng; các đơnvịcóliênquan; 2 ……….chịutráchnhiệmthihànhquyếtđịnhnày./.</li></ol><table><thead><tr><th>_ <strong>Nơi nhận</strong> _- Như Khoản 5 Điều 2;- Thanh tra huyện, VKSND, CA huyện…- Sở TN&amp;MT …… (để b/c);- Lưu: …..</th><th><strong>CHỦ TỊCH</strong> (Ký,ghi rõ họ tên vàđóngdấu)</th></tr></thead></table><p>1 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ</p><p>2 Ghi rõ tên người sử dụng đất</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 19
  },
  {
    "id": "ca42664838da",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-77-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-77-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 71678,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:09",
    "excerpt": "Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước BỘ TÀI CHÍNH…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 77/2014/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước; công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xac-dinh-va-thu-nop-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-xac-dinh-don-gia-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất</span></a></h3><ol><li>Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá</li></ol><p>Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:</p><p>a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được công bố công khai trong quá trình tổ chức thực hiện.</p><p>b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.</p><p>c) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất được tính theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.</p><p>d) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.</p><p>Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.</p><ol><li>Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá</li></ol><p>Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất, trong đó:</p><p>a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.</p><p>b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê là giá đất của thời hạn thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.</p><p>c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá đất của thời hạn thuê đất</th><th>=</th><th>Giá đất tại Bảng giá đất</th><th>x</th><th>Thời hạn thuê đất</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất</td></tr></tbody></table><ol><li>Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê</li></ol><p>a) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá là giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p><p>b) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá đất để xác định đơn giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư.</p><ol><li>Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất</li></ol><p>Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo đượcxác định bằng giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất.</p><ol><li><p>Trường hợp xác định giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì giá đất tính thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất</p></li></ol><p>a) Cơ quan thuế theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thực hiện xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều này.</p><p>b) Cơ quan tài chính thực hiện xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê, giá trị quyền sử dụng đất thuê để tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-4-dien-tich-phai-nop-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Diện tích phải nộp tiền thuê đất</span></a></h3><ol><li><p>Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất. Trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.</p></li><li><p>Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.</p></li><li><p>Trường hợp đất sử dụng đồng thời vào mục đích phải nộp tiền thuê đất, mục đích không phải nộp tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định trên cơ sở phân bổ diện tích theo mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất thực tế sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ.</p><p>b) Trường hợp không tách riêng được diện tích đất phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ phải nộp tiền thuê đất thì việc tính tiền thuê đất được thực hiện theo phương pháp phân bổ. Số tiền thuê đất phải nộp được tính theo diện tích đất, diện tích công trình, nhà xưởng sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Trường hợp không phân bổ được theo diện tích nêu trên thì tiêu thức phân bổ là doanh thu hàng hoá, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ so với tổng doanh thu của cơ quan, đơn vị thực hiện trong năm.</p><p>c) Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, tính và thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định tiền thuê đất</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất thì được trừ số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp; số tiền được trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định theo giá đất của mục đích đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền phải bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất, cụ thể:</p></li></ol><p>a) Trường hợp người thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p><p>b) Trường hợp người thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc quy đổi số tiền này ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất trong trường hợp lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được thực hiện theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>n</th><th>=</th><th>Số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tiền thuê đất phải nộp một năm</td></tr></tbody></table><p>Trong đó:</p><p><em>- n: S__ố năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất</em></p><p><em>- Số tiền</em> <em>đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</em> <em>nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân</em> <em>được xác định</em> <em>theo giá đất của mục đích nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</em></p><p><em>- Tiền thuê đất phải nộp một năm được xác định bằng đơn giá thuê đất hàng năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhân (x) với diện tích đất phải nộp tiền thuê đất.</em></p><ol><li>Trường hợp nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; sau đó chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</li></ol><p>Việc xác định số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc quy đổi ra thời gian hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất và được xác định như sau:</p><p>a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định bằng số tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất phải nộp một lần cho thời gian sử dụng đất còn lại trước khi chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p><p>b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì số tiền đã trả để nhận chuyển nhượng được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo công thức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh, doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp trừ vào tiền thuê đất phải nộp được xác định như sau:</li></ol><p>a) Nếu giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất nông nghiệp cũng được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>b) Nếu giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá đất nông nghiệp cũng được xác định theo giá đất cụ thể tương ứng và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li>Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá và đã nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, nhưng trong quá trình thực hiện dự án, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất đề nghị thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền thuê đất tính theo giá đất xác định theo các phương pháp nêu trên của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Trường hợp giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền thuê đất tính theo giá đất xác định theo các phương pháp nêu trên của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng.</p><ol><li>Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá và đã nộp tiền trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, nhưng trong quá trình thực hiện dự án, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất đề nghị thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền thuê đất tính theo giá đất xác định theo các phương pháp nêu trên của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Trường hợp giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và nguyên tắc điều chỉnh hệ số này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để thực hiện thu chênh lệch giữa tiền thuê đất tính theo giá đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng với quy hoạch xây dựng trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng.</p><ol><li>Trường hợp do yêu cầu quản lý, Nhà nước điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm giảm hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) dẫn đến giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tổ chức được hoàn trả chênh lệch giữa tiền thuê đất xác định theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch. Việc xác định số tiền chênh lệch được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều này.</li></ol><p>Việc hoàn trả tiền thuê đất theo quy định tại Khoản này được thực hiện dưới hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào nghĩa vụ tài chính của tổ chức với Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.</p><ol><li>Trường hợp người sử dụng đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư với thời hạn thuê đất dài hơn thời gian sử dụng đất còn lại của đất nhận chuyển nhượng thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất mới tại thời điểm chuyển từ giao đất sang thuê đất và được trừ đi số tiền đã nhận chuyển nhượng.</li></ol><p>Số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất theo quy định tại Khoản này được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Số tiền nhận chuyển nhượng được trừ</th><th>=</th><th>Tiền sử dụng đất tính theo giá đất của thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất tại thời điểm chuyển từ giao đất sang thuê đất</th><th>x</th><th>Thời hạn sử dụng đất còn lại</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tổng thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử sụng đất</td></tr></tbody></table><ol><li>Mẫu Thông báo số tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-xu-ly-tien-boi-thuong-giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấu giá và không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất thì người được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</li></ol><p>Trường hợp không cân đối được ngân sách để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, khi cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc người được Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và số tiền này được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất hàng năm.</p><ol><li>Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất và thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất thì việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, người được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>b) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm một phần tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, người được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt.</li></ol><p>Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><p>Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.</p><ol><li>Cơ quan tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người được Nhà nước cho thuê đất đã tự nguyện ứng trước được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp theo quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trinh-tu-thu-tuc-xac-dinh-don-gia-thue-dat-va-thu-nop-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất và thu nộp tiền thuê đất</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp cho thuê đất mới</li></ol><p>a) Căn cứ quyết định cho thuê đất, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất cho kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên để thông báo bằng văn bản cho người thuê đất và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm căn cứ ghi vào hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn định đầu tiên để thông báo bằng văn bản cho người thuê đất và chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường để làm căn cứ ghi vào hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật.</p></li></ul><p>b) Căn cứ vào đơn giá thuê đất xác định tại Điểm a Khoản này và diện tích phải nộp tiền thuê đất; số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất do cơ quan tài chính xác định và chuyển đến (nếu có), cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền thuê đất phải nộp và mở sổ theo dõi việc thu, nộp tiền thuê đất.</p><p>c) Cơ quan tài chính xác định các khoản được trừ về tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư này và chuyển cho cơ quan thuế làm cơ sở xác định tiền thuê đất phải nộp.</p><ol><li>Đối với trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất</li></ol><p>Khi đến thời điểm phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế xác định lại đơn giá thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm của chu kỳ ổn định tiếp theo cho người thuê đất.</p><ol><li>Hàng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất. Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, gửi thông báo cho người thuê đất thực hiện.</li></ol><p>Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:</p><p>a) Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( &amp;gt;= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.</p><p>b) Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (&amp;lt; 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất.</p><ol><li>Người thuê đất căn cứ vào thông báo nộp tiền thuê đất nộp tiền tại địa điểm đã ghi trong Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời hạn quy định, cụ thể:</li></ol><p>a) Đối với thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm</p><ul><li><p>Việc nộp tiền mỗi năm được chia làm 2 kỳ: kỳ thứ nhất nộp tối thiểu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm. Đối với trường hợp thuê đất mới mà thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của năm đầu tiên sau ngày ngày 31 tháng 10 thì cơ quan thuế ra Thông báo nộp tiền thuê đất cho thời gian còn lại của năm.</p></li><li><p>Quá thời hạn nộp tiền thuê đất mỗi kỳ nộp tiền ghi trên Thông báo của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li></ul><p>b) Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</p><ul><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo tiền thuê đất của cơ quan thuế, người thuê đất phải nộp 50% tiền thuê đất theo Thông báo.</p></li><li><p>Trong thời hạn 60 ngày tiếp theo, người thuê đất phải nộp đủ tiền thuê đất còn lại theo Thông báo.</p></li><li><p>Quá thời hạn quy định nêu trên, người được Nhà nước cho thuê đất chưa nộp đủ tiền thuê đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuê đất chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li></ul><ol><li><p>Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại được ủy nhiệm phối hợp thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế khi thu tiền thuê đất phải sử dụng chứng từ thu tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước.</p></li><li><p>Việc ủy nhiệm thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân được thuê đất, thuê mặt nước trong cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li><li><p>Cơ quan thuế phải mở sổ thu nộp tiền thuê đất tại địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-ap-dung-don-gia-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất</span></a></h3><ol><li><p>Dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất quy định tại Nghị định này thì được thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nếu người thuê đất có đề nghị bằng văn bản. Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác định lại đơn giá thuê đất đối với trường hợp nêu trên; thời điểm xác định lại và bắt đầu ổn định đơn giá thuê đất được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p></li><li><p>Dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CPcó hiệu lực thi hành mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có quy định đơn giá thuê đất và có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên có quy định đơn giá thuê đất và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê theo các quy định về đơn giá cho thuê đất của Bộ Tài chính (Quyết định số 210A-TC/VP ngày 01 tháng 4 năm 1990, Quyết định số 1417/TC-TCĐN ngày 30 tháng 12 năm 1994, Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24 tháng 02 năm 1998, Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000, Quyết định số 1357/TC/QĐ-TCT ngày 30 tháng 12 năm 1995) hoặc đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng mục đích sử dụng đất không thay đổi; đến ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư này thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất tương ứng với mỗi chu kỳ điều chỉnh theo nguyên tắc sau mỗi chu kỳ ổn định 5 năm tăng 15% so với chu kỳ trước đó.</p><p>b) Đối với dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê theo các quy định về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước của Bộ Tài chính như Điểm a Khoản này nhưng đã thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ hoặc đã thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng mục đích sử dụng đất không thay đổi và đã thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, khi đến các kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất tiếp theo thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết mức điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng không vượt quá mức tỷ lệ (%) điều chỉnh đơn giá thuê đấtđã được quy định tại một trong ba loại giấy tờ nêu trên so với đơn giá thuê đất đã được điều chỉnh của kỳ ổn định trước đó và áp dụng cho thời gian thuê đất còn lại theo đề nghị bằng văn bản của người thuê đất.</p><h2><a href=\"#muc-2-xac-dinh-thu-nop-tien-thue-dat-xay-dung-cong-trinh-ngam-tien-thue-dat-co-mat-nuoc-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 XÁC ĐỊNH, THU NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, TIỀN THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-xac-dinh-thu-nop-tien-thue-dat-xay-dung-cong-trinh-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xác định, thu nộp tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mức đơn giá đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục đích kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.</p></li><li><p>Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Căn cứ mức thu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hồ sơ, thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế xác định số tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và thông báo cho người thuê đất để thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để xây dựng công trình ngầm được ổn định 05 năm. Hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-xac-dinh-thu-nop-tien-thue-dat-co-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Xác định, thu nộp tiền thuê đất có mặt nước</span></a></h3><ol><li>Căn cứ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu đối với phần diện tích đất có mặt nước, trong đó:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.</p><p>b) Đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định không thấp hơn 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất có mặt nước để thực hiện dự án đầu tư, căn cứ mức thu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hồ sơ, thông tin về địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Cục Thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp được xác định bằng số tiền thuê đất của phần diện tích không có mặt nước cộng với số tiền thuê của phần diện tích mặt nước.</p></li><li><p>Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất có mặt nước để sản xuất kinh doanh, căn cứ mức thu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và hồ sơ, thông tin về địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, Chi cục Thuế xác định số tiền thuê đất có mặt nước phải nộp và thông báo cho người cho thuê đất theo quy định của pháp luật tương tự đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp do biến động thường xuyên của mức nước mà không thể xác định được chính xác phần diện tích đất, phần diện tích mặt nước tại thời điểm được Nhà nước cho thuê thì phần diện tích mặt nước được xác định theo mức bình quân trong năm làm cơ sở tính tiền thuê đối với phần diện tích này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-xac-dinh-thu-nop-tien-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Xác định, thu nộp tiền thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể (trừ các dự án thuộc Khoản 2 Điều này), trong đó:</li></ol><p>a) Dự án sử dụng mặt nước cố định quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP là mặt nước sử dụng cho dự án hoạt động cố định tại một địa điểm nhất định; xác định rõ địa điểm, tọa độ cố định mặt nước cho thuê trong suốt thời gian thực hiện dự án.</p><p>b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP là mặt nước cho thuê không xác định rõ được địa điểm, không xác định rõ giới hạn trong phạm vi tọa độ nhất định để cho thuê và dự án hoạt động không cố định tại một địa điểm mặt nước nhất định.</p><p>c) Diện tích mặt nước thuê để tính tiền thuê mặt nước là diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê theo quy định của pháp luật.</p><p>d) Thời điểm tính tiền thuê mặt nước là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê theo quy định của pháp luật.</p><p>e) Số tiền thuê mặt nước phải nộp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p><ol><li>Riêng đối với dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam, việc xác định tiền thuê mặt nước (mặt biển) được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Diện tích để tính tiền thuê mặt nước (mặt biển) là diện tích được giao để thăm dò, khai thác dầu khí.</p><p>b) Đơn giá thuê mặt nước (mặt biển) được áp dụng ở mức giá tối đa của khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/ 2014/NĐ-CP và được ổn định 05 năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP hoặc theo các cam kết riêng của Chính phủ Việt Nam với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài theo các Hiệp định đã ký kết. Đối với dự án khai thác dầu khí đang thuê mặt nước và đơn giá thuê mặt nước đang áp dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ thì tiếp tục được áp dụng đơn giá thuê mặt nước đó cho thời gian thuê còn lại của dự án; hết thời hạn thuê mặt nước của dự án, đơn giá thuê mặt nước áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>c) Thời điểm tính tiền thuê mặt nước (mặt biển) được tính từ thời điểm được giao mặt nước để thăm dò, khai thác dầu khí.</p><p>d) Đối với dự án khai thác dầu khí theo cơ chế chia sản phẩm theo quy định tại Nghị định số 33/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí thì nhà thầu nước ngoài không phải nộp tiền thuê mặt nước (mặt biển) theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.</p><ol><li>Căn cứ đơn giá thuê mặt nước và diện tích mặt nước thuê, cơ quan thuế xác định, thông báo số tiền thuê mặt nước phải nộp và tổ chức thực hiện thu nộp theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-ap-dung-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Dự án đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất gắn với việc cho thuê đất mới áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư được Nhà nước cho thuê đất lần đầu trên diện tích đất thực hiện dự án hoặc được gia hạn thuê đất khi hết thời hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.</p></li></ol><p>Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p><ol><li><p>Dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại theo đề nghị của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.</p></li></ol><p>Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.</p><ol><li><p>Trong quá trình quản lý, theo dõi, nếu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) quyết định thu hồi số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo mức quy định của pháp luật vềquản lý thuế.</p></li><li><p>Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.</p><p>b) Đối với người nhận chuyển nhượng</p><ul><li><p>Trường hợp người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.</p></li><li><p>Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án theo mục đích khi nhận chuyển nhượng mà chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.</p></li></ul><p>c) Trường hợp người chuyển nhượng đang được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào số tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa và tiếp tục được trừ số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại vào số tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-13-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc-trong-mot-so-truong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong một số trường hợp</span></a></h3><ol><li><p>Việc giảm tiền thuê đất đối với hợp tác xã quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được áp dụng cho toàn bộ thời gian thuê đất.</p></li><li><p>Việc giảm tiền thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nếu thiệt hại dưới 40% sản lượng, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ % thiệt hại.</p><p>b) Nếu thiệt hại từ 40% sản lượng trở lên, được xét miễn tiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại.</p><p>Tỷ lệ % sản lượng thiệt hại được căn cứ theo sản lượng thu hoạch của vụ thu hoạch trong điều kiện sản xuất bình thường của vụ sản xuất liền kề trước đó hoặc của vụ thu hoạch gần nhất sản xuất trong điều kiện bình thường trước đó và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ho-so-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.</p></li><li><p>Người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-trinh-tu-thu-tuc-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</p></li><li><p>Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:</p></li></ol><p>a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền miễn, giảm được xác định như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.</p></li><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.</p></li></ul><p>b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất được miễn xác định như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn cho cả thời hạn thuê đất đất được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn cụ thể vào Quyết định miễn tiền thuê đất.</p></li><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn cụ thể vào Quyết định miễn tiền thuê đất.</p></li></ul><p>c) Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn, giảm; thời gian thuê đất; thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn, giảm và phải ghi rõ nội dung: \"Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất cộng thêm một khoản tương đương với khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm\".</p><ol><li><p>Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.</p></li><li><p>Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất khả kháng, căn cứ Biên bản xác định mức độ thiệt hại và các giấy tờ khác có liên quan, cơ quan thuế ra thông báo giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm. Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-xac-dinh-tien-thue-dat-trong-truong-hop-duoc-mien-giam-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Xác định tiền thuê đất trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.</li></ol><p>a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước được xác định như sau:</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm</th><th><strong>=</strong></th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 01 năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th></tr></thead></table><p>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p><p>b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th><th>-</th><th>Số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định</th></tr></thead></table><ol><li>Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước một lần cho cả thời gian thuê</li></ol><p>a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất thu một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định (X)</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền đất thuê đất, thuê mặt nước</th></tr></thead></table><table><thead><tr><th>Đơn giá thuê đất thu một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định (X)</th><th>=</th><th>Y/N</th><th>x</th><th>(N-n)</th></tr></thead></table><p>Trong đó:</p><p><em>- Y: Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê</em></p><p><em>- N: Số năm thuê đất</em></p><p><em>- n: Số năm được miễn tiền thuê đất</em></p><p>b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp</th><th>=</th><th>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thu một lần của thời hạn thuê</th><th>x</th><th>Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</th><th>-</th><th>Số tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định</th></tr></thead></table><p>Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thu một lần của thời hạn thuê được xác định theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư này.</p><h2><a href=\"#muc-4-xu-ly-chuyen-tiep-va-mot-so-van-de-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-xu-ly-mot-so-noi-dung-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Xử lý một số nội dung chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành được hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính và được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 để xác định đơn giá thuê đất.</p></li><li><p>Đối với các hồ sơ đề nghị xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì cơ quan đó tiếp tục chủ trì thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014, nay có nhu cầu chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất cho thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Trường hợp khi chuyển sang thuê đất mà thời gian thuê đất dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại trước khi chuyển sang thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất cho khoảng thời gian kéo dài.</p></li><li><p>Trường hợp đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014, khi chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 nhưng đang trừ dần số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm hoặc đang trong thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.</p></li><li><p>Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước ngày 01 tháng 07 năm 2014, nhưng trong quá trình thực hiện dự án, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất đề nghị thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) thì xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với các trường hợp đã tính và nộp tiền thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất mà giá đất được xác định có căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) thì phải xác định và thu chênh lệch tiền thuê đất (nếu có) theo quy định của pháp luật tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thay đổi chỉ tiêu quy hoạch.</p><p>b) Đối với các trường hợp đã tính và nộp tiền thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất mà giá đất được xác định không căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của dự án, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch của dự án thì không phải xác định để thu tiền thuê đất bổ sung (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-18-xu-ly-mot-so-van-de-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Xử lý một số vấn đề cụ thể</span></a></h3><ol><li>Xử lý nộp tiền thuê đất đối với nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất</li></ol><p>a) Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng phải nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất một lần được xác định trên cơ sở thời gian, diện tích đất đã cho thuê lại, đơn giá thuê đất hàng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo đơn giá thuê đất tại thời điểm cho thuê lại đất (theo nguyên tắc sau mỗi chu kỳ ổn định 5 năm thì tăng 15% so với chu kỳ trước đó) và được trừ số tiền thuê đất hàng năm đã nộp cho nhà nước xác định theo nguyên tắc nêu trên đối với phần diện tích này tính từ thời điểm cho thuê lại đất (nếu có).</p><p><em>Ví dụ: Năm 1999, Công ty đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (A) được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm với thời hạn 50 năm. Năm 2004, Công ty A ký hợp đồng cho Công ty B thuê lại đất theo phương thức thu tiền một lần cho cả thời gian thuê với thời gian thuê đất là 45 năm. Tại thời điểm ký hợp đồng cho thuê lại đất (năm 2004), số tiền thuê đất hàng năm Công ty A phải nộp là 100 triệu đồng. Ngày 01/01/2015, Công ty A làm thủ tục để nộp số tiền thuê đất cho nhà nước đối với phần diện tích đất đã cho thuê lại theo phương thức thu tiền một lần cho cả thời gian thuê. Số tiền thuê đất mà Công ty A phải nộp cho nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trong trường hợp này được xác định như sau:</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ nhất từ năm 2004 đến năm 2009 (n1) = 100 triệu đồng x 5 năm = 500 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ hai (n2) = n1 x (1 +15%) = 575 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ ba (n3) = n2 x (1+15%) = 661,25 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ tư (n4) = n3 x (1+15%) = 760,44 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ năm (n5) = n4 x (1+15%) = 874,50 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ sáu (n6) = n5 x (1+15%) = 1.005,68 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ bảy (n7) = n6 x (1+15%) = 1.156,53 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ tám (n8) = n7 x (1+15%) = 1.330,01 triệu đồng</em></p><p><em>- Chu kỳ cho thuê lại thứ chín (n9) = n8 x (1+15%) = 1.529,51 triệu đồng</em></p><p>Số tiền thuê đất hàng năm Công ty A đã nộp cho nhà nước xác định theo nguyên tắc nêu trên đối với phần diện tích này tính từ thời điểm cho thuê lại đất (năm 2004 đến hết năm 2014) là: 100 triệu x 5 năm + 100 triệu (1+15%) x 5 năm = 1,075 tỷ đồng.</p><p>Tổng số tiền Công ty A phải nộp (N) = (n1 + n2 + n3 + n4 + n5 + n6 + n7 + n8 + n9) – 1,075 tỷ đồng = 7,325 tỷ đồng.</p><p>b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này nhưng khithực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), thay đổi lại mẫu Hợp đồng thuê đất do quy định về thủ tục hành chính mà tại các giấy tờ được cấp đổi không còn nội dung ghi nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất và chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì tổ chức cũng được áp dụng việc nộp tiền thuê đất cho Nhà nước theo số năm đã thu tiền thuê đất một lần của nhà đầu tư thứ cấp đối với phần diện tích đã cho thuê lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP như Điểm a Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Đối với trường hợp người sử dụng đất chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh, nếu đã được cơ quan thuế Thông báo tạm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chính sách và giá đất tại thời điểm ban hành Thông báo tạm nộp theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu tiền thuê đất theo số tiền mà người sử dụng đất phải nộp theo thông báo tạm nộp và không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo.</p><p>b) Căn cứ giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, diện tích đất và mục đích sử dụng đất thực tế đang sử dụng, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện xác định đơn giá thuê đất và thông báo số tiền thuê đất phải nộp hàng năm kể từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Người sử dụng đất không được ổn định đơn giá thuê đất theo chu kỳ 05 năm quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho đến khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.</p><ol><li>Đối với trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất trước Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và nộp tiền thuê đất hàng năm theo thông báo tạm nộp của cơ quan thuế quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì:</li></ol><p>a) Cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thu tiền thuê đất theo số mà người sử dụng đất đã tạm nộp theo thông báo tạm nộp và không phải điều chỉnh lại số tiền thuê đất đã thông báo đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.</p><p>b) Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp và truy thu số tiền thuê đất phải nộp bổ sung (nếu có).</p><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chỉ đạo cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thực hiện xây dựng mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng chậm nhất tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p><p>b) Chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước, tài nguyên môi trường phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thực hiện việc xác định và thu nộp tiền thuê đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>c) Kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền pháp luật quy định.</p><p>d) Quy định quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Thông tư này phù hợp các văn bản có liên quan và thực tế của địa phương; trong đó quy định rõ thời hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trong việc kê khai, xác định và thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p><ol><li><p>Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức xác định và thu nộp tiền thuê đất, mặt nước theo quy trình cải cách thủ tục hành chính; chỉ đạo việc xem xét và quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thu tiền thuê đất, mặt nước theo đúng quy trình thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.</p></li><li><p>Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005; Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005; bãi bỏ Mẫu số 01/TMĐN, Mẫu số 02/TMĐN, Mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.</p></li></ol><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Lưu: VT, QLCS. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hữu Chí</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-mau-thong-bao-nop-tien-thue-dat-quyet-dinh-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính)</em></p><p>Mẫu số 01: Thông báo về việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</p><p>Mẫu số 02: Quyết định về việc miễn (giảm) tiền thuê đất, thuê mặt nước</p><h3><a href=\"#mau-so-01-thong-bao-ve-viec-nop-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01: Thông báo về việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……TB/...</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THÔNG BÁO</strong></p><p><strong>Về việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước</strong></p><p><strong>I. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ:</strong></p><p>Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số <em>...............................</em>/VPĐK ngày <em>.........</em> tháng <em>........</em> năm 20*.......* của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ..............................................., cơ quan Thuế thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>A. ĐỐI VỚI THUÊ ĐẤT</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>1. Tên người nộp thuế:</td></tr><tr><td></td><td>- Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền:</td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế (nếu có):</td><td>Số điện thoại:</td></tr><tr><td></td><td>- Ngành nghề kinh doanh:</td></tr><tr><td></td><td>2. Đại lý thuế (nếu có):</td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế:</td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Địa chỉ:</td><td></td></tr><tr><td></td><td>3. Thửa đất số:</td><td>Thuộc tờ bản đồ số:</td></tr><tr><td></td><td>4. Loại đường/khu vực:</td></tr><tr><td></td><td>5. Vị trí (1, 2, 3, 4...):</td></tr><tr><td></td><td>6. Mục đích sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>7. Nguồn gốc đất,<em>(Nhà nước cho thuê/chuyển từ giao sang thuê…):</em></td></tr><tr><td></td><td>8. Thời hạn thuê đất (năm):</td></tr><tr><td></td><td>9.Diện tích đất thuê (m2):</td></tr><tr><td></td><td>9.1. Diện tích phải nộp tiền thuê :</td></tr><tr><td></td><td>9.2. Diện tích không phải nộp tiền thuê :</td></tr><tr><td></td><td>10. Hình thức thuê đất (trả tiền một lần/trả tiền hàng năm)</td></tr><tr><td></td><td>11. Giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm phải nộp tiền thuê đất</td></tr><tr><td></td><td>11.1. Giá đất tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (đồng/m2/năm):</td></tr><tr><td></td><td>11.2. Giá đất tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê (đồng/m2):</td></tr><tr><td></td><td>12. Mức tỷ lệ (%) giá đất tính thu tiền thuê đất:</td></tr><tr><td></td><td>13. Tổng số tiền thuê đất phải nộp</td></tr><tr><td></td><td>13.1. Số tiền thuê đất phải nộp một năm tại thời điểm phải nộp tiền thuê đất:</td></tr><tr><td></td><td>13.2. Số tiền thuê đất phải nộp một lần cho cả thời gian thuê:</td></tr><tr><td></td><td>14. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:</td></tr><tr><td></td><td>14.1. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả cho ngân sách nhà nước:</td></tr><tr><td></td><td>14.2. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước được trừ vào tiền thuê đất:</td></tr><tr><td></td><td>15. Miễn, giảm tiền thuê đất:</td></tr><tr><td></td><td>15.1. Miễn tiền thuê đất</td></tr><tr><td></td><td>15.1.1. Lý do miễn:</td></tr><tr><td></td><td>15.1.2. Thời gian miễn:</td></tr><tr><td></td><td>15.1.3. Số tiền miễn (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>15.2. Giảm tiền thuê đất</td></tr><tr><td></td><td>15.2.1. Lý do giảm:</td></tr><tr><td></td><td>15.2.2. Số tiền giảm (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>16. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>16.1. Số tiền còn phải nộp trong trường hợp không được miễn, giảm</td></tr><tr><td></td><td>16.1.1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:</td></tr><tr><td></td><td>16.1.2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:</td></tr><tr><td></td><td>16.2. Số tiền còn phải nộp trong trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất:</td></tr><tr><td></td><td>16.3. Số tiền còn phải nộp trong trường hợp được giảm một phần tiền thuê đất</td></tr><tr><td></td><td>16.3.1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:</td></tr><tr><td></td><td>16.3.2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ: )</em></td></tr><tr><td></td><td>17. Số tiền thuê đất còn phải nộp trong trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng:</td></tr><tr><td></td><td>17.1. Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm:</td></tr><tr><td></td><td>17.2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê:</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ: )</em></td></tr><tr><td></td><td>18. Địa điểm nộp:</td></tr><tr><td></td><td>19. Thời hạn nộp tiền:Chậm nhất là ngày...tháng...năm...</td></tr><tr><td></td><td><strong>B. ĐỐI VỚI THUÊ MẶT NƯỚC</strong></td></tr><tr><td></td><td>1. Tên người thuê mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>- Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền:</td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế (nếu có):</td><td>Số điện thoại:</td></tr><tr><td></td><td>- Ngành nghề kinh doanh:</td></tr><tr><td></td><td>2. Đại lý thuế (nếu có):</td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế:</td></tr><tr><td></td><td>- Địa chỉ:</td></tr><tr><td></td><td>3. Vị trí mặt nước</td><td></td></tr><tr><td></td><td>4. Mục đích sử dụng mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>5. Thời hạn thuê mặt nước (năm):</td></tr><tr><td></td><td>6. Diện tích mặt nước thuê (m2):</td></tr><tr><td></td><td>7. Hình thức thuê mặt nước (trả tiền thuê một lần/trả tiền thuê hàng năm)</td></tr><tr><td></td><td>8. Đơn giá thuê mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>8.1. Đối với trường hợp thuê trả tiền hàng năm (đồng/m2/năm):</td></tr><tr><td></td><td>8.2. Đối với trường hợp thuê trả tiền một lần (đồng/m2/thời gian thuê):</td></tr><tr><td></td><td>9. Số tiền thuê mặt nước phải nộp</td></tr><tr><td></td><td>9.1. Số tiền thuê mặt nước phải nộp một năm:</td></tr><tr><td></td><td>9.2. Số tiền thuê mặt nước phải nộp một lần cho cả thời gian thuê:</td></tr><tr><td></td><td>10. Miễn, giảm tiền thuê mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>10.1. Miễn tiền thuê mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>10.1.1. Lý do miễn:</td></tr><tr><td></td><td>10.1.2. Thời gian miễn:</td></tr><tr><td></td><td>10.1.3. Số tiền miễn (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>10.2. Giảm tiền thuê mặt nước:</td></tr><tr><td></td><td>10.2.1. Lý do giảm:</td></tr><tr><td></td><td>10.2.2. Số tiền giảm (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>16. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước (đồng):</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ: )</em></td></tr><tr><td></td><td>Quá ngày phải nộp theo quy định mà người thuê đất, thuê mặt nước chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo mức quy định của Luật Quản lý thuế.Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với … <em>(Tên cơ quan thuế).</em>.. theo số điện thoại: ......................... địa chỉ: .....................................<em>....(Tên cơ quan thuế)...</em> thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.</td></tr><tr><td><strong>NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO**</strong> NỘP TIỀN**<em>...,Ngày …. tháng …. năm …__(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))</em></td><td>**THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ ****RA THÔNG BÁO** <em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td></td><td><strong>II. PHẦN TÍNH TIỀN CHẬM NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT (nếu có):</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>1. Số ngày chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật:</td></tr><tr><td></td><td>2. Số tiền chậm nộp tiền thuê đất (đồng):</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ:......................................................)</em></td></tr><tr><td></td><td><em>..., Ngày …….. tháng ……… năm …</em> <strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-02-quyet-dinh-ve-viec-mien-giam-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02: Quyết định về việc miễn (giảm) tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h2><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ............./QĐ-..............</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc miễn (giảm) tiền thuê đất, thuê mặt nước cho</strong><em><strong>....(tên người nộp thuế)....</strong></em></p><p><strong>CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p>Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>Căn cứ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..... tháng ..... năm .... của ..................... quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục thuế/Chi cục thuế;</p><p>Căn cứ văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước số ...... ngày ... tháng... năm... (đối với tổ chức) hoặc đơn đề nghị (đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) kèm theo hồ sơ của <em>.....(tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ</em>)....;</p><p>Theo đề nghị của ......;</p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p><strong>Điều 1.</strong> Miễn (giảm) tiền thuê đất, thuê mặt nước cho .....(t<em>ên người nộp thuế, mã số thuế</em>)......, trong thời gian....... năm, với tổng số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn (giảm) là............................đồng (Bằng chữ: ..................................................).</p><p><strong>Điều 2.</strong> Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn, giảm theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định về chính sách và giá đất tại thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất cộng thêm một khoản tương đương với khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm</p><p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p><p>...(<em>Tên người nộp thuế</em>)..., ...(<em>trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan thuế</em>)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><p>| _ <strong>Nơi nhận</strong> _ <strong>:</strong></p><ul><li>Như Điều 2;</li><li><table><thead><tr><th>Lưu: VT; ….</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 12
  },
  {
    "id": "30cfe6ade716",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-88-2016-TTLT-BTC-BTNMT-ho-so-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-88-2016-TTLT-BTC-BTNMT-ho-so-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 43831,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:09",
    "excerpt": "Thông tư số 88/2016/TT-TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai củ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 88/2016/TT-TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất</div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/>_________</p><p>Số: 88/2016/TT-TTLT-BTC-BTNMT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 29 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư liên tịch quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai và các Khoản thuế, phí, lệ phí khác liên quan đến sử dụng đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước các cấp.</p></li><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ gồm:</p></li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p><p>b) Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>d) Bộ phận một cửa theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>đ) Văn phòng đăng ký đất đai.</p><ol><li><p>Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-ve-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-doi-voi-truong-hop-duoc-nha-nuoc-giao-dat-cho-thue-dat-khong-thong-qua-hinh-thuc-dau-gia-chuyen-muc-dich-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, chuyển Mục đích sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).</p></li><li><p>Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính, nếu có).</p></li><li><p>Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li><li><p>Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với trường hợp có các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-doi-voi-truong-hop-cap-giay-chung-nhan-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-dang-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.</span></a></h3><ol><li><p>Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).</p></li><li><p>Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có).</p></li><li><p>Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-doi-voi-truong-hop-duoc-giao-dat-cho-thue-dat-thong-qua-hinh-thuc-dau-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá</span></a></h3><ol><li><p>Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).</p></li><li><p>Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính).</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).</p></li><li><p>Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với trường hợp có các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-khi-dang-ky-bo-sung-tai-san-gan-lien-voi-dat-thuc-hien-chuyen-hinh-thuc-su-dung-dat-gia-han-su-dung-dat-chuyen-doi-chuyen-nhuong-thua-ke-tang-cho-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).</p></li><li><p>Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có), Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có).</p></li><li><p>Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).</p></li><li><p>Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).</p></li><li><p>Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao) hoặc Hợp đồng (hoặc các giấy tờ) thừa kế bất động sản (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-bo-sung-do-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung-chi-tiet-cua-du-an-hoac-do-tang-dien-tich-dat-thuoc-truong-hop-phai-nop-nghia-vu-tai-chinh-bo-sung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do Điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi Tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung</span></a></h3><ol><li><p>Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01/LCHS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính).</p></li><li><p>Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính). Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nếu có (bản chính).</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi Tiết của dự án và các chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao).</p></li><li><p>Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các Khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li><li><p>Giấy tờ quy định tại Điều 8 Thông tư này đối với trường hợp có các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-giay-to-de-xac-dinh-cac-khoan-duoc-tru-vao-tien-su-dung-dat-tien-thue-dat-phai-nop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Giấy tờ để xác định các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp</span></a></h3><ol><li>Đối với Khoản được trừ là tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:</li></ol><p>a) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).</p><p>b) Hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thời Điểm chuyển nhượng (bản sao).</p><p>c) Chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất (bản sao).</p><ol><li>Đối với Khoản được trừ là tiền đã tự nguyện ứng trước để thực hiện giải phóng mặt bằng.</li></ol><p>a) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).</p><p>b) Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).</p><p>c) Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).</p><ol><li>Đối với Khoản được trừ là tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Thông tư số 77/2014/TT-BTC).</li></ol><p>a) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).</p><p>b) Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao).</p><h2><a href=\"#muc-2-quy-dinh-ve-trach-nhiem-va-trinh-tu-luan-chuyen-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-dat-chu-so-huu-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Kê khai hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai: giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) khi công nhận quyền sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.</p></li><li><p>Nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này bao gồm các giấy tờ sau:</p></li></ol><p>a) Giấy tờ để thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>b) Giấy tờ có liên quan phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất quy định cụ thể tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, trừ Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai lập (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin).</p><ol><li><p>Tiếp nhận Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và các Khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai do cơ quan thuế chuyển đến theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các Khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của cơ quan thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các Khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-trach-nhiem-cua-co-quan-tiep-nhan-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất theo quy định.</p><p>b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan thuế thống nhất lựa chọn phương pháp xác định giá đất, trên cơ sở đối tượng và giá trị của diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất.</p><p>c) Căn cứ phương pháp xác định giá đất đã xác định theo quy định tại Điểm b Khoản này thực hiện luân chuyển hồ sơ như sau:</p><ul><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất thì chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này cho Văn phòng đăng ký đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư thì Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất, quyết định phê duyệt giá đất và các giấy tờ có liên quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư này cho Văn phòng đăng ký đất đai.</p></li></ul><ol><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm luân chuyển hồ sơ đã tiếp nhận cho Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết theo quy định.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Lập Phiếu chuyển thông tin (bao gồm cả trường hợp hồ sơ người sử dụng đất nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai và hồ sơ do các cơ quan quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 2 Thông tư này chuyển đến). Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các Thông tin ghi trên Phiếu.</p><p>b) Thực hiện phân loại hồ sơ để luân chuyển như sau:</p><ul><li><p>Đối với hồ sơ không có Khoản được trừ thì luân chuyển cho cơ quan thuế.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ có Khoản được trừ thì chuyển đồng thời cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính.</p></li></ul><p>c) Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.</p><p>d) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế.</p><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-cua-co-quan-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định.</p></li><li><p>Xác định các Khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin.</p></li><li><p>Tiếp nhận thông tin về các Khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến (nếu có).</p></li><li><p>Xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo các Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo các Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy định của pháp luật về quản lý thuế. Thông báo đơn giá thuê đất theo Mẫu số 02/LCHS tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><p>a) Mỗi loại thông báo lập thành bốn (04) bản để gửi: 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, 01 bản cho Kho bạc nhà nước, 01 bản lưu tại cơ quan thuế.</p><p>b) Thời hạn xác định và ban hành Thông báo như sau:</p><ul><li><p>Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp không có Khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.</p></li><li><p>Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các Khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan tài chính chuyển đến đối với trường hợp có Khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.</p></li></ul><ol><li>Quy định việc gửi Thông báo đến người sử dụng đất như sau:</li></ol><p>Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, cơ quan thuế phải thực hiện chuyển Thông báo đến người sử dụng đất.</p><p>Trường hợp chuyển Thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người sử dụng đất đã ghi trong Phiếu chuyển thông tin thì phải gửi theo hình thức \"gửi bảo đảm\".</p><p>Trường hợp chuyển Thông báo trực tiếp đến người sử dụng đất, việc giao nhận phải ghi vào \"Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai\" theo Mẫu số 03/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li><p>Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo các tiêu chí: số tiền đã nộp, số tiền còn nợ, số tiền chậm nộp.</p></li><li><p>Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với trường hợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này ra số tháng, năm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo Mẫu số 04/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường và cơ quan tài chính rà soát các trường hợp thuộc đối tượng phải Điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của pháp luật để xác định và thông báo số tiền thuê đất phải nộp cho người sử dụng đất.</p></li><li><p>Thực hiện quyết toán số tiền thuê đất mà người sử dụng đất đã tạm nộp và ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện thu tiền theo Thông báo do cơ quan thuế ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp.</p></li><li><p>Đối chiếu số tiền và thời hạn ghi trên Thông báo do cơ quan thuế ban hành để xác định số ngày chậm nộp, số tiền còn nợ và thông báo bằng văn bản ngay trong ngày cho cơ quan thuế để tính tiền chậm nộp và đôn đốc thu nộp (nếu có). Đối với các trường hợp đã được cơ quan thuế tính số tiền chậm nộp thì cơ quan thu tiền căn cứ cách tính của cơ quan thuế xác định ngay số tiền chậm nộp để thu nếu người sử dụng đất tiếp tục chậm nộp.</p></li><li><p>Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế chuyển đến để theo dõi thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-thu-tuc-ban-giao-tiep-nhan-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-cua-nguoi-su-dung-dat-giua-van-phong-dang-ky-dat-dai-va-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện bàn giao hồ sơ hàng ngày theo ngày làm việc và phải được ghi vào \"Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính về đất đai\" theo Mẫu số 05/LCHS ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế địa phương để quy định địa Điểm bàn giao hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa Văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) với Cơ quan thuế (Cục thuế, Chi cục Thuế) cho phù hợp.</p></li><li><p>Người nhận và người giao hồ sơ phải ký xác nhận vào sổ giao nhận hồ sơ theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Văn phòng đăng ký đất đai giao hồ sơ kèm theo Bảng kê danh Mục các hồ sơ và các thành phần hồ sơ kèm theo để chuyển cho cơ quan thuế.</p><p>b) Đối với Cơ quan thuế:</p><ul><li><p>Mỗi lần tiếp nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ ghi vào Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đảm bảo các thông tin: Họ tên người sử dụng đất, chi Tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng nhận bàn giao hồ sơ và chữ ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính.</p></li><li><p>Lập Bảng kê các Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất kèm theo các Thông báo để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để theo dõi, phối hợp đôn đốc thu nộp với đầy đủ các thông tin: số, ngày ra Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính, họ tên người sử dụng đất, ngày tháng nhận bàn giao Thông báo.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-15-quy-trinh-luan-chuyen-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-cua-nguoi-su-dung-dat-trong-truong-hop-duoc-giao-dat-cho-thue-dat-tra-tien-thue-dat-mot-lan-cho-ca-thoi-gian-thue-thong-qua-hinh-thuc-dau-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp được giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thông qua hình thức đấu giá</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá thực hiện kê khai giấy tờ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này để nộp kèm theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao) tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời hạn nộp hồ sơ tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá để gửi kèm các giấy tờ tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này cho cơ quan thuế.</p></li><li><p>Cơ quan thuế xác định số tiền trúng đấu giá và các Khoản nghĩa vụ tài chính khác phải nộp để thông báo cho người trúng đấu giá, Văn phòng đăng ký đất đai và Kho bạc nhà nước.</p></li></ol><p>Trường hợp quy chế bán đấu giá không quy định cụ thể thời gian nộp tiền trúng đấu giá thì cơ quan thuế thực hiện thông báo thời hạn nộp tiền trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất.</p><ol><li>Người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp tiền tại Kho bạc nhà nước (hoặc cơ quan được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) theo đúng thời hạn tại Thông báo do cơ quan thuế ban hành.</li></ol><p>Trường hợp nộp chậm so với thời hạn quy định tại Thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế.</p><ol><li>Căn cứ chứng từ nộp tiền và Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-quy-trinh-luan-chuyen-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-cua-nguoi-su-dung-dat-trong-truong-hop-cho-thue-dat-tra-tien-thue-dat-hang-nam-thong-qua-hinh-thuc-dau-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thông qua hình thức đấu giá</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người trúng đấu giá thực hiện kê khai giấy tờ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 5 Thông tư này để nộp kèm theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính) tại Văn phòng đăng ký đất đai. Thời hạn nộp hồ sơ tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện lập phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của người trúng đấu giá để gửi kèm các giấy tờ tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 5 Thông tư này để luân chuyển theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 10 Thông tư này.</p></li><li><p>Căn cứ vào hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến và văn bản của cơ quan tài chính xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người trúng đấu giá trả trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xác định đơn giá thuê đất hàng năm để cơ quan tài nguyên môi trường ghi vào Hợp đồng thuê đất, thông báo số tiền thuê đất phải nộp và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Xác nhận thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất hàng năm do người trúng đấu giá đã trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).</p><ol><li>Căn cứ Hợp đồng thuê đất, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-trao-doi-thong-tin-theo-hinh-thuc-dien-tu-khi-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-quy-dinh-ve-trao-doi-thong-tin-theo-hinh-thuc-dien-tu-khi-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-cua-nguoi-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quy định về trao đổi thông tin theo hình thức điện tử khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất được thực hiện khi đã đáp ứng được hạ tầng kỹ thuật và hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.</p></li><li><p>Thông tin trao đổi theo hình thức điện tử gồm:</p></li></ol><p>a) Hệ thống danh Mục dùng chung (ví dụ: vị trí, địa chỉ thửa đất, giá đất, người sử dụng đất...)</p><p>b) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai;</p><p>c) Các tệp tin điện tử phục vụ việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có);</p><p>d) Các tệp tin điện tử về nghĩa vụ tài chính phải nộp của người sử dụng đất.</p><p>đ) Thông tin về kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.</p><p>e) Thông tin kết quả xử lý hồ sơ từng bước theo quy trình (nếu có).</p><ol><li><p>Thông tin trao đổi quy định tại Khoản 2 Điều này phải gắn kèm chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.</p></li><li><p>Trường hợp do hạ tầng kỹ thuật công nghệ hoặc hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, không đáp ứng được việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính thì việc trao đổi thông tin giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế thực hiện bằng hồ sơ giấy theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-quy-trinh-trao-doi-thong-tin-giua-van-phong-dang-ky-dat-dai-va-co-quan-thue-khi-thuc-hien-thong-qua-he-thong-thong-tin-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quy trình trao đổi thông tin giữa Văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế khi thực hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các thông tin vào ứng dụng quản lý tại đơn vị. Ký số và truyền thông tin điện tử (bao gồm cả các tệp tin) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ quan thuế.</p></li><li><p>Cơ quan thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Ký số và truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sang Văn phòng đăng ký đất đai.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai in Thông báo nghĩa vụ tài chính chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để gửi (hoặc trả trực tiếp) cho người sử dụng đất.</p></li><li><p>Căn cứ chứng từ nộp tiền và Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường tiếp nhận và đã chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo quy định tại Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Quy định cụ thể của địa phương về việc này.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ chưa chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất mà Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đã tiếp nhận trước khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai (một cấp) nhưng chưa luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, sau khi bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký đất đai thì thực hiện luân chuyển để xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này phù hợp với Điều kiện thực tế địa phương. Trong đó, cần quy định rõ về thời gian luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan đảm bảo không được vượt quá tổng thời gian thực hiện từng loại thủ tục hành chính đất đai theo quy định của Chính phủ.</p></li><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trong thời hạn quy định tại Thông tư này và Quy định cụ thể của địa phương. Chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công đối với trường hợp chậm xử lý gây thiệt hại cho nhà nước và người sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</p></li></ol><p>Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan và tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p><div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hữu Chí</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Phương Hoa</p></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;<br/>- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Sở TC, Sở TNMT, Cục thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br/>- Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br/>- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS;<br/>- Cổng thông tin điện tử: Bộ TBMT, Tổng cục Quản lý đất đai;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ TNMT<br/>- Lưu: VT, Cục QLCS, Tổng cục QLĐĐ. </p></div><div></div></div><h2><a href=\"#mau-so-01-lchs-phieu-chuyen-thong-tin-de-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01/LCHS PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)</p><p>| **SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ... VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI……… (CHI NHÁNH ………………) ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/PCTTĐC</td><td>………<em>, ngày …__. tháng … năm…</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phieu-chuyen-thong-tin-de-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</span></a></h2><p>**Kính gửi: ** ………………………………</p><table><thead><tr><th><strong>I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1.1. Tên (1): ................................................................................................................................1.2. Địa chỉ (2) ............................................................................................................................1.3. Số điện thoại liên hệ: ………………………………… Email (nếu có): ……………………….1.4. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………..1.5. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ........................................................................................Số ………………………; ngày cấp: …………………. nơi cấp …………………………………….1.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (4): ……………………………………………….</td></tr><tr><td><strong>II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</strong></td></tr><tr><td><strong>2.1. Thông tin **</strong> về *<strong>* **</strong> đất**2.1.1. Thửa đất số: ………………………………….; Tờ bản đồ số: ………………………………;2.1.2. Địa chỉ tại (5): …………………………………………………………………………………….;2.1.3. Vị trí theo Bảng giá đất:- Đường/đoạn đường/khu vực: ………………………………………………………………………- Vị trí thửa đất(6): …...................................................................................................................- Chiều sâu của thửa đất (nếu có): ………………………………………………………………… m.- Chiều rộng của ngõ/hẻm (nếu có): ……………………………………………………………… m.2.1.4. Diện tích thửa đất: ……………………………… m2- Diện tích sử dụng chung: ……………………………. m2- Diện tích sử dụng riêng: ……………………………… m2- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ……………………………… m2- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất (tiền thuê đất): …….……………… m2- Diện tích đất trong hạn mức: ……………………………… m2- Diện tích đất ngoài hạn mức: ……………………………… m2- Diện tích chuyển Mục đích sử dụng đất: ………………………………………… m22.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………..2.1.6. Mục đích sử dụng đất(7): …………………………………………………………..Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển Mục đích: ………………………………………………2.1.7. Thời hạn sử dụng đất:- Ổn định lâu dài □- Có thời hạn: ………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../…..- Gia hạn ……………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../…..2.1.8. Thời Điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …………./ …………./ ………….;2.1.9. Chuyển hình thức sử dụng đất(8):- Hình thức đang sử dụng: ………………………………………………………………- Hình thức sau khi chuyển: …………………………………………………………….2.1.10. Giá đất:- Giá đất cụ thể(9): ………………………………………………………………- Giá trúng đấu giá: …………………………………………………………….- Giá đất trước khi chuyển Mục đích sử dụng đất(10): ………………………2.1.11. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (11): ……………………………………………………..</td></tr><tr><td><strong>2.2. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng khác</strong> 2.2.1. Loại nhà ở, công trình: ………………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………………..;2.2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………………………….m2;2.2.3. Diện tích sàn xây dựng: …………………………………………………………………….m2;2.2.4. Diện tích sở hữu chung: ………………m2; Diện tích sở hữu riêng: ……………………m2;2.2.5. Kết cấu: ………………………..; Số tầng nổi: ………………..; Số tầng hầm: ……………..2.2.5. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………………2.2.6. Năm hoàn công: ……………………………….năm.2.2.7. Thời hạn sở hữu đến: ………………………... năm.</td></tr><tr><td><strong>III. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ MẶT NƯỚC</strong></td></tr><tr><td><strong>3.1. Đối **</strong> với *<strong>* thuê đất xây dựng công trình ngầm</strong> - Diện tích thuê đất xây dựng công trình ngầm: …………… m2;- Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất của phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm (12): ……… <strong>2.2. Đối với thuê đất có mặt nước</strong> - Diện tích đất: …………………..m2;- Diện tích mặt nước: …………...m2;- Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất của phần diện tích đất(13): ………………………………………. <strong>3.3. Đối với thuê mặt nước</strong> a) Vị trí mặt nước:b) Diện tích mặt nước thuê: ……………………….m2;c) Mục đích sử dụng mặt nước: …………………..m2;d) Thời hạn thuê mặt nước: ……………..năm. Từ ngày ……………đến ngày: ………………..đ) Hình thức thuê mặt nước: Trả tiền thuê hàng năm □ Trả tiền thuê một lần □</td></tr><tr><td><strong>IV. THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG, GHI NỢ, ƯU ĐÃI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VÀ CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ VÀO TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT (nếu có)</strong></td></tr><tr><td><strong>4.1. Đối **</strong> với *<strong>* **</strong> trường hợp *<strong>* đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền **</strong> với**** đất (đăng ký biến động)**4.1.1. Loại biến động: ………………………………………………………………………………….4.1.2. Loại tài sản biến động: ………………………………………………………………………….<strong>4.2. Ghi nợ nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ)</strong>- Đối tượng ghi nợ: ……………………………………………………………………………………..- Loại nghĩa vụ được ghi nợ: …………………………………………………………………………. <strong>4.3. Miễn, giảm nghĩa vụ tài chính</strong> - Đối tượng miễn, giảm: ………………………………………………………………………………..- Loại nghĩa vụ được miễn, giảm: …………………………………………………………………….. <strong>4.4. Các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp</strong> Tên của Khoản được trừ: ……………………………………………………………………………….</td></tr><tr><td><strong>V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO**</strong> (14)**…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………….</td></tr></tbody></table><p>| <strong>GIÁM ĐỐC</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em> |</p><h2><a href=\"#huong-dan-ghi-mot-so-thong-tin-tai-phieu-chuyen-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN</span></a></h2><p>_ <strong>Mục I.</strong> Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất__, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS_</p><p><em>(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; hộ gia đình ghi \"Hộ ông: \"(hoặc \"Hộ bà\"), tên và năm sinh của ông (hoặc bà); vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả người vợ và chồng; Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.</em></p><p><em>(2) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định__.</em></p><p><em>(3) Ghi tên loại giấy tờ nhân thân/pháp nhân như: Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước nhân dân, Hộ chiếu, Quyết định thành lập v.v...</em></p><p><em>(4) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển Mục đích v.v...</em></p><p><strong>Mục II.</strong></p><p><strong>Điểm 2.1.</strong> <em>Ghi thông tin từng thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất, vị trí, căn cứ pháp lý, Mục đích sử dụng thì kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS</em></p><p><em>(5) Ghi rõ tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố;</em></p><p><em>(6) Vị trí thửa đất trong bảng giá đất (vị trí 1, 2, 3,..,);</em></p><p><em>(7) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và là Mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc Mục đích sau khi chuyển Mục đích sử dụng đất.</em></p><p><em>(8) Ghi hình thức sử dụng đất như: giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê v.v...</em></p><p><em>(9), (10), (12), (13) Giá đất cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư.</em></p><p><em>(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v...</em></p><p><strong>Điểm 2.2.</strong> <em>Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất__. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS.</em></p><p><strong>Mục V.</strong></p><p>(14) <em>Ghi các giấy tờ chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-01a-lchs-bang-ke-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01a/LCHS BẢNG KÊ CHI TIẾT</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)</p><p><strong>Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên chủ sở hữu</strong></th><th><strong>Địa chỉ</strong></th><th><strong>Mã s**</strong> ố *<strong>*thuế (Nếu có)</strong></th><th><strong>Số CMND (Căn cước nhân dân)</strong></th><th><strong>Ngày cấp</strong></th><th><strong>N**</strong> ơ *<strong>*i cấp</strong></th><th><strong>Tỷ lệ sở hữu</strong></th><th><strong>Đ**</strong> ố *<strong>*i tượng miễn, giảm</strong></th><th><strong>Tỷ lệ miễn, giảm</strong></th><th><strong>QĐ miễn, giảm</strong></th><th><strong>Ngày QĐ miễn, giảm</strong></th><th><strong>Cơ quan ra QĐ miễn, giảm</strong></th><th><strong>Th**</strong> ờ *<strong>*i gian miễn, giảm</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thửa đất</strong></th><th><strong>Tờ bản đ**</strong> ồ **</th><th>** Địa chỉ **</th><th>** Diện tích **</th><th>** Căn cứ pháp lý **</th><th>** Mục đích sử dụng **</th><th>** Đường/ Đoạn đường/ Khu v **<strong>ự*</strong>* c **</th><th>** Vị tr ****í**</th><th><strong>Chiều sâu của thửa đất</strong></th><th><strong>Chiều rộng của thửa đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền **</strong> với *<strong>* đất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại nhà, công trình</strong></th><th><strong>Cấp nhà, công trình</strong></th><th><strong>Kết cấu</strong></th><th><strong>Số tầng</strong></th><th><strong>Diện tích</strong></th><th><strong>Năm hoàn công</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>T**</strong> ầ *<strong>*ng nổi</strong></td><td><strong>T**</strong> ầ *<strong>*ng hầm</strong></td><td><strong>Sử dụng</strong></td><td><strong>Xây d**</strong> ự *<strong>*ng</strong></td><td><strong>Sàn xây dựng</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-02-lchs-thong-bao-ve-don-gia-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02/LCHS THÔNG BÁO VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)</p><p>| CỤC THUẾ: ……………… <strong>CHI CỤC TH**</strong> UẾ *<strong>*:**</strong> …………..** <strong>-------</strong> | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ………./TB……</td><td>……<em>., ngày ……. tháng ……. năm …….</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THÔNG BÁO</strong></p><p><strong>Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước</strong></p><p><strong>Kính gửi:</strong> ……………………………….</p><p>Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Quyết định số.../QĐ-UBND ngày.... tháng....năm.... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... phê duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của ……………; Cục thuế ……….. (đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)/Chi cục Thuế.... (đối với hộ gia đình, cá nhân) thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước như sau:</p><ul><li><p>Địa chỉ thửa đất thuê/mặt nước thuê: ……………………… <em>(ghi tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê- ghi theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).</em></p></li><li><p>Diện tích đất thuê/mặt nước thuê ……….m2; trong đó: diện tích phải nộp tiền thuê đất ……. m2, diện tích không phải nộp tiền thuê đất ………….. m2 <em>(ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước)</em>.</p></li><li><p>Thời hạn thuê đất/thuê mặt nước là năm ……………. <em>(ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước)</em>, kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...</p></li><li><p>Hình thức nộp tiền thuê đất/thuê mặt nước: <em>(ghi theo Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước).</em></p></li><li><p>Đơn giá thuê đất/thuê mặt nước: …………………………………………………………….</p></li><li><p>Thời gian ổn định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm): kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...</p></li></ul><p>Đơn giá thuê đất tại Thông báo này được ghi vào Hợp đồng thuê đất/thuê mặt nước và là căn cứ xác định số tiền thuê đất/thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật./.</p><table><tbody><tr><td>_ <strong>Nơi nhận:</strong> _ - Như trên;- Lưu: VT, Đ.vị</td><td>**THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ</td></tr><tr><td>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>_ <strong>Mẫu số 03/LCHS</strong> (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)_</p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----------------</strong></p><p><strong>SỐ GIAO THÔNG BÁO NỘP CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ, tên người sử dụng đất</th><th>Bàn giao \"Thông báo nộp các Khoản nghĩa vụ tài chính\"</th></tr></thead><tbody><tr><td>Ngày bàn giao</td><td>Thông báo nộp tiền</td><td>Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)</td><td>Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên)</td></tr><tr><td>Số</td><td>Ngày</td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-04-lchs-xac-nhan-hoan-thanh-nghi-vu-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04/LCHS XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨ VỤ TIỀN THUÊ ĐẤT</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)</em></p><p>| CỤC THUẾ: ……………… <strong>CHI CỤC TH**</strong> UẾ *<strong>*:**</strong> …………..** <strong>-------</strong> | **CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ………./XN-……</td><td>……<em>., ngày ……. tháng ……. năm …….</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Kính **</strong> gửi:** …………………………………</p><p>Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Công văn số ngày....tháng....năm.... của Sở Tài chính tỉnh/thành phố.... về việc xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp, Cục Thuế/Chi cục thuế ……………………..xác nhận:</p><ul><li><p>Tên người sử dụng đất: ……………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất thuê: <em>(ghi tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê- ghi theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).</em></p></li><li><p>Diện tích đất thuê …………. m2; trong đó: diện tích phải nộp tiền thuê đất …………. m2, diện tích không phải nộp tiền thuê đất ………….. m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông và theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).</p></li><li><p>Thời hạn thuê đất là ……………. năm _(ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ theo thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước), _kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...</p></li></ul><p>Đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê đất đến hết ngày.... tháng... năm..../.</p><table><tbody><tr><td>_ <strong>Nơi nhận:</strong> _ - Như trên;- Lưu: VT, Đ.vị</td><td>**THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ</td></tr><tr><td>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-05-lchs-so-giao-nhan-ho-so-xac-dinh-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai-cua-nguoi-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Mẫu số 05/LCHS</em> SỐ GIAO NHẬN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)</p><p><strong>CỘNG H**</strong> ÒA *<strong>*XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong><strong>------------------</strong></p><p><strong>SỐ GIAO NHẬN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ, tên người sử dụng đất</th><th>Bàn giao \"Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính\"</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số hồ sơ</td><td>Tên các tài liệu có trong hồ sơ</td><td>Ngày bàn giao</td><td>Người giao (ký tên, ghi rõ họ tên)</td><td>Người nhận (ký ghi rõ họ tên)</td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 11
  },
  {
    "id": "bec127c98523",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-04-2017-TT-BKHDT-dau-thau-qua-mang-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT-dau-thau-qua-mang.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 25785,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:13",
    "excerpt": "Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ _________ Số: 04/2017/TT-BKHĐT CỘNG HÒA XÃ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 04/2017/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua<br/>Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là \"lựa chọn nhà thầu qua mạng\") đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh trong nước theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p></li><li><p>Thông tư này không áp dụng đối với gói thầu chia thành nhiều phần. Trường hợp cần áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với gói thầu chia thành nhiều phần thì phải tách các phần thành gói thầu riêng biệt để lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu qua mạng thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này chọn áp dụng quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-tu-ngu-viet-tat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Từ ngữ viết tắt</span></a></h3><ol><li><p><em>E-TBMT</em> là thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p></li><li><p><em>E-HSMT</em> là hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bảng yêu cầu báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p></li><li><p><em>E-HSDT</em> là hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p></li><li><p><em>E-HSĐXKT</em> là hồ sơ đề xuất kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p></li><li><p><em>E-HSĐXTC</em> là hồ sơ đề xuất tài chính đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-ap-dung-cac-mau-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng các mẫu hồ sơ</span></a></h3><ol><li><p>Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.</p></li><li><p>Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.</p></li><li><p>Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.</p></li><li><p>Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p></li><li><p>Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p></li><li><p>Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng.</p></li><li><p>Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với gói thầu được tổ chức chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-bien-phap-bao-dam-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Biện pháp bảo đảm dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành. Đối với những ngân hàng, tổ chức tín dụng đã kết nối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống), nhà thầu thực hiện bảo lãnh dự thầu qua mạng. Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng chưa có kết nối đến Hệ thống, nhà thầu quét (scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp E-HSDT. Trong trường hợp này, nhà thầu phải cam kết nộp bản gốc bảo lãnh dự thầu theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Các trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu cho bên mời thầu:</p></li></ol><p>a) Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng;</p><p>b) Nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Luật đấu thầu.</p><ol><li>Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên mời thầu, nếu nhà thầu từ chối nộp bản gốc thư bảo lãnh dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu thì nhà thầu sẽ bị xử lý theo đúng cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-quy-dinh-ve-dinh-dang-dung-luong-cua-tep-tin-file-dinh-kem-len-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quy định về định dạng, dung lượng của tệp tin (file) đính kèm lên Hệ thống</span></a></h3><ol><li>File do bên mời thầu, nhà thầu đăng tải lên Hệ thống phải bảo đảm:</li></ol><p>a) Có định dạng MS Word, MS Excel, PDF, CAD, các định dạng ảnh; phông chữ thuộc bảng mã Unicode. Trường hợp các file có dung lượng lớn thì cần tải lên Hệ thống dưới dạng file nén định dạng *.zip, *.rar;</p><p>b) Không bị nhiễm virus, không bị lỗi, hỏng và không thiết lập mật khẩu.</p><ol><li>Trường hợp file đính kèm trong E-HSDT không được lập theo định dạng quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến bên mời thầu không thể mở và đọc thì file này không được xem xét, đánh giá.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-xu-ly-ky-thuat-trong-truong-hop-he-thong-gap-su-co-ngoai-kha-nang-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xử lý kỹ thuật trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố ngoài khả năng kiểm soát</span></a></h3><p>Trường hợp Hệ thống gặp sự cố phải tạm ngừng cung cấp dịch vụ, các gói thầu có thời điểm đóng, mở thầu trong thời gian sự cố được gia hạn như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong thời gian từ 0h00' đến 12h00' thì thời điểm đóng thầu, mở thầu mới là 15h00' cùng ngày, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong khoảng thời gian sau 12h00' đến 24h00' thì thời điểm đóng, mở thầu mới là 9h00' của ngày tiếp theo, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì thời điểm đóng, mở thầu mới là 9h00' của ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ.</p></li><li><p>Trường hợp phải gia hạn thời điểm đóng, mở thầu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc đánh giá E-HSDT được thực hiện trên cơ sở thời điểm đóng, mở thầu nêu trong E-HSMT đã đăng tải lên Hệ thống.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-qua-mang-theo-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-goi-thau-cung-cap-dich-vu-phi-tu-van-mua-sam-hang-hoa-xay-lap-duoc-to-chuc-dau-thau-rong-rai-chao-hang-canh-tranh-theo-quy-trinh-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP ĐƯỢC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH THEO QUY TRÌNH THÔNG THƯỜNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập E-HSMT;</p><p>b) Thẩm định và phê duyệt E-HSMT.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT;</p><p>b) Sửa đổi, làm rõ E-HSMT;</p><p>c) Nộp E-HSDT;</p><p>d) Mở thầu.</p><ol><li><p>Đánh giá E-HSDT, xếp hạng nhà thầu.</p></li><li><p>Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thanh-phan-va-dinh-dang-file-cua-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thành phần và định dạng file của E-HSMT</span></a></h3><ol><li>Thành phần E-HSMT bao gồm:</li></ol><p>a) E-TBMT;</p><p>b) Chương I: Chỉ dẫn nhà thầu;</p><p>c) Chương II: Bảng dữ liệu đấu thầu;</p><p>d) Chương III: Tiêu chuẩn đánh giá E-HSDT;</p><p>đ) Chương IV: Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;</p><p>e) Chương V: Yêu cầu về kỹ thuật;</p><p>g) Chương VI: Điều kiện chung của hợp đồng;</p><p>h) Chương VII: Điều kiện cụ thể của hợp đồng;</p><p>i) Chương VIII: Biểu mẫu hợp đồng.</p><ol><li><p>Nội dung của Chương I, Chương VI là các file định dạng PDF và được đăng tải trên Hệ thống để áp dụng thống nhất đối với tất cả gói thầu. Chủ đầu tư không cần tổ chức thẩm định, phê duyệt hai chương này khi thẩm định và phê duyệt E-HSMT.</p></li><li><p>Chương II, Chương III (bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương IV, Chương VII được số hóa dưới dạng các webform trên Hệ thống.</p></li><li><p>Chương III (không bao gồm Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm), Chương V, Chương VIII là các file theo định dạng MS Word, MS Excel, PDF, CAD, các định dạng file ảnh, file nén hoặc định dạng khác phù hợp với gói thầu, được bên mời thầu đính kèm và đăng tải lên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Lập, thẩm định và phê duyệt E-HSMT</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống, sau đó chọn mục <em>\"Hàng hóa\"</em> hoặc <em>\"Xây lắp\"</em> hoặc <em>\"Dịch vụ phi tư vấn\"</em> tương ứng để lập E-TBMT và các nội dung khác của E-HSMT.</p></li><li><p>Sau khi lập xong E-HSMT, bên mời thầu in E-HSMT trình chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt. Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa nội dung E-HSMT trên Hệ thống và bản E-HSMT mà chủ đầu tư phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp cần sửa đổi E-HSMT, bên mời thầu đăng nhập và chỉnh sửa trực tiếp trên Hệ thống sau khi có sự chấp thuận về nội dung của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác biệt giữa thông tin trong file đính kèm E-HSMT do bên mời thầu phát hành trên Hệ thống và các thông tin trong webform thì thông tin trong webform là cơ sở để lập, đánh giá E-HSDT.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-dang-tai-e-tbmt-va-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT</span></a></h3><ol><li><p>Việc đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT được thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống.</p></li><li><p>E-HSMT được phát hành miễn phí từ thời điểm đăng tải E-TBMT trên Hệ thống. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi và 05 ngày làm việc đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, kể từ ngày đầu tiên đăng tải E-TBMT lên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-sua-doi-lam-ro-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp sửa đổi E-HSMT thì bên mời thầu phải đăng tải quyết định sửa đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung sửa đổi) và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp (webform và file đính kèm). Việc sửa đổi phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Trường hợp cần làm rõ E-HSMT, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Nội dung làm rõ E-HSMT được bên mời thầu đăng tải lên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ dẫn đến sửa đổi E-HSMT thì việc sửa đổi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Hệ thống gửi thông báo sửa đổi E-HSMT, nội dung làm rõ E-HSMT tới địa chỉ email của nhà thầu đã nhấn nút \"theo dõi\" trong giao diện của E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu cần thường xuyên cập nhật thông tin về sửa đổi, làm rõ E-HSMT trên Hệ thống để bảo đảm cho việc chuẩn bị E-HSDT phù hợp và đáp ứng với yêu cầu của E-HSMT.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-nop-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nộp E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia lựa chọn nhà thầu qua mạng. Trường hợp liên danh, thành viên đứng đầu liên danh (đại diện liên danh) hoặc thành viên được phân công trong thỏa thuận liên danh nộp E-HSDT.</p></li><li><p>Quy trình nộp E-HSDT:</p></li></ol><p>a) Nhà thầu chọn số E-TBMT;</p><p>b) Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMT và đính kèm các file để tạo thành bộ E-HSDT. Đối với nội dung liên quan đến tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan;</p><p>c) Nhà thầu kiểm tra thông tin E-HSDT, nhấn vào nút \"cam kết\" trong giao diện đơn dự thầu và gửi E-HSDT lên Hệ thống.</p><ol><li><p>Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng nộp E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống sẽ ghi lại các thông tin sau đây về việc nộp E-HSDT của nhà thầu: thông tin về bên gửi, bên nhận, thời điểm gửi, trạng thái gửi, số file đính kèm lên Hệ thống để làm căn cứ giải quyết kiến nghị, tranh chấp (nếu có).</p></li><li><p>Rút E-HSDT:</p></li></ol><p>Nhà thầu được rút E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Hệ thống thông báo cho nhà thầu tình trạng rút E-HSDT (thành công hay không thành công). Hệ thống ghi lại thông tin về thời gian rút E-HSDT của nhà thầu.</p><ol><li>Nộp lại E-HSDT:</li></ol><p>Sau khi rút E-HSDT theo quy định tại khoản 4 Điều này, nhà thầu được nộp lại E-HSDT theo quy trình nêu tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhà thầu đã nộp E-HSDT trước khi bên mời thầu thực hiện sửa đổi E-HSMT theo Điều 12 Thông tư này thì nhà thầu đó phải nộp lại E-HSDT mới cho phù hợp với E-HSMT đã được sửa đổi.</p><h3><a href=\"#dieu-14-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Mở thầu</span></a></h3><ol><li><p>Đến thời điểm mở thầu, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E-TBMT. Sau đó, bên mời thầu giải mã E-HSDT của các nhà thầu tham dự thầu.</p></li><li><p>Biên bản mở thầu phải đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Thông tin về gói thầu:</p><ul><li><p>Số E-TBMT;</p></li><li><p>Tên gói thầu;</p></li><li><p>Tên bên mời thầu;</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Loại hợp đồng;</p></li><li><p>Thời điểm hoàn thành mở thầu;</p></li><li><p>Tổng số nhà thầu tham dự.</p></li></ul><p>b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:</p><ul><li><p>Tên nhà thầu;</p></li><li><p>Giá dự thầu;</p></li><li><p>Giá trị và hiệu lực bảo đảm dự thầu;</p></li><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Các thông tin liên quan khác (nếu có).</p></li></ul><ol><li><p>Việc mở thầu phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSDT thì bên mời thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-danh-gia-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Đánh giá E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và tải E-HSDT của các nhà thầu để tổ chức đánh giá. Việc đánh giá E-HSDT được thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong E-HSMT.</p></li><li><p>E-HSMT, biên bản mở thầu, E-HSDT, kèm theo các văn bản làm rõ E-HSMT, E-HSDT là cơ sở pháp lý để đánh giá E-HSDT của nhà thầu.</p></li><li><p>Trường hợp có sự sai khác giữa thông tin về bảo đảm dự thầu, thỏa thuận liên danh mà nhà thầu kê khai trên Hệ thống và thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh, thỏa thuận liên danh thì căn cứ vào thông tin trong file quét (scan) thư bảo lãnh dự thầu, thỏa thuận liên danh để đánh giá.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác biệt giữa thông tin trong file đính kèm E-HSDT do nhà thầu nộp trên Hệ thống và các thông tin kê khai trong webform thì thông tin trong webform là cơ sở để đánh giá E-HSDT, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Đối với các nội dung về năng lực và kinh nghiệm, việc đánh giá E-HSDT được thực hiện trên cơ sở các thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT mà không yêu cầu nhà thầu phải đính kèm file tài liệu chứng minh. Trường hợp phát hiện nhà thầu kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị coi là có hành vi gian lận quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật đấu thầu và sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Nhà thầu được mời vào thương thảo hợp đồng phải nộp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật cho bên mời thầu để đối chiếu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT.</p></li><li><p>Quy trình đánh giá E-HSDT:</p></li></ol><p>Căn cứ vào E-HSDT của các nhà thầu đã nộp trên Hệ thống và phương pháp đánh giá E-HSDT quy định trong E-HSMT, bên mời thầu chọn 01 trong 02 quy trình đánh giá E-HSDT dưới đây cho phù hợp để đánh giá E-HSDT:</p><p>a) Quy trình 01: áp dụng đối với phương pháp \"giá đánh giá\" và \"giá thấp nhất\":</p><ul><li><p>Bước 1: Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT.</p></li><li><p>Bước 2: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.</p></li><li><p>Bước 3: Đánh giá về kỹ thuật.</p></li><li><p>Bước 4: Xếp hạng nhà thầu.</p></li></ul><p>b) Quy trình 02: áp dụng đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, đánh giá E-HSDT theo phương pháp \"giá thấp nhất\" và các E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào:</p><ul><li><p>Bước 1: Xếp hạng nhà thầu theo giá dự thầu thấp nhất (không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Điều 16 Thông tư này);</p></li><li><p>Bước 2: Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;</p></li><li><p>Bước 3: Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu xếp hạng thứ nhất;</p></li><li><p>Bước 4: Đánh giá về kỹ thuật của nhà thầu xếp hạng thứ nhất.</p></li></ul><p>Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng thì thực hiện các bước đánh giá nêu trên đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.</p><ol><li><p>Làm rõ E-HSDT: bên mời thầu và nhà thầu tiến hành làm rõ E-HSDT trực tiếp trên Hệ thống.</p></li><li><p>Tổ chuyên gia vận dụng Mẫu báo cáo đánh giá (mẫu số 1) ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSDT.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-phe-duyet-danh-sach-xep-hang-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</span></a></h3><p>Đối với quy trình 01 quy định tại điểm a khoản 6 Điều 15 Thông tư này, trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Phụ lục số 5A ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT.</p><h3><a href=\"#dieu-17-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc thương thảo hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Việc trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Sau khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Thông tin về gói thầu:</p><ul><li><p>Số E-TBMT;</p></li><li><p>Tên gói thầu;</p></li><li><p>Giá gói thầu hoặc dự toán được duyệt (nếu có);</p></li><li><p>Tên bên mời thầu;</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Thời điểm hoàn thành đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li></ul><p>b) Thông tin về nhà thầu trúng thầu:</p><ul><li><p>Tên nhà thầu;</p></li><li><p>Giá dự thầu;</p></li><li><p>Giá trúng thầu;</p></li><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu phải đăng tải thông tin của mỗi chủng loại hàng hóa, thiết bị trong gói thầu mua sắm hàng hóa:</p><ul><li><p>Tên hàng hóa;</p></li><li><p>Công suất;</p></li><li><p>Tính năng, thông số kỹ thuật;</p></li><li><p>Xuất xứ;</p></li><li><p>Đơn giá trúng thầu.</p></li></ul><p>d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Việc hoàn thiện và ký kết hợp đồng được thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chao-hang-canh-tranh-theo-quy-trinh-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHÀO HÀNG CẠNH TRANH THEO QUY TRÌNH RÚT GỌN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-thanh-phan-va-dinh-dang-file-cua-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thành phần và định dạng file của E-HSMT</span></a></h3><ol><li>Thành phần E-HSMT, gồm:</li></ol><p>a) Chương I - Yêu cầu nộp báo giá;</p><p>b) Chương II - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu;</p><p>c) Chương III - Biểu mẫu hợp đồng.</p><ol><li><p>Chương I áp dụng thống nhất đối với từng loại gói thầu (mua sắm hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn), được cố định theo định dạng file PDF và đăng tải trên Hệ thống. Chủ đầu tư không cần phê duyệt nội dung chương này khi phê duyệt E-HSMT.</p></li><li><p>Chương II gồm các biểu mẫu mời thầu, dự thầu được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống.</p></li><li><p>Chương III là các file theo định dạng MS Word được bên mời thầu đính kèm lên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-lap-va-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Lập và phê duyệt E-HSMT</span></a></h3><p>Quy trình lập và phê duyệt E-HSMT được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Chủ đầu tư không cần tổ chức thẩm định khi phê duyệt E-HSMT.</p><h3><a href=\"#dieu-21-thong-bao-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thông báo, phát hành E-HSMT</span></a></h3><p>Thông báo, phát hành E-HSMT thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành E-TBMT lên Hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-22-sua-doi-lam-ro-e-hsmt-nop-e-hsdt-va-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT, nộp E-HSDT và mở thầu</span></a></h3><ol><li><p>Sửa đổi, làm rõ E-HSMT được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.</p></li><li><p>Nộp E-HSDT và mở thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-danh-gia-e-hsdt-thuong-thao-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau-hoan-thien-va-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Đánh giá E-HSDT, thương thảo, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng</span></a></h3><p>Việc đánh giá E-HSDT, thương thảo hợp đồng, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-qua-mang-doi-voi-goi-thau-cung-cap-dich-vu-tu-van-phi-tu-van-mua-sam-hang-hoa-xay-lap-duoc-to-chuc-dau-thau-rong-rai-theo-phuong-thuc-mot-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG ĐỐI VỚI GÓI THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN, PHI TƯ VẤN, MUA SẮM HÀNG HÓA, XÂY LẮP ĐƯỢC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-quy-trinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Quy trình chi tiết</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Lập E-HSMT;</p><p>b) Thẩm định, phê duyệt E-HSMT.</p><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</li></ol><p>a) Thông báo mời thầu và phát hành E-HSMT;</p><p>b) Sửa đổi, làm rõ E-HSMT;</p><p>c) Nộp E-HSDT;</p><p>d) Mở E-HSĐXKT.</p><ol><li><p>Đánh giá E-HSĐXKT, trình, thẩm định và phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Mở E-HSĐXTC.</p></li><li><p>Đánh giá E-HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu.</p></li><li><p>Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-lap-tham-dinh-phe-duyet-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Lập, thẩm định, phê duyệt E-HSMT</span></a></h3><p>Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt E-HSMT được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-thong-bao-va-phat-hanh-e-hsmt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thông báo và phát hành E-HSMT</span></a></h3><p>Thông báo và phát hành E-HSMT thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày đầu tiên phát hành E-TBMT lên Hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-27-sua-doi-lam-ro-e-hsmt-nop-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Sửa đổi, làm rõ E-HSMT, nộp E-HSDT</span></a></h3><p>Việc sửa đổi, làm rõ E-HSMT, nộp E-HSDT thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-mo-e-hsdxkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Mở E-HSĐXKT</span></a></h3><ol><li><p>Đến thời điểm mở thầu, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E-TBMT. Sau đó, bên mời thầu giải mã E-HSĐXKT của các nhà thầu tham dự thầu.</p></li><li><p>Biên bản mở E-HSĐXKT phải được đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Thông tin về gói thầu:</p><ul><li><p>Số E-TBMT;</p></li><li><p>Tên gói thầu;</p></li><li><p>Tên bên mời thầu;</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Loại hợp đồng;</p></li><li><p>Thời điểm hoàn thành mở thầu;</p></li><li><p>Tổng số nhà thầu tham dự.</p></li></ul><p>b) Thông tin về các nhà thầu tham dự:</p><ul><li><p>Tên nhà thầu;</p></li><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu (gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn thì không yêu cầu mục này);</p></li><li><p>Các thông tin liên quan khác (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Việc mở E-HSĐXKT phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-danh-gia-e-hsdxkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Đánh giá E-HSĐXKT</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá E-HSĐXKT được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 15 Thông tư này.</p></li><li><p>Tổ chuyên gia vận dụng Mẫu báo cáo đánh giá (mẫu số 2) ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXKT. Trên cơ sở báo cáo đánh giá E-HSĐXKT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật theo Phụ lục số 3A, 3B ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Làm rõ E-HSDT: bên mời thầu và nhà thầu tiến hành làm rõ E-HSDT trực tiếp trên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-cong-khai-danh-sach-nha-thau-dat-yeu-cau-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Công khai danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật</span></a></h3><p>Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, bên mời thầu phải đăng tải công khai danh sách này trên Hệ thống theo trình tự sau:</p><ol><li><p>Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần đăng tải theo số E-TBMT.</p></li><li><p>Chọn phần đăng tải danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để nhập thông tin và đính kèm bản chụp (scan) văn bản phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật rồi đăng tải công khai trên Hệ thống. Sau khi đăng tải thành công, Hệ thống gửi thông báo đến các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-mo-e-hsdxtc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Mở E-HSĐXTC</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E-TBMT. Bên mời thầu giải mã E-HSĐXTC của các nhà thầu có tên trong danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Biên bản mở E-HSĐXTC phải đăng tải công khai trên Hệ thống, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Thông tin về gói thầu:</p><ul><li><p>Số E-TBMT;</p></li><li><p>Tên gói thầu;</p></li><li><p>Tên bên mời thầu;</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Loại hợp đồng;</p></li><li><p>Thời điểm hoàn thành mở thầu.</p></li></ul><p>b) Thông tin về các nhà thầu được mở hồ sơ đề xuất về tài chính:</p><ul><li><p>Tên nhà thầu;</p></li><li><p>Giá dự thầu của nhà thầu.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-32-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-va-phe-duyet-danh-sach-xep-hang-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá E-HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu được thực hiện trực tiếp và tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Tổ chuyên gia vận dụng Mẫu báo cáo đánh giá (mẫu số 2) ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXTC. Chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Phụ lục số 5B ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-thuong-thao-hop-dong-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Quy trình thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Thông tư này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 28/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thay thế Chương III Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT- BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Căn cứ tình hình thực tế, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu qua mạng, giảm thủ tục hành chính, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu, đồng thời bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu thầu.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; <br/> - Ngân hàng Phát triển Châu Á tại Việt Nam; <br/> - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam; <br/> - Sở KH&amp;ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (HC). <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC KÈM THEO VĂN BẢN</strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "309f90888f83",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-05-2018-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2018-TT-BKHDT.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 18262,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:13",
    "excerpt": "Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia File Pdf Thôn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</div>File Pdf Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 05/2018/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu (E- HSDT) đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống).</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lập báo cáo đánh giá E-HSDT đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ap-dung-mau-bao-cao-danh-gia-e-hsdt-va-cac-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng Mẫu báo cáo đánh giá E-HSDT và các Phụ lục</span></a></h3><ol><li><p>Mẫu số 01A: áp dụng cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và được đánh giá theo quy trình 01 nêu tại điểm a khoản 6 Điều 15 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 01B: áp dụng cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và được đánh giá theo quy trình 02 nêu tại điểm b khoản 6 Điều 15 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 02: áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và khoản 1 Điều 32 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mẫu số 03: áp dụng cho gói thầu dịch vụ tư vấn theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và khoản 1 Điều 32 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì việc lập báo cáo đánh giá E-HSDT áp dụng theo các Mẫu số 01A, 01B, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Bên mời thầu căn cứ vào loại gói thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu để áp dụng các Mẫu biên bản, tờ trình tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này cho phù hợp, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Phụ lục 1A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</p><p>b) Phụ lục 1B: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</p><p>c) Phụ lục 2A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);</p><p>d) Phụ lục 2B: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</p><p>đ) Phụ lục 3A: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp);</p><p>e) Phụ lục 3B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu dịch vụ tư vấn);</p><p>g) Phụ lục 3C: Mẫu Kết quả đối chiếu tài liệu (đối với tất cả các gói thầu);</p><p>h) Phụ lục 4: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>i) Phụ lục 5: Mẫu Bản cam kết.</p><h3><a href=\"#dieu-4-thoi-gian-danh-gia-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thời gian đánh giá E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian đánh giá E-HSDT tối đa là 45 ngày, kể từ ngày mở thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá E-HSDT không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá E-HSDT nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.</p></li><li><p>Đối với gói thầu quy mô nhỏ, thời gian đánh giá E-HSDT tối đa là 25 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá E-HSDT nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-cach-thuc-danh-gia-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Cách thức đánh giá E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp nhà thầu cùng lúc tham dự thầu nhiều gói thầu và được đánh giá xếp hạng thứ nhất đối với gói thầu này đồng thời trúng thầu ở một hoặc nhiều gói thầu khác thì chủ đầu tư, bên mời thầu phải làm rõ khả năng thực hiện gói thầu của nhà thầu này về mặt năng lực kỹ thuật và tài chính trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các nội dung đánh giá tính hợp lệ (trừ nội dung về bảo đảm dự thầu và thỏa thuận liên danh), Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu. Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cam kết. Trường hợp phát hiện nhà thầu cam kết không trung thực thì nhà thầu sẽ bị coi là gian lận và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, các nội dung đánh giá về lịch sử không hoàn thành hợp đồng, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hàng năm, yêu cầu về nguồn lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự của nhà thầu được Hệ thống tự động đánh giá dựa trên các thông tin nhà thầu kê khai trong webform. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai. Trường hợp nhà thầu không kê khai thông tin hoặc có kê khai nhưng không đúng, không đầy đủ, không đáp ứng theo yêu cầu nêu trong E-HSMT thì Hệ thống sẽ đánh giá nhà thầu không đạt ở nội dung này. Đối với nội dung về hợp đồng tương tự, trường hợp tổ chuyên gia phát hiện Hệ thống đánh giá nhà thầu \"đạt\" là chưa chính xác thì tổ chuyên gia có quyền đánh giá lại để làm kết quả đánh giá ở nội dung này.</p></li><li><p>Đối với việc đánh giá về tài chính, trường hợp nhà thầu không kê khai các thông tin về hàng hóa hoặc không đính kèm các tài liệu về nhân sự trong E-HSDT để làm cơ sở tính toán ưu đãi thì nhà thầu sẽ không được hưởng ưu đãi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tổ chuyên gia</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chuyên gia do bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu (trong trường hợp thuê tư vấn thực hiện) thành lập. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng quy định tại Điều 116 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Từng thành viên tổ chuyên gia phải lập Bản cam kết theo Phụ lục 5 gửi bên mời thầu trước khi tiến hành đánh giá E-HSDT.</p></li><li><p>Tổ trưởng tổ chuyên gia ban hành quy chế làm việc của tổ chuyên gia, trong đó bao gồm những nội dung chính như sau:</p></li></ol><p>a) Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên;</p><p>b) Thời gian dự kiến hoàn thành việc đánh giá E-HSDT;</p><p>c) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia;</p><p>d) Các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li>Bên mời thầu nhập danh sách tổ chuyên gia, đính kèm quyết định thành lập tổ chuyên gia, quy chế làm việc của tổ chuyên gia lên Hệ thống.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-bao-cao-danh-gia-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Báo cáo đánh giá E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống tự động trích xuất các thông tin liên quan đến gói thầu và tổng hợp kết quả đánh giá từ các mẫu đánh giá.</p></li><li><p>Ngoài các nội dung về kết quả đánh giá E-HSDT, trong báo cáo đánh giá E-HSDT, tổ chuyên gia phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Trách nhiệm của từng thành viên trong tổ chuyên gia theo đúng phân công công việc tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư này;</p><p>b) Cách xử lý trong trường hợp có thành viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với các thành viên khác.</p><p>c) Ý kiến bảo lưu (nếu có).</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-trinh-danh-gia-e-hdst\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ E-HDST</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phuong-thuc-mot-giai-doan-mot-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-danh-gia-e-hsdt-theo-quy-trinh-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Đánh giá E-HSDT theo quy trình 01</span></a></h3><ol><li>Đánh giá về tính hợp lệ (thực hiện trên webform - đánh giá online):</li></ol><p>a) Hệ thống tự động đánh giá các nội dung: tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong E-HSDT và nội dung về nhà thầu không có tên trong hai hoặc nhiều E-HSDT với tư cách là nhà thầu chính.</p><p>b) Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu và thỏa thuận liên danh theo bản scan đính kèm.</p><p>c) Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội dung về tính hợp lệ thì được chuyển sang đánh giá về năng lực, kinh nghiệm.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm (thực hiện trên webform - đánh giá online):</li></ol><p>a) Hệ thống tự động đánh giá các nội dung: lịch sử không hoàn thành hợp đồng, kết quả hoạt động tài chính, doanh thu bình quân hàng năm, nguồn lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự trên cơ sở thông tin mà nhà thầu kê khai trên webform trong E-HSDT.</p><p>b) Tổ chuyên gia đánh giá các nội dung còn lại ngoài các nội dung nêu tại điểm a khoản này trên cơ sở thông tin mà nhà thầu kê khai trên webform trong E-HSDT.</p><p>c) Nhà thầu được đánh giá là đạt ở tất cả nội dung về năng lực, kinh nghiệm thì được chuyển sang đánh giá về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá về kỹ thuật (không thực hiện trên webform - đánh giá offline):</li></ol><p>Tổ chuyên gia thực hiện việc đánh giá về kỹ thuật. Sau khi đánh giá xong, tổ chuyên gia chỉ nhập kết quả đánh giá vào webform trên Hệ thống, không phải nhập toàn bộ các thông tin đánh giá vào webform. Nội dung đánh giá về kỹ thuật được đính kèm trong báo cáo đánh giá.</p><p>c) Nhà thầu được đánh giá là đạt về kỹ thuật thì được chuyển sang đánh giá về tài chính.</p><ol><li>Đánh giá về tài chính (không thực hiện trên webform - đánh giá offline):</li></ol><p>Tổ chuyên gia thực hiện việc đánh giá về tài chính. Sau khi đánh giá xong, tổ chuyên gia chỉ nhập kết quả đánh giá vào webform trên Hệ thống, không phải nhập toàn bộ các thông tin đánh giá vào webform. Nội dung đánh giá về tài chính được đính kèm trong báo cáo đánh giá.</p><ol><li><p>Sau khi hoàn thành báo cáo đánh giá trên Hệ thống, tổ chuyên gia in báo cáo đánh giá và ký tên, đóng dấu (nếu có). Trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.</p></li><li><p>Sau khi danh sách xếp hạng nhà thầu được phê duyệt, bên mời thầu mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu chịu trách nhiệm đối chiếu tài liệu mà nhà thầu cung cấp với các thông tin mà nhà thầu đã kê khai trong E-HSDT và lập biên bản đối chiếu tài liệu theo Phụ lục 3C Thông tư này. Biên bản đối chiếu tài liệu này sẽ được đính kèm biên bản thương thảo hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp sau khi đối chiếu, bên mời thầu nhận thấy có sự sai khác cơ bản giữa các tài liệu mà nhà thầu cung cấp với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, dẫn đến làm thay đổi kết quả đánh giá E-HSDT thì bên mời thầu yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại đối với nhà thầu này. Sau khi tổ chuyên gia hoàn thiện lại báo cáo đánh giá, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt lại danh sách xếp hạng nhà thầu để làm cơ sở mời nhà thầu vào thương thảo hợp đồng theo quy định tại khoản 6 Điều này. Trong trường hợp này, việc kê khai không trung thực trong E-HSDT của nhà thầu sẽ bị coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-danh-gia-e-hsdt-theo-quy-trinh-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Đánh giá E-HSDT theo quy trình 02</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào biên bản mở thầu trên Hệ thống, nhà thầu xếp thứ nhất về giá được đánh giá theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đánh giá là đáp ứng các nội dung theo quy định trong E-HSMT thì bên mời thầu mời nhà thầu này vào thương thảo hợp đồng. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu chịu trách nhiệm đối chiếu tài liệu mà nhà thầu cung cấp với các thông tin mà nhà thầu đã kê khai trong E-HSDT và lập biên bản đối chiếu tài liệu theo Phụ lục 3C Thông tư này. Biên bản đối chiếu tài liệu này sẽ được đính kèm biên bản thương thảo hợp đồng.</p></li></ol><p>Trường hợp sau khi đối chiếu, bên mời thầu nhận thấy có sự sai khác cơ bản giữa các tài liệu mà nhà thầu cung cấp với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, dẫn đến làm thay đổi kết quả đánh giá E-HSDT thì bên mời thầu yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại đối với nhà thầu này. Trong trường hợp này, việc kê khai không trung thực trong E-HSDT của nhà thầu sẽ bị coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p><ol><li>Trường hợp nhà thầu xếp hạng thứ nhất không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên mời thầu tiến hành đánh giá đối với nhà thầu xếp hạng tiếp theo.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-phuong-thuc-mot-giai-doan-hai-tui-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-quy-trinh-danh-gia-e-hsdt-doi-voi-goi-thau-mua-sam-hang-hoa-xay-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quy trình đánh giá E-HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật điện tử (E-HSĐXKT) bao gồm các nội dung đánh giá về tính hợp lệ; năng lực, kinh nghiệm; đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Các nhà thầu vượt qua bước đánh giá E-HSĐXKT sẽ được mở E-HSĐXTC. Việc đánh giá E-HSĐXTC được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Sau khi hoàn thành báo cáo đánh giá E-HSĐXKT, E-HSĐXTC, tổ chuyên gia tiến hành in báo cáo đánh giá và ký tên, đóng dấu (nếu có). Việc thương thảo hợp đồng, đối chiếu tài liệu được thực hiện theo khoản 6 và khoản 7 Điều 8 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quy-trinh-danh-gia-e-hsdt-doi-voi-goi-thau-dich-vu-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy trình đánh giá E-HSDT đối với gói thầu dịch vụ tư vấn</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá E-HSĐXKT bao gồm các nội dung đánh giá về tính hợp lệ; đánh giá về kỹ thuật được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Các nhà thầu vượt qua bước đánh giá E-HSĐXKT sẽ được mở E-HSĐXTC. Việc đánh giá E-HSĐXTC được thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Sau khi hoàn thành báo cáo đánh giá E-HSĐXKT, E-HSĐXTC, tổ chuyên gia tiến hành in báo cáo đánh giá và ký tên, đóng dấu (nếu có). Việc thương thảo hợp đồng, đối chiếu tài liệu được thực hiện theo khoản 6 và khoản 7 Điều 8 Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-lam-ro-e-hsdt-trinh-tham-dinh-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. LÀM RÕ E-HSDT, TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-lam-ro-e-hsdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Làm rõ E-HSDT</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ E-HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu. Việc làm rõ E-HSDT được thực hiện trực tiếp trên Hệ thống.</p></li><li><p>Trường hợp bên mời thầu có yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT trên Hệ thống nhưng nhà thầu có nhiều tài liệu cần bổ sung làm rõ, không thể gửi trực tiếp lên Hệ thống thì nhà thầu có thể gửi các tài liệu này đến bên mời thầu theo đường bưu điện, gửi trực tiếp, fax, email theo thời hạn quy định trong văn bản yêu cầu làm rõ của bên mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trình, thẩm định và phê duyệt</span></a></h3><ol><li>Đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:</li></ol><p>a) Đối với gói thầu đánh giá theo quy trình 01, trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá E-HSDT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.</p><p>b) Đối với gói thầu đánh giá theo quy trình 02, không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Việc xếp hạng nhà thầu được căn cứ theo biên bản mở thầu.</p><p>c) Trên cơ sở thương thảo hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Đối với gói thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:</li></ol><p>a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt;</p><p>b) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu. Trường hợp chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá về tài chính thì không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.</p><p>c) Trên cơ sở thương thảo hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.</p></li><li><p>Căn cứ tình hình thực tế, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu qua mạng, giảm thủ tục, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu, đồng thời bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu thầu.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Công báo;<br/> - Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (H.298). </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#mau-ho-so-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỒ SƠ KÈM THEO</span></a></h2><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên mẫu</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/13_wpGy--FqFW7cy24pZ8a_eGtiKCbkBA/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 01a mẫu báo cáo đánh giá E-hsdt cho gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp (theo quy trình số 01) (phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ)<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table>Toàn văn: Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "4f32433a1f92",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-05-2021-TT-BQP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 49126,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:14",
    "excerpt": "Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 05/2021/TT-BQ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng</div>Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 05/2021/TT-BQP<br/><div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG<br/>_________</p><p>Số: 05/2021/TT-BQP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu<br/>trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;</em></p><p><em>Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công; số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016, số 01/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 165/2016/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lýcủa Bộ Quốc phòng, bao gồm: Nội dung lập, trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; đăng tải thông tin về đấu thầu và đấu thầu qua mạng; giải quyết kiến nghị về đấu thầu; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp trong Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Thông tư này không áp dụng trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Lựa chọn nhà thầu trong xây dựng công trình chiến đấu; công trình trường bắn, thao trường huấn luyện;</p><p>b) Lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>c) Mua sắm hàng hóa trong các trường hợp phải đàm phán nhập khẩu theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu trong Bộ Quốc phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><strong><em>Người có thẩm quyền</em></strong> là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt dự án, quyết định mua sắm hoặc là người được uỷ quyền, phân cấp theo quy định của Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p><strong><em>Đơn vị mua sắm</em></strong> là cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm.</p></li><li><p><strong><em>Đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng</em></strong> bao gồm: Bộ Tổng Tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân khu; Quân đoàn; Quân chủng; Binh chủng; Binh đoàn; các Bộ Tư lệnh: Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam, Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, 86; Học viện, Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng; Ban Cơ yếu Chính phủ; Bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng; Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga; Viện Khoa học và Công nghệ quân sự; doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT) thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan;</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm khi đủ điều kiện và các dự án, chương trình cấp bách cần thực hiện ngay được người có thẩm quyền cho phép, các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng (trừ dự án đóng tàu quân sự).</p></li><li><p>Trường hợp chưa đủ điều kiện lập KHLCNT cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập KHLCNT cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước. Cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư lập và trình duyệt KHLCNT đợt 1 cho các gói thầu tư vấn: Khảo sát, thiết kế kỹ thuật - dự toán, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, thẩm tra thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - dự toán; tư vấn lựa chọn nhà thầu (nếu có) để trình phê duyệt cùng dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư tiến hành lập và trình duyệt KHLCNT thành các đợt tiếp theo sau khi có quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc thiết kế bản vẽ thi công - dự toán phù hợp với kế hoạch vốn bố trí cho dự án;</p><p>Trường hợp không thể phân chia các công việc của dự án thành KHLCNT từng đợt theo mức vốn đã bố trí thanh toán, chủ đầu tư phải giải trình rõ các lý do và đề xuất giải pháp bảo đảm khả năng thanh toán trong KHLCNT trình duyệt. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thẩm định, trình người có thẩm quyền xem xét quyết định phê duyệt KHLCNT bảo đảm tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Quốc phòng;</p><p>c) Đối với dự toán mua sắm: Đơn vị mua sắm căn cứ vào kế hoạch ngân sách, kế hoạch mua sắm được người có thẩm quyền giao để lập dự toán và KHLCNT trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư: Tờ trình, nội dung KHLCNT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT).</p></li><li><p>Đối với dự toán mua sắm: Đơn vị mua sắm lập dự toán đồng thời với KHLCNT trình cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm hai phần: Phần dự toán và phần KHLCNT.</p></li></ol><p>a) Phần dự toán gồm những nội dung sau:</p><ul><li><p>Tênđơn vị mua sắm;</p></li><li><p>Nội dung mua sắm (số lượng, chủng loại);</p></li><li><p>Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa (cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của hàng hóa mua sắm; xuất xứ hoặc tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; năm sản xuất); giải pháp kỹ thuật thực hiện (nếu có);</p></li><li><p>Giá trị dự toán đề nghị phê duyệt; nêu rõ số lượng, đơn giá, cơ sở xác định đơn giá, thành tiền; thuế, phí, lệ phí;</p></li><li><p>Nguồn vốn (theo kế hoạch ngân sách mua sắm được giao);</p></li><li><p>Thời gian thực hiện.</p></li></ul><p>b) Phần KHLCNT lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Nội dung từng gói thầu trong KHLCNT thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Đấu thầu, Điều 5 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-ap-dung-hinh-thuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Đấu thầu rộng rãi: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Đấu thầu hạn chế: Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Chỉ định thầu: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Đấu thầu và Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP). Trong đó, gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng thực hiện theo Quyết định số 82/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.</p></li><li><p>Chào hàng cạnh tranh: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Đấu thầu và từ Điều 57 đến Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Mua sắm trực tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Đấu thầu và Điều 60 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Đấu thầu, Điều 61, Điều 62 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu và Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu (LCNT) trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Trình duyệt KHLCNT được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Đấu thầu và Điều 6 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Đối với KHLCNT thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này: Chủ đầu tư, đơn vị mua sắm có trách nhiệm lập KHLCNT báo cáo Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan thẩm định KHLCNT quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với KHLCNT thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này: Chủ đầu tư, đơn vị mua sắm trình Thủ trưởng đơn vị đầu mối xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan thẩm định KHLCNT quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với KHLCNT thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này: Chủ đầu tư, đơn vị mua sắm trình người có thẩm quyền của doanh nghiệp xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan thẩm định KHLCNT quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tưthì chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm lập, trình KHLCNT lên Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Đấu thầu, trừ các gói thầu trong đóng tàu quân sự.</p></li><li><p>Hồ sơ trình duyệt KHLCNT bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình phê duyệt KHLCNT của chủ đầu tư, đơn vị mua sắm trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp KHLCNT trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phải có Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Bản chụp các văn bản:</p><ul><li><p>Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán (tổng dự toán) hoặc thiết kế bản vẽ thi công - dự toán (nếu có); văn bản thẩm định giá, báo giá đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định của người có thẩm quyền giao kế hoạch mua sắm hoặc giao hạn mức nguồn vốn mua sắm;</p></li><li><p>Quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt cấu hình, tính năng chiến-kỹ thuật của hàng hoá mua sắm đối với loại hàng hoá yêu cầu phải phê duyệt trước khi trình duyệt KHLCNT mua sắm;</p></li><li><p>Điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi;</p></li><li><p>Các văn bản pháp lý liên quan đến KHLCNT trình duyệt (hợp đồng và các văn bản phê duyệt phần công việc đã thực hiện);</p></li></ul><p>c) Văn bản giải trình, làm rõ (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-8-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Thẩm định KHLCNT được thực hiện theo các quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu, Điều 6 Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT và các hướng dẫn cụ thể sau:</p><ol><li><p>Căn cứ Tờ trình đề nghị phê duyệt KHLCNT và các văn bản liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định KHLCNT phải tiến hành thẩm định, lập báo cáo thẩm định và dự thảo Quyết định phê duyệt KHLCNT, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian thẩm định tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ trình duyệt đến ngày gửi báo cáo thẩm định đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, cơ quan thẩm định nếu phát hiện hồ sơ trình duyệt chưa đúng, đủ theo quy định phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình duyệt KHLCNT để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.</p></li><li><p>Quá trình thẩm định KHLCNT các gói thầu thuộc dự toán mua sắm, cơ quan chủ trì thẩm định theo phân cấp (cấp Bộ Quốc phòng, cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng), lấy ý kiến cơ quan Tài chính cùng cấp về dự toán và giá gói thầu, nguồn vốn bảo đảm theo quy định về quản lý giá của Bộ Quốc phòng;lấy ý kiến cơ quan Quân lực về số lượng, chủng loại, các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc tính năng chiến - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc trang bị nhóm 1. Căn cứ tính chất hàng hóa và yêu cầu sử dụng, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến thẩm tra của các cơ quan chuyên ngành khác có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định KHLCNT:</p></li></ol><p>a) KHLCNT thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này: Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;</p><p>b) KHLCNT thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này: Phòng, Ban Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>c) KHLCNT các gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm do doanh nghiệp quyết định đầu tư, quyết định mua sắm quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này: Cơ quan chuyên môn do người có thẩm quyền của doanh nghiệp xác định.</p><h3><a href=\"#dieu-9-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải được người có thẩm quyền quyết định phê duyệt bằng văn bản.</li></ol><p>Trong quyết định phê duyệt KHLCNT phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các bước tiếp theo của KHLCNT; trách nhiệm quản lý nhà nước và kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức LCNT.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt:</li></ol><p>a) KHLCNT của các dự án đầu tư, dự toán mua sắm không phân cấp, ủy quyền; KHLCNT gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu trên 25 tỷ đồng (không bao gồm các gói thầu thuộc dự án, dự toán Bộ Quốc phòng phân cấp ủy quyền; mua sắm thuộc nhiệm vụ chi của Ban Cơ yếu Chính phủ);</p><p>b) KHLCNT mua sắm hàng dự trữ quốc gia cho quốc phòng;</p><p>c) KHLCNT đóng mới, cải hoán, hiện đại hóatàu quân sự (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này);</p><p>d) KHLCNT sử dụng nguồn vốn thuộc quỹ dự trữ ngoại hối; gói thầu mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng; gói thầu mua thuốc, vật tư y tế của các Bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>đ) KHLCNT trong trường hợp được xác định trong các quyết định phê duyệt dự án hoặc giao dự toán mua sắm;</p><ol><li>Thủ trưởng các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt:</li></ol><p>a) KHLCNT thuộc dự án đầu tư phân cấp, uỷ quyền quyết định đầu tư;</p><p>b) KHLCNT gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, trừ KHLCNT theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) KHLCNT gói thầu thuộc dự toán mua sắm có giá gói thầu không quá 25 tỷ đồng;</p><p>d) KHLCNT gói thầu mua sắm tập trung cấp đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.</p><ol><li><p>Người có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt KHLCNT các gói thầu thuộc dự án và dự toán mua sắm phù hợp với quy định trong điều lệ của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Thủ trưởng đơn vị phê duyệt dự toán, KHLCNT trong mua sắm thường xuyên của đơn vị mình theo phân cấp quản lý tài chính của Bộ Quốc phòng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-chinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>KHLCNT được điều chỉnh trước thời điểm mở thầu khi có sự thay đổi một trong các nội dung của KHLCNT đã được phê duyệt (tên, nội dung gói thầu; giá gói thầu; nguồn vốn; thời gian bắt đầu tổ chức LCNT; hình thức, phương thức LCNT; loại hợp đồng; thời gian thực hiện hợp đồng) trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt khi điều chỉnh KHLCNT thực hiện theo quy định từ Điều 5 đến Điều 9 của Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-dau-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Đăng tải thông tin về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đăng tải thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Đấu thầu, Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng LCNT qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT); Trường hợp cập nhật dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi KHLCNT được duyệt thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Không đăng tải thông tin về LCNT đối với dự án, gói thầu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu có yêu cầu bảo mật, các bên tham gia phải tuân thủ theo các quy định về bảo mật của Quân đội. Trong HSMT, HSYC phải quy định: Tiêu chuẩn, biện pháp bảo đảm bí mật thông tin về gói thầu của nhà thầu; cam kết không được sử dụng kết quả lựa chọn nhà thầuvà hợp đồng của gói thầu để làm hợp đồng tương tự và điều kiện năng lực khi tham gia dự thầu các gói thầu khác; trường hợp bắt buộc phải chứng minh năng lực bằng các hợp đồng tương tự có yêu cầu bảo mật thì nhà thầu phải báo cáo và được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản. Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Bộ Quốc phòng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-lo-trinh-dau-thau-qua-mang-va-quy-dinh-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Lộ trình đấu thầu qua mạng và quy định thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT, trừ các gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước được người có thẩm quyền xác định độ mật theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Căn cứ tính chất, quy mô của từng gói thầu, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu đề xuất các gói thầu tổ chức LCNT qua mạng trong Tờ trình bảo đảm lộ trình theo quy định, trình người có thẩm quyền phê duyệt KHLCNT. Trường hợp không đề xuất, cơ quan thẩm định KHLCNT phải đề xuất tại báo cáo thẩm định để người có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><ol><li><p>Quy trình LCNT qua mạng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về LCNT qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT) và Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT ngày 30/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá HSDT thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức LCNT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-tham-dinh-phe-duyet-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-ket-qua-lua-chon-nha-thau-ky-ket-hop-dong-quan-ly-nha-thau-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, QUẢN LÝ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-tham-dinh-phe-duyet-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu (HSYC), kết quả lựa chọn nhà thầu (KQLCNT).</li></ol><p>a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt:</p><ul><li><p>HSMT, HSYC, KQLCNT các gói thầu thuộc các dự án đầu tư, dự toán mua sắm do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư, đơn vị mua sắm (bên mời thầu);</p></li><li><p>KQLCNT các gói thầu thuộc nguồn vốn quỹ dự trữ ngoại hối (trừ trường hợp gói thầu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng uỷ quyền cho chủ đầu tư, đơn vị mua sắm phê duyệt KQLCNT trong quyết định phê duyệt KHLCNT), gói thầu được xác định phải trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt KQLCNT trong Quyết định phê duyệt KHLCNT;</p></li></ul><p>b) Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt HSMT, HSYC, KQLCNT các gói thầu thuộc dự án đầu tư, dự toán mua sắm do mình làm chủ đầu tư hoặc đơn vị mua sắm (bên mời thầu); các gói thầu được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng uỷ quyền phê duyệt KQLCNT;</p><p>c) Chủ đầu tư, Thủ trưởng đơn vị mua sắm và người có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt HSMT, HSYC, KQLCNTcác gói thầu không thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Cơ quan thẩm định HSMT, HSYC, KQLCNT</li></ol><p>a) Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP chủ trì thẩm định:</p><ul><li><p>HSMT, HSYC, KQLCNT các gói thầu thuộc các dự án đầu tư, dự toán mua sắm do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư, đơn vị mua sắm (bên mời thầu);</p></li><li><p>KQLCNT các gói thầu được xác định phải trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt trong Quyết định phê duyệt KHLCNT và gói thầu thuộc nguồn vốn quỹ dự trữ ngoại hối (trừ trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng uỷ quyền);</p></li></ul><p>b) Phòng, Ban Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn thuộc quyền do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xác định, chủ trì thẩm định HSMT, HSYC, KQLCNT các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>c) Cơ quan chủ trì thẩm định HSMT, HSYC, KQLCNT quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do chủ đầu tư, đơn vị mua sắm và người có thẩm quyền của doanh nghiệp xác định theo quy định của Luật Đấu thầu và quy định liên quan.</p><ol><li>Điều kiện phê duyệt HSMT, HSYC, KQLCNT</li></ol><p>a) HSMT, HSYC, KQLCNT phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định; báo cáo thẩm định theo mẫu quy định tại Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT);</p><p>b) Quá trình thẩm định HSMT, HSYC, KQLCNT, cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu thuê tư vấn, chuyên gia thẩm định hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan chức năng có liên quan về kỹ thuật, tài chính, yêu cầu sử dụng và các nội dung liên quan khác để bảo đảm tính chính xác của kết quả thẩm định;</p><p>c) Đối với KQLCNT do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt: Quá trình thẩm định, Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Vụ Pháp chế/BQP về pháp lý đối với dự thảo hợp đồng gói thầu đã được thương thảo, hoàn thiện;</p><p>d) Đối với KQLCNT do Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt: Quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan pháp chế cùng cấp về pháp lý đối với dự thảo hợp đồng gói thầu đã được thương thảo, hoàn thiện.</p><ol><li>Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong quyết định phê duyệt KQLCNT phải nêu rõ lý do không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy thầu để thực hiện tổ chức LCNT lại theo quy định của Luật Đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ky-ket-hop-dong-gui-van-ban-phe-duyet-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Ký kết hợp đồng, gửi văn bản phê duyệt trong quá trình lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc ký kết hợp đồng phải có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Đấu thầu, bảo đảm chặt chẽ, tuân thủ đúng loại hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng đã được phê duyệt trong KHLCNT và các quy định về biểu mẫu hợp đồng, điều kiện chung, điều kiện cụ thể trong HSMT, HSYC, các quy định tại Thông tư này, quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Các văn bản dưới đây phải gửi đến Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP (cả cấp Bộ Quốc phòng và cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt) và Phòng, Ban Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chủ trì thẩm định KHLCNT (chỉ văn bản thuộc cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng) để theo dõi, quản lý, gồm:</p></li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt KHLCNT;</p><p>b) Quyết định phê duyệt HSMT, HSYC;</p><p>c) Quyết định phê duyệt danh sách ngắn, danh sách nhà thầu được nhận HSMT (đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn; đấu thầu hạn chế), danh sách nhà thầu được nhận HSYC (đối với các gói thầu chỉ định thầu vượt hạn mức quy định tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP);</p><p>d) Quyết định phê duyệt KQLCNT;</p><p>đ) Hợp đồng gói thầu đã được ký kết với nhà thầu trúng thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-16-dau-thau-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đấu thầu quốc tế</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức đấu thầu quốc tế để LCNT chỉ áp dụng đối với các gói thầu có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Việc xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu. Ngôn ngữ và đồng tiền sử dụng trong đấu thầu quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Ưu đãi trong LCNT đối với đấu thầu quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Đấu thầu và Điều 4 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thời gian trong quá trình tổ chức LCNT thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Đấu thầu và khoản 2 Điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Hình thức LCNT đối với đấu thầu quốc tế gồm: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và LCNT trong trường hợp đặc biệt. Quy trình tổ chức LCNT theo quy định tại Điều 26 và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 38 Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Mẫu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện theo các Thông tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.</p></li><li><p>Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải chỉnh sửa quy định về giá dự thầu, ngôn ngữ, đồng tiền, ưu đãi và thời gian trong hồ sơ cho phù hợp với quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-nha-thau-nuoc-ngoai-sau-khi-trung-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý nhà thầu nước ngoài sau khi trúng thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu nước ngoài sau khi trúng thầu thực hiện gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, nhập khẩu, xuất khẩu hàng hoá, hợp pháp hóa lãnh sự, đăng ký tạm trú, chế độ kế toán, thuế của Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Điều 128 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các quy định của Bộ Quốc phòng về đối ngoại và thương mại quân sự. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hợp đồng ký kết với nhà thầu nước ngoài có hiệu lực, chủ đầu tư, đơn vị mua sắm có trách nhiệm báo cáo Bộ Quốc phòng bằng văn bản (qua Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP) về nhà thầu nước ngoài thực hiện gói thầu thuộc phạm vi quản lý.</p><h2><a href=\"#chuong-v-lua-chon-nha-thau-trong-dong-tau-quan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG ĐÓNG TÀU QUÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-lua-chon-nha-thau-tu-van-lap-du-an-dau-tu-tu-van-thiet-ke-ky-thuat-du-toan-tong-du-toan-dong-tau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư; tư vấn thiết kế kỹ thuật- dự toán, tổng dự toán đóng tàu</span></a></h3><ol><li>Lập, thẩm định, phê duyệt KHLCNT tư vấn lập dự án đầu tư; tư vấn thiết kế kỹ thuật- dự toán, tổng dự toán:</li></ol><p>a) Đối với các tàu chiến đấu, tàu chuyên dụng có thiết kế phức tạp được đóng theo thiết kế mới:Chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm lập KHLCNT tư vấn lập dự án đầu tư; tư vấn thiết kế kỹ thuật- dự toán, tổng dự toán, báo cáo Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt;</p><p>b) Đối với các chủng loại tàu còn lại, hoặc tàu đóng theo thiết kế có sẵn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm lập KHLCNT tư vấn lập dự án đầu tư; tư vấn thiết kế kỹ thuật- dự toán, tổng dự toán,trìnhThủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt.</p><ol><li><p>Lập, thẩm định, phê duyệt HSMT, HSYC; tổ chức LCNT;đánh giá HSDT, HSĐX; thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Thẩm định, phê duyệt KQLCNT thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-lua-chon-nha-thau-thi-cong-dong-tau-goi-thau-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Lựa chọn nhà thầu thi công đóng tàu (gói thầu hỗn hợp)</span></a></h3><ol><li>Căn cứ dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán dự án đóng tàu được duyệt (nếu có) và kế hoạch vốn bố trí cho đóng tàu, chủ đầu tư, đơn vị mua sắm lập KHLCNT, báo cáo Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt. Trong đó:</li></ol><p>a) Trường hợp đóng tàu đơn chiếc: Các nội dung cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, thiết bị lắp đặt lên tàu (gọi chung là \"hàng hóa\"), dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và sản xuất thi công đóng tàu được lập thành gói thầu hỗn hợp để LCNT thi công đóng tàu;</p><p>b) Trường hợp đóng tàu theo loạt: Căn cứ quy mô, tiến độ của dự án được duyệt, chủ đầu tư, đơn vị mua sắm có thể lập thành các gói thầu hỗn hợp hoặc một số nội dung công việc mua sắm thiết bị chính lắp đặt lên tàu được lập thành gói thầu riêng để tổ chức LCNT.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt KQLCNT thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-lua-chon-nha-thau-cung-cap-hang-hoa-dich-vu-tu-van-phi-tu-van-phuc-vu-dong-tau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20.Lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, phi tư vấn phục vụ đóng tàu</span></a></h3><p>Việc mua sắm các loại hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn còn lại để phục vụ thi công đóng tàu thực hiện theo Quy chế do nhà thầu trúng thầu gói thầu thi công đóng tàu quân sự ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Đấu thầu bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Trường hợp không ban hành quy định riêng thì áp dụng theo các quy định chung của Luật Đấu thầu và quy định tại Thông tư này.</p><p>Đối với các thiết bị, vật tư, nguyên nhiên vật liệu chính và các dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ thuật, chất lượng của tàu thì phải đưa ra các yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật, chất lượng và yêu cầu có liên quan khác trong HSMT, HSYC làm cơ sở cho nhà thầu chào thầu, ký kết hợp đồng gói thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-lua-chon-nha-thau-mua-thuoc-va-vat-tu-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI LỰA CHỌN NHÀ THẦU MUA THUỐC VÀ VẬT TƯ Y TẾ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-quy-dinh-chung-trong-dau-thau-mua-thuoc-va-vat-tu-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Quy định chung trong đấu thầu mua thuốc và vật tư y tế</span></a></h3><ol><li><p>Mua thuốc, vật tư y tế trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định từ Điều 75 đến Điều 81 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2019/TT-BYT), Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2020/TT-BYT). Việc LCNT cung cấp vật tư y tế được thực hiện như gói thầu mua sắm hàng hóa thuộc dự toán mua sắm quy định tại Thông tư này và Thông tư số 14/2020/TT-BYT ngày 10/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định một số nội dung trong đấu thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2020/TT-BYT).</p></li><li><p>Tổ chức đấu thầu mua thuốc tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện như quy trình tổ chức LCNT gói thầu thuộc dự toán mua sắm quy định tại Thông tư này. Thủ trưởng các bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng căn cứ nhu cầu mua thuốc ngoài danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 15/2019/TT-BYT) để lập dự toán và KHLCNT các gói thầu mua thuốc trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, cơ quan thẩm định KHLCNT là Cục Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Cục Tài chính/BQP, Cục Quân y/TCHC. Căn cứ dự toán và KHLCNT được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ trưởng các bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức LCNT theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Tổ chức đấu thầu mua thuốc, vật tư y tế của các đơn vị không quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư này: Đơn vị mua sắm lập và trình Thủ trưởng cấp trên trực tiếp thẩm định, phê duyệt dự toán và KHLCNT. Căn cứ vào dự toán và KHLCNT được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm tổ chức LCNT, lập, thẩm định, phê duyệt HSMT, HSYC và phê duyệt KQLCNT.</p></li><li><p>Mua thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng đàm phán giá thực hiện theo quy định tại các Chương IV, V, VI Thông tư số 15/2019/TT-BYT và Thông tư số 15/2020/TT-BYT.</p></li><li><p>Tổ chức đấu thầu mua thuốc tại quân y cơ quan, quân y đơn vị: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (không bắt buộc phải thực hiện theo các điều khoản quy định tại Chương II Thông tư số 15/2019/TT-BYT).</p></li><li><p>Đối với nội dung mua thuốc, vật tư y tế dùng nguồn quỹ bảo hiểm y tế không cấp ngân sách qua Bộ Quốc phòng thì tổ chức LCNT theo quy định của Thông tư này; việc thanh quyết toán ngân sách theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của đơn vị giao ngân sách.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quy-dinh-ve-viec-tu-to-chuc-lua-chon-nha-thau-doi-voi-thuoc-thuoc-danh-muc-thuoc-dau-thau-tap-trung-thuoc-thuoc-danh-muc-thuoc-dam-phan-gia-cua-co-so-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quy định về việc tự tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung, thuốc thuộc danh mục thuốc đàm phán giá của cơ sở y tế</span></a></h3><p>Việc tự tổ chức LCNT đối với thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc đàm phán giá thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 15/2019/TT-BYT.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII MUA SẮM TẬP TRUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-danh-muc-tai-san-hang-hoa-dich-vu-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Danh mục tài sản (hàng hóa, dịch vụ) mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li><p>Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p></li><li><p>Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quyết định của Thủ trưởng (chủ tài khoản) đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý.</p></li><li><p>Không thực hiện mua sắm tập trung đối với hàng hóa, dịch vụ được duyệt trong các dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-don-vi-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Đơn vị mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li><p>Cấp Bộ Quốc phòng: Căn cứ tính chất tài sản mua sắm tập trung, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giao cho một đơn vị chủ trì tổ chức mua sắm tập trung cấp Bộ Quốc phòng khi giao dự toán mua sắm.</p></li><li><p>Cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng: Căn cứ tài sản mua sắm tập trung được Bộ Quốc phòng xác định cho cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng mua sắm tập trung, Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng xác định một đơn vị thuộc quyền có đủ năng lực chuyên môn phù hợp với tính chất hàng hóa tổ chức mua sắm tập trung khi giao dự toán mua sắm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-cach-thucthuc-hien-mua-sam-tap-trung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Cách thứcthực hiện mua sắm tập trung</span></a></h3><ol><li><p>Việc mua sắm tập trung theo quy định tại Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây viết tắt là Nghị định 151/2017/NĐ-CP) được thực hiện theo một trong hai cách thức: Mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung và mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.</p></li><li><p>Quy trình tổng quát thực hiện mua sắm tập trung: Lập, thẩm định và phê duyệt KHLCNT;chuẩn bị LCNT; tổ chức LCNT; đánh giá HSDT và thương thảo thỏa thuận khung;thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT; ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung; ký kết hợp đồng mua sắm tài sản; thanh toán, bàn giao, tiếp nhận tài sản, quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản; bảo hành, bảo trì tài sản.</p></li><li><p>Quy trình chi tiết mua sắm tập trung thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các nội dung trong quá trình tổ chức LCNT các gói thầu mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung thực hiện như quy trình tổ chức LCNT gói thầu thuộc dự toán mua sắm quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-giai-quyet-kien-nghi-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VỀ ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-giai-quyet-kien-nghi-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Giải quyết kiến nghị về đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc giải quyết kiến nghị về đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 91, Điều 92 Luật Đấu thầu; từ Điều 118 đến Điều 120 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và được phân cấp trách nhiệm giải quyết theo cấp phê duyệt dự án, dự toán mua sắm. Trong nội dung về Chỉ dẫn nhà thầu trong HSMT, HSYC, chủ đầu tư, bên mời thầu phải ghi đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ số điện thoại của Bộ phận thường trực thuộc Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị về đấu thầu theo phân cấp quy định tại Điều 27, 28 Thông tư này.</p></li><li><p>Thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị về KQLCNT</p></li></ol><p>Khi có văn bản kiến nghị phù hợp quy định pháp luật của nhà thầu tham dự thầu về KQLCNT: Cục trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (cấp Bộ Quốc phòng); Phòng, Ban Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan được giao trình Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng) quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị về KQLCNT với thành phần được quy định tại khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-27-hoi-dong-tu-van-giai-quyet-kien-nghi-cap-bo-quoc-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp Bộ Quốc phòng</span></a></h3><ol><li>Thành lập và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng</li></ol><p>a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP để giải quyết kiến nghị trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị hợp lệ của nhà thầu dự thầu. Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng hoạt động theo từng vụ việc; tự giải thể sau khi đã giải quyết xong kiến nghị hoặc chưa giải quyết xong kiến nghị nhưng nhà thầu có đơn kiến nghị ra toà;</p><p>b) Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng làm việc theo nguyên tắc tập thể gắn với trách nhiệm cá nhân của các thành viên được chủ tịch Hội đồng tư vấn phân công;</p><p>c) Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng hoạt động thông qua các cuộc họp, trường hợp không tổ chức họp được các thành viên Hội đồng phải có ý kiến bằng văn bản; các thành viên Hội đồng thảo luận tập thể, biểu quyết theo đa số, Chủ tịch Hội đồng tư vấn chủ trì cuộc họp và kết luận nội dung phiên họp; báo cáo kết quả làm việc với người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình;</p><p>d) Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng trực thuộc Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng quy định: Tiếp nhận và quản lý đơn, hồ sơ kiến nghị, dự thảo quyết định thành lập Hội đồng; thông báo thụ lý hay không thụ lý giải quyết kiến nghị gửi cho bên kiến nghị; lập chương trình làm việc, tổ chức các cuộc họp của Hội đồng; trên cơ sở ý kiến các thành viên Hội đồng, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét quyết định. Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại khoản 8 Điều 9 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình LCNT các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</p><ol><li>Thành phần Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;</p><p>b) Thành viên Hội đồng bao gồm:</p><ul><li><p>Đại diện cơ quan, đơn vị đầu mối thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án hoặc gói thầu có kiến nghị;</p></li><li><p>Đại diện Chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị mua sắm gói thầu có kiến nghị;</p></li><li><p>Đại diện Vụ Pháp chế/BQP;</p></li><li><p>Đại diện các cơ quan chức năng được Chủ tịch Hội đồng xác định theo tính chất, nội dung có liên quan đến dự án hoặc gói thầu có kiến nghị (căn cứ tính chất gói thầu có kiến nghị, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan và chuyên gia có am hiểu đến nội dung kiến nghị).</p></li></ul><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng</li></ol><p>a) Nhiệm vụ: Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giải quyết về kiến nghị đối với tất cả các gói thầu thuộc dự án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư và các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; các gói thầu phức tạp, nhạy cảm khi có kiến nghị của nhà thầu và theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Quyền hạn: Yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, các cơ quan liên quan đến gói thầu cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, ý kiến cần thiết để hoàn thành Báo cáo kết quả làm việc. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng có thể làm việc trực tiếp với các bên liên quan để làm rõ vấn đề cần giải quyết.</p><ol><li>Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP; thành viên Hội đồng sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị nơi thành viên Hội đồng công tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-hoi-dong-tu-van-giai-quyet-kien-nghi-cap-dau-moi-truc-thuoc-bo-quoc-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng</span></a></h3><ol><li>Thành lập và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng</li></ol><p>Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn cấp mình để giải quyết kiến nghị trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị hợp lệ của nhà thầu dự thầu. Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng hoạt động theo từng vụ việc; tự giải thể sau khi đã giải quyết xong kiến nghị hoặc chưa giải quyết xong kiến nghị nhưng nhà thầu có đơn kiến nghị ra toà;</p><ol><li>Thành viên Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng đơn vị đầu mối quyết định;</p><p>b) Thủ trưởng Phòng, Ban Kế hoạch và Đầu tư hoặc Thủ trưởng đơn vị chuyên môn thuộc đơn vị đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm định KHLCNT;</p><p>c) Đại diện cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư dự án hoặc gói thầu có kiến nghị (nếu có);</p><p>d) Đại diện cơ quan pháp chế hoặc trợ lý Pháp chế cùng cấp;</p><p>đ) Đại diện các cơ quan chức năng thuộc đơn vị đầu mối có liên quan đến gói thầu có kiến nghị;</p><p>e) Tuỳ theo tính chất gói thầu có kiến nghị, Hội đồng cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có thể mời thêm đại diện của hiệp hội nghề nghiệp liên quan và chuyên gia có am hiểu đến nội dung kiến nghị của gói thầu;</p><p>g) Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng là Phòng Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn thuộc đơn vị đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm định KHLCNT; nội dung thực hiện nhiệm vụ được quy định tương tự như bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng.</p><ol><li>Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng</li></ol><p>a) Trách nhiệm: Tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết về kiến nghị đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm do cấp mình quyết định đầu tư, quyết định mua sắm;</p><p>b) Quyền hạn: Yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, đơn vị mua sắm, các cơ quan liên quan đến gói thầu cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, ý kiến cần thiết để hoàn thành Báo cáo kết quả làm việc. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng có thể làm việc trực tiếp với các đối tượng liên quan để làm rõ vấn đề cần giải quyết.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-trach-nhiem-cua-co-quan-don-vi-ca-nhan-trong-hoat-dong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-cuc-ke-hoach-va-dau-tu-bqp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP</span></a></h3><ol><li>Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý hoạt động đấu thầu trong Bộ Quốc phòng, bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ trì soạn thảo, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về hoạt động đấu thầu của Bộ Quốc phòng; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo về tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định;</p><p>c) Chủ trì công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu; phối hợp với thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu.</p><ol><li><p>Hướng dẫn chi tiết các mẫu biểu trong quá trình tổ chức LCNT cấp Bộ Quốc phòng và cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đấu thầu cho các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Chủ trì thực hiện công tác thẩm định, thẩm tra các thủ tục trong quá trình LCNT thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc theo nhiệm vụ cụ thể được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phát hiện, xử lý theo thẩm quyền để ngăn chặn hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, xử lý đối với những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Chủ trì soạn thảo ý kiến của Bộ Quốc phòng đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đấu thầu của các Bộ, ngành Nhà nước gửi lấy ý kiến Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Chủ trì tổ chức hoạt động của Hội đồng tư vấn cấp Bộ Quốc phòng khi giải quyết kiến nghị về đấu thầu theo quy định của Thông tư này.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Thông tư này hoặc khi được cấp có thẩm quyền giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-cuc-tai-chinh-bqp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Cục Tài chính/BQP</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất danh mục các mặt hàng mua sắm tập trung (cấp Bộ Quốc phòng).</p></li><li><p>Thẩm định giá dự toán gói thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ trong nước thuộc dự toán mua sắm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Phối hợp với Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP trong việc hướng dẫn, kiểm tra, rà soát hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; tham gia giải quyết khiếu nại, kiến nghị liên quan đến hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định trong Thông tư này hoặc khi được cấp có thẩm quyền giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-thanh-tra-bo-quoc-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thanh tra Bộ Quốc phòng</span></a></h3><p>Thanh tra hoạt động đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p><h3><a href=\"#dieu-32-to-chuc-phap-che-trong-quan-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Tổ chức Pháp chế trong Quân đội</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Vụ Pháp chế/BQP:</li></ol><p>a) Phối hợp với Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP thực hiện kiểm tra công tác đấu thầu; hướng dẫn, rà soát hoạt động đấu thầu; xử lý đối với những vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Thẩm định về pháp lý đối với dự thảo hợp đồng gói thầu đã được thương thảo, hoàn thiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Thông tư này;</p><p>c) Tham gia Hội đồng tư vấn cấp Bộ giải quyết kiến nghị về đấu thầu;</p><p>d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định trong Thông tư này hoặc khi cấp có thẩm quyền giao.</p><ol><li>Tổ chức pháp chế (Phòng, ban, trợ lý pháp chế) tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tham mưu, giúp Thủ trưởng đơn vị trong hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi quản lý theo quy định; thẩm định về pháp lý đối với dự thảo hợp đồng gói thầu đã được thương thảo, hoàn thiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 14 Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-cuc-bao-ve-an-ninh-quan-doi-tcct\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Cục Bảo vệ an ninh Quân đội/TCCT</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định về mã hoá thông tin, bảo mật thông tin gói thầu cần thực hiện để bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phối hợp với Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP và cơ quan liên quan thẩm định tiêu chuẩn, biện pháp an ninh đối với nhà thầu khi thực hiện các chương trình, dự án, gói thầu thuộc Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện những tiêu cực, vi phạm pháp luật và đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng biện pháp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-cac-co-quan-don-vi-va-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân</span></a></h3><ol><li>Đối với các cơ quan, đơn vị trong toàn quân</li></ol><p>a) Tuân thủ, thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định của Thông tư này;</p><p>b) Chủ động đề xuất các phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về đấu thầu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình gửi Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc báo cáo Nhà nước xem xét giải quyết;</p><p>c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đấu thầu tại đơn vị mình;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo về công tác đấu thầu định kỳ hàng năm và đột xuất thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP) theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Đối với cá nhân</li></ol><p>Cá nhân được giao nhiệm vụ liên quan đến hoạt động đấu thầu phải bảo đảm các điều kiện về năng lực quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu, Thông tư số 04/2019/TT-BKHĐT ngày 25/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu; thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ Quốc phòng về những hành vi do mình gây ra; trường hợp thấy những vấn đề vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền lấy ý kiến chỉ đạo kịp thời.</p><h2><a href=\"#chuong-x-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.</p></li><li><p>Bãi bỏ các văn bản:</p></li></ol><p>a) Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số nội dung về đấu thầu LCNT trong Bộ Quốc phòng;</p><p>b) Thông tư số 191/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17 tháng 4 năm 2017 quy định một số nội dung về đấu thầu LCNT trong Bộ Quốc phòng;</p><p>c) Những quy định trước đây trái với các nội dung quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.</p><ol><li><p>Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.</p></li><li><p>Những nội dung về LCNT không được quy định trong Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>KHLCNT, HSMT, HSYC, KQLCNT đã phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện như các nội dung đã được phê duyệt.</p></li><li><p>KHLCNT, HSMT, HSYC, KQLCNT được phê duyệt sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thủ trưởng các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng; các chủ đầu tư, đơn vị mua sắm, các Ban quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ trưởng BQP;<br/>- Chủ nhiệm TCCT, Tổng Tham mưu trưởng;<br/>- Các đồng chí Thứ trưởng BQP;<br/>- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP;<br/>- Cục Kế hoạch và Đầu tư/BQP;<br/>- Vụ Pháp chế/BQP;<br/>- Lư­u: VT, THBĐ. Kiệm b. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Thượng tướng Trần Đơn</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MẪU</span></a></h2><div>Biểu mẫu kèm theo văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26/02/2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th><div>Loại file</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1qkaIWS4Mjj5T47PQxH3j945jzIGyuFIh/preview\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 1 Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr><tr><td>2</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1EdP286q-SNiWABGS5MSei7HyprbSj96b/preview\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số 2 Tờ trình phê duyệt dự toán, KHLCNT các gói thầu thuộc dự toán mua sắm<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table><p>👉 Mời các đồng chí đọc online <a href=\"/van-ban/dau-thau/van-ban-917-2021-KHDT-DT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26/02/2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng online</a></p><p>👉 Các đồng chí <a href=\"/huong-dan/huong-dan-su-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">nhớ cài app vào điện thoại IOS hoặc Android để thuận lợi tra cứu bất kỳ lúc nào, bất kỳ nơi đâu nhé.</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "3d4c60be9d97",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-11-2019-TT-BKHDT-lo-trinh-ap-dung-dau-thau-qua-mang-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT-lo-trinh-ap-dung-dau-thau-qua-mang.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 50941,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:16",
    "excerpt": "Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bả…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả.</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 11/2019/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình<br/>áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm<br/>dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này quy định việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống), Báo Đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu; lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng; quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp không hoàn trả cho nhà thầu.</p></li><li><p>Thông tin về đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ được khuyến khích đăng tải trong mục \"vốn khác\" trên Hệ thống, Báo Đấu thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án, gói thầu có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì không phải cung cấp, đăng tải thông tin theo quy định của Thông tư này. Việc quản lý thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp không hoàn trả cho nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu chọn áp dụng việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp này, thông tin về đấu thầu được đăng tải trong mục \"vốn khác\" trên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><ol><li><p><em>Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</em> theo quy định tại Khoản 26 Điều 4 của Luật đấu thầu có địa chỉ tại http://muasamcong.mpi.gov.vn.</p></li><li><p><em>Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia</em> (sau đây gọi là Trung tâm) thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tưlà Tổ chức vận hành Hệ thống theo quy định tại Điều 85 của Luật đấu thầu, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số sử dụng trên Hệ thống và cung cấp Tổng đài hỗ trợ người dùng để giải đáp, hướng dẫn cho người dùng trong quá trình đăng ký tham gia Hệ thống, cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p></li><li><p><em>Văn bản điện tử</em> được gửi, nhận và lưu trữ thành công trên Hệ thống, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin về dự án;</p><p>b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Thông tin dự án đầu tư PPP, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất;</p><p>d) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;</p><p>đ) Danh sách ngắn;</p><p>e) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo giá;</p><p>g) Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, báo giá;</p><p>h) Biên bản mở thầu, biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng);</p><p>i) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất, báo cáo đánh giá báo giá (đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng);</p><p>k) Kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>l) Thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu qua mạng, bao gồm: nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và văn bản dưới dạng điện tử khác được trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu trên Hệ thống.</p><ol><li><p><em>Chứng thư số</em> sử dụng trênHệ thống là chứng thư số do Trung tâm cấp.</p></li><li><p><em>Lịch sử giao dịch</em> là bản ghi thông tin gửi, nhận dữ liệu giao dịch trên Hệ thống.</p></li><li><p><em>Hướng dẫn sử dụng</em> là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để hướng dẫn người dùng thực hiện giao dịch trên Hệ thống.</p></li><li><p><em>Thông tin không hợp lệ</em> là thông tin do đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này tự đăng tải trên Hệ thống không tuân thủ quy định có liên quan của pháp luật về đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-gui-nhan-van-ban-dien-tu-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản điện tử quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư này được công nhận giá trị pháp lý, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, giám sát theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp văn bản điện tử được bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư tạo lập dưới dạng điện tử trên Hệ thống mà không phải được tạo lập từ văn bản giấy thì văn bản điện tử này có giá trị là bản gốc.</p></li><li><p>Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi lại trên Hệ thống. Văn bản điện tử đã gửi thành công được lưu trữ trên Hệ thống và không bị sửa đổi bởi bất kỳ tổ chức, cá nhân nào, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Thông tư này.</p></li><li><p>Khi người sử dụng gửi văn bản điện tử trên Hệ thống, Hệ thống phải phản hồi cho người sử dụng về việc gửi thành công hoặc không thành công.</p></li><li><p>Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký thành công trên Hệ thống được quyền truy xuất lịch sử các giao dịch của mình, bao gồm thông tin về thời điểm, người gửi, người nhận, tình trạng gửi văn bản điện tử (thành công hoặc không thành công) và các thông tin khác trên Hệ thống. Thông tin về lịch sử giao dịch được sử dụng để giải quyết tranh chấp (nếu có) về việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thực hiện việc đánh giá, thẩm định, giám sát không được yêu cầu cung cấp văn bản giấy khi tổ chức, cá nhân này có thể tra cứu, truy xuất văn bản điện tử tương ứng trên Hệ thống, trừ trường hợp cần kiểm tra, xác nhận văn bản gốc (như thư bảo lãnh, hợp đồng tương tự, báo cáo tài chính, giấy phép bán hàng hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương, tài liệu cần thiết khác).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-dieu-kien-ve-ha-tang-cong-nghe-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin</span></a></h3><p>Để tham gia và thực hiện các giao dịch trên Hệ thống, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 79 và Khoản 1 Điều 80 của Luật đấu thầu và được hướng dẫn chi tiết tại <em>Hướng dẫn sử dụng.</em></p><h3><a href=\"#dieu-6-dang-ky-tham-gia-he-thong-va-quy-trinh-xu-ly-ho-so-dang-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Đăng ký tham gia Hệ thống và quy trình xử lý hồ sơ đăng ký</span></a></h3><ol><li>Đối với bên mời thầu</li></ol><p>a) Quy trình đăng ký:</p><p>Quy trình đăng ký bên mời thầu được hướng dẫn chi tiết trong <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:</p><ul><li><p>Đơn đăng ký bên mời thầu (do Hệ thống tạo ra trong quá trình bên mời thầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này);</p></li><li><p>Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác (nếu có).</p></li></ul><p>c) Nộp hồ sơ đăng ký:</p><p>Bên mời thầu gửi hồ sơ đăng ký theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm hoặc gửi trên Hệ thống. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký trên Hệ thống thì bên mời thầu thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>d) Xử lý hồ sơ đăng ký</p><p>Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Trung tâm có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, bên mời thầu được phê duyệt việc đăng ký trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Trung tâm có trách nhiệm thông báo lý do và hướng dẫn bên mời thầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ cho phù hợp. Việc thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho bên mời thầu được thực hiện trên Hệ thống, thư điện tử (e-mail), ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác và được hướng dẫn chi tiết trong <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>đ) Việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống được thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>. Trường hợp không tự thực hiện được việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, bên mời thầu gửi văn bản đề nghị sửa đổi thông tin và các văn bản có liên quan đến Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên mời thầu, Trung tâm có trách nhiệm xem xét, xử lý yêu cầu của bên mời thầu.</p><ol><li>Đối với nhà thầu, nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Quy trình đăng ký:</p><p>Quy trình đăng ký nhà thầu, nhà đầu tư được hướng dẫn chi tiết trong <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:</p><ul><li><p>Đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu tư (do Hệ thống tạo ra trong quá trình nhà thầu, nhà đầu tư cung cấp thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này);</p></li><li><p>Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) hoặc các tài liệu tương đương khác;</p></li><li><p>Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư (người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền). Trường hợp ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư.</p></li></ul><p>Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư đã đăng ký và có thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ <a href=\"http://dangkykinhdoanh.gov.vn/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><em>http://dangkykinhdoanh.gov.vn</em><span><span>open in new window</span></span></a> thì không phải nộp các tài liệu nêu trên, trừ đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu tư.</p><p>c) Nộp hồ sơ đăng ký:</p><p>Nhà thầu, nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ đăng ký theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm hoặc gửi trên Hệ thống. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký trên Hệ thống thì nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>d) Xử lý hồ sơ đăng ký:</p><p>Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Trung tâm có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho nhà thầu, nhà đầu tư. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt việc đăng ký trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Trung tâm có trách nhiệm thông báo lý do và hướng dẫn nhà thầu, nhà đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ cho phù hợp. Việc thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống, thư điện tử (e-mail), ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác và được hướng dẫn chi tiết trong <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><p>đ) Việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống được thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>. Trường hợp không tự thực hiện được việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị sửa đổi thông tin và các văn bản có liên quan đến Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, Trung tâm có trách nhiệm xem xét, xử lý yêu cầu của nhà thầu, nhà đầu tư.</p><p>e) Chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống</p><p>Trường hợp cần chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống, nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, Trung tâm có trách nhiệm xử lý yêu cầu này và thông báo trên Hệ thống về việc chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống của nhà thầu, nhà đầu tư. Kể từ thời điểm Hệ thống hiển thị thông báo này, nhà thầu, nhà đầu tư không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu và không thực hiện được các giao dịch liên quan trên Hệ thống.</p><p>g) Khôi phục việc tham gia Hệ thống</p><p>Trường hợp cần khôi phục việc tham gia Hệ thống sau khi đã chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống theo quy định tại Điểm e Khoản này, nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư, Trung tâm có trách nhiệm xem xét, xử lý yêu cầu này. Nhà thầu, nhà đầu tư chỉ được khôi phục việc tham gia Hệ thống sau khi đã thanh toán đầy đủ chi phí theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-chung-thu-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chứng thư số</span></a></h3><ol><li><p>Chứng thư số được cấp cho bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư sau khi thực hiện đăng ký tham gia Hệ thống theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.</p></li><li><p>Hủy chứng thư số:</p></li></ol><p>Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư có thể tự hủy chứng thư số của mình theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>. Trường hợp không thể tự hủy, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư gửi công văn đến Trung tâm để yêu cầu hủy chứng thư số.</p><ol><li>Thay đổi thiết bị lưu chứng thư số:</li></ol><p>Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư có thể sao chép chứng thư số và lưu trữ trên đĩa cứng, USB, thẻ thông minh hoặc các phương tiện lưu trữ thông tin khác.</p><ol><li>Thay đổi mật khẩu chứng thư số:</li></ol><p>Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện việc thay đổi mật khẩu chứng thư số theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><ol><li>Đăng ký thêm chứng thư số:</li></ol><p>a) Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư đã đăng ký tham gia Hệ thống theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này có thể đăng ký thêm chứng thư số để tham gia Hệ thống;</p><p>b) Việc đăng ký thêm chứng thư số quy định tại Điểm a Khoản này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.</p><ol><li><p>Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm quản lý, lưu giữ chứng thư số của mình và chịu mọi hậu quả phát sinh do việc đánh mất, làm hỏng hóc, thay đổi mật khẩu, quên mật khẩu, sao chép, lưu giữ chứng thư số được cấp.</p></li><li><p>Việc hủy chứng thư số, thay đổi thiết bị lưu chứng thư số, thay đổi mật khẩu chứng thư số và đăng ký thêm chứng thư số quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-dang-tai-cung-cap-thong-tin-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II ĐĂNG TẢI, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thong-tin-va-quy-trinh-dang-tai-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG TẢI TRÊN HỆ THỐNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-thong-tin-ve-nang-luc-kinh-nghiem-cua-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu tư cung cấp trên Hệ thống theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Điểm e Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP bao gồm:</li></ol><p>a) Thông tin chung về nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>b) Số liệu về báo cáo tài chính hàng năm;</p><p>c) Thông tin về các hợp đồng đã thực hiện;</p><p>d) Thông tin về các nhân sự chủ chốt thuộc quản lý của nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>đ) Thông tin về máy móc, thiết bị thuộc sở hữu của nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Nhà thầu, nhà đầu tư chủ động cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình khi có thay đổi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với các thông tin đã kê khai trên Hệ thống. Trường hợp cần chỉnh sửa thông tin đã kê khai, nhà thầu, nhà đầu tư tự thực hiện việc chỉnh sửa các thông tin trên Hệ thống thông qua chứng thư số của mình. Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thông tin trước và sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện chỉnh sửa.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư kê khai không trung thực nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào thì bị coi là gian lận theo quy định tại Khoản 4 Điều 89 của Luật đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thong-tin-ve-du-an-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thời gian đăng tải:</li></ol><p>Thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đăng tải trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày các văn bản này được phê duyệt. Thông tin cơ bản về dự án được đăng tải đồng thời với kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Tài liệu đính kèm:</li></ol><p>Bên mời thầu phải đính kèm Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Trường hợp dự toán của gói thầu được duyệt sau khi đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì bên mời thầu phải cập nhật dự toán và đính kèm Quyết định phê duyệt dự toán trên Hệ thống như sau:</p><p>a) Trong quá trình đăng tải thông báo mời thầu trên Hệ thống nếu dự toán của gói thầu được phê duyệt trước khi đăng tải thông báo mời thầu;</p><p>b) Trong quá trình đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống nếu dự toán của gói thầu được phê duyệt sau khi đăng tải thông báo mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-10-thong-bao-moi-quan-tam-thong-bao-moi-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển</span></a></h3><ol><li>Thời gian đăng tải:</li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.</p><ol><li>Đối với lựa chọn nhà thầu, trong quá trình đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, bên mời thầu phải đính kèm các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển đã được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-11-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-quan-tam-ho-so-moi-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển</span></a></h3><ol><li>Phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển.</p><ol><li>Sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>Trường hợpsửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải các tài liệu theo một trong hai cách sau đây trên Hệ thống:</p><p>a) Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổihồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Quyết định sửa đổi và hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển đã được sửa đổi, trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi.</p><ol><li>Làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;</p><p>b) Bên mời thầu tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị của nhà thầu và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển trên Hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;</p><p>c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển đã được phê duyệt. Trường hợp khi tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này trên cơ sở tuân thủ thời gian theo quy định tại Điểm m Khoản 1 Điều 12 của Luật đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-12-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Danh sách ngắn</span></a></h3><ol><li>Thời gian đăng tải:</li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải danh sách ngắn trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày danh sách ngắn được phê duyệt.</p><ol><li>Tài liệu đính kèm:</li></ol><p>Bên mời thầu đính kèm quyết định phê duyệt danh sách ngắn trong quá trình đăng tải danh sách ngắn.</p><p>Điều 13. Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng</p><ol><li>Thời gian đăng tải:</li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và phù hợp với thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.</p><ol><li>Đối với lựa chọn nhà thầu, trong quá trình đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, bên mời thầu phải đính kèm các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo giá;</p><p>b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, yêu cầu báo giá được phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-14-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</span></a></h3><ol><li>Phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành trên Hệ thống ngay sau khi đăng tải thành công thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;</p><p>b) Đối với đấu thầu không qua mạng, trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đượctiếp nhận. Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành miễn phí thì nhà thầu không phải nộp khoản tiền này.</p><ol><li>Sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải các tài liệu theo một trong hai cách sau đây trên Hệ thống:</p><p>a) Quyết định sửa đổihồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>b) Quyết định sửa đổi và hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được sửa đổi, trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải thể hiện rõ nội dung sửa đổi.</p><ol><li>Làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:</li></ol><p>a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhà thầu phải gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý;</p><p>b) Bên mời thầu tiếp nhận nội dung làm rõ để xem xét, làm rõ theo đề nghị của nhà thầu và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu;</p><p>c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phê duyệt. Trường hợp khi tiếp nhận nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này trên cơ sở tuân thủ thời gian theo quy định tại Điểm m Khoản 1 Điều 12 của Luật đấu thầu và Điểm c Khoản 2 Điều 64 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; đối với đấu thầu qua mạng, việc sửa đổi phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc.</p><p>Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ. Bên mời thầu đăng tải giấy mời tham dự hội nghị tiền đấu thầu trên Hệ thống. Nội dung trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và đăng tải trên Hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-15-huy-gia-han-sua-doi-thong-tin-da-dang-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã đăng tải</span></a></h3><ol><li><p>Việc hủy, gia hạn, sửa đổi thông tin đã đăng tải của bên mời thầu được thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p></li><li><p>Trường hợp không tự thực hiện được việc hủy, gia hạn, sửa đổi các thông tin đã đăng tải, bên mời thầu gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên mời thầu, Trung tâm có trách nhiệm xem xét, xử lý yêu cầu của bên mời thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-mo-thau-doi-voi-dau-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Mở thầu đối với đấu thầu qua mạng</span></a></h3><p>Bên mời thầu phải tiến hành mở thầu và công khai biên bản mở thầu trên Hệ thống trong thời hạn không quá 02 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Trường hợp đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nộp hồ sơ, bên mời thầu có thể gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức đấu thầu lại. Việc gia hạn thời điểm đóng thầu được thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-17-ket-qua-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thời gian đăng tải:</li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li>Tài liệu đính kèm bao gồm:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>b) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với đấu thầu qua mạng;</p><ol><li>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa phải công khai chi tiết thông tin về các hạng mục hàng hóa thuộc gói thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-danh-muc-du-an-co-su-dung-dat-va-thong-tin-du-an-dau-tu-ppp-du-an-xa-hoi-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Danh mục dự án có sử dụng đất và thông tin dự án đầu tư PPP, dự án xã hội hóa</span></a></h3><ol><li><p>Danh mục dự án có sử dụng đất và thông tin dự án đầu tư PPP được đăng tải trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành các văn bản này.</p></li><li><p>Đối với dự án xã hội hóa được chọn áp dụng Luật đấu thầu thì thông tin dự án được đăng tải trên Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày dự án được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-quy-trinh-dang-tai-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quy trình đăng tải trên Hệ thống</span></a></h3><ol><li><p>Quy trình đăng tải thông tin tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Thông tư này được thực hiện theo <em>Hướng dẫn sử dụng</em>.</p></li><li><p>Sau khi đăng tải thông tin tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Thông tư này, Hệ thống phản hồi cho người gửi về việc gửi thành công hoặc không thành công thông qua thư điện tử (e-mail), ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-cung-cap-dang-tai-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-cua-ben-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm của bên mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật đấu thầu khi tham gia Hệ thống.</p></li><li><p>Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo đúng lộ trình được quy định tại Khoản 1 Điều 29 của Thông tư này.</p></li><li><p>Cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, chịu trách nhiệm theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 75, Điều 79 của Luật đấu thầu, Điều 7 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Điều 4 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam theo mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin được gửi đến Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 128 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải thông tin quy định tại Điều 10 và Điều 13 của Thông tư này bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Ngoài việc đăng tải trên Hệ thống, Báo Đấu thầu, khuyến khích đăng tải thông báo mời quan tâm quốc tế, thông báo mời sơ tuyển quốc tế, thông báo mời thầu quốc tế lên trang thông tin điện tử hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành rộng rãi tại Việt Nam.</p></li><li><p>Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của tài liệu đăng tải trên Hệ thống với tài liệu đã được phê duyệt. Trường hợp có sự sai khác giữa tài liệu được đăng tải trên Hệ thống với tài liệu đã được phê duyệt thì tài liệu đăng tải trên Hệ thống sẽ là cơ sở pháp lý để thực hiện.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, Báo Đấu thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Thông tư này.</p></li><li><p>Theo dõi, cập nhật các thông tin đã đăng tải trên Hệ thống và các thông tin mà Hệ thống phản hồi.</p></li><li><p>Trường hợp bên mời thầu không thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định thì bị xử lý theo Điểm d Khoản 3 Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-trach-nhiem-cua-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu, nhà đầu tư phải đăng ký tham gia Hệ thống và được phê duyệt theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này trước khi xét duyệt trúng thầu để bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu. Trường hợp trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phát hiện nhà thầu, nhà đầu tư chưa đăng ký tham gia Hệ thống thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư hoàn thành việc đăng ký theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.</p></li><li><p>Cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 80 của Luật đấu thầu, Điều 7 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Điều 4 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư này. Đối với gói thầu tổ chức đấu thầu qua mạng, trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư đã có tên trên Hệ thống nhưng chưa thanh toán chi phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư này, Trung tâm có trách nhiệm gửi thư điện tử (e-mail) yêu cầu thanh toán. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thư điện tử của Trung tâm, nhà thầu, nhà đầu tư vẫn không thanh toán thì Hệ thống hiển thị thông báo về việc tạm ngừng tham gia Hệ thống của nhà thầu, nhà đầu tư. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư được xem là không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu, Mục 5 Chương I các Mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT, đồng thời nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện được các giao dịch liên quan trên Hệ thống.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-trach-nhiem-cua-trung-tam-va-bao-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm và Báo Đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Trung tâm có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 85 của Luật đấu thầu;</p><p>b) Xây dựng, vận hành, duy trì Hệ thống, bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật, ổn định;</p><p>c) Xây dựng tài liệu <em>Hướng dẫn sử dụng</em>, hỗ trợ bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký, cấp chứng thư số tham gia Hệ thống và lựa chọn nhà thầu qua mạng. Cung cấp các dịch vụ tuyên truyền, đào tạo, hướng dẫn bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống và triển khai các dịch vụ liên quan đến thông tin về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p><ol><li>Báo Đấu thầu có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Rà soát, phát hiện các thông tin không hợp lệ theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 của Thông tư này và thông báo cho bên mời thầu trong thời hạn tối đa là 01 ngày làm việc, kể từ khi bên mời thầu tự đăng tải thông tin trên Hệ thống. Việc thông báo được thực hiện trên Hệ thống, thư điện tử, ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác về nội dung thông tin không hợp lệ để bên mời thầu tự chỉnh sửa, hoàn thiện, đăng tải lại trên Hệ thống.</p><p>b) Trích xuất thông tin quy định tại các Điều 10, 12, 13 và 15 của Thông tư này để đăng tải 01 kỳ trên Báo Đấu thầu trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ khi bên mời thầu tự đăng tải thông tin lên Hệ thống theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p><ol><li>Trường hợp để xảy ra sai sót trong việc đăng tải thông tin về đấu thầu như đăng chậm, sai nội dung hoặc cố tình không đăng tải thông tin gây thiệt hại cho bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư thì Báo Đấu thầu phải đăng tải thông tin cải chính công khai theo quy định của pháp luật về báo chí. Ngoài ra, tùy theo mức độ sai sót, tổ chức, cá nhân liên quan thuộc Báo Đấu thầu còn bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về người lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-nguon-thu-quan-ly-su-dung-chi-phi-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-chi-phi-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III NGUỒN THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CHI PHÍ LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nguyen-tac-thu-chi-va-nguon-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 NGUYÊN TẮC THU CHI VÀ NGUỒN THU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-nguyen-tac-thu-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nguyên tắc thu chi</span></a></h3><ol><li><p>Trung tâm, Báo Đấu thầu có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định tại Thông tư này để bảo đảm vận hành Hệ thống, Báo Đấu thầu theo đúng quy định.</p></li><li><p>Nguồn thu từ đăng tải thông tin về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu qua mạng bảo đảm đủ bù đắp chi phí hợp lý để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, Báo Đấu thầu;</p><p>b) Lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p><ol><li>Không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-cac-loai-chi-phi-va-muc-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Các loại chi phí và mức thu</span></a></h3><ol><li>Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu:</li></ol><p>a) Chi phí đăng tải thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển là 330.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng);</p><p>b) Chi phí đăng tải thông báo mời chào hàng là 165.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng);</p><p>c) Chi phí đăng tải thông báo mời thầu là 330.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng);</p><p>d) Chi phí đăng tải danh sách ngắn là 165.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).</p><ol><li>Đối với chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng:</li></ol><p>a) Chi phí đăng ký tham gia Hệ thống là 550.000 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), chi phí này đã bao gồm chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống tính đến ngày cuối cùng của năm đăng ký;</p><p>b) Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống là 550.000 đồng/năm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng);</p><p>c) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu là 330.000 đồng/gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng);</p><p>d) Chi phí nộp hồ sơ đề xuất là 220.000 đồng/gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).</p><ol><li>Trường hợp cần khôi phục việc tham gia Hệ thống theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, nhà thầu, nhà đầu tư phải thanh toán toàn bộ các khoản nợ (nếu có) theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tính từ thời điểm bắt đầu phát sinh nợ đến khi có văn bản đề nghị chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-to-chuc-thu-nop-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Tổ chức thu, nộp chi phí</span></a></h3><ol><li>Đối với chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu:</li></ol><p>a) Báo Đấu thầu có trách nhiệm thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Thông tư này. Tài khoản thu chi phí là tài khoản Việt Nam đồng của Báo Đấu thầu mở tại ngân hàng thương mại. Khoản thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu được Báo Đấu thầu chuyển một phần sang Trung tâm theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bù đắp việc thực hiện nâng cấp, vận hành Hệ thống nhằm bảo đảm Hệ thống hoạt động liên tục, ổn định phục vụ việc thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, phần còn lại được sử dụng để thực hiện chức năng đăng tải thông tin về đấu thầu trên Báo Đấu thầu.</p><p>b) Bên mời thầu thanh toán chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 của Thông tư này tối đa là 02 ngày làm việc, kể từ ngày tự đăng tải thông tin trên Hệ thống.</p><ol><li>Đối với chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng:</li></ol><p>a) Trung tâm chịu trách nhiệm thu chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư này. Tài khoản thu chi phí là tài khoản Việt Nam đồng của Trung tâm mở tại ngân hàng thương mại.</p><p>b) Nhà thầu thanh toán chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 của Thông tư này như sau:</p><ul><li><p>Đối với chi phí đăng ký tham gia Hệ thống, thanh toán ngay tại thời điểm đăng ký trên Hệ thống;</p></li><li><p>Đối với chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống, thời hạn thanh toán là Quý I hàng năm trừ năm thực hiện đăng ký trên Hệ thống;</p></li><li><p>Đối với chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thời hạn thanh toán tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thầu.</p></li></ul><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-va-su-dung-so-tien-thu-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-thuc-hien-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-noi-dung-chi-tien-thu-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-thuc-hien-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nội dung chi tiền thu đăng tải thông tin về đấu thầu và thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><ol><li><p>Chi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chi thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu trên Báo Đấu thầu bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chi in Báo;</p><p>b) Chi vận chuyển và phát hành Báo trên toàn quốc;</p><p>c) Chi cho cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu, bao gồm: tiền lương, phụ cấp và các khoản chi hợp lệ khác cho người lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Chi văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, ứng dụng công nghệ thông tin và các dịch vụ thuê ngoài phục vụ hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu;</p><p>đ) Chi mua sắm, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, bảo hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu;</p><p>e) Chi tổ chức, quản lý hoạt động đăng tải, phát hành thông tin về đấu thầu;</p><p>g) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu.</p><ol><li><p>Chi thực hiện đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống.</p></li><li><p>Chi thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chi tổ chức quản lý, vận hành và phát triển Hệ thống;</p><p>b) Chi hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng Hệ thống;</p><p>c) Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng;</p><p>d) Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu;</p><p>đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng.</p><ol><li>Việc phân phối kết quả tài chính được thực hiện theo cơ chế tự chủ theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-to-chuc-lap-phe-duyet-ke-hoach-thu-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi</span></a></h3><ol><li>Lập, phê duyệt kế hoạch:</li></ol><p>a) Hàng năm, Trung tâm, Báo Đấu thầu lập kế hoạch thu và kế hoạch chi liên quan đến hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu và thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng theo các nội dung tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này, tổng hợp vào dự toán của Cục Quản lý đấu thầu trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt;</p><p>b) Việc lập kế hoạch chi liên quan đến hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu và thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành.</p><ol><li>Điều chỉnh kế hoạch:</li></ol><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh nhiệm vụ, Cục Quản lý đấu thầu được chủ động điều chỉnh các khoản chi tại Phần B Phụ lục II kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh trong phạm vi kế hoạch năm được duyệt. Việc điều chỉnh chỉ được thực hiện trong Quý IV năm kế hoạch.</p><ol><li>Quyết toán thu, chi:</li></ol><p>Hàng năm, Trung tâm, Báo Đấu thầu có trách nhiệm lập quyết toán thu, chi theo các nội dung tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này và tổng hợp vào quyết toán kinh phí hoạt động trong năm của Cục Quản lý đấu thầu, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-khoan-thu-tu-bao-dam-du-thau-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-khong-duoc-hoan-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV KHOẢN THU TỪ BẢO ĐẢM DỰ THẦU, BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐƯỢC HOÀN TRẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-khoan-thu-tu-bao-dam-du-thau-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-khong-duoc-hoan-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả</span></a></h3><p>Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Khoản 8 Điều 11 và Khoản 5 Điều 66 Luật đấu thầu thì việc sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả sẽ được thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Đối với trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được thuê thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng khoản thu này căn cứ vào quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-lo-trinh-ap-dung-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V LỘ TRÌNH ÁP DỤNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-lo-trinh-ap-dung-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng</span></a></h3><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo các chủ đầu tư, bên mời thầu trực thuộc phải tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo lộ trình như sau:</p><p><strong>1. Năm 2020:</strong></p><p>a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với các gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù;</p><p>b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 60% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 25% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh.</p><p><strong>2. Năm 2021:</strong></p><p>a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, trừ trường hợp đối với gói thầu chưa thể tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc các gói thầu có tính đặc thù;</p><p>b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 70% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 35% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh.</p><p><strong>3. Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025:</strong></p><p>a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 70% các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu;</p><p>b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng toàn bộ (100%) gói thầu mua sắm tập trung.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-huong-dan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hướng dẫn thi hành</span></a></h3><p>Vào các dịp nghỉ lễ, Tết hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, Báo Đấu thầu phù hợp với lịch nghỉ lễ, Tết theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-31-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.</p></li><li><p>Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng hết hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Sở Kế hoạch và đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); <br/> - Công báo; <br/> - Cổng thông TTĐT Chính phủ; <br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (H110) <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC</strong></p><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT</em><em>ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-i-cac-mau-phieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I CÁC MẪU PHIẾU</span></a></h2><div><b>Mẫu 1</b></div><div>PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN<br/>VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU</div><div>Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư</div><ol><li><p>Tên đơn vị: <em>[ghi tên đơn vị gửi phiếu đăng ký]</em>....................................................</p></li><li><p>Số văn bản: <em>[ghi số của văn bản quy phạm pháp luật]</em>.......................................</p></li><li><p>Cơ quan ban hành: ..............................................................................................</p></li><li><p>Người ký:.............................................................................................................</p></li><li><p>Loại văn bản: ......................................................................................................</p></li><li><p>Ngày ban hành: ............................. Ngày hiệu lực..............................................</p></li><li><p>Tình trạng hiệu lực: ............................................................................................</p></li></ol><div><div><p></p></div><div><p><i>.........., ngày ............. tháng ........ năm........</i></p><p>Đại diện hợp pháp của đơn vị đăng ký</p><p><i>Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)</i></p></div></div><p><em>Ghi chú: Yêu cầu gửi kèm theo văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu (bản cứng và file mềm. File mềm gửi về địa chỉ chinhsachdauthau@mpi.gov.vn.</em></p><div><b>Mẫu 2</b></div><div>PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN VỀ NHÀ THẦU,<br/>NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÚNG THẦU TẠI VIỆT NAM</div><div>Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư</div><ul><li><p>Thông tin chung: .................................................................................................</p></li><li><p>Tên hợp đồng:.......................................................................................................</p></li><li><p>Tên nhà thầu/nhà đầu tư trúng thầu:......................................................................</p></li><li><p>Địa chỉ đăng ký thành lập tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động:.......................................................................................................</p></li><li><p>Số điện thoại:...................................................Fax:..............................................</p></li><li><p>Email:.........................................................Website:.............................................</p></li><li><p>Địa chỉ chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có):.....................</p></li></ul><p>.................................................................................................................................</p><ul><li><p>Số điện thoại:...................................................Fax:..............................................</p></li><li><p>Email:...........................................................Website:...........................................</p></li><li><p>Thời gian thực hiện gói thầu/dự án: từ ............................. đến: ....... .................................................................................................................................</p></li><li><p>Tổng số cán bộ, chuyên gia Việt Nam:....................................................... người</p></li><li><p>Tổng số cán bộ, chuyên gia nước ngoài:.....................................................người</p></li><li><p>Cố vấn trưởng:......................................................................................................</p></li><li><p>Đội trưởng dự án:..................................................................................................</p></li><li><p>Giám đốc dự án:....................................................................................................</p></li><li><p>Tên ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu của cán bộ chủ chốt thực hiện gói thầu:</p></li></ul><p>.................................................................................................................................</p><p>.................................................................................................................................</p><div><div><p></p></div><div><p><i>.........., ngày ............. tháng ........ năm........</i></p><p>Đại diện hợp pháp của đơn vị đăng ký</p><p><i>Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)</i></p></div></div><div><b>Mẫu 3</b></div><div>PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN<br/>XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU</div><div>Kính gửi: Cục Quản lý đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư</div><p><strong>A. Thông tin đơn vị đăng ký:</strong></p><ul><li><p>Tên đơn vị đăng ký:.............................................................................................</p></li><li><p>Số quyết định: ......................................................................................................</p></li><li><p>Ngày quyết định: ..................................................................................................</p></li></ul><p><strong>B. Thông tin tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm:</strong></p><ul><li><p>Tên tổ chức, cá nhân vi phạm:..........................................................................</p></li><li><p>Địa chỉ: .............................................................................................................</p></li><li><p>Hình thức xử lý vi phạm:</p></li></ul><p> Cảnh cáo</p><p> Phạt tiền <em>(số tiền)</em></p><p> Cấm tham gia hoạt động đấu thầu <em>(thời gian cấm)</em></p><ul><li>Lý do xử lý vi phạm: ...........................................................................................</li></ul><div><div><p></p></div><div><p><i>.........., ngày ............. tháng ........ năm........</i></p><p>Đại diện hợp pháp của đơn vị đăng ký</p><p><i>Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-ke-hoach-thu-va-ke-hoach-chi-cac-khoan-lien-quan-den-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-thuc-hien-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II KẾ HOẠCH THU VÀ KẾ HOẠCH CHI CÁC KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><p>A. Kế hoạch thu</p><div><i>(Đơn vị tính: đồng)</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG THU</th><th>SỐ TIỀN</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ (I+II+III+IV)</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>KINH PHÍ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>THU ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN HỆ THỐNG, BÁO ĐẤU THẦU</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Đăng tải thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Đăng tải thông báo mời thầu</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>3</td><td>Đăng tải thông báo mời chào hàng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>4</td><td>Đăng tải danh sách ngắn</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>THU THAM GIA HỆ THỐNG VÀ THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Thu tham gia Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1.1</td><td>Thu đăng ký tham gia Hệ thống (nộp một lần khi đăng ký)</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1.2</td><td>Thu duy trì tên và thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống(nộp vào Quý I hàng năm, trừ năm thực hiện đăng ký)</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Thu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>THU KHÁC (NẾU CÓ)</strong></td></tr></tbody></table><p>|</p><p>B. Kế hoạch chi</p><div><i>(Đơn vị tính: đồng)</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG THU</th><th>SỐ TIỀN</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ (I+II+III+IV)</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CHI THỰC HIỆN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN BÁO ĐẤU THẦU</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CHUYỂN KHOẢN THU CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TỪ BÁO ĐẤU THẦU SANG TRUNG TÂM ĐẤU THẦU QUA MẠNG QUỐC GIA ĐỂ CHI THỰC HIỆN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN HỆ THỐNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CHI THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Chi tổ chức quản lý, vận hành và phát triển Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Chi hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>3</td><td>Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>4</td><td>Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>5</td><td>Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ</strong></td></tr></tbody></table><p>|</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-quyet-toan-thu-va-quyet-toan-chi-cac-khoan-lien-quan-den-dang-tai-thong-tin-ve-dau-thau-va-thuc-hien-lua-chon-nha-thau-qua-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III QUYẾT TOÁN THU VÀ QUYẾT TOÁN CHI CÁC KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</span></a></h2><h3><a href=\"#a-quyet-toan-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Quyết toán thu</span></a></h3><div><i>(Đơn vị tính: đồng)</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG THU</th><th>SỐ TIỀN</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ (I+II+III+IV+V)</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>KINH PHÍ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>THU ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN HỆ THỐNG, BÁO ĐẤU THẦU</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Đăng tải thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Đăng tải thông báo mời thầu</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>3</td><td>Đăng tải thông báo mời chào hàng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>4</td><td>Đăng tải danh sách ngắn</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>THU THAM GIA HỆ THỐNG VÀ THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Thu tham gia Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1.1</td><td>Thu đăng ký tham gia Hệ thống (nộp một lần khi đăng ký)</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1.2</td><td>Thu duy trì tên và thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống(nộp vào Quý I hàng năm, trừ năm thực hiện đăng ký)</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Thu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>THU KHÁC (NẾU CÓ)</strong></td></tr></tbody></table><p>|</p><h3><a href=\"#b-quyet-toan-chi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Quyết toán chi</span></a></h3><div><i>(Đơn vị tính: đồng)</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG THU</th><th>SỐ TIỀN</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ (I+II+III+IV+V)</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CHI THỰC HIỆN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN BÁO ĐẤU THẦU</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CHUYỂN KHOẢN THU CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TỪ BÁO ĐẤU THẦU SANG TRUNG TÂM ĐẤU THẦU QUA MẠNG QUỐC GIA ĐỂ CHI THỰC HIỆN ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU TRÊN HỆ THỐNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CHI THỰC HIỆN LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>Chi tổ chức quản lý, vận hành và phát triển Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>2</td><td>Chi hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng Hệ thống</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>3</td><td>Chi hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>4</td><td>Chi hoạt động liên quan đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ tham gia Hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>5</td><td>Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ</strong></td></tr></tbody></table><p>|</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 43
  },
  {
    "id": "45bcfa42c460",
    "slug": "van-ban-dau-tu-nghi-dinh-31-2021-thi-hanh-luat-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-31-2021-thi-hanh-luat-dau-tu.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 354773,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:18",
    "excerpt": "Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư File Pdf Nghị định số 31/2021/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư</div><br/>File Pdf Nghị định số 31/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/193ABlWGmIMLXIgBoMZvs7Qi7rYt_iTx5/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 31/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 31/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành<br/>một số điều của Luật Đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về điều kiện đầu tư kinh doanh; ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; bảo đảm đầu tư kinh doanh; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thủ tục đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí; thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và giám sát, đánh giá đầu tư được quy định tại các Nghị định riêng của Chính phủ.</p></li><li><p>Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Bản sao hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.</p></li><li><p>Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 7 Điều này gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.</p></li><li><p>Cổng thông tin quốc gia về đầu tư là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, được sử dụng để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; đăng tải và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; cập nhật và khai thác thông tin về hoạt động xúc tiến đầu tư, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài, phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư là cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.</p></li><li><p>Điều ước quốc tế về đầu tư là điều ước quốc tế có hiệu lực đối với Việt Nam mà Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:</p></li></ol><p>a) Các hiệp định song phương và đa phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;</p><p>b) Các hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;</p><p>c) Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006;</p><p>d) Các điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư.</p><ol><li><p>Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh là khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Khu vực có công trình quốc phòng, an ninh, khu quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự theo pháp luật về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;</p><p>b) Khu vực giáp ranh các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ theo pháp luật về cảnh vệ;</p><p>c) Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;</p><p>d) Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng;</p><p>đ) Khu vực có giá trị về phòng thủ quân sự, quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>e) Khu vực không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở để bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><ol><li><p>Luật Doanh nghiệp là Luật số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</p></li><li><p>Luật Doanh nghiệp năm 2014 là Luật số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.</p></li><li><p>Luật Đầu tư là Luật số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</p></li><li><p>Luật Đầu tư năm 2014 là Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.</p></li><li><p>Ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường là ngành, nghề mà theo các điều ước quốc tế về đầu tư Việt Nam không có cam kết, chưa cam kết hoặc bảo lưu quyền ban hành các biện pháp không phù hợp với nghĩa vụ về tiếp cận thị trường, nghĩa vụ đối xử quốc gia hoặc các nghĩa vụ khác về không phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư đó.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế ở nước ngoài quy định tại Chương VI của Nghị định này là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ nơi nhà đầu tư Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư, dự án đầu tư, trong đó nhà đầu tư Việt Nam có phần vốn góp hoặc các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật quốc gia và vùng lãnh thổ đó.</p></li><li><p>Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân;</p><p>b) Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức.</p><ol><li>Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường thuộc thị xã, thành phố và quận thuộc thành phố.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-bao-dam-cua-nha-nuoc-de-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư**</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p>Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét áp dụng theo các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Hỗ trợ một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;</p><p>b) Các hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><ol><li>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư theo quy định tại Chương II của Luật Đầu tư và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-bao-dam-uu-dai-dau-tu-trong-truong-hop-thay-doi-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật**</span></a></h3><ol><li><p>Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:</p></li></ol><p>a) Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, áp dụng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền cấp có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có). Văn bản đề nghị gồm các nội dung sau:</li></ol><p>a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;</p><p>b) Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);</p><p>c) Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này;</p><p>d) Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư.</p><ol><li>Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ngon-ngu-su-dung-trong-ho-so-thuc-hien-thu-tuc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư**</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.</p></li><li><p>Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.</p></li><li><p>Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tiep-nhan-ho-so-va-giai-quyet-thu-tuc-lien-quan-den-hoat-dong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư**</span></a></h3><ol><li>Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn ghi tại văn bản thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư;</p><p>d) Khi yêu cầu nhà đầu tư giải trình nội dung trong hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và ghi rõ thời hạn giải trình. Trường hợp nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc dừng giải quyết hồ sơ;</p><p>đ) Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ theo quy định tại các điểm c và d khoản này và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>e) Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định nạy;</p><p>b) Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.</p><ol><li><p>Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước khác không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-xu-ly-ho-so-gia-mao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xử lý hồ sơ giả mạo**</span></a></h3><ol><li>Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:</li></ol><p>a) Thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;</p><p>b) Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;</p><p>c) Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-trach-nhiem-cong-bo-va-cung-cap-thong-tin-ve-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư**</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên và môi trường, xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước khác có trách nhiệm công bố đầy đủ, công khai quy hoạch, danh mục dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch, danh mục dự án đầu tư và các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư, các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin theo thẩm quyền cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có quyền sử dụng thông tin theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này để lập hồ sơ và thực hiện dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-co-che-giai-quyet-vuong-mac-cua-nha-dau-tu-va-phong-ngua-tranh-chap-giua-nha-nuoc-va-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư và phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư**</span></a></h3><ol><li><p>Trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh, nhà đầu tư được quyền phản ánh vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc áp dụng và thi hành pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết vướng mắc, kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.</p></li><li><p>Trường hợp vướng mắc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có nguy cơ phát sinh thành tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, để phối hợp xử lý, phòng ngừa tranh chấp.</p></li><li><p>Trường hợp phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế, việc phối hợp giải quyết tranh chấp thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chế độ xử lý, cập nhật thông tin và báo cáo về việc phản ánh vướng mắc, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nganh-nghe-cam-dau-tu-kinh-doanh-va-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-nganh-nghe-cam-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Các chất ma túy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục chất ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần;</p><p>b) Các loại hóa chất, khoáng vật bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế;</p><p>c) Mau các loài thực vật, động vật hoang dã bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES).</p><ol><li>Việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại các Điều 13 và 14 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-va-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.</p></li><li><p>Nhà đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh có quyền được cấp các văn bản theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 7 của Luật Đầu tư (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 7 của Luật Đầu tư. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-ra-soat-tap-hop-va-cong-bo-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Rà soát, tập hợp và công bố điều kiện đầu tư kinh doanh**</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp điều kiện đầu tư kinh doanh để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Điều kiện đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm những nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư;</p><p>b) Căn cứ áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.</p><ol><li>Trong trường hợp điều kiện đầu tư kinh doanh có sự thay đổi theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư thì những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được cập nhật theo thủ tục sau:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày các luật, pháp lệnh, nghị định được ban hành hoặc điều ước quốc tế về đầu tư được ký kết, bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;</p><p>b) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc cập nhật nội dung thay đổi về điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-13-de-xuat-sua-doi-bo-sung-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-va-dieu-kien-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ và điều ước quốc tế về đầu tư, bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh.</p></li><li><p>Việc đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh được thực hiện trong Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có những nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh dự kiến sửa đổi, bổ sung;</p><p>b) Phân tích sự cần thiết, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư;</p><p>c) Căn cứ sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và đối tượng phải tuân thủ;</p><p>d) Đánh giá tính hợp lý, khả thi của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và sự phù hợp với điều ước quốc tế về đầu tư;</p><p>đ) Đánh giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh đối với công tác quản lý nhà nước và hoạt động đầu tư kinh doanh của các đối tượng phải tuân thủ.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ra-soat-danh-gia-tinh-hinh-thuc-hien-quy-dinh-ve-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Hằng năm và theo yêu cầu quản lý của mình, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của mình.</p></li><li><p>Nội dung rà soát, đánh giá gồm:</p></li></ol><p>a) Đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ có hiệu lực đến thời điểm rà soát, đánh giá;</p><p>b) Đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh; vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;</p><p>c) Đánh giá thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghệ, yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và các điều kiện khác ảnh hưởng đến việc thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);</p><p>d) Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có).</p><ol><li>Bộ, cơ quan ngang bộ gửi đề xuất theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-nganh-nghe-va-dieu-kien-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 NGÀNH, NGHỀ VÀ ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-nganh-nghe-han-che-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định này.</p></li><li><p>Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư và được đăng tải, cập nhật theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.</p></li><li><p>Ngoài điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:</p></li></ol><p>a) Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;</p><p>b) Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;</p><p>c) Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;</p><p>d) Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;</p><p>đ) Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;</p><p>e) Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-16-doi-tuong-ap-dung-danh-muc-nganh-nghe-han-che-tiep-can-thi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường</span></a></h3><ol><li>Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được áp dụng đối với:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư;</p><p>b) Tổ chức kinh tế theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.</p><p>(Trong Mục này các đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản này, sau đây gọi chung là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp Nghị định này có quy định khác).</p><ol><li>Đối với các hoạt động đầu tư kinh doanh thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-nguyen-tac-ap-dung-han-che-ve-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Trừ những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.</p></li><li><p>Điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật Việt Nam) không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước;</p><p>b) Trường hợp pháp luật Việt Nam đã có quy định về hạn chế tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với ngành, nghề đó thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.</p><ol><li>Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ được ban hành (sau đây gọi chung là văn bản mới ban hành) có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các điều kiện đó được áp dụng như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư nước ngoài đã được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại khoản 4 Điều này trước ngày văn bản mới ban hành có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hoạt động đầu tư theo các điều kiện đó. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế mới, thực hiện dự án đầu tư mới, nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, ngành, nghề mà theo quy định của văn bản mới ban hành phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện đó. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không xem xét lại điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề mà nhà đầu tư đã được chấp thuận trước đó;</p><p>b) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư sau thời điểm văn bản mới được ban hành có hiệu lực phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của văn bản đó.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau quy định tại Phụ lục I Nghị định này phải đáp ứng toàn bộ điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề đó.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo điều ước đó.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một trong các điều ước đó. Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo một điều ước quốc tế về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó.</p></li><li><p>Hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;</p><p>b) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;</p><p>c) Đối với công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;</p><p>d) Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.</p><h3><a href=\"#dieu-18-dang-tai-cap-nhat-dieu-kien-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Đăng tải, cập nhật điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành, nghề quy định tại Phụ lục I Nghị định này để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Nội dung đăng tải theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:</p></li></ol><p>a) Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;</p><p>b) Căn cứ áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;</p><p>c) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư.</p><ol><li><p>Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư quy định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng chưa được cập nhật tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và nội dung đăng tải theo quy định tại khoản 2 Điều này thì áp dụng theo quy định của luật, nghị quyết, pháp lệnh, nghị định đó. Việc cập nhật những nội dung đăng tải quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc rà soát, tập hợp, đăng tải, đề xuất sửa đổi, bổ sung, đánh giá tình hình thực hiện Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tương ứng đối với Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-uu-dai-va-ho-tro-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-doi-tuong-duoc-huong-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư</span></a></h3><p>Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư bao gồm:</p><ol><li><p>Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);</p><p>b) Có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu.</p><ol><li>Dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>b) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);</p><p>c) Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ; bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Trung tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 7 Điều này;</p><p>c) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 8 Điều này;</p><p>d) Dự án thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.</p><ol><li>Trung tâm đổi mới sáng tạo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có chức năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;</p><p>b) Có một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo;</p><p>c) Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp.</p><ol><li>Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này một trong các dự án sau:</li></ol><p>a) Sản xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;</p><p>b) Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;</p><p>c) Dự án của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;</p><p>d) Sản xuất sản phẩm công nghiệp văn hoá hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p><ol><li>Chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có ít nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;</p><p>b) Có ít nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng;</p><p>c) Tối thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia trong chuỗi.</p><ol><li>Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-nguyen-tac-ap-dung-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.</p></li><li><p>Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên và dự án sử dụng lao động là người khuyết tật quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều 19 Nghị định này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.</p></li><li><p>Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.</p></li><li><p>Mức ưu đãi cụ thể đối với dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.</p></li><li><p>Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư được áp dụng như sau:</p></li></ol><p>a) Mức ưu đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai;</p><p>b) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt ngoài trụ sở chính của Trung tâm;</p><p>c) Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.</p><ol><li>Ưu đãi đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại tổ chức kinh tế); chia, tách, sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư (nếu có) trước khi tổ chức lại hoặc nhận chuyển nhượng nếu vẫn đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư;</p><p>b) Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở chia, tách dự án đáp ứng điều kiện hưởng mức ưu đãi đầu tư nào thì được hưởng mức ưu đãi đầu tư đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án trước khi chia, tách;</p><p>c) Dự án đầu tư được hình thành trên cơ sở sáp nhập dự án được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo các điều kiện hưởng ưu đãi của từng dự án trước khi sáp nhập nếu vẫn đáp ứng điều kiện. Trường hợp dự án được sáp nhập đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác nhau thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng điều kiện khác nhau đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại.</p><ol><li>Trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất đã được thành lập theo quy định của Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa ra khỏi quy hoạch hoặc chấp thuận chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác hoặc dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư thì các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó) hoặc theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất (trong trường hợp không có các loại giấy tờ đó).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-xac-dinh-dia-ban-uu-dai-dau-tu-trong-truong-hop-thay-doi-dia-gioi-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính</span></a></h3><ol><li>Trường hợp đơn vị hành chính mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính (chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư) do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nhưng chưa được quy định là địa bàn ưu đãi đầu tư thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;</p><p>b) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;</p><p>c) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;</p><p>d) Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn</p><ol><li>Khi điều chỉnh địa giới hành chính, đơn vị cấp xã bị điều chỉnh được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn cấp huyện nơi tiếp nhận đơn vị hành chính đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-dieu-chinh-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Điều chỉnh ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi đầu tư và đáp ứng thêm điều kiện hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc được hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới thì được hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại.</p></li><li><p>Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc ưu đãi do nhà đầu tư tự xác định trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư tự xác định. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó.</p></li><li><p>Trong thời gian hưởng ưu đãi, trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-thu-tuc-ap-dung-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều 15 và 16 của Luật Đầu tư và Điều 19 của Nghị định này.</p></li><li><p>Căn cứ nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.</p></li><li><p>Căn cứ áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định này gồm:</p></li></ol><p>a) Đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;</p><p>b) Đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;</p><p>c) Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao;</p><p>d) Đối với dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;</p><p>đ) Đối với dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, nhà đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 của Nghị định này, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng loại ưu đãi.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-ban-hanh-sua-doi-bo-sung-danh-muc-nganh-nghe-uu-dai-dau-tu-va-danh-muc-dia-ban-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư, Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, pháp luật về thuế, ngân sách, đất đai và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-ve-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-bao-dam-thuc-hien-du-an-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 26 Nghị định này.</p></li><li><p>Hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-thu-tuc-bao-dam-thuc-hien-du-an-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư. Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>b) Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này);</p><p>c) Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;</p><p>d) Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này;</p><p>đ) Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 9 Điều này;</p><p>e) Biện pháp xử lý trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này;</p><p>g) Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này;</p><p>h) Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:</li></ol><p>a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%;</p><p>b) Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;</p><p>c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.</p><ol><li><p>Vốn đầu tư của dự án được xác định để làm căn cứ tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có). Trường hợp tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà chưa xác định được chính xác các chi phí xây dựng các công trình bàn giao cho Nhà nước thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Trừ các dự án không được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Đầu tư, nhà đầu tư được giảm tiền bảo đảm thực hiện dự án trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Giảm 25% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này;</p><p>b) Giảm 50% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.</p><ol><li>Thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm dự án được quy định như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm);</p><p>b) Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm a khoản này đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư hoặc được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp và hoàn trả số tiền ký quỹ hoặc nộp, điều chỉnh, chấm dứt bảo lãnh được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể chuyển số tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh còn lại của giai đoạn trước để bảo đảm thực hiện dự án cho giai đoạn tiếp theo mà không nhất thiết phải hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh của giai đoạn trước và nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh cho giai đoạn tiếp theo với số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh của giai đoạn trước (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được duyệt thì thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp số tiền đã ứng bằng hoặc lớn hơn mức bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư không phải nộp ngay tiền ký quỹ hoặc chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng tại thời điểm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>b) Trường hợp số tiền đã ứng thấp hơn mức bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư phải nộp số tiền ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng phần chênh lệch giữa số tiền đã ứng với mức bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>c) Nhà đầu tư có tiền ký quỹ hoặc chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được nộp trong các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này phải nộp tiền ký quỹ cho Cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này khi dự án bị chậm tiến độ theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><ol><li><p>Tiền bảo đảm thực hiện dự án được nộp vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư mở tại ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, do nhà đầu tư lựa chọn; nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản bảo đảm thực hiện dự án và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản. Trường hợp thực hiện nhiều dự án phải ký Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án với cùng một cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có thể thỏa thuận với cơ quan đăng ký đầu tư về việc sử dụng cùng một tài khoản để tiếp nhận tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện dự án đối với các dự án được thực hiện tại địa bàn do cơ quan đó quản lý.</p></li><li><p>Việc hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh tại thời điểm nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận khác để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có);</p><p>b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ số tiền ký quỹ (nếu có) hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư đã hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng;</p><p>c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;</p><p>d) Trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng tương ứng với số vốn đầu tư tăng theo quy định tại quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh. Trường hợp đã được hoàn trả 50% tiền ký quỹ đã nộp trước khi điều chỉnh thì nhà đầu tư chỉ phải nộp số tiền bằng 50% số tiền ký quỹ phải nộp bổ sung;</p><p>đ) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do dự án phải điều chỉnh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi quy hoạch thì nhà đầu tư được xem xét hoàn trả số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện dự án hoặc chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án.</p><p>e) Nhà đầu tư trong nước đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, khi điều chỉnh dự án không thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này mà nội dung điều chỉnh làm thay đổi nội dung tại Thoả thuận bảo đảm thực hiện dự án, nhà đầu tư gửi văn bản thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án phù hợp với nội dung điều chỉnh của dự án đầu tư.</p><ol><li>Số tiền bảo đảm thực hiện dự án chưa được hoàn trả được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án bị chậm tiến độ đưa vào khai thác, vận hành theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh tiến độ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>b) Dự án bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư.</p><ol><li>Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, khi đến ngày hết hạn bảo lãnh mà nhà đầu tư không gia hạn hiệu lực của bảo lãnh và không có ý kiến của cơ quan đăng ký đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh thì tổ chức tín dụng phải chuyển số tiền bảo lãnh vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư để tiếp tục ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Căn cứ mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định thời hạn hoạt động, điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều này.</p></li><li><p>Trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);</p><p>b) Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).</p><ol><li><p>Thời gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này được xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản 4 Điều này nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho năm đầu tiên gia hạn.</p></li><li><p>Việc xác định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản của nhà đầu tư cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 124 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước trong trường hợp điều chỉnh hoặc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Thủ tục điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không được điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế.</p><p>Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường;</p><p>b) Dự án sử dụng máy móc, thiết bị để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm hoặc khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.</p><p>Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm nhưng không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.</p><ol><li>Việc xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên theo quy định tại khoản 10 Điều này được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong trường hợp dự án đầu tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động thì toàn bộ kinh phí thực hiện do nhà đầu tư chi trả;</p><p>d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-28-xac-dinh-gia-tri-von-dau-tu-giam-dinh-gia-tri-von-dau-tu-giam-dinh-may-moc-thiet-bi-day-chuyen-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ</span></a></h3><ol><li>Vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở:</li></ol><p>a) Vốn góp của nhà đầu tư bằng tiền, máy móc, thiết bị, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản khác theo pháp luật về dân sự, điều ước quốc tế về đầu tư;</p><p>b) Vốn huy động để thực hiện dự án đầu tư;</p><p>c) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có).</p><ol><li><p>Vốn đầu tư thực hiện của dự án đầu tư được xác định trên cơ sở vốn nhà đầu tư đã góp, huy động và lợi nhuận để lại để tái đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. Nhà đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư thực hiện của dự án đầu tư sau khi dự án được đưa vào khai thác, vận hành.</p></li><li><p>Việc giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư được đưa vào khai thác, vận hành theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư được thực hiện trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý thuế có căn cứ xác định nhà đầu tư kê khai thuế không trung thực, chính xác, đầy đủ về giá trị vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế;</p><p>b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.</p><ol><li><p>Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của nhà đầu tư; việc thuê tổ chức giám định độc lập để giám định giá trị vốn đầu tư của dự án do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thực hiện.</p></li><li><p>Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này:</p></li></ol><p>a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Việc giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được thực hiện thông qua tham vấn Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức, chuyên gia giám định độc lập về máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được sử dụng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư;</p><p>d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Chi phí tổ chức giám định theo quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-va-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-va-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư (sau đây gọi là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư). Trường hợp dự án đầu tư có các mục tiêu, nội dung thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của các cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất chấp thuận chủ trương đầu tư đối với toàn bộ dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án như sau:</p></li></ol><p>a) Đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và khu đất dự kiến thực hiện dự án đầu tư đã được giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án;</p><p>b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành và không đáp ứng điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này. Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là Quyết định phê duyệt Danh mục dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>c) Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư và các dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Việc chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc đã tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần không thành theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Đã đăng tải Danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá, đấu thầu có trách nhiệm xem xét việc đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này và có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư (nếu có) để thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của Nghị định này.</p><ol><li>Nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này triển khai thực hiện dự án như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đầu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư được gửi cho cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư;</p><p>b) Nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng thầu thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu và triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Đối với các dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất là nhà đầu tư đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc do nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, khu vực đất do nhà đầu tư đang sử dụng không thuộc Danh mục dự án cần thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp đang sử dụng đất do được gia hạn hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị định này;</p><p>b) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;</p><p>d) Các dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu và pháp luật có liên quan.</p><ol><li><p>Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 33 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm c, d và đ khoản 5 Điều này mà có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm trong thời hạn 20 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 15 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư về việc thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản này trong thời hạn 25 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 20 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư không xem xét và trả lại hồ sơ của các nhà đầu tư khác (nếu có) nộp sau thời hạn 20 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 15 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên;</p><p>b) Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Điều 32 hoặc Điều 33 của Nghị định này trên cơ sở để xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên. Trường hợp đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt đề xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu tư tiếp theo;</p><p>c) Căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong số những nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ;</p><p>d) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tương ứng tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-thu-tuc-chap-thuan-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá; cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.</p><ol><li>Nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ quy định tại điểm a khoản này để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo gồm các nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư) và nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức đấu thầu thì các cơ quan này lập báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.</p></li><li><p>Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho Ban quản lý khu kinh tế gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư; tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Ban quản lý khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban quản lý khu kinh tế;</p><p>d) Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-ho-so-thu-tuc-lap-tham-dinh-de-nghi-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương dự án đầu tư được lập theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư và các khoản 2 và 3 Điều này.</p></li><li><p>Tài liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 33 Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Bản sao Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; giấy tờ chứng minh đất đã được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Bản sao Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; giấy tờ chứng minh đất chưa được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất. Trong trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>Trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành, tài liệu giải trình căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật về xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành;</p><p>c) Tài liệu chứng minh dự án không thuộc Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; bản sao hợp lệ Quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư;</p><p>d) Bản sao hợp lệ văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và bản sao hợp lệ các giấy tờ, văn bản khác thỏa thuận sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư; thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.</p><p>Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;</p><p>b) Nội dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 33 của Luật Đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư được thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p><p>c) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p><ol><li>Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định này.</p><ol><li>Việc thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch thì việc đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch đó được thực hiện trên cơ sở đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch về việc thực hiện quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và Nghị quyết của Chính phủ ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào các quy hoạch này;</p><p>b) Trường hợp các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm a khoản này hết thời hạn trước khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt thì quy hoạch đó được kéo dài thời hạn cho đến khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt;</p><p>c) Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có), quy hoạch phân khu (nếu có); trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung.</p><ol><li>Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định này;</p><p>c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản).</p><ol><li>Việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến trong quá trình thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị định này. Trường hợp pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản có quy định về cơ quan được lấy ý kiến thẩm định và nội dung lấy ý kiến thẩm định thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật Đầu tư là các dự án mà pháp luật quy định phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc quyết định theo hình thức khác.</p></li><li><p>Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 31 của Nghị định này nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư, các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này.</p></li></ol><p>Đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thủ tục lấy ý kiến thực hiện như sau:</p><p>a) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục đích khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về sự phù hợp của dự án với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ còn lại đến thời điểm đề xuất dự án; hiện trạng sử dụng đất (các loại đất, đối tượng sử dụng đất); dự kiến sơ bộ phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); việc tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp nhà đầu tư đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.</p><p>b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Trường hợp hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đã được lập và thẩm định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ), đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li></ol><p>Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và có đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đề xuất giao một bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ gồm:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư thực hiện dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu);</p><p>b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương đối với dự án khu đô thị, nếu có); vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án;</p><p>c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;</p><p>d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);</p><p>đ) Công nghệ áp dụng (nếu có);</p><p>e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);</p><p>g) Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);</p><p>h) Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư;</p><p>i) Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực hiện công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-tham-quyen-trinh-tu-thu-tuc-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thuộc trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</p><p>d) Dự án đầu tư có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải có văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư là dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 2 và điểm đ khoản 2 Điều 98 của Nghị định này hoặc ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 98 của Nghị định này.</p></li><li><p>Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư, các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án gồm những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định này.</p></li><li><p>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan được giao tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực hiện công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 của Nghị định này nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư, các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p><p>d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị định này.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư thực hiện trong khu kinh tế thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, Ban quản lý khu kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-thu-tuc-cap-dieu-chinh-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-tham-quyen-cap-dieu-chinh-thu-hoi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;</p><p>b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;</p><p>c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p><ol><li>Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;</p><p>b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p><h3><a href=\"#dieu-35-thu-tuc-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-doi-voi-du-an-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-thu-tuc-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;</p><p>b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;</p><p>c) Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định này;</p><p>d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);</p><p>đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.</p><ol><li>Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-ma-so-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Mã số dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-thuc-hien-thu-tuc-dau-tu-tren-he-thong-thong-tin-quoc-gia-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày khai hồ sơ trực tuyến mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thực hiện thủ tục đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư. Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi bản điện tử của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi nhận, lưu trữ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư gặp sự cố không thể truy cập, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy trình dự phòng như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy và có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số cho dự án đầu tư. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số dự án và thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp theo quy trình dự phòng, cơ quan đăng ký đầu tư cập nhật thông tin về dự án đầu tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-39-ho-so-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-truc-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 36 và 47 của Nghị định này hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.</p></li><li><p>Hồ sơ nộp trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;</p><p>b) Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy.</p><ol><li>Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-trinh-tu-thu-tuc-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-truc-tuyen-tren-he-thong-thong-tin-quoc-gia-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sử dụng chữ ký số như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>b) Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>c) Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;</p><p>đ) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.</p><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không sử dụng chữ ký số như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>b) Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống;</p><p>c) Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống;</p><p>d) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;</p><p>đ) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống;</p><p>e) Sau khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm đ khoản này, nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ bản giấy kèm bản in giấy biên nhận hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện để đối chiếu với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ bằng bản giấy của nhà đầu tư để đối chiếu thì hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không còn hiệu lực;</p><p>g) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày (không bao gồm thời gian nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ giấy để đối chiếu với hồ sơ điện tử) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu nội dung đối chiếu thống nhất;</p><p>h) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ bản giấy so với hồ sơ được nộp trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ bản giấy không thống nhất với hồ sơ nộp trên trên Hệ thống, cơ quan đăng ký đầu tư có quyền từ chối cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-41-thu-tuc-cap-lai-va-hieu-dinh-thong-tin-tren-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.</p></li><li><p>Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư có giá trị pháp lý. Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa chính xác so với thông tin đăng ký tại hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-dang-ky-nop-lai-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư**</span></a></h3><p>Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng có nội dung được điều chỉnh dẫn đến không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư (nếu nhà đầu tư có nhu cầu) và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#muc-4-dieu-chinh-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-noi-dung-thu-tuc-dieu-chinh-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án gồm những nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 41 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh nội dung dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này. Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);</p><p>b) Khi điều chỉnh nội dung dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định này trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Trong trường hợp này, Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét các nội dung điều chỉnh để chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-thu-tuc-dieu-chinh-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;</p><p>c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;</p><p>d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có).</p><ol><li>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;</p><p>c) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-45-thu-tuc-dieu-chinh-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;</p><p>c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-46-thu-tuc-dieu-chinh-du-an-dau-tu-thuoc-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế**</span></a></h3><p>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 33 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;</p></li><li><p>Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-thu-tuc-dieu-chinh-du-an-dau-tu-da-duoc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-va-khong-thuoc-dien-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-nha-dau-tu-chuyen-nhuong-mot-phan-hoac-toan-bo-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư chuyển nhượng. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có phát sinh thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với dự án kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng dự án theo quy định tại Điều này và tuân thủ nguyên tắc, điều kiện, quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Đối với dự án kinh doanh bất động sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thẩm quyền, thủ tục, điều kiện, hồ sơ cho phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án kinh doanh bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;</p><p>c) Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;</p><p>d) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;</p><p>đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);</p><p>e) Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);</p><p>g) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư trước khi dự án khai thác vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Cơ quan quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để quyết định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các điểm a và b khoản 6 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm nội dung theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;</p><p>e) Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.</p><ol><li>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 6, 7, 8 và 10 Điều này;</p><p>b) Sau khi hoàn thành thủ tục quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-49-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-nha-dau-tu-nhan-chuyen-nhuong-du-an-dau-tu-la-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân nhận bảo đảm tài sản là dự án đầu tư (sau đây gọi là bên nhận bảo đảm) được quyền chuyển nhượng dự án đầu tư đó.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư chuyển nhượng theo các điều kiện quy định tại hợp đồng chuyển nhượng dự án và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;</p><p>c) Hợp đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc hợp đồng mua bán nợ (nếu có);</p><p>d) Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có);</p><p>đ) Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);</p><p>e) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;</p><p>g) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);</p><p>h) Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;</p><p>i) Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.</p><ol><li>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>c) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tương ứng tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 8 Điều 48 của Nghị định này.</p><p>d) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Điều 47 của Nghị định này.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp bên nhận bảo đảm có nhu cầu tiếp nhận và thực hiện dự án đầu tư, bên nhận bảo đảm tài sản lập hồ sơ và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này; trong đó, hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư bổ sung hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm; hợp đồng tín dụng hoặc văn bản xác nhận khoản nợ; văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này, sau đó thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Điều 117 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-chia-tach-sap-nhap-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư**</span></a></h3><p>1 .Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh dự án đầu tư theo các hình thức sau:</p><p>a) Chia, tách dự án đầu tư đang thực hiện của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được chia, tách) thành hai hoặc một số dự án;</p><p>b) Sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được sáp nhập) vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án nhận sáp nhập).</p><ol><li>Việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;</p><ol><li>Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.</p><p>Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư; quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có);</p><p>b) Cơ quan quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-51-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-chia-tach-hop-nhat-sap-nhap-chuyen-doi-loai-hinh-to-chuc-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại) được kế thừa và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đối với dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đã thực hiện trước khi tổ chức lại theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đất đai và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Nhà đầu tư quyết định việc tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Sau khi hoàn thành thủ tục tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư. Hồ sơ gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại;</p><p>c) Bản sao nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư;</p><p>d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có);</p><p>đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc điều chỉnh dự án đầu tư khi tổ chức lại làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định nảy. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư là thành viên, cổ đông phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và thực hiện thủ tục như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại đó tiếp tục thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đã thực hiện trước khi tổ chức lại thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này;</p><p>b) Trường hợp tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại đó không tiếp nhận và thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đã thực hiện trước khi tổ chức lại thì nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư phải lập dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định này trước khi tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp do tổ chức lại theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p><h3><a href=\"#dieu-52-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-su-dung-quyen-su-dat-tai-san-gan-lien-voi-dat-thuoc-du-an-dau-tu-de-gop-von-vao-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Việc góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</p><p>b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);</p><p>c) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);</p><p>d) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư;</p><p>e) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;</p><p>c) Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;</p><p>d) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;</p><p>đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;</p><p>e) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.</p><ol><li>Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;</p><p>b) Nhà đầu tư góp vốn nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên, cổ đông cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này.</li></ol><p>Trường hợp góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, trường hợp việc góp vốn làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Điều 47 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư và tổ chức kinh tế đó phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư đó. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 5 hoặc 6 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-dieu-chinh-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-su-dung-quyen-su-dung-dat-tai-san-gan-lien-voi-dat-thuoc-du-an-dau-tu-de-hop-tac-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh.</p></li><li><p>Việc hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 52 của Nghị định này;</p><p>b) Điều kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Nhà đầu tư hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;</p><p>c) Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;</p><p>d) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh;</p><p>đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh;</p><p>e) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>g) Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.</p><ol><li>Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp việc hợp tác kinh doanh không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này trong trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-dieu-chinh-du-an-dau-tu-theo-ban-an-quyet-dinh-cua-toa-an-trong-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án, trọng tài thì nhà đầu tư căn cứ bản án, quyết định đó để điều chỉnh và tiếp tục triển khai thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có dự án đầu tư phải điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài;</p><p>d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><p>Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có). Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho tòa án, trọng tài đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án và gửi cho nhà đầu tư.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho tòa án, trọng tài đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án và nhà đầu tư.</p><ol><li>Trong trường hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài, Cơ quan thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 3 và 4 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-dieu-chinh-gia-han-thoi-han-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, khoản 2 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45,46 và 47 của Nghị định này.</p></li><li><p>Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.</p><p>Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này;</p><p>c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định này;</p><p>d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>e) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-5-thu-tuc-ngung-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 THỦ TỤC NGỪNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-dieu-kien-thu-tuc-ngung-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư ngừng hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 47 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Trường hợp các văn bản này không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian quy định tại khoản này.</p></li><li><p>Việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;</p><p>b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-57-dieu-kien-thu-tuc-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);</p><p>b) Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;</p><p>c) Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.</li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.</p><ol><li><p>Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi đất.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Sau khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;</p><p>c) Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.</p><h3><a href=\"#dieu-58-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-co-quan-dang-ky-dau-tu-khong-lien-lac-duoc-voi-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Trường hợp dự án đầu tư ngừng hoạt động và Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:</li></ol><p>a) Lập biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà đầu tư;</p><p>b) Gửi văn bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến địa chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản theo quy định tại điểm này mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quy định tại điểm c khoản này;</p><p>c) Gửi văn bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân), cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.</p><ol><li><p>Sau khi thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Việc quản lý tài sản của dự án đầu tư sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.</p></li><li><p>Trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan đăng ký đầu tư chỉ định người giám sát việc quản lý tài sản của dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có quyền, lợi ích liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</p><p>b) Cơ quan thuế, hải quan có trách nhiệm thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan để thu hồi nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với Nhà nước (nếu có);</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai thực hiện thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp dự án đầu tư thuộc diện thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>d) Cơ quan quản lý nhà nước về lao động đề xuất, hướng dẫn hỗ trợ người lao động bị mất việc làm và giải quyết các chế độ liên quan theo quy định của pháp luật về lao động;</p><p>đ) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trong phạm vi chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Mọi yêu cầu hoặc tranh chấp giữa nhà đầu tư với cá nhân, tổ chức về các quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư quy định tại Điều này được giải quyết tại Tòa án, Trọng tài theo thỏa thuận giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-trong-truong-hop-nha-dau-tu-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-tren-co-so-giao-dich-dan-su-gia-tao-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo được xác định theo quy định của pháp luật về dân sự, trên cơ sở bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan có quyền đề nghị Tòa án cấp có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu giao dịch dân sự do giả tạo trong quá trình thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư để làm cơ sở chấm dứt toàn bộ hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-cham-dut-hoat-dong-cua-du-an-dau-tu-theo-ban-an-quyet-dinh-cua-toa-an-phan-quyet-trong-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài**</span></a></h3><p>Căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết trọng tài về việc chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 57 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-6-mot-so-quy-dinh-ve-hoat-dong-dau-tu-trong-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-va-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRONG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ KHU KINH TẾ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-61-dau-tu-xay-dung-va-kinh-doanh-ket-cau-ha-tang-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-va-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế</span></a></h3><ol><li><p>Hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giao cho đơn vị sự nghiệp có thu làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.</p></li><li><p>Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện các hoạt động sau:</p></li></ol><p>a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê;</p><p>b) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; các loại phí sử dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế về khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng. Việc đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng thực hiện định kỳ 06 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng ký;</p><p>c) Thu các loại phí sử dụng hạ tầng;</p><p>d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản;</p><p>đ) Các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, quy định của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-62-thuc-hien-du-an-dau-tu-trong-khu-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-va-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế**</span></a></h3><p>Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế, nhà đầu tư được thực hiện các hoạt động sau:</p><ol><li><p>Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ, bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác (gọi chung là phí sử dụng hạ tầng).</p></li><li><p>Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Được cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, quy định của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-va-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-thanh-lap-to-chuc-kinh-te-cua-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp quy định tại Điều 67 Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư theo thủ tục sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư mới và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;</p><p>b) Trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p><ol><li><p>Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-thuc-hien-du-an-dau-tu-va-hoat-dong-dau-tu-kinh-doanh-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục sau:</li></ol><p>a) Tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đầu tư. Nội dung báo cáo gồm: Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư (nếu có).</p><ol><li><p>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Việc bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Khi đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật chứng khoán về thủ tục đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-dieu-kien-nguyen-tac-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư trong nước đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.</p></li><li><p>Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác.</p></li><li><p>Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:</p></li></ol><p>a) Các điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này;</p><p>b) Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện thủ tục theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-thu-tuc-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-hinh-thuc-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-gop-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);</p><p>b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;</p><p>c) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;</p><p>d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định này).</p><ol><li><p>Đối với trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định này và thông báo cho nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 của Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định này và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p><ol><li>Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-thu-tuc-thanh-lap-gop-von-mua-co-phan-mua-phan-von-vao-doanh-nghiep-nho-va-vua-khoi-nghiep-sang-tao-quy-dau-tu-khoi-nghiep-sang-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Thủ tục thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 8 Điều 19 của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục như quy định đối với nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà không phải thực hiện thủ tục tương ứng quy định tại các Điều 22 và 26 của Luật Đầu tư và các Điều 63, 64, 65 và 66 của Nghị định này.</p></li><li><p>Khi thành lập doanh nghiệp chỉ nhằm mục đích quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc góp vốn vào quỹ này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại các Điều 22 và 26 của Luật Đầu tư và các Điều 63, 64, 65 và 66 của Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-68-nha-dau-tu-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.</p></li><li><p>Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.</p></li><li><p>Hộ kinh doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp.</p></li><li><p>Các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-von-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Vốn đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.</p></li><li><p>Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:</p></li></ol><p>a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;</p><p>c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;</p><p>d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;</p><p>đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.</p><ol><li><p>Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.</p></li><li><p>Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam**</span></a></h3><p>Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài phải là vốn chủ sở hữu, trong đó không bao gồm vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-71-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện để quyết định đầu tư, thẩm quyền, quy trình, thủ tục quyết định đầu tư, chấm dứt đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, chủ trương chấm dứt đầu tư ra nước ngoài theo quy trình, quy chế nội bộ phù hợp với thẩm quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu</p></li></ol><p>a) Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài; giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Quản lý và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài đối với các doanh nghiệp nhà nước, phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-72-dieu-kien-doi-voi-nganh-nghe-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.</p></li><li><p>Đối với ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản.</p></li><li><p>Đối với ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-tai-lieu-xac-dinh-dia-diem-thuc-hien-du-an-dau-tu-tai-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Các dự án đầu tư sau đây phải có tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Dự án năng lượng;</p><p>c) Dự án chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;</p><p>d) Dự án khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;</p><p>đ) Dự án có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;</p><p>e) Dự án đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.</p><ol><li>Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong các loại giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định địa điểm:</li></ol><p>a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;</p><p>b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;</p><p>c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm;</p><p>d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.</p><h3><a href=\"#dieu-74-tai-lieu-xac-dinh-hinh-thuc-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác nước ngoài.</p></li><li><p>Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.</p></li><li><p>Đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-thu-tuc-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-75-ho-so-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Đối với tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu tư, trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 73 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 74 của Nghị định này.</p></li><li><p>Báo cáo về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên đi vay; tổng số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng tài chính của bên đi vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư..</p></li><li><p>Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Trình tự, thủ tục đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư và quy định riêng của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài;</p><p>đ) Trong quá trình thẩm định hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>e) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư;</p><p>g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước, sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định đầu tư ra nước ngoài;</p><p>h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm e khoản này và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, trong đó ghi nhận mã số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định này, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>i) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-77-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:</li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu tư và các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 75 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh;</p><p>c) Các tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư và quy định riêng của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương của Thủ tướng Chính phủ thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh tương ứng với quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài;</p><p>đ) Trong quá trình thẩm định hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>e) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư;</p><p>g) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước, sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>h) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm e khoản này và quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>i) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư rạ nước ngoài hoặc không chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.</p><h2><a href=\"#muc-3-thu-tuc-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THỦ TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-78-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:</li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Đối với tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư, trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư;</p><p>c) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đầu tư;</p><p>d) Tài liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 73 của Nghị định này;</p><p>đ) Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;</p><p>d) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện hoạt động đầu tư thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối;</p><p>đ) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Nghị định này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó ghi nhận mã số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định này, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>g) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-79-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-doi-voi-du-an-khong-thuoc-dien-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:</li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Tài liệu quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư và các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 78 của Nghị định này liên quan đến các nội dung điều chỉnh;</p><p>c) Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;</p><p>d) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài hoặc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh theo quy định của pháp luật về ngoại hối;</p><p>đ) Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Nghị định này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>g) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:</li></ol><p>a) Trong vòng 01 tháng kể từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi mà không thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện truy cập vào tài khoản đã được cấp của dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và cập nhật các nội dung thay đổi đó;</p><p>b) Đối với các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được nhà đầu tư cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận các nội dung đó vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-80-cap-dieu-chinh-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-truc-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo quy trình tương ứng tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Nghị định này, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.</p></li><li><p>Mã số dự án đầu tư, hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 37, 38, 39 và 40 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-thu-tuc-cap-lai-va-hieu-dinh-thong-tin-tren-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài**</span></a></h3><p>Thủ tục cấp lại, hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 41 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-4-trien-khai-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-82-chuyen-von-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại nước ngoài theo quy định tại Điều 66 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;</p><p>b) Khảo sát thực địa;</p><p>c) Nghiên cứu tài liệu;</p><p>d) Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;</p><p>đ) Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;</p><p>e) Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;</p><p>g) Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;</p><p>h) Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;</p><p>i) Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;</p><p>k) Đàm phán hợp đồng;</p><p>l) Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.</p><ol><li><p>Việc chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.</p></li><li><p>Hạn mức chuyển ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ, được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.</p></li><li><p>Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện hoạt động quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc chuyển máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện hoạt động quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-thuc-hien-che-do-bao-cao-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.</p></li><li><p>Nhà đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 73 của Luật Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ, đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Các biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định:</p></li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;</p><p>b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;</p><p>c) Công khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng khác.</p><h3><a href=\"#dieu-84-nghia-vu-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Nghĩa vụ tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế.</p></li><li><p>Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị chuyển ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và chuyển từ nước ngoài về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-dua-nguoi-lao-dong-viet-nam-di-lam-viec-tai-du-an-dau-tu-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chỉ được đưa lao động Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư của mình ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về lao động của Việt Nam và của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và quy định khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-ket-thuc-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Ngay sau khi kết thúc hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chậm nhất 15 ngày trước ngày hết hạn, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện không quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả lời nhà đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-cham-dut-hieu-luc-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư nộp 02 bộ Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) gồm các tài liệu sau:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Bản gốc các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;</p><p>c) Quyết định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư;</p><p>d) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước theo quy định tại Điều 86 của Nghị định này;</p><p>đ) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu có);</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài và chấm dứt dự án, nhà đầu tư phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 64 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, thực hiện chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư, cơ quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài thực hiện chấm dứt dự án và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII XÚC TIẾN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-noi-dung-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư.</p></li><li><p>Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư.</p></li><li><p>Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư.</p></li><li><p>Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư.</p></li><li><p>Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-phuong-thuc-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Phương thức xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hoạt động xúc tiến đầu tư được thực hiện theo các phương thức sau đây:</li></ol><p>a) Thu thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu xây dựng các đề án, báo cáo, tài liệu; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng cổng, trang thông tin điện tử về xúc tiến đầu tư;</p><p>b) Tổ chức đoàn khảo sát, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; đoàn công tác xúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể;</p><p>c) Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước ngoài;</p><p>d) Tổ chức đối thoại giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư;</p><p>đ) Kết nối nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân;</p><p>e) Tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật về đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài;</p><p>g) Cung cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư;</p><p>h) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị của nhà đầu tư và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh.</p><ol><li>Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức xúc tiến đầu tư tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu của từng hoạt động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-dieu-phoi-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li>Phương thức điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư:</li></ol><p>a) Bố trí, sắp xếp các hoạt động xúc tiến đầu tư đảm bảo hiệu quả, phù hợp với bối cảnh trong nước, quốc tế, vùng lãnh thổ, địa phương và điều kiện cụ thể trong từng thời điểm nhất định;</p><p>b) Cân đối nội dung, thời gian, thời hạn, tiến độ, thành phần đoàn xúc tiến và kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với yêu cầu và thực tiễn triển khai.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình xúc tiến hằng năm phù hợp với kế hoạch xúc tiến đầu tư và chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;</p><p>b) Điều phối xây dựng thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;</p><p>c) Hướng dẫn, điều phối Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Điều phối thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của đơn vị mình;</p><p>b) Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;</p><p>c) Thường xuyên rà soát tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo đúng chương trình đã được phê duyệt và cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-91-co-quan-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Cơ quan xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư trong phạm vi cả nước.</p></li><li><p>Các bộ, ngành phân công đầu mối thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh vực thuộc chức năng và thẩm quyền.</p></li><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ quan hoặc bộ phận xúc tiến đầu tư trong cơ cấu tổ chức của mình và có trách nhiệm bố trí cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, biên chế và kinh phí hoạt động. Trường hợp thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được sự thống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài:</p></li></ol><p>a) Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài trực thuộc và chịu sự quản lý của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;</p><p>b) Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Bộ Ngoại giao về số lượng nhân sự xúc tiến đầu tư được bố trí tại cơ quan đại diện. Trường hợp tại một địa bàn có biên chế từ hai cán bộ xúc tiến đầu tư trở lên thì thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư trực thuộc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;</p><p>c) Đầu mối xúc tiến đầu tư tại nước ngoài chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và sự chỉ đạo toàn diện của cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-92-chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia là tập hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư quy mô cấp quốc gia, có tính liên vùng, liên ngành do các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia:</p></li></ol><p>a) Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được xây dựng hằng năm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia trên cơ sở tổng hợp đề xuất của cơ quan chủ trì;</p><p>b) Trước ngày 30 tháng 5, cơ quan chủ trì gửi đề xuất thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm tiếp theo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. Các đề xuất gửi sau thời hạn này được tổng hợp vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm kế tiếp;</p><p>c) Trước ngày 30 tháng 6, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ trì các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>d) Trước ngày 15 tháng 7, cơ quan chủ trì thực hiện các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>đ) Trước ngày 30 tháng 8, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Tài chính dự kiến Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo để có ý kiến về dự toán chi ngân sách;</p><p>e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo gửi các cơ quan chủ trì bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>g) Căn cứ Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư với các cơ quan chủ trì; tạm ứng, thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.</p><ol><li>Điều chỉnh Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia:</li></ol><p>a) Trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoạt động trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì gửi đề nghị tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư, nêu rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh;</p><p>b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh hoạt động trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt; thông báo cho các cơ quan có liên quan bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu xây dựng, điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li>Hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội để định hướng công tác xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Căn cứ yêu cầu và điều kiện cụ thể, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm.</p><ol><li>Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư:</li></ol><p>a) Trước ngày 30 tháng 5, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. Các dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư gửi sau thời hạn này được tổng hợp vào chương trình xúc tiến đầu tư của năm kế tiếp;</p><p>b) Trước ngày 30 tháng 7, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>c) Trước ngày 30 tháng 8, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p><ol><li><p>Căn cứ vào tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư và điều kiện cụ thể, sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư; thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu xây dựng, điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-xuc-tien-dau-tu-trong-hoat-dong-doi-ngoai-cap-cao-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Đối với hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước có hoạt động xúc tiến đầu tư, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan xây dựng phương án xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo phương án đã thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được giao làm đầu mối tổ chức hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước.</p></li><li><p>Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư trong khuôn khổ hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Tuân thủ các quy định, nội quy, yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan chủ trì, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hoặc cơ quan đầu mối tổ chức hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước;</p><p>b) Cử đại diện tham dự đúng đối tượng, thành phần và chịu trách nhiệm toàn diện về việc cử đại diện.</p><h3><a href=\"#dieu-95-phoi-hop-giua-xuc-tien-dau-tu-voi-xuc-tien-thuong-mai-du-lich-ngoai-giao-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Phối hợp giữa xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện các hoạt động hỗn hợp xúc tiến đầu tư với thương mại hoặc du lịch hoặc ngoại giao kinh tế hoặc với các hoạt động nêu trên phải phối hợp và có sự thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung xúc tiến đầu tư trong quá trình xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện.</p></li><li><p>Nội dung phối hợp:</p></li></ol><p>a) Thông báo kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến hỗn hợp thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế có nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước 07 ngày bằng văn bản và qua hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>b) Thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung xúc tiến đầu tư trong các hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế.</p><h3><a href=\"#dieu-96-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu-khong-su-dung-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tại Việt Nam và ở nước ngoài bằng nguồn kinh phí quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 97 của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư phải thông báo ít nhất 15 ngày trước khi thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư và thông báo kết quả chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành tới Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc thông báo trước và sau khi tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư thực hiện bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-97-kinh-phi-cho-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li>Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư được bố trí từ các nguồn sau đây:</li></ol><p>a) Ngân sách nhà nước;</p><p>b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;</p><p>c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;</p><p>d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Lập và phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ:</li></ol><p>a) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp dự toán kinh phí cho các hoạt động xúc tiến đầu tư sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với kế hoạch ngân sách hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Bộ Tài chính;</p><p>b) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các các hoạt động xúc tiến đầu tư, Bộ Tài chính xem xét phê duyệt và bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>c) Các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ dự toán Bộ Tài chính được giao, thực hiện phân bổ dự toán chi tiết cho các đơn vị trực thuộc thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với hoạt động xúc tiến đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ ý kiến bằng văn bản về việc thống nhất thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương để giao nhiệm vụ và bố trí kinh phí cho các đơn vị thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư. Kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư được bố trí chung trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm.</p></li><li><p>Đối với hoạt động xúc tiến đầu tư phát sinh đột xuất theo chương trình công tác của lãnh đạo nhà nước, Chính phủ, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chủ trì xây dựng dự toán, đề xuất kinh phí, gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí ngân sách hằng năm.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nhiem-vu-quyen-han-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-va-co-quan-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CƠ QUAN LIÊN QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-98-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến tài chính của dự án đầu tư; bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khác;</p><p>b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài nguyên và bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến đất đai và bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư;</p><p>c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến khoa học, công nghệ của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư;</p><p>đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, theo chức năng, thẩm quyền, xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản xác định khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật về quốc phòng, an ninh; có ý kiến về việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Nghị định này;</p><p>e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tín dụng và quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư; có ý kiến về các vấn đề liên quan đến tín dụng và quản lý ngoại hối của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>g) Các bộ, cơ quan ngang bộ khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Xây dựng kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;</p><p>b) Quản lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư ở địa phương theo chức năng, thẩm quyền;</p><p>c) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương;</p><p>d) Chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, môi trường, xây dựng thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư;</p><p>đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-99-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:</p></li></ol><p>a) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề tài chính, thuế, hải quan; tham gia ý kiến theo lĩnh vực quản lý đối với vướng mắc trong việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có vốn nhà nước khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với Nhà nước Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và tình hình quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:</li></ol><p>a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài, quản lý ngoại hối, liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Làm đầu mối phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định hướng dẫn, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận cho tổ chức kinh tế cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài (trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và tình hình chuyển ngoại tệ từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;</p><p>b) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối liên quan theo dõi và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động thương mại, công nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh Vực thương mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:</li></ol><p>a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực lao động liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với việc đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ khác:</li></ol><p>a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:</li></ol><p>a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan liên quan nắm bắt thông tin và hỗ trợ các nhà đầu tư Việt Nam trong hoạt động đầu tư kinh doanh và việc chấp hành các quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ, tạo điều kiện và tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình thực hiện dự án đầu tư ở nước sở tại phù hợp với các quy định tại Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;</p><p>b) Định kỳ hằng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại địa bàn quản lý gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-100-nhiem-vu-quyen-han-cua-co-quan-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng định hướng, chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư; hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp, xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;</p><p>b) Hướng dẫn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>c) Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quy định tại điểm a khoản này;</p><p>d) Theo dối, tổng hợp, đánh giá tình hình xúc tiến đầu tư và giám sát kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>đ) Phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ việc đặt và cử đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài; quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư đối với đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;</p><p>e) Tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xúc tiến đầu tư;</p><p>g) Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và định hướng hoạt động xúc tiến đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch kinh phí xúc tiến đầu tư của Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách nhà nước cho hoạt động xúc tiến đầu tư của bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;</p><p>d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc bố trí và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>đ) Hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho các hoạt động xúc tiến đầu tư;</p><p>e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về thu và sử dụng chi phí đăng ký hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao:</li></ol><p>a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư, kết hợp hoạt động xúc tiến đầu tư trong công tác đối ngoại;</p><p>b) Hỗ trợ và tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư tại nước ngoài đã được duyệt theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp phát sinh hoạt động xúc tiến đầu tư mới, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo và thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện;</p><p>c) Chủ trì và hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quản lý hoạt động của đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;</p><p>d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập và biên chế của đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;</p><p>đ) Trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quyết định bổ nhiệm chức vụ ngoại giao và cử cán bộ công tác tại đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;</p><p>e) Bố trí cơ sở vật chất, phương tiện đi lại, điều kiện làm việc, kinh phí hoạt động phù hợp cho đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm; đề xuất hoạt động đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;</p><p>b) Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo thẩm quyền;</p><p>c) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động xúc tiến đầu tư.</p><h2><a href=\"#muc-2-che-do-bao-cao-hoat-dong-dau-tu-xuc-tien-dau-tu-va-van-hanh-he-thong-thong-tin-quoc-gia-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-101-noi-dung-bao-cao-va-ky-bao-cao-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm những nội dung: Đánh giá về tình hình tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 10 tháng 4 của năm sau năm báo cáo, gồm những nội dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư cả năm, dự kiến kế hoạch thu hút và giải ngân vốn đầu tư của năm sau, danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm.</p><ol><li><p>Định kỳ hằng quý và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư thuộc phạm vi quản lý để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo các nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Bộ Tài chính: Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo tài chính năm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước để báo cáo các chỉ tiêu về tình hình xuất, nhập khẩu, tình hình tài chính, các khoản nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo quý trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, báo cáo năm trước ngày 31 tháng 5 của năm sau năm báo cáo;</p><p>b) Bộ Công Thương: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;</p><p>c) Bộ Tư pháp: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt và kết quả hoạt động đối với các chi nhánh và công ty luật. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;</p><p>d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động đối với các hiện diện thương mại của các công ty tài chính và tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;</p><p>đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình đăng ký, cấp phép cho lao động nước ngoài tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 4 của năm sau năm báo cáo;</p><p>e) Bộ Khoa học và Công nghệ: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình chuyển giao công nghệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 4 của năm sau năm báo cáo;</p><p>g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 4 của năm sau năm báo cáo.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-102-noi-dung-bao-cao-va-ky-bao-cao-cua-to-chuc-kinh-te-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.</p></li><li><p>Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.</p></li><li><p>Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-noi-dung-bao-cao-va-ky-bao-cao-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo xúc tiến đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi tiến độ, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; chương trình xúc tiến đầu tư của ngành, địa phương mình về: kết quả thực hiện, mức độ hoàn thành và kinh phí định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về xúc tiến đầu tư hằng năm trên phạm vi cả nước trong quý II năm kế tiếp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-104-hinh-thuc-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Hình thức báo cáo</span></a></h3><ol><li>Báo cáo về dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản và trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p><ol><li>Báo cáo về xúc tiến đầu tư:</li></ol><p>a) Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;</p><p>b) Các cơ quan chủ trì hoạt động xúc tiến đầu tư gửi báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.</p><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-105-co-che-phoi-hop-quan-ly-van-hanh-he-thong-thong-tin-quoc-gia-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hướng dẫn việc quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li><li><p>Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và quy định khác có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư; thực hiện chế độ báo cáo đầu tư và hướng dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm trao đổi các thông tin về tình hình đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tình hình góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các thủ tục quy định tại các Điều 63 và 66 Nghị định này, điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư có trách nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước; tổ chức khai thác, cung cấp các thông tin và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến, kết nối đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-nghi-dinh-lien-quan-den-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ KINH DOANH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-106-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-46-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-cua-chinh-phu-ve-thu-tien-thue-dat-thue-mat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</span></a></h3><p>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, và Nghị định, số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước) như sau:</p><ol><li>Bổ sung khoản 4 vào Điều 19 như sau (thay thế khoản 4 đã bị bãi bỏ theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP):</li></ol><p>\"4. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định này và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.\".</p><ol><li>Bổ sung khoản 2 vào Điều 20 như sau (thay thế khoản 2 đã bị bãi bỏ theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP):</li></ol><p>\"2. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức giảm tiền thuê đất không quá 1,5 lần so với mức giảm tiền thuê đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\".</p><h3><a href=\"#dieu-107-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-52-2020-nd-cp-ngay-27-thang-4-nam-2020-cua-chinh-phu-ve-dau-tu-xay-dung-va-kinh-doanh-san-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:</li></ol><p>\"<strong><em>Điều 10. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh dự án sân gôn</em></strong></p><ol><li><p>Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Đề xuất dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn gồm những nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư và Nghị định này, trong đó có nội dung giải trình việc đáp ứng nguyên tắc, điều kiện quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định nội dung điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và Nghị định này, trong đó có nội dung đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, điều kiện quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7 và 8 Nghị định này.\".</p></li><li><p>Bãi bỏ khoản 2 Điều 13, các khoản 3 và 4 Điều 14.</p></li><li><p>Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:</p></li></ol><p>\"4. Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án sân gôn thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư; tổng hợp, đánh giá tình hình phê duyệt chủ trương đầu tư và tình hình thực hiện các dự án sân gôn tại địa phương.\".</p><h3><a href=\"#dieu-108-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-25-2020-nd-cp-ngay-28-thang-02-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-dau-thau-ve-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-sua-doi-diem-b-khoan-1-dieu-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị; xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều công năng gồm: nhà ở thương mại; trụ sở, văn phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ;\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-khoan-4-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Đối với dự án có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ 800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng trở lên, ngoài việc đăng tải thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất phải được đăng tải với ngôn ngữ bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).</p><p>Quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-diem-a-khoan-2-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong><em>Điều 11. Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất</em></strong></p><p>Dự án đầu tư có sử dụng đất phải lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Thuộc các dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này mà không sử dụng vốn đầu tư công để xây dựng công trình. Dự án xây dựng khu đô thị, nhà ở thương mại; trụ sở văn phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ được phân loại theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp dự án có nhiều công năng, dự án đầu tư có sử dụng đất được xác định căn cứ công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Thuộc danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, thuộc khu đất do Nhà nước đang quản lý, sử dụng mà sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu kinh tế giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư được chấp thuận.</p></li><li><p>Thuộc chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị.</p></li><li><p>Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 và Điều 26 của Luật Đấu thầu.\".</p></li></ol><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-dieu-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong><em>Điều 12. Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất</em></strong></p><ol><li>Dự án quy định tại Điều 11 Nghị định này được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là văn bản quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.</p><p>Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án. Đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.</p><p>b) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, việc lập, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.</p><ol><li>Lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập:</p><p>Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Nội dung đề xuất bao gồm: tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư; phương án huy động vốn; thời hạn, tiến độ đầu tư; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; ngôn ngữ đăng tải danh mục dự án; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững của dự án đầu tư và yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><p>b) Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất:</p><p>Nhà đầu tư được đề xuất thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Hồ sơ đề xuất bao gồm các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi chí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận;</p></li><li><p>Nội dung đề xuất dự án đầu tư gồm: tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư; phương án huy động vốn; thời hạn, tiến độ đầu tư; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững của dự án đầu tư;</p></li><li><p>Đề xuất dự kiến nhu cầu sử dụng đất; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án (nếu có); mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;</p></li><li><p>Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p></li><li><p>Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất dự án quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; đánh giá việc đáp ứng đầy đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại Điều 11 của Nghị định này; xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết, thời gian thực hiện có thể được gia hạn theo yêu cầu thực tế.</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><ol><li>Công bố danh mục dự án:</li></ol><p>a) Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) công bố danh mục dự án theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định này.</p><p>b) Nội dung công bố thông tin:</p><ul><li><p>Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư; phương án huy động vốn; thời hạn, tiến độ đầu tư;</p></li><li><p>Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;</p></li><li><p>Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p></li><li><p>Thời hạn để nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;</p></li><li><p>Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu cần thiết).\".</p></li></ul><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong><em>Điều 13. Chuẩn bị, nộp và đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư</em></strong></p><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia căn cứ nội dung thông tin được công bố theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li><li><p>Hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) tổ chức đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) quyết định việc tổ chức thực hiện theo một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định này và giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là bên mời thầu.</p><p>b) Trưởng Ban quản lý khu kinh tế ra quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định này và giao đơn vị trực thuộc Ban quản lý khu kinh tế là bên mời thầu đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế.</p><ol><li><p>Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đã đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p></li><li><p>Căn cứ quyết định, chấp thuận của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc thông báo kết thúc thủ tục công bố Danh mục dự án trong trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm.\".</p></li></ol><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ Sung khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định này thực hiện như sau:</p><p>a) Danh mục dự án (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm) phải được phê duyệt và được công bố rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, làm cơ sở xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm, nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.</p><p>b) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, việc tổ chức đấu thầu áp dụng quy trình đấu thầu rộng rãi, bao gồm:</p><ul><li><p>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p></li><li><p>Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p></li><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Trường hợp có một nhà đầu tư đã đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p><p>d) Trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực hiện kết thúc thủ tục công bố danh mục dự án.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Đối với dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định này, căn cứ quy định của pháp luật chuyên ngành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các nội dung khác (nếu có), bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, trong đó bao gồm nội dung.\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-59-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 59 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng</p><p>a) Giá trị đề nghị trúng thầu (tiền đề xuất nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư trúng đấu thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu) là giá trị ký kết hợp đồng.</p><p>b) Chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu được ghi nhận tại hợp đồng; trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến các chi phí này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các pháp luật khác có liên quan.</p><p>c) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp xác định theo quy định của pháp luật về đất đai cộng với tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trúng thầu đề xuất được công nhận là giá thị trường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất trong hợp đồng.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi Điều 60 như sau:</span></a></h3><p>Thay thế cụm từ \"nhà đầu tư\" thành \"nhà đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án\", \"nhà đầu tư trúng thầu\" thành \"nhà đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án\".</p><h3><a href=\"#dieu-109-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-96-2016-nd-cp-ngay-01-thang-7-nam-2016-cua-chinh-phu-quy-dinh-dieu-kien-ve-an-ninh-trat-tu-doi-voi-mot-so-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Bãi bỏ khoản 10 Điều 3, khoản 7 Điều 6, Điều 10 và Điều 34.</p></li><li><p>Bãi bỏ cụm từ \"kinh doanh dịch vụ đòi nợ\" tại điểm c khoản 3 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều 24.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-110-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-82-2018-nd-cp-ngay-22-thang-5-nam-2018-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-quan-ly-khu-cong-nghiep-va-khu-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế**</span></a></h3><p>Bãi bỏ các khoản 2 và 3 Điều 66 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.</p><h3><a href=\"#dieu-111-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-11-2013-nd-cp-ngay-14-thang-01-nam-2013-cua-chinh-phu-ve-quan-ly-dau-tu-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:</li></ol><p>\"<strong><em>Điều 29. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị</em></strong></p><ol><li><p>Việc chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p></li><li><p>Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị để chấp thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Nội dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở:</p></li></ol><p>a) Các nội dung lấy ý kiến thẩm định như đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>b) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). Trường hợp chương trình phát triển đô thị chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị trong quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;</p><p>c) Xem xét về tính đồng bộ của sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) và sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án.</p><ol><li>Nội dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không có nhà ở:</li></ol><p>a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có), quy hoạch phân khu (nếu có). Trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung;</p><p>b) Nội dung quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.\".</p><ol><li>Bãi bỏ các điều, khoản sau: Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 33, các khoản 8 và 9 Điều 41 và Điều 51.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-112-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-99-2003-nd-cp-ngay-28-thang-8-nam-2003-ve-viec-ban-hanh-quy-che-khu-cong-nghe-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 về việc ban hành quy chế khu công nghệ cao</span></a></h3><ol><li>Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 9 như sau:</li></ol><p>\"e) Thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình khoa học công nghệ của khu công nghệ cao nhằm phát triển sản phẩm công nghệ cao của một số ngành công nghiệp trọng điểm theo chuỗi giá trị.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:</li></ol><p>\"1. Doanh nghiệp khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và hoạt động trong khu công nghệ cao, bao gồm: doanh nghiệp phát triển hạ tâng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao, Công ty phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ dân sinh và doanh nghiệp chế xuất.\".</p><ol><li>Bổ sung Điều 15a như sau:</li></ol><p>\"<strong><em>Điều 15a. Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao</em></strong></p><ol><li><p>Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất thuộc khu công nghệ cao hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghệ cao để xuất khẩu.</p></li><li><p>Ngoài các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao được áp dụng các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.</p></li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp công nghệ cao thuộc khu công nghệ cao đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan, quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trước ngày Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định như đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế kể từ ngày doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện đó.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:</li></ol><p>\"2. Vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng</p><p>a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận động, xúc tiến đầu tư;</p><p>b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện các thẩm quyền khác của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành trên cơ sở lựa chọn áp dụng các điều, khoản của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 29 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2021, được Ban quản lý khu công nghệ cao giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và triển khai dự án theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư;</p><p>d) Quyết định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo ủy quyền của cơ quan chủ quản khu công nghệ cao;</p><p>đ) Tổ chức xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao.</p><p>e) Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;</p><p>g) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đầu tư trong khu công nghệ cao.\".</p><h3><a href=\"#dieu-113-sua-doi-nghi-dinh-so-94-2020-nd-cp-ngay-21-thang-8-nam-2020-quy-dinh-co-che-chinh-sach-uu-dai-doi-voi-trung-tam-doi-moi-sang-tao-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Sửa đổi Nghị định số 94/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2020 quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia**</span></a></h3><p>Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:</p><p>\"<strong><em>Điều 8. Tiếp nhận hỗ trợ, viện trợ, tài trợ, tặng cho</em></strong></p><ol><li><p>Trung tâm được tiếp nhận vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Trung tâm là Bên tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Việt Nam.</p></li></ol><p>Các khoản viện trợ không hoàn lại cho Trung tâm được quản lý theo cơ chế là nguồn thu hợp pháp của Trung tâm, không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.</p><p>Trình tự, thủ tục tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại cho Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định việc tiếp nhận khoản viện trợ không hoàn lại của Trung tâm.</p><ol><li><p>Trung tâm được sử dụng khoản viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 2 Điều này và các khoản tài trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước (bao gồm cả phần lãi tiền gửi các khoản viện trợ, tài trợ), để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi thường xuyên, hỗ trợ hoạt động và công tác quản lý, vận hành của Trung tâm.</p></li><li><p>Các khoản viện trợ không hoàn lại mà Trung tâm đang thực hiện thủ tục tiếp nhận tại thời điểm Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực được áp dụng cơ chế quy định tại Điều này.\".</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-114-xu-ly-ho-so-hop-le-da-nop-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Xử lý hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 11 Điều 77 của Luật Đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ được quy định tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 118/2015/NĐ-CP) được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 118/2015/NĐ-CP;</p><p>b) Hồ sơ được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài.</p><ol><li><p>Hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và có thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, trừ trường hợp quy định tại Điều 115 của Nghị định này. Trường hợp nhà đầu tư đề nghị thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư và Nghị định này thì giải quyết theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư có hồ sơ hợp lệ thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, nay dự án đó thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư thì được giải quyết như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp dự án chưa được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 34 của Luật Đầu tư năm 2014, cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp dự án đang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều 34 của Luật Đầu tư năm 2014 nhưng chưa lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi ý kiến thẩm định dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>c) Trường hợp dự án đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li><p>Hồ sơ hợp lệ được tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và có thời hạn giải quyết thủ tục hành chính sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư để yêu cầu bổ sung các giấy tờ còn thiếu (nếu có) hoặc điều chỉnh các nội dung trong hồ sơ đã nộp cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Thời hạn giải quyết thủ tục đầu tư trong trường hợp này được tính từ ngày nhà đầu tư hoàn thành việc điều chỉnh, bổ sung hồ sơ.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã thực hiện thủ tục lấy ý kiến thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ mà nhà đầu tư đã nộp và ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền trước đó để lập báo cáo thẩm định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung điều chỉnh, bổ sung của dự án đầu tư trong trường hợp cần thiết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-115-xu-ly-ho-so-hop-le-doi-voi-cac-du-an-nha-o-du-an-dau-thau-lua-chon-nha-dau-tu-da-nop-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Xử lý hồ sơ hợp lệ đối với các dự án nhà ở, dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đã nộp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đô thị, khu đô thị mới, nhà ở thương mại, công trình thương mại và dịch vụ, tổ hợp đa năng có hồ sơ hợp lệ do nhà đầu tư nộp để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 trước ngày 20 tháng 4 năm 2020 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định không áp dụng đấu thầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 30/2015/NĐ-CP) thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc xác định dự án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;</p><p>b) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định phải áp dụng đấu thầu nhưng chưa phê duyệt danh mục dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, công trình thương mại, dịch vụ, công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh có hồ sơ hợp lệ do nhà đầu tư nộp để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 25/2020/NĐ-CP) thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc xác định dự án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;</p><p>b) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP nhưng chưa phê duyệt danh mục dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li>Dự án đầu tư phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa do nhà đầu tư nộp để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định không thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc xác định dự án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;</p><p>b) Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa nhưng chưa công bố danh mục dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị đã nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật về nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án đã xác định được chủ đầu tư theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xác định chủ đầu tư và đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 mà chưa được giải quyết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.</p><p>b) Đối với dự án chưa xác định được chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 mà chưa được giải quyết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><p>c) Đối với dự án đã nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở, đô thị và xây dựng mà chưa được giải quyết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><p>d) Trường hợp dự án quy định tại các điểm b và c khoản này đã được thực hiện thủ tục lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật về nhà ở, đô thị và xây dựng thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ mà nhà đầu tư đã nộp và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước đó để lập báo cáo thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung điều chỉnh, bổ sung của dự án đầu tư trong trường hợp cần thiết.</p><ol><li>Nhà đầu tư đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nay thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án theo quy định của Luật Đầu tư được lựa chọn tiếp tục áp dụng thủ tục theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Nhà đầu tư gửi thông báo tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ việc lựa chọn áp dụng văn bản pháp luật để giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp lựa chọn thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bổ sung các giấy tờ còn thiếu (nếu có) hoặc điều chỉnh, bổ sung các nội dung trong hồ sơ đã nộp cho phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-116-thuc-hien-du-an-dau-tu-da-thuc-hien-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Thực hiện dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này, trừ trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 117 của Nghị định này.</p></li><li><p>Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương quy định tại khoản 1 Điều này là văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chủ trương đầu tư hoặc cho phép, chấp thuận đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở, đô thị, đấu thầu, doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản, quyết định này.</p></li><li><p>Điểm đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-117-dieu-chinh-du-an-dau-tu-thuc-hien-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Dự án đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 77 của Luật Đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư khi điều chỉnh dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Thay đổi hoặc bổ sung nội dung, mục tiêu mà nội dung, mục tiêu được thay đổi hoặc bổ sung thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư;</p><p>b) Mở rộng quy mô dự án đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư;</p><p>c) Điều chỉnh dự án đầu tư trong đó có bổ sung một trong các nội dung: Đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; đề nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Trường hợp điều chỉnh các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Mục 2 Chương IV Nghị định này trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét các nội dung điều chỉnh để chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 77 của Luật Đầu tư và nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của dự án đầu tư đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản này;</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành nhưng nay thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp mở rộng quy mô diện tích đất sử dụng hoặc bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư. Ngoài nội dung thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định khi điều chỉnh các nội dung khác quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư;</p><p>c) Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư trên 5.000 tỷ đồng thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 nhưng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 9 Điều 31 hoặc khoản 3 Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp mở rộng quy mô diện tích đất sử dụng hoặc bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư. Ngoài nội dung thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này khi điều chỉnh các nội dung khác quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư;</p><p>d) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Mục 4 Chương IV Nghị định này khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được điều chỉnh tiến độ theo quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án đã điều chỉnh tiến độ thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này nhưng không được điều chỉnh quá 24 tháng kể từ ngày 01/01/2021 (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trước ngày 01/01/2021) hoặc không quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp sau ngày 01/01/2021), trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 của Luật Đầu tư.</p><p>b) Trường hợp dự án chưa điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này nhưng không được điều chỉnh quá 24 tháng kể từ ngày 01/01/2021 (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trước ngày 01/01/2021) hoặc không quá 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp sau ngày 01/01/2021), trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 của Luật Đầu tư;</p><p>c) Trường hợp văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư không xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực hiện dự án thì nhà đầu tư được điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư để xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực hiện dự án. Thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 4 Chương IV Nghị định này.</p><p>d) Đối với dự án đầu tư điều chỉnh tiến độ thực hiện thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 12 tháng. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><ol><li><p>Khi điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1 và 3 Điều này làm thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tương ứng với thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 Nghị định này tại cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định nội dung dự án đầu tư được điều chỉnh và ghi lại toàn bộ nội dung dự án đầu tư không điều chỉnh, đang có hiệu lực theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.</p></li><li><p>Trường hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương quy định tại khoản 5 Điều này đồng thời quy định nội dung đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư để thay thế nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều này. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-118-thuc-hien-du-an-dau-tu-thuoc-danh-muc-nganh-nghe-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-co-dieu-kien-theo-quy-dinh-cua-luat-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư**</span></a></h3><p>Nhà đầu tư có dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, nay thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư, khi điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư Việt Nam hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-119-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-cua-to-chuc-kinh-te-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-thanh-lap-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư không phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này trong trường hợp việc thành lập tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC của tổ chức kinh tế đó được thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực, tổ chức kinh tế đã thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực và thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này khi điều chỉnh dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực; thay đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh; thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo các quy định tương ứng tại Luật Đầu tư và Nghị định này. Cơ quan đăng ký đầu tư chỉ xem xét việc đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nội dung đề nghị điều chỉnh mà không xem xét lại các nội dung dự án đang thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-120-thuc-hien-thu-tuc-lua-chon-nha-dau-tu-theo-hinh-thuc-dau-gia-quyen-su-dung-dat-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đã có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chưa tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc dự án đang tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và chưa có kết quả trúng đấu giá trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục tổ chức đấu giá và thực hiện thủ tục tiếp theo theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại các Điều 30 và 31 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục tương ứng với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại các Điều 30 và 31 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-121-thuc-hien-thu-tuc-lua-chon-nha-dau-tu-theo-hinh-thuc-dau-thau-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Dự án thuộc danh mục dự án đã được phê duyệt nhưng chưa được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và các thủ tục khác theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thực hiện việc công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><ol><li>Dự án thuộc danh mục dự án đã được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định pháp luật đấu thầu thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP chưa có kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm trước ngày 01 tháng 01 tháng 2021 thì tiếp tục đánh giá theo quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;</p><p>b) Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP mà chưa xác định được số lượng nhà đầu tư quan tâm trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì tiếp tục xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;</p><p>c) Dự án quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP đã có kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc đã xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP hoặc có một nhà đầu tư quan tâm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục tương ứng với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP hoặc có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư thì tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;</p><p>c) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>d) Nhà đầu tư trúng thầu không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp dự án có hồ sơ sơ tuyển hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 đang trong quá trình tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, trong đó xác định hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này và được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp chưa phê duyệt danh mục dự án thì thực hiện phê duyệt bổ sung yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm trước khi công bố danh mục dự án mà không phải phê duyệt danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Các trường hợp liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều này. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-122-thuc-hien-du-an-khac-theo-hop-dong-xay-dung-chuyen-giao-bt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Thực hiện dự án khác theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng dự án BT quy định dự án khác phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhà đầu tư chưa thực hiện thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; trường hợp nhà đầu tư đã thực hiện nhưng chưa được giải quyết thủ tục thì thực hiện theo quy định tại Điều 114 hoặc điểm a khoản 4 Điều 115 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hợp đồng dự án BT không quy định dự án khác thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng nhưng nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện và đã nộp hồ sơ hợp lệ, đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được giải quyết thủ tục thì thực hiện theo quy định tại Điều 114 hoặc điểm a khoản 4 Điều 115 của Nghị định này; trường hợp chưa nộp hồ sơ thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Trừ trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, dự án BT đủ điều kiện chuyển tiếp theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà dự án khác chưa thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-123-bao-dam-thuc-hien-du-an-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-thuc-hien-truoc-ngay-luat-dau-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư đã ký kết Thỏa thuận ký quỹ với Cơ quan đăng ký đầu trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo Thỏa thuận đã ký.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu thay đổi hình thức bảo đảm thực hiện dự án để áp dụng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này hoặc điều chỉnh điều kiện hoàn trả tiền ký quỹ nhà đầu tư thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ đã ký phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được áp dụng đối với phần nghĩa vụ có thời hạn thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp nhà đầu tư đang vi phạm nghĩa vụ thực hiện dự án thì không được đề nghị thay đổi hình thức bảo đảm thực hiện dự án hoặc điều kiện hoàn trả tiền ký quỹ cho đến khi vi phạm đã được xử lý. Việc điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với số tiền ký quỹ đã được hoàn trả hoặc không được hoàn trả trước ngày điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ.</p></li><li><p>Nhà đầu tư chưa ký Thỏa thuận ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày Luật Đầu tư và Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật Đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này thì nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này đối với phần dự án được điều chỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-124-dieu-chinh-du-an-co-cam-ket-chuyen-giao-khong-boi-hoan-tai-san-cho-nha-nuoc-viet-nam-hoac-ben-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các dự án đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam (sau đây gọi tắt là Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn), sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài (trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ chuyển giao không bồi hoàn nguyên trạng tài sản trong điều kiện hoạt động bình thường cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước.</p></li><li><p>Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn không được xem xét bổ điều kiện chuyển giao không bồi hoàn tài sản đã cam kết theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được điều chỉnh nội dung Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn dẫn đến thay đổi điều kiện chuyển giao tài sản đó, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Bên Việt Nam) được bàn giao đất chậm để góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thời gian Bên Việt Nam được bàn giao đất chậm không tính vào thời hạn hoạt động của Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn.</p></li><li><p>Trường hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xác định giá trị phần vốn góp chuyển nhượng của doanh nghiệp đó được thực hiện theo hình thức đấu giá công khai để áp dụng mức giá cao nhất chào bán cho Bên nước ngoài. Trường hợp Bên nước ngoài không mua hoặc không mua hết phần vốn góp theo mức giá cao nhất đó thì phần vốn góp của Bên Việt Nam được bán cho tổ chức, cá nhân đã trả giá cao nhất.</p></li></ol><p>Điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về doanh nghiệp.</p><ol><li>Việc điều chỉnh Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Mục 4 Chương IV của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-125-xu-ly-tai-san-sau-khi-chuyen-giao-khong-boi-hoan-cho-nha-nuoc-viet-nam-hoac-ben-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Xử lý tài sản sau khi chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác lập quyền sở hữu toàn dân và quản lý tài sản của Dự án có cam kết chuyển giao tài sản không bồi hoàn (sau đây gọi tắt là tài sản chuyển giao) cho Nhà nước Việt Nam sau khi kết thúc hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li><li><p>Trường hợp Bên nhận chuyển giao là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thì việc xử lý tài sản chuyển giao do cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp Bên nhận chuyển giao là doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa thì tài sản được chuyển giao cho cổ đông nhà nước hoặc cho Nhà nước Việt Nam nếu Nhà nước không còn phần vốn góp tại doanh nghiệp. Việc xử lý tài sản chuyển giao trong các trường hợp này thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều này.</p></li><li><p>Sau khi hết thời hạn sử dụng đất, việc xử lý quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-126-to-chuc-va-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-duoc-cap-giay-phep-dau-tu-giay-chung-nhan-dau-tu-dong-thoi-la-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung không được quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan theo nguyên tắc sau:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của một nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;</p><p>b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của hai nhà đầu tư nước ngoài trở lên và doanh nghiệp liên doanh thực hiện quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;</p><p>c) Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thực hiện quy định tương ứng đối với công ty cổ phần.</p><ol><li>Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung không được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-127-doi-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư nộp 01 bộ Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu lực.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (sau đây gọi chung là các giấy chứng nhận) cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận đó mà không phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp đồng thời có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau:</p></li></ol><p>a) Đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này (hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này và hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).</p><ol><li><p>Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này được tiếp tục thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có các quyền và nghĩa vụ đối với dự án đầu tư; nhà đầu tư quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với dự án đầu tư với tư cách là thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp.</p></li><li><p>Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này mà không bắt buộc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-128-thay-doi-noi-dung-dang-ky-kinh-doanh-tai-giay-phep-dau-tu-giay-chung-nhan-dau-tu-dong-thoi-la-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh đồng thời nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức kinh tế điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng tại Điều 117 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng của pháp luật về doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-129-tam-ngung-kinh-doanh-cham-dut-hoat-dong-to-chuc-lai-giai-the-doanh-nghiep-hoat-dong-theo-giay-phep-dau-tu-giay-chung-nhan-dau-tu-dong-thoi-la-giay-chung-nhan-dang-ky-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.</p></li><li><p>Hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-130-thuc-hien-chuong-trinh-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Thực hiện chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư**</span></a></h3><p>Chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2021 đang xây dựng và triển khai theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Quyết định này.</p><h2><a href=\"#muc-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-131-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.</p></li><li><p>Các Nghị định, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành:</p></li></ol><p>a) Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;</p><p>b) Nghị định số 37/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2020 bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày <em>12</em> tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư;</p><p>c) Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ đòi nợ;</p><p>đ) Nghị định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ;</p><p>e) Nghị định số 79/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;</p><p>g) Điều 2 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-132-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 132. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các điều, khoản được giao theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Trình Chính phủ xem xét bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật Đầu tư;</p><p>b) Trình Chính phủ xem xét ban hành, sửa đổi, bổ sung điều kiện đối với các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư;</p><p>c) Trình Chính phủ xem xét ban hành, sửa đổi, bổ sung các Nghị định khác liên quan đến đầu tư kinh doanh để bảo đảm thi hành Luật Đầu tư và Nghị định này.</p><ol><li>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-nganh-nghe-han-che-tiep-can-thi-truong-doi-voi-nha-dau-tu-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p><strong>A. NGÀNH, NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI</strong></p><ol><li><p>Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.</p></li><li><p>Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.</p></li><li><p>Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.</p></li><li><p>Dịch vụ điều tra và an ninh.</p></li><li><p>Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.</p></li><li><p>Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.</p></li><li><p>Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.</p></li><li><p>Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.</p></li><li><p>Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).</p></li><li><p>Dịch vụ nổ mìn.</p></li><li><p>Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.</p></li><li><p>Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.</p></li><li><p>Dịch vụ bưu chính công ích.</p></li><li><p>Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.</p></li><li><p>Kinh doanh tạm nhập tái xuất.</p></li><li><p>Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.</p></li><li><p>Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.</p></li><li><p>Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;</p></li><li><p>Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.</p></li><li><p>Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch Vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.</p></li><li><p>Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.</p></li><li><p>Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.</p></li><li><p>Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).</p></li><li><p>Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.</p></li><li><p>Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.</p></li></ol><p><strong>B. NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI</strong></p><ol><li><p>Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.</p></li><li><p>Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.</p></li><li><p>Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.</p></li><li><p>Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.</p></li><li><p>Dịch vụ bưu chính, viễn thông.</p></li><li><p>Dịch vụ quảng cáo.</p></li><li><p>Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.</p></li><li><p>Dịch vụ đo đạc và bản đồ.</p></li><li><p>Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.</p></li><li><p>Dịch vụ giáo dục.</p></li><li><p>Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.</p></li><li><p>Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.</p></li><li><p>Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.</p></li><li><p>Nuôi, trồng thủy sản.</p></li><li><p>Lâm nghiệp và săn bắn.</p></li><li><p>Kinh doanh đặt cược, casino.</p></li><li><p>Dịch vụ bảo vệ.</p></li><li><p>Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.</p></li><li><p>Kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Dịch vụ pháp lý.</p></li><li><p>Dịch vụ thú y.</p></li><li><p>Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.</p></li><li><p>Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.</p></li><li><p>Dịch vụ du lịch.</p></li><li><p>Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.</p></li><li><p>Dịch vụ thể thao và giải trí.</p></li><li><p>Sản xuất giấy.</p></li><li><p>Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.</p></li><li><p>Phát triển và vận hành chợ truyền thống.</p></li><li><p>Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.</p></li><li><p>Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.</p></li><li><p>Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.</p></li><li><p>Dịch vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.</p></li><li><p>Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.</p></li><li><p>Sản xuất, chế tạo máy bay.</p></li><li><p>Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.</p></li><li><p>Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.</p></li><li><p>Hoạt động của nhà xuất bản.</p></li><li><p>Đóng mới, sửa chữa tàu biển.</p></li><li><p>Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.</p></li><li><p>Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.</p></li><li><p>Kinh doanh dịch vụ logistics.</p></li><li><p>Vận tải biển ven bờ.</p></li><li><p>Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;</p></li><li><p>Sản xuất vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.</p></li><li><p>Lắp ráp xe gắn máy.</p></li><li><p>Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.</p></li><li><p>Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.</p></li><li><p>Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.</p></li><li><p>Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng;</p></li><li><p>Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.</p></li><li><p>Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.</p></li><li><p>Dịch vụ liên quan đến gia đình.</p></li></ol><p>5 5. Hoạt động thương mại điện tử.</p><ol><li><p>Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.</p></li><li><p>Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.</p></li><li><p>Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;</p></li><li><p>Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-nganh-nghe-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p><strong>A. NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ</strong></p><ol><li><p>Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.</p></li><li><p>Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; đào tạo nhân lực công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.</p></li><li><p>Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.</p></li><li><p>Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><p><strong>II. NÔNG NGHIỆP</strong></p><ol><li><p>Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển rừng sản xuất ở những vùng đất trống, đồi núi trọc, trồng rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phục hồi rừng tự nhiên.</p></li><li><p>Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, chế biến lâm sản ngoài gỗ.</p></li><li><p>Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản, phát triển giống cây trồng lâm nghiệp công nghệ cao.</p></li><li><p>Sản xuất, khai thác và tinh chế muối.</p></li><li><p>Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá.</p></li><li><p>Dịch vụ cứu hộ trên biển.</p></li><li><p>Đầu tư nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học sử dụng làm thực phẩm.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm đồ gỗ; sản xuất ván nhân tạo, gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván MDF.</p></li></ol><p><strong>III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG</strong></p><ol><li><p>Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung.</p></li><li><p>Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.</p></li><li><p>Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p></li><li><p>Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.</p></li><li><p>Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn.</p></li><li><p>Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.</p></li></ol><p><strong>IV. VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ</strong></p><ol><li><p>Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.</p></li><li><p>Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới, thuốc thú y mới, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y.</p></li><li><p>Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.</p></li><li><p>Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; cơ sở cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy cộng đồng tại cấp huyện.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật - nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành, nghề truyền thống; đầu tư kinh doanh các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian; đầu tư cho Thư viện quốc gia Việt Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thư viện có vai trò quan trọng.</p></li><li><p>Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người bán dâm.</p></li></ol><p><strong>B. NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ I. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ, SẢN XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN</strong></p><ol><li><p>Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&amp;D).</p></li><li><p>Sản xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim.</p></li><li><p>Sản xuất than cốc, than hoạt tính.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.</p></li><li><p>Sản xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản và cao su.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).</p></li><li><p>Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.</p></li><li><p>Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không thuộc Danh mục A Phụ lục này.</p></li><li><p>Sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu không thuộc Danh mục A Phụ lục này.</p></li><li><p>Sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng.</p></li><li><p>Sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ (có khối lượng riêng nhỏ hơn 1000 kg/m3).</p></li><li><p>Đầu tư tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Sản xuất cát nghiền nhân tạo thay thế cát tự nhiên.</p></li><li><p>Đầu tư xử lý, sử dụng phế thải của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy phân bón hóa chất, nhà máy luyện kim để làm vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Đầu tư xử lý, sử dụng rác thải sinh hoạt để làm nhiên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Đầu tư sản xuất thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế đối với ngành sản xuất xi măng; kinh; gạch ốp lát; vật liệu chịu lửa; đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng thay thế cho vật liệu xây dựng sản xuất bằng công nghệ lạc hậu.</p></li><li><p>Sản xuất các loại phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.</p></li><li><p>Sản xuất lắp ráp đầu máy diesel; toa xe hàng trọng tải từ 30 tấn trở lên; toa xe khách cao cấp với tốc độ cấu tạo 100 km/giờ; phụ tùng đầu máy, toa xe trong lĩnh vực đường sắt.</p></li><li><p>Sản xuất và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.</p></li></ol><p><strong>II. NÔNG NGHIỆP</strong></p><ol><li><p>Nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu.</p></li><li><p>Sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản.</p></li><li><p>Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.</p></li><li><p>Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi.</p></li><li><p>Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.</p></li><li><p>Khai thác hải sản.</p></li><li><p>Đầu tư sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học, sản xuất phân bón hữu cơ, hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để phát triển phân bón hữu cơ.</p></li><li><p>Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản dưới hình thức liên kết theo chuỗi sản phẩm; nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản dưới hình thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ.</p></li><li><p>Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát.</p></li><li><p>Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp.</p></li><li><p>Nuôi giữ giống gốc vật nuôi, bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật nuôi bản địa.</p></li></ol><p><strong>III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG</strong></p><ol><li><p>Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.</p></li><li><p>Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.</p></li><li><p>Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kinh, phá hủy tầng ô-dôn.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.</p></li><li><p>Sản xuất, cung cấp thiết bị quan trắc môi trường, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được chứng nhận Nhãn sinh thái Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm đối mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển.</p></li><li><p>Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500 m3/ngày (24 giờ) trở lên đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên.</p></li><li><p>Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung.</p></li><li><p>Xử lý chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại.</p></li><li><p>Xử lý, cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng.</p></li><li><p>Ứng cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác.</p></li><li><p>Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.</p></li><li><p>Di dời, chuyển đổi hoạt động của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.</p></li><li><p>Quan trắc môi trường.</p></li><li><p>Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng.</p></li><li><p>Giám định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định về môi trường đối với hàng hóa, phế liệu nhập khẩu, máy móc, thiết bị, công nghệ.</p></li><li><p>Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.</p></li><li><p>Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại).</p></li><li><p>Sản xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy; than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.</p></li><li><p>Sản xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; thiết bị quan trắc nước thải và khí thải tự động, liên tục; thiết bị đo đạc, lấy mẫu và phân tích môi trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý sự cố môi trường.</p></li><li><p>Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái.</p></li><li><p>Sản xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm.</p></li></ol><p><strong>IV. GIÁO DỤC, VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ</strong></p><ol><li><p>Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.</p></li><li><p>Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.</p></li><li><p>Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản.</p></li><li><p>Sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, bảo quản thuốc thú y; sản xuất trang thiết bị, dụng cụ dùng trong thú y.</p></li><li><p>Đầu tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc.</p></li><li><p>Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng cấp huyện, thư viện chuyên ngành, thư viện đại học, thư viện thuộc các cơ sở giáo dục, thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng và phát triển văn hóa đọc phục vụ học tập suốt đời.</p></li><li><p>Đầu tư phát triển các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và sản xuất thiết bị giáo dục nghề nghiệp.</p></li></ol><p><strong>V. NGÀNH, NGHỀ KHÁC</strong></p><ol><li><p>Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.</p></li><li><p>Hoạt động xuất bản xuất bản phẩm điện tử.</p></li><li><p>Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.</p></li><li><p>Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-dia-ban-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tỉnh</strong></th><th><strong>Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn</strong></th><th><strong>Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Bắc Kạn</td><td>Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Cao Bằng</td><td>Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng</td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Hà Giang</td><td>Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang</td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Lai Châu</td><td>Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu</td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Sơn La</td><td>Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La</td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Điện Biên</td><td>Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên</td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Lào Cai</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã Sapa</td><td>Thành phố Lào Cai</td></tr><tr><td>8</td><td>Tuyên Quang</td><td>Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình</td><td>Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang</td></tr><tr><td>9</td><td>Bắc Giang</td><td>Huyện Sơn Động</td><td>Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa</td></tr><tr><td>10</td><td>Hòa Bình</td><td>Các huyện Đà Bắc, Mai Châu</td><td>Các huyện Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lậc Sơn, Yên Thủy và Thành phố Hòa Bình</td></tr><tr><td>11</td><td>Lạng Sơn</td><td>Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng</td><td></td></tr><tr><td>12</td><td>Phú Thọ</td><td>Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập</td><td>Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Cẩm Khê</td></tr><tr><td>13</td><td>Thái Nguyên</td><td>Các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ.</td><td>Huyện Phú Bình, thị xã Phổ Yên</td></tr><tr><td>14</td><td>Yên Bái</td><td>Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu</td><td>Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ</td></tr><tr><td>15</td><td>Quảng Ninh</td><td>Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh</td><td>Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà</td></tr><tr><td>16</td><td>Hải Phòng</td><td>Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải</td><td></td></tr><tr><td>17</td><td>Hà Nam</td><td></td><td>Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục</td></tr><tr><td>18</td><td>Nam Định</td><td></td><td>Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng</td></tr><tr><td>19</td><td>Thái Bình</td><td></td><td>Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải</td></tr><tr><td>20</td><td>Ninh Bình</td><td></td><td>Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô</td></tr><tr><td>21</td><td>Thanh Hóa</td><td>Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân</td><td>Các huyện Thạch Thành, Nông Cống</td></tr><tr><td>22</td><td>Nghệ An</td><td>Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn</td><td>Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa</td></tr><tr><td>23</td><td>Hà Tĩnh</td><td>Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh</td><td>Các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc và thị xã Kỳ Anh</td></tr><tr><td>24</td><td>Quảng Bình</td><td>Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch</td><td>Các huyện còn lại và thị xã Ba Đồn</td></tr><tr><td>25</td><td>Quảng Trị</td><td>Các huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo cồn cỏ và các đảo thuộc tỉnh</td><td>Các huyện còn lại</td></tr><tr><td>26</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>Các huyện A Lưới, Nam Đông</td><td>Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà</td></tr><tr><td>27</td><td>Đà Nẵng</td><td>Huyện đảo Hoàng Sa</td><td></td></tr><tr><td>28</td><td>Quảng Nam</td><td>Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành (các xã: Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Hải), Nông Sơn, Thăng Bình (các xã: Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định Bắc, Bình Định Nam, Bình Quý, Bình Phú, Bình Chánh, Bình Quế) và đảo Cù Lao Chàm</td><td>Các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên (các xã: Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Sơn, Duy Tân, Duy Thu, Duy Trinh, Duy Trung), Núi Thành (các xã: Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam), Thăng Bình (các xã: Bình Nguyên, Bình Tú, Bình An, Bình Trung)</td></tr><tr><td>29</td><td>Quảng Ngãi</td><td>Các huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn</td><td>Huyện Nghĩa Hành</td></tr><tr><td>30</td><td>Bình Định</td><td>Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ</td><td>Huyện Tuy Phước</td></tr><tr><td>31</td><td>Phú Yên</td><td>Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa</td><td>Thị xã Sông Cầu; thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An</td></tr><tr><td>32</td><td>Khánh Hòa</td><td>Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh</td><td>Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh</td></tr><tr><td>33</td><td>Ninh Thuận</td><td>Toàn bộ các huyện</td><td>Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm</td></tr><tr><td>34</td><td>Bình Thuận</td><td>Huyện Phú Quý</td><td>Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân</td></tr><tr><td>35</td><td>Đắk Lắk</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ</td><td>Thành phố Buôn Ma Thuột</td></tr><tr><td>36</td><td>Gia Lai</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã</td><td>Thành phố Pleiku</td></tr><tr><td>37</td><td>Kon Tum</td><td>Toàn bộ các huyện và thành phố</td><td></td></tr><tr><td>38</td><td>Đắk Nông</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã</td><td></td></tr><tr><td>39</td><td>Lâm Đông</td><td>Toàn bộ các huyện</td><td>Thành phố Bảo Lộc</td></tr><tr><td>40</td><td>Bà Rịa - Vũng Tàu</td><td>Huyện Côn Đảo</td><td>Thị xã Phú Mỹ, Châu Đức, Xuyên Mộc</td></tr><tr><td>41</td><td>Tây Ninh</td><td>Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu</td><td>Các huyện Dương Minh Châu, Gò Dầu, thị xã Hòa Thành và thị xã Trảng Bàng</td></tr><tr><td>42</td><td>Bình Phước</td><td>Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng</td><td>Các huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long</td></tr><tr><td>43</td><td>Long An</td><td>Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng</td><td>Thị xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa</td></tr><tr><td>44</td><td>Tiền Giang</td><td>Các huyện Tân Phước, Tân Phú Đông</td><td>Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây</td></tr><tr><td>45</td><td>Bến Tre</td><td>Các huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại</td><td>Các huyện còn lại</td></tr><tr><td>46</td><td>Trà Vinh</td><td>Các huyện Châu Thành, Trà Cú</td><td>Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải, Càng Long, thành phố Trà Vinh</td></tr><tr><td>47</td><td>Đồng Tháp</td><td>Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự</td><td>Các huyện còn lại</td></tr><tr><td>48</td><td>Vĩnh Long</td><td></td><td>Các huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình</td></tr><tr><td>49</td><td>Sóc Trăng</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm</td><td>Thành phố Sóc Trăng</td></tr><tr><td>50</td><td>Hậu Giang</td><td>Toàn bộ các huyện, thị xã Long Mỹ và thành phố Ngã Bảy</td><td>Thành phố Vị Thanh</td></tr><tr><td>51</td><td>An Giang</td><td>Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu</td><td>Thành phố Châu Đốc và các huyện còn lại</td></tr><tr><td>52</td><td>Bạc Liêu</td><td>Toàn bộ các huyện và thị xã</td><td>Thành phố Bạc Liêu</td></tr><tr><td>53</td><td>Cà Mau</td><td>Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh</td><td>Thành phố Cà Mau</td></tr><tr><td>54</td><td>Kiên Giang</td><td>Toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên</td><td>Thành phố Rạch Giá</td></tr><tr><td>55</td><td></td><td>Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ)</td><td>Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "a8d717baef25",
    "slug": "van-ban-dau-tu-nghi-dinh-50-2016-xu-phat-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-50-2016-xu-phat-dau-tu.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 62455,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:19",
    "excerpt": "Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư CHÍNH PHỦ _________ Số: 50/2016/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 50/2016/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2016</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về xử phạt vi phạm hành chính<br/>trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p></li><li><p>Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý và sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu;</p><p>d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p><ol><li>Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-bi-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng bị xử phạt</span></a></h3><p>Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-3-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả</span></a></h3><ol><li>Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền.</p><ol><li>Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-muc-phat-tien-trong-linh-vuc-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư</span></a></h3><p>Mứcphạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức, trừ các hành vi quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-cac-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-quan-ly-va-su-dung-von-dau-tu-cong-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-bao-cao-de-xuat-chu-truong-dau-tu-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Vi phạm các quy định về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục lập và thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>b) Không tuân thủ trình tự, thủ tục và điều kiện điều chỉnh chương trình, dự án.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức;</p><p>b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>c) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đầy đủ nội dung.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,Báo cáo nghiên cứu khả thi không có trong quy hoạch hoặc chưa được cấp có thẩm quyền bổ sung quy hoạch;</p><p>b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng theo quy hoạch được phê duyệt.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc hoàn trả các khoản chi phí bị tăng thêm do việc lập dự toán, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-6-vi-pham-ve-viec-bao-cao-cung-cap-thong-tin-trong-hoat-dong-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Vi phạm về việc báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình, dự án không đầy đủ, không chính xác.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình, dự án;</p><p>b) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không khách quan ảnh hưởng đến việc theo dõi, đánh giá, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong triển khai kế hoạch, chương trình, dự án.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, dự án.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-vi-pham-ve-viec-theo-doi-danh-gia-kiem-tra-ke-hoach-chuong-trinh-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Vi phạm về việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án không trung thực, không khách quan.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án;</p><p>b) Không tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chương trình, dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-8-vi-pham-quy-dinh-ve-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng hoặc vượt tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi về ngân sách Nhà nước số vốn đầu tư công đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-dau-tu-su-dung-von-dau-tu-cong-co-cau-phan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng</span></a></h3><p>Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng về khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình, quản lý chất lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định nàyđược xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-10-vi-pham-ve-bao-cao-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn;</p><p>b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu vào Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc gửi Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-vi-pham-ve-quan-ly-thuc-hien-chuong-trinh-du-an-su-dung-nguon-von-ho-tro-phat-trien-chinh-thuc-oda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Vi phạm về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tổ chức giám sát, đánh giáquá trình thực hiện chương trình, dự án ODA;</p><p>b) Thực hiện chương trình, dự án chậm tiến độ mà không có lý do khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển khai chương trình, dự án không đúng các nội dung trong quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tổ chức giám sát, đánh giá chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-vi-pham-ve-che-do-bao-cao-va-cung-cap-thong-tin-doi-voi-chuong-trinh-du-an-oda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin đối với chương trình, dự án ODA</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện chương trình, dự án ODA gửi cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai lệch cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án ODA.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc lập báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu chính xác cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-trong-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam-va-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư;</p><p>c) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư;</p><p>d) Thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) nhưng không đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành;</p><p>đ) Chấm dứt hoạt động Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nhưng không thông báo cho cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt Văn phòng điều hành.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;</p><p>b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>c) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đề xuất bằng văn bản với cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>đ) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Không đáp ứng các điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;</p><p>c) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư;</p><p>d) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục đầu tư;</p><p>b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan đăng ký đầu tư quyết định ngừng hoạt động;</p><p>c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;</p><p>d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc đăng ký thành lập Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC đối với hành vi vi phạm tại Điểm d Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-su-dung-von-nha-nuoc-de-dau-tu-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, góp vốn, mua cổ phần khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>b) Thay đổi dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước sai mục đích.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-hoat-dong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài;</p><p>b) Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không đầy đủ nội dung.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam;</p><p>c) Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc dự án.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ không chính xác, không trung thực để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thay đổi nội dung dự án đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài;</p><p>d) Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài nhưng không thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho dự án đầu tư đó.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi không đáp ứng các điều kiện quy định;</p><p>c) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-uu-dai-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đáp ứng những điều kiện cam kết để được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hợp kê khai để hưởng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đầu tư.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-vi-pham-quy-dinh-ve-dau-tu-theo-hinh-thuc-doi-tac-cong-tu-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Dự án bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;</p><p>b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;</p><p>c) Quy hoạch thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án;</p><p>d) Dự án không thu hút được nhà đầu tư quan tâm sau khi đã thăm dò thị trường, tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>đ) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không quyết định chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trước khi phê duyệt đề xuất dự án;</p><p>b) Không xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án của các dự án sử dụng vốn Nhà nước (đối với dự án nhóm C).</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Không ban hành quy chế lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện dự án;</p><p>c) Đáp ứng không đầy đủ các điều kiện để triển khai dự án;</p><p>d) Không thực hiện quyết toánvốn đầu tư xây dựng công trình.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không đáp ứng đúng điều kiện và thủ tục chuyển giao công trình dự án;</p><p>b) Không đáp ứng các điều kiện để triển khai dự án.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-quan-ly-dau-thau-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện sơ tuyển trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Thực hiện không đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>c) Không thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi phê duyệt.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư chưa được phê duyệt.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chia quy mô các gói thầu không đáp ứng yêu cầu về tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làm giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-ho-so-moi-quan-tam-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Vi phạm các quy định về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu thuộc công trình khẩn cấp, cấp bách.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi phê duyệt;</p><p>b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà thầu không phù hợp quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, ưu đãi trong đấu thầu, sử dụng lao động trong nước, sử dụng hàng hóa trong nước, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ;</p><p>b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tư không phù hợp quy định về tưcách hợp lệ của nhà đầu tư, ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra cạnh tranh không bình đẳng;</p><p>d) Nêu các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đã được phê duyệt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-to-chuc-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu-va-danh-gia-ho-so-quan-tam-ho-so-du-tuyen-ho-so-du-thau-ho-so-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không nêu, nêu không đầy đủ hoặc không chính xác địa chỉ phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu, thư mời thầu;</p><p>b) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi chưa được yêu cầu;</p><p>c) Không tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển cho nhà thầu, nhà đầu tư theo đúng thời gian, địa điểm nêu trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;</p><p>b) Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu;</p><p>c) Không đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>d) Không thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đầy đủ nội dung, không chính xác, không đúng thẩm quyền;</p><p>b) Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách nhà thầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;</p><p>c) Không tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi phê duyệt;</p><p>d) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>đ) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư không đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>b) Cho phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu dẫn đến làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-21-vi-pham-quy-dinh-ve-thuong-thao-hop-dong-doi-voi-lua-chon-nha-thau-va-dam-phan-so-bo-hop-dong-doi-voi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không tiến hành thương thảo hợp đồng trong lựa chọn nhà thầu, đàm phán sơ bộ hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-vi-pham-quy-dinh-ve-dang-tai-thong-tin-trong-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư muộn hơn so với quy định nhưng trước thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sau thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>b) Đăng tải thông tin về đấu thầu không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thẩm quyền.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đăng tải các thông tin về đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-vi-pham-hanh-chinh-khac-ve-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Vi phạm hành chính khác về đấu thầu</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không hoàn trả hoặc không giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư;</p><p>b) Thành lập Tổ chuyên gia có thành phần không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định;</p><p>c) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Tham gia hoạt động đấu thầu với tư cách cá nhân khi chưa đủ điều kiện quy định;</p><p>b) Lập hồ sơ sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu không trung thực.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC</span></a></h2><h2><a href=\"#dang-ky-kinh-doanh-doi-voi-doanh-nghiep-ho-kinh-doanh-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-vi-pham-quy-dinh-ve-ke-khai-ho-so-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-vi-pham-quy-dinh-ve-thoi-han-dang-ky-thay-doi-noi-dung-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-vi-pham-quy-dinh-ve-cong-bo-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-vi-pham-quy-dinh-ve-cong-bo-thong-tin-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Vi phạm quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước không đầy đủ, không chính xác;</p><p>b) Có nhiều hơn một (01) người đại diện theo pháp luật nhưng không thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc không công khai trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;</p><p>c) Thực hiện công bố thông tin qua người được ủy quyền công bố thông tin nhưng không gửi thông báo ủy quyền tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>d) Không có văn bản báo cáo giải trình với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước về việc thay đổi nội dung thông tin đã công bố;</p><p>đ) Tạm hoãn công bố thông tin nhưng không báo cáo lý do của việc tạm hoãn hoặc không gửi thông báo đề nghị hoãn công bố thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không định kỳ công bố thông tin;</p><p>b) Không thực hiện công bố chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để công bố;</p><p>c) Không thực hiện công bố kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt;</p><p>d) Không xây dựng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội (nếu có);</p><p>đ) Không công bố tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hàng năm, báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc bổ sung hoặc sửa đổi nội dung thông tin công bố đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc báo cáo, thông báo hoặc công khai thông tin theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện công bố thông tin theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;</p><p>b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;</p><p>c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;</p><p>đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-29-vi-pham-quy-dinh-ve-dang-ky-nguoi-thanh-lap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp;</p><p>b) Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.</p><p>b) Buộc thay đổi thành viên đối với tổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-vi-pham-quy-dinh-ve-che-do-bao-cao-va-thuc-hien-yeu-cau-cua-co-quan-dang-ky-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh;</p><p>b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính các thông tin thay đổi của thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm dừng của cơ quan đăng ký kinh doanh;</p><p>b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc gửi báo cáo tới cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-vi-pham-quy-dinh-ve-ve-viec-thong-bao-thay-doi-noi-dung-dang-ky-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Vi phạm quy định về về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-vi-pham-cac-nghia-vu-thong-bao-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế về việc cho thuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân;</p><p>b) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chào bán cổ phần riêng lẻ đối với công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng;</p><p>c) Không thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần chưa niêm yết;</p><p>d) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh;</p><p>đ) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính về việc có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh nhưng không thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;</p><p>b) Sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh các nội dung theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-33-vi-pham-quy-dinh-ve-nguoi-dai-dien-theo-phap-luat-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam;</p><p>b) Không ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện khi người đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam;</p><p>c) Ủy quyền cho người không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm người đại diện theo ủy quyền.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc đăng ký người đang cư trú tại Việt Nam làm người đại diện của doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc ủy quyền cho người khác làm đại diện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thay đổi người đại diện đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-vi-pham-khac-lien-quan-den-to-chuc-quan-ly-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn quy định;</p><p>b) Bổ nhiệm người không được quyền quản lý doanh nghiệp giữ các chức danh quản lý doanh nghiệp;</p><p>c) Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc (Tổng Giám đốc).</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;</p><p>b) Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông;</p><p>c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;</p><p>d) Không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc miễn nhiệm chức danh quản lý của người không được quyền quản lý doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc miễn nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần đối với người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc lưu giữ tài liệu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-vi-pham-quy-dinh-ve-ban-kiem-soat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Vi phạm quy định về Ban kiểm soát</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức Ban kiểm soát không đúng hoặc không đầy đủ thành phần theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban kiểm soát;</p><p>b) Bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc tổ chức lại Ban kiểm soát theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thành lập Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc miễn nhiệm Kiểm soát viên không đủ tiêu chuẩn và điều kiện đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-36-vi-pham-quy-dinh-ve-giai-the-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tiến hành thủ tục giải thể đối với doanh nghiệp thuộc các trường hợp bắt buộc giải thể;</p><p>b) Không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn quyết định giải thể và biên bản họp tới cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc gửi quyết định giải thể và biên bản họp tới cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-vi-pham-quy-dinh-ve-thanh-lap-cham-dut-hoat-dong-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-dia-diem-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Vi phạm quy định về thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Kinh doanh ở địa điểm mà không thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh;</p><p>b) Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh với Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-vi-pham-quy-dinh-ve-doanh-nghiep-tu-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Vi phạm quy định về doanh nghiệp tư nhân</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần;</p><p>b) Không ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư; toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp.</p><ol><li>Buộc ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ kế toán, báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-vi-pham-quy-dinh-doi-voi-doanh-nghiep-duoc-to-chuc-theo-mo-hinh-cong-ty-me-cong-ty-con\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Công ty con đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ;</p><p>b) Các công ty con của cùng một công ty mẹ cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau;</p><p>c) Các công ty con có cùng công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thoái vốn, rút cổ phần từ công ty mẹ hoặc công ty con khác đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thoái vốn khỏi doanh nghiệp được thành lập đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-40-vi-pham-quy-dinh-doi-voi-doanh-nghiep-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp xã hội</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Sử dụng ít hơn 51% tổng lợi nhuận hàng năm để tái đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký;</p><p>b) Sử dụng không đúng mục đích các khoản tài trợ được huy động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc bổ sung đủ vốn để tái đầu tư thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc hoàn trả các khoản tài trợ được sử dụng không đúng mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-41-vi-pham-quy-dinh-ve-dang-ky-kinh-doanh-cua-ho-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;</p><p>b) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;</p><p>c) Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên;</p><p>d) Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh;</p><p>đ) Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập;</p><p>e) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc làm thủ tục chấm dứt các hộ kinh doanh khác và chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh duy nhất đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm tại Điểm c Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc kê khai lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-42-vi-pham-ve-viec-tam-ngung-kinh-doanh-cua-ho-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;</p><p>b) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-vi-pham-quy-dinh-ve-dang-ky-thay-doi-noi-dung-dang-ky-ho-kinh-doanh-va-thuc-hien-yeu-cau-cua-co-quan-dang-ky-kinh-doanh-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện</span></a></h3><ol><li>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;</p><p>b) Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;</p><p>c) Không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thông báo nội dung thay đổi đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-vi-pham-quy-dinh-ve-viec-cham-dut-hoat-dong-cua-ho-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Vi phạm quy định về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo hoặc nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-dang-ky-kinh-doanh-cua-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>b) Không lập sổ đăng ký thành viên sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>b) Hoạt động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký thành lập.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc tổ chức Đại hội thành viên thường niên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập sổ đăng ký thành viên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc kê khai lại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-von-gop-va-dang-ky-von-gop-doi-voi-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Vi phạm các quy định về vốn góp và đăng ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không huy động đủ và đúng thời hạn số vốn đã đăng ký;</p><p>b) Không duy trì mức vốn pháp định đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định;</p><p>c) Không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên;</p><p>d) Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi chưa được Đại hội thành viên quyết định, thông qua;</p><p>đ) Sử dụng các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;</p><p>e) Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp có tổng mức đầu tư vượt quá 50% vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm thực hiện góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;</p><p>g) Không thông báo với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký sau khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi để một thành viên góp vốn lớn hơn 20% tổng số vốn góp của hợp tác xã; một hợp tác xã thành viên góp vốn lớn hơn 30% tổng số vốn góp của liên hiệp hợp tác xã.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc bổ sung đủ vốn góp như đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc cấp Giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc hoàn trả các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc điều chỉnh tổng mức đầu tư của việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp phù hợp với quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-thay-doi-noi-dung-dang-ky-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Vi phạm các quy định về thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn hoặc không thông báo thay đổi các nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>b) Không đăng ký đổi tên hợp tác xã khi đã thay đổi ngành, nghề kinh doanh để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>b) Tiếp tục kinh doanh trong thời gian hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng hoạt động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-cung-cap-thong-tin-cua-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ cho thành viên, hợp tác xã thành viên.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác cho thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-to-chuc-lai-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Vi phạm các quy định về tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập không đúng quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-dang-ky-hoat-dong-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-va-dia-diem-kinh-doanh-cua-hop-tac-xa-lien-hiep-hop-tac-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vi phạm các quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã</span></a></h3><ol><li>Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không có trên bản đồ hành chính;</p><p>b) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đối với hành vi vi phạm tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-tham-quyen-xu-phat-cua-thanh-tra-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li>Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.</p><ol><li>Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-52-tham-quyen-xu-phat-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-53-tham-quyen-xu-phat-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế</span></a></h3><ol><li>Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.</p><ol><li>Đội trưởng Đội Thuế có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.</p><ol><li>Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Cục trưởng Cục Thuế có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-tham-quyen-xu-phat-cua-co-quan-quan-ly-thi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường</span></a></h3><ol><li>Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.</p><ol><li>Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;</p><p>c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-55-phan-dinh-tham-quyen-xu-phat-cua-thanh-tra-ke-hoach-va-dau-tu-thue-va-quan-ly-thi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường</span></a></h3><ol><li><p>Những người có thẩm quyền của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.</p></li><li><p>Những người có thẩm quyền của cơ quan Thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều 15, Điều 25, Điểm a Khoản 1 Điều 30, Điều 31, Điểm a, Điểm d Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 1 Điều 36, Điều 37, Điểm b Khoản 1 Điều 38, Điểm d Khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điểm b Khoản 2 Điều 45, Khoản 2 Điều 47 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 53 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.</p></li><li><p>Những người có thẩm quyền của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm c Khoản 2 và Điểm d Khoản 5 Điều 13, Điểm b và Điểm c Khoản 4 Điều 28, Điểm a Khoản 2 Điều 30, Điểm d Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 32, Điểm c Khoản 2 Điều 34, Điều 37, Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điểm b Khoản 2 Điều 45, Điều 47, Điều 48 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-xac-dinh-tham-quyen-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Xác định thẩm quyền xử phạt</span></a></h3><p>Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) lần thẩm quyền xử phạt tổ chức.</p><h3><a href=\"#dieu-57-tham-quyen-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 51, Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định này.</p></li><li><p>Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Công chức thuộc cơ quan thanh tra Kế hoạch và Đầu tư được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành độc lập hoặc theo đoàn thanh tra.</p></li><li><p>Công chức thuộc các cơ quan quản lý nhà nước khác được giao nhiệm vụ kiểm tra trong các lĩnh vực quản lý nhà nước về: quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài; đấu thầu; đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-58-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-59-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có quyết định hoặc kết quả xử lý vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng Nghị định số 155/2013/NĐ-CP để xử lý.</p></li><li><p>Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt tại Nghị định này nếu có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br/> - Liên minh hợp tác xã Việt Nam;<br/> - Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam;<br/> - Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;<br/> - Hiệp hội doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "215d94058796",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-11-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 101535,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:21",
    "excerpt": "Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Nghị định 11/2020/NĐ-CP có phụ lục 08a, 08b phục vụ thanh toán File pdf bản gốc Nghị định 11/2020/NĐ-CP 👈 Gửi các…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Nghị định 11/2020/NĐ-CP có phụ lục 08a, 08b phục vụ thanh toán</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 11/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1CPjLUPsiNbraZs2iWjn7xzgMwxGURfsY/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 11/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 11/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về thủ tục hành chính<br/>thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước<br/>------------</div><ul><li><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p></li><li><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p></li><li><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p></li><li><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</em></p></li></ul><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, bao gồm: thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (không bao gồm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư - PPP); thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan thu).</p></li><li><p>Ngân hàng thương mại, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung là ngân hàng) và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.</p></li><li><p>Các đơn vị và cá nhân giao dịch với Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Người nộp ngân sách nhà nước: là các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí, phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối tượng thụ hưởng: là các tổ chức, cá nhân hưởng tiền từ các khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: là hình thức nộp ngân sách nhà nước thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế (cơ quan Thuế hoặc cơ quan Hải quan) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua các dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: là đơn vị dự toán ngân sách được giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; đơn vị mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước).</p></li><li><p>Đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước: là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế có giao dịch với Kho bạc Nhà nước và người nộp ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Các đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định.</p></li><li><p>Ngân hàng phục vụ: là ngân hàng được người sử dụng (chủ dự án) lựa chọn cho các dự án vay ODA, vốn vay ưu đãi theo điều kiện thị trường, căn cứ danh sách và ý kiến về ngân hàng đủ điều kiện làm ngân hàng phục vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định.</p></li><li><p>Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là bảng kê nộp thuế; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước; biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính; chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước được thể hiện dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử; được sử dụng khi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền hoặc khi Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cấp cho người nộp ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền: là lệnh thanh toán bằng văn bản giấy hoặc dữ liệu điện tử do các đơn vị giao dịch lập để đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện trích tài khoản của mình để chi trả cho đối tượng thụ hưởng.</p></li><li><p>Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước: là trang thông tin điện tử, nơi cung cấp các dịch vụ hành chính công thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước cho các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước trên môi trường mạng. Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước đặt trên mạng internet tại địa chỉ http://vst.mof.gov.vn và được tích hợp với Cổng dịch vụ công Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.</p></li><li><p>Cam kết chi: là việc các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cam kết sử dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) hoặc kế hoạch vốn đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước với nhà cung cấp.</p></li><li><p>Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng: là bảng kê chi tiết tên, số tiền được hưởng, số tài khoản tại ngân hàng (trường hợp chi trả cho đối tượng thụ hưởng qua tài khoản tại ngân hàng) và nội dung thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là các khoản chi cho cá nhân được quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p></li><li><p>Thanh toán trước, kiểm soát sau: là hình thức thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi ngân sách nhà nước; trong đó, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định; việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được Kho bạc Nhà nước thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi.</p></li><li><p>Bản gốc văn bản, bản chính văn bản, bản sao y bản chính:</p></li></ol><p>a) Bản gốc văn bản (sau đây gọi là bản gốc): là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.</p><p>b) Bản chính văn bản (sau đây gọi là bản chính): là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại hoặc những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.</p><p>c) Bản sao y bản chính: là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính và được trình bày theo thể thức quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.</p><p>Trường hợp giao dịch điện tử, hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước là chứng từ điện tử trong hoạt động tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số hoặc được thực hiện các biện pháp khác đảm bảo giá trị pháp lý của bản gốc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 165/2018/NĐ-CP.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-thu-va-hoan-tra-cac-khoan-thu-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THU VÀ HOÀN TRẢ CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-4-thu-tuc-nop-tien-vao-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thu hoặc ngân hàng.</p><p>b) Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử.</p><ol><li>Trình tự thực hiện đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp.</li></ol><p>a) Người nộp ngân sách nhà nước lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc gửi trực tiếp các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước tới Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu để làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan thu nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước, số dư tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước (nếu có). Sau đó, làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp hoặc thu tiền qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà người nộp sử dụng để nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước.</p><p>Ngân hàng nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước kiểm tra thông tin về số dư tài khoản (trường hợp trích tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước). Sau đó, làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp hoặc thu qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà người nộp sử dụng để nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước.</p><p>c) Trường hợp số dư tài khoản của người nộp không đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu (nơi người nộp làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước) thông báo người nộp ngân sách nhà nước lập lại chứng từ nộp ngân sách nhà nước để thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo trình tự nêu trên.</p><ol><li>Trình tự thực hiện đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử.</li></ol><p>a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế:</p><p>Người nộp ngân sách nhà nước sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được cơ quan quản lý thuế cấp đăng nhập vào hệ thống nộp thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước, xác nhận chấp nhận nộp tiền và gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước tới cơ quan quản lý thuế theo phương thức điện tử.</p><p>Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc lý do không nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp người nộp ngân sách nhà nước sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong nộp thuế (T-VAN), Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho người nộp ngân sách nhà nước thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. Trường hợp chứng từ nộp ngân sách nhà nước hợp lệ, Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế thực hiện ký điện tử bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế lên chứng từ nộp ngân sách nhà nước và gửi đến ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mà người nộp ngân sách nhà nước đã lựa chọn khi lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước.</p><p>Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kiểm tra điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp số dư tài khoản của người nộp đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán làm thủ tục chuyển tiền đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước theo thông tin ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước (thời hạn chuyển tiền theo quy định tại Luật Quản lý thuế); đồng thời, gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho người nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để xác nhận việc nộp ngân sách nhà nước thành công. Trường hợp số dư tài khoản của người nộp không đủ để trích nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi thông báo có chữ ký số về việc nộp ngân sách chưa thành công cho người nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế để người nộp ngân sách nhà nước thực hiện lại các bước theo trình tự nêu trên.</p><p>b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:</p><p>Người nộp ngân sách nhà nước sử dụng tài khoản có tên và mật khẩu truy cập do ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp để đăng nhập vào hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử tương ứng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (như ATM, Internet Banking, Mobile Banking hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác); lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo chỉ dẫn trên hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của từng hệ thống ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.</p><p>Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kiểm tra thông tin về tài khoản trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước và điều kiện trích nợ tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp kiểm tra phù hợp thì làm thủ tục chuyển tiền đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước theo thông tin ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước (thời hạn chuyển tiền theo quy định tại Luật Quản lý thuế); đồng thời, gửi chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho người nộp ngân sách nhà nước và gửi thông tin đã trích nộp vào ngân sách nhà nước thành công cho cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan (nếu có). Trường hợp kiểm tra không phù hợp, thì gửi thông báo phản hồi có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán về việc nộp ngân sách nhà nước chưa thành công cho người nộp ngân sách nhà nước qua hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử tương ứng để người nộp ngân sách nhà nước thực hiện lại các bước theo trình tự nêu trên.</p><p>c) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Sau khi đăng nhập thành công vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, người nộp ngân sách nhà nước thực hiện các bước tiếp theo tương tự như trường hợp nộp ngân sách nhà nước qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Thành phần và số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ:</p><p>Chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p><p>b) Số lượng hồ sơ:</p><p>Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: 01 bản gốc chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Riêng trường hợp người nộp ngân sách nhà nước tại ngân hàng chưa tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với các cơ quan trong ngành tài chính thì cần lập 02 bản gốc chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc 01 bản chính hoặc 01 bản chụp (bản photo) văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p><p>Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: 01 chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên các chương trình ứng dụng tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.</p><ol><li>Thời hạn giải quyết:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: Chậm nhất 30 phút, kể từ khi Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp ngân sách nhà nước.</p><p>b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: Chậm nhất 05 phút, kể từ khi Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước hợp lệ của người nộp ngân sách nhà nước; đồng thời, tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước có đủ số dư để trích nộp ngân sách nhà nước theo số tiền ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện: Người nộp ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức nộp trực tiếp: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước gửi người nộp ngân sách nhà nước có xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc cơ quan thu.</p><p>b) Trường hợp nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước (có chữ ký số của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán) gửi tới người nộp ngân sách nhà nước xác nhận việc đã thực hiện nộp ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Bảng kê nộp thuế; giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước; biên lai thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính được quy định tương ứng theo các Mẫu số 01, 02, 03a1, 03a2, 03b1, 03b2, 03c tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Các chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước được quy định tương ứng theo các Mẫu số 16a1, 16a2, 16a3, 16a4, 16b1, 16b2, 16c1, 16c2, 16c3, 16c4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.</p><p>Chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp ngân sách nhà nước làm thủ tục nộp tiền thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế toán năm 2015.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà người nộp ngân sách nhà nước phải kê khai trên các mẫu chứng từ nộp ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 10 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành chứng từ nộp ngân sách nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-5-thu-tuc-hoan-tra-cac-khoan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thủ tục hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện: Người được hoàn trả hoặc người được ủy quyền làm thủ tục nhận tiền hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả mở tài khoản thanh toán hoặc nhận tiền hoàn trả thông qua tài khoản của người được hoàn trả theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.</p></li><li><p>Trình tự thực hiện hoàn trả bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước:</p></li></ol><p>a) Kho bạc Nhà nước nhận lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoàn trả chuyển đến.</p><p>b) Cá nhân mang theo chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh, chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu và giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả của người được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (đối với trường hợp ủy quyền) đến Kho bạc Nhà nước để thực hiện thủ tục nhận tiền hoàn trả.</p><p>c) Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước; đối chiếu với các thông tin trên chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh, chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu và giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả của người được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (đối với trường hợp ủy quyền) để thực hiện hoàn trả.</p><ol><li>Trình tự thực hiện hoàn trả qua tài khoản của người được hoàn trả theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt:</li></ol><p>a) Kho bạc Nhà nước nhận lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoàn trả chuyển đến.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước; thực hiện hạch toán hoàn trả, hạch toán bù trừ thu ngân sách nhà nước và chuyển tiền hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước vào tài khoản của người nộp ngân sách nhà nước theo thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoàn trả chuyển đến.</p><ol><li>Thành phần và số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ:</p><p>Trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước cho cá nhân: Chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh, chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng xuất trình tại Kho bạc Nhà nước khi làm thủ tục; bản chính hoặc bản sao y bản chính giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả của người được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước (đối với trường hợp ủy quyền).</p><p>Trường hợp hoàn trả qua tài khoản của người được hoàn trả: Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả vào tài khoản của người được hoàn trả theo lệnh hoàn trả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoàn trả; người được hoàn trả không phải gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Số lượng hồ sơ:</p><p>Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng Chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh, chứng nhận của lực lượng vũ trang hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng xuất trình tại Kho bạc Nhà nước khi làm thủ tục là 01 bản gốc.</p><ol><li>Thời hạn giải quyết:</li></ol><p>a) Đối với khoản hoàn trả bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước: Chậm nhất 30 phút, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của cá nhân được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước và lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.</p><p>b) Đối với khoản hoàn trả qua tài khoản của người được hoàn trả: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước bảo đảm hợp lệ, hợp pháp.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Đối với khoản hoàn trả bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước: Chứng từ hoàn trả thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước có chữ ký xác nhận đã nhận đủ tiền của người nhận tiền.</p><p>b) Đối với khoản hoàn trả qua tài khoản của người được hoàn trả: Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán báo Có cho tổ chức, cá nhân được hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#muc-2-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-kiem-soat-chi-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-6-thu-tuc-kiem-soat-cam-ket-chi-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cam kết chi và gửi 01 liên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp hồ sơ không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối cam kết chi ngân sách nhà nước cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Thành phần và số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ:</p><p>Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi).</p><p>Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước.</p><p>b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc.</p><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><ol><li><p>Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi của đơn vị: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước; trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi xác nhận chấp thuận đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi của đơn vị: Thông báo từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi bằng văn bản của Kho bạc Nhà nước; trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước được quy định tương ứng theo Mẫu số 04a hoặc Mẫu số 04b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải kê khai trên giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 9 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-7-thu-tuc-kiem-soat-thanh-toan-cac-khoan-chi-thuong-xuyen-chi-su-nghiep-co-tinh-chat-thuong-xuyen-chi-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-chuong-trinh-muc-tieu-su-dung-kinh-phi-su-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước:</p><p>Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp khoản chi đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>b) Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước:</p><p>Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập và gửi hồ sơ kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp khoản chi đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Đối với các khoản chi được thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau trong các trường hợp nêu tại điểm a và b khoản này, thì Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp; đồng thời, gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo kết quả kiểm soát chi cho đơn vị (trong đó, nêu rõ lý do từ chối); sau đó, xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo. Trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng công việc hoàn thành hoặc dự toán để giảm trừ thì Kho bạc Nhà nước có văn bản yêu cầu đơn vị thực hiện thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước (trường hợp chưa quyết toán ngân sách), thực hiện nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp đã quyết toán ngân sách).</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Văn bản phê duyệt dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng trở lên); văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện); văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>Ngoài ra đối với một số trường hợp cụ thể, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung như sau:</p><p>Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan nhà nước tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính: Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính).</p><p>Trường hợp kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao; quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng của cấp có thẩm quyền đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoặc hợp đồng đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong trường hợp nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ công không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.</p><p>Đối với khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Văn bản phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.</p><p>Đối với chi các nhiệm vụ, chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, chương trình hành động quốc gia về du lịch và chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: Dự toán chi tiết được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp Bộ quản lý chương trình chuyển kinh phí cho các đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, Bộ quản lý chương trình gửi bổ sung quyết định phê duyệt chương trình theo các nội dung hỗ trợ.</p><p>Đối với chi trợ cấp theo quyết định trợ cấp của cấp có thẩm quyền: Dự toán chi tiết được cấp thẩm quyền giao; quyết định trợ cấp của cấp có thẩm quyền.</p><p>Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước: Hợp đồng hoặc giấy báo tiếp nhận học của cơ sở đào tạo tại nước ngoài; quyết định cử cán bộ đi học.</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng): Chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định phải bảo lãnh).</p><p>Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.</p><p>c) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán), bao gồm: chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng). Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.</p><p>Ngoài chứng từ chuyển tiền, đối với một số khoản chi cụ thể, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung:</p><p>Trường hợp chi thanh toán lương và phụ cấp theo lương, tiền công lao động thường xuyên theo Hợp đồng, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, tiền phụ cấp và trợ cấp khác, tiền khoán, tiền học bổng: Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng; văn bản xác định kết quả tiết kiệm chi theo năm (đối với chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức; đơn vị gửi chậm nhất trước ngày 31 tháng 01 năm sau).</p><p>Trường hợp chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, chương trình hành động quốc gia về du lịch: Quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền.</p><p>Trường hợp chi đoàn công tác ngắn hạn ở nước ngoài: Quyết toán đoàn đi công tác nước ngoài.</p><p>Trường hợp chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế: Dự toán chi ngoại tệ; giấy đề nghị nộp tiền của các tổ chức quốc tế.</p><p>Trường hợp chi mua sắm tài sản không thuộc đối tượng mua sắm tập trung quy định tại khoản 8 Điều này (đối với khoản chi mà đơn vị phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát): Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành. Riêng đối với mua sắm ô tô, đơn vị gửi quyết định cho phép mua sắm của cấp có thẩm quyền.</p><p>Trường hợp Kho bạc Nhà nước được cấp có thẩm quyền đề nghị chi trả trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng: Danh sách đối tượng thụ hưởng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>Trường hợp kiểm soát chi theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên: Văn bản nghiệm thu nhiệm vụ được giao (đối với kinh phí giao nhiệm vụ); biên bản nghiệm thu đặt hàng theo Mẫu số 02 và biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (đối với kinh phí đặt hàng, đấu thầu).</p><p>Trường hợp chi chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến: Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp chi trả cho người thụ hưởng); bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (thông qua tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng); giấy nộp trả kinh phí.</p><p>Đối với khoản chi còn lại (trường hợp phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát): Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành. Riêng đối với các hợp đồng bảo hiểm, kiểm toán, thuê viễn thông, thanh toán dịch vụ công cộng, thuê nhà, đơn vị gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp:</li></ol><p>a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi lần đầu khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): Các hồ sơ gửi lần đầu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; quyết định phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng của cấp có thẩm quyền; quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện dự án và quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo).</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: Thực hiện theo quy định tại điểm b và c khoản 4 và điểm b và c khoản 6 Điều này.</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất:</li></ol><p>Đối với các công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p><p>Đối với các công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng, hồ sơ bao gồm:</p><p>a) Hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng trở lên).</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng), bao gồm: Chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định phải bảo lãnh tạm ứng).</p><p>Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng.</p><p>c) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán), bao gồm:</p><p>Đối với khoản chi không có hợp đồng hoặc khoản chi có hợp đồng và giá trị hợp đồng không quá 50 triệu đồng: Chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng (trường hợp chứng từ chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội dung chi).</p><p>Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng: Chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành.</p><p>Trường hợp khi dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung quyết định phê duyệt quyết toán.</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch:</li></ol><p>a) Đối với các tài khoản tiền gửi mà Kho bạc Nhà nước phải kiểm soát, hồ sơ bao gồm:</p><p>Đối với các khoản chi thường xuyên: Các hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này (riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: Văn bản phê duyệt số lượng người làm việc do đơn vị quyết định theo quy định).</p><p>Đối với các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có giá trị dưới 500 triệu đồng: Các hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.</p><p>Đối với khoản chi từ tài khoản tiền gửi thu phí thuộc ngân sách nhà nước (đơn vị gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có điều chỉnh): dự toán thu, chi phí, lệ phí được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.</p><p>b) Đối với các tài khoản tiền gửi mà Kho bạc Nhà nước không phải kiểm soát, hồ sơ bao gồm: Chứng từ chuyển tiền.</p><ol><li><p>Thành phần hồ sơ đối với khoản chi mua sắm tập trung: Dự toán năm hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm của chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng theo mẫu quy định tại Điều 78 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị đỉnh số 151/2017/NĐ-CP); chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng có quy định bảo lãnh tạm ứng); giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (trường hợp thanh toán tạm ứng); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản theo mẫu quy định tại Điều 80 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; văn bản của đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn theo hợp đồng đã ký (trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản) hoặc chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung (trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản).</p></li><li><p>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi có yêu cầu bảo mật: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng).</p></li><li><p>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi mà đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước thanh toán tự động theo định kỳ cho một số nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ (như điện, nước, viễn thông): Văn bản ủy quyền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước về việc tự trích tài khoản của đơn vị chi trả cho nhà cung cấp theo giá trị hàng hóa, dịch vụ mà đơn vị đã sử dụng; đơn vị gửi 01 lần khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng chứng từ chuyển tiền là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước, thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán tạm ứng là 02 bản gốc; giấy nộp trả kinh phí là 02 bản gốc; bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng là 02 bản (bản gốc hoặc bản chính); bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng là 01 bản gốc.</p></li></ol><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><ol><li>Thời hạn giải quyết:</li></ol><p>a) Đối với khoản tạm ứng: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.</p><p>b) Đối với khoản thanh toán: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.</p><p>c) Đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch mà Kho bạc Nhà nước không phải kiểm soát: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được chứng từ chuyển tiền hợp lệ, hợp pháp của đơn vị giao dịch.</p><p>d) Đối với các khoản chi thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p><a>15. Kết quả thực hiện:</a></p><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh toán, tạm ứng hoặc chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên chứng từ chuyển tiền của đơn vị giao dịch. Riêng đối với chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức, trong trường hợp đơn vị giao dịch chưa thực hiện thủ tục hành chính qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, ngoài việc xác nhận trên chứng từ chuyển tiền của đơn vị giao dịch, thì Kho bạc Nhà nước xác nhận trên 01 liên bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng (có đóng dấu của Kho bạc Nhà nước) để đơn vị chuyển sang ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào các tài khoản cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức.</p><p>Trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước để xác nhận đã thực hiện thanh toán, tạm ứng hoặc chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị.</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng hoặc chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị giao dịch: Kho bạc Nhà nước thông báo (bằng văn bản hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước) về việc từ chối chấp thuận thanh toán, tạm ứng hoặc chi từ tài khoản tiền gửi của đơn vị.</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng; giấy nộp trả kinh phí; bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng; bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng; bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chứng từ chuyển tiền được quy định tương ứng theo các Mẫu số 05a, 05b, 06, 07, 08a, 08b, 09, 10, 16a1, 16a2, 16a3, 16a4, 16c1, 16c2, 16c3, 16c4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà các đơn vị giao dịch với Kho bạc Nhà nước phải kê khai trên các mẫu tờ khai quy định tại điểm a khoản 16 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành mẫu tờ khai có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thu-tuc-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi đảm bảo theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>b) Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi đảm bảo theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>c) Đối với các khoản chi được thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau trong các trường hợp nêu tại điểm a và b khoản này, thì Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp; đồng thời, gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo kết quả kiểm soát chi cho đơn vị (trong đó, nêu rõ lý do từ chối thanh toán); sau đó, xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo. Trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng công việc hoàn thành hoặc kế hoạch vốn để giảm trừ thì Kho bạc Nhà nước có văn bản yêu cầu đơn vị thực hiện thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước (trường hợp chưa quyết toán ngân sách), thực hiện nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp đã quyết toán ngân sách).</p><ol><li>Thành phần hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):</li></ol><p>a) Đối với dự án, công tác chuẩn bị đầu tư, hồ sơ bao gồm: Kế hoạch vốn đầu tư năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định cho phép chuẩn bị đầu tư; dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thuộc công tác chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng; văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).</p><p>b) Đối với công tác thực hiện dự án, hồ sơ bao gồm:</p><p>Kế hoạch vốn đầu tư năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền); hợp đồng, thỏa thuận liên doanh (trường hợp hợp đồng liên doanh mà các thỏa thuận liên doanh không quy định trong hợp đồng); văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện); dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật). Riêng đối với công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư phải kèm dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>Đổi với hợp đồng thi công xây dựng có giải phóng mặt bằng, đơn vị gửi kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (một phần hoặc toàn bộ) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><ol><li><p>Thành phần hồ sơ tạm ứng (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng), bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng).</p></li><li><p>Thành phần hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán):</p></li></ol><p>a) Đối với thanh toán khối lượng công việc hoàn thành (bao gồm cả các công việc thực hiện thông qua hợp đồng và không thông qua hợp đồng), hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành.</p><p>Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng).</p><p>Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng).</p><p>b) Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): Thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, điểm a, c và d khoản 6 Điều này.</p><p>c) Đối với dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; quyết định phê duyệt quyết toán; chứng từ chuyển tiền.</p><p>d) Trường hợp thanh toán các hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng kiểm toán, hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền.</p><ol><li><p>Thành phần hồ sơ đối với các dự án đầu tư thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này. Riêng thành phần hồ sơ pháp lý đối với dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ), hồ sơ bao gồm: Kế hoạch vốn đầu tư năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với dự án (công tác) chuẩn bị đầu tư); quyết định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với công tác thực hiện dự án); hợp đồng.</p></li><li><p>Thành phần hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán của công trình xây dựng đặc thù:</p></li></ol><p>a) Đối với công trình bí mật: Kế hoạch vốn đầu tư năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng).</p><p>b) Đối với công trình thực hiện theo lệnh khẩn cấp, có tính cấp bách, công trình xây dựng tạm:</p><p>Hồ sơ tạm ứng bao gồm: Lệnh khẩn cấp hoặc quyết định tình huống khẩn cấp của cấp có thẩm quyền; quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng).</p><p>Hồ sơ thanh toán: Hợp đồng, thỏa thuận liên doanh (trường hợp hợp đồng liên doanh mà các thỏa thuận liên doanh không quy định trong hợp đồng) hoặc văn bản giao việc (đối với trường hợp tự thực hiện và không có hợp đồng) và các hồ sơ theo quy định tại khoản 4 và 6 Điều này (trừ hồ sơ đơn vị đã gửi khi tạm ứng).</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch: hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi mà Kho bạc Nhà nước không phải kiểm soát, hồ sơ bao gồm: Chứng từ chuyển tiền.</p><ol><li><p>Thành phần hồ sơ đối với trường hợp ủy thác quản lý dự án, hồ sơ bao gồm: Hợp đồng ủy thác và hồ sơ quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng chứng từ chuyển tiền là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư là 02 bản gốc.</p></li></ol><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><ol><li>Thời hạn giải quyết:</li></ol><p>a) Đối với các khoản tạm ứng: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>b) Đối với các khoản thanh toán: Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>c) Đối với các khoản chi thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện: Các chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh toán, tạm ứng: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, chứng từ chuyển tiền. Trường hợp chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước để xác nhận đã thực hiện thanh toán, tạm ứng.</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh toán, tạm ứng của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư; bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành và bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện được quy định tương ứng theo các Mẫu số 11, 16b1, 16b2, 05c, 08b, 12, 16c1, 16c2, 16c3, 16c4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà các đối tượng thực hiện phải kê khai trên các mẫu tờ khai quy định tại điểm a khoản 16 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành mẫu tờ khai có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-9-thu-tuc-kiem-soat-thanh-toan-chi-phi-quan-ly-du-an-dau-tu-cua-cac-du-an-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thủ tục kiểm soát, thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát, thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi đảm bảo theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà hước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>b) Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi đảm bảo theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và gửi thông báo xác nhận đã thực hiện thanh toán (kèm chứng từ báo Nợ) cho đơn vị. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Đối với các khoản chi được thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau trong các trường hợp nêu tại điểm a và b khoản này, thì Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp; đồng thời, gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát hồ sơ theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo kết quả kiểm soát chi cho đơn vị (trong đó, nêu rõ lý do từ chối thanh toán); sau đó, xử lý thu hồi giảm trừ giá trị thanh toán vào lần thanh toán liền kề tiếp theo. Trường hợp lần thanh toán liền kề tiếp theo không đủ khối lượng công việc hoàn thành hoặc dự toán để giảm trừ thì Kho bạc Nhà nước có văn bản yêu cầu đơn vị thực hiện thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước (trường hợp chưa quyết toán ngân sách), thực hiện nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp đã quyết toán ngân sách).</p><ol><li><p>Thành phần hồ sơ gửi lần đầu (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Kế hoạch vốn đầu tư năm của cấp có thẩm quyền giao; quyết định phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán); dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp tự thực hiện); quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền (trường hợp chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hoặc quy chế sử dụng kinh phí quản lý dự án tiết kiệm được; văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quyết định thành lập; hợp đồng.</p></li><li><p>Thành phần hồ sơ tạm ứng, thanh toán (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh toán) đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý một dự án; chủ đầu tư ủy thác toàn bộ quản lý dự án cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ tạm ứng, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền.</p><p>b) Hồ sơ thanh toán, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); các hồ sơ có liên quan khác theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định này.</p><ol><li>Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án; chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực:</li></ol><p>a) Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền.</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh toán):</p><p>Hồ sơ tạm ứng, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền.</p><p>Hồ sơ thanh toán, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp thanh toán tạm ứng); bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án; các hồ sơ có liên quan khác theo quy định tại điểm c khoản 4 và điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định này.</p><ol><li>Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng chứng từ chuyển tiền là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng là 02 bản gốc; bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng là 01 bản gốc.</li></ol><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><ol><li>Thời hạn giải quyết:</li></ol><p>a) Đối với các khoản tạm ứng: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>b) Đối với các khoản thanh toán: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>c) Đối với các khoản chi thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Đối tượng thực hiện: Các chủ đầu tư và ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh toán, tạm ứng chi phí quản lý dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên chứng từ chuyển tiền. Trường hợp chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước qua dịch vụ công, Kho bạc Nhà nước gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước để xác nhận đã thực hiện thanh toán, tạm ứng.</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng chi phí quản lý dự án đầu tư của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh toán, tạm ứng của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng; bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án được quy định tương ứng theo các Mẫu số 11, 16b1, 16b2, 16c1, 16c2, l6c3, 16c4, 05c, 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; các mẫu tờ khai có liên quan khác quy định tại khoản 16 Điều 7 Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà các đối tượng thực hiện phải kê khai trên các mẫu đơn, mẫu tờ khai quy định tại điểm a khoản 12 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành mẫu tờ khai có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-10-thu-tuc-kiem-soat-chi-von-nuoc-ngoai-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thủ tục kiểm soát chi vốn nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục kiểm soát chi vốn nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Trường hợp thanh toán tại ngân hàng phục vụ:</p><p>Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi theo chế độ quy định. Trường hợp kiểm soát khoản chi đảm bảo theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ và các điều kiện chi, nếu theo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp kiểm soát khoản chi không đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) gửi đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Trường hợp thanh toán tại Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.</p><ol><li>Thành phần hồ sơ:</li></ol><p>a) Hồ sơ lần đầu của dự án (gửi một lần khi giao dịch đầu tiên với Kho bạc Nhà nước hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm: Các hồ sơ gửi lần đầu theo quy định tại khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 Nghị định này, riêng hợp đồng phải có bản dịch sang tiếng Việt (có chữ ký và dấu của chủ dự án) phần các quy định về thanh toán của hợp đồng (đối với hợp đồng giữa chủ dự án với nhà thầu ký bằng tiếng nước ngoài); thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản \"ý kiến không phản đối\" của nhà tài trợ (nếu có).</p><p>Đối với vốn viện trợ độc lập, khi hạch toán và quyết toán ngân sách phải có dự toán được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh toán):</p><p>Đối với dự án hoặc dự án thành phần thuộc kế hoạch vốn đầu tư phát triển được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và dự án cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p><p>Đối với dự án hoặc các hoạt động thuộc dự toán chi sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và dự án cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này kèm giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp.</p><p>Trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ dự án và nhà thầu.</p><p>Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chuyển tiền.</p><ol><li><p>Số lượng hồ sơ: Được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 8 của Nghị định này (trường hợp chi đầu tư) hoặc khoản 11 Điều 7 Nghị định này (trường hợp chi sự nghiệp). Đối với giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp là 02 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính).</p></li><li><p>Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị. Riêng đối với các khoản chi thực hiện theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau, thời hạn trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát; các dự án áp dụng cơ chế cấp phát một lần, cho vay lại một phần theo tỷ lệ.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh toán, tạm ứng vốn nước ngoài: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (đối với trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước và thanh toán tại ngân hàng); xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và chứng từ chuyển tiền của chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (đối với trường hợp thanh toán tại Kho bạc Nhà nước).</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng vốn nước ngoài: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh toán, rút vốn hoặc từ chối xác nhận kiểm soát chi (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp được quy định theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và các mẫu tờ khai có liên quan khác quy định tại khoản 16 Điều 8 Nghị định này (trường hợp chi đầu tư) hoặc khoản 16 Điều 7 Nghị định này (trường hợp chi sự nghiệp).</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà các đối tượng thực hiện phải kê khai trên các mẫu tờ khai quy định tại điểm a khoản 10 Điều này, cơ quan hoặc tổ chức phát hành mẫu tờ khai có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-11-thu-tuc-hach-toan-von-oda-von-vay-uu-dai-vao-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thủ tục hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước;</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi kèm thông báo chuyển tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng gửi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được xác nhận hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các chứng từ kèm theo; nếu phù hợp thì xác nhận hạch toán. Trường hợp không phù hợp, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi bằng văn bản giấy gửi đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối).</p><p>b) Trường hợp thực hiện qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước:</p><p>Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng lập và gửi giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi kèm thông báo chuyển tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các chứng từ kèm theo; nếu phù hợp thì xác nhận hạch toán. Trường hợp không phù hợp, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối xác nhận hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho đơn vị (trong đó nêu rõ lý do từ chối) qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Thành phần, số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ: giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; thông báo chuyển tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng hoặc bảng sao kê chứng từ chuyển tiền của ngân hàng phục vụ chủ dự án hoặc chứng từ của ngân hàng thể hiện đã chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng.</p><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><p>b) Số lượng hồ sơ: 03 bản gốc giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi; 01 bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao thông báo chuyển tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng hoặc bảng sao kê chứng từ chuyển tiền của ngân hàng phục vụ chủ dự án hoặc chứng từ của ngân hàng thể hiện đã chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng.</p><ol><li><p>Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của đơn vị.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của dự án hoặc hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát; các dự án áp dụng cơ chế cấp phát một phần, cho vay lại một phần theo tỷ lệ.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, Kho bạc Nhà nước ký xác nhận trên giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi và gửi lại đơn vị (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho đơn vị (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Mẫu tờ khai:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được quy định theo Mẫu số 15a, 15b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đối tượng thực hiện phải kê khai trên giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi, cơ quan hoặc tổ chức phát hành giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#muc-3-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-linh-vuc-dang-ky-va-su-dung-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-12-thu-tuc-dang-ky-su-dung-tai-khoan-bo-sung-tai-khoan-va-thay-doi-mau-dau-mau-chu-ky-cua-don-vi-giao-dich-tai-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước lập và gửi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch; trường hợp hồ sơ của đơn vị giao dịch đầy đủ và hợp lệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản gửi đơn vị giao dịch; trường hợp chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Kho bạc Nhà nước trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị giao dịch hoàn thiện hồ sơ theo phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.</p><p>Trường hợp đơn vị tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo phản hồi về việc ghi nhận hồ sơ của đơn vị đã được gửi tới Kho bạc Nhà nước (trường hợp hồ sơ đề nghị của đơn vị đầy đủ và hợp lệ) hoặc thông báo phản hồi về việc từ chối và lý do từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị của đơn vị giao dịch (trường hợp hồ sơ đề nghị của đơn vị chưa đầy đủ và hợp lệ) thông qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>c) Sau khi hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch đã được Kho bạc Nhà nước phê duyệt, Kho bạc Nhà nước xác nhận trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký và gửi lại bản giấy cho đơn vị giao dịch hoặc gửi thông báo chấp thuận của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị giao dịch (qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Thành phần hồ sơ:</li></ol><p>a) Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký trong trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản và bổ sung tài khoản.</p><p>b) Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký trong trường hợp thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.</p><p>c) Quyết định thành lập đơn vị, tổ chức hoặc quyết định giao quản lý dự án đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản (trừ các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam; cơ quan nhà nước ở trung ương: như Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan của các đoàn thể, tổ chức: như Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội, Cựu chiến binh Việt Nam; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh).</p><p>b) Quyết định bổ nhiệm chức vụ của chủ tài khoản hoặc văn bản/nghị quyết công nhận người đứng đầu của đơn vị giao dịch đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu chữ ký của chủ tài khoản (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh). Trường hợp thủ trưởng đơn vị ủy quyền cho cấp dưới làm chủ tài khoản, thì phải có văn bản ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho cấp dưới làm chủ tài khoản hoặc văn bản phân công cho cấp phó phụ trách theo từng khu vực.</p><p>đ) Quyết định bổ nhiệm chức vụ của kế toán trưởng hoặc hợp đồng/văn bản giao nhiệm vụ kế toán trưởng hoặc văn bản phân công người phụ trách kế toán hoặc văn bản giao nhiệm vụ được ký chức danh kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với Kho bạc Nhà nước của đơn vị giao dịch đối với trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản và thay đổi mẫu chữ ký của kế toán trưởng (trừ các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thuộc khối Quốc phòng, An ninh).</p><p>e) Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách đối với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước (trường hợp đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản).</p><ol><li>Số lượng hồ sơ: số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký và giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký là 02 bản gốc.</li></ol><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><ol><li><p>Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký (trường hợp đơn vị giao dịch đề nghị đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, chữ ký trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước) hoặc thông báo của Kho bạc Nhà nước qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước về việc chấp thuận đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản, thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký.</p></li><li><p>Mẫu tờ khai:</p></li></ol><p>a) Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký được quy định tương ứng theo các Mẫu số 17, 18 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đối tượng thực hiện phải kê khai trên giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký, cơ quan hoặc tổ chức phát giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-13-thu-tuc-tat-toan-tai-khoan-cua-don-vi-giao-dich-mo-tai-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Đơn vị giao dịch gửi văn bản đề nghị tất toán tài khoản và bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước tới Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch mở tài khoản.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước căn cứ văn bản đề nghị tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch gửi đến, thực hiện đối chiếu số liệu, xác nhận số dự đến ngày đối chiếu và thực hiện tất toán tài khoản cho đơn vị giao dịch; đồng thời, gửi thông báo tất toán của Kho bạc Nhà nước cho đơn vị giao dịch (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Thành phần và số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ:</p><p>Văn bản đề nghị tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Số lượng hồ sơ: số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản gốc.</p><ol><li><p>Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện: Kho bạc Nhà nước thực hiện tất toán tài khoản của đơn vị giao dịch; đồng thời, hoàn tất việc xử lý số dư tài khoản (nếu có) theo đề nghị của đơn vị giao dịch.</p></li><li><p>Mẫu tờ khai:</p></li></ol><p>a) Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước được quy định tương ứng theo các Mẫu số 20a, 20b, 20c, 20d, 20e, 20f và 19 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Ngoài các chỉ tiêu thông tin mà đối tượng thực hiện phải kê khai trên bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan hoặc tổ chức phát hành bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước có thể điều chỉnh định dạng, thêm lô gô, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu quản lý của mình và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không được bổ sung thêm các chỉ tiêu thông tin khác liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.</p><h3><a href=\"#dieu-14-thu-tuc-doi-chieu-xac-nhan-so-du-tai-khoan-cua-don-vi-giao-dich-tai-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cách thức thực hiện:</p></li></ol><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p><ol><li>Trình tự thực hiện:</li></ol><p>a) Đơn vị giao dịch có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước lập và gửi đề nghị xác nhận số dư tài khoản tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu và xử lý:</p><p>Trường hợp khớp đúng, Kho bạc Nhà nước thực hiện xác nhận số dư tài khoản cho đơn vị giao dịch; trường hợp không khớp đúng, Kho bạc Nhà nước thông báo cho đơn vị giao dịch và phối hợp rà soát lại số liệu.</p><p>Trường hợp đơn vị giao dịch lập và gửi đề nghị xác nhận số dư tài khoản qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo xác nhận khớp đúng (hoặc chưa khớp đúng) qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><p>Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Kho bạc Nhà nước về việc số liệu đối chiếu chưa khớp đúng, đơn vị giao dịch tiếp tục làm thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Thành phần và số lượng hồ sơ:</li></ol><p>a) Thành phần hồ sơ:</p><p>Trường hợp đối chiếu xác nhận số dư tài khoản dự toán: Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>Trường hợp đối chiếu xác nhận số dư tài khoản tiền gửi: Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Số lượng hồ sơ: số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 02 bản gốc.</p><ol><li><p>Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.</p></li><li><p>Đối tượng thực hiện: Các đơn vị giao dịch có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thực hiện:</p></li></ol><p>a) Trường hợp gửi đề nghị xác nhận số dư tài khoản bằng văn bản giấy: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước khớp đúng (hoặc chưa khớp đúng) trên bản đề nghị xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch.</p><p>b) Trường hợp gửi đề nghị xác nhận số dư tài khoản qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước: Thông báo của Kho bạc Nhà nước khớp đúng (hoặc chưa khớp đúng) với số liệu tại đơn vị giao dịch.</p><ol><li>Mẫu tờ khai: Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn cụ thể mức và nội dung khoản chi thực hiện cam kết chi theo tình hình triển khai thực tế; các khoản chi thực hiện hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau; nội dung khoản thu ngân sách nhà nước sử dụng mẫu chứng từ nộp ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tổ chức chỉ đạo, quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước:</p></li></ol><p>a) Chấp hành các quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, đảm bảo thời hạn giải quyết của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định này; hướng dẫn đơn vị giao dịch cung cấp hồ sơ và kê khai đầy đủ các thông tin trên các mẫu biểu hồ sơ của thủ tục hành chính, bảo đảm việc yêu cầu bổ sung hồ sơ của thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ và thời hạn trả hồ sơ không hợp lệ đối với từng thủ tục hành chính tối đa không quá thời hạn giải quyết của thủ tục hành chính đó; không được yêu cầu đơn vị giao dịch bổ sung hồ sơ ngoài các hồ sơ đã được quy định tại Nghị định này. Trường hợp Kho bạc Nhà nước đã khai thác được thông tin hợp đồng điện tử từ mạng đấu thầu quốc gia, Kho bạc Nhà nước không được yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải gửi hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết triển khai đầy đủ dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><p>c) Cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị của người nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp ngân sách nhà nước nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-16-nhiem-vu-quyen-han-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-cac-nganh-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, các ngành, địa phương</span></a></h3><ol><li>Các bộ, cơ quan ngang bộ, các ngành, địa phương:</li></ol><p>a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chấp hành các quy định về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và các quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước quy định tại Nghị định này; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng các dịch vụ công trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định này.</p><p>b) Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu về các khoản phí, lệ phí thuộc phạm vi quản lý; tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu về các khoản phí, lệ phí với các cơ quan, đơn vị có liên quan khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết lập kết nối, trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong hoạt động đấu thầu với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan, tổ chức khác theo các mục tiêu, chương trình của Chính phủ và Chính phủ điện tử phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bộ Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-nhiem-vu-quyen-han-cua-cac-don-vi-giao-dich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị giao dịch</span></a></h3><ol><li><p>Tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp.</p></li><li><p>Chấp hành đúng các quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước được quy định tại Nghị định này; có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về quyết định chi; quy trình, hình thức và kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn Luật; tính chính xác của đơn giá, khối lượng, giá trị đề nghị thanh toán; chịu trách nhiệm và chấp hành đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; tiêu chí kỹ thuật, số lượng của tài sản mà đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước mua sắm theo quy định của pháp luật; các nội dung ghi trên bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng; bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm ký hợp đồng với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với quy định về giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị; phê duyệt quyết toán đoàn ra phù hợp với quyết định cử đi công tác nuớc ngoài của cấp có thẩm quyền và dự toán đoàn ra do thủ trưởng đơn vị phê duyệt.</p></li><li><p>Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (trừ các đơn vị thuộc khối an ninh, quốc phòng) có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để sử dụng dịch vụ công khi thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo lộ trình cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đến 31 tháng 3 năm 2020, triển khai tại tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Kho bạc Nhà nước cấp thành phố, quận, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p><p>b) Đến 31 tháng 12 năm 2020, triển khai tại tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có giao dịch với các đơn vị Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc.</p><p>c) Trường hợp chưa đủ điều kiện để sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 theo lộ trình quy định tại điểm a và b Điều này, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định cụ thể các đơn vị được tiếp tục thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước, trong thời hạn 03 tháng kể từ thời hạn cuối cùng đơn vị phải tham gia dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 với Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm a và b khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 3 năm 2020 và bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; lĩnh vực kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; lĩnh vực đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác, thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KSTT (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-1-cac-mau-to-khai-thuoc-linh-vucthu-nop-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục 1 CÁC MẪU TỜ KHAI THUỘC LĨNH VỰCTHU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Tên gọi</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>01</td><td>Bảng kê nộp thuế</td><td>01/BKNT</td></tr><tr><td>02</td><td>Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước</td><td>C1-02/NS</td></tr><tr><td>03a1</td><td>Biên lai thu phạt vi phạm hành chính không in sẵn mệnh giá</td><td></td></tr><tr><td>03a2</td><td>Biên lai thu phạt vi phạm hành chính in sẵn mệnh giá</td><td></td></tr><tr><td>03b1</td><td>Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá</td><td></td></tr><tr><td>03b2</td><td>Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá</td><td></td></tr><tr><td>03c</td><td>Biên lai thu thuế, phí, lệ phí và thu phạt vi phạm hành chính (Áp dụng đối với trường hợp in từ chương trình ứng dụng thu ngân sách nhà nước)</td><td>C1-10/NS</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-cac-mau-to-khai-thuoc-linh-vuc-kiem-soat-chi-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II CÁC MẪU TỜ KHAI THUỘC LĨNH VỰC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Tên gọi</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>04a</td><td>Giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước</td><td>C2-12/NS</td></tr><tr><td>04b</td><td>Giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước</td><td>C2-13/NS</td></tr><tr><td>05a</td><td>Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng(Trường hợp đề nghị thanh toán tạm ứng vốn chi thường xuyên)</td><td>C2-03/NS</td></tr><tr><td>05b</td><td>Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng bằng ngoại tệ (Trường hợp đề nghị thanh toán tạm ứng vốn chi thường xuyên bằng ngoại tệ)</td><td>C2-08/NS</td></tr><tr><td>05c</td><td>Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (Trường hợp đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư)</td><td>C3-02/NS</td></tr><tr><td>06</td><td>Giấy nộp trả kinh phí</td><td>C2-05a/NS</td></tr><tr><td>07</td><td>Bảng kê nội dung thanh toán/tạm ứng</td><td></td></tr><tr><td>08a</td><td>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Áp dụng đối với các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp)</td><td></td></tr><tr><td>08b</td><td>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Áp dụng đối với các khoản thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài nước)</td><td></td></tr><tr><td>09</td><td>Bảng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng</td><td></td></tr><tr><td>10</td><td>Bảng kê kinh phí đã chi trả cho đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - thương binh và xã hội quản lý</td><td></td></tr><tr><td>11</td><td>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư</td><td></td></tr><tr><td>12</td><td>Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện</td><td></td></tr><tr><td>13</td><td>Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án</td><td></td></tr><tr><td>14</td><td>Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp</td><td></td></tr><tr><td>15a</td><td>Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài</td><td>C2-19/NS</td></tr><tr><td>15b</td><td>Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số đã ghi thu, ghi chi</td><td>C2-18/NS</td></tr><tr><td>16a1</td><td>Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước(Trường hợp rút dự toán ngân sách nhà nước, không kèm nộp thuế)</td><td>C2-02a/NS</td></tr><tr><td>16a2</td><td>Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước(Trường hợp rút dự toán ngân sách nhà nước kèm nộp thuế)</td><td>C2-02b/NS</td></tr><tr><td>16a3</td><td>Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ(Trường hợp rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ)</td><td>C2-06a/NS</td></tr><tr><td>16a4</td><td>Giấy rút dự toán kiêm thu ngân sách nhà nước(Trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)</td><td>C2-06b/NS</td></tr><tr><td>16b1</td><td>Giấy rút vốn đầu tư(Áp dụng cho các trường hợp, trừ trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ dành cho Bộ Ngoại giao)</td><td>C3-01/NS</td></tr><tr><td>16b2</td><td>Giấy rút vốn đầu tư kiêm thu ngân sách nhà nước(Dành riêng cho Bộ Ngoại giao, trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)</td><td>C3-06/NS</td></tr><tr><td>16c1</td><td>Ủy nhiệm chi (Trường hợp ủy nhiệm chi không kèm nộp thuế)</td><td>C4-02a/KB</td></tr><tr><td>16c2</td><td>Ủy nhiệm chi ngoại tệ(Trường hợp ủy nhiệm chi bằng ngoại tệ)</td><td>C4-02b/KB</td></tr><tr><td>16c3</td><td>Ủy nhiệm chi (Trường hợp ủy nhiệm chi kèm nộp thuế)</td><td>C4-02c/KB</td></tr><tr><td>16c4</td><td>Ủy nhiệm chi (Trường hợp ủy nhiệm chi chủ dự án đề nghị trích tài khoản ngoại tệ thanh toán cho nhà cung cấp bằng loại tiền khác)</td><td>C4-02d/KB</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iii-cac-mau-to-khai-thuoc-linh-vuc-dang-ky-va-su-dung-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III CÁC MẪU TỜ KHAI THUỘC LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Tên gọi</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>17</td><td>Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký</td><td>01/MTK</td></tr><tr><td>18</td><td>Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký</td><td>02/MTK</td></tr><tr><td>19</td><td>Bảng xác nhận số du tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước</td><td>06-ĐCSDTK/KBNN</td></tr><tr><td>20a</td><td>Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước</td><td>01a-SDKP/ĐVDT</td></tr><tr><td>20b</td><td>Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hìnhthức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Dùng cho cơ quan tài chính)</td><td>01b-SDKP/ĐVDT</td></tr><tr><td>20c</td><td>Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước</td><td>02a-SDKP/ĐVDT</td></tr><tr><td>20d</td><td>Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Dùng cho cơ quan tài chính)</td><td>02b-SDKP/ĐVDT</td></tr><tr><td>20e</td><td>Bảng đối chiếu tiền gửi kinh phí ngân sách nhà nước cấp của đơn vị được chuyển nguồn sang năm sau thuộc ngân sách trung ương (cấp tỉnh/huyện) năm ... chuyển sang năm</td><td>03-SDKP/ĐVDT</td></tr><tr><td>20f</td><td>Bảng đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách trung ương (cấp tỉnh/cấp huyện) theo hình thức rút dự toán năm ... chuyển sang năm...</td><td>04-SDKP/ĐVDT</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "390496308b15",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-254-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-254-2025.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 223437,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:24",
    "excerpt": "Nghị định 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 09 năm 2025 về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công. Các biểu mẫu thanh quyết toán đã được cập nhật vào phần mềm Quyết toán GXD giúp các dự án Quản lý thanh toán, q…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 09 năm 2025 về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án vốn đầu tư công. Các biểu mẫu thanh quyết toán đã được cập nhật vào phần mềm Quyết toán GXD giúp các dự án Quản lý thanh toán, quyết toán tốt hơn.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 254/2025/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1lqt69N4iEzdC60LZVTfFpxB8K05xHDv_/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 254/2025/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 254/2025/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2025</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15, Luật Giá số 16/2023/QH15, Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm:</p><p>1. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho:</p><p>a) Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trường hợp sử dụng vốn ngân sách địa phương cho các dự án thuộc trung ương quản lý).</p><p>b) Nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.</p><p>2. Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).</p><p>3. Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, bao gồm các nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi chung là dự án) quy định tại khoản 1 Điều này sau khi hoàn thành hoặc dừng, ngừng, tạm ngừng, hủy bỏ, chấm dứt (sau đây gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.</p><p>Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.</p><p>Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện và của Nhà nước.</p><p>4. Quy trình, thủ tục thanh toán và quyết toán các nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo các quy định tại Nghị định này. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.</p><p>5. Nghị định này không quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công (trừ trường hợp các quy định riêng của Chính phủ có dẫn chiếu thực hiện theo Nghị định này) để:</p><p>a) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán cho đối tượng này thực hiện theo các quy định riêng của Chính phủ.</p><p>b) Nhiệm vụ chi cấp vốn thực hiện cho vay các Chương trình tín dụng chính sách của ngân sách trung ương qua Ngân hàng chính sách.</p><p>c) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.</p><p>d) Vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p><p>đ) Nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công cho các đối tượng chính sách thuộc nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>e) Vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất (việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ phát triển đất thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất).</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công trong phạm vi quy định tại Điều 1 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công bao gồm: Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền.</p><p>2. Nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước là nhiệm vụ, dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước có độ mật gồm Mật, Tối mật, Tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>3. Giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn trong nước là việc tạm ứng vốn, thanh toán khối lượng hoàn thành (bao gồm cả thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng) cho nhiệm vụ, dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư; giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn nước ngoài theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><p>4. Tạm ứng vốn là việc chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án.</p><p>5. Thanh toán khối lượng hoàn thành là việc chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng (hoặc thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng) theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh toán cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận. Riêng thanh toán khối lượng hoàn thành đối với các hợp đồng bảo hiểm của dự án đầu tư là việc thanh toán hợp đồng được ký kết; đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là việc thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra quyết toán theo đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>6. Vốn nước ngoài thuộc nguồn ngân sách nhà nước là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (kể cả vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước).</p><p>7. Vốn trong nước là vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn nước ngoài quy định tại khoản 6 Điều này) và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-co-quan-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Cơ quan thanh toán</span></a></h3><p>1. Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.</p><p>2. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát, giải ngân vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.</p><p>3. Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính về việc ủy quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-5-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Mở tài khoản</span></a></h3><p>1. Mở tài khoản để thực hiện thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước:</p><p>a) Chủ đầu tư nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm chủ đầu tư dự án thành phần) mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch. Cơ quan chủ quản có thể thay mặt chủ đầu tư (trong trường hợp chủ đầu tư không ở trong nước) mở tài khoản cho dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện thanh toán vốn.</p><p>b) Việc mở tài khoản để thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>2. Mở tài khoản để thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:</p><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước giải ngân cho nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>b) Việc mở tài khoản để thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>3. Mở tài khoản để thanh toán vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư cho dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-6-nguyen-tac-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công</span></a></h3><p>1. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này. Đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch, không để thất thoát, lãng phí.</p><p>2. Chủ đầu tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính các cấp thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.</p><p>3. Đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài:</p><p>a) Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngoài.</p><p>b) Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan thanh toán.</p><p>4. Tổng số vốn giải ngân cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.</p><p>5. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm không vượt tổng kế hoạch vốn trong năm đã bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế hoạch vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).</p><p>6. Vốn đầu tư công giải ngân cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt giá trị dự toán tại bảng tổng hợp thông tin dự toán (đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng); không vượt giá trị hợp đồng tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng; không vượt kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>Trường hợp tại bảng tổng hợp thông tin hợp đồng có quy định về tạm ứng, nhưng chủ đầu tư không đề nghị tạm ứng mà đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành thì cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành theo đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>7. Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>8. Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán theo quy định tại Nghị định này để giải ngân vốn đầu tư công.</p><p>9. Cơ quan thanh toán cho các dự án bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tiến hành kiểm soát, giải ngân vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm soát, giải ngân do mình thực hiện.</p><p>10. Cách thức giao dịch tại cơ quan thanh toán:</p><p>a) Đối với trường hợp giao dịch qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan thanh toán khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan thanh toán nơi chủ đầu tư thực hiện giao dịch.</p><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-phan-bo-von-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phân bổ vốn hằng năm</span></a></h3><p>1. Nội dung phân bổ:</p><p>Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch (bao gồm kế hoạch giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách; vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (trường hợp được cấp trên phân cấp, ủy quyền thực hiện phân bổ) triển khai các nội dung sau:</p><p>a) Thực hiện phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh phân bổ chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB kèm theo Nghị định này, gửi phương án phân bổ cho cơ quan tài chính cùng cấp.</p><p>b) Thực hiện giao chỉ tiêu và giao chi tiết vốn kế hoạch theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.a/PB, điều chỉnh chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 01.b/PB cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch.</p><p>c) Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.</p><p>2. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn của đơn vị dự toán cấp I theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.</p><p>3. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo phân cấp và quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-8-ho-so-thanh-toan-von-cua-nhiem-vu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hồ sơ thanh toán vốn của nhiệm vụ, dự án</span></a></h3><p>1. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), bao gồm:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>b) Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền đối với nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư công (trừ trường hợp nhiệm vụ đã có trong Quyết định phê duyệt dự án), Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền đối với thực hiện dự án, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có).</p><p>c) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định pháp luật), văn bản giao việc hoặc văn bản giao khoán nội bộ (đối với trường hợp giao khoán nội bộ).</p><p>d) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã có hiệu lực và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).</p><p>đ) Bảng tổng hợp thông tin dự toán đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.b/TT) (chủ đầu tư lập theo dự toán chi phí đã được duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng), dự toán thu, chi hằng năm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán thu, chi hằng năm (Mẫu số 01/QĐ-QLDA, Mẫu số 02/QĐ-QLDA Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính).</p><p>e) Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Mẫu số 02.c/TT) (chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).</p><p>g) Đối với Ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quyết định thành lập đơn vị.</p><p>2. Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:</p><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).</p><p>b) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</p><p>3. Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành), bao gồm:</p><p>a) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng:</p><p>(i) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).</p><p>(ii) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>(iii) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>(iv) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).</p><p>b) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng:</p><p>(i) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT).</p><p>(ii) Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng (bao gồm cả chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý 01 dự án; chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).</p><p>c) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều này.</p><p>d) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán, giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>đ) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>4. Hồ sơ đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia:</p><p>Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>b) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã có hiệu lực và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).</p><p>c) Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo Bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (Mẫu số 02.b/TT) (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với thực hiện dự án).</p><p>5. Hồ sơ đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch mà cơ quan thanh toán phải kiểm soát thanh toán: theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p><p>Hồ sơ đối với trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi mà cơ quan thanh toán không phải kiểm soát là ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b,c,d,e/TT).</p><p>6. Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án trong trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án:</p><p>Hồ sơ để chuyển tạm ứng kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>Hồ sơ thanh toán (thanh toán chi phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi) gồm: giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT), giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành hoặc: bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (Mẫu số 09/QLDA), bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT).</p><p>Hồ sơ đối với các khoản chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị chi) là ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT).</p><p>7. Hồ sơ thu hồi vốn ứng trước:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao để thu hồi vốn ứng trước.</p><p>b) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước do chủ đầu tư lập (Mẫu số 04.c/TT).</p><p>8. Hồ sơ đối với các nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (trong đó xác định rõ đối tượng là nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).</p><p>b) Giấy rút dự toán (Mẫu số 04.d/TT)/ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b,c,d,e/TT).</p><p>9. Trường hợp hồ sơ thanh toán của nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư gửi chưa đảm bảo tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan thanh toán từ chối thanh toán và chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thanh toán phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh toán gửi một lần cho chủ đầu tư để hoàn thiện, bổ sung theo quy định của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Tạm ứng vốn</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc tạm ứng vốn:</p><p>a) Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng:</p><p>Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:</p><p>(i) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>(ii) Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng lần đầu và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khoản 5 Điều này do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng, phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>(iii) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với hợp đồng xây dựng).</p><p>(iv) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều này, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><p>b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:</p><p>Việc tạm ứng vốn được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin dự toán do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:</p><p>(i) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự toán chi phí thực hiện công việc hoặc phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần, đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>(ii) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với đơn vị liên quan tính toán mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều này. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><p>2. Bảo lãnh tạm ứng:</p><p>a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng:</p><p>Chủ đầu tư gửi đến cơ quan thanh toán bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng trước khi cơ quan thanh toán thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.</p><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.</p><p>Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu, đôn đốc nhà thầu làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan thanh toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.</p><p>b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:</p><p>(i) Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng.</p><p>(ii) Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>(iii) Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án.</p><p>(iv) Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xây dựng các công trình).</p><p>(v) Các trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.</p><p>Đối với các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng nêu trên, trường hợp phát sinh rủi ro không thu hồi được vốn tạm ứng, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.</p><p>3. Mức vốn tạm ứng:</p><p>a) Mức vốn tạm ứng theo kế hoạch, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án, tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Riêng đối với hợp đồng xây dựng, mức tạm ứng hợp đồng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>b) Số vốn tạm ứng tối đa do chủ đầu tư đề nghị không vượt số tiền trong bảng tổng hợp thông tin hợp đồng, bảng tổng hợp thông tin dự toán (đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng).</p><p>c) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: mức vốn tạm ứng tối đa chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề nghị không vượt số tiền trong bảng tổng hợp thông tin phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để chi trả cho người thụ hưởng. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện rút dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chuyển cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại cơ quan thanh toán để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.</p><p>d) Đối với chi phí quản lý dự án: mức vốn tạm ứng không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án và dự toán thu, chi quản lý dự án năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án hằng năm). Chủ đầu tư có trách nhiệm đảm bảo đủ chi phí quản lý dự án để tổ chức thực hiện quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định.</p><p>4. Vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này không được vượt kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ cho nhiệm vụ, dự án.</p><p>5. Thu hồi vốn tạm ứng:</p><p>a) Đối với các trường hợp không thuộc điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này: vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng (được quy định cụ thể trong hợp đồng) hoặc của dự toán được duyệt đối với công việc không thực hiện theo hợp đồng (trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư), đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng hoặc dự toán. Trường hợp có nhiều nhà thầu chính cùng tham gia liên danh, vốn tạm ứng đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị phần hợp đồng tương ứng đối với từng nhà thầu. Cơ quan thanh toán căn cứ bảng tổng hợp thông tin hợp đồng, bảng tổng hợp thông tin dự toán để thực hiện thu hồi vốn tạm ứng.</p><p>b) Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tạm ứng tiền tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p><p>Đối với chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT) gửi cơ quan thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh toán; trường hợp tổng số đã thanh toán lớn hơn số quyết toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm nộp lại ngân sách nhà nước phần chênh lệch.</p><p>c) Đối với chi phí quản lý dự án: chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (Mẫu số 09/QLDA) (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) gửi cơ quan thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị khối lượng hoàn thành và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.</p><p>Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (trong trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) được chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập định kỳ hằng quý hoặc 06 tháng và hết năm kế hoạch.</p><p>Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án (trong trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án) được chủ đầu tư, ban quản lý dự án lập định kỳ hằng quý hoặc 06 tháng và hết năm kế hoạch.</p><p>d) Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị không phải là hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: căn cứ vào bảng thông tin về hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm, đảm bảo thu hồi hết vốn tạm ứng khi khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng.</p><p>6. Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi vốn tạm ứng:</p><p>a) Cơ quan thanh toán đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng; phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo dõi số vốn đã tạm ứng để đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhằm thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định tại khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều này và những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.</p><p>b) Trước ngày 03 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng của từng dự án (Mẫu số 08.a/SDTƯ) gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch, chủ đầu tư dự án và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư đối với số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.</p><p>Trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của từng nhiệm vụ, dự án (Mẫu số 08.a/SDTƯ) gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với nguồn vốn do từng cấp quản lý), nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.</p><p>Trên cơ sở báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của chủ đầu tư, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có biện pháp đảm bảo thu hồi tạm ứng, trong đó thu hồi hết số tạm ứng quá hạn.</p><p>c) Định kỳ 06 tháng và hằng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế hoạch và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch, trên cơ sở báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước khu vực lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi cơ quan tài chính các cấp ở địa phương (đối với nguồn vốn do từng cấp quản lý) và Kho bạc Nhà nước theo Mẫu số 08.b/SDTƯ ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Kho bạc Nhà nước báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các bộ, cơ quan trung ương gửi Bộ Tài chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời hạn gửi báo cáo của cơ quan thanh toán cấp khu vực.</p><p>d) Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng:</p><p>(i) Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi hết số vốn tạm ứng theo quy định tại hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh toán để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, cơ quan thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.</p><p>(ii) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</p><p>Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển toàn bộ số tiền tạm ứng về tài khoản tiền gửi của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn, đồng thời báo cáo chủ đầu tư về số tiền gửi tại Ngân hàng thương mại nêu trên cụ thể theo từng quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án, số tiền tương ứng với tên chủ sở hữu không nhận tiền hoặc đang có tranh chấp. Chủ đầu tư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định số tiền được phép gửi tại ngân hàng thương mại trong trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp.</p><p>Đối với số tạm ứng (không thuộc trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc trường hợp đang có tranh chấp), vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thanh toán yêu cầu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh toán để thuận tiện cho việc thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng. Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa chuyển toàn bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh toán thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại cơ quan thanh toán vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh toán và thông báo cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan thanh toán mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại ngân sách nhà nước thì cơ quan thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p><p>(iii) Đối với các công việc khác thực hiện không thông qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, cơ quan thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư hoàn trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự toán) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm ứng để hoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực. Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hoàn trả thì cơ quan thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-10-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thanh toán khối lượng hoàn thành</span></a></h3><p>1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng:</p><p>a) Việc thanh toán được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm việc đề nghị thanh toán đảm bảo các nguyên tắc như sau: việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng; chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành; việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo các quy định hiện hành về hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. Khoản tạm giữ nêu trên được chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh toán theo quy định.</p><p>2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán căn cứ theo bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và bảng tổng hợp thông tin dự toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh toán theo bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí thực hiện công việc phù hợp với tính chất từng loại công việc.</p><p>3. Đối với lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Chủ đầu tư đề nghị thanh toán lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán căn cứ theo văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan chủ trì thẩm định, thẩm tra quyết toán.</p><p>4. Đối với nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, cơ quan thanh toán căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán được duyệt và vốn kế hoạch được giao trong năm của nhiệm vụ, dự án để thanh toán cho nhiệm vụ, dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-11-quan-ly-thanh-toan-thu-hoi-va-quyet-toan-von-ung-truoc-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau</span></a></h3><p>1. Việc ứng trước vốn từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau.</p><p>2. Cơ quan chủ quản phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đúng danh mục và mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra phân bổ và thanh toán vốn ứng trước từ dự toán ngân sách năm sau được thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trong năm ngân sách.</p><p>3. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh toán (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo phân cấp và quy định hiện hành.</p><p>4. Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.</p><p>Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách.</p><p>5. Thu hồi vốn ứng trước: cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí vốn cho dự án trong dự toán ngân sách nhà nước năm sau để thu hồi vốn ứng trước. Cơ quan chủ quản, cơ quan thanh toán thực hiện thủ tục thu hồi vốn ứng trước từ số vốn kế hoạch được cấp có thẩm quyền bố trí để thu hồi trong năm ngân sách.</p><p>a) Đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương: trường hợp bộ, cơ quan trung ương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế hoạch tối thiểu để thu hồi vốn ứng trước theo quyết định giao kế hoạch hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông tin đến bộ, cơ quan trung ương yêu cầu bố trí đủ vốn kế hoạch để thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính mà các bộ, cơ quan trung ương không thực hiện bố trí đủ số vốn kế hoạch để thu hồi theo quyết định giao kế hoạch hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan thanh toán tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>b) Đối với vốn ứng trước từ ngân sách địa phương hoặc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: trường hợp đơn vị dự toán cấp I ở địa phương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế hoạch để thu hồi theo quy định, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có văn bản thông tin đến đơn vị yêu cầu bố trí đủ vốn kế hoạch để thu hồi số vốn đã ứng trước. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cơ quan tài chính các cấp ở địa phương mà đơn vị không thực hiện bố trí đủ số vốn kế hoạch để thu hồi theo quyết định giao thì cơ quan tài chính các cấp ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan thanh toán tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><p>7. Quyết toán vốn ứng trước: vốn ứng trước được thu hồi trong kế hoạch năm nào được quyết toán vào năm ngân sách đó và phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-12-quy-dinh-ve-thoi-han-tam-ung-thanh-toan-von-hang-nam-va-thoi-han-thanh-toan-von-cua-co-quan-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán</span></a></h3><p>1. Về thời hạn tạm ứng vốn:</p><p>Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch).</p><p>2. Về thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành:</p><p>Vốn kế hoạch hằng năm của nhiệm vụ, dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng).</p><p>3. Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p><p>4. Thời gian thanh toán vốn: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này.</p><p>Đối với các khoản tạm ứng vốn, thời hạn thanh toán trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-quy-dinh-rieng-doi-voi-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-su-dung-von-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quy định riêng đối với quản lý, thanh toán vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngoài</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thanh toán vốn của dự án:</p><p>a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.</p><p>Đối với vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài thì có thêm bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản \"ý kiến không phản đối\" của nhà tài trợ (nếu có).</p><p>Đối với vốn viện trợ không hoàn lại thì có thêm bản sao y bản chính Quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án và Văn kiện chương trình, dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt; bản sao y bản chính Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (đối với ODA không hoàn lại) hoặc bản sao có chứng thực văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn viện trợ (đối với vốn viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức).</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p><p>Trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ dự án và nhà thầu.</p><p>Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, chủ dự án không phải gửi giấy rút vốn.</p><p>2. Chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm lập sao kê chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngoài đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh toán vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân.</p><p>3. Đối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn chứng từ hằng tháng. Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hoàn chứng từ, các khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.</p><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-dau-tu-cong-dac-thu-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC THÙ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).</p><p>2. Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p><p>3. Hồ sơ thanh toán vốn của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán, Mẫu số 04.a/TT).</p><p>c) Giấy rút vốn (áp dụng đối với hồ sơ tạm ứng và hồ sơ thanh toán, Mẫu số 05.a/TT).</p><p>d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>đ) Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước (đối với trường hợp thu hồi vốn ứng trước, Mẫu số 04.c/TT).</p><p>4. Cơ quan thanh toán căn cứ tính đầy đủ và các thông tin của hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này để làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc kiểm soát hồ sơ và nội dung thanh toán vốn cho dự án.</p><p>5. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-15-doi-voi-nhiem-vu-du-an-dau-tu-cong-bi-mat-nha-nuoc-cua-bo-quoc-phong-bo-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an</span></a></h3><p>1. Phân bổ vốn:</p><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước gửi Bộ Tài chính để kiểm tra phân bổ, đồng gửi cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ thanh toán (cơ quan thanh toán) để làm căn cứ giải ngân vốn.</p><p>b) Nội dung phân bổ, kiểm tra phân bổ và tài liệu kèm theo việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.</p><p>2. Thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước:</p><p>a) Căn cứ tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án do chủ đầu tư báo cáo, cơ quan thanh toán gửi công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh toán vốn (Mẫu số 10/CT).</p><p>b) Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ về đề nghị thanh toán vốn tại điểm a khoản này, trường hợp đảm bảo điều kiện thanh toán vốn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Kho bạc Nhà nước.</p><p>c) Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho Bộ Tài chính để xử lý.</p><p>d) Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công có sử dụng vốn ngân sách địa phương do bộ, cơ quan trung ương thực hiện: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định giao kế hoạch vốn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, giải ngân vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm soát thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.</p><p>đ) Đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch, số dư trên tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải nộp trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện). Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý kiểm soát thanh toán việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước và kiểm tra, xử lý vi phạm, giải trình các nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>3. Tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư:</p><p>a) Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện nhiệm vụ, dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán gửi cơ quan thanh toán để tiến hành thanh toán vốn theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Cơ quan thanh toán tiến hành thanh toán vốn cho từng nhiệm vụ, dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành; thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Nghị định này.</p><p>4. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau:</p><p>a) Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước đúng danh mục và mức vốn được ứng trước.</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đến Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát thanh toán để tiến hành thanh toán.</p><p>c) Việc quản lý, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 11 Nghị định này. Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi tiền, tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-du-an-dau-tu-cong-khan-cap-cong-trinh-xay-dung-khan-cap-su-dung-von-dau-tu-cong-cong-trinh-tam-du-an-dau-tu-cong-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt</span></a></h3><p>1. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.</p><p>2. Tạm ứng vốn:</p><p>a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư công đặc biệt:</p><p>(i) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).</p><p>(ii) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); hoặc Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung).</p><p>(iii) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.a/TT); bảng tổng hợp thông tin dự toán đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (Mẫu số 02.b/TT). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.</p><p>(iv) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT).</p><p>(v) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT).</p><p>(vi) Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này).</p><p>c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này.</p><p>3. Thanh toán khối lượng hoàn thành:</p><p>Thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Hồ sơ thanh toán gồm: các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Nghị định này (trừ thành phần hồ sơ đã gửi khi làm thủ tục tạm ứng vốn).</p><p>4. Việc quản lý, tạm ứng, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Riêng hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-dau-tu-cong-tai-nuoc-ngoai-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-kiem-tra-phan-bo-von-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Kiểm tra phân bổ vốn hằng năm</span></a></h3><p>1. Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và theo Mẫu số 01.a.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 01.b.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn).</p><p>2. Cơ quan thanh toán vốn cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước.</p><p>3. Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc theo quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-18-ho-so-phap-ly-cua-nhiem-vu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án</span></a></h3><p>Cơ quan chủ quản gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể:</p><p>1. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.</p><p>2. Đối với dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở, hồ sơ bao gồm:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>b) Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).</p><p>c) Bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc (nếu có).</p><p>d) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng mua bán nhà, đất (Mẫu số 02.a/TT) (chủ đầu tư lập theo hợp đồng, bản thỏa thuận đã ký và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng).</p><p>3. Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm 1, điểm 2 Điều này.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện đầu tư xây dựng, hồ sơ bao gồm:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.</p><p>b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).</p><p>c) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc (nếu có).</p><p>d) Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện (đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật); văn bản giao khoán nội bộ (đối với trường hợp giao khoán nội bộ).</p><p>đ) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng (chủ đầu tư lập theo hợp đồng đã ký và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng, Mẫu số 02.a/TT).</p><p>e) Bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng (chủ đầu tư lập theo dự toán chi phí đã được duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin tại bảng, Mẫu số 02.b/TT).</p><h3><a href=\"#dieu-19-tam-ung-va-thu-hoi-von-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng</span></a></h3><p>1. Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các nhiệm vụ, dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p>a) Trường hợp hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.</p><p>b) Trường hợp pháp luật của nước sở tại không có quy định, đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng khác với quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan chủ quản xem xét, quyết định và quy định cụ thể trong hợp đồng. Việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và bảo lãnh tạm ứng được thực hiện theo hợp đồng đã ký. Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của mình.</p><p>c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan thanh toán thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế hoạch được giao trong năm của từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm cả kế hoạch vốn năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau và vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau của từng nhiệm vụ, dự án).</p><p>2. Hồ sơ tạm ứng:</p><p>a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng).</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.b.nn/TT).</p><h3><a href=\"#dieu-20-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thanh toán khối lượng hoàn thành</span></a></h3><p>1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng, việc thanh toán được thực hiện căn cứ đề nghị của chủ đầu tư và bảng thông tin hợp đồng do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (Mẫu số 02.a/TT). Chủ đầu tư đề nghị thanh toán căn cứ các nguyên tắc như sau:</p><p>Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.</p><p>Trường hợp hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc thanh toán được thực hiện theo hợp đồng đã ký.</p><p>2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán căn cứ theo bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và bảng tổng hợp thông tin dự toán. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của giá trị đề nghị thanh toán theo bảng tổng hợp thông tin dự toán chi phí thực hiện công việc phù hợp với tính chất từng loại công việc.</p><p>3. Khi có nhu cầu thanh toán vốn, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản các tài liệu sau (theo từng lần thanh toán):</p><p>a) Đối với nhiệm vụ, dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, mua sắm: bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài), giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a.nn/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>b) Đối với dự án mua nhà, đất hoặc thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm): việc thanh toán (bao gồm cả thanh toán tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán, thuê nhà, đất, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a.nn/TT).</p><p>c) Đối với dự án hỗn hợp gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: các tài liệu được quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này.</p><p>4. Hồ sơ thanh toán:</p><p>Trên cơ sở các tài liệu được chủ đầu tư gửi tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi cơ quan thanh toán gồm:</p><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng) của cơ quan chủ quản cho từng nội dung công việc (Mẫu số 04.b.nn/TT), giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>b) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài) đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng.</p><p>c) Giấy rút vốn (Mẫu số 05.a/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh toán bằng Đồng Việt Nam.</p><p>d) Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ (Mẫu số 07/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh toán bằng ngoại tệ.</p><p>đ) Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có).</p><p>5. Thanh toán tại cơ quan thanh toán:</p><p>Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Nghị định này, căn cứ vốn kế hoạch đã được giao hằng năm của dự án, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm không vượt vốn kế hoạch được bố trí trong năm cho nhiệm vụ, dự án. Đối với các khoản tạm ứng vốn thì thời hạn giải ngân trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>6. Thanh toán bằng ngoại tệ:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu hoặc người bán, cho thuê nhà, đất bằng ngoại tệ thực hiện theo từng trường hợp như sau:</p><p>a) Thanh toán ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước:</p><p>(i) Trên cơ sở kế hoạch vốn và nhu cầu chi ngoại tệ trong năm của dự án, cơ quan chủ quản lập bảng tổng hợp phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trong năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm giao kế hoạch được cơ quan chủ quản lập trên cơ sở nhu cầu chi ngoại tệ trong năm của các dự án thuộc phạm vi quản lý và không được vượt vốn kế hoạch được giao trong năm gửi Bộ Tài chính và cơ quan thanh toán (Mẫu số 01.nn/PB).</p><p>(ii) Trường hợp cần thanh toán bằng ngoại tệ, cơ quan chủ quản lập giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ (Mẫu số 07/TT) gửi cơ quan thanh toán.</p><p>(iii) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thanh toán vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua thông báo của Bộ Ngoại giao. Khi cần chi ngoại tệ tại quỹ này, lập 02 liên giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 06/TT) gửi cơ quan thanh toán.</p><p>b) Thanh toán bằng ngoại tệ không từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan chủ quản (hoặc chủ đầu tư) sử dụng số tiền đã được cơ quan thanh toán tạm ứng, thanh toán để mua ngoại tệ từ ngân hàng để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Cơ quan thanh toán làm thủ tục tạm ứng, thanh toán, chuyển tiền vào tài khoản của ngân hàng thương mại mà cơ quan chủ quản đã ký hợp đồng với ngân hàng thương mại để mua ngoại tệ.</p><p>c) Cơ quan thanh toán cấp ngoại tệ theo đề nghị của cơ quan chủ quản. Cụ thể:</p><p>(i) Trường hợp chi từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan thanh toán căn cứ vào phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ của cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định này, xuất quỹ ngoại tệ tập trung để thanh toán.</p><p>(ii) Trường hợp sử dụng quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: cơ quan thanh toán căn cứ vào phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm bằng Đồng Việt Nam có quy ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngoại giao đã gửi theo quy định tại Nghị định này, thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và sử dụng liên số 1 \"Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước\" để ghi thu ngân sách \"Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khoản thu khác ở nước ngoài\" và hạch toán ghi chi cho Bộ Ngoại giao (tương ứng với chương, khoản, mục, tiểu mục của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành), liên còn lại gửi Bộ Ngoại giao để thực hiện hạch toán và thông báo cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài trích quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để sử dụng.</p><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-thanh-toan-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu-cho-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Mở tài khoản</span></a></h3><p>1. Đối với nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư:</p><p>a) Chủ đầu tư mở tài khoản để thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch.</p><p>b) Việc mở tài khoản để thanh toán vốn theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>2. Đối với nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, nơi mở tài khoản để giải ngân vốn theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-quan-ly-thanh-toan-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quản lý, thanh toán vốn</span></a></h3><p>1. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p><p>2. Việc quản lý, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán vốn theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.</p><p>3. Thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-5-cach-thuc-thuc-hien-giao-dich-tai-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. CÁCH THỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-cach-thuc-thuc-hien-doi-voi-viec-thanh-toan-nhiem-vu-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-nguon-von-trong-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><p>1. Cách thức gửi hồ sơ (theo một hoặc các cách sau):</p><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công.</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Trình tự thực hiện:</p><p>a) Trường hợp giao dịch không thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến:</p><p>(i) Chủ đầu tư lập và gửi hồ sơ tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>(ii) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh toán, trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được giao và phạm vi tồn quỹ ngân sách để làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng; đồng thời, gửi đơn vị 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán.</p><p>Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>b) Trường hợp giao dịch trực tuyến qua Trang thông tin dịch vụ công:</p><p>(i) Chủ đầu tư lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công.</p><p>(ii) Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh toán, trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được giao và phạm vi tồn quỹ ngân sách để làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và gửi 01 liên chứng từ báo Nợ cho đơn vị để xác nhận đã thực hiện thanh toán. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định tại Nghị định này, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công.</p><p>3. Thành phần và số lượng hồ sơ:</p><p>a) Thành phần hồ sơ: theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Số lượng hồ sơ:</p><p>Số lượng của từng thành phần hồ sơ là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và giấy đề nghị thu hồi vốn là 02 bản gốc.</p><p>Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.</p><p>4. Thời hạn giải quyết:</p><p>a) Đối với các khoản tạm ứng: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Đối với các khoản thanh toán: trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Đối tượng thực hiện: chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án.</p><p>6. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>7. Kết quả thực hiện:</p><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị thanh toán, tạm ứng, thu hồi vốn ứng trước: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, giấy rút vốn, giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước. Trường hợp chủ đầu tư có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công để xác nhận đã thực hiện thanh toán, tạm ứng.</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh toán, tạm ứng của chủ đầu tư (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công).</p><p>8. Phí, lệ phí: Không.</p><h3><a href=\"#dieu-24-cach-thuc-thuc-hien-doi-voi-viec-thanh-toan-von-nuoc-ngoai-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán vốn nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><p>1. Cách thức gửi hồ sơ (theo một hoặc các cách sau):</p><p>a) Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công;</p><p>b) Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Trình tự thực hiện:</p><p>a) Trường hợp thanh toán tại ngân hàng phục vụ, việc xác nhận tại Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau:</p><p>Trường hợp giao dịch trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước: chủ dự án lập và gửi hồ sơ bằng văn bản giấy trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ do chủ đầu tư đề nghị thanh toán, trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được giao, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của chủ dự án. Trường hợp các khoản chi do chủ đầu tư (chủ dự án) đề nghị chưa đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy gửi đơn vị.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư (chủ dự án) lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, Kho bạc Nhà nước tiếp nhận, kiểm tra các thông tin trên hồ sơ đề nghị thanh toán, trong phạm vi kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được giao, Kho bạc Nhà nước xác nhận tạm ứng, thanh toán. Trường hợp các khoản chi do chủ đầu tư (chủ dự án) đề nghị chưa đảm bảo đúng chế độ quy định, Kho bạc Nhà nước lập thông báo từ chối xác nhận (trong đó nêu rõ lý do từ chối) gửi đơn vị qua Trang thông tin dịch vụ công.</p><p>b) Trường hợp thanh toán tại Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.</p><p>3. Thành phần và số lượng hồ sơ:</p><p>a) Thành phần hồ sơ: theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Số lượng hồ sơ:</p><p>Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và giấy đề nghị thu hồi vốn là 02 bản gốc. Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi giấy rút vốn.</p><p>4. Thời hạn giải quyết:</p><p>Trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định tại Nghị định này (riêng các khoản tạm ứng vốn thì tối đa 1 ngày làm việc).</p><p>5. Đối tượng thực hiện: Chủ dự án của các dự án hoặc hợp phần dự án thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát; các dự án áp dụng cơ chế cấp phát một lần, cho vay lại một phần theo tỷ lệ.</p><p>6. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.</p><p>7. Kết quả thực hiện:</p><p>a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước chấp thuận đề nghị xác nhận thanh toán, tạm ứng vốn nước ngoài: Xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (chủ dự án) (đối với trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước và thanh toán tại ngân hàng); xác nhận của Kho bạc Nhà nước trực tiếp trên giấy đề nghị thanh toán vốn và giấy rút vốn của chủ đầu tư (chủ dự án) (đối với trường hợp thanh toán tại Kho bạc Nhà nước).</p><p>b) Trường hợp Kho bạc Nhà nước từ chối đề nghị thanh toán, tạm ứng vốn nước ngoài: Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối chấp thuận thanh toán, rút vốn hoặc từ chối xác nhận thanh toán (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công).</p><p>8. Phí, lệ phí: Không.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUYẾT TOÁN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quyet-toan-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-theo-nam-ngan-sach-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ)</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-nguyen-tac-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nguyên tắc quyết toán theo niên độ</span></a></h3><p>1. Đối với vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhiệm vụ, dự án đầu tư công do bộ, cơ quan trung ương quản lý được bố trí vốn từ ngân sách địa phương) lập báo cáo quyết toán theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.</p><p>2. Đối với vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân nguồn vốn này báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.</p><p>3. Số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ phải được đối chiếu, xác nhận theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.</p><p>4. Số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, từng chương trình, nhiệm vụ, dự án (chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngoài) theo đúng quyết định giao của cấp có thẩm quyền và số kế hoạch vốn chưa phân bổ chi tiết cho chương trình, nhiệm vụ, dự án.</p><p>5. Việc lập, gửi, xét duyệt, chỉnh lý, tổng hợp báo cáo quyết toán theo nội dung, yêu cầu, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-thoi-han-khoa-so-de-lap-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><p>1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán khi kết thúc năm ngân sách.</p><p>2. Các khoản tạm ứng được hạch toán kế toán, quyết toán vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh toán cho khối lượng công việc được thực hiện và nghiệm thu trong năm đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết toán.</p><p>3. Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết toán.</p><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><p>1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tại báo cáo quyết toán theo niên độ gồm:</p><p>a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch năm quyết toán.</p><p>b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán.</p><p>c) Vốn tạm ứng các năm trước chưa thu hồi.</p><p>2. Vốn thanh toán được quyết toán theo niên độ bao gồm:</p><p>a) Vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao kế hoạch năm quyết toán (kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu - ghi chi, thanh toán bằng ngoại tệ) từ ngày 01 tháng 01 năm quyết toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.</p><p>Trường hợp kế hoạch đầu tư công trong năm được giao có bố trí vốn kế hoạch để thu hồi số vốn kế hoạch đã được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước cho dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số quyết toán là tổng số vốn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ đó, kể cả phần vốn thanh toán khối lượng hoàn thành của phần vốn kế hoạch ứng trước đã giải ngân trước đây chuyển sang.</p><p>b) Vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán đã được thực hiện từ ngày 01 tháng 02 năm quyết toán đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.</p><p>c) Thanh toán khối lượng hoàn thành từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau các khoản đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm quyết toán.</p><p>d) Vốn nước ngoài đưa vào báo cáo quyết toán theo niên độ gồm: số vốn đã được ghi thu - ghi chi cho phần khối lượng hoàn thành (việc ghi thu - ghi chi theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài) và số vốn đã thanh toán cho phần khối lượng hoàn thành (đối với vốn nước ngoài được giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước).</p><p>3. Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết toán. Hết thời hạn chỉnh lý quyết toán, số dư tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại (sau khi trừ đi số nộp điều chỉnh giảm trong năm quyết toán (nếu có) của phần vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước) được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành. Cơ quan tài chính không phải làm thủ tục xét chuyển.</p><p>4. Vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau không phải báo cáo tại báo cáo quyết toán theo niên độ.</p><p>5. Thuyết minh báo cáo quyết toán theo niên độ:</p><p>a) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), chủ đầu tư:</p><p>(i) Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao trong năm quyết toán.</p><p>(ii) Thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện, thanh toán, quyết toán vốn, tăng giảm vốn kế hoạch đầu tư công, đề xuất các biện pháp tháo gỡ.</p><p>b) Cơ quan thanh toán:</p><p>(i) Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyết toán theo niên độ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p>(ii) Đề xuất và kiến nghị để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ.</p><p>6. Đối với trường hợp cơ quan nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền hoặc cơ quan có vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước: các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan thanh toán các cấp lập thành mục riêng trong báo cáo quyết toán theo niên độ.</p><p>7. Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách và hướng dẫn các nội dung liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-28-trinh-tu-thoi-han-lap-xet-duyet-va-gui-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><p>1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</p><p>a) Chủ đầu tư báo cáo quyết toán theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) trước ngày 01 tháng 5 năm sau năm quyết toán.</p><p>b) Bộ, cơ quan trung ương xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau năm quyết toán.</p><p>Trường hợp bộ, cơ quan trung ương phân cấp quản lý, chủ đầu tư báo cáo quyết toán theo niên độ gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư được phân cấp quản lý; cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư và tổng hợp báo cáo quyết toán các dự án thuộc phạm vi được phân cấp quản lý gửi bộ, cơ quan trung ương trước ngày 05 tháng 6 năm sau năm quyết toán để bộ, cơ quan trung ương tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau năm quyết toán.</p><p>Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.</p><p>Bộ, cơ quan trung ương thực hiện đối chiếu với cơ quan thanh toán cấp trung ương để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết toán theo niên độ chi tiết đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho Bộ Tài chính.</p><p>c) Cơ quan thanh toán cấp khu vực tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan thanh toán cấp trung ương trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán; cơ quan thanh toán cấp trung ương tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 6 năm sau năm quyết toán.</p><p>2. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý:</p><p>a) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:</p><p>(i) Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>(ii) Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp.</p><p>Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.</p><p>(iii) Sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối chiếu với cơ quan thanh toán cùng cấp để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết toán theo niên độ chi tiết đến từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho cơ quan tài chính cùng cấp.</p><p>(iv) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành để quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, sở, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đảm bảo thời hạn quyết toán ngân sách nhà nước.</p><p>(v) Cơ quan thanh toán cấp khu vực tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cấp tỉnh và cơ quan thanh toán cấp trung ương trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết toán.</p><p>b) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:</p><p>Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Nghị định này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật.</p><p>Cơ quan thanh toán nơi giao dịch tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (phần Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết toán.</p><p>c) Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp I, tổng hợp quyết toán theo niên độ của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán theo niên độ của ngân sách cấp dưới, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.</p><p>Chậm nhất trong vòng 05 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của năm quyết toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài chính và cơ quan thanh toán cấp trung ương để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-xet-duyet-va-tong-hop-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><p>1. Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý):</p><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ, đúng về danh mục nhiệm vụ, dự án, vốn kế hoạch và số vốn giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) của từng nhiệm vụ, dự án thuộc kế hoạch được giao trong năm quyết toán và thuộc kế hoạch các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết toán.</p><p>b) Kiểm tra, so sánh số vốn đã giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) với vốn kế hoạch của từng nhiệm vụ, dự án; xác định số vốn báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ.</p><p>c) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng nhiệm vụ, dự án.</p><p>d) Nhận xét về tình hình thực hiện và giải ngân vốn trong năm quyết toán, tình hình chấp hành chế độ chính sách, các nội dung, nhận xét khác (nếu có).</p><p>đ) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ, gây thất thoát ngân sách nhà nước.</p><p>2. Cơ quan tài chính các cấp:</p><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về tổng số và chi tiết vốn kế hoạch, cơ cấu nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, danh mục chương trình, nhiệm vụ, dự án trong báo cáo quyết toán theo niên độ của cơ quan chủ quản và báo cáo tổng hợp, chi tiết quyết toán theo niên độ của cơ quan thanh toán cùng cấp.</p><p>b) Tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị theo quy định tại Điều 70 Luật Ngân sách nhà nước.</p><h2><a href=\"#muc-2-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-von-dau-tu-duoc-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Vốn đầu tư được quyết toán</span></a></h3><p>Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng hoặc dừng thực hiện theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả các chi phí thanh toán hợp đồng bảo hiểm, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này). Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí đã thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-31-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-doc-lap-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành</span></a></h3><p>1. Trường hợp tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư dự án có phân chia dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư) và có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt: mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại.</p><p>Các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính khi dự án hoàn thành toàn bộ.</p><p>2. Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:</p><p>a) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triển khai thực hiện dự án, việc quyết toán riêng nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc quyết toán chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyết định.</p><p>b) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn riêng, khi hoàn thành phải quyết toán như tiểu dự án độc lập và tổng hợp quyết toán dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>c) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thì các khoản chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đã thực hiện được quyết toán như dự án dừng thực hiện.</p><p>3. Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</p><p>a) Trường hợp trong chủ trương đầu tư dự án nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập: việc báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành và thẩm tra quyết toán thực hiện như một dự án đầu tư công độc lập.</p><p>b) Đối với các trường hợp còn lại: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án.</p><p>c) Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp, thì đơn vị, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án (sau khi thực hiện mô hình chính quyền hai cấp) có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và thực hiện báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quản lý đơn vị, tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn thành.</p><p>d) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết toán, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán.</p><p>Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giao đơn vị chuyên môn thuộc quyền quản lý hoặc công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý (đối với cấp xã không tổ chức phòng) chủ trì thẩm tra quyết toán và quy định cụ thể thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến chủ đầu tư dự án khi lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>4. Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng độc lập) hoàn thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư công: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Sau khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc dừng thực hiện, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><p>5. Đối với dự án có toàn bộ dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hoàn thành: chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện báo cáo quyết toán chi phí đã thực hiện dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thẩm tra; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quyết toán là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện bổ sung, việc quyết toán chi phí bổ sung thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.</p><p>6. Các nội dung liên quan đến quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-bao-cao-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Báo cáo quyết toán</span></a></h3><p>1. Báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung sau:</p><p>a) Chi tiết vốn đầu tư.</p><p>b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán hoàn thành.</p><p>c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.</p><p>d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.</p><p>đ) Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án.</p><p>2. Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành và hướng dẫn các nội dung liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-33-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán cũng là thủ trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật bao gồm các tài liệu sau:</p><p>1. Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</p><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.</p><p>b) Mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.</p><p>c) Các văn bản pháp lý có liên quan.</p><p>d) Hồ sơ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 03.c/QT; biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>đ) Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có).</p><p>e) Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.</p><p>g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.</p><p>2. Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</p><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.</p><p>b) Mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này.</p><p>c) Các văn bản pháp lý có liên quan.</p><p>d) Hồ sơ quyết toán chi phí của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 03.C/QT (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>đ) Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.</p><p>4. Đối với dự án dừng thực hiện:</p><p>Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án ban hành văn bản cho phép dừng thực hiện dự án sau khi có văn bản cho phép dừng chủ trương đầu tư dự án của cấp thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 và khoản 6 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, khối lượng, số liệu thanh toán tại ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án, chủ đầu tư thực hiện lập quyết toán chi phí đã thực hiện của dự án để gửi thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Chủ đầu tư được gửi văn bản điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.</p><h3><a href=\"#dieu-34-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:</p><p>a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:</p><p>Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công giao cơ quan, đơn vị mình quản lý.</p><p>Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>c) Trong và sau quá trình kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp được thực hiện theo các trường hợp sau:</p><p>Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án sẽ kế thừa toàn bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với việc quyết toán dự án hoàn thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><p>Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao sẽ kế thừa toàn bộ trách nhiệm của cấp huyện đối với việc quyết toán dự án hoàn thành. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><p>d) Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, được phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.</p><p>2. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán:</p><p>a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Đối với cấp xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra.</p><p>c) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán trước khi phê duyệt.</p><p>d) Trường hợp cần thiết, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập Tổ thẩm tra quyết toán để thực hiện thẩm tra quyết toán trước khi trình phê duyệt quyết toán. Thành phần của Tổ thẩm tra quyết toán gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra quyết toán do người có thẩm quyền thành lập Tổ quyết định.</p><p>3. Kiểm toán báo cáo quyết toán:</p><p>a) Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hoàn thành phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán.</p><p>Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này.</p><p>b) Nhà thầu kiểm toán độc lập là các doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các chuẩn mực kiểm toán hiện hành.</p><p>c) Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra:</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không phải thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán.</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này, căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, chủ đầu tư xác định nội dung, phạm vi kiểm toán bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán bổ sung trong trường hợp cần thiết. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí thuê kiểm toán độc lập quy định tại Điều 45 Nghị định này. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sử dụng báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án.</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra có quyết định kiểm toán, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm toán độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm toán thì nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện hợp đồng kiểm toán theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-35-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-da-thuc-hien-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra</span></a></h3><p>1. Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:</p><p>a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.</p><p>b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.</p><p>c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.</p><p>d) Xem xét những kiến nghị của kiểm toán mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.</p><p>đ) Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án.</p><p>2. Trường hợp cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 36 Nghị định này:</p><p>a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết toán.</p><p>b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật.</p><p>3. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước, điều tra để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-36-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-khong-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra</span></a></h3><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 37, 38, 39, 40, 41, 42 Nghị định này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:</p><p>1. Hồ sơ pháp lý.</p><p>2. Vốn đầu tư của dự án.</p><p>3. Chi phí đầu tư.</p><p>4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.</p><p>5. Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án.</p><p>6. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.</p><p>7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).</p><p>8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:</p><p>a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư công, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.</p><p>b) Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và xử lý các vấn đề có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-37-tham-tra-ho-so-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Thẩm tra hồ sơ pháp lý</span></a></h3><p>Căn cứ báo cáo, các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan để có nhận xét về:</p><p>1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.</p><p>2. Việc chấp hành trình tự đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.</p><p>3. Việc chấp hành trình tự đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>4. Việc tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-38-tham-tra-von-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án</span></a></h3><p>1. So sánh cơ cấu vốn đầu tư công thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt.</p><p>2. Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hằng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán.</p><p>3. Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư công của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.</p><p>4. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; việc quản lý và sử dụng các loại vốn đầu tư công của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-39-tham-tra-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm tra chi phí đầu tư</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc thẩm tra:</p><p>a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; loại hợp đồng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Kiểm tra số liệu tổng hợp chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết toán.</p><p>b) Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định.</p><p>2. Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt, dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất được duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán. Việc lập, phê duyệt dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>b) Giá trị công trình xây dựng đã có quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền: căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư hoặc đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí đã đầu tư. Trường hợp người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán đầu tư dự án yêu cầu thẩm tra thì việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>3. Thẩm tra chi phí:</p><p>a) Đối với chi phí thực hiện thông qua hợp đồng:</p><p>Căn cứ từng loại hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo quy định tại pháp luật về xây dựng, đấu thầu, hợp đồng để kiểm tra, đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá trong bảng tính giá trị quyết toán A - B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo các yêu cầu của hợp đồng, đơn giá theo quy định tại hợp đồng, để xác định giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định.</p><p>Trường hợp có điều chỉnh về khối lượng, đơn giá, chính sách của Nhà nước: Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, nguyên tắc điều chỉnh khối lượng, đơn giá ghi trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.</p><p>Trường hợp phát sinh chi phí: Căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng loại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan để thẩm tra.</p><p>b) Đối với chi phí thực hiện không thông qua hợp đồng:</p><p>Đối với các khoản chi phí tính theo định mức tỷ lệ phần trăm: Kiểm tra, đối chiếu các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc.</p><p>Đối với các khoản chi phí tính theo dự toán chi tiết được duyệt: Kiểm tra, đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí.</p><p>4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án:</p><p>a) Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Việc quản lý tài sản của chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><h3><a href=\"#dieu-40-tham-tra-chi-phi-dau-tu-khong-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản</span></a></h3><p>1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:</p><p>a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.</p><p>b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.</p><p>2. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản như: chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương; chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như kết quả khảo sát, thiết kế đã hoàn thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế; chi phí đầu tư dở dang (dự án dừng thực hiện) không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch toán tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý sử dụng tài sản công.</p><h3><a href=\"#dieu-41-tham-tra-gia-tri-tai-san-hinh-thanh-la-ket-qua-cua-qua-trinh-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án</span></a></h3><p>1. Xác định số lượng và giá trị tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập.</p><p>2. Tiêu chuẩn tài sản, phân loại tài sản, phân bổ giá trị, nguyên giá tài sản và xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><h3><a href=\"#dieu-42-tham-tra-tinh-hinh-cong-no-vat-tu-vat-lieu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng</span></a></h3><p>1. Thẩm tra xác định công nợ:</p><p>a) Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản phải thu, phải trả theo đúng đối tượng.</p><p>b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý.</p><p>2. Kiểm tra xác định giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng:</p><p>a) Kiểm tra giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.</p><p>b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng.</p><p>c) Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><h3><a href=\"#dieu-43-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-quy-hoach-du-an-chuan-bi-dau-tu-du-an-dung-thuc-hien-chua-co-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-lap-dat-thiet-bi-duoc-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu</span></a></h3><p>1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.</p><p>2. Thẩm tra vốn đầu tư thực hiện.</p><p>3. Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí so với hợp đồng (nếu có), dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định này.</p><p>4. Thẩm tra công nợ của dự án.</p><p>5. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản.</p><p>6. Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án (nếu có).</p><p>7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có).</p><p>8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-44-ho-so-trinh-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>1. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:</p><p>a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.</p><p>b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).</p><p>c) Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.</p><p>2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính sau:</p><p>a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.</p><p>b) Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.</p><p>c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>3. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công).</p><h3><a href=\"#dieu-45-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-va-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết toán dự án hoàn thành.</p><h3><a href=\"#_1-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><p>a) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập có giá trị nằm trong khoảng giá trị nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo công thức sau:</p>Ki=  Kb  −Kb−KaGa−Gb  ×  (Gi−Gb)<p>Trong đó:</p><p>Ki: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm).</p><p>Ka: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm).</p><p>Kb: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm).</p><p>Gi: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).</p><p>Ga: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).</p><p>Gb: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).</p><h3><a href=\"#b-chi-phi-kiem-toan-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Chi phí kiểm toán độc lập:</span></a></h3><table><thead><tr><th>Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng)</th><th>≤ 5</th><th>10</th><th>50</th><th>100</th><th>500</th><th>1.000</th><th>≥ 10.000</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập (%)</td><td>0,96</td><td>0,645</td><td>0,45</td><td>0,345</td><td>0,195</td><td>0,129</td><td>0,069</td></tr></tbody></table><p>Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu) kiểm toán độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng với thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#c-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><table><thead><tr><th>Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng)</th><th>5</th><th>10</th><th>50</th><th>100</th><th>500</th><th>1.000</th><th>≥ 10.000</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (%)</td><td>0,57</td><td>0,39</td><td>0,285</td><td>0,225</td><td>0,135</td><td>0,09</td><td>0,048</td></tr></tbody></table><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.</p><p>d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm toán độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.</p><p>đ) Kiểm toán độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.</p><p>e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#_2-quan-ly-su-dung-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><p>a) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trên cơ sở đó gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.</p><p>Đối với dự án được bố trí kế hoạch năm cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 46 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự toán (nếu có) để đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trường hợp số tiền chủ đầu tư đã thanh toán vượt so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được hưởng theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã thanh toán vượt để giảm trừ giá trị quyết toán của dự án.</p><p>Chủ đầu tư đề nghị cơ quan thanh toán thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết toán được xác định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:</p><p>(i) Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán theo hình thức khoán chi hoặc theo thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án.</p><p>(ii) Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn.</p><p>(iii) Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.</p><p>(iv) Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt báo cáo quyết toán.</p><p>c) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán, trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hằng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p><p>d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hằng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.</p><p>Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập ủy nhiệm chi (Mẫu số 05.b/TT) để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo các nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này gửi cơ quan thanh toán để thanh toán. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn mua sắm đến cơ quan thanh toán. Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, cơ quan thanh toán thực hiện thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>3. Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm toán nhưng nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện.</p><p>4. Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập căn cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ những nội dung công việc của hợp đồng đã ký.</p><h3><a href=\"#dieu-46-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><p>Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Dự án</strong></th><th><strong>Quan trọng quốc gia</strong></th><th><strong>Nhóm A</strong></th><th><strong>Nhóm B</strong></th><th><strong>Nhóm C</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt</td><td>09 tháng</td><td>09 tháng</td><td>06 tháng</td><td>04 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian thẩm tra quyết toán</td><td>08 tháng</td><td>08 tháng</td><td>05 tháng</td><td>04 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian phê duyệt quyết toán</td><td>01 tháng</td><td>01 tháng</td><td>20 ngày</td><td>15 ngày</td></tr></tbody></table><p>1. Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>2. Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 33 Nghị định này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.</p><p>3. Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-47-bao-cao-tinh-hinh-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh-trong-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm</span></a></h3><p>1. Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.</p><p>2. Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán (là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm báo cáo đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến hết ngày 28 tháng 02 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp công khai tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm của cả nước.</p><p>3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-kiem-tra-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-kiem-tra-tinh-hinh-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, dự án theo các nội dung được giao quản lý.</p><p>2. Cơ quan chủ quản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do đơn vị mình quản lý và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành.</p><p>Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>3. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra cơ quan thanh toán về việc chấp hành chế độ thanh toán vốn đầu tư công. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để xử lý theo thẩm quyền.</p><p>4. Bộ Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, thanh toán và sử dụng vốn đầu tư công, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, Bộ Tài chính có ý kiến yêu cầu các bộ, cơ quan trung ương và địa phương xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-49-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Xử lý vi phạm</span></a></h3><p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi trong quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công sai quy định tại Nghị định này bị xử phạt theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhà thầu và cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công: xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính.</p><p>3. Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-nhiem-vu-cua-cac-co-quan-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-nhiem-vu-cua-co-quan-tai-chinh-cac-cap-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành</span></a></h3><p>1. Thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại Nghị định này.</p><p>2. Thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Tổng hợp vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài) trong phạm vi quản lý.</p><p>3. Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra cơ quan thanh toán, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Nghị định này. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra cơ quan thanh toán, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư công, tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý.</p><p>4. Thực hiện quy định về báo cáo thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.</p><p>5. Yêu cầu cơ quan thanh toán, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước và đầu tư công, bao gồm các tài liệu phục vụ cho công tác quản lý dự án đầu tư công, bố trí vốn kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu về quyết toán niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư công và Nghị định này.</p><p>6. Ngoài những nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, giao Bộ Tài chính:</p><p>a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.</p><p>b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, yêu cầu đơn vị thuộc đối tượng kiểm tra điều chỉnh lại cho đúng, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>c) Tổ chức thực hiện việc nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc.</p><p>d) Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và hướng dẫn các nội dung liên quan.</p><p>đ) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp đặc biệt cần có quy định khác các quy định tại Nghị định này về hồ sơ của nhiệm vụ, dự án (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán), về cơ chế giải ngân (tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành).</p><p>e) Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>7. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành; thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết toán trên cơ sở hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do chủ đầu tư cung cấp. Không chịu trách nhiệm về tính chính xác về khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán, đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-nhiem-vu-cua-co-quan-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán</span></a></h3><p>1. Chịu trách nhiệm thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho nhiệm vụ, dự án theo đề nghị của chủ đầu tư trên cơ sở hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán đảm bảo đầy đủ theo quy định tại Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.</p><p>Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan thanh toán có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan thanh toán báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.</p><p>2. Đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện theo dõi số vốn đã tạm ứng để đôn đốc chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các nhiệm vụ, dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành.</p><p>3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành.</p><p>4. Xác nhận số giải ngân trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngoài nước, cơ quan thanh toán xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư (chủ dự án) đã được cơ quan thanh toán chấp nhận.</p><p>5. Hướng dẫn cụ thể quy trình thanh toán trong hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-52-nhiem-vu-cua-bo-co-quan-trung-uong-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-cap-xa-co-quan-cap-tren-cua-chu-dau-tu-cac-co-quan-to-chuc-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan</span></a></h3><p>1. Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; công khai danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.</p><p>2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý phối hợp với chủ đầu tư xử lý các nội dung còn tồn tại của dự án (nếu có) và hoàn thành giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án trong thời gian 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>3. Tổng hợp, theo dõi và báo cáo các nội dung liên quan đến công tác quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-53-nhiem-vu-quyen-han-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-ban-quan-ly-du-an-nha-thau-thuc-hien-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong-don-vi-to-chuc-thuc-hien-nhiem-vu-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:</p><p>a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật liên quan đến nhiệm vụ, dự án đầu tư công thuộc phạm vi quản lý; thực hiện đúng quy định của pháp luật về chi đầu tư tại Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, quy định về các hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán gửi cơ quan thanh toán tại Nghị định này; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả.</p><p>b) Chịu trách nhiệm về quản lý tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư công theo đúng quy định tại hợp đồng và quy định tại Nghị định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá, giá trị đề nghị thanh toán, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan thanh toán và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.</p><p>Đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chủ đầu tư (trong trường hợp trực tiếp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) chịu trách nhiệm về tính chính xác của số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả cho từng đối tượng thụ hưởng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>d) Kiểm tra tình hình quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công của các nhà thầu để có biện pháp thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định. Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi tạm ứng đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi, tài sản đang có tranh chấp được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn theo quy định tại Luật Đất đai. Chủ trì báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng vốn theo quy định của Nghị định này.</p><p>đ) Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hằng năm đối với từng nhiệm vụ, dự án gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận.</p><p>e) Lập, trình phê duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng quy định.</p><p>g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán về tính chính xác của khối lượng, đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khối lượng, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định; tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán. Cung cấp kịp thời các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán của dự án khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.</p><p>h) Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa khi nhiệm vụ, dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho nhiệm vụ, dự án trong vòng 3 tháng kể từ khi được phê duyệt quyết toán, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khoản tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho nhiệm vụ, dự án.</p><p>i) Chủ đầu tư (chủ dự án) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng từ thanh toán chi điện tử do cơ quan thanh toán (Kho bạc Nhà nước) ban hành đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn nước ngoài.</p><p>2. Nhà thầu:</p><p>a) Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hoàn thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán hợp đồng theo quy định.</p><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.</p><p>c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của người có thẩm quyền.</p><p>3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</p><p>a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý, thanh toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của đối tượng thụ hưởng và số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả cho từng đối tượng thụ hưởng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá trị đề nghị thanh toán, số liệu, tài liệu cung cấp cho chủ đầu tư, cơ quan thanh toán và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.</p><p>c) Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng mục đích, đúng đối tượng.</p><p>d) Có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người được bồi thường, hỗ trợ.</p><p>đ) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>4. Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-54-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Đối với hồ sơ pháp lý đã gửi cơ quan thanh toán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì cơ quan thanh toán căn cứ các thông tin tương ứng với nội dung thông tin yêu cầu trong hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định này để giải ngân cho dự án; chủ đầu tư không phải hoàn thiện gửi lại hồ sơ pháp lý theo quy định tại Nghị định này.</p><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trường hợp có thay đổi nội dung thông tin làm căn cứ giải ngân nêu trên thì chủ đầu tư bổ sung, cập nhật theo quy định tại Nghị định này. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>2. Các quy định về quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng từ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.</p><p>3. Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>4. Đối với trường hợp hồ sơ nhận theo phương thức điện tử, cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ tiếp tục vận hành theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đóng giao diện trước ngày 01 tháng 3 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, cá nhân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.</p><h3><a href=\"#dieu-55-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-56-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p><p>2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:</p><p>a) Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, trừ một số trường hợp thực hiện theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định tại Điều 54 Nghị định này.</p><p>b) Điều 6 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.</p><p>3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, <br/>các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Hồ Đức Phớc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-he-thong-mau-bieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC HỆ THỐNG MẪU BIỂU</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01.a/PB</th><th>Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ...</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01.a.nn/PB</td><td>Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)</td></tr><tr><td>Mẫu số 01.b/PB</td><td>Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh</td></tr><tr><td>Mẫu số 01.b.nn/PB</td><td>Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)</td></tr><tr><td>Mẫu số 02.a/TT</td><td>Bảng tổng hợp thông tin Hợp đồng đối với trường hợp thực hiện theo hợp đồng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02.b/TT</td><td>Bảng tổng hợp thông tin Dự toán chi phí đối với trường hợp không thực hiện theo hợp đồng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02.c/TT</td><td>Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td></tr><tr><td>Mẫu số 03.a/TT</td><td>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành</td></tr><tr><td>Mẫu số 03.b/TT</td><td>Bảng kê giá trị khối lượng công việc đền bù, hỗ trợ, tái định cư</td></tr><tr><td>Mẫu số 03.c/QT</td><td>Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A - B)</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a/TT</td><td>Giấy đề nghị thanh toán vốn</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a.nn/TT</td><td>Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b/TT</td><td>Giấy đề nghị thu hồi vốn</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b.nn/TT</td><td>Giấy đề nghị thanh toán vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.c/TT</td><td>Giấy đề nghị thu hồi vốn ứng trước</td></tr><tr><td>Mẫu số 04.d/TT</td><td>Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước</td></tr><tr><td>Mẫu số 05.a/TT</td><td>Giấy rút vốn</td></tr><tr><td>Mẫu số 05.b/TT</td><td>Ủy nhiệm chi</td></tr><tr><td>Mẫu số 05.c/TT</td><td>Ủy nhiệm chi (ngoại tệ)</td></tr><tr><td>Mẫu số 05.d/TT</td><td>Ủy nhiệm chi nộp thuế</td></tr><tr><td>Mẫu số 05.e/TT</td><td>Ủy nhiệm chi (Dùng trong trường hợp chủ dự án đề nghị trích tài khoản ngoại tệ thanh toán cho nhà cung cấp bằng loại tiền khác)</td></tr><tr><td>Mẫu số 06/TT</td><td>Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)</td></tr><tr><td>Mẫu số 07/TT</td><td>Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ</td></tr><tr><td>Mẫu số 08.a/SDTƯ</td><td>Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của chủ đầu tư, đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)</td></tr><tr><td>Mẫu số 08.b/SDTƯ</td><td>Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng (của cơ quan kiểm soát, thanh toán)</td></tr><tr><td>Mẫu số 09/QLDA</td><td>Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án</td></tr><tr><td>Mẫu số 10/CT</td><td>Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-a-pb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01.a/PB</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>CƠ QUAN BÁO CÁO<br/>-------</strong></th><th></th></tr></thead></table><p><strong>PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM...</strong></p><p><em>(Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm ... của...)</em></p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Địa điểm xây dựng</th><th>Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến xã)</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Mã số dự án đầu tư</th><th>Mã ngành kinh tế (loại, khoản)</th><th>Thời gian khởi công và hoàn thành</th><th>Quyết định đầu tư dự án*</th><th>Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 20…-20…</th><th>Ước lũy kế giải ngân từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước (không bao gồm số đã nộp hoàn trả ngân sách nhà nước nếu có)</th><th>Kế hoạch đầu tư công năm…</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số, ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ đọng xây dựng cơ bản</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td><td>12</td><td>13</td><td>14</td><td>15</td><td>16</td><td>17</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn nước ngoài, trong đó:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>.</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Nguồn vốn...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td><strong>- Ngành, lĩnh vực…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỈNH/THÀNH PHỐ...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>a</strong></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>b</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Vốn chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.3.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nguồn vốn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1</td><td>Ngành, lĩnh vực</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng.</p><p>- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...</p><p>- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).</p><table><thead><tr><th></th><th><em>..., ngày... tháng... năm... <br/></em><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-01-a-nn-pb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01.a.nn/PB</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>CƠ QUAN BÁO CÁO<br/>-------</strong></th><th></th></tr></thead></table><p><strong>PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM...</strong></p><p><em>(Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm... của...)</em></p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Địa điểm xây dựng</th><th>Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến xã)</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Mã số dự án đầu tư</th><th>Mã ngành kinh tế (loại, khoản)</th><th>Thời gian khởi công và hoàn thành</th><th>Quyết định đầu tư dự án(*)</th><th>Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 20…-20…</th><th>Ước lũy kế giải ngân từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước (không bao gồm số đã nộp hoàn trả ngân sách nhà nước nếu có)</th><th>Kế hoạch đầu tư công năm…</th><th>Kế hoạch chi ngoại lệ năm… (quy ra USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số, ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ đọng xây dựng cơ bản</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td><td>12</td><td>13</td><td>14</td><td>15</td><td>16</td><td>17</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn nước ngoài, trong đó:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn nước ngoài, trong đó:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Nguồn vốn...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td><strong>- Ngành, lĩnh vực…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỈNH/THÀNH PHỐ...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>a</strong></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>b</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Vốn chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.3.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nguồn vốn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1</td><td>Ngành, lĩnh vực</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng.</p><p>- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...</p><p>- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án, Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN)</p><table><thead><tr><th></th><th><em>…, ngày... tháng... năm ... <br/></em><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-01-b-pb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01.b/PB</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>CƠ QUAN BÁO CÁO<br/>-------</strong></th><th></th></tr></thead></table><p><strong>PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG ĐIỀU CHỈNH NĂM...</strong></p><p><em>(Kèm theo văn bản số... ngày... tháng... năm... của...)</em></p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Địa điểm xây dựng</th><th>Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến xã)</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Mã số dự án đầu tư</th><th>Mã ngành kinh tế (loại, khoản)</th><th>Thời gian khởi công và hoàn thành</th><th>Quyết định đầu tư dự án *</th><th>Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 20…-20…</th><th>Ước lũy kế giải ngân từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước (không bao gồm số đã nộp hoàn trả ngân sách nhà nước nếu có)</th><th>Kế hoạch đầu tư công năm…</th><th>Điều chỉnh tăng</th><th>Điều chỉnh giảm</th><th>Kế hoạch đầu tư công năm … sau điều chỉnh</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số, ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Tổng mức vốn đầu tư</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ đọng xây dựng cơ bản</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ đọng xây dựng cơ bản</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td><td>12</td><td>13</td><td>14</td><td>15</td><td>16</td><td>17</td><td>11</td><td>19</td><td>20</td><td>21</td><td>22</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn nước ngoài, trong đó:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Nguồn vốn...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td><strong>- Ngành, lĩnh vực…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỈNH/THÀNH PHỐ...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>a</strong></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>b</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Vốn chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.3.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nguồn vốn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1</td><td>Ngành, lĩnh vực</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng.</p><p>- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...</p><p>- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).</p><table><thead><tr><th></th><th><em>…, ngày... tháng... năm... <br/></em><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-01-b-nn-pb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01.b.nn/PB</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>CƠ QUAN BÁO CÁO<br/>-------</strong></th><th></th></tr></thead></table><p><strong>PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG ĐIỀU CHỈNH NĂM</strong></p><p><em>(Kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm... của...)</em></p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Địa điểm xây dựng</th><th>Địa điểm mở tài khoản của dự án (chi tiết đến xã)</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Mã số dự án đầu tư</th><th>Mã ngành kinh tế (loại, khoản)</th><th>Thời gian khởi công và hoàn thành</th><th>Quyết định đầu tư dự án *</th><th>Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 20…-20…</th><th>Ước lũy kế giải ngân từ khởi công đến hết kế hoạch năm trước (không bao gồm số đã nộp hoàn trả ngân sách nhà nước nếu có)</th><th>Kế hoạch đầu tư công năm…</th><th>Điều chỉnh tăng</th><th>Điều chỉnh giảm</th><th>Kế hoạch vốn đầu tư sau điều chỉnh năm…</th><th>Kế hoạch chi ngoại lệ năm… (Quy ra USD)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số, ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Tổng mức vốn đầu tư</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: phần vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ XDCB</strong></td><td><strong>Thu hồi vốn đã ứng trước</strong></td><td><strong>Trả nợ XDCB</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td><td>12</td><td>13</td><td>14</td><td>15</td><td>16</td><td>17</td><td>11</td><td>19</td><td>20</td><td>21</td><td>22</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước đầu tư theo ngành, lĩnh vực</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Vốn nước ngoài, trong đó:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Nguồn vốn...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td><strong>- Ngành, lĩnh vực…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>DỰ ÁN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỈNH/THÀNH PHỐ...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách nhà nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả cấp tỉnh, cấp xã)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>a</strong></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ngành, lĩnh vực...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>b</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách địa phương bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư ..</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực (vốn trong nước)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài, trong đó:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Ngành, lĩnh vực...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Vốn chương trình mục tiêu quốc gia</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1</strong></td><td><strong>Chương trình mục tiêu quốc gia...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3.1.1</strong></td><td><strong>Nội dung thành phần/Dự án thành phần...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.3.1.1.1</em></strong></td><td><strong><em>Nội dung/Tiểu dự án...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án đầu tư...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn trong nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Vốn nước ngoài, trong đó:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế ghi thu ghi chi</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>- Vốn nước ngoài giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nguồn vốn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1</td><td>Ngành, lĩnh vực</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm, liên vùng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Dự án đầu tư công đặc biệt</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nguồn...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- (*) Ghi theo Quyết định đầu tư điều chỉnh cuối cùng.</p><p>- Vốn ngân sách trung ương bổ sung ngoài kế hoạch được giao là vốn bổ sung từ nguồn dự phòng, tăng thu...</p><p>- Các chỉ tiêu về: Tiểu dự án; Dự án thành phần thuộc CTMTQG thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt từng chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>- Các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực: Phân bổ chi tiết đến từng dự án (thứ tự ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về NSNN).</p><table><thead><tr><th></th><th><em>…, ngày... tháng... năm... <br/></em><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-02-a-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02.a/TT</span></a></h2><p><strong>CHỦ ĐẦU TƯ</strong></p><p><strong>BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN HỢP ĐỒNG</strong></p><p><strong>Căn cứ hợp đồng ký kết (đã có hiệu lực) giữa chủ đầu tư và nhà thầu</strong></p><p>Đơn vị: đồng, ngoại tệ</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Chỉ tiêu</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng lần đầu</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng điều chỉnh lần 1</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng điều chỉnh lần 2</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng điều chỉnh lần 3</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng điều chỉnh lần 4</strong></th><th><strong>Thông tin hợp đồng điều chỉnh lần ….</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Thông tin chung</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Hợp đồng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Số Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Ngày, tháng, năm ký hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.3</td><td>Loại hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.4</td><td>Ngày hiệu lực của hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.5</td><td>Thời gian thực hiện hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Điền bằng chữ hoặc số</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Tên Dự án/gói thầu</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Tên dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Tên gói thầu (Nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3</td><td>Mã dự án đầu tư</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chủ đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Tên giao dịch</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Đại diện</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Địa chỉ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Tài khoản tại NHTM</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.5</td><td>Mã số thuế:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.6</td><td>Cơ quan quản lý thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Nhà thầu (liên danh, thầu phụ, liên doanh)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.1</strong></td><td><strong><em>Nhà thầu chính (tên giao dịch)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Đại diện</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Địa chỉ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Tài khoản tại KBNN/NH</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Mã số thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.5</td><td>Cơ quan quản lý thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.2</strong></td><td><strong><em>Nhà thầu phụ (tên giao dịch)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Đại diện</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Địa chỉ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Tài khoản tại KBNN/NH</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.4</td><td>Mã số thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.5</td><td>Cơ quan quản lý thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.3</strong></td><td><strong><em>Nhà thầu liên danh/liên doanh...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>43.1</td><td>Đại diện</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Địa chỉ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Tài khoản tại KBNN/NH</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Mã số thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.5</td><td>Cơ quan quản lý thuế</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Thông tin chi tiết</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.1</em></strong></td><td><strong><em>Giá trị hợp đồng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1.1</td><td>Giá trị hợp đồng tương ứng với Nhà thầu...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1.2</td><td>Giá trị hợp đồng tương ứng với Nhà thầu...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.2</em></strong></td><td><strong><em>Quản lý Tạm ứng và thu hồi tạm ứng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Mức vốn tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>Thời điểm tạm ứng lần đầu</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.3</em></strong></td><td><strong><em>Thu hồi tạm ứng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Ghi các nội dung có trong hợp đồng về thu hồi tạm ứng</td></tr><tr><td><strong><em>1.4</em></strong></td><td><strong><em>Quy định về tạm giữ chờ quyết toán hoàn thành dự án (nếu có)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Bảo hiểm và bảo hành công trình</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Bảo hành công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.</td><td>Thông tin chi tiết số văn bản bảo lãnh bảo hành của tổ chức tín dụng trong trường hợp hợp đồng quy định hình thức bảo lãnh để đảm bảo bảo hành.</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Quy định về việc sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời đối với dự án sử dụng vốn nước ngoài (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Thỏa thuận về đặt cọc đối với hợp đồng mua bán nhà, đất của dự án tại nước ngoài</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td><strong><em>….., ngày … tháng … năm … <br/></em><strong>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</strong>_ <br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)_</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Cột \"<strong>Thông tin lần đầu</strong>\" \"<strong>Thông tin điều chỉnh</strong>\"...: ghi thông tin bằng chữ hoặc ghi số tiền cụ thể của chỉ tiêu tại dòng ngang, cập nhật đầy đủ bao gồm cả thông tin tại phụ lục hợp đồng nếu có. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là \"không điều chỉnh\".</p><p>2. <strong>Giá trị hợp đồng</strong>: là giá trị mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết tại hợp đồng đã có hiệu lực theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#mau-so-02-b-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02.b/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC <br/>THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</th><th></th></tr></thead></table><p><strong>BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN DỰ TOÁN</strong></p><p><em>(Áp dụng riêng cho từng nội dung (1) Nhiệm vụ quy hoạch; (2) Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; (3) Nhiệm vụ khác; (4) Dự toán chi phí thực hiện dự án; (5) Chi phí quản lý dự án theo từng dự án; (6) Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; (7) Chi phí khác)</em></p><p><strong>Tên dự án:....</strong></p><p><strong>Mã dự án:...</strong></p><p>Căn cứ văn bản phê duyệt dự toán số ... ngày... về việc phê duyệt dự toán ...</p><p>Đơn vị: đồng, ngoại tệ</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Chỉ tiêu</strong></th><th><strong>Thông tin lần đầu</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 1</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 2</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 3</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 4</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần …</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Thông tin chung</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Quyết định, văn bản phê duyệt dự toán</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1,1</td><td>Số Quyết định, văn bản .... của ....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1,2</td><td>Ngày quyết định</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1,3</td><td>Giá trị dự toán được duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chủ đầu tư; Đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2,1</td><td>Tên giao dịch</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2,2</td><td>Đại diện</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2,3</td><td>Địa chỉ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2,4</td><td>Tài khoản tại NH</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2,5</td><td>Mã số thuế:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Thông tin chi tiết</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Nhiệm vụ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Thực hiện dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí Quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Giá trị dự toán Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td><strong><em>….., ngày … tháng … năm … <br/></em><strong>CHỦ ĐẦU TƯ/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN <br/>BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</strong>_ <br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)_</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Cột \"Thông tin lần đầu\" \"Thông tin điều chỉnh\"...: ghi thông tin bằng chữ hoặc ghi số tiền cụ thể của chỉ tiêu tại dòng ngang. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là \"không điều chỉnh\".</p><p>2. Chỉ tiêu \"Công việc A, B\": ghi chi tiết tên công việc trong Quyết định, văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền; tương ứng cột \"Thông tin lần đầu, Thông tin điều chỉnh\" ghi số tiền dự toán của hạng mục công việc.</p><h2><a href=\"#mau-so-02-c-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02.c/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ/ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN <br/>BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</th><th></th></tr></thead></table><p><strong>BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</strong></p><p>Căn cứ Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Chỉ tiêu</strong></th><th><strong>Thông tin lần đầu</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 1</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 2</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 3</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần 4</strong></th><th><strong>Thông tin điều chỉnh lần …</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Thông tin Dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tên dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Điền bằng chữ</td></tr><tr><td></td><td>Mã dự án đầu tư</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Điền bằng số</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Thông tin về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Số Quyết định</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Ngày quyết định</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Thông tin của chủ đầu tư và đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3,1</td><td><em>Tên Chủ đầu tư</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Đại diện</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Địa chỉ:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Tài khoản:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Mã số thuế:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3,2</td><td><em>Tên đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Đại diện</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Địa chỉ:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Tài khoản:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Mã số thuế:</em></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Thông tin về kinh phí bồi thường hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>4,1</em></strong></td><td><strong><em>Phần kinh phí Chủ đầu tư thực hiện</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Tiền bồi thường hỗ trợ tái định cư (gồm chi trả người dân và chi phí khác)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Chi phí khác ngoài mục 4.1.1 và 4.1.2 nêu trên</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>4,2</em></strong></td><td><strong><em>Phần kinh phí do đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường thực hiện</em></strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (gồm chi trả người dân và chi phí khác)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Chi phí khác ngoài mục 4.2.1 và 4.2.2 nêu trên.</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td><strong><em>….., ngày … tháng … năm … <br/></em><strong>CHỦ ĐẦU TƯ/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN <br/>BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ</strong>_ <br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)_</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện.</p><p>2. Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện và trường hợp chủ đầu tư và đơn vị, tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cùng thực hiện thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập Bảng; chủ đầu tư ghi phần kinh phí được giao tương ứng của chủ đầu tư và đơn vị, tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại mục 4.1 và 4.2.</p><p>3. Đối với những thông tin không điều chỉnh, đề nghị ghi rõ là \"không điều chỉnh\".</p><h2><a href=\"#mau-so-03-a-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03.a/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ</th><th></th></tr></thead></table><p><strong>BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH</strong></p><p><strong>Tên dự án:</strong></p><p><strong>Mã dự án:</strong></p><p><strong>Căn cứ Bảng thông tin của Hợp đồng số...</strong></p><p><strong>Căn cứ Bảng thông tin Dự toán số...</strong></p><p><strong>Chủ đầu tư:...</strong></p><p><strong>Nhà thầu (đơn vị thực hiện trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng):</strong></p><p><strong>Thanh toán lần thứ: ...</strong></p><p><strong>Căn cứ Biên bản nghiệm thu số.... Ngày... tháng ... năm...</strong></p><p>Đơn vị tính: Đồng, ngoại tệ</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Chỉ tiêu</strong></th><th><strong>Giá trị hợp đồng/dự toán</strong></th><th><strong>Giá trị KLHT chưa thanh toán đến hết kỳ trước</strong></th><th><strong>Giá trị KLHT nghiệm thu trong kỳ này</strong></th><th><strong>Giá trị KLHT đề nghị thanh toán kỳ này</strong></th><th><strong>Giá trị KLHT chưa thanh toán đến hết kỳ này</strong></th><th><strong>Lũy kế giá trị KLHT đã thanh toán đến hết kỳ trước</strong></th><th><strong>Lũy kế giá trị KLHT đã thanh toán đến hết kỳ này</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7=4+5-6</td><td>8</td><td>9=8+6</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Công việc thực hiện thông qua hợp đồng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Công việc thực hiện không thông qua hợp đồng</strong> (không bao gồm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; không bao gồm chi phí quản lý dự án)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí thuộc mục 4.1.2 và 4.2.2 tại Bảng tổng hợp thông tin về phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Công việc A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Công việc B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>1. Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến hết kỳ trước:...</p><p>2. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước:</p><p>2.1. Thanh toán cho nhà thầu</p><p>2.2. Tiền bảo hành công trình (trong trường hợp không bảo lãnh bảo hành công trình)</p><p>2.3. Chuyển vào tài khoản tạm giữ chờ quyết toán</p><p>3. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến hết kỳ này</p><p>4. Thanh toán để thu hồi tạm ứng:..</p><p>5. Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này: số tiền bằng chữ....(là số tiền đề nghị giải ngân kỳ này), trong đó:</p><p>- Tạm ứng:....</p><p>- Thanh toán khối lượng hoàn thành: ...</p><p>+ Thanh toán cho nhà thầu</p><p>+ Tiền bảo hành công trình (trong trường hợp không bảo lãnh bảo hành công trình)</p><p>+ Chuyển vào tài khoản tạm giữ chờ quyết toán</p><p>6. Lũy kế giá trị giải ngân: .... trong đó:</p><p>6.1. Tạm ứng: ....</p><p>6.2. Thanh toán khối lượng hoàn thành: ...</p><p>- Thanh toán cho nhà thầu</p><p>- Tiền bảo hành công trình (trong trường hợp không bảo lãnh bảo hành công trình)</p><p>- Chuyển vào tài khoản tạm giữ chờ quyết toán</p><table><thead><tr><th>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU (ĐƠN VỊ THỰC HIỆN) <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em></strong></th><th><strong><em>….., ngày … tháng …. năm …. <br/></em><strong>CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, <br/>HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ</strong>_ <br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)_</strong></th></tr></thead></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p><strong>1. Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến hết kỳ trước:</strong> là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng (hoặc đã tạm ứng trực tiếp cho chủ đầu tư trường hợp tự thực hiện hoặc đã tạm ứng cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.</p><p><strong>2. Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước:</strong> là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu (hoặc trực tiếp cho chủ đầu tư đối với trường hợp tự thực hiện hoặc cho các tổ chức, đơn vị thực hiện các công việc không thông qua hợp đồng) phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).</p><p><strong>3. Lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến hết kỳ này:</strong> là lũy kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự toán trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng) đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng (hoặc theo dự toán) trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán. <em>Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán</em>.</p><p><strong>4. Thanh toán để thu hồi tạm ứng:</strong> là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).</p><p>Thanh toán thu hồi tạm ứng trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo dự toán còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).</p><p><strong>5. Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này:</strong> là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khoản 4 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.</p><p>Giá trị đề nghị giải ngân kỳ này trong trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện thanh toán cho chủ đầu tư hoặc đơn vị thực hiện theo dự toán được duyệt (sau khi trừ số tiền thu hồi tạm ứng tại khoản 4 Mẫu số 03a/TT). Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành.</p><p><em>(Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán lũy kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho công việc hoặc dự án trong năm kế hoạch)</em></p><p><strong>6. Lũy kế giá trị giải ngân gồm 2 phần:</strong></p><p>- Tạm ứng: Giá trị tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (khoản 1 Mẫu số 03a/TT) trừ thu hồi tạm ứng (khoản 4 Mẫu số 03a/TT) cộng phần tạm ứng (nếu có) của khoản 5 Mẫu số 03a/TT.</p><p>- Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết kỳ trước cộng với thu hồi tạm ứng (khoản 4 Mẫu số 03a/TT), cộng phần thanh toán giá trị khối lượng hoàn thành kỳ này (khoản 5 Mẫu số 03a/TT).</p><p><strong>7. Đơn vị tiền là ngoại tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài.</strong></p><p><strong>8. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án trực tiếp quản lý nhiều dự án:</strong> Chi phí quản lý dự án kê khối lượng công việc quản lý dự án đã thực hiện tương ứng với Dự án.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-b-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03.b/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC <br/>LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ</th><th></th></tr></thead></table><p><strong>BẢNG KÊ GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ THỰC HIỆN</strong></p><p><strong>Tên dự án:</strong></p><p><strong>Mã dự án:</strong></p><p><strong>Căn cứ Bảng tổng hợp thông tin Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư số....</strong></p><p><strong>Đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư Thanh toán lần thứ: ...</strong></p><p>Đơn vị: đồng, ngoại tệ</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</th><th>Lũy kế số tiền đã chi trả cho đơn vị thụ hưởng đến trước kỳ này</th><th>Số tiền đã chi trả cho đơn vị thụ hưởng trong kỳ này</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Số tiền</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td></tr><tr><td><strong>I.</strong></td><td><strong>Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (gồm chi trả người dân và chi phí khác)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí thuộc mục 4.1.1 và 4.2.1 tại Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td></tr><tr><td>1.</td><td>Tổng số tiền thanh toán cho các cơ quan, tổ chức</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.</td><td>Tổng số tiền thanh toán trực tiếp cho hộ dân</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II.</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí thuộc mục 4.1.3 và 4.2.3 tại Bảng tổng hợp thông tin bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td><strong><em>….., ngày … tháng … năm … <br/></em><strong>CHỦ ĐẦU TƯ/ ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ <br/>BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</strong>_ <br/>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)_</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p><strong>1. Về phương pháp ghi chép:</strong></p><p>Bảng kê giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thực hiện được lập cho từng dự án. Trường hợp một dự án có nhiều phương án bồi thường được duyệt thì kê theo từng phương án bồi thường được duyệt, trong phạm vi số tiền thanh toán, chi trả cho các đối tượng thụ hưởng, người dân thuộc cùng một dự án. Các nội dung chỉ tiêu (cột 2) ghi theo tổng số.</p><p><strong>2. Về chữ ký của các thành phần tham gia:</strong></p><p>- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (không thông qua tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) thì phần chữ ký chỉ yêu cầu chữ ký của chủ đầu tư (không yêu cầu chữ ký của tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).</p><p>- Trường hợp chủ đầu tư thực hiện thủ tục tạm ứng/thanh toán với cơ quan thanh toán để chuyển tiền cho đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phần chữ ký, đóng dấu gồm: chủ đầu tư và tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p><strong>3.</strong> Đơn vị tiền là ngoại tệ áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-c-qt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03.C/QT</span></a></h2><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/> Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/> ---------------</strong></p><p><strong>BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG GIỮA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU (QUYẾT TOÁN A - B)</strong></p><p>1. Tên dự án:</p><p>2. Tên gói thầu:</p><p>3. Hợp đồng (gồm cả hợp đồng điều chỉnh, bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có)):</p><p>4. Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án:</p><p>5. Nhà thầu:</p><p>6. Căn cứ xác định: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành của toàn bộ hợp đồng hoặc Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành từng lần của hợp đồng (trong trường hợp hợp đồng dừng thực hiện khi chưa hoàn thành toàn bộ hợp đồng); Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có)</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên công việc (gồm công việc, giai đoạn, bộ phận/hàng hóa/thiết bị/tư vấn/chi phí khác) theo hợp đồng</th><th>Khối lượng hoàn thành</th><th>Đơn giá theo HĐ/PLHĐ (đồng)</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán (đồng)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đơn vị tính</strong></td><td><strong>Theo HĐ/PLHĐ</strong></td><td><strong>Quyết toán</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7 = 5*6</td><td>8</td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>THEO HỢP ĐỒNG (HĐ)/ PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG (PLHĐ)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Trong HĐ ban đầu (bao gồm cả khối lượng tăng, giảm các công việc trong HĐ ban đầu)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Công việc phát sinh được bổ sung ngoài HĐ ban đầu theo quy định (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC (THUẾ, PHÍ,...)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>…</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td><strong>ĐIỀU CHỈNH THEO KẾT LUẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (THANH TRA, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC,...) trong trường hợp chưa giảm trừ (khối lượng, dự toán, thanh toán) trong quá trình thực hiện HĐ.</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>D</strong></td><td><strong>GIÁ TRỊ ĐIỀU CHỈNH GIÁ (Đối với các HĐ theo đơn giá điều chỉnh)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (A+B+C+D)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>TỔNG CỘNG (LÀM TRÒN)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Giá trị quyết toán:</strong></p><p><strong><em>Bằng số:</em></strong> …………………….đồng</p><p><strong><em>Bằng chữ:</em></strong> ……………………….</p><table><thead><tr><th><strong><em>…., ngày tháng năm <br/></em><strong>NHÀ THẦU <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th><th><strong><em>…., ngày tháng năm <br/></em><strong>CHỦ ĐẦU TƯ <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04-a-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.a/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số: ….</strong></td><td><strong><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em></strong></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN VỐN</strong></p><p>Kính gửi: ... (cơ quan thanh toán).</p><p>Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ...</p><p>Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ...</p><p>Năm ngân sách: ...</p><p>Số tài khoản của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ...</p><p>- Vốn ... tại...</p><p>- ...</p><p>Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm …;</p><p>Căn cứ quyết định phê duyệt dự toán số ... ngày ... tháng ... năm …;</p><p>Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành/bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề nghị thanh toán số: ... ngày ... tháng ... năm ....</p><p>Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh toán: ... đồng.</p><table><thead><tr><th>Số tiền đề nghị: ...</th><th>Tạm ứng</th><th>Thanh toán</th><th>Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo)</th></tr></thead></table><p>Thuộc nguồn vốn: ...</p><p>Thuộc kế hoạch: ... năm ...</p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Dự toán được duyệt hoặc giá trị hợp đồng</th><th>Lũy kế số vốn đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng)</th><th>Số đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td></tr><tr><td>Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Cộng tổng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số: ...</p><p>Bằng chữ: ...</p><p>Trong đó:</p><p>- Thanh toán để thu hồi tạm ứng (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>- Thuế giá trị gia tăng: ...</p><p>- Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ...</p><p>- Chuyển tiền tạm giữ chờ quyết toán (bằng số): ...</p><p>- Số trả nhà thầu/đơn vị thực hiện (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>Tên đơn vị thụ hưởng: ...</p><p>Số tài khoản đơn vị thụ hưởng: ... tại: ...</p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/ <br/>BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p><strong>PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN</strong></p><p>Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: ...</p><table><thead><tr><th>Cơ quan thanh toán chấp nhận</th><th>Tạm ứng</th><th>Thanh toán</th><th>Theo nội dung sau:</th></tr></thead></table><p><em>(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)</em></p><p><em>Đơn vị: đồng/USD...</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Tổng số</strong></th><th><strong>Vốn trong nước</strong></th><th><strong>Vốn nước ngoài</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số vốn chấp nhận</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Trong đó:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Số thu hồi tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Các năm trước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Năm nay</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Thuế giá trị gia tăng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- …</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Số trả đơn vị thụ hưởng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>Bằng chữ:</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Số từ chối:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>Lý do</em> : ...</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:...</em></strong></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>…., ngày ... tháng ... năm ...</em></strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>NGƯỜI THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>LÃNH ĐẠO PHÒNG <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</em></strong></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-04-a-nn-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.a.nn/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số: ….</strong></td><td><strong><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em></strong></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN VỐN</strong></p><p>Kính gửi: ... (cơ quan chủ quản).</p><p>Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ...</p><p>Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ...</p><p>Năm ngân sách: ..:</p><p>Số tài khoản của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ...</p><p>- Vốn ... tại ...</p><p>- …</p><p>Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);</p><p>Căn cứ Quyết định phê duyệt dự toán số ... ngày ... tháng ... năm …;</p><p>Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán số:... ngày ... tháng ... năm ....</p><p>Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh toán:... đồng.</p><p>Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh toán: ... đồng.</p><table><thead><tr><th>Số tiền đề nghị: ...</th><th>Tạm ứng</th><th>Thanh toán</th><th>Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo)</th></tr></thead></table><p>Thuộc nguồn vốn: ...</p><p>Thuộc kế hoạch: ... năm ...</p><p><em>Đơn vị: ngoại tệ</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Dự toán được duyệt hoặc giá trị hợp đồng</strong></th><th><strong>Lũy kế số vốn đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng)</strong></th><th><strong>Số đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành kỳ này (gồm cả thu hồi vốn tạm ứng)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td></tr><tr><td>Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Cộng tổng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số: ...</p><p>Bằng chữ: ...</p><p>Trong đó:</p><p>- Thanh toán để thu hồi tạm ứng (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>- Thuế giá trị gia tăng: ...</p><p>- Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ...</p><p>- Chuyển tiền tạm giữ chờ quyết toán (bằng số): ...</p><p>- Số trả nhà thầu/đơn vị thực hiện (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>Tên đơn vị thụ hưởng: ...</p><p>Số tài khoản đơn vị thụ hưởng: ... tại: ...</p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04-b-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.b/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th><strong>Số:... Năm ngân sách:...</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI VỐN</strong></p><p><strong>Tạm ứng sang thực chi □ Ứng trước chưa đủ điều kiện ĐKTT sang ứng trước đủ ĐKTT □</strong></p><p>Tên dự án:...</p><p>Chủ đầu tư:... Mã ĐVQHNS:...</p><p>Tài khoản:... tại cơ quan thanh toán:...</p><p>Tên CTMT, DA:...</p><p>Mã CTMT, DA: ...</p><p>Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán vốn:... ngày …/…/….</p><p>Và số dư tạm ứng/ứng trước của dự án:...</p><p>Đề nghị cơ quan thanh toán ... thanh toán để thu hồi số tiền đã tạm ứng □ /ứng trước chưa đủ ĐKTT □ thành thực chi □/ứng trước đủ ĐKTT □ theo chi tiết sau:</p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Mã NDKT</strong></th><th><strong>Mã chương</strong></th><th><strong>Mã ngành KT</strong></th><th><strong>Mã nguồn NSNN</strong></th><th><strong>Năm KHV</strong></th><th><strong>Số dư tạm ứng/ ứng trước</strong></th><th><strong>Số đề nghị thanh toán</strong></th><th><strong>Số cơ quan thanh toán duyệt thanh toán</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền ghi bằng chữ:...</p><table><thead><tr><th></th><th><strong><em>Ngày... tháng... năm ....</em></strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>KẾ TOÁN TRƯỞNG <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên)</em></strong></td><td>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em></strong></td></tr></tbody><tbody><tr><td>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:<br/><br/><strong>Số tiền bằng chữ : ….</strong><br/><br/><strong><em>Ngày... tháng... năm ...</em></strong></td><td></td><td></td><td>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:</td></tr><tr><td>---</td><td></td><td></td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>KIỂM SOÁT <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em></strong></td><td><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC:...</strong></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-04-b-nn-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.b.nn/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th>Cơ QUAN CHỦ QUẢN<br/>-------</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số: …..</strong></td><td><strong><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em></strong></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN VỐN</strong></p><p>Kính gửi: ... (cơ quan thanh toán).</p><p>Tên dự án, công trình: ... Mã dự án đầu tư: ...</p><p>Chủ đầu tư/Ban QLDA: ... Mã số ĐVSDNS: ...</p><p>Số tài khoản của chủ đầu tư: - Vốn ... tại: ...</p><p>- Vốn ... tại ...</p><p>- ….</p><p>Căn cứ hợp đồng số: ... ngày ... tháng ... năm ... Phụ lục bổ sung hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);</p><p>Căn cứ Quyết định phê duyệt dự toán số ... ngày ... tháng ... năm</p><p>Căn cứ bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán số:... ngày ... tháng ... năm ...</p><p>Lũy kế giá trị khối lượng nghiệm thu của hạng mục đề nghị thanh toán:... đồng.</p><p>Số dư tạm ứng của hạng mục đề nghị thanh toán: ... đồng.</p><table><thead><tr><th>Số tiền đề nghị: ...</th><th>Tạm ứng</th><th>Thanh toán</th><th>Theo bảng dưới đây (khung nào không sử dụng thì gạch chéo)</th></tr></thead></table><p>Thuộc nguồn vốn: ...</p><p>Thuộc kế hoạch: ... năm ...</p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Dự toán được duyệt hoặc giá trị hợp đồng</strong></th><th><strong>Lũy kế số vốn đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng)</strong></th><th><strong>Số đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành kỳ này (gồm cả thu hồi tạm ứng)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td><td><strong>Vốn trong nước</strong></td><td><strong>Vốn nước ngoài</strong></td></tr><tr><td>Ghi tên công việc, hạng mục hoặc hợp đồng đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Cộng tổng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số:...</p><p>Bằng chữ: ...</p><p>Trong đó:</p><p>- Thanh toán để thu hồi tạm ứng (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>- Thuế giá trị gia tăng: ...</p><p>- Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ...</p><p>- Chuyển tiền tạm giữ chờ quyết toán (bằng số): ...</p><p>- Số trả nhà thầu/đơn vị thực hiện (bằng số): ...</p><p>+ Vốn trong nước: ...</p><p>+ Vốn nước ngoài: ...</p><p>Tên đơn vị thụ hưởng: ...</p><p>Số tài khoản đơn vị thụ hưởng: ... tại: ...</p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỦ QUẢN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p><strong>PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN</strong></p><p>Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: ….</p><table><thead><tr><th>Cơ quan thanh toán chấp nhận</th><th>Tạm ứng</th><th>Thanh toán</th><th>Theo nội dung sau:</th></tr></thead></table><p><em>(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo)</em></p><p><em>Đơn vị: đồng/USD...</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Tổng số</strong></th><th><strong>Vốn trong nước</strong></th><th><strong>Vốn nước ngoài</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Số vốn chấp nhận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Mục..., tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Trong đó:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Số thu hồi tạm ứng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Các năm trước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Năm nay</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Thuế giá trị gia tăng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- ….</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>- Số trả đơn vị thụ hưởng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>Bằng chữ:</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Số từ chối:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>Lý do: ...</em></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú: ...</em></strong></p><table><thead><tr><th>NGƯỜI THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>LÃNH ĐẠO PHÒNG <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04-c-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.c/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th>GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI ỨNG TRƯỚC VỐN <br/>ĐẦU TƯ<br/><br/>Ứng trước chưa đủ ĐKTT sang tạm ứng □ <br/>Ứng trước đủ ĐKTT sang thực chi □</th><th><strong>Số:... Năm ngân sách:...</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td></tr></tbody></table><p>Căn cứ số dư ứng trước kinh phí đầu tư thuộc kế hoạch năm ……… đến ngày …/…/… và Quyết định giao kế hoạch vốn số: ……….. ngày ……… của …………</p><p>Đề nghị cơ quan thanh toán ………………. chuyển Ứng trước chưa đủ ĐKTT □ / Ứng trước đủ ĐKTT □ thành Tạm ứng □ / Thực chi □ theo chi tiết sau:</p><p>Tên dự án:</p><p>Chủ đầu tư: ……………………………. Mã ĐVQHNS:</p><p>Tài khoản: ……………………………… Tại cơ quan thanh toán:</p><p>Tên CTMT, DA: ……………………….. Mã CTMT, DA:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Mã NDKT</strong></th><th><strong>Mã chương</strong></th><th><strong>Mã ngành KT</strong></th><th><strong>Mã nguồn NSNN</strong></th><th><strong>Năm KHV</strong></th><th><strong>Số dư ứng trước</strong></th><th><strong>Số chuyển sang tạm ứng/ thực chi</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Tổng số tiền ghi bằng chữ:</em></p><table><thead><tr><th></th><th><strong><em>Ngày... tháng... năm ....</em></strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>KẾ TOÁN TRƯỞNG <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></strong></td></tr></tbody><tbody><tr><td>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI<br/><br/><strong><em>Tổng số tiền ghi bằng số:</em> ……………………….</strong><br/><br/><strong><em>Tổng số tiền ghi bằng chữ:</em> ………………………</strong><br/><br/><strong>………………………………………………………</strong></td><td><strong>Cơ quan thanh toán ghi:</strong><br/><br/><strong>Nợ TK …………………………</strong><br/><br/><strong>Có TK …………………………</strong><br/><br/><strong>Nợ TK …………………………</strong><br/><br/><strong>Có TK …………………………</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC: ……………………</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><em>Ngày ...tháng ....năm ….</em></p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>KIỂM SOÁT <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04-d-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04.d/TT</span></a></h2><p>Số chứng từ.... Năm NS....</p><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC<br/> (Áp dụng cho các khoản chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Thực chi □ Tạm ứng □</strong><br/><br/><strong>Thu hồi tạm ứng/ứng trước □</strong><br/><br/><strong>Ứng trước đủ điều kiện thanh toán □</strong><br/><br/><strong>Ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán □</strong></th><th><strong>Chuyển khoản □</strong><br/><br/><strong>Tiền mặt □</strong></th></tr></thead></table><p>Tên dự án: ...</p><p>Tổng mức đầu tư: .............đồng theo Quyết định số.......... ngày........ tháng...... năm ...........</p><p>Chủ đầu tư: ... Mã ĐVQHNS: ...</p><p>Tài khoản: ... Tại cơ quan thanh toán: ...</p><p>Mã CTMT, DA: ... Tên CTMT, DA: ..</p><p>Kế hoạch vốn cấp □ /ứng trước kế hoạch □ /kéo dài □ của năm...........; ............đồng</p><p>Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ số........ ngày......... (đối với trường hợp tự thực hiện).</p><p>Căn cứ Quyết định phê duyệt dự toán số ....ngày........... (đối với trường hợp thực hiện không thông qua hợp đồng).</p><p>Căn cứ Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư số ...... ngày......; Số tiền: ............đồng</p><p>Căn cứ Hợp đồng số ...... ngày...... Giá trị hợp đồng: ............(VNĐ/Ngoại tệ:..........).</p><p>Căn cứ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành/Bảng kê giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư số....ngày....tháng... năm ......</p><p>- Tổng giải ngân đến hết kỳ thanh toán trước: ............ Trong đó:</p><p>+ Lũy kế số dư tạm ứng hết kỳ thanh toán trước: ...............;</p><p>+ Lũy kế thanh toán KLHT hết kỳ thanh toán trước: ........................</p><p>Nội dung thanh toán chung: ....................................................................</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Mã NDKT</strong></th><th><strong>Mã chương</strong></th><th><strong>Mã ngành KT</strong></th><th><strong>Mã nguồn NSNN</strong></th><th><strong>Năm KHV</strong></th><th><strong>Số dư tạm ứng/Ứng trước (TH thu hồi tạm ứng/ứng</strong></th><th><strong>Số đề nghị tạm ứng/ thanh toán (thực chi/thu hồi tạm ứng,</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tạm ứng</strong></td><td><strong>Thanh toán</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td><td>(8)</td><td>(9)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Tổng số tiền ghi bằng chữ:...</strong><br/><br/><strong>Trong đó:</strong><br/><br/>NỘP THUẾ:<br/><br/><strong><em>Tên đơn vị (Người nộp thuế):...</em></strong><br/><br/><strong><em>Mã số thuế:.... . ....Mã NDKT:... Mã chương:...</em></strong><br/><br/><strong><em>Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo:....; Mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)[1]: ...........</em></strong><br/><br/><strong><em>Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo: ............</em></strong><br/><br/><strong><em>Số tài khoản thu NSNN[2]: ................ Cơ quan quản lý thu: ..........</em></strong><br/><br/><strong><em>Cơ quan thanh toán hạch toán khoản thu:...</em></strong><br/><br/><strong><em>Tổng số tiền nộp thuế: ...</em></strong><br/><br/><strong><em>Tổng số tiền nộp thuế (ghi bằng chữ): ............</em></strong><br/><br/>THANH TOÁN CHO ĐƠN VỊ HƯỞNG<br/><br/><strong>Đơn vị nhận tiền: ...</strong><br/><br/><strong>Tài khoản: ... Mã CTMT, DA và HTCT:...</strong><br/><br/><strong>Tại cơ quan thanh toán/NH: ...</strong><br/><br/><strong>Hoặc người nhận tiền:...</strong><br/><br/><strong>CCCD/Căn cước số:... Cấp ngày:... Nơi cấp:...</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng: ............</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng ghi bằng chữ: ....</strong></td><td>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>1. Nộp thuế:<br/><br/><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Mã CQ thu:...</strong><br/><br/>2. Thanh toán cho ĐV hưởng:<br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Tên NH/Cơ quan thanh toán nơi nhận tiền mặt: ............</strong></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Ngày ... tháng ... năm ... <br/><strong>NGƯỜI LĨNH TIỀN</strong> <br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>KẾ TOÁN TRƯỞNG**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</td><td><strong>Ngày ... tháng ... năm ... <br/><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em></strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>**CƠ QUAN THANH TOÁN<br/> **Ngày ... tháng ... năm ...</p><table><thead><tr><th>THỦ QUỸ**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>KIỂM SOÁT**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><p>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>____</p><p>[1] Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.</p><p>[2] Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.</p><h2><a href=\"#mau-so-05-a-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05.a/TT</span></a></h2><p>Số chứng từ.... Năm NS....</p><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY RÚT VỐN</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Thực chi □ Tạm ứng □</strong><br/><br/><strong>Ứng trước đủ điều kiện thanh toán</strong><br/><br/><strong>Ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán</strong></th><th><strong>Chuyển khoản □</strong><br/><br/><strong>Tiền mặt □</strong></th></tr></thead></table><p>Tên dự án: ...</p><p>Chủ đầu tư: ... Mã ĐVQHNS: ...</p><p>Địa chỉ:....</p><p>Tài khoản: ... Tại cơ quan thanh toán: ...</p><p>Tên CTMT, DA: ...</p><p>Mã CTMT, DA: ...</p><p>Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư số: ... ngày ... /... / ....</p><p><strong>Nội dung thanh toán chung: ..........</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Mã NDKT</strong></th><th><strong>Mã chương</strong></th><th><strong>Mã ngành KT</strong></th><th><strong>Mã nguồn NSNN</strong></th><th><strong>Năm KHV</strong></th><th><strong>Tổng số tiền</strong></th><th><strong>Chia ra</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Nộp thuế</strong></td><td><strong>Thanh toán cho ĐV hưởng</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)=(8)+(9)</td><td>(8)</td><td>(9)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Tổng số tiền ghi bằng chữ:...</strong><br/><br/><strong>Trong đó:</strong><br/><br/>NỘP THUẾ:<br/><br/><strong>Tên đơn vị (Người nộp thuế):...</strong><br/><br/><strong>Mã số thuế:.... . ....Mã NDKT:... Mã chương:...</strong><br/><br/><strong>Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo:....; Mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)[1]: ...........</strong><br/><br/><strong>Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo: ............</strong><br/><br/><strong>Số tài khoản thu NSNN[2]: ................ Cơ quan quản lý thu: ..........</strong><br/><br/><strong>Cơ quan thanh toán hạch toán khoản thu:...</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền nộp thuế <em>(ghi bằng chữ): ............</em></strong><br/><br/>THANH TOÁN CHO ĐƠN VỊ HƯỞNG<br/><br/><strong>Đơn vị nhận tiền: ...</strong><br/><br/><strong>Tài khoản: ... Mã CTMT, DA và HTCT:...</strong><br/><br/><strong>Tại cơ quan thanh toán/NH: ...</strong><br/><br/><strong>Hoặc người nhận tiền:...</strong><br/><br/><strong>CCCD/Căn cước số:... Cấp ngày:... Nơi cấp:...</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng <em>(ghi bằng chữ):</em> ....</strong></td><td>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>1. Nộp thuế:<br/><br/><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Mã CQ thu:...</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC:.....</strong><br/><br/>2. Thanh toán cho ĐV hưởng:<br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC:...</strong><br/><br/><strong>Tên Cơ quan thanh toán/NH nơi nhận tiền mặt:........</strong></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong><em>Ngày ... tháng ... năm ... <br/></em><strong>NGƯỜI LĨNH TIỀN</strong><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>KẾ TOÁN TRƯỞNG**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</td><td><strong><em>Ngày ... tháng ... năm ... <br/></em><strong>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ <br/></strong><em>(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em></strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>**CƠ QUAN THANH TOÁN<br/> **<em>Ngày ... tháng ... năm ...</em></p><table><thead><tr><th>THỦ QUỸ**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>KẾ TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>KIỂM SOÁT**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><p>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>____</p><p>[1] Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/Số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.</p><p>[2] Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.</p><div><table><tbody><tr><th><p><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></p></th><th><p>ỦY NHIỆM CHI</p><p><strong>Chuyển khoản □ □ Tiền mặt □ □</strong></p></th><th><h3>Mẫu số 05.b/TT</h3><p><strong>Số chứng từ....</strong></p></th></tr><tr><td><p><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></p></td></tr></tbody></table></div><p>Lập ngày ... tháng ... năm ....</p><p>Đơn vị trả tiền: ...........................................................................</p><p>Địa chỉ: ...........................................................................</p><p>Tại cơ quan thanh toán: ...........................................................................</p><p>Tài khoản: ...........................................................................</p><p>Mã nhà tài trợ: ...........................................................................</p><p>Nội dung thanh toán chung: ...........................................................................</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung thanh toán</strong></th><th><strong>Mã nguồn NS</strong></th><th><strong>Niên độ NS</strong></th><th><strong>Số tiền</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Tổng số tiền ghi bằng chữ: .........................................</strong><br/><br/><strong>Đơn vị nhận tiền: .........................................</strong><br/><br/><strong>Tài khoản: .........................................</strong><br/><br/><strong>Tại Cơ quan thanh toán/Ngân hàng: .........................................</strong><br/><br/><strong>Hoặc người nhận tiền: .........................................</strong><br/><br/><strong>CCCD/Căn cước số: ............... Cấp ngày: .................. Nơi cấp: .................</strong></td><td>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:<br/><br/><strong>Nợ TK: ......................</strong><br/><br/><strong>Có TK: ....................</strong><br/><br/><strong>Tên NH/Cơ quan thanh toán nơi nhận tiền mặt: .............</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>CƠ QUAN THANH TOÁN<br/><strong><em>Ngày..... tháng... năm...</em></strong></p><table><thead><tr><th>Thủ quỹ**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Kế toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Kiểm soát**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Lãnh đạo cơ quan thanh toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><p>**<br/><em>Ngày..... tháng... năm...<br/><em>**Người nhận tiền<br/> **</em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</p><p>ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN**<br/><em>Ngày... tháng... năm...</em>**</p><table><thead><tr><th>Kế toán trưởng**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Chủ tài khoản**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th>ỦY NHIỆM CHI<br/><br/><strong>Chuyển khoản <br/>Tiền mặt □ □</strong></th><th>Mẫu số 05.c/TT<br/><br/><strong>Số chứng từ....</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td></tr></tbody></table><p>Lập ngày ... tháng ... năm ...</p><p><strong>Đơn vị trả tiền:</strong> ...........................................................................</p><p>Địa chỉ: ...........................................................................</p><p>Tại cơ quan thanh toán: ...........................................................................</p><p>Tài khoản: ...........................................................................</p><p>Mã nhà tài trợ: ...........................................................................</p><p>Nội dung thanh toán chung: ...........................................................................</p><p>| <strong>Nội dung thanh toán</strong> | <strong>Mã nguồn NSNN</strong> | <strong>Niên độ NS</strong> | <strong>Số tiền</strong> | | | --- | --- | --- | --- | | --- | | <strong>Nguyên tệ</strong> | <strong>VND</strong> | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | | | | | | | | | | | | | | <strong>Tổng cộng:</strong> | | | | |</p><table><thead><tr><th><strong>Tổng số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ: .........................................</strong><br/><br/><strong>..............................................................</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền VNĐ ghi bằng chữ: ........................................</strong><br/><br/><strong>..............................................................</strong><br/><br/><strong>Đơn vị nhận tiền: .........................................</strong></th><th>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:<br/><br/><strong>Nợ TK: ......................</strong><br/><br/><strong>Có TK: ....................</strong><br/><br/><strong>Tên NH/Cơ quan thanh toán nơi nhận tiền mặt: .............</strong></th></tr></thead></table><p>Tài khoản: ......................................... Tại Cơ quan thanh toán/Ngân hàng: ....................................</p><p>Hoặc người nhận tiền: .........................................</p><p>CCCD/Căn cước số: ............... Cấp ngày: .................. Nơi cấp: .................</p><p>CƠ QUAN THANH TOÁN<br/><strong><em>Ngày..... tháng... năm...</em></strong></p><table><thead><tr><th>Thủ quỹ**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Kế toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Kiểm soát**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Lãnh đạo cơ quan thanh toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em> <br/>**</th></tr></thead></table><p>**<br/><em>Ngày..... tháng... năm...<br/><em>**Người nhận tiền<br/> **</em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</p><p>ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN**<br/><em>Ngày... tháng... năm...</em>**</p><table><thead><tr><th>Kế toán trưởng**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>**</th><th>Chủ tài khoản**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><div><table><tbody><tr><th><p><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></p></th><th><p>ỦY NHIỆM CHI<br/><strong>Lập ngày ... tháng ... năm ...<br/>Chuyển khoản □<br/>Tiền mặt □</strong></p></th><th><h3>Mẫu số 05.d/TT</h3><p><strong>Số chứng từ....</strong></p></th></tr><tr><td><p><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></p></td></tr></tbody></table></div><p><strong>Đơn vị trả tiền:</strong> .........................................................................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................</p><p>Tại cơ quan thanh toán: .........................................................................................</p><p>Tài khoản: .........................................................................................</p><p>Nội dung thanh toán chung: .........................................................................................</p><p>| <strong>Nội dung thanh toán</strong> | <strong>Mã nguồn NSNN</strong> | <strong>Niên độ NS</strong> | <strong>Tổng số tiền</strong> | <strong>Chia ra</strong> | | | --- | --- | --- | --- | --- | | --- | | <strong>Nộp thuế</strong> | <strong>TT cho ĐV hưởng</strong> | | (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(6) | (5) | (6) | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | <strong>Tổng cộng:</strong> | | | | | |</p><table><thead><tr><th><strong>Tổng số tiền ghi bằng chữ:..............................................................</strong><br/><br/><strong>...............................................................................................</strong><br/><br/>Trong đó:<br/><br/>NỘP THUẾ:<br/><br/><strong>Tên đơn vị (Người nộp thuế):...</strong><br/><br/><strong>Mã số thuế:.... . ....Mã NDKT:... Mã chương:...</strong><br/><br/><strong>Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo:....; Mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)[1]: ...........</strong><br/><br/><strong>Kỳ thuế/Ngày quyết định/Ngày thông báo: ............</strong><br/><br/><strong>Số tài khoản thu NSNN[2]: ................ Cơ quan quản lý thu: ..........</strong><br/><br/><strong>Cơ quan thanh toán hạch toán khoản thu:...</strong><br/><br/><strong>Tổng số tiền nộp thuế <em>(ghi bằng chữ): ............</em></strong></th><th>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI<br/><br/>1. Nộp thuế:<br/><br/><strong>Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Mã CQ thu:...</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC:.....</strong><br/><br/>2. Thanh toán cho ĐV hưởng:<br/><br/><strong>Nợ TK: .............</strong><br/><br/><strong>Có TK: ............</strong><br/><br/><strong>Tên NH/Cơ quan thanh toán nơi nhận tiền mặt:.......</strong></th></tr></thead></table><p><strong>THANH TOÁN CHO ĐƠN VỊ HƯỞNG</strong></p><p>Đơn vị nhận tiền: ..............................................................................................</p><p>Tài khoản: ................ Tại cơ quan thanh toán/NH: ......................</p><p>Hoặc người nhận tiền:...</p><p>CCCD/Căn cước số:... Cấp ngày:... Nơi cấp:...</p><p>Tổng số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng <em>(ghi bằng chữ):</em> ........................................</p><p>| CƠ QUAN THANH TOÁN**<br/><em>Ngày... tháng... năm ....</em>** | | | ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN <br/><strong><em>Ngày... tháng... năm ....</em></strong> | | | | --- | | | --- | | | --- | --- | --- | | Kế toán <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong> | Kiểm soát <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong> | Lãnh đạo cơ quan thanh toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>** | | Kế toán trưởng**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>** | Chủ tài khoản**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>** |</p><p>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>___</p><p>[1] Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và cả số quyết định/Số thông báo thì ghi cả 2 thông tin này.</p><p>[2] Trường hợp nộp NSNN ghi 7111.mã ĐBHC (hoặc 8993.ĐBHC đối với thu hồi hoàn thuế GTGT) theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thuế, hải quan. Đối với khoản thu NSNN không do cơ quan thuế, hải quan quản lý ghi 7111. Trường hợp nộp vào tài khoản chờ nộp NSNN/tạm thu ghi tài khoản của cơ quan thu mở tại cơ quan thanh toán.</p><div><table><tbody><tr><th><p><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></p></th><th><p>ỦY NHIỆM CHI</p></th><th><h3>Mẫu số 05.e/TT</h3><p><strong>Số chứng từ....</strong></p></th></tr><tr><td><p><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></p></td></tr></tbody></table></div><p>(Dùng trong trường hợp chủ dự án đề nghị trích tài khoản ngoại tệ thanh toán cho nhà cung cấp bằng loại tiền khác)<br/> Chuyển khoản □ □ Tiền mặt □ □<br/> Lập ngày... tháng ... năm ...</p><p><strong>Đơn vị trả tiền:</strong> .........................................................................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................</p><p>Tài khoản: .........................................................................................</p><p>Tại cơ quan thanh toán: .........................................................................................</p><p>Nội dung thanh toán chung: .........................................................................................</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung thanh toán</strong></th><th><strong>Số tiền</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị thanh toán ghi bằng chữ: ............................................</p><p>Đơn vị nhận tiền: ............................................</p><p>Tài khoản: ............................................</p><p>Tại cơ quan thanh toán/NH: ............................................</p><p>Hoặc người nhận tiền: ............................................</p><p>CCCD/Căn cước số: .......... Cấp ngày:...................... Nơi cấp: ........................</p><p>| | | ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN <br/><strong><em>Ngày... tháng... năm...</em></strong> | | | --- | | --- | | --- | | <strong><em>Ngày...tháng...năm...</em> <br/><strong>Người nhận tiền</strong> <br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em></strong> | Kế toán trưởng**<br/><em>(Ký, ghi họ tên)</em>** | | Chủ tài khoản <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em></strong> |</p><table><thead><tr><th>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:<br/><br/><strong>Tỷ giá:........................ Số tiền theo nguyên tệ: ..............................</strong><br/><br/><strong>Số tiền nguyên tệ bằng chữ: ..........................................................</strong><br/><br/><strong>.........................................................................................................</strong></th><th>CƠ QUAN THANH TOÁN GHI:<br/><br/><strong>Nợ TK: .................</strong><br/><br/><strong>Có TK: ..................</strong><br/><br/><strong>Tên NH/cơ quan thanh toán nơi nhận tiền mặt: ..................</strong></th></tr></thead></table><p><em>Ngày..... tháng....... năm....</em></p><table><thead><tr><th>Thủ quỹ <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>Kế toán <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>Kiểm soát**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>Lãnh đạo cơ quan thanh toán**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-06-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06/TT</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p>**BỘ NGOẠI GIAO<br/> GIẤY RÚT VỐN KIÊM THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC<br/> **(Dùng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)<br/> Thực chi □ Tạm ứng □<br/> Ứng trước đủ đk thanh toán □ Ứng trước chưa đủ đk thanh toán □</p><p>Năm ngân sách: ...</p><p>Tên dự án:...</p><p>Chủ đầu tư:...</p><p>Tài khoản:... tại... (cơ quan thanh toán)</p><p>Tên CTMT, DA: ...</p><p>Mã CTMT, DA:...</p><p>Căn cứ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư số: ... ngày .../.../...</p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Mã NDKT</th><th>Mã chương</th><th>Mã ngành KT</th><th>Mã nguồn NSNN</th><th>Năm KH</th><th>Loại ngoại tệ</th><th>Tỷ giá</th><th>Số tiền</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Nguyên tệ</strong></td><td><strong>Quy ra VNĐ</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td><td>(8)</td><td>(9)</td><td>(10)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đồng thời ghi thu ngân sách nhà nước chi tiết như sau:</strong></p><p><strong>Cơ quan quản lý khoản thu:...</strong></p><p><strong>Mã chương: ... Mã số thuế:... Kỳ nộp phí, lệ phí: ...</strong></p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Mã NDKT</th><th>Loại ngoại tệ</th><th>Tỷ giá</th><th>Số tiền</th></tr></thead><tbody><tr><td>Nguyên tệ</td><td>Quy ra VNĐ</td></tr><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tổng cộng:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI</p><p><strong>Nợ TK: .....</strong></p><p><strong>Có TK: ....</strong></p><p><strong>Nợ TK: .....</strong></p><p><strong>Có TK: ....</strong></p><p><strong>Nợ TK: .....</strong></p><p><strong>Có TK: ....</strong></p><p><strong>Mã ĐBHC: ....</strong></p><p><strong>Mã CQT: .....</strong></p><p>Tổng số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ:...</p><p>Tổng số tiền VNĐ ghi bằng chữ: ...</p><p>CƠ QUAN THANH TOÁN<br/><strong><em>Ngày... tháng... năm ....</em></strong></p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>KIỂM SOÁT**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p>BỘ NGOẠI GIAO<br/><strong><em>Ngày... tháng... năm....</em></strong></p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN TRƯỞNG <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-07-tt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07/TT</span></a></h2><p>Số chứng từ: ... Năm ngân sách: ...</p><p><strong>Không ghi vào khu vực này</strong></p><p>GIẤY RÚT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG NGOẠI TỆ</p><table><thead><tr><th>Thực chi □</th><th>Tạm ứng □</th><th>Chuyển khoản □<br/><br/>Tiền mặt □</th></tr></thead></table><p><strong>Mã QR code (nếu có)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đơn vị rút dự toán:...</strong><br/><br/><strong>Tài khoản:...</strong><br/><br/><strong>Tại cơ quan thanh toán: ...</strong><br/><br/><strong>Tên CTMT, DA: ...</strong><br/><br/><strong>Mã CTMT, DA:...</strong><br/><br/><strong>Người lĩnh tiền:...</strong><br/><br/><strong>CCCD/Căn cước số:... Cấp ngày:... Nơi cấp:...</strong><br/><br/><strong><em>Nội dung chi:...</em></strong></th><th>PHẦN CƠ QUAN THANH TOÁN GHI</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1. Nợ TK: ...</strong><br/><br/><strong>Có TK: ...</strong><br/><br/><strong>2. Nợ TK:...</strong><br/><br/><strong>Có TK:...</strong><br/><br/><strong>Mã ĐBHC</strong><br/><br/><strong>Tỷ giá hoạch toán:...</strong></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Chi tiết</strong></td><td><strong>Mã NDKT</strong></td><td><strong>Mã chương</strong></td><td><strong>Mã ngành KT</strong></td><td><strong>Mã nguồn NSNN</strong></td><td><strong>Ký hiệu ngoại tệ</strong></td><td><strong>Số tiền bằng ngoại tệ</strong></td><td><strong>Số tiền quy ra VNĐ</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Tiền mặt:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Phí ngân hàng:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tiền chuyển khoản</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Số tài khoản:...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tên tài khoản: ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tại ngân hàng:... SWIFT:...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tên ngân hàng trung gian: ... SWIFT: ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tống số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ:...</p><p>Tổng số tiền VNĐ ghi bằng chữ:...</p><p>_____________________________</p><p><strong>Phần cơ quan thanh toán duyệt chi:</strong></p><p>Kính gửi: Ngân hàng ...</p><p>Cơ quan thanh toán đề nghị Ngân hàng ...</p><p>Trích tài khoản số:... của cơ quan thanh toán ...</p><p>Số tiền nguyên tệ ghi bằng số: ...</p><p>Ghi bằng chữ:...</p><table><thead><tr><th><strong>Chi tiết</strong></th><th><strong>Ký hiệu ngoại tệ</strong></th><th><strong>Số tiền nguyên tệ</strong></th><th><strong>Số tiền quy ra USD (nếu có)</strong></th><th><strong>Số tiền quy ra VNĐ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Tiền mặt:</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Phí ngân hàng:</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tiền chuyển khoản</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Thông tin đơn vị hưởng theo đề nghị nêu trên của đơn vị rút dự toán.</strong></p><p>Nội dung chi:...</p><p>CƠ QUAN THANH TOÁN<br/><strong><em>Ngày... tháng... năm ....</em></strong></p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>KIỂM SOÁT**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p>ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH<br/><strong><em>Ngày... tháng... năm....</em></strong></p><table><thead><tr><th>KẾ TOÁN TRƯỞNG <br/><strong><em>(Ký, ghi họ tên)</em></strong></th><th>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ**<br/><em>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)</em>**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-08-a-sdtu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08.a/SDTƯ</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC LÀM NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ<br/>-------</th><th></th></tr></thead></table><p><strong>BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG</strong></p><p><em>(Kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm ... của...)</em></p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Lũy kế số dư tạm ứng chưa thu hồi đến thời điểm báo cáo</th><th>Mã dự án</th><th>Trong đó</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số tiền gốc (số tạm ứng chưa thu hồi) gửi tại Ngân hàng thương mại*</strong></td><td><strong>Số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi</strong></td><td><strong>Đề xuất hướng xử lý thu hồi tạm ứng</strong></td></tr><tr><td><strong>Tổng số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi</strong></td><td><strong>Nguyên nhân chưa thu hồi</strong></td></tr><tr><td><strong>Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư giải thể</strong></td><td><strong>Nhà thầu phá sản</strong></td><td><strong>Dự án đình hoãn, không thực hiện</strong></td><td><strong>Nguyên nhân khác (ghi cụ thể)</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú: *</em></strong> Đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và trường hợp đang có tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai.</p><table><thead><tr><th>NGƯỜI LẬP BIỂU <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></th><th><strong><em>.... ngày... tháng... năm...</em> <br/><strong>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Cột số 3, cột số 4, cột số 5, cột số 6: Điền bằng số học (số liệu tại cột 6 không bao gồm số liệu tại cột 5)</p><p>2. Cột số 7, cột số 8, cột số 9: Tích dấu \"x\" (nếu có).</p><p>3. Cột số 10, cột số 11: Ghi cụ thể bằng chữ.</p><p><strong>Mẫu số 08.b/SDTƯ</strong></p><table><thead><tr><th>CƠ QUAN THANH TOÁN<br/>-------</th><th></th></tr></thead></table><p>**BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TẠM ỨNG VÀ THU HỒI VỐN TẠM ỨNG<br/> **<em>(Kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm ... của...)</em></p><p>Đơn vị tính: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Mã dự án</th><th>Lũy kế số dư tạm ứng đến thời điểm báo cáo</th><th>Trong đó</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số tiền gốc (số tạm ứng chưa thu hồi) gửi tại Ngân hàng thương mại*</strong></td><td><strong>Số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi</strong></td><td><strong>Nguyên nhân chưa thu hồi</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư giải thể</strong></td><td><strong>Nhà thầu phá sản</strong></td><td><strong>Dự án đình hoãn, không thực hiện</strong></td><td><strong>Nguyên nhân khác (ghi cụ thể)</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td><strong>Nguồn vốn thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>BỘ/CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>I</td><td>Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td><strong>Nguồn vốn do địa phương quản lý</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỈNH/THÀNH PHỐ...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>I</td><td>Nguồn vốn ngân sách nhà nước (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Dự án...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú: *</em></strong> Đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và trường hợp đang có tranh chấp theo quy định của Luật Đất đai.</p><table><thead><tr><th>NGƯỜI LẬP BIỂU**<br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em>**</th><th><strong><em>...., ngày... tháng... năm ...</em> <br/><strong>LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN <br/></strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></strong></th></tr></thead></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Cột số 4, cột số 5, cột số 6, cột số 7: Điền bằng số học (số liệu tại cột 7 không bao gồm số liệu tại cột 6).</p><p>2. Cột số 8, cột số 9, cột số 10: Tích dấu \"x\" (nếu có).</p><p>3. Cột số 11: Ghi cụ thể bằng chữ.</p><h2><a href=\"#mau-so-09-qlda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09/QLDA</span></a></h2><table><thead><tr><th>CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ...<br/>-------</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số:...</strong></td><td><strong><em>..., ngày... tháng... năm ...</em></strong></td></tr></tbody></table><div>B???NG PH??N B??? CHI PH?? QU???N L?? D??? ??N ????? NGH??? THANH TO??N HO??N T???M ???NG CHI PH?? QU???N L?? D??? ??N</div><div><i>(T??? th??ng... n??m ... ?????n th??ng... n??m ...)</i></div><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Dự án</th><th>Số kinh phí QLDA còn lại chưa phân bổ kỳ trước chuyển sang</th><th>Số kinh phí QLDA Trích chuyển vào TKTG trong năm báo cáo</th><th>Phân bổ chi phí QLDA</th><th>Số kinh phí QLDA còn lại cuối kỳ chưa phân bổ</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: trong kỳ Báo cáo</strong></td><td><strong>Lũy kế số Đã phân bổ Cho dự án đến cuối kỳ trước</strong></td><td><strong>Trong năm báo cáo</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Trong đó: Giá trị đề nghị phân bổ kỳ này</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9=3+5-8</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG SỐ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dự án A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Dự án B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td>NGƯỜI LẬP BIỂU <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></strong></td><td>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ/BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN <br/><strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong>HƯỚNG DẪN</strong></p><p>1. Cột (2): Ghi đầy đủ tên các dự án đã được trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG mà chưa được phân bổ để hoàn ứng hết số đã trích vào tài khoản tiền gửi.</p><p>2. Số liệu tại cột (3) của bảng phân bổ kỳ này phải khớp đúng với số liệu tại cột (9) của bảng phân bổ chi phí QLDA của kỳ báo cáo trước.</p><p>3. Số liệu tại cột (4) là số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG, bao gồm cả số đã trích chuyển kinh phí QLDA trong kỳ báo cáo tại cột (5).</p><p>4. Cột (7): Ghi lũy kế số chi phí QLDA phân bổ trong năm báo cáo, bao gồm cả số đề nghị phân bổ chi phí QLDA kỳ này ở cột (8).</p><p>5. Tổng số chi phí QLDA phân bổ cho từng dự án không được vượt quá tổng số kinh phí QLDA đã trích chuyển vào TKTG của dự án đó.</p><h2><a href=\"#mau-so-10-ct\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10/CT</span></a></h2><table><thead><tr><th>**BỘ... <br/>**TÊN CƠ QUAN KIỂM SOÁT, THANH TOÁN<br/>-------</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong><em>..., ngày... tháng... năm ...</em></strong></td></tr></tbody></table><div>DANH M???C C??C D??? ??N ?????U T?? C??NG ????? NGH??? C???P V???N</div><div><i>(K??m theo c??ng v??n s???... ng??y... th??ng... n??m ... c???a c?? quan ki???m so??t, thanh to??n)</i></div><p>Đơn vị: triệu đồng</p><div><pre><code>| STT | Tên dự án | Quyết định đầu tư ||| Lũy kế vốn đã được bố trí đến hết năm trước năm kế hoạch | Lũy kế khối lượng thực hiện đến thời điểm đề nghị cấp vốn | Số vốn được giao năm kế hoạch || Số vốn đã cấp trong năm kế hoạch | Số vốn đề nghị cấp |\n| :-: | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |\n| **Số, ngày, tháng, năm** | **Tổng mức đầu tư** |     |\n| **Tổng số** | **Trong đó, ngân sách nhà nước** | **Tổng số** | **Trong đó, ngân sách nhà nước** |\n| 1   | 2   | 3   | 4   | 5   | 6   | 7   | 8   | 9   | 10  | 11  |\n| 1   | Vốn ngân sách nhà nước |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n| 1.1 | Vốn đầu tư công theo ngành, lĩnh vực |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n| 1.2 | Vốn đầu tư công theo các chương trình mục tiêu |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n| 1.3 | Vốn đầu tư công từ nguồn thu tiền sử dụng đất |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n| 2   | Vốn đầu tư công bổ sung ngoài kế hoạch |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n| 3   | Vốn đầu tư công khác |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | Dự án ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n|     | ... |     |     |     |     |     |     |     |     |     |\n</code></pre><div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div><div></div></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 94
  },
  {
    "id": "186271bd9463",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-99-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 166055,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:27",
    "excerpt": "Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Các biểu mẫu thanh quyết toán đã được cập nhật vào phần mềm Quyết toán GXD giúp c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Các biểu mẫu thanh quyết toán đã được cập nhật vào phần mềm Quyết toán GXD giúp các dự án Quản lý thanh toán, quyết toán tốt hơn.</div>File pdf bản gốc Nghị định 99/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/13-BLhW4jhKnq8tbHiQTyYcvY-a8Iohmx/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 99/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 99/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-quy-hoach-21-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dat-dai-45-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công cho dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, bao gồm:</p><ol><li>Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>c) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) gồm: vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm; hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.</p><p>d) Dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư.</p><ol><li>Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).</li></ol><p>3. Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, bao gồm các nhiệm vụ, dự án quy định tại khoản 1 Điều này sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết định đầu tư.</p><p>Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.</p><p>Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị thực hiện và của Nhà nước.</p><p>4. Đối với vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bố trí cho dự án đầu tư công: quy trình, thủ tục kiểm soát thanh toán và quyết toán thực hiện theo các quy định tại Nghị định này; riêng thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn thực hiện theo điều ước quốc tế về ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><p>5. Nghị định này không quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công để cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng chính sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong phạm vi quy định tại Điều 1 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1. <strong>Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</strong> bao gồm: Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp và các cơ quan được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền kiểm soát, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>2. <strong>Dự án đầu tư công bí mật nhà nước</strong> là dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước có độ mật gồm Mật, Tối mật, Tuyệt mật thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>3. <strong>Dự án đầu tư công tại nước ngoài</strong> được quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 3 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công</a>.</p><p>4. <strong>Giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn trong nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư</strong> là việc cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện tạm ứng vốn, thanh toán khối lượng hoàn thành (bao gồm cả thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng) cho nhiệm vụ, dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư; giải ngân vốn đầu tư công đối với vốn nước ngoài theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.</p><p>5. <strong>Tạm ứng vốn</strong> là việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án.</p><p>6. <strong>Thanh toán khối lượng hoàn thành</strong> là việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng (hoặc thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng) theo đề nghị của chủ đầu tư để thanh toán cho phần giá trị khối lượng công việc đã thực hiện, được các bên nghiệm thu, xác định là công việc hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận, đảm bảo yêu cầu về chất lượng theo quy định hiện hành. Riêng thanh toán khối lượng hoàn thành đối với bảo hiểm công trình là việc thanh toán hợp đồng được ký kết; đối với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là việc chủ đầu tư thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan này.</p><p>7. <strong>Thanh toán trước kiểm soát sau vốn đầu tư công</strong> là hình thức thanh toán áp dụng đối với một số khoản chi. Trong đó, cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thanh toán ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Việc kiểm soát chi và xử lý kết quả kiểm tra được cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện sau khi đã thanh toán khoản chi.</p><p>8. <strong>Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP trong Nghị định này</strong> bao gồm các nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 11 và trường hợp được bố trí vốn đầu tư công để triển khai theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>9. <strong>Tabmis</strong> là hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.</p><ol><li><p><strong>Vốn nước ngoài thuộc nguồn ngân sách nhà nước</strong> gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (kể cả vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước).</p></li><li><p><strong>Vốn trong nước</strong> là vốn ngân sách nhà nước (kể cả vốn trái phiếu Chính phủ) không bao gồm vốn nước ngoài quy định tại khoản 10 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-co-quan-kiem-soat-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.</p></li><li><p>Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát thanh toán vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình.</p></li></ol><p>3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, phân cấp quản lý, ủy quyền cho một cơ quan làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo cho Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-5-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Mở tài khoản</span></a></h3><ol><li>Mở tài khoản để thực hiện thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch. Cơ quan chủ quản có thể thay mặt chủ đầu tư (trong trường hợp chủ đầu tư không ở trong nước) mở tài khoản cho dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn.</p><p>b) Việc mở tài khoản để kiểm soát, thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Mở tài khoản để kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:</li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước giải ngân cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>b) Việc mở tài khoản để thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><p>3. Mở tài khoản để kiểm soát, thanh toán vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư cho dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-24-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 24 Nghị định này</a>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-nguyen-tac-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước của pháp luật hiện hành và quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ chi đầu tư phát triển, chi đầu tư xây dựng cơ bản quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.</p></li></ol><p>3. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư công, sử dụng vốn đầu tư công đúng quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>4. Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công trong việc chấp hành chế độ, chính sách về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật hiện hành và tại Nghị định này.</p><p>5. Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các nhiệm vụ, dự án khi có đủ điều kiện thanh toán, đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.</p><p>6. Đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài:</p><p>a) Hợp đồng đã ký kết, pháp luật hiện hành của nước sở tại, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là căn cứ pháp lý thực hiện quản lý, tạm ứng, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công tại nước ngoài.</p><p>b) Cơ quan chủ quản thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan kiểm soát, thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-kiem-soat-thanh-toan-cua-co-quan-kiem-soat-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của cơ quan kiểm soát, thanh toán</span></a></h3><ol><li>Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đối với các nhiệm vụ, dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được phân bổ, điều chỉnh phân bổ vốn kế hoạch, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán vốn cho nhiệm vụ, dự án.</li></ol><p>Trường hợp hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư chưa đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan kiểm soát, thanh toán từ chối thanh toán và chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán phải có văn bản thông báo cụ thể lý do từ chối thanh toán gửi một lần cho chủ đầu tư để hoàn thiện, bổ sung theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li>Vốn đầu tư công thanh toán cho từng công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp tự thực hiện hoặc thực hiện không theo hợp đồng. Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số vốn đầu tư công giải ngân cho nhiệm vụ, dự án trong năm cho các công việc, hạng mục của nhiệm vụ, dự án không vượt vốn kế hoạch trong năm đã bố trí cho dự án.</li></ol><p>3. Đối với các chi phí được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trong tổng mức đầu tư (hoặc dự toán được duyệt) được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán đảm bảo không vượt giá trị tính theo tỷ lệ quy định.</p><p>4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công theo nguyên tắc \"thanh toán trước, kiểm soát sau\" cho từng lần giải ngân cho đến khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng thì chuyển sang hình thức \"kiểm soát trước, thanh toán sau\" cho từng lần giải ngân của hợp đồng. Cơ quan kiểm soát, thanh toán hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát, thanh toán trong hệ thống, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định hiện hành.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:</p><p>Cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công cho các đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc kiểm soát, thanh toán do mình thực hiện.</p><p>6. Cách thức giao dịch tại cơ quan kiểm soát, thanh toán (giao dịch trực tiếp tại cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc giao dịch điện tử):</p><p>a) Đối với trường hợp giao dịch tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cách thức giao dịch theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Đối với trường hợp giao dịch qua cơ quan kiểm soát, thanh toán khác, cách thức giao dịch theo quy định của cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi thực hiện giao dịch.</p><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-kiem-tra-phan-bo-von-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm</span></a></h3><ol><li>Nội dung phân bổ:</li></ol><p>Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch (bao gồm kế hoạch giao đầu năm, bổ sung hoặc điều chỉnh trong năm ngân sách), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (trường hợp được cấp trên phân cấp thực hiện phân bổ) triển khai các nội dung sau:</p><p>a) Thực hiện phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB, điều chỉnh phân bổ chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) theo các tiêu chí tại Mẫu số 02/PB kèm theo Nghị định này gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thực hiện việc quản lý, điều hành dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật hiện hành, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho từng nhiệm vụ, dự án gửi Bộ Tài chính để quản lý, tổng hợp, báo cáo, có ý kiến bằng văn bản trong trường hợp phân bổ chưa đúng quy định, chưa đủ điều kiện giải ngân.</p><p>b) Thực hiện giao chỉ tiêu và giao chi tiết vốn kế hoạch đầy đủ các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB, điều chỉnh chi tiết vốn kế hoạch (nếu có) đầy đủ các tiêu chí tại Mẫu số 02/PB cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch để có căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.</p><p>c) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương thực hiện phân bổ chi tiết vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau (trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quy định) cho các nhiệm vụ, dự án của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trực thuộc và cấp dưới như đối với kế hoạch được giao trong năm.</p><p>d) Thời gian thực hiện phân bổ chi tiết và giao kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm cho các nhiệm vụ, dự án phải trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch hoặc theo thời gian quy định cụ thể trong quyết định giao, bổ sung hoặc điều chỉnh vốn kế hoạch trong năm ngân sách của cấp có thẩm quyền. Trường hợp trong quyết định giao, bổ sung hoặc điều chỉnh vốn kế hoạch trong năm ngân sách của cấp có thẩm quyền không quy định thời hạn, chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền, các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương phải hoàn thành việc phân bổ và giao chi tiết kế hoạch theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.</p><ol><li>Kiểm tra phân bổ:</li></ol><p>a) Đối với nhiệm vụ, dự án do các bộ, cơ quan trung ương quản lý:</p><p>Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công của các bộ, cơ quan trung ương, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng danh mục, tổng mức, cơ cấu vốn chi tiết theo ngành, lĩnh vực, nhiệm vụ (nếu có), không đúng chính sách chế độ quy định, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản gửi các bộ, cơ quan trung ương đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán (cấp trung ương và nơi giao dịch) để không thanh toán đối với các nhiệm vụ, dự án phân bổ vốn chưa đúng quy định. Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư của các nhiệm vụ, dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có).</p><p>Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ vốn điều chỉnh cho Bộ Tài chính, cơ quan kiểm soát, thanh toán (cấp trung ương và nơi giao dịch) để làm căn cứ thanh toán cho các nhiệm vụ, dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan trung ương có công văn báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan trung ương và chủ đầu tư không được thanh toán đối với phần vốn Bộ Tài chính yêu cầu xem xét phân bổ lại.</p><p>b) Đối với các dự án do địa phương quản lý:</p><p>Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư của đơn vị dự toán cấp I ở địa phương, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra phân bổ vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân sách nhà nước. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng danh mục, tổng mức, cơ cấu vốn chi tiết theo lĩnh vực, nhiệm vụ (nếu có), không đúng chính sách chế độ quy định, cơ quan tài chính có ý kiến gửi đơn vị dự toán cấp I đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch để không thanh toán đối với các nhiệm vụ, dự án được phân bổ chưa đúng quy định. Trong phạm vi 07 ngày làm việc, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các nhiệm vụ, dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có).</p><p>Trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán cấp I thực hiện điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ vốn điều chỉnh cho cơ quan tài chính, cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch để thanh toán cho dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của cơ quan tài chính, đơn vị dự toán cấp I có ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân (cơ quan giao dự toán) xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân (cơ quan giao dự toán) xem xét, quyết định, đơn vị dự toán cấp I và chủ đầu tư không được thanh toán đối với phần vốn cơ quan tài chính yêu cầu xem xét phân bổ lại.</p><p>3. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo phân cấp và quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-9-ho-so-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):</li></ol><p>a) Đối với nhiệm vụ quy hoạch:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền, các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);</p></li><li><p>Dự toán chi phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán từng hạng mục công việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ quy hoạch của cấp có thẩm quyền;</p></li><li><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).</p></li></ul><p>b) Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đã có trong Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật), các quyết định hoặc văn bản điều chỉnh (nếu có);</p></li><li><p>Dự toán chi phí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thuộc nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p></li><li><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có) hoặc văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện).</p></li></ul><p>c) Đối với thực hiện dự án:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p></li><li><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có), thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng);</p></li><li><p>Văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ đối với trường hợp tự thực hiện;</p></li><li><p>Văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);</p></li><li><p>Dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư;</p></li><li><p>Kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (một phần hoặc toàn bộ) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng đối với hợp đồng thi công xây dựng có giải phóng mặt bằng.</p></li></ul><ol><li>Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn), bao gồm:</li></ol><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);</p><p>b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);</p><p>c) Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc sao y bản chính theo quy định) đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#bao-lanh-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 10 Nghị định này</a>.</p><p>3. Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành):</p><p>a) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu phần xây dựng), hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).</p><p>b) Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng:</p><ul><li><p>Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT), Hợp đồng và Biên bản bàn giao nhà (đối với trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư).</p></li><li><p>Đối với công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p></li><li><p>Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), Bảng kê chứng từ thanh toán (chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm).</p></li></ul><p>c) Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b, d, đ khoản 3 Điều này.</p><p>d) Đối với nhiệm vụ, dự án đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt quyết toán, Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>đ) Đối với các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kiểm toán, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>4. Hồ sơ đối với dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia:</p><p>Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Riêng đối với dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp (dự án nhóm C có quy mô nhỏ) có sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, hồ sơ pháp lý gồm:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p><p>b) Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư (đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư); văn bản phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo hồ sơ xây dựng công trình (đối với thực hiện dự án);</p><p>c) Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p><p>5. Hồ sơ đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch: theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p><p>Hồ sơ đối với trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi mà cơ quan kiểm soát, thanh toán không phải kiểm soát là Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>6. Hồ sơ đối với trường hợp ủy thác quản lý dự án gồm: Hợp đồng ủy thác và hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p><p>7. Hồ sơ đối với chi phí quản lý dự án:</p><p>a) Hồ sơ pháp lý (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung):</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm); dự toán và văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện);</p></li><li><p>Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền (đối với đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính mà chưa quy định trong quyết định thành lập đơn vị); Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;</p></li><li><p>Quyết định thành lập ban quản lý dự án hoặc văn bản quy định về tổ chức biên chế ban quản lý dự án của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản phê duyệt chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p></li><li><p>Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu (đối với các công việc phải thực hiện thông qua ký kết hợp đồng); Hợp đồng ủy thác quản lý dự án (đối với trường hợp chủ đầu tư thực hiện ủy thác quản lý dự án cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy định); Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có).</p></li></ul><p>b) Hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành) đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý một dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác toàn bộ quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực:</p><p>Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>Hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh toán các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.</p><p>c) Hồ sơ đối với trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án hoặc chủ đầu tư ủy thác một phần quản lý dự án cho ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực:</p><p>Hồ sơ để chuyển kinh phí quản lý dự án từ tài khoản dự toán vào tài khoản tiền gửi gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>Hồ sơ tạm ứng chi phí quản lý dự án từ tài khoản tiền gửi (gửi từng lần khi có đề nghị tạm ứng) gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p><p>Hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án (Mẫu số 11/QLDA), các hồ sơ có liên quan khác theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đối với hồ sơ thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách nhà nước từ tài khoản dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hồ sơ thanh toán các khoản chi thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Tạm ứng vốn</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc tạm ứng vốn:</li></ol><p>a) Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:</p><p>Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có).</p><p>Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều này, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng.</p><p>b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng hoặc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng:</p><p>Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng; mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có).</p><p>Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự toán chi phí thực hiện công việc hoặc phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 3 Điều này, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><ol><li><span>Bảo lãnh tạm ứng</span>:</li></ol><p>a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng:</p><p>Chủ đầu tư gửi đến cơ quan kiểm soát, thanh toán bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị của từng loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng trước khi cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện việc chuyển tiền tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để thực hiện tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp.</p><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm về giá trị của bảo lãnh tạm ứng phải tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.</p><p>Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và trong văn bản bảo lãnh tạm ứng. Trường hợp bảo lãnh tạm ứng hết thời hạn, chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục gia hạn bảo lãnh tạm ứng và gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để làm căn cứ kiểm soát chi theo quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi về thời gian hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng.</p><p>b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:</p><ul><li><p>Hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng, hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu và xây dựng.</p></li><li><p>Hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu quốc gia.</p></li><li><p>Hợp đồng ủy thác quản lý dự án.</p></li><li><p>Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).</p></li><li><p>Các trường hợp tạm ứng chi phí ban quản lý dự án cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.</p></li></ul><p>3. Mức vốn tạm ứng:</p><p>a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):</p><p>Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.</p><p>b) Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:</p><ul><li><p>Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.</p></li><li><p>Mức vốn tạm ứng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức vốn tạm ứng theo kế hoạch, tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng; trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi trả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.</p></li><li><p>Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án và dự toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li></ul><p>4. Vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này không được vượt kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ cho dự án.</p><p>5. Thu hồi vốn tạm ứng:</p><p>a) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu, được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).</p><p>b) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p><p>Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p><p>c) Đối với chi phí quản lý dự án: chủ đầu tư lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.</p><p>Trường hợp ban quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhiều dự án, định kỳ hàng quý hoặc 06 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bổ chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng (Mẫu số 11/QLDA).</p><p>d) Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị: căn cứ vào hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, đảm bảo thu hồi hết khi khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng.</p><p>6. Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn:</p><p>a) Cơ quan kiểm soát, thanh toán đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Cơ quan kiểm soát, thanh toán kiểm tra số dư tạm ứng để đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định tại khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều này.</p><p>b) Trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, các lý do, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.</p><p>c) Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trước ngày 10 tháng 7 năm kế hoạch và trước ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch, cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi cơ quan tài chính đồng cấp (Mẫu số 08/SDTƯ), trong đó phân loại cụ thể số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo, nêu các lý do, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn (nếu có) và đề xuất biện pháp xử lý.</p><p>Trên cơ sở báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp, Bộ Tài chính có công văn đề nghị các bộ, cơ quan trung ương có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với dự án do các bộ, cơ quan trung ương quản lý, sở tài chính, phòng tài chính - kế hoạch cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với dự án thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý.</p><p>d) Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng:</p><p>Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng): vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.</p><p>Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán để thuận tiện cho việc kiểm soát, thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng.</p><p>Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa chuyển toàn bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại cơ quan kiểm soát, thanh toán vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán và thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p><p>Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại cơ quan kiểm soát, thanh toán mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại ngân sách nhà nước, thì cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p><p>Đối với các công việc khác thực hiện không thông qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư hoàn trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự toán) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm ứng để hoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực. Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hoàn trả thì cơ quan kiểm soát, thanh toán được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để thu về ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-11-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thanh toán khối lượng hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):</li></ol><p>a) Việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.</p><p>b) Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm nếu có được cấp có thẩm quyền phê duyệt) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng.</p><p>d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>đ) Đối với hợp đồng theo thời gian:</p><ul><li><p>Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p></li><li><p>Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><p>e) Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này.</p><p>g) Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.</p><p>h) Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo các quy định hiện hành về hợp đồng.</p><p>i) Chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án với ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực, việc thanh toán được thực hiện phù hợp với quy định của hợp đồng ủy thác. Phạm vi ủy thác quản lý phải được chủ đầu tư và bên được ủy thác xác định trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ủy thác toàn bộ cho ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thực hiện quản lý dự án (bao gồm cả việc rút dự toán và giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán) thì ngoài nội dung công việc ủy thác, chủ đầu tư phải ủy quyền chủ tài khoản cho bên nhận ủy thác và được xác định cụ thể trong hợp đồng.</p><p>k) Trường hợp cần tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng. Khoản tạm giữ nêu trên được chuyển vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý, thanh toán theo quy định.</p><ol><li>Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng, việc thanh toán trên căn cứ bảng xác định giá trị công việc hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.</li></ol><p>3. Đối với nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán được duyệt và vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án để kiểm soát, thanh toán cho dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-12-quan-ly-thanh-toan-thu-hoi-va-quyet-toan-von-ung-truoc-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau</span></a></h3><ol><li><p>Việc ứng trước vốn từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đúng danh mục và mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao. Việc kiểm tra phân bổ và tạm ứng, thanh toán vốn ứng trước từ dự toán ngân sách năm sau được thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trong năm ngân sách.</p></li></ol><p>3. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau trên Tabmis theo phân cấp và quy định hiện hành.</p><p>4. Thời hạn sử dụng vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau: thực hiện như quy định về thời hạn thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán năm sau. Trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định về thời hạn sử dụng đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách địa phương của cấp mình quản lý nhưng không quá 31 tháng 12 năm sau.</p><p>5. Số vốn ứng trước chưa sử dụng, khi hết thời hạn thực hiện và giải ngân được xử lý như vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong năm ngân sách.</p><p>6. Thu hồi vốn ứng trước: các cơ quan chủ quản có trách nhiệm bố trí vốn cho dự án trong dự toán ngân sách nhà nước năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Cơ quan chủ quản, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện thủ tục thu hồi vốn ứng trước từ số vốn kế hoạch được cấp có thẩm quyền bố trí để thu hồi trong năm ngân sách.</p><p>a) Đối với vốn ứng trước thuộc nguồn ngân sách trung ương: trường hợp bộ, cơ quan trung ương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế hoạch tối thiểu để thu hồi vốn ứng trước theo quyết định giao kế hoạch hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho cơ quan đó biết để bố trí đủ vốn kế hoạch thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính mà các bộ, cơ quan trung ương không thực hiện bố trí đủ số vốn kế hoạch để thu hồi theo quyết định giao kế hoạch hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản yêu cầu cơ quan kiểm soát, thanh toán tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>b) Đối với vốn ứng trước từ ngân sách địa phương hoặc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: trường hợp đơn vị dự toán cấp I ở địa phương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn kế hoạch để thu hồi theo quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch có văn bản thông báo cho đơn vị đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày các đơn vị nhận được văn bản của cơ quan tài chính nhưng các đơn vị không thực hiện bố trí thu hồi kế hoạch vốn theo quyết định giao thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, đồng thời có văn bản đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p><p>7. Quyết toán vốn ứng trước: vốn ứng trước được thu hồi trong kế hoạch năm nào được quyết toán vào năm ngân sách đó và phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn ứng trước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-13-quy-dinh-ve-thoi-han-tam-ung-thanh-toan-von-hang-nam-va-thoi-han-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-co-quan-kiem-soat-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hàng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán</span></a></h3><ol><li>Về thời hạn tạm ứng vốn:</li></ol><p>Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được tạm ứng đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch).</p><ol><li>Về thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành:</li></ol><p>Vốn kế hoạch hàng năm của dự án được thanh toán cho khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn tạm ứng).</p><p>3. Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân vốn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành của Chính phủ, thời hạn giải ngân theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p><p>4. Thời gian kiểm soát, thanh toán vốn: tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định này, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định. Đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức \"thanh toán trước, kiểm soát sau\", thời hạn kiểm soát, thanh toán trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-quy-dinh-rieng-doi-voi-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-su-dung-von-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quy định riêng đối với quản lý, thanh toán vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn của dự án:</li></ol><p>a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung): thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; hợp đồng giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu phải có bản dịch sang tiếng Việt (có chữ ký và dấu của chủ dự án) phần các quy định về thanh toán của hợp đồng (trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngoài); bản dịch bằng tiếng Việt thỏa thuận về ODA, vốn vay ưu đãi được ký giữa Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (có chữ ký và dấu của chủ dự án); các thỏa thuận, thư hoặc văn bản \"ý kiến không phản đối\" của nhà tài trợ (nếu có).</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán: theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p>Trường hợp hợp đồng quy định sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay thế bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, đơn vị gửi chứng chỉ thanh toán tạm thời ký giữa chủ đầu tư (chủ dự án) và nhà thầu.</p><p>Trường hợp xác nhận tại Kho bạc Nhà nước, thanh toán tại ngân hàng phục vụ, ngoài các hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư (chủ dự án) không phải gửi chứng từ chuyển tiền.</p><ol><li>Chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm lập sao kê chi tiêu, đảm bảo việc giải ngân vốn nước ngoài đúng quy định trên nguyên tắc mỗi xác nhận thanh toán vốn chỉ được sử dụng cho một lần giải ngân.</li></ol><p>3. Đối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư (chủ dự án) có trách nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn chứng từ hàng tháng. Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản đặc biệt không vượt quá 06 tháng. Trường hợp sau 06 tháng chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện hoàn chứng từ, các khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.</p><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-dau-tu-cong-dac-thu-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC THÙ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-bi-mat-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư công bí mật nhà nước được xác định theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về xây dựng (không bao gồm dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).</p></li><li><p>Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ vốn, kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p></li></ol><p>3. Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án đầu tư công bí mật nhà nước:</p><p>a) Kế hoạch đầu tư công hàng năm của cấp có thẩm quyền giao;</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);</p><p>c) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);</p><p>d) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi vốn tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>4. Cơ quan kiểm soát, thanh toán chỉ kiểm soát về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn và chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kiểm soát hồ sơ và nội dung thanh toán vốn cho dự án.</p><p>5. Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, việc thực hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn, xác nhận số vốn đã thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính thực hiện như đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Mục 1 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-doi-voi-du-an-dau-tu-cong-bi-mat-nha-nuoc-do-thu-tuong-chinh-phu-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-dau-tu-cong-toi-mat-du-an-dau-tu-cong-tuyet-mat-cua-bo-quoc-phong-bo-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra phân bổ vốn:</li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm cho các dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật cùng với quá trình phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Bộ Tài chính để kiểm tra phân bổ, đồng gửi cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền làm nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán (cơ quan kiểm soát, thanh toán) để làm căn cứ giải ngân vốn.</p><p>b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Nghị định này, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm. Trường hợp phát hiện việc phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có công văn yêu cầu Bộ Quốc phòng, Bộ Công an điều chỉnh lại, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để tạm dừng giải ngân.</p><p>Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã giải ngân (nếu có).</p><p>c) Nội dung phân bổ, kiểm tra phân bổ và tài liệu kèm theo việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.</p><p>d) Việc nhập và phê duyệt chi tiết vốn kế hoạch cho các dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên Tabmis theo quy định về việc nhập và phê duyệt Tabmis cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước hiện hành.</p><ol><li>Thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước:</li></ol><p>a) Căn cứ tiến độ thực hiện dự án do chủ đầu tư báo cáo, cơ quan kiểm soát, thanh toán gửi công văn đề nghị Bộ Tài chính thanh toán vốn (Mẫu số 12/CT).</p><p>b) Bộ Tài chính kiểm tra tính hợp lệ về đề nghị thanh toán vốn tại điểm a khoản này, trường hợp đảm bảo điều kiện thanh toán vốn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Kho bạc Nhà nước.</p><p>c) Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho Bộ Tài chính để xử lý.</p><p>d) Đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch, số dư trên tài khoản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phải nộp trả ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện). Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm giải trình về việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>3. Tạm ứng, thanh toán vốn trong năm kế hoạch của chủ đầu tư:</p><p>a) Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, lập hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Cơ quan kiểm soát, thanh toán tiến hành kiểm soát, thanh toán vốn cho từng dự án theo hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>c) Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng vốn, hồ sơ thanh toán; các quy định về tạm ứng vốn và thu hồi vốn tạm ứng; các quy định về thanh toán khối lượng hoàn thành; thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hàng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 13 Nghị định này.</p><p>4. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau:</p><p>a) Khi được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân bổ vốn được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước đúng danh mục và mức vốn được ứng trước.</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau đến Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát thanh toán để tiến hành kiểm soát, thanh toán.</p><p>c) Việc quản lý, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện như đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 12 Nghị định này. Việc kiểm tra phân bổ, chuyển tiền theo lệnh chi tiền, tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng và thanh toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-du-an-dau-tu-cong-khan-cap-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình tạm theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.</p></li><li><p>Tạm ứng vốn:</p></li></ol><p>a) Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.</p><p>b) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp của cấp có thẩm quyền;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p></li><li><p>Hợp đồng (nếu có) hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (nếu có). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép;</p></li><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);</p></li><li><p>Văn bản bảo lãnh tạm ứng (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này).</p></li></ul><p>c) Hồ sơ tạm ứng vốn đối với công trình tạm: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.</p><p>3. Thanh toán khối lượng hoàn thành:</p><p>Thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Hồ sơ thanh toán gồm:</p><p>a) Hợp đồng;</p><p>b) Thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng) hoặc văn bản giao việc (đối với trường hợp tự thực hiện và không có hợp đồng);</p><p>c) Các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Nghị định này (trừ thành phần hồ sơ đã gửi khi làm thủ tục tạm ứng vốn).</p><p>4. Việc quản lý, tạm ứng, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Riêng hồ sơ tạm ứng vốn đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-thanh-toan-von-cho-du-an-dau-tu-cong-tai-nuoc-ngoai-su-dung-von-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-kiem-tra-phan-bo-von-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Kiểm tra phân bổ vốn hàng năm</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung phân bổ và việc kiểm tra phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 8 Nghị định này và theo Mẫu số 01.nn/PB (đối với phân bổ vốn), Mẫu số 02.nn/PB (đối với điều chỉnh phân bổ vốn).</p></li><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài là Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p>3. Cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis theo quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-19-ho-so-phap-ly-cua-nhiem-vu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án</span></a></h3><p>Cơ quan chủ quản gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung. Cụ thể:</p><ol><li><p>Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với thực hiện dự án:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định này.</p><p>b) Đối với dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở, hồ sơ bao gồm:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p></li><li><p>Bản thoả thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc (nếu có);</p></li><li><p>Hợp đồng mua bán nhà, đất;</p></li><li><p>Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (trường hợp trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc).</p></li></ul><p>c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.</p><p>d) Đối với dự án đầu tư thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện đầu tư xây dựng:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p></li><li><p>Văn bản thoả thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm căn cứ thanh toán tiền đặt cọc (nếu có);</p></li><li><p>Hợp đồng thuê nhà, đất;</p></li><li><p>Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (trường hợp trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc);</p></li><li><p>Quyết định hoặc văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu. Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện đối với trường hợp tự thực hiện và chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền;</p></li><li><p>Hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng quy định hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ khi nhà thầu nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng), phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có), thỏa thuận liên doanh, liên danh (trường hợp hợp đồng liên doanh, liên danh mà các thỏa thuận liên doanh, liên danh không quy định trong hợp đồng); văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ đối với trường hợp tự thực hiện;</p></li><li><p>Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật).</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-20-tam-ung-va-thu-hoi-von-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng</span></a></h3><ol><li>Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.</li></ol><p>a) Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thì thực hiện theo hợp đồng đã ký.</p><p>b) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng ở mức cao hơn mức quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện tạm ứng theo đề nghị của cơ quan chủ quản nhưng không vượt vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án.</p><p>c) Đối với từng trường hợp cụ thể có tính chất đặc thù cần tạm ứng khi chưa có đủ chứng từ tạm ứng theo quy định tại Nghị định này (theo quy định của nước sở tại), cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài chính để xem xét, xử lý cụ thể.</p><ol><li>Hồ sơ tạm ứng:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc của cơ quan chủ quản (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng);</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04b.nn/TT).</p><h3><a href=\"#dieu-21-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thanh toán khối lượng hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng, việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.</li></ol><p>Trường hợp hợp đồng xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại và có các quy định khác với quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc thanh toán được thực hiện theo hợp đồng đã ký.</p><ol><li>Khi có nhu cầu thanh toán vốn, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản các tài liệu sau (theo từng lần thanh toán):</li></ol><p>a) Đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài), Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04a.nn/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Mẫu số 03.c/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài).</p><p>b) Đối với dự án mua nhà, đất hoặc thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm): việc thanh toán (bao gồm cả thanh toán tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán, thuê nhà, đất, chủ đầu tư gửi cơ quan chủ quản giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04a.nn/TT).</p><p>c) Đối với dự án hỗn hợp gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng: các tài liệu được quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều này.</p><p>3. Hồ sơ thanh toán:</p><p>Trên cơ sở các tài liệu được chủ đầu tư gửi tại khoản 2 Điều này, cơ quan chủ quản lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán gồm:</p><p>a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (ghi rõ số tiền, tài khoản, đơn vị thụ hưởng) của cơ quan chủ quản cho từng nội dung công việc (Mẫu số 04b.nn/TT), Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT).</p><p>b) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài) đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Mẫu số 03.c/TT hoặc theo mẫu xác định khối lượng được thống nhất tại hợp đồng đối với trường hợp hợp đồng tại nước ngoài).</p><p>c) Giấy rút vốn (Mẫu số 05/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh toán bằng Đồng Việt Nam.</p><p>d) Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ (Mẫu số 07/TT) trong trường hợp cơ quan chủ quản cần thanh toán bằng ngoại tệ.</p><p>đ) Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có).</p><p>4. Kiểm soát, thanh toán tại cơ quan kiểm soát, thanh toán:</p><p>Tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này, căn cứ vốn kế hoạch đã được giao hàng năm của dự án, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn cho dự án. Tổng số vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm không vượt vốn kế hoạch được bố trí trong năm cho dự án. Đối với các khoản tạm ứng vốn hoặc thực hiện thanh toán theo hình thức \"thanh toán trước, kiểm soát sau\" thì thời hạn kiểm soát, thanh toán trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Thanh toán bằng ngoại tệ:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu hoặc người bán, cho thuê nhà, đất bằng ngoại tệ thực hiện như sau:</p><p>a) Thanh toán ngoại tệ từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước:</p><ul><li><p>Trên cơ sở kế hoạch vốn và nhu cầu chi ngoại tệ trong năm của dự án, cơ quan chủ quản lập bảng tổng hợp phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trong năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm giao kế hoạch được cơ quan chủ quản lập trên cơ sở nhu cầu chi ngoại tệ trong năm của các dự án thuộc phạm vi quản lý và không được vượt vốn kế hoạch được giao trong năm gửi Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán (Mẫu số 01.nn/PB).</p></li><li><p>Trường hợp cần thanh toán bằng ngoại tệ, cơ quan chủ quản lập Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ (Mẫu số 07/TT) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán.</p></li><li><p>Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được sử dụng quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thanh toán vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua thông báo của Bộ Ngoại giao. Khi cần chi ngoại tệ tại quỹ này, lập 02 liên Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 06/TT) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán.</p></li></ul><p>b) Thanh toán bằng ngoại tệ không từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: cơ quan chủ quản (hoặc chủ đầu tư) sử dụng số tiền đã được cơ quan kiểm soát, thanh toán tạm ứng, thanh toán để mua ngoại tệ từ ngân hàng để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng. Cơ quan kiểm soát, thanh toán làm thủ tục tạm ứng, thanh toán, chuyển tiền vào tài khoản của ngân hàng thương mại mà cơ quan chủ quản đã ký hợp đồng với ngân hàng thương mại để mua ngoại tệ.</p><p>c) Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp ngoại tệ theo đề nghị của cơ quan chủ quản. Cụ thể:</p><ul><li><p>Trường hợp chi từ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước: Cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm bằng Đồng Việt Nam có quy đổi ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ của cơ quan chủ quản theo quy định tại Nghị định này, xuất quỹ ngoại tệ tập trung để thanh toán.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Cơ quan kiểm soát, thanh toán căn cứ vào phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm bằng Đồng Việt Nam có quy ra Đô-la Mỹ do cơ quan chủ quản gửi đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngoại giao đã gửi theo quy định tại Nghị định này, thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và sử dụng liên số 1 \"Giấy rút vốn kiêm ghi thu ngân sách nhà nước\" để ghi thu ngân sách \"Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khoản thu khác ở nước ngoài\" và hạch toán ghi chi cho Bộ Ngoại giao (tương ứng với chương, khoản, mục, tiểu mục của Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành), liên còn lại gửi Bộ Ngoại giao để thực hiện hạch toán và thông báo cho Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài trích quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để sử dụng.</p></li></ul><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cong-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-quan-ly-su-dung-von-dau-tu-cong-thuc-hien-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-ho-tro-tai-dinh-cu-ho-tro-xay-dung-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm được thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư đối với dự án PPP được quy định trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở cho nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả chi phí thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li></ol><p>3. Nhà đầu tư được lựa chọn phải hoàn trả các chi phí chuẩn bị đầu tư cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP và pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-23-quan-ly-thanh-toan-doi-voi-phan-von-dau-tu-cong-ho-tro-xay-dung-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-duoc-tach-thanh-tieu-du-an-trong-du-an-ppp-va-chi-phi-boi-thuong-cham-dut-hop-dong-truoc-thoi-han-cho-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Quản lý, thanh toán đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, thanh toán đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện như đối với dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này. Riêng hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Giá trị khối lượng công việc hoàn thành của tiểu dự án được thanh toán tối đa 50% giá trị dự toán của tiểu dự án được doanh nghiệp dự án PPP phê duyệt, phần giá trị còn lại được thanh toán sau khi dự án được xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP.</p></li></ol><p>3. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP:</p><p>a) Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ pháp lý của dự án (chỉ gửi một lần cho đến khi thanh lý hợp đồng dự án PPP, trừ trường hợp có phát sinh điều chỉnh, bổ sung) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công gồm:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án PPP (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về PPP;</p></li><li><p>Hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng dự án PPP (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật về PPP;</p></li><li><p>Hợp đồng giữa doanh nghiệp dự án PPP và nhà thầu, phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có);</p></li><li><p>Văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ đối với trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tự thực hiện;</p></li><li><p>Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán do doanh nghiệp dự án PPP phê duyệt theo quy định của pháp luật về PPP đối với các công việc, hạng mục công trình, công trình của tiểu dự án do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tự thực hiện, chỉ định thầu và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng.</p></li></ul><p>b) Căn cứ khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và điều kiện thanh toán trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công gồm:</p><ul><li><p>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tiểu dự án trong dự án PPP đề nghị thanh toán theo hợp đồng dự án PPP do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Mẫu số 09/PPP);</p></li><li><p>Văn bản xác nhận hoàn thành công trình của cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về PPP đối với phần vốn đề nghị thanh toán sau khi doanh nghiệp dự án PPP được xác nhận hoàn thành công trình;</p></li><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Mẫu số 10/PPP);</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p></li></ul><p>4. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án:</p><p>a) Hồ sơ pháp lý của dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) gồm:</p><ul><li><p>Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;</p></li><li><p>Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức PPP.</p></li></ul><p>b) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán):</p><ul><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT).</p></li></ul><h2><a href=\"#muc-5-quan-ly-thanh-toan-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-danh-de-dau-tu-cho-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Mở tài khoản</span></a></h3><ol><li>Đối với nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư mở tài khoản để kiểm soát, thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch.</p><p>b) Việc mở tài khoản để kiểm soát, thanh toán vốn theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Đối với nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, nơi mở tài khoản để giải ngân vốn theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện kiểm soát thanh toán vốn theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-quan-ly-kiem-soat-thanh-toan-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán của dự án theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p></li><li><p>Việc quản lý, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán vốn theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này.</p></li></ol><p>3. Thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hàng năm và thời hạn kiểm soát, thanh toán vốn của cơ quan kiểm soát, thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUYẾT TOÁN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quyet-toan-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-theo-nam-ngan-sach-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ)</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-nguyen-tac-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nguyên tắc quyết toán theo niên độ</span></a></h3><ol><li><p>Đối với vốn ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước lập báo cáo quyết toán theo niên độ khi kết thúc năm ngân sách.</p></li><li><p>Đối với vốn đầu tư công từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc giải ngân nguồn vốn này báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.</p></li></ol><p>3. Số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ phải được đối chiếu, xác nhận, đảm bảo khớp đúng giữa các cơ quan báo cáo. Cụ thể:</p><p>a) Đối chiếu, xác nhận giữa chủ đầu tư với cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch về số vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đã giải ngân trong năm quyết toán khi lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý.</p><p>b) Đối chiếu, xác nhận giữa các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp về số liệu vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước đã giải ngân trong năm quyết toán khi lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp.</p><p>c) Đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã cho đầu tư công, cơ quan kiểm soát, thanh toán phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, đối chiếu, bảo đảm khớp đúng số liệu giữa cơ quan kiểm soát, thanh toán và kế toán xã. Kết quả đối chiếu là cơ sở để Ủy ban nhân dân xã báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã.</p><p>4. Số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ phải được phản ánh chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, từng nguồn vốn, từng ngành, lĩnh vực, từng dự án (chi tiết vốn trong nước và vốn nước ngoài) theo đúng quyết định giao của cấp có thẩm quyền.</p><p>5. Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, chỉnh lý báo cáo quyết toán theo niên độ với nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.</p><h3><a href=\"#dieu-27-thoi-han-khoa-so-de-lap-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến việc thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán khi kết thúc năm ngân sách.</p></li><li><p>Các khoản tạm ứng được hạch toán kế toán, quyết toán vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh toán cho khối lượng công việc đã được giao kế hoạch trong năm được thực hiện và nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết toán.</p></li></ol><p>3. Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc khi hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết toán.</p><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><ol><li>Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tại báo cáo quyết toán theo niên độ gồm:</li></ol><p>a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch năm quyết toán.</p><p>b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch các năm trước được cơ quan có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán.</p><ol><li>Vốn thanh toán được quyết toán theo niên độ bao gồm:</li></ol><p>a) Vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được giao kế hoạch năm quyết toán (kể cả thanh toán bằng hình thức ghi thu - ghi chi, thanh toán bằng ngoại tệ) từ ngày 01 tháng 01 năm quyết toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.</p><p>Trường hợp kế hoạch đầu tư công trong năm được giao có bố trí vốn kế hoạch để thu hồi số vốn kế hoạch đã được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước cho dự án (theo kết quả giải ngân thực tế), số quyết toán là tổng số vốn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ đó, kể cả phần vốn thanh toán khối lượng hoàn thành của phần vốn kế hoạch ứng trước đã giải ngân trước đây chuyển sang.</p><p>b) Vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành của các dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán đã được thực hiện từ ngày 01 tháng 02 năm quyết toán đến hết ngày 31 tháng 12 năm đó.</p><p>c) Thanh toán khối lượng hoàn thành từ ngày 01 tháng 02 năm kế hoạch đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau các khoản đã tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm quyết toán.</p><p>d) Vốn nước ngoài đưa vào báo cáo quyết toán theo niên độ gồm: số vốn đã được ghi thu - ghi chi cho phần khối lượng hoàn thành (việc ghi thu - ghi chi theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài) và số vốn đã thanh toán cho phần khối lượng hoàn thành (đối với vốn nước ngoài được giải ngân theo cơ chế tài chính trong nước).</p><p>3. Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết toán. Hết thời hạn chỉnh lý quyết toán, số dư tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi còn lại (sau khi trừ đi số nộp điều chỉnh giảm trong năm quyết toán (nếu có) của phần vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước) được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành. Cơ quan tài chính không phải làm thủ tục xét chuyển.</p><p>4. Vốn ứng trước từ dự toán ngân sách nhà nước năm sau không phải báo cáo tại báo cáo quyết toán theo niên độ.</p><p>5. Thuyết minh báo cáo quyết toán theo niên độ:</p><p>a) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án):</p><ul><li><p>Báo cáo tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nước được giao trong năm quyết toán.</p></li><li><p>Thuyết minh các tồn tại, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện, thanh toán, quyết toán vốn, tăng giảm vốn kế hoạch đầu tư công, đề xuất các biện pháp tháo gỡ.</p></li></ul><p>b) Cơ quan kiểm soát, thanh toán:</p><ul><li><p>Báo cáo tổng quát đặc điểm, tình hình thanh toán, quyết toán theo niên độ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Đề xuất và kiến nghị để tháo gỡ những tồn tại, vướng mắc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ.</p></li></ul><p>6. Đối với trường hợp cơ quan nhận vốn bằng hình thức lệnh chi tiền hoặc cơ quan có vốn nước ngoài thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước: các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp lập thành mục riêng trong báo cáo quyết toán theo niên độ.</p><p>7. Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách và hướng dẫn các nội dung liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-29-trinh-tu-thoi-han-lap-xet-duyet-va-gui-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><ol><li>Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án) báo cáo quyết toán theo niên độ gửi bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) trước ngày 01 tháng 5 năm sau năm quyết toán.</p><p>b) Bộ, cơ quan trung ương xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm sau năm quyết toán.</p><p>Trường hợp bộ, cơ quan trung ương phân cấp quản lý, chủ đầu tư báo cáo quyết toán theo niên độ gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư được phân cấp quản lý; cơ quan được phân cấp chịu trách nhiệm xét duyệt báo cáo của các chủ đầu tư và tổng hợp báo cáo quyết toán các dự án thuộc phạm vi được phân cấp quản lý gửi bộ, cơ quan trung ương để tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm sau năm quyết toán.</p><p>Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.</p><p>Bộ, cơ quan trung ương thực hiện đối chiếu với cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết toán theo niên độ chi tiết đến từng dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho Bộ Tài chính.</p><p>c) Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán; cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán; cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm sau năm quyết toán.</p><p>d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ của từng bộ, cơ quan trung ương, đồng gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan.</p><ol><li>Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý:</li></ol><p>a) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý:</p><ul><li><p>Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực) lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý.</p></li><li><p>Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết toán của chủ đầu tư; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi cơ quan tài chính cùng cấp.</p></li></ul><p>Trường hợp báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư lập chưa đúng quy định, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư giải trình, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết, điều chỉnh những sai sót hoặc yêu cầu lập lại báo cáo để xét duyệt theo quy định. Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý yêu cầu chủ đầu tư nộp các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư sử dụng vốn không đúng quy định.</p><ul><li><p>Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý thực hiện đối chiếu với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp để xác nhận các số liệu phục vụ công tác quyết toán theo niên độ chi tiết đến từng dự án trước khi tổng hợp, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ cho cơ quan tài chính cùng cấp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn luật hiện hành để quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, đảm bảo thời hạn quyết toán ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán; cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh tổng hợp số liệu quyết toán theo niên độ báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương trước ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính tại địa phương theo phân cấp quản lý thẩm định và ra thông báo thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ gửi từng sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, chủ đầu tư và cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; tổng hợp số liệu vào quyết toán ngân sách địa phương hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.</p></li></ul><p>Chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước của năm quyết toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước cho Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý cho Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:</p><p>Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và phân cấp của từng địa phương, căn cứ các quy định tại Nghị định này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn luật.</p><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện tổng hợp, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (phần Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý) và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết toán.</p><h3><a href=\"#dieu-30-noi-dung-xet-duyet-va-tham-dinh-bao-cao-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nội dung xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ</span></a></h3><ol><li>Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý):</li></ol><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ, đúng về danh mục dự án, vốn kế hoạch và số vốn giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) của từng dự án thuộc kế hoạch được giao trong năm quyết toán và thuộc kế hoạch các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết toán.</p><p>b) Kiểm tra, so sánh số vốn đã giải ngân (chi tiết tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) với vốn kế hoạch của từng dự án; xác định số vốn báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ.</p><p>c) Kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng dự án.</p><p>d) Nhận xét về tình hình thực hiện và giải ngân vốn trong năm quyết toán, tình hình chấp hành chế độ chính sách, các nội dung, nhận xét khác (nếu có).</p><p>đ) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.</p><ol><li>Cơ quan tài chính các cấp:</li></ol><p>a) Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng về tổng số và chi tiết vốn kế hoạch, cơ cấu nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, danh mục dự án trong báo cáo quyết toán theo niên độ của cơ quan chủ quản và báo cáo tổng hợp, chi tiết quyết toán theo niên độ của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp.</p><p>b) Kiểm tra, so sánh vốn kế hoạch, số vốn giải ngân của từng dự án giữa báo cáo quyết toán theo niên độ của các cơ quan chủ quản với báo cáo quyết toán theo niên độ của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp; xác định số vốn được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm ngân sách sau để giữ nguồn và số kế hoạch vốn hủy bỏ.</p><p>Trường hợp giữa các báo cáo quyết toán theo niên độ (kể cả báo cáo điều chỉnh, bổ sung, giải trình) của cơ quan lập báo cáo quyết toán theo niên độ và cơ quan kiểm soát, thanh toán có chênh lệch về số liệu thì cơ quan tài chính căn cứ nội dung, số liệu tại báo cáo quyết toán theo niên độ của cơ quan kiểm soát, thanh toán để thẩm định và thông báo quyết toán.</p><p>c) Yêu cầu cơ quan sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong năm có trách nhiệm xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ và nộp ngay các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.</p><p>d) Các nội dung, nhận xét khác (nếu có).</p><h2><a href=\"#muc-2-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-von-dau-tu-duoc-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Vốn đầu tư được quyết toán</span></a></h3><p>Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-doc-lap-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư) có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt: mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại.</li></ol><p>Các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi dự án hoàn thành toàn bộ.</p><ol><li>Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư:</li></ol><p>a) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn kế hoạch chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triển khai thực hiện dự án, việc quyết toán riêng dự án chuẩn bị đầu tư hoặc quyết toán chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyết định.</p><p>b) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn riêng, khi hoàn thành phải quyết toán như tiểu dự án độc lập và tổng hợp quyết toán dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>c) Trường hợp nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dừng thực hiện vĩnh viễn hoặc thay đổi dẫn đến nội dung chuẩn bị đầu tư không được sử dụng thì chi phí chuẩn bị đầu tư đã thực hiện được quyết toán như dự án dừng thực hiện vĩnh viễn.</p><p>3. Đối với bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</p><p>a) Trường hợp trong chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A được phê duyệt nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành dự án độc lập: việc báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành và thẩm tra quyết toán thực hiện như một dự án đầu tư công độc lập.</p><p>b) Đối với các trường hợp còn lại: tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt quyết toán, trừ trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư toàn bộ dự án yêu cầu thẩm tra lại chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán.</p><p>4. Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư công: trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Sau khi dự án hoàn thành toàn bộ hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành và xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><p>5. Đối với dự án có toàn bộ dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hoàn thành: chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện báo cáo quyết toán chi phí đã thực hiện dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thẩm tra; dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quyết toán là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng tiếp tục thực hiện bổ sung, chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán bổ sung và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán để thẩm tra trình phê duyệt quyết toán bổ sung.</p><h3><a href=\"#dieu-33-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác các nội dung sau:</li></ol><p>a) Chi tiết vốn đầu tư.</p><p>b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán hoàn thành.</p><p>c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.</p><p>d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.</p><p>đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.</p><ol><li>Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành và hướng dẫn các nội dung liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><p>Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán cũng là thủ trưởng của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán thì chỉ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư công hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra. Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.</p><p>b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).</p><p>c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).</p><p>d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A - B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính).</p><p>e) Báo cáo kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).</p><p>g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.</p><ol><li>Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).</p><p>b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này (bản chính).</p><p>c) Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).</p><p>d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>đ) Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.</p><p>4. Chủ đầu tư được gửi văn bản điện tử thay cho văn bản giấy. Văn bản điện tử phải đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.</p><h3><a href=\"#dieu-35-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:</li></ol><p>a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:</p><p>Dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn ngân sách nhà nước: người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp tỉnh quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập giao cấp huyện quản lý.</p><p>Dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn nhà nước: chủ đầu tư phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>b) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc ủy quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:</li></ol><p>a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định khác).</p><p>b) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định khác).</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán.</p><p>d) Đối với các dự án khác: người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán trước khi phê duyệt.</p><p>3. Kiểm toán báo cáo quyết toán:</p><p>a) Các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công khi hoàn thành phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán (trừ dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước). Các dự án sử dụng vốn đầu tư công còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định đấu thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán.</p><p>Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này.</p><p>b) Nhà thầu kiểm toán độc lập là các doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam, tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các chuẩn mực kiểm toán hiện hành.</p><p>c) Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra:</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không phải thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán.</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này, căn cứ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, chủ đầu tư xác định nội dung, phạm vi kiểm toán bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán bổ sung trong trường hợp cần thiết. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí thuê kiểm toán độc lập quy định tại Điều 46 Nghị định này. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sử dụng báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án.</p><p>Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra có quyết định kiểm toán, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm toán độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm toán thì nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện hợp đồng kiểm toán theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-36-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-da-thuc-hien-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.</p><p>b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.</p><p>c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.</p><p>d) Xem xét những kiến nghị của kiểm toán mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.</p><p>đ) Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 37 Nghị định này:</li></ol><p>a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết toán.</p><p>b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-37-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-khong-kiem-toan-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra</span></a></h3><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 Nghị định này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:</p><ol><li><p>Hồ sơ pháp lý.</p></li><li><p>Vốn đầu tư của dự án.</p></li></ol><p>3. Chi phí đầu tư.</p><p>4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.</p><p>5. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (chi tiết theo danh mục, số lượng, quy mô, công suất, nguyên giá từng tài sản).</p><p>6. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.</p><p>7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).</p><p>8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:</p><p>a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư công, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.</p><p>b) Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và xử lý các vấn đề có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-38-tham-tra-ho-so-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Thẩm tra hồ sơ pháp lý</span></a></h3><p>Căn cứ báo cáo, các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan để có nhận xét về:</p><ol><li><p>Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.</p></li></ol><p>3. Việc chấp hành trình tự đấu thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>4. Việc tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng trong ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-39-tham-tra-von-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án</span></a></h3><ol><li><p>So sánh cơ cấu vốn đầu tư công thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư được duyệt.</p></li><li><p>Đối chiếu số liệu vốn giải ngân hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan kiểm soát, thanh toán.</p></li></ol><p>3. Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư công của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.</p><p>4. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; việc quản lý và sử dụng các loại vốn đầu tư công của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-40-tham-tra-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thẩm tra:</li></ol><p>a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; loại hợp đồng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu). Kiểm tra số liệu tổng hợp chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết toán. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định.</p><p>b) Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: thực hiện thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.</p><p>c) Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng): thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.</p><p>d) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính trọn gói: thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng theo hình thức hợp đồng trọn gói.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</li></ol><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện theo quy định hiện hành về việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><p>b) Giá trị công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền: căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.</p><p>3. Thẩm tra chi phí xây dựng:</p><p>a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.</p></li></ul><p>b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"hợp đồng trọn gói\":</p><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị giữa chủ đầu tư và nhà thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định.</p><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng. Trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng, thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; không tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.</p><p>c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng theo đơn giá cố định\":</p><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng công việc thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã nghiệm thu theo quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.</p></li></ul><p>d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\"):</p><ul><li><p>Căn cứ hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán.</p></li></ul><p>Trường hợp có điều chỉnh về khối lượng, phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p><p>Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.</p><p>Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhà nước phải căn cứ nội dung trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.</p><p>đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng kết hợp\":</p><p>Hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng kết hợp\" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khoản này.</p><p>e) Đối với các trường hợp phát sinh chi phí: thẩm tra phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng loại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Thẩm tra chi phí thiết bị:</p><p>a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu: việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản này.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán với biên bản nghiệm thu, dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị.</p></li><li><p>Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.</p></li><li><p>Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình, chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.</p></li></ul><p>b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"hợp đồng trọn gói\": Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.</p><p>c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng theo đơn giá cố định\":</p><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A - B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.</p></li></ul><p>d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\"):</p><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.</p><p>Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã nghiệm thu theo quy định.</p><p>Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.</p><p>Trường hợp điều chỉnh do chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.</p><p>đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng kết hợp\" cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d khoản 4 Điều này.</p><p>e) Các trường hợp phát sinh chi phí:</p><p>Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng tương ứng với từng loại hợp đồng.</p><p>5. Thẩm tra chi phí quản lý dự án:</p><p>a) Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>b) Việc quản lý tài sản của chủ đầu tư, ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.</p><p>6. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:</p><p>a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ phần trăm: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc.</p><p>b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí.</p><p>c) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hoá đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thoả thuận trong hợp đồng).</p><p>d) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp: thẩm tra áp dụng theo quy định thẩm tra chi phí xây dựng đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-41-tham-tra-chi-phi-dau-tu-khong-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản</span></a></h3><ol><li>Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:</li></ol><p>a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.</p><p>b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.</p><ol><li>Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản để trình cơ quan có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương; chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như kết quả khảo sát, thiết kế đã hoàn thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế; chi phí đầu tư xây dựng dở dang (dự án dừng thực hiện vĩnh viễn) không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch toán tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý tài sản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-tham-tra-tai-san-hinh-thanh-sau-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Thẩm tra tài sản hình thành sau đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: tài sản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn.</p></li><li><p>Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của toàn dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.</p></li></ol><p>3. Tài sản được bàn giao phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị cho đơn vị sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-43-tham-tra-tinh-hinh-cong-no-vat-tu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng</span></a></h3><ol><li>Thẩm tra xác định công nợ:</li></ol><p>a) Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng.</p><p>b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý.</p><ol><li>Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:</li></ol><p>a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.</p><p>b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.</p><p>c) Căn cứ biên bản kiểm kê tài sản, sổ kế toán, biên bản đánh giá lại tài sản (trường hợp phải đánh giá lại) tính đến ngày lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, xác định số lượng, nguyên giá tài sản, giá trị đã hao mòn (khấu hao) và giá trị còn lại của tài sản cố định để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý một dự án thực hiện quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-44-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-cong-doi-voi-du-an-quy-hoach-du-an-chuan-bi-dau-tu-du-an-dung-thuc-hien-vinh-vien-chua-co-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-lap-dat-thiet-bi-duoc-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.</p></li><li><p>Thẩm tra vốn đầu tư thực hiện.</p></li></ol><p>3. Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. Trường hợp chi phí thực hiện theo hợp đồng, việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 40 Nghị định này.</p><p>4. Thẩm tra công nợ của dự án.</p><p>5. Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản.</p><p>6. Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có).</p><p>7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan đối với kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có).</p><p>8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-45-ho-so-trinh-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.</p><p>b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).</p><p>c) Hồ sơ khác khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.</p><ol><li>Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.</p><p>b) Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.</p><p>c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><p>3. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát, thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư công tối mật, dự án đầu tư công tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công).</p><h3><a href=\"#dieu-46-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-va-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án, giá trị quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><h3><a href=\"#_1-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><p>a) Trường hợp dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập có giá trị nằm trong khoảng giá trị nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập, tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định theo công thức sau:</p>Ki=  Kb  −Kb−KaGa−Gb  ×  (Gi−Gb)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Ki: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là phần trăm).</p></li><li><p>Ka: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là phần trăm).</p></li><li><p>Kb: Tỷ lệ định mức chi phí tương ứng với giá trị dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là phần trăm).</p></li><li><p>Gi: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cần tính (đơn vị tính là tỷ đồng).</p></li><li><p>Ga: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận trên (đơn vị tính là tỷ đồng).</p></li><li><p>Gb: Giá trị của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập cận dưới (đơn vị tính là tỷ đồng).</p></li></ul><h3><a href=\"#b-chi-phi-kiem-toan-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Chi phí kiểm toán độc lập:</span></a></h3><table><thead><tr><th>Giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng)</th><th>≤5</th><th>10</th><th>50</th><th>100</th><th>500</th><th>1.000</th><th>≥ 10.000</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ định mức chi phí kiểm toán độc lập (%)</td><td>0,96</td><td>0,645</td><td>0,45</td><td>0,345</td><td>0,195</td><td>0,129</td><td>0,069</td></tr></tbody></table><p>Chi phí (dự toán gói thầu, giá gói thầu) kiểm toán độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị cần thuê kiểm toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cộng với thuế giá trị gia tăng. Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng với thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#c-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><table><thead><tr><th>Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập (tỷ đồng)</th><th>≤5</th><th>10</th><th>50</th><th>100</th><th>500</th><th>1.000</th><th>≥ 10.000</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tỷ lệ định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (%)</td><td>0,57</td><td>0,39</td><td>0,285</td><td>0,225</td><td>0,135</td><td>0,09</td><td>0,048</td></tr></tbody></table><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành là chi phí tối đa, được xác định trên cơ sở giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị phê duyệt của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành nhân (x) với tỷ lệ định mức được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm nghìn đồng.</p><p>d) Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% trong giá trị cần thuê kiểm toán độc lập hoặc giá trị quyết toán do chủ đầu tư lập thì chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 70% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.</p><p>đ) Kiểm toán độc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, định mức chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này cho chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.</p><p>e) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này: chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được xác định bằng 50% mức tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#_2-quan-ly-su-dung-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</span></a></h3><p>a) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trên cơ sở đó gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.</p><p>Đối với dự án được bố trí kế hoạch năm cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết toán theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định này</a>, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án hoặc dự toán (nếu có) để đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư gửi tới, có trách nhiệm xác định cụ thể chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, trường hợp số tiền chủ đầu tư đã thanh toán vượt so với chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được hưởng theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán chuyển trả chủ đầu tư số tiền đã thanh toán vượt để giảm trừ giá trị quyết toán của dự án.</p><p>Chủ đầu tư đề nghị cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết toán được xác định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:</p><ul><li><p>Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.</p></li><li><p>Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn.</p></li><li><p>Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.</p></li><li><p>Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt báo cáo quyết toán.</p></li></ul><p>c) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán, trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hàng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p><p>d) Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.</p><p>Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT) để đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán theo các nội dung chi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (trường hợp nhiều nội dung chi, đơn vị kê khai trên bảng kê ghi rõ nội dung chi; bảng kê có chữ ký đóng dấu của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) để thanh toán. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn mua sắm đến cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước). Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) thực hiện thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>3. Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm toán nhưng nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện.</p><p>4. Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập căn cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng để điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ những nội dung công việc của hợp đồng đã ký.</p><h3><a href=\"#dieu-47-thoi-gian-lap-ho-so-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h3><p>Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Dự án</strong></th><th><strong>Quan trọng quốc gia</strong></th><th><strong>Nhóm</strong> <strong>A</strong></th><th><strong>Nhóm B</strong></th><th><strong>Nhóm C</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt</td><td>09 tháng</td><td>09 tháng</td><td>06 tháng</td><td>04 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian thẩm tra quyết toán</td><td>08 tháng</td><td>08 tháng</td><td>04 tháng</td><td>03 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian phê duyệt quyết toán</td><td>01 tháng</td><td>01 tháng</td><td>20 ngày</td><td>15 ngày</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p></li><li><p>Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#dieu-34-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 34 Nghị định này</a>) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.</p></li></ol><p>3. Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại Điều 45 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-48-bao-cao-tinh-hinh-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh-trong-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm</span></a></h3><ol><li><p>Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 01 hàng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm báo cáo đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 01 hàng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp công khai tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm của cả nước.</p></li></ol><p>3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV KIỂM TRA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-kiem-tra-tinh-hinh-quan-ly-thanh-toan-quyet-toan-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư tự thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự án theo các nội dung được giao quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do đơn vị mình quản lý và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư công và ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li></ol><p>Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>3. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra cơ quan kiểm soát, thanh toán về việc chấp hành chế độ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, kiểm tra các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tình hình thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Trường hợp trong quá trình kiểm tra phát hiện có sai sót, vi phạm, cơ quan kiểm tra xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để xử lý theo thẩm quyền.</p><p>4. Bộ Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc quản lý, thanh toán và sử dụng vốn đầu tư công, tình hình thực hiện công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm, Bộ Tài chính chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>5. Cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.</p><h2><a href=\"#chuong-v-nhiem-vu-cua-cac-co-quan-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-nhiem-vu-cua-co-quan-tai-chinh-cac-cap-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Tổng hợp vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn trong nước, vốn nước ngoài), vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra cơ quan kiểm soát, thanh toán, chủ đầu tư, nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ theo quy định hiện hành.</p></li></ol><p>3. Thực hiện quy định về báo cáo thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.</p><p>4. Yêu cầu cơ quan kiểm soát, thanh toán, cơ quan chủ quản, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước và đầu tư công, bao gồm các tài liệu phục vụ cho công tác quản lý dự án đầu tư công, bố trí vốn kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết toán niên độ, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Định kỳ 06 tháng và hàng năm, trên cơ sở báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán, đối với các dự án thuộc các bộ, cơ quan trung ương quản lý, Bộ Tài chính có công văn đôn đốc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và đề nghị có biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi gửi các bộ, cơ quan trung ương; đối với các dự án thuộc Ủy ban nhân dân các cấp quản lý, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp về biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi.</p><p>6. Ngoài những nhiệm vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, giao Bộ Tài chính:</p><p>a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.</p><p>b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành, yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>c) Tổ chức thực hiện việc nhập và phê duyệt vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trên Tabmis.</p><p>d) Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán và hướng dẫn các nội dung liên quan.</p><p>đ) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định trong trường hợp đặc biệt cần có quy định khác các quy định tại Nghị định này về hồ sơ của dự án (hồ sơ pháp lý, hồ sơ tạm ứng, hồ sơ thanh toán), về cơ chế giải ngân (tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành).</p><p>7. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành; thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành theo quy định tại Nghị định này; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết toán trên cơ sở hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do chủ đầu tư cung cấp. Không chịu trách nhiệm về tính chính xác về khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán, đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-51-nhiem-vu-cua-co-quan-kiem-soat-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm soát, thanh toán</span></a></h3><ol><li>Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định này. Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.</li></ol><p>Trường hợp phát hiện tài liệu tại hồ sơ do chủ đầu tư cung cấp trái với quy định hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất; quá thời hạn quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định hiện hành, cơ quan kiểm soát, thanh toán báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.</p><ol><li>Đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng, công nợ, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với quy định quản lý tài chính của nhà nước hiện hành, báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.</li></ol><p>3. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán theo niên độ theo quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành.</p><p>4. Xác nhận số giải ngân trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngoài nước, cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ đầu tư (chủ dự án) đã được cơ quan kiểm soát, thanh toán chấp nhận.</p><p>5. Hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát, thanh toán trong hệ thống.</p><h3><a href=\"#dieu-52-nhiem-vu-cua-bo-co-quan-trung-uong-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-cap-huyen-cac-co-quan-to-chuc-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Công khai danh sách các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán trên Báo Đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thông báo cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án biết các nhà thầu vi phạm thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng. Không để nhà thầu có vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án, gói thầu mới.</p></li></ol><p>3. Công khai danh sách các dự án do các chủ đầu tư, ban quản lý dự án vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán; xử lý nghiêm những tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-53-nhiem-vu-quyen-han-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-ban-quan-ly-du-an-nha-thau-thuc-hien-du-an-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư (ban quản lý dự án):</li></ol><p>a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá, giá trị đề nghị thanh toán, số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan kiểm soát, thanh toán và các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công.</p><p>c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính các cấp và cơ quan quyết định đầu tư về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p><p>d) Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công của các nhà thầu. Phối hợp với cơ quan kiểm soát, thanh toán báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng vốn theo quy định của Nghị định này.</p><p>đ) Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư. Hết năm ngân sách, lập bảng đối chiếu số liệu giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đối với từng dự án gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận.</p><p>e) Lập, trình phê duyệt, quản lý hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đúng quy định.</p><p>g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa để quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.</p><p>h) Thu hồi để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án, số vốn đã tạm ứng theo quy định và chịu trách nhiệm về những khoản tạm ứng nhưng không thu hồi được. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn trong trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho dự án.</p><p>i) Chủ đầu tư (chủ dự án) chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng chứng từ kiểm soát chi điện tử do cơ quan kiểm soát, thanh toán (Kho bạc Nhà nước) ban hành đối với dự án đầu tư công sử dụng vốn nước ngoài.</p><ol><li>Nhà thầu:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng khi hoàn thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán hợp đồng theo quy định.</p><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã giải ngân sai chế độ quy định.</p><p>c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của người có thẩm quyền.</p><p>3. Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-54-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì các nội dung tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được quy định trong hợp đồng. Các thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các hợp đồng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết trường hợp có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p></li></ol><p>3. Các quy định về quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách tại Mục 1 Chương III Nghị định này được áp dụng kể từ công tác quyết toán theo niên độ 2021.</p><p>4. Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-55-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.</p></li><li><p>Bãi bỏ các quy định:</p></li></ol><p>a) Về thành phần hồ sơ tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và quy định về mẫu tờ khai tại điểm a khoản 16 Điều 8 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><p>b) Về thành phần hồ sơ tại các khoản 4, 5, 6 và quy định về mẫu tờ khai điểm a khoản 12 Điều 9 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.</p><p>c) Về thành phần hồ sơ của dự án (dự án thành phần) sử dụng vốn nước ngoài thuộc kế hoạch đầu tư phát triển được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ và dự án cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ tại khoản 4 và quy định về mẫu tờ khai đối với trường hợp chi đầu tư tại điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-56-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-he-thong-mau-bieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục HỆ THỐNG MẪU BIỂU</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu</th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13QhQrYJcChS3lVjytDCV8Toid6UX_hSg/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ...<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 01.nn/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13WkELe0EIJFkXKzf_78kWY6b9XBl8P3T/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13cQptiuZm2hcRzU2ZCezK5qwsINIMIwQ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02.nn/PB</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13d5gsslOiMj9fOl8HWDif-a3rmGRuoeC/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công năm ... điều chỉnh (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.a/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13gXEYRxRfyLvyrSHa6KYTr11RXTgX6do/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.b/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13kB6bxiV8Qhg-QBlzd0XK1YWFCzQ-q0b/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03.c/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13lLYyVLUdkUYYUVizvABtu-pZaEk78Z6/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13mD39XNd-0EVtS9qGIjgkZ4oR9gLmMNS/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.a.nn/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13mD39XNd-0EVtS9qGIjgkZ4oR9gLmMNS/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13qv2HhoQn4SPfuf-PlbIuRgLENgmz2fo/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thu hồi vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04.b.nn/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13r4COveLqzKC-tWwOJ6o04ZpjeFhcNPP/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán vốn của cơ quan chủ quản (áp dụng đối với dự án đầu tư công tại nước ngoài)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13sDoZfKqPnzscktgI5O4tS-q_LhZkVFr/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13txRU6qpakbruXDv8QvAFXTVKplc2Q2E/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút vốn kiêm thu ngân sách nhà nước (áp dụng trong trường hợp chi từ tài khoản tạm giữ ngoại tệ)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 07/TT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13x6orp-6MbD058E_Ru6K9bi_CoZS_G4x/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 08/SDTƯ</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/14-GjYlVn2H4RP8McnidkLLgId4qoxxVs/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp tình hình tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 09/PPP</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/141fXbit7st8PKvQhUfnjy-0atNPT9gky/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tiểu dự án trong dự án PPP<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 10/PPP</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1471SJSrOa5HiIzcT-FOPyEOjEKH2JP98/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Giấy đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án trong dự án PPP<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 11/QLDA</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/147i59kIHlvfMOAwPgwRzGoiBtMdaCGYp/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng phân bổ chi phí quản lý dự án đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng chi phí quản lý dự án<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 12/CT</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/14F0D9YejhgKoxIUC_f6spjYXC7olOm6B/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Danh mục các dự án đầu tư công đề nghị cấp vốn<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "bbe37a510b5d",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-08-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 52214,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:30",
    "excerpt": "Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hiệu lực từ 05/03/2016. File Pdf Thông tư số 08/2016/TT-BTC Gửi các b…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Hiệu lực từ 05/03/2016.</div><br/>File Pdf Thông tư số 08/2016/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1rDQQxoAZ4zum-zQS1c5ua1dlTjSHyn4K/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 08/2016/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 08/2016/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư của ngân sách trung ương cho Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương; vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi chung là dự án).</p></li><li><p>Thông tư này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội của các huyện nghèo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; các dự án đầu tư thuộc ngân sách cấp xã và các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư (bao gồm cả xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới); các dự án đầu tư thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; phần vốn ngân sách nhà nước tham gia trong các dự án PPP; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác của Nhà nước ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước khuyến khích vận dụng những nguyên tắc thanh toán theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc quản lý</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.</p></li><li><p>Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định cho các dự án khi có đủ điều kiện thanh toán vốn.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-tham-dinh-nguon-von-dau-tu-tham-tra-phan-bo-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. THẨM ĐỊNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ, THẨM TRA PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-tham-dinh-nguon-von-va-kha-nang-can-doi-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn</span></a></h3><p>Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan tài chính thực hiện như sau:</p><ol><li>Đối tượng:</li></ol><p>a) Các dự án đầu tư khởi công mới trước khi quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư.</p><ol><li>Căn cứ thẩm định:</li></ol><p>a) Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;</p><p>b) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước theo từng giai đoạn.</p><ol><li>Hồ sơ thẩm định:</li></ol><p>a) Đối với các dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành trung ương quản lý:</p><ul><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định của các Bộ, ngành;</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B và nhóm C;</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nội bộ của các Bộ, ngành;</p></li><li><p>Đối với các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư gửi kèm quyết định đầu tư ban đầu và các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></li></ul><p>b) Đối với các dự án đầu tư thuộc địa phương quản lý:</p><ul><li>Đối với dự án đầu tư thuộc nhóm A, nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho triển khai do địa phương quản lý đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:</li></ul><ul><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p></li><li><p>Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân (theo phân cấp quản lý dự án);</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Hội đồng thẩm định các cấp (theo phân cấp quản lý vốn đầu tư);</p></li><li><p>Văn bản thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B và nhóm C;</p></li><li><p>Đối với các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư gửi kèm quyết định đầu tư ban đầu và các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></li></ul><ul><li>Đối với các dự án đầu tư nhóm A, nhóm B và nhóm C sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương:</li></ul><ul><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị có chức năng thẩm định hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p></li><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B và nhóm C;</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nội bộ;</p></li><li><p>Đối với các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư gửi kèm quyết định đầu tư ban đầu và các tài liệu liên quan khác (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Nội dung thẩm định:</li></ol><p>Sau khi nhận được các hồ sơ nêu trên, cơ quan tài chính có ý kiến bằng văn bản (theo mẫu 01-A, 01-B đính kèm) gửi cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn về các nội dung như sau:</p><p>a) Đối với các dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành trung ương quản lý:</p><ul><li><p>Sự cần thiết đầu tư của dự án; sự đảm bảo phù hợp với mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được duyệt;</p></li><li><p>Tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị thẩm định;</p></li><li><p>Về quy mô, dự kiến tổng mức vốn đầu tư và tiến độ thực hiện;</p></li><li><p>Về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;</p></li><li><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p></li></ul><p>b) Đối với các dự án đầu tư thuộc cân đối ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:</p><ul><li><p>Sự cần thiết đầu tư, sự đảm bảo phù hợp với mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được duyệt;</p></li><li><p>Tính đầy đủ của hồ sơ đề nghị thẩm định;</p></li><li><p>Sự phù hợp của dự án đầu tư về phạm vi, đối tượng đề nghị sử dụng vốn đầu tư công;</p></li><li><p>Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với nguồn vốn đầu tư;</p></li><li><p>Khả năng bố trí vốn cho chương trình, dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng ngành, lĩnh vực, chương trình theo thứ tự ưu tiên (đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, phải xem xét khả năng cân đối vốn của từng cấp ngân sách, phần vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, gồm: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu và các khoản bổ sung có mục tiêu khác);</p></li><li><p>Các ý kiến khác (nếu có).</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-4-tham-tra-phan-bo-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung phân bổ vốn đầu tư hằng năm</li></ol><p>Các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hằng năm khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạchđầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><p>a) Đối với các dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành trung ương quản lý (sau đây gọi chung là Bộ):</p><p>Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao kế hoạch vốn ngân sách hàng năm, các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đảm bảo các điều kiện quy định như sau:</p><ul><li><p>Dự án có trong danh mục và trong phạm vi tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao;</p></li><li><p>Các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Riêng đối với các dự án khởi công mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch;</p></li><li><p>Đảm bảo đúng với nội dung kinh tế được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế;</p></li><li><p>Đảm bảo đúng danh mục và mức vốn của từng dự án do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.</p></li></ul><p>b) Đối với các dự án đầu tư thuộc cân đối ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:</p><p>Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đảm bảo các điều kiện quy định như sau:</p><ul><li><p>Dự án có trong danh mục và trong phạm vi tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao;</p></li><li><p>Các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các dự án khởi công mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch;</p></li><li><p>Đảm bảo đúng với nội dung kinh tế được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế;</p></li><li><p>Riêng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, ngoài đảm bảo các nội dung nêu trên, còn phải đảm bảo đúng danh mục và mức vốn của từng dự án do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.</p></li></ul><p>c) Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ chi tiết vốn đầu tư cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước; Thông tư số 110/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước và Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.</p><p>d) Đồng thời với việc phân bổ vốn đầu tư nêu trên, các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chi tiết cho các chủ đầu tư để thực hiện.</p><p>đ) Việc phân bố chi tiết và giao dự toán ngân sách cho các dự án phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch.</p><p>e) Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân các cấp gửi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư về Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch tỉnh.</p><p>(Mẫu biểu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 01 kèm theo)</p><ol><li>Hồ sơ tài liệu kèm theo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, bao gồm:</li></ol><p>a) Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:</p><p>Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.</p><p>b) Đối với dự án thực hiện dự án:</p><p>Quyết định phê duyệt đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đối với các dự án khởi công mới và các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).</p><p>c) Đối với dự án hoàn thành kết thúc đầu tư:</p><p>Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).</p><ol><li>Thẩm tra phân bổ</li></ol><p>a) Đối với dự án do các Bộ quản lý:</p><p>Sau khi nhận được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ gửi đến trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội dung quy định tại khoản 1 nêu trên (mẫu số 01-C kèm theo), thông báo ý kiến thẩm tra phân bổ cho từng Bộ, đồng gửi Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp thực hiện.</p><p>Trên cơ sở ý kiến thẩm tra phân bổ của Bộ Tài chính, các Bộ và cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập kế hoạch vốn đầu tư cho các dự án đủ điều kiện thanh toán vốn trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).</p><p>b) Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân nhân dân các cấp quản lý:</p><p>Đối với vốn trong cân đối ngân sách địa phương, vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Sau khi nhận được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch trong thời hạn tối đa 15 ngày thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội dung quy định tại khoản 1 nêu trên (mẫu số 01-D kèm theo), có ý kiến thẩm tra phân bổ gửi Ủy ban nhân dân (tỉnh, huyện) để báo cáo, cơ quan kế hoạch và đầu tư để phối hợp; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước (tỉnh, huyện) để kiểm soát thanh toán với các dự án đã đủ điều kiện thanh toán vốn theo quy định. Trong trường hợp còn dự án chưa đủ điều kiện thanh toán, đề nghị Ủy ban nhân dân (tỉnh, huyện) phân bổ lại theo quy định.</p><p>Các dự án đủ điều kiện thanh toán, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập kế hoạch vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).</p><h2><a href=\"#muc-2-thanh-toan-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-co-quan-thanh-toan-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Cơ quan thanh toán vốn đầu tư</span></a></h3><p>Cơ quan Kho bạc Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-6-mo-tai-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Mở tài khoản</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và phù hợp cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Việc mở tài khoản thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-ho-so-phap-ly-gui-mot-lan-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án</span></a></h3><p>Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:</p><ol><li>Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:</li></ol><ul><li><p>Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;</p></li><li><p>Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.</p></li></ul><ol><li>Đối với dự án thực hiện dự án:</li></ol><ul><li>Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư phải gửi kèm theo văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công.</li></ul><p>Đối với các dự án khởi công mới và các dự án có điều chỉnh tăng tổng mức vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) có trách nhiệm đối chiếu nội dung Quyết định đầu tư với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính. Trường hợp phát hiện nội dung quyết định đầu tư về phần nguồn vốn không phù hợp với văn bản thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan kế hoạch và đầu tư và cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành trung ương và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý. Đồng thời gửi chủ đầu tư để chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong cân đối ngân sách địa phương, Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản) báo cáo Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố để có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền. Đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.</p></li></ul><ul><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);</p></li><li><p>Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;</p></li><li><p>Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán gói thầu của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp thanh toán hợp đồng theo đơn giá. Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-8-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tạm ứng vốn</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-nguyen-tac-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Nguyên tắc tạm ứng vốn</span></a></h3><p>a) Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp cho các công việc cần thiết để triển khai thực hiện hợp đồng hoặc các công việc không thông qua hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng.</p><p>b) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>c) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại điểm a, khoản 3 Điều này, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.</p><p>d) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và mức vốn tạm ứng quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp kế hoạch vốn bố trí trong năm không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt) thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.</p><p>đ) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><h3><a href=\"#_2-ho-so-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Hồ sơ tạm ứng vốn</span></a></h3><p>Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:</p><ul><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư - phụ lục số 05 kèm theo;</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính;</p></li><li><p>Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này.</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-muc-von-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Mức vốn tạm ứng</span></a></h3><p>a) Mức vốn tạm ứng tối thiểu:</p><ul><li>Đối với hợp đồng tư vấn:</li></ul><p>Hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;</p><p>Hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng.</p><ul><li>Đối với hợp đồng thi công xây dựng:</li></ul><ul><li><p>Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;</p></li><li><p>Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;</p></li><li><p>Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.</p></li></ul><ul><li>Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng.</li></ul><p>b) Mức vốn tạm ứng tối đa cho các khoản quy định tại điểm a nêu trên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng). Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép, đối với trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><p>c) Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</p><ul><li><p>Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tổ chức phát triển quỹ đất, doanh nghiệp ...) chi trả: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư nêu trên mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.</p></li></ul><p>d) Đối với chi phí quản lý dự án</p><p>Căn cứ dự toán chi phí quản lý dự án trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng vốn theo đề nghị của chủ đầu tư. Mức tạm ứng vốn không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>đ) Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm a đến điểm d nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho dự án.</p><h3><a href=\"#_4-bao-lanh-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bảo lãnh tạm ứng vốn</span></a></h3><p>a) Đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng yêu cầu có bảo lãnh tạm ứng:</p><ul><li><p>Trước khi Kho bạc Nhà nước thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho chủ đầu tư để tạm ứng vốn cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng.</p></li><li><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu. Chủ đầu tư đảm bảo và chịu trách nhiệm giá trị của bảo lãnh tạm ứng tương ứng với số dư tiền tạm ứng còn lại.</p></li><li><p>Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.</p></li></ul><p>b) Các trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng:</p><ul><li><p>Các hợp đồng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng. Trường hợp này, để đảm bảo sử dụng vốn tạm ứng an toàn và có hiệu quả, chủ đầu tư tùy theo điều kiện cụ thể được quyền yêu cầu nhà thầu bảo lãnh tạm ứng vốn theo nội dung nêu tại điểm a, khoản 4 Điều này và chịu trách nhiệm về yêu cầu bảo lãnh tạm ứng của mình.</p></li><li><p>Các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu;</p></li><li><p>Các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng và công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trừ trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình).</p></li></ul><h3><a href=\"#_5-thu-hoi-von-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Thu hồi vốn tạm ứng</span></a></h3><ul><li><p>Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng không chờ đến khi toàn bộ các hộ dân trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã nhận tiền mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p></li></ul><p>Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p><ul><li>Đối với chi phí quản lý dự án: Khi có khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán, chủ đầu tư lập Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư) gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng. Chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt.</li></ul><p>Trường hợp các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực quản lý nhiều dự án, định kỳ 6 tháng và hết năm kế hoạch, chủ đầu tư phân bố chi phí quản lý dự án (khối lượng công việc hoàn thành theo dự toán) cho từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.</p><h3><a href=\"#_6-kiem-tra-danh-gia-thuc-hien-va-thu-hoi-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn</span></a></h3><ul><li><p>Kho bạc Nhà nước đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.</p></li><li><p>Hằng quý các chủ đầu tư có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn gửi Kho bạc Nhà nước và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ việc thực hiện và thu hồi số vốn đã tạm ứng.</p></li><li><p>Hằng quý Kho bạc Nhà nước có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng đến từng thời kỳ. Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý, Bộ Tài chính có văn bản gửi các Bộ, ngành để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi. Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân nhân dân các cấp quản lý, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi.</p></li><li><p>Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm phải thực hiện khối lượng theo tiến độ ghi trong hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi và không có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.</p></li><li><p>Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng. Trường hợp sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước, thì Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-9-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thanh toán khối lượng hoàn thành</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cac-cong-viec-duoc-thuc-hien-thong-qua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:</span></a></h3><p>a) Nguyên tắc thanh toán:</p><p>Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước.</p><ul><li>Đối với hợp đồng trọn gói:</li></ul><p>Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không yêu cầu có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p><ul><li>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</li></ul><p>Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng.</p><ul><li>Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</li></ul><p>Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.</p><ul><li>Đối với hợp đồng theo thời gian:</li></ul><ul><li><p>Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).</p></li><li><p>Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><ul><li>Đối với hợp đồng theo giá kết hợp:</li></ul><p>Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại các điểm trên đây.</p><ul><li><p>Đối với khối lượng công việc phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về hợp đồng và các Thông tư hướng dẫn hiện hành.</p></li></ul><p>b) Hồ sơ thanh toán:</p><p>Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:</p><ul><li>Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03.a kèm theo).</li></ul><p>Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng kèm theo Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo).</p><ul><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư - phụ lục số 05 kèm theo.</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cac-cong-viec-duoc-thuc-hien-khong-thong-qua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:</span></a></h3><p>a) Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc tư vấn được phép tự làm,...), việc thanh toán trên căn cứ:</p><p>Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư), chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc.</p><p>b) Hồ sơ thanh toán bao gồm:</p><ul><li><p>Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành;</p></li><li><p>Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;</p></li><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền.</p></li></ul><p>c) Hồ sơ đối với các trường hợp khác</p><ul><li>Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán bao gồm: Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (phụ lục số 03.b kèm theo); Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.</li></ul><p>Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.</p><ul><li><p>Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình.</p></li><li><p>Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án. Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền.</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-nguyen-tac-kiem-soat-thanh-toan-cua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước:</span></a></h3><p>a) Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư. Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.</p><p>b) Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp chỉ định thầu, tự thực hiện; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án. Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao.</p><h3><a href=\"#_4-doi-voi-mot-so-du-an-dac-biet-quan-trong-can-phai-co-co-che-tam-ung-thanh-toan-von-khac-voi-cac-quy-dinh-tren-day-sau-khi-co-y-kien-cua-cap-co-tham-quyen-bo-tai-chinh-se-co-van-ban-huong-dan-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-10-quan-ly-thanh-toan-thu-hoi-va-quyet-toan-nguon-von-ung-truoc-du-toan-ngan-sach-nam-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán nguồn vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau</span></a></h3><ol><li><p>Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau được thực hiện theo quy định của khoản 3, Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Điều 45 của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p></li><li><p>Các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước kế hoạch vốn năm sau để thực hiện. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá tổng mức vốn kế hoạch trung hạn 5 năm đã bố trí cho dự án.</p></li><li><p>Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ, ngành và địa phương phân bổ đúng danh mục đã được giao. Bộ Tài chính thông báo cho Bộ, ngành và địa phương về danh mục, tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi, đồng gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho dự án. Trường hợp các Bộ, ngành và địa phương phân bổ sai danh mục và mức vốn ứng theo thông báo của Bộ Tài chính thì Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán đồng thời báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán: thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục hủy bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng.</p></li><li><p>Thu hồi vốn: các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Khi thẩm tra phân bổ vốn đầu tư trong kế hoạch hàng năm: Đối với vốn ngân sách trung ương do các Bộ, ngành quản lý, Bộ Tài chính đồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước theo số vốn ứng trước thực tế đã giải ngân, số vốn thu hồi tối đa bằng số vốn đã được ứng trước. Trường hợp các Bộ không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn phải thu hồi theo quyết định giao kế hoạch hàng năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định; Đối với vốn ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, trường hợp Ủy ban nhân dân các cấp không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn thu hồi theo quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định.</p></li><li><p>Quyết toán vốn: Thời hạn quyết toán vốn ứng trước theo thời hạn được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng trước theo thời kỳ một số năm thì số vốn ứng trước được bố trí để thu hồi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi được chuyển sang các năm sau quyết toán phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quy-dinh-ve-thoi-gian-tam-ung-thanh-toan-von-dau-tu-trong-ke-hoach-nam-va-thoi-han-kiem-soat-thanh-toan-von-cua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy định về thời gian tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm và thời hạn kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-ve-thoi-han-tam-ung-von\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Về thời hạn tạm ứng vốn:</span></a></h3><p>Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ được tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ trường hợp tạm ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau).</p><h3><a href=\"#_2-thoi-han-thanh-toan-khoi-luong-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành:</span></a></h3><p>Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng).</p><h3><a href=\"#_3-truong-hop-cac-du-an-can-thiet-phai-keo-dai-thoi-gian-thuc-hien-va-thanh-toan-sang-nam-sau-phai-duoc-cap-co-tham-quyen-cho-phep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Trường hợp các dự án cần thiết phải kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, phải được cấp có thẩm quyền cho phép:</span></a></h3><p>a) Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương của Bộ, ngành trung ương; vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương, việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><p>b) Đối với vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 46 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><ol><li>Thời hạn kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạc Nhà nước: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-can-cu-dieu-chinh-ke-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Căn cứ điều chỉnh kế hoạch:</span></a></h3><p>Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn Ngân sách nhà nước thực hiện quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><h3><a href=\"#_2-nguyen-tac-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nguyên tắc điều chỉnh:</span></a></h3><p>Để đảm bảo cho các dự án thực hiện mục tiêu theo kế hoạch, hạn chế việc kéo dài thời gian thực hiện sang năm sau; Căn cứ tình hình thực hiện thực tế, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư; điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án có khả năng thực hiện trong năm kế hoạch, đảm bảo không được vượt quá tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn của từng dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p><p>Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo chủ đầu tư xác định số liệu thanh toán đến thời điểm điều chỉnh và làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về số liệu giải ngân và số kế hoạch vốn điều chỉnh.</p><h3><a href=\"#_3-thuc-hien-dieu-chinh-sau-khi-thuc-hien-cac-nguyen-tac-neu-tren-cac-bo-uy-ban-nhan-dan-cac-cap-gui-ke-hoach-dieu-chinh-von-dau-tu-co-chi-tiet-tung-du-an-cho-bo-ke-hoach-va-dau-tu-bo-tai-chinh-doi-voi-cac-du-an-thuoc-nguon-von-ngan-sach-trung-uong-va-von-ngan-sach-trung-uong-bo-sung-co-muc-tieu-cho-ngan-sach-dia-phuong-gui-co-quan-ke-hoach-va-dau-tu-co-quan-tai-chinh-doi-voi-cac-du-an-thuoc-ngan-sach-dia-phuong-cap-co-tham-quyen-cho-phep-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu-doi-voi-tung-loai-nguon-von-thuc-hien-theo-quy-dinh-nghi-dinh-so-77-2015-nd-cp-ngay-10-9-2015-cua-chinh-phu-ve-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-va-hang-nam-va-cac-van-ban-huong-dan-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Thực hiện điều chỉnh: Sau khi thực hiện các nguyên tắc nêu trên, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư có chi tiết từng dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương), gửi cơ quan kế hoạch và đầu tư, cơ quan tài chính (đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương). Cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư đối với từng loại nguồn vốn thực hiện theo quy định Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-sau-khi-duoc-cap-co-tham-quyen-cho-phep-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu-cac-bo-va-uy-ban-nhan-dan-cac-cap-gui-cong-van-phan-bo-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu-cho-co-quan-tai-chinh-va-ke-hoach-dong-cap-viec-tham-tra-dieu-chinh-phan-bo-von-dau-tu-thuc-hien-nhu-dieu-4-cua-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp gửi công văn phân bổ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư cho cơ quan tài chính và kế hoạch đồng cấp. Việc thẩm tra điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư thực hiện như Điều 4 của Thông tư.</span></a></h3><p>(Mẫu biểu điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 02 kèm theo)</p><h2><a href=\"#muc-4-che-do-bao-cao-kiem-tra-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Báo cáo</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các chủ đầu tư, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với Kho bạc Nhà nước:</p></li></ol><ul><li><p>Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Kết thúc năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước. Đồng thời xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án do chủ đầu tư lập.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-14-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư tự thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự án theo các nội dung được giao quản lý.</p></li><li><p>Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan tài chính, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư của Nhà nước.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc Nhà nước về việc thực hiện chế độ thanh toán vốn đầu tư.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra theo chức năng nhiệm vụ được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-quyet-toan-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quyết toán vốn đầu tư</span></a></h3><p>Việc quyết toán vốn đầu tư hàng năm và quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tư.</p><h2><a href=\"#muc-5-trach-nhiem-quyen-han-cua-cac-co-quan-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-doi-voi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đối với chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư.</p></li><li><p>Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn; Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước.</p></li><li><p>Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư của Nhà nước.</p></li><li><p>Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu. Hằng quý các chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn.</p></li><li><p>Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành. Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư giao dịch trước ngày 10 tháng 02 năm sau để xác nhận (theo mẫu biểu tại phụ lục số 06 kèm theo).</p></li><li><p>Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc Nhà nước trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-doi-voi-cac-bo-va-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Đối với các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.</p></li><li><p>Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-doi-voi-co-quan-tai-chinh-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Đối với cơ quan tài chính các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện quy định về báo cáo, quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành.</p></li><li><p>Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh toán vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khoản, nội dung chi sai chế độ Nhà nước.</p></li><li><p>Được quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư, bao gồm các tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm, các tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-doi-voi-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Đối với Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư.</p></li><li><p>Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định.</p></li><li><p>Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư nhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của Nhà nước.</p></li><li><p>Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việc thanh toán vốn.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tính chính xác đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán. Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời mà thấy chưa phù hợp với quy định phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.</p></li><li><p>Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.</p></li><li><p>Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản. Đồng thời hàng năm báo cáo về cơ quan tài chính tình hình tất toán tài khoản của các dự án để có biện pháp đôn đốc thực hiện.</p></li><li><p>Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo quy định.</p></li><li><p>Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác kiểm tra theo quy định hiện hành. Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.</p></li><li><p>Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án.</p></li><li><p>Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngoài nước, Kho bạc Nhà nước xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ dự án đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận (phụ lục số 06 kèm theo).</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các nội dung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng thực hiện theo đúng quy định xử lý chuyển tiếp tại Điều 53 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Quy định về hồ sơ tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản quy định của pháp luật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 3 năm 2016. Thông tư này thay thế các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh tế nhà nước;<br/>- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Sở Tài chính; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Công báo;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Vụ ĐT, (400). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Huỳnh Quang Hải</p></div></div><p><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1AjudgRumSdRU2veJRrAeygngeZotRs3G/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">👉 Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 08/2016/TT-BTC<span><span>open in new window</span></span></a></p><p>Nguồn: <a href=\"qlda.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">qlda.gxd.vn</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3daa174549a1",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-119-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-119-2015.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 14615,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:36",
    "excerpt": "Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng File Pdf Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</div>File Pdf Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 119/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>QUY ĐỊNH BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;</em></p><p><em>Căn cứ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về: Trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc, số tiền bảo hiểm tối thiểu, nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm và quản lý Nhà nước về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp bảo hiểm\"), doanh nghiệp tái bảo hiểm.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-tham-gia-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đáp ứng điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng khi bên mua bảo hiểm đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và quy định pháp luật liên quan.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng (sau đây gọi là \"bên mua bảo hiểm\") và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào giá thành sản phẩm tư vấn;</p><p>c) Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.</p><ol><li><p>Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm với trách nhiệm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm cao hơn trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định của pháp luật. Chi phí mua bảo hiểm phát sinh thêm (nếu có) thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Bên nhận thầu tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo Khoản 3 Điều 9 Luật Xây dựng và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trach-nhiem-tham-gia-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. TRÁCH NHIỆM THAM GIA BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-doi-tuong-phai-mua-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước, chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:</li></ol><p>a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);</p><p>b) Công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường thuộc danh mục dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);</p><p>c) Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.</p><ol><li><p>Nhà thầu tư vấn phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật. Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng, trừ các tổn thất quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:</p><p>a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý;</p><p>b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên;</p><p>c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền;</p><p>d) Tổn thất mang tính thảm họa;</p><p>đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-trien-khai-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-kien-doi-voi-doanh-nghiep-bao-hiem-doanh-nghiep-tai-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều kiện đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Tại Giấy phép thành lập và hoạt động có nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại, bảo hiểm trách nhiệm (đối với doanh nghiệp bảo hiểm); có nghiệp vụ tái bảo hiểm phi nhân thọ (đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm).</p></li><li><p>Đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực tài chính, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ nghiệp vụ theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-dieu-kien-doi-voi-doanh-nghiep-nhan-tai-bao-hiem-to-chuc-nhan-tai-bao-hiem-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Điều kiện đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài</span></a></h3><p>Trường hợp tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Đang hoạt động hợp pháp theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.</p></li><li><p>Được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-muc-giu-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Mức giữ lại</span></a></h3><p>Nhằm đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và quyền lợi của bên mua bảo hiểm, căn cứ vào năng lực tài chính, kết quả thẩm định rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm quyết định nhận bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:</p><ol><li><p>Mức trách nhiệm giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu.</p></li><li><p>Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm (fronting), tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-so-tien-bao-hiem-toi-thieu-nguyen-tac-xac-dinh-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC PHÍ BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành nhưng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn, thiết kế.</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường: Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 100 triệu đồng/người/vụ. Mức bồi thường cụ thể trong trường hợp người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-nguyen-tac-xac-dinh-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nguyên tắc xác định mức phí bảo hiểm</span></a></h3><p>Mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng phải được xác định dựa trên số liệu thống kê, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và phải tương ứng với điều kiện bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-nha-nuoc-ve-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li>Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau:</li></ol><p>a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;</p><p>b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>c) Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p><ol><li><p>Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; chế độ tài chính đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm khi triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành quy định hướng dẫn theo thẩm quyền về các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.</p></li><li><p>Hướng dẫn việc lập chi phí bảo hiểm trong chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính đối với bên mua bảo hiểm vi phạm chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-cac-bo-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Xây dựng để ban hành theo thẩm quyền các quy định hướng dẫn về công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-17-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.</p><h3><a href=\"#dieu-18-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (3b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "a78b6f524192",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-28-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-28-2020.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 113353,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:37",
    "excerpt": "Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng CHÍNH PHỦ _________ Số: 28/20…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 28/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Công đoàn ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29 tháng 11 năm 2006;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động, người lao động và các cá nhân, tổ chức khác có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản được quy định tại Chương V của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-hinh-thuc-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hình thức xử phạt</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì bị xử phạt theo hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.</p></li><li><p>Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc từ 06 tháng đến 12 tháng;</p><p>b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ kiểm định viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với kiểm định viên;</p><p>c) Tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;</p><p>d) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>đ) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>e) Tịch thu Chứng chỉ kiểm định viên;</p><p>g) Đình chỉ hoạt động huấn luyện từ 01 tháng đến 03 tháng;</p><p>h) Đình chỉ hoạt động kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng;</p><p>i) Đình chỉ hoạt động quan trắc môi trường lao động từ 03 tháng đến 06 tháng;</p><p>k) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc từ 04 tháng đến 06 tháng hoặc từ 06 tháng đến 12 tháng;</p><p>l) Đình chỉ việc thực hiện hợp đồng cung ứng lao động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc từ 06 tháng đến 12 tháng;</p><p>m) Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-4-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả</span></a></h3><p>Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Điều 3 Nghị định này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:</p><ol><li><p>Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu.</p></li><li><p>Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động.</p></li><li><p>Buộc trả lại giấy tờ tùy thân cho người giúp việc gia đình.</p></li><li><p>Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ hoặc đã thu của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động.</p></li><li><p>Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.</p></li><li><p>Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thực hiện hành vi lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.</p></li><li><p>Buộc hoàn trả cho cơ sở sản xuất kinh doanh thuê dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chi phí huấn luyện cộng khoản lãi của số tiền đó.</p></li><li><p>Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi vào ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Buộc hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và lãi của số tiền này.</p></li><li><p>Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động hoặc giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động.</p></li><li><p>Buộc giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.</p></li><li><p>Buộc gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền lương.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu.</p></li><li><p>Buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.</p></li><li><p>Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch cho người lao động.</p></li><li><p>Buộc trả lương cho người học nghề, người tập nghề khi có hành vi không trả lương cho người học nghề trong thời gian học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động.</p></li><li><p>Buộc trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc.</p></li><li><p>Buộc trả lương cho người làm công tác công đoàn không chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn.</p></li><li><p>Buộc trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.</p></li><li><p>Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động.</p></li><li><p>Buộc nhận người lao động trở lại làm việc.</p></li><li><p>Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc.</p></li><li><p>Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc.</p></li><li><p>Buộc xin lỗi công khai đối với người lao động và trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể người lao động đến mức phải điều trị tại các cơ sở y tế.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả.</p></li><li><p>Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép năm cho người lao động.</p></li><li><p>Buộc trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền tàu xe đi đường cho người giúp việc gia đình.</p></li><li><p>Buộc trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người giúp việc gia đình.</p></li><li><p>Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.</p></li><li><p>Buộc trả cho người lao động số tiền trợ cấp, bồi thường, cộng với khoản lãi của số tiền đó.</p></li><li><p>Buộc người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế.</p></li><li><p>Buộc người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế.</p></li><li><p>Buộc người sử dụng lao động trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Buộc hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp.</p></li><li><p>Buộc hủy kết quả kiểm định và hoàn trả chi phí kiểm định cộng khoản lãi của số tiền đó.</p></li><li><p>Buộc bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho tổ chức công đoàn, bố trí thời gian cho người làm công tác công đoàn.</p></li><li><p>Buộc cải chính thông tin sai sự thật.</p></li><li><p>Buộc giải quyết các quyền lợi và phúc lợi tập thể cho người làm công tác công đoàn chuyên trách như người lao động khác trong cùng tổ chức.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng.</p></li><li><p>Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận.</p></li><li><p>Buộc đóng đủ tiền vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định.</p></li><li><p>Buộc nộp số tiền ký quỹ theo đúng quy định.</p></li><li><p>Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký.</p></li><li><p>Buộc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động hoặc hoàn trả khoản tiền đào tạo đã thu của người lao động (nếu có).</p></li><li><p>Buộc đưa người lao động về nước theo yêu cầu của nước tiếp nhận lao động hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.</p></li><li><p>Buộc về nước.</p></li><li><p>Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, không đóng, trốn đóng.</p></li><li><p>Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-muc-phat-tien-va-tham-quyen-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt</span></a></h3><ol><li><p>Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6; khoản 3, 4, 6 Điều 12; khoản 2 Điều 24; khoản 1 Điều 25; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 26; khoản 5 Điều 40; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 41; khoản 2, 4 Điều 42; khoản 1, 2 Điều 43; các khoản 1, 2, 3 Điều 44; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 45 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.</p></li><li><p>Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V của Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.</p></li><li><p>Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;</p><p>b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;</p><p>c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;</p><p>d) Đơn vị sự nghiệp;</p><p>đ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp;</p><p>e) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực;</p><p>g) Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài;</p><p>h) Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài;</p><p>i) Tổ chức phi chính phủ;</p><p>k) Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;</p><p>l) Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-hanh-vi-vi-pham-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-doi-voi-hanh-vi-vi-pham-trong-linh-vuc-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-vi-pham-quy-dinh-ve-dich-vu-viec-lam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là trung tâm dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp hoặc không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-vi-pham-ve-tuyen-quan-ly-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Vi phạm về tuyển, quản lý lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động;</p><p>b) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;</p><p>c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;</p><p>d) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động;</p><p>đ) Không lập sổ quản lý lao động; lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn, không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật; không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực; không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-vi-pham-quy-dinh-ve-giao-ket-hop-dong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;</p><p>b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;</p><p>c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-vi-pham-quy-dinh-ve-thu-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Vi phạm quy định về thử việc</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;</p><p>b) Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;</p><p>b) Thử việc quá thời gian quy định;</p><p>c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;</p><p>d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-10-vi-pham-quy-dinh-ve-thuc-hien-hop-dong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không báo cho người lao động trước 03 ngày làm việc hoặc không thông báo rõ thời hạn làm tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động;</p><p>b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác;</p><p>c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi cưỡng bức lao động, ngược đãi người lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-vi-pham-quy-dinh-ve-sua-doi-bo-sung-cham-dut-hop-dong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo bằng văn bản trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;</p><p>b) Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận, trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-vi-pham-quy-dinh-ve-cho-thue-lai-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của doanh nghiệp;</p><p>b) Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với người lao động thuê lại so với người lao động của doanh nghiệp.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Thuê lại lao động làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;</p><p>b) Ký hợp đồng thuê lại lao động với bên cho thuê lại lao động không có Giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động;</p><p>c) Thuê lại lao động khi bên thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;</p><p>d) Thuê lại lao động để thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế.</p><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động, phí cho thuê lại lao động;</p><p>b) Không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Không niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê;</p><p>d) Không báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.</p><ol><li>Phạt tiền đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi: Trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn tiền lương của người lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của người lao động theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;</p><p>b) Chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác;</p><p>c) Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;</p><p>b) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động;</p><p>c) Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng;</p><p>d) Cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;</p><p>đ) Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ khoản 4 Điều này;</p><p>b) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này;</p><p>c) Tịch thu Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-vi-pham-quy-dinh-ve-dao-tao-boi-duong-nang-cao-trinh-do-ky-nang-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không đào tạo nghề cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề, công việc khác; không ký kết hợp đồng đào tạo nghề đối với người học nghề, tập nghề; không trả lương cho người học nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề, theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật;</p><p>b) Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả lương cho người học nghề, người tập nghề khi có hành vi không trả lương cho người học nghề trong thời gian học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc thực hiện hành vi lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-vi-pham-quy-dinh-ve-doi-thoai-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định pháp luật;</p><p>b) Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-vi-pham-quy-dinh-ve-thuong-luong-tap-the-thoa-uoc-lao-dong-tap-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;</p><p>b) Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể;</p><p>c) Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.</p><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tập thể lao động yêu cầu để tiến hành thương lượng tập thể;</p><p>b) Không tiến hành thương lượng tập thể để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu thương lượng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-vi-pham-quy-dinh-ve-tien-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Vi phạm quy định về tiền lương</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;</p><p>b) Không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;</p><p>c) Khi thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện;</p><p>d) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;</p><p>đ) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;</p><p>e) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề theo quy định của pháp luật; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-vi-pham-quy-dinh-ve-thoi-gio-lam-viec-thoi-gio-nghi-ngoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ về việc riêng, nghỉ không hưởng lương đúng quy định;</p><p>b) Không rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu theo quy định;</p><p>c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật Lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-18-vi-pham-quy-dinh-ve-ky-luat-lao-dong-trach-nhiem-vat-chat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo công khai hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;</p><p>b) Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh;</p><p>c) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;</p><p>d) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự, thủ tục, thời hiệu theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</p><p>b) Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;</p><p>c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động;</p><p>d) Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc trả đủ tiền lương những ngày tạm đình chỉ công việc đối với người lao động không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ Khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc xin lỗi công khai đối với người lao động và trả toàn bộ chi phí điều trị, tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị nếu việc xâm phạm gây tổn thương về thân thể người lao động đến mức phải điều trị tại các cơ sở y tế khi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-cao-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác, không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-vi-pham-quy-dinh-ve-cac-bien-phap-dam-bao-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy hình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;</p><p>b) Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế, hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;</p><p>d) Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;</p><p>đ) Không phân loại lao động theo danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định;</p><p>b) Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;</p><p>c) Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;</p><p>d) Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>đ) Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;</p><p>e) Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;</p><p>g) Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-21-vi-pham-quy-dinh-ve-phong-ngua-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;</p><p>b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động, trừ trường hợp người sử dụng lao động đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động nhưng người lao động không muốn khám.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động;</p><p>b) Không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thông tin về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động;</p><p>b) Không nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không xây dựng kế hoạch và triển khai, tổng hợp đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><p>b) Không thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng;</p><p>c) Không tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không trang cấp hoặc trang cấp không đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc có trang cấp nhưng không đạt chất lượng, quy cách hoặc chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng cho người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật không đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này và khoản 1 Điều 23 của Nghị định này).</p></li><li><p>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật không đúng mức theo quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định tại khoản 8 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-vi-pham-quy-dinh-ve-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong-doi-voi-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Vi phạm quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><p>b) Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế;</p><p>c) Không tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế;</p><p>d) Không trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;</p><p>đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ trợ cấp, bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;</p><p>c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;</p><p>d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;</p><p>đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc người sử dụng lao động thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc người sử dụng lao động trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc trả cho người lao động số tiền trợ cấp, bồi thường, cộng với khoản lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-23-vi-pham-quy-dinh-ve-su-dung-may-thiet-bi-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><p>Phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:</p><ol><li><p>Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.</p></li><li><p>Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.</p></li><li><p>Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc hết thời hạn sử dụng.</p></li><li><p>Từ 02 lần đến 03 lần tổng chi phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm (tính theo mức giá tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định) nhưng không thấp hơn 20.000.000 đồng và tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.</p></li><li><p>Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-vi-pham-quy-dinh-ve-hoat-dong-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với tổ chức hoạt động huấn luyện không huấn luyện mà nhận kết quả huấn luyện theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người;</p><p>c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người;</p><p>d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người;</p><p>đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo một trong các mức như sau:</li></ol><p>a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài liệu huấn luyện cho các đối tượng;</p><p>c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;</p><p>d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi tổ chức huấn luyện mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hoặc đang bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã hết hiệu lực hoặc thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo chương trình khung cho người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động (nhóm 2), người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (nhóm 3), người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Huấn luyện bắt buộc theo chương trình khung được pháp luật quy định nhưng không đủ nội dung; sử dụng người huấn luyện không đảm bảo tiêu chuẩn về người huấn luyện; không đảm bảo cơ sở vật chất để huấn luyện theo quy định; không có tài liệu huấn luyện cho các đối tượng;</p><p>c) Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng khi có một trong các hành vi: cung cấp kết quả huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cung cấp kết quả huấn luyện không đúng với nội dung đã huấn luyện;</p><p>d) Từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng khi có hành vi thực hiện huấn luyện thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc đang bị đình chỉ hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hết hiệu lực; huấn luyện ngoài phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc ngoài phạm vi đã công bố đủ điều kiện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều này và với người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều này;</p><p>b) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với hành vi sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc hoàn trả cho cơ sở sản xuất kinh doanh thuê dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chi phí huấn luyện cộng khoản lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc hủy kết quả huấn luyện đã cung cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-25-vi-pham-quy-dinh-ve-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động như sau:</li></ol><p>a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định;</p><p>b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh;</p><p>c) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ngoài phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; không thực hiện đúng quy trình kiểm định; sử dụng kiểm định viên đang bị tước quyền sử dụng, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực để thực hiện kiểm định; sử dụng người chưa có chứng chỉ kiểm định viên để thực hiện kiểm định; sử dụng kiểm định viên khi chưa ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng theo công việc; không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; không đảm bảo độc lập khách quan trong cung ứng dịch vụ kiểm định;</p><p>d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật; cung cấp kết quả kiểm định mà không thực hiện kiểm định;</p><p>đ) Từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động kiểm định hoặc đang bị thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với kiểm định viên có một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm định do cơ quan có thẩm quyền ban hành;</p><p>b) Thực hiện kiểm định cho tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với kiểm định viên có hành vi thực hiện kiểm định khi: chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực; kiểm định ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ kiểm định viên; chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân hoạt động kiểm định khi không có chứng chỉ kiểm định viên.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động kiểm định khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với kiểm định viên có hành vi sửa chữa nội dung Chứng chỉ kiểm định viên đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung</p></li></ol><p>a) Đình chỉ hoạt động kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 của Điều này;</p><p>b) Tịch thu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với hành vi sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã được cấp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>c) Tịch thu Chứng chỉ kiểm định viên đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;</p><p>d) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ kiểm định viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với kiểm định viên có hành vi kiểm định ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ kiểm định viên quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>Buộc hủy kết quả kiểm định và hoàn trả chi phí kiểm định cộng khoản lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều này, trừ hành vi sửa chữa nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><h3><a href=\"#dieu-26-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-trac-moi-truong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Vi phạm quy định về quan trắc môi trường lao động</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức quan trắc môi trường có một trong các hành vi sau: không thực hiện báo cáo kết quả hoạt động hằng năm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định; không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi về địa chỉ trụ sở, chi nhánh; không tham gia khóa huấn luyện cập nhật kiến thức về chính sách pháp luật, khoa học công nghệ về quan trắc môi trường lao động theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi không công bố công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm biết ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tiến hành quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi phối hợp với tổ chức quan trắc môi trường lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường lao động mà chưa được công bố đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với tổ chức quan trắc môi trường lao động có một trong các hành vi sau: phối hợp với người sử dụng lao động gian lận trong hoạt động quan trắc môi trường lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; tiến hành quan trắc môi trường lao động không theo quy trình được pháp luật quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với tổ chức quan trắc môi trường lao động có hành vi cung cấp kết quả quan trắc môi trường mà không thực hiện quan trắc môi trường theo quy định.</p></li><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung</p></li></ol><p>Đình chỉ hoạt động quan trắc môi trường lao động của tổ chức quan trắc môi trường lao động từ 03 tháng đến 06 tháng khi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-27-vi-pham-quy-dinh-ve-lao-dong-nu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Vi phạm quy định về lao động nữ</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ;</p><p>b) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa thuộc một trong các trường hợp: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;</p><p>b) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 đang làm công việc nặng nhọc theo quy định tại khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Lao động;</p><p>c) Không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày;</p><p>d) Không bảo đảm việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật Lao động trừ trường hợp việc làm cũ không còn;</p><p>đ) Xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;</p><p>e) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</p><p>g) Sử dụng lao động nữ làm công việc không được sử dụng lao động nữ theo quy định tại Điều 160 của Bộ luật Lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả tiền lương làm thêm giờ cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc nhận lại người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-vi-pham-quy-dinh-ve-lao-dong-chua-thanh-nien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Bộ luật Lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc không được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi;</p><p>b) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại khoản 2 Điều 163 của Bộ luật Lao động;</p><p>c) Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;</p><p>d) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc, ảnh hưởng xấu đến nhân cách của họ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật Lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</p><p>b) Sử dụng người từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 164 của Bộ luật Lao động;</p><p>c) Sử dụng người dưới 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 164 của Bộ luật Lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-29-vi-pham-quy-dinh-ve-lao-dong-la-nguoi-giup-viec-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình;</p><p>b) Không trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình;</p><p>b) Không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình khi vi phạm điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc trả đủ tiền tàu xe đi đường cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc trả lại giấy tờ tùy thân cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc trả đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người giúp việc gia đình khi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-vi-pham-quy-dinh-ve-nguoi-lao-dong-cao-tuoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi</span></a></h3><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-31-vi-pham-quy-dinh-ve-nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi vi phạm một trong các hành vi sau:</li></ol><p>1 a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung, thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;</p><p>b) Không gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới cơ quan đã cấp giấy phép lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài không đúng với nội dung ghi trên giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.</p><ol><li>Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:</li></ol><p>a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;</p><p>b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;</p><p>c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-vi-pham-quy-dinh-ve-tuyen-dung-su-dung-nguoi-lao-dong-viet-nam-lam-viec-cho-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam mà không thông báo bằng văn bản kèm bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam cho tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-vi-pham-quy-dinh-ve-giai-quyet-tranh-chap-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với người lao động có hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công;</p><p>b) Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;</p><p>b) Trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;</p><p>c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 217 của Bộ luật Lao động.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-vi-pham-quy-dinh-ve-dam-bao-thuc-hien-quyen-cong-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Vi phạm quy định về đảm bảo thực hiện quyền công đoàn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công đoàn;</p><p>b) Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn;</p><p>c) Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào tổ chức, doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn;</p><p>d) Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thỏa thuận bằng văn bản với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm công việc khác theo hợp đồng lao động, kỷ luật sa thải đối với người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho tổ chức công đoàn, bố trí thời gian cho người làm công tác công đoàn đối với vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-vi-pham-quy-dinh-ve-phan-biet-doi-xu-vi-ly-do-thanh-lap-gia-nhap-va-hoat-dong-cong-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Vi phạm quy định về phân biệt đối xử vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động;</p><p>b) Không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động;</p><p>c) Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn;</p><p>d) Quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn;</p><p>đ) Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Có quy định hạn chế quyền của người lao động tham gia làm cán bộ công đoàn;</p><p>b) Chi phối, cản trở việc bầu, lựa chọn cán bộ công đoàn;</p><p>c) Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-36-vi-pham-quy-dinh-ve-su-dung-cac-bien-phap-kinh-te-hoac-cac-bien-phap-khac-gay-bat-loi-doi-voi-to-chuc-va-hoat-dong-cong-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Vi phạm quy định về sử dụng các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức và hoạt động công đoàn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không trả lương cho người lao động làm công tác công đoàn không chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn;</p><p>b) Không cho người lao động làm công tác công đoàn chuyên trách được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động khác trong cùng tổ chức;</p><p>c) Thực hiện các biện pháp kinh tế hoặc các biện pháp gây bất lợi khác tác động đến người lao động để người lao động không tham gia công đoàn hoặc không hoạt động công đoàn.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc trả lương cho người làm công tác công đoàn không chuyên trách trong thời gian hoạt động công đoàn đối với hành vi vi phạm, quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc giải quyết các quyền lợi và phúc lợi tập thể cho người làm công tác công đoàn chuyên trách như người lao động khác trong cùng tổ chức đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-vi-pham-quy-dinh-ve-dong-kinh-phi-cong-doan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;</p><p>b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;</p><p>c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.</p><ol><li><p>Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-hanh-vi-vi-pham-hinh-thuc-xu-phat-muc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-doi-voi-hanh-vi-vi-pham-trong-linh-vuc-bao-hiem-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-vi-pham-quy-dinh-ve-dong-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-bao-hiem-that-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;</p><p>b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;</p><p>c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;</p><p>b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;</p><p>c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-39-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-ho-so-de-huong-che-do-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-that-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:</li></ol><p>a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;</p><p>b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;</p><p>c) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-40-vi-pham-cac-quy-dinh-khac-ve-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-that-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến.</p></li><li><p>Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động mà người sử dụng lao động đã chiếm dụng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;</p><p>b) Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội;</p><p>c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;</p><p>d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Tổ chức dạy nghề không đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với mỗi người lao động vi phạm nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng;</p><p>b) Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức có liên quan để trục lợi số tiền hỗ trợ học nghề đối với mỗi trường hợp vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động mà có hành vi tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động không theo đúng phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>a) Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này nếu người lao động có yêu cầu;</p><p>c) Buộc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nộp lại số tiền đã trục lợi vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>d) Buộc hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-hanh-vi-vi-pham-hinh-thuc-xu-phat-muc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-doi-voi-hanh-vi-vi-pham-trong-linh-vuc-dua-nguoi-lao-dong-viet-nam-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-vi-pham-dieu-kien-hoat-dong-cua-doanh-nghiep-hoat-dong-dich-vu-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-sau-day-viet-tat-la-doanh-nghiep-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Vi phạm điều kiện hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ)</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không công bố Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định;</p><p>b) Không niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh và bản sao Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ tại trụ sở chi nhánh;</p><p>c) Không báo cáo việc thay đổi người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thông báo việc giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Sử dụng người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không có trình độ từ đại học trở lên;</p><p>c) Sử dụng người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không đủ 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện phương án tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;</p><p>b) Không thực hiện phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài, kể từ ngày được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.</p><ol><li>Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Giao nhiệm vụ cho quá 03 chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>b) Giao nhiệm vụ cho chi nhánh không đúng theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ thực hiện vượt quá phạm vi nhiệm vụ được giao về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc thực hiện nhiệm vụ không đúng với quy định của pháp luật;</p><p>d) Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng cung ứng lao động, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc sau khi đã nhận được thông báo về việc không được đổi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.</p><ol><li>Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp khác để tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;</p><p>b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp mình để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;</p><p>c) Giao nhiệm vụ điều hành hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cho người đã từng quản lý một doanh nghiệp dịch vụ khác bị thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc cho người đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do vi phạm quy định của pháp luật về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>a) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều này;</p><p>b) Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ 04 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm d khoản 4, điểm b, c khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu của người lao động và lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-42-vi-pham-quy-dinh-ve-dang-ky-hop-dong-bao-cao-viec-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Vi phạm quy định về đăng ký hợp đồng, báo cáo việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc báo cáo không trung thực về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo một trong các mức sau đây:</p></li></ol><p>a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 01 đến 10 người;</p><p>b) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 11 đến 50 người;</p><p>c) Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký trên 50 người.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 75.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với doanh nghiệp nhận thầu, trúng thầu, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có hành vi đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc mà không báo cáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi đưa người lao động ra nước ngoài làm việc nhưng không đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập hoặc đã đăng ký nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p></li><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung</p></li></ol><p>Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài từ 06 tháng đến 12 tháng đối với doanh nghiệp dịch vụ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-vi-pham-quy-dinh-ve-tuyen-chon-ky-ket-va-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Vi phạm quy định về tuyển chọn, ký kết và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không phối hợp với chính quyền địa phương thông báo công khai, cung cấp cho người lao động đầy đủ các thông tin về số lượng, tiêu chuẩn tuyển chọn và các điều kiện của hợp đồng theo quy định khi tuyển chọn lao động tại địa phương;</p><p>b) Không cam kết với người lao động về thời gian chờ xuất cảnh sau khi người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài;</p><p>c) Không trực tiếp tuyển chọn lao động.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không ký hợp đồng với người lao động theo quy định;</p><p>b) Không ghi rõ các chi phí người lao động đóng trong hợp đồng ký với người lao động theo quy định;</p><p>c) Không thanh lý hoặc thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài không theo quy định;</p><p>d) Nội dung hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, Hợp đồng lao động, Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập không phù hợp với Hợp đồng cung ứng lao động, Hợp đồng nhận lao động thực tập đã đăng ký;</p><p>đ) Nội dung hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài giữa doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, tổ chức đầu tư ra nước ngoài ký với người lao động, Hợp đồng lao động không phù hợp với báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>Đình chỉ việc thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-vi-pham-quy-dinh-ve-boi-duong-ky-nang-nghe-ngoai-ngu-kien-thuc-can-thiet-cho-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Vi phạm quy định về bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không đăng ký mẫu chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cấp cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định;</p><p>b) Không cấp tài liệu bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định;</p><p>c) Không biên soạn đầy đủ tài liệu bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện không đầy đủ việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định;</p><p>b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc kiểm tra, cấp chứng chỉ cho người lao động sau khi tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức cần thiết.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau:</li></ol><p>a) Không tổ chức hoặc không liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo để bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng lao động;</p><p>b) Không thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>a) Đình chỉ việc thực hiện hợp đồng cung ứng lao động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Đình chỉ việc thực hiện hợp đồng cung ứng lao động từ 06 tháng đến 12 tháng trong trường hợp tái phạm hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>Buộc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kiến thức cần thiết cho người lao động hoặc hoàn trả khoản tiên đào tạo đã thu của người lao động (nếu có) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-vi-pham-quy-dinh-ve-thu-nop-quan-ly-su-dung-tien-moi-gioi-tien-ky-quy-tien-dich-vu-va-cac-khoan-tien-thu-cua-nguoi-lao-dong-dong-quy-ho-tro-viec-lam-ngoai-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền môi giới, tiền ký quỹ, tiền dịch vụ và các khoản tiền thu của người lao động; đóng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ khi có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không hướng dẫn và làm thủ tục cho người lao động được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước hoặc không chuyển tiền hỗ trợ cho người lao động theo quy định;</p><p>b) Không cấp giấy chứng nhận tham gia Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước cho người lao động theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ khi có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Nộp không đầy đủ số tiền đóng góp của người lao động vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định;</p><p>b) Đóng không đầy đủ vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thu tiền tuyển chọn của người lao động;</p><p>b) Thu, quản lý, sử dụng, hoàn trả tiền môi giới không đúng quy định;</p><p>c) Thu tiền dịch vụ của người lao động không đúng quy định;</p><p>d) Không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ cho người lao động phần tiền dịch vụ theo tỷ lệ tương ứng với thời gian còn lại của Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong trường hợp người lao động đã nộp tiền dịch vụ cho cả thời gian làm việc theo hợp đồng mà phải về nước trước thời hạn không do lỗi của người lao động;</p><p>đ) Không nộp tiền đóng góp của người lao động vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định;</p><p>e) Không đóng vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không hoàn trả các khoản chi phí mà người lao động đã nộp cho doanh nghiệp dịch vụ do không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngoài;</p><p>b) Thu, quản lý, sử dụng tiền ký quỹ của người lao động không đúng quy định;</p><p>c) Không nộp bổ sung đủ, đúng hạn số tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ theo quy định;</p><p>d) Không đảm bảo đủ số tiền ký quỹ của Doanh nghiệp tại Ngân hàng theo quy định.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>Đình chỉ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài như sau:</p><p>a) Từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, các điểm c, d khoản 4 Điều này;</p><p>b) Từ 04 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>c) Từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc đóng đủ tiền vào Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2, các điểm đ, e khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc hoàn trả đủ tiền cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>c) Buộc nộp số tiền ký quỹ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-vi-pham-quy-dinh-ve-to-chuc-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-va-quan-ly-nguoi-lao-dong-o-ngoai-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Vi phạm quy định về tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và quản lý người lao động ở ngoài nước</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không báo cáo danh sách lao động xuất cảnh với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài theo quy định;</p><p>b) Không phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài trong việc quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động do doanh nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài theo quy định;</p><p>b) Không kịp thời giải quyết vấn đề phát sinh khi người lao động chết, bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, bị bệnh nghề nghiệp, bị xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức tư vấn, tuyển chọn, đào tạo, thu tiền của người lao động;</p><p>b) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định;</p><p>c) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi không có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và không thuộc trường hợp doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;</p><p>d) Đưa người lao động đi làm việc ở khu vực, ngành, nghề và công việc bị cấm hoặc không được nước tiếp nhận người lao động cho phép.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung</li></ol><p>Đình chỉ hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm a, b, d khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>a) Buộc đưa người lao động về nước theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc hoàn trả số tiền đã thu của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã thu tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-vi-pham-cua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-va-mot-so-doi-tuong-lien-quan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động;</p><p>b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng mà không phải do bị cưỡng bức lao động;</p><p>c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả</li></ol><p>Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-v-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-va-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh-thu-tuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH; THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-va-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-tham-quyen-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính</span></a></h3><p>Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định trong Nghị định này bao gồm:</p><ol><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 49, 50, 51, 52, 53, 54 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.</p></li><li><p>Công chức, viên chức đang làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định này.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-50-tham-quyen-xu-phat-cua-thanh-tra-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra lao động</span></a></h3><ol><li><p>Thanh tra viên lao động, người được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II và Chương III của Nghị định này.</p></li><li><p>Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:</p></li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.</p><ol><li>Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Bộ có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;</p><p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Khoản 5 Điều 31 của Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-51-tham-quyen-xu-phat-cua-cuc-truong-cuc-quan-ly-lao-dong-ngoai-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước</span></a></h3><p>Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước có quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IV của Nghị định này:</p><ol><li><p>Phạt cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.</p></li><li><p>Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương IV của Nghị định này.</p></li><li><p>Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương IV của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-tham-quyen-xu-phat-cua-cuc-truong-cuc-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục An toàn lao động</span></a></h3><p>Cục trưởng Cục An toàn lao động có quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 của Nghị định này:</p><ol><li><p>Phạt cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 75.000.000 đồng.</p></li><li><p>Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại các Điều 24, 25, 26 của Nghị định này.</p></li><li><p>Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điều 21, 22, 24, 25 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-tham-quyen-xu-phat-cua-co-quan-bao-hiem-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Bảo hiểm xã hội</span></a></h3><ol><li>Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 38 của Nghị định này;</p><p>c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 7 Điều 38 của Nghị định này.</p><ol><li>Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 38 của Nghị định này;</p><p>c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 7 Điều 38 của Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điều 38 của Nghị định này;</p><p>c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 7 Điều 38 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-tham-quyen-xu-phat-cua-cac-co-quan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IV của Nghị định này:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;</p><p>c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa người lao động về nước theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Chương IV của Nghị định này.</p><ol><li>Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Giám đốc công an cấp tỉnh có quyền xử phạt, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-thu-tuc-xu-phat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-55-trinh-tu-thu-tuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-hoat-dong-dua-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-thuc-hien-ngoai-lanh-tho-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động bị phạt tiền ở nước ngoài có thể nộp tiền phạt tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.</p></li><li><p>Tiền phạt được thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp thu bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá của ngân hàng thương mại tại thời điểm xử phạt.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2020.</li></ol><p>2: Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li>Hành vi ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện và thời hiệu xử phạt sẽ được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt quy định tại Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho các cá nhân, tổ chức vi phạm.</p><h3><a href=\"#dieu-58-trach-nhiem-huong-dan-va-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KGVX(2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "c3c92fb12949",
    "slug": "van-ban-khac-thong-tu-329-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/thong-tu-329-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 139393,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:41",
    "excerpt": "Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng Để tải file pdf Thông tư số 329/2016/TT-BTC bạn chạm vào đây 👈<div><strong><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1kPX8sbT0nycNEMPqSzdSpkjqR0lDBpeq/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file Thông tư số 329/2016/TT-BTC về máy</a></strong></div></div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 329/2016/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;</em></p><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn:</p><ol><li><p>Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p></li><li><p>Việc triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp bảo hiểm\"), doanh nghiệp tái bảo hiểm.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Bàn giao</em> là việc bàn giao công trình xây dựng quy định tại Điều 124 Luật xây dựng.</p></li><li><p><em>Bên mua bảo hiểm</em> là các tổ chức, cá nhân sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng)<em>.</em></p><p>b)Nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).</p><ol><li><p><em>Bên thứ ba</em> (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng) là bên bị thiệt hại về thân thể, tính mạng, tài sản có liên quan đến việc thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, trừ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.</p></li><li><p><em>Bệnh nghề nghiệp</em> là bệnh được quy định tại Điều 143 Bộ luật lao động.</p></li><li><p><em>Chủ đầu tư</em> là chủ đầu tư xây dựng hoặc nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).</p></li><li><p><em>Chủ đầu tư xây dựng</em> là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, công trình đầu tư xây dựng có ảnh hưởng lớn đến môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp (trừ các công trình liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 119/2015/NĐ-CP).</p></li><li><p><em>Công trình trong thời gian xây dựng</em> là công trình xây dựng quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật xây dựng.</p></li><li><p><em>Đưa vào sử dụng</em> là việc đưa công trình xây dựng vào vận hành, khai thác.</p></li><li><p><em>Mức khấu trừ</em> là số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm (%) của số tiền bồi thường bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này) hoặc tiết c điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng:Mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li><p><em>Nhà thầu tư vấn</em> là nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p><em>Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng</em> là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p><em>Người được bảo hiểm</em> là các tổ chức, cá nhân sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng(nhà thầu chính và nhà thầu phụ), các tổ chức, cá nhân khác có quyền và lợi ích liên quan đến công trình trong thời gian xây dựng (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).</p><p>b) Nhà thầu tư vấn, các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng, bao gồm nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường).</p><ol><li><p><em>Người lao động</em> là các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động.</p></li><li><p><em>Tai nạn lao động</em> là tai nạn được quy định tạiĐiều 142 Bộ luật lao động.</p></li><li><p><em>Sự cố công trình xây dựng</em> là sự cố quy định tại khoản 34 Điều 3 Luật xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-quy-tac-dieu-khoan-bieu-phi-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Quy tắc bảo hiểm là tập hợp các quy định cấu thành các điều khoản bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Điều khoản bảo hiểm là nội dung cụ thể của các quy định đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Điều khoản bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng.</p><p>b) Điều khoản bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng.</p><p>c) Điều khoản bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.</p><ol><li>Biểu phí bảo hiểm, phụ phí bảo hiểm được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>c) Đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường: Quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo điều khoản bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mở rộng điều khoản bảo hiểm, số tiền bảo hiểm cao hơn và phí bảo hiểm tương ứng tại hợp đồng bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:</li></ol><p>a) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý, như:</p><ul><li><p>Tổn thất phát sinh do bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch.</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường trong trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ).</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đối với công trình xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng).</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, sử dụng vật liệu chưa được thử nghiệm, tư vấn sử dụng các chất amiăng hoặc các nguyên liệu có chứa chất amiăng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p></li></ul><p>b) Tổn thất không mang tính ngẫu nhiên, như:</p><ul><li><p>Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, mục rữa, kết tạo vẩy cứng (như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác), khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này).</p></li><li><p>Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa, khuyết tật của nguyên vật liệu (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).</p></li></ul><p>c) Tổn thất không lượng hóa được bằng tiền, như:</p><p>Các tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính được nhà thầu tư vấn sử dụng để thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p><p>d) Tổn thất mang tính thảm họa, như:</p><ul><li><p>Tổn thất phát sinh do chiến tranh, hành động khủng bố, phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.</p></li><li><p>Tổn thất do việc tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng dẫn đến gây ô nhiễm, nhiễm bẩn đối với môi trường và bên thứ ba (quy định này chỉ áp dụng đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p></li></ul><p>đ) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thỏa thuận với bên mua bảo hiểm và ghi rõ tại hợp đồng bảo hiểm các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này và các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác (nếu có) thuộc các tổn thất quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP và phù hợp với quy định pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trinh-tu-giao-ket-hop-dong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm</span></a></h3><p>Việc giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện theo trình tự sau:</p><ol><li>Bước 1: Bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định sau:</li></ol><p>a) Điền đầy đủ thông tin vào Giấy yêu cầu bảo hiểm theo mẫu quy định như sau:</p><ul><li><p>Đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường: Mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu liên quan nêu trong Giấy yêu cầu bảo hiểm (nếu có) theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li><p>Bước 2: Căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm và các tài liệu liên quan (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm xem xét, đánh giá rủi ro trước khi quyết định nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Bước 3: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, cụ thể:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo có đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 13 Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p><p>b) Giấy chứng nhận bảo hiểm phải được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), Phụ lục 5 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), Phụ lục 6 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường) ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-cham-dut-hop-dong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thanh toán phí bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm không có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 15 (đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng), khoản 5 Điều 22 (đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng), khoản 5 Điều 29 (đối với bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường), khoản 3 Điều 34 (đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba) Thông tư này, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt kể từ khi hết thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.</p><p>b) Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>Trong trường hợp này, thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>Bên mua bảo hiểm phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>c) Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</li></ol><p>a) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, bên mua bảo hiểm phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.</p><p>b) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa (nếu có) tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm thiếu (tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm), bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung phần phí bảo hiểm còn thiếu.</p><p>c) Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-8-quyen-va-nghia-vu-cua-doanh-nghiep-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm</li></ol><p>a) Từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư này nếu các đối tượng đó không đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>b) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.</p><p>c) Đánh giá rủi ro được bảo hiểm.</p><p>d) Thu phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; điều chỉnh phí bảo hiểm trong trường hợp có sự thay đổi rủi ro được bảo hiểm theo quy định tại Điều 20 Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p><p>đ) Yêu cầu bên mua bảo hiểm: Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn lao động.</p><p>e) Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm.</p><p>g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm</li></ol><p>a) Bán bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 119/2015/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>b) Giải thích, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.</p><p>c) Trả tiền bồi thường bảo hiểm đầy đủ, kịp thời cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật có liên quan khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><p>d) Thực hiện chế độ tài chính theo quy định tại Điều 35 Thông tư này.</p><p>đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.</p><p>e) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>g) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư này và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-9-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên mua bảo hiểm</li></ol><p>a) Lựa chọn mua bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào đủ điều kiện triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cung cấp các thông tin, tài liệu (nếu có) liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.</p><p>c) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm</li></ol><p>a) Tham gia bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm, khai báo và trả lời đầy đủ, chính xác các câu hỏi ghi trong Giấy yêu cầu bảo hiểm. Cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm các thông tin cần thiết, tạo điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro được bảo hiểm.</p><p>c) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.</p><p>d) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm.</p><p>đ) Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật; thực hiện các kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp bảo hiểm và nhà thầu tư vấn.</p><p>e) Thực hiện mọi biện pháp an toàn cần thiết, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an toàn lao động.</p><p>g) Chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm đối với khoản tiền mà người được bảo hiểm đã nhận bồi thường từ doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp người thứ ba có lỗi gây thiệt hại cho người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm đã trả tiền bồi thường bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</p><p>h) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>i) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Thông tư này và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-10-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Giải quyết tranh chấp</span></a></h3><ol><li><p>Tranh chấp giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng trước hết được giải quyết trên cơ sở thương lượng. Nếu hai bên không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra trọng tài (nếu hai bên có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm) hoặc tòa án theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Thời hiệu khởi kiện các tranh chấp liên quan đến hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng là ba (03) năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-bao-hiem-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng là công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-pham-vi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Phạm vi bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình trong thời gian xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các tổn thất quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Thời hạn bảo hiểm đối với những bộ phận, hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các bộ phận, hạng mục đó được bàn giao hoặc được đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung nếu có) cho tới khi bàn giao công trình hoặc sau khi hoàn tất lần chạy thử có tải đầu tiên, tùy theo thời điểm nào đến trước, nhưng không quá hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử. Thời hạn bảo hiểm đối với các thiết bị đã qua sử dụng lắp đặt vào công trình sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các thiết bị đó bắt đầu được chạy thử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình hoặc cho từng hạng mục của công trình trong thời gian xây dựng. Các trường hợp cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng được xác định theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>c) Đối với các công trình xây dựng chưa được quy định tại điểm 1 khoản I và điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc công trình xây dựng có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><ol><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại tiết a điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc tiết a điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).</p></li><li><p>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung (nếu có) được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này, tỷ lệ thời gian xây dựng kéo dài trên tổng thời gian xây dựng công trình theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và các yếu tố rủi ro khác.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng phải được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm (tạm tính) không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.</p><p>b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ:</p><p>Trên cơ sở dự toán giá trị công trình xây dựng (được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm như sau:</p><ul><li><p>Kỳ thanh toán đầu tiên: Thanh toán tối thiểu 10% tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) đối với các hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Các kỳ thanh toán tiếp theo: Số tiền thanh toán, tiến độ thanh toán phí bảo hiểm của từng kỳ thanh toán tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm nhưng không chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng xây dựng đối với công trình xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Kỳ thanh toán cuối cùng: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm trước mười lăm (15) ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm.</p></li><li><p>Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.</p></li></ul><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được thỏa thuận bằng văn bản và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc), cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng của cấp có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán công trình xây dựng của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu hồi phần phí bảo hiểm giảm này từ doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm là nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng và phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng phải trả lại cho chủ đầu tư xây dựng số phí bảo hiểm đã thu hồi từ doanh nghiệp bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-16-giam-dinh-ton-that\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Giám định tổn thất</span></a></h3><ol><li><p>Việc giám định tổn thất thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Kinh doanh bảo hiểm. Cơ quan giám định chịu trách nhiệm về kết quả giám định của mình.</p></li><li><p>Việc giám định tổn thất phải bảo đảm trung thực, khách quan, khoa học, kịp thời, chính xác.</p></li><li><p>Kết quả giám định tổn thất phải được thể hiện trong biên bản giám định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><ul><li><p>Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày xảy ra sự cố công trình xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Sau khi thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể tiến hành sửa chữa hay thay thế các hư hỏng nhỏ có giá trị không vượt quá mức khấu trừ tương ứng quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư này) hoặc tiết c điểm 1 khoản II Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này).</p></li></ul><p>Trong các trường hợp khác, trước khi thực hiện sửa chữa hay thay thế, bên mua bảo hiểm phải được doanh nghiệp bảo hiểm giám định tổn thất. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không tiến hành giám định tổn thất trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sự cố công trình xây dựng, người được bảo hiểm có quyền tiến hành việc sửa chữa hay thay thế. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả chi phí sửa chữa hay thay thế các hạng mục bị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm với điều kiện bên mua bảo hiểm phải tiến hành sửa chữa hay thay thế kịp thời.</p><ul><li><p>Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên của doanh nghiệp bảo hiểm giám định các bộ phận đó.</p></li><li><p>Thông báo ngay cho cơ quan công an trong trường hợp tổn thất do trộm cắp.</p></li><li><p>Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p></li><li><p>Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 18 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p></li><li><p>Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><ul><li><p>Thực hiện giám định tổn thất theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.</p></li><li><p>Hướng dẫn, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p></li><li><p>Lập tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p></li></ul><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường bảo hiểm các khoản thiệt hại vật chất mà người được bảo hiểm thực tế phải gánh chịu và khi các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm.</p></li><li><p>Mức bồi thường đối với từng hạng mục tài sản ghi trong hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm của hạng mục tài sản đó. Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được thì phải sửa chữa, số tiền bồi thường là chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi (trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất) và mức khấu trừ.</p><p>b) Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thị trường của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế trừ đi mức khấu trừ. Trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thực tế của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất trừ đi mức khấu trừ và giá trị thu hồi tài sản bị tổn thất.</p><ol><li><p>Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm chịu nếu như việc sửa chữa đó là một bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng tổng chi phí sửa chữa theo phương án sửa chữa cuối cùng của hạng mục bị tổn thất.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải hoán, bổ sung, nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.</p></li><li><p>Nếu bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm thì mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Thông báo sự cố công trình xây dựng và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><ol><li><p>Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-bao-hiem-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng là trách nhiệm dân sự của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-pham-vi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Phạm vi bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, trừ các tổn thất quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-21-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng được xác định theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ: Phí bảo hiểm và mức khấu trừ quy định tại khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><ol><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và tương ứng với thời gian thực hiện công việc tư vấn kéo dài.</p></li><li><p>Việc thanh toán phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng (tạm tính) do bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận và phải được ghi tại hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm (tạm tính) không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Tổng số phí bảo hiểm (tạm tính) được xác định căn cứ vào dự toán giá trị hợp đồng tư vấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.</p><p>b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ:</p><p>Trên cơ sở dự toán giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:</p><ul><li><p>Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.</p></li></ul><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi.</p><h3><a href=\"#dieu-23-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng trước khi thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-24-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan phát sinh do hành động sơ suất, bất cẩn của người được bảo hiểm trong quá trình thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.</p><p>b) Yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba lần đầu tiên được đưa ra (từ một sự kiện bảo hiểm) đối với người được bảo hiểm và được bên mua bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, bao gồm cả các chi phí phải trả cho luật sư do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc do người được bảo hiểm chỉ định (có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm), các khoản lệ phí, chi phí khác phát sinh từ việc điều tra, chỉnh lý, bào chữa liên quan đến sự kiện bảo hiểm nhưng không bao gồm tiền lương trả cho người lao động hoặc người quản lý ký kết hợp đồng lao động với người được bảo hiểm.</p><p>c) Các chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Tổng mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với tất cả các yêu cầu đòi bồi thường trong suốt thời hạn bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm chi trả bất kỳ khoản chi phí nào mà nhà thầu tư vấn trả cho bên thứ ba nhưng không có sự đồng ý trước bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không bồi thường bất kỳ khiếu nại nào nếu không được sự đồng ý của người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.</p></li><li><p>Trường hợp bên thứ ba bị tổn thất về tài sản,việc giám định tổn thất thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.</p></li><li><p>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><ul><li><p>Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc; sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p></li><li><p>Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 25 Thông tư này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p></li><li><p>Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><ul><li><p>Giám định tổn thất theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.</p></li><li><p>Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p></li><li><p>Lập tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư này.</p></li><li><p>Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-25-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đối với người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao có xác nhận của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản gốc). Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng thương.</p><p>b) Giấy ra viện.</p><p>c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.</p><p>d) Hồ sơ bệnh án.</p><p>đ) Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).</p><p>e) Hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ về chi phí y tế (bản gốc).</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><p>c) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-bao-hiem-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu trong trường hợp bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường là một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-pham-vi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Phạm vi bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường, trừ các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động thi công trên công trường căn cứ vào hợp đồng lao động và văn bản xác nhận của nhà thầu thi công xây dựng về thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Phí bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trườngđược quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Việc thanh toán phí bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trườngthực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm và phải được ghi tại hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm.</p><p>b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:</p><ul><li><p>Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu.</p></li><li><p>Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.</p></li></ul><ol><li>Trường hợp có sự thay đổi về số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động thực hiện theo hướng dẫn sau:</li></ol><p>a) Trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng có sự thay đổi, nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm việc thay đổi nêu trên kèm theo danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc giảm (đối với trường hợp thay đổi về số lượng lao động), danh sách công việc của người lao động thay đổi (đối với trường hợp thay đổi công việc của người lao động).</p><p>b) Trường hợp phát sinh tăng số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm tăng rủi ro được bảo hiểm, nhà thầu thi công xây dựng phải nộp phần phí bảo hiểm tăng thêm trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo.</p><p>c) Trường hợp phát sinh giảm số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm giảm rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng phần phí bảo hiểm giảm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo.</p><p>d) Nếu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản này, hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc chấm dứt hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh giảm; hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với công việc được thay đổi của người lao động kể từ ngày phát sinh theo văn bản của người được bảo hiểm.</p><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường trước khi người lao động thực hiện công việc thi công trên công trường.</p><h3><a href=\"#dieu-31-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><ul><li><p>Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p></li><li><p>Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định Điều 32 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p></li><li><p>Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><ul><li><p>Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường; Xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p></li></ul><ol><li>Khi người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả những khoản tiền theo thỏa thuận giữa nhà thầu thi công và người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người lao động (trong trường hợp người lao động đã chết), bao gồm các khoản chi trả sau:</li></ol><p>a) Phụ cấp nghỉ việc trong thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị được tính căn cứ vào mức tiền lương theo hợp đồng lao động nhưng không vượt quá sáu (06) tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm.</p><p>b) Chi phí y tế thực tế bao gồm: chi phí cấp cứu, chi phí điều trị nội, ngoại trú cần thiết và hợp lý nhưng không vượt quá một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p><p>c) Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới tám mươi mốt phần trăm (81%), mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>d) Trường hợp người lao động bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ tám mươi mốt phần trăm (81%) trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p><p>Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này không vượt quá một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p><ol><li><p>Trường hợp tai nạn lao động xảy ra hoặc bệnh nghề nghiệp phát sinh gây thương tật cho người lao động và thương tật này bị làm trầm trọng thêm bởi các thương tật hoặc bệnh tật trước đó, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường cho phần bị làm trầm trọng thêm đó.</p></li><li><p>Riêng đối với trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.</p></li></ol><p>Điều 32. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</p><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Thông báo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và yêu cầu bồi thường do bên mua bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có), hợp đồng lao động ký giữa người được bảo hiểm và người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p><p>b) Các văn bản yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có).</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động (Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):</li></ol><p>a) Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông và được xác định là tai nạn lao động thì phải có biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông do các cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau: Giấy chứng thương; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trong trường hợp người lao động chết).</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ năm phần trăm (5%) trở lên).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do tai nạn lao động của người lao động (bản gốc).</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do bệnh nghề nghiệp:</li></ol><p>a) Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại do cơ quan có thẩm quyền lập, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động phải có bản trích sao.</p><p>b) Giấy ra viện (trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp); Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trong trường hợp người lao động chết).</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bồi thường theo Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do bệnh nghề nghiệp của người lao động.</p><p>5.Tài liệu chứng minh các khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm (nếu có).</p><ol><li>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-bao-hiem-trach-nhiem-dan-su-doi-voi-ben-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI BÊN THỨ BA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-doi-tuong-bao-hiem-va-pham-vi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba là trách nhiệm dân sự của bên nhận thầu đối với bên thứ ba theo quy định của pháp luật khi bên nhận thầu triển khai xây dựng công trình.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho bên nhận thầu nếu bên thứ ba yêu cầu bên nhận thầu bồi thường thiệt hại do lỗi của bên nhận thầu gây ra cho bên thứ ba trong thời hạn bảo hiểm và thuộc phạm vi bảo hiểm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-trien-khai-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Triển khai bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo các quy định pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn sau:</p><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, đảm bảo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</p></li><li><p>Việc thanh toán phí bảo hiểm trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong hoạt động đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới ba mươi (30) ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm.</p><p>b) Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận bằng văn bản các kỳ thanh toán phí bảo hiểm theo quy định sau:</p><ul><li><p>Kỳ thanh toán phí bảo hiểm đầu tiên: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm (tạm tính) trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và không chậm hơn ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu.</p></li><li><p>Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.</p></li></ul><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#muc-5-che-do-tai-chinh-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-che-do-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chế độ tài chính</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện chế độ tài chính theo hướng dẫn sau:</p><p>1.Thực hiện chế độ tài chính theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Hạch toán tách bạch doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm và các khoản chi phí khác liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Chế độ báo cáo</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựngtheo quy định sau:</p><ol><li>Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo nghiệp vụ quý, năm (bao gồm cả bản cứng và bản mềm) theo mẫu quy định tại Phụ lục 13, Phụ lục 14 và Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Báo cáo quý: Chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.</p><p>b) Báo cáo năm: Chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm.</p><ol><li>Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Các hợp đồng bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng đã giao kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng.</p><p>Điều 38. Hiệu lực thi hành</p><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng TW và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Cơ quan TW và các đoàn thể;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản <br/>- Bộ Tư pháp;<br/>- Công báo, Website Chính phủ;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Website Bộ Tài chính;<br/>- Hiệp hội bảo hiểm VN, DNBHPNT, DNTBH, DNMGBH;<br/>- Lưu VT, QLBH. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Trần Xuân Hà</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-1-mau-giay-yeu-cau-bao-hiem-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Tên công trình xây dựng (trường hợp công trình chia thành nhiều hạng mục để tham gia bảo hiểm, đề nghị mô tả rõ từng hạng mục được bảo hiểm)</td><td></td></tr><tr><td>2. Địa điểm công trình xây dựng (Nước/Tỉnh/Huyện/ Thành phố / Thị trấn / Xã / Thôn/...)</td><td></td></tr><tr><td>3. Tên và địa chỉ của bên mua bảo hiểm</td><td></td></tr><tr><td>4. Tên và địa chỉ của nhà thầu chính thi công xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>5. Tên và địa chỉ các nhà thầu phụ thi công xây dựng (chi tiết từng nhà thầu phụ)</td><td></td></tr><tr><td>6. Tên và địa chỉ của nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng (chi tiết từng nhà thầu)</td><td></td></tr><tr><td>7. Tên và địa chỉ của nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng (chi tiết từng nhà thầu)</td><td></td></tr><tr><td>8. Tên và địa chỉ của nhà thầu giám sát công việc thi công xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>9. Tên và địa chỉ của nhà thầu giám sát công việc lắp đặt</td><td></td></tr><tr><td>10. Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm (Chi tiết theo từng người được bảo hiểm)</td><td></td></tr><tr><td>11. Mô tả chi tiết công việc xây dựng và các thông số kỹ thuật (Nếu cần thiết ghi thành một bản riêng) (*)<br/>(*) Đối với các công trình có thiết kế phức tạp cần khai thêm bản câu hỏi bổ sung riêng theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.</td><td><tr> Kích thước (dài, cao, sâu, khoảng cách, số tầng... )<br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Loại móng và mức độ đào sâu nhất:<br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Phương pháp xây dựng:<br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Vật liệu xây dựng sử dụng:</tr></td></tr><tr><td>12. Nhà thầu thi công xây dựng có kinh nghiệm trong việc xây dựng hay trong phương pháp xây dựng công trình loại này không ? (Chi tiết đến từng nhà thầu phụ)</td><td><br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> <br/> Tên nhà thầu phụ: Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Tên nhà thầu phụ: Có  Không  <br/><br/></td></tr><tr><td>13. Loại sơ đồ, thiết kế và nguyên vật liệu của công trình này đã được sử dụng hoặc thử nghiệm xây dựng các công trình xây dựng trước đây?(Đề nghị cho biết tên cụ thể các công trình xây dựng đó - nếu có)</td><td>Có  Không </td></tr><tr><td>14. Loại sơ đồ, thiết kế và nguyên vật liệu của công trình này đã được các nhà thầu chính/nhà thầu phụ nêu trên sử dụng hoặc thử nghiệm chưa ? (Đề nghị cho biết tên các công trình xây dựng đó - nếu có)</td><td>Có  Không </td></tr><tr><td>15. Đây có phải là xây dựng mở rộng công trình sẵn có không?- Nếu có thì công trình vẫn tiếp tục hoạt động trong quá trình xây dựng/lắp đặt không? (kèm theo sơ đồ - nếu có)</td><td>Có  Không <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/>Có  Không </td></tr><tr><td>16. Thời hạn bảo hiểm(Theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư)</td><td>Từ ........................................đến ........................................... <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Thời hạn bảo hành từ...................... đến.........................</td></tr><tr><td>17. Mô tả chi tiết các công việc do các nhà thầu phụ tiến hành?</td><td></td></tr><tr><td>18. Nêu rõ loại thiết bị được lắp đặt (nếu là thiết bị cũ thì đề nghị ghi rõ)Nếu là máy móc: tên nhà sản xuất, số, loại, kích thước, công suất, trọng lượng, áp suất, nhiệt độ (nếu có).Nếu là công trình hoàn chỉnh: sơ đồ tổng thể, tính chất các công việc xây dựng (nếu có)</td></tr><tr><td>19. Các rủi ro đặc biệt đối với công trình</td><td>Cháy, nổ ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Lũ, lụt ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Đất lở, bão, gió lốc ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Nổ mìn ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Núi lửa, sóng thần ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Đã có động đất xảy ra ở vùng này chưa ? Có  Không  (Nếu có nêu rõ cường độ (Mercalli) độ lớn (Richter) <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Rủi ro khác? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Thiết kế của công trình được bảo hiểm có dựa trên các qui định về kiến trúc tại vùng có động đất không ? Có  Không  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Tiêu chuẩn thiết kế có cao hơn thiết kế qui định không ? Có  Không </td></tr><tr><td>20. Trạng thái đất đai</td><td>Đá  Sỏi  Cát  Đất sét  Đất mượn  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Điều kiện đất đai khác: <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Có các khiếm khuyết địa chấn trong khu vực không? Có  Không </td></tr><tr><td>21. Mực nước ngầm</td><td>Độ sâu từ mặt đất: (mét)</td></tr><tr><td>22. Sông, hồ, biển... gần nhất</td><td>Tên <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Khoảng cách (tới công trình) <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Mực nước:- Thấp nhất- Trung bình- Cao nhất <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Mực nước cao nhất ghi nhận được vào ngày......</td></tr><tr><td>23. Điều kiện khí tượng</td><td>Mùa mưa từ ................ tới .................. <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Lượng mưa cao nhất (mm) trong 1 giờ 1 ngày 1 tháng <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Rủi ro bão: thấp  trung bình  cao  <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Vận chuyển nhanh: <br/><strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong>__<strong><strong>****</strong></strong>**<strong><strong>****</strong></strong><br/> Vận chuyển bằng máy bay:</td></tr></tbody><tbody><tr><td>Giá trị bảo hiểm</td><td><div>Hạng mục được bảo hiểm</div></td><td><div>Số tiền bảo hiểm</div></td></tr><tr><td>----------------</td><td>----------------------------------------------------------------------</td><td>-----------------------------------------------</td><td>---</td></tr><tr><td></td><td>1. Giá trị công trình/hạng mục công trình xây dựng<br/>được bảo hiểm:</td><td></td></tr><tr><td></td><td>1.1. Giá trị hợp đồng xây dựng</td><td></td></tr><tr><td></td><td>1.2. Nguyên vật liệu hay hạng mụcdo chủ đầu tư<br/>cung cấp</td><td></td></tr><tr><td></td><td>2. Chi phí lắp đặt</td><td></td></tr><tr><td></td><td>3. Cước phí vận chuyển</td><td></td></tr><tr><td></td><td>4. Thuế</td><td></td></tr><tr><td></td><td>5. Chi phí dọn dẹp vệ sinh (nếu có)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số tiền được bảo hiểm</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p>Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ và trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>BÊN MUA BẢO HIỂM</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-2-mau-giay-yeu-cau-bao-hiem-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><table><tbody><tr><td><p>I</p></td><td><p>THÔNG TIN CHUNG</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Tên của Bên mua bảo hiểm (Nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng)</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Địa chỉ của Bên mua bảo hiểm (Nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng; Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng)</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Trường hợp Bên mua bảo hiểm là pháp nhân:</p></td></tr><tr><td><p>a)</p></td><td><p>Bên mua bảo hiểm thành lập từ thời điểm nào ?</p></td></tr><tr><td><p>b)</p></td><td><p>Chi tiết về Tổng giám đốc, Chủ sở hữu của Bên mua bảo hiểm:</p><p>Họ và tên: </p><p>Bằng cấp chuyên môn, ngày nhận:</p><p>Tổng số năm kinh nghiệm chuyên ngành:</p><p>Chức vụ và thời gian tại chức:</p></td></tr><tr><td><p>c)</p></td><td><p>Tổng số cán bộ - nhân viên kỹ thuật tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của Bên mua bảo hiểm:</p><p>Lãnh đạo có bằng cấp chuyên môn</p><p>Kỹ sư có tay nghề có bằng cấp chuyên môn</p><p>Kỹ thuật viên có tay nghề có bằng cấp chuyên môn</p><p>Giám sát viên có bằng cấp chuyên môn</p><p>Kỹ thuật viên đồ họa có bằng cấp chuyên môn</p><p>Chuyên ngành khác (nêu rõ)</p><p>Nhân viên tập sự</p></td><td><p>Số lượng (người)</p><p>……</p><p>……</p><p>……</p><p>……</p><p>……</p><p>……</p><p>……</p></td></tr><tr><td><p>d)</p></td><td><p>Tổng số cán bộ nghiệp vụ quản lý không phải kỹ thuật tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của Bên mua bảo hiểm:</p></td><td><p> </p><p>.........</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Bên mua bảo hiểm có thuê các nhà thầu phụ độc lập hoặc chuyên viên độc lập? Nếu có, xin cho biết tên, địa chỉ, loại công việc và:</p><p>Phần trách nhiệm trong từng loại công việc</p><p>Phần tỷ lệ trong giá thành hợp đồng tư vấn</p></td><td><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Bên mua bảo hiểm có liên quan về tài chính với chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng chính?</p></td><td><p>Có <span>›</span> Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Tính chất kinh doanh của Bên mua bảo hiểm:</p><p>(Trong số những ngành nghề liệt kê dưới đây, ngành nghề nào Bên mua bảo hiểm thực hiện?)</p><p>Thi công xây dựng</p><p>Kỹ thuật kết cấu</p><p>Kỹ thuật cơ khí</p><p>Kỹ thuật điện</p><p>Kỹ thuật nhiệt và thông gió</p><p>Kỹ thuật hóa học</p><p>Khảo sát xây dựng</p><p>Kỹ thuật khác (xin nêu rõ)</p></td><td><p> </p><p> </p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span> Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p> Bên mua bảo hiểm chuyên về loại công trình xây dựng gì? (Xin mô tả rõ)</p></td></tr><tr><td><p>8</p></td><td><p> Xin kể một vài công trình xây dựng lớn và điển hình do Bên mua bảo hiểm thực hiện trong 05 năm vừa qua.</p><p>(Mô tả tóm tắt công trình xây dựng, bao gồm thông tin về giá trị công trình xây dựng; phí tư vấn)</p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p>CÁC CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</p></td></tr><tr><td><p>9</p></td><td><p>Chủ đầu tư</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>a) Nhà thầu thi công chính</p><p>b) Nhà thầu thi công phụ</p></td></tr><tr><td><p>10</p></td><td><p>Tính chất và mục đích sử dụng công trình xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>11</p></td><td><p>Tên, địa điểm của công trình xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>12</p></td><td><p>Tổng trị giá công trình xây dựng:</p><p>Tổng giá trị của các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng mới (nếu có):</p></td></tr><tr><td><p>13 (*)</p><p> </p></td><td><p>Phí tư vấn của Bên mua bảo hiểm:</p><p>- Phần khảo sát:</p><p>- Phần thiết kế:</p></td></tr><tr><td><p>III</p></td><td><p>TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC, TRÁCH NHIỆM, THỜI HẠN</p></td></tr><tr><td><p>14</p><p>(*)</p></td><td><p>Tính chất công việc:</p><p>- (Xin nêu chi tiết bao gồm kỹ thuật đặc biệt và các yếu tố nguy cơ rủi ro)</p><p>- Đề nghị cung cấp bản chính hoặc bản sao Hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng; Hợp đồng thiết kế xây dựng ký giữa Bên mua bảo hiểm và Chủ đầu tư công trình xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>15</p><p>(*) </p></td><td><p>Trách nhiệm của Bên mua bảo hiểm theo hợp đồng tư vấn và theo quy định pháp luật liên quan: </p><p>- Phần khảo sát:</p><p>- Phần thiết kế:</p></td></tr><tr><td><p>16</p></td><td><p>Thời gian thực hiện công việc tư vấn: Từ........đến:.....         </p></td></tr><tr><td><p>17 </p></td><td><p>Thời gian thực hiện công việc thi công xây dựng: Từ........đến:.....            </p></td></tr><tr><td><p>18 </p></td><td><p>Dự kiến thời điểm bàn giao công trình xây dựng:</p></td></tr><tr><td><p>19</p></td><td><p>Thời hạn bảo hiểm: Từ……………….......đến…………………………………………..</p></td></tr><tr><td><p>V</p></td><td><p><span>CHI TIẾT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></p></td></tr><tr><td><p>20</p><p>a)</p></td><td><p>Điều kiện đất đai thổ nhưỡng:</p><p>Đá  <span>›</span>              Sỏi   <span>›</span>             Cát   <span>›</span>           Đất sét  <span>›</span>        Đất mượn <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>b)</p></td><td><p>Điều kiện đất đai khác:</p></td></tr><tr><td><p>c)</p></td><td><p>Có các khiếm khuyết địa chấn  trong khu vực không?                            Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>21</p></td><td><p>Các rủi ro đặc biệt đối với công trình</p></td></tr><tr><td><p>a)</p></td><td><p>Cháy, nổ ?                                                             Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>b)</p></td><td><p>Lũ, lụt ?                                                              Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>c)</p></td><td><p>Đất lở, bão, gió lốc ?                                          Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>d)</p></td><td><p>Nổ mìn ?                                                               Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>e)</p></td><td><p>Núi lửa, sóng thần ?                                           Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>g)</p></td><td><p>Đã có động đất xảy ra ở vùng này chưa ?           Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>(Nếu có nêu rõ cường độ (Mercalli)                 độ lớn (Richter)</p></td></tr><tr><td><p>h)</p></td><td><p>Rủi ro khác?                                                         Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>i)</p></td><td><p>Thiết kế của công trình được bảo hiểm có dựa trên các qui định về kiến trúc tại vùng có động đất không ?                                                                                       Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>k)</p></td><td><p>Tiêu chuẩn thiết kế có cao hơn thiết kế qui định không ?                         Có <span>›</span>     Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>22</p></td><td><p>Mực nước ngầm (Độ sâu từ mặt đất):.....        (mét)</p></td></tr><tr><td><p>23</p></td><td><p>Sông, hồ, biển gần nhất:</p><p>Khoảng cách tới công trình:</p></td></tr><tr><td><p>24</p></td><td><p>Điều kiện khí tượng:</p></td></tr><tr><td><p>a)</p></td><td><p>Mùa mưa từ                 tới </p></td></tr><tr><td><p>b)</p></td><td><p>Lượng mưa cao nhất (mm) trong       1 giờ   1 ngày      1 tháng</p></td></tr><tr><td><p>c)</p></td><td><p>Rủi ro bão:            thấp <span>›</span>                trung bình <span>›</span>              cao <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>25</p></td><td><p>Tài sản xung quanh:</p><p>Xin nêu rõ hiện trường xung quanh (các chi tiết của công trình hiện hữu, các tài sản xung quanh có khả năng bị ảnh hưởng bởi công việc nêu trong hợp đồng như đào xới, đóng cọc, chấn động hoặc làm hạ mạch nước ngầm).</p></td></tr><tr><td><p>VI</p></td><td><p>CHI TIẾT VỀ YÊU CẦU BẢO HIỂM</p></td></tr><tr><td><p>26</p></td><td><p>Bên mua bảo hiểm đã tham gia Hợp đồng bảo hiểm nào chưa? (nếu có, xin nêu rõ)</p><p>Đã xảy ra yêu cầu bồi thường nào chưa? (nếu có, xin nêu rõ)</p><p>Bên mua bảo hiểm đã mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hàng năm chưa?</p><p>Nếu có, xin cho biết:</p><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm</p><p>Giới hạn bồi thường</p></td><td><p> </p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p></td></tr><tr><td><p>27</p></td><td><p>Số vụ yêu cầu bồi thường và các tình huống có thể dẫn đến yêu cầu đòi bồi thường trong 05 năm qua [bao gồm thông tin của các Nhà thầu tư vấn phụ]</p><p>(nếu có, xin nêu rõ)</p><p>Ngày - Nguyên nhân chi tiết - Số tiền yêu cầu bồi thường ước tính</p><p>…        ……………………..  ………………………………………</p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>28</p></td><td><p>Số tiền bảo hiểm cho mỗi yêu cầu bồi thường:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>29</p></td><td><p>Tổng số tiền bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>30</p></td><td><p>Nội dung yêu cầu được bảo hiểm:</p><p>Trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát xây dựng</p><p>Trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng</p></td><td><p> </p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p><p>Có <span>›</span>  Không <span>›</span></p></td></tr></tbody></table><p>(*) Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường bảo hiểm là bên mua bảo hiểm phải thông báo ngay nếu có bất kỳ sự thay đổi nào ở điểm 13, điểm 14, điểm 15 Phụ lục này.</p><p>Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ và trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>BÊN MUA BẢO HIỂM</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-3-mau-giay-yeu-cau-bao-hiem-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY YÊU CẦU BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><p>Tên của bên mua bảo hiểm:</p><p>Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:</p><p>Tên, địa điểm công trình xây dựng:</p><p>Thời hạn bảo hiểm: Từ ........ đến .........</p><p>Chi tiết về người lao động được yêu cầu bảo hiểm:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>Số CMND/Hộ chiếu</th><th>Chức danh</th><th>Loại nghề nghiệp (*)</th><th>Lương tháng của tháng gần nhất tham gia bảo hiểm</th><th>Địa chỉ nhận thông báo bồi thường</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>(*): Theo Phân loại nghề nghiệp quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>Bên mua bảo hiểm cam kết rằng các thông tin trong Giấy yêu cầu bảo hiểm này là đầy đủ, trung thực mà bên mua bảo hiểm nhận biết được. Bên mua bảo hiểm đồng ý rằng Giấy yêu cầu bảo hiểm này cùng các thông tin do Bên mua bảo hiểm cung cấp là cơ sở đồng thời là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm cam kết sẽ thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những thay đổi về số lượng người lao động, thay đổi về công việc của người lao động được yêu cầu bảo hiểm trong thời gian bảo hiểm.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>BÊN MUA BẢO HIỂM</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-4-mau-giay-chung-nhan-bao-hiem-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><p>Tên của doanh nghiệp bảo hiểm</p><p>Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày......</p><ol><li><p>Tên của bên mua bảo hiểm:</p></li><li><p>Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:</p></li><li><p>Tên công trình xây dựng được bảo hiểm:</p></li><li><p>Địa điểm công trình xây dựng được bảo hiểm:</p></li><li><p>Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm: .......</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......</p></li><li><p>Mức khấu trừ:..........</p></li><li><p>Phí bảo hiểm:......</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:......</p></li></ol><p>Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:.......</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-5-mau-giay-chung-nhan-bao-hiem-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm</p><p>Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày...</p><ol><li>Tên của bên mua bảo hiểm: .....</li></ol><p>Địa chỉ: .....</p><ol><li>Tên của người được bảo hiểm: .....</li></ol><p>Địa chỉ: .....</p><ol><li>Tên của công trình xây dựng mà bên mua bảo hiểm thực hiện công việc tư vấn: ......</li></ol><p>Địa điểm: .....</p><p>Tổng giá trị công trình xây dựng: ......</p><p>Hợp đồng tư vấn số: ......</p><p>Giá trị hợp đồng tư vấn: ...... , trong đó:</p><ul><li>Phần khảo sát xây dựng: ......</li><li>Phần thiết kế xây dựng: ......</li></ul><ol><li>Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.</li><li>Số tiền bảo hiểm: ...........</li><li>Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......</li><li>Mức khấu trừ: ......</li><li>Phí bảo hiểm: ......</li><li>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:......</li></ol><p>Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:.......</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-6-mau-giay-chung-nhan-bao-hiem-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 6 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm</p><p>Giấy chứng nhận bảo hiểm được cấp căn cứ theo Hợp đồng bảo hiểm số........ ngày........giữa........và....; căn cứ Giấy yêu cầu bảo hiểm số...... ngày...</p><ol><li><p>Tên của bên mua bảo hiểm:.......</p></li><li><p>Địa chỉ của bên mua bảo hiểm:.......</p></li><li><p>Tên, địa điểm công trình xây dựng:.......</p></li><li><p>Đối tượng bảo hiểm: Trách nhiệm bồi thường của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bao gồm cả chi phí y tế) phát sinh do người lao động thực hiện công việc thi công trên công trường.</p></li><li><p>Tổng số người lao động được bảo hiểm: ....... người (Danh sách chi tiết theo Giấy yêu cầu bảo hiểm số......, ngày......hoặc thông báo thay đổi số lượng lao động/thay đổi công việc lao động số.....ngày....).</p></li><li><p>Quy tắc bảo hiểm: Áp dụng theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm: ..........</p></li><li><p>Thời hạn bảo hiểm: Từ ....... đến .......</p></li><li><p>Phí bảo hiểm:......</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm:....</p></li></ol><p>Kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm này là Giấy yêu cầu bảo hiểm số:....</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-7-bieu-phi-bao-hiem-phu-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 7 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, PHỤ PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><h3><a href=\"#i-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-khong-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-hoac-co-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-nhung-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-thap-hon-50-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HOẶC CÓ BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT NHƯNG CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-co-gia-tri-duoi-bay-tram-700-ty-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng</span></a></h4><p><em><strong>a) Biểu phí bảo hiểm:</strong></em></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại công trình xây dựng</th><th>Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)</th><th>Mức khấu trừ (loại)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Nhà ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1.1</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể, ký túc xá từ cấp III trở lên; cơ sở lưu trú du lịch từ 50 phòng trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.1.1.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.1.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.1.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.2</td><td>Nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên từ cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.1.2.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.2.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.2.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Công trình công cộng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Công trình giáo dục từ cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.1.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.1.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.1.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>Công trình y tế từ cấp III trở lên; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác từ 50 giường trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.2.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.2.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.2.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3</td><td>Công trình thể thao</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.3.1</em></td><td><em>Công trình thể thao ngoài trời từ cấp III trở lên (không bao gồm sân thể thao), sân golf có diện tích từ 10 ha trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.3.2</em></td><td><em>Công trình thể thao trong nhà từ cấp III trở lên</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.3.3</em></td><td><em>Các công trình thể thao từ cấp III trở lên khác</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4</td><td>Công trình văn hóa từ cấp III trở lên (trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; Bảo tàng, thư viện, triển lãm; công trình vui chơi, giải trí từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 10 ha trở lên; các công trình văn hóa tập trung đông người khác); khu du lịch có diện tích từ 10 ha trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.4.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.4.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.4.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5</td><td>Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp từ cấp III trở lên (Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp; Trung tâm thương mại, siêu thị từ cấp III trở lên hoặc có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; Cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác); Nhà phục vụ thông tin liên lạc( bưu điện, bưu cục) từ cấp II trở lên; Chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.5.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.5.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.5.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6</td><td>Cáp treo vận chuyển người; cáp treo có chiều dài từ 500 m trở lên</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>1.2.7</td><td>Nhà ga</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.2.7.1</em></td><td><em>Nhà ga hàng không</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.2.7.2</em></td><td><em>Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô từ cấp III trở lên; bến xe khách, nhà ga đường sắt có diện tích sử dụng đất từ 5 ha trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; Cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng từ cấp III trở lên khác</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1</td><td>Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khác</td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ móc/năm trở lên</td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.4</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.5</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>2,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.6</td><td>Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.7</td><td>Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.8</td><td>Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.9</td><td>Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo từ cấp III trở lên khác</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (lộ thiên)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 50.000 m³ nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m³ nguyên khối trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m³ vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m³ vật liệu nguyên khai/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m³ sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đá thải ra từ 500.000 m³/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước mặt</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m³ nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản từ cấp III trở lên khác</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí từ cấp III trở lên; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>5,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m³ trở lên</td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện từ cấp III trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Nhà máy phong điện (trang trại gió) từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) từ cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nhà máy thủy điện từ cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m³ nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên</td><td>7,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Tuyến đường dây tải điện 110 kV trở lên; trạm điện công suất 500 kV</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Các công trình năng lương khác từ cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.6.1.1</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.6.1.2</em></td><td><em>Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.6.1.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</em></td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.1.4</em></td><td><em>Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.1.5</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.6.2.1</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.2</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.4</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.5</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.6</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.7</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.8</em></td><td><em>Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên</em></td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Các công trình hóa chất từ cấp III trở lên khác</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.1.1</em></td><td><em>Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.2</em></td><td><em>Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.3</em></td><td><em>Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.4</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.5</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.6</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.7</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.8</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.9</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.10</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.11</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m³ nước/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.2.1</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.2.2</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.2.3</em></td><td><em>Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu Công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.3.1</em></td><td><em>Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m³ sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.2</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.4</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.5</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.4.1</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.4.2</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.4.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.5.1</em></td><td><em>Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.2</em></td><td><em>Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có Công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.4</em></td><td><em>Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.5</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.6.1</em></td><td><em>Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.2</em></td><td><em>Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên</em></td><td>4,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.3</em></td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên; cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên</em></td><td>1,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.7.1</em></td><td><em>Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.2</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.3</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.4</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên)</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.5</em></td><td><em>Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.6</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.7</em></td><td><em>Cơ sở thuộc da</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.8</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.9</em></td><td><em>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</em></td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Cấp nước</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thoát nước</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.24</td><td>Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Xử lý, tái chế chất thải</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường từ cấp II trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.3</td><td>Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.4</td><td>Các cơ sở xử lý, tái chế chất thải từ cấp II trở lên khác</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Công trình thông tin, truyền thông</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4.1</td><td>Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS từ cấp III trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.4.2</td><td>Đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông từ cấp II trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Bãi đỗ xe ô tô, xe máy</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.5.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm từ cấp II trở lên</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.5.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi từ cấp II trở lên</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật từ cấp II trở lên</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.7.1</td><td>Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư có diện tích từ 5 ha trở lên</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.7.2</td><td>Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Đường bộ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Đường ô tô, đường trong đô thị từ cấp I trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Đường cấp IV miền núi từ 50km trở lên</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Đường sắt</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Đường sắt bộ</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Đường sắt trên cao</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Đường sắt qua hầm</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Cầu</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ từ cấp III trở lên, cầu đường bộ có chiều dài từ 500m trở lên (không kể đường dẫn)</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành từ cấp III trở lên</td><td>2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt từ cấp III trở lên, cầu đường sắt có chiều dài từ 500m trở lên (không kể đường dẫn)</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao từ cấp III trở lên</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4</td><td>Công trình giao thông ngầm; Hầm (Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ từ cấp III trở lên; Hầm tàu điện ngầm Metro)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Qua nước</td><td>12,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Qua đất</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa</td><td>7,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.2</td><td>Cảng sông tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.3</td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chỉnh trị) từ cấp III trở lên</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6</td><td>Công trình hàng hải</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.3</td><td>Công trình hàng hải từ cấp II trở lên khác</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7</td><td>Công trình hàng không</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa có công suất từ 200.000 tấn hàng hóa/năm trở lên, nhà ga hành khách)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.2</td><td>Các công trình khác thuộc khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>3,0</td></tr><tr><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Công trình cấp nước từ cấp II trở lên; công trình tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho diện tích từ 500 ha trở lên phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước từ cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m³ nước trở lên</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Tường chắn từ cấp III trở lên</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.4</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Công trình đê điều; Kè bờ sông, bờ biển có chiều dài từ 1.000 m trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH KHÁC</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Nghĩa trang có diện tích từ 20 ha trở lên, cơ sở hỏa táng</td><td>1,0</td><td>N</td></tr><tr><td>6.2</td><td>Công trình xây dựng có lấn biển có chiều dài đường bao ven biển từ 1.000 m trở lên hoặc diện tích lấn biển từ 5 ha trở lên</td><td>12,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><em><strong>Ghi chú:</strong></em></p><p>M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm này.</p><p><em><strong>b) Phụ phí bảo hiểm:</strong></em></p><p>Căn cứ vào vị trí cụ thể của công trình và các yếu tố để đánh giá mức độ rủi ro của công trình, doanh nghiệp bảo hiểm tính thêm phụ phí bảo hiểm như sau:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th><div>Khu vực (tỉnh/thành phố)</div></th><th>Rủi ro lũ lụt, bão (‰ theo giá trị công trình xây dựng hoặc giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)</th><th>Rủi ro động đất, lún sụt (‰ theo giá trị công trình xây dựng hoặc giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Hà Nội</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>2</td><td>Thành phố Hồ Chí Minh</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>3</td><td>Hải Phòng</td><td>0,2</td><td>0,0</td></tr><tr><td>4</td><td>Cao Bằng</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>5</td><td>Hà Giang</td><td>0,2</td><td>0,2</td></tr><tr><td>6</td><td>Tuyên Quang</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>7</td><td>Lạng Sơn</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>8</td><td>Lai Châu</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>9</td><td>Điện Biên</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>10</td><td>Lào Cai</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>11</td><td>Yên Bái</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>12</td><td>Thái Nguyên</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>13</td><td>Bắc Kạn</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>14</td><td>Sơn La</td><td>0,1</td><td>0,2</td></tr><tr><td>15</td><td>Vĩnh Phúc</td><td>0,2</td><td>0,2</td></tr><tr><td>16</td><td>Phú Thọ</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>17</td><td>Bắc Giang</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>18</td><td>Bắc Ninh</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>19</td><td>Quảng Ninh</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>20</td><td>Hòa Bình</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>21</td><td>Hải Dương</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>22</td><td>Hưng Yên</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>23</td><td>Thái Bình</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>24</td><td>Hà Nam</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>25</td><td>Nam Định</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>26</td><td>Ninh Bình</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>27</td><td>Thanh Hóa</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>28</td><td>Nghệ An</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>29</td><td>Hà Tĩnh</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>30</td><td>Quảng Bình</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>31</td><td>Quảng Trị</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>32</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>33</td><td>Quảng Nam</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>34</td><td>Đà Nẵng</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>35</td><td>Quảng Ngãi</td><td>0,3</td><td>0,2</td></tr><tr><td>36</td><td>Bình Định</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>37</td><td>Phú Yên</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>38</td><td>Khánh Hòa</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>39</td><td>Ninh Thuận</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>40</td><td>Bình Thuận</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>41</td><td>Gia Lai</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>42</td><td>Kon Tum</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>43</td><td>Đắk Lắk</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>44</td><td>Đắk Nông</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>45</td><td>Lâm Đồng</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>46</td><td>Bình Dương</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>47</td><td>Bình Phước</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>48</td><td>Tây Ninh</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>49</td><td>Đồng Nai</td><td>0,1</td><td>0,1</td></tr><tr><td>50</td><td>Long An</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>51</td><td>Đồng Tháp</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>52</td><td>An Giang</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>53</td><td>Tiền Giang</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>54</td><td>Bến Tre</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr><tr><td>55</td><td>Vĩnh Long</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>56</td><td>Trà Vinh</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>57</td><td>Cần Thơ</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>58</td><td>Sóc Trăng</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>59</td><td>Kiên Giang</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>60</td><td>Hậu Giang</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>61</td><td>Bạc Liêu</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>62</td><td>Cà Mau</td><td>0,2</td><td>0,1</td></tr><tr><td>63</td><td>Bà Rịa Vũng Tàu</td><td>0,3</td><td>0,1</td></tr></tbody></table><p><em><strong>c) Mức khấu trừ:</strong></em></p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:</p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><tbody><tr><td><p>Giá trị</p><p>bảo hiểm</p></td><td><p>Mức khấu trừ loại \"M\"</p></td><td><p>Mức khấu trừ loại \"N\"</p></td></tr><tr><td><p>Đối với rủi ro thiên tai</p></td><td><p>Đối với rủi ro khác</p></td><td><p>Đối với rủi ro thiên tai</p></td><td><p>Đối với rủi  ro khác</p></td></tr><tr><td><p>Tới 10.000</p><p>       20.000</p><p>       100.000</p><p>       600.000</p><p>       700.000</p></td><td><p>100</p><p>150</p><p>200</p><p>300</p><p>500</p></td><td><p>20</p><p>30</p><p>60</p><p>80</p><p>100</p></td><td><p>150</p><p>200</p><p>300</p><p>500</p><p>700</p></td><td><p>40</p><p>40</p><p>80</p><p>150</p><p>200</p></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-co-gia-tri-tu-bay-tram-700-ty-dong-tro-len-hoac-cac-cong-trinh-chua-duoc-de-cap-tai-diem-1-khoan-i-phu-luc-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại điểm 1 khoản I Phụ lục này</span></a></h4><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#ii-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem-co-bao-gom-cong-viec-lap-dat-va-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-chiem-tu-50-tro-len-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-duoi-bay-tram-700-ty-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới bảy trăm (700) tỷ đồng</span></a></h4><p>a) Biểu phí bảo hiểm:</p><table><thead><tr><th>Mã hiệu</th><th>Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình</th><th>Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)</th><th>Mức khấu trừ (loại)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Nhà ở; Công trình giáo dục; Công trình y tế; Cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế khác; Công trình thể thao; Công trình văn hóa; Khu du lịch; Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp; Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục); Chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn; Nhà ga</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1.1</td><td>Lắp đặt nói chung</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.2</td><td>Thiết bị sưởi</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.3</td><td>Thiết bị điều hoà không khí</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.4</td><td>Thang máy nâng và thang máy cuốn</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.5</td><td>Thiết bị bếp</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.6</td><td>Thiết bị y tế</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.7</td><td>Thiết bị khử trùng</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.8</td><td>Thiết bị làm lạnh</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.9</td><td>Thiết bị ánh sáng</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.10</td><td>Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.11</td><td>Cáp treo</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Ngành vật liệu xây dựng nói chung</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Nhà máy xi-măng</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Nhà máy bê tông</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.4</td><td>Nhà máy gạch</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.5</td><td>Nhà máy clinke</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.6</td><td>Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi măng</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.7</td><td>Nhà máy gạch ốp lát</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1</td><td>Sắt và thép</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.2.1.1</em></td><td><em>Nhà máy luyện kim</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.2</em></td><td><em>Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.3</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất phôi thép</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.4</em></td><td><em>Nhà máy cán thép nói chung</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.5</em></td><td><em>Nhà máy cán thép - cán nóng</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.6</em></td><td><em>Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng)</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.1.7</em></td><td><em>Xưởng đúc</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Các kim loại không chứa sắt</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.2.2.1</em></td><td><em>Nhà máy luyện kim nói chung</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.2.2</em></td><td><em>Nhà máy luyện nhôm</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.2.3</em></td><td><em>Nhà máy cán nói chung</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.2.4</em></td><td><em>Nhà máy cán nóng</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.2.5</em></td><td><em>Nhà máy cán nguội</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.2.2.6</em></td><td><em>Xưởng đúc</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Công nghiệp sản xuất kim loại khác</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Thiết bị khai thác than lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>Thiết bị khai thác quặng lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên</td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Thiết bị chế biến quặng kim loại</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Thiết bị khác</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>6,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 5400C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.5.1.1</em></td><td><em>tới 10 MW một máy</em></td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.1.2</em></td><td><em>tới 50 MW một máy</em></td><td>4,2</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.1.3</em></td><td><em>tới 150 MW một máy</em></td><td>4,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.1.4</em></td><td><em>tới 300 MW một máy</em></td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 5400C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.5.2.1</em></td><td><em>tới 50 MW</em></td><td>3,7</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.2.2</em></td><td><em>tới 150 MW</em></td><td>5,6</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.2.3</em></td><td><em>tới 300 MW</em></td><td>6,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Máy phát trong nhà máy nhiệt điện</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.3.1</em></td><td><em>tới 180 MVA</em></td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.3.2</em></td><td><em>tới 400 MVA</em></td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 5400C)</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.5.1</em></td><td><em>tới 50 tấn/giờ</em></td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.5.2</em></td><td><em>tới 200 tấn/giờ</em></td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.5.3</em></td><td><em>tới 1000 tấn/giờ</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Các loại nồi hơi khác</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.6.1</em></td><td><em>tới 75 tấn/giờ</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.6.2</em></td><td><em>tới 150 tấn/giờ</em></td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Nồi hơi cấp nhiệt</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.8</td><td>Ống dẫn hơi</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.9</td><td>Nhà máy điện Diezen</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.9.1</em></td><td><em>tới 5000 KW/máy</em></td><td>3,6</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.5.9.2</em></td><td><em>tới 10000 KW/máy</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.10</td><td>Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.11</td><td>Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5000 KW</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.11.1</em></td><td><em>- Lắp đặt</em></td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.11.2</em></td><td><em>- Tháo dỡ</em></td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.12</td><td>Trạm phân phối điện</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.12.1</em></td><td><em>Tới 100 KV</em></td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.12.2</em></td><td><em>Trên 100 KV</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13</td><td>Máy biến thế</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.5.13.1</em></td><td><em>Tới 10 MVA</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.13.2</em></td><td><em>Tới 50 MVA</em></td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.13.3</em></td><td><em>Tới 100 MVA</em></td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.13.4</em></td><td><em>Tới 250 MVA</em></td><td>4,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.13.5</em></td><td><em>Tới 400 MVA</em></td><td>4,8</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.14</em></td><td><em>Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp</em></td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><em>2.5.14.1</em></td><td><em>Tới 40 MW/máy</em></td><td>4,9</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.5.14.2</em></td><td><em>Tới 60 MW/máy</em></td><td>5,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.15</td><td>Cải tạo và xây dựng mới lưới điện</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.16</td><td>Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.17</td><td>Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.6.1.1</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất phân bón – loại thông thường</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.1.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.6.2.1</em></td><td><em>Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo</em></td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.3</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất sơn</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.4</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc thú y</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.5</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa</em></td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.6</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.7</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</em></td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.8</em></td><td><em>Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất</em></td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.6.2.9</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất muối từ nước biển</em></td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Công nghiệp hoá chất khác</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.1.1</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.2</em></td><td><em>Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.3</em></td><td><em>Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản</em></td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.4</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất đường</em></td><td>2,9</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.5</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất cồn, rượu</em></td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.6</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bia</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.7</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất nước giải khát</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.8</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bột ngọt</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.9</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất, chế biến sữa</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.10</em></td><td><em>Thiết bị sản xuất dầu ăn</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.11</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bánh, kẹo</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.12</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.1.13</em></td><td><em>Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.2.1</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.2.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.2.3</em></td><td><em>Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.3.1</em></td><td><em>Công nghiệp chế biến gỗ nói chung</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất gỗ dán</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.3</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất ván ép</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.4</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình</em></td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.5</em></td><td><em>Nhà máy cưa</em></td><td>3,1</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.6</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.3.7</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất gốm, sứ</em></td><td>3,6</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.3.8</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất thủy tinh</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.4.1</em></td><td><em>Công nghiệp giấy và bao bì nói chung</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.4.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.4.3</em></td><td><em>Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.4.4</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất giấy và bao bì</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.4.5</em></td><td><em>Nhà máy gia công giấy và bao bì</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.4.6</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.5.1</em></td><td><em>Công nghiệp dệt nói chung</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.2</em></td><td><em>Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.3</em></td><td><em>Nhà máy dệt không nhuộm</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.4</em></td><td><em>Thiết bị giặt là công nghiệp</em></td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.5</em></td><td><em>Thiết bị nhuộm, tẩy</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.6</em></td><td><em>Thiết bị sấy khô</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.7</em></td><td><em>Nhà máy dệt có nhuộm</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.5.8</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuối và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.6.1</em></td><td><em>Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.2</em></td><td><em>Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.3</em></td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia súc</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.4</em></td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia cầm</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.5</em></td><td><em>Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.6</em></td><td><em>Cơ sở nuôi trồng thủy sản</em></td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.6.7</em></td><td><em>Cơ sở nuôi quảng canh</em></td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>2.7.7.1</em></td><td><em>Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.7.2</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.7.3</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất giầy dép</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.7.4</em></td><td><em>Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.5</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất ắc quy, pin</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><em>2.7.7.6</em></td><td><em>Cơ sở thuộc da</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>2.7.7.7</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.8</td><td>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Cấp nước</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Xử lý cấp nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Nhà máy nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.3</td><td>Công trình xử lý nước sạch</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.4</td><td>Hệ thống phân phối nước</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.5</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2</td><td>Thoát nước</td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.4</td><td>Trạm bơm nước thải</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xử lý thoát nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.7</td><td>Hệ thống thoát nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.8</td><td>Hệ thống chứa nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.9</td><td>Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.3</td><td>Xử lý, tái chế chất thải</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại</td><td>3,3</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.3</td><td>Hệ thống xử lý nước thải đô thị tập trung hoặc nước thải công nghiệp tập trung</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.4</td><td>Các cơ sở xử lý, tái chế chất thải</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.4</td><td>Công trình thông tin, truyền thông</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4.1</td><td>Hệ thống thông tin nói chung</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.2</td><td>Tổng đài điện thoại</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.3</td><td>Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất)</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.4</td><td>Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất)</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.5</td><td>Thiết bị Radio và TV</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.6</td><td>Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>3.5</td><td>Bãi đỗ xe ô tô, xe máy</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.5.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.5.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6</td><td>Công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.7</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.7.1</td><td>Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, các khu dân cư</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>3.7.2</td><td>Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Đường bộ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Băng chuyền</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Đường xe cáp</td><td>5,2</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Đường xe điện</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Đường sắt</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.4</td><td>Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.5</td><td>Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.6</td><td>Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray</td><td>2,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.7</td><td>Đường sắt bánh răng</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3</td><td>Cầu</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao</td><td>6,7</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4</td><td>Công trình giao thông ngầm; Hầm (Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Đường tàu điện ngầm Metro</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Hầm qua nước</td><td>8,4</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.3</td><td>Hầm qua đất</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.2</td><td>Cảng sông tiếp nhận tàu</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.3</td><td>Đường thủy</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6</td><td>Công trình hàng hải</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Cảng biển tiếp nhận tàu</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.3</td><td>Công trình hàng hải khác</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7</td><td>Công trình hàng không</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay</td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.2</td><td>Lắp ráp máy bay</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.3</td><td>Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.4</td><td>Các công trình khác thuộc khu bay</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Công trình cấp nước; công trình tưới, tiêu thoát nước, cấp nước</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Công trình đê điều; Kè bờ sông, bờ biển</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH KHÁC</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>6.2</td><td>Công trình xây dựng có lấn biển</td><td>10,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><em><strong>Ghi chú:</strong></em></p><p>M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục này.</p><p><em><strong>b) Phụ phí bảo hiểm:</strong></em></p><p>Phụ phí bảo hiểm đối với công trình quy định tại điểm 1 khoản II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại tiết b điểm 1 Khoản I Phụ lục này.</p><p><em><strong>c) Mức khấu trừ:</strong></em></p><p>Mức khấu trừ đối với công trình quy định tại điểm 1 khoản II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại tiết c điểm 1 khoản I Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-co-gia-tri-tu-bay-tram-700-ty-dong-tro-len-hoac-cac-cong-trinh-chua-duoc-de-cap-tai-diem-1-khoan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình có giá trị từ bảy trăm (700) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại điểm 1 khoản này</span></a></h4><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h2><a href=\"#phu-luc-8-bieu-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 8 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cac-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-duoi-mot-nghin-1-000-ty-dong-va-khong-thuoc-cac-loai-cong-trinh-xay-dung-de-dap-cang-ben-cang-cau-cang-ben-tau-dap-chan-song-va-cac-cong-trinh-thuy-loi-cac-cong-trinh-xay-dung-san-bay-may-bay-ve-tinh-khong-gian-cac-cong-trinh-sua-chua-va-dong-tau-cac-cong-trinh-xay-dung-nang-luong-tren-bien-va-duoi-nuoc-cac-du-an-xe-lua-xe-dien-tau-toc-hanh-va-du-an-ngam-duoi-dat-ham-mo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với các công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi;các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu;các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ:</span></a></h3><p><em><strong>a) Biểu phí bảo hiểm:</strong></em></p><p>Phí bảo hiểm đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng tư vấn, cụ thể theo bảng sau:</p><table><thead><tr><th><div>Giá trị hợp đồng tư vấn</div> <br/>___<br/><div>Giá trị công trình xây dựng</div></th><th>Đến 10 tỷ đồng</th><th>Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng</th><th>Trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng</th><th>Trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng</th><th>Trên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng</th></tr></thead><tbody><tr><td>Dưới 40 tỷ đồng</td><td>1,2%</td><td>1,52%</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 40 tỷ đồng – 60 tỷ đồng</td><td>0,85%</td><td>1,12%</td><td>1,19%</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 60 tỷ đồng – 80 tỷ đồng</td><td>0,8%</td><td>1,05%</td><td>1,16%</td><td>1,27%</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 80 tỷ đồng – 100 tỷ đồng</td><td>0,75%</td><td>0,95%</td><td>1,07%</td><td>1,18%</td><td>1,34%</td></tr><tr><td>Trên 100 tỷ đồng – 120 tỷ đồng</td><td>0,70%</td><td>0,88%</td><td>0,99%</td><td>1,11%</td><td>1,25%</td></tr><tr><td>Trên 120 tỷ đồng – 160 tỷ đồng</td><td>0,65%</td><td>0,85%</td><td>0,94%</td><td>1,10%</td><td>1,22%</td></tr><tr><td>Trên 160 tỷ đồng – 200 tỷ đồng</td><td>0,60%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td><td>0,95%</td><td>1,07%</td></tr><tr><td>Trên 200 tỷ đồng – 400 tỷ đồng</td><td>0,51%</td><td>0,66%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td><td>0,95%</td></tr><tr><td>Trên 400 tỷ đồng – 600 tỷ đồng</td><td>0,44%</td><td>0,60%</td><td>0,66%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td></tr><tr><td>Trên 600 tỷ đồng –1.000 tỷ đồng</td><td>0,41%</td><td>0,57%</td><td>0,60%</td><td>0,69%</td><td>0,82%</td></tr></tbody></table><p><em><strong>b) Mức khấu trừ:</strong></em></p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc một trăm (100) triệu đồng, tùy theo số nào lớn hơn.</p><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cac-cong-trinh-co-gia-tri-tu-mot-nghin-1-000-ty-dong-tro-len-hoac-gia-tri-hop-dong-tu-van-tren-tam-muoi-80-ty-dong-hoac-cac-cong-trinh-khong-ap-dung-bieu-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-theo-quy-dinh-tai-khoan-1-phu-luc-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với các công trình có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên hoặc giá trị hợp đồng tư vấn trên tám mươi (80) tỷ đồng hoặc các công trình không áp dụng biểu phí bảo hiểm và mức khấu trừ theo quy định tại khoản 1 Phụ lục này:</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h2><a href=\"#phu-luc-9-bieu-phi-bao-hiem-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 9 BIỂU PHÍ BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><h3><a href=\"#_1-bieu-phi-bao-hiem-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Biểu phí bảo hiểm năm</span></a></h3><table><thead><tr><th><div>Loại nghề nghiệp (*)</div></th><th><div>Phí bảo hiểm/người</div>(Tỷ lệ % trên 100 triệu đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Loại 1</td><td>0,6</td></tr><tr><td>Loại 2</td><td>0,8</td></tr><tr><td>Loại 3</td><td>1,0</td></tr><tr><td>Loại 4</td><td>1,2</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-bieu-phi-bao-hiem-ngan-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Biểu phí bảo hiểm ngắn hạn</span></a></h3><table><thead><tr><th><div>Thời hạn bảo hiểm</div></th><th><div>Phí bảo hiểm/người</div>(Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến 3 tháng</td><td>40</td></tr><tr><td>Từ trên 3 tháng đến dưới 6 tháng</td><td>60</td></tr><tr><td>Từ trên 6 tháng đến dưới 9 tháng</td><td>80</td></tr><tr><td>Từ trên 9 tháng đến dưới 12 tháng</td><td>100</td></tr></tbody></table><p><strong>Phân loại nghề nghiệp:</strong></p><p>Loại 1: Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc những công việc tương tự ít đi lại khác. Ví dụ: kế toán, nhân viên hành chính.</p><p>Loại 2: Nghề nghiệp không phải lao động chân tay nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhưng không thường xuyên và lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.</p><p>Loại 3: Những nghề mà công việc chủ yếu là lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.</p><p>Loại 4: Những ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở ba loại nghề nghiệp trên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-10-mau-thong-bao-su-co-cong-trinh-xay-dung-doi-voi-bao-hiem-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung-thong-bao-yeu-cau-doi-boi-thuong-cua-ben-thu-ba-doi-voi-bao-hiem-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung-va-yeu-cau-boi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 10 MẪU THÔNG BÁO SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (ĐỐI VỚI BẢO HIỂM CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG)/ THÔNG BÁO YÊU CẦU ĐÒI BỒI THƯỜNG CỦA BÊN THỨ BA (ĐỐI VỚI BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG) VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><ol><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm nhận thông báo:</p></li><li><p>Ngày giờ thông báo sự cố (<em>đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</em>)/ thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba (<em>đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng</em>): ……………………………… ……………………………………..……………………………………..………</p></li><li><p>Nội dung thông báo sự cố <em>(đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</em>)/ thông báo yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba (<em>đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng</em>): ……………………………… ……………………………………..……………………………………..………</p></li></ol><p>Tên bên mua bảo hiểm:............. .............................................................</p><p>Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................</p><p>Điện thoại: ...........…................................................................................</p><p>Tên người được bảo hiểm:.....................................................................</p><p>Điện thoại:......................…......................................................................</p><p>Địa chỉ liên hệ:.....................................................................................…</p><p>Tên công trình:...................… ................................................................</p><p>Giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm số:......................., có hiệu lực từ ....../......./........đến…../....../....................................................................</p><p>Ngày, giờ, nơi xảy ra sự cố công trình xây dựng: …..............................</p><p>.................................................................…............................................</p><p>Cơ quan công an giải quyết vụ việc (nếu có):..........................................</p><p>.................................................................................................................</p><p>Diễn biến và nguyên nhân vụ việc:...........................................................</p><p>......................................................................................................……...</p><p>..........................…...................................................................................</p><p>Tình hình thiệt hại:</p><p>Về tài sản (<em>đối với bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</em>): .......................</p><p>Về tài sản, về người (<em>đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng</em>): ......................................................................................</p><p>Người làm chứng (ghi rõ họ và tên, địa chỉ người chứng kiến tai nạn): ..............................................................................................................</p><p>Yêu cầu bồi thường và đề xuất của bên mua bảo hiểm: ………….................................................................................................................</p><p>Bên mua bảo hiểm cam đoan rằng những kê khai trên đây là đúng sự thực, theo sự hiểu biết của Bên mua bảo hiểm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai.</p><div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>BÊN MUA BẢO HIỂM</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-11-mau-thong-bao-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep-va-yeu-cau-boi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 11 MẪU THÔNG BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><ol><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm nhận thông báo:</p></li><li><p>Ngày giờ thông báo tai nạn:……………………………………………</p></li><li><p>Nội dung thông báo tai nạn:……………………………………………</p></li></ol><p>Tên bên mua bảo hiểm:.................... ...................................................</p><p>Địa chỉ liên hệ: ..............................Điện thoại: ...........….......................</p><p>Tên người được bảo hiểm: .............................. Điện thoại:..................</p><p>Địa chỉ liên hệ: ......................................................................................</p><p>Tên công trình:...................… ..............................................................</p><p>Giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm số:......................., có hiệu lực từ ....../......./........đến…../....../....................................................................</p><p>Ngày, giờ, nơi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: .................................................................................................................................</p><p>Cơ quan công an giải quyết vụ việc (nếu có):.................................................</p><p>Diễn biến và nguyên nhân vụ việc: ................................................................</p><p>.........................................................……........................................................</p><p>Tình hình thiệt hại về người: ..........................................................................</p><p>..............…......................................................................................................</p><p>Người làm chứng (ghi rõ họ và tên, địa chỉ người chứng kiến tai nạn): .................................................................................................................................</p><p>Yêu cầu bồi thường và đề xuất của bên mua bảo hiểm: ……………… …………….............................................................................................................</p><p>Bên mua bảo hiểm cam đoan rằng những kê khai trên đây là đúng sự thực, theo sự hiểu biết của Bên mua bảo hiểm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai.</p><div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>BÊN MUA BẢO HIỂM</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-12-bang-tra-tien-boi-thuong-bao-hiem-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 12 BẢNG TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><h3><a href=\"#i-truong-hop-chet-hoac-suy-giam-kha-nang-lao-dong-vinh-vien-tu-81-tro-len-duoc-boi-thuong-100-trieu-dong-cu-the-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Trường hợp chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên được bồi thường 100 triệu đồng, cụ thể như sau:</span></a></h3><ol><li>Suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên do:</li></ol><p>a. Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt</p><p>b. Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được</p><p>c. Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói (câm)</p><p>d. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống)</p><p>đ. Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và một bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân.</p><p>e. Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn).</p><p>g. Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia.</p><ol><li>Các trường hợp suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa (nếu có) hoặc tổng mức độ suy giảm khả năng lao động theo khoản II dưới đây từ 81% trở lên.</li></ol><h3><a href=\"#ii-truong-hop-suy-giam-kha-nang-lao-dong-tu-5-den-duoi-81-duoc-boi-thuong-mot-tram-100-trieu-dong-nhan-voi-ty-le-suy-giam-kha-nang-lao-dong-theo-bang-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 5% đến dưới 81% được bồi thường một trăm (100) triệu đồng nhân với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động theo bảng sau:</span></a></h3><table><thead><tr><th>Mức độ suy giảm khả năng lao động</th><th>Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động</th></tr></thead><tbody><tr><td>I. CHI TRÊN</td><td></td></tr><tr><td>1. Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)</td><td>75%</td></tr><tr><td>2. Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống</td><td>70%</td></tr><tr><td>3. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu)</td><td>65%</td></tr><tr><td>4. Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn</td><td>60%</td></tr><tr><td>5. Mất 4 ngón tay trên một bàn</td><td>40%</td></tr><tr><td>6. Mất ngón cái và ngón trỏ</td><td>35%</td></tr><tr><td>7. Mất 3 ngón tay : Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn</td><td>30%</td></tr><tr><td>8. Mất 1 ngón cái và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>9. Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác</td><td>30%</td></tr><tr><td>10. Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>11. Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa</td><td>30%</td></tr><tr><td>12. Mất 1 ngón cái và 1 đốt bàn</td><td>25%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón cái</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất cả đốt ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 1/2 đốt ngoài</td><td>7%</td></tr><tr><td>13. Mất 1 ngón trỏ và 1 đốt bàn</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón trỏ</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>14. Mất trọn 1 ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả 1 đốt bàn)</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón giữa hoặc 1 ngón đeo nhẫn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>15. Mất hoàn toàn 1 ngón út và đốt bàn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất cả ngón út</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>16. Cứng khớp bả vai</td><td>25%</td></tr><tr><td>17. Cứng khớp khuỷu tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>18. Cứng khớp cổ tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>19. Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn trên 3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả</td><td>25%</td></tr><tr><td>20. Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai</td><td>35%</td></tr><tr><td>21. Gãy xương cánh tay:</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, cử động bình thường</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Can xấu, teo cơ</td><td>25%</td></tr><tr><td>22. Gãy 2 xương cẳng tay</td><td>12%</td></tr><tr><td>23. Gãy 1 xương quay hoặc trụ</td><td>10%</td></tr><tr><td>24. Khớp giả 2 xương</td><td>25%</td></tr><tr><td>25. Khớp giả 1 xương</td><td>15%</td></tr><tr><td>26. Gãy đầu dưới xương quay</td><td>10%</td></tr><tr><td>27. Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ</td><td>8%</td></tr><tr><td>28. Gãy xương cổ tay</td><td>10%</td></tr><tr><td>29. Gãy xương đốt bàn</td><td>8%</td></tr><tr><td>30. Gãy xương đòn:</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Can xấu, cứng vai</td><td>18%</td></tr><tr><td>- Có chèn ép thần kinh mũ</td><td>30%</td></tr><tr><td>31. Gãy xương bả vai:</td><td></td></tr><tr><td>- Gãy vỡ, khuyết phần thân xương</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Gãy vỡ ngành ngang</td><td>17%</td></tr><tr><td>- Gãy vỡ phần khớp vai</td><td>30%</td></tr><tr><td>32. Gãy xương ngón tay</td><td>3%</td></tr><tr><td>II. CHI DƯỚI</td><td></td></tr><tr><td>33. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi)</td><td>75%</td></tr><tr><td>34. Cắt cụt 1 đùi:</td><td></td></tr><tr><td>1/3 trên</td><td>70%</td></tr><tr><td>1/3 giữa hoặc dưới</td><td>55%</td></tr><tr><td>35. Cắt cụt 1 chân từ gối xuống (tháo khớp gối)</td><td>60%</td></tr><tr><td>36. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân</td><td>55%</td></tr><tr><td>37. Mất xương sên</td><td>35%</td></tr><tr><td>38. Mất xương gót</td><td>35%</td></tr><tr><td>39. Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân</td><td>35%</td></tr><tr><td>40. Mất đoạn xương mác</td><td>20%</td></tr><tr><td>41. Mất mắt cá chân:</td><td></td></tr><tr><td>- Mắt cá ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Mắt cá trong</td><td>15%</td></tr><tr><td>42. Mất cả 5 ngón chân</td><td>45%</td></tr><tr><td>43. Mất 4 ngón cả ngón cái</td><td>38%</td></tr><tr><td>44. Mất 4 ngón trừ ngón cái</td><td>35%</td></tr><tr><td>45. Mất 3 ngón, 3-4-5</td><td>25%</td></tr><tr><td>46. Mất 3 ngón, 1-2-3</td><td>30%</td></tr><tr><td>47. Mất 1 ngón cái và ngón 2</td><td>20%</td></tr><tr><td>48. Mất 1 ngón cái</td><td>15%</td></tr><tr><td>49. Mất 1 ngón ngoài ngón cái</td><td>10%</td></tr><tr><td>50. Mất 1 đốt ngón cái</td><td>8%</td></tr><tr><td>51. Cứng khớp háng</td><td>45%</td></tr><tr><td>52. Cứng khớp gối</td><td>30%</td></tr><tr><td>53. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>54. Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi</td><td></td></tr><tr><td>- Ít nhất 5 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Từ 3 cm đến dưới 5 cm</td><td>35%</td></tr><tr><td>55. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>35%</td></tr><tr><td>56. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong</td><td>25%</td></tr><tr><td>57. Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa)</td><td>30%</td></tr><tr><td>58. Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, trục thẳng</td><td>25%</td></tr><tr><td>- Can xấu, chân vẹo, đi đau, teo cơ</td><td>35%</td></tr><tr><td>59. Khớp giả cổ xương đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>60. Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác)</td><td>20%</td></tr><tr><td>61. Gãy xương chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>62. Gãy đoạn mâm chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>63. Gãy xương mác</td><td>10%</td></tr><tr><td>64. Đứt gân bánh chè</td><td>15%</td></tr><tr><td>65. Vỡ xương bánh chè (trường hợp mổ thanh toán tối đa)</td><td>10%</td></tr><tr><td>66. Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gối hoặc teo cơ tứ đẩu</td><td>25%</td></tr><tr><td>67. Đứt gân Achille (đã nối lại)</td><td>15%</td></tr><tr><td>68. Gãy xương đốt bàn</td><td>7%</td></tr><tr><td>69. Vỡ xương gót</td><td>15%</td></tr><tr><td>70. Gãy xương thuyền</td><td>15%</td></tr><tr><td>71. Gãy xương ngón chân</td><td>4%</td></tr><tr><td>72. Gãy ngành ngang xương mu</td><td>25%</td></tr><tr><td>73. Gãy ụ ngồi</td><td>25%</td></tr><tr><td>74. Gãy xương cánh chậu 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>75. Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu</td><td>40%</td></tr><tr><td>76. Gãy xương cùng:</td><td></td></tr><tr><td>- Không rối loạn cơ tròn</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Có rối loạn cơ tròn</td><td>25%</td></tr><tr><td>III. CỘT SỐNG</td><td></td></tr><tr><td>77. Cắt bỏ cung sau:</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>35 %</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống trở lên</td><td>45%</td></tr><tr><td>78. Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tuỷ)</td><td>30%</td></tr><tr><td>79. Gãy xẹp thân 2 đốt sống trở lên (không liệt tuỷ)</td><td>45%</td></tr><tr><td>80. Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên:</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống</td><td>25%</td></tr><tr><td>IV. SỌ NÃO</td><td></td></tr><tr><td>81. Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)</td><td></td></tr><tr><td>- Đường kính dưới 6 cm</td><td>25 %</td></tr><tr><td>- Đường kính từ 6 đến 10 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Đường kính trên 10 cm</td><td>50%</td></tr><tr><td>82. Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não</td><td></td></tr><tr><td>- Nói ngọng, nói lắp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Không nói được do tổn hại vùng Broca</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mất nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke)</td><td>55%</td></tr><tr><td>83. Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỉ lệ)</td><td>45%</td></tr><tr><td>84. Vết thương sọ não hở:</td><td></td></tr><tr><td>- Xương bị nứt rạn</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Lún xương sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Nhiều mảnh xương đi sâu vào não</td><td>50%</td></tr><tr><td>85. Chấn thương sọ não kín</td><td></td></tr><tr><td>- Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương)</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>40%</td></tr><tr><td>86. Chấn thương não</td><td></td></tr><tr><td>- Chấn động não</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Phù não</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Giập não, dẹp não</td><td>50%</td></tr><tr><td>- Chảy máu khoang dưới nhện</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)</td><td>30%</td></tr><tr><td>V. LỒNG NGỰC</td><td></td></tr><tr><td>87. Cắt bỏ 1 đến 2 xương sườn</td><td>15%</td></tr><tr><td>88. Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>89. Cắt bỏ đoạn mỗi xương sườn</td><td>8%</td></tr><tr><td>90. Gãy 1 - 2 xương sườn</td><td>7%</td></tr><tr><td>91. Gãy 3 xương sườn trở lên</td><td>15%</td></tr><tr><td>92. Gãy xương ức đơn thuần (chức năng phân tim và hô hấp bình thường)</td><td>15%</td></tr><tr><td>93. Mẻ hoặc rạn xương ức</td><td>10%</td></tr><tr><td>94. Cắt toàn bộ một bên phổi</td><td>70%</td></tr><tr><td>95. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 2 bên, DTS giảm trên 50%</td><td>65%</td></tr><tr><td>96. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 1 bên</td><td>50%</td></tr><tr><td>97. Cắt 1 thuỳ phổi</td><td>35%</td></tr><tr><td>98. Tràn dịch, khí, máu màng phổi (chỉ chọc hút đơn thuần)</td><td>5%</td></tr><tr><td>99. Tràn khí, máu màng phổi (phải dẫn lưu mổ cầm máu)</td><td>20%</td></tr><tr><td>100. Tổn thương các van tim, vách tim do chấn thương (chưa suy tim)</td><td>50%</td></tr><tr><td>101. Khâu màng ngoài tim:</td><td></td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả hạn chế</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>35%</td></tr><tr><td>VI. BỤNG</td><td></td></tr><tr><td>102. Cắt toàn bộ dạ dày</td><td>75%</td></tr><tr><td>103. Cắt đoạn dạ dày</td><td>50%</td></tr><tr><td>104. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m)</td><td>75%</td></tr><tr><td>105. Cắt đoạn ruột non</td><td>40%</td></tr><tr><td>106. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>75%</td></tr><tr><td>107. Cắt đoạn đại tràng</td><td>50%</td></tr><tr><td>108. Cắt bỏ gan phải đơn thuần</td><td>70%</td></tr><tr><td>109. Cắt bỏ gan trái đơn thuần</td><td>60%</td></tr><tr><td>110. Cắt phân thuỳ gan, tuỳ vị trí, số lượng và kết quả phẫu thuật</td><td>40%</td></tr><tr><td>111. Cắt bỏ túi mật</td><td>45%</td></tr><tr><td>112. Cắt bỏ lá lách</td><td>40%</td></tr><tr><td>113. Cắt bỏ đuôi tụy, lách</td><td>60%</td></tr><tr><td>114. Khâu lỗ thủng dạ dày</td><td>25%</td></tr><tr><td>115. Khâu lỗ thủng ruột non</td><td>30%</td></tr><tr><td>116. Khâu lỗ thủng đại tràng</td><td>30%</td></tr><tr><td>117. Đụng rập gan, khâu gan</td><td>35%</td></tr><tr><td>118. Khâu vỏ lá lách</td><td>25%</td></tr><tr><td>119. Khâu tụy</td><td>30%</td></tr><tr><td>VII. CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC</td><td></td></tr><tr><td>120. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường</td><td>50 %</td></tr><tr><td>121. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý</td><td>70%</td></tr><tr><td>122. Cắt 1 phần thận trái hoặc phải</td><td>30%</td></tr><tr><td>123. Chấn thương thận</td><td></td></tr><tr><td>- Nhẹ (không phải xử lý đặc hiệu, theo dõi dưới 5 ngày)</td><td>4%</td></tr><tr><td>- Trung bình (phải dùng thuốc đặc trị, theo dõi trên 5 ngày)</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Nặng (có đụng dập, phải can thiệp ngoại khoa)</td><td>47%</td></tr><tr><td>124. Cắt 1 phần bàng quang</td><td>27%</td></tr><tr><td>125. Mổ thông bàng quang vĩnh viễn</td><td>70%</td></tr><tr><td>126. Khâu lỗ thủng bàng quang</td><td>30%</td></tr><tr><td>127. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi chưa có con</td><td>70%</td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi có con rồi</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Từ 55 tuổi trở lên</td><td>35%</td></tr><tr><td>128. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi chưa có con</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi có con rồi</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 45 tuổi trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>129. Cắt vú ở nữ</td><td></td></tr><tr><td>Dưới 45 tuổi:</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>45%</td></tr><tr><td>Từ 45 tuổi trở lên :</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>15%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>30%</td></tr><tr><td>VIII. MẮT</td><td></td></tr><tr><td>130. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt</td><td></td></tr><tr><td>- Không lắp được mắt giả</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Lắp được mắt giả</td><td>50%</td></tr><tr><td>131. Một mắt thị lực còn đến 1/10</td><td>30%</td></tr><tr><td>132. Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10</td><td>12%</td></tr><tr><td>133. Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/10</td><td>7%</td></tr><tr><td>IX. TAI - MŨI - HỌNG</td><td></td></tr><tr><td>134. Điếc 2 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>75%</td></tr><tr><td>- Nặng (Nói to hoặc thét vào tai còn nghe )</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Vừa (Nói to 1đến 2 m còn nghe )</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Nhẹ (Nói to 2 đến 4 m còn nghe)</td><td>15%</td></tr><tr><td>135. Điếc 1 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vừa</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Nhẹ</td><td>8%</td></tr><tr><td>136. Mất vành tai 2 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>137. Mất vành tai 1 bên</td><td>10%</td></tr><tr><td>138. Sẹo rúm vành tai, chít hẹp ống tai</td><td>20%</td></tr><tr><td>139. Mất mũi, biến dạng mũi</td><td>18%</td></tr><tr><td>140. Vết thương họng sẹo hẹp ảnh hưởng đến nuốt</td><td>20%</td></tr><tr><td>X. RĂNG - HÀM - MẶT</td><td></td></tr><tr><td>141. Mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>- Khác bên</td><td>80%</td></tr><tr><td>- Cùng bên</td><td>70%</td></tr><tr><td>142. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới</td><td>70%</td></tr><tr><td>143. Mất 1 phần xương hàm trên hoặc 1 phần xương hàm dưới (từ 1/3 đến 1/ 2 bị mất) từ cành cao trở xuống</td><td>35%</td></tr><tr><td>144. Gãy xương hàm trên và hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn nhai, ăn khó</td><td>30%</td></tr><tr><td>145. Gãy xương gò má, cung tiếp xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cắn và chức năng nhai</td><td>15%</td></tr><tr><td>146. Khớp hàm giả do không liền xương hay khuyết xương</td><td>20%</td></tr><tr><td>147. Mất răng:</td><td></td></tr><tr><td>- Trên 8 cái không lắp được răng giả</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 5 đến 7 răng</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Từ 3 đến 4 răng</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Từ 1 đến 2 răng</td><td>5%</td></tr><tr><td>148. Mất 3/4 lưỡi còn gốc lưỡi (từ đường gai V trở ra)</td><td>75%</td></tr><tr><td>149. Mất 2/3 lưỡi từ đầu lưỡi</td><td>50%</td></tr><tr><td>150. Mất 1/3 lưỡi ảnh hưởng đến phát âm</td><td>15%</td></tr><tr><td>151. Mất 1 phần nhỏ lưỡi (dưới 1/3) ảnh hưởng đến phát âm</td><td>10%</td></tr><tr><td>XI. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM, BỎNG</td><td></td></tr><tr><td>152. Vết thương phần mềm (VTPM) gây đau, rát, tê, co kéo, ảnh hưởng đến gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh</td><td>12 %</td></tr><tr><td>153. VTPM ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp</td><td>35%</td></tr><tr><td>154. VTPM để lại sẹo xơ cứng làm biến dạng mắt gây trở ngại đến ăn, nhai và cử động cổ</td><td>40%</td></tr><tr><td>155. VTPM khuyết hổng lớn ở chung quanh hốc miệng, vết thương môi và má ảnh hưởng nhiều đến ăn uống.</td><td>50%</td></tr><tr><td>156. Mất 1 phần hàm ếch làm thông giữa mũi và miệng</td><td>20%</td></tr><tr><td>157. Bỏng nông (độ I, độ II)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5 cm</td><td>5%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến15%</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>15%</td></tr><tr><td>158. Bỏng sâu (độ III, độ IV, độ V)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5%</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến 15%</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>60%</td></tr></tbody></table><p><strong>Những trường hợp đặc biệt:</strong></p><p>Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.</p><p>Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.</p><p>Trong trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người lao động chỉ có một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi là suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn trên 81%.</p><p>Những trường hợp suy giảm khả năng lao động không được liệt kê trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm này sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không xác định được tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, việc bồi thường sẽ được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p><p>Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục này và kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì lấy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động lớn hơn.</p><h2><a href=\"#phu-luc-13-bao-cao-doanh-thu-phi-bao-hiem-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 13 BÁO CÁO DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:</p></li><li><p>Kỳ báo cáo: quý/năm ................... từ ...................... đến</p></li></ul><p>Đơn vị tính: đồng</p><div><table><tbody><tr><td><p><strong><span>STT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại sản phẩm bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Phí bảo hiểm gốc</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Phí nhận tái bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Phí nhượng tái bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Giảm, hoàn phí bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Phí bảo hiểm giữ lại</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Trong nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Ngoài nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Trong nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Ngoài nước</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><em><span>(1)</span></em></p></td><td><p><em><span>(2)</span></em></p></td><td><p><em><span>(3)</span></em></p></td><td><p><em><span>(4)</span></em></p></td><td><p><em><span>(5)</span></em></p></td><td><p><em><span>(6)</span></em></p></td><td><p><em><span>(7)</span></em></p></td><td><p><em><span>(8)</span></em></p></td><td><p><em><span>(9) = (3)+(4)+ (5)–(6)– (7) – (8)</span></em></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong><span>Tổng</span></strong></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table></div><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><p> </p><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p>(Ký và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-14-bao-cao-boi-thuong-bao-hiem-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 14 BÁO CÁO BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:</p></li><li><p>Báo cáo quý/năm: .......................... từ ...................... đến</p></li></ul><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><tbody><tr><td><p><strong><span>    STT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại sản phẩm bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Bồi thường</span></strong></p><p><strong><span>bảo hiểm gốc</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Trong nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Ngoài nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Trong nước</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Ngoài nước</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><em><span>   (1)</span></em></p></td><td><p><em><span>(2)</span></em></p></td><td><p><em><span>(3)</span></em></p></td><td><p><em><span>(4)</span></em></p></td><td><p><em><span>(5)</span></em></p></td><td><p><em><span>(6)</span></em></p></td><td><p><em><span>(7)</span></em></p></td><td><p><em><span>(8)= (3) + (4)+(5) – (6)-(7)</span></em></p></td><td><p><em><span>(9)</span></em></p></td></tr><tr><td><p>   1</p></td><td><p>Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>  2</p></td><td><p>Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>  3</p></td><td><p>Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong>Tổng</strong></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><p> </p><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p>(Ký và đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-15-bao-cao-ket-qua-kinh-doanh-bao-hiem-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 15 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG**</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính)</p><ul><li>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:..................................................................</li><li>Báo cáo năm: Từ.................................đến.............................................</li></ul><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Chỉ tiêu báo cáo</th><th>Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng</th><th>Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng</th><th>Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường</th><th>Tổng</th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(1)</em></td><td><div>(2)</div></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6) = (3) + (4) + (5)</em></td></tr><tr><td>I</td><td>Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (I)=(6)+(7)+(8)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Phí bảo hiểm gốc (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Phí nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Tăng(+)/giảm(-) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Phí nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tăng(+)/giảm (-) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Doanh thu phí bảo hiểm thuần (6)=(1)+(2)-(3)-(4)+(5)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được hưởng)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>Thu khác hoạt động bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (II) = (8) – (9) + (10) – (11) + (12) + (13)+14 +15</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>Chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản thu giảm chi)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td>Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>10</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>11</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng dao động lớn</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13</td><td>Chi hoa hồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được phân bổ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14</td><td>Chi quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15</td><td>Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III</td><td>Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (III) = (I) – (II)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><p> </p><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p>(Ký và đóng dấu)</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 14
  },
  {
    "id": "1310094e6338",
    "slug": "van-ban-kien-truc-nghi-dinh-85-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/kien-truc/nghi-dinh-85-2020.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 69364,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:41",
    "excerpt": "Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. Hiệu lực từ ngày 07/09/2020. File pdf bản gốc Nghị định 85/2020/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. Hiệu lực từ ngày 07/09/2020.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 85/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1BSY4XRFsSSjNk3CYa8McniyCevruQ6ym/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 85/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 85/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.</em></p><h1><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết nội dung Luật Kiến trúc giao tại khoản 5 Điều 13; khoản 5 Điều 14 và khoản 1 Điều 15; khoản 8 Điều 17; khoản 3 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 4 Điều 26; khoản 5 Điều 29; khoản 4 Điều 30 và khoản 3 Điều 31 về công trình kiến trúc có giá trị; quy chế quản lý kiến trúc; thi tuyển phương án kiến trúc; quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề; phát triển nghề nghiệp liên tục; sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-ve-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-tieu-chi-danh-gia-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tiêu chí đánh giá công trình kiến trúc có giá trị</span></a></h3><p>1. Tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan, gồm các yếu tố sau:</p><p>a) Tiêu biểu cho một loại hình kiến trúc, phong cách kiến trúc;</p><p>b) Giá trị nghệ thuật kiến trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong phạm vi khuôn viên công trình;</p><p>c) Giá trị gắn liền với cảnh quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên;</p><p>d) Giá trị về kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu xây dựng.</p><p>2. Tiêu chí về giá trị lịch sử, văn hóa, gồm các yếu tố sau:</p><p>a) Tiêu biểu cho giai đoạn lịch sử;</p><p>b) Gắn với đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa của địa phương;</p><p>c) Niên đại xây dựng, tuổi thọ công trình.</p><p>3. Bảng tính điểm đánh giá công trình kiến trúc có giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-4-phan-loai-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phân loại công trình kiến trúc có giá trị</span></a></h3><p>1. Công trình kiến trúc có giá trị được phân thành 03 loại:</p><p>Loại I khi đáp ứng hai tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan và tiêu chí về giá trị lịch sử, văn hóa; tiêu chí về giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan phải đạt từ 80 điểm trở lên. Loại II khi đáp ứng hai tiêu chí; loại III khi đáp ứng một trong hai tiêu chí trên.</p><p>2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này phân loại và quyết định biện pháp, kinh phí thực hiện để quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị của công trình kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-5-trinh-tu-lap-tham-dinh-phe-duyet-dieu-chinh-danh-muc-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị.</p><p>2. Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị:</p><p>a) Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, đánh giá hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc để lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>b) Trường hợp tổ chức, cá nhân có đề xuất đưa công trình kiến trúc vào danh mục công trình kiến trúc có giá trị thì gửi yêu cầu bằng văn bản kèm theo hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc tới cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để rà soát, đánh giá.</p><p>c) Hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc, gồm nội dung về lịch sử và đánh giá giá trị của công trình; các hình ảnh hiện trạng kiến trúc và hình ảnh lịch sử công trình (nếu có); các bản vẽ tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt; hình ảnh và bản vẽ mô tả các chi tiết trang trí (nếu có) và làm rõ các giá trị công trình.</p><p>d) Hồ sơ danh mục công trình kiến trúc có giá trị gồm: dự thảo Tờ trình; danh mục công trình kiến trúc có giá trị và phụ lục kèm theo; thuyết minh về các nội dung đề xuất trong danh mục; hồ sơ tư liệu của từng công trình kiến trúc và tài liệu liên quan kèm theo; đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ, phát huy các giá trị kiến trúc của công trình, kinh phí thực hiện.</p><p>đ) Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hồ sơ tư liệu công trình kiến trúc và danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Kiến trúc trong thời gian tối thiểu 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.</p><p>3. Thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước, hội nghề nghiệp, các chuyên gia lĩnh vực kiến trúc, văn hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan.</p><p>b) Hội đồng thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo tiêu chí đánh giá, phân loại quy định tại Điều 3, Điều 4 của Nghị định này.</p><p>4. Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị căn cứ kết quả thẩm định tiếp thu, giải trình và hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị.</p><p>5. Thời gian thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian phê duyệt danh mục công trình kiến trúc có giá trị tối đa 15 ngày kể từ ngày có đủ hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định.</p><p>6. Điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị:</p><p>a) Cơ quan lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị rà soát, đánh giá các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phù hợp tình hình, điều kiện thực tế.</p><p>b) Nội dung cần điều chỉnh trong danh mục công trình kiến trúc có giá trị phải được lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt theo trình tự, thời gian quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này; nội dung không điều chỉnh của danh mục đã được phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.</p><h2><a href=\"#muc-2-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-trinh-tu-lap-tham-dinh-ban-hanh-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trình tự lập, thẩm định, ban hành quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Lập quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>2. Thẩm định quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>3. Phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>4. Công bố quy chế quản lý kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-7-thoi-gian-lap-tham-dinh-phe-duyet-ban-hanh-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Thời gian lập quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc trung ương không quá 15 tháng; đối với các trường hợp còn lại không quá 12 tháng, kể từ thời điểm được giao lập quy chế.</p><p>2. Thời gian thẩm định quy chế quản lý kiến trúc: Đối với thành phố trực thuộc trung ương không quá 30 ngày; đối với các trường hợp còn lại không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><p>3. Thời gian phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc không quá 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.</p><h3><a href=\"#dieu-8-lap-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Lập quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>2. Các bước lập quy chế quản lý kiến trúc:</p><p>a) Điều tra hiện trạng, khảo sát thực địa; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, các loại hình thiên tai thường xảy ra trong khu vực, quy hoạch, thiết kế đô thị (nếu có) và các tài liệu, căn cứ pháp lý có liên quan làm cơ sở lập quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>b) Soạn thảo quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>c) Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo quy chế quản lý kiến trúc. Thời gian lấy ý kiến tối thiểu 15 ngày đối với cơ quan, 30 ngày đối với tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.</p><p>3. Hồ sơ trình thẩm định quy chế quản lý kiến trúc gồm:</p><p>a) Tờ trình;</p><p>b) Dự thảo quy chế quản lý kiến trúc và phụ lục kèm theo (nếu có);</p><p>c) Thuyết minh về các nội dung đề xuất trong quy chế;</p><p>d) Báo cáo tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao văn bản góp ý;</p><p>đ) Các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan;</p><p>e) Dự thảo quyết định phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-9-tham-dinh-phe-duyet-ban-hanh-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Nội dung thẩm định gồm:</p><p>a) Sự phù hợp với nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 của Luật Kiến trúc;</p><p>b) Sự tuân thủ các quy định khoản 2 Điều 14 của Luật Kiến trúc;</p><p>c) Bảo đảm các nội dung theo quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị định này.</p><p>2. Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc. Trong quá trình thẩm định, cơ quan tổ chức thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản các cơ quan, tổ chức có liên quan; thành lập hội đồng để thẩm định và lập báo cáo thẩm định. Cơ quan được yêu cầu góp ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.</p><p>3. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định về nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này và kết luận về việc quy chế đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện để trình phê duyệt.</p><p>4. Hồ sơ trình phê duyệt, ban hành gồm hồ sơ trình thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đã được tiếp thu, hoàn chỉnh theo ý kiến thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định kèm báo cáo thẩm định.</p><p>5. Đối với quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-10-lay-y-kien-ve-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Quy chế quản lý kiến trúc được lấy ý kiến theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:</p><p>a) Trực tiếp bằng văn bản, phiếu điều tra, phiếu góp ý;</p><p>b) Hội nghị, hội thảo;</p><p>c) Lấy ý kiến qua cổng thông tin điện tử của cơ quan có liên quan;</p><p>d) Trưng bày công khai hoặc giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng.</p><p>2. Các ý kiến phải được tổng hợp đầy đủ, có giải trình, tiếp thu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-11-cong-bo-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Công bố quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm tổ chức công bố quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>2. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy chế quản lý kiến trúc được ban hành, toàn bộ nội dung của quy chế phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>3. Quy chế quản lý kiến trúc được công bố theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:</p><p>a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc;</p><p>b) Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>c) Tổ chức hội nghị, hội thảo công bố, phổ biến nội dung quy chế;</p><p>d) Phát hành ấn phẩm.</p><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-quy-che-quan-ly-kien-truc-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc đô thị</span></a></h3><p>Quy chế quản lý kiến trúc đô thị gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>1. Quy định chung:</p><p>a) Quy định về quản lý kiến trúc đối với toàn bộ khu vực lập quy chế: Quy định phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế;</p><p>b) Các chỉ tiêu quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương được áp dụng;</p><p>c) Định hướng kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan của toàn đô thị;</p><p>d) Xác định các khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng; vị trí, quy mô các công trình cần thi tuyển phương án kiến trúc;</p><p>đ) Quy định về kiến trúc công trình đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.</p><p>2. Quy định cụ thể:</p><p>a) Quy định về kiến trúc cho từng khu vực trong đô thị theo địa giới hành chính hoặc theo chức năng, tính chất; đối với khu vực bảo tồn;</p><p>b) Quy định về kiến trúc đối với tuyến đường cụ thể, quảng trường, khu trung tâm, cửa ngõ đô thị; bố trí biển hiệu, quảng cáo, tiện ích đô thị; khu vực cần ưu tiên chỉnh trang và kế hoạch thực hiện; khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù; khu vực nông thôn thuộc đô thị;</p><p>c) Các quy định về màu sắc, vật liệu xây dựng; yêu cầu đối với mặt đứng, mái, tầng 1 công trình;</p><p>d) Quy định về quản lý kiến trúc đối với nhà ở, công trình công cộng, công trình phục vụ tiện ích đô thị, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>đ) Quy định về quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị.</p><p>3. Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc:</p><p>a) Các yếu tố đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán địa phương liên quan đến bản sắc trong kiến trúc;</p><p>b) Các hình thái kiến trúc đặc trưng; kỹ thuật xây dựng và sử dụng vật liệu truyền thống của địa phương;</p><p>c) Lựa chọn phương án, định hướng kiến trúc đảm bảo bản sắc văn hóa dân tộc trong xây dựng mới, cải tạo công trình kiến trúc.</p><p>4. Các nội dung quy định tại các điểm e, g và h khoản 3 Điều 14 của Luật Kiến trúc.</p><p>5. Mẫu hướng dẫn quy chế quản lý kiến trúc đô thị được quy định tại mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-quy-che-quan-ly-kien-truc-diem-dan-cu-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn</span></a></h3><p>1. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Quy định phạm vi tổng thể, ranh giới lập quy chế;</p><p>b) Định hướng chung về kiến trúc, cảnh quan đối với toàn điểm dân cư nông thôn;</p><p>c) Xác định yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc tại điểm dân cư nông thôn theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này;</p><p>d) Quy định cụ thể tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường liên xã, trục đường chính, đường liên thôn, cảnh quan khu vực bảo tồn; các khu vực tập trung làng xóm, các khu vực phát triển dọc tuyến đường, tuyến sông, mặt nước;</p><p>đ) Quy định đối với công trình công cộng: kiến trúc công sở, cơ sở y tế, giáo dục, công trình văn hóa, thể thao;</p><p>e) Quy định đối với công trình nhà ở: xây dựng theo các chỉ tiêu được quy định trong quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt;</p><p>g) Quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 14 của Luật Kiến trúc và điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.</p><p>2. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được lập riêng theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc được tích hợp nội dung vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.</p><p>2. Mẫu hướng dẫn lập quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được quy định tại mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-ra-soat-danh-gia-viec-thuc-hien-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Cơ quan lập quy chế quản lý kiến trúc có trách nhiệm rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ 05 năm hoặc đột xuất. Kết quả rà soát, đánh giá phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc và Bộ Xây dựng đối với đô thị từ loại I trở lên.</p><p>2. Báo cáo rà soát quy chế quản lý kiến trúc là một trong những căn cứ để quyết định việc điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>3. Nội dung rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc:</p><p>a) Rà soát tình hình, triển khai tổ chức thực hiện các quy chế quản lý kiến trúc, các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi áp dụng của quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>b) Đánh giá các mục tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt, ban hành.</p><p>c) Rà soát, phân tích những yếu tố mới trong quá trình quản lý kiến trúc, sự phù hợp, tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có liên quan và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập quy chế.</p><p>d) Các kiến nghị và đề xuất.</p><p>4. Hồ sơ báo cáo rà soát quy chế quản lý kiến trúc gồm: Văn bản báo cáo, bản vẽ in màu tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-15-bien-phap-to-chuc-thuc-hien-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Biện pháp tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc bao gồm:</p><p>a) Ban hành các văn bản và kế hoạch triển khai thực hiện quy chế;</p><p>b) Phổ biến, tuyên truyền về quy chế;</p><p>c) Đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm quy chế;</p><p>d) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân giám sát việc thực hiện quy chế;</p><p>đ) Bảo đảm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí lập và tổ chức thực hiện quy chế.</p><p>2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm kịp thời, hiệu quả.</p><p>3. Kinh phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc:</p><p>a) Kinh phí phục vụ công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.</p><p>b) Bộ Xây dựng công bố phương pháp xác định chi phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.</p><p>c) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện công tác lập và thực hiện quy chế quản lý kiến trúc tại địa phương.</p><p>d) Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc; kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.</p><p>đ) Trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập quy chế quản lý kiến trúc phải đảm bảo quy định pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-3-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. THI TUYỂN PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-hinh-thuc-thi-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hình thức thi tuyển</span></a></h3><p>1. Thi tuyển rộng rãi là hình thức tổ chức cuộc thi không hạn chế số lượng tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu cần thiết) tham gia thi tuyển.</p><p>2. Thi tuyển hạn chế là hình thức tổ chức cuộc thi được áp dụng trong trường hợp chỉ có một số tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển (nhưng không dưới 03 tổ chức, cá nhân) đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật hoặc tính đặc thù của công trình thi tuyển phương án kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-17-yeu-cau-doi-voi-viec-to-chuc-thi-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Yêu cầu đối với việc tổ chức thi tuyển</span></a></h3><p>1. Có nhiệm vụ thiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.</p><p>2. Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.</p><p>3. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thi tuyển (gọi tắt là đơn vị tổ chức cuộc thi) thành lập Tổ kỹ thuật để giúp việc Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.</p><p>4. Thông tin về thi tuyển, hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc và kết quả của cuộc thi phải được đơn vị tổ chức cuộc thi đăng tải công khai trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng hoặc cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước về kiến trúc ở trung ương và địa phương nơi tổ chức thi tuyển trong thời gian tối thiểu 30 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-18-to-chuc-thi-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tổ chức thi tuyển</span></a></h3><p>1. Công tác chuẩn bị trước khi tổ chức thi tuyển:</p><p>a) Hoàn tất thủ tục và thu thập các số liệu, tài liệu pháp lý, thông tin về kiến trúc, quy hoạch liên quan khu đất xây dựng công trình.</p><p>b) Lập và phê duyệt kế hoạch, kinh phí tổ chức thi tuyển, quy chế thi tuyển và nhiệm vụ thiết kế.</p><p>c) Thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc, Tổ kỹ thuật.</p><p>2. Nhiệm vụ thiết kế phải cung cấp đầy đủ các thông tin pháp lý của dự án địa điểm xây dựng, bản vẽ hiện trạng, chỉ tiêu quy hoạch, các thông tin về điều kiện khu đất, mục đích, tính chất, quy mô công trình; dự kiến tổng mức đầu tư; các yêu cầu về kiến trúc, công năng sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, việc gắn kết cảnh quan chung khu vực và các yêu cầu liên quan khác.</p><p>3. Quy chế thi tuyển gồm những nội dung cơ bản sau:</p><p>a) Hình thức, quy mô, tính chất, mục đích, yêu cầu của cuộc thi;</p><p>b) Quy định về điều kiện dự thi; tiêu chí, nội dung, trình tự tổ chức; thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi; hồ sơ dự thi; tính hợp lệ của hồ sơ dự thi;</p><p>c) Thành phần Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc và thông tin cơ bản về chuyên môn, kinh nghiệm của các thành viên Hội đồng;</p><p>d) Chi phí tổ chức cuộc thi, cơ sở tính thiết kế phí cho công trình;</p><p>đ) Cơ cấu và giá trị giải thưởng (nếu có giải thưởng);</p><p>e) Quyền, trách nhiệm của các bên liên quan, bản quyền tác giả;</p><p>g) Mẫu phiếu đăng ký tham dự cuộc thi;</p><p>h) Các nội dung khác theo yêu cầu của mỗi cuộc thi: thể loại thi tuyển (thi ý tưởng kiến trúc hoặc thi phương án kiến trúc); quy định về vòng thi; trường hợp kết thúc vòng thi không có phương án tối ưu; nguyên tắc tính thiết kế phí đối với dự án.</p><p>4. Hồ sơ dự thi bao gồm thuyết minh, các bản vẽ kiến trúc, giải pháp kỹ thuật và phim, ảnh, mô hình (nếu có), đề xuất tài chính. Hồ sơ phải được quy định thống nhất về ngôn ngữ (tiếng Việt hoặc song ngữ), đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ và quy tắc ẩn danh, không đưa tên, biểu tượng của đơn vị tư vấn hay tác giả lên bản vẽ, thuyết minh.</p><h3><a href=\"#dieu-19-hoi-dong-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><p>1. Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi, giúp chủ đầu tư chọn ra phương án kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, văn hóa, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường để thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2. Thành phần Hội đồng:</p><p>a) Hội đồng thi tuyển có số lượng thành viên là số lẻ, tối thiểu 09 người.</p><p>b) Gồm có 01 Chủ tịch và thành viên.</p><p>c) Hội đồng có tối thiểu 2/3 số thành viên là kiến trúc sư có kiến thức, kinh nghiệm về thể loại công trình thi tuyển. Có 01 đại diện của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc và 01 đại diện của tổ chức xã hội, nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc.</p><p>d) Chủ tịch Hội đồng phải là chuyên gia có kinh nghiệm đã thiết kế kiến trúc nhiều công trình đã xây dựng, có uy tín nghề nghiệp trong lĩnh vực kiến trúc. Chủ tịch Hội đồng do Hội đồng bầu ra hoặc chủ đầu tư mời.</p><p>đ) Các thành viên Hội đồng là những người có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, xây dựng và các lĩnh vực liên quan; khách quan, công tâm. Đơn vị tổ chức cuộc thi có thể mời chuyên gia nước ngoài tham gia (nếu cần thiết).</p><p>3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:</p><p>a) Hội đồng làm việc theo Quy chế do Hội đồng quy định (sau đây gọi tắt là Quy chế Hội đồng). Quy chế Hội đồng thể hiện nguyên tắc, phương pháp đánh giá, tiêu chí xếp hạng các phương án dự thi; chế độ làm việc và nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng. Quy chế Hội đồng phải được các thành viên thống nhất. Chủ tịch Hội đồng thay mặt Hội đồng phê duyệt Quy chế Hội đồng.</p><p>b) Hội đồng chỉ tiến hành đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi khi có tối thiểu 3/4 số thành viên có mặt.</p><p>c) Chủ tịch Hội đồng và các thành viên, thư ký không được công bố, cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác ngoài Hội đồng thi tuyển các thông tin về nội dung thảo luận, ý kiến kết luận của Hội đồng thi tuyển trong thời gian đánh giá, xếp hạng các phương án dự thi.</p><p>d) Chậm nhất là 03 ngày sau ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển phải gửi kết quả chấm thi tới chủ đầu tư để xem xét công nhận kết quả thi tuyển.</p><p>4. Trách nhiệm của Hội đồng:</p><p>a) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo xây dựng Quy chế Hội đồng; chủ trì trong suốt thời gian Hội đồng làm việc.</p><p>b) Các thành viên Hội đồng tuân thủ nguyên tắc làm việc của Hội đồng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo bí mật, khách quan, trung thực và không có hành vi tiêu cực ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp hạng.</p><h3><a href=\"#dieu-20-danh-gia-xep-hang-phuong-an-du-thi-va-cong-bo-ket-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Đánh giá, xếp hạng phương án dự thi và công bố kết quả</span></a></h3><p>1. Việc đánh giá, xếp hạng phương án dự thi được thực hiện theo đúng phương pháp, tiêu chí quy định trong Quy chế Hội đồng và theo nguyên tắc bỏ phiếu kín để chọn ra phương án theo thứ tự từ 1 đến 3. Phương án xếp thứ hạng cao nhất là phương án kiến trúc trúng tuyển.</p><p>2. Báo cáo kết quả đánh giá, xếp hạng phải được tất cả các thành viên Hội đồng tham gia ký xác nhận và gửi đơn vị tổ chức cuộc thi để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét phê duyệt.</p><p>3. Trường hợp không có phương án đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu quy định trong Quy chế thi tuyển thì tổ chức thi tuyển lại.</p><p>4. Đơn vị tổ chức cuộc thi công bố, công khai kết quả và tổ chức trao giải thưởng sau khi kết thúc cuộc thi và gửi kết quả cuộc thi đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-21-chi-phi-thi-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Chi phí thi tuyển</span></a></h3><p>1. Chi phí tổ chức thi tuyển bao gồm chi phí cho Hội đồng; Tổ kỹ thuật; các mức giải thưởng, hỗ trợ các phương án dự thi tuyển và các chi phí khác.</p><p>2. Đơn vị tổ chức cuộc thi chịu trách nhiệm về chi phí cho việc thi tuyển phương án kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-22-quyen-va-trach-nhiem-cua-cac-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><p>1. Các phương án kiến trúc tham gia thi tuyển được đảm bảo quyền tác giả theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển nếu không đủ điều kiện năng lực để triển khai các bước tiếp theo (tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng) thì có thể liên danh với các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện.</p><p>3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển không tiến hành hoặc từ chối tiến hành triển khai các bước tiếp theo thì chủ đầu tư thương thảo để sử dụng phương án kiến trúc trúng tuyển theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và liên quan; trường hợp không thương thảo được thì phương án được xếp hạng tiếp theo được chọn để thương thảo, ký kết hợp đồng.</p><p>4. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức cuộc thi:</p><p>a) Thực hiện theo Quy chế thi tuyển đã được phê duyệt;</p><p>b) Tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ. Không dùng ảnh hưởng của mình để làm sai lệch kết quả thi tuyển.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-dinh-ve-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY ĐỊNH VỀ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-tac-ung-xu-nghe-nghiep-va-phat-trien-nghe-nghiep-lien-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY TẮC ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP LIÊN TỤC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-tham-quyen-trinh-tu-thu-tuc-ban-hanh-quy-tac-ung-xu-nghe-nghiep-cua-kien-truc-su-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề</span></a></h3><p>1. Hội Kiến trúc sư Việt Nam tổ chức lập, ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>2. Trình tự, thủ tục ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề như sau:</p><p>a) Thành lập ban soạn thảo và tổ biên tập để soạn thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;</p><p>b) Lập Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;</p><p>c) Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cá nhân có liên quan về dự thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;</p><p>d) Giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Hội Kiến trúc sư Việt Nam;</p><p>đ) Ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.</p><p>3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành, Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tổ chức ban hành; gửi đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và các hình thức khác theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin.</p><p>4. Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề được định kỳ 05 năm rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.</p><h3><a href=\"#dieu-24-phat-trien-nghe-nghiep-lien-tuc-cua-kien-truc-su-hanh-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề</span></a></h3><p>1. Phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề gồm: tham gia các khóa tập huấn về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương trình khảo sát, tham quan học tập về lĩnh vực kiến trúc và liên quan; viết sách, bài trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành kiến trúc, viết chuyên đề tham luận hội nghị, hội thảo về kiến trúc; tham gia khóa học tập, nghiên cứu sau đại học về lĩnh vực kiến trúc; tham gia giảng dạy đại học, sau đại học và các khóa tập huấn chuyên môn về lĩnh vực kiến trúc; nghiên cứu, sáng chế khoa học trong lĩnh vực kiến trúc được công nhận; đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia.</p><p>2. Tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục, bao gồm: tổ chức các khóa tập huấn về chuyên môn, pháp luật; hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn; chương trình khảo sát, tham quan học tập về kiến trúc và liên quan.</p><p>3. Cơ quan, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục có trách nhiệm:</p><p>a) Thông báo và đăng tải thông tin về chương trình, nội dung, thời gian tổ chức hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng;</p><p>b) Xác nhận việc tham gia hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục của các cá nhân bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, làm cơ sở để cá nhân lập hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc;</p><p>c) Trường hợp tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục tại nước ngoài, người tham gia cần có văn bản, chứng chỉ hoặc tài liệu chứng minh về việc đã tham gia hoạt động đó, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật Việt Nam.</p><p>4. Kiến trúc sư hành nghề phải đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục hằng năm thông qua hình thức tích lũy tối thiểu là 04 điểm phát triển nghề nghiệp liên tục. Các kiến trúc sư hành nghề trên 60 tuổi phải đạt tối thiểu là 02 điểm phát triển nghề nghiệp liên tục một năm. Cá nhân đạt vượt mức yêu cầu thì được chuyển kết quả phát triển nghề nghiệp liên tục sang năm kế tiếp. Cá nhân chưa đạt mức yêu cầu thì phải hoàn thành phần kết quả phát triển nghề nghiệp liên tục còn thiếu trong năm kế tiếp.</p><p>5. Hội Kiến trúc sư Việt Nam xây dựng, ban hành bảng phương pháp tính điểm phát triển nghề nghiệp liên tục chi tiết đối với các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục của kiến trúc sư hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-2-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-cap-gia-han-thu-hoi-cap-lai-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, THU HỒI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-chuong-trinh-noi-dung-hinh-thuc-sat-hach-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Chương trình, nội dung, hình thức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><p>1. Hội Kiến trúc sư Việt Nam xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu phục vụ sát hạch, bộ câu hỏi sát hạch sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.</p><p>2. Nội dung Bộ câu hỏi sát hạch với số điểm tối đa là 100 phải phù hợp với khoản 2 Điều 26 Luật Kiến trúc, bao gồm:</p><p>a) 10 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp với số điểm tối đa là 40;</p><p>b) 05 câu hỏi về kiến thức pháp luật với số điểm tối đa là 20;</p><p>c) 05 câu hỏi về kiến thức chuyên môn với số điểm tối đa là 20;</p><p>d) 05 câu hỏi về Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của Kiến trúc sư hành nghề với số điểm tối đa là 20.</p><p>3. Hình thức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc:</p><p>a) Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc lần đầu, thực hiện sát hạch theo hình thức thi trắc nghiệm và vấn đáp. Việc sát hạch vấn đáp được thực hiện ngay sau khi có thông báo kết quả sát hạch trắc nghiệm, trong đó cá nhân sát hạch phải gắp thăm và trả lời tối đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội dung kiến thức và sự hiểu biết áp dụng trong hoạt động hành nghề kiến trúc phù hợp với nội dung Bộ câu hỏi sát hạch quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Cá nhân đề nghị cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện sát hạch theo hình thức thi trắc nghiệm.</p><p>4. Cá nhân đạt kết quả sát hạch phải có tổng số điểm từ 70 điểm trở lên, trong đó điểm sát hạch về kiến thức pháp luật phải đạt tối thiểu là 16 điểm; các phần còn lại phải đạt tối thiểu 50% số điểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>5. Việc tổ chức sát hạch theo định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế tại các địa điểm tổ chức sát hạch đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp không tổ chức sát hạch được thì phải thông báo 01 lần tới cá nhân đăng ký sát hạch bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký.</p><p>6. Cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm bản sao văn bằng đào tạo qua mạng trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p><p>7. Tổ chức, cơ quan tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc có trách nhiệm:</p><p>a) Thông báo kết quả sát hạch cho các cá nhân tham dự sát hạch sau 15 ngày, kể từ ngày sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc;</p><p>b) Cấp giấy chứng nhận kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho cá nhân đạt yêu cầu sát hạch.</p><p>8. Thời hạn có hiệu lực của kết quả sát hạch có giá trị tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kết quả sát hạch. Trường hợp mất giấy chứng nhận kết quả sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc thì phải làm đơn đề nghị và được xét cấp lại.</p><h3><a href=\"#dieu-26-dieu-kien-thuc-hien-sat-hach-doi-voi-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep-ve-hanh-nghe-kien-truc-co-so-nghien-cuu-co-so-dao-tao-ve-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc</span></a></h3><p>1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc được công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch phải đáp ứng điều kiện sau:</p><p>a) Bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Kiến trúc;</p><p>b) Có quyết định công nhận đủ điều kiện thực hiện sát hạch đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc;</p><p>c) Đáp ứng điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo các nội dung tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>d) Cơ sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức đủ điều kiện tổ chức thực hiện sát hạch:</p><p>a) Đơn đề nghị công nhận đủ điều kiện tổ chức sát hạch gửi tới Bộ Xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Bản thuyết minh về khả năng đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Kiến trúc;</p><p>c) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động và phê duyệt điều lệ của tổ chức.</p><p>3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Xây dựng xem xét và ban hành Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề. Quyết định công nhận được gửi cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc từ bậc đại học trở lên và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-27-ho-so-de-nghi-cap-cap-lai-gia-han-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc</strong></span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p><p>c) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;</p><p>d) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;</p><p>đ) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực;</p><p>e) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Văn bản xác nhận của cơ quan tổ chức thực hiện hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục quy định tại khoản 4, Điều 24 của Nghị định này;</p><p>c) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu chứng chỉ hành nghề đã được cấp và giấy tờ chứng minh thông tin cần thay đổi.</p><h3><a href=\"#dieu-28-trinh-tu-thu-tuc-cap-cap-lai-gia-han-thu-hoi-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc</strong></span></a></h3><p>1. Đối với trường hợp cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc:</p><p>a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này qua mạng hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;</p><p>b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 15 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; 05 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ hành nghề; 10 ngày đối với trường hợp gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;</p><p>c) Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><p>2. Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Kiến trúc, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi và tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định;</p><p>c) Đối với trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp lại chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được chứng chỉ hành nghề bị thu hồi.</p><p><strong>Mục 3. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM</strong></p><h3><a href=\"#dieu-29-xac-dinh-thoi-gian-tham-gia-dich-vu-kien-truc-o-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 29. Xác định thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam</strong></span></a></h3><p>Thời gian tham gia dịch vụ kiến trúc ở Việt Nam được tính theo giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc Giấy phép lao động và Hợp đồng lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-30-ho-so-cong-nhan-chuyen-doi-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-cua-nguoi-nuoc-ngoai-hanh-nghe-kien-truc-o-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hồ sơ công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam gồm:</p><p>1. Đơn đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trang chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.</p><p>2. Bản sao văn bằng được đào tạo, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, dịch ra tiếng Việt và được công chúng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trinh-tu-thu-tuc-cong-nhan-chuyen-doi-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-cua-nguoi-nuoc-ngoai-hanh-nghe-kien-truc-o-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trình tự, thủ tục công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam</span></a></h3><p>1. Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 10 ngày. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.</p><p>3. Thời hạn hành nghề kiến trúc tại văn bản công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài hành nghề kiến trúc ở Việt Nam được xác định theo thời hạn của chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp.</p><p>4. Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Việc thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2020. Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-33-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng hết thời hạn sử dụng được gia hạn theo pháp luật về kiến trúc khi đảm bảo các quy định về phát triển nghề nghiệp liên tục và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 34. Trách nhiệm thi hành</strong></span></a></h3><p>1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p>2. Bộ Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định này./.</p><table><tbody><tr><td><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Ban Bí thư Trung ương Đảng; <br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; <br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; <br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; <br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/>- Văn phòng Tổng Bí thư; <br/>- Văn phòng Chủ tịch nước; <br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/>- Văn phòng Quốc hội; <br/>- Tòa án nhân dân tối cao; <br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; <br/>- Kiểm toán Nhà nước; <br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; <br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội; <br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam; <br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; <br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể; <br/>- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; <br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; <br/>- Lưu: VT, CN (3).</td><td><strong>TM. CHÍNH PHỦ</strong> <br/><strong>THỦ TƯỚNG <br/><br/><br/><br/><br/>Nguyễn Xuân Phúc</strong></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><p><strong>BẢNG TÍNH ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tiêu chí</strong></th><th><strong>Điểm</strong></th><th><strong>Điểm tối thiểu đạt</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Giá trị nghệ thuật kiến trúc, cảnh quan</strong></td><td><strong>100 điểm</strong></td><td><strong>50 điểm</strong></td></tr><tr><td>a</td><td>Tiêu biểu cho một loại hình kiến trúc, phong cách kiến trúc.</td><td>01 đến 20 điểm</td><td>10 điểm</td></tr><tr><td>b</td><td>Giá trị nghệ thuật kiến trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong phạm vi khuôn viên công trình.</td><td>01 đến 40 điểm</td><td>20 điểm</td></tr><tr><td>c</td><td>Giá trị gắn liền với cảnh quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên.</td><td>01 đến 30 điểm</td><td>15 điểm</td></tr><tr><td>d</td><td>Giá trị về kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu xây dựng.</td><td>01 đến 10 điểm</td><td>05 điểm</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Giá trị lịch sử, văn hóa</strong></td><td><strong>100 điểm</strong></td><td><strong>50 điểm</strong></td></tr><tr><td>a</td><td>Tiêu biểu cho giai đoạn lịch sử.</td><td>01 đến 40 điểm</td><td>24 điểm</td></tr><tr><td>b</td><td>Gắn với đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa của địa phương.</td><td>01 đến 40 điểm</td><td>24 điểm</td></tr><tr><td>c</td><td>Niên đại xây dựng, tuổi thọ công trình:<br/><br/><em>- Công trình có niên đại ≥100 năm:</em><br/><br/><em>- Công trình có niên đại ≥ 75 năm và &lt;100 năm:</em><br/><br/><em>- Công trình có niên đại ≥ 50 năm và &lt;75 năm:</em></td><td>01 đến 20 điểm<br/><br/><em>11 đến 20 điểm</em><br/><br/><em>06 đến 10 điểm</em><br/><br/><em>01 đến 05 điểm</em></td><td>02 điểm</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-mau-huong-dan-lap-quy-che-quan-ly-kien-truc-do-thi-quy-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. MẪU HƯỚNG DẪN LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ QUY CHẾ</span></a></h2><p><strong>Quản lý kiến trúc (tên đô thị)</strong></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-muc-tieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Mục tiêu</span></a></h3><p>Xác định mục tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trên phạm vi lập quy chế.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-va-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng</span></a></h3><p>1. Đối tượng áp dụng.</p><p>2. Phạm vi áp dụng</p><p>Xác định phạm vi khu vực lập quy chế và các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Giải thích một số từ ngữ, thuật ngữ sử dụng trong quy chế cần làm rõ, đặc thù địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-quan-ly-kien-truc-trong-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị</span></a></h3><p>1. Các nguyên tắc chung</p><p>a) Các nguyên tắc được quy định tại Luật Kiến trúc và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp các chỉ tiêu trong quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xây dựng khu chức năng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b) Các quy định khác liên quan (Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ...).</p><p>2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù</p><p>a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:</p><p>- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: khu vực có cảnh quan thiên nhiên, địa hình sông nước; khu vực địa hình dốc, đồi núi; khu vực bờ biển, đảo... (kèm phụ lục bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan);</p><p>- Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch;</p><p>- Các khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên;</p><p>- Các quảng trường và công viên lớn; các khu trung tâm công cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị;</p><p>- Các khu vực cửa ngõ đô thị (kèm phụ lục bản đồ vị trí).</p><p>b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù.</p><p>c) Các yêu cầu khác do cấp có thẩm quyền quy định.</p><p>3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng</p><p>Trên cơ sở các yêu cầu quản lý kiến trúc cụ thể, xác định những khu vực ưu tiên cần lập thiết kế đô thị riêng đối với khu vực có ý nghĩa quan trọng (kèm phụ lục sơ đồ thể hiện vị trí).</p><p>4. Khu vực tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang.</p><h3><a href=\"#dieu-5-cong-trinh-phai-to-chuc-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><p>Xác định các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc; công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như tượng đài, cầu đô thị, quảng trường, các điểm nút, điểm nhấn trong đô thị, công trình tại vị trí cửa ngõ hàng không, đường thủy, đường bộ (kèm phụ lục bản đồ các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan và bản đồ vị trí các cửa ngõ đô thị).</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-kien-truc-khong-gian-canh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-dinh-huong-kien-truc-khong-gian-canh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan</span></a></h3><p>1. Định hướng chung</p><p>Định hướng chung kiến trúc cho toàn đô thị; khu trung tâm, khu vực giáp ranh nội ngoại thị; khu vực nông nghiệp thuộc đô thị; khu đô thị hiện hữu, khu phát triển mới...</p><p>2. Định hướng cụ thể</p><p>a) Về không gian cảnh quan đô thị:</p><p>- Các vị trí điểm nhấn về cảnh quan đô thị.</p><p>- Không gian mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên như đồi núi, mặt nước, hai bên tuyến đường, tuyến sông.</p><p>- Hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước.</p><p>b) Về kiến trúc:</p><p>- Trên các tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực.</p><p>- Khu vực hiện hữu, khu vực đô thị mới, khu vực giáp ranh nội ngoại thị, khu vực bảo tồn, khu vực dự trữ phát triển, khu vực công nghiệp, kiến trúc cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường.</p><p>(Có sơ đồ minh họa tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan tuyến đường chính).</p><h3><a href=\"#dieu-7-yeu-cau-ve-ban-sac-van-hoa-dan-toc-trong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc</span></a></h3><p>1. Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương; đặc thù điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán, các giá trị kiến trúc truyền thống của địa phương; sử dụng vật liệu và kỹ thuật truyền thống.</p><p>2. Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-8-quy-dinh-doi-voi-khu-vuc-co-yeu-cau-quan-ly-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù</span></a></h3><p>1. Xác định một số hình thái không gian kiến trúc đô thị với đặc điểm nổi bật, có giá trị về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, phản ánh quá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, kiến trúc theo từng thời góp phần tạo nên bản sắc riêng cho đô thị.</p><p>2. Xác định các khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị, định hướng bảo tồn, phân vùng theo cấp độ kiểm soát, bảo vệ; quy định khu vực cho phép phát triển (quy định quản lý bảo tồn, phát huy những giá trị của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; tiện ích đô thị phù hợp).</p><p>3. Quy định về không gian kiến trúc đô thị làm cơ sở cho việc cải tạo, xây dựng các công trình kiến trúc riêng lẻ bảo đảm sự hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan đô thị (không gian kiến trúc đô thị đặc thù có thể theo dạng tuyến - một dãy công trình chung, mảng - một cụm công trình hoặc điểm - trọng tâm là một công trình chính).</p><h3><a href=\"#dieu-9-quy-dinh-doi-voi-kien-truc-cac-loai-hinh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình</span></a></h3><p>Nêu các yêu cầu về quy mô xây dựng; quy định về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan (bắt buộc và khuyến khích đối với hình thức kiến trúc, kiểu mái, màu sắc, vật liệu bên ngoài...); cây xanh, cảnh quan; khoảng lùi tạo điểm nhìn đối với các loại hình công trình như sau:</p><p>1. Công trình công cộng.</p><p>2. Công trình nhà ở:</p><p>- Công trình nhà liên kết trong khu đô thị hiện hữu, khu đô thị mới.</p><p></p><p>Hình 1. Ví dụ minh họa về quản lý kiến trúc bên ngoài nhà</p><p>- Công trình nhà ở trên sông nước, kênh rạch.</p><p>- Công trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai.</p><p></p><p>Hình 2. Ví dụ minh họa các quy định kiến trúc nhà ở riêng lẻ</p><p>- Công trình nhà chung cư; hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng: quy định về kiến trúc, cảnh quan đảm bảo hài hòa với không gian đường phố (hình thức kiến trúc, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị).</p><p>3. Công trình công nghiệp: nêu ra các chỉ tiêu cơ bản về tầng cao, chiều cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi, khoảng cách ly vệ sinh theo quy hoạch được phê duyệt; quy định về kiến trúc, cảnh quan, cây xanh...</p><p>4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhằm bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng).</p><p>5. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị...</p><h3><a href=\"#dieu-10-quy-dinh-doi-voi-kien-truc-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị</span></a></h3><p>1. Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...);</p><p>2. Hệ thống cây xanh đường phố;</p><p>3. Bến bãi đường bộ; cảng hàng không; bến đường thủy; đường sắt đô thị;</p><p>4. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô thị cải tạo);</p><p>5. Công trình thông tin, viễn thông trong đô thị;</p><p>6. Công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị;</p><p>7. Công trình cấp điện.</p><h3><a href=\"#dieu-11-cac-yeu-cau-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Các yêu cầu khác</span></a></h3><p>1. Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc:</p><p>Quy định chung, quy định cụ thể đối với các loại hình phổ biến trong đô thị như nhà ở liền kề, biệt thự, nhà chung cư, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, công cộng; đối với công trình bảo tồn; công trình dang xây dựng.</p><p>2. Hình thức kiến trúc cổng, hàng rào.</p><p>3. Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc:</p><p>Xác định các yêu cầu (bắt buộc và khuyến khích) để đảm bảo kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực; giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần để hạn chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.</p><p>4. Đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng:</p><p>Xác định các yêu cầu đối với các dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào để bảo vệ (việc xây dựng hàng rào tạm cần được sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị).</p><p>5. Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.</p><p></p><p>Hình 3. Ví dụ minh họa</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-bao-ve-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III <strong>QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ</strong></span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-cac-quy-dinh-quan-ly-cac-cong-trinh-da-duoc-xep-hang-theo-phap-luat-ve-di-san-van-hoa-cong-trinh-goc-khu-vuc-bao-ve-i-ii-va-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-13-cac-quy-dinh-quan-ly-cong-trinh-thuoc-danh-muc-kien-truc-co-gia-tri-da-duoc-phe-duyet-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt, bao gồm</span></a></h3><p>1. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình.</p><p>2. Quy định về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc.</p><p>3. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-to-chuc-thuc-hien-quy-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế</span></a></h3><p>Quy định, yêu cầu đảm bảo quy chế được tuân thủ và triển khai:</p><p>1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng:</p><p>- Công trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế.</p><p>- Công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này.</p><p>- Công trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với Quy chế.</p><p>2. Về triển khai các quy chế ở khu vực đặc thù:</p><p>3. Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể: quy định việc đánh giá, rà soát việc thực thi các quy định trong Quy chế để có bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị trên địa bàn.</p><h3><a href=\"#dieu-15-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-viec-thuc-hien-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch tỉnh.</p><p>2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế.</p><p>3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng.</p><p>4. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng.</p><p>5. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp.</p><p>6. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về kiến trúc (Sở Xây dựng; Sở Quy hoạch Kiến trúc tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh).</p><p>7. Trách nhiệm của sở, ngành và tổ chức liên quan (các Sở, Ban quản lý chuyên ngành...).</p><p>8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-16-kiem-tra-thanh-tra-bao-cao-va-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Các quy định về việc kiểm tra tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại địa bàn phụ trách; báo cáo cơ quan quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-17-dieu-chinh-bo-sung-quy-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế</span></a></h3><p>1. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác.</p><p>2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.</p><h2><a href=\"#ii-noi-dung-quy-che-quan-ly-kien-truc-diem-dan-cu-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN</span></a></h2><p><strong>QUY CHẾ</strong></p><p><strong>Quản lý kiến trúc (tên điểm dân cư nông thôn)</strong></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-muc-tieu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Mục tiêu</span></a></h3><p>Xác định các mục tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn để quản lý và thực hiện theo quy hoạch nông thôn được phê duyệt (nếu có), kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang tại nông thôn theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan trong phạm vi lập quy chế.<a href=\"#footnote-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">[1]</a></p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-va-pham-vi-ap-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng</span></a></h3><p>1. Đối tượng áp dụng:</p><p>Xác định các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan tại nông thôn có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế.</p><p>2. Phạm vi áp dụng:</p><p>Xác định phạm vi lập quy chế và các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù trong điểm dân cư nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Giải thích một số từ ngữ, thuật ngữ sử dụng trong quy chế cần làm rõ, hoặc tính đặc thù địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Các nguyên tắc chung</p><p>a) Quy định các nguyên tắc phù hợp pháp luật về kiến trúc và liên quan;</p><p>b) Nêu các chỉ tiêu quy hoạch điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;</p><p>c) Các quy định khác liên quan.</p><p>2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù</p><p>a) Xác định các khu vực có ý nghĩa quan trọng đối với điểm dân cư nông thôn, khu vực di sản, danh thắng (kèm phụ lục bản đồ vị trí các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan);</p><p>b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù;</p><p>c) Các yêu cầu khác do cấp có thẩm quyền quy định.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quan-ly-kien-truc-khong-gian-canh-quan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-dinh-huong-kien-truc-khong-gian-canh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan</span></a></h3><p>1. Định hướng chung kiến trúc, cảnh quan cho toàn điểm dân cư nông thôn.</p><p>2. Quy định cụ thể không gian kiến trúc, cảnh quan tại khu vực trung tâm, dọc tuyến đường liên xã, trục đường chính điểm dân cư thôn, dọc tuyến đường gắn với cảnh quan khu vực bảo tồn, danh thắng; các khu vực tập trung làng xóm, các khu vực phát triển dọc tuyến đường, tuyến sông, mặt nước.</p><h3><a href=\"#dieu-6-yeu-cau-ve-ban-sac-van-hoa-dan-toc-trong-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc</span></a></h3><p>1. Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương; đặc thù điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, phong tục tập quán, các giá trị kiến trúc truyền thống của địa phương; sử dụng vật liệu và kỹ thuật truyền thống.</p><p>2. Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa, việc sử dụng kỹ thuật, vật liệu để đáp ứng các yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-7-quy-dinh-doi-voi-khu-vuc-co-yeu-cau-quan-ly-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù</span></a></h3><p>Quy định về không gian kiến trúc tại các khu vực đặc thù nhằm định hướng cho việc cải tạo, xây dựng mới các công trình kiến trúc bảo đảm sự hài hòa với khu vực, gìn giữ và phát huy các đặc trưng về kiến trúc và cảnh quan nông thôn (quy định quản lý bảo tồn, phát huy những giá trị vốn có của khu vực như văn hóa, không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo tồn di sản, bảo vệ các công trình kiến trúc có giá trị, các công trình khác phải phù hợp với đặc trưng khu vực).</p><h3><a href=\"#dieu-8-quy-dinh-quan-ly-kien-truc-cac-loai-hinh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy định quản lý kiến trúc các loại hình công trình</span></a></h3><p>Các yêu cầu về quy mô xây dựng; chỉ tiêu cơ bản của quy hoạch nông thôn dược duyệt (nếu có), kiến trúc, cảnh quan (bắt buộc và khuyến khích đối với hình thức kiến trúc, kiểu mái, màu sắc, vật liệu bên ngoài...); cây xanh, cảnh quan đối với các loại hình sau:</p><p>1. Công trình công cộng;</p><p>2. Công trình nhà ở (quy định về kiến trúc tại các khu vực trung tâm, trên các tuyến đường chính);</p><p>3. Cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông nghiệp;</p><p>4. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng (nhằm bảo tồn đối với các di sản; kiểm soát việc xây mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng);</p><p>5. Công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí...</p><h3><a href=\"#dieu-9-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quy định khác</span></a></h3><p>1. Quảng cáo trên công trình kiến trúc;</p><p>2. Hè, vật trang trí (đèn, ghế, rào hè...);</p><p>3. Hệ thống cây xanh;</p><p>4. Công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-quy-dinh-ve-quan-ly-bao-ve-cong-trinh-kien-truc-co-gia-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-cac-quy-dinh-quan-ly-cac-cong-trinh-da-duoc-xep-hang-theo-phap-ve-di-san-van-hoa-cong-trinh-goc-khu-vuc-bao-ve-i-ii-va-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp về Di sản văn hóa (công trình gốc, khu vực bảo vệ I, II và liên quan)</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-11-cac-quy-dinh-quan-ly-cong-trinh-thuoc-danh-muc-kien-truc-co-gia-tri-da-duoc-phe-duyet-theo-luat-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt theo Luật Kiến trúc</span></a></h3><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-to-chuc-thuc-hien-quy-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Tổ chức thực hiện Quy chế</span></a></h3><p>Quy định, yêu cầu đảm bảo quy chế được tuân thủ và triển khai.</p><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-viec-thuc-hien-quy-che-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-14-kiem-tra-bao-cao-va-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Kiểm tra, báo cáo và xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Các quy định về việc kiểm tra tình hình thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn trên địa bàn; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền tại địa bàn phụ trách; báo cáo cơ quan quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-15-dieu-chinh-bo-sung-quy-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế</span></a></h3><p>1. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác.</p><p>2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.</p><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p>- Sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa.</p><p>- Phụ lục về danh mục công trình kiến trúc có giá trị.</p><p>- Tài liệu liên quan.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số:</em> <em>85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Đơn đề nghị công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Đơn đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Tờ khai đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</td></tr></tbody></table><p>Mẫu số 01</p><table><thead><tr><th><strong>TÊN TỔ CHỨC <br/>--------</strong></th><th><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/>---------------</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><em>......., ngày ... tháng ... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</strong></p><p><strong>Công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</strong></p><p>Kính gửi: Bộ Xây dựng.</p><p>Tên tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo:</p><p>...............................................................................................................</p><p>Địa chỉ:</p><p>...............................................................................................................</p><p>Quyết định cho phép thành lập số: ngày cấp</p><p>Cơ quan cấp:</p><p>Quyết định phê duyệt/ban hành điều lệ hoạt động:</p><p>Số: ngày cấp Cơ quan cấp:</p><p>Mục đích, lĩnh vực hoạt động:</p><p>Phạm vi hoạt động:</p><p>Số lượng thành viên:</p><p>Đề nghị công nhận là tổ chức đủ điều kiện thực hiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.</p><p>(Tên tổ chức) chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc./.</p><table><thead><tr><th></th><th>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ <br/><em>(Ký, họ và tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br/><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/> ---------------</strong></p><p><em>, ngày........ tháng …… năm ……</em></p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</strong></p><p><strong>Cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc</strong></p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên:</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh:</p><p>3. Quốc tịch:</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân:</p><p>Số ngày cấp: nơi cấp</p><p>5. Địa chỉ thường trú:</p><p>6. Số điện thoại: Địa chỉ Email:</p><p>7. Đơn vị công tác:</p><p>8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề: .......................năm.</p><p>10. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ngày cấp nơi cấp:</p><p>Lĩnh vực hoạt động:</p><p>11. Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian công tác</strong> (Từ tháng, năm đến tháng, năm)</th><th><strong>Đơn vị công tác/ Hoạt động độc lập</strong> (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</th><th><strong>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/đồ án:<br/><br/>Nhóm dự án/:<br/><br/>Loại công trình :<br/><br/>Chức danh/Nội dung công việc thực hiện:<br/><br/>2…………………………………………..</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>12. Quá trình phát triển nghề nghiệp liên tục (điểm CPD)*</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian</strong></th><th><strong>Hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục</strong></th><th><strong>Điểm CPD</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Năm……</td><td>Viết bài trên tạp chí kiến trúc số.......</td><td>01</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Năm.......</td><td>Tham gia học cao học</td><td>01</td><td></td></tr><tr><td>. . .</td><td>.............</td><td>.........</td><td>...</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>Tổng số điểm CPD tích lũy</strong></td><td><strong>20</strong></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề:</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><table><thead><tr><th><strong><br/>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CÔNG TÁC</strong><br/><em>(Ký, đóng dấu)</em></th><th><em>Tỉnh/thành phố, ngày..../.../.....</em> <br/>NGƯỜI LÀM ĐƠN <br/><em>(Ký và ghi rõ họ, tên)</em></th></tr></thead></table><p><em>* Trường hợp xin cấp chứng chỉ không kê khai mục này.</em></p><p><em>** Cá nhân tham gia hành nghề độc lập không phải lấy xác nhận này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên:</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh:</p><p>3. Quốc tịch:</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân:</p><p>Số ngày cấp: nơi cấp</p><p>5. Địa chỉ thường trú:</p><p>6. Số điện thoại: Địa chỉ Email:</p><p>7. Đơn vị công tác:</p><p>8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):</p><p>9. Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ngày cấp nơi cấp:</p><p>Lĩnh vực hoạt động:</p><p><strong>Đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:</strong></p><p>Lý do đề nghị cấp lại chứng chỉ:</p><p>󠅒 Chứng chỉ bị mất, hỏng, rách</p><p>󠅒 Sai thông tin trên chứng chỉ:</p><p>󠅒 Khác:</p><p>Xin điều chỉnh thông tin ghi trên chứng chỉ:</p><p>..............................................................................................................</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>NGƯỜI LÀM ĐƠN</strong> <br/><em>(Ký và ghi rõ họ, tên)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>Công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên:</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh:</p><p>3. Quốc tịch:</p><p>4. Hộ chiếu số: ngày cấp: nơi cấp:</p><p>5. Số điện thoại:</p><p>6. Địa chỉ Email:</p><p>7. Đơn vị công tác:</p><p>8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):</p><p>9. Thời gian kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm, tháng): ....................................</p><p>10. Chứng chỉ hành nghề số: ngày cấp: nơi cấp:</p><p>Lĩnh vực hoạt động:</p><p>11. Thời hạn:</p><p>12. Quá trình hoạt động chuyên môn kiến trúc:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Thời gian công tác</strong> (Từ tháng, năm đến tháng, năm)</th><th><strong>Đơn vị công tác/Hoạt động độc lập</strong> (Ghi rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)</th><th><strong>Kê khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>1. Tên Dự án/đồ án:<br/><br/>Nhóm dự án:<br/><br/>Loại công trình :<br/><br/>Chức danh/Nội dung công việc thực hiện: ……………<br/><br/>2</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đề nghị công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc với các nội dung sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hoạt động:</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên và cam kết hành nghề kiến trúc theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>NGƯỜI LÀM ĐƠN <br/></strong><em>(Ký và ghi rõ họ, tên)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p>TỜ KHAI<br/>Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc</p><p>Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)</p><p>1. Họ và tên:</p><p>2. Ngày, tháng, năm sinh:</p><p>3. Quốc tịch:</p><p>4. Số Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân:</p><p>Số ngày cấp: nơi cấp</p><p>5. Địa chỉ thường trú:</p><p>6. Số điện thoại: Địa chỉ Email:</p><p>7. Đơn vị công tác (Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở):</p><p>8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên ngành):</p><p>9. Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu có):</p><p>Số Chứng chỉ: ngày cấp nơi cấp:</p><p>Lĩnh vực hoạt động kiến trúc:</p><p><strong>Đăng ký sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung như sau:</strong></p><p>Lĩnh vực hành nghề:</p><p>Địa điểm đăng ký sát hạch:</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai nêu trên.</p><table><thead><tr><th></th><th>NGƯỜI ĐĂNG KÝ <br/><em>(Ký và ghi rõ họ, tên)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#phu-luc-iv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng</em> <em>7</em> <em>năm 2020 của Chính phủ)</em></p><p><strong>DANH MỤC TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Yêu cầu kỹ thuật</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Khu vực chờ, hướng dẫn sát hạch</td><td>Đủ diện tích</td><td>01 khu vực</td></tr><tr><td>2</td><td>Bàn ghế, máy tính thực hiện sát hạch.</td><td>Đủ số lượng</td><td>10 bộ</td></tr><tr><td>3</td><td>Hệ thống đường truyền mạng Internet, máy tính được kết nối mạng nội bộ (LAN), mạng Internet</td><td>Bảo đảm ổn định, không bị gián đoạn trong quá trình thực hiện sát hạch.</td><td>01 Hệ thống</td></tr><tr><td>4</td><td>Máy in kết quả sát hạch</td><td>Hoạt động ổn định</td><td>02 cái</td></tr><tr><td>5</td><td>Hệ thống camera quan sát</td><td>Độ phân giải tối thiểu 1280 x 720 (720P), đảm bảo quan sát được khu vực thực hiện sát hạch và có khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian tối thiểu 30 ngày kể từ ngày tổ chức sát hạch</td><td>01 Hệ thống</td></tr><tr><td>6</td><td>Hệ thống âm thanh</td><td>Tối thiểu 01 bộ loa phóng thanh để thông báo công khai các thông tin về quá trình sát hạch</td><td>01 Hệ thống</td></tr><tr><td>7</td><td>Phần mềm sát hạch</td><td>Được Bộ Xây dựng chuyển giao, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc.</td><td>01 phần mềm</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em> Cơ quan tổ chức sát hạch có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực phù hợp với yêu cầu vận hành thiết bị và công tác sát hạch.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>............ (*) <br/>TÊN TỔ CHỨC (**) <br/>--------</strong></th><th><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/>---------------</strong></th></tr></thead></table><p>CHỨNG CHỈ (HOẶC GIẤY CHỨNG NHẬN)<br/>THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP LIÊN TỤC LĨNH VỰC KIẾN TRÚC</p><p>Chứng nhận: ông/bà</p><p>Sinh ngày:.../..../</p><p>Đơn vị công tác:</p><p><em>Đã hoàn thành chương trình phát triển nghề nghiệp liên tục (***):</em></p><p>...................................................................................................</p><p>Từ ngày tháng năm...., đến ngày tháng năm</p><table><thead><tr><th><strong><br/>PHỤ TRÁCH CHƯƠNG TRÌNH <br/></strong><em>(Ký tên, ghi rõ họ tên)</em></th><th><em>Nơi cấp, ngày …... tháng ….. năm ……</em> <br/>THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO <br/><em>(Ký tên đóng dấu, ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>Kích thước chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận: 19 x 27 cm - khổ ngang</p><p>(*) Ghi theo đơn vị chủ quản</p><p>(**) Tên tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo thực hiện các hoạt động phát triển nghề nghiệp liên tục lĩnh vực kiến trúc</p><p>(***) Ghi tên khóa học</p><ol><li>Loại trừ các công trình xây dựng ở nông thôn được miễn giấy phép xây dựng tại điểm I, điểm k khoản 2 Điều 98 Luật Xây dựng 2014 <a href=\"#footnote-ref-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">↑</a></li></ol></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 15
  },
  {
    "id": "19a5fc23790c",
    "slug": "van-ban-kien-truc-thong-tu-03-2020-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/kien-truc/thong-tu-03-2020-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 11712,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:42",
    "excerpt": "Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc</p>Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1i9F4vj4LcsmPIIDf31Ze8KeW9-898zDv/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 03/2020/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 03/2020/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc<br/>và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này quy định về nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc, mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc áp dụng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động thiết kế kiến trúc trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-2-quy-dinh-chung-ve-ho-so-thiet-ke-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quy định chung về hồ sơ thiết kế kiến trúc</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc là thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng được thực hiện thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật xây dựng.</p><p>2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các loại sau:</p><p>3. Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ là nội dung kiến trúc trong thiết kế sơ bộ ở giai đoạn báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở là nội dung kiến trúc trong thiết kế cơ sở ở giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>5. Thiết kế kiến trúc kỹ thuật là nội dung kiến trúc trong thiết kế kỹ thuật ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở;</p><p>6. Thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công là nội dung kiến trúc trong thiết kế bản vẽ thi công ở giai đoạn sau thiết kế cơ sở;</p><p>đ) Các hồ sơ thiết kế kiến trúc ở các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế, tương ứng với các bước thiết kế xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án.</p><p>1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng.</p><p>2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị được thực hiện theo Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị.</p><p>3. Khi điều chỉnh thiết kế kiến trúc phải lập hồ sơ thiết kế kiến trúc điều chỉnh gồm các bản vẽ được điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>4. Nêu rõ nội dung, thời gian, lần điều chỉnh, có sự thống nhất của chủ nhiệm thiết kế và chủ đầu tư;</p><p>5. Tổ chức thiết kế và chủ đầu tư phải ký xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi trong khung tên bản vẽ.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-noi-dung-ho-so-thiet-ke-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-quy-cach-ho-so-thiet-ke-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các thành phần bản vẽ và thuyết minh.</p><p>2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Quy cách, tỷ lệ bản vẽ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - hồ sơ thiết kế kiến trúc;</p><p>b) Khung tên bản vẽ phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên.</p><p>3. Cá nhân chịu trách nhiệm về chuyên môn kiến trúc của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền phải ký, đóng dấu của nhà thầu thiết kế theo quy định.</p><p>4. Chủ nhiệm thiết kế được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:</p><p>a) Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế, có chuyên môn và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung và chất lượng của thiết kế kiến trúc, kiểm soát các bộ môn để phối hợp, thống nhất với kiến trúc;</p><p>b) Chủ nhiệm thiết kế có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp tổ chức thực hiện ý tưởng của tác giả.</p><p>5. Chủ trì thiết kế kiến trúc được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:</p><p>a) Phải đủ năng lực được giao chủ trì thiết kế kiến trúc công trình hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế kiến trúc, chịu trách nhiệm về nội dung của thiết kế kiến trúc;</p><p>b) Chủ trì có thể thay thế vai trò chủ nhiệm nếu được chủ nhiệm ủy quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-4-ho-so-thiet-ke-kien-truc-so-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ</span></a></h3><ol><li>Bản vẽ gồm:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, số liệu quy mô, tính chất dự án, hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch, hướng, tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và theo quy hoạch được phê duyệt (nếu có), công trình hiện hữu và kiến trúc cảnh quan xung quanh, phân tích mối liên kết giao thông;</p><p>b) Các bản vẽ thiết kế ý tưởng kiến trúc thể hiện: dây chuyền công năng, hình khối, đường nét, màu sắc, ánh sáng trên các bản vẽ tổng thể, phối cảnh, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, nội ngoại thất, mối liên hệ với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.</p><p>2. Thuyết minh gồm:</p><p>a) Thuyết minh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Các định hướng về giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành, khai thác;</p><p>c) Danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ.</p><h3><a href=\"#dieu-5-ho-so-thiet-ke-kien-truc-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở</span></a></h3><p>1. Bản vẽ gồm:</p><p>a) Các bản vẽ theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư này;</p><p>b) Các bản vẽ giải pháp kiến trúc kết hợp với giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật.</p><ol><li>Thuyết minh gồm:</li></ol><p>a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, quy mô, tính chất dự án; thuyết minh ý tưởng kiến trúc, giải pháp thiết kế kiến trúc, vật liệu sử dụng;</p><p>b) Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng công trình, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, hạ tầng kỹ thuật khu vực;</p><p>c) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc cơ sở.</p><h3><a href=\"#dieu-6-ho-so-thiet-ke-kien-truc-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hồ sơ thiết kế kiến trúc kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, phải làm rõ các thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước, các tính toán cụ thể về kỹ thuật để sản xuất, xây dựng, lắp đặt.</p><p>2. Bản vẽ gồm:</p><p>a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, bản đồ hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch theo quy hoạch được phê duyệt;</p><p>b) Bản vẽ tổng mặt bằng: thể hiện các hạng mục dự án đầu tư xây dựng, quy định rõ hạng mục xây mới, cải tạo, chỉnh trang trên cơ sở hiện trạng khu đất, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, xác định các lối vào, lối ra và phân luồng giao thông, các chỉ tiêu kỹ thuật về diện tích khu đất nghiên cứu, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn, hệ số sử dụng đất, diện tích các hạng mục, số tầng, hệ thống giao thông nội bộ, xác định ranh giới và định vị các công trình ngầm;</p><p>c) Các bản vẽ định vị công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, sơ đồ dây chuyền và tổ chức không gian;</p><p>d) Các bản vẽ minh họa: phối cảnh tổng thể, phối cảnh góc, nội ngoại thất cơ bản;</p><p>đ) Các bản vẽ kích thước, thống kê các loại cửa, buồng thang; thống kê diện tích, chỉ định vật liệu, màu sắc kiến trúc mặt đứng, khu vệ sinh, ốp lát sàn, danh mục vật liệu hoàn thiện;</p><p>e) Bản vẽ công trình phụ trợ và bên ngoài nhà, hàng rào, cây xanh, sân vườn.</p><p>3. Thuyết minh gồm:</p><p>a) Thể hiện rõ các tính toán lựa chọn phương án kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, tính chất vật liệu, làm rõ các thông số mà bản vẽ không thể hiện hết và đảm bảo đủ cơ sở để lập tổng dự toán công trình và thiết kế xây dựng;</p><p>b) Các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-ho-so-thiet-ke-kien-truc-ban-ve-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công</span></a></h3><p>1. Nội dung hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích thước, vật liệu, thông số kỹ thuật và ghi rõ các nội dung chỉ dẫn vào bản vẽ để thi công được theo thiết kế.</p><p>2. Bản vẽ gồm:</p><p>a) Các bản vẽ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;</p><p>b) Chi tiết cấu tạo các bộ phận công trình;</p><p>c) Chi tiết các bộ phận công trình phụ trợ, gara, cổng hàng rào, sân vườn, bồn hoa, bể nước ngầm, rãnh thoát nước, chiếu sáng cảnh quan; ốp lát hè, đường dạo;</p><p>d) Thiết kế trần, chiếu sáng, trang âm, trang thiết bị gắn kèm công trình.</p><p>3. Thuyết minh gồm:</p><p>a) Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để đơn vị thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đảm bảo các nội dung của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở;</p><p>b) Các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-ho-so-thiet-ke-noi-that\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hồ sơ thiết kế nội thất</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thiết kế nội thất không thuộc thành phần hồ sơ thiết kế kiến trúc bản vẽ thi công quy định tại Điều 7 Thông tư này được lập theo yêu cầu của chủ đầu tư với nhà thầu thiết kế.</p><p>2. Bản vẽ gồm:</p><p>a) Bản vẽ hiện trạng, mặt bằng vị trí không gian thiết kế nội thất, sơ đồ phân tích mối quan hệ với các không gian chức năng khác;</p><p>b) Các mặt bằng, mặt đứng triển khai, lát sàn, bố trí nội thất, bố trí thiết bị điện;</p><p>c) Chi tiết các mẫu đồ đạc nội thất, trang thiết bị;</p><p>d) Các bản vẽ phối cảnh minh họa.</p><p>3. Thuyết minh gồm: danh mục và thống kê thiết bị, quy định vật liệu, chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì.</p><h3><a href=\"#dieu-9-ho-so-thiet-ke-ngoai-that-kien-truc-canh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hồ sơ thiết kế ngoại thất, kiến trúc cảnh quan</span></a></h3><p>1. Hồ sơ thiết kế ngoại thất, kiến trúc cảnh quan được lập riêng, không thuộc thành phần hồ sơ thiết kế xây dựng, được lập theo yêu cầu của chủ đầu tư với nhà thầu thiết kế.</p><p>2. Bản vẽ gồm:</p><p>a) Hiện trạng cảnh quan, mặt bằng, mặt đứng, bố trí ngoại thất, sân vườn;</p><p>b) Các chi tiết kiến trúc, loại cây xanh, bồn cây, tiểu cảnh, đồ ngoại thất, lối đi, hồ nước, chỉ định vật liệu liên quan đến thiết kế;</p><p>c) Chỉ định hoàn thiện trang trí ngoại thất, sân vườn, thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật các thiết bị lắp đặt;</p><p>d) Các bản vẽ phối cảnh tổng thể sân vườn, chi tiết, điểm nhấn, tiểu cảnh.</p><p>3. Thuyết minh gồm: danh mục và thống kê vật liệu, cây xanh, các thiết bị, chỉ dẫn nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật bảo hành, bảo trì.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-mau-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung chứng chỉ hành nghề kiến trúc</span></a></h3><p>1. Quản lý số chứng chỉ hành nghề: Số chứng chỉ hành nghề gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau:</p><p>Nhóm thứ nhất: có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này;</p><p>Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Nội dung chủ yếu của chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm: Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ: ảnh cỡ 4x6cm, họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh thư nhân dân (thẻ căn cước hoặc hộ chiếu);</p><p>Tên cơ quan cấp, chữ ký và đóng dấu;</p><p>Lĩnh vực hành nghề và thời hạn hành nghề đối với từng lĩnh vực được cấp.</p><p>3. Chứng chỉ hành nghề có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy định về chuyển tiếp</span></a></h3><p>Hồ sơ thiết kế kiến trúc của các dự án đầu tư xây dựng đã được ký hợp đồng thiết kế xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng thiết kế.</p><h3><a href=\"#dieu-12-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2020.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- HĐND, UBND cấp tỉnh;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Sở QHKT Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/>- Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, PC, QHKT.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Đình Toàn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "351b15e86ef1",
    "slug": "van-ban-luat-luat-PCCC-CNCH-55-2024-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-PCCC-CNCH-55-2024.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 89158,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:52",
    "excerpt": "Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024. Hiệu lực từ 01/07/2025. File pdf Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (tham khảo) 👈 Gửi các bạn thành viên…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024. Hiệu lực từ 01/07/2025.</div><br/>File pdf Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (tham khảo) 👈<div>Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1G7ysMg3CBy29xBqdTYUwb8ORlvmTwT0C/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 55/2024/QH15</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024</i></p></div></div><div>LUẬT</div><div>PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; lực lượng, phương tiện, bảo đảm điều kiện hoạt động và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1. <em>Cháy</em> là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt, phát ra ánh sáng hoặc khói, gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự.</p><p>2. <em>Phòng cháy</em> là tổng hợp các hoạt động, biện pháp, giải pháp để hạn chế, loại trừ nguyên nhân, điều kiện, nguy cơ xảy ra cháy nhằm bảo đảm an toàn, giảm thiểu thiệt hại do cháy gây ra.</p><p>3. <em>Chữa cháy</em> là tổng hợp các hoạt động chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các hoạt động khác để giảm thiểu thiệt hại do cháy gây ra.</p><p>4. <em>Tai nạn, sự cố</em> là tình huống quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phải cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. <em>Cứu nạn</em> là hoạt động cứu người thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng, sức khỏe trong các vụ cháy, tai nạn, sự cố và hoạt động tìm kiếm nạn nhân.</p><p>6. <em>Cứu hộ</em> là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm trong các vụ cháy, tai nạn, sự cố.</p><p>7. <em>Cơ sở</em> <em>thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy</em> (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.</p><p>8. <em>Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</em> là cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao thuộc danh mục do Chính phủ quy định.</p><p>9. <em>Hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</em> là hàng hóa có chứa các chất, vật phẩm có nguy cơ cháy, nổ ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn mà khi quản lý, vận chuyển, sử dụng có khả năng gây cháy, nổ, làm nguy hại đến tính mạng, sức khỏe con người, gây thiệt hại về tài sản, ảnh hưởng đến môi trường, an ninh, trật tự, thuộc danh mục do Chính phủ quy định.</p><p>10. <em>Phương tiện giao thông có yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy</em> (sau đây gọi là phương tiện giao thông) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; trường hợp là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách thì phải trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).</p><p>11. <em>Người đứng đầu cơ sở</em> là người chịu trách nhiệm trước pháp luật trong tổ chức thực hiện, duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở, bao gồm: người đại diện theo pháp luật của cơ sở hoặc người được giao trực tiếp quản lý cơ sở; chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở đối với nhà ở là cơ sở thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.</p><p>12. <em>Lực lượng dân phòng</em> là lực lượng do chính quyền địa phương thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là tổ dân phố).</p><p>13. <em>Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở</em> là lực lượng kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.</p><p>14. <em>Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành</em> là lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm do người đứng đầu cơ sở thành lập để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại một số cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>15. <em>Khu vực chữa cháy</em> là khu vực được giới hạn trong một phạm vi nhất định, ở đó diễn ra các hoạt động chữa cháy của các lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.</p><p>16. <em>Khu vực cứu nạn, cứu hộ</em> là khu vực được giới hạn trong một phạm vi nhất định, ở đó diễn ra các hoạt động cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng chức năng theo quy định của pháp luật.</p><p>17. <em>Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</em> là việc xem xét, đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng đối với thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.</p><p>18. <em>Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</em> là việc kiểm tra, đối chiếu thực tế thi công dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.</p><p>19. <em>Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</em> là việc cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông.</p><p>20. <em>Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</em> là cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.</p><p>21. <em>Cơ quan quản lý chuyên ngành</em> là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về một lĩnh vực nhất định liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm.</p><p>22. <em>Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy</em> bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình, hệ thống cung cấp nước, hệ thống giao thông và hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ap-dung-phap-luat-ve-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng, trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.</p><p>3. Trường hợp sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh đã được ban bố tình trạng khẩn cấp, ban bố cấp độ phòng thủ dân sự thì hoạt động cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, pháp luật về phòng thủ dân sự, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-4-chinh-sach-cua-nha-nuoc-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Bảo đảm ngân sách nhà nước, cơ sở, vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đại, nguồn nhân lực, chế độ, chính sách, các điều kiện hoạt động cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong mọi tình huống.</p><p>2. Huy động, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Đầu tư, xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu tại những nơi bố trí đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và nguồn nhân lực thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>4. Bố trí lực lượng, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng địa bàn cơ sở; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân xây dựng, tham gia, duy trì các mô hình an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cộng đồng.</p><p>5. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật căn cứ vào tính chất, mức độ đóng góp.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.</p><p>2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.</p><p>4. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.</p><p>6. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.</p><p>8. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-6-bao-chay-bao-tinh-huong-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất.</p><p>2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114.</p><p>3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết.</p><h3><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương. Tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-ho-gia-dinh-ca-nhan-trong-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><p>2. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia vào Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc Đội dân phòng khi có yêu cầu.</p><p>3. Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Thành lập, duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra;</p><p>g) Lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>h) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Trang bị, duy trì tính năng sử dụng của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; khắc phục hậu quả do cháy, tai nạn, sự cố gây ra;</p><p>đ) Xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trong việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thẩm định, thi công, giám sát thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở mà không phải là người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Thực hiện quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Luật này;</p><p>b) Tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở thành viên khác trong gia đình thực hiện pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Thường xuyên tự kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố;</p><p>d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.</p><p>7. Cá nhân có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Chấp hành quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Tìm hiểu kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kỹ năng thoát nạn, sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thông dụng;</p><p>c) Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;</p><p>d) Phát hiện, ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây cháy, nổ và các hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép;</p><p>đ) Tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được cơ quan, người có thẩm quyền huy động; chấp hành yêu cầu, quyết định của người chỉ huy chữa cháy, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>8. Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như sau:</p><p>a) Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở.</p><p>Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thì người thuê, mượn, ở nhờ còn có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định tại Điều 21 của Luật này.</p><p>9. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi quản lý.</p><p>10. Chính phủ quy định chi tiết điểm c và điểm g khoản 3, điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-trach-nhiem-tuyen-truyen-pho-bien-giao-duc-kien-thuc-phap-luat-ve-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Cơ quan thông tin, truyền thông có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên các phương tiện thông tin đại chúng.</p><p>3. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật và kỹ năng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào nội dung đào tạo lái xe.</p><p>4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan xây dựng, tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy và bảo đảm điều kiện thực hiện trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học phù hợp với từng cấp học, ngành học.</p><p>5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, có hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phù hợp với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.</p><p>6. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, hướng dẫn kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-10-xay-dung-thuc-tap-cac-phuong-an-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Xây dựng, thực tập các phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật này có trách nhiệm tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ của cơ sở, phương tiện giao thông trong phạm vi quản lý.</p><p>2. Cơ quan Công an có trách nhiệm sau đây:</p><p>a) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>b) Tổ chức xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ đối với các tình huống tai nạn, sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này cần huy động lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p>3. Người đứng đầu cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an trong xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p><p>4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trong phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc phương án cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an xây dựng có trách nhiệm bố trí lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án.</p><p>5. Cơ quan Quân sự, Biên phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cơ quan Công an tổ chức xây dựng, diễn tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc phạm vi quản lý.</p><p>6. Chính phủ quy định về nội dung, thời gian thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-11-kiem-tra-ve-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy</span></a></h3><p>1. Đối tượng kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:</p><p>a) Cơ sở quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật này;</p><p>b) Nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;</p><p>c) Phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật này;</p><p>d) Công trình xây dựng trong quá trình thi công.</p><p>2. Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy bao gồm:</p><p>a) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông theo quy định;</p><p>b) Việc bảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, phương tiện giao thông, cơ sở theo quy định tại các điều 19, 20, 21, 22 và 23 của Luật này; việc thực hiện, duy trì giải pháp kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở quy định tại khoản 6 Điều 55 của Luật này.</p><p>3. Thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy được quy định như sau:</p><p>a) Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-12-ngay-toan-dan-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>Ngày 04 tháng 10 hằng năm là \"Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ\".</p><h3><a href=\"#dieu-13-hop-tac-quoc-te-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Việc hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm những nguyên tắc sau đây:</p><p>a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên quan về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế hợp tác về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Mở rộng, phát triển đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; phối hợp tìm kiếm, cứu nạn; đầu tư, xây dựng hạ tầng, công trình phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Ưu tiên hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ; chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Trao đổi thông tin, học tập, tham khảo kinh nghiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Hỗ trợ chữa cháy, tìm kiếm, cứu nạn;</p><p>c) Đào tạo, huấn luyện, diễn tập, đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Xây dựng hạ tầng, công trình phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giúp Chính phủ đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-14-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><p>1. Cố ý gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố hoặc kích động, xúi giục, dụ dỗ người khác gây cháy, nổ, tai nạn, sự cố gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật tự.</p><p>2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối lực lượng thực hiện nhiệm vụ và người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, nhũng nhiễu, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p>4. Lợi dụng việc tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p>5. Làm giả, làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Báo cháy giả; báo tình huống cứu nạn, cứu hộ giả.</p><p>7. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hàng hóa, chất, vật phẩm nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>8. Chuyển đổi, bổ sung công năng sử dụng công trình, hạng mục công trình không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.</p><p>9. Kinh doanh phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có chất lượng không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.</p><p>10. Chiếm đoạt, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, biển báo, biển chỉ dẫn đã được trang bị theo quy định; cản trở lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, đường thoát nạn, ngăn cháy lan.</p><p>11. Lấn chiếm, bố trí vật cản gây cản trở hoạt động của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-phong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHÒNG CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-yeu-cau-ve-phong-chay-chua-chay-khi-lap-dieu-chinh-phe-duyet-quy-hoach-do-thi-va-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn</span></a></h3><p>Khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp và các khu chức năng theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng cấp độ quy hoạch và được quy định như sau:</p><p>1. Quy hoạch chung phải có nội dung phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy;</p><p>2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng có yêu cầu lập quy hoạch phân khu phải có:</p><p>a) Nguồn nước và phương án tổ chức mạng lưới cấp nước chữa cháy;</p><p>b) Mạng lưới giao thông phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Vị trí, quy mô của trụ sở đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong khu vực lập quy hoạch;</p><p>3. Quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp và các khu chức năng phải có:</p><p>a) Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống bảo đảm cho xe chữa cháy và phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai hoạt động;</p><p>b) Nguồn nước chữa cháy từ bồn, bể, ao, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo hoặc hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà;</p><p>c) Nguồn điện phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy;</p><p>d) Địa điểm cho đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm diện tích xây dựng và yêu cầu đã được xác định tại quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn chỉ phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp và các khu chức năng khi bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-yeu-cau-ve-phong-chay-chua-chay-khi-lap-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-thiet-ke-cong-trinh-cai-tao-thay-doi-cong-nang-su-dung-cong-trinh-san-xuat-lap-rap-dong-moi-hoan-cai-phuong-tien-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông</span></a></h3><p>1. Khi lập, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật này và xây dựng công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với công năng, đặc điểm của công trình và bảo đảm các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy;</p><p>b) Đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Giải pháp thoát nạn;</p><p>d) Dự kiến bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;</p><p>đ) Giải pháp chống khói;</p><p>e) Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>g) Phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy.</p><p>2. Khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với tính chất, đặc điểm của phương tiện giao thông và bảo đảm các yêu cầu sau đây:</p><p>a) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan;</p><p>b) Giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ;</p><p>c) Hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>d) Phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-17-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>1. Việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình và phương tiện giao thông, trừ công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng không thuộc diện thẩm định dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với dự án thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình và thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Cơ quan đăng kiểm tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 16 của Luật này khi thực hiện thẩm định thiết kế theo quy định của pháp luật về đăng kiểm đối với phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Cơ quan Công an tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức thẩm định nội dung quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 của Luật này đối với phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình không thuộc diện phải thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an; tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 của Luật này đối với thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình không thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an.</p><p>2. Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi điều chỉnh thiết kế mà làm thay đổi một trong các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này hoặc trong quá trình sử dụng mà thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải thực hiện điều chỉnh thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc điều chỉnh thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này.</p><p>3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông chỉ được tổ chức thi công xây dựng, cải tạo công trình, hạng mục công trình và sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy khi có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan đăng kiểm; quy định nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; quy định trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-18-nghiem-thu-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông có trách nhiệm tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông theo thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm định; chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông, đơn vị thi công có trách nhiệm bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong suốt quá trình thi công công trình, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>2. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông theo các quy định sau đây:</p><p>a) Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống và nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Đối với các bộ phận của công trình, bộ phận phương tiện giao thông bị che khuất thì phải nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trước khi tiến hành các bước thi công tiếp theo;</p><p>c) Quyết định việc nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy từng phần công trình, từng hạng mục công trình trong trường hợp phần công trình, hạng mục công trình đó đủ điều kiện vận hành độc lập, bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông.</p><p>4. Công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy sau khi tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy phải được cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; chỉ được đưa công trình, phần công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông vào khai thác, sử dụng sau khi được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa công trình, phần công trình, hạng mục công trình vào sử dụng đối với công trình, phần công trình, hạng mục công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này và thuộc đối tượng phải kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Cơ quan đăng kiểm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông đã được cơ quan đăng kiểm thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này khi kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;</p><p>c) Cơ quan Công an tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phần công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước đó theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 của Luật này.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; quy định trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-19-phong-chay-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-trong-qua-trinh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Phòng cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công</span></a></h3><p>1. Công trình xây dựng trong quá trình thi công phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tính chất, đặc điểm của công trình xây dựng;</p><p>b) Có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định;</p><p>c) Trang bị phương tiện hoặc hệ thống phòng cháy và chữa cháy phù hợp với tính chất, đặc điểm của công trình xây dựng theo quy định về an toàn trong thi công xây dựng;</p><p>d) Có phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý.</p><p>2. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, đơn vị thi công công trình xây dựng có trách nhiệm thực hiện, duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-20-phong-chay-doi-voi-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Phòng cháy đối với nhà ở</span></a></h3><p>1. Nhà ở không thuộc loại hình quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Lắp đặt, sử dụng thiết bị điện bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 của Luật này;</p><p>b) Bố trí bếp đun nấu, nơi thờ cúng, đốt vàng mã bảo đảm an toàn; không để vật, chất dễ cháy, nổ gần nguồn lửa, nguồn nhiệt.</p><p>2. Nhà ở không thuộc loại hình quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải bảo đảm các điều kiện về chữa cháy, thoát nạn sau đây:</p><p>a) Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy phù hợp với khả năng, điều kiện thực tế để sẵn sàng chữa cháy, thoát nạn;</p><p>b) Bố trí, duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp hoặc lối đi bảo đảm việc thoát nạn.</p><p>3. Nhà ở có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó.</p><p>4. Nhà ở trong danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.</p><p>5. Đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy thì phải trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo lộ trình do Chính phủ quy định.</p><p>Đối với nhà ở tại khu vực khác thì khuyến khích trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương xác định khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy.</p><p>6. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn việc kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy khi có yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-21-phong-chay-doi-voi-nha-o-ket-hop-san-xuat-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Phòng cháy đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh</span></a></h3><p>1. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Các điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại Điều 20 của Luật này;</p><p>b) Có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định;</p><p>c) Khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa có nguy cơ cháy, nổ phải có giải pháp ngăn cách hoặc ngăn cháy với khu vực để ở.</p><p>2. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Các điều kiện an toàn về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Không bố trí chỗ ngủ trong khu vực sản xuất, kinh doanh;</p><p>c) Có phương tiện báo cháy, giải pháp thông gió, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí nguy hiểm về cháy, nổ phù hợp với công năng, đặc điểm của nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>d) Khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải được ngăn cháy với lối thoát nạn của khu vực để ở.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phong-chay-doi-voi-phuong-tien-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phòng cháy đối với phương tiện giao thông</span></a></h3><p>1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ khi tham gia giao thông phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Có biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn theo quy định;</p><p>b) Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.</p><p>2. Phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển vận tải hành khách, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định của pháp luật về đường sắt, pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật về hàng hải;</p><p>b) Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;</p><p>d) Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy chỉ được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.</p><p>4. Phương tiện giao thông thủy của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia hoạt động đường thủy nội địa Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>5. Chủ sở hữu, thuyền trưởng, trưởng tàu, người điều khiển phương tiện giao thông trong phạm vi quản lý có trách nhiệm bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình hoạt động của phương tiện giao thông.</p><h3><a href=\"#dieu-23-phong-chay-doi-voi-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Phòng cháy đối với cơ sở</span></a></h3><p>1. Cơ sở phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng loại hình cơ sở;</p><p>b) Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình do Chính phủ quy định;</p><p>d) Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 16 của Luật này;</p><p>đ) Có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>e) Thành lập lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 37 của Luật này hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Có nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tính chất hoạt động của cơ quan, tổ chức;</p><p>b) Bảo đảm an toàn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ trong phạm vi quản lý;</p><p>c) Cử người tham gia lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Thực hiện, duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-24-phong-chay-trong-lap-dat-su-dung-dien-cho-sinh-hoat-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Phòng cháy trong lắp đặt, sử dụng điện cho sinh hoạt, sản xuất</span></a></h3><p>1. Trong lắp đặt, sử dụng điện cho sinh hoạt phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Chấp hành quy định về an toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt theo quy định của pháp luật về điện lực;</p><p>b) Đơn vị bán lẻ điện khi đấu nối điện sinh hoạt phải tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn về phòng cháy;</p><p>c) Việc lắp đặt, sử dụng dây dẫn điện, thiết bị điện trong nhà phải bảo đảm yêu cầu về an toàn điện theo quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa, thay thế dây dẫn điện, thiết bị điện không bảo đảm an toàn về phòng cháy;</p><p>d) Chỉ được sử dụng thiết bị sạc điện cho xe động cơ điện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; nơi sạc điện cho xe động cơ điện trong nhà phải có giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy; khu vực sạc điện cho xe động cơ điện tập trung trong nhà còn phải có giải pháp ngăn cháy và trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp, bảo đảm tiêu chuẩn.</p><p>2. Trong lắp đặt, sử dụng điện cho sản xuất phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy sau đây:</p><p>a) Chấp hành quy định về an toàn trong sử dụng điện cho sản xuất theo quy định của pháp luật về điện lực và quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>b) Thiết bị điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, thiết bị điện có trách nhiệm tư vấn, cung cấp thông tin về chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm, thiết bị điện phù hợp với mục đích sử dụng.</p><p>4. Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn về bảo đảm an toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn sử dụng điện theo quy định của pháp luật về điện lực.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-trach-nhiem-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trách nhiệm chữa cháy</span></a></h3><p>1. Người phát hiện cháy, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép.</p><p>2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tổ chức chữa cháy thuộc phạm vi quản lý; huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản theo thẩm quyền tham gia chữa cháy theo đề nghị của người chỉ huy chữa cháy.</p><p>3. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia chữa cháy ngay khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền hoặc người chỉ huy chữa cháy; điều động người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi xảy ra cháy để tham gia, hỗ trợ chữa cháy khi được huy động.</p><p>4. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi nhận được tin báo cháy thuộc phạm vi quản lý hoặc nhận được mệnh lệnh, quyết định huy động phải kịp thời đến chữa cháy.</p><p>5. Lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm tổ chức bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ khu vực chữa cháy; tham gia chữa cháy; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho lực lượng, phương tiện đi chữa cháy được lưu thông nhanh nhất.</p><p>6. Ủy ban nhân dân địa phương giáp ranh với địa phương nơi xảy ra cháy có trách nhiệm huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy khi người chỉ huy chữa cháy đề nghị.</p><p>7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác trực sẵn sàng chữa cháy, tổ chức chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng khác trong Công an nhân dân.</p><p>8. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về trách nhiệm chữa cháy đối với công trình, cơ sở, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng; phối hợp với Bộ Công an tổ chức chữa cháy đối với công trình lưỡng dụng theo quy định của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-26-huy-dong-luc-luong-nguoi-phuong-tien-tai-san-tham-gia-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy</span></a></h3><p>1. Khi có cháy thì lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy; trường hợp cần thiết, người chỉ huy chữa cháy đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam bố trí lực lượng, người, phương tiện để hỗ trợ, giúp đỡ chữa cháy.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được huy động tham gia chữa cháy có trách nhiệm bố trí ngay lực lượng, người, phương tiện, tài sản để tham gia chữa cháy.</p><p>3. Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động tham gia chữa cháy phải được hoàn trả ngay sau khi kết thúc chữa cháy; trường hợp bị mất, hư hỏng, bị thiệt hại do việc huy động trực tiếp gây ra thì được bồi thường.</p><p>Người có thẩm quyền quyết định huy động có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường. Mức bồi thường và việc chi trả bồi thường được thực hiện như đối với người có tài sản trưng dụng theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.</p><p>4. Lực lượng, người được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy được ưu tiên khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng.</p><p>5. Thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy được quy định như sau:</p><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý của mình; Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi cả nước;</p><p>c) Giám đốc Công an cấp tỉnh và Trưởng Công an cấp huyện được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của lực lượng Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý của mình; Bộ trưởng Bộ Công an được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi cả nước.</p><p>6. Chính phủ quy định thủ tục huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản để chữa cháy; việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của Quân đội để tham gia chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-27-nguon-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nguồn nước chữa cháy</span></a></h3><p>1. Nguồn nước chữa cháy lấy từ trụ nước chữa cháy thuộc hệ thống cấp nước tập trung, hệ thống cấp nước chữa cháy, bồn, bể, ao, hồ, sông, suối, kênh hoặc nguồn nước sẵn có khác.</p><p>2. Trên hệ thống cấp nước tập trung bố trí các trụ nước chữa cháy theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm yêu cầu cấp nước phục vụ chữa cháy. Chi phí sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung do cơ quan Công an sử dụng để chữa cháy và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được chi trả từ ngân sách nhà nước.</p><p>3. Tại khu vực bồn, bể, ao, hồ, sông, suối, kênh trong đô thị, khu dân cư tập trung bố trí các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.</p><p>4. Chính phủ quy định trách nhiệm đầu tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy; đầu tư, quản lý các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-28-nguoi-chi-huy-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy</span></a></h3><p>1. Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.</p><p>2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:</p><p>a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy;</p><p>b) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy;</p><p>c) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.</p><p>3. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền sau đây:</p><p>a) Sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy;</p><p>b) Huy động theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Xác định, quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, việc sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy;</p><p>d) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực chữa cháy;</p><p>đ) Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản để cứu nạn, cứu hộ, ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Người chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền sau đây:</p><p>a) Sử dụng lực lượng, phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy;</p><p>b) Đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản để cứu nạn, cứu hộ, ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-29-khac-phuc-hau-qua-vu-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Khắc phục hậu quả vụ cháy</span></a></h3><p>1. Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây:</p><p>a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống;</p><p>b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội;</p><p>c) Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.</p><p>2. Người đứng đầu cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, chủ phương tiện giao thông có phương tiện bị cháy, chủ hộ gia đình có nhà bị cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này trong điều kiện, khả năng cho phép.</p><h3><a href=\"#dieu-30-bao-ve-hien-truong-dieu-tra-vu-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Bảo vệ hiện trường, điều tra vụ cháy</span></a></h3><p>1. Cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hiện trường vụ cháy, khám nghiệm hiện trường vụ cháy, điều tra vụ cháy theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-31-chua-chay-tru-so-co-quan-dai-dien-ngoai-giao-co-quan-dai-dien-lanh-su-co-quan-dai-dien-to-chuc-quoc-te-va-nha-o-cua-thanh-vien-cac-co-quan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này</span></a></h3><p>1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam khi được phép vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này để chữa cháy thì phải tuân theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam có trách nhiệm chống cháy lan bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-tinh-huong-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Tình huống cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Cứu nạn, cứu hộ trong đám cháy;</p><p>b) Cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn, sự cố bao gồm: có người đuối nước; sập, đổ nhà, công trình, cây cối; tai nạn, sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra; sạt lở đất, đá; tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; các tai nạn, sự cố khác khi có yêu cầu;</p><p>c) Tìm kiếm nạn nhân.</p><p>2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong các tình huống quy định tại khoản 1 Điều này; phối hợp thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố khác, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-33-trach-nhiem-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trách nhiệm cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Người phát hiện tình huống cứu nạn, cứu hộ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố tham gia cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép.</p><p>2. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia cứu nạn, cứu hộ ngay khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền hoặc người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ; điều động người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố để tham gia, hỗ trợ cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.</p><p>3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi nhận được tin báo tai nạn, sự cố cần phải cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý hoặc nhận được mệnh lệnh, quyết định huy động phải kịp thời đến cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Lực lượng Công an nhân dân có trách nhiệm tổ chức bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ khu vực cứu nạn, cứu hộ; tham gia cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho lực lượng, phương tiện đi cứu nạn, cứu hộ được lưu thông nhanh nhất.</p><p>5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tham gia cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác trực sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ, tổ chức cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng khác trong Công an nhân dân.</p><h3><a href=\"#dieu-34-nguoi-chi-huy-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Khi xảy ra cháy cần phải cứu nạn, cứu hộ, người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân là người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Khi xảy ra tai nạn, sự cố cần phải cứu nạn, cứu hộ, người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy cứu nạn, cứu hộ có mặt tại nơi xảy ra tai nạn, sự cố là người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ đối với các tai nạn, sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này.</p><p>3. Người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và có các quyền sau đây:</p><p>a) Sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an thuộc phạm vi quản lý tham gia cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Huy động theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Xác định, quyết định khu vực cứu nạn, cứu hộ, các biện pháp cứu nạn, cứu hộ, việc sử dụng địa hình, địa vật lân cận để cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản trong phạm vi cứu nạn, cứu hộ để cứu người, cứu tài sản theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Khi người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ thuộc lực lượng Công an nhân dân chưa có mặt tại nơi xảy ra tai nạn, sự cố thì người đứng đầu cơ sở, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi xảy ra tai nạn, sự cố sử dụng lực lượng, người, phương tiện thuộc phạm vi quản lý thực hiện cứu nạn, cứu hộ và tham gia hỗ trợ, khắc phục tai nạn, sự cố.</p><h3><a href=\"#dieu-35-huy-dong-luc-luong-nguoi-phuong-tien-tai-san-tham-gia-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Khi có tình huống cứu nạn, cứu hộ thì lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đều có thể được huy động để tham gia cứu nạn, cứu hộ; trường hợp cần thiết, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam bố trí lực lượng, người, phương tiện để hỗ trợ, giúp đỡ cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm bố trí ngay lực lượng, người, phương tiện, tài sản để tham gia cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ phải được hoàn trả ngay sau khi kết thúc cứu nạn, cứu hộ; trường hợp bị mất, hư hỏng, bị thiệt hại do việc huy động trực tiếp gây ra thì được bồi thường.</p><p>Người có thẩm quyền quyết định huy động có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường. Mức bồi thường và việc chi trả bồi thường được thực hiện như đối với người có tài sản trưng dụng theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.</p><p>4. Lực lượng, người được huy động làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ được ưu tiên khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng.</p><p>5. Thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ được quy định như sau:</p><p>a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh được quyền huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>c) Bộ trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh và Trưởng Công an cấp huyện được quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của lực lượng Công an nhân dân thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>6. Chính phủ quy định chi tiết thủ tục huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ.</p><h2><a href=\"#chuong-v-xay-dung-bo-tri-luc-luong-nhiem-vu-cua-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÂY DỰNG, BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở.</p><p>3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.</p><p>4. Lực lượng dân phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-37-thanh-lap-quan-ly-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-co-so-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-chuyen-nganh-va-luc-luong-dan-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Thành lập, quản lý lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và lực lượng dân phòng</span></a></h3><p>1. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở được thành lập, quản lý và bố trí thành Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở; lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành được thành lập, quản lý và bố trí thành Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.</p><p>2. Cơ sở đã thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành thì không phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở.</p><p>3. Lực lượng dân phòng được thành lập ở một hoặc một số thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã theo quy định sau đây:</p><p>a) Được bố trí thành Đội dân phòng;</p><p>b) Căn cứ tình hình, yêu cầu bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số, diện tích tự nhiên của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn quản lý;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Đội dân phòng cần thành lập, số lượng thành viên Đội dân phòng tại thôn, tổ dân phố thuộc phạm vi quản lý đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p><p>d) Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Đội dân phòng và từng thành viên Đội dân phòng;</p><p>đ) Ưu tiên thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tham gia Đội dân phòng;</p><p>e) Tại thôn, tổ dân phố đã công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự là Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.</p><p>4. Chính phủ quy định cơ sở phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, cơ sở phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành; tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, lực lượng dân phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-38-nhiem-vu-cua-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-co-so-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-chuyen-nganh-va-luc-luong-dan-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và lực lượng dân phòng</span></a></h3><p>1. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và lực lượng dân phòng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p><p>a) Đề xuất người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Thực hiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.</p><p>2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và lực lượng dân phòng tham gia thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p><p>a) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an, chuẩn bị lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án;</p><p>c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-39-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-tinh-nguyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện</span></a></h3><p>1. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện là việc cá nhân tự nguyện đăng ký với Công an cấp xã nơi cư trú để thường xuyên tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Trong trường hợp cần thiết, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề nghị Công an cấp xã huy động cá nhân đã tình nguyện đăng ký để tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Nhà nước có chính sách khuyến khích người dân đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện.</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-40-xay-dung-bo-tri-luc-luong-canh-sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Xây dựng, bố trí lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an nhân dân được tổ chức, bố trí và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.</p><p>2. Nhà nước xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; ưu tiên nguồn lực phát triển lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đào tạo, bồi dưỡng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tinh thông về pháp luật, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.</p><p>3. Cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam có trách nhiệm tham gia xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-41-nhiem-vu-cua-luc-luong-canh-sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Công an ban hành, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch, quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Thực hiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.</p><p>6. Hướng dẫn xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>8. Thống kê, tổng hợp dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>9. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.</p><p>10. Thực hiện quản lý hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>11. Thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.</p><p>12. Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>13. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-trang-bi-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-cho-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nhà nước trang bị cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, các lực lượng khác trong Công an nhân dân phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các phương tiện, thiết bị cần thiết khác bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong mọi tình huống.</p><p>2. Người đứng đầu cơ sở quyết định hoặc đề xuất người có thẩm quyền quyết định trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-quan-ly-su-dung-bao-quan-bao-duong-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã trang bị để sẵn sàng báo cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-44-san-xuat-lap-rap-nhap-khau-luu-thong-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-vat-lieu-cau-kien-ngan-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy</span></a></h3><p>1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi lưu thông trên thị trường phải bảo đảm về chất lượng, đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>2. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu phải đúng với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.</p><p>3. Chính phủ quy định việc cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-bao-dam-dieu-kien-cho-hoat-dong-phong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY</span></a></h2><p><strong>CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p><h3><a href=\"#dieu-45-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Đối tượng được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;</p><p>b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;</p><p>c) Người đứng đầu cơ sở;</p><p>d) Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở; thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành; thành viên Đội dân phòng;</p><p>đ) Người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở;</p><p>e) Người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>g) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật này;</p><p>h) Người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện;</p><p>i) Đối tượng khác có nhu cầu.</p><p>2. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Kiến thức, kỹ năng về phòng cháy;</p><p>c) Kiến thức, kỹ năng về chữa cháy;</p><p>d) Kiến thức, kỹ năng thoát nạn, cứu nạn;</p><p>đ) Các nội dung khác phù hợp với từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và cơ sở đào tạo về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng khác trong Công an nhân dân.</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; quy định chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-46-che-do-chinh-sach-doi-voi-nguoi-duoc-huy-dong-nguoi-tham-gia-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây:</p><p>a) Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng chế độ tiền tuất, tiền mai táng phí;</p><p>c) Người bị thương, chết khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và hưởng các quyền theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-trang-phuc-phu-hieu-cap-hieu-va-che-do-chinh-sach-doi-voi-luc-luong-canh-sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được trang bị trang phục, phù hiệu, cấp hiệu theo quy định của pháp luật về Công an nhân dân và được trang bị trang phục chuyên dùng để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ, chính sách sau đây:</p><p>a) Chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về Công an nhân dân;</p><p>b) Chế độ bồi dưỡng khi thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ; khi chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Chế độ dinh dưỡng đặc thù khi huấn luyện, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ và trực tiếp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Chế độ theo danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Sĩ quan, hạ sĩ quan điều khiển, vận hành phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ, chính sách như sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ theo pháp luật về Công an nhân dân.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-48-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc</span></a></h3><p>1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.</p><p>2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở không thuộc danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>3. Chính phủ quy định danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-49-nguon-tai-chinh-bao-dam-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Ngân sách nhà nước;</p><p>b) Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trích lại cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Đóng góp tự nguyện, tài trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;</p><p>d) Hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quỹ hợp pháp khác;</p><p>đ) Nguồn tài chính huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Chính phủ quy định chi tiết điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-50-ngan-sach-nha-nuoc-bao-dam-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nhà nước bảo đảm ngân sách để đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ưu tiên phân bổ nguồn lực trong kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trong nhiệm vụ chi ngân sách quốc phòng và an ninh hằng năm của Ủy ban nhân dân các cấp phải có nội dung bảo đảm cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Trong trường hợp cấp bách được sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Nhà nước cấp ngân sách cho lực lượng Công an nhân dân, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước để phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>4. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:</p><p>a) Đầu tư, trang bị, xây dựng, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và lực lượng dân phòng;</p><p>c) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu dân cư thuộc phạm vi quản lý chưa bảo đảm điều kiện về hạ tầng giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy; đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-51-khuyen-khich-dau-tu-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế đầu tư, đóng góp, tài trợ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong nước được hưởng các ưu đãi về tín dụng, đất đai, khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-52-hoat-dong-khoa-hoc-va-cong-nghe-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-truyen-tin-bao-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Hoạt động khoa học và công nghệ, hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy</span></a></h3><p>1. Hoạt động khoa học và công nghệ trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ số, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế đầu tư, tài trợ, tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Ưu tiên kết hợp, ứng dụng kết quả đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào đầu tư sản xuất, phát triển công nghệ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy do lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý, khai thác, vận hành theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này; quy định việc cập nhật, khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-53-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan</span></a></h3><ol><li>Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 10 của Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14 và Luật số 18/2023/QH15 như sau:</li></ol><p>\"d) Hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.\".</p><p>2. Thay thế từ \"thẩm duyệt\" bằng từ \"thẩm định\" tại điểm c khoản 3 Điều 56 và khoản 4 Điều 82 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14.</p><p>3. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 33 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 như sau:</p><p>\"c) Công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy nhưng được tổ chức thi công khi chưa có giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành;</p><p>d) Công trình thi công không đúng theo thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đã được thẩm duyệt hoặc thẩm định;</p><p>đ) Công trình xây dựng, phần công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành mà đã đưa vào hoạt động;\".</p><h3><a href=\"#dieu-54-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>2. Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 55 của Luật này.</p><p>3. Nghị quyết số 99/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p><p>4. Việc trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 20 và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này được thực hiện chậm nhất từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.</p><h3><a href=\"#dieu-55-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Hồ sơ giải quyết các thủ tục liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15.</p><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15.</p><p>3. Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong chứng nhận đó.</p><p>4. Cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho đến thời hạn theo lộ trình do Chính phủ quy định.</p><p>5. Cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực thi hành đã có quy định về giải pháp xử lý của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành và phải hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện theo quy định sau đây:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại, lập, công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành trên địa bàn quản lý; quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các công trình không bảo đảm yêu cầu phòng cháy, chữa cháy thuộc thẩm quyền quản lý;</p><p>c) Người đứng đầu cơ sở căn cứ hiện trạng kiến trúc, kết cấu, công năng, thiết bị, dây chuyền sản xuất để trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy phù hợp và lựa chọn giải pháp kỹ thuật tương ứng quy định tại điểm b khoản này để tăng cường giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục theo các giải pháp kỹ thuật đã lựa chọn, chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện, báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan quản lý trực tiếp về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sau khi hoàn thành việc khắc phục và phải duy trì giải pháp kỹ thuật đã áp dụng trong suốt quá trình hoạt động;</p><p>d) Đối với cơ sở không thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản này thì phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở;</p><p>đ) Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nội dung quy định tại khoản này.</p><p>7. Cơ sở, phương tiện giao thông, hộ gia đình và cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2013/QH13 và Luật số 30/2023/QH15.</p><p>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_</p><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2024.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Trần Thanh Mẫn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "62b7b331a332",
    "slug": "van-ban-luat-luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-84-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-84-2015.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 132584,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:43",
    "excerpt": "Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2015 QUỐC HỘI ------ Luật số: 84/2015/QH13 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------------- LUẬT An toàn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2015</div><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 84/2015/QH13</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>An toàn, vệ sinh lao động<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật an toàn, vệ sinh lao động.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Luật này quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.</p></li><li><p>Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.</p></li><li><p>Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><p>Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p><em>Cơ sở sản xuất, kinh doanh</em> là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p><em>An toàn lao động</em> là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.</p></li><li><p><em>Vệ sinh lao động</em> là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.</p></li><li><p><em>Yếu tố nguy hiểm</em> là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.</p></li><li><p><em>Yếu tố có hại</em> là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.</p></li><li><p><em>Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động</em> là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.</p></li><li><p><em>Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng</em> là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.</p></li><li><p><em>Tai nạn lao động</em> là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.</p></li><li><p><em>Bệnh nghề nghiệp</em> là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.</p></li><li><p><em>Quan trắc môi trường lao động</em> là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-chinh-sach-cua-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.</p></li><li><p>Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.</p></li><li><p>Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.</p></li><li><p>Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-quyen-va-nghia-vu-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động</span></a></h3><ol><li>Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;</p><p>b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trongtrường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><p>d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><p>đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;</p><p>b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;</p><p>c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><ol><li>Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy định.</p><p>Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện;</p><p>d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;</p><p>c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li><p>Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.</p></li><li><p>Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-quyen-va-nghia-vu-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-nguoi-su-dung-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng lao động có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;</p><p>b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.</p><ol><li>Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;</p><p>b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;</p><p>c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;</p><p>d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợpvới Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-8-quyen-trach-nhiem-cua-mat-tran-to-quoc-viet-nam-cac-to-chuc-thanh-vien-cua-mat-tran-va-cac-to-chuc-xa-hoi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác</span></a></h3><ol><li>Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; phát triển các dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Tham gia ý kiến, giám sát, phản biện xã hội trong việc xây dựng chế độ chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Tham gia cùng với các cơ quan quản lý nhà nước đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, triển khai công tác nghiên cứu khoa học;</p><p>d) Vận động đoàn viên, hội viên thực hiện công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>đ) Phát hiện và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Tổ chức đại diện người sử dụng lao động thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này; có trách nhiệm tham gia Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 88 của Luật này; vận động người sử dụng lao động tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-quyen-trach-nhiem-cua-to-chuc-cong-doan-trong-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc; tham gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, thực hiện các biện pháp khắc phục, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hại hoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình lao động.</p></li><li><p>Vận động người lao động chấp hành quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Đại diện tập thể người lao động khởi kiện khi quyền của tập thể người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện khi quyền của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm và được người lao động ủy quyền.</p></li><li><p>Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị các giải pháp chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức phong trào thi đua về an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.</p></li><li><p>Khen thưởng công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định, của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-quyen-trach-nhiem-cua-cong-doan-co-so-trong-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động.</p></li><li><p>Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện điều khoản về an toàn, vệ sinh lao động trong thỏa ước lao động tập thể; có trách nhiệm giúp đỡ người lao động khiếu nại, khởi kiện khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng bị xâm phạm.</p></li><li><p>Đối thoại với người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động; giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động điều tra tai nạn lao động và giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Kiến nghị với người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tuyên truyền, vận động người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn và người lao động.</p></li><li><p>Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết khi phát hiện nơi làm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người lao động.</p></li><li><p>Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động để ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động; trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ khai báo theo quy định tại Điều 34 của Luật này thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35 của Luật này để tiến hành điều tra.</p></li><li><p>Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc; quản lý, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.</p></li><li><p>Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều này khi được người lao động ở đó yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quyen-trach-nhiem-cua-hoi-nong-dan-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động là nông dân về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động là nông dân; tham gia điều tra tai nạn lao động khi người bị tai nạn lao động là nông dân.</p></li><li><p>Tham gia hoạt động tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho nông dân.</p></li><li><p>Vận động nông dân tham gia phong trào bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho nông dân theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-cac-hanh-vi-bi-nghiem-cam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm</span></a></h3><ol><li><p>Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.</p></li><li><p>Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.</p></li><li><p>Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.</p></li><li><p>Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.</p></li><li><p>Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-cac-bien-phap-phong-chong-cac-yeu-to-nguy-hiem-yeu-to-co-hai-cho-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thong-tin-tuyen-truyen-giao-duc-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-thong-tin-tuyen-truyen-giao-duc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động; hướng dẫn quy định về an toàn, vệ sinh lao động cho người đến thăm, làm việc tại cơ sở của mình.</p></li><li><p>Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động kèm theo sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng trong quá trình lao động.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động của mình; tuyên truyền, vận động xóa bỏ hủ tục, thói quen mất vệ sinh, gây hại, nguy hiểm cho sức khỏe bản thân và cộng đồng trong quá trình lao động.</p></li></ol><p>Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.</p><ol><li>Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thường xuyên tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động, lồng ghép thông tin về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với các chương trình, hoạt động thông tin, truyền thông khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phải tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và được tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cấp giấy chứng nhận sau khi kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu.</li></ol><p>Trường hợp có thay đổi về chính sách, pháp luật hoặc khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động thì phải được huấn luyện, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li><p>Người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và cấp thẻ an toàn trước khi bố trí làm công việc này.</p></li><li><p>Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động phải được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và được cấp thẻ an toàn.</p></li></ol><p>Nhà nước có chính sách hỗ trợ học phí cho người lao động quy định tại khoản này khi tham gia khóa huấn luyện. Mức, đối tượng và thời gian hỗ trợ do Chính phủ quy định chi tiết tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.</p><ol><li><p>Người sử dụng lao động tự tổ chức huấn luyện và chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, người học nghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao.</p></li><li><p>Việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều này phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng ngành nghề, vị trí công việc, quy mô lao động và không gây khó khăn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động chủ động tổ chức huấn luyện riêng về an toàn, vệ sinh lao động hoặc kết hợp huấn luyện các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động với huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy hoặc nội dung huấn luyện khác được pháp luật chuyên ngành quy định.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi có ý kiến của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan.</p></li><li><p>Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật đầu tư và Luật này.</p></li></ol><p>Trường hợp doanh nghiệp tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải đáp ứng điều kiện hoạt động như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiêu chuẩn về người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 7 Điều này; việc huấn luyện, tự huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-noi-quy-quy-trinh-va-cac-bien-phap-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 NỘI QUY, QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI NƠI LÀM VIỆC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-noi-quy-quy-trinh-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><p>Người sử dụng lao động căn cứ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, lao động để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-16-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong-trong-viec-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p></li><li><p>Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Trang cấp đầy đủ cho người lao động các phương tiện bảo vệ cá nhân khi thực hiện công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.</p></li><li><p>Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.</p></li><li><p>Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.</p></li><li><p>Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của người sử dụng lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-trach-nhiem-cua-nguoi-lao-dong-trong-viec-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc</span></a></h3><ol><li><p>Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-kiem-soat-cac-yeu-to-nguy-hiem-yeu-to-co-hai-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.</p></li><li><p>Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.</p></li><li><p>Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:</p></li></ol><p>a) Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm;</p><p>b) Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu;</p><p>c) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-bien-phap-xu-ly-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-nghiem-trong-va-ung-cuu-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và ứng cứu khẩn cấp</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải có phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định của pháp luật; trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động.</p></li><li><p>Trách nhiệm xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp:</p></li></ol><p>a) Người sử dụng lao động phải ra lệnh ngừng ngay hoạt động của máy, thiết bị, việc sử dụng vật tư, chất, hoạt động lao động tại nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc nếu các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động chưa được khắc phục; thực hiện các biện pháp khắc phục, các biện pháp theo phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp để tổ chức cứu người, tài sản, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, người xung quanh nơi làm việc, tài sản và môi trường; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp;</p><p>b) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra ở cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương nào thì người sử dụng lao động, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để kịp thời ứng phó sự cố theo quy định của pháp luật chuyên ngành;</p><p>c) Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thì người sử dụng lao động, chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm ứng phó và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</p><p>Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để kịp thời huy động các cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương khác tham gia ứng cứu; cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện và phối hợp thực hiện biện pháp ứng cứu khẩn cấp trong phạm vi, khả năng của mình.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-cai-thien-dieu-kien-lao-dong-xay-dung-van-hoa-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải thường xuyên phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổ chức cho người lao động tham gia hoạt động cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-che-do-bao-ho-lao-dong-cham-soc-suc-khoe-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CHẾ ĐỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG, CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-kham-suc-khoe-va-dieu-tri-benh-nghe-nghiep-cho-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động</span></a></h3><ol><li><p>Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.</p></li><li><p>Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.</p></li><li><p>Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-nghe-cong-viec-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm, điều kiện lao động đặc trưng của mỗi nghề, công việc.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Y tế; quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-phuong-tien-bao-ve-ca-nhan-trong-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động thực hiện các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, thiết bị để loại trừ hoặc hạn chế tối đa yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động khi thực hiện trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Đúng chủng loại, đúng đối tượng, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b) Không phát tiền thay cho việc trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân; không buộc người lao động tự mua hoặc thu tiền của người lao động để mua phương tiện bảo vệ cá nhân;</p><p>c) Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân;</p><p>d) Tổ chức thực hiện biện pháp khử độc, khử trùng, tẩy xạ bảo đảm vệ sinh đối với phương tiện bảo vệ cá nhân đã qua sử dụng ở những nơi dễ gây nhiễm độc, nhiễm trùng, nhiễm xạ.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-boi-duong-bang-hien-vat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Bồi dưỡng bằng hiện vật</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật.</p></li><li><p>Việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Giúp tăng cường sức đề kháng và thải độc của cơ thể;</p><p>b) Bảo đảm thuận tiện, an toàn, vệ sinh thực phẩm;</p><p>c) Thực hiện trong ca, ngày làm việc, trừ trường hợp đặc biệt do tổ chức lao động không thể tổ chức bồi dưỡng tập trung tại chỗ.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-thoi-gio-lam-viec-trong-dieu-kien-co-yeu-to-nguy-hiem-yeu-to-co-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thời giờ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Thời giờ làm việc đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-dieu-duong-phuc-hoi-suc-khoe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe</span></a></h3><p>Hằng năm, khuyến khích người sử dụng lao động tổ chức cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động có sức khỏe kém được điều dưỡng phục hồi sức khỏe.</p><h3><a href=\"#dieu-27-quan-ly-suc-khoe-nguoi-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quản lý sức khỏe người lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-quan-ly-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 QUẢN LÝ MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là máy, thiết bị, vật tư, chất trong điều kiện lưu giữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng hợp lý, đúng mục đích và đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhưng trong quá trình lao động, sản xuất vẫn tiềm ẩn khả năng xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng con người.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở đề nghị của các bộ quy định tại Điều 33 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-lap-phuong-an-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-khi-xay-dung-moi-mo-rong-hoac-cai-tao-cong-trinh-co-so-de-san-xuat-su-dung-bao-quan-luu-giu-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Trong hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường.</p></li><li><p>Phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở;</p><p>b) Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục trong công trình, cơ sở;</p><p>c) Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động;</p><p>d) Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-30-su-dung-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phải được kiểm định theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.</p></li><li><p>Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) tại nơi sử dụng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.</p></li><li><p>Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.</p></li><li><p>Việc sử dụng chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất và pháp luật chuyên ngành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-kiem-dinh-may-thiet-bi-vat-tu-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền cấp, điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiêu chuẩn kiểm định viên đáp ứng các yêu cầu kiểm định của đối tượng kiểm định; việc kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-hoat-dong-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định;</p><p>b) Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư;</p><p>c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định;</p><p>d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.</p><ol><li>Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Cung ứng dịch vụ kiểm định trong phạm vi, đối tượng được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định;</p><p>b) Thực hiện kiểm định theo quy trình kiểm định;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, bồi thường thiệt hại do hoạt động kiểm định gây ra theo quy định của pháp luật; thu hồi kết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện sai phạm;</p><p>d) Hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý lĩnh vực theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này và cơ quan quản lý nhà nước về lao động tình hình hoạt động kiểm định đã thực hiện theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Lưu giữ hồ sơ kiểm định.</p><h3><a href=\"#dieu-33-trach-nhiem-cua-cac-bo-trong-viec-quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-may-thiet-bi-vat-tu-chat-co-yeu-cau-nghiem-ngat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trách nhiệm của các bộ trong việc quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Các bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo phạm vi như sau:</li></ol><p>a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc, thuốc cho người, hóa chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;</p><p>b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, công trình thủy lợi, đê điều;</p><p>c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;</p><p>d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;</p><p>đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sử dụng trong thi công xây dựng;</p><p>e) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với lò phản ứng hạt nhân, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ;</p><p>g) Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị sử dụng trong phát thanh, truyền hình;</p><p>h) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;</p><p>i) Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;</p><p>k) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này.</p><ol><li><p>Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan để trình Chính phủ quyết định phân công cụ thể cơ quan chịu trách nhiệm quản lý đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mới, chưa được quy định tại khoản 1 Điều này hoặc máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ mà chưa được xác định rõ thuộc thẩm quyền quản lý của bộ nào quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Các bộ căn cứ vào thẩm quyền quản lý nhà nước đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này có trách nhiệm như sau:</p></li></ol><p>a) Xây dựng chi tiết Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý gửi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;</p><p>b) Ban hành các quy trình kiểm định máy, thiết bị, vật tư và quản lý chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</p><p>c) Tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm định thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p>d) Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về việc quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.</p><ol><li>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan rà soát Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động để sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, quản lý trong từng thời kỳ.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-cac-bien-phap-xu-ly-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-va-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-khai-bao-thong-ke-bao-cao-dieu-tra-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 KHAI BÁO, THỐNG KÊ, BÁO CÁO, ĐIỀU TRA SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG, TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-khai-bao-tai-nan-lao-dong-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra;</p><p>b) Đối với các vụ tai nạn quy định tại điểm a khoản này làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khai báo ngay với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn; trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);</p><p>c) Đối với các vụ tai nạn, sự cố xảy ra trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện khai báo theo quy định của luật chuyên ngành;</p><p>d) Khi xảy ra tai nạn lao động làm chết người hoặc bị thương nặng đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì gia đình nạn nhân hoặc người phát hiện có trách nhiệm khai báo ngay với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi xảy ra tai nạn lao động để kịp thời có biện pháp xử lý.</p><p>Trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan Công an cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi xảy ra tai nạn để kịp thời có biện pháp xử lý.</p><p>Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì người phát hiện có trách nhiệm kịp thời khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi xảy ra sự cố kỹ thuật và việc báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 36 của Luật này.</p><ol><li>Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết tin báo về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, thông báo kết quả giải quyết tin báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã báo tin khi có yêu cầu và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người đã báo tin.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-dieu-tra-vu-tai-nan-lao-dong-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-nghiem-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Điều tra vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng</span></a></h3><ol><li>Người sử dụng lao động có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động làm bị thương nhẹ, tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp đã được điều tra theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc tai nạn lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</li></ol><p>Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở gồm có người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế và một số thành viên khác.</p><p>Trường hợp tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn lao động phải lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra tai nạn.</p><ol><li>Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh để tiến hành điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên, kể cả người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đã điều tra khi có khiếu nại, tố cáo hoặc khi xét thấy cần thiết.</li></ol><p>Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh gồm có đại diện của Thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh làm Trưởng đoàn và các thành viên là đại diện Sở Y tế, đại diện Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và một số thành viên khác.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương để tiến hành điều tra các vụ tai nạn lao động khi xét thấy tính chất nghiêm trọng của tai nạn lao động hoặc mức độ phức tạp của việc điều tra tai nạn lao động vượt quá khả năng xử lý của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh; điều tra lại vụ tai nạn lao động đã được Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra.</li></ol><p>Thành phần Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương gồm có đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Bộ Y tế, đại diện Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số thành viên khác.</p><ol><li><p>Đối với các vụ tai nạn, sự cố quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật này, việc thực hiện điều tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về lao động và có sự phối hợp của Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động và các cá nhân liên quan đến tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng phải có nghĩa vụ hợp tác với Đoàn điều tra, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan và không được từ chối hoặc cản trở quá trình điều tra.</p></li></ol><p>Trường hợp tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp cho Đoàn điều tra một trong các giấy tờ sau đây:</p><p>a) Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn;</p><p>b) Biên bản điều tra tai nạn giao thông;</p><p>c) Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì phải có văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tai nạn theo đề nghị của người lao động hoặc thân nhân của người lao động.</p><ol><li>Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh và cấp trung ương quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:</li></ol><p>a) Không quá 04 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nhẹ người lao động;</p><p>b) Không quá 07 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng một người lao động;</p><p>c) Không quá 20 ngày đối với tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;</p><p>d) Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động chết người; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y. Trường hợp các vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm do cơ quan điều tra tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự thì thời hạn điều tra được tính từ khi Đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn.</p><p>Đối với tai nạn lao động được quy định tại các điểm b, c và d của khoản này có tình tiết phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn quy định tại các điểm này; Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động đối với tai nạn lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản này.</p><ol><li>Trong quá trình điều tra tai nạn lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu tội phạm, Đoàn điều tra phải báo cáo bằng văn bản, kèm theo các tài liệu, chuyển giao đồ vật, phương tiện liên quan (nếu có) cho cơ quan điều tra để xem xét, khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.</li></ol><p>Thời hạn giải quyết đối với kiến nghị khởi tố thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; trường hợp cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án, thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan điều tra có trách nhiệm cung cấp và chuyển giao cho Đoàn điều tra tai nạn lao động các tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến vụ tai nạn lao động.</p><ol><li>Biên bản điều tra tai nạn lao động phải được công bố công khai tại cuộc họp dưới sự chủ trì của Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động và các thành viên tham dự là thành viên của Đoàn điều tra, người sử dụng lao động hoặc người đại diện được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản, đại diện tổ chức công đoàn, người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc, người có liên quan đến vụ tai nạn; trường hợp xảy ra tai nạn lao động chết người còn có đại diện cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.</li></ol><p>Biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động phải gửi đến các cơ quan có thành viên trong Đoàn điều tra tai nạn lao động, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động và các nạn nhân hoặc thân nhân người bị tai nạn lao động.</p><ol><li>Trách nhiệm công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và các thông tin cần thiết khác liên quan đến tai nạn lao động như sau:</li></ol><p>a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm công bố thông tin nếu việc điều tra vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố thông tin nếu vụ tai nạn lao động do Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản;</p><p>b) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm công bố thông tin;</p><p>c) Trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra các vụ tai nạn lao động có trách nhiệm công bố thông tin, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.</p><p>Sau khi nhận được biên bản điều tra tai nạn lao động và biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện niêm yết công khai, đầy đủ thông tin để người lao động của cơ sở xảy ra tai nạn lao động biết; trường hợp tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai để nhân dân biết;</p><p>d) Trưởng đoàn điều tra hoặc cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện điều tra tai nạn, sự cố theo quy định tại khoản 4 Điều này, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng có trách nhiệm công bố công khai biên bản điều tra và các thông tin cần thiết khác liên quan sau khi hết thời hạn điều tra, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.</p><ol><li><p>Trường hợp vượt quá thời hạn điều tra đối với tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng quy định tại Điều này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về phân loại, khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và việc giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động trong trường hợp vụ tai nạn lao động có quyết định khởi tố vụ án hình sự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-thong-ke-bao-cao-tai-nan-lao-dong-su-co-ky-thuat-gay-mat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-nghiem-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.</p></li><li><p>Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 của Luật này với Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo các vụ tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng được thống kê, báo cáo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:</p></li></ol><p>a) Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn;</p><p>b) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, gửi báo cáo tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng và công tác an toàn lao động trên địa bàn.</p><ol><li><p>Định kỳ 06 tháng, hằng năm, Bộ Y tế thống kê các trường hợp người bị tai nạn lao động khám và điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về an toàn lao động trong phạm vi cả nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-thong-ke-bao-cao-ve-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li>Tất cả người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp phải được thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</li></ol><p>Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi lấy ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức xã hội có liên quan và được rà soát sửa đổi, bổ sung phù hợp với thay đổi về môi trường lao động, thiết bị, công nghệ.</p><ol><li><p>Hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế.</p></li><li><p>Hằng năm, Bộ Y tế gửi báo cáo thống kê, đánh giá về bệnh nghề nghiệp, tình hình thực hiện công tác phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ Y tế tổ chức, hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình bệnh nghề nghiệp; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về phòng, chống bệnh nghề nghiệp; tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong-doi-voi-nguoi-lao-dong-bi-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong-doi-voi-nguoi-lao-dong-bi-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><p>Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:</p><ol><li><p>Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;</p></li><li><p>Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:</p></li></ol><p>a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;</p><p>b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;</p><p>c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;</p><ol><li><p>Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;</p></li><li><p>Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:</p></li></ol><p>a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;</p><p>b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><ol><li><p>Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;</p></li><li><p>Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;</p></li><li><p>Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;</p></li><li><p>Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;</p></li><li><p>Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;</p></li><li><p>Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong-ve-boi-thuong-tro-cap-trong-nhung-truong-hop-dac-thu-khi-nguoi-lao-dong-bi-tai-nan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật này.</p></li><li><p>Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn cho người bị tai nạn lao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, thì người bị tai nạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồi thường, trợ cấp theo hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếu số tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao động thấp hơn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồi thường, trợ cấp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.</p></li><li><p>Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-truong-hop-nguoi-lao-dong-khong-duoc-huong-che-do-tu-nguoi-su-dung-lao-dong-khi-bi-tai-nan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động</span></a></h3><ol><li>Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:</li></ol><p>a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;</p><p>b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;</p><p>c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-nguyen-tac-thuc-hien-che-do-doi-voi-nguoi-bi-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep-tu-quy-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy định của Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.</p></li><li><p>Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-su-dung-quy-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 47 của Luật này mà kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Chi trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.</p></li><li><p>Chi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc.</p></li><li><p>Chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Chi đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-doi-tuong-ap-dung-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-muc-dong-nguon-hinh-thanh-quy-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:</p></li></ol><p>a) Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội;</p><p>c) Các nguồn thu hợp pháp khác.</p><ol><li>Căn cứ vào khả năng bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ quy định chi tiết mức đóng vào quỹ quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-dieu-kien-huong-che-do-tai-nan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động</span></a></h3><p>Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:</p><ol><li>Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;</p><p>b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;</p><p>c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;</p><ol><li><p>Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;</p></li><li><p>Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-dieu-kien-huong-che-do-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li>Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;</p><p>b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-giam-dinh-muc-suy-giam-kha-nang-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động</span></a></h3><ol><li>Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;</p><p>b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;</p><p>c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.</p><ol><li>Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;</p><p>b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;</p><p>c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.</p><ol><li>Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-tro-cap-mot-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Trợ cấp một lần</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.</p></li><li><p>Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;</p><p>b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-tro-cap-hang-thang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Trợ cấp hằng tháng</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.</p></li><li><p>Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;</p><p>b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.</p><ol><li><p>Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-thoi-diem-huong-tro-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Thời điểm hưởng trợ cấp</span></a></h3><ol><li>Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trongtrường hợp không điều trị nội trú.</li></ol><p>Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.</p><ol><li>Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-phuong-tien-tro-giup-sinh-hoat-dung-cu-chinh-hinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật và theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn, kỹ thuật.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, niên hạn, mức tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và hồ sơ, trình tự thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-tro-cap-phuc-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Trợ cấp phục vụ</span></a></h3><p>Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.</p><h3><a href=\"#dieu-53-tro-cap-khi-nguoi-lao-dong-chet-do-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><p>Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p></li><li><p>Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p></li><li><p>Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.</p></li></ol><p>Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-54-duong-suc-phuc-hoi-suc-khoe-sau-khi-dieu-tri-thuong-tat-benh-tat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật</span></a></h3><ol><li>Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</li></ol><p>Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p><ol><li>Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:</li></ol><p>a) Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;</p><p>b) Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%;</p><p>c) Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.</p><ol><li>Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-ho-tro-chuyen-doi-nghe-nghiep-cho-nguoi-bi-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep-khi-tro-lai-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Luật này, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.</p></li><li><p>Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-ho-tro-cac-hoat-dong-phong-ngua-chia-se-rui-ro-ve-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Hằng năm, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dành tối đa 10% nguồn thu để hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hỗ trợ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;</p><p>b) Phục hồi chức năng lao động;</p><p>c) Điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội;</p><p>d) Huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này.</p><ol><li><p>Việc hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này không bao gồm phần chi phí do Quỹ bảo hiểm y tế đã chi trả theo quy định của Luật bảo hiểm y tế hoặc chi phí do người sử dụng lao động đã hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hỗ trợ, hồ sơ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc hỗ trợ, việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này và phải bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-ho-so-huong-che-do-tai-nan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động</span></a></h3><ol><li><p>Sổ bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.</p></li><li><p>Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-ho-so-huong-che-do-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Sổ bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.</p></li><li><p>Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-giai-quyet-huong-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-giai-quyet-huong-tro-cap-duong-suc-phuc-hoi-suc-khoe-sau-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-giai-quyet-huong-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep-cham-so-voi-thoi-han-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chậm so với thời hạn quy định</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp vượt quá thời hạn giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 59 và khoản 1 Điều 60 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Trường hợp giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi trả tiền trợ cấp chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của bản thân người lao động hoặc của thân nhân của người lao động được hưởng chế độ tử tuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-ho-so-trinh-tu-kham-giam-dinh-muc-suy-giam-kha-nang-lao-dong-de-giai-quyet-che-do-bao-hiem-tai-nan-lao-dong-benh-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.</p></li><li><p>Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-mot-so-lao-dong-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-63-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-lao-dong-nu-lao-dong-chua-thanh-nien-lao-dong-la-nguoi-khuyet-tat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật</span></a></h3><p>Những quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động, Luật người khuyết tật và Luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-64-dieu-kien-su-dung-nguoi-lao-dong-cao-tuoi-lam-nghe-cong-viec-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm</span></a></h3><ol><li>Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;</p><p>c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;</p><p>d) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;</p><p>đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-an-toan-ve-sinh-lao-dong-trong-truong-hop-cho-thue-lai-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thỏa thuận với bên thuê lại lao động trong việc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động thuê lại nhưng không được thấp hơn so với người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau; đưa các nội dung đã thỏa thuận trên vào hợp đồng cho thuê lại lao động và thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động và Luật này;</p><p>b) Phối hợp và kiểm tra bên thuê lại lao động thực hiện việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại. Trường hợp bên thuê lại lao động không thực hiện đầy đủ các cam kết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động đã ký kết, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải chịu trách nhiệm trong việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động thuê lại;</p><p>c) Lưu giữ hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại; thực hiện báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.</p><ol><li>Bên thuê lại lao động có trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng thuê lại lao động; không được phân biệt đối xử về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình;</p><p>b) Khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động thuê lại, phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho nạn nhân, đồng thời thông báo ngay với doanh nghiệp cho thuê lao động và thực hiện khai báo, điều tra theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật này;</p><p>c) Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động thuê lại theo quy định của Luật này, trừ trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã tổ chức huấn luyện phù hợp với công việc mà người lao động thuê lại được giao; định kỳ 6 tháng, hằng năm, tổng hợp tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại gửi doanh nghiệp cho thuê lại lao động;</p><p>d) Phối hợp với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong việc điều tra tai nạn lao động; lưu giữ các hồ sơ về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến người lao động thuê lại.</p><ol><li><p>Người lao động thuê lại phải tuân thủ nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động của bên thuê lại lao động.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về an toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động; trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động đối với người lao động thuê lại, bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động thuê lại phù hợp với quy định của Bộ luật lao động và Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-an-toan-ve-sinh-lao-dong-tai-noi-co-nhieu-nguoi-lao-dong-thuoc-nhieu-nguoi-su-dung-lao-dong-cung-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. An toàn, vệ sinh lao động tại nơi có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc</span></a></h3><p>Tại nơi làm việc có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc thì chủ dự án hoặc chủ đầu tư phải tổ chức để những người sử dụng lao động cùng lập văn bản xác định rõ trách nhiệm của từng người trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động và cử người để phối hợp kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-67-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-nguoi-lao-dong-viet-nam-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài quy định tại Điều này bao gồm người lao động Việt Nam thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động cử đi và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật nước sở tại và phải tuân thủ các quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Bảo đảm thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động được quy định tại Luật này; trường hợp quy định của nước sở tại về những chế độ này có lợi hơn cho người lao động thì thực hiện theo quy định của nước sở tại;</p><p>b) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại trong việc tiến hành điều tra tai nạn, bệnh tật xảy ra cho người lao động;</p><p>c) Đối với tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng thì phải cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động cho Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động của cấp tỉnh ở Việt Nam tại nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động.</p><ol><li>Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-lao-dong-la-nguoi-giup-viec-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc của lao động là người giúp việc gia đình; thực hiện các chế độ có liên quan đến bảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe của lao động là người giúp việc gia đình.</p></li><li><p>Lao động là người giúp việc gia đình có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động được áp dụng đối với lao động là người giúp việc gia đình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-nguoi-lao-dong-nhan-cong-viec-ve-lam-tai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà</span></a></h3><ol><li><p>Người lao động khi thỏa thuận bằng văn bản với người sử dụng lao động về việc giao công việc về làm tại nhà trên cơ sở căn cứ vào việc người lao động bảo đảm được yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc được giao tại nhà.</p></li><li><p>Nếu xảy ra tai nạn lao động khi làm việc tại nhà, thì người lao động hoặc thân nhân của họ phải báo cáo ngay để người sử dụng lao động biết.</p></li></ol><p>Trường hợp người bị tai nạn lao động đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được giải quyết các chính sách, chế độ liên quan đến người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật này.</p><p>Trường hợp người bị tai nạn lao động là người thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 của Luật này.</p><ol><li>Người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động nhận công việc về làm tại nhà; thực hiện các cam kết trong thỏa thuận với người lao động nhận công việc về làm tại nhà; báo cáo tai nạn lao động xảy ra khi làm việc tại nhà của người lao động cùng với báo cáo chung về tai nạn lao động quy định tại Điều 36 của Luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-hoc-sinh-sinh-vien-nguoi-hoc-nghe-tap-nghe-thu-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. An toàn, vệ sinh lao động đối với học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động cho học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thực hành, học nghề như đối với người lao động quy định tại các điều 15, 16, 18, 19, 20, 23, 24, 25 và khoản 1 Điều 27 của Luật này.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với người học nghề, tập nghề, thử việc như đối với người lao động tại Luật này, kể cả trường hợp bị tai nạn lao động.</p></li><li><p>Học sinh, sinh viên, người học nghề trong thời gian thực hành, học nghề, tập nghề phải tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề.</p></li></ol><p>Trường hợp học sinh, sinh viên trong thời gian thực hành bị tai nạn lao động thì được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#chuong-v-bao-dam-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-co-so-san-xuat-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-71-thuc-hien-cong-tac-an-toan-ve-sinh-lao-dong-trong-cac-co-so-san-xuat-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở sản xuất, kinh doanh khi tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động ngoài việc phải tuân thủ các quy định, về an toàn, vệ sinh lao động tại các chương I, II, III và IV của Luật này còn phải thực hiện các quy định tại Chương này.</p></li><li><p>Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý; phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động về an toàn, vệ sinh lao động và báo cáo về hoạt động an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi quản lý, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.</p></li><li><p>Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động, Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng quy định về an toàn, vệ sinh lao động của Luật này đối với các cơ sở khác, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện lao động, tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-bo-phan-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc thành lập bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.</li></ol><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản này.</p><ol><li>Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Xây dựng nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy, nổ;</p><p>b) Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;</p><p>c) Quản lý và theo dõi việc khai báo, kiểm định máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>d) Tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cứu, cấp cứu, phòng, chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động;</p><p>đ) Tổ chức tự kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Chủ trì, phối hợp bộ phận y tế tổ chức giám sát, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại;</p><p>g) Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kiến nghị của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra và người lao động về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>h) Phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên;</p><p>i) Tổ chức thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, bộ phận an toàn, vệ sinh lao động có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động;</p><p>b) Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hết hạn sử dụng;</p><p>c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham dự lớp huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Người làm công tác an toàn, vệ sinh, lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ về kỹ thuật và có hiểu biết về thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.</p></li><li><p>Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không bố trí được người hoặc không thành lập được bộ phận an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải thuê các tổ chức có đủ năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-bo-phan-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Bộ phận y tế</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động phải bố trí người làm công tác y tế hoặc thành lập bộ phận y tế chịu trách nhiệm chăm sóc và quản lý sức khỏe của người lao động.</li></ol><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản này.</p><ol><li>Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện việc quản lý sức khỏe của người lao động, với nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;</p><p>b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động;</p><p>c) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại cơ sở và sơ cứu, cấp cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;</p><p>d) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, tổ chức phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm cho người lao động tại cơ sở; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật theo quy định;</p><p>đ) Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại; quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);</p><p>e) Phối hợp với bộ phận an toàn, vệ sinh lao động thực hiện các nhiệm vụ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật này.</p><ol><li>Người làm công tác y tế, bộ phận y tế có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc hoặc có thể quyết định việc tạm đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm hoặc các nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe, bệnh tật, ốm đau cho người lao động, đồng thời phải báo cáo người sử dụng lao động về tình trạng này; quản lý trang thiết bị y tế, thuốc phục vụ sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc; hướng dẫn sơ cứu, cấp cứu cho người lao động tại cơ sở;</p><p>b) Đình chỉ việc sử dụng các chất không bảo đảm quy định về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Được người sử dụng lao động bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.</p><ol><li><p>Người làm công tác y tế ở cơ sở phải có trình độ chuyên môn về y tế và chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.</p></li><li><p>Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này thì phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế để thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người lao động quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-an-toan-ve-sinh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. An toàn, vệ sinh viên</span></a></h3><ol><li><p>Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.</p></li><li><p>An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.</p></li><li><p>An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.</p></li><li><p>An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;</p><p>c) Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;</p><p>d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;</p><p>đ) Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.</p><ol><li>An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;</p><p>b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm.</p><p>Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;</p><p>c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó;</p><p>d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.</p><h3><a href=\"#dieu-75-hoi-dong-an-toan-ve-sinh-lao-dong-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào quy mô, tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động mà người sử dụng lao động thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.</li></ol><p>Chính phủ quy định chi tiết khoản này.</p><ol><li>Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:</li></ol><p>a) Tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy, quy trình, kế hoạch và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;</p><p>b) Hằng năm, tổ chức đối thoại tại nơi làm việc giữa người lao động, người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết và thúc đẩy cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;</p><p>c) Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;</p><p>d) Yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục nếu phát hiện thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở bao gồm:</li></ol><p>a) Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng;</p><p>b) Đại diện của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn làm Phó Chủ tịch Hội đồng;</p><p>c) Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở sản xuất, kinh doanh là ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng;</p><p>d) Người làm công tác y tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh;</p><p>đ) Các thành viên khác có liên quan.</p><p>Thành phần của Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở phải bảo đảm tỷ lệ thành viên nữ tham gia phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới, điều kiện thực tế ở cơ sở sản xuất, kinh doanh.</p><h3><a href=\"#dieu-76-ke-hoach-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Việc lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:</p></li></ol><p>a) Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;</p><p>b) Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước;</p><p>c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;</p><p>d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.</p><ol><li>Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;</p><p>b) Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;</p><p>c) Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;</p><p>d) Chăm sóc sức khỏe người lao động;</p><p>đ) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#dieu-77-danh-gia-nguy-co-rui-ro-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động là việc phân tích, nhận diện nguy cơ và tác hại của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và hướng dẫn người lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi làm việc, thường xuyên trong quá trình lao động hoặc khi cần thiết.</p></li><li><p>Các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động phải được áp dụng bắt buộc và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-ke-hoach-ung-cuu-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh tật tại nơi làm việc và quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Phương án sơ tán người lao động ra khỏi khu vực nguy hiểm;</p><p>b) Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị nạn;</p><p>c) Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra;</p><p>d) Trang thiết bị phục vụ ứng cứu;</p><p>đ) Lực lượng ứng cứu tại chỗ; phương án phối hợp với các lực lượng bên ngoài cơ sở; phương án diễn tập.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng cứu khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-to-chuc-luc-luong-ung-cuu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Tổ chức lực lượng ứng cứu</span></a></h3><ol><li><p>Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại có nguy cơ gây tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức lực lượng ứng cứu chuyên trách hoặc bán chuyên trách theo quy định và tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu cho người lao động.</p></li><li><p>Lực lượng ứng cứu phải được trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu, cấp cứu kịp thời và phải được huấn luyện.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc tổ chức, trang thiết bị và huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-tu-kiem-tra-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra định kỳ, đột xuất về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.</p></li><li><p>Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể phải bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tính chất lao động, nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều kiện lao động của cơ sở.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-81-thong-ke-bao-cao-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Hằng năm, người sử dụng lao động phải thực hiện thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:</li></ol><p>a) Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;</p><p>b) Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Y tế.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-82-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý.</p></li><li><p>Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-bo-truong-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động, chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; lập hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.</p></li><li><p>Xây dựng hoặc tham gia ý kiến theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 87 của Luật này.</p></li><li><p>Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về an toàn, vệ sinh lao động; thống kê về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về thống kê.</p></li><li><p>Chủ trì tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện, phối hợp điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; kiến nghị với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra, xử lý tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm.</p></li><li><p>Hợp tác quốc tế về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-bo-truong-bo-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ trưởng Bộ Y tế</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về quan trắc môi trường lao động; đánh giá, kiểm soát, quản lý các yếu tố có hại tại nơi làm việc; quản lý, tổ chức quan trắc môi trường lao động.</p></li><li><p>Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động đối với các yếu tố vệ sinh lao động trong môi trường lao động; tham gia ý kiến về nội dung vệ sinh lao động theo thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật này.</p></li><li><p>Hướng dẫn theo thẩm quyền công tác quản lý vệ sinh lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp.</p></li><li><p>Hướng dẫn việc khám sức khỏe người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định mức suy giảm khả năng lao động, điều trị, phục hồi chức năng đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý hồ sơ sức khỏe lao động.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng nội dung huấn luyện về vệ sinh lao động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Xây dựng, ban hành và định kỳ rà soát sửa đổi, bổ sung Danh mục bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này; tổ chức giám định bệnh nghề nghiệp; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe cho từng loại nghề, công việc sau khi có ý kiến của các bộ, ngành có liên quan.</p></li><li><p>Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng tiêu chí đánh giá cho Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hằng năm, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.</p></li><li><p>Hằng năm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hằng năm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.</p></li><li><p>Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-trach-nhiem-xay-dung-cong-bo-cac-tieu-chuan-quoc-gia-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-va-xay-dung-ban-hanh-cac-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Trách nhiệm xây dựng, công bố các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và công bố tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức lập kế hoạch xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý được Chính phủ phân công sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trường hợp không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li></ol><p>Việc thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.</p><ol><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều này; có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới hoặc liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ.</p></li><li><p>Bộ Y tế xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Điều 85 của Luật này; có ý kiến thống nhất về nội dung vệ sinh lao động trong quá trình các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-hoi-dong-quoc-gia-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-hoi-dong-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động là tổ chức tư vấn cho Chính phủ trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập, bao gồm đại diện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh là tổ chức tư vấn cho Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương. Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, bao gồm đại diện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Liên đoàn Lao động, Hội nông dân, một số doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và chuyên gia, nhà khoa học về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.</p></li><li><p>Hằng năm, Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động có trách nhiệm tổ chức đối thoại nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước để thúc đẩy việc cải thiện các điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động, nâng cao hiệu quả xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động và Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-thanh-tra-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Thanh tra an toàn, vệ sinh lao động là thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về lao động cấp trung ương và cấp tỉnh.</p></li><li><p>Việc thanh tra an toàn, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực phóng xạ, thăm dò, khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường hàng không và các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó thực hiện với sự phối hợp của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 1 Điều này và cơ chế phối hợp liên ngành quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-xu-ly-vi-pham-phap-luat-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li><p>Người nào vi phạm, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động quy định trong Luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-co-che-phoi-hop-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h3><ol><li>Cơ chế phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại khoản 2 Điều này trong phạm vi trách nhiệm của mình;</p><p>b) Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động các cấp phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác trong công tác an toàn, vệ sinh lao động theo lĩnh vực có liên quan.</p><ol><li>Nội dung phối hợp về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>b) Xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Điều tra tai nạn lao động; tai nạn, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;</p><p>d) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện, thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động; kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;</p><p>đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>e) Khen thưởng về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>g) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-92-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</p></li><li><p>Các quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Mục 3 Chương III, khoản 4 Điều 84, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 86, các điều 104, 105, 106, 107, 116 và 117 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đã được cấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-quy-dinh-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Quy định chi tiết</span></a></h3><p>Chính phủ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p><p><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "fee754b493b4",
    "slug": "van-ban-nha-o-nghi-dinh-99-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/nghi-dinh-99-2015.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 210909,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:01",
    "excerpt": "Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở CHÍNH PHỦ _________ Số: 99/2015/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 99/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản về sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở).</p></li><li><p>Việc quy định chi tiết một số điều, khoản về phát triển nhà ở xã hội; quản lý, sử dụng nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở; giao dịch mua bán, thuê, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nhà ở được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức; cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-chuong-trinh-ke-hoach-phat-trien-nha-o-cua-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch này theo quy định tại Điều 15 và Điều 169 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Nội dung chương trình phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đánh giá thực trạng các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư), nhà ở của các nhóm đối tượng quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở trên địa bàn;</p><p>b) Phân tích, đánh giá kết quả, tồn tại, nguyên nhân, các khó khăn, vướng mắc trong công tác phát triển và quản lý nhà ở, công tác quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng liên quan đến phát triển nhà ở của địa phương;</p><p>c) Xác định nhu cầu về nhà ở (số lượng, loại nhà, tổng diện tích sàn xây dựng); nhu cầu về diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở của từng khu vực trên địa bàn; trong đó cần xác định cụ thể nhu cầu về nhà ở của các nhóm đối tượng cần hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở; nhu cầu về vốn (vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác) để đầu tư xây dựng nhà ở;</p><p>d) Xác định các chỉ tiêu về phát triển nhà ở (bao gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở tối thiểu, số lượng, diện tích sàn nhà ở xây dựng mới của từng loại nhà ở, chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn);</p><p>đ) Tại khu vực đô thị thì phải xác định rõ các yêu cầu mối liên hệ giữa phát triển nhà ở với yêu cầu về phát triển đô thị;</p><p>e) Các giải pháp để thực hiện chương trình, trong đó nêu rõ các giải pháp về cơ chế chính sách nhà ở do địa phương ban hành, quy hoạch xây dựng, bố trí quỹ đất và hình thức đầu tư xây dựng các loại nhà ở, giải pháp khoa học, công nghệ xây dựng để giảm chi phí xây dựng, huy động các nguồn vốn, cơ chế ưu đãi tài chính, đất đai, phương án thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội cho từng nhóm đối tượng theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở;</p><p>g) Tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện chương trình;</p><p>h) Các nội dung khác có liên quan.</p><ol><li>Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương bao gồm:</li></ol><p>a) Vị trí, khu vực phát triển nhà ở, số lượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở cần đầu tư xây dựng, trong đó nêu rõ kế hoạch cho 05 năm và hàng năm;</p><p>b) Tỷ lệ các loại nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư) cần đầu tư xây dựng; số lượng, diện tích sàn xây dựng nhà ở xã hội cần đầu tư xây dựng trong 05 năm và hàng năm, trong đó nêu rõ diện tích sàn xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê;</p><p>c) Xác định chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người tại đô thị, nông thôn và trên toàn địa bàn; chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu;</p><p>d) Xác định diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở (nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ) trong 05 năm và hàng năm; các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở;</p><p>đ) Xác định nguồn vốn huy động cho phát triển các loại nhà ở; thời gian triển khai thực hiện 05 năm và hàng năm;</p><p>e) Cách thức tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan của địa phương trong việc triển khai kế hoạch phát triển nhà ở;</p><p>g) Các nội dung khác có liên quan.</p><ol><li>Vào giữa kỳ, cuối kỳ thực hiện chương trình phát triển nhà ở và khi phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho năm sau, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải sơ kết, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch và điều chỉnh những nội dung, chỉ tiêu chưa phù hợp với thực tế.</li></ol><p>Trường hợp do thay đổi nội dung Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia hoặc thay đổi quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh lại nội dung chương trình phát triển nhà ở để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi phê duyệt theo quy định tại Điều 169 của Luật Nhà ở.</p><ol><li>Các chỉ tiêu trong chương trình phát triển nhà ở, bao gồm chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người, diện tích nhà ở tối thiểu, số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở mới, chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cần đánh giá việc thực hiện khi sơ kết, tổng kết nhiệm vụ này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-trinh-tu-thu-tuc-xay-dung-chuong-trinh-ke-hoach-phat-trien-nha-o-cua-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương</span></a></h3><ol><li>Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển nhà ở 05 năm và 10 năm hoặc dài hơn của địa phương được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Sở Xây dựng thực hiện xây dựng đề cương chương trình phát triển nhà ở, bao gồm nội dung chương trình, dự kiến kinh phí và dự kiến thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận;</p><p>b) Sau khi có ý kiến chấp thuận đề cương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở để phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức khảo sát, tổng hợp số liệu, xây dựng dự thảo chương trình và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;</p><p>c) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về dự thảo chương trình, Sở Xây dựng tổ chức bổ sung, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về nội dung chương trình trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua;</p><p>d) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua chương trình phát triển nhà ở của địa phương; sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện chương trình này.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm của địa phương được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trên cơ sở chương trình phát triển nhà ở của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để phối hợp với các cơ quan có liên quan của địa phương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm và hàng năm để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan của địa phương có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến nhà ở theo yêu cầu của Sở Xây dựng và phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.</p><p>Trường hợp trong nội dung kế hoạch có quy định về sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp về kế hoạch sử dụng vốn trước khi phê duyệt;</p><p>b) Trên cơ sở đề xuất nội dung kế hoạch phát triển nhà ở của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.</p><p>Đối với kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch; đối với kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch.</p><ol><li>Sau khi phê duyệt chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai chương trình, kế hoạch này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định của Nghị định này.</li></ol><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mức kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II SỞ HỮU NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-giay-to-chung-minh-doi-tuong-duoc-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì phải có giấy tờ xác định nhân thân đối tượng theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật đất đai.</p></li><li><p>Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;</p><p>b) Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><ol><li>Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có giấy tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Điều 74 của Nghị định này; trường hợp cá nhân nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-cap-giay-chung-nhan-cho-chu-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp (tuân thủ điều kiện và hình thức) theo quy định của Luật Nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản và pháp luật có liên quan (bao gồm cả nhà ở được đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong các dự án quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở) và có giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.</li></ol><p>Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không được nhập cảnh vào Việt Nam mà được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam thì không được công nhận quyền sở hữu nhà ở mà phải thực hiện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 78 của Nghị định này.</p><ol><li><p>Đối với nhà ở riêng lẻ được xây dựng có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng có từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín (có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng), có diện tích sàn tối thiểu mỗi căn hộ từ 30 m2 trở lên và nhà ở này đáp ứng các điều kiện về nhà chung cư quy định tại Khoản 2 Điều 46 của Luật Nhà ở thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó; trường hợp chủ sở hữu bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế căn hộ trong nhà ở này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở này thuộc sử dụng chung của các đối tượng đã mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế căn hộ.</p></li><li><p>Ngoài các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai, cơ quan cấp Giấy chứng nhận còn phải ghi thêm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Các thông tin về nhà ở theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở;</p><p>b) Thời hạn sở hữu nhà ở và các quyền được bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở của bên mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở có thời hạn đối với trường hợp quy định tại Điều 123 của Luật Nhà ở hoặc ghi thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 161 của Luật Nhà ở, Điều 7 và Điều 77 của Nghị định này;</p><p>c) Trường hợp mua bán nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 62 của Luật Nhà ở thì phải ghi thời hạn chủ sở hữu được quyền bán lại nhà ở xã hội này.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở có trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua, thuê mua nhà ở; trường hợp người mua, thuê mua nhà ở tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì chủ đầu tư phải cung cấp hồ sơ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua cho người mua, thuê mua nhà ở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-thoi-han-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thời hạn sở hữu nhà ở</span></a></h3><ol><li>Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điều 123 của Luật Nhà ở thì bên bán và bên mua thỏa thuận cụ thể các nội dung, bao gồm thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; các quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và cấp Giấy chứng nhận cho bên mua; việc bàn giao lại nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết hạn sở hữu; việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở. Trong thời hạn sở hữu nhà ở, bên mua được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó thông qua hình thức thu hồi Giấy chứng nhận của bên bán và cấp Giấy chứng nhận mới cho bên mua hoặc ghi bổ sung vào trang 3 của Giấy chứng nhận đã cấp cho bên bán và giao lại Giấy chứng nhận này cho bên mua.</li></ol><p>Trong trường hợp bên mua và bên bán có thỏa thuận về việc bên mua nhà ở được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở theo thời hạn mà bên mua nhà ở lần đầu đã thỏa thuận với chủ sở hữu lần đầu.</p><ol><li>Tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu cũng được ghi không thời hạn.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức nước ngoài bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trước thời hạn sở hữu nhà ở quy định tại Khoản này hoặc bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam thì việc xử lý nhà ở này được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; trường hợp trong thời hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức nước ngoài chuyển thành tổ chức trong nước thông qua việc sáp nhập hoặc chuyển vốn theo quy định của pháp luật thì tổ chức này được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài.</p><ol><li><p>Cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài;</p><p>b) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này;</p><p>c) Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-8-xu-ly-doi-voi-truong-hop-het-thoi-han-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xử lý đối với trường hợp hết thời hạn sở hữu nhà ở</span></a></h3><ol><li>Trường hợp hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này thì quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được xử lý theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mua bán nhà ở lần đầu; nếu các bên không có thỏa thuận về việc xử lý nhà ở thì quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được chuyển lại cho chủ sở hữu nhà ở lần đầu hoặc người thừa kế hợp pháp của chủ sở hữu lần đầu.</li></ol><p>Trong trường hợp chủ sở hữu lần đầu là tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì nhà ở của tổ chức này được xử lý theo pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và quyền sở hữu nhà ở này được chuyển lại cho cá nhân, tổ chức được sở hữu theo quy định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động; trong thời gian xác định chủ sở hữu nhà ở, tổ chức, cá nhân đang quản lý nhà ở được tiếp tục quản lý và không được thực hiện các quyền bán, cho thuê mua, tặng cho, để thừa kế, thế chấp, cho thuê, góp vốn nhà ở này; việc bàn giao lại nhà ở này được thực hiện trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày xác định được chủ sở hữu nhà ở.</p><p>Trường hợp tổ chức nước ngoài bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam thì chủ sở hữu phải bán, tặng cho nhà ở cho đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.</p><ol><li><p>Trường hợp các bên mua bán nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này không có thỏa thuận về việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhân có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho đối tượng đang sở hữu nhà ở và cấp lại Giấy chứng nhận cho đối tượng được xác định là chủ sở hữu nhà ở lần đầu theo quy định tại Khoản 1 Điều này; trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ban hành Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho đối tượng đang sở hữu nhà và cấp lại Giấy chứng nhận cho đối tượng được xác định là chủ sở hữu lần đầu. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định về cấp Giấy chứng nhận của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Trước khi hết thời hạn được sở hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định này (bao gồm cả trường hợp được gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này), tổ chức, cá nhân nước ngoài được trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện quyền bán, tặng cho nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam; Sở Xây dựng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành quyết định xác lập sở hữu toàn dân và tiến hành thu hồi nhà này để thực hiện quản lý, cho thuê hoặc bán theo quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.</p></li></ol><p>Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam do việc sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của mình vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam thì nhà ở này bị xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III PHÁT TRIỂN NHÀ Ở</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-quyet-dinh-hoac-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Các tổ chức, cá nhân trước khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở thì phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; cơ quan chủ trì thẩm định phải gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở đối với dự án sử dụng vốn của trung ương, gửi lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng nơi có dự án về các nội dung có liên quan đến nhà ở đối với dự án sử dụng vốn của địa phương.</p></li></ol><p>Trường hợp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo thẩm quyền quy định của Luật Đầu tư công thì Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi quyết định chủ trương đầu tư.</p><ol><li><p>Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc dự án quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng thuộc dự án quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này nhưng thuộc các diện sau đây thì phải làm thủ tục gửi Bộ Xây dựng thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư:</p></li></ol><p>a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) tại khu vực không phải là đô thị;</p><p>b) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên tại khu vực đô thị;</p><p>c) Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc địa giới hành chính của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</p><ol><li>Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này nhưng thuộc các diện sau đây thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư:</li></ol><p>a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực không phải là đô thị;</p><p>b) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 50 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực đô thị;</p><p>c) Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đồ án quy hoạch) của đô thị loại đặc biệt.</p><ol><li>Đối với trường hợp không thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-ho-so-trinh-tu-de-nghi-quyet-dinh-hoac-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li>Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì ngoài các nội dung đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật đầu tư, còn phải có thêm các nội dung sau đây về nhà ở:</li></ol><p>a) Diện tích đất lúa, đất trồng rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có);</p><p>b) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;</p><p>c) Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, diện tích để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án;</p><p>d) Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở; phương án quản lý hoặc bàn giao cho địa phương các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có các công trình hạ tầng xã hội.</p><ol><li>Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ pháp lý của đơn vị được giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lý, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư thì có báo cáo về hình thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư;</p><p>b) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý đề nghị chấp thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; lý do đề nghị chấp thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung dự án với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;</p><p>c) Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu vực có dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì lập hồ sơ và có Tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định; nếu dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy thêm ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi thẩm định, Bộ Xây dựng có Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><p>Thời gian thực hiện thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư là 30 ngày, kể từ ngày Bộ Xây dựng nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến (nếu có) là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;</p><p>b) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì lập hồ sơ và có Tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư;</p><p>c) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và có Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Sau khi có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-quyet-dinh-hoac-van-ban-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì ngoài nội dung quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, cơ quan có thẩm quyền còn phải quyết định thêm tên của dự án theo quy định tại Điểm a Khoản 2 này và các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì nội dung văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên bằng tiếng nước ngoài thì phải viết đầy đủ tên bằng tiếng Việt trước và viết tiếng nước ngoài sau;</p><p>b) Tên chủ đầu tư (nếu đã lựa chọn chủ đầu tư);</p><p>c) Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của dự án; nếu có sử dụng diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì phải nêu rõ diện tích được chuyển đổi mục đích sử dụng;</p><p>d) Mục tiêu của dự án; hình thức đầu tư;</p><p>đ) Nội dung chính của dự án (công việc thực hiện, số lượng từng loại nhà ở cần đầu tư xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, phương án triển khai thực hiện);</p><p>e) Tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư;</p><p>g) Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có); diện tích đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành để cho thuê;</p><p>h) Các công trình hạ tầng chủ đầu tư được quản lý hoặc phải chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành việc xây dựng;</p><p>i) Thời gian và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);</p><p>k) Các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án và điều kiện áp dụng (nếu có); trách nhiệm của chủ đầu tư, của chính quyền địa phương trong việc thực hiện dự án;</p><p>l) Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận và mẫu văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-ho-so-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li>Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung phần thuyết minh bao gồm:</li></ol><p>a) Tên của dự án đặt theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này;</p><p>b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án;</p><p>c) Mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án;</p><p>d) Các giải pháp thực hiện: Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giá tác động môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xã hội của khu vực;</p><p>đ) Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe dành cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, xe ô tô);</p><p>e) Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên), trừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xã hội;</p><p>g) Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (bao gồm nhà ở riêng, lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn nhà ở để làm nhà ở xã hội (nếu có); phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua);</p><p>h) Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối với dự án (về quy hoạch, mật độ xây dựng, tài chính và các cơ chế khác);</p><p>i) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn;</p><p>k) Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án;</p><p>l) Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án;</p><p>m) Các công trình chuyển giao cho Nhà nước không bồi hoàn; các công trình hoặc khu vực dự án chủ đầu tư được tổ chức quản lý sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;</p><p>n) Phương án tổ chức quản lý, khai thác vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức, hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ).</p><ol><li><p>Đối với phần thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở trên diện tích đất được đấu giá theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này thì sau khi trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải triển khai lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chia lô bán nền trong dự án này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều này) thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng; Bộ Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</li></ol><p>Trường hợp Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền quy định của Luật Đầu tư công thì Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 của Nghị định này, trừ dự án do Bộ Xây dựng phê duyệt thì sau khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ dự án đến Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o-thuc-hien-theo-hinh-thuc-xay-dung-chuyen-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng - chuyển giao</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT), bao gồm nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư và xác định các điều kiện lựa chọn nhà đầu tư BT để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng để các nhà đầu tư có đủ điều kiện, năng lực đăng ký tham gia.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo hình thức BT được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư được quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở;</p><p>b) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thì chủ đầu tư được quy định tại Điều 57 của Luật Nhà ở.</p><ol><li><p>Việc lựa chọn nhà đầu tư BT dự án xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu nếu có từ 02 nhà đầu tư trở lên đăng ký làm chủ đầu tư hoặc thực hiện theo hình thức chỉ định chủ đầu tư nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng ký làm chủ đầu tư. Sở Xây dựng chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Khoản này; trường hợp dự án thuộc diện phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải làm thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi lựa chọn nhà đầu tư BT.</p></li><li><p>Sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét để ký hợp đồng BT hoặc ủy quyền cho Sở Xây dựng ký hợp đồng BT. Nhà đầu tư BT có trách nhiệm tổ chức lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (đối với trường hợp khu vực dự án chưa có quy hoạch chi tiết 1/500) và tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.</p></li><li><p>Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng và nghiệm thu công trình nhà ở theo hợp đồng BT, nhà đầu tư BT có trách nhiệm bàn giao quỹ nhà ở này cho Sở Xây dựng để thực hiện quản lý, khai thác.</p></li><li><p>Việc thanh toán cho nhà đầu tư BT được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng khi thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án phải xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ dự án đã được phê duyệt; trường hợp phải xây dựng các công trình hạ tầng xã hội theo quyết định phê duyệt dự án hoặc theo quyết định, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và theo nội dung văn bản đã được chấp thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-ket-thuc-giai-doan-dau-tu-xay-dung-du-an-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án nhà ở</span></a></h3><p>Khi kết thúc đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phải thực hiện các yêu cầu sau đây:</p><ol><li><p>Báo cáo Sở Xây dựng nơi có dự án về kết quả của dự án; đối với dự án xây dựng nhà ở thuộc diện phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo thêm cho Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Thực hiện nghiệm thu công trình nhà ở và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở trong dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án đã được phê duyệt hoặc tự thực hiện quản lý theo văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư. Việc bàn giao nhà ở cho người sử dụng chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở nêu trong nội dung dự án được phê duyệt vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính.</p></li><li><p>Làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án.</p></li><li><p>Tổ chức quản lý vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành.</p></li><li><p>Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quan-ly-khu-vuc-nha-o-rieng-le-trong-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quản lý khu vực nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở riêng lẻ và việc sử dụng, bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở riêng lẻ trong dự án theo đúng nội dung của dự án đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có thể phân chia và đặt tên cho từng khu vực nhà ở riêng lẻ được quy hoạch và xây dựng riêng biệt trong dự án để thực hiện quản lý. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư phải đặt tên bằng tiếng Việt; đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì việc đặt tên dự án, khu vực trong dự án phải tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở và được ghi rõ trong quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nếu không thuộc diện phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Sau khi nhà ở được bàn giao và đưa vào sử dụng, chủ đầu tư được tổ chức thành lập Ban tự quản khu nhà ở để thực hiện quản lý việc bảo trì kiến trúc bên ngoài của nhà ở, chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo trì các công trình tiện ích hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu nhà ở đó, trừ hệ thống hạ tầng đã bàn giao cho Nhà nước hoặc được Nhà nước giao cho chủ đầu tư quản lý, bảo trì. Thành phần của Ban tự quản khu nhà ở bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở của khu vực đó và đại diện chủ đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở trong khu vực nhà ở riêng lẻ tổ chức họp để thống nhất bầu Ban tự quản khu nhà ở (bao gồm số lượng, thành phần tham gia), thông qua quy chế, nhiệm kỳ hoạt động của Ban tự quản, nội quy quản lý, sử dụng khu vực nhà ở, quyết định đóng góp kinh phí để chi trả tiền thù lao cho người tham gia Ban tự quản và phục vụ việc chăm sóc cây xanh, vườn hoa, bảo trì các công trình tiện ích phục vụ cho khu nhà ở đó.</p></li><li><p>Việc tổ chức bầu Ban tự quản khu nhà ở lần đầu do chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì thực hiện; các lần tổ chức sau do Ban tự quản khu nhà ở chịu trách nhiệm thực hiện hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư tổ chức, thực hiện; trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở không thống nhất bầu được Ban tự quản khu nhà ở thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý khu vực nhà ở này theo nội dung của dự án đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có thể hỗ trợ thêm kinh phí để Ban tự quản khu nhà ở chăm sóc cây xanh, vườn hoa và bảo trì các công trình tiện ích hoặc hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho khu nhà ở đó. Việc thực hiện các công việc quy định tại Khoản này do chủ đầu tư đảm nhận; trường hợp chủ đầu tư không thực hiện thì Ban tự quản khu nhà ở thuê đơn vị khác có năng lực thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-phat-trien-nha-o-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-trinh-tu-thu-tuc-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại</span></a></h3><ol><li>Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thời gian và quy trình đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá.</p><p>Trường hợp khu đất đấu giá thuộc khu vực đã được quy hoạch để đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án thì các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực này phải có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở, Khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản; tổ chức trúng đấu giá phải lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định tại các Điều 12, 13, 15, 16 và Điều 17 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với khu vực chưa thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì lựa chọn chủ đầu tư thông qua hình thức đấu thầu nếu có nhiều nhà đầu tư có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở đăng ký tham gia làm chủ đầu tư; trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở đăng ký tham gia thì chỉ định nhà đầu tư đó làm chủ đầu tư. Sở Xây dựng chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại Điểm nầy. Thời gian và quy trình đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn chủ đầu tư đối với trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ở và có nhu cầu tham gia đầu tư xây dựng nhà ở thì Sở Xây dựng kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho nhà đầu tư đó làm chủ đầu tư.</li></ol><p>Thời gian lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Khoản này là 30 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng nhận được văn bản đăng ký làm chủ đầu tư.</p><ol><li><p>Trường hợp dự án thuộc diện phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải làm thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này trước khi thực hiện lựa chọn chủ đầu tư; nếu dự án thuộc diện quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện lựa chọn chủ đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể hồ sơ pháp lý đăng ký làm chủ đầu tư, quy trình lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ky-hop-dong-huy-dong-von-cho-phat-trien-nha-o-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Việc ký hợp đồng huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở thương mại chỉ được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 69 của Luật Nhà ở; trường hợp ký hợp đồng huy động vốn không đúng với quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Nhà ở và quy định tại Điều này thì không được pháp luật công nhận, chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho người tham gia góp vốn.</p></li><li><p>Việc ký hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại phải tuân thủ các quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp ký hợp đồng huy động vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các hình thức, điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở và quy định tại Khoản 3 Điều này.</p><p>Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết quy định tại điểm này chỉ được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng; chủ đầu tư không được áp dụng hình thức huy động vốn quy định tại điểm này hoặc các hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn, trừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở;</p><p>b) Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà thu tiền trả trước của người mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định tại Khoản 3 Điều 69 của Luật Nhà ở thì phải tuân thủ các điều kiện và hình thức mua, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.</p><p>Chủ đầu tư phải có văn bản gửi Sở Xây dựng nơi có nhà ở kèm theo giấy tờ chứng minh nhà ở có đủ điều kiện được bán, cho thuê mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản; trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đã giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó; trường hợp không có thế chấp dự án hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải ghi rõ cam kết chịu trách nhiệm trong văn bản gửi Sở Xây dựng.</p><p>Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại điểm này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ theo quy định thì phải có văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp chủ đầu tư đã gửi hồ sơ nhưng quá thời hạn quy định tại điểm này mà Sở Xây dựng không có văn bản thông báo và nhà ở đó đã đủ điều kiện được bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư được quyền ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai nhưng phải chịu trách nhiệm về việc bán, cho thuê mua nhà ở này; Sở Xây dựng phải chịu trách nhiệm về việc thông báo hoặc không có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.</p><p>Trường hợp sau khi Sở Xây dựng có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhưng chủ đầu tư không bán, cho thuê mua mà thực hiện thế chấp nhà ở này thì việc bán, cho thuê mua nhà ở này sau khi thế chấp chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện và có văn bản thông báo của Sở Xây dựng theo quy định tại điểm này;</p><p>c) Trường hợp vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính hoặc phát hành trái phiếu để huy động số vốn còn thiếu phục vụ cho việc xây dựng nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn hoặc theo quy định về phát hành trái phiếu.</p><ol><li>Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này phải thông qua hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; chủ đầu tư chỉ được ký kết các hợp đồng này sau khi có đủ điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thực hiện xong giải phóng mặt bằng theo tiến độ thực hiện dự án được phê duyệt;</p><p>c) Đã có biên bản bàn giao mốc giới của dự án;</p><p>d) Đã có thông báo đủ điều kiện được huy động vốn của Sở Xây dựng nơi có dự án. Chủ đầu tư phải có văn bản kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện huy động vốn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này gửi Sở Xây dựng đề nghị có văn bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở.</p><p>Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại Điểm này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư; nếu hồ sơ chưa có đủ giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được huy động vốn thì phải có văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp đã đủ điều kiện huy động vốn quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này và chủ đầu tư đã gửi hồ sơ đề nghị nhưng quá thời hạn quy định tại Điểm này mà Sở Xây dựng không có văn bản thông báo thì chủ đầu tư được quyền ký hợp đồng huy động vốn nhưng phải chịu trách nhiệm về việc huy động vốn này; Sở Xây dựng phải chịu trách nhiệm về việc thông báo hoặc không có văn bản thông báo việc đủ điều kiện được huy động vốn sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân huy động vốn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải sử dụng nguồn vốn đã huy động vào đúng mục đích xây dựng nhà ở tại dự án đó; nghiêm cấm chủ đầu tư huy động vượt quá số tiền mua, thuê mua nhà ở được ứng trước của khách hàng theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng sai mục đích nguồn vốn huy động hoặc chiếm dụng vốn đã huy động hoặc huy động vượt quá số tiền mua, thuê mua nhà ở ứng trước của khách hàng thì phải hoàn lại số tiền đã huy động sai quy định, phải bồi thường (nếu gây thiệt hại) và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc huy động vốn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-phat-trien-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-ke-hoach-phat-trien-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Việc lập và phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Nội dung kế hoạch phát triển nhà ở công vụ bao gồm việc xác định loại và số lượng nhà ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư); tổng diện tích sử dụng nhà ở; địa điểm xây dựng và diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc số lượng, loại nhà ở thương mại cần mua, thuê để làm nhà ở công vụ; nguồn vốn, phương thức huy động vốn để đầu tư xây dựng hoặc mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ; phân kỳ đầu tư hàng năm và 05 năm; dự kiến tiến độ thực hiện kế hoạch; xác định trách nhiệm của các cơ quan chủ trì lập kế hoạch và cơ quan phối hợp.</p></li><li><p>Các cơ quan trung ương quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 27 của Luật Nhà ở có trách nhiệm xác định nhu cầu nhà ở công vụ theo biểu mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn và gửi Bộ Xây dựng thẩm định; sau khi thẩm định nhu cầu nhà ở công vụ của các cơ quan trung ương, Bộ Xây dựng thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.</p></li><li><p>Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lập kế hoạch phát triển nhà ở công vụ của đơn vị mình và gửi ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận kế hoạch.</p></li><li><p>Đối với địa phương thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở công vụ để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương hoặc phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở công vụ riêng và báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục xác định nhu cầu về nhà ở công vụ và việc chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-hinh-thuc-dau-tu-xay-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở công vụ</span></a></h3><p>Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng vốn ngân sách, bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.</p><p>Việc bố trí vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, dự án đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, theo quy định của pháp luật về ngân sách và đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-22-trinh-tu-thu-tuc-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</li></ol><p>Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án.</p><ol><li>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt để cho các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thuê thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định lựa chọn chủ đầu tư.</li></ol><p>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư.</p><ol><li>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định lựa chọn chủ đầu tư nếu thuộc trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định lựa chọn chủ đầu tư; trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản quyết định lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có thể là tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể hồ sơ và quy trình lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở thì Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trường hợp được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền thì thực hiện phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức, lập, thẩm định và lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Sau khi Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chấp thuận thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở thì Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p></li></ol><p>Trường hợp xây dựng nhà ở để bố trí cho thuê cho các đối tượng được điều động, luân chuyển đến làm việc ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đối tượng quy định tại các Điểm c, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-24-mua-nha-o-thuong-mai-de-lam-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ mà có nhà ở thương mại được xây dựng theo dự án, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể mua nhà ở này để làm nhà ở công vụ.</p></li><li><p>Việc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thực hiện phê duyệt nếu được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền;</p><p>b) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức lập dự án, lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt dự án mua nhà ở;</p><p>c) Trường hợp sử dụng nhà ở cho đối tượng của địa phương thuê thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự án và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt;</p><p>d) Nội dung dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở, giá mua bán nhà ở, các chi phí có liên quan, nguồn vốn mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan ký hợp đồng mua bán nhà ở, cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà ở sau khi mua, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong thực hiện dự án.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Căn cứ vào nội dung của dự án mua nhà ở đã được phê duyệt, cơ quan được giao làm chủ đầu tư dự án thực hiện ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại;</p><p>b) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết, chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở và cung cấp các hồ sơ pháp lý liên quan đến nhà ở mua bán cho bên mua;</p><p>c) Sau khi nhận bàn giao nhà ở, chủ đầu tư dự án nhà ở công vụ thực hiện quản lý, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này;</p><p>d) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở; trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì Bộ Xây dựng đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận; trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì Bộ Quốc phòng đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng mua, Bộ Công an đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở do Bộ Công an mua; trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì đại diện đứng tên trong Giấy chứng nhận là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Xây dựng (nếu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền).</p><p>Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho các cơ quan quy định tại Điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#dieu-25-thue-nha-o-thuong-mai-lam-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Truờng hợp trên địa bàn chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ để cho thuê mà có nhà ở thương mại bảo đảm chất lượng, phù hợp với loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 28 của Luật Nhà ở có thể thuê nhà ở này để làm nhà ở công vụ.</p></li><li><p>Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp sử dụng nhà ở để cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê (trừ đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở) thì Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p><p>b) Trường hợp sử dụng nhà ở để cho các đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Luật Nhà ở thuê thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định thuê nhà ở;</p><p>c) Trường hợp sử dụng nhà ở cho các đối tượng của địa phương thuê thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;</p><p>d) Nội dung tờ trình đề xuất thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bao gồm vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở, giá thuê nhà ở, thời hạn thuê, các chi phí liên quan, nguồn vốn bố trí để thuê nhà ở, cơ quan có trách nhiệm thanh toán tiền thuê, cơ quan ký hợp đồng thuê và thực hiện quản lý nhà ở sau khi thuê.</p><ol><li>Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan được giao quản lý nhà ở này thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở thương mại với chủ sở hữu, sau đó ký hợp đồng cho thuê lại với người được thuê nhà ở công vụ và chịu trách nhiệm quản lý nhà ở này. Việc ký hợp đồng thuê nhà ở với chủ sở hữu được thực hiện theo quy định về thuê nhà ở thương mại; việc ký hợp đồng cho thuê lại với người được thuê nhà ở công vụ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-phat-trien-nha-o-de-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4: PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỂ PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-hinh-thuc-dau-tu-xay-dung-nha-o-de-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư</span></a></h3><p>Việc đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:</p><ol><li><p>Nhà nước trực tiếp đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để xây dựng nhà ở hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư.</p></li><li><p>Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở thông qua hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại hoặc dự án hạ tầng khu công nghiệp thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 35 của Luật Nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-lua-chon-chu-dau-tu-du-an-xay-dung-nha-o-de-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư là các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở để phục vụ dự án, công trình quan trọng quốc gia thì Bộ Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định lựa chọn;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở nhưng không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này thì Sở Xây dựng đề xuất đơn vị làm chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng các nguồn vốn khác không phải nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở nhưng thuộc diện quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Nghị định này thì chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại hoặc dự án hạ tầng khu công nghiệp làm chủ đầu tư dự án; đối với trường hợp khác thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo hình thức đấu thầu. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở theo hình thức BT thì thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thì hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư được áp dụng như đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ;</p><p>b) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn khác không phải nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư được áp dụng như đối với trường hợp lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì Bộ Xây dựng thẩm tra hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định lựa chọn hoặc ủy quyền cho Bộ Xây dựng quyết định lựa chọn;</p><p>b) Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì Sở Xây dựng thẩm tra hồ sơ đăng ký làm chủ đầu tư và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn;</p><p>c) Đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này mà lựa chọn qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này; trường hợp xây dựng nhà ở theo hình thức BT thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này;</p><p>d) Thời gian lựa chọn chủ đầu tư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này thì thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu tổ chức đấu thầu) hoặc theo trình tự lựa chọn nhà đầu tư BT (nếu lựa chọn theo hình thức BT).</p><h3><a href=\"#dieu-28-mua-nha-o-thuong-mai-va-su-dung-nha-o-xa-hoi-de-bo-tri-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để bố trí tái định cư</span></a></h3><ol><li><p>Việc mua nhà ở thương mại và sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư phải căn cứ vào Điều 35, Điều 39 của Luật Nhà ở và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp thuộc khu vực phải sử dụng nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm xác định vị trí dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại cần mua và trao đổi với chủ đầu tư về phương án mua nhà ở; trên cơ sở trao đổi với chủ đầu tư, đơn vị được giao bố trí tái định cư lập phương án mua nhà ở, trong đó nêu rõ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư xây dựng nhà ở, vị trí, số lượng, diện tích từng loại nhà ở, dự kiến giá mua, tiến độ bàn giao và báo cáo Sở Xây dựng nếu có dự án.</p><p>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đơn vị được giao bố trí tái định cư kèm theo phương án mua nhà ở và hồ sơ pháp lý của dự án, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường của địa phương thẩm định để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án;</p><p>b) Giá mua bán nhà ở thương mại để bố trí tái định cư được xác định trên cơ sở tham khảo giá thị trường tại thời điểm mua bán, bao gồm cả tiền sử dụng đất; trường hợp cơ quan chủ trì và phối hợp không thống nhất được phương án giá mua nhà ở thì có thể thuê một đơn vị có chức năng thẩm định giá độc lập để tính giá; chi phí thuê đơn vị thẩm định giá được tính vào kinh phí mua nhà ở thương mại quy định tại Khoản này;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án mua nhà ở, đơn vị được Nhà nước giao bố trí tái định cư có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại Điều 41 của Luật Nhà ở;</p><p>d) Sau khi ký kết hợp đồng mua bán nhà ở, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở tái định cư thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp sử dụng nhà ở xã hội để bố trí tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 35 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Người được tái định cư có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải có đơn ghi rõ nhu cầu mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở vào đơn và tổng hợp danh sách kèm theo đơn của người có nhu cầu tái định cư gửi Sở Xây dựng để rà soát, kiểm tra;</p><p>c) Sau khi kiểm tra, Sở Xây dựng lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và có tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách; căn cứ vào nguồn cung nhà ở xã hội trên địa bàn và nhu cầu sử dụng nhà ở xã hội của người được tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách;</p><p>d) Căn cứ vào danh sách hộ gia đình, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Xây dựng gửi danh sách này cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân, đồng thời có văn bản đề nghị chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội thực hiện ký hợp đồng mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân được ghi trong danh sách.</p><ol><li>Việc ký kết hợp đồng và bàn giao nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-von-cho-phat-trien-nha-o-de-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li><p>Việc huy động vốn cho phát triển nhà ở để phục vụ tái định cư được thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 72 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Trường hợp phát triển nhà ở bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì việc bố trí vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Trường hợp phát triển nhà ở theo hình thức BT thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp huy động vốn từ tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; nếu huy động vốn từ Quỹ phát triển đất thì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p></li><li><p>Trường hợp huy động vốn thông qua hình thức góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết thì các bên phải ký kết hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh; bên tham gia góp vốn theo các hợp đồng này chỉ được phân chia lợi nhuận (bằng tiền hoặc cổ phiếu) trên cơ sở tỷ lệ vốn góp theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các chủ sở hữu nhà ở tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh để phá dỡ nhà ở và đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p></li><li><p>Trường hợp Nhà nước ứng vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở phục vụ tái định cư thì thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng lập kế hoạch phân bổ và tiến độ cung cấp nhà ở đối với từng dự án nhà ở phục vụ tái định cư, bao gồm cả trường hợp bố trí tái định cư để thực hiện dự án quan trọng quốc gia trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>b) Căn cứ vào kế hoạch phân bổ nhà ở tái định cư đã được phê duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền quyết định ứng trước vốn từ nguồn ngân sách địa phương để chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án;</p><p>c) Chủ đầu tư dự án nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm hoàn trả cho ngân sách địa phương thông qua việc bán, cho thuê mua nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư hoặc khấu trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất và giải tỏa nhà ở trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thu tiền bán, cho thuê mua nhà ở hoặc ngày được cấp kinh phí bồi thường hỗ trợ tái định cư.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-quan-ly-su-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quan-ly-su-dung-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-doi-tuong-dieu-kien-duoc-thue-thue-mua-mua-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Đối tượng, điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li>Đối tượng thuộc diện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư bao gồm:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và không có chỗ ở nào khác;</p><p>c) Hộ gia đình, cá nhân là chủ sở hữu nhà chung cư thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Điều 110 của Luật Nhà ở.</p><ol><li>Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở để phục vụ tái định cư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu mua nhà ở thương mại hoặc thuê, thuê mua, mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành;</p><p>b) Trường hợp đối tượng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này có nhu cầu thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội thì phải có tên trong danh sách được bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có đơn đề nghị bố trí nhà ở tái định cư bằng nhà ở xã hội theo mẫu do Bộ Xây dựng ban hành và phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;</p><p>c) Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở tái định cư theo quy định tại Điều 115, Điều 116 của Luật Nhà ở và pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trinh-tu-thu-tuc-thue-thue-mua-mua-va-viec-ban-giao-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua, mua và việc bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li>Trường hợp mua nhà ở thương mại theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 41 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại;</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư phải có văn bản thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này và trực tiếp ký hợp đồng mua bán nhà ở với các đối tượng này;</p><p>c) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư có trách nhiệm tiếp nhận nhà ở từ chủ đầu tư và bàn giao cho hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại bàn giao cho người mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện về bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán.</p><ol><li>Trường hợp mua nhà ở thương mại theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 41 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư ký kết hợp đồng đặt hàng mua nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng đặt hàng, đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư phải có văn bản thông báo cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này thực hiện ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;</p><p>c) Căn cứ vào hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết, chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm bàn giao nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở. Việc bàn giao nhà ở phải theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện về bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán.</p><ol><li><p>Trường hợp sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư thì căn cứ vào thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 của Nghị định này, các hộ gia đình, cá nhân được tái định cư trực tiếp ký hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội. Việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này và phải được lập thành biên bản có xác nhận của đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.</p></li><li><p>Trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng thì hộ gia đình, cá nhân có tên trong danh sách được tái định cư theo phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện ký hợp đồng mua bán, thuê hoặc thuê mua nhà ở với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; việc bàn giao nhà ở này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này và phải lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán, thuê mua.</p></li><li><p>Trường hợp bố trí nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 35 của Luật Nhà ở thì căn cứ vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư dự án. Việc ký kết hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định về mua bán nhà ở thương mại; việc bàn giao nhà ở được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, khi có đủ điều kiện bàn giao nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và phải được lập thành biên bản kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan đến nhà ở mua bán.</p></li><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân đã mua, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự nguyện làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận; trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng quy định mẫu hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở để phục vụ tái định cư quy định tại Điểm b Khoản 1, các Khoản 2, 3 và 4 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-gia-mua-thue-thue-mua-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Giá mua, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu mua nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư hoặc mua nhà ở thương mại để làm nhà ở tái định cư thì giá mua bán nhà ở này được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước mua để cho thuê, cho thuê mua thì giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng,</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư có nhu cầu sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở tái định cư thì giá mua, giá thuê, thuê mua nhà ở này được xác định theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Luật Nhà ở và quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-quan-ly-su-dung-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li>Việc quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chủ sở hữu nhà ở tái định cư có trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo trì nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Đối với nhà chung cư thì phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; chủ sở hữu phải đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này, đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;</p><p>c) Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì còn phải tuân thủ các quy định tại Chương V của Nghị định này; trường hợp là nhà ở xã hội thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội;</p><p>d) Đối với nhà ở tại khu vực nông thôn thì phải bảo đảm vệ sinh, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; phải tuân thủ các quy định về nếp sống văn hóa, văn minh cộng đồng dân cư, quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nơi có nhà ở.</p><ol><li>Việc khai thác kinh doanh, dịch vụ trong nhà chung cư phục vụ tái định cư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp mua một số căn hộ hoặc một số tầng trong nhà chung cư thương mại để làm nhà ở tái định cư thì ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân tái định cư được khai thác phần diện tích kinh doanh, dịch vụ trong nhà chung cư đó (nếu có) thông qua hình thức đấu giá nếu các đối tượng này có giá bỏ thầu thuê bằng với giá bỏ thầu của các đối tượng khác trong nhà chung cư đó;</p><p>b) Trường hợp xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư thì chủ đầu tư phải dành tối thiểu 1/3 diện tích kinh doanh, dịch vụ của nhà chung cư đó cho các hộ gia đình, cá nhân được tái định cư thuê (nếu có nhu cầu) thông qua đấu giá theo nguyên tắc công khai, minh bạch nhằm tạo công ăn, việc làm cho các hộ gia đình, cá nhân này; kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với toàn bộ phần diện tích kinh doanh dịch vụ sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được dùng kinh phí này để hỗ trợ cho kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác quản lý vận hành nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn;</p><p>c) Việc quản lý, vận hành nhà ở quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.</p><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-su-dung-nha-blet-thu-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ BlỆT THỰ, NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-phan-loai-va-quan-ly-su-dung-nha-biet-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Phân loại và quản lý, sử dụng nhà biệt thự</span></a></h3><ol><li>Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm sau đây:</li></ol><p>a) Biệt thự nhóm một là biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; biệt thự có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ do Hội đồng quy định tại Khoản 2 Điều 79 của Luật Nhà ở xác định và lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>b) Biệt thự nhóm hai là biệt thự không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này nhưng có giá trị về nghệ thuật kiến trúc, lịch sử, văn hóa do Hội đồng quy định tại Khoản 2 Điều 79 của Luật Nhà ở xác định và lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>c) Biệt thự nhóm ba là biệt thự không thuộc diện quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.</p><ol><li>Việc quản lý, sử dụng và bảo trì, cải tạo nhà biệt thự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở; trường hợp là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước còn phải thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trường hợp là nhà ở có giá trị nghệ thuật, lịch sử, văn hóa thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý di sản văn hóa;</p><p>b) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một thì phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao;</p><p>c) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm hai thì phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài;</p><p>d) Đối với nhà biệt thự thuộc nhóm ba thì thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch, kiến trúc và pháp luật về xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-35-cac-hanh-vi-nghiem-cam-trong-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức quy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư.</p></li><li><p>Chăn, thả gia súc, gia cầm trong khu vực nhà chung cư.</p></li><li><p>Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.</p></li><li><p>Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.</p></li><li><p>Cấm kinh doanh các ngành nghề, hàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư:</p></li></ol><p>a) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;</p><p>b) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe có động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><p>Trường hợp kinh doanh dịch vụ nhà hàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống cháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Thực hiện các hành vi nghiêm cấm khác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại Điều 6 của Luật Nhà ở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-ban-giao-kinh-phi-bao-tri-phan-so-huu-chung-cua-nha-chung-cu-co-nhieu-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Chủ đầu tư phải mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để nhận tiền bảo trì do người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư nộp; khi mở tài khoản, chủ đầu tư phải ghi rõ tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo trì nhà chung cư dưới hình thức có kỳ hạn.</p></li><li><p>Chủ đầu tư phải ghi thống nhất tài khoản đã mở theo quy định tại Khoản 1 Điều này trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư ký với khách hàng (bao gồm số tài khoản, tên tài khoản và tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản này); người mua, thuê mua trước khi nhận bàn giao nhà ở phải nộp 2% kinh phí bảo trì theo quy định vào tài khoản đã ghi trong hợp đồng này hoặc nộp cho chủ đầu tư để chuyển vào tài khoản đã ghi trong hợp đồng; nếu chủ đầu tư không thu kinh phí này mà vẫn bàn giao căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư cho người mua, thuê mua thì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí 2% này.</p></li><li><p>Đối với phần diện tích nhà mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm nghiệm thu đưa toàn bộ nhà chung cư vào sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh phí bảo trì 2% cho Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ban quản trị) theo quy định của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư phải chuyển số kinh phí này vào tài khoản đã lập quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Sau khi Ban quản trị được thành lập và có văn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang tạm quản lý thì chủ đầu tư và Ban quản trị thống nhất lập hồ sơ quyết toán số liệu kinh phí bảo trì; căn cứ vào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo trì thuộc diện phải chuyển giao theo quy định của pháp luật về nhà ở sang cho Ban quản trị quản lý thông qua hình thức chuyển khoản. Cách thức lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì của Ban quản trị và thủ tục bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư sang cho Ban quản trị được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li></ol><p>Sau khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư phải có văn bản báo cáo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi.</p><h3><a href=\"#dieu-37-thu-tuc-cuong-che-ban-giao-kinh-phi-bao-tri-phan-so-huu-chung-cua-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này hoặc bàn giao không đầy đủ, không đúng hạn theo quy định thì giải quyết như sau:</li></ol><p>a) Ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban quản trị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kiểm tra; nếu các bên đã quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định tại Khoản 4 Điều 36 của Nghị định này mà chủ đầu tư vẫn chưa bàn giao kinh phí bảo trì thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao kinh phí cho Ban quản trị. Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì này.</p><p>Trường hợp các bên vẫn chưa lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì thì các bên phải thống nhất quyết toán số liệu và bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>Việc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải lập thành biên bản có xác nhận của chủ đầu tư và đại diện Ban quản trị; sau khi bàn giao kinh phí này, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết;</p><p>c) Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điểm b Khoản này mà chủ đầu tư vẫn không thực hiện bàn giao kinh phí bảo trì thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi kinh phí bảo trì để bàn giao cho Ban quản trị và gửi quyết định này cho chủ đầu tư, Ban quản trị và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản; trong quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ghi rõ số kinh phí chủ đầu tư phải bàn giao sau khi trừ kinh phí mà chủ đầu tư phải sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung (nếu có), thời hạn bàn giao, biện pháp cưỡng chế và trách nhiệm của các bên liên quan để thực hiện quyết định này;</p><p>d) Biện pháp cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì bao gồm việc buộc chủ đầu tư phải chuyển giao kinh phí bảo trì được gửi từ tài khoản đã lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này hoặc chuyển kinh phí từ tài khoản khác của chủ đầu tư sang tài khoản do Ban quản trị quản lý hoặc xử lý tài sản của chủ đầu tư. Việc cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế. Kinh phí phải bàn giao là toàn bộ số tiền bảo trì (cả gốc và lãi) theo số liệu kinh phí mà các bên đã quyết toán; nếu các bên không thống nhất quyết toán số liệu thì bàn giao theo số liệu ghi trong quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì nhà chung cư hoặc quản lý tài khoản khác của chủ đầu tư theo quyết định cưỡng chế có trách nhiệm chuyển kinh phí sang tài khoản do Ban quản trị lập để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về nhà ở và quyết định cưỡng chế; trường hợp phải xử lý tài sản của chủ đầu tư để thu hồi kinh phí bảo trì cho Ban quản trị thì trong quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nêu rõ biện pháp xử lý tài sản, trách nhiệm của đơn vị xử lý tài sản, hình thức xử lý và việc chuyển giao kinh phí thu hồi cho Ban quản trị.</p><p>Trong quá trình thực hiện cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì, nếu phát hiện chủ đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Việc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được lập thành biên bản có xác nhận của chủ đầu tư và đại diện Ban quản trị; trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì phải có thêm xác nhận của bên tổ chức cưỡng chế và đại diện tổ chức tín dụng thực hiện chuyển kinh phí này hoặc đại diện của bên xử lý tài sản của chủ đầu tư (nếu có xử lý tài sản của chủ đầu tư).</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-quan-ly-su-dung-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-nguyen-tac-quan-ly-su-dung-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; việc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở phải đúng đối tượng, đủ điều kiện, theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li><li><p>Bảo đảm quản lý thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ, sự phân giao trách nhiệm quản lý rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan.</p></li><li><p>Nhà ở được quản lý phải bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng; trường hợp là nhà ở để phục vụ tái định cư thì còn phải tuân thủ các quy định tại Mục 1 Chương IV của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc miễn, giảm tiền thuê, tiền mua nhà ở phải theo đúng quy định tại các Điều 59, 66, 67 và Điều 68 của Nghị định này, trừ đối tượng thuê nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên, đối tượng thuê nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 71 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với nhà ở cũ là nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển sang xác lập thuộc sở hữu nhà nước và được bố trí sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật (bao gồm cả nhà ở thuộc diện tự quản) thì phải thực hiện quản lý, bán, cho thuê theo đúng quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Mọi hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật; trường hợp nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở và Nghị định này thì sau khi thu hồi, cơ quan quản lý nhà ở phải thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở này theo đúng mục đích quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-co-quan-don-vi-quan-ly-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trung ương được quy định như sau:</li></ol><p>a) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ của Chính phủ; nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn trung ương; nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý, trừ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Riêng đối với nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Nghị định này;</p><p>c) Các Bộ, ngành, cơ quan trung ương khác là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan trung ương đó đang quản lý.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu đối với các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được giao quản lý trên địa bàn.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà ở là cơ quan được đại diện chủ sở hữu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này giao thực hiện việc quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đối với Bộ, ngành, cơ quan trung ương là cơ quan được giao chức năng quản lý nhà ở trực thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương đó;</p><p>b) Đối với địa phương là Sở Xây dựng;</p><p>c) Cơ sở giáo dục thực hiện việc quản lý đối với nhà ở sinh viên đang được giao quản lý.</p><ol><li>Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là tổ chức hoặc doanh nghiệp có chức năng, năng lực chuyên môn về quản lý, vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 105 của Luật Nhà ở được cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở giao quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-quyen-va-trach-nhiem-cua-dai-dien-chu-so-huu-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 của Nghị định này có các quyền và trách nhiệm sau đây đối với nhà ở được giao quản lý:</li></ol><p>a) Quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, mua nhà ở cũ; quyết định người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>b) Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở;</p><p>c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở;</p><p>d) Ban hành hoặc quyết định giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở;</p><p>đ) Quyết định thu hồi nhà ở;</p><p>e) Các quyền và trách nhiệm khác mà Thủ tướng Chính phủ giao theo quy định.</p><ol><li>Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 39 của Nghị định này có thể giao cho cơ quan quản lý nhà ở quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này thực hiện quyền quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và việc phê duyệt kế hoạch bảo trì nhà ở. Riêng đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì có thể giao cho cơ quan quản lý nhà ở thực hiện các quyền quy định tại các Điểm a, b và Điểm đ Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-quan-ly-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><p>Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có quyền và trách nhiệm sau đây:</p><ol><li><p>Rà soát, thống kê, phân loại nhà ở được giao quản lý; tiếp nhận nhà ở tự quản do các cơ quan trung ương chuyển giao (nếu có) để quản lý theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Lập kế hoạch bảo trì, cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đó phê duyệt hoặc phê duyệt kế hoạch bảo trì nếu được giao thực hiện.</p></li><li><p>Tập hợp, lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn công (đối với trường hợp xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở cũ) cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở; kinh phí đo vẽ lại do ngân sách nhà nước cấp.</p></li><li><p>Đối với Sở Xây dựng thì có trách nhiệm thành lập Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc diện được bán trên địa bàn (bao gồm cả nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng quản lý); thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Cục thuế; trường hợp xác định giá bán nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì Hội đồng xác định giá bán nhà ở có thêm đại diện do Bộ Quốc phòng cử tham gia.</p></li><li><p>Lập và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định người được thuê nhà ở công vụ, người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, người được thuê, mua nhà ở cũ. Riêng đối với nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì cơ quan quản lý nhà ở được quyền quyết định người được thuê, thuê mua, mua nhà ở nếu được giao thực hiện.</p></li><li><p>Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tự quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nếu được giao thực hiện; báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định sử dụng kinh phí thu được từ hoạt động kinh doanh đối với phần diện tích dùng để kinh doanh dịch vụ trong các nhà ở để phục vụ tái định cư nhằm hỗ trợ cho kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và công tác quản lý vận hành nhà ở này.</p></li><li><p>Căn cứ vào quy định của pháp luật về khung giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để xây dựng giá thuê, thuê mua, giá bán nhà ở thuộc diện cơ quan đang quản lý và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở đó quyết định.</p></li><li><p>Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định thu hồi nhà ở. Riêng đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc được quyền quyết định thu hồi nhà ở nếu được giao thực hiện.</p></li><li><p>Quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc cho thuê, bảo hành, bảo trì, quản lý vận hành nhà ở, thực hiện việc bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan tài chính hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính của đơn vị quản lý vận hành nhà ở.</p></li><li><p>Kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở.</p></li><li><p>Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-quyen-va-trach-nhiem-cua-don-vi-quan-ly-van-hanh-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tiếp nhận quỹ nhà ở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 39 của Nghị định này giao nhiệm vụ để thực hiện quản lý vận hành theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Nội dung quản lý vận hành nhà ở được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng; hoạt động quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được hưởng các cơ chế như đối với dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Thực hiện cho thuê và quản lý việc sử dụng nhà ở theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành ký kết với cơ quan quản lý nhà ở.</p></li><li><p>Xây dựng, ban hành Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và phổ biến Bản nội quy này cho người thuê, người thuê mua, người sử dụng nhà ở.</p></li><li><p>Quản lý chặt chẽ các phần diện tích nhà chưa bán trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.</p></li><li><p>Được trích một phần tỷ lệ tiền thuê nhà ở theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này để có kinh phí phục vụ cho công tác quản lý vận hành nhà ở.</p></li><li><p>Tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở; trường hợp không đủ hồ sơ thì bổ sung, khôi phục, đo vẽ lại và có trách nhiệm giao các hồ sơ phát sinh, bổ sung để cơ quan quản lý nhà ở lưu trữ theo quy định.</p></li><li><p>Thực hiện bảo trì, cải tạo nhà ở sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Kiểm tra, theo dõi phát hiện kịp thời và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà ở; thực hiện thu hồi nhà ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo đảm an ninh, trật tự cho người thuê, thuê mua, người sử dụng nhà ở.</p></li><li><p>Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.</p></li><li><p>Thực hiện hạch toán, báo cáo thu, chi tài chính công tác quản lý vận hành nhà ở theo quy định; thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-quy-dinh-ve-chuyen-doi-cong-nang-su-dung-nha-o-cong-vu-ban-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc-hoac-ban-nha-o-cong-vu-sau-khi-chuyen-doi-cong-nang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Quy định về chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ; bán nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc bán nhà ở công vụ sau khi chuyển đổi công năng sử dụng</span></a></h3><ol><li>Việc chuyển đổi công năng sử dụng nhà ở công vụ quy định tại Khoản 4 Điều 81 của Luật Nhà ở để làm nhà ở cho thuê được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ lập đề án đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở, trong đó nêu rõ hiện trạng sử dụng nhà ở công vụ, lý do chuyển đổi công năng, phương án quản lý, cho thuê sau khi chuyển đổi công năng, việc áp dụng giá thuê, đối tượng được thuê, cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà ở. Giá thuê và đối tượng được thuê nhà ở sau khi chuyển đổi công năng được thực hiện theo quy định về cho thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc thông qua hình thức đấu giá quyền thuê;</p><p>b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có Tờ trình kèm theo hồ sơ đề án gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;</p><p>c) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đề án và tổ chức quản lý, cho thuê theo đúng nội dung đề án, văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, tuân thủ quy định của Luật Nhà ở, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và hàng năm có báo cáo gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu có nhu cầu bán nhà ở công vụ sau khi đã chuyển đổi công năng theo quy định tại khoản 1 Điều này để tái đầu tư xây dựng nhà ở công vụ khác hoặc bán nhà ở xã hội để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khác thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải lập đề án bán nhà ở, trong đó nêu rõ địa chỉ, số lượng nhà ở; lý do bán; giá bán nhà ở; tiền sử dụng đất phải nộp; đối tượng, điều kiện mua nhà ở; trình tự, thủ tục bán; phương thức thanh toán; thời hạn thực hiện; dự kiến số tiền thu được; phương án sử dụng tiền thu được để tái đầu tư xây dựng nhà ở khác.</p><p>Đối với việc bán nhà ở xã hội thì phải bảo đảm đúng đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở; giá bán nhà ở (bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất) được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán nhà ở xã hội. Đối với việc bán nhà ở công vụ sau khi được chuyển đổi công năng thì giá bán nhà ở được xác định căn cứ vào chất lượng còn lại của nhà ở và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có Tờ trình kèm theo hồ sơ đề án gửi Bộ Xây dựng để thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận;</p><p>c) Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt đề án và triển khai thực hiện theo đúng nội dung đề án, văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Số tiền thu được từ bán nhà ở phải sử dụng vào đúng mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc nhà ở công vụ; cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Bộ Xây dựng về việc sử dụng kinh phí này và Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng kinh phí để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li>Đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do Bộ Xây dựng được giao quản lý mà có nhu cầu chuyển đổi công năng, bán theo quy định tại Điều này thì phải lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-quan-ly-tien-thu-duoc-tu-viec-cho-thue-cho-thue-mua-ban-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Quản lý tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được sử dụng để thực hiện việc duy trì và phát triển quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với số tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở thì phải sử dụng vào mục đích bảo trì và quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho thuê;</p><p>b) Đối với số tiền thu được từ việc cho thuê mua, bán nhà ở thì sau khi khấu trừ các chi phí để tổ chức thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở, bên bán, cho thuê mua nhà ở phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, trừ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều này để sử dụng vào mục đích tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc nhà ở công vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.</p><ol><li><p>Đối với nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý và trực tiếp thực hiện bán cho người đang thuê thì nộp vào tài khoản do Bộ Quốc phòng quản lý để tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho các đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 49 của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua; Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về việc sử dụng số kinh phí này và việc tái đầu tư xây dựng nhà ở trước khi thực hiện xây dựng nhà ở; sau khi hoàn thành việc xây dựng nhà ở, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc sử dụng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê nhà ở để bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê; hướng dẫn các chi phí để tổ chức thực hiện việc cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Khi có một trong các trường hợp thuộc diện bị thu hồi nhà ở quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở hoặc khi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bị chiếm dụng trái pháp luật thì đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở phải có văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu người thuê, thuê mua, mua hoặc người đang chiếm dụng nhà ở (sau đây gọi là người đang trực tiếp sử dụng nhà ở) bàn giao lại nhà ở này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo; trường hợp quá thời hạn mà người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không bàn giao lại nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị thu hồi nhà ở trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết hạn bàn giao nhà ở.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện phải thu hồi nhà ở thì có tờ trình cơ quan, đại diện chủ sở hữu của nhà ở đó xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tự kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải thu hồi thì phải làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà ở theo quy định tại Điều này.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý vận hành nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu có đủ điều kiện thu hồi nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều nay thì ban hành quyết định thu hồi nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện. Trường hợp nhà ở đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan quản lý nhà ở được ban hành quyết định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện) sau đó gửi quyết định này cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo.</p></li><li><p>Quyết định thu hồi nhà ở bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Căn cứ pháp lý để thu hồi nhà ở;</p><p>b) Địa chỉ nhà ở và họ tên người đang trực tiếp sử dụng nhà ở bị thu hồi;</p><p>c) Lý do thu hồi nhà ở;</p><p>d) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi nhà ở; trách nhiệm bàn giao nhà ở;</p><p>đ) Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở;</p><p>e) Phương án quản lý, sử dụng nhà ở sau khi thu hồi.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao quyết định thu hồi nhà ở cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để bàn giao lại nhà ở; người đang trực tiếp sử dụng nhà ở có trách nhiệm bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở trong thời hạn ghi trong quyết định thu hồi; việc thu hồi, bàn giao nhà ở phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên; trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không nhận thông báo thu hồi hoặc không ký biên bản bàn giao nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở mời đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở chứng kiến và ký vào biên bản.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận quyết định thu hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở phải thực hiện chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở (đối với trường hợp đã ký hợp đồng); trường hợp thu hồi nhà ở do bán không đúng thẩm quyền, không đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì bên mua được hoàn trả lại tiền mua nhà ở đã nộp, trừ trường hợp bên mua làm giả giấy tờ, hồ sơ mua bán nhà ở.</p></li><li><p>Thời hạn thực hiện thu hồi nhà ở tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi nhà ở. Đối với nhà ở sinh viên thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thực hiện thu hồi nhà ở.</p></li><li><p>Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở về việc đã hoàn thành thu hồi nhà ở. Nhà ở sau khi được thu hồi phải được sử dụng theo đúng mục đích quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-trinh-tu-thu-tuc-cuong-che-thu-hoi-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà ở không bàn giao lại nhà ở theo quyết định thu hồi nhà ở quy định tại Điều 45 của Nghị định này thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Khoản 7 Điều 45 của Nghị định này, đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị quản lý vận hành nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở phải kiểm tra và có tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với quy định tại Điều 45 của Nghị định này để ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để thực hiện; trường hợp các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở thì cơ quan này phải có văn bản kèm theo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi.</p></li></ol><p>Trường hợp nhà ở không thuộc diện phải tổ chức cưỡng chế thu hồi thì cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở và đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định.</p><p>Đối với nhà ở đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì cơ quan có chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở nếu được giao thực hiện.</p><ol><li><p>Trên cơ sở quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở có thể trực tiếp hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý vận hành quản lý theo quy định. Việc bàn giao nhà ở phải lập biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi.</p></li><li><p>Thời hạn thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở.</p></li><li><p>Sau khi thu hồi nhà ở, đơn vị quản lý vận hành phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở về việc đã hoàn thành thu hồi nhà ở. Nhà ở sau khi được thu hồi phải được sử dụng theo đúng mục đích quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-trinh-tu-che-do-va-noi-dung-bao-cao-tinh-hinh-quan-ly-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trình tự, chế độ và nội dung báo cáo tình hình quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Trình tự báo cáo tình hình quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện báo cáo cơ quan quản lý nhà ở;</p><p>b) Cơ quan quản lý nhà ở thực hiện báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở đối với nhà ở đang được giao quản lý;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương đang quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở thuộc phạm vi quản lý;</p><p>d) Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên phạm vi cả nước.</p><ol><li>Nội dung và chế độ báo cáo được quy định như sau:</li></ol><p>a) Nội dung báo cáo bao gồm: Tổng số nhà ở và diện tích sử dụng của từng loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà biệt thự, căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ); tổng số nhà ở đang cho thuê, thuê mua, số nhà ở đã bán; tổng số tiền thu được từ cho thuê, thuê mua, bán nhà ở tính đến thời điểm báo cáo; các trường hợp đã thu hồi nhà ở và tình hình quản lý sử dụng sau khi thu hồi;</p><p>b) Các cơ quan quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà ở định kỳ vào tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-2-quan-ly-su-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-doi-tuong-duoc-thue-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được ở nhà công vụ theo yêu cầu an ninh.</p></li><li><p>Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để giữ chức vụ từ cấp Thứ trưởng hoặc chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên tại các cơ quan ở trung ương, bao gồm cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).</p></li><li><p>Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở được điều động, luân chuyển đến công tác để giữ chức vụ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở hoặc chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên tại các cơ quan ở địa phương, bao gồm cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam).</p></li><li><p>Đối tượng quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-dieu-kien-duoc-thue-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đang trong thời gian đảm nhận chức vụ.</p></li><li><p>Đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh hệ số phụ cấp chức vụ;</p><p>b) Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở bình quân trong hộ gia đình dưới 15 m2 sàn/người.</p><ol><li>Đối với đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có quyết định điều động, luân chuyển công tác và giấy tờ chứng minh đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trừ trường hợp trong quyết định điều động, luân chuyển đã có ghi rõ đối lượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp;</p><p>b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Không thuộc diện phải ở trong doanh trại của lực Iượng vũ trang nhân dân theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><ol><li>Đối với đối tượng quy định tại các Điểm c, đ và Điểm e Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có quyết định điều động, luân chuyển hoặc cử đến công tác tại các khu vực theo quy định của Luật Nhà ở;</p><p>b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;</p><p>c) Trường hợp cử đến công tác tại khu vực nông thôn vùng đồng bằng, trung du thì phải ngoài địa bàn cấp huyện và cách nơi ở của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên; trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo thì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của từng khu vực nhưng phải cách xa từ nơi ở của mình đến nơi công tác tối thiểu là 10 km.</p><ol><li>Đối với đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có quyết định giao làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của pháp luật khoa học công nghệ;</p><p>b) Đáp ứng điều kiện về nhà ở quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-50-trinh-tu-thu-tuc-cho-thue-nha-o-cong-vu-va-viec-quan-ly-van-hanh-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ và việc quản lý vận hành nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì được bố trí thuê nhà ở công vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,</p></li><li><p>Trường hợp thuộc các đối tượng quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 32 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đối tượng quy định tại Khoản này phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ gửi cơ quan, tổ chức nơi đang công tác; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức nơi các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này đang công tác kiểm tra và có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê nhà ở công vụ;</p><p>b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều này kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ; trường hợp không đủ điều kiện thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;</p><p>c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở công vụ thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở với người thuê hoặc ký hợp đồng thuê nhà ở với cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở.</p><ol><li>Việc quản lý vận hành nhà ở công vụ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với nhà ở công vụ của trung ương (trừ nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) thì giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành; trường hợp tại các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì giao cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ đó thực hiện quản lý vận hành;</p><p>b) Đối với nhà ở công vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý vận hành;</p><p>c) Đối với nhà ở công vụ của địa phương để bố trí cho đối tượng thuộc cấp tỉnh quản lý thì giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành; trường hợp trên địa bàn không có tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý vận hành nhà ở thì Sở Xây dựng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để quản lý vận hành và thuê các dịch vụ về quản lý vận hành nhà ở công vụ;</p><p>d) Đối với nhà ở công vụ của địa phương để bố trí cho đối tượng thuộc cấp huyện quản lý thì có thể giao cho tổ chức, đơn vị có chức năng, năng lực về quản lý vận hành nhà ở thực hiện quản lý vận hành (nếu có đơn vị quản lý vận hành) hoặc giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý vận hành;</p><p>đ) Đối với nhà ở công vụ dành cho các đối tượng là giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên trường học hoặc cơ sở y tế thì có thể giao cho trường học hoặc cơ sở y tế thực hiện việc quản lý vận hành nhà ở công vụ đó.</p><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, mẫu hợp đồng thuê nhà ở công vụ và việc quản lý, sử dụng nhà ở này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-gia-thue-va-viec-thanh-toan-tien-thue-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Giá thuê và việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ</span></a></h3><ol><li><p>Giá thuê nhà ở công vụ được xác định theo quy định tại Điều 33 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Việc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Người được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trả tiền thuê nhà ở theo đúng nội dung hợp đồng thuê nhà đã ký kết và phù hợp với thời điểm được Nhà nước thanh toán tiền lương theo quy định. Trường hợp người thuê không trả tiền thuê trong ba tháng liên tục thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ có quyền yêu cầu cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ từ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà; cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ;</p><p>b) Trường hợp thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ mà tiền thuê nhà ở thương mại cao hơn số tiền thuê do người thuê phải trả thì người thuê phải trả tiền thuê nhà không vượt quá 10% tiền lương đang được hưởng tại thời điểm thuê nhà ở công vụ; ngân sách nhà nước chi trả phần chênh lệch tiền thuê nhà ở theo nguyên tắc ngân sách trung ương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan trung ương quản lý, ngân sách địa phương chi trả cho cán bộ thuộc diện cơ quan địa phương quản lý.</p><p>Thủ tục thanh toán phần tiền chênh lệch quy định tại khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;</p><p>c) Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ ký hợp đồng thuê nhà với cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ thì cơ quan này có trách nhiệm trích từ tiền lương của người thuê nhà ở để trả cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ theo quy định tại Khoản này.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn tiền thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ được dùng để bảo trì và chi phí cho hoạt động quản lý vận hành nhà ở đó; trường hợp không đủ kinh phí thì ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm để chi trả.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-quan-ly-su-dung-nha-o-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-doi-tuong-va-dieu-kien-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở.</li></ol><p>Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên quy định tại Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là sinh viên) thì chỉ được thuê nhà ở trong thời gian học tập. Trường hợp không có đủ chỗ ở để bố trí theo yêu cầu thì thực hiện cho thuê theo thứ tự ưu tiên, gồm sinh viên là con gia đình thuộc diện chính sách, diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Nhà nước; sinh viên vùng sâu, vùng xa, ngoại tỉnh; sinh viên học giỏi; sinh viên học năm đầu tiên.</p><ol><li>Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 của Luật Nhà ở; trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì phải có diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 10 m2 sàn/người.</li></ol><p>Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì không áp dụng điều kiện về thu nhập nhưng phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.</p><ol><li>Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này và phải thanh toán ngay lần đầu số tiền thuê mua bằng 20% giá trị của nhà ở thuê mua; nếu người thuê mua đồng ý thì có thể thanh toán lần đầu số tiền bằng 50% giá trị của nhà ở thuê mua.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-ho-so-de-nghi-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>b) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và có đủ điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này;</p><p>c) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).</p><ol><li>Bộ Xây dựng quy định cụ thể mẫu đơn đề nghị thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hướng dẫn cụ thể giấy tờ xác định thực trạng nhà ở, giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú, điều kiện thu nhập quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-trinh-tu-thu-tuc-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này tại đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở nơi có nhà ở. Ngoài các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đem nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.</p></li><li><p>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà ở xem xét, kiểm tra.</p></li><li><p>Trên cơ sở danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ để thực hiện xét duyệt từng hồ sơ đăng ký, xác định đối tượng đủ điều kiện hoặc chấm điểm xét chọn đối tượng ưu tiên (nếu có).</p></li></ol><p>Trường hợp đủ điều kiện hoặc được ưu tiên xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở thì cơ quan quản lý nhà ở có tờ trình kèm theo danh sách và biên bản xét duyệt hoặc biên bản chấm điểm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định; trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa được xét duyệt thì cơ quan quản lý nhà ở có văn bản thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để trả lời cho người nộp đơn biết.</p><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách người được thuê, thuê mua nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở để ký hợp đồng thuê mua với người được thuê mua hoặc gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.</p></li><li><p>Thời gian giải quyết việc cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội là không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.</p></li><li><p>Quyền và nghĩa vụ bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hướng dẫn cụ thể nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt, việc chấm điểm đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-gia-thue-thue-mua-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc-va-cac-chi-phi-lien-quan-den-viec-quan-ly-su-dung-nha-o-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và các chi phí liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở này</span></a></h3><ol><li><p>Giá thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo quy định tại các Khoản 1, 3 và Khoản 4 Điều 60 của Luật Nhà ở. Giá thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được xác định theo quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều 60 của Luật Nhà ở, trừ kinh phí bảo trì nhà ở do người thuê mua nộp theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Ngoài việc đóng tiền thuê, thuê mua nhà ở theo mức giá được xác định quy định tại Khoản 1 Điều này, người thuê, thuê mua nhà ở còn phải nộp các chi phí có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở, bao gồm chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, sử dụng dịch vụ thông tin, liên lạc, truyền hình, chi phí cho các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể nội dung chi phí cấu thành giá và phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-quan-ly-su-dung-nha-o-xa-hoi-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải tuân thủ các quy định tại Điều 64 và Mục 2 Chương VI của Luật Nhà ở, Điều 38 của Nghị định này.</p></li><li><p>Người thuê nhà ở xã hội được miễn, giảm tiền thuê nhà ở như trường hợp thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 59 của Nghị định này. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê mua, mua nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư thì sau khi thanh toán đủ tiền thuê mua, mua nhà ở theo hợp đồng và được cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện các quyền và có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở thực hiện. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm theo dõi, báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.</p></li></ol><p>Đối với địa phương chưa có đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở thì Sở Xây dựng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để tổ chức quản lý vận hành và thuê các dịch vụ quản lý vận hành nhà ở; chi phí thực hiện quản lý vận hành nhà ở được sử dụng từ tiền cho thuê nhà ở này và hỗ trợ từ ngân sách của địa phương.</p><h2><a href=\"#muc-4-cho-thue-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-doi-tuong-va-dieu-kien-thue-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Đối tượng và điều kiện thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Nghị định này là người đang thực tế sử dụng nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó, bao gồm đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 (ngày ban hành Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương) và các đối tượng được bố trí nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 61 của Nghị định này, trừ trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.</p></li><li><p>Người thuê nhà ở cũ phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở và có tên trong hợp đồng này thì không phải ký lại hợp đồng thuê nhà, trừ trường hợp hợp đồng thuê nhà ở hết hạn và các bên phải ký lại hợp đồng theo quy định;</p><p>b) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà ở nhưng có quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở và có tên trong quyết định, văn bản này thì phải làm thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở với đơn vị quản lý vận hành, nhà ở;</p><p>c) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện thì được ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này;</p><p>d) Trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở nhưng không có tên trong quyết định, văn bản này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện thì được ký hợp đồng thuê nhà với đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này.</p><p>Trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật thì bị thu hồi; việc thu hồi nhà ở này được thực hiện theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-58-gia-thue-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Giá thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.</p></li><li><p>Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-mien-giam-tien-thue-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện đứng tên trong hợp đồng và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà);</p><p>b) Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở chỉ xét một lần cho người thuê; trường hợp thuê nhiều nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì chỉ được hưởng miễn, giảm tiền thuê đối với một nhà ở;</p><p>c) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì chỉ được hưởng mức cao nhất;</p><p>d) Trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai người trở lên đang thuê nhà ở thuộc diện được giảm tiền thuê thì được miễn tiền thuê nhà ở.</p><ol><li>Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ bao gồm:</li></ol><p>a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng;</p><p>b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;</p><p>c) Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.</p><ol><li>Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><p>Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị nếu được thuê nhà ở thì được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).</p><h3><a href=\"#dieu-60-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-thue-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị thuê nhà ở;</p><p>b) Giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở quy định tại một trong các Điểm b, c, d Khoản 2 Điều 57 của Nghị định này;</p><p>c) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn;</p><p>d) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 57 được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định);</p><p>b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, viết giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp người nộp đơn không thuộc đối tượng được thuê nhà ở cũ thì phải có văn bản thông báo cho người hộp hồ sơ biết rõ lý do; nếu hồ sơ còn thiếu giấy tờ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì phải báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét;</p><p>c) Trên cơ sở hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định;</p><p>d) Căn cứ vào đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở, sau đó gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở để thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng thuê nhà ở. Trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý mà giao thẩm quyền quyết định đối tượng được thuê nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở thì cơ quan này ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở.</p><p>Sau khi có quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng với người thuê nhà ở.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục ký hợp đồng thuê nhà ở đối với trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 57 của Nghị định này được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013, là ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có hiệu lực thi hành (sau đây gọi chung là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP) thì người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì chuyển cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.</p><p>Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý; nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện;</p><p>b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 thì người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định).</p><p>Trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu nhà ở không có tranh chấp, khiếu kiện thì có văn bản đồng ý về việc chuyển nhượng quyền thuê và gửi văn bản này kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị thuê nhà cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện ký hợp đồng với người thuê; trường hợp đơn vị quản lý vận hành tiếp nhận hồ sơ thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét kiểm tra để có văn bản đồng ý việc chuyển nhượng quyền thuê trước khi thực hiện ký kết hợp đồng; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở không đồng ý thì phải có văn bản trả lời rõ lý do cho người đề nghị thuê nhà ở biết.</p><ol><li><p>Các trường hợp ký kết hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc ký gia hạn hợp đồng thuê mà diện tích nhà ở thực tế đang sử dụng không đúng với diện tích ghi trong giấy tờ phân phối, bố trí hoặc hợp đồng thuê nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành ở có trách nhiệm kiểm tra và xác định lại diện tích nhà ở sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở.</p></li><li><p>Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành mẫu đơn đề nghị thuê nhà, hợp đồng thuê nhà ở cũ và giấy tờ chứng minh việc sử dụng nhà ở cũ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-giai-quyet-cho-thue-doi-voi-nha-o-va-nha-khong-co-nguon-goc-la-nha-o-nhung-duoc-bo-tri-de-o-tu-ngay-27-thang-11-nam-1992-den-truoc-ngay-19-thang-01-nam-2007\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Giải quyết cho thuê đối với nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí để ở từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007</span></a></h3><ol><li>Nhà nước tiếp tục giải quyết cho thuê nhà ở theo quy định của Nghị định này đối với các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp nhà ở được cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 mới hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng để phân phối cho cán bộ, công nhân viên thuê theo Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương;</p><p>b) Trường hợp người đang thuê nhà ở trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 nhưng thuộc diện phải điều chuyển công tác và Nhà nước yêu cầu phải trả lại nhà ở đang thuê, sau đó được cơ quan nhà nước bố trí cho thuê nhà ở khác sau ngày 27 tháng 11 năm 1992;</p><p>c) Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 11 năm 1992 đến trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;</p><p>d) Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007.</p><ol><li>Giá thuê nhà ở đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại các Điểm a; b và Điểm c Khoản 1 Điều này chưa được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với nhà ở chưa được cải tạo, xây dựng lại; nếu nhà ở quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này đã được cải tạo, xây dựng lại thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>b) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.</p><ol><li>Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.</li></ol><h2><a href=\"#muc-5-ban-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-loai-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc-thuoc-dien-khong-duoc-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán</span></a></h3><ol><li>Không thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện quy định sau đây:</li></ol><p>a) Nhà ở nằm trong khu vực quy hoạch xây dựng nhà ở công vụ, quy hoạch xây dựng công trình trọng điểm quốc gia hoặc công trình trọng điểm cấp tỉnh;</p><p>b) Nhà ở đã có quyết định thu hồi đất, thu hồi nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đang bố trí làm nhà ở và thuộc diện đang thực hiện xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>d) Nhà ở gắn liền với di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm nhà ở công vụ, công sở, trụ sở làm việc, trường học, bệnh viện, công viên, công trình phục vụ mục đích công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>đ) Nhà chung cư bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng đã có kết luận kiểm định chất lượng của Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư; căn hộ chung cư không khép kín chưa được Nhà nước cải tạo lại, trừ trường hợp người thuê đã tự cải tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và việc sử dụng độc lập, tự nguyện, có sự đồng thuận thông qua cam kết bằng văn bản đề nghị được mua;</p><p>e) Nhà biệt thự nằm trong danh mục không thuộc diện được bán mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã báo cáo và đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><p>Đối với biệt thự mà địa phương thống kê, rà soát sau khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ thì các biệt thự này cũng được quản lý theo các tiêu chí mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định và đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li>Đối với nhà ở thuộc diện không được bán quy định tại Khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thực hiện xử lý nhà ở này thì căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, người đang thuê được giải quyết theo chính sách hiện hành về nhà ở, đất ở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-doi-tuong-dieu-kien-duoc-mua-va-dieu-kien-ban-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc các đối tượng được bố trí nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 57 của Nghị định này.</p></li><li><p>Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có hợp đồng thuê nhà ở ký với đơn vị quản lý vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên); trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;</p><p>b) Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà ở;</p><p>c) Phải có đơn đề nghị mua nhà ở cũ đang thuê.</p><ol><li>Điều kiện bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 được quy định như sau:</li></ol><p>a) Nhà ở phải không thuộc diện quy định tại Điều 62 của Nghị định này;</p><p>b) Nhà ở phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện;</p><p>c) Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân và thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở theo quy định trước khi thực hiện bán nhà ở này;</p><p>d) Trường hợp bán nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thì nhà ở này phải đảm bảo các điều kiện: Khu đất đã bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng diện tích nhà ở này phải chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà đó quản lý để thực hiện bán theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý.</p><ol><li><p>Trường hợp bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 mà không đủ điều kiện quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này và trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-co-quan-ban-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Cơ quan bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về việc bán nhà ở và giao cho cơ quan quản lý nhà ở thực hiện việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với nhà ở cũ tại các địa phương nhưng đang do Bộ Quốc phòng quản lý, nếu Bộ Quốc phòng có nhu cầu chuyển giao sang cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó quản lý và bán thì Bộ Quốc phòng thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện bàn giao, tiếp nhận các nhà ở này. Sau khi tiếp nhận nhà ở từ Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở này và có trách nhiệm tổ chức quản lý, cho thuê hoặc bán theo quy định của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-gia-ban-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><p>Giá bán nhà ở cũ áp dụng cho các trường hợp được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (kể cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này) được tính bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất (không phân biệt trường hợp mua một hoặc mua nhiều nhà ở) và được quy định như sau:</p><ol><li>Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng; giá trị còn lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.</li></ol><p>Đối với nhà biệt thự có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà sử dụng chung thì diện tích sử dụng chung này được phân bổ theo tỷ lệ sử dụng nhà ở (m2) cho mỗi hộ. Đối với nhà ở cấp IV mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị còn lại của nhà ở này được tính bằng 0 (bằng không).</p><ol><li>Tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất cùng với việc bán nhà ở cũ được tính theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và căn cứ vào vị trí của đất ở, tầng nhà như sau:</li></ol><p>a) Đối với nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở thì tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đất và phân bổ cho các tầng theo các hệ số tầng tương ứng;</p><p>b) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng có một hộ ở, nhà biệt thự có một hộ hoặc có nhiều hộ ở thì tính bằng 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho mỗi hộ; đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho mỗi hộ thì tính bằng 100% giá đất ở;</p><p>c) Trường hợp nhà biệt thự có nhiều hộ ở thì diện tích đất để tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ bao gồm diện tích đất sử dụng riêng không có tranh chấp; diện tích đất xây dựng nhà biệt thự được phân bổ cho các hộ theo diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ tương ứng với hệ số tầng; diện tích đất sử dụng chung trong khuôn viên của nhà biệt thự được phân bổ cho các hộ sử dụng chung (tính theo số hộ đang sử dụng nhà biệt thự). Việc tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ được thực hiện từ phần diện tích đất xây dựng nhà biệt thự có nhiều hộ ở trước, sau đó tính các phần diện tích khác sau.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể việc phân bổ phần diện tích đất khi bán nhà biệt thự cho phù hợp tình hình thực tế của địa phương;</p><p>d) Đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này;</p><p>đ) Trường hợp nhà ở cũ khi xây dựng có một phần tiền góp của cá nhân và của tập thể mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền mua nhà được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng người mua được trừ số tiền đã góp xây dựng nhà ở trước đây (tính trên tỷ lệ % số tiền đã góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công trình nhà ở); đối với tiền sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Khoản này.</p><ol><li><p>Trường hợp nhà ở một tầng có nhiều hộ ở và nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung thì chỉ thực hiện bán phần diện tích sử dụng chung này cho các hộ đang sử dụng nếu tất cả các hộ đồng thuận được việc phân bổ diện tích cho từng hộ; trường hợp các hộ không đồng thuận được thì cơ quan quản lý nhà ở không bán phần diện tích này và có trách nhiệm quản lý theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về giá bán nhà ở, phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở, hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của nhà ở, việc phân bổ hệ số các tầng khi chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở của nhà ở cũ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-nguyen-tac-mien-giam-tien-mua-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Nguyên tắc miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm tiền sử dụng đất và tiền nhà.</p></li><li><p>Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chỉ xét một lần cho người mua nhà ở; trường hợp một người được hưởng nhiều chế độ giảm thì chỉ áp dụng mức giảm cao nhất để tính. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người đang thuê thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng người nhưng tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất mà người mua nhà phải nộp;</p><p>b) Không thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 61, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 71 của Nghị định này;</p><p>c) Người đã được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất làm nhà ở hoặc đã được hỗ trợ cải thiện nhà ở bằng tiền trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất gắn với mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li>Việc giảm tiền nhà phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Việc giảm tiền nhà không được tính trùng về thời gian, đối tượng. Mỗi đối tượng chỉ được giảm một lần khi mua nhà ở đang thuê;</p><p>b) Không thực hiện giảm tiền nhà đối với trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 61 và Khoản 1 Điều 71 của Nghị định này;</p><p>c) Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên có tên trong cùng hợp đồng thuê nhà hoặc cùng hộ khẩu thường trú tại địa chỉ nhà ở thuộc diện được giảm tiền mua nhà thì được cộng số tiền mua nhà ở được giảm của từng thành viên để tính tổng số tiền mua nhà ở được giảm của cả hộ gia đình nhưng mức tiền nhà được giảm không được vượt quá số tiền mua nhà phải nộp (không bao gồm tiền sử dụng đất) trong giá bán nhà;</p><p>d) Số năm được tính, để giảm tiền nhà là số năm công tác thực tế trong các cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước quản lý tính đến thời điểm ký hợp đồng mua nhà. Khi tính số năm công tác nếu có tháng lẻ từ sáu tháng trở xuống thì tính bằng nửa năm và trên sáu tháng thì tính tròn một năm.</p><h3><a href=\"#dieu-67-doi-tuong-duoc-mien-giam-tien-mua-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước gắn với việc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nhà ở này bao gồm:</li></ol><p>a) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật ưu đãi người có công với cách mạng;</p><p>b) Hộ nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành;</p><p>c) Người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị.</p><ol><li>Đối tượng được giảm tiền nhà khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng và đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước;</p><p>b) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lực lượng vũ trang;</p><p>c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ hưởng sinh hoạt phí có thời gian hoạt động ở các chiến trường A, B, C, K;</p><p>d) Cán bộ công tác tại xã, phường hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng sinh hoạt phí theo định suất do Nhà nước quy định;</p><p>đ) Công nhân, viên chức làm việc thường xuyên từ một năm trở lên trong các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, cơ quan Đảng và đoàn thể;</p><p>e) Những đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản này được cử sang làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, các văn phòng đại diện kinh tế, thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức phi Chính phủ, cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình nước ngoài đặt tại Việt Nam và các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế khác;</p><p>g) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, trợ cấp công nhân cao su, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp thôi việc trước và sau khi có Quyết định số 111/HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hoặc trước và sau khi có Bộ luật Lao động năm 1994;</p><p>h) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng mà hưởng trợ cấp phục viên hoặc xuất ngũ; những người phục viên trước năm 1960;</p><p>i) Các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-68-muc-mien-giam-tien-mua-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Nghị định này được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</li></ol><p>Riêng hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn và các đối tượng đặc biệt có khó khăn về nhà ở tại khu vực đô thị được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp; đối với hộ nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).</p><ol><li>Mức giảm tiền nhà cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 67 của Nghị định này được quy định như sau:</li></ol><p>a) Mỗi năm công tác người mua nhà được giảm tương ứng với 0,69 lần mức lương tối thiểu dùng để áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người mua nhà ở có thời gian làm việc trong lực lượng vũ trang thì mỗi năm công tác trong lực lượng vũ trang được giảm số tiền tương ứng bằng 1,24 lần mức lương tối thiểu quy định tại Điểm này;</p><p>b) Trường hợp người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn có năm công tác để tính giảm nhưng tổng số tiền được giảm tính theo năm công tác nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ thì được giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu cho một người; trường hợp không có năm công tác để tính thì được giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu.</p><p>Riêng đối với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo thì thực hiện tính giảm cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).</p><h3><a href=\"#dieu-69-ho-so-trinh-tu-thu-tuc-ban-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị mua nhà ở cũ;</p><p>b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký kết hôn;</p><p>c) Hợp đồng thuê nhà ở được lập hợp pháp; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở.</p><p>Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm theo.</p><p>Trong trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu kiện về việc mua bán nhà ở này;</p><p>d) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có).</p><ol><li>Trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Người mua nhà ở phải nộp hồ sơ đề nghị mua nhà tại đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định);</p><p>b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ, Sở Xây dựng tổ chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà ở để xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất. Sau khi Hội đồng xác định giá bán nhà ở xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất, Sở Xây dựng lập danh sách đối tượng được mua nhà ở kèm theo văn bản xác định giá bán nhà ở của Hội đồng xác định giá bán nhà ở trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.</p><p>Đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị Hội đồng xác định giá bán nhà ở họp để xác định giá; sau đó trình Bộ Quốc phòng ban hành quyết định bán nhà ở cũ;</p><p>c) Căn cứ vào báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định bán nhà ở cũ, trong đó nêu rõ đối tượng được mua nhà ở, địa chỉ nhà ở được bán, giá bán nhà ở cũ và giá chuyển quyền sử dụng đất và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để phối hợp thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở;</p><p>d) Sau khi nhận quyết định bán nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;</p><p>đ) Thời gian thực hiện bán nhà ở cũ là không quá 45 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi ký hợp đồng mua bán. Thời gian này không tính vào thời gian nộp nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở.</p><p>Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải gửi danh sách người mua nhà ở đã được cấp giấy và sao một (01) bản Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng lưu để theo dõi;</p><p>e) Trường hợp quá 90 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở có thông báo thời gian ký hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện ký hợp đồng, nếu có thay đổi về giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì cơ quan quản lý nhà ở phải báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh phê duyệt giá mới trước khi ký kết hợp đồng mua bán với người mua nhà ở.</p><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể mẫu đơn đề nghị mua nhà ở cũ, các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở, hồ sơ mua nhà ở, trình tự, thủ tục mua bán và mẫu hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-giai-quyet-ban-nha-o-va-nha-khong-co-nguon-goc-la-nha-o-nhung-da-bo-tri-de-o-tu-ngay-05-thang-7-nam-1994-den-truoc-ngay-19-thang-01-nam-2007\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Giải quyết bán nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng bố trí cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để ở trong khoảng thời gian từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 (bao gồm cả nhà ở thuộc diện xác lập sở hữu toàn dân quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này) thì thực hiện bán theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Người mua nhà ở phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 63 và nhà ở phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 63 của Nghị định này;</p><p>b) Giá bán nhà ở bao gồm tiền nhà và tiền sử dụng đất;</p><p>c) Tiền nhà được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng;</p><p>d) Tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này) và không phân biệt diện tích trong hạn mức đất ở hoặc ngoài hạn mức đất ở.</p><ol><li>Đối với nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã được bố trí làm nhà ở từ ngày 05 tháng 7 năm 1994 đến trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 mà không có đủ điều kiện bán theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì giải quyết theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-giai-quyet-ban-phan-dien-tich-nha-su-dung-chung-va-chuyen-quyen-su-dung-dat-doi-voi-dien-tich-dat-lien-ke-voi-nha-o-cu-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nhà ở có nhiều hộ ở mà Nhà nước đã bán hết phần diện tích nhà thuộc quyền sử dụng riêng cho các hộ nhưng chưa bán phần diện tích nhà ở và chuyển quyển sử dụng đất ở sử dụng chung trong khuôn viên của nhà ở đó, nếu tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán có nhu cầu mua toàn bộ phần diện tích sử dụng chung này thì giải quyết như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền nhà và tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung này;</p><p>b) Mức thu tiền nhà được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng;</p><p>c) Mức thu tiền sử dụng đất tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này);</p><p>d) Trước khi thực hiện bán phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung theo quy định tại Khoản này, cơ quan bán nhà ở không phải ký hợp đồng thuê đối với phần diện tích sử dụng chung này.</p><ol><li>Đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà khi bán hóa giá nhà ở hoặc bán nhà ở theo Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc bán nhà ở theo quy định của Nghị đinh số 34/2013/NĐ-CP, Nhà nước chưa giải quyết chuyển quyền sử dụng diện tích đất này hoặc khi bán nhà ở theo quy định của Nghị định này thì giải quyết phần diện tích đất liền kề này như sau:</li></ol><p>a) Chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thực tế sử dụng hợp pháp nhà ở đó nếu phần diện tích này không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở;</p><p>b) Tiền sử dụng đất được tính bằng 40% giá đất ở đối với diện tích trong hạn mức đất ở, tính bằng 100% giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đó (hạn mức đất ở được tính bao gồm cả diện tích đất có nhà ở đã mua và diện tích đất liền kề). Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng được áp dụng theo bảng giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề đó. Đối với phần diện tích đất ngoài khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Trường hợp xây dựng nhà ở trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở và không có tranh chấp, khiếu kiện thì người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; mức thu tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện công nhận quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Đối với phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung mà chủ sở hữu nhà ở không mua thì cơ quan quản lý nhà ở chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý theo quy định của Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Căn cứ vào quy định của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định cụ thể hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đối với trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này, bố trí kinh phí để đo vẽ, lập hồ sơ và thực hiện quản lý phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung quy định tại Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-giao-dich-ve-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-72-giay-to-chung-minh-dieu-kien-nha-o-tham-gia-giao-dich-doi-voi-truong-hop-khong-bat-buoc-phai-co-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận</span></a></h3><p>Giấy tờ chứng minh điều kiện, nhà ở tham gia giao dịch đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 118 của Luật Nhà ở được quy định như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai thì phải có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 148 của Luật Nhà ở; trường hợp mua bán nhà ở thương mại hình thành trong tương lai thì phải có giấy tờ theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 19 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì phải có giấy tờ chứng minh về việc xây dựng nhà ở của bên tặng cho.</p></li><li><p>Trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 60 của Nghị định này; trường hợp mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải có giấy tờ theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xã hội (bao gồm cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mua, thuê mua nhà ở xã hội) thì phải có các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Trường hợp mua bán nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tái định cư thì phải có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, có quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ dự án đã được phê duyệt, có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng, có giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở thương mại để phục vụ tái định cư thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng đặt hàng mua nhà ở ký kết giữa chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại với đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt; nếu mua nhà ở có sẵn thì phải có thêm giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; nếu mua nhà ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp mua bán nhà ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 62 của Luật Nhà ở thì phải có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội kèm theo biên bản bàn giao nhà ở và giấy tờ chứng minh đã thanh toán hết tiền mua hoặc tiền thuê mua nhà ở cho chủ đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp thừa kế nhà ở thì phải có giấy tờ theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện được tặng cho thì phải có văn bản hoặc hợp đồng tặng cho được lập hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho (nếu có);</p><p>b) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện mua, thuê mua thì phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc chứng minh việc đầu tư xây dựng nhà ở của bên bán, bên cho thuê mua;</p><p>c) Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện đầu tư xây dựng mới thì phải có Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng) và giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai của bên để thừa kế;</p><p>d) Nếu thừa kế nhà ở theo quyết định của Tòa án nhân dân thì phải có bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân.</p><ol><li>Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (trừ trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước) thì bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc có Giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về đất đai nếu là đầu tư xây dựng nhà ở.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-ban-nha-o-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Bán nhà ở có thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Bên bán được bán nhà ở gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất ở có nhà ở đó cho bên mua trong một thời hạn nhất định. Trong thời hạn sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, bên bán không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.</p></li><li><p>Khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thì thực hiện xử lý nhà ở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời hạn sở hữu nhà ở, nếu các bên vi phạm hợp đồng mua bán thì bị xử lý vi phạm và phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận trong hợp đồng; nếu các bên có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở thì do Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-so-huu-nha-o-tai-viet-nam-cua-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-74-giay-to-chung-minh-doi-tuong-va-dieu-kien-duoc-so-huu-nha-o-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.</p></li><li><p>Đối với tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng quy định tại Điều 159 của Luật Nhà ở và có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết các giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-khu-vuc-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-duoc-so-huu-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xác định cụ thể các khu vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm căn cứ chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-so-luong-nha-o-ma-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-duoc-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 của Nghị định này, Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép sở hữu nhà ở;</p><p>b) Số lượng nhà ở (bao gồm cả căn hộ, nhà ở riêng lẻ) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này; số lượng căn hộ chung cư tại mỗi tòa nhà chung cư, số lượng nhà ở riêng lẻ của mỗi dự án mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu;</p><p>c) Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã mua, thuê mua, đã được cấp Giấy chứng nhận tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở;</p><p>d) Số lượng căn hộ chung cư mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều tòa nhà chung cư; số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có một hoặc nhiều dự án nhưng có tổng số lượng nhà ở riêng lẻ ít hơn hoặc tương đương bằng 2.500 căn.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.</p></li><li><p>Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;</p><p>b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;</p><p>c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.</p><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể cách thức xác định số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-gia-han-thoi-han-so-huu-nha-o-tai-viet-nam-cua-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Trường hợp cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo quy định tại Điểm c Khỏan 2 Điều 161 của Luật Nhà ở thì việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu ghi trên Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>c) Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức nước ngoài sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 161 của Luật Nhà ở thì việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó xem xét, giải quyết;</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động;</p><p>c) Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trên Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao một bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.</p><ol><li>Trường hợp khi hết hạn sở hữu lần đầu mà cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam thì không được gia hạn thêm thời hạn sở hữu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này; nhà ở của đối tượng này được xử lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-cac-truong-hop-khong-duoc-cong-nhan-quyen-so-huu-nha-o-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Các trường hợp không được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp quy định sau đây thì không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở mà chỉ được bán hoặc tặng cho nhà ở này cho các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở nằm trong khu vực không thuộc diện được sở hữu theo quy định tại Điều 75 của Nghị định này hoặc vượt quá số lượng nhà ở được phép sở hữu theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 76 của Nghị định này;</p><p>b) Tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không được phép nhập cảnh vào Việt Nam nhưng được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam.</p><ol><li><p>Đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán hoặc tặng cho nhà ở; đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác đang cư trú, hoạt động tại Việt Nam bán hoặc tặng cho nhà ở.</p></li><li><p>Việc bán, tặng cho nhà ở của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện khi có các giấy tờ theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Có hợp đồng tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự của Việt Nam;</p><p>b) Có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy định của Luật Nhà ở và Điều 72 của Nghị định này;</p><p>c) Có văn bản ủy quyền bán hoặc tặng cho nhà ở được lập theo quy định của pháp luật dân sự nếu ủy quyền cho người khác bán, tặng cho nhà ở.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục mua bán, tặng cho nhà ở của các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp trong số đối tượng được thừa kế nhà ở có cả người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và người không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các bên được thừa kế phải thống nhất phân chia tài sản nhà ở này theo một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Các bên thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó cho người thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;</p><p>b) Các bên thống nhất thực hiện tặng cho hoặc bán nhà ở này cho đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này để hưởng giá trị.</p><h3><a href=\"#dieu-79-quan-ly-nha-o-cua-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Quản lý nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Sở Xây dựng có trách nhiệm lập một mục riêng trên Cổng thông tin điện tử của Sở để đăng tải và quản lý các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên tặng cho phải kiểm tra thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc đề nghị Sở Xây dựng cung cấp thông tin để xác định số lượng nhà ở được bán, cho thuê mua, được tặng cho, Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin trong ngày. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở chỉ được bán, cho thuê mua nhà ở, bên tặng cho chỉ được tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng số lượng quy định tại Điều 76 của Nghị định này.</p></li><li><p>Sau khi ký hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở, chủ đầu tư, bên tặng cho có trách nhiệm thông báo ngay thông tin trong ngày (bằng thư điện tử và bằng văn bản) về địa chỉ nhà ở đã bán, cho thuê mua, đã tặng cho đến Sở Xây dựng nơi có nhà ở để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở; sau khi nhận được thông tin, Sở Xây dựng phải kiểm tra và đăng tải ngay trên Cổng thông tin điện tử của Sở.</p></li><li><p>Trước khi cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải kiểm tra thông tin do Sở Xây dựng quản lý. Sau khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải thông báo ngay trong ngày thông tin về nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.</p></li><li><p>Mọi giao dịch mua bán, cho thuê mua, tặng cho nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài vượt quá số lượng mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này hoặc giao dịch mua, thuê mua, tặng cho nhà ở tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc diện được sở hữu thì đều không có giá trị pháp lý và không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; bên bán, cho thuê mua nhà ở phải bồi thường thiệt hại cho bên mua, thuê mua nhà ở.</p></li><li><p>Sở Xây dựng, chủ đầu tư, bên tặng cho nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nếu không kịp thời thông báo, đăng tải các thông tin theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; nếu do chậm thông báo, đăng tải các thông tin mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kèm bản sao Giấy chứng nhận đã cấp (bao gồm cả trường hợp được gia hạn thêm) cho Sở Xây dựng nơi có nhà ở, Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, quản lý.</p></li><li><p>Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà ở để bán lại nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn biểu mẫu báo cáo tình hình mua bán, thuê mua, việc sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-80-xu-ly-chuyen-tiep-doi-voi-viec-phat-trien-va-quan-ly-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Xử lý chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lý nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở phải có tên gọi thống nhất là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, việc triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo thẩm quyền quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì cơ quan, đơn vị đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư chỉ phải nộp bổ sung các giấy tờ còn thiếu (nếu có) theo quy định của Nghị định này hoặc điều chỉnh bổ sung các nội dung nêu trong hồ sơ đã nộp cho phù hợp với Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành các bước lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành văn bản lựa chọn chủ đầu tư thì tiếp tục thực hiện các bước lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án xây dựng nhà ở đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thuộc diện phải điều chỉnh lại nội dung dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 182 của Luật Nhà ở thì chủ đầu tư phải điều chỉnh lại nội dung dự án; trường hợp nội dung điều chỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư thì chủ đầu tư phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này trước khi phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án và triển khai thực hiện.</p></li><li><p>Việc xác định nhà ở có sẵn, nhà ở hình thành trong tương lai được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Nhà ở có sẵn là nhà ở đã có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở do chủ đầu tư tự thực hiện xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nhà ở không bắt buộc phải do đơn vị có năng lực thực hiện xây dựng) thì phải đáp ứng điều kiện đã có hệ thống điện, nước phục vụ cho sinh hoạt, có hệ thống phòng cháy, chữa cháy (nếu nhà ở thuộc diện bắt buộc phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy);</p><p>b) Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở không đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này.</p><ol><li>Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, việc đặt tên dự án, tên khu vực trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở phải tuân thủ quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở và quy định của Nghị định này; các trường hợp đặt tên và sử dụng tên của dự án các khu vực trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không đúng quy định tại Khoản này thì không được pháp luật công nhận. Mọi giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.</li></ol><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư có sử dụng tên dự án, các khu vực trong dự án bằng tiếng nước ngoài và đã được phê duyệt trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực mà chủ đầu tư có văn bản đề xuất đổi lại tên gọi của dự án, các khu vực trong dự án này theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 của Luật Nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án có trách nhiệm xem xét ban hành văn bản chấp thuận việc đổi tên gọi. Mọi giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải sử dụng đúng tên gọi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.</p><ol><li><p>Trường hợp trong giấy tờ đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp có ghi sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh này phải chuyển hoạt động kinh doanh sang địa điểm khác không phải là căn hộ chung cư trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ đăng ký kinh doanh phải làm thủ tục điều chỉnh lại địa điểm kinh doanh ghi trong giấy tờ đăng ký kinh doanh đã cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sang địa điểm khác trong thời hạn quy định tại Khoản này; quá thời hạn quy định tại Khoản này thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được kinh doanh tại căn hộ chung cư.</p></li><li><p>Trường hợp nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô hình hoạt động theo quy định của Luật Nhà ở thì phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư để thành lập lại Ban quản trị theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, việc bảo hành nhà ở được thực hiện theo thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở; thời hạn bảo hành được tính từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu bàn giao đưa nhà ở vào sử dụng.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành, các nhà chung cư (bao gồm cả nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác) được xây dựng phải bố trí nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định.</p></li></ol><p>Đối với nhà chung cư đã được xây dựng từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà có thiết kế diện tích làm nhà sinh hoạt cộng đồng thì chủ đầu tư phải bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo thiết kế đã được phê duyệt; trường hợp không có thiết kế diện tích nhà sinh hoạt cộng đồng mà có diện tích nhà dành để kinh doanh thì chủ đầu tư và các chủ sở hữu nhà chung cư có thể thỏa thuận để các chủ sở hữu mua hoặc thuê lại một phần diện tích nhà này để làm nhà sinh hoạt cộng đồng.</p><p>Nhà sinh hoạt cộng đồng do Hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư quản lý; nhà sinh hoạt cộng đồng phải được sử dụng đúng mục đích vào sinh hoạt của cả cộng đồng các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; nghiêm cấm sử dụng nhà này vào mục đích riêng của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, cho thuê, cho mượn, sử dụng vào các mục đích khác không phải phục vụ cho sinh hoạt chung của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.</p><h3><a href=\"#dieu-81-xu-ly-chuyen-tiep-doi-voi-cac-quy-dinh-ve-giao-dich-ve-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Xử lý chuyển tiếp đối với các quy định về giao dịch về nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tổ chức thẩm định giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở thì thực hiện thẩm định và ban hành giá cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là người đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở và đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà thời hạn thuê nhà vẫn còn thì các bên không phải ký lại hợp đồng thuê. Khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu bên thuê vẫn đủ điều kiện được thuê và có nhu cầu tiếp tục thuê thì các bên ký gia hạn hợp đồng thuê nhà ở; nếu bên thuê không có nhu cầu thuê tiếp hoặc không đủ điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở có văn bản thông báo cho bên thuê biết để chấm dứt hợp đồng thuê và bàn giao lại nhà ở cho bên cho thuê để quản lý, cho thuê theo quy định của Nghị định này; trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì thực hiện thu hồi theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã nộp đơn đề nghị mua nhà ở trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó có đủ điều kiện được bán theo quy định tại thời điểm nộp đơn và đủ điều kiện bán theo quy định của Nghị định này thì tiếp tục thực hiện bán theo giá bán và cơ chế miễn, giảm tiền mua nhà ở theo chính sách của Nghị định số 61/CP; trường hợp đã nộp đơn trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 mà nhà ở đó không đủ điều kiện được bán theo quy định tại thời điểm nộp đơn nhưng đủ điều kiện được bán theo quy định của Nghị định này thì thực hiện bán theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp đã nộp đơn đề nghị mua nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 đến trước ngày Nghị đinh này có hiệu lực thi hành mà nhà ở đó có đủ điều kiện được bán theo quy định của Nghị định này thì tiếp tục thực hiện bán theo quy định của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP;</p><p>c) Trường hợp nhà ở thuộc diện quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt giá bán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện bán theo giá đã được phê duyệt, trừ trường hợp thuộc diện quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 69 của Nghị định này; trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa phê duyệt giá bán nhà ở thì thực hiện phê duyệt và bán theo giá quy định của Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp người mua nhà ở thương mại (bao gồm cả trường hợp hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở thương mại làm nhà ở phục vụ tái định cư) nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền thì người mua nhà ở đó được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Đối với nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã mua trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì thời hạn sở hữu nhà ở được xác định kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận; chủ sở hữu được gia hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị định này; trong thời hạn sở hữu hoặc trước khi hết hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp đã ký hợp đồng về nhà ở trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà nội dung của hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm ký kết hợp đồng nhưng có các thỏa thuận khác với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này thì các bên tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp các bên nhất trí sửa đổi, bổ sung lại nội dung của hợp đồng này cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</p></li></ol><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mọi giao dịch về nhà ở phải tuân thủ các quy định về hình thức giao dịch, điều kiện tham gia giao dịch, trình tự, thủ tục giao dịch, nội dung và mẫu của hợp đồng về nhà ở quy định tại Luật Nhà ở, Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng; trường hợp thực hiện không đúng quy định thì các giao dịch này không có giá trị pháp lý. Đối với các giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở (bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề, căn hộ chung cư) thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở phục vụ tái định cư, giao dịch mua bán nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ hoặc làm nhà ở tái định cư thì phải tuân thủ theo mẫu và nội dung của hợp đồng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><ol><li><p>Đối với hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư, hợp đồng hợp tác kinh doanh mà các bên đã ký từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và có thỏa thuận phân chia 20% sản phẩm nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở thì tiếp tục được phân chia số lượng nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng; các bên thực hiện thanh lý hợp đồng này và ký hợp đồng mua bán nhà ở khi có đủ điều kiện được bán nhà ở này theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và Nghị định này.</p></li><li><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai, thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các quyền tài sản khác liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện được thế chấp theo quy định của pháp luật phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; các trường hợp thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này không đúng với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì không có giá trị pháp lý và không được pháp luật công nhận.</p></li></ol><p>Việc đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; việc xử lý các tài sản thế chấp quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-82-xu-ly-chuyen-tiep-doi-voi-viec-phat-trien-va-quan-ly-nha-o-phuc-vu-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Xử lý chuyển tiếp đối với việc phát triển và quản lý nhà ở phục vụ tái định cư</span></a></h3><ol><li>Trường hợp đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư đã làm thủ tục phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa phê duyệt dự án thì thực hiện phê duyệt dự án theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; chủ đầu tư không phải làm lại thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án mà chỉ phải bổ sung giấy tờ còn thiếu (nếu có) và điều chỉnh bổ sung các nội dung nêu trong hồ sơ dự án cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</li></ol><p>Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.</p><ol><li>Đối với nhà chung cư phục vụ tái định cư được xây dựng bằng nguồn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở thì người mua, người thuê mua nhà ở phải đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở.</li></ol><p>Trong trường hợp nhà chung cư phục vụ tái định cư mà có dành diện tích để kinh doanh theo dự án đã được phê duyệt thì sau khi trừ các chi phí kinh doanh hợp lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh này để hỗ trợ cho kinh phí bảo trì phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư phục vụ tái định cư trên địa bàn (bao gồm bảo trì thang máy, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống chống sét, mặt ngoài của nhà chung cư) và hỗ trợ một phần kinh phí cho công tác quản lý vận hành nhà ở này.</p><h3><a href=\"#dieu-83-xu-ly-chuyen-tiep-doi-voi-quy-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Xử lý chuyển tiếp đối với Quỹ phát triển nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thành lập Quỹ phát triển nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Quỹ phát triển nhà ở này tiếp tục được hoạt động theo Điều lệ hoạt động đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cấp kinh phí từ ngân sách địa phương cho Quỹ phát triển nhà ở để thực hiện cho vay phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn.</p></li><li><p>Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa thành lập Quỹ phát triển nhà ở, nếu có nhu cầu thành lập Quỹ phát triển nhà ở thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định thành lập Quỹ phát triển nhà ở riêng hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển của địa phương quản lý Quỹ phát triển nhà ở.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-84-trach-nhiem-cua-cac-bo-nganh-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan</span></a></h3><ol><li>Bộ Xây dựng có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao quy định tại Điều 175 của Luật Nhà ở và quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách pháp luật về nhà ở;</p><p>c) Quyết định cho phép điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại sang làm nhà ở xã hội hoặc sang làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc quyết định điều chỉnh cơ cấu diện tích sàn xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở có từ 500 căn trở lên (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ và căn hộ chung cư) để thực hiện chính sách điều tiết thị trường bất động sản theo chủ trương của Chính phủ, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xem xét, quyết định việc điều chỉnh nhà ở phục vụ tái định cư hoặc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư sang làm nhà ở xã hội hoặc sang làm nhà ở thương mại theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>d) Đình chỉ thực hiện dự án đối với trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không có trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương hoặc khi chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đình chỉ việc thực hiện đối với dự án không bảo đảm đúng các yêu cầu đã được nêu trong quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án vi phạm các quy định về huy động vốn, về điều kiện mua bán, cho thuê mua nhà ở.</p><ol><li>Bộ Tài chính có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc thu, chi tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này;</p><p>b) Hướng dẫn việc thu thuế, các nghĩa vụ tài chính khác khi chủ sở hữu bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn bằng nhà ở;</p><p>c) Hướng dẫn thủ tục thanh toán tiền chênh lệch thuê nhà ở công vụ quy định tại Khoản 2 Điều 51 của Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 6, việc cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 7, việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8, việc ghi gia hạn Giấy chứng nhận quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 77 của Nghị định này và việc xử lý bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn.</p></li><li><p>Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai và các quyền tài sản có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của Luật Nhà ở và Khoản 8 Điều 81 của Nghị định này;</p><p>b) Hướng dẫn cụ thể việc thanh toán tiền mua bán, thuê mua nhà ở qua tổ chức tín dụng của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi mua, thuê mua nhà ở tại Việt Nam và việc chuyển tiền bán, cho thuê mua nhà ở ra nước ngoài của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi bán, cho thuê mua nhà ở tại Việt Nam.</p><ol><li>Các Bộ ngành có liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền được giao có liên quan đến nhà ở cho phù hợp với quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện các quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này.</li></ol><p>Đối với các Bộ, ngành có quỹ nhà ở cũ tự quản thì phải chuyển giao quỹ nhà ở này sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở để tiếp nhận, quản lý, cho thuê và bán theo quy định của Nghị định này; trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo quản lý, cho thuê và bán theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 64 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-85-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-nha-o-cua-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn;</p><p>b) Bố trí kinh phí để xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng; chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch này sau khi được phê duyệt;</p><p>c) Quy hoạch, bố trí diện tích đất để phát triển đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt, trong đó phải xác định rõ các khu vực để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê; quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất trong trường hợp bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 65 của Nghị định này;</p><p>d) Chỉ đạo công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và của Sở Xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 của Luật Nhà ở, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt; chỉ đạo Sở Xây dựng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở các thông tin về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, được huy động vốn quy định tại Điều 19 của Nghị định này, danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu quy định tại Khoản 1 Điều 76 và các thông tin quy định tại Điều 79 của Nghị định này;</p><p>đ) Ban hành quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng, nhà biệt thự, nhà chung cư; hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở phục vụ tái định cư được giao quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Điều 84 của Luật Nhà ở, quy định của Nghị định này; tổ chức cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Nghị định này;</p><p>e) Quy định tiêu chí, thủ tục và xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ); quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục và ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhà ở này để thực hiện quản lý theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;</p><p>g) Sắp xếp tổ chức, bố trí đủ cán bộ, công chức và phân giao lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan có liên quan của địa phương để thực hiện việc phát triển và quản lý nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác phát triển và quản lý nhà ở trên địa bàn; xử lý các hành vi vi phạm, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật;</p><p>h) Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành cho phù hợp với Luật Nhà ở và Nghị định này; tổ chức tập huấn, phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về nhà ở và vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật về nhà ở;</p><p>i) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật có liên quan;</p><p>k) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai Luật Nhà ở và Nghị định này trên địa bàn;</p><p>l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đầu mối thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn là Sở Xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao, theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các cơ quan có liên quan của địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu chậm trễ thực hiện hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định này và các văn bản pháp luật về nhà ở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-ban-chi-dao-trung-uong-ve-chinh-sach-nha-o-va-thi-truong-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo và phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành có liên quan đến chính sách quản lý, phát triển nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.</p></li><li><p>Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chương trình phát triển nhà ở, các chủ trương, chính sách về nhà ở và thị trường bất động sản tại các Bộ, ngành và các địa phương;</p><p>b) Tham gia góp ý các chính sách lớn, quan trọng liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản;</p><p>c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc đình chỉ việc thi hành các văn bản có liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với quy định của pháp luật về nhà ở và thị trường bất động sản;</p><p>d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương;</p><p>đ) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và các tổ chức giúp việc Ban Chỉ đạo ở Trung ương do Thủ tướng Chính phủ quy định, ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cùng cấp cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-87-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015.</p></li><li><p>Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:</p></li></ol><p>a) Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;</p><p>b) Nghi định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;</p><p>c) Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p><p>d) Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư.</p><ol><li>Các nội dung liên quan đến phát triển nhà ở (bao gồm cả việc quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở), sở hữu nhà ở, quản lý, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở, quản lý nhà nước về nhà ở được quy định trong các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐNĐ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "cf9dece23729",
    "slug": "van-ban-pccc-nghi-dinh-105-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/nghi-dinh-105-2025.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 214204,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:02",
    "excerpt": "Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Hiệu lực từ 01/07/2025. File pdf Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Hiệu lực từ 01/07/2025.</div><br/>File pdf Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (tham khảo) 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Cth56nBJ_EKEmKf4wJUWd2k9_Rju3M2q/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 105/2025/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>------</p><p>Số: 105/2025/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2025</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành<br/>Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>1. Khoản 7, khoản 8 Điều 2 về danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>2. Điều 7 về nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Khoản 10 Điều 8 về ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Khoản 6 Điều 10 về nội dung, thời gian thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Khoản 4 Điều 11 về nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.</p><p>6. Khoản 5 Điều 15 về yêu cầu phòng cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.</p><p>7. Khoản 4 Điều 17 về việc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông; việc điều chỉnh thiết kế, thay đổi công năng, cải tạo; danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công, nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>9. Khoản 5 Điều 20 về lộ trình phải trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>10. Điểm c khoản 1 Điều 23 về lộ trình trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; lộ trình khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>11. Khoản 8 Điều 25 về việc Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an tổ chức chữa cháy đối với công trình lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.</p><p>12. Khoản 6 Điều 26 về thủ tục huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản để chữa cháy; việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của Quân đội để tham gia chữa cháy.</p><p>13. Khoản 4 Điều 27 về trách nhiệm đầu tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy; đầu tư, quản lý các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.</p><p>14. Khoản 6 Điều 35 về thủ tục huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ.</p><p>15. Khoản 4 Điều 37 về thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành; tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, lực lượng dân phòng.</p><p>16. Khoản 5 Điều 39 về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện.</p><p>17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.</p><p>18. Khoản 5 Điều 45 về nội dung, thẩm quyền, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>19. Khoản 4 Điều 46 về chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết.</p><p>20. Khoản 3 Điều 48 về danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>21. Khoản 3 Điều 49 về đóng góp tự nguyện, tài trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>22. Khoản 7 Điều 50 về ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>23. Khoản 5 Điều 52 về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; việc cập nhật, khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>24. Khoản 4 và điểm đ khoản 6 Điều 55 về quy định chuyển tiếp về kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; lộ trình xử lý cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.</p><h3><a href=\"#dieu-2-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Phụ lục</span></a></h3><p>Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục sau đây:</p><p>1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy.</p><p>2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>3. Phụ lục III: Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thầm định.</p><p>4. Phụ lục IV: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.</p><p>5. Phụ lục V: Danh mục phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc diện cấp giấy phép lưu thông.</p><p>6. Phụ lục VI: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>7. Phụ lục VII: Danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>8. Phụ lục VIII: Các biểu mẫu.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-phong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHÒNG CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-noi-quy-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau:</p><p>a) Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;</p><p>b) Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Quy định nội dung cần thực hiện khi có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.</p><p>2. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau:</p><p>a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Quy định việc bố trí, sắp xếp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông.</p><p>3. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông và được phổ biến, niêm yết ở vị trí dễ thấy.</p><h3><a href=\"#dieu-4-ho-so-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:</p><p>a) Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Quyết định thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định này;</p><p>e) Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;</p><p>g) Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này;</p><p>h) Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này;</p><p>i) Giấy Chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;</p><p>k) Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>l) Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);</p><p>m) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;</p><p>n) Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có);</p><p>o) Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu có).</p><p>2. Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý, cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Cơ quan quản lý chuyên ngành lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc diện quản lý theo quy định sau:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm h, k, m, n và điểm o khoản 1 Điều này;</p><p>b) Cơ quan Công an lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k, l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này, các tài liệu khác theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ quản lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k, l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này.</p><p>4. Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</p><p>Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-5-yeu-cau-ve-phong-chay-chua-chay-khi-lap-dieu-chinh-phe-duyet-quy-hoach-do-thi-va-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập, Điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn</span></a></h3><p>1. Quy hoạch chung phải thể hiện định hướng phát triển trục giao thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Quy hoạch chung phải thể hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với khu vực thuộc phạm vi quy hoạch chung nhưng không có yêu cầu lập quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.</p><p>2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và vị trí ô đất, quy mô dự kiến bố trí các trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm bán kính phục vụ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.</p><p>3. Quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp, khu chức năng khác được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 3 Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; diện tích xây dựng của trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-6-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><p>1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình được nộp đồng thời hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an.</p><p>2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;</p><p>b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang bộ thoát nạn, thang máy chữa cháy, lối ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;</p><p>d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình để hạn chế, ngăn chặn sự hình thành, phát triển và lan truyền của đám cháy;</p><p>đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy, buồng thang bộ, khoang đệm;</p><p>e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.</p><p>3. Nội dung về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:</p><p>a) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; bảng tổng hợp kết quả tính toán các tiêu chí đánh giá về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án dự kiến bậc chịu lửa; phương án đề xuất giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; phương án đề xuất thoát khói cho nhà, gian phòng và hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói; bản vẽ thiết kế thể hiện các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng gồm tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình, sơ đồ nguyên lý về hệ thống phòng cháy và chữa cháy, các bản vẽ khác theo yêu cầu của công trình; thuyết minh về giải pháp thiết kế đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Nội dung về phòng cháy và chữa cháy được thể hiện trong thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện, bộ phận của công trình đảm bảo yêu cầu về ngăn cháy, chống cháy lan và bảng tính kèm theo; bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; bản vẽ thiết kế xây dựng về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu được sử dụng, đảm bảo đủ điều kiện để đánh giá đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi điều chỉnh thiết kế hoặc thay đổi công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:</p><p>a) Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công trình làm giảm khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đến các đối tượng khác;</p><p>b) Giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới đến công trình;</p><p>c) Giảm bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy;</p><p>d) Tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu cầu về giải pháp phân chia khoang cháy;</p><p>đ) Thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình;</p><p>e) Thay đổi phân khu các chức năng sử dụng chính bên trong công trình;</p><p>g) Trang bị bổ sung hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói; thay đổi phương án thoát khói.</p><p>5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-7-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-co-quan-dang-kiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm</span></a></h3><p>1. Phương tiện giao thông thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải được cơ quan đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Việc thực hiện thẩm định thiết kế và thời gian trả kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện đăng kiểm và trả kết quả đăng kiểm theo quy định của pháp luật về đăng kiểm.</p><p>Đối với phương tiện giao thông thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện giao thông của cơ quan đăng kiểm.</p><p>2. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các phương tiện giao thông đã được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về đăng kiểm.</p><p>Chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-tham-dinh-thiet-ke-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-chu-so-huu-cong-trinh-chu-phuong-tien-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông</span></a></h3><p>1. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Kết quả thực hiện thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo Mẫu số PC13 kèm theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phải lập hồ sơ thiết kế điều chỉnh và tổ chức thẩm định thiết kế điều chỉnh trước khi tiếp tục thi công. Kết quả thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>2. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Nội dung, trình tự tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy công trình xây dựng, phương tiện giao thông của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đăng kiểm;</p><p>b) Kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình xây dựng phải được thể hiện bằng văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo Mẫu số PC18 kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>d) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kiểm;</p><p>đ) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>3. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này bao gồm:</p><p>a) Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an; hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được phê duyệt của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình (nếu có); văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;</p><p>b) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (nếu có);</p><p>c) Biên bản nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông.</p><h3><a href=\"#dieu-9-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-co-quan-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an</span></a></h3><p>1. Công trình, phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, trừ công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng, công trình thuộc dự án thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, công trình thuộc các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự, lưỡng dụng và phương tiện giao thông được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.</p><p>2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm việc trang bị, bố trí, lắp đặt theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:</p><p>a) Hệ thống báo cháy; thiết bị báo cháy độc lập;</p><p>b) Hệ thống chữa cháy; bình chữa cháy; phương tiện chữa cháy cơ giới;</p><p>c) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn; hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn;</p><p>d) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly;</p><p>đ) Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: thiết bị bảo vệ và nguồn điện cấp cho hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói, thang máy chữa cháy, màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy, cửa ngăn cháy;</p><p>e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.</p><p>3. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an khi công trình có điều chỉnh thiết kế hoặc trong quá trình sử dụng mà thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Thay đổi nguyên lý báo cháy của hệ thống báo cháy hoặc thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ thuật của máy bơm chữa cháy;</p><p>b) Thay thế, trang bị bổ sung hệ thống báo cháy hoặc hệ thống chữa cháy.</p><p>4. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;</p><p>b) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông: văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định này; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông và đơn vị tư vấn thiết kế. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.</p><p>Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.</p><p>5. Tiếp nhận hồ sơ:</p><p>a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;</p><p>b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.</p><p>6. Xử lý hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Đối với công trình thuộc dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 10 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các công trình còn lại không quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;</p><p>b) Đối với phương tiện giao thông, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;</p><p>c) Cơ quan Công an có trách nhiệm ban hành văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC12 kèm theo Nghị định này đối với hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu và đóng dấu theo Mẫu số PC14 kèm theo Nghị định này vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và trả lại cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông. Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Trường hợp nội dung trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông để hoàn thiện.</p><p>7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-10-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-co-quan-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC15 kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Báo cáo công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông kèm theo các biên bản nghiệm thu hoàn thành;</p><p>c) Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.</p><p>2. Tiếp nhận hồ sơ:</p><p>a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đã thẩm định trước đó thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;</p><p>b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.</p><p>3. Xử lý hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra, cơ quan Công an có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC17 kèm theo Nghị định này nếu kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đạt yêu cầu theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều này. Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Trường hợp kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>4. Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Kiểm tra việc nghiệm thu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này đối với phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm xác suất về tình trạng hoạt động của phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy được lắp đặt tại công trình, phương tiện giao thông.</p><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-phoi-hop-trong-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>Cơ quan quản lý chuyên ngành trong công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung sau:</p><p>1. Tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành đồng thời kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo trình tự sau:</p><p>a) Cơ quan chủ trì thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông và cơ quan, đơn vị có liên quan về thời gian, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra;</p><p>b) Cơ quan Công an cử cán bộ phối hợp tham gia đoàn kiểm tra và lập biên bản theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng kiểm thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đăng kiểm; cơ quan Công an thông báo kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-chu-phuong-tien-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-san-xuat-lap-rap-dong-moi-hoan-cai-phuong-tien-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình:</p><p>a) Lập, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và các quy định khác của pháp luật về xây dựng; tuân thủ việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;</p><p>b) Thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình theo quy định;</p><p>c) Tổ chức thi công, giám sát thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Thực hiện, duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>e) Cung cấp hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình cho đơn vị quản lý, vận hành khi đưa công trình vào sử dụng.</p><p>2. Trách nhiệm của người quyết định đầu tư:</p><p>a) Tổ chức thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;</p><p>b) Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Bố trí kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng.</p><p>3. Trách nhiệm của chủ phương tiện giao thông:</p><p>a) Khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông phải đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức giám sát việc sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải theo đúng thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định;</p><p>c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>4. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế:</p><p>a) Cung cấp sản phẩm thiết kế công trình, phương tiện giao thông phải bảo đảm theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm thiết kế;</p><p>b) Thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông.</p><p>5. Trách nhiệm của đơn vị giám sát thi công:</p><p>a) Tổ chức giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm định;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn giám sát trong phạm vi của hợp đồng ký kết với chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;</p><p>c) Tham gia nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Trách nhiệm của đơn vị thi công xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông:</p><p>a) Thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm định;</p><p>b) Có biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy thuộc phạm vi thi công;</p><p>c) Lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm thu, chuẩn bị các tài liệu và điều kiện để phục vụ công tác nghiệm thu và tham gia nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông.</p><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-tham-quyen-kiem-tra-ve-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung, thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy</span></a></h3><p>1. Nội dung kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong việc:</p><p>a) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của chủ phương tiện giao thông bao gồm: trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và điểm e khoản 4 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy theo quy định;</p><p>d) Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy;</p><p>đ) Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;</p><p>e) Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;</p><p>g) Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>h) Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói;</p><p>i) Duy trì hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>k) Duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ;</p><p>l) Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>m) Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn;</p><p>n) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>o) Duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp hoặc lối đi bảo đảm việc thoát nạn;</p><p>p) Duy trì giải pháp ngăn cách hoặc ngăn cháy của khu vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa có nguy hiểm về cháy, nổ với khu vực để ở.</p><p>2. Thẩm quyền kiểm tra:</p><p>a) Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra:</p><p>Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><p>Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.</p><p>Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại các điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều này; đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này; đối với phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định tại các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra:</p><p>Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><p>Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><p>Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều này;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra:</p><p>Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><p>Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><p>Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h và điểm n khoản 1 Điều này;</p><p>d) Bộ Xây dựng phân công cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm tra đối với phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo thời hạn về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm tàu biển, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Nội dung kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, i và điểm k khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Người đứng đầu cơ sở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra thường xuyên theo quy định tại các điểm d, e, h và điểm l khoản 1 Điều này; nội dung kiểm tra định kỳ theo quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, l và điểm m khoản 1 Điều này;</p><p>e) Chủ phương tiện giao thông tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, i, k, l và điểm m khoản 1 Điều này;</p><p>g) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;</p><p>h) Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với nhà ở thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm c và điểm d về trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quy định tại điểm e và điểm o khoản 1 Điều này.</p><p>Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, ngoài kiểm tra các nội dung quy định nêu trên thì còn phải kiểm tra việc duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>i) Chủ hộ gia đình có nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm c và điểm d về trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quy định tại các điểm đ, e, i, o và điểm p khoản 1 Điều này.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-14-trinh-tu-thu-tuc-kiem-tra-ve-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ hộ gia đình, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở, phương tiện giao thông, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.</p><p>2. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.</p><p>3. Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức kiểm tra định kỳ đối với công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:</p><p>a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an theo phân cấp xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ của năm kế tiếp đối với cơ sở, công trình, phương tiện thuộc phạm vi quản lý. Thông báo cho cơ quan chuyên môn về xây dựng để lấy ý kiến về thời gian, nội dung, phương pháp, thành phần tham gia Đoàn kiểm tra định kỳ đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Cơ quan chủ trì thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc;</p><p>c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền tương ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định này;</p><p>d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:</p><p>a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra trước 03 ngày làm việc;</p><p>c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này;</p><p>d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.</p><p>5. Trường hợp kiểm tra đột xuất về phòng cháy, chữa cháy, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này thực hiện việc kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện kiểm tra đột xuất; trường hợp cán bộ được phân công thực hiện kiểm tra phải có giấy giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;</p><p>b) Khi thực hiện kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công giới thiệu thành phần, thông báo rõ lý do, thời gian, nội dung, hình thức kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra;</p><p>c) Đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra thực hiện kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với nội dung có dấu hiệu vi phạm, đơn khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị định này, trường hợp đối tượng được kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.</p><p>6. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy theo trình tự, thủ tục của pháp luật chuyên ngành về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm tàu biển, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.</p><p>7. Người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung kiểm tra đã được thông báo hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm việc hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người thuộc phạm vi quản lý làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-noi-dung-phuong-an-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-phuong-an-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nội dung phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><ol><li>Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin về cơ sở: tên cơ sở, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu cơ sở, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng, phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ của cơ sở, nguồn nước phục vụ chữa cháy trong và ngoài cơ sở, chất chữa cháy;</p><p>b) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc, tai nạn, sự cố; sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí trụ, bể, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước chữa cháy, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị báo cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở;</p><p>c) Số điện thoại của các cơ quan cần thông báo khi có tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra;</p><p>d) Giả định tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra trong và ngoài giờ làm việc tại khu vực, hạng mục, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ trong cơ sở; dự kiến việc sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ, tổ chức thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng tình huống cháy, tai nạn, sự cố;</p><p>đ) Những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ được bảo quản, sử dụng trong cơ sở gồm: khả năng gây nổ, phát sinh khói, khí độc, nguy cơ hình thành môi trường nguy hiểm nổ gây sập đổ công trình.</p><p>2. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông do chủ phương tiện giao thông tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC07 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:</p><p>a) Thông tin về phương tiện giao thông: loại phương tiện, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng, phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên phương tiện giao thông;</p><p>b) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc của phương tiện, hàng hoá được vận tải trên phương tiện; sơ đồ thể hiện lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị báo cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng khu vực trên phương tiện giao thông;</p><p>c) Số điện thoại của cơ quan quản lý trực tiếp phương tiện;</p><p>d) Giả định một số tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra; dự kiến việc sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ, tổ chức thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng tình huống cháy, tai nạn, sự cố;</p><p>đ) Những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ vận tải trên phương tiện gồm: khả năng gây nổ, phát sinh khói, khí độc.</p><ol><li>Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an do cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức xây dựng và phê duyệt đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo Mẫu số PC08 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin về cơ sở: tên cơ sở, địa điểm hoạt động, người đứng đầu cơ sở, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ của cơ sở, giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy trong và ngoài cơ sở;</p><p>b) Sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vị trí trụ, bể, điểm, bến lấy nước chữa cháy theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở;</p><p>c) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc, tai nạn, sự cố;</p><p>d) Số điện thoại của các cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi xây dựng phương án, điện lực, y tế, cấp nước, giao thông, môi trường; lực lượng, người cần huy động để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Giả định tình huống cháy phức tạp nhất và các tình huống cháy, tình huống tai nạn, sự cố có thể xảy ra, diễn biến của đám cháy, tai nạn, sự cố theo các giai đoạn khác nhau;</p><p>e) Dự kiến việc huy động và sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, chiến thuật, biện pháp kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng giai đoạn của mỗi tình huống cháy, tai nạn, sự cố được giả định.</p><p>4. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an đối với từng tình huống quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC09 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:</p><p>a) Đặc điểm tình huống tai nạn, sự cố, yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực giả định xảy ra tai nạn, sự cố;</p><p>b) Giả định tình huống, diễn biến tai nạn, sự cố;</p><p>c) Dự kiến huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình huống tai nạn, sự cố.</p><p>5. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, cơ quan Công an có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung, chỉnh lý phương án đã xây dựng khi có thay đổi một trong những nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-16-thuc-tap-phuong-an-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-phuong-an-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông được thực tập như sau:</p><p>a) Thực tập định kỳ ít nhất một lần trong năm; có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống giả định khác nhau trong một lần, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống được giả định trong phương án theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định này lần lượt được thực tập;</p><p>b) Thực tập đột xuất khi có yêu cầu của người hoặc cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy bảo vệ các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức tại địa phương;</p><p>c) Kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được thể hiện trong báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này hoặc cập nhật trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>2. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an được thực tập theo kế hoạch do người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trong phương án phê duyệt.</p><p>Trước thời điểm tổ chức thực tập ít nhất 05 ngày, cơ quan Công an thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động trong phương án về nội dung, thời gian, địa điểm thực tập để phối hợp, tham gia thực tập phương án.</p><p>3. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an được thực tập theo kế hoạch do người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trong phương án phê duyệt.</p><p>Trước thời điểm tổ chức thực tập ít nhất 05 ngày, cơ quan Công an thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động trong phương án về nội dung, thời gian, địa điểm thực tập để phối hợp, tham gia thực tập phương án.</p><h3><a href=\"#dieu-17-thu-tuc-huy-dong-luc-luong-nguoi-phuong-tien-tai-san-de-tham-gia-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thủ tục huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp huy động bằng lời nói thì sau 05 ngày phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định này và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động.</p><p>Khi huy động bằng lời nói, người có thẩm quyền huy động phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, nêu rõ căn cứ huy động và yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết và nhiệm vụ phải tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Người có thẩm quyền quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản hoặc mệnh lệnh; trường hợp huy động bằng mệnh lệnh thì ngay sau khi kết thúc nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định này và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động.</p><h3><a href=\"#dieu-18-huy-dong-luc-luong-nguoi-phuong-tien-tai-san-cua-quan-doi-tham-gia-chua-chay-to-chuc-chua-chay-tai-cong-trinh-luong-dung-thuoc-pham-vi-quan-ly-cua-bo-quoc-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội tham gia chữa cháy; tổ chức chữa cháy tại công trình lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng</span></a></h3><p>1. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy.</p><p>2. Thẩm quyền, thủ tục huy động:</p><p>a) Khi cần huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội để tham gia chữa cháy, người có thẩm quyền huy động quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị quân đội trực tiếp quản lý người, phương tiện, tài sản phối hợp tham gia chữa cháy;</p><p>b) Việc huy động được thực hiện bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp huy động bằng lời nói thì sau 05 ngày phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo Nghị định này và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động.</p><p>3. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi được huy động tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền phải chấp hành hoặc báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện.</p><p>4. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội được huy động để tham gia chữa cháy mà bị mất, hư hỏng, thiệt hại do việc huy động trực tiếp gây ra thì được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Khi xảy ra cháy tại công trình, cơ sở quốc phòng sử dụng lưỡng dụng cho mục đích dân sự, sử dụng lưỡng dụng đồng thời cho cả mục đích quân sự, quốc phòng và mục đích dân sự:</p><p>a) Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền vào công trình, cơ sở bị cháy để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã phê duyệt mà không cần có yêu cầu hoặc sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được ủy quyền thay mặt người đứng đầu đơn vị quản lý công trình, cơ sở;</p><p>b) Người đứng đầu cơ sở bị cháy có trách nhiệm tổ chức, phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân có mặt tại nơi xảy ra cháy;</p><p>c) Đơn vị quản lý cơ sở bị cháy phải cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu, tình hình về vụ cháy và những vấn đề khác có liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho người chỉ huy chữa cháy; đồng thời, cử người thông thạo địa hình, nắm vững đặc điểm của cơ sở xảy ra cháy để phối hợp, hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an toàn cho lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Việc chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 28 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-19-dau-tu-quan-ly-bao-tri-bao-duong-tru-nuoc-chua-chay-diem-ben-de-xe-chua-chay-may-bom-chua-chay-lay-nuoc-phuc-vu-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Đầu tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy</span></a></h3><p>1. Đầu tư lắp đặt, xây dựng trụ nước chữa cháy, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức đầu tư lắp đặt, xây dựng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh tại khu dân cư trong đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và đã được phê duyệt trong quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Kinh phí đầu tư được lấy từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư hạ tầng khu chức năng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lắp đặt, xây dựng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm nước chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh tại khu vực do mình đầu tư.</p><p>Kinh phí đầu tư được tính vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hạ tầng khu chức năng.</p><p>2. Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy:</p><p>a) Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan, tổ chức được giao quản lý có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, duy trì hoạt động của trụ nước chữa cháy, các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy được đầu tư, xây dựng tại khu dân cư trong đô thị và nông thôn trên địa bàn;</p><p>b) Chủ đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc cơ quan, tổ chức được chủ đầu tư giao quản lý có trách nhiệm quản lý, bảo trì, bảo dưỡng các trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm nước chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh tại khu đô thị, khu chức năng; kiểm tra, duy trì hoạt động của trụ nước chữa cháy, điểm, bến lấy nước phục vụ chữa cháy.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-xay-dung-bo-tri-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV XÂY DỰNG, BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-thanh-lap-to-chuc-hoat-dong-va-che-do-bao-dam-dieu-kien-hoat-dong-doi-voi-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-co-so-luc-luong-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm Điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành</span></a></h3><p>1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại các cơ sở sau đây:</p><p>a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên;</p><p>b) Cơ sở chế biến khí đốt có công suất từ 10 triệu m3 khí/ngày trở lên;</p><p>c) Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 trở lên;</p><p>d) Nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên;</p><p>đ) Nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW trở lên; nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên;</p><p>e) Bến cảng biển thuộc công trình cấp I trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng và có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng, rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm;</p><p>g) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu;</p><p>h) Cảng hàng không;</p><p>i) Nhà máy điện hạt nhân.</p><p>2. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trừ cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Việc thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thực hiện.</p><p>Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm việc tại cơ sở thì không yêu cầu thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nhưng phải phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản .</p><p>3. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành nhiều cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này được thành lập một Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành tại một cơ sở khi địa điểm bố trí xe chữa cháy của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành bảo đảm bán kính phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến vị trí xa nhất của các cơ sở không vượt quá 03 km, cơ sở còn lại phải thành lập Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.</p><p>4. Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm việc có trên 100 người thường xuyên làm việc phải thành lập 01 Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.</p><p>5. Bố trí lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở:</p><p>a) Cơ sở có từ 20 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì bố trí tối thiểu 10 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng, 01 Đội phó;</p><p>b) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì bố trí tối thiểu 15 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng và 02 Đội phó;</p><p>c) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì bố trí tối thiểu 25 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng và 03 Đội phó;</p><p>d) Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở được bố trí tối thiểu 05 người, trong đó có 01 Tổ trưởng;</p><p>đ) Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động thì các cơ quan, tổ chức đó phải cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở thành lập.</p><p>6. Cơ sở thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này phải bố trí số lượng người bảo đảm đáp ứng yêu cầu vận hành phương tiện chữa cháy cơ giới được trang bị và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở nhưng không được thấp hơn số lượng tối thiểu quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều này.</p><p>7. Chế độ hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:</p><p>a) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy phải trực tại địa điểm bố trí xe chữa cháy;</p><p>b) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành của cơ sở quy định tại các điểm b, e, g, h và điểm i khoản 1 và khoản 3 Điều này, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên, nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 1.200 MW trở lên hoạt động theo chế độ chuyên trách. Thành viên trong ca trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy phải trực tại khu vực quy định.</p><p>8. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập, quy chế hoạt động, phân công Đội trưởng, Đội phó, Tổ trưởng của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.</p><h3><a href=\"#dieu-21-to-chuc-hoat-dong-che-do-bao-dam-dieu-kien-hoat-dong-doi-voi-luc-luong-dan-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Tổ chức, hoạt động, chế độ bảo đảm Điều kiện hoạt động đối với lực lượng dân phòng</span></a></h3><p>1. Lực lượng dân phòng được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được bố trí thành Đội dân phòng, gồm các thành viên: Đội trưởng, Đội phó và Đội viên.</p><p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Đội dân phòng, quyết định bổ nhiệm Đội trưởng, Đội phó, công nhận Đội viên Đội dân phòng, bảo đảm kinh phí, nơi làm việc, bảo đảm việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trang bị phương tiện, các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của Đội dân phòng.</p><p>3. Đội dân phòng được trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thành viên Đội dân phòng được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.</p><p>4. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của Đội dân phòng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-tinh-nguyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện</span></a></h3><p>1. Cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện đăng ký bằng văn bản với Công an cấp xã nơi cư trú theo Mẫu số PC05 kèm theo Nghị định này.</p><p>2. Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận văn bản đăng ký, xem xét, thông báo cho cá nhân đã đăng ký trước đó về việc tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện và lập danh sách gửi cơ quan, đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực tiếp quản lý địa bàn.</p><p>3. Cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện chịu sự điều hành, hướng dẫn, phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Công an cấp xã, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; được sử dụng trang thiết bị bảo hộ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với nội dung đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm để cá nhân là người lao động thuộc phạm vi quản lý đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có thông báo của cơ quan Công an.</p><p>Khuyến khích cá nhân tự bảo đảm thiết bị bảo hộ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Chính sách khuyến khích cá nhân gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện:</p><p>a) Được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng mức bồi dưỡng, hỗ trợ đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại Điều 32 của Nghị định này;</p><p>b) Khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ mà bị tai nạn, bị thương, bị chết thì được hưởng chế độ như chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ mà bị tai nạn, bị thương, bị chết quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này.</p><p>5. Cá nhân đã đăng ký tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được huy động tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với nội dung đăng ký.</p><p>Khi chấm dứt tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện, cá nhân phải thông báo cho Công an cấp xã nơi đã đăng ký trước đó.</p><h2><a href=\"#chuong-v-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-co-so-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-truyen-tin-bao-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ; CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ TRUYỀN TIN BÁO CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-cap-phep-truoc-khi-luu-thong-tren-thi-truong-doi-voi-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-vat-lieu-cau-kien-ngan-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy</span></a></h3><p>1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo danh mục quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này trước khi lưu thông trên thị trường phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này cấp giấy phép lưu thông.</p><p>Đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc Phụ lục V kèm theo Nghị định này phải tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (sau đây viết gọn là hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông):</p><p>a) Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp trong nước: văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này; kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chứng nhận xuất xưởng; tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có);</p><p>b) Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu: văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này; chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do tổ chức thử nghiệm nước ngoài đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 thực hiện có chứng chỉ công nhận tổ chức thử nghiệm; chứng nhận xuất xứ; tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có).</p><p>Trường hợp không có kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì được sử dụng kết quả thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p><p>c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.</p><p>Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.</p><p>3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông:</p><p>a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; trực tuyến qua cổng dịch vụ công; thông qua dịch vụ bưu chính.</p><p>Người được cơ quan, tổ chức, cá nhân cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;</p><p>b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ bằng phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.</p><p>4. Xử lý hồ sơ và cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy:</p><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo Mẫu số PC21 kèm theo Nghị định này (sau đây viết gọn là giấy phép lưu thông). Giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trường hợp không cấp giấy phép lưu thông phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>Giấy phép lưu thông được cấp cho mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo mẫu đã được cấp giấy phép thì được phép lưu thông trên thị trường.</p><p>Tổ chức, cá nhân không phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nếu mẫu phương tiện, vật liệu, cấu kiện có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật do cùng một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc do cùng tổ chức, cá nhân nhập khẩu đúng với mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông trước đó.</p><p>5. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được cấp giấy phép lưu thông thực hiện quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và thể hiện trên nhãn hàng hóa số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông để phục vụ việc quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hóa khi lưu thông trên thị trường.</p><p>6. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy:</p><p>a) Giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an được phân cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện cấp phép;</p><p>b) Giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy do cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện cấp phép.</p><p>7. Việc cấp giấy phép lưu thông thay thế việc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật.</p><p>Đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc diện phải kiểm tra về chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu bằng việc kê khai các thông tin theo Mẫu số PC19 kèm theo Nghị định này và cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đúng với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.</p><p>Nội dung kê khai các thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu được gửi kèm theo tờ khai hải quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy sau khi thực hiện kê khai hải quan, được phép thông quan hàng hóa và thực hiện thủ tục cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu.</p><p>8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy trước khi lưu thông phương tiện, vật liệu, cấu kiện có trách nhiệm khai báo trên phần mềm khai báo của hệ thống Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành các thông tin: tên, địa chỉ đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; tên, ký, mã hiệu, thông số kỹ thuật, số lượng, nơi sản xuất, năm sản xuất của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai báo.</p><p>Trường hợp chưa có Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý chuyên ngành thì thực hiện khai báo thông tin nêu trên bằng văn bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành đã cấp giấy phép lưu thông cho phương tiện, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy để cập nhật và theo dõi.</p><p>9. Thu hồi giấy phép lưu thông trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đã cam kết, công bố;</p><p>b) Đã được cấp giấy phép lưu thông nhưng phát hiện hồ sơ bị làm giả, giấy phép lưu thông được cấp không đúng thẩm quyền.</p><p>10. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép lưu thông thì không được thực hiện việc lưu thông hoặc tiếp tục lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy trên thị trường.</p><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép lưu thông phải giao nộp giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp trước đó để thu hồi và có trách nhiệm xử lý đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy đang lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p><p>11. Thẩm quyền kiểm tra chất lượng, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp đơn vị trực thuộc có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lưu thông trên thị trường sau khi được cấp giấy phép, đơn vị trực thuộc có thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về kiểm tra nhà nước và đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong sản xuất, nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an.</p><p>Thông tin về đơn vị được giao thực hiện việc kiểm tra chất lượng, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được đăng tải, thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp đơn vị trực thuộc có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông trên thị trường sau khi được cấp giấy phép, đơn vị trực thuộc có thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.</p><p>Thông tin về đơn vị được giao thực hiện việc kiểm tra chất lượng, chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được đăng tải, thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng.</p><p>12. Đơn vị được phân cấp quy định tại khoản 11 Điều này thực hiện việc kiểm tra, có nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p><p>Việc xử lý vi phạm về chất lượng đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p><h3><a href=\"#dieu-24-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-truyen-tin-bao-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy</span></a></h3><p>1. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy bao gồm:</p><p>a) Các thiết bị (máy chủ, thiết bị phần cứng, hệ thống kết nối) trang bị tại cơ quan Công an;</p><p>b) Thiết bị truyền tin báo cháy để kết nối thông tin báo cháy từ hệ thống hoặc thiết bị báo cháy của cơ sở, nhà ở đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>c) Phần mềm khai báo, tiếp nhận, lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy do Bộ Công an xây dựng, quản lý thống nhất trên toàn quốc, bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin mạng, bảo mật thông tin; dữ liệu thu thập từ Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự là tài liệu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an thống nhất quản lý. Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật, công nghệ để cung ứng dịch vụ truyền tin báo cháy trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ an ninh thường xuyên.</p><p>3. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ Công an xây dựng, quản lý. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Tên cơ sở, năm đưa vào hoạt động, địa chỉ, tên người đứng đầu cơ sở, tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, lĩnh vực, ngành nghề hoạt động, hình thức đầu tư; quy mô, tính chất hoạt động của các hạng mục công trình; thông tin về phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị tại cơ sở (số lượng; chủng loại; tình trạng hoạt động; thời hạn bảo trì, bảo dưỡng; vị trí bố trí, lắp đặt); thông tin lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; thông tin về đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thông tin liên quan đến việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (công tác tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; công tác tự kiểm tra; việc chấp hành các kiến nghị, quyết định xử lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ quan có thẩm quyền; việc thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy trong đầu tư xây dựng, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ); tình hình cháy, nổ, tai nạn, sự cố của cơ sở; những thay đổi của cơ sở có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; báo cáo trực tuyến công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; các thông tin khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở;</p><p>b) Thông tin hệ thống giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; vị trí, địa điểm, lực lượng, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của các đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và các đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an; thông tin về công tác nghiệp vụ của lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản quy phạm pháp luật và các thông tin khác phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, duy trì hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng để phục vụ quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và an ninh, trật tự; thực hiện kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.</p><p>Việc kết nối, truyền dẫn thông tin, dữ liệu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy phải bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn và bảo mật theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-25-dau-tu-quan-ly-khai-thac-van-hanh-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-truyen-tin-bao-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Đầu tư, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy</span></a></h3><p>1. Đầu tư hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy:</p><p>a) Hệ thống, thiết bị, phần mềm tiếp nhận, lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trong Công an được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Người đứng đầu cơ sở thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này phải trang bị, duy trì hoạt động và tự chi trả chi phí duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>c) Chủ hộ gia đình có nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm duy trì hoạt động và tự chi trả chi phí duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>d) Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy có trách nhiệm xây dựng giải pháp, đầu tư hệ thống công nghệ, phần mềm phục vụ kết nối từ thiết bị truyền tin báo cháy tại cơ sở, nhà ở đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy bảo đảm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của Bộ Công an.</p><p>2. Quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy:</p><p>a) Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy do lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý, khai thác, vận hành thống nhất từ trung ương đến địa phương. Bộ Công an quyết định việc phân cấp, phân quyền quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>b) Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy có trách nhiệm: duy trì, nâng cấp giải pháp công nghệ, vận hành, kết nối truyền tin báo cháy hoạt động liên tục, thông suốt; có trung tâm hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến hoạt động thường xuyên, liên tục; phân loại tin báo cháy, tin báo sự cố kịp thời, chính xác; hỗ trợ quản lý, khai báo, cập nhật Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-26-khai-bao-cap-nhat-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này có trách nhiệm khai báo, cập nhật thông tin của cơ sở quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 của Nghị định này vào phần mềm khai báo của hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Bộ Công an và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã khai báo.</p><p>2. Khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở:</p><p>a) Việc khai báo lần đầu được thực hiện trong thời gian không quá 03 ngày từ ngày cơ sở hoàn thành việc trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>b) Trường hợp cơ sở có thay đổi thông tin so với thông tin đã khai báo trước đó thì trong thời gian không quá 03 ngày phải hoàn thành việc cập nhật những thông tin thay đổi vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;</p><p>c) Đối với thông tin, dữ liệu liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được kết nối, chia sẻ từ hệ thống dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì không phải khai báo, cập nhật.</p><p>3. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm khai báo, cập nhật thông tin dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 của Nghị định này vào phần mềm khai báo của hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Bộ Công an.</p><h3><a href=\"#dieu-27-trach-nhiem-lo-trinh-trang-bi-ket-noi-thiet-bi-truyen-tin-bao-chay-voi-he-thong-co-so-du-lieu-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-truyen-tin-bao-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Trách nhiệm, lộ trình trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm bảo đảm kinh phí trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình sau:</p><p>a) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương phải hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý;</p><p>b) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-bao-dam-dieu-kien-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Trách nhiệm của cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>e) Quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có liên quan trực tiếp đến điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương tiện giao thông.</p><p>2. Kiến thức, kỹ năng về phòng cháy bao gồm:</p><p>a) Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ cháy; biện pháp phòng cháy;</p><p>b) Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>c) Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Nội dung, phương pháp kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.</p><p>3. Kiến thức, kỹ năng về chữa cháy bao gồm:</p><p>a) Biện pháp chữa cháy; chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;</p><p>b) Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị chữa cháy.</p><p>4. Kiến thức, kỹ năng về thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Biện pháp cứu nạn, cứu hộ; chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Kiến thức, kỹ năng về thoát nạn, cứu người bị nạn, sơ cấp cứu người bị nạn;</p><p>c) Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:</p><p>a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân phòng được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>c) Người đứng đầu cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>d) Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>đ) Người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>e) Người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c và điểm e khoản 1, các khoản 2 khoản 3 và khoản 4 Điều này;</p><p>g) Người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện, đối tượng khác được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.</p><p>6. Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp đơn vị trực thuộc xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-29-thoi-gian-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân phòng, người đứng đầu cơ sở, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở, người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, đối tượng khác có nhu cầu:</p><p>a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ;</p><p>b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ.</p><p>2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở:</p><p>a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 16 giờ và không quá 24 giờ;</p><p>b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ.</p><p>3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện:</p><p>a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 24 giờ và không quá 32 giờ;</p><p>b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ.</p><p>4. Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định kỳ hằng năm.</p><h3><a href=\"#dieu-30-to-chuc-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện.</p><p>2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ quan, đơn vị có thẩm quyền và việc tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-31-che-do-chinh-sach-cho-nguoi-tham-gia-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Thành viên Đội dân phòng, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng theo quy định sau:</p><p>a) Đối với thành viên Đội dân phòng mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>b) Đối với thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>c) Trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các chế độ khác đang được đơn vị quản lý trực tiếp chi trả; được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về;</p><p>d) Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này có trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng.</p><p>2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, e và điểm g khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ như sau:</p><p>a) Đối với người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách đang được chi trả theo chế độ hiện hành; được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về và được tính vào kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị cử người tham gia tập huấn;</p><p>b) Đối với người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ như sau: được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về và do đơn vị quản lý trực tiếp chi trả, được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh; trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ được trả tiền lương và các chế độ khác đang được đơn vị trực tiếp quản lý chi trả.</p><p>3. Ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với người lao động làm việc trên địa bàn do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chia cho 26 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-32-boi-duong-ho-tro-doi-voi-nguoi-duoc-huy-dong-nguoi-tham-gia-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Bồi dưỡng, hỗ trợ đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Người không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi được huy động, khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng như sau:</p><p>a) Nếu thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dưới 02 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>b) Nếu thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>c) Nếu thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng. Nếu tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp hai lần theo cách tính trên.</p><p>2. Cấp nào có thẩm quyền huy động thì cấp đó trực tiếp chi trả tiền bồi dưỡng cho cá nhân được huy động thuộc phạm vi quản lý.</p><p>Trường hợp người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc trường hợp huy động thì do Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả từ ngân sách nhà nước.</p><p>3. Cách tính ngày lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-33-che-do-chinh-sach-doi-voi-nguoi-duoc-huy-dong-nguoi-tham-gia-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-chua-tham-gia-bao-hiem-y-te-bao-hiem-xa-hoi-ma-bi-tai-nan-bi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương</span></a></h3><p>1. Chế độ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh:</p><p>Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong thời gian được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nếu bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện bằng mức hỗ trợ cho tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><p>2. Trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động:</p><p>Đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương làm suy giảm khả năng lao động thì được chi trả trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo mức suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Mức trợ cấp bằng mức trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động tương đương với mức bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><p>3. Hồ sơ giải quyết chế độ:</p><p>a) Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số PC21 kèm theo Nghị định này; hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.</p><p>Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy;</p><p>b) Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.</p><p>4. Trình tự giải quyết:</p><p>a) Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người đại diện hợp pháp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này và nộp Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ có trách nhiệm hướng dẫn ngay để hoàn thiện;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thẩm định và ra quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương.</p><p>Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>5. Kinh phí để thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Điều này do ngân sách địa phương bảo đảm.</p><h3><a href=\"#dieu-34-che-do-chinh-sach-doi-voi-nguoi-duoc-huy-dong-nguoi-tham-gia-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-chua-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-bi-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết</span></a></h3><p>1. Người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì thân nhân tổ chức mai táng được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh, chi trả tiền tuất, tiền mai táng phí như sau:</p><p>a) Thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần bằng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động hoặc trợ cấp tiền tuất hằng tháng bằng mức trợ cấp tiền tuất hằng tháng đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất một lần hoặc trợ cấp tiền tuất hằng tháng phải đảm bảo điều kiện về thân nhân như quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội;</p><p>b) Thân nhân tổ chức mai táng được chi trả tiền mai táng phí. Mức tiền chi trả bằng mức trợ cấp mai táng đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;</p><p>c) Trường hợp bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thân nhân được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Nghị định này.</p><p>2. Hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí: đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí theo Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định này; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.</p><p>Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.</p><p>3. Trình tự giải quyết:</p><p>a) Thân nhân người đã chết đề nghị được hưởng chế độ hoặc người đại diện hợp pháp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ có trách nhiệm hướng dẫn ngay để hoàn thiện;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thẩm định và ra quyết định chi trả chế độ, chính sách.</p><p>Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>4. Kinh phí để thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Điều này do ngân sách địa phương bảo đảm.</p><h3><a href=\"#dieu-35-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc</span></a></h3><p>1. Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở, trừ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự. Khuyến khích các cơ sở khác mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>Đối với cơ sở có tài sản thuộc danh mục bí mật nhà nước, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý nhà nước thì doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật trong quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>2. Mức trích nộp từ doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính là 2% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề.</p><p>3. Việc quản lý nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.</p><p>4. Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được sử dụng cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:</p><p>a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 65% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Chi hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;</p><p>c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xử lý vụ cháy, huấn luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện kiểm tra, giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;</p><p>d) Chi hỗ trợ khen thưởng thành tích của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia, phối hợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.</p><h3><a href=\"#dieu-36-dong-gop-tu-nguyen-tai-tro-bang-tien-hien-vat-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-nuoc-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Đóng góp tự nguyện, tài trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự nguyện, tài trợ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải sử dụng đúng với mục đích quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Trường hợp có thỏa thuận, đề nghị về mục đích sử dụng, mức chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo thỏa thuận, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ và phù hợp với mục đích sử dụng cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Tiếp nhận, quản lý hiện vật, nguồn tài chính do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự nguyện, tài trợ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:</p><p>a) Nguồn tài chính bằng tiền được gửi vào tài khoản của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước và được tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Nguồn tài chính là hiện vật, sau khi thực hiện xác lập sở hữu toàn dân được giao cho cơ quan Công an được thụ hưởng quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật về quản lý tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan. Việc xác lập sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>c) Thông tin về đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cung cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an và Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện, tài trợ có thỏa thuận không công bố thông tin;</p><p>d) Nguồn tài chính từ việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn các trường hợp do sự cố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>3. Bộ Công an căn cứ thực tế nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ và yêu cầu thực tiễn quyết định về mức chi cho các nội dung liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.</p><p>4. Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-37-ho-tro-tu-quy-phong-chong-thien-tai-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-phong-chong-thien-tai-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Hàng năm, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan đề xuất mức hỗ trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai để sử dụng chi bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định này mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.</p><p>2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-38-ngan-sach-nha-nuoc-bao-dam-cho-hoat-dong-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Dự phòng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước được sử dụng để chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp cấp bách sau đây:</p><p>a) Khi xảy ra thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự dẫn đến cháy, nổ;</p><p>b) Hỗ trợ, khắc phục hậu quả cháy, nổ quy định tại điểm a khoản này.</p><p>2. Nội dung chi cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Hoạt động nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; diễn tập, thực tập phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo kế hoạch hàng năm được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;</p><p>c) Đào tạo, huấn luyện, tổ chức và tham gia hội thi nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Mua sắm, trang bị thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các tài sản khác phục vụ hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa (trừ các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển) công trình chuyên dụng, doanh trại, trụ sở làm việc của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được trang bị;</p><p>e) Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; đối ngoại và hợp tác quốc tế; huy động tiềm lực khoa học và công nghệ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>g) Các nhiệm vụ chi khác cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.</p><p>Trường hợp nội dung chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trùng với nội dung chi quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Nội dung chi ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Hoạt động của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành thuộc cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước;</p><p>c) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác theo quy định của pháp luật.</p><p>4. Nội dung chi của ngân sách địa phương cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:</p><p>a) Hoạt động thường xuyên của lực lượng dân phòng; hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng;</p><p>b) Mua sắm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng;</p><p>c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của trung tâm giáo dục cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>đ) Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Chi trả bồi thường đối với trường hợp phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị mất, hư hỏng, bị thiệt hại khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quyết định huy động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp;</p><p>g) Đầu tư xây dựng, lắp đặt, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh;</p><p>h) Chi cho hoạt động cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy;</p><p>i) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>k) Diễn tập, thực tập phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo kế hoạch của địa phương;</p><p>l) Thực hiện chính sách khuyến khích cá nhân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện;</p><p>m) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chi hỗ trợ một số hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>n) Các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-quan-ly-nha-nuoc-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-noi-dung-quan-ly-nha-nuoc-ve-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nội dung quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</span></a></h3><p>1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>4. Đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị, quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>6. Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>7. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thống kê, tổng hợp, xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>8. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; điều tra giải quyết vụ cháy.</p><p>9. Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>10. Hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-40-trach-nhiem-cua-bo-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an</span></a></h3><p>1. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên phạm vi toàn quốc.</p><p>2. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân.</p><p>4. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Tổ chức xây dựng chương trình, tài liệu về huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phân cấp, chỉ đạo, hướng dẫn việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>6. Thực hiện công tác quản lý về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này; phân cấp cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền thực hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra về phòng cháy, chữa cháy; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi thẩm quyền.</p><p>7. Phân cấp cơ quan, đơn vị Công an thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và quy định việc thực hiện các nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân.</p><p>8. Thực hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phân cấp cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>9. Thực hiện công tác điều tra, xử lý vụ cháy và xử lý vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>10. Quy định việc tiếp nhận, xử lý thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ, chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tổ chức trực sẵn sàng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và triển khai hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phân cấp cơ quan, đơn vị Công an xây dựng, phê duyệt, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ.</p><p>11. Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, doanh trại, trụ sở làm việc, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn trang bị, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>12. Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức đào tạo cán bộ chuyên môn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>13. Tổ chức việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>14. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>15. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý, chỉ huy điều hành hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.</p><p>16. Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền.</p><p>17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-41-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ</span></a></h3><p>1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý của mình có trách nhiệm:</p><p>a) Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;</p><p>b) Chỉ đạo tổ chức quản lý, hướng dẫn về công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p><p>2. Bộ Quốc phòng:</p><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở, công trình, khu quân sự, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng và công trình quốc phòng sử dụng lưỡng dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; trường hợp xét thấy cần thiết, Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Công an hướng dẫn áp dụng các quy định trong nước hoặc quốc tế về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với dự án, công trình quân sự, quốc phòng;</p><p>b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an và cơ quan có liên quan xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với công trình quốc phòng sử dụng lưỡng dụng.</p><p>3. Bộ Xây dựng:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý;</p><p>b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch thuộc phạm vi quản lý gắn với quy hoạch hạ tầng về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;</p><p>d) Phân cấp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy;</p><p>đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>e) Quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, phương tiện giao thông do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.</p><p>4. Bộ Giáo dục và Đào tạo:</p><p>a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp;</p><p>b) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện việc tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy. Chủ trì ban hành văn bản quy định các điều kiện bảo đảm việc giảng dạy, trang bị kiến thức, thực hành các kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng cấp học, ngành học.</p><p>5. Bộ Tài chính:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán chi hằng năm để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; tổng hợp việc phân bổ nguồn lực trong kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của các bộ, ngành, địa phương;</p><p>b) Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư để đầu tư xây dựng cơ sở, sản xuất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Luật Đầu tư công; tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.</p><p>6. Bộ Ngoại giao:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này; đăng tải thông tin về những tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ huy động để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Thông báo cho Bộ Công an về trụ sở của cơ quan lãnh sự của những nước ký kết với Việt Nam hiệp định lãnh sự, trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, các đoàn thể của tổ chức quốc tế mà lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam chỉ được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó; thông báo cho Bộ Công an về nhà ở của viên chức lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam mà trong hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và nước cử lãnh sự có quy định lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam chỉ được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó.</p><p>7. Bộ Công Thương:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý;</p><p>b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị bán lẻ điện tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn về phòng cháy khi đấu nối điện sinh hoạt;</p><p>d) Chỉ đạo thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra về bảo đảm an toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn sử dụng điện theo quy định của pháp luật về điện lực;</p><p>đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.</p><p>8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng;</p><p>b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực quản lý quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.</p><p>9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền thông tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên các phương tiện thông tin đại chúng.</p><p>10. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cho các nhà mạng viễn thông định kỳ tổ chức gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các kỹ năng phòng ngừa, xử lý các tình huống cháy, nổ, tai nạn, sự cố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà nước; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>11. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam:</p><p>a) Tăng cường thời lượng, ưu tiên bố trí khung giờ tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy, thoát hiểm, thoát nạn, cảnh báo nguy cơ cháy;</p><p>b) Mở chuyên mục tuyên truyền thường xuyên về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào các khung giờ khán giả dễ theo dõi.</p><h3><a href=\"#dieu-42-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:</p><p>a) Ban hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương theo thẩm quyền quy định của pháp luật;</p><p>b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa phương; xử lý vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;</p><p>c) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; chỉ đạo thành lập và duy trì điều kiện hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lồng ghép với các trung tâm học tập cộng đồng; chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này;</p><p>d) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Bảo đảm điều kiện về thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy;</p><p>e) Bảo đảm kinh phí trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy;</p><p>g) Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>h) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia;</p><p>i) Chỉ đạo tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả vụ cháy;</p><p>k) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:</p><p>a) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; xử lý vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;</p><p>b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Tổ chức quản lý Đội dân phòng;</p><p>d) Đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả vụ cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-43-lo-trinh-xu-ly-doi-voi-cac-co-so-khong-bao-dam-yeu-cau-ve-phong-chay-va-chua-chay-duoc-dua-vao-su-dung-truoc-ngay-luat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Lộ trình xử lý đối với các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc phân loại, lập và công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành trên địa bàn quản lý.</p><p>2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>3. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028, cơ sở thuộc danh sách công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành các nội dung quy định tại điểm c khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đối với cơ sở không thể áp dụng được giải pháp kỹ thuật tương ứng do các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành thì sau ngày 01 tháng 7 năm 2028 phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-67-2023-nd-cp-ngay-06-thang-9-nam-2023-quy-dinh-ve-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-nghi-dinh-so-78-2021-nd-cp-ngay-01-thang-8-nam-2021-ve-thanh-lap-va-quan-ly-quy-phong-chong-thien-tai-nghi-dinh-so-175-2024-nd-cp-ngay-30-thang-12-nam-2024-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-xay-dung-ve-quan-ly-hoat-dong-xay-dung-nghi-dinh-so-161-2024-nd-cp-ngay-18-thang-12-nam-2024-quy-dinh-danh-muc-hang-hoa-nguy-hiem-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-va-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-cap-giay-chung-nhan-hoan-thanh-chuong-trinh-tap-huan-cho-nguoi-lai-xe-hoac-nguoi-ap-tai-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-tren-duong-bo-nghi-dinh-so-34-2024-nd-cp-ngay-31-thang-3-nam-2024-quy-dinh-danh-muc-hang-hoa-nguy-hiem-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-bang-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-va-phuong-tien-thuy-noi-dia-nghi-dinh-so-65-2018-nd-cp-ngay-12-thang-5-nam-2018-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định danh Mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành Chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định danh Mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đường sắt</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-67-2023-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:</p><p>\"b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:</p><p>\"a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:</p><p>\"1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.</p><p>Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.\";</p><p>d) Bãi bỏ cụm từ \"Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm\" tại khoản 1 Điều 26;</p><p>đ) Thay thế cụm từ \"Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.\" quy định tại khoản 2 Điều 26 bằng cụm từ \"Trong mọi trường hợp, tỷ lệ phí bảo hiểm không được thấp hơn 75% tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II kèm theo Nghị định này.\";</p><p>e) Thay cụm từ \"biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy\" bằng cụm từ \"biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy\" tại khoản 3 Điều 28 và khoản 3 Điều 29;</p><p>g) Bãi bỏ khoản 1 Điều 30 và khoản 2 Điều 31;</p><p>h) Thay thế Phụ lục II kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-diem-d-vao-sau-diem-c-khoan-1-dieu-16-nghi-dinh-so-78-2021-nd-cp-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP như sau</span></a></h3><p>\"d) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-175-2024-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 như sau:</p><p>\"b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá và các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi xây dựng mới, thay đổi công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;\";</p><p>b) Bãi bỏ cụm từ \"hoặc pháp luật về phòng cháy chữa cháy\" tại điểm c khoản 6 Điều 19;</p><p>c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:</p><p>\"đ) Khi điều chỉnh thiết kế thuộc trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.\";</p><p>d) Thay thế cụm từ \"kết quả thực hiện thủ tục phòng cháy, chữa cháy theo quy định;\" tại điểm a khoản 5 Điều 46 bằng cụm từ \"Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này;\";</p><p>đ) Bổ sung cụm từ \"hoặc Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này;\" vào sau cụm từ \"đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy\" tại điểm b khoản 2 Điều 52.</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-161-2024-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 161/2024/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 và Điều 19;</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:</p><p>\"3. Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại khoản 2 Điều này).\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:</p><p>\"1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:</p><p>\"3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.\";</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:</p><p>\"4. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.\";</p><p>e) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 31 như sau:</p><p>\"3. Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại khoản 2 Điều này).\";</p><p>g) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 31 như sau:</p><p>\"Điều 26. Bộ Công Thương</p><p>1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.</p><p>2. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.</p><p>3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.</p><p>4. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.</p><p>5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.\".</p><h3><a href=\"#_5-bai-bo-khoan-1-dieu-17-va-dieu-22-nghi-dinh-so-34-2024-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-2-dieu-39-nghi-dinh-so-65-2018-nd-cp-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP như sau</span></a></h3><p>\"a) Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại điểm b khoản 2 Điều này);\".</p><h3><a href=\"#dieu-45-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><p>2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định này:</p><p>a) Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Nghị định số 78/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2011 quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở quốc phòng.</p><p>3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.</p><h3><a href=\"#dieu-46-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Việc cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, quản lý, sử dụng tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy và việc kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 và Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.</p><ol><li>Đối với công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý xây dựng thẩm định, cấp giấy phép xây dựng hoặc đã tổ chức thi công, nếu thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này thì chủ đầu tư tiếp tục thi công, nghiệm thu và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình.</li></ol><p>3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thì việc nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công thì việc thẩm duyệt điều chỉnh được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị thẩm duyệt điều chỉnh, kiểm tra kết quả nghiệm thu thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Nghị định này.</p><p>4. Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi hết thời hạn thì thực hiện huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định này; cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số 50/2024/NĐ-CP thì sau 05 năm kể từ ngày được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ phải thực hiện huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Xử lý đối với cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:</p><p>a) Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục thì bị đình chỉ hoạt động; việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;</p><p>b) Việc phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#dieu-47-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng; <br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; <br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; <br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; <br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/><br/>- Văn phòng Chủ tịch nước; <br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/><br/>- Tòa án nhân dân tối cao; <br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/><br/>- Kiểm toán nhà nước; <br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/><br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/><br/>- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; <br/>- Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN; <br/>- Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai; <br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,<br/><br/>các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; <br/>- Lưu: VT, NC (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Phạm Minh Chính</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-co-so-thuoc-dien-quan-ly-ve-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy là các cơ sở được quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:</p><p>1. Nhà chung cư; nhà ở tập thể.</p><p>2. Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục.</p><p>3. Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.</p><p>4. Bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.</p><p>5. Sân vận động; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.</p><p>6. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.</p><p>7. Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm; nhà văn hóa có từ 100 chỗ ngồi trở lên.</p><p>8. Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.</p><p>9. Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; công trình di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh trở lên.</p><p>10. Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị.</p><p>11. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m2 trở lên.</p><p>12. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 30 m2 trở lên; cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 300 m2 trở lên.</p><p>13. Cơ sở kinh doanh khí đốt; cửa hàng xăng dầu.</p><p>14. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.</p><p>15. Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.</p><p>16. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.</p><p>17. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp có từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.</p><p>18. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.</p><p>19. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>20. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p><p>21. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.</p><p>22. Kho dự trữ quốc gia; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2.</p><p>23. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có diện tích từ 100 m2 trở lên.</p><p>24. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.</p><p>25. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.</p><p>26. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển; cảng cá; cảng cạn.</p><p>27. Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ; hầm đường ô tô có chiều dài từ 500 m trở lên.</p><p>28. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên; hầm, nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị.</p><p>29. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển.</p><p>30. Cơ sở hạt nhân.</p><p>31. Cơ sở trợ giúp xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.</p><p>32. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên.</p><p>33. Bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m² trở lên.</p><p>34. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao./.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-co-so-co-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Loại hình cơ sở</th><th>Nhóm 1</th><th>Nhóm 2</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể</td><td>Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>2</td><td>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non</td><td>Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên</td><td>Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2</td></tr><tr><td>3</td><td>Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác</td><td>Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>4</td><td>Bệnh viện</td><td>Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên</td><td>Tổng số giường bệnh dưới 250 giường</td></tr><tr><td>5</td><td>Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh</td><td>Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²</td></tr><tr><td>6</td><td>Sân vận động</td><td>Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên</td><td>Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi</td></tr><tr><td>7</td><td>Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao</td><td>Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên</td><td>Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²</td></tr><tr><td>8</td><td>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc</td><td>Có từ 300 chỗ ngồi trở lên</td><td>Có dưới 300 chỗ ngồi</td></tr><tr><td>9</td><td>Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm</td><td>Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>10</td><td>Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác</td><td>Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên</td><td>Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2</td></tr><tr><td>11</td><td>Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)</td><td>Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>12</td><td>Công trình di tích lịch sử - văn hóa</td><td>Cấp quốc gia đặc biệt</td><td>Cấp quốc gia</td></tr><tr><td>13</td><td>Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²</td></tr><tr><td>14</td><td>Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>15</td><td>Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>16</td><td>Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²</td></tr><tr><td>17</td><td>Cơ sở kinh doanh khí đốt</td><td>Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg</td><td>-</td></tr><tr><td>18</td><td>Cửa hàng xăng dầu</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>19</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác</td><td>Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>20</td><td>Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>21</td><td>Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội</td><td>Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>22</td><td>Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh</td><td>Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>23</td><td>Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>24</td><td>Nhà máy điện</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>25</td><td>Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên</td><td>Điện áp 500 kV</td><td>Điện áp 110 kV và 220 kV</td></tr><tr><td>26</td><td>Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>27</td><td>Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B</td><td>Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên</td><td>Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²</td></tr><tr><td>28</td><td>Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C</td><td>Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên</td><td>Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²</td></tr><tr><td>29</td><td>Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E</td><td>Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên</td><td>Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²</td></tr><tr><td>30</td><td>Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²</td></tr><tr><td>31</td><td>Kho dự trữ quốc gia</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>32</td><td>Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E</td><td>-</td><td>Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên</td></tr><tr><td>33</td><td>Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m²</td></tr><tr><td>34</td><td>Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>35</td><td>Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>36</td><td>Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển</td><td>Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng</td><td>-</td></tr><tr><td>37</td><td>Cảng cạn</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>38</td><td>Cảng cá</td><td>Loại I</td><td>Loại II</td></tr><tr><td>39</td><td>Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>40</td><td>Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>41</td><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị</td><td>Chiều dài từ 1.000 m trở lên</td><td>Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m</td></tr><tr><td>42</td><td>Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>43</td><td>Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên</td><td>Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²</td></tr><tr><td>44</td><td>Cơ sở hạt nhân</td><td>Không phụ thuộc quy mô</td><td>-</td></tr><tr><td>45</td><td>Cơ sở trợ giúp xã hội</td><td>Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>-</td></tr><tr><td>46</td><td>Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh</td><td>-</td><td>Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên</td></tr><tr><td>47</td><td>Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao</td><td>Từ 75 ha trở lên</td><td>Dưới 75 ha</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-cong-trinh-phuong-tien-giao-thong-thuoc-dien-tham-dinh-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-do-co-quan-quan-ly-chuyen-nganh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THUỘC DIỆN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY DO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>Công trình khi thiết kế, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng, phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>1. Công trình nhà ở: nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.</p><p>2. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:</p><p>Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.</p><p>3. Công trình y tế:</p><p>Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.</p><p>4. Công trình thể thao: sân vận động có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao có khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên.</p><p>5. Công trình văn hóa: nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; công trình vui chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.</p><p>6. Công trình thương mại: trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.</p><p>7. Công trình cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:</p><p>a) Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;</p><p>b) Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;</p><p>c) Tòa nhà sử dụng làm trụ sở, nhà làm việc.</p><p>8. Công trình đa năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh) trong đó có phần công trình có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.</p><p>9. Công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau đây:</p><p>a) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng; trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;</p><p>b) Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên;</p><p>c) Nhà máy sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;</p><p>d) Công trình sản xuất công nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.</p><p>10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.</p><p>11. Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao.</p><p>12. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.</p><p>13. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển từ cấp III trở lên; bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.</p><p>14. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.</p><p>15. Công trình thuộc cơ sở hạt nhân.</p><p>16. Phương tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:</p><p>a) Phương tiện đường thủy nội địa:</p><p>- Phương tiện có sức chở người từ 50 người trở lên;</p><p>- Phương tiện từ 500 GT trở lên;</p><p>- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.</p><p>b) Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.</p><p><em><em>_</em> Ghi chú:_</em>*</p><p>- Tổng diện tích sàn được xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình;</p><p>- Dự án đầu tư xây dựng công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>- Cấp công trình xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>- GT: tổng dung tích của phương tiện theo pháp luật về hàng hải.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-vat-lieu-cau-kien-ngan-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:</p><p>1.1. Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới:</p><p>a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec; xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng; xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt; xe chữa cháy lưỡng cư;</p><p>b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;</p><p>c) Máy bay chữa cháy; trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô tô chữa cháy;</p><p>d) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;</p><p>đ) Các loại phương tiện cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ); thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi khói; quạt hút khói; máy thổi gió.</p><p>1.2. Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; ba chạc chữa cháy; hai chạc chữa cháy; ezectơ; trụ nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang chữa cháy; bình chữa cháy các loại.</p><p>1.3. Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy.</p><p>1.4. Thiết bị báo cháy độc lập; thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; thiết bị truyền tin báo cháy; mô - đun (module) các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy.</p><p>1.5. Thiết bị thuộc hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm thanh; mi-cờ-rô-phôn (microphone); thiết bị truyền tín hiệu; loa.</p><p>1.6. Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; van giám sát; van chọn vùng; công tắc áp lực; công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại.</p><p>1.7. Đèn, phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn.</p><p>1.8. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị định vị cầm tay.</p><p>1.9. Phương tiện cứu người: dây cứu nạn, cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người.</p><p>1.10. Phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố hóa chất (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy phân tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ phóng xạ, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn.</p><p>1.11. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm; cưa; búa; rìu; cuốc; xẻng; xà beng; dụng cụ phá dỡ đa năng.</p><p>1.12. Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ đàm; thiết bị của hệ thống thông tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến; các thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy.</p><p>2. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy./.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-chua-chay-cuu-nan-cuu-ho-va-vat-lieu-cau-kien-ngan-chay-chong-chay-thuoc-dien-cap-giay-phep-luu-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LƯU THÔNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:</p><p>a) Máy bơm chữa cháy các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;</p><p>b) Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; trụ nước chữa cháy; bình chữa cháy các loại;</p><p>c) Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khí chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy;</p><p>d) Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy; đầu báo cháy các loại; chuông báo cháy; đèn báo cháy; nút ấn báo cháy;</p><p>đ) Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động; van tràn ngập; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ); đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước các loại;</p><p>e) Đèn chiếu sáng sự cố; đèn chỉ dẫn thoát nạn;</p><p>g) Mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly.</p><p>2. Vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy; vách ngăn cháy; màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy./.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vi-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI MỨC PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-muc-phi-bao-hiem-chua-bao-gom-thue-gtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. MỨC PHÍ BẢO HIỂM (CHƯA BAO GỒM THUẾ GTGT)</span></a></h2><p>1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này, mức phí bảo hiểm tối thiểu được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu. Căn cứ vào từng loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu sau:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ (loại)</strong></th><th><strong>Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>2</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên<br/><br/>Nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>3</td><td>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>4</td><td>Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>5</td><td>Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>6</td><td>Bệnh viện</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>7</td><td>Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>8</td><td>Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>9</td><td>Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>N</td><td>0,4</td></tr><tr><td>10</td><td>Thủy cung có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>11</td><td>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>12</td><td>Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên</td><td>M</td><td>0,06</td></tr><tr><td>13</td><td>Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,06</td></tr><tr><td>14</td><td>Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>14.1</td><td>Chợ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>14.2</td><td>Trung tâm thương mại</td><td>M</td><td>0,06</td></tr><tr><td>14.3</td><td>Siêu thị</td><td>M</td><td>0,08</td></tr><tr><td>14.4</td><td>Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td>15</td><td>Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,08</td></tr><tr><td>16</td><td>Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>17</td><td>Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg</td><td>N</td><td>0,3</td></tr><tr><td>18</td><td>Cửa hàng xăng dầu</td><td>N</td><td>0,3</td></tr><tr><td>19</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>19.1</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>19.2</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, căn hộ lưu trú, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>20</td><td>Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,075</td></tr><tr><td>21</td><td>Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt</td><td></td><td></td></tr><tr><td>21.1</td><td>Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>21.2</td><td>Kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt</td><td>N</td><td>0,3</td></tr><tr><td>22</td><td>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>22.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện, điện rác, nhà máy điện mặt trời trên bờ</td><td>N</td><td>0,15</td></tr><tr><td>22.2</td><td>Nhà máy thủy điện, thủy điện tích năng; điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>22.3</td><td>Nhà máy điện gió ngoài khơi, điện mặt trời trên mặt nước</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>22.4</td><td>Nhà máy điện gió trên bờ</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>22.5</td><td>Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td>23</td><td>Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>24</td><td>Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>24.1</td><td>Thư viện, bảo tàng, nhà trưng bày có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,075</td></tr><tr><td>24.2</td><td>Nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,12</td></tr><tr><td>24.3</td><td>Trung tâm hội nghị có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>25</td><td>Cảng cá từ loại II trở lên</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>26</td><td>Cảng, bến thủy nội địa, bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>27</td><td>Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>28</td><td>Cảng cạn</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>29</td><td>Nhà ga cáp treo</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>30</td><td>Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>31</td><td>Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hành không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu</td><td>M</td><td>0,08</td></tr><tr><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>32</td><td>Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500m2 trở lên, cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên</td><td>N</td><td>0,15</td></tr><tr><td>33</td><td>Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>34</td><td>Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>35</td><td>Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C</td><td></td><td></td></tr><tr><td>Cơ sở công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>35.1</td><td>a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy), trong đó:</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy lưu hóa cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Luyện quặng (trừ quặng sắt)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Khai thác mỏ quặng kim loại các loại</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây chun</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất da thuộc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở chế biến bàn chải</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn, bao bì nhựa</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất xi nến, sáp đánh bóng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất nút chai</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất hoa giả</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất mực in</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng đóng sách</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy làm phân trộn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đốt rác</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất pin</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáo</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa táng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất giấy ráp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>b) Cơ sở sản xuất dệt may</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng dệt kim</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhuộm vải, in trên vải</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng xe, kéo sợi</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sàn</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy chỉ khâu</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>May đồ lót, đăng ten các loại</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>May quần áo các loại</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất lụa, tơ tằm</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất lông vũ</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>c) Cơ sở sản xuất gỗ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất than củi</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứa</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất diêm, hương, vàng mã</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loại</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>d) Cơ sở sản xuất giày</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td></td><td>đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì giấy công nghiệp, xưởng sản xuất tã lót, băng vệ sinh, mút xốp</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>35.2</td><td>Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên, trong đó:</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất sắt, thép</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy chế biến, gia công quặng khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng phim, phòng in tráng phim</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất vật liệu phim ảnh</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đường</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất bánh kẹo</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất dầu ăn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng mạch nha</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng hàn, cắt</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm...</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Lò đúc</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xi măng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất thiết bị điện</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xử lý nước</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất máy lọc nước</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất đồng hồ</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất pin mặt trời</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất, lắp ráp tô tô, xe máy, xe điện... các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng...), thiết bị viễn thông, chất bán dẫn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bay</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất vòng bi, doăng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất dược phẩm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td>36</td><td>Kho dự trữ quốc gia</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td>Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m² trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>36.1</td><td>a) Kho dự trữ quốc gia, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2 trở trên (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt; kho giấy, bìa, bao bì; kho gỗ và các sản phẩm về gỗ)<br/><br/>(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóa</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho nhựa đường</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho chứa hóa chất</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ăn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho ngành thuốc lá</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho dược phẩm</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho vật tư ngành ảnh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng thiết bị điện, điện tử</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng nông sản</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho lạnh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho vật liệu xây dựng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt<br/><br/>(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>c) Kho giấy, bìa, bao bì<br/><br/>(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td></td><td>d) Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ<br/><br/>(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>36.2</td><td>Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch cao</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Kim loại, phụ tùng cơ khí</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Dầu nhớt, mỡ bôi trơn</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Nước khoáng và đồ uống các loại</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>37</td><td>Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên</td><td>N</td><td>0,15</td></tr></tbody></table><p>Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Phí bảo hiểm năm<br/><br/>theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Phí bảo hiểm phải nộp</td><td>=</td><td>________</td><td>x</td><td>Thời hạn được<br/><br/>bảo hiểm (ngày)</td></tr><tr><td></td><td></td><td>365 (ngày)</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.</p><p>Đối với cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D, E (nhóm 35): trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 35 nêu trên thì thực hiện theo biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.</p><p>2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.</p><p>3. Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.</p><h2><a href=\"#ii-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM</span></a></h2><p>1. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân):</p><p>a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;</p><p>c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:</p><p><em>Đơn vị tính: triệu đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số tiền bảo hiểm</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ bảo hiểm</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến 2.000<br/><br/>Trên 2.000 đến 10.000<br/><br/>Trên 10.000 đến 50.000<br/><br/>Trên 50.000 đến 100.000<br/><br/>Trên 100.000 đến 200.000<br/><br/>Trên 200.000</td><td>4<br/><br/>10<br/><br/>20<br/><br/>40<br/><br/>60<br/><br/>100</td></tr></tbody></table><p>2. Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.</p><p>3. Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vii-danh-muc-co-so-phai-mua-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII DANH MỤC CƠ SỞ PHẢI MUA BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>1. Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>2. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.</p><p>3. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên.</p><p>4. Bệnh viện.</p><p>5. Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.</p><p>6. Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên.</p><p>7. Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>8. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.</p><p>9. Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>10. Thủy cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.</p><p>11. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.</p><p>12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.</p><p>13. Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.</p><p>14. Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>15. Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg.</p><p>16. Cửa hàng xăng dầu.</p><p>17. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>18. Bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>19. Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>20. Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>21. Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.</p><p>22. Nhà máy điện.</p><p>23. Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>24. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p><p>25. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B.</p><p>26. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C.</p><p>27. Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>28. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở lên.</p><p>29. Kho dự trữ quốc gia.</p><p>30. Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>31. Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>32. Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải.</p><p>33. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.</p><p>34. Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>35. Cảng cạn.</p><p>36. Cảng cá loại II.</p><p>37. Bến xe khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>38. Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.</p><p>39. Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên.</p><p>40. Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.</p><p>41. Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.</p><p>42. Cơ sở hạt nhân.</p><p>43. Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.</p><p>44. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-viii-cac-bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII CÁC BIỂU MẪU</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số PC01</th><th>Phiếu thông tin của cơ sở</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số PC02</td><td>Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC03</td><td>Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC04</td><td>Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC05</td><td>Đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC06</td><td>Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số PC07</td><td>Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện giao thông</td></tr><tr><td>Mẫu số PC08</td><td>Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC09</td><td>Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC10</td><td>Quyết định về việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC11</td><td>Đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC12</td><td>Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC13</td><td>Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số PC14</td><td>Mẫu dấu \"ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY\"</td></tr><tr><td>Mẫu số PC15</td><td>Đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC16</td><td>Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC17</td><td>Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC18</td><td>Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số PC19</td><td>Thông tin của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu</td></tr><tr><td>Mẫu số PC20</td><td>Đề nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC21</td><td>Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC22</td><td>Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh</td></tr><tr><td>Mẫu số PC23</td><td>Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 5
  },
  {
    "id": "9aa9e623706b",
    "slug": "van-ban-pccc-nghi-dinh-136-2020-thi-hanh-luat-pccc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/nghi-dinh-136-2020-thi-hanh-luat-pccc.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 295460,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:04",
    "excerpt": "Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy C…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_____________</p><p>Số: 136/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành<br/>Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều<br/>của Luật Phòng cháy và chữa cháy<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về hoạt động phòng cháy và chữa cháy, tổ chức lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, kinh phí bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-3-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Phụ lục</span></a></h3><p>Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục sau đây:</p><ol><li><p>Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p></li><li><p>Phụ lục III: Danh mục cơ sở do cơ quan Công an quản lý.</p></li><li><p>Phụ lục IV: Danh mục cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.</p></li><li><p>Phụ lục V: Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Phụ lục VI: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Phụ lục VII: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc diện kiểm định.</p></li><li><p>Phụ lục VIII: Quy cách cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy.</p></li><li><p>Phụ lục IX: Biểu mẫu sử dụng trong công tác phòng cháy và chữa cháy.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-phong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHÒNG CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-co-so-thuoc-dien-quan-ly-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 (sau đây gọi chung là Luật Phòng cháy và chữa cháy) được xác định là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.</li></ol><p>Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong phạm vi một cơ sở có thể có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động.</p><ol><li>Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-dieu-kien-an-toan-ve-phong-chay-va-chua-chay-doi-voi-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở</span></a></h3><ol><li>Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</li></ol><p>a) Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>b) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tương ứng với loại hình cơ sở, được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 31 Nghị định này;</p><p>c) Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>đ) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>e) Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.</p><ol><li>Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</li></ol><p>a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, c và điểm d khoản 1 Điều này; trường hợp cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V Nghị định này phải có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người bảo đảm về số lượng, chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>c) Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy. Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức hoạt động trong phạm vi một cơ sở đã bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, trong phạm vi quản lý của mình phải thực hiện các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Sử dụng thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Cử người tham gia đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;</p><p>d) Phối hợp với người đứng đầu cơ sở thực hiện, duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình.</p><ol><li>Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở tổ chức thực hiện trước khi đưa vào hoạt động và được duy trì trong suốt quá trình hoạt động.</li></ol><p>Trường hợp trong cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm quản lý và duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy chung của cơ sở.</p><ol><li>Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này do người đứng đầu cơ sở lập và lưu giữ. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ Công an.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-dieu-kien-an-toan-ve-phong-chay-va-chua-chay-doi-voi-khu-dan-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư</span></a></h3><ol><li><p>Khu dân cư là nơi sinh sống của cá nhân, hộ gia đình được bố trí trên phạm vi thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương (gọi chung là thôn). Một thôn được xác định là một khu dân cư thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Khu dân cư phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</p></li></ol><p>a) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>b) Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>c) Có phương án chữa cháy được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.</p><ol><li>Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều này phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-kien-an-toan-ve-phong-chay-va-chua-chay-doi-voi-ho-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Hộ gia đình sinh sống kết hợp với sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</p></li></ol><p>a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Có nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>c) Có giải pháp thoát nạn, ngăn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực sản xuất, kinh doanh.</p><ol><li><p>Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được chủ hộ gia đình tổ chức thực hiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.</p></li><li><p>Hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy tương ứng với loại hình cơ sở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-dieu-kien-an-toan-ve-phong-chay-va-chua-chay-doi-voi-phuong-tien-giao-thong-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới</span></a></h3><ol><li>Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 04 chỗ ngồi trở lên phải bảo đảm điều kiện hoạt động đã được kiểm định; vật tư, hàng hóa bố trí, sắp xếp trên phương tiện phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.</li></ol><p>Đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên 09 chỗ ngồi, phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</p><p>a) Có nội quy, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>b) Hệ thống điện, nhiên liệu, vật tư, hàng hóa bố trí, sắp xếp trên phương tiện phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Có phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>d) Có quy định, phân công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và tổ chức sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.</p><ol><li>Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được quy định tại mục 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</li></ol><p>a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, trừ các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>c) Có phương án chữa cháy do chủ phương tiện phê duyệt.</p><ol><li>Phương tiện giao thông cơ giới khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ do cơ quan Công an cấp theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng) và phải bảo đảm, duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy sau đây:</li></ol><p>a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định;</p><p>c) Ống xả của động cơ phải được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ;</p><p>d) Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy;</p><p>đ) Các điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;</p><p>e) Phải có dây tiếp đất khi phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>g) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01) ở kính phía trước; phương tiện giao thông đường sắt phải có biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC01) ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển;</p><p>h) Phương tiện thủy nội địa, ban ngày phải cắm cờ báo hiệu chữ \"B\", ban đêm phải có đèn báo hiệu phát sáng màu đỏ trong suốt quá trình vận chuyển. Quy cách, tiêu chuẩn cờ, đèn báo hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.</p><ol><li>Điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ:</li></ol><p>a) Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt;</p><p>b) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-cap-phep-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Cấp phép, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trên đường thủy nội địa thực hiện theo quy định của Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa (sau đây gọi là Nghị định số 42/2020/NĐ-CP).</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ trên đường sắt:</p></li></ol><p>a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC02);</p><p>b) Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ thể hiện rõ việc tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh hoặc vận tải hàng hóa nguy hiểm;</p><p>c) Bảng kê danh mục, khối lượng và tuyến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (ga đi, ga đến); danh sách người áp tải hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>d) Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp đối với hợp đồng vận chuyển hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường sắt giữa người thuê vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;</p><p>đ) Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>e) Phương án làm sạch phương tiện và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc vận chuyển theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện theo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này và xem xét, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ (Mẫu số PC05) và biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ cho phương tiện (Mẫu số PC01). Trường hợp không cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổtrên đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt:</p></li></ol><p>a) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ cho phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc phương tiện hoạt động trên địa bàn được phân công, phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Công an cấp huyện cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ cho phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc phương tiện hoạt động trên địa bàn quản lý không thuộc thẩm quyền của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh và những trường hợp do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh ủy quyền.</p><ol><li><p>Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ có hiệu lực trên toàn quốc và có giá trị một lần đối với phương tiện có hợp đồng vận chuyển theo chuyến; có giá trị không quá 24 tháng đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo kế hoạch hoặc hợp đồng vận chuyển và không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ), Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thủy nội địa), Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện giao thông đường sắt).</p></li><li><p>Việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt thực hiện theo quy định của Nghị định số 42/2020/NĐ-CP và Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-yeu-cau-ve-phong-chay-va-chua-chay-khi-lap-quy-hoach-xay-dung-hoac-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung-do-thi-khu-kinh-te-khu-cong-nghiep-cum-cong-nghiep-khu-che-xuat-khu-cong-nghe-cao-va-cac-khu-chuc-nang-khac-theo-luat-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch</span></a></h3><p>Khi lập quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạchphải bảo đảm các nội dung sau:</p><ol><li><p>Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm đến tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh.</p></li><li><p>Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy.</p></li><li><p>Phải có nguồn nước chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy.</p></li><li><p>Bố trí địa điểm xây dựng doanh trại cho đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-yeu-cau-ve-phong-chay-va-chua-chay-khi-lap-du-an-va-thiet-ke-xay-dung-moi-hoac-cai-tao-hoac-thay-doi-tinh-chat-su-dung-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình</span></a></h3><p>Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình, hạng mục công trình (sau đây gọi chung là công trình) phải bảo đảm theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:</p><ol><li><p>Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.</p></li><li><p>Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.</p></li><li><p>Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Lối, đường thoát nạn, thiết bị chiếu sáng, chỉ dẫn thoát nạn, báo tín hiệu; thông gió chống tụ khói; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.</p></li><li><p>Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.</p></li><li><p>Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-kinh-phi-phong-chay-va-chua-chay-trong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng gồm các khoản kinh phí cho hạng mục phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc lập dự án thiết kế, thẩm duyệt, thử nghiệm, kiểm định, thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Kinh phí phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng phải được bố trí ngay trong giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-thiet-ke-va-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng dự án, công trình, thiết kế phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy. Việc lập đồ án quy hoạch, hồ sơ thiết kế xây dựng dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải do đơn vị có đủ điều kiện theo quy định thực hiện và phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu các giải pháp, nội dung thiết kế dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được phép áp dụng tại Việt Nam theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.</p></li></ol><p>Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để xem xét, phê duyệt quy hoạch, phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.</p><ol><li>Đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch;</p><p>b) Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>c) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Đối với đồ án quy hoạch xây dựng: Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch (Mẫu số PC06); các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha, tỷ lệ 1/500 đối với các trường hợp còn lại thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định này;</p><p>b) Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng trước khi tiến hành thiết kế các công trình độc lập có nguy hiểm cháy, nổ quy định tại các mục 15 và 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (trừ trạm cấp xăng dầu nội bộ và cơ sở sử dụng khí đốt): Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình; bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình;</p><p>c) Đối với thiết kế cơ sở của dự án, công trình: Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật; Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này;</p><p>d) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình: Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật; văn bản góp ý thiết kế cơ sở về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (nếu có); Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công; văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; dự toán xây dựng công trình; bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này; bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế, bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy (đối với hồ sơ thiết kế cải tạo, điều chỉnh); văn bản thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);</p><p>đ) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06), trường hợp chủ đầu tư, chủ phương tiện ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; dự toán tổng mức đầu tư phương tiện; bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b, c, d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định này;</p><p>e) Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.</p><ol><li>Nội dung thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Đối với đồ án quy hoạch phải xem xét, đối chiếu sự phù hợp của đồ án với các quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án, công trình phải xem xét, đối chiếu sự phù hợp của thiết kế với các quy định hiện hành theo các nội dung sau: Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và công nghệ được áp dụng để thiết kế công trình; đường giao thông cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh; hệ thống cấp nước chữa cháy; bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy nổ và bố trí công năng của công trình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống tụ khói; giải pháp thoát nạn; giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn; phương án chống sét, chống tĩnh điện; giải pháp cấp điện cho hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy của công trình;</p><p>c) Đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>d) Đối với công trình đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định, khi lắp đặt mới hoặc cải tạo hệ thống, thiết bị phòng cháy và chữa cháy thì chỉ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với phần lắp đặt mới hoặc cải tạo của hệ thống, thiết bị phòng cháy và chữa cháy trong công trình.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều này theo một trong các hình thức sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản;</p><p>d) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện (dự án, công trình không thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không thuộc thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 12 Điều này) thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thời hạn quy định tại khoản 10 Điều này về việc từ chối giải quyết hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p></li></ol><p>Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:</p><p>a) Đồ án quy hoạch xây dựng: Không quá 05 ngày làm việc;</p><p>b) Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc;</p><p>c) Thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với các dự án còn lại;</p><p>d) Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với các dự án, công trình còn lại;</p><p>đ) Thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc.</p><ol><li>Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Đối với đồ án quy hoạch: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng;</p><p>c) Đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC07), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt để lưu trữ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trả lời bằng văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC09), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt để lưu trữ theo quy định trước khi nhận văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Trường hợp cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy không trả kết quả quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện trong thời hạn quy định tại khoản 10 Điều này.</p><ol><li>Thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với: Dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 100 m; công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; phương tiện đường thủy có chiều dài từ 50 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ; dự án đầu tư xây dựng công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh đề nghị, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với: Đồ án quy hoạch đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch trên địa bàn quản lý; dự án, công trình không thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn quản lý và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền; phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý không thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.</p><p>13.Dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng vẫn phải thiết kế bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định trong tổng mức đầu tư của dự án, công trình và phương tiện giao thông cơ giới.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-chu-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-don-vi-tu-van-du-an-giam-sat-thi-cong-don-vi-tu-van-thiet-ke-don-vi-thi-cong-co-quan-phe-duyet-quy-hoach-co-quan-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-co-quan-cap-giay-phep-xay-dung-va-co-quan-canh-sat-phong-chay-va-chua-chay-trong-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, đơn vị tư vấn dự án, giám sát thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị thi công, cơ quan phê duyệt quy hoạch, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới:</li></ol><p>a) Lập dự án thiết kế theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị định này và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt. Chỉ tiến hành thi công, xây dựng khi hồ sơ thiết kế công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt. Trường hợp trong quá trình thi công nếu có sự thay đổi, điều chỉnh về thiết kế và thiết bị phòng cháy và chữa cháy ảnh hưởng đến một trong các nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định này thì lập thiết kế bổ sung để bảo đảm theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy và phải được thẩm duyệt các nội dung thay đổi, điều chỉnh trước khi thi công;</p><p>c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu;</p><p>d) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình trong suốt quá trình xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;</p><p>đ) Cung cấp hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giớicho đơn vị quản lý, vận hành khi đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới vào sử dụng để xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>e) Xuất trình hồ sơ thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.</p><ol><li>Trách nhiệm của đơn vị tư vấn dự án và giám sát thi công:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư trong việc thực hiện các nội dung về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn dự án và tư vấn giám sát trong phạm vi của hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn;</p><p>b) Tham gia trong quá trình nghiệm thu.</p><ol><li>Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế:</li></ol><p>a) Thiết kế bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm thiết kế công trình;</p><p>b) Thực hiện quyền giám sát tác giả trong quá trình thi công xây lắp công trình.</p><ol><li>Trách nhiệm của đơn vị thi công:</li></ol><p>a) Thi công theo đúng thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt;</p><p>b) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của mình trong suốt quá trình thi công đến khi bàn giao công trình;</p><p>c) Lập hồ sơ hoàn công; chuẩn bị các tài liệu và điều kiện để phục vụ công tác nghiệm thu và tham gia nghiệm thu công trình.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt quy hoạch, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và cơ quan cấp giấy phép xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan phê duyệt quy hoạch, cơ quan phê duyệt dự án đầu tư xây dựng dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này chỉ phê duyệt dự án, công trình khi có văn bản trả lời kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 11 Điều 13 Nghị định này;</p><p>b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước khi cấp giấy phép có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư xuất trình Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có) và bản vẽ được đóng dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Xem xét, trả lời về địa điểm xây dựng công trình quy định tại mục 15 và 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (trừ trạm cấp xăng dầu nội bộ và cơ sở sử dụng khí đốt), giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với đồ án quy hoạch xây dựng, hồ sơ thiết kế cơ sở quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháythuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>d) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nghiem-thu-kiem-tra-ket-qua-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nghiệm thu, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải được chủ đầu tư, chủ phương tiện tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Chủ đầu tư, chủ phương tiện phải đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt trước đó đến kiểm tra kết quả nghiệm thu nêu trên và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới vào sử dụng.</li></ol><p>Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy bao gồm nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn, từng hạng mục, từng hệ thống và nghiệm thu bàn giao; riêng đối với các bộ phận của công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi thi công bị che khuất thì phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. Chủ đầu tư quyết định việc nghiệm thu từng phần công trình trong trường hợp khu vực được nghiệm thu đủ điều kiện vận hành độc lập, bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy và phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra kết quả nghiệm thu và cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu trước khi đưa phần công trình đó vào sử dụng.</p><ol><li>Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt;</p><p>đ) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>e) Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy;</p><p>g) Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Các văn bản, tài liệu có trong hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt.</p><ol><li>Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện theo các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều này do chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới chuẩn bị;</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp giữa kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, chủ phương tiện đối với thiết kế đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt trước đó;</p><p>c) Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm xác suất hoạt động thực tế của các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy và hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới để đối chiếu với kết quả thử nghiệm của chủ đầu tư, chủ phương tiện. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản (Mẫu số PC10).</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp phòng cháy và chữa cháy và văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11) cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt trước đó theo một trong các hình thức sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><p>Thời gian nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A hoặc tối thiểu trước 07 ngày làm việc đối với các công trình còn lại và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy so với ngày chủ đầu tư, chủ phương tiện đề nghị tổ chức kiểm tra nghiệm thu.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào 02 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và ghi thông tin vào 02 bản Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc đề nghị hướng dẫn, bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy đến địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A hoặc 07 ngày làm việc đối với các dự án công trình còn lại và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đã thẩm duyệt trước đó có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu (Mẫu số PC10). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét, ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC12) và trả lại hồ sơ nghiệm thu đã nhận trước đó cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. Trường hợp không chấp thuận kết quả nghiệm thu thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy là một trong những căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp phép đưa công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy vào sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-kiem-tra-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Đối tượng kiểm tra:</li></ol><p>a) Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Khu dân cư, hộ gia đình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;</p><p>c) Công trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự;</p><p>d) Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại các Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Nghị định này;</p><p>b) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;</p><p>c) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; nội quy về phòng cháy và chữa cháy, biển chỉ dẫn thoát nạn; quy định về phân công trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, đơn vị thi công trong phạm vi thẩm quyền; chức trách, nhiệm vụ của người được phân công làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy; việc sử dụng hệ thống, thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt; trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu phù hợp với tính chất, đặc điểm của công trình xây dựng;</p><p>d) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, chủ rừng theo quy định;</p><p>đ) Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.</p><ol><li>Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo hình thức kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất, cụ thể:</li></ol><p>a) Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, chủ hộ gia đình, chủ rừng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Người đứng đầu cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên; định kỳ 06 tháng gửi báo cáo kết quả kiểm tra về cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra;</p><p>c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý;</p><p>d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra đột xuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của mình;</p><p>đ) Cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng một lần đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ một năm một lần đối với hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được tiến hành theo hình thức kiểm tra định kỳ, đột xuất, cụ thể:</li></ol><p>Sau khi cơ sở được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định này thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ một năm một lần để xác định việc duy trì, bảo đảm các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 41 Nghị định này hoặc lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm phạm an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xử lý. Khi phát hiện vi phạm, lập biên bản (Mẫu số PC10) và đề xuất cấp có thẩm quyền ký quyết định thu hồi (Mẫu PC35).</p><ol><li>Thủ tục kiểm tra:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này trước khi thực hiện kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Khi tổ chức kiểm tra về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở do cấp dưới quản lý thì phải thông báo cho cấp quản lý cơ sở đó biết. Trường hợp cần thiết thì yêu cầu cấp quản lý cơ sở đó tham gia đoàn kiểm tra, cung cấp tài liệu và tình hình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở được kiểm tra. Kết quả kiểm tra được thông báo cho cấp quản lý cơ sở biết;</p><p>Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại các điểm c, d và điểm đ khoản 3 Điều này khi thực hiện kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi thực hiện công tác kiểm tra đột xuất phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý;</p><p>Đối tượng được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đã được thông báo và bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra;</p><p>b) Đối với trường hợp kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều này:</p><p>Cơ quan Công an đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trướckhi thực hiện kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra;</p><p>Cơ quan, người có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi thực hiện công tác kiểm tra đột xuất phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý;</p><p>Đối tượng được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được thông báo và bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra;</p><p>c) Việc kiểm tra định kỳ, đột xuất của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm c, d và điểm đ khoản 3 và khoản 4 Điều này phải được lập thành biên bản (Mẫu số PC10). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản thì phải có xác nhận của hai người làm chứng hoặc chính quyền địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-17-tam-dinh-chi-dinh-chi-hoat-dong-cua-co-so-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-ho-gia-dinh-ca-nhan-khong-bao-dam-an-toan-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động:</li></ol><p>a) Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ);</p><p>b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm: Tàng trữ, sử dụng trái phép hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; sản xuất, kinh doanh, san, chiết, nạp hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ mà không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan mà khi xảy ra cháy, nổ có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản;</p><p>c) Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>Cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của cơ sở, hạng mục thuộc cơ sở, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này ảnh hưởng đến một trong các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 13 Nghị định này khi chưa có văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền;</p><p>Đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này vào hoạt động, sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Việc tạm đình chỉ hoạt động chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ nhất và theo nguyên tắc nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ xuất hiện ở phạm vi nào hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy ở phạm vi nào thì tạm đình chỉ hoạt động trong phạm vi đó.</p></li><li><p>Thời hạn tạm đình chỉ hoạt động được xác định căn cứ vào điều kiện, khả năng loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khả năng khắc phục vi phạm về phòng cháy và chữa cháy nhưng không vượt quá 30 ngày.</p></li><li><p>Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, hộ gia đình và hoạt động của cá nhân bị tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này đã hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục được thì bị đình chỉ hoạt động. Việc đình chỉ hoạt động có thể thực hiện đối với từng bộ phận hoặc toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy, hộ gia đình và hoạt động của cá nhân.</p></li><li><p>Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được thể hiện bằng văn bản; có thể ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng sau đó phải thể hiện quyết định bằng văn bản.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ hoạt động:</p></li></ol><p>a) Khi phát hiện trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đang thi hành nhiệm vụ yêu cầu tổ chức, cá nhân ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hành vi vi phạm và thực hiện theo trình tự sau:</p><p>Lập biên bản xác định phạm vi nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Ra quyết định hoặc báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động;</p><p>b) Quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải được thể hiện bằng văn bản (Mẫu số PC13). Trường hợp cấp thiết có thể ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói và sau đó phải thể hiện quyết định bằng văn bản. Khi ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, phạm vi và những hoạt động bị tạm đình chỉ;</p><p>Người ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động có trách nhiệm tổ chức theo dõi việc khắc phục, loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.</p><ol><li>Thủ tục đình chỉ hoạt động:</li></ol><p>a) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động, người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động trước đó có trách nhiệm tổ chức kiểm tra cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và hoạt động của cá nhân bị tạm đình chỉ để xem xét khả năng loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản (Mẫu số PC10);</p><p>b) Kết thúc kiểm tra, nếu xét thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ chưa được loại trừ hoặc vi phạm không được khắc phục hoặc không thể khắc phục được thì người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân (Mẫu số PC14).</p><ol><li>Thẩm quyền tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động:</li></ol><p>a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân trong phạm vi cả nước, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân trong trường hợp tổ chức kiểm tra theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định này;</p><p>c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi thẩm quyền của mình quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>d) Cán bộ, chiến sĩ Công an được tạm đình chỉ hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báo cáo người trực tiếp quản lý có thẩm quyền quy định tại điểm c Khoản này ra quyết định tạm đình chỉ.</p><ol><li><p>Quyết định tạm đình chỉ hoạt động, quyết định đình chỉ hoạt động phải được giao cho đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, cấp trên trực tiếp quản lý của đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có trụ sở hoặc cư trú; trường hợp các hoạt động bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có liên quan tới nhiều đối tượng thì phải giao cho mỗi đối tượng một quyết định.</p></li><li><p>Biện pháp bảo đảm thi hành quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động:</p></li></ol><p>a) Người đứng đầu cơ sở, cơ quan, tổ chức, người điều khiển hoặc chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân khi nhận được quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động phải chấp hành ngay và có trách nhiệm loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động thông báo công khai trên trang thông tin điện tử, phương tiện truyền thông về việc tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đến khi được phục hồi hoạt động. Nội dung công bố công khai gồm tổ chức, cá nhân vi phạm, hành vi vi phạm, hình thức xử lý.</p><h3><a href=\"#dieu-18-phuc-hoi-hoat-dong-cua-co-so-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-ho-gia-dinh-va-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có quyền quyết định phục hồi hoạt động. Trường hợp người có thẩm quyền sau khi ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói, chưa thể hiện bằng văn bản mà nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được loại trừ hoặc khắc phục ngay thì có thể quyết định phục hồi hoạt động bằng lời nói.</p></li><li><p>Trong thời hạn tạm đình chỉ hoạt động hoặc hết thời hạn tạm đình chỉ hoạt động, nếu nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ đã được loại trừ hoặc vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được khắc phục thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động.</p></li><li><p>Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân đã bị đình chỉ hoạt động, nếu sau đó đáp ứng đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy và muốn hoạt động trở lại thì người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới, chủ hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản đề nghị phục hồi hoạt động (Mẫu số PC15) gửi người có thẩm quyền đã ra quyết định đình chỉ hoạt động trước đó xem xét, quyết định phục hồi hoạt động.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 văn bản đề nghị cho cơ quan của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 8 Điều 17 Nghị định này theo một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03) cho người đến nộp văn bản và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp văn bản đề nghị phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phục hồi hoạt động, người đã ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động trước đó phải tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra kết quả khắc phục nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy hoặc các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC10) và xem xét, ra Quyết định phục hồi hoạt động (Mẫu số PC16). Trường hợp không ra Quyết định phục hồi hoạt động thì phải có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân theo hình thức tương ứng với hình thức mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp văn bản đề nghị trước đó.</p></li><li><p>Quyết định phục hồi hoạt động phải được giao cho đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, cấp trên trực tiếp quản lý của đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nơi đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động có trụ sở hoặc cư trú và đăng trên trang thông tin điện tử, phương tiện truyền thông.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-phuong-an-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Phương án chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Các loại phương án chữa cháy:</li></ol><p>a) Phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC17);</p><p>b) Phương án chữa cháy của cơ quan Công an (Mẫu số PC18).</p><ol><li>Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:</li></ol><p>a) Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy;</p><p>b) Đề ra tình huống cháy phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;</p><p>c) Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy;</p><p>d) Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời và được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại khi có những thay đổi lớn về quy mô, tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.</p><ol><li>Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ sở đối với khu dân cư, cơ sở, phương tiện sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý (Mẫu số PC17);</p><p>b) Trưởng Công an cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số PC18);</p><p>c) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở còn lại thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, phương án chữa cháy cần huy động lực lượng Công an, Quân đội, cơ quan, tổ chức đóng ở địa phương và lực lượng Công an của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số PC18).</p><p>Khi xây dựng phương án chữa cháy, cơ quan Công an phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho người đứng đầu cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao về thời gian xây dựng phương án và những yêu cầu cần thiết cho việc xây dựng phương án.</p><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao, người đứng đầu cơ sở quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có trách nhiệm cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết liên quan tới việc xây dựng phương án chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan Công an, bố trí người tham gia và bảo đảm các điều kiện phục vụ xây dựng phương án chữa cháy.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với các cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC19);</p><p>b) 02 bản phương án chữa cháy của cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có).</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định tại khoản 4 Điều này thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Quản lý phương án chữa cháy:</p></li></ol><p>a) Phương án chữa cháy của cơ sở được quản lý tại cơ sở, khu dân cư, trên phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Phương án chữa cháy của cơ quan Công an được quản lý tại cơ quan Công an trực tiếp xây dựng phương án. Cơ quan, tổ chức có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án được sao gửi, phổ biến những nội dung liên quan đến nhiệm vụ của mình.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết, tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, phương tiện thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ quan Công an theo yêu cầu của người có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Lực lượng, phương tiện có trong phương án chữa cháy khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ;</p><p>d) Người có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ sở phải gửi kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy đến cơ quan Công an quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực tập phương án chữa cháy.</p><ol><li>Cơ quan Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-bao-chay-chua-chay-va-tham-gia-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết và báo cho một hoặc tất cả các đơn vị sau đây:</li></ol><p>a) Đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tại nơi xảy ra cháy;</p><p>b) Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất;</p><p>c) Chính quyền địa phương nơi xảy ra cháy.</p><ol><li><p>Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về vụ cháy xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác để chi viện chữa cháy.</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý phải nhanh chóng thông báo cho cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy cháy để thực hiện nhiệm vụ chữa cháy; đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để xem xét, quyết định điều động lực lượng, phương tiện đến chữa cháy khi có yêu cầu phối hợp.</p></li><li><p>Người có mặt tại nơi xảy ra cháy phải tìm mọi biện pháp phù hợp để cứu người, ngăn chặn cháy lan và chữa cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy.</p></li><li><p>Lực lượng Công an, Quân đội, Dân quân tự vệ, cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan khác có liên quan có nhiệm vụ chữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 33 Luật Phòng cháy và chữa cháy.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-nguoi-chi-huy-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Người chỉ huy chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Người chỉ huy chữa cháy trong lực lượng Công an nhân dân là người có chức vụ cao nhất chỉ huy đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy.</p></li><li><p>Trong trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến mà đám cháy lan từ cơ sở này sang cơ sở khác hoặc cháy lan từ cơ sở sang khu dân cư hoặc ngược lại thì người chỉ huy chữa cháy của cơ sở và khu dân cư bị cháy phải có trách nhiệm phối hợp trong chỉ huy chữa cháy.</p></li><li><p>Trường hợp phương tiện giao thông cơ giới bị cháy trong địa phận của cơ sở, thôn, khu rừng mà lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy phương tiện giao thông cơ giới phải phối hợp với người có trách nhiệm chỉ huy chữa cháy sở tại để chỉ huy chữa cháy.</p></li><li><p>Khi người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân đến nơi xảy ra cháy thì người chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tham gia ban chỉ huy chữa cháy và chịu sự phân công của người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-nhiem-vu-chi-huy-chi-dao-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nhiệm vụ chỉ huy, chỉ đạo chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Nhiệm vụ chỉ huy chữa cháy:</li></ol><p>a) Huy động lực lượng, phương tiện, tài sản, nguồn nước, chất và vật liệu chữa cháy để chữa cháy;</p><p>b) Xác định khu vực chữa cháy, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy;</p><p>c) Đề ra các yêu cầu về bảo đảm giao thông, trật tự;</p><p>d) Tổ chức hậu cần chữa cháy, phục vụ chữa cháy và y tế;</p><p>đ) Tổ chức thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy;</p><p>e) Tổ chức công tác chính trị tư tưởng trong chữa cháy;</p><p>g) Tổ chức thông tin về vụ cháy;</p><p>h) Quyết định kết thúc hoạt động chữa cháy;</p><p>i) Phối hợp tổ chức bảo vệ hiện trường vụ cháy;</p><p>k) Tổ chức rút kinh nghiệm vụ cháy;</p><p>l) Đề xuất các yêu cầu khác phục vụ cho chữa cháy.</p><ol><li><p>Chỉ đạo chữa cháy được áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 39 Luật Phòng cháy và chữa cháy. Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa cháy là tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bảo đảm chữa cháy an toàn, hiệu quả và khắc phục hậu quả vụ cháy.</p></li><li><p>Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến đám cháy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đến đám cháy thì người chỉ huy đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy và thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-tham-quyen-va-thu-tuc-huy-dong-luc-luong-phuong-tien-va-tai-san-de-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thẩm quyền và thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy:</li></ol><p>a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì phải đề nghị người có thẩm quyền huy động quyết định;</p><p>b) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của lực lượng phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện và tài sản đó biết. Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì đề nghị người có thẩm quyền huy động quyết định;</p><p>c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình. Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện, tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì đề nghị người có thẩm quyền huy động quyết định;</p><p>d) Giám đốc Công an cấp tỉnh được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của lực lượng Công an thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì đề nghị người có thẩm quyền huy động quyết định;</p><p>đ) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi cả nước. Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản ngoài phạm vi quản lý của mình thì đề nghị người có thẩm quyền huy động quyết định. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện và tài sản đó biết;</p><p>e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi quản lý của mình và lực lượng quân đội đóng ở địa phương. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện, tài sản đó biết;</p><p>g) Bộ trưởng Bộ Công an được quyền huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cả nước. Sau khi huy động thì thông báo cho người có thẩm quyền quản lý lực lượng, phương tiện và tài sản đó biết.</p><ol><li>Thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy:</li></ol><p>a) Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy phải được thể hiện bằng Lệnh huy động, điều động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy (Mẫu số PC20); trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người ra lệnh huy động bằng lời nói phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, đồng thời phải nêu rõ căn cứ huy động và yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời gian, địa điểm tập kết;</p><p>b) Trường hợp cần huy động lực lượng, phương tiện và tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi quản lý, người chỉ huy chữa cháy báo cáo đề xuất và được người có thẩm quyền huy động đồng ý thì được phép huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó để chữa cháy nhưng sau đó phải tham mưu cho người có thẩm quyền huy động ban hành quyết định huy động bằng văn bản.</p><h3><a href=\"#dieu-24-huy-dong-xe-uu-tien-nguoi-va-phuong-tien-cua-quan-doi-to-chuc-quoc-te-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-de-tham-gia-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Người và phương tiện của quân đội khi không làm nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi nhận được lệnh huy động lực lượng và phương tiện để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải chấp hành ngay hoặc báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện.</p></li><li><p>Không huy động các loại xe sau đây để chữa cháy và phục vụ chữa cháy:</p></li></ol><p>a) Xe quân sự, xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;</p><p>b) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;</p><p>c) Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Đoàn xe có Cảnh sát dẫn đường;</p><p>đ) Đoàn xe tang;</p><p>e) Các xe ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Người và phương tiện của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy trừ những tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luậtvà điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-uu-tien-va-bao-dam-quyen-uu-tien-cho-nguoi-va-phuong-tien-duoc-huy-dong-chua-chay-va-tham-gia-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người và phương tiện được huy động chữa cháy và tham gia chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Các xe, tàu, xuồng, máy bay và các phương tiện giao thông khác của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy khi đi chữa cháy và phục vụ chữa cháy được sử dụng tín hiệu ưu tiên, quyền ưu tiên lưu thông và các quyền ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa của cơ quan, tổ chức và cá nhân được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy được hưởng quyền ưu tiên quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Phòng cháy và chữa cháy và được ưu tiên qua cầu, phà và được miễn phí lưu thông trên đường.</p><ol><li>Người được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy khi xuất trình lệnh huy động hoặc thông báo về yêu cầu huy động của người có thẩm quyền huy động (trong trường hợp lệnh huy động bằng lời nói) thì chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện giao thông hoặc những người có trách nhiệm liên quan giải quyết đi ngay trong thời gian sớm nhất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-tinh-the-cap-thiet-duoc-su-dung-quyen-quyet-dinh-pha-do-nha-cong-trinh-vat-chuong-ngai-va-di-chuyen-tai-san-khi-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy</span></a></h3><p>Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được thực hiện quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy trong những tình thế cấp thiết sau đây:</p><ol><li><p>Có người đang bị mắc kẹt trong đám cháy hoặc đám cháy đang trực tiếp đe dọa tính mạng của nhiều người.</p></li><li><p>Đám cháy có nguy cơ trực tiếp dẫn đến nổ, độc; nguy cơ tác động xấu đến môi trường; nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản; khả năng gây tác động ảnh hưởng xấu về chính trị, đối ngoại nếu không có các biện pháp ngăn chặn kịp thời.</p></li><li><p>Nhà, công trình, vật chướng ngại cản trở việc triển khai chữa cháy mà không có cách nào khác để chữa cháy đạt hiệu quả cao hơn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-hoan-tra-va-boi-thuong-thiet-hai-phuong-tien-tai-san-duoc-huy-dong-de-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy</span></a></h3><p>Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải được hoàn trả ngay sau khi kết thúc chữa cháy. Trường hợp phương tiện, tài sản được huy động mà bị tổn hao; nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-28-chua-chay-tru-so-co-quan-dai-dien-ngoai-giao-co-quan-lanh-su-co-quan-dai-dien-to-chuc-quoc-te-va-nha-o-cua-cac-thanh-vien-cac-co-quan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhà ở của các thành viên các cơ quan này</span></a></h3><ol><li>Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam chỉ được phép vào trụ sở của các cơ quan sau đây để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó:</li></ol><p>a) Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao;</p><p>b) Trụ sở của cơ quan lãnh sự của những nước ký kết với Việt Nam hiệp định lãnh sự trong đó có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó;</p><p>c) Trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc;</p><p>d) Trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, các đoàn thể của tổ chức quốc tế, nếu trong điều ước ký kết giữa Việt Nam và các tổ chức này có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó.</p><ol><li><p>Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được vào trụ sở cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế không quy định tại khoản 1 Điều này để chữa cháy mà không cần có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan.</p></li><li><p>Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam chỉ được phép vào nhà ở của những người sau đây để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó:</p></li></ol><p>a) Nhà ở của viên chức ngoại giao, thành viên gia đình của viên chức ngoại giao không phải là công dân Việt Nam; nhân viên hành chính, kỹ thuật và thành viên gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam;</p><p>b) Nhà ở của viên chức lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam; nếu trong hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và nước cử lãnh sự có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó.</p><ol><li>Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam được vào nhà ở của các thành viên các cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này để chữa cháy mà không cần có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của các thành viên đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-co-hieu-bien-bao-va-bang-su-dung-trong-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy, gồm:</li></ol><p>a) Cờ hiệu chữa cháy; cờ hiệu ban chỉ huy chữa cháy;</p><p>b) Băng chỉ huy chữa cháy;</p><p>c) Biển báo, dải băng phân ranh giới khu vực chữa cháy;</p><p>d) Biển cấm qua lại khu vực chữa cháy.</p><ol><li>Quy cách cờ hiệu, biển báo và băng sử dụng trong chữa cháy quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-luc-luong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-thanh-lap-quan-ly-bao-dam-dieu-kien-hoat-dong-cua-luc-luong-dan-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng dân phòng</span></a></h3><ol><li><p>Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập đội dân phòng trên cơ sở đề xuất của Trưởng thôn và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của đội dân phòng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, nơi làm việc, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội dân phòng.</p></li><li><p>Bố trí lực lượng dân phòng:</p></li></ol><p>a) Đội dân phòng có biên chế từ 10 người đến 20 người, trong đó 01 đội trưởng và 01 đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người được biên chế thêm 01 đội phó. Đội dân phòng có thể được chia thành các tổ dân phòng; biên chế của tổ dân phòng từ 05 đến 09 người, trong đó có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phòng.</p><ol><li><p>Thành viên đội dân phòng là những người thường xuyên có mặt tại nơi cư trú.</p></li><li><p>Cơ quan Công an có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng dân phòng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-thanh-lap-quan-ly-bao-dam-dieu-kien-hoat-dong-cua-luc-luong-phong-chay-va-chua-chay-co-so-va-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành</span></a></h3><ol><li><p>Người đứng đầu cơ sở và người đứng đầu cơ quan, đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.</p></li><li><p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.</p></li><li><p>Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành:</p></li></ol><p>a) Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;</p><p>b) Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;</p><p>c) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;</p><p>d) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;</p><p>đ) Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm việc độc lập có trên 100 người thường xuyên làm việc thì mỗi bộ phận, phân xưởng có 01 tổ phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành; biên chế của tổ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 05 người, trong đó có 01 tổ trưởng;</p><p>e) Cơ sở được trang bị phương tiện chữa cháy cơ giới thì biên chế đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành phải bảo đảm duy trì số người thường trực đáp ứng theo cơ số của phương tiện chữa cháy cơ giới;</p><p>g) Đối với trạm biến áp được vận hành tự động, có hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động được liên kết, hiển thị, cảnh báo cháy về cơ quan chủ quản và có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và truyền tin báo sự cố đến cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thì không phải thành lập và duy trì lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Cơ quan, tổ chức trực tiếp vận hành, quản lý trạm biến áp phải chịu trách nhiệm duy trì và bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với trạm biến áp do mình quản lý.</p><ol><li>Cơ quan Công an có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-phong-chay-va-chua-chay-tinh-nguyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện</span></a></h3><ol><li>Cá nhân tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, lập danh sách gửi cơ quan Công an quản lý địa bàn.</li></ol><p>Tổ chức tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải đăng ký với cơ quan Công an quản lý địa bàn.</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân khi đã đăng ký tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo của đội trưởng, đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người có thẩm quyền khác theo quy định.</p></li><li><p>Chế độ, chính sách đối với cá nhân tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy được áp dụng như thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy</li></ol><p>a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;</p><p>c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;</p><p>d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.</p><ol><li>Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy</li></ol><p>a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng;</p><p>b) Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Biện pháp phòng cháy; biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy;</p><p>d) Phương pháp xây dựng và thực tập phương án chữa cháy;</p><p>đ) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>e) Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy</li></ol><p>a) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>b) Thời gian huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy sau khi chứng nhận này hết thời hạn sử dụng tối thiểu là 16 giờ đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và 32 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tối thiểu 08 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và tối thiểu 16 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý;</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thì đề nghị cơ quan Công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện. Kinh phí tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân tham gia huấn luyện chịu trách nhiệm.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy:</li></ol><p>a) Đối với cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện: Văn bản đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC21); kế hoạch, chương trình, nội dung huấn luyện; danh sách trích ngang lý lịch của người đã được huấn luyện;</p><p>b) Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở đề nghị cơ quan Công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện: Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC22); danh sách trích ngang lý lịch của người đăng ký huấn luyện;</p><p>c) Đối với cá nhân có nhu cầu được huấn luyện và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy: Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC23).</p><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp bị hư hỏng gồm văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC24) và Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp bị mất: Văn bản đề nghị cấp đổi cấp lại Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC24).</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 13 Điều này theo một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Thời hạn giải quyết các thủ tục về huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy:</p></li></ol><p>a) Đối với cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả của đối tượng tham gia huấn luyện;</p><p>b) Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở, cá nhân đề nghị cơ quan Công an tổ chức huấn luyện:</p><p>Trường hợp số lượng người đăng ký huấn luyện từ 20 người trở lên: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và kiểm tra, đánh giá kết quả của đối tượng tham gia huấn luyện;</p><p>Trường hợp số lượng người đăng ký huấn luyện ít hơn 20 người: Cơ quan Công an có trách nhiệm tập hợp; khi đủ số lượng thì thông báo thời gian, địa điểm tổ chức huấn luyện và kiểm tra, đánh giá kết quả;</p><p>c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy) cho các cá nhân hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ. Trường hợp không cấp Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;</p><p>d) Thời hạn cấp đổi, cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp đổi, cấp lại Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><ol><li>Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn này, phải huấn luyện lại để được cấp Chứng nhận mới.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-che-do-chinh-sach-doi-voi-nguoi-tham-gia-chua-chay-va-doi-voi-thanh-vien-doi-dan-phong-doi-phong-chay-va-chua-chay-co-so-va-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy và đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành</span></a></h3><ol><li>Người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền thì được hưởng chế độ như sau:</li></ol><p>a) Nếu thời gian chữa cháy dưới 02 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>b) Nếu thời gian chữa cháy từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng;</p><p>c) Nếu thời gian chữa cháy từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy nhiều ngày thì cứ 04 giờ được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng. Nếu tham gia chữa cháy vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng thì được tính gấp 2 lần theo cách tính trên;</p><p>d) Trường hợp bị tai nạn, bị thương được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh; bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí. Những khoản chi chế độ nêu trên do tổ chức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chi trả theo quy định; nếu người đó chưa tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm;</p><p>đ) Trường hợp bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét hưởng chính sách thương binh hoặc như thương binh;</p><p>e) Trường hợp bị chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thì được xét công nhận là liệt sỹ.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng; mức hỗ trợ căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương nhưng không thấp hơn 15% lương tối thiểu vùng.</p></li><li><p>Đội trưởng, Đội phó đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành hoạt động theo chế độ không chuyên trách ngoài việc được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) còn được hưởng hỗ trợ thường xuyên do cơ quan, tổ chức quản lý chi trả. Căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định, mức hỗ trợ cho từng chức danh nhưng không thấp hơn hệ số 0,2 lương tối thiểu vùng.</p></li><li><p>Thành viên đội dân phòng khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, mỗi ngày được hưởng trợ cấp một khoản tiền bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng; thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) và mỗi ngày được hưởng một khoản tiền bồi dưỡng bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng.</p></li><li><p>Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy nếu bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì do ngân sách địa phương hoặc cơ quan, tổ chức quản lý bảo đảm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-dieu-dong-luc-luong-dan-phong-luc-luong-phong-chay-va-chua-chay-co-so-va-chuyen-nganh-tham-gia-cac-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình;</p><p>b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi địa bàn quản lý của mình;</p><p>c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi cả nước.</p><ol><li><p>Khi nhận được lệnh điều động tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì người có thẩm quyền quản lý lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành phải chấp hành.</p></li><li><p>Thủ tục điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy:</p></li></ol><p>a) Đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành khi được điều động tham gia tuyên truyền, mít tinh, diễu hành, hội thao về phòng cháy và chữa cháy, thực tập phương án chữa cháy; tham gia khắc phục nguy cơ phát sinh cháy, nổ; khắc phục hậu quả vụ cháy và những hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác phải có trách nhiệm thực hiện theo yêu cầu của người có thẩm quyền;</p><p>b) Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải bằng lệnh huy động, điều động lực lượng, phương tiện và tài sản tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC20); trong trường hợp khẩn cấp thì được điều động bằng lời nói, nhưng chậm nhất không quá 03 ngày làm việc phải có lệnh bằng văn bản. Khi điều động bằng lời nói, người điều động phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc và nêu rõ yêu cầu về số lượng người cần điều động, thời gian, địa điểm có mặt và nội dung hoạt động;</p><p>c) Lệnh điều động được gửi cho đối tượng có nghĩa vụ chấp hành và lưu hồ sơ.</p><h3><a href=\"#dieu-36-che-do-chinh-sach-doi-voi-si-quan-ha-si-quan-chien-si-thuoc-luc-luong-canh-sat-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ngoài việc được hưởng chế độ, chính sách theo quy định đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân còn được hưởng các chế độ định lượng ăn cao, bồi dưỡng khi tập luyện, khi chữa cháy; được hưởng chế độ theo danh mục ngành, nghề đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy, chữa cháy, cứu người, cứu tài sản được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Phương tiện chữa cháy cơ giới của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-38-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy là hoạt động theo quy trình của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của phương tiện phòng cháy và chữa cháy với yêu cầu quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo hướng dẫn của Bộ Công an.</p></li><li><p>Phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này được sản xuất mới, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu trước khi đưa vào lưu thông phải được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Nội dung kiểm định:</p></li></ol><p>a) Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Kiểm định thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện.</p><ol><li>Phương thức kiểm định:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng, nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số sêri và các thông số kỹ thuật của phương tiện;</p><p>b) Kiểm tra chủng loại, mẫu mã phương tiện;</p><p>c) Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Mẫu phương tiện để kiểm định được lấy ngẫu nhiên theo phương pháp lấy mẫu quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam. Cho phép sử dụng kết quả kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp phép để xem xét cấp giấy chứng nhận kiểm định;</p><p>d) Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC25).</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị kiểm định,cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Hồ sơ đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:Văn bản đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy;Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấychứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có);tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;</p><p>b) Hồ sơ đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC26) của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;</p><p>c) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC27); biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định (Mẫu số PC28); Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;</p><p>d) Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Nếu hồ sơbằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.</p><ol><li>Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 11 Điều này theo một trong các hình thức sau:</li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều này thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Thời hạn giải quyết hồ sơ:</p></li></ol><p>a) Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan Công an trực tiếp kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</p><p>Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, cơ quan Công an đã tiếp nhận hồ sơ phải có thông báo cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ trước đó về việc tổ chức lấy mẫu xác suất để thực hiện việc kiểm định, sau khi lấy mẫu phải lập biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định (Mẫu số PC28). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm định kèm theo biên bản kiểm định, cơ quan Công an phải thông báo kết quả kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;</p><p>b) Trường hợp phương tiện phòng cháy và chữa cháy do cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy thực hiện kiểm định và đề nghị cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</p><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này, cơ quan Công an có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;</p><p>c) Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ thực hiện kiểm định một lần và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC29) và dán tem kiểm định. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đơn vị thực hiện kiểm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tổ chứcdán tem kiểm định lên phương tiện theo Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã cấp.</p><ol><li>Thẩm quyền kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại các mục 2, 3, 6, 7 và 8Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này của cơ quan, tổ chứccó trụ sở đóng trên địa bàn quản lý và các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền;</p><p>c) Đơn vị thuộc cơ quan Công an có đủ điều kiện, được Bộ Công an cho phép thực hiện công tác kiểm định; cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được phép thực hiện các hoạt động tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm định, lấy mẫu, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và lập biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC25) đối với loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã được cấp phép kiểm định thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.Sau khi có kết quả kiểm định phải thông báo bằng văn bản kèm theo biên bản kiểm định để đơn vị đề nghị kiểm định gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này đến cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-39-trang-bi-phuong-tien-cho-luc-luong-canh-sat-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và các phương tiện, thiết bị khác bảo đảm về số lượng và chất lượng, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống và trong mọi lĩnh vực, phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-40-quan-ly-va-su-dung-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định và bảo đảm sẵn sàng chữa cháy. Phương tiện chữa cháy cơ giới còn được sử dụng vào các mục đích sau đây:</li></ol><p>a) Tham gia công tác bảo đảm an ninh chính trị;</p><p>b) Tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;</p><p>c) Cấp cứu người bị nạn; xử lý tai nạn khẩn cấp;</p><p>d) Chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai.</p><ol><li><p>Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các điểm b, c và điểm d khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện chữa cháy cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-kien-doi-voi-co-so-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là cơ sở kinh doanh), gồm: Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức; hộ kinh doanh.</p></li><li><p>Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này phải có văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy và là người có tên tại một trong các văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp.</p></li></ol><p>Trường hợp người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh là người nước ngoài, đã có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy hoặc chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự.</p><ol><li>Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy: Có địa điểm hoạt động; phương tiện, thiết bị bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy: Có phòng thí nghiệm và thiết bị kiểm định được cơ quan có thẩm quyền công nhận chất lượng;</p><p>c) Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: Có phương tiện, thiết bị bảo đảm thực hiện tư vấn chuyển giao công nghệ; phương tiện, thiết bị phục vụ huấn luyện, địa điểm tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Đối với cơ sở kinh doanh về thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy: Có phương tiện, thiết bị, máy móc bảo đảm cho việc thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Đối với cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy: Có địa điểm hoạt động; có nhà xưởng, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy, ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phải có ít nhất 02 cá nhân có Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực tư vấn theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 43 Nghị định này; trong đó có ít nhất 01 cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phải có ít nhất 02 cá nhân có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phải có ít nhất 01 người có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh về thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy,ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phải có ít nhất 01 chỉ huy trưởng thi công được cấp Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 43 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy,ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phảicó ít nhất 01 người có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Đối với cơ sở kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Các cá nhân quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này phải tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh dịch vụ của cơ sở đó.</p></li></ol><p>Cá nhân đã sử dụng văn bằng, chứng chỉ để bảo đảm cho một cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thì không được sử dụng văn bằng, chứng chỉ đó để bảo đảm cho cơ sở khác đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-42-dieu-kien-doi-voi-ca-nhan-hanh-nghe-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><p>Cá nhân được phép hành nghề dịch vụ phòng cháy và chữa cháy khi đáp ứng các điều kiện sau:</p><ol><li><p>Có Chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hoạt động kinh doanh.</p></li><li><p>Hoạt động cho cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-van-bang-chung-chi-ve-phong-chay-va-chua-chay-va-dieu-kien-cap-chung-chi-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Văn bằng, chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy và điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Văn bằng về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Bằng tiến sĩ ngành phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Bằng thạc sĩ và văn bằng trình độ tương đương ngành phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Bằng cử nhân và văn bằng trình độ tương đương ngành phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy: Chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ hành nghề tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phải qua bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy do cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc;</p><p>b) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:</p><p>Có trình độ cao đẳng trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Đã tham gia thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>c) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:</p><p>Có trình độ cao đẳng trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:</p><p>Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Đã tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công.</p><p>đ) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:</p><p>Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Đã tham gia thực hiện thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ trì thiết kế, thẩm định, giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phù hợp với chức danh đảm nhiệm;</p><p>b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Ngành phù hợp quy định tại Điều 41 và Điều này bao gồm các mã nhóm ngành đào tạo: Kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng (trừ mã ngành kinh tế xây dựng); công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; công nghệ kỹ thuật cơ khí; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; công nghệ dầu khí và khai thác; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật (trừ mã ngành kỹ thuật in); kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông (trừ mã ngành kỹ thuật y sinh) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-chung-chi-hanh-nghe-tu-van-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC30);</p><p>b) Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC31);</p><p>c) Văn bằng, chứng chỉ có liên quan đến nội dung đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) 02 ảnh màu, cỡ 3x4 cm của cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp bổ sung nội dung hành nghề tư vấn mới gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này và Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy hết thời hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng gồm các tài liệu quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này và Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy bị mất gồm các tài liệu quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này và giấy báo mất có xác nhận của cơ quan Công an nơi bị mất Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy khi gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.</p></li><li><p>Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 11 Điều này theo một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC32). Trường hợp không cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy:</p></li></ol><p>Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy cho các cá nhân trên phạm vi toàn quốc.</p><ol><li>Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC33);</p><p>b) Văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh;</p><p>c) Danh sách cá nhân có Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; có kèm theo Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy và quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của từng cá nhân;</p><p>d) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt động; bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh; Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật gồm văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thay đổi địa điểm, thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy gồm văn bản quy định tại điểm a, c và điểm d khoản 1 Điều này và Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị hư hỏng hoặc cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi gồm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó.</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị mất gồm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và giấy báo mất có xác nhận của cơ quan Công an nơi bị mất Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy khi gửi cơ quan Công an là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều này theo một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC03);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC04).</p><ol><li>Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</li></ol><p>a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.</p><ol><li><p>Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.</p></li><li><p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở (Mẫu số PC34). Trường hợp không cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p></li><li><p>Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy:</p></li></ol><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, cơ sở sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được thành lập theo quyết định của cấp bộ; cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có vốn đầu tư nước ngoài;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><ol><li>Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-quan-ly-su-dung-thu-hoi-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Quản lý, sử dụng, thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm quản lý Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy và thực hiện trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Khi cơ sở kinh doanh bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật hoặc không còn kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thì phải nộp lại cho cơ quan Công an đã cấp trước đó để thu hồi;</p><p>b) Trường hợp tạm ngừng hoạt động phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an đã cấp trước đó biết về lý do, thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh;</p><p>c) Trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị mất, hư hỏng, cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi, địa điểm, người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật, thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy thì phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại hoặc cấp đổi giấy xác nhận;</p><p>d) Xuất trình Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.</p><ol><li>Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị thu hồi khi cơ sở kinh doanh không bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Việc thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định này. Sau khi thu hồi, cơ quan Công an có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-kinh-phi-bao-dam-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-47-su-dung-nguon-tai-chinh-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Sử dụng nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được sử dụng cho các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Đầu tư cho hoạt động, cơ sở vật chất, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy và các thiết bị của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Hỗ trợ hoạt động của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;</p><p>c) Hỗ trợ tuyên truyền và xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Hỗ trợ khen thưởng trong công tác phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Hỗ trợ các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác.</p><ol><li>Nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-kinh-phi-bao-dam-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước ở trung ương và địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Hàng năm, Bộ Công an lập kế hoạch ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy và giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện; Ủy ban nhân dân các cấp phải lập kế hoạch ngân sách bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy của địa phương.</p><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức không thụ hưởng ngân sách nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.</p></li><li><p>Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được sử dụng cho các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Hoạt động thường xuyên của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Trang bị, đổi mới và hiện đại hóa phương tiện phòng cháy và chữa cháy và cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu khoa học và công nghệ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.</p><ol><li>Nội dung chi cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy của Ủy ban nhân dân các cấp bao gồm:</li></ol><p>a) Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc, mua sắm, trang bị, bảo dưỡng, sửa chữa, đổi mới, hiện đại hóa phương tiện phòng cháy và chữa cháy và cơ sở vật chất kỹ thuật cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đóng trên địa bàn;</p><p>b) Hoạt động thường xuyên của lực lượng dân phòng; hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng;</p><p>c) Mua sắm thiết bị bảo hộ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc cơ quan tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-49-khuyen-khich-dau-tu-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Khuyến khích đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li>Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, tài trợ trong các lĩnh vực sau đây:</li></ol><p>a) Hoạt động phòng cháy và chữa cháy;</p><p>b) Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào hoạt động phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Nhà nước khuyến khích nghiên cứu sản xuất, lắp ráp trong nước, xuất khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu-va-uy-ban-nhan-dan-cac-cap-trong-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý và thẩm quyền của mình;</p><p>b) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, hướng dẫn kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; chỉ đạo xây dựng và duy trì phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Chỉ đạo việc đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Chỉ đạo về tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy;</p><p>đ) Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy; thống kê, báo cáo Chính phủ và Bộ Công an về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, đơn vị liên quan xây dựng nội dung, thời lượng và quy định việc lồng ghép kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học, bậc học và trình độ đào tạo.</p></li><li><p>Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy hoạch thuộc phạm vi quản lý gắn với quy hoạch hạ tầng về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn; nghiên cứu sửa đổi, xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với các loại hình công trình đặc thù hiện chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để áp dụng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính chủ trì, bố trí ngân sách chi thường xuyên cho các bộ, cơ quan trung ương thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an, các bộ, ngành có liên quan tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hàng năm về lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy của các bộ, ngành, địa phương vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của nhà nước bảo đảm sự phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh; thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư xây dựng cơ sở, sản xuất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật Đầu tư công; tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội phê duyệt thực hiện.</p></li><li><p>Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong công tác phòng cháy và chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này; đăng tải thông tin về những tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ huy động để tham gia chữa cháy; thông báo cho Bộ Công an về trụ sở của cơ quan lãnh sự của những nước ký kết với Việt Nam hiệp định lãnh sự, trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, trụ sở cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, các đoàn thể của tổ chức quốc tế mà lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam chỉ được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của các cơ quan đó; thông báo cho Bộ Công an về nhà ở của viên chức lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường trú tại Việt Nam mà trong hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và nước cử lãnh sự có quy định lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam chỉ được phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể chế độ đối với người được điều động, huy động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền trong trường hợp bị tai nạn, bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa, bị thương, bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, bị chết, bị chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; chế độ đối với thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết sau khi thống nhất với Bộ Công an và Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan xây dựng thực hiện hiệu quả phương án, kế hoạch huy động các lực lượng tham gia công tác phòng cháy và chữa cháy rừng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-trach-nhiem-cua-bo-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Công an</span></a></h3><p>Bộ Công an có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi cả nước và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p><ol><li><p>Đề xuất và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng cháy và chữa cháy trên phạm vi toàn quốc.</p></li><li><p>Đề xuất ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy; quy định việc phân cấp quản lý về phòng cháy và chữa cháy, phân cấp huấn luyện, cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy trong Công an nhân dân; quy định về nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn về kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Thực hiện công tác quản lý về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới và cơ sở thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra, thanh tra về phòng cháy và chữa cháy; giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi thẩm quyền.</p></li><li><p>Thực hiện thẩm duyệt, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện đối với các dự án, công trình xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và quy định việc thực hiện các nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân; kiểm tra, kiểm định và chứng nhận phù hợp đối với thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy định, quản lý, in và phát hành tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Thực hiện công tác điều tra, xử lý vụ cháy và xử lý các vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Quy định, hướng dẫn, chỉ đạo việc tiếp nhận, xử lý thông tin báo cháy, chỉ huy chữa cháy, tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy và triển khai hoạt động chữa cháy, xây dựng và thực tập phương án chữa cháy theo quy định.</p></li><li><p>Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án đầu tư trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn trang bị, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; tổ chức đào tạo cán bộ chuyên môn về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Tổ chức việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Thực hiện thống kê nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Tổ chức hệ thống thông tin quản lý, chỉ huy điều hành hoạt động phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Kiểm tra hoạt động bảo hiểm cháy, nổ gắn với hoạt động phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động phòng cháy và chữa cháy; thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-52-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:</li></ol><p>a) Ban hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương;</p><p>b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương; xử lý các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền;</p><p>c) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho nhân dân, xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;</p><p>d) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Bảo đảm điều kiện về thông tin báo cháy, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy;</p><p>e) Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;</p><p>g) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia;</p><p>h) Chỉ đạo tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy;</p><p>i) Thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên, Chính phủ và Bộ Công an về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau:</li></ol><p>a) Ban hành, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư, hộ gia đình, hộ gia đình kết hợp sản xuất, kinh doanh và cơ sở thuộc phạm vi quản lý; xử lý các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền;</p><p>b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy;</p><p>c) Tổ chức quản lý đội dân phòng tại các thôn;</p><p>d) Đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các đội dân phòng theo quy định;</p><p>đ) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy;</p><p>e) Tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy;</p><p>g) Thống kê, báo cáo về phòng cháy và chữa cháy lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-53-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2021 và thay thế Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP).</p></li><li><p>Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.</p></li><li><p>Giải quyết thủ tục hành chính qua cổng dịch vụ công:</p></li></ol><p>a) Trong trường hợp Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền chưa bảo đảm các điều kiện thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, việc nộp hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Thực hiện việc nộp hồ sơ và thông báo kết quả xử lý hồ sơ trực tuyến khi Cổng Dịch vụ công của cấp có thẩm quyền bảo đảm các điều kiện thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, theo quy định của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.</p><ol><li>Quy định chuyển tiếp:</li></ol><p>a) Đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục V Nghị định này thì vẫn thực hiện việc thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý xây dựng thẩm định, cấp giấy phép xây dựng hoặc đã tổ chức thi công, nếu thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục V Nghị định này thì chủ đầu tư tiếp tục thi công, nghiệm thu và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình;</p><p>c) Phương án chữa cháy của cơ sở đã được xây dựng theo Mẫu số PC11 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 66/2014/TT-BCA) và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu không có sự thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy thì tiếp tục được sử dụng, không phải xây dựng và phê duyệt lại;</p><p>d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục sau đây trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP: Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; phê duyệt phương án chữa cháy; cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; kiểm định phương tiện phương tiện phòng cháy và chữa cháy; cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy, xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>đ) Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy; Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP tiếp tục có giá trị sử dụng đến khi hết thời hạn (nếu có) theo quy định;</p><p>e) Các đơn vị đã được Bộ Công an cho phép thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tiếp tục thực hiện kiểm định theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, sau thời gian 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thực hiện kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo Nghị định này. Tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy được in theo Mẫu số PC20 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2018/TT-BCA ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2014/TT-BCA và tiếp tục thực hiện đến khi Bộ Công an quy định mới về tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-54-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-co-so-thuoc-dien-quan-ly-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.</p></li><li><p>Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.</p></li><li><p>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở; trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.</p></li><li><p>Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.</p></li><li><p>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.</p></li><li><p>Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cửa hàng bách hoá; cửa hàng tiện ích; nhà hàng, cửa hàng ăn uống.</p></li><li><p>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch.</p></li><li><p>Nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.</p></li><li><p>Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.</p></li><li><p>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông; nhà lắp đặt thiết bị thông tin; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu.</p></li><li><p>Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.</p></li><li><p>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy.</p></li><li><p>Gara để xe ô tô, bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p></li><li><p>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.</p></li><li><p>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.</p></li><li><p>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p></li><li><p>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70kg trở lên.</p></li><li><p>Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-co-so-co-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện từ 10.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 10.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích của khối nhà chính từ 10.000 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại 1, loại 2; trạm dừng nghỉ loại 1; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p></li><li><p>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 15.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p></li><li><p>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-co-so-do-co-quan-cong-an-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CƠ SỞ DO CƠ QUAN CÔNG AN QUẢN LÝ</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên.</p></li><li><p>Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 2.500 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở có tổng khối tích từ 2.000 m3 trở lên; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1.000 m3 trở lên; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p></li><li><p>Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3.</p></li><li><p>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; cơ sở tôn giáo có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Sân vận động; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p></li><li><p>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên; bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật có sức chứa từ 20 xe ô tô trở lên.</p></li><li><p>Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p></li><li><p>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 150 kg trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 2.500 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p></li><li><p>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70 kg trở lên.</p></li><li><p>Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh từ 300 m2 trở lên./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-iv-danh-muc-co-so-do-uy-ban-nhan-dan-cap-xa-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV DANH MỤC CƠ SỞ DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã.</p></li><li><p>Nhà chung cư cao dưới 5 tầng và có khối tích dưới 5.000 m3; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 2.500 m3; nhà hỗn hợp cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3.</p></li><li><p>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có dưới 100 cháu và có tổng khối tích dưới 1.000 m3; trường tiểu học, trung học cơ sở có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập dưới 2.000 m3; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có khối tích dưới 1.000 m3.</p></li><li><p>Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3.</p></li><li><p>Trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao dưới 3 tầng hoặc có tổng khối tích dưới 1.500 m3; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3; quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích dưới 1.500 m3.</p></li><li><p>Chợ hạng 3; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có diện tích kinh doanh dưới 300 m2 và có khối tích dưới 1.000 m3.</p></li><li><p>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3; nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3.</p></li><li><p>Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao dưới 5 tầng và có khối tích dưới 1.500 m3.</p></li><li><p>Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích dưới 1.500 m3; cơ sở tôn giáo có khối tích dưới 5.000 m3.</p></li><li><p>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao dưới 3 tầng và có khối tích dưới 1.500 m3; nhà lắp đặt thiết bị thông tin có khối tích dưới 1.000 m3; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích dưới 1.000 m3.</p></li><li><p>Cơ sở thể thao được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích dưới 1.500 m3.</p></li><li><p>Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh dưới 500 m2 và có khối tích dưới 5.000 m3</p></li><li><p>Gara để xe trong nhà có sức chứa dưới 10 xe ô tô; bãi trông giữ xe được thành lập theo quy định của pháp luật có sức chứa dưới 20 xe ô tô.</p></li><li><p>Cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa dưới 150 kg.</p></li><li><p>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính dưới 2.500 m3; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính dưới 5.000 m3.</p></li><li><p>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích dưới 1.500 m3; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa, vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích dưới 1.500 m3; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích dưới 1.000 m2.</p></li><li><p>Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy, hàng hóa đựng trong bao bì cháy được của hộ gia đình có tổng diện tích sản xuất, kinh doanh dưới 300 m2./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-v-danh-muc-du-an-cong-trinh-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-thuoc-dien-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC DIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích 3.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p></li><li><p>Chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghỉ có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Gara để xe ô tô trong nhà có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Hầm đường bộ có chiều dài từ 500 m trở lên; hầm đường sắt có chiều dài từ 1.000 m trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p></li><li><p>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên; cơ sở kinh doanh khí đốt, hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên.</p></li><li><p>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C, D, E có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p></li><li><p>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có tổng khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p></li><li><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.</p></li><li><p>Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-vi-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li>Phương tiện chữa cháy cơ giới</li></ol><p>a) Xe chữa cháy: Xe chữa cháy có xitec, xe chữa cháy không có xitec, xe chữa cháy sân bay, xe chữa cháy rừng, xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí), xe chữa cháy đường hầm, xe chữa cháy đường sắt, xe chữa cháy lưỡng cư;</p><p>b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy: Xe thang; xe nâng; xe chỉ huy; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở quân; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe hậu cần; xe cẩu; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy; xe chở vòi chữa cháy; xe tiếp nhiên liệu; xe cứu thương; mô tô chữa cháy;</p><p>c) Máy bay chữa cháy; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy; ca nô chữa cháy; các cấu trúc nổi chữa cháy khác có động cơ;</p><p>d) Các loại máy bơm chữa cháy;</p><p>đ) Các loại phương tiện cơ giới khác: Máy nạp khí sạch; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ) thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); quạt thổi khói; quạt hút khói; máy phát điện; máy thổi gió; bình chữa cháy đeo vai có động cơ.</p><ol><li>Phương tiện chữa cháy thông dụng</li></ol><p>a) Vòi, ống hút chữa cháy;</p><p>b) Lăng chữa cháy;</p><p>c) Đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, Ezectơ;</p><p>d) Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy;</p><p>đ) Thang chữa cháy;</p><p>e) Bình chữa cháy các loại: Bột, bọt, khí, gốc nước.</p><ol><li><p>Chất chữa cháy các loại: Hóa chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy.</p></li><li><p>Chất hoặc vật liệu chống cháy; vật liệu ngăn cháy, cửa ngăn cháy, kính ngăn cháy, vách ngăn cháy, van ngăn cháy; màn, rèm ngăn cháy.</p></li><li><p>Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn.</p></li><li><p>Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt): Tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ), đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt chữa cháy các loại.</p></li><li><p>Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.</p></li><li><p>Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân</p></li></ol><p>a) Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giầy, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giầy cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; thiết bị chiếu sáng cá nhân;</p><p>b) Mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly; thiết bị hỗ trợ thở cá nhân dùng trong chữa cháy, cứu nạn cứu hộ.</p><ol><li><p>Phương tiện cứu người: Dây cứu người; đai cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trên cao; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ dưới nước; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trong không gian hạn chế; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ sự cố hóa chất, phóng xạ; thiết bị phục vụ sơ cấp cứu người bị nạn.</p></li><li><p>Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: Kìm, cưa, búa, rìu, cuốc, xẻng, xà beng, dụng cụ phá dỡ đa năng, câu liêm, dao phát, cào, bàn dập.</p></li><li><p>Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ</p></li></ol><p>a) Bàn chỉ huy, lều chỉ huy, cờ chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Hệ thống thông tin hữu tuyến;</p><p>c) Hệ thống thông tin vô tuyến, các thiết bị giám sát phục vụ chỉ huy chữa cháy rừng, trên không, định vụ cầm tay GPS.</p><ol><li>Phương tiện, thiết bị kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy, kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy./.</li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-vii-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay-thuoc-dien-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THUỘC DIỆN KIỂM ĐỊNH</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><ol><li><p>Xe chữa cháy; xe cứu nạn, cứu hộ; xe thang chữa cháy; xe trạm bơm; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy; xe hút khói; tàu, xuồng ca nô chữa cháy; máy nạp khí sạch.</p></li><li><p>Máy bơm chữa cháy.</p></li><li><p>Phương tiện chữa cháy thông dụng: Vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối, trụ nước chữa cháy; bình chữa cháy các loại.</p></li><li><p>Chất chữa cháy gốc nước, chất tạo bọt chữa cháy.</p></li><li><p>Mẫu kết cấu được bọc bảo vệ bằng các chất hoặc vật liệu chống cháy; mẫu cấu kiện ngăn cháy (cửa ngăn cháy, vách ngăn cháy, van ngăn cháy, màn ngăn cháy).</p></li><li><p>Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: Tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút ấn báo cháy.</p></li><li><p>Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, chất chữa cháy gốc nước, bọt, bột): Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; đầu phun chất chữa cháy các loại; chai chứa khí.</p></li><li><p>Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.</p></li><li><p>Quần, áo, mũ, ủng, găng tay chữa cháy chuyên dụng./.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-viii-quy-cach-co-hieu-bien-bao-va-bang-su-dung-trong-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII QUY CÁCH CỜ HIỆU, BIỂN BÁO VÀ BĂNG SỬ DỤNG TRONG CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><h3><a href=\"#_1-co-uu-tien-cho-xe-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Cờ ưu tiên cho xe chữa cháy</span></a></h3><p>Cờ hình tam giác cân có kích thước chiều rộng 270 mm, chiều cao 370 mm, cờ có nền màu xanh lục, viền màu vàng, ở giữa cờ in hoặc thêu hình mũi tên màu vàng dài 235 mm, đuôi mũi tên dài 50 mm, rộng 30 mm, bản mũi tên rộng 5 mm, đầu mũi tên cách đường may nẹp luồn cán cờ 20 mm, giữa thân mũi tên có in hoặc thêu dòng chữ \"CHỮA CHÁY\" màu vàng, chữ cao 30 mm, phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa. Cán cờ cao 500 mm, đường kính cán cờ 15 mm.</p><div></div><h3><a href=\"#_2-dai-bang-phan-dinh-ranh-gioi-khu-vuc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Dải băng phân định ranh giới khu vực chữa cháy</span></a></h3><p>Băng có nền màu vàng có chiều rộng 80 mm, chiều dài từ 50 m đến 100 m. Dọc chiều dài của băng có các đoạn 2 dòng chữ song ngữ màu đen in liên tiếp, dòng 1 là chữ tiếng Việt \"KHU VỰC CHỮA CHÁY\", dòng 2 là chữ tiếng Anh \"FIRE AREA\", chữ cao 20 mm, phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa.</p><div></div><h3><a href=\"#_3-co-hieu-cua-ban-chi-huy-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Cờ hiệu của Ban chỉ huy chữa cháy</span></a></h3><p>Cờ bằng vải hình tam giác cân có kích thước chiều rộng 300 mm, chiều cao 400 mm, cờ có nền màu đỏ, viền màu vàng, trên cờ in hoặc thêu chữ \"BAN CHỈ HUY CHỮA CHÁY\" màu vàng, chữ cao 40 mm, phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa. Đỉnh cờ có nẹp luồn cán cờ để treo, kích thước 20 mm.</p><div></div><h3><a href=\"#_4-bang-chi-huy-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Băng chỉ huy chữa cháy</span></a></h3><p>Băng chỉ huy chữa cháy (để đeo trên cánh tay) bằng vải có nền màu đỏ, viền màu vàng, chiều rộng 100 mm và có chu vi từ 350 - 450 mm. Trên băng có dòng chữ \"CHỈ HUY CHỮA CHÁY\" màu vàng, chữ cao 40 mm, phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa.</p><div></div><h3><a href=\"#_5-bien-bao-khu-vuc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Biển báo khu vực chữa cháy</span></a></h3><p>Biển bằng nhựa dạng gấp gọn màu vàng, trên hai mặt của biển có các dòng chữ tiếng Việt và tiếng Anh phản quang màu xám bạc: \"KHU VỰC CHỮA CHÁY\" \"KHÔNG NHIỆM VỤ CẤM VÀO\", \"FIRE AREA\" \"NO ENTRY\", chữ cao 30 mm, phông chữ Times New Roman, loại chữ in hoa./.</p><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ix-bieu-mau-su-dung-trong-cong-tac-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IX BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><i>(Kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP<br/> ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)</i><br/> ________________</div><table><thead><tr><th><div>Mẫu số</div></th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số PC01</td><td>Mẫu biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC02</td><td>Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường sắt</td></tr><tr><td>Mẫu số PC03</td><td>Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC04</td><td>Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC05</td><td>Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC06</td><td>Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC07</td><td>Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC08</td><td>Mẫu dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC09</td><td>Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC10</td><td>Biên bản kiểm tra</td></tr><tr><td>Mẫu số PC11</td><td>Văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC12</td><td>Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC13</td><td>Quyết định tạm đình chỉ hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC14</td><td>Quyết định đình chỉ hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC15</td><td>Văn bản đề nghị phục hồi hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC16</td><td>Quyết định phục hồi hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC17</td><td>Phương án chữa cháy của cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số PC18</td><td>Phương án chữa cháy của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC19</td><td>Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số PC20</td><td>Lệnh huy động/điều động lực lượng, phương tiện và tài sản tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC21</td><td>Văn bản đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC22</td><td>Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC23</td><td>Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC24</td><td>Văn bản đề nghị cấp đổi/cấp lại chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC25</td><td>Biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC26</td><td>Văn bản đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC27</td><td>Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC28</td><td>Biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định</td></tr><tr><td>Mẫu số PC29</td><td>Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC30</td><td>Văn bản đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC31</td><td>Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC32</td><td>Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC33</td><td>Văn bản đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC34</td><td>Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC35</td><td>Quyết định thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr></tbody></table><p>Công an các đơn vị, địa phương khi in các biểu mẫu nêu trên, không được tự ý thay đổi nội dung biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và có sổ sách để theo dõi.</p><p>Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2017/NĐ-CP) và Dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) do Bộ Công an phát hành./.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc01-bieu-trung-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC01 Biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</span></a></h3><br/><div>Mặt trước:</div><div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1): Loại, nhóm hàng vận chuyển;</p><p>(2): Số UN (mã số Liên Hợp quốc) tương ứng với loại, nhóm hàng;</p><p>(3): Số giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>(4): Ghi biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển. Dòng chữ BKS: Cỡ chữ 18, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu đen, phông chữ Times New Roman;</p><p>(5): Dòng chữ \"Có giá trị đến hết ngày ...../...../.........\": Cỡ chữ 14, loại chữ in thường, màu đen, phông chữ Times New Roman; ghi thời hạn của giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</p><div>Mặt sau:</div><table><thead><tr><th><div>NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý</div><br/>1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải dán biểu trưng ở kính chắn gió phía trước, phương tiện giao thông đường sắt phải dán biểu trưng ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.<br/>2. Chỉ được chở loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ghi trong giấy phép.<br/>3. Không được chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện.<br/>4. Phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.<br/>5. Phải duy trì đầy đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-pc02-de-nghi-cap-giay-phep-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no-bang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC02 Đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường sắt</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN</div><div>HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ BẰNG ĐƯỜNG SẮT<br/>_________________</div><div>Kính gửi: .......................(2)..............................</div><ol><li>Tên tổ chức đề nghị: ...................................(1).........................................</li></ol><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ........................ Fax: ........................ Email:...............................</p><ol><li><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ............................................</p></li><li><p>Thông tin về người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu có):......(3).....</p></li></ol><p>Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ là các hàng hóa sau:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</th><th>Số UN</th><th>Loại nhóm hàng</th><th>Số hiệu nguy hiểm</th><th>Khối lượng vận chuyển</th><th>Ga đi - Ga đến</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổbao gồm:...................................................(4)................................................................</p><p>...............(1)…….......cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ./.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép;</p><p>(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép;</p><p>(3) Ghi các thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/Hộ chiếu (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến) đã được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Liệt kê theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc03-phieu-tiep-nhan-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC03 PHIẾU TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: .../PN-....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>PHIẾU TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT</div><div>THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/>______________</div><p>Hồ sơ đề nghị: ....................................(3)....................................................</p><p>Đối với ...............................................(4)...................................................</p><p>Họ tên người nộp hồ sơ: .............................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ............................cấp ngày: ....../....../..........,</p><p>Cơ quan, đơn vị công tác: ...........................................................................</p><p>Địa chỉ: .......................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................ Email: ........................................................</p><p>Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu có):.............................................</p><p>Hồ sơ gồm có:</p><ol><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li></ol><p>Số lượng hồ sơ: .......... (bộ).</p><p>Phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): ...................................................</p><p>Ngày hẹn lấy mẫu phương tiện (nếu có): ...................................................</p><p>Ngày hẹn trả kết quả: ..... giờ …... phút, ngày ….... tháng ...... năm ..........</p><div><div><br/><br/><p>NGƯỜI NỘP HỒ SƠ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</p><p>NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; Kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện, hộ gia đình, cá nhân; Phê duyệt phương án chữa cháy; Huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp đổi/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Cấp/cấp đổi/cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; Cấp/cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên công trình/cơ sở/khu dân cư/hộ gia đình/cơ quan, tổ chức/phương tiện/cá nhân.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc04-phieu-huong-dan-bo-sung-ho-so-de-nghi-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC04 Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: .../HD-....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>PHIẾU HƯỚNG DẪN BỔ SUNG</div><div>HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC</div><div>HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><p>Họ tên người nộp hồ sơ: .............................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ...........................cấp ngày: ....../....../...........,</p><p>Cơ quan, đơn vị công tác: ...........................................................................</p><p>Địa chỉ: .......................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................. Email: ........................................................</p><p>Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu có):.............................................</p><p>Nội dung yêu cầu giải quyết: ................................(3).................................</p><p>đối với ................................................(4)....................................................</p><p>Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:</p><ol><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li><li><p>.................................................................................................................</p></li></ol><p>Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, nếu có vướng mắc, ông/bà vui lòng liên hệ với................(2)............, số điện thoại: ................để được hướng dẫn./.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ........</p><p>NGƯỜI HƯỚNG DẪN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: Cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; Kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; Phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện, hộ gia đình, cá nhân; Phê duyệt phương án chữa cháy; Huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp đổi/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; Kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Cấp/cấp đổi/cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; Cấp/cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên công trình/cơ sở/khu dân cư/hộ gia đình/cơ quan, tổ chức/phương tiện/cá nhân.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc05-giay-phep-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC05 Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</span></a></h3><div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ in trên khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh lam nhạt, ở giữa lưới bảo vệ có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Công an cấp giấy phép;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;</p><p>(4) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><div>DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ ĐƯỢC PHÉP VẬN CHUYỂN</div><div><i>(Kèm theo Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ số.......ngày......tháng........ năm......... của............(2)................)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên hàng hóa nguy hiểm</th><th>Số hiệu UN</th><th>Loại, nhóm hàng</th><th>Số hiệu nguy hiểm</th><th>Khối lượng vận chuyển</th><th>Ghi chú (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Đối với trường hợp vận chuyển theo chuyến trên đường bộ và đường thủy nội địa: Ghi thông tin về phương tiện (biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở) và thông tin về người điều khiển phương tiện, người áp tải (họ và tên, ngày tháng năm sinh, hạng giấy phép điều khiển phương tiện); ghi hành trình, lịch trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, ga đi, ga đến.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc06-de-nghi-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC06 Đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p><p>Số: ...........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><div>Kính gửi: .......................(2)..............................</div><p>........(1)....... đề nghị Quý cơ quan.......(3).......của dự án/công trình/phương tiện........(4)........ với các nội dung chính sau:</p><h4><a href=\"#i-thong-tin-chung-du-an-cong-trinh-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</span></a></h4><ol><li><p>Tên dự án/công trình/phương tiện: .........................................................</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện:..........................; thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại): .....................................................................................................</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật:..................................................................</p></li><li><p>Đại diện chủ đầu tư (nếu có):....................................................................</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải: .......................................................</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư: .....................................................................................</p></li><li><p>Đơn vị tư vấn thiết kế: ..............................................................................</p></li><li><p>Quy mô dự án/công trình (chiều cao, số tầng, công năng,...); quy mô, tính chất phương tiện (kích thước, dung tích, trọng tải, số người, vùng hoạt động,...):........................</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có): .............................(5)...................................</p></li></ol><h4><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM</span></a></h4><ol><li><p>Hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số ...../2020/NĐ-CP (6).</p></li><li><p>Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư/chủ phương tiện (trong trường hợp chủ đầu tư/chủ phương tiện ủy quyền cho đơn vị khác).</p></li><li><p>Các văn bản khác có liên quan đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp trước đây.</p></li></ol><p>.............(1)............ đề nghị Quý cơ quan .................(3)........................./.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị/cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: Góp ý về phòng cháy và chữa cháy đồ án quy hoạch; chấp thuận địa điểm xây dựng; góp ý về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(5) Nội dung thiết kế điều chỉnh; nội dung thiết kế cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng của dự án/công trình; nội dung thiết kế hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(6) Liệt kê thành phần hồ sơ, tài liệu.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc07-giay-chung-nhan-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC07 Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div></div><div>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ DANH MỤC</div><div>TÀI LIỆU, BẢN VẼ ĐƯỢC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><div><i>(Kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy<br/>số ......./TD-PCCC ngày ....../...../......... của ..........(2).........)</i></div><div>______________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th><div>Nội dung</div></th><th><div>Ghi chú</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td><strong>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td><strong>DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Lưu ý:</em></strong> Thông tin tại Giấy chứng nhận này chỉ xác nhận bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, không có giá trị về quyền sử dụng đất và các chỉ tiêu về quy hoạch, xây dựng./.</p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu vàng nhạt, ở giữa lưới bảo vệ có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ban hành giấy chứng nhận thẩm duyệt;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(4) Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới được thẩm duyệt;</p><p>(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc08-mau-dau-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC08 Mẫu dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><br/><div>MẪU DẤU THẨM DUYỆT<br/>THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><div></div><p><strong>Quy cách:</strong></p><ul><li><p>Kích thước: Chiều dài: 70 mm; Chiều rộng: 37 mm;</p></li><li><p>Vạch chia cách mép trên 14 mm, 1 nét, độ đậm nét 2 pt;</p></li><li><p>Khung viền: Kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2 pt.</p></li></ul><p><strong>Nội dung:</strong></p><ul><li><p>Tên cơ quan cấp trên trực tiếp: Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng;</p></li><li><p>Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt: Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p></li><li><p>Đã thẩm duyệt thiết kế: Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 13; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p></li><li><p>Về phòng cháy và chữa cháy: Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 10; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p></li><li><p>Số:... TD-PCCC ngày.../.../...: Phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 12; loại chữ in thường; kiểu chữ đứng.</p></li></ul><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc09-thong-tin-ve-noi-dung-dieu-chinh-thiet-ke-cai-tao-thay-doi-tinh-chat-su-dung-cua-du-an-cong-trinh-hoan-cai-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC09 Thông tin về nội dung điều chỉnh thiết kế/cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng của dự án, công trình/hoán cải phương tiện</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: .../TD-PCCC&amp;CNCH</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>Kính gửi: .......................(3)..............................</div><p>Căn cứ Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày .....tháng.....năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Căn cứ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số ..................... ngày ......tháng.....năm .......... của .............................................</p><p>Xét hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy số............ ngày ......tháng......năm.......... của ..........(4)...........</p><p>.................................(2)................................ đồng ý về thiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN VỀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ/CẢI TẠO, THAY ĐỔI TÍNH CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH/HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN</strong></p><p>......................................................................................................................................................................................................................................................</p><p><strong>II. NỘI DUNG THẨM DUYỆT</strong></p><p>......................................................................................................................................................................................................................................................</p><p>Quy mô dự án/công trình/phương tiện và danh mục các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt thiết kế về điều chỉnh phòng cháy và chữa cháy được kèm theo văn bản này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ............................;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(5)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><div>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ DANH MỤC</div><div>TÀI LIỆU, BẢN VẼ ĐƯỢC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p><em>(Kèm theo văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số ..............ngày ...... tháng.... năm......... của ..........(2).........)</em></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nội dung</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td><strong>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td><strong>DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỀU CHỈNH</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Văn bản thẩm duyệt in trên giấy khổ A4;</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ban hành văn bản thẩm duyệt;</p><p>(3) Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện;</p><p>(4)Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc10-bien-ban-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC10 Biên bản kiểm tra</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN KIỂM TRA</div><div>...............(3).................<br/>_____________</div><p>Hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm ........., tại .......................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Chúng tôi gồm:</p><p>Đại diện: .......................................................................................................</p><ul><li><p>Ông/bà: ..................................; Chức vụ: ...................................................</p></li><li><p>Ông/bà: ..................................; Chức vụ: ...................................................</p></li></ul><p>Đã tiến hành kiểm tra.............(3)................... đối với ...............(4).............</p><p>Đại diện: .......................................................................................................</p><ul><li><p>Ông/bà: ....................................; Chức vụ: .................................................</p></li><li><p>Ông/bà: ...................................; Chức vụ: ..................................................</p></li></ul><p>Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:</p><p>.............................................. (5) ..................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><p>Biên bản được lập xong hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm ........., gồm ..... trang, được lập thành ..... bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây./.</p><table><thead><tr><th><div>ĐẠI DIỆN<br/>.....(6) .....</div></th><th><div>ĐẠI DIỆN<br/>.....(7) .....</div></th><th><div>ĐẠI DIỆN<br/>…..(8)….</div></th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức chủ trì kiểm tra;</p><p>(3) Ghi nội dung kiểm tra: An toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Tên đối tượng được kiểm tra;</p><p>(5) Phần trình bày của đại diện đơn vị được kiểm tra (chủ cơ sở, chủ đầu tư, chủ phương tiện,…), phần kiểm tra hồ sơ, phần kiểm tra thực tế, nhận xét, đánh giá và kiến nghị;</p><p>(6) Đại diện đơn vị được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có;</p><p>(7) Đại diện đơn vị, cá nhân có liên quan ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có;</p><p>(8) Đại diện đoàn kiểm tra hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc11-de-nghi-kiem-tra-ket-qua-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC11 Đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p><p>Số: ..........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><div>Kính gửi: .......................(2)..............................</div><p>......(1)...... đề nghị .......(2)....... kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình/phương tiện với các nội dung sau:</p><h4><a href=\"#i-thong-tin-chung-cong-trinh-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</span></a></h4><ol><li><p>Tên công trình/phương tiện: .......................................................</p></li><li><p>Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện:.........................; thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại): .....................................................................................................</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải: ..................................................</p></li><li><p>Đơn vị tư vấn thiết kế: .............................................................................</p></li><li><p>Đơn vị tư vấn giám sát: ............................................................................</p></li><li><p>Đơn vị thi công: ........................................................................................</p></li><li><p>Quy mô công trình (chiều cao, số tầng, công năng,...); quy mô, tính chất phương tiện (kích thước, dung tích, trọng tải, số người, vùng hoạt động,...):.......</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có): .....................................................................</p></li></ol><h4><a href=\"#ii-danh-muc-ho-so-gui-kem-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM (3)</span></a></h4><ol><li><p>...................................................................................................................</p></li><li><p>...................................................................................................................</p></li><li><p>...................................................................................................................</p></li></ol><p>Công trình/phương tiện đã được chủ đầu tư và đơn vị thi công nghiệm thu theo quy định. ................(1)................... đề nghị .............(2)................ kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình/phương tiện với các nội dung nêu trên./.</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; (2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền;</p><p>(3) Thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số ......./2020/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc12-chap-thuan-ket-qua-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC12 Chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ...........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>Kính gửi: .......................(3)..............................</div><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Căn cứ theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy số ............/TD-PCCC ngày .....tháng.....năm......... của ...................(2)..................</p><p>Xét hồ sơ và văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số.................. ngày.....tháng.....năm......... của: ................(3)................. Người đại diện theo pháp luật là ông/bà: ........................ Chức vụ: ...............</p><p>Căn cứ biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu ngày ....tháng.....năm....... của........., ..................(2)................. chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của ............(4)............ với các nội dung sau: Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải: …..........................................................</p><p>Chủ đầu tư/chủ phương tiện: ........................................................................... Đơn vị tư vấn giám sát: ……………………………………………………</p><p>Đơn vị thi công: ….......................................................................................... Quy mô công trình/phương tiện:……………………………..………………</p><p>Nội dung được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy: ..........................................................................................................................</p><p>Các yêu cầu kèm theo:</p><p>- Thực hiện đúng quy trình, quy định về vận hành sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan;</p><p>- Duy trì liên tục chế độ hoạt động bình thường của hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan đã được lắp đặt theo đúng chức năng trong suốt quá trình sử dụng;</p><p>- ................................................(5).....................................................................</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ............................;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(5)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền;</p><p>(3) Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện;</p><p>(4) Tên công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Ghi các yêu cầu khác khi cần thiết;</p><p>(6) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc13-quyet-dinh-tam-dinh-chi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC13 Quyết định tạm đình chỉ hoạt động</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../QĐTĐC-...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Tạm đình chỉ hoạt động<br/></div><div>............................ (3) ............................</div><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Biên bản kiểm tra .............................................................................</em></p><p><em>lập ngày ..... tháng ….. năm ......... của .................................................................</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Tạm đình chỉ hoạt động đối với: ....................... (4) .......................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Do ông/bà: ............................. là ........................... (5) ...............................</p><p>kể từ .... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm ....... đến ..... giờ ..... phút, ngày ......</p><p>tháng ..... năm .........</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ......</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>Ông/bà: ................................................... có trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Ông/bà: ............................................... bị tạm đình chỉ hoạt động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(6)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(6) Quyền hạn, chức vụ của ngườiký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc14-quyet-dinh-dinh-chi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC14 Quyết định đình chỉ hoạt động</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../QĐĐC-...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Đình chỉ hoạt động<br/></div><div>............................. (3) .............................</div><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ hoạt động số ....... ngày .... tháng .... năm ........</em></p><p><em>của</em> ................................................... (2) ...............................................................</p><p><em>Căn cứ tình hình thực tế, xét thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ chưa được loại trừ, vi phạm không được khắc phục hoặc không thể khắc phục được và có nguy cơ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng của</em> ........... (4) ...........</p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Đình chỉ hoạt động đối với: ......................... (4) .............................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Do ông/bà: .............................. là ........................ (5) .................................</p><p>kể từ ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ......</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>Ông/bà: ............................................... có trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Ông/bà: ....................................... bị đình chỉ hoạt động có quyền khiếu nại</p><p>hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(6)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở; chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(6) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc15-de-nghi-phuc-hoi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC15 Đề nghị phục hồi hoạt động</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG<br/></div><div>Kính gửi: .......................(1)..............................</div><p>Tên tổ chức/cá nhân: ....................................................................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ..................... Fax: .................. Email: ......................................</p><p>Họ tên người đại diện pháp luật: .................................................................</p><p>Chức vụ: .......................................................................................................</p><p>CCCD/CMND/Hộ chiếu: .............................................................................</p><p>Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động số: ............. ngày .....tháng.....năm......... của: .............................. (1) ......................................</p><p>Hiện tại: .............. (2) .............. đã loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/đã khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy kể từ hồi ..... giờ .... phút ngày.......tháng.......năm........</p><p>Đề nghị quý cơ quan cho phục hồi hoạt động đối với: ........... (2) .............</p><p>..................................kể từ ..... giờ ..... ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p>Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p><div><div></div><div><p><i>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan của người ban hành quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động trước đó;</p><p>(2) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc16-quyet-dinh-phuc-hoi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC16 Quyết định phục hồi hoạt động</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../QĐPH-...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>............., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Phục hồi hoạt động<br/></div><div>............................ (3) ............................</div><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật</em> <em>sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số /2020/NĐ-CP ngày ….. tháng …. năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Biên bản kiểm tra .............................................................................</em></p><p><em>lập ngày ..... tháng ….. năm ......... của .................................................................</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phục hồi hoạt động đối với: ....................... (4) ..............................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Do ông/bà: ................................. là ....................... (5) ...............................</p><p>trước đó đã bị tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động theo Quyết định số: ................. ngày ..... tháng ..... năm .........</p><p><strong>Điều 2.</strong> Kể từ ....... giờ ....... phút, ngày ....... tháng ....... năm .............. Quyết định số ........................... ngày ...... tháng ...... năm ......... hết hiệu lực.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Ông/bà: .................................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(6)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, cá nhân;</p><p>(6) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc17-phuong-an-chua-chay-cua-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC17 Phương án chữa cháy của cơ sở</span></a></h3><div><div><p>Số (17): .......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ</div><p>Tên cơ sở/khu dân cư/phương tiện giao thông cơ giới:(1) ............................</p><p>Địa chỉ/Biển kiểm soát: ................................................................................</p><p>Điện thoại: ....................................................................................................</p><p>Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: ..............................................................</p><p>Điện thoại: ....................................................................................................</p><p>Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy:......................................................................................................................</p><p>Điện thoại:.........................................................................................................</p><h2><a href=\"#so-do-mat-bang-tong-the-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ (2)</span></a></h2><h3><a href=\"#a-dac-diem-co-lien-quan-den-cong-tac-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY</span></a></h3><h3><a href=\"#i-vi-tri-co-so-khu-dan-cu-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. VỊ TRÍ CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ: (3)</span></a></h3><p>.......................................................................................................................</p><ul><li><p>Phía Đông giáp: .........................................................................................</p></li><li><p>Phía Tây giáp: ............................................................................................</p></li><li><p>Phía Nam giáp: ...........................................................................................</p></li><li><p>Phía Bắc giáp: ............................................................................................</p></li></ul><h3><a href=\"#ii-giao-thong-phuc-vu-chua-chay-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. GIAO THÔNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY: (4)</span></a></h3><p>.......................................................................................................................</p><h3><a href=\"#iii-nguon-nuoc-phuc-vu-chua-chay-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY: (5)</span></a></h3><table><thead><tr><th>TT</th><th><div>Nguồn nước</div></th><th>Trữ lượng (m3)<br/>hoặc<br/>lưu lượng (l/s)</th><th>Vị trí,<br/>khoảng cách<br/>nguồn nước</th><th>Những điểm cần lưu ý</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>Bên trong:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Bên ngoài:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#iv-dac-diem-cua-co-so-khu-dan-cu-phuong-tien-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ/PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG:</span></a></h3><ul><li><p>Đặc điểm kiến trúc xây dựng (Số tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu xây dựng) của các hạng mục, công trình trong cơ sở/phương tiện giao thông cơ giới.</p></li><li><p>Tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục, công trình (Đối với phương án chữa cháy của khu dân cư không nêu nội dung này).</p></li><li><p>Số người thường xuyên có mặt tại cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới (Đối với phương án chữa cháy của khu dân cư không nêu nội dung này).</p></li></ul><h3><a href=\"#v-tinh-chat-dac-diem-nguy-hiem-ve-chay-no-doc-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ, ĐỘC: (6)</span></a></h3><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h3><a href=\"#vi-to-chuc-luc-luong-chua-chay-tai-cho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY TẠI CHỖ:</span></a></h3><ol><li>Tổ chức lực lượng: (7)</li></ol><ul><li><p>Đội (tổ) PCCC cơ sở/dân phòng: Có được thành lập hay không?</p></li><li><p>Số lượng đội viên: .... người. Được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ PCCC: ...... người.</p></li><li><p>Họ và tên người chỉ huy đội PCCC cơ sở/dân phòng: .......... số điện thoại: ...........</p></li></ul><ol><li>Tổ chức thường trực chữa cháy:</li></ol><ul><li><p>Số người thường trực trong giờ làm việc: ........... người.</p></li><li><p>Số người thường trực ngoài giờ làm việc: ........... người.</p></li></ul><h3><a href=\"#vii-phuong-tien-chua-chay-tai-cho-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ: (8)</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th>Chủng loại phương tiện chữa cháy</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng</th><th>Vị trí bố trí</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Xe chữa cháy.....</td><td>chiếc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Máy bơm chữa cháy ....</td><td>chiếc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Bình bột chữa cháy ....</td><td>chiếc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Bình khí CO2 chữa cháy ....</td><td>chiếc</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chất tạo bọt chữa cháy ....</td><td>lít</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#b-phuong-an-xu-ly-mot-so-tinh-huong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY</span></a></h3><h3><a href=\"#i-phuong-an-xu-ly-tinh-huong-chay-phuc-tap-nhat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT:</span></a></h3><ol><li>Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: (9)</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Tổ chức triển khai chữa cháy: (10)</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: (11)</li></ol><h3><a href=\"#ii-phuong-an-xu-ly-cac-tinh-huong-chay-dac-trung-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG CHÁY ĐẶC TRƯNG: (12)</span></a></h3><ol><li>Tình huống 1:</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Tình huống 2:</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Tình huống .....:</li></ol><p>......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#c-bo-sung-chinh-ly-phuong-an-chua-chay-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (13)</span></a></h4><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người xây dựng phương án ký</th><th>Người phê duyệt phương án ký</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#d-theo-doi-hoc-va-thuc-tap-phuong-an-chua-chay-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (14)</span></a></h4><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung,hình thức học tập, thực tập</th><th>Tình huống cháy giả định</th><th>Số người, phương tiện tham gia</th><th>Kết quả (đạt/không đạt)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p><i>............., ngày .....tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</p><p><i>.............(15)..........</i></p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div><div><p><i>............., ngày .....tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p><i>.............(16)..........</i></p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h3><a href=\"#huong-dan-ghi-phuong-an-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p><strong><em>Chú ý:</em></strong> Mẫu phương án chữa cháy có thể thay đổi số lượng trang tùy theo đặc điểm, tính chất hoạt động của cơ sở, số lượng tình huống giả định. Phương án chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới không ghi các mục I, II và III của phần A.</p><p>(1) Tên của cơ sở/khu dân cư/phương tiện: Ghi theo tên giao dịch hành chính.</p><p>(2) Sơ đồ mặt bằng tổng thể:Cần thể hiện rõ tên gọi của các hạng mục, nhà, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở và các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. Phương án chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới thì bản vẽ thể hiện các khu vực nguy hiểm cháy, nổ và bố trí phương tiện chữa cháy. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(3) Vị trí cơ sở/khu dân cư: Ghi vị trí địa lý cơ sở, khoảng cách từ trung tâm quận, huyện đến cơ sở/khu dân cư; ghi cụ thể hướng của cơ sở tiếp giáp với các cơ sở, công trình, đường phố, sông, hồ… Đối với khu dân cư chỉ ghi sơ lược vị trí, không ghi tiếp giáp khu dân cư về các hướng.</p><p>(4) Giao thông phục vụ chữa cháy: Ghi cụ thể kích thước chiều rộng, chiều cao (cổng, hành lang), kết cấu xây dựng của các tuyến đường bên trong và bên ngoài cơ sở/khu dân cư phục vụ công tác chữa cháy.</p><p>(5) Nguồn nước phục vụ chữa cháy: Tất cả các cơ sở phải thống kê các nguồn nước ở bên trong cơ sở. Riêng đối với cơ sở thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải thống kê thêm nguồn nước ở gần cơ sở như: Bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước... có thể phục vụ công tác chữa cháy; ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.</p><p>(6) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Ghi rõ loại chất cháy chủ yếu, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh của các hạng mục, công trình. Thống kê các loại nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: lửa trần; sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sự cố kỹ thuật....</p><p>Ví dụ: Đối với cơ sở chế biến gỗ thì chất cháy chủ yếu là gỗ, sơn, dung môi, giấy bao bì. Nguồn nhiệt gây cháy có thể do sơ xuất trong việc sử dụng lửa trần để gia công sản phẩm hoặc do sự cố thiết bị điện (chập điện), sự cố dây chuyền công nghệ sản xuất (kẹt động cơ điện...). Khi cháy tại các nhà xưởng, kho hàng hóa sẽ tỏa ra nhiệt lượng lớn, sinh nhiều khói khí độc, đặc biệt khi xảy ra cháy ở khu vực kho chứa các thùng hóa chất làm dung môi pha sơn có khả năng gây nổ, đám cháy sẽ nhanh chóng lan truyền trên diện rộng, gây thương vong. Khi nhà xưởng bị cháy trên 30 phút có thể dẫn đến sụp đổ mái tôn của nhà xưởng gây khó khăn cho việc tiếp cận chữa cháy....</p><p>(7) Ghi tổ chức của lực lượng phòng cháy chữa cháy đã được thành lập đội (tổ) phòng cháy chữa cháy cơ sở hay đội dân phòng.</p><p>(8) Phương tiện chữa cháy tại chỗ: Thống kê chủng loại, mã hiệu (ví dụ: Máy bơm chữa cháy động cơ xăng Tohatsu V52; bình bột chữa cháy ABC MFZ4...), số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy. Không thống kê những phương tiện, thiết bị, dụng cụ chữa cháy chất lượng kém, không có khả năng chữa cháy.</p><p>(9) Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản, công tác chữa cháy gặp nhiều khó khăn, phức tạp. Trong đó giả định cụ thể thời điểm xảy ra cháy, nơi xuất phát cháy và nguyên nhân xảy ra cháy; chất cháy chủ yếu; quy mô, diện tích đám cháy tại thời điểm phát hiện cháy; những yếu tố gây ảnh hưởng tác động lớn tới việc chữa cháy như: Nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình…; vị trí và số lượng người bị kẹt hoặc bị nạn trong khu vực cháy.</p><p>(10) Tổ chức triển khai chữa cháy: Trên cơ sở tình huống cháy giả định, xây dựng trình tự xử lý sự cố cháy kể từ khi phát hiện cháy: hô hoán, báo động cho mọi người xung quanh biết, tổ chức cắt điện, báo cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, gọi điện báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, tổ chức cứu người và hướng dẫn thoát nạn (nếu có), sử dụng các phương tiện, dụng cụ chữa cháy tại chỗ để dập lửa, sơ tán tài sản để ngăn cháy lan, phối hợp với các lực lượng khác (Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, chính quyền sở tại, công an, điện lực, y tế,...) trong công tác tổ chức chữa cháy và giữ gìn trật tự, bảo vệ tài sản; bảo đảm hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy; bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy. Các công việc trên phải tổ chức phân công cho các tổ (đội), cá nhân một cách cụ thể, rõ ràng, trong đó cần nêu rõ nhiệm vụ của chỉ huy chữa cháy tại chỗ trước và khi lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại đám cháy (chỉ huy lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại chỗ triển khai các hoạt động chữa cháy; báo cáo tình hình, cung cấp thông tin cho chỉ huy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, tham gia ban chỉ huy chữa cháy, tham gia bảo vệ hiện trường phục vụ điều tra xác định nguyên nhân vụ cháy).</p><p>(11) Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ thể hiện vị trí điểm phát sinh cháy, diện tích dám cháy; hướng gió chủ đạo; bố trí lực lượng, phương tiện để cứu người, hướng dẫn thoát nạn (nếu có) và tổ chức chữa cháy, sơ tán tài sản, chống cháy lan; thể hiện hướng tấn công chính... bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án chữa cháy này. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(12) Phương án xử lý các tình huống cháy đặc trưng: Đối với các cơ sở có các khu vực, hạng mục công trình có tính chất hoạt động, công năng sử dụng tương tự nhau (như các lớp học, các bể chứa LPG, các phòng làm việc...) lựa chọn một khu vực, hạng mục, công trình đặc trưng làm tình huống giả định cháy để xây dựng phương án xử lý. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự \"Tình huống 1, 2, 3…\"; nội dung từng tình huống được nêu tóm tắt tương tự như đối với tình huống cháy phức tạp nhất.</p><p>(13) Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Nêu nội dung bổ sung, chỉnh lý trong phương án có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy của cơ sở.</p><p>(14) Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Sau mỗi lần tổ chức học tập, thực tập phương án chữa cháy phải ghi lại thông tin cơ bản về lần học tập, thực tập phương án đó.</p><p>(15) Quyền hạn, chức vụ của người phê duyệt phương án chữa cháy.</p><p>(16) Quyền hạn, chức vụ của người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy.</p><p>(17) Số phương án chữa cháy do cơ quan Công an ghi theo số hồ sơ phê duyệt phương án chữa cháy (theoquy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ cảnh sát).</p><h2><a href=\"#ky-hieu-dung-trong-so-do-bo-tri-phuong-tien-luc-luong-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN, LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY</span></a></h2><div></div><div></div><h3><a href=\"#mau-so-pc18-phuong-an-chua-chay-cua-co-quan-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC18 Phương án chữa cháy của cơ quan công an</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>.........................................................................................(1)</div><div>.........................................................................................(2)</div><table><tbody><tr><td><p>Số (25):......................</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p>Cấp phê duyệt phương án:</p></td><td><p>(3)</p></td></tr></tbody></table><div>PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ QUAN CÔNG AN</div><p>Tên cơ sở, khu dân cư: (4) ..............................................................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Điện thoại:....................................................................................................</p><p>Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: ..............................................................</p><p>Điện thoại: ....................................................................................................</p><p>Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy:......................................................................................................................</p><p>Điện thoại:.........................................................................................................</p><h4><a href=\"#a-dac-diem-co-lien-quan-den-cong-tac-chua-chay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY</span></a></h4><h4><a href=\"#i-vi-tri-co-so-khu-dan-cu-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. VỊ TRÍ CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ: (5)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#ii-giao-thong-ben-trong-va-ben-ngoai-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI: (6)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#iii-nguon-nuoc-phuc-vu-chua-chay-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY: (7)</span></a></h4><table><thead><tr><th>TT</th><th><div>Nguồn nước</div></th><th>Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s)</th><th>Vị trí, khoảng cách nguồn nước</th><th>Những điểm cần lưu ý</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>Bên trong:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Bên ngoài:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#iv-tinh-chat-dac-diem-nguy-hiem-ve-chay-no-doc-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ, ĐỘC: (8)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#v-to-chuc-luc-luong-chua-chay-tai-cho-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY TẠI CHỖ: (9)</span></a></h4><ol><li>Tổ chức lực lượng:</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Tổ chức thường trực chữa cháy:</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#vi-phuong-tien-chua-chay-tai-cho-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY TẠI CHỖ: (10)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#b-phuong-an-xu-ly-tinh-huong-chay-phuc-tap-nhat-co-huy-dong-luc-luong-phuong-tien-cua-nhieu-don-vi-co-quan-to-chuc-tham-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT CÓ HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CỦA NHIỀU ĐƠN VỊ, CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA</span></a></h4><h4><a href=\"#i-gia-dinh-tinh-huong-chay-phuc-tap-nhat-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT: (11)</span></a></h4><p>......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#ii-chien-thuat-chua-chay-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. CHIẾN THUẬT CHỮA CHÁY: (12)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#iii-tinh-toan-luc-luong-phuong-tien-chua-chay-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TÍNH TOÁN LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY: (13)</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#iv-luc-luong-phuong-tien-du-kien-huy-dong-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG: (14)</span></a></h4><table><thead><tr><th>TT</th><th>Đơn vị đượchuy động</th><th>Điện thoại</th><th>Số người được huy động</th><th>Số lượng, chủng loại phương tiện được huy động</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#v-to-chuc-trien-khai-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHỮA CHÁY:</span></a></h4><ol><li>Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ: (15)</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: (16)</li></ol><p>......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><ol><li>Nhiệm vụ của các lực lượng khác: (17)</li></ol><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#vi-so-do-bo-tri-luc-luong-phuong-tien-chua-chay-18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY: (18)</span></a></h4><h4><a href=\"#c-phuong-an-xu-ly-mot-so-tinh-huong-chay-dac-trung-19\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY ĐẶC TRƯNG (19)</span></a></h4><h4><a href=\"#i-tinh-huong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. TÌNH HUỐNG 1:</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#ii-tinh-huong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TÌNH HUỐNG 2:</span></a></h4><p>.......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#iii-tinh-huong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TÌNH HUỐNG ...</span></a></h4><p>......................................................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><h4><a href=\"#d-bo-sung-chinh-ly-phuong-an-chua-chay-20\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (20)</span></a></h4><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người xây dựng phương án ký</th><th>Chỉ huy đơn vị xây dựng phương án ký</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#d-theo-doi-hoc-va-thuc-tap-phuong-an-chua-chay-21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Đ. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY (21)</span></a></h4><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung, hình thức học tập, thực tập</th><th>Tình huống cháy giả định</th><th>Số người, phương tiện tham gia</th><th>Nhận xét,đánh giá kết quả</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</p><p>........22........</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>CHỈ HUY ĐƠN VỊXÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>........23........</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu cón)</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>*NGƯỜI TRỰC TIẾP/CHỦ TRÌ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>........24........</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><h3><a href=\"#huong-dan-ghi-phuong-an-chua-chay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Phương án chữa cháy có thể co giãn số trang tùy theo yêu cầu thực tế; giữa các trang cần đóng dấu giáp lai và đóng dấu treo sơ đồ đính kèm.</p><p>(1) Ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan xây dựng phương án chữa cháy.</p><p>(2) Ghi tên cơ quan xây dựng phương án chữa cháy.</p><p>(3) Cấp phê duyệt phương án chữa cháy, ghi:</p><ul><li><p>\"C07\" đối với phương án chữa cháy do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt;</p></li><li><p>\"UBT\" đối với phương án chữa cháy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p></li><li><p>\"UBT + C07\" đối với phương án chữa cháy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt;</p></li><li><p>\"CAT\" đối với phương án chữa cháy do Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt;</p></li><li><p>\"PC07\" đối với phương án chữa cháy do Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh phê duyệt;</p></li><li><p>\"UBH\" đối với phương án chữa cháy do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;</p></li><li><p>\"CAH\" do Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt.</p></li></ul><p>(4) Ghi tên của cơ sở/khu dân cư theo văn bản giao dịch hành chính.</p><p>(5) Vị trí cơ sở/khu dân cư: Ghi rõ các cơ sở, công trình, đường phố, sông, hồ tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.</p><p>(6) Giao thông bên trong và bên ngoài: Ghi rõ các tuyến đường và khoảng cách từ cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đến cơ sở khu dân cư; các tuyến đường bên trong và bên ngoài cơ sở mà các phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động, tiếp cận được.</p><p>(7) Nguồn nước phục vụ chữa cháy: Thống kê các nguồn nước ở xung quanh cơ sở có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước…, ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.</p><p>(8) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc: Nêu khái quát đặc điểm kiến trúc, xây dựng của các hạng mục công trình (số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…); số người thường xuyên có mặt trong các hạng mục công trình; tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc; đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu (loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh); các loại nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy (lửa trần, sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sự cố kỹ thuật...).</p><p>(9) Tổ chức lực lượng chữa cháy tại chỗ: Nêu tình hình tổ chức, số lượng đội viên phòng cháy chữa cháy và số người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy. Số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.</p><p>(10) Phương tiện chữa cháy tại chỗ: Thống kê chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy cơ giới, hệ thống chữa cháy vách tường, phương tiện cứu người… (chỉ thống kê những phương tiện, thiết bị, dụng cụ có khả năng sử dụng để chữa cháy).</p><p>(11) Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: Giả định tình huống cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, công tác chữa cháy gặp nhiều khó khăn nhất, cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được, trong đó giả định cụ thể về thời điểm xảy ra cháy (có thể vào ban đêm hoặc ngoài giờ làm việc, việc phát hiện và báo cháy muộn); điểm xuất phát cháy, nguyên nhân xảy ra cháy và nguyên nhân dẫn đến cháy lớn; loại chất cháy chủ yếu, thời gian cháy tự do; quy mô, diện tích đám cháy tại thời điểm phát hiện cháy; dự kiến khả năng phát triển của đám cháy và những yếu tố ảnh hưởng tác động tới việc chữa cháy như nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn trong khu vực cháy.</p><p>(12) Chiến, kỹ thuật chữa cháy: Căn cứ vào quy mô, diện tích, loại hình, tính chất, đặc điểm của đám cháy, chất cháy chủ yếu, dạng phát triển của đám cháy (giả định) và khả năng huy động lực lượng phương tiện để đề ra chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp chữa cháy phù hợp</p><p>(13) Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy: Trên cơ sở áp dụng chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy đối với tình huống cháy giả định, tính toán số lượng lực lượng, phương tiện, chất chữa cháy cần thiết để chữa cháy (tổ chức trinh sát, cứu người, hướng dẫn thoát nạn; làm mát, phá dỡ ngăn chặn cháy lan; cấp nước chữa cháy, cứu tài sản...) và phục vụ chữa cháy (xe thang, xe cứu thương, xe chở nước, xe máy xúc, máy ủi, xe cẩu, xe nâng...). Trường hợp tính toán lực lượng, phương tiện cần thiết để chữa cháy vượt quá khả năng đáp ứng của đơn vị, địa phương mình thì phải tính đến việc huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy của các đơn vị, cơ quan, tổ chức trong và ngoài địa phương để đề nghị người có thẩm quyền huy động.</p><p>(14) Lực lượng, phương tiện dự kiến huy động: Căn cứ vào kết quả tính toán ở (13) để ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động (kể cả của các đơn vị trong và ngoài công an hoặc của địa phương khác chi viện chữa cháy).</p><p>(15) Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ: Ghi tóm tắt nhiệm vụ chữa cháy sẽ phân công cho người chỉ huy và lực lượng chữa cháy tại chỗ, trong đó phải phối hợp với lực lượng cơ sở nắm rõ thông tin về tình trạng nguồn điện tại khu vực cháy; loại, số lượng chất cháy trong đám cháy, nhất là đối với các loại hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ, độc hại; các khu vực có khả năng phát sinh nổ; khai thác sử dụng các nguồn nước chữa cháy tại chỗ và bảo đảm công tác hậu cần phục vụ chữa cháy trong trường hợp chữa cháy lâu dài; tổ chức bảo vệ hiện trường phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy.</p><p>(16) Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Nêu rõ nhiệm vụ, vai trò của chỉ huy chữa cháy trong việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ cháy, tổ chức điều động, huy động lực lượng, phương tiện đi chữa cháy. Trường hợp xác định đám cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, kéo dài, người chỉ huy chữa cháy phải kịp thời đề xuất thành lập ban chỉ đạo chữa cháy để huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài địa phương chi viện chữa cháytheo thẩm quyền; thành lập ban chỉ huy, ban tham mưu chữa cháy, xác định số lượng và nhiệm vụ cụ thể của thành viên thuộc các ban. Khi đến hiện trường phải tổ chức chỉ huy chữa cháy theo quy định (tổ chức trinh sát đám cháy, nắm tình hình người bị nạn, quy mô, diễn biến của đám cháy, khai thác sử dụng các nguồn nước chữa cháy; xác định khu vực chữa cháy và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tham gia chữa cháy; đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp chiến, kỹ thuật chữa cháy, cứu người theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình hình lực lượng, phương tiện chữa cháy hiện có; kịp thời thông tin phối hợp với các lực lượng tham gia khác bảo đảm trật tự, giao thông, y tế, cấp nước, thông tin liên lạc, chiếu sáng, hậu cần bảo đảm phục vụ chữa cháy). Trường hợp chữa cháy lâu dài phải có phương án thay quân, bổ sung nhiên liệu, chất chữa cháy, thực phẩm, đồng thời tổ chức động viên tinh thần chiến đấu của cán bộ, chiến sĩ tham gia chữa cháy.</p><p>Bên cạnh việc tổ chức chữa cháy, chỉ huy chữa cháy phải chủ động tập hợp thông tin về vụ cháy phục vụ công tác báo cáo và truyền thông.</p><p>Khi đám cháy đã được dập tắt hoàn toàn, chỉ huy chữa cháy phải tổ chức thu hồi lực lượng, phương tiện chữa cháy, tập hợp thông tin, thống kê phục vụ xây dựng báo cáo; phối hợp bảo vệ hiện trường, phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy.</p><p>(17) Nhiệm vụ của các lực lượng khác: Ghi rõ nhiệm vụ cơ bản sẽ phân công cho các lực lượng được huy động tham gia chữa cháy và thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy.</p><p>(18) Sơ đồ bố trí lực lượng phương tiện chữa cháy: Vẽ sơ đồ mặt bằng tổng thể cơ sở, trong đó thể hiện các công trình, đường giao thông, sông, hồ… giáp ranh; hướng gió chủ đạo; giao thông nguồn nước bên trong và chỉ dẫn nguồn nước bên ngoài cơ sở; vị trí phát sinh cháy; quy mô diện tích đám cháy; hướng phát triển của đám cháy; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy của các đơn vị tham gia… bằng các ký hiệu thống nhất theo quy địnhtại mẫu phương án này. Trường hợp tổ chức chữa cháy theo nhiều giai đoạn thì có thể trình bày bằng nhiều sơ đồ để thuận tiện khi khai thác sử dụng phục vụ công tác chỉ huy chữa cháy. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(19) Phương án xử lý một số tình huống cháy đặc trưng: Đối với các cơ sở có các khu vực, hạng mục, công trình có tính chất hoạt động, công năng sử dụng tương tự nhau (như các lớp học, các bể chứa LPG, các phòng làm việc...) lựa chọn một khu vực, hạng mục, công trình đặc trưng làm tình huống giả định cháy để xây dựng phương án xử lý. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự \"Tình huống 1, 2, 3…\", nội dung từng tình huống được nêu tóm tắt tương tự như đối với tình huống cháy phức tạp nhất.</p><p>(20) Bổ sung, chỉnh lý phương án chữa cháy: Nêu nội dung bổ sung, chỉnh lý trong phương án có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy của cơ sở.</p><p>(21) Theo dõi học và thực tập phương án chữa cháy: Sau mỗi lần tổ chức học tập, thực tập phương án chữa cháy phải ghi lại thông tin cơ bản về lần học tập, thực tập phương án đó.</p><p>(22) Quyền hạn, chức vụ của người phê duyệt phương án chữa cháy. Đối với phương án có huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức, quân đội của địa phương và lực lượng Công an của Công an cấp tỉnh các địa phương lân cận tham gia xử lý sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trực tiếp vào mục \"Phê duyệt phương án\", Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ có văn bản phê duyệt phương án riêng.</p><p>(23) Quyền hạn, chức vụ của người chỉ huy đơn vị tổ chức xây dựng và trình duyệt phương án chữa cháy (Đội, Phòng, Công an cấp huyện, Công an cấp tỉnh).</p><p>(24) Quyền hạn, chức vụ của người trực tiếp xây dựng phương án chữa cháy hoặc chủ trì xây dựng phương án chữa cháy.</p><p>(25) Số phương án chữa cháy do cơ quan Công an ghi theo số hồ sơ phê duyệt phương án chữa cháy (theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ cảnh sát).</p><h3><a href=\"#ky-hieu-dung-trong-so-do-bo-tri-phuong-tien-luc-luong-chua-chay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN, LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY</span></a></h3><div></div><div></div><h3><a href=\"#mau-so-pc19-de-nghi-phe-duyet-phuong-an-chua-chay-cua-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC19 Đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ<br/></div><div>Kính gửi: .......................(1)..............................</div><p>Tên tôi là: ......................................................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ............... cấp ngày: .......tháng.......năm..........</p><p>Điện thoại: ................................. Email: ......................................................</p><p>Chức vụ: .......................................................................................................</p><p>Đại diện cơ sở/khu dân cư/chủ phương tiện: .........................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................... Email: .......................................................</p><p>Đề nghị ............(1)............... phê duyệt phương án chữa cháy của cơ sở đối với: ..................................................(3)......................................................</p><div><div></div><div><p><i>............., ngày .....tháng ..... năm ..........</i></p><p><i>.............(2)..........</i></p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Quyền hạn, chức vụ của người ký;</p><p>(3) Tên cơ sở/khu dân cư/phương tiện.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc20-lenh-huy-dong-dieu-dong-luc-luong-phuong-tien-va-tai-san-tham-gia-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC20 Lệnh huy động/điều động lực lượng, phương tiện và tài sản tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../LHĐ-....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>LỆNH HUY ĐỘNG/ĐIỀU ĐỘNG<br/>LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN THAM GIA</div><div>HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Theo đề nghị của ..................................(3)....................................................</p><p>Tôi: ....................................................; Chức vụ: ........................................</p><p>Cơ quan/đơn vị: ..........................................................................................</p><p>Yêu cầu ông/bà: .........................................................................................</p><p>Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình: .................................................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Huy động/Điều động ngay lực lượng, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý, gồm:</p><ul><li><p>Lực lượng: ........................................... người;</p></li><li><p>Phương tiện: ..............................................................................................</p></li><li><p>Tài sản: .......................................................................................................</p></li></ul><p>Có mặt tại: ....................................................................................................</p><p>trước ..... giờ ..... phút, ngày ...../ ..... /......... để......................(4)..................</p><p>Thời gian huy động/điều động (nếu có): đến .....giờ...... ngày....tháng..... năm...../.</p><div><div><p><i>Thời điểm phát lệnh: .... giờ .... phút, ngày ..../..../........;</i></p><p><i>Thời điểm nhận lệnh: .... giờ .... phút, ngày ..../..../........;</i></p></div><div><p><i>.............(2)..........</i></p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra lệnh;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị huy động/điều động;</p><p>(4) Ghi cụ thể nhiệm vụ tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc21-de-nghi-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC21 Đề nghị kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p><i>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</i></p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN<br/></div><div>Kính gửi: .......................(3)..............................</div><p>Đơn vị: .................................................(2)...................................................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ...................................................................................................</p><p>Căn cứ Điều 33 Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày .....tháng....năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Từ ngày .....tháng.....năm.... đến ngày .....tháng.....năm......, ..........(2) ......... đã tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ cho ................(4).................Địa điểm tổ chức: ............................................................</p><p>Tổng số người được huấn luyện: ......... (có danh sách kèm theo).</p><p>...........................(2)......................... đề nghị .......................(3).................... tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ............................;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(5)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;</p><p>(3) Tên cơ quan Công an kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện;</p><p>(4) Đối tượng đã được huấn luyện;</p><p>(5) Chức vụ của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cơ sở.</p><div>DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</div><div><i>(Kèm theo Công văn số: .......... ngày ....tháng.....năm......... của ............(2)...............)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>Giới tính</th><th>CCCD/CMND/Hộ chiếu</th><th>Ngày cấp</th><th>Nơi làm việc/Thường trú</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Nam</strong></td><td><strong>Nữ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-pc22-de-nghi-huan-luyen-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC22 Đề nghị Huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN<br/></div><div>Kính gửi: .......................(3)..............................</div><p>Đơn vị: ...................................................(2).................................................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ...................................................................................................</p><p>Căn cứ Điều 33 Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày .....tháng.....năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Đề nghị ........................(3)......................... tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ cho .....................................(4)................................. với tổng số học viên là: ............. (có danh sách kèm theo).</p><p>Thời gian dự kiến từ ngày .....tháng......năm.... đến ngày ....tháng...năm...../.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ............................;</p><p>- ............................;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(5)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;</p><p>(3) Tên cơ quan Công an kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện/cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Đối tượng đăng ký huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận;</p><p>(5) Chức vụ của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cơ sở.</p><h3><a href=\"#danh-sach-de-nghi-huan-luyen-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</span></a></h3><p><em>(Kèm theo Công văn số: .......... ngày .....tháng.....năm......... của ............(2)...............)</em></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>Giới tính</th><th>CCCD/CMND/Hộ chiếu</th><th>Ngày cấp</th><th>Nơi làm việc/Thường trú</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Nam</strong></td><td><strong>Nữ</strong></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-pc23-de-nghi-huan-luyen-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC23 Đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp chứng nhận huấn luyện</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN<br/></div><div>Kính gửi: .......................(1)..............................</div><p>Tôi là: ...........................................................................................................</p><p>Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:................................ Ngày cấp:.......................</p><p>Nơi làm việc/thường trú: ..............................................................................</p><p>Số điện thoại: ................................................................................................</p><p>Tôi xin đăng ký tham dự lớp huấn luyện nghiệp vụ:</p><table><tbody><tr><td>- Phòng cháy, chữa cháy</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>| | | |</p><table><tbody><tr><td>- Cứu nạn, cứu hộ</td></tr></tbody></table><p>|</p><p>Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định về tổ chức của lớp huấn luyện./.</p><div><div></div><div><p><i>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Ghi tên cơ quan tổ chức lớp huấn luyện.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc24-de-nghi-cap-doi-cap-lai-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC24 Đề nghị cấp đổi/cấp lại chứng nhận huấn luyện</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN<br/></div><div>Kính gửi: .......................(1)..............................</div><p>Tôi là: ..........................................................................................................</p><p>Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:............................ Ngày cấp:............................</p><p>Nơi làm việc/thường trú: ..............................................................................</p><p>Số điện thoại: ................................................................................................</p><p>Ngày ..... tháng ...... năm .........., tôi được ........................(1)................. cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Do: Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ bị hư hỏng/mất.</p><p>Đề nghị quý cơ quan...................(2)..................... Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p><div><div></div><div><p><i>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận huấn luyện;</p><p>(2) Ghi một trong các nội dung: Cấp đổi, cấp lại.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc25-bien-ban-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC25 Biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN<br/>Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy<br/></div><p>Hồi ..... giờ ..... phút, ngày ..... tháng ..... năm ....... tại: ................................</p><p>.......................................................................................................................</p><p>Chúng tôi gồm: ............................................................................................</p><p>.......................................................................................................................</p><p>Đã tiến hành kiểm định chất lượng, chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo văn bản đề nghị kiểm định ngày...... tháng ..... năm ...... của .............(1)..............</p><h4><a href=\"#i-phuong-thuc-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. PHƯƠNG THỨC KIỂM ĐỊNH:</span></a></h4><ol><li>Mẫu thử nghiệm: ......................................................................................</li></ol><p>...............................................................................................................................</p><ol><li>Kiểm tra hồ sơ, tài liệu: ............................................................................</li></ol><p>..............................................................................................................................................................................................................................................................</p><ol><li>Kiểm định các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy: ...............................................................................................................................</li></ol><p>...............................................................................................................................</p><h4><a href=\"#ii-thiet-bi-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH:</span></a></h4><p>..............................................................................................................................................................................................................................................................</p><h4><a href=\"#iii-ket-qua-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH:</span></a></h4><table><tbody><tr><td><p>TT</p></td><td><p>Tên, số hiệu, quy cách phương tiện</p></td><td><p>Ký, mã hiệu</p></td><td><p>Đơn vị tính</p></td><td><p>Số lượng</p></td><td><p>Nơi sản xuất</p></td><td><p>Năm sản xuất</p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><p>TT</p></td><td><p>Nội dung kiểm định</p></td><td><p>Đối chiếu về thông số kỹ thuật kiểm định</p></td><td><p>Nhận xét đánh giá</p></td></tr><tr><td><p>Theo QCVN/TCVN/quy định</p></td><td><p>Tài liệu kỹ thuật</p></td><td><p>Thực tế</p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#iv-ket-luan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. KẾT LUẬN:</span></a></h4><p>.................................................................................................................................................................................................................................</p><p>.................................................................................................................................................................................................................................</p><p>.................................................................................................................................................................................................................................</p><p>.................................................................................................................................................................................................................................</p><p>Biên bản được hoàn thành vào hồi....giờ.....phút ngày.....tháng......năm........ và được lập thành ........ bản./.</p><div><div><p>NGƯỜI KIỂM ĐỊNH</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc26-de-nghi-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC26 Đề nghị kiểm định</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p><p>Số: ..../........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ</div><div>....................(2)....................<br/>_____________</div><div>Kính gửi: .......................(3)..............................</div><p>Tên đơn vị đề nghị: .......................................................................................</p><p>Địa chỉ: ........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ......................................... Email: ..............................................</p><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ....... ngày ..... tháng .... năm ...,</p><p>cơ quan cấp: .................................................................................................</p><p>Họ tên người đại diện theo pháp luật: ..........................................................</p><p>Chức vụ: ......................................................................................................</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ..................... cấp ngày ....tháng......năm........,</p><p>Đề nghị Quý cơ quan ..............(2).................cho phương tiện/lô phương tiện ghi tại bảng thống kê kèm theo./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(4)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(2) Ghi \"Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy\" đối với trường hợp kiểm định kỹ thuật; ghi \"Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy\" đối với trường hợp kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(3) Cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><div>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH</div><div><i>(Kèm theo Văn bản đề nghị của ..........(1)......... . ngày ..... tháng ..... năm .........)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-pc27-de-nghi-cap-giay-chung-nhan-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC27 Đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p><p>Số: ..../........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><p>Kính gửi: ...........(2).............Căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện/lô phương tiện tại biên bản kiểm định ngày .... tháng ...... năm...... của …(3) ……Chúng tôi đề nghị ........(2)........ cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho phương tiện/lô phương tiện theo bảng thống kê kèm theo./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: .....................</p></div><div><p>..................(4)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận kiểm định;</p><p>(3) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><div>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><div><i>(Kèm theo Văn bản đề nghị ngày ......tháng.....năm......... của ...............(1).............)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách của phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-pc28-bien-ban-lay-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC28 Biên bản lấy mẫu</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../........</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN LẤY MẪU</div><p>Vào hồi ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ..........tại: ............................</p><p>Chúng tôi gồm:</p><ol><li>Đại diện đơn vị kiểm định</li></ol><ul><li><p>Ông/Bà: ...........................................; Chức vụ: ......................................</p></li><li><p>Ông/Bà: ...........................................; Chức vụ: .......................................</p></li></ul><ol><li>Đại diện đơn vị đề nghị kiểm định:</li></ol><ul><li><p>Ông/Bà: ......................................; Chức vụ: ............................................</p></li><li><p>Ông/Bà: ......................................; Chức vụ: ............................................</p></li></ul><p>Đã tiến hành kiểm đếm số lượng, lấy mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy (PCCC) để kiểm định (theo văn bản đề nghị ngày ...... tháng ...... năm ............), bao gồm:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên phương tiện PCCC</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng đề nghị kiểm định</th><th>Ngày sản xuất /số lô (nếu có)</th><th>Số lượng lấy mẫu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>......</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li><p>Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN ................./QCVN ................./Quy định kỹ thuật/Phương pháp ngẫu nhiên bảo đảm mẫu là đại diện cho lô phương tiện PCCC đề nghị kiểm định.</p></li><li><p>Tình trạng mẫu:</p></li></ol><ul><li><p>Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định.</p></li><li><p>Số lượng phương tiện còn lại được niêm phong toàn bộ (có xác nhận của đại diện đơn vị lấy mẫu và đơn vị đề nghị kiểm định).</p></li></ul><ol><li>Thời gian kết thúc lấy mẫu: Hồi......giờ.....phút ngày..... tháng ...... năm.........</li></ol><p>Biên bản đã được các bên thông qua và được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, được ký tên dưới đây./.</p><table><thead><tr><th>ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH</th><th>ĐẠI DIỆN ....... (2)......</th><th>NGƯỜI LẤY MẪU</th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></td><td><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)</em></td><td><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm định.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc29-giay-chung-nhan-kiem-dinh-phuong-tien-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC29 Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC</span></a></h2><br/><div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu;</p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên đơn vị cấp giấy chứng nhận kiểm định;</p><p>(3) Đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Đơn vị thực hiện kiểm định kỹ thuật;</p><p>(5) Phương tiện phòng cháy, chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(6) Tên và địa chỉ của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(7) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><div>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐÃ ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</div><div><i>(Kèm theo Giấy chứng nhận kiểm định số ............., ngày ......tháng.....năm.........<br/>của.....................(2).............)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách của phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-pc30-de-nghi-cap-cap-doi-cap-lai-chung-chi-hanh-nghe-tu-van-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC30 ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ</div><div>CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN</div><div>VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><div>Kính gửi: .......................(1)..............................</div><ol><li><p>Họ và tên: ............................................................ Nam/Nữ: ....................</p></li><li><p>Sinh ngày ..... tháng ..... năm ............ Nơi sinh: .......................................</p></li><li><p>Quốc tịch: .................................................................................................</p></li><li><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu: ................., cấp ngày .....tháng..... năm.....,</p></li><li><p>Nơi ở hiện nay: .........................................................................................</p></li><li><p>Số điện thoại: ............................................................................................</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn (ghi rõ ngành đào tạo): .........................................</p></li><li><p>Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp: ...........................................................</p></li></ol><p>Đề nghị được cấp (hoặc cấp đổi/cấp lại) chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy trong các lĩnh vực: ....................(2)............................. (có bảng khai kinh nghiệm công tác gửi kèm theo).</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung trên và cam kết hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div></div><div><p><i>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</i></p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Ghi lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc31-ban-khai-kinh-nghiem-cong-tac-chuyen-mon-trong-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC31 Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN</div><div>TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><div>_____________</div><ol><li><p>Họ và tên: .................................................................................................</p></li><li><p>Quá trình hoạt động chuyên môn về phòng cháy và chữa cháy:</p></li></ol><table><thead><tr><th>TT</th><th>Thời gian</th><th>Hoạt động phòng cháy và chữa cháy trong cơ quan, tổ chức</th><th>Nội dung hoạt động phòng cháy và chữa cháy</th><th>Tên cơ quan chủ đầu tư, địa điểm xây dựng</th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td></tr><tr><td>I</td><td>Kinh nghiệm tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Kinh nghiệm tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III</td><td>Kinh nghiệm tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>IV</td><td>Kinh nghiệm tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>V</td><td>Kinh nghiệm thi công về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p><div><div><p><i>.., ngày…. tháng …. năm ……</i></p><p>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,<br/>TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div><div><p><i>.., ngày…. tháng …. năm ……</i></p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký và ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Số thứ tự;</p><p>(2) Ghi rõ từ tháng, năm... đến tháng, năm...;</p><p>(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức đã hoạt động;</p><p>(4) Ghi rõ tên công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và nội dung hoạt động phòng cháy và chữa cháy (thiết kế hoặc thẩm định hoặc thi công hoặc giám sát về phòng cháy và chữa cháy); vai trò chủ trì hay tham gia.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc32-chung-chi-hanh-nghe-tu-van-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC32 Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div></div><div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A5; nền giấy mặt ngoài màu vàng nhạt; nền giấy mặt trong màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Ghi nội dung lĩnh vực hành nghề về phòng cháy và chữa cháy: Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật, chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>(2) Quyền hạn, chức vụ của người ký.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc33-de-nghi-cap-cap-doi-cap-lai-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC33 Đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP ĐỔI/CẤP LẠI GIẤY XÁC NHẬN</div><div>ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/></div><div>Kính gửi: .......................(2)..............................</div><p>...........................................................(1).......................................................</p><p>Địa chỉ ..........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................................Fax: ................................................</p><p>.......................(3)....................số:...................................................................</p><p>Người đại diện theo pháp luật là ông/bà: .....................................................</p><p>Chức vụ: .......................................................................................................</p><p>CCCD/CMND/Hộ chiếu: ..........................................cấp ngày:....................</p><p>Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:..................................................................</p><p>Đề nghị quý cơ quan xem xét cấp/cấp đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho: ..............(1)...............trong các lĩnh vực sau: ...........................(4).......................</p><p>Tôi cam kết thực hiện, bảo đảm và duy trì liên tục các điều kiện theo quy định như đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xác nhận; đồng thời, có trách nhiệm thông báo kịp thời cho quý cơ quan biết về những thay đổi có liên quan đến điều kiện về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận./.</p><div><div></div><div><p>............., ngày ..... tháng ..... năm ..........</p><p>..................(5)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Ghi tên một trong những loại văn bản sau: Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>(4) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động (tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy);</p><p>(5) Chức vụ của người đề nghị.</p><h3><a href=\"#mau-so-pc34-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC34 Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC</span></a></h3><br/><div></div><br/><div>DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ<br/>ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><div><i>(Kèm theo Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ<br/>phòng cháy và chữa cháy_ _số .... /GXN-PCCC ngày .....tháng....._ _năm... của .......)</i></div><div>_____________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th><div>Ngành, nghề được phép kinh doanh<br/>dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</div></th><th>Mã ngành</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>……….(6)………..</td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên một trong các loại văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký;</p><p>(6) Liệt kê các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy được phép kiểm định (đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy).</p><h3><a href=\"#mau-so-pc35-quyet-dinh-thu-hoi-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC35 Quyết định thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: .../QĐ-...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh<br/>dịch vụ phòng cháy và chữa cháy<br/></div><div>.............................(3).............................</div><p><em>Căn cứ Nghị định số ...../2020/NĐ-CP ngày .....tháng.....năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ .......................................(4).............................................................</em>.</p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy số ........./GXN-PCCC cấp ngày .....tháng.....năm.......... đối với: .............(5)....................</p><p><strong>Điều 2.</strong>.................(5)................ phải nộp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy số ............./GXN-PCCC cấp ngày .....tháng.....năm.......... cho ...................(2)....................... trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p><p><strong>Điều 4.</strong>.....................(5)......................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 4;</p><p>- .........(7)...........;</p><p>- Lưu: ...................</p></div><div><p>..................(6)...................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Công an có thẩm quyền;</p><p>(3) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan Công an có thẩm quyền;</p><p>(4) Thông báo về việc giải thể/phá sản của cơ sở hoặc biên bản kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(6) Quyền hạn, chức vụ của người ký;</p><p>(7) Cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 30
  },
  {
    "id": "dbae3d5670e5",
    "slug": "van-ban-ppp-nghi-dinh-28-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/ppp/nghi-dinh-28-2021.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 52447,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:12",
    "excerpt": "Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư File Pdf Nghị định số 28/2021/NĐ-CP Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn lin…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư</div><br/>File Pdf Nghị định số 28/2021/NĐ-CP<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1deABAbv73tIGs69-YKNp_YaoxUczDcie/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 28/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 28/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định cơ chế quản lý tài chính<br/>dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Nghị định này quy định về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) gồm:</li></ol><p>a) Phương án tài chính của dự án PPP;</p><p>b) Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>c) Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước trong các dự án PPP;</p><p>d) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành;</p><p>đ) Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>e) Chia sẻ phần doanh thu tăng, giảm.</p><ol><li><p>Phần vốn đầu tư công chi cho công tác chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP theo quy định tại Điều 73 Luật Đầu tư theo phương thức PPP (sau đây gọi là Luật PPP), hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm theo quy định tại Điều 72 Luật PPP được quản lý, sử dụng, thanh toán theo quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục xử lý tài sản chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với các bên trong hợp đồng dự án PPP; cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư PPP.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-phuong-an-tai-chinh-cua-du-an-ppp-von-thuc-hien-du-an-ppp-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP, VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phuong-an-tai-chinh-cua-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-xay-dung-phuong-an-tai-chinh-cua-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính của dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Phương án tài chính của dự án PPP phải phản ánh đầy đủ các khoản chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện và vận hành của dự án PPP.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu tài chính của phương án tài chính được tính toán trên cơ sở các dòng tiền sau thuế được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền của lãi suất huy động các nguồn vốn và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Doanh thu thực tế là toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Đồng tiền sử dụng trong phương án tài chính là Việt Nam Đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-phuong-an-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung phương án tài chính</span></a></h3><p>Phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP gồm các nội dung sau:</p><ol><li><p>Tổng mức đầu tư của dự án PPP.</p></li><li><p>Nguồn vốn thực hiện dự án PPP:</p></li></ol><p>a) Vốn Nhà nước (nếu có) sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 70, Điều 72 Luật PPP:</p><ul><li><p>Tổng số vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng, công trình hệ thống cơ sở hạ tầng; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;</p></li><li><p>Giá trị tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p></li><li><p>Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công; thời điểm hỗ trợ vốn bằng tài sản công.</p></li></ul><p>b) Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:</p><ul><li><p>Tổng số vốn chủ sở hữu tham gia dự án PPP;</p></li><li><p>Tiến độ giải ngân nguồn vốn chủ sở hữu.</p></li></ul><p>c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động:</p><ul><li><p>Tổng số vốn huy động (theo từng loại vốn);</p></li><li><p>Thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có), tiến độ giải ngân các nguồn vốn do nhà đầu tư huy động;</p></li><li><p>Chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có).</p></li></ul><p>d) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của các ngân hàng thương mại; lãi suất vốn vay của dự án tương tự để làm cơ sở lập phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có).</p><ol><li><p>Các đề xuất ưu đãi, bảo đảm (nếu có).</p></li><li><p>Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Dự kiến các khoản chi phí trong thời gian vận hành của dự án.</p></li><li><p>Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư:</p></li></ol><p>a) Các mức giá, phí dịch vụ công dự kiến; trong đó xác định cụ thể mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>c) Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư;</p><p>d) Đối với dự án PPP thực hiện theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT, phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư bổ sung quy định về nguồn vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP gồm:</p><ul><li><p>Tiến độ thanh toán vốn đầu tư công thực hiện dự án PPP:</p></li><li><p>Tiến độ thanh toán vốn chi thường xuyên cho doanh nghiệp dự án PPP trong giai đoạn vận hành;</p></li><li><p>Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP (nếu có).</p></li></ul><ol><li><p>Các khoản nộp ngân sách nhà nước (nếu có) đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng O&amp;M.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tính khả thi của phương án tài chính gồm:</p></li></ol><p>a) Giá trị hiện tại ròng (NPV);</p><p>b) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR);</p><p>c) Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C);</p><p>d) Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính (nêu trên) khi thay đổi tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời gian hợp đồng dự án;</p><p>đ) Căn cứ vào tính chất đặc thù của dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền có thể quy định bổ sung các chỉ tiêu tài chính khác như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.</p><ol><li>Quy định tại Điều này là căn cứ để các cơ quan có liên quan lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và ký kết hợp đồng dự án PPP.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-nguon-von-thuc-hien-du-an-ppp-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-nguon-von-chu-so-huu-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án PPP là vốn chủ sở hữu của pháp nhân độc lập hoặc liên danh các pháp nhân độc lập thực tế góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp dự án PPP và phù hợp với quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:</p></li></ol><p>a) Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có);</p><p>b) Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm tham gia dự án PPP hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán; đồng thời, đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án PPP;</p><p>c) Trường hợp tại cùng một thời điểm, nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác và đảm bảo tổng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định;</p><p>d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu quy định cụ thể về căn cứ xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và yêu cầu thời điểm xác định vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư để làm cơ sở đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư;</p><p>đ) Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm gửi cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, làm cơ sở giám sát huy động vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP.</p><ol><li>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực hiện, phương án huy động vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án PPP.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-huy-dong-von-vay-von-trai-phieu-doanh-nghiep-va-cac-nguon-von-hop-phap-khac-de-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Huy động vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án được xác định trên cơ sở cam kết hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa bên cho vay, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. Tổng số vốn cam kết cung cấp của bên cho vay vốn, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu tối thiểu bằng mức vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải huy động.</p></li><li><p>Tổng số vốn vay, bao gồm vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các hình thức vay vốn khác (nếu có) không vượt quá tổng số vốn vay theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP chỉ được phát hành trái phiếu không chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu không kèm chứng quyền riêng lẻ sau khi đã ký hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định của Luật PPP và quy định tại Nghị định của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước phải đáp ứng tại khoản 4 Điều này và các điều kiện sau:</p></li></ol><p>a) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);</p><p>b) Phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết;</p><p>c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP hoạt động chưa đủ 01 năm được miễn điều kiện có báo cáo tài chính của năm trước năm liền kề năm phát hành được kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật PPP.</p><ol><li><p>Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước. Đối tượng tham gia đợt chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của thị trường phát hành.</p></li><li><p>Phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của Nghị định chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và các quy định sau:</p></li></ol><p>a) Khối lượng và kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp phát hành phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết;</p><p>b) Phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu trong trường hợp doanh nghiệp dự án bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP.</p><ol><li>Chế độ công bố thông tin về phát hành trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố thông tin khi chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế và các nội dung sau:</li></ol><p>a) Công bố thông tin trước đợt chào bán về phương án tài chính của dự án theo hợp đồng đã ký kết; quy trình quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu; phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại khoản 7 Điều nảy;</p><p>b) Công bố thông tin định kỳ về việc quản lý sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu, tiến độ thực hiện dự án PPP.</p><ol><li>Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP, việc trả nợ gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư thay thế tiếp nhận dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật PPP có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu doanh nghiệp đã được doanh nghiệp dự án PPP phát hành;</p><p>b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án khi chấm dứt hợp đồng PPP trước hạn, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp trước hạn cho nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp từ kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP hoặc nguồn bồi thường chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 6 Điều 52 Luật PPP và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp dự án PPP.</p><ol><li>Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về tình hình thực hiện huy động, sử dụng các nguồn vốn theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-su-dung-thanh-toan-von-nha-nuoc-trong-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-nguyen-tac-quan-ly-von-nha-nuoc-su-dung-trong-thuc-hien-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nguyên tắc quản lý vốn Nhà nước sử dụng trong thực hiện dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Vốn đầu tư công, giá trị tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 70 Luật PPP:</li></ol><p>a) Việc sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về tỷ lệ, giá trị, tiến độ, điều kiện quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p><p>b) Tỳ lệ vốn Nhà nước tham gia dự án PPP quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án quy định tại hợp đồng dự án PPP. Đối với dự án có nhiều dự án thành phần, trong đó có dự án thành phần đầu tư theo phương thức PPP thì tỷ lệ vốn nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án thành phần có sử dụng vốn Nhà nước.</p><p>c) Phần vốn Nhà nước sử dụng trong dự án PPP theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không tính vào phương án thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.</p><ol><li>Sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng:</li></ol><p>a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản công để hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>b) Tài sản công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thời điểm phát hành chứng thư thẩm định giá để xác định giá trị giá tài sản công không quá 06 tháng tính đến thời điểm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án PPP.</p><ol><li>Vốn Nhà nước để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT:</li></ol><p>a) Đối với các dự án do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập không tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần là cơ quan ký kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP gồm:</p><ul><li><p>Vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm để thanh toán chi phí đầu tư của dự án PPP;</p></li><li><p>Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm và các khoản thu (nếu có) của dự án PPP để thanh toán chi phí vận hành của doanh nghiệp dự án PPP.</p></li></ul><p>b) Đối với các dự án do các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư là cơ quan ký kết hợp đồng, vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP bao gồm:</p><ul><li><p>Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, nguồn chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cấp được bố trí để thanh toán phần chi phí đầu tư của dự án PPP thuộc phần vốn Nhà nước trong dự án PPP;</p></li><li><p>Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li></ul><p>c) Nguồn vốn thanh toán, điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án PPP.</p><ol><li><p>Vốn nhà nước bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên thanh toán cho phần chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP phần doanh thu giảm theo cơ chế chia sẻ tăng, giảm doanh thu từ dự phòng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 82 Luật PPP thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-nguyen-tac-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-cong-von-chi-thuong-xuyen-von-tu-nguon-thu-hop-phap-cua-doanh-nghiep-du-an-danh-cho-dau-tu-trong-du-an-ppp-chi-thanh-toan-tu-du-phong-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án dành cho đầu tư trong dự án PPP, chi thanh toán từ dự phòng ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên và nguồn thu hợp pháp của doanh nghiệp dự án PPP để chi đầu tư, chi thường xuyên, chi từ dự phòng ngân sách nhà nước trong dự án PPP là Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Vốn Nhà nước trong dự án PPP được thanh toán khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP chỉ được thanh toán cho khối lượng hạng mục hoàn thành đã được cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xác nhận và theo tỷ lệ các nguồn vốn, giá trị, tiến độ, điều kiện được quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Vốn Nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo hình thức hợp đồng BTL, BLT kể từ thời điểm sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thoả thuận trong hợp đồng dự án PPP. Giá trị thanh toán định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công thực tế mà doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm, dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP không được vượt số vốn Nhà nước trong thực hiện dự án PPP (hoặc vốn Nhà nước điều chỉnh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong hợp đồng dự án PPP. Vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm bố trí cho dự án PPP được giao.</p></li><li><p>Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định tại Nghị định này do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi đến và quy định trong hợp đồng dự án PPP để thực hiện kiểm soát thanh toán vốn Nhà nước. Trường hợp phát hiện các khoản đề nghị chi không đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước thông báo từ chối thanh toán cho cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, trong đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định doanh nghiệp dự án PPP đã đảm bảo các điều kiện giải ngân theo quy định tại Nghị định này và quy định tại hợp đồng dự án PPP; chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán, giám sát và xác định tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dự án PPP đã giải ngân theo quy định của hợp đồng dự án PPP; đảm bảo tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng.</p></li><li><p>Trường hợp phát hiện các văn bản trong hồ sơ đề nghị thanh toán của các cấp có thẩm quyền trái với quy định của pháp luật, Kho bạc Nhà nước được phép tạm dừng thanh toán, đồng thời có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản trái với quy định xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Trong thời gian 10 ngày làm việc (kể từ ngày Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản trái với quy định hiện hành) mà không được cấp có thẩm quyền trả lời hoặc được trả lời mà chưa phù hợp với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước báo cáo cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-cach-thuc-thuc-hien-thu-tuc-thanh-toan-von-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Cách thức thực hiện thủ tục thanh toán vốn nhà nước qua Kho bạc Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Gửi hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước.</p></li><li><p>Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đơn vị có tham gia giao dịch điện tử với Kho bạc Nhà nước (đơn vị truy cập và thực hiện theo hướng dẫn trên Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước).</p></li><li><p>Gửi hồ sơ và nhận hồ sơ kết quả qua Cổng dịch vụ công quốc gia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-ho-so-phap-ly-gui-mot-lan-de-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-cong-von-chi-thuong-xuyen-von-tu-nguon-thu-hop-phap-de-chi-dau-tu-chi-thuong-xuyen-thuc-hien-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hồ sơ pháp lý gửi một lần để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản 01 bộ hồ sơ pháp lý lần đầu (các tài liệu này là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền, chỉ gửi một lần cho đến khi thanh lý hợp đồng dự án PPP, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh toán phần vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án PPP.</p></li><li><p>Hồ sơ pháp lý gửi một lần gồm:</p></li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án PPP (nếu có);</p><p>b) Hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng dự án PPP (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-11-ho-so-de-kiem-soat-thanh-toan-von-dau-tu-cong-von-chi-thuong-xuyen-von-tu-nguon-thu-hop-phap-danh-de-chi-dau-tu-chi-thuong-xuyen-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hồ sơ để kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Căn cứ khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và điều kiện thanh toán trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP gồm:</li></ol><p>a) Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo hợp đồng dự án PPP do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục I);</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư công của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục II);</p><p>c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><ol><li>Căn cứ sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thỏa thuận trong hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công áp dụng hình thức hợp đồng BLT, hợp đồng BTL gồm:</li></ol><p>a) Bảng tổng hợp khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán do doanh nghiệp dự án PPP lập có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục III);</p><p>b) Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (Phụ lục IV);</p><p>c) Chứng từ chuyển tiền theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-quyet-toan-von-dau-tu-cong-von-chi-thuong-xuyen-von-tu-nguon-thu-hop-phap-danh-de-chi-dau-tu-chi-thuong-xuyen-theo-nien-do-ngan-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quyết toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên theo niên độ ngân sách</span></a></h3><p>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quyết toán nguồn chi thường xuyên theo niên độ theo quy định về xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.</p><h3><a href=\"#dieu-13-nguyen-tac-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-ppp-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng PPP hoàn thành</span></a></h3><ol><li><p>Dự án PPP, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình độc lập, hạng mục công trình độc lập thuộc dự án PPP sau khi hoàn thành phải được kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 60 Luật PPP.</p></li><li><p>Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tổng hợp giá trị vốn đầu tư công đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành là việc xác định giá trị các khoản chi phí hợp pháp trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án PPP do cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Nguyên tác xác định quyết toán các khoản chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng, chi phí mà doanh nghiệp dự án PPP tiết kiệm được theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật PPP và các chi phí phát sinh phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.</p></li><li><p>Căn cứ giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành và quy định tại hợp đồng dự án PPP, các bên ký kết hợp đồng dự án PPP tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trinh-tu-thu-tuc-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&amp;M, hợp đồng BLT: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận về việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật PPP.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng BTO, hợp đồng BTL: Sau khi dự án PPP hoàn thành, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật PPP.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng hỗn hợp: Căn cứ vào nội dung hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 60, Điều 85 Luật PPP và các quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở dự án PPP hoàn thành cho cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP trong thời hạn tối đa cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: 09 tháng;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 06 tháng;</p><p>c) Thời điểm doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP quy định tại điểm a, điểm b khoản này được tính từ ngày công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành được nghiệm thu theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xem xét, chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP cung cấp theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ho-so-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành của doanh nghiệp dự án (Bản chính). Tờ trình nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án PPP và cơ quan, đơn vị kiểm toán.</p></li><li><p>Hồ sơ hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều 46 Luật PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).</p></li><li><p>Báo cáo kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập đối với các dự án thực hiện theo hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&amp;M, hợp đồng BLT; Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với dự án đầu tư theo hợp đồng BTO, hợp đồng BTL (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).</p></li><li><p>Kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính) (nếu có).</p></li><li><p>Báo cáo tình hình chấp hành các quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này của doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-chia-se-phan-doanh-thu-tang-giam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V CHIA SẺ PHẦN DOANH THU TĂNG, GIẢM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-nguyen-tac-quan-ly-nguon-thu-nguon-chi-phat-sinh-tu-co-che-chia-se-doanh-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nguyên tắc quản lý nguồn thu, nguồn chi phát sinh từ cơ chế chia sẻ doanh thu</span></a></h3><ol><li>Đối với doanh nghiệp dự án PPP:</li></ol><p>a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản giảm trực tiếp vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP.</p><p>b) Doanh nghiệp dự án PPP nộp phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>c) Phần doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP được tính là khoản doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP. Doanh nghiệp dự án PPP không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần doanh thu giảm mà nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.</p><ol><li>Đối với Nhà nước:</li></ol><p>a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác là khoản thu của ngân sách trung ương;</p><p>b) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là khoản thu của ngân sách địa phương;</p><p>c) Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP:</p><ul><li><p>Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương;</p></li><li><p>Nguồn vốn Nhà nước thanh toán chia sẻ phần doanh thu giảm theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương.</p></li></ul><p>d) Nhà nước thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước cho dự án PPP. Phần doanh thu giảm nhà nước chia sẻ cho doanh nghiệp dự án PPP là doanh thu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#dieu-17-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-chia-se-doanh-thu-tang-giam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ doanh thu tăng, giảm</span></a></h3><ol><li>Hằng năm, căn cứ doanh thu thực tế do doanh nghiệp dự án PPP báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện:</li></ol><p>a) Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án PPP và doanh thu quy định tại Hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Thực hiện điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP.</p><p>c) Trường hợp phát sinh các điều kiện được áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần tăng, giảm doanh thu thực tế của dự án PPP để làm cơ sở xác định giá trị doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước với doanh nghiệp dự án PPP.</p><ol><li><p>Căn cứ báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xác định giá trị phần doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước và doanh nghiệp dự án PPP và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Đối với phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với nhà nước được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm nộp phần doanh thu này vào ngân sách nhà nước theo quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ thời điểm Kiểm toán nhà nước ban hành báo cáo kiểm toán xác định phần doanh thu tăng.</p></li><li><p>Đối với phần doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ doanh thu như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với các dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư:</p><ul><li>Cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ giảm doanh thu. Hồ sơ bao gồm:</li></ul><p>(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của doanh nghiệp dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);</p><p>(ii) Văn bản của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đề nghị chia sẻ phần doanh thu giảm; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).</p><ul><li>Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương để thanh toán phần doanh thu giảm cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.</li></ul><p>b) Đối với các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư:</p><ul><li>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ doanh thu. Hồ sơ bao gồm:</li></ul><p>(i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần doanh thu giảm của doanh nghiệp dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính);</p><p>(ii) Văn bản của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đề nghị chia sẻ phần doanh thu giảm; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP (Bản chính).</p><ul><li>Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP.</li></ul><p>c) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan tài chính nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thực hiện chia sẻ doanh thu theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-thanh-toan-phan-chia-se-giam-doanh-thu-tu-nguon-von-du-phong-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án PPP sử dụng dự phòng ngân sách trung ương), cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (đối với dự án PPP sử dụng dự phòng ngân sách địa phương) có văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP gửi Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Căn cứ lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền và xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-trach-nhiem-cua-co-quan-co-tham-quyen-co-quan-ky-ket-hop-dong-du-an-ppp-co-quan-nha-nuoc-co-tai-san-cong-tham-gia-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, cơ quan nhà nước có tài sản công tham gia dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền báo cáo về tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước thực hiện hợp đồng dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có tài sản công tham gia dự án PPP báo cáo về việc sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền tổng hợp các cam kết sử dụng vốn nhà nước quy định tại các Hợp đồng dự án PPP trong báo cáo tình hình thực hiện dự án PPP để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước tại trung ương về PPP theo quy định tại khoản 7 Điều 94 Luật PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp dự án PPP nộp hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp dự án PPP có văn bản báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về doanh thu thực tế của năm tài chính để làm cơ sở thực hiện cơ chế chia sẻ doanh thu tăng, giảm (nếu có).</p></li><li><p>Doanh nghiệp dự án PPP được Nhà nước giao tài sản công quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại hợp đồng dự án PPP và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện báo cáo về việc sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-nhiem-vu-quyen-han-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự phòng ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần doanh thu giảm của các dự án PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Chủ trì chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thanh toán, quyết toán vốn Nhà nước trong dự án PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án PPP.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong giám sát thực hiện phương án tài chính trong các hợp đồng dự án PPP của bộ, ngành, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-nhiem-vu-quyen-han-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xác định vốn đầu tư công trong dự án PPP.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện giám sát thực hiện dự án PPP.</p></li><li><p>Phối hợp Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sử dụng dự phòng ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần doanh thu giảm của các dự án PPP do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-trach-nhiem-cua-co-quan-co-tham-quyen-co-quan-ky-ket-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện các quy định của Luật PPP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Giá, các văn bản hướng dẫn các Luật trên và quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp, đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án PPP: giám sát việc thực hiện các cam kết huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Xem xét, chấp thuận phương án xử lý tài chính, quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều 52 Luật PPP.</p></li><li><p>Kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện dự án PPP; bao gồm huy động, sử dụng vốn đầu tư của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành theo đúng quy định.</p></li><li><p>Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện quy định tại Nghị định này gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-trach-nhiem-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định trong hợp đồng dự án PPP và các quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, cơ quan, đơn vị được giao quản lý phần vốn Nhà nước trong dự án PPP, hoàn thiện hồ sơ thanh toán phần vốn Nhà nước trong dự án PPP và hồ sơ quyết toán công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.</p></li><li><p>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác cho mục đích tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Dự án PPP đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này chưa đóng thầu, Bên mời thầu có trách nhiệm gia hạn hồ sơ mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.</p></li><li><p>Dự án PPP đã đóng thầu nhưng đến thời điểm có hiệu lực của Nghị định này chưa ký kết hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có trách nhiệm tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 101 Luật PPP và các quy định của Nghị định này đối với các nội dung liên quan đến trình tự, thủ tục thanh toán vốn nhà nước trong dự án PPP, quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thực hiện cơ chế chia sẻ tăng, giảm doanh thu, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với các hợp đồng dự án PPP đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC 1</strong><strong>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN</strong><em>(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>Tên dự án: Mã dự án:</p><p>Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số: …………… ngày.... tháng…. năm……</p><p>Doanh nghiệp dự án PPP:</p><p>Thanh toán lần thứ:</p><p>Căn cứ xác định:</p><p>Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành từng lần số.… ngày…. tháng…. năm…..</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung công việc</strong></th><th><strong>Khối lượng hoàn thành</strong></th><th><strong>Giá trị khối lượng hoàn thành</strong></th><th><strong>Lũy kế số đã thanh toán phần vốn nhà nước đến cuối kỳ thanh toán</strong></th><th><strong>Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>KLHT trong kỳ đề nghị thanh toán</strong></td><td><strong>Lũy kế KLHT đến thời điểm đề nghị thanh toán</strong></td><td><strong>Giá trị KLHT trong kỳ đề nghị thanh toán</strong></td><td><strong>Lũy kế giá trị KLHT đến thời điểm đề nghị thanh toán</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Thực hiện Dự án…….</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li><p>Giá trị hợp đồng:</p></li><li><p>Giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án (theo hợp đồng):</p></li><li><p>Lũy kế giá trị khối lượng Nhà đầu tư đã thực hiện đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li><li><p>Lũy kế giá trị phần vốn Nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li><li><p>Giá trị đề nghị thanh toán phần vốn Nhà nước kỳ này:</p></li></ol><p>Số tiền bằng chữ: ……………………………………. (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này).</p><div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC II</strong></p><div><i>(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</i><p>--------------- </p></div><div><div><p>BỘ, NGÀNH, UBND TỈNH CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p>Số: ……./GĐN-(1)</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p></div></div><p><strong>GIÁY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN PHẦN VỐN NHÁ NƯỚC THAM GIA DỰ ÁN PPP</strong></p><p>Kính gửi: Kho bạc Nhà nước ….….….….….….….</p><p>Tên dự án, công trình: ….….….….….….….….….…. Mã dự án đầu tư: ….….….….….….….</p><p>Doanh nghiệp dự án PPP:….….….….…. mã số ĐVSDNS: ….….….….….….….….….….….….….….….…</p><p>Số tài khoản của doanh nghiệp dự án:</p><ul><li>Vốn trong nước (TN)….….…. tại: ….….….….….….….….….….….</li><li>Vốn ngoài nước (NN)….……. tại….….….….….….….…...….….….</li></ul><p>Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:.….… ngày.... tháng.… năm.…</p><p>Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng dự án PPP đề nghị thanh toán số.……. ngày.… tháng.… năm.…</p><p>Lũy kế giá trị khối lượng hoàn thành của hạng mục đề nghị thanh toán:.….….….….….….… đồng.</p><p>Số tiền đề nghị thanh toán:</p><p>Thuộc nguồn vốn:.….….….….….….….….….….….….…</p><p>Thuộc kế hoạch vốn:.….….….….… Năm...</p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Tổng giá trị phần vốn Nhà nước tham gia Dự án PPP</strong></th><th><strong>Lũy kế giá trị khối lượng hoàn thành từ khởi công đến cuối kỳ trước</strong></th><th><strong>Lũy kế phần vốn Nhà nước đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước</strong></th><th><strong>Số đề nghị thanh toán phần vốn Nhà nước kỳ này</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vốn TN</strong></td><td><strong>Vốn NN</strong></td><td><strong>Vốn TN</strong></td><td><strong>Vốn NN</strong></td></tr><tr><td>Thanh toán cho Dự án…….</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số: ……………………………………………………</p><p>Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………...</p><p>Tên đơn vị thụ hưởng ………………………………………………</p><p>Số tài khoản đơn vị thụ hưởng……………… tại………………</p><div><div></div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><p>(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP</p><p><strong>PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC</strong></p><p>Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán</p><table><thead><tr><th>Kho bạc Nhà nước chấn nhận</th><th>Thanh toán</th><th>Theo nội dung</th></tr></thead></table><p>Kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán như sau</p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Tổng số</th><th>Vốn trong nước</th><th>Vốn nước ngoài</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số vốn chấp nhận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Các năm trước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Năm nay</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Thuế giá trị gia tăng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>..........................</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Số đơn vị thụ hưởng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Bằng chữ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Từ chối</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Lý do:</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú: …………………………………………………………………………………………………………………………………</p><div><div><p>CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT CHI/GIAO DỊCH VIÊN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p>TRƯỞNG PHÒNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p>GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC III</strong></p><p>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN <em>(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>Tên dự án: Mã dự án:</p><p>Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:...... ngày.... tháng... năm......</p><p>Doanh nghiệp dự án PPP:</p><p>Thanh toán lần thứ:</p><p>Căn cứ xác định:</p><p>Bảng xác định khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công từng lần, số...... ngày...... tháng...... năm......</p><table><thead><tr><th><strong>Nguồn vốn thanh toán</strong></th><th><strong>Giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp</strong></th><th><strong>Lũy kế phần vốn nhà nước đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến cuối kỳ trước</strong></th><th><strong>Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp</strong></td><td><strong>Đơn giá, phí</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Vốn đầu tư công</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Vốn chi thường xuyên</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Nguồn thu hợp pháp khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng số:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li><p>Giá trị hợp đồng:</p></li><li><p>Giá trị phần vốn đầu tư công thanh toán cho Dự án (theo hợp đồng):</p></li><li><p>Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công doanh nghiệp dự án đã cung cấp đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li><li><p>Lũy kế giá trị vốn Nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li></ol><ul><li><p>Vốn đầu tư công:</p></li><li><p>Vốn chi thường xuyên:</p></li><li><p>Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:</p></li><li><p>Nguồn thu hợp pháp khác đã giải ngân đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li></ul><ol><li>Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này:</li></ol><p>(Số tiền băng chữ:…….)</p><ul><li><p>Vốn đầu tư công:</p></li><li><p>Vốn chi thường xuyên:</p></li><li><p>Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:</p></li><li><p>Nguồn thu hợp pháp khác đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:</p></li></ul><div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong>PHỤ LỤC IV</strong></p><div><i>(Kèm theo Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</i><p>--------------- </p></div><div><div><p>BỘ, NGÀNH, UBND TỈNH CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p>Số: ……./GĐN-(1)</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></p><p>--------------- </p></div></div><p><strong>GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG</strong></p><p>Kính gửi: Kho bạc Nhà nước …………………………</p><p>Tên dự án, công trình: ….….….….….….….….….…. Mã dự án đầu tư: ….….….….….….….</p><p>Doanh nghiệp dự án PPP:….….….….…. mã số ĐVSDNS: ….….….….….….….….….….….….….….….…</p><p>Số tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP:</p><ul><li>Vốn trong nước (TN)….….…. tại: ….….….….….….….….….….….</li><li>Vốn ngoài nước (NN)….……. tại….….….….….….….…...….….….</li></ul><p>Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:.….… ngày.... tháng.… năm.…</p><p>Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp theo hợp đồng đề nghị thanh toán số.……. ngày.… tháng.… năm.…</p><p>Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp đề nghị thanh toán:.….….….….….….… đồng.</p><p>Số tiền đề nghị thanh toán:</p><p>Thuộc nguồn vốn:.….….….….….….….….….….….….…</p><p>Thuộc kế hoạch vốn/dự toán:.… Năm...</p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nguồn vốn</strong></th><th><strong>Tổng giá trị phần vốn Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án cung cấp sản phẩm, dịch vụ công</strong></th><th><strong>Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp từ thời điểm bắt đầu cung cấp đến cuối kỳ trước</strong></th><th><strong>Lũy kế phần vốn nhà nước đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến cuối kỳ trước</strong></th><th><strong>Số đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vốn TN</strong></td><td><strong>Vốn NN</strong></td><td><strong>Vốn TN</strong></td><td><strong>Vốn NN</strong></td></tr><tr><td>Vốn đầu tư công</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Vốn chi thường xuyên</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Nguồn thu hợp pháp khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số:…………………………………….</p><p>Bằng chữ:......................................................................................................</p><p>Tên đơn vị thụ hưởng........................................................................</p><p>Số tài khoản đơn vị thụ hưởng........................ tại ........................</p><div><div></div><div><p><i>...., _ngày.... tháng..... năm........</i></p><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><p>(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP</p><p><strong>PHẦN GHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC</strong></p><p>Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán</p><table><thead><tr><th>Kho bạc Nhà nước chấn nhận</th><th>Thanh toán</th><th>Theo nội dung</th></tr></thead></table><p>Kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán như sau</p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Tổng số</th><th>Vốn trong nước</th><th>Vốn nước ngoài</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số vốn chấp nhận</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Mục, tiểu mục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Các năm trước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Năm nay</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Thuế giá trị gia tăng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>..........................</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Số đơn vị thụ hưởng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Bằng chữ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Từ chối</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Lý do:</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú: ……………………………………………………………………………………………</p><div><div><p>CHUYÊN VIÊN KIỂM SOÁT CHI/GIAO DỊCH VIÊN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p>TRƯỞNG PHÒNG</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p>GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 8
  },
  {
    "id": "570b0bf4f9e8",
    "slug": "van-ban-ppp-nghi-dinh-35-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/ppp/nghi-dinh-35-2021.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 344140,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:14",
    "excerpt": "Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư File Pdf Nghị định số 35/2021/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư</div><br/>File Pdf Nghị định số 35/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1A_LizFQ8ZXuKbmG_Pt8fjf7IuuE2BXsm/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 35/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 35/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành<br/>Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Luật PPP) về lĩnh vực đầu tư, quy mô dự án PPP; Hội đồng thẩm định dự án PPP; các nội dung trong chuẩn bị dự án PPP; lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP; xác nhận hoàn thành và chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; chấm dứt hợp đồng dự án PPP; xử lý tình huống, xử lý vi phạm trong đầu tư theo phương thức PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-2-linh-vuc-dau-tu-quy-mo-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Lĩnh vực đầu tư, quy mô dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Giao thông vận tải</li></ol><p>a) Lĩnh vực: đường bộ; đường sắt; đường thủy nội địa; hàng hải; hàng không;</p><p>b) Quy mô đầu tư: dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên.</p><ol><li>Lưới điện, nhà máy điện</li></ol><p>a) Lĩnh vực: năng lượng tái tạo; nhiệt điện than; nhiệt điện khí (bao gồm cả khí tự nhiên hóa lỏng - LNG); điện hạt nhân; lưới điện; trừ các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực;</p><p>b) Quy mô đầu tư: dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên; riêng dự án thuộc lĩnh vực năng lượng tái tạo có tổng mức đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên.</p><ol><li><p>Lĩnh vực thủy lợi; cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải: quy mô dự án có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên.</p></li><li><p>Y tế</p></li></ol><p>a) Lĩnh vực: cơ sở khám chữa bệnh; y tế dự phòng; kiểm nghiệm;</p><p>b) Quy mô đầu tư: dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên.</p><ol><li>Giáo dục - đào tạo</li></ol><p>a) Lĩnh vực: cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;</p><p>b) Quy mô đầu tư: dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên.</p><ol><li>Hạ tầng công nghệ thông tin</li></ol><p>a) Lĩnh vực: hạ tầng thông tin số, kinh tế số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, trung tâm dữ liệu; các nền tảng, ứng dụng, dịch vụ quốc gia dùng chung; an toàn, an ninh mạng; hệ thống ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp; hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) cho đô thị thông minh;</p><p>b) Quy mô đầu tư: dự án có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-3-luu-tru-ho-so-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Lưu trữ hồ sơ trong đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li>Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lưu trữ hồ sơ của các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Trình, thẩm định, quyết định và quyết định điều chỉnh (nếu có) chủ trương đầu tư dự án PPP;</p><p>b) Trình, thẩm định, quyết định phê duyệt và quyết định phê duyệt điều chỉnh (nếu có) dự án PPP;</p><p>c) Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay (nếu có);</p><p>d) Ký kết hợp đồng dự án PPP, phụ lục hợp đồng (nếu có);</p><p>đ) Giải ngân vốn nhà nước trong dự án PPP nếu có sử dụng;</p><p>e) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>g) Thanh lý hợp đồng và chuyển giao tài sản dự án;</p><p>h) Các hoạt động khác theo quy định tại hợp đồng dự án.</p><ol><li>Bên mời thầu có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Trình, thẩm định, quyết định phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu và tài liệu làm rõ;</p><p>b) Đánh giá, làm rõ (nếu có) hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu</p><p>c) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Thời hạn lưu trữ:</li></ol><p>a) Hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h khoản 1 và khoản 2 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Hồ sơ quy định tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 10 năm sau khi thanh lý hợp đồng dự án PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-4-dang-tai-thong-tin-ve-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đăng tải thông tin về PPP</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 và Điều 25 của Luật PPP, thông tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư quy định tại Điều 25 của Nghị định này;</p><p>b) Bên mời thầu đăng tải thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP và các thông tin liên quan đến việc thay đổi thời điểm đóng thầu (nếu có);</p><p>c) Cơ quan ký kết hợp đồng đăng tải thông tin quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 9 của Luật PPP;</p><p>d) Đối với thông tin quy định tại điểm e khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đăng tải văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành; Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng tải văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;</p><p>đ) Nhà đầu tư đăng tải và cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình vào cơ sở dữ liệu nhà đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 của Luật PPP;</p><p>e) Cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo cung cấp thông tin về quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật PPP cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải. Nội dung đăng tải tuân thủ quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;</p><p>g) Cơ quan giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm đăng tải kết quả giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư, quyết định xử lý vi phạm về đầu tư theo phương thức PPP theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 của Luật PPP.</p><ol><li>Thời hạn đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</li></ol><p>a) Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, bên mời thầu tự xác định thời điểm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Đối với danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, bên mời thầu chịu trách nhiệm đăng tải phải bảo đảm thời điểm đăng tải thông tin không muộn hơn 10 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành;</p><p>c) Đối với thông tin theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 9 của Luật PPP, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm đăng tải phải bảo đảm thời điểm đăng tải thông tin không muộn hơn 10 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.</p><ol><li><p>Đối với thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Thông báo mời sơ tuyển quốc tế, thông báo mời thầu quốc tế, thông tin về việc thay đổi thời điểm đóng thầu tương ứng (nếu có) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật PPP phải được đăng tải bằng tiếng Việt và tiếng Anh lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-ve-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về PPP</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống thông tin về PPP là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và quản lý, nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về PPP, bao gồm thông tin về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP, cơ sở dữ liệu về PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và thông tin khác có liên quan.</p></li><li><p>Cơ sở dữ liệu về PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ sở dữ liệu về dự án PPP;</p><p>b) Cơ sở dữ liệu về hợp đồng dự án PPP;</p><p>c) Cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư PPP;</p><p>d) Cơ sở dữ liệu có liên quan khác về PPP.</p><ol><li>Xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về PPP:</li></ol><p>a) Cơ sở dữ liệu về PPP được bảo đảm an toàn thông tin, toàn vẹn dữ liệu, bảo đảm tính tương thích, khả năng tích hợp, tiếp nhận thông tin giữa cơ sở dữ liệu về PPP và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước;</p><p>b) Cơ quan quản lý nhà nước được truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu về PPP theo chức năng, nhiệm vụ được giao;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được khai thác cơ sở dữ liệu về PPP theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p><ol><li>Kinh phí cho việc xây dựng, quản lý, nâng cấp hệ thống thông tin về PPP, cơ sở dữ liệu về PPP được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo định kỳ hằng năm của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 3 năm tiếp theo của kỳ báo cáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, quản lý, đánh giá, tổng kết thông tin về tình hình hoạt động đầu tư theo phương thức PPP và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hằng năm.</p></li><li><p>Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tình hình triển khai thực hiện dự án PPP: thông tin cơ bản về các dự án PPP; tiến độ chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư; tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP;</p><p>b) Việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>c) Tình hình bố trí bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;</p><p>d) Kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, thách thức, nguyên nhân và kiến nghị giải pháp.</p><ol><li>Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau đây:</li></ol><p>a) Gửi theo đường công văn;</p><p>b) Gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo lộ trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 của Nghị định này.</p><ol><li>Căn cứ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư do doanh nghiệp dự án PPP thực hiện, cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp, báo cáo bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP. Báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng dự án PPP bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tiến độ thực hiện hợp đồng dự án PPP theo các mốc thời gian;</p><p>b) Tình hình huy động và giải ngân các nguồn vốn trong dự án, bao gồm: vốn nhà nước trong dự án (nếu có), vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp (nếu có);</p><p>c) Tình hình thực hiện các nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP trong hợp đồng;</p><p>d) Doanh thu thực tế dự án PPP; giá trị phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước (nếu có); giá trị phần doanh thu giảm mà Nhà nước đã hoặc dự kiến phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP (nếu có);</p><p>đ) Dự báo về các chi phí phát sinh cho phía Nhà nước trong giai đoạn 03 năm tiếp theo kể từ năm báo cáo;</p><p>e) Các khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc thực tiễn triển khai không theo dự báo, ảnh hưởng việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của các bên hoặc có thể dẫn đến sửa đổi hợp đồng dự án; đề xuất biện pháp khắc phục hay giải pháp cần tiến hành để hạn chế các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến dự án.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-hoi-dong-tham-dinh-du-an-ppp-tu-van-tham-tra-chi-phi-tham-tra-va-tham-dinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP, TƯ VẤN THẨM TRA, CHI PHÍ THẨM TRA VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-hoi-dong-tham-dinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><p>Việc thành lập, tổ chức, hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước dự án PPP thực hiện theo quy định của Chính phủ về dự án quan trọng quốc gia.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thanh-lap-to-chuc-hoat-dong-cua-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thành lập, tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm định liên ngành</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thẩm định liên ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập cho từng dự án theo đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan về dự thảo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định liên ngành bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ và cơ quan liên quan.</p></li><li><p>Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được giao thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ thẩm định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thanh-lap-to-chuc-hoat-dong-cua-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thành lập, tổ chức hoạt động của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thẩm định cấp cơ sở do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập cho từng dự án theo đề xuất của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định cấp cơ sở bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng.</p></li><li><p>Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở là tổ chức, đơn vị có chức năng quản lý về đầu tư theo phương thức PPP hoặc kế hoạch - tài chính tại bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư, được giao thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định cấp cơ sở tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ thẩm định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-trach-nhiem-quyen-han-va-nguyen-tac-hoat-dong-cua-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định liên ngành, Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thẩm định liên ngành và Hội đồng thẩm định cấp cơ sở có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6 của Luật PPP.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định có quyền hạn sau:</p></li></ol><p>a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, kế hoạch thẩm định và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu phục vụ nhiệm vụ thẩm định.</p><ol><li>Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thẩm định:</li></ol><p>a) Làm việc theo chế độ tập thể theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;</p><p>b) Phiên họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền);</p><p>c) Kết luận thông qua các nội dung thẩm định phải được tối thiểu 50% số thành viên Hội đồng biểu quyết thông qua (bao gồm cả số thành viên có mặt tại phiên họp và số thành viên biểu quyết bằng văn bản). Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là 50/50 trên số thành viên Hội đồng biểu quyết, nội dung thẩm định được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng;</p><p>d) Kết luận cuối cùng thông qua báo cáo thẩm định phải được tối thiểu 2/3 số thành viên Hội đồng biểu quyết (bao gồm cả số thành viên có mặt tại phiên họp và số thành viên biểu quyết bằng văn bản).</p><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành, Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Xem xét phê duyệt kế hoạch thẩm định và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án PPP sau khi Hội đồng thẩm định có ý kiến, biểu quyết nhất trí; quyết định triệu tập các phiên họp Hội đồng thẩm định; chủ trì các phiên họp; phân công nhiệm vụ cho Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.</p></li><li><p>Quyết định thành lập tổ chuyên gia thẩm định, tổ giúp việc khác của Hội đồng căn cứ yêu cầu công việc đối với từng dự án.</p></li><li><p>Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng.</p></li><li><p>Quyết định việc lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án PPP theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-pho-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh-pho-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng; theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công; báo cáo thường xuyên về tình hình và kết quả thực hiện công tác thẩm định của Hội đồng.</p></li><li><p>Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của Hội đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-thanh-vien-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh-thanh-vien-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành, thành viên Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Có ý kiến về các nội dung thẩm định theo kế hoạch thẩm định được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt.</p></li><li><p>Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, trao đổi, đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng. Trường hợp đặc biệt không thể tham dự phiên họp, thành viên Hội đồng phải có ý kiến bằng văn bản và ủy quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng. Thành viên Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến thẩm định của mình.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn của cơ quan mình đại diện theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-nhiem-vu-cua-co-quan-thuong-truc-hoi-dong-tham-dinh-lien-nganh-hoi-dong-tham-dinh-cap-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành, Hội đồng thẩm định cấp cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Xây dựng kế hoạch thẩm định theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này để trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt.</p></li><li><p>Huy động bộ máy của cơ quan thường trực và phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện nhiệm vụ thẩm định và các hoạt động chung của Hội đồng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án; gửi hồ sơ dự án đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm đủ thời gian để các thành viên thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 26 của Nghị định này;</p><p>b) Chuẩn bị các nội dung cần thẩm định theo kế hoạch thẩm định để gửi cho các thành viên Hội đồng;</p><p>c) Chuẩn bị các nội dung yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đề nghị của các thành viên Hội đồng trong quá trình thẩm định;</p><p>d) Tổ chức lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án PPP khi cần thiết;</p><p>đ) Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng và đề xuất, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong quá trình thẩm định;</p><p>e) Dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng;</p><p>g) Thực hiện các thủ tục thanh toán chi phí thẩm định, thẩm tra;</p><p>h) Thực hiện các công việc khác do Hội đồng thẩm định giao.</p><h2><a href=\"#muc-2-lua-chon-tu-van-tham-tra-chi-phi-tham-tra-va-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LỰA CHỌN TƯ VẤN THẨM TRA, CHI PHÍ THẨM TRA VÀ THẨM ĐỊNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-lua-chon-tu-van-tham-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Lựa chọn tư vấn thẩm tra</span></a></h3><ol><li><p>Tư vấn thẩm tra là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc liên danh trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tư vấn thẩm tra) được lựa chọn để thực hiện một hoặc một số nội dung công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ thẩm định.</p></li><li><p>Việc lựa chọn tư vấn thẩm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong đó:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu;</p><p>b) Trường hợp giao đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ thẩm định, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền, đơn vị trực thuộc thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, bên mời thầu.</p><ol><li>Hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra được ký kết giữa các bên sau đây:</li></ol><p>a) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trong trường hợp thành lập hội đồng, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>b) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Nghị định này;</p><p>c) Nhà thầu tư vấn thẩm tra được lựa chọn.</p><h3><a href=\"#dieu-16-chi-phi-tham-tra-va-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Chi phí thẩm tra và thẩm định</span></a></h3><ol><li>Chi phí thẩm tra:</li></ol><p>a) Định mức chi phí thẩm tra áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa có quy định thì chi phí này được xác định trên cơ sở lập dự toán chi phí;</p><p>b) Định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chi phí thẩm định:</li></ol><p>a) Chi phí thẩm định bao gồm thù lao cho các thành viên Hội đồng thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và các tổ giúp việc khác của Hội đồng thẩm định (nếu có); chi phí tổ chức các cuộc họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng, không bao gồm chi phí thẩm tra quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Chi phí thẩm định được tính bằng 20% định mức hoặc dự toán chi phí thẩm tra;</p><p>c) Chi phí thẩm định được khoán chi cho các thành viên tham gia thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định, các tổ giúp việc khác của Hội đồng thẩm định (nếu có) và các chi phí khác để bảo đảm công tác thẩm định.</p><ol><li>Chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn hợp pháp khác và được đơn vị chuẩn bị dự án PPP thanh toán theo quy định của hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra và đề nghị của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-chuan-bi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-lap-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-lap-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được lập theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật PPP và Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án xuất hiện các yếu tố cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước hoặc yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phải nêu rõ các yếu tố này để thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật PPP và Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền, nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.</p></li><li><p>Việc sử dụng các nguồn vốn sau đây thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính trong dự án PPP:</p></li></ol><p>a) Vốn chi thường xuyên để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>b) Vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP;</p><p>c) Dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu.</p><h3><a href=\"#dieu-18-thoi-gian-va-ho-so-tham-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li>Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP được tính kể từ ngày Hội đồng thẩm định dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 45 ngày;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 30 ngày.</p><ol><li>Hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật PPP với số lượng là 10 bộ; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung số lượng hồ sơ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-tham-quyen-tham-dinh-nguon-von-va-kha-nang-can-doi-von-dau-tu-cong-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công trong dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân sách trung ương đối với dự án PPP:</li></ol><p>a) Thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>b) Thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của mình.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công cấp tỉnh chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn:</p></li></ol><p>a) Đối với phần vốn ngân sách địa phương trong trường hợp dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Đối với dự án PPP thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập giao đơn vị trực thuộc chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với phần vốn đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổng hợp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-noi-dung-tham-dinh-nguon-von-va-kha-nang-can-doi-von-dau-tu-cong-trong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công trong dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công là một nội dung trong thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn dự án trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án.</p></li><li><p>Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công trong dự án PPP bao gồm đánh giá về sự phù hợp của các nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Mục đích sử dụng phần vốn;</p><p>b) Tiến độ bố trí vốn trong kế hoạch hằng năm;</p><p>c) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trong phạm vi tổng số vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua và Thủ tướng Chính phủ giao cho bộ, cơ quan trung ương, địa phương trong giai đoạn trung hạn thực hiện dự án và hạn mức vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của giai đoạn sau theo quy định tại Luật Đầu tư công; tổng số vốn đầu tư công trong kế trung hạn nguồn ngân sách nhà nước và số tăng thu hằng năm của ngân sách nhà nước (nếu có) được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;</p><p>d) Phần vốn phải bố trí theo tiến độ hợp đồng để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT dự kiến thực hiện vượt quá phạm vi 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp.</p><ol><li>Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đánh giá các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, căn cứ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật PPP và Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư là đàm phán cạnh tranh đối với:</p></li></ol><p>a) Dự án ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;</p><p>b) Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (sau đây gọi là dự án ứng dụng công nghệ mới).</p><ol><li><p>Trường hợp dự án PPP xuất hiện các yếu tố cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước hoặc yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, nội dung quyết định chủ trương đầu tư phải nêu rõ các yếu tố này để quyết định việc khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 4 của Luật PPP, việc quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có dự án báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, đồng thuận về việc đề xuất thực hiện dự án, bao gồm nội dung về tên dự án, quy mô, địa điểm, loại hợp đồng dự án PPP, sơ bộ tổng mức đầu tư, vốn đầu tư của Nhà nước trong dự án PPP và phân chia trách nhiệm chi trả từ nguồn ngân sách của từng địa phương. Căn cứ văn bản đồng thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với bộ quản lý ngành về việc giao một địa phương làm cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này tổ chức chuẩn bị dự án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đồng thời chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật PPP và tên cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật PPP;</p><p>c) Trường hợp kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc phân chia thành các dự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm để từng địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><ol><li><p>Đối với dự án PPP được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, quyết định chủ trương đầu tư phải nêu rõ nguồn chi trả chi phí xử lý là dự phòng ngân sách trung ương, địa phương.</p></li><li><p>Thời gian phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 16 của Luật PPP như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 20 ngày;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 15 ngày.</p><ol><li>Đối với dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công, căn cứ quyết định chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư gửi văn bản đề xuất thực hiện dự án PPP đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật PPP. Trường hợp chưa xác định được cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương có địa bàn thực hiện dự án để được hướng dẫn. Trường hợp sau khi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương nhưng vẫn không xác định được cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư liên hệ cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương.</p></li><li><p>Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên nhà đầu tư được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>b) Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ đề xuất dự án; cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án, thực hiện thủ tục trình thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đầu tư;</p><p>c) Quy định về việc nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro trong trường hợp hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận.</p><p>Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, văn bản chấp thuận xác định chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nguyên tắc xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn không phải là nhà đầu tư đề xuất dự án. Trong trường hợp này, chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi do nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất dự án;</p><p>d) Trách nhiệm, cách thức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>đ) Các nội dung khác có liên quan.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án do nhà đầu tư đề xuất được tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật PPP, khoản 3 và khoản 4 Điều 17, các Điều 18, 19, 20 và 21 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư đề xuất sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 2 Điều này hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện nội dung sử dụng vốn nhà nước tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, làm cơ sở để tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 17 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-du-an-ppp-co-cong-trinh-phai-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc</span></a></h3><ol><li>Trường hợp dự án PPP có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:</li></ol><p>a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phải thuyết minh nội dung về căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển và nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, làm cơ sở quyết định chủ trương đầu tư dự án;</p><p>b) Chi phí thi tuyển phương án kiến trúc được xác định theo quy định hiện hành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về chi phí thi tuyển phương án kiến trúc.</p><ol><li>Sau khi quyết định chủ trương đầu tư dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lap-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-lap-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật PPP và Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp quản lý và sử dụng vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, báo cáo nghiên cứu khả thi xác định tiểu dự án như đối với việc xác định gói thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng, đấu thầu. Trong quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc thuộc tiểu dự án căn cứ quy định về lựa chọn nhà thầu do doanh nghiệp dự án ban hành theo quy định tại Điều 58 của Luật PPP.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật PPP và Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-khao-sat-su-quan-tam-cua-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời gian lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền tổ chức khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có), trừ dự án PPP được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận áp dụng chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật PPP. Việc khảo sát đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất được thực hiện sau khi nhà đầu tư hoàn thiện dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Trình tự khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền đăng tải thông báo khảo sát bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử (nếu có) của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bằng tiếng Việt đối với dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 31 của Luật PPP;</p><p>b) Nhà đầu tư quan tâm đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong thời hạn đăng ký quan tâm thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền có thể tổ chức hội nghị giới thiệu, trao đổi với các nhà đầu tư về các nội dung liên quan đến dự án;</p><p>c) Kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng sơ tuyển, lựa chọn nhà đầu tư trong nước, quốc tế. Trước khi phê duyệt dự án, trường hợp cần thiết, đơn vị chuẩn bị dự án báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức sơ tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật PPP và xác định tên bên mời thầu, thời gian tổ chức sơ tuyển.</p><ol><li><p>Trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này, việc khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án) tổng hợp số lượng nhà đầu tư đăng ký quan tâm để xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án xuất hiện yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, việc khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này và Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Đơn vị chuẩn bị dự án hoặc cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án (trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án) đánh giá hồ sơ quan tâm của nhà đầu tư để xác định danh sách ngắn, hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34 của Nghị định này.</p></li><li><p>Kể từ ngày thông báo khảo sát được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, thời gian nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có) đăng ký quan tâm thực hiện dự án thực hiện theo thời hạn tại thông báo khảo sát, nhưng phải bảo đảm:</p></li></ol><p>a) Tối thiểu 30 ngày đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Tối thiểu 45 ngày đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-thoi-gian-va-ho-so-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thời gian và hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi</span></a></h3><ol><li>Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP được tính kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: không quá 90 ngày;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 60 ngày.</p><ol><li>Hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật PPP với số lượng là 10 bộ; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu bổ sung số lượng hồ sơ theo yêu cầu thực tế.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Phê duyệt dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung quyết định phê duyệt dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật PPP và Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Thời gian phê duyệt dự án PPP kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 22 của Luật PPP như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; không quá 20 ngày;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 15 ngày.</p><ol><li>Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới:</li></ol><p>a) Sau khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao nhà đầu tư được lựa chọn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này. Trường hợp dự án có sử dụng vốn đầu tư công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, báo cáo nghiên cứu khả thi xác định phương thức quản lý và sử dụng phần vốn này theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP;</p><p>b) Việc giao cho nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại điểm a khoản này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư;</p><p>c) Văn bản thỏa thuận phải bao gồm các nội dung sau: mục đích; yêu cầu; chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi; chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi; việc thành lập doanh nghiệp dự án; trách nhiệm của doanh nghiệp dự án trong việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi và nguyên tắc xử lý chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt hoặc dự án không được tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng;</p><p>d) Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư tổ chức lập được thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 24 và Điều 26 của Nghị định này; phê duyệt theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Luật PPP, khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-phe-duyet-du-an-ppp-do-nha-dau-tu-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Phê duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi dự án được quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này, trừ dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới.</p></li><li><p>Việc giao cho nhà đầu tư Tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận bao gồm nội dung về mục đích; yêu cầu; chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi; chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm tra và nguyên tắc xử lý trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt hoặc không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án, nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí;</p><p>b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ do nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho nhà đầu tư đề xuất</p><ol><li><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư tổ chức lập được thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Luật PPP, khoản 3 Điều 24 và Điều 26 của Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án do nhà đầu tư đề xuất được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 27 của Luật PPP, khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Nghị định này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được lựa chọn phải hoàn trả chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Luật PPP và điểm b khoản 2 Điều này trước khi ký kết hợp đồng dự án PPP.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-bao-dam-canh-tranh-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư tham dự thầu được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu, nhà đầu tư khác quy định tại Điều 30 của Luật PPP khi đáp ứng các điều kiện sau đây:</p><ol><li>Kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư tham dự thầu không có cổ phần hoặc vốn góp với nhà thầu tư vấn sau đây:</li></ol><p>a) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất;</p><p>b) Nhà thầu tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>c) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, tư vấn kiểm định dự án PPP.</p><ol><li>Kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư tham dự thầu và nhà thầu tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này không cùng có tỷ lệ sở hữu trên 30% vốn cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, vốn góp của một tổ chức, cá nhân khác đối với từng bên. Đối với trường hợp nhà đầu tư liên danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định như sau:</li></ol><p>a) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà đầu tư liên danh được xác định theo công thức sau đây:</p><div></div><p>Trong đó:</p><p>Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà đầu tư tham dự thầu thứ i.</p><p>Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.</p><p>n: là số thành viên tham gia trong liên danh.</p><p>b) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định theo công thức sau đây:</p><div></div><p>Trong đó:</p><p>Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức, cá nhân với nhà thầu tư vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh.</p><p>Yi: là tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.</p><p>n: là số thành viên tham gia trong liên danh.</p><ol><li>Đối với nhà đầu tư được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham dự thầu dự án PPP:</li></ol><p>a) Công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty mẹ, các công ty con liên danh với nhau chỉ được tham dự trong một hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sư dự đàm phán, hồ sơ dự thầu, đối với dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP;</p><p>b) Nhà đầu tư tham dự thầu dự án PPP với nhá thầu tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu hoặc kể từ khi nhà thầu tư vấn ký hợp đồng thực hiện công việc tư vấn tùy theo hành động nào xảy ra trước.</p><ol><li>Kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời giữa nhà đầu tư tham dự thầu và cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu không có tỷ lệ sở hữu vốn trên 50% cổ phần, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, vốn góp của nhau. Trường hợp nhà đầu tư tham dự thầu với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công thức sau:</li></ol><div></div><p>Trong đó:</p><p>Xi: là tỷ lệ sở hữu vốn cổ phần có quyền biểu quyết của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu trong thành viên liên danh thứ i.</p><p>Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.</p><p>n: là số thành viên tham gia trong liên danh.</p><ol><li>Đối với dự án áp dụng chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, nhà đầu tư không phải đáp ứng quy định về bảo đảm cạnh tranh quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều này</li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-uu-dai-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi</li></ol><p>a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu</p><ol><li>Nguyên tắc ưu đãi</li></ol><p>a) Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng mức cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có đề xuất dự án được chấp thuận;</p><p>c) Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được lựa chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trong trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều khoản xử phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng khi đánh giá hồ sơ dự thầu.</p><ol><li>Cách tính ưu đãi</li></ol><p>a) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công để so sánh, xếp hạng, giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi tính theo công thức sau:</p><p>GGTSS = GGT – GGT x MƯĐ %</p><p>trong đó;</p><ul><li><p>GGTSS: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;</p></li><li><p>GGT: là giá, phí sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ul><p>b) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để so sánh, xếp hạng, giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo công thức sau:</p><p>VGTSS = VGT – VGT x MƯĐ %</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>VGTSS: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi;</p></li><li><p>VGT: là giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định lại khoản 1 Điều này.</p></li></ul><p>c) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước để so sánh xếp hạng, phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi được tính theo một trong hai công thức sau:</p><p>TGTSS = TGT + TGT x MƯĐ %</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>TGTSS: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi:</p></li><li><p>TGT: là giá trị phần đề xuất nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ul><p>Hoặc:</p><p>TGTSS = TGT - TGT x MƯĐ %</p><p>Trong đó:</p><ul><li><p>TGTSS: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng để so sánh, xếp hạng của nhà đầu tư được, hưởng ưu đãi;</p></li><li><p>TGT: là khoảng thời gian thực hiện hợp đồng của nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đề xuất trong hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>MƯĐ: là mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ul><p>d) Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kết hợp, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo tỷ trọng của phương pháp kết hợp nhưng tổng giá trị ưu đãi không vượt quá 5%.</p><h3><a href=\"#dieu-31-thoi-gian-trong-qua-trinh-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đồng thời với thông báo mời sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu (trường hợp đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển) và hồ sơ mời đàm phán (trường hợp đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP) được phát hành đồng thời với thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu (trường hợp đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh) được phát hành theo thời gian quy định trong thư mời thầu gửi đến các nhà đầu tư trong danh sách ngắn.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu (trường hợp chỉ định nhà đầu tư) được phát hành theo thời gian quy định trong thư mời thầu gửi đến nhà đầu tư được đề nghị chỉ định.</p></li><li><p>Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển cho đến ngày có thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi và đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 60 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc 90 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP:</p></li></ol><p>a) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự đàm phán tối thiểu là 30 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc 45 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời đàm phán cho đến ngày có thời điểm đóng thầu;</p><p>b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc 60 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu.</p><ol><li><p>Đối với dự án áp dụng chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 45 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc 60 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự sơ tuyến, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu và được tính từ ngày có thời điểm đóng dấu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trung hồ sơ. Trung đó, thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu; từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày có thời điểm đóng thầu được tính là 01 ngày.</p></li><li><p>Thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; sửa đổi hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu tối thiểu là 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước và 25 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định về thời gian tại khoản này, bên mời thầu phải thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Thời hạn bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả sơ tuyển, danh sách ngắn kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham dự thầu theo đường bưu điện, fax, e-mail không muộn hơn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả sơ tuyển, danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.</p></li><li><p>Các thời hạn khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư được đơn vị chuẩn bị dự án đề xuất tại báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-chi-phi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu không quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả sơ tuyển.</p></li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,01% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;</p><p>c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>d) Chi phí thẩm định kết quả sơ tuyển được tính bằng 0,01% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.</p><ol><li>Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Chi phí lập hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai hăm triệu) đồng;</p><p>b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;</p><p>c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 (mười triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.</p><ol><li><p>Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện hoặc các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Chi phí quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu trực tiếp thực hiện. Đối với trường hợp thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các công việc nêu tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương chuyên gia theo quy định và các yếu tố khác. Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì việc xác định chi phí lương chuyên gia căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện.</p></li><li><p>Chi phí đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư, chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ nguồn chi phí này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Chi quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này được tính vào tổng mức đầu tư của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 73 của Luật PPP.</p></li><li><p>Việt quản lý, sử dụng các khoản thu, chi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3,4 và 5 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Tổ chuyên gia</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu thành lập để đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sư dự thầu và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư. Căn cứ tính chất và mức độ phức tạp của dự án, thành phần tổ chuyên gia bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực khác có liên quan.</p></li><li><p>Cá nhân khi tham gia tổ chuyên gia phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu:</p><p>b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến dự án;</p><p>c) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của dự án;</p><p>d) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của dự án;</p><p>đ) Có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến dự án.</p><ol><li>Trường hợp cần có sự tham gia của các chuyên gia chuyên ngành thì không yêu cầu các chuyên gia này phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-xac-dinh-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 25 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng theo một trong các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Đấu thầu rộng rãi quốc tế có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư trở lên quan tâm trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p><p>b) Đấu thầu rộng rãi trong nước có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam trở lên đăng ký quan tâm;</p><p>c) Đấu thầu rộng rãi quốc tế trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư quan tâm; trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p><p>d) Đấu thầu rộng rãi trong nước trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam đăng ký quan tâm.</p><ol><li>Hình thức đàm phán cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp:</li></ol><p>a) Dự án được khảo sát theo quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này có không quá 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp sau khi khảo sát có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án, việc xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP.</p><ol><li><p>Hình thức chỉ định nhà đầu tư được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật PPP.</p></li><li><p>Trường hợp dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế tốt, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu được quy định nhà đầu tư trong nước liên danh với nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc sử dụng đối tác là nhà thầu nước ngoài để tham dự thầu; trong trường hợp này, nhà đầu tư trong nước phải là thành viên đứng đầu liên danh; ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư là tiếng Việt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-ty-le-gia-tri-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Tỷ lệ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1,5% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án có tổng mức đầu tư trên 300 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu theo mức xác định từ 1% đến 1,5% tổng mức đầu tư của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-quy-trinh-chi-tiet-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-dau-thau-rong-rai-dam-phan-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quy trình chi tiết lựa chọn nhà đầu tư đối với đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh</span></a></h3><p>Quy trình chi tiết các hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo sơ đồ quy định tại các Mục I, II và III của Phụ lục V kèm theo Nghị định này, cụ thể:</p><ol><li>Lựa chọn danh sách ngắn bao gồm:</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 34 của Nghị định này: xác định danh sách ngắn căn cứ kết quả sơ tuyển theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41 và 42 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP: xác định danh sách ngắn căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP: xác định danh sách ngắn theo quy định tại Điều 43, 44, 45 và 46 của Nghị định này. Căn cứ danh sách ngắn, tổ chức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này làm cơ sở để lập hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 49 và Điều 50 của Nghị định này. Riêng đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP, trong quá trình lập hồ sơ mời thầu, bên mời thầu trao đổi với nhà đầu tư trong danh sách ngắn để hoàn thiện hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 48 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Mời thầu, phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 51 của Nghị định này;</p><p>b) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này.</p><ol><li>Đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm:</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP: mở, đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58 và 59 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP: mở hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định tại Điều 60 và Điều 61 của Nghị định này.</p><ol><li><p>Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP, công khai thông tin hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-quy-trinh-chi-tiet-chi-dinh-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Quy trình chi tiết chỉ định nhà đầu tư</span></a></h3><p>Quy trình chi tiết các hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo sơ đồ quy định tại các Mục IV và Mục V của Phụ lục V kèm theo Nghị định này, cụ thể:</p><ol><li>Đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, việc chỉ định nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 66 của Nghị định này và thực hiện quy trình chi tiết dưới đây:</li></ol><p>a) Chuẩn bị chỉ định nhà đầu tư bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm xác định nhà đầu tư đáp ứng quy định tại Điều 29 của Luật PPP và khoản 5 Điều 29 của Nghị định này được đề nghị chỉ định khi phê duyệt hồ sơ mời thầu.</p><p>b) Tổ chức chỉ định nhà đầu tư bao gồm:</p><ul><li><p>Phát hành hồ sơ mời thầu: hồ sơ mời thầu được phát hành cho nhà đầu tư được đề nghị chỉ định;</p></li><li><p>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;</p></li><li><p>Mở hồ sơ dự thầu.</p></li></ul><p>c) Đánh giá hồ sơ dự thầu.</p><p>d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><p>đ) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP, công khai thông tin hợp đồng.</p><ol><li>Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Luật PPP, quy trình lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 67 và Điều 68 của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-lua-chon-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. LỰA CHỌN DANH SÁCH NGẮN</span></a></h2><p><strong>Tiểu mục 1. SƠ TUYỂN ĐỐI VỚI ĐẤU THẦU RỘNG RÃI</strong></p><h3><a href=\"#dieu-38-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển</span></a></h3><ol><li>Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ mời sơ tuyển căn cứ các hồ sơ, tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án, quyết định phê duyệt dự án PPP (nếu có);</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP (nếu có) và các tài liệu liên quan;</p><p>c) Các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước có liên quan.</p><ol><li>Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển</li></ol><p>Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</p><p>a) Thông tin chỉ dẫn nhà đầu tư: thông tin chung về dự án và các nội dung chỉ dẫn nhà đầu tư tham dự thầu;</p><p>b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP;</p><p>c) Yêu cầu nhà đầu tư đề xuất phương án sơ bộ triển khai thực hiện dự án và cam kết thực hiện dự án;</p><p>d) Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện;</p><p>đ) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm:</p><ul><li><p>Năng lực tài chính - thương mại: khả năng huy động vốn chủ sở hữu, vốn vay; khả năng triển khai phương thức kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p></li><li><p>Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt (nếu cần thiết);</p></li><li><p>Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công tương tự đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M. Kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công hoặc có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công tương tự đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, BTL, BLT, hợp đồng hỗn hợp.</p></li></ul><p>Trường hợp liên danh, nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có cam kết tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 30%, từng thành viên trong liên danh có cam kết tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tại thỏa thuận liên danh. Phải có ít nhất một thành viên liên danh có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công hoặc nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công tương tự.</p><p>Căn cứ tính chất, yêu cầu cụ thể của dự án, hồ sơ mời sơ tuyển được quy định tiêu chí ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án PPP tương tự tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD).</p><p>e) Phương pháp đánh giá</p><p>Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm phải quy định mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của từng nội dung yêu cầu cơ bản không thấp hơn 50% điểm tối đa của nội dung đó.</p><p>g) Các biểu mẫu dự sơ tuyển</p><p>Hồ sơ mời sơ tuyển chỉ được nêu các yêu cầu nhằm mục đích duy nhất là lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển:</li></ol><p>a) Bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển và các tài liệu liên quan đồng thời gửi đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là đơn vị thẩm định);</p><p>b) Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 71 của Nghị định này;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền cho bên mời thầu phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển. Trong trường hợp này, bên mời thầu tổ chức thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 71 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-39-thong-bao-moi-so-tuyen-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-so-tuyen-gia-han-thoi-gian-nop-ho-so-du-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Thông báo mời sơ tuyển, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự sơ tuyển</span></a></h3><ol><li><p>Thông báo mời sơ tuyển được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 4 của Nghị định này, đồng thời được bên mời thầu gửi đến các nhà đầu tư đã đăng ký quan tâm thực hiện dự án theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.</p></li><li><p>Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển</p></li></ol><p>a) Bên mời thầu đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày có thời diêm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển được bên mời thầu thực hiện theo một trong các cách thức sau đây:</p><ul><li><p>Đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời sơ tuyển mà các nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển; văn bản làm rõ được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p></li></ul><p>Nội dung làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển không được trái với nội dung của hồ sơ mời sơ tuyển đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển thì việc sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.</p><p>d) Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển là một phần của hồ sơ mời sơ tuyển.</p><ol><li>Gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự sơ tuyển</li></ol><p>Trường hợp gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự sơ tuyển, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trong đó nêu rõ lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.</p><h3><a href=\"#dieu-40-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-rut-ho-so-du-so-tuyen-va-mo-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển và mở thầu</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự sơ tuyển</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự sơ tuyển tới bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển của tất cả nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả sơ tuyển; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu;</p><p>c) Khi cần sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự sơ tuyển đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu;</p><p>d) Hồ sơ dự sơ tuyển hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 41 của Nghị định này.</p><ol><li>Mở thầu</li></ol><p>a) Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu;</p><p>b) Biên bản mở thầu được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu, bao gồm các nội dung: tên nhà đầu tư; thông tin trong đơn dự sơ tuyển; các thông tin liên quan khác.</p><h3><a href=\"#dieu-41-danh-gia-ho-so-du-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển</span></a></h3><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự sơ tuyển</li></ol><p>Hồ sơ dự sơ tuyển được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>b) Có đơn dự sơ tuyển hợp lệ;</p><p>c) Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh;</p><p>d) Hiệu lực của hồ sơ dự sơ tuyển đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>đ) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự sơ tuyển với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;</p><p>e) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP; không phải là nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>g) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm</li></ol><p>a) Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Hồ sơ dự sơ tuyển của nhà đầu tư có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được đưa vào danh sách ngắn; việc xếp hạng nhà đầu tư căn cứ vào số điểm đánh giá. Nhà đầu tư có điểm đánh giá cao nhất được xếp hạng thứ nhất; trường hợp có từ 03 nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn tối thiểu 03 và tối đa 06 nhà đầu tư xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn.</p><ol><li>Trong quá trình đánh giá, trường hợp hồ sơ dự sơ tuyển thiếu tài liệu, thông tin chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, việc làm rõ, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự sơ tuyển thực hiện theo quy định và thời hạn tại hồ sơ mời sơ tuyển. Việc làm rõ, hoàn thiện hồ sơ dự sơ tuyển không làm thay đổi tư cách và tên nhà đầu tư tham dự sơ tuyển.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-trinh-tham-dinh-phe-duyet-ket-qua-so-tuyen-va-cong-khai-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả sơ tuyển và công khai danh sách ngắn</span></a></h3><ol><li><p>Trên cơ sở báo cáo kết quả sơ tuyển, bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền kết quả sơ tuyển và đồng thời gửi đơn vị thẩm định.</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định kết quả sơ tuyển theo quy định tại các khoản 1, 4 và 5 Điều 72 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả sơ tuyển trên cơ sở tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả sơ tuyển.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền cho bên mời thầu phê duyệt kết quả sơ tuyển. Trong trường hợp này, bên mời thầu tổ chức thẩm định theo quy định tại các khoản 1,4 và 5 Điều 72 của Nghị định này.</p></li><li><p>Văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải bao gồm tên nhà đầu tư trúng sơ tuyển, tên nhà đầu tư không trúng sơ tuyển và tóm tắt lý do không đáp ứng, các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp không lựa chọn được nhà đầu tư trúng sơ tuyển, văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển phải nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn.</p></li><li><p>Bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả sơ tuyển đến nhà đầu tư nộp có hồ sơ dự sơ tuyển hợp lệ và được tiếp nhận trước thời điểm đóng thầu, đồng thời đăng tải danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p></li></ol><p><strong>Tiểu mục 2. XÁC ĐỊNH DANH SÁCH NHÀ ĐẦU TƯ ĐƯỢC MỜI THAM GIA ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH ĐỐI VỚI DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP</strong></p><h3><a href=\"#dieu-43-lap-tham-dinh-phe-duyet-ho-so-moi-dam-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời đám phán</span></a></h3><ol><li>Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ mời đàm phán căn cứ các hồ sơ, tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và các tài liệu liên quan;</p><p>c) Các quy định của pháp luật về đầu tư theo phương pháp PPP và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Nội dung hồ sơ mời đàm phán:</li></ol><p>Hồ sơ mời đàm phán là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đàm phán cạnh tranh đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, bao gồm các yêu cầu cho dự án, làm căn cứ để nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự đàm phán và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự đàm phán nhằm lựa chọn danh sách ngắn. Hồ sơ mời đàm phán bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</p><p>a) Thông tin chung về dự án bao gồm: Nội dung cơ bản của dự án và các nội dung chỉ dẫn nhà đầu tư;</p><p>b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP;</p><p>c) Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện;</p><p>d) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lựa, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm các yêu cầu theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 38 của Nghị định này; yêu cầu về cung cấp tài liệu chứng minh giải pháp kỹ thuật, công nghệ và quyền sử dụng hợp pháp kỹ thuật và công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.</p><p>Phương pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 38 của Nghị định này;</p><p>đ) Yêu cầu tối thiểu về tính đáp ứng đối với giải pháp kỹ thuật, công nghệ, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng; bảo vệ môi trường;</p><p>e) Yêu cầu sơ bộ về tài chính - thương mại bao gồm các nội dung sau: yêu cầu nhà đầu tư đề xuất theo một trong các giá trị về mức tối đa của giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; mức tối thiểu về lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước;</p><p>g) Các biểu mẫu dự thầu;</p><p>h) Các nội dung đàm phán với các nhà đầu tư;</p><p>i) Nội dung cần thiết khác (nếu có).</p><p>Hồ sơ mời đàm phán chỉ được nêu các yêu cầu nhằm mục đích duy nhất là lựa chọn được nhà đầu tư đáp ứng được yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời đàm phán</li></ol><p>a) Bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời đàm phán và các tài liệu liên quan đồng thời gửi đơn vị thẩm định;</p><p>b) Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời đàm phán theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 71 của Nghị định này;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời đàm phán căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời đàm phán;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền được ủy quyền cho bên mời thầu phê duyệt hồ sơ mời đàm phán. Trong trường hợp này, bên mời thầu tổ chức thẩm định hồ sơ mời đàm phán theo quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều 71 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-44-thong-bao-moi-thau-phat-hanh-ho-so-moi-dam-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thông báo mời thầu, phát hành hồ sơ mời đàm phán</span></a></h3><ol><li><p>Thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.</p></li><li><p>Bên mời thầu đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời đàm phán trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-rut-ho-so-du-dam-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự đàm phán</span></a></h3><ol><li>Chuẩn bị, nộp hồ sơ dự đàm phán</li></ol><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự đàm phán tới bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời đàm phán. Hồ sơ dự đàm phán gồm hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ đề xuất sơ bộ về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại được niêm phong riêng biệt, trong đó:</p><p>a) Hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm bao gồm: tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm; tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư về giải pháp kỹ thuật, công nghệ;</p><p>b) Hồ sơ đề xuất sơ bộ về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại bao gồm: đề xuất phương án sơ bộ về kỹ thuật, phương án sơ bộ về tài chính - thương mại và các góp ý đối với dự án (nếu có)</p><ol><li>Tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự đàm phán</li></ol><p>a) Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự đàm phán của tất cả nhà đầu tư nộp hồ sơ dự đàm phán trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự đàm phán đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai danh sách ngắn;</p><p>b) Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự đàm phán đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự đàm phán của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-46-lua-chon-danh-sach-ngan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Lựa chọn danh sách ngắn</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư nộp theo quy định trong hồ sơ mời đàm phán sẽ được mở công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm</p></li></ol><p>a) Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự đàm phán</p><p>Hồ sơ dự đàm phán được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><ul><li><p>Có bản gốc hồ sơ dự đàm phán;</p></li><li><p>Có đơn dự đàm phán hợp lệ;</p></li><li><p>Hiệu lực của hồ sơ dự đàm phán đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời đàm phán;</p></li><li><p>Nhà đầu tư không có bên trong hai hoặc nhiều sơ dự đàm phán với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;</p></li><li><p>Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) trong đó phải có dự kiến phân công trách nhiệm của từng thành viên liên danh;</p></li><li><p>Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP; không phải là nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp Luật về đấu thầu.</p></li></ul><p>b) Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm</p><ul><li><p>Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời đàm phán.</p></li><li><p>Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, chứng minh có giải pháp về kỹ thuật, công nghệ phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án được xem xét, lựa chọn vào danh sách ngắn.</p></li></ul><p>c) Trong quá trình đánh giá tính hợp lệ và năng lực, kinh nghiệm, trường hợp hồ sơ dự đàm phán thiếu tài liệu, thông tin so với yêu cầu của hồ sơ mời đàm phán, nhà đầu tư được làm rõ, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự đàm phán. Việc làm rõ, hoàn thiện hồ sơ dự đàm phán không làm thay đổi tư cách và tên nhà đầu tư tham dự thầu.</p><ol><li><p>Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm, bên mời thầu phê duyệt danh sách ngắn các nhà đầu tư được mời tham gia đàm phán cạnh tranh và kế hoạch đàm phán. Trường hợp có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn tối thiểu 03 và tối đa 06 nhà đầu tư vào danh sách ngắn.</p></li><li><p>Đăng tải danh sách ngắn</p></li></ol><p>Bên mời thầu đăng tải danh sách ngắn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm b khoản i và điểm h khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p><ol><li>Nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn được mời vào đàm phán cạnh tranh theo kế hoạch, thời gian, địa điểm tại quyết định phê duyệt danh sách ngắn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-47-to-chuc-dam-phan-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Tổ chức đàm phán cạnh tranh</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc đàm phán cạnh tranh</li></ol><p>a) Bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan. Việc đàm phán phải căn cứ theo yêu cầu của hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ dự đàm phán và các tài liệu giải thích, làm rõ của các nhà đầu tư;</p><p>b) Không tiết lộ thông tin hồ sơ dự đàm phán, nội dung đàm phán của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở hồ sơ về năng lực, kinh nghiệm;</p><p>c) Cho phép nhà đầu tư điều chỉnh nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại nhằm mục đích duy nhất là đưa ra được giải pháp triển khai thực hiện dự án mang lại hiệu quả cao hơn;</p><p>d) Không dẫn đến thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật PPP, trừ trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 của Luật PPP;</p><p>đ) Không ràng buộc bất cứ trách nhiệm nào của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu đối với các nội dung nhà đầu tư đã chào khi tham gia đàm phán; không loại bỏ nhà đầu tư trong quá trình đám phán.</p><ol><li>Tổ chức đàm phán cạnh tranh</li></ol><p>a) Đàm phán cạnh tranh được tổ chức thành hai vòng, mỗi vòng gồm các phiên trao đổi trực tiếp và độc lập với từng nhà đầu tư. Các phiên trao đổi về từng nội dung đàm phán được thực hiện trong cùng một khoảng thời gian. Bên mời thầu không được thay đổi người đại diện tham gia đàm phán trong suốt quá trình đàm phán, trừ trường hợp bất khả kháng.</p><p>Trong quá trình đàm phán, trường hợp sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời đám phán, bên mời thầu gửi đồng thời các nội dung này tới tất cả các nhà đầu tư trong danh sách ngắn.</p><p>b) Vòng đám phán thứ nhất</p><p>Bên mời thầu tiến hành mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại và trao đổi với từng nhà đầu tư về các nội dung đàm phán. Kết thúc vòng đàm phán thứ nhất, bên mời thầu sửa đổi yêu cầu về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án (nếu cần thiết) và thông báo cho các nhà đầu tư.</p><p>c) Vòng đám phán thứ hai</p><p>Căn cứ các nội dung yêu cầu sửa đổi, nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại và nộp cho bên mời thầu. Bên mời thầu tiếp nhận, mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại của nhà đầu tư và tiến hành vòng đàm phán thứ hai với từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của dự án, là căn cứ bên mời thầu hoàn thiện hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu.</p><p>d) Kết quả, nội dung đàm phán sau mỗi vòng được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện của bên mời thầu và nhà đầu tư. Bên mời thầu lưu trữ biên bản của từng vòng đàm phán và tệp dữ liệu (file) ghi âm của từng phiên trao đổi. Biên bản đàm phán được gửi cho nhà đầu tư tham gia đàm phá, không được gửi biên bản đàm phán của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác.</p><h2><a href=\"#muc-3-chuan-bi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. CHUẨN BỊ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-to-chuc-dam-phan-trao-doi-ve-noi-dung-ho-so-moi-thau-doi-voi-du-an-theo-quy-dinh-tai-khoan-1-dieu-38-cua-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Tổ chức đàm phán, trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu đối với dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này, danh sách ngắn được phê duyệt tại quyết định phê duyệt dự án PPP.</p></li><li><p>Bên mời thầu mời các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đến đàm phán, trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Việc đàm phán, trao đổi không được dẫn đến thay đổi các nội dung của quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật PPP, trừ trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 của Luật PPP.</p></li><li><p>Kết quả đàm phán, trao đổi được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của đại diện bên mời thầu và các nhà đầu tư tham gia đàm phán, trao đổi. Biên bản này được gửi trực tiếp cho nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li>Bên mời thầu tổ chức lập hồ sơ mời thầu căn cứ các hồ sơ, tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt dự án PPP, trừ dự án quy định tại điểm d khoản này;</p><p>b) Kết quả sơ tuyển đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển;</p><p>c) Kết quả đàm phán, trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP;</p><p>d) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP và kết quả đàm phán với nhà đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP;</p><p>đ) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP (đối với dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP), báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP và các tài liệu liên quan;</p><p>e) Các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước có liên quan.</p><p>Trường hợp cần thiết, căn cứ yêu cầu thực tế của dự án, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc lập hồ sơ mời thầu căn cứ thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán được duyệt nhưng phải bảo đảm không làm hạn chế tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, không hạn chế quyền thay đổi hoặc tự thực hiện thiết kế cơ sở của nhà đầu tư và không làm kéo dài thời gian thực hiện dự án.</p><ol><li>Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:</li></ol><p>a) Thông tin chỉ dẫn nhà đầu tư: Thông tin chung về dự án bao gồm nội dung và phạm vi dự án, mô tả yêu cầu về mặt kỹ thuật của dự án, các sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp và các nội dung chỉ dẫn nhà đầu tư tham dự thầu;</p><p>b) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP;</p><p>c) Yêu cầu nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện;</p><p>d) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này, nguyên tắc xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>đ) Các biểu mẫu dự thầu;</p><p>e) Yêu cầu về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật PPP. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh thì nhà đầu tư được nộp thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm tham dự thầu, trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Thư bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>g) Loại hợp đồng dự án, điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng.</p><p>Hồ sơ mời thầu chỉ được nêu các yêu cầu nhằm mục đích duy nhất là lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện dự án; không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP bao gồm các nội dung quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP hình thành tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc lập, thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán (bao gồm cả chi phí tổ chức thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng) đối với tiểu dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, làm cơ sở để phê duyệt nội dung này đồng thời với hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu:</p></li></ol><p>a) Bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền dự thảo hồ sơ mời thầu và các tài liệu liên quan đồng thời gửi đơn vị thẩm định;</p><p>b) Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 71 của Nghị định này;</p><p>c) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-50-phuong-phap-va-tieu-chuan-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li>Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu không cần quy định phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm song cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm được thực hiện theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 38 của Nghị định này.</p><ol><li>Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật</li></ol><p>a) Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật, bao gồm:</p><ul><li><p>Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, trong đó bao gồm yêu cầu về việc bảo đảm tính liên tục trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về phương án tổ chức vận hành, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về phương án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p></li><li><p>Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật khác (nếu cần thiết).</p></li></ul><p>Khi lập hồ sơ mời thầu phải xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá chi tiết về mặt kỹ thuật căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại điểm này, phù hợp với từng dự án cụ thể.</p><p>Đối với dự án PPP có hạng mục sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu phải quy định nhà đầu tư chịu trách nhiệm xác định hạng mục sử dụng vốn đầu tư công trong hồ sơ dự thầu.</p><p>b) Phương pháp đánh giá về mặt kỹ thuật</p><p>Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 hoặc phương pháp đánh giá đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật.</p><p>Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000, phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết; mức điểm tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng yêu cầu nhưng không được thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật và điểm của từng nội dung yêu cầu về kỹ thuật không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.</p><p>Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với phương pháp đánh giá đạt, không đạt, phải xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội dung. Đối với các tiêu chuẩn đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản trong tiêu chuẩn tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản trong tiêu chuẩn tổng quát ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó. Tiêu chuẩn tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.</p><ol><li>Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại</li></ol><p>a) Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Trong hồ sơ mời thầu phải xác định một hoặc kết hợp các tiêu chuẩn về giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật PPP để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại. Nhà đầu tư xếp thứ nhất được xem xét đề nghị trúng thầu.</p><p>Đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu không áp dụng tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>b) Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng dự án và tiêu chuẩn đánh giá xác định theo quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các nội dung đánh giá, bao gồm:</p><ul><li><p>Đánh giá tính khả thi về tài chính - thương mại, bao gồm cả chi phí cho hoạt động thiết kế và xây dựng, chi phí vận hành, quản lý, kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng;</p></li><li><p>Đánh giá tính hợp lý của các thỏa thuận tài chính được đề xuất;</p></li><li><p>Đánh giá về mức độ chấp thuận các điều khoản hợp đồng được đề xuất liên quan đến việc phân bổ rủi ro hoặc các khoản bồi thường;</p></li><li><p>Các nội dung đánh giá khác về mặt tài chính - thương mại khác (nếu cần thiết).</p></li></ul><h2><a href=\"#muc-4-to-chuc-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-51-moi-thau-phat-hanh-sua-doi-lam-ro-ho-so-moi-thau-gia-han-thoi-gian-nop-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li>Mời thầu</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, thư mời thầu được gửi đến các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm phát hành hồ sơ mời thầu, thời gian đóng thầu, mở thầu;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sợ tuyển, thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều 4 của Nghị định này, đồng thời được bên mời thầu gửi đến các nhà đầu tư đã đăng ký quan tâm thực hiện dự án theo quy định Điều 25 của Nghị định này.</p><ol><li>Phát hành hồ sơ mời thầu</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn. Nhà đầu tư phải nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, bên mời thầu đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p><ol><li>Sửa đổi hồ sơ mời thầu</li></ol><p>Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu được bên mời thầu gửi tới các nhà đầu tư trong danh sách ngắn đối với dự án đã sơ tuyển, áp dụng đàm phán cạnh tranh hoặc đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với dự án không sơ tuyển.</p><ol><li>Làm rõ hồ sơ mời thầu</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 38 của Luật PPP, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 15 ngày (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:</p><ul><li><p>Gửi văn bản làm rõ cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi tới các nhà đầu tư trong danh sách ngắn.</p></li></ul><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 07 ngày làm việc (đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước), 15 ngày (đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:</p><ul><li><p>Đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu; văn bản làm rõ phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li></ul><p>c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu</p></li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, áp dụng đàm phán cạnh tranh, bên mời thầu gửi thông báo gia hạn kèm theo quyết định gia hạn đến các nhà đầu tư trong danh sách ngắn;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Thông báo gia hạn bao gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.</p><h3><a href=\"#dieu-52-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-thay-the-rut-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về mặt tài chính - thương mại được niêm phong riêng biệt và nộp đồng thời đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu quy định tại khoản 2 Điều 49 của Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển, hồ sơ dự thầu bao gồm hồ sơ đề xuất về mặt kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về mặt tài chính - thương mại được niêm phong riêng biệt và nộp đồng thời đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu khoản 3 Điều 49 của Nghị định này;</p><p>c) Đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP, hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại được niêm phong và nộp đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Nhà đầu tư không được thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ cơ bản đã được đề xuất trong quá trình đàm phán.</p><ol><li><p>Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.</p></li><li><p>Khi muốn sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ dự thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-nguyen-tac-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính - thương mại khả thi để thực hiện dự án.</p></li><li><p>Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp và không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.</p></li><li><p>Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó:</p></li></ol><p>a) Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Đặt điều kiện là việc nhà đầu tư đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu. Trong đó, những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung nếu được chấp thuận hoặc cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:</li></ol><p>a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi và yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>b) Gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với hồ sơ mời thầu đối với quyền hạn của bên mời thầu, cơ quan ký kết hợp đồng dự án, cơ quan có thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong hợp đồng;</p><p>c) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà đầu tư khác có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Hồ sơ dự thầu không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu nhằm làm cho hồ sơ dự thầu trở thành đáp ứng cơ bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-nguyen-tac-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có yêu cầu.</p></li><li><p>Đối với dự án không áp dụng sơ tuyển, sau khi đóng thầu, bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu thông tin, tài liệu về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ dự thầu. Các tài liệu này được coi là một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Việc làm rõ đối với các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu. Việc làm rõ đối với các nội dung đề xuất về mặt kỹ thuật, tài chính - thương mại nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp.</p></li><li><p>Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU</span></a></h2><p><strong>Tiểu mục 1. ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG ĐẤU THẦU RỘNG RÃI, ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP</strong></p><h3><a href=\"#dieu-55-mo-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p></li><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của tất cả nhà đầu tư phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư (đối với dự án không áp dụng sơ tuyển); đề xuất về mặt kỹ thuật; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ;</p><p>b) Có đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật hợp lệ;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Có bảo đảm dự thầu hợp lệ;</p><p>đ) Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh;</p><p>e) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;</p><p>g) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm</li></ol><p>a) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi đã sơ tuyển, nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án. Trường hợp có sự thay đổi so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển, nhà đầu tư phải cập nhật năng lực của mình và bên mời thầu phải tổ chức đánh giá lại theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển;</p><p>b) Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP, việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá chi tiết về mặt kỹ thuật.</p></li><li><p>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</p></li></ol><p>Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-57-tham-dinh-phe-duyet-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-mat-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật theo quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 72 của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.</p></li></ol><p>Cơ quan có thẩm quyền có thể ủy quyền cho bên mời thầu phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. Trường hợp được ủy quyền, bên mời thầu tổ chức thẩm định trên cơ sở báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia.</p><ol><li>Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật đến tất cả nhà đầu tư tham dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-mo-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật được mở công khai theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-danh-gia-ho-so-de-xuat-ve-tai-chinh-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</span></a></h3><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm: Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Có đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại hợp lệ;</p><p>c) Giá trị về tổng mức đầu tư; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu có); phần nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với phương án tài chính của nhà đầu tư; không đề xuất các giá trị hoặc khoảng thời gian khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu;</p><p>d) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại. Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;</p><p>b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;</p><p>c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.</p><p><strong>Tiểu mục 2. ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 38 CỦA LUẬT PPP</strong></p><h3><a href=\"#dieu-60-mo-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Mở hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn được mở công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); các nội dung quan trọng của từng hồ sơ dự thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu không thực hiện kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. Nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh; không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư PPP, không phải là nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; bảo đảm đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP.</p></li><li><p>Đánh giá về năng lực</p></li></ol><p>Nhà đầu tư phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu về năng lực thực hiện dự án. Trường hợp có sự thay đổi so với thông tin kê khai trong hồ sơ mời đàm phán, nhà đầu tư phải cập nhật năng lực của mình và bên mời thầu phải tổ chức đánh giá lại theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời đàm phán.</p><ol><li>Đánh giá chỉ tiêu hồ sơ dự thầu</li></ol><p>a) Việc đánh giá chi tiết về mặt kỹ thuật thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật được xem xét, đánh giá về tài chính - thương mại;</p><p>b) Việc đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Việc làm rõ hồ sơ dự thầu thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định này. Không thực hiện việc thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật.</p><ol><li>Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 59 của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-6-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. TRÌNH, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG KHAI KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-trinh-tham-dinh-phe-duyet-va-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình cơ quan có thẩm quyền kết quả lựa chọn nhà đầu tư đồng thời gửi đơn vị thẩm định, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mười thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.</p></li><li><p>Đơn vị thẩm định thực hiện thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 72 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư căn cứ tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp lựa chọn được nhà đầu tư trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên dự án, địa điểm và quy mô của dự án;</p><p>b) Tên nhà đầu tư trúng thầu;</p><p>c) Loại hợp đồng;</p><p>d) Thời hạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới;</p><p>đ) Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án;</p><p>e) Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (nếu có); vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu có); phần nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có); nội dung chia sẻ doanh thu (nếu có);</p><ol><li><p>Trường hợp hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP, trong văn bản hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước:</p></li></ol><p>a) Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, phê duyệt dự án, kế hoạch đầu tư công trung hạn, vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công hằng năm;</p><p>b) Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, phê duyệt dự án, chủ trương đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán ngân sách hằng năm đối với nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-63-cong-khai-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Bên mời thầu chịu trách nhiệm đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p></li><li><p>Bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến nhà đầu tư tham dự thầu trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thông tin quy định tại khoản 4 Điều 62 của Nghị định này;</p><p>b) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà đầu tư (đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh);</p><p>c) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn.</p><h2><a href=\"#muc-7-dam-phan-hoan-thien-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. ĐÀM PHÁN , HOÀN THIỆN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-dam-phan-hoan-thien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kết quả chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư trúng thầu được mời đến đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp nhà đầu tư không đến hoặc từ chối đàm phán, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư không được hoàn trả, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:</p></li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà đầu tư;</p><p>d) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).</p><ol><li><p>Việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng:</p></li></ol><p>a) Đàm phán, hoàn thiện về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, chưa thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p><p>b) Đàm phán về những sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu và yêu cầu nhà đầu tư cung cấp các thông tin hoặc tài liệu cần thiết trong một thời hạn hợp lý để sửa chữa những sai sót đó;</p><p>c) Đàm phán về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của dự án;</p><p>d) Ngoài những nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định các nội dung đàm phán, hoàn thiện hợp đồng cần thiết khác phù hợp với loại hợp đồng của dự án.</p><ol><li>Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong hồ sơ dự thầu đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.</li></ol><p>6 Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng.</p><p>7 Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy kết quả lựa chọn nhà đầu tư và mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với các nhà đầu tư trong danh sách ngắn và đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP.</p><h3><a href=\"#dieu-65-ky-ket-hop-dong-va-cong-khai-thong-tin-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng dự án PPP được ký kết giữa các bên theo quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 của Luật PPP và Hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm công khai thông tin hợp đồng dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. Nội dung thông tin được công khai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tên dự án; số hiệu hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng;</p><p>b) Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>c) Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; tên, địa chỉ của doanh nghiệp dự án PPP được thành lập;</p><p>d) Địa điểm thực hiện dự án, diện tích đất sử dụng;</p><p>đ) Các thông số cơ bản để giám sát chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công doanh nghiệp dự án PPP cung cấp trong giai đoạn vận hành;</p><p>e) Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có); phần nộp ngân sách nhà nước hoặc thời gian thực hiện hợp đồng trong dự án PPP (nếu có); giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, hình thức và địa điểm thu giá, phí (nếu có); nội dung chia sẻ doanh thu (nếu có);</p><p>g) Loại hợp đồng, thời hạn hợp đồng, thời điểm dự kiến chuyển giao công trình dự án (nếu có);</p><p>h) Các thông tin cần thiết khác.</p><ol><li><p>Trường hợp sửa đổi, ký kết bổ sung phụ lục hợp đồng dự án dẫn đến thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng cập nhật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ký kết phụ lục hợp đồng.</p></li><li><p>Thông tin quy định tại khoản 2 Điều này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-8-chi-dinh-nha-dau-tu-va-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC 8. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</span></a></h2><p><strong>Tiểu mục 1. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 ĐIỀU 39 CỦA LUẬT PPP</strong></p><h3><a href=\"#dieu-66-nguyen-tac-thuc-hien-chi-dinh-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Nguyên tắc thực hiện chỉ định nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung hồ sơ trong các bước chuẩn bị chỉ định nhà đầu tư; tổ chức chỉ định nhà đầu tư; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng và công khai thông tin hợp đồng dự án được thực hiện như đối với các bước tương ứng của quy trình đấu thầu rộng rãi. Riêng các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Khi thực hiện quy trình chỉ định nhà đầu tư, bên mời thầu trao đổi thông tin, hồ sơ, tài liệu với nhà đầu tư được đề nghị chỉ định. Không quy định về xếp hạng nhà đầu tư; không thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu được phép mời nhà đầu tư đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhận xét về tính công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý;</p><p>b) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư PPP dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư (nếu có); đề xuất biện pháp xử lý.</p><ol><li>Trường hợp đàm phán, hoàn thiện hợp đồng với nhà đầu tư được đề nghị chỉ định không thành công, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật PPP.</li></ol><p><strong>Tiểu mục 2. CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 1 ĐIỀU 39 CỦA LUẬT PPP</strong></p><h3><a href=\"#dieu-67-xac-dinh-nha-dau-tu-duoc-chi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Xác định nhà đầu tư được chỉ định</span></a></h3><ol><li>Căn cứ phạm vi công việc cần thực hiện nhằm bảo đảm tính liên tục trong quá trình thực hiện dự án, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay thực hiện:</li></ol><p>a) Xác định yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ đối với nhà đầu tư được đề nghị chỉ định;</p><p>b) Xây dựng dự thảo hợp đồng theo quy định tại Điều 47 của Luật PPP và Hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này căn cứ phạm vi còn lại của dự án;</p><p>c) Đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ của nhà đầu tư được đề nghị chỉ định. Nội dung đánh giá tư cách hợp lệ thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật PPP và khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.</p><ol><li>Căn cứ báo cáo của cơ quan ký kết hợp đồng, cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật PPP quyết định các nội dung sau:</li></ol><p>a) Hình thức chỉ định nhà đầu tư, tên bên mời thầu;</p><p>b) Dự thảo hợp đồng;</p><p>c) Tên nhà đầu tư được đề nghị chỉ định.</p><h3><a href=\"#dieu-68-thuc-hien-chi-dinh-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Thực hiện chỉ định nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định, bên mời thầu, nhà đầu tư và các bên liên quan (nếu có) đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Căn cứ kết quả đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Hợp đồng dự án PPP được ký kết giữa các bên theo quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 của Luật PPP và Hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Việc công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư, công khai thông tin hợp đồng dự án thực hiện theo quy định tại các điểm b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p></li></ol><p><strong>Tiểu mục 3. LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</strong></p><h3><a href=\"#dieu-69-trinh-tu-tham-dinh-phe-duyet-phuong-an-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trình tự thẩm định, phê duyệt phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp dự án PPP xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không áp dụng được các hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư hoặc có khả năng áp dụng nhưng ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề xuất áp dụng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật PPP, trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.</p></li><li><p>Trong thời gian tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Căn cứ hồ sơ đề xuất của cơ quan có thẩm quyền và báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương về phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-thuc-hien-phuong-an-lua-chon-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Thực hiện phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định việc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, đồng thời phê duyệt kế hoạch chi tiết.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư theo đúng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đã phê duyệt. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, đề xuất phương án thực hiện dự án phù hợp, khả thi theo quyết định chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt dự án PPP.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-9-tham-dinh-va-giai-quyet-kien-nghi-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 9. THẨM ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><p><strong>Tiểu mục 1. THẨM ĐỊNH TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p><h3><a href=\"#dieu-71-tham-dinh-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-dam-phan-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán;</p><p>b) Dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán;</p><p>c) Bản chụp các tài liệu: Quyết định chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án (nếu có);</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu bao gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Dự thảo hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Bản chụp các tài liệu: Quyết định chủ trương đầu tư; quyết định phê duyệt dự án;</p><p>d) Văn bản phê duyệt kết quả sơ tuyển (nếu có);</p><p>đ) Tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Nội dung thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp của nội dung dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu so với nội dung của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án PPP, sự phù hợp so với quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP và pháp luật khác có liên quan;</p><p>c) Xem xét về những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa tổ chức, cá nhân tham gia lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Các nội dung liên quan khác.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Khái quát nội dung của dự án, cơ sở pháp lý để lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Nhận xét và ý kiến của đơn vị thẩm định về cơ sở pháp lý, việc tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan; ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về nội dung dự thảo hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Đề xuất và kiến nghị của đơn vị thẩm định về việc phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu; về biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan; về biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Các ý kiến khác (nếu có).</p><ol><li>Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, đơn vị thẩm định tổ chức họp giữa các bên để làm rõ trước khi có báo cáo thẩm định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-tham-dinh-ket-qua-so-tuyen-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-mat-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Thẩm định kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định kết quả sơ tuyển:</li></ol><p>a) Tờ trình của bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;</p><p>b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;</p><p>c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời sơ tuyển, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự sơ tuyển của các phà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật:</li></ol><p>a) Tờ trình của bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Tờ trình của bên mời thầu về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Bản chụp các hồ sơ, tài liệu: Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư và các tài liệu liên quan cần thiết khác.</p><ol><li>Nội dung thẩm định:</li></ol><p>a) Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc sơ tuyển, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình sơ tuyển, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Kiểm tra việc đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; việc tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan trong quá trình đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; hồ sơ dự thầu;</p><p>d) Xem xét những ý kiến khác nhau (nếu có) giữa bên mời thầu với tổ chuyên gia; giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia;</p><p>đ) Các nội dung liên quan khác.</p><ol><li>Báo cáo thẩm định bao gồm:</li></ol><p>a) Khái quát về dự án, cơ sở pháp lý đối với việc sơ tuyển, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt về kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Nhận xét về việc tuân thủ quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP và pháp luật khác có liên quan;</p><p>d) Ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất về kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý đối với trường hợp phát hiện sự không tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong quá trình đánh giá hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả đánh giá;</p><p>đ) Ý kiến của đơn vị thẩm định về sự bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong quá trình sơ tuyển, lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>e) Đề xuất, kiến nghị của đơn vị thẩm định;</p><p>g) Các ý kiến khác.</p><p><strong>Tiểu mục 2. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p><h3><a href=\"#dieu-73-dieu-kien-de-xem-xet-giai-quyet-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Điều kiện để xem xét, giải quyết kiến nghị</span></a></h3><ol><li>Đối với kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu. Trường hợp kiến nghị về hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, kiến nghị phải là của nhà đầu tư có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Đơn kiến nghị phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư hoặc người ký đơn dự sơ tuyển, đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>c) Bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật PPP;</p><p>d) Tuân thủ quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật PPP;</p><p>đ) Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án.</p><ol><li>Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư:</li></ol><p>a) Kiến nghị phải là của nhà đầu tư tham dự thầu;</p><p>b) Đơn kiến nghị phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư hoặc người ký đơn dự sơ tuyển, đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>c) Bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền hoặc bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn nhận được đơn kiến nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật PPP;</p><p>d) Tuân thủ quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật PPP;</p><p>đ) Nội dung kiến nghị đó chưa được nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án;</p><p>e) Chi phí giải quyết kiến nghị được nhà đầu tư có kiến nghị nộp cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn đối với trường hợp kiến nghị do cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Mức chi phí phải nộp là 0,02% tổng mức đầu tư dự án của nhà đầu tư có kiến nghị nhưng tối thiểu là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng và tối đa là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-74-hoi-dong-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Hội đồng tư vấn</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp trung ương là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp trung ương có trách nhiệm tư vấn về giải quyết kiến nghị đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn cấp bộ) là người đứng đâu của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thuộc các cơ quan này. Chủ tịch Hội đồng tư vấn cấp địa phương là Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn cấp bộ, địa phương có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị đối với các dự án do bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án, trừ dự án quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng tư vấn</li></ol><p>a) Thành viên Hội đồng tư vấn cấp trung ương bao gồm đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đại diện cơ quan có thẩm quyền và đại diện bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, hiệp hội ngành, nghề liên quan. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp bộ bao gồm đại diện đơn vị liên quan thuộc các cơ quan này, đại diện cơ quan có thẩm quyền và đại diện của hiệp hội ngành, nghề liên quan. Thành viên Hội đồng tư vấn cấp địa phương bao gồm đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, đại diện cơ quan có thẩm quyền và đại diện cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hiệp hội ngành, nghề liên quan;</p><p>b) Căn cứ tính chất của từng dự án và trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân là các chuyên gia thuộc các lĩnh vực liên quan tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn;</p><p>c) Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của:</p><ul><li><p>Người ký đơn kiến nghị;</p></li><li><p>Các cá nhân trực tiếp tham gia lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán, hồ sơ dự thầu;</p></li><li><p>Các cá nhân trực tiếp thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, hồ sơ mời thầu, kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Người ký phê duyệt kết quả sơ tuyển, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ul><ol><li>Hoạt động của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Hội đồng tư vấn được thành lập theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 96 của Luật PPP trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư;</p><p>b) Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc, làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số; báo cáo kết quả làm việc đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;</p><p>c) Từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.</p><ol><li>Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp trung ương là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động lựa chọn nhà đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp bộ là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thuộc cơ quan này. Bộ phận thường trực giúp việc Hội đồng tư vấn cấp địa phương là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động lựa chọn nhà đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bộ phận thường trực giúp việc không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư của dự án đó;</p><p>b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 73 của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-75-giai-quyet-kien-nghi-doi-voi-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Giải quyết kiến nghị đối với lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian giải quyết kiến nghị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 96 của Luật PPP được tính từ thời điểm kiến nghị của nhà đầu tư đủ điều kiện để xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 73 của Nghị định này.</p></li><li><p>Bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc không xem xét, giải quyết kiến nghị trong trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 73 của Nghị định này.</p></li><li><p>Nhà đầu tư được quyền rút đơn kiến nghị trong quá trình giải quyết kiến nghị. Văn bản đề nghị rút đơn kiến nghị phải được đại diện hợp pháp của nhà đầu tư hoặc người ký đơn dự sơ tuyển, đơn dự thầu ký tên, đóng dấu (nếu có).</p></li><li><p>Văn bản trả lời về kết quả giải quyết kiến nghị cho nhà đầu tư phải có kết luận về nội dung nhà đầu tư kiến nghị, trong đó:</p></li></ol><p>a) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, phải nêu rõ biện pháp, cách thức và thời gian để khắc phục hậu quả (nếu có);</p><p>b) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng, phải giải thích rõ lý do.</p><ol><li>Hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị</li></ol><p>a) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là đúng, các tổ chức, cá nhân liên đới có trách nhiệm chi trả cho nhà đầu tư có kiến nghị số tiền bằng chi phí giải quyết kiến nghị mà nhà đầu tư có kiến nghị đã nộp;</p><p>b) Trường hợp kiến nghị của nhà đầu tư được kết luận là không đúng, nhà đầu tư không được hoàn trả chi phí giải quyết kiến nghị.</p><ol><li>Đối với kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn khoán chi cho các thành viên Hội đồng tư vấn, bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn và các chi phí khác để thực hiện việc giải quyết kiến nghị.</li></ol><p>Trường hợp trong quá trình kiến nghị nhà đầu tư rút đơn kiến nghị thì chỉ được nhận lại 50% chi phí đã nộp trong trường hợp chưa thành lập Hội đồng tư vấn hoặc đã thành lập Hội đồng tư vấn nhưng chưa tổ chức họp hội đồng; trường hợp Hội đồng tư vấn đã tổ chức họp hội đồng thì nhà đầu tư không được hoàn trả lại chi phí giải quyết kiến nghị.</p><h2><a href=\"#chuong-v-xac-nhan-hoan-thanh-chuyen-giao-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-cham-dut-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V XÁC NHẬN HOÀN THÀNH, CHUYỂN GIAO CỘNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xac-nhan-hoan-thanh-va-chuyen-giao-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. XÁC NHẬN HOÀN THÀNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-76-xac-nhan-hoan-thanh-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li>Sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng, doanh nghiệp dự án lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng. Hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>b) Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Văn bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, văn bản xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành công trình thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công (trường hợp dự án PPP hình thành tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP) của cơ quan ký kết hợp đồng.</p><ol><li><p>Trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập tương ứng từng giai đoạn.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng cấp xác nhận hoàn thành cho doanh nghiệp dự án. Trường hợp có nghi ngờ về chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ quan ký kết hợp đồng được thuê tư vấn kiểm định chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật PPP.</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP hình thành tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng thanh toán tối đa 50% giá trị dự toán của tiểu dự án khi doanh nghiệp dự án hoàn thành công trình thuộc tiểu dự án, thanh toán giá trị còn lại khi doanh nghiệp dự án được xác nhận hoàn thành công trình theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-nguyen-tac-dieu-kien-chuyen-giao-tiep-nhan-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn quy định tại Điều 81 của Nghị định này, công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP chỉ được tiếp nhận khi doanh nghiệp dự án PPP bảo đảm đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc, điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Việc xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan; tuân thủ quy định hợp đồng dự án;</p><p>b) Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP không trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc bất kỳ hạn chế về quyền sở hữu nào khác;</p><p>c) Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng, công suất cần thiết và chất lượng theo đúng yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại hợp đồng dự án tại thời điểm chuyển giao, đủ điều kiện tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Việc chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><ol><li>Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền giao cơ quan, đơn vị có đủ năng lực và nguồn lực cần thiết để vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, bảo đảm thời hạn chuyển giao theo quy định của pháp luật và hợp đồng dự án, không làm ảnh hưởng tới tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-trinh-tu-chuyen-giao-tiep-nhan-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT:</li></ol><p>a) Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án PPP phải đăng báo công khai việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thủ tục, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời, gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều 79 của Nghị định này đến cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển giao, cơ quan ký kết hợp đồng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện:</p><ul><li><p>Tổ chức giám định chất lượng, giá trị, tình trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện thỏa thuận tại hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Lập danh mục tài sản chuyển giao.</p></li><li><p>Lập biên bản xác định các hư hại của tài sản (nếu có) để yêu cầu doanh nghiệp dự án thực hiện việc sửa chữa, bảo trì tài sản.</p></li><li><p>Trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu, cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản.</p></li><li><p>Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc giao một cơ quan, đơn vị vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 4 Điều 80 của Nghị định này;</p></li></ul><p>c) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán giá trị tài sản của dự án PPP, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</p><p>d) Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân; lập phương án xử lý tài sản, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>đ) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định.</p><ol><li>Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BTO, BTL:</li></ol><p>a) Trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện xác nhận hoàn thành theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này, doanh nghiệp dự án PPP đồng thời gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>b) Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện ký biên bản nhận chuyển giao tài sản và lập hồ sơ, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>c) Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng dự án;</p><p>d) Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án theo quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án PPP phải đăng báo công khai việc bàn giao tài sản, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ; đồng thời có văn bản đề nghị bàn giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan ký kết hợp đồng dự án chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về tài sản, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan (nếu cần) thực hiện các công việc theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>e) Chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức thực hiện nội dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-79-ho-so-de-nghi-chuyen-giao-cong-trinh-he-thong-co-so-ha-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT bao gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>b) Báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 77 của Nghị định này;</p><p>c) Tài liệu khác theo quy định tại hợp đồng và văn bản thỏa thuận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Nghị định này.</p><ol><li>Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BTO, BTL, doanh nghiệp dự án bổ sung báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 77 của Nghị định này trong hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục chuyển giao.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-cham-dut-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-80-cham-dut-hop-dong-du-an-ppp-theo-dung-thoi-han-thoa-thuan-tai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo đúng thời hạn quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp đồng.</p></li><li><p>Chậm nhất 01 năm trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện các công việc sau đây:</p></li></ol><p>a) Xác nhận các nghĩa vụ đã hoàn thành và trách nhiệm của các bên đối với phần công việc cần hoàn thành trong vòng 01 năm;</p><p>b) Thỏa thuận cơ chế phối hợp để thực hiện thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này đối với dự án PPP có thủ tục chuyển giao; nguyên tắc, điều kiện bàn giao quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOO; điều kiện bàn giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M;</p><p>c) Thỏa thuận về kế hoạch chuyển giao công nghệ, lao động, hồ sơ công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công tác vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>d) Thỏa thuận các nội dung nhằm bảo đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, bao gồm việc doanh nghiệp dự án PPP phải duy trì cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đến thời điểm cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều này tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>đ) Các công việc cần thiết khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.</p><ol><li><p>Thỏa thuận về các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng.</p></li><li><p>Căn cứ văn bản thỏa thuận quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Giao một cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để vận hành, kinh doanh và bảo trì, bảo đảm đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại điểm a khoản này chuẩn bị kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác để tiếp nhận, vận hành, kinh doanh và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><h3><a href=\"#dieu-81-cham-dut-hop-dong-du-an-ppp-truoc-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn</span></a></h3><ol><li>Trình tự chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Một trong các bên của hợp đồng có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, trong đó nêu rõ nguyên nhân dẫn đến phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;</p><p>b) Các bên thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn;</p><p>c) Các bên thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định tại Điều 68 của Luật PPP.</p><ol><li>Việc thỏa thuận quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Nguyên nhân dẫn đến việc phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP;</p><p>b) Nghĩa vụ còn lại của các bên, bao gồm cả nghĩa vụ chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Công việc cần thực hiện nhằm bảo đảm tính liên tục, chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sau khi chấm dứt hợp đồng;</p><p>d) Nội dung về giới hạn trách nhiệm dân sự, miễn trách nhiệm dân sự của một trong hai bên;</p><p>đ) Thời gian để các bên khắc phục; dự kiến phương án về chi phí xử lý tương ứng với trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; việc lựa chọn tổ chức kiểm toán (nếu cần thiết);</p><p>e) Nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật về dân sự và hợp đồng dự án PPP.</p><ol><li><p>Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn khi một trong các bên trong hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.</p></li><li><p>Khi hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt trước thời hạn và cần lựa chọn nhà đầu tư thay thế để ký kết hợp đồng mới, cơ quan ký kết hợp đồng thông báo với bên cho vay về việc phối hợp xác định nhà đầu tư được đề nghị chỉ định làm nhà đầu tư thay thế. Việc chỉ định nhà đầu tư thay thế thực hiện theo quy định tại Điều 67 và Điều 68 của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức bảo đảm an toàn, chống xuống cấp cho công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc tổ chức vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm bảo đảm tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-chi-phi-xu-ly-khi-cham-dut-hop-dong-truoc-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng dự án PPP phải quy định công thức hoặc cách thức xác định chi phí xử lý đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.</p></li><li><p>Trường hợp dự án PPP phải chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do cơ quan ký kết hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, việc chi trả bồi thường cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Hình thành dự án sử dụng vốn đầu tư công. Trình tự phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công;</p><p>b) Sử dụng dự phòng vốn đầu tư công;</p><p>c) Nguồn vốn hợp pháp khác.</p><ol><li><p>Thủ tục và kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p></li><li><p>Sau khi các bên thỏa thuận, thống nhất điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các trường hợp phải chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; cách thức, giá trị, nguồn vốn được sử dụng để chi trả cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nếu thuộc trách nhiệm của phía Nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-xu-ly-tinh-huong-va-xu-ly-vi-pham-trong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xu-ly-tinh-huong-lua-chon-nha-dau-tu-trong-qua-trinh-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. XỬ LÝ TÌNH HUỐNG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-xu-ly-tinh-huong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Xử lý tình huống</span></a></h3><ol><li>Sau khi nhà đầu tư đầu tiên nộp hồ sơ đề xuất dự án mà cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch của dự án thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý như sau:</li></ol><p>a) Nếu thời điểm nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác nằm trong khoảng thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư đầu tiên thì giao cơ quan chuyên môn trực thuộc xem xét, xây dựng phương pháp đánh giá để lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất theo các tiêu chí sau đây:</p><ul><li><p>Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật PPP;</p></li><li><p>Sự cần thiết đầu tư;</p></li><li><p>Tính khả thi về mặt kỹ thuật;</p></li><li><p>Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;</p></li><li><p>Tính khả thi về tài chính của dự án;</p></li><li><p>Năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư để tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.</p></li></ul><p>b) Nếu thời điểm nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác nằm ngoài khoảng thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư đầu tiên thì cơ quan có thẩm quyền không xem xét và trả lại hồ sơ nguyên trạng cho nhà đầu tư.</p><ol><li>Đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP, trường hợp có ít hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời sơ tuyển hoặc hồ sơ mời đàm phán thì căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyển xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Phê duyệt ngay danh sách ngắn nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu;</p><p>b) Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển hoặc hồ sơ mời đàm phán (nếu cần thiết) và thực hiện lại các thủ tục sơ tuyển hoặc mời đàm phán cạnh tranh để bổ sung số lượng nhà đầu tư vào danh sách ngắn. Trường hợp chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán, các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự đàm phán có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp.</p><ol><li>Đối với sơ tuyển, đấu thầu rộng rãi không sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật PPP, trường hợp có ít hơn 03 nhà đầu tư nộp hồ sơ dự sơ tuyển hoặc hồ sơ dự đàm phán hoặc hồ sơ dự thầu, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Cho phép mở thầu ngay để đánh giá;</p><p>b) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển hoặc hồ sơ mời đàm phán hoặc hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết). Trường hợp chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán hoặc hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ dự tuyển, hồ sơ dự đàm phán hoặc hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp.</p><ol><li>Đối với đấu thầu rộng rãi đã sơ tuyển, đàm phán cạnh tranh, trường hợp tại thời điểm đóng thầu, số lượng nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu ít hơn số lượng phê duyệt trong danh sách ngắn, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:</li></ol><p>a) Cho phép mở thầu ngay để đánh giá;</p><p>b) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu đồng thời rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển hoặc hồ sơ mời đàm phán hoặc hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết). Trường hợp chỉnh sửa hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán hoặc hồ sơ mời thầu, các nhà đầu tư đã nộp hồ dự tuyển, hồ sơ dự đàm phán hoặc hồ sơ dự thầu có quyền sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đã nộp.</p><ol><li>Trường hợp nhà đầu tư cần thay đổi tư cách và tên tham dự thầu so với tư cách, tên trong danh sách ngắn thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sự thay đổi tư cách, tên của nhà đầu tư, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Cho phép bổ sung thành viên của liên danh với nhà đầu tư ngoài danh sách ngắn;</p><p>b) Cho phép rút thành viên của liên danh nhưng phải bảo đảm các thành viên còn lại hoặc thành viên thay thế (nếu có) đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;</p><p>c) Cho phép thay đổi tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh. Trong trường hợp này, bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán.</p><ol><li><p>Trường hợp nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn đề nghị liên danh với nhau để tham dự thầu, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả.</p></li><li><p>Trường hợp tất cả nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cao hơn giá trị xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới) thì bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo một trong hai cách sau đây:</p></li></ol><p>a) Cho phép các nhà đầu tư này được chào lại đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Thực hiện đồng thời việc cho phép các nhà đầu tư này chào lại đề xuất về tài chính - thương mại với việc xem xét lại giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xác định tại báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt (hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới), nếu cần thiết.</p><ol><li><p>Trường hợp sau khi đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, tất cả nhà đầu tư được đánh giá tốt ngang nhau thì nhà đầu tư có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp hạng thứ nhất.</p></li><li><p>Trường hợp phát hiện nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư PPP, pháp luật có liên quan dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo các bước dưới đây:</p></li></ol><p>a) Sửa đổi hồ sơ mời thầu để bảo đảm các nội dung phù hợp với quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, quy định của pháp luật về đầu tư PPP, pháp luật có liên quan;</p><p>b) Thông báo tới tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu về việc sửa đổi hồ sơ mời thầu và yêu cầu các nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ dự thầu đối với nội dung sửa đổi hoặc các nội dung khác của hồ sơ dự thầu nếu có sự tác động của nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu (nếu cần thiết);</p><p>c) Tổ chức đánh giá lại hồ sơ dự thầu.</p><ol><li><p>Trường hợp tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà đầu tư trúng thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực kỹ thuật, tài chính thì bên mời thầu mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo vào đàm phán, hoàn thiện hợp đồng. Nhà đầu tư được mời đàm phán, hoàn thiện hợp đồng phải khôi phục lại hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực và bảo đảm dự thầu của nhà đầu tư đã được hoàn trả hoặc giải tỏa.</p></li><li><p>Trường hợp nhà đầu tư liên danh trúng thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng dự án hoặc hợp đồng dự án đã được ký kết nhưng chưa có hiệu lực, khi có sự điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh, bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật PPP, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 của Luật PPP. Sau khi cập nhật thông tin năng lực, bên mời thầu báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định.</p></li><li><p>Ngoài các trường hợp nêu trên, khi phát sinh tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của lựa chọn nhà đầu tư là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-trach-nhiem-xu-ly-tinh-huong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Trách nhiệm xử lý tình huống</span></a></h3><ol><li><p>Đối với tình huống quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11 và 12 Điều 83 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý tình huống.</p></li><li><p>Đối với tình huống quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 83 của Nghị định này, bên mời thầu quyết định xử lý tình huống.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-85-huy-thau-dinh-chi-cuoc-thau-khong-cong-nhan-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu-hoac-tuyen-bo-vo-hieu-doi-voi-cac-quyet-dinh-cua-co-quan-co-tham-quyen-co-quan-ky-ket-hop-dong-ben-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu</span></a></h3><ol><li><p>Hủy thầu là biện pháp để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm quyết định hủy thầu đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật PPP.</p></li><li><p>Đình chỉ cuộc thầu là biện pháp tạm dừng cuộc thầu và được thực hiện trong giai đoạn chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư khi có dấu hiệu tổ chức, cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đầu tư PPP hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến không đảm bảo mục tiêu của công tác lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư là biện pháp hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà đầu tư và được thực hiện từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến trước khi ký kết hợp đồng khi có bằng chứng cho thấy tổ chức, cá nhân tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Tuyên bố vô hiệu là biện pháp hủy bỏ các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu không phù hợp quy định của pháp luật về đầu tư PPP và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-cam-tham-gia-hoat-dong-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP</span></a></h3><ol><li>Tùy theo mức độ vi phạm, hình thức cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với tổ chức, cá nhân được áp dụng như sau:</li></ol><p>a) Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật PPP;</p><p>b) Từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 7 và khoản 8 Điều 10 của Luật PPP;</p><p>c) Từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 3, 6, 9, 10, 11 và 12 Điều 10 của Luật PPP.</p><ol><li>Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với các dự án trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước đối với những trường hợp do cơ quan có thẩm quyền đề nghị theo quy định lại điểm a khoản này.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-kiem-tra-hoat-dong-lua-chon-nha-dau-tu-theo-phuong-thuc-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-87-kiem-tra-hoat-dong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có vướng mắc, kiến nghị, đề nghị hoặc yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan kiểm tra về công tác lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này. Phương thức kiểm tra bao gồm kiểm tra trực tiếp, yêu cầu báo cáo.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, cơ quan khác theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 5 của Luật PPP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do mình quyết định đầu tư nhằm mục đích quản lý, điều hành và chấn chỉnh hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng cường hiệu quả của công tác lựa chọn nhà đầu tư và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư PPP.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên phạm vi cả nước. Các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra về công tác nhà đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư tại địa phương mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-noi-dung-kiem-tra-hoat-dong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Nội dung kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư, phân cấp trong lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>h) Kiểm tra việc lập và phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời đàm phán hồ sơ mời thầu, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Kiểm tra trình tự và tiến độ thực hiện dự án;</p><p>d) Kiểm tra nội dung hợp ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>e) Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát về công tác lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.</p></li><li><p>Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo, kết luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì cần đề xuất biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để xử lý theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-89-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-25-2020-nd-cp-ngay-28-thang-02-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-dau-thau-ve-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Sửa đổi bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 2 như sau:</li></ol><p>\"Nhà thầu tư vấn lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 4 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:</p><p>\"c) Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án, danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, thông tin về việc gia hạn hoặc thay đổi thời hạn đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất (nếu có), kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại các điểm i và l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;\";</p><p>b) Sửa đổi điểm d khoản 1 như sau:</p><p>\"d) Bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông tin quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông tin thay đổi về thời điểm đóng thầu (nếu có); thông tin hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.\".</p><p>c) Sửa đổi khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Ngoài trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, bên mời thầu có trách nhiệm đăng tải thông báo mời thầu quốc tế với ngôn ngữ bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.\".</p><ol><li>Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:</li></ol><p>\"1. Đối với thông tin quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu, bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu đồng thời với thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 6 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Hồ sơ mời thầu được phát hành đồng thời với thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hồ sơ yêu cầu được phát hành theo thời gian quy định trong thư mời thầu gửi đến nhà đầu tư được chỉ định thầu;\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 7 như sau:</p><p>\"7. Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà đầu tư đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ yêu cầu tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại khoản này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 7 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Đối với đấu thầu trong nước, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng. Đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện, các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chi phí: Lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì phải tính toán để bổ sung chi phí này vào chi phí chuẩn bị đầu tư.\".</p><ol><li><p>Sửa đổi tên Chương II thành \"Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư\".</p></li><li><p>Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 24 như sau:</p></li></ol><p>\"b) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất:</p><ul><li><p>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi;</p></li><li><p>Các văn bản có liên quan (nếu có).\".</p></li></ul><ol><li>Sửa đổi Điều 25 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dự kiến đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.\".</p><p>b) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:</p><p>\"a) Xác định rõ hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 22 và 26 của Luật Đấu thầu, Điều 10 Nghị định này;\".</p><ol><li>Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 47 như sau:</li></ol><p>\"a) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư);\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 49 như sau:</li></ol><p>\" ### Điều 49. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu</p><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải được thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Nghị định này trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 51 và bổ sung các Điều 51a, 51b, 51c và 51d vào sau Điều 51 như sau:</p></li></ol><p>\" ### Điều 51. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu</p><ol><li><p>Thông báo mời thầu được đăng tải theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu được phát hành rộng rãi cho các nhà đầu tư tham gia đấu thầu. Bên mời thầu đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu được bên mời thầu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p></li><li><p>Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà đầu tư phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 07 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 15 ngày (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:</p></li></ol><p>a) Đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà nhà đầu tư chưa rõ. Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu; văn bản làm rõ phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p><p>Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu</p></li></ol><p>a) Bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>b) Thông báo gia hạn bao gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.</p><h3><a href=\"#dieu-51a-chuan-bi-nop-tiep-nhan-quan-ly-sua-doi-thay-the-rut-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51a. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà đầu tư nộp trước thời điểm đóng thầu và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư này cho nhà đầu tư khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu.</p></li><li><p>Khi muốn sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu. Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ dự thầu hoặc các tài liệu được nhà đầu tư gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở, không hợp lệ và bị loại, trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51b-mo-ho-so-de-xuat-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51b. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</span></a></h3><ol><li><p>Việc mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p></li><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của tất cả nhà đầu tư phải được bên mời thầu niêm phong trong một túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà đầu tư tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật ký niêm phong.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51c-nguyen-tac-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51c. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư để bảo đảm lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, tài chính - thương mại khả thi để thực hiện dự án.</p></li><li><p>Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Trường hợp có sự sai khác không nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp nhưng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì căn cứ vào bản gốc để đánh giá. Trường hợp có sự sai khác nghiêm trọng giữa bản gốc và bản chụp dẫn đến kết quả đánh giá trên bản gốc khác kết quả đánh giá trên bản chụp, làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư đó bị loại.</p></li><li><p>Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải kiểm tra các nội dung về kỹ thuật, tài chính - thương mại của hồ sơ dự thầu để xác định hồ sơ dự thầu không có những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót các nội dung cơ bản, trong đó:</p></li></ol><p>a) Sai khác là các khác biệt so với yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>b) Đặt điều kiện là việc nhà đầu tư đặt ra các điều kiện có tính hạn chế hoặc thể hiện sự không chấp nhận hoàn toàn đối với các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;</p><p>c) Bỏ sót nội dung là việc nhà đầu tư không cung cấp được một phần hoặc toàn bộ thông tin hay tài liệu theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Với điều kiện hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu có thể chấp nhận các sai sót mà không phải là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu. Trong đó, những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung cơ bản là những sai khác, đặt điều kiện hay bỏ sót nội dung nếu được chấp thuận hoặc cho nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, thay thế sẽ:</li></ol><p>a) Gây ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>b) Gây hạn chế đáng kể và không thống nhất với hồ sơ mời thầu đối với quyền hạn của bên mời thầu, cơ quan ký hợp đồng dự án, cơ quan có thẩm quyền hoặc nghĩa vụ của nhà đầu tư trong hợp đồng;</p><p>c) Gây ảnh hưởng không công bằng đến vị thế cạnh tranh của nhà đầu tư khác có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li>Hồ sơ dự thầu không đáp ứng cơ bản các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu sẽ bị loại; không được phép sửa đổi các sai khác, đặt điều kiện hoặc bỏ sót nội dung cơ bản trong hồ sơ dự thầu nhằm làm cho hồ sơ dự thầu trở thành đáp ứng cơ bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51d-nguyen-tac-lam-ro-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51d. Nguyên tắc làm rõ hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Sau khi mở thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi bên mời thầu có yêu cầu.</p></li><li><p>Sau khi đóng thầu, bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư khi nhà đầu tư phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu thông tin, tài liệu về năng lực, kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ dự thầu. Các tài liệu này được coi là một phần của hồ sơ dự thầu.</p></li><li><p>Việc làm rõ đối với các nội dung về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất về tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư tham dự thầu. Việc làm rõ đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính - thương mại nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp.</p></li><li><p>Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà đầu tư có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 52 như sau:</p></li></ol><p>\" ### Điều 52. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật</p><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm: Đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư; đề xuất về kỹ thuật; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;</p><p>b) Có đơn dự thầu đề xuất về kỹ thuật hợp lệ;</p><p>c) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Có bảo đảm dự thầu hợp lệ;</p><p>d) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên trong liên danh;</p><p>c) Có thỏa thuận liên danh hợp lệ đối với trường hợp liên danh;</p><p>g) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;</p><p>h) Nhà đầu tư bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu.</p><ol><li>Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm</li></ol><p>Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nêu trong hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về kỹ thuật hợp, lệ, đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm được xem xét, đánh giá chi tiết về kỹ thuật.</p></li><li><p>Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật:</p></li></ol><p>Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 53 như sau:</li></ol><p>\" ### Điều 53. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật</p><ol><li><p>Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được phê duyệt bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng chỉ định nhà đầu tư, không tiến hành thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Bên mời thầu phải thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 54 như sau:</p></li></ol><p>\"Điều 54. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</p><ol><li><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư có tên trong danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở công khai theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Biên bản mở thầu phải được gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.</p></li><li><p>Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung quan trọng của từng hồ sơ đề xuất tài chính - thương mại.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 55 như sau:</p></li></ol><p>\" ### Điều 55. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại</p><ol><li>Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm:</li></ol><p>a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại, bao gồm: Đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại; các thành phần khác thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại.</p><ol><li>Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại:</li></ol><p>Hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại của nhà đầu tư được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:</p><p>a) Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;</p><p>b) Có đơn dự thầu đề xuất về tài chính - thương mại hợp lệ;</p><p>c) Giá trị ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic, không đề xuất các giá trị khác nhau đối với cùng một nội dung hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu (bao gồm: tổng chi phí thực hiện dự án do nhà đầu tư đề xuất (M1); giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư đề xuất (M2); đề xuất giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền, ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành (M3); đề xuất tăng giá trị nộp ngân sách nhà nước bằng tiền ngoài các nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu có);</p><p>d) Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại hợp lệ sẽ được đánh giá chi tiết về tài chính - thương mại. Việc đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại và xếp hạng nhà đầu tư thực hiện theo phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Sau khi đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét. Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;</p><p>b) Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại nhà đầu tư;</p><p>c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý.</p><ol><li><p>Trường hợp cần thiết, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền cho phép nhà đầu tư xếp thứ nhất vào đàm phán sơ bộ hợp đồng để tạo thuận lợi cho việc đàm phán, hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Sửa đổi khoản 1 Điều 57 như sau:</p></li></ol><p>\"1. Việc trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:</p><p>a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà đầu tư, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia;</p><p>b) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Nghị định này trước khi phê duyệt;</p><p>c) Kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được phê duyệt bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\".</p><ol><li>Sửa đổi khoản 5 Điều 58 như sau:</li></ol><p>\"5. Trong quá trình đàm phán, hoàn thiện hợp đồng, các bên tham gia tiến hành hoàn thiện dự thảo hợp đồng. Nhà đầu tư không được thay đổi, rút hoặc từ chối thực hiện các nội dung cơ bản đề xuất trong hồ sơ dự thầu đã được bên mời thầu đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ trường hợp các thay đổi do nhà đầu tư đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 67 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:</p><p>\"a) Căn cứ lập hồ sơ yêu cầu:</p><ul><li><p>Danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, thuộc khu đất do Nhà nước đang quản lý, sử dụng mà sẽ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu kinh tế giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư được chấp thuận;</p></li><li><p>Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị;</p></li><li><p>Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật;</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được duyệt;</p></li><li><p>Quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.\".</p></li></ul><p>b) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:</p><p>\"c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu và khoản 3 Điều 10 Nghị định này, nhà đầu tư được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện dự án;\".</p><ol><li>Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 74 như sau:</li></ol><p>\"b) Lý do đặc thù, riêng biệt của dự án mà không thể áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Điều 20 và Điều 22 của Luật Đấu thầu và Điều 10 của Nghị định này;\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 75 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi tên Điều thành \"Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu\".</p><p>b) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:</p><p>\"a) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt bao gồm:</p><ul><li><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu;</p></li><li><p>Dự thảo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p></li><li><p>Bản chụp các tài liệu: Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Tài liệu khác có liên quan.\".</p></li></ul><ol><li>Sửa đổi Điều 76 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi tên Điều thành \"Thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư\".</p><p>b) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:</p><p>\"a) Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải được thẩm định trước khi phê duyệt;\".</p><p>c) Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:</p><p>\"b) Nội dung thẩm định bao gồm:</p><ul><li><p>Kiểm tra sự phù hợp và tuân thủ quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về trình kết quả lựa chọn nhà đầu tư.\".</p></li></ul><ol><li>Sửa đổi Điều 77 như sau:</li></ol><p><strong>\"Điều 77. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</strong></p><ol><li><p>Phê duyệt danh mục dự án.</p></li><li><p>Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, danh sách xếp hạng nhà đầu tư hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.</p></li><li><p>Thực hiện công việc khác thuộc trách nhiệm của người có thẩm quyền quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 78 như sau:</p></li></ol><p><strong>\"Điều 78. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</strong></p><ol><li><p>Thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của bên mời thầu theo quy định tại Điều 75 của Luật Đấu thầu.</p></li><li><p>Thực hiện các công việc khác về lựa chọn nhà đầu tư theo ủy quyền của cấp trên.\".</p></li><li><p>Sửa đổi Điều 79 như sau:</p></li></ol><p>a) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:</p><p>\"b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trường hợp các nội dung này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Trường hợp thực hiện ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 77 của Nghị định này, bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"Trường hợp tại thời điểm đóng thầu, không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:</p><p>a) Cho phép gia hạn thời điểm đóng thầu tối đa 30 ngày;</p><p>b) Quyết định hủy thầu đồng thời yêu cầu bên mời thầu điều chỉnh hồ sơ mời thầu và tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Trường hợp hết thời hạn đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, không có nhà đầu tư nào nộp hồ sơ đăng ký, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:</p><p>a) Cho phép gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;</p><p>b) Xác định kế hoạch công bố lại thông tin dự án.</p><p>Đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế, Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế xem xét, giải quyết theo một trong hai cách nêu trên.\".</p><p>c) Bổ sung khoản 5a như sau:</p><p>Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Trưởng ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế) xem xét, giải quyết theo một trong hai cách sau đây:</p><p>a) Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ.</p><p>b) Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án nhằm tăng tính cạnh tranh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.</p><p>Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lượng, kinh nghiệm, thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định này.</p><p>d) Sửa đổi khoản 13 như sau:</p><p>\"13. Trường hợp phát hiện nội dung của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật có liên quan dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà đầu tư, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo các bước sau đây:</p><p>a) Sửa đổi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu để bảo đảm các nội dung phù hợp với văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), quy định của pháp Luật về đấu thầu, pháp luật có liên quan;</p><p>b) Thông báo tới tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về việc sửa đổi và yêu cầu các nhà đầu tư nộp bổ sung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với nội dung sửa đổi hoặc các nội dung khác của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nếu có sự tác động của nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu (nếu cần thiết).</p><p>d) Bổ sung khoản 13a như sau:</p><p>13a. Trường hợp nhà đầu tư liên danh trúng thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng dự án hoặc hợp đồng dự án đã được ký kết nhưng chưa có hiệu lực, khi có sự điều chỉnh tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh, bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Đấu thầu, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định này. Sau khi cập nhật thông tin năng lực, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 82 như sau:</li></ol><p>\" ### Điều 82. Hội đồng tư vấn</p><ol><li>Chủ tịch Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>Chủ tịch Hội đồng tư vấn là Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tư vấn về việc giải quyết kiến nghị.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Thành viên Hội đồng tư vấn bao gồm các cá nhân thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đại diện của hiệp hội ngành, nghề liên quan;</p><p>b) Căn cứ theo tính chất của từng dự án và trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tư vấn có thể mời thêm các cá nhân tham gia với tư cách là thành viên của Hội đồng tư vấn;</p><p>c) Thành viên Hội đồng tư vấn không được là thân nhân (cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột) của người ký đơn kiến nghị của các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của các cá nhân trực tiếp thẩm định danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và của người ký phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li>Hoạt động của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng tư vấn ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị của nhà đầu tư. Hội đồng tư vấn hoạt động theo từng vụ việc;</p><p>b) Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có Báo cáo kết quả làm việc gửi người có thẩm quyền xem xét, quyết định; từng thành viên được quyền bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình.</p><ol><li>Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:</li></ol><p>a) Bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng nhân dân là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ phận thường trực giúp việc không gồm các cá nhân tham gia trực tiếp thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư của dự án đó.</p><p>b) Bộ phận thường trực giúp việc thực hiện các nhiệm vụ về hành chính do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị nộp theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Nghị định này.\".</p><ol><li>Sửa đổi Điều 88 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc kiểm tra hoạt động đấu thầu đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình và các dự án do mình chấp thuận chủ trương đầu tư nhằm mục đích quản lý, điều hành và chấn chỉnh hoạt động đấu thầu bảo đảm đạt được mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, tăng cường hiệu quả của công tác đấu thầu và kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu khi có yêu cầu của người có thẩm quyền của cơ quan kiểm tra về công tác đấu thầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu tại địa phương mình.\".</p><p>c) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:</p><p>\"a) Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:</p><p>Kiểm tra việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư, phân cấp trong lựa chọn nhà đầu tư;</p><ul><li><p>Kiểm tra công tác đào tạo về đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc cấp chứng chỉ đào tạo về đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư); đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra nội dung hợp đồng ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Kiểm tra tình hình thực hiện báo cáo về công tác đấu thầu;</p></li><li><p>Kiểm tra việc triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát về công tác đấu thầu.\"</p></li></ul><ol><li>Sửa đổi Điều 89 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu được áp dụng trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy quyền cho người đứng đầu tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện trách nhiệm của người có thẩm quyền trong lựa chọn nhà đầu tư nhằm phát hiện và xử lý đối với hành vi, nội dung không phù hợp quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Các nội dung trong hoạt động đấu thầu phải giám sát, theo dõi bao gồm:</p><p>a) Lập, phê duyệt, công bố danh mục dự án (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư); đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p><p>b) Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p><p>d) Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Kết quả đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.\".</p><p>c) Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:</p><p>\"a) Bên mời thầu có trách nhiệm công khai tên, địa chỉ liên hệ của cá nhân hoặc đơn vị giám sát, theo dõi cho các nhà đầu tư đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 90 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Đối với hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</p><p>a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên trúng sơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại các Chương III, IV và V Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 49 và Điều 61 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP;</p><p>b) Trường hợp có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p><p>c) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được xây dựng trên cơ sở phù hợp quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, các Thông tư hướng dẫn và quy định của pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>d) Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch và các pháp luật khác có liên quan.\".</p><p>b) Bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Đối với hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phát hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, nhà đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập chịu trách nhiệm ban hành quy định về lựa chọn nhà đầu tư các gói thầu thuộc dự án để áp dụng thống nhất trong thực hiện dự án trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Đấu thầu.\".</p><ol><li>Sửa đổi khoản 1 Điều 91 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi điểm a như sau:</p><p>\"a) Chủ trì xây dựng và ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu, bao gồm hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; mẫu báo cáo về tình hình lựa chọn nhà đầu tư và các mẫu khác;\".</p><p>b) Sửa đổi điểm b như sau:</p><p>\"b) Quy định lộ trình đăng tải thông tin, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.\".</p><ol><li>Sửa đổi Ghi chú tại Phụ lục I ban hành kèm theo như sau:</li></ol><p><strong><em>\"Ghi chú:</em></strong></p><ul><li><p>Cột [1]: Nội dung các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư được nêu tại cột này áp dụng đối với dự án áp dụng đấu thầu rộng rãi. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) xây dựng bảng theo dõi tiến độ các hoạt động trong quá trình đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Cột [2], [3]: Bên mời thầu phải xác định thời gian cụ thể các hoạt động trong lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư làm căn cứ thực hiện.</p></li><li><p>Cột [4], [5], [6], [7]: bên mời thầu phải cập nhật thời gian thực hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung trong đấu thầu để theo dõi tiến độ các hoạt động trong đấu thầu.\"</p></li></ul><ol><li>Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 1, Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 4, khoản 4 và khoản 9 Điều 6, khoản 2 Điều 7, Điều 8, Điều 9, Mục 1 Chương II, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 3 và điểm a khoản 6 Điều 25, Chương III, Mục 1 Chương V, khoản 1 Điều 75, khoản 2 Điều 76, khoản 2 Điều 79, các khoản 2, 3, 9, 10, 11 Điều 80, khoản 1 Điều 90 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-69-2019-nd-cp-ngay-15-thang-8-nam-2019-cua-chinh-phu-quy-dinh-viec-su-dung-tai-san-cong-de-thanh-toan-cho-nha-dau-tu-khi-thuc-hien-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-theo-hinh-thuc-hop-dong-xay-dung-chuyen-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau:</li></ol><p>\"2. Quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư là đất Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng, chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng. việc xác định quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư phải bảo đảm đúng quy định sau:</p><p>a) Đất thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Việc thu hồi đất đối với quỹ đất thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Trường hợp sử dụng quỹ đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi quyết định chủ trương đầu tư Dự án.\".</p><ol><li>Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:</li></ol><p>\"b) Nhà đầu tư thực hiện ứng trước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và số tiền này được trừ vào giá trị quỹ đất mà Nhà nước giao cho nhà đầu tư để thanh toán Dự án BT theo quy định của pháp luật; không tính chi phí lãi vay huy động vốn đối với khoản kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng này.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:</li></ol><p>\"1. Đối với các Hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, trụ sở làm việc cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT đã được ký kết theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký Hợp đồng BT trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mà chưa hoàn thành việc thanh toán cho Nhà đầu tư thì tiếp tục thực hiện việc thanh toán theo nội dung Hợp đồng BT đã ký kết.</p><p>Trường hợp các nội dung liên quan đến việc thanh toán chưa được quy định rõ về vị trí, mục đích sử dụng của quỹ đất dự kiến thanh toán trong Hợp đồng BT thì áp dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và pháp luật có liên quan. Trong đó:</p><p>a) Việc xác định giá trị Dự án BT phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Việc sử dụng quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:</p><ul><li><p>Đối với quỹ đất, trụ sở làm việc phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với quỹ đất đã được Nhà nước hoàn thành giải phóng mặt bằng hoặc trụ sở làm việc phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p></li></ul><p>c) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT đảm bảo nguyên tắc ngang giá; theo đó giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc thanh toán phải tương đương với giá trị Dự án BT;</p><p>d) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Đối với Hợp đồng BT được ký kết theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký Hợp đồng BT từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2019, thì việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án BT được thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 và pháp luật có liên quan. Trong đó:</li></ol><p>a) Việc xác định giá trị Dự án BT phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Việc sử dụng quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể:</p><ul><li><p>Đối với quỹ đất, trụ sở làm việc phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với quỹ đất đã được Nhà nước hoàn thành giải phóng mặt bằng hoặc trụ sở làm việc phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p></li></ul><p>c) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT đảm bảo nguyên tắc ngang giá; theo đó giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc thanh toán phải tương đương với giá trị Dự án BT;</p><p>d) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.\".</p><ol><li>Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 và khoản 7 Điều 19.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-huong-dan-chuyen-tiep-tai-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Hướng dẫn chuyển tiếp tại Luật PPP</span></a></h3><ol><li>Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư (bằng văn bản riêng hoặc trong quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch), phê duyệt đề xuất dự án, chấp thuận sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành trước ngày Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành (ngày 19 tháng 6 năm 2018), đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định tại Điều 101 của Luật PPP mà sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 cần thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 18 của Luật PPP thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định như sau:</li></ol><p>a) Cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư (bằng văn bản riêng hoặc trong quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch), phê duyệt đề xuất dự án là cấp quyết định việc điều chỉnh. Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước thì phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền chấp thuận sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước trước khi quyết định việc điều chỉnh;</p><p>b) Trình tự điều chỉnh, hồ sơ điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 18 của Luật PPP và Nghị định này. Riêng dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề xuất dự án, trình tự điều chỉnh đề xuất dự án thực hiện trên cơ sở các bước tương ứng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 13 của Luật PPP và Nghị định này, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh.</p><ol><li>Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định tại Điều 101 của Luật PPP mà sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật PPP và Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư mà cần điều chỉnh thì thực hiện trên cơ sở các bước tương ứng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 13 của Luật PPP và Nghị định này, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh;</p><p>b) Dự án đã trình thẩm định việc điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì không phải thành lập Hội đồng thẩm định dự án PPP theo quy định của Luật PPP và Nghị định này.</p><ol><li><p>Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định tại Điều 101 của Luật PPP mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (trường hợp không sơ tuyển) thì cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung hình thức và thời gian lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật PPP.</p></li><li><p>Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định tại Điều 101 của Luật PPP mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (trường hợp không sơ tuyển) thì thực hiện khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay theo quy định của Nghị định này. Căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm, cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung hình thức và thời gian lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật PPP.</p></li><li><p>Dự án PPP đã phát hành hồ sơ mời sơ tuyển mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả sơ tuyển thì tiếp tục đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển căn cứ hồ sơ mời sơ tuyển. Căn cứ kết quả sơ tuyển (bao gồm trường hợp chỉ có một nhà đầu tư trong danh sách ngắn), cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung hình thức và thời gian lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật PPP. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo thực hiện theo quy định về hình thức đấu thầu rộng rãi đã sơ tuyển tại Luật PPP và Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án PPP đã phê duyệt kết quả sơ tuyển (bao gồm trường hợp chỉ có một nhà đầu tư trong danh sách ngắn) mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu thì tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, phát hành hồ sơ mời thầu theo quy định về hình thức đấu thầu rộng rãi đã sơ tuyển tại Luật PPP và Nghị định này.</p></li><li><p>Dự án PPP đã mở thầu mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì bên mời thầu có trách nhiệm trình thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư căn cứ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; việc đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án thực hiện theo trình tự quy định tại Luật PPP và Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Dự án PPP đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc đã được cấp có thẩm quyền xác định nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật từng thời kỳ mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa hoàn thiện thủ tục ký kết hợp đồng dự án PPP thì đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án theo trình tự quy định tại Luật PPP và Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt. Việc đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án được thực hiện trên cơ sở:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với dự án PPP đã tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo pháp luật về đấu thầu;</p><p>b) Cam kết hoặc chấp thuận bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về ưu đãi, bảo đảm đầu tư và các nội dung khác liên quan đến thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành các văn bản cam kết, chấp thuận;</p><p>c) Hợp đồng dự án được ký tắt hoặc thỏa thuận đầu tư được ký theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký tắt hoặc ký thỏa thuận. Trong trường hợp này, không phải đàm phán lại các nội dung tại hợp đồng dự án được ký tắt hoặc thỏa thuận đầu tư được ký.</p><ol><li><p>Dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được tiếp tục thực hiện theo nội dung quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp cần điều chỉnh dự án, các bên thực hiện điều chỉnh hợp đồng dự án phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hợp đồng dự án sau khi sửa đổi có nội dung khác biệt với giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp thì các bên thực hiện theo hợp đồng sửa đổi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sửa đổi đó.</p></li><li><p>Dự án ứng dụng công nghệ cao đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì phải phê duyệt bổ sung hình thức và thời gian tổ chức đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật PPP; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải dừng thực hiện theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 101 của Luật PPP, nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi rủi ro, chi phí chuẩn bị dự án; trường hợp có văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư về điều khoản thanh toán chi phí chuẩn bị dự án thì thẩm định theo văn bản thỏa thuận đó nhưng phải bảo đảm tuân thủ pháp luật hiện hành liên quan.</p></li><li><p>Dự án áp dụng loại hợp đồng BT đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 101 của Luật PPP được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định của khoản 13 hoặc 14 Điều này và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao). Trong đó:</p></li></ol><p>a) Việc xác định giá trị Dự án BT phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan;</p><p>b) Việc sử dụng quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; cụ thể:</p><ul><li><p>Đối với quỹ đất, trụ sở làm việc phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đối với quỹ đất đã được Nhà nước hoàn thành giải phóng mặt bằng hoặc trụ sở làm việc phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p></li></ul><p>c) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT đảm bảo nguyên tắc ngang giá; theo đó giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc thanh toán phải tương đương với giá trị Dự án BT;</p><p>d) Giá trị quỹ đất, trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT được hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.</p><ol><li><p>Dự án áp dụng loại hợp đồng BT đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2019) thì được tiếp tục thực hiện căn cứ vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều này.</p></li><li><p>Dự án áp dụng loại hợp đồng BT đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc đã được cấp có thẩm quyền xác định nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật từng thời kỳ trước ngày Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2019) mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa hoàn thiện thủ tục ký kết hợp đồng dự án PPP thì căn cứ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, các cam kết hoặc chấp thuận bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án theo trình tự quy định tại Nghị định số 63/2018/ND-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều này.</p></li><li><p>Kể từ ngày Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2019), việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BT theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công chỉ áp dụng đối với dự án được lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 và khoản 13 Điều này.</p></li><li><p>Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, dự án áp dụng loại hợp đồng BT phát sinh việc sửa đổi hợp đồng đã ký kết, việc sửa đổi thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký kết. Trường hợp hợp đồng không quy định rõ các nội dung liên quan đến việc sửa đổi thì áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng.</p></li></ol><p>Đối với dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu sửa đổi hợp đồng thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hợp đồng sau khi sửa đổi có nội dung khác biệt với giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì các bên thực hiện theo hợp đồng được sửa đổi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sửa đổi đó.</p><ol><li>Dự án PPP triển khai kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu phù hợp với quy định của Luật PPP và pháp luật có liên quan thì không phải thực hiện lại các thủ tục tương ứng theo quy định của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Quy định tại Điều 90 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2019.</p></li><li><p>Bãi bỏ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chủ trì xây dựng và ban hành mẫu hồ sơ lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>b) Quy định lộ trình áp dụng và hướng dẫn thực hiện chi tiết về đăng tải thông tin, lựa chọn nhà đầu tư PPP và báo cáo tình hình thực hiện dự án PPP trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p><p>c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn về quản lý và sử dụng chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư; phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn về khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư và mẫu hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn chi tiết các nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức PPP thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành mình, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế theo pháp luật chuyên ngành;</p><p>b) Nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm: chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội; khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư; chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công do doanh nghiệp dự án cung cấp; thời hạn khấu hao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Nội dung chi tiết tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; kỹ thuật; tài chính - thương mại; tiêu chí ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (nếu áp dụng);</p><p>d) Mẫu hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án của ngành, lĩnh vực mình quản lý căn cứ nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP quy định tại Điều 47 của Luật PPP và Hướng dẫn lập hợp đồng mẫu dự án PPP tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;</p><p>đ) Nội dung cần thiết khác của Nghị định này nhưng bảo đảm không trái với các quy định của Luật PPP và Nghị định này.</p><ol><li>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-ke-hoach-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><div><div><p>HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH<br/>[CẤP]<br/>-------</p><p>DỰ ÁN [Tên dự án]</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>Địa điểm, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div><p>KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH</p><p>BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI</p><p>BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN</p><p>[tên dự án]</p></div><h3><a href=\"#i-nhiem-vu-va-noi-dung-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH</span></a></h3><ol><li>Nhiệm vụ thẩm định</li></ol><ul><li>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi <em>[Tên dự án]</em> để báo cáo <em>[cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư]</em> xem xét, quyết định.</li></ul><p><em>Hoặc</em></p><ul><li>Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi <em>[Tên dự án]</em> để báo cáo <em>[cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án]</em> xem xét, quyết định.</li></ul><ol><li>Cơ sở pháp lý tổ chức thẩm định</li></ol><p>Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan.</p><ol><li>Nội dung thẩm định</li></ol><ul><li>Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP <em>[hoặc nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP]</em> theo quy định tại Điều 15 của Luật PPP <em>[hoặc Điều 18 của Luật PPP].</em></li></ul><p><em>Hoặc</em></p><ul><li>Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP <em>[hoặc nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP]</em> theo quy định tại Điều 20 của Luật PPP <em>[hoặc Điều 24 của Luật PPP].</em></li></ul><h3><a href=\"#ii-to-chuc-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</span></a></h3><ol><li>Phân công nhiệm vụ chi tiết cho các thành viên Hội đồng thẩm định</li></ol><ul><li>Xác định nội dung thẩm định chi tiết cho các thành viên Hội đồng thẩm định, cụ thể như sau:</li></ul><p>(a) Đối với kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (hoặc nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi).</p><table><tbody><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Nội dung thẩm định</strong></p></td><td><p><strong>Hình thức đánh giá</strong></p></td><td><p><strong> Thành viên HĐTĐ chịu trách nhiệm chính theo chức năng quản lý nhà nước được phân công </strong></p></td></tr><tr><td><p> 1 </p></td><td><p> Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại Điều 14 của Luật PPP </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Tất cả các thành viên Hội đồng </p></td></tr><tr><td><p> 2 </p></td><td><p> Sự phù hợp với căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật PPP </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 3 </p></td><td><p> Hiệu quả đầu tư; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 4 </p></td><td><p> Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 5 </p></td><td><p> Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu đề xuất áp dụng) </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 6 </p></td><td><p> Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước. </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 7 </p></td><td><p> Các nội dung liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> (b) Đối với kế hoạch thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi): </p></td></tr><tr><td><p> STT </p></td><td><p> Nội dung thẩm định </p></td><td><p> Hình thức đánh giá </p></td><td><p> Thành viên HĐTĐ chịu trách nhiệm chính theo chức năng quản lý nhà nước được phân công </p></td></tr><tr><td><p> 1 </p></td><td><p> Sự phù hợp với căn cứ pháp lý </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Tất cả các thành viên Hội đồng </p></td></tr><tr><td><p> 2 </p></td><td><p> Sự cần thiết đầu tư </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 3 </p></td><td><p> Sự phù hợp với yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm, dịch vụ công. Việc thẩm định các nội dung về hồ sơ thiết kế, kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 4 </p></td><td><p> Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 5 </p></td><td><p> Tính khả thi về tài chính; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 6 </p></td><td><p> Hiệu quả kinh tế - xã hội </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr><tr><td><p> 7 </p></td><td><p> Các nội dung liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư </p></td><td><p> Báo cáo bằng văn bản </p></td><td><p> Thành viên Hội đồng thuộc cơ quan, đơn vị <em>[ghi tên cơ quan, đơn vị]</em></p></td></tr></tbody></table><ul><li><p>Xác định cách thức phối hợp giữa các thành viên Hội đồng.</p></li><li><p>Phân chia nhóm làm việc và nhiệm vụ của từng nhóm (nếu cần).</p></li></ul><ol><li>Đề xuất về thuê tư vấn thẩm tra (nếu có)</li></ol><ul><li><p>Căn cứ pháp lý.</p></li><li><p>Nhiệm vụ của tư vấn thẩm tra (Yêu cầu đối với tư vấn thẩm tra có thể được đính kèm Kế hoạch thẩm định dưới dạng Phụ lục).</p></li><li><p>Dự kiến số lượng vị trí chuyên gia cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra gắn với từng nội dung trong báo cáo thẩm định; xác định nhiệm vụ cụ thể của các chuyên gia tùy theo từng nội dung trong báo cáo thẩm định và nhu cầu sử dụng chuyên gia; dự kiến chi phí cần thiết và có dự toán chi phí kèm theo.</p></li><li><p>Kế hoạch, quy trình thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra.</p></li></ul><ol><li>Địa điểm và phương tiện làm việc</li></ol><p>Xác định địa điểm, phương tiện để Hội đồng thẩm định thực hiện nhiệm vụ, lưu trữ hồ sơ, thực hiện khảo sát (nếu có) và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.</p><ol><li>Chi phí thẩm định, thẩm tra (có thể lập Thuyết minh dự toán đính kèm Kế hoạch thẩm định dưới dạng Phụ lục)</li></ol><ul><li><p>Dự kiến chi phí thẩm tra (nếu có).</p></li><li><p>Dự kiến chi phí thẩm định.</p></li><li><p>Đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm định, thẩm tra theo đúng quy định của pháp luật.</p></li></ul><h3><a href=\"#iii-thoi-gian-va-chuong-trinh-lam-viec-cua-hoi-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. THỜI GIAN VÀ CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG</span></a></h3><ol><li>Chương trình làm việc</li></ol><ul><li><p>Dự kiến thời gian tổ chức các cuộc họp thẩm định; thời gian để các thành viên Hội đồng thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định cho cơ quan thường trực Hội đồng tổng hợp; thời gian để cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, hoàn thiện và trình Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng phê duyệt báo cáo thẩm định.</p></li><li><p>Dự kiến thời gian lựa chọn tư vấn thẩm tra, thời gian làm việc của tư vấn thẩm tra.</p></li></ul><ol><li>Thời gian và tiến độ báo cáo</li></ol><ul><li><p>Dự kiến thời gian và tiến độ báo cáo.</p></li><li><p>Các yêu cầu về chế độ báo cáo, số lượng báo cáo, thời gian nộp báo cáo, nội dung tương ứng từng báo cáo.</p></li></ul><ol><li>Trách nhiệm của các bên tham gia thẩm định, thẩm tra.</li></ol><p>Trên cơ sở nội dung thẩm định, thẩm tra, nêu rõ trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện thẩm định, thẩm tra, phối hợp giữa các bên thực hiện theo quy định lại Nghị định này.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Nghị quyết/Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội cung được trình bày trong BCNCTKT để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP.</p><p>Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực, loại hợp đồng của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCTKT theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNLTKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.</p><h3><a href=\"#a-thong-tin-co-ban-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN</span></a></h3><p>Tóm tắt về thuyết minh thông tin cơ bản của dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Tên dự án.</p></li><li><p>Tên cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.</p></li><li><p>Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.</p></li><li><p>Yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính sơ bộ.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án.</p></li><li><p>Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.</p></li><li><p>Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).</p></li></ol><h3><a href=\"#b-can-cu-lap-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI</span></a></h3><p>Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ lập BCNCTKT, bao gồm:</p><ol><li><p>Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#c-thanh-phan-ho-so-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH</span></a></h3><p>Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với từng giai đoạn</p><h3><a href=\"#i-thanh-phan-ho-so-de-nghi-tham-dinh-bcnctkt-hoac-noi-dung-dieu-chinh-bcnctkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCTKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCTKT)</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản để nghị thẩm định.</p></li><li><p>Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư)</p></li><li><p>BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT).</p></li><li><p>Văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập BCNCTKT (Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất).</p></li><li><p>Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (trường hợp dự án sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#ii-thanh-phan-ho-so-de-nghi-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-hoac-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ (HOẶC ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ)</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư).</p></li><li><p>Dự thảo quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư).</p></li><li><p>BCNCTKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCTKT.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định BCNCTKT: báo cáo thẩm tra đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (hoặc báo cáo thẩm định, thẩm tra đối với các nội dung điều chỉnh).</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#d-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI</span></a></h3><h3><a href=\"#i-su-can-thiet-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Bối cảnh chung</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung về kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai.</p></li><li><p>Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luật chuyên ngành đối với dự án.</p></li><li><p>Phân tích sự phù hợp của dự án đối với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li></ul><ol><li>Hiện trạng khu vực thực hiện dự án</li></ol><ul><li><p>Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.</p></li><li><p>Trường hợp dự án khởi công mới, sửa chữa, nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.</p></li><li><p>Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.</p></li></ul><ol><li>Các dự án có liên quan</li></ol><p>Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.</p><ol><li>Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP</li></ol><p>Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo phương thức PPP so với phương thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân; khả năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.</p><ol><li>Tác động của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, dân cư</li></ol><p>Phân tích tác động cửa việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đến xã hội (tái định cư, đền bù, bình đẳng giới, tạo cơ hội việc làm...) đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án.</p><h3><a href=\"#ii-thong-tin-so-bo-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Mục tiêu của dự án</li></ol><p>Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phân tích ở các mục trên.</p><ol><li>Quy mô, công suất của dự án</li></ol><p>Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án.</p><ol><li>Địa điểm thực hiện dự án</li></ol><p>Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án và các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùng lân cận có quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).</p><ol><li>Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có)</li></ol><p>Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.</p><ol><li>Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</li></ol><p>Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#iii-thuyet-minh-ve-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT</span></a></h3><ol><li>Phương án thiết kế sơ bộ (không áp dụng đối với loại hợp đồng O&amp;M)</li></ol><ul><li><p>Nội dung phương án thiết kế sơ bộ thuộc BCNCTKT được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật khác có liên quan (đối với dự án không có cấu phần xây dựng).</p></li><li><p>Trường hợp dự án có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc, thuyết minh căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển, chi phí, kế hoạch và nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc.</p></li></ul><ol><li>Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp</li></ol><ul><li><p>Căn cứ quy mô, công suất của dự án, tiêu chuẩn, định mức của ngành, tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ, phân tích một số phương án có thể áp dụng và đề xuất phương án phù hợp, làm cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án. BCNCTKT cần nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.</p></li><li><p>Sơ bộ yêu cầu về chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án; sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.</p></li><li><p>Trường hợp dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, thuyết minh sự cần thiết, phù hợp và lý do áp dụng.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, căn cứ phân tích về hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về việc vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p></li></ul><ol><li>Phương án phân chia dự án thành phần (nếu có)</li></ol><p>Trường hợp dự án PPP dự kiến được tách thành một số dự án thành phần, thuyết minh phương án, cơ sở, mục tiêu của việc phân chia.</p><h3><a href=\"#iv-danh-gia-so-bo-hieu-qua-kinh-te-xa-hoi-tac-dong-moi-truong-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI; TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội</li></ol><p>Xác định sơ bộ các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:</p><ul><li><p>Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế).</p></li><li><p>Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).</p></li><li><p>Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...).</p></li></ul><ol><li>Sơ bộ phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thông qua tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)</li></ol><p>Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR) là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác, được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR yêu cầu lớn hơn 1 (&amp;gt;1) và được tính toán sơ bộ trong bước lập BCNCTKT theo công thức sau:</p><div></div><p>Trong đó:</p><p>Bt: sơ bộ giá trị lợi ích năm thứ t;</p><p>Ct: sơ bộ giá trị chi phí năm thứ t;</p><p>t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);</p><p>n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp đồng dự án);</p><p>r<em>e</em>: tỷ suất chiết khấu kinh tế của dự án (Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCTKT có thể tham khảo giá trị re = 10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị đó).</p><ol><li>Kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án</li></ol><p>Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên, kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.</p><p>Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án, kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.</p><ol><li>Tác động môi trường</li></ol><p>Đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như đối với dự án đầu tư công.</p><ol><li>Yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước (nếu có)</li></ol><p>Thuyết minh các yếu tố bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước.</p><ol><li>Tác động đối với việc triển khai các cam kết quốc tế về đầu tư</li></ol><p>Thuyết minh sơ bộ tác động của dự án đối với việc triển khai các cam kết quốc tế về đầu tư.</p><h3><a href=\"#v-phan-tich-tai-chinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình tài chính</li></ol><ul><li><p>Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...</p></li><li><p>Doanh thu: Xác định doanh thu của dự án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí).</p></li><li><p>Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.</p></li></ul><ol><li>Dự báo nhu cầu</li></ol><ul><li><p>Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.</p></li><li><p>Dự báo tốc độ tăng trưởng của nhu cầu trong tương lai, làm cơ sở xem xét hiệu quả kinh tế xã hội và phân tích sơ bộ phương án tài chính.</p></li><li><p>Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&amp;M.</p></li></ul><ol><li>Phương án tài chính sơ bộ của dự án</li></ol><p>Trình bày nội dung phương án tài chính sơ bộ <em>(nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP),</em> bao gồm:</p><ul><li><p>Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCTKT xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);</p></li><li><p>Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:</p></li></ul><ul><li><p>Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công, giá trị tài sản công (được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);</p></li><li><p>Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;</p></li><li><p>Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.</p></li></ul><ul><li><p>Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&amp;M.</p></li><li><p>Giá trị tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M).</p></li><li><p>Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời gian cần sửa chữa định kỳ hoặc thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).</p></li><li><p>Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành.</p></li><li><p>Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.</p></li></ul><ol><li>Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi của dự án</li></ol><p>Căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài chính và các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV).</p><p>NPV của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (&amp;gt;0) và được tính theo công thức sau:</p><div></div><p>Trong đó:</p><p>CFt: giá trị dòng tiền thuần là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;</p><p>t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);</p><p>n: số năm hoạt động của dự án (thời hạn hợp đồng dự án);</p><p>r: tỷ suất chiết khấu.</p><ol><li>Đánh giá phương án tài chính và kết luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của dự án</li></ol><p>Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, kết luận sơ bộ về tính khả thi tài chính của dự án.</p><h3><a href=\"#vi-mot-so-noi-dung-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC</span></a></h3><ol><li>Loại hợp đồng dự án</li></ol><p>Xác định loại hợp đồng phù hợp với dự án căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:</p><ul><li><p>Phương án kỹ thuật, công nghệ sơ bộ.</p></li><li><p>Phương án tài chính sơ bộ (dự báo nhu cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án) khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&amp;M).</p></li><li><p>Vai trò, trách nhiệm, phân bổ và quản lý rủi ro liên quan đến thực hiện dự án giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư trong suốt vòng đời dự án.</p></li></ul><ol><li>Phân tích rủi ro trong quá trình thực hiện dự án</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh sơ bộ một số rủi ro chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh...), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...</p></li><li><p>Phân tích cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro, xác định một số biện pháp giảm thiểu các rủi ro (bảo hiểm rủi ro, dự phòng nguồn xử lý khi có sự cố ô nhiễm môi trường, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu...).</p></li></ul><ol><li>Ưu đãi, bảo đảm đầu tư</li></ol><p>Đề xuất ưu đãi đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.</p><ol><li>Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu</li></ol><p>Căn cứ phân tích sơ bộ một số rủi ro chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án và các điều kiện quy định tại Điều 82 của Luật PPP, thuyết minh lý do và đề xuất phương án áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro về doanh thu giữa nhà nước và doanh nghiệp dự án (bao gồm: biện pháp phải thực hiện trước khi áp dụng; thời gian áp dụng; thời điểm bắt đầu áp dụng cơ chế và nội dung cần thiết khác).</p><ol><li>Tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.</p></li><li><p>Thuyết minh sơ bộ các nội dung quản lý thực hiện dự án bao gồm: nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thực hiện kinh doanh, khai thác công trình dự án, cung cấp dịch vụ.</p></li></ul><ol><li>Lựa chọn nhà đầu tư</li></ol><ul><li><p>Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, xác định: Tên bên mời thầu; hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự kiến tổ chức đàm phán cạnh tranh (dạng bảng theo dõi tiến độ).</p></li><li><p>Đối với dự án có yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, thuyết minh về cơ sở áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp đề xuất áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, thuyết minh sự cần thiết, cơ sở pháp lý và nội dung dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuyết minh về cơ sở áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế về đầu tư.</p></li></ul><ol><li>Kế hoạch thực hiện dự án</li></ol><p>Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến thời gian chuẩn bị dự án (bao gồm thời gian lập, thẩm định BCNCTKT và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án); thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng.</p><ol><li>Các nội dung khác</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh sơ bộ nội dung cần khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dự án tại bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi (trừ dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và dự án có yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước dự kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư).</p></li><li><p>Đối với dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, thuyết minh nội dung yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư.</p></li></ul><h3><a href=\"#d-ket-luan-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trình bày kết luận về việc dự án đáp ứng các điều kiện để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP.</p><p>Trình bày các kiến nghị cấp có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác định các nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><h2><a href=\"#mau-so-02-bao-cao-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-tien-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 BÁO CÁO THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p>Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT), báo cáo thẩm định BCNCTKT được thực hiện theo các nội dung hướng dẫn dưới đây. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định cần đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án. Trường hợp áp dụng Mẫu này để thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCTKT, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.</p><h3><a href=\"#a-khai-quat-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><p>Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Tên dự án.</p></li><li><p>Tên cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.</p></li><li><p>Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.</p></li><li><p>Yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Dự kiến tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính sơ bộ.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án.</p></li><li><p>Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.</p></li><li><p>Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư <em>(đối với trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)</em>.</p></li></ol><h3><a href=\"#b-tong-hop-y-kien-cua-cac-thanh-vien-hoi-dong-tham-dinh-co-quan-don-vi-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN</span></a></h3><p>Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ BCNCTKT của dự án, trong đó nêu rõ thành viên chủ trì thẩm định các nội dung cụ thể tại Mục C của Báo cáo này. Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định, đơn vị được giao chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.</p><h3><a href=\"#c-tong-hop-ket-qua-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</span></a></h3><h3><a href=\"#i-kiem-tra-so-bo-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. KIỂM TRA SƠ BỘ HỒ SƠ</span></a></h3><p>Đánh giá về kết luận sơ bộ về tính đầy đủ về thành phần, nội dung hồ sơ.</p><h3><a href=\"#ii-tham-dinh-ve-noi-dung-cua-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ</span></a></h3><p>Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP</p><p>Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật PPP, gồm:</p><ul><li><p>Tính cần thiết phải đầu tư dự án.</p></li><li><p>Sự phù hợp về lĩnh vực đầu tư theo quy định của Luật PPP.</p></li><li><p>Không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác.</p></li><li><p>Khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước.</p></li></ul><ol><li>Sự phù hợp với căn cứ lập BCNCTKT</li></ol><p>Đánh giá sự phù hợp của BCNCTKT với các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật PPP, gồm:</p><ul><li><p>Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Sự phù hợp của dự án với quy định của Luật PPP và pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư.</p></li><li><p>Sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư</li></ol><p>a) Hiệu quả đầu tư của dự án</p><ul><li><p>Đánh giá sự phù hợp của phương án sơ bộ về kỹ thuật, công nghệ.</p></li><li><p>Trường hợp dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường, xem xét sự phù hợp của các nội dung này.</p></li><li><p>Trường hợp dự án được đề xuất phân chia thành các dự án thành phần, xem xét sự phù hợp của đề xuất.</p></li><li><p>Xem xét tính hợp lý của các yếu tố chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã hội, tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án (BCR). Dự án được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi BCR lớn hơn 1 (&amp;gt;1). Trường hợp BCNCTKT không xác định BCR, đánh giá tính hợp lý của các nhóm yếu tố còn lại.</p></li><li><p>Xem xét sự phù hợp của phần thuyết minh về tác động của dự án đối với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, xã hội và các nội dung khác.</p></li><li><p>Đánh giá các yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước của dự án, căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p></li></ul><p>b) Khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư</p><ul><li><p>Xem xét tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính và sơ bộ phương án tài chính của dự án. Dự án đạt hiệu quả tài chính khi NPV dương (&amp;gt;0).</p></li><li><p>Đánh giá sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư nhằm làm tăng tính khả thi của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư PPP.</p></li></ul><ol><li>Sự phù hợp khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu đối với dự án</li></ol><p>Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, căn cứ quy mô và tính chất của dự án, đánh giá các nội dung sau:</p><ul><li><p>Sự đáp ứng đối với các điều kiện áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Sự phù hợp của phương án chia sẻ phần giảm doanh thu.</p></li><li><p>Khả năng cân đối chi phí xử lý rủi ro trong phạm vi nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, biện pháp bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước trong trường hợp chi trả, căn cứ ý kiến của cơ quan tài chính cấp tương ứng.</p></li></ul><ol><li>Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn</li></ol><ul><li><p>Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư công; tổng hợp báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án: tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cấp tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng giá trị tài sản công làm phần Nhà nước tham gia: Tổng hợp giá trị tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP.</p></li></ul><ol><li>Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án</li></ol><p>Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án trên cơ sở xem xét các yếu tố:</p><ul><li><p>Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.</p></li><li><p>Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro đối với ngân sách của trung ương và địa phương, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công của dự án.</p></li></ul><ol><li>Hình thức lựa chọn nhà đầu tư</li></ol><ul><li><p>Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng đàm phán cạnh tranh do dự án được xác định là dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, đánh giá sự phù hợp đề xuất này và thời gian đàm phán cạnh tranh.</p></li><li><p>Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước hoặc đề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng chỉ định nhà đầu tư do dự án cần bảo đảm yếu tố quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, đánh giá sự phù hợp của đề xuất này.</p></li><li><p>Trường hợp BCNCTKT đề xuất áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong nước do dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật về đầu tư, đánh giá sự phù hợp của đề xuất này.</p></li></ul><ol><li>Nội dung khác</li></ol><p>Xem xét sự phù hợp của các nội dung cần khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư. Trường hợp dự án xuất hiện yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu mức độ cao đến môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường, xem xét sự phù hợp các yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><h3><a href=\"#d-nhan-xet-va-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét tổng quát về BCNCTKT và nêu rõ kiến nghị theo một trong hai trường hợp sau đây:</p><ol><li>Trường hợp BCNCTKT phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh giá là đủ điều kiện để quyết định chủ trương đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền:</li></ol><p>a) Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền giao nhà đầu tư tổ chức lập BCNCKT.</p><p>b) Giao đơn vị chuẩn bị dự án căn cứ ý kiến thẩm định BCNCTKT hoàn thiện các nội dung liên quan trong thông báo mới khảo sát và tổ chức khảo sát theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; hoàn thiện BCNCKT.</p><ol><li>Trường hợp không thống nhất với nội dung của BCNCTKT, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau:</li></ol><p>a) Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư điều chỉnh BCNCTKT.</p><p>b) Phương án 2: Không phê duyệt BCNCTKT.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-nghi-quyet-quyet-dinh-ve-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03 NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ<br/>-------</p><p>Số:……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>Địa điểm, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div><p>NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH)</p><p>Về chủ trương đầu tư dự án... theo phương thức đối tác công tư (PPP)</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ</p></div><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày tháng năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</em></p><p><em>Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;</em></p><p><em>Căn cứ tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư và hồ sơ kèm theo do…… nộp ngày và hồ sơ bổ sung nộp ngày .... (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ báo cáo thẩm định của….. ngày… tháng .... năm …;</em></p><div>QUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH):</div><h3><a href=\"#dieu-1-phe-duyet-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-ten-du-an-voi-cac-noi-dung-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phê duyệt (quyết định) chủ trương đầu tư (tên dự án) với các nội dung sau:</span></a></h3><ol><li><p>Mục tiêu dự án</p></li><li><p>Dự kiến quy mô, địa điểm thực hiện dự án</p></li><li><p>Dự kiến thời gian thực hiện dự án</p></li><li><p>Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác (nếu có)</p></li><li><p>Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP</p></li><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án</p></li><li><p>Sơ bộ phương án tài chính của dự án</p></li></ol><p>a) Cơ cấu nguồn vốn: vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)</p><p>b) Vốn nhà nước trong dự án:</p><ul><li><p>Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p></li><li><p>Giá trị phần vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.</p></li><li><p>Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi trả kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.</p></li></ul><p>Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT, quyết định chủ trương đầu tư nêu phương thức thanh toán cho nhà đầu tư (giá trị và tiến độ thanh toán định kỳ).</p><p>c) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công (<em>đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng</em>)</p><ol><li>Ưu đãi và bảo đảm đầu tư</li></ol><p>a) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (<em>nếu có</em>)</p><p>b) Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (<em>nếu có</em>)</p><p>c) Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất: Cơ sở pháp lý của ưu đãi; đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi (<em>nếu có</em>)</p><p>d) Các bảo đảm đầu tư khác: Cơ sở pháp lý của hình thức bảo đảm; đối tượng và điều kiện hưởng bảo đảm</p><ol><li>Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu</li></ol><p>a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP</p><p>b) <em>[Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu]</em> Dự án này được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau: Điều kiện, phương án chia sẻ và nguồn vốn dự kiến sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu</p><ol><li><p>Tên cơ quan có thẩm quyền; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)</p></li><li><p>Các nội dung cần thiết khác</p></li></ol><p>Đối với từng trường hợp cụ thể, quyết định chủ trương đầu tư bổ sung các nội dung sau:</p><ul><li><p>Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới, quyết định chủ trương đầu tư nêu các nội dung sau: Tên bên mời thầu; Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án xuất hiện yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo, quyết định chủ trương đầu tư nêu rõ tiến độ hoàn thành, mức tiết kiệm năng lượng, yêu cầu về bảo vệ môi trường tương ứng để thực hiện việc khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-2-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) chịu trách nhiệm hoàn thiện và đăng tải thông báo mời khảo sát theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định của Luật PPP.</p></li></ol><p>[- Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới: Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện hồ sơ mời đàm phán dự án (Tên dự án) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sở tổ chức đàm phán cạnh tranh theo quy định của Luật PPP và Nghị định này.</p><ul><li>Đối với dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước và được đề xuất áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư: Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo tờ trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư.]</li></ul><ol><li><p>Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có).</p></li><li><p>Các nội dung khác (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị chuẩn bị dự án) hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án, các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết (Quyết định) này.</p></li><li><p>Cơ quan ……………. chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Quyết định) này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các cơ quan có tên tại Điều 3;</p><p>- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;</p><p>- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>- Các cơ quan liên quan khác;</p><p>- Lưu: ……</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p><p>Tên người đại diện</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III</span></a></h2><p><em>(Kèm theo nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01</th><th>Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Quyết định phê duyệt dự án PPP</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p>Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong BCNCKT để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.</p><p>Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực của dự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT theo các nội dung được hướng dẫn dưới đây. Trường hợp áp dụng Mẫu này để trình bày các nội dung điều chỉnh BCNCKT, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.</p><h3><a href=\"#a-thong-tin-co-ban-cua-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN</span></a></h3><p>Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bản của dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Tên dự án.</p></li><li><p>Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.</p></li><li><p>Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.</p></li><li><p>Yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án.</p></li><li><p>Ưu đãi và bảo đảm đầu tư</p></li><li><p>Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)</p></li></ol><h3><a href=\"#b-can-cu-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI</span></a></h3><p>Liệt kê các văn bản pháp lý chủ yếu làm căn cứ lập BCNCKT, bao gồm:</p><ol><li><p>Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo phương thức PPP.</p></li><li><p>Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Các nghị quyết hoặc quyết định phê duyệt chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền trong các bước lập, thẩm định BCNCTKT, quyết định chủ trương đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#c-thanh-phan-ho-so-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH</span></a></h3><p>Liệt kê thành phần hồ sơ trình tương ứng với từng giai đoạn</p><h3><a href=\"#i-thanh-phan-ho-so-de-nghi-tham-dinh-bcnckt-hoac-noi-dung-dieu-chinh-bcnckt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH BCNCKT (HOẶC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH BCNCKT)</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản đề nghị thẩm định.</p></li><li><p>Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều chỉnh dự án).</p></li><li><p>BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, nếu có).</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (<em>trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới</em>).</p></li><li><p>Văn bản thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền với nhà đầu tư về việc giao nhà đầu tư lập BCNCKT (<em>trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới</em>).</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#ii-thanh-phan-ho-so-de-nghi-phe-duyet-du-an-hoac-dieu-chinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN)</span></a></h3><ol><li><p>Tờ trình đề nghị phê duyệt dự án (hoặc điều chỉnh dự án).</p></li><li><p>Dự thảo quyết định phê duyệt dự án (hoặc quyết định điều chỉnh dự án).</p></li><li><p>BCNCKT (hoặc nội dung điều chỉnh BCNCKT).</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định BCNCKT (hoặc báo cáo thẩm định nội dung điều chỉnh BCNCKT).</p></li><li><p>Quyết định chủ trương đầu tư (hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, nếu có).</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (<em>trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới</em>).</p></li><li><p>Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#d-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI</span></a></h3><h3><a href=\"#i-su-can-thiet-dau-tu-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Bối cảnh chung</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh chi tiết bối cảnh chung về kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương trong giai đoạn dự án được triển khai; các điều kiện, môi trường tự nhiên tác động đến dự án.</p></li><li><p>Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luật chuyên ngành đối với dự án.</p></li><li><p>Phân tích chi tiết sự phù hợp của dự án đối với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Nhận định các lợi ích dự kiến dự án sẽ đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.</p></li></ul><ol><li>Hiện trạng khu vực thực hiện dự án</li></ol><ul><li><p>Trường hợp dự án khởi công mới, thuyết minh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án.</p></li><li><p>Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.</p></li><li><p>Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan.</p></li></ul><ol><li>Các dự án có liên quan</li></ol><ul><li><p>Nêu thông tin cơ bản về các dự án có liên quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự án cạnh tranh) có thể tác động về mặt doanh thu, lợi nhuận, chi phí... đến dự án được đề xuất; thuyết minh tác động tích cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đề xuất.</p></li><li><p>Trường hợp lập BCNCKT của dự án thành phần, phân tích mối liên hệ với các dự án thành phần còn lại.</p></li></ul><ol><li>Lợi thế của việc đầu tư theo phương thức PPP</li></ol><p>Phân tích chi tiết lợi thế đối với dự án khi đầu tư theo phương thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân.</p><ol><li>Kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc đầu tư thực hiện dự án</li></ol><ul><li><p>Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầu tư thực hiện dự án của các cơ quan, tổ chức sau đây: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án; hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư.</p></li><li><p>Nêu giải trình, tiếp thu ý kiến tham vấn của các cơ quan, tổ chức nói trên.</p></li></ul><ol><li>Khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư và bên cho vay</li></ol><ul><li><p>Thuyết minh quá trình tổ chức khảo sát, nội dung khảo sát ý kiến nhà đầu tư, bên cho vay (nếu có).</p></li><li><p>Phân tích kết quả khảo sát bao gồm: các nội dung của BCNCKT được điều chỉnh căn cứ kết quả khảo sát; số lượng nhà đầu tư, bên cho vay quan tâm dự án; danh sách ngắn nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).</p></li></ul><h3><a href=\"#ii-thong-tin-chi-tiet-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Mục tiêu của dự án</li></ol><p>Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể của dự án, bao gồm:</p><ul><li><p>Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia; những lợi ích dự án đóng góp cho kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và ngành, lĩnh vực.</p></li><li><p>Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thực trạng được giải quyết; số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suất dự án cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng.</p></li></ul><ol><li>Quy mô, công suất của dự án</li></ol><p>Phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án; trường hợp cần phân kỳ đầu tư, nêu rõ quy mô, công suất của từng thời kỳ cho phù hợp với dự báo về tăng trưởng nhu cầu.</p><ol><li>Địa điểm thực hiện dự án</li></ol><p>Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dự án trên cơ sở các nội dung sau: Phạm vi, diện tích đất sử dụng, hiện trạng khu đất được sử dụng, hành lang bảo vệ (nếu có), diện tích xây dựng công trình, lợi thế của địa điểm đối với dự án; kết quả khảo sát địa điểm thực hiện dự án (nếu tổ chức). Trường hợp xung quanh hoặc trong địa phận thực hiện dự án có các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp triển khai, phân tích mức độ ảnh hưởng của các dự án đó đối với dự án đang được đề xuất.</p><ol><li>Nhu cầu sử dụng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có)</li></ol><p>Nêu diện tích, hiện trạng đất, mặt nước và tài nguyên khác (nếu có) được sử dụng để thực hiện dự án.</p><ol><li>Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</li></ol><p>Trường hợp hiện trạng khu đất chưa được giải phóng, thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.</p><h3><a href=\"#iii-thuyet-minh-ve-ky-thuat-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. THUYẾT MINH VỀ KỸ THUẬT</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp</li></ol><ul><li><p>Xác định các phương án kỹ thuật, công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn chất lượng, định mức của ngành; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹ thuật, công nghệ (nếu có); yêu cầu về việc cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp thông qua chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.</p></li><li><p>Mô tả về phương án kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn. Đây là cơ sở để tính toán tổng mức đầu tư của dự án. Nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật và mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, căn cứ phân tích về hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án; máy móc, thiết bị và các loại tài sản khác có liên quan, thuyết minh yêu cầu về việc vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p></li><li><p>Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm phần vốn hỗ trợ xây dựng, nêu căn cứ, lý do, yêu cầu của kỹ thuật, tính chất công trình để thuyết minh phương thức quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công trong dự án PPP (tiểu dự án hoặc hạng mục).</p></li><li><p>Trường hợp khảo sát thị trường về một số yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án, phân tích kết quả khảo sát và nêu các nội dung được tiếp thu sau khi khảo sát.</p></li></ul><ol><li>Thiết kế cơ sở (không áp dụng đối với hợp đồng O&amp;M)</li></ol><p>Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKT được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự án không có cấu phần xây dựng).</p><h3><a href=\"#iv-phan-tich-hieu-qua-kinh-te-xa-hoi-cua-du-an-tac-dong-ve-moi-truong-xa-hoi-va-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN; TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH</span></a></h3><ol><li>Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội</li></ol><p>Xác định chi tiết các yếu tố chi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:</p><ul><li><p>Nhóm yếu tố có thể định lượng và quy đổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án).</p></li><li><p>Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưng không định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).</p></li><li><p>Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (ví dụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...).</p></li></ul><ol><li>Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án</li></ol><p>a) Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV)</p><p>ENPV là hiệu số giữa tổng lợi ích mang lại trừ đi tổng chi phí bỏ ra trong thời gian tính toán kinh tế, được quy đổi về hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, ENPV phải dương (&amp;gt;0) và được tính theo công thức sau:</p><div></div><p>Trong đó:</p><p>Bt: lợi ích năm thứ t;</p><p>Ct: chi phí năm thứ t;</p><p>t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);</p><p>n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp đồng dự án);</p><p>re: tỷ suất chiết khấu kinh tế của dự án. Giá trị re được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị re=10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị đó.</p><p>b) Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR)</p><p>BCR là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư và khai thác đã được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR phải lớn hơn 1 (&amp;gt;1) và được tính theo công thức sau:</p><div></div><p>Trong đó: Bt, Ct, t, n, re có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.</p><p>c) Tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR)</p><p>Tỷ suất nội hoàn kinh tế là tỷ suất chiết khấu kinh tế tối đa để dự án thu hồi nguồn vốn đầu tư và chi phí vận hành, đạt được sự hòa vốn. EIRR bằng giá trị tỷ suất chiết khấu (re) trong trường hợp ENPV = 0 và được xác định thông qua việc giải phương trình sau:</p><div></div><p>Trong đó: Bt, Ct, t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính ENPV nêu trên.</p><p>Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, EIRR phải lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR - Social Discount Rate): EIRR &amp;gt; SDR. Giá trị SDR được xác định theo quy định của từng ngành. Trường hợp chưa được quy định cụ thể thì đơn vị lập BCNCKT có thể tham khảo giá trị SDR=10% hoặc đề xuất giá trị tính toán khác nhưng cần có thuyết minh về lý do lựa chọn giá trị đó.</p><ol><li>Kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án</li></ol><p>Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn nêu trên, BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.</p><p>Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, BCNCKT nêu kết luận về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.</p><ol><li>Tác động môi trường, xã hội, quốc phòng, an ninh của dự án</li></ol><ul><li><p>Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiên nhiên làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các lĩnh vực như năng lượng, điện, nước...), phân tích chi tiết về tác động của dự án đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.</p></li><li><p>Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hội trong quá trình thực hiện dự án như hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao động, tạo việc làm... và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.</p></li><li><p>Trường hợp dự án có tác động về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, phân tích chi tiết nội dung này căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Công an tỉnh, thành phố tại địa bàn thực hiện dự án tại bước quyết định chủ trương đầu tư dự án.</p></li></ul><h3><a href=\"#v-phan-tich-tai-chinh-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Các thông số đầu vào sử dụng trong mô hình tài chính</li></ol><ul><li><p>Chi phí trong suốt vòng đời dự án: Chi phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác, vận hành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng công trình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...</p></li><li><p>Doanh thu: Xác định doanh thu của dự án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanh thu ở mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công và các khoản thu khác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trình tăng giá, phí).</p></li><li><p>Các thông số đầu vào khác: Lãi vay, thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông số khác.</p></li></ul><ol><li>Phương án tài chính của dự án</li></ol><p>Trình bày nội dung phương án tài chính (<em>nội dung chi tiết thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ tại Nghị định quy định chi tiết cơ chế tài chính trong dự án PPP</em>), bao gồm:</p><ul><li><p>Tổng mức đầu tư: Trên cơ sở các thuyết minh về kỹ thuật được lựa chọn, BCNCKT xác định tổng mức đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Cơ cấu nguồn vốn của nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác) và phương án huy động vốn giả định; thời gian vay, kỳ hạn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có); chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay, lãi suất phát hành trái phiếu doanh nghiệp (nếu có) và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có);</p></li><li><p>Vốn nhà nước tham gia trong dự án dự kiến (nếu có), cụ thể bao gồm:</p></li></ul><ul><li><p>Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: vốn đầu tư công, giá trị tài sản công (được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công);</p></li><li><p>Vốn thanh toán (bao gồm phương thức thanh toán) cho nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT;</p></li><li><p>Vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm.</p></li></ul><ul><li><p>Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận của nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO và O&amp;M.</p></li><li><p>Giá trị phần nộp ngân sách nhà nước đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M.</p></li><li><p>Thời hạn hợp đồng dự án. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, thời hạn hợp đồng dự án được xác định căn cứ yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ của từng loại công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời gian cần sửa chữa định kỳ hoặc thời gian sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tài chính của dự án (nếu có).</p></li><li><p>Dự kiến các khoản chi phí của dự án trong thời gian vận hành.</p></li><li><p>Các thông số đầu vào, chỉ tiêu tài chính.</p></li></ul><ol><li>Dự báo nhu cầu</li></ol><p>BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp; dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong tương lai, cụ thể:</p><ul><li><p>Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứ hiện trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án.</p></li><li><p>Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựng các kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dự án.</p></li><li><p>Phân tích khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&amp;M.</p></li></ul><ol><li>Các chỉ tiêu tài chính xem xét tính khả thi của dự án</li></ol><p>Căn cứ nội dung phương án tài chính và các thông số đầu vào của mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được xem xét trên cơ sở các chỉ tiêu tài chính sau:</p><ul><li>Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV) của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dự án đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (&amp;gt;0) và được tính theo công thức sau:</li></ul><div></div><p>Trong đó:</p><p>CFt: giá trị dòng tiền thuần là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiền chi ra (dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;</p><p>t: năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);</p><p>n: số năm hoạt động của dự án (thời gian hợp đồng dự án);</p><p>r: tỷ suất chiết khấu.</p><ul><li>Tỷ suất nội hoàn tài chính (IRR) cho biết lợi nhuận của dự án, không bao gồm cơ cấu huy động vốn. IRR là tỷ suất chiết khấu (r) tại điều kiện biên NPV=0 và được tính toán thông qua việc giải phương trình sau đây:</li></ul><div></div><p>Trong đó: CFt, t, n có ý nghĩa tương tự như trong công thức tính NPV nêu trên.</p><p>Để đánh giá dự án khả thi về mặt tài chính, IRR của dự án sau khi tính toán cần được so sánh với các giá trị: (i) Chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án (WACC); (ii) IRR của các dự án có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án. Dự án có tính khả thi về tài chính khi IRR lớn hơn giá trị (i) và phù hợp với các giá trị (ii), (iii). Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ số khả năng trả nợ (DSCR) để đánh giá tính khả thi về tài chính đối với bên cho vay của dự án.</p><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, BCNCKT bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo quy định tại Nghị định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP.</p><ol><li>Kết luận về tính khả thi tài chính của dự án</li></ol><p>Trên cơ sở các phân tích tại các Mục nêu trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, nêu kết luận về tính khả thi tài chính của dự án.</p><ol><li>Quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP</li></ol><p>Căn cứ kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và phương án tài chính của dự án, thuyết minh các nội dung có liên quan đến việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP, bao gồm:</p><ul><li>Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP: Nêu căn cứ pháp lý về việc cân đối và bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự kiến việc cân đối và bố trí trong kế hoạch đầu tư công hàng năm; nêu phương thức quản lý và sử dụng (tiểu dự án hoặc hạng mục), kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.</li></ul><p>Trường hợp sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước tham gia trong dự án, đơn vị chuẩn bị dự án xác định cụ thể thủ tục định giá tài sản công, phương thức, kế hoạch và tiến độ bàn giao hoặc chuyển nhượng tài sản công cho nhà đầu tư.</p><ul><li><p>Đối với dự án cần vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP: Nêu sơ bộ nguồn vốn và khả năng cân đối (dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật); phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án cần vốn nhà nước để chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nêu dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn.</p></li></ul><h3><a href=\"#vi-loai-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Căn cứ lựa chọn loại hợp đồng cho dự án</li></ol><p>BCNCKT xác định dự án thuộc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, căn cứ thuyết minh về các nội dung sau:</p><ul><li><p>Phương án kỹ thuật, công nghệ;</p></li><li><p>Phương án tài chính (dự báo nhu cầu, nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư, thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng, tổ chức bao tiêu đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, BTO, BOO, O&amp;M).</p></li></ul><ol><li>Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng dự án</li></ol><p>Thuyết minh chi tiết về vai trò, trách nhiệm trong suốt vòng đời dự án của các bên có liên quan, bao gồm: Cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và các tổ chức khác có liên quan (bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm, nhà thầu...).</p><ol><li>Phân tích các rủi ro chính của dự án</li></ol><p>Mô tả và đánh giá các rủi ro chính trong suốt vòng đời dự án như: Rủi ro về pháp lý (thay đổi chính sách, pháp luật), rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài khóa (ngân sách trung ương, địa phương, khả năng cung cấp bảo lãnh, bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ ngoài dự kiến cho phía Nhà nước), rủi ro về doanh thu (nhu cầu của thị trường, lưu lượng...), rủi ro vận hành...</p><ol><li>Cơ chế phân bổ và quản lý rủi ro</li></ol><p>Thuyết minh cụ thể cơ chế phân bổ, quản lý rủi ro (bao gồm các biện pháp giảm thiểu rủi ro), trách nhiệm giữa cơ quan có thẩm quyền và đối tác tư nhân (nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay...) trong quá trình thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#vii-cac-hinh-thuc-uu-dai-bao-dam-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. CÁC HÌNH THỨC ƯU ĐÃI, BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ</span></a></h3><ol><li>Ưu đãi, bảo đảm đầu tư</li></ol><p>Thuyết minh chi tiết về các đề xuất ưu đãi đầu tư (bao gồm ưu đãi đặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại hình bảo lãnh, bảo đảm của Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ cần thiết khác trong thời gian thực hiện hợp đồng dự án.</p><ol><li>Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu</li></ol><p>Nêu rõ việc dự án được áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.</p><h3><a href=\"#viii-quan-ly-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án PPP</li></ol><p>Thuyết minh hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan có thẩm quyền, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thực hiện dự án.</p><p>Đối với dự án có cấu phần xây dựng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, hình thức quản lý dự án theo quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><ol><li>Nội dung quản lý thực hiện dự án</li></ol><p>Thuyết minh các nội dung quản lý thực hiện dự án bao gồm nội dung và phương thức giám sát chất lượng công trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư thực hiện kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>Xác định các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án trên các khía cạnh: Kỹ thuật, vận hành, môi trường, xã hội, tài chính, tiến độ... làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hợp đồng dự án và giám sát chất lượng công trình dự án, sản phẩm, dịch vụ công mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án cung cấp.</p><h3><a href=\"#ix-ke-hoach-to-chuc-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IX. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li>Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư <em>(không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)</em></li></ol><ul><li><p>Tên bên mời thầu.</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Căn cứ kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư hoặc ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước, xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.</p></li><li><p>Thời gian tổng thể và các mốc thời gian dự kiến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (dạng bảng theo dõi tiến độ).</p></li></ul><ol><li>Kế hoạch thực hiện hợp đồng dự án</li></ol><ul><li><p>Đề xuất cơ quan thực hiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Thời gian đàm phán và ký kết hợp đồng dự án với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; đóng tài chính của dự án và hợp đồng dự án bắt đầu có hiệu lực.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng dự án (bao gồm thời điểm chấm dứt hợp đồng dự án). Trường hợp dự án có cấu phần xây dựng, xác định cụ thể thời gian xây dựng công trình, thời gian vận hành và chuyển giao công trình.</p></li><li><p>Trường hợp dự án phải phân kỳ để giảm sự phức tạp của việc đầu tư hoặc tăng tính khả thi về tài chính và sự hấp dẫn của dự án, BCNCKT phân tích nguyên nhân, dự kiến kế hoạch phân kỳ và trình bày các phương pháp thực hiện.</p></li></ul><h3><a href=\"#d-ket-luan-va-kien-nghi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Đ. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trình bày các nội dung kết luận chính của BCNCKT đã được phân tích ở trên, phù hợp, khả thi để triển khai đầu tư theo phương thức PPP. Theo đó, đưa ra kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hoặc các kiến nghị khác (nếu có).</p><h2><a href=\"#mau-so-02-bao-cao-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 BÁO CÁO THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p>Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực và nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT), báo cáo thẩm định BCNCKT được thực hiện theo các nội dung hướng dẫn dưới đây. Đối với BCNCKT do nhà đầu tư lập, cần xem xét các yếu tố khác mà nhà đầu tư thuyết minh. Hội đồng thẩm định cần đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giải quyết trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiện với đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập BCNCKT. Trường hợp áp dụng Mẫu này để thẩm định các nội dung điều chỉnh BCNCKT, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định sắp xếp, lựa chọn các nội dung phù hợp.</p><h3><a href=\"#a-khai-quat-ve-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><p>Trình bày thông tin khái quát về dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Tên dự án.</p></li><li><p>Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cơ quan ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.</p></li><li><p>Địa điểm, quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất.</p></li><li><p>Yêu cầu về kỹ thuật.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có).</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Các chỉ tiêu chính thuộc phương án tài chính.</p><p>10.Thời gian thực hiện dự án.</p></li><li><p>Ưu đãi và bảo đảm đầu tư.</p></li></ol><p>12.Tên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư <em>(không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)</em></p><h3><a href=\"#b-tong-hop-y-kien-cua-cac-thanh-vien-hoi-dong-tham-dinh-co-quan-don-vi-co-lien-quan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH/CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN</span></a></h3><p>Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định đối với hồ sơ BCNCKT của dự án, trong đó nêu rõ thành viên chủ trì thẩm định các nội dung cụ thể tại Mục C của Báo cáo này. Trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định, đơn vị được giao chủ trì thẩm định tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan tại Mục này.</p><h3><a href=\"#c-tong-hop-ket-qua-tham-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH</span></a></h3><h3><a href=\"#i-kiem-tra-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. KIỂM TRA HỒ SƠ</span></a></h3><p>Đánh giá vềtính đầy đủ về thành phần, nội dung hồ sơ.</p><h3><a href=\"#ii-tham-dinh-ve-noi-dung-cua-ho-so-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. THẨM ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ</span></a></h3><ol><li>Sự phù hợp với căn cứ pháp lý</li></ol><p>Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT với các văn bản pháp lý có liên quan.</p><ol><li>Sự cần thiết đầu tư dự án</li></ol><p>Đánh giá sự phù hợp của BCNCKT đối với một số nội dung sau:</p><ul><li><p>Quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.</p></li><li><p>Sự cần thiết đầu tư dự án.</p></li><li><p>Tác động của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án. (căn cứ kết quả tiếp thu ý kiến về tác động của việc thực hiện dự án của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư.</p></li><li><p>Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể đối với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giải quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu.</p></li><li><p>Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác.</p></li><li><p>Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên quan.</p></li></ul><ol><li>Tính khả thi của dự án</li></ol><p>a) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật</p><ul><li><p>Các yêu cầu về mặt kỹ thuật: Xem xét sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dự án, các tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc xác định các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểu các rủi ro đó; tính thực tiễn của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.</p></li><li><p>Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù hợp của thuyết minh về các yêu cầu kỹ thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng phần vốn này (tiểu dự án hoặc hạng mục).</p></li><li><p>Thiết kế cơ sở: Tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.</p></li><li><p>Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án: Xem xét sự phù hợp của khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án, căn cứ quy mô, công suất theo phân kỳ đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Các yếu tố đầu ra của dự án: Xem xét sự phù hợp của các yếu tố đầu ra với quy mô, công suất, nhu cầu sử dụng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công cung cấp; xem xét tính phù hợp của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án được trình bày trong BCNCKT.</p></li></ul><p>b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án</p><ul><li>Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: Xem xét tính hợp lý của các nhóm yếu tố chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu kinh tế (Giá trị hiện tại ròng kinh tế - ENPV, tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế - BCR; tỷ suất nội hoàn kinh tế - EIRR). Dự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi các chỉ tiêu kinh tế nêu trên đáp ứng yêu cầu sau:</li></ul><p>ENPV phải dương (&amp;gt;0); BCR lớn hơn 1 (&amp;gt;1); EIRR lớn hơn tỷ suất chiết khấu xã hội (SDR).</p><ul><li><p>Tác động của dự án đối với môi trường: Hồ sơ đánh giá tác động môi trường của dự án phải được lập và phê duyệt phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về bảo vệ môi trường. Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về môi trường đối với hồ sơ nêu trên.</p></li><li><p>Tác động của dự án đối với xã hội: Xem xét sự phù hợp của các tác động được thuyết minh trong BCNCKT đối với các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, cộng đồng địa phương, những nhóm đối tượng thiệt thòi không có khả năng chi trả giá hoặc phí đối với sản phẩm, dịch vụ công của dự án như: phụ nữ, người nghèo, người tàn tật...</p></li><li><p>Tác động của dự án đối với quốc phòng, an ninh (nếu có): Trường hợp dự án có liên quan đến các vấn đề quốc phòng, an ninh, xem xét sự phù hợp của các tác động và biện pháp giảm thiểu được trình bày trong BCNCKT.</p></li></ul><p>c) Tính khả thi về mặt tài chính</p><ul><li><p>Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính (Giá trị hiện tại ròng tài chính - NPV; Tỷ suất nội hoàn tài chính - IRR) và phương án tài chính sơ bộ của dự án. Dự án đạt hiệu quả tài chính khi:</p></li><li><p>NPV dương (&gt;0).</p></li><li><p>IRR lớn hơn giá trị (i) chi phí vốn bình quân gia quyền của dự án WACC và phù hợp với các giá trị: (ii) IRR của các dự án có tính chất tương tự, trong cùng lĩnh vực; (iii) IRR kỳ vọng tối thiểu của các nhà đầu tư tiềm năng đối với dự án.</p></li><li><p>Vốn nhà nước tham gia trong dự án:</p></li></ul><ul><li>Xem xét sự phù hợp của giá trị phần vốn, số vốn được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư công;</li></ul><ul><li>Sự phù hợp của giá trị và mục đích sử dụng tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ nguồn chi thường xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu tư.</li></ul><ul><li>Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ tài chính ngoài dự kiến cho phía Nhà nước.</li></ul><ul><li>Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư.</li></ul><ol><li>Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án</li></ol><p>Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án căn cứ các nội dung sau:</p><ul><li><p>Nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.</p></li><li><p>Thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án.</p></li><li><p>Các rủi ro chính của dự án được xác định đầy đủ và phù hợp trong các kịch bản tài chính.</p></li><li><p>Khả năng xảy ra các rủi ro và mức độ ảnh hưởng đối với dự án được xác định cụ thể và phù hợp.</p></li><li><p>Các biện pháp giảm thiểu rủi ro được xác định phù hợp.</p></li></ul><ol><li>Sự phù hợp của các nội dung về lựa chọn nhà đầu tư <em>(không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới)</em></li></ol><p>Đánh giá kết quả khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư được trình bày tại BCNCKT.</p><p>Xem xét sự phù hợp của hình thức lựa chọn nhà đầu tư được đề xuất, bao gồm:</p><ul><li><p>Đấu thầu rộng rãi trong nước, quốc tế, có sơ tuyển, không sơ tuyển;</p></li><li><p>Đàm phán cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP; xem xét danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án.</p></li><li><p>Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP.</p></li></ul><ol><li>Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự án, cơ chế giám sát và quản lý dự án</li></ol><p>Xem xét và có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của kế hoạch tổ chức triển khai dự án (bao gồm cả đánh giá khả năng tổ chức triển khai dự án của cơ quan ký kết hợp đồng và bên mời thầu), cơ chế giám sát và quản lý dự án được trình bày trong BCNCKT.</p><h3><a href=\"#d-nhan-xet-va-kien-nghi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ</span></a></h3><p>Trên cơ sở các phân tích nêu trên, nhận xét tổng quát về BCNCKT và nêu rõ kiến nghị theo một trong hai trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Trường hợp BCNCKT phù hợp với quy định của pháp luật và được đánh giá là khả thi để triển khai đầu tư theo phương thức PPP, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Trường hợp không thống nhất với nội dung của BCNCKT, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo một trong hai phương án sau:</p></li></ol><ul><li><p>Phương án 1: Yêu cầu đơn vị chuẩn bị dự án, nhà đầu tư điều chỉnh BCNCKT.</p></li><li><p>Phương án 2: Không phê duyệt BCNCKT.</p></li></ul><h2><a href=\"#mau-so-03-mau-quyet-dinh-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN PPP</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN<br/>-------</p><p>Số:……….</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>Địa điểm, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Về phê duyệt dự án…. theo phương thức đối tác công tư (PPP)</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN</p></div><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày tháng năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</em></p><p><em>Căn cứ.... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của...;</em></p><p><em>Căn cứ tờ trình đề nghị phê duyệt dự án và hồ sơ kèm theo do …… nộp ngày ….. và hồ sơ bổ sung nộp ngày .... (nếu có);</em></p><p><em>Căn cứ báo cáo thẩm định của …………. ngày ………… tháng …….. năm…………;</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><h3><a href=\"#dieu-1-phe-duyet-du-an-ten-du-an-voi-cac-noi-dung-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phê duyệt Dự án (tên dự án) với các nội dung sau:</span></a></h3><ol><li><p>Mục tiêu dự án</p></li><li><p>Quy mô, địa điểm thực hiện dự án</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án</p></li><li><p>Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu cầu sử dụng tài nguyên khác <em>(nếu có)</em></p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án PPP</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư của dự án</p></li><li><p>Cơ cấu nguồn vốn: Vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm thu xếp (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác); vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có)</p></li><li><p>Vốn nhà nước trong dự án PPP (nếu có), bao gồm:</p></li></ol><p>a) Vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử dụng</p><p>b) Vốn chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm: Giá trị, tiến độ thanh toán, tỷ lệ thanh toán theo tiến độ, phương thức quản lý và sử dụng.</p><p>c) Giá trị vốn nhà nước tại điểm a và điểm b nêu trên chiếm tỷ lệ ...% tổng mức đầu tư.</p><p>d) Chi phí lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; dự kiến chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p><ol><li><p>Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công: <em>(đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng)</em></p></li><li><p>Tên cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu; tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất)</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức sơ tuyến trước khi phê duyệt dự án, nêu rõ việc đã thực hiện sơ tuyển); danh sách ngắn được mời vào trao đổi, đàm phán về nội dung hồ sơ mời thầu <em>(đối với dự án áp dụng đàm phán cạnh tranh quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP)</em>; cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư cho nhà đầu tư đề xuất dự án:</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-to-chuc-thuc-hien-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li>Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền hoặc bên mời thầu) chịu trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện hồ sơ mời thầu, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt làm cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư.</p><p>b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo đúng quy định của pháp luật;</p><p>c) Các nội dung khác (nếu có).</p><ol><li>Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác (nếu có)</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan (Tên cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án, bên mời thầu) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p></li><li><p>Cơ quan …………….. chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này báo cáo cơ quan (Tên cơ quan quyết định phê duyệt dự án) theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Hội đồng thẩm định/đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định;</p><p>- Các cơ quan liên quan khác;</p><p>- Lưu: ………..</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-huong-dan-noi-dung-ve-khao-sat-su-quan-tam-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV HƯỚNG DẪN NỘI DUNG VỀ KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Thông báo khảo sát sự quan tâm</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Thông báo khảo sát sự quan tâm <em>(đối với dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường)</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01-thong-bao-khao-sat-su-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 THÔNG BÁO KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM</span></a></h2><p>Thông báo được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử (nếu có) của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với dự án thuộc ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 31 của Luật PPP, chỉ đăng tải thông báo mời khảo sát bằng tiếng Việt để thực hiện lựa chọn nhà đầu tư trong nước.</p><p><em>Địa điểm, ngày tháng năm</em></p><div>Kính gửi: Các nhà đầu tư quan tâm.</div><p>[<em>Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền</em>] mời các nhà đầu tư đăng ký quan tâm thực hiện dự án ………. <em>[Ghi tên dự án]</em> với các thông tin như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-so-bo-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li><p>Mục tiêu, quy mô dự án (dự kiến): ……………………………………………………………</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có): .................... …………………………………………………….</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án (dự kiến): ……………………………………………………………</p></li><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Sơ bộ phương án tài chính: cơ cấu nguồn vốn trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng: …………………… …………………………………………….</p></li><li><p>Các ưu đãi, bảo đảm đầu tư: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu và giảm doanh thu (nếu có): ………………………</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án/tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất): ..……………………………………………………………</p></li><li><p>Nguyên tắc xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư như sau:</p></li></ol><ul><li><p>Đấu thầu rộng rãi quốc tế có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư trở lên quan tâm trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi trong nước có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam trở lên đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi quốc tế trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư quan tâm; trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi trong nước trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam đăng ký quan tâm.</p></li></ul><h3><a href=\"#ii-noi-dung-can-khao-sat-y-kien-nha-dau-tu-ben-cho-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG CẦN KHẢO SÁT Ý KIẾN NHÀ ĐẦU TƯ, BÊN CHO VAY</span></a></h3><p>[Liệt kê các nội dung cần khảo sát ý kiến của nhà đầu tư, bên cho vay đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Khảo sát về khả năng triển khai dự án tương tự (về lĩnh vực, quy mô...) của khu vực tư nhân.</p></li><li><p>Khảo sát về một số yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án.</p></li><li><p>Đánh giá của nhà đầu tư, bên cho vay về tính hấp dẫn, khả thi của dự án; mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu kỳ vọng của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Các nội dung khác].</p></li></ol><h3><a href=\"#iii-chi-dan-doi-voi-nha-dau-tu-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ QUAN TÂM</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư quan tâm cung cấp các thông tin bao gồm: Hồ sơ về tư cách pháp lý; năng lực, kinh nghiệm tương ứng với thông tin dự án nêu tại Mục I Thông báo này; phản hồi của nhà đầu tư đối với các nội dung khảo sát ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; thông tin liên lạc của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Thời điểm hết hạn đăng ký:</p></li></ol><p><em>[Ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 30 ngày từ ngày đăng tải thông tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia]</em></p><ol><li>Thông tin liên hệ của cơ quan có thẩm quyền:</li></ol><ul><li><p>Cơ quan có thẩm quyền: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Số điện thoại: ………………………………………………………………………</p></li><li><p>Số fax: ………………………………………………………………………………</p></li></ul><table><tbody><tr><td><strong>ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN</strong></td></tr><tr><td><em>(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)</em></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-02-thong-bao-khao-sat-su-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 THÔNG BÁO KHẢO SÁT SỰ QUAN TÂM</span></a></h2><p>Thông báo được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trang thông tin điện tử (nếu có) của bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đối với dự án thuộc ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 31 của Luật PPP, chỉ đăng tải thông báo mời khảo sát bằng tiếng Việt để thực hiện lựa chọn nhà đầu tư trong nước. Thông báo này áp dụng đối với dự án có yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường.</p><p><em>Địa điểm, ngày tháng năm</em></p><p>Kính gửi: Các nhà đầu tư quan tâm.</p><p>[<em>Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền</em>] mời các nhà đầu tư nộp hồ sơ quan tâm thực hiện dự án ……….. <em>[Ghi tên dự án]</em> với các thông tin như sau:</p><h3><a href=\"#i-thong-tin-so-bo-ve-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN</span></a></h3><ol><li><p>Mục tiêu, quy mô dự án (dự kiến): …………………………………………………………….</p></li><li><p>Địa điểm thực hiện dự án: …………………………………………………………….</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án: …………………………………………………………….</p></li><li><p>Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng; nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có): ……………. …………………………………………………………….</p></li><li><p>Loại hợp đồng dự án (dự kiến): …………………………………………………………….</p></li><li><p>Sơ bộ tổng mức đầu tư: …………………………………………………………….</p></li><li><p>Sơ bộ phương án tài chính: cơ cấu nguồn vốn trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng: ……………………. …………………………………………………………….</p></li><li><p>Các ưu đãi, bảo đảm đầu tư: …………………………………………………………….</p></li><li><p>Cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu và giảm doanh thu (nếu có): ………………………..</p></li><li><p>Tên đơn vị chuẩn bị dự án/tên nhà đầu tư đề xuất dự án (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất): …………………………………………………………….</p></li><li><p>Yếu tố đặc biệt cần áp dụng giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao pháp luật về bảo vệ môi trường</p></li><li><p>Nguyên tắc xác định hình thức lựa chọn nhà đầu tư như sau:</p></li></ol><ul><li><p>Đàm phán cạnh tranh trong trường hợp có không quá 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án;</p></li><li><p>Trường hợp dự án có nhiều hơn 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án thì thực hiện như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Đấu thầu rộng rãi quốc tế có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư trở lên quan tâm trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi trong nước có sơ tuyển trong trường hợp có từ 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam trở lên đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi quốc tế trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư quan tâm; trong đó có ít nhất 01 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật nước ngoài đăng ký quan tâm;</p></li><li><p>Đấu thầu rộng rãi trong nước trong trường hợp có dưới 06 nhà đầu tư được thành lập theo pháp luật Việt Nam đăng ký quan tâm.</p></li></ul><h3><a href=\"#ii-noi-dung-can-khao-sat-y-kien-nha-dau-tu-ben-cho-vay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG CẦN KHẢO SÁT Ý KIẾN NHÀ ĐẦU TƯ, BÊN CHO VAY</span></a></h3><p>[Liệt kê các nội dung cần khảo sát ý kiến của nhà đầu tư, bên cho vay đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án, bao gồm:</p><ol><li><p>Khảo sát về khả năng triển khai dự án tương tự (về lĩnh vực, quy mô…) của khu vực tư nhân.</p></li><li><p>Khảo sát về một số yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện dự án.</p></li><li><p>Đánh giá của nhà đầu tư, bên cho vay về tính hấp dẫn, khả thi của dự án; mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu kỳ vọng của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Các nội dung khác].</p></li></ol><p><strong>III. YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM</strong></p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Yêu cầu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Năng lực tài chính(1)</td><td>Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu xếp (2): ……………… [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư. Vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án không bao gồm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật PPP].Trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần vốn góp chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh.</td></tr><tr><td>2</td><td>Kinh nghiệm(3)</td><td>Số lượng tối thiểu các dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: …….. dự án [ghi số lượng theo yêu cầu]. Cách xác định dự án như sau(4):<br/>- Loại 1: Dự án trong lĩnh vực ……… [ghi lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư đã áp dụng các giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường và tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:<br/>+ Dự án có tổng mức đầu tư tối thiểu bằng (5)……….[ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án đang xét].<br/>+ Dự án mà nhà đầu tư có phần giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng (6)…… [ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 50% - 70% yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án đang xét].<br/>+ Dự án đã hoàn thành giai đoạn xây dựng trong …….. năm gần đây [ghi số năm theo yêu cầu].<br/>- Loại 2: Dự án trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công mà nhà đầu tư đã áp dụng các giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường và tham gia với vai trò góp vốn chủ sở hữu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:<br/>+ Dự án có tổng mức đầu tư tối thiểu bằng (7) ………[ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 50% - 70% tổng mức đầu tư của dự án đang xét].<br/>+ Dự án mà nhà đầu tư có phần giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng (8) ……. [ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 50% - 70% yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án đang xét].<br/>+ Dự án đã hoàn thành giai đoạn xây dựng trong ……. năm gần đây [ghi số năm theo yêu cầu].<br/>- Loại 3: Dự án trong lĩnh vực …… [ghi lĩnh vực tương tự với lĩnh vực của dự án đang xét] mà nhà đầu tư đã áp dụng các giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường và tham gia với vai trò là nhà thầu chính và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:<br/>+ Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng(9)……….[ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 30% - 70% giá trị công việc tương ứng của dự án đang xét].<br/>+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong …… năm gần đây [ghi số năm theo yêu cầu].<br/>Loại 4: Dự án trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công mà nhà đầu tư đã áp dụng các giải pháp đổi mới sáng tạo nhằm rút ngắn tiến độ và hoàn thành xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong một khoảng thời gian nhất định, đạt mức tiết kiệm năng lượng cao, bảo vệ môi trường đối với dự án thuộc nhóm có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao theo pháp luật về bảo vệ môi trường và tham gia với vai trò là nhà thầu chính và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:<br/>+ Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng(10)……… [ghi giá trị tương đương, thông thường trong khoảng 30% - 70% giá trị công việc tương ứng của dự án đang xét].<br/>+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong…..năm gần đây [ghi số năm theo yêu cầu].Kinh nghiệm của nhà đầu tư bằng tổng số dự án của nhà đầu tư/thành viên liên danh đã thực hiện.Các dự án/gói thầu nhà đầu tư/liên danh thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá(11).</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án, có thể điều chỉnh hoặc bổ sung các chỉ tiêu tài chính khác như: giá trị tài sản ròng, doanh thu, lợi nhuận…. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, năng lực tài chính của nhà đầu tư được đánh giá trên cơ sở báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán từ thời điểm thành lập đến trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm thực hiện dự án tối đa 28 ngày.</p><p>(2) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài chính của nhà đầu tư được cập nhật trong khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm thực hiện dự án và cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.</p><p>Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu - Chi phí liên quan đến kiện tụng - Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) - Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định (Vốn chủ sở hữu dùng riêng cho phân bổ hoặc theo yêu cầu pháp lý quy định với Nhà đầu tư; Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo yêu cầu dự phòng đặc biệt cho các trường hợp có thể xảy ra; Vốn chủ sở hữu khác được cam kết sẽ hoàn lại và không dùng cho tuyên bố cổ tức…).</p><p>(3) Đối với các dự án trong lĩnh vực mới hoặc có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, có thể xem xét, căn cứ dữ liệu về các dự án đã thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><p>Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Bên cạnh đó, trong quá trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án.</p><p>(4) Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án tương tự một lần duy nhất.</p><p>Cách thức quy đổi các dự án: [quy định 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng tối đa 0,5 - 0,7 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường hợp số lượng dự án được quy đổi là số lẻ].</p><p>(5); (6); (7); (8); (9); (10) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.</p><p>(11) Nhà đầu tư phải cung cấp các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đối với các dự án/gói thầu đã thực hiện.</p><h3><a href=\"#iv-chi-dan-doi-voi-nha-dau-tu-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ QUAN TÂM</span></a></h3><h3><a href=\"#muc-1-noi-dung-thanh-phan-ho-so-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. Nội dung, thành phần hồ sơ quan tâm</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ về tư cách pháp lý</p></li><li><p>Hồ sơ kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm theo các Biểu mẫu số 2A, 2B và 2C, đồng thời đính kèm theo các tài liệu chứng minh.</p></li><li><p>Phản hồi của nhà đầu tư đối với các nội dung khảo sát ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Thông tin liên lạc của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-2-thoi-diem-het-han-nop-ho-so-quan-tam-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm thực hiện dự án: ………….</span></a></h3><p><em>[Ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể, nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 45 ngày từ ngày đăng tải thông tin khảo sát sự quan tâm của nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia]</em></p><h3><a href=\"#muc-3-lam-ro-yeu-cau-so-bo-ve-nang-luc-kinh-nghiem-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.</p></li><li><p>Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại Mục 4.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-4-sua-doi-yeu-cau-so-bo-ve-nang-luc-kinh-nghiem-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, cơ quan có thẩm quyền đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm tối thiểu 10 ngày.</p></li><li><p>Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian nộp hồ sơ quan tâm tương ứng để bảo đảm quy định nêu trên. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 6.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-5-ngon-ngu-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng</span></a></h3><p>Hồ sơ quan tâm và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm phải được viết bằng ngôn ngữ sau: <em>[Ghi cụ thể ngôn ngữ sử dụng]</em>.</p><h3><a href=\"#muc-6-gia-han-thoi-gian-nop-ho-so-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ quan tâm</span></a></h3><p>Cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn thời gian nộp hồ sơ quan tâm trong trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư hoặc cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư hoặc các trường hợp cần thiết khác. Khi gia hạn, cơ quan có thẩm quyền thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi thông báo đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ quan tâm (nếu có) về thời hạn nộp hồ sơ quan tâm.</p><h3><a href=\"#muc-7-thay-the-ho-so-quan-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. Thay thế hồ sơ quan tâm</span></a></h3><p>Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể thay thế hồ sơ quan tâm bằng cách nộp lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm. Cơ quan có thẩm quyền sẽ chỉ ghi nhận và đánh giá hồ sơ quan tâm cập nhật nhất của nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p><h3><a href=\"#muc-8-thong-bao-ket-qua-danh-gia-so-bo-nang-luc-kinh-nghiem-cua-cac-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư</span></a></h3><p>Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p><h3><a href=\"#muc-9-thong-tin-lien-he\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 9. Thông tin liên hệ</span></a></h3><ul><li><p>Cơ quan có thẩm quyền: ……………………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Số điện thoại: …………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Số fax: ……………………………………………………………………………………….</p></li></ul><table><thead><tr><th></th><th><strong>ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><em>(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#cac-bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC BIỂU MẪU</span></a></h2><ol><li><p>Biểu mẫu 2A: Thông tin về nhà đầu tư</p></li><li><p>Biểu mẫu 2B: Năng lực tài chính của nhà đầu tư</p></li><li><p>Biểu mẫu 2C: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự</p></li></ol><h3><a href=\"#bieu-mau-2a-thong-tin-ve-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Biểu mẫu 2A THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ</span></a></h3><ol><li><p>Tên nhà đầu tư thành viên liên danh (1): …………………………………………………….</p></li><li><p>Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh: …………………</p></li><li><p>Năm thành lập: …………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký ……………</p></li><li><p>Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:</p></li></ol><ul><li><p>Tên: ……………………………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Số điện thoại/fax: …………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ e-mail: …………………………………………………………………………………….</p></li></ul><ol><li>Tỷ lệ góp vốn trong liên danh dự kiến (nếu thành lập liên danh): …………………………</li></ol><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Biểu mẫu này, Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.</p><h3><a href=\"#bieu-mau-2b-nang-luc-tai-chinh-cua-nha-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Biểu mẫu 2B NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ (1)</span></a></h3><p><strong>1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh: ……………………………………………………</strong></p><p><strong>2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh: ……………</strong></p><p>a) Tóm tắt các số liệu về tái chính (2).</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Tổng vốn chủ sở hữu</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)</td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có)</td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định</td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư</td><td>(5) = (1) - (2) - (3) - (4)</td></tr></tbody></table><p>b) Tài liệu đính kèm (3)</p><p>Đính kèm là tài liệu chứng minh về số liệu tài chính của nhà đầu tư được cập nhật trong khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm:</p><ul><li>Bản sao báo cáo tài chính được kiểm toán trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm (nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo tài chính năm, các báo cáo tài chính giữa niên độ, phương án đảm bảo huy động vốn chủ sở hữu theo cam kết)</li></ul><p>Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.</p><ul><li>Trường hợp trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm không trùng với kỳ lập báo cáo tài chính hoặc nhà đầu tư không có báo cáo tài chính được kiểm toán trong thời gian này, nhà đầu tư phải cung cấp báo cáo tài chính được kiểm toán tại thời điểm gần nhất.</li></ul><p>Đồng thời, nhà đầu tư phải kê khai và cung cấp tài liệu chứng minh về sự thay đổi trong các số liệu tài chính từ thời điểm có báo cáo kiểm toán đến thời điểm tham dự thầu (ví dụ như các tài liệu chứng minh việc tăng vốn chủ sở hữu). Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì nhà đầu tư sẽ bị xử lý theo quy định.</p><ul><li>Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, nhà đầu tư phải nộp báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán từ thời điểm thành lập đến trước ngày hết hạn nộp hồ sơ quan tâm tối đa 28 ngày.</li></ul><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Biểu mẫu này.</p><p>(2) Căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, bổ sung các thông tin phù hợp.</p><p>(3) Căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế….).</p><h3><a href=\"#bieu-mau-2c-kinh-nghiem-thuc-hien-du-an-tuong-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Biểu mẫu 2C KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ (1)</span></a></h3><p><em>Địa điểm, ngày tháng năm</em></p><p><em>[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu]</em></p><ol><li>Dự án số 01: <em>…………………….. [ghi tên dự án]</em></li></ol><table><tbody><tr><td><p>Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh cùng thực hiện dự án</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Số hợp đồng                                                          Ngày ký:</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Tên dự án/gói thầu:</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Lĩnh vực đầu tư của dự án</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Tham gia dự án với vai trò:</p><p>□ Nhà đầu tư độc lập                    □ Thành viên liên danh</p><p>□ Nhà thầu chính</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)</p><p>Địa chỉ:</p><p>Tên người liên lạc:</p><p>Điện thoại:</p><p>Fax:</p><p>Email:</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Thông tin chi tiết</p></td></tr><tr><td><p>6.1</p></td><td><p>Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư/thành viên liên danh</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án (2):</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tổng mức đầu tư:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Vốn chủ sở hữu đã được huy động:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án đang lựa chọn nhà đầu tư:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:</p><p>- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:</p><p>(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:</p><p>- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:</p><p>(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:</p></td></tr><tr><td><p>6.2</p></td><td><p>Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Phạm vi công việc tham gia thực hiện:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tiến độ, chất lượng thực hiện (3):</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:</p></td></tr></tbody></table><ol><li>Dự án số 02: <em>……………………….. [ghi tên dự án]</em></li></ol><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ</p><p>(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có))</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Yêu cầu kê khai thông tin tại Biểu mẫu này có thể được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p><p>(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-quy-trinh-lua-chon-nha-dau-tu-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p><em>(kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><h3><a href=\"#i-quy-trinh-dau-thau-rong-rai-doi-voi-du-an-ppp-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI (đối với dự án PPP thông thường)</span></a></h3><div></div><div></div><h3><a href=\"#ii-quy-trinh-dam-phan-canh-tranh-doi-voi-du-an-ppp-khong-co-khong-qua-03-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-theo-quy-dinh-tai-khoan-1-dieu-38-cua-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH (đối với dự án PPP không có không quá 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật PPP)</span></a></h3><div></div><div></div><h3><a href=\"#iii-quy-trinh-dam-phan-canh-tranh-doi-voi-du-an-ung-dung-cong-nghe-cao-cong-nghe-moi-theo-quy-dinh-tai-khoan-2-va-3-dieu-38-cua-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. QUY TRÌNH ĐÀM PHÁN CẠNH TRANH (đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 38 của Luật PPP)</span></a></h3><div></div><div></div><h3><a href=\"#iv-quy-trinh-chi-dinh-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-quoc-phong-an-ninh-bi-mat-nha-nuoc-theo-quy-dinh-tai-diem-a-khoan-1-dieu-39-cua-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ (đối với dự án quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Luật PPP)</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#v-quy-trinh-chi-dinh-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-can-bao-dam-tinh-lien-tuc-theo-quy-dinh-tai-diem-b-khoan-1-dieu-39-cua-luat-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH NHÀ ĐẦU TƯ (đối với dự án cần bảo đảm tính liên tục theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Luật PPP)</span></a></h3><div></div><h2><a href=\"#phu-luc-vi-huong-dan-lap-hop-dong-mau-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN PPP</span></a></h2><p><em>(kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><h3><a href=\"#i-hinh-thuc-hop-dong-mau-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG MẪU DỰ ÁN PPP</span></a></h3><p>Hợp đồng mẫu dự án PPP bao gồm các thành phần sau đây:</p><ol><li><p>Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng, bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin chung về các bên ký kết hợp đồng dự án (cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án); hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.</p></li><li><p>Điều kiện chung của hợp đồng bao gồm các nội dung áp dụng chung, phù hợp với loại hợp đồng, ngành và lĩnh vực của dự án.</p></li><li><p>Điều kiện cụ thể của hợp đồng làm rõ các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp dụng đối với từng dự án cụ thể.</p></li><li><p>Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#ii-noi-dung-co-ban-cua-hop-dong-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN</span></a></h3><p>Các nội dung dưới đây được sắp xếp, trình bày trong các thành phần của Hợp đồng mẫu dự án PPP căn cứ tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực và loại hợp đồng của dự án.</p><ol><li>Giải thích từ ngữ</li></ol><p>a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự án.</p><p>b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.</p><ol><li>Mục tiêu, quy mô dự án</li></ol><p>a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án.</p><p>b) Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiền dự án, hạng mục của dự án.</p><ol><li>Địa điểm thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên khác</li></ol><p>Địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể địa danh, diện tích sử dụng đất, tài nguyên khác (mặt nước, khoáng sản…) trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan; kết quả khảo sát địa chất và phương án xử lý.</p><ol><li>Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án</li></ol><p>a) Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ phương án tài chính báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, có thể bao gồm các mốc thời gian sau:</p><ul><li><p>Thời gian chuẩn bị khởi công xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Thời gian vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Thời hạn hợp đồng dự án.</p></li></ul><p>b) Các trường hợp điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 51 của Luật PPP và các mốc thời gian tại điểm a khoản này.</p><p>c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án.</p><ol><li>Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiến độ giao đất, cho thuê đất, điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và công trình có liên quan.</li></ol><p>a) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>c) Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p><p>d) Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp luật và bối cảnh của dự án.</p><p>đ) Quy định về khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này.</p><p>e) Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao.</p><p>g) Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.</p><ol><li>Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp.</li></ol><p>a) Các yêu cầu về kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ áp dụng cho dự án.</p><p>b) Các tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp căn cứ nội dung tại báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>c) Quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc giám sát tính tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng quy định tại khoản này.</p><ol><li>Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án tài chính</li></ol><p>Nội dung tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án tài chính được trình bày chi tiết tại phương án tài chính kèm theo hợp đồng dự án, bao gồm:</p><p>a) Tổng mức đầu tư;</p><p>b) Cơ cấu nguồn vốn:</p><ul><li><p>Giá trị phần vốn chủ sở hữu;</p></li><li><p>Giá trị phần vốn do nhà đầu tư huy động;</p></li><li><p>Giá trị phần vốn nhà nước trong dự án (nếu có).</p></li></ul><p>c) Kế hoạch thu xếp tài chính:</p><ul><li><p>Vốn chủ sở hữu: tổng số vốn; tiến độ góp vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án</p></li><li><p>Nguồn vốn huy động (vốn vay, vốn tín dụng ưu đãi, trái phiếu doanh nghiệp dự án và các nguồn vốn khác): tổng mức vốn huy động, thời gian vay, trả, thời gian án hạn (theo từng nguồn vốn); chi phí cần thiết liên quan đến huy động nguồn vốn được pháp luật cho phép; đồng tiền vay và tỷ giá thanh toán; điều kiện đảm bảo nguồn vốn huy động; tiến độ, thứ tự giải ngân, phương án trả nợ (theo từng nguồn vốn).</p></li><li><p>Thời điểm ký kết thỏa thuận về việc lựa chọn nhà đầu tư thay thế giữa cơ quan ký kết hợp đồng, bên cho vay nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (được ký kết đồng thời với hợp đồng cấp tín dụng)</p></li></ul><p>d) Doanh thu trong phương án tài chính</p><ul><li><p>Mức doanh thu theo các thời hạn do các bên thỏa thuận;</p></li><li><p>Đồng tiền được áp dụng để xác định doanh thu.</p></li></ul><p>đ) Các chỉ tiêu tài chính đầu ra cần đạt được để bảo đảm tính khả thi tài chính của dự án.</p><p>e) Nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong việc thu xếp tài chính cho dự án.</p><p>g) Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.</p><ol><li>Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (trường hợp áp dụng)</li></ol><p>a) Giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ theo kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p><p>b) Cơ sở pháp lý về việc nguồn vốn đầu tư công đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; giá trị tài sản công đã được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng trong dự án PPP.</p><p>c) Hình thức quản lý, sử dụng phần vốn đầu tư công làm phần vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng. Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc trình, thẩm định, phê duyệt dự toán đối với phần vốn đầu tư công tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và Điều 57 của Luật PPP; lựa chọn nhà thầu tuân thủ quy định tại Điều 58 của Luật PPP; thực hiện thủ tục nghiệm thu khối lượng hoàn thành, nộp hồ sơ đề nghị thanh toán và thực hiện quyết toán hoàn thành theo từng phương thức quản lý, sử dụng vốn nhà nước (tiểu dự án hoặc hạng mục).</p><p>d) Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong việc thanh toán cho doanh nghiệp dự án.</p><p>đ) Tiến độ thanh toán cho doanh nghiệp dự án.</p><p>e) Trách nhiệm của cơ quan ký kết trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.</p><ol><li>Thanh toán của cơ quan ký kết hợp đồng (trường hợp áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT)</li></ol><p>a) Giá trị thanh toán định kỳ cho doanh nghiệp dự án.</p><p>b) Điều kiện thanh toán khi doanh nghiệp dự án đáp ứng yêu cầu nêu tại khoản 7 mục này.</p><p>c) Cơ sở pháp lý về việc sử dụng vốn nhà nước để thanh toán cho doanh nghiệp dự án.</p><p>d) Nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng trong việc thanh toán cho doanh nghiệp dự án.</p><p>đ) Tiến độ thanh toán cho doanh nghiệp dự án.</p><p>e) Trách nhiệm của cơ quan ký kết trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.</p><ol><li>Chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu</li></ol><p>a) Cơ chế báo cáo doanh thu của doanh nghiệp dự án cho cơ quan ký kết hợp đồng và cơ chế theo dõi doanh thu.</p><p>b) Trường hợp áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định tại Điều 82 của Luật PPP.</p><p>c) Thời hạn thanh toán phần chia sẻ phần tăng doanh thu.</p><p>d) Trường hợp dự án được áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, nêu thứ tự ưu tiên thanh toán; trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu; thời hạn thanh toán.</p><ol><li>Ưu đãi đầu tư, bảo đảm đầu tư</li></ol><p>a) Ưu đãi đầu tư:</p><ul><li><p>Ưu đãi về thuế mà doanh nghiệp dự án được hưởng.</p></li><li><p>Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</p></li><li><p>Ưu đãi đầu tư khác.</p></li></ul><p>b) Bảo đảm đầu tư:</p><ul><li><p>Bảo đảm về quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác của doanh nghiệp dự án;</p></li><li><p>Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cho doanh nghiệp dự án;</p></li><li><p>Bảo đảm quyền thế chấp tài sản, quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (cần quy định tương ứng với khoản 23 mục này);</p></li><li><p>Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn về tài sản, con người của doanh nghiệp dự án PPP;</p></li><li><p>Các bảo đảm đầu tư khác theo pháp luật về đầu tư.</p></li></ul><p>c) Bảo đảm cân đối ngoại tệ (áp dụng đối với dự án PPP được Chính phủ cho phép): hạn mức, thời hạn, thời điểm cân đối ngoại tệ.</p><ol><li>Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công</li></ol><p>a) Mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công; phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>b) Các trường hợp, thủ tục điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công cho từng thời kỳ.</p><p>c) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>d) Nghĩa vụ công khai thông tin về mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công tại các thời điểm:</p><ul><li><p>Sau khi ký kết hợp đồng;</p></li><li><p>Chuẩn bị chuyển sang giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p></li><li><p>Sau mỗi lần điều chỉnh giá, phí sản phẩm, dịch vụ công.</p></li></ul><ol><li>Cơ cấu lại các khoản nợ (trường hợp áp dụng)</li></ol><p>a) Điều kiện được cơ cấu lại các khoản nợ.</p><p>b) Cơ chế chia sẻ phần lợi nhuận gia tăng khi cơ cấu lại các khoản nợ.</p><ol><li>Quyền, nghĩa vụ của các bên trước giai đoạn xây dựng</li></ol><p>a) Việc thu xếp tài chính.</p><p>b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán.</p><p>c) Việc thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>d) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại khoản này.</p><ol><li>Quyền, nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn xây dựng</li></ol><p>a) Việc thực hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng.</p><p>b) Phương án tổ chức xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ (nếu có).</p><p>c) Lựa chọn các nhà thầu trong quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>d) Chế độ quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (bao gồm cả công trình thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công trong dự án).</p><p>đ) Hồ sơ, trình tự, thời gian thực hiện thủ tục xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>e) Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng căn cứ kết quả lựa chọn nhà đầu tư).</p><p>g) Giám định và kiểm định chất lượng thi công xây dựng, thiết bị.</p><p>h) Cơ chế phối hợp giữa các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này.</p><ol><li>Quyền, nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</li></ol><p>a) Điều kiện vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>b) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về vận hành, kinh doanh, khai thác công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng một cách liên tục, ổn định.</p><p>c) Việc thu xếp bảo hiểm, bảo hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>d) Tổ chức vận hành, bảo dưỡng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong giai đoạn vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>đ) Điều kiện, biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác.</p><p>e) Quyền, nghĩa vụ của Cơ quan ký kết hợp đồng trong việc:</p><ul><li><p>Kiểm tra, giám sát và phối hợp với doanh nghiệp dự án thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này;</p></li><li><p>Cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dự án (áp dụng đối với dự án PPP có yêu cầu về nguyên liệu đầu vào).</p></li></ul><ol><li>Quyền, nghĩa vụ của các bên trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng</li></ol><p>a) Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng khi chuyển giao.</p><p>b) Trình tự, thủ tục liên quan trong giai đoạn chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>c) Chế độ cho người lao động tại doanh nghiệp dự án khi thực hiện chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><ol><li>Quyền, nghĩa vụ khác của các bên ký kết hợp đồng</li></ol><p>a) Thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng.</p><p>b) Nghĩa vụ của nhà đầu tư và giới hạn trách nhiệm của nhà đầu tư đối với các nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong hợp đồng.</p><p>c) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc báo cáo định kỳ tình hình triển khai dự án với cơ quan ký kết hợp đồng.</p><p>d) Nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và sức khỏe của người lao động, bảo vệ môi trường và các nghĩa vụ liên quan khác.</p><p>đ) Nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng đối với việc bảo mật thông tin; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát.</p><ol><li>Bảo đảm thực hiện hợp đồng</li></ol><p>a) Giá trị, thời gian có hiệu lực, các trường hợp được, không được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng căn cứ quy định tại Điều 48 của Luật PPP và Điều 35 của Nghị định này.</p><p>b) Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đối với nghĩa vụ cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng và biện pháp xử lý trong trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không thực hiện nghĩa vụ này.</p><ol><li>Quy định về phạt hợp đồng</li></ol><p>a) Các trường hợp áp dụng phạt hợp đồng, bao gồm trường hợp không thực hiện đúng cam kết về việc sử dụng nhà thầu, hàng hóa, vật tư, thiết bị trong nước.</p><p>b) Hình thức phạt vi phạm hợp đồng:</p><ul><li><p>Phạt tiền: mức phạt cụ thể đối với từng trường hợp và thủ tục thực hiện.</p></li><li><p>Tạm dừng việc khai thác, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng: thời điểm áp dụng, thời hạn phạt và thủ tục thực hiện.</p></li><li><p>Các hình thức khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.</p></li></ul><ol><li>Doanh nghiệp dự án</li></ol><p>a) Mô hình tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, dự án.</p><p>b) Vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án.</p><p>c) Nghĩa vụ của nhà đầu tư trong việc góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ được thỏa thuận.</p><p>d) Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho nhà đầu tư khác, bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp tương đương với việc chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP;</p><ol><li>Phát hành trái phiếu và huy động vốn hợp pháp khác</li></ol><p>a) Việc áp dụng hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án, vốn hợp pháp khác.</p><p>b) Điều kiện, nguyên tắc, thời điểm, phương thức phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án.</p><p>c) Giá trị vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, vốn hợp pháp khác.</p><ol><li>Tài sản, quyền thế chấp</li></ol><p>a) Quy định về tài sản: quyền sở hữu, quản lý, khai thác tài sản hình thành trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án; tài sản không được phép thế chấp.</p><p>b) Quyền của doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dự án.</p><p>c) Quyền của doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp quyền kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.</p><p>d) Quyền của doanh nghiệp dự án trong việc thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>đ) Trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp với bên cho vay trong việc lựa chọn nhà đầu tư thay thế để tiếp nhận quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thế chấp khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.</p><ol><li>Sửa đổi hợp đồng dự án</li></ol><p>a) Các trường hợp được xem xét sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật PPP và các khoản 25, 26 và 27 mục này.</p><p>b) Trình tự sửa đổi hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật PPP.</p><p>c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án do sửa đổi hợp đồng.</p><ol><li>Sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</li></ol><p>a) Điều kiện xác định hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p><p>b) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p><p>c) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>d) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p><ol><li>Sửa đổi hợp đồng do sự kiện bất khả kháng</li></ol><p>a) Quy định các trường hợp bất khả kháng, điều kiện xác định sự kiện bất khả kháng.</p><p>b) Quy trình xử lý trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.</p><p>c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.</p><p>d) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.</p><ol><li>Sửa đổi hợp đồng do quy hoạch, chính sách, pháp luật thay đổi</li></ol><p>a) Quy định các trường hợp, điều kiện xác định trường hợp thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật về PPP.</p><p>b) Cơ sở, tài liệu chứng minh doanh thu của doanh nghiệp dự án bị sụt giảm so với mức doanh thu trong phương án tài chính do thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật theo quy định tại Điều 51 và Điều 82 của Luật PPP.</p><p>c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng, áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật.</p><p>d) Quy định về việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng như đã thỏa thuận nhằm duy trì tính liên tục của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.</p><p>đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thay đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật.</p><ol><li>Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn</li></ol><p>a) Các trường hợp được xem xét chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật PPP.</p><p>b) Công thức xác định mức chi phí xử lý tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.</p><p>c) Thủ tục, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên khi thực hiện chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.</p><p>d) Việc kiểm kê, chuyển giao tại sản, thanh toán cho các bên có liên quan tương ứng với từng trường hợp chấm dứt trước thời hạn.</p><p>đ) Giới hạn trách nhiệm của cơ quan ký kết hợp đồng về nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.</p><ol><li>Pháp luật điều chỉnh</li></ol><p>a) Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án và các phụ lục hợp đồng, văn bản có liên quan được ký kết giữa cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại Điều 55 của Luật PPP.</p><p>b) Quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên đối với các vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định.</p><ol><li>Giải quyết tranh chấp</li></ol><p>Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng dự án và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án theo quy định tại Điều 97 của Luật PPP.</p><ol><li>Chấm dứt, thanh lý hợp đồng</li></ol><p>a) Trình tự, thủ tục, thời điểm thực hiện thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo đúng thời hạn.</p><p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng.</p><p>c) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết khi chấm dứt, thanh lý hợp đồng.</p><ol><li>Các quy định khác</li></ol><p>Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 9
  },
  {
    "id": "1b0029e9ee29",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-139-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-139-2017.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 144080,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:15",
    "excerpt": "Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh do…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở</div><p>Quy ước: Chữ <strong><span>đỏ đậm là bổ sung</span></strong>, <strong><span>gạch và nền vàng là bãi bỏ, sửa đổi</span></strong> theo <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-21-2020\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 139/2017/NĐ-CP</a>.</p><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 139/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng;<br/>khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng,<br/>sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình<br/>hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở,<br/>quản lý sử dụng nhà và công sở<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em><em>Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em><em>Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em><em>Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em><em>Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em><em>Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em><em>Căn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;</em><em>Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;</em><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao); kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</p></li><li><p>Nghị định này được áp dụng đối với:</p></li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này, xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;</p><p>b) Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><ol><li><p>Công trình khác quy định tại Nghị định này là công trình có quy mô không thuộc các trường hợp: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ.</p></li><li><p>Đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tại dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình, hạng mục công trình, mà có hành vi vi phạm hành chính thì việc xử phạt hành chính được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính tại nhiều công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đó mà chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính, nay bị phát hiện thì bị coi là vi phạm hành chính nhiều lần;</p><p>b) Một hành vi vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền hoặc đã thực hiện xong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền, trong thời hạn 01 năm (đối với hình thức phạt tiền) kể từ ngày thực hiện các quyết định này mà lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính đó thì bị coi là tái phạm.</p><ol><li>Trong Nghị định này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính được hiểu như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp được gọi chung là tổ chức. Tổ chức có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân;</p><p>b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được gọi chung là cá nhân.</p><h3><a href=\"#dieu-3-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả</span></a></h3><ol><li>Hình thức xử phạt chính:</li></ol><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung:</li></ol><p>Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:</p><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;</p><p>c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;</p><p>d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;</p><p>đ) Những biện pháp khác được quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-4-muc-phat-tien-toi-da\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức phạt tiền tối đa</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:</p><ol><li><p>Trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng là 1.000.000.000 đồng.</p></li><li><p>Trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 300.000.000 đồng.</p></li><li><p>Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5, khoản 7, điểm a và điểm b khoản 8, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 15; khoản 1 Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 30; khoản 1 Điều 58; điểm a khoản 3 Điều 63; Điều 64; khoản 1 (trừ điểm e) Điều 66 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-hieu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính</span></a></h3><ol><li><p>Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh bất động sản; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng là 01 năm.</p></li><li><p>Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở là 02 năm.</p></li><li><p>Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng. Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc của hợp đồng thi công xây dựng công trình (nếu có) hoặc ngày đưa công trình vào sử dụng;</p><p>b) Khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phát hiện có vi phạm hành chính mà vi phạm hành chính này đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;</p><p>c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.</p><ol><li>Trong thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-xu-phat-hanh-vi-chong-doi-hoac-can-tro-nguoi-thuc-hien-nhiem-vu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-cac-linh-vuc-quy-dinh-tai-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xử phạt hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt hành chính theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-doi-voi-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-chu-dau-tu-hoac-chu-so-huu-nguoi-quan-ly-su-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. ĐỐI VỚI NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-vi-pham-quy-dinh-ve-lua-chon-to-chuc-ca-nhan-tham-gia-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực tham gia hoạt động:</li></ol><p>a) Khảo sát xây dựng;</p><p>b) Lập quy hoạch xây dựng;</p><p><span>c) Lập dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p><span>d) Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;</span></p><p>đ) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>e) Thiết kế xây dựng;</p><p>g) Thẩm tra thiết kế xây dựng<span>, dự toán</span>;</p><p>h) Thi công xây dựng;</p><p>i) Giám sát thi công xây dựng;</p><p>k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; định giá xây dựng;</p><p>l) Kiểm định xây dựng;</p><p>m) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><ol><li>Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có sử dụng nhà thầu nước ngoài thì còn bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;</p><p>b) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;</p><p>c) Để nhà thầu nước ngoài tạm nhập - tái xuất đối với những máy móc, thiết bị thi công xây dựng mà trong nước đáp ứng được;</p><p>d) Để nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động là người nước ngoài thực hiện các công việc về xây dựng mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được;</p><p>đ) Không thông báo cho các nhà thầu liên quan và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng khi sử dụng nhà thầu nước ngoài thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xây dựng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập lại kết quả khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp dự án chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng hoặc buộc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp công trình đã kết thúc thi công hoặc đã nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng đối với hành vi quy định tại khoản 1 (trừ điểm đ) Điều này;</p><p>c) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu tái xuất máy móc, thiết bị thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu liên quan và cơ quan quản lý chất lượng xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-vi-pham-quy-dinh-ve-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản việc chấp thuận hoặc không chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi chưa có văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;</p><p>b) Không nghiệm thu hoặc không phê duyệt vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>c) Không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ sung trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng đối với các phần việc phát sinh;</p><p>d) Lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng không phù hợp với một trong các nội dung sau: Loại, cấp công trình xây dựng; loại hình khảo sát; bước thiết kế hoặc yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng;</p><p>đ) Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng khi chưa có nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt hoặc không phù hợp với các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>e) Không tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;</p><p>g) Không thực hiện khảo sát xây dựng theo quy định hoặc thực hiện khảo sát xây dựng không đúng với một trong các nội dung: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tiêu chuẩn áp dụng; nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>h) Không sử dụng bản đồ địa hình hoặc sử dụng bản đồ địa hình không phù hợp với từng loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;</p><p>i) Không thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiện trạng hoặc quá thời hạn quy định tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị hoặc chỉ có bản đồ địa chính;</p><p>k) Chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với một trong các nội dung sau: Khối lượng công việc khảo sát xây dựng thực tế; nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>l) Phê duyệt dự toán chi phí khảo sát không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt; phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt hoặc xác định định mức, đơn giá khảo sát xây dựng không phù hợp với thành phần công việc hoặc không đúng các chế độ, chính sách theo quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>m) Để năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường hoặc phòng thí nghiệm (nếu có) của nhà thầu khảo sát xây dựng không đảm bảo so với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện khảo sát hoặc buộc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng trong trường hợp đã kết thúc việc thi công xây dựng hoặc buộc hủy bỏ kết quả khảo sát trong trường hợp đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung và điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng theo kết quả khảo sát đo đạc bổ sung đối với hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc phê duyệt lại dự toán chi phí khảo sát xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng không đúng trình tự, thủ tục quy định;</p><p>b) Không lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch xây dựng, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điều chỉnh hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-vi-pham-quy-dinh-ve-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>b) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm thay đổi mật độ xây dựng hoặc mật độ dân số, dẫn đến làm vượt khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật hoặc hạ tầng xã hội của đô thị, khu vực.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập lại quy hoạch xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Vi phạm quy định về lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>c) Không trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án theo quy định;</p><p>d) Không tổ chức phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình khi có thay đổi một trong các yếu tố sau:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư;</p><p>b) Nguồn vốn;</p><p>c) Tổng mức đầu tư.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hoặc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc một trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế không phù hợp theo quy định;</p><p>c) Không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định;</p><p>d) Không đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng đối với trường hợp dự án chưa thực hiện hoặc đang thực hiện):</li></ol><p>a) Buộc tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc phê duyệt lại dự án đầu tư xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc hủy dự án đầu tư xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-vi-pham-quy-dinh-ve-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định;</p><p>b) Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục hoặc quy cách hồ sơ thiết kế theo quy định;</p><p>c) Không phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định;</p><p>d) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;</p><p>đ) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>e) Không tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc đối với các công trình yêu cầu phải thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc;</p><p>g) Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình không phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;</p><p>b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt lại theo quy định khi thay đổi một trong các yếu tố: Địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu của kết cấu chịu lực, biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>c) Phê duyệt thiết kế không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng hoặc sử dụng tiêu chuẩn xây dựng hết hiệu lực;</p><p>d) Phê duyệt thiết kế bước sau không phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu theo quy định của thiết kế bước trước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước;</p><p>đ) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;</p><p>e) Phê duyệt thiết kế an toàn quá tiêu chuẩn quy định gây lãng phí đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Phê duyệt thiết kế biện pháp thi công không đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật hoặc tính toán cự ly vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng hoặc vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc số liệu sai lệch so với nội dung định mức áp dụng đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>c) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng định mức cao hơn định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>d) Phê duyệt dự toán có nội dung áp giá vật tư, vật liệu, thiết bị không phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình hoặc không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán gói thầu đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>đ) Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợp với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế và yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình;</p><p>e) Phê duyệt thiết kế, dự toán không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu hoặc vật liệu xây không nung;</p><p>g) Tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc không đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng;</p><p>b) Buộc phê duyệt lại thiết kế đối với trường hợp chua hoặc đang thi công xây dựng và buộc lập lại dự toán xây dựng công trình theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng và buộc lập lại dự toán xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc tổ chức nghiệm thu lại hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc tổ chức lập, phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>e) Buộc tổ chức thi tuyển trong trường hợp công trình chưa thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>g) Buộc lập lại nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc phê duyệt lại thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>i) Buộc phê duyệt lại thiết kế phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng trong trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>k) Buộc phê duyệt lại thiết kế phù hợp với thiết kế bước trước hoặc nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>l) Buộc phê duyệt lại chỉ dẫn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng trong trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>m) Buộc điều chỉnh dự toán xây dựng để phê duyệt lại (áp dụng cho cả trường hợp đã tổ chức đấu thầu) đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>n) Buộc điều chỉnh thiết kế, lập lại dự toán để phê duyệt lại và buộc đảm bảo tỷ lệ phần trăm sử dụng vật liệu xây không nung trong trường hợp chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;</p><p>o) Buộc tổ chức thi tuyển lại hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc theo đúng trình tự, thủ tục, nội dung quy định trong trường hợp công trình chưa thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-vi-pham-quy-dinh-ve-dau-tu-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị không tuân theo kế hoạch hoặc chậm so với tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Chậm bàn giao dự án theo tiến độ đã được phê duyệt.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xây dựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tiến độ dự án đã được phê duyệt (nếu có);</p><p>b) Thay đổi chủ đầu tư cấp 1 mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;</p><p>c) Điều chỉnh dự án mà chưa được cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận;</p><p>d) Không hoàn thành thủ tục để được công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình theo quy định đối với công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng;</p><p>đ) Không tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án cho đến khi chuyển giao cho chính quyền hoặc các tổ chức, doanh nghiệp quản lý dịch vụ chuyên nghiệp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện đầu tư phát triển khu đô thị theo kế hoạch đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc hoàn thành thủ tục để được công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đô thị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-vi-pham-quy-dinh-ve-khoi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);</p><p>b) Không thông báo, thông báo chậm cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng hoặc có thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>c) Không gửi báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi báo cáo không đầy đủ tên, địa chỉ liên lạc, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, tiến độ thi công dự kiến sau khi khởi công xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):</li></ol><p>a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;</p><p>b) Thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt;</p><p>c) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;</p><p>d) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không đảm bảo đủ vốn của dự án nhưng vẫn khởi công xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định này.</p></li><li><p>Vi phạm quy định về động thổ, khởi công, khánh thành công trình xây dựng được xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-vi-pham-quy-dinh-ve-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng</span></a></h3><ol><li>Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;</p><p>c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;</p><p>c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;</p><p>b) Xây dựng công trình vi phạm chỉ giới xây dựng;</p><p>c) Xây dựng công trình sai cốt xây dựng;</p><p>d) Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông (trừ trường hợp quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt), thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống (trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này);</p><p>đ) Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này;</p><p>c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này mà tái phạm như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này;</p><p>c) Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 9 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc bổ sung phương tiện che chắn theo quy định và khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 6 và khoản 7 Điều này.</p><ol><li>Đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:</li></ol><p>a) Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.</p><p>13. Đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều này, sau khi được cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-16-vi-pham-quy-dinh-ve-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lắp đặt biển báo tại công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>b) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư cho các nhà thầu liên quan theo quy định;</p><p>c) Không quy định về căn cứ xem xét ưu tiên cho nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu có công việc thi công xây dựng;</p><p>d) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy đủ theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định;</p><p>b) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không kiểm tra dẫn đến năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không đảm bảo so với hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Không có kết quả kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu;</p><p>c) Không kiểm tra dẫn đến các phiếu kết quả thí nghiệm lập không đúng quy định hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;</p><p>b) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi công xây dựng công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạn theo quy định;</p><p>c) Tổ chức thi công xây dựng công trình sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc sai tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>d) Không có kết quả kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>đ) Đưa vật liệu xây dựng không công bố hợp quy vào công trình đối với những vật liệu xây dựng phải công bố hợp quy theo quy định;</p><p>e) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệu xây không nung.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tại công trường xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thông báo bằng văn bản về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư cho các nhà thầu liên quan đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc xem xét ưu tiên cho nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng trong hồ sơ mời thầu đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc thực hiện thí nghiệm hoặc thí nghiệm lại theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công thi công xây dựng công trình theo thiết kế biện pháp thi công được duyệt đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>h) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình nộp gia hạn bảo lãnh hợp đồng khi đến thời hạn gia hạn bảo lãnh hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>i) Buộc nhà thầu thi công tổ chức thi công xây dựng công trình theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;</p><p>k) Buộc mua bảo hiểm công trình đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;</p><p>l) Buộc đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-vi-pham-quy-dinh-ve-nghiem-thu-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Để cán bộ giám sát thi công thực hiện giám sát hoặc ký các tài liệu trong hồ sơ nghiệm thu mà không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc không phù hợp với lĩnh vực hành nghề, loại công trình, hạng hoặc thời hạn hành nghề theo chứng chỉ được cấp;</p><p>b) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định;</p><p>c) Không gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi thanh toán khi chưa có đầy đủ hồ sơ thanh toán theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền đối với hành vi chậm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng như sau:</p></li></ol><p>a) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 09 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A;</p><p>b) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 06 tháng đối với dự án nhóm B;</p><p>c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp chậm quá 03 tháng đối với dự án nhóm C.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi đưa từng phần công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nghiệm thu khi công việc chưa thực hiện hoặc nhiều hơn công việc thực tế thực hiện;</p><p>b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng hoặc chủng loại vật liệu theo hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ hoàn thành công trình;</p><p>c) Bàn giao, đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc bổ sung đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ thanh toán đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc trong thời hạn 01 tháng phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, trình người quyết định đầu tư phê duyệt đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc trong thời hạn 01 tháng phải tổ chức nghiệm thu đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này và buộc bồi thường thiệt hại cho bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).</p><p>d) Buộc tổ chức nghiệm thu lại theo thực tế thi công và buộc thu hồi số tiền đã nghiệm thu, thanh toán sai đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>đ) Buộc khắc phục chất lượng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>e) Buộc trong thời hạn 15 ngày phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 5 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-18-vi-pham-quy-dinh-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không có thỏa thuận liên danh đối với bên nhận thầu là liên danh nhà thầu;</p><p>b) Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng (trừ khối lượng phát sinh ngoài gói thầu được người quyết định đầu tư cho phép);</p><p>b) Mức tạm ứng hợp đồng vượt quá tỷ lệ % quy định hoặc tạm ứng hợp đồng khi chưa có bảo lãnh tạm ứng theo quy định;</p><p>c) Thanh toán hợp đồng xây dựng không đúng số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán hoặc thời hạn thanh toán quy định trong hợp đồng trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;</p><p>d) Quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng chậm quá thời hạn quy định đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng giá trúng thầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-19-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-hanh-bao-tri-khai-thac-su-dung-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;</p><p>b) Không tổ chức giám sát, nghiệm thu việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý và vận hành công trình có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức lập quy trình bảo trì công trình xây dựng hoặc không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình được duyệt;</p><p>b) Không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định;</p><p>c) Không lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định;</p><p>d) Không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng công trình;</p><p>đ) Không lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng, vận hành công trình có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình đối với công trình đã hết tuổi thọ theo thiết kế quy định;</p><p>b) Không thực hiện quan trắc công trình theo quy định;</p><p>c) Sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đã hết hiệu lực để thực hiện bảo trì;</p><p>d) Không tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc không gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>đ) Không thực hiện việc kiểm tra, sửa chữa, áp dụng biện pháp khẩn cấp hoặc báo cáo theo quy định khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;</p><p>e) Không thực hiện một trong các nội dung sau khi công trình hết thời hạn sử dụng: Gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền đối với công trình quy định phải báo cáo.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập quy trình bảo trì hoặc thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện giám sát, nghiệm thu công tác thi công, sửa chữa bảo trì hoặc buộc lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc chủ sở hữu, đơn vị quản lý và sử dụng công trình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt dự toán bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình hoặc buộc gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc thực hiện các trách nhiệm, biện pháp theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>h) Buộc thực hiện: Gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-20-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-luu-tru-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng hoặc lưu trữ không đầy đủ danh mục tài liệu theo quy định;</p><p>b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện việc lưu trữ hoặc bổ sung đầy đủ danh mục tài liệu lưu trữ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-vi-pham-quy-dinh-ve-su-co-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Vi phạm quy định về sự cố công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định khi xảy ra sự cố công trình;</p><p>b) Không tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố công trình hoặc tự ý phá dỡ, thu dọn hiện trường khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>c) Không lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập hồ sơ sự cố công trình đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình</span></a></h3><p>Trường hợp nhà thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực là chủ đầu tư thì tùy theo phạm vi nhiệm vụ được giao, nhà thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án bị xử phạt hành chính đối với những hành vi quy định từ Điều 7 đến Điều 21 của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-doi-voi-chu-dau-tu-trong-truong-hop-tu-thuc-hien-nha-thau-to-chuc-ca-nhan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ (TRONG TRƯỜNG HỢP TỰ THỰC HIỆN), NHÀ THẦU, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-vi-pham-quy-dinh-ve-dieu-kien-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc sai chứng chỉ hành nghề hoặc không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hiệu lực;</p><p>b) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;</p><p>c) Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam mà không thực hiện việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức hoạt động xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận đối với các chức danh theo quy định;</p><p>b) Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>c) Hoạt động xây dựng không có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ năng lực đã hết hiệu lực theo quy định;</p><p><span>d) Không có hợp đồng lao động với những cá nhân đảm nhận những chức danh chủ chốt theo quy định;</span></p><p><span>đ) Những chức danh chủ chốt không có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án theo quy định.</span></p><ol><li>Ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nhà thầu nước ngoài còn bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định;</p><p>b) Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>c) Không liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo quy định;</p><p><span>d) Không công bố thông tin trên trang thông tin điện tử theo quy định khi tham gia các hoạt động xây dựng;</span></p><p>đ) Không đăng ký hoặc không thông báo địa chỉ, số điện thoại, fax, email của văn phòng điều hành hoặc người đại diện thực hiện hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>e) Sử dụng lao động là người nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam nhưng không phải là chuyên gia quản lý kinh tế, chuyên gia quản lý kỹ thuật hoặc không phải người lao động có tay nghề cao mà thị trường lao động Việt Nam đáp ứng được;</p><p>g) Không thực hiện hợp đồng liên danh đã ký kết với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam đã được xác định trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng;</p><p>h) Không phân định cụ thể nội dung, khối lượng hoặc giá trị phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam;</p><p>i) Không thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu theo hợp đồng nhận thầu hoặc không thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung:</li></ol><p>a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp không có chứng chỉ năng lực; đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp chứng chỉ năng lực hết hiệu lực đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Thông báo cho cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề thu hồi hoặc tuyên hủy chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc hoàn thành việc chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề phù hợp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p><span>d) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</span></p><p><span>đ) Buộc thay thế người có chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn phù hợp đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</span></p><p>e) Buộc bổ sung báo cáo gửi cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc làm thủ tục cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>h) Buộc nhà thầu thực hiện đúng cam kết theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p><span>i) Buộc công bố thông tin hoặc bổ sung các thông tin phải công bố đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;</span></p><p>k) Buộc bổ sung việc đăng ký hoặc thông báo thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>l) Buộc nhà thầu làm thủ tục xuất cảnh cho người lao động nước ngoài đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;</p><p>m) Buộc nhà thầu thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p><p>n) Buộc nhà thầu nước ngoài bổ sung nội dung, khối lượng hoặc giá trị cụ thể phần công việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh hoặc của nhà thầu phụ Việt Nam trong các thỏa thuận với nhà thầu nước ngoài đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;</p><p>o) Buộc thực hiện đăng kiểm chất lượng đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu và buộc tái xuất đối với thiết bị, vật tư không đảm bảo chất lượng theo cam kết trong hợp đồng hoặc theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam trong trường hợp hợp đồng không nêu cụ thể hoặc buộc thực hiện đăng kiểm an toàn đối với thiết bị thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-24-vi-pham-noi-dung-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Vi phạm nội dung hồ sơ dự thầu</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu không đáp ứng đủ năng lực theo hồ sơ dự thầu hoặc bố trí người, trang thiết bị, đưa vật liệu vào sử dụng trong công trình không đúng với hồ sơ dự thầu hoặc kết quả trúng thầu.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu hoặc kết quả trúng thầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-vi-pham-quy-dinh-ve-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-tieu-chuan-ap-dung-su-dung-so-lieu-tai-lieu-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng, sử dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài mà chưa được người quyết định đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thí nghiệm của tổ chức thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc hủy kết quả thí nghiệm hoặc số liệu, tài liệu thiếu căn cứ pháp lý đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-26-vi-pham-quy-dinh-ve-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm không phù hợp với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt;</p><p>b) Phiếu kết quả thí nghiệm không đáp ứng các nội dung theo quy định;</p><p>c) Không lưu trữ mẫu khảo sát hoặc tài liệu khảo sát theo quy định;</p><p>d) Không phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc báo cáo khảo sát không đầy đủ nội dung theo quy định; nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>b) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo sát xây dựng;</p><p>c) Lập nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng không phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng hoặc loại hình khảo sát;</p><p>d) Triển khai khảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt hoặc vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;</p><p>đ) Không thực hiện khảo sát theo nhiệm vụ khảo sát hoặc phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt;</p><p>e) Không tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>g) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế;</p><p>b) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng, bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan khu vực khảo sát.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Hủy kết quả khảo sát, tài liệu, số liệu khảo sát không đúng thực tế khảo sát hoặc không đúng quy định và hủy phiếu kết quả thí nghiệm đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc lập lại nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và khảo sát lại các công trình chưa thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-27-vi-pham-quy-dinh-ve-cong-tac-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Vi phạm quy định về công tác lập quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lập nhiệm vụ quy hoạch vùng, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vượt quá thời gian quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Khung tên bản vẽ không có tên hoặc chữ ký của chủ nhiệm lập đồ án quy hoạch, chủ trì thiết kế các bộ môn, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, dấu của nhà thầu;</p><p>b) Sử dụng bản đồ địa hình không đúng quy định để phục vụ lập đồ án quy hoạch.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập nhiệm vụ quy hoạch không đầy đủ nội dung theo quy định;</p><p>b) Không lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ hoặc đồ án quy hoạch đô thị;</p><p>c) Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hoặc hồ sơ lấy ý kiến về nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng không đầy đủ theo quy định;</p><p>d) Bản vẽ quy hoạch xây dựng không được cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê duyệt;</p><p>đ) Không gửi hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu giữ theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thuyết minh, thành phần bản vẽ hoặc nội dung bản vẽ trong đồ án quy hoạch không đầy đủ theo quy định;</p><p>b) Không có hồ sơ thiết kế đô thị hoặc hồ sơ không đầy đủ bản vẽ, nội dung theo quy định;</p><p>c) Lập quy hoạch chung xây dựng không phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch phân khu xây dựng không phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; quy hoạch chi tiết xây dựng không phù hợp với quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã;</p><p>d) Không thực hiện công bố công khai theo quy định đối với đồ án quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc sử dụng bản đồ địa hình đúng quy định để lập lại đồ án quy hoạch xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc lập lại nhiệm vụ quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt hoặc hồ sơ lấy ý kiến đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc gửi hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập lại thuyết minh, bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, hồ sơ thiết kế đô thị đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 Điều này;</p><p>e) Buộc thực hiện công bố công khai đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-28-vi-pham-quy-dinh-ve-tham-tra-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-thiet-ke-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự toán</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;</p><p>b) Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm tra dự án vượt quá thời hạn quy định như sau:</li></ol><p>a) 30 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) 20 ngày đối với dự án nhóm A;</p><p>c) 15 ngày đối với dự án nhóm B;</p><p>d) 10 ngày đối với dự án nhóm C.</p><h3><a href=\"#dieu-29-vi-pham-quy-dinh-ve-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;</p><p>b) Thay đổi thiết kế không theo đúng trình tự quy định;</p><p>c) Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khi bước thiết kế trước chưa được phê duyệt hoặc không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Chỉ định nhà sản xuất, cung cấp vật liệu, vật tư hoặc thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>b) Không đưa vào thiết kế vật liệu xây không nung đối với công trình bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung, không đảm bảo tỷ lệ vật liệu xây không nung theo quy định hoặc không tuân thủ các quy định về sử dụng vật liệu cho công trình;</p><p>c) Thiết kế an toàn quá mức quy định đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>d) Không thực hiện nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;</p><p>đ) Lập biện pháp tổ chức thi công không đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật;</p><p>e) Xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kết quả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển, phương tiện vận chuyển không phù hợp thực tế đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>g) Áp dụng hoặc vận dụng định mức không phù hợp với nội dung công việc làm tăng chi phí trong dự toán đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>h) Áp giá vật tư, vật liệu, thiết bị không phù hợp với công bố giá, báo giá của nhà cung cấp hoặc mặt bằng giá thị trường địa phương nơi thực hiện dự án tại thời điểm lập dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn nhà nước;</p><p>i) Không có bản vẽ thiết kế các công trình phụ trợ nhưng đưa khối lượng vào dự toán để tính chi phí xây dựng hoặc lập dự toán có khối lượng không phù hợp với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không đưa hoặc đưa không đầy đủ các tiêu chuẩn, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;</p><p>b) Phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với công trình bắt buộc phải có khảo sát địa chất khi chưa có kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quy định;</p><p>c) Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình theo quy định phải sử dụng;</p><p>d) Thiết kế không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy nổ; ứng phó với biến đổi khí hậu và các điều kiện an toàn khác;</p><p>đ) Không thực hiện giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>e) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.</p><ol><li>Hình thức xử phạt bổ sung:</li></ol><p>Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế từ 06 tháng đến 12 tháng tùy theo mức độ vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc đưa vào thiết kế, dự toán chủng loại, tỷ lệ vật liệu xây dựng theo quy định trong trường hợp công trình chưa hoặc đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc lập lại biện pháp tổ chức thi công hoặc dự toán theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc nghiệm thu hồ sơ thiết kế theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc thiết kế lại theo kết quả khảo sát địa chất công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>đ) Buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-30-vi-pham-quy-dinh-ve-trat-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng</span></a></h3><ol><li>Xử phạt hành vi thi công xây dựng không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Xử phạt nhà thầu tiếp tục thực hiện thi công xây dựng công trình mà chủ đầu tư công trình đó đã bị lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Nghị định này như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;</p><p>b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;</p><p>c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc bổ sung phương tiện, biện pháp che chắn theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc bồi thường thiệt hại theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-vi-pham-quy-dinh-ve-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có sổ nhật ký an toàn lao động hoặc sổ nhật ký không ghi chép đầy đủ theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:</p></li></ol><p>a) Sử dụng người lao động không có thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động trên công trường theo quy định;</p><p>b) Không lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng;</p><p>c) Sử dụng thiết bị thi công không có giấy tờ lưu hành, vận hành theo quy định, không kiểm định hoặc đã hết thời gian kiểm định;</p><p>d) Không có biển cảnh báo đề phòng tai nạn hoặc không bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường;</p><p>đ) Sử dụng người lao động chưa được huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Vi phạm quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>b) Không mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động trên công trường theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết bị, phương tiện thi công hoặc công trình trước khi thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc sử dụng thiết bị thi công có đầy đủ giấy tờ lưu hành, vận hành, được kiểm định theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc có biển cảnh báo đề phòng tai nạn, bố trí người hướng dẫn tại những vị trí nguy hiểm trên công trường đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc huấn luyện, hướng dẫn về an toàn lao động cho người lao động đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc thực hiện đúng quy định về quy trình phá dỡ công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc mua bảo hiểm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-vi-pham-quy-dinh-ve-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định;</p><p>b) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác);</p><p>c) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;</p><p>d) Làm thất lạc mốc định vị hoặc mốc giới công trình.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công (trong đó có quy định cụ thể các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình);</p><p>c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng theo quy định hoặc lập không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không tuân thủ quy định của thiết kế về sử dụng vật liệu xây dựng;</p><p>b) Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng hoặc thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;</p><p>b) Thi công sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc sai chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>c) Thiếu kết quả thí nghiệm theo quy định; nghiệm thu chất lượng vật liệu không đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật hoặc thiếu hồ sơ về chất lượng;</p><p>d) Thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;</p><p>đ) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lập hệ thống quản lý chất lượng hoặc lập hệ thống quản lý chất lượng không phù hợp với quy mô công trình;</p><p>b) Hệ thống quản lý chất lượng không nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc có biên bản kiểm tra máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác của nhà thầu ra khỏi công trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc ghi nhật ký thi công đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc xác định lại mốc định vị, mốc giới công trình đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng các công việc xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>e) Buộc sử dụng vật liệu theo thiết kế được phê duyệt trong trường hợp công trình đang thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>g) Buộc lập bản vẽ hoàn công đúng thực tế thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>h) Buộc thi công theo thiết kế được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc biện pháp thiết kế thi công được duyệt đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm d khoản 5 Điều này;</p><p>i) Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo quy định hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo quy định trước khi đề nghị nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này;</p><p>k) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;</p><p>l) Buộc lập hệ thống quản lý chất lượng, nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận liên quan đến quản lý chất lượng công trình đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-33-vi-pham-quy-dinh-ve-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định;</p><p>b) Ký hồ sơ nghiệm thu khi không có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình hoặc không phù hợp với lĩnh vực hành nghề, loại công trình, hạng hoặc thời hạn hành nghề theo chứng chỉ được cấp;</p><p>c) Không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Làm sai lệch kết quả giám sát;</p><p>b) Để nhà thầu thi công thi công sai thiết kế đã được phê duyệt hoặc thi công không đúng chủng loại, quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;</p><p>c) Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung đối với công trình theo quy định bắt buộc phải sử dụng vật liệu xây không nung.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện việc giám sát thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc hủy kết quả giám sát đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định đối với phần còn lại của công trình đang xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-vi-pham-quy-dinh-ve-nghiem-thu-thanh-toan-khoi-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức nghiệm thu theo quy định hoặc nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nghiệm thu khi công việc chưa thực hiện hoặc nhiều hơn công việc thực tế thực hiện;</p><p>b) Nghiệm thu không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không theo yêu cầu của thiết kế công trình;</p><p>c) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi chưa có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc tổ chức nghiệm thu hoặc nghiệm thu lại đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này và thu hồi giá trị đã thanh toán đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc nghiệm thu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-vi-pham-quy-dinh-ve-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><ol><li><p>Không có thỏa thuận liên danh đối với bên nhận thầu là liên danh nhà thầu.</p></li><li><p>Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-hanh-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-vi-pham-quy-dinh-ve-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Vi phạm quy định về lưu trữ</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:</li></ol><p>a) Nhà thầu khảo sát, thiết kế không lưu trữ hồ sơ khảo sát, thiết kế xây dựng công trình theo quy định;</p><p>b) Nhà thầu giám sát không lưu trữ hồ sơ liên quan đến công việc giám sát theo quy định;</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng không lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng công trình theo quy định;</p><p>d) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không lưu trữ hồ sơ thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định;</p><p>đ) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về xây dựng không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ khóa học không đúng quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-vi-pham-quy-dinh-ve-kiem-dinh-thi-nghiem-dao-tao-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về kiểm định sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện kiểm định chất lượng không đúng trình tự, thủ tục quy định;</p><p>b) Báo cáo kết quả kiểm định không chính xác;</p><p>c) Tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát đối với công trình sử dụng vốn nhà nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện thí nghiệm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>b) Thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng quy định; báo cáo kết quả thí nghiệm không chính xác hoặc số liệu trên phiếu kết quả thí nghiệm không phù hợp với số liệu trong sổ ghi chép kết quả thí nghiệm.</p><p><span>3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định.</span></p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p><span>b) Buộc hủy bỏ kết quả đào tạo và hoàn trả học phí cho học viên đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</span></p><h2><a href=\"#chuong-iii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-hoat-dong-khai-thac-che-bien-kinh-doanh-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-san-xuat-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, KINH DOANH KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG; SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-quy-hoach-phat-trien-vat-lieu-xay-dung-quy-hoach-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-khai-thac-che-bien-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-san-xuat-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Vi phạm quy định về lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng; khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng</span></a></h3><p><span>1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng hoặc quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng không đảm bảo điều kiện năng lực quy định.</span></p><ol><li><p>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất vật liệu xây dựng không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư xây dựng dự án sản xuất vật liệu xây dựng không phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng trong xử lý, sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất có một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Kho bãi chứa chất thải không đạt yêu cầu kỹ thuật quy định;</p><p>b) Không xử lý hoặc xử lý, sử dụng chất thải không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định làm nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cơ sở nhiệt điện, phân bón hóa chất, luyện kim có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo mà không bao gồm thiết kế đồng bộ dây chuyền, thiết bị xử lý tro, xỉ, thạch cao theo quy định;</p><p>b) Không phân loại, sơ chế hoặc phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định;</p><p>c) Không thuê đơn vị có đủ năng lực để phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao trong trường hợp không đủ khả năng tự phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị được thuê để phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không đủ năng lực để thực hiện việc phân loại hoặc sơ chế tro, xỉ, thạch cao theo quy định;</p><p>b) Không phân loại, sơ chế hoặc phân loại, sơ chế tro, xỉ, thạch cao không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động khai thác, sản xuất khoáng sản làm vật liệu xây dựng hoặc xử lý, sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-40-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Vi phạm quy định về kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng quy định với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng;</p><p>b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ xuất khẩu khoáng sản.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng không thuộc danh mục được phép xuất khẩu hoặc không đủ điều kiện theo quy định (trừ trường hợp có quy định khác).</p></li><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-vi-pham-cac-quy-dinh-ve-san-xuat-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-co-su-dung-amiang-trang-nhom-serpentine-sau-day-viet-tat-la-amiang-trang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine (sau đây viết tắt là amiăng trắng)</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng có amiăng trắng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng có amiăng trắng chưa được công bố hợp quy;</p><p>b) Không áp dụng các biện pháp theo quy định để khống chế việc phát sinh bụi amiăng trắng trong quá trình sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng có amiăng trắng;</p><p>c) Không thu gom hoặc chuyển các phế thải vật liệu xây dựng có chứa amiăng trắng vào nơi quy định;</p><p>d) Sử dụng phế thải vật liệu xây dựng có chứa amiăng trắng làm nguyên liệu rải đường.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng amiăng trắng để sản xuất vật liệu xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng amiăng trắng không có xuất xứ, nguồn gốc theo quy định;</p><p>b) Nồng độ sợi amiăng trắng trong khu vực sản xuất vượt quá mức quy định;</p><p>c) Để rách, vỡ bao hoặc rơi vãi amiăng trắng khi vận chuyển;</p><p>d) Sử dụng amiăng trắng làm vật liệu nhồi, chèn hoặc cách nhiệt trong công trình xây dựng khi chưa được trộn với các chất kết dính theo quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư mới hoặc mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng không phù hợp với quy hoạch.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-quan-ly-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-vi-pham-quy-dinh-ve-cap-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THOÁT NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-42-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-khu-vuc-an-toan-gieng-khai-thac-nuoc-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ phân rác, phế thải xây dựng; chăn nuôi súc vật; trồng cây hoa màu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật, chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nước ngầm mà không được cấp có thẩm quyền cho phép.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-43-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-hanh-lang-an-toan-tuyen-ong-nuoc-tho-va-duong-ong-truyen-tai-nuoc-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Vi phạm quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Xả rác, nước thải, đổ đất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-44-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-an-toan-cac-cong-trinh-ky-thuat-thuoc-he-thong-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xả phân, rác, đổ phế thải xây dựng, phóng uế; chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu trong khu vực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước.</p></li><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về an toàn, bảo vệ khu vực an toàn đài nước, hồ chứa nước hoặc các công trình kỹ thuật khác thuộc hệ thống cấp nước.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-45-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-su-dung-mang-luoi-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng nước trước đồng hồ đo nước;</p><p>b) Làm sai lệch đồng hồ đo nước;</p><p>c) Tự ý thay đổi vị trí, cỡ, loại đồng hồ đo nước;</p><p>d) Gỡ niêm phong, niêm chì của thiết bị đo đếm nước không đúng quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Làm hư hỏng đường ống cấp nước, thiết bị kỹ thuật trong mạng lưới cấp nước;</p><p>b) Tự ý đấu nối đường ống cấp nước, thay đổi đường kính ống cấp nước không đúng quy định;</p><p>c) Dịch chuyển tuyến ống, các thiết bị kỹ thuật thuộc mạng lưới cấp nước không đúng quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định;</p><p>b) Cung cấp nước không phù hợp với kế hoạch phát triển cấp nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện biện pháp để đảm bảo chất lượng nước sạch phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>d) Buộc thực hiện việc cung cấp nước sạch phù hợp với kế hoạch phát triển cấp nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>đ) Buộc lấy ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-vi-pham-quy-dinh-ve-khai-thac-su-dung-he-thong-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Vi phạm quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hố ga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Tự ý đấu nối vào mạng lưới thoát nước;</p><p>b) San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;</p><p>c) Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm, hố ga thoát nước.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Xả chất độc hại vào hệ thống thoát nước công cộng;</p><p>b) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-vi-pham-ve-quan-ly-cao-do-lien-quan-den-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Vi phạm về quản lý cao độ liên quan đến thoát nước</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị thoát nước không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời về cao độ hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin cao độ hệ thống thoát nước khi tổ chức, cá nhân yêu cầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-he-thong-ho-dieu-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Vi phạm quy định về quản lý hệ thống hồ điều hòa</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ hoặc bờ hồ theo quy định;</p><p>b) Không lập quy trình quản lý, khai thác hoặc sử dụng hồ điều hòa theo quy định;</p><p>c) Tổ chức dịch vụ vui chơi, giải trí, du lịch, nuôi trồng thủy sản hoặc dịch vụ khác mà không được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc lập quy trình quản lý, khai thác, sử dụng hồ điều hòa đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-49-vi-pham-quy-dinh-ve-quy-trinh-quan-ly-van-hanh-he-thong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Vi phạm quy định về quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị được giao quản lý thoát nước thải có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới thoát nước;</p><p>b) Không lập hoặc lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới thoát nước đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-50-vi-pham-ve-thu-gom-van-chuyen-va-xu-ly-bun-thai-he-thong-thoat-nuoc-tai-do-thi-khu-dan-cu-nong-thon-tap-trung-va-khu-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Vi phạm về thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, lưu trữ, vận chuyển hoặc thu gom, lưu trữ, vận chuyển bùn thải hệ thống thoát nước không đúng quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường;</p><p>b) Không quản lý bùn thải có các thành phần nguy hại theo quy định;</p><p>c) Xử lý và tái sử dụng bùn thải không đúng quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-vi-pham-ve-thong-hut-van-chuyen-va-xu-ly-bun-thai-be-tu-hoai-tai-do-thi-khu-dan-cu-nong-thon-tap-trung-va-khu-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Vi phạm về thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, lưu trữ, vận chuyển hoặc thu gom, lưu trữ, vận chuyển bùn thải bể tự hoại không đúng quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Xả bùn thải bể tự hoại chưa qua xử lý ra môi trường;</p><p>b) Xử lý và tái sử dụng bùn thải từ bể tự hoại không tuân thủ theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-chieu-sang-cay-xanh-do-thi-nghia-trang-co-so-hoa-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG, CÂY XANH ĐÔ THỊ, NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-su-dung-he-thong-chieu-sang-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trang trí, treo biển quảng cáo hoặc các vật dụng khác vào cột đèn chiếu sáng mà không được phép hoặc không đúng quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận hành không báo cáo định kỳ về hệ thống chiếu sáng công cộng đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Làm hư hỏng các trang thiết bị hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng;</p><p>b) Dịch chuyển trái phép hoặc sử dụng các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-53-vi-pham-quy-dinh-ve-bao-ve-cay-xanh-cong-vien-va-vuon-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, tự ý ngắt hoa, cắt cành cây, lột vỏ thân cây, phóng uế hoặc có hành vi khác làm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ.</p></li><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Xây bục bệ bao quanh gốc cây ở đường phố, công viên hoặc những nơi công cộng khác không đúng quy định;</p><p>b) Giăng dây, giăng đèn trang trí, treo biển quảng cáo hoặc các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố, công viên không đúng quy định;</p><p>c) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong công viên, vườn hoa.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Đổ phế thải, chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh hoặc tự ý xâm hại, cản trở sự phát triển của cây xanh trong khu vực đô thị;</p><p>b) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực công cộng không đúng quy định;</p><p>c) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;</p><p>d) Sử dụng các công trình trong công viên không đúng mục đích;</p><p>đ) Làm hư hỏng các công trình văn hóa, dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;</p><p>e) Lấn chiếm, xây dựng công trình trên đất cây xanh hiện có hoặc đã được xác định trong quy hoạch đô thị hoặc ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;</p><p>g) Tổ chức, cá nhân được giao quản lý không thực hiện đúng các quy định về duy trì, chăm sóc, phát triển cây xanh đô thị.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ, di dời, đốt gốc, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh không đúng quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-54-vi-pham-quy-dinh-ve-xay-dung-quan-ly-va-su-dung-nghia-trang-co-so-hoa-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc chăm sóc, bảo quản, gìn giữ phần mộ, tro cốt định kỳ theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Không có tường rào hoặc hàng rào ngăn cách nghĩa trang với khu dân cư xung quanh theo quy định;</p><p>b) Chuyển nhượng phần mộ cá nhân đối với trường hợp theo quy định không được chuyển nhượng;</p><p>c) Không lập hoặc không lưu trữ hồ sơ nghĩa trang theo quy định;</p><p>d) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không đảm bảo khoảng cách an toàn từ hàng rào nghĩa trang tới khu dân cư, công trình công cộng theo quy định;</p><p>b) Không đóng cửa nghĩa trang theo quy định;</p><p>c) Sử dụng đất dành cho phần mộ cá nhân trong nghĩa trang vượt quá diện tích quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;</p><p>b) Giao cho người không đủ điều kiện năng lực để vận hành lò hỏa táng;</p><p>c) Không lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc thực hiện quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng không đúng quy định đã được phê duyệt;</p><p>d) Không lập sổ theo dõi, lưu trữ hồ sơ các ca hỏa táng theo quy định;</p><p>đ) Không báo cáo tình hình hoạt động cơ sở hỏa táng với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;</p><p>e) Thu gom, vận chuyển hoặc xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động hỏa táng không đúng quy định.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nghĩa trang đưa nghĩa trang vào sử dụng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện quy định.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 4 Điều này;</p><p>b) Buộc thay thế người có đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-cong-trinh-ngam-va-su-dung-chung-co-so-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NGẦM VÀ SỬ DỤNG CHUNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-55-vi-pham-quy-dinh-ve-su-dung-cong-trinh-ngam-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Vi phạm quy định về sử dụng công trình ngầm đô thị</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Đấu nối trái phép đường dây, đường ống ngầm;</p><p>b) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đấu nối tuy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn công trình ngầm đô thị.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-va-su-dung-chung-co-so-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cản trở việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo hợp đồng đã ký;</p><p>b) Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lắp đặt, quản lý, vận hành đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng hoặc thiết bị vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không đúng quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không tuân thủ quy hoạch đô thị, không có giấy phép xây dựng theo quy định hoặc sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h2><a href=\"#chuong-v-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-trong-kinh-doanh-bat-dong-san-phat-trien-nha-o-quan-ly-su-dung-nha-va-cong-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ VÀ CÔNG SỞ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thành lập theo quy định hoặc kinh doanh bất động sản mà không đảm bảo đủ số vốn pháp định theo quy định;</p><p>b) Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự án bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định;</p><p>c) Không lập hợp đồng hoặc lập hợp đồng kinh doanh bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định; không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định;</p><p>d) Không cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng trước khi có yêu cầu; không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế tiến độ thi công tại công trình;</p><p>đ) Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà, công trình xây dựng mà không gắn quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng đó;</p><p>b) Không thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng (nếu có);</p><p>c) Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng tiến độ thực hiện dự án hoặc thu vượt quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;</p><p>b) Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;</p><p>c) Triển khai xây dựng dự án kinh doanh bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở chậm tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Bán hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại hình thành trong tương lai mà chưa được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính theo quy định;</p><p>đ) Không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua hoặc không cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua nhà ở theo quy định;</p><p>e) Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua bất động sản;</p><p>g) Từ chối xác nhận mà không có lý do chính đáng hoặc xác nhận không đúng vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai;</p><p>h) Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định;</p><p>i) Không tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản trong trường hợp có quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án không đúng thủ tục quy định;</p><p>b) Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu hoặc các điều kiện theo quy định;</p><p>c) Trường hợp chuyển nhượng khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc bị kê biên để đảm bảo thi hành án; bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc không đủ năng lực tài chính theo quy định thì xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;</p><p>d) Bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành việc xây dựng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, chưa bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực, chưa hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài (đối với trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô) hoặc chưa hoàn thành nghiệm thu đưa công trình nhà ở, công trình hạ tầng xã hội vào sử dụng theo quy định;</p><p>đ) Huy động hoặc chiếm dụng vốn trái phép; sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích cam kết.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc công khai đầy đủ, chính xác nội dung thông tin về bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc lập hợp đồng theo đúng quy định hoặc buộc phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p><p>d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc lập lại hợp đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc thông báo cho các bên về các hạn chế và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc hoàn trả lại phần chênh lệch và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc hoàn trả kinh phí (nếu có yêu cầu), buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này;</p><p>i) Buộc hoàn tất các thủ tục cấp giấy chứng nhận hoặc buộc cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;</p><p>k) Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p><p>l) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc hoàn trả chi phí cho bên nhận chuyển nhượng và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;</p><p>m) Buộc hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy định hoặc cam kết và buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;</p><p>n) Buộc thực hiện đúng quy định hoặc đúng cam kết, buộc bồi thường thiệt hại (nếu có) cho bên mua, bên thuê mua đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-58-vi-pham-quy-dinh-ve-kinh-doanh-dich-vu-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;</p><p>b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định, không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;</p><p>b) Không lập hợp đồng hoặc hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;</p><p>c) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;</p><p>d) Sàn giao dịch bất động sản không có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ theo quy định hoặc hoạt động sai quy chế được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>đ) Thu các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản mà pháp luật không quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Đưa lên sàn giao dịch bất động sản bất động sản không đảm bảo đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định;</p><p>b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không chính xác hồ sơ, thông tin về bất động sản mà mình môi giới.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-59-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-thong-tin-ve-nha-o-va-thi-truong-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không cung cấp, cung cấp không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn thông tin về thị trường bất động sản cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;</p><p>b) Cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình mà không được sự cho phép của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;</p><p>c) Không giải trình theo quy định đối với nội dung thông tin thị trường bất động sản do mình cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;</p><p>d) Làm sai lệch, hư hỏng hoặc thất thoát thông tin, dữ liệu về nhà ở;</p><p>đ) Chiếm giữ, tiêu hủy trái phép hoặc làm hư hại thông tin, dữ liệu về nhà ở hoặc thị trường bất động sản;</p><p>e) Cản trở việc khai thác, sử dụng thông tin nhà ở hoặc thị trường bất động sản theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng quy định về khai thác, sử dụng thông tin đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-60-vi-pham-quy-dinh-ve-dao-tao-boi-duong-kien-thuc-hanh-nghe-moi-gioi-bat-dong-san-dieu-hanh-san-giao-dich-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p><span>a) Sử dụng giảng viên không đủ tiêu chuẩn theo quy định;</span></p><p>b) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học không đúng mẫu quy định;</p><p>c) Không báo cáo kết quả đào tạo từng khóa học hoặc báo cáo định kỳ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>d) Không gửi thông tin của cơ sở đào tạo về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định;</p><p>đ) Không gửi thông tin của sàn giao dịch bất động sản về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định;</p><p>e) Không lưu trữ hồ sơ đào tạo hoặc hồ sơ liên quan đến từng kỳ thi sát hạch theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức kiểm tra, đánh giá hoặc xếp loại kết quả học tập cho học viên theo quy định;</p><p>b) Sử dụng đề thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản mà chưa được phê duyệt theo quy định;</p><p>c) Cho phép thí sinh không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn được tham gia thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;</p><p>d) Không ban hành quy chế quản lý đào tạo hoặc quy chế không đầy đủ nội dung theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng tài liệu giảng dạy không phù hợp với chương trình khung theo quy định;</p><p>b) Không đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy, chương trình theo quy định mà vẫn cấp giấy chứng nhận.</p><ol><li>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng kinh phí dự thi không đúng quy định;</p><p>b) Không quản lý bộ đề thi theo quy định hoặc làm lộ đề thi.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc hủy bỏ kết quả đào tạo hoặc kết quả thi sát hạch đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>b) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>c) Buộc đơn vị đào tạo thu hồi số kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-61-vi-pham-quy-dinh-ve-dao-tao-boi-duong-kien-thuc-chuyen-mon-nghiep-vu-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu-viet-tat-la-dao-tao-ve-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư (viết tắt là đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư)</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện đào tạo không đúng địa điểm đào tạo theo quy định;</p><p>b) Sử dụng giảng viên không đủ tiêu chuẩn theo quy định;</p><p>c) Không có nhật ký giảng dạy;</p><p>d) Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư không đúng mẫu quy định;</p><p>đ) Không báo cáo tình hình đào tạo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>e) Không lưu trữ hồ sơ đào tạo theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng tài liệu giảng dạy không phù hợp với chương trình khung theo quy định;</p><p>b) Không đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy, chương trình theo quy định;</p><p>c) Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học không đúng quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Mượn, thuê, cho mượn hoặc cho thuê tư cách pháp nhân để thực hiện hoạt động đào tạo;</p><p>b) Thực hiện hoạt động đào tạo khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận cơ sở đủ điều kiện được đào tạo.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ kết quả đào tạo, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này (trừ trường hợp cho mượn, cho thuê tư cách pháp nhân).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-vi-pham-quy-dinh-ve-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-vi-pham-quy-dinh-ve-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Vi phạm quy định về phát triển nhà ở</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>b) Đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc tên các khu vực trong dự án không đúng quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Điều chỉnh một trong các nội dung sau đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng vốn nhà nước mà chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định trước khi triển khai thực hiện: Tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà, tổng mức đầu tư;</p><p>b) Không dành diện tích đất ở hoặc dành không đủ diện tích đất ở trong dự án xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định;</p><p>c) Không bố trí nhà ở thương mại trong dự án cho người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ theo quy định;</p><p>d) Không xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư tại khu vực được quy hoạch xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp trong dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp đối với trường hợp người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ hoặc không bố trí nhà ở tại nơi khác cho người được tái định cư theo quy định;</p><p>đ) Không bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư ở khu vực nông thôn theo phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt;</p><p>e) Tự ý thay đổi thiết kế diện tích nhà ở và công trình phụ trợ (nếu có) sau khi cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt phương án bố trí tái định cư;</p><p>g) Không dành đủ diện tích nhà ở xã hội để cho thuê theo quy định (đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê).</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Buộc đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án, tên các khu vực trong dự án theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc hủy bỏ kết quả điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;</p><p>d) Buộc dành quỹ đất theo quy định để xây dựng nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Buộc chủ đầu tư bố trí nhà ở thương mại ngay trong dự án cho người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ hoặc buộc phải thỏa thuận với người có nhà ở bị giải tỏa để thống nhất bố trí chỗ ở khác trong trường hợp không có diện tích nhà ở để sắp xếp đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;</p><p>e) Buộc chủ đầu tư sắp xếp, bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện tái định cư theo phương án tái định cư đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>g) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm hoặc buộc điều chỉnh lại thiết kế diện tích nhà ở và công trình phụ trợ theo phương án bố trí tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;</p><p>h) Buộc chủ đầu tư bố trí đủ diện tích nhà ở xã hội để cho thuê đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-63-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-giao-dich-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;</p><p>b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng hoặc không đảm bảo các điều kiện theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Người được thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại <span>hoặc cho mượn</span> nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;</p><p>b) Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định;</p><p>c) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại không đúng quy định;</p><p>d) Bán, cho thuê mua, <span>tặng cho,</span>đổi, thế chấp hoặc góp vốn bằng nhà ở mà nhà ở đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định.</p><ol><li>Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về nhà ở đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài như sau:</li></ol><p>a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở mà không có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở;</p><p>b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;</p><p>c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sở hữu nhà ở hoặc thực hiện các giao dịch về nhà ở khác tại Việt Nam không đúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc quá số lượng quy định hoặc sở hữu nhà thuộc khu vực không cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu;</p><p>d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó ở.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội hình thành trong tương lai (trừ trường hợp có quy định khác).</p></li><li><p>Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi vi phạm quy định về bán nhà ở cho cá nhân, tổ chức nước ngoài sau đây:</p></li></ol><p>a) Bán nhà ở vượt quá số lượng cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu theo quy định;</p><p>b) Bán nhà ở mà theo quy định thuộc khu vực không cho phép cá nhân, tổ chức nước ngoài được sở hữu;</p><p>c) Không gửi thông tin để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng về nhà ở đã bán cho cá nhân, tổ chức nước ngoài.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán, cho thuê hoặc cho thuê mua không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện; buộc hoàn trả lại tiền hoặc tài sản cho bên mua, bên thuê hoặc bên thuê mua và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p>b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả bên mua, thuê, thuê mua số tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a, điểm b khoản 5 Điều này và đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; buộc hoàn trả toàn bộ chi phí mà bên mua đã trả và bồi thường thiệt hại cho bên mua đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Thu hồi số tiền giao dịch không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;</p><p>e) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở do cá nhân, tổ chức nước ngoài sở hữu không đúng đối tượng, điều kiện, vượt quá số lượng quy định hoặc thuộc khu vực không cho phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;</p><p>g) Buộc hủy bỏ việc cho thuê hoặc sử dụng vào mục đích khác không đúng quy định và bồi thường thiệt hại cho bên thuê theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-va-cong-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ VÀ CÔNG SỞ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-o-cong-vu-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở;</p><p>b) Sử dụng nhà ở không đúng mục đích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở;</p><p>c) Chiếm dụng nhà ở.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở công vụ có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;</p><p>b) Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;</p><p>c) Cho thuê lại<span>, cho mượn</span> hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;</p><p>d) Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;</p><p>b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi nhà ở đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;</p><p>c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-65-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-biet-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thay đổi một trong các yếu tố sau đây đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một: Hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng hoặc chiều cao;</p><p>b) Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự thuộc nhóm 2.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Gây thấm, dột căn hộ, nhà chung cư;</p><p>b) Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định;</p><p>c) Kinh doanh vật liệu gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc dịch vụ giết mổ gia súc;</p><p>d) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung cư hoặc tại phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư nhưng không đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng, chống cháy, nổ hoặc nơi thoát hiểm theo quy định;</p><p>đ) Hoạt động kinh doanh (trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này) tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung cư theo quy định;</p><p>e) Không thành lập ban quản trị nhà chung cư theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng của nhà chung cư;</p><p>b) Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở;</p><p>c) Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung vào sử dụng riêng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lấn chiếm không gian xung quanh, lấn chiếm các phần thuộc sở hữu chung hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác;</p><p>b) Kinh doanh vũ trường.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với ban quản trị nhà chung cư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định;</p><p>b) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung;</p><p>c) Tự quyết định mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà không thông qua hội nghị nhà chung cư;</p><p>d) Tự quyết định lựa chọn đơn vị để ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà không thông qua hội nghị nhà chung cư;</p><p>đ) Không báo cáo hội nghị nhà chung cư về việc thu, chi theo quy định;</p><p>e) Thực hiện sai quy chế hoạt động hoặc quy chế thu chi tài chính đã được hội nghị nhà chung cư thông qua.</p><ol><li>Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư mà vẫn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư;</p><p>b) Không có đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định;</p><p>c) Sử dụng người không có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện công việc chuyên môn theo quy định;</p><p>d) Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;</p><p>đ) Không gửi thông tin của đơn vị vận hành quản lý nhà chung cư về Bộ Xây dựng để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không bàn giao hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định;</p><p>b) Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không đủ điều kiện, năng lực theo quy định;</p><p>c) Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;</p><p>b) Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng đối tượng nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;</p><p>b) Tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư thuộc sở hữu riêng sai quy định;</p><p>c) Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo quy định;</p><p>d) Hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 8 Điều này;</p><p>b) Buộc sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, chung cư theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Buộc thực hiện các biện pháp để đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng chống cháy, nổ và nơi thoát hiểm đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này (đối với phần diện tích được dùng để kinh doanh);</p><p>d) Buộc thành lập ban quản trị nhà chung cư đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Buộc hoàn trả phần kinh phí sử dụng không đúng quy định và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm d khoản 8 Điều này;</p><p>e) Buộc hủy bỏ quy định về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, yêu cầu tổ chức hội nghị nhà chung cư để thông qua giá dịch vụ quản lý vận hành; buộc hoàn trả lại chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khoản chênh lệch so với mức giá mới được hội nghị nhà chung cư thông qua đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;</p><p>g) Buộc thực hiện việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;</p><p>h) Buộc thực hiện đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;</p><p>i) Buộc bàn giao ngay toàn bộ kinh phí bảo trì theo quy định cho ban quản trị nhà chung cư đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.</p><p>k) Buộc hoàn trả lại chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư khoản tiền chênh lệch (nếu có) do tính sai diện tích đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;</p><p>l) Buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 8 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-67-vi-pham-quy-dinh-ve-quan-ly-su-dung-nha-cong-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà công sở</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng thiết bị đun, nấu cá nhân trong phòng làm việc;</p><p>b) Không có biển ghi tên hoặc biển hướng dẫn sử dụng đối với bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ theo quy định hoặc không có cảnh báo nguy hiểm đối với bộ phận kỹ thuật (điện, cứu hỏa);</p><p>c) Không niêm yết công khai quy chế nội bộ của cơ quan tại cổng chính hoặc tại bộ phận thường trực cơ quan;</p><p>d) Không có sơ đồ thể hiện rõ các khối nhà, các phòng làm việc, bộ phận công cộng, kỹ thuật, phục vụ (trừ trường hợp đặc biệt có quy định khác);</p><p>đ) Không có biển ghi tên đơn vị, chức danh cán bộ, công chức, viên chức bên ngoài phòng làm việc.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Quảng cáo thương mại tại công sở;</p><p>b) Không xây dựng quy chế nội bộ về quản lý sử dụng công sở của cơ quan theo quy định;</p><p>c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.</p><ol><li>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Để các vật liệu nổ, chất dễ cháy trong phòng làm việc;</p><p>b) Không có trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ hoặc không tiến hành kiểm tra định kỳ trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ.</p><ol><li>Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p><span>a) Chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê~~, cho mượn~~, làm nhà ở hoặc các mục đích khác không đúng công năng sử dụng của công sở;</span></p><p>b) Không lập hồ sơ quản lý công sở hoặc không bổ sung hồ sơ quản lý công sở trong quá trình sử dụng; không lưu giữ hoặc gửi hồ sơ trích ngang công sở cho cơ quan quản lý nhà nước về công sở theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi diện tích công sở sử dụng không đúng công năng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p><p>b) Buộc lập, lưu giữ hồ sơ quản lý công sở hoặc bổ sung hồ sơ quản lý công sở trong quá trình sử dụng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-68-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-luu-tru-ho-so-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Vi phạm quy định về lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không lập, không lưu trữ hồ sơ nhà ở hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở không đầy đủ theo quy định đối với trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhà ở đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><p><strong>Chương VI</strong></p><p><strong>THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</strong></p><h3><a href=\"#dieu-69-tham-quyen-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính</span></a></h3><p>Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:</p><ol><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 76, Điều 77 và Điều 78 Nghị định này.</p></li><li><p>Công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong những lĩnh vực quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.</p></li><li><p>Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: Hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 75 Nghị định này được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Nghị định này chỉ được xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền thì phải lập biên bản vi phạm hành chính chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt.</p></li><li><p>Khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về Thanh tra Sở Xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.</p></li><li><p>Thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 76, Điều 77 và Điều 78 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền xử phạt tổ chức.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-tham-quyen-xu-phat-cua-thanh-tra-vien-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-tham-quyen-xu-phat-cua-truong-doan-thanh-tra-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành</span></a></h3><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:</li></ol><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;</p><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p><p>d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử phạt như sau:</li></ol><p>a) Cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; đến 210.000.000 đồng đối với các lĩnh vực: Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;</p><p>c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;</p><p>d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-73-tham-quyen-xu-phat-cua-chanh-thanh-tra-so-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.</p></li><li><p>Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-tham-quyen-xu-phat-cua-chanh-thanh-tra-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền:</p></li></ol><p>a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;</p><p>b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-tham-quyen-xu-phat-cua-cong-an-nhan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân</span></a></h3><p>Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-76-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.</p></li><li><p>Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-tham-quyen-xu-phat-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Cảnh cáo.</p></li><li><p>Phạt tiền:</p></li></ol><p>a) Đến 300.000.000 đồng đối với lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;</p><p>b) Đến 1.000.000.000 đồng đối với lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.</p></li></ol><p><strong>Chương VII</strong></p><p><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p><h3><a href=\"#dieu-79-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện hoặc cưỡng chế thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở (viết tắt là Nghị định số 121/2013/NĐ-CP) và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (viết tắt là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).</p></li><li><p>Hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP, xảy ra sau ngày Nghị định số 180/2007/NĐ-CP có hiệu lực, mà đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP.</p></li><li><p>Hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 13 và khoản 2 Điều 70 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, mà đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP.</p></li><li><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, mà đã có quyết định xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, nay lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.</p></li><li><p>Không áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp tính theo tỷ lệ giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng quy định chi tiết các trường hợp và cách tính số lợi bất hợp pháp đối với công trình, phần công trình xây dựng vi phạm tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018, thay thế Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.</p><h3><a href=\"#dieu-81-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều 15, Điều 79 của Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "82eb6fd24fb2",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-140-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-140-2025.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 68713,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:16",
    "excerpt": "Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 01/07/2025.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định số 140/2025/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/143G5rCiQoEC23tiftGIos_OrsDghiC9E/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 140/2025/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 140/2025/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2025</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về:</p><p>1. Phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</p><p>2. Trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã được phân định theo quy định của Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-phan-dinh-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc chung</p><p>a) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương;</p><p>b) Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương;</p><p>c) Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;</p><p>d) Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên;</p><p>e) Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>g) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.</p><p>2. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng phải bảo đảm chuyển nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các luật chuyên ngành, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư về chính quyền địa phương cấp xã; một số nhiệm vụ chuyển lên chính quyền địa phương cấp tỉnh phù hợp với quyền hạn và năng lực của cấp tỉnh, những nhiệm vụ có tính chấp liên xã, liên ngành và có chuyên môn kỹ thuật cao mà năng lực của cấp xã chưa đáp ứng.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ve-phi-le-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Về phí, lệ phí</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính thuộc diện phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp được miễn phí, lệ phí theo quy định pháp luật. Người nộp phí, lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp phí, lệ phí bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-phan-dinh-tham-quyen-khi-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-trong-linh-vuc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-nhiem-vu-tham-quyen-ve-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền về giấy phép xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm xây dựng quy định tại khoản 9 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến giấy phép xây dựng, chấp thuận về địa điểm xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nhiem-vu-tham-quyen-ve-chap-thuan-ve-dia-diem-quy-mo-xay-dung-cong-trinh-va-thoi-gian-ton-tai-cua-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền về chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Thẩm quyền chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm quy định tại khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Trình tự thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-6-nhiem-vu-tham-quyen-ve-thanh-lap-va-to-chuc-hoat-dong-cua-ban-quan-ly-du-an-chuyen-nganh-ban-quan-ly-du-an-khu-vuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thành lập và tổ chức hoạt động của Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án khu vực</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án khu vực quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Người đứng đầu cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>2. Không thực hiện quy định về thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực tại điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-7-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-quan-ly-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) do cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân cấp, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc; phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công; thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng hợp, theo dõi và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 164 Luật Xây dựng năm 2014 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>4. Việc chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.</p><p>5. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>6. Việc thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của xã khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, phân cấp thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 7 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>7. Việc quản lý trật tự xây dựng quy định tại điểm b khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.</p><p>8. Việc theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-8-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ, điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo sự cố của chủ đầu tư và báo cáo ngay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo sự cố về máy, thiết bị cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức liên quan để kịp thời giải quyết sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>5. Trách nhiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ</p><p>a) Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-phan-dinh-tham-quyen-khi-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-trong-linh-vuc-nha-o-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-phat-trien-quan-ly-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến phát triển, quản lý nhà ở</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm quy hoạch, bố trí diện tích đất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nếu được ủy quyền.</p><p>3. Trách nhiệm tiếp nhận thông báo về việc cho thuê nhà ở của chủ sở hữu là cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>4. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>5. Trách nhiệm quản lý kiến trúc mặt ngoài của nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.</p><p>6. Trách nhiệm ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp phá dỡ nhà ở để thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Nhà ở năm 2023 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>7. Trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>8. Trách nhiệm chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quản lý nhà nước về nhà ở tại địa phương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-10-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-chuong-trinh-phat-trien-nha-o-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát, tổng hợp, cung cấp số liệu, xây dựng chương trình phát triển nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở được thực hiện như sau:</p><p>a) Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;</p><p>c) Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;</p><p>Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;</p><p>d) Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.</p><p>Thành phần hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình của Sở Xây dựng, dự thảo chương trình phát triển nhà ở; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức; dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển nhà ở.</p><p>Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở;</p><p>đ) Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.</p><p>3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>4. Bảng tổng hợp khu vực dự kiến phát triển nhà ở quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục kèm theo Nghị định này.</p><p>Mẫu số 03 về Dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh quy định tại Phụ lục II Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo mẫu quy định tại mục 2 Phụ lục kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-11-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-ke-hoach-phat-trien-nha-o-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát, tổng hợp, cung cấp số liệu, xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trình tự thủ tục xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.</p><p>Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì thực hiện;</p><p>c) Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành của tỉnh;</p><p>d) Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;</p><p>Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;</p><p>đ) Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;</p><p>e) Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở.</p><p>Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;</p><p>g) Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.</p><p>3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-quan-ly-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến quản lý nhà chung cư</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm phối hợp, thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật đấu thầu để xây dựng kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và đăng tải quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 65 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nếu được giao.</p><p>Trình tự, thủ tục xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật đấu thầu để xây dựng kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>Cơ quan công an cấp xã có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình cưỡng chế, thu hồi nhà ở trên cơ sở yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>3. Trách nhiệm tổ chức cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại Điều 154 Luật Nhà ở năm 2023, Điều 88, Điều 89, Điều 90, Điều 91 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>4. Trách nhiệm phối hợp tổ chức rà soát, kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>5. Trách nhiệm trong việc thực hiện kế hoạch cải tạo nhà chung cư và đăng tải công khai kế hoạch cải tạo nhà chung cư quy định tại điểm g khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>6. Trách nhiệm cho ý kiến thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thực hiện.</p><p>7. Trách nhiệm trong việc triển khai dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án quy định tại điểm i khoản 1 Điều 13 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>8. Trách nhiệm tiếp nhận và công khai thông tin về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia làm chủ đầu tư dự án, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức lấy ý kiến các chủ sở hữu nhà chung cư, ký xác nhận biên bản lựa chọn chủ đầu tư dự án quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 khoản 5 và khoản 6 Điều 17 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>9. Trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư quy định khoản 9 Điều 18 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế di dời quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư thực hiện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.</p><p>11. Trách nhiệm chủ trì tổ chức di dời khẩn cấp chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí di dời khẩn cấp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư thực hiện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.</p><p>12. Trách nhiệm chủ trì tổ chức di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, chủ trì cưỡng chế di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24, Điều 25 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư thực hiện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.</p><p>Cơ quan công an cấp xã có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình cưỡng chế, thu hồi nhà ở trên cơ sở yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>13. Trách nhiệm tổ chức cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư, quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>14. Trách nhiệm phối hợp xác định số tiền được khấu trừ khi lập phương án bồi thường tái định cư bổ sung quy định tại khoản 10 Điều 48 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-13-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-nha-o-thuoc-tai-san-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến nhà ở thuộc tài sản công</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở thực hiện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.</p><p>2. Trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, cơ quan công an cấp xã nơi có nhà ở để tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 79 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng quản lý phần diện tích nhà đất sử dụng chung quy định tại khoản 3 Điều 76 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-14-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-nha-o-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến nhà ở xã hội</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm tiếp nhận đơn đăng ký mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội của người được tái định cư; kiểm tra, xác nhận về đối tượng; lập danh sách các hộ, các cá nhân, hộ gia đình đủ điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 39 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện.</p><p>3. Trách nhiệm xác nhận đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 37 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>4. Trách nhiệm thẩm định, xác nhận đối tượng, điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập, điều kiện được vay vốn ưu đãi của Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền cấp huyện quy định tại khoản 14 Điều 75 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Sở Nông nghiệp và Môi trường, chính quyền cấp xã thực hiện.</p><p>5. Trách nhiệm công bố công khai thông tin liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do chủ đầu tư cung cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án thực hiện.</p><p>6. Trách nhiệm xác nhận đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>7. Trách nhiệm quyết định nguồn vốn cho vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội đối với nguồn vốn ủy thác từ Quỹ phát triển nhà ở địa phương (nếu có), ngân sách địa phương hỗ trợ hàng năm, vốn từ phát hành trái phiếu, công trái nhà ở và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với ngân sách cấp huyện để thực hiện mục tiêu, kế hoạch nhà ở xã hội tại địa phương quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>8. Trách nhiệm thành lập Ban cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện; thành viên của Ban cưỡng chế bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã là trưởng ban; đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng thanh tra, xây dựng, tư pháp, tài nguyên và môi trường; chủ đầu tư dự án; đại diện Ban quản trị và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã quyết định.</p><p>9. Trách nhiệm tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội quy định tại khoản 5 Điều 55 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện.</p><p>10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>11. Trách nhiệm phê duyệt phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-giai-quyet-khieu-nai-giai-quyet-tranh-chap-ve-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến giải quyết khiếu nại, giải quyết tranh chấp về nhà ở</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong quá trình thực hiện các quy định liên quan đến nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 16 Nghị quyết số 755/2005/UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm xác nhận số người cùng sinh sống trong hộ gia đình quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 do cơ quan công an cấp xã thực hiện.</p><p>3. Trách nhiệm giải quyết tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý sử dụng kinh phí bảo trì quy định tại khoản 4 Điều 194 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-16-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản</span></a></h3><p>Trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-phan-dinh-tham-quyen-khi-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-trong-linh-vuc-kien-truc-phat-trien-do-thi-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC KIẾN TRÚC, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ, HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-nhiem-vu-tham-quyen-trong-quan-ly-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý kiến trúc</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về kiến trúc quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Kiến trúc năm 2019 do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong tổ chức lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị</p><p>a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;</p><p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm tổ chức lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị được thực hiện theo quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị tại pháp luật về kiến trúc.</p><p>3. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lập quy chế quản lý kiến trúc</p><p>a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về lập quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;</p><p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc được thực hiện theo quy định về lập quy chế quản lý kiến trúc tại pháp luật về kiến trúc.</p><p>4. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn</p><p>a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện về phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;</p><p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện trách nhiệm phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc được thực hiện theo quy định về trình tự thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc tại pháp luật về kiến trúc.</p><p>5. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong thẩm định quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn</p><p>a) Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn;</p><p>b) Trình tự, thủ tục thực hiện việc thẩm định quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được thực hiện theo quy định về trình tự thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc tại pháp luật về kiến trúc.</p><p>6. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc</p><p>a) Thời gian lập quy chế quản lý kiến trúc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ là 09 tháng đối với việc lập quy chế quản lý kiến trúc của các thành phố trực thuộc trung ương, 06 tháng đối với các trường hợp còn lại, kể từ thời điểm được giao lập quy chế;</p><p>b) Thời gian thẩm định quy chế quản lý kiến trúc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ là 20 ngày đối với việc lập quy chế quản lý kiến trúc của các thành phố trực thuộc trung ương, 15 ngày đối với các trường hợp còn lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;</p><p>c) Thời gian phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc thực hiện theo quy định về thời gian lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc tại pháp luật về kiến trúc.</p><h3><a href=\"#dieu-18-nhiem-vu-tham-quyen-trong-quan-ly-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý phát triển đô thị</span></a></h3><p>1. Việc tổ chức lập, lấy ý kiến chương trình phát triển đô thị, bố trí kinh phí lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác quy định điểm b, điểm đ khoản 7 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện về tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; trách nhiệm bên tiếp nhận bàn giao quy định tại khoản 3 Điều 4, điểm c khoản 6 Điều 38 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-19-nhiem-vu-tham-quyen-trong-san-xuat-cung-cap-tieu-thu-nuoc-sach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước khi công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 31, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động cấp nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 8 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc chuyển giao các công trình cấp nước tập trung tại các xã, phường, đặc khu trên địa bàn đã được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, triển khai ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trên địa bàn với các đơn vị cấp nước theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 64 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-20-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-cay-xanh-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý cây xanh đô thị</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ) cho Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn được quy định tại khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.</p><p>3. Việc ban hành danh mục cây bảo tồn, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 3 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>4. Trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn được quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>5. Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thống kê hằng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-21-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-va-su-dung-chung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>2. Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-22-nhiem-vu-tham-quyen-ve-thoat-nuoc-va-xu-ly-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thoát nước và xử lý nước thải</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư.</p><p>3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ; không thực hiện việc thẩm định Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của địa phương.</p><h2><a href=\"#chuong-v-phan-dinh-tham-quyen-khi-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap-trong-linh-vuc-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN KHI TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực đường bộ</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng là cơ quan quản lý đường bộ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 6 Điều 2 Luật Đường bộ năm 2024.</p><p>2. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ và trách nhiệm công bố tên, số hiệu đường bộ trên các phương tiện thông tin đại chúng quy định tại điểm c khoản 9 Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>3. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quy định tại khoản 7 Điều 20 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>5. Thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>6. Trách nhiệm tổ chức giao thông đường bộ trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với đường bộ được giao quản lý.</p><p>7. Thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế đấu nối tạm và cấp giấy phép thi công quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>8. Thẩm quyền thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, người quản lý, sử dụng đường bộ thực hiện đối với đường bộ được giao quản lý.</p><p>9. Trách nhiệm khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-24-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực đường sắt</span></a></h3><p>1. Việc chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra trong việc quản lý đất dành cho đường sắt; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý có liên quan thuộc phạm vi quản lý.</p><p>2. Trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 36 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Việc quản lý, bảo vệ, thực hiện các biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm đất dành cho đường sắt thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>4. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn công tác phối hợp với cơ quan, tổ chức được giao quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức rà soát, thống kê, phân loại các công trình để tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ được thực hiện đối với Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>5. Việc chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng, tổ chức, cá nhân liên quan để giải tỏa hành lang an toàn giao thông tại đường ngang theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2022, Nghị định số 91/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đường sắt đi qua thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-25-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-hang-khong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực hàng không</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống khủng bố, khẩn nguy hàng không quy định tại khoản 12 Điều 9 Nghị định 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không sân bay do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm phối hợp công bố, bảo vệ ranh giới, mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định 05/2021 /NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-26-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-hoat-dong-cua-phuong-tien-phuc-vu-vui-choi-giai-tri-duoi-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước</span></a></h3><p>1. Việc tổ chức thực hiện, quản lý việc đăng ký, quản lý phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước thuộc diện phải đăng ký quy định tại Điều 19 Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>2. Việc thực hiện thỏa thuận, công bố mở, cho phép hoạt động hoặc đóng, không cho phép hoạt động tại vùng 2 quy định tại Điều 11, khoản 3 Điều 12, khoản 2, khoản 3 Điều 13 Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ) theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-27-nhiem-vu-tham-quyen-trong-quan-ly-hoat-dong-duong-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý hoạt động đường thủy nội địa</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo các sở, ban, ngành trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý hoạt động đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).</p><p>2. Thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; công bố hoạt động, công bố lại hoạt động, gia hạn hoạt động hoặc công bố đóng bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; có ý kiến về sửa chữa, cải tạo nâng cấp, nạo vét bến thủy nội địa quy định tại điểm d khoản 2, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 15, khoản 2 Điều 16, điểm c khoản 4, điểm e khoản 10 Điều 18, khoản 2 Điều 22 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 54/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2022, Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp.</p><p>4. Thành phần tham gia họp đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài quy định tại điểm c khoản 2 Điều 43 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ gồm các cơ quan quản lý tại khu vực cảng: Cảng vụ Hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.</p><p>5. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý, khai thác bến khách ngang sông; thực hiện các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, chống lấn, chiếm hành lang bảo vệ luồng; bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa và chịu trách nhiệm về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa tại địa phương quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>6. Cá nhân, tổ chức không thực hiện kê khai các trường thông tin về huyện (quận), thị trấn tại các mẫu văn bản, giấy tờ tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-28-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-hoat-dong-van-chuyen-hang-nguy-hiem-bang-phuong-tien-thuy-noi-dia-cong-bo-danh-muc-khu-vuc-dia-diem-tiep-nhan-chat-nao-vet-nhan-chim-chat-nao-vet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa; công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét</span></a></h3><p>1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ) theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét của Phụ lục II kèm theo Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-quy-dinh-xu-ly-cac-van-de-lien-quan-khi-to-chuc-chinh-quyen-dia-phuong-02-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quy định xử lý các vấn đề liên quan khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp</span></a></h3><p>1. Điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Luật Nhà ở năm 2023 và các Nghị định quy định chi tiết:</p><p>a) Không sử dụng cụm từ \"phân theo đơn vị hành chính cấp huyện\" tại điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở năm 2023;</p><p>b) Không sử dụng cụm từ \"Ủy ban nhân dân cấp huyện\" tại khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2023, khoản 2 Điều 13, khoản 4 Điều 16, điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>c) Thay thế cách hiểu cụm từ \"cấp huyện\" tại khoản 4 Điều 60 Luật Nhà ở năm 2023 bằng cụm từ \"cấp xã hoặc cấp xã lân cận\";</p><p>d) Sử dụng cụm từ \"cấp xã hoặc cấp xã lân cận trên cùng địa bàn tỉnh\" để thay thế cho \"cấp huyện hoặc cấp huyện lân cận\" trong giải pháp quy hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật Nhà ở năm 2023;</p><p>đ) Thay thế cách hiểu cụm từ \"cấp huyện\" tại khoản 4 Điều 73 của Luật Nhà ở năm 2023, điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng cụm từ \"cấp xã\";</p><p>e) Không sử dụng cụm từ \"thị trấn\" tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 127/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và khoản 9 Điều 10, khoản 5 Điều 11 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>g) Không sử dụng cụm từ \"trên địa bàn hành chính cấp huyện\" tại điểm i khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>h) Không sử dụng cụm từ \"quận, huyện\" tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ và Phụ lục XVII kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>i) Thay thế cách hiểu cụm từ \"địa bàn cấp huyện\" quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 3 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng cụm từ \"địa bàn cấp xã hoặc địa bàn cấp xã lân cận trên cùng địa bàn tỉnh\";</p><p>k) Thay thế cách hiểu cụm từ \"địa bàn cấp huyện\" quy định tại khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 37 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng cụm từ \"địa bàn cấp xã\";</p><p>l) Thay thế cách hiểu cụm từ \"địa bàn cấp huyện lân cận\" quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ bằng cụm từ \"địa bàn cấp xã lân cận\";</p><p>m) Không sử dụng cụm từ \"cấp huyện\" tại điểm b khoản 4 Điều 74 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>2. Điều chỉnh một số nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại Luật Đường bộ năm 2024:</p><p>a) Điều chỉnh phân loại đường bộ theo cấp quản lý quy định tại khoản 1 Điều 8 bao gồm: quốc lộ, đường tỉnh, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng;</p><p>b) Điều chỉnh lại cách xác định đường tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 như sau: \"Đường tỉnh là đường nằm trong địa bàn một tỉnh nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của xã; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\";</p><p>c) Điều chỉnh phân loại đường địa phương quy định tại khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 8 bao gồm: đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn;</p><p>d) Điều chỉnh quy định \"quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\" đang được quy định tại khoản 1 Điều 12 thành \"quy hoạch sử dụng đất cấp xã\" làm căn cứ xác định quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ;</p><p>đ) Sử dụng \"trung tâm hành chính cấp xã\" thay thế cho \"trung tâm hành chính cấp huyện\" để xác định vị trí bến xe tại điểm a khoản 1 Điều 39;</p><p>e) Sử dụng \"các khu vực trong xã, phường, đặc khu\" thay thế cho \"các khu vực trong đô thị, ngoại ô thành phố, thị xã\" để xác định vị trí bãi đỗ xe quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39.</p><p>3. Điều chỉnh quy định \"kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện\" đang được quy định tại khoản 5 Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) thành \"kế hoạch sử dụng đất cấp xã\" làm cơ sở để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><h3><a href=\"#dieu-30-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><p>2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:</p><p>a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;</p><p>b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.</p><p>3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>4. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng của địa phương được phân quyền, phân cấp chưa đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ, khi nhận được đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan được phân quyền, phân cấp hướng dẫn chủ đầu tư gửi hồ sơ tới cơ quan chuyên môn về xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành để tiếp tục thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-31-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-va-chinh-quyen-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc phân định thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Báo cáo Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ tình hình triển khai thi hành Nghị định, kết quả thực hiện việc phân định thẩm quyền theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.</p><p>2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Ủy ban nhân dân các cấp</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Nghị định này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này; thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ phân định thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo các bộ, ngành liên quan để kịp thời xử lý, tháo gỡ;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-32-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.</p><p>2. Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp giải quyết hoặc phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.</p><p>3. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung phân định thẩm quyền trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng</p><p>a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định tại Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thực hiện được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tự thực hiện hoặc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;</p><p>c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao cho cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; đối với dự án đang được Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án cấp huyện thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình thành lập để tiếp tục quản lý dự án hoặc quyết định điều chỉnh hình thức quản lý dự án bảo đảm không gián đoạn công việc quản lý dự án, thi công xây dựng công trình và chất lượng công trình xây dựng;</p><p>d) Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 9 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tiếp tục được sử dụng là căn cứ giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.</p><p>4. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung về chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở</p><p>a) Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh do sáp nhập thì tiếp tục thực hiện theo chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt của từng địa phương trước sáp nhập cho đến khi phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh sau sáp nhập;</p><p>b) Trường hợp kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh của từng địa phương trước sáp nhập đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện cho đến khi điều chỉnh kế hoạch theo chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh sau sáp nhập;</p><p>c) Đối với địa phương chưa phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 thì thực hiện việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này.</p><p>Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Nghị định này;</p><p>d) Trường hợp kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 chưa được phê duyệt thì chỉ yêu cầu đánh giá sự phù hợp với chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt để thực hiện các thủ tục liên quan có yêu cầu đánh giá sự phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.</p><p>5. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung về chương trình phát triển đô thị</p><p>Đối với các chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện đến khi có quy định mới của cấp có thẩm quyền về chương trình phát triển đô thị.</p><p>6. Quy định chuyển tiếp đối với nội dung phân định thẩm quyền trong lĩnh vực kiến trúc</p><p>a) Trường hợp các danh mục công trình kiến trúc có giá trị, quy chế quản lý kiến trúc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định;</p><p>b) Trường hợp danh mục công trình kiến trúc có giá trị, quy chế quản lý kiến trúc đã được Hội đồng thẩm định thông qua hoặc Hội đồng nhân dân thông qua, nhưng chưa được phê duyệt thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kết quả thẩm định hoặc ý kiến Hội đồng nhân dân để tiếp tục thực hiện;</p><p>c) Trường hợp quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn đã được Hội đồng thẩm định thông qua hoặc Hội đồng nhân dân thông qua, nhưng chưa được phê duyệt thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả thẩm định hoặc ý kiến Hội đồng nhân dân để tiếp tục thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hòa Bình</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-bieu-mau-trong-linh-vuc-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục BIỂU MẪU TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)</em></p><p>1. Bảng tổng hợp khu vực dự kiến phát triển nhà ở quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Bảng sau:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án</strong></th><th><strong>Diện tích khu đất dự kiến (ha)</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>2. Mẫu số 03. Dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh quy định tại Phụ lục II Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Mẫu sau:</p><div><table><tbody><tr><th><p><strong>STT</strong></p></th><th><p><strong>Công việc</strong></p></th><th><p><strong>Đơn vị</strong></p></th><th><p><strong>Khối lượng</strong></p></th><th><p><strong>Đơn vị</strong></p></th><th><p><strong>Thành tiền</strong></p></th></tr><tr><td><p><strong>A</strong></p></td><td><p>Chi phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở (C1)</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí chuyên gia thực hiện các công việc (Ccg)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p>Chuẩn bị Điều tra, khảo sát</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1.1</p></td><td><p>Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1.2</p></td><td><p>Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1.3</p></td><td><p>Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ liệu, phiếu điều tra,...</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1.4</p></td><td><p>Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1.5</p></td><td><p>Các công việc khác có liên quan</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>Khảo sát thực tế</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>2.1</p></td><td><p>Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>2.2</p></td><td><p>Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>2.3</p></td><td><p>Khảo sát thực tế xác định các khu vực dự kiến phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>2.4</p></td><td><p>Các nội dung khảo sát thực tế khác có liên quan</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>3</strong></p></td><td><p><strong>Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>4</strong></p></td><td><p><strong>Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>4.1</p></td><td><p>Tổng hợp số liệu, dữ liệu</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>4.2</p></td><td><p>Xử lý số liệu, dữ liệu</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>5</strong></p></td><td>Xây dựng dự thảo Chương trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.1</p></td><td><p>Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.2</p></td><td><p>Nghiên cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.3</p></td><td><p>Nghiên cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.4</p></td><td><p>Nghiên cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.5</p></td><td><p>Nghiên cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà công vụ của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa phương; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.6</p></td><td><p>Nghiên cứu xác lập các mục tiêu phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.7</p></td><td><p>Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.8</p></td><td><p>Nghiên cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.9</p></td><td><p>Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện chương trình</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.10</p></td><td><p>Nghiên cứu xác định khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.11</p></td><td><p>Nghiên cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5.12</p></td><td><p>Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo chương trình</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>6</strong></p></td><td><p>Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>7</strong></p></td><td><p><strong>Hoàn thiện sản phẩm</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (Cql)</strong></p></td><td><p><strong>Ccg x Tỷ lệ</strong></p></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí khác (Ck)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí khác phục vụ khảo sát</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí khác phục vụ báo cáo</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>IV</strong></p></td><td><p><strong>Thu thập chịu thuế (TL)</strong></p></td><td><p><strong>(Ccg+Cql) x Tỷ lệ</strong></p></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>V</strong></p></td><td><p><strong>Thuế giá trị gia tăng (GTGT)</strong></p></td><td><p><strong>(Ccg+Cql+Ck+TL) x Tỷ lệ</strong></p></td><td></td></tr><tr><td></td><td><p><strong>TỔNG CỘNG C1</strong></p></td><td><p><strong>Ccg+Cql+Ck+TL+GTGT</strong></p></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>B</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí quản lý nghiệp vụ (C2)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm (Ccg)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí khác (Ck)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chi phí phụ cấp lưu trú</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Chi phí phòng nghỉ</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Chi phí đi lại</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Chi phí khác</p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị (Chn)</strong></p></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><p><strong>TỔNG CỘNG C2</strong></p></td><td><p><strong>Ccg+Ck+Chn</strong></p></td><td></td></tr><tr><td><h3>TỔNG MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở (C1 + C2)</h3></td><td></td></tr></tbody></table></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "c0c7d118655c",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-144-2025-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-144-2025.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 183232,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:17",
    "excerpt": "Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 12/06/2025. File pdf bản gốc…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 12/06/2025.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định số 144/2025/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1hPCPP-BR00HSd_iyZTsZFxrrWoRCzUvP/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 144/2025/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần điều chỉnh để thực hiện phân quyền, phân cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-phan-cap-phan-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc phân cấp, phân quyền</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc chung</p><p>a) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương;</p><p>b) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng, giao thông và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, giao thông;</p><p>c) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát;</p><p>d) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định;</p><p>đ) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn;</p><p>e) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp;</p><p>g) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;</p><p>h) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.</p><p>2. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng bảo đảm phân cấp triệt để cho chính quyền địa phương và chỉ giữ lại trung ương đối với các vấn đề: mang tính liên tỉnh, liên vùng và liên quốc gia; liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, chủ quyền quốc gia; có kỹ thuật chuyên môn sâu hoặc liên quan đến những dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm công nghệ; phải thực hiện theo yêu cầu của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ve-phi-le-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Về phí, lệ phí</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính thuộc diện phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì nộp phí, lệ phí khi có đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trừ các trường hợp được miễn phí, lệ phí theo quy định pháp luật. Người nộp phí, lệ phí được lựa chọn thực hiện nộp phí, lệ phí bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-phan-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHÂN QUYỀN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phan-quyen-trong-linh-vuc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020), khoản 1 Điều 77, khoản 1 Điều 96 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng do Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Sở Xây dựng) thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật Xây dựng năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020), khoản 3 Điều 8 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực nhà ở</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</p><p>a) Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Luật Nhà ở năm 2023 và quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện;</p><p>b) Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện;</p><p>c) Không thực hiện quy định lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng tại điểm b khoản 1 Điều 42, điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023.</p><p>2. Thẩm quyền thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</p><p>a) Thẩm quyền thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bố trí cho đối tượng của các cơ quan trung ương thuê quy định tại điểm a khoản 4 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023 do Bộ Xây dựng thực hiện; không thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;</p><p>b) Thẩm quyền thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ bố trí cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thuê quy định tại điểm b khoản 4 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023 do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện; không thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><p>3. Thẩm quyền quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư cho dự án quan trọng quốc gia quy định tại điểm a khoản 3 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2023 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>4. Thẩm quyền phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Nhà ở năm 2023 do đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công đó thực hiện; không gửi Bộ Xây dựng thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><p>5. Về chuyển đổi công năng nhà ở</p><p>a) Thẩm quyền quyết định trường hợp khác được chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 124 Luật Nhà ở năm 2023 do đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thực hiện đối với nhà ở thuộc tài sản công; do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với nhà ở không thuộc tài sản công;</p><p>b) Thẩm quyền chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 124 và khoản 8 Điều 191 Luật Nhà ở năm 2023 do đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thực hiện đối với nhà ở thuộc tài sản công; do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với nhà ở không thuộc tài sản công.</p><p>6. Không thực hiện việc công khai danh mục đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 14 Điều 191 Luật Nhà ở năm 2023.</p><h3><a href=\"#dieu-6-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 24, khoản 7 Điều 31, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 42, khoản 3 Điều 54, khoản 8 Điều 56, khoản 1 Điều 60, điểm d khoản 1 Điều 61, khoản 2 Điều 67 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 do Sở Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Việc cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>3. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>4. Không thực hiện thủ tục thông báo đủ điều kiện được bán, cho thuê mua đối với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh quy định tại khoản 4, khoản 8 Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.</p><h2><a href=\"#muc-2-phan-quyen-trong-linh-vuc-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 PHÂN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực giao thông đường bộ</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ; thẩm quyền giao các tuyến, đoạn tuyến quốc lộ trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, khả năng bố trí nguồn lực của địa phương quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-8-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-hang-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực hàng hải</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền quyết định xếp loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển; thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển; thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn quy định tại khoản 2 Điều 75, khoản 1 Điều 82, khoản 4 Điều 82a, khoản 3 Điều 102 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Thẩm quyền quy định chi tiết khoảng cách, phạm vi bảo vệ công trình hàng hải quy định tại khoản 3 Điều 126 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển; quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền quy định phạm vi hành lang bảo vệ luồng quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Việc trình báo đường thủy nội địa quy định tại khoản 2 Điều 35a Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) phải thực hiện tại một trong các cơ quan Cảnh sát đường thủy, Ủy ban nhân dân gần nhất nơi xảy ra tai nạn, sự cố.</p><p>4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-phan-cap-trong-linh-vuc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phan-cap-trong-linh-vuc-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><p>1. Về công nhận, đình chỉ, thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</p><p>a) Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ; xem xét, kiểm tra cơ sở vật chất, nội dung kê khai và quyết định công nhận hoặc thông báo không đủ/chưa đủ điều kiện, đăng tải Quyết định công nhận quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở chính thực hiện;</p><p>b) Thẩm quyền đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và kiểm tra kết quả khắc phục trước khi cấp lại quyết định công nhận quy định tại Điều 93 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện;</p><p>c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận, đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>Thời gian thực hiện thủ tục công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hoặc thông báo không đủ/chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm b khoản 3 Điều 92 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>2. Về công nhận, đình chỉ, thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</p><p>a) Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ; xem xét và ban hành quyết định công nhận hoặc thông báo đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở chính thực hiện;</p><p>b) Thẩm quyền đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và kiểm tra kết quả khắc phục trước khi cấp lại quyết định công nhận quy định tại Điều 112 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cấp quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thực hiện;</p><p>c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận, đình chỉ, thu hồi Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>Thời gian thực hiện thủ tục công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hoặc thông báo không đủ/chưa đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực quy định tại điểm b khoản 3 Điều 111 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>3. Một số nội dung về quản lý năng lực hoạt động xây dựng</p><p>a) Việc công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề, tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực trên trang thông tin điện tử của mình; tổ chức thực hiện thủ tục cấp chứng chỉ năng lực trực tuyến quy định tại khoản 9 Điều 73 và khoản 9 Điều 94 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện;</p><p>b) Việc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng khi cơ quan có thẩm quyền cấp không thực hiện thu hồi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 77 và khoản 3 Điều 96 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện;</p><p>c) Thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2 Điều 118 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>d) Thời gian cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 117 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>Thời gian thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài quy định tại điểm a khoản 3 Điều 118 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.</p><p>Thời gian cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 118 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 03 ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép xây dựng hoạt động xây dựng bị thu hồi;</p><p>đ) Thời gian thực hiện thủ tục chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>Thời gian thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 76, điểm a khoản 2 Điều 100 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>Thời gian cấp mới chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 14 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>Thời gian cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 100 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ tối đa 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-11-nhiem-vu-tham-quyen-ve-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><p>1. Về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</p><p>a) Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án có công trình cấp đặc biệt, dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I quy định tại khoản 10 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>2. Về thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</p><p>a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở công trình của dự án có công trình cấp đặc biệt, công trình của dự án thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44, điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đối với dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành không thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I quy định tại khoản 7 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>c) Trình tự, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu thủ tục thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 45, Điều 47, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Về thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 20 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ</p><p>a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;</p><p>b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, dự án do Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;</p><p>c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về công nghệ đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan có ý kiến về công nghệ đối với các dự án còn lại theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.</p><p>4. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 16, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-12-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>1. Về thực hiện một số nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng</p><p>a) Thẩm quyền công bố định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý chưa được công bố quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện; kết quả thực hiện gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, quản lý;</p><p>b) Không thực hiện quy định công bố đơn giá xây dựng công trình của địa phương tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>c) Thẩm quyền công bố giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 3 Điều 40 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do Bộ Xây dựng thực hiện; các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết);</p><p>d) Thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án; thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 32 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) thực hiện.</p><p>2. Về việc lấy ý kiến, báo cáo</p><p>a) Không thực hiện quy định lấy ý kiến về phương pháp, căn cứ xây dựng định mức, sự phù hợp của kết quả tính toán các thành phần hao phí định mức dự toán tại khoản 7 Điều 20 và điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>b) Không thực hiện quy định lấy ý kiến đối với các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>c) Không thực hiện quy định lấy ý kiến thống nhất đối với phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>d) Không thực hiện quy định báo cáo người quyết định đầu tư đối với việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ;</p><p>đ) Không thực hiện quy định lấy ý kiến về chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh hợp đồng xây dựng tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-13-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-chat-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng</span></a></h3><p>1. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình cấp đặc biệt, công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt và hàng hải trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 2a Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ) do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>2. Việc đánh giá an toàn công trình, xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng, xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo đề nghị của chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý công trình; công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng quy định tại Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ; kết quả thực hiện gửi về Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp, quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-14-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý vật liệu xây dựng</span></a></h3><p>1. Về thẩm quyền quy định một số lĩnh vực quản lý vật liệu xây dựng</p><p>a) Thẩm quyền quy định lộ trình hạn chế, xóa bỏ các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, tiêu tốn nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện;</p><p>b) Thẩm quyền quy định lộ trình sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, vật liệu xây dựng sản xuất trong nước đối với công trình xây dựng được đầu tư bằng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện;</p><p>c) Thẩm quyền quy định lộ trình hạn chế đầu tư mới hoặc mở rộng các cơ sở sản xuất tấm lợp amiang quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Không thực hiện quy định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng trước khi quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng tại điểm a khoản 2 Điều 6, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-2-phan-cap-trong-linh-vuc-nha-o-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở, BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định, Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ</span></a></h3><p>1. Việc quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 26 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ bao gồm:</p><p>a) Tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư xây dựng dự án được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><p>3. Trình tự, thủ tục quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng giao đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở lập hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong thời hạn tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Bộ Xây dựng;</p><p>b) Sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ.</p><p>4. Thời gian xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><h3><a href=\"#dieu-16-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-dau-tu-quyet-dinh-chu-dau-tu-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ</span></a></h3><p>1. Việc quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p><p>Bộ Xây dựng giao đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở lập hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định của pháp luật xây dựng và hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư.</p><p>4. Thời gian Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án tối đa là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><h3><a href=\"#dieu-17-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-mua-nha-o-thuong-mai-de-lam-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định, Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</span></a></h3><p>1. Việc quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được quy định như sau:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 28 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này giao đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở chuẩn bị tờ trình, hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;</p><p>b) Sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở hoàn thiện hồ sơ và trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong thời gian tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><h3><a href=\"#dieu-18-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-dau-tu-du-an-mua-nha-o-thuong-mai-de-lam-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</span></a></h3><p>1. Việc quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được quy định như sau:</p><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này giao đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở chuẩn bị hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, gửi lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công ở trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư công trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;</p><p>b) Sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở hoàn thiện hồ sơ và trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong thời gian tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-19-nhiem-vu-tham-quyen-ve-thue-nha-o-thuong-mai-de-lam-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ</span></a></h3><p>1. Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng thực hiện đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 43 Luật Nhà ở năm 2023.</p><p>3. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này giao đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở chuẩn bị tờ trình, hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, gửi lấy ý kiến của cơ quan có liên quan, trong đó lấy ý kiến của cơ quan tài chính về dự toán kinh phí thuê nhà ở trong nguồn ngân sách chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;</p><p>b) Sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở hoàn thiện hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ trong thời gian tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định;</p><p>c) Sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở có trách nhiệm ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở thương mại; việc cấp kinh phí để thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện theo ý kiến chấp thuận của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này và pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>d) Sau khi ký hợp đồng thuê nhà ở thương mại, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở tiếp nhận nhà ở, ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và thu tiền thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>4. Việc cấp kinh phí để thanh toán tiền thuê nhà quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ được thực hiện theo ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-20-nhiem-vu-tham-quyen-ve-chuyen-doi-cong-nang-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nhiệm vụ, thẩm quyền về chuyển đổi công năng nhà ở</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công được đầu tư xây dựng theo dự án và nhà ở thuộc tài sản công không được đầu tư xây dựng theo dự án quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 50 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công quy định tại khoản 1 Nghị định này quy định như sau:</p><p>a) Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường hợp đề nghị cho phép bán đấu giá), trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;</p><p>c) Trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án thì phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải có hồ sơ quản lý, sử dụng nhà ở đó.</p><p>3. Trình tự, thủ tục chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần thiết);</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi đại diện chủ sở hữu;</p><p>d) Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng quy định tại Điều 49 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thì đại diện chủ sở hữu nhà thuộc tài sản công có văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng nhà ở thì đại diện chủ sở hữu có văn bản về việc không cho phép chuyển đổi công năng nhà ở;</p><p>đ) Sau khi có văn bản chấp thuận, cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở có trách nhiệm quản lý, sử dụng nhà ở theo văn bản và đề án đã được chấp thuận chuyển đổi;</p><p>e) Thời gian thực hiện thủ tục quy định tại khoản này không quá 30 ngày.</p><h3><a href=\"#dieu-21-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-cac-truong-hop-khac-duoc-chuyen-doi-cong-nang-nha-o-quy-dinh-tai-diem-d-khoan-1-dieu-124-cua-luat-nha-o-nam-2023\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến các trường hợp khác được chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 124 của Luật Nhà ở năm 2023</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thực hiện như sau:</p><p>a) Đối với nhà ở thuộc tài sản công thì do đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công thực hiện;</p><p>b) Đối với nhà ở không thuộc tài sản công thì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>2. Hồ sơ, trình tự thủ tục chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:</p><p>a) Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định này;</p><p>b) Hồ sơ, trình tự thủ tục chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-22-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-quan-ly-tien-thu-duoc-tu-viec-cho-thue-cho-thue-mua-ban-nha-o-thuoc-tai-san-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến quản lý tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở thuộc tài sản công</span></a></h3><p>1. Không thực hiện quy định lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng về việc sử dụng số kinh phí và việc tái đầu tư xây dựng nhà ở của Bộ Quốc phòng tại khoản 3 Điều 60 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>2. Trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Bộ Quốc phòng thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-23-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-thong-bao-don-vi-du-dieu-kien-thuc-hien-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến thông báo đơn vị đủ Điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư</span></a></h3><p>Cơ quan quản lý nhà ở trực thuộc Bộ Xây dựng không thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thông báo đơn vị đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở năm 2023.</p><h3><a href=\"#dieu-24-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-lap-phe-duyet-de-an-ban-nha-o-xa-hoi-thuoc-tai-san-cong-dang-cho-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng không thực hiện việc thẩm định Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công đang cho thuê, không tiếp nhận báo cáo, kiểm tra việc sử dụng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với kinh phí tái đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 54 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.</p><p>2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội thuộc tài sản công, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công quy định tại khoản 5 Điều 54 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thực hiện; Thủ tướng Chính phủ không xem xét, quyết định đối với trường hợp này.</p><p>3. Hồ sơ Đề án bán nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công bao gồm:</p><p>a) Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung theo quy định tại điểm a khoản này, đề xuất, kiến nghị);</p><p>b) Dự thảo Đề án bao gồm các nội dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; lý do bán; đối tượng, điều kiện được mua nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá bán và số tiền thu được; phương án quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán nhà ở.</p><p>4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong thời hạn 10 ngày (nếu cần thiết);</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà ở tiếp thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời hạn 15 ngày để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định. Thời gian phê duyệt Đề án là 05 ngày, kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><h3><a href=\"#dieu-25-nhiem-vu-tham-quyen-ve-dang-ky-hoat-dong-cua-san-giao-dich-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản</span></a></h3><p>1. Việc đăng tải thông tin của sàn giao dịch bất động sản sau khi được cấp giấy phép hoạt động quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản do Sở Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Trình tự, thủ tục đăng tải thông tin của sàn giao dịch bất động sản sau khi được cấp giấy phép hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:</p><p>Sau khi được cấp Giấy phép hoạt động theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ thì Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải thông tin về sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của địa phương. Thông tin của sàn giao dịch bất động sản gồm: Tên sàn giao dịch bất động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn giao dịch bất động sản; họ tên của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của sàn giao dịch bất động sản. Đồng thời thực hiện việc cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.</p><p>3. Sở Xây dựng không thực hiện nhiệm vụ thông báo bằng văn bản gửi Bộ Xây dựng về việc thu hồi Giấy phép, chấm dứt, tạm ngừng hoạt động của sàn giao dịch bất động sản được quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 17 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-26-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản</span></a></h3><p>1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 24, khoản 7 Điều 31, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 42, khoản 3 Điều 54, khoản 8 Điều 56, khoản 1 Điều 60, điểm d khoản 1 Điều 61, khoản 2 Điều 67 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023; khoản 4 Điều 24 Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; khoản 4, khoản 5, khoản 9, Điều 1, khoản 1 khoản 4 Điều 8, khoản 1, khoản 3 Điều 9, khoản 2 Điều 10, khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 11, khoản 1, khoản 3 Điều 14, khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 17, khoản 2 Điều 19, điểm c khoản 1 Điều 20, Phụ lục XV, Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Sở Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản</p><p>a) Trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 19, điểm a khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, khoản 3 Điều 27, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29, khoản 1, khoản 2 Điều 30, điểm b, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 8, khoản 9 Điều 31, khoản 5 Điều 32, khoản 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Sở Xây dựng thực hiện;</p><p>b) Trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều 19, khoản 1, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 20, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện;</p><p>c) Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của lãnh đạo Sở Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 và trách nhiệm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ do lãnh đạo phòng có chức năng quản lý thị trường bất động sản của Sở Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 33 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-3-phan-cap-trong-linh-vuc-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ</span></a></h2><p>HẠ TẦNG KỸ THUẬT, KIẾN TRÚC</p><h3><a href=\"#dieu-27-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực phát triển đô thị</span></a></h3><p>1. Việc quyết định khu vực phát triển đô thị thuộc địa giới hành chính của 02 tỉnh trở lên và khu vực phát triển đô thị có ý nghĩa quan trọng về an ninh - quốc phòng quy định tại Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>2. Việc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) do Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Không thực hiện việc thẩm định đề xuất các khu vực phát triển đô thị quy định tại khoản 7 Điều 41 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-28-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật</span></a></h3><p>1. Việc tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các công trình cấp nước đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp nước nông thôn có phạm vi cấp nước liên tỉnh, có sự tham gia của các tỉnh liên quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 29 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhà máy nước hoặc trạm bơm nước chủ trì, tổ chức thực hiện.</p><p>2. Việc thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ do Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cấp nước đô thị và khu công nghiệp của Bộ Xây dựng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 60 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện việc chấp thuận giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến về sự phù hợp của phương án giá (gồm phương pháp xác định, các yếu tố đầu vào để xác định chi phí, định mức (nếu có), mức giá)... đối với giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng tại các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trước khi chủ đầu tư phê duyệt.</p><p>5. Việc thống nhất quản lý nhà nước về không gian xây dựng ngầm đô thị, trách nhiệm hướng dẫn việc lập cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trên địa bàn mình quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-29-nhiem-vu-tham-quyen-trong-linh-vuc-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nhiệm vụ, thẩm quyền trong lĩnh vực kiến trúc</span></a></h3><p>1. Không thực hiện quy định lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng đối với quy chế quản lý kiến trúc của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I là thành phố trực thuộc trung ương tại khoản 4 Điều 15 Luật Kiến trúc năm 2019.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện việc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thông qua quy chế quản lý kiến trúc, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc quy định tại khoản 4 Điều 14 và khoản 4 Điều 15 Luật Kiến trúc năm 2019.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-phan-cap-trong-linh-vuc-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-phan-cap-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-nhiem-vu-tham-quyen-ve-dao-tao-tham-tra-vien-an-toan-giao-thong-chung-chi-tham-tra-vien-an-toan-giao-thong-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông, chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông</span></a></h3><p>1. Việc chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông trên địa bàn, cấp, cấp đổi, cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ, tiếp nhận kế hoạch đào tạo và danh sách học viên do cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn quy định tại Điều 37, Điều 39, Điều 40, Điều 41, khoản 3 Điều 44 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.</p><p>2. Việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 45 và tiếp nhận báo cáo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 45 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.</p><p>3. Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ phải là cơ quan, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Về cơ sở vật chất: Có các thiết bị phục vụ đào tạo, gồm: thiết bị nghe, nhìn, máy tính, thiết bị đo độ phản quang của báo hiệu đường bộ.</p><p>b) Về đội ngũ giảng viên: Có số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy ít nhất 30% số lượng chuyên đề của chương trình khung đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ; tiêu chuẩn của giảng viên theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>4. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính</p><p>a) Chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông quy định tại điểm c khoản 4 Điều 37 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;</p><p>b) Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 39 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.</p><p>5. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ theo một trong các hình thức trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại cổng dịch vụ công đến cơ quan có thẩm quyền. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền tại khoản 1 Điều này và việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>6. Mẫu chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thực hiện theo Mẫu số 15 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện việc lấy ý kiến về vị trí, quy mô, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ được giao quản lý quốc lộ tại khu vực; cơ quan Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ chỉ huy, điều hành giao thông trên tuyến đường quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>8. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-31-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-hoat-dong-van-tai-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ</span></a></h3><p>1. Việc cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN; cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN; cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS; cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD; cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia; cấp Giấy phép vận tải loại E, Giấy phép vận tải loại F, G lần đầu trong năm; thông báo khai thác tuyến, ngừng hoạt động tuyến, thay thế, bổ sung, ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước; thông báo khai thác tuyến, ngừng khai thác tuyến, bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện, điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào; cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Carnpuchia; cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia cho các phương tiện thương mại; thông báo khai thác tuyến, ngừng khai thác tuyến, điều chỉnh tần suất chạy xe, bổ sung hoặc thay thế hoặc ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia quy định tại khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 32, khoản 3 Điều 35, khoản 3 Điều 37, khoản 4 Điều 40, điểm a khoản 4 Điều 45, điểm a khoản 3 Điều 50, khoản 3 Điều 56, khoản 3 Điều 57, khoản 4 Điều 59, khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 63 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.</p><p>2. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>3. Thời gian thực hiện các thủ tục hành chính tại khoản 1 Điều này là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trách nhiệm về việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các loại giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.</p><p>5. Quy định về các biểu mẫu thủ tục hành chính</p><p>a) Mẫu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN được thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Mẫu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS được thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Mẫu Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>d) Mẫu Thông báo khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>đ) Mẫu Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>e) Mẫu Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>g) Mẫu Thông báo bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>h) Mẫu Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào thực hiện theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>i) Mẫu Thông báo điều chỉnh tần suất xe chạy trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>k) Mẫu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện theo Mẫu số 10 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>l) Mẫu Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>m) Mẫu Thông báo khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>n) Mẫu Thông báo ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện theo Mẫu số 13 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>o) Mẫu Thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia thực hiện theo Mẫu số 14 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-2-phan-cap-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quan-ly-va-bao-ve-ket-cau-ha-tang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt</span></a></h3><p>1. Việc quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>2. Việc quyết định tháo dỡ tuyến, đoạn tuyến, ga đường sắt đô thị theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt thực hiện.</p><p>3. Việc chấp thuận hầm đường sắt hiện hữu đang khai thác không thỏa mãn phạm vi bảo vệ hầm đường sắt theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đi qua thực hiện.</p><p>4. Việc chấp thuận công trình ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, khoảng cách từ vị trí chân cột đến vai nền đường đối với nền đường không đào, không đắp, chân taluy đường đắp, mép đỉnh taluy đường đào, mép ngoài cùng của kết cấu công trình cầu, đường dây thông tin, tín hiệu đường sắt theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số 56/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đường sắt đi qua thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-33-nhiem-vu-tham-quyen-lien-quan-den-hoat-dong-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nhiệm vụ, thẩm quyền liên quan đến hoạt động giao thông đường sắt</span></a></h3><p>1. Việc chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình chấp thuận đối với đường ngang chuyên dùng xây dựng trên đường sắt quốc gia, đường ngang công cộng do mình tổ chức quản lý, khai thác, bảo trì. Hồ sơ và trình tự thực hiện chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang gồm:</p><p>a) Khi lập dự án đầu tư xây dựng đường ngang, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương gồm: Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bình đồ khu vực xây dựng đường ngang;</p><p>b) Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trên môi trường điện tử đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang. Trường hợp gửi trên môi trường điện tử, hồ sơ đề nghị gồm bản sao điện tử của các tài liệu quy định tại điểm a khoản này và thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ Xây dựng hoặc cổng dịch vụ công quốc gia;</p><p>c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc phải có văn bản trả lời và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, cơ quan, tổ chức có liên quan phải có văn bản trả lời; quá thời hạn trên, nếu không có ý kiến thì được coi là đồng ý và cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang phải có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p><p>2. Việc quyết định điều chỉnh danh mục phụ kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>3. Việc quyết định vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phục vụ yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.</p><p>4. Việc thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch chạy tàu an sinh xã hội; thẩm định báo cáo quyết toán các khoản chi phí thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ an sinh xã hội; báo cáo, quyết định chi hỗ trợ cho doanh nghiệp quy định tại theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 47 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhu cầu chạy tàu an sinh xã hội thực hiện.</p><h2><a href=\"#muc-3-phan-cap-trong-linh-vuc-hang-hai-giao-thong-duong-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI, GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-34-nhiem-vu-tham-quyen-ve-cap-giay-phep-nhap-khau-phao-hieu-hang-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Nhiệm vụ, thẩm quyền về cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải</span></a></h3><p>1. Việc cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải quy định khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.</p><p>2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>3. Mẫu Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-nhiem-vu-tham-quyen-ve-cap-cap-lai-thu-hoi-giay-chung-nhan-co-so-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dao-tao-thuyen-vien-nguoi-lai-phuong-tien-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nhiệm vụ, thẩm quyền về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa</span></a></h3><p>1. Việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở lên quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.</p><p>2. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-36-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-dua-lai-dua-co-so-pha-do-tau-bien-vao-hoat-dong-quyet-dinh-dung-dung-ngay-hoat-dong-co-so-pha-do-tau-bien-va-phe-duyet-phuong-an-pha-do-tau-bien-va-cap-giay-phep-nhap-khau-tau-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định đưa, lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định dừng, dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển và phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển</span></a></h3><p>1. Việc quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định dừng, dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 và Điều 19 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.</p><p>2. Trình tự, thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>3. Các mẫu giấy tờ liên quan đến trình tự, thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07 và Mẫu số 08 mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-37-nhiem-vu-tham-quyen-ve-chap-thuan-vung-hoat-dong-tau-lan-phe-duyet-phuong-an-dua-tau-lan-vao-hoat-dong-va-cham-dut-hoat-dong-tau-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Nhiệm vụ, thẩm quyền về chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 105a Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện.</p><p>2. Thẩm quyền phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn tại Điều 105d và Điều 105đ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ) do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><p>3. Trình tự, thủ tục thực hiện chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn, phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động quy định tại mục 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>4. Các mẫu giấy tờ liên quan đến các trình tự, thủ tục chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn, phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn thực hiện theo Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14 mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-38-nhiem-vu-tham-quyen-ve-dat-ten-doi-ten-cang-bien-cang-dau-khi-ngoai-khoi-ben-cang-cau-cang-ben-phao-va-khu-nuoc-vung-nuoc-cong-bo-dong-ben-cang-cau-cang-ben-phao-va-khu-nuoc-vung-nuoc-gia-han-hoat-dong-cua-ket-cau-ha-tang-cang-bien-tam-thoi-dua-bao-hieu-hang-hai-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước; công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước; gia hạn hoạt động của kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời; đưa báo hiệu hàng hải vào sử dụng</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam không thực hiện việc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước quy định tại Điều 10 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ).</p><p>Việc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước do chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 9 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ và phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải, đường thủy nội địa để phục vụ công tác quản lý.</p><p>2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam không thực hiện công bố đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước quy định tại Điều 17 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ).</p><p>3. Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam không thực hiện thủ tục gia hạn hoạt động của kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.</p><p>4. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải không thực hiện thủ tục đưa báo hiệu vào sử dụng quy định tại Điều 41 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ).</p><p>5. Cảng vụ Hàng hải không thực hiện thủ tục chấp thuận tháo bỏ niêm phong hoặc việc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua những van hoặc thiết bị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 118 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#dieu-39-nhiem-vu-tham-quyen-ve-cap-cap-lai-thu-hoi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-khai-thac-cang-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nhiệm vụ, thẩm quyền về cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển</span></a></h3><p>1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam không thực hiện việc cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ).</p><p>2. Doanh nghiệp cảng chỉ được kinh doanh khai thác cảng biển khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển theo quy định tại Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 và Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ).</p><h3><a href=\"#dieu-40-nhiem-vu-tham-quyen-ve-doi-ten-cang-can-cong-bo-tam-dung-hoat-dong-dong-cang-can\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Nhiệm vụ, thẩm quyền về đổi tên cảng cạn; công bố tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn quy định tại Điều 24 Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện trong phạm vi địa bàn quản lý.</p><p>2. Mẫu Tờ khai đổi tên cảng cạn theo quy định tại Mẫu số 15 mục 2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>3. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam không thực hiện công bố tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ).</p><p>Việc công bố tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn do cá nhân, tổ chức tự thực hiện khi cần thiết theo quy định tại Nghị định số 38/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-4-phan-cap-trong-linh-vuc-dang-kiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-nhiem-vu-tham-quyen-ve-quyet-dinh-tuoi-cua-phuong-tien-thuy-duoc-phep-nhap-khau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quyết định tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu</span></a></h3><p>Việc quyết định tuổi của phương tiện thủy được phép nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-42-nhiem-vu-tham-quyen-ve-thanh-tra-kiem-tra-va-xu-ly-vi-pham-cua-phuong-tien-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Nhiệm vụ, thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của phương tiện thủy nội địa</span></a></h3><p>Thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của phương tiện thủy nội địa quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-43-nhiem-vu-tham-quyen-ve-cong-nhan-cong-nhan-lai-thu-hoi-thong-bao-co-so-du-dieu-kien-dong-moi-hoan-cai-sua-chua-tau-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Nhiệm vụ, thẩm quyền về công nhận, công nhận lại, thu hồi Thông báo cơ sở đủ Điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển</span></a></h3><p>1. Cục Đăng kiểm Việt Nam không thực hiện việc công nhận, công nhận lại, thu hồi Thông báo cơ sở đủ điều kiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ).</p><p>2. Doanh nghiệp dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển chỉ được kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 111/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ).</p><h3><a href=\"#dieu-44-trach-nhiem-quan-ly-nha-nuoc-ve-hoat-dong-cua-co-so-dong-moi-hoan-cai-sua-chua-tau-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 111/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-45-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><p>2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:</p><p>a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;</p><p>b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.</p><p>3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ký hiệu nơi cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ thực hiện theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>5. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mã định danh phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo tỉnh/thành phố quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ) thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-46-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo-va-chinh-quyen-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương</span></a></h3><p>1. Bộ Xây dựng</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện việc phân quyền, phân cấp theo quy định tại Nghị định này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này;</p><p>b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin tập trung phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, triển khai áp dụng trên phạm vi toàn quốc từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Trước khi hệ thống công nghệ thông tin được triển khai, Cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.</p><p>2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung biên chế của các cơ quan hành chính địa phương đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.</p><p>3. Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp theo quy định tại Nghị định này.</p><p>4. Ủy ban nhân dân các cấp</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này, gửi báo cáo về kết quả triển khai thực hiện đến Bộ Xây dựng trước ngày 20 tháng 12 hằng năm; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo các bộ, ngành liên quan để kịp thời xử lý, tháo gỡ;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-47-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Quy định chuyển tiếp</span></a></h3><p>1. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước khi phân quyền, phân cấp, chuyển thẩm quyền mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.</p><p>2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp trả lại hồ sơ để hoàn thiện thì gửi hồ sơ đến cơ quan được phân quyền, phân cấp để tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Các thủ tục hành chính quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30, khoản 3, khoản 4 Điều 32, khoản 3, khoản 4 Điều 35, khoản 3, khoản 4 Điều 37, khoản 4, khoản 7 Điều 40, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 45, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 50, khoản 3, khoản 4 Điều 56, khoản 3, khoản 4 Điều 57, khoản 4, khoản 7 Điều 59, khoản 3, khoản 4 Điều 62 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ được giải quyết trên hệ thống công nghệ thông tin tập trung của Bộ Xây dựng; các hồ sơ về thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày hệ thống thông tin được triển khai thì cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định.</p><p>4. Các quy định liên quan đến khoảng cách, phạm vi bảo vệ công trình hàng hải, đường thủy nội địa tại Nghị định số 143/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2017 và Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ tiếp tục được áp dụng cho đến khi được cơ quan, người có thẩm quyền bãi bỏ.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b). </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hòa Bình</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-ve-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-nha-o-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><h3><a href=\"#muc-1-thu-tuc-chuyen-nhuong-toan-bo-hoac-mot-phan-du-an-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h3><p>1. Chủ đầu tư dự án bất động sản gửi 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.</p><p>2. Các giấy tờ của chủ đầu tư chuyển nhượng dự án gồm:</p><p>a) Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>b) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, về xây dựng, về nhà ở;</p><p>c) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lựa chọn nhà đầu tư, lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu giá, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về nhà ở, pháp luật về phát triển đô thị; quyết định hoặc văn bản công nhận chủ đầu tư đối với trường hợp dự án phải thực hiện thủ tục công nhận chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở;</p><p>d) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị;</p><p>đ) Các giấy tờ về đất gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. Biên bản bàn giao đất thực hiện dự án trên thực địa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>e) Trường hợp dự án, phần dự án bất động sản thế chấp thì phải có giấy tờ thể hiện đã giải chấp theo quy định của pháp luật;</p><p>g) Giấy tờ nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng về việc đã hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ, thiết kế, quy hoạch chi tiết và nội dung dự án được phê duyệt đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;</p><p>h) Xác nhận của cơ quan thuế về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án đối với Nhà nước và các chứng từ thể hiện chủ đầu tư đã nộp phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023;</p><p>i) Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thì phải có giấy tờ chứng minh việc tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;</p><p>k) Báo cáo quá trình thực hiện dự án bất động sản tính đến thời điểm chuyển nhượng theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>l) Thỏa thuận về việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (nếu có).</p><p>3. Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng dự án gồm:</p><p>a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Báo cáo tài chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;</p><p>c) Văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;</p><p>d) Giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.</p><p>4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan của địa phương và tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và xem xét, quyết định. Mẫu quyết định cho phép chuyển nhượng được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; trường hợp dự án, phần dự án bất động sản không đủ điều kiện chuyển nhượng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo rõ lý do cho chủ đầu tư dự án.</p><p>Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan của địa phương và tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.</p><p>5. Việc lấy ý kiến, thẩm định hồ sơ và quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.</p><p>6. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao đối với các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 39 và Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023.</p><p>Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có dự án hoặc phần dự án bất động sản chuyển nhượng tại các khu vực thuộc: đảo; xã, phường khu vực biên giới; xã, phường khu vực ven biển và khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p><p>7. Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án, phần dự án bất động sản của cấp có thẩm quyền, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm phải hoàn thành:</p><p>a) Ký kết hợp đồng chuyển nhượng theo mẫu tại Phụ lục IX hoặc Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. Hợp đồng chuyển nhượng dự án, phần dự án đồng thời là hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất của dự án, phần dự án chuyển nhượng, trừ trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì việc chuyển quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Bàn giao dự án, phần dự án chuyển nhượng và toàn bộ hồ sơ dự án, phần dự án chuyển nhượng từ bên chuyển nhượng sang cho bên nhận chuyển nhượng; việc bàn giao giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải được lập thành văn bản.</p><p>Hết thời hạn nêu trên, nếu các bên không hoàn thành quy định tại khoản này và không được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng dự án, phần dự án bất động sản gia hạn thời gian thực hiện thì quyết định này hết hiệu lực.</p><p>8. Bên nhận chuyển nhượng dự án được tiếp tục triển khai dự án, phần dự án sau khi nhận bàn giao dự án, phần dự án bất động sản và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí (nếu có).</p><p>9. Bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng dự án, phần dự án bất động sản có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>10. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng thì việc thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><h3><a href=\"#muc-2-thu-tuc-chuyen-doi-cong-nang-nha-o-khong-thuoc-tai-san-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở KHÔNG THUỘC TÀI SẢN CÔNG</span></a></h3><p>1. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở không thuộc tài sản công quy định như sau:</p><p>a) Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo mục 3 Phụ lục này;</p><p>b) Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi, phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua hoặc bán theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường hợp đề nghị cho phép bán đấu giá), trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;</p><p>c) Trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án thì phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải có hồ sơ quản lý, sử dụng nhà ở đó.</p><p>2. Trình tự thủ tục chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở không thuộc tài sản công quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ quy định tại mục này gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở;</p><p>b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ và gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan của địa phương; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan của địa phương có ý kiến bằng văn bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Trên cơ sở tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở gửi chủ đầu tư. Trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do gửi chủ đầu tư;</p><p>d) Sau khi có văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở, chủ đầu tư thực hiện chuyển đổi và quản lý sử dụng nhà ở sau chuyển đổi công năng theo đúng quy định;</p><p>đ) Tổng thời gian thực hiện trình tự thủ tục này không quá 30 ngày.</p><h3><a href=\"#muc-3-mau-van-ban-de-nghi-chuyen-doi-cong-nang-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở</span></a></h3><div><div><p>TÊN 1………..<br/>-------</p><p>Số: ………………</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở</p><p>Kính gửi2: ……………………………..</p><p>Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;</p><p>Căn cứ Nghị định số /2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;</p><p>Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan3…. xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:</p><p>1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;</p><p>2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng;</p><p>3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở .... sang làm nhà ở….);</p><p>4. Lý do chuyển đổi;</p><p>5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;</p><p>6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.</p><p>Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).</p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như trên;<br/>- Lưu…..</th><th><strong>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN</strong><br/><br/><strong>CƠ QUAN,</strong> <strong>ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><p>1Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.</p><p>2Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.</p><p>3Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-quy-trinh-lap-tham-dinh-phe-duyet-cong-bo-to-chuc-thuc-hien-danh-gia-dieu-chinh-quy-hoach-linh-vuc-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II QUY TRÌNH LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH LĨNH VỰC GIAO THÔNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><h2><a href=\"#muc-1-to-chuc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-dieu-kien-ve-nang-luc-chuyen-mon-doi-voi-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có các chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><p>2. Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy hoạch phải có kinh nghiệm là chủ nhiệm dự án quy hoạch tối thiểu tương đương cùng cấp hoặc đã chủ trì thực hiện tối thiểu 02 quy hoạch cấp thấp hơn hoặc trực tiếp tham gia lập ít nhất 03 quy hoạch trong cùng lĩnh vực.</p><p>3. Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch phải có bằng đại học trở lên thuộc cùng lĩnh vực với quy hoạch cần lập, đã có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận.</p><h3><a href=\"#ii-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Quyết định cơ quan lập quy hoạch.</p><p>2. Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><p>3. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.</p><p>4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#iii-trach-nhiem-cua-co-quan-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình nhiệm vụ lập quy hoạch; gửi hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.</p><p>2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo quy định.</p><p>3. Tổ chức triển khai lập quy hoạch theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.</p><p>4. Cung cấp đầy đủ tài liệu, cơ sở vật chất theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan khi tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch.</p><p>5. Trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch.</p><h3><a href=\"#iv-trach-nhiem-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Chịu trách nhiệm về nội dung theo hợp đồng, bao gồm cả số lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng của sản phẩm quy hoạch.</p><p>2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#v-thoi-han-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. Thời hạn lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 03 tháng.</p><p>2. Thời hạn lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch được duyệt.</p><p>3. Thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch quy định tại khoản 1 và 2 Phần này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.</p><h2><a href=\"#muc-2-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-noi-dung-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch:</p><p>a) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;</p><p>b) Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước;</p><p>c) Đối với các quy hoạch có tính chất kỹ thuật - chuyên ngành phải phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan.</p><p>2. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch:</p><p>a) Căn cứ lập quy hoạch;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch;</p><p>c) Phạm vi, đối tượng, thời kỳ quy hoạch;</p><p>d) Xác định các nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch;</p><p>đ) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong kỳ quy hoạch;</p><p>e) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;</p><p>g) Yêu cầu và nhiệm vụ đánh giá môi trường chiến lược theo quy định;</p><p>h) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);</p><p>i) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;</p><p>k) Dự toán chi phí lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#ii-to-chuc-tham-dinh-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch giao đơn vị có chức năng để thẩm định.</p><p>2. Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:</p><p>a) Tờ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>c) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>3. Nội dung thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</p><p>a) Sự phù hợp với các căn cứ pháp lý;</p><p>b) Sự phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy hoạch;</p><p>c) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;</p><p>d) Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch.</p><p>4. Thời gian thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 30 ngày tính từ ngày đơn vị có chức năng thẩm định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.</p><p>5. Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</p><p>a) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch phải thể hiện các nội dung theo quy định tại khoản 3 Phần này;</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, đơn vị có chức năng thẩm định phải gửi Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan lập quy hoạch;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#iii-phe-duyet-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><p>1. Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:</p><p>a) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị có chức năng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>đ) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch đã được chỉnh lý, hoàn thiện;</p><p>e) Tài liệu khác (nếu có).</p><p>2. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi, đối tượng quy hoạch;</p><p>b) Các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;</p><p>c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;</p><p>d) Thời hạn lập quy hoạch;</p><p>đ) Số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;</p><p>e) Chi phí lập quy hoạch;</p><p>g) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;</p><p>h) Các nội dung khác do cơ quan phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch giao.</p><h2><a href=\"#muc-3-noi-dung-quy-hoach-va-lay-y-kien-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-noi-dung-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Nội dung quy hoạch</span></a></h3><p>1. Nội dung quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch năm 2017.</p><p>2. Nội dung chủ yếu của quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thực hiện theo quy định của khoản 2 Điều 5 Luật Đường bộ năm 2024.</p><p>Nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 10 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.</p><p>3. Tùy theo tính chất, yêu cầu của quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch xác định phạm vi, đối tượng, nội dung chi tiết của các quy hoạch nêu tại khoản 1, khoản 2 Phần này và công trình liên quan trong nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#ii-lay-y-kien-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Lấy ý kiến về quy hoạch</span></a></h3><p>1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm: các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Tùy theo tính chất quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện dự thảo quy hoạch.</p><p>2. Việc lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức có liên quan về quy hoạch được thực hiện như sau:</p><p>a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch;</p><p>b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><h2><a href=\"#muc-4-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-tham-quyen-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch.</p><h3><a href=\"#ii-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>1. Hội đồng thẩm định quy hoạch gồm Chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Xây dựng. Các thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm: đại diện cơ quan lập quy hoạch, một số cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng và tuỳ theo tính chất, yêu cầu của quy hoạch để mời đại diện của các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy hoạch, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết), trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện.</p><p>Cơ cấu, thành phần cụ thể của Hội đồng thẩm định và tổ chức, cá nhân tham gia phản biện trong Hội đồng thẩm định do Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc Chủ tịch Hội đồng quyết định. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể.</p><p>2. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:</p><p>a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định. Tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;</p><p>b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;</p><p>c) Phê duyệt báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch;</p><p>d) Quyết định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra, ủy viên phản biện.</p><p>3. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:</p><p>a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung;</p><p>c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân tham gia phản biện có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:</p><p>a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, có ý kiến phản biện bằng văn bản gửi Hội đồng thẩm định để tổng hợp;</p><p>c) Được nhận thù lao về việc phản biện quy hoạch theo quy định.</p><h3><a href=\"#iii-ho-so-trinh-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:</p><p>a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;</p><p>b) Báo cáo quy hoạch;</p><p>c) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;</p><p>d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;</p><p>đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định;</p><p>e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.</p><p>2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Phần này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.</p><h3><a href=\"#iv-lay-y-kien-trong-qua-trinh-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, nếu hồ sơ đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ trình thẩm định quy hoạch tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.</p><p>2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.</p><p>3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.</p><p>Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện phải gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.</p><h3><a href=\"#v-hop-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. Họp thẩm định quy hoạch</span></a></h3><p>1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định.</p><p>Hội đồng thẩm định phải tổng hợp ý kiến và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định về việc tổ chức họp thẩm định quy hoạch.</p><p>2. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p><p>a) Có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;</p><p>b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch.</p><p>3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để nghiệm thu quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định quy hoạch.</p><p>4. Quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên tham gia biểu quyết thông qua quy hoạch.</p><h3><a href=\"#vi-xu-ly-doi-voi-quy-hoach-sau-khi-hop-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. Xử lý đối với quy hoạch sau khi họp thẩm định</span></a></h3><p>1. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt, không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch.</p><p>2. Trường hợp quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa, bổ sung, trình tự xử lý như sau:</p><p>a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận cho cơ quan lập quy hoạch để nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung;</p><p>b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;</p><p>c) Hội đồng thẩm định quy hoạch tiếp nhận hồ sơ dự án quy hoạch đã chỉnh sửa, rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);</p><p>d) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, Hội đồng thẩm định quy hoạch lập Báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt, gửi cơ quan lập quy hoạch để hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch;</p><p>đ) Trường hợp quy hoạch chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu chỉnh sửa bổ sung của Hội đồng thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định có văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung gửi cơ quan lập quy hoạch trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ quy hoạch đã chỉnh sửa.</p><p>3. Trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định gửi văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định tới cơ quan lập quy hoạch để rà soát, điều chỉnh lại hồ sơ quy hoạch.</p><h2><a href=\"#muc-5-phe-duyet-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-trinh-phe-duyet-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Trình, phê duyệt quy hoạch</span></a></h3><p>1. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch được quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này.</p><p>2. Hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch gồm:</p><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;</p><p>b) Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch đã được hoàn thiện;</p><p>c) Báo cáo kết quả thẩm định; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định;</p><p>d) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;</p><p>đ) Các tài liệu khác (nếu có).</p><p>3. Quy hoạch được phê duyệt bằng quyết định phê duyệt quy hoạch.</p><p>4. Nội dung phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch năm 2017.</p><p>Nội dung phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Đường bộ năm 2024.</p><p>Nội dung phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 6 Điều 2, khoản 10 Điều 2, khoản 2 Điều 3 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.</p><h3><a href=\"#ii-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Công bố quy hoạch</span></a></h3><p>1. Thời gian công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>2. Cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch.</p><p>3. Công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng dưới một trong các hình thức sau đây:</p><p>a) Tổ chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;</p><p>b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh về phê duyệt quy hoạch, danh mục dự án được ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch; đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở trung ương và địa phương;</p><p>c) Trưng bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Tổ chức hội nghị phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;</p><p>đ) Phát hành ấn phẩm (sách, video...) về nội dung quy hoạch;</p><p>c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch.</p><h2><a href=\"#muc-6-to-chuc-thuc-hien-danh-gia-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-ke-hoach-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Kế hoạch thực hiện quy hoạch</span></a></h3><p>Trình tự, thủ tục lập kế hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được thực hiện theo các bước sau đây:</p><p>1. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch báo cáo Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan.</p><p>2. Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến về dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch.</p><p>3. Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện dự thảo kế hoạch thực hiện quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.</p><h3><a href=\"#ii-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Tổ chức thực hiện quy hoạch</span></a></h3><p>Việc tổ chức thực hiện quy hoạch được thực hiện theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công trong quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#iii-danh-gia-ra-soat-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch</span></a></h3><p>1. Việc đánh giá thực hiện quy hoạch được thực hiện theo kỳ quy hoạch, khi điều chỉnh quy hoạch hoặc theo yêu cầu của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.</p><p>2. Nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch:</p><p>a) Kết quả thực hiện các mục tiêu của quy hoạch;</p><p>b) Các tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi địa bàn quy hoạch;</p><p>c) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí: Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư (theo nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án; Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai, khó khăn, vướng mắc;</p><p>d) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.</p><p>3. Quy hoạch được rà soát theo định kỳ 05 năm hoặc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch; kết quả rà soát quy hoạch phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.</p><h3><a href=\"#iv-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><p>1. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch;</p><p>c) Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, c, d khoản 2 Phần này.</p><p>2. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:</p><p>a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch cùng cấp hoặc có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;</p><p>b) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cao hơn làm thay đổi nội dung quy hoạch hoặc có sự mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;</p><p>c) Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;</p><p>d) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;</p><p>đ) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;</p><p>e) Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch;</p><p>g) Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh;</p><p>h) Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong nhiệm vụ quy hoạch ban đầu như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;</p><p>i) Điều chỉnh quy hoạch, mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn.</p><p>3. Điều chỉnh rút gọn quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa khi có một trong các căn cứ sau đây:</p><p>a) Việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;</p><p>b) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn;</p><p>c) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;</p><p>d) Việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ.</p><p>4. Điều chỉnh rút gọn quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch vùng đất, vùng nước cảng biển, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:</p><p>a) Việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;</p><p>b) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn;</p><p>c) Việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ;</p><p>d) Các công trình đầu mối có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 25% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất, công suất của quy hoạch;</p><p>đ) Các công trình tuyến có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất, nhưng chiều dài tuyến thay đổi dưới 15%;</p><p>e) Điều chỉnh cục bộ các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực.</p><h3><a href=\"#v-trinh-tu-thu-tuc-va-tham-quyen-dieu-chinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền Điều chỉnh quy hoạch</span></a></h3><p>1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định chủ trương điều chỉnh quy hoạch.</p><p>Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch trong lĩnh vực giao thông vận tải.</p><p>2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch quy định tại Phụ lục này.</p><p>3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch rút gọn được thực hiện như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, trình báo cáo điều chỉnh quy hoạch;</p><p>b) Bộ Xây dựng rà soát, lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;</p><p>c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.</p><p>4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.</p><p>5. Cơ quan lập quy hoạch chịu trách nhiệm lập điều chỉnh quy hoạch.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-cong-trinh-anh-huong-lon-den-an-toan-loi-ich-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><p>Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:</p><table><thead><tr><th><strong>Mã số</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Cấp công trình</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Nhà ở</td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Công trình công cộng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>Công trình y tế</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.3</td><td>Công trình thể thao</td><td>Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.4</td><td>Công trình văn hóa</td><td>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.5</td><td>Công trình thương mại</td><td>Trung tâm thương mại, siêu thị</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.6</td><td>Công trình dịch vụ</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp</td><td>Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>1.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác</td><td>Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.4</td><td>Công trình dầu khí</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.5</td><td>Công trình năng lượng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.6</td><td>Công trình hóa chất</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>II.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>III.l</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.3</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.4</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động</td><td>Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.5</td><td>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>III.6</td><td>Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td></td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>IV.1</td><td>Đường bộ</td><td>Đường ô tô cao tốc</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đường ô tô, đường trong đô thị</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Bến phà</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Đường sắt</td><td>Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Ga hành khách</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Cầu</td><td>Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td>Hầm</td><td>Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.2</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.3</td><td>Công trình hàng hải</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Các công trình hàng hải khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>IV.4</td><td>Công trình hàng không</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td>IV.5</td><td>Tuyến cáp treo và nhà ga</td><td>Để vận chuyển người</td><td>Mọi cấp</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Để vận chuyển hàng hóa</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>V.1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td>Công trình cấp nước</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Hồ chứa nước</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td></td><td></td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>V.2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td><td>Mọi cấp</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iv-cac-bieu-mau-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV CÁC BIỂU MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Thông báo khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Thông báo bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</td></tr><tr><td>Mẫu số 09</td><td>Thông báo điều chỉnh tần suất xe chạy trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</td></tr><tr><td>Mẫu số 10</td><td>Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia</td></tr><tr><td>Mẫu số 11</td><td>Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</td></tr><tr><td>Mẫu số 12</td><td>Thông báo khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</td></tr><tr><td>Mẫu số 13</td><td>Thông báo ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</td></tr><tr><td>Mẫu số 14</td><td>Thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</td></tr><tr><td>Mẫu số 15</td><td>Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-01-giay-phep-van-tai-duong-bo-quoc-te-asean\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH... <br/>PEOPLE'S COMMITTEE OF ... PROVINCE<br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>DEPARTMENT OF CONSTRUCTION<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/>SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM<br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>Independence - Freedom - Happiness<br/>________________________________</p></div></div><p>GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ<br/>ASEAN ASEAN CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT</p><p>Số Giấy phép (Permit No.):</p><p>1. Cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải (Transport Operator Name):</p><p>………………………</p><p>2. Địa chỉ (Address):</p><p>…………………………………..</p><p>3. Số điện thoại (Telephone number):………………………….</p><p>4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of transport operation):</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..<br/>…………, ...........….(dd/mm/yyyy)</p><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP<br/>Issuing Authority</p><p>(Ký tên, đóng dấu)<br/>(Signature &amp; Official Stamp)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-02-giay-phep-van-tai-duong-bo-quoc-te-gms\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH... <br/>PEOPLE'S COMMITTEE OF ... PROVINCE<br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>DEPARTMENT OF CONSTRUCTION<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/>SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM<br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>Independence - Freedom - Happiness<br/>________________________________</p></div></div><p>GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GMS<br/>GMS ROAD TRANSPORT PERMIT</p><p>Số Giấy phép (Permit No.):</p><p>1. Cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải (Transport Operator Name):</p><p>……………………….</p><p>2. Địa chỉ (Address):</p><p>………………………</p><p>3. Số điện thoại (Telephone number):……………….</p><p>4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of transport operation):</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..<br/>…………, ...........….(dd/mm/yyyy)</p><p>CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP<br/>Issuing Authority</p><p>(Ký tên, đóng dấu)<br/>(Signature &amp; Official Stamp)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-03-phuong-an-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-dinh-ky-giua-viet-nam-va-trung-quoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03. Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc</span></a></h3><div><div><p>TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p></div></div><p>PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐỊNH KỲ<br/>GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC</p><p><strong>1. Đặc điểm tuyến:</strong></p><p>Tên tuyến: đi và ngược lại.</p><p>Bến đi:</p><p>Bến đến:</p><p>Cự ly vận chuyển: km.</p><p>Lộ trình:</p><p><strong>2. Biểu đồ chạy xe:</strong></p><p>Số chuyến trong ngày/tuần/tháng.</p><p>a) Tại bến lượt đi: bến xe:</p><p>Hàng ngày có chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc giờ</p><p>b) Tại bến lượt về: bến xe:</p><p>Hàng ngày có chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc giờ</p><p>c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe ... giờ.</p><p>d) Tốc độ lữ hành: km/giờ</p><p>đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: phút</p><p><strong>3. Các trạm dừng nghỉ trên đường:</strong></p><p>a) Lượt đi từ Bến xe: đến Bến xe:</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất</p><p>- Điểm dừng thứ hai</p><p>- Điểm dừng thứ ba:</p><p>b) Lượt về từ Bến xe: đến Bến xe:</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất</p><p>- Điểm dừng thứ hai</p><p>- Điểm dừng thứ ba:</p><p>c) Thời gian dừng, nghỉ từ đến phút/điểm</p><p><strong>4. Phương tiện bố trí trên tuyến</strong></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Biển số xe</th><th>Trọng tải (ghế)</th><th>Năm sản xuất</th><th>Nhãn hiệu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe</strong></p><p>a) Số lượng:</p><p>b) Điều kiện của lái xe:</p><p>- Có giấy phép lái xe phù hợp với xe điều khiển</p><p>- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ</p><p>- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị</p><p>- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên</p><p>…………………………</p><p>c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe</p><p>- Có đủ điều kiện về sức khỏe</p><p>- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị</p><p>- Nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên</p><p><strong>6. Các dịch vụ khác</strong></p><p>a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến:</p><p>b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao:</p><p><strong>7. Giá vé</strong></p><p>a) Giá vé:</p><p>- Giá vé suốt tuyến: đồng/hành khách</p><p>- Giá vé chặng (nếu có): đồng/hành khách</p><table><thead><tr><th><strong>Giá vé</strong></th><th><strong>Đồng/hành khách</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Trong đó:</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Giá vé (*)</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn chính</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn phụ</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Phục vụ khác: khăn, nước ...</td><td>đồng/hành khách</td></tr></tbody></table><p>(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.</p><p>b) Hình thức bán vé</p><p>- Bán vé tại quầy ở bến xe:</p><p>- Bán vé tại đại lý: …………….(ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).</p><p>- Bán vé qua mạng: ……………..(địa chỉ trang Web)</p><div><div></div><div><p>ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-04-thong-bao-khai-thac-ngung-tuyen-hoat-dong-thay-the-bo-sung-ngung-phuong-tien-hoat-dong-tuyen-van-tai-hanh-khach-dinh-ky-giua-viet-nam-va-trung-quoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04. Thông báo khai thác/ngừng tuyến hoạt động/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc</span></a></h3><div><div><p><b>CƠ QUAN QUẢN LÝ TUYẾN</b><br/>___________<br/>Số: ……/….</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>KHAI THÁC/NGỪNG HOẠT ĐỘNG TUYẾN/THAY THẾ/BỔ SUNG/<br/>NGỪNG PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH<br/>ĐỊNH KỲ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC<br/>Tuyến: đi và ngược lại</p><p>Giữa Bến xe và Bến xe</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Sở Xây dựng nhận được công văn số ..../ ngày của…… về việc đăng ký khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện hoạt động vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc;</p><p>Thực hiện Điều ……. Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, Sở Xây dựng…… thông báo như sau:</p><p>Chấp thuận được khai thác/ngừng hoạt động tuyến/thay thế/bổ sung/ngừng phương tiện hoạt động tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc.</p><p><strong>Tên tuyến:</strong> đi và ngược lại.</p><p><strong>Bến đi:</strong> Bến xe</p><p><strong>Bến đến:</strong> Bến xe</p><p><strong>Số xe tham gia khai thác:</strong> (dành cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe bổ sung khai thác tuyến:</strong> (dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe thay thế: Thay thế cho xe</strong> (dành cho phương tiện thay thế khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe ngừng hoạt động trên tuyến:</strong> (đối với phương tiện ngừng hoạt động trên tuyến)</p><p>Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký văn bản này phải đưa phương tiện vào khai thác. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực (đối với đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).</p><p>.................. (Đơn vị kinh doanh vận tải) ký hợp đồng khai thác với bến xe cho phương tiện đã được Sở Xây dựng ….. chấp thuận và tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên tuyến theo đúng các quy định hiện hành (đối với đăng ký khai thác tuyến, bổ sung, thay thế phương tiện).</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ..............</p><p>- ..............</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-05-phuong-an-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05. Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</span></a></h3><div><div><p>TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p></div></div><p>PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI<br/>HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO</p><p><strong>1. Đặc điểm tuyến:</strong></p><p>Tên tuyến: đi và ngược lại.</p><p>Bến đi:</p><p>Bến đến:</p><p>Cự ly vận chuyển: km.</p><p>Hành trình: cửa khẩu đi/cửa khẩu đến</p><p><strong>2. Biểu đồ chạy xe:</strong></p><p>Số chuyến trong .... ngày/tuần/tháng.</p><p>a) Tại bến lượt đi: bến xe:</p><p>Hàng ngày có chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc giờ</p><p>b) Tại bến lượt về: bến xe:</p><p>Hàng ngày có chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc giờ</p><p>c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe giờ.</p><p>d) Tốc độ lữ hành: km/giờ.</p><p>đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường: phút.</p><p><strong>3. Các điểm dừng nghỉ trên đường:</strong></p><p>a) Lượt đi từ Bến xe: đến Bến xe:</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất</p><p>- Điểm dừng thứ hai</p><p>- Điểm dừng thứ ba:</p><p>b) Lượt về từ Bến xe: đến Bến xe:</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất</p><p>- Điểm dừng thứ hai</p><p>- Điểm dừng thứ ba:</p><p>c) Thời gian dừng, nghỉ từ đến phút/điểm</p><p><strong>4. Phương tiện bố trí trên tuyến</strong></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Biển số xe</th><th>Trọng tải (ghế)</th><th>Năm sản xuất</th><th>Nhãn hiệu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe</strong></p><p>a) Số lượng:</p><p>b) Điều kiện của lái xe:</p><p>- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển</p><p>- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ</p><p>- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị</p><p>- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên</p><p>c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe</p><p><strong>6. Các dịch vụ khác</strong></p><p>a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến:</p><p>b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao:</p><p><strong>7. Giá vé</strong></p><p>a) Giá vé:</p><p>- Giá vé suốt tuyến: đồng/hành khách.</p><p>- Giá vé chặng (nếu có): đồng/hành khách.</p><table><thead><tr><th><strong>Giá vé</strong></th><th><strong>Đồng/hành khách</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Trong đó:</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Giá vé (*)</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn chính</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn phụ</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Phục vụ khác: khăn, nước ...</td><td>đồng/hành khách</td></tr></tbody></table><p>(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.</p><p>b) Hình thức bán vé</p><p>- Bán vé tại quầy ở bến xe:</p><p>- Bán vé tại đại lý: (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).</p><p>- Bán vé qua mạng: (địa chỉ trang Web).</p><div><div></div><div><p>ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-06-thong-bao-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06. Thông báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD….</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH<br/>CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO<br/>Tuyến: đi và ngược lại</p><p>Giữa: Bến xe và Bến xe</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Sở Xây dựng nhận được công văn số ngày ... tháng .... năm... và hồ sơ kèm theo của về việc đăng ký khai thác vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào;</p><p>Thực hiện Điều Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày ..../ /2025 của Chính phủ , Sở Xây dựng ….thông báo như sau:</p><p>Chấp thuận được khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.</p><p><strong>Tên tuyến:</strong> đi và ngược lại</p><p><strong>Bến đi:</strong> Bến xe (tên tỉnh đi).</p><p><strong>Bến đến:</strong> Bến xe (tên tỉnh đến).</p><p><strong>Hành trình:</strong> cửa khẩu đi/cửa khẩu đến</p><p><strong>Số lượng phương tiện tham gia khai thác:</strong></p><p>Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ký văn bản này, phải đưa phương tiện vào khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở Xây dựng ….. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ..............</p><p>- ..............</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-07-thong-bao-bo-sung-thay-the-ngung-phuong-tien-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07. Thông báo bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD….</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>BỔ SUNG/THAY THẾ/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN KHAI THÁC TUYẾN<br/>VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Sở Xây dựng nhận được công văn số ngày ... tháng .... năm... và hồ sơ kèm theo của về việc đăng ký bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào;</p><p>Sở Xây dựng thông báo như sau:</p><p>Thông báo cho phép được bổ sung/thay thế/ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.</p><p><strong>Tên tuyến:</strong> đi và ngược lại</p><p><strong>Bến đi:</strong> Bến xe (tên tỉnh đi).</p><p><strong>Bến đến:</strong> Bến xe (tên tỉnh đến).</p><p><strong>Hành trình:</strong> cửa khẩu đi/cửa khẩu đến</p><p><strong>Số xe bổ sung khai thác tuyến:</strong> (dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe thay thế: Thay thế cho xe</strong> (dành cho phương tiện thay thế khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe ngừng hoạt động trên tuyến: ……….</strong> (đối với phương tiện ngừng hoạt động trên tuyến)</p><p>Thời hạn triển khai hoạt động vận tải hành khách trên tuyến cho xe được bổ sung/thay thế: 30 ngày kể từ ngày ký văn bản, trong thời hạn này đơn vị kinh doanh vận tải phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở xây dựng Quá thời hạn nêu trên, văn bản thông báo không còn hiệu lực.</p><p>Yêu cầu ……..tổ chức hoạt động vận tải hành khách trên tuyến theo đúng các quy định hiện hành.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ..............</p><p>- ..............</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-08-thong-bao-ngung-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08. Thông báo ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD….</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH<br/>CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO</p><p>Kính gửi: .... (Tên đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ đăng ký)</p><p>Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào;</p><p>Sở Xây dựng .... thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.</p><p>Tên tuyến: đi và ngược lại.</p><p>Bến đi: Bến xe (thuộc tỉnh (TP) <em>(tỉnh đi) ).</em></p><p>Bến đến: Bến xe (thuộc tỉnh (TP) <em>(tỉnh đến) ).</em></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-09-thong-bao-dieu-chinh-tan-suat-chay-xe-tren-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09. Thông báo Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD-QLVT</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO<br/>TĂNG/GIẢM TẦN SUẤT CHẠY XE TUYẾN VẬN TẢI<br/>HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ LÀO</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách cố định bằng ô tô giữa Việt Nam và Lào;</p><p>Sở Xây dựng .... thông báo cho (đơn vị kinh doanh vận tải) tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào.</p><p>Tên tuyến: đi và ngược lại.</p><p>Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến:</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-10-giay-phep-van-tai-duong-bo-quoc-te-giua-viet-nam-va-campuchia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH... <br/>PEOPLE'S COMMITTEE OF ... PROVINCE<br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>DEPARTMENT OF CONSTRUCTION<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br/>SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM<br/><b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>Independence - Freedom - Happiness<br/>________________________________</p></div></div><p>GIẤY PHÉP VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ<br/>GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA<br/>VIET NAM - CAMBODIA CROSS-BORDER TRANSPORT PERMIT</p><p>Số Giấy phép (Permit Number):</p><p>1. Cấp cho đơn vị (Transport Operator Name):</p><p>……………………….</p><p>2. Địa chỉ (Address):</p><p>……………………………..</p><p>3. Số điện thoại (Telephone number):………………………….</p><p>4. Loại hình hoạt động vận tải (Type of Transport operation):</p><p>………………………………………</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..<br/>…………, ...........….(dd/mm/yyyy)</p><p>CƠ QUAN CẤP PHÉP<br/>Issuing Authority</p><p>(Ký tên, đóng dấu)<br/>(Signature &amp; Official Stamp)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-11-phuong-an-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-campuchia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11. Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</span></a></h3><div><div><p>TÊN ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI<br/>___________</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p></div></div><p>PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI<br/>HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA</p><p><strong>1. Đặc điểm tuyến</strong></p><p>Tên tuyến:…………………………………..đi ………………………………….. và ngược lại.</p><p>Bến đi: …………………………………..…………………………………………………………</p><p>Bến đến: ………………………………..…………………………………………..……………..</p><p>Cự ly vận chuyển: ………………………………..…………………………………………..…km.</p><p>Hành trình: ………………………………..………cửa khẩu đi/cửa khẩu đến………………….</p><p><strong>2. Biểu đồ chạy xe</strong></p><p>Số chuyến trong .... ngày/tuần/tháng.</p><p>a) Tại bến lượt đi: bến xe: ………………………………..…………</p><p>Hàng ngày có………………………………..…………chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc………………………………..…………giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc………………………………..…………giờ</p><p>+……………………</p><p>b) Tại bến lượt về: bến xe: ………………………………..…………</p><p>Hàng ngày có………………………………..…………chuyến xuất bến như sau:</p><p>+ Chuyến 1 xuất bến lúc………………………………..…………giờ</p><p>+ Chuyến 2 xuất bến lúc………………………………..…………giờ</p><p>+………………………….</p><p>c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe……………….giờ.</p><p>d) Tốc độ lữ hành:……………………….km/giờ.</p><p>đ) Thời gian dừng nghỉ dọc đường:…………………..phút.</p><p><strong>3. Các điểm dừng nghỉ trên đường</strong></p><p>a) Lượt đi từ Bến xe: ……………………………đến Bến xe: ………………………………..</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất: ………………………………..…………</p><p>- Điểm dừng thứ hai: ………………………………..…………</p><p>- Điểm dừng thứ ba: ………………………………..…………</p><p>b) Lượt về từ Bến xe: ………………………………..đến Bến xe: ……………………………….</p><p><em>(Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại).</em></p><p>- Điểm dừng thứ nhất: ………………………………..…………</p><p>- Điểm dừng thứ hai: ………………………………..…………</p><p>- Điểm dừng thứ ba: ………………………………..…………</p><p>c) Thời gian dừng, nghỉ từ………………………………..đến phút/điểm.</p><p><strong>4. Phương tiện bố trí trên tuyến</strong></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Biển số xe</th><th>Trọng tải (Ghế)</th><th>Năm sản xuất</th><th>Nhãn hiệu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe</strong></p><p>a) Số lượng:</p><p>b) Điều kiện của lái xe:</p><p>- Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển.</p><p>- Có đủ điều kiện về sức khỏe, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.</p><p>- Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị.</p><p>- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên.</p><p>………………………………..…………………………………………..………………………</p><p>c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe</p><p>………………………………..…………………………………………..……………………….</p><p><strong>6. Các dịch vụ khác</strong></p><p>a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến: ………………………………..……………………….</p><p>b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao: ………………………………..……………….</p><p><strong>7. Giá vé</strong></p><p>a) Giá vé:</p><p>- Giá vé suốt tuyến:…………………………đồng/hành khách.</p><p>- Giá vé chặng (nếu có):…………………………….đồng/hành khách.</p><table><thead><tr><th><strong>Giá vé</strong></th><th><strong>Đồng/hành khách</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Trong đó:</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Giá vé (*)</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn chính</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Chi phí các bữa ăn phụ</td><td>đồng/hành khách</td></tr><tr><td>- Phục vụ khác: khăn, nước ...</td><td>đồng/hành khách</td></tr></tbody></table><p>(*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm hành khách, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi.</p><p>b) Hình thức bán vé</p><p>- Bán vé tại quầy ở bến xe: ………………………………..……………</p><p>- Bán vé tại đại lý: ………………………………..………(ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).</p><p>- Bán vé qua mạng: ………………………………..…… (địa chỉ trang Web).</p><div><div></div><div><p>ĐƠN VỊ KINH DOANH VẬN TẢI</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-12-thong-bao-khai-thac-bo-sung-thay-the-phuong-tien-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-campuchia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12. Thông báo khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD-...</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>KHAI TH?C/B? SUNG/THAY TH? PH??NG TI?N KHAI TH?C TUY?N V?N T?I<br/>H?NH KH?CH C? ??NH GI?A VI?T NAM V? CAMPUCHIA</p><p>Tuy?n:?????..?i??????v? ng??c l?i<br/>Gi?a: B?n xe????.v? B?n xe?????.</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Sở Xây dựng……………..nhận được công văn số…………….ngày ... tháng ....năm... và hồ sơ kèm theo của... về việc đăng ký khai thác/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;</p><p>Thực hiện Điều ... Nghị định số………/2025/NĐ-CP ngày ……./……/2025 của Chính phủ …………..., Sở Xây dựng……………thông báo như sau:</p><p>Chấp thuận ……………. được khai thác tuyến/bổ sung/thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.</p><p><strong>Tên tuyến:</strong>……………….đi …………… và ngược lại.</p><p><strong>Bến đi:</strong> Bến xe…………………...(tên tỉnh đi).</p><p><strong>Bến đến:</strong> Bến xe…………………..(tên tỉnh đến).</p><p><strong>Hành trình:</strong> ………………………………..………… cửa khẩu đi/cửa khẩu đến</p><p><strong>Số xe tham gia khai thác:</strong> ………………………………..………… (dành cho phương tiện đăng ký khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe bổ sung khai thác tuyến:</strong> ………………………………..………… (dành cho phương tiện bổ sung khai thác tuyến)</p><p><strong>Số xe thay thế:</strong> ……………………………… <strong>Thay thế cho xe</strong>……………………..(dành cho phương tiện thay thế khai thác tuyến)</p><p>Trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày ký văn bản này, ………………………………..phải đưa phương tiện vào khai thác, phải ký hợp đồng khai thác với bến xe hai đầu tuyến, báo cáo về Sở Xây dựng …………………………….. Quá thời hạn nêu trên, giấy thông báo không còn hiệu lực.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-13-thong-bao-ngung-khai-thac-tuyen-ngung-phuong-tien-khai-thac-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-campuchia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 13. Thông báo ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD-...</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>NGỪNG KHAI THÁC TUYẾN/NGỪNG PHƯƠNG TIỆN<br/>KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH<br/>GIỮA VIỆT NAM VÀ CAMPUCHIA</p><p>Kính gửi:…………… (Tên đơn vị kinh doanh vận tải gửi hồ sơ đăng ký).</p><p>Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;</p><p>Sở Xây dựng .... thông báo cho đơn vị kinh doanh vận tải ngừng khai thác tuyến/ngừng phương tiện chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.</p><p>Tên tuyến: ……………..đi…………….và ngược lại.</p><p>Bến đi: Bến xe………………………(thuộc tỉnh (TP)…………….<em>(tỉnh đi)……………).</em></p><p>Bến đến: Bến xe……………………(thuộc tỉnh (TP)………………..<em>(tỉnh đến)…………….).</em></p><p>Danh sách phương tiện ngừng khai thác tuyến: ………………………………..…………</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-14-thong-bao-dieu-chinh-tan-suat-chay-xe-tren-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-giua-viet-nam-va-campuchia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 14. Thông báo Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b><br/>___________<br/>Số: ……/SXD-...</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>THÔNG BÁO</p><p>T?NG/GI?M T?N SU?T CH?Y XE TUY?N V?N T?I<br/>H?NH KH?CH C? ??NH GI?A VI?T NAM V? CAMPUCHIA</p><p>Kính gửi: ……………………………………</p><p>Căn cứ các quy định hiện hành về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia;</p><p>Sở Xây dựng ………… thông báo cho …………………(đơn vị kinh doanh vận tải) ………….. tăng/giảm tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia.</p><p>Tên tuyến:………………..đi…………………và ngược lại.</p><p>Số chuyến/xe tăng/giảm khai thác trên tuyến:……………………………………..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-15-chung-chi-tham-tra-vien-an-toan-giao-thong-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 15. Chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ</span></a></h3><div><div><p>ỦY BAN NHÂN DÂN ... <br/><b>SỞ XÂY DỰNG</b></p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p></div></div><p>CHỨNG CHỈ</p><p>THẨM TRA VIÊN AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ<br/>GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ...</p><table><thead><tr><th>Ảnh 4x6</th><th>Cấp cho: ... <em>(ghi đầy đủ họ và tên người được cấp)</em><br/><br/>Giới tính:...<br/><br/>Ngày tháng năm sinh: ..., Nơi sinh: ...<br/><br/>Số định danh cá nhân/CCCD: ...<br/><br/>Đã hoàn thành chương trình đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do ... <em>(ghi tên cơ sở kinh doanh đào tạo)</em> tổ chức đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...</th></tr></thead></table><p>Số - Tổ chức tại:</p><table><thead><tr><th>Chứng chỉ này có giá trị từ <br/>ngày cấp đến ngày…. <br/>tháng … năm….</th><th>…, ngày….tháng … năm….<em>(Cơ quan cấp chứng chỉ ký tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><p><em>Hình thức chứng chỉ:</em></p><p><em>1. Khổ giấy A4, một mặt, có nền hoa văn trống đồng in chìm.</em></p><p><em>2. Số chứng chỉ bao gồm 02 nhóm số được phân chia bởi dấu \"-\", cụ thể:</em></p><p><em>- Nhóm 1: có 02 chữ số ghi 02 số cuối của năm cấp chứng chỉ;</em></p><p><em>- Nhóm 2: có 09 chữ số ghi số thứ tự chứng chỉ.</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-v-cac-bieu-mau-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-giao-thong-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V CÁC BIỂU MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><h3><a href=\"#i-mau-van-ban-de-nghi-chap-thuan-chu-truong-xay-dung-duong-ngang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang</span></a></h3><div><div><p>(1)<br/>(2)...</p><p>Số: ……/...<br/>V/v ...(4)...</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……(3)……, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p>Kính gửi: …..(5)…………</p><p>………………………………..…………………….(6)……………………</p><p>…………………………………..………………………………..…………</p><p>Đường ngang dự kiến xây dựng tại …………..(7)………………………………………………;<br/> giao cắt với đường bộ ………….(8)……….., cấp... (9)…………., tại km……………….. (lý trình đường bộ).</p><p>- Góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt…………….(10)……………………………</p><p>- Đoạn đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi 100 m mỗi bên là ....(11)……………..</p><p>- Hình thức tổ chức phòng vệ ……………………………………12)…………………………..</p><p>- Kinh phí đầu tư xây dựng công trình:...(13) ………………………..…………………………</p><p>- Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ đường ngang..............(14)………………..(2)………….đề nghị……….(5)…………………………… xem xét chấp thuận.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- ..............</p><p>- Lưu….</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN<br/>ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Hướng dẫn ghi văn bản đề nghị:</em></strong></p><p>(1): Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận chủ trương (nếu có).</p><p>(2): Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp thuận chủ trương.</p><p>(3): Địa danh.</p><p>(4): Trích yếu nội dung công văn.</p><p>(5): Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.</p><p>(6): Nêu lý do cần xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.</p><p>(7): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt (ví dụ km 5+750, tuyến đường sắt Gia Lâm - Hải Phòng).</p><p>(8): Tên tuyến đường bộ, ví dụ: quốc lộ số .... tỉnh lộ số .... liên xã nối xã với....</p><p>(9): Cấp đường bộ theo quy định.</p><p>(10): Ghi góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt.</p><p>(11): Đường thẳng hay cong, bán kính đường cong; bằng hay dốc, độ dốc.</p><p>(12): Nêu hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác, cảnh báo tự động) cho đường ngang này.</p><p>(13): Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do Chủ đầu tư chi trả.</p><p>(14): Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ do ai chi trả.</p><h3><a href=\"#ii-mau-van-ban-chap-thuan-chu-truong-xay-dung-duong-ngang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Mẫu văn bản chấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang</span></a></h3><div><div><p>(1)<br/>(2)...</p><p>Số: ……/...<br/>V/v ...(4)...</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……(3)……, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>Kính gửi:...(5)………….</p><p>...(6)... nhận được văn bản...(7)... Về việc này,... (6)... có ý kiến như sau:</p><p>1. …………….(8)……………………: (6) chấp thuận về việc xây dựng đường ngang trên tuyến đường sắt ....(9)…………..tại km ………… (lý trình đường sắt); giao cắt với đường bộ…………(10)…………., cấp...(11)……………. tại km (lý trình đường bộ).</p><p>- Góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt....(12)……………….</p><p>- Độ dốc của đoạn đường bộ hai bên đường sắt trong phạm vi 100 m mỗi bên ...(13)</p><p>- Hình thức tổ chức phòng vệ……………………………………………(14)…………………..</p><p>- Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do…………………………..(15)………………..chi trả.</p><p>- Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ do………………………(16)…………….chi trả.</p><p>2. Đề nghị chủ đầu tư xây dựng công trình phối hợp với các cơ quan có liên quan làm thủ tục cấp phép xây dựng theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/>- ..............<br/>- Lưu….</p></div><div><p>QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong><em>Hướng dẫn ghi văn bản chấp thuận:</em></strong></p><p>(1), (2): Tên cơ quan ban hành văn bản chấp thuận.</p><p>(3): Địa danh.</p><p>(4): Trích yếu nội dung văn bản.</p><p>(5): Chủ đầu tư dự án đường ngang, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang, chủ quản lý, sử dụng đường ngang.</p><p>(6): Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang.</p><p>(7): Trích yếu nội dung công văn đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.</p><p>(8): Nêu vắn tắt sự cần thiết xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.</p><p>(9): Tên tuyến đường sắt, ví dụ: Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - TP Hồ Chí Minh.</p><p>(10): Tên tuyến đường bộ, ví dụ quốc lộ số .... tỉnh lộ số……….liên xã nối xã với…….</p><p>(11): Cấp đường bộ theo quy định.</p><p>(12): Ghi góc giao cắt giữa đường bộ với đường sắt.</p><p>(13): Đường bằng hay dốc, độ dốc.</p><p>(14): Nêu hình thức tổ chức phòng vệ (có người gác, cảnh báo tự động - dự kiến) cho đường ngang này.</p><p>(15): Kinh phí đầu tư xây dựng công trình do ai chi trả.</p><p>(16): Kinh phí quản lý, bảo trì và tổ chức phòng vệ đường ngang do ai chi trả.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vi-ve-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hang-hai-giao-thong-duong-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI, GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><h2><a href=\"#muc-1-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#i-cap-giay-phep-nhap-khau-phao-hieu-hang-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải</span></a></h3><p>1. Trình tự cấp giấy phép</p><p>a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);</p><p>b) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp nhận qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;</p><p>d) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 mục 2 Phụ lục này; trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải trong trường hợp pháo hiệu hàng hải đã hết thời hạn sử dụng hoặc có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng.</p><h3><a href=\"#ii-trinh-tu-thu-tuc-cap-cap-lai-giay-chung-nhan-co-so-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-dao-tao-thuyen-vien-nguoi-lai-phuong-tien-thuy-noi-dia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa</span></a></h3><p>1. Trình tự cấp mới Giấy chứng nhận</p><p>a) Cơ sở đào tạo có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. Sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p><p>2. Cấp lại Giấy chứng nhận</p><p>a) Giấy chứng nhận được cấp lại khi bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo;</p><p>b) Trình tự cấp lại khi Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng</p><p>Cơ sở đào tạo có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo.</p><p>c) Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận khi thay đổi địa chỉ hoặc loại cơ sở đào tạo</p><p>- Cơ sở đào tạo nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Hồ sơ bao gồm thành phần và số lượng quy định tại Điều 11 của Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp Giấy chứng nhận gần nhất). Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản kiểm tra. Sau khi kết thúc kiểm tra, nếu đáp ứng đủ điều kiện, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đào tạo; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.</p><h3><a href=\"#iii-quyet-dinh-dua-co-so-pha-do-tau-bien-vao-hoat-dong-quyet-dinh-lai-dua-co-so-pha-do-tau-bien-vao-hoat-dong-phe-duyet-phuong-an-pha-do-tau-bien-va-cap-giay-phep-nhap-khau-tau-bien-da-qua-su-dung-de-pha-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ</span></a></h3><p>1. Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động</p><p>a) Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>b) Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, gồm:</p><p>- Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 02 mục 2 Phụ lục này.</p><p>- Giấy phép môi trường của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).</p><p>- Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).</p><p>- Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).</p><p>c) Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ:</p><p>- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra phù hợp của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 04 mục 2 Phụ lục này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiến hành các hoạt động: khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển.</p><p>2. Thủ tục quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động</p><p>a) Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động khi thay đổi nội dung ghi trong Quyết định đã được cấp.</p><p>b) Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản đề nghị cấp lại Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 03 mục 2 Phụ lục này (01 bản chính) và văn bản liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).</p><p>c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ:</p><p>- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra phù hợp của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>- Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 04 mục 2 Phụ lục này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiến hành các hoạt động: khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển.</p><p>3. Trình tự thực hiện thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển</p><p>Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 06 mục 2 Phụ lục này và gửi cho cơ sở phá dỡ tàu biển; trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p><p>4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ</p><p>a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;</p><p>c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 08 mục 2 Phụ lục này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p><h3><a href=\"#iv-chap-thuan-vung-hoat-dong-tau-lan-phe-duyet-phuong-an-dua-tau-lan-vao-hoat-dong-cham-dut-hoat-dong-tau-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động; chấm dứt hoạt động tàu lặn</span></a></h3><p>1. Thủ tục chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn</p><p>a) Tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ;</p><p>c) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn theo Mẫu số 10 mục 2 Phụ lục này; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p><p>2. Thủ tục phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động</p><p>a) Tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ;</p><p>c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động theo mẫu quy định; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;</p><p>d) Các mẫu văn bản liên quan đến thủ tục phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động chi tiết theo Mẫu số 11 và Mẫu số 12 mục 2 Phụ lục này.</p><p>3. Chấm dứt hoạt động tàu lặn</p><p>a) Tổ chức khai thác hoạt động tàu lặn gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 13 mục 2 Phụ lục này;</p><p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấm dứt hoạt động tàu lặn theo Mẫu số 14 mục 2 Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#muc-2-cac-bieu-mau-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CÁC BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH</span></a></h2><h3><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p>Số: …./…./GP-....</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>GIẤY PHÉP<br/>Nhập khẩu pháo hiệu hàng hải<br/>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p><em>Căn cứ Nghị định số…………;</em></p><p><em>Căn cứ công văn số…………………………của…………………………………….</em></p><p>Cho phép: ………………(ghi tên, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), ngày cấp, cơ quan cấp; địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu) nhập khẩu pháo hiệu hàng hải với chủng loại, số lượng như sau:</p><p>1. ………………………………………….………………………………………….</p><p>2. ………………………………………….………………………………………….</p><p>3. ………………………………………….………………………………………….</p><p>(Ghi rõ chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, nước sản xuất của từng loại pháo hiệu).</p><p>Tổ chức cá nhân được phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, chất lượng hàng hóa và sử dụng đúng mục đích cho phép.</p><p>Giấy phép có giá trị đến ngày………….tháng……….năm…………</p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu;<br/>- Bộ Quốc phòng;<br/>- Bộ Công Thương;<br/>- Bộ Tài chính;<br/>- Bộ Công an;<br/>- Bộ Xây dựng<br/>- Lưu: VT,……</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h3><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</p><p>Số: ………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển</p><p>a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: ………………………………………………………</p><p>b) Địa chỉ: …………………………………………………………………………</p><p>c) Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….</p><p>d) Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………….</p><p>đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………..do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ... tháng ... năm ....</p><p>2. Thông tin năng lực phá dỡ tàu biển</p><p>a) Loại tàu biển có khả năng phá dỡ: …………………………………………………</p><p>b) Giới hạn trọng tải toàn phần của tàu biển vào cơ sở phá dỡ: ………………………..</p><p>3. Hồ sơ về cơ sở phá dỡ tàu biển</p><p>a) Giấy phép môi trường của chủ cơ sở phá dỡ tàu biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính);</p><p>b) Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ chính);</p><p>c) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính).</p><p>Đề nghị .... xem xét, quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.</p><p>ĐẠI DIỆN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</p><h3><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h3><div><div><p>TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</p><p>Số: ………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ</p><p>Quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển</p><p>a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: ……………………………………………………….</p><p>b) Địa chỉ: ………………………………………………………………………….</p><p>c) Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………</p><p>d) Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………</p><p>đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……………………..do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày…….tháng……..năm………</p><p>e) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động số…………..do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày……tháng……năm…….</p><p>2. Lý do đề nghị quyết định lại</p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p>3. Văn bản kèm theo</p><p>a) Văn bản liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).</p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p>Đề nghị ... thẩm định hồ sơ, trình ...(cơ quan có thẩm quyền)... cấp lại quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.</p><p><strong>ĐẠI DIỆN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</strong></p><h2><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p>Số:……/QĐ-…..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng vào hoạt động</p><p>____________________</p><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p><em>Căn cứ Nghị định số</em>…………………………………………………………………</p><p><em>Theo đề nghị của…….</em>……………………………………………………………….</p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1. Cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây được phép tiếp nhận tàu biển để phá dỡ</strong></p><p>1. Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: ……………………………………………………….</p><p>2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………</p><p>3. Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………</p><p>4. Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………..</p><p>5. Loại tàu biển phá dỡ: …………………………………………………………….</p><p>6. Giới hạn trọng tải toàn phần của tàu biển phá dỡ: …………………………………</p><p><strong>Điều 2. Cơ sở phá dỡ tàu biển căn cứ Quyết định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện hoạt động phá dỡ đúng Mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường</strong></p><p><strong>Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ được giao</strong></p><p><strong>Điều 4. Hiệu lực thi hành</strong></p><p><strong>Điều 5. Tổ chức thực hiện</strong></p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như Điều 5;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan (01 bản);<br/>- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);<br/>- ………………………………………..;<br/>- Lưu: VT,…..</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN <br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><div><div><p>TÊN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</p><p>Số:………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>1. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển</p><p>a) Tên cơ sở phá dỡ tàu biển: ……………………………………………………….</p><p>b) Địa chỉ: …………………………………………………………………………..</p><p>c) Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….</p><p>d) Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………….</p><p>đ) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động số……………………do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày…….tháng…….năm………</p><p>2. Thông tin về tàu biển phá dỡ</p><p>a) Tên tàu: ………………………………………….………………………………</p><p>b) Số IMO: ………………………………………….………………………………</p><p>c) Loại tàu: ………………………………………………………………………….</p><p>d) Trọng tải toàn phần (DWT): ………………………………………………………</p><p>đ) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ số………………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày………tháng……năm……..</p><p>3. Văn bản kèm theo</p><p>a) 01 bản chính phương án phá dỡ tàu biển;</p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p>Kính đề nghị…………………………xem xét, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>ĐẠI DIỆN CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ, họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p>Số:……/QĐ-…..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển</p><p>____________________</p><p>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH …</p><p><em>Căn cứ Nghị định số……………..;</em></p><p><em>Căn cứ</em> …………………………………………. <em>……………………………………;</em></p><p><em>Xét nội dung phương án phá dỡ tàu biển gửi kèm văn bản đề nghị số …...ngày…….tháng…….năm 20……..của (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển);</em></p><p><em>Theo đề nghị</em> …………………………………………………………………………</p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p>**Điều 1. Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển của tàu biển có thông số chính như sau</p><p>1. Tên tàu: …………………………………………. ………………………………</p><p>2. Số IMO: …………………………………………. ………………………………</p><p>3. Loại tàu: …………………………………………. ………………………………</p><p>4. Trọng tải toàn phần (DWT): ……………………………………………………….</p><p><strong>Điều 2. Tàu biển nêu trên được phép vào (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển) để thực hiện phá dỡ. Cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm</strong></p><p>1. Tổ chức thực hiện phá dỡ theo đúng phương án phá dỡ tàu biển được phê duyệt.</p><p>2. Đóng các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.</p><p><strong>Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển ………………………</strong></p><p><strong>Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký</strong></p><p><strong>Điều 5. Tổ chức thực hiện</strong></p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như Điều 5;<br/>- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (hải quan, hàng hải và đường thủy...);<br/>- Cơ sở phá dỡ tàu biển đề nghị (01 bản);<br/>- ………………………………………..;<br/>- Lưu: VT,…..</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN <br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><div><div><p>TÊN DOANH NGHIỆP NHẬP<br/>KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA<br/>SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ</p><p>Số:………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ</p><p>Cấp giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: ………………………………………….</p><p>2. Địa chỉ trụ sở chính:</p><p>Địa chỉ: …………………………………………. …………………………………</p><p>Điện thoại:………………………..Fax:………..…………..Email:………………………</p><p>3. Địa chỉ kinh doanh:</p><p>Địa chỉ: …………………………………………. …………………………………</p><p>Điện thoại:…………………………Fax:………………….Email:………………………..</p><p>4. Người đại diện theo pháp luật:</p><p>- Họ tên: ……………………………………Chức danh: …………………………….</p><p>- Số CMND/Hộ chiếu:………………………………Ngày, nơi cấp:………………………….</p><p>- Quốc tịch: …………………………………………………………………………..</p><p>5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số………………………….do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày………tháng………năm……….</p><p>6. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển thuộc sở hữu hoặc quản lý, khai thác của doanh nghiệp vào hoạt động số………..ngày ... tháng….năm…..</p><p>Đề nghị………thẩm định hồ sơ, trình ... cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đối với:</p><p>a) Tên tàu: ………………………………………………………………………….</p><p>b) Số IMO: …………………………………………………………………………</p><p>c) Loại tàu: …………………………………………………………………………</p><p>d) Trọng tải toàn phần (DWT): ………………………………………………………</p><p>đ) Ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam: ……………………………………</p><p>(Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo đúng Giấy phép nhập khẩu và các quy định của pháp luật./.</p><p>Văn bản kèm theo:</p><p>- ………………………………………….;</p><p>- …………………………………………..</p><table><thead><tr><th></th><th><em>……., ngày……tháng……năm……</em><br/><br/><strong>ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p>Số:………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>GIẤY PHÉP</p><p>NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ</p><p>Số: ..../năm…/GPNKTB</p><p><em>Căn cứ Nghị định số …………;</em></p><p><em>Căn cứ</em>……………………………………………………………………………..<em>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của</em>……………………………………………………………………</p><p>...(Cơ quan có thẩm quyền)... cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ như sau:</p><p>1. Thông tin về doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ</p><p>a) Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………..</p><p>b) Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………</p><p>c) Địa chỉ kinh doanh: ………………………………………………………………</p><p>d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số………………………..do....(Tên cơ quan cấp)... cấp ngày…..tháng……..năm……..</p><p>đ) Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………….</p><p>2. Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển</p><p>a) Tên cơ sở phá dỡ: …………………………………………………………………</p><p>b) Địa chỉ cơ sở phá dỡ: ………………………………………………………………</p><p>3. Thông tin về Giấy phép</p><p>a) Tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ:</p><p>Tên tàu: …………………………………………. Số IMO: ………………………….</p><p>Loại tàu: ……………………………………Trọng tải toàn phần (DWT):……………..</p><p>b) Thời hạn hiệu lực: Từ ngày………………….….đến ngày………………………..</p><p>c) Nơi cấp: ………………………………………….Ngày cấp:……………………….</p><table><tbody><tr><th><p><strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p><ul><li>Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (hải quan, hàng hải và đường thủy...);</li></ul><p>- Doanh nghiệp đề nghị (01 bản);</p><p>- ………………………………………..;</p><p>- Lưu: VT,…..</p></th><th><p><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN<br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong></p><p><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></p></th></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC</p><p>Số:………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn……………(2)</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ………..(3)……….</p><p>1. Thông tin tổ chức đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn</p><p>a) Tên tổ chức/Doanh nghiệp: ……………………………………………………..</p><p>b) Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………..</p><p>c) Đăng ký kinh doanh:………………….ngày……tháng…….năm……tại…….</p><p>d) Địa chỉ: ………………………………………………………………………….</p><p>đ) Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….</p><p>2. Nội dung đề xuất</p><p>a) Quy mô, kích thước, diện tích vùng hoạt động: …………………………………;</p><p>b) Tọa độ các điểm xác định vùng hoạt động (theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000): …………………………………</p><p>c) Thời gian bắt đầu thực hiện khai thác………………………………………….;</p><p>(4)…………………….kính đề nghị …………….(3)…………xem xét, chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn tại……………..(2) ………………………………………….</p><p>Xin trân trọng cảm ơn.</p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như trên;<br/>- Lưu: VT.</th><th><strong>TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ (5)</strong><br/><br/><em>(Ký tên, đóng dấu, họ và tên)</em></th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Ký hiệu viết tắt của cơ quan, tổ chức (đơn vị, doanh nghiệp).</p><p>(2) Nêu tên vùng hoạt động (nếu có).</p><p>(3) Nêu tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.</p><p>(4) Tên cơ quan, tổ chức.</p><p>(5) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức.</p><h2><a href=\"#mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP</p><p>Số:……/QĐ-…..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn</p><p>____________________</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN</p><p><em>Căn cứ</em>……………………………………………………………………<em>;</em></p><p><em>Xét Đơn đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của ………..(1)………….. và các hồ sơ liên quan;</em></p><p><em>Theo đề nghị của</em>……………………………………………………………….</p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1. Chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn của …………(1)………., với các nội dung</strong></p><p>1. Thông tin chi tiết vùng hoạt động tàu lặn:</p><p>a) Quy mô, kích thước, diện tích: ……………………………………………………</p><p>b) Vị trí tọa độ các điểm khống chế vùng hoạt động của tàu lặn …...(2)…………..</p><p>2. Thời gian sử dụng vùng nước: …………………………………………………….</p><p>3. Các yêu cầu về biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.</p><p>4. Chủ khai thác: …………………………………………………………………….</p><p>- Địa chỉ trụ sở: ……………………………………….…………………………….;</p><p>- Số điện thoại: ………………………………………………………………………</p><p>5. Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………..</p><p><strong>Điều 2. ……..(1)………..trong quá trình khai thác vùng hoạt động tàu lặn có trách nhiệm</strong></p><p>1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Nghị định số .../……/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm…… của Chính phủ quy định về………………………………………….</p><p>2. Không được phép hoạt động trái mục đích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.</p><p>3. …………………………………………………………………………………………</p><p><strong>Điều 3. Các ....(3)……….và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này</strong></p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như Điều 3;<br/>- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan (quốc phòng, công an, hàng hải và đường thủy...);<br/>- Tổ chức đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn (01 bản);<br/>- ………………………………………..;<br/>- Lưu: VT,…..</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN <br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên của tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn.</p><p>(2) Thông tin về phạm vi vùng hoạt động tàu lặn.</p><p>(3) Các cá nhân là Thủ trưởng các tổ chức có liên quan.</p><h2><a href=\"#mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11</span></a></h2><div><div><p>TÊN TỔ CHỨC</p><p>Số:………..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>1. Thông tin về tổ chức khai thác tàu lặn</p><p>a) Tên tổ chức khai thác tàu lặn: ……………………………………………………</p><p>b) Địa chỉ: …………………………………………………………………………</p><p>c) Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………….</p><p>d) Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………..</p><p>đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………………….. do (Tên cơ quan cấp) cấp…………………ngày…..tháng……..năm……..</p><p>2. Thông tin về tàu lặn</p><p>a) Tên tàu lặn: …………………………………………………………………….</p><p>b) Vùng khai thác………………………………………………………………….</p><p>c) Quyết định chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn số ……………………….do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ….. tháng……năm……….</p><p>d) Quyết định giao khu vực biển số……………………………..do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày ……. tháng……năm…….</p><p>3. Hồ sơ phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động</p><p>a) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm tàu lặn;</p><p>b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Quyết định về việc giao khu vực biển;</p><p>c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án bố trí người khai thác tàu lặn;</p><p>d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Phương án đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và tìm kiếm cứu nạn trong quá trình khai thác hoạt động tàu lặn.</p><p>Kính đề nghị ………..xem xét, phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>ĐẠI DIỆN</strong><br/><br/><strong>TỔ CHỨC KHAI THÁC TÀU LẶN</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤ</p><p>Số:……/QĐ-…..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Phê duyệt Phương án đưa tàu lặn vào hoạt động</p><p>____________________</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN</p><p><em>Căn cứ</em>……………………………………………………………………………;</p><p><em>Xét đề nghị của</em>……………………………………………………………………</p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1. Tổ chức khai thác tàu lặn sau đây được phép tiến hành hoạt động khai thác tàu lặn</strong></p><p>1. Tên tổ chức khai thác tàu lặn: ……………………………………………………</p><p>2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………</p><p>3. Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………</p><p>4. Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………..</p><p>5. Thông số kỹ thuật tàu lặn: ……………………………………………………….</p><p>6. Vùng khai thác: ………………………………………………………………..</p><p><strong>Điều 2. Tổ chức khai thác tàu lặn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung trong phương án đã được phê duyệt và những yêu cầu bắt buộc như sau</strong></p><p>………………………………………….………………………………………….</p><p><strong>Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển ….…………………………………………</strong></p><p><strong>Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký</strong></p><p>Trưởng phòng..., tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như Điều 4;<br/>- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;<br/>- Tổ chức đề nghị (01 bản);<br/>- …………………………………..;<br/>- Lưu: VT,…..</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN <br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 13</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>TÊN TỔ CHỨC <br/></strong>____________________<br/><br/>Số:………..</th><th><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/></strong>____________________<br/><br/><em>……., ngày……tháng……năm……</em></th></tr></thead></table><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ<br/>Chấm dứt hoạt động tàu lặn</p><p><strong>____________________</strong></p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Tên tổ chức đề nghị: ……………………………………………………………….</p><p>Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………..</p><p>Đăng ký kinh doanh: Số ……………….do ……………. cấp ngày.... tháng....năm.... tại…..</p><p>Địa chỉ: ………………………………………….…………………………………</p><p>Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………..</p><p>Đề nghị ... xem xét, tiến hành chấm dứt hoạt động tàu lặn với các thông tin dưới đây:</p><p>1. Tên tàu lặn: ……………………………………………………………………….</p><p>2. Vùng khai thác hoạt động tàu lặn: …………………………………………………</p><p>3. Lý do: ……………………………………………………………………………</p><p>4. Bản sao ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): …………………………………</p><p>Kính đề nghị ... xem xét, giải quyết.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 14</span></a></h2><div><div><p>CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤ</p><p>Số:……/QĐ-…..</p></div><div><p><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b><br/>________________________________</p><p>……., ngày … tháng … năm 20…..</p></div></div><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Chấm dứt hoạt động tàu lặn</p><p>____________________</p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN</p><p><em>Căn cứ</em>………………………………………….…………………………………<em>;</em></p><p><em>Căn cứ</em>………………………………………….…………………………………<em>;</em></p><p><em>Xét đơn đề nghị của</em>………………………………………………………………..</p><p><em>Theo đề nghị của</em>……………………………………………………………………</p><p>QUYẾT ĐỊNH:</p><p><strong>Điều 1. Chấm dứt hoạt động tàu lặn …………………………………………………</strong></p><p><strong>Điều 2</strong></p><p>1. Tổ chức khai thác tàu lặn………………………………….có trách nhiệm…………..</p><p>2. ………………………………………….………………………………………</p><p><strong>Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số …………</strong></p><p><strong>Điều 4. Trưởng phòng ……………, tổ chức khai thác tàu lặn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này</strong></p><table><thead><tr><th><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>- Như Điều 4;<br/>- Các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan;<br/>- Tổ chức đề nghị (01 bản);<br/>- ………………………………………..;<br/>- Lưu: VT,…..</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN <br/>CÓ THẨM QUYỀN CẤP</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 15</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>TÊN TỔ CHỨC <br/></strong>____________________<br/><br/>Số:………..</th><th><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM <br/>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/></strong>____________________<br/><br/><em>……., ngày……tháng……năm……</em></th></tr></thead></table><p>TỜ KHAI<br/>Đổi tên cảng cạn</p><p>____________________</p><p>Kính gửi: ……………………………..</p><p>Tên doanh nghiệp, tổ chức: ………………………………………………………..</p><p>Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………………...</p><p>Đăng ký kinh doanh: Số…………….do……………. cấp ngày….tháng…..năm….. tại………</p><p>Địa chỉ: ………………………………………….…………………………………</p><p>Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………</p><p>Đề nghị …………..(1) xem xét, chấp thuận đổi tên cảng cạn với các thông tin dưới đây:</p><p>1. Tên công trình: …………………………………………………………………..</p><p>2. Vị trí: ……………………………………………………………………………</p><p>3. Tên cũ đã công bố: ………………………………………………………………</p><p>4. Tên mới: ………………………………………………………………………..</p><p>Kính đề nghị ………………………………(1) …………………………………… xem xét, giải quyết.</p><table><thead><tr><th></th><th><strong>CHỦ ĐẦU TƯ</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#phu-luc-vii-ky-hieu-noi-cap-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII KÝ HIỆU NƠI CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nơi cấp</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>An Giang</td><td>ANG</td><td>18</td><td>Lâm Đồng</td><td>LAD</td></tr><tr><td>2</td><td>Bắc Ninh</td><td>BAN</td><td>19</td><td>Lạng Sơn</td><td>LAS</td></tr><tr><td>3</td><td>Cà Mau</td><td>CAM</td><td>20</td><td>Lào Cai</td><td>LCA</td></tr><tr><td>4</td><td>Cao Bằng</td><td>CAB</td><td>21</td><td>Nghệ An</td><td>NGA</td></tr><tr><td>5</td><td>Cần Thơ</td><td>CAT</td><td>22</td><td>Ninh Bình</td><td>NIB</td></tr><tr><td>6</td><td>Đà Nẵng</td><td>DNA</td><td>23</td><td>Phú Thọ</td><td>PHT</td></tr><tr><td>7</td><td>Đắk Lắk</td><td>DAL</td><td>24</td><td>Quảng Ngãi</td><td>QNG</td></tr><tr><td>8</td><td>Điện Biên</td><td>DIB</td><td>25</td><td>Quảng Ninh</td><td>QNI</td></tr><tr><td>9</td><td>Đồng Nai</td><td>DON</td><td>26</td><td>Quảng Trị</td><td>QTR</td></tr><tr><td>10</td><td>Đồng Tháp</td><td>DOT</td><td>27</td><td>Sơn La</td><td>SOL</td></tr><tr><td>11</td><td>Gia Lai</td><td>GIL</td><td>28</td><td>Tây Ninh</td><td>TAN</td></tr><tr><td>12</td><td>Hà Nội</td><td>HAN</td><td>29</td><td>Thái Nguyên</td><td>THN</td></tr><tr><td>13</td><td>Hà Tĩnh</td><td>HAT</td><td>30</td><td>Thanh Hóa</td><td>THH</td></tr><tr><td>14</td><td>Hải Phòng</td><td>HAP</td><td>31</td><td>Huế</td><td>HUE</td></tr><tr><td>15</td><td>Hưng Yên</td><td>HUY</td><td>32</td><td>TP. Hồ Chí Minh</td><td>HCM</td></tr><tr><td>16</td><td>Khánh Hòa</td><td>KHH</td><td>33</td><td>Tuyên Quang</td><td>TUQ</td></tr><tr><td>17</td><td>Lai Châu</td><td>LAC</td><td>34</td><td>Vĩnh Long</td><td>VIL</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>35</td><td>Chứng chỉ do tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận cấp</td><td>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trong Quyết định công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-viii-ma-dinh-danh-phong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-theo-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII MÃ ĐỊNH DANH PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG THEO TỈNH/THÀNH PHỐ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)<br/>_________________</p><table><thead><tr><th><strong>Mã định danh LAS-XD</strong></th><th><strong>Tỉnh/thành phố</strong></th><th><strong>Mã định danh LAS-XD</strong></th><th><strong>Tỉnh/thành phố</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>LAS-XD ANG</td><td>An Giang</td><td>LAS-XD LAD</td><td>Lâm Đồng</td></tr><tr><td>LAS-XD BAN</td><td>Bắc Ninh</td><td>LAS-XD LAS</td><td>Lạng Sơn</td></tr><tr><td>LAS-XD CAM</td><td>Cà Mau</td><td>LAS-XD LCA</td><td>Lào Cai</td></tr><tr><td>LAS-XD CAB</td><td>Cao Bằng</td><td>LAS-XD NGA</td><td>Nghệ An</td></tr><tr><td>LAS-XD CAT</td><td>Cần Thơ</td><td>LAS-XD NIB</td><td>Ninh Bình</td></tr><tr><td>LAS-XD DNA</td><td>Đà Nẵng</td><td>LAS-XD PHT</td><td>Phú Thọ</td></tr><tr><td>LAS-XD DAL</td><td>Đắk Lắk</td><td>LAS-XD QNG</td><td>Quảng Ngãi</td></tr><tr><td>LAS-XD DIB</td><td>Điện Biên</td><td>LAS-XD QNI</td><td>Quảng Ninh</td></tr><tr><td>LAS-XD DON</td><td>Đồng Nai</td><td>LAS-XD QTR</td><td>Quảng Trị</td></tr><tr><td>LAS-XD DOT</td><td>Đồng Tháp</td><td>LAS-XD SOL</td><td>Sơn La</td></tr><tr><td>LAS-XD GIL</td><td>Gia Lai</td><td>LAS-XD TAN</td><td>Tây Ninh</td></tr><tr><td>LAS-XD HAN</td><td>Hà Nội</td><td>LAS-XD THN</td><td>Thái Nguyên</td></tr><tr><td>LAS-XD HAT</td><td>Hà Tĩnh</td><td>LAS-XD THH</td><td>Thanh Hóa</td></tr><tr><td>LAS-XD HAP</td><td>Hải Phòng</td><td>LAS-XD HUE</td><td>Huế</td></tr><tr><td>LAS-XD HUY</td><td>Hưng Yên</td><td>LAS-XD HCM</td><td>TP. Hồ Chí Minh</td></tr><tr><td>LAS-XD KHH</td><td>Khánh Hòa</td><td>LAS-XD TUQ</td><td>Tuyên Quang</td></tr><tr><td>LAS-XD LAC</td><td>Lai Châu</td><td>LAS-XD VIL</td><td>Vĩnh Long</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 28
  },
  {
    "id": "c4da1b1dcd2d",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-29-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-29-2021.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 156932,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:24",
    "excerpt": "Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư File pdf bản gốc Nghị định 29/2021/NĐ-CP (chạm để xòe ra) G…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 29/2021/NĐ-CP (chạm để xòe ra)<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1UFnBFKtZWZevqWM_pG0eTxTwrpxw7Td5/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 29/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 29/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia<br/>và giám sát, đánh giá đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.</p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về:</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng; trình tự, thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trình tự, thủ tục thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát đầu tư của cộng đồng đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; chi phí giám sát, đánh giá đầu tư; quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư.</p></li><li><p>Việc giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.</p></li><li><p>Việc giám sát, đánh giá các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định này; những vấn đề khác biệt do đặc thù của việc sử dụng các nguồn vốn này, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài và điều ước quốc tế liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:</p><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng; dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>\"Giám sát đầu tư\" là hoạt động theo dõi, kiểm tra đầu tư. Giám sát đầu tư gồm giám sát chương trình, dự án đầu tư và giám sát tổng thể đầu tư.</p></li><li><p>\"Theo dõi chương trình, dự án đầu tư\" là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.</p></li><li><p>\"Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư\" là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý chương trình, dự án của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình, dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.</p></li><li><p>\"Đánh giá chương trình, dự án đầu tư\" là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định. Đánh giá chương trình, dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.</p></li><li><p>\"Đánh giá ban đầu\" là đánh giá được thực hiện ngay sau khi bắt đầu thực hiện đầu tư chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với thời điểm phê duyệt để có biện pháp xử lý phù hợp.</p></li><li><p>\"Đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn\" là đánh giá được thực hiện vào thời điểm giữa kỳ theo tiến độ thực hiện đầu tư chương trình, dự án được phê duyệt hoặc sau khi kết thúc từng giai đoạn (đối với chương trình, dự án được thực hiện theo nhiều giai đoạn), nhằm xem xét quá trình thực hiện đầu tư chương trình, dự án từ khi bắt đầu triển khai, đề xuất các điều chỉnh cần thiết.</p></li><li><p>\"Đánh giá kết thúc\" là đánh giá được tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện đầu tư chương trình, dự án nhằm xem xét các kết quả đạt được, rút ra các bài học kinh nghiệm.</p></li><li><p>\"Đánh giá tác động\" là đánh giá được thực hiện vào thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể từ khi đưa chương trình, dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu.</p></li><li><p>\"Đánh giá đột xuất\" là đánh giá được thực hiện trong những trường hợp có những vướng mắc, khó khăn, tác động phát sinh ngoài dự kiến trong quá trình thực hiện đầu tư chương trình, dự án.</p></li><li><p>\"Giám sát đầu tư của cộng đồng\" là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là địa bàn cấp xã) nhằm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về đầu tư (trừ các chương trình, dự án bí mật quốc gia theo quy định của pháp luật).</p></li><li><p>\"Giám sát tổng thể đầu tư\" là việc theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình thực hiện đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu và đảm bảo hiệu quả.</p></li></ol><p>12. \"Theo dõi tổng thể đầu tư\" là hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư.</p><ol><li>\"Kiểm tra tổng thể đầu tư\" là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các cấp, các ngành; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót, yếu kém, bảo đảm việc quản lý đầu tư đúng quy định của pháp luật; phát hiện và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc, phát sinh hoặc việc làm sai quy định về quản lý đầu tư; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.</li></ol><p>14. \"Đánh giá tổng thể đầu tư\" là hoạt động định kỳ theo kế hoạch nhằm phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.</p><p>15. \"Dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công\" là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của chương trình, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định.</p><p>16. \"Chủ dự án thành phần\" là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công.</p><p>17. \"Chủ sử dụng\" là cơ quan, tổ chức được giao quản lý khai thác, vận hành dự án.</p><p>18. \"Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác\" là dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.</p><p>19. \"Vốn nhà nước ngoài đầu tư công\" là vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu năm 2013 nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>20. \"Dự án quan trọng quốc gia\" là dự án quan trọng quốc gia được quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng; dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-to-chuc-va-phuong-thuc-hoat-dong-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NHÀ NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-4-to-chuc-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án có nhiệm vụ tổ chức thẩm định các dự án quan trọng quốc gia (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi) để trình Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Hội đồng, thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, các cơ quan liên quan do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao; ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước về các nội dung của dự án quan trọng quốc gia được phân công và theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước có các quyền hạn sau:</p></li></ol><p>a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia, thanh toán các chi phí thẩm tra, thẩm định theo dự toán và tiến độ thực hiện công việc thẩm định đã được phê duyệt;</p><p>c) Yêu cầu nhà thầu tư vấn (hoặc cơ quan có liên quan) cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm tra, thẩm định dự án quan trọng quốc gia.</p><ol><li>Hội đồng thẩm định nhà nước làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.</li></ol><p>Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định nhà nước.</p><ol><li>Hội đồng thẩm định nhà nước tự giải thể sau khi hoàn thành công việc thẩm định theo quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Xem xét phê duyệt kế hoạch thẩm định sau khi Hội đồng thẩm định nhà nước có ý kiến, quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ trì các phiên họp; phân công trách nhiệm Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành theo yêu cầu công việc đối với từng dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước có thể ủy quyền một Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc báo cáo trước Chính phủ một số nội dung hoặc công việc do Phó Chủ tịch Hội đồng trực tiếp phụ trách.</p></li><li><p>Quyết định việc thuê và lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-pho-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước điều hành các hoạt động của Hội đồng; theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công; báo cáo thường xuyên về tình hình và kết quả thực hiện của Hội đồng.</p></li><li><p>Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của Hội đồng để trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-cac-thanh-vien-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Xem xét có ý kiến về các nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia liên quan đến các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những vấn đề chung của dự án quan trọng quốc gia theo kế hoạch thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao.</p></li><li><p>Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định nhà nước, trao đổi đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng thẩm định nhà nước. Trường hợp đặc biệt không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước phải ủy quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng và phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về các ý kiến thẩm định và biểu quyết của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-nhiem-vu-cua-co-quan-thuong-truc-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước</span></a></h3><p>Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có các nhiệm vụ sau:</p><ol><li><p>Huy động bộ máy của Bộ giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức công việc thẩm định dự án quan trọng quốc gia và các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định.</p></li><li><p>Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, gửi hồ sơ dự án đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan.</p></li><li><p>Xây dựng kế hoạch thẩm định dự án quan trọng quốc gia theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trình Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước giao.</p></li><li><p>Lưu trữ các hồ sơ thẩm định dự án quan trọng quốc gia theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-nhiem-vu-cua-to-chuyen-gia-tham-dinh-lien-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận được thành lập để giúp việc cho Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm các chuyên gia của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan khác có liên quan.</p></li><li><p>Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có các nhiệm vụ sau:</p></li></ol><p>a) Chuẩn bị các nội dung thẩm định để gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>b) Chuẩn bị các nội dung yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đề nghị của các thành viên trong Hội đồng thẩm định nhà nước trong quá trình thẩm định, trình Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Thực hiện các công việc để giúp Hội đồng thẩm định nhà nước lựa chọn tư vấn thẩm tra theo quy định tại Điều 11 Nghị định này trong trường hợp cần thuê tư vấn thẩm tra;</p><p>d) Chuẩn bị các hợp đồng tư vấn thẩm tra, biên bản nghiệm thu hợp đồng và các chứng từ có liên quan khác để phục vụ việc thanh quyết toán chi phí thẩm định và thẩm tra dự án quan trọng quốc gia;</p><p>đ) Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước, đề xuất, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong quá trình thẩm định;</p><p>e) Dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước để trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước xem xét trình Chính phủ;</p><p>g) Thực hiện các công việc khác được Hội đồng thẩm định nhà nước giao.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-thue-tu-van-tham-tra-va-chi-phi-tham-dinh-tham-tra-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THUÊ TƯ VẤN THẨM TRA VÀ CHI PHÍ THẨM ĐỊNH, THẨM TRA DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-tham-quyen-quyet-dinh-viec-thue-tu-van-tham-tra-cac-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Tư vấn thẩm tra là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc liên danh trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tư vấn hoặc tư vấn thẩm tra) được Hội đồng thẩm định nhà nước thuê để thực hiện một hoặc một số phần công việc của nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước phê duyệt kế hoạch thẩm định; kế hoạch lựa chọn tư vấn thẩm tra và quyết định việc thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia theo hình thức lựa chọn được quy định tại Điều 11 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-quy-trinh-thu-tuc-lua-chon-tu-van-tham-tra-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li>Lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra trong trường hợp đặc biệt:</li></ol><p>a) Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành xác định nhà thầu tư vấn thẩm tra có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật để thực hiện ngay công việc tư vấn, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua.</p><p>b) Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành phải hoàn tất thủ tục, bao gồm:</p><ul><li><p>Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu tư vấn, trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;</p></li><li><p>Tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;</p></li><li><p>Trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước phê duyệt kết quả lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án:</p></li><li><p>Chuẩn bị ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra được lựa chọn. Hợp đồng được ký giữa ba bên, gồm đại diện của Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ đầu tư (nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án) và tư vấn thẩm tra được lựa chọn.</p></li></ul><ol><li>Các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-chi-phi-tham-dinh-va-thue-tu-van-tham-tra-cac-du-an-quan-trong-quoc-gia-do-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho các hoạt động thẩm định dự án quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại khoản 1 Điều này). Chi phí thẩm định bao gồm thù lao cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành; chi phí họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>b) Chi phí thẩm định được tính bằng 20% chi phí thẩm tra nêu trên. Trường hợp không có định mức chi phí thẩm tra và phải lập dự toán chi phí thẩm tra như quy định tại điểm c khoản 3 Điều này thì lập dự toán chi phí thẩm định tương ứng;</p><p>c) Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức thì phải lập dự toán chi phí, bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí chuyên gia: khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện;</p></li><li><p>Chi phí khác: các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn thẩm tra như: chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác;</p></li><li><p>Thuế: các khoản thuế mà nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam;</p></li><li><p>Chi phí dự phòng: khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.</p></li></ul><ol><li>Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước, bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án quan trọng quốc gia theo kế hoạch.</li></ol><p>Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã được ký, sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p><ol><li><p>Trường hợp cần thiết Hội đồng thẩm định nhà nước yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không đủ năng lực kinh nghiệm để thẩm định thì được thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước khi phê duyệt.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước khoán chi cho các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và pháp luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-noi-bo-cua-chu-dau-tu-hoac-don-vi-truc-thuoc-co-quan-duoc-giao-chuan-bi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm;</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư gửi 15 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Đầu tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-co-quan-chu-quan-chu-dau-tu-hoac-co-quan-duoc-giao-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;</p><p>c) Báo cáo thẩm định nội bộ;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn thẩm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc-va-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư công gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-16-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nội dung thẩm định quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.</p></li><li><p>Việc đáp ứng các tiêu chí xác định dự án là dự án quan trọng quốc gia.</p></li><li><p>Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư.</p></li><li><p>Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.</p></li><li><p>Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.</p></li><li><p>Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư.</p></li><li><p>Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.</p></li><li><p>Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).</p></li></ol><p>12. Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.</p><ol><li>Đánh giá về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án.</li></ol><p>14. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p><h2><a href=\"#muc-2-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>b) Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm các tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nội dung thẩm định quyết định chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.</p></li><li><p>Việc đáp ứng các tiêu chí xác định dự án là dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội.</p></li><li><p>Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Sự phù hợp với căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác.</p></li><li><p>Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.</p></li><li><p>Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư.</p></li><li><p>Đánh giá về phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.</p></li><li><p>Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.</p></li></ol><p>12. Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.</p><ol><li>Đánh giá về phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).</li></ol><p>14. Đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; tác động của dự án đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư.</p><p>15. Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP.</p><p>16. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.</p><p>17. Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước.</p><p>18. Đánh giá về hình thức quản lý dự án.</p><p>19. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p><h2><a href=\"#muc-3-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-du-an-thuoc-tham-quyen-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-nha-dau-tu-hoac-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định:</li></ol><p>a) Hồ sơ trình thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;</p><p>b) Hồ sơ trình thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư.</p><ol><li><p>Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc-va-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-21-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;</p><p>b) Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>c) Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư:</p><p>d) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có);</p><p>đ) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính;</p><p>e) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;</p><p>g) Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư; nguồn vốn và tính khả thi của nguồn vốn;</p><p>h) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư;</p><p>i) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>k) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);</p><p>l) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị;</p><p>m) Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và Điều kiện áp dụng (nếu có).</p><ol><li>Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư bao gồm:</li></ol><p>a) Các nội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Khả năng đáp ứng Điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>c) Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);</p><p>d) Các Điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#muc-4-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của nhà đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc-va-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:</li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Đầu tư;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội theo quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Đầu tư gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-24-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.</p></li><li><p>Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội.</p></li><li><p>Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 60 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Sự cần thiết thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.</p></li><li><p>Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Đầu tư.</p></li><li><p>Hình thức, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn.</p></li><li><p>Đánh giá mức độ rủi ro tại nước tiếp nhận đầu tư.</p></li><li><p>Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-noi-bo-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-cua-chu-dau-tu-hoac-don-vi-truc-thuoc-co-quan-duoc-giao-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định nội bộ điều chỉnh chủ trương đầu tư của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định nội bộ gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi Điều chỉnh;</p><p>c) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 15 bộ hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản của mình hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư để tổ chức thẩm định nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 và điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Đầu tư công. Thời gian thẩm định nội bộ không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p></li><li><p>Chủ đầu tư hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo nội dung thẩm định nội bộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-cua-co-quan-chu-quan-chu-dau-tu-hoac-co-quan-duoc-giao-nhiem-vu-chuan-bi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;</p><p>c) Báo cáo thẩm định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này;</p><p>d) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-cua-hoi-dong-tham-dinh-nha-nuoc-va-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước và của Chính phủ</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:</li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công</span></a></h3><p>Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-6-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an-ppp-thuoc-tham-quyen-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-cua-quoc-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA QUỐC HỘI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-30-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><p>Các nội dung Điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-7-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-cac-du-an-dau-tu-theo-quy-dinh-tai-dieu-41-luat-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 41 LUẬT ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do điều chỉnh;</p><p>b) Đề xuất dự án đầu tư Điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;</p><p>c) Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ, e, g, h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung Điều chỉnh.</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-32-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Nội dung thẩm định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><p>Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-8-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CHẤP THUẬN ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định của nhà đầu tư gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị chấp thuận Điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong đó nêu rõ các nội dung đề nghị điều chỉnh, lý do Điều chỉnh;</p><p>b) Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp 20 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chấp thuận Điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chính phủ xem xét, cho ý kiến về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu ra nước ngoài theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình của Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều này;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-34-noi-dung-tham-dinh-chap-thuan-dieu-chinh-chu-truong-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Nội dung thẩm định chấp thuận Điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án</span></a></h3><p>Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng với các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-v-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-quyet-dinh-dieu-chinh-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư trình cơ quan chủ quản, gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình cơ quan chủ quản của chủ đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan chủ quản, gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi;</p><p>c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Cơ quan chủ quản gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định hồ sơ dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày có kết quả thẩm tra chính thức của tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-noi-dung-tham-dinh-quyet-dinh-dau-tu-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Nội dung thẩm định quyết định đầu tư dự án</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định, gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;</p><p>b) Sự cần thiết phải đầu tư dự án;</p><p>c) Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; sự phù hợp với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Đánh giá về việc phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô dự án; hình thức đầu tư; phân tích các điều kiện tự nhiên, Điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư dự án;</p><p>đ) Đánh giá về nhu cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);</p><p>e) Đánh giá về thời gian, tiến độ thực hiện, các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư; phân kỳ đầu tư;</p><p>g) Đánh giá về nguồn nguyên liệu; máy móc, thiết bị; phương án lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, thiết bị;</p><p>h) Đánh giá tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;</p><p>i) Đánh giá về tổng mức đầu tư: căn cứ xác định và mức độ chính xác về tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của các phương án huy động vốn; khả năng huy động vốn theo tiến độ đầu tư; khả năng thu hồi vốn và trả nợ vốn vay;</p><p>k) Chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án;</p><p>l) Đánh giá về hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả tài chính, hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội của dự án; tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững;</p><p>m) Phân tích rủi ro; đào tạo nguồn nhân lực (nếu có);</p><p>n) Đánh giá phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân, tái định canh, định cư (nếu có);</p><p>o) Đánh giá về việc tổ chức quản lý dự án, bao gồm: xác định chủ đầu tư; hình thức quản lý dự án: mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án.</p><ol><li>Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài việc đánh giá các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thẩm định phương án thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể gồm:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>b) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;</p><p>c) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</p><p>d) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng;</p><p>e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><h2><a href=\"#muc-2-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-phe-duyet-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ cơ quan có thẩm quyền trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-noi-dung-tham-dinh-phe-duyet-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Nội dung thẩm định phê duyệt dự án</span></a></h3><ol><li>Nội dung thẩm định, gồm:</li></ol><p>a) Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định;</p><p>b) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>c) Sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; sự phù hợp với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Đánh giá về mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;</p><p>đ) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật chính và các Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng;</p><p>e) Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn các phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;</p><p>g) Đánh giá về phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;</p><p>h) Đánh giá tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>i) Đánh giá về việc xác định tổng mức đầu tư;</p><p>k) Đánh giá về việc xác định chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án;</p><p>l) Đánh giá về phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có);</p><p>m) Đánh giá hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; tác động của dự án đối với việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững; khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư;</p><p>n) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP;</p><p>o) Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu;</p><p>p) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước;</p><p>q) Đánh giá về hình thức quản lý dự án;</p><p>r) Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>s) Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).</p><ol><li>Đối với dự án có cấu phần xây dựng, ngoài việc đánh giá các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thẩm định phương án thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng, cụ thể gồm:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>b) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;</p><p>c) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</p><p>đ) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng;</p><p>e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><h2><a href=\"#muc-3-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-du-an-quan-trong-quoc-gia-su-dung-von-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-39-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư của chủ đầu tư, gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi Điều chỉnh;</p><p>c) Báo cáo giám sát, đánh giá Điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan chủ quản để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh dự án đầu tư của cơ quan chủ quản, gồm:</p></li></ol><p>a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>b) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li><p>Cơ quan chủ quản gửi 01 bộ hồ sơ dự án điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định điều chỉnh dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ của Hội đồng thẩm định nhà nước, gồm:</p></li></ol><p>a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Báo cáo thẩm định điều chỉnh dự án của Hội đồng thẩm định nhà nước;</p><p>c) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án</span></a></h3><p>Các nội dung Điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh dự án tương ứng với nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#muc-4-ho-so-thu-tuc-va-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-ho-so-thu-tuc-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh dự án của cơ quan có thẩm quyền, gồm:</li></ol><p>a) Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh dự án;</p><p>b) Dự thảo tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự án;</p><p>c) Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;</p><p>d) Quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>đ) Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;</p><p>e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Cơ quan có thẩm quyền gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p></li><li><p>Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định hồ sơ dự án trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước tính từ ngày ký hợp đồng tư vấn thẩm tra.</p></li><li><p>Hồ sơ Hội đồng thẩm định nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh dự án theo quy chế làm việc của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-noi-dung-tham-dinh-dieu-chinh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Nội dung thẩm định điều chỉnh dự án</span></a></h3><p>Các nội dung điều chỉnh phải được thẩm định; nội dung thẩm định điều chỉnh dự án tương ứng với nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-giam-sat-danh-gia-chuong-trinh-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-giam-sat-danh-gia-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-giam-sat-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm giám sát chương trình đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Chủ chương trình, chủ dự án thành phần thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư chương trình đầu tư công theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình thực hiện theo dõi, kiểm tra chương trình thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với chương trình có thời gian thực hiện trên 12 tháng;</p><p>b) Kiểm tra khi điều chỉnh chương trình làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công thực hiện theo dõi, kiểm tra chương trình thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình quyết định tổ chức kiểm tra chương trình theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-noi-dung-giam-sat-cua-chu-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Nội dung giám sát của chủ chương trình</span></a></h3><p>Chủ chương trình tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện chương trình và báo cáo nội dung sau:</p><ol><li><p>Việc quản lý thực hiện chương trình: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết triển khai chương trình; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai chương trình.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện các mục tiêu của chương trình; tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình; giá trị khối lượng thực hiện.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho chương trình; giải ngân; nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có).</p></li><li><p>Năng lực tổ chức thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình và việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của chủ dự án thành phần.</p></li><li><p>Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-chu-quan-va-nguoi-co-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-chuong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ chương trình, chủ dự án thành phần thuộc chương trình theo quy định;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc chương trình;</p><p>c) Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện các mục tiêu của chương trình; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;</p><p>d) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ chương trình, chủ dự án thành phần;</p><p>d) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc quản lý thực hiện chương trình của chủ chương trình và việc quản lý thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình của chủ dự án thành phần;</p><p>b) Việc chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-46-noi-dung-giam-sat-cua-chu-du-an-thanh-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Nội dung giám sát của chủ dự án thành phần</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh và kết quả xử lý;</p><p>b) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Kiểm tra nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện và quản lý dự án thành phần thuộc chương trình;</p><p>b) Việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư;</p><p>c) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-47-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ chương trình, chủ dự án thành phần theo quy định;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình: Tiến độ thực hiện mục tiêu của chương trình; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;</p><p>c) Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ chương trình, chủ dự án thành phần;</p><p>d) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án thuộc chương trình và quyết định điều chỉnh dự án thuộc chương trình (nếu có);</p><p>b) Việc quản lý và thực hiện chương trình của cơ quan chủ quản, chủ chương trình và chủ dự án thành phần;</p><p>c) Việc xử lý và chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-48-giam-sat-du-an-dau-tu-thuoc-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công</span></a></h3><p>Việc giám sát dự án đầu tư thuộc chương trình đầu tư công thực hiện theo quy định tại Mục 2, 3, 4 và 5 Chương này.</p><h3><a href=\"#dieu-49-danh-gia-chuong-trinh-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Đánh giá chương trình đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Đánh giá chương trình đầu tư công được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Chương trình đầu tư công phải thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động;</p><p>b) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc đánh giá đột xuất chương trình khi cần thiết.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá chương trình đầu tư công:</li></ol><p>a) Chủ chương trình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn và đánh giá kết thúc;</p><p>b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan chủ quản tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất chương trình thuộc phạm vi quản lý.</p><ol><li><p>Nội dung đánh giá chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công:</p></li></ol><p>a) Phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình đầu tư công: phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp).</p><p>b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư chương trình đầu tư công: sự phù hợp của chương trình với mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và chính sách phát triển của nhà tài trợ (nếu có); mức độ đạt được mục tiêu đầu tư chương trình theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của chương trình so với các chỉ số khai thác, vận hành của chương trình đã được phê duyệt; các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên,...); các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.</p><h2><a href=\"#muc-2-giam-sat-danh-gia-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-50-trach-nhiem-giam-sat-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;</p><p>b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-noi-dung-giam-sat-cua-chu-dau-tu-chu-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau:</li></ol><p>a) Việc quản lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án; tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch;</p><p>b) Tình hình thực hiện dự án đầu tư; Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án;</p><p>c) Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý;</p><p>d) Năng lực tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của ban quản lý dự án và các nhà thầu;</p><p>đ) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;</p><p>e) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Chủ sử dụng tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình khai thác, vận hành dự án và báo cáo nội dung sau:</li></ol><p>a) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án;</p><p>b) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;</p><p>c) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-52-noi-dung-giam-sat-cua-nguoi-co-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, chủ sử dụng;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải ngàn, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;</p><p>c) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;</p><p>d) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, chủ sử dụng;</p><p>đ) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc chấp hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường;</p><p>b) Việc quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;</p><p>c) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>d) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;</p><p>d) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-53-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-chu-quan-va-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng theo quy định;</p><p>c) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;</p><p>d) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng;</p><p>e) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc chấp hành quy định về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư;</p><p>b) Việc quản lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án;</p><p>c) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>d) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-54-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành</span></a></h3><p>Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</p><h3><a href=\"#dieu-55-danh-gia-du-an-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Đánh giá dự án đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>b) Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>c) Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;</p><p>b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động.</p><p>Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có thể giao cho chủ sử dụng hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện đánh giá tác động dự án do mình quyết định đầu tư;</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.</p><ol><li><p>Nội dung đánh giá dự án đầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công:</p></li></ol><p>a) Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Tùy theo quy mô và tính chất của dự án, có thể sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu (giữa kết quả/số liệu thực tế thu thập tại thời điểm đánh giá và mục tiêu/kế hoạch đặt ra; hoặc giữa các thông số của dự án tại thời điểm đánh giá với các chỉ số tiêu chuẩn; hoặc kết hợp) hoặc phương pháp phân tích chi phí - lợi ích;</p><p>b) Tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án đầu tư công: Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án theo quyết định đầu tư đã được phê duyệt; chỉ số khai thác, vận hành thực tế của dự án so với các chỉ số khai thác, vận hành của dự án đã được phê duyệt; tỷ suất hoàn vốn nội bộ (EIRR); các tác động kinh tế - xã hội, môi trường và các mục tiêu phát triển đặc thù khác (xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, hộ chính sách, đối tượng ưu tiên); các biện pháp để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường được thực hiện.</p><h2><a href=\"#muc-3-giam-sat-danh-gia-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN PPP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-trach-nhiem-giam-sat-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Trách nhiệm giám sát dự án</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung được phê duyệt và hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án do mình phê duyệt;</p><p>b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng vốn đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-noi-dung-giam-sat-cua-nha-dau-tu-doanh-nghiep-du-an-va-co-quan-ky-ket-hop-dong-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Nội dung giám sát của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Hợp đồng dự án và báo cáo các nội dung sau:</li></ol><p>a) Tiến độ thực hiện hợp đồng dự án theo các mốc thời gian;</p><p>b) Tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc;</p><p>c) Tình hình thực hiện huy động vốn đầu tư để thực hiện dự án (vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay);</p><p>d) Doanh thu thực tế của dự án; giá trị phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án chia sẻ với nhà nước (nếu có); giá trị phần doanh thu giảm mà Nhà nước đã hoặc dự kiến thanh toán cho doanh nghiệp dự án (nếu có);</p><p>đ) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;</p><p>e) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và báo cáo nội dung sau:</li></ol><p>a) Việc lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, ký kết Hợp đồng dự án;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Dự báo về các chi phí phát sinh cho phía Nhà nước trong giai đoạn 03, 05 năm tới kể từ năm báo cáo;</p><p>d) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;</p><p>đ) Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-58-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-co-tham-quyen-va-nguoi-co-tham-quyen-phe-duyet-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Nội dung giám sát của cơ quan có thẩm quyền và người có thẩm quyền phê duyệt dự án</span></a></h3><ol><li><p>Theo dõi, kiểm tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết Hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư</span></a></h3><ol><li><p>Theo dõi, kiểm tra việc công bố dự án.</p></li><li><p>Tổng hợp tình hình thực hiện lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán, ký kết hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Tổng hợp tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của các bên ký kết Hợp đồng dự án trong việc thực hiện Hợp đồng dự án.</p></li><li><p>Theo dõi, kiểm tra các nội dung khác theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành</span></a></h3><p>Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án PPP theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</p><h3><a href=\"#dieu-61-danh-gia-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Đánh giá dự án PPP</span></a></h3><ol><li>Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về PPP phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>c) Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền phê duyệt dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:</li></ol><p>a) Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;</p><p>b) Người có thẩm quyền phê duyệt dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.</p><ol><li>Nội dung đánh giá dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.</li></ol><h2><a href=\"#muc-4-giam-sat-danh-gia-du-an-dau-tu-su-dung-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-trach-nhiem-giam-sat-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Trách nhiệm giám sát dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt tại quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án đầu tư từ nhóm B trở lên;</p><p>b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.</p><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-noi-dung-giam-sat-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Nội dung giám sát của nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau;</p><ol><li><p>Tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho dự án (vốn nhà nước, vốn chủ sở hữu, vốn vay); giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý.</p></li><li><p>Tình hình khai thác, vận hành dự án: kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.</p></li><li><p>Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định.</p></li><li><p>Việc thực hiện các nội dung quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và quyết định đầu tư Dự án.</p></li><li><p>Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện, khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-noi-dung-giam-sat-cua-nguoi-co-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải ngân, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;</p><p>c) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;</p><p>d) Tổng hợp tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;</p><p>đ) Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung khác quy định tại quyết định đầu tư dự án;</p><p>e) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư;</p><p>g) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc chấp hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản (nếu có);</p><p>b) Việc quản lý thực hiện dự án;</p><p>c) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>d) Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-65-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-dai-dien-chu-so-huu-nha-nuoc-va-co-quan-co-tham-quyen-quyet-dinh-viec-su-dung-von-nha-nuoc-de-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Nội dung giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tổng hợp tình hình thực hiện dự án và kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện dự án và kiểm tra việc chấp hành các quy định trong việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư dự án của nhà đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-noi-dung-giam-sat-dau-tu-cua-co-quan-dang-ky-dau-tu-va-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Nội dung giám sát đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án;</p><p>c) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án;</p><p>d) Tổng hợp tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;</p><p>đ) Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung khác quy định tại quyết định đầu tư dự án.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc thực hiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);</p><p>b) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>c) Việc đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>d) Việc chấp hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy định;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-67-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành</span></a></h3><p>Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo các nội dung sau:</p><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành;</p><p>b) Tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định;</p><p>c) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản (nếu có);</p><p>c) Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất;</p><p>d) Việc áp dụng và chấp hành quy định của pháp luật chuyên ngành đối với dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-68-danh-gia-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Đánh giá dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></a></h3><ol><li>Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>b) Dự án nhóm B phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;</p><p>c) Ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này khi cần thiết.</p><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc;</p><p>b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất, đánh giá tác động;</p><p>c) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tổ chức thực hiện các loại đánh giá theo kế hoạch và đánh giá đột xuất dự án thuộc phạm vi quản lý.</p><ol><li>Nội dung đánh giá dự án áp dụng theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư công.</li></ol><h2><a href=\"#muc-5-giam-sat-danh-gia-du-an-dau-tu-su-dung-nguon-von-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-69-trach-nhiem-giam-sat-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trách nhiệm giám sát dự án</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý. Việc kiểm tra được thực hiện ít nhất một lần đối với mỗi dự án.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan đăng ký đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-noi-dung-giam-sat-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Nội dung giám sát của nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo các nội dung sau:</p><ol><li><p>Tiến độ thực hiện dự án và tiến độ thực hiện mục tiêu của dự án.</p></li><li><p>Tiến độ góp vốn đầu tư, vốn điều lệ, góp vốn pháp định (đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có yêu cầu phải có vốn pháp định).</p></li><li><p>Tình hình khai thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.</p></li><li><p>Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định.</p></li><li><p>Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).</p></li><li><p>Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-dang-ky-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án;</p><p>c) Tổng hợp tình hình khai thác, vận hành dự án;</p><p>d) Tổng hợp tình hình thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của dự án;</p><p>đ) Việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế;</p><p>e) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);</p><p>b) Tiến độ thực hiện dự án, gồm tiến độ thực hiện vốn đầu tư, trong đó có vốn vay và tiến độ thực hiện mục tiêu dự án;</p><p>c) Việc đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư (nếu có);</p><p>d) Việc chấp hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy định;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-72-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>c) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định này.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về quy hoạch;</p><p>b) Việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư theo các quy định của pháp luật;</p><p>c) Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư;</p><p>d) Việc giám sát, đánh giá và hỗ trợ đầu tư sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>đ) Thực hiện chức năng cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định;</p><p>e) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-73-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành</span></a></h3><p>Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác theo các nội dung quy định tại Điều 67 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-74-danh-gia-du-an-dau-tu-su-dung-nguon-von-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải đánh giá kết thúc;</p><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất và đánh giá tác động khi cần thiết.</p><ol><li>Nội dung đánh giá kết thúc:</li></ol><p>a) Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, các nguồn lực đã huy động, tiến độ thực hiện, lợi ích dự án;</p><p>b) Đề xuất và kiến nghị.</p><ol><li>Nội dung đánh giá tác động:</li></ol><p>a) Thực trạng việc khai thác, vận hành dự án;</p><p>b) Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;</p><p>c) Đề xuất và kiến nghị.</p><ol><li>Nội dung đánh giá đột xuất:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;</p><p>b) Mức độ hoàn thành khối lượng công, việc so với quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);</p><p>c) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân;</p><p>d) Ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục tiêu của dự án;</p><p>đ) Đề xuất và kiến nghị.</p><h2><a href=\"#muc-6-giam-sat-danh-gia-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-75-trach-nhiem-giam-sat-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Nhà đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt tại quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án trong phạm vi quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-noi-dung-giam-sat-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Nội dung giám sát của nhà đầu tư</span></a></h3><p>Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo các nội dung sau:</p><ol><li><p>Việc thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án, việc huy động và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, việc huy động và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có).</p></li><li><p>Tình hình khai thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, tình hình tài chính của tổ chức kinh tế thành lập tại nước ngoài để thực hiện dự án; việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, giữ lại lợi nhuận để đầu tư dự án mới, chuyển lợi nhuận về nước; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam; tình hình sử dụng lao động Việt Nam.</p></li><li><p>Việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Việc đảm bảo các điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-noi-dung-giam-sat-cua-nguoi-co-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-va-co-quan-dai-dien-so-huu-nha-nuoc-doi-voi-cac-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-de-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài; việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư của Nhà nước đúng quy định;</p><p>c) Tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, tình hình tài chính của tổ chức kinh tế thành lập tại nước ngoài để thực hiện dự án, việc chuyển lợi nhuận về nước;</p><p>d) Việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;</p><p>đ) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>b) Việc chấp hành quy định của pháp luật trong việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Việc thực hiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Việc chấp hành quy định của pháp luật trong việc: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước, giám sát và đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài;</p><p>đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-78-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</span></a></h3><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;</p><p>b) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Tổng hợp kết quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài;</p><p>d) Việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;</p><p>đ) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>b) Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và quy định khác của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-79-noi-dung-giam-sat-cua-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-chuyen-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành</span></a></h3><p>Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung sau:</p><ol><li>Nội dung theo dõi:</li></ol><p>a) Theo dõi tình hình thực hiện dự án trong phạm vi, lĩnh vực quản lý: Tiến độ thực hiện dự án, việc thực hiện các mục tiêu của dự án, tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, việc huy động và sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài (nếu có);</p><p>b) Tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong phạm vi, lĩnh vực quản lý;</p><p>c) Việc đảm bảo điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản;</p><p>d) Việc chấp hành biện pháp xử lý của nhà đầu tư;</p><p>đ) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.</p><ol><li>Nội dung kiểm tra:</li></ol><p>a) Kiểm tra theo thẩm quyền việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc: Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài, đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước và quy định pháp luật khác liên quan đến đầu tư ra nước ngoài;</p><p>b) Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-80-danh-gia-du-an-dau-tu-ra-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Đánh giá dự án đầu tư ra nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:</li></ol><p>a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá kết thúc;</p><p>b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất khi cần thiết.</p><ol><li>Nội dung đánh giá kết thúc:</li></ol><p>a) Đánh giá kết quả thực hiện dự án so với quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: kết quả thực hiện mục tiêu của dự án; nguồn lực đã huy động; tiến độ thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế của dự án;</p><p>b) Đề xuất và kiến nghị.</p><ol><li>Nội dung đánh giá đột xuất:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;</p><p>b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc so với quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;</p><p>c) Xác định phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân;</p><p>d) Ảnh hưởng của phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục tiêu của dự án;</p><p>đ) Đề xuất và kiến nghị.</p><h2><a href=\"#chuong-vii-giam-sat-danh-gia-tong-the-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-81-trach-nhiem-giam-sat-va-danh-gia-tong-the-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Trách nhiệm giám sát và đánh giá tổng thể đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư theo ngành, lĩnh vực quản lý.</p></li><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá tổng thể đầu tư của doanh nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-82-noi-dung-theo-doi-tong-the-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Nội dung theo dõi tổng thể đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Việc ban hành văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch.</p></li><li><p>Việc tập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 69 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án PPP.</p></li><li><p>Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Việc quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác:</p></li></ol><p>a) Việc thu hút đầu tư, thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;</p><p>b) Việc thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn tư nhân trong nước.</p><ol><li>Việc tổ chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-noi-dung-kiem-tra-tong-the-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Nội dung kiểm tra tổng thể đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Việc thực hiện các quy định của các văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Việc thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định lại Điều 69 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án PPP.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện và việc chấp hành các quy định trong lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện và việc chấp hành các quy định trong quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác.</p></li><li><p>Việc tổ chức thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-noi-dung-danh-gia-tong-the-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Nội dung đánh giá tổng thể đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả đầu tư của nền kinh tế theo các chỉ tiêu về quy mô, tốc độ, cơ cấu, tiến độ, hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch được duyệt, nhiệm vụ kế hoạch hoặc so với mức đạt được của kỳ trước; đánh giá tính khả thi của các quy hoạch, kế hoạch được duyệt.</p></li><li><p>Đánh giá kế hoạch đầu tư công theo quy định tại Điều 70 của Luật Đầu tư công.</p></li><li><p>Đánh giá tổng thể về tình hình quản lý đầu tư.</p></li><li><p>Xác định các yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng tới tình hình và kết quả đầu tư; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hoặc giai đoạn kế hoạch sau.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-viii-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-85-quyen-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Quyền giám sát đầu tư của cộng đồng</span></a></h3><ol><li><p>Công dân có quyền giám sát các dự án đầu tư thông qua Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Đầu tư công và Nghị định này.</p></li><li><p>Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được quyền:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, các quy hoạch khác liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>b) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trả lời về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư trả lời, cung cấp các thông tin phục vụ việc giám sát đầu tư: Quyết định đầu tư; thông tin về chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, địa chỉ liên hệ; tiến độ và kế hoạch đầu tư; diện tích chiếm đất và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết và phương án kiến trúc; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; phương án xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.</p><p>Đối với các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã, ngoài các nội dung trên, chủ chương trình, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thêm thông tin về quy trình, quy phạm kỹ thuật, chủng loại và định mức vật tư; kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình;</p><p>d) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chủ chương trình, chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp các tài liệu tại các điểm a, b, c khoản này cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.</p><ol><li>Kiến nghị các cấp có thẩm quyền đình chỉ thực hiện đầu tư, vận hành dự án trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Phát hiện thấy dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện dự án gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, an ninh, văn hóa - xã hội, môi trường sinh sống của cộng đồng;</p><p>b) Chủ đầu tư không thực hiện công khai thông tin về chương trình, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Phản ánh với các cơ quan nhà nước về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng và kiến nghị biện pháp xử lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-86-noi-dung-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng</span></a></h3><ol><li>Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước và dự án PPP:</li></ol><p>a) Theo dõi, kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: chỉ giới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư;</p><p>c) Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;</p><p>d) Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án;</p><p>đ) Phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án;</p><p>e) Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư.</p><ol><li><p>Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn khác thực hiện theo các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này,</p></li><li><p>Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án đầu tư có nguồn vốn và công sức của cộng đồng, dự án sử dụng ngân sách cấp xã hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho cấp xã:</p></li></ol><p>a) Thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức và chủng loại vật tư theo quy định; theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-87-to-chuc-giam-sat-dau-tu-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng</span></a></h3><ol><li>Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:</li></ol><p>a) Chủ trì thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cho từng chương trình, dự án. Thành phần của Ban ít nhất là 05 người, gồm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn;</p><p>b) Lập kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn và thông báo cho chủ chương trình, chủ đầu tư, ban quản lý chương trình, dự án về kế hoạch và thành phần Ban giám sát đầu tư của cộng đồng chậm nhất 45 ngày trước khi thực hiện;</p><p>c) Hướng dẫn Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật và Nghị định này; hỗ trợ Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>d) Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư theo quy định của Nghị định này;</p><p>đ) Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã căn cứ điều kiện của xã, bố trí địa điểm làm việc để Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức các cuộc họp và lưu trữ tài liệu phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng; tạo điều kiện sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc của Ủy ban nhân dân xã phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng.</p></li><li><p>Ban giám sát đầu tư của cộng đồng:</p></li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo chương trình, kế hoạch đã đề ra; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình;</p><p>b) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng.</p><h2><a href=\"#chuong-ix-chi-phi-thuc-hien-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX CHI PHÍ THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-88-chi-phi-va-nguon-von-thuc-hien-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí giám sát, đánh giá đầu tư là toàn bộ chi phí cần thiết để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:</p></li></ol><p>a) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này;</p><p>b) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện hoặc thuê tư vấn thực hiện được tính trong tổng mức đầu tư chương trình, dự án;</p><p>c) Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư của chủ sử dụng được tính trong chi phí khai thác, vận hành dự án;</p><p>d) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo.</p><ol><li>Định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư:</li></ol><p>a) Chi phí cho công tác giám sát đầu tư do chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tự thực hiện được tính bằng 10% chi phí quản lý chương trình, dự án;</p><p>b) Chi phí cho công tác đánh giá đầu tư được tính bằng % chi phí quản lý chương trình, dự án theo quy định hiện hành như sau: chi phí đánh giá ban đầu: 2%; chi phí đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn: 2%; chi phí đánh giá kết thúc: 3%; chi phí đánh giá đột xuất: 3%.</p><p>Trường hợp vận dụng định mức chi phí không phù hợp hoặc chương trình, dự án có quy mô lớn hoặc trường hợp cần phải thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài thực hiện thì tổ chức lập dự toán để xác định chi phí.</p><ol><li>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Nghị định này sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn đầu tư khác để thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và quy định tại Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-noi-dung-chi-phi-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Nội dung chi phí giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chi cho công tác theo dõi chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác theo dõi chương trình, dự án đầu tư;</p><p>b) Chi phí cho thông tin, liên lạc phục vụ trực tiếp cho công tác theo dõi chương trình, dự án đầu tư;</p><p>c) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo;</p><p>d) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị;</p><p>đ) Chi phí xây dựng báo cáo định kỳ theo quy định;</p><p>e) Chi phí tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ;</p><p>g) Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.</p><ol><li>Chi cho công tác kiểm tra chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra chương trình, dự án đầu tư;</p><p>b) Chi phí cho thông tin, liên lạc phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm tra chương trình, dự án đầu tư;</p><p>c) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo;</p><p>d) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị;</p><p>đ) Chi phí tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người đi công tác;</p><p>e) Chi phí xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra.</p><ol><li>Chi cho công tác đánh giá chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đánh giá chương trình, dự án đầu tư;</p><p>b) Chi phí cho thông tin, liên lạc phục vụ trực tiếp cho công tác đánh giá chương trình, dự án đầu tư;</p><p>c) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo;</p><p>d) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị;</p><p>đ) Chi phí tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người đi công tác;</p><p>e) Chi phí xây dựng báo cáo kết quả đánh giá chương trình, dự án;</p><p>g) Chi phí thuê chuyên gia, tư vấn.</p><ol><li>Chi cho công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư:</li></ol><p>a) Chi mua văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư;</p><p>b) Chi phí cho thông tin, liên lạc phục vụ trực tiếp cho công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư;</p><p>c) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo;</p><p>d) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị;</p><p>đ) Chi phí tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có); tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người đi công tác;</p><p>e) Chi phí xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra tổng thể đầu tư;</p><p>g) Chi phí xây dựng báo cáo kết quả giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư;</p><p>h) Chi phí thuê chuyên gia, tư vấn.</p><ol><li><p>Chi phí cho việc vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này,</p></li><li><p>Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:</p></li></ol><p>a) Chi phí mua văn phòng phẩm; thông tin, liên lạc phục vụ giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>b) Chi phí sao chụp, đánh máy, gửi tài liệu, gửi báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>c) Chi phí hành chính cho các cuộc họp, hội nghị về giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>d) Chi phí tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn về giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><p>đ) Chi thù lao trách nhiệm cho các thành viên của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-90-quan-ly-su-dung-chi-phi-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện theo quy định về quản lý chi phí chương trình, dự án đầu tư.</p></li><li><p>Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nhà đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác: Nhà đầu tư tự quản lý và sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh giá đầu tư theo tính chất quản lý nguồn vốn đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Quản lý, sử dụng chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p></li></ol><p>a) Hằng năm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát, đánh giá đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi sự nghiệp, chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư. Dự toán chi cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư được lập trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi theo quy định tại Điều 89 Nghị định này và định mức theo quy định hiện hành;</p><p>b) Việc quản lý chi phí giám sát, đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định về quản lý và sử dụng nguồn chi sự nghiệp, chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo Luật Ngân sách nhà nước;</p><p>c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thuê tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư thì việc quản lý chi phí này như quản lý chi phí dịch vụ tư vấn. Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho tư vấn đánh giá chương trình, dự án được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng.</p><ol><li>Quản lý, sử dụng chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng:</li></ol><p>a) Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn cấp xã được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và do ngân sách cấp xã đảm bảo. Mức kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã bố trí phù hợp với kế hoạch hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng do Hội đồng nhân dân xã quyết định và đảm bảo mức kinh phí tối thiểu 10 triệu đồng/năm cho một xã.</p><p>Việc lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác của cấp xã;</p><p>b) Chi phí hỗ trợ công tác tuyên truyền, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết về giám sát đầu tư của cộng đồng ở cấp huyện, tỉnh được cân đối trong dự toán chi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp tỉnh và do ngân sách cấp huyện, cấp tỉnh đảm bảo.</p><ol><li>Việc lập dự toán chi phí giám sát và đánh giá đầu tư và quản lý chi phí giám sát và đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-x-to-chuc-thuc-hien-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-91-trach-nhiem-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-trong-cong-tac-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Hướng dẫn, theo dõi và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi toàn quốc.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện và tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).</p></li><li><p>Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ hoặc với các bộ, ngành, địa phương liên quan về các giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc trong hoạt động đầu tư của các ngành, các địa phương hoặc đối với các dự án cụ thể để đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Xem xét, có ý kiến hoặc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ khi có yêu cầu của các bộ, ngành khác, địa phương và chủ đầu tư.</p></li><li><p>Hướng dẫn về công tác giám sát, đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến giám sát và đánh giá đầu tư khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-ho-co-quan-thuoc-chinh-phu-trong-cong-tac-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang hộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án PPP do mình quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá chuyên ngành việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các chương trình, dự án do Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình.</p></li><li><p>Giải quyết các kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.</p></li><li><p>Có ý kiến hoặc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành khi có yêu cầu của các bộ, ngành khác, địa phương, chủ đầu tư và nhà đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy định.</p></li><li><p>Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-trong-cong-tac-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của địa phương.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của mình (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án PPP trên địa bàn.</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai, đảm bảo môi trường của các dự án trên địa bàn của tỉnh, thành phố; có ý kiến hoặc giải quyết kịp thời các vấn đề về giải phóng mặt bằng, sử dụng đất thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình khi có yêu cầu của các bộ, ngành và chủ đầu tư.</p></li><li><p>Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc các bộ, ngành về những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư chung của địa phương và liên quan đến các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của mình và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình theo chế độ quy định.</p></li><li><p>Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-trach-nhiem-cua-co-quan-dang-ky-dau-tu-trong-cong-tac-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.</p></li><li><p>Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-95-trach-nhiem-cua-doanh-nghiep-nha-nuoc-trong-cong-tac-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong công tác giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án do mình quyết định đầu tư hoặc thuộc quyền quản lý.</p></li><li><p>Báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc Thẩm quyền quản lý theo chế độ quy định.</p></li><li><p>Cập nhật đầy đủ kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-96-trach-nhiem-cua-chu-chuong-trinh-chu-dau-tu-chu-su-dung-nha-dau-tu-trong-giam-sat-va-danh-gia-chuong-trinh-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng, nhà đầu tư trong giám sát và đánh giá chương trình, dự án đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chủ chương trình đầu tư công, chủ đầu tư, chủ sử dụng dự án đầu tư công, nhà đầu tư, chủ đầu tư dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nhà đầu tư dự án PPP có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Xây dựng khung giám sát, đánh giá dự án trước khi khởi công dự án;</p><p>c) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi về chính sách, luật pháp của Nhà nước, các quy định của nhà tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện dự án (nếu dự án có sử dụng nguồn vốn ODA);</p><p>d) Báo cáo kịp thời cơ quan quản lý cấp trên xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;</p><p>đ) Lập báo cáo giám sát và đánh giá dự án theo quy định;</p><p>e) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này;</p><p>g) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.</p><ol><li>Nhà đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn khác có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu liên quan đến việc quản lý thực hiện dự án;</p><p>c) Báo cáo kịp thời cơ quan quản lý xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;</p><p>d) Lập báo cáo giám sát và đánh giá dự án theo quy định;</p><p>đ) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Điều 101 Nghị định này;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-97-to-chuc-thuc-hien-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Tổ chức thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, ngành phân công một đơn vị trực thuộc (cấp vụ) làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của bộ, ngành mình; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị khác trực thuộc, các dự án được bộ, ngành phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới.</p></li><li><p>Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh, thành phố; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các cấp, đơn vị trực thuộc, các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phân cấp hoặc ủy quyền cho cấp dưới.</p></li><li><p>Các doanh nghiệp nhà nước giao bộ phận phụ trách kế hoạch đầu tư làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của doanh nghiệp; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị trực thuộc.</p></li><li><p>Chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng giao Ban quản lý dự án hoặc chỉ định bộ phận chịu trách nhiệm thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Nhà đầu tư sử dụng doanh nghiệp dự án hoặc chỉ định bộ phận chịu trách nhiệm thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Trường hợp một cơ quan thực hiện đồng thời vai trò của hai chủ thể trở lên trong các chủ thể sau: cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, cơ quan đăng ký đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng; việc giám sát, đánh giá đầu tư được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Đơn vị đầu mối thực hiện tất cả các nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của cơ quan. Riêng nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư với vai trò là chủ chương trình, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng phải giao cho đơn vị đại diện chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng thực hiện;</p><p>b) Nội dung giám sát, đánh giá đầu tư được thực hiện trên cơ sở lồng ghép các nội dung giám sát, đánh giá đầu tư của các chủ thể được phân công.</p><ol><li>Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo các hình thức sau:</li></ol><p>a) Tự thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư;</p><p>b) Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư và đánh giá tổng thể đầu tư.</p><ol><li>Việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn để thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư và đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-98-nhiem-vu-va-quyen-han-cua-co-quan-don-vi-thuc-hien-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li>Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có chức năng giúp các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp và nhà đầu tư thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư có nhiệm vụ cụ thể sau:</li></ol><p>a) Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư và tổ chức thực hiện các công việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư trong phạm vi trách nhiệm được giao;</p><p>b) Phân công cụ thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư;</p><p>c) Tổ chức hệ thống cung cấp và lưu trữ thông tin về tình hình đầu tư trong phạm vi của bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc các dự án (đối với các chủ đầu tư) do mình quản lý;</p><p>d) Thu thập các báo cáo, thông tin liên quan phục vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá đầu tư theo từng đối tượng quy định;</p><p>đ) Thực hiện xem xét, phân tích các thông tin, báo cáo, lập Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư phù hợp với nội dung và yêu cầu quy định trình các cấp có thẩm quyền xem xét.</p><ol><li>Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có các quyền hạn sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan báo cáo theo chế độ quy định, cung cấp các thông tin, tài liệu bổ sung liên quan đến nội dung giám sát, đánh giá đầu tư nếu cần thiết;</p><p>b) Trường hợp cần thiết có thể trao đổi trực tiếp qua điện thoại hoặc tại hiện trường với các cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư ở các cấp liên quan, chủ đầu tư, nhà đầu tư để làm rõ các nội dung liên quan đến việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá. Khi làm việc trực tiếp tại hiện trường phải có kế hoạch, nội dung làm việc cụ thể và phải thông báo trước với các cơ quan, đơn vị liên quan;</p><p>c) Kiến nghị cấp có thẩm quyền việc điều chỉnh dự án khi cần thiết hoặc hủy bỏ quyết định đầu tư, đình chỉ, tạm dừng thực hiện các dự án đầu tư nếu trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư phát hiện có những sai phạm nghiêm trọng. Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc vi phạm các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư, nhà đầu tư, cơ quan, đơn vị liên quan và kiến nghị các biện pháp xử lý theo mức độ vi phạm.</p><ol><li>Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm năng lực thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao ở cơ quan, đơn vị mình.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-99-cach-thuc-trinh-tu-thuc-hien-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Cách thức, trình tự thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li>Việc theo dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:</li></ol><p>a) Theo dõi thường xuyên tại hiện trường;</p><p>b) Theo dõi thông qua báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu;</p><p>c) Theo dõi thông qua báo cáo kết hợp với theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.</p><ol><li><p>Chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện theo dõi thường xuyên tình hình thực hiện chương trình, dự án đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các thông tin báo cáo.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo dõi chương trình, dự án đầu tư và theo dõi tổng thể đầu tư trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin báo cáo của chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan.</p></li></ol><p>Trường hợp cần thiết có thể thành lập Đoàn giám sát làm việc trực tiếp tại hiện trường để làm rõ về các thông tin liên quan.</p><ol><li>Việc kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án đầu tư và kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư được tiến hành thông qua các cách thức sau:</li></ol><p>a) Thông qua báo cáo;</p><p>b) Thành lập Đoàn kiểm tra, Đoàn đánh giá.</p><ol><li>Trình tự theo dõi chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Xây dựng và điều chỉnh khung giám sát, đánh giá của chương trình, dự án;</p><p>b) Xác định nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;</p><p>c) Xây dựng Kế hoạch theo dõi;</p><p>d) Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;</p><p>đ) Chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi chương trình, dự án;</p><p>e) Thu thập và phân tích dữ liệu;</p><p>g) Báo cáo kết quả theo dõi theo chế độ quy định.</p><ol><li>Trình tự kiểm tra chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;</p><p>b) Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);</p><p>c) Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;</p><p>d) Tiến hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 20 ngày;</p><p>đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa là 20 ngày;</p><p>e) Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.</p><ol><li>Trình tự thực hiện đánh giá chương trình, dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá;</p><p>b) Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có);</p><p>c) Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;</p><p>d) Mô tả tóm tắt bản chất chương trình, dự án được đánh giá (xây dựng và điều chỉnh khung đánh giá của chương trình, dự án);</p><p>đ) Chuẩn bị kế hoạch đánh giá chi tiết;</p><p>e) Thu thập và phân tích dữ liệu;</p><p>g) Báo cáo các kết quả đánh giá;</p><p>h) Thông báo kết quả đánh giá.</p><ol><li>Trình tự thực hiện theo dõi tổng thể đầu tư:</li></ol><p>a) Xác định nhu cầu thông tin và chỉ số theo dõi;</p><p>b) Xây dựng Kế hoạch theo dõi;</p><p>c) Xây dựng cơ cấu tổ chức hỗ trợ công tác theo dõi;</p><p>d) Chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ việc theo dõi tổng thể đầu tư;</p><p>đ) Thu thập và phân tích dữ liệu;</p><p>e) Báo cáo kết quả theo dõi theo chế độ quy định.</p><ol><li>Trình tự thực hiện kiểm tra tổng thể đầu tư:</li></ol><p>a) Lập và trình duyệt Kế hoạch kiểm tra;</p><p>b) Thành lập Đoàn kiểm tra (nếu có);</p><p>c) Thông báo Kế hoạch kiểm tra và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra. Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 30 ngày kể tù ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu;</p><p>d) Tiến hành cuộc kiểm tra. Thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa là 30 ngày;</p><p>d) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra. Thời gian tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra tối đa là 30 ngày;</p><p>e) Thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.</p><ol><li>Trình tự thực hiện đánh giá tổng thể đầu tư:</li></ol><p>a) Xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung đánh giá;</p><p>b) Lập và trình duyệt Kế hoạch đánh giá;</p><p>c) Thành lập Đoàn đánh giá (nếu có);</p><p>d) Thông báo Kế hoạch đánh giá và yêu cầu chuẩn bị tài liệu phục vụ đánh giá;</p><p>đ) Thu thập và phân tích dữ liệu;</p><p>e) Báo cáo các kết quả đánh giá;</p><p>g) Thông báo kết quả đánh giá.</p><h3><a href=\"#dieu-100-bao-cao-ve-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm, trong đó bao gồm nội dung báo cáo tổng hợp giám sát, đánh giá dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong phạm vi toàn quốc.</p></li><li><p>Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư các loại báo cáo sau:</p></li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hàng năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư ra nước ngoài hằng năm.</p><ol><li><p>Cơ quan đăng ký đầu tư lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư hằng năm.</p></li><li><p>Chủ chương trình, chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công Lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:</p></li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá định ký: 6 tháng và cả năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh chương trình, dự án;</p><p>c) Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án;</p><p>đ) Báo cáo đánh giá chương trình, dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;</p><p>d) Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hàng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.</p><ol><li>Chủ sử dụng dự án đầu tư công lập và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau;</li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành dự án hằng năm trong thời gian từ khi đưa dự án vào khai thác, vận hành đến khi có Báo cáo đánh giá tác động dự án;</p><p>b) Báo cáo đánh giá tác động dự án.</p><ol><li>Nhà đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công lập và gửi cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:</li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá định ký: 6 tháng và cả năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;</p><p>c) Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện;</p><p>d) Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá hàng năm các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý.</p><ol><li>Nhà đầu tư thực hiện dự án PPP lập và gửi cơ quan ký kết hợp đồng dự án và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức đối tác công tư các loại báo cáo sau:</li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;</p><p>c) Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện.</p><ol><li>Nhà đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác lập và gửi cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án đầu tư các loại báo cáo sau:</li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án;</p><p>c) Báo cáo đánh giá kết thúc (nếu có);</p><ol><li>Nhà đầu tư các dự án đầu tư ra nước ngoài lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính và cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư các loại báo cáo sau:</li></ol><p>a) Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: 6 tháng và cả năm;</p><p>b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án (đối với trường hợp điều chỉnh dự án dẫn đến phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);</p><p>c) Báo cáo đánh giá kết thúc.</p><ol><li>Chế độ báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:</li></ol><p>a) Ban giám sát đầu tư của cộng đồng định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng đối với chương trình, dự án trên địa bàn. Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về các chương trình, dự án trong quá trình giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổng hợp trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để gửi kiến nghị tới các cơ quan liên quan;</p><p>b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã định kỳ hằng năm tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh;</p><p>c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh định kỳ hằng năm tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Thời hạn báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư:</li></ol><p>a) Chủ chương trình, chủ đầu tư và nhà đầu tư:</p><ul><li><p>Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;</p></li><li><p>Gửi báo cáo hàng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;</p></li><li><p>Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình dự án.</p></li></ul><p>b) Cơ quan đăng ký đầu tư: Gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.</p><p>c) Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước: Gửi báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể hàng năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.</p><p>d) Thời hạn báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng;</p><ul><li><p>Ban giám sát đầu tư của cộng đồng gửi báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;</p></li><li><p>Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi báo cáo hàng năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;</p></li><li><p>Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh gửi báo cáo hằng năm trước ngày 20 tháng 02 năm sau.</p></li></ul><p>d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư năm trước ngày 31 tháng 3 năm sau,</p><p>12. Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương VI, VII và VIII Nghị định này.</p><ol><li>Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-101-he-thong-thong-tin-ve-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>\"Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư\" (sau đây gọi tắt là Hệ thống) là hệ thống được triển khai trên toàn quốc, tập trung tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật, lưu trữ thông tin, giám sát, đánh giá, phân tích, công khai thông tin theo quy định về các chương trình, dự án đầu tư trên toàn quốc.</p></li><li><p>Các quy định sử dụng chung:</p></li></ol><p>a) Việc theo dõi, giám sát, đánh giá các dự án đầu tư phải thực hiện trên Hệ thống; báo cáo trên Hệ thống sẽ thay thế cho báo cáo bằng văn bản giấy;</p><p>b) Với báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên toàn quốc hàng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ tổng hợp trên số liệu các cơ quan báo cáo trên Hệ thống;</p><p>c) Việc cập nhật dữ liệu báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, chính xác và kịp thời. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do cơ quan báo cáo, cập nhật trên Hệ thống;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống phải sử dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong việc ký gửi báo cáo trên Hệ thống;</p><p>d) Biểu mẫu thực hiện chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư được điện tử hóa trên Hệ thống và các biểu mẫu này được Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và công khai tại cảng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư;</p><p>e) Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các dự án có yêu cầu bí mật Nhà nước.</p><ol><li>Quy định về tài khoản sử dụng Hệ thống:</li></ol><p>a) Tài khoản sử dụng được quản lý tập trung trên Hệ thống do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng.</p><p>b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư được đăng ký tài khoản sử dụng Hệ thống. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp tài khoản dựa trên thông tin đăng ký và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống.</p><p>c) Việc đăng ký tài khoản được thực hiện trực tuyến trên Hệ thống tại địa chỉ https://taikhoan.mpi.gov.vn. Thông tin bắt buộc phải cập nhật khi đăng ký tài khoản bao gồm:</p><ul><li><p>Thông tin của người được giao quản lý sử dụng tài khoản: Họ và tên; số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số điện thoại di động; thư điện tử;</p></li><li><p>Thông tin của cơ quan sử dụng tài khoản; Tên cơ quan; thông tin của người đứng đầu cơ quan: Họ và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại di động, thư điện tử; bản chụp quyết định thành lập cơ quan.</p></li></ul><p>d) Tài khoản chính của bộ, cơ quan trung ương và địa phương được sử dụng để xác thực thông tin đăng ký tài khoản của các cơ quan quản lý, chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc cơ quan mình.</p><p>đ) Người sử dụng phải đổi mật khẩu ban đầu trong vòng 01 ngày kể từ khi nhận được tài khoản. Không tiết lộ mật khẩu cho người khác không có trách nhiệm cập nhật trên Hệ thống. Trường hợp thay đổi người sử dụng tài khoản, người tiếp nhận bàn giao tài khoản phải đổi lại mật khẩu và thay đổi thông tin người quản lý, sử dụng tài khoản trên Hệ thống.</p><ol><li>Quy định về cập nhật thông tin, báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư, chủ dự án thành phần:</li></ol><p>a) Khi chương trình, dự án được phê duyệt đầu tư: Cập nhật thông tin chương trình, dự án theo Quyết định chủ trương đầu tư. Quyết định đầu tư vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư.</p><p>b) Trong quá trình thực hiện dự án:</p><p>Các thông tin sau phải cập nhật chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi có điều chỉnh hoặc phát sinh:</p><ul><li><p>Phê duyệt điều chỉnh dự án;</p></li><li><p>Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán;</p></li><li><p>Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng;</p></li><li><p>Kế hoạch vốn được cấp;</p></li><li><p>Giá trị nghiệm thu, giá trị giải ngân;</p></li><li><p>Thông tin về đánh giá, kiểm tra;</p></li><li><p>Các báo cáo giám sát, đánh giá dự án.</p></li></ul><p>Các thông tin phải cập nhật định kỳ hàng tháng (nếu có phát sinh):</p><ul><li>Thông tin hình ảnh hoặc phim về hiện trạng thi công tại hiện trường đối với các dự án có cấu phần xây dựng.</li></ul><p>Các văn bản phải đính kèm bản quét màu văn bản gốc hoặc văn bản điện tử có chữ ký số chuyên dùng lên Hệ thống bao gồm:</p><ul><li><p>Quyết định/Chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định đầu tư, Quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; Quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán (nếu có);</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Quyết định phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có);</p></li><li><p>Báo cáo kết quả đánh giá;</p></li><li><p>Báo cáo kết quả kiểm tra.</p></li></ul><p>c) Các thông tin phải cập nhật định kỳ hằng tháng:</p><ul><li><p>Tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư;</p></li><li><p>Thông tin hình ảnh hoặc phim về hiện trạng thi công tại hiện trường đối với các dự án có cấu phần xây dựng.</p></li></ul><p>d) Định kỳ hằng quý tổng, hợp thông tin trên Hệ thống và lập báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư của chủ đầu tư, chủ dự án thành phần và gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.</p><p>đ) Định kỳ hằng năm báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư do mình quản lý trên Hệ thống.</p><p>e) Khi kết thúc chương trình, dự án: Thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán.</p><ol><li>Quy định về báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước:</li></ol><p>a) Triển khai, đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư, chủ dự án thành phần trong phạm vi quản lý cập nhật thông tin trên Hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Định kỳ hàng năm báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên Hệ thống.</p><ol><li>Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống:</li></ol><p>a) Chi phí cho việc lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống nằm trong tổng mức đầu tư của dự án và thuộc chi phí giám sát, đánh giá đầu tư của dự án và được xác định theo định mức;</p><p>b) Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn lập dự toán, quản lý kinh phí lập, cập nhật báo cáo và vận hành Hệ thống.</p><ol><li>Quy định về xây dựng, triển khai Hệ thống:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng và quản lý vận hành hệ thống, thống nhất trên toàn quốc về công tác giám sát đánh giá đầu tư;</p><p>b) Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm triển khai Hệ thống này tại cơ quan mình.</p><ol><li>Quy định về tích hợp, chia sẻ dữ liệu:</li></ol><p>a) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:</p><ul><li><p>Chia sẻ, tích hợp dữ liệu và báo cáo tình hình giải ngân của từng dự án đầu tư để làm cơ sở báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của các cơ quan trên Hệ thống;</p></li><li><p>Việc chia sẻ, tích hợp và báo cáo trên Hệ thống sẽ thay cho báo cáo bằng văn bản giấy.</p></li></ul><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống để đảm bảo tính thống nhất về thông tin, dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư và các Hệ thống: Hệ thống thông tin về đầu tư công, Hệ thống thông tin về đầu tư, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p><h3><a href=\"#dieu-102-xu-ly-ket-qua-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, ngành, địa phương phải xem xét và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, các kiến nghị của cơ quan giám sát, đánh giá đầu tư, chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng và nhà đầu tư về những vấn đề thuộc quyền hạn và trách nhiệm của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của bên có liên quan và chịu trách nhiệm về việc xử lý thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời với cấp trên các vấn đề vượt thẩm quyền.</p></li><li><p>Các cấp có thẩm quyền khi điều chỉnh chương trình, dự án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chương trình dự án khi điều chỉnh chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp dự án bắt buộc phải kiểm tra, đánh giá trước khi điều chỉnh thì các cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi thực hiện kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Kết quả giám sát, đánh giá đầu tư là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư cho dự án trong các năm tiếp theo.</p></li><li><p>Kết quả đánh giá kết thúc dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án.</p></li><li><p>Kết quả đánh giá tác động chương trình, dự án là căn cứ để các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đầu tư các chương trình, dự án tương tự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-xu-ly-vi-pham-trong-giam-sat-va-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Xử lý vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi che giấu vi phạm hoặc hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc xử phạt vi phạm hành chính trong giám sát và đánh giá đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và đầu tư.</p></li><li><p>Đối với các chương trình, dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư, nhà đầu tư không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị làm chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư, Giám đốc Ban quản lý dự án và các cán bộ được phân công nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình, chủ đầu tư phải bị xử lý vi phạm như sau:</p></li></ol><p>a) 2 kỳ liền không có báo cáo hoặc 3 kỳ không báo cáo bị khiển trách;</p><p>b) 3 kỳ liền không có báo cáo hoặc 4 kỳ không báo cáo bị cảnh cáo.</p><ol><li><p>Trong trường hợp vi phạm quy định về chế độ báo cáo thì các dự án đầu tư công chỉ được bố trí vốn kế hoạch và giải ngân sau khi tiến hành xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và bổ sung các nội dung hoặc báo cáo còn thiếu theo quy định.</p></li><li><p>Xử lý các vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư:</p></li></ol><p>a) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư báo cáo kịp thời các cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định;</p><p>b) Các cơ quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư cố tình che giấu các trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư sẽ chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật về các sai phạm và hậu quả gây ra.</p><ol><li>Hằng năm trên cơ sở báo cáo tổng hợp, đề xuất của cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư, các bộ, ngành, địa phương xem xét, quyết định xử lý đối với các chủ chương trình, chủ đầu tư, nhà đầu tư vi phạm quy định về giám sát và đánh giá đầu tư theo các hình thức:</li></ol><p>a) Khiển trách, cảnh cáo;</p><p>b) Thay chủ chương trình, chủ đầu tư;</p><p>c) Không giao làm chủ đầu tư các dự án khác.</p><ol><li>Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện:</li></ol><p>a) Kiến nghị hình thức xử lý đối với các bộ, ngành, địa phương không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hoặc thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư không đúng thời hạn, không đảm bảo chất lượng;</p><p>b) Tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình xử lý các vi phạm trong giám sát và đánh giá đầu tư.</p><h2><a href=\"#chuong-xi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-104-xu-ly-chuyen-tiep-doi-voi-du-an-dang-trong-qua-trinh-thuc-hien-phat-sinh-van-de-thuoc-tieu-chi-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Xử lý chuyển tiếp đối với dự án đang trong quá trình thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đang trong quá trình thực hiện là dự án đã có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền hoặc dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đang trong quá trình thực hiện nhưng có tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 30 Luật Đầu tư, được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện; chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình thực hiện đến người quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư;</p><p>b) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư, nhà đầu tư để Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án;</p><p>c) Việc quản lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo nhóm dự án quy định tại Quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp; các Quyết định đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh trước đó (nếu có) và các quy định pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Đối với dự án đang trong quá trình thực hiện có sự thay đổi, mà các nội dung thay đổi dẫn đến dự án thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 7 của Luật Đầu tư công, Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Các dự án được tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không phát sinh thay đổi); chủ đầu tư, nhà đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư về các vấn đề phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh dự án như đối với dự án hoặc nhóm dự án trước khi điều chỉnh;</p><p>c) Người quyết định đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và chỉ đạo báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm về tình hình triển khai thực hiện dự án, trong đó có vấn đề phát sinh tiêu chí thuộc dự án quan trọng quốc gia;</p><p>d) Việc quản lý đối với các dự án quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án quan trọng quốc gia.</p><ol><li>Việc báo cáo về tình hình thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và khoản 8 Điều 79 Luật Đầu tư công thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-105-quy-dinh-ve-chuyen-tiep-trong-giam-sat-danh-gia-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Quy định về chuyển tiếp trong giám sát, đánh giá đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Các Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với các kỳ thực hiện năm 2020 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư và Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.</p></li><li><p>Các chương trình, dự án đã xác định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư và Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư được tiếp tục thực hiện hoặc xác định lại chi phí giám sát, đánh giá theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-106-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p></li><li><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định trước đây trái với Nghị định này và các quy định sau đây hết hiệu lực;</p></li></ol><p>a) Nghị định số 131/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia;</p><p>b) Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia;</p><p>c) Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;</p><p>d) Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-107-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-ke-hoach-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><div>KẾ HOẠCH THẨM ĐỊNH</div><h2><a href=\"#i-nhiem-vu-va-noi-dung-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH</span></a></h2><ol><li>Nhiệm vụ thẩm định:</li></ol><p>Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi <em>[Tên dự án]</em> (sau đây gọi tắt là Dự án) để báo cáo Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.</p><p>Hoặc: Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi <em>[Tên dự án]</em> (sau đây gọi tắt là Dự án) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đầu tư.</p><ol><li>Cơ sở pháp lý tổ chức thẩm định</li></ol><p>Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản của cấp có thẩm quyền có liên quan khác.</p><ol><li>Nội dung thẩm định dự án: Tùy theo loại nguồn vốn, hình thức đầu tư nội dung thẩm định phù hợp quy định tại Nghị định này.</li></ol><p>Trong đó, nêu cụ thể từng nhiệm vụ và dự kiến phân công nhiệm vụ, hình thức xem xét, đánh giá các nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước/Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung thẩm định</strong></th><th><strong>Hình thức đánh giá</strong></th><th><strong>Thành viên HĐTĐNN/TCGTĐLN chịu trách nhiệm chính theo chức năng QLNN được phân công</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>…………………</td><td>...</td><td>…………………</td></tr><tr><td>2</td><td>…………………</td><td>...</td><td>…………………</td></tr><tr><td>...</td><td>…………………</td><td>...</td><td>…………………</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#ii-to-chuc-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH</span></a></h2><ol><li>Đề xuất thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.</li></ol><p>(Xác định rõ thành phần, nội dung công việc cho Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành).</p><ol><li>Đề xuất về thuê tư vấn thẩm tra (nếu có).</li></ol><p>(Dự kiến số lượng vị trí chuyên gia cần thiết để thực hiện nhiệm vụ thẩm tra gắn với từng nội dung trong báo cáo thẩm định; xác định nhiệm vụ cụ thể của các chuyên gia; dự kiến chi phí cần thiết và có dự toán chi phí kèm theo)</p><h2><a href=\"#iii-thoi-gian-va-chuong-trinh-lam-viec-cua-hoi-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. THỜI GIAN VÀ CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG</span></a></h2><ol><li><p>Chương trình làm việc của Hội đồng.</p></li><li><p>Kế hoạch thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn tư vấn thẩm tra (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#iv-dieu-kien-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC</span></a></h2><ol><li><p>Địa điểm và phương tiện làm việc.</p></li><li><p>Chi phí thẩm định, thẩm tra Dự án (có dự toán chi tiết kèm theo).</p></li><li><p>Các điều kiện làm việc khác</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-bao-cao-du-an-phat-sinh-van-de-thuoc-tieu-chi-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN PHÁT SINH VẤN ĐỀ THUỘC TIÊU CHÍ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><div><div><p>TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO</p><p>Số: /BCDAQTQG</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>BÁO CÁO DỰ ÁN PHÁT SINH VẤN ĐỀ THUỘC TIÊU CHÍ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</div><div>Tên dự án:……………………..</div><div>Kính gửi:………………………………………………….</div><h2><a href=\"#i-thong-tin-ve-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN</span></a></h2><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Chủ đầu tư:</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập dự án:</p></li><li><p>Mục tiêu của dự án:</p></li><li><p>Quy mô, công suất:</p></li><li><p>Nội dung đầu tư chính/các hạng mục đầu tư chính:</p></li><li><p>Địa điểm dự án:</p></li><li><p>Diện tích sử dụng đất:</p></li><li><p>Hình thức quản lý dự án:</p></li><li><p>Các mốc thời gian về dự án:</p></li></ol><ul><li><p>Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các quyết định điều chỉnh (nếu có):</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án:</p></li></ul><ol><li>Tổng mức đầu tư:</li></ol><p>12. Nguồn vốn đầu tư:</p><ol><li>Nội dung vấn đề phát sinh thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia:</li></ol><h2><a href=\"#ii-tinh-hinh-thuc-hien-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN</span></a></h2><ol><li>Tình hình thực hiện dự án:</li></ol><p>a) Tiến độ thực hiện dự án (công tác lập thiết kế kỹ thuật, công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư, công tác đấu thầu, công tác thực hiện hợp đồng,...).</p><p>b) Giá trị khối lượng thực hiện theo tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Tình hình quản lý vốn và tổng hợp kết quả giải ngân.</p><p>d) Chất lượng công việc đạt được (mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các giá trị khối lượng công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh toán).</p><p>đ) Các chi phí khác liên quan đến dự án.</p><p>e) Các biến động liên quan đến quá trình thực hiện dự án.</p><ol><li>Công tác quản lý dự án:</li></ol><p>a) Kế hoạch triển khai thực hiện.</p><p>b) Kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với yêu cầu.</p><p>c) Công tác đảm bảo chất lượng và hiệu lực quản lý dự án.</p><ol><li>Tình hình xử lý, phản hồi thông tin:</li></ol><p>a) Việc đảm bảo thông tin báo cáo theo quy định (tính đầy đủ, chính xác, trung thực, đúng thời hạn của thông tin báo cáo).</p><p>b) Xử lý thông tin báo cáo (việc xử lý các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo cáo để phản hồi kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án).</p><p>c) Kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh (nếu các kết quả đạt được thông qua quá trình đã xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án).</p><h2><a href=\"#iii-tinh-hinh-khai-thac-van-hanh-du-an-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN (nếu có)</span></a></h2><ol><li><p>Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).</p></li><li><p>Tính bền vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).</p></li><li><p>Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh).</p></li></ol><ul><li><p>Tình hình sử dụng lao động (số lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).</p></li><li><p>Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).</p></li><li><p>Tình hình lợi nhuận (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).</p></li></ul><h2><a href=\"#iv-noi-dung-va-ly-do-dieu-chinh-du-an-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. NỘI DUNG VÀ LÝ DO ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (nếu có)</span></a></h2><ol><li><p>Nêu rõ các nội dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh</p></li><li><p>Nêu rõ các lý do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).</p></li><li><p>Đánh giá lại hiệu quả dự án điều chỉnh.</p></li></ol><h2><a href=\"#v-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KIẾN NGHỊ</span></a></h2><p>Kiến nghị người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có).</p><div><div></div><div><p>CƠ QUAN BÁO CÁO</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-mau-bao-cao-quoc-hoi-ve-du-an-quan-trong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO QUỐC HỘI VỀ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><div><div><p>TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO</p><p>Số: /BCDAQTQG</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>BÁO CÁO VỀ DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA</div><div>Tên dự án:……………………..</div><div>Kính gửi:………………………………………………….</div><h2><a href=\"#i-thong-tin-ve-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN</span></a></h2><ol><li><p>Tên dự án:</p></li><li><p>Chủ đầu tư:</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn lập dự án:</p></li><li><p>Mục tiêu của dự án:</p></li><li><p>Quy mô, công suất:</p></li><li><p>Nội dung đầu tư chính/các hạng mục đầu tư chính:</p></li><li><p>Địa điểm dự án:</p></li><li><p>Diện tích sử dụng đất:</p></li><li><p>Hình thức quản lý dự án:</p></li><li><p>Các mốc thời gian về dự án:</p></li></ol><ul><li><p>Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, các quyết định điều chỉnh (nếu có):</p></li><li><p>Thời gian thực hiện dự án:</p></li></ul><ol><li>Tổng mức đầu tư:</li></ol><p>12. Nguồn vốn đầu tư:</p><h2><a href=\"#ii-tinh-hinh-thuc-hien-du-an-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN</span></a></h2><ol><li><p>Công tác triển khai dự án: (tóm tắt các kết quả chính và tình hình giải ngân của dự án đã thực hiện đến thời điểm báo cáo)</p></li><li><p>Công tác quản lý dự án: (tóm tắt các nội dung chính về công tác quản lý dự án theo quy định của pháp luật hiện hành; và kết quả xử lý, phản hồi thông tin báo cáo cấp có thẩm quyền)</p></li></ol><h2><a href=\"#iii-cac-noi-dung-dieu-chinh-du-an-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CÁC NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN (nếu có):</span></a></h2><ol><li><p>Nêu rõ các nội dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh.</p></li><li><p>Nêu rõ các lý do, nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan dẫn đến phải điều chỉnh dự án (trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án).</p></li><li><p>Đánh giá lại hiệu quả dự án điều chỉnh.</p></li></ol><h2><a href=\"#iv-tinh-hinh-khai-thac-van-hanh-du-an-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VẬN HÀNH DỰ ÁN (nếu có)</span></a></h2><ol><li><p>Thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án (nêu rõ thực trạng kinh tế - kỹ thuật, vận hành của dự án và so sánh với các chỉ tiêu được phê duyệt trong giai đoạn thực hiện đầu tư).</p></li><li><p>Tính bền vững; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (nếu có).</p></li><li><p>Tình hình sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh).</p></li></ol><ul><li><p>Tình hình sử dụng lao động (số lượng, cơ cấu trình độ) đến thời điểm báo cáo.</p></li><li><p>Tình hình thực hiện nghĩa vụ với người lao động (lương, bảo hiểm, trợ cấp, phúc lợi xã hội...).</p></li><li><p>Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo, số còn phải nộp, nêu rõ nguyên nhân chưa nộp).</p></li><li><p>Tình hình lợi nhuận (số thực hiện trong kỳ báo cáo, số lũy kế đến thời điểm báo cáo).</p></li></ul><h2><a href=\"#v-kien-nghi-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. KIẾN NGHỊ</span></a></h2><p>Kiến nghị người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có).</p><div><div></div><div><p>CƠ QUAN BÁO CÁO</p><p><i>(Ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>Nguồn: <a href=\"https://qlda.gxd.vn/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "a3271123d3b7",
    "slug": "van-ban-qlda-thong-tu-18-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/thong-tu-18-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 39296,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:28",
    "excerpt": "Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 18/2016/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 18/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định,<br/>phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý hoạt động xây dựng,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phạm vi điều chỉnh:</li></ol><p>a) Thông tư này quy định chi tiết về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP).</p><p>b) Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo pháp luật về đầu tư và pháp luật về đầu tư công.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng: cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc người được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm định là cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư được quy định tại Điều 10, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-tham-dinh-phe-duyet-du-an-thiet-ke-va-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Trình, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đúng thẩm quyền, bảo đảm quy trình và thời hạn thẩm định theo quy định.</p></li><li><p>Thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng được thực hiện với toàn bộ công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc theo giai đoạn, gói thầu của dự án nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung, cơ sở tính toán trong các kết quả thẩm định.</p></li><li><p>Công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục, hồ sơ, kết quả thẩm định và tuân thủ các quy định về cải cách thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định.</p></li><li><p>Phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình đúng thẩm quyền hoặc theo ủy quyền sau khi có Thông báo kết quả thẩm định và hồ sơ trình phê duyệt đã được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Đối với dự án có số bước thiết kế nhiều hơn so với quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định hồ sơ thiết kế tại bước thiết kế theo quy định của pháp luật, các bước thiết kế còn lại do người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thẩm định, phê duyệt. Trường hợp tên gọi và nội dung của các bước thiết kế của dự án thực hiện theo thông lệ quốc tế khác với bước thiết kế theo quy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thẩm định hồ sơ thiết kế có nội dung tương ứng với bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-trong-viec-tham-dinh-phe-duyet-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của người quyết định đầu tư:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng quy trình thẩm định phù hợp với quy mô, nguồn vốn sử dụng của dự án, loại và cấp công trình xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp, người quyết định đầu tư xác định loại nguồn vốn sử dụng để làm cơ sở thực hiện trình, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;</p><p>b) Phân công, kiểm tra việc thực hiện công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc;</p><p>c) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trách nhiệm của chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Trình thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của Thông tư này; tổ chức thẩm định làm cơ sở xem xét, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình đối với trường hợp thiết kế ba bước;</p><p>b) Kiểm tra, soát xét và chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và pháp luật về tính pháp lý, nội dung của hồ sơ trình thẩm định; giải trình, hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;</p><p>c) Lựa chọn trực tiếp tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thẩm tra phục vụ thẩm định và chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung công tác thẩm tra của tư vấn đáp ứng yêu cầu thẩm tra;</p><p>d) Lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định:</li></ol><p>a) Tổ chức thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Tuân thủ quy định về quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 71 và Điều 87 của Luật Xây dựng;</p><p>c) Báo cáo, giải trình về công tác thẩm định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết;</p><p>d) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Thông tư này.</p><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức tư vấn xây dựng:</li></ol><p>a) Tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của tư vấn xây dựng được quy định tại Điều 70 và Điều 86 của Luật Xây dựng khi lập, thẩm tra dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;</p><p>b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ và giải trình, chỉnh sửa nội dung hồ sơ trình thẩm định theo yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan thẩm định.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-trinh-tu-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Trình tự thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>Trình tự thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 và Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trước khi trình thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trình thẩm định dự án:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và đến cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn khác: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);</p><p>d) Đối với các dự án còn lại không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định toàn bộ các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình:</li></ol><p>a) Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định;</p><p>b) Đối với công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định. Riêng đối với phần thiết kế công nghệ, thiết kế của công trình cấp IV, công trình xây dựng lưới điện trung áp, hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để thẩm định;</p><p>c) Đối với công trình của dự án sử dụng vốn khác thuộc đối tượng do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP: Hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế xây dựng và đến cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng;</p><p>d) Đối với công trình không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định toàn bộ các nội dung của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng công trình.</p><ol><li>Cơ quan thẩm định tổ chức thực hiện thẩm định theo trình tự, nội dung quy định từ Điều 5 đến Điều 9 của Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-ho-so-trinh-tham-dinh-du-an-thiet-ke-co-so-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hồ sơ trình thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Người đề nghị thẩm định trình một (01) bộ hồ sơ (hồ sơ gốc) đến cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này để tổ chức thẩm định. Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan thẩm định yêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại Khoản 3, 4, 5 của Điều này, đúng quy cách, được trình bày bằng tiếng Việt hoặc song ngữ (ngôn ngữ chính là tiếng Việt) và được người đề nghị thẩm định kiểm tra, đóng dấu xác nhận.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định dự án, thiết kế cơ sở gồm: Tờ trình thẩm định và danh mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định và danh mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình gồm: Tờ trình thẩm định và danh mục hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-tiep-nhan-kiem-tra-ho-so-trinh-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình thẩm định</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ trình thẩm định được trả lại cho người đề nghị thẩm định khi bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan thẩm định có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một (01) lần trong quá trình thẩm định) hoặc trả lại hồ sơ thẩm định trong trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thẩm định, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp phí thẩm định cho cơ quan thẩm định. Mức phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Cơ quan thẩm định từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:</p></li></ol><p>a) Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan thẩm định;</p><p>b) Dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình không thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;</p><p>d) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b và c của Khoản này, cơ quan thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thuc-hien-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thực hiện thẩm định</span></a></h3><ol><li><p>Việc thẩm định được thực hiện khi cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này và kết thúc khi có văn bản Thông báo kết quả thẩm định. Thời hạn thẩm định theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 và Khoản 8 Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 58, Điều 83 của Luật Xây dựng và Điều 6, Điều 10 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu thực hiện thẩm định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời hạn tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 và Khoản 3 Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Trong quá trình thẩm định, cơ quan thẩm định có quyền:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp các thông tin tài liệu, số liệu cần thiết để phục vụ công tác thẩm định;</p><p>b) Mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm phù hợp tham gia thực hiện thẩm định;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định hoặc xem xét sử dụng kết quả thẩm tra của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư đã thực hiện thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Thông tư này);</p><p>d) Yêu cầu chủ đầu tư giải trình, làm rõ các nội dung liên quan đến thẩm định khi cần thiết;</p><p>đ) Tạm dừng thẩm định và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, sai sót về phương pháp tính toán, tải trọng, mô tả bản vẽ, sơ đồ... trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn hai mươi (20) ngày thì cơ quan thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-9-ket-qua-tham-dinh-va-thong-bao-ket-qua-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Kết quả thẩm định và thông báo kết quả thẩm định</span></a></h3><ol><li>Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định và toàn bộ nội dung trình thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục II Nghị định 59/2015/NĐ-CP; các kiến nghị đối với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư. Nội dung xem xét, đánh giá của cơ quan thẩm định được hướng dẫn cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với thẩm định dự án, thiết kế cơ sở: Đánh giá về sự phù hợp, mức độ đáp ứng đối với chủ trương đầu tư, yêu cầu, nội dung lập dự án, lập thiết kế cơ sở, các tiêu chí phản ánh sự cần thiết phải đầu tư xây dựng, tính khả thi và mức độ hiệu quả của dự án;</p><p>b) Đối với thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình: Đánh giá về sự phù hợp, mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình;</p><p>c) Xem xét, cập nhật kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định, ý kiến thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và các ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).</p><ol><li><p>Cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định đến người đề nghị thẩm định theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan thẩm định kiểm tra, đóng dấu thẩm định trên một (01) bộ hồ sơ dự án, bản vẽ thiết kế cơ sở, bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (photocopy hoặc file PDF) tài liệu báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; Thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>b) Chuyển trả cho người đề nghị thẩm định các tài liệu trình thẩm định trừ các tài liệu lưu trữ quy định tại Điểm a Khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-tra-phuc-vu-cong-tac-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><p>Thẩm tra phục vụ công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 11 và Điều 30 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Căn cứ yêu cầu thẩm tra của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn trực tiếp tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra phục vụ công tác thẩm định.</p></li><li><p>Trường hợp Chủ đầu tư thực hiện việc thẩm tra trước khi trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét việc sử dụng kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định.</p></li><li><p>Tổ chức tư vấn được lựa chọn thực hiện thẩm tra phục vụ công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Đã được đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 69 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức tư vấn thẩm tra chưa đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản;</p><p>c) Độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p><ol><li>Quy trình lựa chọn trực tiếp tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan thẩm định có đề xuất về yêu cầu, phạm vi công việc thẩm tra phục vụ công tác thẩm định gồm một số nội dung chủ yếu sau:</p><ul><li><p>Các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ Khoản 2 và Khoản 3 Điều 58 của Luật Xây dựng đối với thẩm định dự án, thiết kế cơ sở;</p></li><li><p>Các nội dung quy định tại các Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng đối với thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;</p></li><li><p>Các nội dung quy định tại Khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 83 của Luật Xây dựng đối với thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.</p></li></ul><p>b) Căn cứ yêu cầu thẩm tra của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư gửi đề nghị thẩm tra kèm theo yêu cầu, nội dung thẩm tra và dự thảo hợp đồng (gồm các nội dung như: phạm vi công việc, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị hợp đồng, trách nhiệm giải trình...) đến tổ chức tư vấn được dự kiến lựa chọn thực hiện thẩm tra;</p><p>c) Trên cơ sở đề nghị thẩm tra của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn gửi đề xuất thực hiện công tác thẩm tra để chủ đầu tư xem xét, đàm phán, ký kết hợp đồng.</p><ol><li><p>Thời gian thực hiện thẩm tra dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá đối với Báo cáo kết quả thẩm tra do tư vấn thực hiện trước khi gửi đến cơ quan thẩm định. Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra phục vụ thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-phan-cap-uy-quyen-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Phân cấp, ủy quyền thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có thể đề xuất với người có thẩm quyền để quyết định phân cấp cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình từ cấp II trở xuống sử dụng vốn nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.</p></li><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định việc thực hiện phân cấp hoặc ủy quyền thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng đối với các dự án, công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p></li><li><p>Việc phân cấp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này và các trường hợp ủy quyền, phân cấp thẩm định khác (nếu có) phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 34 của Luật Tổ chức Chính phủ và Điều 13, Điều 14 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-tham-dinh-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Trình tự thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Riêng thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 13 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP chủ trì thẩm định:</li></ol><p>a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư, trừ những dự án được phân cấp cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này;</p><p>b) Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư, trừ những dự án được phân cấp cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này;</p><p>c) Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) công trình cấp đặc biệt, cấp I sử dụng vốn khác.</p><ol><li>Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định:</li></ol><p>a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có công trình từ cấp II trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư theo quy định về phân cấp tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này, trừ các dự án quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>b) Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ), dự toán xây dựng công trình cấp II, cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh do cấp tỉnh quyết định đầu tư, do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư theo quy định về phân cấp tại Khoản 1 Điều 11 của Thông tư này, trừ các công trình quy định tại Khoản 3 Điều này;</p><p>c) Thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định về phân cấp tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-cac-quy-dinh-khac-ve-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Các quy định khác về thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo tuyến đi qua hai tỉnh trở lên thuộc đối tượng do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định.</p></li><li><p>Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau, cơ quan chủ trì thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình chính hoặc công trình có cấp cao nhất của dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP), cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 15/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 về đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án. Việc thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình được thực hiện như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có tỷ trọng chi phí phần xây dựng nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư dự án; chủ trì thẩm định đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.</p></li><li><p>Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có phần tham gia bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì dự án được thẩm định như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-phe-duyet-dieu-chinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-phe-duyet-du-an-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định dự án trực thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt. Các trường hợp còn lại, người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư phê duyệt dự án gồm các nội dung chủ yếu được quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. Việc phê duyệt dự án phải bao gồm các nội dung cụ thể về nguồn vốn, dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện dự án, số bước thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng và thời gian thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Mẫu quyết định đầu tư xây dựng quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình với các nội dung quy định tại Điều 28 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP. Người quyết định đầu tư được phân cấp hoặc ủy quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Xây dựng.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Mẫu tờ trình phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-dieu-chinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định đối với các nội dung điều chỉnh liên quan đến mục tiêu, quy mô đầu tư, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án, tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn sử dụng.</p></li><li><p>Dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thuộc thẩm quyền phê duyệt của người quyết định đầu tư phải được tổ chức thẩm định theo trình tự quy định tại Khoản 3 của Điều này.</p></li><li><p>Trình tự thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh được hướng dẫn cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư có văn bản đề nghị người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh dự án, trong đó cần làm rõ lý do, nội dung, phạm vi điều chỉnh và đề xuất giải pháp thực hiện;</p><p>b) Căn cứ văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về chủ trương điều chỉnh dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh, trình cơ quan chủ trì thẩm định theo phân cấp để thẩm định;</p><p>c) Việc tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án điều chỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.</p><ol><li><p>Việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết định đầu tư gồm các nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của dự án sau khi điều chỉnh.</p></li><li><p>Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh là cơ quan đã chủ trì thẩm định đối với dự án, thiết kế cơ sở được duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-dieu-chinh-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Xây dựng và Điều 11 của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng công trình khi việc điều chỉnh này dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng. Các trường hợp điều chỉnh khác do chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh của mình. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư về nội dung điều chỉnh thiết kế xây dựng do mình quyết định thực hiện.</p></li><li><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh trong các trường hợp:</p></li></ol><p>a) Điều chỉnh thiết kế xây dựng do có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu chịu lực (trừ trường hợp làm tăng tính an toàn cho công trình) và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;</p><p>b) Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do việc điều chỉnh dẫn đến làm vượt tổng mức đầu tư hoặc vượt dự toán xây dựng công trình đã được người quyết định đầu tư phê duyệt.</p><ol><li><p>Đối với thiết kế, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này và không thuộc trường hợp phải thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định làm cơ sở để xem xét, phê duyệt.</p></li><li><p>Việc phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư gồm những nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ nội dung của thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi điều chỉnh. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh do mình quyết định điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</span></a></h3><p>Trong công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, Bộ Xây dựng có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Chủ trì, hướng dẫn thực hiện công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình của các Bộ ngành, địa phương và doanh nghiệp.</p></li><li><p>Phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc chuyên ngành trong việc tổ chức thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng các cấp. Quyết định thu hồi, hủy kết quả thẩm định hoặc yêu cầu tổ chức thẩm định lại khi phát hiện có sai sót trong công tác thẩm định ảnh hưởng đến tính pháp lý, chất lượng, an toàn, chi phí và tiến độ xây dựng công trình; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kết quả thẩm định.</p></li><li><p>Chủ trì phối hợp với các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xử lý các vướng mắc, tồn tại trong công tác thẩm định của các Bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, chủ đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác thẩm định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.</p></li><li><p>Ban hành và hướng dẫn áp dụng các tiêu chí đánh giá trong công tác thẩm định; định mức chi phí tư vấn thẩm tra dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-trach-nhiem-cua-cac-bo-nganh-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ ngành có liên quan</span></a></h3><p>Trong công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, các Bộ ngành có trách nhiệm:</p><ol><li>Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:</li></ol><p>a) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc chuyên ngành do mình quản lý; phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc chuyên ngành trong việc tổ chức thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình; quyết định thu hồi, hủy kết quả thẩm định hoặc yêu cầu tổ chức thẩm định lại khi phát hiện có sai sót trong công tác thẩm định ảnh hưởng đến tính pháp lý, chất lượng, an toàn, chi phí và tiến độ xây dựng công trình.</p><p>b) Phối hợp với các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác, UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức thẩm định đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến đi qua nhiều địa bàn;</p><p>c) Tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc chuyên ngành và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi trong 15 ngày đầu tiên của Quý tiếp theo. Mẫu báo cáo về công tác thẩm định được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.</p><ol><li>Bộ ngành, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội:</li></ol><p>a) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của người quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật đối với các dự án do mình quyết định đầu tư;</p><p>b) Phân công cơ quan chuyên môn trực thuộc để tham gia, phối hợp thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Kiểm tra công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc, phối hợp xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thẩm định.</p><h3><a href=\"#dieu-20-trach-nhiem-cua-ubnd-cap-tinh-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, cấp huyện</span></a></h3><p>Trong công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, UBND cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm:</p><ol><li><p>Quyết định việc phân công, phân cấp, ủy quyền thực hiện công tác thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và điều kiện cụ thể của địa phương.</p></li><li><p>Chỉ đạo và kiểm tra công tác thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện, quyết định thu hồi, hủy kết quả thẩm định hoặc yêu cầu tổ chức thẩm định lại khi phát hiện có sai sót trong công tác thẩm định ảnh hưởng đến tính pháp lý, chất lượng, an toàn, chi phí và tiến độ xây dựng công trình.</p></li><li><p>Xử lý, giải quyết kịp thời các vướng mắc về quy trình, thủ tục và phối hợp thực hiện công tác thẩm định trên địa bàn quản lý.</p></li><li><p>Tổng hợp, báo cáo định kỳ theo Quý về công tác thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc chuyên ngành và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi trong 15 ngày đầu tiên của Quý tiếp theo. Mẫu báo cáo về công tác thẩm định được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-xu-ly-chuyen-tiep-va-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Đối với việc thẩm định dự án và thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực không phải trình thẩm định lại và được thực hiện thẩm định theo quy định hiện hành trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư;</p><p>b) Việc điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình sau ngày Thông tư này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Thông tư này.</p><ol><li>Hiệu lực thi hành:</li></ol><p>a) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.</p><p>b) Những quy định về thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình được quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p><p>Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân góp ý kiến gửi về Bộ Xây dựng để xem xét, tiếp thu chỉnh sửa cho phù hợp./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-cac-van-ban-trong-quy-trinh-thuc-hien-tham-dinh-du-an-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</div><div><span>Hãy kích vào tên mẫu để tải file Word</span></div><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://mediafire.com/file/oe5ince25xc456u/gxd.vn-BC-tong-hop-cua-CDT-ve-ho-so-trinh-tham-dinh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/ep0y6af02sf9v7l/gxd.vn-BC-ket-qua-tham-tra-du-an-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra dự án.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/bn1j91tdnugwb0x/gxd.vn-BC-ket-qua-tham-tra-thiet-ke-du-toan-XDCT-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/og1gifuy5rehrae/gxd.vn-mau-QD-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/qqs7y2vi0v12lo6/gxd.vn-mau-QD-phe-duyet-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng công trình.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/tx0odxka79lqi0a/gxd.vn-mau-dau-tham-dinh-tham-tra-thiet-ke-xay-dung-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra thiết kế<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-bao-cao-dinh-ky-ve-noi-dung-tham-dinh-du-an-va-thiet-ke-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-co-quan-tham-dinh-thuoc-bo-quan-ly-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-va-so-xay-dung-thuoc-uy-ban-nhan-dan-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH THUỘC BỘ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH VÀ SỞ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</div><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/0j4ox78ok424t3i/gxd.vn-BC-dinh-ky-cong-tac-tham-dinh-du-an-thiet-ke-Bo-chuyen-nganh-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp định kỳ về công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan thẩm định thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://www.mediafire.com/file/6ak0fkieyxpjty7/gxd.vn-BC-dinh-ky-cong-tac-tham-dinh-du-an-thiet-ke-Tinh-TP-TT18-2016.docx/file\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Báo cáo tổng hợp định kỳ về công tác thẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của Sở Xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><div><span>Các văn bản, biểu mẫu Quản lý dự án đầy đủ trong [phần mềm Quản lý tài liệu GXD](https://giaxaydung.vn/forums/phan-mem-quan-ly-tai-lieu-xay-dung-gxd-qltl.401/), đỡ phải tìm tải từng văn bản và để lung tung trong máy tính.</span></div><div><span>GXD chọn chia sẻ với bạn file qua mediafire vì link ở đó tương đối bền và dễ tải. Nếu trường hợp link bị hỏng, bạn hãy tải các biểu mẫu [tại đây](https://giaxaydung.vn/threads/thong-tu-so-18-2016-tt-bxd-ve-tham-dinh-phe-duyet-du-an-thiet-ke-va-du-toan-xay-dung-cong-trinh.73544).</span></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "ae13c1bf1897",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-nghi-dinh-37-2019-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-37-2019.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 189434,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:30",
    "excerpt": "Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch File pdf Nghị định số 37/2019/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch</div><br/>File pdf Nghị định số 37/2019/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mxsZsyLWNNqwXYf_AxocfkCKa7R7O1CX/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 37/2019/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 37/2019/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2019</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung tại các Điều 15, 17, 19, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 40, 41 và 49 của Luật Quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, đánh giá thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Hợp phần quy hoạch là một nội dung của quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng được lập để thực hiện việc tích hợp quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch là bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao trách nhiệm hoặc được phân công tổ chức lập hợp phần quy hoạch để tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Cơ quan lập hợp phần quy hoạch là cơ quan được giao trách nhiệm hoặc được phân công lập hợp phần quy hoạch để tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Không gian biển quốc gia là khoảng không gian bao gồm vùng đất ven biển, đảo, quần đảo, mặt nước, khối nước, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phạm vi vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-dieu-kien-ve-nang-luc-chuyen-mon-doi-voi-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tư vấn lập quy hoạch phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy hoạch phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quy hoạch cần lập, đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập.</p></li></ol><p>Trường hợp quy hoạch cấp quốc gia lần đầu tiên được lập tại Việt Nam, chuyên gia tư vấn là chủ nhiệm dự án quy hoạch phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quy hoạch cần lập và đã chủ trì lập ít nhất 02 quy hoạch cấp vùng hoặc quy hoạch được lập cho phạm vi lưu vực sông liên tỉnh.</p><ol><li>Chuyên gia tư vấn chủ trì lập hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch cần lập và đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập.</li></ol><p>Trường hợp quy hoạch cấp quốc gia lần đầu tiên được lập tại Việt Nam, chuyên gia tư vấn chủ trì lập hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch đối với quy hoạch ngành quốc gia phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hợp phần quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch cần lập và đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cấp vùng hoặc quy hoạch được lập cho phạm vi lưu vực sông liên tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-5-cac-hinh-thuc-cong-bo-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Các hình thức công bố quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Quy hoạch, quy hoạch còn được công bố theo các hình thức quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này, đồng thời phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p></li><li><p>Công bố quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng theo các hình thức:</p></li></ol><p>a) Thông báo trên kênh, chương trình thời sự của đài phát thanh, truyền hình quốc gia đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh đối với quy hoạch tỉnh về tóm tắt nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch ít nhất một lần trên trang nhất một tờ báo in hoặc trang chủ của báo điện tử trong thời gian ít nhất 30 ngày.</p><ol><li>Công bố quy hoạch thông qua trưng bày mô hình, hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo các hình thức:</li></ol><p>a) Tổ chức triển lãm giới thiệu quy hoạch;</p><p>b) Trưng bày sơ đồ, bản đồ quy hoạch, văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, mô hình và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Phát hành ấn phẩm gồm sách, át-lát, video giới thiệu nội dung quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch, các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-danh-gia-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Đánh giá thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá thực hiện quy hoạch được thực hiện định kỳ hàng năm, năm năm hoặc đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 49, Điều 50 Luật Quy hoạch và Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ quan đánh giá thực hiện quy hoạch có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá đến cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ là một nội dung của báo cáo về hoạt động quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch căn cứ báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định hoặc phê duyệt việc điều chỉnh quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-tieu-chi-danh-gia-thuc-hien-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tiêu chí đánh giá thực hiện quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện mục tiêu quy hoạch theo các tiêu chí:</li></ol><p>a) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế;</p><p>b) Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển xã hội;</p><p>c) Kết quả thực hiện các mục tiêu sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>d) Kết quả thực hiện các mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p><ol><li>Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí:</li></ol><p>a) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án đầu tư công đã triển khai thực hiện;</p><p>b) Danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công đã triển khai thực hiện;</p><p>c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch chưa triển khai thực hiện, lý do chưa triển khai;</p><p>d) Danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án.</p><ol><li>Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên trong quá trình thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí:</li></ol><p>a) Tình hình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch;</p><p>b) Tình hình sử dụng tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và các tài nguyên khác; hiệu quả sử dụng tài nguyên so với kỳ quy hoạch trước và so với mục tiêu quy hoạch; các giải pháp tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đã áp dụng trong quá trình thực hiện quy hoạch;</p><p>c) Các giải pháp về kỹ thuật và quản lý đã thực hiện nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên khác trong quá trình thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch theo các tiêu chí:</li></ol><p>a) Chính sách và giải pháp về thu hút đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học và công nghệ, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm nguồn lực tài chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh đã được ban hành để thực hiện quy hoạch;</p><p>b) Hiệu lực và hiệu quả của các chính sách, giải pháp được ban hành để thực hiện quy hoạch;</p><p>c) Sự phù hợp của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn có liên quan với quy hoạch được đánh giá thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch;</p><p>d) Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy hoạch trong quá trình thực hiện quy hoạch;</p><p>đ) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch và đề xuất phương hướng giải quyết.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-tham-gia-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THAM GIA LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Quyết định cơ quan lập quy hoạch;</p><p>b) Xem xét, quyết định lựa chọn phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng; xem xét, quyết định xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau về quy hoạch giữa cơ quan lập quy hoạch và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>c) Trình Quốc hội quyết định đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>d) Đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch.</p><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Quyết định cơ quan lập quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tổ chức xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>d) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này;</p><p>đ) Phân công cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt;</p><p>e) Xem xét, quyết định lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng vào quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>g) Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>h) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia;</p><p>i) Đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch ngành quốc gia.</p><ol><li>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Quyết định cơ quan lập quy hoạch tỉnh;</p><p>b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh;</p><p>c) Phân công cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các nội dung quy hoạch tỉnh theo nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt;</p><p>d) Xem xét, quyết định lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng vào quy hoạch tỉnh;</p><p>đ) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh;</p><p>e) Đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-9-trach-nhiem-cua-co-quan-lap-quy-hoach-tong-the-quoc-gia-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia-quy-hoach-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng</span></a></h3><ol><li>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Xác định các yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; xác định các hợp phần quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cần lập; xác định phạm vi nghiên cứu và nội dung cụ thể từng hợp phần quy hoạch phù hợp với nội dung quy hoạch cần lập; đề xuất phân công cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch; xây dựng kế hoạch lập quy hoạch; dự toán chi phí lập quy hoạch và chi phí lập các hợp phần quy hoạch theo quy định của pháp luật; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Trình thẩm định và trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch được thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này để xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ việc lập quy hoạch.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở cho việc lập quy hoạch và các hợp phần quy hoạch; định hướng nghiên cứu và giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu đối với hợp phần quy hoạch để cơ quan lập hợp phần quy hoạch thực hiện.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch thực hiện việc tích hợp hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập, bao gồm các hoạt động sau đây:</p></li></ol><p>a) Rà soát nội dung các hợp phần quy hoạch; xác định nguyên tắc và cách thức tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập; xác định các nội dung quy hoạch chồng chéo, mâu thuẫn, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch; việc kết hợp và lồng ghép nội dung các hợp phần quy hoạch;</p><p>b) Xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh; xác định các khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, hạ tầng, đô thị hóa; xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch, luận chứng xây dựng danh mục các dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>c) Xây dựng và lựa chọn phương án tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập; yêu cầu cơ quan lập hợp phần quy hoạch điều chỉnh, bổ sung nội dung hợp phần quy hoạch nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch cần lập;</p><p>d) Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về việc tích hợp quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét quyết định; thực hiện điều chỉnh phương án tích hợp quy hoạch và hoàn thiện quy hoạch theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch.</p></li><li><p>Trình thẩm định quy hoạch; báo cáo Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định đối với quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch không gian biển quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với quy hoạch vùng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-trach-nhiem-cua-co-quan-lap-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia</span></a></h3><ol><li>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Xác định các yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; xác định phạm vi nghiên cứu và yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch; đề xuất phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan đối với nội dung quy hoạch; xây dựng kế hoạch lập quy hoạch; dự toán chi phí lập quy hoạch theo quy định pháp luật; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Trình thẩm định và trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch được thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này để xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ việc lập quy hoạch.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng quy hoạch. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất phương án, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét quyết định; hoàn thiện quy hoạch theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch.</p></li><li><p>Trình thẩm định quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trình Quốc hội quyết định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-cua-co-quan-lap-quy-hoach-nganh-quoc-gia-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li>Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch, bao gồm các hoạt động sau đây:</li></ol><p>a) Xác định các yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; xác định phạm vi nghiên cứu và yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch; đề xuất phân công cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng các nội dung của quy hoạch cần lập; xây dựng kế hoạch lập quy hoạch; dự toán chi phí lập quy hoạch theo quy định của pháp luật; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch sau khi báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch được thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này để xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện kế hoạch lập quy hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ việc lập quy hoạch.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở cho việc lập quy hoạch; định hướng nghiên cứu và giới hạn nội dung, phạm vi nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch phân công cho cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện việc tích hợp các nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất vào quy hoạch cần lập, bao gồm các hoạt động sau đây:</p></li></ol><p>a) Rà soát nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất; xác định nguyên tắc và cách thức tích hợp các nội dung quy hoạch vào quy hoạch cần lập; xác định các nội dung quy hoạch chồng chéo, mâu thuẫn, các đề xuất không hợp lý và thiếu khả thi trong thời kỳ quy hoạch; việc kết hợp và lồng ghép nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất;</p><p>b) Xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng; xác định các khu vực ưu tiên, khuyến khích và hạn chế phát triển về kinh tế, xã hội, hạ tầng, đô thị hóa; xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch, luận chứng xây dựng danh mục các dự án quan trọng và thứ tự ưu tiên thực hiện;</p><p>c) Xây dựng và lựa chọn phương án tích hợp nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức liên quan đề xuất vào quy hoạch cần lập; yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch cần lập;</p><p>d) Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về việc tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch cần lập, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét quyết định; thực hiện điều chỉnh phương án tích hợp nội dung quy hoạch vào quy hoạch cần lập và hoàn thiện quy hoạch theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Trình thẩm định quy hoạch sau khi báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trình phê duyệt quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-lap-hop-phan-quy-hoach-va-co-quan-lap-hop-phan-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch và cơ quan lập hợp phần quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Quyết định cơ quan lập hợp phần quy hoạch;</p><p>b) Lựa chọn tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch; tổ chức thẩm định hợp phần quy hoạch trước khi gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>c) Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch thực hiện việc tích hợp hợp phần quy hoạch vào quy hoạch.</p><ol><li>Cơ quan lập hợp phần quy hoạch có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Lập hợp phần quy hoạch theo chỉ đạo của cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch và yêu cầu của cơ quan lập quy hoạch;</p><p>b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung hợp phần quy hoạch được phân công lập khi có yêu cầu của cơ quan lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-13-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-tham-gia-xay-dung-noi-dung-quy-hoach-nganh-quoc-gia-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy hoạch.</p></li><li><p>Đề xuất nội dung đưa vào quy hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy hoạch.</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh lựa chọn tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này để xây dựng nội dung quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh được phân công theo nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.</p></li><li><p>Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.</p></li><li><p>Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công xây dựng khi có yêu cầu của cơ quan lập quy hoạch.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước cơ quan tổ chức lập quy hoạch về chất lượng và thời gian thực hiện nội dung quy hoạch được phân công xây dựng và được tích hợp vào quy hoạch cần lập.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-to-chuc-tu-van-lap-quy-hoach-tu-van-lap-hop-phan-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn lập hợp phần quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan lập quy hoạch về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch;</p><p>b) Phối hợp với các cơ quan lập hợp phần quy hoạch và tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch trong quá trình lập và tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập;</p><p>c) Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập.</p><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan lập quy hoạch về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch;</p><p>b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy hoạch.</p><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan lập quy hoạch về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch;</p><p>b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy hoạch;</p><p>c) Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các nội dung quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh.</p><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập hợp phần quy hoạch:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch về số lượng, thời gian thực hiện và chất lượng của sản phẩm quy hoạch;</p><p>b) Phối hợp với cơ quan lập hợp phần quy hoạch thực hiện lập hợp phần quy hoạch;</p><p>c) Phối hợp với tổ chức tư vấn lập quy hoạch nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các hợp phần quy hoạch vào quy hoạch cần lập.</p><h2><a href=\"#muc-2-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-can-cu-xay-dung-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Các văn bản quy phạm pháp luật và các căn cứ có liên quan.</p></li><li><p>Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-yeu-cau-ve-noi-dung-phuong-phap-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu đối với các nội dung lập quy hoạch sau đây:</li></ol><p>a) Tên quy hoạch; phạm vi ranh giới, thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;</p><p>c) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>d) Nội dung chính của quy hoạch;</p><p>đ) Nội dung chính của các hợp phần quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng;</p><p>e) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>g) Thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch.</p><ol><li><p>Yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch.</p></li><li><p>Yêu cầu về kế hoạch, tiến độ lập quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-thoi-han-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thời hạn lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng không quá 30 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt, trong đó thời hạn lập hợp phần quy hoạch không quá 18 tháng đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Thời hạn lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh không quá 24 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-to-chuc-tham-dinh-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</li></ol><p>a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>b) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>c) Bộ, cơ quan ngang bộ được phân công tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia.</p><ol><li>Thành phần của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</li></ol><p>a) Thành phần Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ; thành viên Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và chuyên gia về quy hoạch;</p><p>b) Thành phần Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bộ quản lý ngành; thành viên Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và chuyên gia về quy hoạch;</p><p>c) Thành phần Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng; Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; thành viên Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và chuyên gia về quy hoạch.</p><ol><li>Hoạt động của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</li></ol><p>a) Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;</p><p>b) Phiên họp thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch được tiến hành khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định và có mặt đại diện cơ quan lập quy hoạch;</p><p>c) Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để thông qua nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>d) Nhiệm vụ lập quy hoạch đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đồng ý thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa;</p><p>đ) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, cung cấp hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch cho các thành viên của Hội đồng thẩm định nghiên cứu tham gia ý kiến, tổ chức họp Hội đồng thẩm định, lập biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định; yêu cầu cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hoặc xây dựng lại nhiệm vụ lập quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định; tổ chức thẩm định lại nhiệm vụ lập quy hoạch trong trường hợp nhiệm vụ lập quy hoạch không được thông qua; dự thảo Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định phê duyệt.</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Tờ trình về thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>d) Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li>Nội dung thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</li></ol><p>a) Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý;</p><p>b) Sự phù hợp, tính khoa học, độ tin cậy của nội dung và phương pháp lập quy hoạch;</p><p>c) Sự tương thích giữa các hợp phần quy hoạch với nội dung quy hoạch cần lập đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng;</p><p>d) Sự phù hợp giữa nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch với dự toán chi phí và nguồn vốn để lập quy hoạch;</p><p>đ) Tính khả thi của kế hoạch lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Thời gian thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày tính từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhận đủ hồ sơ trình thẩm định.</p></li><li><p>Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định về nội dung thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch quy định tại khoản 5 Điều này và kết luận về việc nhiệm vụ lập quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình phê duyệt;</p><p>b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tới cơ quan lập quy hoạch;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định và chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-19-phe-duyet-nhiem-vu-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:</li></ol><p>a) Tờ trình về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>b) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>c) Báo cáo thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>d) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định về nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch;</p><p>đ) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện;</p><p>e) Tài liệu khác (nếu có).</p><ol><li>Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch;</p><p>b) Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;</p><p>c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;</p><p>d) Thời hạn lập quy hoạch;</p><p>đ) Quy định về thành phần, số lượng và tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch;</p><p>e) Chi phí lập quy hoạch;</p><p>g) Xác định các hợp phần quy hoạch và chi phí lập từng hợp phần quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng, hoặc nội dung quy hoạch do cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh;</p><p>h) Giao nhiệm vụ cho cơ quan lập quy hoạch và cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch vùng, cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh.</p><h2><a href=\"#muc-3-noi-dung-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3: NỘI DUNG QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-noi-dung-quy-hoach-tong-the-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển:</p></li></ol><p>a) Quan điểm về phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;</p><p>c) Xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm.</p><ol><li>Dự báo xu thế phát triển và xây dựng kịch bản phát triển:</li></ol><p>a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ, biến đổi khí hậu có tác động đến sự phát triển của quốc gia;</p><p>b) Dự báo các tình huống có thể xảy ra do tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia;</p><p>c) Phân tích lợi thế so sánh và cơ hội phát triển, khó khăn và thách thức đối với sự phát triển của quốc gia;</p><p>d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>đ) Xây dựng và lựa chọn kịch bản phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội:</li></ol><p>a) Xác định vùng trọng điểm đầu tư, vùng khuyến khích phát triển và vùng hạn chế phát triển; các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, cấm khai thác, sử dụng;</p><p>b) Định hướng phân bố không gian phát triển các ngành mũi nhọn, các lĩnh vực ưu tiên phát triển trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Định hướng phát triển không gian biển:</li></ol><p>a) Xác định không gian biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam có thể đưa vào khai thác, sử dụng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xác định vùng cấm khai thác, vùng khai thác, sử dụng có điều kiện trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>c) Định hướng sử dụng không gian biển cho các ngành, lĩnh vực có nhu cầu sử dụng không gian biển.</p><ol><li>Định hướng sử dụng đất quốc gia:</li></ol><p>a) Xây dựng nguyên tắc định hướng sử dụng đất;</p><p>b) Định hướng sử dụng đất đến từng vùng theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển cơ sở hạ tầng.</p><ol><li>Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời:</li></ol><p>a) Xác định các vùng thông báo bay;</p><p>b) Xác định vùng trời khai thác có điều kiện;</p><p>c) Xác định vùng trời cấm khai thác và vùng trời cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.</p><ol><li>Định hướng phân vùng và liên kết vùng:</li></ol><p>a) Xác định các điều kiện, tiêu chí phân vùng và xây dựng phương án phân vùng;</p><p>b) Xác định lợi thế so sánh của từng vùng và định hướng phát triển vùng;</p><p>c) Đề xuất phương án liên kết về kết cấu hạ tầng và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><ol><li>Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia:</li></ol><p>a) Xác định quan điểm, nguyên tắc phát triển đô thị và nông thôn trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Định hướng phát triển tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn;</p><p>c) Định hướng phân bố các vùng đô thị lớn và mối liên kết giữa các vùng đô thị lớn trong toàn quốc;</p><p>d) Định hướng phân bố dân cư các vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội cấp quốc gia:</li></ol><p>Xác định phương hướng phát triển, phân bố không gian, nguồn lực trong thời kỳ quy hoạch đối với mạng lưới cơ sở báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm; hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội và hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; mạng lưới cơ sở y tế; hệ thống du lịch; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.</p><ol><li>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia:</li></ol><p>Xác định phương hướng phát triển, phân bố không gian, nguồn lực trong thời kỳ quy hoạch đối với mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hạ tầng thông tin và truyền thông; hệ thống công trình phòng, chống thiên tai và hệ thống thủy lợi; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; mạng lưới trạm khí tượng thủy văn và quan trắc môi trường; hệ thống hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng.</p><ol><li>Định hướng sử dụng tài nguyên quốc gia:</li></ol><p>a) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;</p><p>b) Định hướng điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản công nghiệp, quặng phóng xạ và khoáng sản làm vật liệu xây dựng.</p><ol><li>Định hướng bảo vệ môi trường:</li></ol><p>a) Phân vùng môi trường trên địa bàn cả nước;</p><p>b) Xác định mục tiêu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; định hướng các khu vực thành lập khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>c) Định hướng quản lý chất thải cấp quốc gia;</p><p>d) Phân bố và tổ chức không gian phát triển các trạm quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia.</p><ol><li>Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:</li></ol><p>a) Xác định các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng;</p><p>b) Phân vùng rủi ro thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất đá, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn.</p><ol><li>Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia thời kỳ quy hoạch; đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch tổng thể quốc gia quy định tại mục I Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-noi-dung-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức cho hoạt động sử dụng không gian biển:</p></li></ol><p>a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế, xã hội, khoa học và công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực tác động tới các hoạt động sử dụng không gian biển;</p><p>b) Dự báo các kịch bản phát triển liên quan đến khai thác, sử dụng không gian biển;</p><p>c) Phân tích, đánh giá lợi thế cạnh tranh, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quốc gia trong việc khai thác, sử dụng không gian biển.</p><ol><li>Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm sử dụng không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường vùng bờ;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về sử dụng không gian biển và khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;</p><p>c) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng không gian biển cho các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Định hướng bố trí sử dụng không gian các hoạt động trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam:</li></ol><p>a) Xác định các xung đột giữa các ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc sử dụng không gian biển;</p><p>b) Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội trong phạm vi không gian biển;</p><p>c) Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển hệ thống đô thị và nông thôn trên vùng đất ven biển và trên các đảo;</p><p>d) Sắp xếp và tổ chức không gian bảo tồn di sản văn hóa và phát triển các khu du lịch, thể thao trong phạm vi không gian biển;</p><p>đ) Sắp xếp và tổ chức không gian nuôi trồng, khai thác, đánh bắt thủy, hải sản trong phạm vi không gian biển;</p><p>e) Định hướng tổ chức không gian khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản trong phạm vi không gian biển;</p><p>g) Định hướng bảo vệ môi trường, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển, bảo tồn đa dạng sinh học trong phạm vi không gian biển.</p><ol><li>Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam:</li></ol><p>a) Xác định các khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái, đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình trên biển;</p><p>b) Xác định các vùng dễ bị tổn thương thuộc phạm vi không gian biển và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ;</p><p>c) Phân vùng sử dụng không gian biển và phân loại các vùng khai thác, sử dụng tài nguyên thuộc phạm vi không gian biển;</p><p>d) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, các đảo và quần đảo.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển;</p><p>b) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>c) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi không gian biển thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia trong phạm vi không gian biển; đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch không gian biển quốc gia quy định tại mục II Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-noi-dung-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li>Phân tích đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;</p><p>b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực; tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;</p><p>c) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất;</p><p>d) Phân tích đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, gồm hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất, biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước trên cơ sở các chỉ tiêu quy hoạch;</p><p>e) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai trong lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực phi nông nghiệp và tiềm năng của nhóm đất chưa sử dụng.</p><ol><li>Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất:</li></ol><p>a) Biến động sử dụng đất nông nghiệp;</p><p>b) Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp;</p><p>c) Biến động đất chưa sử dụng.</p><ol><li>Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia;</p><p>b) Mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><ol><li><p>Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm.</p></li><li><p>Xây dựng phương án sử dụng đất đáp ứng mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p></li><li><p>Xác định và khoanh định cụ thể diện tích các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đất trồng lúa (trong đó có đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt); đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất rừng sản xuất (trong đó có đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên);</p><p>b) Đất khu công nghiệp; đất khu kinh tế; đất khu công nghệ cao; đất đô thị; đất quốc phòng; đất an ninh; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia gồm đất giao thông, đất xây dựng cơ sở văn hóa, đất xây dựng cơ sở y tế, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông; đất xây dựng kho dự trữ quốc gia, đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất bãi thải, xử lý chất thải;</p><p>c) Đất chưa sử dụng, gồm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch và đất chưa sử dụng còn lại.</p><ol><li><p>Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các vùng.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của phương án phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;</p><p>b) Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;</p><p>c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại mục III Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-noi-dung-quy-hoach-nganh-ket-cau-ha-tang-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nội dung quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Quy định tại các điểm a, b, d và e khoản 3 Điều 25 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết liên ngành, liên vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành kết cấu hạ tầng:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của ngành kết cấu hạ tầng trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng trong nước với khu vực và quốc tế;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng của ngành với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;</p><p>c) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành kết cấu hạ tầng về quy mô, công nghệ và địa bàn phân bố;</p><p>d) Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức phát triển của ngành trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Phương án phát triển ngành kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</li></ol><p>a) Định hướng phân bố không gian phát triển ngành trên phạm vi cả nước và trong từng vùng lãnh thổ;</p><p>b) Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các công trình quan trọng của ngành.</p><ol><li>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách theo nhóm ngành;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li><p>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</p></li><li><p>Nội dung chi tiết từng quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng quốc gia quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-noi-dung-quy-hoach-nganh-su-dung-tai-nguyen-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Quy định tại các điểm a và c khoản 4 Điều 25 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái.</p></li><li><p>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên quốc gia trong thời kỳ quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác, tuyển chọn và chế biến nhằm nâng cao hiệu quả thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên và khôi phục môi trường sau khi khai thác tài nguyên;</p><p>b) Tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm về kết hợp thăm dò, khai thác tài nguyên với phát triển công nghiệp chế biến, sử dụng tài nguyên tiết kiệm hiệu quả và bền vững;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về thăm dò, khai thác và sử dụng đối với từng loại, nhóm tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm.</p><ol><li>Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên:</li></ol><p>a) Khoanh vùng các khu vực cấm khai thác tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xác định các khu vực hạn chế khai thác tài nguyên; đề xuất các điều kiện cho phép khai thác và giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên;</p><p>c) Khoanh vùng các khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên; xác định quy mô, công suất khai thác, chế biến; yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến tài nguyên; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động xấu của việc khai thác, sử dụng tài nguyên đến môi trường.</p><ol><li>Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu khi thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Xác định trách nhiệm bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên;</p><p>b) Dự báo và đề xuất biện pháp ngăn ngừa các nguy cơ suy thoái môi trường do khai thác, sử dụng tài nguyên trong điều kiện biến đổi khí hậu;</p><p>c) Đề xuất các biện pháp phục hồi môi trường trong và sau khi khai thác, sử dụng tài nguyên.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li><p>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</p></li><li><p>Nội dung chi tiết từng quy hoạch ngành sử dụng tài nguyên quốc gia quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-noi-dung-quy-hoach-bao-ve-moi-truong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li>Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường:</li></ol><p>a) Điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội đầu kỳ quy hoạch;</p><p>b) Hiện trạng đầu kỳ quy hoạch, diễn biến chất lượng môi trường trong kỳ quy hoạch trước, gồm chất lượng môi trường đất tại các khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh, khu vực có các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, kho chứa hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bãi chôn lấp chất thải, làng nghề đã đóng cửa hoặc di dời, khu vực khai thác khoáng sản độc hại hoặc có sử dụng hóa chất độc hại đã kết thúc khai thác, vùng canh tác nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất trên địa bàn quy hoạch; chất lượng môi trường nước tại các vùng biển, vùng biển ven bờ, dòng sông, đoạn sông, hồ, ao, kênh, mương, đặc biệt tại các khu vực tập trung nhiều nguồn nước thải, khu vực có nguồn nước thải lớn, khu vực nhạy cảm về môi trường; chất lượng không khí tại các đô thị, khu dân cư tập trung, khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, khu vực có nhiều nguồn khí thải công nghiệp hoặc có nguồn khí thải công nghiệp lớn;</p><p>c) Đánh giá tổng quan hiện trạng đầu kỳ quy hoạch, diễn biến cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học trên phạm vi cả nước gồm cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái tự nhiên, các loài động thực vật và các nguồn gen;</p><p>d) Đánh giá tình hình phát sinh các loại chất thải trong kỳ quy hoạch trước và dự báo về quy mô và tính chất của các loại chất thải phát sinh trong kỳ quy hoạch gồm nước thải công nghiệp, sinh hoạt và các loại nước thải khác; khí thải công nghiệp, khí thải từ các phương tiện giao thông, khí thải khác; chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn trong sản xuất nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp; rác thải sinh hoạt đô thị, nông thôn, làng nghề; chất thải nguy hại; các loại chất thải đặc thù khác;</p><p>đ) Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch trước và dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường và đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch;</p><p>e) Đánh giá tình hình quản lý và bảo vệ môi trường gồm công tác quản lý nhà nước về môi trường ở các bộ, ngành và địa phương; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp, cộng đồng và sự tham gia của các tổ chức xã hội, người dân; tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về môi trường; tình hình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp phép về môi trường, thanh tra, kiểm tra về môi trường; tình hình phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường trong kỳ quy hoạch trước; các vấn đề môi trường chính và thách thức đối với môi trường trong kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm về bảo vệ môi trường trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xác định các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể bảo vệ môi trường trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;</p><p>c) Xác định các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường gồm giảm thiểu tác động đến môi trường từ phát triển kinh tế - xã hội, kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản lý chất thải; quản lý, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;</p><p>d) Xây dựng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện định hướng, giải pháp xử lý các loại chất thải phát sinh, bao gồm chất thải rắn thông thường, chất thải xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, y tế, chất thải nhiễm phóng xạ và chất thải khác.</p><ol><li>Định hướng phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường trong kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Định hướng về phân vùng môi trường trên phạm vi cả nước theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác;</p><p>b) Chỉ tiêu và định hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>c) Định hướng về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;</p><p>d) Định hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh.</p><ol><li>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia, dự án quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia quy định tại mục VI Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-noi-dung-quy-hoach-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia</span></a></h3><p>Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li>Đánh giá hiện trạng, diễn biến, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:</li></ol><p>a) Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học nói chung và các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; tình hình thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ trước;</p><p>c) Đánh giá tình hình quản lý đa dạng sinh học nói chung và tình hình quản lý các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;</p><p>d) Phân tích, đánh giá, dự báo các áp lực và xu hướng tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm bảo tồn đa dạng sinh học trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xác định các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, bảo tồn các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm;</p><p>c) Xác định nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, loại hình, mục tiêu, chế độ và phân cấp quản lý đối với các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng cấp quốc gia, dự án quan trọng trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia quy định tại mục VII Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-noi-dung-quy-hoach-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Nội dung quy hoạch vùng</span></a></h3><p>Quy hoạch vùng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li>Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng:</li></ol><p>a) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của vùng;</p><p>b) Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; tài nguyên thiên nhiên, môi trường; hệ thống đô thị, nông thôn; kết cấu hạ tầng; liên kết nội vùng, liên kết vùng với khu vực và quốc tế; các nguồn lực của vùng đã và đang được khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác; các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng;</p><p>c) Vị thế, vai trò của vùng đối với quốc gia;</p><p>đ) Các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong quy hoạch vùng.</p><ol><li>Quan điểm và mục tiêu phát triển vùng:</li></ol><p>a) Quan điểm về phát triển vùng, tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ vùng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Mục tiêu tổng quát phát triển vùng trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;</p><p>c) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường gắn với tổ chức không gian phát triển vùng trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng:</li></ol><p>a) Xác định ngành có lợi thế và mục tiêu phát triển;</p><p>b) Tổ chức không gian phát triển ngành có lợi thế;</p><p>c) Đề xuất giải pháp phát triển ngành có lợi thế.</p><ol><li>Phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bố nguồn lực phát triển trên lãnh thổ vùng:</li></ol><p>a) Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển các dự án quan trọng cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia trên lãnh thổ vùng;</p><p>b) Xây dựng và lựa chọn phương án phát triển không gian vùng gồm các hành lang phát triển, các khu vực khuyến khích phát triển; xác định nguyên tắc tổ chức, quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn trong vùng;</p><p>c) Xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của vùng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>d) Định hướng phân bổ nguồn lực trên lãnh thổ vùng phù hợp với phương án phát triển không gian vùng;</p><p>đ) Đề xuất phương án tổ chức liên kết không gian vùng, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên tỉnh.</p><ol><li><p>Quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng vùng:</p></li></ol><p>a) Xây dựng phương án liên kết hệ thống đô thị cấp vùng, liên kết đô thị và nông thôn, liên kết các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp và vùng sản xuất tập trung trên lãnh thổ vùng;</p><p>b) Xác định yêu cầu đối với hệ thống kết cấu hạ tầng vùng; xây dựng phương hướng phân bố và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên lãnh thổ vùng đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, phương án liên kết hệ thống kết cấu hạ tầng vùng và liên tỉnh gồm mạng lưới giao thông, mạng lưới cấp điện, cung cấp năng lượng, mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, chuẩn bị kỹ thuật, mạng lưới viễn thông, các khu xử lý chất thải nguy hại và các công trình hạ tầng xã hội cấp vùng.</p><ol><li>Phương hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng:</li></ol><p>a) Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường vùng và liên tỉnh, các lưu vực sông liên tỉnh, các khu vực ven biển liên tỉnh;</p><p>b) Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh;</p><p>c) Phương hướng phát triển hệ thống đê điều, kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên lãnh thổ vùng;</p><p>d) Phương hướng tổ chức không gian các khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng và liên tỉnh, bao gồm vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý;</p><p>đ) Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp;</p><p>e) Xây dựng cơ chế phối hợp thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; phối hợp khai thác nguồn tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước lưu vực sông; phối hợp phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>g) Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ vùng.</p><ol><li>Phương hướng khai thác, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông trên lãnh thổ vùng:</li></ol><p>a) Định hướng phân vùng chức năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; định hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt; định hướng hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; định hướng công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước;</p><p>b) Định hướng các giải pháp bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước; định hướng hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;</p><p>c) Định hướng các giải pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.</p><ol><li>Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của vùng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng của vùng, đề xuất thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo liên kết vùng;</p><p>b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>d) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>đ) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch vùng. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch vùng quy định tại mục VIII Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-noi-dung-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nội dung quy hoạch tỉnh</span></a></h3><p>Quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li>Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương:</li></ol><p>a) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường;</p><p>b) Vị thế, vai trò của tỉnh đối với vùng, quốc gia;</p><p>c) Các yếu tố, điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh;</p><p>d) Các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.</p><ol><li>Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn:</li></ol><p>a) Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế và thực trạng phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; khả năng huy động nguồn lực;</p><p>b) Đánh giá thực trạng các ngành và lĩnh vực xã hội của tỉnh gồm dân số, lao động, việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ;</p><p>c) Đánh giá tiềm năng đất đai và hiện trạng sử dụng đất của tỉnh, tính hợp lý và hiệu quả sử dụng đất của tỉnh;</p><p>d) Đánh giá thực trạng phát triển và sự phù hợp về phân bố phát triển không gian của hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh;</p><p>đ) Xác định những tồn tại, hạn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển tỉnh:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm về phát triển tỉnh, tổ chức, sắp xếp không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn phương án phát triển tỉnh;</p><p>c) Mục tiêu tổng quát phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm;</p><p>d) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường gắn với tổ chức, sắp xếp không gian phát triển của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>đ) Xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh:</li></ol><p>a) Xác định ngành quan trọng của tỉnh và mục tiêu phát triển;</p><p>b) Sắp xếp và tổ chức không gian phát triển ngành quan trọng của tỉnh;</p><p>c) Đề xuất giải pháp phát triển ngành quan trọng của tỉnh.</p><ol><li>Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:</li></ol><p>a) Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh;</p><p>b) Xây dựng phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng;</p><p>c) Xây dựng phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển;</p><p>d) Đề xuất phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện;</p><p>đ) Lựa chọn phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.</p><ol><li><p>Quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch.</p></li><li><p>Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện:</p></li></ol><p>a) Định hướng sử dụng đất của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh gồm: đất trồng cây lâu năm; đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở ngoại giao; đất cụm công nghiệp; đất thương mại - dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao, đất giao thông, đất thủy lợi, đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính viễn thông; cơ sở tôn giáo; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</p><p>c) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp, khu du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu phát triển công nghiệp, khu đô thị, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư nông thôn;</p><p>d) Tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất, phân bổ và khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>đ) Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thực hiện trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>e) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>g) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>h) Lập bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p><ol><li>Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện:</li></ol><p>a) Xác định phạm vi, tính chất, hướng phát triển trọng tâm của từng vùng liên huyện, vùng huyện;</p><p>b) Bố trí, sắp xếp hệ thống các thị trấn, trung tâm cụm xã theo nhu cầu phân bố sản xuất và phân bố dân cư tại từng vùng liên huyện, vùng huyện;</p><p>c) Định hướng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng vùng liên huyện, vùng huyện.</p><ol><li>Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh:</li></ol><p>a) Xây dựng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;</p><p>b) Phương án về phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia;</p><p>c) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh; xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục tiêu, tổ chức và biện pháp quản lý đối với các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;</p><p>d) Phương án về vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh;</p><p>đ) Phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng môi trường đất, nước, không khí quốc gia, liên tỉnh và tỉnh đã được định hướng trong quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;</p><p>e) Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;</p><p>g) Sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, khu xử lý chất thải liên huyện.</p><ol><li>Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh:</li></ol><p>a) Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trên địa bàn tỉnh;</p><p>b) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác; khu vực thăm dò khai thác được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.</p><ol><li>Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:</li></ol><p>a) Phân vùng chức năng của nguồn nước; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt; xác định hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước; xác định công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước;</p><p>b) Xác định các giải pháp bảo vệ nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt để bảo đảm chức năng của nguồn nước; xác định hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;</p><p>c) Đánh giá tổng quát hiệu quả và tác động của biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra hiện có; xác định các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và giảm thiểu tác hại do nước gây ra.</p><ol><li>Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh:</li></ol><p>a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn;</p><p>b) Xây dựng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý rủi ro thiên tai;</p><p>c) Xây dựng phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;</p><p>d) Xây dựng phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.</p><ol><li>Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng của tỉnh, sắp xếp thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực hiện các dự án.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển;</p><p>đ) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch tỉnh quy định tại mục IX Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-lay-y-kien-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-29-lay-y-kien-ve-quy-hoach-tong-the-quoc-gia-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về quy hoạch được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch;</p><p>b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quy hoạch được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện việc lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo việc lấy ý kiến về quy hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đóng tại địa bàn;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch hoặc gửi văn bản góp ý tới cơ quan lập quy hoạch. Trường hợp cần thiết, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến về quy hoạch thông qua việc niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân;</p><p>đ) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-30-lay-y-kien-ve-quy-hoach-nganh-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch ngành quốc gia gồm Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch ngành quốc gia.</p></li><li><p>Trường hợp quy hoạch có liên quan đến biên giới, hải đảo, vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về quy hoạch được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;</p><p>b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quy hoạch thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện việc lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo việc lấy ý kiến về quy hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đóng tại địa bàn;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc gửi văn bản góp ý tới cơ quan tổ chức lập quy hoạch; trường hợp cần thiết, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có thể lấy ý kiến về quy hoạch thông qua việc niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân;</p><p>đ) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-31-lay-y-kien-ve-quy-hoach-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch vùng gồm Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương trong vùng, các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng; cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch vùng.</p></li><li><p>Trường hợp quy hoạch có liên quan tới biên giới, hải đảo, vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, cơ quan lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về quy hoạch được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện phương án quy hoạch;</p><p>b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quy hoạch thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện việc lấy ý kiến về quy hoạch;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo việc lấy ý kiến về quy hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đóng tại địa bàn;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch hoặc gửi văn bản góp ý tới cơ quan lập quy hoạch. Trường hợp cần thiết, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến về quy hoạch thông qua việc niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân;</p><p>đ) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-32-lay-y-kien-ve-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng lấy ý kiến quy hoạch tỉnh gồm các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương trong vùng và các địa phương liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Trường hợp quy hoạch có liên quan tới biên giới, hải đảo, vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, cơ quan lập quy hoạch phải thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về nội dung quy hoạch trước khi gửi lấy ý kiến về quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung dự thảo quy hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch tỉnh trong thời gian ít nhất 30 ngày tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.</p></li><li><p>Việc lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch;</p><p>b) Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch; bộ, cơ quan ngang bộ được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung phương án phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong quy hoạch tỉnh, đảm bảo sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, giữa các địa phương trong vùng, sự phù hợp của quy hoạch tỉnh được lập đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng có liên quan;</p><p>c) Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến quy hoạch thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan đến quy hoạch;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo việc lấy ý kiến về quy hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đóng tại địa bàn;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Cộng đồng dân cư, tổ chức và cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch hoặc gửi văn bản góp ý tới cơ quan lập quy hoạch. Trường hợp cần thiết, cơ quan lập quy hoạch có thể lấy ý kiến về quy hoạch thông qua việc niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, tổ chức hội nghị, hội thảo, phát phiếu điều tra, phỏng vấn thông qua đại diện cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân;</p><p>đ) Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan trước khi trình thẩm định quy hoạch.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-trach-nhiem-quyen-han-cua-chu-tich-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach-va-cac-thanh-vien-cua-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch và các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm và quyền hạn:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch; tổ chức, điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>c) Phê duyệt báo cáo thẩm định quy hoạch.</p><ol><li>Thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm và quyền hạn:</li></ol><p>a) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, chuẩn bị ý kiến góp ý bằng văn bản tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch về lĩnh vực chuyên môn và các vấn đề chung; gửi ý kiến góp ý bằng văn bản về dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp; phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch rà soát các nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định trong hồ sơ, tài liệu quy hoạch trước khi hồ sơ, tài liệu quy hoạch được đóng dấu xác nhận;</p><p>c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình;</p><p>d) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.</p><h3><a href=\"#dieu-34-trach-nhiem-va-quyen-han-cua-co-quan-thuong-truc-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Tiếp nhận, nghiên cứu và xử lý hồ sơ, tài liệu trình thẩm định do cơ quan lập quy hoạch gửi tới Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thông qua kế hoạch tổ chức thẩm định quy hoạch hoặc thẩm định lại quy hoạch trong trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Cung cấp hồ sơ, tài liệu cho thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch nghiên cứu tham gia ý kiến đối với quy hoạch.</p></li><li><p>Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch cho phép tổ chức họp, hội nghị, hội thảo đánh giá các chuyên đề liên quan đến quy hoạch trước khi họp Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Tổng hợp các ý kiến nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện, ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch và ý kiến của tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và các ý kiến khác, báo cáo Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định tiến hành phiên họp thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Lập Biên bản họp thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Yêu cầu cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và các tài liệu liên quan theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch rà soát các nội dung giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, lập báo cáo thẩm định quy hoạch bao gồm cả nội dung thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch; lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch đối với dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch; hoàn thiện báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phê duyệt.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch rà soát hồ sơ, tài liệu quy hoạch đã được bổ sung, hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy hoạch; đóng dấu; xác nhận vào hồ sơ, tài liệu quy hoạch.</p></li><li><p>Sử dụng kinh phí, bộ máy, phương tiện và con dấu của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-uy-vien-phan-bien-trong-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Hội đồng thẩm định quy hoạch phải có ít nhất 03 thành viên là ủy viên phản biện.</p></li><li><p>Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến quy hoạch; ít nhất 08 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng thạc sỹ trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quy hoạch.</p></li><li><p>Ủy viên phản biện có trách nhiệm và quyền hạn:</p></li></ol><p>a) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch;</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, chuẩn bị ý kiến phản biện bằng văn bản gửi cho cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp;</p><p>c) Được nhận thù lao phản biện quy hoạch theo quy định;</p><p>d) Ủy viên phản biện không được tiếp xúc với tổ chức, cá nhân tư vấn lập quy hoạch cho đến khi công việc phản biện hoàn tất.</p><h3><a href=\"#dieu-36-tu-van-phan-bien-doc-lap-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:</li></ol><p>a) Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng tiến sỹ chuyên ngành liên quan đến quy hoạch; có ít nhất 15 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng thạc sỹ chuyên ngành liên quan đến quy hoạch; có ít nhất 20 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến quy hoạch;</p><p>b) Không tham gia lập quy hoạch được phản biện.</p><ol><li>Tổ chức tư vấn phản biện độc lập quy hoạch phải đáp ứng các điều kiện:</li></ol><p>a) Có tư cách pháp nhân;</p><p>b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này;</p><p>c) Không tham gia lập quy hoạch được phản biện.</p><h3><a href=\"#dieu-37-lay-y-kien-trong-qua-trinh-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ tới các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch để lấy ý kiến.</p></li><li><p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, các ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định quy hoạch phải gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp.</p></li><li><p>Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch lựa chọn tư vấn phản biện độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện độc lập phải gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch để tổng hợp.</p></li><li><p>Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch bằng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề và tổng hợp ý kiến báo cáo Hội đồng thẩm định quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-hop-hoi-dong-tham-dinh-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch là ủy viên phản biện, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và ý kiến của tư vấn phản biện độc lập (nếu có), cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến gửi các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch về việc tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch</p></li><li><p>Phiên họp thẩm định quy hoạch được tiến hành khi có văn bản của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch, hai phần ba (2/3) số ủy viên phản biện, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch dự họp; có mặt đại diện cơ quan lập quy hoạch và đại diện tổ chức tư vấn lập quy hoạch.</p></li><li><p>Cơ chế ra quyết định của Hội đồng thẩm định quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để nghiệm thu quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định quy hoạch;</p><p>b) Quy hoạch đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch đã được cơ quan có trách nhiệm thẩm định thông qua hoặc thông qua có chỉnh sửa đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược và có ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch dự họp bỏ phiếu đồng ý nghiệm thu quy hoạch.</p><h2><a href=\"#chuong-v-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#muc-1-xay-dung-van-hanh-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1: XÂY DỰNG, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-39-yeu-cau-doi-voi-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng tập trung, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.</p></li><li><p>Việc thu thập, cập nhật, lưu trữ, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải đảm bảo các yêu cầu:</p></li></ol><p>a) Tính chính xác, đầy đủ, khoa học, khách quan và kế thừa;</p><p>b) Tính đồng bộ, có khả năng kết nối, trao đổi dữ liệu;</p><p>c) Cập nhật thường xuyên; lưu trữ, bảo quản, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài;</p><p>d) Tổ chức quản lý có hệ thống, thuận tiện trong khai thác sử dụng, phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu khai thác phục vụ công tác quy hoạch và nhu cầu thông tin quy hoạch của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;</p><p>đ) Công bố công khai và đảm bảo quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp cận và sử dụng thông tin đúng mục đích theo quy định pháp luật;</p><p>e) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ.</p><h3><a href=\"#dieu-40-xay-dung-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được xây dựng theo kiến trúc một cổng thông tin điện tử kết nối giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên môi trường mạng, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; phục vụ công tác lập quy hoạch, lấy ý kiến về quy hoạch, công bố, cung cấp thông tin về quy hoạch; giám sát, đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Các thông tin, cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch là thông tin, cơ sở dữ liệu được số hóa, liên kết, tích hợp với nhau, gắn với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và được thẩm định theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quy mô tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện; sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000 cho tất cả các loại thông tin, cơ sở dữ liệu bản đồ.</p></li><li><p>Thông tin, cơ sở dữ liệu được thu thập để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm:</p></li></ol><p>a) Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và được lưu trữ theo quy định tại Điều 44 của Luật Quy hoạch;</p><p>b) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành do bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý, bao gồm cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước; cơ sở dữ liệu về địa chất và khoáng sản; cơ sở dữ liệu về môi trường; cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn; cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo; cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê về đất đai; cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thông tin và cơ sở dữ liệu liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai; cơ sở dữ liệu về hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật; cơ sở dữ liệu về hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội; cơ sở dữ liệu về xây dựng; cơ sở dữ liệu về hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; cơ sở dữ liệu về quốc phòng, an ninh; cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ có liên quan;</p><p>c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên;</p><p>d) Thông tin và cơ sở dữ liệu về quy hoạch khác.</p><h3><a href=\"#dieu-41-cap-nhat-van-hanh-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Cập nhật, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin và cơ sở dữ liệu về hồ sơ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng trong thời hạn 10 ngày kể từ khi quy hoạch được phê duyệt.</p></li><li><p>Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng theo các kỳ thống kê, kiểm kê, hoặc sau khi kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức vận hành, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; xây dựng quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; thực hiện các cơ chế, giải pháp đồng bộ, sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu, đảm bảo tính nguyên vẹn, an toàn của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-chi-phi-xay-dung-van-hanh-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Chi phí xây dựng, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được sử dụng từ vốn đầu tư công và các nguồn vốn hợp pháp khác.</p></li><li><p>Chi phí quản lý, vận hành, thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin, cơ sở dữ liệu vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Hằng năm, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan lập dự toán kinh phí thường xuyên cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, bố trí dự toán theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#muc-2-trach-nhiem-xay-dung-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2: TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY HOẠCH</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-43-trach-nhiem-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Ban hành quy định về nội dung, cấu trúc, yêu cầu kỹ thuật, giải pháp công nghệ, phương pháp vận hành đối với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phù hợp với quy định của pháp luật về Chính phủ điện tử.</p></li><li><p>Hướng dẫn chi tiết việc thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch để xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; tổng hợp tình hình xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Hướng dẫn, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác thu thập, quản lý, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li><li><p>Xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp trong việc thu thập, quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng.</p></li><li><p>Xây dựng môi trường kết nối, chia sẻ, trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên phạm vi toàn quốc, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông, bao gồm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; các chuẩn thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung trên cơ sở kết nối liên thông với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; chính sách an toàn, bảo mật và chính sách bảo vệ bản quyền thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li><li><p>Xây dựng kế hoạch và quản lý sử dụng nguồn vốn được bố trí để điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng, duy trì, nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin, các phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo các quy định hiện hành.</p></li><li><p>Hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ biên tập, cập nhật, phê duyệt, kiểm tra thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-trach-nhiem-cua-cac-bo-co-quan-ngang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ</span></a></h3><ol><li>Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Tổ chức xây dựng, cập nhật thường xuyên, lưu trữ, bảo quản lâu dài các nội dung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc trách nhiệm quản lý; kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng theo quy định;</p><p>b) Bảo đảm tính chính xác về nội dung và các thông tin, cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc trách nhiệm cung cấp, cập nhật, quản lý;</p><p>c) Bảo đảm an toàn tài khoản quản trị hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được cấp;</p><p>d) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm an toàn, chia sẻ, kết nối, tích hợp và trích xuất thông tin, cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được chuẩn hóa và được cập nhật thường xuyên để tạo dữ liệu khung cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li><li><p>Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn về đồng bộ, tương thích, truy cập, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước, đảm bảo sự kết nối thông suốt và an toàn thông tin của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li><li><p>Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định này.</p></li><li><p>Chỉ đạo cơ quan quản lý quy hoạch của địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành tổ chức thực hiện thu thập, cập nhật, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo đúng quy định;</p><p>b) Tổ chức quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trên môi trường mạng;</p><p>c) Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;</p><p>d) Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.</p><h2><a href=\"#chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p><h3><a href=\"#dieu-47-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-va-ty-le-ban-do-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I DANH MỤC VÀ TỶ LỆ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ)</p><h2><a href=\"#i-quy-hoach-tong-the-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-in-ty-le-1-4-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ in tỷ lệ 1:4.000.000</span></a></h3><ol><li>Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới.</li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Các bản đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng cấp quốc gia và liên vùng.</p></li><li><p>Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phân vùng và liên kết vùng.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội cấp quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng tài nguyên quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển không gian quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ bố trí không gian các dự án quan trọng quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li></ol><h2><a href=\"#ii-quy-hoach-khong-gian-bien-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-in-ty-le-1-4-000-000-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ in tỷ lệ 1:4.000.000</span></a></h3><ol><li>Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới.</li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Các bản đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng trong phạm vi không gian biển.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng khai thác và sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi không gian biển.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội trong phạm vi không gian biển.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn trên vùng đất ven biển và các đảo.</p></li><li><p>Bản đồ phân vùng sử dụng không gian biển quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường không gian biển quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong phạm vi không gian biển quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng tổ chức không gian biển quốc gia.</p></li></ol><h2><a href=\"#iii-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-1-250-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 - 1:250.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo vùng.</li></ol><h2><a href=\"#iv-quy-hoach-nganh-ket-cau-ha-tang-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. QUY HOẠCH NGÀNH KẾT CẤU HẠ TẦNG QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-in-ty-le-1-4-000-000-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ in tỷ lệ 1:4.000.000</span></a></h3><ol><li>Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của kết cấu hạ tầng quốc gia với khu vực và quốc tế.</li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-25-000-1-250-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng ngành kết cấu hạ tầng quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển ngành kết cấu hạ tầng quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ bố trí không gian các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành.</p></li></ol><h3><a href=\"#c-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-5-000-1-100-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:5.000 - 1:100.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng đất các khu vực trọng điểm của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia.</p></li></ol><h2><a href=\"#v-quy-hoach-su-dung-tai-nguyen-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. QUY HOẠCH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#a-quy-hoach-tong-the-khai-thac-su-dung-ben-vung-tai-nguyen-vung-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-10-000-1-100-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:10.000 - 1:100.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng bờ.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.</p></li><li><p>Bản đồ phân vùng chức năng vùng bờ.</p></li><li><p>Bản đồ các khu vực chồng lấn, mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.</p></li><li><p>Bản đồ các khu vực trọng điểm có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.</p></li></ol><h3><a href=\"#b-quy-hoach-dieu-tra-co-ban-dia-chat-ve-khoang-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản.</li></ol><h3><a href=\"#c-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-khoang-san1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản<a href=\"\">1</a>:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-1-500-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 - 1:500.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ khoanh định khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng cần đầu tư thăm dò, khai thác*.</p></li><li><p>Bản đồ chi tiết các khu vực trọng điểm về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản*.</p></li></ol><p><em>(*) Lưu ý:</em></p><p><em>- Việc khoanh định chi tiết khu vực mỏ chỉ áp dụng đối với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.</em></p><p><em>- Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản được quy hoạch giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia.</em></p><h3><a href=\"#d-quy-hoach-tai-nguyen-nuoc-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D. Quy hoạch tài nguyên nước quốc gia:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ tổng hợp hiện trạng tài nguyên nước quốc gia.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#d-quy-hoach-lam-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Đ. Quy hoạch lâm nghiệp:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng rừng.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp.</p></li></ol><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ quy hoạch khu rừng đặc dụng.</li></ol><h3><a href=\"#e-quy-hoach-bao-ve-va-khai-thac-nguon-loi-thuy-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000-1-1-000-000-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.</p></li><li><p>Bản đồ phân vùng khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ khoanh định khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu.</li></ol><h3><a href=\"#g-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-phong-quy-hoach-su-dung-dat-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh:</span></a></h3><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-100-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:100.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng/đất an ninh.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng/đất an ninh.</p></li><li><p>Bản đồ khu vực đất quốc phòng/đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng/đất an ninh của các khu vực trọng điểm.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng/đất an ninh của các khu vực trọng điểm.</p></li></ol><h2><a href=\"#vi-quy-hoach-bao-ve-moi-truong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-1-1-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng phân vùng môi trường.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh.</p></li><li><p>Bản đồ tích hợp hiện trạng và định hướng bảo vệ môi trường (phân vùng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu xử lý chất thải, mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường).</p></li></ol><h2><a href=\"#vii-quy-hoach-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA</span></a></h2><h3><a href=\"#ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-50-000-1-1-000-000-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:50.000 - 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng bảo tồn các khu vực có đa dạng sinh học cao.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng bảo tồn các hành lang đa dạng sinh học.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng các khu bảo tồn thiên nhiên.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng và định hướng phân bố các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.</p></li><li><p>Bản đồ tích hợp hiện trạng và định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (cảnh quan thiên nhiên, khu vực có đa dạng sinh học cao, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học).</p></li></ol><h2><a href=\"#viii-quy-hoach-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. QUY HOẠCH VÙNG</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-in-ty-le-1-1-000-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ in tỷ lệ 1:1.000.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của vùng.</li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-250-000-1-500-000-tuy-theo-hinh-dang-va-dien-tich-cua-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:500.000 (tùy theo hình dáng và diện tích của vùng)</span></a></h3><ol><li><p>Các bản đồ về hiện trạng phát triển vùng.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội*.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật*.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng sử dụng tài nguyên*.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng bảo vệ môi trường*.</p></li><li><p>Bản đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu*.</p></li><li><p>Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p></li><li><p>Bản đồ chuyên đề (nếu có).</p></li></ol><p><em>(*) Lưu ý: Tùy vào điều kiện khác biệt của từng vùng có thể lập các bản đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.</em></p><h2><a href=\"#ix-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IX. QUY HOẠCH TỈNH</span></a></h2><h3><a href=\"#a-ban-do-in-ty-le-1-250-000-1-1-000-000-tuy-theo-hinh-dang-va-dien-tich-cua-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000 (tùy theo hình dáng và diện tích của tỉnh)</span></a></h3><ol><li>Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh.</li></ol><h3><a href=\"#b-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-25-000-1-100-000-tuy-theo-hinh-dang-va-dien-tich-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000 (tùy theo hình dáng và diện tích tỉnh)</span></a></h3><ol><li><p>Các bản đồ về hiện trạng phát triển.</p></li><li><p>Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.</p></li><li><p>Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.</p></li><li><p>Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.</p></li><li><p>Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội*.</p></li><li><p>Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật*.</p></li><li><p>Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.</p></li><li><p>Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên*.</p></li><li><p>Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu*.</p></li><li><p>Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.</p></li><li><p>Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p></li><li><p>Bản đồ chuyên đề (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#c-ban-do-so-va-ban-do-in-ty-le-1-10-000-1-25-000\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C. Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000</span></a></h3><ol><li>Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển khu vực trọng điểm của tỉnh (nếu có).</li></ol><p><em>(*) Lưu ý: Tùy vào điều kiện khác biệt của từng tỉnh có thể lập các bản đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên bản đồ.</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-ii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II</span></a></h2><h3><a href=\"#noi-dung-quy-hoach-nganh-ket-cau-ha-tang-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG QUY HOẠCH NGÀNH KẾT CẤU HẠ TẦNG QUỐC GIA</span></a></h3><p><em>(Kèm theo Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-noi-dung-quy-hoach-ket-cau-ha-tang-giao-thong-van-tai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>I. NỘI DUNG QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI</strong> <a href=\"\">1</a></span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh, thực trạng phân bố và sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong nước với quốc tế;</p><p>b) Phân tích, đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng giao thông vận tải với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:</li></ol><p>a) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong giao thông vận tải;</p><p>b) Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển ngành kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm phát triển, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.</p></li><li><p>Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; xác định quy mô, mạng lưới đường, luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (đối với quy hoạch mạng lưới đường sắt, xác định định hướng kết nối đường sắt đến các đô thị đặc biệt, đô thị loại I, cảng hàng không quốc tế, cảng biển đặc biệt và cảng biển loại I);</p><p>b) Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng công trình trong hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải;</p><p>c) Định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong nước và quốc tế; kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải với hệ thống đô thị và nông thôn, hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi, hệ thống du lịch và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;</p><p>d) Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất (bao gồm cả đất có mặt nước) cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.</p></li><li><p>Danh mục các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách theo nhóm ngành;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#ii-noi-dung-quy-hoach-mang-luoi-tram-khi-tuong-thuy-van-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA</span></a></h2><ol><li>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiện trạng hoạt động khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>b) Đánh giá việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia kỳ trước; hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu;</p><p>c) Đánh giá tình hình phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>d) Đánh giá biến động theo không gian, thời gian các yếu tố khí tượng thủy văn, khí hậu cần quan trắc;</p><p>đ) Xác định nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia;</p><p>e) Đánh giá tác động của phát triển khoa học và công nghệ đến hoạt động khí tượng thủy văn.</p><ol><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trong nước với khu vực và thế giới;</p><p>b) Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, những cơ hội và thách thức trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn:</li></ol><p>a) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn về quy mô, công nghệ, kỹ thuật dự báo trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, kỹ thuật xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu và cung cấp các dịch vụ khí hậu;</p><p>b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, lợi thế, cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển ngành khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước, các vùng lãnh thổ và thông tin, dữ liệu quốc gia từ các khu vực có liên quan.</p></li><li><p>Phương án phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia:</p></li></ol><p>a) Xác định mật độ, số lượng, vị trí, danh sách trạm, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ;</p><p>b) Lập bản đồ quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và các hoạt động quan trắc liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo thực hiện quy hoạch;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#iii-noi-dung-quy-hoach-tong-the-ve-nang-luong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỀ NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng, bao gồm các kết cấu hạ tầng điện lực, khai thác và chế biến than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết liên ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng năng lượng trong nước với quốc tế;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trên phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống kết cấu năng lượng quốc gia; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành năng lượng:</li></ol><p>a) Dự báo nhu cầu năng lượng quốc gia; phân tích nguồn cung cấp năng lượng quốc gia;</p><p>b) Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển ngành năng lượng và hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia.</p></li><li><p>Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng trong phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Xây dựng phương án phát triển tổng thể năng lượng quốc gia; kết hợp hài hòa và cân đối giữa các ngành than, dầu khí, điện lực và các nguồn năng lượng khác;</p><p>b) Phân bố không gian phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, bao gồm quy mô công trình, địa điểm hoặc hướng, tuyến dự kiến bố trí công trình.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng quốc gia.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng năng lượng và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng năng lượng trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#iv-noi-dung-quy-hoach-phat-trien-dien-luc-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia, bao gồm các nhà máy điện có quy mô công suất từ công trình cấp II trở lên, hệ thống lưới điện 220 kV, 500 kV và các cấp điện áp cao hơn, các nhà máy điện có quy mô công suất tương ứng với công trình cấp III và hệ thống lưới điện 110 kV theo vùng lãnh thổ.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực quốc gia thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển điện lực:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực trong nước với các nước trong khu vực;</p><p>b) Phân tích, đánh giá, làm rõ mối liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng điện lực với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, xác định những cơ hội và thách thức phát triển của ngành điện lực:</li></ol><p>a) Dự báo nhu cầu điện theo địa phương, vùng lãnh thổ và toàn quốc;</p><p>b) Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, năng lượng tái tạo cho phát điện và các năng lượng khác; khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu điện; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng lãnh thổ;</p><p>c) Phân tích, đánh giá tiềm năng và lợi thế, cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển điện lực quốc gia.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển điện lực quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Phương án phát triển điện lực quốc gia:</p></li></ol><p>a) Phương án phát triển nguồn điện;</p><p>b) Phương án phát triển lưới điện;</p><p>c) Phương án liên kết lưới điện khu vực;</p><p>d) Định hướng phát triển điện nông thôn;</p><p>đ) Mô hình tổ chức quản lý ngành điện;</p><p>e) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các phương án, chương trình phát triển điện lực quốc gia.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển các công trình điện lực và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến xây dựng, phát triển công trình điện lực.</p></li><li><p>Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành điện lực và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành điện lực trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp bảo đảm an ninh cung cấp điện;</p><p>b) Giải pháp tạo nguồn vốn và huy động vốn đầu tư phát triển ngành điện;</p><p>c) Giải pháp về pháp luật, chính sách;</p><p>d) Giải pháp về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>e) Giải pháp về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả;</p><p>g) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>h) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>i) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#v-noi-dung-quy-hoach-ha-tang-du-tru-cung-ung-xang-dau-khi-dot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG DỰ TRỮ, CUNG ỨNG XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt trong nước với quốc tế;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia, những cơ hội và thách thức phát triển:</li></ol><p>a) Dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố, loại hình thay thế, công nghệ, kỹ thuật xây dựng và vận hành;</p><p>b) Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Luận chứng phương án phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia;</p><p>b) Định hướng phân bố, sử dụng không gian phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia đảm bảo liên kết ngành và liên kết vùng;</p><p>c) Xác định quy mô công trình, địa điểm và hướng, tuyến dự kiến bố trí công trình hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các hoạt động bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia.</p></li><li><p>Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#vi-noi-dung-quy-hoach-ha-tang-thong-tin-va-truyen-thong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUỐC GIA</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hạ tầng thông tin và truyền thông trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa hạ tầng thông tin và truyền thông trong nước với quốc tế;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa hạ tầng thông tin và truyền thông với các hạ tầng khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, gồm hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình; những cơ hội và thách thức phát triển của hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia:</li></ol><p>a) Dự báo nhu cầu thông tin và truyền thông về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố, loại hình phương tiện thay thế, công nghệ và vận hành;</p><p>b) Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển ngành kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia trong thời kỳ quy hoạch, gồm hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.</p></li><li><p>Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thị trường viễn thông, công nghệ và dịch vụ viễn thông;</p><p>b) Phương án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình;</p><p>c) Phương án phát triển mạng bưu chính công cộng;</p><p>d) Phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin;</p><p>đ) Phương án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh;</p><p>e) Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.</p></li><li><p>Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển viễn thông và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin;</p><p>b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về huy động vốn và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#vii-noi-dung-quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-co-so-bao-chi-phat-thanh-truyen-hinh-thong-tin-dien-tu-co-so-xuat-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ BÁO CHÍ, PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TIN ĐIỆN TỬ, CƠ SỞ XUẤT BẢN</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quốc gia.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới phát thanh, truyền hình trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết giữa ba lĩnh vực xuất bản - in - phát hành trên địa bàn cả nước và vùng lãnh thổ;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa mạng lưới báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản với các ngành, lĩnh vực khác;</p><p>c) Xác định yêu cầu phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản về quy mô, loại hình, phương tiện, công nghệ và địa bàn phân bố trong yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>d) Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển của mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản quốc gia.</p></li><li><p>Phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Định hướng phát triển lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử và xuất bản; xác định các chỉ tiêu phát triển cho từng lĩnh vực;</p><p>b) Định hướng tổ chức mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản trên phạm vi cả nước; xác định vị trí, phạm vi hoạt động đối với các cơ sở hiện có và các cơ sở thành lập mới;</p><p>c) Định hướng đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản cấp quốc gia.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản;</p><p>b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về huy động vốn và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản.</li></ol><h2><a href=\"#viii-noi-dung-quy-hoach-phong-chong-thien-tai-va-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá yếu tố điều kiện tự nhiên, nguồn nước, bối cảnh, hiện trạng phân bố và sử dụng không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Dự báo xu thế phát triển, xu thế nguồn nước, tác động của xu thế phát triển và xu thế nguồn nước đến hoạt động phòng, chống thiên tai và thủy lợi;</p><p>b) Dự báo tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các công trình phòng, chống thiên tai;</p><p>c) Dự báo tác động của tiến bộ khoa học và công nghệ, nguồn lực tới phòng, chống thiên tai và thủy lợi;</p><p>d) Xây dựng kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch liên quan trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi.</p><ol><li>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:</li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong phạm vi cả nước;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ;</p><p>c) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ, mức độ khép kín của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai ven biển trong việc bảo vệ vùng ven biển trước nguy cơ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, ngập lụt và xói lở, bồi tụ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi; cơ hội và thách thức phát triển của ngành:</li></ol><p>a) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi về quy mô, loại hình, công nghệ;</p><p>b) Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức phát triển đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li><p>Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.</p></li><li><p>Phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi cả nước và từng vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Phân tích, tính toán và xây dựng phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi theo các kịch bản phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi lưu vực sông, vùng, cả nước để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của công trình tạo nguồn nước, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, phòng, chống lũ, bão, nước dâng; giảm thiểu rủi ro ngập lụt, úng, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình theo kịch bản phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi cả nước và từng vùng lãnh thổ;</p><p>c) Đề xuất các giải pháp liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan trong vùng lãnh thổ.</p><ol><li><p>Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng, dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi, thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai quy mô liên vùng, liên tỉnh, công trình quy mô lớn; dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#ix-noi-dung-quy-hoach-he-thong-du-lich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IX. NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống du lịch quốc gia.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống du lịch:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống du lịch trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng du lịch trong nước và quốc tế;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng du lịch với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống du lịch quốc gia:</li></ol><p>a) Xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>b) Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu phát triển;</p><p>c) Phân tích, đánh giá các cơ hội, thách thức trong phát triển hệ thống du lịch quốc gia.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Phương án phát triển hệ thống du lịch quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, hệ thống khu du lịch quốc gia; giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan;</p><p>b) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia; xác định các chỉ tiêu phát triển du lịch;</p><p>c) Định hướng phát triển thị trường du lịch và các sản phẩm du lịch chủ yếu.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống du lịch quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến việc phát triển hệ thống du lịch quốc gia.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư cho phát triển du lịch và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống du lịch quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành về phát triển hệ thống du lịch quốc gia; dự kiến tổng mức đầu tư; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>d) Giải pháp về liên kết, hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch;</p><p>đ) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hệ thống du lịch. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#x-noi-dung-quy-hoach-mang-luoi-co-so-ha-tang-xa-hoi-co-so-ha-tang-quoc-phong-an-ninh-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>X. NỘI DUNG QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG QUỐC PHÒNG, AN NINH</strong> <a href=\"\">2</a></span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành, những cơ hội và thách thức:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;</p><p>c) Đánh giá về liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh;</p><p>d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch về quy mô, địa bàn phân bố;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển của mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh;</p><p>e) Phân tích rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu đối với mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Phương án phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh:</p></li></ol><p>a) Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh; xác định số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; xác định các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành gắn với phân cấp, phân loại cơ sở;</p><p>b) Định hướng phân bố không gian các cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh theo vùng, đơn vị hành chính cấp tỉnh;</p><p>c) Định hướng đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh;</p><p>d) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến việc phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh.</p><ol><li>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:</li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xã hội quốc gia, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành, lĩnh vực hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh trong thời kỳ quy hoạch, dự kiến tổng mức đầu tư, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;</p><p>đ) Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>h) Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;</p><p>i) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#xi-noi-dung-quy-hoach-he-thong-cang-ca-khu-neo-dau-tranh-tru-bao-cho-tau-ca\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>XI. NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian đối với hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.</p></li><li><p>Phân tích xu thế phát triển kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý trong và ngoài nước, khoa học, công nghệ, quản lý vận hành và các kịch bản phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng của hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:</p></li></ol><p>a) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên phạm vi cả nước;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết giữa hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.</p><ol><li>Xác định các yêu cầu phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; những cơ hội và thách thức phát triển của hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá:</li></ol><p>a) Xác định yêu cầu, nhu cầu phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên cơ sở các định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành thủy sản, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Phân tích, đánh giá các cơ hội và thách thức trong phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Xác định quan điểm phát triển xét về lợi ích kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, quốc phòng, an ninh;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và định hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên toàn quốc, vùng lãnh thổ:</li></ol><p>a) Phân bố và tổ chức không gian phát triển kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão (quy mô, mạng lưới luồng, tuyến);</p><p>b) Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, công suất, định hướng khai thác sử dụng, và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng công trình trong hệ thống kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão;</p><p>c) Phương án kết nối giữa hệ thống kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, điện lực, thông tin liên lạc, phòng, chống thiên tai và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;</p><p>d) Giải pháp về quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất (bao gồm cả mặt nước) cho phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến việc phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành về phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; dự kiến tổng mức đầu tư; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#xii-noi-dung-quy-hoach-he-thong-do-thi-va-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>XII. NỘI DUNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia.</p></li><li><p>Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển hệ thống đô thị và nông thôn:</p></li></ol><p>a) Sự phối hợp, kết hợp giữa các địa phương trong phát triển đô thị, nông thôn trên phạm vi vùng lãnh thổ; sự liên kết giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn;</p><p>b) Đánh giá sự liên kết, đồng bộ giữa hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;</p><p>c) Phân tích, đánh giá các chính sách về nguồn lực phát triển và sự phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực nhằm đảm bảo công bằng lợi ích giữa các bên liên quan trong phát triển đô thị và nông thôn.</p><ol><li>Yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; những cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia:</li></ol><p>a) Xác định các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với hệ thống đô thị quốc gia;</p><p>b) Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức trong việc phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>c) Phân tích rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu đối với hệ thống đô thị và nông thôn.</p><ol><li><p>Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Xác định phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:</p></li></ol><p>a) Xác định các chỉ tiêu dự báo, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về phát triển đô thị và nông thôn của cả nước, từng vùng lãnh thổ phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển;</p><p>b) Đề xuất, lựa chọn khung phát triển đô thị, nông thôn quốc gia, bao gồm mạng lưới đô thị và nông thôn trong từng vùng và trên toàn lãnh thổ quốc gia;</p><p>c) Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội;</p><p>d) Đề xuất định hướng các vùng phát triển đô thị và phân bố mạng lưới đô thị; phân cấp, phân loại hệ thống đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định các đô thị có vai trò trung tâm cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia;</p><p>đ) Đề xuất định hướng, nguyên tắc tổ chức, phân bố dân cư nông thôn tại các vùng lãnh thổ;</p><p>e) Xác định các vùng, khu vực lãnh thổ dành cho mục tiêu phát triển đô thị và nông thôn trên cả nước và các vùng, theo từng giai đoạn quy hoạch;</p><p>g) Xác định các nguyên tắc, yêu cầu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, khai thác và sử dụng tài nguyên đất có hiệu quả; đề xuất các tiêu chuẩn lựa chọn, khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị, nông thôn;</p><p>h) Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn;</p><p>i) Định hướng về chương trình phát triển đô thị quốc gia và từng tỉnh;</p><p>k) Xác định các giải pháp liên kết phát triển giữa các đô thị, giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn;</p><p>l) Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, liên tỉnh có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, khả năng thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang.</p><ol><li><p>Định hướng bố trí sử dụng đất phát triển hệ thống đô thị, nông thôn quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia trong phát triển đô thị và nông thôn.</p></li><li><p>Danh mục dự án quan họng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, thứ tự ưu tiên thực hiện:</p></li></ol><p>a) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>b) Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành về phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; dự kiến tổng mức đầu tư; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.</p><ol><li>Giải pháp thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về pháp luật, cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;</p><p>đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-iii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III</span></a></h2><h3><a href=\"#noi-dung-quy-hoach-nganh-su-dung-tai-nguyen-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>NỘI DUNG QUY HOẠCH NGÀNH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN QUỐC GIA</span></a></h3><p><em>(Kèm theo Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-noi-dung-quy-hoach-tong-the-khai-thac-su-dung-ben-vung-tai-nguyen-vung-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ</span></a></h2><ol><li>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường vùng bờ; tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ;</p><p>b) Phân tích, đánh giá công tác điều tra, khảo sát, thăm dò các dạng tài nguyên vùng bờ;</p><p>c) Phân tích, đánh giá hiện trạng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường vùng bờ;</p><p>d) Phân tích, đánh giá yêu cầu đảm bảo quyền tiếp cận của người dân với biển;</p><p>đ) Phân tích, đánh giá việc quản lý hành lang bảo vệ bờ biển;</p><p>e) Phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các mâu thuẫn, xung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;</p><p>g) Phân tích, đánh giá nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên vùng bờ.</p><ol><li>Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ:</li></ol><p>a) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ đến phát triển kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh; môi trường, hệ sinh thái và đa dạng sinh học; phòng, chống tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;</p><p>b) Đánh giá xu thế biến động tài nguyên và môi trường vùng bờ;</p><p>c) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ đến yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường vùng bờ.</p><ol><li>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, bảo vệ môi trường và các quy hoạch có liên quan:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá đặc điểm kinh tế, xã hội vùng bờ; chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng bờ;</p><p>b) Phân tích, đánh giá thực trạng về thể chế, chính sách quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;</p><p>c) Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quy hoạch liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.</p><ol><li>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ trong thời kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Phân tích dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ;</p><p>b) Phân tích, dự báo bối cảnh và kịch bản phát triển; phân tích lợi thế cạnh tranh, các cơ hội và thách thức trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;</p><p>c) Phân tích, dự báo tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:</li></ol><p>a) Xây dựng quan điểm khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ tiết kiệm, hiệu quả và bền vững dựa trên tiếp cận hệ sinh thái; giải quyết cơ bản các mâu thuẫn, chồng chéo trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể.</p><ol><li>Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên thuộc vùng bờ:</li></ol><p>a) Phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;</p><p>b) Khoanh vùng các khu vực cấm khai thác tài nguyên thuộc vùng bờ trong thời kỳ quy hoạch;</p><p>c) Xác định các khu vực hạn chế khai thác tài nguyên; đề xuất các điều kiện cho phép khai thác và giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên vùng bờ;</p><p>d) Xác định các khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên thuộc vùng bờ; đề xuất các giải pháp về khoa học, công nghệ, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên và giảm thiểu tác động xấu của việc khai thác tài nguyên đến môi trường vùng bờ.</p><ol><li>Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ:</li></ol><p>a) Định hướng kết hợp trách nhiệm bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai với khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ;</p><p>b) Dự báo và đề xuất biện pháp ngăn ngừa các nguy cơ suy thoái môi trường vùng bờ do khai thác, sử dụng tài nguyên trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các rủi ro thiên tai khác;</p><p>c) Đề xuất các biện pháp phục hồi môi trường vùng bờ trong và sau khi khai thác, sử dụng tài nguyên.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về quản lý;</p><p>b) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>c) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>d) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>đ) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#ii-noi-dung-quy-hoach-dieu-tra-co-ban-dia-chat-ve-khoang-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản tới kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan đến hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.</p></li><li><p>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Quan điểm, mục tiêu của hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:</p></li></ol><p>a) Quan điểm về điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản quốc gia;</p><p>b) Quan điểm về huy động nguồn lực cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;</p><p>c) Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; chỉ tiêu đánh giá kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; khai thác sử dụng kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.</p><ol><li>Xác định các nhiệm vụ trọng tâm của công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trong kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về địa chất, khoáng sản;</p><p>b) Đánh giá tiềm năng từng loại, nhóm khoáng sản; xác định vùng, khu vực có triển vọng về khoáng sản;</p><p>c) Dự kiến quy mô đầu tư, nhu cầu về thiết bị, kỹ thuật, phương pháp phân tích, thí nghiệm phục vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;</p><p>d) Xác định danh mục các nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản thuộc diện khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vốn.</p><ol><li><p>Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.</p></li><li><p>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế quản lý, tài chính cho các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;</p><p>b) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và phân tích thí nghiệm các loại mẫu vật địa chất, khoáng sản;</p><p>c) Giải pháp khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#iii-noi-dung-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-su-dung-khoang-san-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>III. NỘI DUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN</strong> <a href=\"\">1</a></span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò, hiện trạng khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, cảnh quan, dịch vụ hệ sinh thái.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch có liên quan đến khai thác, sử dụng các loại khoáng sản:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá tác động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản;</p><p>b) Đánh giá thực trạng đầu tư, khoa học và công nghệ, lao động và các nguồn lực phát triển khác trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản.</p><ol><li>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ tác động tới hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản;</p><p>b) Tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch:</li></ol><p>a) Quan điểm về thăm dò, khai thác, sử dụng bền vững các khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;</p><p>b) Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng từng loại khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản:</li></ol><p>a) Tổng hợp và khoanh định trên bản đồ các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>b) Tổng hợp và khoanh định trên bản đồ các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>c) Xác định khu vực thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản; xác định tài nguyên khoáng sản huy động trong kỳ quy hoạch, bao gồm quy mô công suất khai thác, định hướng mục tiêu sản phẩm chế biến và sử dụng, yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến đối với từng loại khoáng sản cụ thể;</p><p>d) Đối với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.</p><ol><li>Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động khoáng sản:</li></ol><p>a) Dự báo và đề xuất biện pháp ngăn ngừa các nguy cơ suy thoái, ô nhiễm môi trường, những tác động tiêu cực lên khu vực cộng đồng dân cư do hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản gây ra;</p><p>b) Đề xuất các biện pháp phục hồi môi trường trong và sau khi khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản;</p><p>c) Đề xuất các biện pháp áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và giảm thiểu tác động tiêu cực của việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về pháp luật, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#iv-noi-dung-quy-hoach-tai-nguyen-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC</span></a></h2><ol><li>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước:</li></ol><p>a) Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường;</p><p>b) Đánh giá tổng quan hiện trạng tài nguyên nước; hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.</p><ol><li><p>Đánh giá tổng quan tác động của việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá tổng quan tác động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và các quy hoạch liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước;</p><p>b) Phân tích, đánh giá tổng quan xu thế biến động tài nguyên nước và nhu cầu khai thác, sử dụng nước phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>c) Phân tích, đánh giá tổng quan thực trạng đầu tư, khoa học và công nghệ, lao động và các nguồn lực phát triển khác trong lĩnh vực khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước.</p><ol><li><p>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; tác động của rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu đến nguồn tài nguyên nước trong thời kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:</p></li></ol><p>a) Xác định quan điểm quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;</p><p>b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ quản lý, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.</p><ol><li><p>Định hướng việc xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có).</p></li><li><p>Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông; xác định các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nguồn nước quy mô lớn; xác định thứ tự ưu tiên lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước trên các lưu vực sông.</p></li><li><p>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</p></li></ol><p>a) Giải pháp về pháp luật, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tài nguyên nước. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch tài nguyên nước quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#v-noi-dung-quy-hoach-lam-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. NỘI DUNG QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trạng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan:</p></li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá tác động của các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;</p><p>b) Phân tích, đánh giá các quy hoạch liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên rừng;</p><p>c) Đánh giá thực trạng đầu tư, khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực và các nguồn lực phát triển khác trong lĩnh vực lâm nghiệp.</p><ol><li>Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ, sự phát triển kinh tế - xã hội tác động tới ngành lâm nghiệp:</li></ol><p>a) Dự báo tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;</p><p>b) Tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng;</p><p>c) Tác động của thị trường, tác động của biến đổi khí hậu, tác động của đô thị hóa đến ngành lâm nghiệp trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Quan điểm và mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:</li></ol><p>a) Xác định các quan điểm quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng tài nguyên rừng, phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp xét về hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ hệ sinh thái rừng, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Định hướng phát triển lâm nghiệp:</li></ol><p>a) Định hướng phân vùng sinh thái lâm nghiệp; xác định các khu vực có nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng, khu vực phòng hộ theo các lưu vực sông lớn và hồ đập;</p><p>b) Định hướng phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, lâm sản ngoài gỗ;</p><p>c) Định hướng phát triển rừng sản xuất, hệ thống giống cây rừng, khoanh nuôi và phục hồi rừng, trồng và khai thác rừng;</p><p>d) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp;</p><p>đ) Định hướng sử dụng đất cho phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất và hạ tầng lâm nghiệp.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch lâm nghiệp. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch lâm nghiệp quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#vi-noi-dung-quy-hoach-bao-ve-va-khai-thac-nguon-loi-thuy-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN</span></a></h2><ol><li>Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kết quả điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản; hiện trạng quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:</li></ol><p>a) Hiện trạng kết quả điều tra, khảo sát; trữ lượng, phân bố và khả năng khai thác nguồn lợi thủy sản; hiện trạng các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản đã được lưu trữ giống, gien và đã sản xuất được giống thương phẩm;</p><p>b) Hiện trạng sản xuất, khai thác thủy sản, gồm phương tiện, sản lượng khai thác thủy sản, tốc độ tăng trưởng giá trị khai thác thủy sản, cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản xa bờ;</p><p>c) Hệ thống tổ chức quản lý khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.</p><ol><li><p>Đánh giá tác động của việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản đến kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá tác động của chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch có liên quan đến bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.</p></li><li><p>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:</p></li></ol><p>a) Dự báo xu thế biến động về trữ lượng nguồn lợi thủy sản, đánh giá sự biến động của nguồn lợi thủy sản;</p><p>b) Dự báo nhu cầu khai thác nguồn lợi thủy sản; đánh giá mức độ khai thác và sản lượng tối đa cho phép khai thác bền vững;</p><p>c) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ tác động tới các hoạt động bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;</p><p>d) Đánh giá tác động của phát triển kinh tế - xã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản;</p><p>đ) Đánh giá tác động của thị trường, tác động của biến đổi khí hậu đến công tác bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.</p><ol><li>Quan điểm, mục tiêu bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:</li></ol><p>a) Quan điểm bảo vệ, khai thác nguồn lợi thủy sản xét về lợi ích kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, quốc phòng, an ninh, đảm bảo việc thực hiện các khuyến cáo và công ước quốc tế;</p><p>b) Xác định mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, định hướng bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch.</p><ol><li>Định hướng bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản:</li></ol><p>a) Xác định khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản;</p><p>b) Phân vùng khai thác thủy sản; đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;</p><p>c) Xác định nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; cơ cấu nghề, đối tượng khai thác, vùng biển khai thác thủy sản;</p><p>d) Định hướng sử dụng đất, mặt nước cho việc bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, xây dựng hạ tầng dịch vụ hậu cần khai thác thủy sản.</p><ol><li>Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:</li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;</p><p>d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;</p><p>đ) Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;</p><p>e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;</p><p>g) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#vii-noi-dung-quy-hoach-su-dung-dat-quoc-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG</span></a></h2><ol><li><p>Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất quốc phòng.</p></li><li><p>Đánh giá tác động của sử dụng đất quốc phòng:</p></li></ol><p>a) Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội;</p><p>b) Tác động đến môi trường, đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái;</p><p>c) Tác động đến các hoạt động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</p><ol><li><p>Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất quốc phòng.</p></li><li><p>Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới sử dụng đất quốc phòng; xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, yêu cầu về định mức sử dụng đất và dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất quốc phòng.</p></li><li><p>Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất quốc phòng trong thời kỳ quy hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p></li><li><p>Định hướng phân bố không gian và chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng:</p></li></ol><p>a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng;</p><p>b) Xác định các chỉ tiêu, định mức sử dụng đất;</p><p>c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh;</p><p>d) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.</p><ol><li><p>Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu liên quan đến sử dụng đất quốc phòng.</p></li><li><p>Giải pháp thực hiện quy hoạch bao gồm:</p></li></ol><p>a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đất quốc phòng;</p><p>b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;</p><p>c) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#viii-noi-dung-quy-hoach-su-dung-dat-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. NỘI DUNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT AN NINH</span></a></h2><ol><li>Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất an ninh, bao gồm:</li></ol><p>a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;</p><p>c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;</p><p>d) Thực trạng quản lý, sử dụng đất an ninh, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất an ninh kỳ trước;</p><p>đ) Nhu cầu sử dụng đất an ninh trong kỳ quy hoạch;</p><p>e) Định mức sử dụng đất an ninh;</p><p>g) Tiến bộ khoa học và công nghệ liên quan đến sử dụng đất an ninh.</p><ol><li><p>Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất an ninh.</p></li><li><p>Xác định quan điểm và mục tiêu sử dụng đất an ninh trong kỳ quy hoạch.</p></li><li><p>Định hướng sử dụng đất an ninh trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm.</p></li><li><p>Xác định chỉ tiêu sử dụng đất an ninh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.</p></li><li><p>Xác định vị trí, diện tích đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.</p></li><li><p>Giải pháp, nguồn lực sử dụng đất an ninh.</p></li><li><p>Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về đất an ninh.</p></li><li><p>Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất an ninh. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất an ninh quy định tại mục V Phụ lục I của Nghị định này.</p></li></ol><p><a href=\"\">1</a> Áp dụng đối với các quy hoạch: (i) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; (ii) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản; (iii) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.</p><p><a href=\"\">1</a> Áp dụng đối với các quy hoạch: (i) Quy hoạch mạng lưới đường bộ; (ii) Quy hoạch mạng lưới đường sắt; (iii) Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển; (iv) Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc; (v) Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.</p><p><a href=\"\">2</a> Áp dụng đối với các quy hoạch: (i) Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; (ii) Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; (iii) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm; (iv) Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; (v) Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; (vi) Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội; (vii) Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; (viii) Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế; (ix) Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; (x) Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; (xi) Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng; (xii) Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.</p><p><a href=\"\">1</a> Áp dụng đối với các quy hoạch: (i) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ; (ii) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản; (iii) Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9de6b133cc22",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-thong-tu-12-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/thong-tu-12-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 68512,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:31",
    "excerpt": "Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù File pdf Thông tư số 12/20…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</div><br/>File pdf Thông tư số 12/2016/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1OneSZmngS0PxNll1qY6BrbqiFA-VQbQ4/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 12/2016/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 12/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ CỦA NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG,<br/>QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù,</em></p><h1><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><p>Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến công tác lập quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-2-noi-dung-va-quy-cach-the-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nội dung và quy cách thể hiện</span></a></h3><ol><li><p>Nội dung thể hiện đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải phù hợp với từng loại quy hoạch và tuân thủ các quy định tại Chương II của Thông tư này.</p></li><li><p>Hệ thống ký hiệu bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II NỘI DUNG HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG</span></a></h2><p>Hồ sơ Quy hoạch xây dựng các vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh thực hiện theo quy định tại Mục 1 của Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-3-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng; bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch xây dựng vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng:</p></li></ol><p>a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ sở xác định quy mô, phạm vi và ranh giới vùng lập quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Xác định quan Điểm, Mục tiêu quy hoạch; tính chất, chức năng, vai trò của vùng.</p><p>c) Yêu cầu cơ bản về nội dung, mức độ Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng vùng lập quy hoạch.</p><p>d) Cơ sở và phương pháp xác định động lực phát triển vùng; dự báo sơ bộ về: dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội…; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng.</p><p>e) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian vùng lập quy hoạch: Hệ thống đô thị, nông thôn; các khu chức năng đặc thù (cấp quốc gia, cấp tỉnh); hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp vùng và các yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng.</p><p>g) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của vùng, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>b) Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.</p><p>c) Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng: Xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu vực dân cư nông thôn; phân bố, xác định quy mô các không gian phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác, bảo vệ thiên nhiên, tôn tạo, các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân bố cơ sở kinh tế - kỹ thuật cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.</p><p>d) Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: Giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 hoặc 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh và tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.</p><p>đ) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><ol><li>Thuyết minh:</li></ol><p>a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng vùng; các căn cứ lập quy hoạch; quan Điểm và Mục tiêu phát triển của vùng.</p><p>b) Phân tích, đánh giá Điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội vùng; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn, sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng; hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng; hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.</p><p>Đối với các vùng liên tỉnh, liên huyện, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh: Đánh giá việc phối hợp, liên kết phát triển giữa các tỉnh, các huyện trong vùng; nêu rõ hiệu quả, bất cập trong triển khai việc liên kết phát triển đối với công tác quản lý thực hiện quy hoạch, làm cơ sở đề xuất các giải pháp trong đồ án quy hoạch.</p><p>Các nội dung trên yêu cầu trình bày mạch lạc, ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng và phải kèm theo các sơ đồ, bảng biểu minh họa.</p><p>c) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của vùng.</p><p>d) Dự báo về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa, sử dụng đất, môi trường; các rủi ro về biến động, thảm họa thiên nhiên, …</p><p>đ) Định hướng phát triển không gian theo Mục tiêu và tính chất phát triển vùng. Nội dung cụ thể bao gồm: Phân vùng phát triển đô thị, công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, hạ tầng xã hội, bảo tồn (cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa lịch sử), nông thôn, sử dụng đất.</p><p>e) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng về giao thông, cao độ nền và thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.</p><p>g) Xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nêu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.</p><p>h) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh, cần kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.</p><p>i) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Mục g Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 44/2015/NĐ-CP).</p><p>Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.</p><ol><li><p>Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng: Nội dung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p></li><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-hoach-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUY HOẠCH ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-chung-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị</span></a></h3><p>Nhiệm vụ quy hoạch chung các đô thị là thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều này.</p><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng, bản đồ ranh giới và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung đô thị.</p><p>b) Nêu tóm tắt hiện trạng về đô thị, các quy hoạch và dự án đang triển khai; yêu cầu đối với việc thu thập tài liệu; yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược. Đề xuất một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế - xã hội để có thể nghiên cứu ở bước lập đồ án quy hoạch, đáp ứng Mục tiêu, tính chất, định hướng phát triển đô thị.</p><p>c) Xác định tính chất, động lực phát triển, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước; quan Điểm và Mục tiêu quy hoạch; xác định những vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch.</p><p>d) Dự báo sơ bộ về phát triển kinh tế - xã hội, dân số, lao động, nghề nghiệp, đất đai phát triển đô thị, nông thôn và hạ tầng kỹ thuật.</p><p>đ) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch phù hợp với từng loại đô thị.</p><ol><li>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-chung-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung đô thị</span></a></h3><ol><li>Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng gồm: Vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; mối quan hệ giữa đô thị, nông thôn về Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; không gian phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.</p></li><li><p>Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, Điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị ...); xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.</p></li><li><p>Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển không gian toàn đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đô thị của khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường của khu vực đô thị trung tâm. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống cây xanh, quảng trường trung tâm cấp đô thị.</p></li><li><p>Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị (sau đây viết tắt là Thông tư 06/2013/TT-BXD).</p></li><li><p>Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:</p><ul><li><p>Phân tích vị trí, đánh giá hiện trạng Điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất. Yêu cầu đánh giá kỹ về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch được duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết. Các số liệu phải được tổng hợp, thể hiện bằng sơ đồ, bảng biểu kèm theo thuyết minh ngắn gọn, rõ ràng.</p></li><li><p>Xác định Mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cho toàn thành phố, từng đô thị và từng khu vực chức năng.</p></li><li><p>Dự báo tác động của Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển thành phố, tỷ lệ đô thị hóa; quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn thành phố, từng đô thị và khu chức năng.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian: Xác định cấu trúc hệ thống các khu vực chức năng đô thị, các vùng và khu vực chức năng khác trong toàn thành phố (các trung tâm hành chính, thương mại, đào tạo, văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn, ...); các khu vực dân cư nông thôn; xác định các trục không gian, hành lang phát triển của thành phố; định hướng cải tạo các khu vực đô thị hiện hữu.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian cho khu vực đô thị trung tâm: Hướng phát triển, cải tạo, mở rộng khu vực đô thị trung tâm; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng, xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; nguyên tắc quản lý phát triển đối với các khu chức năng.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.</p></li><li><p>Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p></li><li><p>Định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn đô thị và khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn quy hoạch.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho khu vực đô thị trung tâm làm cơ sở triển khai đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2010/NĐ-CP).</p></li><li><p>Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.</p></li></ul><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><p>c) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p><p>d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p><p>đ) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p><ol><li>Đối với các thành phố, thị xã thuộc Tỉnh</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch; thể hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng có liên quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hưởng đến không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, Điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p></li><li><p>Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc Tỉnh, thị xã bao gồm:</p><ul><li><p>Phân tích, đánh giá hiện trạng Điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, không gian đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.</p></li><li><p>Xác định Mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.</p></li><li><p>Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với đô thị và từng khu vực chức năng.</p></li><li><p>Dự báo tác động của Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, tỷ lệ đô thị hóa; quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị và các khu chức năng.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: Cấu trúc và hướng phát triển đô thị (khu đô thị hiện hữu và khu đô thị mới); xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên, hành lang cây xanh và không gian mở, quảng trường trung tâm cấp đô thị; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, Điểm nhấn đô thị; xác định mối liên hệ giữa không gian đô thị cũ và mới.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống cây xanh, quảng trường đô thị.</p></li><li><p>Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p></li><li><p>Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.</p></li></ul><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc Tỉnh, thị xã phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><p>c) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p><p>d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p><p>đ) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p><ol><li>Đối với các thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch; thể hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng, khu vực có liên quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p></li><li><p>Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở từ thuyết minh có tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, Điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p></li><li><p>Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p></li><li><p>Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p></li><li><p>Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p></li><li><p>Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><p>Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn bao gồm:</p><ul><li><p>Phân tích, đánh giá hiện trạng Điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá công tác quản lý, thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án.</p></li><li><p>Xác định Mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị.</p></li><li><p>Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án.</p></li><li><p>Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.</p></li><li><p>Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.</p></li><li><p>Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p></li><li><p>Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.</p></li><li><p>Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.</p></li><li><p>Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.</p></li></ul><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><p>c) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p><p>d) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p><p>đ) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-phan-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị và bản đồ xác định ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu; phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất, sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch phân khu. Xác định những vấn đề chính cần giải quyết trong quy hoạch. Quy hoạch phân khu đô thị phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.</p><p>b) Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng trong đồ án về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt; các yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.</p><p>c) Xác định sơ bộ về quy mô dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.</p><p>d) Yêu cầu đối với công tác Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.</p><p>đ) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-phan-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu đô thị</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ bao gồm:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p><p>b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>e) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>k) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p><ol><li>Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu đô thị gồm:</li></ol><p>a) Mục tiêu và phạm vi lập quy hoạch.</p><p>b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; dự báo về dân số, đất đai, các nhu cầu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đối với khu quy hoạch.</p><p>c) Xác định nguyên tắc, đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, không gian công cộng, khu vực Điểm nhấn trong khu quy hoạch; các quy định về sử dụng đất.</p><p>d) Thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p><p>đ) Xác định các dự án đầu tư xây dựng và nguồn lực thực hiện.</p><p>e) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.</p><p>g) Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.</p><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch phân khu đô thị phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><ol><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p></li><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, phụ lục đính kèm, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi Tiết đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt theo tỷ lệ thích hợp và bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu, quy mô khu vực lập quy hoạch chi Tiết đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng, sơ bộ hiện trạng khu vực lập quy hoạch chi Tiết. Quy hoạch chi Tiết phải thống nhất, cụ thể hóa quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.</p><p>b) Đánh giá sơ bộ hiện trạng, xác định những vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi Tiết.</p><p>c) Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.</p><p>d) Yêu cầu cụ thể về việc Điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu.</p><p>đ) Dự kiến các hạng Mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi Tiết đô thị; xác định các yêu cầu đối với việc nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu khác.</p><p>e) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-chi-tiet-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chi Tiết đô thị</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.</p><p>b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>đ) Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>e) Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>g) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>h) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;</p><p>i) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>k) Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.</p><ol><li>Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi Tiết đô thị bao gồm:</li></ol><p>a) Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về bố trí công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.</p><p>b) Xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát và các quy định cần thực hiện.</p><p>c) Các giải pháp về thiết kế đô thị, kiến trúc công trình cụ thể và cảnh quan khu vực quy hoạch.</p><p>d) Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà cao tầng có xây dựng tầng hầm, …)</p><p>đ) Phân tích, đánh giá về tác động môi trường phù hợp với nội dung đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch chung đã được phê duyệt.</p><p>e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.</p><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chi Tiết đô thị phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><ol><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi Tiết đô thị: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p></li><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-chuyen-nganh-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Bản đồ ranh giới lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do lập quy hoạch, quan Điểm và Mục tiêu của đồ án theo chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.</p><p>b) Nêu các yêu cầu về đánh giá tổng hợp về hạ tầng kỹ thuật; rà soát, phân tích lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; dự báo nhu cầu; các yêu cầu về vị trí, quy mô cụ thể của hệ thống các công trình đầu mối cũng như các giải pháp về mạng lưới kỹ thuật.</p><p>c) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-chuyen-nganh-ha-tang-ky-thuat-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị</span></a></h3><ol><li>Đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và mạng lưới giao thông chính kết nối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông: Mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị; vị trí, quy mô các nhà ga, cảng hàng không - sân bay, cảng sông, cảng biển, bến xe khách liên tỉnh, bãi đỗ xe lớn. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Sơ đồ quy hoạch hệ thống giao thông. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000:</p></li></ul><ul><li><p>Hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm: Quy mô, hướng tuyến đường bộ, đường sắt quốc gia, đường thủy, đường không; vị trí, quy mô các cảng hàng không, nhà ga đường sắt, bến cảng, cảng nội địa, bến xe khách liên tỉnh.</p></li><li><p>Hệ thống giao thông đô thị bao gồm: Mạng lưới đường đô thị (đến đường phố chính cấp khu vực); đường sắt đô thị; đường thủy; vị trí, loại hình, quy mô các nút giao thông quan trọng, bến bãi đỗ xe, nhà ga trung tâm vận chuyển hành khách, cầu lớn vượt sông, cầu vượt, hầm đường bộ; các tuyến vận tải hành khách công cộng chủ yếu.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đô thị; các giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông đô thị phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống sông, thủy lợi chính của vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng đánh giá tổng hợp đất xây dựng, hệ thống tiêu thoát nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Sơ đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000:</p></li></ul><ul><li><p>Lưu vực thoát nước, hệ thống tiêu, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối.</p></li><li><p>Cao độ nền tại các khu vực của đô thị và các đường phố chính cấp đô thị.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng địa hình, các Điều kiện địa chất công trình, thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường, đề xuất các giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 23 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống truyền tải điện. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện: Nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch cấp điện: Nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Các bản vẽ minh họa (nếu có).</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng cấp điện, đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp điện đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 24 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng hệ thống chiếu sáng đô thị: Hiện trạng hệ thống cấp điện chung của đô thị, lưới điện chiếu sáng các trục chính đến cấp khu vực. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch chiếu sáng đô thị: Chủ đề, ý tưởng chiếu sáng đô thị theo khu chức năng đô thị, các không gian công cộng, các trục chính đến cấp khu vực và các Điểm nhấn đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Các bản vẽ minh họa (nếu có).</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng về chiếu sáng đô thị; các giải pháp quy hoạch chiếu sáng phải bảo đảm phù hợp với các quy định tại Điều 25 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, đồng thời phải làm rõ được chủ đề, ý tưởng chiếu sáng cho các khu chức năng đô thị, không gian công cộng, các công trình giao thông, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo và khu vực lễ hội.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng phân tích, tính toán và các hình ảnh minh họa.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị.</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tuyến truyền tải và tuyến phân phối nước (cấp 1 và cấp 2). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch cấp nước: Phân vùng cấp nước; vị trí các tuyến truyền tải và tuyến phân phối; vị trí, quy mô các công trình cấp nước. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về hệ thống cấp nước; trữ lượng và nguồn nước; đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp nước phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 26 của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị.</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước: Vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tuyến thoát nước cấp I và cấp II. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Sơ đồ quy hoạch thoát nước: Phân vùng thoát nước; vị trí các tuyến thoát nước cấp I, cấp II; vị trí, quy mô các công trình thoát nước. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về: hệ thống thoát nước, diễn biến môi trường, khả năng tiêu thoát. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 27 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn.</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn: Vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, các trạm trung chuyển. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về xử lý chất thải rắn; các giải pháp quy hoạch quản lý, xử lý chất thải rắn phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 28 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch nghĩa trang.</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô, loại nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch nghĩa trang thể hiện vị trí, quy mô, loại và cấp nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><ul><li><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về phân bố nghĩa trang; các giải pháp quy hoạch nghĩa trang cụ thể trong một đồ án phải đảm bảo phù hợp với các quy định tại Điều 29 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.</p></li></ul><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><ol><li>Đồ án quy hoạch hạ tầng viễn thông.</li></ol><p>a) Thành phần bản vẽ:</p><ul><li><p>Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng bao gồm: Ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc: Vị trí, quy mô các trạm thu phát, hệ thống truyền dẫn thông tin hữu tuyến. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li><li><p>Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Các tuyến truyền dẫn, trạm thu phát khu vực, các công trình đầu mối. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.</p></li></ul><p>b) Thuyết minh:</p><p>Nội dung thuyết minh cần phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, đề xuất các giải pháp quy hoạch thông tin liên lạc đảm bảo phù hợp các quy định tại Điều 30 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.</p><p>Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.</p><p>c) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt.</p><h2><a href=\"#muc-3-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng; bản đồ ranh giới, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch, phạm vi, quy mô và ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng; nêu tóm tắt về hiện trạng khu quy hoạch và những vấn đề bất cập.</p><p>b) Xác định quy mô, tính chất của khu quy hoạch, quan Điểm và Mục tiêu quy hoạch.</p><p>c) Đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản áp dụng, dự báo sơ bộ về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi lập quy hoạch.</p><p>d) Yêu cầu về công tác Điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu; phương hướng phát triển của khu chức năng đặc thù, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược.</p><p>đ) Xác định sơ bộ những vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><p>e) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</p></li><li><p>Các văn bản pháp lý liên quan.</p></li><li><p>Các khu chức năng đặc thù có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên, nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch chung xây dựng mà tiến hành lập các bước quy hoạch phân khu và quy hoạch chi Tiết xây dựng theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Thể hiện các mối quan hệ giữa khu quy hoạch và vùng có liên quan về kinh tế - xã hội; Điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hưởng lớn đến không gian, kiến trúc cảnh quan trong khu quy hoạch; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến sự phát triển của khu chức năng đặc thù. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>b) Các bản đồ hiện trạng gồm: Hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng xã hội, giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>c) Bản đồ đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển trong khu chức năng đặc thù. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>d) Sơ đồ cơ cấu phát triển khu quy hoạch (các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án).</p><p>đ) Sơ đồ định hướng phát triển không gian: Xác định cấu trúc phát triển không gian khu quy hoạch theo các khu vực chức năng; nhấn mạnh các không gian công cộng, các trục chính, không gian mở, quảng trường, công viên, mặt nước; các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực. Đối với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao, phải xác định và thể hiện phạm vi ranh giới các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>e) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: Xác định các khu vực theo cấu trúc không gian và chức năng sử dụng đất; đề xuất các thông số kinh tế - kỹ thuật chính, các chỉ tiêu sử dụng đất của từng khu vực. Đối với các khu vực không gian chính của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nghiên cứu, đào tạo cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>g) Các bản vẽ định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch; đề xuất tổ chức không gian các trục, khu chức năng quan trọng (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình Điểm nhấn,...). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>h) Các bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>i) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><ol><li>Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù gồm:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá các Điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.</p><p>b) Xác định Mục tiêu, động lực phát triển; dự báo quy mô dân số, lao động; lựa chọn, xác định các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu, từng Điểm đô thị, nông thôn (nếu có) và từng khu vực chức năng.</p><p>c) Đề xuất, lựa chọn cấu trúc phát triển không gian khu quy hoạch gồm định hướng phát triển hệ thống các Điểm dân cư đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng các khu vực chức năng khác cho toàn khu (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...).</p><p>d) Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu quy hoạch: Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của khu quy hoạch, làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng của khu quy hoạch.</p><p>đ) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu chức năng đặc thù gồm giao thông, chuẩn bị kỹ thuật, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang.</p><p>e) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.</p><p>g) Kinh tế: Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.</p><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><ol><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p></li><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù: Nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các bản vẽ thu nhỏ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.</p></li><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, phụ lục đính kèm, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-phan-khu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch và bản đồ ranh giới, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Lý do, căn cứ và sự cần thiết lập quy hoạch phân khu xây dựng. Luận chứng về phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch. Xác định các vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu xây dựng.</p><p>b) Đề xuất, lựa chọn các chỉ tiêu cơ bản áp dụng, dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch, trên cơ sở phân tích, tổng hợp từ các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt.</p><p>c) Các yêu cầu về công tác Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, số liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược.</p><p>d) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</p></li><li><p>Các văn bản pháp lý liên quan.</p></li><li><p>Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô từ 200 ha đến 500 ha: Quy hoạch phân khu xây dựng được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/2.000 với đầy đủ các nội dung yêu cầu để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp lập quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất tại khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt thì không cần lập nhiệm vụ quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-phan-khu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.</p><p>b) Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000</p><p>d) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>đ) Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>e) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Tỷ lệ thích hợp.</p><p>g) Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>h) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>i) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>k) Các bản vẽ định hướng, quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu xây dựng: Xác định chỉ tiêu khống chế về Khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình Điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>l) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><ol><li>Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Xác định Mục tiêu, phạm vi, ranh giới và căn cứ lập quy hoạch.</p><p>b) Phân tích, đánh giá các Điều kiện tự nhiên và hiện trạng; xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trong đồ án quy hoạch phân khu.</p><p>c) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo Mục đích sử dụng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.</p><p>d) Xác định yêu cầu, nguyên tắc và đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan (đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực Điểm nhấn), hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.</p><p>đ) Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch phân khu: Các chỉ tiêu khống chế về Khoảng lùi, kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính, khu trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình Điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiết kế.</p><p>e) Xác định chương trình, dự án, hạng Mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.</p><p>g) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP</p><p>h) Luận cứ xác định danh Mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; đề xuất, kiến nghị các cơ chế huy động và tạo nguồn lực thực hiện.</p><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch phân khu xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><ol><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán và các văn bản pháp lý liên quan).</p></li><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng: Nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-noi-dung-ho-so-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi Tiết xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bản vẽ bao gồm: Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng theo tỷ lệ thích hợp và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi Tiết xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p></li><li><p>Thuyết minh:</p></li></ol><p>a) Luận chứng về sự cần thiết, các căn cứ lập quy hoạch; xác định phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi Tiết xây dựng.</p><p>b) Xác định những nội dung, vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch chi Tiết xây dựng.</p><p>c) Nêu các chỉ tiêu cơ bản áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy hoạch khác có liên quan.</p><p>d) Yêu cầu về công tác Điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác.</p><p>đ) Đề xuất sơ bộ về cấu trúc, nguyên tắc tổ chức không gian khu vực lập quy hoạch chi Tiết trên cơ sở danh Mục các hạng Mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch chi Tiết xây dựng.</p><p>e) Xác định danh Mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ đồ án; kế hoạch và tiến độ tổ chức lập quy hoạch.</p><ol><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.</p></li><li><p>Việc lập quy hoạch chi Tiết xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất không cần thực hiện bước lập nhiệm vụ quy hoạch. Các khu công nghiệp, khu chế xuất có quy mô diện tích dưới 200 ha và cụm công nghiệp thì tiến hành lập ngay quy hoạch chi Tiết xây dựng để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-noi-dung-ho-so-do-an-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chi Tiết xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Thành phần bản vẽ:</li></ol><p>a) Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, được trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000.</p><p>b) Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>c) Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>d) Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>đ) Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, hệ thống đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, ...). Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>e) Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có). Tỷ lệ thích hợp.</p><p>g) Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>h) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>i) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500.</p><p>k) Các bản vẽ quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định các công trình Điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn; xác định tầng cao xây dựng công trình, Khoảng lùi cho từng lô đất, trên từng tuyến phố và ngả giao nhau đường phố; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường. Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.</p><p>l) Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.</p><ol><li>Thuyết minh: Nội dung thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi Tiết xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá các Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất lập quy hoạch chi Tiết xây dựng; xác định các vấn đề liên quan cần được giải quyết trong đồ án quy hoạch chi Tiết.</p><p>b) Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.</p><p>c) Xác định vị trí, quy mô và quy định các khu đặc trưng cần kiểm soát.</p><p>d) Quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể.</p><p>đ) Đánh giá môi trường chiến lược: Nội dung theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.</p><p>e) Dự kiến sơ bộ về tổng mức đầu tư; đề xuất giải pháp về nguồn vốn và tổ chức thực hiện.</p><p>Thuyết minh đồ án quy hoạch chi Tiết xây dựng phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan.</p><ol><li><p>Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán và các văn bản pháp lý liên quan).</p></li><li><p>Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi Tiết xây dựng: Nội dung theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và phải có các sơ đồ kèm theo.</p></li><li><p>Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-ho-so-dieu-chinh-quy-hoach-va-ho-so-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÀ HỒ SƠ LƯU TRỮ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-19-noi-dung-ho-so-dieu-chinh-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nội dung hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Đối với Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng:</li></ol><p>Nội dung, thành phần hồ sơ nhiệm vụ, đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương II của Thông tư này.</p><ol><li>Đối với Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, nội dung, thành phần hồ sơ bao gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo của cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết thực hiện Điều chỉnh cục bộ quy hoạch; nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch; phân tích, làm rõ tính liên tục, đồng bộ của toàn bộ đồ án quy hoạch xây dựng và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc Điều chỉnh cục bộ quy hoạch; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do Điều chỉnh cục bộ; lộ trình, tiến độ thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch cục bộ sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định. Kèm theo các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan.</p><p>b) Các bản vẽ thể hiện các nội dung Điều chỉnh cục bộ, xác định các chỉ tiêu quy hoạch đạt được sau khi Điều chỉnh cục bộ quy hoạch; có sự tham chiếu, so sánh với các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt.</p><p>c) Dự thảo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định việc Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ lưu trữ</span></a></h3><ol><li>Đối với Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, hồ sơ lưu trữ bao gồm:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng</p><p>b) Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch đã được cơ quan thẩm định xác nhận</p><p>c) Các tệp tin lưu giữ toàn bộ hồ sơ và các văn bản liên quan</p><ol><li>Đối với Đồ án quy hoạch xây dựng, hồ sơ lưu trữ bao gồm:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng</p><p>b) Thuyết minh và Bản vẽ đã được cơ quan thẩm định xác nhận</p><p>c) Các tệp tin lưu giữ toàn bộ hồ sơ</p><ol><li>Đối với Điều chỉnh quy hoạch xây dựng, hồ sơ lưu trữ bao gồm:</li></ol><p>a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch: Theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương II của Thông tư này.</p><p>b) Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng: Quyết định phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng; báo cáo Điều chỉnh cục bộ và các bản vẽ cập nhật các nội dung Điều chỉnh cục bộ; các tệp tin lưu giữ toàn bộ hồ sơ.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Điều Khoản thi hành</span></a></h3><ol><li>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2016 và thay thế các văn bản pháp luật sau:</li></ol><p>a) Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng.</p><p>c) Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>d) Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế.</p><p>đ) Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 10/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.</p><ol><li>Sau ngày Thông tư này có hiệu lực, các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù đang được lập, chưa hoàn thành phải thực hiện rà soát, hoàn thiện hồ sơ đồ án theo quy định tại Thông tư này trước khi trình thẩm định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-trach-nhiem-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Trách nhiệm thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư này về hồ sơ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.</p></li><li><p>Vụ Quy hoạch - Kiến trúc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p> - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND cấp tỉnh;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Sở QHKT Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh;<br/> - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VP, QHKT, Vụ PC.<br/></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Đình Toàn</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-quy-dinh-he-thong-ky-hieu-ban-ve-trong-ho-so-cua-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung-vung-quy-hoach-do-thi-va-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC QUY ĐỊNH HỆ THỐNG KÝ HIỆU BẢN VẼ TRONG HỒ SƠ CỦA NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#phan-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><ol><li><p>Hệ thống ký hiệu bản vẽ quy định tại Phụ lục này được sử dụng trong hồ sơ màu, hồ sơ đen trắng của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Luật Xây dựng năm 2014.</p></li><li><p>Trong các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, hệ thống ký hiệu bản vẽ được quy định trên cơ sở hệ thống trợ giúp của phần mềm Auto Cad.</p></li><li><p>Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn dài hạn. Đối với đồ án quy hoạch chi Tiết, hệ thống ký hiệu được thể hiện cho giai đoạn ngắn hạn. Đối với các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, hệ thống ký hiệu được thể hiện theo từng giai đoạn quy hoạch.</p></li><li><p>Ngoài những quy định trong hệ thống ký hiệu này, khi thể hiện bản vẽ quy hoạch xây dựng còn phải tuân thủ theo các quy định ký hiệu chuyên ngành khác có liên quan.</p></li><li><p>Trong trường hợp sử dụng các ký hiệu chưa có trong quy định thì phải có ghi chú kèm theo.</p></li></ol><h2><a href=\"#phan-2-quy-dinh-cu-the-ve-mau-sac-duong-net-ky-hieu-the-hien-ho-so-trong-nhiem-vu-va-do-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần 2 QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MÀU SẮC, ĐƯỜNG NÉT, KÝ HIỆU THỂ HIỆN HỒ SƠ TRONG NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN</span></a></h2><p>Các quy định cụ thể về thể hiện hồ sơ trong nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù gồm (trang PL-3 đến PL-22):</p><ol><li><p>Bố cục bản vẽ (trang PL-3 đến PL-4).</p></li><li><p>Ký hiệu bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và định hướng phát triển không gian trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng (trang PL-5 đến PL-7).</p></li><li><p>Ký hiệu bản vẽ hiện trạng, sử dụng đất và định hướng phát triển không gian trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (trang PL-8 đến PL-11).</p></li><li><p>Ký hiệu bản vẽ hạ tầng kỹ thuật trong hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (trang PL-12 đến PL-22).</p></li></ol><h3><a href=\"#pl-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 3</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 4</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 5</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 6</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 7</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 8</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 9</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 10</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 11</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 12</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 13</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 14</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 15</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 16</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-17\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 17</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 18</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-19\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 19</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-20\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 20</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 21</span></a></h3><div></div><h3><a href=\"#pl-22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PL 22</span></a></h3><div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3cdb2877ac78",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-125-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-125-2020.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 91369,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:33",
    "excerpt": "Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn File pdf bản gốc Nghị định 125/2020/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Ng…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 125/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1uFG60PaWCcXv9qP3Tl2H72EzVqZ_eE7K/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 125/2020/NĐ-CP</a></div><br/>File đính chính Nghị định 125/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1uFmwdxllkd_JUi6CrtMaBvhPOEkl2FIa/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file đính chính Nghị định 125/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 125/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h4><p>Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</p><p>Nghị định này không áp dụng đối với vi phạm hành chính về phí, lệ phí; vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu và vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế, vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.</p><h4><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h4><p>a) Người nộp thuế;</p><p>b) Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;</p><p>c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, hóa đơn.</p><h3><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Vi phạm hành chính về hóa đơn là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về hóa đơn mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Số tiền thuế trốn là số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế mà người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản vi phạm hành chính, biên bản thanh tra (kiểm tra) thuế.</p></li><li><p>Văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế là văn bản hành chính do cơ quan thuế các cấp ban hành để hướng dẫn một hoặc nhiều người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế trong một tình huống cụ thể.</p></li><li><p>Quyết định xử lý của cơ quan thuế liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là quyết định xử lý về hoàn thuế đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; quyết định miễn, giảm thuế; quyết định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; xử lý số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc được hoàn hoặc số lỗ chuyển kỳ sau trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.</p></li><li><p>Ngày bắt đầu tính quá thời hạn tại Điều 10, 11, 13, 14 và 19 Nghị định này là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp được gia hạn, ngày bắt đầu tính quá thời hạn là ngày đầu tiên sau ngày kết thúc thời hạn gia hạn.</p></li><li><p>Vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp là vụ việc được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; vụ việc cần tham vấn từ các cơ quan, tổ chức chuyên ngành; vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế.</p></li><li><p>Vụ việc đặc biệt nghiêm trọng là vụ việc có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc hành vi trốn thuế liên tiếp từ ba kỳ tính thuế trở lên.</p></li><li><p>Ngày phát hiện hành vi vi phạm là ngày người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính của đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-doi-tuong-bi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:</li></ol><p>a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</p><p>Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.</p><ol><li>Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:</li></ol><p>a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;</p><p>b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;</p><p>c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;</p><p>d) Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;</p><p>đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;</p><p>e) Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-4-hanh-vi-su-dung-hoa-don-chung-tu-khong-hop-phap-su-dung-khong-hop-phap-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ</span></a></h3><ol><li>Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:</li></ol><p>a) Hóa đơn, chứng từ giả;</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;</p><p>c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;</p><p>d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;</p><p>đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;</p><p>e) Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hoá đơn, chứng từ không hợp pháp.</p><ol><li>Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:</li></ol><p>a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ khống (hoá đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hoá, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;</p><p>c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;</p><p>d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;</p><p>đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;</p><p>e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.</p><h3><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;</p><p>b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.</p><p>Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;</p><p>c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần;</p><p>d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp trong một thủ tục hành chính có nhiều thành phần hồ sơ được quy định nhiều hơn một hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.</p></li><li><p>Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tinh-tiet-giam-nhe-tinh-tiet-tang-nang-trong-linh-vuc-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Vi phạm hành chính với số tiền thuế (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn) từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 500.000.000 đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về thuế có quy mô lớn theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-hinh-thuc-xu-phat-bien-phap-khac-phuc-hau-qua-va-nguyen-tac-ap-dung-muc-phat-tien-khi-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Hình thức xử phạt chính</li></ol><p>a) Cảnh cáo</p><p>Phạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Phạt tiền</p><p>Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn.</p><p>Phạt tiền tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với người nộp thuế là tổ chức thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế. Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với người nộp thuế là cá nhân thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế.</p><p>Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.</p><p>Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế.</p><p>Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.</p><ol><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả</p></li></ol><p>a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.</p><p>b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau.</p><p>c) Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế; khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế; nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế; cung cấp thông tin.</p><p>d) Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn.</p><p>đ) Buộc lập hóa đơn theo quy định.</p><p>e) Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn, các sản phẩm in.</p><p>g) Buộc lập và gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.</p><p>h) Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.</p><p>i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.</p><ol><li>Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền</li></ol><p>a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.</p><p>Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.</p><p>b) Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.</p><p>c) Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng đã được sử dụng để xác định khung tiền phạt thì không được sử dụng khi xác định số tiền phạt cụ thể theo điểm d khoản này.</p><p>d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-hieu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-thoi-han-duoc-coi-la-chua-bi-xu-phat-thoi-han-truy-thu-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn</li></ol><p>a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm.</p><p>b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:</p><p>Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.</p><p>Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.</p><p>c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.</p><p>d) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.</p><p>Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.</p><p>Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1,3 Điều 21; điểm a, b khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.</p><ol><li>Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế</li></ol><p>a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.</p><p>Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:</p><p>Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.</p><p>Đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.</p><p>b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.</p><p>Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.</p><p>Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.</p><ol><li><p>Đối với vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thụ lý, giải quyết, nhưng sau đó có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển các quyết định nêu trên kèm theo hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ vi phạm và đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Thời hiệu xử phạt vi phạm áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Trong thời hạn quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh cản trở việc xử phạt.</p></li><li><p>Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</p></li></ol><p>Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.</p><p>Ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo là ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính được giao, gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.</p><ol><li>Thời hạn truy thu thuế</li></ol><p>a) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.</p><p>b) Thời hạn truy thu thuế tại điểm a khoản này chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.</p><p>Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định tại điểm a khoản này.</p><h3><a href=\"#dieu-9-nhung-truong-hop-khong-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</li></ol><p>Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.</p><ol><li><p>Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.</p></li><li><p>Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.</p></li><li><p>Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.</p></li><li><p>Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-doi-voi-nguoi-nop-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC 1 XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-ve-thoi-han-dang-ky-thue-thong-bao-tam-ngung-hoat-dong-kinh-doanh-thong-bao-tiep-tuc-kinh-doanh-truoc-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;</p><p>b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.</p><h3><a href=\"#dieu-11-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-ve-thoi-han-thong-bao-thay-doi-thong-tin-trong-dang-ky-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;</p><p>b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;</p><p>b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;</p><p>b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;</p><p>b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.</p><ol><li>Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;</p><p>b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;</p><p>c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-xu-phat-hanh-vi-khai-sai-khai-khong-day-du-cac-noi-dung-trong-ho-so-thue-khong-dan-den-thieu-so-tien-thue-phai-nop-hoac-khong-dan-den-tang-so-tien-thue-duoc-mien-giam-hoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế;</p><p>b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều này;</p><p>b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-ve-thoi-han-nop-ho-so-khai-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;</p><p>b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;</p><p>c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;</p><p>d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.</p><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.</li></ol><p>Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;</p><p>b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-14-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-cung-cap-thong-tin-lien-quan-den-xac-dinh-nghia-vu-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan đến đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên;</p><p>b) Cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày làm việc trở lên.</p><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu, chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; cung cấp không đầy đủ, không chính xác số hiệu tài khoản, số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;</p><p>b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng các chỉ tiêu, số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế phải đăng ký theo quy định nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước;</p><p>c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, công nợ bên thứ ba có liên quan khi được cơ quan thuế yêu cầu.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-chap-hanh-quyet-dinh-kiem-tra-thanh-tra-thue-cuong-che-thi-hanh-quyet-dinh-hanh-chinh-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không nhận quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi được cơ quan thuế giao, gửi theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế quá thời hạn 03 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>c) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 giờ làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;</p><p>d) Cung cấp không đầy đủ, chính xác về thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;</p><p>đ) Không ký biên bản kiểm tra, thanh tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập hoặc ngày công bố công khai biên bản.</p><ol><li>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không cung cấp số liệu, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong thời gian kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;</p><p>b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quyết định niêm phong hồ sơ tài liệu, két quỹ, kho hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng;</p><p>c) Tự ý tháo bỏ, thay đổi dấu hiệu niêm phong do cơ quan có thẩm quyền đã tạo lập hợp pháp.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-xu-phat-hanh-vi-khai-sai-dan-den-thieu-so-tien-thue-phai-nop-hoac-tang-so-tien-thue-duoc-mien-giam-hoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn</span></a></h3><ol><li>Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;</p><p>b) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;</p><p>c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;</p><p>d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;</p><p>đ) Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả:</li></ol><p>a) Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này;</p><p>b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-xu-phat-hanh-vi-tron-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:</li></ol><p>a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;</p><p>b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;</p><p>c) Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;</p><p>d) Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;</p><p>đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;</p><p>e) Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;</p><p>g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.</p><ol><li><p>Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.</p></li><li><p>Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.</p></li><li><p>Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.</p><p>Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.</p><p>b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.</p><ol><li>Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-doi-voi-ngan-hang-thuong-mai-va-to-chuc-ca-nhan-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC 2 XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-doi-voi-ngan-hang-thuong-mai-nguoi-bao-lanh-nop-tien-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại, người bảo lãnh nộp tiền thuế</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền tương ứng với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước (trừ số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ thanh toán cho người nộp thuế) đối với ngân hàng thương mại không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của cơ quan thuế, trừ trường hợp các tài khoản của người nộp thuế tại ngân hàng thương mại đó không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền mà người nộp thuế phải nộp.</p></li><li><p>Người bảo lãnh phải nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) cho người nộp thuế theo nội dung cam kết tại văn bản bảo lãnh trong trường hợp người nộp thuế không nộp vào ngân sách nhà nước.</p></li></ol><p>Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền thuế nợ, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt mà người bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì người bảo lãnh bị tính tiền chậm nộp do chậm nộp tiền thuế, tiền phạt và bị cưỡng chế theo quy định của Luật Quản lý thuế.</p><h3><a href=\"#dieu-19-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-doi-voi-to-chuc-ca-nhan-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này;</p><p>b) Không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước.</p><ol><li><p>Mức phạt tiền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân áp dụng theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-hanh-vi-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don-hinh-thuc-xu-phat-va-bien-phap-khac-phuc-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-hoa-don-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hóa đơn đặt in</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức in in hóa đơn đặt in để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của người đại diện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo không đủ điều kiện đặt in hóa đơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-in-hoa-don-dat-in\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a. Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 01 đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;</p><p>b) Báo cáo về việc nhận in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn đặt in mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo về việc in hóa đơn quá thời hạn theo quy định từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều kiện quy định in hóa đơn;</p><p>b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trước khi giao cho khách hàng.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.</p></li><li><p>Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động in hóa đơn từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy các sản phẩm in, hóa đơn đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-xu-phat-hanh-vi-cho-ban-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;</p><p>b) Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả:</p></li></ol><p>a) Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại Điều này;</p><p>b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-23-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-phat-hanh-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới;</p><p>b) Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới;</p><p>c) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng.</p><ol><li>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng;</p><p>b) Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định;</p><p>c) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới;</p><p>d) Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.</p><ol><li>Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định.</li></ol><p>Trường hợp không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc quá thời hạn khai thuế mà chưa được khai, nộp thuế theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 Nghị định này hoặc Điều 16, Điều 17 Chương II Nghị định này.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-hoa-don-khi-ban-hang-hoa-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;</p><p>b) Lập hóa đơn liên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (dùng quyển có số thứ tự lớn hơn và chưa dùng quyển có số thứ tự nhỏ hơn) và tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy các quyển hóa đơn có số thứ tự nhỏ hơn;</p><p>c) Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.</p><ol><li>Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;</p><p>b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;</p><p>b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;</p><p>c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;</p><p>d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;</p><p>e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;</p><p>g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-khai-bao-mat-chay-hong-hoa-don-truoc-khi-thong-bao-phat-hanh-hoac-hoa-don-da-mua-cua-co-quan-thue-nhung-chua-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi thông báo phát hành hoặc hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 06 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn khai báo theo quy định;</p><p>b) Không khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.</p><h3><a href=\"#dieu-26-xu-phat-hanh-vi-lam-mat-chay-hong-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ;</p><p>b) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.</p><ol><li>Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ.</li></ol><p>Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.</p><ol><li>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;</p><p>b) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.</p><p>Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này do lỗi của bên thứ ba, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người bán thì người bán là đối tượng bị xử phạt, nếu bên thứ ba thực hiện giao dịch với người mua thì người mua là đối tượng bị xử phạt.</p></li></ol><p>Người bán hoặc người mua và bên thứ ba lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.</p><h3><a href=\"#dieu-27-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-huy-tieu-huy-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng;</p><p>b) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng;</p><p>c) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định;</p><p>b) Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót;</p><p>d) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định;</p><p>đ) Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;</p><p>e) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-xu-phat-doi-voi-hanh-vi-su-dung-hoa-don-khong-hop-phap-su-dung-khong-hop-phap-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-lap-gui-thong-bao-bao-cao-ve-hoadon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29 Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo. báo cáo về hóađơn</span></a></h3><ol><li><p>Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.</p><p>Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.</p><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;</p><p>b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.</p><ol><li><p>Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.</p></li><li><p>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-chuyen-du-lieu-hoa-don-dien-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử</span></a></h3><ol><li><p>Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.</p></li><li><p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p></li></ol><p>a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;</p><p>b) Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.</p><ol><li>Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;</p><p>b) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.</p><ol><li>Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-xu-phat-hanh-vi-vi-pham-quy-dinh-ve-cung-cap-dich-vu-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn</span></a></h3><p>Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:</p><ol><li><p>Cung cấp phần mềm hóa đơn tự in không đảm bảo nguyên tắc hoặc khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định của pháp luật về hóa đơn.</p></li><li><p>Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-tham-quyen-xu-phat-mot-so-thu-tuc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV THẨM QUYỀN XỬ PHẠT; MỘT SỐ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-cua-co-quan-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế</span></a></h3><ol><li><p>Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.</p></li><li><p>Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền:</p></li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 10; khoản 2, 3, 4 Điều 11; khoản 1 Điều 14; điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 15; khoản 1 Điều 20; khoản 2, 3 Điều 21; khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 2, 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25; khoản 2 Điều 26; điểm a, c khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 29; khoản 1 Điều 30 Nghị định này.</p><ol><li>Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.</p><ol><li>Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.</p><ol><li>Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và Điều 18 Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-33-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-cua-chu-tich-uy-ban-nhan-dan-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;</p><p>c) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.</p><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-34-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-cua-thanh-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của thanh tra</span></a></h3><ol><li><p>Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo.</p></li><li><p>Chánh thanh tra Sở Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế, Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền:</p></li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền không quá 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này;</p><p>c) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.</p><ol><li>Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 70.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đến 140.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.</p><ol><li>Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:</li></ol><p>a) Phạt cảnh cáo;</p><p>b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;</p><p>c) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Nghị định này;</p><p>d) Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này;</p><p>đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II và Chương III Nghị định này.</p><h3><a href=\"#dieu-35-nguyen-tac-xac-dinh-va-phan-dinh-tham-quyen-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½thẩm quyền xử phạt tổ chức.</li></ol><p>Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này thực hiện theo khoản 2 Điều 139 Luật Quản lý thuế.</p><ol><li><p>Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p></li><li><p>Trường hợp vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì vụ xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp vụ việc đang xử lý phải áp dụng các mức tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, hình phạt bổ sung vượt quá thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt đang xử lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử phạt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-lap-bien-ban-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</li></ol><p>Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này hoặc người đang thi hành công vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.</p><ol><li>Lập biên bản vi phạm hành chính</li></ol><p>a) Việc lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p><p>Trường hợp xác định rõ hành vi vi phạm hành chính tại biên bản thanh tra thuế, kiểm tra thuế thì biên bản thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Quản lý thuế.</p><p>b) Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử</p><p>Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế bằng phương thức điện tử thì chậm nhất một ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.</p><p>Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.</p><p>Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; chữ ký số của người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, mã số thuế, số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình. Biên bản vi phạm hành chính điện tử không bắt buộc phải có chữ ký của tổ chức, cá nhân vi phạm.</p><p>Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế, hóa đơn khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập và gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử.</p><h3><a href=\"#dieu-37-giai-trinh-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</li></ol><p>a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện thông qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;</p><p>b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định này.</p><ol><li>Việc giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-nhung-truong-hop-khong-ra-quyet-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;</p><p>b) Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;</p><p>c) Đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;</p><p>d) Cá nhân vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã chết, mất tích; tổ chức vi phạm hành chính đã bị giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.</p><p>Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này;</p><p>đ) Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.</p><ol><li>Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định (nếu có). Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; biện pháp khác phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-giao-gui-quyet-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi hoặc giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.</p></li><li><p>Quyết định xử phạt được gửi bằng phương thức điện tử theo địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế đối với trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì quyết định xử phạt được giao trực tiếp hoặc gửi bằng thư bảo đảm qua đường bưu chính theo khoản 3 khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp quyết định xử phạt được giao trực tiếp thì công chức giao quyết định xử phạt phải lập biên bản về việc giao quyết định xử phạt. Trường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đã được giao.</p></li><li><p>Trường hợp quyết định xử phạt được gửi qua đường bưu chính bằng hình thức bảo đảm, nếu sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt đã được gửi qua đường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do cá nhân, tổ chức vi phạm cố tình không nhận; quyết định xử phạt đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhân, trụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránh không nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao.</p></li></ol><p>Trường hợp cơ quan thuế gửi quyết định xử phạt qua đường bưu chính thì giấy báo phát của bên bưu chính (xác nhận đã giao quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt) được lưu vào hồ sơ xử phạt.</p><h3><a href=\"#dieu-40-thoi-hieu-thi-hanh-quyet-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là 01 năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quá thời hiệu thi hành nêu trên mà cơ quan thuế chưa thực hiện giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì không thi hành quyết định xử phạt.</li></ol><p>Trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.</p><ol><li><p>Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu thi hành quyết định xử phạt được tính kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.</p></li><li><p>Trường hợp cơ quan thuế đã giao, gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền phạt, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp thì cơ quan thuế phải theo dõi các khoản tiền chưa nộp trên hệ thống quản lý thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định để thu đủ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-thi-hanh-quyet-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don-trong-truong-hop-nguoi-bi-xu-phat-chet-mat-tich-to-chuc-bi-xu-phat-giai-the-pha-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản</span></a></h3><ol><li>Trường hợp người bị xử phạt đã chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản thì không thi hành nội dung phạt tiền tại quyết định xử phạt nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.</li></ol><p>Người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo người bị xử phạt chết, mất tích; tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.</p><p>Trường hợp quyết định xử phạt không có nội dung áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.</p><ol><li>Căn cứ xác định cá nhân chết, mất tích; tổ chức bị giải thể, phá sản:</li></ol><p>a) Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích (bản chính hoặc bản sao theo quy định) đối với trường hợp cá nhân chết, mất tích;</p><p>b) Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị giải thể; thông báo chấm dứt mã số thuế của cơ quan thuế đối với trường hợp tổ chức bị giải thể không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã (bản chính hoặc bản sao theo quy định);</p><p>c) Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản (bản chính hoặc bản sao theo quy định).</p><ol><li><p>Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt gồm nội dung sau: đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền, lý do đình chỉ; nội dung quyết định xử phạt tiếp tục phải thi hành, tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành; thời hạn thi hành.</p></li><li><p>Việc kế thừa nghĩa vụ thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của cá nhân đã chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản</p></li></ol><p>a) Những người nhận thừa kế có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi di sản do người chết để lại.</p><p>Trường hợp di sản thừa kế chưa được chia thì việc tiếp tục thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện.</p><p>Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><p>Trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức nhận di sản theo di chúc thì có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt về biện pháp khắc phục hậu quả do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.</p><p>Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản thừa kế thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.</p><p>b) Người được Toà án giao quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích có trách nhiệm thi hành phần còn lại của quyết định xử phạt (biện pháp khắc phục hậu quả) trong phạm vi tài sản được giao quản lý thay cho người mất tích.</p><p>c) Tổ chức bị giải thể là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giải thể do tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác hoặc giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam thì tổ chức bị giải thể không được miễn thi hành hình thức phạt tiền tại quyết định xử phạt.</p><h3><a href=\"#dieu-42-tien-cham-nop-tien-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li>Tính tiền chậm nộp tiền phạt</li></ol><p>a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.</p><p>b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;</p><p>b) Trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt;</p><p>c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-mien-tien-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><ol><li><p>Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bị thiệt hại về vật chất trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế được miễn tiền phạt.</p></li><li><p>Mức miễn tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt còn lại trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại, sau khi trừ đi giá trị được bảo hiểm, bồi thường (nếu có).</p></li><li><p>Hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đơn đề nghị miễn tiền phạt, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn tiền phạt; xác định giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại; số tiền phạt, số tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) đề nghị được miễn;</p><p>b) Văn bản đề nghị miễn tiền phạt của người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt hoặc cơ quan của người có có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn tiền phạt; số tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định miễn tiền phạt;</p><p>c) Văn bản xác nhận người nộp thuế bị thiên tai, thảm hỏa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ và thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của một trong các cơ quan, tổ chức sau: Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng; tổ chức cứu hộ, cứu nạn; cơ quan có thẩm quyền công bố dịch bệnh (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực);</p><p>d) Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;</p><p>đ) Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực), trừ trường hợp có hồ sơ bồi thường quy định tại điểm g khoản này;</p><p>e) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc Thông báo của cơ quan thuế về số tiền phạt còn nợ tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng và tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt;</p><p>g) Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có);</p><p>h) Hồ sơ trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có).</p><ol><li>Thẩm quyền miễn tiền phạt</li></ol><p>a) Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Đội trưởng Đội thuế ban hành;</p><p>b) Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi địa bàn quản lý của mình có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Trưởng đoàn thanh tra Cục Thuế ban hành;</p><p>c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Cục trưởng Cục thuế, Trưởng đoàn thanh tra Tổng cục Thuế ban hành;</p><p>d) Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính ban hành;</p><p>đ) Giám đốc Sở Tài chính có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chánh Thanh tra Sở Tài chính ban hành;</p><p>e) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Trưởng đoàn thanh tra Bộ Tài chính ban hành;</p><p>g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền miễn tiền phạt đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và do mình ban hành.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục miễn tiền phạt</li></ol><p>Người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn đề nghị miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt và hồ sơ kèm theo gửi người/cơ quan đã ra quyết định xử phạt.</p><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn tiền phạt, người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển đơn kèm theo hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền định miễn tiền phạt và thông báo cho người đề nghị miễn tiền phạt biết.</p><p>Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt, người có thẩm quyền miễn tiền phạt phải ban hành Quyết định miễn tiền phạt hoặc Thông báo không được miễn tiền phạt và gửi cho người có đơn đề nghị miễn tiền phạt, người đã ra quyết định xử phạt. Trường hợp người có thẩm quyền miễn tiền phạt không đồng ý với việc miễn tiền phạt thì phải nêu rõ lý do.</p><ol><li><p>Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt.</p></li><li><p>Trường hợp được miễn tiền phạt thì cũng được miễn tiền chậm nộp tiền phạt tương ứng.</p></li><li><p>Người nộp thuế đã được miễn tiền phạt nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn tiền phạt không đúng quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền miễn tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn tiền phạt. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm thu vào ngân sách nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn không đúng quy định và tính tiên chậm nộp trên số tiền phạt được miễn không đúng quy định theo quy định tại Điều 42 Nghị định này. Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-44-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.</p></li><li><p>Người nộp thuế áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 nếu vi phạm quy định về hóa đơn điện tử thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, quy định tại các Nghị định, Thông tư sau đây hết hiệu lực thi hành:</p></li></ol><p>a) Chương I và Chương III Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;</p><p>b) Khoản 2 Điều 4 Chương 1, Chương 4, Điều 44 Chương 5 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;</p><p>c) Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP;</p><p>d) Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 và Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.</p><ol><li><p>Bỏ cụm từ \"hóa đơn\" tại phần Tên, Căn cứ ban hành, Chương 1, điểm b khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 45; cụm từ \"trong lĩnh vực hóa đơn là 01 năm\" tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.</p></li><li><p>Bỏ cụm từ \"hóa đơn\" tại phần Tên, Căn cứ ban hành; khoản 2, 3 Điều 4; cụm từ \"đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn\", \"hủy các hóa đơn; thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định\" tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.</p></li><li><p>Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính chưa được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Áp dụng quy định tại Chương XV Luật số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn xảy ra từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.</li></ol><p>Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng hành vi vi phạm đó kết thúc kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.</p><ol><li><p>Các quy định về xử phạt tại Chương I, II, III Nghị định này, quy định về hoãn, miễn thi hành quyết định xử phạt có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được áp dụng đối với hành vi xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết.</p></li><li><p>Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-mau-bien-ban-va-quyet-dinh-su-dung-trong-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</span></a></h3><p>Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục mẫu biên bản và mẫu quyết định xử phạt sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung thêm dòng, chỉ tiêu đảm bảo phản ánh đủ các nội dung hành vi vi phạm trong quá trình lập biên bản và ra quyết định xử phạt nhưng bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.</p><p>Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể ban hành mẫu biên bản, quyết định và các mẫu biểu cần thiết khác sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tư pháp.</p><h3><a href=\"#dieu-47-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-mot-so-bieu-mau-su-dung-trong-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-hoa-don\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><p><em>____________________</em></p><table><thead><tr><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Tên mẫu biểu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I. MẪU BIÊN BẢN</strong></td></tr><tr><td>01/BB</td><td>Biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</td></tr><tr><td>01A/BB</td><td>Biên bản vi phạm hành chính về thuế (được sử dụng khi lập và gửi bằng phương thức điện tử)</td></tr><tr><td>02/BB</td><td>Biên bản phiên giải trình trực tiếp</td></tr><tr><td>03/BB</td><td>Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính</td></tr><tr><td>04/BB</td><td>Biên bản về việc &lt;cá nhân/tổ chức&gt; vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính</td></tr><tr><td><strong>II. MẪU QUYẾT ĐỊNH</strong></td></tr><tr><td>01/QĐ</td><td>Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính về &lt;thuế/hóa đơn&gt;</td></tr><tr><td>02/QĐ</td><td>Quyết định về việc hoãn thi hành quyết định phạt tiền</td></tr><tr><td>03/QĐ</td><td>Quyết định về việc thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn</td></tr><tr><td>04/QĐ</td><td>Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần</td></tr><tr><td>05/QĐ</td><td>Quyết định về việc &lt;miễn một phần/toàn bộ&gt; tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn</td></tr><tr><td>06/QĐ</td><td>Quyết định về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt)</td></tr><tr><td>07/QĐ</td><td>Quyết định về việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn</td></tr><tr><td>08/QĐ</td><td>Quyết định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự</td></tr><tr><td>09/QĐ</td><td>Quyết định về việc hủy Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn</td></tr><tr><td>10/QĐ</td><td>Quyết định về việc đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn</td></tr><tr><td>11/QĐ</td><td>Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế/hóa đơn</td></tr><tr><td>12/QĐGQ</td><td>Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn</td></tr><tr><td><strong>III. MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH</strong></td></tr><tr><td>01/ĐNMTP</td><td>Đơn đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính</td></tr><tr><td>02/ĐNMTP</td><td>Văn bản đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "4fea4469d05a",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-40-2017-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-40-2017-TT-BTC.html",
    "title": "Chương I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ",
    "chars": 34093,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:50",
    "excerpt": "Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Hiệu lực từ 01/07/2017. Thông tư số 40/2017/TT-BTC 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải fi…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Hiệu lực từ 01/07/2017.</div><br/>Thông tư số 40/2017/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1yvbpMt-Y50k-L-d4QqQ3A0czs85nJVrA/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf QThông tư số 40/2017/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 40/2017/TT-BTC</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị</div><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung-ve-che-do-cong-tac-phi-che-do-chi-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phạm vi điều chỉnh:</li></ol><p>Thông tư này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).</p><ol><li>Đối tượng áp dụng:</li></ol><p>a) Đối với chế độ công tác phí:</p><ul><li><p>Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.</p></li><li><p>Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.</p></li></ul><p>b) Đối với chế độ chi hội nghị:</p><ul><li><p>Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006); kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.</p></li><li><p>Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.</p></li><li><ul><li>Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.</li></ul></li></ul><p>c) Riêng Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, kỳ họp Quốc hội, họp Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội, phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-2-nguon-kinh-phi-de-chi-cong-tac-phi-chi-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị</span></a></h3><ol><li><p>Ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.</p></li><li><p>Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.</p></li><li><p>Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-quy-dinh-chung-ve-cong-tac-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quy định chung về công tác phí</span></a></h3><ol><li><p>Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).</p></li><li><p>Thời gian được hưởng công tác phí là thời gian công tác thực tế theo văn bản phê duyệt của người có thẩm quyền cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường).</p></li><li><p>Điều kiện để được thanh toán công tác phí bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;</p><p>b) Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;</p><p>c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.</p><ol><li>Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:</li></ol><p>a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;</p><p>b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với người đi học;</p><p>c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;</p><p>d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p><ol><li><p>Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm.</p></li><li><p>Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán tiền lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được người có thẩm quyền cử đi công tác phê duyệt làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ và không thanh toán tiền lương làm đêm, làm thêm giờ trong thời gian đi trên các phương tiện như tàu, thuyền, máy bay, xe ô tô và các phương tiện khác.</p></li><li><p>Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri và đi công tác thực hiện các nhiệm vụ khác của đại biểu Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp nào mời có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp đó.</p></li><li><p>Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán chi phí đi lại và các chi phí khác theo quy định của pháp luật từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-quy-dinh-chung-ve-che-do-chi-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quy định chung về chế độ chi hội nghị</span></a></h3><ol><li>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương tổ chức hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm vi toàn quốc những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng và nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý được phân công; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá chương trình công tác hàng năm, phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Các ban của Đảng ở Trung ương khi tổ chức hội nghị toàn quốc, phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thường trực Ban Bí thư.</li></ol><p>Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.</p><p>Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định.</p><ol><li>Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến, nhất là đối với các hội nghị toàn quốc trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.</li></ol><p>Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này, tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Thời gian tổ chức hội nghị:</li></ol><p>a) Họp tổng kết công tác, họp sơ kết, tổng kết chuyên đề, họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006;</p><p>b) Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày;</p><p>d) Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-che-do-cong-tac-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-thanh-toan-tien-chi-phi-di-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thanh toán tiền chi phí đi lại</span></a></h3><ol><li>Thanh toán theo hóa đơn thực tế:</li></ol><p>a) Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại bao gồm:</p><ul><li>Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.</li><li>Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).</li><li>Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.</li><li>Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.</li><li>Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.</li></ul><p>Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.</p><p>b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả;</p><p>c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:</p><ul><li><p>Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng) thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.</p></li><li><p>Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; Phó trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.</p></li><li><p>Hạng ghế thường: Dành cho các đối tượng còn lại.</p></li></ul><p>d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp);</p><p>đ) Mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.</p><p>Riêng trường hợp vé máy bay không bao gồm cước hành lý thì người đi công tác được thanh toán cước hành lý theo đơn giá cước hành lý của chuyến đi và khối lượng hành lý được thanh toán tối đa bằng khối lượng hành lý được mang theo của loại vé thông thường khác (là vé đã bao gồm cước hành lý mang theo).</p><ol><li>Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:</li></ol><p>a) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;</p><p>b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.</p><h3><a href=\"#dieu-6-phu-cap-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phụ cấp lưu trú</span></a></h3><ol><li>Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).</li></ol><p>Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/ngày.</p><p>Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.</p><ol><li>Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-thanh-toan-tien-thue-phong-nghi-tai-noi-den-cong-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác</span></a></h3><ol><li>Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác:</li></ol><p>a) Đối với Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước;</p><p>b) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế;</p><p>c) Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền, thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.</p><ol><li>Thanh toán theo hình thức khoán:</li></ol><p>a) Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;</p><p>b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:</p><ul><li>Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.</li><li>Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.</li><li>Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.</li></ul><ol><li>Thanh toán theo hoá đơn thực tế:</li></ol><p>Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại khoản 2 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:</p><p>a) Đối với Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng, không phân biệt nơi đến công tác;</p><p>b) Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:</p><ul><li><p>Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.</p></li><li><p>Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.</p></li></ul><p>c) Đi công tác tại các vùng còn lại:</p><ul><li><p>Đối với Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.</p></li><li><p>Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.</p></li></ul><p>d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);</p><p>đ) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 1 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;</p><p>e) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-thanh-toan-khoan-tien-cong-tac-phi-theo-thang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng</span></a></h3><ol><li><p>Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.</p></li><li><p>Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Thông tư này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-di-cong-tac-theo-doan-cong-tac-phoi-hop-lien-nganh-lien-co-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.</p></li><li><p>Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền chi phí đi lại cho người đi công tác.</p></li></ol><p>Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.</p><ol><li>Văn bản trưng tập (giấy mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác phải ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-chung-tu-thanh-toan-cong-tac-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Chứng từ thanh toán công tác phí</span></a></h3><ol><li><p>Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).</p></li><li><p>Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.</p></li><li><p>Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế).</p></li><li><p>Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).</p></li><li><p>Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).</p></li><li><p>Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này gồm: Chứng từ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-che-do-chi-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-chi-to-chuc-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung chi tổ chức hội nghị</span></a></h3><ol><li><p>Chi thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị, phòng họp trực tiếp phục vụ hội nghị.</p></li><li><p>Chi tiền văn phòng phẩm phục vụ hội nghị; tài liệu, văn phòng phẩm phát cho đại biểu tham dự hội nghị.</p></li><li><p>Chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị.</p></li><li><p>Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu.</p></li><li><p>Chi giải khát giữa giờ.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền phương tiện đi lại.</p></li><li><p>Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các doanh nghiệp.</p></li><li><p>Các khoản chi khác: Chi làm thêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.</p></li><li><p>Đối với khoản chi khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-muc-chi-to-chuc-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Mức chi tổ chức hội nghị</span></a></h3><ol><li><p>Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.</p></li><li><p>Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.</p></li><li><p>Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:</p></li></ol><p>a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người;</p><p>b) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người;</p><p>c) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.</p><ol><li>Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:</li></ol><p>Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoán tại khoản 4 Điều này không đủ chi phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán bằng tiền tại khoản 4 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).</p><ol><li><p>Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế theo mức chi quy định tại Điều 7 Thông tư này.</p></li><li><p>Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-hoa-don-chung-tu-thanh-toan-chi-hoi-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hóa đơn, chứng từ thanh toán chi hội nghị</span></a></h3><ol><li><p>Văn bản, kế hoạch tổ chức hội nghị được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.</p></li><li><p>Hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bảng kê thanh toán đối với các khoản chi bằng tiền cho người tham dự hội nghị theo quy định tại Thông tư này (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ thanh toán.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-quy-dinh-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi tổng dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm.</p></li><li><p>Mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi tối đa làm căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương lập dự toán chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương quy định các mức chi cụ thể đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.</p></li><li><p>Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định các mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện cho phù hợp.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.</p></li><li><p>Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị.</p></li></ol><p>Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.</p><ol><li><p>Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn trả nguồn kinh phí đã chi hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà nước nếu chi từ nguồn ngân sách nhà nước. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.</p></li><li><p>Trường hợp các Bộ, ngành, địa phương chưa ban hành văn bản quy định mức chi cụ thể, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này quyết định mức chi công tác phí, chi hội nghị trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị nhưng tối đa không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-che-do-thong-tin-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo</span></a></h3><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp khi ban hành văn bản quy định chế độ chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-16-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.</p></li><li><p>Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;<br/>- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Cổng TTĐT Chính phủ;<br/>- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;<br/>- Các đơn vị thuộc BTC;<br/>- Lưu: VT, HCSN (400 bản).</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Trần Xuân Hà</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "bd3ff1c93bfd",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-10-2020-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-10-2020-TT-BTC.html",
    "title": "CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 105283,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:33",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước Để tải file Excel mẫu Quyết toán vốn bạn chạm vào đây 👈. Giữ Ctrl và xoay bi chuột…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước Để tải file Excel mẫu Quyết toán vốn bạn chạm vào đây 👈. Giữ Ctrl và xoay bi chuột để phóng to thu nhỏ bảng tính.<div><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1CSaXbc63K7WdFv6lqSsg63r9V4F34HT0/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file Excel về máy</a> chia sẻ cho người dùng cuối, bản quyền thuộc <a href=\"https://gxd.edu.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">GXD</a></div></div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 10/2020/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;</p><p>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.</p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phạm vi điều chỉnh:</li></ol><p>a) Thông tư này quy định quyết toán đối với các dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng nguồn vốn nhà nước sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án.</p><p>Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn đầu tư công, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.</p><p>Các dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguồn vốn nhà nước: Thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư này, trừ các dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Dự án có các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: Căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.</p><p>b) Các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia: Thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.</p><p>c) Các dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: Thực hiện quyết toán dự án hoàn thành theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp không có quy định tại Điều ước quốc tế, Thông tư hướng dẫn riêng thì thực hiện theo Thông tư này.</p><ol><li><p>Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-muc-tieu-cua-cong-tac-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Mục tiêu của công tác quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li><p>Đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại.</p></li><li><p>Đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.</p></li><li><p>Các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-chi-phi-dau-tu-duoc-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Chi phí đầu tư được quyết toán</span></a></h3><p>Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt và hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (đối với những công việc thực hiện theo hợp đồng) kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-4-quyet-toan-du-an-thanh-phan-tieu-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-doc-lap-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có nhiều dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư) có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng biệt: Mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập thực hiện lập báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án đầu tư độc lập.</li></ol><p>Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được thẩm tra và phê duyệt theo quy định không phải kiểm toán quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán lại. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi chung là bộ, cơ quan trung ương), tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc được giao làm đầu mối tổng hợp dự án chịu trách nhiệm báo cáo kết quả tổng quyết toán toàn bộ dự án (theo Mẫu số 10/QTDA kèm theo Thông tư này) gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành toàn bộ.</p><ol><li>Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư trong chi phí của dự án đầu tư được duyệt để triển khai thực hiện dự án, việc quyết toán riêng dự án chuẩn bị đầu tư hoặc quyết toán chung với dự án đầu tư do người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư quyết định.</p><p>b) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn riêng, khi hoàn thành phải quyết toán như tiểu dự án độc lập và tổng hợp quyết toán dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>c) Trường hợp dự án chuẩn bị đầu tư dừng thực hiện vĩnh viễn hoặc thay đổi dẫn đến nội dung chuẩn bị đầu tư không được sử dụng thì chi phí chuẩn bị đầu tư đã thực hiện được quyết toán như dự án dừng thực hiện vĩnh viễn.</p><ol><li>Đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:</li></ol><p>a) Trường hợp trong phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tách thành dự án độc lập: Việc lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán thực hiện như một dự án đầu tư độc lập.</p><p>b) Trường hợp tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư, tách riêng nội dung chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành một hạng mục (hợp phần) riêng: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp với cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để phê duyệt quyết toán và gửi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung toàn bộ dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt quyết toán.</p><ol><li><p>Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng của dự án đầu tư: Trường hợp cần thiết phải thẩm tra, phê duyệt quyết toán thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết toán của công trình, hạng mục công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, các khoản chi phí tư vấn và chi khác có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình đó. Chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán được duyệt của công trình, hạng mục công trình vào báo cáo quyết toán dự án hoàn thành toàn bộ và xác định mức phân bổ chi phí chung cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p></li><li><p>Đối với dự án có toàn bộ dự án thành phần, tiểu dự án, công trình hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng nhưng dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa hoàn thành: Chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện lập báo cáo quyết toán chi phí đã thực hiện của dự án để gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thẩm tra; trong đó, dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quyết toán là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Trường hợp dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoặc hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng tiếp tục thực hiện bổ sung, chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán bổ sung và gửi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán để thẩm tra trình phê duyệt quyết toán bổ sung.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-quyet-toan-du-an-dau-tu-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Quyết toán dự án đầu tư đặc thù</span></a></h3><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù theo quy định tại Điều 42 Nghị định số <a href=\"/vanban/nghi-dinh-59-2015.html#muc-5-quan-ly-xay-dung-cong-trinh-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">59/2015/NĐ-CP</a> ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết có quy định riêng, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý dự án đề xuất cụ thể để Bộ Tài chính ban hành.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-bao-cao-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác:</li></ol><p>a) Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư.</p><p>b) Tổng chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu (bồi thường hỗ trợ và tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các khoản chi phí khác).</p><p>c) Chi phí thiệt hại trong quá trình đầu tư.</p><p>d) Chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản.</p><p>đ) Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư.</p><ol><li>Biểu mẫu báo cáo quyết toán:</li></ol><p>a) Đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án hoàn thành, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 01/QTDA, 02/QTDA, 03/QTDA, 04/QTDA, 05/QTDA, 06/QTDA, 07/QTDA, 08/QTDA kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước, không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu gồm các Mẫu số: 03/QTDA, 08/QTDA, 09/QTDA kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Đối với các dự án thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý: Hồ sơ quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành gồm các mẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành kèm theo các văn bản pháp lý liên quan theo Mẫu số 14/QTDA và 15/QTDA (cách lập mẫu báo cáo quyết toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-ho-so-trinh-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li>Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính). Trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.</p><p>b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (bản chính).</p><p>c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).</p><p>d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính): Hợp đồng xây dựng và các phụ lục hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><p>đ) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính), văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).</p><p>e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính).</p><p>g) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các ý kiến của các cơ quan nêu trên.</p><ol><li>Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn chi đầu tư phát triển (nếu có), dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:</li></ol><p>a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính).</p><p>b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (bản chính).</p><p>c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 09/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính).</p><p>d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: Hợp đồng, các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (trừ trường hợp chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị); các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng (nếu có), bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có), biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>đ) Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của kiểm toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.</p><p>e) Báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm, toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp hành các ý kiến của các cơ quan nêu trên.</p><ol><li>Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-tham-quyen-phe-duyet-co-quan-chu-tri-tham-tra-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán</span></a></h3><ol><li>Thẩm quyền phê duyệt quyết toán:</li></ol><p>a) Đối với dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:</p><ul><li><p>Dự án hoặc dự án thành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần giao bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần giao cấp tỉnh quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần giao cấp huyện quản lý.</p></li><li><p>Dự án thành phần không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán dự án.</p></li></ul><p>b) Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếp phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành:</li></ol><p>a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định khác).</p><p>b) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách cấp huyện quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tổ chức thẩm tra (trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyết định khác).</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc ngân sách cấp xã quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.</p><p>d) Đối với các dự án còn lại: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành trước khi phê duyệt.</p><p>đ) Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập Tổ công tác để thực hiện thẩm tra quyết toán trước khi phê duyệt quyết toán. Thành phần của Tổ công tác gồm đại diện của các đơn vị, cơ quan có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-9-kiem-toan-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng nguồn vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Các dự án còn lại, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án xem xét, quyết định việc lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.</li></ol><p>Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu và ký kết hợp đồng kiểm toán theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư, nhà thầu kiểm toán độc lập và các đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Nhà thầu kiểm toán độc lập là các doanh nghiệp kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam. Kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành.</p></li><li><p>Đối với các dự án được cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra:</p></li></ol><p>a) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra đảm bảo đủ nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra làm căn cứ để thẩm tra; không cần thiết phải thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán.</p><p>b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra thực hiện chưa đủ các nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều này, chủ đầu tư xác định nội dung, phạm vi kiểm toán bổ sung và lựa chọn nhà thầu kiểm toán độc lập để kiểm toán bổ sung. Chi phí kiểm toán bổ sung được xác định tương tự như xác định chi phí thuê kiểm toán độc lập quy định tại Điều 20 Thông tư này. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sử dụng kết quả báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra và kết quả báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập làm căn cứ để thẩm tra quyết toán dự án.</p><p>c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra có quyết định kiểm toán, thanh tra dự án khi nhà thầu kiểm toán độc lập đang thực hiện hợp đồng kiểm toán thì nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện hợp đồng kiểm toán theo đúng nội dung của hợp đồng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-10-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-da-thuc-hien-kiem-toan-thanh-tra-bao-cao-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.</p><p>b) Đối chiếu nội dung báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và Chuẩn mực kiểm toán hiện hành về Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không đảm bảo yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.</p><p>c) Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.</p><p>d) Xem xét những kiến nghị, những nội dung mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.</p><p>đ) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đủ các nội dung quy định tại Điều 11 Thông tư này:</li></ol><p>a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết toán.</p><p>b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra thực hiện thanh tra, kiểm tra, điều tra dự án. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hưởng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-11-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-khong-kiem-toan-thanh-tra-bao-cao-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><p>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Thông tư này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành gồm những nội dung như sau:</p><ol><li><p>Hồ sơ pháp lý.</p></li><li><p>Nguồn vốn đầu tư của dự án.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.</p></li><li><p>Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (chi tiết theo danh mục, số lượng, quy mô, công suất, nguyên giá từng tài sản).</p></li><li><p>Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.</p></li><li><p>Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).</p></li><li><p>Nhận xét, đánh giá, kiến nghị.</p></li></ol><p>a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.</p><p>b) Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-12-tham-tra-ho-so-phap-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Thẩm tra hồ sơ pháp lý</span></a></h3><p>Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA và các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về:</p><ol><li><p>Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản.</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự lựa chọn nhà thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Việc tuân thủ quy định về ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu so với các quy định của pháp luật về hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-tham-tra-nguon-van-dau-tu-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm tra nguồn vấn đầu tư của dự án</span></a></h3><p>Căn cứ báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, 03/QTDA trong báo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện các bước sau:</p><ol><li><p>Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (Mẫu số 01/QTDA).</p></li><li><p>Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hằng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (Mẫu số 03/QTDA).</p></li><li><p>Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định.</p></li><li><p>Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-tham-tra-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Thẩm tra chi phí đầu tư</span></a></h3><p>Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và báo cáo theo Mẫu số 04/QTDA, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác.</p><ol><li>Nguyên tắc thẩm tra:</li></ol><p>a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng xây dựng (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) là căn cứ để thẩm tra. Kiểm tra việc tổng hợp số liệu các thành phần chi phí và các khoản mục do chủ đầu tư lập trong báo cáo quyết toán. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán kiểm tra hồ sơ hoàn công để xác định khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu theo quy định.</p><p>b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: Thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.</p><p>c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng): Thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.</p><p>d) Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính trọn gói: Thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng theo hình thức hợp đồng trọn gói.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</li></ol><p>a) Thẩm tra chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do chủ đầu tư hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện: Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán kinh phí trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, dự toán chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.</p><p>b) Thẩm tra chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số <a href=\"https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/thong-tu-74-2015-tt-btc-lap-du-toan-kinh-phi-thuc-hien-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-thu-hoi-dat-275040.aspx\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">74/2015/TT-BTC<span><span>open in new window</span></span></a> ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><p>c) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền: Căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của người có thẩm quyền, văn bản yêu cầu thanh toán của chủ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật và chứng từ thanh toán để xác định giá trị chi phí cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí xây dựng:</li></ol><p>a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e Khoản này.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.</p></li></ul><p>b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"hợp đồng trọn gói\":</p><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bảng tính giá trị hợp đồng. Trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng, thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký; không tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.</p></li></ul><p>c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng theo đơn giá cố định\":</p><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.</p></li></ul><p>d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\"):</p><ul><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá quyết toán.</p></li></ul><p>đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng kết hợp\":</p><p>Hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng kết hợp\" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: Trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d Khoản này.</p><p>e) Các trường hợp phát sinh: Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí thiết bị:</li></ol><p>a) Đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu: Việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e Khoản này.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán với biên bản nghiệm thu, dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị.</p></li><li><p>Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.</p></li><li><p>Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: Chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình, chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.</p></li></ul><p>b) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"hợp đồng trọn gói\": Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.</p><p>c) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng theo đơn giá cố định\":</p><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.</p></li></ul><p>d) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\"):</p><ul><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh theo chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.</p></li></ul><p>đ) Đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng kết hợp\" cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: Trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b, c, d Khoản 4 Điều này.</p><p>e) Các trường hợp phát sinh:</p><p>Thẩm tra các trường hợp phát sinh phải căn cứ các quy định về điều chỉnh hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại hợp đồng.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí quản lý dự án:</li></ol><p>a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b) Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước khác: Chi phí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý tự thực hiện được quyết toán là số chi thực tế đúng quy định và tối đa không vượt chi phí trong dự án hoặc dự toán được phê duyệt.</p><p>c) Đối với dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý: Xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Việc quản lý tài sản của ban quản lý dự án khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.</p><ol><li>Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:</li></ol><p>a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ phần trăm: Kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc.</p><p>b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: Đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt để đánh giá mức độ hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí.</p><p>c) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: Đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận trong hợp đồng với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hoá đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoản đã thoả thuận trong hợp đồng).</p><p>d) Đối với các khoản chi phí tư vấn, chi phí phi tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp: Thẩm tra áp dụng theo quy định thẩm tra chi phí xây dựng đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng kết hợp tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-15-tham-tra-chi-phi-dau-tu-khong-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản</span></a></h3><ol><li>Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:</li></ol><p>a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.</p><p>b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.</p><ol><li>Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng, chi phí các Ban quản lý dự án không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương, chi phí đầu tư thiệt hại do nguyên nhân chủ quan như khối lượng đầu tư bị hủy bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, chi phí đã thực hiện, không xảy ra thiệt hại, có tạo ra sản phẩm nhưng sản phẩm đó không được sử dụng cho dự án như sản phẩm chi phí khảo sát, thiết kế đã hoàn thành, đạt chất lượng nhưng không được sử dụng do chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chi phí đầu tư xây dựng dở dang (dự án dừng thực hiện vĩnh viễn) không hình thành tài sản; chi phí sửa chữa, khắc phục hậu quả thiên tai không được hạch toán tăng giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quản lý tài sản,....</li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-tham-tra-tai-san-hinh-thanh-sau-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thẩm tra tài sản hình thành sau đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình độc lập, bao gồm: Tài sản dài hạn (tài sản cố định) và tài sản ngắn hạn.</p></li><li><p>Việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác chung của toàn dự án cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: Chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-tham-tra-tinh-hinh-cong-no-vat-tu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng</span></a></h3><ol><li>Thẩm tra xác định công nợ:</li></ol><p>a) Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, số tiền đã thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng.</p><p>b) Xem xét kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu phải nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nộp, số dư tiền gửi, tiền mặt tại quỹ để kiến nghị biện pháp xử lý.</p><ol><li>Kiểm tra xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:</li></ol><p>a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế.</p><p>b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.</p><p>c) Căn cứ biên bản kiểm kê tài sản, sổ kế toán, biên bản đánh giá lại tài sản (trường hợp phải đánh giá lại) tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, nguyên giá tài sản, giá trị đã hao mòn (khấu hao) và giá trị còn lại của tài sản cố định để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định trong trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án thực hiện quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tham-tra-quyet-toan-doi-voi-du-an-quy-hoach-su-dung-von-dau-tu-phat-trien-du-an-chuan-bi-dau-tu-du-an-dung-thuc-hien-vinh-vien-chua-co-khoi-luong-thi-cong-xay-dung-lap-dat-thiet-bi-duoc-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án.</p></li><li><p>Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực hiện.</p></li><li><p>Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện chi tiết từng khoản chi phí so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.</p></li><li><p>Thẩm tra tình hình công nợ của dự án.</p></li><li><p>Thẩm tra các khoản chi phí không hình thành tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản.</p></li><li><p>Thẩm tra số lượng, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ho-so-trinh-phe-duyet-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.</p><p>b) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo Mẫu số 11/QTDA kèm theo Thông tư này.</p><p>c) Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, người thẩm tra báo cáo Tổ thẩm tra quyết toán kết quả thẩm tra; Tổ thẩm tra quyết toán tham gia hoàn chỉnh, thông qua báo cáo thẩm tra quyết toán của người thẩm tra để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><ol><li>Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính:</li></ol><p>a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.</p><p>b) Tóm tắt kết quả các nội dung theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Thông tư này.</p><p>c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán.</p><p>d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về nguồn vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán dự án.</p><ol><li>Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị: Chủ đầu tư, cơ quan nhận tài sản, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay, cấp vốn đầu tư của dự án (hoặc cơ quan được ủy quyền thanh toán, cho vay, cấp vốn đầu tư đối với các dự án có độ mật cao), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng nguồn vốn nhà nước).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-va-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán</span></a></h3><ol><li>Xác định chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</li></ol><p>Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành là chi phí tối đa được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt hoặc tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án sau khi loại trừ chi phí dự phòng (sau đây gọi chung là Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ) và tỷ lệ quy định tại bảng định mức chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới đây:</p><div></div><p>a) Định mức chi phí kiểm toán độc lập và định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án hoàn thành được xác định theo công thức sau:</p><div></div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Gi: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cần tính (đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li><li><p>Ga: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cận trên (đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li><li><p>Gb: Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ cận dưới (đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li></ul><ul><li>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án hoàn thành:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án</th><th>=</th><th>Định mức chi phí kiểm toán độc lập của dự án</th><th>x</th><th>Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ</th><th>+</th><th>Thuế giá trị gia tăng</th></tr></thead></table><ul><li>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án hoàn thành:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án</th><th>=</th><th>Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án</th><th>x</th><th>Tổng mức đầu tư của dự án sau loại trừ</th></tr></thead></table><ul><li>Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng thêm thuế giá trị gia tăng; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng.</li></ul><p>b) Chi phí tối đa của chi phí thuê kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án thành phần, tiểu dự án hoàn thành (có quyết định phê duyệt dự án riêng) của dự án được xác định trên cơ sở giá trị tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh của dự án thành phần, tiểu dự án sau khi loại trừ chi phí dự phòng (sau đây gọi chung là Tổng mức đầu tư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ):</p><ul><li>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án thành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án thành phần, tiểu dự án</th><th>=</th><th>Định mức chi phí kiểm toán độc lập của dự án</th><th>x</th><th>Tổng mức đầu tư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ</th><th>+</th><th>Thuế giá trị gia tăng</th></tr></thead></table><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án thành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:</p><table><thead><tr><th>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án thành phần, tiểu dự án</th><th>=</th><th>Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án</th><th>x</th><th>Tổng mức đầu tư của dự án thành phần, tiểu dự án sau loại trừ</th></tr></thead></table><ul><li>Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng thêm thuế giá trị gia tăng; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng.</li></ul><p>c) Chi phí tối đa của chi phí thuê kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành của dự án được xác định trên cơ sở giá trị dự toán được duyệt hoặc điều chỉnh của công trình, hạng mục công trình độc lập sau khi loại trừ chi phí dự phòng (sau đây gọi chung là dự toán công trình, hạng mục công trình sau loại trừ):</p><ul><li>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành của dự án:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của công trình, hạng mục công trình</th><th>=</th><th>Định mức chi phí kiểm toán độc lập của dự án</th><th>x</th><th>Dự toán công trình, hạng mục công trình sau loại trừ</th><th>+</th><th>Thuế giá trị gia tăng</th></tr></thead></table><ul><li>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành của dự án:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của công trình, hạng mục công trình</th><th>=</th><th>Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án</th><th>x</th><th>Dự toán công trình, hạng mục công trình sau loại trừ</th></tr></thead></table><ul><li>Chi phí kiểm toán độc lập tối thiểu là một triệu đồng và cộng thêm thuế giá trị gia tăng; chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối thiểu là năm trăm ngàn đồng.</li></ul><p>d) Tổng chi phí kiểm toán độc lập của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không được vượt chi phí kiểm toán độc lập được duyệt hoặc điều chỉnh của toàn bộ dự án hoặc dự toán (nếu có). Tổng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không được vượt chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được duyệt hoặc điều chỉnh của toàn bộ dự án hoặc dự toán (nếu có).</p><p>đ) Dự án có chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng mức đầu tư được duyệt: Định mức chi phí kiểm toán độc lập và định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính bằng 70% định mức quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>e) Đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư độc lập có quyết định phê duyệt dự án riêng: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 50% định mức quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>Trường hợp dự án không tách riêng nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án thành phần, tiểu dự án độc lập thì định mức chi phí kiểm toán độc lập và định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong dự án được tính bằng 50% định mức quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>g) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã được nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán hoặc cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này: Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được tính bằng 50% định mức quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>(Ví dụ tính toán cụ thể tham khảo Phụ lục số II kèm theo Thông tư này).</p><ol><li>Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</li></ol><p>a) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được duyệt hoặc điều chỉnh tại dự án hoặc dự toán (nếu có), cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán có văn bản đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa theo tỷ lệ quy định tại Khoản 1 Điều này sau khi nhận được hồ sơ trình duyệt quyết toán do chủ đầu tư gửi tới.</p><p>Đối với dự án được bố trí kế hoạch năm cuối nhưng chủ đầu tư đang trong thời gian lập hồ sơ quyết toán theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này; cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán được duyệt hoặc điều chỉnh tại dự án hoặc dự toán (nếu có) để đề nghị chủ đầu tư thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.</p><p>Căn cứ văn bản đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, trên cơ sở chi phí thẩm tra phê duyệt, quyết toán được duyệt hoặc điều chỉnh tại dự án hoặc dự toán (nếu có) chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>b) Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:</p><ul><li><p>Chi hỗ trợ trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.</p></li><li><p>Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn.</p></li><li><p>Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.</p></li><li><p>Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.</p></li></ul><p>c) Căn cứ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và nội dung chi quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xây dựng quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán, trình thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định phê duyệt để làm cơ sở thực hiện hằng năm cho đến khi quy chế được điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p><p>d) Nguồn thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hằng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện.</p><p>Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án lập ủy nhiệm chi đề nghị thanh toán chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo các nội dung chi quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này (trường hợp nhiều nội dung chi, đơn vị kê khai trên bảng kê ghi rõ nội dung chi kèm theo ủy nhiệm chi; bảng kê có chữ ký đóng dấu của cơ quan chủ trì thẩm tra phê duyệt quyết toán) gửi đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán (cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không phải gửi chứng từ chi, hợp đồng, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước). Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><ol><li><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và chi phí kiểm toán độc lập là chi phí thuộc nội dung chi phí khác trong tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc điều chỉnh) của dự án và giá trị quyết toán của dự án.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo hợp đồng kiểm toán nhưng nhà thầu kiểm toán độc lập vẫn không thực hiện một số nội dung công việc, chủ đầu tư căn cứ điều kiện hợp đồng và khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện để điều chỉnh giảm chi phí kiểm toán độc lập theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng công việc nhà thầu kiểm toán không thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc của hợp đồng đã ký, chủ đầu tư và nhà thầu kiểm toán độc lập căn cứ các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng để điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ những nội dung công việc của hợp đồng đã ký.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-thoi-gian-lap-ho-so-quyet-toan-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thời gian lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán</span></a></h3><p>Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Dự án</strong></th><th><strong>Quan trọng Quốc gia</strong></th><th><strong>Nhóm A</strong></th><th><strong>Nhóm B</strong></th><th><strong>Nhóm C</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt</td><td>09 tháng</td><td>09 tháng</td><td>06 tháng</td><td>04 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian thẩm tra quyết toán</td><td>08 tháng</td><td>08 tháng</td><td>04 tháng</td><td>03 tháng</td></tr><tr><td>Thời gian phê duyệt quyết toán</td><td>01 tháng</td><td>01 tháng</td><td>20 ngày</td><td>15 ngày</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình được ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p></li><li><p>Thời gian thẩm tra quyết toán tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Thông tư này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.</p></li><li><p>Thời gian phê duyệt quyết toán tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán (theo quy định tại Điều 19 Thông tư này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Chế độ báo cáo</span></a></h3><ol><li><p>Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.</p></li><li><p>Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước; Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước năm báo cáo (theo Mẫu số 12/QTDA) đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 01 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước năm báo cáo do đơn vị mình quản lý (theo Mẫu số 12/QTDA) đến Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Bộ Tài chính tổng hợp công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước hằng năm trong cả nước.</p></li><li><p>Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-che-do-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chế độ kiểm tra</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Tài chính định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước. Trường hợp phát hiện có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, Bộ Tài chính có kiến nghị cơ quan chức năng xử lý, xử phạt theo quy định.</p></li><li><p>Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp trong quá trình kiểm tra, phát hiện có sai sót, vi phạm về công tác quyết toán dự án hoàn thành, cơ quan kiểm tra kiến nghị cơ quan chức năng xử lý, xử phạt theo quy định.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước do đơn vị mình quản lý về Bộ Tài chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành,tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc xử phạt, xử lý hình sự theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-25-trach-nhiem-trong-quyet-toan-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trách nhiệm trong quyết toán dự án hoàn thành</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm của Chủ đầu tư:</li></ol><p>a) Đôn đốc, yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định.</p><p>b) Lập và quản lý hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đúng quy định, trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán đúng thời gian quy định tại Điều 21 Thông tư này; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của kiểm toán viên khi kiểm toán báo cáo quyết toán và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.</p><p>d) Thu hồi của nhà thầu hoặc nhà cung cấp để nộp về ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án. Thanh toán tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp theo giá trị quyết toán được phê duyệt khi có kế hoạch vốn, trường hợp số vốn được quyết toán cao hơn số vốn đã thanh toán cho dự án.</p><p>đ) Thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><ol><li>Trách nhiệm của các nhà thầu:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng, quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng ngay sau khi hoàn thành nội dung công việc trong hợp đồng; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan trong hồ sơ quyết toán hợp đồng theo quy định.</p><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết; hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ quy định.</p><p>c) Chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của người có thẩm quyền.</p><ol><li>Trách nhiệm của nhà thầu kiểm toán:</li></ol><p>a) Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải chấp hành nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập, có quyền hạn, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay, cấp vốn đầu tư của dự án (hoặc cơ quan được ủy quyền thanh toán, cho vay, cấp vốn đầu tư đối với các dự án có độ mật cao):</li></ol><p>a) Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn đầu tư đã cho vay và thanh toán đối với dự án đảm bảo đúng quy định của Nhà nước. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, cơ quan phê duyệt quyết toán về quá trình đầu tư của dự án theo Mẫu số 03/QTDA và Mẫu số 15/QTDA.</p><p>b) Đôn đốc các chủ đầu tư thanh toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo quyết định phê duyệt quyết toán, thu hồi hết số vốn đã tạm ứng theo chế độ quy định và tất toán tài khoản của các dự án đã phê duyệt quyết toán theo quy định.</p><p>c) Thực hiện thanh toán chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán theo đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán, đảm bảo đúng các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư này.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán:</li></ol><p>a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành kịp thời, đầy đủ theo quy định tại Thông tư này.</p><p>b) Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định tại Thông tư này; hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán dự án hoàn thành; chịu trách nhiệm về kết quả trực tiếp thẩm tra quyết toán trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp.</p><p>c) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; không chịu trách nhiệm về đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá trúng thầu đã được người có thẩm quyền quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.</p><p>d) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp của nội dung chi và giá trị khi đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán từ nguồn chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><ol><li>Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.</p><p>b) Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo đúng thời hạn quy định.</p><p>c) Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý phối hợp với chủ đầu tư xử lý các nội dung còn tồn tại của dự án (nếu có) và hoàn thành giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án trong thời gian 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><ol><li>Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:</li></ol><p>a) Bộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước trong cả nước. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước, yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm được phát hiện.</p><p>b) Cơ quan tài chính các cấp hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra công tác quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình và các đơn vị cấp dưới. Trường hợp phát hiện vi phạm quy định trong công tác quyết toán dự án hoàn thành được quyền xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trách nhiệm của các cơ quan khác: Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kết quả đấu thầu và người có thẩm quyền phê duyệt dự án, dự toán, tổng dự toán (nếu có) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của khối lượng, tính phù hợp của đơn giá trong hồ sơ báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-26-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>Dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và các hợp đồng kiểm toán độc lập đã ký trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và Thông tư số <a href=\"\">64/2018/TT-BTC</a> ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href=\"\">09/2016/TT-BTC</a> ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-27-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư số <a href=\"\">09/2016/TT-BTC</a> ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và Thông tư số <a href=\"\">64/2018/TT-BTC</a> ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href=\"\">09/2016/TT-BTC</a> ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Tổng bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/> - Các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước;<br/> - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Sở Tài chính; KBNN tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ ĐT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Trần Văn Hiếu</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-01-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 01/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p><i>………, ngày … tháng … năm</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>Tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành</div><div>Kính gửi:…………………………………………</div><ul><li><p>Tên dự án: …………………………………………………….. Giá trị tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối: …………………………………………….</p></li><li><p>Tên dự án thành phần, tiểu dự án (nếu có): …………………………………………………. Giá trị tổng mức đầu tư được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối :…………………………………………..</p></li><li><p>Tên công trình, hạng mục công trình hoàn thành (nếu có):……………………………………Giá trị dự toán được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối………………………………………………………</p></li><li><p>Chủ đầu tư:..................................................................</p></li></ul><p><strong>I. Nguồn vốn đầu tư:</strong></p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên nguồn vốn</strong></th><th><strong>Theo Quyết định đầu tư điều chỉnh lần cuối</strong></th><th><strong>Thực hiện</strong></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Kế hoạch</strong></td><td><strong>Đã thanh toán</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Nguồn vốn đầu tư công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Ngân sách nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn ngân sách trung ương:<br/>+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu và Chương trình mục tiêu quốc gia<br/>+ Vốn trái phiếu Chính phủ+ Vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ<br/>+ Vốn………….<br/>- Vốn ngân sách địa phương</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Nguồn vốn khác thuộc vốn đầu tư công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Nguồn vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Nguồn vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Nguồn vốn khác (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>II. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:</strong></p><div><i>Đơn vị: đồng</i></div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Dự án (dự toán công trình, hạng mục công trình) được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán</th><th>Tăng, giảm so với dự án (dự toán công trình, hạng mục công trình) được duyệt</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Bồi thường, hỗ trợ, TĐC</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Thiết bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tư vấn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>III. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:</strong></p><ol><li><p>Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:</p></li><li><p>Chi phí không tạo nên tài sản:</p></li></ol><p><strong>IV. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Nhóm</strong></th><th>Giá trị tài sản (đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Tài sản dài hạn (tài sản cố định)</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Tài sản ngắn hạn</td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>V. Thuyết minh báo cáo quyết toán</strong></p><ol><li>Tình hình thực hiện dự án:</li></ol><ul><li>Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được duyệt.:</li></ul><ul><li><p>Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn đầu tư, tổng mức vốn đầu tư.</p></li><li><p>Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt.</p></li></ul><ol><li>Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án:</li></ol><ul><li><p>Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.</p></li><li><p>Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư.</p></li></ul><ol><li>Kiến nghị:</li></ol><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-02-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 02/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><div>DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, HỢP ĐỒNG</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên văn bản</th><th>Ký hiệu; ngày tháng năm ban hành</th><th>Cơ quan ban hành</th><th>Giá trị được duyệt (nếu có)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td><strong>I</strong> 123…</td><td><strong>Các văn bản pháp lý</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong> 123…</td><td><strong>Hợp đồng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật</strong> (Trường hợp không có thì phải ghi rõ là không có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>123…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-03-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 03/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>BẢNG ĐỐI CHIẾU</strong></p><p><strong>SỐ LIỆU CẤP VỐN, CHO VAY, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ</strong></p><p>Nguồn vốn:………………………………………….</p><p>Tên dự án:…..…………………………………………………………………………</p><p>Mã dự án……………</p><p>Tên công trình, hạng mục công trình:………………..(trường hợp quyết toán công trình, hạng mục công trình)</p><p>Chủ đầu tư:</p><p>Tên cơ quan cho vay, thanh toán:</p><p><strong>I. Tình hình cấp vốn, cho vay, thanh toán:</strong></p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><tbody><tr><td><strong>Chỉ tiêu</strong></td><td><strong>Số liệu của chủ đầu tư</strong></td><td><strong>Số liệu của cơ quan thanh toán</strong></td><td><strong>Chênh lệch</strong></td><td><strong>Ghi chú</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td><strong>Kế hoạch vốn</strong></td><td><strong>Số vốn đã đã cấp, cho vay, thanh toán</strong></td><td><strong>Kế hoạch vốn</strong></td><td><strong>Số vốn đã đã cấp, cho vay, thanh toán</strong></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Thanh toán KLHT</strong></td><td><strong>Tạm ứng</strong></td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Thanh toán KLHT</strong></td><td><strong>Tạm ứng</strong></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4=5+6</td><td>5</td><td>6</td><td>7=8+9</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11=4-7</td><td>12</td></tr><tr><td>1</td><td>Lũy kế từ khởi công</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2</td><td>Chi tiết hằng năm.</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>Năm...</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>Năm ……..</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | | |</p><p>II. Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan kiểm soát thanh toán, cho vay, cấp vốn:</p><ol><li><p>Nhận xét về việc chấp hành trình tự quản lý đầu tư, chấp hành chế độ quản lý tài chính đầu tư:……..</p></li><li><p>Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): …….</p></li><li><p>Kiến nghị: ……….</p></li></ol><div></div><p><strong>Ghi chú:</strong> Trường hợp dự án có nhiều cơ quan thanh toán, cho vay, cấp vốn, Chủ đầu tư có trách nhiệm đối chiếu số liệu thanh toán với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán của dự án.</p><h3><a href=\"#mau-so-04-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 04/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN</strong></p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Dự án được duyệt hoặc điều chỉnh</strong></th><th><strong>Dự toán (TDT) được duyệt hoặc điều chỉnh</strong></th><th><strong>Kết quảthanh tra, kiểm toán (nếu có)</strong></th><th><strong>Giá trị đề nghị quyết toán</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Bồi thường, hỗ trợ, TĐC</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>….</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Tư vấn</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>VII</strong></td><td><strong>Dự phòng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-05-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 05/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của</em> Bộ Tài chính)</p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>TÀI SẢN DÀI HẠN (TÀI SẢN CỐ ĐỊNH) MỚI TĂNG</strong></p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th>**Tên và ký hiệu tài sả**<strong>n; Quy mô,công suất (r*</strong>*iêng đố****i với thiết bị ghi rõ thêm chủng loại, xuất xứ)**</th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Giá đơn vị</strong></th><th><strong>Tổng nguyên giá</strong></th><th><strong>Ngày đưa TSDH vào sử dụng</strong></th><th><strong>Nguồn vốn đầu tư</strong></th><th><strong>Đơn vị tiếp nhận sử dụng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-06-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 06/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của</em> <em>Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>TÀI SẢN NGẮN HẠN BÀN GIAO</strong></p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th>**Giá đơn vị **</th><th>** Giá trị **</th><th>** Đơn vị tiếp nhận sử dụng**</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | |</p><table><tbody><tr><td>1</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>2</td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>...</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p>Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi rõ không có vào Mẫu biểu.</p><h3><a href=\"#mau-so-07-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 07/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>GIÁ TRỊ VẬT TƯ, THIẾT BỊ TỒN ĐỌNG</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th>**Giá đơn vị **</th><th>** Giá trị còn lại **</th><th>** Đơn vị tiếp nhận hoặc xử lý theo quy định**</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5=3x4</td><td>6</td><td>7</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vật tư, thiết bị tồn đọng giao cho đơn vị tiếp nhận:</strong></td></tr><tr><td>12…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vật tư, thiết bị tồn đọng xử lý theo quy định:</strong></td></tr><tr><td>12…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p>Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi rõ không có vào Mẫu biểu.</p><h3><a href=\"#mau-so-08-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 08/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của</em> Bộ Tài chính)</p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p></div></div><p><strong>TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN</strong></p><p><em>(Tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán)</em></p><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th>**Số TT **</th><th>** Tên cá nhân, đơn vị thực hiện **</th><th>** Nội dung công việc, hợp đồng thực hiện **</th><th>** Giá trị được A-B chấp nhận thanh toán **</th><th>** Đã thanh toán, tạm ứng **</th><th>** Công nợ đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán **</th><th>** Ghi chú**</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Phải trả</strong></td><td><strong>Phải thu</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><table><tbody><tr><td>1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>3</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>...</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | |</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p>Ghi chú: Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi rõ không có vào Mẫu biểu.</p><h3><a href=\"#mau-so-09-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 09/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>BÁO CÁO</strong></p><p><strong>Quyết toán dự án hoàn thành</strong></p><p><strong>Của Dự án:</strong> ……………………………..</p><p><em>(Dùng cho dự án Quy hoạch, Chuẩn bị đầu tư và dự án bị dừng thực hiện vĩnh viễn)</em></p><p>I. Văn bản pháp lý:</p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên văn bản</strong></th><th><strong>Ký kiệu văn bản; ngày ban hành</strong></th><th><strong>Tên cơ quan duyệt (ban hành)</strong></th><th>**Tổng gi****á trị phê duyệt (nếu có)**</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Hồ sơ pháp lý</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Quyết định phê duyệt dự án, dự toán</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Chủ trương lập quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Văn bản phê duyệt đề cương (đối với dự án quy hoạch)</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Văn bản phê duyệt dự toán chi phí</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Văn bản phê duyệt dự án (nhiệm vụ) quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Văn bản cho phép hủy bỏ hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>- Các văn bản khác có liên quan</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>…..</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Hợp đồng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td>**Kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật ** (trường hợp không có thì phải ghi rõ là không có)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>II. Thực hiện đầu tư</p><ol><li>Nguồn vốn đầu tư:</li></ol><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nguồn vốn đầu tư</strong></th><th><strong>Được duyệt</strong></th><th><strong>Thực hiện</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1. Nguồn vốn đầu tư công:</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2. Vốn NSNN</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2. Vốn đầu tư công khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2. Nguồn vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3. Nguồn vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4. Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5. Nguồn vốn khác (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:</li></ol><p><em>Đơn vị: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Dự toán được duyệt</strong></th><th><strong>Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán</strong></th><th><strong>Tăng (+)</strong></th></tr><tr><th><strong>Giảm (-)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><ol><li>Số lượng, giá trị tài sản cố định hình thành sau đầu tư, tên đơn vị tiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có):</li></ol><p><strong>III. Thuyết minh báo cáo quyết toán:</strong></p><p>1 .Tình hình thực hiện:</p><p>- Thuận lợi, khó khăn - Những thay đổi nội dung của dự án so với chủ trương được duyệt.</p><ol><li>Nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện dự án:</li></ol><p>- Chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước - Công tác quản lý vốn và tài sản trong quá trình đầu tư</p><ol><li>Kiến nghị:</li></ol><p>Kiến nghị về việc giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự á</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>KẾ TOÁN TRƯỞNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-10-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 10/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>ĐƠN VỊ TỔNG HỢP BÁO CÁO<br/>-------</p><p>Số:………../BC-QTDA</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>BÁO CÁO</strong></p><p>Kết quả phê duyệt quyết toán dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A</p><p>Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ</p><p>Tên dự án:</p><p>Theo Nghị quyết hoặc Quyết định số...ngày...tháng...năm....của....</p><p>Quy mô công trình chính:</p><p>Thời gian khởi công - hoàn thành công trình chính:</p><p>Tổng mức đầu tư được duyệt theo Quyết đinh số…………. ngày……….tháng……..năm……. của………..là:</p><p>Tổng mức đầu tư điều chỉnh theo Quyết định số………… ngày……..tháng…….năm…….. của………là:</p><p>Đơn vị tổng hợp báo cáo (Bộ, địa phương chủ quản của dự án thành phần chính):</p><p>Đơn vị phê duyệt quyết toán các dự án thành phần, tiểu dự án, gồm:</p><p>…</p><p>Kết quả phê duyệt quyết toán toàn bộ dự án:</p><p><em>Đơn vị: triệu đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên dự án</strong></th><th><strong>Cấp quyết định phê duyệt QT</strong></th><th><strong>Chủ đầu tư</strong></th><th><strong>TMĐT được duyệt (đi**<strong>ều chỉnh lần cuố*</strong>*i)</strong></th><th><strong>Giá trị QT do chủ đầu tư đề nghị</strong></th><th><strong>Giá trị QT được duyệt</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dự án chính--</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Dự án thành phần--</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Dự án thành phần--</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>(Ghi theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư)</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-11-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 11/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CƠ QUAN PHÊ DUYỆT<br/>-------</p><p>Số:………../QĐ-.....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc phê duyệt quyết toán dự án (dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành</strong></p><p>THẨM QUYỀN BAN HÀNH</p><p>Căn cứ: …………………..</p><p>QUYẾT ĐỊNH</p><p>Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án (dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành</p><ul><li>Tên dự án (hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành:</li></ul><p>- Chủ đầu tư: - Địa điểm xây dựng: - Thời gian khởi công, hoàn thành (thực tế):</p><p><strong>Điều 2. Kết quả đầu tư</strong></p><ol><li>Nguồn vốn đầu tư:</li></ol><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Nguồn vốn</strong></th><th><strong>TMĐT dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, hoặc DT công trình, hạng mục công trình được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</strong></th><th><strong>Giá trị phê duyệt quyết toán</strong></th><th><strong>Thực hiện</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>**Số vốn đã thanh toán **</td><td>** Còn được thanh toán**</td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>4 = 3-4</td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1. Nguồn vốn đầu tư công1.1. Ngân sách nhà nước- Vốn ngân sách trung ương:+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu và Chương trình mục tiêu quốc gia+ Vốn trái phiếu Chính phủ+ Vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ+ Vốn……..- Vốn ngân sách địa phương1.2. Nguồn vốn khác thuộc vốn đầu tư công2. Nguồn vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh3. Nguồn vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước4. Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước5. Nguồn vốn khác (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí đầu tư</li></ol><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>TMĐT dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, hoặc DT công trình, hạng mục công trình được duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td></tr><tr><td>Tổng số</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1. Bồi thường, hỗ trợ, TĐC</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2. Xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3. Thiết bị</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4. Quản lý dự án</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5. Tư vấn</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6. Chi phí khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7. Dự phòng</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản:</li></ol><p>3.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:</p><p>3.2. Chi phí không tạo nên tài sản:</p><ol><li>Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:</li></ol><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Thuộc chủ đầu tư quản lý</strong></th><th><strong>Giao đơn vị khác quản lý</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>**Giá trị thực tế **</td><td>** Giá trị quy đổi (nếu có) **</td><td>** Giá trị thực tế **</td><td>** Giá trị quy đổi (nếu có)**</td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1. Tài sản dài hạn (tài sản cố định)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2. Tài sản ngắn hạn</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Vật tư thiết bị tồn đọng:</li></ol><p><strong>Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:</strong></p><ol><li>Trách nhiệm của chủ đầu tư:</li></ol><p>1.1. Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư là:</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Nguồn</strong></th><th>Số tiền</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td>1. Nguồn vốn đầu tư công</td></tr><tr><td>1.1. Ngân sách nhà nước</td></tr><tr><td>- Vốn ngân sách trung ương:</td></tr><tr><td>+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu và Chương trình mục tiêu quốc gia</td></tr><tr><td>+ Vốn trái phiếu Chính phủ</td></tr><tr><td>+ Vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ</td></tr><tr><td>+ Vốn……..</td></tr><tr><td>- Vốn ngân sách địa phương</td></tr><tr><td>1.2. Nguồn vốn khác thuộc vốn đầu tư công</td></tr><tr><td>2. Nguồn vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh</td></tr><tr><td>3. Nguồn vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của nhà nước</td></tr><tr><td>4. Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước</td></tr><tr><td>5. Nguồn vốn khác (nếu có)</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>1.2. Tổng các khoản công nợ tính đến ngày ... tháng ... năm ... là: ……………đồng.</p><ul><li><p>Tổng nợ phải thu: ……………đồng.</p></li><li><p>Tổng nợ phải trả: ……………đồng.</p></li></ul><p>Chi tiết các khoản công nợ theo số phải thu, phải trả của từng đơn vị tại phụ lục số: …. kèm theo.</p><ol><li>Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản:</li></ol><p>Được phép ghi tăng tài sản:</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Tên đơn vị tiếp nhận tài sản</strong></th><th><strong>Tài sản dài hạn/cố định</strong></th><th><strong>Tài sản ngắn hạn</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1s</td><td>2</td><td>3</td></tr><tr><td>...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><ol><li><p>Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan:</p></li><li><p>Các nghiệp vụ thanh toán khác (nếu có):</p></li></ol><p><strong>Điều 4: Trách nhiệm thi hành</strong></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>(Ghi theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư)</p></div><div><p>NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-12-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 12/QTDA</span></a></h3><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</p><div><div><p>BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC, UBND CẤP TỈNH<br/>-------</p><p>S???:?????????......</p><p>V/v báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước năm....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>Kính gửi: Bộ Tài chính</strong></p><p>Căn cứ quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; …………<em>(tên bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)</em> báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước năm ……. <em><strong>(chi tiết theo biểu đính kèm)</strong></em> như sau:</p><ol><li>Tổng số dự án hoàn thành trong năm báo cáo (=2 + 3) là dự án.</li></ol><p>1.1. Dự án từ các năm trước chuyển sang là....dự án (= 2.1 + 3.1.1. + 3.2.1).</p><p>1.2. Dự án hoàn thành trong năm báo cáo là….dự án (= 2.2 + 3.1.2. + 3.2.2).</p><ol><li>Dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán trong năm báo cáo là………dự án (=2.1+2.2):</li></ol><p>2.1. Dự án hoàn thành từ các năm trước chuyển sang là .... dự án.</p><p>2.2. Dự án hoàn thành trong năm báo cáo là ....dự án.</p><p>2.3. Chi tiết số liệu báo cáo của 2.1. và 2.2 gồm:</p><p>- Giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán:………tỷ đồng - Giá trị quyết toán hoàn thành được phê duyệt:……..tỷ đồng.</p><ul><li>Số vốn còn lại chưa thanh toán so với giá trị quyết toán được phê duyệt:……….tỷ đồng.</li></ul><p>- Số vốn đã được xử lý đến thời điểm ký gửi báo cáo:……….tỷ đồng.</p><ol><li>Dự án hoàn thành chưa thẩm tra, phê duyệt quyết toán (= 3.1 + 3.2):</li></ol><p>3.1. Dự án hoàn thành đã nộp hồ sơ quyết toán………dự án; trong đó:</p><p>3.1.1. Dự án từ các năm trước chuyển sang là....dự án.</p><p>3.1.2. Dự án hoàn thành trong năm báo cáo là…..dự án.</p><p>3.1.3. Chi tiết số liệu báo cáo của 3.1.1 và 3.1.2 gồm:</p><p>- Dự án trong thời hạn thẩm tra, phê duyệt quyết toán là…..dự án. - Dự án chậm thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới 24 tháng là…….dự án. - Dự án chậm thẩm tra, phê duyệt quyết toán trên 24 tháng là……..dự án.</p><p>3.2. Dự án hoàn thành chưa nộp hồ sơ quyết toán là…….dự án; trong đó:</p><p>3.2.1. Dự án từ các năm trước chuyển sang là....dự án.</p><p>3.2.2. Dự án hoàn thành trong năm báo cáo là………dự án.</p><p>3.2.3. Chi tiết số liệu báo cáo của 3.2.1 và 3.2.2 gồm:</p><p>- Dự án trong thời hạn lập quyết toán là.....dự án - Dự án chậm lập hồ sơ quyết toán dưới 24 tháng là…….dự án. - Dự án chậm lập hồ sơ quyết toán trên 24 tháng là…….dự án.</p><ol><li><p>Tồn tại, vướng mắc về công tác quyết toán dự án hoàn thành.</p></li><li><p>Đề xuất và kiến nghị về công tác quyết toán dự án hoàn thành.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các đơn vị liên quan (nếu có);</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><div><p>ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NĂM......</strong></p><p><em>(kèm theo văn bản số………ngày....tháng....năm…… của…………… .)</em></p><p><strong>1. Dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán trong kỳ báo cáo</strong></p><div><i>Đơn vị tính: tỷ đồng</i></div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Loại dự án</th><th>Tổng số dự án</th><th>TMĐT được duyệt của các dự án được phê duyệt quyết toán</th><th>Giá trị CĐT đề nghị QT</th><th>Giá trị QT dự án hoàn thành được phê duyệt</th><th>Chênh lệch so với giá trị đề nghị QT</th><th>Số vốn còn lại chưa thanh toán so với giá trị QT được phê duyệt</th><th>Số vốn đã được xử lý đến thời điểm ký gửi báo cáo</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7 = 6-5</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Tổng cộng (2+3)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Dự án hoàn thành từ các năm trước chuyển sang</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Dự án hoàn thành trong năm báo cáo</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Cột 8: lấy số liệu tại thời điểm phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.</p><p><strong>2. Dự án hoàn thành chưa thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</strong></p><p><strong>2.1. Dự án hoàn thành đã nộp hồ sơ quyết toán:</strong></p><div><i>Đơn vị tính: tỷ đồng</i></div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Loại dự án</th><th>Tổng số dự án</th><th>Dự án trong thời hạn thẩm tra, phê duyệt quyết toán</th><th>Dự án chậm thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới 24 tháng</th><th>Dự án chậm thẩm tra, phê duyệt quyết toán trên 24 tháng</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số dự án</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td><strong>Giá trị đề nghị QT</strong></td><td><strong>Vốn đã thanh toán</strong></td><td><strong>Số dự án</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td><strong>Giá trị đề nghị QT</strong></td><td><strong>Vốn đã thanh toán</strong></td><td><strong>Số dự án</strong></td><td>**Tổng mức đầu tư **</td><td>** Giá trị đề nghị QT **</td><td>** Vốn đã thanh toán**</td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3=4+8+12</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td><td>11</td><td>12</td><td>13</td><td>14</td><td>15</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Tổng cộng (2+3)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>DAHT từ các năm trước chuyển sang</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>DAHT trong năm BC</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Thẩm tra</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Phê duyệt</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>2.2. Dự án hoàn thành chưa nộp hồ sơ quyết toán:</p><div><i>Đơn vị tính: tỷ đồng</i></div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Loại dự án</th><th>Tổng số dự án</th><th>Dự án trong thời hạn lập hồ sơ quyết toán</th><th>Dự án chậm lập hồ sơ quyết toán dưới 24 tháng</th><th>Dự án chậm lập hồ sơ quyết toán trên 24 tháng</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số dự án</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td><strong>Số vốn đã thanh toán</strong></td><td><strong>Số dự án</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td><strong>Số vốn đã thanh toán</strong></td><td><strong>Số dự án</strong></td><td><strong>Tổng mức đầu tư</strong></td><td><strong>Số vốn đã thanh toán</strong></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td><td><strong>3=4+7+10</strong></td><td><strong>4</strong></td><td><strong>5</strong></td><td><strong>6</strong></td><td><strong>7</strong></td><td><strong>8</strong></td><td><strong>9</strong></td><td><strong>10</strong></td><td><strong>11</strong></td><td><strong>12</strong></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Tổng cộng (2+3)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Dự án hoàn thành từ các năm trước chuyển sang</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Dự án hoàn thành trong năm báo cáo</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Dự án QTQG</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Nhóm A</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3</td><td>Nhóm B</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4</td><td>Nhóm C</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p>Ghi chú:</p><ul><li><p>Số liệu báo cáo của đơn vị được tổng hợp từ tất cả các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước hoàn thành do đơn vị mình quản lý (ở địa phương gồm tất cả các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước hoàn thành ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp toàn bộ dự án hoàn thành trong năm của huyện, gồm: dự án do huyện quản lý và dự án do cấp xã thuộc huyện quản lý gửi Sở Tài chính cấp tỉnh để tổng hợp và gửi cơ quan được giao chủ trì tổng hợp báo cáo do UBND cấp tỉnh phân công).</p></li><li><p>Chỉ tổng hợp báo cáo dự án hoàn thành và dự án thành phần, tiểu dự án hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án đầu tư riêng; không tổng hợp báo cáo công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành. Dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A ghi chi tiết dự án; dự án nhóm B và dự án nhóm C báo cáo tổng số dự án.</p></li><li><p>Hằng năm có dự án thành phần, tiểu dự án độc lập hoàn thành (theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư), đơn vị báo cáo tổng hợp vào nội dung tương ứng dự án QTQG hoặc dự án nhóm A; trong đó: trường hợp toàn bộ dự án hoàn thành thì ghi rõ tên dự án; trường hợp dự án chưa hoàn thành, tách 02 dòng: (i). Tên dự án, (ii). Tổng số dự án thành phần hoặc tiểu dự án hoàn thành, số liệu của chỉ tiêu báo cáo tổng hợp theo số liệu từng dự án thành phần, tiểu dự án độc lập hoàn thành.</p></li></ul><h3><a href=\"#mau-so-13-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 13/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><div><div><p>CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA<br/>-------</p><p>Số:………../QĐ-.....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>-------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>PHIẾU GIAO NHẬN</strong></p><p>Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành</p><p>Chủ đầu tư/BQLDA:</p><p>Tên dự án:</p><p>Mã dự án:</p><p>Công trình (HMHT):</p><p>Tổng mức đầu tư:</p><p>Thời gian khởi công:........................ Thời gian hoàn thành............................</p><p>Cấp quyết định phê duyệt dự án đầu tư:………………………………..</p><p>Ngày lập báo cáo quyết toán:…………………………………</p><p>Ngày nộp hồ sơ:………..tháng……….năm……….</p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Hồ sơ đã nộp:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư ngày………tháng……năm……..</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm ... biểu báo cáo theo quy định.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA <em>(ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)</em></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>- Tập các hợp đồng: <em>(ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)</em>- Biên bản thanh lý hợp đồng <em>(nếu có, ghi rõ của hợp đồng nào)</em>.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tập các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng; Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Quyết toán khối lượng A-B, gồm có:-…</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án- Văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán <em>(Trường hợp không xảy ra đề nghị ghi rõ trong tờ trình).</em>- Báo cáo tình hình chấp hành kết luận.</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Hồ sơ còn thiếu:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Hồ sơ đề nghị bổ sung:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Thời hạn hoàn chỉnh hồ sơ nộp trước ngày ... tháng ... năm…..</td></tr><tr><td></td><td><em>Trong quá trình thẩm tra quyết toán, trường hợp thiếu hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Thời gian quyết toán sẽ tính lại từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.</em></td></tr></tbody></table><p>Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./.</p><div><div><p>BÊN GIAO HỒ SƠ</p><p>(Ký, ghi đầy đủ họ tên)</p></div><div><p>BÊN NHẬN HỒ SƠ</p><p>(Ký, ghi đầy đủ họ tên)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ I</span></a></h2><p>HƯỚNG DẪN LẬP CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH. (Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</p><p><strong>1. Mẫu số 14/QTDA:</strong></p><ul><li>Điểm 1. Các văn bản pháp lý và hồ sơ tài liệu liên quan:</li></ul><p>Cột (2) tên văn bản: ghi theo trình tự thời gian của các văn bản liên quan đến toàn bộ quá trình, giai đoạn đầu tư của dự án, từ chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, Quyết định phê duyệt thiết kế dự toán hoặc Quyết định phê duyệt dự toán chi tiết và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), Quyết định chỉ định thầu hoặc trúng thầu (nếu có), hồ sơ quyết toán hợp đồng, biên bản nghiệm thu; báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập (nếu có); kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước và các hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.</p><p>Điểm 2. Nguồn vốn đầu tư của dự án:</p><p>- Cột (2) tên các nguồn vốn: ghi tất cả những nguồn vốn tham gia đầu tư vào dự án (nguồn nào không có thì không ghi). - Cột (3) ghi theo số liệu trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc trong quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. - Cột (4) nguồn vốn đã thực hiện: ghi theo số liệu của bảng đối chiếu số liệu sử dụng nguồn vốn đầu tư (theo biểu mẫu số 15/QTDA) và nguồn đóng góp của nhân dân.</p><ul><li>Cột (5) chênh lệch tăng, giảm: Số chênh lệch được tính = Cột (4) - Cột (3).</li></ul><ul><li>Điểm 3. Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: là tổng cộng toàn bộ các chi phí của dự án đầu tư sau khi Chủ đầu tư đối chiếu, rà soát tất cả các bản quyết toán với từng nhà thầu tham gia thực hiện dự án đầu tư.</li></ul><p>Vốn đầu tư đề nghị quyết toán được phân theo cơ cấu: xây dựng, thiết bị, chi phí khác để trình người có thẩm quyền phê duyệt.</p><ul><li><p>Điểm 4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư: Ghi giá trị chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Điểm 5. Giá trị tài sản cố định mới tăng: Ghi tổng giá trị tài sản dài hạn (cố định) được hình thành sau đầu tư của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Điểm 6. Giá trị tài sản lưu động bàn giao: Ghi tổng giá trị tài sản ngắn hạn (nếu có) của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Điểm 7. Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng: Ghi giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng của dự án đầu tư.</p></li><li><p>Điểm 8. Tình hình thanh toán và công nợ của dự án đầu tư:</p></li></ul><p>Ghi chi tiết theo từng cá nhân, đơn vị thực hiện tương ứng với từng nội dung công việc, hợp đồng thực hiện.</p><p>Số phải trả = Giá trị được A-B chấp nhận thanh toán - Đã thanh toán, tạm ứng</p><p>Số phải thu = Giá trị đã thanh toán, tạm ứng - Giá trị được A-B chấp nhận thanh toán</p><p>Tài sản dài hạn (Tài sản cố định) và Tài sản ngắn hạn được phân loại theo quy định hiện hành.</p><ul><li>Điểm 9. Thuyết minh, nhận xét, kiến nghị: thuyết minh ngắn gọn, ghi các ý kiến nhận xét và những kiến nghị quan trọng.</li></ul><p><strong>2. Mẫu số 15/QTDA:</strong></p><ul><li>Điểm 1. Nguồn vốn đầu tư đã thanh toán đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán: tổng hợp toàn bộ số vốn đã thanh toán cho các đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện dự án tính đến ngày bàn giao, khoá sổ để lập báo cáo quyết toán.</li></ul><ul><li><p>Cột (3) do Chủ đầu tư ghi.</p></li><li><p>Cột (4) do cơ quan thanh toán vốn (nơi Chủ đầu tư mở tài khoản) ghi (yêu cầu ghi đúng số vốn đã thanh toán cho dự án đầu tư trên sổ sách theo dõi).</p></li></ul><ul><li>Trường hợp dự án có nhiều cơ quan thanh toán vốn: Chủ đầu tư có trách nhiệm đối chiếu số liệu thanh toán với từng cơ quan thanh toán vốn cho dự án để tổng hợp quyết toán của dự án.</li></ul><h3><a href=\"#mau-so-14-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 14/QTDA</span></a></h3><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</p><div><div><p>UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN……<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><p><strong>BÁO CÁO</strong></p><p><strong>Quyết toán dự án hoàn thành</strong></p><p>Tên dự án đầu tư:</p><ol><li>Các văn bản pháp lý liên quan:</li></ol><table><thead><tr><th><strong>SỐ TT</strong></th><th><strong>TÊN VĂN BẢN</strong></th><th><strong>KÝ HIỆU, NGÀY THÁNG NĂM BAN HÀNH</strong></th><th><strong>CƠ QUAN BAN HÀNH</strong></th><th><strong>GIÁ TRỊ ĐƯỢC DUYỆT (NẾU CÓ)</strong></th><th><strong>GHI CHÚ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td></tr><tr><td>1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Nguồn vốn đầu tư của dự án:</li></ol><p><em>Đơn vị tính: đồng.</em></p><table><thead><tr><th><strong>SỐ TT</strong></th><th><strong>TÊN CÁC NGUỒN VỐN</strong></th><th><strong>NGUỒN VỐN THEO DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐƯỢC DUYỆT</strong></th><th><strong>NGUỒN VỐN ĐÃ THỰC HIỆN</strong></th><th><strong>TĂNG (+), GIẢM (-) SOVỚI ĐƯỢC DUYỆT</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5) = (4)-(3)</td></tr><tr><td>1</td><td>Nguồn vốn đầu tư công (1.1 + 1.2)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Vốn Ngân sách nhà nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngân sách cấp xã chi cho dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngân sách cấp trên hỗ trợ dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Vốn khác thuộc vốn đầu tư công</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Nguồn vốn nhà nước khác (nếu có): ghi chi tiết từng nguồn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Nguồn vốn khác bố trí cho dự án (nếu có): ghi chi tiết từng nguồn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng (1+2+3)</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán:</li></ol><p><em>Đơn vị tính: đồng.</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>NỘI DUNG CHI PHÍ</strong></th><th><strong>DỰ ÁN ĐƯỢC DUYỆT HOẶC ĐIỀU CHỈNH LẦN CUỐI</strong></th><th><strong>GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN</strong></th><th><strong>TĂNG, GIẢM SO VỚI DỰ ÁN</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng cộng:</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành sau đầu tư:</li></ol><p>4.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:</p><p>4.2. Chi phí không tạo nên tài sản:</p><ol><li><p>Giá trị tài sản cố định mới tăng:</p></li><li><p>Giá trị tài sản lưu động bàn giao:</p></li><li><p>Giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng:</p></li><li><p>Tình hình thanh toán và công nợ của dự án (Tính đến ngày khóa sổ lập báocáo quyết toán):</p></li></ol><table><thead><tr><th><strong>SỐ TT</strong></th><th><strong>TÊN CÁ NHÂN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN</strong></th><th><strong>NỘI DUNG CÔNG VIỆC, HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN</strong></th><th><strong>GIÁ TRỊ ĐƯỢC A-B CHẤP NHẬN THANH TOÁN</strong></th><th><strong>ĐÃ THANH TOÁN. TẠM ỨNG</strong></th><th><strong>CÔNG NỢ ĐẾN NGÀY KHÓA SỔ LẬP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>PHẢI TRẢ</strong></td><td><strong>PHẢI THU</strong></td></tr><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td></tr><tr><td>1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | |</p><ol><li>Thuyết minh, nhận xét, kiến nghị:</li></ol><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><div><div><p>NGƯỜI LẬP BÁO CÁO</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN BAN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-15-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số: 15/QTDA</span></a></h3><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</em></p><table><thead><tr><th>UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN……</th><th>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>-------</strong></td><td><strong><div>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</div></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><div>---------------</div></strong></td></tr></tbody></table><div>BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ</div><p>Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:</p><p>Tên dự án đầu tư:</p><ol><li>Nguồn vốn đầu tư đã thanh toán đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán:</li></ol><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th><strong>SỐ TT</strong></th><th><strong>TÊN CÁC NGUỒN VỐN</strong></th><th><strong>SỐ LIỆU CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</strong></th><th><strong>SỐ LIỆU CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN VỐN</strong></th><th><strong>CHÊNH LỆCH</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5) = (3) - (4)</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Nguồn vốn đầu tư công (1.1 +1.2)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Vốn Ngân sách nhà nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Ngân sách cấp xã chi cho dự án</td></tr><tr><td></td><td>- Ngân sách cấp trên hỗ trợ dự án</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Vốn khác thuộc vốn đầu tư công</td></tr><tr><td>2</td><td>Nguồn vốn nhà nước khác (nếu có): ghi chi tiết từng nguồn</td></tr><tr><td>3</td><td>Nguồn vốn khác bố trí cho dự án (nếu có): ghi chi tiết từng nguồn</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng (1+2)</strong></td></tr></tbody></table><ol><li>Nhận xét, kiến nghị:</li></ol><p>Ý kiến nhận xét, kiến nghị đối với người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan quản lý, thanh toán vốn đầu tư; nêu những nguyên nhân chênh lệch và kiến nghị xử lý (nếu có):</p><div></div><p>Ghi chú: Trường hợp dự án có nhiều cơ quan thanh toán, cho vay, cấp vốn, Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm đối chiếu số liệu thanh toán với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán của dự án.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-ii-vi-du-tinh-chi-phi-kiem-toan-doc-lap-va-chi-phi-tham-tra-phe-duyet-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ II VÍ DỤ TÍNH CHI PHÍ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính)</p><h3><a href=\"#i-vi-du-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Ví dụ 1:</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng A có giá trị tổng mức đầu tư được duyệt là 5.000 tỷ đồng, trong đó dự phòng là 500 tỷ đồng. Dự án có 3 tiểu dự án độc lập có quyết định phê duyệt dự án riêng. Gồm: (1). Tiểu dự án 1: có tổng mức đầu tư là 2.500 tỷ đồng, trong đó dự phòng là 250 tỷ đồng. Tiểu dự án có hạng mục công trình độc lập với dự toán được duyệt là 600 tỷ đồng, trong đó chi phí dự phòng là 60 tỷ đồng. (2). Tiểu dự án 2: có tổng mức đầu tư là 1.500 tỷ đồng, trong đó dự phòng là 150 tỷ đồng. (3). Tiểu dự án 3: có tổng mức đầu tư là 1.000 tỷ đồng, trong đó dự phòng là 100 tỷ đồng.</p><p>Thuế giá trị gia tăng là 10%.</p><p><strong>Tính toán:</strong></p><p><strong>1. Tính chi phí thuê kiểm toán độc lập:</strong></p><p><strong>1.1. Tính định mức và chi phí thuê kiểm toán độc lập của toàn bộ dự án:</strong></p><div></div><p><strong>Bước 1.</strong> Đối chiếu tổng mức đầu tư sau loại trừ chi phí dự phòng của dự án (Gi = 5.000 tỷ đồng - 500 tỷ đồng = 4.500 tỷ đồng) với bảng định mức tại Khoản 1 Điều 22 của Thông tư để xác định các thông số của công thức.</p><p>Theo đó ta có các thông số như sau: Ka = 0,069%; Kb = 0,129%; Gi = 4.500 tỷ đồng; Ga = 10.000 tỷ đồng; Gb = 1.000 tỷ đồng</p><p><strong>Bước 2</strong>. Đặt giá trị của các thông số nêu trên vào công thức để tính định mức chi phí thuê kiểm toán độc lập:</p><table><thead><tr><th>Ki = 0,129% -</th><th>(0,129 % - 0,069%) x (4.500 tỷ đồng - 1.000 tỷ đồng)</th><th>= 0,106%</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><div>10.000 tỷ đồng - 1.000 tỷ đồng</div></td></tr></tbody></table><p><strong>Bước 3.</strong> Tính chi phí thuê kiểm toán độc lập của toàn bộ dự án:</p><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của dự án (chưa có Thuế GTGT)</th><th>= 0,106% x 4.500 tỷ đồng =</th><th>4,77 tỷ đồng (hay là 4.770 triệu đồng)</th></tr></thead></table><p>Thuế giá trị gia tăng = 4.770 triệu đồng x 10% = 477 triệu đồng.</p><p>Chi phí thuê kiểm toán tối đa của toàn bộ dự án = 4.770 triệu đồng + 477 triệu đồng = 5.247 triệu đồng.</p><p><strong>1.2. Tính chi phí thuê kiểm toán độc lập của các tiểu dự án:</strong></p><p><strong>a) Tiểu dự án 1:</strong></p><ul><li>Chi phí thuê kiểm toán độc lập tối đa của tiểu dự án, dự án thành phần hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của tiểu dự án (chưa có Thuế GTGT)</th><th>= 0,106% x 2.250 tỷ đồng =</th><th>2,385 tỷ đồng (hay là 2.385 triệu đồng)</th></tr></thead></table><p>Thuế giá trị gia tăng = 2.385 triệu đồng x 10% = 238,5 triệu đồng.</p><p>Chi phí thuê kiểm toán tối đa của tiểu dự án 1 = 2.385 triệu đồng + 238,5 triệu đồng = 2.623,5 triệu đồng.</p><p><strong>b) Tiểu dự án 2 và tiểu dự án 3:</strong> Với cách tính tương tự như trên, ta có chi phí thuê kiểm toán độc lập của tiểu dự án 2 là 1.574,1 triệu đồng và tiểu dự án 3 là 1.049,4 triệu đồng.</p><p><strong>1.3. Tính chi phí thuê kiểm toán độc lập của hạng mục công trình độc lập hoàn thành của dự án:</strong></p><table><thead><tr><th>Chi phí thuê kiểm toán công trình (chưa có Thuế GTGT)</th><th>= 0,106% x 540 tỷ đồng =</th><th>0,5724 tỷ đồng (hay là 572,4 triệu đồng)</th></tr></thead></table><p>Thuế giá trị gia tăng = 572,4 triệu đồng x 10% = 57,24 triệu đồng.</p><p>Chi phí thuê kiểm toán độc lập tối đa của hạng mục = 572,4 triệu đồng + 57,24 triệu đồng = 629,64 triệu đồng (Chi phí này nằm trong tổng số chi phí thuê kiểm toán độc lập của tiểu dự án 1).</p><p><strong>2. Tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</strong></p><p>2.1. Tính định mức và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án:</p><div></div><p><strong>Bước 1.</strong> Đối chiếu tổng mức đầu tư sau loại trừ chi phí dự phòng của dự án (Gi = 5.000 tỷ đồng - 500 tỷ đồng = 4.500 tỷ đồng) với bảng định mức tại Khoản 1 Điều 22 của Thông tư để xác định các thông số của công thức.</p><p>Theo đó ta có các thông số như sau: Ka = 0,048%; Kb = 0,09%; Gi = 4.500 tỷ đồng; Ga = 10.000 tỷ đồng; Gb = 1.000 tỷ đồng</p><p><strong>Bước 2.</strong> Đặt giá trị của các thông số nêu trên vào công thức để tính định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án:</p><table><thead><tr><th>Ki = 0,09% -</th><th>(0,09 % - 0,048%) x (4.500 tỷ đồng - 1.000 tỷ đồng)</th><th>= 0,0737%</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><div>10.000 tỷ đồng - 1.000 tỷ đồng</div></td></tr></tbody><tbody><tr><td>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án</td><td>=</td><td>0,0737%</td><td>x</td><td>4.500.000 triệu đồng</td><td>=</td><td>316,5 triệu đồng</td></tr><tr><td>--------------------------------------------------------</td><td>---</td><td>-------</td><td>---</td><td>--------------------</td><td>---</td><td>----------------</td></tr></tbody></table><p>Chi phí chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa của toàn bộ dự án là 3.316,5 triệu đồng.</p><p><strong>2.2. Tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của các tiểu dự án:</strong></p><p><strong>a) Tiểu dự án 1:</strong></p><ul><li>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa của tiểu dự án, dự án thành phần hoàn thành có quyết định phê duyệt dự án riêng:</li></ul><table><thead><tr><th>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của tiểu dự án</th><th>=</th><th>0,0737%</th><th>x</th><th>2.250.000 triệu đồng</th><th>=</th><th>1.658,25 triệu đồng</th></tr></thead></table><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa của tiểu dự án 1 là 1.658,25 triệu đồng.</p><p><strong>b) Tiểu dự án 2 và tiểu dự án 3:</strong> Với cách tính tương tự như trên, ta có chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của tiểu dự án 2 là 994,95 triệu đồng và tiểu dự án 3 là 663,3 triệu đồng.</p><p><strong>2.3. Tính chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của hạng mục công trình độc lập hoàn thành:</strong></p><table><thead><tr><th>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của hạng mục công trình</th><th>=</th><th>0,0737%</th><th>x</th><th>540.000 triệu đồng</th><th>=</th><th>397,78 triệu đồng</th></tr></thead></table><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa của hạng mục là 397,98 triệu đồng. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của hạng mục này nằm trong tổng số chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của tiểu dự án 1.</p><p><strong>2.4. Trường hợp thuê kiểm toán độc lập kiểm toán dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập:</strong></p><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập được nhân (x) với tỷ lệ là 50% chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập tương ứng nêu trên; theo đó, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án là 1.658,25 triệu đồng (3.316,5 triệu đồng x 50%), tiểu dự án 1 là 829,125 triệu đồng (1.658,25 triệu đồng x 50%), tiểu dự án 2 là 497,475 triệu đồng (994,95 triệu đồng x 50%), tiểu dự án 3 là 331,65 triệu đồng (663,3 triệu đồng x 50%), hạng mục công trình (chi phí này nằm trong tổng số chi phí của tiểu dự án 1) là 198,99 triệu đồng (397,98 triệu đồng x 50%).</p><h3><a href=\"#ii-vi-du-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Ví dụ 2:</span></a></h3><p>Cũng với giả thiết tại Ví dụ 1, tuy nhiên chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% giá trị tổng mức đầu tư được duyệt.</p><p><strong>Tính toán:</strong></p><p>Cách tính định mức và chi phí thuê kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình tương tự như trên và nhân (x) với tỷ lệ 70%. Theo đó:</p><p><strong>1. Chi phí thuê kiểm toán độc lập:</strong></p><ul><li><p>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của toàn bộ dự án = 5.247 triệu đồng x 70% = 3.672,9 triệu đồng.</p></li><li><p>Chi phí thuê kiểm toán độc lập của tiểu dự án 1 là 1.836,45 triệu đồng (2.623,5 triệu đồng x 70%), tiểu dự án 2 là 1.101,87 triệu đồng (1.574,1 triệu đồng x 70%), tiểu dự án 3 là 734,58 triệu đồng (1.049,4 triệu đồng x 70%), hạng mục công trình (chi phí này nằm trong tổng số chi phí của tiểu dự án 1) là 440,748 triệu đồng (629,64 triệu đồng x 70%).</p></li></ul><p><strong>2. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán:</strong></p><ul><li><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án = 3.316,5 triệu đồng x 70% = 2.321,55 triệu đồng.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của tiểu dự án 1 là 1.160,775 triệu đồng (1.658,25 triệu đồng x 70%), tiểu dự án 2 là 696,465 triệu đồng (994,95 triệu đồng x 70%), tiểu dự án 3 là 464,31 triệu đồng (663,3 triệu đồng x 70%), hạng mục công trình (chi phí này nằm trong tổng số chi phí của tiểu dự án 1) là 278,586 triệu đồng (397,98 triệu đồng x 70%).</p></li><li><p>Trường hợp thuê kiểm toán độc lập kiểm toán dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập: Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập được nhân (x) với tỷ lệ là 50% chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập tương ứng nêu trên; theo đó, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của toàn bộ dự án là 1.160,775 triệu đồng (2.321,55 triệu đồng x 50%), tiểu dự án 1 là 580,386 triệu đồng (1.160,775 triệu đồng x 50%) , tiểu dự án 2 là 348,232 triệu đồng (696,465 triệu đồng x 50%), tiểu dự án 3 là 232,155 triệu đồng (464,31 triệu đồng x 50%), hạng mục công trình (chi phí này nằm trong tổng số chi phí của tiểu dự án 1) là 139,293 triệu đồng (278,586 triệu đồng x 50%).</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 68
  },
  {
    "id": "feaa2adacafc",
    "slug": "van-ban-qlda-quyet-dinh-47-qd-ktnn-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/quyet-dinh-47-qd-ktnn.html",
    "title": "Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN",
    "chars": 139648,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:27",
    "excerpt": "Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hướng dẫn Kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán Nhà nước. Các Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu và các bên liên quan c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hướng dẫn Kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán Nhà nước.</div><p>Các Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu và các bên liên quan cũng nên nghiên cứu nắm bắt Quyết định này. Để xuyên suốt các bước thực hiện dự án luôn có tinh thần làm chuẩn, đáp ứng ngay các yêu cầu để khi làm việc với Kiểm toán nhà nước sẽ thuận lợi hơn.</p><div><div><div><p>KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC<br/>_________</p><p>Số: 47/QĐ-KTNN</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2021</i></p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Ban hành Hướng dẫn kiểm toán<br/>dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán nhà nước<br/>------------</div><div>TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC</div><p><em>Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26/11/2019;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình Kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng KTNN ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành IV, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng Kiểm toán.</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán nhà nước.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;<br/> - Lãnh đạo KTNN;<br/> - Lưu: VT.</p></div><div><p>TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC</p><p>Đã ký</p><p>Hồ Đức Phớc</p></div></div><div>HƯỚNG DẪN</div><h2><a href=\"#kiem-toan-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cua-kiem-toan-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)</div><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Hướng dẫn kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là dự án đầu tư) của Kiểm toán nhà nước quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc, nội dung kiểm toán của cuộc kiểm toán dự án đầu tư do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước), Hệ thống quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng của nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN), Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được ban hành theo Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16/10/2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước), thực tiễn hoạt động kiểm toán và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam.</li></ol><p>Hướng dẫn quy định những nội dung cụ thể mang tính đặc thù đối với kiểm toán dự án đầu tư theo 4 bước sau:</p><ul><li><p>Chuẩn bị kiểm toán.</p></li><li><p>Thực hiện kiểm toán.</p></li><li><p>Lập và gửi báo cáo kiểm toán.</p></li><li><p>Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.</p></li></ul><ol><li>Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp phát sinh khác ngoài quy định của Hướng dẫn này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên kiểm toán nhà nước phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Hướng dẫn này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán dự án đầu tư độc lập và kiểm toán chi tiết dự án đầu tư được lồng ghép trong các cuộc kiểm toán khác, các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), Thành viên đoàn kiểm toán, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng kiểm toán, tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán; các tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.</p></li><li><p>Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN), khi tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Hướng dẫn này như đối với KTVNN.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-yeu-cau-doi-voi-doan-kiem-toan-va-thanh-vien-doan-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán</span></a></h3><p>Khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư, Đoàn kiểm toán nhà nước và thành viên Đoàn kiểm toán nhà nước phải tuân thủ các quy định tại Hướng dẫn này và quy định tại Điều 4 Chương I Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-4-kiem-soat-chat-luong-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-5-tai-lieu-ho-so-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-chuan-bi-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-khao-sat-thu-thap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin</span></a></h3><p>Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm và kế hoạch kiểm toán bổ sung trong năm (nếu có) do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập Đoàn khảo sát và tiến hành các bước công việc như sau:</p><ol><li>Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát</li></ol><p>a) Lập Đề cương khảo sát</p><p>Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><ul><li><p>Căn cứ khảo sát.</p></li><li><p>Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính.</p></li><li><p>Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.</p></li><li><p>Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quan đến dự án.</p></li><li><p>Phương thức tổ chức khảo sát.</p></li><li><p>Đơn vị được khảo sát chi tiết.</p></li><li><p>Thời gian, nhân sự thực hiện.</p></li><li><p>Dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt động khảo sát.</p></li></ul><p>b) Phê duyệt Đề cương khảo sát</p><p>Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát.</p><p>c) Gửi Đề cương khảo sát</p><p>Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.</p><ol><li>Khảo sát và thu thập thông tin</li></ol><p>Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo quy định tại Đoạn 13 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán tài chính; Đoạn 9 đến Đoạn 11 CMKTNN 1800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt; Đoạn 11 đến Đoạn 12 CMKTNN 1805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính; Đoạn 18 đến Đoạn 20 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 10 đến Đoạn 13 của CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.</p><p>Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo sát phải thực hiện theo đúng đề cương khảo sát đã được phê duyệt, giảm thiểu tối đa khảo sát trực tiếp tại đơn vị: chỉ khảo sát trực tiếp tại đơn vị khi dữ liệu lưu trữ tại Kiểm toán nhà nước không có và không thu thập được hoặc thu thập không đủ thông tin nếu chỉ thông qua khai thác bằng công nghệ thông tin từ xa trên dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và báo cáo của đơn vị không đầy đủ hoặc có thể chậm tiến độ.</p><p>2.1. Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ</p><ul><li><p>Môi trường kiểm soát: Thông tin về tính chính trực và giá trị đạo đức; đảm bảo về năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát độc lập; triết lý và phong cách điều hành của lãnh đạo; cơ cấu tổ chức (cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (QLDA) và các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán...); phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách quy định về nhân sự.</p></li><li><p>Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị: Nếu đơn vị đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro thì phải tìm hiểu và đánh giá tính phù hợp của quy trình hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình đánh giá không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu. Nếu đơn vị chưa xây dựng quy trình đánh giá rủi ro hoặc quy trình chưa chuẩn hóa thì phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi không có quy trình đánh giá rủi ro.</p></li><li><p>Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: Đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban QLDA; hình thức quản lý dự án; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán...; đơn vị tư vấn; các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy của đơn vị thực hiện quản lý dự án (nếu có).</p></li><li><p>Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát</p></li></ul><ul><li><p>Việc thực hiện các quy chế quản lý trong các khâu: Giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán, ...;</p></li><li><p>Công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán);</p></li></ul><ul><li><p>Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm tra nội bộ: Các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của đơn vị đối với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.</p><p>2.2. Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính</p></li></ul><p>a) Thông tin chung</p><ul><li><p>Tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhóm công trình, cấp công trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án; địa điểm xây dựng; thời gian khởi công, hoàn thành dự án đầu tư theo kế hoạch và thực tế.</p></li><li><p>Cấp phê duyệt chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư; nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án; cơ quan lập, cơ quan thẩm tra, cơ quan thẩm định, cơ quan phê duyệt dự án.</p></li><li><p>Tổng mức đầu tư (tổng số và chi tiết, số lần điều chỉnh, nội dung và nguyên nhân từng lần điều chỉnh (nếu có)).</p></li><li><p>Nguồn vốn đầu tư được duyệt (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác, ...); cơ chế sử dụng các nguồn vốn.</p></li><li><p>Thiết kế, dự toán (các bước thiết kế; giá trị dự toán được duyệt; cơ quan lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán); giá trị gói thầu; giá hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị dự toán của các hạng mục/gói thầu chưa được thẩm định, phê duyệt (trong đó nêu các nguyên nhân chính chưa thực hiện).</p></li><li><p>Hình thức quản lý dự án.</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư.</p></li><li><p>Hình thức hợp đồng; khái quát về hợp đồng PPP, phương án tài chính.</p></li><li><p>Danh mục thông tin về các gói thầu; các đơn vị tư vấn, nhà thầu xây dựng và cung cấp thiết bị.</p></li><li><p>Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị thực hiện, hình thức quản lý, tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).</p></li><li><p>Hiệp định vay vốn, thông tin về ngôn ngữ đang sử dụng của dự án đối với dự án có yếu tố nước ngoài.</p></li><li><p>Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến dự án (quy mô, thiết kế, dự toán điều chỉnh được duyệt, lệnh thay đổi,...); những thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá trình quản lý thực hiện dự án, thay đổi về hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, thay đổi nguồn vốn (nếu có); những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án.</p></li><li><p>Tình hình lập và lưu giữ hồ sơ của dự án trong quá trình thực hiện; lập và lưu giữ hồ sơ hoàn công, hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p></li><li><p>Hệ thống văn bản pháp lý liên quan trong quá trình quản lý và thực hiện dự án; các cơ chế, chính sách đặc thù của Nhà nước áp dụng cho dự án.</p></li><li><p>Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra: Những sai sót và gian lận được phát hiện, ghi nhớ từ những cuộc kiểm toán trước; những vấn đề, sự vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra đã có kết luận liên quan đến hoạt động thời kỳ kiểm toán; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán; những nội dung đang thanh tra, kiểm tra, điều tra.</p></li><li><p>Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính và các tranh chấp khác; các vụ kiện đang chờ xét xử và các vụ kiện gần đây đã có kết quả xét xử liên quan đến đơn vị được kiểm toán; những khiếu nại, tố cáo của cán bộ công nhân viên và các đối tượng khác có liên quan (nếu có).</p></li><li><p>Các thông tin khác (nếu có).</p></li></ul><p>b) Thông tin khái quát về tình hình tài chính dự án</p><ul><li>Đối với các dự án chưa lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành</li></ul><ul><li><p>Nguồn vốn đầu tư cấp cho dự án đến thời điểm dự kiến kiểm toán; tình hình thực hiện kế hoạch vốn hoặc tình hình thực hiện dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản;</p></li><li><p>Chi phí đầu tư thực hiện đến thời điểm dự kiến kiểm toán: Tổng số, chi tiết (chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác);</p></li><li><p>Tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; giá trị đã giải ngân từ khi triển khai đến thời điểm quyết toán niên độ năm hoặc đến thời điểm dự kiến kiểm toán (tổng số, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, ...).</p></li></ul><ul><li>Đối với các dự án đã lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành</li></ul><ul><li><p>Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư);</p></li><li><p>Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư (theo từng nguồn vốn);</p></li><li><p>Chi phí đầu tư được quyết toán: Tổng số, chi tiết (chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác);</p></li><li><p>Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;</p></li><li><p>Tài sản cố định mới tăng, tài sản ngắn hạn bàn giao (nếu có);</p></li><li><p>Tình hình thanh toán và công nợ của dự án.</p></li></ul><ul><li>Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</li></ul><ul><li><p>Các đơn vị thực hiện; nguồn kinh phí chi trả, giá trị dự toán theo quyết định phê duyệt, giá trị đã chi trả (chi tiết theo từng đơn vị thực hiện đối với các nội dung: Xây dựng hạ tầng khu tái định cư; bồi thường tài sản, hỗ trợ và tái định cư);</p></li><li><p>Nội dung bồi thường, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân, di dời công trình, tái định cư, tổ chức thực hiện,... (lập chi tiết theo từng đơn vị thực hiện và chi tiết theo nội dung công việc tại từng đơn vị thực hiện).</p></li></ul><ol><li>Nguồn thông tin và phương pháp thu thập thông tin</li></ol><p>a) Nguồn thông tin</p><ul><li>Thông tin từ đơn vị quản lý dự án</li></ul><ul><li><p>Thu thập thông tin qua nghiên cứu các tài liệu: Hồ sơ thủ tục đầu tư liên quan đến dự án từ công tác lập chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư bàn giao đưa công trình vào sử dụng; các văn bản liên quan đến tổ chức bộ máy; hiệp định vay vốn và những hướng dẫn của nhà tài trợ; báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có), ...</p></li><li><p>Thu thập thông tin từ tập thể và cá nhân tham gia dự án;</p></li><li><p>Thu thập thông tin từ báo cáo của đơn vị về tình hình thực hiện dự án.</p></li></ul><ul><li>Thông tin từ bên ngoài đơn vị quản lý dự án (trong trường hợp cần thiết và nếu đơn vị quản lý dự án không thể cung cấp đủ thông tin lập kế hoạch kiểm toán), bao gồm:</li></ul><ul><li><p>Cơ quan phê duyệt dự án: Thông tin về nguồn vốn, vốn đầu tư thực hiện, cơ chế quản lý của cơ quan phê duyệt dự án;</p></li><li><p>Cơ quan cấp phát vốn: Tình hình giải ngân tại cơ quan cấp phát vốn;</p></li><li><p>Cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó: Các báo cáo, biên bản kết luận;</p></li><li><p>Các phương tiện thông tin đại chúng: Các bài viết về dự án; các tư liệu khác;</p></li><li><p>Các đơn vị khác (nếu có).</p></li></ul><ul><li><p>Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.</p></li><li><p>Phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p></li></ul><p>b) Phương pháp thu thập thông tin</p><ul><li><p>Gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý dự án cung cấp thông tin, tài liệu theo đề cương khảo sát.</p></li><li><p>Xem xét, đối chiếu các tài liệu quy định về quản lý, sử dụng các nguồn lực.</p></li><li><p>Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị.</p></li><li><p>Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị được kiểm toán.</p></li><li><p>Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp.</p></li><li><p>Khai thác những thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng.</p></li><li><p>Khai thác qua truy cập cơ sở dữ liệu Quốc gia, cơ sở dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.</p></li><li><p>Quan sát, thực nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ.</p></li><li><p>Thông tin liên quan theo yêu cầu kiểm toán những vấn đề có tính đặc thù khác.</p></li></ul><p>Lưu ý khi khảo sát, thu thập thông tin phải kết hợp thu thập thông tin để lập KHKT tổng quát và lập KHKT chi tiết.</p><h3><a href=\"#dieu-7-danh-gia-he-thong-ksnb-va-thong-tin-da-thu-thap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đánh giá hệ thống KSNB và thông tin đã thu thập</span></a></h3><ol><li>Nội dung đánh giá</li></ol><p>Dựa trên các thông tin thu thập được thực hiện đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy, những hạn chế của hệ thống KSNB làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán; các nội dung đánh giá bao gồm:</p><p>a) Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy kiểm soát nội bộ: đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống KSNB tại đơn vị dựa trên các nội dung:</p><ul><li>Đặc điểm của cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, Ban QLDA:</li></ul><ul><li><p>Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ giữa các bộ phận trong đơn vị, cơ chế phân cấp về quản lý: Sự rõ ràng, hợp lý, đồng bộ và cơ chế kiểm soát lẫn nhau;</p></li><li><p>Thời gian thành lập, kinh nghiệm QLDA; Ban QLDA chuyên ngành hay Ban QLDA khu vực; Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án hay kiêm nhiệm;</p></li><li><p>Hình thức quản lý dự án: Ban QLDA chuyên ngành, Ban QLDA khu vực trực tiếp quản lý dự án; chủ đầu tư quyết định thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án để quản lý; thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án; chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng; ủy thác quản lý dự án.</p></li></ul><ul><li><p>Đánh giá điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn của tổ chức tư vấn quản lý dự án (nếu có), Ban QLDA đầu tư xây dựng, đơn vị được ủy thác quản lý dự án (nếu có).</p></li><li><p>Đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn, cá nhân hành nghề độc lập tham gia thực hiện dự án.</p></li><li><p>Đánh giá năng lực thực hiện của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p></li><li><p>Đánh giá năng lực thực hiện của đơn vị thực hiện hợp đồng EC, EP, EPC.</p></li></ul><p>b) Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB</p><p>Đánh giá tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB đơn vị đang áp dụng để triển khai thực hiện dự án, gồm:</p><ul><li><p>Quy định pháp lý đặc thù có ảnh hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị.</p></li><li><p>Các chính sách và quy chế quản lý của đơn vị.</p></li><li><p>Các văn bản quy định xác định cụ thể quy chế để triển khai thực hiện dự án do các cơ quan có thẩm quyền ban hành và các quy định chi tiết của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Sự phù hợp của hệ thống KSNB và văn bản quy định pháp luật có liên quan ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện dự án.</p></li><li><p>Hậu quả có thể gây ra do thiếu hoạt động kiểm soát quan trọng và những hạn chế, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ.</p></li></ul><p>c) Đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan</p><p>Đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của đơn vị dựa trên hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến dự án thu thập được.</p><p>d) Những hạn chế của hệ thống KSNB</p><p>e) Những khó khăn, thuận lợi; nguyên nhân khách quan, chủ quan có liên quan đến dự án; tình hình thay đổi nhân sự quản lý dự án.</p><ol><li>Phương pháp đánh giá</li></ol><ul><li><p>Đề nghị đơn vị báo cáo cung cấp thông tin theo Đề cương khảo sát; xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống KSNB của đơn vị: Sơ đồ tổ chức bộ máy, phân công, phân nhiệm, trình độ của nhân viên quản lý, các văn bản quản lý nội bộ, tổ chức công tác kiểm toán nội bộ.</p></li><li><p>Trao đổi với nhà quản lý và nhân viên nhằm hiểu biết về đặc điểm tổ chức, chính sách nhân sự, trình độ, thái độ của các nhà quản lý và nhân viên.</p></li><li><p>Quan sát tại chỗ các hoạt động của đơn vị; quan sát thực địa (nếu có).</p></li></ul><p>Thủ tục đánh giá hệ thống KSNB thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định từ Đoạn 18 đến Đoạn 44 CMKTNN số 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 11 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động.</p><h3><a href=\"#dieu-8-lap-ke-hoach-kiem-toan-tong-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát</span></a></h3><p>Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán, Kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát được lập phù hợp theo quy định tại Đoạn 11 đến Đoạn 35 CMKTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính, Đoạn 21 đến Đoạn 48 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Đoạn 8 đến Đoạn 38 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:</p><ol><li>Mục tiêu kiểm toán</li></ol><p>Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước; đề cương kiểm toán (nếu có), yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; kết quả khảo sát về tình hình quản lý tài chính và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể của cuộc kiểm toán.</p><p>Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:</p><ul><li><p>Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các tài liệu, số liệu kế toán (nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư), Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hàng năm của dự án.</p></li><li><p>Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đầu tư xây dựng, chế độ quản lý tài chính kế toán của Nhà nước.</p></li><li><p>Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về công tác quản lý tài chính và tài sản nhà nước.</p></li><li><p>Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án (nếu có); xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân và kiến nghị xử lý đối với các sai phạm theo quy định của pháp luật; phát hiện bất cập và đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách quản lý tài chính, đầu tư xây dựng, ngân sách cho phù hợp.</p></li></ul><ol><li>Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu</li></ol><ul><li>Đối với kiểm toán tài chính: Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát và kết hợp lại theo ma trận rủi ro để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục công trình độc lập hoàn thành; báo cáo nguồn vốn đầu tư, thực hiện đầu tư; các báo cáo đầu tư lập cho mục đích đặc biệt (sau đây gọi Báo cáo quyết toán dự án đầu tư - viết tắt là BCQTDAĐT) và cấp độ cơ sở dẫn liệu của khoản mục theo các mức độ (cao, trung bình, thấp).</li></ul><ul><li><p>Khi thực hiện quy trình đánh giá rủi ro, KTVNN phải dựa vào xét đoán chuyên môn để cân nhắc rủi ro đã xác định là rủi ro đáng kể hay không đáng kể.</p></li><li><p>Rủi ro đáng kể thường liên quan đến các giao dịch bất thường: sự can thiệp nhiều hơn của lãnh đạo Ban QLDA vào việc hạch toán kế toán; can thiệp thủ công nhiều hơn vào quá trình thu thập và xử lý dữ liệu; các tính toán phức tạp; tính chất của các giao dịch bất thường khiến đơn vị khó có thể thực hiện các kiểm soát một cách hiệu quả đối với những rủi ro đó; các xét đoán mang tính chủ quan hoặc phức tạp.</p></li><li><p>Khi xét đoán rủi ro được coi là đáng kể, KTVNN lưu ý phải xem xét những dấu hiệu có rủi ro cao: Có dấu hiệu gian lận; có liên quan tới những thay đổi lớn: Mức độ phức tạp của các giao dịch, khoản mục, hoạt động; các giao dịch quan trọng; mức độ chủ quan trong việc định lượng thông tin tài chính, đặc biệt là yếu tố chưa chắc chắn; liên quan tới những giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động bình thường của đơn vị hoặc liên quan tới giao dịch có dấu hiệu bất thường; các ảnh hưởng do bất cập, hạn chế trong quản lý điều hành; những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanh tra, kiểm tra trước đó; những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục; những sai sót trong chiến lược, quy hoạch và thực hiện quy hoạch; những rủi ro do thời gian thực hiện dự án kéo dài; việc đấu thầu, chỉ định thầu đối với các dự án cấp bách; dự án ứng dụng nhiều công nghệ thông tin trong tính toán ...</p></li><li><p>Đối với mỗi rủi ro ở cấp độ BCQTDAĐT và cấp độ cơ sở dẫn liệu, KTVNN cần đánh giá tác động của chúng đến các khoản mục, chỉ tiêu trên BCQTDAĐT.</p></li></ul><ul><li><p>Đối với kiểm toán tuân thủ: Kiểm toán viên nhà nước xem xét 03 yếu tố rủi ro, gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện liên quan đến nội dung kiểm toán và tình huống cụ thể. Trong lĩnh vực công, dấu hiệu hay lĩnh vực chứa đựng rủi ro gian lận thường gặp là các khoản tài trợ và lợi ích của các bên thứ ba; lĩnh vực đấu thầu; việc thực thi các nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cố ý hiểu sai hay báo cáo sai về kết quả hoặc thông tin; cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; mối quan hệ giữa các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước hoặc các đơn vị...</p></li><li><p>Đối với kiểm toán hoạt động: Kiểm toán viên nhà nước cần đánh giá rủi ro của việc không đạt được tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực để làm cơ sở xác định mục tiêu kiểm toán và lựa chọn nội dung kiểm toán. Trình tự đánh giá rủi ro bao gồm các bước: (i) Nhận diện rủi ro: Nhận diện các sự kiện có khả năng ảnh hưởng tiêu cực hoặc có tác động không mong muốn đến tình hình hoạt động và việc đạt được các mục tiêu của các chương trình, các hoạt động, các đơn vị hoặc các nguồn công quỹ và các thể chế được kiểm toán (các sự kiện liên quan đến tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực; dấu hiệu về các hoạt động phức tạp, thực hiện trong một môi trường bất ổn...); (ii) Phân tích rủi ro: Kiểm toán viên nhà nước đánh giá mức độ rủi ro (cao, trung bình, thấp) trên cơ sở phân tích, xem xét khả năng xảy ra và tác động mang lại của các sự kiện nói trên. Đối với các rủi ro được đánh giá ở mức cao hoặc trung bình, kiểm toán viên nhà nước cần nhận diện và đánh giá tính hiệu lực của các hệ thống và thủ tục kiểm soát nội bộ mà đơn vị được kiểm toán đã thiết lập để quản lý rủi ro, từ đó xác định mức độ rủi ro còn lại.</p></li></ul><p>Việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vận dụng hướng dẫn tại Đoạn 5 đến Đoạn 12 và Đoạn 45 đến Đoạn 56 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính; Đoạn 23 đến Đoạn 24 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 16 đến Đoạn 18 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Điều 9 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2018/QĐ-KTNN ngày 12/11/2018 của Tổng Kiểm toán nhà nước) và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Xác định trọng yếu kiểm toán</li></ol><p>Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thông tin về đơn vị được kiểm toán, kết quả đánh giá rủi ro, KTVNN xác định trọng yếu kiểm toán:</p><ul><li><p>Đối với kiểm toán tài chính: Mức trọng yếu đối với tổng thể BCQTDAĐT; mức trọng yếu đối với khoản mục cần lưu ý (nếu có); mức trọng yếu thực hiện; ngưỡng sai sót không đáng kể; các khoản mục trọng yếu.</p></li><li><p>Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (nếu có): Xác định các nội dung, vấn đề trọng yếu. Do bản chất của dự án đầu tư xây dựng mang tính đơn chiếc hầu như không lặp lại, đặc điểm của từng dự án là khác nhau, việc kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn lực nhà nước cho hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản tại mỗi dự án là rất cần thiết, trong từng trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn có thể vận dụng trọng yếu kiểm toán cho phù hợp với từng dự án được kiểm toán. Trọng yếu được xác định theo từng nội dung kiểm toán và lựa chọn trong các nội dung kiểm toán thông thường như:</p></li></ul><ul><li><p>Việc tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công trong phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển từ NSNN; việc kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các dự án đầu tư công;</p></li><li><p>Việc tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sự cần thiết của dự án đầu tư;</p></li><li><p>Việc tuân thủ trình tự thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt dự án, xác định tổng mức đầu tư của dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây dựng, thiết bị...);</p></li><li><p>Công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư;</p></li><li><p>Những vấn đề khác (nếu có).</p></li></ul><p>Trình tự, thủ tục xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo quy định tại CMKTNN 1320 - Xác định và vận dụng trọng yếu trong kiểm toán tài chính; Đoạn 21 đến Đoạn 22 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động và Điều 9 Quy trình kiểm toán hoạt động; Đoạn 19 đến Đoạn 24 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ, Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Nội dung kiểm toán</li></ol><ul><li>Nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn về mục tiêu, trọng tâm, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của KTNN, mục tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được kiểm toán); Đề cương kiểm toán (nếu cuộc kiểm toán có lập Đề cương kiểm toán). Tùy theo tính chất của từng cuộc kiểm toán, nội dung kiểm toán được xác định theo quy định tại Điều 32 Luật Kiểm toán nhà nước, cụ thể như sau:</li></ul><ul><li><p>Kiểm toán tài chính: Đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán (nội dung kiểm toán chi tiết các thông tin tài chính, các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính cần được kiểm toán xác định trong KHKT tùy thuộc vào chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán, mục tiêu của cuộc kiểm toán).</p></li><li><p>Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (nội dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và các văn bản pháp luật, các quy định nội bộ đơn vị phải thực hiện).</p></li><li><p>Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công (nội dung kiểm toán chi tiết tùy thuộc vào mục tiêu của từng cuộc kiểm toán và vấn đề được kiểm toán; việc đánh giá có thể là một, hai, hoặc cả ba nội dung tùy theo yêu cầu của cuộc kiểm toán).</p></li></ul><ul><li>Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung; trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.</li></ul><ol><li>Xác định tiêu chí kiểm toán</li></ol><p>Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác nhận hoặc kiểm tra đánh giá.</p><p>a) Đối với kiểm toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại các Đoạn 26 đến Đoạn 28 CMKTNN số 1300 - Lập Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.</p><p>b) Đối với kiểm toán tuân thủ (nguồn vốn đầu tư thực hiện; chi phí đầu tư thực hiện; tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước ...), việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại các Đoạn 28 đến Đoạn 32 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.</p><p>c) Đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện với các nội dung phù hợp theo quy định tại các Đoạn 37 đến Đoạn 43 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động và Điều 9 Quy trình Kiểm toán hoạt động của KTNN.</p><p>Tùy từng dự án cụ thể, Đoàn kiểm toán có thể đánh giá một, hai hoặc cả ba nội dung tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án đầu tư. Thông thường đối với dự án đầu tư để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả cần dựa trên một số tiêu chí như sau:</p><ul><li>Tính kinh tế: Đánh giá việc thực hiện dự án có đảm bảo tiết kiệm hoặc lãng phí; mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí trong từng nội dung và toàn dự án.</li></ul><ul><li><p>Số tiền lãng phí do đầu tư xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch; quy mô, cấp công trình và xác định nhu cầu chưa chính xác;</p></li><li><p>Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do tổng mức đầu tư được lập không phù hợp với quy định, phương án sử dụng vật liệu xây dựng không hợp lý, giải pháp công nghệ không phù hợp;</p></li><li><p>Chi phí đầu tư tăng lên không hợp lý do sai sót trong công tác khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, ...) giai đoạn lập dự án và giai đoạn thực hiện dự án;</p></li><li><p>Chi phí tăng do thời gian lập và phê duyệt dự án kéo dài;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư không phù hợp;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do quy mô, tiêu chuẩn, giải pháp, nội dung thiết kế (kiến trúc, kết cấu, hạ tầng, ...) không phù hợp với thiết kế cơ sở của dự án đầu tư đã được phê duyệt; giải pháp thiết kế quá an toàn;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự toán;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do sai sót giá gói thầu, công tác chấm thầu ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu trong công tác lựa chọn nhà thầu;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác thương thảo, ký hợp đồng;</p></li><li><p>Chi phí tăng không hợp lý do sai sót trong công tác quản lý thực hiện hợp đồng về tiến độ, chất lượng công trình;</p></li><li><p>Chi phí tăng do sai sót trong công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng hoàn thành.</p></li></ul><ul><li>Tính hiệu lực: Đánh giá mức độ đạt được của các mục tiêu đã định và kết quả dự kiến của dự án.</li></ul><p>Mức độ đạt được của từng mục tiêu cụ thể của dự án, công trình qua so sánh các mục tiêu thực tế đạt được của dự án (bao gồm các mục tiêu nội tại chính của dự án: về chi phí, chất lượng, thời gian thực hiện dự án; về công năng, công suất của dự án).</p><ul><li>Tính hiệu quả: Đánh giá kết quả đầu ra so với chi phí đã đầu tư hoặc mức độ sử dụng kinh phí đầu tư so với kết quả đầu ra cho trước; đánh giá hiệu quả xã hội của dự án.</li></ul><ul><li><p>Thông qua số liệu thống kê về mức độ tăng trưởng kinh tế, xã hội đạt được sau khi đầu tư dự án để đánh giá về mức độ ảnh hưởng của dự án mang lại cho vùng dự án đến xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, cải thiện môi trường, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ y tế, trường học, dịch vụ tín dụng và khả năng tiếp cận các trung tâm chính trị, kinh tế, chuyển dịch kinh tế, cơ cấu ngành nghề sau khi có dự án;</p></li><li><p>Chi phí đầu tư lãng phí do công trình hoàn thành không phát huy được công năng sử dụng như thiết kế;</p></li><li><p>Điều kiện sinh sống của dân tái định cư ở nơi ở mới so với với nơi ở cũ;</p></li><li><p>Dự án chậm tiến độ dẫn đến chậm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng;</p></li><li><p>Tính khả thi của việc đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; sự ảnh hưởng đến môi trường, cuộc sống của cộng đồng dân cư khu vực có dự án;</p></li><li><p>Các vấn đề khác (nếu có).</p></li></ul><ol><li>Phương pháp và thủ tục kiểm toán</li></ol><p>6.1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu</p><ul><li>Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.</li></ul><p>Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: (i) Nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (ii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban QLDA, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iii) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.</p><ul><li>Mẫu chọn kiểm toán khoản mục trọng yếu: Căn cứ vào hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT để xác định.</li></ul><p>Trường hợp đoàn kiểm toán kiểm toán tại nhiều đơn vị và chưa có đủ thông tin về các phần tử chọn mẫu thì: Trong KHKT tổng quát ghi rõ \"Nguyên tắc chọn mẫu cho từng khoản mục trọng yếu: Chọn kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu (xác định = Mức trọng yếu thực hiện/ R; trong đó R là hệ số rủi ro) và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót), ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm (số mẫu = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu). Việc xác định quy mô chọn mẫu cho từng khoản mục cụ thể tại các đơn vị kiểm toán chi tiết thể hiện tại KHKT chi tiết của tổ kiểm toán theo Phụ lục 07/HSKT-DAĐT được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán\".</p><p>6.2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu</p><p>Sử dụng phương pháp được quy định tại Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><p>6.3 Phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán: Theo hướng dẫn tại Đoạn 21 đến Đoạn 30 CMKTNN 1500 (Quan sát; kiểm tra, đối chiếu; xác minh, xác nhận từ bên ngoài; tính toán lại; điều tra; phỏng vấn; thủ tục phân tích; thực hiện lại)</p><ol><li>Đối tượng, phạm vi, giới hạn và địa điểm kiểm toán</li></ol><ul><li><p>Đối tượng kiểm toán: Hoạt động xây dựng và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư dự án.</p></li><li><p>Phạm vi kiểm toán</p></li></ul><ul><li><p>Thời kỳ được kiểm toán: xác định rõ khoảng thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của dự án hay công trình xây dựng cơ bản hoặc đến thời điểm kiểm toán được xác định trong kế hoạch kiểm toán.</p></li><li><p>Đơn vị được kiểm toán: Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban QLDA), các đơn vị quản lý có liên quan. Trường hợp kiểm toán tổng hợp có thực hiện kiểm tra hoặc đối chiếu một số đơn vị không thực hiện kiểm toán chi tiết thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm tra hoặc đối chiếu.</p></li><li><p>Xác định công việc phải thực hiện theo từng nội dung kiểm toán.</p></li><li><p>Tiêu chí lựa chọn nội dung được kiểm toán,...</p></li></ul><ul><li><p>Giới hạn kiểm toán: Nêu những nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện.</p></li><li><p>Địa điểm kiểm toán: Tại đơn vị được kiểm toán trụ sở Kiểm toán nhà nước (nếu có điều kiện) hoặc địa điểm khác theo phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước. Trường hợp đặc biệt trong quá trình kiểm toán cần có sự thay đổi địa điểm khác thích hợp, Trưởng đoàn kiểm toán đề xuất Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán quyết định và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước đồng thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.</p></li></ul><ol><li>Nội dung khác của kế hoạch kiểm toán</li></ol><p>Các quy định về: Thời hạn kiểm toán; bố trí nhân sự kiểm toán; kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán được thực hiện theo quy định tại các khoản 8, 9, 10 Điều 9 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-9-xet-duyet-ke-hoach-kiem-toan-tong-quat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán tổng quát</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-10-lap-va-phe-duyet-khkt-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Lập và phê duyệt KHKT chi tiết</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><p>Xác định trọng yếu: Tùy thuộc vào đặc điểm và kết quả khảo sát thu thập thông tin về dự án đầu tư, trong từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyên môn, khi lập KHKT chi tiết vận dụng xác định trọng yếu kiểm toán, theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Hướng dẫn này.</p><p>Xác định mẫu chọn kiểm toán: Việc lựa chọn các phần tử kiểm toán, mẫu chọn được kiểm toán theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên từ những đặc điểm riêng của dự án đầu tư và theo hướng dẫn tại Điều 12 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT.</p><h3><a href=\"#dieu-11-quyet-dinh-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quyết định kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-12-pho-bien-quyet-dinh-kiem-toan-khkt-tong-quat-va-cap-nhat-kien-thuc-cho-thanh-vien-doan-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Phổ biến quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát và cập nhật kiến thức cho thành viên Đoàn kiểm toán</span></a></h3><ol><li><p>Trưởng đoàn kiểm toán nhà nước phổ biến quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phạm vi và thời hạn tiến hành cuộc kiểm toán.</p></li><li><p>Cập nhật kiến thức, thông tin cần thiết cho thành viên Đoàn kiểm toán với những nội dung và hình thức chủ yếu sau:</p></li></ol><ul><li><p>Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động, kinh nghiệm quản lý, kiểm soát nội bộ, nghiệp vụ kế toán, phân tích hoạt động kinh tế... của các chuyên gia trong và ngoài ngành.</p></li><li><p>Phổ biến cơ chế, chính sách, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán của Nhà nước mà đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ hoặc được phép áp dụng. Đặc biệt, phải cập nhật các quy định mới về đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, kế toán có liên quan đến dự án và hoạt động của đơn vị được kiểm toán.</p></li><li><p>Các đặc điểm của dự án cần lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện về các mặt: Quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, tình hình triển khai thực hiện dự án, các đặc điểm riêng đối với từng loại hình dự án đầu tư (giao thông, thủy lợi, xây dựng...).</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-13-chuan-bi-cac-dieu-kien-can-thiet-cho-doan-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h1><a href=\"#chuong-iii-thuc-hien-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-14-cong-bo-quyet-dinh-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Công bố quyết định kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-15-tien-hanh-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Tiến hành kiểm toán</span></a></h3><ol><li>Thu thập thông tin để hoàn thiện hoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết)</li></ol><p>Thực hiện theo các bước quy định tại Điều 11 của Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán</li></ol><p>a) Kiểm toán viên nhà nước thực hiện kiểm toán các phần việc được giao</p><ul><li><p>Căn cứ KHKT chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được giao, Kiểm toán viên sử dụng các phương pháp, thủ tục kiểm toán để thực hiện kiểm toán từng nội dung, khoản mục nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán. Các phương pháp và thủ tục kiểm toán thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 của Hướng dẫn này.</p></li><li><p>Kiểm toán viên nhà nước phải thực hiện kiểm toán theo trình tự từ tổng hợp đến chi tiết; lựa chọn một hoặc kết hợp một số phương pháp, thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm toán những nội dung cụ thể. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải vận dụng hợp lý các phương pháp, thủ tục kiểm toán, kiến thức và xét đoán chuyên môn; các văn bản theo quy định của pháp luật để tiến hành kiểm toán các phần việc được phân công một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.</p></li><li><p>Việc đánh giá bằng chứng kiểm toán thu thập được, thực hiện phù hợp theo quy định tại CMKTNN số 1500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính; Đoạn 55 đến Đoạn 84 CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; Đoạn 43 đến Đoạn 61 CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ; Hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-KTNN.</p></li><li><p>Kiểm toán viên nhà nước phải có hành vi ứng xử chuyên nghiệp thông qua xét đoán chuyên môn, thận trọng và thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong suốt cuộc kiểm toán.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có các dấu hiệu làm cho KTVNN tin rằng một tài liệu có thể không xác thực, hoặc đã bị sửa đổi mà không được thông báo, hoặc những nội dung, số liệu phát hiện có dấu hiệu gian lận thì KTVNN phải tiến hành kiểm tra thêm bằng các thủ tục như: Xác nhận trực tiếp với bên thứ ba; sử dụng chuyên gia và các phương pháp hợp pháp khác để đánh giá tính xác thực của tài liệu đó; kiểm tra, xác minh tài liệu đó từ các nguồn thông tin khác. Nếu các giải trình của đơn vị được kiểm toán là không nhất quán, thì KTVNN phải tiến hành kiểm tra về các điểm không nhất quán đó nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để khẳng định hoặc loại bỏ nghi ngờ của KTVNN. Việc xác minh, điều tra, ... phải lập biên bản và các bằng chứng thu thập được kèm theo.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu phát hiện dấu hiệu sai phạm lớn, các sai phạm có dấu hiệu hình sự, các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng: KTVNN, Tổ trưởng phải báo cáo kịp thời cho Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng; Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng phải báo cáo kịp thời với Tổng Kiểm toán nhà nước để chỉ đạo làm rõ, xử lý; đồng thời yêu cầu đơn vị được kiểm toán giải trình những vấn đề phát hiện theo chỉ đạo của Trưởng đoàn, Kiểm toán trưởng và Tổng Kiểm toán nhà nước. Trường hợp nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán, xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng theo Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của Kiểm toán nhà nước.</p></li></ul><p>b) Trong trường hợp cần thuê chuyên gia, tư vấn giám định thì thực hiện theo Quy chế về sử dụng cộng tác viên kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và CMKTNN 1620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài chính.</p><p>c) Kiểm toán viên nhà nước kiểm tra, soát xét lại kết quả kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><p>d) Kiểm toán viên nhà nước tổng hợp kết quả kiểm toán, báo cáo Tổ trưởng quá trình thực hiện kiểm toán: Thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Các nội dung khác: Ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán; Tổ trưởng kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do Kiểm toán viên nhà nước thực hiện; Kiểm toán viên nhà nước ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán.</li></ol><p>Thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 16 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-16-mot-so-noi-dung-cua-cong-tac-kiem-toan-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Một số nội dung của công tác kiểm toán dự án đầu tư</span></a></h3><p>Căn cứ tính chất dự án, các nội dung cụ thể được kiểm toán sẽ xác định rõ trong Kế hoạch kiểm toán được Tổng KTNN phê duyệt;</p><p>Các nội dung kiểm toán cơ bản bao gồm như sau:</p><ol><li>Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng công trình</li></ol><p>1.1. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Chủ trương đầu tư</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;</p></li><li><p>Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;</p></li><li><p>Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan;</p></li><li><p>Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền gia;.</p></li><li><p>Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương trình/dự án nhóm B, nhóm C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương trình/dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A);</p></li><li><p>Tài liệu khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán:</p><ul><li><p>Kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch đầu tư; mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá về địa điểm đầu tư; phương án đầu tư và quy mô các hạng mục đầu tư;</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá tính đúng đắn của phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và cơ sở của việc lập sơ bộ tổng mức đầu tư; phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn;</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự, thủ tục chủ trương đầu tư: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương trình/dự án nhóm B, nhóm C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương trình/dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung;</p></li><li><p>Kiểm tra việc ra quyết định chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Thẩm quyền của cơ quan thẩm định Chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư;</p></li><li><p>Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.</p></li><li><p>Đánh giá sự cần thiết đầu tư; lợi thế đầu tư theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án; Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.2. Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, Tổng mức đầu tư; điều chỉnh dự án và điều chỉnh Tổng mức đầu tư</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (đối với công trình xây dựng sử dụng vốn hỗ trợ của nước ngoài); các quy định của nhà tài trợ (đối với các dự án sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ).</p></li><li><p>Các Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết có liên quan; các hiệp định ký kết đối với các dự án sử dụng vốn vay.</p></li><li><p>Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm về chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền giao; dự toán kinh phí được phê duyệt.</p></li><li><p>Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với chương trình/dự án nhóm B, nhóm C), Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với chương trình/dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập Ban QLDA, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có).</p></li><li><p>Hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.</p></li><li><p>Giấy phép kinh doanh, điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và cá nhân thực hiện hợp đồng điều tra, khảo sát, tư vấn dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.</p></li><li><p>Văn bản thẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật; biên bản nghiệm thu bàn giao tài liệu.</p></li><li><p>Tài liệu khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra đánh giá sự cần thiết đầu tư xây dựng và mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với chủ trương đầu tư được chấp thuận; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; đối với các dự án đầu tư có điều chỉnh cần kiểm tra cơ sở của việc điều chỉnh dự án đầu tư, tính đúng đắn của việc điều chỉnh so với các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định có liên quan.</p></li><li><p>Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ; sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế; sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Kiểm tra căn cứ về khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá tác động môi trường đối với dự án yêu cầu phải đánh giá tác động môi trường.</p></li><li><p>Cơ sở của việc lập tổng mức đầu tư; tính đúng đắn của phương pháp xác định tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh (nếu có).</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư và điều chỉnh đầu tư bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình phải được lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt đúng quy định trình tự, thời gian và nội dung.</p></li><li><p>Thẩm quyền của cơ quan quyết định đầu tư: Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền.</p></li><li><p>Thẩm quyền của cơ quan thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.</p></li><li><p>Năng lực của các đơn vị tư vấn: Kiểm tra sự phù hợp của giấy phép kinh doanh, năng lực hoạt động xây dựng của đơn vị tư vấn với quy mô dự án đầu tư đang thực hiện; kiểm tra chứng chỉ hành nghề của cá nhân tham gia dự án.</p></li><li><p>Kiểm tra việc ban hành khung tiêu chuẩn dự án có phù hợp quy định hiện hành và quy mô công trình.</p></li><li><p>Đánh giá lợi thế của việc thực hiện dự án theo hình thức PPP so với các hình thức đầu tư khác. Tính khả thi của dự án PPP về phương án tài chính, khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện dự án, khả năng thanh toán của người sử dụng, sự quan tâm của nhà đầu tư, bên cho vay đối với dự án, loại hợp đồng dự án, các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.</p></li><li><p>Kiểm tra tuân thủ quy định pháp luật về thời hạn công bố dự án, việc đăng tải dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nội dung công bố dự án.</p></li><li><p>Đối với dự án do Nhà đầu tư đề xuất cần đánh giá về tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.3. Kiểm toán công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li>Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</li></ul><ul><li><p>Phương án và dự toán sử dụng đất;</p></li><li><p>Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất;</p></li><li><p>Phương án bồi thường, các văn bản thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p></li><li><p>Chứng từ thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p></li></ul><ul><li>Các căn cứ khác (nếu có).</li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li>Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:</li></ul><ul><li><p>Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;</p></li><li><p>Việc ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;</p></li><li><p>Công tác lập, thẩm tra và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p></li><li><p>Kiểm tra việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với bản đồ hiện trạng; hồ sơ kỹ thuật thửa đất,... do đơn vị tư vấn lập;</p></li><li><p>Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.</p></li></ul><ul><li>Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.4. Kiểm toán công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Hồ sơ khảo sát, thiết kế, dự toán; báo cáo thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công hình (hồ sơ lập ban đầu và hồ sơ điều chỉnh bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện dự án).</p></li><li><p>Các căn cứ khác (nếu có).</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn,... có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng).</p></li><li><p>Việc chấp hành quy định về: Sự tuân thủ của thiết kế với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan; thẩm quyền của cơ quan thẩm định (thiết kế, dự toán); thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, thiết kế - dự toán hoặc cấp giấy phép, ...</p></li><li><p>Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư như: Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định; hồ sơ thiết kế, dự toán phải được thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt; các quy định khác (nếu có).</p></li><li><p>Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư. So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước có tính pháp lý cao hơn như thiết kế bước sau phải phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.</p></li><li><p>Kiểm tra giá trị dự toán công trình: Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ; định mức, đơn giá, phụ phí phải áp dụng đúng với chế độ quy định. Kiểm tra trình tự, thủ tục, thẩm quyền khi thực hiện điều chỉnh dự toán; dự toán xây dựng công trình không được vượt tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục quản lý giá công trình; việc xây dựng và phê duyệt khối lượng, đơn giá phải đúng chế độ quy định.</p></li><li><p>Kiểm tra sự phù hợp của việc thay đổi thiết kế, kiểm tra khối lượng phát sinh (các lệnh thay đổi) với chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.5. Kiểm toán công tác lựa chọn nhà thầu, thương thảo và ký hợp đồng</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Xây dựng, Luật đấu thầu và các văn bản pháp lý có liên quan.</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn thầu, văn bản thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có).</p></li><li><p>Hiệp định vay, Tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn dự án, Sổ tay điều hành dự án, Sổ tay tài chính...</p></li><li><p>Hồ sơ lựa chọn nhà thầu: Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu; văn bản phê duyệt hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, báo cáo thẩm định HSMT/HSYC; thông báo mời thầu; quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu trong trường hợp đấu thầu hạn chế; Hồ sơ dự thầu/ hồ sơ đề xuất/ hồ sơ điều kiện năng lực của nhà thầu; Hồ sơ xét thầu; Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; quyết định phê duyệt kết quả lụa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu (E-HSMT), thông báo mời thầu (E-TBMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ thuật (E-HSĐXKT), hồ sơ đề xuất tài chính (E-HSĐXTC) và các văn bản điện tử có liên quan đến công tác lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có).</p></li><li><p>Biên bản thương thảo, đàm phán hợp đồng, hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng kinh tế, hồ sơ thanh lý hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra hồ sơ thủ tục lựa chọn nhà thầu (qua mạng trên hệ thống đấu thầu quốc gia và không phải lựa chọn nhà thầu qua mạng) về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ lựa chọn nhà thầu, kết quả trúng thầu..., hồ sơ chỉ định thầu, năng lực của Tổ chuyên gia đấu thầu... theo đúng quy định của luật pháp (Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).</p></li><li><p>Kiểm tra việc đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng phải phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng.</p></li><li><p>Về quy định của nhà tài trợ đối với dự án sử dụng vốn ODA: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định ràng buộc của Hiệp định vay trong quá trình thực hiện dự án như: Thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp, nhà thầu tư vấn; Nguồn gốc xuất xứ và tỷ lệ hàng hóa, dịch vụ nhập ngoại sử dụng cho công trình; Điều kiện về đồng tiền thanh toán; Việc áp dụng tỷ giá trong quá trình rút vốn, giải ngân...</p></li><li><p>Các quy định, cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án: Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp về phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng quy định, cơ chế đặc thù cho dự án; việc tuân thủ về trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định áp dụng quy định, cơ chế đặc thù theo các quy định của pháp luật trong quản lý đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: Đánh giá công tác lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Hình thức lựa chọn nhà đầu tư; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá; Đánh giá sự phù hợp giữa hợp đồng được ký kết giữa các bên với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả đàm phán hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và văn bản thỏa thuận đầu tư; Đánh giá các chỉ tiêu tài chính trong hợp đồng dự án bao gồm: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhà đầu tư và vốn huy động, giá trị, điều kiện, tỷ lệ và tiến độ thực hiện phần Nhà nước tham gia trong dự án, giá, phí hàng hóa, dịch vụ, hình thức và địa điểm thu giá, phí, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư trong hợp đồng.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.6. Kiểm toán công tác quản lý tiến độ</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Các kế hoạch đầu tư dự án được phê duyệt.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất và Hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ thuật (E-HSĐXKT) (nếu có).</p></li><li><p>Hồ sơ quản lý chất lượng công trình.</p></li><li><p>Hồ sơ hợp đồng; hồ sơ phát sinh, các văn bản gia hạn hợp đồng.</p></li><li><p>Hồ sơ hoàn công.</p></li><li><p>Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết được chủ đầu tư phê duyệt, báo cáo tư vấn giám sát, nhật ký tư vấn giám sát, biên bản nghiệm thu đưa công trình vào bàn giao sử dụng.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><p>b.1 Tiến độ gói thầu</p><ul><li><p>Đánh giá về công tác quản lý tiến độ công trình theo hợp đồng và các phụ lục điều chỉnh hợp đồng (nếu có).</p></li><li><p>Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ gói thầu theo các điều khoản của hợp đồng; kiểm tra việc gia hạn hợp đồng (nếu có) của gói thầu theo nội dung hợp đồng đã ký kết, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.</p></li><li><p>Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ và việc phải gia hạn hợp đồng; thẩm quyền của cấp quyết định việc gia hạn hợp đồng.</p></li><li><p>Đánh giá việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể dự án, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư (nếu có).</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>b.2 Tiến độ dự án</p><ul><li><p>Đánh giá tổng thể về công tác quản lý tiến độ Dự án theo từng giai đoạn đầu tư dự án theo quy định.</p></li><li><p>Xác định thời gian chậm hoặc vượt tiến độ theo từng giai đoạn từ lập dự án đến thi công xây dựng, hoàn thành bàn giao các hạng mục và toàn bộ công trình theo kế hoạch ban đầu; kiểm tra việc gia hạn điều chỉnh tiến độ dự án, thẩm quyền điều chỉnh tiến độ.</p></li><li><p>Xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm tiến độ.</p></li><li><p>Đánh giá việc xử lý chậm tiến độ của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý tiến độ.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.7. Kiểm toán công tác quản lý chất lượng công trình</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn có liên quan.</p></li><li><p>Hiệp định vay, Tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn dự án, Sổ tay điều hành dự án, Sổ tay tài chính..., (nếu có).</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu/hồ sơ đề xuất, hồ sơ mời thầu (E-HSMT), hồ sơ dự thầu (E-HSDT), hồ sơ đề xuất kỹ thuật (E-HSĐXKT) (nếu có).</p></li><li><p>Hồ sơ quản lý chất lượng công trình: khảo sát, thiết kế, thi công, ...</p></li><li><p>Hồ sơ hợp đồng.</p></li><li><p>Hồ sơ hoàn công.</p></li><li><p>Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).</p></li><li><p>Các hồ sơ phê duyệt điều chỉnh bổ sung khác (nếu có).</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><p>Căn cứ kết quả trong bước thực hiện kiểm toán tuân thủ việc chấp hành các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư, căn cứ vào các văn bản pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và căn cứ kết quả kiểm tra hiện trường, kết quả kiểm định chất lượng (nếu có) để đánh giá chất lượng từng khâu trong thực hiện dự án đầu tư và toàn dự án, cụ thể:</p><ul><li><p>Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác khảo sát: Kiểm tra tính tuân thủ, trình tự thực hiện, chất lượng công tác khảo sát qua các bước: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, giám sát khảo sát của nhà thầu và chủ đầu tư, kết quả nghiệm thu công tác khảo sát cùng các nội dung trong báo cáo khảo sát,...</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá chất lượng công tác thiết kế: Nội dung thiết kế có tuân theo nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt, phù hợp với kết quả khảo sát và tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn; việc triển khai các bước thiết kế có đảm bảo tính logic và kế thừa.</p></li><li><p>Về điều kiện khởi công xây dựng: Kiểm tra, đánh giá tuân thủ về thủ tục khởi công công trình theo quy định của Luật Xây dựng và quy định của Hợp đồng theo các điều kiện: Có mặt bằng xây dựng được bàn giao; có giấy phép xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt; hợp đồng thi công xây dựng được ký kết; được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình; có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá công tác quản lý chất lượng công tác thi công xây dựng công trình bao gồm: Kiểm tra công tác quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu; kiểm tra công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có); kiểm tra tính tuân thủ về bảo hành, bảo trì công trình theo quy định.</p></li><li><p>Kiểm tra hiện trường và kết quả đánh giá của các cơ quan chuyên môn: Việc kiểm tra hiện trường phải có kế hoạch được Trưởng đoàn phê duyệt bao gồm: Nội dung, phương pháp, phương tiện, nhân sự ... kết quả kiểm tra hiện trường phải lập thành Biên bản kiểm tra hiện trường. Đối với những công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc cần phải kiểm định chất lượng công trình có thể thuê các đơn vị kiểm định chất lượng chuyên ngành hoặc thuê chuyên gia theo quy định của Kiểm toán nhà nước và thực hiện sau khi được sự đồng ý của lãnh đạo Kiểm toán nhà nước.</p></li><li><p>Kiểm tra các đơn vị có mua đầy đủ bảo hiểm theo quy định.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý chất lượng.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>1.8. Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư.</p></li><li><p>Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án (nếu có), hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công, ...</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; Báo cáo quyết toán A-B; Báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có).</p></li><li><p>Hợp đồng và phụ lục hợp đồng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, chỉ dẫn kỹ thuật, kết luận thanh tra, báo cáo kiểm toán nhà nước trước đó (nếu có).</p></li><li><p>Các Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, kiểm định công trình (nếu có) của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra, đối chiếu về trình tự, thủ tục nghiệm thu; điều kiện được nghiệm thu; nội dung, thành phần tham gia, thời gian nghiệm thu; công tác bàn giao công trình xây dựng theo các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.</p></li><li><p>Kiểm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục công trình, công trình hoàn thành; báo cáo giá trị khối lượng hoàn thành.</p></li><li><p>Tình hình thực tế sử dụng tài sản, công trình sau bàn giao.</p></li><li><p>Công tác quyết toán dự án hoàn thành: Kiểm tra, đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thời gian lập hồ sơ quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán; Kiểm tra tính hợp pháp của các hạng mục chi phí đầu tư thực hiện trong quá trình đầu tư đưa vào quyết toán. Chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Công tác lập và lưu trữ hồ sơ công trình: Kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định; kiểm tra hồ sơ bảo hành công trình, công tác bảo hành của đơn vị thi công.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP: Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><ol><li>Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà nước</li></ol><p>2.1. Kiểm toán công tác quản lý tài chính</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán;</p></li><li><p>Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán đơn vị áp dụng;</p></li><li><p>Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán, giải ngân;</p></li><li><p>Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm toán việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư của dự án: Vốn ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn khác.</p></li><li><p>Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường xuyên của đơn vị quản lý dự án.</p></li><li><p>Kiểm toán việc tuân thủ các quy định trong việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán: Căn cứ vào chế độ và quy định của hợp đồng kiểm tra trình tự, thủ tục tạm ứng, thu hồi tạm ứng, giải ngân, thanh toán.</p></li><li><p>Kiểm toán việc chấp hành chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm theo niên độ ngân sách nhà nước.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><p>2.2. Kiểm toán công tác kế toán</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Ngân sách nhà nước, Luật kế toán;</p></li><li><p>Chuẩn mực kế toán; Chế độ kế toán đơn vị áp dụng;</p></li><li><p>Sổ kế toán; Chứng từ thanh toán, giải ngân;</p></li><li><p>Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Việc tuân thủ chế độ kế toán bao gồm: Chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán, công tác mở sổ kế toán hạch toán kế toán, lập các loại báo cáo theo quy định,...</p></li><li><p>Việc đối chiếu công nợ, thanh toán của các đơn vị chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay.</p></li></ul><p>Đối với các sai sót phát hiện qua kết quả kiểm toán cần xác định cụ thể nguyên nhân, giá trị sai sót (nếu có) làm căn cứ đưa ra kết luận, kiến nghị xử lý tài chính và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của Nhà nước.</p><ol><li>Kiểm toán các số liệu tài chính của dự án</li></ol><p>3.1. Kiểm toán nguồn vốn đầu tư</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay khác, hiệp định đã ký kết với tổ chức cho vay vốn.</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt đầu tư dự án.</p></li><li><p>Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án,...).</p></li><li><p>Sổ kế toán nguồn vốn và chứng từ kế toán có liên quan.</p></li><li><p>Các văn bản liên quan đến quá trình trình, lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm của dự án.</p></li><li><p>Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra tình hình giải ngân, thanh toán vốn đầu tư; kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đã đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư đã báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan; trường hợp nhận vốn bằng ngoại tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh.</p></li><li><p>Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng; kiểm tra việc quyết toán nguồn vốn đầu tư thực hiện theo niên độ ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Kiểm tra việc lập kế hoạch vốn, bố trí vốn và thực hiện kế hoạch vốn.</p><p>3.2. Kiểm toán chi phí đầu tư</p><p>3.2.1. Căn cứ kiểm toán</p></li><li><p>Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước.</p></li><li><p>Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: Các hồ sơ khảo sát, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công (BVTC), hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ thanh, quyết toán A - B, ...; hồ sơ địa chính; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các tài liệu khác có liên quan.</p></li><li><p>Báo cáo tài chính (báo cáo nguồn vốn, báo cáo tình hình thực hiện dự án,...).</p><p>3.2.2. Nội dung kiểm toán</p></li></ul><p>a) Quy định chung</p><ul><li><p>Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và chi phí đầu tư thực hiện để thực hiện kiểm toán theo KHKT chi tiết được phê duyệt đối với từng khoản mục chi phí ghi trong tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác.</p></li><li><p>Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán theo quy định đối với từng hình thức giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể của hợp đồng, phù hợp với hồ sơ quản lý chất lượng, khoản mục chi phí đầu tư do chủ đầu tư tự thực hiện hay do chủ đầu tư thuê các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.</p></li><li><p>Trước khi kiểm toán chi tiết, Kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra, đánh giá về trình tự, thủ tục trong việc lập, xác nhận hồ sơ thanh, quyết toán (bao gồm cả biểu mẫu) theo các quy định của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục: Tiến hành kiểm toán như kiểm toán gói thầu xây dựng độc lập.</p></li><li><p>Trường hợp chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng): Tiến hành kiểm toán việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả kiểm toán gói thầu xây dựng chính.</p></li><li><p>Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán; xác định phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử kiểm tra dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán và hiệu quả của cuộc kiểm toán được quy định tại Điều 11, Điều 12 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu trong kiểm toán BCQTDAĐT. Trong đó cần lưu ý lựa chọn các nội dung chi phí, giao dịch nghi ngờ, bất thường, có nguy cơ rủi ro cao hoặc đã từng bị nhầm lẫn (đã được phát hiện từ các cuộc kiểm toán tương tự,..) để kiểm tra.</p></li></ul><p>b) Kiểm toán chi phí xây dựng</p><p>b.1. Kiểm toán đối với gói thầu theo hình thức \"Hợp đồng trọn gói\"</p><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p></li><li><p>Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với gói thầu đã lập Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành, trường hợp nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bảng tính giá hợp đồng: Giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký, không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.</p></li><li><p>Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp, xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.</p></li><li><p>Kiểm tra đối chiếu khối lượng, đơn giá trong dự toán và hợp đồng để xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan các sai sót (nếu có).</p></li></ul><p>b.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá cố định\"</p><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng (không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng).</p></li></ul><p>b.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\")</p><ul><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.</p></li><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường và các yêu cầu của hợp đồng để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...).</p></li><li><p>Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li></ul><p>b.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"giá hợp đồng kết hợp\"</p><p>Khi thực hiện kiểm toán Kiểm toán viên (KTV) phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3 điểm b khoản này.</p><p>b.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm)</p><ul><li><p>Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hạng mục, khối lượng được bổ sung, điều chỉnh, phát sinh; đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Căn cứ các quy định về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại giá hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định đơn giá hạng mục bổ sung, điều chỉnh, phát sinh theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc này.</p></li><li><p>Căn cứ quy định của hợp đồng và phụ lục hợp đồng ký kết, tiến hành kiểm toán chi phí bổ sung, điều chỉnh, phát sinh như quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3 điểm b khoản này.</p></li></ul><p>b. 6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm b.1, b.2, b.3, b.4, b.5 điểm b khoản này.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bảng tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, hồ sơ thiết kế BVTC, bản vẽ hoàn công, chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của Dự án, hồ sơ quản lý chất lượng công trình, kết quả kiểm tra hiện trường để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra.</p></li></ul><p>c) Kiểm toán chi phí thiết bị</p><p>c.1. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Hợp đồng trọn gói\"</p><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng quy định trong hợp đồng và kết quả kiểm tra hiện trường để xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p></li><li><p>Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các sai sót về số lượng, khối lượng nghiệm thu (số lượng, khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với số lượng, khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp, xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp hồ sơ chất lượng không phù hợp so với hồ sơ mời thầu: Xem xét kiến nghị xử lý tài chính và đánh giá trách nhiệm của các cá nhân, tập thể liên quan.</p></li></ul><p>c.2. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá cố định\"</p><ul><li><p>Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bảng tính giá hợp đồng.</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.</p></li></ul><p>c.3. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh\" (hoặc \"Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh\")</p><ul><li><p>Căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện tính toán, đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị quy định trong hợp đồng; kết quả kiểm tra hiện trường và các tài liệu kèm theo hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định.</p></li><li><p>Đối chiếu đơn giá trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với đơn giá hợp đồng; Căn cứ nguyên tắc, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá (dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc bù trừ trực tiếp) được quy định cụ thể trong hợp đồng để kiểm tra Giá trị điều chỉnh giá do trượt giá (kiểm tra việc xác định hệ số Pn; kiểm tra việc phân khai khối lượng so với hồ sơ nghiệm thu chi tiết; kiểm tra đơn giá tại thời điểm điều chỉnh giá so với đơn giá công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền...); kiểm tra tính đúng đắn của nguồn chỉ số giá (tại đơn vị cung cấp nguồn chỉ số giá).</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu bị chậm tiến độ không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.</p></li><li><p>Giá trị thanh toán/quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá thanh toán/quyết toán.</p></li></ul><p>c.4. Kiểm toán đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức \"Giá hợp đồng kết hợp\"</p><p>Khi thực hiện kiểm toán KTV cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc kiểm toán từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3 điểm c khoản này.</p><p>c.5. Kiểm toán các trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm)</p><ul><li><p>Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hạng mục, khối lượng được bổ sung, điều chỉnh, phát sinh; đánh giá tuân thủ về trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Căn cứ các quy định về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng tương ứng với từng loại giá hợp đồng đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định đơn giá hạng mục bổ sung, điều chỉnh, phát sinh theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc này.</p></li><li><p>Căn cứ quy định của hợp đồng và phụ lục hợp đồng ký kết, tiến hành kiểm toán chi phí bổ sung, điều chỉnh, phát sinh như quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3 điểm c khoản này.</p></li></ul><p>c.6. Kiểm toán đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu</p><ul><li><p>Trường hợp chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị hạch toán phụ thuộc để thực hiện gói thầu, việc thẩm tra gói thầu căn cứ vào hình thức giá hợp đồng và thực hiện theo quy định tại các điểm c.1, c.2, c.3, c.4, c.5 điểm c khoản này.</p></li><li><p>Trường hợp chủ đầu tư ký thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc chủ đầu tư để thực hiện gói thầu, việc kiểm toán thực hiện như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị thanh toán/quyết toán so với biên bản nghiệm thu, hồ sơ thiết kế phần thiết bị, dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt, kết quả kiểm tra hiện trường để tính toán, xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;</p></li><li><p>Kiểm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã kiểm tra;</p></li><li><p>Kiểm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.</p></li></ul><p>d) Kiểm toán chi phí quản lý dự án</p><ul><li><p>Căn cứ vào chứng từ, hóa đơn và các tài liệu có liên quan kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí quản lý dự án; đối chiếu các nội dung chi với dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chi phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định; việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản có phù hợp với quy định.</p></li><li><p>Trường hợp Ban QLDA quản lý nhiều công trình, dự án cùng một thời điểm mà không theo dõi chi tiết theo từng công trình: Thực hiện kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án cho từng công trình, dự án so với tỷ lệ, định mức nhà nước quy định.</p></li></ul><p>e) Kiểm toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác</p><ul><li>Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói</li></ul><ul><li><p>Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, đề cương nhiệm vụ, hồ sơ hợp đồng để xác nhận hoàn thành công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng. Việc thanh toán không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.</p></li><li><p>Đối chiếu giá trị thanh toán (thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc...) trong bảng tính giá trị đề nghị thanh toán/quyết toán A-B với giá trị thanh toán được quy định tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Không chiết tính lại đơn giá hợp đồng, trừ khi có điều khoản quy định khác được chỉ ra trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các sai sót về khối lượng nghiệm thu (khối lượng nghiệm thu tính toán lại theo kết quả kiểm toán sai khác so với khối lượng đề nghị thanh toán/quyết toán) được tính toán, xác định làm căn cứ để kiến nghị phù hợp và xác định trách nhiệm, tập thể, cá nhân theo quy định của Nhà nước và các quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên có liên quan.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm toán nhóm chi phí theo định mức: Căn cứ vào việc áp dụng định mức, tỷ lệ quy định; điều kiện cam kết của hợp đồng để thực hiện kiểm tra.</p></li><li><p>Kiểm toán nhóm chi phí tính trực tiếp theo dự toán được duyệt: Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán; việc quyết toán đối với các chi phí.</p></li><li><p>Kiểm toán nhóm chi phí áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).</p></li></ul><p>Đối với trường hợp bổ sung, phát sinh do thay đổi về thời gian thực tế hoàn thành được nghiệm thu, hoặc khi bổ sung chuyên gia, hoặc Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng thì căn cứ các nguyên tắc, quy định được thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định có liên quan để kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, hợp lý của việc điều chỉnh mức thù lao cho chuyên gia.</p><p>f) Kiểm toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</p><ul><li><p>Kiểm toán đánh giá tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc xây dựng và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p></li><li><p>Căn cứ vào hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ địa chính kết hợp với kiểm tra thực tế để xác định diện tích, nguồn gốc, hạng đất đền bù; dự toán các công trình trên đất phải bồi thường, di chuyển; việc áp dụng giá bồi thường, hỗ trợ về đất, hoa màu và các công trình trên đất căn cứ vào chính sách của nhà nước theo từng thời kỳ; giá trị quyết toán các công trình tái định cư, các công trình xây dựng để thực hiện bồi thường (nếu có).</p></li><li><p>Kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.</p></li><li><p>Kiểm toán việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi, hỗ trợ, tái định cư.</p></li><li><p>Trường hợp xây dựng khu tái định cư, công trình hạ tầng kỹ thuật, di dời công trình công cộng... thì việc kiểm toán được thực hiện tương tự như kiểm toán chi phí xây dựng nêu tại điểm b khoản này.</p></li><li><p>Kiểm toán công tác lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán của các đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tách thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.</p></li></ul><p>g) Kiểm toán gói thầu theo hợp đồng EC, EP, EPC</p><p>Đối với các gói thầu theo hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (EC); Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP); Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (EPC) áp dụng hình thức hợp đồng trọn gói (là hình thức cơ bản được áp dụng) thì cách thức kiểm toán được thực hiện tương tự như kiểm toán hình thức hợp đồng trọn gói được quy định tại các điểm b.1, c.1 và điểm e, Mục 3.2.2. Các trường hợp còn lại, thì tùy theo đặc điểm, tính chất và nguyên tắc của từng hợp đồng EC, EP, EPC cụ thể mà tiến hành kiểm toán tương tự như quy định tại các điểm b, c, e Mục 3.2.2.</p><p>3.3. Kiểm toán chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản</p><p>3.3.1. Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình, hạng mục công trình.</p></li><li><p>Biên bản xác định giá trị thiệt hại, quyết định hủy bỏ của cấp có thẩm quyền để không tính vào giá trị tài sản.</p><p>3.3.2. Nội dung kiểm toán</p></li></ul><p>a) Kiểm toán các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung:</p><ul><li><p>Kiểm tra nguyên nhân và giá trị thiệt hại theo các biên bản tính toán, xác nhận; kiểm tra biên bản và chứng từ bồi thường của công ty bảo hiểm để tính ra phần thiệt hại không thuộc phạm vi bảo hiểm.</p></li><li><p>Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại.</p></li><li><p>Cách xác định chi phí đầu tư không tính vào giá trị công trình trên cơ sở các căn cứ đánh giá thiệt hại (kiểm kê tài sản và giá trị thiệt hại của Hội đồng kiểm kê cơ sở; giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát, nhà thầu bảo hiểm kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý); đối chiếu với giá trị khối lượng công trình được nghiệm thu thực hiện kiểm tra tính đúng đắn của quyết định hủy bỏ và các căn cứ để tính giá trị khối lượng hủy bỏ (khối lượng, đơn giá...).</p></li><li><p>Xác định chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản theo phương pháp: Lấy chi phí đầu tư sau khi kiểm toán trừ chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.</p></li></ul><p>b) Kiểm toán các khoản chi phí không tạo nên tài sản để trình cấp có thẩm quyền cho phép không tính vào giá trị tài sản như: Chi phí đào tạo, tăng cường và nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý hoặc cộng đồng; chi phí các Ban QLDA ở Trung ương không liên quan trực tiếp đến tài sản được hình thành và bàn giao ở các địa phương.</p><p>3.4. Kiểm toán giá trị tài sản hình thành qua đầu tư</p><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Hồ sơ quyết toán và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Kết quả kiểm toán phần chi phí đầu tư dự án theo từng công trình đã thực hiện hàng năm.</p></li><li><p>Biên bản bàn giao tài sản cho các đơn vị sử dụng.</p></li><li><p>Mặt bằng giá, các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao.</p></li><li><p>Các văn bản hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li><p>Kiểm tra danh mục tài sản bàn giao bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động cho các đối tượng quản lý.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đúng đắn của việc phân loại giá trị tài sản dài hạn (cố định), tài sản lưu động hình thành qua đầu tư. Phát hiện những trường hợp phân loại không đúng giữa tài sản dài hạn (cố định) và tài sản ngắn hạn.</p></li><li><p>Kiểm tra việc phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác của toàn dự án cho từng tài sản cố định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đúng đắn của giá trị tài sản bàn giao cho các đối tượng sử dụng và mục đích sử dụng: Chi phí đầu tư để tính toán quy đổi giá và bàn giao cho đơn vị sử dụng là chi phí đầu tư sau khi đã được kiểm toán loại trừ những chi phí không hợp lý, bổ sung phần thiếu sót hoặc nhận bàn giao chi phí đầu tư của dự án khác; một công trình hoàn thành có thể bàn giao cho nhiều đối tượng sử dụng.</p></li></ul><p>Trường hợp Ban QLDA không giải thể, tiếp tục quản lý tài sản (thuộc dự án, chưa khấu hao hết, chưa thanh lý) đang dùng cho hoạt động của ban thì giá trị tài sản còn lại đó không tính vào giá trị bàn giao.</p><ul><li><p>Kiểm tra việc tính toán quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng: Kiểm tra việc tổng hợp chi phí đã thực hiện từng năm; việc xác định hệ số quy đổi; kiểm tra việc tính toán và tổng hợp chi phí quy đổi (thực hiện đối với dự án cấp quyết định đầu tư yêu cầu thực hiện quy đổi chi phí đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao).</p><p>3.5. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng</p></li></ul><p>a) Căn cứ kiểm toán</p><ul><li><p>Các quyết định điều chuyển tài sản.</p></li><li><p>Sổ kế toán theo dõi vật tư, tài sản, tình hình công nợ và các chứng từ, tài liệu liên quan.</p></li><li><p>Các biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ với các khách hàng.</p></li><li><p>Chế độ của nhà nước về quản lý và xử lý tài sản khi kết thúc dự án.</p></li><li><p>Hồ sơ thanh lý, nhượng bán tài sản.</p></li></ul><p>b) Nội dung kiểm toán</p><ul><li>Kiểm toán công nợ phải trả</li></ul><p>Kiểm tra số phải trả cho từng khách hàng: Căn cứ vào kết quả kiểm tra giá trị thực hiện đầu tư về chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác được chấp nhận thanh toán ở phần trên, tổng hợp, phân loại theo từng nhà thầu để xác định; kiểm tra sổ sách kế toán, và các chứng từ để xác định số tiền thực tế đã thanh toán cho từng nhà thầu; xác định số nợ phải trả bằng số tiền chấp nhận trả trừ đi số đã trả; thực hiện đối chiếu xác minh công nợ với các nhà thầu hoặc gửi thư xác nhận (nếu thấy cần thiết).</p><ul><li><p>Kiểm tra tài sản và vốn tồn đọng theo phương pháp: Cân đối nhập, xuất, tồn để xác định số tồn của từng loại vật tư, tài sản, sau đó đối chiếu với số liệu theo sổ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm kê xem có khớp đúng không. Trong đó có thể chọn mẫu một số vật tư, tài sản tồn kho với số lượng lớn để đối chiếu thực tế.</p></li><li><p>Kiểm tra tiền mặt tồn quỹ thông qua việc kiểm kê thực tế đối chiếu với số dư trên sổ kế toán.</p></li><li><p>Đối với các khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc đối chiếu với sổ phụ và trực tiếp lấy xác nhận của ngân hàng, đối chiếu xác nhận số dư tài khoản tại cơ quan cấp vốn.</p></li><li><p>Xem xét hướng xử lý của chủ đầu tư đối với tài sản (vật tư, thiết bị) dư thừa, phế liệu chưa xử lý, các khoản tiền vốn thu được chưa nộp ngân sách, tồn dư tiền gửi, tiền mặt,...</p></li></ul><p>Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng các quy định phù hợp tại CMKTNN số 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính, CMKTNN số 400 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tuân thủ, CMKTNN số 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ.</p><ol><li>Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình</li></ol><p>Trên cơ sở các tiêu chí kiểm toán được nêu tại điểm b khoản 5 Điều 8 của Hướng dẫn này; căn cứ vào kết quả kiểm toán trên các nội dung lập dự án, thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, quản lý chất lượng, quản lý chi phí đầu tư, ... để đánh giá các mặt kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư theo KHKT tổng quát được phê duyệt.</p><p>Trong quá trình thực hiện kiểm toán KTV phải vận dụng phù hợp theo các quy định tại CMKTNN số 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động và CMKTNN số 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động để thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-17-lap-va-thong-qua-bien-ban-kiem-toan-cua-to-kiem-toan-voi-don-vi-duoc-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Lập và thông qua biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán với đơn vị được kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-lap-va-gui-bao-cao-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM TOÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-lap-du-thao-bao-cao-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán</span></a></h3><ol><li>Tập hợp các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán</li></ol><p>Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Kiểm tra, phân loại, tổng hợp kết quả kiểm toán</li></ol><p>Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><ol><li>Lập dự thảo báo cáo kiểm toán</li></ol><p>Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm toán, Trưởng đoàn lập dự thảo báo cáo kiểm toán.</p><p>Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm các yêu cầu chung quy định tại Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán nhà nước và theo mẫu quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước. Báo cáo kiểm toán thường gồm những nội dung cơ bản sau:</p><p>a) Phần mở đầu gồm những nội dung cơ bản sau:</p><ul><li><p>Nội dung kiểm toán: Ghi theo quyết định kiểm toán.</p></li><li><p>Phạm vi và giới hạn kiểm toán: Ghi rõ những nội dung kiểm toán, nội dung không kiểm toán và lý do không thực hiện.</p></li><li><p>Căn cứ kiểm toán.</p></li></ul><p>b) Phần nội dung gồm:</p><ul><li><p>Đánh giá, xác nhận kiểm toán: Xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) được kiểm toán; Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ trong quản lý dự án đầu tư xây dựng; đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả; các vấn đề nhấn mạnh, vấn đề khác; Trong đó, đối với kiểm toán tài chính trình bày: \"Trách nhiệm của Đoàn kiểm toán nhà nước\", \"Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán\", \"Căn cứ hình thành ý kiến kiểm toán\", \"Ý kiến kiểm toán\" theo một trong 4 trường hợp (Ý kiến chấp nhận toàn phần; ý kiến ngoại trừ; ý kiến kiểm toán trái ngược; từ chối đưa ra ý kiến). Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: Trình bày khái quát, ngắn gọn tại mục \"Đánh giá chung\" và trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tại mục \"Những hạn chế tồn tại\".</p></li><li><p>Các kết luận, kiến nghị, các vấn đề nhấn mạnh và các vấn đề khác (nếu có).</p></li><li><p>Các thuyết minh, phụ biểu (nếu có).</p></li><li><p>Các nội dung theo thể thức văn bản: Chữ ký, đóng dấu, ngày ký báo cáo kiểm toán thực hiện theo quy định.</p></li></ul><p>Lập dự thảo báo cáo kiểm toán phải xem xét mục tiêu và loại hình kiểm toán áp dụng của cuộc kiểm toán để lựa chọn tuân thủ các nội dung hướng dẫn về lập báo cáo kiểm toán đã được quy định tại Hệ thống CMKTNN một cách phù hợp.</p><ol><li>Thảo luận, lấy ý kiến thành viên Đoàn kiểm toán</li></ol><p>Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-19-xet-duyet-phat-hanh-bao-cao-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xét duyệt, phát hành Báo cáo kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định từ Điều 19 đến Điều 23 Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước</p><h2><a href=\"#chuong-v-theo-doi-kiem-tra-viec-thuc-hien-ket-luan-kien-nghi-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V THEO DÕI, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-theo-doi-kiem-tra-viec-thuc-hien-ket-luan-kien-nghi-kiem-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Chương V Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.</p><div><div></div><div><p>TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC</p><p>Đã ký</p><p>Hồ Đức Phớc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC KÈM THEO</span></a></h2><p>Phụ lục I: Một số sai sót, gian lận thường gặp</p><p>Phụ lục II: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn thiết kế công trình xây dựng</p><p>Phụ lục III: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn đấu thầu và giao thầu</p><p>Phụ lục IV: Các vấn đề cần lưu ý - Giai đoạn thi công, giám sát thi công và nghiệm thu công trình</p><h2><a href=\"#phu-luc-i-mot-so-sai-sot-gian-lan-thuong-gap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)</em></p><h2><a href=\"#_1-kiem-toan-viec-chap-hanh-phap-luat-che-do-quan-ly-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-cong-tac-lap-tham-dinh-phe-duyet-chu-truong-dau-tu-cac-du-an-thuoc-tham-quyen-dia-phuong-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư (các dự án thuộc thẩm quyền địa phương quản lý)</span></a></h3><ul><li><p>Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.</p></li><li><p>Đơn vị lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư không đúng chuyên môn; nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư sơ sài không đầy đủ theo quy định; dự kiến và lựa chọn phương án huy động vốn, nhu cầu vốn và giải ngân hàng năm chưa phù hợp với tiến độ dự án.</p></li><li><p>Dự án không có trong quy hoạch.</p></li><li><p>Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chưa phù hợp dẫn đến khi thực hiện không đủ vốn, hoặc phải kéo dài tiến độ; Thẩm định vốn cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN, không có trong danh mục kế hoạch đầu tư giai đoạn 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn được cấp thẩm quyền phê duyệt; Thẩm định nguồn vốn không đúng danh mục, sai đối tượng, vượt mức vốn, sai tỷ lệ hỗ trợ quy định đối với các nguồn vốn chương trình mục tiêu của Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 05 năm; Thời gian phân kỳ giữa các giai đoạn của dự án không phù hợp với khả năng huy động vốn hoặc giải pháp kỹ thuật phân kỳ đầu tư gây lãng phí và thiếu cơ sở pháp lý.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục phê duyệt không đầy đủ (VD: chưa trình Hội đồng nhân cho ý kiến đã phê duyệt).</p></li></ul><h3><a href=\"#_1-2-cong-tac-lap-tham-tra-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu-dieu-chinh-du-an-dau-tu-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có)</span></a></h3><ul><li><p>Công tác lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian.</p></li><li><p>Nội dung dự án đầu tư sơ sài không đầy đủ theo quy định.</p></li><li><p>Những tài liệu điều tra thăm dò thị trường, nguồn vật liệu, động lực, môi sinh, môi trường, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nguồn vốn đầu tư, ... không đầy đủ.</p></li><li><p>Những công việc tư vấn chưa có quy định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá cao.</p></li><li><p>Dự án không phù hợp với quy hoạch ngành, vùng; quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Phê duyệt dự án chưa xác định được cụ thể nguồn vốn.</p></li><li><p>Xác định tổng mức đầu tư không chính xác và không đủ cơ sở; chưa xác định rõ nguồn vốn bố trí cho phần tăng tổng mức đầu tư điều chỉnh.</p></li><li><p>Các căn cứ để điều chỉnh dự án đầu tư chưa phù hợp với quy định hoặc thực tế, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư thiếu căn cứ, trình tự thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư không phù hợp với quy định hoặc không đúng thẩm quyền.</p></li></ul><h3><a href=\"#_1-3-cong-tac-thuc-hien-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Công tác thực hiện dự án đầu tư</span></a></h3><ul><li><p>Hồ sơ khảo sát không đầy đủ, chưa đủ căn cứ để thiết kế.</p></li><li><p>Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công không đầy đủ theo quy định, sai lệch về quy mô, công nghệ, công suất, cấp công trình, diện tích đất sử dụng, ... so với quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Công tác dự toán: Vận dụng sai định mức, đơn giá, xác định đơn giá đối với những công việc chưa có quy định về định mức, đơn giá thiếu căn cứ; tính toán sai khối lượng, tính toán thừa hoặc thiếu khối lượng công tác thi công.</p></li><li><p>Công tác bồi thường, hỗ trợ: lập, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường không đúng quy định; hồ sơ bồi thường không đầy đủ,...</p></li><li><p>Công tác lựa chọn nhà thầu: Không chấp hành việc đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu phải đấu thầu qua mạng; Hồ sơ mời thầu không đầy đủ, rõ ràng, chi tiết; hồ sơ mời thầu (nhất là thiết bị) đưa ra thông số quá chi tiết, chỉ có một sản phẩm cụ thể hoặc một nhà sản xuất đáp ứng được; phê duyệt hồ sơ và kế hoạch lựa chọn thầu không đúng thẩm quyền, không đủ số lượng nhà thầu tham dự tối thiểu, không chấp hành quy định về thời gian; mở thầu không đủ thành phần; xét thầu không công bằng, thiếu cơ sở; Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa đảm bảo về nguồn vốn;...</p></li><li><p>Hợp đồng thi công không chặt chẽ, đầy đủ, đúng quy định (nhất là nội dung điều chỉnh giá).</p></li><li><p>Công tác bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng không đúng theo quy định tại hợp đồng.</p></li><li><p>Khối lượng phát sinh không có thiết kế, dự toán phê duyệt bổ sung, sửa đổi.</p></li><li><p>Thi công sai thiết kế, biện pháp thi công được phê duyệt.</p></li><li><p>Nghiệm thu, thanh toán sai quy định của hợp đồng; thanh toán khối lượng chưa thi công.</p></li><li><p>Không chấp hành đúng quy định về giám sát thi công, giám sát quyền tác giả của tư vấn thiết kế.</p></li><li><p>Hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ quản lý chất lượng công trình không đầy đủ: thiếu biên bản nghiệm thu từng phần, chưa đầy đủ nghiệm thu vật liệu đầu vào, thiếu hồ sơ xuất xứ, hợp quy, chất lượng của các vật tư, thiết bị đặc biệt là của thiết bị nhập khẩu,...</p></li><li><p>Nhật ký công trình ghi sơ sài, không đầy đủ diễn biến phát sinh và sự cố trong quá trình thi công...</p></li><li><p>Nhà thầu chưa lập hệ thống quản lý chất lượng đầy đủ theo quy định.</p></li></ul><h3><a href=\"#_1-4-cong-tac-nghiem-thu-thanh-quyet-toan-dua-cong-trinh-vao-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng</span></a></h3><ul><li><p>Hồ sơ nghiệm thu tổng thể không đầy đủ.</p></li><li><p>Hồ sơ hoàn công không đầy đủ, không đúng với thực tế thi công.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành chưa lập hoặc lập không đúng quy định.</p></li><li><p>Không bàn giao, bàn giao không đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình cho đơn vị sở hữu, vận hành, quản lý sử dụng công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#_2-danh-gia-tinh-kinh-te-hieu-qua-va-hieu-luc-cua-du-an-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của dự án đầu tư xây dựng công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-lap-tham-dinh-phe-duyet-du-an-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư</span></a></h3><ul><li><p>Các thông tin, thông số làm căn cứ lập dự án đầu tư không hợp lý: Các chỉ số về kinh tế, thị trường; các thông số về môi trường (nước thải, tiếng ồn, ô nhiễm, vv); các chỉ số kỹ thuật (mức độ chịu bão, gió, mưa, động đất, vv); các tiêu chuẩn kỹ thuật không phù hợp (độ bền, tuổi thọ, chất lượng vật liệu,...).</p></li><li><p>Chưa xem xét tất cả các phương án đầu tư có thể có để có sự lựa chọn tối ưu.</p></li><li><p>Lựa chọn địa điểm đầu tư không hợp lý, theo ý chủ quan chưa tính đến các yếu tố liên quan (địa chất, giao thông, nguồn nguyên liệu, thị trường, nguồn nhân lực,...).</p></li><li><p>Lựa chọn công nghệ không theo tiêu chí so sánh chi phí - hiệu quả; không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ các tiêu chuẩn, đặc tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị.</p></li><li><p>Tính toán không xem xét đến điều kiện thực tế về hạ tầng hiện có như điện, nước, thoát nước,...</p></li><li><p>Lựa chọn giải pháp xây dựng chưa lưu ý đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-2-thiet-ke-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Thiết kế, dự toán</span></a></h3><ul><li><p>Thiết kế khi chưa đủ thông tin về nhu cầu đầu tư, chưa căn cứ trên nhu cầu.</p></li><li><p>Khảo sát thiếu chính xác dẫn tới phương án thiết kế không phù hợp.</p></li><li><p>Thiết kế, bố trí dây chuyền công nghệ không hợp lý.</p></li><li><p>Thiết kế không đầy đủ, chưa lường hết được các phạm vi khối lượng công việc cần thiết dẫn tới phát sinh khối lượng lớn phải giao thầu bổ sung làm chậm tiến độ và vượt dự toán chi phí.</p></li><li><p>Thiết kế trang thiết bị kỹ thuật và thiết kế xây dựng không có sự phối hợp đồng bộ.</p></li><li><p>Thiết kế quá nhu cầu của bên sử dụng, giải pháp quá tốn kém: hành lang và lối thông nhau quá rộng một cách không cần thiết; trang bị nội thất quá xa xỉ; thiết bị vận hành kỹ thuật quá tốn kém về các chi phí không chỉ ban đầu mà cả chi phí thường xuyên, duy tu, bảo dưỡng nảy sinh trong quá trình vận hành về sau,....</p></li><li><p>Thời hạn thiết kế quá ngắn vì vậy đến khi thi công việc thiết kế mới được hoàn thành đầy đủ dẫn tới tiến độ thi công bị ảnh hưởng và không thể kiểm soát được chi phí.</p></li><li><p>Dự toán chi phí chưa chính xác do thông tin chưa đầy đủ, thiếu cẩn thận trong tính toán hoặc chủ ý lập dự toán thấp để dự án dễ được phê duyệt và khi đã thi công sẽ đề nghị duyệt kinh phí bổ sung để hoàn thành; ngược lại, lập dự toán cao để có nguồn kinh phí mua sắm những trang thiết bị đắt tiền.</p></li><li><p>Dự toán bị cắt giảm một cách vô cớ trong quá trình thẩm định và phê duyệt, sau này lại phải duyệt bổ sung.</p></li><li><p>Dự toán chi phí khối lượng phát sinh được lập muộn, thậm chí khi đã thi công xong hạng mục, vì vậy không có tác dụng đối với việc quản lý chi phí.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-3-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ul><li><p>Không tổ chức đấu thầu rộng rãi mà chỉ đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu lập có sai sót dẫn tới việc lựa chọn nhà thầu không đảm bảo yêu cầu dự án làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.</p></li><li><p>Mô tả gói thầu không đầy đủ, rõ ràng dẫn đến cách hiểu không như nhau dễ dẫn đến xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư và nhà thầu thông đồng với nhau nên đã thông tin cho nhà thầu về một phần khối lượng công việc nào đó trong gói thầu sẽ được giao bổ sung. Nhà thầu biết thông tin sẽ bỏ với đơn giá cao đột biến cho những công việc đó, giảm đơn giá các công việc còn lại để thắng thầu, khi được thanh toán sẽ được hưởng lợi rất lớn ở phần giao bổ sung, dẫn tới chi phí công trình tăng.</p></li><li><p>Thông thầu: một nhà thầu mua tất cả hồ sơ mời thầu; các nhà thầu thỏa hiệp với nhau để một nhà thầu nào đó thắng thầu rồi phân chia lợi ích giữa các nhà thầu với nhau (thường là trong đấu thầu hạn chế), ...</p></li><li><p>Thẩm định thiếu chính xác, phê duyệt giá gói thầu quá cao.</p></li><li><p>Xét thầu thiếu công bằng, không theo những tiêu thức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu không hợp lý, qua đó tạo điều kiện cho các nhà thầu có ít năng lực, kinh nghiệm vẫn có thể tham gia đấu thầu và trúng thầu hoặc có thể đưa ra những tiêu chí đánh giá bất lợi cho các nhà thầu có năng lực.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-4-hop-dong-va-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Hợp đồng và thực hiện hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Các điều khoản hợp đồng không chặt chẽ.</p></li><li><p>Giá trên hợp đồng không căn cứ vào giá trúng thầu.</p></li><li><p>Hợp đồng không được điều chỉnh kịp thời khi thay đổi thiết kế, do đó không có được cái nhìn tổng quát về diễn biến chi phí, chi phí vượt trội không được phát hiện kịp thời. Trong những trường hợp đó, thường giá cả của chi phí phát sinh, bổ sung thường cao hơn giá hợp đồng gốc (các ban quản lý xây dựng thường lấy lý do là thi công không cùng thời điểm).</p></li><li><p>Không thực hiện việc phạt nhà thầu khi nhà thầu vi phạm các điều khoản hợp đồng.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-5-quan-ly-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Quản lý thi công xây dựng</span></a></h3><ul><li><p>Tiến độ bị kéo dài do nguyên nhân chủ quan, khách quan.</p></li><li><p>Do giám sát không tốt nên không phát hiện kịp thời các hạng mục có khiếm khuyết kỹ thuật, sử dụng nguyên vật liệu kém chất lượng; các trang thiết bị kỹ thuật không đúng thông số đã thỏa thuận ... dẫn đến hư hại công trình xây dựng.</p></li><li><p>Khi nghiệm thu các hạng mục phát hiện ra khiếm khuyết nhưng không kiên quyết yêu cầu đơn vị thi công khắc phục ngay.</p></li><li><p>Việc quá chậm trễ đưa ra yêu cầu sửa chữa các khiếm khuyết có thể do đơn vị sử dụng sau khi nhận bàn giao công trình đã không thông báo kịp thời và đầy đủ cho ban QLXD về những khiếm khuyết đó, dẫn đến bên nhận thầu có thể viện lý do hết hiệu lực thời hạn bảo hành, sẽ tốn kém chi phí cho việc khắc phục.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-6-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-ca-nhan-trong-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6. Điều kiện, năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng</span></a></h3><ul><li><p>Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng không có đủ năng lực về tài chính, kỹ thuật, chuyên môn.</p></li><li><p>Các tổ chức cá nhân không đúng chức năng, ngành nghề, không có đủ độ tin cậy và kinh nghiệm...</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-kiem-toan-bao-cao-quyet-toan-von-dau-tu-cong-trinh-hoan-thanh-hoac-hang-muc-cong-trinh-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành hoặc hạng mục công trình hoàn thành</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-1-nguon-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Nguồn vốn đầu tư</span></a></h3><ul><li><p>Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn, áp dụng sai tỷ giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với số liệu của cơ quan cấp, cho vay vốn.</p></li><li><p>Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch.</p></li><li><p>Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính và quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Nguồn vốn sử dụng không đúng mục đích.</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-2-chi-phi-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Chi phí đầu tư</span></a></h3><p>a) Đối với giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành</p><ul><li>Về khối lượng:</li></ul><ul><li><p>Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công;</p></li><li><p>Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công;</p></li><li><p>Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xảy ra ở những điểm giao);</p></li><li><p>Quyết toán chi phí của công trình khác;</p></li><li><p>Quyết toán thiếu thủ tục theo quy định;</p></li><li><p>Quyết toán khối lượng phải dỡ bỏ do lỗi của nhà thầu;</p></li><li><p>Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;</p></li><li><p>Quyết toán khối lượng phát sinh do lỗi của nhà thầu tính thiếu trong hồ sơ dự thầu đã được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế.</p></li></ul><ul><li>Về đơn giá:</li></ul><ul><li><p>Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình;</p></li><li><p>Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá;</p></li><li><p>Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định;</p></li><li><p>Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức;</p></li><li><p>Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá...;</p></li><li><p>Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.</p></li></ul><ul><li>Các khoản phụ phí:</li></ul><ul><li><p>Tính sai định mức quy định;</p></li><li><p>Tính phụ phí xây lắp trên giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt.</p></li></ul><ul><li>Tính sai số học về giá trị quyết toán.</li></ul><p>b) Đối với chi phí thiết bị hoàn thành:</p><ul><li><p>Thiết bị không đảm bảo tính năng kỹ thuật và chất lượng và xuất xứ theo yêu cầu.</p></li><li><p>Số lượng thiết bị, phụ tùng thay thế không đầy đủ như quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Áp dụng sai tỷ giá ngoại tệ đối với thiết bị nhập ngoại.</p></li><li><p>Thiếu thủ tục thanh toán, chứng từ không hợp lệ hoặc thanh toán sai chế độ về: chi phí kho bãi, kiểm tra hàng hóa tại cảng, cước phí vận chuyển, chi phí bảo hành bảo dưỡng thiết bị...</p></li><li><p>Phân bổ chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị vào từng tài sản cố định không đúng.</p></li><li><p>Thanh toán các nội dung không có trong hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Đối với chi phí khác</p><ul><li><p>Khối lượng khảo sát tính sai, tính khống khối lượng.</p></li><li><p>Chi phí khác tính theo định mức: Đơn vị áp dụng sai tỷ lệ phần trăm quy định, xác định các căn cứ để tính chưa đúng, vận dụng sai lệch hoặc lẫn lộn giữa các loại chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác.</p></li><li><p>Chi phí chưa có quy định về định mức như: Không có dự toán hoặc dự toán không được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, ...</p></li><li><p>Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết.</p></li><li><p>Quyết toán trùng các khoản chi phí.</p></li><li><p>Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.</p></li><li><p>Áp sai thuế suất; thanh toán cho nhà thầu có thuế nhưng nhà thầu xuất hóa đơn không thuế.</p></li><li><p>Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua.</p></li><li><p>Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình.</p></li><li><p>Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.</p></li><li><p>Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-quan-ly-chat-luong-va-tien-do-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Quản lý chất lượng và tiến độ công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-1-quan-ly-chat-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Quản lý chất lượng</span></a></h3><ul><li><p>Sai sót trong khảo sát, thiết kế làm ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng.</p></li><li><p>Thi công không đảm bảo quy trình kỹ thuật và yêu cầu của dự án; sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn dự án... làm ảnh hưởng chất lượng công trình.</p></li><li><p>Quản lý thi công không tốt, không phát hiện và kịp thời xử lý sai sót làm ảnh hưởng tới chất lượng.</p></li><li><p>Hồ sơ quản lý chất lượng thiếu, không đầy đủ.</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-2-quan-ly-tien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Quản lý tiến độ</span></a></h3><p>Xác định nguyên nhân chậm tiến độ:</p><ul><li><p>Do năng lực nhà thầu không đảm bảo: huy động máy móc thiết bị không đúng theo hồ sơ thầu; năng lực tài chính không đáp ứng; năng lực quản lý kém...</p></li><li><p>Do nhà thầu cố tình kéo dài để có lợi trong thanh toán.</p></li><li><p>Do năng lực quản lý của tư vấn (giám sát, QLDA) và chủ đầu tư.</p></li><li><p>Do công tác khảo sát thiết kế không phù hợp dẫn tới phải thay đổi bổ sung nhiều nội dung...</p></li><li><p>Do biến động về giá lớn.</p></li><li><p>Do các điều kiện bất khả kháng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, đơn vị giám sát không theo dõi, ghi nhận cụ thể về nguyên nhân (chủ quan, khách quan) khi xảy ra việc chậm tiến độ thi công.</p></li></ul><h2><a href=\"#_5-chi-phi-dau-tu-tinh-vao-gia-tri-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Chi phí đầu tư tính vào giá trị tài sản</span></a></h2><ul><li><p>Những thiệt hại về chi phí vật tư, thiết bị do bên B phải chịu lẫn lộn vào chi phí đầu tư thực hiện xin hủy bỏ của Chủ đầu tư.</p></li><li><p>Tính sai khối lượng xin hủy bỏ.</p></li><li><p>Các sai sót khác đã nêu trong phần kiểm toán vốn đầu tư thực hiện.</p></li></ul><h2><a href=\"#_6-gia-tri-tai-san-hinh-thanh-qua-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư</span></a></h2><ul><li><p>Những dự án đầu tư thực hiện trong nhiều năm, việc quy đổi giá rất khó khăn phức tạp nên dễ bị tính sai.</p></li><li><p>Nhiều loại tài sản khó phân loại là tài sản cố định hay tài sản lưu động nên thường bị lẫn lộn.</p></li><li><p>Bỏ sót giá trị đầu tư nhận bàn giao của các dự án khác trong quá trình đầu tư hoặc bỏ sót đối tượng bàn giao tài sản đầu tư.</p></li></ul><h2><a href=\"#_7-kiem-toan-tinh-hinh-cong-no-va-vat-tu-thiet-bi-ton-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng</span></a></h2><ul><li><p>Công nợ thiếu cơ sở để xác định tính chính xác.</p></li><li><p>Đơn vị (hoặc cá nhân) có nợ đã giải thể, thay đổi tổ chức bộ máy... không nắm được tình hình công nợ hoặc không có khả năng thu nợ.</p></li><li><p>Vật tư, thiết bị tồn đọng không được kiểm kê, đánh giá lại và quản lý chặt chẽ.</p></li></ul><h2><a href=\"#_8-kiem-tra-hien-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Kiểm tra hiện trường</span></a></h2><ul><li><p>Kích thước hình học một số cấu kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, ...chiều dày các lớp vật liệu (nền, móng, lớp đắp,...) không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.</p></li><li><p>Một số hạng mục, công trình không được thi công như trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ hoàn công.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-ii-cac-van-de-luu-y-giai-doan-thiet-ke-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)</em></p><h2><a href=\"#_1-co-so-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Cơ sở thiết kế</span></a></h2><ul><li><p>Trước khi thiết kế các bên có liên quan phải tìm hiểu thông tin về khu đất xây dựng công trình; thực hiện khảo sát địa chất nền móng công trình.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tham khảo những kết quả được rút ra từ những thông tin trên vào các bước thiết kế công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#_2-to-chuc-cong-tac-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tổ chức công tác thiết kế</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ trong công tác thiết kế công trình dựa trên cơ sở của các quy định chung của pháp luật và những yêu cầu của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ trong việc thành lập Ban QLDA của Chủ đầu tư và những nhiệm vụ, thẩm quyền giao cho Ban QLDA theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p></li><li><p>Kiểm tra hồ sơ thiết kế có đưa ra được các biện pháp, quy định để đảm bảo rằng hồ sơ thiết kế đã được xem xét đầy đủ đến các yếu tố về chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-thiet-ke-ky-thuat-thiet-ke-ban-ve-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công</span></a></h2><p>a) Kiểm tra tính hợp lý trong việc đưa ra các giải pháp thiết kế, phương án thiết kế thay thế:</p><ul><li><p>Dạng công trình (ví dụ: cầu hay đường hầm).</p></li><li><p>Cách thức xây dựng (ví dụ: đổ bê tông tại chỗ, lắp ghép các cấu kiện bê tông đúc sẵn).</p></li><li><p>Giải pháp thi công móng (ví dụ: móng cọc, móng băng hay móng bè).</p></li></ul><p>b) Kiểm tra việc lập biện pháp thi công có lưu ý xem xét đến các yếu tố như:</p><ul><li><p>Khảo sát địa chất nền móng công trình.</p></li><li><p>Các quy định của cơ quan nhà nước.</p></li><li><p>Các quy định và yêu cầu của chủ đầu tư.</p></li></ul><p>c) Kiểm tra việc lựa chọn phương án thiết kế có chú ý đến các tiêu chí:</p><ul><li><p>Mối tương quan chi phí - hiệu quả.</p></li><li><p>Điều kiện để sau này có thể mở rộng hoặc thay đổi công năng sử dụng.</p></li><li><p>Chi phí vận hành và duy tu bảo dưỡng cũng như các chi phí đi kèm khác.</p></li><li><p>Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.</p></li><li><p>Thời gian thi công khác nhau.</p></li></ul><p>d) Kiểm tra những vấn đề đặc thù liên quan đến phương án thi công, vật liệu xây dựng được lựa chọn (yêu cầu về mặt kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai thực hiện).</p><p>đ) Kiểm tra đánh giá việc tính toán, thiết kế phần khung chịu lực có phù hợp đảm bảo tính kinh tế của các giải pháp thiết kế này (kiểm tra đánh giá tính kinh tế của thiết kế khung dầm chịu lực...).</p><p>e) Kiểm tra tính tuân thủ trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền trong việc thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thiết kế và đánh giá được những tác động của nó ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của dự án.</p><p>g) Kiểm tra việc lập, thẩm định, phê duyệt bản vẽ thiết kế có đầy đủ, kịp thời với tiến độ thực hiện dự án và quy định của Luật Xây dựng.</p><p>h) Kiểm tra vấn đề phát sinh phải điều chỉnh bổ sung trong quá trình thi công bắt nguồn từ thiết kế bất cập giai đoạn đầu.</p><h2><a href=\"#_4-ke-hoach-tien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Kế hoạch tiến độ</span></a></h2><p>a) Kiểm tra việc lập, phê duyệt kế hoạch quản lý tiến độ thi công của từng gói thầu và của toàn bộ dự án.</p><p>b) Kiểm tra sự phù hợp của Kế hoạch tiến độ đó với quy mô, yêu cầu của dự án; Kiểm tra các biện pháp được đưa ra trong Kế hoạch tiến độ khi có những sai lệch giữa Kế hoạch và thực tế triển khai thực hiện dự án.</p><p>c) Kiểm tra tính tuân thủ trong việc theo dõi đầy đủ tất cả các hoạt động quan trọng đối với công tác thi công xây dựng và việc đặt ra những thời hạn cụ thể cho từng phần việc xây dựng.</p><p>d) Kiểm tra việc lập, xác định những mốc thời gian đặt ra cho từng hoạt động cụ thể hoặc ấn định những thời hạn cuối cùng phải hoàn thành những công việc đó của dự án.</p><p>đ) Kiểm tra việc xem xét, đánh giá và xử lý vấn đề của các bên có liên quan đến những hoạt động của dự án bị chậm tiến độ có thể ảnh hưởng đến thời hạn hoàn thành của toàn bộ công trình.</p><p>e) Kiểm tra việc tuân thủ những thời hạn hoàn thành công trình đã được dự kiến.</p><p>g) Kiểm tra việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm trong việc chậm tiến độ (do nguyên nhân ở khâu lập Kế hoạch tiến độ hay thực tế triển khai dự án).</p><p>h) Kiểm tra việc đánh giá, rút kinh nghiệm của bên giao thầu liên quan đến các tồn tại trong công tác lập và thực hiện kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-cac-van-de-luu-y-giai-doan-dau-thau-va-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN ĐẤU THẦU VÀ GIAO THẦU</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)</em></p><h2><a href=\"#_1-mo-ta-cong-viec-mo-ta-thi-cong-danh-muc-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Mô tả công việc, mô tả thi công, danh mục công việc</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra tính đầy đủ trong việc mô tả thi công và danh mục công việc phải thực hiện được xây dựng trên cơ sở thiết kế đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Việc tuân thủ quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với các gói thầu tư vấn, phí tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp được tổ chức đấu thầu rộng rãi, các gói thầu phải đấu thầu qua mạng nhưng không thực hiện.</p></li><li><p>Kiểm tra việc đảm bảo tính công bằng, minh bạch, cạnh tranh trong lập hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu với các nội dung:</p></li></ul><ul><li><p>Nội dung mô tả công việc (mô tả gói thầu) được xây dựng một cách trung lập với tất cả các nhà thầu hoặc không đưa ra những thông tin đặc thù có lợi cho một nhà thầu nào đó;</p></li><li><p>Đảm bảo huy động được sự tham gia của các nhà thầu tiềm năng, không xuất hiện những lợi thế cạnh tranh đối với những nhà thầu đó;</p></li><li><p>Sự đầy đủ của bản mô tả nhiệm vụ thi công về mục tiêu dự kiến đạt được của công việc xây dựng và đặc tính kỹ thuật của gói thầu/dự án.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra các nội dung không thống nhất giữa các phần của bản mô tả gói thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng của Bản mô tả khái quát nhiệm vụ thi công, đặc biệt về:</p></li></ul><ul><li><p>Mục đích của biện pháp xây dựng;</p></li><li><p>Địa thế và địa chất của khu đất nơi xây dựng công trình;</p></li><li><p>Những khả năng giao thông hiện có tới địa điểm xây dựng;</p></li><li><p>Phương thức xây dựng và những phần việc quan trọng nhất của dự án;</p></li><li><p>Những tòa nhà và các công trình hiện đã có sẵn;</p></li><li><p>Trường hợp một dự án xây dựng cần được thực hiện theo hai hay nhiều giai đoạn;</p></li><li><p>Các lưu ý về những quy định của cơ quan nhà nước, đặc biệt là những yêu cầu về kỹ thuật của chủ đầu tư áp dụng cho dự án.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khảo sát địa chất công trình, công tác khảo sát có đủ để đánh giá về địa chất, tỷ lệ nước và những ảnh hưởng môi trường có thể xảy ra trong bản mô tả khái quát nhiệm vụ thi công.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đầy đủ của các danh mục công việc cần thực hiện được thể hiện trong bản thiết kế kèm theo hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Kiểm tra xem xét việc đưa ra những khả năng thay thế cho những mục cần có sự so sánh về giá cả trong danh mục công việc cần thực hiện.</p></li><li><p>Kiểm tra việc lập theo nhóm những công việc có cùng tính chất vào cùng một mục trong bố cục danh mục công việc phải thực hiện.</p></li><li><p>Kiểm tra sự phân định rõ ràng các công việc phải thực hiện trong danh mục công việc nhằm ngăn ngừa sự trùng lắp và khả năng tính toán kép có thể xảy ra.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá mức độ rành mạch và tỉ mỉ (tới mức độ mà tất cả các nhà thầu có thể hiểu như nhau) của những công việc phải thực hiện.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá việc tính toán những khối lượng được nêu trong bảng tiên lượng mời thầu (khối lượng phải được tính toán một cách chuẩn xác theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế và nằm trong khuôn khổ mà bên giao thầu cho phép).</p></li><li><p>Xác định nguyên nhân của những chênh lệch và biện pháp xử lý với những chênh lệch đó.</p></li><li><p>Kiểm tra tính phù hợp, hợp lý của các đơn vị tính khối lượng áp cho các hạng mục công việc trong việc tổng hợp và kiểm tra khối lượng trong giai đoạn nghiệm thu, quyết toán công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#_2-dieu-kien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều kiện hợp đồng</span></a></h2><ul><li><p>Xác định những điều khoản trong điều kiện hợp đồng có nội dung không rõ ràng và có mâu thuẫn.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá việc khắc phục những vấn đề không rõ ràng, mâu thuẫn hoặc gây ra những điều kiện bất lợi nào đó cho bên giao thầu trong điều kiện hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra các điều khoản cam kết trong điều kiện hợp đồng về các nội dung:</p></li></ul><ul><li><p>Những yêu cầu trong việc sử dụng nhân lực và sử dụng những trang thiết bị công trường;</p></li><li><p>Cách thức xử lý đối với những trường hợp gián đoạn công việc giữa chừng;</p></li><li><p>Quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng;</p></li><li><p>Điều kiện phạt vi phạm hợp đồng cho trường hợp không tuân thủ thời hạn hoàn thành đã thỏa thuận;</p></li><li><p>Xác định mức phạt vi phạm hợp đồng;</p></li><li><p>Việc mô tả rõ ràng tất cả những phương tiện cần thiết cho công tác thi công (ví dụ: điện và nước; liên quan đến vị trí: cách thức và những khả năng về thoát nước thải, rác thải);</p></li><li><p>Quy định cụ thể công việc giữ vệ sinh công trường, giải phóng rác thải và vật liệu xây dựng thải cũng như việc phân bổ các chi phí có liên quan...</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra đánh giá việc khuyến khích các nhà thầu đưa ra những kiến nghị giải pháp thay thế có thể nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều kiện hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra những phụ lục, nội dung khác kèm theo hợp đồng có quy định đầy đủ các nội dung, cụ thể:</p></li></ul><ul><li><p>Giao thầu các hạng mục công việc theo từng giai đoạn thực hiện;</p></li><li><p>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Nghiệm thu;</p></li><li><p>Nhật ký công trường;</p></li><li><p>Bảo hành;</p></li><li><p>Những sự cố cản trở và gián đoạn công việc xây dựng;</p></li><li><p>Cách thức xử lý trong những trường hợp có bất đồng về thanh toán;</p></li><li><p>Những quy định về quyết toán công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Mời thầu</span></a></h2><ul><li>Kiểm tra đánh giá tính tuân thủ trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu về các nội dung:</li></ul><ul><li><p>Tuân thủ quy định, hướng dẫn về lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu;</p></li><li><p>Những công việc tổ chức đấu thầu được thực hiện bởi những cơ quan có thẩm quyền;</p></li><li><p>Khi thực hiện mời thầu, bên mời thầu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết theo quy định;</p></li><li><p>Nội dung hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định của Nhà nước.</p></li></ul><p>Trường hợp việc mời thầu đã được thực hiện trước khi hồ sơ mời thầu được phê duyệt thì phải xem nguyên nhân, lý do thực hiện.</p><ul><li>Kiểm tra đánh giá trong việc lựa chọn nhà thầu (xét thầu) có đặc biệt chú ý xem xét những khía cạnh:</li></ul><ul><li><p>Uy tín - mà trước hết là tính tin cậy và sự tuân thủ thời hạn;</p></li><li><p>Vị trí của nhà thầu trên thị trường;</p></li><li><p>Trình độ kỹ thuật, năng lực và chất lượng;</p></li><li><p>Khoảng cách địa lý.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra việc thay đổi nhà thầu được chỉ định của chủ đầu tư trong trường hợp chỉ định thầu hoặc đấu thầu hạn chế.</p></li><li><p>Kiểm tra việc chủ đầu tư tuân thủ quy định về thông báo mời thầu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành trong trường hợp tổ chức đấu thầu rộng rãi.</p></li><li><p>Kiểm tra việc đảm bảo quy định các nhà thầu tham dự đấu thầu được nhận hồ sơ mời thầu một cách đầy đủ, có cùng nội dung và cùng thời điểm.</p></li><li><p>Kiểm tra các quy định về việc tất cả các nhà thầu tham gia đấu thầu được tham khảo bản vẽ, tham quan hiện trường để biết địa thế công trình, thể loại và quy mô những công việc phải thực hiện.</p></li><li><p>Kiểm tra trình tự, thủ tục trong công tác mời thầu; phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-mo-thau-kiem-tra-ho-so-thau-va-xet-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Mở thầu, kiểm tra hồ sơ thầu và xét thầu</span></a></h2><ul><li>Kiểm tra tính tuân thủ trong công tác mở thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, đánh giá hồ sơ dự thầu về các nội dung:</li></ul><ul><li><p>Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu; trình tự, thủ tục mở thầu của bên mời thầu;</p></li><li><p>Việc lập biên bản mở thầu đầy đủ theo quy định;</p></li><li><p>Những kiến nghị làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình xét thầu của bên mời thầu;</p></li><li><p>Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của tổ chuyên gia chấm thầu trong đó lưu ý đến các đơn giá bất thường, các nội dung mâu thuẫn giữa đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính của các hồ sơ dự thầu;</p></li><li><p>Việc tuân thủ trong công tác chỉnh lý sửa đổi hồ sơ dự thầu;</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục đánh giá hồ sơ dự thầu của bên mời thầu theo quy định;</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá hiện tượng thông đồng giá dự thầu (nếu có);</p></li><li><p>Xác định nguyên nhân bị hủy kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có).</p></li></ul><h2><a href=\"#_5-dam-phan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Đàm phán hợp đồng</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra trình tự, thủ tục thương thảo, đàm phán hợp đồng và hoàn thiện hợp đồng đối với nhà thầu được đề nghị trúng thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra việc xử lý các vấn đề liên quan đến trường hợp thương thảo không thành công với nhà thầu được đề nghị trúng thầu.</p></li></ul><h2><a href=\"#_6-giao-thau-va-ky-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Giao thầu và ký hợp đồng</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ trong việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ nội dung hợp đồng về thời hạn thanh toán, số lần thanh toán theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra các nội dung hợp đồng ký kết theo kết quả lựa chọn nhà thầu đã được thẩm định, phê duyệt.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đầy đủ của các tài liệu kèm theo hợp đồng theo những thỏa thuận đã được hai bên thống nhất.</p></li><li><p>Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tập thể, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc \"chỉ thực hiện một công việc nào đó sau khi có thỏa thuận bằng văn bản\"</p></li><li><p>Kiểm tra công tác bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng</p></li></ul><h2><a href=\"#_7-dieu-chinh-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Điều chỉnh hợp đồng</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết phải có những điều chỉnh hợp đồng và hợp đồng bổ sung.</p></li><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ trong việc đàm phán lại về giá cả và các thỏa thuận khác trong hợp đồng đã được ký kết giữa các bên.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ trong xác định giá thanh toán cho những công việc điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá mức độ ảnh hưởng của những hợp đồng điều chỉnh, bổ sung đến những thay đổi kế hoạch thời gian thực hiện và kế hoạch thanh toán.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh hợp đồng phải tuân thủ các điều kiện trong hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định pháp luật về điều chỉnh hợp đồng, điều chỉnh giá.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-iv-cac-van-de-luu-y-giai-doan-thi-cong-giam-sat-thi-cong-va-nghiem-thu-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý - GIAI ĐOẠN THI CÔNG, GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước)</em></p><h2><a href=\"#_1-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thi công</span></a></h2><ul><li>Kiểm tra tính đầy đủ các thủ tục khi khởi công công trình:</li></ul><ul><li><p>Giấy phép xây dựng (đối với công trình phải có giấy phép xây dựng);</p></li><li><p>Các bản vẽ thiết kế thi công và danh mục công việc;</p></li><li><p>Các quy định điều kiện ràng buộc khác của nhà nước.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ theo cam kết của Nhà thầu trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng ký kết trong việc huy động đủ máy móc, thiết bị và năng lực.</p></li><li><p>Kiểm tra việc thực hiện những công việc theo đúng thiết kế, khối lượng, quy mô và đảm bảo chất lượng quy định.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án đối với các chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào công trình.</p></li><li><p>Kiểm tra xác định các nguyên nhân chậm tiến độ.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong lập các bản vẽ hoàn công theo đúng với thực tế thi công.</p></li></ul><h2><a href=\"#_2-dieu-chinh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều chỉnh thi công</span></a></h2><ul><li><p>Xác định nguyên nhân của các điều chỉnh thi công.</p></li><li><p>Kiểm tra tính đầy đủ của các hồ sơ điều chỉnh trong quá trình thi công (việc ghi chép giải trình một cách đầy đủ về những lý do dẫn đến những điều chỉnh; sự phê duyệt của các cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện những điều chỉnh đó).</p></li><li><p>Kiểm tra việc xác định những thay đổi về chi phí đối với những nội dung điều chỉnh.</p></li><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ của hồ sơ điều chỉnh trong trường hợp phải cấp thiết điều chỉnh do yêu cầu của bộ phận giám sát thi công mà chưa kịp lập, thẩm định, phê duyệt (những điều chỉnh đó phải được giải trình đầy đủ và được lập, trình kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền để phê duyệt bổ sung).</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ về trình tự, thủ tục trong việc quyết toán các khối lượng công việc bổ sung, thay đổi thiết kế.</p></li><li><p>Kiểm tra việc điều chỉnh thi công có phải do chất lượng công tác khảo sát, thiết kế ban đầu chưa được phù hợp thực tế không.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-giam-sat-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Giám sát thi công</span></a></h2><ul><li><p>Kiểm tra việc bố trí đủ nhân sự cho công tác giám sát thi công công trình theo quy định.</p></li><li><p>Việc kiểm tra, giám sát chủng loại và chất lượng vật liệu một cách liên tục của bộ phận giám sát thi công của bên giao thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra công tác giám sát trong quá trình thi công về các nội dung:</p></li></ul><ul><li><p>Theo dõi, ghi chép những sai sót đã được phát hiện trong quá trình thi công và các văn bản yêu cầu nhà thầu khắc phục những sai sót đó;</p></li><li><p>Việc khắc phục các sai sót theo đúng yêu cầu, thời hạn;</p></li><li><p>Công tác kiểm soát và ghi chép việc sử dụng nhân lực, vật liệu và máy móc để phục vụ cho công việc lập hồ sơ quyết toán công trình.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra việc lập bản vẽ hoàn công theo quy định trong đó lưu ý việc phản ánh đầy đủ những điều chỉnh trong quá trình thi công làm căn cứ quyết toán công trình.</p></li><li><p>Kiểm tra tính tuân thủ trong việc nghiệm thu những phần việc bị che khuất trước khi thực hiện các phần việc khác.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-giam-sat-thoi-han-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Giám sát thời hạn thực hiện</span></a></h2><ul><li>Kiểm tra việc hoàn thành các công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư về các nội dung:</li></ul><ul><li><p>Cung cấp những tài liệu cần thiết cho công tác thi công;</p></li><li><p>Đặt ra những mục tiêu chính và ấn định những cao điểm;</p></li><li><p>Bố trí mặt bằng xây dựng và các đường giao thông;</p></li><li><p>Điều phối các công ty bằng việc đặt ra thời hạn.</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra việc thực hiện các cam kết của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng ký kết để đáp ứng yêu cầu thi công: việc tập kết và huy động đầy đủ nhân lực, vật liệu và máy móc thiết bị.</p></li><li><p>Kiểm tra việc tuân thủ quy định về thời gian thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Kiểm tra việc thực hiện theo dõi ghi chép đầy đủ những sự cố làm gián đoạn thi công và những chỉ thị của bộ phận giám sát thi công có liên quan.</p></li><li><p>Đánh giá nguyên nhân, trách nhiệm của các bên trong việc để xảy ra chậm tiến độ công trình.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá tính hợp lý trong việc thanh toán cho các nhà thầu chi phí tăng thêm do chậm tiến độ thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá, xác định nguyên nhân trong trường hợp các hạng mục đơn lẻ không hoàn thành tiến độ; đánh giá các biện pháp khắc phục để bảo đảm tiến độ của tổng thể công trình; xác định chi phí ảnh hưởng và trách nhiệm của bên gây ra sự chậm trễ.</p></li><li><p>Kiểm tra đánh giá việc gia hạn tiến độ để hoàn thành hợp đồng và thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng trong trường hợp nhà thầu không hoàn thành tiến độ theo cam kết thuộc trách nhiệm của nhà thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra việc gia hạn, bổ sung thời gian thực hiện hợp đồng và các công việc liên quan đến điều chỉnh trong Kế hoạch tiến độ.</p></li><li><p>Đánh giá việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho những bộ phận liên quan về những thời hạn đã hoặc sẽ xảy ra liên quan đến Kế hoạch tiến độ và việc thỏa thuận lại những thời hạn mới có tính ràng buộc trong quá trình thực hiện hợp đồng.</p></li></ul><h2><a href=\"#_5-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Nghiệm thu</span></a></h2><ul><li>Kiểm tra việc tuân thủ trình tự, thủ tục nghiệm thu:</li></ul><ul><li><p>Tiến hành nghiệm thu theo đúng quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình và quy định của hợp đồng ký kết giữa các bên;</p></li><li><p>Những văn bản nghiệm thu được lập đầy đủ những nội dung cần thiết theo quy định và có đầy đủ chữ ký của những người có trách nhiệm;</p></li><li><p>Quy định về thời hạn đặt ra cho việc khắc phục những sai sót đã phát hiện trong quá trình nghiệm thu;</p></li><li><p>Có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm, kiểm định cần thiết và những xác nhận nghiệm thu của cơ quan nhà nước (ví dụ các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, Biên bản nghiệm thu cốt thép...).</p></li></ul><ul><li><p>Kiểm tra sự tham gia của các nhà chuyên môn khi nghiệm thu công trình (nếu có).</p></li><li><p>Kiểm tra việc tổng hợp giá trị quyết toán của các hạng mục công trình phù hợp với những biên bản nghiệm thu.</p></li><li><p>Kiểm tra việc xử lý khắc phục các sai sót với những sai sót không thể khắc phục được hoặc khắc phục thì phải tốn kém chi phí tới mức không tương xứng (có thỏa thuận về việc giảm thanh toán không và mức giảm có thỏa đáng không).</p></li><li><p>Kiểm tra việc xử lý các sai sót thuộc trách nhiệm của nhà thầu trong trường hợp nhà thầu không chịu khắc phục những sai sót.</p></li><li><p>Kiểm tra xác định nguyên nhân các hạng mục công việc chưa đủ điều kiện nghiệm thu nhưng đã được chủ đầu tư chấp thuận (nếu có).</p></li><li><p>Kiểm tra việc lập các danh mục bảo hành công trình kèm thời hạn bảo hành cho tất cả các hạng mục công trình và thông báo cho các nhà thầu.</p></li><li><p>Kiểm tra việc xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "63b7487eab54",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-47-2014-boi-thuong-ho-tro-thu-hoi-dat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-47-2014-boi-thuong-ho-tro-thu-hoi-dat.html",
    "title": "Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN",
    "chars": 63914,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:04",
    "excerpt": "Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất CHÍNH PHỦ _________ Số: 47/2014/NĐ-CP Số: 06/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Số: 06/2020/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 47/2014/NĐ-CP</p><p>Số: 06/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung</p><p>Số: 06/2020/NĐ-CP bãi bỏ</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014</i></p><p><i>Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2014/NĐ-CP</div><div>Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất<br/>------------</div><div>NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2020/NĐ-CP</div><div>Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP<br/>----------------</div><p><em>Căn cứ Luật</em> <em>Tổ chức__Chính phủ</em> <em>ngày 25</em> <em>tháng</em> <em>12 năm 2001;</em></p><div>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</div><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29</em> <em>tháng</em> <em>11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</em></p><div>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</div><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.</p></li><li><p>Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-chi-tiet-ve-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-boi-thuong-chi-phi-dau-tu-vao-dat-con-lai-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-vi-muc-dich-quoc-phong-an-ninh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vi-loi-ich-quoc-gia-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí san lấp mặt bằng;</p><p>b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;</p><p>c) Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;</p><p>d) Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.</p><ol><li>Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:</li></ol><p>a) Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;</p><p>b) Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và được xác định theo công thức sau:</li></ol><div></div><p>Trong đó:</p><p>P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;</p><p>P1: Chi phí san lấp mặt bằng;</p><p>P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;</p><p>P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;</p><p>P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;</p><p>T1: Thời hạn sử dụng đất;</p><p>T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.</p><p>Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.</p><h3><a href=\"#dieu-4-boi-thuong-ho-tro-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-nong-nghiep-vuot-han-muc-do-nhan-chuyen-quyen-su-dung-dat-doi-voi-ho-gia-dinh-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân</span></a></h3><p>Việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 77 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.</p></li><li><p>Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-boi-thuong-ve-dat-chi-phi-dau-tu-vao-dat-con-lai-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-do-cong-dong-dan-cu-co-so-ton-giao-dang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng</span></a></h3><ol><li>Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo quy định tại Khoản 3 Điều 78 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) có nguồn gốc không phải là đất do được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai;</p><p>b) Đối với đất nông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.</p><ol><li>Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo quy định tại Khoản 5 Điều 81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với đất phi nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai.</p><p>Trường hợp đất phi nông nghiệp của cơ sở tôn giáo sử dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến thời điểm có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho thì không được bồi thường về đất;</p><p>b) Đối với đất phi nông nghiệp có nguồn gốc do được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.</p><p>Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích mà diện tích đất còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo còn có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích chung của cộng đồng, cơ sở tôn giáo thì được Nhà nước giao đất mới tại nơi khác; việc giao đất mới tại nơi khác phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><h3><a href=\"#dieu-6-boi-thuong-ve-dat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở</span></a></h3><p>Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;</p><p>b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.</p><ol><li><p>Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.</p></li><li><p>Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p></li><li><p>Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại vẫn đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng tiền đối với phần diện tích đất thu hồi;</p><p>b) Trường hợp thu hồi toàn bộ diện tích đất hoặc thu hồi một phần diện tích đất của dự án mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án thì được bồi thường bằng đất để thực hiện dự án hoặc bồi thường bằng tiền;</p><p>c) Đối với dự án đã đưa vào kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằng tiền.</p><h3><a href=\"#dieu-7-boi-thuong-ve-dat-chi-phi-dau-tu-vao-dat-con-lai-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-phi-nong-nghiep-khong-phai-la-dat-o-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân</span></a></h3><p>Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 80 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền và được xác định như sau:</p><p>Trong đó:</p><div></div><p>Tbt: Số tiền được bồi thường;</p><p>G: Giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; nếu đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì G là giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất, nếu đất được Nhà nước cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì G là giá đất cụ thể tính tiền thuê đất;</p><p>S: Diện tích đất thu hồi;</p><p>T1: Thời hạn sử dụng đất;</p><p>T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại;</p><p>b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất. Căn cứ vào điều kiện thực tế, quỹ đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc bồi thường.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-boi-thuong-ve-dat-chi-phi-dau-tu-vao-dat-con-lai-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-phi-nong-nghiep-khong-phai-dat-o-cua-to-chuc-kinh-te-doanh-nghiep-lien-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh</span></a></h3><ol><li>Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nghĩa trang, nghĩa địa của tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 2 Điều 81 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp thu hồi toàn bộ hoặc một phần diện tích đất mà phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng nếu dự án đã có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; được bồi thường bằng tiền nếu dự án đang trong thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng và chưa có chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó;</p><p>b) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất mà phần còn lại đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa thì chủ dự án được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất thu hồi. Nếu trên diện tích đất thu hồi đã có mồ mả thì bố trí di dời mồ mả đó vào khu vực đất còn lại của dự án; trường hợp khu vực đất còn lại của dự án đã chuyển nhượng hết thì chủ dự án được Nhà nước bồi thường bằng giao đất mới tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa phục vụ việc di dời mồ mả tại khu vực có đất thu hồi.</p><p>Việc giao đất tại nơi khác để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại Điểm này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của Luật Đất đai trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn theo quy định tại Điều 184 của Luật Đất đai có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</p><p>b) Đất do tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài;</p><p>c) Đất do tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</p><p>d) Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-9-boi-thuong-thiet-hai-ve-nha-cong-trinh-xay-dung-khac-gan-lien-voi-dat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h3><p>Việc bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.</li></ol><p>Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.</p><p>Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.</p><ol><li>Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau:</li></ol><div></div><p>Trong đó:</p><p>Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;</p><p>G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;</p><p>T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;</p><p>T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.</p><ol><li><p>Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, những vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.</p></li><li><p>Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-boi-thuong-thiet-hai-do-han-che-kha-nang-su-dung-dat-thiet-hai-tai-san-gan-lien-voi-dat-doi-voi-dat-thuoc-hanh-lang-an-toan-khi-xay-dung-cong-trinh-co-hanh-lang-bao-ve\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ</span></a></h3><p>Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ quy định tại Điều 94 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:</p><ol><li>Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:</li></ol><p>a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở hoặc từ đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:</p><div>Tbt = (G1 - G2) x S</div><p>Trong đó:</p><p>Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;</p><p>G1: Giá đất ở tính bình quân mỗi m2;</p><p>G2: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở hoặc giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;</p><p>S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất;</p><p>b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất nông nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại được xác định như sau:</p><div>Tbt = (G3 - G4) x S</div><p>Trong đó:</p><p>Tbt: Tiền bồi thường thiệt hại;</p><p>G3: Giá đất phi nông nghiệp không phải đất ở tính bình quân mỗi m2;</p><p>G4: Giá đất nông nghiệp tính bình quân cho mỗi m2;</p><p>S: Diện tích đất bị thay đổi mục đích sử dụng đất.</p><ol><li><p>Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì việc xác định mức bồi thường thiệt hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể.</p></li><li><p>Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại theo quy định.</p></li><li><p>Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-boi-thuong-ho-tro-ve-dat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-doi-voi-dat-duoc-giao-khong-dung-tham-quyen-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2004-nhung-da-nop-tien-de-duoc-su-dung-dat-ma-chua-duoc-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:</p><ol><li><p>Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ như sau:</p></li></ol><p>a) Được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất ở trong hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003;</p><p>b) Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở vượt hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2 Điều 83 và Khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai năm 2003 nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất thu hồi thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-boi-thuong-ho-tro-ve-dat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-doi-voi-truong-hop-dien-tich-do-dac-thuc-te-khac-voi-dien-tich-ghi-tren-giay-to-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.</p></li><li><p>Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định là không thay đổi, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.</p></li><li><p>Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.</p></li><li><p>Đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có thì không được bồi thường về đất.</p></li><li><p>Việc bồi thường về tài sản gắn liền với đất trong trường hợp đất thu hồi quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-boi-thuong-ve-dat-cho-nguoi-dang-su-dung-dat-ma-khong-co-giay-to-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.</p></li><li><p>Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-boi-thuong-nha-cong-trinh-doi-voi-nguoi-dang-su-dung-nha-o-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước</span></a></h3><ol><li><p>Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p></li><li><p>Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-boi-thuong-ve-dat-doi-voi-nhung-nguoi-dang-dong-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-doi-voi-cac-truong-hop-thu-hoi-dat-o-trong-khu-vuc-bi-o-nhiem-moi-truong-co-nguy-co-de-doa-tinh-mang-con-nguoi-dat-o-co-nguy-co-sat-lo-sut-lun-bi-anh-huong-boi-hien-tuong-thien-tai-khac-de-doa-tinh-mang-con-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người</span></a></h3><ol><li><p>Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3 Điều 87 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6 và Điều 22 của Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Diện tích đất ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương quy định nhưng không được vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương;</p><p>b) Việc nộp tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theo quy định của Nghị định về thu tiền sử dụng đất.</p><ol><li>Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thu hồi để bố trí tái định cư được giải quyết như sau:</li></ol><p>a) Ngân sách nhà nước chi trả trong trường hợp thu hồi đất ở do thiên tai gây ra;</p><p>b) Doanh nghiệp chi trả trong trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người do doanh nghiệp đó gây ra; trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thì tiền bồi thường, hỗ trợ do ngân sách nhà nước chi trả.</p><h3><a href=\"#dieu-17-boi-thuong-ho-tro-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-de-thuc-hien-du-an-dau-tu-do-quoc-hoi-quyet-dinh-chu-truong-dau-tu-thu-tuong-chinh-phu-chap-thuan-chu-truong-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư</span></a></h3><p>Việc bồi thường, hỗ trợ, <span>tái định cư</span> khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau:</p><ol><li>Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.</li></ol><p>Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi;</p><p>b) Số người <span>tổ chức, hộ gia đình, cá nhân</span> sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;</p><p>c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí;</p><p>d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư);</p><p>đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện;</p><p><span>e) Dự kiếntiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</span></p><p><span>g)</span> Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.</p><p><span>Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thể hiện các nội dung nêu trên cho toàn bộ dự án và chi tiết đến từng địa phương (nếu có). Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư mà phải xây dựng khu tái định cư tập trung thì trong các nội dung quy định tại Khoản này phải bao gồm cả khu vực thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư tập trung đó.</span></p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p></li><li><p>Căn cứ vào khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, <span>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span> Bộ, ngành có dự án đầu tư tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ <span>đối với</span> dự án <span>thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư.</span></p></li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Bộ, ngành phê duyệt, tổ chức lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-18-boi-thuong-ve-di-chuyen-mo-ma\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả</span></a></h3><p>Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định này thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với tập quán và thực tế tại địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-19-ho-tro-on-dinh-doi-song-va-san-xuat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h3><p>Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất gồm các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; giao đất lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;</p><p>b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;</p><p>c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;</p><p>d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;</p><p>đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.</p><ol><li>Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;</p><p>b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông trường, lâm trường quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.</p><ol><li>Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.</p><p>Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;</p><p>b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;</p><p>c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.</p><ol><li>Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;</p><p>b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p><p>Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.</p><ol><li><p>Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền.</p></li><li><p>Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-ho-tro-dao-tao-chuyen-doi-nghe-va-tim-kiem-viec-lam-doi-voi-truong-hop-nha-nuoc-thu-hoi-dat-nong-nghiep-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-truc-tiep-san-xuat-nong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp</span></a></h3><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;</p><p>b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.</p><ol><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người thu hồi đất nông nghiệp.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chỉ đạo việc lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người thu hồi đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-ho-tro-dao-tao-chuyen-doi-nghe-va-tim-kiem-viec-lam-doi-voi-truong-hop-nha-nuoc-thu-hoi-dat-o-ket-hop-kinh-doanh-dich-vu-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-ma-phai-di-chuyen-cho-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở</span></a></h3><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho các nhân khẩu trong độ tuổi lao động hiện có của hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều kiện thực tế tại địa phương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp đối với từng loại hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-ho-tro-tai-dinh-cu-doi-voi-truong-hop-thu-hoi-dat-o-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-ma-phai-di-chuyen-cho-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở</span></a></h3><p>Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-ho-tro-nguoi-dang-thue-nha-o-khong-thuoc-so-huu-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước</span></a></h3><p>Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><h3><a href=\"#dieu-24-ho-tro-khi-thu-hoi-dat-cong-ich-cua-xa-phuong-thi-tran\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn</span></a></h3><p>Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</p><h3><a href=\"#dieu-25-ho-tro-khac-doi-voi-nguoi-su-dung-dat-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h3><p>Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi; trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với thực tế của địa phương; trường hợp đặc biệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-26-ve-lap-va-thuc-hien-du-an-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Về lập và thực hiện dự án tái định cư</span></a></h3><p>Việc lập và thực hiện dự án tái định cư quy định tại Điều 85 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định như sau đây:</p><ol><li><p>Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.</p></li><li><p>Việc lập dự án tái định cư, lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư và phải bảo đảm các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 69 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Khu tái định cư được lập cho một hoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư.</p></li><li><p>Đối với dự án khu tái định cư tập trung có phân kỳ xây dựng theo các dự án thành phần thì tiến độ thu hồi đất và hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư được thực hiện theo tiến độ của từng dự án thành phần nhưng các công trình cơ sở hạ tầng của từng dự án thành phần trong khu tái định cư phải bảo đảm kết nối theo đúng quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Việc bảo đảm kinh phí để thực hiện dự án tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-suat-tai-dinh-cu-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.</p></li><li><p>Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></li></ol><p>Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.</p><ol><li>Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-phuong-an-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-de-thuc-hien-du-an-khong-thuoc-truong-hop-quy-dinh-tai-dieu-17-cua-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Nghị định này</span></a></h3><ol><li>Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 17 của Nghị định này gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;</p><p>b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;</p><p>c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;</p><p>d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;</p><p>đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>e) Việc bố trí tái định cư;</p><p>g) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;</p><p>h) Việc di dời mồ mả.</p><ol><li>Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 của Luật Đất đai và phải niêm yết, tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày niêm yết.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-viec-tach-noi-dung-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-thanh-tieu-du-an-rieng-va-trach-nhiem-to-chuc-thu-hoi-dat-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-doi-voi-du-an-dau-tu-thuoc-cac-bo-nganh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc diện nhà nước thu hồi đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương.</p></li><li><p>Bộ, ngành có dự án đầu tư phải phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-chi-tra-tien-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</span></a></h3><ol><li>Việc trừ khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai vào số tiền được bồi thường quy định tại Khoản 4 Điều 93 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn chưa nộp;</p><p>b) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.</p><p>Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó;</p><p>c) Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có). Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí di chuyển, bồi thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.</p><ol><li>Đối với trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp tiền bồi thường về đất lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch đó;</p><p>b) Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà ở tái định cư thì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho ngươi có quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Việc ứng vốn để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Quỹ phát triển đất thực hiện ứng vốn cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất, cho thuê đất thực hiện theo Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;</p><p>b) Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><p>Trường hợp người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào vốn đầu tư của dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-31-chi-phi-to-chuc-thuc-hien-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</span></a></h3><ol><li>Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành;</p><p>b) Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương;</p><p>c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.</p><ol><li>Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.</li></ol><p>Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bố trí và hạch toán vào vốn đầu tư của dự án;</p><p>b) Đối với trường hợp nhà nước thực hiện thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ phát triển đất;</p><p>c) Đối với trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong đó có khoản kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất) thì khoản kinh phí này được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.</p><ol><li>Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-kinh-phi-thuc-hien-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</span></a></h3><ol><li>Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm: Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất thu hồi để thực hiện dự án đầu tư, chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các khoản chi phí khác.</li></ol><p>Việc xác định tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><ol><li>Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án được quy định như sau:</li></ol><p>a) Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào kinh phí thực hiện dự án đầu tư;</p><p>b) Bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; chấp thuận, quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ nhưng do Bộ, ngành thực hiện và các dự án do Bộ, ngành làm chủ đầu tư;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;</p><p>d) Trường hợp chủ đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì có trách nhiệm bảo đảm kinh phí thực hiện các dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này.</p><h1><a href=\"#chuong-iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-33-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-cua-cac-co-quan-don-vi-o-trung-uong-va-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này. Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-xu-ly-mot-so-van-de-phat-sinh-khi-ban-hanh-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Nghị định</span></a></h3><ol><li><p>Đối với đất dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất mà nhà đầu tư được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép nhận chuyển nhượng đất thuộc phạm vi dự án trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Đối với đất dự án trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thuộc diện Nhà nước thu hồi đất do sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư và đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có đất ban hành quyết định thu hồi đất thì việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; trường hợp chưa có quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.</p></li><li><p>Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì giải quyết theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai, chủ đầu tư đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;</p><p>b) Đối với dự án không đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy quyết định thu hồi đất và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan phải dừng thực hiện dự án;</p><p>c) Đối với dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu hồi đất theo tiến độ thì Nhà nước tiếp tục thực hiện thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại và lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.</p><ol><li>Đối với đất sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có nguồn gốc do được Nhà nước cho thuế đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người có đất thu hồi không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><p><span>Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp(của nghị định số 06/2020/NĐ-CP)</span></p><p><span>1. Đối với dự án đầu tư đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</span></p><p><span>2. Đối với dự án đầu tư chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.</span></p><p><span>Điều 3. Điều khoản thi hành(của nghị định số 06/2020/NĐ-CP)</span></p><p><span>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.</span></p><p><span>2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Nghị định này để sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ.</span></p><p><span>3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./</span></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;<br/>- TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;<br/>- Lưu: VT, NN (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "6f22a1b6dce8",
    "slug": "van-ban-mua-sam-thong-tu-58-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/mua-sam/thong-tu-58-2016-TT-BTC.html",
    "title": "CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH",
    "chars": 32203,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:58",
    "excerpt": "Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 58/2016/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vepngoYp57xYyDQVfQq_p6T0N739QM5y/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 58/2016/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 58/2016/TT-BTC</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</div><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) khi sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên.</p><h3><a href=\"#dieu-2-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Nội dung mua sắm gồm:</li></ol><p>a) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;</p><p>b) Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;</p><p>c) Mua sắm phương tiện vận chuyển: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng và các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);</p><p>d) Mua sắm nguyên nhiên liệu, xăng dầu, hóa chất, dược liệu, sinh phẩm chẩn đoán invitro, vật tư, vật liệu tiêu hao, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;</p><p>đ) May sắm trang phục ngành, trang phục phục vụ hoạt động đặc thù của ngành, lĩnh vực theo quy định (như: quần áo bác sỹ, y tá, quần áo bệnh nhân, phạm nhân và các loại trang phục đặc thù của ngành nghề khác), bảo hộ lao động (gồm cả mua sắm vật liệu, mẫu thiết kế và công may);</p><p>e) Mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: Máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có) thuộc dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;</p><p>g) Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ, tem; văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;</p><p>h) Dịch vụ phi tư vấn bao gồm: Thuê các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; sửa chữa thường xuyên nhỏ, lẻ nhà cửa, công trình xây dựng không thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ bản; dịch vụ thuê trụ sở làm việc, nhà trạm, ô tô phục vụ công tác, vệ sinh công nghiệp; dịch vụ xử lý chất thải; dịch vụ chăm sóc vườn hoa, cây cảnh; dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ thẩm định giá (nếu có); dịch vụ cung cấp điện, nước, điện thoại cố định; dịch vụ đào tạo, tập huấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các dịch vụ phi tư vấn khác;</p><p>i) Dịch vụ tư vấn bao gồm: Tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để lập, phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn khác trong mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị;</p><p>k) Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);</p><p>l) Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn khác được mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.</p><p>Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn nêu trên, sau đây gọi chung là tài sản, hàng hóa, dịch vụ.</p><ol><li>Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, gồm:</li></ol><p>a) Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả nguồn bổ sung trong năm);</p><p>b) Nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực hiện theo hình thức không hình thành dự án đầu tư;</p><p>c) Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác do nhà nước quản lý (nếu có);</p><p>d) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Vay nợ, viện trợ không hoàn lại được cân đối trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác);</p><p>đ) Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;</p><p>e) Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>g) Nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế;</p><p>h) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).</p><ol><li>Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp:</li></ol><p>a) Mua sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư;</p><p>b) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc thù, chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;</p><p>d) Đối với việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia và Danh mục mua sắm tập trung của Bộ, ngành, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.</p><h3><a href=\"#dieu-3-cac-hinh-thuc-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.</p></li><li><p>Căn cứ dự toán chi ngân sách hàng năm, dự toán bổ sung trong năm được cơ quan có thẩm quyền giao và Quyết định mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu để tổ chức thực hiện mua sắm hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện để áp dụng các hình thức mua sắm không phải đấu thầu; nếu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết phải tổ chức đấu thầu để bảo đảm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện đấu thầu rộng rãi theo quy định và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-thu-chi-trong-hoat-dong-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thu, chi trong hoạt động lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Nội dung chi phí trong hoạt động lựa chọn nhà thầu, gồm:</li></ol><p>a) Chi thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, tổ chức đấu thầu;</p><p>b) Chi đăng tin mời thầu (nếu có);</p><p>c) Chi thuê thẩm định (nếu có);</p><p>d) Chi cho hoạt động của tổ chuyên gia;</p><p>đ) Chi cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu (nếu có);</p><p>e) Các nội dung chi khác phục vụ cho lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Mức chi:</li></ol><p>a) Chi thuê thẩm định: Theo hợp đồng thực tế được ký kết dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia và các yếu tố khác; chi đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</p><p>b) Chi họp tổ chuyên gia, họp thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, họp thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, họp hội đồng tư vấn: Áp dụng mức chi tổ chức các cuộc họp tương đương quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;</p><p>c) Đối với các nội dung chi không có mức chi cụ thể được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì bên mời thầu được phép chi tiêu theo thực tế phát sinh, bảo đảm hợp lý, hợp lệ trên cơ sở tuân thủ chế độ hóa đơn, chứng từ và chịu trách nhiệm về việc chi tiêu của mình;</p><p>d) Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.</p><ol><li>Nội dung thu:</li></ol><p>a) Thu từ việc bán hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, cơ quan, đơn vị mời thầu quyết định mức giá bán một bộ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (bao gồm cả thuế) đối với đấu thầu trong nước nhưng tối đa là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với hồ sơ mời thầu và 1.000.000 đồng (một triệu đồng) đối với hồ sơ yêu cầu; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.</p><p>b) Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu thì cơ quan, đơn vị mời thầu được phép thu của nhà thầu để bảo đảm chi phí cho việc xem xét giải quyết xử lý kiến nghị đó. Mức thu bằng 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) và tối đa là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).</p><p>c) Các khoản thu về bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 11 Luật Đấu thầu, thu về bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định tại Điều 66 Luật Đấu thầu.</p><ol><li><p>Biên lai: Sử dụng biên lai thu tiền (Mẫu C38-BB) theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.</p></li><li><p>Hạch toán: Do khoản thu từ hoạt động đấu thầu không thuộc ngân sách nhà nước nên không hạch toán vào ngân sách nhà nước; các cơ quan, đơn vị phản ánh khoản thu, chi từ hoạt động đấu thầu vào nguồn thu khác và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ quan, đơn vị.</p></li><li><p>Nguồn kinh phí bảo đảm cho quá trình đấu thầu:</p></li></ol><p>Cơ quan, đơn vị khi tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này để chi phí cho quá trình đấu thầu, giải quyết các kiến nghị của nhà thầu. Trường hợp nguồn kinh phí nêu trên không đảm bảo để chi cho quá trình đấu thầu thì cơ quan, đơn vị được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình để bù đắp; trường hợp còn dư, được bổ sung vào kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-trach-nhiem-tham-dinh-phe-duyet-trong-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-tham-quyen-quyet-dinh-mua-sam-tai-san-hang-hoa-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu cơ quan khác ở trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.</p></li><li><p>Thủ trưởng đơn vị dự toán các cấp quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đối với nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị thuộc phạm vi được cơ quan có thẩm quyền phân cấp; đồng thời được quyết định mua sắm các nội dung, danh mục dự toán mua sắm có giá trị không quá 100 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.</p></li><li><p>Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-tham-quyen-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 5 Thông tư này phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cấp mình theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-7-tham-quyen-phe-duyet-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền quyết định lựa chọn làm bên mời thầu thực hiện phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-8-trach-nhiem-tham-dinh-trong-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Trách nhiệm thẩm định trong lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương thì Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>c) Đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm quyết định việc mua sắm theo quy định tại Điều 5 Thông tư này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p><ol><li>Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>Bên mời thầu quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-9-nguyen-tac-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền giao đầu năm và lập kế hoạch bổ sung đối với các khoản dự toán mua sắm được giao bổ sung trong năm.</li></ol><p>Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.</p><ol><li><p>Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.</p></li><li><p>Việc phân chia dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói thầu hợp lý. Nghiêm cấm việc chia lẻ gói thầu để thực hiện việc mua sắm theo các hình thức không phải đấu thầu hoặc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không đúng quy định.</p></li><li><p>Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự toán mua sắm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-can-cu-lap-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-mua-sam-tai-san-hang-hoa-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công việc.</p></li><li><p>Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này) hoặc kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có).</p></li><li><p>Có nguồn kinh phí mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.</p></li><li><p>Dự toán mua sắm thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p></li><li><p>Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc các báo giá của các nhà cung cấp (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-noi-dung-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-cua-tung-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu của từng gói thầu</span></a></h3><p>Nội dung của từng gói thầu bao gồm:</p><ol><li><p>Tên gói thầu.</p></li><li><p>Giá gói thầu.</p></li></ol><p>Khi lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau:</p><p>a) Giá hàng hoá cần mua của ít nhất 3 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo giá;</p><p>b) Dự toán mua sắm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (gồm: chủng loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá hoặc toàn bộ dự toán được bố trí để mua sắm một loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong năm);</p><p>c) Kết quả thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản, doanh nghiệp thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của Luật giá;</p><p>d) Giá thị trường tại thời điểm mua sắm được tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam công bố được khai thác qua mạng Internet;</p><p>đ) Giá của gói thầu mua sắm loại hàng hoá tương tự trong thời gian trước đó gần nhất, tối đa không quá 30 ngày.</p><p>Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.</p><ol><li><p>Nguồn vốn.</p></li><li><p>Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Loại hợp đồng.</p></li><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm trình duyệt:</li></ol><p>Bên mời thầu có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 6 Thông tư này xem xét phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định được quy định tại Điều 8 Thông tư này.</p><ol><li>Văn bản trình duyệt gồm:</li></ol><p>a) Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan đến các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và các căn cứ pháp lý để thực hiện;</p><p>b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Thông tư này;</p><p>c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Thông tư này. Trong phần này phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự toán mua sắm thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 11 của Thông tư này. Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác;</p><p>d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;</p><p>đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng dự toán mua sắm được phê duyệt.</p><ol><li>Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt:</li></ol><p>Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải gửi kèm bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 10 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại các điều 9, 10, 11 Thông tư này.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h3><p>Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ về kế hoạch lựa chọn nhà thầu và báo cáo thẩm định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản (sau khi có quyết định phê duyệt dự toán mua sắm) để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đồng thời với quá trình phê duyệt dự toán mua sắm trong trường hợp đủ điều kiện.</p><p>Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức thẩm định.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-chi-dinh-thau-chao-hang-canh-tranh-mua-sam-truc-tiep-tu-thuc-hien-va-lua-chon-nha-thau-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV CHỈ ĐỊNH THẦU, CHÀO HÀNG CẠNH TRANH, MUA SẮM TRỰC TIẾP, TỰ THỰC HIỆN VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 CHỈ ĐỊNH THẦU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-15-cac-truong-hop-duoc-ap-dung-chi-dinh-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Các trường hợp được áp dụng chỉ định thầu</span></a></h3><p>1.Các gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu, gồm:</p><p>a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;</p><p>b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;</p><p>c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;</p><p>d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình.</p><ol><li><p>Gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).</p></li><li><p>Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p><p>b) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;</p><p>c) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (trừ gói thầu quy định tại khoản 2 Điều này).</p><h3><a href=\"#dieu-16-quy-trinh-chi-dinh-thau-thong-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quy trình chỉ định thầu thông thường</span></a></h3><ol><li><p>Các gói thầu quy định tại Điều 15 Thông tư này (trừ gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2) áp dụng hình thức chỉ định thầu thông thường.</p></li><li><p>Quy trình chỉ định thầu thông thường thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-quy-trinh-chi-dinh-thau-rut-gon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Quy trình chỉ định thầu rút gọn</span></a></h3><ol><li>Đối với gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước:</li></ol><p>Cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu, trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu. Kết quả chỉ định thầu phải được công khai theo quy định.</p><ol><li>Đối với gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 15:</li></ol><p>a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được người có thẩm quyền xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác;</p><p>b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng;</p><p>c) Ký kết hợp đồng: Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.</p><ol><li>Đối với các gói thầu được áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; nếu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết phải tổ chức chỉ định thầu thông thường để bảo đảm mục tiêu quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước thì tổ chức thực hiện chỉ định thầu thông thường.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-chao-hang-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CHÀO HÀNG CẠNH TRANH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-18-pham-vi-ap-dung-chao-hang-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Phạm vi áp dụng chào hàng cạnh tranh</span></a></h3><ol><li>Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị không quá 2 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;</p><p>b) Gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa thông dụng (có nhiều người sử dụng và có nguồn cung cấp đảm bảo, ổn định), sẵn có trên thị trường (hàng hóa được giao ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng để thiết kế, gia công, chế tạo, sản xuất), có đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa (theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài) và tương đương nhau về chất lượng (có khả năng thay thế lẫn nhau do có cùng đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng và các đặc tính khác).</p><ol><li>Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p><p>b) Có văn bản phê duyệt dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-19-quy-trinh-chao-hang-canh-tranh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Quy trình chào hàng cạnh tranh</span></a></h3><ol><li><p>Gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 18 có giá gói thầu từ trên 200 triệu đồng đến 2 tỷ đồng được thực hiện quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p></li><li><p>Gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 18 có giá gói thầu không quá 200 triệu đồngđược thực hiện quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-mua-sam-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 MUA SẮM TRỰC TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-20-pham-vi-va-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Phạm vi và điều kiện áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự toán mua sắm hoặc thuộc dự toán mua sắm khác.</p></li><li><p>Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p><p>b) Có văn bản phê duyệt dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền;</p><p>c) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;</p><p>d) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;</p><p>đ) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;</p><p>e) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.</p><ol><li>Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-quy-trinh-mua-sam-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Quy trình mua sắm trực tiếp</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-4-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 TỰ THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-22-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Điều kiện áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.</p></li><li><p>Việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và đơn vị được giao thực hiện gói thầu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;</p><p>b) Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;</p><p>c) Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-23-quy-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Quy trình tự thực hiện</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p><h2><a href=\"#muc-5-lua-chon-nha-thau-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-24-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Điều kiện áp dụng</span></a></h3><p>Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật Đấu thầu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-25-quy-trinh-lua-chon-nha-thau-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt</span></a></h3><ol><li><p>Người có thẩm quyền lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư này; đồng thời làm rõ các điều kiện đặc thù, riêng biệt của gói thầu để làm cơ sở đề xuất phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ.</p></li><li><p>Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol><h1><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h1><h3><a href=\"#dieu-26-huong-dan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hướng dẫn thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; ban hành hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này (nếu thấy cần thiết) trên nguyên tắc đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về đấu thầu có liên quan.</p></li><li><p>Mẫu tài liệu đấu thầu và các nội dung khác không quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.</li></ol><p>2.Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p><ol><li>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP thuộc TW;<br/>- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Vụ HCSN (600b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Đỗ Hoàng Anh Tuấn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "914a22afb67c",
    "slug": "van-ban-hop-dong-cong-van-3001-STC-TCDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/cong-van-3001-STC-TCDT.html",
    "title": "Cong van 3001 STC TCDT",
    "chars": 57,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:42",
    "excerpt": "Công văn số 3001/STC-TCĐT ngày 09/8/2021 của Sở Tài chính",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Công văn số 3001/STC-TCĐT ngày 09/8/2021 của Sở Tài chính</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d0104619ffd1",
    "slug": "van-ban-luat-danh-muc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/danh-muc.html",
    "title": "CÁC LUẬT VÀ BỘ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG",
    "chars": 2880,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:42",
    "excerpt": "Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội CÁC LUẬT VÀ BỘ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. (Bản hợp nhất cả luật sửa đổi, bổ sung); Luật sửa đổi, bổ sung một…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội</div><h2><a href=\"#cac-luat-va-bo-luat-lien-quan-den-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC LUẬT VÀ BỘ LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG</span></a></h2><ol><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. (Bản hợp nhất cả luật sửa đổi, bổ sung);</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020 (Luật số 62/2020/QH14);</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-03-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18/6/2020 (Luật PPP);</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-quy-hoach-21-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-quy-hoach-do-thi-30-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009. (Gồm cả các sửa đổi, bổ sung bởi các luật cập nhật đến năm 2021);</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dat-dai-45-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-so-35-sua-doi-37-luat-lien-quan-den-quy-hoach.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch. (Hết hiệu lực 1 phần);<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-kinh-doanh-bat-dong-san-66-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-nha-o-65-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-doanh-nghiep-59-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-so-04-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-von-NN-dau-tu-SXKD-tai-DN-69-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"\">Luật Cháy và chữa cháy năm 2001 + Luật sửa đổi, bổ sung năm 2013;</a></p></li><li><p><a href=\"\">Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-bao-ve-moi-truong-72-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-thue-bao-ve-moi-truong-57-2010.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH14 ngày 15/11/2010;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-an-toan-ve-sinh-lao-dong-84-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 29/06/2015;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-ban-hanh-van-ban-80-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020. (Bản hợp nhất cả luật sửa đổi, bổ sung);</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/hien-phap-Viet-Nam-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03/06/2008;</p></li><li><p>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19/06/2013;</p></li><li><p>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06/4/2016;</p></li><li><p>Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008;</p></li><li><p>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19/6/2013;</p></li><li><p>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;</p></li><li><p>Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019.</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-phong-chong-thien-tai-33-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2013</a></p></li></ol><h2><a href=\"#phap-luat-theo-cac-chu-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT THEO CÁC CHỦ ĐỀ</span></a></h2><ol><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/quy-hoach.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quy hoạch;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/quan-ly-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đất đai;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-tu-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/kinh-doanh-bat-dong-san.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Kinh doanh Bất động sản;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/nha-o/quan-ly-nha-o.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quản lý Nhà ở;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/quan-ly-dau-tu.html#giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đền bù giải phóng mặt bằng;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/moi-truong/dtm.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đánh giá tác động môi trường (ĐTM);<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/ha-tang/ha-tang-ky-thuat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hạ tầng kỹ thuật;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"\">Công nghệ thông tin;</a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/pccc/phong-chay-chua-chay.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phòng cháy chữa cháy.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/mua-sam-thuong-xuyen.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quản lý mua sắm thường xuyên</a></p></li></ol></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "1f59ac17fc3f",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-nha-o-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-nha-o.html",
    "title": "CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 16088,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:08",
    "excerpt": "CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở [Văn bản hợp nhất Luật nhà ở 2019 số 09/VBHN ngày 04/07/2019] [Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014] Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h2><a href=\"#cac-van-ban-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h2><a href=\"#phap-luat-ve-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT VỀ NHÀ Ở</span></a></h2><ul><li><p>[Văn bản hợp nhất Luật nhà ở 2019 số 09/VBHN ngày 04/07/2019]</p></li><li><p>[Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014]</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-99-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-30-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/03/2019 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 99/2015/-NĐ-CP</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-100-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-49-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội</a></p></li><li><p>[Nghị định số số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ]</p></li><li><p>[Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư]</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a></p></li></ul>Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 04:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư 👈<br/><ul><li><p>[Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư]</p></li><li><p>[Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 về việc quy định viêc phân hạng và công nhận hạn chung cư]</p></li><li><p>[Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 sửa đổi 1 số Thông tư số về nhà chung cư]</p></li><li><p>[Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 qđ chi tiết một số điều của nđ số 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường]</p></li><li><p>[Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 16/09/2016 miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho cđt khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền]</p></li><li><p>[Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03/08/2016 quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được]</p></li><li><p>[Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn thực hiện Luật nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở]</p></li><li><p>[Thông tư số 21/2016/TT-BXĐ ngày 30/06/2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư]</p></li><li><p>[Thông tư số 20/2016/TT-BXĐ ngày 30/06/2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội]</p></li><li><p>[Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư]</p></li><li><p>[Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29/12/2015 hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ]</p></li><li><p>[Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai]</p></li><li><p>[Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội]</p></li><li><p>[Thông tư số 05/2015/TT-BXĐ ngày 30/10/2015 quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ]</p></li><li><p>[Thông tư số 37/2009/TT-BXĐ ngày 01/12/2009 hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư]</p></li><li><p>[Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 về khung lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của chính phủ trong trung hạn]</p></li><li><p>[Quyết định số 18/2018/QĐ-TTg ngày 02/04/2018 hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP]</p></li><li><p>[Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 10/05/2017 lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại ngân hàng chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP của chính phủ]</p></li><li><p>[Quyết định số 27/2015/QD-TTG ngày 10/10/2016 về tiêu chuẩn nhà ở công vụ]</p></li><li><p>[Quyết định số 2127/QD-TTG ngày 30/11/2011 về phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến/2020 và tầm nhìn đến/2030]</p></li><li><p>[Quyết định số 17/2008/QD-TTG ngày 28/01/2008 Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại]</p></li><li><p>[Văn bản số 1436/BXD-QLN ngày 30/06/2015 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện Luật nhà ở số 65/2014/QH13 và Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13]</p></li><li><p>[Pháp lệnh nhà ở/1991 ngày 06/04/1991]</p></li><li><p>Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 04/7/2019 hợp nhất Luật Nhà ở.</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-nha-o-65-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014, có hiệu lực ngày 01/7/2015.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dat-dai-45-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, có hiệu lực ngày 01/7/2014.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-kinh-doanh-bds-66-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014, có hiệu lực ngày 01/7/2015.</a></p></li><li><p>Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD ngày 03/6/2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Nhà ở.</p></li><li><p>Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 10/12/2015.</p></li><li><p>Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 15/5/2019.</p></li><li><p>Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (29/03/2021)</p></li><li><p>Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, có hiệu lực ngày 01/01/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở, có hiệu lực ngày 15/8/2016.</p></li><li><p>Công văn số 9505/NHNN-QLNH ngày 10/12/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về triển khai thi hành điểm b khoản 4 Điều 84 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP về thanh toán tiền mua bán nhà, thuê nhà qua ngân hàng.</p></li><li><p>Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Nghị định số 117/2015/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 01/02/2017.</p></li><li><p>Công văn số 1436/BXD-QLN ngày 30/6/2015 của Bộ Xây dựng về thực hiện Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014.</p></li></ul><h2><a href=\"#quy-dinh-ve-phat-trien-va-quan-ly-nha-o-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI</span></a></h2><ul><li><p>Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội</p></li><li><p>Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, có hiệu lực ngày 10/12/2015.</p></li><li><p>Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở</p></li><li><p>Quyết định số 532/QĐ-TTg ngày 01/04/2021 Về mức lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội</p></li><li><p>Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội, có hiệu lực ngày 10/12/2015.</p></li><li><p>Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, có hiệu lực ngày 15/8/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 139/2016/TT-BTC ngày 10/9/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội, có hiệu lực ngày 15/11/2016.</p></li><li><p>Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 22/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về mức lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.</p></li><li><p>Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 03/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Hiệu lực 03/04/2018).</p></li><li><p>Quyết định số 18/2018/QĐ-TTg ngày 02/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất thực hiện chính sách cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Hiệu lực 20/05/2018), có hiệu lực ngày 20/5/2018.</p></li><li><p>Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về khung lãi suất cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP trong trung hạn giai đoạn 2019-2020.</p></li></ul><h2><a href=\"#quan-ly-chat-luong-tieu-chuan-ky-thuat-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p>Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ. Có hiệu lực ngày: 25/8/2015.</p></li><li><p>Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ, có hiệu lực ngày 01/01/2016. Nội dung quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ đã được quy định tại Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p></li></ul><h2><a href=\"#quy-dinh-ve-cap-giay-chung-nhan-quyen-so-huu-nha-o-the-chap-tai-san-la-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, THẾ CHẤP TÀI SẢN LÀ NHÀ Ở</span></a></h2><ul><li><a href=\"./dat-dai/nghi-dinh-01-2017-sua-boi-do-sung-thi-hanh-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013, sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Có hiệu lực từ: 03/3/2017</a></li></ul>[Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Có hiệu lực từ: 05/7/2014]<br/>[Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Có hiệu lực từ: 10/01/2020]<br/><ul><li>Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai, có hiệu lực ngày 10/12/2015.</li></ul><h2><a href=\"#thu-tuc-hanh-chinh-lien-quan-den-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ Ở</span></a></h2><br/>Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng 👈<br/><ul><li>Quyết định số 837/QĐ-BXD ngày 29/8/2016 của Bộ Xây dựng công bố thủ tục hành chính mới; được thay thế; bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực ngày 29/8/2016.</li></ul><h2><a href=\"#xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NHÀ Ở</span></a></h2><ul><li><p>Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BXD ngày 23/3/2020 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</p></li><li><p>Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở, có hiệu lực ngày 15/01/2018.</p></li><li><p>Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/2/2020 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 139/2017/NĐ-CP, có hiệu lực ngày 01/4/2020.</p></li><li><p>Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực ngày 05/01/2020.</p></li><li><p>Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24/4/2018 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở. Có hiệu lực ngày 12/6/2018.</p></li></ul><h2><a href=\"#quy-dinh-ve-nha-chung-cu-nha-cao-tang-nha-o-cong-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY ĐỊNH VỀ NHÀ CHUNG CƯ, NHÀ CAO TẦNG, NHÀ Ở CÔNG VỤ</span></a></h2><ul><li><p>Nghị định số 101/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực ngày 10/12/2015.</p></li><li><p>Thông tư số 21/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, có hiệu lực ngày 15/8/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư, có hiệu lực ngày 15/02/2017.</p></li><li><p>Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BXD ngày 17/12/2019 của Bộ Xây dựng năm 2019 hợp nhất Thông tư về quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.</p></li><li><p>Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư, có hiệu lực ngày 02/4/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 22/2016/TT-BXD ngày 01/7/2016 của Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.</p></li><li><p>Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất đống sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực ngày 01/02/2017.</p></li><li><p>Thông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư, có hiệu lực ngày 01/01/2020.</p></li><li><p>Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BXD ngày 17/12/2019 của Bộ Xây dựng hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư.</p></li><li><p>Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư, có hiệu lực ngày 15/02/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 23/2016/TT-BXD ngày 01/7/2016 của Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh, có hiệu lực ngày 01/7/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 10/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-BXD, có hiệu lực ngày 16/02/2019.</p></li><li><p>Thông tư số 01/2019/TT-BXD ngày 28/6/2019 của Bộ Xây dựng bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực ngày 15/8/2019.</p></li><li><p>Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29/12/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ, có hiệu lực ngày 16/02/2016.</p></li><li><p>Thông tư số 124/2016/TT-BTC ngày 03/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; thanh toán tiền chênh lệch khi thuê nhà ở công vụ và quản lý tiền thu được từ cho thuê nhà ở công vụ, có hiệu lực ngày 19/9/2016.</p></li></ul><h2><a href=\"#quy-dinh-ve-le-phi-truoc-ba-bang-gia-cho-thue-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ, BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở</span></a></h2><ul><li><p>Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định về lệ phí trước bạ.</p></li><li><p>Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ hướng dẫn lệ phí trước bạ, có hiệu lực ngày 01/01/2017.</p></li><li><p>Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, có hiệu lực ngày 10/4/2019.</p></li><li><p>Thông tư số 226/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực mua bán nhà, có hiệu lực ngày 01/01/2017.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "fe7b144e19f7",
    "slug": "van-ban-dvci-dich-vu-cong-ich-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dvci/dich-vu-cong-ich.html",
    "title": "Dich vu cong ich",
    "chars": 46,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:42",
    "excerpt": "Danh mục các văn bản lĩnh vực dịch vụ công ích",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Danh mục các văn bản lĩnh vực dịch vụ công ích</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2427930555ed",
    "slug": "van-ban-het-hieu-luc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/het-hieu-luc.html",
    "title": "Het hieu luc",
    "chars": 1048,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:04",
    "excerpt": "Các văn bản đã hết hiệu lực nhưng cần dùng tra cứu cho các công trình dang dở, phục vụ thanh tra, kiểm toán hoặc tham chiếu khi cần nghiên cứu, học tập... Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản đã hết hiệu lực nhưng cần dùng tra cứu cho các công trình dang dở, phục vụ thanh tra, kiểm toán hoặc tham chiếu khi cần nghiên cứu, học tập...</p><ul><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-32-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></li><li>Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</li></ul>Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình<br/><ul><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-09-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-59-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59;</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-100-2018.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;</a> <span>bãi bỏ một phần</span></li></ul>Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0d30aa0e2a80",
    "slug": "van-ban-chi-phi-suat-von-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/suat-von-dau-tu.html",
    "title": "I. CÁC TẬP SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIÁ BỘ PHẬN KẾT CẤU",
    "chars": 5399,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:27",
    "excerpt": "CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM DỰ ÁN GXD PHỤC VỤ LẬP TMĐT VÀ PHÂN TÍCH HQDA GXD Duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD) Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội HÀ NỘI – 2023 PHẦN MỀM LẬP DỰ ÁN GXD CÁC TẬP SUẤT VỐN…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM DỰ ÁN GXD<br/>PHỤC VỤ LẬP TMĐT VÀ PHÂN TÍCH HQDA GXD</div><div>Duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội</div><div>HÀ NỘI – 2023</div><div>PHẦN MỀM LẬP DỰ ÁN GXD</div><div>CÁC TẬP SUẤT VỐN ĐẦU TƯ<br/>VÀ CÁC TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG</div><h2><a href=\"#i-cac-tap-suat-von-dau-tu-va-gia-bo-phan-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. CÁC TẬP SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIÁ BỘ PHẬN KẾT CẤU</span></a></h2><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-610-2022-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Bộ Xây dựng Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021</a></p><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020</a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1pg57i4RxJXX4LUDr8BrV34lwLUoTq8xp/view\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày 17/05/2021 của Bộ Xây dựng đính chính Quyết định số 65/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1CCScK0-jRIpgN1yntsLB15SWuNWLhxaA/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 44/QĐ-BXD ngày 14/01/2020 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2018<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1CKSUVHBdYdw03lLb_fpGjWUtDC8khfue/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 1291/QĐ-BXD ngày 12/10/2018 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2017<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/14KVidUwOsg5uEvnYqjDjOKK_Yn8sjA3O/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn số 882A/VKT/ĐT ngày 18/9/2009 của Viện Kinh tế xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở sinh viên và nhà ở công nhân khu công nghiệp theo thiết kế điển hình tại Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD và Quyết định số 131/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1_T7qlplGagjKACO9NJefo2IP1Gm0PAFM/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về việc Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/136WPMvyPfV6XAWv7rOjqKeL27CPglle1/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 1161/QĐ-BXD ngày 15/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2014<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1_WFRni1QLJTvMiMB4LBjbWSJ-G828yrP/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 21/04/2015 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và mức chi phí xử lý nước thải sinh hoạt năm 2015<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1JHL67clbLgnttrDRCvDFm5tTTHVa_foN/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 634/QĐ-BXD ngày 09/06/2014 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2013<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1OlqdtcLSk6soJisxqlasFaRwj8L4CirH/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1_V2clZLqTqaCvkIH4BNIJ2xPSf9EP3in/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2011<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1B2UpD28AU4_ehM7x6tUyQ3Iw6tHxSrQt/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 295/QĐ-BXD ngày 22/03/2011 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2010<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1LgVb_0hGah6OLAA97cxCuock3HfYvbRx/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Công văn số 292/BXD-VP ngày 03/03/2009 của Bộ Xây dựng công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2008<span><span>open in new window</span></span></a></p><h2><a href=\"#ii-tinh-huong-su-dung-suat-von-dau-tu-va-gia-bo-phan-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TÌNH HUỐNG SỬ DỤNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIÁ BỘ PHẬN KẾT CẤU</span></a></h2><ol><li><strong>Câu hỏi 1</strong>: Trong Suất vốn đầu tư (SVĐT) có để các giá trị SVĐT cho từng loại công trình và chỉ để chung cho phần hầm và phần thân. Nhưng qua xem một số bảng khái toán mẫu, em có thấy người lập để SVĐT của phần hầm cao hơn phần thân, mình có cơ sở nào để lập ra như vậy không ạ?</li></ol><p>Trả lời: Trong SVĐT được ban hành có quy định cụ thể hầm dùng cho mục đích gì thì tính như nào, hầm mở rộng hơn phần nổi tính như nào. Bạn đọc SVĐT qua nhiều năm sẽ hiểu rõ hơn. Ví dụ: Bạn dùng máy tính <a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">kích vào đây</a>, bấm <strong>Ctrl + F</strong> và gõ từ khóa tầng hầm, next để đọc phần ghi chú về tầng hầm.</p><ol><li><strong>Câu hỏi 2</strong>: Xin hãy chỉ giúp em cách áp dụng Suất vốn đầu tư?</li></ol><p>Trả lời: Bạn đọc kỹ Thuyết minh và Hướng dẫn áp dụng, cùng các ghi chú trong các tập Suất vốn đầu tư. Bạn tham khảo các chỉ dẫn sau đây về cách áp dụng suất vốn đầu tư.</p><p>Để lập Tổng mức đầu tư (hay các công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng có liên quan) bạn nên sử dụng suất vốn đầu tư công bố (hoặc ban hành) mới nhất của Bộ Xây dựng. Nếu trong công bố mới nhất không có, bạn thử tìm ở các tập cũ hơn xem có loại bạn cần hay không.</p><p>Khi áp dụng suất vốn đầu tư cần lưu ý:</p><ol><li><p>Điều chỉnh về thời gian: Tìm hiểu tình hình thị trường để so sánh với mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm tính toán. Bạn cũng có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng để kiểm tra. Nếu có sự khác biệt đáng kể thì điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng</p></li><li><p>Điều chỉnh về không gian: Bảng suất vốn đầu tư công bố là số liệu tính bình quân cho công trình trên phạm vi cả nước, khi áp dụng phải điều chỉnh bằng cách nhân với hệ số vùng theo hướng dẫn trong văn bản công bố (có 8 vùng)</p></li><li><p>Nếu công trình cần tính toán không có tên trùng với tên trong danh mục suất vốn đầu tư công bố thì sử dụng suất vốn đầu tư của công trình cùng loại và có đặc điểm tương tự. Hoặc tìm lại ở các tập SVĐT cũ hơn xem có loại đó không rồi dùng chỉ số giá các năm điều chỉnh về thời điểm tính toán.</p></li><li><p>Đọc kỹ phần ghi chú ở cuối mỗi Bảng suất vốn đầu tư:</p></li></ol><ul><li>Nếu có các mục chi phí chưa tính trong suất vốn đầu tư thì tính bổ sung</li><li>Xác định các hệ số điều chỉnh (nếu có)</li><li>Xác định tỷ trọng các phần trong suất đầu tư để sử dụng khi tính suất đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng</li></ul><ol><li>Sử dụng bảng Suất vốn đầu tư để tính cơ cấu chi phí trong tổng mức đầu tư sơ bộ hoặc tổng mức đầu tư như sau:</li></ol><ul><li><p>Tính chi phí xây dựng: sử dụng giá trị tại cột (1)</p></li><li><p>Tính chi phí thiết bị: Chi phí thiết bị công trình: sử dụng giá trị tại cột (2). Chi phí thiết bị công nghệ (nếu có): tính bổ sung.</p></li><li><p>Tính chi phí (QLDA + Tư vấn + Khác): lấy giá trị tại cột (0) trừ đi tổng giá trị cột (1) và cột (2).</p></li></ul><ol><li><strong>Câu hỏi 3</strong>: Còn tiếp</li></ol><p>👉 Các bạn ghi danh khóa học <strong>Lập Tổng mức đầu tư và Hiệu quả dự án GXD</strong> sẽ được thầy hướng dẫn cách sử dụng Suất vốn đầu tư để lập Tổng mức đầu tư xây dựng chi tiết và kỹ lưỡng hơn. Giải đáp nhiều tính huống khúc mắc không biết hỏi ai hơn. Liên hệ Ms Thu An ĐT / Zalo: 0985 099 938 để ghi danh.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "a7180bc828bc",
    "slug": "van-ban-ha-tang-ky-thuat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/ha-tang-ky-thuat.html",
    "title": "I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT",
    "chars": 17485,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:04",
    "excerpt": "Các văn bản Luật liên quan đến Hạ tầng kỹ thuật. I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày 17/6/202…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản Luật liên quan đến Hạ tầng kỹ thuật.</p><h2><a href=\"#i-du-an-dau-tu-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020)</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư số 61/2020/QH14</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 25/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 68/2019/NĐ-CP)</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/09/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 01/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 84/2015/NĐ-CP</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/05/2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 01/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xử lý sạt lờ bờ sông, bờ biển</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-tu-xay-dung.html#van-ban-quan-ly-chi-phi-%C4%91au-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-10-2020-quyet-toan-von-dau-tu.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 10/03/2019 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống đấu thầu quốc gia</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 190/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT-dau-thau-qua-mang.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT-thong-tin-lo-trinh-ap-dung-dau-thau-qua-mang.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị</a></li><li><a href=\"/van-ban/.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 04/03/2008 của Bộ Xây dựng ban hành \"Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng</a></li><li><a href=\"/bieu-mau/quan-ly-du-an.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các biểu mẫu lập dự án, báo cáo thẩm định, thẩm tra</a></li><li>Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 24/02/2020 của Bộ Xây dựng quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước</li><li>Thông tư số 04/2020/TT-BXD ngày 24/02/2020 của Bộ Xây dựng quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin</li><li>Thông tư số 05/2020/TT-BXD ngày 30/6/2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</li><li>Thông tư số 34/2020/TT-BXD ngày 05/5/2020 của Bộ Xây dựng Quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng</li></ul><h2><a href=\"#ii-chuyen-nganh-cay-xanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. CHUYÊN NGÀNH CÂY XANH</span></a></h2><ul><li>Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý Cây xanh đô thị</li><li>Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị</li><li>Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị</li><li>Thông tư số 22/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng</li><li>TCXDVN 9257:2012 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế (thay thế cho TCVN 362:2005/BXD)</li><li>Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về công bố định mức dự toán công tác bảo dưỡng, duy trì một số lĩnh vực dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 2528/QĐ-UBND ngày 14/6/2019 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố bộ đơn giá dự toán chuyên ngành công viên cây xanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 593/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán Duy trì cây xanh đô thị</li><li>Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định về quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành Danh mục cây cấm trồng trên đường phố thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành định mực dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18/6/2009 của Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh, cây xanh đường phố trên địa bành thành phố Hồ Chí Minh</li></ul><h2><a href=\"#iii-chuyen-nganh-chieu-sang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CHUYÊN NGÀNH CHIẾU SÁNG</span></a></h2><ul><li>Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về ban hành về Quản lý chiếu sáng đô thị</li><li>Thông tư số 01/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật Công trình chiếu sáng</li><li>QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu sáng\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình chiếu sáng. Những quy định này áp dụng cho công trình chiếu sáng đường giao thông đô thị, các trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung và không gian công cộng</li><li>TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm Quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04/4/2005</li><li>Quyết định số 28/2001/QĐ-BXD ngày 13/11/2001 của Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị</li><li>TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị</li><li>Quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04/04/2005 của Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 333:2005</li><li>TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế</li><li>Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025</li><li>Quyết định số 594/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị</li></ul><h2><a href=\"#iv-chuyen-nganh-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. CHUYÊN NGÀNH CẤP NƯỚC</span></a></h2><ul><li>Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch</li><li>Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch</li><li>Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn</li><li>Thông tư số 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế về Quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt</li><li>Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/05/2012 của Bộ Xây dựng về ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt</li><li>Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch</li><li>Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn</li><li>Thông tư Liên tịch số 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày 10/04/2009 Bộ Xây dựng và Bộ Công An hướng dẫn thực hiện việc cấp nước phòng cháy chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp</li><li>QCVN 07-1:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp nước\": Quy định những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình cấp nước</li><li>Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050</li><li>Quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành mạng cấp nước</li><li>Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016 - 2026</li><li>Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025</li><li>Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2025</li><li>Quyết định số 1251/QĐ-TTg ngày 17/7/2008 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020</li><li>Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 09/02/2007 của UBND thành phố về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li></ul><h2><a href=\"#v-chuyen-nganh-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. CHUYÊN NGÀNH THOÁT NƯỚC</span></a></h2><ul><li>Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải</li><li>Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải</li><li>Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải</li><li>QCVN 07-2:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình thoát nước mưa, thoát nước thải và xử lý nước thải</li><li>QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT- BYT ngày 17/6/2009</li><li>Quyết định số 591/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán Duy trì hệ thống thoát nước đô thị</li><li>Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của UBND thành phố về ban hành bộ đơn giá dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 3025/QĐ-UBND ngày 13/6/2016 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành định mực dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050</li><li>Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 29/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch xử lý nước thải lưu vực sông Sài gòn và sông Đồng Nai</li><li>Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025</li><li>Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 185/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định quản lý, bảo vệ công trình thoát nước công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh</li><li>Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020</li><li>Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể thoát nước thành phố Hồ Chí minh đến năm 2020</li></ul><h2><a href=\"#vi-chuyen-nganh-rac-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VI. CHUYÊN NGÀNH RÁC THẢI</span></a></h2><ul><li>QCVN 07-9:2016/BXD. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng</li><li>Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị</li></ul><h2><a href=\"#vii-qcvn-07-2016-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VII. QCVN 07:2016/BXD</span></a></h2><p>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng</p><ul><li><p>QCVN 07-1:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp nước\": Quy định những yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình cấp nước</p></li><li><p>QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình thoát nước\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình thoát nước mưa, thoát nước thải và xử lý nước thải</p></li><li><p>QCVN 07-3:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình hào và tuynen kỹ thuật\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng mới, cải tạo và quản lý vận hành công trình hào và tuy nen kỹ thuật</p></li><li><p>QCVN 07-4:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình giao thông\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình giao thông đô thị, không bao gồm các công trình giao thông như tàu điện ngầm, đường sắt đô thị, cảng đường thủy, sân bay</p></li><li><p>QCVN 07-5:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp điện\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo và quản lý vận hành các công trình cấp điện..., xem tại đây.</p></li><li><p>QCVN 07-6:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình cấp xăng dầu, khí đốt\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các công trình cấp xăng dầu, khí đốt</p></li><li><p>QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu sáng\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công trình chiếu sáng. Những quy định này áp dụng cho công trình chiếu sáng đường giao thông đô thị, các trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung và không gian công cộng</p></li><li><p>QCVN 07-8:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình viễn thông\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các công trình viễn thông</p></li><li><p>QCVN 07-9:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng</p></li><li><p>QCVN 07-10:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia \"Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình nghĩa trang\": Quy định các yêu cầu kỹ thuật phải phải tuân thủ khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành các công trình nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng</p></li></ul><h2><a href=\"#viii-cac-quy-dinh-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>VIII. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC CÓ LIÊN QUAN</span></a></h2><ul><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-139-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, thay thế Nghị định số 121/2013/NĐ-CP</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-21-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2017/NĐ-CP</a></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d77adf030f9d",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-17-2000-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-17-2000-TT-BXD.html",
    "title": "I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 14097,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:45",
    "excerpt": "Thông tư số 17/2000/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 17/2000/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 17/2000/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 17/2000/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2000</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp<br/>trong dự toán xây lắp công trình xây dựng<br/>------------</div><p>Để quản lý thống nhất và chặt chẽ chi phí xây dựng đối với công trình thuộc các Dự án đầu tư và xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước quy định tại điều 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ;</p><p>Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng được quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ;</p><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng như sau:</p><h2><a href=\"#i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><p>1 - Chi phí vật liệu (bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ) trong đơn giá dự toán xây dựng cơ bản là một phần chi phí trong dự án đầu tư của công trình. Do đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng, việc xác định vật liệu được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng phải được quy định thống nhất và phù hợp với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng.</p><p>2 - Hao phí vật liệu bao gồm hao phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển các cấu kiện, bán thành phẩm và các vật liệu khác cho một đơn vị sản phẩm xây dựng xác định trên cơ sở các định mức, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, được quy định phù hợp với công nghệ và điều kiện thực tế thi công công trình.</p><p>3 - Những loại vật liệu được quy định trong Thông tư này và những loại vật liệu đã quy định trong các tập định mức dự toán xây dựng cơ bản hiện hành, định mức dự toán chuyên ngành được Bộ Xây dựng thoả thuận đều được coi là vật liệu và được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình.</p><p>4 - Tất cả các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước khi lập Tổng dự toán, dự toán hạng mục xây lắp phải thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.</p><h2><a href=\"#ii-quy-dinh-vat-lieu-duoc-tinh-vao-chi-phi-truc-tiep-trong-du-toan-xay-lap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. QUY ĐỊNH VẬT LIỆU ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ TRỰC TIẾP TRONG DỰ TOÁN XÂY LẮP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-quy-dinh-cac-loai-vat-lieu-duoc-tinh-vao-chi-phi-truc-tiep-trong-du-toan-xay-lap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 - Quy định các loại vật liệu được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-vat-lieu-xay-dung-thong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Vật liệu xây dựng thông dụng</span></a></h4><p>Các loại vật liệu xây dựng thông dụng như vôi, cát, xi măng, gạch, đá và các loại vật liệu khác cấu thành trong một đơn vị sản phẩm xây dựng đã được quy định trong định mức dự toán XDCB hiện hành, định mức dự toán XDCB chuyên ngành đã được Bộ Xây dựng thoả thuận đều được coi là vật liệu xây dựng và được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình.</p><h4><a href=\"#_2-mot-so-loai-vat-lieu-dac-thu-duoc-quy-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Một số loại vật liệu đặc thù được quy định như sau:</span></a></h4><h3><a href=\"#_2-1-vat-lieu-duong-ong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Vật liệu đường ống</span></a></h3><p>Ống nhựa, ống bê tông thường, và các phụ kiện kèm theo đường ống không phân biệt ống sản xuất trong nước hay ống nhập khẩu, không phân biệt kích thước ống (đường kính ống, chiều dài ống) đều được coi là vật liệu và được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình.</p><p>Ống gang bao gồm gang xám, gang cầu, ống thép, và các loại phụ kiện kèm theo, sản xuất trong nước hay nhập khẩu được coi là vật liệu và tính vào chi phí trực tiếp xây lắp theo quy định sau:</p><ul><li>Ống dẫn nước và phụ kiện có đường kính  600mm, ống dẫn dầu, khí và phụ kiện có đường kính  400mm.</li><li>Ống dẫn nước và phụ kiện có đường kính &amp;gt; 600mm, ống dẫn dầu, khí và phụ kiện có đường kính &amp;gt; 400mm được quy về ống và phụ kiện có đường kính bằng 600mm (đối với đường ống dẫn nước) và bằng 400mm (đối với đường ống dẫn dầu, khí) để tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình.</li></ul><p>Giá trị chênh lệch ống và phụ kiện có đường kính &amp;gt;600mm so với đường ống và phụ kiện bằng 600mm (đối với đường ống dẫn nước) và &amp;gt;400mm so với đường ống có đường kính bằng 400mm (đối với đường ống dẫn dầu, khí) được tính vào sau giá trị dự toán xây lắp trước thuế trong bảng tổng hợp dự toán xây lắp.</p><p>Ống bê tông áp lực cấp nước các loại và phụ kiện kèm theo sản xuất trong nước hay nhập khẩu được coi là vật liệu và tính vào chi phí trực tiếp xây lắp theo quy định sau:</p><ul><li>Ống và phụ kiện có đường kính  800mm</li><li>Ống và phụ kiện có đường kính &amp;gt; 800mm được quy về ống và phụ kiện có đường kính bằng 800mm để tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình.</li><li>Giá trị chênh lệch ống và phụ kiện có đường kính &amp;gt;800mm với ống và phụ kiện có đường kính bằng 800mm được tính vào sau giá trị dự toán xây lắp trước thuế trong bảng tổng hợp dự toán xây lắp (như phụ lục kèm theo Thông tư này).</li></ul><h3><a href=\"#_2-2-ket-cau-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Kết cấu thép</span></a></h3><p>Kết cấu thép gồm khung, giàn và các kết cấu khác gia công tại hiện trường xây lắp, khi lắp đặt được coi là vật liệu và được tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình.</p><p>Các kết cấu thép (tính cho một cấu kiện) đã gia công lắp ráp thành sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh có trọng lượng  15 tấn thì được coi là vật liệu và được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình;</p><p>Kết cấu thép có trọng lượng &amp;gt;15 tấn được quy về kết cấu thép có trọng lượng bằng 15 tấn để tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình. Giá trị chênh lệch kết cấu thép có trọng lượng &amp;gt;15 tấn và kết cấu thép có trọng lượng bằng 15 tấn được tính vào sau giá trị dự toán xây lắp trước thuế trong bảng tổng hợp dự toán xây lắp.</p><h3><a href=\"#_2-3-cau-kien-be-tong-duc-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Cấu kiện bê tông đúc sẵn</span></a></h3><p>Cấu kiện bê tông đúc sẵn các loại đều được tính vào chi phí trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm các loại:</p><ul><li>Cọc bê tông cốt thép vuông, tròn các loại</li><li>Cọc ống có đường kính  600mm</li><li>Tấm đan, panel các loại</li><li>Cột xà dầm nhà các loại</li><li>Dầm cầu:</li></ul><p>Dầm cầu có khẩu độ  25 m, cọc ống có đường kính  600mm thì được coi là vật liệu và được tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán công trình; dầm cầu có khẩu độ &amp;gt; 25 m, cọc ống có đường kính &amp;gt; 600mm được quy về dầm cầu có khẩu độ bằng 25 m và đường kính ống bằng 600mm để tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình.</p><p>Giá trị chênh lệch dầm cầu có khẩu độ &amp;gt;25 m với dầm cầu có khẩu độ bằng 25m và cọc ống bằng 600mm được tính vào sau giá trị dự toán xây lắp trước thuế trong bảng tổng hợp dự toán xây lắp.</p><h3><a href=\"#_2-4-vat-lieu-phu-kien-dien-va-vat-lieu-phu-kien-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Vật liệu, phụ kiện điện và vật liệu, phụ kiện thông tin</span></a></h3><p>Vật liệu, phụ kiện điện và vật liệu, phụ kiện thông tin sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu được coi là vật liệu và tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp như sau:</p><h3><a href=\"#a-vat-lieu-va-phu-kien-thong-tin-noi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a. Vật liệu và phụ kiện thông tin nối mạng</span></a></h3><ul><li>Nút ấn các loại (kể cả thông tin và điện lực)</li><li>Rơ le tiếp điểm các loại (kể cả thông tin và điện lực).</li><li>Cầu dao điện hạ thế các loại (kể cả thông tin và điện lực).</li><li>Công tắc và phích cắm các loại (kể cả thông tin và điện lực).</li><li>Ổcắm các loại, bộ khoá thẻ từ, điều chỉnh ánh sáng (kể cả thông tin và điện lực)</li><li>Cầu dao chuyển mạch liên động (ATS)</li><li>Đồng hồ đóng cắt đèn đường, tế bào quang điện</li><li>Sứ cách điện hạ thế các loại.</li><li>Sứ cách điện cao thế các loại.</li><li>Dây cáp điện cao hạ thế, dây dẫn điện cao, hạ thế, và thông tin các loại.</li><li>Dây điện từ các loại.</li><li>Dây cho mạng vi tính các loại</li><li>Đèn chiếu sáng, đèn chùm, đèn tín hiệu các loại</li><li>Đồng hồ đo đếm điện các loại (kể cả thông tin và điện lực).</li><li>Tủ, bảng điện dân dụng các loại (trừ tủ, bảng điện trọn bộ trong thiết bị nhập đồng bộ).</li><li>Bóng đèn (bóng đèn huỳnh quang, bóng đèn sợi đốt, bóng đèn Halogen.v.v)</li><li>Dây dẫn điện thông dụng các loại</li><li>Phụ kiện cứu hỏa (đầu báo cháy, báo khói, bình cứu hoả.)</li><li>Và các loại vật liệu khác</li></ul><h3><a href=\"#b-phu-kien-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b. Phụ kiện điện</span></a></h3><ul><li>Aptomat có dòng điện  1000A.</li><li>Khởi động từ dòng điện  1000A</li><li>Vỏ tủ điện các loại.</li><li>Vòng móc các loại</li><li>Khoá treo, khoá néo, khóa đỡ các loại.</li><li>Kẹp đôi, kẹp nối, kẹp rẽ nhánh các loại.</li><li>Ống nối, ống nối dây, đầu nối các loại.</li><li>Tạ chống rung, tạ bù các loại.</li><li>Khánh đơn, khánh kép các loại.</li><li>Vòng dập hồ quang các loại.</li><li>Hộp nối cáp, hộp đầu cáp, chụp đầu cáp, hộp đấu dây, giá phối dây các loại (cao và hạ thế).</li><li>Ống luồn cáp, bảo hộ cáp các loại</li><li>Quạt điện dân dụng (không kể quạt bàn).</li><li>Thanh cái đồng, nhôm các loại.</li><li>Đầu cốt đồng các loại.</li><li>Công tắc dòng các loại</li><li>Ống đồng, nhôm, tôn và phụ kiện kèm theo của máy điều hoà nhiệt độ.</li><li>Ống thông gió điều hoà trung tâm</li><li>Lồng thép bảo vệ các loại</li><li>Acquy của Liên xô cũ hoặc tương đương về cấu tạo, chất liệu.</li><li>Và các loại vật liệu khác</li></ul><h3><a href=\"#_2-5-vat-lieu-va-phu-kien-ve-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Vật liệu và phụ kiện vệ sinh</span></a></h3><p>Vật liệu và phụ kiện vệ sinh sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu được coi là vật liệu và tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp bao gồm:</p><ul><li>Chậu rửa các loại</li><li>Thuyền tắm các loại và phụ kiện (không kể loại chậu tắm có buồng kính bảo vệ).</li><li>Chậu xí xổm, xí bệt các loại</li><li>Chậu tiểu nam, tiểu nữ các loại</li><li>Vòi rửa các loại</li><li>Vòi tắm hương sen các loại</li><li>Thùng đun nước nóng các loại</li><li>Phễu thu rác các loại</li><li>Ống kiểm tra</li><li>Gương soi và các phụ kiện kèm theo (hộp xà phòng, giá khăn, mắc treo quần áo)</li><li>Vòi rửa vệ sinh</li><li>Bồn chứa nước các dung tích</li><li>Bộ sấy khô</li><li>Ống nhựa dẫn nước, ống thép tráng kẽm các loại và phụ tùng kèm theo</li><li>Đồng hồ đo lưu lượng</li><li>Đồng hồ đo áp lực</li><li>Nút bịt đầu ống</li><li>Van cửa, van sả khí, van phao dẫn nước sạch các loại</li><li>Lồng thép bảo vệ điều hoà</li><li>Và các loại vật liệu khác</li></ul><h3><a href=\"#_2-quy-dinh-ve-gia-cac-loai-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 - Quy định về giá các loại vật liệu</span></a></h3><p>Giá của các loại vật liệu quy định từ khoản 1.1 đến 1.2 được tính vào chi phí trực tiếp của dự toán xây lắp công trình theo các quy định như sau:</p><p>2.1 Các loại vật liệu thông dụng tính vào chi phí trực tiếp được tính giá theo thông báo giá của liên sở Tài chính Vật giá - Xây dựng địa phương; những loại vật liệu không có trong thông báo giá được tính theo giá bán phù hợp với mặt bằng giá tại thời điểm tính toán.</p><p>2.2 Các loại vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài khi tính vào chi phí trực tiếp được tính theo giá nhập khẩu gồm giá mua, chi phí vận chuyển từ cảng hoặc từ nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi tại cảng Việt nam, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường, thuế và bảo hiểm. Giá vật liệu nhập khẩu được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá quy định hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.</p><h2><a href=\"#iii-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng thống nhất trong cả nước, có hiệu lực từ ngày 01/01/2001. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.</p><p>Đối với công trình xây dựng có khối lượng xây lắp sử dụng các loại vật liệu đặc thù chuyển tiếp từ năm trước sang năm 2001 thì Chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu xác định khối lượng xây dựng đã thực hiện đến ngày 31/12/2000 và khối lượng xây dựng còn lại thực hiện từ 01/01/2001 để áp dụng việc điều chỉnh dự toán xây lắp theo nguyên tắc sau:</p><ul><li>Đối với khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình đã thực hiện đến ngày 31/12/2000 không điều chỉnh các loại vật liệu đặc thù quy định trong Thông tư này;</li><li>Đối với khối lượng xây lắp công trình, hạng mục công trình thực hiện từ ngày 01/01/2001 thì được điều chỉnh các loại vật liệu đặc thù quy định trong Thông tư này;</li></ul><p>Trong quá trình áp dụng, nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và các Chủ đầu tư phản ảnh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Văn phòng Chính phủ<br/> - Ban Kinh tế TW<br/> - Các Bộ, CQ ngang Bộ<br/> - Cơ quan trực thuộc Chính phủ<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể<br/> - UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW<br/> - Thanh tra Nhà nước<br/> - Toà án Nhân dân tối cao<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao<br/> - HĐQT các TCTy Nhà nước<br/> - Các Sở Xây dựng, Sở XD chuyên ngành<br/> - Công báo<br/> - Lưu VP, Viện Kinh tế XD </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG<br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hồng Quân</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><div>Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>KHOẢN MỤC CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td><span>$$\\sum_{j=1}^m Q_j \\times D_j^{vl} + CL_{VL}$$</span></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td><span>$$\\sum_{j=1}^m Q_j \\times D_j^{nc} \\times (1 + \\frac{F_1}{h_{1n}} + \\frac{F_2}{h_{2n}})$$</span></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td><span>$$\\sum_{j=1}^m Q_j \\times D_j^{m}$$</span></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Cộng chi phí trực tiếp</em></strong></td><td>VL+NC+M</td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ CHUNG</td><td>P x NC</td><td>C</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+C) x tỷ lệ quy định</td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td><strong>Giá trị dự toán xây lắp trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL)</td><td>Gxl</td></tr><tr><td></td><td><strong>Giá trị chênh lệch vật liệu đặc thù</strong></td><td><span>$$\\sum_{j=1}^n Q_j \\times (D_j^{vlvt} - D_j^{vlc})$$</span></td><td>CL</td></tr><tr><td>IV</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐẦU RA</td><td>(Gxl + CL) x TxlGTGT</td><td>VAT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Giá trị dự toán xây lắp sau thuế</strong></td><td>(T+C+TL+CL) + VAT</td><td><strong>Gxl</strong></td></tr></tbody></table><p><strong>Trong đó</strong>:</p><p>Qj: Khối lượng công tác thứ j</p><p>Djvl, Djnc, Djm, Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j</p><p>Djvlvt, Djvlc Giá của vật liệu đặc thù thứ j với quy cách tương ứng</p><p>F1: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng</p><p>F2: Các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo tiền lương tối thiểu mà chưa được tính hoặc chưa đủ trong đơn giá xây dựng</p><p>h1n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n</p><p>Nhóm I: h11 = 2,342</p><p>Nhóm II: h11 = 2,493</p><p>Nhóm III: h11 = 2,638</p><p>Nhóm IV: h11 = 2,796</p><p>h2n: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n</p><p>Nhóm I: h11 = 1,378</p><p>Nhóm II: h11 = 1,370</p><p>Nhóm III: h11 = 1,363</p><p>Nhóm IV: h11 = 1,357</p><p>P: Định mức chi phí chung (%) theo quy định hiện hành</p><p>TL: Thu nhập chịu thuế tính trước (%) theo quy định hiện hành</p><p>gXL: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế</p><p>GXL: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế</p><p>CLvl: Chênh lêch vật liệu thông dụng (nếu có)</p><p>TXLGTGT Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng, lắp đặt.</p><p>VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).</p><p>👉 <span>Tham gia khóa học Dự toán tại Công ty CP GXD bạn được dạy rất kỹ về lập dự toán chi phí thiết bị, lắp đặt thiết bị, phân loại vật tư và thiết bị, nếu lẫn lộn thì sẽ dẫn đến hậu quả gì. Hãy ghi danh tham gia ngay khóa học Dự toán GXD (Ms Thu An 0985 099 938).</span></p><p>👉 <span>Cài trang qlda.gxd.vn và dutoan.gxd.vn vào điện thoại để tra Định mức online bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào, chạm là thấy</span></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "10bb6670435a",
    "slug": "van-ban-dau-tu-xay-dung-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu-xay-dung.html",
    "title": "I. VĂN BẢN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG",
    "chars": 31051,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:03",
    "excerpt": "I. VĂN BẢN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG Văn bản Quản lý dự án Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025. Hiệu lực từ 01/07/2026. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN GXD</div><div>Phát triển và duy trì bởi Công ty CP Giá Xây Dựng (GXD)</div><div>Địa chỉ: 124 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội</div><p>Các chuyên gia am hiểu chuyên môn QLDA của GXD liên tục cập nhật giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu phục vụ công việc. Có thể bạn cần <strong>Ctrl + F5</strong> để có cập nhật mới nhất, bấm <strong>Ctrl + F</strong> để tìm kiếm nhanh.</p><h2><a href=\"#i-van-ban-ve-trinh-tu-thu-tuc-du-an-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. VĂN BẢN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#van-ban-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản Quản lý dự án</span></a></h3><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-135-2025.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025. Hiệu lực từ 01/07/2026.</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020)</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-sua-doi-bo-sung-57-2024-QH15.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-03-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đầu tư công, luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, luật đầu tư, luật nhà ở, luật đấu thầu, luật điện lực, luật doanh nghiệp, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật thi hành án dân sự. Hiệu lực từ ngày 01/03/2022.</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (Luật PPP)</a></li><li><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-58-2024.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024. Hiệu lực từ 01/01/2025<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-22-2023.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023. Hiệu lực từ 01/01/2024.<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-175-2024.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành 30/12/2024.</a></li><li><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-122-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-40-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công</a></li><li><a href=\"/van-ban/ppp/nghi-dinh-28-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 28/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương pháp đối tác công tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-29-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-tu/nghi-dinh-31-2021-thi-hanh-luat-dau-tu.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/ppp/nghi-dinh-35-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29/03/2021 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-tu/thong-tu-03-2021-TT-BKHDT-mau-van-ban-bao-cao-dau-tu.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/thong-tu-106-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 106/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trong Bộ Quốc phòng</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/thong-tu-128-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 128/2021/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trong Bộ Quốc phòng</a></li><li><a href=\"https://dautu.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Sổ tay phát triển dự án, chuẩn bị dự án dautu.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></li></ul><h3><a href=\"#van-ban-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản Quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h3><ul><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 68/2019/NĐ-CP)</a></p></li><li><p>[Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày 30/05/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng]</p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-01-2025-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hiệu lực từ 08/03/2025<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>[Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội]</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-72-2024-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-180-2024-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-15-2022-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-41-2022-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thong-tu-09-2024-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 08 năm 2024 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 15/02/2024.</a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-004-2025-TT-BNV.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 05 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dvci/thong-tu-12-2024-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng</a>. Hiệu lực từ 15/10/2021.</p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thong-tu-09-2024-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30 tháng 08 năm 2024 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức Chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng theo Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</a>. Hiệu lực từ 15/10/2021.</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-610-2022-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13/7/2022 của Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ Xây dựng ban hành suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020</a></p></li><li><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày 17/05/2021 của Bộ Xây dựng đính chính Quyết định số 65/QĐ-BXD nói trên<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/09/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng</a>. Hiệu lực từ 01/11/2021.</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-08-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02/08/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc</a>. Hiệu lực từ 17/09/2021.</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-258-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/van-ban-351-KTXD-KTHD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Những sai khác của Định mức 12/2021/TT-BXD so với Định mức 10/2019/TT-BXD: Văn bản số 351/KTXD-KTHĐ ngày 01/10/2021 của Cục Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/bao-hiem/thong-tu-50-2022-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 08 năm 2022 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-40-2017-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 04 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị. Hiệu lực từ 01/07/2017.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-27-2023-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. Hiệu lực 01/07/2023.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-28-2023-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Hiệu lực 01/07/2023.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-44-2023-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 44/2023/TT-BXD ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Hiệu lực từ 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-43-2024-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 43/2024/TT-BXD ngày 28/06/2024 của Bộ Tài chính Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu lực từ 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024</a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Sổ tay Dự toán xây dựng https://dutoan.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul><h3><a href=\"#van-ban-ve-quan-ly-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản về Quản lý đấu thầu</span></a></h3><ul><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Sổ tay Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu GXD https://dauthau.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-22-57-90-2025.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15. Hiệu lực từ 01/07/2025.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-thau-22-2023.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023 của Quốc hội. Hiệu lực từ 01/01/2024.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-58-2024.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ 01/01/2025.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-sua-doi-bo-sung-57-2024-QH15.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Hiệu lực từ 15/01/2025.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-214-2025.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/08/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Hiệu lực từ 04/08/2025.</a></p></li><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-79-2025-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 08 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hiệu lực từ 04/08/2025.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-80-2025-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 80/2025/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2025 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Hiệu lực từ 08/08/2025.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-02-2024-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 15/02/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Hiệu lực từ 18/02/2024.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul><h3><a href=\"#van-ban-ve-quan-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản về Quản lý hợp đồng xây dựng</span></a></h3><ul><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hợp nhất Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2023 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Hiệu lực từ 20/04/2023</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-09-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-30-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng</a></li></ul><h3><a href=\"#van-ban-ve-quan-ly-thi-cong-xay-dung-chat-luong-tien-do-nghiem-thu-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản về Quản lý thi công xây dựng (chất lượng, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán)</span></a></h3><ul><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ</a></li><li><a href=\"https://qlcl.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-04-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 04/2023/TT-BXD ngày 30/06/2023 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/tcvn-4447-2012.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/tcvn-4453-1995.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-62-2016.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-129-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng Ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ</a></li><li><a href=\"/van-ban/atld/nghi-dinh-14-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện</a></li><li><a href=\"/van-ban/atld/nghi-dinh-51-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện</a></li><li><a href=\"/van-ban/atld/thong-tu-24-2016-TT-BYT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc</a></li><li><a href=\"/van-ban/atld/thong-tu-29-2018-TT-BLDTBXH.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế</a></li><li><a href=\"https://qlcl.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Sổ tay Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án - hệ thống tư liệu Quản lý chất lượng, Quản lý thi công xây dựng https://qlcl.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"https://quyettoan.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Sổ tay thanh quyết toán hợp đồng xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></li></ul><h3><a href=\"#cac-van-ban-ve-ket-thuc-xay-dung-van-hanh-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các văn bản về Kết thúc xây dựng, vận hành dự án</span></a></h3><ul><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#chuong-vi-thanh-toan-quyet-toan-hop-dong-xay-dung-va-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Điều 33, 34, 35 Chương VI)</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-22-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng xây dựng (Điều 22 Quyết toán hợp đồng xây dựng)</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-vib-danh-muc-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (Hồ sơ hoàn thành công trình)</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html#%E2%80%8Bchuong-iii-quyet-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (Chương III)</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-96-2021-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/quyet-dinh-47-qd-ktnn.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 47/QĐ-KTNN ngày 14/01/2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hướng dẫn Kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán Nhà nước</a></li></ul><h3><a href=\"#van-ban-ve-cac-van-de-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Văn bản về các vấn đề khác</span></a></h3><ul><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-16-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. Hiệu lực từ ngày ký, thay thế Nghị định số 139/2017 và 21/2020/NĐ-CP</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-20-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10/03/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ ngày 01/07/2022</a>,</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-119-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</a>,</p></li><li><p><a href=\"/bim/quyet-dinh-347-QD-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 347/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị</a></p></li><li><p><a href=\"/bim/quyet-dinh-348-QD-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/khac/nghi-dinh-119-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/khac/thong-tu-329-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 329/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/khac/nghi-dinh-37-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/so-sanh-nghi-dinh-15-2021-va-59-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">So sánh Nghị định số 15 + 59 quản lý dự án</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/khac/thong-tu-05-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2021/TT-BXD ngày 30/06/2021 của Bộ Xây dựng bãi bỏ các văn bản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành</a></p></li><li><p>Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều. Ngày có hiệu lực: 06/01/2022.</p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-04-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ Sửa quy định xử phạt hành chính về đất đai. Ngày có hiệu lực: 06/01/2022.<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Nghị định số 05/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 53/2019/NĐ-CP quy định điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều; phòng, chống lũ của tuyến sông có đê. Ngày có hiệu lực: 07/01/2022.</p></li><li><p>Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Ngày có hiệu lực: 07/01/2022.</p></li><li><p><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/moi-truong/nghi-dinh-08-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len. Ngày có hiệu lực: 12/01/2022.</p></li></ul><h2><a href=\"#ii-van-ban-lien-quan-den-cac-yeu-to-ben-trong-noi-dung-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG NỘI DUNG DỰ ÁN</span></a></h2><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-03-2022.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 03/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đầu tư công, luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, luật đầu tư, luật nhà ở, luật đấu thầu, luật điện lực, luật doanh nghiệp, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật thi hành án dân sự</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dat-dai-45-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-quy-hoach-21-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-quy-hoach-do-thi-30-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH13 ngày 17/06/2009, được cập nhật các sửa đổi, bổ sung đến 2021</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/06/2019</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-kinh-doanh-bat-dong-san-66-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014. Sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đầu tư số 61/2020/QH14</a></li><li><a href=\"https://dautu.gxd.vn/van-ban/bat-dong-san/nghi-dinh-02-2022.md\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 02/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản. Hiệu lực từ 1/3/2022<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-37-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-148-2020-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai</a></li><li><a href=\"/van-ban/pccc/nghi-dinh-50-2024.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</a></li><li><a href=\"/van-ban/pccc/nghi-dinh-136-2020-thi-hanh-luat-pccc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-ban-hanh-van-ban-80-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020 của Quốc hội</a></li><li><a href=\"/van-ban/quy-hoach/thong-tu-12-2016-TT-BXD-ky-hieu-ban-ve.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</a></li><li><a href=\"/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-44-2015-quy-hoach-xay-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-37-2010-tham-duyet-quan-ly-quy-hoach-do-thi.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-43-2014-thi-hanh-luat-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-91-2019-xu-phat-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-24-2014-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-30-2014-TT-BTNMT-ho-so-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất</a></li><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-148-2020-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-von-NN-dau-tu-SXKD-tai-DN-69-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật 69/2014/QH13 Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp</a></li><li><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-209-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng</a></li><li><a href=\"/van-ban/thue/thong-tu-219-2013-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng</a></li><li><a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-151-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công</a></li><li><a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-165-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-39-2014-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 03 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ</a></li></ul><h2><a href=\"#iii-mot-so-van-ban-cu-van-ban-het-hieu-luc-can-cho-cac-du-an-dang-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. MỘT SỐ VĂN BẢN CŨ, VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC CẦN CHO CÁC DỰ ÁN DANG DỞ</span></a></h2><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-cong-39-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019</a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-35-2023.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực kể từ ngày ký 20/06/2023.</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-44-2023-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 30/06/2023.</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-02-2020-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a> <a href=\"../thong-tu-02-2020-TT-BXD-20.7.20-sua-doi-4-TT-huong-dan-ND68-QLCP-DTXD.docx\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">File Word</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-09-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-10-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Ban hành các định mức xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-15-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-16-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-17-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-18-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-20-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-17-2000-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 17/2000/TT-BXD ngày 29/12/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phân loại vật liệu tính vào chi phí trực tiếp trong dự toán xây lắp công trình xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-03-2020-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-04-2020-TT-BTTTT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-172-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-209-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 209/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-210-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 210/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ Xây dựng ban hành suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-610-2022-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Bộ Xây dựng Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày 17/05/2021 của Bộ Xây dựng đính chính Quyết định số 65/QĐ-BXD nói trên</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/thong-tu-18-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-59-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59;</a></li><li>Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 59;</li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-100-2018.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;</a> <span>bãi bỏ một phần</span></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-34-2020-TT-BTC-.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 34/2020/TT-BTC ngày 05/5/2020 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/quy-hoach/thong-tu-12-2016-TT-BXD-ky-hieu-ban-ve.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-03-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-10-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán xây dựng công trình Ban hành kèm theo thông tư số 10/2019/tt-bxd ngày 26/12/2019 của bộ xây dựng</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-108-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-52-2018-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/05/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính</a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-10-2020-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 10/03/2019 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước</a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mmUtFPIi1LhPAyCjDBTkRgoyKPixrFnP/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư (pdf)<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-139-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 139/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, thay thế Nghị định số 121/2013/NĐ-CP</a></li><li><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-21-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2017/NĐ-CP</a></li><li><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-32-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1KBoJmARWXFEFzwT-qYux3_jIJqkqQOrT/preview\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 22/2010/TT-BKH ngày 02/12/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu</a></li><li><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-08-2022-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/05/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 25/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</a></li><li><a href=\"https://dauthau.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-09-2021-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư có sử dụng đất. Hiệu lực từ 01/01/2022<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-01-2015-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-06-2020-TT-BKHDT-lua-chon-nha-dau-tu.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2021-TT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của Bộ Quốc phòng Quy định một số nội dung về lựa chọn nhà thầu trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/van-ban-917-2021-KHDT-DT-BQP.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Văn bản số 917/KHĐT-ĐT ngày 26/02/2021 của Cục Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2021/TT-BQP ngày 12/01/2021 của BQP thay thế Thông tư số 88/2017/TT-BQP</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2020-TT-BKHDT-sua-doi-04-2017-lua-chon-nha-thau-qua-mang.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 05/2020/TT-BKHĐT ngày 30/6/2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2018-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10/12/2018 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-04-2017-TT-BKHDT-dau-thau-qua-mang.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-03-2015-TT-BKHDT-dau-thau-xay-lap.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/05/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2015-TT-BKHDT-quy-dinh-ve-lap-hsmt-mshh.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/06/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT-ke-hoach-lua-chon-nha-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2016-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 10/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2015-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về mẫu HSYC đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-23-2015-TT-BKHDT.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu</a></li><li><a href=\"/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2019-TT-BKHDT-lo-trinh-ap-dung-dau-thau-qua-mang.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16/12/2019 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-07-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD</a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1dm5Hx_XBu2qrEWWgitalzCsqIn172176/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1rDQQxoAZ4zum-zQS1c5ua1dlTjSHyn4K/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-11-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước - có phụ lục 08a, 08b phục vụ thanh toán (pdf)</a></li><li><a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-19-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật kỹ quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng</a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1vutG_0htSEV2WzsULYAV1qEqZ3U6-Ra0&amp;usp=drive_fs\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định 91/QĐ-BXD ngày 31/01/2024 của Bộ Xây dựng về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2023<span><span>open in new window</span></span></a></li></ul><p>⚽ Ứng dụng phần mềm Quản lý dự án GXD để quản lý dự án chuyên nghiệp, đúng quy định của pháp luật.<br/></p><p>⚽ Topic cơ chế chính sách này sẽ liên tục được cập nhật. Hãy thường xuyên theo dõi bạn nhé.<br/></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d3f6e407ddab",
    "slug": "van-ban-luat-luat-QLSD-tai-san-cong-15-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-cong-15-2017.html",
    "title": "Luat QLSD tai san cong 15 2017",
    "chars": 249,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:53",
    "excerpt": "Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 File pdf bản gốc Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải file pdf Luật Quản lý, sử dụng…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017</div><br/>File pdf bản gốc Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vdPrRXWrQqigShvyrs4uOONElVjSjn-u/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14</a></div><br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "4da665e7f633",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-dat-dai.html",
    "title": "LUẬT ĐẤT ĐAI",
    "chars": 15673,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:06",
    "excerpt": "Do lượng văn bản rất nhiều, khối lượng công việc thu thập - biên tập - đăng tải rất lớn. Vì vậy, bạn hãy góp sức cùng chúng tôi bằng cách chụp ảnh và cung cấp thông tin về bất kỳ văn bản nào đã bị thay thế, hết hiệu lực…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Do lượng văn bản rất nhiều, khối lượng công việc thu thập - biên tập - đăng tải rất lớn. Vì vậy, bạn hãy góp sức cùng chúng tôi bằng cách chụp ảnh và cung cấp thông tin về bất kỳ văn bản nào đã bị thay thế, hết hiệu lực hoặc có các văn bản mới hơn. Xin cảm ơn.</p><p>Các ảnh chụp xin gửi giúp tôi vào Fb hoặc Zalo có địa chỉ sau:</p><p>👉 <a href=\"https://facebook.com/dutoangxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">facebook.com/dutoangxd<span><span>open in new window</span></span></a> hoặc 👉 Group quản lý tài liệu: <a href=\"https://zalo.me/g/sfacqg550\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://zalo.me/g/sfacqg550<span><span>open in new window</span></span></a></p><h2><a href=\"#luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>LUẬT ĐẤT ĐAI</span></a></h2><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dat-dai-45-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013. Có hiệu lực từ: 01/7/2014</a></li></ul>Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch. Có hiệu lực từ: 01/01/2019, hết hiệu lực 1 phần 👈<br/><h2><a href=\"#cac-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC NGHỊ ĐỊNH</span></a></h2><ul><li><a href=\"./dat-dai/nghi-dinh-148-2020-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 08/02/2021 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai</a></li></ul>Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất. Có hiệu lực từ: 19/12/2019<ul><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-91-2019-xu-phat-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-01-2017-sua-boi-do-sung-thi-hanh-luat-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013, sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Có hiệu lực từ: 03/3/2017</a></p></li></ul>Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế và Khu công nghệ cao 20/6/2017<br/>Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Có hiệu lực từ: 15/11/2016<br/><ul><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-43-2014-thi-hanh-luat-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-44-2014-quy-dinh-gia-dat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về giá đất</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-45-2014-thu-tien-su-dung-dat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất. Đã được sửa đổi Điều 16 bởi Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ. Có hiệu lực từ: 10/12/2019</a></p></li></ul>Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Có hiệu lực từ: 01/01/2018<br/><ul><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-46-2014-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-47-2014-boi-thuong-ho-tro-thu-hoi-dat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Đã được sửa đổi Điều 17 bởi Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ. Có hiệu lực từ: 20/02/2020</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa</a></p></li></ul>Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa<br/>Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/8/2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng, Xây dựng - Chuyển giao. Có hiệu lực từ: 01/10/2019<br/>Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Có hiệu lực từ: 05/10/2018<br/>Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng. Có hiệu lực từ: 25/6/2017<br/>Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ Quy định về khung giá đất.<br/>Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 11/12/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.<br/><h2><a href=\"#cac-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC THÔNG TƯ</span></a></h2><br/>Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Có hiệu lực từ: 05/7/2014<br/><ul><li><a href=\"./dat-dai/thong-tu-24-2014-TT-BTNMT-ho-so-dia-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính. Có hiệu lực từ: 05/7/2014</a></li></ul>Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính. Có hiệu lực từ: 05/7/2014<br/><ul><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-30-2014-TT-BTNMT-ho-so-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-76-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-su-dung-dat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 Hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-77-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-dat-mat-nuoc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước</a></p></li></ul>Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTNMT ngày 12/09/2019 hợp nhất Thông tư số quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất<br/>Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BTNMT ngày 12/09/2019 hợp nhất Thông tư số quy định về hồ sơ địa chính<br/>Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BTNMT ngày 12/09/2019 hợp nhất Thông tư số hướng dẫn Nghị định số 43/2014-NĐ-CP và 44/2014/NĐ-CP<br/>Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BTNMT ngày 12/09/2019 hợp nhất Thông tư số quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất<br/>Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 12/09/2019 hợp nhất Thông tư số hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất<br/>Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Có hiệu lực từ: 10/01/2020<br/>Thông tư số 18/2019/TT-BTNMT quy định về tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về điều tra, thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, 16/12/2019<br/>Thông tư số 13/2019/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất<br/>Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 sửa đổi và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường<br/>Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, 01/3/2019<br/>Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ, 01/01/2019<br/>Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 20/3/2018<br/>Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 01/3/2019<br/>Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Có hiệu lực từ: 20/3/2018<br/>Thông tư số 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, 20/3/2018<br/>Thông tư số 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, 06/10/2017<br/>Thông tư số 70/2017/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh khung giá đất, 20/3/2018<br/>Thông tư số 69/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng, điều chỉnh khung giá đất. 20/3/2018<br/>Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, 25/11/2017<br/>Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, 06/9/2017<br/>Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, 05/7/2017<br/>Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, 30/3/2017<br/>Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/05/2017 quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản<br/>Thông tư số 80/2017/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất, 15/9/2017<br/>Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi các Thông tư hướng dẫn Luật Đất đai 2013. Có hiệu lực từ: 05/12/2017<br/>Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04/12/2017 về quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT<br/>Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 Sửa đổi Thông tư số 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước<br/><ul><li><a href=\"/van-ban/dat-dai/thong-tu-88-2016-TTLT-BTC-BTNMT-ho-so-nghia-vu-tai-chinh-ve-dat-dai.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/06/2016 quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất</a></li></ul>Thông tư số liên tịch số 12/2016/TTLT-BTNMT-BTC ngày 24/06/2016 về việc quản lý, cấp phát, tạm ứng và hoàn trả chi phí đo đạc xác định diện tích đất vi phạm<br/>Thông tư số liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30/06/2016 quy định loại cây lâu/được chứng nhận quyền sở hữu<br/>Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 về định mức kinh tế – kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất<br/>Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/05/2015 hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất<br/>Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. Có hiệu lực từ: 01/02/2016<br/>Thông tư số 161/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 quy định về cấp và quản lý chứng chỉ định giá đất<br/>Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai<br/>Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất. Có hiệu lực từ: 13/3/2015<br/>Thông tư số liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, 20/5/2015<br/>Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai. Có hiệu lực từ: 13/8/2014<br/>Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 03/06/2014 Về điều tra, đánh giá đất đai. Có hiệu lực từ: 13/8/2014<br/><ul><li><a href=\"./dat-dai/thong-tu-36-2014-TT-BTNMT-phuong-phap-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất</a></li></ul>Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất<br/>Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/04/2016 Quy định việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 17/7/2014<br/>Thông tư số liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất. Có hiệu lực từ: 08/8/2016<br/>Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ngày 07/11/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. Có hiệu lực từ: 22/12/2016<br/>Thông tư số 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 10/02/2017<br/>Thông tư số 139/2016/TT-BTC hướng dẫn miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư khi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi người mua, thuê mua được phép bán lại nhà ở xã hội. Có hiệu lực từ: 15/11/2016<br/>Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai. Có hiệu lực từ: 01/3/2017<br/>Thông tư số 33/2016/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai. Có hiệu lực từ: 22/12/2016<br/>Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Có hiệu lực từ: 07/3/2016<br/>Thông tư số liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Có hiệu lực từ: 19/5/2015<br/>Thông tư số 134/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 11/2015/QĐ-TTg về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Có hiệu lực từ: 15/10/2015<br/>Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất. Có hiệu lực từ: 12/6/2015<br/>Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT Quy định việc lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất; giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với công ty nông, lâm nghiệp. Có hiệu lực từ: 27/4/2015<br/>Thông tư số 207/2014/TT-BTC quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Có hiệu lực từ: 15/02/2015<br/>Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp. Có hiệu lực từ: 08/4/2014<br/>Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 11/9/2014<br/>Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất. Có hiệu lực từ: 13/8/2014<br/>Thông tư số 17/2014/TT-BTNMT hướng dẫn xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa. Có hiệu lực từ: 01/7/2014<br/>Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính. Có hiệu lực từ: 29/11/2013<br/>Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp. Có hiệu lực từ: 08/4/2014<br/>Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Có hiệu lực từ: 11/9/2014<br/>Thông tư số 33/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai. Có hiệu lực từ: 11/12/2013<br/>Thông tư số 31/2013/TT-BTNMT ban hành quy trình nghiệp vụ lưu trữ tài liệu đất đai. Có hiệu lực từ: 09/12/2013<br/><h2><a href=\"#cac-quyet-dinh-va-nghi-quyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC QUYẾT ĐỊNH VÀ NGHỊ QUYẾT</span></a></h2>Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 10/8/2020 của Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2020 đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Nghị quyết số 84/NQ-CP. Có hiệu lực từ: 10/8/2020<br/>Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21/06/2007 về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp<br/>Quyết định số 1989/QD-BTC ngày 14/08/2014 đính chính Thông tư số 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất<br/>Quyết định số 703/QD-TCQLDD ngày 14/12/2011 về sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất<br/><h2><a href=\"#cac-van-ban-co-lien-quan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN KHÁC</span></a></h2>Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Có hiệu lực từ: 18/4/2020<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "56b8fe6c10d6",
    "slug": "van-ban-chat-luong-tcvn-4447-2012-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/tcvn-4447-2012.html",
    "title": "Lời nói đầu`",
    "chars": 131398,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:54",
    "excerpt": "Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447 : 2012 công tác đất - thi công và nghiệm thu TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4447:2012 CÔNG TÁC ĐẤT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU Earth works - Construction, check and acceptance Lời nói đầu` TCVN 4447:…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447 : 2012 công tác đất - thi công và nghiệm thu</div><div>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA</div><div>TCVN 4447:2012 CÔNG TÁC ĐẤT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU</div><div>Earth works - Construction, check and acceptance</div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời nói đầu`</span></a></h2><p>TCVN 4447:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4447:1987 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>TCVN 4447:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</p><h2><a href=\"#cong-tac-dat-thi-cong-va-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÔNG TÁC ĐẤT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU</span></a></h2><p><strong>Earth works - Construction, check and acceptance</strong></p><h2><a href=\"#_1-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 Phạm vi áp dụng</span></a></h2><p>1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu phải tuân theo khi thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô (bằng máy đào, xúc...), phương pháp ướt (bằng cơ giới thủy lực...), phương pháp khoan nổ mìn trong xây dựng, cải tạo nhà và công trình.</p><p>Đối với những công trình thủy lợi (thủy điện, thủy nông), giao thông vận tải, bưu điện, đường dây và trạm khai thác mỏ, dầu khí, công nghiệp, dân dụng... ngoài những điều quy định của tiêu chuẩn này, khi thi công và nghiệm thu công tác đất còn phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn chuyên ngành.</p><p>1.2 Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cũng như khi thiết kế công trình đất phải tuân thủ những quy định của tiêu chuẩn này.</p><h2><a href=\"#_2-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 Quy định chung</span></a></h2><p>2.1 Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế tổ chức xây dựng các công trình đất gồm có:</p><ul><li><p>Thiết kế kỹ thuật công trình;</p></li><li><p>Bình đồ khu vực xây dựng trong đó chỉ rõ hiện trạng mặt đất, đường đồng mức, chỗ đất đắp, nơi đổ đất, đường vận chuyển, tuyến đặt đường ống và vị trí bể lắng (nếu thi công cơ giới thủy lực), xác định bán kính an toàn (nếu khoan nổ mìn);</p></li><li><p>Các mặt cắt dọc công trình làm theo mặt cắt địa chất;</p></li><li><p>Bảng thống kê khối lượng công tác đất, biểu đồ cân đối, giữa khối lượng đào và đắp;</p></li><li><p>Tình hình địa chất, địa chất thủy văn và khí tượng thủy văn của toàn bộ khu vực công trình.</p></li></ul><p><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Những tài liệu cần thiết để lập thiết kế thi công công trình đất là những tài liệu của thiết kế tổ chức xây dựng, bản vẽ thi công và những tài liệu ghi trong điều này, và phải được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với những điều kiện cụ thể tại thực địa.</p><p>2.2 Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau đây:</p><p>a) Thành phần hạt của đất;</p><p>b) Khối lượng riêng và khối lượng thể tích khô của đất;</p><p>c) Khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;</p><p>d) Giới hạn chảy và dẻo của đất;</p><p>e) Thành phần khoáng của đất;</p><p>f) Hệ số thấm (trong trường hợp cần thiết);</p><p>g) Góc ma sát trong và lực dính của đất;</p><p>h) Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sạt...);</p><p>i) Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đá);</p><p>k) Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất);</p><p>l) Độ bẩn (cây, rác ...), vật gây nổ (bom, mìn, đạn ...) và những vật chướng ngại khác (trong trường hợp thi công cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch);</p><p>m) Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công đất được chọn;</p><p>n) Khả năng chịu tải của đất ở những độ cần thiết khác nhau.</p><p>o) Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH 1</em></strong>: Khi khảo sát địa chất phải xác định mức độ lẫn rác bẩn của đất. Khi thấy cần thiết phải điều tra thực địa, nguồn làm bẩn để có tài liệu bổ sung. Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, phải tính toán đến mức độ lẫn rác bẩn của đất. Trong trường hợp thi công bằng cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch, mức độ đất lẫn rác phải hiệu chỉnh theo thực tế số lần ngừng máy để gỡ rác ở bánh xe công tác và miệng hút. Trong trường hợp này phải tính đến thời gian ngừng việc để thau rửa ống dẫn bùn, thời gian ngừng việc do kẹt máy ở khoảng đào và thời gian khởi động máy.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH 2</em></strong>: Tùy thuộc sự phức tạp của địa chất công trình và phương pháp thi công được chọn trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cũng như điều kiện tại nơi xây dựng, các số liệu ghi tại 2.2g), 2.2h), 2.21) có thể có hoặc không.</p><p>2.3 Chỉ sử dụng phương pháp cơ giới thi công thủy lực khi có nguồn nước và lượng nước đủ để vận chuyển đất.</p><p>Phải khảo sát kỹ khả năng cấp nước của nguồn nước, trên cơ sở tính toán nhu cầu sử dụng nước (đặc biệt đối với ao, hồ và sông suối nhỏ) phải tính cả nhu cầu nước sinh hoạt và vệ sinh tối thiểu ở phía khu vực thi công, đồng thời phải tính đến mất nước do bốc hơi, thấm và bão hoà đất.</p><p>2.4 Khi thi công bằng cơ giới thủy lực, không được để nước thải làm úng ngập khu vực dân cư, nhà máy, đường xá và đất nông nghiệp...</p><p>Những biện pháp làm sạch, lắng bùn và dẫn nước từ các sân bồi, thả vào sông, hồ phải được cơ quan quản lý và bảo vệ nguồn nước cho phép và có sự thoả thuận của các cơ quan nhà nước về giám sát và bảo vệ môi sinh, môi trường, bảo vệ thủy sản và các cơ quan liên quan khác.</p><p>2.5 Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng.</p><p>2.6 Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian và trình tự thi công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún của nền, của thân công trình và rơi vãi trong vận chuyển.</p><p>Trong trường hợp không thể cân bằng giữa đất đào và đất đắp trong phạm vi công trình thì trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định vị trí bãi thải hoặc mỏ đất. Nếu vị trí bãi thải nằm trong hàng rào công trình thì phải bàn bạc thoả thuận với ban quản lý công trình. Nếu ở ngoài hàng rào công trình thì phải thoả thuận với chính quyền địa phương.</p><p>2.7 Đất thải phải đổ ở nơi trũng, ở vị trí những hố sâu tự nhiên (khe cạn, hõm núi, đầm lầy, những nơi bỏ hoang...). Khi quy định vị trí bãi thải đất phải xem xét những điều kiện địa chất và địa chất thủy văn, không được làm cản trở thoát nước và gây trở ngại cho thoát lũ. Khi hoàn thành thi công đất, bề mặt bãi thải phải được san bằng, và nếu thấy cần thiết thì phải trồng cỏ gia cố.</p><p>Khi thi công nạo vét, nếu chọn bãi thải dưới nước phải xác định rất thận trọng và phải có sự thoả thuận của các cơ quan quản lý vận tải địa phương, cơ quan Nhà nước giám sát vệ sinh môi trường và bảo vệ các nguồn thủy sản...</p><p>2.8 Công tác thi công đất nên giao cho những tổ chức chuyên môn hóa về công tác đất hoặc những đơn vị chuyên môn hóa về công tác này trong các tổ chức xây lắp.</p><p>2.9 Lựa chọn nhóm máy đồng bộ để thi công đất phải trên cơ sở tính toán kinh tế. Khi thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải tính đến năng lực xe máy sẵn có của tổ chức xây lắp và khả năng bổ sung những máy móc còn thiếu.</p><h2><a href=\"#_3-cong-tac-chuan-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3 Công tác chuẩn bị</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-cong-tac-chuan-bi-phai-tien-hanh-theo-nhung-quy-dinh-to-chuc-thi-cong-va-nhung-quy-dinh-duoi-day-cua-tieu-chuan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Công tác chuẩn bị phải tiến hành theo những quy định tổ chức thi công và những quy định dưới đây của tiêu chuẩn này.</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-2-giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Giải phóng mặt bằng</span></a></h2><p>3.2.1 Khi cấp đất xây dựng công trình phải tính cả diện tích bãi lấy đất, bãi trữ đất, bãi thải, đường vận chuyển tạm thời, nơi đặt đường ống, đường dây điện và mặt bằng bể lắng nếu thi công bằng cơ giới thủy lực.</p><p>3.2.2 Trong phạm vi công trình, trong giới hạn đất xây dựng nếu có những cây có ảnh hưởng đến an toàn của công trình và gây khó khăn cho thi công thì phải chặt hoặc dời đi nơi khác.</p><p>Phải di chuyển các loại công trình, mồ mả, nhà cửa... ra khỏi khu vực xây dựng công trình.</p><p>3.2.3 Phải đào hết gốc, rễ cây trong những trường hợp sau đây:</p><ul><li><p>Trong giới hạn những hố nông (chiều sâu nhỏ hơn 0,5 m) như móng nhỏ, hào, kênh mương;</p></li><li><p>Trong giới hạn nền đường sắt có chiều cao đất đắp bất kì và nền đường bộ chiều cao đất đắp nhỏ hơn 1,5 m;</p></li><li><p>Trong giới hạn nền móng đê, đập thủy lợi không kể chiều cao bao nhiêu hố đào, hốc cây cần lấp lại và đầm kỹ từng lớp bằng cùng một loại đất;</p></li><li><p>Trong giới hạn đắp nền chiều cao đất đắp nhỏ hơn 0,5 m;</p></li><li><p>Trong giới hạn bãi chứa đất, bãi lấy đất và phần đất lấy từ hố móng cần dùng để đắp đất trở lại;</p></li><li><p>Trong giới hạn tuyến những ống ngầm có chiều rộng được xác định trong thiết kế tổ chức xây dựng.</p><p>3.2.4 Cho phép để lại cây trong những trường hợp sau:</p></li><li><p>Trong giới hạn nền đường bộ chiều cao đất đắp lớn hơn 1,5 m. Nếu nền đất đắp cao từ 1,5 m đến 2 m, gốc cây phải chặt sát mặt đất, nếu nền đất đắp cao hơn 2 m, gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên 10 cm;</p></li><li><p>Trong giới hạn đắp nền với chiều cao đất đắp lớn hơn 0,5 m thì gốc cây có thể để cao hơn mặt đất tự nhiên là 20 cm.</p><p>3.2.5 Đối với những hố móng công trình, đường hào, kênh mương có chiều sâu lớn hơn 0,5 m, việc đào gốc cây do thiết kế tổ chức xây dựng quy định tùy theo dạng và chủng loại máy được sử dụng để đào móng công trình.</p><p>3.2.6 Nên dùng các phương tiện cơ giới để đào gốc cây. Sau khi nhổ lên phải vận chuyển ngay gốc cây ra ngoài công trình để không làm trở ngại thi công.</p></li></ul><p>Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống tời đặc biệt dùng nhổ gốc cây có đường kính 50 cm trở xuống.</p><p>Đối với gốc cây đường kính lớn hơn 50 cm và loại gốc cây có bộ rễ phát triển rộng thì có thể nổ mìn để đào gốc.</p><p>3.2.7 Đá mồ côi quá cỡ so với loại máy được sử dụng (kể cả phương tiện vận chuyển) nằm trong giới hạn hố móng công trình phải loại bỏ trước khi tiến hành đào đất.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Đá mồ côi được coi là quá cỡ khi kích thước chiều ngang lớn nhất của viên đá lớn hơn kích thước phần công tác của những máy làm đất được chọn để thi công.</p><ul><li><p>Lớn hơn 2/3 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu ngửa và gầu sấp;</p></li><li><p>Lớn hơn 1/2 chiều rộng gầu xúc: đối với máy đào gầu quăng;</p></li><li><p>Lớn hơn 2/3 chiều sâu cắt đất: đối với máy cạp;</p></li><li><p>Lớn hơn 1/2 chiều cao bàn gạt: đối với máy ủi và máy san;</p></li><li><p>Lớn hơn 1/2 bề rộng thùng xe: đối với loại xe vận tải tự đổ và về trọng lượng không được lớn hơn một nửa tải trọng quy định của xe.</p></li></ul><p>Trường hợp thi công bằng cơ giới thủy lực và nạo vét luồng lạch, đối với từng loại máy kích thước đã quá cỡ do thiết kế quy định:</p><ul><li><p>Có thể xử lí phá vỡ đá quá cỡ bằng nổ mìn để bắn đi ra ngoài phạm vi làm việc của máy hoặc phá vỡ tại chỗ;</p></li><li><p>Có thể chôn đá sâu hơn 0,3 m so với cao trình thiết kế đối với hố móng hoặc nền đất đắp. Không được chôn đá quá cỡ dưới nền đường giao thông, nền đường băng sân bay, móng các công trình kỹ thuật ngầm, nền móng các công trình thủy lợi (đê điều, đập nước...).</p></li></ul><p>Đá mồ côi nằm trên mặt đất thuộc phạm vi hố móng bắt buộc phải dọn hết trước khi khoan nổ mìn nếu không cần bóc tầng phủ.</p><p>3.2.8 Trước khi đào đắp đất, lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của thiết kế hố móng công trình và bãi lấy đất đều phải được bóc hót và trữ lại để sau này sử dụng tái tạo, phục hồi đất do bị phá hoại trong quá trình thi công, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng, phủ đất mầu cho vườn hoa, cây xanh... Khi bóc hót, dự trữ, bảo quản đất màu phải tránh nhiễm bẩn nước thải đất đá, rác rưởi và có biện pháp gia cố mái dốc, trồng cỏ bề mặt để chống xói lở, bào mòn.</p><p>3.2.9 Phần đất mượn tạm để thi công phải được tái tạo phục hồi theo tiến độ hoàn thành và thu gọn thi công công trình. Sau khi bàn giao công trình, không quá ba tháng, toàn bộ phần đất mượn tạm để thi công phải được phục hồi đầy đủ và giao trả lại cho người sử dụng.</p><h2><a href=\"#_3-3-cong-tac-tieu-nuoc-be-mat-va-nuoc-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3 Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm</span></a></h2><p>3.3.1 Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh...) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình. Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch... tùy theo điều kiện địa hình và tính chất công trình.</p><p>3.3.2 Tiết diện và độ dốc tất cả những mương rãnh tiêu nước phải bảo đảm thoát nhanh lưu lượng nước mưa và các nguồn nước khác, bờ mương rãnh và bờ con trạch phải cao hơn mức nước tính toán là 0,1 m trở lên.</p><p>3.3.3 Tốc độ nước chảy trong hệ thống mương rãnh tiêu nước không được vượt quá tốc độ gây xói lở đối với từng loại đất.</p><p>3.3.4 Độ dốc theo chiều nước chảy của mương rãnh tiêu nước không được nhỏ hơn 0,003 (trường hợp đặc biệt 0,002. Ở thềm sông và vùng đầm lầy, độ dốc có thể giảm xuống 0,001).</p><p>3.3.5 Khi xây dựng hệ thống tiêu nước thi công, phải tuân theo những quy định sau đây:</p><ul><li><p>Khoảng cách từ mép trên hố đào tới bờ mương thoát nước nằm trên sườn đồi núi (trong trường hợp không đắp bờ hoặc thải đất giữa chúng) là 5 m trở lên đối với hố đào vĩnh viễn và 3 m trở lên đối với hố đào tạm thời;</p></li><li><p>Nếu phía trên mương thoát nước ở sườn đồi núi đòi hỏi phải đắp con trạch thì khoảng cách từ chân bờ con trạch tới bờ mương phải bằng từ 1 m đến 5 m tùy theo độ thấm của đất;</p></li><li><p>Khoảng cách giữa chân mái công trình đắp và bờ mương thoát nước không được nhỏ hơn 3 m;</p></li><li><p>Phải luôn giữ mặt bằng khai thác đất có độ dốc để thoát nước: Dốc 0,005 theo chiều dọc và 0,002 theo chiều ngang.</p><p>3.3.6 Nếu đường vận chuyển đất phải đắp cao dưới 2 m thì rãnh thoát nước làm cả hai phía dọc theo tuyến đường.</p></li></ul><p>Nếu đắp cao hơn 2 m và độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 0,02 thì không cần đào rãnh thoát nước ở hai bên đường. Nếu độ dốc mặt đất tự nhiên theo mặt cắt ngang đường lớn hơn 0,04 thì rãnh thoát nước chỉ cần làm phía sườn cao của đường và phải làm cống thoát nước.</p><p>Kích thước, tiết diện và độ dốc của rãnh thoát nước phải theo đúng các quy định về xây dựng các tuyến đường giao thông.</p><p>3.3.7 Đất đào ở các rãnh thoát nước, mương dẫn dòng trên sườn đồi núi không nên đổ lên phía trên, mà phải đổ ở phía dưới tạo bờ con trạch theo tuyến mương rãnh.</p><p>Trong trường hợp rãnh thoát nước hoặc mương dẫn dòng nằm gần sát bờ mái dốc hố đào thì giữa chúng phải đắp bờ ngăn. Mái bờ ngăn phải nghiêng về phía mương rãnh với độ dốc từ 0,02 đến 0,04.</p><p>3.3.8 Nước từ hệ thống tiêu nước, từ bãi trữ đất và mỏ vật liệu thoát ra phải bảo đảm thoát nhanh, nhưng phải tránh xa những công trình có sẵn hoặc đang xây dựng. Không được làm ngập úng, xói lở đất và công trình. Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước.</p><p>3.3.9 Khi đào hố móng nằm dưới mặt nước ngầm thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài hố móng. Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình. Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hố móng.</p><p>Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm quá lớn phải hạ mực nước ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng.</p><p>3.3.10 Khi thi công đất, ngoài lớp đất nằm dưới mức nước ngầm bị bão hoà nước, còn phải chú ý đến lớp đất ướt trên mức nước ngầm do hiện tượng mao dẫn. Chiều dầy lớp đất ướt phía trên mực nước ngầm cho trong Bảng 1.</p><h3><a href=\"#bang-1-chieu-day-lop-dat-uot-nam-tren-muc-nuoc-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1 - Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm</span></a></h3><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Chiều dày lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm, m</th></tr></thead><tbody><tr><td>Cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ</td><td>0,3</td></tr><tr><td>Cát mịn và đất cát pha</td><td>0,5</td></tr><tr><td>Đất pha sét, đất sét và hoàng thổ</td><td>0,1</td></tr></tbody></table><p>3.3.11 Khi đào hào, kênh mương và hố móng các công trình dạng tuyến, nên bắt đầu đào từ phía thấp. Nếu hố móng gần sông ngòi, ao hồ, khi thi công, phải để bờ đất đủ rộng bảo đảm cho nước thấm vào ít nhất.</p><p>3.3.12 Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt, đảm bảo hoạt động bình thường.</p><h2><a href=\"#_3-4-duong-van-chuyen-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4 Đường vận chuyển đất</span></a></h2><p>3.4.1 Phải tận dụng hệ thống đường sá sẵn có để vận chuyển đất. Nếu trong thiết kế có những tuyến đường vĩnh cửu có thể cho phép kết hợp sử dụng làm đường thi công thì phải xây dựng những tuyến đường này trước để phục vụ thi công. Chỉ cho phép làm đường thi công tạm thời khi không thể tận dụng hệ thống đường có sẵn và không thể kết hợp sử dụng được những tuyến đường vĩnh cửu có trong thiết kế.</p><p>3.4.2 Đường tạm vận chuyển đất nên làm hai chiều và phải xác định trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật. Chỉ làm đường một chiều khi vận chuyển đất theo vòng khép kín.</p><p>3.4.3 Nếu vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ, trọng tải dưới 12 T thì bề rộng mặt đường phải là 7 m đối với đường hai chiều và 3,5 m đối với đường một chiều.</p><p>Nếu trọng tải tự đổ của ô tô trên 12 T thì bề mặt rộng mặt đường phải tính toán riêng trong quá trình thiết kế tổ chức xây dựng công trình.</p><p>3.4.4 Bề rộng lề đường không được nhỏ hơn 1,0 m. Riêng ở những nơi địa hình chật hẹp, ở chỗ đường vòng và đường dốc, bề rộng lề đường có thể giảm xuống 0,5 m.</p><p>Đường trong khoang đào, trên bãi thải và những đường không có gia cố mặt thì không cần để lề đường. Đường thi công nằm trên sườn dốc nhất thiết phải có lề đường ở hai phía. Bề rộng lề đường phía giáp sườn cao là 0,5 m phía ngoài giáp sườn dốc là 1,0 m.</p><p>Nếu dọc đường có chôn cột bê tông lan can phòng hộ thì bề rộng lề đường không được nhỏ hơn 1,5 m.</p><p>3.4.5 Bán kính cong tối thiểu của đường tạm thi công đối với ô tô được xác định theo Bảng 2 tùy theo cường độ vận chuyển và tốc độ của ô tô trên đường.</p><p>Nếu địa hình chật hẹp, bán kính cong của đường phải là 15 m đối với xe ô tô hai cầu trọng tải dưới 30 T và 20 m đối với xe ô tô ba cầu.</p><p>Trong khoang đào, trên bãi thải và bãi đắp đất, bán kính quay xe được xác định theo bán kính quay cho phép của nhà máy chế tạo, đối với từng loại xe vận chuyển đất.</p><p>3.4.6 Ở những đoạn đường vòng, nếu bán kính nhỏ hơn 125 m mặt đường ô tô hai làn xe phải được mở rộng về phía trong như chỉ dẫn trong Bảng 3.</p><p>Đối với đường ô tô một chiều, đường có nhiều làn xe, mức độ mở rộng mặt đường tỉ lệ thuận với số làn xe của đường.</p><p>Bề rộng lề đường, trong mọi trường hợp mở rộng mặt đường, đều phải giữ đúng quy định tại 3.4.4.</p><h3><a href=\"#bang-2-ban-kinh-cong-toi-thieu-duong-tam-thi-cong-doi-voi-o-to-dung-cho-van-chuyen-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2 - Bán kính cong tối thiểu đường tạm thi công đối với ô tô dùng cho vận chuyển đất</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p>Cường độ vận chuyển số lượng xe/ngày đêm</p></td><td><p>Cấp đường</p></td><td><p>Tốc độ tính toán, km/h</p></td><td><p>Bán kính cong tối thiểu của đường, m</p></td></tr><tr><td><p>Cho phép</p></td><td><p>Cho phép trong điều kiện</p></td><td><p>Cho phép</p></td><td><p>Cho phép trong điều kiện</p></td></tr><tr><td><p>Địa hình có nhiều vật chướng ngại</p></td><td><p>Vùng đồi núi</p></td><td><p>Địa hình có nhiều vật chướng ngại</p></td><td><p>Vùng đồi núi</p></td></tr><tr><td><p>Từ 200 đến 1 000</p></td><td><p>IV</p></td><td><p>80</p></td><td><p>60</p></td><td><p>40</p></td><td><p>250</p></td><td><p>125</p></td><td><p>60</p></td></tr><tr><td><p>Dưới 1 000</p></td><td><p>V</p></td><td><p>60</p></td><td><p>40</p></td><td><p>30</p></td><td><p>125</p></td><td><p>60</p></td><td><p>30</p></td></tr></tbody></table><p>3.4.7 Độ dốc thông thường của đường ô tô vận chuyển đất là 0,05. Độ dốc lớn nhất bằng 0,08. Trong những trường hợp đặc biệt (địa hình phức tạp, đường lên dốc từ hố móng vào mỏ vật liệu, đường vào bãi đắp đất...) độ dốc của đường có thể nâng lên tới 0,10 và cá biệt tới 0,15. Việc xác định độ dốc của đường còn phải căn cứ vào loại lớp phủ mặt đường.</p><p>3.4.8 Nếu đường vận chuyển đất có độ dốc quá dài và lớn hơn 0,08 thì từng đoạn một cứ 600 m đường dốc phải có một đoạn nghỉ với độ dốc không quá 0,03 dài không dưới 50 m. Trong trường hợp đường vừa dốc vừa vòng, độ dốc giới hạn của đường theo trục tim phải theo quy định trong Bảng 4.</p><p>Phải bảo đảm thoát nước theo rãnh dọc đường. Độ dốc của rãnh phải lớn hơn 0,003 cá biệt cho phép độ dốc của rãnh nhỏ hơn 0,003 nhưng không được nhỏ hơn 0,002.</p><h3><a href=\"#bang-4-ban-kinh-duong-vong-va-do-doc-gioi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4 - Bán kính đường vòng và độ dốc giới hạn</span></a></h3><table><thead><tr><th>Bán kính đường vòng, m</th><th>50</th><th>45</th><th>40</th><th>35</th><th>30</th><th>25</th><th>20</th></tr></thead><tbody><tr><td>Độ dốc phải giảm xuống bằng</td><td>0,010</td><td>0,015</td><td>0,020</td><td>0,025</td><td>0,030</td><td>0,035</td><td>0,040</td></tr></tbody></table><p>3.4.9 Khi đường vận chuyển đất chạy qua vùng đất cát, cát sỏi nếu ở trạng thái ướt thì chỉ cần gạt phẳng và đầm chặt mặt đường. Nếu ở trạng thái khô, xe đi lại khó khăn thì phải rải lớp phủ mặt đường. Đường lên xuống hố móng, mỏ vật liệu phải thường xuyên giữ tốt bảo đảm xe máy thi công lên xuống bình thường trong mùa mưa. Khi cần thiết, trên cơ sở tính toán kinh tế, có thể lát cả mặt đường hoặc vết xe đi bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép.</p><p>3.4.10 Nếu khối lượng vận chuyển đất lớn và thời gian thi công kéo dài, bề mặt đường tạm phải có lớp phủ kiên cố. Việc xác định lớp phủ mặt đường phải căn cứ vào:</p><ul><li><p>Thời gian phục vụ của đường;</p></li><li><p>Cường độ vận chuyển của tuyến đường;</p></li><li><p>Độ dốc của địa hình và những điều kiện đất đai, khí hậu;</p></li><li><p>Điều kiện sử dụng vật liệu địa phương. Việc lựa chọn lớp phủ mặt đường còn phải dựa vào tính toán hiệu quả kinh tế trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình.</p><p>3.4.11 Khi đường thi công chạy qua vùng đất yếu, đầm lầy, vùng đất ngập úng mà cường độ vận chuyển dưới hai trăm xe trong ngày và đêm, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế có thể lát dưới hai vệt bánh xe bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép.</p><p>3.4.12 Nếu đường ô tô nằm trên mặt đá hố móng và trên một khối đá đổ thì chỉ cần phủ lên mặt đường lớp đá dăm nhỏ để lấp phẳng những chỗ lồi lõm. Kích thước lớn nhất của đá không được quá 70 mm.</p><p>3.4.13 Đường vận chuyển của xe cạp đất cần hạn chế tới mức thấp nhất số đoạn vòng và rẽ ngoặt, nhất là đối với đoạn đường đi có tải.</p></li></ul><p>Độ dốc lớn nhất cho phép của xe cạp cho trong Bảng 5.</p><p>3.4.14 Bề rộng mặt đường cửa vào và đường xuống dốc của xe cạp trong trường hợp đi một chiều tuân theo quy định trong Bảng 6.</p><p>3.4.15 Bề rộng tối thiểu của mặt bằng đủ để xe cạp quay vòng trở lại theo quy định trong Bảng 7.</p><p>3.4.16 Đường thi công phải được bảo dưỡng, duy tu thường xuyên, bảo đảm xe máy đi lại bình thường trong suốt quá trình thi công. Phải tưới nước chống bụi và không được để bùn nước đọng trên mặt đường.</p><h2><a href=\"#bang-5-do-doc-lon-nhat-cho-phep-cua-xe-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5 - Độ dốc lớn nhất cho phép của xe cạp</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Loại xe cạp</p></td><td><p>Độ dốc lớn nhất cho phép</p></td></tr><tr><td><p>Chiều có tải</p></td><td><p>Chiều không tải</p></td></tr><tr><td><p>Lên dốc</p></td><td><p>Xuống dốc</p></td><td><p>Lên dốc</p></td><td><p>Xuống dốc</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Cạp xích</p></td><td><p>0,15</p></td><td><p>0,25</p></td><td><p>0,17</p></td><td><p>0,30</p></td></tr><tr><td><p>Cạp bánh lốp tự hành</p></td><td><p>0,12</p></td><td><p>0,20</p></td><td><p>0,15</p></td><td><p>0,25</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#bang-6-quy-dinh-be-rong-mat-duong-cua-vao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6 - Quy định bề rộng mặt đường cửa vào</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Dung tích thùng cạp, m³</div></th><th><div>Bề rộng mặt đường cửa vào, m</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>Nhỏ hơn 6</td><td>4,0</td></tr><tr><td>Từ 8 đến 10</td><td>4,5</td></tr><tr><td>Lớn hơn 10</td><td>5,5</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#bang-7-quy-dinh-be-rong-toi-thieu-cua-mat-bang-du-de-xe-cap-quay-vong-tro-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7 - Quy định bề rộng tối thiểu của mặt bằng đủ để xe cạp quay vòng trở lại</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Dung tích thùng cạp, m³</div></th><th><div>Bề rộng mặt đường cửa vào, m</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>Nhỏ hơn 3</td><td>7,0</td></tr><tr><td>Từ 3 đến 6</td><td>12,5</td></tr><tr><td>Từ 6 đến 8</td><td>14,0</td></tr><tr><td>Từ 8 đến 10</td><td>15,0</td></tr><tr><td>Lớn hơn 10</td><td>21,0</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_3-5-dinh-vi-dung-khuon-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5 Định vị, dựng khuôn công trình</span></a></h2><p>3.5.1 Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi bàn giao, đơn vị thi công phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công, nhất là ở những chỗ đặc biệt như thay đổi độ dốc, chỗ đường vòng, nơi tiếp giáp đào và đắp. những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, phải cố định bằng những cọc, mốc phụ và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.</p><p>3.5.2 Yêu cầu của công tác định vị, dựng khuôn là phải xác định được các vị trí, tim, trục công trình, chân mái đất đắp, mép - đỉnh mái đất đào, chân đống đất đổ, đường biên hố móng, mép mỏ vật liệu, chiều rộng các rãnh biên, rãnh đỉnh, các mặt cắt ngang của phần đào hoặc đắp.</p><p>Đối với những công trình nhỏ, khuôn có thể dựng ngay tại thực địa theo hình cắt ngang tại những cọc mốc đã đóng.</p><p>3.5.3 Phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công.</p><p>3.5.4 Đối với những công trình đất đắp có đầm nén: đê điều, đập, nền công trình... khi định vị và dựng khuôn phải tính thêm chiều cao phòng lún của công trình theo tỉ lệ quy định trong thiết kế. Đối với những phần đất đắp không đầm nén, tỉ lệ phòng lún tính theo phần trăm của chiều cao, được xác định theo Bảng 8.</p><p>3.5.5 Khi đào hố móng dưới mặt nước bằng tầu hút bùn hay tầu cuốc trong thành phần công tác trắc địa định vị công trình phải xác định được như sau:</p><ul><li><p>Nếu hình dạng hố móng đối xứng thì phải xác định trục đối xứng của hố móng;</p></li><li><p>Nếu hố móng không đối xứng thì xác định một mép của hố móng và một trục tim phụ tiêu biểu tùy theo hình dáng cụ thể của hố móng.</p></li></ul><p>Những cọc định vị trục tim, mép biên và cọc mốc cao trình phải dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của thi công bằng những cọc phụ. Phải cố định cọc phụ và bảo vệ cẩn thận. Tránh dẫn cọc phụ ra khỏi bãi, trên đường giao thông và tới những nơi có khả năng lún, xói, lở, trượt đất.</p><h2><a href=\"#bang-8-ty-le-phong-lun-doi-voi-dat-dap-khong-dam-nen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8 - Tỷ lệ phòng lún đối với đất đắp không đầm nén</span></a></h2><div>Đơn vị tính theo phần trăm của chiều cao</div><table><thead><tr><td><p>Tên đất</p></td><td><p>Phương pháp thi công</p></td></tr><tr><td><p>Vận chuyển bằng goòng, máy cạp bánh lốp và ô tô</p></td><td><p>Ủi xúc, ô tô kéo</p></td></tr><tr><td><p>Chiều cao nền đắp, m</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>4 đến 10</p></td><td><p>10 đến 20</p></td><td><p>4</p></td><td><p>4 đến 10</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Cát mịn, đất màu</p></td><td><p>3,0</p></td><td><p>2,0</p></td><td><p>1,5</p></td><td><p>4,0</p></td><td><p>3,0</p></td></tr><tr><td><p>Cát to, đất cát pha, đất pha sét nhẹ</p></td><td><p>4,0</p></td><td><p>3,0</p></td><td><p>2,0</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>4,0</p></td></tr><tr><td><p>Như trên, có lẫn sỏi</p></td><td><p>8,0</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>4,0</p></td><td><p>10,0</p></td><td><p>8,0</p></td></tr><tr><td><p>Đất pha sét nặng, sét lẫn sỏi</p></td><td><p>9,0</p></td><td><p>7,0</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>10,0</p></td><td><p>8,0</p></td></tr><tr><td><p>Đá Mergel, đá vôi nhẹ</p></td><td><p>9,0</p></td><td><p>8,0</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>10,0</p></td><td><p>9,0</p></td></tr><tr><td><p>Đất sét, đá vỡ</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>3,0</p></td><td><p>-</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p>Đá cứng</p></td><td><p>4,0</p></td><td><p>3,0</p></td><td><p>2,0</p></td><td><p>-</p></td><td><p>-</p></td></tr></tbody></table><p>3.5.6 Khi nạo vét luồng lạch bằng tầu hút bùn hay tầu cuốc, công tác trắc địa định vị công trình phải đặc biệt chú ý tới những điểm sau:</p><ul><li><p>Đặt cọc tiêu trên từng mặt cắt ngang của thiết kế;</p></li><li><p>Cọc tiêu cần cắm trên bờ. Trên mỗi cọc phải ghi rõ số liệu mặt cắt thiết kế, khoảng cách tới tim trục, cao độ thiên nhiên và cao độ thiết kế của luồng lạch;</p></li><li><p>Cọc tiêu ở trên bờ hay trên mặt nước đều phải cố định vững chắc, chống sóng, chống xê dịch và không bị ảnh hưởng khi thi công;</p></li><li><p>Ban đêm trên tiêu phải có đèn hiệu;</p></li><li><p>Thước đo nước phải đặt gần nơi máy làm việc, được cố định chắc chắn và sử dụng thuận tiện.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-thi-cong-cong-tac-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4 Thi công công tác đất</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-san-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 San mặt bằng</span></a></h2><p>4.1.1 Chỉ bắt đầu tiến hành san mặt bằng công trình công nghiệp, khu dân cư và những mặt bằng đặc biệt (sân bóng đá, mặt bằng nhà ga, sân bay...), khi đã có thiết kế san nền, đã cân đối khối lượng đào đắp và đã có thiết kế của tất cả những công trình ngầm trong phạm vi san nền.</p><p>4.1.2 Khi san mặt bằng phải có biện pháp tiêu nước. Không để nước chảy tràn qua mặt bằng và không để hình thành vũng đọng trong quá trình thi công.</p><p>4.1.3 Phải đổ đất đắp nền theo từng lớp, bề dầy mỗi lớp đất rải để đầm và số lần đầm cho mỗi lớp phụ thuộc vào loại máy đầm sử dụng hệ số đầm và loại đất đắp.</p><p>Nên rải đất có độ dốc 0,005 theo chiều thoát nước.</p><p>Khi đắp đất không đầm nện phải tính tới chiều cao phòng lún. Tỉ lệ chiều cao phòng lún tính theo phần trăm và phải xác định theo Bảng 8 và 3.5.4.</p><p>4.1.4 Đối với trường hợp san mặt bằng sai lệch so với cao trình thiết kế (đào chưa tới hoặc đào vượt quá cao trình thiết kế) ở phần đào đất cho phép như sau:</p><ul><li><p>Đối với đất mềm: 0,05 m khi thi công thủ công và 0,10 m khi thi công cơ giới;</p></li><li><p>Đối với đất cứng: + 0,1 và - 0,2 m. Những chỗ đào vượt quá cao trình thiết kế phải được lấp phẳng bằng đá hỗn hợp.</p><p>4.1.5 Bề mặt phần đắp nền bằng đá cứng phải rải lớp đá hỗn hợp lên trên gạt phẳng, đầm chặt và bảo đảm độ dốc thiết kế.</p><p>4.1.6 Đối với phần đào, phải san mặt bằng trước khi tiến hành xây dựng những công trình ngầm. Riêng đối với phần đắp thì chỉ tiến hành đắp sau khi xây dựng xong các công trình ngầm trong phạm vi phần đắp</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-2-dao-hao-va-ho-mong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Đào hào và hố móng</span></a></h2><p>4.2.1 Bề rộng đáy đường hào trong xây dựng lắp đặt đường ống quy định trong Bảng 9.</p><h2><a href=\"#bang-9-be-rong-day-duong-hao-trong-xay-dung-lap-dat-duong-ong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9 - Bề rộng đáy đường hào trong xây dựng lắp đặt đường ống</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Phương pháp lắp đặt đường ống</p></td><td><p>Bề rộng tối thiểu của đáy đường hào có vách đứng, chưa kể phần gia cố, m</p></td></tr><tr><td><p>Ống thép, ống chất dẻo</p></td><td><p>Ống gang, bê tông cốt thép và ống xi măng amiăng</p></td><td><p>Ống bê tông, bê tông cốt thép nối bằng ngàm, ống sành</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1. Lắp theo cụm, đường kính ngoài của ống D là: + Nhỏ hơn 0,7 m</p></td><td><p>D + 0,3 nhưng không nhỏ hơn 0,7</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Lắp từng đoạn ống đường kính ngoài D là:</p><p>+ Nhỏ hơn 0,5 m</p><p>+ Từ 0,5 m đến 1,6 m</p><p>+ Từ 1,6 m đến 3,5 m</p></td><td><p><span>D + 0,5</span></p><p><span>D + 0,8</span></p><p>D + 1,4</p></td><td><p><span>D + 0,6</span></p><p><span>D + 1,0</span></p><p>D + 1,4</p></td><td><p><span>D + 0,8</span></p><p><span>D + 1,2</span></p><p>D + 1,4</p></td></tr><tr><td><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH 1</u></em></strong>: Đối với đường ống đường kính lớn hơn 3,5 m và đối với những đoạn cong bề rộng đáy hào xác định theo thiết kế tổ chức xây dựng công trình.</p><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH 2</u></em></strong>: Khi đáy hào nằm trên mực nước ngầm và có mái dốc thì bề rộng đáy hào tối thiểu phải bằng D + 0,5 nếu đặt ống từng đoạn một và D + 0,3 nếu đặt ống theo cụm.</p><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH 3</u></em></strong>: Khi đáy hào nằm dưới mực nước ngầm, có hệ thống tiêu nước thì bề rộng đáy hào phải đủ rộng để có chỗ đào rãnh tiêu, giếng thu nước và đặt trạm bơm tiêu.</p></td></tr></tbody></table><p>4.2.2 Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy hào thì khoảng cách tối thiểu giữa thành ống và vách hào phải lớn hơn 0,7 m.</p><p>4.2.3 Chiều rộng đáy móng băng và móng độc lập tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu cộng với lớp chống ẩm, khoảng cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0,2 m.</p><p>Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dưới đáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách hố móng phải lớn hơn 0,7 m.</p><p>Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3 m.</p><p>4.2.4 Kích thước hố móng trong giai đoạn thi công những công trình khối lớn (như trụ cầu, tháp làm lạnh, đập bê tông...) và móng của những thiết bị công nghệ lớn (như máy cán thép, máy ép, máy rèn dập...) phải do thiết kế xác định.</p><p>4.2.5 Đối với đất mềm, được phép đào hào và hố móng có vách đứng không cần gia cố, trong trường hợp không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước theo quy định theo Bảng 10.</p><h2><a href=\"#bang-10-loai-dat-va-chieu-sau-ho-mong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 10 - Loại đất và chiều sâu hố móng</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Loại đất</div></th><th><div>Chiều sâu hố móng, m</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>Đất cát, đất lẫn sỏi sạn</td><td>Không quá 1,00</td></tr><tr><td>Đất cát pha</td><td>Không quá 1,25</td></tr><tr><td>Đất thịt và đất sét</td><td>Không quá 1,50</td></tr><tr><td>Đất thịt chắc và đất sét chắc</td><td>Không quá 2,00</td></tr></tbody></table><p>4.2.6 Thiết kế phải xác định cụ thể những trường hợp cần thiết phải gia cố tạm thời vách đứng của hào và hố móng, hay đào hố móng có mái dốc, tùy thuộc vào chiều sâu hố móng, tình hình địa chất công trình (loại đất, trạng thái tự nhiên của đất, mực nước ngầm...) tính chất tải trọng tạm thời trên mép hố móng và lưu lượng nước thấm vào trong hố móng.</p><p>4.2.7 Những vật liệu để gia cố tạm thời vách hào và hố móng lên làm theo kết cấu lắp ghép để có thể sử dụng quay vòng nhiều lần và có khả năng cơ giới hóa cao khi lắp đặt. Những tấm ván và chống đỡ bằng gỗ phải được sử dụng quay vòng ít nhất 5 lần. Khi đắp đất vào hố móng phải tháo gỡ những vật liệu gia cố tạm thời, chỉ được để lại khi điều kiện kỹ thuật không cho phép tháo gỡ những vật liệu gia cố.</p><p>4.2.8 Trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải xác định điều kiện bảo vệ vành ngoài hố móng, chống nước ngầm và nước mặt. Tùy theo điều kiện địa chất công trình và thủy văn của toàn khu vực, phải lập bản vẽ thi công cho những công tác đặc biệt như lắp đặt hệ thống hạ mực nước ngầm, gia cố đất, đóng cọc bản thép...</p><p>4.2.9 Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng khi không cần gia cố, trong trường hợp nằm trên mực nước ngầm (kể cả phần chịu ảnh hưởng của mao dẫn) và trong trường hợp nằm dưới mực nước ngầm nhưng có hệ thống tiêu nước phải chọn theo chỉ dẫn ở Bảng 11.</p><p>4.2.10 Đối với những trường hợp hố móng sâu hơn 5 m, hoặc sâu chưa đến 5 m nhưng điều kiện địa chất thủy văn xấu, phức tạp, đối với những loại đất khác với quy định trong Bảng 11 thì trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình phải tính đến việc xác định độ dốc của mái dốc, sự cần thiết để có an toàn và chiều rộng mặt cơ nhằm kết hợp sử dụng mặt cơ để lắp đặt những đường ống kỹ thuật phục vụ thi công như đường ống nước, đường ống dẫn khí nén...</p><p>4.2.11 Không cần bạt mái dốc hố móng công trình nếu mái dốc không nằm trong thiết kế công trình. Đối với hố móng đá sau khi xúc hết đá rời phải cậy hết những hòn đá long chân, đá treo trên mái dốc để đảm bảo an toàn.</p><h2><a href=\"#bang-11-do-doc-lon-nhat-cho-phep-cua-mai-doc-hao-va-ho-mong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 11 - Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Loại đất</p></td><td><p>Độ dốc lớn nhất cho phép khi chiều sâu hố móng bằng, m</p></td></tr><tr><td><p>1,5</p></td><td><p>3,0</p></td><td><p>5,0</p></td></tr><tr><td><p>Góc nghiêng của mái dốc</p></td><td><p>Tỷ lệ độ dốc</p></td><td><p>Góc nghiêng của mái dốc</p></td><td><p>Tỷ lệ độ dốc</p></td><td><p>Góc nghiêng của mái dốc</p></td><td><p>Tỷ lệ độ dốc</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Đất mượn</p></td><td><p>56</p></td><td><p>1: 0,67</p></td><td><p>45</p></td><td><p>1: 1,00</p></td><td><p>38</p></td><td><p>1: 1,25</p></td></tr><tr><td><p>Đất cát và cát cuội ẩm</p></td><td><p>63</p></td><td><p>1: 0,50</p></td><td><p>45</p></td><td><p>1: 1,00</p></td><td><p>45</p></td><td><p>1: 1,00</p></td></tr><tr><td><p>Đất cát pha</p></td><td><p>76</p></td><td><p>1: 0,25</p></td><td><p>56</p></td><td><p>1: 0,67</p></td><td><p>50</p></td><td><p>1: 0,85</p></td></tr><tr><td><p>Đất thịt</p></td><td><p>90</p></td><td><p>1: 0,00</p></td><td><p>63</p></td><td><p>1: 0,50</p></td><td><p>53</p></td><td><p>1: 0,75</p></td></tr><tr><td><p>Đất sét</p></td><td><p>90</p></td><td><p>1: 0,00</p></td><td><p>76</p></td><td><p>1: 0,25</p></td><td><p>63</p></td><td><p>1: 0,50</p></td></tr><tr><td><p>Hoàng thổ và những loại đất tương tự trong trạng thái khô</p></td><td><p>90</p></td><td><p>1: 0,00</p></td><td><p>63</p></td><td><p>1: 0,50</p></td><td><p>63</p></td><td><p>1: 0,50</p></td></tr><tr><td><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH 1</u></em></strong>: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất.</p><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH 2</u></em></strong>: Đất mượn là loại đất nằm ở bãi thải đã trên sáu tháng không cần nén.</p></td></tr></tbody></table><p>4.2.12 Vị trí kho vật liệu, nơi để máy xây dựng, đường đi lại của máy thi công dọc theo mép hố móng phải theo đúng khoảng cách an toàn được quy định về kỹ thuật an toàn trong xây dựng.</p><p>4.2.13 Những đất thừa và những đất không bảo đảm chất lượng phải đổ ra bãi thải quy định. Không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, ngập úng những công trình lân cận và gây trở ngại sau khi thi công.</p><p>4.2.14 Những phần đất đào từ hố móng lên, nếu được sử dụng để đắp thì phải tính toán sao cho tốc độ đầm nén phù hợp với tốc độ đào nhằm sử dụng hết đất đào mà không gây ảnh hưởng tới tốc độ đào đất hố.</p><p>4.2.15 Trong trường hợp phải trữ đất để sau này sử dụng đắp lại vào móng công trình thì bãi đất tạm thời không được gây trở ngại cho thi công, không tạo thành sình lầy. Bề mặt bãi trữ phải được lu lèn nhẵn và có độ dốc để thoát nước.</p><p>4.2.16 Khi đào hố móng công trình, phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ...), bề dầy lớp bảo vệ do thiết kế quy định tùy theo điều kiện địa chất công trình và tính chất công trình lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình (đổ bê tông, xây...)</p><p>4.2.17 Đối với những hố móng có vách thẳng đứng, không gia cố tạm thời thì thời hạn đào móng và thi công những công việc tiếp theo phải rút ngắn tới mức thấp nhất. Đồng thời phải đặt biển báo khoảng cách nguy hiểm trong trường hợp đào gần những nơi có phương tiện thi công đi lại. Kích thước hố đào cục bộ cho công tác lắp đặt đường ống được cho trong Bảng 12.</p><h2><a href=\"#bang-12-kich-thuoc-nhung-ho-dao-cuc-bo-cho-cong-tac-lap-dat-duong-ong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 12 - Kích thước những hố đào cục bộ cho công tác lắp đặt đường ống</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Loại ống</p></td><td><p>Loại mối nối</p></td><td><p><span>Đường kính ngoài của ống</span></p><p>D, mm</p></td><td><p>Kích thước hố đào cục bộ, m</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Ống thép</p></td><td><p>Hàn</p></td><td><p>Cho tất cả loại D</p></td><td><p>1,0</p></td><td><p><span>D</span>0<span>+ 1,2</span></p></td><td><p>0,7</p></td></tr><tr><td><p>Ống gang</p></td><td><p>Ngàm</p></td><td><p>Nhỏ hơn 326</p><p>Lớn hơn 326</p></td><td><p><span>0,55</span></p><p>1,0</p></td><td><p><span>D</span><span>0</span><span> + 0,5</span></p><p><span>D</span>0<span> + 0,7</span></p></td><td><p><span>0,3</span></p><p>0,4</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Ống xi măng</p><p>Amiăng</p></td><td><p>Khớp nối</p></td><td><p>Nhỏ hơn 325</p><p>Lớn hơn 325</p></td><td><p><span>0,7</span></p><p>0,9</p></td><td><p><span>D</span><span>0</span><span> + 0,5</span></p><p><span>D</span>0<span> + 0,7</span></p></td><td><p><span>0,2</span></p><p>0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Ống bê tông</p><p>Bê tông cốt thép</p></td><td><p>Ngàm</p></td><td><p>Nhỏ hơn 640</p></td><td><p>1,0</p></td><td><p><span>D</span>0<span> + 0,5</span></p></td><td><p>0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>khớp nối</p></td><td><p>Lớn hơn 640</p></td><td><p>1,0</p></td><td><p><span>D</span><span>0</span><span><span> </span></span><span>+ 1,0</span></p></td><td><p>0,4</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Ống chất dẻo</p></td><td><p>Tất cả các loại</p></td><td><p>Cho mọi đường kính</p></td><td><p>0,6</p></td><td><p><span>D</span>0<span> + 0,5</span></p></td><td><p>0,2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Ống sành</p></td><td><p>Nối ngàm</p></td><td><p>0,5</p></td><td><p><span>D</span>0<span> + 0,6</span></p></td><td><p>0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong><em><u>CHÚ THÍCH:</u></em></strong> D<span>0</span> là đường kính ngoài của ngàm, khớp nối, ống lồng, tính bằng milimet (mm).</p></td></tr></tbody></table><p>4.2.18 Khi sử dụng máy đào một gầu để đào móng, để tránh phá hoại cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ như Bảng 13. Nếu sử dụng máy cạp và máy đào nhiều gầu, lớp bảo vệ không cần quá 5 cm, máy ủi không cần quá 10 cm.</p><p>Cách xử lí lớp bảo vệ như quy định ở 4.2.16 .</p><p>4.2.19 Cần phải cơ giới hóa công tác bóc lớp bảo vệ đáy móng công trình, nếu bề dầy lớp bảo vệ bằng cm đến 7 cm thì phải thi công bằng thủ công.</p><p>4.2.20 Khi hố móng là đất mềm, không được đào sâu quá cao trình thiết kế.</p><p>Nếu đất có lẫn đá tảng, đá mồ côi thì phần đào sâu quá cao trình thiết kế, tại những hòn đá đó phải được bù đắp bằng vật liệu cùng loại hay bằng vật liệu ít biến dạng khi chịu nén như cát, cát sỏi...</p><p>Loại vật liệu và yêu cầu của đầm nén phải do thiết kế quy định.</p><h2><a href=\"#bang-13-cau-truc-dia-chat-dat-mong-cho-phep-de-lop-bao-ve\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 13 - Cấu trúc địa chất đặt móng, cho phép để lớp bảo vệ</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>Loại thiết bị</p></td><td><p>Bề dày lớp bảo vệ đáy mỏng (cm) khi dùng máy đào có dung tích gầu (m³)</p></td></tr><tr><td><p>Từ 0,25 đến 0,40</p></td><td><p>Từ 0,50 đến 0,65</p></td><td><p>Từ 0,80 đến 1,25</p></td><td><p>Từ 1,50 đến 2,5</p></td><td><p>Từ 3,00 đến 5,00</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>Gầu ngửa</p></td><td><p>5</p></td><td><p>10</p></td><td><p>10</p></td><td><p>15</p></td><td><p>20</p></td></tr><tr><td><p>Gầu sấp</p></td><td><p>10</p></td><td><p>15</p></td><td><p>20</p></td><td><p>-</p></td><td><p>-</p></td></tr><tr><td><p>Gầu dây</p></td><td><p>15</p></td><td><p>20</p></td><td><p>25</p></td><td><p>30</p></td><td><p>30</p></td></tr></tbody></table><p>4.2.21 Trước khi tiến hành lắp đặt đường ống, những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế phải được bù đắp lại như chỉ dẫn trong 4.2.20, ở những chỗ chưa đào tới cao trình thiết kế thì phải đào một lòng máng tại chỗ đặt ống cho tới cao trình thiết kế. Đối với đường hào là móng của công trình tiêu nước thì không được đào sâu quá cao trình thiết kế.</p><p>4.2.22 Trong trường hợp móng công trình, đường hào và kênh mương nằm trên nền đá cứng thì toàn bộ đáy móng phải đào tới độ sâu cao trình thiết kế. Không được để lại cục bộ những m ô đá cao hơn cao trình thiết. Những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế tại đáy móng đều phải đắp bù lại bằng cát, cát sỏi, hay đá hỗn hơp và phải đầm nén theo chỉ dẫn của thiết kế.</p><p>4.2.23 Khi đào hố móng công trình, đào hào ngay bên cạnh hoặc đào sâu hơn mặt móng của những công trình đang sử dụng (nhà ở, xí nghiệp, công trình, hệ thống kỹ thuật ngầm...) đều phải tiến hành theo đúng quy trình công nghệ trong thiết kế thi công, phải có biện pháp chống sụt lở, lún và làm biến dạng những công trình lân cận và lập bảng vẽ thi công cho từng trường hợp cụ thể.</p><p>4.2.24 Khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động, trước khi tiến hành đào đất phải có giấy phép của cơ quan quản lí hệ thống kỹ thuật ngầm đó hay cơ quan chức năng của chính quyền địa phương.</p><p>Tim, mốc giới hạn của hệ thống kỹ thuật ngầm phải được xác định rõ trên thực địa và phải cắm tiêu cao để dễ thấy. Trong quá trình thi công móng phải có sự giám sát thường xuyên của đại diện có thẩm quyền thuộc tổ chức thi công và cơ quan quản lí hệ thống kỹ thuật ngầm đó.</p><p>4.2.25 Khi đào hào và hố móng công trình cắt ngang qua hệ thống kỹ thuật ngầm đang hoạt động thì chỉ được dùng cơ giới đào đất khi khoảng cách từ gầu xúc tới vách đứng của hệ thống lớn hơn 2 m và tới mặt đáy lớn hơn 1 m.</p><p>Phần đất còn lại phải đào bằng thủ công và không được sử dụng những công cụ, thiết bị có sức va đập mạnh để đào đất. Phải áp dụng những biện pháp phòng ngừa hư hỏng hệ thống kỹ thuật ngầm.</p><p>4.2.26 Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình ngầm hay di chỉ khảo cổ, kho vũ khí... không thấy ghi trong thiết kế, phải ngừng ngay lập tức công tác đào đất và rào ngăn khu vực đó lại. Phải báo ngay đại diện của những cơ quan có liên quan tới thực địa để giải quyết.</p><p>4.2.27 Việc lấp đường đào hào đã đặt đường ống phải tiến hành theo hai giai đoạn.</p><p>a) Trước tiên lấp đầy các hố móng và hốc ở cả hai phía đường ống bằng đất mềm, cát, sỏi, cuội không có cuội lớn, đất thịt, đất pha sét và đất sét (trừ đất khô). Sau đó đắp lớp đất phủ trên mặt ống dầy 0,2 m nhằm bảo vệ ống, các mối nối và lớp chống ẩm. Đối với ống sành, ống xi măng amiăng, ống chất dẻo, bề dầy lớp đất phủ bề mặt bảo vệ ống phải lớn hơn 0,5 m.</p><p>b) Sau khi thử và kiểm tra chất lượng ống, tiến hành đắp lấp bằng cơ giới phần còn lại với bất kì loại đất sẵn có nào. Những đá tảng lớn hơn 200 mm thì phải loại bỏ. Trong quá trình thi công, phải tránh những va đập mạnh có thể gây hư hỏng đường ống bên dưới.</p><p>4.2.28 Trước khi đặt ống vào đường hào phải rải lớp đất lót dầy 10 cm để san phẳng đáy móng bằng cát, cát pha, cát sỏi. Nếu nền là cát thì không cần rải lớp đệm lót đường ống.</p><p>Đối với cống thoát nước, cống trong các công trình thủy lợi, việc chuẩn bị lớp đệm lót trước khi đặt ống phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.</p><p>4.2.29 Đất lấp vào đường hào và móng công trình, đất lấp vào móng thiết bị, nền nhà, móng máy đều phải đầm theo từng lớp. Độ chặt của đất do thiết kế quy định.</p><p>Đối với cống thoát nước, cống trong các công trình thủy lợi việc chuẩn bị lớp đệm lót trước khi đặt ống phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.</p><p>Phải sử dụng đầm máy nhỏ hoặc đầm bằng thủ công ở những nơi chật hẹp khó đầm bằng máy lớn.</p><p>4.2.30 Việc đắp đất lấp vào đường hào đã đặt ống, nếu phía trên không có tải trọng phụ (trừ trọng lượng bản thân của đất đắp) có thể tiến hành không cần đầm nén, nhưng dọc theo tuyến đường ống phải dự trữ đất với khối lượng đủ để sau này đắp bù vào những phần bị lún.</p><p>4.2.31 Khi đường hào, hố móng công trình cắt ngang đường giao thông, đường phố, quảng trường, khu dân cư, mặt bằng công nghiệp... thì phải dùng vật liệu ít biến dạng khi chịu nén để lấp vào toàn bộ chiều sâu của móng như cát, cát sỏi, đất lẫn sỏi sạn, mạt đá...</p><p>4.2.32 Nếu dùng cơ giới vào việc đổ đất san, đầm khi đắp đất vào đường hào và hố móng công trình thì cho phép mở rộng giới hạn của hố móng tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa đắp lấp đất, nhưng phải tính toán hiệu quả kinh tế kỹ thuật của biện pháp thi công.</p><p>4.2.33 Trong trường hợp đường hào, hố móng công trình cắt ngang hệ thống kỹ thuật ngầm (đường ống, đường cáp ngầm...) đang hoạt động, trong thiết kế phải có biện pháp bảo vệ hệ thống kỹ thuật ngầm đó suốt quá trình thi công. Việc đắp lấp vào đường hào, hố móng phải tiến hành theo trình tự sau:</p><ul><li><p>Lấp đất phía dưới cho tới nửa đường ống (đường cáp) bằng đất cát để tạo thành lớp đỡ.</p></li><li><p>Sau khi đắp tiếp hai bên và bên trên với chiều dầy lớn hơn 0,5 m theo từng lớp, đầm chặt, mái dốc đất đắp phải bằng 1/1.</p></li><li><p>Phần còn lại công tác lấp đất tiến hành theo chỉ dẫn ở 4.2.27.</p><p>4.2.34 Khi lấp đất đường ống nằm trên dốc lớn hơn 20°, phải có biện pháp gia cố phần đất đã lắp để chống xói lở, sạt, trụi đất. Biện pháp gia cố đất phải được trình bày trong thiết kế công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-3-dao-va-dap-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3 Đào và đắp đất</span></a></h2><p>4.3.1 Nền công trình trước khi lắp phải được xử lí và nghiệm thu.</p><ul><li><p>Chặt cây, phát bụi, bóc hết lớp đất hữu cơ;</p></li><li><p>Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc từ 1: 10 đến 1:5 thì chỉ đánh xờm bề mặt;</p></li><li><p>Nếu độ dốc của nền từ 1:5 đến 1:3 thì phải đánh giật cấp kiểu bậc thang, bề rộng mỗi bậc từ 2 m đến 4m và chiều cao 2 m. Độ dốc của mỗi bậc phải nghiêng về phía thấp bằng 0,01 đến 0,02. Nếu chiều cao của mỗi bậc nhỏ hơn 1 m thì để mái đứng, nếu chiều cao lớn hơn 1 m thì để mái đến 1:0,50;</p></li><li><p>Nếu nền đất thiên nhiên là đất cát, đất lẫn nhiều đá tảng thì không cần xử lí giật cấp;</p></li><li><p>Đối với nền đất và nền đất thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 1:3 thì công tác xử lí nền phải tiến hành theo chỉ dẫn của thiết kế.</p><p>4.3.2 Đối với nền đường xe lửa và nền đường ô tô:</p></li><li><p>Khi địa hình bằng phẳng hay ở sườn dốc nhỏ hơn 1:10, chiều cao của nền đường xe lửa dưới 0,5 m và chiều cao nền đường xe ô tô dưới 1 m và trong trường hợp độ dốc địa hình từ 1:10 đến 1:5 nhưng chiều cao nền đắp nhỏ hơn 1 m thì cần phải làm sạch cỏ trước khi đắp đất.</p></li></ul><p>Nếu độ dốc địa hình từ 1:10 đến 1:5 và chiều cao nền đắp lớn hơn 1 m thì không cần phải làm cỏ, nhưng phải cày xới, đánh xờm bề mặt trước khi đắp đất.</p><p>4.3.3 Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trước khi tiến hành đắp đất phải tiến hành tiêu thoát nước, vét bùn, khi cần thiết phải đề ra biện pháp chống đùn đất nền sang hai bên trong quá trình đắp đất. Không được dùng đất khô nhào lẫn đất ướt để đầm nén.</p><p>4.3.4 Việc chọn máy đào đất phải dựa trên cơ sở tính toán kinh tế.</p><p>4.3.5 Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy đem sử dụng nhằm mục đích:</p><ul><li><p>Hiệu chỉnh bề dầy lớp đất rải để đầm;</p></li><li><p>Xác định số lượng đầm theo điều kiện thực tế;</p></li><li><p>Xác định độ ẩm tốt nhất của đất khi đầm nén.</p><p>4.3.6 Cần phải đắp đất bằng loại đất đồng nhất, phải đặc biệt chú ý theo đúng nguyên tắc sau đây:</p></li><li><p>Bề dầy lớp đất ít thấm nước nằm dưới lớp đất thấm nước nhiều phải có độ dốc 0,04 đến 0,10 kể từ công trình tới mép biên;</p></li><li><p>Bề mặt lớp đất thấm nhiều nước nằm dưới, lớp đất ít thấm nước phải nằm ngang;</p></li><li><p>Trong một lớp đất không được đắp lẫn lộn hai loại đất có hệ số thấm khác nhau;</p></li><li><p>Cấm đắp mái đất bằng loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm của đất nằm phía trong;</p></li><li><p>Chỉ được phép đắp bằng loại đất hỗn hợp gồm cát, cát thịt, sỏi sạn khi có mỏ vật liệu với cấu trúc hỗn hợp tự nhiên.</p><p>4.3.7 Đối với công trình thủy lợi việc sử dụng đất đắp phải theo quy định của thiết kế. Nếu trong thiết kế không quy định việc sử dụng đất đắp không đồng nhất thì đất có hệ số thấm nhỏ phải đắp ở phía thượng lưu và đất có hệ số thấm lớn hơn phải đắp ở phía hạ lưu công trình.</p><p>4.3.8 Trước khi đắp đất hoặc rải lớp đất tiếp theo để đầm, bề mặt lớp trước phải được đánh xờm. Khi sử dụng đầm chân dê để đầm đất thì không cần phải đánh xờm.</p><p>4.3.9 Trên bề mặt nền đắp, phải chia ra từng ô có diện tích bằng nhau để cân bằng giữa đầm và rải đất nhằm bảo đảm dây chuyền hoạt động liên tục tưới ẩm hoặc giảm độ ẩm của loại đất dính phải tiến hành bên ngoài mặt bằng thi công.</p><p>4.3.10 Khi rải đất để đầm, cần tiến hành rải từ mép biên tiến dần vào giữa. Đối với nền đất yếu hay nền bão hoà nước, cần phải rải đất giữa trước tiến ra mép ngoài biên, khi đắp tới độ cao 3 m thì công tác rải đất thay đổi lại từ mép biên tiến vào giữa.</p><p>4.3.11 Chỉ được rải lớp tiếp theo khi lớp dưới đã đạt khối lượng thể tích khô thiết kế. Không được phép đắp nền những công trình dạng tuyến theo cách đổ tự nhiên, đối với tất cả loại đất.</p></li></ul><p>Trừ trường hợp đắp đá thì có thể không đầm nén nhưng phải có chiều cao dự trữ phòng lún quy định ở 3.5.4.</p><p>4.3.12 Để đảm bảo khối lượng thể tích khô thiết kế đất đắp ở mái dốc và mép biên khi rải đất để đầm, phải rải rộng hơn đường biên thiết kế từ 20 cm đến 40 cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc. Phần đất tơi không đạt khối lượng thể tích khô thiết kế phải loại bỏ và tận dụng vào phần đắp công trình.</p><p>Nếu trồng cỏ để gia cố mái đất thì không cần bạt bỏ phần đất tơi đó.</p><p>4.3.13 Đất thừa ở phần đào cần phải tận dụng để đắp vào những chỗ có lợi (sau khi tính toán hiệu quả kinh tế) như đắp thêm vào mái dốc cho thoải, đắp gia tải, lấp chỗ trũng, lấp khe cạn hay đắp bờ con trạch.</p><p>4.3.14 Đất đổ lên phía bờ cao phải đắp thành bờ liên tục không đứt quãng.</p><p>Nếu đổ đất ở phía bờ thấp thì phải đắp cách quãng cứ 50 m để một khoảng cách rộng 3 m trở lên.</p><p>4.3.15 Khi đắp đất phải tính hao hụt trong vận chuyển từ 0,5 % đến 1,5 % khối lượng tùy theo phương tiện vận chuyển và cự li vận chuyển.</p><p>4.3.16 Kích thước mỏ vật liệu và bãi trữ đất do thiết kế xác định, và phải chú ý đến những yếu tố sau:</p><ul><li><p>Tỉ lệ hao hụt đất trong vận chuyển;</p></li><li><p>Độ chặt đầm nén;</p></li><li><p>Độ lún của nền và của đất đắp;</p></li><li><p>Độ tơi xốp của đất khi khai thác từ đất nguyên thổ (độ tơi xốp của đất xem Phụ lục C).</p><p>4.3.17 Trong trường hợp phải xây cống thì khi tiến hành đắp đất phải chừa lại mặt bằng đủ để thi công. Khi tiến hành lấp đất lên cống, phải rải đất từng lớp đầm chặt và nâng chiều cao đất đắp đồng thời ở cả hai bên sườn cống.</p><p>4.3.18 Nếu đắp lấp lên cống bằng đá hỗn hợp hay bằng đất có lẫn đá tảng lớn hơn 100 mm thì trước khi tiến hành lấp, phải đắp lớp phủ bảo vệ cống. Chiều dầy lớp phủ ở hai bên sườn phải lớn hơn 1,0 m và phía trên mặt cống lớn hơn 0,5 m.</p><p>4.3.19 Khi đào đất, phải chừa lớp bảo vệ giữ cho cấu trúc địa chất đáy móng không bị biến dạng hoặc phá hoại. Bề dầy của lớp bảo vệ phải đúng theo quy định ở 4.2.18. Những chỗ đào sâu quá cao trình thiết kế ở mặt móng đều phải đắp bù lại và đầm chặt. Những chỗ nào vượt thiết kế ở mái dốc thì không cần đắp bù, nhưng phải san gạt phẳng và lượn chuyển tiếp dần tới đường viền thiết kế.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-4-thi-cong-dat-bang-may-dao-may-cap-may-ui\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4 Thi công đất bằng máy đào, máy cạp, máy ủi</span></a></h2><p>4.4.1 Nguyên tắc chung</p><p>4.4.1.1 Những quy định của phần này áp dụng cho thi công đất bằng các loại máy làm cho đất chính, đất đào, máy gạt, máy ủi, san.</p><p>4.4.1.2 Thi công cơ giới công tác đất chỉ được tiến hành trên cơ sở đã có thiết kế thi công (hoặc biện pháp thi công) được duyệt.</p><p>Trong thiết kế thi công phải nói rõ những phần sau đây:</p><ul><li><p>Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện;</p></li><li><p>Phương án thi công hợp lí nhất;</p></li><li><p>Lựa chọn công nghệ thi công hợp lí cho từng phần, từng đoạn, từng công trình;</p></li><li><p>Lựa chọn các loại máy móc phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lí nhất, phù hợp điều kiện kinh tế, kỹ thuật. Nêu sơ đồ làm việc của máy.</p><p>4.4.1.3 Trước khi thi công, phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, địa chất thủy văn của công trình và khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp và an toàn lao động. Phải đề ra các biện pháp phòng chống lún, sạt lở, ngập lụt, lầy thụt... khi mưa bão.</p><p>4.4.1.4 Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc dễ nhìn thấy để báo hiệu có các công trình ngầm như đường điện, nước, thông tin liên lạc, cống ngầm ... nằm trong khu vực thi công.</p></li></ul><p>Phải có biện pháp bảo vệ các công trình hiện có nằm gần công trình đang thi công như: nhà cửa, đường sá, bệnh viện, trường học, di tích lịch sử.... ở các khu vực có đường ống khí nén, nhiên liệu, cáp điện ngầm, kho hóa chất, thuốc nổ... phải có biển báo khu vực nguy hiểm.</p><p>4.4.1.5 Phải chọn khoang đào đầu tiên và đường di chuyển của máy hợp lí nhất cho từng giai đoạn thi công công trình.</p><p>4.4.1.6 Lựa chọn máy và cơ cấu nhóm máy hợp lí trên cơ sở công nghệ thi công tiên tiến bảo đảm năng suất cao, tiêu hao nhiên liệu ít và giá thành một đơn vị sản phẩm thấp nhất. Phải bảo đảm hoàn thành khối lượng, tiến độ thực hiện và phù hợp với đặc điểm và điều kiện thi công công trình. Cơ cấu nhóm máy trong dây chuyền công nghệ thi công phải đảm bảo đồng bộ, cân đối.</p><p>4.4.1.7 Trước khi thi công phải dọn sạch những vật chướng ngại có ảnh hưởng đến thi công cơ giới nằm trên mặt bằng: chặt cây lớn, phá dỡ công trình cũ, di chuyển những tảng đá lớn... phải xác định rõ khu vực thi công, định vị ranh giới công trình, di chuyển những cọc mốc theo dõi thi công ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của máy làm việc.</p><p>Phải chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn ở mặt bằng: cắm biển báo những nơi nguy hiểm, đảm bảo đủ ánh sáng thi công ban đêm, quy định rõ những tín hiệu, đèn hiệu, còi hiệu.</p><p>4.4.1.8 Cán bộ kỹ thuật thi công và công nhân cơ giới phải được trực tiếp quan sát mặt bằng thi công, đối chiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi công công trình trước khi tiến hành thi công.</p><p>4.4.1.9 Phải chuẩn bị chu đáo trước khi đưa máy ra làm việc. Phải kiểm tra, xiết chặt, điều chỉnh các cơ cấu làm việc, kiểm tra các thiết bị an toàn kỹ thuật. Các bộ phận đào cát đất phải sắc, nếu cùn phải thay thế phục hồi kịp thời đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.</p><p>4.4.1.10 Khi làm việc phải bảo đảm cho máy làm việc liên tục, độ tin cậy cao và phát huy được hết công suất của máy.</p><p>4.4.1.11 Cán bộ kỹ thuật và công nhân lái máy phải chấp hành đầy đủ và nghiêm túc chế độ bàn giao máy tại hiện trường và các quy định về quản lí sử dụng máy, sửa chữa, bảo dưỡng máy và các quy định an toàn về máy.</p><p>4.4.1.12 Trong giai đoạn thi công cao điểm, nhất là ở những công trình trọng điểm, cần phải tổ chức thêm bộ phận thường trực sửa chữa hiện trường nhằm khắc phục kịp thời những hư hỏng đột xuất của xe máy, kịp thời bôi trơn, xiết chặt và kiểm tra an toàn xe máy, phục vụ chế độ bàn giao xe máy sống của thời kì cao điểm thi công.</p><p>4.4.1.13 Trong mùa mưa bão, phải đảm bảo thoát nước nhanh trên mặt bằng thi công. Phải có biện pháp bảo vệ hệ thống thoát nước không được để xe máy làm hư hỏng hệ thống đó. Phải có biện pháp phòng chống ngập, lầy, lún, trơn trượt... đảm bảo máy hoạt động bình thường.</p><p>Nếu vì điều kiện không thể thi công được thì tranh thủ đưa máy vào bảo dưỡng, sửa chữa sớm hơn định kì kế hoạch.</p><p>4.4.1.14 Những quy định về thi công cơ giới công tác đất đều áp dụng cho tất cả các loại máy làm đất. Đồng thời phải tuân theo những điểm chỉ dẫn trong tài liệu sử dụng của nhà máy chế tạo. Trong trường hợp máy mới sử dụng, phải biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và hướng dẫn cho công nhân lái máy trước khi đưa máy ra thi công.</p><p>4.4.2 Thi công bằng máy đào</p><p>4.4.2.1 Máy đào gầu ngửa dùng để đào tất cả các loại đất. Đối với đá, trước khi đào cần làm tơi trước. Máy đào lắp thiết bị gầu dây, gầu xếp, gầu ngoạm dùng để đào những nơi đất yếu, sình lầy, đào các hố có thành đứng, vét bùn, bạt mái dốc, đào đất rời...</p><p>4.4.2.2 Chỗ đứng của máy đào phải bằng phẳng, máy phải nằm toàn bộ trên mặt đất, khi đào ở sườn đồi, núi, tầng khai thác phải bảo đảm khoảng cách an toàn tới bờ mép mái dốc và không được nhỏ hơn 2 m. Độ nghiêng cho phép về hướng đổ đất của máy không được quá 20.</p><p>4.4.2.3 Khi máy làm việc phải theo dõi mặt khoang đào, không để tạo thành hàm ếch. Nếu có hàm ếch phải phá ngay. Không được để máy làm việc cạnh các vết đất có những lớp đất sắp đổ về hướng máy, phải dọn hết những tảng đá long chân ở các khoang đào. Khi máy ngừng làm việc phải di chuyển máy ra xa vách khoang đào để đề phòng đất đá sụt lở.</p><p>4.4.2.4 Khi đổ đất vào thùng xe, khoảng cách từ đáy gầu đến thùng xe không được cao quá 0,7 m. Vị trí của xe ô tô phải thuận tiện và an toàn. Khi máy vào quay, gầu máy đào không được đi ngang quá đầu xe, góc quay phải nhỏ nhất và không phải vươn cần ra xa khi đổ đất. Lái xe ô tô phải ra khỏi buồng lái khi đổ đất vào thùng xe.</p><p>4.4.2.5 Khi đào đất, phải đảm bảo thoát nước trong khoang đào. Độ dốc nền khoang đào hướng phía ngoài, trị số độ dốc không nhỏ hơn 3 %. Khi đào phải bắt đầu từ chỗ thấp nhất.</p><p>Chiều cao khoang thích hợp với máy đào trong Bảng 14.</p><p>4.4.2.7 Không được vừa đào vừa lên xuống cần, hoặc vừa lên xuống cần vừa di chuyển máy.</p><p>4.4.2.8 Khi di chuyển máy phải nâng gầu cách mặt đất tối thiểu 0,5 m và quay cần trùng với hướng đi. Đối với máy đào bánh xích phải tính toán khối lượng thi công đảm bảo cho máy làm việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hành, cự li di chuyển không được quá 3 km.</p><p>4.4.2.9 Sau mỗi ca làm việc, phải cậy và làm vệ sinh cho sạch hết đất bám dính vào gầu, vào xích máy đào. Gầu máy đào phải hạ xuống đất, cấm treo lơ lửng.</p><h2><a href=\"#bang-14-chieu-cao-khoang-thich-hop-voi-may-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 14 - Chiều cao khoang thích hợp với máy đào</span></a></h2><p>Đơn vị tính bằng mét khối (m³)</p><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Dung tích gầu của máy đào</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Từ 0,15 đến 0,35</strong></td><td><strong>Từ 0,50 đến 0,80</strong></td><td><strong>Từ 1,00 đến 1,25</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đất tơi xốp</td><td>5</td><td>10</td><td>10</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đất trung bình</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td></tr><tr><td>Đất chắc</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td></tr></tbody></table><p>4.4.2.10 Khi chọn ô tô vận chuyển phục vụ máy đào thì năng suất tổng cộng của ô tô vận chuyển đất phải lớn hơn năng suất của máy đào từ 15 % đến 20 %. Dung tích của thùng ô tô tốt nhất là bằng bốn đến bảy lần dung tích của gầu và chứa được một số chẵn của gầu máy đào. Trong trường hợp cự li vận chuyển nhỏ hơn 500 m và điều kiện không phải dùng máy cạp thì việc chọn trọng tải lớn nhất của ô tô phục vụ máy đào phải phù hợp với số liệu cho trong Bảng 15.</p><h2><a href=\"#bang-15-chon-trong-tai-lon-nhat-cua-o-to-phuc-vu-may-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 15 - Chọn trọng tải lớn nhất của ô tô phục vụ máy đào</span></a></h2><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Dung tích gầu máy đào, m³</td><td>Từ 0,40 đến 0,65</td><td>Từ 1,00 đến 1,60</td><td>2,50</td><td>4,60</td></tr><tr><td>Trọng tải lớn nhất của ô tô phục vụ máy đào, T</td><td>4,50</td><td>7,00</td><td>12,00</td><td>18,00</td></tr></tbody></table><p>4.4.2.11 Trọng tải hợp lí của ô tô phục vụ vận chuyển đất phụ thuộc vào dung dịch gầu và cự ly vận chuyển đất cho trong Bảng 16.</p><p>4.4.2.12 Khi đào đất cát, cát sỏi, đất cát pha cần nắp vào máy đào loại gầu không răng, lưỡi gầu liền hoặc loại gầu có răng nhưng dung tích lớn hơn bình thường.</p><p>4.4.2.13 Chiều cao lớn nhất cho phép của mặt khoang đào khi đào đất không nổ mìn được cho trong Bảng 17.</p><p>4.4.2.14 Máy đào trang thiết bị gầu sấp và gầu dây để thi công đất ở những nơi thấp mặt phẳng máy đứng trước khi đưa máy vào vị trí làm việc, phải san bằng những chỗ gồ ghề và dọn sạch vật chướng ngại trên mặt bằng máy đứng (gạch, gỗ, đá mồ côi...).</p><h2><a href=\"#bang-16-trong-tai-hop-li-cua-o-to-phuc-vu-van-chuyen-dat-phu-thuoc-vao-dung-dich-gau-va-cu-ly-van-chuyen-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 16 - Trọng tải hợp lí của ô tô phục vụ vận chuyển đất phụ thuộc vào dung dịch gầu và cự ly vận chuyển đất</span></a></h2><table><thead><tr><th>Cự li vận chuyển km</th><th>Tải trọng hợp lí của ô tô (T) đối với dung tích gầu Xúc (m³)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>0,40</strong></td><td><strong>0,65</strong></td><td><strong>1,00</strong></td><td><strong>1,25</strong></td><td><strong>1,60</strong></td><td><strong>2,50</strong></td><td><strong>4,60</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>1,5</td><td>4,5</td><td>4,5</td><td>7,0</td><td>7,0</td><td>10,0</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>1,0</td><td>7,0</td><td>7,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>27,0</td></tr><tr><td>1,5</td><td>7,0</td><td>7,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>18,0</td><td>27,0</td></tr><tr><td>2,0</td><td>7,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>18,0</td><td>18,0</td><td>27,0</td></tr><tr><td>3,0</td><td>7,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>12,0</td><td>18,0</td><td>27,0</td><td>40,0</td></tr><tr><td>4,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>18,0</td><td>18,0</td><td>27,0</td><td>40,0</td></tr><tr><td>5,0</td><td>10,0</td><td>10,0</td><td>12,0</td><td>18,0</td><td>18,0</td><td>27,0</td><td>40,0</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#bang-17-chieu-cao-lon-nhat-cho-phep-cua-mat-khoang-dao-khi-dao-dat-khong-no-min\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 17 - Chiều cao lớn nhất cho phép của mặt khoang đào khi đào đất không nổ mìn</span></a></h2><table><thead><tr><th><div>Dung tích gầu</div></th><th>Góc nghiêng của cần máy xúc (°)</th><th>Chiều cao lớn nhất cho phép m</th></tr></thead><tbody><tr><td>2,25</td><td>Từ 45 đến 60</td><td>Từ 4,8 đến 5,5</td></tr><tr><td>Từ 0,40 đến 0,50</td><td>Từ 46 đến 60</td><td>Từ 6,6 đến 7,8</td></tr><tr><td>Từ 0,65 đến 0,80</td><td>Từ 46 đến 60</td><td>Từ 6,8 đến 7,9</td></tr><tr><td>Từ 1,00 đến 1,25</td><td>Từ 46 đến 60</td><td>Từ 8,0 đến 9,0</td></tr><tr><td>Từ 1,60 đến 2,50</td><td>Từ 46 đến 60</td><td>Từ 9,3 đến 10,8</td></tr></tbody></table><p>4.4.2.15 Để bảo đảm hiệu quả làm việc của máy đào gầu sấp, kích thước nhỏ nhất của khoang đào không được nhỏ hơn các trị số cho phép trong Bảng 18.</p><h2><a href=\"#bang-18-kich-thuoc-nho-nhat-cua-khoang-dao-cua-may-dao-gau-sap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 18 - Kích thước nhỏ nhất của khoang đào của máy đào gầu sấp</span></a></h2><table><thead><tr><th>Dung tích gầu, m³</th><th>Chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, m</th><th>Chiều rộng nhỏ nhất của đáy khoang đào m</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đất không dính</strong></td><td><strong>Đất dính</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>0,25</td><td>1,0</td><td>1,5</td><td>1,0</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Từ 0,40 đến 0,50</td><td>1,2</td><td>1,8</td><td>1,0</td></tr><tr><td>Từ 0,65 đến 0,80</td><td>1,5</td><td>2,0</td><td>1,3</td></tr><tr><td>Từ 1,00 đến 1,25</td><td>1,7</td><td>2,3</td><td>1,5</td></tr></tbody></table><p>4.4.2.16 Khi đào đất bằng máy đào gầu dây, cần phải chú ý:</p><ul><li><p>Điều chỉnh gầu để góc cắt hợp lý nhất tương ứng với đặc tính và trạng thái của đất;</p></li><li><p>Sử dụng tối đa công suất của động cơ;</p></li><li><p>Khi đào đất dưới nước, phải dùng gầu có lỗ để thoát nước;</p></li><li><p>Ô tô vận chuyển vào lấy đất phải đứng ở cự ly sao cho thùng xe nằm ngang tầm quay của gầu đất. Cấm treo hoặc quay ngang gầu đất trên đầu xe.</p><p>4.4.2.17 Khi làm việc với thiết bị gầu ngoạm, yêu cầu ngoạm phải xúc tải lớn nhất. Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm lựa chọn theo nhóm đất và tương ứng với dung tích gầu của máy đào, được cho trong Bảng 19.</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-19-khoi-luong-xuc-tai-cua-gau-ngoam-lua-chon-theo-nhom-dat-va-tuong-ung-voi-dung-tich-gau-cua-may-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 19 - Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm lựa chọn theo nhóm đất và tương ứng với dung tích gầu của máy đào</span></a></h2><table><thead><tr><th>Dung tích gầu của máy đào, m³</th><th>Nhóm đất</th><th>Khối lượng xúc tải của gầu ngoạm, kg</th></tr></thead><tbody><tr><td>0,40</td><td>I, II</td><td>800</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Từ 0,65 đến 0,80</td><td>I, II, III, IV</td><td>Từ 900 đến 1 450</td></tr><tr><td>Từ 1,00 đến 1,25</td><td>I, II</td><td>Từ 1 150 đến 1 950</td></tr><tr><td></td><td>III, IV</td><td>2 850</td></tr><tr><td>1,60</td><td>I, II</td><td>Từ 1 600 đến 2 700</td></tr><tr><td></td><td>III, IV</td><td>4 000</td></tr></tbody></table><p>4.4.3 Thi công bằng máy cạp</p><p>4.4.3.1 Cự ly vận chuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo trong khoảng từ 400 m đến 800 m, cự ly vận chuyển lớn nhất không nên vượt quá các hệ số cho trong Bảng 20.</p><p>4.4.3.2 Máy cạp có đầu kéo bánh xích dùng thích hợp ở những nơi có địa hình không có đường hoặc làm đường tạm thời thi công đòi hỏi chi phí quá cao. Máy cạp tự hành dùng có hiệu quả ở những nơi có địa hình tương đối bằng phẳng, đường xá tốt. Không dùng máy cạp thi công ở những nơi đất nhão, dính và đất.</p><p>4.4.3.3 Khi thi công cần phải soạn sơ đồ di chuyển hợp lý của máy cạp để nâng cao năng suất của máy, tùy theo điều kiện địa hình, địa chất và đặc điểm của công trình có thể chọn sơ đồ elip, số 8, zích zắc, hình thoi dọc, hình thoi ngang...</p><h2><a href=\"#bang-20-cu-ly-van-chuyen-thich-hop-nhat-cua-may-cap-co-dau-keo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20 - Cự ly vận chuyển thích hợp nhất của máy cạp có đầu kéo</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại máy cạp</th><th>Cự li vận chuyển lớn nhất, m</th></tr></thead><tbody><tr><td>Loại máy kéo có dung tích thùng cạp, m³</td><td></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>5</td><td>300</td></tr><tr><td>6</td><td>500</td></tr><tr><td>8</td><td>Từ 500 đến 600</td></tr><tr><td>10</td><td>Từ 600 đến 750</td></tr><tr><td>15</td><td>Từ 900 đến 1 000</td></tr><tr><td>Loại tự hành có dung tích thùng, m³</td><td></td></tr><tr><td>Từ 6 đến 8</td><td>1 500</td></tr><tr><td>10</td><td>2 000</td></tr><tr><td>15</td><td>3 000</td></tr><tr><td>Loại lớn hơn 15</td><td>3 000</td></tr></tbody></table><p>4.4.3.4 Độ dốc đường tạm của máy cạp cho trong Bảng 21.</p><h2><a href=\"#bang-21-do-doc-duong-tam-cua-may-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 21 - Độ dốc đường tạm của máy cạp</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại máy cạp</th><th>Độ dốc, %</th><th>Bán kính đường vận chuyển, m</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Lên</strong></td><td><strong>Xuống</strong></td><td><strong>Ngang</strong></td></tr><tr><td>Loại phải kéo đi khôngCó đấtLoại tự hành</td><td>Từ 10 đến 16Từ 10 đến 12Từ 12 đến 15</td><td>3019Từ 20 đến 25</td><td>Từ 10 đến 12Từ 8 đến 12Từ 8 đến 12</td><td>Từ 15 đến 20Từ 15 đến 20Từ 12 đến 15</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>4.4.3.5 Vị trí lấy đất và đổ đất cần phải lựa chọn để cự ly vận chuyển ngắn nhất và không có nhiều đường vòng và những chỗ rẽ ngoặt.</p><p>Đường tạm thi công phải san sửa thường xuyên bằng máy ủi, máy cạp tự san.</p><p>4.4.3.6 Khi cắt đất vào thùng cạp, phải điều chỉnh tốc độ hợp lý, độ dốc đào nên lấy từ 9 % đến 10 % và điều chỉnh chiều dày lát cắt sao cho đất chóng vào đáy thùng.</p><p>Chiều dày lát cắt cần tham khảo số liệu cho trong Bảng 22.</p><p>4.4.3.7 Khi vận chuyển đất và chạy không tải thùng máy cạp phải được nâng lên cách mặt đất từ 0,4 m đến 0,5 m. Tùy theo điều kiện cho phép và đặc điểm công trình, khi đổ đất có thể kết hợp với san đất, khi vận chuyển có thể kết hợp đầm sơ bộ lớp đất mới đổ.</p><h2><a href=\"#bang-22-chieu-day-lat-cat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 22 - Chiều dày lát cắt</span></a></h2><table><thead><tr><th>Dung tích thùng cạp</th><th>Công suất máy kéo CV, kW</th><th>Chiều dày lát cắt, m</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>m³</strong></td><td><strong>Đầu kéo</strong></td><td><strong>Đầu đẩy</strong></td><td><strong>Cát</strong></td><td><strong>Cát pha sét</strong></td><td><strong>Á sét</strong></td><td><strong>sét</strong></td></tr><tr><td>6</td><td>100</td><td>Từ 80 đến 90</td><td>0,20/0,30</td><td>0,15</td><td>0,12/0,20</td><td>0,09/0,14</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>10</td><td>140</td><td>100</td><td>-/0,30</td><td>0,18/-</td><td>0,18/0,25</td><td>0,14/0,25</td></tr><tr><td>15</td><td>240</td><td>140</td><td>-/0,35</td><td>0,25/-</td><td>0,21 /0,30</td><td>0,21 /0,30</td></tr><tr><td><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Tử số là số liệu cho máy cạp không có đầu đẩy, mẫu số là số liệu cho máy cạp có đầu đẩy.</td></tr><tr><td>---</td></tr></tbody></table><p>4.4.3.8 Sau mỗi ca làm việc, phải cậy đất bám dính vào máy và làm vệ sinh thùng cạp.</p><p>4.4.3.9 Dùng đầu đẩy phục vụ máy cạp đất trong trường hợp sử dụng máy cạp tự hành và điều kiện đất chặt. Đối với đất cấp III đến cấp IV, phải cầy xới hoặc nổ mìn làm tơi trước. Số lượng máy cạp do một đầu đẩy phục vụ được đưa ra trong Bảng 23.</p><h2><a href=\"#bang-23-so-luong-may-cap-do-mot-dau-day-phuc-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 23 - Số lượng máy cạp do một đầu đẩy phục vụ</span></a></h2><table><thead><tr><th>Cự li vận chuyển</th><th>Số lượng máy cạp có một đầu đẩy phục vụ khi dung tích thùng cạp, m³</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>m</strong></td><td><strong>2,25</strong></td><td><strong>6,00</strong></td><td><strong>10,00</strong></td><td><strong>15,00</strong></td></tr><tr><td>Từ 200 đến 250</td><td>3</td><td>4</td><td>3</td><td>3</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Từ 250 đến 400</td><td>4</td><td>4</td><td>3</td><td>3</td></tr><tr><td>Từ 400 đến 500</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr></tbody></table><p>4.4.3.10 Chỗ lấy đất phải có đủ chiều dài để máy lấy đất đầy thùng. Chỗ đổ đất phải có đủ chiều dài để đổ hết đất.</p><p>4.4.3.11 Máy cạp không được đổ trên đầu dốc. Khi máy hư hỏng cần phải sửa chữa, phải đưa máy đến nơi an toàn.</p><p>4.4.4 Thi công bằng máy ủi</p><p>4.4.4.1 Máy ủi thi công đất có hiệu quả nhất trong giới hạn chiều sâu đào hoặc chiều cao đắp không quá 2 m.</p><p>Cự ly vận chuyển của máy ủi không vượt quá 100 m đến 180 m.</p><p>4.4.4.2 Máy ủi sử dụng thích hợp cho đất cấp I, II, III. Đối với đất cấp IV cần làm tơi trước.</p><p>4.4.4.3 Khi máy ủi di chuyển ở trên dốc thì:</p><ul><li><p>Độ dốc ủi khi máy lên không vượt quá 25°;</p></li><li><p>Độ dốc khi máy xuống không vượt quá 35°;</p></li><li><p>Độ dốc ngang không quá 30°.</p><p>4.4.4.4 Tốc độ di chuyển máy ủi phải phù hợp với loại đất, điều kiện làm việc, công suất của máy và kiểu máy. Tốc độ hợp lý được đưa ra trong Bảng 24.</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-24-toc-do-di-chuyen-may-ui\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 24 - Tốc độ di chuyển máy ủi</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên công việc</th><th>Tốc độ hợp lí, km/h</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Máy ủi bánh xích</strong></td><td><strong>Máy ủi bánh lốp</strong></td></tr><tr><td>Đào đấtVận chuyển đấtChạy khôngChạy trên dốc</td><td>Từ 2,5 đến 8,0Từ 4,0 đến 10,0Từ 8,0 đến 12,02,1</td><td>Từ 3,3 đến 10,0Từ 6,0 đến 12,0Từ 10,0 đến 20,03,6</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>4.4.4.5 Khi vận chuyển đất, máy ủi không chạy với tốc độ cao để tránh rơi vãi dọc đường. Khi vận chuyển đất xa nên dùng bàn gạt có cánh phụ lắp bản lề ở hai đầu và sử dụng những biện pháp đẩy đất có hiệu quả như đào đất theo rãnh, ủi đẩy song hành...</p><p>4.4.4.6 Khi đào đất cứng, cần lắp thêm răng vào máy để kết hợp xới tơi đất khi máy lùi.</p><p>4.4.4.7 Khi máy ủi di chuyển phải nâng bàn gạt cách mặt đất 0,5 m. Bán kính vòng của đường phải phù hợp với bán kính quay của máy ủi nhất là đối với máy ủi bánh lốp. Không được đưa bàn gạt ra ngoài dốc.</p><p>4.4.4.8 Đoạn đường san thích hợp của máy san tự hành nằm trong giới hạn từ 400 m đến 500 m. Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù hợp như quy định trong Bảng 25.</p><h2><a href=\"#bang-25-luoi-ben-san-phai-dat-o-nhung-goc-do-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 25 - Lưỡi ben san phải đặt ở những góc độ phù</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại công việc</th><th>Góc đặt lưỡi ben của máy san, (°)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đặt</strong></td><td><strong>Cắt</strong></td><td><strong>Độ nghiêng đến</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Khi cắt đất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>- Có xới bằng răng</td><td>30</td><td>40</td><td>15</td></tr><tr><td>- Có xới bằng lưỡi cày</td><td>Từ 30 đến 35</td><td>40</td><td>15</td></tr><tr><td>- Không xới</td><td>Từ 35 đến 40</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>Khi chuyển đất</td><td>Từ 35 đến 50</td><td>Từ 35 đến 45</td><td>18</td></tr><tr><td>Khi san đất</td><td>Từ 55 đến 70</td><td>Từ 50 đến 60</td><td>20</td></tr><tr><td>Khi san mặt bằng</td><td>Từ 45 đến 55</td><td>Từ 40 đến 45</td><td>18</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_5-khai-thac-vat-lieu-tai-mo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5 Khai thác vật liệu tại mỏ</span></a></h2><p>5.1 Mỏ vật liệu cần chọn ở gần công trình, phải tính toán làm đường tới mỏ với chi phí ít nhất và bảo đảm vận chuyển thuận lợi nhất. Việc khai thác vật liệu không được làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng tới công trình chính đang xây dựng và các công trình hiện có nằm lân cận.</p><p>Nếu vị trí mỏ nằm trong vùng lòng hồ chứa nước thì phải tính đến thời gian sử dụng mỏ bị rút ngắn do tích nước vào hồ chứa làm ngập mái và đường vận chuyển.</p><p>Cần chia mỏ vật liệu ra làm nhiều tầng ở các cao trình khác nhau và có kế hoạch khai thác dần theo tầng để bảo đảm khai thác vật liệu liên tục không bị gián đoạn mặc dù mức nước nâng cao dần trong lòng hồ trong quá trình tích nước vào hồ.</p><p>5.2 Trước khai thác vật liệu, phải làm xong các công tác chuẩn bị cần thiết và lập biên bản nghiệm thu. Các công trình chuẩn bị và khai thác vật liệu phải thể hiện trong thiết kế thi công.</p><p>5.3 Trong thiết kế thi công khai thác vật liệu, phải xác định rõ chủng loại và nhu cầu máy móc dùng trong việc khai thác, trình tự khai thác, vị trí của máy móc trong giai đoạn triển khai công việc, những thông số chủ yếu trong khai thác vật liệu, chiều cao tầng, bề rộng mặt tầng, phương pháp khoan, nổ mìn, bề rộng đường hào và đường lò, các tuyến đường phục vụ cho khai thác vật liệu trong từng giai đoạn ... phải kiểm tra lại và hiệu chỉnh chính xác độ tơi xốp của đất trong mỏ để xác định nhu cầu vận chuyển, nhu cầu vật liệu và nhu cầu khác cho hợp với tình hình thực tế. Hệ số chuyển đổi từ đất tự nhiên sang đất tơi cho phép ghi trong Phụ lục C.</p><p>5.4 Bề rộng tối thiểu của khoang đào khai thác đất (loại đất không nổ mìn tơi trước) phải phù hợp với những quy định tại 3.4.4, 3.4.5, 3.4.6, 3.4.7 và 3.4.8 nhưng được nhỏ hơn kích thước quy định trong Bảng 26.</p><h2><a href=\"#bang-26-be-rong-toi-thieu-cua-khoang-dao-khai-thac-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 26 - Bề rộng tối thiểu của khoang đào khai thác đất</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại phương tiện</th><th>Bề rộng tối thiểu khoang đào cho phép ô tô quay vòng 1 800, m</th></tr></thead><tbody><tr><td>Xe hai cầu trọng tải dưới 2,0 T</td><td>16,5</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Xe hai cầu trọng tải trên 2,5 T</td><td>20,5</td></tr><tr><td>Xe ba cầu trọng tải dưới 1,2 T</td><td>22,5</td></tr></tbody></table><p>Bề rộng khoang đào cho phép cạp quay vòng phải theo đúng quy định trong 3.4.8 và 3.4.15.</p><p>Bề rộng khoang đào đối với đất đá đòi hỏi phải nổ mìn tơi trước được xác định theo công thức:</p><p>OT = A-B+C (1)</p><p>trong đó:</p><p>OT là bề rộng khoang đào, tính bằng mét (m);</p><p>A là bề rộng rải đất đá sau khi nổ mìn, tính bằng mét (m);</p><p>B là bề rộng đường khoang chân tầng, tính bằng mét (m);</p><p>C là bề rộng đường một chiều theo quy định ở 3.4.3.</p><p>5.5 Chiều dài khoang đào khai thác vật liệu xác định theo thiết kế thi công.</p><p>5.6 Phải xác định mặt tầng khai thác theo chủng loại máy đào và phương tiện vận chuyển được sử dụng. Bề rộng tối thiểu mặt tầng khai thác xác định theo công thức:</p><ul><li>Đối với đất mềm:</li></ul><p>O = N + G + D + E (2)</p><ul><li>Đối với đá cứng:</li></ul><p>O = B + G + D + E (3)</p><p>trong đó:</p><p>O là bề rộng tối thiểu mặt tầng, tính bằng mét (m);</p><p>N là bề rộng khoang đào của máy đào hoặc máy cạp, tính bằng mét (m);</p><p>B là bề rộng của đống đá nổ mìn tơi ra, tính bằng mét (m);</p><p>G là khoảng cách của mép khoang đào tới đường vận chuyển, tính bằng mét (m);</p><p>D là bề rộng mặt đường vận chuyển, tính bằng mét (m);</p><p>E là bề rộng cơ an toàn bằng bề rộng khối lăng trụ bị trượt theo lý thuyết được quy định về kỹ thuật an toàn trong xây dựng, tính bằng mét (m).</p><p>Khi đồng thời khai thác vật liệu của các tầng khác nhau thì bề rộng mặt tầng phải tăng gấp đôi để đảm bảo sự hoạt động độc lập của các tầng.</p><p>5.7 Chất lượng công tác khoan nổ mìn khai thác đá ở mỏ đá phải đáp ứng những nhu cầu sau đây:</p><ul><li><p>Bề rộng đá nổ tơi phải gọn. Số lượng đá văng bay xa phải hạn chế tới mức thấp nhất. Đá tơi không được lấn sang đường vận chuyển.</p></li><li><p>Vách tầng không được quá lồi lõm hoặc những chỗ bị khoét sâu.</p></li><li><p>Chân tầng phải xúc vét sạch, không để lỏi. Phải nổ đều tránh có những khối nổ xử lý trong quá trình xúc đá.</p></li><li><p>Phải hạn chế đá quá cỡ tới mức thấp nhất, nổ phải tơi đều.</p><p>5.8 Khi cần dự trữ đá quá cỡ để lát mái hoặc kè đê, đập phải có biện pháp lựa chọn đá quá cỡ trong đá hỗn hợp (hoặc phải thiết kế và lập hố chiếu khoan nổ riêng cho một khối nổ để lấy đá quá cỡ). Phải chọn vị trí bãi trữ thuận tiện để có thể dễ trữ và dễ lấy khi sử dụng.</p><p>5.9 Công tác bóc tầng phủ phải tiến hành trước một bước so với công tác khai thác vật liệu. Có thể bóc tầng phủ xong toàn bộ rồi mới khai thác hoặc tiến hành bóc tầng phủ từng phần song song với khai thác tùy theo bản vẽ trong bản vẽ thiết kế khai thác mỏ vật liệu. Không được đổ đất đá tầng phủ lẫn vào khối đá khai thác làm vật liệu xây dựng. Đất đá bóc ở tầng phủ phải chuyển ra ngoài bãi thải bên ngoài giới hạn thiết kế của mỏ vật liệu hoặc tận dụng để lấp những chỗ trũng.</p><p>5.10 Độ dốc mái dốc tầng khai thác trong và sau khi ngừng khai thác trên tầng không được lớn hơn độ dốc quy định trong Bảng 27.</p></li></ul><p>Khi khai thác mỏ vật liệu, phải để những cơ an toàn, bề rộng mặt cơ phải đủ để cho cơ giới hoạt động, cứ cách một tầng khai thác phải có một cơ an toàn.</p><h2><a href=\"#bang-27-do-doc-mai-doc-tang-khai-thac-trong-va-sau-khi-ngung-khai-thac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 27 - Độ dốc mái dốc tầng khai thác trong và sau khi ngừng khai thác</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất đá</th><th>Hệ số độ rắn theo thang độ Prôstôđia cônôp</th><th>Góc giới hạn của mái dốc tầng khai thác (°) trong thời kì</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đang khai thác</strong></td><td><strong>Đã ngừng khai thác</strong></td></tr><tr><td>1. Đá rất rắn, dai như loại bazan và Quaczit. Những loại đá rắn khác như granit poocfia, thạch anh, sa thạch và đá vôi cực rắn</td><td>15 đến 20</td><td>80</td><td>75 đến 80</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>2. Granit chắc và các loại granit khác, sa thạch và đá vôi cực rắn</td><td>3 đến 14</td><td>70 đến 80</td><td>70 đến 75</td></tr><tr><td>3. Sa thạch thường, diệp thạch sét chắc, đá vôi thường, đá cuội kết, các loại diệp thạch khác, đá phấn loại chắc</td><td>3 đến 7</td><td>60 đến 70</td><td>60 đến 65</td></tr><tr><td>4. Đất sét nặng, dạng cục, sét mỡ, đất thịt nặng có lẫn đá dăm, cuội sỏi, đất cuội lớn (kích thước nhỏ hơn 90 mm) có lẫn đá tảng 10 kg trở xuống</td><td>1 đến 2</td><td>45 đến 60</td><td>35 đến 45</td></tr><tr><td>5. Đất sét mỡ loại mềm, đất thịt, hoàng thổ cát đất màu, than bùn</td><td>0,6 đến 0,8</td><td>35 đến 45</td><td>25 đến 40</td></tr></tbody></table><p>5.11 Trong trường hợp đá nứt nẻ, độ dốc cho phép của mái tầng khai thác theo quy định trong Bảng 28 (áp dụng cho trường hợp đã ngừng khai thác mỏ vật liệu).</p><p>5.12 Trong thiết kế thi công khai thác mỏ vật liệu, phải có những biện pháp thoát nước cho hợp lý trong tất cả các giai đoạn khai thác để bảo đảm khai thác vật liệu liên tục, an toàn, không được để nước mưa, nước ngầm làm ngập mỏ hoặc gây trở ngại cho công tác khai thác.</p><p>Đối với mỏ đất, trong bất kì trường hợp nào cũng không được để đọng nước trong mỏ, phải có hệ thống tiêu nước bảo vệ nằm bên ngoài chu vi khai thác đất. Trong mỏ phải có hệ thống tiêu nước và đặt chạm bơm dự phòng khi có mưa lớn.</p><p>Đối với mỏ đá, tùy theo tình hình địa chất, địa hình và mức độ cần thiết có thể thoát nước toàn bộ hoặc từng phần của mỏ. Đối với cát sỏi, có thể không cần phải tổ chức thoát nước nhưng phải lựa chọn thiết bị khai thác hợp lý (máy đào gầu xép, gầu dây, tầu hút...), trong điều kiện khai thác có nước.</p><h2><a href=\"#bang-28-do-doc-cho-phep-cua-mai-tang-khai-thac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 28 - Độ dốc cho phép của mái tầng khai thác</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất đá</th><th>Kích thước khối nứt nẻ, cm</th><th>Góc giới hạn của độ dốc mái tầng</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Đá cứng nứt nẻ theo từng khối hình chữ nhật2. Đá cứng nứt nẻ theo từng khối hình chữ nhật và chéo3. Đá cứng, nứt nẻ nhiều4. Đá phong hóa vỡ thành cục và diệp thạch rời5. Đá phong hóa mạnh trong đó trường thạch hoàn toàn phân rã</td><td>5030 đến 5010 đến 30--</td><td>70 đến 7565 đến 7055 đến 6050 đến 5545 đến 50</td></tr></tbody></table><p>5.13 Khi thôi không khai thác mỏ nữa thì cần phải tu chỉnh khu mỏ để có thể tận dụng vào những công việc có ích khác như làm hồ nuôi cá, tạo đất trồng trọt, trồng cây xanh hay vào những mục đích văn hóa sinh hoạt, công nghiệp...</p><h2><a href=\"#_6-thi-cong-bang-co-gioi-thuy-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6 Thi công bằng cơ giới thủy lực</span></a></h2><h2><a href=\"#_6-1-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1 Nguyên tắc chung</span></a></h2><p>Phần này bao gồm những quy định bắt buộc phải tuân theo khi thi công đất bằng cơ giới thủy lực để đào hào, kênh, hố móng, bồi đắp các đê, đập, bờ, kênh, khai thác và vận chuyển đất, cát sỏi. Các công tác nắn dòng, chỉnh trị sông cần phải tiến hành bằng cơ giới thủy lực. Chỉ khi nào không thể áp dụng được cơ giới thủy lực mới được dùng các máy đào đất khác nhưng phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật trong thiết kế tổ chức xây dựng.</p><h2><a href=\"#_6-2-cong-tac-chuan-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2 Công tác chuẩn bị</span></a></h2><p>6.2.1 Trước khi thi công các công trình bằng cơ giới thủy lực phải tiến hành các công tác chuẩn bị sau:</p><ul><li><p>Xây dựng các trụ sở đặt dẫn ống dẫn nước, dẫn bùn và các công trình kỹ thuật khác nhằm cung cấp năng lượng cho tàu hút bùn cũng như các các thiết bị cơ giới thủy lực khác;</p></li><li><p>Cắm mốc giới hạn đào và các tuyến kênh, hào, hố móng;</p></li><li><p>Cắm các vị trí các công trình bồi đắp;</p></li><li><p>Dẫn tuyến các đường ống, bờ hào, đê quay và đường dẫn điện đã được thiết kế ra ngoài thực địa;</p></li><li><p>Lập các thước đo nước chính và đo nước kiểm tra dựa vào cao trình của mốc theo độ cao;</p></li><li><p>Xác định đường ranh giới cho phép tàu hút và các phương tiện cơ giới thủy lực khác đi lại trong phạm vi thi công để tránh va chạm vào các đường dây cáp ngầm dưới nước, đường ống và các công trình khác nằm dưới nước;</p></li><li><p>Làm các thước đo bùn ở trên các ô bồi để kiểm tra khối lượng công việc hoàn thành;</p></li><li><p>Xây các neo chốt và các hố thế.</p><p>6.2.2 Việc đo đạc kiểm tra cần tiến hành trước và trong quá trình thi công.</p><p>6.2.3 Súng phun thủy lực nằm gần các dây dẫn điện cao thế cần phải đặt cách xa dây dẫn khoảng cách không nhỏ hơn hai lần chiều dài tia phun nước ra từ súng. Khi thi công, nếu các đường dây hạ thế nằm trong tầm hoạt động làm cản trở thi công cơ giới thủy lực cần phải chuyển đi thì phải thoả thuận với cơ quan sử dụng đường dây đó.</p><p>6.2.4 Chỉ cho phép thi công trên các tuyến đang hoạt động sau khi đã khảo sát điều kiện thi công trên toàn tuyến và loại trừ các vật chướng ngại ảnh hưởng đến thi công. Nếu các vật chướng ngại đó không thể loại trừ được thì phải có biện pháp phòng tránh với sự đồng ý của các cơ quan quản lý đường sông.</p><p>6.2.5 Khi thi công đất bằng cơ giới thủy lực phải có những quy định về bảo hộ lao động và an toàn kỹ thuật riêng cho công tác này.</p><p>6.2.6 Khi thiết kế tổ chức xây dựng và lập định mức công tác thi công đất bằng cơ giới thủy lực phải căn cứ vào bảng phân cấp đất ở Phụ lục B.</p><p>6.3 Đào đất bằng súng phun thủy lực</p><p>6.3.1 Việc đào đất bằng súng phun thủy lực cần phải tiến hành theo một hoặc nhiều bậc tùy thuộc vào chiều dày lớp đất cần đào và cấu tạo địa chất. Chiều cao lớn nhất của mỗi bậc được chọn có xét điều kiện đảm bảo an toàn trong thi công.</p></li></ul><p>Việc thi công mỗi bậc được bắt đầu từ khoang đào đầu tiên thông thường đặt ở chỗ thấp.</p><p>Kích thước đáy của khoang đào đầu tiên tối thiểu là 10 m x 15 m. Cạnh dài của hố đào đầu tiên theo hướng song song với tuyến các khoang đào. Mỗi khoang đào đầu tiên có một lối xuống với chiều rộng khoang 5 m dùng cho việc đặt đường ống. Độ dốc của lối xuống trong khoảng từ 1:5 đến 1:10.</p><p>6.3.2 Quy trình thi công, việc chọn loại súng phun và các thông số của nó, tần số dịch chuyển, phương pháp cắt bậc, phương pháp giảm những chỗ lồi cần phải được quy định trong thiết kế thi công.</p><p>6.3.3 Khi thi công các loại đất khó xói, cần phải làm tơi trước bằng các phương tiện cơ giới hoặc nổ mìn.</p><p>6.3.4 Để tăng hiệu ích xói đất, trong khoang đào nên sử dụng các loại súng phun điều khiển từ xa để có thể đưa súng vào gần gương tầng.</p><p>6.3.5 Khi dùng súng phun thủy lực để đào kênh, hào, hố móng, nền đường... Nếu cần phải dọn đáy móng thì dùng máy ủi hoặc các máy làm đất khác san phẳng đáy và gom đất lại cho súng phun thủy lực xói đi. Biện pháp dọn lớp đất còn lại ở mái hố đào cần phải được quy định trong thiết kế thi công.</p><p>6.3.6 Trong trường hợp đào nền đường sắt, nền đường ô tô có kết hợp với việc san nền bằng súng phun thủy lực thì sai lệch so với mặt cắt thiết kế phải phù hợp với số liệu cho trong Bảng 29.</p><h2><a href=\"#bang-29-sai-lech-so-voi-mat-cat-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 29 - Sai lệch so với mặt cắt thiết kế</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đường</th><th>Sai lệch cho phép so với mặt cắt thiết kế, m</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Theo chiều đứng</strong></td><td><strong>Theo chiều rộng</strong></td><td><strong>Theo tim</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đường sắt</td><td>± 0,1</td><td>+ 0,5</td><td>±0,1</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đường ô tô</td><td>± 0,2</td><td>+ 0,5</td><td>± 0,2</td></tr><tr><td><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Trong trường hợp đào rộng quá hoặc sâu quá vào trong mái thì không cho phép đắp lại, mái phải được bạt lượn đầu cho tới mặt cắt thiết kế.</td></tr><tr><td>---</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_6-4-dao-dat-bang-tau-hut-bun\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.4 Đào đất bằng tầu hút bùn</span></a></h2><p>6.4.1 Việc đào đất bằng tầu hút bùn ở các công trình hoặc ở các mỏ đất phải tiến hành theo từng rạch với chiều rộng được xác định theo thiết kế.</p><p>6.4.2 Chỉ cho phép thi công bằng tầu hút bùn khi gió nhỏ hơn hay bằng cấp bốn và sóng tới cấp ba và ngoài ra phải tuân theo các quy định trong các chỉ dẫn về vận hành tầu hút bùn. Khi thi công bằng các tầu hút bùn không tự hành ở những nơi không chống sóng được thì cần phải có phương án ẩn tránh tầu vào vị trí an toàn khi có dông bão.</p><p>6.4.3 Chiều sâu đào đất nhỏ nhất, chiều dày lớp bảo vệ và sai lệch về kích thước hố đào khi thi công bằng tầu hút bùn không được nhỏ hơn các trị số cho trong Bảng 30.</p><p>6.4.4 Khi sử dụng cơ giới thủy lực để đào các hố móng công trình thủy lợi và các công trình công nghiệp thì không cho phép đào quá hoặc làm bất kỳ một việc gì có thể phá hoại cấu trúc tự nhiên của đáy móng công trình.</p><p>Khi thi công các loại hố đào trên bằng tầu hút bùn cần phải chừa lớp bảo vệ.</p><p>Chiều dày lớp bảo vệ (nhỏ nhất) và các sai lệch cho phép về chiều rộng và chiều dài của hố đào khi thi công đào đất bằng tầu hút bùn được quy định trong Bảng 30.</p><p>6.4.5 Khi đào hố móng các công trình thủy lợi bằng tàu hút bùn, cho phép theo từng lớp thành nhiều vệt. Những vệt đầu đào khối lượng chủ yếu, những vệt tiếp theo sau đào khối lượng đất còn lại hết sức cẩn thận để đảm bảo cao trình thiết kế.</p><p>6.4.6 Đối với trường hợp mái và đáy kênh phải gia cố bằng bê tông, bê tông át phan, đá xây... không cho phép đào vượt quá thiết kế. Đối với kênh không phải gia cố hoặc gia cố bằng đá đổ trong nước thì không cho phép chừa lại đất ở đáy. Trị số đào quá cho phép cho trong Bảng 30.</p><p>6.4.7 Khi trong đất có lẫn đá lớn thì chiều sâu đào quá ở đáy tăng lên 0,2 m khi kích thước đá 60 cm; ở đáy tăng lên 0,4 m khi kích thước đá 80 cm. Khi trong đất có lẫn đá kích thước lớn hơn 80 cm thì chiều sâu đào quá cho phép được quy định trong thiết kế thi công có xét đến biện pháp loại trừ các hòn đá đó.</p><p>6.4.8 Khi đào đất trong nước, nạo vét các lòng dẫn mà các mái của chúng không cần phải gia cố thì chiều sâu đào quá ở đáy, trị số sai lệch cho phép theo chiều dài và chiều rộng của hố đào phải nằm trong phạm vi quy định ở Bảng 30.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Những sai số trong Bảng 30 chỉ dùng cho tàu hút bùn có lưỡi phay cắt đất.</p><h2><a href=\"#bang-30-sai-lech-ve-kich-thuoc-ho-dao-khi-thi-cong-bang-tau-hut-bun\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 30 - Sai lệch về kích thước hố đào khi thi công bằng tầu hút bùn</span></a></h2><table><thead><tr><th>Năng suất của tầu hút bùn (kể cả nước), m³/h</th><th>Chiều sâu đào đất nhỏ nhất (tính từ cao trình mực nước xuống)</th><th>Chiều dày nhỏ nhất của lớp đất bảo vệ</th><th>Các sai lệch cho phép, m</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Đất không dính</strong></td><td><strong>Đất dính</strong></td><td><strong>Theo chiều dài rộng theo đáy và mái hố đào(về một phía của hố đào)</strong></td><td><strong>So với cao trình thiết kế của lớp bảo vệ</strong></td><td><strong>Chiều sâu đào quá đáy kênh</strong></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Lớn hơn 7 500</td><td>6,0</td><td>2,0</td><td>1,1</td><td>±2,0</td><td>± 0,9</td><td>0,9</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>3 501 đến 7 500</td><td>5,0</td><td>1,5</td><td>0,9</td><td>±1,8</td><td>±0,7</td><td>0,6</td></tr><tr><td>2 001 đến 3 500</td><td>3,5</td><td>1,25</td><td>0,7</td><td>±1,5</td><td>± 0,5</td><td>0,5</td></tr><tr><td>1 001 đến 2 000</td><td>2,5</td><td>1,0</td><td>0,5</td><td>±1,0</td><td>± 0,3</td><td>0,3</td></tr><tr><td>801 đến 1 000</td><td>1,8</td><td>0,7</td><td>0,5</td><td>±0,8</td><td>± 0,3</td><td>0,3</td></tr><tr><td>400 đến 800</td><td>1,7</td><td>0,6</td><td>0,4</td><td>±0,7</td><td>± 0,2</td><td>0,2</td></tr><tr><td>Nhỏ hơn 400</td><td>1,5</td><td>0,5</td><td>0,3</td><td>±0,6</td><td>± 0,2</td><td>0,2</td></tr></tbody></table><p>6.4.9 Khi thi công đào đất ở các hồ chứa và các vùng biển phải sử dụng loại tàu hút bùn chuyên dùng cho hồ. Dùng tàu hút bùn đào sông để thi công trên hồ chứa chỉ cho phép trong trường hợp đặc biệt và phải được cơ quan đăng kiểm cấp giấy phép.</p><p>6.4.10 Tàu hút bùn di chuyển trong lúc làm việc thông thường phải dùng neo thế. Nếu không có điều kiện dùng neo thế cần phải dùng mỏ neo, tốt nhất là loại một mỏ, có trọng lượng 100 kg đến 1 500 kg tùy thuộc vào lực kéo của tời.</p><p>6.4.11 Đối với đất cát cần tiến hành đào cùng một lúc trên suốt cả chiều sâu của khoang đào để đất sụt do tác dụng của trọng lượng bản thân. Trong trường hợp này cần chú ý đến sai số cho phép về chiều sâu thiết kế.</p><p>6.4.12 Đối với đất dính phải đào từng lớp và tàu hút bùn phải có dao phay đất đánh tơi đất để hút.</p><p>6.4.13 Trong việc chọn mỏ khai thác đất, nếu nơi khai thác đất nằm gần công trình chịu áp lực nước thì thiết kế phải kiểm tra lại điều kiện thấm vào nền công trình và độ ổn định của công trình.</p><h2><a href=\"#_6-5-van-chuyen-dat-bang-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.5 Vận chuyển đất bằng thủy lợi</span></a></h2><p>6.5.1 Tất cả những ống dẫn bùn có áp trước khi thi công phải thử nghiệm với áp lực công tác lớn nhất. Mức độ chính xác về lắp ráp và độ bền vững của đường ống trong thi công cần phải được tuân theo các yêu cầu kỹ thuật trong các chỉ dẫn và phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.</p><p>6.5.2 Tuyến chính của đường ống dẫn bùn được xác định trong thiết kế thi công xuất phát từ vốn đầu tư và chi phí vận hành ít nhất.</p><p>Việc chọn vận tốc trung bình, cự li vận chuyển bùn và đường kính của ống dẫn bùn được xác định trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật.</p><p>Tuyến của đường ống dẫn bùn chính phải chọn có xét đến việc bùn có thể tự chảy hoàn toàn khi cần xả ở những chỗ thấp trên đoạn ống dẫn bùn cần bố trí van xả có lắp, còn ở những chỗ cao phải có van thoát hơi.</p><p>6.5.3 Không cho phép đường ống dẫn bùn chỉnh có góc quay đột ngột trên mặt bằng cũng như trên mặt đứng. Bán kính của khuỷu cong không được nhỏ hơn hai lần đến sáu lần đường kính ống.</p><p>Ở nơi góc quay lớn hơn 15° thì các ống dẫn bùn phải được neo chặt.</p><p>6.5.4 Khi nối các ống dẫn bùn chính bằng các mối hàn và bằng mặt bích cần nắp các thiết bị phòng co giãn do nhiệt độ gây ra, khoảng cách giữa chúng ít nhất là 500 m. Trong trường hợp nối đường ống bằng mối nối tháo nắp nhanh thì không cần thiết phải đặt các thiết bị phòng co giãn.</p><p>6.5.5 Khi sử dụng máy bơm bùn cao áp để thi công (cột nước lớn hơn 60 m) thì không cho phép sử dụng các ống đã mòn quá 30 %.</p><p>6.5.6 Để tăng thời gian sử dụng ống dẫn bùn và đặc biệt là mối nối và các phụ tùng, quy định phải thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa hao mòn tập trung như sau:</p><p>a) Định kỳ xoay ống 1/3 r;</p><p>b) Định kỳ sửa chữa các mặt nối và phụ tùng của đường ống dẫn bùn.</p><p>6.5.7 Trong trường hợp ống dẫn bùn cắt qua đường sắt, đường ô tô và các tuyến công trình kỹ thuật khác và cả trong trường hợp đường ống dẫn bùn đặt gần công trình cần được sự thoả thuận của các cơ quan quản lý công trình đó.</p><p>6.5.8 Các đường ống dẫn bùn cần phải đặt các đường dây điện và đường dây thông tin một khoảng cách không nhỏ hơn 25 m. Ngoài ra cần phải phối hợp với cơ quan năng lượng và bưu điện đặt các thiết bị che chắn và bảo vệ đường dây tải điện và đường dây thông tin không cho nước và bùn bắn vào.</p><p>Trong trường hợp đường ống dẫn bùn giao nhau hoặc đặt sát đường dây tải điện thì cần phải tiếp đất cho ống. Điện trở tiếp đất không được vượt quá 10 W.</p><h2><a href=\"#_6-6-boi-dap-cac-cong-trinh-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.6 Bồi đắp các công trình đất</span></a></h2><p>6.6.1 Quy trình công nghệ bồi đắp các công trình phải được quy định trong thiết kế xuất phát từ những điểm và điều kiện thi công cụ thể và phương pháp bồi đắp.</p><p>6.6.2 Khi xác định trữ lượng đất trong mỏ, ngoài khối lượng xác định theo mặt cắt của công trình, trong thiết kế phải tính thêm khối lượng tổn thất do:</p><p>a) Lún của nền công trình;</p><p>b) Đất được nén chặt trong công trình;</p><p>c) Đất bị trôi khi bồi phần dưới nước của công trình;</p><p>d) Đất bị trôi do mưa giông;</p><p>e) Bồi rộng quá mặt cắt thiết kế trong phạm vi cho phép;</p><p>f) Tổn thất do công nghệ khi lấy cũng như khi xả bùn.</p><p>Cần lấy chiều cao phòng lún bằng 1,5 % chiều cao của công trình khi đất bồi là đất pha cát, đất pha sét và bằng 0,75 % khi đất bồi là cát và cát sỏi. Phần dự trữ bị trôi do mưa dông lấy bằng 0,5 % đến 2 % khối lượng.</p><p>6.6.3 Không cho phép bồi thiếu chiều cao và mái dốc so với mặt cắt thiết kế. Cho phép bồi rộng hơn mái (đường vuông góc với mái) như sau:</p><ul><li><p>Không lớn hơn 0,2 m đối với tàu hút bùn có công suất 2 500 m³/h (kể cả nước) và 0,4 đối với tầu có công suất lớn hơn;</p></li><li><p>Khối lượng đất bồi quá trong phạm vi cho phép đã quy định và khối lượng san, bạt mái phải được tính đến trong thiết kế công trình.</p><p>6.6.4 Khi bồi nền đường sắt, ô tô, sai số cho phép vị trí tim tuyến so với thiết kế như sau:</p></li><li><p>Đối với đường sắt ±0,1 m; đối với đường ô tô ± 0,2 m;</p></li><li><p>Chiều rộng nền đường cho phép bồi vượt quá 0,2 m và không cho phép bồi thiếu.</p><p>6.6.5 Không cho phép bồi thiếu khối lượng khi bồi các bãi. Chiều cao bồi vượt quá (tính trung bình số học) trên toàn bộ mặt của bãi bồi không được vượt quá 0,1 m. Ở cục bộ những đoạn riêng biệt, độ cao sai lệch so với cao trình thiết kế cho phép lớn hơn - 0,2 m và + 0,3 m.</p><p>6.6.6 Khi cần xây dựng đê quây các công trình thì trong giai đoạn đầu cho phép đắp đê quây bằng đất cát và cát lẫn sỏi. Nếu không có các loại đất trên thì đắp bằng loại đất có tại chỗ nhưng phải đắp ra ngoài phạm vi mặt cắt của công trình chính.</p></li></ul><p>Ở những nơi ngập nước hoặc đầm lầy cũng như trong các điều kiện khác (đề cập trong thiết kế công trình), đê quây ở giai đoạn đầu có thể đắp bằng cát bồi. Khi có các tổn thất do mái tự nhiên quá lớn so với mặt cắt thiết kế phải được xét đến trong thiết kế công trình.</p><p>Ở những chỗ đất lầy, cần phải tính toán khối lượng đất dự phòng cho việc bồi vượt quá mặt cắt của các đê quây trong giai đoạn đầu, các bãi để đặt các ống dẫn bùn và đường ô tô đi lại.</p><p>Đối với những công trình thi công bằng phương pháp bồi mà mái của nó đòi hỏi phải gia cố thì các bờ bãi từng phần phải bố trí ngoài mặt cắt của công trình.</p><p>6.6.7 Cho phép sử dụng phương pháp bồi một phía có một mái xoải tự do trong trường hợp xây dựng công trình chịu áp, đồng nhất, có mái xoải bé và gia cố nhẹ, khi có luận chứng sử dụng phương pháp này trong thiết kế công trình.</p><p>6.6.8 Khi bồi các công trình, bồi lấp các hồ, bồi thành đống, thành bãi thì công tác chuẩn bị nền phải được đề cập đến trong thiết kế tổ chức thi công và phải tuân theo các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Dọc theo mép các công trình, các địa điểm cần bồi phải làm các rãnh thoát nước và tránh làm lầy hóa các vùng xung quanh;</p></li><li><p>Các nền đường sắt, ô tô cũng như các công trình khác nằm ở vùng đang bồi phải được bảo vệ bằng các bờ bao hoặc các rãnh tiêu nước khỏi để hư hỏng do nước gây nên;</p></li><li><p>Khi cường độ bồi lớn thì việc rút nước từ thân công trình có thể tiến hành bằng cách sử dụng các thiết bị rút nước (giếng tiêu nước, bơm châm kim...) nhưng phải có cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật;</p></li><li><p>Khu đang bồi phải được bảo vệ chống nước lũ.</p><p>6.6.9 Trước khi thi công bồi đất, các ống tiêu nước nằm trong công trình phải được bảo vệ bằng cách đổ các lớp cát có chiều dày 1 m đến 2 m hoặc bằng các phương pháp khác được xét trong thiết kế công trình.</p><p>6.6.10 Bồi các khe, bụng vòm của các công trình bê tông hay gạch đá xây phải theo tính toán, trong đó phải kiểm tra về thấm và áp lực thủy tĩnh sinh ra do bồi.</p><p>6.6.11 Bồi các phần chính của công trình bằng đất bùn, đất cát pha, hay đất pha sét phải đảm bảo sự đồng nhất về thành phần hạt của đất bồi trên toàn bộ bề mặt và bề dày các phần chính đó.</p></li></ul><p>Biện pháp bồi phải quy định rõ ở trong thiết kế công trình.</p><p>6.6.12 Trước khi ngừng bồi trong một thời gian dài (sau này lại bồi tiếp) thì bề mặt đã bồi phải được dọn sạch và tiêu thoát hết các vũng nước đọng. Sau một thời gian dài ngừng bồi, trước khi tiến hành bồi tiếp thì bề mặt bãi bồi cũng phải dọn sạch và lập biên bản nghiệm thu mặt bãi.</p><p>6.6.13 Sau khi đã bồi xong các công trình dâng nước thì các giếng, các ống thoát nước phải được xử lý theo thiết kế.</p><p>6.6.14 Các bộ phận của trụ gỗ đỡ ống, máng dẫn bùn phải dọn hết không được để lại trong thân công trình (trừ các cột cho phép để lại trong thân công trình). Phần trên của các giếng xả nước, các cột và các thanh giằng của các dàn phải moi ra và cắt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,5 m so với cao trình thiết kế, các cột dàn phụ phải rút ra khỏi thân công trình.</p><p>6.6.15 Các ống xả nước ở các ô bồi phải chất tải để tránh hiện tượng ống nổi. Khi bồi các công trình dâng nước phải có các máng ngăn ngừa hiện tượng thấm dọc đường ống.</p><p>6.6.16 Khi thải đất bồi cần phải chú ý đến công trình lắng bùn và xả nước. Khi có yêu cầu cao hơn về độ sạch của nước xả thì phải xây dựng hệ thống lắng trong nước.</p><p>6.6.17 Bồi đắp công trình cần tiến hành với tốc độ sao cho nước trong đất kịp thoát ra hết. Tốc độ bồi đắp do thiết kế quy định.</p><p>Quy định tốc độ lớn nhất bồi đắp công trình như sau:</p><p>a) Bồi đắp trên nền thấm nước:</p><ul><li><p>Bằng cát hạt nhỏ hạt: 0,4 m/ngày đêm đến 0,6 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng cát hạt trung: 0,6 m/ngày đêm đến 0,8 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng cát hạt to, đất cát lẫn sỏi sạn: 0,8 m/ngày đêm đến 1,5 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng sỏi sạn: Nhỏ hơn 2 m/ngày đêm.</p></li></ul><p>b) Bồi đắp trên nền không thấm nước:</p><ul><li><p>Bằng cát hạt nhỏ: 0,2 m/ngày đêm đến 0,4 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng cát hạt trung: 0,4 m/ngày đêm đến 0,6 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng cát hạt to, đất cát lẫn sỏi sạn: 0,6 m/ngày đêm đến 1 m/ngày đêm;</p></li><li><p>Bằng sỏi sạn: nhỏ hơn 1,5 m/ngày đêm.</p><p>6.6.18 Khi bồi đắp công trình trong nước cần chú ý các điểm sau đây:</p></li><li><p>Tốc độ bồi đắp không hạn chế;</p></li><li><p>Những hạt nhỏ bị trôi vì trong quá trình bồi đắp chúng ở trạng thái lơ lửng trong nước;</p></li><li><p>Độ chặt của đất bồi đắp trong nước nhỏ hơn khi bồi trên cạn nhưng sau khi ổn định thì đạt được độ chặt như bồi đắp trên cạn;</p></li><li><p>Mái dốc công trình ở trong nước nhỏ hơn trên cạn nhưng sau khi ổn định thì sau một thời gian sẽ xoải hơn.</p></li></ul><h2><a href=\"#_7-cong-tac-nao-vet-trong-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7 Công tác nạo vét trong nước</span></a></h2><h2><a href=\"#_7-1-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.1 Nguyên tắc chung</span></a></h2><p>7.1.1 Phần này bao gồm những quy định phải tuân theo khi thi công nạo vét các sông ngòi, kênh rạch, hào, vũng, hồ tạo nên độ sâu cần thiết phục vụ cho công tác giao thông, thủy lợi, xây dựng các hố móng công trình thủy công và các mạng lưới kỹ thuật, khai thác mỏ đất... bằng các loại tàu hút và tàu cuốc.</p><p>7.1.2 Khi tiến hành các công tác nạo vét, cần phải chú ý tuân theo các quy định vận hành kỹ thuật, an toàn kỹ thuật, các thiết bị công nghệ, thiết bị tàu thuyền khi thi công nạo vét, các chỉ dẫn dành cho công nhân và cán bộ thi công nạo vét trong nước.</p><p>7.1.3 Cần phải có các số liệu về điều kiện thi công và các số liệu về địa chất thủy văn, địa chất khí tượng ở nơi thi công nạo vét.</p><p>Phải biết cao trình mặt nước (có thể cao trình giả định) chế độ thông tầu thuyền, các ngày bắt đầu và kết thúc thông tầu thuyền ở cấp và hướng của sóng, gió. Tầm nhìn xa ở cạn và ở dưới nước, dao động nhiệt độ không khí, vận tốc và hướng của dòng nước chảy, chế độ thủy triều ...</p><p>Các chỉ tiêu về đất như độ tan rã, trương nở, tính kết dính, tính lún, tính ổn định, tình hình cát chảy, trị số về mài dốc cố định, tạm thời trên khô và mái xoải tự nhiên dưới nước.</p><p>7.1.4 Việc chọn loại tàu nạo vét tùy thuộc vào tính chất và điều kiện của công việc, các tính chất của đất đào, các loại tàu hiện có, các đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tầu.</p><h2><a href=\"#_7-2-cong-tac-chuan-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.2 Công tác chuẩn bị</span></a></h2><p>7.2.1 Trước khi thi công nạo vét, phải làm công tác chuẩn bị như sau:</p><ul><li><p>Cắm tuyến, mốc chỉ giới hạn cần nạo vét của kênh, hào, hố móng... và phân chia vệt đào;</p></li><li><p>Cắm mốc và các tín hiệu xác định có bãi đổ dưới nước;</p></li><li><p>Xây dựng các bến, cảng cho tàu thuyền chở bùn đến được nơi lấy đất, lấy nguyên liệu và đến các bãi thải;</p></li><li><p>Đặt các thước đo nước và kiểm tra lại luồng lạch, chiều sâu thông tầu ở các luồng lạch cho tầu hút bùn và các tầu hỗ trợ đi lại làm việc;</p></li><li><p>Chuẩn bị các neo, thiết bị neo, hố neo và các thiết bị ở bến cảng, cảng;</p></li><li><p>Cần phải kiểm tra khảo sát khu vực thi công để loại bỏ các vật cản;</p></li><li><p>Chặt cây, đánh rễ và chuyển chúng ra khỏi phạm vi thi công, bóc đất mầu ra khỏi phạm vi hố móng công trình;</p></li><li><p>Xây dựng hệ thống đường dây điện, đường dây thông tin, kho nhiên liệu phụ tùng, dụng cụ chuyên dùng khác;</p></li><li><p>Dọn nền các công trình bồi, dẫn nước xả và nước mưa ra khỏi khu vực thi công;</p></li><li><p>Xây dựng các trụ, lắp ghép đường ống dẫn bùn chính, xây dựng các bờ bao giai đoạn đầu, các công trình xả nước và các công trình khác ở ô bồi;</p><p>7.2.2 Chỉ được phép thi công nạo vét sau khi đã kiểm tra các vùng thi công, đã hoàn thành tất cả các công tác chuẩn bị.</p></li></ul><h2><a href=\"#_7-3-cac-cong-tac-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.3 Các công tác chính</span></a></h2><p>7.3.1 Việc đào dưới nước phải tiến hành từng vệt và từng lớp. Trình tự đào phải được tính toán sao cho năng suất và chất lượng thi công cao nhất.</p><p>7.3.2 Chiều rộng lớn nhất của một vệ đào của tầu neo cáp không được lớn hơn 110 m nếu trong thiết kế không quy định các giải pháp riêng biệt. Khi các hố đào có chiều rộng lớn hơn 110 m thì phải chia ra từng vệt có chiều rộng bằng nhau. Chiều rộng lớn nhất của một vệt đào được quy định trong thiết kế tùy thuộc vào điều kiện thi công và các đặc tính kỹ thuật của tầu sử dụng thi công.</p><p>7.3.3 Khi đào dưới nước theo phương pháp quét rãnh ngang và vận chuyển đất bằng xà lan ở những nơi chiều sâu nước nhỏ hơn chiều sâu mớn nước cần thiết của xà lan và các tầu phục vụ thì chiều rộng nhỏ nhất của vệt đào không được nhỏ hơn 40 m.</p><p>7.3.4 Chiều dài của vệt đào được xác định có xét đến việc hạ sâu từ miệng hút của tầu đến chiều sâu thiết kế. Vị trí bắt đầu hạ thiết bị đào và miệng hút của tầu phải nằm ngoài giới hạn thiết kế và cách mép dưới chân dốc một khoảng bằng mái dốc tự nhiên của đất, nhưng không nhỏ hơn ba lần chiều dày của lớp đào đối với đất tơi và đất dẻo, không được nhỏ hơn năm lần chiều dày đối với đất dẻo chặt. Kết thúc của vệt là nơi đất sụt lở và tạo thành đường viền thiết kế của mái rạch.</p><p>7.3.5 Chiều sâu đào vượt cho phép so với thiết kế khi nạo vét bằng tầu hút bùn, tầu cuốc không được vượt quá các trị số cho trong Bảng 31.</p><h2><a href=\"#bang-31-chieu-sau-dao-vuot-cho-phep-so-voi-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 31 - Chiều sâu đào vượt cho phép so với thiết kế</span></a></h2><table><thead><tr><th>Các loại tàu nạo vét</th><th>Năng suất kỹ thuật của tàu, m³/h</th><th>Chiều sâu đào vượt cho phép, m</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tàu cuốc nhiều gầu</td><td>Tới 500</td><td>0,2</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Tàu cuốc nhiều gầu</td><td>Lớn hơn 500</td><td>0,3</td></tr><tr><td>Tàu hút bùn</td><td>-</td><td>0,4</td></tr><tr><td>Tàu cuốc một gầu</td><td>Tới 300</td><td>0,5</td></tr></tbody></table><p>Trong trường hợp đào dưới nước, nếu không cho phép phá vỡ các kết cấu tự nhiên của đất hố móng thì phải để lại lớp bảo vệ. Chiều dầy của lớp bảo vệ phải được quy định trong thiết kế, có xét đến sai lệch chiều sâu cho phép trong Bảng 31.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Nếu trong đất có lẫn đá có kích thước lớn hơn 40 m khi đào bằng tầu cuốc nhiều gầu và lớn hơn 25 cm khi đào bằng tầu hút bùn thì chiều sâu đào vượt quá phải được quy định trong thiết kế có xét đến biện pháp dọn bỏ chúng.</p><p>7.3.6 Việc đo và kiểm tra chiều sâu nạo vét so với thiết kế được tiến hành định kì 2 h đến 4 h một lần, bằng thước đo tại ba điểm, tại chỗ đào đất, ở giữa thân tầu và ở đuôi tầu hoặc đo liên tục bằng loại máy đo siêu âm.</p><p>7.3.7 Khi thi công bằng tầu nạo vét, để đảm bảo kích thước về chiều rộng đúng thiết kế thì mỗi khi tầu đào đến rạch biên phải chú ý đặt miệng ống hút đúng giới hạn mép biên hố đào.</p><p>Được phép đào rộng hơn thiết kế khi thiết kế tuyến đào dài hơn hoặc bằng 2 km, không được quá 2 m về mỗi phía đối với công trình khôi phục lại và 3 m đối với công trình đào mới.</p><p>Khi chiều dài nhỏ hơn 2 km chiều rộng đào vượt được quy định trong Bảng 30.</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH 1</em></strong>: Khi xác định chiều rộng đào cho phép theo Bảng 30 thì năng suất của tầu nạo vét được quy đổi ra năng suất của tầu hút bùn với tỉ lệ đất trong nước bùn là 1:10;</p><p><strong><em>CHÚ THÍCH 2</em></strong>: Sai lệch so với kích thước thiết kế của hố đào trong phạm vị cho phép được quy định theo 7.3.7 và Bảng 30, chỉ áp dụng cho trường hợp số lượng sai lệch không được vượt quá 25 % so với toàn bộ chiều dài chu vi hoặc diện tích của hố đào.</p><p>7.3.8 Khi thi công nạo vét gần các công trình, cần phải có các biện pháp bảo đảm toàn vẹn công trình.</p><p>Không được để các đoàn tầu bị dồn lại thành từng cụm, không được làm hư hỏng các công trình lân cận do dây cáp, dây xích và các neo của tầu gây ra.</p><p>7.3.9 Khi thi công nạo vét ở những nơi có các vật dễ gây nổ lẫn trong đất thì phải theo những chỉ dẫn riêng.</p><p>7.3.10 Khi thi công nạo vét ở những nơi có khả năng sinh ra các hơi độc cần phải tuân theo các quy định của các cơ quan kiển tra vệ sinh và phòng cháy.</p><p>7.3.11 Khi thi công nạo vét kết hợp với bồi đất vào công trình hay bồi đất thải thì ngoài những quy định ở phần này còn phải tuân theo các quy định có liên quan ở Điều 6.</p><h2><a href=\"#_8-thi-cong-bang-khoan-no-min\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8 Thi công bằng khoan nổ mìn</span></a></h2><h2><a href=\"#_8-1-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.1 Nguyên tắc chung</span></a></h2><p>8.1.1 Những quy định của điều này cần phải tuân theo khi thi công đất bằng phương pháp nổ mìn, không áp dụng thi công các công trình khai thác mỏ, đào tuyến, nổ mìn tạo đập chắn dòng, hất đá vào bãi lầy. Các công trình này phải có những quy định riêng.</p><p>8.1.2 Việc nổ mìn phải tuân theo quy định an toàn về công tác nổ mìn của Nhà nước ban hành. Chỉ cho phép tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn, trong đó bao gồm:</p><ul><li><p>Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn;</p></li><li><p>Đảm bảo an toàn nhà ở, công trình, thiết bị... nằm trong khu vực nguy hiểm;</p></li><li><p>Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, báo hiệu có trạm theo dõi, chỉ huy ở biên giới vùng nổ;</p></li><li><p>Báo trước cho cơ quan địa phương và nhân dân trước khi nổ và giải thích các tín hiệu, báo hiệu;</p></li><li><p>Di tản người và súc vật ra ngoài khu vực nguy hiểm. Phải lập biên bản hoàn thành công tác chuẩn bị nổ an toàn.</p><p>8.1.3 Trước khi tiến hành nổ phải kiểm tra và nghiệm thu từng lỗ mìn, sự thực hiện hộ chiếu khoan, màng lưới nổ ...theo đúng những quy định về kiểm tra và nghiệm thu công tác khoan, nổ mìn trong Điều 11.</p><p>8.1.4 Khi nổ mìn làm tơi đất đá hoặc nổ văng để đào móng công trình thì tùy theo yêu cầu đảm bảo sự nguyên vẹn của nền và thành vách, các hố đào được chia thành ba nhóm sau:</p></li><li><p>Nhóm I: Khi nền và thành vách công trình cho phép có các vết nứt tự nhiên có thể kéo dài và mở rộng, cho phép có các vết nứt nhân tạo như móng kênh dẫn ra nhà máy thủy điện, các kênh xả nước, các tuyến đào nền đường ô tô, đường sắt, đường ống đặt ngầm...</p></li><li><p>Nhóm II: Khi nền và thành vách công trình có các vết nứt tự nhiên, không cho phép tạo thêm các vết nứt nhân tạo như của móng đập bê tông, các hào chân hay của đập, móng nhà máy thủy điện...</p></li><li><p>Nhóm III: Khi nền và thành vách công trình có các vết nứt tự nhiên và cho phép có các vết nứt nhân tạo, nhưng sau đó được hàn kín lại bằng các lớp áo hoặc biện pháp khoan phụt xi măng như các âu tầu, kênh dẫn nước...</p><p>8.1.5 Đối với các công trình thuộc nhóm I thì công tác thi công nổ mìn tiến hành theo một hoặc nhiều tầng tùy theo các thiết bị khoan, bốc xúc, vận chuyển và có thể nổ khối lớn hoặc khối nhỏ.</p><p>8.1.6 Việc nổ phá ở các công trình nhóm II và III khi chiều sâu hố đào lớn hơn 1 m phải tiến hành ít nhất thành hai tầng trong đó tầng dưỡi là một lớp bảo vệ. Còn chiều sâu hố đào nhỏ hơn 1 m thì tiến hành nổ một tầng với lượng mìn nhỏ, tính toán tùy thuộc theo điều kiện địa chất công trình, nhằm đảm bảo chất lượng đáy móng.</p><p>8.1.7 Việc khoan nổ mìn ở tầng trên lớp bảo vệ tiến hành theo phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan lớn. Chiều cao của tầng và chiều dầy của lớp bảo vệ phải lựa chọn tùy theo thiết bị sử dụng, điều kiện địa chất công trình, mặt bằng thi công, kích thước và hình dạng của hố móng công trình, khối lượng mìn sử dụng trong một lần nổ.</p></li></ul><p>Đường kính lỗ khoan lớn nhất không được quá 100 mm đối với các công trình thuộc nhóm III và không được quá 110 mm đối với các công trình thuộc nhóm II.</p><p>8.1.8 Muốn cho chân tầng công tác có độ phẳng cần thiết phải bố trí mạng lưới các lỗ khoan dấy hơn tính toán bình thường. Số lượng lỗ khoan thêm phải được xác định trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật.</p><p>8.1.9 Lớp bảo vệ nên đào thành hai bậc: bậc trên khoan nổ mìn trong các lỗ khoan nhỏ, chiều sâu khoan quá xuống bậc dưới không được lớn hơn 200 mm đối với công trình thuộc nhóm III. Còn đối với công trình thuộc nhóm II thì không cho phép khoan quá.</p><p>8.1.10 Đối với công trình thuộc nhóm II thì không được dùng thuốc nổ để đào lớp bảo vệ. Trường hợp đặc biệt được sự đồng ý của thiết kế phải nổ mìn lỗ nông với lỗ khoan nhỏ và tính toán cụ thể cho từng trường hợp.</p><p>8.1.11 Các công tác khoan, nổ mìn lớn nhỏ, nạp thuốc, nạp bua nên tiến hành theo phương pháp cơ giới hóa khi có điều kiện cho phép. Khi khoan xong, các lỗ khoan phải được bảo vệ khỏi bị lấp, phải dùng khí nén thổi lại hoặc khoan lỗ mới gần lỗ khoan cũ bị lấp nếu không xử lí được.</p><p>8.1.12 Công tác nổ mìn phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Làm tơi đất đá, đất đá phải được sắp xếp đúng nơi quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xúc, vận chuyển;</p></li><li><p>Các hố đào sau khi nổ mìn phải có mặt cắt gần như mặt cắt của thiết kế trong phạm vi sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại;</p></li><li><p>Các mái dốc ít bị phá hoại;</p></li><li><p>Độ nứt nẻ phát triển ra ngoài phạm vi đường biên phải nhỏ nhất.</p><p>8.2.13 Khi thiết kế nổ mìn gần các công trình, thiết bị thì trong thiết kế thi công phải đề ra các biện pháp bảo vệ an toàn. Phải áp dụng những biện pháp nổ mìn có hiệu quả và bảo đảm an toàn như:</p></li><li><p>Nổ mìn vi sai, nổ chậm, nổ định hướng;</p></li><li><p>Tạo các khe ngăn cách sóng chấn động;</p></li><li><p>Hạn chế lượng mìn;</p></li><li><p>Bố trí, phân bố, lượng thuốc hợp lí trong lỗ khoan;</p></li><li><p>Khi nổ mìn dưới nước thì sử dụng màn chắn bọt không khí để bảo vệ phần dưới nước của công trình...</p><p>8.1.14 Các thông số của quả mìn và cách bố trí chúng đã được nêu ra trong thiết kế nhưng phải được điều chỉnh chính xác lại sau các lần nổ thí nghiệm hoặc sau lần nổ đầu tiên.</p><p>8.1.15 Bán kính của vùng nguy hiểm phải tính toán theo các điều kiện ở hiện trường và phù hợp với quy định về an toàn và bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.</p></li></ul><h2><a href=\"#_8-2-thuoc-no-va-phuong-tien-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.2 Thuốc nổ và phương tiện nổ</span></a></h2><p>8.2.1 Khi thi công nổ mìn, chỉ được phép sử dụng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ đã được nhà nước cho phép sử dụng. Nếu dùng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ khác với quy định của nhà nước thì phải có giấy phép của những cơ quan quản lí có thẩm quyền và phải có quy trình sử dụng, bảo quản vận chuyển riêng biệt.</p><p>8.2.2 Phải sử dụng loại thuốc nổ rẻ tiền nhất, có sức công phá thích ứng nhất với các điều kiện tự nhiên và mục đích nổ phá. Phải đảm bảo tiết kiệm hao phí lao động, năng lượng, vật liệu và bảo đảm chất lượng công tác.</p><p>8.2.3 Để nổ mìn ở môi trường có nước, phải sử dụng loại thuốc nổ chịu nước.</p><p>8.2.4 Để bảo quản cất giữ vật liệu nổ, phải có các kho cố định, riêng biệt. Cách xây dựng, bố trí và bảo quản, bảo vệ kho phải tuân theo quy định về an toàn về bảo vệ, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ. Ngoài ra, tất cả các vấn đề có liên quan đến vật liệu nổ như tàng trữ, bảo quản, thử nghiệm, vận chuyển hay hủy bỏ chúng đều phải tuân theo những quy định an toàn nói trên.</p><h2><a href=\"#_8-3-thiet-bi-khoan-va-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.3 Thiết bị khoan và đào</span></a></h2><p>8.3.1 Tất cả các thiết bị khoan hiện hành đều có thể sử dụng để khoan lỗ mìn trong xây dựng như máy khoan phay, khoan đập xoay, khoan ruột gà, khoan đập cáp...</p><p>Việc chọn thiết kế khoan hố móng công trình phải căn cứ vào tính toán kinh tế, kỹ thuật sao cho hợp lí nhất, có hiệu quả kinh tế nhất.</p><p>8.3.2 Khi đào các hầm, hố, lò, buồng ngầm... ngoài tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các quy định về thi công và nghiệm thu hầm lò trong khai thác mỏ.</p><h2><a href=\"#_8-4-no-min-lam-dat-da-toi-no-vang-no-sap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.4 Nổ mìn làm đất đá tơi, nổ văng, nổ sập</span></a></h2><p>8.4.1 Trước khi thi công khoan nổ cần làm các công tác chuẩn bị sau:</p><ul><li><p>Vạch tuyến, đánh dấu tim đường viền của hố đào trên mặt bằng;</p></li><li><p>Làm các mương rãnh ngăn và tiêu thoát nước;</p></li><li><p>Đánh dấu vị trí lỗ khoan;</p></li><li><p>Làm các bậc, đường đi để bố trí máy móc thiết bị thi công.</p><p>8.4.2 Để đảm bảo sự toàn vẹn của đáy móng và mái dốc thì việc nổ tơi đất phải tiến hành theo phương pháp nổ mìn viền có lớp bảo vệ. Chiều dày lớp bảo vệ được xác định theo 8.1.7.</p><p>8.4.3 Nếu ở đáy tầng hào là đất yếu hay ở cao trình của đáy tầng có vết nứt nằm ngang bảo đảm nổ tách khối đá theo mặt đáy tầng thì không được khoan quá cao trình đáy tầng.</p><p>8.4.4 Đối với đá quá cỡ, đá tảng lớn cần phá nhỏ thì phá bằng mìn ốp, mìn trong lỗ khoan nhỏ hoặc bằng các phương pháp có hiệu quả khác.</p></li></ul><p>Lựa chọn phương pháp phá đá quá cỡ phải trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật và bảo đảm an toàn.</p><p>8.4.5 Khi xây dựng các công trình đất (kênh mương, hố đào, hào, các đập, đê quay ngăn sông...) bằng nổ mìn thì phải áp dụng phương pháp nổ mìn định hướng, nổ văng hay nổ sập... trên cơ sở luận chứng kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế thi công.</p><p>8.4.6 Đáy của hố móng công trình, hào, kênh mái kênh không được phép đào chưa đến cao trình thiết kế. Khi đào lớp bảo vệ bằng nổ mìn lỗ khoan nhỏ hay bằng búa hơi thì trị số sai lệch đào vượt không không được vượt quá trị số nêu trong Bảng 32.</p><p>8.4.7 Đối với các tuyến đường giao thông thì tại nền và mái cho phép đào thiếu 0,1 m và đào vượt quá thiết kế 0,2 m nhưng phải đảm bảo sự ổn định của mái, kích thước thiết kế và tầm nhìn an toàn. Những chỗ đào vượt quá sai lệch cho phép ở mặt đáy hố móng thì phải lấp đầy và đầm chặt.</p><p>8.4.8 Khi nổ mìn làm tơi đất đá dưới nước, phải sử dụng mìn ốp trong lỗ khoan lớn hay nhỏ. Việc khoan và nạp thuốc nổ cần phải tiến hành từ trên mặt sàn thi công chuyên dụng đặt trên các phao nổ hoặc tàu chuyên dùng có trang bị các thiết bị cố định sàn công tác với đất nền.</p><h2><a href=\"#bang-32-tri-so-sai-lech-dao-khi-dao-lop-bao-ve-bang-no-min-lo-khoan-nho-hay-bang-bua-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 32 - Trị số sai lệch đào khi đào lớp bảo vệ bằng nổ mìn lỗ khoan nhỏ hay bằng búa hơi</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đá</th><th>Trị số sai lệch đào vượt cho phép (cm) khi đào bằng</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Phương pháp nổ mìn lỗ khoan nhỏ</strong></td><td><strong>Phương pháp búa hơi</strong></td></tr><tr><td>Đá yếu, đá có độ cứng trung bình, đá cứng nhưng nứt nẻĐá cứng và đá rất cứng không bị nứt nẻ</td><td>10</td><td>5</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Khi thi công nổ mìn ở dưới nước thì kích thước sai lệch đào vượt được quy định trong thiết kế tổ chức thi công.</td></tr></tbody></table><p>8.4.9 Khi nổ mìn dưới nước ở các sông hồ, vũng, biển, kể cả những nơi có đường giao thông thủy, phải có giấy cho phép của cơ quan thủy sản và của các cơ quan quản lý có liên quan.</p><p>8.4.10 Khi cần phải nổ mìn ở gần các kết cấu bê tông ở tuổi dưới bảy ngày thì khối lượng giới hạn của quả mìn, lượng thuốc nổ cho một lần nổ, phương pháp tiến hành nổ và khoảng cách nhỏ nhất cho phép từ các quả mìn đến kết cấu phải được xác định bằng tính toán của cơ quan thiết kế.</p><p>8.4.11 Trong trường hợp có những quả mìn câm nằm lẫn trong đá đã nổ mìn hoặc toàn khối bị câm thì việc xử lý mìn câm phải tiến hành theo đúng quy định về an toàn trong công tác nổ mìn.</p><h2><a href=\"#_9-dam-nen-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9 Đầm nén đất</span></a></h2><p>9.1 Độ chặt yêu cầu của đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô của đất hay hệ số làm chặt. Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế công trình trên cơ sở kết quả nghiên cứu đất theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm lớn nhất của đất.</p><p>9.2 Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất. Độ sai lệch về độ ẩm của đất đắp nên dao động như sau:</p><ul><li><p>Đối với đất dính: 10 % của độ ẩm tốt nhất;</p></li><li><p>Đối với đất không dính: 20 % của độ ẩm tốt nhất.</p><p>9.3 Trước khi đắp phải bảo đảm đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vi khống chế. Nếu nền đất quá khô phải tưới thêm nước. Trong trường hợp nền bị quá ướt thì phải xử lý mặt nền để có thể đầm chặt. Phải đánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớp đất đắp tiếp theo. Phương pháp xử lý mặt nền cần xác định tùy theo loại đất cụ thể trên thực địa.</p><p>9.4 Đối với từng loại đất khi chưa có số liệu thí nghiệm chính xác, muốn biết độ ẩm khống chế và khối lượng thể tích tương ứng có thể đạt được (tham khảo Bảng 33).</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-33-do-am-khong-che-tuong-ung-voi-khoi-luong-the-tich-cua-mot-so-loai-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 33 - Độ ẩm khống chế tương ứng với khối lượng thể tích của một số loại đất</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Độ ẩm khống chế, %</th><th>Khối lượng thể tích lớn nhất của đất khí đầm nén</th></tr></thead><tbody><tr><td>Cát</td><td>8 đến 12</td><td>1,75 đến 1,95</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đất cát pha</td><td>9 đến 15</td><td>1,85 đến 1,95</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Bụi</td><td>14 đến 23</td><td>1,60 đến 1,82</td></tr><tr><td>Đất pha sét nhẹ</td><td>12 đến 18</td><td>1,65 đến 1,85</td></tr><tr><td>Đất pha sét nặng</td><td>15 đến 22</td><td>1,60 đến 1,80</td></tr><tr><td>Đất pha sét bụi</td><td>17 đến 23</td><td>1,58 đến 1,78</td></tr><tr><td>Sét</td><td>18 đến 25</td><td>1,55 đến 1,75</td></tr></tbody></table><p>9.5 Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới liên kết chắc với nhau, không có hiện tượng mặt nhẵn giữa hai lớp đất, đảm bảo sự liên tục và đồng nhất của khối đất đắp.</p><p>9.6 Đối với các công trình dâng, giữ và dẫn nước, trước khi đổ lớp đất mới bắt buộc phải đào, cuốc xờm lớp đất cũ. Nếu sử dụng đầm chân dê thì phải đánh xờm trừ những chỗ người và xe đi nhẵn.</p><p>9.7 Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì nên tưới thêm ở nơi lấy đất (ở mỏ đất, bãi vật liệu, khoang đào, chỗ đất dự trữ). Đối với đất không dính và dính ít không đủ độ ẩm tốt nhất thì có thể tưới nước theo từng lớp ở chỗ đắp đất.</p><p>Khi đất quá ướt thì phải có biện pháp xử lý hạ độ ẩm.</p><p>9.8 Lượng nước cần thiết (tính bằng tấn) để tăng thêm độ ẩm của 1 m³ đất trong khoang đào, ở bãi vật liệu được xác định theo công thức:</p><p>g = Vt (Wy - Wb } Wn) (4)</p><p>trong đó:</p><p>Vt là khối lượng thể tích khô của đất ở tại mỏ, tính bằng tấn trên mét khối (T/m³);</p><p>Wy là độ ẩm tốt nhất của đất, tính bằng phần trăm (%);</p><p>Wb là độ ẩm của đất tại bãi vật liệu, tính bằng phần trăm (%);</p><p>Wn là tổn thất độ ẩm khi khai thác, vận chuyển và đắp đất, tính bằng phần trăm (%);</p><p>9.9 Lượng nước yêu cầu (g) tính bằng tấn (T) để tưới thêm cho 1 m² lớp đất không dính hoặc ít dính đã đổ lên khối đất đắp, tính theo công thức:</p><p>g = Vkh (Wy - Wt) (5)</p><p>trong đó:</p><p>Vk là khối lượng thể tích khô của đất đá đầm, tính bằng tấn trên mét khối (T/m³); h là chiều cao lớp đất đã đổ, tính bằng mét (m);</p><p>Wy là độ ẩm tốt nhất của đất, tính bằng phần trăm (%);</p><p>Wt là độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên mặt khối đất đắp, tính bằng phần trăm (%).</p><p>Lớp đất được tưới nước thêm trên mặt đất khối đắp chỉ được đầm sau khi có độ ẩm đồng đều trên suốt chiều dài của lớp đất đá rải. Tuyệt đối không được đầm ngay sau khi tưới nước. Đối với đất không dính như cát, sỏi, mặc dù khi tưới nước ngấm nhanh, cũng phải chờ cho nước ngấm đều toàn bộ bề mặt và chiều dày lớp đất đá rải mới được tiến hành đầm nén.</p><p>9.10 Việc đầm nén khối đất đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dầy của lớp đầm phải được quy định tùy thuộc và điều kiện thi công loại đất, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu. Khi rải đất đầm thủ công phải san đều, bảo đảm chiều dày quy định cho trường hợp đắp đất bằng thủ công. Những hòn đất to phải băm nhỏ, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong đất phải nhặt loại bỏ. Không được đổ đất dự trữ trên khu vực đang đầm.</p><p>Cần phải xác định chiều dày lớp rải và số lượt đầm kết quả đầm thí nghiệm.</p><p>9.11 Để đầm đất dính, phải sử dụng dầm bánh hơi, đầm chân dê, máy đầm nệm. Để dầm đất không dính phải sử dụng các máy đầm rung, đầm nệm chấn động và đầm bánh hơi.</p><p>9.12 Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại dất, cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (áp suất đầm, tốc độ chạy máy, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất, và độ ẩm khống chế).</p><p>9.13 Sơ đồ đầm cơ giới có hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng. Nếu đầm theo đường vòng thì phải giảm tốc độ di chuyển của đầm ở đoạn đường vòng và không được đầm sót.</p><p>Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục của công trình đắp và từ ngoài mép vào tim của công trình. Khoảng cách từ vật đầm cuối cùng của máy đầm đến mép công trình không được nhỏ hơn 0,5 m.</p><p>9.14 Khi đầm mái dốc phải tiến hành từ dưới lên trên, không đầm mái đất đắp trên mặt cắt ngang của khối đất đắp đã lớn hơn kích thước thiết kế, lớp đất thừa đó phải bạt đi và sử dụng để đắp các lớp trên.</p><p>9.15 Khi đầm, các vết đầm của hai sân đầm kề nhau phải chồng lên nhau.</p><ul><li><p>Nếu theo hướng song song với tim công tình đắp thì chiều rộng vết đầm phải chồng lên nhau từ 25 cm đến 50 cm.</p></li><li><p>Nếu theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50 cm đến 100 cm. Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước là 0,2 m, nếu đầm bằng máy và phải đè lên 1/3 vết đầm trước nếu đầm bằng thủ công.</p></li></ul><p>Đối với công trình thủy lợi thì không cho phép đầm theo hướng thẳng góc với tim công trình.</p><p>9.16 Trong chân khối đất đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng. Nếu có hiện tượng bùng nhùng với diện tích nhỏ hơn 5 m² và chiều dày không quá một lớp đầm tùy theo vị trí đối với công trình có thể cân nhắc quyết định không cần xử lý và phải có sự thoả thuận của giám sát thiết kế.</p><p>Trong trường hợp ngược lại nếu chỗ bùng nhùng rộng hơn 5 m² hoặc hai chỗ bùng nhùng chồng lên nhau thì phải đào hết chỗ bùng nhùng này (đào các lớp) và đắp lại với chất lượng như trong thiết kế yêu cầu.</p><p>9.17 Khi đầm đất của các công trình (trừ công trình thủy lợi) bằng máy đầm chân dê thì phần đất tơi của lớp trên cũng phải được đầm bằng máy đầm loại khác và nhẹ hơn.</p><p>9.18 Việc đầm đất trong điều kiện khó khăn, chật hẹp (lấp đất vào các khe móng, xung quanh các gối tựa của ống dẫn, các giếng khoan trắc, đắp đất mặt nền, chỗ tiếp giáp đất với công trình...) cần phải tiến hành đầm bằng các phương tiện cơ giới như máy đầm nệm, đầm nệm chấn động treo vào các máy khác như cần cẩu, máy kéo, máy đào.</p><p>Ở những chỗ đặc biệt khó đầm, phải sử dụng máy đầm loại nhỏ. Nếu không thể đầm dược bằng máy thì phải đầm thủ công theo các quy định hiện hành.</p><p>9.19 Sau khi đã so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án đắp đất bằng cơ giới thì cho phép mở rộng các nơi chật hẹp tới kích thước đảm bảo cho các máy đầm có năng suất cao làm việc.</p><p>9.20 Khi đắp trả lại vào hố móng có kết hợp tận dụng đất đào để đắp nhưng nếu loại đất tận dụng không đảm bảo được chất lượng thì phải sử dụng đất khác. Phải sử dụng loại đất ít bị biến dạng khi chịu nén như cát, cát sỏi.</p><p>Khi lựa chọn các giải pháp kết cấu phần dưới mặt đất, cơ quan thiết kế phải tạo mọi điều kiện để có thể cơ giới hóa đồng bộ công tác đất, đảm bảo chất lượng đầm nén và sử dụng máy móc có năng suất cao.</p><p>9.21 Trong quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng đầm nén mẫu kiểm tra tại hiện trường cần tính theo diện tích (m²). Khi kiểm tra lại đất đã đắp thì tính theo khối lượng (m³) và phải theo Bảng 34.</p><p>Vị trí lấy mẫu phải phân bổ đều trên bình độ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình đồ khối đắp).</p><h2><a href=\"#bang-34-so-luong-mau-dat-lay-de-kiem-tra-tuong-ung-voi-khoi-luong-the-tich-dat-dap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 34 - Số lượng mẫu đất lấy để kiểm tra tương ứng với khối lượng thể tích đất đắp</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Khối lượng đất đắp tương ứng với 1 nhóm 3 mẫu kiểm tra, m³</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không lẫn cuội, sỏi, đá</td><td>Từ 100 đến 200</td></tr><tr><td>2. Cuội, sỏi hoặc đất cát lẫn cuội sỏi</td><td>Từ 200 đến 400</td></tr><tr><td><strong><em>CHÚ THÍCH:</em></strong> Đối với các hạng mục hoặc công trình có lượng đào hoặc đắp nhỏ hơn 200 m³ thì cần xác định số lượng mẫu đất kiểm tra ở mỗi lớp đầm theo lưới ô vuông trên cơ sở thoả thuận giữa nhà thầu với chủ đầu tư</td></tr></tbody></table><p>9.22 Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03 T/m³ so với yêu cầu của thiết kế. Số mẫu không đạt yêu cầu so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm không được lớn hơn tập trung vào một vùng.</p><p>9.23 Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra khối lượng thể tích khô của đất đã đầm. Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đắp đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế.</p><h2><a href=\"#_10-hoan-thien-va-gia-co-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10 Hoàn thiện và gia cố mái</span></a></h2><p>10.1 Trước khi tiến hành hoàn thiện công trình đất, kiểm tra lại toàn bộ kích thước công trình, nhất là các góc mép cạnh, đỉnh, mái, chu vi... so với thiết kế bằng máy trắc đạc. Phải xác định những sai lệch vào bản vẽ hoàn công đồng thời phải có những cọc mốc đánh dấu tương ứng tại thực địa.</p><p>10.2 Khi bạt mái công trình đất, nếu chiều cao mái lớn hơn 3 m, độ dốc bằng 1:3 hoặc xoải hơn thì dùng máy ủi, máy san bạt mái. Nếu chiều cao mái lớn hơn 3 m, độ dốc lớn hơn 1:3 thì dùng máy xúc có thiết bị bạt mái. Nếu chiều cao mái nhỏ hơn 3 m thì có thể dùng lao động thủ công. Tùy từng trường hợp công trình cụ thể và điều kiện máy móc hiện có, có thể sử dụng cơ giới hoàn toàn hoặc kết hợp thủ công để bạt mái.</p><p>Đất bạt mái, vận chuyển ra ngoài phạm vi công trình và tận dụng vào những chỗ cần đắp.</p><p>10.3 Đối với kênh mương, nhất là khi mái dốc sẽ lát lớp bảo vệ (đá, bê tông...) thì phải thận trọng khi sử dụng máy để bạt mái. Nếu đáy mương rộng 3 m trở lên thì dùng máy ủi gom đất bạt mái để cho máy xúc xúc hết đi.</p><p>10.4 Nếu đường lên, xuống nằm trên mái dốc công trình đất phải được xử lý đảm bảo chất lượng thiết kế trước khi hoàn thiện công trình.</p><p>10.5 Mái dốc của công trình đất phải được gia cố theo quy định của thiết kế để chống xói lở trượt... cần phải hoàn thành gia cố mái trước mùa mưa bão.</p><p>10.6 Nếu mái dốc hố móng được bảo vệ bằng hệ thống tiêu nước ngầm thì phải hoàn thành hệ thống tiêu nước ngầm trước khi tiến hành đào hố móng.</p><p>10.7 Khi trồng cỏ gia cố mái, phải chọn loại cỏ có bộ rễ chắc, phát triển và sống giai (cỏ dầy, cỏ may) phải đánh cỏ từng vầng ghim chắc vào mái.</p><p>Nếu gieo cỏ thì phải phủ lớp đất hữu cơ lên mái trước khi gieo. Nên chọn phối hợp ba loại cỏ để gieo: Loại bụi thấp, loại họ đậu và loại cỏ có bộ rễ phát triển.</p><p>10.8 Cần phải trồng cỏ gia cố mái sau khi hoàn thành công việc hoàn thiện công trình đất để cho cỏ có thời gian bén rễ, phát triển và có đủ khả năng bảo vệ mái trước mùa mưa bão. Nếu đất quá khô phải tưới nước cho cỏ trong những ngày đầu.</p><p>10.9 Ở những chỗ đất có khả năng trượt lở phải thực hiện những biện pháp chống trượt lở trước khi tiến hành gia cố mái công trình.</p><p>10.10 Khi gia cố mái các công trình thủy lợi, mái dốc, đường giao thông thường xuyên chịu sự tác động của sóng vỗ, dòng nước chảy và mực nước dao động thất thường thì phải có một hoặc nhiều lớp tầng lọc, nằm lót dưới lớp vật liệu gia cố mái.</p><p>10.11 Khi lựa chọn máy thi công gia cố mái phải căn cứ vào loại vật liệu sử dụng.</p><p>Nếu gia cố mái bằng tấm bê tông cốt thép lắp ghép thì dùng cần trục ô tô, cần trục xích. Lắp tấm bê tông cốt thép phải tiến hành từ dưới lên trên giằng néo các tấm với nhau và lắp đầy khe nối theo đúng thiết kế.</p><p>Nếu gia cố mái bằng tấm bê tông cốt thép đúc liền khối đổ tại chỗ thì dùng cần trục, máy đầm bê tông, phải tiến hành đổ bê tông từ dưới lên trên từng khoảng ô và phải để mối nối biến dạng.</p><p>Nếu lát đá khan thì dùng cần trục hoặc máng để vận chuyển đá xuống mái. Lát đá phải tiến hành từ dưới lên trên.</p><p>Nếu lát tấm bê tông át phan thì dùng cần trục ô tô và cần trục xích.</p><p>Nếu gia cố bằng đá hỗn hợp dùng cần trục gầu ngoạm hoặc cần trục xích và thùng chứa. Nếu mái thoải thì có thể sử dụng máy ủi.</p><p>10.12 Xây dựng công trình đất trong vùng có cát di động phải tiến hành liên tục không được gián đoạn và phải gia cố ngay những phần công trình đã hoàn thành. Những biện pháp chống sự xâm lấn của cát di động phải thực hiện đồng thời với xây dựng công trình.</p><p>10.13 Xây dựng công trình đất trong vùng khí hậu khô và có gió mạnh và trong vùng có cát di động, nếu vì điều kiện đặc biệt phải tạm ngừng một thời gian thì phải có biện pháp gia cố tạm thời bề mặt công trình, chống gió cuốn đất. Nhưng những biện pháp chống sự xâm lấn của cát di động vẫn phải tiến hành không phụ thuộc vào sự tạm ngừng xây dựng.</p><p>10.14 Trong suốt quá trình xây dựng cũng như trong thời gian sử dụng công trình đất ở vùng có cát di động, có gió mạnh phải tiến hành kiểm tra thường xuyên những công trình bảo vệ chống cát xâm lấn. Phải tiến hành sửa chữa ngay những hư hỏng của công trình bảo vệ sau khi phát hiện.</p><p>10.15 Khi hoàn thiện công trình đất trong mùa mưa bão, lũ, ngoài những biện pháp tiêu thoát nước, còn có biện pháp tạm thời bảo vệ công trình khi mưa bão, lũ. Khi mưa bão chấm dứt phải có biện pháp kịp thời xử lý bề mặt công trình nhằm sớm tiếp tục thi công hoàn thiện.</p><p>10.16 Những biện pháp hoàn thiện công trình đất trong những điều kiện đặc biệt đều phải thể hiện trong thiết kế tổ chức xây dựng công trình và thiết kế thi công các công tác xây lắp bằng bản vẽ thi công.</p><h2><a href=\"#_11-kiem-tra-chat-luong-va-nghiem-thu-cong-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu công tác</span></a></h2><h2><a href=\"#_11-1-thi-cong-theo-phuong-phap-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.1 Thi công theo phương pháp khô</span></a></h2><p>11.1.1 Công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo bản vẽ thiết kế và các quy định về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản.</p><p>11.1.2 Kiểm tra chất lượng đất đắp phải tiến hành ở hai nơi:</p><ul><li><p>Mỏ vật liệu: Trước khi khai thác vật liệu, phải lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra lại một số tính chất cơ lý và các thông số chủ yếu khác của vật liệu đối chiếu với yêu cầu thiết kế.</p></li><li><p>Ở công trình, phải tiến hành kiểm tra thường xuyên quá trình đắp nhằm đảm bảo quy trình công nghệ và chất lượng đất đắp.</p><p>11.1.3 Mẫu kiểm tra phải lấy ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng (khe hốc công trình, nơi tiếp giáp, bộ phận chống thấm...).</p></li></ul><p>Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, mỗi lớp đắp phải lấy một đợt mẫu thí nghiệm.</p><p>Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết luận kiểm tra. Đối với những công trình đặc biệt số lượng mẫu có thể nhiều hơn và do thiết kế quy định.</p><p>11.1.4 Trong quá trình đắp đất đầm theo từng lớp, phải theo dõi kiểm tra thường xuyên quy trình công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đất rải, số lượt đầm, tốc độ di chuyển của máy, bề rộng phủ vệt đầm, khối lượng thể tích thiết kế phải đạt... Đối với những công trình chống thấm, chịu áp lực nước, phải kiểm tra mặt tiếp giáp giữa hai lớp đắp, phải đánh xờm kỹ để chống hiện tượng mặt nhẵn.</p><p>11.1.5 Tiêu chuẩn chất lượng đầu tiên phải kiểm tra đất đắp là độ chặt đầm nén so với thiết kế. Khi đắp công trình bằng cát, cát sỏi, đá hỗn hợp ngoài các thông số quy định, còn phải kiểm tra thành phần hạt của vật liệu so với thiết kế.</p><p>Tùy theo tính chất công trình và mức độ đòi hỏi của thiết kế, còn phải kiểm tra thêm hệ số thấm, sức kháng trượt của vật liệu và mức độ co ngót khi đầm nén.</p><p>11.1.6 Khi đắp đất trong vùng đầm lày, cần đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ thuật phần việc sau đây:</p><ul><li><p>Chuẩn bị nền móng: Chặt cây, đào gốc, vứt rác, rong rêu, và những cây dưới nước;</p></li><li><p>Bóc lớp than bùn trong phạm vi đáy móng tới đất nguyên thổ, vét sạch hết bùn;</p></li><li><p>Đắp đất vào móng;</p></li><li><p>Theo dõi trạng thái của nền đắp khi máy thi công đi lại.</p><p>11.1.7 Đối với công trình thủy lợi phải đảm bảo chống thấm và thường xuyên chịu áp lực nước, số lượng mẫu thí nghiệm nếu trong thiết kế không quy định thì có tham khảo Bảng 35 để xác định số lượng mẫu kiểm tra. Số nhỏ của hạn mức khối lượng cần phải lấy một mẫu, áp dụng cho các bộ phận quan trọng như lõi đập, màn chắn, nơi tiếp giáp với công trình bê tông... Riêng đối với tầng lọc phải lấy mẫu kiểm tra theo chỉ dẫn thiết kế.</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-35-so-luong-mau-dat-lay-kiem-tra-va-cac-thong-so-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 35 - Số lượng mẫu đất lấy kiểm tra và các thông số liên quan</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Phương pháp lấy mẫu kiểm tra</th><th>Thông số cần kiểm tra</th><th>Hạn mức khối lượng đắp cần phải lấy một mẫu kiểm tra, m³</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đất sét, đất thịt và đất pha cát</td><td>Dao vòng</td><td>- Khối lượng thể tích và độ ẩm- Các thông số cần thiết khác (cho công trình cấp 1 và cấp II)</td><td>Từ100 đến 200 Từ 20 000 đến 50 000</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Cát sỏi, cát thô, cát mịn</td><td>Hố đào hoặc dao vòng</td><td>- Khối lượng thể tích và độ ẩm- Thành phần hạt.- Các thông số cần thiết khác (cho công trình cấp I và cấp II)</td><td>Từ 200 đến 400</td></tr></tbody><tbody><tr><td>Từ 1 000 đến 2 000 Từ 20 000 đến 50 000</td></tr></tbody></table><p>11.1.8 Khi nghiệm thu đường hào và hố móng, phải kiểm tra kích thước cao trình mái dốc so với thiết kế, vị trí thiết kế của những móng nhỏ và bộ phận đặc biệt của móng, tình trạng của những phần gia cố.</p><p>Sau khi bóc lớp bảo vệ đáy móng, cao trình đáy móng so với thiết kế không được sai lệch quá quy định ở 8.4.6.</p><p>11.1.9 Đối với những công trình đặc biệt, trong trường hợp chủ đầu tư hay Ban quản lý công trình yêu cầu, khi nghiệm thu móng cần có kỹ sư địa chất công trình tham gia, trong biên bản phải ghi rõ trạng thái địa chất công trình và địa chất thủy văn và kết quả thí nghiệm kiểm tra các thông số kỹ thuật của đất.</p><p>11.1.10 Khi nghiệm thu móng của công trình dạng tuyến cần phải kiểm tra:</p><ul><li><p>Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kích thước công trình;</p></li><li><p>Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thước rãnh biên, vị trí và kích thước của hệ thống tiêu nước;</p></li><li><p>Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái;</p></li><li><p>Chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô;</p></li><li><p>Biên bản về những bộ phận công trình khuất.</p><p>11.1.11 Những phần của công trình đất cần phải nghiệm thu, lập biên bản trước khi lấp kín gồm:</p></li><li><p>Nền móng tầng lọc và vật thoát nước;</p></li><li><p>Tầng lọc và vật thoát nước;</p></li><li><p>Thay đổi loại đất khi đắp nền;</p></li><li><p>Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền (xử lý nước mặt, cát chảy, hang hốc ngầm,...);</p></li><li><p>Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông...;</p></li><li><p>Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi bước vào khai thác;</p></li><li><p>Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày trước khi bắt đầu tiếp tục thi công.</p><p>11.1.12 Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:</p></li><li><p>Cao độ và độ dốc của nền;</p></li><li><p>Kích thước hình học;</p></li><li><p>Chất lượng đắp đất, khối lượng thể tích khô;</p></li><li><p>Phát hiện những nơi đất quá ướt và bị lún cục bộ.</p><p>11.1.13 Đối với công trình thủy lợi, khi nghiệm thu cần đặc biệt chú ý kiểm tra những phần sau:</p></li><li><p>Những bộ phận chống thấm, chân khay, sân trước, màn chắn, lõi và hệ thống tầng lọc, vật thoát nước;</p></li><li><p>Chất lượng vật liệu sử dụng;</p></li><li><p>Chất lượng đầm nén;</p></li><li><p>Các mặt cắt kiểm tra chất lượng công trình có ghi rõ số liệu về độ chặt đầm nén và thành phần hạt của vật liệu theo từng cao trình;</p></li><li><p>Kích thước gia tải trên sân trước và số lượng đầm nén;</p></li><li><p>Vị trí, quy cách chất lượng các thiết bị quan trắc đặt trong thân đập.</p><p>11.1.14 Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đất so với thiết kế không được vượt quá quy định trong Bảng 36.</p></li></ul><h2><a href=\"#bang-36-sai-lech-cho-phep-cua-bo-phan-cong-trinh-dat-so-voi-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 36 - Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đất so với thiết kế</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên, vị trí sai lệch</th><th>Sai lệch cho phép</th><th>Phương pháp kiểm tra</th></tr></thead><tbody><tr><td>Gờ mép và trục tim công trình</td><td>± 0,050 0 m</td><td>Máy thủy chuẩn</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Độ dốc dọc theo tuyến đáy kênh, mương hào hệ thống tiêu nước</td><td>± 0,000 5 m</td><td>Máy thủy chuẩn</td></tr><tr><td>Giảm độ dốc tối thiểu của đáy kênh mương và hệ thống tiêu nước</td><td>Không cho phép</td><td>Máy thủy chuẩn</td></tr><tr><td>Tăng độ dốc mái dốc của công trình</td><td>Không cho phép</td><td>Đo các quãng từng mặt cắt</td></tr><tr><td>Giảm độ dốc mái dốc của vật tiêu nước bằng đá hỗn hợp nằm trong đập</td><td>± 5 % đến 10 %</td><td>Đo các quãng từng mặt cắt</td></tr><tr><td>Bề rộng cơ phần đắp</td><td>± 0,15 m</td><td>Đo cách quãng 50 m</td></tr><tr><td>Bề rộng đường hào</td><td>± 0,15 m</td><td>Đo cách quãng 50 m</td></tr><tr><td>Bề rộng kênh mương</td><td>± 0,10 m</td><td>Đo cách quãng 50 m</td></tr><tr><td>Giảm kích thước rãnh tiêu</td><td>Không cho phép</td><td>Đo cách quãng 50 m</td></tr><tr><td>Sai lệch san nền</td><td>± 0,000 1 m</td><td>Máy thủy chuẩn cách quãng 50 m</td></tr><tr><td>+ Độ dốc toàn mặt nền</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>11.1.15 Khi nghiệm thu kiểm tra công trình đất đá xây xong, đơn vị xây dựng phải chuẩn bị đầy đủ những tài liệu phục vụ kiểm tra nghiệm thu cho hội đồng nghiệm thu cơ sở:</p><ul><li><p>Bản vẽ hoàn thành công trình có ghi những sai lệch thực tế. Bản vẽ xử lý những chỗ làm sai thiết kế;</p></li><li><p>Nhật ký thi công công trình và nhật ký những công tác đặc biệt;</p></li><li><p>Các biên bản nghiệm thu bộ phận công trình khuất;</p></li><li><p>Bản vẽ vị trí các cọc mốc định vị cơ bản và biên bản nghiệm thu công trình;</p></li><li><p>Biên bản kết quả thí nghiệm vật liệu sử dụng xây dựng công trình và kết quả thí nghiệm những mẫu kiểm tra trong quá trình thi công.</p><p>11.1.16 Khi nghiệm thu bàn giao công trình đất đưa vào sử dụng phải tiến hành theo những quy định nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản.</p></li></ul><h2><a href=\"#_11-2-kiem-tra-va-nghiem-thu-cong-tac-dat-thi-cong-bang-co-gioi-thuy-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.2 Kiểm tra và nghiệm thu công tác đất thi công bằng cơ giới thủy lực</span></a></h2><p>11.2.1 Công tác kiểm tra chất lượng kỹ thuật thi công bằng cơ giới thủy lực bao gồm việc xem xét chất lượng bồi đắp và độ ổn định của các công trình (cả trên khô lẫn dưới nước) và phải lập các hồ sơ kỹ thuật.</p><p>11.2.3 Công tác kiểm tra chất lượng thi công bao gồm:</p><p>a) Sự thực hiện tất cả các công tác chuẩn bị;</p><p>b) Việc khai thác đất ở mỏ, công tác nạo vét đất ở các công trình và việc thực hiện các công tác bồi đất;</p><p>c) Tình trạng công trình và chất lượng đất bồi đắp.</p><p>11.2.4 Kiểm tra chất lượng thi công cơ giới thủy lực theo quy định của hướng dẫn thi công lập riêng cho mỗi công trình, trên cơ sở quy trình kỹ thuật về thi công cơ giới thủy lực có tính đến các yêu cầu của thiết kế. Bản hướng dẫn thi công cơ giới thủy lực do chủ kỹ thuật thi công duyệt.</p><p>11.2.5 Nguyên tắc phân chia các giai đoạn đã hoàn thành để nghiệm thu phải thực hiện theo các quy định và trình tự xây dựng cơ bản hiện hành.</p><p>11.2.6 Nghiệm thu tất cả các công trình kể cả nghiệm thu từng phần công trình đã xây dựng xong (theo tiến độ hoàn thành của công trình) phải tiến hành có sự giám sát của ban quản lý công trình.</p><p>Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, việc nghiệm thu sẽ do Hội đồng nghiệm thu thực hiện.</p><p>Mỗi công tác nghiệm thu phải lập biên bản kèm theo.</p><p>11.2.7 Phải nghiệm thu các công trình khuất bao gồm:</p><ul><li><p>Công tác chuẩn bị nền móng công trình;</p></li><li><p>Công tác thay đất nền công trình (nếu như thiết kế yêu cầu);</p></li><li><p>Công tác chuẩn bị bồi đất (xây dựng các đê quay, ô bồi công trình tháo nước,...);</p></li><li><p>Bồi các lớp đất;</p></li><li><p>Đặt các mốc đo lún.</p><p>11.2.8 Trong việc nghiệm thu công tác san mặt bằng, cần kiểm tra cao độ dốc khu vực phải san, độ chặt của đất bồi.</p><p>11.2.9 Khi bàn giao công trình, cần có các văn bản nghiệm thu:</p></li></ul><p>a) Vị trí công trình trên mặt bằng và kích thước;</p><p>b) Cao độ của công trình;</p><p>c) Độ ngiêng mái dốc công trình;</p><p>d) Tính chất của đất bồi, đắp và sự phân bố hạt theo vùng so với yêu cầu thiết kế;</p><p>e) Độ chính xác của vị trí và hình dạng các bãi chứa, các thềm, rãnh thoát nước...</p><p>11.2.10 Đơn vị thi công phải xuất trình các tài liệu sau:</p><p>a) Những bản vẽ thi công các bộ phận kết cấu được sửa chữa và thay đổi trong quá trình thi công. Còn khi thay đổi lớn thì phải sử dụng bản vẽ của thiết kế đồng thời phải trình cả những văn bản cho phép thay đổi;</p><p>b) Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản định vị công trình;</p><p>c) Nhật ký thi công công trình;</p><p>d) Bản kê và biên bản nghiệm thu các công trình khuất;</p><p>e) Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thí nghiệm.</p><p>11.2.11 Trong biên bản nghiệm thu công trình cần có:</p><p>a) Bản kê các hồ sơ kỹ thuật làm cơ sở để thi công hạng mục công trình;</p><p>b) Số liệu kiểm tra độ chính xác những công tác đã thực hiện;</p><p>c) Số liệu diễn biến lún của nền theo kết quả quan trắc, đo cao...;</p><p>d) Bản kê những phần việc chưa hoàn thành nhưng không làm cản trở cho việc sử dụng công trình kèm theo thời hạn làm nốt phần việc đó.</p><p>11.2.12 Nghiêm cấm nghiệm thu những công trình chưa thi công xong và bị hư hỏng làm cản trở hoặc có ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng công trình.</p><p>Kiểm tra và nghiệm thu các công tác khoan nổ mìn.</p><p>11.2.13 Việc kiểm tra các công tác khoan nổ mìn phải tiến hành trong suốt quá trình thi công, phải đối chiếu với thiết kế thi công, với các yêu cầu của các quy định hiện hành, với các định mức về hao phí lao động, vật liệu khoan nổ...</p><p>11.2.14 Việc kiểm tra phải được tiến hành:</p><p>a) Sau khi khoan xong, phải kiểm tra các lỗ khoan cần đo chiều sâu, hướng và thể tích lỗ khoan, kiểm tra hình dạng đường kính, vị trí trên mặt bàn và mặt cắt của lỗ khoan so sánh số liệu thực tế với số liệu trong thiết kế và nhật ký hố khoan;</p><p>b) Sau khi nổ mìn phải xem xét bề mặt các mái dốc, sự sập đổ của khối đất đá và đặc biệt là các vị trí nghi ngờ có mìn câm. Khi nổ mìn lớn phải đo đạc hố đào và khối đất đá sập đổ;</p><p>c) Trong quá trình bốc xúc vận chuyển: Phải đánh giá khối lượng đất đá nổ phá (theo tỷ lệ phần trăm của thể tích). Số lượng đá quá cỡ cần phải nổ phá tiếp, xem xét bề mặt đáy và mái hố đào;</p><p>d) Sau khi bốc xúc xong (hoặc có thể xong một phần) phải đo vẽ địa hình thực trạng.</p><p>11.2.15 Phải tiến hành nghiệm thu công tác khoan nổ mìn ngay tại hiện trường có sự tham gia của đại diện bên giao thầu, đơn vị khoan nổ và đơn vị bốc xúc.</p><p>11.2.16 Khi nổ mìn xong cần so sánh mặt cắt hố đào thực tế với mặt cắt thiết kế, đo đạc lại thể tích đất đá bị phá vỡ. Trong trường hợp nổ văng, hoặc nổ sập cũng phải xác định thể tích của đất đá bị văng hoặc bị sập đổ. Khi có công việc bị che khuất thì phải lập biên bản nghiệm thu từng bộ phận công việc đó.</p><p>11.2.17 Khi nghiệm thu các hố móng ở dưới nước phải tiến hành đo hai lần, lần đầu trực tiếp ngay sau khi nổ phá, lần thứ hai ngay sau khi bốc xúc hết đất đá ra khỏi hố đào.</p><p>11.2.18 Mái dốc của phần đào các tuyến đường giao thông có thể đào vượt quá cao trình thiết kế, hoặc chưa đào hết cục bộ, nhưng phải đảm bảo sự ổn định của mái có đá treo, đá nong chân nằm trên mái đảm bảo tiêu thoát nước và phải bạt lượn dần theo sát mặt cắt thiết kế.</p><p>11.2.19 Khối lượng đất đá nổ phá được xác định theo thể tích ở trạng thái liền khối khi chưa bị nổ.</p><p>Nếu khối lượng đất đá nổ phá ra, thực tế nhỏ hơn 30 % so với khối lượng thiết kế thì công tác nổ phá không đạt yêu cầu và phải xem xét khả năng có mìn câm. Việc xử lý các khối mìn câm phải tiến hành theo đúng quy định về an toàn trong công tác nổ mìn.</p><p>11.2.20 Khi nổ mìn khối lượng đất đá còn nằm lại trong phạm vi mặt cắt thiết kế của hố đào phải được coi là khối lượng không được nổ văng.</p><p>Để xác định khối lượng không được nổ văng ở trạng thái liền khối chưa nổ mìn thì lấy khối lượng đất đá đã nổ phá đo thực tế nhân với hệ số 0,83 đối với đất đá cấp I đến III; nhân với hệ số 0,75 đối với đất đá cấp IV đến XI.</p><h2><a href=\"#phu-luc-a-phan-loai-dat-da-theo-do-cung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục A Phân loại đất đá theo độ cứng</span></a></h2><p><em>(Tham khảo)</em></p><h2><a href=\"#bang-a1-phan-loai-dat-da-theo-do-cung-theo-giao-su-pro-sto-dia-co-nop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng A1 - Phân loại đất đá theo độ cứng (theo giáo sư Prô-stô-đia-cô-nốp)</span></a></h2><table><thead><tr><th>Cấp đất đá</th><th>Hệ số độ rắn</th><th>Mức độ rắn</th><th>Loại đất đá</th><th>Góc ma sát trong (°)</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>20</td><td>Đá cực kì rắn</td><td>Đá Quaczit và bazan cực rắn chắc và dai. Các loại đá khác đặc biệt rắn</td><td>87°80</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>II</td><td>15</td><td>Đá rất rắn</td><td>Đá granít, thạch anh poócpia rất rắn. Các loại granít khác và diệp thạch silic rất rắn, các loại thạch anh kém rắn hơn các loại trên a thạch và đá vôi rắn nhất</td><td>86°11</td></tr><tr><td>III</td><td>10</td><td>Đá rắn</td><td>Đá granít chắc và các loại granít biến dạng,sa thạch và đá vôi rất rắn, những gân thạch anh trong quặng cuội kết rất chắc, quặng sắt rất rắn</td><td>84°18</td></tr><tr><td>IlIa</td><td>8</td><td>Đá rắn</td><td>Đá vôi chắc, granít trung bình, sa thạch, cẩm thạch rất chắc, đôlômít</td><td>82°53</td></tr><tr><td>IV</td><td>6</td><td>Đá tương đối rắn</td><td>Sa thạch, quặng sắt</td><td>80°32</td></tr><tr><td>IVa</td><td>5</td><td>Đá tương đối rắn</td><td>Diệp thạch lẫn cát, sa thạch phiến</td><td>78°41</td></tr><tr><td>V</td><td>4</td><td>Đá rắn trung bình</td><td>Diệp thạch sét rắn, sa thạch và đá vôi bị phong hóa, cuội kết phong hóa vừa</td><td>75°58</td></tr><tr><td>V</td><td>4</td><td>Đá rắn trung bình</td><td>Diệp thạch sét rắn, sa thạch và đá vôi bị phong hóa vừa</td><td>75°58</td></tr><tr><td>Va</td><td>3</td><td>Đá rắn</td><td>Các loại diệp thạch bị phong hóa. Đa phân loại chắc</td><td>71°34</td></tr><tr><td>VIa</td><td>1,5</td><td>Đá rắn</td><td>Đất lẫn dăm cuội, diệp thạch phân rã, cuội sỏi và đá bị dồn nén, than đá rắn, đất sét khô</td><td>56°19</td></tr><tr><td>VII</td><td>1,0</td><td>Đất mềm</td><td>Đất ép chắc, than đá mềm, đất phù sa bị nén lâu, đất thịt</td><td>45°40</td></tr><tr><td>VIIa</td><td>0,8</td><td>Đất mềm</td><td>Đất sét, cuội sỏi, hoàng thổ</td><td>38°58</td></tr><tr><td>VIII</td><td>0,6</td><td>Đất xốp</td><td>Đất mầu, than bùn, đất pha cát, cát ướt</td><td>30°58</td></tr><tr><td>IX</td><td>0,5</td><td>Đất rời</td><td>Cát, đất thải thành đống sỏi nhỏ, than rời</td><td>26°30</td></tr><tr><td>X</td><td>0,3</td><td>Bùn</td><td>Cát chảy, bùn đầm lầy, hoàng thổ bão hoà nước và các bùn đất khác</td><td>16°42</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-b-phan-cap-dat-da-theo-muc-do-kho-de-cho-tung-loai-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục B Phân cấp đất đá theo mức độ khó dễ cho từng loại máy thi công</span></a></h2><p><em>(Tham khảo)</em></p><h2><a href=\"#b-1-phan-cap-dat-da-cho-may-dao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1 Phân cấp đất đá cho máy đào</span></a></h2><p>Đất cấp 1</p><p>Đất có cây cỏ mọc, không lẫn rễ cây to và đá tảng, có lẫn đá dăm; cát khô, cát có độ ẩm tự nhiên không lẫn đá dăm; đất cát pha, đất bùn dày dưới 20 cm không có rễ cây; sỏi sạn khô có lẫn đá to đường kính 30 cm; đất đồng bằng lớp trên dày 0,8 m trở lại; đất vun đổ đống bị nén chặt.</p><p>Đất cấp 2</p><p>Sỏi sạn có lẫn đá to; đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm; đất pha sét nhẹ, đất pha sét nặng lẫn đất bùn dày dưới 30 cm lẫn rễ cây; đá dăm đất đồng bằng lớp dưới từ 0,8 m đến 2,0 m; đất cát lẫn sỏi cuội từ 10 % trở lại.</p><p>Đất cấp 3</p><p>Đất sét nặng vỡ từng mảng; đất sét lẫn đá dăm dùng xẻng mai mới xắn được; đất bùn dày dưới 40 cm trở lại; đất đồng bằng lớp dưới từ 2,0 m đến 3,5 m; đất đỏ vàng ở đồi núi có lẫn đá rong, sỏi nhỏ; đất cứng lẫn đá hay sét non.</p><p>Đất cấp 4</p><p>Đất sét cứng từng lớp lẫn đá thạch cao mềm; đá đã được nổ phá tơi.</p><h2><a href=\"#b-2-phan-cap-dat-da-cho-may-ui\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.2 Phân cấp đất đá cho máy ủi</span></a></h2><p>Đất cấp 1</p><p>Đất có cỏ mọc không lẫn rễ và đá dăm; á sét nhẹ; đất bùn không có rễ cây; đất đồng bằng lớp trên; đất vụn đổ đống bị nén.</p><p>Đất cấp 2</p><p>Sỏi sạn không lẫn đá to; đất sét ướt mềm không lẫn đá dăm.</p><p>Đất cấp 3</p><p>Đất sét vỡ từng mảnh; đất sét lẫn sỏi sạn, đá dăm, cát khô; đất lẫn đá tảng; đất đã được nổ phá tơi rồi.</p><h2><a href=\"#b-3-phan-cap-dat-da-cho-may-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.3 Phân cấp đất đá cho máy cạp</span></a></h2><p>Đất cấp 1</p><p>Đất có cỏ mọc, không lẫn rễ và đá; đất đắp đã bị nén.</p><p>Đất cấp 2</p><p>Đất sét ướt mềm, không lẫn đá dăm; á cát nặng; đất đồng bằng lớp trên dày 1 m trở lại.</p><h2><a href=\"#b-4-phan-cap-dat-da-cho-may-nghien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.4 Phân cấp đất đá cho máy nghiền</span></a></h2><p>Đá cấp 1</p><p>Hệ số rắn F = 20. Đá Quaczit - sét và bazan cực rắn, chắc và dai; các loại đá khác đặc biệt rắn.</p><p>Đá cấp 2</p><p>Hệ số rắn F = 15. Đá granit; thạch anh poocphia rất rắn; các loại granit khác và diệp thạch silic rất rắn; các loại thạch anh khác kém rắn hơn các loại trên, sa thạch và đá vôi rắn nhất.</p><p>Đá cấp 3</p><p>Hệ số rắn là F = 10. Đá granít chắc và các loại granít biến dạng; sa thạch và đá vôi rắn, gân thạch anh trong quặng; cuội kết rất chắc; quặng sắt rất rắn.</p><p>Đá cấp 4</p><p>Hệ số rắn F = 6. Sa thạch; quặng sắt.</p><h2><a href=\"#phu-luc-c-he-so-chuyen-the-tich-tu-dat-tu-nhien-sang-dat-toi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục C Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi</span></a></h2><p><em>(Tham khảo)</em></p><h2><a href=\"#bang-c-1-he-so-chuyen-the-tich-tu-dat-tu-nhien-sang-dat-toi-he-so-toi-xop-cua-cat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng C.1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (hệ số tơi Xốp của cát)</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên đất</th><th>Hệ số chuyển từ tự nhiên sang tơi</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>Cuội</td><td>1</td><td>26 đến 1,32</td><td>Đối với từng loại đất cụ</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Đất sét</td><td>1</td><td>26 đến 1,32</td><td>thể phải thí nghiệm kiểm</td></tr><tr><td>Sỏi nhỏ và trung</td><td>1</td><td>14 đến 1,26</td><td>tra lại hệ số tơi xốp của</td></tr><tr><td>Đất hữu cơ</td><td>1</td><td>20 đến 1,28</td><td>đất tại hiện</td></tr><tr><td>Hoàng thổ</td><td>1</td><td>14 đến 1,28</td><td>trường</td></tr><tr><td>Cát</td><td>1</td><td>08 đến 1,17</td><td></td></tr><tr><td>Cát lẫn đá dăm và sỏi</td><td>1</td><td>14 đến 1,28</td><td></td></tr><tr><td>Đá cứng đã nổ mìn tơi</td><td>1</td><td>45 đến 1,50</td><td></td></tr><tr><td>Đất pha cát nhẹ</td><td>1</td><td>14 đến 1,28</td><td></td></tr><tr><td>Đất pha cát nhẹ nhưng lẫn cuội sỏi, đá dăm</td><td>1</td><td>26 đến 1,32</td><td></td></tr><tr><td>Đất pha sét nặng không lẫn cuội sỏi, đá dăm</td><td>1</td><td>24 đến 1,30</td><td></td></tr><tr><td>Đất cát pha có lẫn cuội, sỏi, đá dăm</td><td>1</td><td>14 đến 1,28</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#bang-c-2-do-doc-mai-dat-dap-cua-cac-cong-trinh-tam-thoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng C.2 - Độ dốc mái đất đắp của các công trình tạm thời</span></a></h2><table><thead><tr><th>Loại đất</th><th>Chiều cao đất đắp, m</th><th>Độ dốc cho phép của mái</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đất lẫn sỏi và cát thô</td><td>12</td><td>1:1,25</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Sét, đất pha sét, đất cát có độ ẩm tự nhiên</td><td>8</td><td>1:1,25</td></tr><tr><td>Đá hỗn hợp</td><td>6</td><td>1:0,75</td></tr><tr><td>Đá hộc xếp khan</td><td>5</td><td>1:0,50</td></tr><tr><td>Hoàng thổ</td><td>3</td><td>1:1,50</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 38
  },
  {
    "id": "3cd58dc1f52e",
    "slug": "van-ban-mua-sam-thuong-xuyen-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/mua-sam-thuong-xuyen.html",
    "title": "Mua sam thuong xuyen",
    "chars": 1587,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:04",
    "excerpt": "Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 Luật Quản lý, sử dụng v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-cong-15-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-von-NN-dau-tu-SXKD-tai-DN-69-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-151-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-165-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/mua-sam/thong-tu-68-2022-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 68/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đon vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghỉệp, tổ chửc xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghỉệp</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/mua-sam/thong-tu-58-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</a></p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0320c2a73634",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-09-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-09-2016-TT-BXD.html",
    "title": "MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH",
    "chars": 127515,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:31",
    "excerpt": "Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình File Pdf Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình</div><br/>File Pdf Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Z-xj8y8b5b_9faPgUtRPwn9N9zQoETbP/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 08/2016/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>______</p><p>Số: 09/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình<br/>------------</div><p>- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</p><p>- Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng;</p><p>- Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</p><p>- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng</p><p>- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng;</p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là hợp đồng thi công) thuộc các dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước từ 30% trở lên;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định (tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng thi công thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định, tại Thông tư này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng thi công thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan.</li></ol><p>Nội dung công việc của hợp đồng thi công có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số công việc sau:</p><p>a) Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.</p><p>b) Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng.</p><p>c) Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.</p><p>d) Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm, tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.</p><p>đ) Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p><p>e) Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).</p><p>g) Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng.</p><p>h) Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình, công trình xây dựng.</p><p>i) Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;</p><p>k) Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;</p><p>l) Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;</p><p>m) Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có);</p><p>n) Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành.</p><p>o) Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp bên giao thầu cung cấp một số hay toàn bộ vật tư, máy thi công thì các bên cần thể hiện rõ trong hợp đồng; bao gồm cả về khối lượng, chất lượng, thời gian, địa Điểm cung cấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công:</li></ol><p>a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Hồ sơ mời thầu (Hoặc Hồ sơ yêu cầu) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình, xây dựng của nhà nước có liên quan; bên nhận thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.</p><p>b) Bên nhận thầu phải cung cấp cho bên giao thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.</p><p>c) Bên nhận thầu đảm bảo vật tư, thiết bị được cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.</p><ol><li>Kiểm tra, giám sát của bên giao thầu</li></ol><p>a) Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của bên nhận thầu phục vụ cho gói thầu để kiểm tra;</p><p>b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong hợp đồng bên giao thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.</p><p>Bên nhận thầu phải tạo mọi Điều kiện cho người của bên giao thầu để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của bên nhận thầu.</p><p>Đối với các công việc mà người của bên giao thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định, bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Bên giao thầu phải tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho bên nhận thầu việc bên giao thầu không kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định để bên nhận thầu có thể tiếp tục các công việc tiếp theo. Trong trường hợp bên giao thầu không tham gia quá trình này thì bên giao thầu không được khiếu nại về các vấn đề trên.</p><ol><li>Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:</li></ol><p>a) Bên giao thầu chỉ nghiệm thu các sản phẩm của hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p><p>b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi, bổ sung được bên giao thầu chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao và các quy định khác có liên quan.</p><p>c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm: đại diện bên giao thầu, đại diện bên nhận thầu, đại diện nhà tư vấn (nếu có).</p><p>d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành được các bên thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước.</p></li><li><p>Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu và các quy định khác có liên quan.</p></li></ul><ol><li>Chạy thử của công trình (nếu có)</li></ol><p>Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, bên nhận thầu phải trình bên giao thầu các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi Tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, Điều chỉnh và sửa chữa.</p><p>Bên nhận thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Bên nhận thầu phải thống nhất với bên giao thầu về thời gian, địa Điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng Mục công trình.</p><p>Bên giao thầu phải thông báo trước 01 ngày cho bên nhận thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu như bên giao thầu không tham gia vào lần chạy thử tại địa Điểm và thời gian đã thỏa thuận, bên nhận thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của bên giao thầu, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.</p><p>Nếu bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của bên giao thầu, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu biết và được:</p><p>a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ;</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng.</p><p>Bên nhận thầu phải trình cho bên giao thầu các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử và các bên ký biên bản chạy thử làm cơ sở thanh lý hợp đồng theo quy định.</p><ol><li>Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng Mục công trình</li></ol><p>Sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành, công trình chạy thử (nếu có) đáp ứng các Điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, yêu cầu của hợp đồng thì bên nhận thầu và bên giao thầu tiến hành nghiệm thu công trình.</p><p>Sau khi công trình đủ Điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và bên nhận thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.</p><p>Trường hợp công trình chưa đủ Điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà bên nhận thầu phải làm để hoàn thành công trình.</p><p>Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước.</p><ol><li>Trách nhiệm của bên nhận thầu đối với các sai sót</li></ol><p>a) Bằng kinh phí của mình bên nhận thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong Khoảng thời gian hợp lý mà bên giao thầu yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá Khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:</p><ul><li><p>Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý, bên giao thầu hoặc đại diện của bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho bên nhận thầu biết về ngày này.</p></li><li><p>Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và bên nhận thầu phải chịu mọi chi phí (bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của bên giao thầu), bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc bên giao thầu không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho Mục đích đã định thì bên giao thầu sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, bên nhận thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên giao thầu theo hợp đồng và theo các quy định pháp luật.</p><p>d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được bên giao thầu đồng ý, bên nhận thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.</p><ol><li>Các kiểm định thêm</li></ol><p>Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, bên giao thầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong Khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.</p><p>Các kiểm định này phải được tiến hành theo các Điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của bên nhận thầu.</p><ol><li>Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành</li></ol><p>Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời Điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối vớinội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-4-quan-ly-thuc-hien-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quản lý thực hiện hợp đồng thi công</span></a></h3><p>Việc quản lý thực hiện hợp đồng thi công thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Nội dung chủ yếu của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên bao gồm: tên hợp đồng, thời gian kiến nghị (ngày, tháng, năm), thời hạn yêu cầu trả lời (ngày, tháng, năm), tên đơn vị yêu cầu, tên đơn vị trả lời, nội dung yêu cầu, danh Mục tài liệu kèm theo yêu cầu; (nếu có), chi phí thay đổi kèm theo (nếu có) và các nội dung khác, ký tên (đóng dấu nếu cần).</p></li><li><p>Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng:</p></li></ol><p>Khi ký kết hợp đồng thi công các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng, thời Điểm báo cáo, bàn giao công việc, hạng Mục, công trình (các giai đoạn phân chia phải phù hợp với tiến độ trong hồ sơ dự thầu).</p><ol><li>Quản lý về chất lượng:</li></ol><p>Các công việc, hạng Mục, công trình bàn giao phải đảm bảo chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên nhận thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình thực hiện và chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có).</p><ol><li>Quản lý công tác thi công xây dựng công trình:</li></ol><p>Việc quản lý công tác thi công xây dựng công trình của hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại <span>Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><ol><li>Quản lý khối lượng và giá hợp đồng:</li></ol><p>Các bên có trách nhiệm quản lý khối lượng công việc thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và các tài liệu kèm theo hợp đồng. Việc Điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng thi công thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này.</p><ol><li>Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) An toàn lao động:</p><ul><li><p>Đảm bảo có hàng rào, chiếu sáng, bảo vệ và trông nom công trình cho tới khi hoàn thành và bàn giao;</p></li><li><p>Bên nhận thầu phải thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các thiết bị bảo vệ, dàn giáo, sàn công tác, kích nâng và thiết bị đi lại, nâng hạ, chiếu sáng và bảo vệ, tiêu chuẩn thay thế các thiết bị này.</p></li></ul><p>b) Phòng chống cháy nổ:</p><ul><li><p>Các bên tham gia hợp đồng thi công phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ;</p></li><li><p>Lắp đặt và duy trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy để có thể kiểm soát, cảnh báo hoặc dự đoán một cách hợp lý, tránh không để xảy ra các thiệt hại về người và tài sản do cháy;</p></li></ul><ol><li>Quản lý Điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng:</li></ol><p>Thực hiện đầy đủ các quy định nêu tại Điều 7 Thông tư này, các Điểm a, b, c, d, đ của Điều này và các nội dung đã được thống nhất giữa các bên phù hợp với quy định pháp luật đầu tư xây dựng công trình áp dụng cho hợp đồng đã được ký kết giữa các bên.</p><h3><a href=\"#dieu-5-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng thi công đã ký.</p></li><li><p>Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi Tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để thực hiện, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Trình tự, thời gian thực hiện công việc; thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình, hạng Mục công trình, công trình.</p><p>b) Thời gian kiểm tra, kiểm định của các công việc, hạng Mục, công trình;</p><p>c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về phương pháp mà bên nhận thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của bên nhận thầu cần thiết trên công trình cho mỗi giai đoạn chính. Bên nhận thầu phải thực hiện theo bảng tiến độ thi công chi Tiết sau khi được bên giao thầu chấp thuận.</p><ol><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao công việc, sản phẩm chủ yếu.</p></li><li><p>Bên giao thầu và bên nhận thầu phải thỏa thuận các trường hợp được Điều chỉnh tiến độ. Khi Điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng thi công) thì bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận, thống nhất việc Điều chỉnh. Trường hợp Điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định và các bên phải làm rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do việc chậm tiến độ thực hiện hợp đồng gây ra.</p></li><li><p>Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình xây.</p></li><li><p>Bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li>Tùy theo đặc Điểm, tính chất và quy mô của từng gói thầu bên giao thầu có thể lựa chọn mộttrong các hình thức giá hợp đồng, Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng thi công được quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</li></ol><p>a) Giá hợp đồng thi công là Khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, Điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thi công.</p><p>b) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo hợp đồng, chi phí bản quyền, lợi nhuận của bên nhận thầu và tất cả các Khoản thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật; trong hợp đồng thi công các bên phải ghi rõ nội dung các Khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng thi công được Điều chỉnh phảiphù hợp với loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; Đối với những hợp đồng thi công các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ.</p><p>c) Nội dung chi phí trong giá hợp đồng thi công có thể bao gồm các chi phí như: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công; chi phí thiết bị; các chi phí xây lắp khác như chi phí tập kết máy móc, thiết bị phục vụ thi công; chi phí vận chuyển vật tư, máy móc thiết bị thi công đến công trường; chi phí cho biện pháp thi công để hoàn thành công trình; chi phí cấp điện, nước phục vụ thi công; chi phí bảo hiểm của bên nhận thầu và cho bên thứ 3; chi phí thí nghiệm, chạy thử; chi phí bến bãi, kho xưởng; chi phí đảm bảo giao thông; sửa chữa, đền bù đường có sẵn bị hỏng do xe, thiết bị thi công của bên nhận thầu thi công gây ra; các chi phí vệ sinh bảo vệ môi trường, cảnh quan; chi phí đảm bảo an toàn trong quá trình thi công công trình, bao gồm cả an toàn đối với công trình lân cận và các chi phí liên quan khác.</p><p>d) Giá thiết bị trong hợp đồng thi công có thể bao gồm các yếu tố: chi phí mua sắm thiết bị; các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật như thuế nhập khẩu, lệ phí hải quan, thuế giá trị gia tăng và các loại phí khác (nếu có); chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác có liên quan đến vận chuyển, các chi phí cho dịch vụ kỹ thuật kèm theo để thực hiện gói thầu, hạng Mục công trình, công trình.</p><p>e) Giá trị hợp đồng được xác định trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt giá trúng thầu (hoặc chấp thuận giá đề xuất đối với chỉ định thầu) phù hợp với Hồ sơ mời thầu(hoặc Hồ sơ yêu cầu).</p><ol><li>Tạm ứng hợp đồng thi công thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Phương pháp tính toán thu hồi dần tiền tạm ứng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và đảm bảo các nguyên tắc sau:</li></ol><p>a) Việc tính toán, thu hồi dần tiền tạm ứng được thực hiện sau khi bên nhận thầu đã nhận được tiền tạm ứng và thu hồi trong các lần thanh toán;</p><p>b) Tiền tạm ứng được thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng đã ký.</p><p>c) Đảm bảo phù hợp với hồ sơ hợp đồng thi công.</p><ol><li>Việc thanh toán hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Số lần thanh toán có thể là 1 hoặc nhiều lần;</p><p>b) Giai đoạn thanh toán có thể theo thời gian (tháng, quý) hoặc theo công việc (bê tông, thép,...), giai đoạn thi công, bộ phận công trình (phần móng, phần thân, phần hoàn thiện, nền đường, mặt đường), hạng Mục công trình, công trình;</p><p>c) Thời Điểm thanh toán là ngày mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng thi công xây dựng tương ứng với giai đoạn thanh toán;</p><p>d) Hồ sơ thanh toán theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP;</p><p>đ) Phương thức thanh toán:</p><ul><li><p>Đối với hợp đồng trọn gói: có thể thanh toán bằng tỷ lệ phần trăm của giá hợp đồng tương ứng với mỗi giai đoạn thanh toán hoặc bằng giá trị khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồngvới mỗi giai đoạn thanh toán:</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá đã Điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng. Trường hợp trong kỳ thanh toán chưa đủ Điều kiện để Điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã tạm Điều chỉnh để tạm thanh toán. Khi đã đủ Điều kiện để xác định đơn giá Điều chỉnh thì các bên phải xác định lại giá trị thanh toán cho giai đoạn đó theo đúng đơn giá đã Điều chỉnh và thanh toán cho bên nhận thầu.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán được quy định đối với từng loại giá hợp đồng nêu trên.</p></li></ul><p>c) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế. Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp. Nội dung thanh toán bằng ngoại tệ thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về tỷ giá và nguồn của tỷ giá để thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-7-dieu-chinh-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều chỉnh hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li>Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Điều 10 của Thông tư này và các quy định sau:</li></ol><p>a) Quá trình thi công gặp bất khả kháng làm thay đổi khối lượng thực hiện hợp đồng thì việc xử lý bất khả kháng thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.</p><p>b) Đối với hợp đồng trọn gói: trường hợp thay đổi thiết kế xây dựng công trình được chủ đầu tư chấp thuận mà làm thay đổi khối lượng cần thực hiện theo hợp đồng thì phần khối lượng này (tăng, giảm, bổ sung) phải được Điều chỉnh tương ứng. Việc Điều chỉnh khối lượng này là căn cứ để Điều chỉnh giá hợp đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá Điều chỉnh: thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 37 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><p>d) Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.</p><ol><li>Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng thi công theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Điều 10 của Thông tư này và các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng do lỗi của bên giao thầu thì bên giao thầu phải gia hạn hợp đồng và chịu các chi phí do kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng (nếu có). Trường hợp thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng do lỗi của bên nhận thầu thì bên nhận thầu phải chịu các chi phí do lỗi của mình gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Quá trình thi công gặp bất khả kháng làm thay đổi tiến độ thực hiện hợp đồng thì các bên cùng xác định thời gian và tiến độ thực hiện do bất khả kháng làm cơ sở để Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>c) Bên nhận thầu được phép Điều chỉnh tiến độ chi Tiết (theo tuần, tháng, ...) nhưng phải phù hợpvới tiến độ tổng thể của hợp đồng;</p><ol><li>Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng thi công:</li></ol><p>Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.</p><ol><li>Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng thi công</li></ol><p>a) Điều chỉnh biện pháp thi công: Nhà thầu được thay đổi biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đầy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.</p><p>b) Điều chỉnh nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị:</p><ul><li><p>Trường hợp thay chủng loại vật tư, thiết bị không làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thống nhất thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp thay đổi nguồn gốc xuất xứ, chủng loại vật tư, thiết bị làm thay đổi chất lượng công trình, tiến độ thực hiện hợp đồng, giá hợp đồng và hiệu quả của dự án thì các bên thương thảo thống nhất sau khi được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận.</p></li></ul><p>c) Ngoài quy định nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này, trường hợp Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng thi công thì các bên thống nhất Điều chỉnh trên cơ sở các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-8-bao-hiem-va-bao-hanh-theo-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li>Bảo hiểm</li></ol><p>a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, Điều kiện thi công xây dựng phức tạp. Trường hợp, phí bảo hiểm này đã được tính vào giá hợp đồng thì bên nhận thầu thực hiện mua bảo hiểm công trình theo quy định.</p><p>b) Bên nhận thầu phải thực hiện mua các loại bảo hiểm cần thiết (bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm đối với bên thứ ba, ...) để bảo đảm cho hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Bảo hành</li></ol><p>a) Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng. Các thỏa thuận của các bên hợp đồng về thời hạn bảo hành, mức bảo đảm bảo hành phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Bảo đảm bảo hành có thể thực hiện bằng hình thức bảo lãnh hoặc hình thức khác do các bên thỏa thuận, nhưng phải ưu tiên áp dụng hình thức bảo lãnh;</p><p>c) Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành;</p><p>d) Trong thời hạn bảo hành, bên nhận thầu phải thực hiện việc bảo hành trong vòng hai mốt (21) ngày kể từ ngày nhận được thông báo sửa chữa của bên giao thầu; trong Khoảng thời gian này, nếu bên nhận thầu không tiến hành bảo hành thì bên giao thầu có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa;</p><p>đ) Thời gian bảo hành đối với hạng Mục công trình, công trình xây dựng tối thiểu là 24 tháng đối với các công trình, hạng Mục công trình cấp đặc biệt và cấp 1; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng Mục công trình cấp còn lại; Riêng đối với nhà ở thời gian bảo hành không ít hơn 5 năm.</p><p>e) Thời gian bảo hành đối với thiết bị được xác định theo hợp đồng thi công nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.</p><p>g) Đối với các hạng Mục công trình trong quá trình, thi công có khiếm khuyết về chất lượng công trình hoặc xảy ra sự cố đã được bên nhận thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng Mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trước khi nghiệm thu.</p><p>h) Mức bảo đảm bảo hành tối thiểu được quy định như sau:</p><ul><li><p>3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp 1;</p></li><li><p>5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại.</p></li></ul><p>i) Bên nhận thầu có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của bên nhận thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng.</p><p>k) Khi kết thúc thời gian bảo hành, bên nhận thầu lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi bên giao thầu. Bên giao thầu có trách nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành cho bên nhận thầu bằng văn bản.</p><h3><a href=\"#dieu-9-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hợp đồng thầu phụ</span></a></h3><ol><li>Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ. Khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:</li></ol><p>a) Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ.</p><p>b) Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu. Đối với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.</p><p>c) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>d) Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>đ) Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>Khi thương thảo, ký kết hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu phải nêu cụ thể danh sách, phạm vi công việc, giá trị dự kiến giao nhà thầu phụ thực hiện đã đề xuất trong Hồ sơ dự thầu. Khi bổ sung công việc cho nhà thầu phụ ngoài phạm vi công việc đã được chủ đầu tư chấp thuận, tổng thầu, nhà thầu chính phải báo cáo để chủ đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.</p><ol><li>Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có)</li></ol><p>a) Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính hoặc tổng thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính, tổng thầu không đáp ứng được yêu cầu về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.</p><p>b) Đối với các hợp đồng xây dựng áp dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định, thì các bên hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các tình huống chủ đầu tư được chỉ định nhà thầu phụ;</p><p>c) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu công việc nhà thầu chính hoặc tổng thầu, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của nhà thầu chính hoặc tổng thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Nhà thầu phụ có tất cả các quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><ol><li>Rủi ro và bất khả kháng thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Bất khả kháng khác trong thi công xây dựng bao gồm các sự kiện sau: quá trình thi công gặp hang caster, cổ vật, khảo cổ, túi bùn mà khi ký hợp đồng các bên chưa lường hết được.</p><p>b) Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro</p><ul><li><p>Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả bằng kinh phí của mình.</p></li><li><p>Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng.</p></li><li><p>Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho bên giao thầu đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra.</p></li><li><p>Bên giao thầu phải bồi thường những tổn hại cho bên nhận thầu đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra.</p></li></ul><p>c) Thông báo về bất khả kháng</p><ul><li><p>Khi một bên gặp phải tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng.</p></li><li><p>Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng.</p></li></ul><p>e) Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng</p><ul><li>Nếu bên nhận thầu bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các Điều Khoản của hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, bên nhận thầu sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau:</li></ul><ul><li><p>Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của Hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành);</p></li><li><p>Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các Điều Khoản quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><ul><li><p>Bên giao thầu phải xem xét quyết định các đề nghị của bên nhận thầu.</p></li><li><p>Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng.</p></li></ul><p>g) Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm</p><p>Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong Khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia.</p><p>Đối với trường hợp chấm dứt này, bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho bên nhận thầu:</p><ul><li><p>Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng;</p></li><li><p>Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho bên nhận thầu, hoặc những thứ bên nhận thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của bên giao thầu khi đã được bên giao thầu thanh toán, và bên nhận thầu sẽ để cho bên giao thầu sử dụng;</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-11-hop-dong-tong-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng là hợp đồng ký kết giữa nhà thầu (tổng thầu) với chủ đầu tư để thi công tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng như quy định tại Điều 4 Thông tư này với phạm vi toàn bộ dự án.</p></li><li><p>Quyền và nghĩa vụ của tổng thầu thi công xây dựng:</p></li></ol><p>a) Tổng thầu thi công xây dựng có các quyền tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 37/2015/NĐ-CPvà các quyền sau:</p><ul><li><p>Kiểm soát toàn bộ các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự án.</p></li><li><p>Lựa chọn nhà thầu phụ thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu phù hợp với hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng đã ký và quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình;</p></li><li><p>Bổ sung hoặc thay thế các nhà thầu phụ (nếu cần) để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các công việc của hợp đồng sau khi được chủ đầu tư chấp thuận;</p></li></ul><p>b) Tổng thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các nghĩa vụ sau:</p><ul><li><p>Tổ chức Điều hành công trường, Điều phối các nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ, các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và giữ gìn an ninh trật tự công trường. Các nhà thầu phụ phải tuân thủ sự chỉ đạo Điều hành của tổng thầu thi công xây dựng về việc Điều hành công trường.</p></li><li><p>Lập và thỏa thuận với chủ đầu tư về kế hoạch tiến độ thực hiện các giai đoạn thi công và hạng Mục công trình chủ yếu, kế hoạch thanh toán của hợp đồng;</p></li><li><p>Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung ứng vật tư, thiết bị theo yêu cầu và tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thầu; thỏa thuận và thống nhất với chủ đầu tư về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ chủ yếu và về chi phí mua sắm thiết bị của hợp đồng trên cơ sở kết quả đấu thầu về thiết bị (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng);</p></li><li><p>Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng các công việc thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo các thỏa thuận hợp đồng;</p></li><li><p>Tổ chức, Điều phối và quản lý các hoạt động trên công trường; thực hiện biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và an ninh trên công trường;</p></li><li><p>Chủ động phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình; thực hiện việc chuyển giao công nghệ, bàn giao các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến vận hành, sử dụng và bảo trì công trình cho chủ đầu tư;</p></li><li><p>Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của nhà nước;</p></li><li><p>Thực hiện bảo hành công trình theo quy định của nhà nước;</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện và phải bồi thường vật chất cho những thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p></li></ul><ol><li>Chi phí tổng thầu thi công xây dựng được tính trong giá hợp đồng tổng thầu thi công.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-noi-dung-huong-dan-ap-dung-mau-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng thi công</span></a></h3><ol><li><p>Mẫu hợp đồng thi công công bố kèm theo Thông tư này để các tổ chức, cá nhân sử dụng để soạn thảo hợp đồng cho gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công bố kèm theo Thông tư này sử dụng cho hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là tổng thầu thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện cho phù hợp.</p></li><li><p>Khi sử dụng mẫu hợp đồng công bố kèm theo Thông tư này để thỏa thuận, ký kết hợp đồng thì các bên căn cứ vào yêu cầu, Điều kiện cụ thể của gói thầu, các quy định của Nghị định số <span>37/2015/NĐ-CP và 50/2021/NĐ-CP</span> hướng dẫn của Thông tư này và các hướng dẫn sau:</p></li></ol><p>a) Các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng các mốc thời gian cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp đồng và cáctrường hợp tương tự.</p><p>b) Nếu phạm vi và yêu cầu công việc của gói thầu cụ thể khác với phạm vi và yêu cầu công việc trong mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</p><p>c) Trường hợp các bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, thì các bên Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</p><p>d) Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng việc bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định.</p><p>e) Các bên thỏa thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng thi công.</p><p>f) Các bên thỏa thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.</p><p>g) Tùy theo tính chất và Điều kiện của từng dự án, gói thầu mà các bên lựa chọn loại giá hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#dieu-13-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Xử lý chuyển tiếp:</li></ol><p>a) Các hợp đồng thi công đã ký và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p><p>b) Các hợp đồng thi công đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p><p>c) Nội dung về hợp đồng thi công trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải Điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Thông tư này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để Điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này.</p><ol><li><p>Những nội dung về hợp đồng thi công không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2016 và thay thế Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Mẫu hợp đồng thi công.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;<br/> - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Các đơn vị thuộc BXD;<br/> - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KTXD (S).<br/></p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#mau-hop-dong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình)</em></p><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>_(Địa danh), ngày... tháng ... năm 202…_</p></div></div><div>HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><div>Số: …./… (Năm) /...(ký hiệu hợp đồng)</div><ul><li>DỰ ÁN HOẶC CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU (tên dự án hoặc công trình hoặc gói thầu) THUỘC DỰ ÁN (tên dự án) …</li><li>GIỮA</li></ul><p>(TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ)</p><p>VÀ</p><p>(TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU)</p><h2><a href=\"#muc-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC LỤC</span></a></h2><p>PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</p><p>PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG</p><p>Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải</p><p>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</p><p>Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</p><p>Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc:</p><p>Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng:</p><p>Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng:</p><p>Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng</p><p>Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu</p><p>Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu</p><p>Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầuký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)</p><p>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)</p><p>Điều 14. Nhà thầu phụ</p><p>Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</p><p>Điều 16. Điện, nước và an ninh công trường</p><p>Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu</p><p>Điều 18. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu</p><p>Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành</p><p>Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng</p><p>Điều 21. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</p><p>Điều 22. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</p><p>Điều 23. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng</p><p>Điều 24. Hiệu lực của Hợp đồng</p><p>Điều 25. Điều Khoản chung</p><p>PHỤ LỤC 1</p><p>PHỤ LỤC 2</p><p>PHỤ LỤC 3</p><p>PHỤ LỤC 4</p><p>PHỤ LỤC 5</p><h2><a href=\"#phan-1-cac-can-cu-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><ul><li>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</li><li>Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;</li><li>Căn cứ Nghị định số <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">37/2015/NĐ-CP</a> ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng; <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ</a></li><li>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã thay thế bởi Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ</a></li><li>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã thay thế bởi Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ</a></li><li>Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã thay thế bởi Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ</a></li><li>Nghị định số 100/2018/NĐ-CP 16/07/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã thay thế bởi Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ</a></li><li>Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đã thay thế bởi Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ</a></li><li>Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng;</li><li>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số …………….</li></ul><h2><a href=\"#phan-2-cac-dieu-khoan-va-dieu-kien-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p>Hôm nay, ngày … tháng … năm ….. tại <em>(Địa danh)</em> ………………………., chúng tôi gồm các bên dưới đây:</p><h3><a href=\"#_1-chu-dau-tu-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu):</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch ………………………..</li><li>Đại diện <em>(hoặc người được ủy quyền)</em> là: Ông/Bà …………….. Chức vụ: ………………..</li><li>Địa chỉ: ……………………..</li><li>Tài khoản: ………………….</li><li>Mã số thuế: …………………</li><li>Đăng ký kinh doanh <em>(nếu có)</em> ……………</li><li>Điện thoại: …………………… Fax: …………………</li><li>E-mail: ……………………….</li></ul><p>Và bên kia là:</p><h3><a href=\"#_2-nha-thau-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nhà thầu (Bên nhận thầu):</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch:</li><li>Đại diện <em>(hoặc người được ủy quyền)</em> là: Ông/Bà................. Chức vụ: …………………..</li><li>Địa chỉ: ………………………………………..</li><li>Tài Khoản: ………………………………………..</li><li>Mã số thuế: ………………………………………..</li><li>Đăng ký kinh doanh <em>(nếu có)</em> ………………..</li><li>Điện thoại: ……………….. Fax: …………………..</li><li>E-mail: ………………………</li></ul><p>Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ………… ngày....tháng....năm.... <em>(Trường hợp được ủy quyền)</em></p><p><em>(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)</em></p><p>Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu.... thuộc dự án _(tên dự án)_như sau:</p><h3><a href=\"#dieu-1-cac-dinh-nghia-va-dien-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải</span></a></h3><p>Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:</p><h4><a href=\"#_1-1-chu-dau-tu-la-ten-giao-dich-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. \"Chủ đầu tư\" là ………. <em>(tên giao dịch của chủ đầu tư)</em>.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-2-nha-thau-la-ten-giao-dich-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. \"Nhà thầu\" là ………. (tên giao dịch của nhà thầu).</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-3-dai-dien-chu-dau-tu-la-nguoi-duoc-chu-dau-tu-neu-ra-trong-hop-dong-hoac-duoc-uy-quyen-theo-tung-thoi-gian-va-dieu-hanh-cong-viec-thay-mat-cho-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. \"Đại diện Chủ đầu tư\" là người được chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và Điều hành công việc thay mặt cho chủ đầu tư.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-4-dai-dien-nha-thau-la-nguoi-duoc-nha-thau-neu-ra-trong-hop-dong-hoac-duoc-nha-thau-uyquyen-bang-van-ban-va-dieu-hanh-cong-viec-thay-mat-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. \"Đại diện Nhà thầu\" là người được nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được nhà thầu ủyquyền bằng văn bản và Điều hành công việc thay mặt nhà thầu.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-5-nha-tu-van-la-to-chuc-ca-nhan-do-chu-dau-tu-ky-hop-dong-thue-de-thuc-hien-mot-hoac-mot-so-cong-viec-chuyen-mon-lien-quan-den-viec-quan-ly-thuc-hien-hop-dong-nha-tu-van-co-the-la-tu-van-quan-ly-du-an-hoac-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. \"Nhà tư vấn\" là tổ chức, cá nhân do chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình).</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-6-dai-dien-nha-tu-van-la-nguoi-duoc-nha-tu-van-uy-quyen-lam-dai-dien-de-thuc-hien-cac-nhiem-vu-do-nha-tu-van-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. \"Đại diện Nhà tư vấn\" là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà tư vấn giao.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-7-tu-van-thiet-ke-la-tu-van-thuc-hien-viec-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.7. \"Tư vấn thiết kế\" là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-8-nha-thau-phu-la-nha-thau-ky-hop-dong-voi-nha-thau-de-thi-cong-mot-phan-cong-viec-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.8. \"Nhà thầu phụ\" là nhà thầu ký hợp đồng với nhà thầu để thi công một phần công việc của nhà thầu.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-9-du-an-la-ten-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.9. \"Dự án\" là ……….. <em>(tên dự án)</em>.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-10-hop-dong-la-toan-bo-ho-so-hop-dong-theo-quy-dinh-tai-dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.10. \"Hợp đồng\" là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-11-ho-so-moi-thau-hoac-ho-so-yeu-cau-cua-chu-dau-tu-la-toan-bo-tai-lieu-theo-quy-dinh-tai-phu-luc-so-ho-so-moi-thau-hoac-ho-so-yeu-cau-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.11. \"Hồ sơ mời thầu\" <em>(hoặc Hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc Hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-12-ho-so-du-thau-hoac-ho-so-de-xuat-cua-nha-thau-la-toan-bo-tai-lieu-do-nha-thau-lap-theo-yeu-cau-cua-ho-so-moi-thau-va-duoc-nop-cho-ben-moi-thau-theo-quy-dinh-tai-phu-luc-so-ho-so-du-thau-hoac-ho-so-de-xuat-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.12. \"Hồ sơ Dự thầu\" _(hoặc Hồ sơ đề xuất) _của nhà thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu _(hoặc Hồ sơ đề xuất)_ của nhà thầu].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-13-chi-dan-ky-thuat-la-tap-hop-cac-yeu-cau-ky-thuat-dua-tren-cac-quy-chuan-ky-thuat-tieu-chuan-duoc-ap-dung-cho-cong-trinh-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh-de-huong-dan-quy-dinh-ve-vat-lieu-san-pham-thiet-bi-su-dung-cho-cong-trinh-va-cac-cong-tac-thi-cong-giam-sat-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.13. \"Chỉ dẫn kỹ thuật\" là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-14-ban-ve-thiet-ke-la-tat-ca-cac-ban-ve-bang-tinh-toan-va-thong-tin-ky-thuat-tuong-tu-cua-cong-trinh-do-chu-dau-tu-cap-cho-nha-thau-hoac-do-nha-thau-lap-da-duoc-chu-dau-tu-chap-thuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.14. \"Bản vẽ thiết kế\" là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư chấp thuận.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-15-bang-tien-luong-la-bang-ke-chi-tiet-khoi-luong-va-gia-cac-cong-viec-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.15. \"Bảng tiên lượng\" là bảng kê chi Tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-16-ben-la-chu-dau-tu-hoac-nha-thau-tuy-theo-ngu-canh-yeu-cau-dien-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.16. \"Bên\" là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-17-ngay-khoi-cong-la-ngay-duoc-thong-bao-theo-khoan-7-1-ngay-khoi-cong-thoi-gian-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.17. \"Ngày khởi công\" là ngày được thông báo theo Khoản 7.1 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-18-bien-ban-nghiem-thu-la-bien-ban-duoc-phat-hanh-theo-dieu-6-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.18. \"Biên bản nghiệm thu\" là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-19-ngay-duoc-hieu-la-ngay-duong-lich-va-thang-duoc-hieu-la-thang-duong-lich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.19. \"Ngày\" được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-20-ngay-lam-viec-la-ngay-duong-lich-tru-ngay-chu-nhat-ngay-nghi-le-tet-theo-quy-dinh-cua-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.20. \"Ngày làm việc\" là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-21-thiet-bi-cua-nha-thau-la-toan-bo-thiet-bi-may-moc-phuong-tien-xe-co-va-cac-phuong-tien-thiet-bi-khac-yeu-cau-phai-co-de-nha-thau-thi-cong-hoan-thanh-cong-trinh-va-sua-chua-bat-cu-sai-sot-nao-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.21. \"Thiết bị của nhà thầu\" là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-22-cong-trinh-chinh-la-cac-cong-trinh-ten-cong-trinh-ma-nha-thau-thi-cong-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.22. \"Công trình chính\" là các công trình.... <em>(tên công trình)</em> mà nhà thầu thi công theo hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-23-hang-muc-cong-trinh-la-mot-cong-trinh-chinh-hoac-mot-phan-cong-trinh-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.23. \"Hạng Mục công trình\" là một công trình chính hoặc một phần công trình chính.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-24-cong-trinh-tam-la-cac-cong-trinh-phuc-vu-thi-cong-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.24. \"Công trình tạm\" là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng Mục công trình.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-25-cong-trinh-la-cong-trinh-chinh-va-cong-trinh-tam-hoac-la-mot-trong-hai-loai-cong-trinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.25. \"Công trình\" là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-26-thiet-bi-cua-chu-dau-tu-la-may-moc-phuong-tien-do-chu-dau-tu-cap-cho-nha-thau-su-dung-de-thi-cong-cong-trinh-nhu-da-neu-trong-phu-luc-so-ho-so-moi-thau-hoac-ho-so-yeu-cau-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.26. \"Thiết bị của chủ đầu tư\" là máy móc, phương tiện do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu _(hoặc Hồ sơ yêu cầu)_của chủ đầu tư].</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-27-rui-ro-va-bat-kha-khang-duoc-dinh-nghia-tai-dieu-20-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.27. \"Rủi ro và bất khả kháng\" được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng]</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-28-luat-la-toan-bo-he-thong-luat-phap-cua-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.28. \"Luật\" là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-29-cong-truong-la-dia-diem-chu-dau-tu-giao-cho-nha-thau-de-thi-cong-cong-trinh-cung-nhu-bat-ky-dia-diem-nao-khac-duoc-quy-dinh-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.29. \"Công trường\" là địa Điểm chủ đầu tư giao cho nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa Điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-30-thay-doi-la-su-thay-doi-dieu-chinh-pham-vi-cong-viec-chi-dan-ky-thuat-ban-ve-thiet-ke-gia-hop-dong-hoac-tien-do-thi-cong-khi-co-su-chap-thuan-bang-van-ban-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.30. \"Thay đổi\" là sự thay đổi (Điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-1-ho-so-hop-dong-xay-dung-gom-thoa-thuan-hop-dong-nay-va-cac-tai-lieu-kem-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-2-cac-tai-lieu-kem-theo-hop-dong-la-mot-bo-phan-khong-tach-roi-cua-hop-dong-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:</span></a></h4><p>a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu.</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng.</p><p>c) Điều kiện chung của hợp đồng.</p><p>d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu,</p><p>đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu.</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng, các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng.</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><h4><a href=\"#_2-3-thu-tu-uu-tien-ap-dung-cac-tai-lieu-kem-theo-hop-dong-theo-thu-tu-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều này.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-3-luat-va-ngon-ngu-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-1-hop-dong-nay-chiu-su-dieu-chinh-cua-he-thong-phap-luat-cua-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-2-ngon-ngu-su-dung-cho-hop-dong-la-tieng-viet-truong-hop-hop-dong-co-su-tham-gia-cua-phia-nuoc-ngoai-ngon-ngu-su-dung-la-tieng-viet-va-ngon-ngu-khac-do-cac-ben-thoa-thuan-khihop-dong-xay-dung-duoc-ky-ket-bang-hai-ngon-ngu-thi-cac-ben-phai-thoa-thuan-ve-ngon-ngu-su-dung-trong-qua-trinh-giao-dich-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien-su-dung-ngon-ngu-de-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. (<em>Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài: ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Khihợp đồng xây dựng được ký kết bằng hai ngôn ngữ thì các bên phải thỏa thuận về ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng)</em>.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-4-bao-dam-thuc-hien-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-1-bao-dam-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng:</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương ...% giá trị hợp đồng cho Bên giao thầu trong vòng ... ngày sau khi hợp đồng đã được ký kết. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được Bên giao thầu chấp thuận và phải tuân theo mẫu ở Phụ lục số ... [Bảo đảm thực hiện hợp đồng] <em>(hoặc theo mẫu khác được Bên giao thầu chấp thuận)</em>. Trường hợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định, chi Tiết về hợp đồng xây dựng.</p><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Bên nhận thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng Mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Bên giao thầu nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu các Điều Khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Bên nhận thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời Điểm ... ngày trước ngày hết hạn, Bên nhận thầu sẽ phải gia hạn giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.</p><p>Bên nhận thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực và các trường hợp .... <em>(do các bên thỏa thuận)</em>. Bên giao thầu phải hoàn trả cho Bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Bên nhận thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.</p><h4><a href=\"#_4-2-bao-lanh-tien-tam-ung-truong-hop-cac-ben-thoa-thuan-phai-co-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng <em>(trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</em>:</span></a></h4><p>Trước khi Bên giao thầu tạm ứng hợp đồng cho Bên nhận thầu thì Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương giá trị tiền tạm ứng, Trường hợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì thực hiện theo Điểm b Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015.</p><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán (theo thỏa thuận của các bên).</p><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung và khối lượng công việc</span></a></h3><p>Bên nhận thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong Phụ lục số ...[Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc Hồ sơ yêu cầu)</em> của Bên giao thầu]; Phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu _(hoặc Hồ sơ đề xuất)_của Bên nhận thầu] được Bên giao thầu chấp thuận và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng. Các công việc cụ thể nhà thầu phải thực hiện bao gồm:</p><h4><a href=\"#_5-1-ban-giao-va-tiep-nhan-quan-ly-mat-bang-xay-dung-tiep-nhan-va-bao-quan-tim-cot-moc-gioi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-cung-cap-vat-lieu-xay-dung-nhan-luc-may-va-thiet-bi-thi-cong-de-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-3-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-theo-dung-ho-so-thiet-ke-duoc-phe-duyet-va-quy-chuan-tieu-chuan-xay-dung-hien-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-4-thuc-hien-trac-dac-quan-trac-cong-trinh-theo-yeu-cau-thiet-ke-thuc-hien-thi-nghiem-kiem-tra-chay-thu-don-dong-va-chay-thu-lien-dong-theo-ke-hoach-truoc-khi-de-nghi-nghiem-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.4. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-5-kiem-soat-chat-luong-cong-viec-xay-dung-va-lap-dat-thiet-bi-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-doi-voi-cong-viec-xay-dung-do-nha-thau-phu-thuc-hien-trong-truong-hop-la-nha-thau-chinh-hoac-tong-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.5. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-6-xu-ly-khac-phuc-cac-sai-sot-khiem-khuyet-ve-chat-luong-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.6. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-7-thi-nghiem-kiem-tra-chat-luong-vat-lieu-xay-dung-cau-kien-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.7. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-8-thuc-hien-nghiem-thu-cong-viec-chuyen-buoc-thi-cong-nghiem-thu-giai-doan-thi-cong-xay-dung-hoac-bo-phan-cong-trinh-xay-dung-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.8. Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình, công trình xây dựng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-9-thuc-hien-cac-cong-tac-bao-dam-an-toan-bao-ve-va-ve-sinh-moi-truong-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.9. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-10-bao-ve-cong-truong-mat-bang-thi-cong-trong-pham-vi-hop-dong-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.10. Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-11-thuc-hien-cac-cong-tac-bao-dam-an-ninh-trat-tu-cho-khu-vuc-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.11. Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-12-hop-tac-voi-cac-nha-thau-khac-tren-cong-truong-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.12. Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có);</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-13-thu-don-cong-truong-va-ban-giao-san-pham-xay-dung-sau-khi-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.13. Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-14-cac-cong-viec-khac-trong-qua-trinh-thuc-hien-hop-dong-theo-thoa-thuan-cua-hop-dong-cac-tai-lieu-kem-theo-hop-dong-va-quy-dinh-cua-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.14. Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-6-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><h4><a href=\"#_6-1-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-cua-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:</span></a></h4><p>a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu <em>(Hoặc Hồ sơ yêu cầu)</em>]phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên nhận thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.</p><p>b) Bên nhận thầu phải cung cấp cho Bên giao thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.</p><p>c) Bên nhận thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_6-2-kiem-tra-giam-sat-cua-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2. Kiểm tra, giám sát của Bên giao thầu</span></a></h4><p>a) Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Bên nhận thầu để kiểm tra;</p><p>b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong Hợp đồng Bên giao thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu, và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.</p><p>Bên nhận thầu sẽ tạo mọi Điều kiện cho người của Bên giao thầu để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của nhà thầu.</p><p>Đối với các công việc mà người của Bên giao thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Khi đó Bên giao thầu sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên nhận thầu là Bên giao thầu không đòi hỏi phải làm như vậy.</p><h4><a href=\"#_6-3-nghiem-thu-san-pham-cac-cong-viec-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:</span></a></h4><p>a) Bên giao thầu chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 6.1 nêu trên.</p><p>b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao...</p><p>c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:</p><ul><li><p>Đại diện Bên giao thầu là....<em>(Tên của người đại diện chủ đầu tư)</em></p></li><li><p>Đại diện Bên nhận thầu là....<em>(Tên của người đại diện nhà thầu)</em></p></li><li><p>Đại diện nhà tư vấn là....<em>(Tên của người đại diện nhà tư vấn)</em>....</p></li></ul><p>d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành <em>(Theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng do 02 bên thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước)</em></p></li><li><p>Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu...</p></li></ul><h4><a href=\"#_6-4-chay-thu-cua-cong-trinh-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.4. Chạy thử của công trình (nếu có)</span></a></h4><p>Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả chạy thử sau khi hoàn thành <em>(nếu có)</em>;</p><p>Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, nhà thầu phải trình Bên giao thầu các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi Tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, Điều chỉnh và sửa chữa.</p><p>Bên nhận thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Bên nhận thầu phải thống nhất với Bên giao thầu về thời gian, địa Điểm tiến hành chạy của thiết bị, vật liệu và các hạng Mục công trình.</p><p>Bên giao thầu phải thông báo trước 01 ngày cho Bên nhận thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu như Bên giao thầu không tham gia vào lần chạy thử tại địa Điểm và thời gian đã thỏa thuận, Bên nhận thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Bên giao thầu, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía Bên giao thầu.</p><p>Nếu Bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Bên giao thầu, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Bên giao thầu, Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết và được hưởng quyền theo Điều 22 của Hợp đồng này để:</p><p>a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm theo Khoản 7.3 của Hợp đồng này;</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá Hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo, Bên giao thầu sẽ theo Điểm 12.5 [Quyết định của nhà tư vấn] củaHợp đồng này đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này.</p><p>Bên nhận thầu phải trình cho Bên giao thầu các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử. Khi các lần chạy thử cụ thể đã được tiến hành xong, Bên giao thầu sẽ chấp thuận biên bản chạy thử của nhà thầu. Nếu như Bên giao thầu không tham gia vào các cuộc kiểm định, coi như họ đã chấp nhận các báo cáo là chính xác.</p><h4><a href=\"#_6-5-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-va-cac-hang-muc-cong-trinh-sau-khi-cac-cong-viec-theo-hop-dong-duoc-hoan-thanh-cong-trinh-chay-thu-neu-co-dap-ung-cac-dieu-kien-de-nghiem-thu-theo-quy-dinh-tai-dieu-31-nghi-dinh-so-46-2015-nd-cp-ngay-12-5-2015-cua-chinh-phu-ve-quan-ly-chat-luong-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dung-yeu-cau-cua-hop-dong-thi-ben-nhan-thau-va-ben-giao-thau-tien-hanh-nghiem-thu-cong-trinh-sau-khi-cong-trinh-du-dieu-kien-de-nghiem-thu-hai-ben-lap-bien-ban-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-hoan-thanh-theo-hop-dong-neu-co-nhung-cong-viec-nho-con-ton-dong-lai-va-cac-sai-sot-ve-co-ban-khong-lam-anh-huong-den-viec-su-dung-cong-trinh-thi-nhung-ton-dong-nay-duoc-ghi-trong-bien-ban-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-va-ben-nhan-thau-phai-co-trach-nhiem-hoan-thanh-nhung-ton-dong-nay-bang-chi-phi-cua-minh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng Mục công trình Sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành, công trình chạy thử (nếu có) đáp ứng các Điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, yêu cầu của hợp đồng thì Bên nhận thầu và Bên giao thầu tiến hành nghiệm thu công trình. Sau khi công trình đủ Điều kiện để nghiệm thu, hai bên lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo hợp đồng. Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và bên nhận thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình.</span></a></h4><p>Trường hợp công trình chưa đủ Điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu cụ thể những công việc mà bên nhận thầu phải làm để hoàn thành công trình.</p><p>Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà nước.</p><h4><a href=\"#_6-6-trach-nhiem-cua-nha-thau-doi-voi-cac-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.6. Trách nhiệm của nhà thầu đối với các sai sót</span></a></h4><p>a) Bằng kinh phí của mình bên nhận thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong Khoảng thời gian hợp lý mà bên giao thầu yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá Khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:</p><ul><li><p>Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý, bên giao thầu hoặc đại diện của bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho bên nhận thầu biết về ngày này.</p></li><li><p>Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và bên nhận thầu phải chịu mọi chi phí (bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của bên giao thầu), bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng.</p></li></ul><p>c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc bên giao thầu không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho Mục đích đã định thì bên giao thầu sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, bên nhận thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên giao thầu theo hợp đồng và theo các quy định pháp luật.</p><p>d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được bên giao thầu đồng ý, bên nhận thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.</p><h4><a href=\"#_6-7-cac-kiem-dinh-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.7. Các kiểm định thêm</span></a></h4><p>Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, bên giao thầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong Khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.</p><p>Các kiểm định này phải được tiến hành theo các Điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của bên nhận thầu.</p><h4><a href=\"#_6-8-nhung-nghia-vu-chua-duoc-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.8. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành</span></a></h4><p>Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời Điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-7-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_7-1-ngay-khoi-cong-thoi-gian-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng</span></a></h4><p>Ngày khởi công công trình là ngày ... tháng ... năm ...<em>(hoặc thời Điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận)</em>.</p><p>Bên nhận thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình <em>(ngay sau ngày khởi công)</em> và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậm trễ.</p><p>Bên nhận thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong Khoảng thời gian ... ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực.</p><h4><a href=\"#_7-2-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.2. Tiến độ thực hiện Hợp đồng</span></a></h4><p>Căn cứ vào thời gian thực hiện Hợp đồng Bên nhận thầu phải lập tiến độ chi Tiết để trình cho chủ đầu tư trong vòng ... ngày sau ngày khởi công Bên nhận thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên nhận thầu. Trừ khi được quy định khác trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:</p><p>a) Trình tự thực hiện công việc của Bên nhận thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình;</p><p>b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;</p><p>c) Báo cáo tiến độ Bên nhận thầu phải thể hiện:</p><ul><li><p>Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình;</p></li><li><p>Bên nhận thầu được phép Điều chỉnh tiến độ chi Tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của Hợp đồng.</p></li></ul><p>Bên nhận thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên giao thầu sẽ thông báo cho Bên nhận thầu trong vòng ... ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên nhận thầu thực hiện theo tiến độ của Hợp đồng.</p><p>Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên giao thầu hoặc nhà tư vấn có thể yêu cầu Bên nhận thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành]. Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với Khoản này.</p><h4><a href=\"#_7-3-gia-han-thoi-gian-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành</span></a></h4><p>Bên nhận thầu được phép theo Điều 22 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:</p><p>a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng.</p><p>b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;</p><p>c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên giao thầu, nhân lực của Bên giao thầu hay các nhà thầu khác của Bên giao thầu gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng mà không do lỗi của Bên nhận thầu gây ra.</p><h4><a href=\"#_7-4-khac-phuc-tien-do-cham-tre\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ</span></a></h4><p>Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên giao thầu yêu cầu Bên nhận thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-8-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h4><a href=\"#_8-1-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.1. Giá Hợp đồng</span></a></h4><p>Tổng giá trị Hợp đồng là ...đồng.</p><p>(Bằng chữ:...)</p><p>Hợp đồng này là Hợp đồng trọn gói <em>(hoặc đơn giá cố định, đơn giá Điều chỉnh)</em></p><p>Chi Tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ lục số ....[Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán]</p><p>Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Bên nhận thầu và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.</p><p>Giá Hợp đồng chỉ được Điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng].</p><h4><a href=\"#_8-2-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.2. Tạm ứng</span></a></h4><p>a) Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu....đồng sau khi Bên giao thầu nhận được bảo lãnh của Bên nhận thầu.</p><p>b) Việc tính toán, thu hồi dần tiền tạm ứng được thực hiện sau khi bên nhận thầu đã nhận được tiền tạm ứng.</p><p>c) Tiền tạm ứng được thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký.</p><p>d) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ sẽ dựa trên tỷ lệ thu hồi được quy định trong Phụ lục số ... [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán]</p><p>Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 17 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu], Điều 18 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu] hoặc Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên giao thầu.</p><h4><a href=\"#_8-3-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.3. Thanh toán</span></a></h4><p>a) Giá hợp đồng trọn gói:</p><p>* Việc thanh toán được chia làm ... lần:</p><ul><li><p>Lần 1: Thanh toán ... % giá trị Hợp đồng <em>(hoặc giá trị hạng Mục hoàn thành)</em> sau khi nhà thầu hoàn thành hạng Mục công trình... <em>(tên hạng Mục công trình)</em>.</p></li><li><p>Lần 2: Thanh toán ... % giá trị Hợp đồng <em>(hoặc giá trị hạng Mục hoàn thành)</em> sau khi nhà thầu hoàn thành hạng Mục công trình... <em>(tên hạng Mục công trình)</em>.</p></li><li><p>Lần ...</p></li><li><p>Lần cuối: Thanh toán ... % giá trị Hợp đồng <em>(hoặc toàn bộ giá trị còn lại)</em> sau khi nhà thầu hoàn thành các công việc và thỏa thuận theo hợp đồng và Bên giao thầu nhận được bảo lãnh bảo hành.</p></li></ul><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng <em>(hoặc theo thời Điểm cụ thể do các bên thỏa thuận)</em> nhân với đơn giá trong hợp đồng.</p><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng <em>(hoặc theo thời Điểm cụ thể do các bên thỏa thuận)</em> nhân với đơn giá đã Điều chỉnh theo Điều 8 [Điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh].</p><h4><a href=\"#_8-4-thoi-han-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.4. Thời hạn thanh toán</span></a></h4><p>a) Bên giao thầu sẽ thanh toán cho nhà thầu trong vòng .... ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của nhà thầu.</p><p>b) Bên giao thầu chậm thanh toán ....ngày sau thời hạn theo quy định tại Điểm a nêu trên thì phải bồi thường cho Bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thương mại mà nhà thầu mở tài Khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi Bên giao thầu đó thanh toán đầy đủ cho Bên nhận thầu.</p><h4><a href=\"#_8-5-thanh-toan-tien-bi-giu-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.5. Thanh toán tiền bị giữ lại</span></a></h4><p>Bên giao thầu sẽ thanh toán toàn bộ các Khoản tiền bị giữ lại cho Bên nhận thầu khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh, toán và khi Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều 19 [Bảo hiểm và Bảo hành]</p><h4><a href=\"#_8-6-dong-tien-va-hinh-thuc-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán</span></a></h4><p>a) Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ) và ….<em>(Ngoại tệ nếu có và ghi rõ thời Điểm và ngân hàng, loại ngoại tệ và tỷ giá thanh toán tương ứng)</em>.</p><p>b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển Khoản <em>(trường hợp khác do các bên thỏa thuận)</em>.</p><h4><a href=\"#_8-7-ho-so-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.7. Hồ sơ thanh toán</span></a></h4><p>a) Giá hợp đồng trọn gói:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán <em>(theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng)</em> có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn <em>(nếu có)</em> và đại diện Bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng Mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi Tiết;</p></li><li><p>Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh <em>(nếu có)</em> nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn <em>(nếu có)</em> và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 4);</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh <em>(nếu có)</em>, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bên giao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1);</p></li></ul><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn <em>(nếu có)</em> và đại diện Bên nhận thầu <em>(theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng)</em>;</p></li><li><p>Bảng xác định giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong Hợp đồng <em>(nếu có)</em>, trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng <em>(nếu có)</em> và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 4);</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bên giao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1).</p></li></ul><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh do trượt giá:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn <em>(nếu có)</em> và đại diện Bên nhận thầu <em>(theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng)</em>;</p></li><li><p>Bảng xác định đơn giá đã Điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo Điều 9 [Điều chỉnh giá hợp đồng] có xác nhận của đại diện Bên giao thầu, đại diện nhà tư vấn _(nếu có)_và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 3);</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh <em>(nếu có)</em>, giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bên giao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1).</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-9-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h3><p>Theo Điều 7 Thông tư hướng dẫn về hợp đồng thi công xây dựng công trình và theo hướng dẫn tại Thông tư số <a href=\"./hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">07/2016/TT-BXD</a> ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-10-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-chu-dau-tu-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu</span></a></h3><h4><a href=\"#_10-1-quyen-cua-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.1. Quyền của Bên giao thầu</span></a></h4><p>Nếu Bên giao thầu xét thấy mình có quyền với bất kỳ Khoản thanh toán nào theo bất cứ Điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi Tiết cụ thể cho Bên nhận thầu.</p><p>Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Bên giao thầu nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khihết hạn thời gian thông báo.</p><p>Các thông tin chi Tiết phải xác định cụ thể Điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên giao thầu tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Bên giao thầu sau đó phải quyết định:</p><ul><li><p>Số tiền <em>(nếu có)</em> mà Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thanh toán;</p></li><li><p>Kéo dài <em>(nếu có)</em> thời hạn thông báo sai sót.</p></li></ul><p>Bên giao thầu có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ Khoản nợ hay sẽ nợ nào của Bên nhận thầu. Bên giao thầu chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận Khoản nợ của Bên nhận thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Bên nhận thầu theo Khoản này.</p><h4><a href=\"#_10-2-nghia-vu-cua-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.2. Nghĩa vụ của Bên giao thầu</span></a></h4><p>a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định;</p><p>b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng;</p><p>c) Cử và thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng;</p><p>d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng;</p><p>đ) Thuê tư vấn giúp Bên giao thầu giám sát theo quy định tại Điều 12 hoặc Điều 13 của Hợp đồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn];</p><p>e) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư <em>(nếu có)</em> theo thỏa thuậntrong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>g) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu trong Khoảng thời gian này mà Bên giao thầu không trả lời thì coi như Bên giao thầu đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bên nhận thầu.</p><p>h) Bên giao thầu phải có sẵn để cung cấp cho Bên nhận thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Bên giao thầu có về Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-11-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu</span></a></h3><h4><a href=\"#_11-1-quyen-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.1. Quyền của Bên nhận thầu</span></a></h4><p>a) Được quyền đề xuất với Bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Bên giao thầu;</p><p>b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết;</p><p>c) Tiếp cận công trường:</p><ul><li><p>Bên giao thầu phải bàn giao cho Bên nhận thầu mặt bằng thi công công trình để Bên nhận thầu thực hiện Hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp, nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Bên giao thầu và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Bên nhận thầu phải được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng.</p></li></ul><p>Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Bên nhận thầu thì Bên nhận thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này.</p><h4><a href=\"#_11-2-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.2. Nghĩa vụ của Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nội dung Hợp đồng đã ký kết;</p><p>Bên nhận thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;</p><p>Bên nhận thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định, thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng;</p><p>Bên nhận thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.</p><p>Bên nhận thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu trong Khoảng thời gian ....ngày, nếu trong Khoảng thời gian này mà nhà thầu không trả lời thì được coi như Bên nhận thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu.</p><h4><a href=\"#_11-3-nhan-luc-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.3. Nhân lực của Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Nhân lực của Bên nhận thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Bên giao thầu có thể yêu cầu nhà thầu sa thải <em>(hay tác động để sa thải)</em> bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên nhận thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ Điều Khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường.</p><p>Khi đó, Bên nhận thầu sẽ chỉ định <em>(hoặc buộc phải chỉ định)</em> một người khác thích hợp để thay thế. Bên nhận thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.</p><h4><a href=\"#_11-4-bao-cao-ve-nhan-luc-va-thiet-bi-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải trình cho Bên giao thầu những chi Tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Bên nhận thầu trên công trường.</p><h4><a href=\"#_11-5-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.5. Hợp tác</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Bên giao thầu; các nhà thầu khác do Bên giao thầu thuê;</p><p>Các dịch vụ cho những người này và các nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Bên nhận thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Bên nhận thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá Hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này.</p><p>Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các nhà thầu khác ở phạm vi*(nếu có)* được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của Bên giao thầu.</p><h4><a href=\"#_11-6-dinh-vi-cac-moc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.6. Định vị các mốc</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong Hợp đồng. Bên nhận thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng Mục của công trình và phải Điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình.</p><p>Bên giao thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các Mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó <em>(các Điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn)</em>, nhưng Bên nhận thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.</p><p>Trường hợp, Bên nhận thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Bên nhận thầu sẽ thông báo cho Bên giao thầu và có quyền thực hiện theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h4><a href=\"#_11-7-dieu-kien-ve-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.7. Điều kiện về công trường</span></a></h4><p>Bên nhận thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, bao gồm:</p><p>a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các Điều kiện địa chất công trình;</p><p>b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;</p><p>c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.</p><p>d) Các quy định của pháp luật về lao động;</p><p>e) Các yêu cầu của Bên nhận thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, Điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.</p><p>Bên nhận thầu được coi là đã thỏa mãn về tính đúng và đủ của Điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng.</p><p>Nếu Bên nhận thầu gặp phải các Điều kiện địa chất bất lợi mà Bên nhận thầu cho là không lường trước được, thì nhà thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các Điều kiện địa chất sao cho Bên giao thầu có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Bên nhận thầu coi các Điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Bên nhận thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và thích ứng với Điều kiện địa chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Bên giao thầu có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 20 của Hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng]</p><h4><a href=\"#_11-8-duong-di-va-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.8. Đường đi và phương tiện</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Bên nhận thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên nhận thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng sự chịu rủi ro và kinh phí của mình.</p><p>Bên nhận thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng, đi lại của Bên nhận thầu hoặc người của Bên nhận thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.</p><p>Trừ khi được quy định khác trong các Điều kiện và Điều Khoản này:</p><p>a) Bên nhận thầu không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Bên giao thầu hoặc những người khác.</p><p>b) Nhà thầu <em>(trong quan hệ giữa các bên)</em> sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;</p><p>c) Bên nhận thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;</p><p>d) Bên giao thầu không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;</p><p>đ) Bên giao thầu không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào;</p><p>e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên nhận thầu, sẽ do Bên nhận thầu chịu.</p><h4><a href=\"#_11-9-van-chuyen-vat-tu-thiet-bi-tru-khi-co-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.9. Vận chuyển vật tư thiết bị (trừ khi có quy định khác):</span></a></h4><p>a) Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu không muộn hơn ... ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);</p><p>b) Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Bên giao thầu đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Bên nhận thầu.</p><h4><a href=\"#_11-10-thiet-bi-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.10. Thiết bị Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Bên nhận thầu phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên nhận thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Bên giao thầu. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Bên giao thầu đối với các xe cộ vận chuyển vật tư thiết bị hoặc nhân lực của Bên nhận thầu ra khỏi công trường.</p><h4><a href=\"#_11-11-thiet-bi-va-vat-lieu-do-ben-giao-thau-cap-cap-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.11. Thiết bị và vật liệu do Bên giao thầu cấp cấp <em>(nếu có)</em></span></a></h4><p>a) Bên giao thầu phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị của mình cấp cho Bên nhận thầu;</p><p>b) Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị của Bên giao thầu trong khi người của Bên nhận thầu vận hành, lái, Điều khiển quản lý hoặc kiểm soát nó.</p><p>Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Bên giao thầu đã được thỏa thuận trong Hợp đồng. Bên nhận thầu phải thanh toán số tiền này cho Bên giao thầu.</p><p>Bên giao thầu phải cung cấp, miễn phí, \"các vật liệu do mình cung cấp\" <em>(nếu có)</em> theo các chi Tiết nêu trong các yêu cầu của Bên giao thầu. Bên giao thầu phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời Điểm và địa Điểm được quy định trong Hợp đồng. Bên nhận thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Bên giao thầu về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Bên giao thầu phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.</p><p>Sau khi được kiểm tra, vật liệu do Bên giao thầu cấp sẽ phải được Bên nhận thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Bên nhận thầu không tách Bên giao thầu khỏi trách nhiệm đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.</p><h4><a href=\"#_11-12-hoat-dong-cua-ben-nhan-thau-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.12. Hoạt động của Bên nhận thầu trên công trường</span></a></h4><p>Bên nhận thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Bên nhận thầu có và được Bên giao thầu đồng ý là nơi làm việc. Bên nhận thầu phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên nhận thầu và nhân lực của Bên nhận thầu chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận. Trong thời gian thi công công trình, Bên nhận thầu phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Bên nhận thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.</p><p>Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Bên nhận thầu phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên nhận thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Bên nhận thầu phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên nhận thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng.</p><p>Nếu tất cả những vật tư thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng ... ngày sau khi Bên giao thầu cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Bên giao thầu có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư thiết bị sẽ trả cho Bên nhận thầu sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Bên giao thầu.</p><h4><a href=\"#_11-13-cac-van-de-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.13. Các vấn đề khác có liên quan</span></a></h4><p>Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng Mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Bên giao thầu. Bên nhận thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.</p><p>Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên nhận thầu phải thông báo ngay cho Bên giao thầu để hướng dẫn giải quyết. Nếu Bên nhận thầu gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu và có quyền theo Điều 22 củaHợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#dieu-12-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-tu-van-ap-dung-doi-voi-truong-hop-ben-giao-thau-ky-hop-dong-thue-tu-van-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)</span></a></h3><h4><a href=\"#_12-1-quyen-cua-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.1. Quyền của Bên nhận thầu tư vấn</span></a></h4><p>Nhà tư vấn quản lý thực hiện Hợp đồng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên giao thầu cho trong hợp đồng. Bên nhận thầu tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.</p><p>Bên nhận thầu tư vấn không có quyền sửa đổi Hợp đồng. Bên nhận thầu tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh nhà tư vấn như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu nhà Bên nhận thầu tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Bên giao thầu trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Bên giao thầu cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của Bên nhận thầu tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Bên nhận thầu.</p><p>Tuy nhiên, mỗi khi Bên nhận thầu tư vấn thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể mà cần có sự chấp thuận của Bên giao thầu <em>(vì Mục đích của hợp đồng)</em> thì được xem như Bên giao thầu đã chấp thuận.</p><p>Trừ khi được nêu khác đi trong Điều kiện này thì:</p><p>a) Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong hợp đồng, Bên nhận thầu tư vấn được xem là làm việc cho Bên giao thầu.</p><p>b) Bên nhận thầu tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, hay cho một bên nào;</p><p>c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của Bên nhận thầu tư vấn (bao gồm cảtrường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên nhận thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</p><h4><a href=\"#_12-2-uy-quyen-cua-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.2. Ủy quyền của Bên nhận thầu tư vấn</span></a></h4><p>Nhà Bên nhận thầu tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Bên giao thầu. Những cá nhân này có thể là một Bên nhận thầu tư vấn thường trú hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát hoặc chạy thử các hạng Mục thiết bị, vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào Bên giao thầu nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên trong hợp đồng hoặc của Bên giao thầu, nhà Bên nhận thầu tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì.</p><p>Các cá nhân này phải là những người có đủ trình độ, năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo ủyquyền.</p><p>Mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền, chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Bên nhận thầu trong phạm vi được xác định trong sự ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự ủy quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Bên nhận thầu tư vấn. Tuy nhiên:</p><p>a) Bất kỳ một sự không thành công trong công việc, không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không có nghĩa là sự phê duyệt, và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Bên nhận thầu tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó.</p><p>b) Nếu Bên nhận thầu có Điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của các cá nhân này thì Bên nhận thầu có thể nêu vấn đề đó với Bên nhận thầu tư vấn là người sẽ nhanh chóng khẳng định, đảo ngược hoặc thay đổi quyết định hoặc chỉ dẫn đó.</p><h4><a href=\"#_12-3-chi-dan-cua-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.3. Chỉ dẫn của Bên nhận thầu tư vấn</span></a></h4><p>Bên nhận thầu tư vấn có thể đưa ra cho nhà thầu bất kỳ lúc nào các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với Hợp đồng. Bên nhận thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Bên nhận thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền.</p><p>Bên giao thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến Hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Bên nhận thầu tư vấn và người được ủy quyền phải được đưa ra ở dạng văn bản. Trong trường hợp, Bên nhận thầu tư vấn hoặc một người được ủy quyền:</p><p>a) Đưa ra chỉ dẫn bằng miệng;</p><p>b) Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong vòng.... ngày làm việc, sau khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu đó;</p><p>Thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Bên nhận thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền <em>(trường hợp cụ thể do các bên quy định trong Hợp đồng)</em>.</p><h4><a href=\"#_12-4-thay-the-ben-nhan-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.4. Thay thế Bên nhận thầu tư vấn</span></a></h4><p>Nếu Bên giao thầu có ý định thay thế Bên nhận thầu tư vấn thì không ít hơn ...ngày trước khi dự định thay thế, Bên giao thầu phải thông báo cho Bên nhận thầu thông tin chi Tiết tương ứng của Bên nhận thầu tư vấn được dự kiến thay thế. Bên giao thầu không được thay thế Bên nhận thầu tư vấn bằng một người mà Bên nhận thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Bên giao thầu các chi Tiết, lý lẽ để giải thích.</p><h4><a href=\"#_12-5-quyet-dinh-cua-ben-nhan-thau-tu-van-truong-hop-chu-dau-tu-khong-thue-ben-nhan-thau-tu-van-thi-khoan-nay-ap-dung-cho-chinh-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.5. Quyết định của Bên nhận thầu tư vấn <em>(trường hợp chủ đầu tư không thuê Bên nhận thầu tư vấn thì Khoản này áp dụng cho chính Bên giao thầu)</em></span></a></h4><p>Những Điều kiện này quy định rằng, Bên nhận thầu tư vấn _(thay mặt cho Bên giao thầu) _sẽ tiến hành công việc theo Khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, nhà tư vấn sẽ đưa ra một quyết định khách quan phù hợp với Hợp đồng, có xem xét thích đáng đến những sự việc có liên quan.</p><p>Bên nhận thầu tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lý lẽ bảo vệ của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#dieu-13-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-tu-van-ap-dung-doi-voi-truong-hop-ben-giao-thau-ky-hop-dong-thue-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)</span></a></h3><h4><a href=\"#_13-1-quyen-cua-ben-nhan-thau-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.1. Quyền của Bên nhận thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng (NTVGSTCXD)</span></a></h4><p>Bên nhận thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên giao thầu giao cho NTVGSTCXD trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. NTVGSTCXD có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.</p><p>NTVGSTCXD không có quyền sửa đổi Hợp đồng. NTVGSTCXD có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh NTVGSTCXD như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong Hợp đồng. Nếu NTVGSTCXD được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Bên giao thầu trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Bên giao thầu cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của NTVGSTCXD, trừ những gì đã thỏa thuận với nhà thầu.</p><p>Trừ khi được nêu khác đi trong Điều kiện này thì:</p><p>a) NTVGSTCXD không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, hay cho một bên nào;</p><p>c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của NTVGSTCXD (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên giao thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</p><h4><a href=\"#_13-2-trach-nhiem-cua-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.2. Trách nhiệm của NTVGSTCXD</span></a></h4><p>*Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình <em>(nếu không thuê tư vấn giám sát thì công việc này thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư)</em>.</p><p>Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định, của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><h4><a href=\"#_13-3-thay-the-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.3. Thay thế NTVGSTCXD</span></a></h4><p>Nếu Bên giao thầu có ý định thay thế NTVGSTCXD thì không ít hơn ... ngày trước khi dự định thay thế, Bên giao thầu phải thông báo cho Bên nhận thầu thông tin chi Tiết tương ứng của NTVGSTCXD được dự kiến thay thế. Bên giao thầu không được thay thế NTVGSTCXD bằng một người mà Bên nhận thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho chủ đầu tư các chi Tiết, lý lẽ để giải thích.</p><h3><a href=\"#dieu-14-nha-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhà thầu phụ</span></a></h3><h4><a href=\"#_14-1-khi-ky-hop-dong-thau-phu-ben-nhan-thau-phai-thuc-hien-theo-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.1. Khi ký hợp đồng thầu phụ, Bên nhận thầu phải thực hiện theo các quy định sau:</span></a></h4><p>a) Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo Hợp đồng thì phải được Bên giao thầu chấp thuận;</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện;</p><p>c) Bên nhận thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo Hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện.</p><h4><a href=\"#_14-2-nha-thau-phu-do-ben-giao-thau-chi-dinh-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.2. Nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định <em>(nếu có)</em></span></a></h4><p>a) Nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định là một nhà thầu được Bên giao thầu chỉ định cho Bên nhận thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi Bên nhận thầu không đáp ứng được tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi Bên giao thầu đã yêu cầu.</p><p>b) Bên nhận thầu có quyền từ chối nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định nếu công việc Bên nhận thầu đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo Hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_14-3-ben-giao-thau-co-the-thanh-toan-truc-tiep-cho-nha-thau-phu-tren-co-so-de-xuat-thanh-toan-cua-ben-nhan-thau-hoac-theo-thoa-thuan-khac-cua-cac-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.3. Bên giao thầu có thể thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của Bên nhận thầu <em>(hoặc theo thỏa thuận khác của các bên)</em>.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-15-an-toan-lao-dong-bao-ve-moi-truong-va-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</span></a></h3><h4><a href=\"#_15-1-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.1. An toàn lao động</span></a></h4><p>a) Bên nhận thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.</p><p>b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.</p><p>c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>đ) Bên nhận thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.</p><p>e) Bên nhận thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động.</p><p>Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên nhận thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.</p><h4><a href=\"#_15-2-bao-ve-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.2. Bảo vệ môi trường</span></a></h4><p>a) Bên nhận thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.</p><p>b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.</p><p>c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p>d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p><h4><a href=\"#_15-3-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.3. Phòng chống cháy nổ</span></a></h4><p>Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.</p><h3><a href=\"#dieu-16-dien-nuoc-va-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điện, nước và an ninh công trường</span></a></h3><h4><a href=\"#_16-1-dien-nuoc-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.1. Điện, nước trên công trường</span></a></h4><p>Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên nhận thầu cần.</p><p>Bên nhận thầu có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường cho Mục đích thi công công trình mà các chi Tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên giao thầu; Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Bên nhận thầu phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ.</p><p>Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ trên Bên nhận thầu phải thanh toán theo quy định của Hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_16-2-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.2. An ninh công trường</span></a></h4><p>Trừ khi có quy định khác trong những Điều kiện riêng:</p><p>a) Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường;</p><p>b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Bên nhận thầu và của Bên giao thầu và những người khác do Bên giao thầu <em>(hoặc người thay mặt)</em> thông báo cho Bên nhận thầu biết.</p><h3><a href=\"#dieu-17-tam-ngung-va-cham-dut-hop-dong-boi-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu</span></a></h3><h4><a href=\"#_17-1-tam-ngung-thuc-hien-cong-viec-cua-hop-dong-boi-ben-giao-thau-neu-ben-nhan-thau-khong-thuc-hien-nghia-vu-theo-hop-dong-ben-giao-thau-co-the-ra-thong-bao-yeu-cau-ben-nhan-thau-phai-thuc-hien-va-sua-chua-cac-sai-hong-trong-khoang-thoi-gian-hop-ly-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên giao thầu Nếu Bên nhận thầu không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên giao thầu có thể ra thông báo yêu cầu Bên nhận thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý cụ thể.</span></a></h4><p>Bên giao thầu quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết.</p><p>Trước khi tạm dừng, Bên giao thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên nhận thầu không ít hơn ... ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng.</p><h4><a href=\"#_17-2-cham-dut-hop-dong-boi-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu</span></a></h4><p>Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu Bên nhận thầu:</p><p>a) Không thực hiện theo bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc một thông báo theo Khoản 17.1 của Hợp đồng này [Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên giao thầu];</p><p>b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;</p><p>c) Không có lý do chính đáng mà .... ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng;</p><p>d) Giao thầu phụ toàn bộ công trình, hoặc chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Bên giao thầu;</p><p>đ) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này;</p><p>Nếu có ở một trong những trường hợp này, Bên giao thầu có thể, bằng cách thông báo cho Bên nhận thầu trước … ngày, chấm dứt Hợp đồng và trục xuất Bên nhận thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của phần (đ) Bên giao thầu có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.</p><p>Sự lựa chọn của Bên giao thầu trong việc quyết định chấm dứt Hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên giao thầu theo Hợp đồng.</p><p>Bên nhận thầu phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Bên nhận thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Bên nhận thầu cho Bên giao thầu. Tuy nhiên, Bên nhận thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.</p><p>Sau khi chấm dứt Hợp đồng, Bên giao thầu có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Bên giao thầu và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Bên nhận thầu và các tài liệu thiết kế khác do Bên nhận thầu thực hiện hoặc do đại diện Bên nhận thầu thực hiện.</p><p>Bên giao thầu sẽ thông báo rằng thiết bị của Bên nhận thầu và các công trình tạm thời sẽ được giải phóng cho Bên nhận thầu ở tại hoặc gần công trường. Bên nhận thầu sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Bên nhận thầu chịu. Tuy nhiên, nếu đến lúc này mà Bên nhận thầu còn nợ Bên giao thầu một Khoản thanh toán nào thì Bên giao thầu được quyền bán chúng để lấy lại tiền. Số tiền dư ra sẽ được trả cho Bên nhận thầu.</p><p>Trường hợp đặc biệt, Bên giao thầu có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Bên giao thầu, bằng cách thông báo cho Bên nhận thầu việc chấm dứt Hợp đồng. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực sau ... ngày sau khi Bên nhận thầu nhận được thông báo này của Bên giao thầu hoặc Bên giao thầu trả lại bảo lãnh thực hiện. Bên giao thầu sẽ không được chấm dứt Hợp đồng theo Khoản này để tự thi công công trình hoặc sắp xếp để cho Bên nhận thầu khác thi công công trình.</p><h4><a href=\"#_17-3-xac-dinh-gia-vao-ngay-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng</span></a></h4><p>Ngay khi thông báo chấm dứt theo Khoản 17.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu] có hiệu lực, Bên giao thầu sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Bên nhận thầu và các Khoản tiền phải thanh toán cho Bên nhận thầu cho các công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_17-4-thanh-toan-sau-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.4. Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng</span></a></h4><p>Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 17.2 của Hợp đồng này [Chấm dứt Hợp đồngbởi Bên giao thầu] có hiệu lực, Bên giao thầu có thể:</p><p>a) Không thanh toán thêm cho Bên nhận thầu cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành <em>(nếu có)</em> và các chi phí khác mà Bên giao thầu chấp thuận đã được xác định;</p><p>b) Thu lại từ Bên nhận thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên giao thầu phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một Khoản nợ nào đối với Bên nhận thầu. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Bên giao thầu sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Bên nhận thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tam-ngung-va-cham-dut-hop-dong-boi-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu</span></a></h3><h4><a href=\"#_18-1-quyen-tam-ngung-cong-viec-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.1. Quyền tạm ngừng công việc của Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Nếu Bên giao thầu không tuân thủ Khoản 8.4 của Hợp đồng [Thời hạn thanh toán] vượt quá .... ngày; Bên nhận thầu có thể, sau khi thông báo cho Bên giao thầu không muộn hơn ... ngày, sẽ tạm ngừng công việc <em>(hoặc giảm tỷ lệ công việc)</em> trừ khi và cho đến khi Bên nhận thầu được thanh toán theo các Điều Khoản của Hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo.</p><p>Việc tạm ngừng công việc của Bên nhận thầu theo Khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên nhận thầu đối với các chi phí tài chính và để chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 18.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu].</p><p>Nếu Bên nhận thầu tiếp đó nhận được thanh toán trước khi thông báo chấm dứt Hợp đồng, Bên nhận thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được.</p><p>Nếu Bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ và các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc <em>(hoặc do giảm tỷ lệ công việc)</em> theo Khoản này, Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu và theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h4><a href=\"#_18-2-cham-dut-hop-dong-boi-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Bên nhận thầu được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:</p><p>a) Bên nhận thầu không nhận được số tiền được thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ;</p><p>b) Bên giao thầu về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;</p><p>c) Việc tạm ngừng bị kéo dài quá 45 ngày;</p><p>d) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải Điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự Điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.</p><p>Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Bên nhận thầu có thể, bằng thông báo trước ... ngày cho Bên giao thầu để chấm dứt Hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của Điểm (d) Bên giao thầu có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng ngay lập tức.</p><h4><a href=\"#_18-3-ngung-cong-viec-va-di-doi-thiet-bi-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.3. Ngừng công việc và di dời thiết bị Bên nhận thầu</span></a></h4><p>Sau khi nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Bên giao thầu hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình;</p><p>b) Chuyển giao cho Bên giao thầu toàn bộ tài liệu của Bên nhận thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Bên nhận thầu đã được thanh toán;</p><p>c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường.</p><h4><a href=\"#_18-4-thanh-toan-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.4. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng</span></a></h4><p>Sau khi thông báo chấm dứt Hợp đồng theo Khoản 18.2 của Hợp đồng [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu] đã có hiệu lực, Bên giao thầu sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Trả lại bảo lãnh thực hiện cho Bên nhận thầu;</p><p>b) Thanh toán cho Bên nhận thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-19-bao-hiem-va-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Bảo hiểm và bảo hành</span></a></h3><p>19.1. Bảo hiểm</p><p>a) Bên giao thầu phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Bên giao thầu đã mua bảo hiểm công trình; khi có tổn thất, thiệt hại xảy ra đối với công trình, mà tổn thất, thiệt hại đó thuộc phạm vi công việc của Bên nhận thầu, Bên nhận thầu phải thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để được bồi thường. Bên giao thầu sẽ không chịu trách nhiệm đối với nhữngtrường hợp Bên nhận thầu không thực hiện những thủ tục trên. Trường hợp Bên nhận thầu được bồi thường thì Bên nhận thầu phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Bên giao thầu và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm.</p><p>b) Bên nhận thầu phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực của Bên nhận thầu, bảo hiểm đối với bên thứ 3.</p><p>19.2. Bảo hành</p><p>Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng Mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên nhận thầu phải:</p><ul><li><p>Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian ……tháng <em>(tối thiểu là 24 tháng)</em> đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp 1 và/hoặc....tháng <em>(tối thiểu 12 tháng)</em> đối với các công trình cấp 2, cấp 3 và cấp 4, cụ thể do các bên thỏa thuận;</p></li><li><p>Trường hợp, Bên giao thầu trả tiền giữ lại trong các giai đoạn thanh toán cho bảo hành thì Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình trong vòng 21 ngày trước ngày nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng Mục công trình để đưa vào sử dụng. Bảo lãnh bảo hành phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một thể nhân hoặc pháp nhân cấp và phải theo mẫu quy định như trong Phụ lục số... [các biểu mẫu] hoặc mẫu khác thì phải được Bên giao thầu chấp thuận.</p></li><li><p>Trong thời gian bảo hành công trình Bên nhận thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên nhận thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Bên nhận thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 21 ngày sau khi nhận được thông báo của Bên giao thầu về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Bên nhận thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên giao thầu có quyền thuê một nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên nhận thầu chịu và sẽ được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên nhận thầu và thông báo cho Bên nhận thầu giá trị trên, Bên nhận thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-20-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Rủi ro và Bất khả kháng</span></a></h3><p>20.1. Rủi ro và bất khả kháng</p><p>a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng.</p><p>b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.</p><p>c) Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.</p><p>20.2. Hậu quả của các rủi ro</p><p>Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong Khoản 20.1 của Hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Bên nhận thầu, thì Bên nhận thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên giao thầu và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Bên giao thầu yêu cầu.</p><p>20.3. Trách nhiệm của Bên nhận thầu đối với rủi ro</p><p>Bên nhận thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình, và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo Khoản 6.5 của Hợp đồng [Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng Mục công trình] cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Bên giao thầu. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng Mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng Mục nào của công trình đó được chuyển cho Bên giao thầu.</p><p>Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Bên giao thầu, Bên nhận thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.</p><p>Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Bên nhận thầu nào trong Khoảng thời gian Bên nhận thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong Khoản 20.3 của Hợp đồng [Trách nhiệm của Bên nhận thầu đối với rủi ro], Bên nhận thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Bên nhận thầu, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Bên nhận thầu đúng với Hợp đồng.</p><p>Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Bên nhận thầu.</p><p>20.4. Bồi thường rủi ro</p><p>Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho chủ đầu tư, các nhân viên của Bên giao thầu đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:</p><p>a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi có thể quy cho việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Bên giao thầu, các nhân viên của Bên giao thầu, hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ;</p><p>b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:</p><ul><li><p>Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;</p></li><li><p>Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Bên nhận thầu, nhân lực của Bên nhận thầu, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.</p></li></ul><p>Bên giao thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên nhận thầu, các nhân viên của Bên nhận thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh, tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm Hợp đồng bởi Bên giao thầu, các nhân viên của chủ đầu tư.</p><p>20.5. Thông báo về bất khả kháng</p><p>Nếu một bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, bên đó phải gửi thông báo cho bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi sớm nhất sau khi bên đó nhận biết được tình trạng, hoặc lẽ ra đã nhận biết được về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng.</p><p>Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn cho việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.</p><p>Dẫu cho có các quy định nào khác của Khoản này, thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo Hợp đồng.</p><p>20.6. Các hậu quả của bất khả kháng</p><p>Nếu Bên nhận thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo Hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo Khoản 20.5 của Hợp đồng [Thông báo về bất khả kháng], và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, nhà thầu sẽ có quyền theo Điều 22 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]:</p><p>a) Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ, theo Khoản 7.3 của Hợp đồng [Gia hạn thời gian hoàn thành];</p><p>b) Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong các Điểm (b) Khoản 20.1 của Hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng] được thanh toán các chi phí này.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Bên giao thầu phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.</p><p>20.7. Chấm dứt Hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian ... ngày do bất khả kháng đã được thông báo theo Khoản 20.5 của Hợp đồng [Thông báo về bất khả kháng] hoặc trong nhiều Khoảng thời gian mà tổng số là trên ... ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có thể gửi thông báo chấm dứt Hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt Hợp đồng sẽ có hiệu lực ... ngày sau khi có thông báo.</p><p>Đối với trường hợp chấm dứt này, chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu:</p><p>a) Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong Hợp đồng;</p><p>b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Bên nhận thầu, hoặc những thứ Bên nhận thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Bên giao thầu khi đã được Bên giao thầu thanh toán, và Bên nhận thầu sẽ để cho Bên giao thầu tùy ý sử dụng;</p><p>c) Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Bên nhận thầu phải chịu để hoàn thành công trình;</p><p>d) Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Bên nhận thầu khỏi công trình và trả lại các hạng Mục thiết bị này cho công trình của Bên nhận thầu;</p><p>e) Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Bên nhận thầu thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời Điểm chấm dứt Hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-21-thuong-hop-dong-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>21.1. Thưởng hợp đồng</p><p>Trường hợp Bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng sớm hơn so với thời hạn quy định trong Hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho Bên giao thầu thì cứ mỗi ... tháng (Khoảng thời gian) Bên giao thầu sẽ thưởng cho Bên nhận thầu... % mỗi ... tháng (Khoảng thời gian) Bên giao thầu sẽ thưởng cho Bên nhận thầu... % giá hợp đồng và mức thưởng tối đa không quá ... % giá trị phần hợp đồng làm lợi.</p><h4><a href=\"#_21-2-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h4><p>Đối với Bên nhận thầu: nếu chậm tiến độ ... ngày thì phạt... % giá hợp đồng cho ... ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá ... % giá trị hợp đồng bị vi phạm.</p><h3><a href=\"#dieu-22-khieu-nai-va-xu-ly-cac-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</span></a></h3><h4><a href=\"#_22-1-khieu-nai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.1. Khiếu nại</span></a></h4><p>Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 44 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><h4><a href=\"#_22-2-xu-ly-cac-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.2. Xử lý các tranh chấp</span></a></h4><p>Thực hiện theo quy định nêu tại Điều 45 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><p>Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.</p><p>Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo quy định của pháp luật. Quyết định của trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.</p><h4><a href=\"#_22-3-hop-dong-bi-vo-hieu-cham-dut-khong-anh-huong-den-hieu-luc-cua-cac-dieu-khoan-ve-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các Điều Khoản về giải quyết tranh chấp.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-23-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_23-1-quyet-toan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.1. Quyết toán Hợp đồng</span></a></h4><p>Trong vòng ….. ngày sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của Hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ trình cho Bên giao thầu ... (Bộ) quyết toán Hợp đồng với các tài liệu trình bày chi Tiết theo mẫu mà Bên giao thầu đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi Hợp đồng;</p></li><li><p>Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng;</p></li><li><p>Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;</p></li><li><p>Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;</p></li><li><p>Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong Hợp đồng <em>(nếu có)</em>.</p></li></ul><p>c) Thời hạn Bên nhận thầu giao nộp hồ sơ quyết toán Hợp đồng không được quá ….. ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo Hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có).</p><h4><a href=\"#_23-2-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.2. Thanh lý Hợp đồng</span></a></h4><p>a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:</p><ul><li><p>Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký;</p></li><li><p>Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của Điều 18 của Hợp đồng [Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu], Điều 17 của Hợp đồng [Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu]....</p></li></ul><p>b) Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ….. ngày kể từ ngày các bên tham gia Hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo Điểm a Khoản 2 Điều này.</p><h4><a href=\"#_23-3-cham-dut-trach-nhiem-cua-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.3. Chấm dứt trách nhiệm của Bên giao thầu</span></a></h4><p>Bên giao thầu sẽ không chịu trách nhiệm với Bên nhận thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo Hợp đồng hoặc liên quan đến Hợp đồng sau khi thanh lý Hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-24-hieu-luc-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Hiệu lực của Hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_24-1-thoi-diem-co-hieu-luc-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.1. Thời Điểm có hiệu lực của Hợp đồng</span></a></h4><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày....tháng....năm (hoặc thời Điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận) và sau khi Bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện Hợp đồng của Bên nhận thầu.</p><h4><a href=\"#_24-2-tinh-phap-ly-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.2. Tính pháp lý của Hợp đồng xây dựng</span></a></h4><p>a) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà chủ đầu tư, Bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;</p><p>b) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định, của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-25-dieu-khoan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Điều Khoản chung</span></a></h3><h4><a href=\"#_25-1-hai-ben-cam-ket-thuc-hien-dung-nhung-dieu-da-quy-dinh-trong-hop-dong-nay-khi-mot-ben-co-kien-nghi-de-xuat-yeu-cau-thi-ben-kia-phai-co-trach-nhiem-tra-loi-mau-kien-nghi-yeu-cau-theo-phu-luc-so-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những Điều đã quy định trong Hợp đồng này. Khi một bên có kiến nghị, đề xuất, yêu cầu thì bên kia phải có trách nhiệm trả lời; mẫu kiến nghị, yêu cầu,...theo Phụ lục số 5.</span></a></h4><h4><a href=\"#_25-2-hop-dong-nay-bao-gom-trang-va-phu-luc-duoc-lap-thanh-ban-bang-tieng-viet-ben-giao-thau-se-giu-ban-tieng-viet-ben-nhan-thau-se-giu-ban-tieng-viet-truong-hop-co-su-dung-tu-hai-ngon-ngu-tro-len-thi-quy-dinh-them-ve-so-ban-hop-dong-bang-cac-ngon-ngu-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.2. Hợp đồng này bao gồm ... trang, và phụ lục được lập thành ... bản bằng tiếng Việt. Bên giao thầu sẽ giữ ... bản tiếng Việt. Bên nhận thầu sẽ giữ ... bản tiếng Việt <em>(trường hợp có sử dụng từ hai ngôn ngữ trở lên thì quy định thêm về số bản Hợp đồng bằng các ngôn ngữ khác)</em>.</span></a></h4><div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-1-bang-tinh-gia-tri-de-nghi-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 1 BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN</span></a></h2><p>Ngày ….. tháng ….. năm …..</p><p><em>Tên dự án</em></p><p><em>Tên/số hợp đồng:</em></p><p><em>Bên giao thầu</em></p><p><em>Bên nhận thầu</em></p><p><em>Giai đoạn thanh toán /lần thanh toán số:</em></p><p>Căn cứ khối lượng đã được nghiệm thu, bên nhận thầu đề nghị bên giao thầu thanh toán số tiền như sau:</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Các chỉ tiêu</th><th>Đơn vị tính</th><th>Giá trị (đồng)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Giá trị khối lượng các công việc phát sinh ngoài Hợp đồng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chiết khấu tiền tạm ứng <em>(theo quy định của Hợp đồng)</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Giá trị đề nghị thanh toán (1+2-3)</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Bằng chữ:</em></p><p>Hồ sơ kèm theo:</p><table><thead><tr><th>Bên nhận thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)*</th><th>Bên giao thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)*</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td></tr><tr><td>Đại diện Nhà tư vấn <em>(nếu có)</em> (Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)_</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-2-bang-xac-dinh-gia-tri-khoi-luong-cong-viec-hoan-thanh-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 2 BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p>Ngày ….. tháng ….. năm …..</p><p><em>Tên dự án</em></p><p><em>Tên/số hợp đồng:</em></p><p><em>Bên giao thầu</em></p><p><em>Bên nhận thầu</em></p><p><em>Giai đoạn thanh toán /lần thanh toán số:</em></p><p><em>Căn cứ xác định:</em></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên công việc</th><th>Đơn vị tính</th><th>Khối lượng</th><th>Đơn giá thanh toán</th><th>Thành tiền (đồng)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>Theo HĐ</td><td>Đã thực hiện</td><td>Theo HĐ</td><td>Đã thực hiện</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng cộng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Bằng chữ:</em></p><div><div><p>Bên nhận thầu</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)</p></div><div><p>Bên giao thầu</p><p>(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-3-bang-xac-dinh-don-gia-dieu-chinh-theo-quy-dinh-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 3 BẢNG XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p>Ngày ….. tháng ….. năm …..</p><p><em>Tên dự án</em></p><p><em>Tên/số hợp đồng:</em></p><p><em>Bên giao thầu</em></p><p><em>Bên nhận thầu</em></p><p><em>Giai đoạn thanh toán /lần thanh toán số:</em></p><p><em>Căn cứ xác định:</em></p><table><thead><tr><th>SốTT</th><th>Tên công việc</th><th>Đơn vịtính</th><th>Đơn giá (đồng)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>Theo Hợp đồng</td><td>Điều chỉnh theo quy định của Hợp đồng</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td>Bên nhận thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)*</td><td>Bên giao thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)*</td></tr><tr><td>----------------------------------------------</td><td>----------------------------------------------</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-4-bang-xac-dinh-gia-tri-khoi-luong-phat-sinh-ngoai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 4 BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p>(Chưa có đơn giá trong Hợp đồng)</p><p>Ngày ….. tháng ….. năm……</p><p><em>Tên dự án</em></p><p><em>Tên/số hợp đồng:</em></p><p><em>Bên giao thầu</em></p><p><em>Bên nhận thầu</em></p><p><em>Giai đoạn thanh toán /lần thanh toán số:</em></p><p><em>Căn cứ xác định:</em></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên công việc</th><th>Đơn vị tính</th><th>Khối lượng phát sinh</th><th>Đơn giá (đồng)</th><th>Thành tiền (đồng)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>Theo Hợp đồng</td><td>Theo đơn giá bổ sung</td><td>Theo Hợp đồng</td><td>Theo đơn giá bổ sung</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng cộng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Bằng chữ:</em></p><table><thead><tr><th>Bên nhận thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)*</th><th>Bên giao thầu*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ)*</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#phu-luc-5-yeu-cau-kien-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 5 YÊU CẦU/KIẾN NGHỊ</span></a></h2><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Tên dự án:</td><td></td></tr><tr><td>2. Tên/số hợp đồng:</td><td></td></tr><tr><td>3. Bên yêu cầu/kiến nghị:</td><td>(Tên đơn vị/cá nhân yêu cầu/Kiến nghị)</td></tr><tr><td>4. Ngày gửi yêu cầu/Kiến nghị:</td><td>(Ngày ….. tháng ….. năm …..)</td></tr><tr><td>5. Bên trả lời yêu cầu/kiến nghị</td><td>(Tên đơn vị/cá nhân trả lời yêu cầu/Kiến nghị)</td></tr><tr><td>6. Ngày trả lời yêu cầu/kiến nghị</td><td>(Trước ngày ….. tháng ….. năm …..)</td></tr><tr><td>7. Nội dung yêu cầu/Kiến nghị: …………………………………………………..</td><td>(Mô tả nội dung yêu cầu/Kiến nghị) …………………………………………………..</td></tr><tr><td>8. Chi phí (tăng, giảm do yêu cầu/Kiến nghị): …………………………………………………..</td><td>(Nêu cụ thể, chi Tiết) …………………………………………………..</td></tr><tr><td>9. Tài liệu đính kèm: …………………………………………………..………………………………………………………….</td></tr><tr><td>10. Nội dung trả lời yêu cầu/Kiến nghị: …………………………………………………..…………………………………………………………..</td></tr></tbody><tbody><tr><td>Bên yêu cầu/Kiến nghị*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)*</td><td>Bên trả lời yêu cầu/Kiến nghị*(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)*</td></tr><tr><td>------------------------------------------------------------------</td><td>--------------------------------------------------------------------------</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 7
  },
  {
    "id": "cd938c4d623d",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-08-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BXD.html",
    "title": "MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG",
    "chars": 76263,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:31",
    "excerpt": "Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng File Pdf Thông tư số 08/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải fi…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng</div><br/>File Pdf Thông tư số 08/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1OYnvCqQivYL5bluEjXsCZawpRyY0AFw4/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 08/2016/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>______</p><p>Số: 08/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng<br/>------------</div><p><em>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng như sau:</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của các hợp đồng tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình (sau đây gọi chung là tư vấn xây dựng) thuộc các dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án đối tác công tư PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước từ 30% trở lên.</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><ol><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-tu-van-xay-dung-va-thu-tu-uu-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng bao gồm hợp đồng tư vấn xây dựng có nội dung quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các tài liệu kèm theo hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Các tài liệu kèm theo hợp đồng tư vấn xây dựng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu.</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng tư vấn hoặc Điều Khoản tham chiếu.</p><p>c) Điều kiện chung của hợp đồng tư vấn.</p><p>d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu.</p><p>đ) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu.</p><p>e) Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình) được duyệt.</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng tư vấn, các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng tư vấn.</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng tư vấn do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-quan-ly-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quản lý thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Quản lý thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Nội dung chủ yếu của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến phản hồi của các bên bao gồm: tên hợp đồng, thời gian kiến nghị (ngày, tháng, năm), thời hạn yêu cầu trả lời (ngày, tháng, năm), tên đơn vị yêu cầu, tên đơn vị trả lời, nội dung yêu cầu, danh Mục tài liệu kèm theo yêu cầu (nếu có), chi phí thay đổi kèm theo (nếu có) và các nội dung khác, ký tên (đóng dấu nếu cần).</p></li><li><p>Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 12 của Thông tư này. Khi ký kết hợp đồng tư vấn xây dựng các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng, thời Điểm báo cáo, bàn giao công việc (các giai đoạn phân chia phải phù hợp với tiến độ trong hồ sơ dự thầu).</p></li><li><p>Quản lý chất lượng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Các công việc bàn giao phải đảm bảo chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên nhận thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình thực hiện và chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có).</p></li><li><p>Quản lý khối lượng và giá hợp đồng: Thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Khoản 1, Khoản 3 Điều 12 của Thông tư này. Các bên có trách nhiệm quản lý khối lượng công việc thực hiện và giá hợp đồng theo đúng hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng đã ký kết.</p></li><li><p>Quản lý an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p></li></ol><p>Đối với tư vấn khảo sát xây dựng, bên nhận thầu phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động và môi trường xung quanh.</p><ol><li>Quản lý Điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng thực hiện quy định tại Điều 12 Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng phải phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng tương ứng với từng loại, cấp công trình xây dựng, nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng.</p></li><li><p>Gói thầu khảo sát xây dựng có thể bao gồm một số hoặc toàn bộ các công việc khảo sát sau: địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình và các công việc khảo sát xây dựng khác.</p></li></ol><p>Nội dung công việc khảo sát xây dựng có thể bao gồm:</p><p>a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu đã có.</p><p>c) Khảo sát hiện trường.</p><p>d) Xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi Tiết bản đồ địa hình.</p><p>đ) Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm.</p><p>e) Lập lưới khống chế trắc địa các công trình dạng tuyến.</p><p>g) Đo vẽ thủy văn, địa chất công trình, địa chất thủy văn.</p><p>h) Nghiên cứu địa vật lý.</p><p>i) Khoan, lấy mẫu, thí nghiệm, xác định tính chất cơ lý, hóa học của đất, đá, nước.</p><p>k) Quan trắc khí tượng, thủy văn, địa chất, địa chất thủy văn.</p><p>l) Thực hiện đo vẽ hiện trạng công trình.</p><p>m) Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.</p><p>n) Các công việc khảo sát xây dựng khác.</p><ol><li><p>Khối lượng công tác khảo sát xây dựng được xác định căn cứ vào nhiệm vụ khảo sát xây dựng, giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu khảo sát xây dựng.</p></li><li><p>Sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm:</p></li></ol><p>a) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Các bản đồ địa hình, bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa chất thủy văn, bản vẽ hiện trạng công trình xây dựng, các mặt cắt địa hình, mặt cắt địa chất.</p><p>c) Các phụ lục.</p><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến dự án, chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng.</p></li><li><p>Nội dung công việc chủ yếu của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng có thể bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nghiên cứu nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ tài liệu đã có liên quan đến lập báo cáo nghiên cứu khả thi của hợp đồng.</p><p>c) Khảo sát địa Điểm dự án, Điều tra, nghiên cứu thị trường, thu thập số liệu về tự nhiên, xã hội, kinh tế, môi trường phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>d) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>đ) Sửa đổi, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có).</p><ol><li><p>Khối lượng của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được xác định căn cứ vào chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p></li><li><p>Sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thiết kế cơ sở.</p><p>b) Các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trong đó bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình phải căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt, phù hợp với bước thiết kế, loại, cấp công trình xây dựng, các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng.</p></li><li><p>Nội dung công việc chủ yếu của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm:</p></li></ol><p>a) Nghiên cứu báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt.</p><p>b) Khảo sát thực địa để lập thiết kế.</p><p>c) Thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại các Điều 78, 79 và 80 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>d) Sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (nếu có).</p><p>đ) Giám sát tác giả theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><ol><li><p>Khối lượng của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được xác định căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, loại và cấp công trình cần thiết kế, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu thiết kế xây dựng công trình.</p></li><li><p>Sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được lập cho từng công trình bao gồm:</p></li></ol><p>a) Bản vẽ, thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, các bản tính kèm theo.</p><p>b) Chỉ dẫn kỹ thuật.</p><p>c) Dự toán xây dựng công trình.</p><p>d) Quy trình bảo trì công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Các thỏa thuận của các bên về nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ vào nhiệm vụ giám sát, phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng.</p></li><li><p>Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thể bao gồm giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Nội dung công việc cụ thể của giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Khối lượng của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình được xác định căn cứ vào nhiệm vụ giám sát, quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, loại, cấp công trình xây dựng, thiết kế được duyệt, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán hợp đồng, yêu cầu và Điều kiện cụ thể của từng gói thầu giám sát thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:</p></li></ol><p>a) Báo cáo định kỳ: Cung cấp cho bên giao thầu, nhà thầu thi công các Báo cáo định kỳ hàng tuần về các công việc do bộ phận thi công đã và đang thực hiện tại công trường, trong đó có báo cáo các công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, nhận xét, đánh giá của bộ phận giám sát thi công về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.</p><p>b) Báo cáo nghiệm thu từng hạng Mục: Sau mỗi công đoạn thi công phải thực hiện công tác nghiệm thu bộ phận, hạng Mục công trình đã hoàn thành để đánh giá về mặt kỹ thuật và chất lượng cũng như khối lượng công việc đã hoàn thành, nhận xét và đưa ra phương hướng thực hiện các công đoạn tiếp theo.</p><p>c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bên giao thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-8-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><p>Các thỏa thuận của các bên về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng phải phù hợp với nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải được bên nhận thầu hoàn chỉnh theo đúng các Điều Khoản thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên.</p><p>b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Nhiệm vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Nhiệm vụ thiết kế được duyệt, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Nhiệm vụ và quy trình giám sát thi công xây dựng được duyệt đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p><p>c) Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Hồ sơ giám sát thi công xây dựng được duyệt đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p><p>d) Quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><ol><li>Biên bản nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải ghi rõ những sản phẩm đã đủ Điều kiện nghiệm thu và những nội dung cần phải hoàn thiện (nếu có).</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><p>Các thỏa thuận của các bên về thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện trình tự thực hiện công việc, thời gian thực hiện các công việc chính và toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng, mốc thời gian nghiệm thu (bao gồm cả nghiệm thu theo giai đoạn và nghiệm thu sản phẩm cuối cùng), thời gian bàn giao sản phẩm của hợp đồng.</p></li><li><p>Các bên phải có kế hoạch bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận đã ký kết.</p></li><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng được Điều chỉnh theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-gia-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><p>Giá hợp đồng tư vấn xây dựng và Điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thể bao gồm:</p></li></ol><p>a) Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p><p>b) Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.</p><p>c) Chi phí đi thực địa.</p><p>d) Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu.</p><p>đ) Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p><p>e) Chi phí khác có liên quan.</p><ol><li>Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu.</p><p>b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn.</p><p>c) Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-11-thanh-toan-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thanh toán hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><p>Việc thanh toán, hồ sơ thanh toán, đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng tư vấn xây dựng hiện theo quy định tại các Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Hợp đồng tư vấn xây dựng có thể thanh toán 1 lần hoặc nhiều lần.</p></li><li><p>Giai đoạn thanh toán có thể theo thời gian (tháng, quý,...) hoặc theo giai đoạn hoàn thành công việc tư vấn hoặc theo hạng Mục công trình, công trình.</p></li><li><p>Thời Điểm thanh toán là ngày mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng tương ứng với giai đoạn thanh toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-dieu-chinh-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li>Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Điều 16 của Thông tư này và các quy định sau:</li></ol><p>a) Trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng gặp bất khả kháng làm thay đổi khối lượng thực hiện hợp đồng thì việc xử lý bất khả kháng thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.</p><p>b) Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp bên giao thầu yêu cầu thay đổi phạm vi công việc (tăng, giảm) trong hợp đồng đã ký kết thì khối lượng công việc này phải được Điều chỉnh tương ứng. Việc Điều chỉnh khối lượng này là căn cứ để Điều chỉnh giá hợp đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.</p><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá Điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><p>d) Đối với khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết mà chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên phải thống nhất đơn giá của các công việc này trước khi thực hiện. Đơn giá của các công việc này được xác định trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng và quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.</p><ol><li>Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Điều 16 của Thông tư này và các quy định sau:</li></ol><p>a) Trường hợp thời hạn hoàn thành công việc tư vấn chậm so với tiến độ công việc của hợp đồng do lỗi của bên nhận thầu thì bên nhận thầu phải có giải pháp khắc phục để bảo đảm tiến độ hợp đồng. Nếu tiến độ thực hiện hợp đồng bị kéo dài so với tiến độ hợp đồng đã ký thì bên nhận thầu phải kiến nghị bên giao thầu gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp phát sinh chi phí thì bên nhận thầu phải khắc phục bằng chi phí của mình. Nếu gây thiệt hại cho bên giao thầu thì phải bồi thường.</p><p>b) Trường hợp thời hạn hoàn thành hợp đồng tư vấn chậm so với tiến độ của hợp đồng do lỗi của bên giao thầu thì bên giao thầu phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp gây thiệt hại cho bên nhận thầu thì phải bồi thường.</p><ol><li><p>Điều chỉnh giá hợp đồng: Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Điều chỉnh các nội dung khác của hợp đồng tư vấn: Khi Điều chỉnh các nội dung khác ngoài các nội dung tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này thì các bên thống nhất Điều chỉnh trên cơ sở các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên giao thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng</p><p>b) Yêu cầu bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên giao thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Hướng dẫn bên nhận thầu về những nội dung liên quan đến dự án và hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu); tạo Điều kiện để bên nhận thầu được tiếp cận với công trình, thực địa.</p><p>b) Cử người có năng lực phù hợp để làm việc với bên nhận thầu.</p><p>c) Tạo Điều kiện cho bên nhận thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng, thủ tục hải quan (nếu có).</p><p>d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho bên nhận thầu nếu bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-14-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu</span></a></h3><ol><li>Quyền của bên nhận thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các Khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định.</p><p>b) Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Kiến nghị chủ đầu tư tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn.</p><ol><li>Nghĩa vụ của bên nhận thầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</li></ol><p>a) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng:</p><p>Bên nhận thầu phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của bên nhận thầu theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho bên nhận thầu trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của bên nhận thầu để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các Điều Khoản được quy định trong hợp đồng thì bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm.</p><p>b) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân lực của tư vấn và tư vấn phụ sẽ luôn tuân thủ luật pháp.</p><p>c) Nộp cho bên giao thầu các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng. Bên nhận thầu thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.</p><p>d) Bên nhận thầu có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan Điểm về các nội dung của công việc tư vấn xây dựng trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do bên giao thầu tổ chức.</p><p>đ) Sản phẩm tư vấn xây dựng phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ Điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật. Bên nhận thầu phải sắp xếp, bố trí nhân lực của mình hoặc của nhà thầu phụ có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được bên giao thầu phê duyệt để thực Hiện công việc tư vấn xây dựng.</p><p>e) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời Điểm theo yêu cầu của bên giao thầu cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi; ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng.</p><p>g) Cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... với số lượng theo đúng thỏa thuận của hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><p>h) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của bên giao thầu, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.</p><p>i) Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của bên giao thầu đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p><p>k) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nhan-luc-cua-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhân lực của bên nhận thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhân lực của bên nhận thầu phải đủ Điều kiện năng lực hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về Điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng.</p></li><li><p>Chức danh, trình độ và thời gian của nhân lực dự kiến tham gia thực hiện công việc được quy định cụ thể trong hợp đồng. Trường hợp thay đổi nhân lực, bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho bên giao thầu, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><p>Rủi ro và bất khả kháng thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:</p><ol><li><p>Bất khả kháng khác trong hoạt động tư vấn xây dựng bao gồm các sự kiện sau: Khi thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng gặp hang caster, cổ vật, khảo cổ, túi bùn mà khi ký hợp đồng các bên chưa lường hết được.</p></li><li><p>Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro:</p></li></ol><p>a) Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm bằng kinh phí của mình.</p><p>b) Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không dược tính vào giá hợp đồng.</p><p>c) Bên nhận thầu phải bồi thường và chịu những tổn hại cho bên giao thầu đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra.</p><p>d) Bên giao thầu phải bồi thường những tổn hại cho bên nhận thầu đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra.</p><ol><li>Thông báo về bất khả kháng:</li></ol><p>a) Khi một bên gặp tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng.</p><p>b) Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng.</p><ol><li>Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng</li></ol><p>a) Nếu bên nhận thầu bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các Điều Khoản của hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, bên nhận thầu sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau:</p><ul><li><p>Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của Hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành).</p></li><li><p>Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các Điều Khoản quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><p>b) Bên giao thầu phải xem xét quyết định các đề nghị của bên nhận thầu.</p><p>c) Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng.</p><ol><li>Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm</li></ol><p>a) Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong Khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia.</p><p>b) Đối với trường hợp chấm dứt này, bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho bên nhận thầu:</p><ul><li><p>Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng.</p></li><li><p>Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho bên nhận thầu, hoặc những thứ bên nhận thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: Thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của bên giao thầu khi đã được bên giao thầu thanh toán, và bên nhận thầu sẽ để cho bên giao thầu sử dụng.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-17-huong-dan-ap-dung-mau-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng công bố kèm theo Thông tư này để các tổ chức, cá nhân sử dụng để soạn thảo hợp đồng cho gói thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng công bố kèm theo Thông tư này sử dụng cho hợp đồng tư vấn giữa chủ đầu tư và nhà thầu; trường hợp bên giao thầu là tổng thầu thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện cho phù hợp.</p></li><li><p>Khi sử dụng mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng công bố kèm theo Thông tư này để thỏa thuận, ký kết hợp đồng thì các bên căn cứ vào yêu cầu, Điều kiện cụ thể của gói thầu, các quy định của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hướng dẫn của Thông tư này và các hướng dẫn sau:</p></li></ol><p>a) Các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng các mốc thời gian cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp đồng và các trường hợp tương tự.</p><p>b) Nếu phạm vi và yêu cầu công việc của gói thầu cụ thể khác với phạm vi và yêu cầu công việc trong mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng kèm theo Thông tư này, các bên Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</p><p>c) Trường hợp các bên thống nhất phạm vi công việc nghiệm thu sản phẩm khác với mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng kèm theo Thông tư này, thì các bên Điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</p><p>d) Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh, các bên thỏa thuận trong hợp đồng việc bảo đảm thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng và bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định.</p><p>đ) Các bên thỏa thuận mức tạm ứng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng thi công.</p><p>e) Các bên thỏa thuận loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng nhưng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.</p><p>g) Tùy theo tính chất và Điều kiện của từng dự án, gói thầu mà các bên lựa chọn loại giá hợp đồng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#dieu-18-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li>Xử lý chuyển tiếp</li></ol><p>a) Các hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p><p>b) Các hợp đồng tư vấn xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p><p>c) Nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải Điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đó phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Thông tư này, thì phải thông báo cho tất cả các bên nhận thầu đó mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để Điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản này.</p><ol><li><p>Những nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2016 và thay thế cho Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu Hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;<br/> - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Các đơn vị thuộc BXD;<br/> - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ KTXD (S).<br/></p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#mau-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>Kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng</em></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p><em>(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..</em></p><p><strong>HỢP ĐỒNG</strong></p><p><strong>Tư vấn khảo sát xây dựng công trình, tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, tư vấn thiết kế xây dựng công</strong> <strong>trình**</strong> , tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình**</p><p><em>Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)</em></p><p><strong>Dự án hoặc công trình hoặc gói thầu</strong></p><p><strong>Số ……………</strong></p><p><strong>thuộc dự án …………</strong></p><p><strong>giữa</strong></p><p><strong>(Tên giao dịch của chủ đầu tư)</strong></p><p><strong>và</strong></p><p>**(Tên giao dịch của Nhà thầu Tư vấn) **</p><h2><a href=\"#phan-1-cac-can-cu-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><ul><li>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</li><li>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng;</li><li>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</li><li>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</li><li>Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</li><li>Nghị định số 100/2018/NĐ-CP 16/07/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;</li><li>Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng ;</li><li>Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng.</li><li>Căn cứ ... (các căn cứ khác có liên quan)</li><li>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số...</li></ul><h2><a href=\"#phan-2-cac-dieu-khoan-va-dieu-kien-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p>Hôm nay, ngày ..... tháng … năm …. tại (địa danh) ………………………….., chúng tôi gồm các bên dưới đây:</p><p>Một bên là:</p><h3><a href=\"#_1-chu-dau-tu-hoac-dai-dien-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chủ đầu tư (hoặc đại diện của chủ đầu tư)</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch …………………………….</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: ……………………….. Chức vụ: ……………..</li><li>Địa chỉ: ……………………………………………………………………</li><li>Tài khoản: ……………………</li><li>Mã số thuế: ……………………………..</li><li>Đăng ký kinh doanh (nếu có) ……………………………………..</li><li>Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………………..</li><li>E-mail: …………………………………</li></ul><p>và bên kia là:</p><h3><a href=\"#_2-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nhà thầu</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch:</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: ……………….. Chức vụ: ………………….</li><li>Địa chỉ: ……………………………………………………………………</li><li>Tài khoản: ……………………</li><li>Mã số thuế: ……………………………..</li><li>Đăng ký kinh doanh (nếu có) ……………………………………</li><li>Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………………..</li><li>E-mail: …………………………..</li><li>Giấy ủy quyền ký hợp đồng số... ngày... tháng... năm... (trường hợp được ủy quyền) <em>(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch).</em></li></ul><p>Các bên thống nhất thỏa thuận như sau:</p><h3><a href=\"#dieu-1-cac-dinh-nghia-va-dien-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải</span></a></h3><p>Các từ và cụm từ trong Hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư là <em>……(tên giao dịch chủ đầu tư)</em>.</p></li><li><p>Nhà thầu là ………. <em>(tên của nhà thầu)</em>.</p></li><li><p>Dự án là dự án ... <em>(tên dự án)</em>.</p></li><li><p>Công trình là ... <em>(tên công trình mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng theo Hợp đồng)</em>.</p></li><li><p>Gói thầu là ... <em>(tên gói thầu mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng theo Hợp đồng)</em>.</p></li><li><p>Đại diện chủ đầu tư là người được chủ đầu tư nêu ra trong Hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho chủ đầu tư Điều hành công việc</p></li><li><p>Đại diện nhà thầu là người được nhà thầu nêu ra trong Hợp đồng hoặc được nhà thầu chỉ định và thay mặt nhà thầu Điều hành công việc.</p></li><li><p>Nhà thầu phụ là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để trực tiếp thực hiện công việc.</p></li><li><p>Hợp đồng là toàn bộ Hồ sơ Hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ Hợp đồng và thứ tự ưu tiên].</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư].</p></li><li><p>Hồ sơ Dự thầu <em>(hoặc Hồ sơ đề xuất)</em> của nhà thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu <em>(hoặc hồ sơ đề xuất)</em> của nhà thầu].</p></li><li><p>Đơn dự thầu là đề xuất của nhà thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em>.</p></li><li><p>Bên là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.</p></li><li><p>Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.</p></li><li><p>Ngày làm việc là ngày dương lịch, trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 21 [Rủi ro và bất khả kháng]</p></li><li><p>Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-tu-van-xay-dung-va-thu-tu-uu-tien-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ Hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ Hợp đồng bao gồm hợp đồng tư vấn xây dựng và các tài liệu tại Khoản 2 dưới đây.</p></li><li><p>Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn xây dựng. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản thông, báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều Khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>c) Điều kiện chung của hợp đồng;</p><p>d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;</p><p>đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng;</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng áp dụng theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-trao-doi-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Trao đổi thông tin</span></a></h3><ol><li><p>Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong Hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.</p></li><li><p>Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt.</p></li></ol><p><em>(Trường hợp hợp đồng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh (các bên thỏa thuận ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng, nếu có))</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-5-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số .... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu đã có.</p><p>c) Khảo sát hiện trường.</p><p>d) Xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi Tiết bản đồ địa hình.</p><p>đ) Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm.</p><p>e) Lập lưới khống chế trắc địa các công trình dạng tuyến.</p><p>g) Đo vẽ thủy văn, địa chất công trình, địa chất thủy văn.</p><p>h) Nghiên cứu địa vật lý.</p><p>i) Khoan, lấy mẫu, thí nghiệm, xác định tính chất cơ lý, hóa học của đất, đá, nước.</p><p>k) Quan trắc khí tượng, thủy văn, địa chất, địa chất thủy văn.</p><p>l) Thực hiện đo vẽ hiện trạng công trình.</p><p>m) Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.</p><p>n) Các công việc khảo sát xây dựng khác.</p><ol><li>Nhà thầu cung cấp sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Các bản đồ địa hình, bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa chất thủy văn, bản vẽ hiện trạng công trình xây dựng, các mặt cắt địa hình, mặt cắt địa chất.</p><p>c) Các phụ lục.</p><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Nghiên cứu nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ tài liệu đã có liên quan đến lập báo cáo nghiên cứu khả thi của hợp đồng.</p><p>c) Khảo sát địa Điểm dự án, Điều tra, nghiên cứu thị trường, thu thập số liệu về tự nhiên, xã hội, kinh tế, môi trường phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>d) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>đ) Sửa đổi, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có).</p><ol><li>Nhà thầu cung cấp sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Thiết kế cơ sở.</p><p>b) Các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trong đó bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Nghiên cứu báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt.</p><p>b) Khảo sát thực địa để lập thiết kế.</p><p>c) Thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại các Điều 78, 79 và 80 của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>d) Sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (nếu có).</p><p>đ) Giám sát tác giả theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><ol><li>Nhà thầu cung cấp sản sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được lập cho từng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Bản vẽ, thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, các bản tính kèm theo.</p><p>b) Chỉ dẫn kỹ thuật.</p><p>c) Dự toán xây dựng công trình.</p><p>d) Quy trình bảo trì công trình xây dựng</p><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu <em>(hoặc hồ sơ yêu cầu)</em> của chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công. Nội dung công việc cụ thể của giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.</p><ol><li>Nhà thầu phải lập và trình sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo định kỳ: Cung cấp cho bên giao thầu, nhà thầu thi công các Báo cáo định kỳ hàng tuần về các công việc do bộ phận thi công đã và đang thực hiện tại công trường, trong đó có báo cáo các công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, nhận xét, đánh giá của bộ phận giám sát thi công về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.</p><p>b) Báo cáo nghiệm thu từng hạng Mục: Sau mỗi công đoạn thi công phải thực hiện công tác nghiệm thu bộ phận, hạng Mục công trình đã hoàn thành để đánh giá về mặt kỹ thuật và chất lượng cũng như khối lượng công việc đã hoàn thành, nhận xét và đưa ra phương hướng thực hiện các công đoạn tiếp theo.</p><p>c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bên giao thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-9-yeu-cau-ve-chat-luong-so-luong-san-pham-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng phải phù hợp với nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải được bên nhận thầu hoàn chỉnh theo đúng các Điều Khoản thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của Hợp đồng là... bộ</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-nghiem-thu-san-pham-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li>Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng:</li></ol><p>a) Hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên.</p><p>b) Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Hồ sơ giám sát thi công xây dựng được duyệt đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p><p>c) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Nhiệm vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Nhiệm vụ thiết kế được duyệt, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Nhiệm vụ và quy trình giám sát thi công xây dựng được duyệt đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p><p>d) Quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng.</p><ol><li>Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành... lần</li></ol><ul><li>Lần 1: Sau khi nhà thầu hoàn thành...</li><li>Lần 2: Sau khi nhà thầu hoàn thành...</li><li>Lần cuối: Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu sản phẩm tư vấn xây dựng do nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư căn cứ vào Hợp đồng này, các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tổ chức nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm tư vấn xây dựng nhà thầu phải hoàn chỉnh theo đúng các Điều Khoản thỏa thuận trong Hợp đồng.</li></ul><p><em>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả khối lượng.</em></p><h3><a href=\"#dieu-11-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tiến độ thực hiện Hợp đồng được quy định cụ thể tại Phụ lục số... [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện là ... ngày kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực, bao gồm cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ <em>(thời gian trên không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt và các trường hợp bất khả kháng)</em>.</p></li><li><p>Tiến độ chi Tiết:</p></li></ol><ul><li>Nhà thầu sẽ hoàn thành phần... vào ngày... tháng... năm....</li><li>Nhà thầu sẽ hoàn thành phần... vào ngày... tháng... năm....</li></ul><ol><li><p>Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu hoặc chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung Hợp đồng.</p></li><li><p>Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của nhà thầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Giá hợp đồng</span></a></h4><p>a) Giá hợp đồng được xác định với số tiền là:.... đồng (Bằng chữ: …).</p><p>b) Điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều 13 [Điều chỉnh hợp đồng].</p><h4><a href=\"#_2-noi-dung-cua-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nội dung của giá Hợp đồng</span></a></h4><p>a) Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p><p>b) Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.</p></li><li><p>Chi phí đi thực địa.</p></li><li><p>Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu.</p></li><li><p>Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p></li><li><p>Chi phí khác có liên quan.</p></li></ul><p>c) Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn.</p></li><li><p>Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Tạm ứng</span></a></h4><p>Thời gian chậm nhất là ... ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực, chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu ... % giá hợp đồng tương ứng số tiền là ...</p><p>Bằng chữ: ………..</p><h4><a href=\"#_4-tien-do-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Tiến độ thanh toán</span></a></h4><p>Số lần thanh toán là... lần <em>(số lần cụ thể do các bên thỏa thuận)</em>.</p><p>Lần 1... sau khi nhà thầu hoàn thành phần (công việc hoặc hạng Mục), chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu...% giá trị hợp đồng.</p><p>Lần 2... sau khi nhà thầu hoàn thành phần (công việc hoặc hạng Mục), chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu...% giá trị hợp đồng.</p><p>Lần cuối cùng sau khi nhà thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong Hợp đồng.</p><p>Trong vòng... ngày, kể từ ngày chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu.</p><h4><a href=\"#_5-ho-so-thanh-toan-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Hồ sơ thanh toán gồm:</span></a></h4><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><ul><li>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</li></ul><p><em>(Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả khối lượng)</em>.</p><ul><li><p>Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi Hợp đồng theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng]</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các Khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo mẫu tại Phụ lục số.... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</p></li><li><p>Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng].</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các Khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo mẫu tại Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</p></li><li><p>Bảng tính đơn giá đã Điều chỉnh do trượt giá (đơn giá thanh toán) theo thỏa thuận trong hợp đồng Phụ lục số ....</p></li><li><p>Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng].</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của nhà thầu bao gồm: Giá trị hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các Khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><h4><a href=\"#_6-dong-tien-thanh-toan-la-dong-tien-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.</span></a></h4><p><em>(Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam và ngoại tệ. Trường hợp cụ thể do các bên thỏa thuận phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và không trái pháp luật).</em></p><h3><a href=\"#dieu-13-dieu-chinh-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều chỉnh khối lượng công việc</span></a></h4><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thay đổi phạm vi công việc (tăng, giảm) trong Hợp đồng thì đối với khối lượng công việc này các bên thỏa thuận Điều chỉnh tương ứng.</p><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá Điều chỉnh: Những khối lượng công việc bổ sung hợp lý chưa có đơn giá trong Hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu phải thống nhất đơn giá của các công việc này trước khi thực hiện; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong Hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong Hợp đồng) được nghiệm thu.</p><p>c) Đối với khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết mà chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được xác định trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng và quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Các bên phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết toán hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_2-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h4><p>a) Trường hợp thời hạn hoàn thành công việc tư vấn chậm so với tiến độ công việc của Hợp đồng do lỗi của nhà thầu thì nhà thầu phải có giải pháp khắc phục để bảo đảm tiến độ hợp đồng. Nếu tiến độ thực hiện hợp đồng bị kéo dài so với tiến độ hợp đồng đã ký thì nhà thầu phải kiến nghị chủ đầu tư gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp phát sinh chi phí thì nhà thầu phải khắc phục bằng chi phí của mình. Nếu gây thiệt hại cho chủ đầu tư thì nhà thầu phải bồi thường.</p><p>b) Trường hợp thời hạn hoàn thành hợp đồng tư vấn chậm so với tiến độ của Hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư thì chủ đầu tư phải gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng. Trường hợp gây thiệt hại cho nhà thầu thì phải bồi thường.</p><h4><a href=\"#_3-dieu-chinh-gia-hop-dong-thuc-hien-theo-thong-tu-huong-dan-ve-dieu-chinh-gia-hop-dong-xay-dung-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều chỉnh giá hợp đồng: Thực hiện theo Thông tư hướng dẫn về Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng của Bộ Xây dựng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_4-dieu-chinh-cac-noi-dung-khac-cua-hop-dong-nay-thi-cac-ben-thong-nhat-dieu-chinh-tren-co-so-cac-thoa-thuan-trong-hop-dong-va-quy-dinh-cua-phap-luat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Điều chỉnh các nội dung khác của Hợp đồng này thì các bên thống nhất Điều chỉnh trên cơ sở các thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-14-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-neu-co-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong-doi-voi-truong-hop-cac-ben-thoa-thuan-phai-co-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu tư vấn phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương... % giá hợp đồng.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu từ chối thực hiện hợp đồng đã ký kết.</p></li><li><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được hoàn trả cho nhà thầu tư vấn khi đã hoàn thành các công việc theo thỏa thuận của hợp đồng.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương đương giá trị Khoản tiền tạm ứng trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng. <em>(Nếu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương đương với giá trị Khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên)</em>.</p></li></ol><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-15-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-quyen-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quyền của nhà thầu tư vấn:</span></a></h4><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Được đề xuất thay đổi Điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của chủ đầu tư hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.</p><p>c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư.</p><p>d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả).</p><p>đ) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các Khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định.</p><p>e) Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Kiến nghị chủ đầu tư tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn.</p><h4><a href=\"#_2-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn:</span></a></h4><p>a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng tư vấn thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p><p>c) Bảo quản và giao lại cho chủ đầu tư những tài liệu và phương tiện làm việc do chủ đầu tư cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).</p><p>d) Thông báo ngay bằng văn bản cho chủ đầu tư về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.</p><p>đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng và pháp luật có quy định.</p><p>e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng:</p><p>Nhà thầu tư vấn phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của bên nhận thầu theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho bên nhận thầu trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của nhà thầu tư vấn để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các Điều Khoản được quy định trong hợp đồng thì bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm.</p><p>g) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân lực của tư vấn và tư vấn phụ sẽ luôn tuân thủ luật pháp.</p><p>h) Nộp cho chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng. Nhà thầu tư vấn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.</p><p>i) Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan Điểm về các nội dung của công việc tư vấn xây dựng trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do chủ đầu tư tổ chức.</p><p>k) Sản phẩm tư vấn xây dựng phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ Điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn phải sắp xếp, bố trí nhân lực của mình hoặc của nhà thầu phụ có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện công việc tư vấn xây dựng.</p><p>l) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời Điểm theo yêu cầu của chủ đầu tư cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi; ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng.</p><p>m) Cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... với số lượng theo đúng thỏa thuận của hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><p>n) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.</p><p>q) Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p><p>s) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-16-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-quyen-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quyền của chủ đầu tư:</span></a></h4><p>a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn xây dựng theo hợp đồng.</p><p>b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng không đạt chất lượng theo hợp đồng.</p><p>c) Kiểm tra chất lượng công việc của nhà thầu tư vấn nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của nhà thầu tư vấn.</p><p>d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng</p><p>đ) Yêu cầu bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.</p><h4><a href=\"#_2-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nghĩa vụ của chủ đầu tư:</span></a></h4><p>a) Cung cấp cho nhà thầu tư vấn thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.</p><p>c) Giải quyết kiến nghị của nhà thầu tư vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>d) Thanh toán đầy đủ cho nhà thầu tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>đ) Hướng dẫn nhà thầu tư vấn về những nội dung liên quan đến dự án và hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu); tạo Điều kiện để bên nhận thầu được tiếp cận với công trình, thực địa.</p><p>e) Cử người có năng lực phù hợp để làm việc với nhà thầu tư vấn.</p><p>g) Tạo Điều kiện cho bên nhận thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng, thủ tục hải quan (nếu có).</p><p>h) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho nhà thầu tư vấn nếu bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-17-nha-thau-phu-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhà thầu phụ (nếu có)</span></a></h3><ol><li><p>Đối với nhà thầu phụ chưa có danh sách trong Hợp đồng, nhà thầu phải trình danh sách, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ cũng như phạm vi công việc mà nhà thầu phụ sẽ đảm nhận để chủ đầu tư xem xét chấp thuận trước khi ký Hợp đồng thầu phụ.</p></li><li><p>Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ cũng như các sai sót của nhà thầu phụ.</p></li><li><p>Nhà thầu cam kết với chủ đầu tư rằng sẽ thanh toán đầy đủ, đúng hạn các Khoản chi phí cho nhà thầu phụ được quy định trong trong hợp đồng thầu phụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-nhan-luc-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nhân lực của nhà thầu</span></a></h3><ol><li><p>Nhân lực của nhà thầu và nhà thầu phụ phải đủ Điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về Điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Nhà thầu].</p></li><li><p>Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Nhà thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, nhà thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho chủ đầu tư, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếu chủ đầu tư không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà thầu thì nhân sự đó coi như được chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu phải gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.</p></li><li><p>Nhà thầu có thể Điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những Điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Nhà thầu].</p></li><li><p>Nhà thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ban-quyen-va-quyen-su-dung-tai-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong Hợp đồng mà không cần phải xin phép nhà thầu.</p><p>Nhà thầu phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do nhà thầu thực hiện và cung cấp cho chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào.</p><p>Chủ đầu tư sẽ không, chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo Hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác.</p><h3><a href=\"#dieu-20-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bảo hiểm</span></a></h3><p>Nhà thầu phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-21-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-bat-kha-khang-khac-trong-hoat-dong-tu-van-xay-dung-bao-gom-cac-su-kien-sau-khi-thuc-hien-hop-dong-tu-van-xay-dung-gap-hang-caster-co-vat-khao-co-tui-bun-ma-khi-ky-hop-dong-cac-ben-chua-luong-het-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bất khả kháng khác trong hoạt động tư vấn xây dựng bao gồm các sự kiện sau: Khi thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng gặp hang caster, cổ vật, khảo cổ, túi bùn mà khi ký hợp đồng các bên chưa lường hết được.</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-trach-nhiem-cua-cac-ben-doi-voi-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro:</span></a></h4><p>a) Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm bằng kinh phí của mình.</p><p>b) Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng.</p><p>c) Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho bên giao thầu đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra.</p><p>d) Bên giao thầu phải bồi thường những tổn hại cho bên nhận thầu đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra,</p><h4><a href=\"#_3-thong-bao-ve-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Thông báo về bất khả kháng:</span></a></h4><p>a) Khi một bên gặp tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng.</p><p>b) Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_4-trach-nhiem-cua-cac-ben-doi-voi-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng</span></a></h4><p>a) Nếu bên nhận thầu bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các Điều Khoản của hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, bên nhận thầu sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau:</p><ul><li><p>Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của Hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành).</p></li><li><p>Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các Điều Khoản quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><p>b) Bên giao thầu phải xem xét quyết định các đề nghị của bên nhận thầu.</p><p>c) Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng.</p><h4><a href=\"#_5-cham-dut-hop-dong-do-bat-kha-khang-thanh-toan-het-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm</span></a></h4><p>a) Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong Khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia.</p><p>b) Đối với trường hợp chấm dứt này, bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho bên nhận thầu:</p><ul><li><p>Các Khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng.</p></li><li><p>Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho bên nhận thầu, hoặc những thứ bên nhận thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: Thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của bên giao thầu khi đã được bên giao thầu thanh toán, và bên nhận thầu sẽ để cho bên giao thầu sử.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-22-tam-ngung-cong-viec-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-tam-ngung-cong-viec-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Tạm ngừng công việc bởi chủ đầu tư</span></a></h4><p>Nếu nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư có thể ra thông báo tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của nhà thầu, chủ đầu tư phải nêu rõ phần lỗi của nhà thầu và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong Khoảng thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do tạm ngừng công việc.</p><h4><a href=\"#_2-tam-ngung-cong-viec-boi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tạm ngừng công việc bởi nhà thầu</span></a></h4><p>a) Nếu chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, không thanh toán theo các Điều Khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu có thể sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc).</p><p>b) Sau khi chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng, nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được.</p><p>c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu.</p><h4><a href=\"#_3-truoc-khi-tam-ngung-thuc-hien-cong-viec-trong-hop-dong-thi-mot-ben-phai-thong-bao-cho-ben-kia-biet-bang-van-ban-trong-do-neu-ro-ly-do-tam-ngung-cong-viec-thuc-hien-hai-ben-cung-nhau-thuong-luong-giai-quyet-de-tiep-tuc-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Trước khi tạm ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện. Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện Hợp đồng.</span></a></h4><h3><a href=\"#dieu-23-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chấm dứt Hợp đồng bởi chủ đầu tư</span></a></h4><p>Chủ đầu tư có thể chấm dứt Hợp đồng, sau...ngày kể từ ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến nhà thầu. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:</p><p>a) Nhà thầu không tuân thủ về Bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều 14 (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p><p>b) Nhà thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà nhà thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng... ngày mà chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư về sai sót đó.</p><p>c) Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 11 [Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng], hoặc 45 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng.</p><p>d) Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của chủ đầu tư.</p><p>đ) Nhà thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền Hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.</p><p>e) Nhà thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 25 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].</p><p>g) Nhà thầu cố ý trình chủ đầu tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của chủ đầu tư.</p><p>h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 21 [Rủi ro và bất khả kháng].</p><p>Sau khi chấm dứt Hợp đồng, chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các nhà thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.</p><h4><a href=\"#_2-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Chấm dứt hợp đồng bởi nhà thầu</span></a></h4><p>Nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho chủ đầu tư tối thiểu là... ngày trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Sau 45 ngày liên tục công việc bị ngừng do lỗi của chủ đầu tư.</p><p>b) Chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều 25 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp] sau 45 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.</p><p>c) Chủ đầu tư không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều 25 [Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].</p><p>d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà nhà thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian không dưới.... ngày.</p><p>đ) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải Điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự Điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xẩy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.</p><h4><a href=\"#_3-khi-cham-dut-hop-dong-thi-cac-quyen-va-nghia-vu-cua-cac-ben-se-cham-dut-tru-dieu-khoan-ve-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ Điều Khoản về giải quyết tranh chấp.</span></a></h4><h4><a href=\"#_4-khi-mot-trong-hai-ben-cham-dut-hop-dong-thi-ngay-khi-gui-hay-nhan-van-ban-cham-dut-hop-dong-nha-thau-se-thuc-hien-cac-buoc-can-thiet-de-ket-thuc-cong-viec-tu-van-mot-cach-nhanh-chong-va-co-gang-de-giam-toi-da-muc-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng, thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, nhà thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-thanh-toan-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng:</span></a></h4><p>Việc thanh toán thực hiện theo Điều 12 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác...).</p><h3><a href=\"#dieu-24-thuong-phat-va-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Thưởng, phạt và trách nhiệm do vi phạm Hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#thuong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Thưởng hợp đồng</span></a></h4><p>Trường hợp nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng sớm hơn so với thời hạn quy định trong Hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư thì cứ mỗi... tháng <em>(cụ thể do các bên thỏa thuận)</em> chủ đầu tư sẽ thưởng cho nhà thầu ... % giá hợp đồng và mức thưởng tối đa không quá ...% giá trị phần hợp đồng làm lợi.</p><h4><a href=\"#_2-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h4><p>Đối với nhà thầu: Nếu chậm tiến độ thực hiện hợp đồng ... ngày thì phạt... % giá hợp đồng cho ... ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá ...% giá trị hợp đồng bị vi phạm.</p><p>Đối với chủ đầu tư: Nếu thanh toán chậm cho nhà thầu theo quy định tại Điều 12 [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán] thì phải bồi thường cho nhà thầu theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do Ngân hàng thương mại mà nhà thầu. mở tài Khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi chủ đầu tư đã thanh toán đầy đủ cho nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-25-khieu-nai-va-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp</span></a></h3><ol><li>Khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng Hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện theo đúng nội dung Hợp đồng đã ký kết. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này. Bên kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại trong vòng... ngày. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì phải chấp thuận những khiếu nại của bên kia.</li></ol><p>Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài Khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.</p><p>Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải chấp thuận với những khiếu nại đó hoặc phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký. Ngoài Khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.</p><ol><li>Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.</li></ol><p>Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp Hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam <em>(hoặc Tòa án Nhân dân)</em> theo quy định của pháp luật. Quyết định của Trọng tài <em>(hoặc Tòa án Nhân dân)</em> là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.</p><ol><li>Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các Điều Khoản về giải quyết tranh chấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyết toán và thanh lý Hợp đồng</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-quyet-toan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quyết toán Hợp đồng</span></a></h4><p>Trong vòng... ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn theo Hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của chủ đầu tư rằng nhà thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng, nhà thầu sẽ trình cho chủ đầu tư ... bộ tài liệu quyết toán hợp đồng, hồ sơ quyết toán bao gồm:</p><p>a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn.</p><p>b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có).</p><p>c) Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà chủ đầu tư phải thanh toán cho nhà thầu.</p><p>Nếu chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng nhà thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, nhà thầu sẽ cung cấp thêm thông tin khi chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã thống nhất.</p><p>Sau khi hai bên đã thống nhất tài liệu quyết toán, chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của Hợp đồng cho nhà thầu.</p><h4><a href=\"#_2-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Thanh lý Hợp đồng</span></a></h4><p>Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều 23 [Chấm dứt Hợp đồng].</p><h3><a href=\"#dieu-27-dieu-khoan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Điều Khoản chung</span></a></h3><p>Các bên đồng ý với tất cả các Điều Khoản, quy định và Điều kiện của Hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong Hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các Điều đó.</p><p>Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo Mục tiêu của Hợp đồng.</p><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày... tháng... năm...</p><p><em>(trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)</em></p><p>Hợp đồng này bao gồm ... trang, và ……. Phụ lục được lập thành ... bản bằng tiếng Việt <em>(và tiếng Anh nếu có)</em> có giá trị pháp lý như nhau. Chủ đầu tư sẽ giữ ... bản, nhà thầu sẽ giữ ... bản.</p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/>CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu</p></div><div><p>NHÀ THẦU<br/> HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/> CỦA NHÀ THẦU</p><p>Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "765c103d104e",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-nghi-dinh-44-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/nghi-dinh-44-2015.html",
    "title": "Mẫu số 02",
    "chars": 60182,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:30",
    "excerpt": "Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng File pdf Nghị định số 44/2015/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Nghị đ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng</div><br/>File pdf Nghị định số 44/2015/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1TNVPlMdC_kN17VqHAgaHD3Q_KIoYy9L8/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 44/2015/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 44/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25</em> <em>tháng</em> <em>12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ</em> <em>ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, gồm: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch.</p></li><li><p>Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-ra-soat-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Rà soát quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Rà soát quy hoạch xây dựng nhằm kiểm soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt và là một trong những căn cứ để quyết định việc điều chỉnh quy hoạch.</p></li><li><p>Nội dung báo cáo rà soát quy hoạch xây dựng bao gồm:</p></li></ol><p>a) Rà soát tình hình lập, triển khai các quy hoạch có liên quan, các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch xây dựng được duyệt và kế hoạch thực hiện quy hoạch.</p><p>b) Đánh giá các mục tiêu đã thực hiện, các tác động, hiệu quả của việc thực hiện theo quy hoạch được duyệt.</p><p>c) Phân tích những yếu tố mới trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực lập quy hoạch.</p><p>d) Các kiến nghị và đề xuất.</p><p>đ) Hồ sơ báo cáo rà soát quy hoạch xây dựng gồm: Văn bản báo cáo, bản vẽ in màu tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-3-ban-do-phuc-vu-lap-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bản đồ phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Bản đồ phục vụ lập đồ án quy hoạch xây dựng là bản đồ địa hình tại thời điểm tổ chức lập quy hoạch xây dựng.</li></ol><p>a) Trường hợp chưa có bản đồ địa hình thì phải khảo sát đo đạc để lập bản đồ theo yêu cầu của từng loại đồ án quy hoạch xây dựng.</p><p>b) Trường hợp đã có bản đồ địa hình nhưng chưa phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch hoặc chỉ có bản đồ địa chính thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung, đảm bảo cho yêu cầu lập đồ án quy hoạch xây dựng và cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng.</p><ol><li>Bản đồ địa hình được lập bởi cơ quan có tư cách pháp nhân, trên cơ sở phạm vi khu vực trực tiếp nghiên cứu lập quy hoạch và căn cứ theo nhiệm vụ quy hoạch, dự toán kinh phí khảo sát được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-kinh-phi-tu-ngan-sach-nha-nuoc-cho-cong-tac-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Kinh phí từ ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập và tổ chức thực hiện:</li></ol><p>a) Quy hoạch xây dựng vùng.</p><p>b) Quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù (nếu có).</p><p>c) Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.</p><p>d) Quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh.</p><ol><li>Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng được sử dụng cho các công việc sau đây:</li></ol><p>a) Lập hồ sơ, khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:</p><ul><li><p>Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, dự toán chi phí lập bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch xây dựng;</p></li><li><p>Thu thập số liệu, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình.</p></li></ul><p>b) Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:</p><ul><li><p>Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch;</p></li><li><p>Lấy ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy hoạch xây dựng;</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trong quá trình lập quy hoạch;</p></li><li><p>Quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch.</p></li></ul><p>c) Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:</p><ul><li><p>Công bố quy hoạch, lập kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng;</p></li><li><p>Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về việc cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-5-quan-ly-nguon-kinh-phi-tu-ngan-sach-nha-nuoc-cho-cong-tac-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm quản lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng; kiểm soát việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo khối lượng thông qua hợp đồng kinh tế. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát.</p></li><li><p>Trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng:</p></li></ol><p>a) Bộ Xây dựng lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức lập và các quy hoạch xây dựng khác do Thủ tướng Chính phủ giao.</p><p>b) Ủy ban nhân dân các cấp lập danh mục dự án quy hoạch xây dựng và kế hoạch kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm đối với các quy hoạch xây dựng trong phạm vi quản lý hành chính, trừ các quy hoạch xây dựng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này.</p><ol><li><p>Bộ Xây dựng công bố định mức, đơn giá hoặc phương pháp xác định chi phí cho công tác quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn cho công tác quy hoạch xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-ve-lap-tham-dinh-va-phe-duyet-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-nguyen-tac-lap-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li><p>Các vùng liên tỉnh (bao gồm cả vùng đô thị lớn), vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh được lập quy hoạch xây dựng vùng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất của Bộ Xây dựng, phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo phân bổ nguồn lực quốc gia có hiệu quả.</p></li><li><p>Các vùng tỉnh được lập quy hoạch xây dựng vùng làm cơ sở lập quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện, quy hoạch chung các đô thị và quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù trong tỉnh.</p></li><li><p>Các vùng liên huyện trong một tỉnh, các vùng huyện được lập quy hoạch xây dựng vùng theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng các tỉnh (Sở Quy hoạch - Kiến trúc các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), đáp ứng yêu cầu quản lý, làm cơ sở lập quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù, các quy hoạch chung xây dựng xã và quy hoạch chung các đô thị thuộc huyện.</p></li><li><p>Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh, vùng tỉnh để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng:</li></ol><p>a) Luận cứ, xác định phạm vi ranh giới vùng; mục tiêu và thời hạn quy hoạch. Đối với vùng liên tỉnh, liên huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh nhiệm vụ quy hoạch cần phải luận cứ, cơ sở hình thành phạm vi ranh giới vùng.</p><p>b) Khái quát vùng lập quy hoạch xây dựng và các dự báo phát triển của các ngành có liên quan.</p><p>c) Dự báo sơ bộ quy mô dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, tiềm năng, động lực phát triển, theo từng giai đoạn 10 năm, 20 năm; đề xuất lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng.</p><p>d) Các yêu cầu trong thu thập số liệu, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; định hướng phát triển không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng; đánh giá môi trường chiến lược; quản lý quy hoạch vùng; các chương trình, dự án ưu tiên.</p><p>Đối với vùng chức năng đặc thù, vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh cần phải xác định rõ các yêu cầu nội dung phù hợp với định hướng chuyên ngành và mục tiêu phát triển.</p><p>đ) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>e) Những yêu cầu khác liên quan đến đặc điểm riêng của từng vùng.</p><p>g) Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch xây dựng vùng.</p><ol><li>Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đối với vùng liên tỉnh, vùng tỉnh không quá 03 tháng; đối với các vùng khác không quá 02 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-do-an-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Đồ án quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li>Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng.</p><p>b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch đang có hiệu lực.</p><p>c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển vùng.</p><p>d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu vềđất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát triển.</p><p>đ) Định hướng phát triển không gian vùng:</p><ul><li><p>Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng;</p></li><li><p>Xác định các phân vùng kiểm soát quản lý phát triển. Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, xác định phân vùng theo đoạn tuyến và tổ chức kết nối vùng dọc tuyến;</p></li><li><p>Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng đặc thù;</p></li><li><p>Xác định, tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn: Mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị;</p></li><li><p>Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, nghỉ dưỡng, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị. Đối với vùng chức năng đặc thù phải xác định các trung tâm chuyên ngành theo chức năng đặc thù. Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, phải xác định hệ thống các trung tâm công cộng dọc tuyến;</p></li><li><p>Phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan trong vùng.</p></li></ul><p>e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng:</p><ul><li><p>Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, phát triển điện lực, cung cấp năng lượng (khí đốt, xăng, dầu), cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động;</p></li><li><p>Đối với vùng dọc tuyến đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh, nội dung định hướng giao thông phải xác định được sự liên kết giữa trục đường cao tốc với hệ thống giao thông đô thị và khu chức năng ngoài đô thị; vị trí và quy mô công trình đầu mối giao thông dọc tuyến, hệ thống đường gom; tổ chức giao thông công cộng liên tỉnh dọc tuyến.</p></li></ul><p>g) Đánh giá môi trường chiến lược:</p><ul><li><p>Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn;</p></li><li><p>Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng;</p></li><li><p>Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực hiện quy hoạch;</p></li><li><p>Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.</p></li></ul><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch đối với vùng liên tỉnh không quá 18 tháng; đối với vùng tỉnh không quá 15 tháng; đối với các vùng khác không quá 12 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-quy-dinh-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><p>Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:</p><ol><li><p>Phạm vi, ranh giới, quy mô dân số, đất đai vùng quản lý.</p></li><li><p>Quy định về các vùng phát triển, các không gian phát triển kinh tế.</p></li><li><p>Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn.</p></li><li><p>Quy định về vị trí, vai trò, chức năng, quy mô các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng, liên vùng.</p></li><li><p>Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính theo tuyến mang tính chất vùng, liên vùng và các biện pháp bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Quy định về bảo tồn các di sản thiên nhiên, các công trình kiến trúc có giá trị, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử, văn hóa trong vùng.</p></li><li><p>Phân công và quy định trách nhiệm quản lý quy hoạch cho các cấp chính quyền địa phương trong vùng theo đồ án quy hoạch xây dựng vùng.</p></li><li><p>Các quy định khác theo chức năng đặc thù của vùng.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 QUY HOẠCH XÂY DỰNG KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-nguyen-tac-lap-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li><p>Các khu chức năng đặc thù trong và ngoài đô thị được thực hiện lập quy hoạch xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các khu chức năng đặc thù có quy mô trên 500 ha, được lập quy hoạch chung xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch đô thị; làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.</p></li><li><p>Các khu vực trong khu chức năng đặc thù hoặc các khu chức năng đặc thù có quy mô dưới 500 ha, theo yêu cầu quản lý và phát triển, được lập quy hoạch phân khu xây dựng làm cơ sở xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.</p></li><li><p>Các khu vực trong khu chức năng đặc thù, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng hoặc giấy phép quy hoạch; đảm bảo việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với không gian kiến trúc khu vực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù:</li></ol><p>a) Luận cứ phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; cơ sở căn cứ lập quy hoạch; xác định mục tiêu, nhiệm vụ của quy hoạch.</p><p>b) Xác định tính chất, vai trò của khu chức năng đặc thù trong vùng; xây dựng tầm nhìn. Dự báo sơ bộ quy mô dân số, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo mục tiêu phát triển của khu vực; xác định các chỉ tiêu cơ bản về đất đai và hạ tầng kỹ thuật.</p><p>c) Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng; nghiên cứu khai thác tiềm năng, động lực phát triển; định hướng tổ chức không gian, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu khác theo mục tiêu phát triển đặc thù của khu vực.</p><p>d) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>đ) Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù:</li></ol><p>a) Luận cứ, xác định phạm vi, ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu.</p><p>b) Xác định các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt.</p><p>c) Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; các yêu cầu về phân khu chức năng, tổ chức không gian, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt và khu vực xung quanh.</p><p>d) Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu phát triển đặc thù của khu vực.</p><p>đ) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>e) Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng:</li></ol><p>a) Xác định ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật.</p><p>b) Nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phù hợp với quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt; yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược.</p><p>c) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>d) Tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù.</p><ol><li>Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 02 tháng; đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 01 tháng; đối với quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 01 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Tùy thuộc vào từng khu chức năng đặc thù, nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù phải đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế xã hội, dân số, lao động, văn hóa, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và những yếu tố đặc thù của khu vực.</p><p>b) Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, các dự án đã có, đang còn hiệu lực; xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan.</p><p>c) Xác định mục tiêu, động lực phát triển của khu chức năng đặc thù; dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn.</p><p>d) Định hướng quy hoạch sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng đặc thù theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn.</p><p>đ) Định hướng phát triển không gian:</p><ul><li><p>Xác định mô hình phát triển, hướng phát triển của khu chức năng đặc thù; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với các khu vực chức năng;</p></li><li><p>Tổ chức hệ thống trung tâm phù hợp với phát triển các khu dân cư và các khu vực chức năng; xác định các khu vực kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, hệ thống quảng trường, khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn của khu chức năng đặc thù;</p></li><li><p>Đề xuất, minh họa hình ảnh không gian chính cho khu chức năng đặc thù, giải pháp tổ chức không gian các khu vực trọng điểm và quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan các khu vực.</p></li></ul><p>e) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:</p><ul><li><p>Phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có);</p></li><li><p>Tính toán nhu cầu và xác định nguồn cung cấp nước, năng lượng (điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và công trình xử lý nước thải;</p></li><li><p>Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.</p></li></ul><p>g) Đánh giá môi trường chiến lược theo các nội dung sau:</p><ul><li><p>Xác định các vấn đề môi trường chính, những bất cập trong và ngoài khu vực lập quy hoạch;</p></li><li><p>Hiện trạng các nguồn ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường;</p></li><li><p>Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù;</p></li><li><p>Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường.</p></li></ul><p>h) Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.</p><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 12 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-do-an-quy-hoach-phan-khu-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù phải làm rõ tính chất, chức năng, các yêu cầu riêng của khu vực lập quy hoạch, đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; phân tích các quy định của quy hoạch chung xây dựng có liên quan đến khu vực quy hoạch; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực.</p><p>b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo chức năng đặc thù.</p><p>c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các phân khu trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng lô đất; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).</p><p>d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng phân khu, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn.</p><p>đ) Định hướng hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:</p><ul><li><p>Xác định cốt xây dựng đối với từng ô phố;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); tuyến giao thông công cộng; hào và tuynel kỹ thuật (nếu có);</p></li><li><p>Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động;</p></li><li><p>Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa trang.</p></li></ul><p>e) Đánh giá môi trường chiến lược:</p><ul><li><p>Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;</p></li><li><p>Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù;</p></li><li><p>Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng.</p></li></ul><p>g) Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.</p><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù không quá 09 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-do-an-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.</p><p>b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực lập quy hoạch.</p><p>c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).</p><p>d) Xác định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực lập quy hoạch.</p><p>đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:</p><ul><li><p>Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe trên cao, trên mặt đất và ngầm (nếu có);</p></li><li><p>Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối, trạm khí đốt; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông;</p></li><li><p>Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang.</p></li></ul><p>e) Đánh giá môi trường chiến lược:</p><ul><li><p>Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;</p></li><li><p>Dự báo, đánh giá tác động môi trường của phương án quy hoạch;</p></li><li><p>Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p></li></ul><p>g) Sơ bộ xác định nhu cầu vốn và đề xuất nguồn lực thực hiện.</p><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 06 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-quy-dinh-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li>Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi, tính chất khu chức năng đặc thù.</p><p>b) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng.</p><p>c) Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu vực.</p><p>d) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.</p><p>đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm.</p><p>e) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>g) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.</p><p>h) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Đối với quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Phạm vi, quy mô khu vực quy hoạch.</p><p>b) Vị trí, ranh giới, tính chất, quy mô các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu, cốt xây dựng đối với từng ô đất.</p><p>c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, khu vực; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>d) Các trục không gian chính, các điểm nhấn của khu vực.</p><p>đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình có chức năng đặc thù cần bảo vệ, cách ly; công trình ngầm.</p><p>e) Khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.</p><p>g) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.</p><ol><li>Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi và tính chất, chức năng khu quy hoạch.</p><p>b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu quy hoạch.</p><p>c) Xác định các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một hoặc phần để công trình cao tầng, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình.</p><p>d) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường nội bộ; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>đ) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm.</p><p>e) Danh mục và quy định về bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, vănhóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.</p><p>g) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.</p><h2><a href=\"#muc-3-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-nguyen-tac-lap-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng nông thôn</span></a></h3><ol><li><p>Các xã phải được lập quy hoạch chung xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng huyện, làm cơ sở xác định các dự án đầu tư và lập các quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p></li><li><p>Các khu vực dân cư nông thôn được xác định trong quy hoạch chung đô thị thì thực hiện việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các điểm dân cư nông thôn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-nhiem-vu-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn</span></a></h3><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã:</li></ol><p>a) Vị trí, phạm vi ranh giới xã; mục tiêu và thời hạn quy hoạch.</p><p>b) Dự báo sơ bộ về quy mô dân số, lao động, đất đai.</p><p>c) Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích, đánh giá hiện trạng; rà soát các dự án và quy hoạch trong địa bàn xã đang còn hiệu lực; xác định các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế xã hội của xã; yêu cầu về tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức phân bố các khu chức năng (sản xuất, khu dân cư), hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.</p><p>d) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm, tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>đ) Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch chung xây dựng xã.</p><ol><li>Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn:</li></ol><p>a) Xác định phạm vi, ranh giới lập quy hoạch, quy mô dân số.</p><p>b) Các nguyên tắc cơ bản đối với việc phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng; lựa chọn các chỉ tiêu áp dụng về sử dụng đất, xây dựng công trình; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật và môi trường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt.</p><p>c) Danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm; tiến độ và tổ chức thực hiện.</p><p>d) Tổng dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn.</p><ol><li>Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy hoạch chung xây dựng xã không quá 01 tháng; đối với quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn không quá 01 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã</span></a></h3><ol><li>Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hiện trạng xây dựng và sử dụng các công trình.</p><p>b) Xác định các tiềm năng, động lực phát triển; dự báo về phát triển kinh tế, quy mô dân số, đất xây dựng; xác định chỉ tiêu đất đai, hạ tầng kỹ thuật toàn xã.</p><p>c) Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:</p><ul><li><p>Xác định cơ cấu phân khu chức năng (khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư mới, khu vực làng xóm cũ cải tạo, khu trung tâm xã) và định hướng phát triển các khu vực;</p></li><li><p>Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, xác định quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng thôn xóm, khu làng nghề, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;</p></li><li><p>Định hướng hệ thống công trình công cộng, xây dựng nhà ở, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử.</p></li></ul><p>d) Dự kiến sử dụng đất xây dựng toàn xã theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.</p><p>đ) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng (điện, khí đốt), chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.</p><p>e) Đánh giá môi trường chiến lược:</p><ul><li><p>Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;</p></li><li><p>Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã;</p></li><li><p>Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p></li></ul><p>g) Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.</p><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng xã không quá 06 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-do-an-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-diem-dan-cu-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn</span></a></h3><ol><li>Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:</li></ol><p>a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung xã có liên quan đến điểm dân cư nông thôn.</p><p>b) Xác định quy mô dân số, chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho điểm dân cư nông thôn.</p><p>c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất.</p><p>d) Xác định hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; xác định các công trình cần bảo tồn, tôn tạo trong khu vực.</p><p>đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến lô đất, bao gồm các nội dung sau:</p><ul><li><p>Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất;</p></li><li><p>Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, điểm quay đầu xe;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng;</p></li><li><p>Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động;</p></li><li><p>Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn của điểm dân cư nông thôn.</p></li></ul><p>e) Đánh giá môi trường chiến lược:</p><ul><li><p>Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;</p></li><li><p>Dự báo, đánh giá tác động đến môi trường của phương án quy hoạch;</p></li><li><p>Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện.</p></li></ul><p>g) Dự kiến nhu cầu vốn và xác định nguồn lực thực hiện.</p><ol><li>Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn không quá 04 tháng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-quy-dinh-quan-ly-theo-do-an-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn</span></a></h3><ol><li>Đối với quy hoạch chung xây dựng xã, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi, tính chất xã.</p><p>b) Kiểm soát không gian, kiến trúc các phân khu chức năng và công trình trọng điểm: Cơ quan hành chính xã, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại dịch vụ.</p><p>c) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường trục chính xã, liên thôn xóm, trục chính thôn xóm, cốt xây dựng khống chế.</p><p>d) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p>đ) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.</p><ol><li>Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Ranh giới, phạm vi điểm dân cư nông thôn.</p><p>b) Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong điểm dân cư nông thôn; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình.</p><p>c) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường, ngõ xóm; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>d) Các quy định về bảo tồn, tôn tạo, cải tạo và chỉnh trang công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.</p><p>đ) Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.</p><h2><a href=\"#muc-4-lay-y-kien-trong-qua-trinh-lap-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 LẤY Ý KIẾN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-lay-y-kien-ve-quy-hoach-xay-dung-vung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng vùng</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về nội dung đồ án quy hoạch thuộc trách nhiệm của Bộ mình tổ chức lập trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p></li><li><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-lay-y-kien-ve-quy-hoach-xay-dung-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.</p></li><li><p>Trường hợp đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ Xây dựng tổ chức lập, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan tại địa phương trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-lay-y-kien-ve-quy-hoach-xay-dung-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng nông thôn</span></a></h3><p>Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.</p><h3><a href=\"#dieu-24-tiep-thu-y-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Tiếp thu ý kiến</span></a></h3><p>Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan phải được tổ chức tư vấn phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng hợp, giải trình bằng văn bản.</p><p>Các nội dung góp ý phải được phân tích, giải trình đầy đủ, làm cơ sở hoàn chỉnh các phương án quy hoạch theo hướng đảm bảo sự phù hợp, có tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.</p><p>Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng là một thành phần của hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.</p><h2><a href=\"#muc-5-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 TRÌNH TỰ THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cơ quan trình thẩm định và phê duyệt:</li></ol><p>a) Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc trách nhiệm của mình tổ chức lập và thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân các cấp.</p><ol><li>Lấy ý kiến thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước về đồ án quy hoạch xây dựng trong quá trình thẩm định:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù; các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô trên 200 ha.</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trước khi phê duyệt đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt.</p><ol><li><p>Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên quan.</p></li><li><p>Kết quả thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sẽ được cơ quan thẩm định gửi bằng văn bản đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ và đồ án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-thoi-gian-tham-dinh-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng:</li></ol><p>a) Đối với quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 20 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 30 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>b) Đối với quy hoạch xây dựng các vùng khác, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><ol><li>Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù:</li></ol><p>a) Đối với quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>b) Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><ol><li>Thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn:</li></ol><p>a) Đối với quy hoạch chung xây dựng xã, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><p>b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày; thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-27-ho-so-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet-nhiem-vu-va-do-an-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt và hồ sơ lấy ý kiến thống nhất nội dung đồ án quy hoạch xây dựng gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ; quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.</p></li><li><p>Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng phải được cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng đóng dấu xác nhận sau khi có quyết định phê duyệt.</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng và đĩa CD sao lưu toàn bộ hồ sơ đã duyệt phải được gửi về cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng, Bộ Xây dựng để lưu giữ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về cách thể hiện và quy định về các loại hồ sơ nhiệm vụ, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quan-ly-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-trach-nhiem-lap-ke-hoach-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Trách nhiệm lập kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chung xây dựng xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được lập kế hoạch để thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh thuộc trách nhiệm mình tổ chức lập; chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong ranh giới hành chính do mình quản lý.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng đối với các đồ án thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt.</p></li><li><p>Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp vùng phù hợp với quy định tại Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-noi-dung-ke-hoach-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng</span></a></h3><p>Căn cứ quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt, nội dung kế hoạch thực hiện quy hoạch bao gồm:</p><ol><li><p>Danh mục, trình tự triển khai lập các quy hoạch xây dựng từng cấp độ theo kế hoạch 10 năm, 5 năm và hàng năm; danh mục và thứ tự đầu tư các dự án hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các giai đoạn quy hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm.</p></li><li><p>Dự kiến nhu cầu vốn cho công tác thực hiện quy hoạch xây dựng hàng năm.</p></li><li><p>Đề xuất các cơ chế chính sách xác định nguồn lực theo kế hoạch và khả năng huy động nguồn lực để thực hiện theo kế hoạch hàng năm thuộc giai đoạn ngắn hạn.</p></li><li><p>Đề xuất mô hình quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.</p></li><li><p>Các nội dung khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-trong-to-chuc-thuc-hien-quy-hoach-xay-dung-vung-lien-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Tham gia xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh sau khi quy hoạch xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</p></li><li><p>Theo trách nhiệm quản lý hành chính, tổ chức triển khai việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh.</p></li><li><p>Kiểm soát việc triển khai các quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã được phê duyệt.</p></li><li><p>Rà soát, báo cáo định kỳ sáu tháng về Bộ Xây dựng đối với công tác thực hiện quy hoạch trong phạm vi địa giới do mình quản lý.</p></li><li><p>Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách, tạo thuận lợi cho việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh và đầu tư phát triển vùng.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan trong công tác kêu gọi đầu tưphát triển vùng.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-31-quy-dinh-chung-ve-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quy định chung về giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Giấy phép quy hoạch được cấp cho các chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực thực hiện đầu tư xây dựng dự án.</p></li><li><p>Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng.</p></li><li><p>Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.</p></li><li><p>Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí cấp giấy phép quy hoạch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-truong-hop-cap-giay-phep-quy-hoach-trong-khu-chuc-nang-dac-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Trường hợp cấp giấy phép quy hoạch trong khu chức năng đặc thù</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu xây dựng.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung, riêng lẻ tại khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng, nhưng chưa đủ các căn cứ đề lập quy hoạch chi tiết xây dựng.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-trinh-tu-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Trình tự cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ nhu cầu cụ thể, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 35 của Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch.</p></li><li><p>Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu chức năng đặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu tư, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch về nội dung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 35 của Nghị định này, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phải tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-ho-so-de-nghi-cap-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch</span></a></h3><p>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch bao gồm:</p><ol><li><p>Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.</p></li><li><p>Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.</p></li><li><p>Dự kiến phạm vi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch.</p></li><li><p>Dự kiến nội dung đầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư.</p></li><li><p>Báo cáo về pháp nhân và năng lực tài chính để triển khai dự án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-noi-dung-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Nội dung giấy phép quy hoạch</span></a></h3><ol><li>Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng tập trung quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 35 của Nghị định này bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư.</p><p>b) Phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai, dân số khu vực lập quy hoạch xây dựng.</p><p>c) Các chỉ tiêu sử dụng đất về nhà ở, dịch vụ thương mại; công trình hạ tầng xã hội, cây xanh, giao thông; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng cho toàn khu vực quy hoạch; các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật làm cơ sở đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.</p><p>d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.</p><ol><li>Nội dung giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 35 của Nghị định này gồm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư.</p><p>b) Phạm vi, ranh giới, diện tích đất khu vực lập quy hoạch xây dựng.</p><p>c) Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng về tầng cao xây dựng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng đối với khu đất; các yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường; các yêu cầu về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>d) Thời hạn của giấy phép quy hoạch.</p><ol><li>Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch và mẫu Giấy phép quy hoạch được thể hiện tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-36-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các đồ án quy hoạch xây dựng mà nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đồ án.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2015 và thay thế Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-38-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: Văn thư, KTN (3b).XH-ban2 </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-mau-don-de-nghi-xin-cap-giay-phep-quy-hoach-va-mau-giay-phep-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XIN CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH VÀ MẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Mẫu số 01:</th><th>Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 02:</td><td>Giấy phép quy hoạch</td></tr><tr><td>Mẫu số 03:</td><td>Đơn đề nghị cấp giấy phép quy hoạch</td></tr><tr><td>Mẫu số 04:</td><td>Giấy phép quy hoạch</td></tr></tbody></table><p><strong>Mẫu số 01</strong></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</strong> (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)</p><p>Kính gửi: ……………………………………………………………….</p><ol><li>Chủ đầu tư: ...............................................................................................</li></ol><ul><li><p>Người đại diện: ……………………………… Chức vụ: ...........................</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................</p></li><li><p>Số nhà: …………. Đường ……………… Phường (xã) ............................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ..........................................................................................</p></li><li><p>Số điện thoại: .............................................................................................</p></li></ul><ol><li>Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư: .........................................................</li></ol><ul><li><p>Phường (xã) ……………………… Quận (huyện) .........................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ..........................................................................................</p></li><li><p>Phạm vi dự kiến đầu tư: ..............................................................................</p></li><li><p>Quy mô, diện tích: ............................................................................ (ha).</p></li><li><p>Hiện trạng sử dụng đất ................................................................................</p></li></ul><ol><li>Nội dung đầu tư: .......................................................................................</li></ol><ul><li><p>Chức năng dự kiến: .....................................................................................</p></li><li><p>Cơ cấu sử dụng đất dự kiến: .......................................................................</p></li></ul><ol><li><p>Tổng mức đầu tư dự kiến: .........................................................................</p></li><li><p>Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><p>| | ……<em>, ngày ... tháng ... năm …….</em><strong>Người làm đơn</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><h1><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h1><p>(Trang 1)</p><p>(Màu xanh - khổ A4)</p><p>| **UBND tỉnh TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố tỉnh, thị xã ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số………………..</td><td>…………<em>, ngày …. tháng …. năm ….</em></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</strong></p><p>Số: /GPQH</p><p>(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)</p><ol><li>Cấp cho chủ đầu tư: ................................................................................</li></ol><ul><li><p>Địa chỉ: .....................................................................................................</p></li><li><p>Số nhà: ……………. Đường ……………………. Phường (xã): ……………………. Tỉnh, thành phố: …………..</p></li></ul><ol><li>Nội dung cấp phép:</li></ol><ul><li><p>Tên dự án: ................................................................................................</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng: ...................................................................................</p></li><li><p>Phạm vi ranh giới: .....................................................................................</p></li><li><p>Quy mô đất đai: ..................................................................................... ha</p></li><li><p>Quy mô dân số (nếu có): .................................................................. người</p></li><li><p>Cơ cấu sử dụng đất: ............................................................................. %.</p></li></ul><p>(tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng)</p><p>(Trang 2)</p><ul><li><p>Mật độ xây dựng toàn khu vực: ................................................................... %</p></li><li><p>Chiều cao tối đa xây dựng công trình: ................................................. m.</p></li><li><p>Hệ số sử dụng đất: ...................................................................................</p></li><li><p>Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan: ...................................</p></li><li><p>Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường: ................................................</p></li></ul><ol><li>Thời hạn giấy phép quy hoạch: .............................................................</li></ol><p>| _ <strong>Nơi nhận:</strong> <em>- Như trên;- Lưu: | …</em>.., ngày …. tháng …. năm …._ <strong>Cơ quan</strong> <strong>cấp</strong> <strong>giấy phép quy hoạch</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h1><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h1><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</strong> (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)</p><p>Kính gửi: ……………………………</p><ol><li>Chủ đầu tư: .....................................................................................................</li></ol><ul><li><p>Người đại diện: …………………………… Chức vụ: ....................................</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ:........................................................................................</p></li><li><p>Số nhà: ……. Đường ……………….. Phường (xã) ............................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố..............................................................</p></li><li><p>Số điện thoại: ...................................................................................................</p></li></ul><ol><li>Vị trí, quy mô xây dựng công trình: ..........................................................</li></ol><ul><li><p>Phường (xã) ……………………. Quận (huyện)...................................</p></li><li><p>Tỉnh, thành phố: ....................................................................................</p></li><li><p>Phạm vi ranh giới: .................................................................................</p></li><li><p>Quy mô, diện tích: ......................................................................... (ha).</p></li><li><p>Hiện trạng sử dụng đất ..........................................................................</p></li></ul><ol><li>Nội dung đầu tư: .............................................................................................</li></ol><ul><li><p>Chức năng công trình: ...........................................................................</p></li><li><p>Mật độ xây dựng: .............................................................................. %</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ........................................................................ m.</p></li><li><p>Số tầng: ...........................................................................................................</p></li><li><p>Hệ số sử dụng đất: ...........................................................................................</p></li><li><p>Dự kiến tổng diện tích sàn: .......................................................................... m2.</p></li></ul><ol><li><p>Tổng mức đầu tư dự kiến: ...................................................................</p></li><li><p>Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><p>| | ……<em>., ngày …. tháng …. năm ….</em><strong>Người làm đơn</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><h1><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h1><p>(Trang 1)</p><p>(Màu xanh - khổ A4)</p><p>| <strong>UBND</strong> **tỉnh, TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ………….</td><td>…………<em>.., ngày ... tháng ... năm ………</em></td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY PHÉP QUY HOẠCH</strong> Số: /GPQH (Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)</p><ol><li>Cấp cho chủ đầu tư: ........................................................................................</li></ol><ul><li><p>Địa chỉ: .............................................................................................................</p></li><li><p>Số nhà: …………. Đường …..…………. Phường (xã): …………………… Tỉnh, thành phố:</p></li></ul><ol><li>Nội dung cấp phép:</li></ol><ul><li><p>Tên dự án: ........................................................................................................</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng: ...............................................................................</p></li><li><p>Phạm vi ranh giới: .................................................................................</p></li><li><p>Diện tích lô đất: .................................................................................. m2</p></li><li><p>Mật độ xây dựng đối với lô đất: ............................................................. %</p></li><li><p>Chiều cao công trình: ......................................................................... m.</p></li><li><p>Hệ số sử dụng đất đối với lô đất: ..............................................................</p></li></ul><p>(Trang 2)</p><ul><li><p>Khoảng lùi công trình: .......................................................................... m</p></li><li><p>Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ........................................................</p></li><li><p>Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường: .......................................</p></li></ul><ol><li>Thời hạn giấy phép quy hoạch: ................................................................</li></ol><p>| _ <strong>Nơi nhận:</strong> <em>- Như trên;- Lưu: | …</em>.., ngày …. tháng …. năm …._ <strong>Cơ quan</strong> <strong>cấp</strong> <strong>giấy phép quy hoạch</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 7
  },
  {
    "id": "b129718fab77",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-36-2014-TT-BTNMT-phuong-phap-xac-dinh-gia-dat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-36-2014-TT-BTNMT-phuong-phap-xac-dinh-gia-dat.html",
    "title": "Mẫu số 04",
    "chars": 114409,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:08",
    "excerpt": "Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG _________ Số: 36/2014/T…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất</div><div><div><div><p>BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG<br/>_________</p><p>Số: 36/2014/TT-BTNMT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.</p><h3><a href=\"#_2-dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.</p></li><li><p>Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-phuong-phap-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-3-phuong-phap-so-sanh-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 3. Phương pháp so sánh trực tiếp</span></a></h3><p>Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Khảo sát, thu thập thông tin</li></ol><p>a) Khảo sát thực địa để thu thập thông tin về thửa đất cần định giá.</p><p>b) Khảo sát, thu thập thông tin của tối thiểu 03 thửa đất có đặc điểm tương tự với thửa đất cần định giá về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nội dung thông tin thu thập bao gồm:</p><ul><li><p>Giá đất;</p></li><li><p>Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích, kích thước, hình thể, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất.</p></li></ul><p>c) Thông tin về giá đất của thửa đất so sánh được thu thập từ các nguồn sau đây:</p><ul><li><p>Giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất;</p></li><li><p>Giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai;</p></li><li><p>Giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản;</p></li><li><p>Giá đất đã giao dịch thành công trên thị trường do người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cung cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp.</p></li></ul><p>Giao dịch thành công là giao dịch mà bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán cho bên chuyển nhượng theo thỏa thuận và đã nhận quyền sử dụng đất.</p><p>d) Khi khảo sát, thu thập thông tin về giá đất ưu tiên lựa chọn các thông tin về giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất giao dịch thành công trên sàn giao dịch bất động sản, giá đất thị trường trong cơ sở dữ liệu về đất đai, các thông tin phát sinh gần nhất với thời điểm định giá đất và tại khu vực định giá đất. Trường hợp tại khu vực định giá không đủ thông tin về giá đất thì thu thập thông tin tại khu vực lân cận có điều kiện tương tự về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với khu vực có thửa đất cần định giá.</p><p>Trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin, không điều tra đối với thửa đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thửa đất không đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li>Phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá</li></ol><p>a) Phân tích, so sánh để xác định các yếu tố giống nhau và khác biệt của thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.</p><p>b) Điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá</p><p>Căn cứ vào các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá để điều chỉnh mức giá của thửa đất so sánh theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%).</p><p>Việc điều chỉnh mức giá của thửa đất so sánh thực hiện theo nguyên tắc lấy thửa đất cần định giá làm chuẩn; thực hiện điều chỉnh theo giá trị tuyệt đối trước, điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) sau; các yếu tố của thửa đất so sánh kém hơn so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh tăng (cộng) mức giá của thửa đất so sánh; các yếu tố của thửa đất so sánh tốt hơn so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh giảm (trừ) mức giá của thửa đất so sánh.</p><ol><li>Ước tính giá đất của thửa đất cần định giá</li></ol><p>Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá được xác định bằng cách điều chỉnh giá đất của từng thửa đất so sánh do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa đất so sánh</th><th>=</th><th>Giá đất của từng thửa đất so sánh</th><th>±</th><th>Mức điều chỉnh về giá do các yếu tố khác biệt của từng thửa đất so sánh với thửa đất</th></tr></thead></table><p>Đối với trường hợp giá đất thị trường có biến động trong khoảng thời gian từ thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất so sánh đến thời điểm xác định giá đất thì phải thực hiện điều chỉnh mức giá đất của thửa đất so sánh về thời điểm xác định giá đất theo chỉ số biến động giá đất thị trường do Sở Tài nguyên và Môi trường công bố. Trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường chưa công bố thì chỉ số biến động giá đất thị trường của từng loại đất được tính toán trên cơ sở các thông tin về giá đất phổ biến trên thị trường đã thu thập được theo thời gian hoặc số liệu thống kê của cơ quan thống kê (nếu có).</p><ol><li>Xác định giá đất của thửa đất cần định giá</li></ol><p>Xác định giá của thửa đất cần định giá bằng cách lấy bình quân số học đối với các mức giá ước tính của thửa đất cần định giá đã xác định tại Khoản 3 Điều này; giá đất của thửa đất cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng mức giá đất ước tính không quá 10%.</p><p>Ví dụ về việc áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_2-dieu-4-phuong-phap-chiet-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 4. Phương pháp chiết trừ</span></a></h3><p>Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp chiết trừ thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Khảo sát, thu thập thông tin</li></ol><p>a) Khảo sát thực địa để thu thập thông tin về thửa đất có tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là bất động sản) cần định giá.</p><p>b) Khảo sát, thu thập thông tin của tối thiểu 03 bất động sản có đặc điểm tương tự với thửa đất cần định giá về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là bất động sản so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nội dung thông tin thu thập bao gồm:</p><ul><li><p>Giá đất;</p></li><li><p>Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích, kích thước, hình thể, các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, thời điểm chuyển nhượng, trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất;</p></li><li><p>Thông tin về tài sản gắn liền với đất.</p></li></ul><p>c) Nguồn thông tin thu thập thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.</p><p>d) Trong quá trình khảo sát, thu thập giá đất thị trường, người điều tra thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.</p><ol><li>Xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh</li></ol><p>Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh</th><th>=</th><th>Giá trị xây dựng mới tại thời điểm định giá đất</th><th>-</th><th>Giá trị hao mòn</th></tr></thead></table><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Giá trị xây dựng mới tại thời điểm định giá đất là chi phí thay thế để đầu tư xây dựng mới tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương hoặc chi phí tái tạo tài sản gắn liền với đất đó. Giá trị xây dựng mới bao gồm các khoản chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, lợi nhuận hợp lý cho người đầu tư xây dựng và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất bao gồm: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình (bao gồm hao mòn về mặt vật lý do hư hao dần trong quá trình khai thác sử dụng; hao mòn do lạc hậu về chức năng; thay đổi quy hoạch, suy thoái kinh tế và do tác động của các yếu tố bên ngoài).</p></li></ul><p>Phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn của tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp chưa có quy định hoặc hướng dẫn về phương pháp tính giá trị xây dựng mới và giá trị hao mòn thì việc tính toán thực hiện căn cứ vào thông tin, số liệu thực tế thu thập được trên thị trường.</p><ol><li>Ước tính giá đất của bất động sản so sánh</li></ol><p>Giá trị đất của bất động sản so sánh thực hiện theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá trị đất của bất động sản so sánh</th><th>=</th><th>Giá trị bất động sản so sánh</th><th>-</th><th>Giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của bất động sản so sánh</th></tr></thead></table><p>Việc ước tính giá đất của bất động sản so sánh thực hiện theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá đất của bất động sản so sánh</th><th>=</th><th>Giá trị của bất động sản so sánh<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>Diện tích thửa đất của bất động sản so sánh</th></tr></thead></table><ol><li>Xác định giá đất của bất động sản cần định giá</li></ol><p>Việc xác định giá đất của bất động sản cần định giá thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 3 của Thông tư này.</p><p>Ví dụ về việc áp dụng phương pháp chiết trừ để xác định giá đất tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_3-dieu-5-phuong-phap-thu-nhap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều 5. Phương pháp thu nhập</span></a></h3><p>Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập của thửa đất cần định giá</li></ol><p>a) Đối với đất phi nông nghiệp thì thu nhập bình quân một năm của thửa đất cần định giá là số tiền bình quân thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê trong 05 năm liên tục tính đến thời điểm định giá.</p><p>b) Đối với đất nông nghiệp thì thu nhập bình quân một năm của thửa đất cần định giá được tính như sau:</p><ul><li><p>Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì thu nhập bình quân một năm là số tiền bình quân thu được từ hoạt động sản xuất trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm định giá;</p></li><li><p>Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất thì thu nhập bình quân một năm được tính căn cứ vào doanh thu hàng năm, doanh thu theo giai đoạn, doanh thu một lần.</p></li></ul><p>c) Trường hợp không xác định được thu nhập của thửa đất cần định giá thì thu thập thông tin về thu nhập bình quân của tối thiểu 03 thửa đất tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc căn cứ vào các thông tin, số liệu thực tế thu thập được trên thị trường.</p><ol><li>Khảo sát, thu thập thông tin về chi phí để hình thành thu nhập của thửa đất cần định giá</li></ol><p>a) Chi phí bình quân một năm được tính căn cứ vào các khoản thuế liên quan đến sử dụng đất; chi phí đầu tư cải tạo đất; chi phí duy tu, bảo dưỡng công trình xây dựng gắn liền với đất; chi phí sản xuất.</p><p>b) Các khoản chi phí quy định tại Điểm a Khoản này được tính theo định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp không có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin về chi phí của thửa đất tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất hoặc căn cứ vào các thông tin, số liệu thực tế thu thập được trên thị trường.</p><ol><li>Xác định thu nhập ròng bình quân một năm theo công thức sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Thu nhập ròng bình quân một năm</th><th>=</th><th>Thu nhập bình quân một năm</th><th>-</th><th>Chiphí bình quânmột năm</th></tr></thead></table><ol><li>Xác định giá trị của thửa đất cần định giá theo công thức sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Giá trị của thửa đất cần định giá</th><th>=</th><th>Thu nhập ròng bình quân một năm<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm</th></tr></thead></table><p>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (r) trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất (xác định tại thời điểm định giá đất) trên địa bàn cấp tỉnh.</p><p>Riêng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn thì lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm được điều chỉnh theo công thức sau:</p>Lãi suất điều chỉnh theo thời hạn=r∗(1+r)n(1+r)n−1<p>Trong đó: n là thời hạn sử dụng đất còn lại của thửa đất cần định giá (tính theo năm).</p><p>Đối với trường hợp thửa đất cần định giá đã được đầu tư, xây dựng các tài sản gắn liền với đất để đưa vào sản xuất, kinh doanh thì sau khi xác định giá trị của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, thực hiện chiết trừ giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất để xác định giá trị của thửa đất cần định giá.</p><p>Việc xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.</p><ol><li>Xác định giá đất của thửa đất cần định giá theo công thức sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Giá đất của thửa đất cần định giá</th><th>=</th><th>Giá trị của thửa đất cần định giá</th></tr></thead><tbody><tr><td>Diện tích thửa đất cần định giá</td></tr></tbody></table><p>Ví dụ về việc áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_4-dieu-6-phuong-phap-thang-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Điều 6. Phương pháp thặng dư</span></a></h3><p>Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Khảo sát, thu thập các thông tin về thửa đất cần định giá; các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, được phép chuyển mục đích sử dụng đất và các quy định về xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xác định hiệu quả sử dụng đất cao nhất và tốt nhất.</p></li><li><p>Ước tính tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản</p></li></ol><p>Tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá chuyển nhượng, giá cho thuê và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các dự án có đặc điểm tương tự với dự án dự kiến đầu tư xây dựng tại khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương; có tính đến xu hướng và mức độ biến động của giá chuyển nhượng, giá cho thuê và các yếu tố khác hình thành doanh thu.</p><ol><li>Ước tính tổng chi phí phát triển giả định của bất động sản</li></ol><p>a) Các khoản chi phí phát triển bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, xây dựng nhà ở, công trình xây dựng khác theo đúng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;</p></li><li><p>Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị; chi phí chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;</p></li><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án;</p></li><li><p>Chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý; lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh và chi phí vốn;</p></li><li><p>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;</p></li><li><p>Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ul><p>Tổng chi phí phát triển giả định không bao gồm kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p><p>b) Việc ước tính tổng chi phí phát triển thực hiện như sau:</p><p>Tổng chi phí phát triển được ước tính trên cơ sở các chi phí quy định tại Điểm a Khoản này và căn cứ vào định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì thu thập thông tin về chi phí thực tế phổ biến của các dự án tương tự tại khu vực định giá hoặc khu vực lân cận gần nhất có mức sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng tương đương.</p><ol><li>Trường hợp dự án đầu tư phát triển bất động sản kéo dài trong nhiều năm, nhiều giai đoạn thì ước tính các khoản doanh thu, chi phí thực hiện theo từng năm và phải chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất. Việc ước tính tổng doanh thu phát triển, tổng chi phí phát triển của bất động sản thực hiện theo công thức sau:</li></ol>Tổng doanh thu phát triển=∑i=1nTRi(1+r)tTổng chi phí phát triển=∑i=1nCi(1+r)t<p>Trong đó:</p><ul><li><p>TRi là doanh thu năm thứ i của dự án</p></li><li><p>Ci là chi phí năm thứ i của dự án</p></li><li><p>r là tỷ lệ chiết khấu (tính theo lãi suất cho vay trung hạn bình quân tại thời điểm định giá đất của loại tiền vay VNĐ của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh để thực hiện dự án đầu tư phát triển bất động sản).</p></li><li><p>n là số năm thực hiện dự án</p></li></ul><ol><li>Xác định giá đất của thửa đất cần định giá</li></ol><p>Giá trị của thửa đất cần định giá được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá trị của thửa đất cần định giá</th><th>=</th><th>Tổng doanh thu pháttriển</th><th>-</th><th>Tổng chi phí phát triển</th></tr></thead></table><p>Giá đất của thửa đất cần định giá được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Giá đất của thửa đất cần định giá</th><th>=</th><th>Giá trị của thửa đất cần định giá<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>Diện tích thửa đất cần định giá</th></tr></thead></table><p>Ví dụ về việc áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_5-dieu-7-phuong-phap-he-so-dieu-chinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Điều 7. Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất</span></a></h3><p>Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Khảo sát, thu thập thông tin</li></ol><p>a) Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất của tối thiểu 03 thửa đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm định giá tại từng vị trí đất (theo bảng giá đất) thuộc khu vực định giá đất.</p><p>Trường hợp tại khu vực định giá đất không đủ thông tin về giá đất thì thu thập thông tin tại khu vực lân cận có điều kiện tương tự về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với khu vực định giá đất.</p><p>Trong quá trình khảo sát, thu thập giá đất thị trường, người điều tra thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.</p><p>b) Đối với trường hợp thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất thì thu thập thông tin về thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất của tối thiểu 03 thửa đất để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập tại từng vị trí đất (theo bảng giá đất) thuộc khu vực định giá đất.</p><p>c) Thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.</p><ol><li>Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất</li></ol><p>a) Thống kê giá đất thị trường theo từng vị trí đất đối với các thông tin đã thu thập được theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này.</p><p>b) Việc xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). Đối với trường hợp giá đất trên thị trường tập trung vào một khoảng giá thì giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất được xác định bằng cách lấy bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất đó.</p><ol><li>Xác định hệ số điều chỉnh giá đất</li></ol><p>Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định căn cứ vào giá đất phổ biến trên thị trường, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể tại địa phương và giá đất trong bảng giá đất.</p><ol><li>Xác định giá đất của thửa đất cần định giá</li></ol><table><thead><tr><th>Giá trị của thửa đất cần định giá</th><th>=</th><th>Giá đất trong bảng giá đất</th><th>x</th><th>Hệ số điều chỉnh giá đất</th></tr></thead></table><h3><a href=\"#_6-dieu-8-lua-chon-phuong-phap-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Điều 8. Lựa chọn phương pháp định giá đất</span></a></h3><p>Căn cứ vào các thông tin đã thu thập được, điều kiện áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP để lựa chọn phương pháp định giá đất phù hợp. Trường hợp cần thiết có thể áp dụng kết hợp các phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP để kiểm tra, so sánh, đối chiếu và quyết định giá đất.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-xay-dung-dieu-chinh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h2><a href=\"#i-muc-1-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Mục 1 XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-9-noi-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 9. Nội dung bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai; phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định ban hành bảng giá đất đối với các loại đất quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</li></ol><p>Ngoài các bảng giá đất quy định tại Khoản này, đối với địa phương có khu công nghệ cao thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chi tiết bảng giá đối với các loại đất trong khu công nghệ cao.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm giá đối với thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về kích thước, hình thể, khả năng sinh lợi và các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.</p></li><li><p>Trong kỳ ban hành bảng giá đất mà cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ giá đất trong bảng giá đất hiện hành để quy định bổ sung giá đất trong bảng giá đất và trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định ban hành. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quy định bổ sung giá đất trong bảng giá đất và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định bổ sung giá đất trong bảng giá đất.</p></li><li><p>Đối với trường hợp bảng giá đất đã được ban hành mà quy định giá đất theo vị trí đất, nếu có điều kiện về nhân lực, kinh phí thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc chuyển giá đất theo vị trí đất trong bảng giá đất đến từng thửa đất đối với khu vực có bản đồ địa chính gắn với xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#_2-dieu-10-lap-du-an-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 10. Lập dự án xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Lập dự án xây dựng bảng giá đất bao gồm các nội dung sau: loại đất điều tra, khảo sát; số lượng phiếu điều tra giá đất thị trường; số lượng xã, phường, thị trấn điều tra (sau đây gọi là điểm điều tra); nguồn nhân lực, trang thiết bị, thời gian, kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất.</p></li><li><p>Trình tự lập dự án xây dựng bảng giá đất thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Thu thập thông tin, tài liệu chung phục vụ việc xây dựng dự án bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, địa mạo; tình hình kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất ảnh hưởng đến giá đất và bảng giá đất hiện hành;</p><p>b) Xác định số lượng điểm điều tra: điểm điều tra phải tập trung vào khu vực có biến động về giá đất và phải đạt tối thiểu 50% trong tổng số xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) của mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); điểm điều tra phải đại diện cho loại đất điều tra và được phân bố đều trên địa bàn cấp huyện;</p><p>c) Xác định số lượng thửa đất cần điều tra</p><p>Số lượng thửa đất cần điều tra đối với từng loại đất tại mỗi điểm điều tra phải đạt tối thiểu 50% trong tổng số thửa đất của loại đất đó đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trong khoảng thời gian không quá 02 năm tính đến thời điểm điều tra nhưng không ít hơn 03 thửa đất.</p><p>Đối với trường hợp thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất thì số lượng thửa đất cần điều tra, khảo sát thông tin để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập phải đạt tối thiểu 03 thửa đất tại mỗi điểm điều tra.</p><ol><li>Trách nhiệm lập và phê duyệt dự án</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập dự án xây dựng bảng giá đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước ngày 01 tháng 4 của năm xây dựng bảng giá đất.</p><p>Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm: dự án xây dựng bảng giá đất; tờ trình về việc phê duyệt dự án; dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án xây dựng bảng giá đất trước ngày 15 tháng 4 của năm xây dựng bảng giá đất.</p><h3><a href=\"#_3-dieu-11-chuan-bi-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều 11. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Thành lập Ban chỉ đạo</li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất đã phê duyệt. Thành phần Ban chỉ đạo bao gồm:</p><p>a) Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng Ban;</p><p>b) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là Phó trưởng Ban;</p><p>c) Các thành viên của Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của các Sở: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; đại diện lãnh đạo Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có);</p><p>Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành có liên quan tổ chức thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất tại địa phương.</p><ol><li><p>Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập các Tổ công tác để giúp việc cho Ban chỉ đạo.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án xây dựng bảng giá đất:</p></li></ol><p>a) Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện việc điều tra giá đất thị trường, xây dựng bảng giá đất;</p><p>b) Giúp Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá đất tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Tổ công tác; chỉ đạo Tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, nghiệm thu kết quả điều tra giá đất thị trường, kết quả tổng hợp giá đất thị trường tại cấp tỉnh, dự thảo bảng giá đất và thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.</p><h3><a href=\"#_4-dieu-12-xac-dinh-loai-xa-trong-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Điều 12. Xác định loại xã trong xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Việc xác định loại xã trong xây dựng bảng giá đất đối với đất nông nghiệp; đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được thực hiện theo 3 loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi; mỗi loại xã có các đặc điểm cơ bản sau đây:</li></ol><p>a) Xã đồng bằng là xã có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển; mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du, miền núi;</p><p>b) Xã trung du là xã có địa hình cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi; mật độ dân số thấp hơn đồng bằng, cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi;</p><p>c) Xã miền núi là xã có địa hình cao hơn xã trung du, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn trung du.</p><p>Xã miền núi được xác định theo các đặc điểm quy định tại Điểm này và hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục xã đồng bằng, xã trung du và xã miền núi trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#_5-dieu-13-xac-dinh-loai-do-thi-trong-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Điều 13. Xác định loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><p>Việc xác định loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại đô thị được thực hiện theo quy định sau:</p><ol><li><p>Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị;</p></li><li><p>Đô thị được phân thành 6 loại bao gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với thị trấn chưa được xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V;</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quyết định thành lập và xếp loại đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với các đô thị thuộc địa bàn tỉnh để áp dụng khung giá đất cho phù hợp.</p></li></ol><h3><a href=\"#_6-dieu-14-xac-dinh-khu-vuc-trong-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Điều 14. Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><p>Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn theo từng xã và thực hiện theo quy định sau:</p><ol><li><p>Khu vực 1: là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;</p></li><li><p>Các khu vực tiếp theo: là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#_7-dieu-15-xac-dinh-vi-tri-dat-trong-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Điều 15. Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối thì việc xác định vị trí đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác (đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm (đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối) và thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Vị trí 1: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;</p><p>b) Các vị trí tiếp theo: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.</p><ol><li>Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thì việc xác định vị trí đất theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:</li></ol><ul><li><p>Vị trí 1: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;</p></li><li><p>Các vị trí tiếp theo: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.</p></li></ul><ol><li>Đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị thì việc xác định vị trí đất theo từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Vị trí 1: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;</p><p>b) Các vị trí tiếp theo: là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này, giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất.</li></ol><h3><a href=\"#_8-dieu-16-dieu-tra-khao-sat-thu-thap-thong-tin-gia-dat-thi-truong-cac-yeu-to-tu-nhien-kinh-te-xa-hoi-quan-ly-va-su-dung-dat-dai-anh-huong-den-gia-dat-tai-diem-dieu-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Điều 16. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra</span></a></h3><ol><li>Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra được thực hiện từ ngày 01 tháng 5 đến trước ngày 01 tháng 7 của năm xây dựng bảng giá đất và theo quy định sau:</li></ol><p>a) Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường của tối thiểu 03 thửa đất đại diện cho mỗi vị trí đất tại điểm điều tra đối với từng loại đất theo mẫu biểu từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại Điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương;</p><p>b) Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra theo Mẫu số 06 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Kết thúc việc điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra phải kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.</li></ol><p>Đối với các vị trí đất không có thông tin về giá đất thị trường thì căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất hiện hành, mức giá của các vị trí đất đã được xác định, áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Điều 3 của Thông tư này để xác định mức giá của các vị trí đất còn lại.</p><ol><li>Việc thống kê giá đất thị trường tại điểm điều tra thực hiện theo Mẫu số 07 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Đánh giá tổng quan về điểm điều tra;</p><p>b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành;</p><p>c) Đề xuất mức giá của các vị trí đất tại điểm điều tra.</p><ol><li>Hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại điểm điều tra phải hoàn thiện trước ngày 10 tháng 7 của năm xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra;</p><p>b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất;</p><p>c) Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất;</p><p>d) Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra.</p><h3><a href=\"#_9-dieu-17-tong-hop-ket-qua-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-gia-dat-thi-truong-tai-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Điều 17. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 08 đến Mẫu số 11 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Đánh giá về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp huyện;</p><p>b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường; tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành tại cấp huyện;</p><p>c) Đề xuất mức giá của các vị trí đất trên địa bàn cấp huyện.</p><ol><li>Hồ sơ tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện phải hoàn thiện trước ngày 20 tháng 7 của năm xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Bảng tổng hợp giá đất trên địa bàn cấp huyện;</p><p>b) Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện.</p><h3><a href=\"#_10-dieu-18-tong-hop-ket-qua-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-gia-dat-thi-truong-tai-cap-tinh-va-danh-gia-ket-qua-thuc-hien-bang-gia-dat-hien-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Điều 18. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành</span></a></h3><ol><li><p>Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và phải hoàn thiện trước ngày 01 tháng 8 của năm xây dựng bảng giá đất.</p></li><li><p>Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành</p></li></ol><p>a) Đánh giá tình hình biến động và mức biến động (tăng hoặc giảm) giữa giá đất thị trường với giá đất cùng loại trong bảng giá đất hiện hành.</p><p>b) Đánh giá các quy định trong bảng giá đất hiện hành.</p><h3><a href=\"#_11-dieu-19-xay-dung-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Điều 19. Xây dựng bảng giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Bảng giá đất được xây dựng theo vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 15 đến Mẫu số 19 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp bảng giá đất được xây dựng đến từng thửa đất thì thực hiện theo Mẫu số 20 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh</p></li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP để quy định khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là khu vực giáp ranh).</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi dự thảo bảng giá đất của địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh để lấy ý kiến; đăng dự thảo bảng giá đất liên tục trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh phải có văn bản trả lời.</p><p>Trường hợp chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong dự thảo bảng giá đất vượt mức quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đất giáp ranh phải thống nhất với nhau về mức giá đất dự kiến ban hành tại khu vực giáp ranh.</p><p>Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 của năm xây dựng bảng giá đất để giải quyết. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường không thống nhất được giá đất tại khu vực giáp ranh thì Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><ol><li>Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất. Báo cáo gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn cấp tỉnh;</p><p>b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường trên địa bàn cấp tỉnh; kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;</p><p>c) Đánh giá sự phù hợp hoặc chưa phù hợp của giá đất trong dự thảo bảng giá đất so với khung giá đất; kết quả điều tra giá đất thị trường; giá đất trong dự thảo bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đất giáp ranh (nếu có);</p><p>d) Việc quy định vị trí đất; áp dụng các phương pháp định giá đất và mức giá các loại đất trong dự thảo bảng giá đất; các phương án giá các loại đất (nếu có);</p><p>đ) Đánh giá tác động của dự thảo bảng giá đất đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường đầu tư, việc thực hiện chính sách tài chính về đất đai và thu nhập, đời sống của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất.</p><ol><li><p>Xây dựng Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo bảng giá đất và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#_12-dieu-20-tham-dinh-du-thao-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Điều 20. Thẩm định dự thảo bảng giá đất</span></a></h3><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất trước ngày 15 tháng 10 của năm xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;</p><p>b) Dự thảo bảng giá đất;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất (bao gồm Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><ol><li>Nội dung thẩm định bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.</li></ol><h3><a href=\"#_13-dieu-21-hoan-thien-du-thao-bang-gia-dat-trinh-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh-thong-qua-quyet-dinh-ban-hanh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Điều 21. Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; quyết định ban hành bảng giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Sau khi nhận được Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoàn thiện hồ sơ xây dựng bảng giá đất; quyết định ban hành và công bố công khai bảng giá đất tại địa phương vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng bảng giá đất trước ngày 15 tháng 01 của năm đầu kỳ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kết quả xây dựng bảng giá đất gồm có:</p></li></ol><p>a) Quyết định ban hành bảng giá đất;</p><p>b) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;</p><p>c) Bảng tổng hợp giá đất đối với từng loại đất trên địa bàn cấp tỉnh.</p><h2><a href=\"#ii-muc-2-dieu-chinh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Mục 2 ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-22-chuan-bi-dieu-chinh-bang-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 22. Chuẩn bị điều chỉnh bảng giá đất</span></a></h3><p>Căn cứ các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau:</p><ol><li><p>Lập dự án điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này, trong đó chỉ tập trung điều tra, khảo sát giá đất thị trường đối với loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động giá đất;</p></li><li><p>Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện dự án điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#_2-dieu-23-dieu-tra-khao-sat-thu-thap-thong-tin-gia-dat-thi-truong-cac-yeu-to-tu-nhien-kinh-te-xa-hoi-quan-ly-va-su-dung-dat-dai-anh-huong-den-gia-dat-tai-diem-dieu-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 23. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra</span></a></h3><ol><li><p>Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 16 của Thông tư này.</p></li><li><p>Hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường tại điểm điều tra gồm có:</p></li></ol><p>a) Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra;</p><p>b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất;</p><p>c) Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất;</p><p>d) Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại điểm điều tra.</p><h3><a href=\"#_3-dieu-24-tong-hop-ket-qua-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-gia-dat-thi-truong-va-danh-gia-ket-qua-thuc-hien-bang-gia-dat-hien-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều 24. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành</span></a></h3><ol><li>Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện</li></ol><p>a) Việc tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 của Thông tư này.</p><p>b) Hồ sơ tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp huyện gồm có:</p><ul><li><p>Bảng tổng hợp giá đất trên địa bàn cấp huyện;</p></li><li><p>Báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện.</p></li></ul><ol><li>Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.</li></ol><p>Việc tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_4-dieu-25-xay-dung-bang-gia-dat-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Điều 25. Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Việc xây dựng bảng giá đất điều chỉnh của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất trong bảng giá đất; điều chỉnh giá đất tại một vị trí đất, một số vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này.</p></li><li><p>Xử lý giá đất trong bảng giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có).</p></li><li><p>Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh.</p></li><li><p>Xây dựng Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh.</p></li><li><p>Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#_5-dieu-26-tham-dinh-du-thao-bang-gia-dat-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Điều 26. Thẩm định dự thảo bảng giá đất điều chỉnh</span></a></h3><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ thẩm định bảng giá đất điều chỉnh. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh (bao gồm Mẫu số 12 đến Mẫu số 14 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).</p><ol><li>Nội dung thẩm định bảng giá đất điều chỉnh của Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.</li></ol><h3><a href=\"#_6-dieu-27-hoan-thien-du-thao-bang-gia-dat-dieu-chinh-trinh-thuong-truc-hoi-dong-nhan-dan-cap-tinh-thong-qua-va-quyet-dinh-ban-hanh-bang-gia-dat-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Điều 27. Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh; trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Hồ sơ trình Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Sau khi nhận được Văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh bảng giá đất; quyết định ban hành và công bố công khai bảng giá đất điều chỉnh tại địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Kết quả xây dựng bảng giá đất điều chỉnh gồm có:</p></li></ol><p>a) Quyết định ban hành bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>b) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất điều chỉnh;</p><p>c) Bảng tổng hợp giá đất thị trường đối với từng loại đất trên địa bàn cấp tỉnh.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-dinh-gia-dat-cu-the-va-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ VÀ TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-28-lap-ke-hoach-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 28. Lập kế hoạch định giá đất cụ thể</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch định giá đất cụ thể của năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.</p></li><li><p>Kế hoạch định giá đất cụ thể gồm các nội dung chính sau:</p></li></ol><p>a) Dự kiến các trường hợp cần định giá đất cụ thể;</p><p>b) Dự kiến trường hợp phải thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất và số lượng tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất;</p><p>c) Dự kiến thời gian và kinh phí thực hiện định giá đất.</p><h3><a href=\"#_2-dieu-29-chuan-bi-thuc-hien-dinh-gia-dat-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 29. Chuẩn bị thực hiện định giá đất cụ thể</span></a></h3><p>Căn cứ vào kế hoạch định giá đất cụ thể đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị thực hiện định giá đất cụ thể bao gồm các nội dung sau:</p><ol><li><p>Xác định mục đích định giá đất, thời gian thực hiện và dự toán kinh phí.</p></li><li><p>Chuẩn bị hồ sơ thửa đất cần định giá bao gồm:</p></li></ol><p>a) Vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng của thửa đất cần định giá;</p><p>b) Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng của thửa đất cần định giá.</p><ol><li>Lựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất đối với trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất.</li></ol><h3><a href=\"#_3-dieu-30-dieu-tra-tong-hop-phan-tich-thong-tin-ve-thua-dat-gia-dat-thi-truong-ap-dung-phuong-phap-dinh-gia-dat-va-xay-dung-phuong-an-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều 30. Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Việc điều tra, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Căn cứ các thông tin đã thu thập được, áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 của Thông tư này để xác định giá đất.</p></li></ol><p>Đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thì tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất phải xây dựng Chứng thư định giá đất theo Mẫu số 21 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Xây dựng phương án giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;</p><p>b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường;</p><p>c) Việc áp dụng phương pháp định giá đất;</p><p>d) Kết quả xác định giá đất và đề xuất các phương án giá đất;</p><p>đ) Đánh giá tác động về kinh tế - xã hội của các phương án giá đất.</p><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất và phương án giá đất; xây dựng Tờ trình về việc quyết định giá đất.</li></ol><h3><a href=\"#_4-dieu-31-tham-dinh-phuong-an-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Điều 31. Thẩm định phương án giá đất</span></a></h3><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất hồ sơ phương án giá đất. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Tờ trình về việc quyết định giá đất;</p><p>b) Dự thảo phương án giá đất;</p><p>c) Dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất.</p><ol><li>Nội dung thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.</li></ol><h3><a href=\"#_5-dieu-32-hoan-thien-du-thao-phuong-an-gia-dat-trinh-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-quyet-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Điều 32. Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định giá đất.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương; thống kê, tổng hợp và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.</p></li></ol><h3><a href=\"#_6-dieu-33-xac-dinh-gia-dat-cu-the-theo-phuong-phap-he-so-dieu-chinh-gia-dat-doi-voi-truong-hop-quy-dinh-tai-diem-b-khoan-2-dieu-18-cua-nghi-dinh-so-44-2014-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Điều 33. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP</span></a></h3><ol><li><p>Việc điều tra, tổng hợp thông tin về thửa đất, giá đất thị trường thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; thu thập thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.</p></li><li><p>Căn cứ các thông tin đã thu thập được, áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Điều 7 của Thông tư này để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.</p></li><li><p>Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Mục đích định giá đất và các thông tin về thửa đất cần định giá;</p><p>b) Đánh giá tình hình và kết quả điều tra, tổng hợp thông tin về giá đất thị trường; điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến giá đất ở địa phương;</p><p>c) Việc áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;</p><p>d) Kết quả xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất và đề xuất các phương án hệ số điều chỉnh giá đất;</p><p>đ) Đánh giá tác động về kinh tế - xã hội của các phương án hệ số điều chỉnh giá đất.</p><ol><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá kết quả việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất và phương án hệ số điều chỉnh giá đất; xây dựng Tờ trình về việc quyết định hệ số điều chỉnh giá đất.</p></li><li><p>Việc thẩm định dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất; hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Thông tư này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và thực tế tại địa phương để quyết định trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#_7-dieu-34-lua-chon-to-chuc-co-chuc-nang-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Điều 34. Lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ vào kế hoạch định giá đất cụ thể và hồ sơ thửa đất cần định giá, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu rộng rãi, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Thành lập tổ tư vấn đấu thầu và xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>b) Thông báo nội dung và hồ sơ mời thầu được thực hiện công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về đấu thầu rộng rãi;</p><p>c) Việc đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo nguyên tắc khách quan, trung thực trên cơ sở tiêu chí đánh giá cụ thể được quy định tại hồ sơ mời thầu;</p><p>d) Quyết định lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện việc định giá đất cụ thể.</p><ol><li>Đối với trường hợp áp dụng phương thức chỉ định thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu thì Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đánh giá năng lực và quyết định lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện việc định giá đất cụ thể.</li></ol><h3><a href=\"#_8-dieu-35-ky-hop-dong-thue-to-chuc-co-chuc-nang-tu-van-xac-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Điều 35. Ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quyết định lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.</p></li><li><p>Hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất gồm các nội dung chính như sau:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất;</p><p>b) Mục đích định giá đất;</p><p>c) Các thông tin về thửa đất cần định giá: vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng của thửa đất cần định giá;</p><p>d) Thời gian thực hiện việc xác định giá đất;</p><p>đ) Kết quả định giá đất gồm: Phiếu thu thập thông tin giá đất thị trường; kết quả tổng hợp giá đất thị trường; Chứng thư định giá đất và báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất;</p><p>e) Chi phí định giá đất và phương thức thanh toán;</p><p>g) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_9-dieu-36-trinh-tu-thu-tuc-cap-chung-chi-dinh-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ định giá đất</span></a></h3><ol><li>Người xin cấp Chứng chỉ định giá đất nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ định giá đất tại Tổng cục Quản lý đất đai. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Đơn xin cấp Chứng chỉ định giá đất (theo Mẫu số 22 của Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này);</p><p>b) Bản sao Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;</p><p>c) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác về thời gian công tác quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;</p><p>d) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp Chứng chỉ định giá đất.</p><ol><li>Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp Chứng chỉ định giá đất trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-37-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 37. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 8 năm 2014.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</p></li></ol><h3><a href=\"#_2-dieu-38-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều 38. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.</p></li></ol><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Sở TN&amp;MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&amp;MT; Cổng TTĐT Bộ TN&amp;MT;<br/> - Lưu: VT, PC, TCQLĐĐ(CKTPTQĐ). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Mạnh Hiển</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 01</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP</strong></p><p>Thửa đất cần định giá là thửa đất ở tại đô thị loại IV, giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư, có diện tích 100m2 (kí hiệu là thửa đất A), đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) 15m. Việc xác định giá của thửa đất A theo phương pháp so sánh trực tiếp thực hiện như sau:</p><p><strong><em>1. Khảo sát, thu thập thông tin</em></strong></p><p>Thời điểm xác định giá đất: tháng 6 năm 2014.</p><p>Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về giá đất của 03 thửa đất ở (kí hiệu là thửa đất B, C và D) tại cùng đô thị trên đã chuyển nhượng thành công trong khoảng thời gian 2 năm đến thời điểm xác định giá, có đặc điểm tương tự với thửa đất A. Giả sử trong thời gian từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014, giá đất ở phổ biến trên thị trường tại đô thị loại IV không có biến động.</p><p>Tiến hành thu thập các thông tin của 03 thửa đất so sánh B, C, D:</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Yếu tố so sánh</strong></th><th><strong>Thửa đất A</strong></th><th><strong>Thửa đất B</strong></th><th><strong>Thửa đất C</strong></th><th><strong>Thửa đất D</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Mục đích sử dụng</strong></td><td>Đất ở tại đô thị loại IV</td><td>Đất ở tại đô thị loại IV</td><td>Đất ở tại đô thị loại IV</td><td>Đất ở tại đô thị loại IV</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vị trí</strong></td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất A khoảng 600m, không gần chợ, trường học, bệnh viện</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất A khoảng 300m, không gần chợ, trường học, bệnh viện</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn D, cách thửa đất A khoảng 100m, gần chợ, trường học, bệnh viện</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Giao thông</strong></td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m</td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 10m</td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m</td><td>Hai đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m và 6m</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Thời điểm chuyển nhượng</strong></td><td></td><td>Tháng 3 năm 2013</td><td>Tháng 5 năm 2013</td><td>Tháng 6 năm 2013</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Diện tích, kích thước</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Diệntích</td><td>100 m2</td><td>150 m2</td><td>70 m2</td><td>90 m2</td></tr><tr><td></td><td>- Mặt tiền</td><td>10 m</td><td>10 m</td><td>7 m</td><td>6 m</td></tr><tr><td></td><td>- Chiều sâu</td><td>10 m</td><td>15 m</td><td>10m</td><td>15 m</td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Tài sản gắn liền với đất</strong></td><td>Không</td><td>Không</td><td>Không</td><td>Không</td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất</strong></td><td>Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</td><td>Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</td><td>Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</td><td>Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Các yếu tố hạ tầng khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Cấp nước sạch</td><td>Tốt</td><td>Kém ổn định</td><td>Kém ổn định</td><td>Tốt</td></tr><tr><td><strong>9</strong></td><td><strong>Giá trị đất chuyển nhượng</strong></td><td></td><td>4.500 triệu đồng</td><td>2.240 triệu đồng</td><td>3.060 triệu đồng</td></tr><tr><td><strong>10</strong></td><td><strong>Giá đất chuyển nhượng</strong></td><td></td><td><strong>30triệu đồng/m2</strong></td><td><strong>32triệu đồng/m2</strong></td><td><strong>34 triệu đồng/m2</strong></td></tr></tbody></table><p>Khảo sát thị trường, thu thập được các thông tin:</p><ul><li><p>Thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B là 4%; hơn thửa đất tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C là 2%.</p></li><li><p>Thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m hơn thửa đất tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m là 5%; kém hơn thửa đất tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m là 10%.</p></li><li><p>Thửa đất có kích thước mặt tiền 10m hơn thửa đất có mặt tiền 7m là 5%, hơn thửa đất có mặt tiền 6m là 6%.</p></li><li><p>Thửa đất có chiều sâu 10m hơn thửa đất có chiều sâu 15m là 2%.</p></li><li><p>Thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch tốt hơn thửa đất thuộc khu vực cấp nước sạch kém ổn định là 2%.</p></li></ul><p><strong><em>2. Phân tích, so sánh, điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá</em></strong></p><p>a) Phân tích, so sánh để lựa chọn các yếu tố giống nhau và khác biệt giữa các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.</p><p>Kết quả phân tích cho thấy thửa đất cần định giá và 03 thửa đất so sánh có 03 yếu tố giống nhau (mục đích sử dụng, không có tài sản gắn liền với đất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), 05 yếu tố khác biệt (vị trí; giao thông; diện tích, kích thước; các yếu tố hạ tầng khác).</p><p>b) Điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt của các thửa đất so sánh với thửa đất cần định giá.</p><p><em>- Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về vị trí:</em> thửa đất A bằng thửa đất D (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A), hơn thửa đất B (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B) là 4%, hơn thửa đất C (tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C) là 2%.</p><p>Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B là 96%, giá đất của thửa đất C là 98%.</p><p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:</p>100%−96%96%=4,17%<p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:</p>100%−98%98%=2,04%<p><em>- Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về giao thông:</em> thửa đất A bằng thửa đất C (cùng tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 15m), hơn thửa đất B (tiếp giáp với đường có mặt cắt rộng 10m) là 5%, kém hơn thửa đất D (tiếp giáp với 2 đường có mặt cắt rộng 15m và 6m) là 10%.</p><p>Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất C là 100% thì giá đất của thửa đất B là 95%, giá đất của thửa đất D là 110%.</p><p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:</p>100%−95%95%=5,26%<p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:</p>100%−110%110%=−9,07%<p><em>- Điều ch <strong>ỉ</strong> nh mức giá do yếu tố khác biệt về diện tích, kích thước:</em> thửa đất A bằng thửa đất B (cùng có kích thước mặt tiền 10m), hơn thửa đất C (có kích thước mặt tiền 7m) là 5%, hơn thửa đất D (có kích thước mặt tiền 6m) là 6%.</p><p>Thửa đất A và thửa đất C (có chiều sâu 10m) hơn thửa đất B và thửa đất D (có chiều sâu 15m) là 2%.</p><p>Giá đất của thửa đất cần định giá A là 100% thì giá đất của thửa đất B là 98%, giá đất của thửa đất C là 95%, giá đất của thửa đất D là 92%.</p><p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B là:</p>100%−98%98%=2,04%<p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất C là:</p>100%−95%95%=5,26%<p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất D là:</p>100%−92%92%=8,70%<p><em>- Điều chỉnh mức giá do yếu tố khác biệt về hạ tầng khác:</em></p><p>Cấp nước sạch: thửa đất A bằng thửa đất D (thuộc khu vực cấp nước tốt) hơn thửa đất B và thửa đất C (thuộc khu vực cấp nước kém ổn định) là 2%.</p><p>Giá đất của thửa đất cần định giá A và thửa đất D là 100% thì giá đất của thửa đất B và thửa đất C là 98%.</p><p>Tỷ lệ điều chỉnh của thửa đất B và thửa đất C là:</p>100%−98%98%=2,04%<p><strong><em>3. Ước tính giá của thửa đất cần định giá:</em></strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Yếu tố so sánh</th><th>Thửa đất A</th><th>Thửa đất B</th><th>Thửa đất C</th><th>Thửa đất D</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Diện tích</td><td>100 m2</td><td>150 m2</td><td>70 m2</td><td>90 m2</td></tr><tr><td>2</td><td><strong>Giá trị đất chuyển nhượng</strong></td><td></td><td>4.500 triệu đồng</td><td>2.240 triệu đồng</td><td>3.060 triệu đồng</td></tr><tr><td>3</td><td><strong>Giá đất chuyển nhượng</strong></td><td></td><td><strong>30 triệu đồng/m^2</strong></td><td><strong>32 triệu đồng/m^2</strong></td><td><strong>34 triệu đồng/m^2</strong></td></tr><tr><td>4</td><td><strong>Điều chỉnh theo các yếu tố so sánh</strong></td></tr><tr><td><strong><em>4.1</em></strong></td><td><strong><em>Vị trí</em></strong></td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A, gần chợ, trường học, bệnh viện, tập trung đông dân cư</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn B, cách thửa đất A khoảng 600m, không gần chợ, trường học, bệnh viện</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn C, cách thửa đất A khoảng 300m, không gần chợ, trường học, bệnh viện</td><td>Tiếp giáp mặt đường Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn D, cách thửa đất A khoảng 100m, gần chợ, trường học, bệnh viện</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ</em></td><td>100%</td><td>96%</td><td>98%</td><td>100%</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ điều chỉnh</em></td><td></td><td>4,17%</td><td>2,04%</td><td>0%</td></tr><tr><td></td><td><em>Mức điều chỉnh</em></td><td></td><td>1,25 triệu đồng/m^2</td><td>0,65 triệu đồng/m^2</td><td>0 triệu đồng/m^2</td></tr><tr><td><strong><em>4.2</em></strong></td><td><strong><em>Giao thông</em></strong></td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè)rộng 15m</td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 10m</td><td>Đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả 2.96 vỉa hè) rộng 15m</td><td>Hai đường nhựa, mặt cắt (bao gồm cả vỉa hè) rộng 15m và 6m</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ</em></td><td>100%</td><td>95%</td><td>100%</td><td>110%</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ điều chỉnh</em></td><td></td><td>5,26%</td><td>0%</td><td>-9,09%</td></tr><tr><td></td><td><em>Mức điều chỉnh</em></td><td></td><td>1,58 triệu đồng/m^2</td><td>0 triệu đồng/m^2</td><td>-3,09 triệu đồng/m^2</td></tr><tr><td><strong><em>4.3</em></strong></td><td><strong><em>Diện tích, kích thước</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><em>- Mặt tiền</em></td><td>10 m</td><td>10 m</td><td>7 m</td><td>6 m</td></tr><tr><td></td><td><em>- Chiều sâu</em></td><td>10 m</td><td>15 m</td><td>10 m</td><td>15 m</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ</em></td><td>100%</td><td>98%</td><td>95%</td><td>92%</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ điều chỉnh</em></td><td></td><td>2,04%</td><td>5,26%</td><td>8,70%</td></tr><tr><td></td><td><em>Mức điều chỉnh</em></td><td></td><td>0,61 triệu đồng/m2</td><td>1,68 triệu đồng/m2</td><td>2,96 triệu đồng/m2</td></tr><tr><td><strong><em>4.4</em></strong></td><td><strong><em>Các yếu tố hạ tầng</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><em>Cấp nước sạch</em></td><td>Tốt</td><td>Kém ổn định</td><td>Kém ổn định</td><td>Tốt</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ</em></td><td>100%</td><td>98%</td><td>98%</td><td>100%</td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ lệ điều chỉnh</em></td><td></td><td>2,04%</td><td>2,04%</td><td>0%</td></tr><tr><td></td><td><em>Mức điều chỉnh</em></td><td></td><td>0,61 triệu đồng/m2</td><td>0,65 triệu đồng/m2</td><td>0 triệu đồng/m2</td></tr><tr><td><strong><em>5</em></strong></td><td><strong><em>Giá đất ước tính của thửa đất cần định giá theo từng thửa đất so sánh</em></strong></td><td></td><td><strong>34,05 triệu đồng/m^2</strong></td><td><strong>34,99 triệu đồng/m^2</strong></td><td><strong>33,87 triệu đồng/m^2</strong></td></tr></tbody></table><p><strong><em>4. Xác định giá đất của thửa đất cần định giá</em></strong></p><table><thead><tr><th>Giá của thửa đất<br/>cần định giá A</th><th>=</th><th>34,05 + 34,99 + 33,87<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>3</th><th>=</th><th>34,30 triệu đồng/m2</th></tr></thead></table><p>Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất so sánh B là:</p><table><thead><tr><th>Tỷ lệ chênh lệch A/B</th><th>=</th><th>34,30 - 34,05<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>34,05</th><th>x 100% =</th><th>0,73%</th></tr></thead></table><p>Tương tự có tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của thửa đất cần định giá A với giá đất ước tính theo thửa đất C và thửa đất D lần lượt là -1,97% và 1,27%.</p><p>Do đó, giá đất của thửa đất cần định giá A bảo đảm chênh lệch với các giá đất ước tính không quá 10%.</p><p><strong>Kết luận:</strong> Giá đất của thửa đất cần định giá A là 34,30 triệu đồng/m2</p><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 02</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TRỪ</strong></p><p>Thửa đất cần định giá là một thửa đất ở tại thành phố A, giáp mặt đường nội bộ rộng 8m trong một khu đô thị mới, có diện tích 90m2 (mặt tiền 5m x chiều sâu 18m), trên thửa đất đã xây dựng nhà 3 tầng hoàn chỉnh. Việc xác định giá của thửa đất trên theo phương pháp chiết trừ thực hiện như sau:</p><p><strong><em>1. Khảo sát, thu thập thông tin</em></strong></p><p>Khảo sát thị trường, thu thập được thông tin về 03 bất động sản có đặc điểm tương tự với bất động sản cần định giá trong cùng khu đô thị trên. Để đơn giản, trong ví dụ này chỉ thực hiện ước tính giá đất của 01 bất động sản so sánh trong số 03 bất động sản đã giao dịch thành công.</p><p>Các thông tin thu thập được của bất động sản so sánh đó là một ngôi nhà có diện tích mặt bằng là 100m2 (nhà 03 tầng, diện tích xây dựng mỗi tầng 75m2; mặt tiền 5m) nằm tiếp giáp đường nội bộ khác rộng 8m; giá bán bất động sản (nhà và đất) giao dịch thành công là 7.200 triệu đồng, thời điểm chuyển nhượng cách thời điểm hiện tại 6 tháng, trong thời gian này giá đất trên thị trường tương đối ổn định.</p><p>Khi phân tích, so sánh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa thửa đất của bất động sản so sánh với thửa đất của bất động sản cần định giá, xác định được tỷ lệ điều chỉnh mức giá là 6%.</p><p>Khảo sát thực địa và thị trường thu thập được số liệu sau:</p><ul><li><p>Đơn giá xây dựng ngôi nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo giá thị trường hiện tại là 7 triệu đồng/m2 sàn (đơn giá trọn gói).</p></li><li><p>Ngôi nhà đã được sử dụng 12 năm; tuổi đời kinh tế dự kiến là 40 năm.</p></li></ul><p><strong><em>2. Xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất của các bất động sản so sánh</em></strong></p><ul><li><p>Tổng diện tích sàn xây dựng của ngôi nhà: 75m2/tầng x 3 tầng = 225 m2.</p></li><li><p>Chi phí thay thế xây dựng mới ngôi nhà có diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương:</p></li></ul><p>7 triệu đồng/m2 x 225 m2 = 1.575 triệu đồng.</p><ul><li>Xác định giá trị hao mòn:</li></ul><ul><li>Tỷ lệ hao mòn: áp dụng phương pháp xác định tỷ lệ hao mòn theo tuổi đời kinh tế:</li></ul><table><thead><tr><th>Tỷ lệ hao mòn của ngôi nhà</th><th>= 1 -</th><th>Số năm sử dụng còn lại<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>Tuổi đời kinh tế</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>= 1 -</td><td>28<br/>____<br/>40</td><td>= 0,30 hoặc 30%</td></tr></tbody></table><ul><li>Giá trị hao mòn: 1.575 triệu đồng x 30% = 472,5 triệu đồng</li></ul><ul><li><p>Giá trị hiện tại của ngôi nhà:</p><p>1.575 triệu đồng - 472,5 triệu đồng = 1.102,5 triệu đồng</p></li></ul><p><strong><em>3. Ước tính giá đất của bất động sản so sánh</em></strong></p><p>Giá trị đất của bất động sản so sánh là:</p><p>7.200 triệu đồng - 1.102,5 triệu đồng = 6.097,5 triệu đồng</p><p>Giá đất của bất động sản so sánh là:</p><p>6.097,5 triệu đồng/100m2 = 60,975 triệu đồng/m2</p><p><strong><em>4. Ước tính giá đất của bất động sản cần định giá</em></strong></p><p>Tỷ lệ điều chỉnh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa thửa đất của bất động sản so sánh với thửa đất của bất động sản cần định giá là 6%. Do đó giá đất ước tính của bất động sản cần định giá là:</p><p>60,975 triệu đồng + (60,975 triệu đồng x 6%) = 64,634 triệu đồng/m2</p><p>Làm tròn: 64,6 triệu đồng/m2</p><p>Giả định có 02 bất động sản so sánh khác, áp dụng phương pháp xác định giá trị hiện tại của tài sản gắn liền với đất, xác định được giá đất lần lượt là: 58 triệu đồng/m2 và 65 triệu đồng/m2. Sau khi phân tích, so sánh mức giá do các yếu tố khác biệt giữa 02 thửa đất của 02 bất động sản so sánh này với thửa đất của bất động sản cần định giá, xác định được tỷ lệ điều chỉnh mức giá lần lượt là 7% và -2%.</p><p>Từ đó, giá đất ước tính của bất động sản cần định giá theo giá đất của 02 bất động sản so sánh nêu trên là:</p><p>58,0 triệu đồng + (58,0 triệu đồng x 7%) = 62,06 triệu đồng/m2</p><p>65,0 triệu đồng + [65,0 triệu đồng x (-2%)] = 63,70 triệu đồng/m2</p><p><strong><em>5. Xác định giá đất của bất động sản cần định giá</em></strong></p><table><thead><tr><th>Giá đất của bất động sản cần định giá</th><th>=</th><th>(64,6+62,06+63,703)<br/><strong>**</strong>___<strong>**</strong><br/>3</th><th>=</th><th>63,45 triệu đồng/m2</th></tr></thead></table><p>Tỷ lệ chênh lệch giữa giá đất của bất động sản cần định giá với giá đất ước tính theo các bất động sản so sánh lần lượt là: -1,78% ; 2,24% và -0,39%.</p><p>Do đó, giá đất của bất động sản cần định giá bảo đảm chênh lệch với các giá đất ước tính không quá 10%.</p><p><strong>Kết luận:</strong> Giá đất của bất động sản cần định giá là 63,45 triệu đồng/m2</p><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 03</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP</strong></p><p><strong>Ví dụ 1:</strong></p><p>Áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tại xã A (là xã đồng bằng) của huyện B, tỉnh C thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thửa đất cần định giá có diện tích 4.000 m2, một năm trồng 03 vụ lúa tẻ thường.</p><p>Kết quả, khảo sát, thu thập thông tin của thửa đất cần định giá trong 3 năm liên tục tính đến thời điểm định giá như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>2011</strong></th><th><strong>2012</strong></th><th><strong>2013</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Sản lượng lúa thu hoạch cả năm</td><td>Kg</td><td>7.200</td><td>7.000</td><td>6.800</td></tr><tr><td>Giá bán bình quân các năm</td><td>đồng/kg</td><td>4.300</td><td>4.700</td><td>4.600</td></tr><tr><td>Tổng thu nhập</td><td>đồng</td><td>30.960.000</td><td>32.900.000</td><td>31.280.000</td></tr><tr><td>Chi phí sản xuất</td><td>đồng</td><td>21.000.000</td><td>20.000.000</td><td>18.500.000</td></tr><tr><td>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.</td><td>%/năm</td><td>12</td><td>9</td><td>8,5</td></tr></tbody></table><p>Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:</p><ul><li>Thu nhập bình quân một năm:</li></ul>30.960.000+32.900.000+31.280.0003=31.713.333đồng<ul><li>Chi phí bình quân một năm:</li></ul>21.000.000+20.000.000+18.500.0003=19.833.333đồng<ul><li><p>Thu nhập ròng bình quân một năm:</p><p>31.713.333 đồng - 19.833.333 đồng = 11.880.000 đồng</p></li><li><p>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm là:</p></li></ul>12%+9%+8,5%3=9,83<ul><li>Giá trị của thửa đất cần định giá là:</li></ul>Giá trị của thửa đất cần định giá=11.880.000 đồng9,83∗100=120.854.527 đồng<ul><li>Giá đất của thửa đất cần định giá là:</li></ul>Giá đất của thửa đất cần định giá=120.854.527 đồng4.000m2=30.214 đồng/m2<p>Làm tròn: 30.000 đồng/m2</p><p><strong>Kết luận:</strong> Giá đất của thửa đất cần định giá là 30.000 đồng/m2</p><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><p><strong>Ví dụ 2:</strong></p><p>Áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất nông nghiệp trồng cây cà phê (cây lâu năm) tại xã B của huyện C, tỉnh D thuộc khu vực Tây Nguyên. Thửa đất cần định giá có diện tích 10 ha, đất đỏ bazan, mật độ trồng 1.110 cây/ha. Đến thời điểm xác định giá đã hoàn thành 03 năm kiến thiết cơ bản (trồng mới và chăm sóc), bắt đầu đưa vào khai thác, thời gian khai thác bắt đầu từ năm thứ tư. Kết quả khảo sát, thu thập thông tin của thửa đất cần định giá như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Khoản mục chi phí</strong></th><th><strong>Đơn vị</strong></th><th><strong>Kiến thiết cơ bản (trồng mới và chăm sóc)</strong></th><th><strong>Chăm sóc, thu hoạch, 01 năm (thời kỳ khai thác)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Vật tư, dụng cụ<br/><em>Bao gồm: Cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư; dụng cụ khác</em></td><td>đồng/ha</td><td>47.500.000</td><td>22.500.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Nhân công<br/><em>Bình quân nhân công bậc 3</em></td><td>đồng/ha</td><td>90.000.000</td><td>60.000.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Máy<br/><em>Bao gồm: máy cày, máy bừa, máy khoan, phương tiện vận chuyển..</em></td><td>đồng/ha</td><td>8.500.000</td><td>3.500.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí khác (quản lý, thuế sử dụng đất...)</td><td>đồng/ha</td><td>7.300.000</td><td>4.300.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>Cộng</strong></td><td>đồng/ha</td><td><strong>153.300.000</strong></td><td><strong>90.300.000</strong></td></tr></tbody></table><p>Sản lượng hạt cà phê nhân xô thu hoạch bình quân trong một năm: 3,5 tấn/ha/năm.</p><p>Giá bán trên thị trường là: 40.000.000 đồng/tấn.</p><p>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (r) trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh là: r = 9,83%/năm <em>(năm 2011 là: 12%; năm 2012 là 9%; năm 2013 là 8,5%).</em></p><p>Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:</p><ul><li><p>Thu nhập bình quân một năm từ bán hạt cà phê nhân xô là:</p><p>40.000 đồng/tấn x 3,5 tấn/ha x 10 ha = 1.400.000.000 đồng/năm</p></li><li><p>Chi phí bình quân một năm:</p><p>90.300.000đồng/ha x 10 ha = 903.000.000 đồng/năm</p></li><li><p>Thu nhập ròng một năm từ bán hạt cà phê nhân xô:</p><p>1.400.000 đồng - 903.000.000 đồng = 497.000.000 đồng/năm</p></li><li><p>Giá trị thửa đất và vườn cây cần định giá:</p></li></ul>Giá trị của thửa đất và vườn cây=497.000.000 đồng/năm9,83∗100=5.055.951.170 đồng<ul><li><p>Giá trị thửa đất cần định giá:</p><p>5.055.951.170 đồng - (153.300.000 đồng/ha x 10ha) = 3.522.951.170 đồng.</p></li><li><p>Giá đất của thửa đất cần định giá:</p></li></ul>Giá đất của thửa đất cần định giá=3.522.951.170 đồng100.000m2=35,230 đồng/m2<p><strong>Kết luận:</strong> Giá đất của thửa đất cần định giá làm tròn là 35.000 đồng/m2.</p><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><p><strong>Ví dụ 3:</strong></p><p>Xác định giá của một thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đường A, quận B, thành phố C. Trên thửa đất có công trình xây dựng, bao gồm 01 tòa nhà văn phòng cho thuê và các hạng mục phụ trợ với các thông tin như sau:</p><ul><li><p>Diện tích thửa đất: 6.000m2, thời hạn sử dụng đất còn lại là 40 năm.</p></li><li><p>Tòa nhà văn phòng: diện tích xây dựng 3.000m2, cao 10 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng sàn 30.000m2; Diện tích sử dụng cho thuê làm văn phòng 22.000m2.</p></li><li><p>Tổng giá trị công trình trên đất (tòa nhà chính và các hạng mục phụ trợ) tại thời điểm xác định giá là: 315.000 triệu đồng.</p></li><li><p>Giá trị thu hồi của công trình sau khi hết thời hạn sử dụng đất là không đáng kể.</p></li><li><p>Giá thuê văn phòng qua khảo sát từ 03 tòa văn phòng cho thuê tương tự trên cùng địa bàn. Sau khi điều chỉnh các yếu tố khác biệt, mức giá bình quân cho thuê trên thị trường tại thời điểm xác định giá là: 0,23 triệu đồng/m2/tháng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng); tỉ lệ cho thuê được (tỉ lệ lấp đầy) là 80%. Tiền thuê được thanh toán hàng năm, lần thanh toán đầu tiên sau thời điểm định giá là một năm.</p></li><li><p>Chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng (chi phí điện, nước, an ninh, vệ sinh, nhân, công quản lý, sửa chữa bảo dưỡng...) theo thống kê trên địa bàn bằng 15% doanh thu.</p></li><li><p>Tiền thuế sử dụng đất hàng năm là 30 triệu đồng.</p></li><li><p>Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (r) trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh là: r = 9,83%/năm <em>(năm 2011 là: 12%; năm 2012 là 9%; năm 2013 là 8,5%).</em></p></li></ul><p>Việc xác định giá đất theo phương pháp thu nhập thực hiện như sau:</p><ul><li>Thu nhập một năm từ cho thuê văn phòng là:</li></ul><p>0,23 triệu đồng/m2/tháng x 22.000m2 x 80% x 12 tháng = 48.576 triệu đồng.</p><ul><li><p>Chi phí quản lý, vận hành một năm là:</p><p>48.576 triệu đồng x 15% = 7.286 triệu đồng.</p></li><li><p>Tiền thuế sử dụng đất hàng năm là: 30 triệu đồng.</p></li><li><p>Thu nhập ròng một năm từ cho thuê văn phòng là:</p><p>48.576 triệu đồng - 7.286 triệu đồng - 30 triệu đồng = 41.260 triệu đồng.</p></li><li><p>Do khu đất có thời hạn sử dụng còn lại là 40 năm, nên lãi suất được điều chỉnh như sau:</p></li></ul>R=r∗(1+r)n(1+r)n−1=9,83%∗(1+9,83%)40(1+9,83%)40−1=10.07%<ul><li>Giá trị của bất động sản là:</li></ul>Giá đất của bất động sản=41.260 triệu đồng10.07%∗100=409.7280 triệu đồng<ul><li><p>Giá trị của thửa đất là:</p><p>409.728 triệu đồng - 315.000 triệu đồng = 94.728 triệu đồng.</p></li><li><p>Giá đất của thửa đất cần định giá:</p></li></ul>Giá đất của thửa đất cần định giá=94.728 triệu đồng6.000m2=15,788 triệu đồng/m2<p><strong>Kết luận:</strong> Giá đất của thửa đất cần định giá làm tròn là 15,8 triệu đồng/m2.</p><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 04</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</em></p><p><strong>VÍ DỤ VỀ PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ</strong></p><p>Năm 2014, Ủy ban nhân dân Thành phố A dự kiến giao một khu đất có diện tích 20.000m2 cho một Công ty B kinh doanh nhà ở đô thị để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư và tòa nhà văn phòng cho thuê. Hiện tại lô đất đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trong đó phương án hiệu quả sử dụng đất cao nhất và tốt nhất:</p><ul><li><p>7.000m2 đất để xây dựng nhà chung cư, diện tích xây dựng 4.000m2, cao 20 tầng; hình thức sử dụng đất: giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>9.000m2 đất để xây dựng tòa nhà văn phòng cho thuê, diện tích xây dựng 4.000m2, cao 15 tầng; hình thức sử dụng đất: thuê đất trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê, thời hạn thuê đất là 50 năm.</p></li><li><p>4.000m2 đất đường giao thông nội bộ sử dụng chung; hình thức sử dụng đất: giao đất không thu tiền sử dụng đất.</p></li></ul><p>Giả định dự án này sẽ hoàn thành trong vòng 02 năm và dự kiến đầu tư quyết toán làm 02 lần vào cuối năm thứ nhất và cuối năm thứ hai. Kế hoạch thực hiện dự án như sau:</p><ol><li>Các khoản chi phí để thực hiện dự án (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):</li></ol><ul><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bằng 15.000 triệu đồng (trong đó chi phí tư vấn nhà chung cư là 8.000 triệu đồng).</p></li><li><p>Chi phí xây dựng hạ tầng: 0,8 triệu đồng/m2;</p></li><li><p>Chi phí xây dựng nhà chung cư 20 tầng: 10,2 triệu đồng/m2;</p></li><li><p>Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng 15 tầng: 9 triệu đồng/m2;</p></li><li><p>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian xây dựng là: 70.000 triệu đồng (trong đó dự phòng của nhà chung cư là 42.000 triệu đồng).</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án (dùng để tổ chức thực hiện các công việc: lập dự án, thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng, quản lý chất lượng và các công việc khác có liên quan của chủ đầu tư công trình...) bằng 2% tổng chi phí xây dựng và thiết bị của dự án.</p></li><li><p>Chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý bằng 1% tổng doanh thu.</p></li><li><p>Lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh, chi phí vốn bằng 15% tổng chi phí đầu tư xây dựng và giá trị khu đất của dự án.</p></li><li><p>Biết mức lãi suất cho vay trung hạn bình quân tại thời điểm định giá đất của loại tiền vay VNĐ của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn để thực hiện dự án đầu tư phát triển bất động sản là 12%/năm.</p></li></ul><p>Các khoản chi đầu tư cơ sở hạ tầng và tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trong năm đầu; Các khoản chi xây dựng các tòa nhà; chi phí dự phòng, năm đầu thực hiện 50% khối lượng; chi phí quản lý dự án thực hiện theo chi phí xây dựng và thiết bị của từng năm.</p><ol><li>Giá bán căn hộ và cho thuê văn phòng (chưa gồm thuế giá trị gia tăng):</li></ol><ul><li><p>Giá bán căn hộ chung cư bình quân 20 triệu đồng/m2, tổng diện tích sàn thương phẩm căn hộ chiếm 80% tổng diện tích sàn xây dựng nhà chung cư. Sau khi ký Hợp đồng chuyển nhượng, khách hàng nộp 50% giá trị căn hộ (Hợp đồng được 02 bên ký vào cuối năm thứ nhất). Cuối năm thứ hai khách hàng nộp số tiền còn lại.</p></li><li><p>Tổng diện tích sàn thương phẩm khu văn phòng bằng 75% tổng diện tích sàn xây dựng tòa nhà văn phòng; Giá cho thuê bình quân các văn phòng tương tự trong cùng khu vực là 0,3 triệu đồng/m2/tháng (Giả sử trong thời gian thực hiện dự án, giá cho thuê văn phòng không thay đổi); tỉ lệ cho thuê được (tỉ lệ lấp đầy) là 80%. Chi phí quản lý, vận hành tòa nhà văn phòng (chi phí điện, nước, bảo vệ, vệ sinh, nhân công quản lý...) bằng 15% doanh thu. Công trình khai thác vận hành sau 02 năm xây dựng.</p></li></ul><p>Việc áp dụng phương pháp thặng dư để định giá khu đất thực hiện như sau:</p><p><strong>I. Xác định giá đất của khu đất xây dựng nhà chung cư</strong></p><p><strong><em>1. Ước tính doanh thu phát triển nhà chung cư</em></strong></p><ul><li>Năm thứ nhất:</li></ul><p>(4.000m2/tầng x 20 tầng x 80%) x 20 triệu đồng/m2 x 50%</p><p>= 640.000 triệu đồng</p><ul><li>Năm thứ hai:</li></ul><p>(4.000m2/tầng x 20 tầng x 80%) x 20 triệu đồng/m2 x 50%</p><p>= 640.000 triệu đồng</p><ul><li>Doanh thu phát triển nhà tòa chung cư quy đổi về giá trị hiện tại</li></ul>640.000 triệu đồng(1+12%)1+640.000 triệu đồng(1+12%)2=1.081.632,65 triệu đồng<p><strong><em>2. Ước tính chi phí phát triển nhà chung cư</em></strong></p><p><em>a) Chi phí đầu tư xây dựng</em></p><p>Năm thứ nhất:</p><ul><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nhà chung cư: 8.000 triệu đồng</p></li><li><p>Chi phí đầu tư hạ tầng:</p><p>20.000m2 x 0,8 triệu đồng/m2 x 7.000m2/(7.000m2+ 9.000m2)</p></li></ul><p>= 7.000 triệu đồng.</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng tòa chung cư:</p><p>4.000m2/tầng x 20 tầng x 10,2 triệu đồng/m2 x 50%</p></li></ul><p>= 408.000 triệu đồng</p><ul><li><p>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian xây dựng: 42.000 triệu đồng x 50% = 21.000 triệu đồng</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án:</p></li></ul><p>(7.000 triệu đồng + 408.000 triệu đồng) x 2% = 8.300 triệu đồng</p><ul><li><p>Tổng chi phí năm thứ nhất:</p><p>8.000 + 7.000 + 408.000 +21.000 + 8.300 = 452.300 triệu đồng.</p></li></ul><p>Năm thứ hai:</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng nhà chung cư:</p><p>4.000m2/tầng x 20 tầng x 10,2 triệu đồng/m2 x 50%</p></li></ul><p>= 408.000 triệu đồng</p><ul><li><p>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian xây dựng: 42.000 triệu đồng x 50% = 21.000 triệu đồng</p></li><li><p>Chi phí quản lý dự án:</p><p>408.000 triệu đồng x 2% = 8.160 triệu đồng</p></li><li><p>Tổng chi phí năm thứ hai:</p><p>408.000 + 21.000 + 8.160 = 437.160 triệu đồng.</p></li></ul><p>Tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà chung cư quy đổi về hiện tại:</p>452.300 triệu đồng(1+12%)1+437.160 triệu đồng(1+12%)2=752.340,56 triệu đồng<p><em>b) Chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý</em></p><p>1% x 1.081.632,65 triệu đồng = 10.816,33 triệu đồng</p><p><em>c) Lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh, chi phí vốn:</em></p><p>15% x (Vcc + 752.340,56 triệu đồng)</p><p>Trong đó: Vcc là giá trị khu đất xây dựng nhà chung cư</p><p><em>d) Tổng chi phí phát triển của nhà chung cư</em></p><p>752.340,56 triệu đồng + 10.816,33 triệu đồng+ 15% x(Vcc + 752.340,56 triệu đồng)</p><p>= 876.007,97 + 0,15Vcc (triệu đồng)</p><p><strong><em>3. Xác định giá trị của khu đất nhà chung cư:</em></strong></p><p>Vcc= 1.081.632,65 triệu đồng - (876.007,97 + 0,15Vcc) triệu đồng</p><p>Vcc = 178.804,07 triệu đồng</p><p><strong><em>4. Xác định giá đất của khu đất nhà chung cư:</em></strong></p><p>178.804,07 triệu đồng /7.000m2 = 25,54 triệu đồng/m2.</p><p><strong>II. Xác định giá đất của tòa nhà văn phòng cho thuê</strong></p><p><strong><em>1. Ước tính tổng doanh thu phát triển tòa nhà văn phòng cho thuê:</em></strong></p><ul><li>Thu nhập từ cho thuê văn phòng một năm là:</li></ul><p>0,3 triệu đồng/tháng x (4.000m2/tầng x 15 tầng x 75%) x 80% x 12 tháng</p><p>= 129.600 triệu đồng.</p><ul><li><p>Chi phí quản lý, vận hành một năm (bằng 15% doanh thu) là:</p><p>129.600 triệu đồng x 15% = 19.440 triệu đồng</p></li><li><p>Thu nhập ròng một năm từ cho thuê văn phòng là:</p><p>129.600 triệu đồng - 19.440 triệu đồng = 110.160 triệu đồng</p></li><li><p>Doanh thu từ tòa nhà văn phòng quy về thời điểm hiện tại (2 năm đầu xây dựng không phát sinh doanh thu):</p></li></ul>DTvp=0(1+12%)1+0(1+12%)2+∑i=350110.160(1+12%)i=728.647,53 triệu đồng<p>Trong đó:</p><p>DTvp là doanh thu phát triển tòa nhà văn phòng.</p><p>Thời gian thực hiện dự án tương ứng thời gian được thuê đất (50 năm).</p><p><strong><em>2. Ước tính chi phí phát triển tòa nhà văn phòng cho thuê.</em></strong></p><p><em>a) Chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><p>Năm thứ nhất:</p><ul><li><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tòa văn phòng:</p><p>15.000 triệu đồng - 8.000 triệu đồng = 7.000 triệu đồng</p></li><li><p>Chi phí đầu tư hạ tầng:</p><p>20.000m2 x 0,8 triệu đồng/m2 x 9.000m2 /(7.000m2 + 9.000m2)</p></li></ul><p>= 9.000 triệu đồng.</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng:</p><p>4.000m2/tầng x 15 tầng x 9 triệu đồng/m2 x 50%</p></li></ul><p>= 270.000 triệu đồng</p><ul><li>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian xây dựng:</li></ul><p>(70.000 - 42.000) x 50% = 14.000 triệu đồng</p><ul><li>Chi phí quản lý dự án:</li></ul><p>(9.000 triệu đồng + 270.000 triệu đồng) x 2% = 5.580 triệu đồng.</p><ul><li><p>Tổng chi phí năm thứ nhất:</p><p>7.000 + 9.000 + 270.000 + 14.000 + 5.580 = 305.580 triệu đồng.</p></li></ul><p>Năm thứ hai:</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng tòa nhà văn phòng:</p><p>4.000m2/tầng x 15 tầng x 9 triệu đồng/m2 x 50%</p></li></ul><p>= 270.000 triệu đồng.</p><ul><li>Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian xây dựng:</li></ul><p>(70.000 - 42.000) x 50% = 14.000 triệu đồng</p><ul><li><p>Chi phí quản lý dự án: 270.000 triệu đồng x 2% = 5.400 triệu đồng.</p></li><li><p>Tổng chi phí năm thứ hai:</p><p>270.000 + 14.000 + 5.400 = 289.400 triệu đồng.</p></li></ul><p>Tổng chi phí đầu tư xây dựng quy đổi về hiện tại:</p>305.580 triệu đồng(1+12%)1+289.400 triệu đồng(1+12%)2=503.547,19 triệu đồng<p><em>b) Chi phí quảng cáo, bán hàng, quản lý quy đổi về hiện tại.</em></p><p>1% x 728.647,53 triệu đồng = 7.286,48 triệu đồng.</p><p><em>c) Lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến yếu tố rủi ro kinh doanh, chi phí vốn:</em></p><p>15% x (Vvp + 503.547,19) triệu đồng</p><p>Trong đó: Vvp là giá trị khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê</p><p><em>d) Tổng chi phí phát triển tòa văn phòng</em></p><p>503.547,19 triệu đồng + 7.286,48 triệu đồng + 15% x(Vvp+503.547,19)triệu đồng</p><p>= 586.365,75 + 0,15Vvp (triệu đồng)</p><p><strong><em>3. Xác định giá trị của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê</em></strong></p><p>Vvp = 728.647,53 triệu đồng - (586.365,75 + 0.15Vvp) triệu đồng</p><p>Vvp = 123.723,29 triệu đồng</p><p><strong><em>4. Xác định giá đất của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê</em></strong></p><p>123.723,29 triệu đồng/ 9.000m2 = 13,75 triệu đồng/m2.</p><p><strong>III. Tổng giá trị của khu đất có diện tích 20.000m2 cần định giá</strong></p><p>178.804,07 triệu đồng + 123.723,29 triệu đồng = 302.527,36 triệu đồng</p><ul><li><p>Giá trị của khu đất nhà chung cư là 178.804,07 triệu đồng; Giá đất của khu đất nhà chung cư là 25,54 triệu đồng/m2.</p></li><li><p>Giá trị của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê là 123.723,29 triệu đồng; Giá đất của khu đất tòa nhà văn phòng cho thuê là 13,75 triệu đồng/m2.</p></li></ul><p><em>(Các số liệu nêu trong Ví dụ mang tính chất minh họa)</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 05</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của</em> Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Tên mẫu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Mẫu số 01</td><td>Phiếu thu thập thông tin về thửa đất <em>(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)</em></td></tr><tr><td>2</td><td>Mẫu số 02</td><td>Phiếu thu thập thông tin về thửa đất <em>(Áp dụng đối với đất ở nông thôn)</em></td></tr><tr><td>3</td><td>Mẫu số 03</td><td>Phiếu thu thập thông tin về thửa đất <em>(Áp dụng đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn)</em></td></tr><tr><td>4</td><td>Mẫu số 04</td><td>Phiếu thu thập thông tin về thửa đất <em>(Áp dụng đối với đất ở đô thị)</em></td></tr><tr><td>5</td><td>Mẫu số 05</td><td>Phiếu thu thập thông tin về thửa đất <em>(Áp dụng đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)</em></td></tr><tr><td>6</td><td>Mẫu số 06</td><td>Phiếu thu thập thông tin về điểm điều tra</td></tr><tr><td>7</td><td>Mẫu số 07</td><td>Bảng thống kê phiếu thu thập thông tin về thửa đất</td></tr><tr><td>8</td><td>Mẫu số 08</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp <em>huyện (Áp dụng đối với đất nông nghiệp)</em></td></tr><tr><td>9</td><td>Mẫu số 09</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp huyện <em>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)</em></td></tr><tr><td>10</td><td>Mẫu số 10</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp huyện <em>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)</em></td></tr><tr><td>11</td><td>Mẫu số 11</td><td>Bảng tổng hợp giá đất <em>(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao)</em></td></tr><tr><td>12</td><td>Mẫu số 12</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh <em>(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)</em></td></tr><tr><td>13</td><td>Mẫu số 13</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh <em>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)</em></td></tr><tr><td>14</td><td>Mẫu số 14</td><td>Bảng tổng hợp giá đất cấp tỉnh <em>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)</em></td></tr><tr><td>15</td><td>Mẫu số 15</td><td>Bảng giá đất <em>(Áp dụng đối với trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản)</em></td></tr><tr><td>16</td><td>Mẫu số 16</td><td>Bảng giá đất làm muối</td></tr><tr><td>17</td><td>Mẫu số 17</td><td>Bảng giá đất <em>(Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn)</em></td></tr><tr><td>18</td><td>Mẫu số 18</td><td>Bảng giá đất <em>(Áp dụng đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)</em></td></tr><tr><td>19</td><td>Mẫu số 19</td><td>Bảng giá đất <em>(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao)</em></td></tr><tr><td>20</td><td>Mẫu số 20</td><td>Bảng giá đất chi tiết đến từng thửa đất</td></tr><tr><td>21</td><td>Mẫu số 21</td><td>Chứng thư định giá đất</td></tr><tr><td>22</td><td>Mẫu số 22</td><td>Đơn xin cấp Chứng chỉ định giá đất</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><p><em>Phiếu số…</em></p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)</div><p><strong>Tên xã (phường, thị trấn):</strong></p><p><strong>Tên người được điều tra:</strong></p><p>Địa chỉ (1)………………………………; thời điểm chuyển nhượng (2):</p><p>Giá bất động sản chuyển nhượng: triệu đồng/bất động sản</p><p>Giá đất chuyển nhượng: …………………………triệu đồng/thửa hoặc đồng/m2</p><p>Nguồn thông tin:</p><p><strong>1. Các thông tin về thửa đất</strong></p><ul><li><p>Tờ bản đồ số: ……………; thử đất số: ………………; diện tích: m2</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất(3):</p></li></ul><p>-Vị trí đất:</p><p>Chi tiết: Tiếp giáp quốc lộ □, tiếp giáp tỉnh lộ □, tiếp giáp huyện lộ □, tiếp giáp xã lộ □, Không tiếp giáp lộ □.</p><ul><li><p>Mục đích sử dụng:</p></li><li><p>Thông tin khác (nếu có):</p></li></ul><p><strong>2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất</strong></p><ul><li><p>Loại cây trồng (thủy sản nuôi trồng): ……………………; Năm trồng (nuôi trồng):</p></li><li><p>Công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp: Loại công trình: ;</p></li></ul><p>năm xây dựng: ……………; giá trị của công trình xây dựng: ………………triệu đồng.</p><ul><li>Tài sản khác (nếu có):</li></ul><p><strong>3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất</strong></p><ul><li><p>Thu nhập bình quân một năm: đồng/m2.</p></li><li><p>Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập: đồng/m2.</p></li><li><p>Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): đồng/m2.</p></li></ul><table><tbody><tr><td><strong>Người điều tra</strong>(Ký và ghi rõ họ tên)_</td><td>_Ngày……tháng……năm……_</td></tr></tbody></table><p><strong>Người được điều tra</strong><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></p><p>| | | |</p><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>- (1) ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.</em></p><p><em>- (2) hoặc thời điểm trúng đấu giá.</em></p><p><em>- (3) ghi rõ tên xứ đồng.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><p>| <em>Phiếu số…</em> |</p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất ở tại nông thôn)</div><p><strong>Tên xã:</strong> ………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>Tên người được điều tra:</strong> …………………………………………………………………………...</p><p>Địa chỉ(1): ………………………………………; thời điểm chuyển nhượng(2): ……………………</p><p>Giá bất động sản chuyển nhượng: ………………………………………triệu đồng/bất động sản</p><p>Giá đất chuyển nhượng: …………………triệu đồng/thửa hoặc…………………………đồng/m2</p><p>Nguồn thông tin: ……………………….………………………………………………………………</p><p><strong>1. Các thông tin về thửa đất</strong></p><ul><li><p>Tờ bản đồ số: …………………; thửa đất số: …………………; diện tích: ……….…………m2.</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất(3): ……………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Kích thước mặt tiền: ………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ………………………m</p></li><li><p>Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □.</p></li><li><p>Khu vực: ……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Vị trí đất: ……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Khoảng cách từ thửa đất đến:</p></li></ul><table><thead><tr><th>* Trục giao thông chính của khu dân cư:…………m;</th><th>* Trung tâm xã: ……………………m;</th></tr></thead><tbody><tr><td>* Đường giao thông liên thôn: ……………………..m;</td><td>* Huyện lộ: ……………m;</td></tr><tr><td>* Tỉnh lộ: ………………m;</td><td>* Quốc lộ: ……………m</td></tr></tbody></table><ul><li>Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật: ………………………………………………………………………</li></ul><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><ul><li>Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ……………………………………………………………………….</li></ul><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><ul><li>Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): …………………………………………</li></ul><p>……………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất</strong></p><ul><li><p>Nhà ở: Loại nhà: …………………; cấp nhà: …………………………; năm xây dựng: ………..</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: ………………m2; số tầng: …………; diện tích sàn sử dụng: …………m2</p></li><li><p>Tài sản khác (nếu có): ………………………………………………………………………………</p></li></ul><p>| <strong>Người điều tra</strong><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em> | <em>Ngày......tháng......năm......</em><strong>Người được điều tra</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>- (1) ghi rõ tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.</em></p><p><em>- (2) hoặc thời điểm trúng đấu giá.</em></p><p><em>- (3) ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03</span></a></h2><p>| <em>Phiếu số…</em> |</p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn)</div><p><strong>Tên xã:</strong> ……………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>Tên người được điều tra:</strong> ……………………………………………………………………………</p><p>Địa chỉ(1): …………………………………; thời điểm chuyển nhượng (2): …………………………</p><p>Giá bất động sản chuyển nhượng: ………………………………………triệu đồng/bất động sản</p><p>Giá đất chuyển nhượng: ……………………triệu đồng/thửa hoặc………………………đồng/m2</p><p>Nguồn thông tin: ………………………………………………………………………………………</p><p><strong>1. Các thông tin về thửa đất</strong></p><ul><li><p>Tờ bản đồ số: ………………; thửa đất số: …………………; diện tích: …………………m2</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất (3): ………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Kích thước mặt tiền: …………………m; kích thước chiều sâu thửa đất: …………………m.</p></li><li><p>Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □ , hình vuông □ , hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □.</p></li><li><p>Khu vực: ………………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Vị trí đất: ………………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Khoảng cách từ thửa đất đến:</p></li></ul><table><thead><tr><th>* Trục giao thông chính của khu dân cư:…………m;</th><th>* Trung tâm xã: ……………m;</th></tr></thead><tbody><tr><td>* Đường giao thông liên thôn: ………………………m;</td><td>* Huyện lộ: …………………m;</td></tr><tr><td>* Tỉnh lộ: ………m;</td><td>* Quốc lộ: …………………m</td></tr></tbody></table><ul><li><p>Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………….</p></li><li><p>Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật: …………………………………………………………………….</p></li></ul><p>…………………………………………………………………………………………………………..</p><ul><li>Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ……………………………………………………………………..</li></ul><p>…………………………………………………………………………………………………………..</p><ul><li>Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): ……………………………………….</li></ul><p>………………………………………………………………………………………………………….</p><ul><li>Thời hạn sử dụng đất: ………………năm (từ năm: ………………đến năm: ……………).</li></ul><p><strong>2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất</strong></p><ul><li><p>Loại tài sản: ………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Năm xây dựng: ………………………………………; diện tích xây dựng: ………………m2</p></li></ul><p>-Tài sản khác (nếu có): …………………………………………………………………………</p><p><strong>3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất</strong></p><ul><li><p>Thu nhập bình quân một năm: ………………………………………………….………đồng/m2.</p></li><li><p>Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập: ………………………………………đồng/m2.</p></li><li><p>Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): ……………………………đồng/m2.</p></li></ul><p>| <strong>Người điều tra</strong><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em> | <em>Ngày......tháng......năm......</em><strong>Người được điều tra</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>- (1) ghi rõ tên thôn, ấp, bản. buôn, phum, sóc.</em></p><p><em>- (2) hoặc thời điểm trúng đấu giá.</em></p><p><em>- (3) ghi rõ tên đường, tên thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc.</em></p><h1><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Mẫu số 04</em></span></a></h1><p>| <em>Phiếu số…</em> |</p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất ở tại đô thị)</div><p><strong>Tên phường (thị trấn):</strong> ………………………………………………………………………………</p><p><strong>Tên người được điều tra:</strong> …………………………………………………………………………..</p><ul><li><p>Địa chỉ(1): ……………………………..…; thời điểm chuyển nhượng(2): …………………………</p></li><li><p>Giá bất động sản chuyển nhượng: ……………………………………triệu đồng/bất động sản</p></li><li><p>Giá đất chuyển nhượng: ………………………triệu đồng/thửa hoặc…………………đồng/m2</p></li><li><p>Nguồn thông tin: ………………………………………………………………………………………</p></li></ul><p><strong>1. Các thông tin về thửa đất</strong></p><ul><li><p>Tờ bản đồ số: ………………………; thửa đất số: ……………; diện tích: ………………m2.</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất (3): ………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Kích thước mặt tiền: ……………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ………………………m.</p></li><li><p>Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □, hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □.</p></li><li><p>Vị trí đất: ……………………………………………………………………………………………</p></li></ul><table><thead><tr><th>Tên địa danh</th><th>Khoảng cách đến đường (phố) hoặc đến ngõ (hẻm) cấp liền kề trước nó</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đường (phố): ………………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 1: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 2: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 3: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 4: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><ul><li>Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật: …………………………………………………………………</li></ul><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): ……..…………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất</strong></p><ul><li><p>Nhà ở: Loại nhà: ………………………; cấp nhà: ………………; năm xây dựng: ……………</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: …………m2; số tầng: ……………; diện tích sàn sử dụng: ……………m2;</p></li></ul><p>Giấy phép xây dựng: có □, không có □.</p><ul><li>Tài sản khác (nếu có): ………………………………………………………………………………</li></ul><table><tbody><tr><td><strong>Người điều tra</strong>(Ký và ghi rõ họ tên)_</td><td>_Ngày......tháng......năm......_</td></tr></tbody></table><p><strong>Người được điều tra</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>- (1) (3) ghi rõ tên tổ, cụm, đường phố, phố.</em></p><p><em>- (2) hoặc thời điểm trúng đấu giá.</em></p><h1><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>Mẫu số 05</em></span></a></h1><p>| <em>Phiếu số…</em> |</p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)</div><p><strong>Tên phường (thị trấn):</strong> ………………………………………………………………………………</p><p><strong>Tên người được điều tra:</strong> ………………………………………………………………..…………</p><ul><li><p>Địa chỉ (1): ……………………………; thời điểm chuyển nhượng(2): ……………………………</p></li><li><p>Giá bất động sản chuyển nhượng: ……………………………………triệu đồng/bất động sản</p></li><li><p>Giá đất chuyển nhượng: ………………………triệu đồng/thửa hoặc…………………đồng/m2</p></li><li><p>Nguồn thông tin: ………………………………………………………………………………………</p></li></ul><p><strong>1. Các thông tin về thửa đất</strong></p><ul><li><p>Tờ bản đồ số: …………………; thửa đất số: …………………; diện tích: …………………m2.</p></li><li><p>Địa chỉ thửa đất(3): ……………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Kích thước mặt tiền: ………m; kích thước chiều sâu thửa đất: ………………………m.</p></li><li><p>Hình thể thửa đất: hình chữ nhật □, hình bình hành □, hình vuông □, hình thang xuôi □ , hình thang ngược □, hình đa giác □, hình chữ L □.</p></li></ul><table><thead><tr><th>Tên địa danh</th><th>Khoảng cách đến đường (phố) hoặc đến ngõ (hẻm) cấp liền kề trước nó</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đường (phố): …………………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 1: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>Ngõ (hẻm) cấp 2: ……………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>……………………</td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><ul><li><p>Mục đích sử dụng: ……………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật: ……………………………………………………………………</p></li></ul><p>……………………………………………………………………………………………………………</p><ul><li>Các yếu tố về hạ tầng xã hội: ………………………………………………………………………</li></ul><p>……………………………………………………………………………………………………………</p><ul><li>Các thông tin khác có ảnh hưởng đến giá đất (nếu có): …………………………………………</li></ul><p>……………………………………………………………………………………………………………</p><ul><li>Thời hạn sử dụng đất: …………………năm (từ năm: ………………đến năm: ………………).</li></ul><p><strong>2. Các thông tin về tài sản gắn liền với đất</strong></p><ul><li><p>Loại tài sản: ……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Năm xây dựng: ………………………………; giấy phép xây dựng: có □, không có □.</p></li><li><p>Diện tích xây dựng: ……………………m2.</p></li><li><p>Tài sản khác (nếu có): ………………………………………………………………………………</p></li></ul><p><strong>3. Các thông tin về thu nhập từ thửa đất</strong></p><ul><li><p>Thu nhập bình quân một năm: ……………………………………………………………đồng/m2.</p></li><li><p>Chi phí bình quân một năm để tạo ra thu nhập: ………………………………………..đồng/m2.</p></li><li><p>Thu nhập ròng bình quân một năm (thu nhập sau thuế): ………………………………đồng/m2.</p></li></ul><table><tbody><tr><td><strong>Người điều tra</strong>(Ký và ghi rõ họ tên)_</td><td>_Ngày......tháng......năm......_</td></tr></tbody></table><p><strong>Người được điều tra</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>- (1) (3) ghi rõ tên tổ, cụm, đường phố, phố.</em></p><p><em>- (2) hoặc thời điểm trúng đấu giá.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p>| <em>Phiếu số…</em> |</p><div>PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ ĐIỂM ĐIỀU TRA</div><p><strong>Tên xã (phường, thị trấn):</strong> ……………………………………………………………………………</p><p><strong>1. Thuộc vùng:</strong> đồng bằng □ trung du □ miền núi □</p><p><strong>2. Các thông tin về kinh tế - xã hội</strong></p><ul><li><p>Giá trị tổng sản phẩm bình quân: …………đồng/ha, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.</p></li><li><p>Thu nhập bình quân năm: ……………đồng/người, so với mức bình quân chung của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.</p></li><li><p>Dân số: ……………người, mật độ dân số: ……………người/km2, so với mật độ dân số của tỉnh: cao □, trung bình □, thấp □.</p></li></ul><p><strong>3. Các thông tin về kết cấu hạ tầng (so với điều kiện chung của tỉnh)</strong></p><ul><li><p>Giao thông: Tốt □, trung bình □, kém □;</p></li><li><p>Cấp, thoát nước: Tốt □, trung bình □, kém □;</p></li><li><p>Thủy lợi: Tốt □, trung bình □, kém □;</p></li><li><p>Điện: Tốt □, trung bình □, kém □;</p></li><li><p>Cơ sở giáo dục: Tốt □, trung bình □, kém □;</p></li><li><p>Cơ sở y tế: Tốt □, trung bình □, kém □.</p></li></ul><p><strong>4. Các thông tin về cung cấp dịch vụ (so với điều kiện chung của tỉnh)</strong></p><ul><li><p>Dịch vụ vật tư, kỹ thuật nông nghiệp: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.</p></li><li><p>Dịch vụ tài chính, tín dụng: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.</p></li><li><p>Dịch vụ thông tin liên lạc: Tốt □, trung bình □, kém □.</p></li><li><p>Thương mại: Thuận lợi □, trung bình □, kém □.</p></li></ul><p><strong>5. Các thông tin khác</strong></p><ul><li><p>Quy hoạch xây dựng chi tiết: đã được duyệt □, chưa được xét duyệt □.</p></li><li><p>Số thửa đất đã được xác định lại giá đất, đã trúng đấu giá trong năm điều tra: …………thửa.</p></li></ul><table><tbody><tr><td><em>Ngày......tháng......năm......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>Người điều tra</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>| Xã (phường, thị trấn):.... Huyện (Quận, TX, TP): …. Tỉnh(TP)..... |</p><div>BẢNG THỐNG KÊ PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THỬA ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất: ……………………………………)(1)</div><table><thead><tr><th><strong>Phiếu số</strong></th><th><strong>Tên người sử dụng đất</strong></th><th><strong>Thửa đất số</strong></th><th><strong>Tờ BĐ số</strong></th><th><strong>Diện tích(m2)</strong></th><th><strong>Tên Đường, phố</strong></th><th><strong>Khu vực</strong></th><th><strong>Vị trí đất</strong></th><th><strong>Thời điểm chuyển nhượng</strong></th><th><strong>Giá bán BĐS</strong> (1.000đ/m2)</th><th><strong>Giá đất chuyển nhượng</strong> (1.000đ/m2)</th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong> (1.000đ/m2)</th><th><strong>So sánh (11)/(12)</strong> (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td><td><em>(11)</em></td><td><em>(12)</em></td><td><em>(13)</em></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>……</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>| <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, n_gày</em>…………<em>tháng</em>…………_năm <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú: (1) Áp dụng để thống kê phiếu điều tra đối với tất cả các loại đất. Cột (6) chỉ ghi thông tin khi thống kê đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; cột (7) chỉ ghi thông tin khi thống kê đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>| Huyện (Quận, TX, TP): ……… Tỉnh(TP)..... …………………… |</p><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất nông nghiệp: ……………………………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại xã (ĐB, TD, MN)</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th><strong>Giá đất đề xuất</strong></th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến (2)</strong></td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td>1. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 2</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- ……</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 2</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>3. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 2</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | |</p><p>| <strong>Xác nhận của Phòng TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p><strong><em>(1) Áp dụng để tổng hợp giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối.</em></strong></p><p><strong><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều_7_của Thông tư này.</em></strong></p><h2><a href=\"#mau-so-09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09</span></a></h2><p>| Huyện (Quận, TX, TP): ……… Tỉnh(TP)..... …………………… |</p><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn: ……………………………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1. 000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại xã (ĐB, TD, MN)</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th><strong>Giá đất đề xuất</strong></th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong>(2)</td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td>1. Xã: ……………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ Vịtrí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ ………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 2 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ ………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 3 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2. Xã: ……………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>…………</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><p>| <strong>Xác nhận của Phòng TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>(1) Áp dụng để tổng hợp giá đất ở tại nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.</em></p><p><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10</span></a></h2><p>| Huyện (Quận, TX, TP): ……… Tỉnh(TP)..... …………………… |</p><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị: ……………………………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại đô thị</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th><strong>Giá đất đề xuất</strong></th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong>(2)</td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td>1. Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Vị trí 2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2. Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Vị trí 2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3. Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>| <strong>Xác nhận của Phòng TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>(1) Áp dụng để tổng hợp giá đất ở tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.</em></p><p><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11</span></a></h2><p>| Khu CNC: …………… Tỉnh (TP): …………… |</p><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với các loại đất trong khu công nghệ cao)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại xã hoặc loại đô thị</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th>**Giá đất đề xuất **</th><th>** So sánh %**</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong><em>(1)</em></td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td>1. Đất...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2. Đất...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>....</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3. Đất ...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>| <strong>Xác nhận của Ban quản lý Khu Công nghệ cao</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p>Ghi chú: (1) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#mau-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th><th></th></tr></thead></table><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất nông nghiệp:……………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại xã (ĐB, TD, MN)</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th><strong>Giá đất đề xuất</strong></th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong>(2)</td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>( <strong>1</strong> )</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td><strong>1. Huyện (Q, TX, TP):</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>1.1. Xã (P, TT): ………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>1.2. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>…………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td><strong>2. Huyện (Q, TX, TP):</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2.1. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2.2. Xã (P, TT): …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | |</p><p>| <strong>Xác nhận của Sở TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất_</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p><strong>_( <strong>1</strong> ) Áp dụng đ <em>ể tổng hợp gi</em> á đất trồng cây h <strong>àng năm, đ</strong> ấ<em>t trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối.</em></strong></p><p><strong><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều_7_của Thông tư này.</em></strong></p><h2><a href=\"#mau-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 13</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn:……………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại xã (ĐB, TD, MN)</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th>**Giá đất trong bảng giá đất hiện hành **</th><th>** Giá đất đề xuất**</th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong>(2)_</td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>(1</em>)_</td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td><strong>1. Huyện (TX, TP):</strong> ………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>1.1.Xã: ………………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>…………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 2 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>1.2. Xã: …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td><strong>2. Huyện (TX, TP):</strong> ………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2.1. Xã: …………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>- Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | |</p><p>| <strong>Xác nhận của Sở TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>(1) Áp dụng để tổng hợp giá đất ở tại nông thôn; giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.</em></p><p><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 14</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG TỔNG HỢP GIÁ ĐẤT</div><div>(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị:……………………)(1)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Loại đô thị</strong></th><th><strong>Giá đất điều tra</strong></th><th><strong>Giá đất trong bảng giá đất hiện hành</strong></th><th><strong>Giá đất đề xuất</strong></th><th><strong>So sánh %</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số phiếu</strong></td><td><strong>Cao nhất</strong></td><td><strong>Phổ biến</strong><em>(2)</em></td><td><strong>Thấp nhất</strong></td><td><strong>(5)/(7)</strong></td><td><strong>(8)/(7)</strong></td></tr><tr><td><em>( <strong>1</strong> )</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td><td><em>(10)</em></td></tr><tr><td><strong>1. Quận (TX, TP, H):</strong>....</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ Vị trí 1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>+ ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>- Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>2. Quận (TX, TP, H):</strong>....</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>| <strong>Xác nhận của Sở TN&amp;MT</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | <strong>Xác nhận của Tổ chức tư vấn xác định giá đất</strong><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em> | ………<em>, ngày …… tháng …… năm</em> ………_ <strong>Người lập biểu</strong></p><table><thead><tr><th>_(Ký và ghi rõ họ tên)_</th></tr></thead></table><p><em>Ghi chú :</em></p><p><em>(1) Áp dụng để tổng hợp giá đất ở tại đô thị; giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.</em></p><p><em>(2) Giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất xác định theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 của Thông tư này</em></p><h2><a href=\"#mau-so-15\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 15</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP(1)</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên đơn vị hành chính</strong></th><th><strong>Giá đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Xã đồng bằng</strong></td><td><strong>Xã trung du</strong></td><td><strong>Xã miền núi</strong></td></tr><tr><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td><strong>...</strong></td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td><strong>...</strong></td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td><strong>...</strong></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Huyện (Q, TX, TP) ……</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>Xã (phường, thị trấn) ...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Huyện (Q, TX, TP) ……</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Xã (phường, thị trấn) ....</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>Xã (phường, thị trấn)...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>………………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em> (1) Áp dụng để quy định giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản._</p><h2><a href=\"#mau-so-16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 16</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên đơn vị hành chính</strong></th><th><strong>Giá đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td>………</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Huyện (Q, TX, TP) ………</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Huyện (Q, TX, TP) ……</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Xã (phường, thị trấn) ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>....</td><td>Xã (phường, thị trấn) ...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>....</td><td>……………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-17\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 17</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN(1)</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th>**Số TT **</th><th>** Tên đơn vị hành chính **</th><th>** Giá đất**</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Xã đồng bằng</strong></td><td><strong>Xã trung du</strong></td><td><strong>Xã miền núi</strong></td></tr><tr><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td>…</td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td><strong>...</strong></td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td>…</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Huyện (TX, TP): ……</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Xã……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>………</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Xã……</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Huyện (TX, TP) :……</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Xã………</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Khu vực 1 hoặc tên đường, đoạn đường</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>………</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú: (1) Áp dụng để quy định giá đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-18\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 18</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ(1)</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên đơn vị hành chính</strong></th><th><strong>Loại đô thị</strong></th><th><strong>Đoạn đường</strong></th><th><strong>Giá đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Từ</strong></td><td><strong>Đến</strong></td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td><strong>....</strong></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Quận (H, TX, TP): ……</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Quận (H, TX, TP): ………</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td><strong>Quận (H, TX, TP): …………</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>…</td><td>………………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú: (1) Áp dụng để quy định giá đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.</p><h2><a href=\"#mau-so-19\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 19</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Tên khu công nghệ cao</strong></th><th><strong>Loại xã hoặc loại đô thị</strong></th><th><strong>Đoạn đường</strong></th><th><strong>Giá đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Từ</strong></td><td><strong>Đến</strong></td><td><strong>VT1</strong></td><td><strong>VT2</strong></td><td><strong>VT3</strong></td><td>… <strong>..</strong></td></tr><tr><td><em>( <strong>1</strong> )</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td><em>(9)</em></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Đất...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>………</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td><strong>2</strong></td><td>Đất...</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2.1</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>2.2</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>…</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td><strong>3</strong></td><td>Đất...</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>3.1</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr></tbody></table><p>| | | | | |</p><table><tbody><tr><td>3.2</td><td>Tên đường, phố, đoạn đường, đoạn phố</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | |</p><table><tbody><tr><td>…</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | |</p><h2><a href=\"#mau-so-20\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 20</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tỉnh (TP): ……………</th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div>BẢNG GIÁ ĐẤT** …………………………(1)</div><div>(Ban hành kèm theo Quyết định số………/QĐ-UBND ngày... tháng... năm ... của UBND………)</div><p><em>ĐVT: 1.000 đồng/m2</em></p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Địa chỉ thửa đất</strong></th><th><strong>Tờ bản đồ</strong></th><th><strong>Số thửa</strong></th><th><strong>Giá đất</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>Huyện (TX, Q, TP): ……</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Xã (P, TT): ………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Đường phố/xứ đồng/thôn, xóm....</td><td>01</td><td>11,12,13,14,...</td><td>5.000</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Đường phố/xứ đồng/thôn, xóm....</td><td>02</td><td>17, 18,...</td><td>4.000</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>...</td><td>………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Xã (P, TT): …………</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>Đường phố/xứ đồng/thôn, xóm....</td><td>05</td><td>22, 23,...</td><td>1.000</td></tr></tbody></table><p>|</p><table><tbody><tr><td>…………</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td>II</td><td>Huyện (TX, Q, TP): ……</td></tr></tbody></table><p>| | |</p><table><tbody><tr><td>1</td><td>Xã (P, TT): ………</td></tr></tbody></table><p>| | | |</p><table><tbody><tr><td>…………</td></tr></tbody></table><p>| | |</p><table><tbody><tr><td>2</td><td>Xã (P, TT): ……………</td></tr></tbody></table><p>| | | |</p><table><tbody><tr><td>……………</td></tr></tbody></table><p>| | | |</p><p><em>Ghi chú: (1) Áp dụng để quy định giá các loại đất chi tiết đến từng thửa đất.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 21</span></a></h2><div><div><p>Tên tổ chức tư vấn xác định giá đất<br/>-------</p><p>Số/CT-ĐGĐ</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>CHỨNG THƯ ĐỊNH GIÁ ĐẤT</div><div>Kính gửi: …………………………………………………………………</div><p><em>Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;</em></p><p><em>Căn cứ Hợp đồng số………</em></p><p><strong>1. Mục đích định giá đất</strong></p><p>Xác định giá đất phục vụ mục đích ....</p><p><strong>2. Thời điểm định giá đất</strong></p><p>Tại thời điểm định giá đất (ngày ... tháng .... năm....).</p><p><strong>3. Cơ sở định giá đất</strong></p><ul><li><p>Hồ sơ, giấy tờ pháp lý của thửa đất cần định giá.</p></li><li><p>Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình (nếu có).</p></li><li><p>Các căn cứ pháp lý khác.</p></li></ul><p><strong>4. Thực trạng đất, tài sản gắn liền với đất</strong></p><p><strong><em>4.1. Đất:</em></strong></p><ul><li><p>Vị trí: mô tả cụ thể vị trí địa lý; địa chỉ thửa đất; số tờ bản đồ; số thửa đất.</p></li><li><p>Diện tích (tổng diện tích, diện tích từng phần); hình thể; kích thước.</p></li><li><p>Mục đích và thời hạn sử dụng đất.</p></li></ul><p><strong><em>4.2. Nhà:</em></strong></p><ul><li><p>Mô tả chung: loại nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, số tầng, số phòng.</p></li><li><p>Kết cấu: kết cấu tổng thể toàn bộ nhà và từng bộ phận (móng, tường, mái...).</p></li><li><p>Thực trạng: mô tả loại vật liệu, thiết bị được sử dụng, tình trạng thực tế từng bộ phận.</p></li></ul><p><strong><em>4.3. Tài sản khác gắn liền với đất:</em></strong></p><ul><li><p>Các thông số kỹ thuật, thực trạng của tài sản.</p></li><li><p>Tình trạng pháp lý của tài sản.</p></li></ul><p><strong>5. Phương pháp định giá đất</strong></p><p>Áp dụng phương pháp định giá đất………</p><p><strong>6. Kết quả xác định giá đất</strong></p><ul><li><p>Tổng giá trị thửa đất và tài sản gắn liền với đất: ……………(đồng)</p></li><li><p>Giá trị nhà: ……………(đồng)</p></li><li><p>Giá trị tài sản khác gắn liền với đất: ……………(đồng)</p></li><li><p>Giá trị thửa đất: …………(đồng)</p></li><li><p>Giá đất: …………… (đồng/m2)</p></li></ul><p><em>(Viết bằng chữ: ……………………………………………đồng/m <strong>2</strong> )</em></p><table><thead><tr><th><strong>Định giá viên</strong></th></tr><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ, tên)</em></th><th><strong>Giám đốc</strong></th></tr><tr><th><em>(Ký tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-22\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 22</span></a></h2><div><div><p> Ảnh 4x6cm (đóng dấu giáp lai)<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ ĐỊNH GIÁ ĐẤT</div><div>Kính gửi: Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường</div><ol><li><p>Họ và tên: ……………………………………Nam/Nữ……………</p></li><li><p>Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………</p></li><li><p>Quê quán:……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Số chứng minh thư (hoặc hộ chiếu): ………………Ngày cấp: ……………Nơi cấp: ………..</p></li><li><p>Địa chỉ thường trú:.…………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………………</p></li><li><p>Trình độ chuyên môn <em>(ghi rõ chuyên ngành đào tạo):</em></p></li></ol><p>* Văn bằng, Chứng chỉ đã được cấp: ………………………………………………………………</p><p>* Chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất do…………tổ chức…………… (bản sao).</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề tư vấn xác định giá đất theo đúng Chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật./.</p><p>| <strong>Xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú</strong></p><table><thead><tr><th><em>(Ký, họ tên, đóng dấu)</em></th><th><strong>Người làm đơn</strong></th></tr><tr><th><em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 131
  },
  {
    "id": "dc4a02b8a48c",
    "slug": "van-ban-vlxd-nghi-dinh-09-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/vlxd/nghi-dinh-09-2021.html",
    "title": "Nghi dinh 09 2021",
    "chars": 307,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:38",
    "excerpt": "Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng Nghị định này quy định về quản lý phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu xây dựng vào công trình xây dựng b…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng</div><p>Nghị định này quy định về quản lý phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu xây dựng vào công trình xây dựng bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2f1d79c18d1a",
    "slug": "van-ban-nha-o-nghi-dinh-100-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/nghi-dinh-100-2015.html",
    "title": "Nghi dinh 100 2015",
    "chars": 1504,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:59",
    "excerpt": "Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội CHÍNH PHỦ _________ Số: 100/2015/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 100/2015/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định Về phát triển và quản lý Nhà ở xã hội.</em></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐNĐ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9f4e40b867c0",
    "slug": "van-ban-atld-nghi-dinh-140-2018-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/nghi-dinh-140-2018.html",
    "title": "Nghi dinh 140 2018",
    "chars": 1648,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:11",
    "excerpt": "Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hộiSửa đổi, bổ sung các Ngh…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hộiSửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018.</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 140/2018/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2018</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội<br/>------------</div>File pdf Nghị định số 140/2018/NĐ-CP bạn để ý có nút nhỏ sát góc trên bên phải đưa chuột vào để tải về máy nhé.<div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b)</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "94a6797e96e7",
    "slug": "van-ban-tai-san-nghi-dinh-151-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/tai-san/nghi-dinh-151-2017.html",
    "title": "Nghi dinh 151 2017",
    "chars": 476,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:32",
    "excerpt": "Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công File pdf bản gốc Nghị định số 151/2017/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn l…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định số 151/2017/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vfXrQx5L1COgv24j59XestJd3SJqW2zV/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 151/2017/NĐ-CP</a></div><br/>File pdf Văn bản số 41/CP-KTTH ngày 13 tháng 02 năm 2018 đính chính Nghị định số 151/2017/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vfgEmeMeY5sVDoNc0CB1bvVJjLEQe22F/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Văn bản số 41/CP-KTTH đính chính Nghị định số 151/2017/NĐ-CP</a></div><br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0f720d76bc5d",
    "slug": "van-ban-tai-san-nghi-dinh-165-2017-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/tai-san/nghi-dinh-165-2017.html",
    "title": "Nghi dinh 165 2017",
    "chars": 269,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:32",
    "excerpt": "Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam File pdf bản gốc Nghị định số 165/2017/NĐ-CP 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định số 165/2017/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vfKxvvedF_FL1aWvadELIuaeadGutfZO/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định số 165/2017/NĐ-CP</a></div><br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8ec0b6c56791",
    "slug": "van-ban-pccc-nghi-dinh-167-2013-xu-phat-linh-vuc-pccc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/nghi-dinh-167-2013-xu-phat-linh-vuc-pccc.html",
    "title": "Nghi dinh 167 2013 xu phat linh vuc pccc",
    "chars": 611,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:04",
    "excerpt": "Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống,…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 167/2013/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "dfe0927fcf4e",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-209-2013-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-209-2013.html",
    "title": "Nghi dinh 209 2013",
    "chars": 546,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:36",
    "excerpt": "Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng. File pdf bản gốc Nghị định 209/2013/NĐ-CP 👈 Các bạn thành viên qlda.gxd.…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 209/2013/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1VOCqmDS3-SXOk129Gl3Xyls1BamfmtCp/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 209/2013/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 209/2013/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "39e4f20b60aa",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-21-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-21-2020.html",
    "title": "Nghi dinh 21 2020",
    "chars": 5518,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:23",
    "excerpt": "Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 21/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 21/2020/NĐ-CP (chạm để xòe ra)<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Aan4m3vjN5eyjiXbpDFTn_83T05MUI72/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 21/2020/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 21/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-dieu-7-dieu-63-dieu-64-va-dieu-67-cua-nghi-dinh-so-139-2017-nd-cp-quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-khai-thac-che-bien-kinh-doanh-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-san-xuat-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-quan-ly-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-kinh-doanh-bat-dong-san-phat-trien-nha-o-quan-ly-su-dung-nha-va-cong-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7, Điều 63, Điều 64 và Điều 67 của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở</span></a></h3><ol><li>Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 7 như sau:</li></ol><p>g) Thẩm tra thiết kế xây dựng.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 63 như sau:</li></ol><p>a) Người được thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 63 như sau:</li></ol><p>d) Bán, cho thuê mua, đổi, thế chấp hoặc góp vốn bằng nhà ở mà nhà ở đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 64 như sau:</li></ol><p>c) Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 67 như sau:</li></ol><p>a) Chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê làm nhà ở hoặc các mục đích khác không đúng công năng sử dụng của công sở.</p><h3><a href=\"#dieu-2-bai-bo-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bãi bỏ các quy định sau:</span></a></h3><ol><li><p>Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 1 Điều 7.</p></li><li><p>Bãi bỏ điểm d, điểm đ khoản 2; điểm d khoản 3; điểm d, điểm đ, điểm i, khoản 5 Điều 23.</p></li><li><p>Bãi bỏ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 38.</p></li><li><p>Bãi bỏ khoản 1 Điều 39.</p></li><li><p>Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 60.</p></li><li><p>Bãi bỏ điểm a, điểm b khoản 1 Điều 61.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Hành vi vi phạm hành chính thuộc điểm c, điểm d và thẩm tra dự toán thuộc điểm g khoản 1 Điều 7; điểm d, điểm đ khoản 2; điểm d khoản 3 Điều 23; khoản 3 Điều 38; khoản 1 Điều 39; điểm a khoản 1 Điều 60; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 61; hành vi người được thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện cho mượn nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định thuộc điểm a khoản 2 Điều 63, hành vi tặng cho bằng nhà ở mà nhà ở đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định thuộc điểm d khoản 2 Điều 63, hành vi cho mượn nhà ở công vụ thuộc điểm c khoản 2 Điều 64, hành vi chiếm dụng hoặc sử dụng công sở vào các mục đích cho mượn nhà ở không đúng công năng sử dụng của công sở thuộc điểm a khoản 4 Điều 67 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP mà xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền mà chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định.</p></li><li><p>Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này đã bị lập biên bản vi phạm hành chính hoặc được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không xử phạt vi phạm hành chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.</p><h3><a href=\"#dieu-5-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0e12a172accf",
    "slug": "van-ban-nha-o-nghi-dinh-30-2019-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/nghi-dinh-30-2019.html",
    "title": "Nghi dinh 30 2019",
    "chars": 1521,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:59",
    "excerpt": "Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Nghị định này c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội</div><p>Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Dưới đây là nội dung chi tiết Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, bạn có thể dùng phím Ctrl+ F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng mục điều hướng ở bên trái.</p><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 49/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội<br/>------------</div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b)</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Văn Thành</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "5b9ca57bd88e",
    "slug": "van-ban-fdi-nghi-dinh-35-2023-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/fdi/nghi-dinh-35-2023.html",
    "title": "Nghi dinh 35 2023",
    "chars": 71,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:42",
    "excerpt": "Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "1472165e3471",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-37-2014-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-37-2014.html",
    "title": "Nghi dinh 37 2014",
    "chars": 287,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:38",
    "excerpt": "Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh File Pdf Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ q…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh</div>File Pdf Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "aaebdc6eb53c",
    "slug": "van-ban-vlxd-nghi-dinh-43-2017-nhan-hang-hoa-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/vlxd/nghi-dinh-43-2017-nhan-hang-hoa.html",
    "title": "Nghi dinh 43 2017 nhan hang hoa",
    "chars": 1361,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:38",
    "excerpt": "Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Có hiệu lực từ 1/6/2017 CHÍNH PHỦ _________ Số: 43/2017/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Có hiệu lực từ 1/6/2017</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 43/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công<br/>------------</div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br/> - Liên minh các Hợp tác xã Việt nam;<br/> - Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam;<br/> - Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;<br/> - Hiệp hội Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (3b) </p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "241c48d33119",
    "slug": "van-ban-nha-o-nghi-dinh-49-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/nghi-dinh-49-2021.html",
    "title": "Nghi dinh 49 2021",
    "chars": 2125,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:00",
    "excerpt": "Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Nghị định này có hiệu lực kể từ n…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</div><p>Dưới đây là nội dung chi tiết Nghị định số 49/2021/NĐ-CP, bạn có thể dùng phím Ctrl+ F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng mục điều hướng ở bên trái.</p><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 49/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "329a1d7f5c95",
    "slug": "van-ban-dau-thau-nghi-dinh-56-2009-tro-giup-phat-trien-doanh-nghiep-vua-va-nho-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-56-2009-tro-giup-phat-trien-doanh-nghiep-vua-va-nho.html",
    "title": "Nghi dinh 56 2009 tro giup phat trien doanh nghiep vua va nho",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:41",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "05646df8ca0f",
    "slug": "van-ban-pccc-nghi-dinh-83-2017-cuu-nan-cuu-ho-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/nghi-dinh-83-2017-cuu-nan-cuu-ho.html",
    "title": "Nghi dinh 83 2017 cuu nan cuu ho",
    "chars": 1193,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:06",
    "excerpt": "Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy CHÍNH PHỦ _________ Số: 83/2017/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lậ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 83/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy<br/>------------</div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d7ebb2c0163f",
    "slug": "van-ban-chi-phi-nghi-quyet-108-NQ-CP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/nghi-quyet-108-NQ-CP.html",
    "title": "Nghi quyet 108 NQ CP",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:40",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "ddb07d587076",
    "slug": "van-ban-dau-thau-phu-luc-kem-thong-tu-11-2015-TT-BKHDT-EPC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/phu-luc-kem-thong-tu-11-2015-TT-BKHDT-EPC.html",
    "title": "Phu luc kem thong tu 11 2015 TT BKHDT EPC",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:41",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0b16ef7c28f5",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-kinh-doanh-bds-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-kinh-doanh-bds.html",
    "title": "PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN",
    "chars": 8698,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:08",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh Bất động sản PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 [Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 quy…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh Bất động sản</p><h2><a href=\"#phap-luat-quy-dinh-chung-ve-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-kinh-doanh-bds-66-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014</a></p></li><li><p>[Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật kinh doanh bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ xây dựng]</p></li><li><p>[Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 Gia hạn thời gian nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong/2021]</p></li><li><p>[Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, Quản lý sử dụng nhà và công sở]</p></li><li><p>[Nghị định số 21/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 139/2017/NĐ-CP]</p></li><li><p>[Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Thông tư số 20/2010/TT-BXD hướng dẫn thí điểm xác định và công bố chỉ số đánh giá thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24/04/2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27/11/2017 của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; Kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở]</p></li><li><p>[Thông tư số 13/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất Thông tư số 04/VBHN-BXD ngày 20/12/2016 quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;]</p></li><li><p>[Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 quy định một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Thông tư số 23/2016/TT-BXD ngày 01/07/2016 bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật có về điều kiện đầu tư kinh doanh do Bộ Xây dựng ban hành]</p></li><li><p>[Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng]</p></li><li><p>[Công văn số 30/BXD-QLN ngày 16/02/2017 hướng dẫn thực hiện Điều 56 Luật kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành]</p></li><li><p>[Quyết định số 20/2013/QĐ-TTg ngày 18/04/2013 quy định mức giá trị của giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo]</p></li><li><p>[Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14/12/2010 về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng]</p></li><li><p>[Báo cáo số 69/BC-BXD ngày 28/09/2009 về việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị]</p></li><li><p>[Thông tư số 20/2013/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị]</p></li><li><p>[Công văn 1436/BXD-QLN năm 2015 thực hiện Luật Kinh doanh bất động sản 2014]</p></li><li><p>[Công văn 30/BXD-QLN năm 2017 hướng dẫn thực hiện Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2010 đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng]</p></li></ul><h2><a href=\"#dao-tao-boi-duong-kien-thuc-chung-chi-hanh-nghe-moi-gioi-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><ul><li><p>[Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản]</p></li><li><p>[Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ xây dựng quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của bộ xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của bộ trưởng bộ xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư]</p></li></ul><h2><a href=\"#chinh-sach-thue-doi-voi-thu-nhap-cua-doanh-nghiep-tu-hoat-dong-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA DOANH NGHIỆP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</span></a></h2><ul><li><p>Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, hợp nhất các Luật sau:</p></li><li><p>[Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008]</p></li><li><p>[Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 (Hiệu lực 01/01/2015)]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân, hợp nhất các Luật sau:]</p></li><li><p>[Luật Thuế thu nhập cá nhân]</p></li><li><p>[Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012]</p></li><li><p>[Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BTC năm 2015 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC năm 2016 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi]</p></li><li><p>[Chính sách của Nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020]</p></li><li><p>[Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2015 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 - 2016]</p></li><li><p>[Nghị quyết 02/NQ-CP giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu]</p></li><li><p>[Chỉ thị 01/2008/CT-TTg về giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị quyết 06/2004/NQ-CP về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản]</p></li></ul><h2><a href=\"#xu-ly-vi-pham-phap-luat-hoat-dong-kinh-doanh-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Xử lý vi phạm pháp luật hoạt động kinh doanh bất động sản</span></a></h2><ul><li><p>[Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở]</p></li><li><p>[Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở]</p></li><li><p>[Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng]</p></li></ul><h2><a href=\"#quy-dinh-ve-phong-chong-rua-tien-trong-hoat-dong-kinh-doanh-dich-vu-quan-ly-bat-dong-san-dich-vu-moi-gioi-bat-dong-san-kinh-doanh-san-giao-dich-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Quy định về phòng chống rửa tiền trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quản lý bất động sản, dịch vụ môi giới bất động sản; kinh doanh sàn giao dịch bất động sản</span></a></h2><ul><li><p>[Luật phòng, chống rửa tiền]</p></li><li><p>[Nghị định 116/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống rửa tiền]</p></li><li><p>[Quyết định 20/2013/QĐ-TTg quy định mức giá trị của giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo]</p></li></ul><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2><ul><li><p>[Kinh nghiệm khi mua, bán nhà ở và các thủ tục hành chính liên quan]</p></li><li><p>[Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng) bị mất]</p></li><li><p>[Thủ tục sang tên đổi chủ trên sổ đỏ, giấy chứng nhận khi mua bán, thừa kế nhà đất]</p></li><li><p>[12 điều cần ghi nhớ khi mua nhà, đất dự án]</p></li><li><p>[22 câu hỏi hay liên quan đến cấp, điều chỉnh sổ đỏ]</p></li><li><p>[Một số lưu ý để tránh bị hồ sơ công chứng đất đai giả]</p></li><li><p>[Chú ý khi làm thủ tục công chứng mua bán, thế chấp nhà, đất]</p></li><li><p>[Những chú ý khi thế chấp nhà để vay tiền ngân hàng]</p></li></ul><h2><a href=\"#cac-chu-de-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÁC CHỦ ĐỀ CÓ LIÊN QUAN</span></a></h2><ul><li><p>[Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất]</p></li><li><p>[Luật Nhà ở 2014 và văn bản hướng dẫn hiện hành mới nhất]</p></li><li><p>[Luật xây dựng và văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất]</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2a518892fcab",
    "slug": "van-ban-startup-khoi-nghiep-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/startup-khoi-nghiep.html",
    "title": "PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ]",
    "chars": 1670,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:05",
    "excerpt": "PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ] [Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014] Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 [Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp] [Nghị định số 81/201…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h2><a href=\"#phap-luat-ve-doanh-nghiep-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ]</span></a></h2><ul><li><p>[Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014]</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020</a></p></li><li><p>[Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/09/2015 về công bố thông tin doanh nghiệp cả nước]</p></li><li><p>[Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 hướng dẫn Luật doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư]</p></li><li><p>[Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự kế hoạch và đầu tư]</p></li><li><p>[Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/08/2015 hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/08/2015 hướng dẫn cấp mã doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Thông tư số 04/2016/TT-BKHDT ngày 17/5/2016 quy định biểu mẫu văn bản sử dụng trong đkdn xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/06/2016 hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP]</p></li><li><p>[Thông tư số 81/2018/TT-BTC ngày 28/8/2018 sửa đổi Thông tư số 83/2016/TTBTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và NĐ 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư]</p></li><li><p>Chỉ thị 27/CT-UBND ngày 30/10/2014 về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và thủ tục đầu tư]</p></li></ul><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2><ul><li>Luật Cạnh tranh ngày 12 tháng 6 năm 2018</li><li>Nghị định số 35/2020/NĐ-CP ngày 24/03/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật cạnh tranh</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "5697f651d5a8",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-thue-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-thue.html",
    "title": "PHÁP LUẬT VỀ THUẾ",
    "chars": 1479,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:09",
    "excerpt": "PHÁP LUẬT VỀ THUẾ [Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007] [Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012] [Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008] […",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><h2><a href=\"#phap-luat-ve-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT VỀ THUẾ</span></a></h2><ul><li><p>[Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007]</p></li><li><p>[Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012]</p></li><li><p>[Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008]</p></li><li><p>[Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi/2013 số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013]</p></li><li><p>[Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 số 48/2010/QH12 ngày 17/06/2010]</p></li><li><p>[Luật phí và lệ phí 2015 số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015]</p></li><li><p>[Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 hướng dẫn Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp]</p></li><li><p>[Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ]</p></li><li><p>[Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26/05/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BTC ngày 14/03/2016 hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC ngày 15/05/2017 hướng dẫn thi hành NĐ số 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp]</p></li><li><p>[Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BTC ngày 07/05/2018 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng]</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3cf2bdc07ce2",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-xay-dung-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-xay-dung.html",
    "title": "PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG",
    "chars": 4771,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:09",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020); [Luật sửa đổi, bổ sun…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng</p><h2><a href=\"#phap-luat-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG</span></a></h2><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020);</a></p></li><li><p>[Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư số 03/2016/QH14 ngày 22/11/2016]</p></li><li><p><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 68/2019/NĐ-CP)</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a></p></li><li><p>[Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản]</p></li><li><p>[Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng]</p></li><li><p>[Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng]</p></li><li><p>[Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/08/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hƣớng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 09/2016/TT-BXD 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình]</p></li><li><p>[Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/03/2016 quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 19/06/2016 quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù]</p></li><li><p>[Thông tư số 13/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại việt nam]</p></li><li><p>[Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình]</p></li><li><p>[Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/09/2016 sửa đổi Thông tư số liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 171/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch]</p></li><li><p>[Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở]</p></li><li><p>[Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 hướng dẫn NĐ 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin nhà ở và thị trường Bất động sản]</p></li><li><p>[Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình]</p></li><li><p>[Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/03/2017 hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn]</p></li><li><p>[Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/03/2017 hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 39/03/2017 quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình]</p></li><li><p>[Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/04/2017 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị]</p></li><li><p>[Thông tư số 02/2019/TT-BXD Ngày 01/07/2019 hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các Thông tư số liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ xây dựng]</p></li><li><p>[Thông tư số 08/2019/TT-BXD ngày 11/11/2019 quy định về giám sát, quản lý chất lượng công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư]</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "d0171af51f87",
    "slug": "van-ban-luat-luat-dan-su-91-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html",
    "title": "PHẦN THỨ NHẤT QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 364293,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:46",
    "excerpt": "Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015. Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. File pdf Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 👈 Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link Tải file pdf Bộ Luật Dân sự số…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015. Hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.</div><br/>File pdf Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/16leytVYooun6eBXQvyAMHaIlC-7f7kZ4/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 91/2015/QH13</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>BỘ LUẬT</div><div>DÂN SỰ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.</em></p><h2><a href=\"#phan-thu-nhat-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ NHẤT QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-nhung-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).</p><h3><a href=\"#dieu-2-cong-nhan-ton-trong-bao-ve-va-bao-dam-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.</p></li><li><p>Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-cac-nguyen-tac-co-ban-cua-phap-luat-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.</p></li><li><p>Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.</p></li><li><p>Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.</p></li><li><p>Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</p></li><li><p>Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-ap-dung-bo-luat-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.</p></li><li><p>Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-ap-dung-tap-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Áp dụng tập quán</span></a></h3><ol><li><p>Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-ap-dung-tuong-tu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Áp dụng tương tự pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự mà các bên không có thoả thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự tương tự.</p></li><li><p>Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-chinh-sach-cua-nha-nuoc-doi-voi-quan-he-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với quan hệ dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tình đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.</p></li><li><p>Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-xac-lap-thuc-hien-va-bao-ve-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II XÁC LẬP, THỰC HIỆN VÀ BẢO VỆ QUYỀN DÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-8-can-cu-xac-lap-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự</span></a></h3><p>Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:</p><ol><li><p>Hợp đồng;</p></li><li><p>Hành vi pháp lý đơn phương;</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật;</p></li><li><p>Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;</p></li><li><p>Chiếm hữu tài sản;</p></li><li><p>Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;</p></li><li><p>Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật;</p></li><li><p>Thực hiện công việc không có uỷ quyền;</p></li><li><p>Căn cứ khác do pháp luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thuc-hien-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thực hiện quyền dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình, không được trái với quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mình không phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-gioi-han-viec-thuc-hien-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Giới hạn việc thực hiện quyền dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vào tính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặc toàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tài khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-cac-phuong-thuc-bao-ve-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Các phương thức bảo vệ quyền dân sự</span></a></h3><p>Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:</p><ol><li><p>Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;</p></li><li><p>Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;</p></li><li><p>Buộc xin lỗi, cải chính công khai;</p></li><li><p>Buộc thực hiện nghĩa vụ;</p></li><li><p>Buộc bồi thường thiệt hại;</p></li><li><p>Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;</p></li><li><p>Yêu cầu khác theo quy định của luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-tu-bao-ve-quyen-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Tự bảo vệ quyền dân sự</span></a></h3><p>Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền dân sự đó và không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-13-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Bồi thường thiệt hại</span></a></h3><p>Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-14-bao-ve-quyen-dan-su-thong-qua-co-quan-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan có thẩm quyền</span></a></h3><ol><li>Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.</li></ol><p>Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạm hoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tại Tòa án hoặc trọng tài.</p><p>Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính được thực hiện trong trường hợp luật quy định. Quyết định giải quyết vụ việc theo thủ tục hành chính có thể được xem xét lại tại Tòa án.</p><ol><li>Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Bộ luật này được áp dụng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-huy-quyet-dinh-ca-biet-trai-phap-luat-cua-co-quan-to-chuc-nguoi-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền</span></a></h3><p>Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.</p><p>Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bị xâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bằng các phương thức quy định tại Điều 11 của Bộ luật này.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III CÁ NHÂN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nang-luc-phap-luat-dan-su-nang-luc-hanh-vi-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ, NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA CÁ NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-16-nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.</p></li><li><p>Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.</p></li><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-noi-dung-nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.</p></li><li><p>Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.</p></li><li><p>Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-khong-han-che-nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></a></h3><h3><a href=\"#nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan-khong-bi-han-che-tru-truong-hop-bo-luat-nay-luat-khac-co-lien-quan-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-19-nang-luc-hanh-vi-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân</span></a></h3><p>Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.</p><h3><a href=\"#dieu-20-nguoi-thanh-nien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Người thành niên</span></a></h3><ol><li><p>Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.</p></li><li><p>Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-21-nguoi-chua-thanh-nien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Người chưa thành niên</span></a></h3><ol><li><p>Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.</p></li><li><p>Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.</p></li><li><p>Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.</p></li><li><p>Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự</span></a></h3><ol><li>Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.</li></ol><p>Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.</p><ol><li>Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-nguoi-co-kho-khan-trong-nhan-thuc-lam-chu-hanh-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></a></h3><ol><li><p>Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.</p></li><li><p>Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-han-che-nang-luc-hanh-vi-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Hạn chế năng lực hành vi dân sự</span></a></h3><ol><li>Người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</li></ol><p>Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện.</p><ol><li><p>Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.</p></li><li><p>Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quyen-nhan-than\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUYỀN NHÂN THÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-quyen-nhan-than\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyền nhân thân</span></a></h3><ol><li><p>Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.</p></li><li><p>Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.</p></li></ol><p>Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-26-quyen-co-ho-ten\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Quyền có họ, tên</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có)<em>.</em> Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.</p></li><li><p>Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.</p></li></ol><p>Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.</p><p>Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.</p><p>Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.</p><ol><li>Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.</li></ol><p>Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.</p><ol><li><p>Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.</p></li><li><p>Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-quyen-thay-doi-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Quyền thay đổi họ</span></a></h3><ol><li>Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;</p><p>b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;</p><p>c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;</p><p>d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;</p><p>đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;</p><p>e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;</p><p>g)Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;</p><p>h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.</p><ol><li><p>Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.</p></li><li><p>Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-quyen-thay-doi-ten\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Quyền thay đổi tên</span></a></h3><ol><li>Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;</p><p>b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;</p><p>c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;</p><p>d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;</p><p>đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;</p><p>e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;</p><p>g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.</p><ol><li><p>Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.</p></li><li><p>Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-quyen-xac-dinh-xac-dinh-lai-dan-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.</p></li><li><p>Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.</p></li></ol><p>Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.</p><p>Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.</p><ol><li>Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;</p><p>b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.</p><ol><li><p>Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.</p></li><li><p>Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-quyen-duoc-khai-sinh-khai-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.</p></li><li><p>Cá nhân chết phải được khai tử.</p></li><li><p>Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.</p></li><li><p>Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-31-quyen-doi-voi-quoc-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Quyền đối với quốc tịch</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có quyền có quốc tịch.</p></li><li><p>Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định.</p></li><li><p>Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-quyen-cua-ca-nhan-doi-voi-hinh-anh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh</span></a></h3><ol><li>Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.</li></ol><p>Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.</p><p>Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.</p><ol><li>Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:</li></ol><p>a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;</p><p>b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.</p><ol><li>Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-quyen-song-quyen-duoc-bao-dam-an-toan-ve-tinh-mang-suc-khoe-than-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.</p></li><li><p>Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.</p></li><li><p>Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.</p></li></ol><p>Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.</p><ol><li>Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;</p><p>b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;</p><p>c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-34-quyen-duoc-bao-ve-danh-du-nhan-pham-uy-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín</span></a></h3><ol><li><p>Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.</p></li><li><p>Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.</p></li></ol><p>Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><ol><li><p>Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.</p></li><li><p>Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.</p></li><li><p>Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-quyen-hien-nhan-mo-bo-phan-co-the-nguoi-va-hien-lay-xac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.</p></li><li><p>Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác.</p></li><li><p>Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-quyen-xac-dinh-lai-gioi-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Quyền xác định lại giới tính</span></a></h3><ol><li>Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.</li></ol><p>Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.</p><ol><li><p>Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-chuyen-doi-gioi-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Chuyển đổi giới tính</span></a></h3><p>Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-38-quyen-ve-doi-song-rieng-tu-bi-mat-ca-nhan-bi-mat-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình</span></a></h3><ol><li><p>Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.</p></li><li><p>Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.</p></li></ol><p>Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.</p><ol><li>Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-quyen-nhan-than-trong-hon-nhan-va-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình</span></a></h3><ol><li>Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình.</li></ol><p>Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình.</p><ol><li>Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-noi-cu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. NƠI CƯ TRÚ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-40-noi-cu-tru-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.</p></li><li><p>Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.</p></li><li><p>Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-41-noi-cu-tru-cua-nguoi-chua-thanh-nien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Nơi cư trú của người chưa thành niên</span></a></h3><ol><li><p>Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.</p></li><li><p>Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-42-noi-cu-tru-cua-nguoi-duoc-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Nơi cư trú của người được giám hộ</span></a></h3><ol><li><p>Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.</p></li><li><p>Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-43-noi-cu-tru-cua-vo-chong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Nơi cư trú của vợ, chồng</span></a></h3><ol><li><p>Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.</p></li><li><p>Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-44-noi-cu-tru-cua-quan-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Nơi cư trú của quân nhân</span></a></h3><ol><li><p>Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.</p></li><li><p>Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-45-noi-cu-tru-cua-nguoi-lam-nghe-luu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động</span></a></h3><p>Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này.</p><h2><a href=\"#muc-4-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. GIÁM HỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-46-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Giám hộ</span></a></h3><ol><li><p>Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).</p></li><li><p>Trường hợp giám hộ cho người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải được sự đồng ý của người đó nếu họ có năng lực thể hiện ý chí của mình tại thời điểm yêu cầu.</p></li><li><p>Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><p>Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-47-nguoi-duoc-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Người được giám hộ</span></a></h3><ol><li>Người được giám hộ bao gồm:</li></ol><p>a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;</p><p>b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;</p><p>c) Người mất năng lực hành vi dân sự;</p><p>d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</p><ol><li>Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-48-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Người giám hộ</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật này được làm người giám hộ.</p></li><li><p>Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.</p></li><li><p>Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-dieu-kien-cua-ca-nhan-lam-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Điều kiện của cá nhân làm người giám hộ</span></a></h3><p>Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:</p><ol><li><p>Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p></li><li><p>Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ;</p></li><li><p>Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;</p></li><li><p>Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-50-dieu-kien-cua-phap-nhan-lam-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Điều kiện của pháp nhân làm người giám hộ</span></a></h3><p>Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:</p><ol><li><p>Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ;</p></li><li><p>Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-giam-sat-viec-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Giám sát việc giám hộ</span></a></h3><ol><li>Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.</li></ol><p>Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó.</p><p>Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.</p><p>Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.</p><ol><li><p>Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.</p></li><li><p>Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.</p></li><li><p>Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;</p><p>b) Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật này;</p><p>c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-52-nguoi-giam-ho-duong-nhien-cua-nguoi-chua-thanh-nien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên</span></a></h3><p>Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:</p><ol><li><p>Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ;</p></li><li><p>Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ;</p></li><li><p>Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-nguoi-giam-ho-duong-nhien-cua-nguoi-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự</span></a></h3><p>Trường hợp không có người giám hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ;</p></li><li><p>Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ;</p></li><li><p>Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-54-cu-chi-dinh-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Cử, chỉ định người giám hộ</span></a></h3><ol><li>Trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ.</li></ol><p>Trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này về người giám hộ hoặc tranh chấp về việc cử người giám hộ thì Tòa án chỉ định người giám hộ.</p><p>Trường hợp cử, chỉ định người giám hộ cho người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này.</p><ol><li><p>Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.</p></li><li><p>Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.</p></li><li><p>Trừ trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này,người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi do Tòa án chỉ định trong số những người giám hộ quy định tại Điều 53 của Bộ luật này. Trường hợp không có người giám hộ theo quy định trên, Tòa án chỉ định người giám hộ hoặc đề nghị một pháp nhân thực hiện việc giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-55-nghia-vu-cua-nguoi-giam-ho-doi-voi-nguoi-duoc-giam-ho-chua-du-muoi-lam-tuoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi</span></a></h3><ol><li><p>Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.</p></li><li><p>Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Quản lý tài sản của người được giám hộ.</p></li><li><p>Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-56-nghia-vu-cua-nguoi-giam-ho-doi-voi-nguoi-duoc-giam-ho-tu-du-muoi-lam-tuoi-den-chua-du-muoi-tam-tuoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi</span></a></h3><ol><li><p>Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-57-nghia-vu-cua-nguoi-giam-ho-doi-voi-nguoi-duoc-giam-ho-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su-nguoi-co-kho-khan-trong-nhan-thuc-lam-chu-hanh-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></a></h3><ol><li>Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;</p><p>b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;</p><p>c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;</p><p>d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</p><ol><li>Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-58-quyen-cua-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Quyền của người giám hộ</span></a></h3><ol><li>Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;</p><p>b) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;</p><p>c) Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.</p><ol><li>Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-duoc-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Quản lý tài sản của người được giám hộ</span></a></h3><ol><li>Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.</li></ol><p>Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.</p><p>Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.</p><ol><li>Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-60-thay-doi-nguoi-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Thay đổi người giám hộ</span></a></h3><ol><li>Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;</p><p>b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;</p><p>c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;</p><p>d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.</p><ol><li><p>Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-61-chuyen-giao-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Chuyển giao giám hộ</span></a></h3><ol><li><p>Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người giám hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.</p></li><li><p>Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.</p></li><li><p>Trường hợp thay đổi người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-cham-dut-viec-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Chấm dứt việc giám hộ</span></a></h3><ol><li>Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p><p>b) Người được giám hộ chết;</p><p>c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;</p><p>d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.</p><ol><li>Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-hau-qua-cham-dut-viec-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Hậu quả chấm dứt việc giám hộ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.</p></li><li><p>Trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.</p></li><li><p>Trường hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.</p></li><li><p>Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-thong-bao-tim-kiem-nguoi-vang-mat-tai-noi-cu-tru-tuyen-bo-mat-tich-tuyen-bo-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ, TUYÊN BỐ MẤT TÍCH, TUYÊN BỐ CHẾT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-64-yeu-cau-thong-bao-tim-kiem-nguoi-vang-mat-tai-noi-cu-tru-va-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó</span></a></h3><p>Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-65-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-vang-mat-tai-noi-cu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></a></h3><ol><li>Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý:</li></ol><p>a) Đối với tài sản đã được người vắng mặt uỷ quyền quản lý thì người được uỷ quyền tiếp tục quản lý;</p><p>b) Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý;</p><p>c) Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý.</p><ol><li>Trường hợp không có những người được quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-66-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-vang-mat-tai-noi-cu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Nghĩa vụ của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></a></h3><ol><li><p>Giữ gìn, bảo quản tài sản của người vắng mặt như tài sản của chính mình.</p></li><li><p>Bán ngay tài sản là hoa màu, sản phẩm khác có nguy cơ bị hư hỏng.</p></li><li><p>Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.</p></li><li><p>Giao lại tài sản cho người vắng mặt khi người này trở về và phải thông báo cho Tòa án biết; nếu có lỗi trong việc quản lý tài sản mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-67-quyen-cua-nguoi-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-vang-mat-tai-noi-cu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Quyền của người quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú</span></a></h3><ol><li><p>Quản lý tài sản của người vắng mặt.</p></li><li><p>Trích một phần tài sản của người vắng mặt để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn, nghĩa vụ tài chính khác của người vắng mặt.</p></li><li><p>Được thanh toán các chi phí cần thiết trong việc quản lý tài sản của người vắng mặt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-tuyen-bo-mat-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Tuyên bố mất tích</span></a></h3><ol><li>Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.</li></ol><p>Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.</p><ol><li><p>Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-quan-ly-tai-san-cua-nguoi-bi-tuyen-bo-mat-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích</span></a></h3><p>Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.</p><p>Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-70-huy-bo-quyet-dinh-tuyen-bo-mat-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích</span></a></h3><ol><li><p>Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó.</p></li><li><p>Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.</p></li><li><p>Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-tuyen-bo-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Tuyên bố chết</span></a></h3><ol><li>Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;</p><p>b) Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;</p><p>c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</p><p>d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.</p><ol><li><p>Căn cứ vào các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-quan-he-nhan-than-va-quan-he-tai-san-cua-nguoi-bi-toa-an-tuyen-bo-la-da-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết</span></a></h3><ol><li><p>Khi quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.</p></li><li><p>Quan hệ tài sản của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-huy-bo-quyet-dinh-tuyen-bo-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố chết</span></a></h3><ol><li><p>Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết.</p></li><li><p>Quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người đó là đã chết, trừ trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã được Tòa án cho ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật;</p><p>b) Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.</p><ol><li>Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.</li></ol><p>Trường hợp người thừa kế của người bị tuyên bố là đã chết biết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p><ol><li><p>Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng được giải quyết theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người bị tuyên bố là đã chết để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iv-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV PHÁP NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-74-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;</p><p>b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;</p><p>c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;</p><p>d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.</p><ol><li>Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-75-phap-nhan-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Pháp nhân thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.</p></li><li><p>Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.</p></li><li><p>Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-76-phap-nhan-phi-thuong-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Pháp nhân phi thương mại</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.</p></li><li><p>Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.</p></li><li><p>Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-dieu-le-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Điều lệ của pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.</p></li><li><p>Điều lệ của pháp nhân có những nội dung chủ yếu sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên gọi của pháp nhân;</p><p>b) Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân;</p><p>c) Trụ sở chính; chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có;</p><p>d) Vốn điều lệ, nếu có;</p><p>đ) Đại diện theo pháp luật của pháp nhân;</p><p>e) Cơ cấu tổ chức; thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác;</p><p>g) Điều kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên;</p><p>h) Quyền, nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên;</p><p>i) Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;</p><p>k) Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ;</p><p>l) Ðiều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.</p><h3><a href=\"#dieu-78-ten-goi-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Tên gọi của pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân phải có tên gọi bằng tiếng Việt.</p></li><li><p>Tên gọi của pháp nhân phải thể hiện rõ loại hình tổ chức của pháp nhân và phân biệt với các pháp nhân khác trong cùng một lĩnh vực hoạt động.</p></li><li><p>Pháp nhân phải sử dụng tên gọi của mình trong giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Tên gọi của pháp nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-79-tru-so-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 79. Trụ sở của pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân.</li></ol><p>Trường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.</p><ol><li>Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-80-quoc-tich-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 80. Quốc tịch của pháp nhân</span></a></h3><p>Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-81-tai-san-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 81. Tài sản của pháp nhân</span></a></h3><p>Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-82-thanh-lap-dang-ky-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thành lập, đăng ký pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, pháp nhân hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Đăng ký pháp nhân bao gồm đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi và đăng ký khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc đăng ký pháp nhân phải được công bố công khai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-83-co-cau-to-chuc-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Cơ cấu tổ chức của pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân phải có cơ quan điều hành. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.</p></li><li><p>Pháp nhân có cơ quan khác theo quyết định của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-84-chi-nhanh-van-phong-dai-dien-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.</p></li><li><p>Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.</p></li><li><p>Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện trong phạm vi do pháp nhân giao, bảo vệ lợi ích của pháp nhân.</p></li><li><p>Việc thành lập, chấm dứt chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân phải được đăng ký theo quy định của pháp luật và công bố công khai.</p></li><li><p>Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo uỷ quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền.</p></li><li><p>Pháp nhân có quyền, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-85-dai-dien-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Đại diện của pháp nhân</span></a></h3><p>Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. Người đại diện của pháp nhân phải tuân theo quy định về đại diện tại Chương IX Phần này.</p><h3><a href=\"#dieu-86-nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 86. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự.</li></ol><p>Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p><ol><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.</p></li><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-87-trach-nhiem-dan-su-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân.</li></ol><p>Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự về nghĩa vụ do sáng lập viên hoặc đại diện của sáng lập viên xác lập, thực hiện để thành lập, đăng ký pháp nhân, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p><ol><li><p>Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình; không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Người của pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-88-hop-nhat-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 88. Hợp nhất pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Các pháp nhân có thể hợp nhất thành một pháp nhân mới.</p></li><li><p>Sau khi hợp nhất, các pháp nhân cũ chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân mới được thành lập; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân cũ được chuyển giao cho pháp nhân mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-89-sap-nhap-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Sáp nhập pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).</p></li><li><p>Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-90-chia-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 90. Chia pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Một pháp nhân có thể chia thành nhiều pháp nhân.</p></li><li><p>Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91-tach-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91. Tách pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Một pháp nhân có thể tách thành nhiều pháp nhân.</p></li><li><p>Sau khi tách, pháp nhân bị tách và pháp nhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đích hoạt động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-92-chuyen-doi-hinh-thuc-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 92. Chuyển đổi hình thức của pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Pháp nhân có thể được chuyển đổi hình thức thành pháp nhân khác.</p></li><li><p>Sau khi chuyển đổi hình thức, pháp nhân được chuyển đổi chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm pháp nhân chuyển đổi được thành lập; pháp nhân chuyển đổi kế thừa quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được chuyển đổi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-93-giai-the-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 93. Giải thể pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Pháp nhân giải thể trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Theo quy định của điều lệ;</p><p>b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Hết thời hạn hoạt động được ghi trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trước khi giải thể, pháp nhân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-94-thanh-toan-tai-san-cua-phap-nhan-bi-giai-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Thanh toán tài sản của pháp nhân bị giải thể</span></a></h3><ol><li>Tài sản của pháp nhân bị giải thể được thanh toán theo thứ tự sau đây:</li></ol><p>a) Chi phí giải thể pháp nhân;</p><p>b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;</p><p>c) Nợ thuế và các khoản nợ khác.</p><ol><li><p>Sau khi đã thanh toán hết chi phí giải thể pháp nhân và các khoản nợ, phần còn lại thuộc về chủ sở hữu pháp nhân, các thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp quỹ xã hội, quỹ từ thiện đã thanh toán hết chi phí giải thể và các khoản nợ quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản còn lại được chuyển giao cho quỹ khác có cùng mục đích hoạt động.</p></li></ol><p>Trường hợp không có quỹ khác có cùng mục đích hoạt động nhận tài sản chuyển giao hoặc quỹ bị giải thể do hoạt động vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì tài sản của quỹ bị giải thể thuộc về Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-95-pha-san-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 95. Phá sản pháp nhân</span></a></h3><p>Việc phá sản pháp nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.</p><h3><a href=\"#dieu-96-cham-dut-ton-tai-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 96. Chấm dứt tồn tại pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Pháp nhân chấm dứt tồn tại trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 88, 89, 90, 92 và 93 của Bộ luật này;</p><p>b) Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.</p><ol><li><p>Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Khi pháp nhân chấm dứt tồn tại, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-v-nha-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam-co-quan-nha-nuoc-o-trung-uong-o-dia-phuong-trong-quan-he-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG, Ở ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-97-nha-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam-co-quan-nha-nuoc-o-trung-uong-o-dia-phuong-trong-quan-he-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 97. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự</span></a></h3><p>Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-98-dai-dien-tham-gia-quan-he-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 98. Đại diện tham gia quan hệ dân sự</span></a></h3><p>Việc đại diện cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương tham gia quan hệ dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước. Việc đại diện thông qua cá nhân, pháp nhân khác chỉ được thực hiện trong các trường hợp và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-99-trach-nhiem-ve-nghia-vu-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 99. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của mình bằng tài sản mà mình là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, trừ trường hợp tài sản đã được chuyển giao cho pháp nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Pháp nhân do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương thành lập không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương.</p></li><li><p>Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của pháp nhân do mình thành lập, bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước, trừ trường hợp Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương bảo lãnh cho nghĩa vụ dân sự của pháp nhân này theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương không chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, ở địa phương, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-100-trach-nhiem-ve-nghia-vu-dan-su-cua-nha-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam-co-quan-nha-nuoc-o-trung-uong-o-dia-phuong-trong-quan-he-dan-su-voi-mot-ben-la-nha-nuoc-phap-nhan-ca-nhan-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 100. Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự với một bên là nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương chịu trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự do mình xác lập với nhà nước, pháp nhân, cá nhân nước ngoài trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về việc từ bỏ quyền miễn trừ;</p><p>b) Các bên trong quan hệ dân sự có thỏa thuận từ bỏ quyền miễn trừ;</p><p>c) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương từ bỏ quyền miễn trừ.</p><ol><li>Trách nhiệm về nghĩa vụ dân sự của nhà nước, cơ quan nhà nước của nước ngoài khi tham gia quan hệ dân sự với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương, pháp nhân, cá nhân Việt Nam được áp dụng tương tự khoản 1 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-vi-ho-gia-dinh-to-hop-tac-va-to-chuc-khac-khong-co-tu-cach-phap-nhan-trong-quan-he-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VI HỘ GIA ĐÌNH, TỔ HỢP TÁC VÀ TỔ CHỨC KHÁC KHÔNG CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG QUAN HỆ DÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-101-chu-the-trong-quan-he-dan-su-co-su-tham-gia-cua-ho-gia-dinh-to-hop-tac-to-chuc-khac-khong-co-tu-cach-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 101. Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ dân sự biết.</li></ol><p>Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện.</p><ol><li>Việc xác định chủ thể của quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-102-tai-san-chung-cua-cac-thanh-vien-ho-gia-dinh-to-hop-tac-to-chuc-khac-khong-co-tu-cach-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 102. Tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Việc xác định tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 506 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Việc xác định tài sản chung của các thành viên của tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo thỏa thuận của các thành viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-103-trach-nhiem-dan-su-cua-thanh-vien-ho-gia-dinh-to-hop-tac-to-chuc-khac-khong-co-tu-cach-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 103. Trách nhiệm dân sự của thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ việc tham gia quan hệ dân sự của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân được bảo đảm thực hiện bằng tài sản chung của các thành viên.</p></li><li><p>Trường hợp các thành viên không có hoặc không đủ tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ chung thì người có quyền có thể yêu cầu các thành viên thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 288 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không có thỏa thuận, hợp đồng hợp tác hoặc luật không có quy định khác thì các thành viên chịu trách nhiệm dân sự quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo phần tương ứng với phần đóng góp tài sản của mình, nếu không xác định được theo phần tương ứng thì xác định theo phần bằng nhau.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-104-hau-qua-phap-ly-doi-voi-giao-dich-dan-su-do-thanh-vien-khong-co-quyen-dai-dien-hoac-vuot-qua-pham-vi-dai-dien-xac-lap-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 104. Hậu quả pháp lý đối với giao dịch dân sự do thành viên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thành viên không có quyền đại diện mà xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhân danh các thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì hậu quả pháp lý của giao dịch được áp dụng theo quy định tại các điều 130, 142 và 143 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Giao dịch dân sự do bên không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện mà gây thiệt hại cho thành viên khác của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người thứ ba thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-vii-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VII TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-105-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 105. Tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.</p></li><li><p>Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-106-dang-ky-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 106. Đăng ký tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.</p></li><li><p>Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.</p></li><li><p>Việc đăng ký tài sản phải được công khai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-107-bat-dong-san-va-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 107. Bất động sản và động sản</span></a></h3><ol><li>Bất động sản bao gồm:</li></ol><p>a) Đất đai;</p><p>b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;</p><p>c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;</p><p>d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-108-tai-san-hien-co-va-tai-san-hinh-thanh-trong-tuong-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 108. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản hiện có là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.</p></li><li><p>Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:</p></li></ol><p>a) Tài sản chưa hình thành;</p><p>b) Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.</p><h3><a href=\"#dieu-109-hoa-loi-loi-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 109. Hoa lợi, lợi tức</span></a></h3><ol><li><p>Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.</p></li><li><p>Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-110-vat-chinh-va-vat-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Vật chính và vật phụ</span></a></h3><ol><li><p>Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng.</p></li><li><p>Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính.</p></li><li><p>Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-111-vat-chia-duoc-va-vat-khong-chia-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 111. Vật chia được và vật không chia được</span></a></h3><ol><li><p>Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.</p></li><li><p>Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.</p></li></ol><p>Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia.</p><h3><a href=\"#dieu-112-vat-tieu-hao-va-vat-khong-tieu-hao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 112. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao</span></a></h3><ol><li>Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.</li></ol><p>Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn.</p><ol><li>Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-113-vat-cung-loai-va-vat-dac-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 113. Vật cùng loại và vật đặc định</span></a></h3><ol><li>Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.</li></ol><p>Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.</p><ol><li>Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí.</li></ol><p>Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó.</p><h3><a href=\"#dieu-114-vat-dong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 114. Vật đồng bộ</span></a></h3><p>Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút.</p><p>Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-115-quyen-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. Quyền tài sản</span></a></h3><p>Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.</p><h2><a href=\"#chuong-viii-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương VIII GIAO DỊCH DÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-116-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 116. Giao dịch dân sự</span></a></h3><p>Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.</p><h3><a href=\"#dieu-117-dieu-kien-co-hieu-luc-cua-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự</span></a></h3><ol><li>Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;</p><p>b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;</p><p>c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p><ol><li>Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-118-muc-dich-cua-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự</span></a></h3><p>Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.</p><h3><a href=\"#dieu-119-hinh-thuc-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự</span></a></h3><ol><li>Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.</li></ol><p>Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.</p><ol><li>Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-120-giao-dich-dan-su-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.</p></li><li><p>Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-121-giai-thich-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 121. Giải thích giao dịch dân sự</span></a></h3><ol><li>Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thì việc giải thích giao dịch dân sự đó được thực hiện theo thứ tự sau đây:</li></ol><p>a) Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;</p><p>b) Theo nghĩa phù hợp với mục đích của giao dịch;</p><p>c) Theo tập quán nơi giao dịch được xác lập.</p><ol><li>Việc giải thích hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 404 của Bộ luật này; việc giải thích nội dung di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 648 của Bộ luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-122-giao-dich-dan-su-vo-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 122. Giao dịch dân sự vô hiệu</span></a></h3><p>Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-123-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-vi-pham-dieu-cam-cua-luat-trai-dao-duc-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội</span></a></h3><p>Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.</p><p>Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.</p><p>Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.</p><h3><a href=\"#dieu-124-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-gia-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo</span></a></h3><ol><li><p>Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-125-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-nguoi-chua-thanh-nien-nguoi-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su-nguoi-co-kho-khan-trong-nhan-thuc-lam-chu-hanh-vi-nguoi-bi-han-che-nang-luc-hanh-vi-dan-su-xac-lap-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;</p><p>b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;</p><p>c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.</p><h3><a href=\"#dieu-126-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-bi-nham-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-127-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-bi-lua-doi-de-doa-cuong-ep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép</span></a></h3><p>Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.</p><p>Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.</p><p>Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-128-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-nguoi-xac-lap-khong-nhan-thuc-va-lam-chu-duoc-hanh-vi-cua-minh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình</span></a></h3><p>Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.</p><h3><a href=\"#dieu-129-giao-dich-dan-su-vo-hieu-do-khong-tuan-thu-quy-dinh-ve-hinh-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức</span></a></h3><p>Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;</p></li><li><p>Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-130-giao-dich-dan-su-vo-hieu-tung-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần</span></a></h3><p>Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.</p><h3><a href=\"#dieu-131-hau-qua-phap-ly-cua-giao-dich-dan-su-vo-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu</span></a></h3><ol><li><p>Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.</p></li><li><p>Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.</p></li></ol><p>Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.</p><ol><li><p>Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.</p></li><li><p>Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li><li><p>Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-132-thoi-hieu-yeu-cau-toa-an-tuyen-bo-giao-dich-dan-su-vo-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 132. Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các điều 125, 126, 127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:</li></ol><p>a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;</p><p>b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;</p><p>c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;</p><p>d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;</p><p>đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.</p><ol><li><p>Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.</p></li><li><p>Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-133-bao-ve-quyen-loi-cua-nguoi-thu-ba-ngay-tinh-khi-giao-dich-dan-su-vo-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 133. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu.</p></li></ol><p>Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.</p><ol><li>Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ người thứ ba ngay tình, nếu giao dịch dân sự với người này không bị vô hiệu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có quyền khởi kiện, yêu cầu chủ thể có lỗi dẫn đến việc giao dịch được xác lập với người thứ ba phải hoàn trả những chi phí hợp lý và bồi thường thiệt hại.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-ix-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IX ĐẠI DIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-134-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 134. Đại diện</span></a></h3><ol><li><p>Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.</p></li><li><p>Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-135-can-cu-xac-lap-quyen-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện</span></a></h3><p>Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).</p><h3><a href=\"#dieu-136-dai-dien-theo-phap-luat-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.</p></li><li><p>Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.</p></li><li><p>Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-137-dai-dien-theo-phap-luat-cua-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 137. Đại diện theo pháp luật của pháp nhân</span></a></h3><ol><li>Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm:</li></ol><p>a) Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ;</p><p>b) Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.</p><ol><li>Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 và Điều 141 của Bộ luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-138-dai-dien-theo-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 138. Đại diện theo ủy quyền</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.</p></li><li><p>Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-139-hau-qua-phap-ly-cua-hanh-vi-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 139. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện</span></a></h3><ol><li><p>Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện với người thứ ba phù hợp với phạm vi đại diện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.</p></li><li><p>Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.</p></li><li><p>Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-140-thoi-han-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 140. Thời hạn đại diện</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp không xác định được thời hạn đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn đại diện được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Nếu quyền đại diện được xác định theo giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện được tính đến thời điểm chấm dứt giao dịch dân sự đó;</p><p>b) Nếu quyền đại diện không được xác định với giao dịch dân sự cụ thể thì thời hạn đại diện là 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh quyền đại diện.</p><ol><li>Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Theo thỏa thuận;</p><p>b) Thời hạn ủy quyền đã hết;</p><p>c) Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;</p><p>d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;</p><p>đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;</p><p>e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;</p><p>g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.</p><ol><li>Đại diện theo pháp luật chấm dứt trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc năng lực hành vi dân sự đã được khôi phục;</p><p>b) Người được đại diện là cá nhân chết;</p><p>c) Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;</p><p>d) Căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-141-pham-vi-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 141. Phạm vi đại diện</span></a></h3><ol><li>Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Điều lệ của pháp nhân;</p><p>c) Nội dung ủy quyền;</p><p>d) Quy định khác của pháp luật.</p><ol><li><p>Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-142-hau-qua-cua-giao-dich-dan-su-do-nguoi-khong-co-quyen-dai-dien-xac-lap-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 142. Hậu quả của giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện</span></a></h3><ol><li>Giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Người được đại diện đã công nhận giao dịch;</p><p>b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;</p><p>c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện.</p><ol><li><p>Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch.</p></li><li><p>Người đã giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp người không có quyền đại diện và người đã giao dịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-143-hau-qua-cua-giao-dich-dan-su-do-nguoi-dai-dien-xac-lap-thuc-hien-vuot-qua-pham-vi-dai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 143. Hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện</span></a></h3><ol><li>Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Người được đại diện đồng ý;</p><p>b) Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý;</p><p>c) Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch không biết hoặc không thể biết về việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình vượt quá phạm vi đại diện.</p><ol><li><p>Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch.</p></li><li><p>Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc huỷ bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc vượt quá phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp người đại diện và người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-x-thoi-han-va-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương X THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. THỜI HẠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-144-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 144. Thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.</p></li><li><p>Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-145-ap-dung-cach-tinh-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 145. Áp dụng cách tính thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-146-quy-dinh-ve-thoi-han-thoi-diem-tinh-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 146. Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn</span></a></h3><ol><li>Trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính như sau:</li></ol><p>a) Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;</p><p>b) Nửa năm là sáu tháng;</p><p>c) Một tháng là ba mươi ngày;</p><p>d) Nửa tháng là mười lăm ngày;</p><p>đ) Một tuần là bảy ngày;</p><p>e) Một ngày là hai mươi tư giờ;</p><p>g) Một giờ là sáu mươi phút;</p><p>h) Một phút là sáu mươi giây.</p><ol><li>Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng;</p><p>b) Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng;</p><p>c) Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.</p><ol><li>Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một;</p><p>b) Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu;</p><p>c) Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.</p><h3><a href=\"#dieu-147-thoi-diem-bat-dau-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 147. Thời điểm bắt đầu thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.</p></li><li><p>Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.</p></li><li><p>Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-148-ket-thuc-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 148. Kết thúc thời hạn</span></a></h3><ol><li><p>Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.</p></li><li><p>Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.</p></li><li><p>Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.</p></li><li><p>Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.</p></li><li><p>Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.</p></li><li><p>Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỜI HIỆU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-149-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 149. Thời hiệu</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.</li></ol><p>Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</p><ol><li>Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ, việc.</li></ol><p>Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-150-cac-loai-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 150. Các loại thời hiệu</span></a></h3><ol><li><p>Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.</p></li><li><p>Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.</p></li><li><p>Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-151-cach-tinh-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 151. Cách tính thời hiệu</span></a></h3><p>Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.</p><h3><a href=\"#dieu-152-hieu-luc-cua-thoi-hieu-huong-quyen-dan-su-mien-tru-nghia-vu-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 152. Hiệu lực của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự</span></a></h3><p>Trường hợp pháp luật quy định cho các chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừ nghĩa vụ dân sự theo thời hiệu thì chỉ sau khi thời hiệu đó kết thúc, việc hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự mới có hiệu lực.</p><h3><a href=\"#dieu-153-tinh-lien-tuc-cua-thoi-hieu-huong-quyen-dan-su-mien-tru-nghia-vu-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 153. Tính liên tục của thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự có tính liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc; nếu có sự kiện làm gián đoạn thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu, sau khi sự kiện làm gián đoạn chấm dứt.</p></li><li><p>Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu;</p><p>b) Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.</p><ol><li>Thời hiệu cũng được tính liên tục trong trường hợp việc hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự được chuyển giao hợp pháp cho người khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-154-bat-dau-thoi-hieu-khoi-kien-vu-an-dan-su-thoi-hieu-yeu-cau-giai-quyet-viec-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 154. Bắt đầu thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-155-khong-ap-dung-thoi-hieu-khoi-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 155. Không áp dụng thời hiệu khởi kiện</span></a></h3><p>Thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản;</p></li><li><p>Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác;</p></li><li><p>Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;</p></li><li><p>Trường hợp khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-156-thoi-gian-khong-tinh-vao-thoi-hieu-khoi-kien-vu-an-dan-su-thoi-hieu-yeu-cau-giai-quyet-viec-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự</span></a></h3><p>Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:</p><ol><li>Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.</li></ol><p>Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.</p><p>Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;</p><ol><li><p>Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;</p></li><li><p>Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;</p><p>b) Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.</p><h3><a href=\"#dieu-157-bat-dau-lai-thoi-hieu-khoi-kien-vu-an-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 157. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;</p><p>b) Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;</p><p>c) Các bên đã tự hoà giải với nhau.</p><ol><li>Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#phan-thu-hai-quyen-so-huu-va-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ HAI QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-xi-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XI QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-nguyen-tac-xac-lap-thuc-hien-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP, THỰC HIỆN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-158-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 158. Quyền sở hữu</span></a></h3><p>Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.</p><h3><a href=\"#dieu-159-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.</p></li><li><p>Quyền khác đối với tài sản bao gồm:</p></li></ol><p>a) Quyền đối với bất động sản liền kề;</p><p>b) Quyền hưởng dụng;</p><p>c) Quyền bề mặt.</p><h3><a href=\"#dieu-160-nguyen-tac-xac-lap-thuc-hien-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 160. Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li>Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.</li></ol><p>Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p><ol><li><p>Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</p></li><li><p>Chủ thể có quyền khác đối với tài sản được thực hiện mọi hành vi trong phạm vi quyền được quy định tại Bộ luật này, luật khác có liên quan nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản hoặc của người khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-161-thoi-diem-xac-lap-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 161. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li>Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.</li></ol><p>Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.</p><ol><li>Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-162-chiu-rui-ro-ve-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p></li><li><p>Chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải chịu rủi ro về tài sản trong phạm vi quyền của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với chủ sở hữu tài sản hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-bao-ve-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-163-bao-ve-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 163. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái luật quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản.</p></li><li><p>Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-164-bien-phap-bao-ve-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 164. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-165-chiem-huu-co-can-cu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 165. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật</span></a></h3><ol><li>Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;</p><p>b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;</p><p>c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;</p><p>d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.</p><ol><li>Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-166-quyen-doi-lai-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 166. Quyền đòi lại tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.</p></li><li><p>Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-167-quyen-doi-lai-dong-san-khong-phai-dang-ky-quyen-so-huu-tu-nguoi-chiem-huu-ngay-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 167. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình</span></a></h3><p>Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.</p><h3><a href=\"#dieu-168-quyen-doi-lai-dong-san-phai-dang-ky-quyen-so-huu-hoac-bat-dong-san-tu-nguoi-chiem-huu-ngay-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 168. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình</span></a></h3><p>Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-169-quyen-yeu-cau-cham-dut-hanh-vi-can-tro-trai-phap-luat-doi-voi-viec-thuc-hien-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 169. Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><p>Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản, chủ thể có quyền yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật phải chấm dứt hành vi đó hoặc có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi vi phạm.</p><h3><a href=\"#dieu-170-quyen-yeu-cau-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại</span></a></h3><p>Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.</p><h2><a href=\"#muc-3-gioi-han-quyen-so-huu-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. GIỚI HẠN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-171-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-so-huu-chu-the-co-quyen-khac-doi-voi-tai-san-trong-truong-hop-xay-ra-tinh-the-cap-thiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 171. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản trong trường hợp xảy ra tình thế cấp thiết</span></a></h3><ol><li><p>Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn.</p></li><li><p>Trong tình thế cấp thiết, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản không được cản trở người khác dùng tài sản của mình hoặc cản trở người khác gây thiệt hại đối với tài sản đó để ngăn chặn, làm giảm mối nguy hiểm hoặc thiệt hại lớn hơn có nguy cơ xảy ra.</p></li><li><p>Gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản bị thiệt hại trong tình thế cấp thiết được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 595 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-172-nghia-vu-bao-ve-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 172. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường</span></a></h3><p>Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nếu làm ô nhiễm môi trường thì phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp để khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-173-nghia-vu-ton-trong-bao-dam-trat-tu-an-toan-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 173. Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội</span></a></h3><p>Khi thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thì chủ thể phải tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, không được lạm dụng quyền để gây mất trật tự, an toàn xã hội, làm thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.</p><h3><a href=\"#dieu-174-nghia-vu-ton-trong-quy-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 174. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng</span></a></h3><p>Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.</p><h3><a href=\"#dieu-175-ranh-gioi-giua-cac-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản</span></a></h3><ol><li>Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li></ol><p>Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.</p><p>Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.</p><ol><li>Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.</li></ol><p>Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-176-moc-gioi-ngan-cach-cac-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 176. Mốc giới ngăn cách các bất động sản</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình.</p></li><li><p>Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thoả thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản; những vật mốc giới này là sở hữu chung của các chủ thể đó.</p></li></ol><p>Trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó là sở hữu chung, chi phí để xây dựng do bên tạo nên chịu, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn phải dỡ bỏ.</p><ol><li>Đối với mốc giới là tường nhà chung, chủ sở hữu bất động sản liền kề không được trổ cửa sổ, lỗ thông khí hoặc đục tường để đặt kết cấu xây dựng, trừ trường hợp được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý.</li></ol><p>Trường hợp nhà xây riêng biệt nhưng tường sát liền nhau thì chủ sở hữu cũng chỉ được đục tường, đặt kết cấu xây dựng đến giới hạn ngăn cách tường của mình.</p><p>Đối với cây là mốc giới chung, các bên đều có nghĩa vụ bảo vệ; hoa lợi thu được từ cây được chia đều, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-177-bao-dam-an-toan-trong-truong-hop-cay-coi-cong-trinh-co-nguy-co-gay-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 177. Bảo đảm an toàn trong trường hợp cây cối, công trình có nguy cơ gây thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp cây cối, công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu tài sản thực hiện ngay các biện pháp khắc phục, chặt cây, sửa chữa hoặc dỡ bỏ công trình xây dựng đó theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu không tự nguyện thực hiện thì chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chặt cây, phá dỡ. Chi phí chặt cây, phá dỡ do chủ sở hữu cây cối, công trình xây dựng chịu.</p></li><li><p>Khi đào giếng, đào ao hoặc xây dựng công trình dưới mặt đất, chủ sở hữu công trình phải đào, xây cách mốc giới một khoảng cách do pháp luật về xây dựng quy định.</p></li></ol><p>Khi xây dựng công trình vệ sinh, kho chứa chất độc hại và các công trình khác mà việc sử dụng có khả năng gây ô nhiễm môi trường thì chủ sở hữu tài sản đó phải xây cách mốc giới một khoảng cách và ở vị trí hợp lý, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn và không làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu bất động sản khác.</p><ol><li>Trường hợp gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chủ sở hữu cây cối, công trình phải bồi thường.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-178-tro-cua-nhin-sang-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 178. Trổ cửa nhìn sang bất động sản liền kề</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu nhà chỉ được trổ cửa ra vào, cửa sổ quay sang nhà bên cạnh, nhà đối diện và đường đi chung theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></li><li><p>Mặt dưới mái che trên cửa ra vào, mặt dưới mái che cửa sổ quay ra đường đi chung phải cách mặt đất từ 2,5 mét trở lên.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xii-chiem-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XII CHIẾM HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-179-khai-niem-chiem-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 179. Khái niệm chiếm hữu</span></a></h3><ol><li><p>Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.</p></li><li><p>Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.</p></li></ol><p>Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-180-chiem-huu-ngay-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 180. Chiếm hữu ngay tình</span></a></h3><p>Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.</p><h3><a href=\"#dieu-181-chiem-huu-khong-ngay-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 181. Chiếm hữu không ngay tình</span></a></h3><p>Chiếm hữu không ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.</p><h3><a href=\"#dieu-182-chiem-huu-lien-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 182. Chiếm hữu liên tục</span></a></h3><ol><li><p>Chiếm hữu liên tục là việc chiếm hữu được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về quyền đối với tài sản đó hoặc có tranh chấp nhưng chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu.</p></li><li><p>Việc chiếm hữu không liên tục không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-183-chiem-huu-cong-khai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 183. Chiếm hữu công khai</span></a></h3><ol><li><p>Chiếm hữu công khai là việc chiếm hữu được thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình.</p></li><li><p>Việc chiếm hữu không công khai không được coi là căn cứ để suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu được quy định tại Điều 184 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-184-suy-doan-ve-tinh-trang-va-quyen-cua-nguoi-chiem-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 184. Suy đoán về tình trạng và quyền của người chiếm hữu</span></a></h3><ol><li><p>Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.</p></li><li><p>Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.</p></li><li><p>Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-185-bao-ve-viec-chiem-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 185. Bảo vệ việc chiếm hữu</span></a></h3><p>Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.</p><h2><a href=\"#chuong-xiii-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIII QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-noi-dung-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. NỘI DUNG QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-quyen-chiem-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. QUYỀN CHIẾM HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-186-quyen-chiem-huu-cua-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 186. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu</span></a></h3><p>Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-187-quyen-chiem-huu-cua-nguoi-duoc-chu-so-huu-uy-quyen-quan-ly-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 187. Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định.</p></li><li><p>Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-188-quyen-chiem-huu-cua-nguoi-duoc-giao-tai-san-thong-qua-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 188. Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông qua giao dịch dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Khi chủ sở hữu giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự mà nội dung không bao gồm việc chuyển quyền sở hữu thì người được giao tài sản phải thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó phù hợp với mục đích, nội dung của giao dịch.</p></li><li><p>Người được giao tài sản có quyền sử dụng tài sản được giao, được chuyển quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản đó cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý.</p></li><li><p>Người được giao tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-2-quyen-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. QUYỀN SỬ DỤNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-189-quyen-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 189. Quyền sử dụng</span></a></h3><p>Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.</p><p>Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-190-quyen-su-dung-cua-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 190. Quyền sử dụng của chủ sở hữu</span></a></h3><p>Chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</p><h3><a href=\"#dieu-191-quyen-su-dung-cua-nguoi-khong-phai-la-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 191. Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu</span></a></h3><p>Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-3-quyen-dinh-doat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 3. QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-192-quyen-dinh-doat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 192. Quyền định đoạt</span></a></h3><p>Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-193-dieu-kien-thuc-hien-quyen-dinh-doat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 193. Điều kiện thực hiện quyền định đoạt</span></a></h3><p>Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện không trái quy định của pháp luật.</p><p>Trường hợp pháp luật có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản thì phải tuân theo trình tự, thủ tục đó.</p><h3><a href=\"#dieu-194-quyen-dinh-doat-cua-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 194. Quyền định đoạt của chủ sở hữu</span></a></h3><p>Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-195-quyen-dinh-doat-cua-nguoi-khong-phai-la-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu</span></a></h3><p>Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.</p><h3><a href=\"#dieu-196-han-che-quyen-dinh-doat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 196. Hạn chế quyền định đoạt</span></a></h3><ol><li><p>Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do luật quy định.</p></li><li><p>Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.</p></li></ol><p>Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó.</p><h2><a href=\"#muc-2-hinh-thuc-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HÌNH THỨC SỞ HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#tieu-muc-1-so-huu-toan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. SỞ HỮU TOÀN DÂN</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-197-tai-san-thuoc-so-huu-toan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 197. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></a></h3><p>Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.</p><h3><a href=\"#dieu-198-thuc-hien-quyen-cua-chu-so-huu-doi-voi-tai-san-thuoc-so-huu-toan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 198. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></a></h3><ol><li><p>Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đại diện, thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân.</p></li><li><p>Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm tài sản thuộc sở hữu toàn dân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-199-chiem-huu-su-dung-dinh-doat-tai-san-thuoc-so-huu-toan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 199. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></a></h3><p>Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-200-thuc-hien-quyen-so-huu-toan-dan-doi-voi-tai-san-duoc-dau-tu-vao-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 200. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được đầu tư vào doanh nghiệp thì Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-201-thuc-hien-quyen-so-huu-toan-dan-doi-voi-tai-san-duoc-giao-cho-co-quan-nha-nuoc-don-vi-vu-trang-nhan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 201. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân</span></a></h3><ol><li><p>Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện việc quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định của pháp luật đối với tài sản được Nhà nước giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-202-thuc-hien-quyen-so-huu-toan-dan-doi-voi-tai-san-duoc-giao-cho-to-chuc-chinh-tri-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-nghe-nghiep-to-chuc-xa-hoi-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 202. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</span></a></h3><ol><li><p>Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được giao cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thì Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đó.</p></li><li><p>Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản được Nhà nước giao đúng mục đích, phạm vi, theo cách thức, trình tự do pháp luật quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được quy định trong điều lệ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-203-quyen-cua-ca-nhan-phap-nhan-doi-voi-viec-su-dung-khai-thac-tai-san-thuoc-so-huu-toan-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 203. Quyền của cá nhân, pháp nhân đối với việc sử dụng, khai thác tài sản thuộc sở hữu toàn dân</span></a></h3><p>Cá nhân, pháp nhân được sử dụng đất, khai thác nguồn lợi thuỷ sản, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản khác thuộc sở hữu toàn dân đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-204-tai-san-thuoc-so-huu-toan-dan-chua-duoc-giao-cho-ca-nhan-phap-nhan-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 204. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân chưa được giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý</span></a></h3><p>Đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà chưa được giao cho cá nhân, pháp nhân quản lý thì Chính phủ tổ chức thực hiện việc bảo vệ, điều tra, khảo sát và lập quy hoạch đưa vào khai thác.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-2-so-huu-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. SỞ HỮU RIÊNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-205-so-huu-rieng-va-tai-san-thuoc-so-huu-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 205. Sở hữu riêng và tài sản thuộc sở hữu riêng</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân.</p></li><li><p>Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-206-chiem-huu-su-dung-dinh-doat-tai-san-thuoc-so-huu-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 206. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.</p></li><li><p>Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-3-so-huu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 3. SỞ HỮU CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-207-so-huu-chung-va-cac-loai-so-huu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 207. Sở hữu chung và các loại sở hữu chung</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.</p></li><li><p>Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-208-xac-lap-quyen-so-huu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 208. Xác lập quyền sở hữu chung</span></a></h3><p>Quyền sở hữu chung được xác lập theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.</p><h3><a href=\"#dieu-209-so-huu-chung-theo-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 209. Sở hữu chung theo phần</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.</p></li><li><p>Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-210-so-huu-chung-hop-nhat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 210. Sở hữu chung hợp nhất</span></a></h3><ol><li>Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.</li></ol><p>Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.</p><ol><li>Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-211-so-huu-chung-cua-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 211. Sở hữu chung của cộng đồng</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, cộng đồng tôn giáo và cộng đồng dân cư khác đối với tài sản được hình thành theo tập quán, tài sản do các thành viên của cộng đồng cùng nhau đóng góp, quyên góp, được tặng cho chung hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mục đích thoả mãn lợi ích chung hợp pháp của cộng đồng.</p></li><li><p>Các thành viên của cộng đồng cùng quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản chung theo thoả thuận hoặc theo tập quán vì lợi ích chung của cộng đồng nhưng không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p></li><li><p>Tài sản chung của cộng đồng là tài sản chung hợp nhất không phân chia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-212-so-huu-chung-cua-cac-thanh-vien-gia-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li></ol><p>Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-213-so-huu-chung-cua-vo-chong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.</p></li><li><p>Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.</p></li><li><p>Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.</p></li><li><p>Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.</p></li><li><p>Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-214-so-huu-chung-trong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 214. Sở hữu chung trong nhà chung cư</span></a></h3><ol><li><p>Phần diện tích, trang thiết bị và các tài sản khác dùng chung trong nhà chung cư theo quy định của Luật nhà ở thuộc sở hữu chung hợp nhất của tất cả chủ sở hữu các căn hộ trong nhà đó và không phân chia, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc tất cả các chủ sở hữu có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Chủ sở hữu các căn hộ trong nhà chung cư có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp luật có quy định khác hoặc có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp nhà chung cư bị tiêu huỷ thì quyền của chủ sở hữu căn hộ chung cư thực hiện theo quy định của luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-215-so-huu-chung-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 215. Sở hữu chung hỗn hợp</span></a></h3><ol><li><p>Sở hữu chung hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận.</p></li><li><p>Tài sản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu, lợi nhuận hợp pháp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp.</p></li><li><p>Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung hỗn hợp phải tuân theo quy định tại Điều 209 của Bộ luật này và quy định của pháp luật có liên quan đến việc góp vốn, tổ chức, hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý, điều hành, trách nhiệm về tài sản và phân chia lợi nhuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-216-quan-ly-tai-san-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 216. Quản lý tài sản chung</span></a></h3><h3><a href=\"#cac-chu-so-huu-chung-cung-quan-ly-tai-san-chung-theo-nguyen-tac-nhat-tri-tru-truong-hop-co-thoa-thuan-khac-hoac-phap-luat-co-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-217-su-dung-tai-san-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 217. Sử dụng tài sản chung</span></a></h3><ol><li><p>Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-218-dinh-doat-tai-san-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 218. Định đoạt tài sản chung</span></a></h3><ol><li><p>Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.</p></li><li><p>Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.</p></li></ol><p>Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.</p><p>Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.</p><ol><li><p>Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.</p></li><li><p>Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.</p></li><li><p>Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-219-chia-tai-san-thuoc-so-huu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 219. Chia tài sản thuộc sở hữu chung</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><p>Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.</p><h3><a href=\"#dieu-220-cham-dut-so-huu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 220. Chấm dứt sở hữu chung</span></a></h3><p>Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Tài sản chung đã được chia;</p></li><li><p>Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung;</p></li><li><p>Tài sản chung không còn;</p></li><li><p>Trường hợp khác theo quy định của luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-xac-lap-cham-dut-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. XÁC LẬP, CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-xac-lap-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-221-can-cu-xac-lap-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 221. Căn cứ xác lập quyền sở hữu</span></a></h3><p>Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;</p></li><li><p>Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;</p></li><li><p>Thu hoa lợi, lợi tức;</p></li><li><p>Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;</p></li><li><p>Được thừa kế;</p></li><li><p>Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;</p></li><li><p>Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;</p></li><li><p>Trường hợp khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-222-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-co-duoc-tu-lao-dong-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-hop-phap-hoat-dong-sang-tao-ra-doi-tuong-quyen-so-huu-tri-tue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 222. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ</span></a></h3><p>Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có được tài sản đó.</p><p>Người tiến hành hoạt động sáng tạo có quyền sở hữu đối với tài sản có được từ hoạt động sáng tạo theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.</p><h3><a href=\"#dieu-223-xac-lap-quyen-so-huu-theo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 223. Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng</span></a></h3><p>Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu tài sản đó.</p><h3><a href=\"#dieu-224-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-hoa-loi-loi-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 224. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức</span></a></h3><p>Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó.</p><h3><a href=\"#dieu-225-xac-lap-quyen-so-huu-trong-truong-hop-sap-nhap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 225. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành, chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản của người đó;</p><p>b) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại nếu không nhận tài sản mới;</p><p>c) Quyền khác theo quy định của luật.</p><ol><li>Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại;</p><p>b) Quyền khác theo quy định của luật.</p><ol><li>Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của mình vào một bất động sản của người khác thì chủ sở hữu bất động sản có quyền yêu cầu người sáp nhập dỡ bỏ tài sản sáp nhập trái phép và bồi thường thiệt hại hoặc giữ lại tài sản và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản sáp nhập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-226-xac-lap-quyen-so-huu-trong-truong-hop-tron-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 226. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.</p></li><li><p>Khi một người đã trộn lẫn tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải của mình và không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người đã trộn lẫn phần giá trị tài sản của người đó;</p><p>b) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại nếu không nhận tài sản mới.</p><h3><a href=\"#dieu-227-xac-lap-quyen-so-huu-trong-truong-hop-che-bien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 227. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành.</p></li><li><p>Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.</p></li><li><p>Trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-228-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-vo-chu-tai-san-khong-xac-dinh-duoc-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 228. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li>Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó.</li></ol><p>Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.</p><ol><li>Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.</li></ol><p>Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.</p><p>Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.</p><p>Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.</p><p>Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-229-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-bi-chon-giau-bi-vui-lap-chim-dam-duoc-tim-thay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 229. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy</span></a></h3><ol><li><p>Người phát hiện tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu; nếu không biết ai là chủ sở hữu thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Tài sản được tìm thấy là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì thuộc về Nhà nước; người tìm thấy tài sản đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Tài sản được tìm thấy không phải là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa mà có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu tài sản tìm thấy có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-230-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-do-nguoi-khac-danh-roi-bo-quen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 230. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên</span></a></h3><ol><li>Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.</li></ol><p>Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.</p><ol><li>Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;</p><p>b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-231-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-gia-suc-bi-that-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 231. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc</span></a></h3><ol><li><p>Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-232-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-gia-cam-bi-that-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 232. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp gia cầm của một người bị thất lạc mà người khác bắt được thì người bắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu đối với gia cầm và hoa lợi do gia cầm sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia cầm.</p></li><li><p>Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia cầm bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và chi phí khác cho người bắt được gia cầm. Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được gia cầm được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-233-xac-lap-quyen-so-huu-doi-voi-vat-nuoi-duoi-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước</span></a></h3><p>Khi vật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của người khác thì thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó. Trường hợp vật nuôi dưới nước có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì người có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu vật nuôi dưới nước đó thuộc về người có ruộng, ao, hồ.</p><h3><a href=\"#dieu-234-xac-lap-quyen-so-huu-do-duoc-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 234. Xác lập quyền sở hữu do được thừa kế</span></a></h3><p>Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế theo quy định tại Phần thứ tư của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-235-xac-lap-quyen-so-huu-theo-ban-an-quyet-dinh-cua-toa-an-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 235. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác</span></a></h3><p>Quyền sở hữu có thể được xác lập căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.</p><h3><a href=\"#dieu-236-xac-lap-quyen-so-huu-theo-thoi-hieu-do-chiem-huu-duoc-loi-ve-tai-san-khong-co-can-cu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 236. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật</span></a></h3><p>Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu,trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-2-cham-dut-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-237-can-cu-cham-dut-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 237. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu</span></a></h3><p>Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;</p></li><li><p>Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;</p></li><li><p>Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ;</p></li><li><p>Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;</p></li><li><p>Tài sản bị trưng mua;</p></li><li><p>Tài sản bị tịch thu;</p></li><li><p>Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này;</p></li><li><p>Trường hợp khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-238-chu-so-huu-chuyen-giao-quyen-so-huu-cua-minh-cho-nguoi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 238. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác</span></a></h3><p>Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.</p><h3><a href=\"#dieu-239-tu-bo-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 239. Từ bỏ quyền sở hữu</span></a></h3><p>Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.</p><p>Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-240-tai-san-da-duoc-xac-lap-quyen-so-huu-cho-nguoi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 240. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác</span></a></h3><p>Tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc; vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định tại các điều từ Điều 228 đến Điều 233 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những người có tài sản đó chấm dứt.</p><p>Khi quyền sở hữu của người chiếm hữu, người được lợi về tài sản đã được xác lập theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc quy định khác của luật có liên quan thì chấm dứt quyền sở hữu của người có tài sản bị chiếm hữu.</p><h3><a href=\"#dieu-241-xu-ly-tai-san-de-thuc-hien-nghia-vu-cua-chu-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 241. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.</p></li><li><p>Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.</p></li><li><p>Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-242-tai-san-duoc-tieu-dung-hoac-bi-tieu-huy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 242. Tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ</span></a></h3><p>Khi tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu huỷ thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.</p><h3><a href=\"#dieu-243-tai-san-bi-trung-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 243. Tài sản bị trưng mua</span></a></h3><p>Trường hợp Nhà nước trưng mua tài sản theo quy định của luật thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-244-tai-san-bi-tich-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 244. Tài sản bị tịch thu</span></a></h3><p>Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nước thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có hiệu lực pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-xiv-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIV QUYỀN KHÁC ĐỐI VỚI TÀI SẢN</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-245-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 245. Quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).</p><h3><a href=\"#dieu-246-can-cu-xac-lap-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 246. Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập do địa thế tự nhiên, theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.</p><h3><a href=\"#dieu-247-hieu-luc-cua-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 247. Hiệu lực của quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-248-nguyen-tac-thuc-hien-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 248. Nguyên tắc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:</p><ol><li><p>Bảo đảm nhu cầu hợp lý của việc khai thác bất động sản hưởng quyền phù hợp với mục đích sử dụng của cả bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền;</p></li><li><p>Không được lạm dụng quyền đối với bất động sản chịu hưởng quyền;</p></li><li><p>Không được thực hiện hành vi ngăn cản hoặc làm cho việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền trở nên khó khăn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-249-thay-doi-viec-thuc-hien-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 249. Thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Trường hợp có sự thay đổi về sử dụng, khai thác bất động sản chịu hưởng quyền dẫn đến thay đổi việc thực hiện quyền đối với bất động sản hưởng quyền thì chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải thông báo trước cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền trong một thời hạn hợp lý. Chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền phải tạo điều kiện thuận lợi cho chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền phù hợp với thay đổi này.</p><h3><a href=\"#dieu-250-nghia-vu-cua-chu-so-huu-trong-viec-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 250. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước mưa</span></a></h3><p>Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải lắp đặt đường dẫn nước sao cho nước mưa từ mái nhà, công trình xây dựng của mình không được chảy xuống bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề.</p><h3><a href=\"#dieu-251-nghia-vu-cua-chu-so-huu-trong-viec-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 251. Nghĩa vụ của chủ sở hữu trong việc thoát nước thải</span></a></h3><p>Chủ sở hữu nhà, công trình xây dựng khác phải làm cống ngầm hoặc rãnh thoát nước để đưa nước thải ra nơi quy định, sao cho nước thải không chảy tràn sang bất động sản của chủ sở hữu bất động sản liền kề, ra đường công cộng hoặc nơi sinh hoạt công cộng.</p><h3><a href=\"#dieu-252-quyen-ve-cap-thoat-nuoc-qua-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 252. Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Trường hợp do vị trí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bất động sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lối cấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy.</p><p>Người sử dụng lối cấp, thoát nước phải hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua khi lắp đặt đường dẫn nước; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Trường hợp nước tự nhiên chảy từ vị trí cao xuống vị trí thấp mà gây thiệt hại cho chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua thì người sử dụng lối cấp, thoát nước không phải bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-253-quyen-ve-tuoi-nuoc-tieu-nuoc-trong-canh-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 253. Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác</span></a></h3><p>Người có quyền sử dụng đất canh tác khi có nhu cầu về tưới nước, tiêu nước, có quyền yêu cầu những người sử dụng đất xung quanh để cho mình một lối dẫn nước thích hợp, thuận tiện cho việc tưới, tiêu; người được yêu cầu có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu đó; nếu người sử dụng lối dẫn nước gây thiệt hại cho người sử dụng đất xung quanh thì phải bồi thường.</p><h3><a href=\"#dieu-254-quyen-ve-loi-di-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 254. Quyền về lối đi qua</span></a></h3><ol><li>Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.</li></ol><p>Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.</p><p>Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p><ol><li><p>Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.</p></li><li><p>Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-255-mac-duong-day-tai-dien-thong-tin-lien-lac-qua-bat-dong-san-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 255. Mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản khác</span></a></h3><p>Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, nhưng phải bảo đảm an toàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p><h3><a href=\"#dieu-256-cham-dut-quyen-doi-voi-bat-dong-san-lien-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 256. Chấm dứt quyền đối với bất động sản liền kề</span></a></h3><p>Quyền đối với bất động sản liền kề chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Bất động sản hưởng quyền và bất động sản chịu hưởng quyền thuộc quyền sở hữu của một người;</p></li><li><p>Việc sử dụng, khai thác bất động sản không còn làm phát sinh nhu cầu hưởng quyền;</p></li><li><p>Theo thỏa thuận của các bên;</p></li><li><p>Trường hợp khác theo quy định của luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. QUYỀN HƯỞNG DỤNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-257-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 257. Quyền hưởng dụng</span></a></h3><p>Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.</p><h3><a href=\"#dieu-258-can-cu-xac-lap-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 258. Căn cứ xác lập quyền hưởng dụng</span></a></h3><p>Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.</p><h3><a href=\"#dieu-259-hieu-luc-cua-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 259. Hiệu lực của quyền hưởng dụng</span></a></h3><p>Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</p><p>Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-260-thoi-han-cua-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 260. Thời hạn của quyền hưởng dụng</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.</p></li><li><p>Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-261-quyen-cua-nguoi-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 261. Quyền của người hưởng dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng.</p></li><li><p>Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263 của Bộ luật này; trường hợp thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí.</p></li><li><p>Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-262-nghia-vu-cua-nguoi-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 262. Nghĩa vụ của người hưởng dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực hiện đăng ký nếu luật có quy định.</p></li><li><p>Khai thác tài sản phù hợp với công dụng, mục đích sử dụng của tài sản.</p></li><li><p>Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình.</p></li><li><p>Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình thường; khôi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với tài sản do việc không thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản.</p></li><li><p>Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu khi hết thời hạn hưởng dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-263-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-so-huu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 263. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã được xác lập.</p></li><li><p>Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.</p></li><li><p>Không được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.</p></li><li><p>Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-264-quyen-huong-hoa-loi-loi-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 264. Quyền hưởng hoa lợi, lợi tức</span></a></h3><ol><li><p>Người hưởng dụng có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong thời gian quyền này có hiệu lực.</p></li><li><p>Trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt mà chưa đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức thì khi đến kỳ hạn thu hoa lợi, lợi tức, người hưởng dụng được hưởng giá trị của hoa lợi, lợi tức thu được tương ứng với thời gian người đó được quyền hưởng dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-265-cham-dut-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 265. Chấm dứt quyền hưởng dụng</span></a></h3><p>Quyền hưởng dụng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết;</p></li><li><p>Theo thỏa thuận của các bên;</p></li><li><p>Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng;</p></li><li><p>Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng trong thời hạn do luật quy định;</p></li><li><p>Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng không còn;</p></li><li><p>Theo quyết định của Tòa án;</p></li><li><p>Căn cứ khác theo quy định của luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-266-hoan-tra-tai-san-khi-cham-dut-quyen-huong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 266. Hoàn trả tài sản khi chấm dứt quyền hưởng dụng</span></a></h3><p>Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu khi chấm dứt quyền hưởng dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p><h2><a href=\"#muc-3-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. QUYỀN BỀ MẶT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-267-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 267. Quyền bề mặt</span></a></h3><p>Quyền bề mặt là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác.</p><h3><a href=\"#dieu-268-can-cu-xac-lap-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 268. Căn cứ xác lập quyền bề mặt</span></a></h3><p>Quyền bề mặt được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.</p><h3><a href=\"#dieu-269-hieu-luc-cua-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 269. Hiệu lực của quyền bề mặt</span></a></h3><p>Quyền bề mặt có hiệu lực từ thời điểm chủ thể có quyền sử dụng đất chuyển giao mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền bề mặt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</p><p>Quyền bề mặt có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-270-thoi-han-cua-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 270. Thời hạn của quyền bề mặt</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn của quyền bề mặt được xác định theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc di chúc nhưng không vượt quá thời hạn của quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp thoả thuận hoặc di chúc không xác định thời hạn của quyền bề mặt thì mỗi bên có quyền chấm dứt quyền này bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất là 06 tháng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-271-noi-dung-cua-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 271. Nội dung của quyền bề mặt</span></a></h3><ol><li><p>Chủ thể quyền bề mặt có quyền khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng công trình, trồng cây, canh tác nhưng không được trái với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chủ thể quyền bề mặt có quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp quyền bề mặt được chuyển giao một phần hoặc toàn bộ thì chủ thể nhận chuyển giao được kế thừa quyền bề mặt theo điều kiện và trong phạm vi tương ứng với phần quyền bề mặt được chuyển giao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-272-cham-dut-quyen-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 272. Chấm dứt quyền bề mặt</span></a></h3><p>Quyền bề mặt chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Thời hạn hưởng quyền bề mặt đã hết;</p></li><li><p>Chủ thể có quyền bề mặt và chủ thể có quyền sử dụng đất là một;</p></li><li><p>Chủ thể có quyền bề mặt từ bỏ quyền của mình;</p></li><li><p>Quyền sử dụng đất có quyền bề mặt bị thu hồi theo quy định của Luật đất đai;</p></li><li><p>Theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-273-xu-ly-tai-san-khi-quyen-be-mat-cham-dut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 273. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt</span></a></h3><ol><li><p>Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><p>Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.</p><p>Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.</p><h2><a href=\"#phan-thu-ba-nghia-vu-va-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ BA NGHĨA VỤ VÀ HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-xv-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XV. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-can-cu-phat-sinh-va-doi-tuong-cua-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. CĂN CỨ PHÁT SINH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-274-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 274. Nghĩa vụ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).</p><h3><a href=\"#dieu-275-can-cu-phat-sinh-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:</p><ol><li><p>Hợp đồng;</p></li><li><p>Hành vi pháp lý đơn phương;</p></li><li><p>Thực hiện công việc không có uỷ quyền;</p></li><li><p>Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;</p></li><li><p>Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;</p></li><li><p>Căn cứ khác do pháp luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-276-doi-tuong-cua-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 276. Đối tượng của nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.</p></li><li><p>Đối tượng của nghĩa vụ phải được xác định.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-277-dia-diem-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 277. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận.</p></li><li><p>Trường hợp không có thoả thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản;</p><p>b) Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.</p><p>Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-278-thoi-han-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 278. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</p></li></ol><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ đã tự ý thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn và bên có quyền đã chấp nhận việc thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được coi là đã hoàn thành đúng thời hạn.</p><ol><li>Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-279-thuc-hien-nghia-vu-giao-vat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 279. Thực hiện nghĩa vụ giao vật</span></a></h3><ol><li><p>Bên có nghĩa vụ giao vật phải bảo quản, giữ gìn vật cho đến khi giao.</p></li><li><p>Khi vật phải giao là vật đặc định thì bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó và đúng tình trạng như đã cam kết; nếu là vật cùng loại thì phải giao đúng số lượng và chất lượng như đã thoả thuận, nếu không có thoả thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trung bình; nếu là vật đồng bộ thì phải giao đồng bộ.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ phải chịu mọi chi phí về việc giao vật, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-280-thuc-hien-nghia-vu-tra-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.</p></li><li><p>Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-281-nghia-vu-phai-thuc-hien-hoac-khong-duoc-thuc-hien-mot-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 281. Nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ phải thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện đúng công việc đó.</p></li><li><p>Nghĩa vụ không được thực hiện một công việc là nghĩa vụ mà theo đó bên có nghĩa vụ không được thực hiện công việc đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-282-thuc-hien-nghia-vu-theo-dinh-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 282. Thực hiện nghĩa vụ theo định kỳ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ được thực hiện theo định kỳ theo thoả thuận, theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>Việc chậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-283-thuc-hien-nghia-vu-thong-qua-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 283. Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba</span></a></h3><p>Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-284-thuc-hien-nghia-vu-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 284. Thực hiện nghĩa vụ có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về điều kiện thực hiện nghĩa vụ thì khi điều kiện phát sinh, bên có nghĩa vụ phải thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp điều kiện không xảy ra hoặc xảy ra do có sự tác động của một bên thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 120 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-285-thuc-hien-nghia-vu-co-doi-tuong-tuy-y-lua-chon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 285. Thực hiện nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ có đối tượng tùy ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựa chọn cho bên có quyền.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc được lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ được lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-286-thuc-hien-nghia-vu-thay-the-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 286. Thực hiện nghĩa vụ thay thế được</span></a></h3><p>Nghĩa vụ thay thế được là nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện một nghĩa vụ khác đã được bên có quyền chấp nhận để thay thế nghĩa vụ đó.</p><h3><a href=\"#dieu-287-thuc-hien-nghia-vu-rieng-re\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 287. Thực hiện nghĩa vụ riêng rẽ</span></a></h3><p>Khi nhiều người cùng thực hiện một nghĩa vụ, nhưng mỗi người có một phần nghĩa vụ nhất định và riêng rẽ thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-288-thuc-hien-nghia-vu-lien-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 288. Thực hiện nghĩa vụ liên đới</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</p></li><li><p>Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.</p></li><li><p>Trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-289-thuc-hien-nghia-vu-doi-voi-nhieu-nguoi-co-quyen-lien-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 289. Thực hiện nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ đối với nhiều người có quyền liên đới là nghĩa vụ mà theo đó mỗi người trong số những người có quyền đều có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bất cứ ai trong số những người có quyền liên đới.</p></li><li><p>Trường hợp một trong số những người có quyền liên đới miễn cho bên có nghĩa vụ không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người có quyền liên đới khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-290-thuc-hien-nghia-vu-phan-chia-duoc-theo-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ phân chia được theo phần</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ có thể thực hiện từng phần nghĩa vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-291-thuc-hien-nghia-vu-khong-phan-chia-duoc-theo-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 291. Thực hiện nghĩa vụ không phân chia được theo phần</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ không phân chia được theo phần là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ phải được thực hiện cùng một lúc.</p></li><li><p>Trường hợp nhiều người cùng phải thực hiện một nghĩa vụ không phân chia được theo phần thì họ phải thực hiện nghĩa vụ cùng một lúc.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-bao-dam-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-292-bien-phap-bao-dam-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 292. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><p>Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:</p><ol><li><p>Cầm cố tài sản;</p></li><li><p>Thế chấp tài sản;</p></li><li><p>Đặt cọc;</p></li><li><p>Ký cược;</p></li><li><p>Ký quỹ;</p></li><li><p>Bảo lưu quyền sở hữu;</p></li><li><p>Bảo lãnh;</p></li><li><p>Tín chấp;</p></li><li><p>Cầm giữ tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-293-pham-vi-nghia-vu-duoc-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 293. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thoả thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.</p></li><li><p>Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-294-bao-dam-thuc-hien-nghia-vu-trong-tuong-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, các bên có quyền thỏa thuận cụ thể về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Khi nghĩa vụ trong tương lai được hình thành, các bên không phải xác lập lại biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-295-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 295. Tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.</p></li><li><p>Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.</p></li><li><p>Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.</p></li><li><p>Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-296-mot-tai-san-dung-de-bao-dam-thuc-hien-nhieu-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 296. Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.</p></li><li><p>Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thoả thuận khác.</p></li></ol><p>Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thoả thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn.</p><h3><a href=\"#dieu-297-hieu-luc-doi-khang-voi-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba</span></a></h3><ol><li><p>Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.</p></li><li><p>Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-298-dang-ky-bien-phap-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 298. Đăng ký biện pháp bảo đảm</span></a></h3><ol><li>Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.</li></ol><p>Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định.</p><ol><li><p>Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</p></li><li><p>Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-299-cac-truong-hop-xu-ly-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li><p>Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật.</p></li><li><p>Trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc luật có quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-300-thong-bao-ve-viec-xu-ly-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 300. Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li>Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.</li></ol><p>Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.</p><ol><li>Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-301-giao-tai-san-bao-dam-de-xu-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 301. Giao tài sản bảo đảm để xử lý</span></a></h3><p>Người đang giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</p><p>Trường hợp người đang giữ tài sản không giao tài sản thì bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-302-quyen-nhan-lai-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 302. Quyền nhận lại tài sản bảo đảm</span></a></h3><p>Trước thời điểm xử lý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo đảm và thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-303-phuong-thuc-xu-ly-tai-san-cam-co-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 303. Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</span></a></h3><ol><li>Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảmcó quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau đây:</li></ol><p>a) Bán đấu giá tài sản;</p><p>b) Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;</p><p>c) Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;</p><p>d) Phương thức khác.</p><ol><li>Trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tài sản được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-304-ban-tai-san-cam-co-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 304. Bán tài sản cầm cố, thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.</p></li><li><p>Việc tự bán tài sản cầm cố, thế chấp của bên nhận bảo đảm được thực hiện theo quy định về bán tài sản trong Bộ luật này và quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Việc thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 307 của Bộ luật này;</p><p>b) Sau khi có kết quả bán tài sản thì chủ sở hữu tài sản và bên có quyền xử lý tài sản phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-305-nhan-chinh-tai-san-bao-dam-de-thay-the-cho-viec-thuc-hien-nghia-vu-cua-ben-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm</span></a></h3><ol><li><p>Bên nhận bảo đảm được quyền nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm nếu có thỏa thuận khi xác lập giao dịch bảo đảm.</p></li><li><p>Trường hợp không có thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều này thì bên nhận bảo đảm chỉ được nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ khi bên bảo đảm đồng ý bằng văn bản.</p></li><li><p>Trường hợp giá trị của tài sản bảo đảm lớn hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì bên nhận bảo đảm phải thanh toán số tiền chênh lệch đó cho bên bảo đảm; trường hợp giá trị tài sản bảo đảm nhỏ hơn giá trị của nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán trở thành nghĩa vụ không có bảo đảm.</p></li><li><p>Bên bảo đảm có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-306-dinh-gia-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 306. Định giá tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li>Bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có quyền thỏa thuận về giá tài sản bảo đảm hoặc định giá thông qua tổ chức định giá tài sản khi xử lý tài sản bảo đảm.</li></ol><p>Trường hợp không có thỏa thuận thì tài sản được định giá thông qua tổ chức định giá tài sản.</p><ol><li><p>Việc định giá tài sản bảo đảm phải bảo đảm khách quan, phù hợp với giá thị trường.</p></li><li><p>Tổ chức định giá phải bồi thường thiệt hại nếu có hành vi trái pháp luật mà gây thiệt hại cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong quá trình định giá tài sản bảo đảm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-307-thanh-toan-so-tien-co-duoc-tu-viec-xu-ly-tai-san-cam-co-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 307. Thanh toán số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 308 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên bảo đảm.</p></li><li><p>Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm. Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảm phải thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-308-thu-tu-uu-tien-thanh-toan-giua-cac-ben-cung-nhan-tai-san-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 308. Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm</span></a></h3><ol><li>Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;</p><p>b) Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;</p><p>c) Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.</p><ol><li>Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.</li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-2-cam-co-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. CẦM CỐ TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-309-cam-co-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 309. Cầm cố tài sản</span></a></h3><p>Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-310-hieu-luc-cua-cam-co-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 310. Hiệu lực của cầm cố tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li><li><p>Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.</p></li></ol><p>Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</p><h3><a href=\"#dieu-311-nghia-vu-cua-ben-cam-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố</span></a></h3><ol><li><p>Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.</p></li><li><p>Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.</p></li><li><p>Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-312-quyen-cua-ben-cam-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 312. Quyền của bên cầm cố</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.</p></li><li><p>Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.</p></li><li><p>Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.</p></li><li><p>Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-313-nghia-vu-cua-ben-nhan-cam-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố</span></a></h3><ol><li><p>Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.</p></li><li><p>Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.</p></li><li><p>Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-314-quyen-cua-ben-nhan-cam-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 314. Quyền của bên nhận cầm cố</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.</p></li><li><p>Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.</p></li><li><p>Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-315-cham-dut-cam-co-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 315. Chấm dứt cầm cố tài sản</span></a></h3><p>Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;</p></li><li><p>Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</p></li><li><p>Tài sản cầm cố đã được xử lý;</p></li><li><p>Theo thoả thuận của các bên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-316-tra-lai-tai-san-cam-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 316. Trả lại tài sản cầm cố</span></a></h3><p>Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật này hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-3-the-chap-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 3. THẾ CHẤP TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-317-the-chap-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 317. Thế chấp tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).</p></li><li><p>Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-318-tai-san-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 318. Tài sản thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p></li></ol><p>Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.</p><h3><a href=\"#dieu-319-hieu-luc-cua-the-chap-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 319. Hiệu lực của thế chấp tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li><li><p>Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-320-nghia-vu-cua-ben-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 320. Nghĩa vụ của bên thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.</p></li><li><p>Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.</p></li><li><p>Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-321-quyen-cua-ben-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 321. Quyền của bên thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thoả thuận.</p></li><li><p>Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.</p></li><li><p>Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.</p></li></ol><p>Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.</p><ol><li><p>Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.</p></li><li><p>Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-322-nghia-vu-cua-ben-nhan-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 322. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-323-quyen-cua-ben-nhan-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 323. Quyền của bên nhận thế chấp</span></a></h3><ol><li><p>Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.</p></li><li><p>Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.</p></li><li><p>Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p></li><li><p>Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-324-quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-thu-ba-giu-tai-san-the-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 324. Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp</span></a></h3><ol><li>Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận;</p><p>b) Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p><ol><li>Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường;</p><p>b) Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;</p><p>c) Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-325-the-chap-quyen-su-dung-dat-ma-khong-the-chap-tai-san-gan-lien-voi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 325. Thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình; quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-326-the-chap-tai-san-gan-lien-voi-dat-ma-khong-the-chap-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 326. Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-327-cham-dut-the-chap-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 327. Chấm dứt thế chấp tài sản</span></a></h3><p>Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt;</p></li><li><p>Việc thế chấp tài sản được huỷ bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</p></li><li><p>Tài sản thế chấp đã được xử lý;</p></li><li><p>Theo thoả thuận của các bên.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-4-dat-coc-ky-cuoc-ky-quy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-328-dat-coc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 328. Đặt cọc</span></a></h3><ol><li><p>Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-329-ky-cuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 329. Ký cược</span></a></h3><ol><li><p>Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản thuê được trả lại thì bên thuê được nhận lại tài sản ký cược sau khi trả tiền thuê; nếu bên thuê không trả lại tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-330-ky-quy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 330. Ký quỹ</span></a></h3><ol><li><p>Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong toả tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ.</p></li><li><p>Thủ tục gửi và thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-5-bao-luu-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 5. BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-331-bao-luu-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 331. Bảo lưu quyền sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.</p></li><li><p>Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.</p></li><li><p>Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-332-quyen-doi-lai-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 332. Quyền đòi lại tài sản</span></a></h3><p>Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-333-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-mua-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 333. Quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực.</p></li><li><p>Chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-334-cham-dut-bao-luu-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 334. Chấm dứt bảo lưu quyền sở hữu</span></a></h3><p>Bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong;</p></li><li><p>Bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu;</p></li></ol><p>3.Theo thỏa thuận của các bên.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-6-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 6. BẢO LÃNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-335-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 335. Bảo lãnh</span></a></h3><ol><li><p>Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p></li><li><p>Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-336-pham-vi-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 336. Phạm vi bảo lãnh</span></a></h3><ol><li><p>Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.</p></li><li><p>Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.</p></li><li><p>Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-337-thu-lao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 337. Thù lao</span></a></h3><p>Bên bảo lãnh được hưởng thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thoả thuận.</p><h3><a href=\"#dieu-338-nhieu-nguoi-cung-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 338. Nhiều người cùng bảo lãnh</span></a></h3><p>Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.</p><p>Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.</p><h3><a href=\"#dieu-339-quan-he-giua-ben-bao-lanh-va-ben-nhan-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.</p></li><li><p>Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-340-quyen-yeu-cau-cua-ben-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 340. Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh</span></a></h3><p>Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-341-mien-viec-thuc-hien-nghia-vu-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 341. Miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.</p></li><li><p>Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối với những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-342-trach-nhiem-dan-su-cua-ben-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.</p></li><li><p>Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-343-cham-dut-bao-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 343. Chấm dứt bảo lãnh</span></a></h3><p>Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt;</p></li><li><p>Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;</p></li><li><p>Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;</p></li><li><p>Theo thỏa thuận của các bên.</p></li></ol><p>_ <strong>Tiểu mục 7. TÍN CHẤP</strong> _</p><h3><a href=\"#dieu-344-bao-dam-bang-tin-chap-cua-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội</span></a></h3><p>Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-345-hinh-thuc-noi-dung-tin-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp</span></a></h3><p>Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.</p><p>Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp.</p><h2><a href=\"#tieu-muc-8-cam-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 8. CẦM GIỮ TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-346-cam-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 346. Cầm giữ tài sản</span></a></h3><p>Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-347-xac-lap-cam-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 347. Xác lập cầm giữ tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p></li><li><p>Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-348-quyen-cua-ben-cam-giu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 348. Quyền của bên cầm giữ</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.</p></li><li><p>Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.</p></li><li><p>Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.</p></li></ol><p>Giá trị của việc khai thác tài sản cầm giữ được bù trừ vào giá trị nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-349-nghia-vu-cua-ben-cam-giu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 349. Nghĩa vụ của bên cầm giữ</span></a></h3><ol><li><p>Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ.</p></li><li><p>Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.</p></li><li><p>Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.</p></li><li><p>Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-350-cham-dut-cam-giu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 350. Chấm dứt cầm giữ</span></a></h3><p>Cầm giữ tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế;</p></li><li><p>Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ;</p></li><li><p>Nghĩa vụ đã được thực hiện xong;</p></li><li><p>Tài sản cầm giữ không còn;</p></li><li><p>Theo thỏa thuận của các bên.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-trach-nhiem-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-351-trach-nhiem-dan-su-do-vi-pham-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li>Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.</li></ol><p>Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.</p><ol><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-352-trach-nhiem-tiep-tuc-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 352. Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><p>Khi bên có nghĩa vụ thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền được yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-353-cham-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.</p></li><li><p>Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-354-hoan-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 354. Hoãn thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li>Khi không thể thực hiện được nghĩa vụ đúng thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền biết và đề nghị được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ.</li></ol><p>Trường hợp không thông báo cho bên có quyền thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại phát sinh, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc do nguyên nhân khách quan không thể thông báo.</p><ol><li>Bên có nghĩa vụ được hoãn việc thực hiện nghĩa vụ, nếu được bên có quyền đồng ý. Việc thực hiện nghĩa vụ khi được hoãn vẫn được coi là thực hiện đúng thời hạn.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-355-cham-tiep-nhan-viec-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 355. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.</p></li><li><p>Trường hợp chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì bên có nghĩa vụ có thể gửi tài sản tại nơi nhận gửi giữ tài sản hoặc áp dụng biện pháp cần thiết khác để bảo quản tài sản và có quyền yêu cầu thanh toán chi phí hợp lý. Trường hợp tài sản được gửi giữ thì bên có nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền.</p></li><li><p>Đối với tài sản có nguy cơ bị hư hỏng thì bên có nghĩa vụ có quyền bán tài sản đó và phải thông báo ngay cho bên có quyền, trả cho bên có quyền khoản tiền thu được từ việc bán tài sản sau khi trừ chi phí hợp lý để bảo quản và bán tài sản đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-356-trach-nhiem-do-khong-thuc-hien-nghia-vu-giao-vat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 356. Trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp nghĩa vụ giao vật đặc định không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao đúng vật đó; nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật.</p></li><li><p>Trường hợp nghĩa vụ giao vật cùng loại không được thực hiện thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm phải giao vật cùng loại khác; nếu không có vật cùng loại khác thay thế thì phải thanh toán giá trị của vật.</p></li><li><p>Trường hợp việc vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại cho bên bị vi phạm thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-357-trach-nhiem-do-cham-thuc-hien-nghia-vu-tra-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.</p></li><li><p>Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-358-trach-nhiem-do-khong-thuc-hien-hoac-khong-duoc-thuc-hien-mot-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 358. Trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Khi bên có nghĩa vụ không được thực hiện một công việc mà lại thực hiện công việc đó thì bên có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải chấm dứt việc thực hiện, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-359-trach-nhiem-do-cham-tiep-nhan-viec-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 359. Trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><p>Bên có quyền chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ làm phát sinh thiệt hại cho bên có nghĩa vụ thì phải bồi thường thiệt hại cho bên đó và phải chịu mọi rủi ro, chi phí phát sinh kể từ thời điểm chậm tiếp nhận, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-360-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ</span></a></h3><p>Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-361-thiet-hai-do-vi-pham-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 361. Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.</p></li><li><p>Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.</p></li><li><p>Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-362-nghia-vu-ngan-chan-han-che-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 362. Nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại</span></a></h3><p>Bên có quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để thiệt hại không xảy ra hoặc hạn chế thiệt hại cho mình.</p><h3><a href=\"#dieu-363-boi-thuong-thiet-hai-trong-truong-hop-ben-bi-vi-pham-co-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 363. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên bị vi phạm có lỗi</span></a></h3><p>Trường hợp vi phạm nghĩa vụ và có thiệt hại là do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.</p><h3><a href=\"#dieu-364-loi-trong-trach-nhiem-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự</span></a></h3><p>Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.</p><p>Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.</p><p>Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.</p><h2><a href=\"#muc-5-chuyen-giao-quyen-yeu-cau-va-chuyen-giao-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. CHUYỂN GIAO QUYỀN YÊU CẦU VÀ CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-365-chuyen-giao-quyen-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 365. Chuyển giao quyền yêu cầu</span></a></h3><ol><li>Bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có thể chuyển giao quyền yêu cầu đó cho người thế quyền theo thoả thuận, trừ trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;</p><p>b) Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc không được chuyển giao quyền yêu cầu.</p><ol><li>Khi bên có quyền yêu cầu chuyển giao quyền yêu cầu cho người thế quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu. Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.</li></ol><p>Người chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo bằng văn bản cho bên có nghĩa vụ biết về việc chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp bên chuyển giao quyền yêu cầu không thông báo về việc chuyển giao quyền mà phát sinh chi phí cho bên có nghĩa vụ thì bên chuyển giao quyền yêu cầu phải thanh toán chi phí này.</p><h3><a href=\"#dieu-366-nghia-vu-cung-cap-thong-tin-va-chuyen-giao-giay-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 366. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và chuyển giao giấy tờ</span></a></h3><ol><li><p>Người chuyển giao quyền yêu cầu phải cung cấp thông tin cần thiết, chuyển giao giấy tờ có liên quan cho người thế quyền.</p></li><li><p>Người chuyển giao quyền yêu cầu vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-367-khong-chiu-trach-nhiem-sau-khi-chuyen-giao-quyen-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 367. Không chịu trách nhiệm sau khi chuyển giao quyền yêu cầu</span></a></h3><p>Người chuyển giao quyền yêu cầu không phải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ sau khi chuyển giao quyền yêu cầu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-368-chuyen-giao-quyen-yeu-cau-co-bien-phap-bao-dam-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 368. Chuyển giao quyền yêu cầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><p>Trường hợp quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm thì việc chuyển giao quyền yêu cầu bao gồm cả biện pháp bảo đảm đó.</p><h3><a href=\"#dieu-369-quyen-tu-choi-cua-ben-co-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 369. Quyền từ chối của bên có nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu và người thế quyền không chứng minh về tính xác thực của việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối việc thực hiện nghĩa vụ đối với người thế quyền.</p></li><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ do không được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền yêu cầu thì người thế quyền không được yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-370-chuyen-giao-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 370. Chuyển giao nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.</p></li><li><p>Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-371-chuyen-giao-nghia-vu-co-bien-phap-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 371. Chuyển giao nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm</span></a></h3><p>Trường hợp nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp bảo đảm đó chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p><h2><a href=\"#muc-6-cham-dut-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. CHẤM DỨT NGHĨA VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-372-can-cu-cham-dut-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 372. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ được hoàn thành;</p></li><li><p>Theo thoả thuận của các bên;</p></li><li><p>Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ;</p></li><li><p>Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ khác;</p></li><li><p>Nghĩa vụ được bù trừ;</p></li><li><p>Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hoà nhập làm một;</p></li><li><p>Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết;</p></li><li><p>Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà nghĩa vụ phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;</p></li><li><p>Bên có quyền là cá nhân chết mà quyền yêu cầu không thuộc di sản thừa kế hoặc là pháp nhân chấm dứt tồn tại mà quyền yêu cầu không được chuyển giao cho pháp nhân khác;</p></li><li><p>Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ khác;</p></li><li><p>Trường hợp khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-373-hoan-thanh-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 373. Hoàn thành nghĩa vụ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ được hoàn thành khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hoặc thực hiện một phần nghĩa vụ nhưng phần còn lại được bên có quyền cho miễn thực hiện.</p><h3><a href=\"#dieu-374-hoan-thanh-nghia-vu-trong-truong-hop-ben-co-quyen-cham-tiep-nhan-doi-tuong-cua-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 374. Hoàn thành nghĩa vụ trong trường hợp bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ</span></a></h3><p>Khi bên có quyền chậm tiếp nhận đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì nghĩa vụ hoàn thành tại thời điểm tài sản đã được gửi giữ tại nơi nhận gửi giữ theo quy định tại khoản 2 Điều 355 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-375-cham-dut-nghia-vu-theo-thoa-thuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 375. Chấm dứt nghĩa vụ theo thoả thuận</span></a></h3><p>Các bên có thể thoả thuận chấm dứt nghĩa vụ bất cứ lúc nào, nhưng không được gây thiệt hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.</p><h3><a href=\"#dieu-376-cham-dut-nghia-vu-do-duoc-mien-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 376. Chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Nghĩa vụ chấm dứt khi bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Khi nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm được miễn thì biện pháp bảo đảm cũng chấm dứt.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-377-cham-dut-nghia-vu-do-duoc-thay-the-bang-nghia-vu-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 377. Chấm dứt nghĩa vụ do được thay thế bằng nghĩa vụ khác</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp các bên thoả thuận thay thế nghĩa vụ ban đầu bằng nghĩa vụ khác thì nghĩa vụ ban đầu chấm dứt.</p></li><li><p>Nghĩa vụ cũng chấm dứt, nếu bên có quyền đã tiếp nhận tài sản hoặc công việc khác thay thế cho tài sản hoặc công việc đã thoả thuận trước.</p></li><li><p>Trường hợp nghĩa vụ là nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân không thể chuyển cho người khác được thì không được thay thế bằng nghĩa vụ khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-378-cham-dut-nghia-vu-do-bu-tru-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 378. Chấm dứt nghĩa vụ do bù trừ nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì các bên thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch.</p></li><li><p>Những vật được định giá thành tiền cũng có thể bù trừ với nghĩa vụ trả tiền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-379-nhung-truong-hop-khong-duoc-bu-tru-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 379. Những trường hợp không được bù trừ nghĩa vụ</span></a></h3><p>Nghĩa vụ không được bù trừ trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Nghĩa vụ đang có tranh chấp;</p></li><li><p>Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín;</p></li><li><p>Nghĩa vụ cấp dưỡng;</p></li><li><p>Nghĩa vụ khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-380-cham-dut-nghia-vu-do-hoa-nhap-ben-co-nghia-vu-va-ben-co-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 380. Chấm dứt nghĩa vụ do hoà nhập bên có nghĩa vụ và bên có quyền</span></a></h3><p>Khi bên có nghĩa vụ trở thành bên có quyền đối với chính nghĩa vụ đó thì nghĩa vụ chấm dứt.</p><h3><a href=\"#dieu-381-cham-dut-nghia-vu-do-het-thoi-hieu-mien-tru-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 381. Chấm dứt nghĩa vụ do hết thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ</span></a></h3><p>Khi thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ đã hết thì nghĩa vụ chấm dứt.</p><h3><a href=\"#dieu-382-cham-dut-nghia-vu-khi-ben-co-quyen-la-ca-nhan-chet-hoac-phap-nhan-cham-dut-ton-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 382. Chấm dứt nghĩa vụ khi bên có quyền là cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại</span></a></h3><p>Khi các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định về việc nghĩa vụ được thực hiện chỉ dành cho cá nhân hoặc pháp nhân là bên có quyền mà cá nhân chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại thì nghĩa vụ cũng chấm dứt.</p><h3><a href=\"#dieu-383-cham-dut-nghia-vu-khi-vat-dac-dinh-khong-con\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 383. Chấm dứt nghĩa vụ khi vật đặc định không còn</span></a></h3><p>Nghĩa vụ giao vật chấm dứt trong trường hợp vật phải giao là vật đặc định không còn.</p><p>Các bên có thể thoả thuận thay thế vật khác hoặc bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-384-cham-dut-nghia-vu-trong-truong-hop-pha-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 384. Chấm dứt nghĩa vụ trong trường hợp phá sản</span></a></h3><p>Trường hợp phá sản thì nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Luật phá sản.</p><h2><a href=\"#muc-7-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. GIAO KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-385-khai-niem-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 385. Khái niệm hợp đồng</span></a></h3><p>Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.</p><h3><a href=\"#dieu-386-de-nghi-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 386. Đề nghị giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị).</p></li><li><p>Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-387-thong-tin-trong-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 387. Thông tin trong giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết.</p></li><li><p>Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.</p></li><li><p>Bên vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-388-thoi-diem-de-nghi-giao-ket-hop-dong-co-hieu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 388. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực</span></a></h3><ol><li>Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:</li></ol><p>a) Do bên đề nghị ấn định;</p><p>b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p><ol><li>Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:</li></ol><p>a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;</p><p>b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;</p><p>c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác.</p><h3><a href=\"#dieu-389-thay-doi-rut-lai-de-nghi-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 389. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;</p><p>b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.</p><ol><li>Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-390-huy-bo-de-nghi-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 390. Huỷ bỏ đề nghị giao kết hợp đồng</span></a></h3><p>Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể huỷ bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-391-cham-dut-de-nghi-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 391. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng</span></a></h3><p>Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng;</p></li><li><p>Bên được đề nghị trả lời không chấp nhận;</p></li><li><p>Hết thời hạn trả lời chấp nhận;</p></li><li><p>Khi thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;</p></li><li><p>Khi thông báo về việc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực;</p></li><li><p>Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-392-sua-doi-de-nghi-do-ben-duoc-de-nghi-de-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 392. Sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất</span></a></h3><p>Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.</p><h3><a href=\"#dieu-393-chap-nhan-de-nghi-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 393. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.</p></li><li><p>Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-394-thoi-han-tra-loi-chap-nhan-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 394. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Khi bên đề nghị có ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó; nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.</li></ol><p>Khi bên đề nghị không nêu rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.</p><ol><li><p>Trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.</p></li><li><p>Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn trả lời.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-395-truong-hop-ben-de-nghi-giao-ket-hop-dong-chet-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su-hoac-co-kho-khan-trong-nhan-thuc-lam-chu-hanh-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 395. Trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></a></h3><p>Trường hợp bên đề nghị chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-396-truong-hop-ben-duoc-de-nghi-giao-ket-hop-dong-chet-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su-hoac-co-kho-khan-trong-nhan-thuc-lam-chu-hanh-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 396. Trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi</span></a></h3><p>Trường hợp bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng sau đó chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên được đề nghị.</p><h3><a href=\"#dieu-397-rut-lai-thong-bao-chap-nhan-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 397. Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng</span></a></h3><p>Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-398-noi-dung-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 398. Nội dung của hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.</p></li><li><p>Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Đối tượng của hợp đồng;</p><p>b) Số lượng, chất lượng;</p><p>c) Giá, phương thức thanh toán;</p><p>d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;</p><p>đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;</p><p>e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;</p><p>g) Phương thức giải quyết tranh chấp.</p><h3><a href=\"#dieu-399-dia-diem-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 399. Địa điểm giao kết hợp đồng</span></a></h3><p>Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-400-thoi-diem-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.</p></li><li><p>Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.</p></li><li><p>Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.</p></li><li><p>Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.</p></li></ol><p>Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-401-hieu-luc-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.</p></li><li><p>Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-402-cac-loai-hop-dong-chu-yeu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu</span></a></h3><p>Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau;</p></li><li><p>Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ;</p></li><li><p>Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ;</p></li><li><p>Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính;</p></li><li><p>Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó;</p></li><li><p>Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-403-phu-luc-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 403. Phụ lục hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-404-giai-thich-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 404. Giải thích hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.</p></li><li><p>Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.</p></li><li><p>Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-405-hop-dong-theo-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 405. Hợp đồng theo mẫu</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.</li></ol><p>Hợp đồng theo mẫu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải biết về những nội dung của hợp đồng.</p><p>Trình tự, thể thức công khai hợp đồng theo mẫu thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản không rõ ràng thì bên đưa ra hợp đồng theo mẫu phải chịu bất lợi khi giải thích điều khoản đó.</p></li><li><p>Trường hợp hợp đồng theo mẫu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-406-dieu-kien-giao-dich-chung-trong-giao-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 406. Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.</p></li><li><p>Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.</p></li></ol><p>Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-407-hop-dong-vo-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 407. Hợp đồng vô hiệu</span></a></h3><ol><li><p>Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.</p></li><li><p>Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-408-hop-dong-vo-hieu-do-co-doi-tuong-khong-the-thuc-hien-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.</p></li><li><p>Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.</p></li><li><p>Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-2-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-409-thuc-hien-hop-dong-don-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ</span></a></h3><p>Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.</p><h3><a href=\"#dieu-410-thuc-hien-hop-dong-song-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-411-quyen-hoan-thuc-hien-nghia-vu-trong-hop-dong-song-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 411. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ</span></a></h3><ol><li><p>Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.</p></li><li><p>Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-412-cam-giu-tai-san-trong-hop-dong-song-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 412. Cầm giữ tài sản trong hợp đồng song vụ</span></a></h3><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên có quyền xác lập quyền cầm giữ tài sản đối với tài sản của bên có nghĩa vụ theo quy định từ Điều 346 đến Điều 350 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-413-nghia-vu-khong-thuc-hien-duoc-do-loi-cua-mot-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 413. Nghĩa vụ không thực hiện được do lỗi của một bên</span></a></h3><p>Trong hợp đồng song vụ, khi một bên không thực hiện được nghĩa vụ của mình do lỗi của bên kia thì có quyền yêu cầu bên kia vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-414-khong-thuc-hien-duoc-nghia-vu-nhung-khong-do-loi-cua-cac-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 414. Không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên</span></a></h3><p>Trong hợp đồng song vụ, nếu một bên không thực hiện được nghĩa vụ mà các bên đều không có lỗi thì bên không thực hiện được nghĩa vụ không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ đối với mình. Trường hợp một bên đã thực hiện được một phần nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ tương ứng đối với mình.</p><h3><a href=\"#dieu-415-thuc-hien-hop-dong-vi-loi-ich-cua-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 415. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba</span></a></h3><p>Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên trong hợp đồng có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giải quyết.</p><p>Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.</p><h3><a href=\"#dieu-416-quyen-tu-choi-cua-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 416. Quyền từ chối của người thứ ba</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình trước khi bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện nghĩa vụ, nhưng phải thông báo cho bên có quyền và hợp đồng được coi là bị huỷ bỏ, các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.</p></li><li><p>Trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình sau khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ được xem là đã hoàn thành và bên có quyền vẫn phải thực hiện cam kết đối với bên có nghĩa vụ. Trong trường hợp này, lợi ích phát sinh từ hợp đồng thuộc về bên mà nếu hợp đồng không vì lợi ích của người thứ ba thì họ là người thụ hưởng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-417-khong-duoc-sua-doi-hoac-huy-bo-hop-dong-vi-loi-ich-cua-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 417. Không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba</span></a></h3><p>Khi người thứ ba đã đồng ý hưởng lợi ích thì dù hợp đồng chưa được thực hiện, các bên giao kết hợp đồng cũng không được sửa đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, trừ trường hợp được người thứ ba đồng ý.</p><h3><a href=\"#dieu-418-thoa-thuan-phat-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 418. Thoả thuận phạt vi phạm</span></a></h3><ol><li><p>Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.</p></li><li><p>Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.</p></li><li><p>Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><p>Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.</p><h3><a href=\"#dieu-419-thiet-hai-duoc-boi-thuong-do-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 419. Thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.</p></li><li><p>Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-420-thuc-hien-hop-dong-khi-hoan-canh-thay-doi-co-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 420. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản</span></a></h3><ol><li>Hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng;</p><p>b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh;</p><p>c) Hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc được giao kết nhưng với nội dung hoàn toàn khác;</p><p>d) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên;</p><p>đ) Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích.</p><ol><li><p>Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không thể thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án:</p></li></ol><p>a) Chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định;</p><p>b) Sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p><p>Tòa án chỉ được quyết định việc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp việc chấm dứt hợp đồng sẽ gây thiệt hại lớn hơn so với các chi phí để thực hiện hợp đồng nếu được sửa đổi.</p><ol><li>Trong quá trình đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, Tòa án giải quyết vụ việc, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-3-sua-doi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 3. SỬA ĐỔI, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-421-sua-doi-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 421. Sửa đổi hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng.</p></li><li><p>Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-422-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 422. Chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Hợp đồng đã được hoàn thành;</p></li><li><p>Theo thoả thuận của các bên;</p></li><li><p>Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;</p></li><li><p>Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;</p></li><li><p>Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;</p></li><li><p>Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;</p></li><li><p>Trường hợp khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-423-huy-bo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 423. Huỷ bỏ hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận;</p><p>b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;</p><p>c)Trường hợp khác do luật quy định.</p><ol><li><p>Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.</p></li><li><p>Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-424-huy-bo-hop-dong-do-cham-thuc-hien-nghia-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 424. Huỷ bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-425-huy-bo-hop-dong-do-khong-co-kha-nang-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 425. Huỷ bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện</span></a></h3><p>Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-426-huy-bo-hop-dong-trong-truong-hop-tai-san-bi-mat-bi-hu-hong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 426. Huỷ bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng</span></a></h3><p>Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền huỷ bỏ hợp đồng.</p><p>Bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 351 và Điều 363 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-427-hau-qua-cua-viec-huy-bo-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 427. Hậu quả của việc huỷ bỏ hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.</p></li><li><p>Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.</p></li></ol><p>Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.</p><p>Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p><ol><li><p>Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.</p></li><li><p>Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.</p></li><li><p>Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-428-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.</p></li><li><p>Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li><li><p>Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.</p></li><li><p>Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.</p></li><li><p>Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-429-thoi-hieu-khoi-kien-ve-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 429. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng</span></a></h3><p>Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.</p><h2><a href=\"#chuong-xvi-mot-so-hop-dong-thong-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XVI MỘT SỐ HỢP ĐỒNG THÔNG DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-hop-dong-mua-ban-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-430-hop-dong-mua-ban-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.</p><p>Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-431-doi-tuong-cua-hop-dong-mua-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 431. Đối tượng của hợp đồng mua bán</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản được quy định tại Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của luật, tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải phù hợp với các quy định đó.</p></li><li><p>Tài sản bán thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-432-chat-luong-cua-tai-san-mua-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán</span></a></h3><ol><li><p>Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thoả thuận.</p></li><li><p>Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Khi các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.</p></li></ol><p>Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.</p><h3><a href=\"#dieu-433-gia-va-phuong-thuc-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 433. Giá và phương thức thanh toán</span></a></h3><ol><li><p>Giá, phương thức thanh toán do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.</p></li><li><p>Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-434-thoi-han-thuc-hien-hop-dong-mua-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.</p></li><li><p>Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.</p></li><li><p>Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-435-dia-diem-giao-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 435. Địa điểm giao tài sản</span></a></h3><p>Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 277 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-436-phuong-thuc-giao-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 436. Phương thức giao tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Tài sản được giao theo phương thức do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì tài sản do bên bán giao một lần và trực tiếp cho bên mua.</p></li><li><p>Trường hợp theo thỏa thuận, bên bán giao tài sản cho bên mua thành nhiều lần mà bên bán thực hiện không đúng nghĩa vụ ở một lần nhất định thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến lần vi phạm đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-437-trach-nhiem-do-giao-tai-san-khong-dung-so-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 437. Trách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên bán giao tài sản với số lượng nhiều hơn số lượng đã thoả thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận phần dôi ra; nếu nhận thì phải thanh toán đối với phần dôi ra theo giá được thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng đã thoả thuận thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</p></li></ol><p>a) Nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu;</p><p>b) Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại;</p><p>c) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc vi phạm làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-438-trach-nhiem-do-giao-vat-khong-dong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 438. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ</span></a></h3><ol><li>Trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;</p><p>b) Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><ol><li>Trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được giao đồng bộ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-439-trach-nhiem-giao-tai-san-khong-dung-chung-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 439. Trách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại</span></a></h3><p>Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bên mua có một trong các quyền sau đây:</p><ol><li><p>Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;</p></li><li><p>Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại;</p></li><li><p>Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.</p></li></ol><p>Trường hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài sản đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-440-nghia-vu-tra-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền</span></a></h3><ol><li><p>Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.</p></li><li><p>Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-441-thoi-diem-chiu-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro</span></a></h3><ol><li><p>Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-442-chi-phi-van-chuyen-va-chi-phi-lien-quan-den-viec-chuyen-quyen-so-huu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 442. Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu</span></a></h3><ol><li><p>Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không có thoả thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu được xác định theo chi phí đã được công bố, quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.</p></li><li><p>Trường hợp không có căn cứ xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không có thoả thuận và pháp luật không quy định về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu thì bên bán phải chịu chi phí vận chuyển đến địa điểm giao tài sản và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-443-nghia-vu-cung-cap-thong-tin-va-huong-dan-cach-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 443. Nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫn cách sử dụng</span></a></h3><p>Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua thông tin cần thiết về tài sản mua bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó; nếu bên bán không thực hiện nghĩa vụ này thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán phải thực hiện trong một thời hạn hợp lý; nếu bên bán vẫn không thực hiện làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-444-bao-dam-quyen-so-huu-cua-ben-mua-doi-voi-tai-san-mua-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 444. Bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản mua bán</span></a></h3><ol><li><p>Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đã bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua; nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-445-bao-dam-chat-luong-vat-mua-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 445. Bảo đảm chất lượng vật mua bán</span></a></h3><ol><li><p>Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bên mua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báo ngay cho bên bán khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác, giảm giá và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.</p></li><li><p>Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;</p><p>b) Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;</p><p>c) Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.</p><h3><a href=\"#dieu-446-nghia-vu-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 446. Nghĩa vụ bảo hành</span></a></h3><p>Bên bán có nghĩa vụ bảo hành đối với vật mua bán trong một thời hạn, gọi là thời hạn bảo hành, nếu việc bảo hành do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</p><p>Thời hạn bảo hành được tính kể từ thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật.</p><h3><a href=\"#dieu-447-quyen-yeu-cau-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 447. Quyền yêu cầu bảo hành</span></a></h3><p>Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.</p><h3><a href=\"#dieu-448-sua-chua-vat-trong-thoi-han-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 448. Sửa chữa vật trong thời hạn bảo hành</span></a></h3><ol><li><p>Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.</p></li><li><p>Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.</p></li><li><p>Bên mua có quyền yêu cầu bên bán hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn do các bên thoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý; nếu bên bán không thể sửa chữa được hoặc không thể hoàn thành việc sửa chữa trong thời hạn đó thì bên mua có quyền yêu cầu giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-449-boi-thuong-thiet-hai-trong-thoi-han-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 449. Bồi thường thiệt hại trong thời hạn bảo hành</span></a></h3><ol><li><p>Ngoài việc yêu cầu thực hiện các biện pháp bảo hành, bên mua có quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do khuyết tật về kỹ thuật của vật gây ra trong thời hạn bảo hành.</p></li><li><p>Bên bán không phải bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại xảy ra do lỗi của bên mua. Bên bán được giảm mức bồi thường thiệt hại nếu bên mua không áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép nhằm ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-450-mua-ban-quyen-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 450. Mua bán quyền tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.</p></li><li><p>Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.</p></li><li><p>Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-451-ban-dau-gia-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 451. Bán đấu giá tài sản</span></a></h3><p>Tài sản có thể được đem bán đấu giá theo ý chí của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p><p>Việc bán đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia và được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-452-mua-sau-khi-su-dung-thu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 452. Mua sau khi sử dụng thử</span></a></h3><ol><li>Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua được dùng thử vật mua trong một thời hạn gọi là thời hạn dùng thử. Trong thời hạn dùng thử, bên mua có thể trả lời mua hoặc không mua; nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời thì coi như đã chấp nhận mua theo các điều kiện đã thoả thuận trước khi nhận vật dùng thử.</li></ol><p>Trường hợp các bên không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về thời hạn dùng thử thì thời hạn này được xác định theo tập quán của giao dịch có đối tượng cùng loại.</p><ol><li><p>Trong thời hạn dùng thử, vật vẫn thuộc sở hữu của bên bán. Bên bán phải chịu mọi rủi ro xảy ra đối với vật, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Trong thời hạn dùng thử, bên bán không được bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản khi bên mua chưa trả lời.</p></li><li><p>Trường hợp bên dùng thử trả lời không mua thì phải trả lại vật cho bên bán và phải bồi thường thiệt hại cho bên bán, nếu làm mất, hư hỏng vật dùng thử. Bên dùng thử không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thường do việc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả hoa lợi do việc dùng thử mang lại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-453-mua-tra-cham-tra-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 453. Mua trả chậm, trả dần</span></a></h3><ol><li><p>Các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-454-chuoc-lai-tai-san-da-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 454. Chuộc lại tài sản đã bán</span></a></h3><ol><li>Bên bán có thể thoả thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.</li></ol><p>Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Trong thời hạn này, bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><ol><li>Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được xác lập giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác và phải chịu rủi ro đối với tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-hop-dong-trao-doi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-455-hop-dong-trao-doi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 455. Hợp đồng trao đổi tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau.</p></li><li><p>Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.</p></li><li><p>Trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình hoặc không được chủ sở hữu ủy quyền thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sản nhận về. Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 430 đến Điều 439, từ Điều 441 đến Điều 449 và Điều 454 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-456-thanh-toan-gia-tri-chenh-lech\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 456. Thanh toán giá trị chênh lệch</span></a></h3><p>Trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p><h2><a href=\"#muc-3-hop-dong-tang-cho-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-457-hop-dong-tang-cho-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 457. Hợp đồng tặng cho tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-458-tang-cho-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 458. Tặng cho động sản</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-459-tang-cho-bat-dong-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 459. Tặng cho bất động sản</span></a></h3><ol><li><p>Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.</p></li><li><p>Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-460-trach-nhiem-do-co-y-tang-cho-tai-san-khong-thuoc-so-huu-cua-minh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 460. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình</span></a></h3><p>Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-461-thong-bao-khuyet-tat-cua-tai-san-tang-cho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 461. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho</span></a></h3><p>Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-462-tang-cho-tai-san-co-dieu-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện</span></a></h3><ol><li><p>Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p></li><li><p>Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.</p></li><li><p>Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-hop-dong-vay-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-463-hop-dong-vay-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 463. Hợp đồng vay tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-464-quyen-so-huu-doi-voi-tai-san-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 464. Quyền sở hữu đối với tài sản vay</span></a></h3><p>Bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó.</p><h3><a href=\"#dieu-465-nghia-vu-cua-ben-cho-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay</span></a></h3><ol><li><p>Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.</p></li><li><p>Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-466-nghia-vu-tra-no-cua-ben-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay</span></a></h3><ol><li><p>Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.</p></li><li><p>Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:</p></li></ol><p>a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;</p><p>b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-467-su-dung-tai-san-vay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 467. Sử dụng tài sản vay</span></a></h3><p>Các bên có thể thoả thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.</p><h3><a href=\"#dieu-468-lai-suat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 468. Lãi suất</span></a></h3><ol><li>Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.</li></ol><p>Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.</p><p>Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.</p><ol><li>Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-469-thuc-hien-hop-dong-vay-khong-ky-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn</span></a></h3><ol><li><p>Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-470-thuc-hien-hop-dong-vay-co-ky-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn</span></a></h3><ol><li><p>Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-471-ho-hui-bieu-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 471. Họ, hụi, biêu, phường</span></a></h3><ol><li><p>Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.</p></li><li><p>Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.</p></li><li><p>Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-hop-dong-thue-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5. HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-quy-dinh-chung-ve-hop-dong-thue-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-472-hop-dong-thue-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.</p><p>Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-473-gia-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 473. Giá thuê</span></a></h3><ol><li><p>Giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-474-thoi-han-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 474. Thời hạn thuê</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn thuê do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì được xác định theo mục đích thuê.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không thoả thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-475-cho-thue-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 475. Cho thuê lại</span></a></h3><p>Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý.</p><h3><a href=\"#dieu-476-giao-tai-san-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 476. Giao tài sản thuê</span></a></h3><ol><li><p>Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.</p></li><li><p>Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-477-nghia-vu-bao-dam-gia-tri-su-dung-cua-tai-san-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 477. Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê</span></a></h3><ol><li><p>Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:</p></li></ol><p>a) Sửa chữa tài sản;</p><p>b) Giảm giá thuê;</p><p>c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.</p><ol><li>Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-478-nghia-vu-bao-dam-quyen-su-dung-tai-san-cho-ben-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 478. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê</span></a></h3><ol><li><p>Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.</p></li><li><p>Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-479-nghia-vu-bao-quan-tai-san-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 479. Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê</span></a></h3><ol><li>Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.</li></ol><p>Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.</p><ol><li>Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-480-nghia-vu-su-dung-tai-san-thue-dung-cong-dung-muc-dich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 480. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích</span></a></h3><ol><li><p>Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.</p></li><li><p>Trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-481-tra-tien-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 481. Trả tiền thuê</span></a></h3><ol><li><p>Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thoả thuận; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền; nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.</p></li><li><p>Trường hợp các bên thoả thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-482-tra-lai-tai-san-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 482. Trả lại tài sản thuê</span></a></h3><ol><li><p>Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng như tình trạng đã thoả thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súc được sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê.</p></li><li><p>Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận.</p></li><li><p>Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-2-hop-dong-thue-khoan-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-483-hop-dong-thue-khoan-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 483. Hợp đồng thuê khoán tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.</p><h3><a href=\"#dieu-484-doi-tuong-cua-hop-dong-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 484. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán</span></a></h3><p>Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-485-thoi-han-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 485. Thời hạn thuê khoán</span></a></h3><p>Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.</p><h3><a href=\"#dieu-486-gia-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 486. Giá thuê khoán</span></a></h3><p>Giá thuê khoán do các bên thoả thuận; nếu thuê khoán thông qua đấu thầu thì giá thuê khoán là giá được xác định theo kết quả đấu thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-487-giao-tai-san-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 487. Giao tài sản thuê khoán</span></a></h3><p>Khi giao tài sản thuê khoán, các bên phải lập biên bản đánh giá tình trạng của tài sản thuê khoán và xác định giá trị tài sản thuê khoán.</p><p>Trường hợp các bên không xác định được giá trị thì mời người thứ ba xác định giá trị và phải lập thành văn bản.</p><h3><a href=\"#dieu-488-tra-tien-thue-khoan-va-phuong-thuc-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả</span></a></h3><ol><li><p>Tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc.</p></li><li><p>Bên thuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.</p></li><li><p>Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên có thể thoả thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán thì phải trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên thuê khoán phải thực hiện một công việc thì phải thực hiện đúng công việc đó.</p></li><li><p>Thời hạn trả tiền thuê khoán do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì bên thuê khoán phải thanh toán vào ngày cuối cùng của mỗi tháng; trường hợp thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải thanh toán chậm nhất khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh doanh đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-489-khai-thac-tai-san-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 489. Khai thác tài sản thuê khoán</span></a></h3><p>Bên thuê khoán phải khai thác tài sản thuê khoán đúng mục đích đã thoả thuận và báo cho bên thuê khoán theo định kỳ về tình trạng tài sản và tình hình khai thác tài sản; nếu bên cho thuê khoán có yêu cầu hoặc cần báo đột xuất thì bên thuê khoán phải báo kịp thời. Khi bên thuê khoán khai thác công dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-490-bao-quan-bao-duong-dinh-doat-tai-san-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 490. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán</span></a></h3><ol><li><p>Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại. Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.</p></li><li><p>Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thoả thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.</p></li></ol><p>Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thoả thuận.</p><ol><li>Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-491-huong-hoa-loi-chiu-thiet-hai-ve-gia-suc-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 491. Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán</span></a></h3><p>Trong thời hạn thuê khoán gia súc, bên thuê khoán được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải chịu một nửa thiệt hại về gia súc thuê khoán do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h3><a href=\"#dieu-492-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 492. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khoán</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý; nếu thuê khoán theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác thì thời hạn báo trước phải phù hợp với thời vụ hoặc chu kỳ khai thác.</p></li><li><p>Trường hợp bên thuê khoán vi phạm nghĩa vụ mà việc khai thác đối tượng thuê khoán là nguồn sống duy nhất của bên thuê khoán và việc tiếp tục thuê khoán không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của bên cho thuê khoán thì bên cho thuê khoán không được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng; bên thuê khoán phải cam kết với bên cho thuê khoán không được tiếp tục vi phạm hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-493-tra-lai-tai-san-thue-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 493. Trả lại tài sản thuê khoán</span></a></h3><p>Khi chấm dứt hợp đồng thuê khoán, bên thuê khoán phải trả lại tài sản thuê khoán ở tình trạng phù hợp với mức độ khấu hao đã thoả thuận; nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại.</p><h2><a href=\"#muc-6-hop-dong-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6. HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-494-hop-dong-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 494. Hợp đồng mượn tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.</p><h3><a href=\"#dieu-495-doi-tuong-cua-hop-dong-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 495. Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản</span></a></h3><p>Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-496-nghia-vu-cua-ben-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 496. Nghĩa vụ của bên mượn tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.</p></li><li><p>Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.</p></li><li><p>Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.</p></li><li><p>Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-497-quyen-cua-ben-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 497. Quyền của bên mượn tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận.</p></li><li><p>Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thoả thuận.</p></li><li><p>Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-498-nghia-vu-cua-ben-cho-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 498. Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.</p></li><li><p>Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thoả thuận.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-499-quyen-cua-ben-cho-muon-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 499. Quyền của bên cho mượn tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.</p></li><li><p>Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.</p></li><li><p>Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-7-hop-dong-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7. HỢP ĐỒNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-500-hop-dong-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.</p><h3><a href=\"#dieu-501-noi-dung-cua-hop-dong-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 501. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-502-hinh-thuc-thu-tuc-thuc-hien-hop-dong-ve-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-503-hieu-luc-cua-viec-chuyen-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 503. Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định của Luật đất đai.</p><h2><a href=\"#muc-8-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 8. HỢP ĐỒNG HỢP TÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-504-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 504. Hợp đồng hợp tác</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.</p></li><li><p>Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-505-noi-dung-cua-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 505. Nội dung của hợp đồng hợp tác</span></a></h3><p>Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:</p><ol><li><p>Mục đích, thời hạn hợp tác;</p></li><li><p>Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;</p></li><li><p>Tài sản đóng góp, nếu có;</p></li><li><p>Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;</p></li><li><p>Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;</p></li><li><p>Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;</p></li><li><p>Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;</p></li><li><p>Điều kiện chấm dứt hợp tác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-506-tai-san-chung-cua-cac-thanh-vien-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 506. Tài sản chung của các thành viên hợp tác</span></a></h3><ol><li>Tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác.</li></ol><p>Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này và phải bồi thường thiệt hại.</p><ol><li><p>Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên; việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.</p></li></ol><p>Việc phân chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm tài sản được phân chia.</p><h3><a href=\"#dieu-507-quyen-nghia-vu-cua-thanh-vien-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác</span></a></h3><ol><li><p>Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.</p></li><li><p>Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.</p></li><li><p>Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-508-xac-lap-thuc-hien-giao-dich-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 508. Xác lập, thực hiện giao dịch dân sự</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp các thành viên hợp tác cử người đại diện thì người này là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.</p></li><li><p>Trường hợp các thành viên hợp tác không cử ra người đại diện thì các thành viên hợp tác phải cùng tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Giao dịch dân sự do chủ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tất cả thành viên hợp tác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-509-trach-nhiem-dan-su-cua-thanh-vien-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 509. Trách nhiệm dân sự của thành viên hợp tác</span></a></h3><p>Các thành viên hợp tác chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì thành viên hợp tác phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc luật có quy định khác.</p><h3><a href=\"#dieu-510-rut-khoi-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 510. Rút khỏi hợp đồng hợp tác</span></a></h3><ol><li>Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Theo điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng hợp tác;</p><p>b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.</p><ol><li>Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thoả thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.</li></ol><p>Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.</p><ol><li>Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-511-gia-nhap-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 511. Gia nhập hợp đồng hợp tác</span></a></h3><p>Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.</p><h3><a href=\"#dieu-512-cham-dut-hop-dong-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 512. Chấm dứt hợp đồng hợp tác</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Theo thoả thuận của các thành viên hợp tác;</p><p>b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;</p><p>c) Mục đích hợp tác đã đạt được;</p><p>d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.</p><ol><li>Khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng phải được thanh toán; nếu tài sản chung không đủ để trả nợ thì phải lấy tài sản riêng của các thành viên hợp tác để thanh toán theo quy định tại Điều 509 của Bộ luật này.</li></ol><p>Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung vẫn còn thì được chia cho các thành viên hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp của mỗi người, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h2><a href=\"#muc-9-hop-dong-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 9. HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-513-hop-dong-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 513. Hợp đồng dịch vụ</span></a></h3><p>Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.</p><h3><a href=\"#dieu-514-doi-tuong-cua-hop-dong-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 514. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ</span></a></h3><p>Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p><h3><a href=\"#dieu-515-nghia-vu-cua-ben-su-dung-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.</p></li><li><p>Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-516-quyen-cua-ben-su-dung-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-517-nghia-vu-cua-ben-cung-ung-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thoả thuận khác.</p></li><li><p>Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.</p></li><li><p>Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.</p></li><li><p>Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.</p></li><li><p>Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-518-quyen-cua-ben-cung-ung-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.</p></li><li><p>Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.</p></li><li><p>Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-519-tra-tien-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 519. Trả tiền dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thoả thuận.</p></li><li><p>Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thoả thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.</p></li><li><p>Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thoả thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-520-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-521-tiep-tuc-hop-dong-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 521. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ</span></a></h3><p>Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thoả thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.</p><h2><a href=\"#muc-10-hop-dong-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 10. HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN</span></a></h2><h2><a href=\"#tieu-muc-1-hop-dong-van-chuyen-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 1. HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-522-hop-dong-van-chuyen-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 522. Hợp đồng vận chuyển hành khách</span></a></h3><p>Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.</p><h3><a href=\"#dieu-523-hinh-thuc-hop-dong-van-chuyen-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 523. Hình thức hợp đồng vận chuyển hành khách</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.</p></li><li><p>Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-524-nghia-vu-cua-ben-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 524. Nghĩa vụ của bên vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, bằng phương tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải.</p></li><li><p>Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bảo đảm thời gian xuất phát đã được thông báo hoặc theo thoả thuận.</p></li><li><p>Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.</p></li><li><p>Hoàn trả cho hành khách cước phí vận chuyển theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-525-quyen-cua-ben-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 525. Quyền của bên vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu hành khách trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý mang theo người vượt quá mức quy định.</p></li><li><p>Từ chối chuyên chở hành khách trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Hành khách không chấp hành quy định của bên vận chuyển hoặc có hành vi làm mất trật tự công cộng, cản trở công việc của bên vận chuyển, đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn trong hành trình; trong trường hợp này, hành khách không được trả lại cước phí vận chuyển và phải chịu phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định;</p><p>b) Do tình trạng sức khoẻ của hành khách mà bên vận chuyển thấy rõ rằng việc vận chuyển sẽ gây nguy hiểm cho chính hành khách đó hoặc người khác trong hành trình;</p><p>c) Để ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.</p><h3><a href=\"#dieu-526-nghia-vu-cua-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 526. Nghĩa vụ của hành khách</span></a></h3><ol><li><p>Trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý vượt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo người.</p></li><li><p>Có mặt tại điểm xuất phát đúng thời gian đã thoả thuận.</p></li><li><p>Tôn trọng, chấp hành đúng quy định của bên vận chuyển và quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-527-quyen-cua-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 527. Quyền của hành khách</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu được chuyên chở đúng bằng phương tiện vận chuyển và giá trị theo cước phí vận chuyển với lộ trình đã thoả thuận.</p></li><li><p>Được miễn cước phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay trong hạn mức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên vận chuyển có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Nhận lại toàn bộ hoặc một phần cước phí vận chuyển trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này và trường hợp khác do pháp luật quy định hoặc theo thoả thuận.</p></li><li><p>Nhận hành lý tại địa điểm đã thoả thuận theo đúng thời gian, lộ trình.</p></li><li><p>Yêu cầu tạm dừng hành trình trong thời hạn và theo thủ tục do pháp luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-528-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 528. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bên vận chuyển không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thoả thuận, quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba thì phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-529-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-van-chuyen-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 529. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng vận chuyển hành khách</span></a></h3><ol><li><p>Bên vận chuyển có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 525 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Hành khách có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp bên vận chuyển vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 524 của Bộ luật này.</p></li></ol><h2><a href=\"#tieu-muc-2-hop-dong-van-chuyen-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Tiểu mục 2. HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-530-hop-dong-van-chuyen-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 530. Hợp đồng vận chuyển tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.</p><h3><a href=\"#dieu-531-hinh-thuc-hop-dong-van-chuyen-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 531. Hình thức hợp đồng vận chuyển tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.</p></li><li><p>Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-532-giao-tai-san-cho-ben-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 532. Giao tài sản cho bên vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thoả thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp bên thuê vận chuyển giao tài sản không đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận thì phải thanh toán chi phí chờ đợi và tiền vận chuyển tài sản đến địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng cho bên vận chuyển.</p></li></ol><p>Trường hợp bên vận chuyển chậm tiếp nhận tài sản tại địa điểm đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí phát sinh do việc chậm tiếp nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-533-cuoc-phi-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 533. Cước phí vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Mức cước phí vận chuyển do các bên thoả thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó.</p></li><li><p>Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-534-nghia-vu-cua-ben-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 534. Nghĩa vụ của bên vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Bảo đảm vận chuyển tài sản đầy đủ, an toàn đến địa điểm đã định, theo đúng thời hạn.</p></li><li><p>Giao tài sản cho người có quyền nhận.</p></li><li><p>Chịu chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất, hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-535-quyen-cua-ben-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 535. Quyền của bên vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra sự xác thực của tài sản, của vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác.</p></li><li><p>Từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Yêu cầu bên thuê vận chuyển thanh toán đủ cước phí vận chuyển đúng thời hạn.</p></li><li><p>Từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-536-nghia-vu-cua-ben-thue-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 536. Nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Trả đủ tiền cước phí vận chuyển cho bên vận chuyển theo đúng thời hạn, phương thức đã thoả thuận.</p></li><li><p>Cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến tài sản vận chuyển để bảo đảm an toàn cho tài sản vận chuyển.</p></li><li><p>Trông coi tài sản trên đường vận chuyển, nếu có thoả thuận. Trường hợp bên thuê vận chuyển trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì không được bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-537-quyen-cua-ben-thue-van-chuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 537. Quyền của bên thuê vận chuyển</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-538-giao-tai-san-cho-ben-nhan-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 538. Giao tài sản cho bên nhận tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Bên nhận tài sản có thể là bên thuê vận chuyển tài sản hoặc là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản.</p></li><li><p>Bên vận chuyển phải giao tài sản đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm cho bên nhận tài sản theo thoả thuận.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản đã được chuyển đến địa điểm giao tài sản đúng thời hạn nhưng không có bên nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản. Bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.</p></li></ol><p>Nghĩa vụ giao tài sản hoàn thành khi tài sản đã được gửi giữ và bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản đã được thông báo về việc gửi giữ.</p><h3><a href=\"#dieu-539-nghia-vu-cua-ben-nhan-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 539. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản.</p></li><li><p>Trường hợp bên nhận tài sản là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định thì phải thông báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-540-quyen-cua-ben-nhan-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 540. Quyền của bên nhận tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Kiểm tra số lượng, chất lượng tài sản được vận chuyển đến.</p></li><li><p>Nhận tài sản được vận chuyển đến.</p></li><li><p>Yêu cầu bên vận chuyển thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do phải chờ nhận tài sản nếu bên vận chuyển chậm giao.</p></li><li><p>Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất, hư hỏng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-541-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 541. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.</p></li><li><p>Trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-11-hop-dong-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 11. HỢP ĐỒNG GIA CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-542-hop-dong-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 542. Hợp đồng gia công</span></a></h3><p>Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.</p><h3><a href=\"#dieu-543-doi-tuong-cua-hop-dong-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 543. Đối tượng của hợp đồng gia công</span></a></h3><p>Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-544-nghia-vu-cua-ben-dat-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 544. Nghĩa vụ của bên đặt gia công</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.</p></li><li><p>Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Trả tiền công theo đúng thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-545-quyen-cua-ben-dat-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 545. Quyền của bên đặt gia công</span></a></h3><ol><li><p>Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thoả thuận thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-546-nghia-vu-cua-ben-nhan-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 546. Nghĩa vụ của bên nhận gia công</span></a></h3><ol><li><p>Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.</p></li><li><p>Báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác, nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng; từ chối thực hiện gia công, nếu biết hoặc phải biết việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.</p></li><li><p>Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.</p></li><li><p>Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-547-quyen-cua-ben-nhan-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 547. Quyền của bên nhận gia công</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận.</p></li><li><p>Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công.</p></li><li><p>Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-548-trach-nhiem-chiu-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 548. Trách nhiệm chịu rủi ro</span></a></h3><p>Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><p>Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><p>Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.</p><h3><a href=\"#dieu-549-giao-nhan-san-pham-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 549. Giao, nhận sản phẩm gia công</span></a></h3><p>Bên nhận gia công phải giao sản phẩm và bên đặt gia công phải nhận sản phẩm theo đúng thời hạn và tại địa điểm đã thoả thuận.</p><h3><a href=\"#dieu-550-cham-giao-cham-nhan-san-pham-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 550. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-551-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-gia-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 551. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công</span></a></h3><ol><li><p>Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.</p></li><li><p>Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-552-tra-tien-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 552. Trả tiền công</span></a></h3><ol><li><p>Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp không có thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.</p></li><li><p>Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà mình đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-553-thanh-ly-nguyen-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 553. Thanh lý nguyên vật liệu</span></a></h3><p>Khi hợp đồng gia công chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><h2><a href=\"#muc-12-hop-dong-gui-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 12. HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-554-hop-dong-gui-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 554. Hợp đồng gửi giữ tài sản</span></a></h3><p>Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.</p><h3><a href=\"#dieu-555-nghia-vu-cua-ben-gui-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 555. Nghĩa vụ của bên gửi tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.</p></li><li><p>Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-556-quyen-cua-ben-gui-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 556. Quyền của bên gửi tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho bên giữ một thời gian hợp lý.</p></li><li><p>Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-557-nghia-vu-cua-ben-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 557. Nghĩa vụ của bên giữ tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Bảo quản tài sản theo đúng thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhận giữ.</p></li><li><p>Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó, nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi.</p></li><li><p>Thông báo kịp thời cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửi không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửi thanh toán chi phí.</p></li><li><p>Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-558-quyen-cua-ben-giu-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 558. Quyền của bên giữ tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận.</p></li><li><p>Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công.</p></li><li><p>Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên gửi một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không xác định thời hạn.</p></li><li><p>Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu được do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-559-tra-lai-tai-san-gui-giu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 559. Trả lại tài sản gửi giữ</span></a></h3><ol><li>Bên giữ phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</li></ol><p>Địa điểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên gửi yêu cầu trả tài sản ở địa điểm khác thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p><ol><li>Bên giữ phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn, nếu có lý do chính đáng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-560-cham-giao-cham-nhan-tai-san-gui-giu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 560. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ</span></a></h3><p>Trường hợp bên giữ chậm giao tài sản thì không được yêu cầu bên gửi trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao và phải chịu rủi ro đối với tài sản trong thời gian chậm giao tài sản.</p><p>Trường hợp bên gửi chậm nhận tài sản thì phải thanh toán các chi phí về bảo quản và tiền công cho bên nhận giữ tài sản trong thời gian chậm nhận.</p><h3><a href=\"#dieu-561-tra-tien-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 561. Trả tiền công</span></a></h3><ol><li><p>Bên gửi phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.</p></li><li><p>Khi bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Khi bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì bên giữ không được nhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-13-hop-dong-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 13. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-562-hop-dong-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 562. Hợp đồng uỷ quyền</span></a></h3><p>Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-563-thoi-han-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 563. Thời hạn ủy quyền</span></a></h3><p>Thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-564-uy-quyen-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 564. Ủy quyền lại</span></a></h3><ol><li>Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;</p><p>b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.</p><ol><li><p>Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.</p></li><li><p>Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-565-nghia-vu-cua-ben-duoc-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 565. Nghĩa vụ của bên được uỷ quyền</span></a></h3><ol><li><p>Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó.</p></li><li><p>Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền.</p></li><li><p>Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền.</p></li><li><p>Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền.</p></li><li><p>Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷ quyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-566-quyen-cua-ben-duoc-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 566. Quyền của bên được uỷ quyền</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc uỷ quyền.</p></li><li><p>Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-567-nghia-vu-cua-ben-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 567. Nghĩa vụ của bên uỷ quyền</span></a></h3><ol><li><p>Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền.</p></li><li><p>Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền; trả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-568-quyen-cua-ben-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 568. Quyền của bên uỷ quyền</span></a></h3><ol><li><p>Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền.</p></li><li><p>Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-569-don-phuong-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền</span></a></h3><ol><li>Trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý.</li></ol><p>Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt.</p><ol><li>Trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền, nếu có.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-xvii-hua-thuong-thi-co-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XVII HỨA THƯỞNG, THI CÓ GIẢI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-570-hua-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 570. Hứa thưởng</span></a></h3><ol><li><p>Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng.</p></li><li><p>Công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-571-rut-lai-tuyen-bo-hua-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thưởng</span></a></h3><p>Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.</p><h3><a href=\"#dieu-572-tra-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 572. Trả thưởng</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khi công việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng.</p></li><li><p>Khi một công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi người thực hiện độc lập với nhau thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng.</p></li><li><p>Trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thưởng được chia đều cho những người đó.</p></li><li><p>Trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứa thưởng do người hứa thưởng yêu cầu thì mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-573-thi-co-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 573. Thi có giải</span></a></h3><ol><li><p>Việc tổ chức các cuộc thi văn hoá, nghệ thuật, thể thao, khoa học, kỹ thuật và các cuộc thi khác không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.</p></li><li><p>Người tổ chức các cuộc thi phải công bố điều kiện dự thi, thang điểm, các giải thưởng và mức thưởng của mỗi giải.</p></li></ol><p>Việc thay đổi điều kiện dự thi phải được thực hiện theo cách thức đã công bố trong một thời gian hợp lý trước khi diễn ra cuộc thi.</p><ol><li>Người đoạt giải có quyền yêu cầu người tổ chức thi trao giải thưởng đúng mức đã công bố.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-xviii-thuc-hien-cong-viec-khong-co-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XVIII THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ UỶ QUYỀN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-574-thuc-hien-cong-viec-khong-co-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 574. Thực hiện công việc không có ủy quyền</span></a></h3><p>Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.</p><h3><a href=\"#dieu-575-nghia-vu-thuc-hien-cong-viec-khong-co-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 575. Nghĩa vụ thực hiện công việc không có ủy quyền</span></a></h3><ol><li><p>Người thực hiện công việc không có ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.</p></li><li><p>Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải thực hiện công việc như công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết được ý định của người có công việc thì phải thực hiện công việc phù hợp với ý định đó.</p></li><li><p>Người thực hiện công việc không có ủy quyền phải báo cho người có công việc được thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không có ủy quyền không biết nơi cư trú hoặc trụ sở của người đó.</p></li><li><p>Trường hợp người có công việc được thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người thực hiện công việc không có ủy quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận.</p></li><li><p>Trường hợp có lý do chính đáng mà người thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho người có công việc được thực hiện, người đại diện hoặc người thân thích của người này hoặc có thể nhờ người khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-576-nghia-vu-thanh-toan-cua-nguoi-co-cong-viec-duoc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 576. Nghĩa vụ thanh toán của người có công việc được thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Người có công việc được thực hiện phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có ủy quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.</p></li><li><p>Người có công việc được thực hiện phải trả cho người thực hiện công việc không có ủy quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có ủy quyền từ chối.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-577-nghia-vu-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 577. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Khi người thực hiện công việc không có ủy quyền cố ý gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì phải bồi thường thiệt hại cho người có công việc được thực hiện.</p></li><li><p>Nếu người thực hiện công việc không có ủy quyền do vô ý mà gây thiệt hại trong khi thực hiện công việc thì căn cứ vào hoàn cảnh đảm nhận công việc, người đó có thể được giảm mức bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-578-cham-dut-thuc-hien-cong-viec-khong-co-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 578. Chấm dứt thực hiện công việc không có ủy quyền</span></a></h3><p>Việc thực hiện công việc không có ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Theo yêu cầu của người có công việc được thực hiện;</p></li><li><p>Người có công việc được thực hiện, người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện tiếp nhận công việc;</p></li><li><p>Người thực hiện công việc không có ủy quyền không thể tiếp tục thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 575 của Bộ luật này;</p></li><li><p>Người thực hiện công việc không có ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xix-nghia-vu-hoan-tra-do-chiem-huu-su-dung-tai-san-duoc-loi-ve-tai-san-khong-co-can-cu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XIX NGHĨA VỤ HOÀN TRẢ DO CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN, ĐƯỢC LỢI VỀ TÀI SẢN KHÔNG CÓ CĂN CỨ PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-579-nghia-vu-hoan-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả</span></a></h3><ol><li><p>Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-580-tai-san-hoan-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 580. Tài sản hoàn trả</span></a></h3><ol><li><p>Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản hoàn trả là vật đặc định thì phải hoàn trả đúng vật đó; nếu vật đặc định đó bị mất hoặc hư hỏng thì phải đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản hoàn trả là vật cùng loại, nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì phải trả vật cùng loại hoặc đền bù bằng tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi về tài sản đó cho người bị thiệt hại bằng hiện vật hoặc bằng tiền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-581-nghia-vu-hoan-tra-hoa-loi-loi-tuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 581. Nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức</span></a></h3><ol><li><p>Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật và không ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.</p></li><li><p>Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình thì phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-582-quyen-yeu-cau-nguoi-thu-ba-hoan-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 582. Quyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả</span></a></h3><p>Trường hợp người chiếm hữu, người sử dụng tài sản mà không có căn cứ pháp luật đã giao tài sản cho người thứ ba thì khi bị chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản yêu cầu hoàn trả, người thứ ba có nghĩa vụ hoàn trả tài sản đó, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác; nếu tài sản đó đã được trả bằng tiền hoặc có đền bù thì người thứ ba có quyền yêu cầu người đã giao tài sản cho mình bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-583-nghia-vu-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 583. Nghĩa vụ thanh toán</span></a></h3><p>Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản, người bị thiệt hại được hoàn trả tài sản thì phải thanh toán chi phí cần thiết mà người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản, làm tăng giá trị của tài sản.</p><h2><a href=\"#chuong-xx-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XX TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-584-can-cu-phat-sinh-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-nguoi-nao-co-hanh-vi-xam-pham-tinh-mang-suc-khoe-danh-du-nhan-pham-uy-tin-tai-san-quyen-loi-ich-hop-phap-khac-cua-nguoi-khac-ma-gay-thiet-hai-thi-phai-boi-thuong-tru-truong-hop-bo-luat-nay-luat-khac-co-lien-quan-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.</span></a></h3><ol><li><p>Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.</p></li><li><p>Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-585-nguyen-tac-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></li><li><p>Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.</p></li><li><p>Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.</p></li><li><p>Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p></li><li><p>Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-586-nang-luc-chiu-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.</p></li><li><p>Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.</p></li></ol><p>Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.</p><ol><li>Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-587-boi-thuong-thiet-hai-do-nhieu-nguoi-cung-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 587. Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra</span></a></h3><p>Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.</p><h3><a href=\"#dieu-588-thoi-hieu-khoi-kien-yeu-cau-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại</span></a></h3><p>Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.</p><h2><a href=\"#muc-2-xac-dinh-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-589-thiet-hai-do-tai-san-bi-xam-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm</span></a></h3><p>Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:</p><ol><li><p>Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;</p></li><li><p>Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;</p></li><li><p>Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;</p></li><li><p>Thiệt hại khác do luật quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-590-thiet-hai-do-suc-khoe-bi-xam-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 590. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm</span></a></h3><ol><li>Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;</p><p>b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;</p><p>c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;</p><p>d) Thiệt hại khác do luật quy định.</p><ol><li>Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khoẻ của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-591-thiet-hai-do-tinh-mang-bi-xam-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm</span></a></h3><ol><li>Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:</li></ol><p>a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;</p><p>b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;</p><p>c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;</p><p>d) Thiệt hại khác do luật quy định.</p><ol><li>Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-592-thiet-hai-do-danh-du-nhan-pham-uy-tin-bi-xam-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm</span></a></h3><ol><li>Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;</p><p>b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;</p><p>c) Thiệt hại khác do luật quy định.</p><ol><li>Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-593-thoi-han-huong-boi-thuong-thiet-hai-do-tinh-mang-suc-khoe-bi-xam-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 593. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bị xâm phạm chết trong thời hạn sau đây:</p></li></ol><p>a) Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sống sau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;</p><p>b) Người thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi chết.</p><ol><li>Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm người này sinh ra và còn sống.</li></ol><h2><a href=\"#muc-3-boi-thuong-thiet-hai-trong-mot-so-truong-hop-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-594-boi-thuong-thiet-hai-trong-truong-hop-vuot-qua-gioi-han-phong-ve-chinh-dang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 594. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng</span></a></h3><p>Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p><p>Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-595-boi-thuong-thiet-hai-trong-truong-hop-vuot-qua-yeu-cau-cua-tinh-the-cap-thiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 595. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì người gây thiệt hại phải bồi thường phần thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết cho người bị thiệt hại.</p></li><li><p>Người đã gây ra tình thế cấp thiết dẫn đến thiệt hại xảy ra thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-596-boi-thuong-thiet-hai-do-nguoi-dung-chat-kich-thich-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 596. Bồi thường thiệt hại do người dùng chất kích thích gây ra</span></a></h3><ol><li><p>Người do uống rượu hoặc do dùng chất kích thích khác mà lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường.</p></li><li><p>Khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-597-boi-thuong-thiet-hai-do-nguoi-cua-phap-nhan-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 597. Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra</span></a></h3><p>Pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người của mình gây ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được pháp nhân giao; nếu pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-598-boi-thuong-thiet-hai-do-nguoi-thi-hanh-cong-vu-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra</span></a></h3><p>Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-599-boi-thuong-thiet-hai-do-nguoi-duoi-muoi-lam-tuoi-nguoi-mat-nang-luc-hanh-vi-dan-su-gay-ra-trong-thoi-gian-truong-hoc-benh-vien-phap-nhan-khac-truc-tiep-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 599. Bồi thường thiệt hại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý</span></a></h3><ol><li><p>Người chưa đủ mười lăm tuổi trong thời gian trường học trực tiếp quản lý mà gây thiệt hại thì trường học phải bồi thường thiệt hại xảy ra.</p></li><li><p>Người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại cho người khác trong thời gian bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý thì bệnh viện, pháp nhân khác phải bồi thường thiệt hại xảy ra.</p></li><li><p>Trường học, bệnh viện, pháp nhân khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý; trong trường hợp này, cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự phải bồi thường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-600-boi-thuong-thiet-hai-do-nguoi-lam-cong-nguoi-hoc-nghe-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 600. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra</span></a></h3><p>Cá nhân, pháp nhân phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-601-boi-thuong-thiet-hai-do-nguon-nguy-hiem-cao-do-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 601. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra</span></a></h3><ol><li>Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.</li></ol><p>Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;</p><p>b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p><ol><li>Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.</li></ol><p>Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</p><h3><a href=\"#dieu-602-boi-thuong-thiet-hai-do-lam-o-nhiem-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 602. Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường</span></a></h3><p>Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đó không có lỗi.</p><h3><a href=\"#dieu-603-boi-thuong-thiet-hai-do-suc-vat-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 603. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra</span></a></h3><ol><li><p>Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-604-boi-thuong-thiet-hai-do-cay-coi-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra</span></a></h3><p>Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra.</p><h3><a href=\"#dieu-605-boi-thuong-thiet-hai-do-nha-cua-cong-trinh-xay-dung-khac-gay-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 605. Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra</span></a></h3><p>Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.</p><p>Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.</p><h3><a href=\"#dieu-606-boi-thuong-thiet-hai-do-xam-pham-thi-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 606. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân xâm phạm thi thể phải bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Thiệt hại do xâm phạm thi thể gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.</p></li><li><p>Người chịu trách nhiệm bồi thường khi thi thể bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết, nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi thi thể bị xâm phạm không quá ba mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-607-boi-thuong-thiet-hai-do-xam-pham-mo-ma\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 607. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả</span></a></h3><ol><li><p>Cá nhân, pháp nhân xâm phạm đến mồ mả của người khác phải bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Thiệt hại do xâm phạm mồ mả gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.</p></li><li><p>Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp mồ mả của người khác bị xâm phạm phải bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích theo thứ tự hàng thừa kế của người chết; nếu không có những người này thì người trực tiếp nuôi dưỡng người chết được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa đối với mỗi mồ mả bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-608-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-quyen-loi-cua-nguoi-tieu-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 608. Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng</span></a></h3><p>Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.</p><h2><a href=\"#phan-thu-tu-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ TƯ THỪA KẾ</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-xxi-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXI QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-609-quyen-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 609. Quyền thừa kế</span></a></h3><h3><a href=\"#ca-nhan-co-quyen-lap-di-chuc-de-dinh-doat-tai-san-cua-minh-de-lai-tai-san-cua-minh-cho-nguoi-thua-ke-theo-phap-luat-huong-di-san-theo-di-chuc-hoac-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</span></a></h3><p>Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.</p><h3><a href=\"#dieu-610-quyen-binh-dang-ve-thua-ke-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân</span></a></h3><p>Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-611-thoi-diem-dia-diem-mo-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế</span></a></h3><ol><li><p>Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.</p></li><li><p>Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-612-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 612. Di sản</span></a></h3><p>Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.</p><h3><a href=\"#dieu-613-nguoi-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 613. Người thừa kế</span></a></h3><p>Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</p><h3><a href=\"#dieu-614-thoi-diem-phat-sinh-quyen-va-nghia-vu-cua-nguoi-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế</span></a></h3><p>Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.</p><h3><a href=\"#dieu-615-thuc-hien-nghia-vu-tai-san-do-nguoi-chet-de-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại</span></a></h3><ol><li><p>Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.</p></li><li><p>Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-616-nguoi-quan-ly-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 616. Người quản lý di sản</span></a></h3><ol><li><p>Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra.</p></li><li><p>Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.</p></li><li><p>Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-617-nghia-vu-cua-nguoi-quan-ly-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 617. Nghĩa vụ của người quản lý di sản</span></a></h3><ol><li>Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</p><p>b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;</p><p>c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;</p><p>d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</p><p>đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.</p><ol><li>Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:</li></ol><p>a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;</p><p>b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;</p><p>c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;</p><p>d) Giao lại di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.</p><h3><a href=\"#dieu-618-quyen-cua-nguoi-quan-ly-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 618. Quyền của người quản lý di sản</span></a></h3><ol><li>Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;</p><p>b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;</p><p>c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</p><ol><li>Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:</li></ol><p>a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thoả thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;</p><h3><a href=\"#b-duoc-huong-thu-lao-theo-thoa-thuan-voi-nhung-nguoi-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Được hưởng thù lao theo thoả thuận với những người thừa kế;</span></a></h3><h3><a href=\"#c-duoc-thanh-toan-chi-phi-bao-quan-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.</span></a></h3><ol><li>Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-619-viec-thua-ke-cua-nhung-nguoi-co-quyen-thua-ke-di-san-cua-nhau-ma-chet-cung-thoi-diem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 619. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm</span></a></h3><p>Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-620-tu-choi-nhan-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 620. Từ chối nhận di sản</span></a></h3><ol><li><p>Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.</p></li><li><p>Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.</p></li><li><p>Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-621-nguoi-khong-duoc-quyen-huong-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản</span></a></h3><ol><li>Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:</li></ol><p>a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;</p><p>b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;</p><p>c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;</p><p>d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.</p><ol><li>Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-622-tai-san-khong-co-nguoi-nhan-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 622. Tài sản không có người nhận thừa kế</span></a></h3><p>Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.</p><h3><a href=\"#dieu-623-thoi-hieu-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 623. Thời hiệu thừa kế</span></a></h3><ol><li>Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:</li></ol><p>a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;</p><p>b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li><p>Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</p></li><li><p>Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xxii-thua-ke-theo-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXII THỪA KẾ THEO DI CHÚC</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-624-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 624. Di chúc</span></a></h3><p>Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.</p><h3><a href=\"#dieu-625-nguoi-lap-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 625. Người lập di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.</p></li><li><p>Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-626-quyen-cua-nguoi-lap-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 626. Quyền của người lập di chúc</span></a></h3><p>Người lập di chúc có quyền sau đây:</p><ol><li><p>Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;</p></li><li><p>Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;</p></li><li><p>Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;</p></li><li><p>Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;</p></li><li><p>Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-627-hinh-thuc-cua-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 627. Hình thức của di chúc</span></a></h3><p>Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.</p><h3><a href=\"#dieu-628-di-chuc-bang-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 628. Di chúc bằng văn bản</span></a></h3><p>Di chúc bằng văn bản bao gồm:</p><ol><li><p>Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;</p></li><li><p>Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;</p></li><li><p>Di chúc bằng văn bản có công chứng;</p></li><li><p>Di chúc bằng văn bản có chứng thực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-629-di-chuc-mieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 629. Di chúc miệng</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.</p></li><li><p>Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-630-di-chuc-hop-phap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 630. Di chúc hợp pháp</span></a></h3><ol><li>Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;</p><p>b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.</p><ol><li><p>Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.</p></li><li><p>Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.</p></li><li><p>Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-631-noi-dung-cua-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 631. Nội dung của di chúc</span></a></h3><ol><li>Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;</p><p>b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;</p><p>c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;</p><p>d) Di sản để lại và nơi có di sản.</p><ol><li><p>Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.</p></li><li><p>Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.</p></li></ol><p>Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.</p><h3><a href=\"#dieu-632-nguoi-lam-chung-cho-viec-lap-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc</span></a></h3><p>Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:</p><ol><li><p>Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;</p></li><li><p>Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;</p></li><li><p>Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-633-di-chuc-bang-van-ban-khong-co-nguoi-lam-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng</span></a></h3><p>Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.</p><p>Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-634-di-chuc-bang-van-ban-co-nguoi-lam-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng</span></a></h3><p>Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.</p><p>Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-635-di-chuc-co-cong-chung-hoac-chung-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực</span></a></h3><p>Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.</p><h3><a href=\"#dieu-636-thu-tuc-lap-di-chuc-tai-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-hoac-uy-ban-nhan-dan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã</span></a></h3><p>Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:</p><ol><li><p>Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;</p></li><li><p>Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-637-nguoi-khong-duoc-cong-chung-chung-thuc-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 637. Người không được công chứng, chứng thực di chúc</span></a></h3><p>Công chứng viên, người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;</p></li><li><p>Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;</p></li><li><p>Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-638-di-chuc-bang-van-ban-co-gia-tri-nhu-di-chuc-duoc-cong-chung-hoac-chung-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 638. Di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng hoặc chứng thực</span></a></h3><ol><li><p>Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.</p></li><li><p>Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.</p></li><li><p>Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.</p></li><li><p>Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.</p></li><li><p>Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.</p></li><li><p>Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-639-di-chuc-do-cong-chung-vien-lap-tai-cho-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 639. Di chúc do công chứng viên lập tại chỗ ở</span></a></h3><ol><li><p>Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.</p></li><li><p>Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 của Bộ luật này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-640-sua-doi-bo-sung-thay-the-huy-bo-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.</p></li><li><p>Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị huỷ bỏ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-641-gui-giu-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 641. Gửi giữ di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng.</p></li><li><p>Người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:</p></li></ol><p>a) Giữ bí mật nội dung di chúc;</p><p>b) Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc;</p><p>c) Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.</p><h3><a href=\"#dieu-642-di-chuc-bi-that-lac-hu-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại</span></a></h3><ol><li><p>Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.</p></li><li><p>Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.</p></li><li><p>Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-643-hieu-luc-cua-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 643. Hiệu lực của di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.</p></li><li><p>Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;</p><p>b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</p><p>Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.</p><ol><li><p>Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.</p></li><li><p>Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.</p></li><li><p>Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-644-nguoi-thua-ke-khong-phu-thuoc-vao-noi-dung-cua-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc</span></a></h3><ol><li>Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:</li></ol><p>a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;</p><p>b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.</p><ol><li>Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-645-di-san-dung-vao-viec-tho-cung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng</span></a></h3><ol><li>Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.</li></ol><p>Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.</p><p>Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.</p><ol><li>Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-646-di-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 646. Di tặng</span></a></h3><ol><li><p>Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.</p></li><li><p>Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</p></li><li><p>Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-647-cong-bo-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 647. Công bố di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.</p></li><li><p>Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.</p></li><li><p>Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.</p></li><li><p>Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.</p></li><li><p>Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-648-giai-thich-noi-dung-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 648. Giải thích nội dung di chúc</span></a></h3><p>Trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì những người thừa kế theo di chúc phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.</p><p>Trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.</p><h2><a href=\"#chuong-xxiii-thua-ke-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXIII THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-649-thua-ke-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 649. Thừa kế theo pháp luật</span></a></h3><p>Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-650-nhung-truong-hop-thua-ke-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật</span></a></h3><ol><li>Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Không có di chúc;</p><p>b) Di chúc không hợp pháp;</p><p>c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;</p><p>d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</p><ol><li>Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:</li></ol><p>a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;</p><p>b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;</p><p>c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.</p><h3><a href=\"#dieu-651-nguoi-thua-ke-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật</span></a></h3><ol><li>Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:</li></ol><p>a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;</p><p>b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;</p><p>c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.</p><ol><li><p>Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.</p></li><li><p>Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-652-thua-ke-the-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 652. Thừa kế thế vị</span></a></h3><p>Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.</p><h3><a href=\"#dieu-653-quan-he-thua-ke-giua-con-nuoi-va-cha-nuoi-me-nuoi-va-cha-de-me-de\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 653. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ</span></a></h3><p>Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-654-quan-he-thua-ke-giua-con-rieng-va-bo-duong-me-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế</span></a></h3><p>Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.</p><h3><a href=\"#dieu-655-viec-thua-ke-trong-truong-hop-vo-chong-da-chia-tai-san-chung-vo-chong-dang-xin-ly-hon-hoac-da-ket-hon-voi-nguoi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 655. Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.</p></li><li><p>Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.</p></li><li><p>Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xxiv-thanh-toan-va-phan-chia-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXIV THANH TOÁN VÀ PHÂN CHIA DI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-656-hop-mat-nhung-nguoi-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 656. Họp mặt những người thừa kế</span></a></h3><ol><li>Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:</li></ol><p>a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;</p><p>b) Cách thức phân chia di sản.</p><ol><li>Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-657-nguoi-phan-chia-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 657. Người phân chia di sản</span></a></h3><ol><li><p>Người phân chia di sản có thể đồng thời là người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc được những người thừa kế thoả thuận cử ra.</p></li><li><p>Người phân chia di sản phải chia di sản theo đúng di chúc hoặc đúng thoả thuận của những người thừa kế theo pháp luật.</p></li><li><p>Người phân chia di sản được hưởng thù lao, nếu người để lại di sản cho phép trong di chúc hoặc những người thừa kế có thoả thuận.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-658-thu-tu-uu-tien-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 658. Thứ tự ưu tiên thanh toán</span></a></h3><p>Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây:</p><ol><li><p>Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng;</p></li><li><p>Tiền cấp dưỡng còn thiếu;</p></li><li><p>Chi phí cho việc bảo quản di sản;</p></li><li><p>Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ;</p></li><li><p>Tiền công lao động;</p></li><li><p>Tiền bồi thường thiệt hại;</p></li><li><p>Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước;</p></li><li><p>Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân;</p></li><li><p>Tiền phạt;</p></li><li><p>Các chi phí khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-659-phan-chia-di-san-theo-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.</p></li><li><p>Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-660-phan-chia-di-san-theo-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật</span></a></h3><ol><li><p>Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.</p></li><li><p>Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-661-han-che-phan-chia-di-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 661. Hạn chế phân chia di sản</span></a></h3><p>Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.</p><p>Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.</p><h3><a href=\"#dieu-662-phan-chia-di-san-trong-truong-hop-co-nguoi-thua-ke-moi-hoac-co-nguoi-thua-ke-bi-bac-bo-quyen-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 662. Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới hoặc có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li><li><p>Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.</p></li></ol><h2><a href=\"#phan-thu-nam-phap-luat-ap-dung-doi-voi-quan-he-dan-su-co-yeu-to-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ NĂM PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-xxv-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXV QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-663-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 663. Phạm vi áp dụng</span></a></h3><ol><li>Phần này quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.</li></ol><p>Trường hợp luật khác có quy định về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không trái với quy định từ Điều 664 đến Điều 671 của Bộ luật này thì luật đó được áp dụng, nếu trái thì quy định có liên quan của Phần thứ năm của Bộ luật này được áp dụng.</p><ol><li>Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;</p><p>b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;</p><p>c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.</p><h3><a href=\"#dieu-664-xac-dinh-phap-luat-ap-dung-doi-voi-quan-he-dan-su-co-yeu-to-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 664. Xác định pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.</p></li><li><p>Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-665-ap-dung-dieu-uoc-quoc-te-doi-voi-quan-he-dan-su-co-yeu-to-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 665. Áp dụng điều ước quốc tế đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Phần này và luật khác về pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì quy định của điều ước quốc tế đó được áp dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-666-ap-dung-tap-quan-quoc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 666. Áp dụng tập quán quốc tế</span></a></h3><p>Các bên được lựa chọn tập quán quốc tế trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 664 của Bộ luật này. Nếu hậu quả của việc áp dụng tập quán quốc tế đó trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</p><h3><a href=\"#dieu-667-ap-dung-phap-luat-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 667. Áp dụng pháp luật nước ngoài</span></a></h3><p>Trường hợp pháp luật nước ngoài được áp dụng nhưng có cách hiểu khác nhau thì việc áp dụng phải theo sự giải thích của cơ quan có thẩm quyền tại nước đó.</p><h3><a href=\"#dieu-668-pham-vi-phap-luat-duoc-dan-chieu-den\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 668. Phạm vi pháp luật được dẫn chiếu đến</span></a></h3><ol><li><p>Pháp luật được dẫn chiếu đến bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng và quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp dẫn chiếu đến pháp luật Việt Nam thì quy định của pháp luật Việt Nam về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.</p></li><li><p>Trường hợp dẫn chiếu đến pháp luật của nước thứ ba thì quy định của pháp luật nước thứ ba về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự được áp dụng.</p></li><li><p>Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 664 của Bộ luật này thì pháp luật mà các bên lựa chọn là quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ dân sự, không bao gồm quy định về xác định pháp luật áp dụng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-669-ap-dung-phap-luat-cua-nuoc-co-nhieu-he-thong-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 669. Áp dụng pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật</span></a></h3><p>Trường hợp pháp luật của nước có nhiều hệ thống pháp luật được dẫn chiếu đến thì pháp luật áp dụng được xác định theo nguyên tắc do pháp luật nước đó quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-670-truong-hop-khong-ap-dung-phap-luat-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 670. Trường hợp không áp dụng pháp luật nước ngoài</span></a></h3><ol><li>Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến không được áp dụng trong trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;</p><p>b) Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng.</p><ol><li>Trường hợp pháp luật nước ngoài không được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-671-thoi-hieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 671. Thời hiệu</span></a></h3><p>Thời hiệu đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự đó.</p><h2><a href=\"#chuong-xxvi-phap-luat-ap-dung-doi-voi-ca-nhan-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXVI PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, PHÁP NHÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-672-can-cu-xac-dinh-phap-luat-ap-dung-doi-voi-nguoi-khong-quoc-tich-nguoi-co-nhieu-quoc-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 672. Căn cứ xác định pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch, người có nhiều quốc tịch</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người không quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có mối liên hệ gắn bó nhất.</p></li><li><p>Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất.</p></li></ol><p>Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt Nam thì pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-673-nang-luc-phap-luat-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 673. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch.</p></li><li><p>Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-674-nang-luc-hanh-vi-dan-su-cua-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 674. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân</span></a></h3><ol><li><p>Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.</p></li><li><p>Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-675-xac-dinh-ca-nhan-mat-tich-hoac-chet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 675. Xác định cá nhân mất tích hoặc chết</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác định một cá nhân mất tích hoặc chết tuân theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch vào thời điểm trước khi có tin tức cuối cùng về người đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Việc xác định tại Việt Nam một cá nhân mất tích hoặc chết theo pháp luật Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-676-phap-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 676. Pháp nhân</span></a></h3><ol><li><p>Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.</p></li><li><p>Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-xxvii-phap-luat-ap-dung-doi-voi-quan-he-tai-san-quan-he-nhan-than\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương XXVII PHÁP LUẬT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUAN HỆ TÀI SẢN, QUAN HỆ NHÂN THÂN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-677-phan-loai-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 677. Phân loại tài sản</span></a></h3><p>Việc phân loại tài sản là động sản, bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.</p><h3><a href=\"#dieu-678-quyen-so-huu-va-quyen-khac-doi-voi-tai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 678. Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản</span></a></h3><ol><li><p>Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản là động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-679-quyen-so-huu-tri-tue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 679. Quyền sở hữu trí tuệ</span></a></h3><p>Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ.</p><h3><a href=\"#dieu-680-thua-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 680. Thừa kế</span></a></h3><ol><li><p>Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.</p></li><li><p>Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-681-di-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 681. Di chúc</span></a></h3><ol><li><p>Năng lực lập di chúc, thay đổi hoặc huỷ bỏ di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.</p></li><li><p>Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:</p></li></ol><p>a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;</p><p>b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;</p><p>c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.</p><h3><a href=\"#dieu-682-giam-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 682. Giám hộ</span></a></h3><p>Giám hộ được xác định theo pháp luật của nước nơi người được giám hộ cư trú.</p><h3><a href=\"#dieu-683-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 683. Hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thoả thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.</p></li><li><p>Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:</p></li></ol><p>a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;</p><p>b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;</p><p>c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;</p><p>d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động. Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân.</p><p>đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.</p><ol><li><p>Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.</p></li><li><p>Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.</p></li><li><p>Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.</p></li><li><p>Các bên có thể thoả thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.</p></li><li><p>Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó. Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-684-hanh-vi-phap-ly-don-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 684. Hành vi pháp lý đơn phương</span></a></h3><p>Pháp luật áp dụng đối với hành vi pháp lý đơn phương là pháp luật của nước nơi cá nhân xác lập hành vi đó cư trú hoặc nơi pháp nhân xác lập hành vi đó được thành lập.</p><h3><a href=\"#dieu-685-nghia-vu-hoan-tra-do-chiem-huu-su-dung-duoc-loi-ve-tai-san-khong-co-can-cu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 685. Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật</span></a></h3><p>Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện việc chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc nơi phát sinh lợi ích được hưởng mà không có căn cứ pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-686-thuc-hien-cong-viec-khong-co-uy-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 686. Thực hiện công việc không có ủy quyền</span></a></h3><p>Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc thực hiện công việc không có ủy quyền. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi thực hiện công việc không có ủy quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-687-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 687. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Các bên được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không có thỏa thuận thì pháp luật của nước nơi phát sinh hậu quả của sự kiện gây thiệt hại được áp dụng.</p></li><li><p>Trường hợp bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại có nơi cư trú, đối với cá nhân hoặc nơi thành lập, đối với pháp nhân tại cùng một nước thì pháp luật của nước đó được áp dụng.</p></li></ol><h2><a href=\"#phan-thu-sau-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN THỨ SÁU ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-688-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 688. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li>Đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau:</li></ol><p>a) Giao dịch dân sự chưa được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Bộ luật này thì chủ thể giao dịch tiếp tục thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11, trừ trường hợp các bên của giao dịch dân sự có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung nội dung, hình thức của giao dịch để phù hợp với Bộ luật này và để áp dụng quy định của Bộ luật này.</p><p>Giao dịch dân sự đang được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11;</p><p>b) Giao dịch dân sự chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của Bộ luật này;</p><p>c) Giao dịch dân sự được thực hiện xong trước ngày Bộ luật này có hiệu lực mà có tranh chấp thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 để giải quyết;</p><p>d) Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này.</p><ol><li>Không áp dụng Bộ luật này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc mà Tòa án đã giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự trước ngày Bộ luật này có hiệu lực.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-689-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 689. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.</p><p>Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực.</p><p><em>Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0a2132bfb795",
    "slug": "van-ban-dat-dai-thong-tu-76-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-su-dung-dat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/thong-tu-76-2014-TT-BTC-thu-tien-thue-su-dung-dat.html",
    "title": "PHỤ LỤC",
    "chars": 67668,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:08",
    "excerpt": "Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất BỘ TÀI CHÍNH _________ S…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất</div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 76/2014/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền sử dụng đất; ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 45/2014/NĐ-CP).</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-xac-dinh-va-thu-nop-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 XÁC ĐỊNH VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-xac-dinh-tien-su-dung-dat-khi-duoc-nha-nuoc-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc xác định tiền sử dụng đất phải nộp khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li>Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định bằng giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm có quyết định giao đất nhân (x) với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, trong đó:</li></ol><p>1.1. Về giá đất tính thu tiền sử dụng đất:</p><p>a) Trường hợp được Nhà nước giao đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.</p><p>b) Trường hợp được Nhà nước giao đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định bằng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.</p><p>1.2. Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất được ghi tại quyết định giao đất.</p><ol><li>Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.</li></ol><p>Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp này và quy định cụ thể trong Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-4-xac-dinh-tien-su-dung-dat-khi-duoc-nha-nuoc-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-doi-voi-to-chuc-kinh-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Xác định tiền sử dụng đất khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế</span></a></h3><p>Khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Khoản này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li>Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ởđược Nhà nước cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất sang đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc nhà ở để bán kết hợp với cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>1.1. Trường hợp đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sử dụng đất cùng với chuyển từ thuê đất sang giao đất phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này trừ (-) đi số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>Số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại</th><th>=</th><th>Tiền thuê đất nộp một lần của cả thời gian thuê đất</th><th>x</th><th>Số năm thuê đất còn lại</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tổng thời gian thuê đất</td></tr></tbody></table><p>1.2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này trừ (-) đi số tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Số tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại quy định tại điểm này được xác định theo công thức sau:</p><table><thead><tr><th>Tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời gian sử dụng đất còn lại</th><th>=</th><th>Tiền sử dụng đất tính theo giá đất của thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất</th><th>x</th><th>Số năm sử dụng đất còn lại</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tổng thời hạn sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất</td></tr></tbody></table><p>1.3. Số tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại quy định tại Điểm 1.1 Khoản này và tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất còn lại quy định tại Điểm 1.2 Khoản này được xác định theo giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; cụ thể:</p><p>a) Nếu giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá đất tính tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại hoặc giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích cũng được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>b) Nếu giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích của loại đất sau khi chuyển mục đích thuộc trường hợp được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá đất tính tiền thuê đất nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại hoặc giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích cũng là giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp nêu trên tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Việc xác định trường hợp xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc theo các phương pháp định giá khác được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng hợp pháp quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân; đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao có thời hạn (mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc nhà ở để bán kết hợp với cho thuê hoặc dự án xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định như sau:</li></ol><p>2.1. Trường hợp sử dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:</p><p>a) Căn cứ vào hồ sơ địa chính, giá đất tại Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cơ quan tài chính xác định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về các thông tin có liên quan nêu trên, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích của dự án tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích và số tiền sử dụng đất phải nộp sau khi trừ (-) đi số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế.</p><p>b) Số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định quy đổi về thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo công thức sau:</p><ul><li>Đối với đất nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thời hạn và người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất:</li></ul><table><thead><tr><th>Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</th><th>=</th><th>Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất</th><th>x</th><th>Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích quy định tại Bảng giá đất tương ứng với thời hạn sử dụng đất</th><th>x</th><th>Hệ số điều chỉnh giá đất</th><th>x</th><th>Số năm sử dụng đất còn lại</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời hạn sử dụng của đất nhận chuyển nhượng</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p><em>Trong đó: Diện tích đất chuyển mục đích là diện tích mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất.</em></p><ul><li>Đối với đất nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:</li></ul><table><thead><tr><th>Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</th><th>=</th><th>Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất</th><th>x</th><th>Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích quy định tại Bảng giá đất</th><th>x</th><th>Hệ số điều chỉnh giá đất</th></tr></thead></table><p>Căn cứ thông tin về số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án tương ứng với trường hợp được Nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển đến; số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định quy đổi theo công thức nêu trên, cơ quan tài chính thực hiện xác định số tiền cụ thể mà tổ chức kinh tế được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo nguyên tắc quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và chuyển cho cơ quan thuế thực hiện.</p><p>Quy trình và thời gian luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất giữa cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế và cơ quan tài chính thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường.</p><p>2.2. Trường hợp sử dụng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư để tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:</p><p>Căn cứ giá đất cụ thể của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và giá đất cụ thể của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất của thời hạn sử dụng đất còn lại do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; căn cứ số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp do cơ quan tài chính xác định theo công thức dưới đây và theo nguyên tắc quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ về các thông tin có liên quan nêu trên, cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp.</p><ul><li>Đối với đất nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thời hạn và người sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất:</li></ul><table><thead><tr><th>Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</th><th>=</th><th>Diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng đất</th><th>x</th><th>Giá đất cụ thể của loại đất trước khi chuyển mục đích của thời hạn sử dụng đất do UBND cấp tỉnh quyết định</th><th>x</th><th>Số năm sử dụng đất còn lại</th></tr></thead><tbody><tr><td>Thời hạn sử dụng của đất nhận chuyển nhượng</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p><em>Trong đó: Diện tích đất chuyển mục đích là diện tích mà người sử dụng đất trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất.</em></p><ul><li>Đối với đất nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân:</li></ul><table><thead><tr><th>Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất</th><th>=</th><th>Diện tích đất được chuyển mục đích sử dụng đất</th><th>x</th><th>Giá đất cụ thể của loại đất trước khi chuyển mục đích do UBND cấp tỉnh quyết định</th></tr></thead></table><ol><li><p>Trường hợp chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đang sử dụng hoặc có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng) sang đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích là giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng theo quy định của Chính phủ về giá đất (đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị).</p></li><li><p>Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-xac-dinh-tien-su-dung-dat-khi-ho-gia-dinh-ca-nhan-duoc-nha-nuoc-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-sang-dat-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Xác định tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở</span></a></h3><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại khoản này được hướng dẫn như sau:</p><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) đi tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn thuê đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:</li></ol><p>Tiền thuê đất nộp một lần của thời hạn thuê đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Giá đất tính thu tiền thuê đất phải nộp một lần của thời hạn thuê đất còn lại được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất nếu diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại. Đối với trường hợp thửa đất hoặc khu đất có mức giá trị quyền sử dụng đất của diện tích tính thu tiền sử dụng đất cao hơn các mức giá trị nêu trên thì giá đất tính thu tiền thuê đất phải nộp một lần của thời hạn thuê đất còn lại được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.</p><ol><li>Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.</p><p>b) Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.</p><p>c) Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại.</p><p>Số tiền sử dụng đất phi nông nghiệp của thời gian sử dụng đất còn lại quy định tại Điểm này được xác định theo công thức quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.</p><ol><li>Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này là giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:</li></ol><p>a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất quy định tại Bảng giá đất tương ứng với từng mục đích.</p><p>b) Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất của mục đích trước và sau khi chuyển mục đích là giá đất tương ứng với từng mục đích và từng trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.</p><p>c) Trường hợp chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (đang sử dụng hoặc có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng) sang đất ở thì giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích là giá đất của loại đất phi nông nghiệp tương ứng theo quy định của Chính phủ về giá đất (đất thương mại dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất thương mại dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị).</p><h3><a href=\"#dieu-6-phan-bo-tien-su-dung-dat-cho-cac-doi-tuong-su-dung-tai-cong-trinh-hon-hop-co-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở</span></a></h3><p>Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CPđược thực hiện như sau:</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng là nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:</li></ol><p>a) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.</p><p>b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.</p><p>Trường hợp diện tích các tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu chung của các đối tượng sinh sống trong toà nhà thì diện tích các tầng hầm được phân bổ đều cho các đối tượng sử dụng nhà.</p><p>Trường hợp diện tích các tầng hầm được xác định là thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì diện tích các tầng hầm được phân bổ để tính thu tiền sử dụng đất cho đối tượng là chủ đầu tư.</p><ol><li>Đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-xac-dinh-han-muc-giao-dat-o-de-tinh-thu-tien-su-dung-dat-cua-ho-gia-dinh-ca-nhan-khi-duoc-nha-nuoc-cho-phep-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-cong-nhan-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xác định hạn mức giao đất ở để tính thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; diện tích đất ở được xác định trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn như sau:</p><ol><li>Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</li></ol><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương nơi lựa chọn đầu tiên.</p><p>_ <strong>Ví dụ 1:</strong> _</p><p><em>Ông A đang sử dụng 02 thửa đất; thửa đất thứ nhất là đất có nhà ở, không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, sử dụng ổn định không có tranh chấp từ năm 1997, có diện tích 60 m __2</em> <em>ở quận X, thành phố Z; thửa đất thứ hai 1.640 m__ 2</em> <em>ở huyện Y, thành phố Z là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, nay nằm trong quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại quận X, thành phố Z là 100m <strong>2</strong> ; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại huyện Y là 150 m <strong>2</strong>. Thành phố Z là thành phố trực thuộc Trung ương.</em></p><p><em>Năm 2015, ông A được Nhà nước xem xét công nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất thứ nhất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của thửa đất thứ hai sang đất ở. Ông A lựa chọn thửa đất thứ nhất để xác định diện tích đất trong hạn mức.</em></p><p><em>Khi được cấp Giấy chứng nhận tại thửa đất thứ nhất thì 60 m__2</em> <em>đất nêu trên được xác định là diện tích đất trong hạn mức và ông A phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.</em></p><p><em>Tiếp đó, ông A làm thủ tục và được chuyển mục đích sử dụng thửa đất thứ 2 sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như sau:</em></p><p><em>- Hạn mức còn thiếu của thửa đất thứ nhất chuyển sang là 40 m__2</em> <em>(= 100 m2 - 60 m<strong>2</strong>), diện tích 40 m__2</em> <em>này sẽ được áp giá đất tại Bảng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất.</em></p><p><em>- Diện tích vượt hạn mức là 1.600 m__2</em> <em>(= 1.640 m__2</em> <em>- 40 m <strong>2</strong> ). Giả sử giá đất của thửa đất thứ hai tính theo giá đất ở trong Bảng giá đất của thành phố Z là 20.000.000 đồng/m__2</em> <em>thì giá trị của thửa đất thứ hai tính trên diện tích vượt hạn mức này (theo giá đất ở trong Bảng giá đất) là:</em></p><p><em>1.600 m __2</em> <em>x 20.000.000 đồng/m__ 2</em> <em>= 32.000.000.000 đồng</em></p><p><em>Do diện tích đất vượt hạn mức có giá trị trên 30 tỷ đồng nên tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất vượt hạn mức nêu trên được tính theo giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</em></p><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đồng sở hữu quyền sử dụng đất của 01 thửa đất, diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.</p><p>b) Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích trong hạn mức giao đất ở được tính theo tiêu chuẩn xác định hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện các đồng sở hữu làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.</p><p>_ <strong>Ví dụ 2:</strong> _</p><p><em>Ông A, ông B, và bà C được bố mẹ để lại thừa kế 01 thửa đất 210 m2 tại huyện X, tỉnh Y có nguồn gốc là đất không có giấy tờ theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, có nhà ở và sử dụng ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương. Ông A, ông B chưa được xác định diện tích đất trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất lần nào; Bà C đã được xác định đủ diện tích trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất đối với thửa đất khác. Hạn mức sử dụng đất tại huyện X là 100 m <strong>2</strong>. Năm 2016, thửa đất trên được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất được xác định như sau:</em></p><p><em>- Trường hợp ông A, ông B và bà C thống nhất và hoàn thành việc tách thửa đất làm 03 thửa, mỗi thửa 70 m2 thì:</em></p><p><em>+ Ông A và ông B được cấp Giấy chứng nhận với mỗi phần diện tích 70 m2 đã tách thửa của mình và được xác định là diện tích đất trong hạn mức, và ông A và ông B phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với thửa đất được cấp Giấy chứng nhận.</em></p><p><em>+ Thửa đất 70 m2 của bà C được xác định là diện tích đất vượt hạn mức và bà C phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất.</em></p><p><em>- Trường hợp ông A, ông B và bà C cử ông B làm đại diện thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ thửa đất 210 m__2</em> <em>(trong trường hợp không được phép tách thửa) thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích 100 m__2</em> <em>trong hạn mức công nhận đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất tại địa phương đối với diện tích đất 110 m__2</em> <em>vượt hạn mức.</em></p><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nay được cấp đổi Giấy chứng nhận thì không được tính là một lần đã xác định diện tích đất trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.</li></ol><p>_ <strong>Ví dụ 3:</strong> _</p><p><em>Năm 2012, ông A được bố mẹ thừa kế cho một thửa đất 250 m <strong>2</strong> , đã được cấp Giấy chứng nhận và nộp đủ tiền sử dụng đất nên ông A chỉ làm thủ tục chuyển tên trên Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Ngoài ra, ông A chưa được xác định diện tích đất trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất nào.</em></p><p><em>Năm 2015, ông A làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với 200 m__2</em> <em>đất nông nghiệp, có nguồn gốc được Nhà nước giao đất năm 2004 theo quy định của pháp luật về đất đai sang đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì ông A được xác định diện tích đất trong hạn mức để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với thửa đất trên.</em></p><ol><li><p>Căn cứ phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, trong đó có xác định diện tích đất trong hạn mức, diện tích đất vượt hạn mức theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; cơ quan thuế tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.</p></li><li><p>Việc cộng dồn thửa đất để xác định hạn mức tính thu tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho những trường hợp hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Trường hợp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã lựa chọn hạn mức nhưng thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao đất ở tại địa phương, sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 hộ gia đình, cá nhân đó nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất thứ hai thì phần diện tích đất trong hạn mức còn thiếu của thửa đất thứ nhất đã lựa chọn nêu trên sẽ được sử dụng để tính cho thửa đất thứ hai khi xác định diện tích trong và ngoài hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất.</p></li></ol><p>_ <strong>Ví dụ 4:</strong> _</p><p><em>Ông A đang sử dụng 02 thửa đất: Thửa đất thứ nhất là đất có nhà ở, không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, sử dụng ổn định không có tranh chấp từ năm 1997, có diện tích 70</em> <em>m2</em> <em>ở huyện X, tỉnh K; thửa đất thứ hai có diện tích 120</em> <em>m2</em> <em>ở huyện Y, tỉnh K là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, nay nằm trong quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương.</em></p><p><em>Năm 2012, ông A được Nhà nước xem xét công nhận quyền sử dụng đất tại khu đất thứ nhất. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại huyện X, tỉnh K là 100 m <strong>2</strong>. Khi được cấp Giấy chứng nhận tại thửa đất thứ nhất, toàn bộ diện tích 70 m__2</em> <em>đất được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức.</em></p><p><em>Năm 2015, ông A tiếp tục làm thủ tục và được chuyển mục đích sử dụng thửa đất thứ 2 sang đất ở thì tiền sử dụng đất được xác định như sau:</em></p><p><em>- Hạn mức còn thiếu của thửa đất thứ nhất chuyển sang là 30 m__2</em> <em>(= 100 m__2</em> <em>- 70 m <strong>2</strong> ), diện tích 30 m__2</em> <em>này sẽ được áp giá đất tại Bảng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất.</em></p><p><em>- Diện tích vượt hạn mức là 90 m__2</em> <em>(= 120 m__2</em> <em>- 30 m <strong>2</strong> ), diện tích này sẽ được áp giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất.</em></p><h3><a href=\"#dieu-8-xac-dinh-tien-su-dung-dat-khi-cong-nhan-quyen-su-dung-dat-cap-giay-chung-nhan-cho-ho-gia-dinh-ca-nhan-doi-voi-dat-o-co-nguon-goc-duoc-giao-khong-dung-tham-quyen-truoc-ngay-01-thang-7-nam-2004\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xác định tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004</span></a></h3><p>Việc xác định tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn như sau:</p><p>Giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất khi xác định tiền sử dụng đất quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; bao gồm:</p><ol><li><p>Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.</p></li><li><p>Biên lai, phiếu thu, hóa đơn thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.</p></li><li><p>Biên lai, phiếu thu, hóa đơn hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc của cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-trinh-tu-xac-dinh-thu-nop-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Đối với tổ chức kinh tế</li></ol><p>a) Trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định tiền sử dụng đất: căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất và bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) do cơ quan tài chính xác định; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp, cơ quan thuế thực hiện xác định và thông báo tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế.</p><p>b) Trường hợp áp dụng các phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập, thặng dư để tính thu tiền sử dụng đất: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp; giá đất tính thu tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) do cơ quan tài chính xác định; cơ quan thuế thực hiện xác định và thông báo tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế.</p><p>Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Đối với hộ gia đình, cá nhân:</li></ol><p>a) Trường hợp được Nhà nước giao đất ở mới, được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) mà giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất:</p><p>Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (trong trường hợp chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).</p><p>Căn cứ hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất để xác định tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo cho hộ gia đình, cá nhân.</p><p>Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định tiền sử dụng đất phải nộp thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.</p><p>b) Trường hợp giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp thu nhập, thặng dư, chiết trừ, so sánh: căn cứ hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.</p><p>Cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Quy trình và thời gian luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan thuế, cơ quan tài chính trong việc xác định giá đất để tính, thu nộp tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-thu-tien-su-dung-dat-khi-thay-doi-quy-hoach-xay-dung-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thu tiền sử dụng đất khi thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết</span></a></h3><ol><li>Trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) thì xử lý như sau:</li></ol><p>1.1. Trường hợp tổ chức kinh tế đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết (mật độ, chiều cao của công trình) dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất (nếu có) theo nguyên tắc:</p><p>a) Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất xác định theo các phương pháp nêu trên của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch.</p><p>b) Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch.</p><p>1.2. Trường hợp do yêu cầu quản lý, Nhà nước điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm giảm hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) dẫn đến giảm tiền sử dụng đất thì tổ chức kinh tế được hoàn trả tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch. Việc xác định số tiền chênh lệch được thực hiện theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản này.</p><p>Việc hoàn trả tiền sử dụng đất quy định tại Khoản này được thực hiện dưới hình thức hoàn trả trực tiếp hoặc bù trừ vào nghĩa vụ tài chính của tổ chức kinh tế với Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý thuế.</p><ol><li>Trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, sau đó đề nghị thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) thì phải xác định và nộp bổ sung tiền sử dụng đất (nếu có) theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều này; cụ thể:</li></ol><p>a) Trường hợp giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì thực hiện thu chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất xác định theo các phương pháp nêu trên của quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch.</p><p>b) Trường hợp giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì căn cứ Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và nguyên tắc điều chỉnh hệ số này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định để thực hiện thu chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng với quy hoạch xây dựng trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch.</p><ol><li>Xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng chi tiết đối với các trường hợp đã được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.</li></ol><p>a) Đối với các trường hợp đã tính và nộp tiền sử dụng đất theo chính sách về thu tiền sử dụng đất mà giá đất được xác định có căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án (hệ số sử dụng đất, mật độ, chiều cao của công trình xây dựng), khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch của dự án thì phải xác định lại và thu chênh lệch tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật tại thời điểm được cấp có thẩm quyền có quyết định thay đổi chỉ tiêu quy hoạch.</p><p>b) Đối với các trường hợp đã tính và nộp tiền sử dụng đất theo chính sách về thu tiền sử dụng đất mà giá đất được xác định không căn cứ vào các chỉ tiêu quy hoạch của dự án, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thay đổi các chỉ tiêu quy hoạch của dự án thì không phải xác định để thu chênh lệch tiền sử dụng đất (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-11-xu-ly-tien-boi-thuong-giai-phong-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng</span></a></h3><p>Việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Đối với trường hợp giao đất thông qua hình thức đấu giá, việc hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với trường hợp giao đất không thông qua hình thức đấu giá, việc hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho ngân sách nhà nước do người được giao đất thực hiện và được nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền này, người sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) hoặc được tính vào vốn đầu tư của dự án (trong trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất).</p></li><li><p>Trường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP thì cơ quan tài chính thực hiện ghi thu, ghi chi số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-ghi-no-va-thanh-toan-no-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li>Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư; hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất nộp về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (trong trường hợp chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.</p><p>b) Căn cứ hồ sơ địa chính, trong đó có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định và lập hồ sơ theo dõi nợ tiền sử dụng đất (sổ theo dõi nợ được lập chi tiết theo diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức); đồng thời chuyển thông tin về số tiền sử dụng đất phải nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.</p><p>c) Căn cứ vào số tiền sử dụng đất do cơ quan thuế xác định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có ghi nợ số tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận. Trường hợp sau khi nhận Thông báo nộp tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân mới có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có ghi nợ số tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin về ghi nợ tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế cùng cấp để lập sổ theo dõi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định.</p><ol><li>Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:</li></ol><p>a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.</p><p>Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:</p><p>Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (😃 cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.</p><p>b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp được phép chuyển nhượng một phần thửa đất, trên cơ sở hồ sơ cho phép tách thửa, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích chuyển nhượng. Trường hợp khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa trả nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ theo quy định của pháp luật về thừa kế.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-13-mien-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.</p></li><li><p>Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo.</p></li><li><p>Người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai được miễn nộp tiền sử dụng đất khi không được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-14-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Giảm tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.</p></li><li><p>Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-ho-so-de-nghi-va-noi-tiep-nhan-ho-so-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:</li></ol><p>1.1. Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm;</p><p>1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:</p><p>a) Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư này;</p><p>b) Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</p><p>c) Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã;</p><p>d) Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất;</p><p>đ) Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.</p><p>1.3. Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có).</p><ol><li>Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:</li></ol><p>a) Đối với tổ chức kinh tế: Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế nơi có đất.</p><p>b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Việc nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-16-trinh-tu-thu-tuc-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất</span></a></h3><p>Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất nhận được từ tổ chức kinh tế hoặc từ cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất; đồng thời tại Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ghi rõ nội dung: \"Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm cho Nhà nước; số tiền sử dụng đất được ghi tại Quyết định này sẽ được tính lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng\".</p></li><li><p>Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.</p></li></ol><h2><a href=\"#chuong-iiito-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IIITỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-xu-ly-chuyen-tiep-mot-so-van-de-phat-sinh-khi-thong-tu-co-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành được hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì được tiếp tục sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành của năm 2014 theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính và được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất.</p></li><li><p>Đối với các hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì cơ quan đó tiếp tục chủ trì thực hiện.</p></li><li><p>Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.</p></li></ol><p>Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p><ol><li><p>Đối với dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 192/2009/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được tiếp tục thực hiện theo các quy định này. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, những dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới chưa thực hiện xác định giá đất và thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ thì thực hiện xác định và thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì thực hiện nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li></ol><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ xin chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp Giấy chứng nhận nhưng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm chậm nhất theo thời hạn mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư của Liên Bộ Tài chính và Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</p><h3><a href=\"#dieu-18-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Chỉ đạo cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của địa phương thực hiện xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.</p><p>b) Chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước, tài nguyên và môi trường phối hợp với các cơ quan có liên quan khác ở địa phương thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.</p><p>c) Kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền pháp luật quy định.</p><p>d) Quy định quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng của địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất quy định tại Thông tư này phù hợp các văn bản có liên quan và thực tế của địa phương; trong đó quy định rõ thời hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, người sử dụng đất trong việc kê khai, xác định và thực hiện thu nộp tiền sử dụng đất.</p><ol><li><p>Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện xác định và thu nộp tiền sử dụng đất theo quy trình cải cách thủ tục hành chính; chỉ đạo việc xem xét và quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Kho bạc nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thu tiền sử dụng đất theo đúng quy trình thu ngân sách nhà nước và thoả thuận với cơ quan thuế để tổ chức thu tiền sử dụng đất, thuận lợi cho người nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.</p></li><li><p>Các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và hướng dẫn tại Thông tư này.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004; Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004.</p></li><li><p>Thông tư này bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TKTH-SDDPNN, Mẫu số 02/TSDĐ, Mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 23/QTr-KK ban hành kèm theo Quy trình kê khai số 1864/QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011 quy định về việc ban hành quy trình quản lý, khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.</p></li></ol><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Lưu: VT, QLCS. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Hữu Chí</p></div></div><h1><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h1><p>MẪU THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THÔNG BÁO VIỆC HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT <em>(Kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính)</em></p><p>Mẫu số 01: Thông báo nộp tiền sử dụng đất</p><p>Mẫu số 02: Quyết định về việc miễn (giảm) tiền sử dụng đất</p><p>Mẫu số 03: Thanh toán nợ tiền sử dụng đất</p><p>Mẫu số 04: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất</p><p>Mẫu số 05: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất</p><h1><a href=\"#mau-so-01-thong-bao-nop-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01: Thông báo nộp tiền sử dụng đất</span></a></h1><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……TB/...</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THÔNG BÁO NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p><p><strong>I. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ:</strong></p><p>Căn cứ Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số .............................../VPĐK ngày ......... tháng ........ năm 20....... của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, số liệu xác định của Sở Tài chính về tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có), cơ quan Thuế xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất như sau:</p><table><thead><tr><th>1. Tên người nộp tiền sử dụng đất:</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>- Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền:</td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế (nếu có):</td><td>Số điện thoại:</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td></td><td>2. Đại lý thuế hoặc người được uỷ quyền (nếu có)</td></tr><tr><td></td><td>- Mã số thuế</td></tr><tr><td></td><td>- Địa chỉ</td></tr><tr><td></td><td>3. Thửa đất số:</td><td>Thuộc tờ bản đồ số:</td></tr><tr><td></td><td>4. Tên đường/khu vực:</td></tr><tr><td></td><td>5. Vị trí (1, 2, 3, 4...):</td></tr><tr><td></td><td>6. Mục đích sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>7. Nguồn gốc đất <em>(Nhà nước giao/chuyển từ thuê sang giao…):</em></td></tr><tr><td></td><td>8. Thời hạn giao đất (năm):</td></tr><tr><td></td><td>9.Diện tích đất (m2):</td></tr><tr><td></td><td>9.1. Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>9.1.1. Đất ở:</td></tr><tr><td></td><td>- Trong hạn mức giao đất ở</td></tr><tr><td></td><td>- Ngoài hạn mức giao đất ở</td></tr><tr><td></td><td>9.1.2. Đất nghĩa trang, nghĩa địa:</td></tr><tr><td></td><td>9.1.3. Trường hợp khác:</td></tr><tr><td></td><td>9.2. Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>10. Hình thức sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td><strong>11. Giá đất tính tiền sử dụng đất (đồng/m2)</strong></td></tr><tr><td></td><td>12. Giá của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:</td></tr><tr><td></td><td>13 . Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo mức:</td></tr><tr><td></td><td>13.1. Chênh lệch giữa giá 2 loại đất khi chuyển mục đích:</td></tr><tr><td></td><td>13.2. bằng 50% chênh lệch giữa giá 2 loại đất:</td></tr><tr><td></td><td>13.3. bằng 50% giá đất quy định tính thu tiền sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>13.4. bằng 100% tiền sử dụng đất</td></tr><tr><td></td><td>13.5. Trường hợp khác:</td></tr><tr><td></td><td><strong>14. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp (đồng):</strong></td></tr><tr><td></td><td>15. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có):</td></tr><tr><td></td><td>15.1. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả cho ngân sách nhà nước:</td></tr><tr><td></td><td>15.2. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng ứng trước được trừ vào tiền sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>16. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:</td></tr><tr><td></td><td>16.1. Miễn tiền sử dụng đất</td></tr><tr><td></td><td>16.1.1. Lý do miễn:</td></tr><tr><td></td><td>16.1.2. Thời gian miễn:</td></tr><tr><td></td><td>16.1.3. Số tiền miễn (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>16.2. Giảm tiền sử dụng đất</td></tr><tr><td></td><td>16.2.1. Lý do giảm:</td></tr><tr><td></td><td>16.2.2. Số tiền giảm (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>17. Số tiền thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (đồng):</td></tr><tr><td></td><td>18. Số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước (đồng): (18 = 14 – 16 -15 hoặc 17)</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ: )</em></td></tr><tr><td></td><td>19. Số tiền sử dụng đất còn phải nộp trong trường hợp tự nguyện ứng tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được khấu trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp:</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ: )</em></td></tr><tr><td></td><td>20. Địa điểm nộp:</td></tr><tr><td></td><td>21. Thời hạn nộp tiền:Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo này, người nộp thuế phải nộp 50% tiền sử dụng đất phải nộp.Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người nộp thuế phải nộp 50% tiền sử dụng đất phải nộp còn lạiQuá ngày phải nộp theo quy định mà người nộp tiền sử dụng đất chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp tiền sử dụng đất liên hệ với … <em>(Tên cơ quan thuế).</em>.. theo số điện thoại: ......................... địa chỉ: .....................................<em>....(Tên cơ quan thuế)...</em> thông báo để người nộp tiền sử dụng đất được biết và thực hiện./.</td></tr><tr><td></td><td><strong>NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO**</strong> NỘP TIỀN**<em>...,Ngày …. tháng …. năm …__(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))</em></td><td>**THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ ****RA THÔNG BÁO** <em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></td></tr><tr><td></td><td><strong>II. PHẦN TÍNH TIỀN CHẬM NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT (nếu có):</strong></td></tr><tr><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>1. Số ngày chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:</td></tr><tr><td></td><td>2. Số tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (đồng):</td></tr><tr><td></td><td><em>(Viết bằng chữ:......................................................)</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>..., Ngày …….. tháng ……… năm …</em></p><p><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ</strong></p><p><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></p><h1><a href=\"#mau-so-02-quyet-dinh-ve-viec-mien-giam-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02:Quyết định về việc miễn (giảm) tiền sử dụng đất</span></a></h1><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ............./QĐ-...........</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p>Về việc miễn (giảm) tiền sử dụng đất đối với <em>...(tên tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân)....</em></p><p><strong>CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p>Căn cứ Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>Căn cứ Quyết định số ..... ngày ..... tháng ..... năm .... của ..................... quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế/Cục thuế/Chi cục thuế;</p><p>Căn cứ văn bản (đơn) đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất số ...... ngày ... tháng... năm... kèm theo hồ sơ về đất <em>...</em>....;</p><p>Theo đề nghị của ......;</p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Điều 1.</strong> Miễn (giảm) tiền sử dụng đất cho .....(<em>tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân</em>)...... tại địa chỉ khu đất .... có diện tích........m2 đất, với tổng số tiền sử dụng đất được miễn (giảm) là: ............................................đồng (Bằng chữ: .........................................................), trong đó:</p><p>Lý do được miễn (giảm) tiền sử dụng đất:</p><p><strong>Điều 2.</strong> Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm cho Nhà nước; số tiền sử dụng đất được ghi tại Quyết định này sẽ được tính lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p><p>...(<em>Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân</em>)..., ...(<em>trưởng các bộ phận liên quan của cơ quan thuế</em>)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><p>| _ <strong>Nơi nhận</strong> _ <strong>:</strong></p><ul><li>Như Điều 2;</li><li><table><thead><tr><th>Lưu: VT; ….</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table></li></ul><h1><a href=\"#mau-so-03-thanh-toan-no-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03: Thanh toán nợ tiền sử dụng đất</span></a></h1><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: …........ /TB-CCT</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p><p>Căn cứ đề nghị của hộ gia đình, cá nhân về việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, Cơ quan Thuế xác nhận việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất như sau:</p><p><strong>1. Tên người sử dụng đất:</strong></p><ul><li><p>Ngày tháng năm sinh:</p></li><li><p>Số chứng minh thư: Ngày cấp: Nơi cấp:</p></li><li><p>Địa chỉ nơi cư trú:</p></li><li><p>Điện thoại: Email:</p></li></ul><p><strong>2. Thửa đất đang được ghi nợ tiền sử dụng đất</strong></p><p>2.1. Địa chỉ thửa đất:</p><p>2.2. Loại đường/khu vực:</p><p>2.3. Diện tích tính thu tiền sử dụng đất (m2):</p><p>2.4. Loại đất tính thu tiền sử dụng đất:</p><p>2.5. Giá đất tính tiền sử dụng đất:</p><p>2.6. Số tiền sử dụng đất được giảm (nếu có):</p><p>2.7. Số tiền sử dụng đất phải nộp:</p><p>2.8. Số tiền sử dụng đất được ghi nợ:</p><ul><li><p>Số tiền được ghi nợ đối với đất trong hạn mức:</p></li><li><p>Số tiền được ghi nợ đối với đất vượt hạn mức:</p></li></ul><p><strong>3. Thanh toán nợ</strong></p><p>3.1. Số tiền sử dụng đất ghi nợ đã thanh toán:</p><ul><li><p>Số tiền sử dụng đất ghi nợ đã thanh toán trong hạn mức:</p></li><li><p>Số tiền sử dụng đất ghi nợ đã thanh toán ngoài hạn mức:</p><p>3.2. Số tiền sử dụng đất đang còn ghi nợ:</p></li><li><p>Số tiền sử dụng đất đang còn ghi nợ trong hạn mức:</p></li><li><p>Số tiền sử dụng đất đang còn ghi nợ ngoài hạn mức:</p><p>3.3. Số tiền sử dụng đất đề nghị thanh toán nợ:</p></li><li><p>Số tiền ghi nợ đối với đất trong hạn mức:</p></li><li><p>Số tiền ghi nợ đối với đất vượt hạn mức:</p><p>3.4. Số tiền sử dụng đất ghi nợ còn lại (nếu có):</p></li><li><p>Số tiền sử dụng đất ghi nợ còn lại trong hạn mức (nếu có):</p></li><li><p>Số tiền sử dụng đất ghi nợ còn lại ngoài hạn mức (nếu có):</p></li></ul><table><thead><tr><th><strong>NGƯỜI THANH TOÁN NỢ</strong> <em>Ngày ..…. tháng ..…. năm .....…__(Ký, ghi rõ họ tên)</em></th><th><strong>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ**</strong> XÁC NHẬN**<em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h1><a href=\"#mau-so-04-thong-bao-ve-viec-xac-nhan-viec-hoan-thanh-nghia-vu-tai-chinh-ve-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04: Thông báo về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất</span></a></h1><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: …........…....</td><td><em>.........., ngày........ tháng ....... năm ......</em></td></tr></tbody></table><p><strong>THÔNG BÁO</strong></p><p><strong>Về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất</strong></p><p>Căn cứ số liệu về nghĩa vụ về tiền sử dụng đất phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi nợ tiền sử dụng đất và tình hình thanh toán nợ của người sử dụng đất.</p><p>(1) Cục Thuế/ Chi cục Thuế &amp;lt; Tên cơ quan thuế&amp;gt; xác nhận &amp;lt;tên người sử dụng đất&amp;gt; đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại Cục Thuế/ Chi cục Thuế &amp;lt;Tên cơ quan thuế&amp;gt; đến ngày ..... tháng ...... năm .....</p><p>Hoặc: (2) Cơ quan thuế không xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu của &amp;lt;người sử dụng đất&amp;gt; do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi xác nhận.</p><p>Người sử dụng đất cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: &amp;lt;Tên cơ quan thuế, bộ phận phòng, ban có thể liên hệ&amp;gt;</p><p>Địa chỉ: &amp;lt; số nhà, đường phố...&amp;gt;</p><p>Số điện thoại: E-mail:</p><p>Cơ quan thuế thông báo để người sử dụng đất biết, thực hiện./.</p><p>| <strong>Nơi nhận:</strong></p><ul><li>&amp;lt;Tên, địa chỉ của người sử dụng đất&amp;gt;;</li><li>Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường nơi có đất;</li><li>&amp;lt;Tên các bộ phận có liên quan&amp;gt;;</li><li><table><thead><tr><th>Lưu: VT; KK&amp;KTT.</th><th><strong>&amp;lt;THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ HOẶC TUQ&amp;gt;</strong> <em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table></li></ul><h1><a href=\"#mau-so-05-so-theo-doi-thu-tien-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05: Sổ theo dõi thu tiền sử dụng đất</span></a></h1><p>| Cục Thuế:**……………… Chi cục Thuế:………… -------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead></table><p><strong>SỔ THEO DÕI THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p><p><strong>Năm:...........</strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên người sử dụng đất</strong></th><th><strong>Mã số thuế</strong></th><th><strong>Thông báo nộp tiền sử dụng đất</strong></th><th><strong>Theo dõi thu nộp</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số</strong></td><td><strong>Ngày, tháng</strong></td><td><strong>Thời hạn nộp</strong></td><td><strong>Số tiền phải nộp</strong></td><td><strong>Số chứng từ</strong></td><td><strong>Ngày, tháng</strong></td><td><strong>Số tiền đã nộp</strong></td><td><strong>Số còn phải nộp</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>Người lập biểu</strong> <em>(Họ và tên)</em></td><td><em>.... ngày ... tháng ... năm....</em> <strong>Thủ trưởng cơ quan Thuế</strong> <em>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)</em></td></tr><tr><td>--------------------------------</td><td>------------------------------------------------------------------------------------------------</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 16
  },
  {
    "id": "836b4fb29302",
    "slug": "van-ban-chi-phi-van-ban-351-KTXD-KTHD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/van-ban-351-KTXD-KTHD.html",
    "title": "PHỤ LỤC 1 NHỮNG THAY ĐỔI CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD SO VỚI THÔNG TƯ SỐ 10/2019/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2020/TT-BXD",
    "chars": 13144,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:50",
    "excerpt": "CÁC THAY ĐỔI NÀY ĐÃ CẬP NHẬT TRONG PHẦN MỀM DỰ TOÁN GXD ĐỂ NGƯỜI DÙNG YÊN TÂM SỬ DỤNG Văn bản số 351/KTXD-KTHĐ ngày 01/10/2021 của Cục Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện các Thông tư hướng dẫn Ngh…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>CÁC THAY ĐỔI NÀY ĐÃ CẬP NHẬT TRONG PHẦN MỀM DỰ TOÁN GXD ĐỂ NGƯỜI DÙNG YÊN TÂM SỬ DỤNG</div><div>Văn bản số 351/KTXD-KTHĐ ngày 01/10/2021 của Cục Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.</div><p>Phụ lục 1 Nội dung thay đổi của Thông tư số 12/2021/TT-BXD so với Thông tư số 10/2019/TT-BXD và Thông tư số 02/2020/TT-BXD được <span>đánh dấu đỏ ngay trên trang dutoan.gxd.vn.</span>.<br/></p>File Pdf Văn bản số 351/KTXD-KTHĐ của Cục Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1u1MmGAL0CbR24StyWf_FS27Qg_LQK6QM/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Văn bản số 351/KTXD-KTHĐ</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 351/KTXD-KTHĐ</p><p>V/v triển khai thực hiện các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>-----------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2021</i></p></div></div><div>Kính gửi: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</div><p>Hướng dẫn thực hiện <a href=\"/van-ban/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ngày 31/8/2021 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành <a href=\"/van-ban/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 11/2021/TT-BXD</a> hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, <a href=\"/van-ban/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 12/2021/TT-BXD</a> ban hành định mức xây dựng, <a href=\"/van-ban/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 13/2021/TT-BXD</a> hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Các Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021.</p><p>Để triển khai tốt công tác xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, bộ đơn giá xây dựng công trình của địa phương, chỉ số giá xây dựng địa phương theo quy định pháp luật, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý và thực tế thực hiện, quá trình thực hiện, các đơn vị lưu ý một số nội dung sau:</p><ul><li><p>Hệ thống định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD có một số định mức mới, định mức điều chỉnh so với hệ thống định mức ban hành tại Thông tư số 10/2021/TT-BXD (<em>chi tiết như phụ lục số I kèm theo văn bản này</em>);</p></li><li><p>Định mức hao phí, dữ liệu và nguyên giá một số máy và thiết bị thi công trong Thông tư số 13/2021/TT-BXD có sự thay đổi, điều chỉnh so với Thông tư số 11/2019/TT-BXD (<em>chi tiết như phụ lục số II kèm theo văn bản này</em>)</p></li><li><p>Việc công bố chỉ số giá xây dựng trong năm 2021 theo năm gốc 2020 và năm gốc đã lựa chọn để công bố trước đây. Phương pháp chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng khi thay đổi thời điểm gốc theo quy định của Phụ lục II Thông tư số 13/2021/TT-BXD. Trường hợp cần thiết có thể xem xét công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng để phục vụ quản lý chi phí và điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.</p></li></ul><p>Đề nghị Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương thực hiện, đảm bảo quá trình xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng liên tục, không gián đoạn./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/> - Thứ trưởng Bùi Hồng Minh (để b/c);<br/> - Lưu: VT, Cục KTXD, Tr. </p></div><div><p>CỤC TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Đàm Đức Biên</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-1-nhung-thay-doi-cua-thong-tu-so-12-2021-tt-bxd-so-voi-thong-tu-so-10-2019-tt-bxd-va-thong-tu-so-02-2020-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 1 NHỮNG THAY ĐỔI CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD SO VỚI THÔNG TƯ SỐ 10/2019/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2020/TT-BXD</span></a></h2><p><em>(Kem theo văn bản số 351/KTXD-KTHĐ ngày 01/10/2021 của Cục Kinh tế xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#_1-dinh-muc-du-toan-xay-dung-phu-luc-ii-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Định mức dự toán xây dựng (Phụ lục II Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-1-cac-dinh-muc-sua-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Các định mức sửa đổi</span></a></h3><p><strong><em>a) Sửa đổi trị số định mức</em></strong></p><ul><li><p>Chặt cây ở địa hình bằng phẳng bằng máy cưa, đường kính gốc cây ≤ 20 cm (mã hiệu AA.12111).</p></li><li><p>Chặt cây ở sườn dốc bằng máy cưa, đường kính gốc cây ≤ 20 cm (mã hiệu AA.12121)</p></li><li><p>Phá dỡ kết cấu bê tông bằng máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực (mã hiệu AA.22310).</p></li><li><p>Lắp đặt ống vách cọc khoan nhồi (mã hiệu AC.34500).</p></li><li><p>Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 0,5 kg/m2 (mã hiệu AD.24211).</p></li><li><p>Làm và thả rọ đá (mã hiệu AL.15100).</p></li><li><p>Làm và thả rồng đá (mã hiệu AL.15200).</p></li><li><p>Gia công lắp đặt kho dọc sân, bãi, đường bê tông (mã hiệu AL.24113).</p></li><li><p>Trám khe co mặt đường bê tông bằng keo (mã hiệu AL.24221).</p></li><li><p>Trám khe giãn mặt đường bê tông bằng keo (mã hiệu AL.24222).</p></li><li><p>Trám khe đọc mặt đường bê tông bằng keo (mã hiệu AL.24223).</p></li></ul><p><strong><em>b) Sửa đổi, bổ sung thuyết minh áp dụng, thành phần công việc, qui định áp dụng của định mức</em></strong></p><ul><li><p><em>Mục 1 Thuyết minh Chương II.</em></p></li><li><p>Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ (mã hiệu AB.40000).</p></li><li><p><em>Hướng dẫn áp dụng Chương III.</em></p></li><li><p>Khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan xoay phản tuần hoàn (sử dụng dung dịch khoan) (mã hiệu AC.32000).</p></li><li><p>Xây tường gạch bê tông kích thước gạch 10,5x6x22cm, 10x6x21cm, 9,5x6x20cm (mã hiệu AE.82260, AE.82270, AE.82280).</p></li><li><p>Bê tông đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đổ bằng máy rải bê tông SP500 (mã hiệu AF37300).</p></li><li><p>Sản xuất vữa bê tông, vữa bê tông đầm lăn qua dây chuyền trạm trộn (mã hiệu AF.51000).</p></li><li><p>Vận chuyển dầm cầu bằng xe chuyên dụng (mã hiệu AG.53400).</p></li><li><p>Gia công, lắp đặt khe co, khe giãn, khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ (mã hiệu AL.21100).</p></li><li><p>Khoan tạo lỗ đường kính nhỏ vào đất (mã hiệu AL.52130). - Đắp hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện tạo mặt bằng bằng máy lu (mã hiệu AN.11400).</p></li><li><p>San gạt hỗn hợp tro xỉ nhiệt điện tại vị trí san lấp bằng máy ủi (mã hiệu AN. 11500).</p></li><li><p>Thuyết minh vận chuyển tro bay, tro xỉ (mã hiệu AN.30000).</p></li></ul><p><strong><em>c) Sửa đổi tên công tác, đơn vị tính, mã hiệu định mức</em></strong></p><ul><li><p>Sửa đổi tên công tác các định mức có mã hiệu sau: AB.51810; AD.23250; AF.12310; AF.37300; AF.69100; AG.41610; AG.52500; AG.52600' AN.31000; AN.32000.</p></li><li><p>Sửa đổi đơn vị tính định mức có mã hiệu sau: AM.11260.</p></li><li><p>Bổ sung mã hiệu định mức công tác: Vận chuyển vật tư, phụ kiện từ bờ đảo lên vị trí thi công bằng thủ công.</p></li></ul><h3><a href=\"#_1-2-bo-sung-dinh-muc-moi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Bổ sung định mức mới</span></a></h3><ul><li><p>Đóng cọc ván thép bằng (cừ Larsen) trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8t (mã hiệu AC.22100)</p></li><li><p>Đóng cọc ván thép bằng (cừ Larsen) dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,8t (mã hiệu AC.22200).</p></li><li><p>Ép trước cọc bê tông cốt thép kích thước cọc 30x30cm, 35x35cm, 40x40cm bằng máy ép cọc 200 t (mã hiệu AC.26000).</p></li><li><p>Thi công mặt đường đá 4x6 chèn đá dăm (mã hiệu AD.22100).</p></li><li><p>Bê tông xà dầm, giằng nhà đổ bằng thủ công vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn, chiều cao ≤ 28m (mã hiệu AF.12320).</p></li><li><p>Bê tông bản mặt cầu đổ bằng máy bơm bê tông (mã hiệu AF31310). - Bơm vữa xi măng lấp đầy ống siêu âm cọc khoan nhồi (mã hiệu AF37500).</p></li><li><p>Lắp đặt các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công trọng lượng cấu kiện ≤ 35kg, ≤ 75kg, ≤ 100kg (mã hiệu AG.42100).</p></li><li><p>Gia công ống vách thép cọc khoan nhồi (mã hiệu AI.12100).</p></li><li><p>Gia công nâng cấu kiện dầm thép (dầm chủ, liên kết dọc dưới, dầm dọc, dầm ngang) (mã hiệu AI.22100).</p></li><li><p>Lắp dựng kết cấu thép dạng Bailey, Uykm (mã hiệu AI.62200). - Quét nhựa đường chống thấm mối nối ống cống (mã hiệu AK95100).</p></li><li><p>Định mức vận chuyển vật liệu và cấu kiện xây dựng với cự ly vận chuyển &gt; 60 km (Chương XII).</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-dinh-muc-du-toan-lap-dat-he-thong-ky-thuat-cua-cong-trinh-phu-luc-iii-thong-tu-12-2001-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình (Phụ lục III Thông tư 12/2001/TT-BXD)</span></a></h3><p><em>Sửa đổi trị số định mức các công tác sau:</em></p><ul><li><p>Lắp đặt ống đồng bằng phương pháp hàn (mã hiệu BB.51000).</p></li><li><p>Lắp đặt côn, cút đồng bằng phương pháp hàn (mã hiệu BB.74100).</p></li><li><p>Cắt ống thép bằng ô xy và khí gas (mã hiệu BB.89300).</p></li><li><p>Lắp đặt kết cấu giếng - Nối ống bằng phương pháp hàn (mã hiệu BD.28100).</p></li><li><p>Chống ống (mã hiệu BD.28300).</p></li></ul><ul><li><p>Sửa đổi thành phần công việc công tác: Lắp đặt ống thông gió hộp (mã hiệu BB.61000).</p></li><li><p>Bổ sung qui định áp dụng công tác khai thác nước ngầm (mã hiệu BD.20000).</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-dinh-muc-du-toan-lap-dat-may-va-thiet-bi-cong-nghe-phu-luc-iv-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ (Phụ lục IV Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><p><em>Sửa đổi trị số định mức các công tác sau:</em></p><ul><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho quét 2 lớp sơn chống rỉ 1 lớp sơn lót (mã hiệu MO.06400).</p></li><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc một lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm (mã hiệu MO.06500).</p></li><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc hai lớp vải thuỷ tinh d = 6 ± 0,5 mm (mã hiệu MO.06600).</p></li><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc ba lớp vải thuỷ tinh d = 9 ± 0,5 mm (mã hiệu MO.06700).</p></li><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu qua sông - hồ bọc 3 lớp vải thuỷ tinh d = 9 ± 0,5 (mã hiệu MO.06800).</p></li><li><p>Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu qua đường bộ, đường sắt bọc 3 lớp vải thuỷ tinh d = 9 ± 0,5 (mã hiệu MO.06900).</p></li><li><p>Lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d= 3 + 0,5 mm (mã hiệu MO.07000).</p></li><li><p>Lắp đặt cát dẫn xăng dầu nối bằng phương pháp hàn (mã hiệu MO.07100).</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-dinh-muc-du-toan-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-phu-luc-v-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Phụ lục V Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><p><em>Sửa đổi định mức các công tác sau:</em></p><ul><li><p>Thí nghiệm nhiệt độ hóa mềm phân tích vật liệu bitum (mã hiệu DA.25002).</p></li><li><p>Thí nghiệm cơ lý hóa của đất trong phòng thí nghiệm - Sức chống cắt trên máy cắt phẳng (mã hiệu DC.02006).</p></li><li><p>Thí nghiệm cơ lý hóa của đất trong phòng thí nghiệm - Khối thể tích (dung trọng) (mã hiệu DC.02009).</p></li></ul><h3><a href=\"#_5-dinh-muc-du-toan-sua-chua-va-bao-duong-cong-trinh-xay-dung-phu-luc-vi-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng (Phụ lục VI Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi Phần 1 Thuyết minh áp dụng.</p></li><li><p>Sửa đổi tên công tác các định mức có mã hiệu sau: SA.21250; SA.34200.</p></li><li><p>Sửa đổi trị số định mức công tác có mã hiệu SB.72311.</p></li></ul><h3><a href=\"#_6-dinh-muc-su-dung-vat-lieu-xay-dung-phu-luc-vii-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Định mức sử dụng vật liệu xây dựng (Phụ lục VII Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi nội dung mục I.2 Phần 2, Chương I.</p></li><li><p>Sửa đổi trị số định mức các công tác sau:</p></li></ul><ul><li><p>Bê tông đổ tại chỗ cọc khoan nhồi vách bằng Ben tô nít (mã hiệu 21.2003).</p></li><li><p>Bê tông đổ tại chỗ cọc khoan nhồi có ống vách (mã hiệu 21.2004).</p></li><li><p>Bê tông đúc sẵn (mã hiệu 21.2006).</p></li></ul><ul><li>Bổ sung mức hao hụt thi công công tác bê tông hầm (mã hiệu 21.2007).</li></ul><h3><a href=\"#_7-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung-phu-luc-viii-thong-tu-12-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Phụ lục VIII Thông tư 12/2021/TT-BXD)</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi và bổ sung hướng dẫn xác định định mức chi phí quản lý dự án, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư.</p></li><li><p>Bổ sung nội dung hướng dẫn xác định chi phí áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM).</p></li><li><p>Điều chỉnh chi phí quản lý dự án và bổ sung hướng dẫn xác định chi phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Cập nhật các quy định liên quan đến phân cấp, phân loại công trình.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-2-noi-dung-thay-doi-cua-thong-tu-so-13-2021-tt-bxd-so-voi-thong-tu-so-11-2019-tt-bxd-va-thong-tu-so-02-2020-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG THAY ĐỔI CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2021/TT-BXD SO VỚI THÔNG TƯ SỐ 11/2019/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 02/2020/TT-BXD</span></a></h2><p>(<em>Kèm theo văn bản số 351 KTXD-KTHĐ ngày 01/10/2021 của Cục Kinh tế xây dựng</em>)</p><h3><a href=\"#_1-dieu-chinh-nguyen-gia-cua-02-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều chỉnh nguyên giá của 02 máy</span></a></h3><p>M106.0901 Xe bồn chuyên dụng 30 t.</p><p>M202.0117 Máy đo dao động điện tử kèm đầu đo dao động 3 chiều.</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-dinh-muc-hao-phi-du-lieu-va-nguyen-gia-cua-mot-so-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung định mức hao phí, dữ liệu và nguyên giá của một số máy</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-1-bo-sung-vao-chuong-i-dinh-muc-hao-phi-du-lieu-va-nguyen-gia-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung-16-may-co-ma-hieu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.1. Bổ sung vào Chương I định mức hao phí, dữ liệu và nguyên giá máy và thiết bị thi công xây dựng 16 máy có mã hiệu như sau:</em></span></a></h3><p>M101.1002 Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh 12t</p><p>M102.1301 Kích nâng - sức nâng 5t</p><p>M102.1801 Xe nâng - chiều cao nâng 9 m</p><p>M102.1805 Xe nâng hàng - sức nâng 2t</p><p>M103.0902 Máy ép cọc thủy lực 45hp</p><p>M104.0101 Máy trộn bê tông - dung tích 100 lít</p><p>M106.0101 Ô tô vận tải thùng - trọng tải 0,5t</p><p>M106.0506 Ô tô tưới nước - dung tích 10 m3</p><p>M107.0803 Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)</p><p>M109.0506 Ca nô - công suất 90 cm</p><p>M112.3702 Máy mài - công suất 1,7 kW</p><p>M112.4801 Máy xiết bu lông</p><p>M112.4802 Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP</p><p>M112.4803 Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf)</p><p>M112.4804 Vôn mét điện tử</p><p>M112.4805 Đồng hồ vạn năng</p><h3><a href=\"#_2-2-bo-sung-vao-chuong-ii-dinh-muc-hao-phi-du-lieu-va-nguyen-gia-may-va-thiet-bi-chuyen-dung-khao-sat-thi-nghiem-40-may-co-ma-hieu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><em>2.2. Bổ sung vào Chương II định mức hao phí, dữ liệu và nguyên giá máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm 40 máy có mã hiệu như sau:</em></span></a></h3><p>M202.0165 Bể ổn nhiệt</p><p>M202.0166 Bếp gas công nghiệp</p><p>M202.0167 Bình thử bọt khí</p><p>M202.0168 Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát</p><p>M202.0169 Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)</p><p>M202.0170 Dụng cụ đo nhám</p><p>M202.0171 Dụng cụ thử va đập bị rơi</p><p>M202.0172 Dụng cụ thử va đập con lắc</p><p>M202.0173 Dụng cụ thử xuyên</p><p>M202.0174 Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa</p><p>M202.0175 Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết</p><p>M202.0176 Khoáng khuẩn</p><p>M202.0177 Khung giá máy &amp; Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số</p><p>M202.0179 Máy SHWD</p><p>M202.0180 Máy bào gỗ</p><p>M202.0181 Máy cắt Makita</p><p>M202.0182 Máy cắt phẳng</p><p>M202.0183 Máy đầm xoay</p><p>M202.0184 Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép</p><p>M202.0185 Máy đo độ đàn hồi</p><p>M202.0186 Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn</p><p>M202.0187 Máy kẻo, nén thủy lực 20 tấn</p><p>M202.0188 Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn</p><p>M202.0189 Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn</p><p>M202.0190 Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng</p><p>M202.0191 Máy khuấy và làm mát nước</p><p>M202.0192 Máy thử cường độ bám dính</p><p>M202.0193 Máy thử độ chống thấm</p><p>M202.0194 Máy thử kéo xác định cường độ bám dính</p><p>M202.0195 Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431) của hãng Matest (Italia)</p><p>M202.0196 Nhớt kế</p><p>M202.0197 Nhớt kế Suttard</p><p>M202.0198 Nhớt kế Webe</p><p>M202.0199 | Súng bật nẩy</p><p>M202.0200 Thiết bị đo góc nghỉ của cát</p><p>M202.0201 Thiết bị đo góc nghi tự nhiên của đất</p><p>M202.0202 Thiết bị đo nhiệt độ bê tông</p><p>M202.0203 Thiết bị đo nhiệt lượng</p><p>M202.0204 Thiết bị gia nhiệt vòng và bi</p><p>M202.0205 Thiết bị thử tải trọng</p><p>M202.0206 Thiết bị wheel tracking</p><p>M202.0207 Thiết bị xác định độ bền cọ rửa</p><p>M202.0208 Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa</p><p>M202.0209 Xe chuyên dùng</p><p>M202.0211 Dụng cụ vòng và bi</p><p>👉 <span>Cài trang qlda.gxd.vn và dutoan.gxd.vn vào điện thoại để tra Định mức online bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào, chạm là thấy</span></p><p>👉 <span>Nếu bạn đang sử dụng Dự toán GXD thì yên tâm là tất các sửa đổi trên đã cập nhật trong dữ liệu phần mềm để khi bạn lập dự toán là đúng quy định rồi, ngoài ra các kỹ sư GXD còn đánh dấu trên trang dutoan.gxd.vn để bạn tiện tra cứu.</span></p><p>👉 <a href=\"http://localhost:8080/huong-dan/huong-dan-su-dung.html#_1-cai-dutoan-gxd-vn-vao-thiet-bi-ios\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Xem hướng dẫn cài web app dutoangxd.vn vào thiết bị IOS hoặc Android<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><em>=&gt; Tra online định mức đã đánh dấu màu xanh, đỏ để chỉ thị những chỗ sai khác:</em></p><p><strong>Bước 1</strong>. Truy cập <a href=\"https://dutoan.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://dutoan.gxd.vn<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><strong>Bước 2</strong>. Tìm và chạm vào mục <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức để mở Định mức 12/2021/TT-BXD<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "602b4ea60907",
    "slug": "van-ban-pccc-thong-tu-05-2022-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/thong-tu-05-2022-TT-BXD.html",
    "title": "PHỤ LỤC A CẤP HẬU QUẢ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG",
    "chars": 15827,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:06",
    "excerpt": "Thông tư số 05/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng. Hiệu lực từ 01/06/2023. File pdf Thông tư số 05…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 05/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng. Hiệu lực từ 01/06/2023.</div><br/>File pdf Thông tư số 05/2022/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1zJ_Z94BiUGbVU1-oXzWRNOCuhBFaVsOR/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 05/2022/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 05/2022/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;</em></p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.</p><p><strong>Điều 1</strong>. Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 03:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.</p><p><strong>Điều 2</strong>. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 và thay thế Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.</p><p><strong>Điều 3</strong>. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Sở: XD, GTVT, NN&amp;PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/>- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ KHCN&amp;MT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><div></div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>QCVN 03:2022/BXD</div><div>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</div><div>National Technical Regulation on Classificasions of Buildings and Structures for design</div><div>HÀ NỘI 2022</div><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời nói đầu</span></a></h2><p>QCVN 03:2022/BXD thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.</p><p>QCVN 03:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 05/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>QCVN 03:2022/BXD thay thế cho QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-phan-cap-cong-trinh-phuc-vu-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ THIẾT KẾ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>National Technical Regulation on Classifications of Buildings and Structures for design</em></p><h2><a href=\"#_1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>1.1.1 Quy chuẩn này quy định về việc phân cấp công trình theo các tiêu chí sau:</p><p>a) Hậu quả do kết cấu công trình bị hư hỏng hoặc phá hủy (sau đây gọi là cấp hậu quả);</p><p>b) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</p><p>c) Phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình (hoặc các phần của công trình, sau đây gọi chung là công trình), bao gồm: bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng.</p><p>1.1.2 Quy chuẩn này áp dụng để xác định các giải pháp kinh tế - kỹ thuật khi thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và các công trình dạng nhà khác.</p><p>1.1.3 Quy chuẩn này áp dụng khi thiết kế xây dựng mới các công trình quy định tại 1.1.2 của quy chuẩn này, và khuyến khích áp dụng khi thiết kế cải tạo các công trình hiện hữu.</p><h3><a href=\"#_1-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng tại Việt Nam.</p><h3><a href=\"#_1-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây được hiểu như sau:</p><h4><a href=\"#_1-3-1-bac-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.1 Bậc chịu lửa</span></a></h4><p>Đặc trưng phân bậc của công trình, được xác định bởi giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện sử dụng để xây dựng công trình đó.</p><h4><a href=\"#_1-3-2-cap-hau-qua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.2 Cấp hậu quả</span></a></h4><p>Đặc trưng phân cấp của công trình, phụ thuộc vào công năng sử dụng của công trình, cũng như thiệt hại về người, hậu quả về xã hội, môi trường và kinh tế khi kết cấu công trình bị hư hỏng hoặc phá hủy.</p><h4><a href=\"#_1-3-3-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.3 Cấp nguy hiểm cháy kết cấu công trình</span></a></h4><p>Đặc trưng phân cấp của công trình, được xác định bởi mức độ tham gia của kết cấu xây dựng vào sự phát triển đám cháy và hình thành các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.</p><h4><a href=\"#_1-3-4-do-ben-lau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.4 Độ bền lâu</span></a></h4><p>Khả năng của công trình xây dựng bảo toàn được các tính chất độ bền, vật lý và các tính chất khác đã được quy định trong thiết kế và bảo đảm cho công trình xây dựng sử dụng bình thường trong suốt thời hạn sử dụng theo thiết kế.</p><h4><a href=\"#_1-3-5-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.5 Kết cấu công trình</span></a></h4><p>Tổ hợp các bộ phận, cấu kiện của công trình chịu tất cả các tải trọng và tác động lên công trình, và bảo đảm độ bền, độ cứng và ổn định cho công trình.</p><h4><a href=\"#_1-3-6-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.6 Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của công trình</span></a></h4><p>Đặc trưng phân nhóm của công trình, được xác định bởi công năng và các đặc điểm sử dụng riêng của công trình, kể cả các đặc điểm của các quá trình công nghệ của sản xuất trong công trình đó.</p><h4><a href=\"#_1-3-7-sua-chua-lon-doi-voi-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.7 Sửa chữa lớn (đối với kết cấu công trình)</span></a></h4><p>Hoạt động thay thế, gia cường, khôi phục các bộ phận, cấu kiện kết cấu hoặc gia cố nền nhằm đưa chúng trở lại trạng thái làm việc bình thường.</p><p>CHÚ THÍCH: Công tác sửa chữa, thay thế các bộ phận bao che, trang trí, hoàn thiện, các lớp bảo vệ kết cấu trong quá trình bảo trì không được coi là sửa chữa lớn.</p><h4><a href=\"#_1-3-8-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke-cua-cong-trinh-tuoi-tho-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.8 Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế)</span></a></h4><p>Khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết cấu.</p><h2><a href=\"#_2-quy-dinh-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-cap-hau-qua-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Cấp hậu quả của công trình</span></a></h3><p>2.1.1 Cấp hậu quả của công trình được phân thành ba cấp: C1 (thấp), C2 (trung bình) và C3 (cao), được quy định tại Phụ lục A của quy chuẩn này và được xác định trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2.1.2 Kết cấu và nền của công trình cần được thiết kế tương ứng với cấp hậu quả của công trình quy định tại quy chuẩn này theo các tiêu chuẩn thiết kế được lựa chọn áp dụng.</p><p>2.1.3 Phụ thuộc vào dạng kết cấu và những tình huống cụ thể trong thiết kế công trình, có thể áp dụng cấp hậu quả của một số bộ phận, cấu kiện kết cấu khác với cấp hậu quả của công trình.</p><h3><a href=\"#_2-2-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình</span></a></h3><p>2.2.1 Tùy thuộc chức năng của công trình trong dự án đầu tư xây dựng, môi trường khai thác sử dụng, và thời hạn hoạt động của dự án (nếu có); thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình phải được xác định trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2.2.2 Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được chia thành bốn mức như bảng 1, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư có thể sử dụng các mức này để xác định thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p><strong>Bảng 1 - Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Mức</strong></td><td><strong>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình 1)</strong></td><td><strong>Công trình</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Nhỏ hơn 25 năm</td><td>Công trình quy định tại A.2, Phụ lục A của quy chuẩn này.</td></tr><tr><td>2</td><td>Không nhỏ hơn 25 năm</td><td>Công trình chịu tác động trực tiếp của môi trường xâm thực mạnh 2) (hóa chất, môi trường biển), trừ công trình tạm.</td></tr><tr><td>3</td><td>Không nhỏ hơn 50 năm</td><td>Các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và các công trình dạng nhà khác không thuộc các mức 1, 2 và 4 trong bảng này.</td></tr><tr><td>4</td><td>Không nhỏ hơn 100 năm</td><td>Nhà và công trình độc đáo, có giá trị kiến trúc hoặc mang ý nghĩa biểu tượng quan trọng (Bảo tàng quốc gia, nhà lưu giữ hiện vật quốc gia, sân vận động thi đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, nhà hát quốc gia, công trình điểm nhấn có kiến trúc độc đáo tại các địa phương và các công trình tương tự).</td></tr><tr><td>1) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của một số bộ phận kết cấu và bộ phận bao che riêng biệt có thể lấy khác thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình.<br/>2) Xác định theo thang phân loại môi trường xâm thực trong tiêu chuẩn có liên quan.</td></tr></tbody></table><p>2.2.3 Kết cấu của công trình phải được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng nhằm đảm bảo độ bền lâu tương ứng với thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình, có xét đến các yếu tố sau:</p><ul><li><p>Các điều kiện khai thác sử dụng theo công năng;</p></li><li><p>Ảnh hưởng của môi trường xung quanh;</p></li><li><p>Các tính chất của vật liệu sử dụng, các giải pháp bảo vệ chúng khỏi các tác động bất lợi của môi trường cũng như khả năng suy giảm các tính chất của vật liệu.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-3-phan-loai-ky-thuat-ve-chay-doi-voi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình</span></a></h3><p>2.3.1 Việc phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình nhằm thiết lập các yêu cầu an toàn cháy khi thiết kế xây dựng các hệ thống phòng cháy chống cháy cho công trình, phụ thuộc vào công năng và tính nguy hiểm cháy của công trình.</p><p>CHÚ THÍCH: Các khái niệm về an toàn cháy trong 2.3 được định nghĩa tại QCVN 06:2022/BXD.</p><p>2.3.2 Phân loại kỹ thuật về cháy đối với công trình được thực hiện theo các tiêu chí sau:</p><p>a) Bậc chịu lửa;</p><p>b) Cấp nguy hiểm cháy kết cấu;</p><p>c) Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng.</p><p>2.3.3 Bậc chịu lửa của công trình được phân thành 5 bậc từ I, II, III, IV đến V; phụ thuộc vào số tầng (hoặc chiều cao phòng cháy chữa cháy của công trình), nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, diện tích khoang cháy và tính nguy hiểm cháy của các quá trình công nghệ diễn ra trong công trình.</p><p>CHÚ THÍCH: Đối với nhà chung cư có chiều cao trên 75 m và nhà công cộng có chiều cao trên 50 m, QCVN 06:2022/BXD quy định các yêu cầu riêng về giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện của công trình.</p><p>2.3.4 Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của công trình được phân thành 4 cấp từ S0, S1, S2 đến S3; theo tính nguy hiểm cháy của cấu kiện.</p><p>2.3.5 Công trình được phân thành 5 nhóm nguy hiểm cháy theo công năng từ F1, F2, F3, F4 đến F5; tùy thuộc vào đặc điểm sử dụng chúng và vào mức đe dọa tới sự an toàn của người trong trường hợp xảy ra đám cháy có tính đến: lứa tuổi, trạng thái thể chất, khả năng có người đang ngủ, nhóm người sử dụng theo công năng chính và số người của nhóm đó.</p><p>2.3.6 Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của công trình được xác định theo QCVN 06:2022/BXD.</p><h2><a href=\"#_3-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><p>3.1 Quy định chuyển tiếp</p><p>3.1.1 Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước khi quy chuẩn này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm được phê duyệt.</p><p>3.1.2 Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt kể từ thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn này.</p><p>3.1.3 Riêng về an toàn cháy, dự án đầu tư xây dựng được chuyển tiếp theo quy định của QCVN 06:2022/BXD.</p><p>3.2 Các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn này trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thiết kế xây dựng công trình.</p><p>3.3 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.</p><h1><a href=\"#phu-luc-a-cap-hau-qua-cua-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC A CẤP HẬU QUẢ CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h1><p>A.1 Các công trình có cấp C3</p><p>A.1.1 Công trình tập trung đông người</p><p>A.1.1.1 Nhà ga hàng không (nhà ga chính).</p><p>A.1.1.2 Tòa nhà trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người tương tự với tổng sức chứa trên 1 200 chỗ.</p><p>A.1.1.3 Tòa nhà trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng và các nhà để kinh doanh dịch vụ tập trung đông người tương tự, có nhiều tầng với tổng diện tích sàn kinh doanh trên 30 000 m2.</p><p>A.1.1.4 Khán đài sân vận động hoặc khán đài sân thi đấu thể thao ngoài trời (và mái che khán đài, nếu có) với sức chứa trên 5 000 chỗ.</p><p>A.1.1.5 Tòa nhà thi đấu thể thao có khán đài với sức chứa trên 5 000 chỗ.</p><p>A.1.1.6 Tòa nhà bệnh viện với tổng số giường bệnh trong tòa nhà đó từ 500 giường trở lên.</p><p>A.1.2 Công trình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hoặc thiệt hại về kinh tế nếu có sự cố</p><p>A.1.2.1 Các công trình chính trong cơ sở sản xuất, chế biến, sử dụng, lưu trữ, bảo quản, xử lý, tiêu hủy chất phóng xạ, vật liệu nổ có nguy cơ rò rỉ hoặc phát nổ.</p><p>A.1.2.2 Các công trình chính trong cơ sở sản xuất, chế biến, sử dụng, lưu trữ, bảo quản, xử lý, tiêu hủy hóa chất nguy hiểm, độc hại có nguy cơ rò rỉ hoặc cháy nổ.</p><p>A.1.2.3 Các công trình chính trong các cơ sở: nhà máy lọc, hóa dầu, nhà máy chế biến khí, trạm cấp khí (LPG, CNG, LNG), nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học, kho chứa dầu thô, xăng dầu, kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng, phân phối khí; các tuyến ống dẫn khí, dẫn dầu có nguy cơ sự cố gây thiệt hại về người hoặc hậu quả cao về kinh tế hoặc môi trường.</p><p>CHÚ THÍCH: LPG là từ viết tắt của Liquified Petrolium Gas; CNG - Compressed Natural Gas; LNG - Liquified Natural Gas.</p><p>A.1.2.4 Các công trình chính thuộc nhà máy nhiệt điện có công suất từ 150 MW trở lên.</p><p>A.1.3 Công trình có ý nghĩa chính trị - xã hội</p><p>A.1.3.1 Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, tòa nhà trụ sở Chính phủ, tòa nhà trụ sở Trung ương Đảng.</p><p>A.1.3.2 Tòa nhà bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày cấp quốc gia.</p><p>A.1.4 Công trình có quy mô kết cấu lớn</p><p>A.1.4.1 Kết cấu dạng nhà có chiều cao trên 75 m.</p><p>CHÚ THÍCH: Chiều cao kết cấu dạng nhà được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của kết cấu công trình (bao gồm tầng tum, mái dốc nếu có; không bao gồm các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại .... nếu có). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.</p><p>A.1.4.2 Kết cấu cột, trụ, tháp có chiều cao trên 75 m.</p><p>CHÚ THÍCH: Chiều cao kết cấu cột, trụ, tháp được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình hoặc từ cao độ mặt móng công trình, lấy theo cao độ cao hơn, tới đỉnh kết cấu cột, trụ, tháp (không bao gồm các thiết bị kỹ thuật trên đỉnh cột, trụ, tháp nếu có). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.</p><p>A.1.4.3 Kết cấu dạng bể chứa, si lô có chiều cao trên 75 m, hoặc dung tích chứa lớn hơn 15 000 m3.</p><p>A.1.4.4 Kết cấu có nhịp từ 100 m trở lên.</p><p>A.1.4.5 Kết cấu ngầm thuộc công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị có chiều sâu ngầm từ 18 m trở lên.</p><p>CHÚ THÍCH: Chiều sâu ngầm của kết cấu được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới mặt sàn dưới cùng.</p><p>A.1.5 Các công trình khác theo quyết định của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình</p><p>CHÚ THÍCH: Đê, đập, tường chắn, kè và các công trình chịu áp tương tự phân cấp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành khác.</p><p>A.2 Các công trình có cấp C1</p><p>A.2.1 Nhà ở riêng lẻ một tầng sử dụng vật liệu độ bền lâu thấp (gạch xỉ, vôi xỉ, đá ong, đất, tre, lá và tương tự).</p><p>A.2.2 Nhà một tầng dùng vào các mục đích: sinh hoạt tạm cho người, nhà tạm tổ chức sự kiện, hoạt động văn hóa, dịch vụ ngoài trời quy mô vừa và nhỏ; gia công, sản xuất tạm; kho lưu trữ tạm.</p><p>A.2.3 Nhà di động dạng công ten nơ hoặc nhà tháo lắp được, sử dụng vào các mục đích tạm thời.</p><p>A.2.4 Nhà bảo vệ, bãi để xe, lều trại, hàng rào tạm.</p><p>A.2.5 Các công trình có mục đích sử dụng tạm khác.</p><p>A.3 Các công trình có cấp C2</p><p>Công trình khác ngoài các công trình có cấp C1 và cấp C3.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "350848e7e23f",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-13-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Phụ lục I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG",
    "chars": 189016,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:41",
    "excerpt": "Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình File pdf Thông tư số 13/2021/TT-BXD, bạn để ý tài liệu xòe ra có cái…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</div><br/>File pdf Thông tư số 13/2021/TT-BXD, bạn để ý tài liệu xòe ra có cái nút nhỏ góc trên bên phải để tải về máy nhé.<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 13/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn phương pháp xác định<br/>các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</em></p><p><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Thông tư này các phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình sau:</p><p>1. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng tại Phụ lục I;</p><p>2. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục II;</p><p>3. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục III;</p><p>4. Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng tại Phụ lục IV;</p><p>5. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục V;</p><p>6. Phương pháp đo bóc khối lượng công trình tại Phụ lục VI.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình quy định tại Thông tư này thay thế các phương pháp đã ban hành tại Mục 1 Phụ lục số 5, Phụ lục số 6, Phụ lục số 7 của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phỉ số giá xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng và Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>-Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-phuong-phap-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-trinh-tu-xac-dinh-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư</span></a></h3><p>Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau:</p><p>Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị tính suất vốn đầu tư;</p><p>Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan;</p><p>Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;</p><p>Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.</p><h3><a href=\"#_2-noi-dung-cac-buoc-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nội dung các bước công việc</span></a></h3><p>2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, xác định đơn vị tính</p><p>- Lập danh mục loại công trình xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: danh mục loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; địa điểm xây dựng công trình.</p><p>- Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, mục đích sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy định hiện hành.</p><p>Tuỳ theo loại công trình, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.</p><p>2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư</p><p>a) Nội dung số liệu, dữ liệu công trình cần thu thập bao gồm:</p><p>- Thông tin chung về công trình xây dựng (tên, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, thời gian xây dựng...);</p><p>- Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;</p><p>- Các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có); số liệu quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình (nếu có);</p><p>- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.</p><p>b) Thông tin dữ liệu được thu thập, tính toán từ thực tế các công trình xây dựng mới thuộc loại công trình cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.</p><p>Khi xác định suất vốn đầu tư cho một nhóm, loại công trình xây dựng, thì thông tin cần thu thập tối thiểu phải từ 3 công trình xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ số lượng công trình tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có các công trình, dự án để xác định suất vốn đầu tư.</p><p>c) Xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư:</p><p>- Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án;</p><p>- Lựa chọn các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại công trình để xác định suất vốn đầu tư:</p><p>+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;</p><p>+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng dự kiến sử dụng phù hợp với yêu cầu đối với loại công trình;</p><p>+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo có tính chất phổ biến được sử dụng hiện nay;</p><p>+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;</p><p>+ Giá cả các yếu tố đầu vào;</p><p>+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng chủ yếu;</p><p>+ Định mức, đơn giá và chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;</p><p>+ Các nội dung chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.</p><p>Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu được khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có. Các yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm:</p><p>- Các thành phần nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;</p><p>- Các thông tin về giá cả đầu vào, cơ chế chính sách trong xác định suất vốn đầu tư;</p><p>- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án.</p><p>2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:</p><p>- Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với công trình, dự án. Trường hợp còn thiếu các hạng mục thì bổ sung các hạng mục cần thiết theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng công trình. Loại bỏ các yếu tố, khoản mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng (trong trường hợp xác định suất vốn đầu tư để công bố).</p><p>- Cập nhật giá cả đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư. Trường hợp không thể chi tiết được chi phí của một số hạng mục, công trình thuộc dự án thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.</p><p>- Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:</p>S=VN  (1.1)<p>Trong đó:</p><p>S: Suất vốn đầu tư xây dựng cho công trình;</p><p>V: Tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh.</p><p>N: Quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.</p><p>- Suất vốn đầu tư cho loại công trình được tính bình quân từ suất đầu tư của các công trình đã tính toán.</p><p>2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung:</p><p>- Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;</p><p>- Trị số suất vốn đầu tư theo nhóm/loại công trình;</p><p>- Các thông tin liên quan khác (nếu có).</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-suat-von-dau-tu-xay-dung-tren-co-so-he-thong-suat-von-dau-tu-hien-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ HỆ THỐNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ HIỆN HÀNH</span></a></h2><p>Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành theo các bước như sau:</p><p>1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.</p><p>2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm:</p><p>a) Danh mục suất vốn đầu tư;</p><p>b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;</p><p>c) Trị số suất vốn đầu tư:</p><p>- Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;</p><p>- Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau:</p>S=S0t×Ktg×Kkv±∑i=1nSTi  (1.2)<p>Trong đó:</p><p>S: Suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;</p><p>S0t: Suất vốn đầu tư tại năm t đã được công bố;</p><p>Ktg: Hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được xác định dựa trên chỉ số giá xây dựng;</p><p>Kkv: Hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;</p><p>n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;</p><p>i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung, giảm trừ;</p><p>STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành;</p><p>d) Các ghi chú (nếu có);</p><p>đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-phuong-phap-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-huong-dan-chung-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-trinh-tu-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>- Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;</p><p>- Lựa chọn các yếu tố đầu vào;</p><p>- Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;</p><p>- Xác định chỉ số giá xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-thoi-diem-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố gồm:</p><p>a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.</p><p>2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#_3-lua-chon-cac-yeu-to-chi-phi-dau-vao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào</span></a></h3><p>Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_4-thu-thap-va-xu-ly-so-lieu-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu</span></a></h3><p>4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí</p><p>a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.</p><p>b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán.</p><p>4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào</p><p>Giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, máy thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>Danh mục vật liệu đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác.</p><p>Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.</p><p>4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng</p><p>a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.</p><p>b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với loại thợ, cấp bậc thợ thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất.</p><h3><a href=\"#_5-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Xác định chỉ số giá xây dựng</span></a></h3><p>Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không tính đến một số khoản chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).</p><p>Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.</p><p>5.1. Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí</p><p>a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:</p>KVL=∏j=1m(KVLj)PVLj   (2.1)<p>Trong đó:</p><p>PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;</p><p>KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;</p><p>m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.</p><p>Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.</p><p>Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.</p><p>Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:</p>PVLji=GVLji∑j=1mGVLji   (2.2)<p>Trong đó:</p><p>PiVLj: tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;</p><p>GiVLj: chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.</p><p>Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao.</p><p>Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, lựa chọn loại vật liệu chủ yếu để tính toán cho phù hợp.</p><p><strong>Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng</strong> (KVLj) được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.</p><p>Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.</p><p>b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân các chỉ số giá nhân công xây dựng của các loại bậc thợ chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.</p><p>Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn loại bậc thợ nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.</p><p><strong>Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng loại bậc thợ chủ yếu</strong> xác định bằng tỷ số giữa đơn giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.</p><p>c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:</p>KMTC=∏k=1f(KMTCk)PMTCk   (2.3)<p>Trong đó:</p><p>PMTCk: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;</p><p>KMTCk: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k;</p><p>f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.</p><p>Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.</p><p>Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:</p>PMTCji=GMTCji∑j=1mGMTCji   (2.4)<p>Trong đó:</p><p>PiMTCk: tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;</p><p>GiMTCk: chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.</p><p>Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.</p><p>Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.</p><p>Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.</p><p>5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí</p><p>a) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:</p>IXD=(KVL)PVL×(KNC)PNC×(KMTC)PMTC  (2.5)<p>Trong đó:</p><p>PVL, PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.</p><p>KVL, KNC, KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.</p><p>Cách xác định các thành phần của công thức (2.5) như sau:</p><p>- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (KVL, KNC, KMTC) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.1 nêu trên.</p><p>- Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:</p><p>Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công ( PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.</p><p>Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:</p>PVLi=GVLiGTTi(2.6)PNCi=GNCiGTTi(2.7)PMTCi=GMTCiGTTi(2.8)<p>Trong đó:</p><p>PVLi, PNCi, PMTCi: tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;</p><p>GVLi, GNCi, GMTCi: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;</p><p>GTTi: tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.</p><p>Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.</p><p>b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức</p>ITB=(KSTB)PSTB×(KLĐ)PLĐ   (2.9)<p>Trong đó:</p><p>PSTB, PLĐ: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;</p><p>KSTB, KLĐ: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.</p><p>Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.</p><p>Giá thiết bị xác định theo phương pháp điều tra, thống kê số liệu giá cả của những loại thiết bị chủ yếu có số lượng lớn, giá cả cao và biến động nhiều trên thị trường, hoặc có thể xác định trên cơ sở tham khảo mức độ trượt giá thiết bị, hoặc tính theo yếu tố trượt giá của cơ cấu sản xuất thiết bị.</p><p>Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.</p><p>Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.</p><p>c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:</p>ICPK=∏s=1e(KKMKs)PKMKs   (2.10)<p>Trong đó:</p><p>PKMKs: tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;</p><p>KKMKs: hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;</p><p>e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.</p><p>Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện. Ví dụ những khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác đối với công trình dân dụng như: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án, chi phí giám sát thi công.</p><p>Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng &lt; 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.</p><p>Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.</p><p>Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.</p><p>5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình</p><p>Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:</p>I=(IXD)PXD×(ITB)PTB×(ICPK)PCPK   (2.11)<p>Trong đó:</p><p>PXD, PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;</p><p>IXD, ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.</p><p>Cách xác định các thành phần của công thức (2.11) như sau:</p><p>- Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này.</p><p>- Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:</p><p>Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.</p><p>Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau:</p>PXDi=GXDiGXDCTi   (2.12)PTBi=GXDiGXDCTi   (2.13)PXDi=GXDiGXDCTi   (2.14)<p>Trong đó:</p><p>PXDi, PTBi, PCPKi: tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;</p><p>GXDi, GTBi, GCPKi: chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;</p><p>GXDCTi: tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.</p><p>Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cho-cong-trinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể</span></a></h3><p>- Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình.</p><p>- Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn 1 đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cho-dia-phuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định chỉ số giá xây dựng cho địa phương</span></a></h3><p>- Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này để lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình tính chỉ số giá xây dựng công bố cho địa phương.</p><p>- Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.</p><p>- Căn cứ đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố và tổng hợp lại để có chỉ số giá xây dựng chung.</p><p>Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các tỉnh, thành phố quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.</p><p>Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:</p>Idiaphương=∏t=1n(IKVt)PKVt   (2.15)<p>Trong đó:</p><p>PKVt: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;</p><p>IKVt: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;</p><p>n : Số khu vực thuộc địa phương;</p><p>Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-chi-so-gia-xay-dung-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Chỉ số giá xây dựng quốc gia</span></a></h3><p>Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương/ hoặc vùng với quyền số tương ứng.</p><h3><a href=\"#_4-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cong-trinh-nam-tren-dia-ban-hai-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-tro-len\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên</span></a></h3><p>4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí</p><p><em>- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố</em></p><p>Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:</p>Ilientinh=∏t=1n(Itinht)Ptinht   (2.16)<p>Trong đó:</p><p>Ptinht: Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình;</p><p>Itinht: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;</p><p>n: Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;</p><p><em>- Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.</em></p><p>4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu</p><p>- Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.</p><p>- Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;</p><p>- Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#iii-phuong-phap-chuyen-doi-gia-tri-chi-so-gia-xay-dung-khi-thay-doi-thoi-diem-goc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC</span></a></h2><p>Để sử dụng tập chỉ số giá xác định với thời điểm gốc 2020 với các tập chỉ số giá đã được xác định với các thời điểm gốc khác (so với thời điểm gốc năm 2020) cần thiết phải chuyển đổi giá trị để có thể so sánh. Việc chuyển đổi giá trị giữa các tập chỉ số giá dựa trên so sánh giá trị chỉ số giá tính theo mặt bằng giá năm 2021 với cơ cấu năm gốc 2020 và cơ cấu năm gốc của các tập chỉ số giá đã công bố. Cụ thể:</p><p>1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng đã công bố theo quy định tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực</p><div><table><tbody><tr><td><p>Giá trị chỉ số giá theo năm gốc 2020</p></td><td><p>=</p></td><td><p>Giá trị chỉ số giá xây dựng đã công bố</p></td><td><p>x</p></td><td><p>Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc 2020</p></td></tr><tr><td><p>Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực</p></td></tr></tbody></table></div><p>2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố năm gốc 2020 về năm gốc đã lựa chọn theo quy định tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực</p><table><tbody><tr><td><p>Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc lựa chọn theo Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực</p></td><td><p>=</p></td><td><p>Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc 2020</p></td><td><p>x</p></td><td><p>Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc thực hiện tại Thông tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực</p></td></tr><tr><td><p>Giá trị chỉ số giá năm 2021 theo năm gốc 2020</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#iv-danh-muc-loai-cong-trinh-cong-bo-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>DANH MỤC CÔNG TRÌNH</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình văn hóa</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình y tế</td></tr><tr><td>6</td><td>Công trình thể thao</td></tr><tr><td></td><td>…</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình dầu khí</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình năng lượng</td></tr><tr><td>6</td><td>Công trình hóa chất</td></tr><tr><td>7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td></tr><tr><td></td><td>…</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td></tr><tr><td>4</td><td>Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình chiếu sáng công cộng</td></tr><tr><td>6</td><td>Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông</td></tr><tr><td></td><td>…</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình đường sắt</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình cầu</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình hầm</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình đường thủy nội địa</td></tr><tr><td>6</td><td>Công trình hàng hải</td></tr><tr><td>7</td><td>Công trình hàng không</td></tr><tr><td>8</td><td>Nhà ga</td></tr><tr><td></td><td>…</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình thủy lợi</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình đê điều</td></tr><tr><td></td><td>…</td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p><em>- Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.</em></p><p><em>- Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông tông xi măng, đường bê tông nhựa)).</em></p><h2><a href=\"#v-cac-bieu-mau-cong-bo-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><div>Bảng 2.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chỉ số giá tháng (quý, năm) so với năm gốc …….</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình cầu</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr></tbody></table><div>Bảng 2.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG</div><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chỉ số giá tháng (quý, năm) so với năm gốc …..)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình cầu</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td></tr></tbody></table><div>Bảng 2.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG</div><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Tháng (quý, năm) so với năm gốc …….</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vật liệu</strong></td><td><strong>Nhân công</strong></td><td><strong>Máy TC</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình cầu</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình thủy lợi</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình đê điều</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div>Bảng 2.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG</div><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại vật liệu</strong></th><th><strong>Tháng (quý, năm) so với năm gốc …….</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Xi măng</td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Cát xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Đá xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Gạch xây</td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Gạch ốp lát</td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Gỗ xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Thép xây dựng</td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>Nhựa đường</td><td></td></tr><tr><td>9</td><td>Vật liệu tấm lợp bao che</td><td></td></tr><tr><td>10</td><td>Cửa khung nhựa /nhôm</td><td></td></tr><tr><td>11</td><td>Kính</td><td></td></tr><tr><td>12</td><td>Sơn</td><td></td></tr><tr><td>13</td><td>Vật tư điện</td><td></td></tr><tr><td>14</td><td>Vật tư nước</td><td></td></tr><tr><td>15</td><td>Trần, vách thạch cao</td><td></td></tr><tr><td></td><td>…..</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-iii-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-va-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-viec-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-cua-cong-trinh-duoc-thuc-hien-doi-voi-cac-cong-tac-xay-dung-chua-duoc-quy-dinh-hoac-da-duoc-quy-dinh-nhung-su-dung-cong-nghe-thi-cong-moi-bien-phap-thi-cong-dieu-kien-thi-cong-chua-quy-dinh-trong-he-thong-dinh-muc-du-toan-duoc-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-ban-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-dinh-muc-du-toan-duoc-xac-dinh-bang-cac-phuong-phap-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Định mức dự toán được xác định bằng các phương pháp sau:</span></a></h3><p>2.1. Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến.</p><p>2.2. Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện.</p><p>2.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế.</p><h3><a href=\"#_3-to-chuc-ca-nhan-xac-dinh-du-toan-xay-dung-can-cu-vao-phuong-phap-quy-dinh-tai-khoan-2-1-2-2-neu-tren-hoac-ket-hop-hai-phuong-phap-nay-de-xac-dinh-dinh-muc-du-toan-moi-cho-cong-trinh-phuc-vu-viec-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh-va-chi-phi-dau-tu-xay-dung-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Tổ chức, cá nhân xác định dự toán xây dựng căn cứ vào phương pháp quy định tại khoản 2.1, 2.2 nêu trên hoặc kết hợp hai phương pháp này để xác định định mức dự toán mới cho công trình, phục vụ việc xác định giá xây dựng công trình và chi phí đầu tư xây dựng của dự án.</span></a></h3><p>Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế theo phương pháp quy định tại khoản 2.3 để xác định hoặc chuẩn xác lại các nội dung của định mức trong quá trình thi công xây dựng. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1, sử dụng số liệu thống kê theo phương pháp quy định tại khoản 2.2 nêu trên để xác định định mức.</p><h3><a href=\"#_4-ho-so-bao-cao-ket-qua-xac-dinh-dinh-muc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức</span></a></h3><p>4.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán.</p><p>4.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.</p><p>4.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng. Trong đó:</p><p>a) Thành phần công việc: mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công.</p><p>b) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc, gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công.</p><p>4.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).</p><p>a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; trình độ thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện công tác khảo sát, thu thập số liệu.</p><p>b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).</p><p>c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công.</p><p>4.4. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…</p><h3><a href=\"#_5-trinh-tu-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Trình tự thực hiện</span></a></h3><p>Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:</p><p>5.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.</p><p>a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.</p><p>b) Thành phần công việc cần thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.</p><p>5.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.</p><p>Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Mục I Phụ lục này.</p><p>5.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.</p><p>Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từng công đoạn, từng bước công việc, tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:</p><p>a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức;</p><p>b) Quy định áp dụng;</p><p>c) Thành phần công việc;</p><p>d) Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức;</p><p>đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#_6-xac-dinh-hao-phi-vat-lieu-nhan-cong-va-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công</span></a></h3><p>6.1. Xác định hao phí vật liệu</p><p>Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.</p><p>Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:</p><div>VL = VL1 + VL2 (3.1)</div><p>Trong đó:</p><p>VL1: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (3.2);</p><p>VL2: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (3.3).</p><p>Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.</p><p>a) Đối với vật liệu không luân chuyển</p><p>Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức sau:</p><div>VL1 = QLVL x (1 + HVL) (3.2)</div><p>Trong đó:</p><p>QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;</p><p>HVL : định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.</p><p>b) Đối với vật liệu luân chuyển</p><p>Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:</p><div>VL2 = QVLC x (1 + Ht/c) x KLC (3.3)</div><p>Trong đó:</p><p>QLVLC: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);</p><p>Ht/c: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (3.2);</p><p>KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:</p>KLC =  h×(n−1)+22n   (3.4)<p>Trong đó:</p><p>h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;</p><p>n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.</p><p>6.2. Xác định hao phí nhân công</p><p>Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng, cấp bậc công nhân trực tiếp thực hiện để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:</p>NC=∑i=1ntiNC × Kcđ  (3.5)<p>Trong đó:</p><p>tiNC: mức hao phí nhân công trực tiếp của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);</p><p>Kcđ: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.</p><p>a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công</p><p>Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.</p><p>b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự</p><p>Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.</p><p>c) Trường hợp xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế</p><p>Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân.</p><p>6.3. Xác định hao phí máy thi công</p><p>Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:</p><p>- Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây;</p><p>- Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.</p><p>Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau:</p>M=∑i=1nMi  (3.6)<p>Trong đó: Mi là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau:</p><p>a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công</p><p>Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau:</p>M=1QCM ×Kcđ  (3.7)<p>Trong đó:</p><p>- QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức (3.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy.</p><div>QCM = QKT x Kt x KCS (3.8)</div><p>Trong đó:</p><p>+ QKT: năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;</p><p>+ Kt: hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;</p><p>+ KCS: hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy;</p><p>- Kcđ: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.</p><p>b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự</p><p>Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (3.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.</p><p>Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.</p><p>c) Trường hợp xác định theo phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế</p><p>Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau:</p>M=tMm×Kcđ  (3.9)<p>Trong đó:</p><p>tM: thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng;</p><p>Kcđ: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 6.4 Phụ lục này.</p><p>Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…).</p><p>6.4. Hệ số chuyển đổi định mức</p><p>Hệ số chuyển đổi định mức Kcđ được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.</p><table><thead><tr><th>Nội dung</th><th>Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng</th><th>Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện</th><th>Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế</th></tr></thead><tbody><tr><td>Hao phí nhân công</td><td>≤ 1,2</td><td>≤ 1,15</td><td>≤ 1,1</td></tr><tr><td>Hao phí máy thi công</td><td>≤ 1,15</td><td>≤ 1,1</td><td>≤ 1,05</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#ii-dieu-chinh-dinh-muc-du-toan-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.</p><p>2. Trình tự thực hiện</p><p>Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần điều chỉnh định mức và tổng hợp báo cáo căn cứ điều chỉnh định mức, trình tự điều chỉnh định mức thực hiện như sau:</p><p>2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.</p><p>2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.</p><p>- Điều chỉnh hao phí vật liệu</p><p>+ Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh;</p><p>+ Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.</p><p>- Điều chỉnh hao phí nhân công</p><p>Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.</p><p>- Điều chỉnh hao phí máy thi công</p><p>Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình.</p><p>3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 4.1, 4.2, 4.3 Mục I Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#iii-ra-soat-cap-nhat-he-thong-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG</span></a></h2><p>1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.</p><p>3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành</p><p>a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;</p><p>b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; yêu cầu về trình độ tay nghề nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:</p><p>- Tên định mức, đơn vị tính của định mức;</p><p>- Quy định áp dụng định mức;</p><p>- Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;</p><p>- Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức.</p><p>- Các ghi chú (nếu có).</p><p>4. Trình tự thực hiện rà soát định mức:</p><p>Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau:</p><p>4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành.</p><p>4.2. Bước 2:Tổ chức thu thập số liệu:</p><p>a) Khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư;</p><p>b) Khảo sát trực tiếp tại các công trình, dự án đầu tư xây dựng;</p><p>c) Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình, của các tổ chức, cá nhân gửi về cơ quan ban hành định mức.</p><p>4.3. Bước 3:Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.</p><p>a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng;</p><p>b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức của từng công đoạn thi công của công tác xây dựng và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.</p><p>4.4. Bước 4:Tổng hợp định mức dự toán</p><p>Ban hành đầy đủ các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:</p><p>(1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng;</p><p>(2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng được xác định định mức;</p><p>(3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;</p><p>(4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;</p><p>(5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;</p><p>(6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;</p><p>(7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.</p><p>5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức</p><p>a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức;</p><p>b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức;</p><p>c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức;</p><p>d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức;</p><p>đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng;</p><p>e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung-de-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-cong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-khao-sat-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><p><strong>1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát</strong></p><p>a) Khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố và doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;</p><p>b) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;</p><p>c) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;</p><p>d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.</p><p><strong>1.2. Nguyên tắc khảo sát để xác định, công bố đơn giá nhân công xây dựng</strong></p><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 4.1 Phụ lục này và quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 8 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.</p><p>b) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng theo quy định.</p><p>c) Việc xác định, công bố đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân do Bộ xây dựng công bố tại Bảng 4.2 Phụ lục này.</p><p>d) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.</p><p>đ) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.</p><p>e) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.</p><p>g) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định đơn giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng.</p><p><strong>1.3. Tổ chức khảo sát</strong></p><p>Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:</p><p>- Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;</p><p>- Các khu vực dự kiến công bố đơn giá nhân công xây dựng;</p><p>- Lưới khảo sát;</p><p>- Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát;</p><p>- Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;</p><p>- Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).</p><p>Bước 2: Thông báo tới các đối tượng thực sẽ hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.</p><p>Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập đơn giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.</p><p><strong>1.4. Khảo sát đơn giá nhân công xây dựng</strong></p><p>a) Khảo sát trực tiếp tại công trình:</p><p>- Đối với các công tác xây dựng thuộc Nhóm: I, III, IV và các nhóm nhân công khác tại Bảng 4.1 phụ lục này: Cần thực hiện khảo sát tối thiểu đơn giá nhân công của 03 công tác xây dựng trong mỗi nhóm theo tổ đội thực hiện công tác đó; mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối thiểu tại 03 công trình xây dựng.</p><p>- Đối với các công tác xây dựng thuộc Nhóm II: cần thực hiện khảo sát tối thiểu tại 03 loại hình công trình xây dựng. Số lượng công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát tối thiểu là 12 công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng được khảo sát tối thiểu tại 03 công trình xây dựng.</p><p>b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện khảo sát ít nhất tại 05 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với 05 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập là hợp đồng lao động và/hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.</p><p>c) Khi thực hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.</p><p>d) Đơn giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (4.1) được điều tra bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.6 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 4.7 của Phụ lục này.</p><p><strong>1.5. Xác định đơn giá nhân công xây dựng</strong></p><p>Đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:</p>GNCXD=∑i−1mGXDim(4.1)<p>Trong đó:</p><p>GNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của nhóm công tác xây dựng (đồng/ngày công);</p><p>GiNC: đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng. Đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);</p><p>m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.</p><p><strong>1.6. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng</strong></p><p>Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:</p><p>- Quyết định thành lập tổ khảo sát;</p><p>- Kế hoạch khảo sát;</p><p>- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;</p><p>- File phần mềm tính toán đơn giá nhân công xây dựng.</p><p><strong>1.7. Công bố đơn giá nhân công xây dựng</strong></p><p>Mẫu công bố đơn giá nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục 8 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-quy-doi-don-gia-nhan-cong-xay-dung-theo-cap-bac-trong-he-thong-dinh-muc-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-1-quy-doi-don-gia-nhan-cong-xay-dung-theo-cap-bac-trong-he-thong-dinh-muc-du-toan-xay-dung-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau:</span></a></h3>GNCĐMi=GNCXDj×HCBiHCBj(4.2)<p>Trong đó:</p><p>GiNCĐM: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (đồng/công);</p><p>GjNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố;</p><p>HjCB: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j, quy định tại Bảng 4.3 của Phụ lục này;</p><p>HiCB: hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#_2-2-vi-du-tinh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Ví dụ tính toán:</span></a></h3><p>Xác định đơn giá nhân công xây dựng của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, biết đơn giá nhân công xây dựng của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm 1 là 3,5/7 (Bảng 4.3 Phụ lục này):</p><div><i><div><i>ĐVT: đồng/ngày</i></div> công</i></div><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Cấp bậc nhân công xây dựng</strong></th><th>HjCB</th><th><strong>ĐGNCXD bình quân nhóm I</strong></th><th><strong>ĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào đất</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5) = (4)*1,39/1,52</td></tr><tr><td>1</td><td>1/7</td><td>1</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>2/7</td><td>1,18</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>3/7</td><td>1,39</td><td></td><td>228.600</td></tr><tr><td>4</td><td>3,5/7</td><td>1,52</td><td>250.000</td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>4/7</td><td>1,65</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>5/7</td><td>1,94</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>6/7</td><td>2,3</td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>7/7</td><td>2,71</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_3-chuyen-doi-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Chuyển đổi đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><p>Việc chuyển đổi đơn giá nhân công xây dựng của địa phương đã công bố trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này sang đơn giá nhân công xác định theo nhóm nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục này như sau:</p><p>1. Đơn giá nhân công của nhóm I: giữ nguyên đơn giá nhân công nhóm 1 đã công bố.</p><p>2. Đơn giá nhân công của nhóm II: xác định bằng bình quân số học của đơn giá nhân công các nhóm 2, 3, 4, 5 và 11 đã công bố.</p><p>3. Đơn giá nhân công của nhóm III:xác định bằng đơn giá nhân công nhóm 6 đã công bố.</p><p>4. Đơn giá nhân công của nhóm IV: xác định bằng bình quân số học đơn giá nhân công các nhóm 7, 8, 9 và 10 đã công bố.</p><p>5. Đơn giá nhân công của các nhóm nhân công thuộc nhóm nhân công khác (gồm: vận hành tàu, thuyền, thợ lặn, kỹ sư, nghệ nhân): xác định bằng đơn giá nhân công tương ứng đã công bố.</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-nguon-thong-tin-de-thuc-hien-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát</span></a></h3><p>a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác định đơn giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;</p><p>b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động (gồm thợ chính và thợ phụ) thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựngcủa công trình, dự án;</p><p>c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát;</p><p>d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng;</p><p>đ) Kết hợp các nguồn thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên.</p><h3><a href=\"#_2-nguyen-tac-khao-sat-de-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nguyên tắc khảo sát để xác định đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với đơn giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Đơn giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày và 26 ngày/tháng.</p><p>b) Thời điểm điều tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.</p><p>c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công việc xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).</p><h3><a href=\"#_3-khao-sat-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Khảo sát đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><p>a) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiếu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệp đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.</p><p>b) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định đơn giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát đơn giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.</p><h3><a href=\"#_4-cac-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Các quy định khác</span></a></h3><p>a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát đơn giá nhân công ở các khu vực, địa phương lân cận.</p><p>b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 4.8, Bảng 4.9 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_5-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Xác định đơn giá nhân công xây dựng:</span></a></h3><p>a) Số liệu điều tra khảo sát đơn giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý.</p><p>b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 5 Mục I Phần A Phụ lục này</p><p>c) Việc quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo hướng dẫn khoản 3 Mục I Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_6-ho-so-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><p>Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng (gửi Sở Xây dựng tham gia ý kiến) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng gồm:</p><p>- Công văn đề nghị tham gia ý kiến về đơn giá nhân công xây dựng cho công trình, dự án.</p><p>- Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng gửi kèm gồm:</p><ul><li><p>Quyết định thành lập tổ khảo sát của đơn vị tổ chức khảo sát;</p></li><li><p>Kế hoạch khảo sát;</p></li><li><p>Thuyết minh, các bước thực hiện khảo, các phiếu khảo sát lập theo mẫu… theo quy định tại Phụ lục này;</p></li><li><p>File phần mềm tính toán đơn giá nhân công xây dựng.</p></li></ul><h3><a href=\"#bang-4-1-danh-muc-nhom-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.1 DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>NHÓM NHÂN CÔNG</strong></th><th><strong>CÔNG TÁC XÂY DỰNG</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công xây dựng</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Nhóm I</td><td>- Công tác phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị công trình;<br/>- Công tác trồng cỏ các loại;<br/>- Công tác bốc xếp, vận chuyển vật tư, vật liệu, phụ kiện, cấu kiện xây dựng, phế thải xây dựng các loại;<br/>- Công tác đào, đắp, phá, bốc xúc, san, ủi, bơm, nạo vét, xói hút: bùn, đất, cát, đá, sỏi các loại, phế thải;<br/>- Công tác đóng gói vật liệu rời.</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Nhóm II</td><td>- Công tác xây dựng không thuộc nhóm I, nhóm III, nhóm IV.</td></tr><tr><td>1.3</td><td>Nhóm III</td><td>- Công tác lắp đặt, sửa chữa máy và thiết bị công trình xây dựng, công nghệ xây dựng.</td></tr><tr><td>1.4</td><td>Nhóm IV</td><td>- Công tác vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng, lái xe các loại.</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công khác</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Vận hành tàu, thuyền</td><td>- Công tác vận hành tàu, thuyền: Thuyền trưởng, thuyền phó, Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Thợ lặn</td><td>- Công tác lặn để thực hiện một số công việc dưới nước trong thi công xây dựng.</td></tr><tr><td>2.3</td><td>Kỹ sư</td><td>- Trực tiếp thực hiện các công việc khảo sát, thí nghiệm.</td></tr><tr><td>2.4</td><td>Nghệ nhân</td><td>- Công tác chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; chế tác đồ đá mỹ nghệ; chế tác tượng, biểu tượng.</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành.</p><p>- Đối với các nhóm: Thuyền trưởng, thuyền phó; Thủy thủ, thợ máy, thợ điện; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông; Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển thuộc nhóm Vận hành tàu, thuyền (Bảng 4.1) được xem như là các nhóm nhân công cần thực hiện khảo sát, xác định (GNCXD) tại công thức (4.1) Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-4-2-khung-don-gia-nhan-cong-xay-dung-binh-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.2 KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG BÌNH QUÂN</span></a></h3><div><i>ĐVT: đồng/ngày</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</strong></th><th><strong>VÙNG I</strong></th><th><strong>VÙNG II</strong></th><th><strong>VÙNG III</strong></th><th><strong>VÙNG IV</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhóm I, II, III, IV</td><td>213.000 ÷ 336.000</td><td>195.000 ÷ 312.000</td><td>180.000 ÷ 295.000</td><td>172.000 ÷ 284.000</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Vận hành tàu, thuyền</td><td>348.000 ÷ 520.000</td><td>319.000 ÷ 477.000</td><td>296.000 ÷ 443.000</td><td>280.000 ÷ 422.000</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Thợ lặn</td><td>620.000 ÷ 680.000</td><td>570.000 ÷ 628.000</td><td>534.000 ÷ 587.000</td><td>509.000 ÷ 562.000</td></tr><tr><td>2.3</td><td>Kỹ sư</td><td>245.000 ÷ 350.000</td><td>225.000 ÷ 325.000</td><td>207.000 ÷ 308.000</td><td>198.000 ÷ 296.000</td></tr><tr><td>2.4</td><td>Nghệ nhân</td><td>590.000 ÷ 620.000</td><td>540.000 ÷ 568.000</td><td>504.000 ÷ 527.000</td><td>479.000 ÷ 502.000</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân công bố tại bảng trên được công bố cho 04 vùng theo quy định của Chính phủ về lương tối thiểu vùng. Trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo nguyên tắc về phân khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 Mục I Phần A Phụ lục này.</p><p>- Đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, ở xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế thường lạc hậu, kém phát triển) và hải đảo thì khung đơn giá nhân công bình quân được điều chỉnh với hệ số không quá 1,2 so với khung đơn giá nhân công bình quân nêu trên.</p><h3><a href=\"#bang-4-3-bang-he-so-cap-bac-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.3 BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬC ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Nhóm nhân công xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Cấp bậc bình quân</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>3</strong></p></td><td><p><strong>4</strong></p></td><td><p><strong>5</strong></p></td><td><p><strong>6</strong></p></td><td><p><strong>7</strong></p></td><td><p><strong>8</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p><strong>Nhóm công nhân xây dựng</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1</p></td><td><p>Nhóm I, II, III: </p></td><td><p>3,5/7</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,18</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,94</p></td><td><p>2,30</p></td><td><p>2,71</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2</p></td><td><p>Nhóm IV:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>    - Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng.</p></td><td><p>3,5/7</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,18</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p>1,65</p></td><td><p>1,94</p></td><td><p>2,30</p></td><td><p>2,71</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Nhóm lái xe các loại</p></td><td><p>2/4</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,18</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,65</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3</p></td><td><p>Vận hành tàu, thuyền</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Thuyền trưởng, thuyền phó</p></td><td><p>1,5/2</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,05</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Thủy thủ, thợ máy, thợ điện</p></td><td><p>2/4</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,13</p></td><td><p>1,3</p></td><td><p>1,47</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>- Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông</p></td><td><p>1,5/2</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,06</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>    - Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển</p></td><td><p>1,5/2</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,04</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4</p></td><td><p>Thợ lặn</p></td><td><p>2/4</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,10</p></td><td><p>1,24</p></td><td><p>1,39</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>Nhóm nhân công khác</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.1</p></td><td><p>Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp</p></td><td><p>4/8</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,13</p></td><td><p>1,26</p></td><td><p>1,40</p></td><td><p>1,53</p></td><td><p>1,66</p></td><td><p>1,79</p></td><td><p>1,93</p></td></tr><tr><td><p>2.2</p></td><td><p>Nghệ nhân</p></td><td><p>1,5/2</p></td><td><p>1</p></td><td><p>1,08</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#bang-4-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.4</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên dự án:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng:</strong></p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Số thứ tự phiếu khảo sát:</strong></p></td><td><p>CT.01</p></td></tr><tr><td><p><strong>Loại công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Khu vực công bố:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên chủ đầu tư:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Vùng (theo phân vùng CP):</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên nhà thầu xây dựng:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nguồn vốn dự án:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Địa điểm XDCT:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Thời gian khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tổ thợ:</strong></p></td><td><p>Tổ gia công, lắp dựng cốt thép</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Họ và tên</strong></p></td><td><p><strong>Loại thợ</strong></p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)</strong></p></td><td><p><strong>Ghi chú</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>(3)</p></td><td><p>(4)</p></td><td><p>(5)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Chính</p></td><td><p>Ví dụ: 350.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p> </p></td><td><p>Phụ</p></td><td><p>Ví dụ: 300.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>....</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>n</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngày công)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Đại diện nhà thầu</p></div><div><p>Đại diện Sở Xây dựng</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</p><p>- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</p><p>- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của cả tổ đội là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại bảng 4.3 Phụ lục này và được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ.</p><h3><a href=\"#bang-4-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.5</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>PHIẾU THỐNG KÊ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên dự án:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Số thứ tự phiếu khảo sát:</strong></p></td><td><p>QT.01</p></td></tr><tr><td><p><strong>Loại công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Khu vực công bố:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên chủ đầu tư:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Vùng (phân vùng Chính phủ):</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên nhà thầu xây dựng:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nguồn vốn dự án:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Địa điểm xây dựng công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Thời gian khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Tên công tác xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>ĐVT</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát)</strong></p></td><td><p><strong>Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)</strong></p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>(1)</p></td><td><p>(2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>(3)</p></td><td><p>(4)</p></td><td><p>(5)=(3)/(4)</p></td><td><p>(6)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk&lt;10mm, chiều cao &lt;=50m</p></td><td><p>T</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ví dụ: 350.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim</p></td><td><p>m2</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ví dụ: 300.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Chủ đầu tư</p></div><div><p>Đại diện Sở Xây dựng</p></div></div><h3><a href=\"#bang-4-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.6</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên chuyên gia:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị công tác:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Số thứ tự phiếu khảo sát:</strong></p></td><td><p>CG.01</p></td></tr><tr><td><p><strong>Số năm kinh nghiệm:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Khu vực công bố:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Lĩnh vực công tác:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Vùng (theo phân vùng Chính phủ):</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Thời gian khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Tên công tác</strong></p></td><td><p><strong>Số lượng loại thợ trong 01 tổ đội</strong></p></td><td><p><strong>ĐGNCXD (đ/ngày công)</strong></p></td><td><p><strong>ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)</strong></p></td><td><p><strong>Ghi chú</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Thợ chính</strong></p></td><td><p><strong>Thợ phụ</strong></p></td><td><p><strong>Thợ chính</strong></p></td><td><p><strong>Thợ phụ</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>(3)</p></td><td><p>(4)</p></td><td><p>(5)</p></td><td><p>(6)</p></td><td><p>(7)=[(3)*(5)+(4)*(6)]/[(3)+(4)]</p></td><td><p>(8)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Gia công, lắp dựng cốt thép</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Đổ bê tông</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>...</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</p></td><td><p>GiXD</p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Chuyên gia</p></div><div><p>Đại diện Sở Xây dựng</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</p><p>- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</p><p>- Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của một công tác là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Bảng 4.3 Phụ lục này và được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ đội.</p><h3><a href=\"#bang-4-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.7</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>Thời gian tiến hành khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p>Từ ngày đến ngày</p></td><td><p>Mã khu vực:</p></td><td><p>I</p></td></tr><tr><td><p><strong>Khu vực 1 gồm các địa bàn:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Tổng số phiếu khảo sát:</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đồng/ ngày)</strong></p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát</strong></p></td><td><p>CT.01</p></td><td><p>CT.02</p></td><td><p>....</p></td><td><p>CG.01</p></td><td><p>CG.02</p></td><td><p>....</p></td><td><p>QT.01</p></td><td><p>QT.02</p></td><td><p>....</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td><td><p> </p></td><td><p>[8]</p></td><td><p>[9]</p></td><td><p>…</p></td><td><p>[n]</p></td><td><p>GXDj= [(3)+(4)+(5)+...]/n</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Nhóm 1:</p><p>+ …</p><p>+ ….</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Nhóm 2:</p><p>+ ….</p><p>+ …..</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Đại diện Sở Xây dựng</p></div></div><h3><a href=\"#bang-4-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.8</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI <br/> CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên dự án/công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng:</strong></p></td><td><p>II</p></td></tr><tr><td><p><strong>Số thứ tự phiếu khảo sát:</strong></p></td><td><p>DNII.01</p></td></tr><tr><td><p><strong>Loại công trình:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Khu vực khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên chủ đầu tư:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Tên nhà thầu xây dựng:</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Nguồn vốn dự án:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Địa điểm XDCT:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Thời gian khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị khảo sát:</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Họ và tên</strong></p></td><td><p><strong>Loại thợ</strong></p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)</strong></p></td><td><p><strong>Tổ thợ</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>(3)</p></td><td><p>(4)</p></td><td><p>(5)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Nguyễn Văn A</p></td><td><p>Chính</p></td><td><p>350.000</p></td><td><p>Xây</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Nguyễn Mỹ B</p></td><td><p>Phụ</p></td><td><p>270.000</p></td><td><p>Phụ xây</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</p></td><td><p>GiXD</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Đại diện doanh nghiệp được khảo sát</p></div><div><p>Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</p><p>- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</p><h3><a href=\"#bang-4-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BẢNG 4.9</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>PHIẾU KHẢO SÁT ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG <br/> NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Thời gian khảo sát</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Nhóm công tác xây dựng</strong></p></td><td><p>IV</p></td></tr><tr><td><p><strong>Khu vực khảo sát</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Số thứ tự phiếu khảo sát</strong></p></td><td><p>LĐIV.01</p></td></tr><tr><td><p><strong>Đơn vị khảo sát</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Họ và tên</strong></p></td><td><p><strong>Loại thợ</strong></p></td><td><p><strong>Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)</strong></p></td><td><p><strong>Công việc xây dựng đảm nhiệm</strong></p></td><td><p><strong>Ghi chú</strong></p></td></tr><tr><td><p>(1)</p></td><td><p>(2)</p></td><td><p>(3)</p></td><td><p>(5)</p></td><td><p>(6)</p></td><td><p>(7)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Trần Công X</p></td><td><p>Chính</p></td><td><p>390.000</p></td><td><p>Lái máy ủi 110CV</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Phạm Văn Y</p></td><td><p>Phụ</p></td><td><p>300.000</p></td><td><p>Phụ lái máy ủi 110CV</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</p></td><td><p>GiXD</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><div><div><p>Đơn vị khảo sát</p></div><div><p>Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</p><p>- Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-phuong-phap-xac-dinh-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-de-cac-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-cong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ</span></a></h2><p>Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác.</p><p>Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau:</p><p>1. Trình tự xác định giá ca máy</p><p>- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;</p><p>- Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy;</p><p>- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.</p><p>2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</p><p>- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;</p><p>- Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.</p><p>3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy</p><p>a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy.</p><p>b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:</p><p>- Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;</p><p>- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;</p><p>- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;</p><p>- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;</p><p>- Số lượng nhân công điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng công nhân điều khiển máy, trình độ tay nghề (cấp bậc thợ); tham khảo các hướng dẫn về nhân công điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><p>- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;</p><p>4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.</p><p>5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.</p><p>6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:</p><p>a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công đểcông bố.</p><p>b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này</p><p>- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).</p><p>- Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-gia-ca-may-doi-voi-cac-loai-may-va-thiet-bi-thi-cong-chua-duoc-cong-bo-hoac-da-duoc-cap-co-tham-quyen-cong-bo-nhung-chua-phu-hop-voi-yeu-cau-su-dung-va-dieu-kien-thi-cong-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình</span></a></h3><p>a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:</p><p>- Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;</p><p>- Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công;</p><p>- Đối với thành phần nhân công khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).</p><p>- Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;</p><p>- Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;</p><p>- Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng.</p><p>b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp</p><p>- Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;</p><p>-Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.</p><p>c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm:</p><p>- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);</p><p>- Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-gia-ca-may-cho-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định giá ca máy chờ đợi</span></a></h3><p>Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công điều khiển) và chi phí khác của máy.</p><h2><a href=\"#iii-xac-dinh-cac-khoan-muc-chi-phi-cua-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG</span></a></h2><p>Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:</p><p>CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (5.1)</p><p>Trong đó:</p><p>CCM: giá ca máy (đồng/ca);</p><p>CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);</p><p>CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);</p><p>CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);</p><p>CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);</p><p>CCPK: chi phí khác (đồng/ca).</p><p>Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công.</p><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-chi-phi-khau-hao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định chi phí khấu hao</span></a></h3><p>a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.</p><p>Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.</p><p>b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:</p>CKH=(G−GTH)×ĐKHNCA   (5.2)<p>Trong đó:</p><p>CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);</p><p>G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);</p><p>GTH: giá trị thu hồi (đồng);</p><p>ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);</p><p>NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).</p><p>c) Xác định nguyên giá máy:</p><p>- Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.</p><p>- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.</p><p>- Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.</p><p>- Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:</p><p>+ Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;</p><p>+ Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;</p><p>+ Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố;</p><p>+ Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><p>d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:</p><p>- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.</p><p>- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).</p><p>đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.</p><p>e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-chi-phi-sua-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định chi phí sửa chữa</span></a></h3><p>a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công sau:</p>CSC=G×ĐSCNCA   (5.3)<p>Trong đó:</p><p>CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);</p><p>ĐNSC: định mức sửa chữa của máy (% năm);</p><p>G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);</p><p>NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).</p><p>b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.</p><p>c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.</p><p>d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.</p><h3><a href=\"#_3-xac-dinh-chi-phi-nhien-lieu-nang-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng</span></a></h3><p>a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.</p><p>Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.</p><p>b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:</p>CNL=∑i=1nĐNLi×GNLi×KPi   (5.4)<p>Trong đó:</p><p>CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);</p><p>ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;</p><p>GNL: giá nhiên liệu loại i;</p><p>KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;</p><p>n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.</p><p>c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><p>d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:</p><p>- Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;</p><p>- Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.</p><p>đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:</p><p>- Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;</p><p>- Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;</p><p>- Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.</p><p>e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.</p><h3><a href=\"#_4-xac-dinh-chi-phi-nhan-cong-dieu-khien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Xác định chi phí nhân công điều khiển</span></a></h3><p>a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy.</p><p>b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:</p>CNL=∑i=1nNi×CTLi   (5.5)<p>Trong đó:</p><p>Ni: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy;</p><p>CTLi: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i;</p><p>n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy.</p><p>c) Số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy của một loại máy được xác định trên cơ sở số lượng, thành phần, nhóm và cấp bậc thợ điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><p>d) Đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).</p><p>đ) Định mức nhân công điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.</p><h3><a href=\"#_5-xac-dinh-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Xác định chi phí khác</span></a></h3><p>a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:</p>CK=G×GKNCA   (5.6)<p>Trong đó:</p><p>CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);</p><p>GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);</p><p>G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);</p><p>NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).</p><p>b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi phí khác của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.</p><p>c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#iv-xac-dinh-gia-thue-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-gia-thue-may-theo-ca-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định giá thuê máy theo ca máy</span></a></h3><p>a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:</p><p>- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;</p><p>- Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;</p><p>- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.</p><p>b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.</p><p>c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:</p><p>- Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;</p><p>- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.</p><p>d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:</p><p>- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;</p><p>- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;</p><p>- Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán;</p><p>- Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);</p><p>- Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…;</p><p>- Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;</p><p>đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê</p><p>Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:</p><p>- Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí;</p><p>- Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-gia-thue-may-theo-gio\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định giá thuê máy theo giờ</span></a></h3><p>a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.</p><p>b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc.</p><p>c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#v-bang-dinh-muc-cac-hao-phi-cac-du-lieu-co-ban-va-nguyen-gia-lam-co-so-de-xac-dinh-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG</span></a></h2><h3><a href=\"#chuong-i-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h3><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Mã hiệu</th><th>Loại máy và thiết bị</th><th>Số ca năm</th><th>Định mức Khấu hao (%)</th><th>Định mức Sửa chữa (%)</th><th>Định mức Chi phí khá (%)</th><th>Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)</th><th>Nhân công điều khiển máy</th><th>Nguyên giá tham khảo (1000 VND)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><div>2</div></td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td><td>9</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>1.1</strong></td><td><strong>M101.0000</strong></td><td><strong>MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0100</strong></td><td><strong>Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>M101.0101</td><td>0,40 m3</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>43 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>809.944</td></tr><tr><td>2</td><td>M101.0102</td><td>0,50 m3</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>51 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>952.186</td></tr><tr><td>3</td><td>M101.0103</td><td>0,65 m3</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>59 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.075.609</td></tr><tr><td>4</td><td>M101.0104</td><td>0,80 m3</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>65 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.183.203</td></tr><tr><td>5</td><td>M101.0105</td><td>1,25 m3</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>83 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.863.636</td></tr><tr><td>6</td><td>M101.0106</td><td>1,60 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>113 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>2.244.200</td></tr><tr><td>7</td><td>M101.0107</td><td>2,30 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>138 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.258.264</td></tr><tr><td>8</td><td>M101.0108</td><td>3,60 m3</td><td>300</td><td>14,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>199 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>6.504.000</td></tr><tr><td>9</td><td>M101.0115</td><td>Máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp</td><td>280</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>83 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>2.150.000</td></tr><tr><td>10</td><td>M101.0116</td><td>Máy đào 1,60 m3 gắn đầu búa thủy lực</td><td>300</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>113 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>2.530.564</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0200</strong></td><td><strong>Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>11</td><td>M101.0201</td><td>0,80 m3</td><td>260</td><td>17,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>57 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.172.647</td></tr><tr><td>12</td><td>M101.0202</td><td>1,25 m3</td><td>260</td><td>17,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>73 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>2.084.693</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0300</strong></td><td><strong>Máy đào gầu dây - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13</td><td>M101.0301</td><td>0,40 m3</td><td>260</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>59 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.080.697</td></tr><tr><td>14</td><td>M101.0302</td><td>0,65 m3</td><td>260</td><td>17,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>65 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.188.698</td></tr><tr><td>15</td><td>M101.0303</td><td>1,20 m3</td><td>260</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>113 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>2.208.172</td></tr><tr><td>16</td><td>M101.0304</td><td>1,60 m3</td><td>260</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>128 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>2.806.763</td></tr><tr><td>17</td><td>M101.0305</td><td>2,30 m3</td><td>260</td><td>16,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>164 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>3.732.682</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0400</strong></td><td><strong>Máy xúc lật - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>18</td><td>M101.0401</td><td>0,65 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>29 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>690.656</td></tr><tr><td>19</td><td>M101.0402</td><td>0,9 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>39 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>911.473</td></tr><tr><td>20</td><td>M101.0403</td><td>1,25 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>47 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.061.665</td></tr><tr><td>21</td><td>M101.0404</td><td>1,6m3 ÷ 1,65 m3</td><td>280</td><td>16,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>75 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.362.509</td></tr><tr><td>22</td><td>M101.0405</td><td>2,30 m3</td><td>280</td><td>14,0</td><td>4,40</td><td>5</td><td>95 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.769.175</td></tr><tr><td>23</td><td>M101.0406</td><td>3,20 m3</td><td>280</td><td>14,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>134 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.282.220</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0500</strong></td><td><strong>Máy ủi - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>24</td><td>M101.0501</td><td>75 cv</td><td>280</td><td>18,0</td><td>6,00</td><td>5</td><td>38 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>496.093</td></tr><tr><td>25</td><td>M101.0502</td><td>100 cv</td><td>280</td><td>14,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>44 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>792.756</td></tr><tr><td>26</td><td>M101.0503</td><td>110 cv</td><td>280</td><td>14,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>46 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>851.855</td></tr><tr><td>27</td><td>M101.0504</td><td>140 cv</td><td>280</td><td>14,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>59 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.366.980</td></tr><tr><td>28</td><td>M101.0505</td><td>180 cv</td><td>280</td><td>14,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>76 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.753.811</td></tr><tr><td>29</td><td>M101.0506</td><td>240 cv</td><td>280</td><td>13,0</td><td>5,20</td><td>5</td><td>94 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>2.203.242</td></tr><tr><td>30</td><td>M101.0507</td><td>320 cv</td><td>280</td><td>12,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>125 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.710.784</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0600</strong></td><td><strong>Máy cạp tự hành - dung tích thùng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>31</td><td>M101.0601</td><td>9 m3</td><td>280</td><td>14,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>132 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>1.727.900</td></tr><tr><td>32</td><td>M101.0602</td><td>16 m3</td><td>280</td><td>14,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>154 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>2.631.577</td></tr><tr><td>33</td><td>M101.0603</td><td>25 m3</td><td>280</td><td>13,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>182 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>3.289.328</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0700</strong></td><td><strong>Máy san tự hành - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>34</td><td>M101.0701</td><td>110 cv</td><td>230</td><td>15,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>39 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.022.799</td></tr><tr><td>35</td><td>M101.0702</td><td>140 cv</td><td>230</td><td>14,0</td><td>3,08</td><td>5</td><td>44 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.370.764</td></tr><tr><td>36</td><td>M101.0703</td><td>180 cv</td><td>250</td><td>14,0</td><td>3,10</td><td>5</td><td>54 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.713.454</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0800</strong></td><td><strong>Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>37</td><td>M101.0801</td><td>50 kg</td><td>200</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td>3 lít xăng</td><td>1x3/7</td><td>26.484</td></tr><tr><td>38</td><td>M101.0802</td><td>60 kg</td><td>200</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td>3,5 lít xăng</td><td>1x3/7</td><td>33.134</td></tr><tr><td>39</td><td>M101.0803</td><td>70 kg</td><td>200</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td>4 lít xăng</td><td>1x3/7</td><td>35.771</td></tr><tr><td>40</td><td>M101.0804</td><td>80 kg</td><td>200</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td>5 lít xăng</td><td>1x3/7</td><td>37.663</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.0900</strong></td><td><strong>Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>41</td><td>M101.0901</td><td>9 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>34 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>611.661</td></tr><tr><td>42</td><td>M101.0902</td><td>16 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>38 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>695.012</td></tr><tr><td>43</td><td>M101.0903</td><td>18 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>42 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>765.981</td></tr><tr><td>44</td><td>M101.0904</td><td>25 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>55 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>873.524</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.1000</strong></td><td><strong>Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>45</td><td>M101.1001</td><td>8 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,60</td><td>5</td><td>19 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>778.593</td></tr><tr><td>46</td><td>M101.1002</td><td>12 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,60</td><td>5</td><td>27 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.008.000</td></tr><tr><td>47</td><td>M101.1003</td><td>15 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>39 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.268.266</td></tr><tr><td>48</td><td>M101.1004</td><td>18 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>53 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.484.153</td></tr><tr><td>49</td><td>M101.1005</td><td>20t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>61 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.535.452</td></tr><tr><td>50</td><td>M101.1006</td><td>25 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>3,70</td><td>5</td><td>67 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.668.970</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.1100</strong></td><td><strong>Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>51</td><td>M101.1101</td><td>6,0 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>20 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>310.973</td></tr><tr><td>52</td><td>M101.1102</td><td>8,5 t ÷ 9 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>24 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>365.850</td></tr><tr><td>53</td><td>M101.1103</td><td>10 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>26 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>476.144</td></tr><tr><td>54</td><td>M101.1104</td><td>12 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>32 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>516.960</td></tr><tr><td>55</td><td>M101.1105</td><td>16 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>37 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>534.828</td></tr><tr><td>56</td><td>M101.1106</td><td>25 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>2,90</td><td>5</td><td>47 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>601.429</td></tr><tr><td></td><td><strong>M101.1200</strong></td><td><strong>Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>57</td><td>M101.1201</td><td>12 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>29 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.073.429</td></tr><tr><td>58</td><td>M101.1202</td><td>20 t</td><td>270</td><td>15,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>61 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.610.452</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0000</strong></td><td><strong>MÁY NÂNG CHUYỂN</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0100</strong></td><td><strong>Cần trục ô tô - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>59</td><td>M102.0101</td><td>3 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>5,10</td><td>5</td><td>25 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>645.827</td></tr><tr><td>60</td><td>M102.0102</td><td>4 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>5,10</td><td>5</td><td>26 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>693.293</td></tr><tr><td>61</td><td>M102.0103</td><td>5 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>30 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>769.879</td></tr><tr><td>62</td><td>M102.0104</td><td>6 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>33 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>948.964</td></tr><tr><td>63</td><td>M102.0105</td><td>10 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>37 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.328.572</td></tr><tr><td>64</td><td>M102.0106</td><td>16 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>43 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.556.727</td></tr><tr><td>65</td><td>M102.0107</td><td>20 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>44 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.939.546</td></tr><tr><td>66</td><td>M102.0108</td><td>25 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>50 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.230.644</td></tr><tr><td>67</td><td>M102.0109</td><td>30 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>54 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.521.398</td></tr><tr><td>68</td><td>M102.0110</td><td>40 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>64 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>3.736.007</td></tr><tr><td>69</td><td>M102.0111</td><td>50 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>70 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4lái xe</td><td>5.241.944</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0200</strong></td><td><strong>Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>70</td><td>M102.0201</td><td>6t</td><td>240</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>25 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>629.428</td></tr><tr><td>71</td><td>M102.0202</td><td>16 t</td><td>240</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>33 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>1.032.544</td></tr><tr><td>72</td><td>M102.0203</td><td>25 t</td><td>240</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>36 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>1.266.087</td></tr><tr><td>73</td><td>M102.0204</td><td>40 t</td><td>240</td><td>8,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>50 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>2.624.354</td></tr><tr><td>74</td><td>M102.0205</td><td>63 t ÷ 65 t</td><td>240</td><td>8,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>61 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>3.109.212</td></tr><tr><td>75</td><td>M102.0206</td><td>80t</td><td>240</td><td>7,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>67 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>4.714.447</td></tr><tr><td>76</td><td>M102.0207</td><td>90 t</td><td>240</td><td>7,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>69 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>5.870.688</td></tr><tr><td>77</td><td>M102.0208</td><td>100 t</td><td>240</td><td>7,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>74 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>7.072.227</td></tr><tr><td>78</td><td>M102.0209</td><td>110 t</td><td>240</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>78 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>8.936.333</td></tr><tr><td>79</td><td>M102.0210</td><td>125 t ÷ 130 t</td><td>240</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>81 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>10.669.966</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0300</strong></td><td><strong>Cần cẩu bánh xích - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>80</td><td>M102.0301</td><td>5 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>32 lít diezel</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>808.517</td></tr><tr><td>81</td><td>M102.0302</td><td>10 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>36 lít diezel</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>1.085.398</td></tr><tr><td>82</td><td>M102.0303</td><td>16 t</td><td>250</td><td>9,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>45 lít diezel</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>1.411.235</td></tr><tr><td>83</td><td>M102.0304</td><td>25 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,60</td><td>5</td><td>47 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>1.896.437</td></tr><tr><td>84</td><td>M102.0305</td><td>28 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,60</td><td>5</td><td>49 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>2.263.892</td></tr><tr><td>85</td><td>M102.0306</td><td>40 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>51 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>2.973.986</td></tr><tr><td>86</td><td>M102.0307</td><td>50 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>54 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>3.818.900</td></tr><tr><td>87</td><td>M102.0308</td><td>60 t</td><td>250</td><td>8,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>55 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>4.110.300</td></tr><tr><td>88</td><td>M102.0309</td><td>63 t ÷ 65 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>56 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>4.653.327</td></tr><tr><td>89</td><td>M102.0310</td><td>80 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>58 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>5.492.391</td></tr><tr><td>90</td><td>M102.0311</td><td>100 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>59 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>7.004.354</td></tr><tr><td>91</td><td>M102.0312</td><td>110 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>63 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>8.157.167</td></tr><tr><td>92</td><td>M102.0313</td><td>125 t ÷ 130 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>72 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>11.463.578</td></tr><tr><td>93</td><td>M102.0314</td><td>150 t</td><td>250</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>83 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>12.790.430</td></tr><tr><td>94</td><td>M102.0315</td><td>250t</td><td>200</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>141 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>26.563.873</td></tr><tr><td>95</td><td>M102.0316</td><td>300t</td><td>200</td><td>7,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>155 lít diezel</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>36.309.348</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0400</strong></td><td><strong>Cần trục tháp - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>96</td><td>M102.0401</td><td>5 t</td><td>290</td><td>13,0</td><td>4,70</td><td>6</td><td>42 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>871.689</td></tr><tr><td>97</td><td>M102.0402</td><td>10 t</td><td>290</td><td>12,0</td><td>4,00</td><td>6</td><td>60 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.419.834</td></tr><tr><td>98</td><td>M102.0403</td><td>12 t</td><td>290</td><td>12,0</td><td>4,00</td><td>6</td><td>68 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.729.964</td></tr><tr><td>99</td><td>M102.0404</td><td>15 t</td><td>290</td><td>12,0</td><td>4,00</td><td>6</td><td>90 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.900.450</td></tr><tr><td>100</td><td>M102.0405</td><td>20 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>6</td><td>113 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>2.279.943</td></tr><tr><td>101</td><td>M102.0406</td><td>25 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>6</td><td>120 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>3.161.607</td></tr><tr><td>102</td><td>M102.0407</td><td>30 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>6</td><td>128 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>3.962.098</td></tr><tr><td>103</td><td>M102.0408</td><td>40 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>135 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>4.598.753</td></tr><tr><td>104</td><td>M102.0409</td><td>50 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>143 kWh</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>5.768.420</td></tr><tr><td>105</td><td>M102.0410</td><td>60 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>198 kWh</td><td>1x4/7+1x6/7</td><td>7.210.611</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0500</strong></td><td><strong>Cần cẩu nổi:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>106</td><td>M102.0501</td><td>Kéo theo - sức nâng 30 t</td><td>195</td><td>9,0</td><td>6,20</td><td>7</td><td>81 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>2.794.100</td></tr><tr><td>107</td><td>M102.0502</td><td>Tự hành - sức nâng 100 t</td><td>195</td><td>9,0</td><td>6,00</td><td>7</td><td>118 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/4</td><td>4.205.700</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0600</strong></td><td><strong>Cổng trục - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>108</td><td>M102.0601</td><td>10 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,80</td><td>5</td><td>81 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>471.300</td></tr><tr><td>109</td><td>M102.0602</td><td>20 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,80</td><td>5</td><td>90 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>655.320</td></tr><tr><td>110</td><td>M102.0603</td><td>30 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,80</td><td>5</td><td>90 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>730.500</td></tr><tr><td>111</td><td>M102.0604</td><td>50 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,50</td><td>5</td><td>123 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>891.135</td></tr><tr><td>112</td><td>M102.0605</td><td>60 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,50</td><td>5</td><td>144 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>966.900</td></tr><tr><td>113</td><td>M102.0606</td><td>90 t</td><td>195</td><td>12,0</td><td>2,50</td><td>5</td><td>180 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>1.300.802</td></tr><tr><td>114</td><td><strong>M102.0701</strong></td><td><strong>Cẩu lao dầm K33-60</strong></td><td>195</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>233 kWh</td><td>1x3/7+4x4/7+1x6/7</td><td>2.698.418</td></tr><tr><td>115</td><td><strong>M102.0702</strong></td><td><strong>Thiết bị nâng hạ dầm 90 t</strong></td><td>195</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>232 kWh</td><td>1x3/7+2x4/7+1x6/7</td><td>2.955.481</td></tr><tr><td>116</td><td><strong>M102.0703</strong></td><td><strong>Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)</strong></td><td>195</td><td>14,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>16 kWh</td><td>1x4/7</td><td>11.818</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0800</strong></td><td><strong>Cầu trục - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>117</td><td>M102.0801</td><td>30 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,30</td><td>5</td><td>48 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>378.691</td></tr><tr><td>118</td><td>M102.0802</td><td>40 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,30</td><td>5</td><td>60 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>426.157</td></tr><tr><td>119</td><td>M102.0803</td><td>50 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,30</td><td>5</td><td>72 kWh</td><td>1x3/7+1x6/7</td><td>482.909</td></tr><tr><td>120</td><td>M102.0804</td><td>60 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,30</td><td>5</td><td>84 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>579.445</td></tr><tr><td>121</td><td>M102.0805</td><td>90 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,30</td><td>5</td><td>108 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>720.350</td></tr><tr><td>122</td><td>M102.0806</td><td>110 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,10</td><td>5</td><td>132 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>994.021</td></tr><tr><td>123</td><td>M102.0807</td><td>125 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,10</td><td>5</td><td>144 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>1.143.067</td></tr><tr><td>124</td><td>M102.0808</td><td>180 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,10</td><td>5</td><td>168 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>1.486.217</td></tr><tr><td>125</td><td>M102.0809</td><td>250 t</td><td>290</td><td>9,0</td><td>2,00</td><td>5</td><td>204 kWh</td><td>1x3/7+1x7/7</td><td>1.918.794</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.0900</strong></td><td><strong>Máy vận thăng - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>126</td><td>M102.0901</td><td>0,8 t</td><td>290</td><td>17,0</td><td>4,30</td><td>5</td><td>21 kWh</td><td>1x3/7</td><td>187.683</td></tr><tr><td>127</td><td>M102.0902</td><td>2 t</td><td>290</td><td>17,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>32 kWh</td><td>1x3/7</td><td>251.200</td></tr><tr><td>128</td><td>M102.0903</td><td>3 t</td><td>290</td><td>17,0</td><td>4,10</td><td>5</td><td>39 kWh</td><td>1x3/7</td><td>288.920</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1000</strong></td><td><strong>Máy vận thăng lồng - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>129</td><td>M102.1001</td><td>3 t</td><td>290</td><td>16,5</td><td>4,10</td><td>5</td><td>47 kWh</td><td>1x3/7</td><td>590.336</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1100</strong></td><td><strong>Tời điện - sức kéo:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>130</td><td>M102.1101</td><td>0,5 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>5,10</td><td>4</td><td>4 kWh</td><td>1x3/7</td><td>4.600</td></tr><tr><td>131</td><td>M102.1102</td><td>1,0 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>5,10</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>5.900</td></tr><tr><td>132</td><td>M102.1103</td><td>1,5 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td>5,5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>16.400</td></tr><tr><td>133</td><td>M102.1104</td><td>2,0 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td>6,3 kWh</td><td>1x3/7</td><td>23.900</td></tr><tr><td>134</td><td>M102.1105</td><td>3,0 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td>11 kWh</td><td>1x3/7</td><td>38.600</td></tr><tr><td>135</td><td>M102.1106</td><td>3,5 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td>12 kWh</td><td>1x3/7</td><td>42.500</td></tr><tr><td>136</td><td>M102.1107</td><td>5,0 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td>14 kWh</td><td>1x3/7</td><td>51.700</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1200</strong></td><td><strong>Pa lăng xích - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>137</td><td>M102.1201</td><td>3 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,60</td><td>4</td><td></td><td>1x3/7</td><td>7.900</td></tr><tr><td>138</td><td>M102.1202</td><td>5 t</td><td>240</td><td>15,0</td><td>4,20</td><td>4</td><td></td><td>1x3/7</td><td>10.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1300</strong></td><td><strong>Kích nâng - sức nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>139</td><td>M102.1301</td><td>5 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>2.700</td></tr><tr><td>140</td><td>M102.1302</td><td>10 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>4.600</td></tr><tr><td>141</td><td>M102.1303</td><td>30 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>5.800</td></tr><tr><td>142</td><td>M102.1304</td><td>50 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>9.800</td></tr><tr><td>143</td><td>M102.1305</td><td>100 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>19.000</td></tr><tr><td>144</td><td>M102.1306</td><td>200 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>27.400</td></tr><tr><td>145</td><td>M102.1307</td><td>250 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>44.000</td></tr><tr><td>146</td><td>M102.1308</td><td>500 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>95.500</td></tr><tr><td>147</td><td>M102.1309</td><td>Hệ kích nâng 25 t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,00</td><td>5</td><td>6 kWh</td><td>1x4/7</td><td>118.182</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1400</strong></td><td><strong>Kích thông tâm</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>148</td><td>M102.1401</td><td>RRH - 100 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>84.383</td></tr><tr><td>149</td><td>M102.1402</td><td>YCW - 150 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>11.694</td></tr><tr><td>150</td><td>M102.1403</td><td>YCW - 250 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>18.000</td></tr><tr><td>151</td><td>M102.1404</td><td>YCW - 500 t</td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>55.491</td></tr><tr><td>152</td><td><strong>M102.1501</strong></td><td><strong>Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60t, 6c)</strong></td><td>190</td><td>13,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>29 kWh</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>242.715</td></tr><tr><td>153</td><td><strong>M102.1601</strong></td><td><strong>Kích sợi đơn YDC - 500 t</strong></td><td>190</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>20.179</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1700</strong></td><td><strong>Trạm bơm dầu áp lực- công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>154</td><td>M102.1701</td><td>40 MPa (HCP-400)</td><td>190</td><td>16,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>14 kWh</td><td>1x4/7</td><td>24.077</td></tr><tr><td>155</td><td>M102.1702</td><td>50 MPa (ZB4 - 500)</td><td>190</td><td>16,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>20 kWh</td><td>1x4/7</td><td>30.497</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1800</strong></td><td><strong>Xe nâng - chiều cao nâng:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>156</td><td>M102.1801</td><td>9 m</td><td>280</td><td>13,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>22 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>511.600</td></tr><tr><td>157</td><td>M102.1802</td><td>12 m</td><td>280</td><td>13,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>25 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>731.758</td></tr><tr><td>158</td><td>M102.1803</td><td>18 m</td><td>280</td><td>13,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>29 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>994.767</td></tr><tr><td>159</td><td>M102.1804</td><td>24 m</td><td>280</td><td>13,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>33 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.254.565</td></tr><tr><td>160</td><td>M102.1805</td><td>Xe nâng hàng - sức nâng 2t</td><td>240</td><td>16,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>9 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>180.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M102.1900</strong></td><td><strong>Xe thang - chiều dài thang:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>161</td><td>M102.1901</td><td>9 m</td><td>280</td><td>15,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>25 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.008.639</td></tr><tr><td>162</td><td>M102.1902</td><td>12 m</td><td>280</td><td>15,0</td><td>3,70</td><td>5</td><td>29 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.371.165</td></tr><tr><td>163</td><td>M102.1903</td><td>18 m</td><td>280</td><td>15,0</td><td>3,70</td><td>5</td><td>33 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>1.662.779</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0100</strong></td><td><strong>Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>164</td><td>M103.0101</td><td>1,2 t</td><td>260</td><td>14,0</td><td>4,40</td><td>5</td><td>56 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.125.927</td></tr><tr><td>165</td><td>M103.0102</td><td>1,8 t</td><td>260</td><td>14,0</td><td>4,40</td><td>5</td><td>59 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.233.813</td></tr><tr><td>166</td><td>M103.0103</td><td>3,5 t</td><td>260</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>62 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>2.354.696</td></tr><tr><td>167</td><td>M103.0104</td><td>4,5 t</td><td>260</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>65 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>2.751.960</td></tr><tr><td>168</td><td>M103.0105</td><td>8,0 t</td><td>260</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>146 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>12.825.610</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0200</strong></td><td><strong>Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>169</td><td>M103.0201</td><td>1,2 t</td><td>260</td><td>14,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>24 lít diezel + 14 kWh</td><td>1x5/7</td><td>579.674</td></tr><tr><td>170</td><td>M103.0202</td><td>1,8 t</td><td>260</td><td>14,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>30 lít diezel + 14 kWh</td><td>1x5/7</td><td>852.657</td></tr><tr><td>171</td><td>M103.0203</td><td>2,5 t</td><td>260</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>36 lít diezel + 25 kWh</td><td>1x5/7</td><td>1.129.080</td></tr><tr><td>172</td><td>M103.0204</td><td>3,5 t</td><td>260</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>48 lít diezel + 25 kWh</td><td>1x5/7</td><td>1.271.935</td></tr><tr><td>173</td><td>M103.0205</td><td>4,5 t</td><td>260</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>63 lít diezel + 34 kWh</td><td>1x5/7</td><td>1.570.829</td></tr><tr><td>174</td><td>M103.0206</td><td>5,5 t</td><td>260</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>78 lít diezel + 34 kWh</td><td>1x5/7</td><td>1.872.934</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0300</strong></td><td><strong>Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>175</td><td>M103.0301</td><td>60 kW</td><td>220</td><td>13,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>40 lít diezel+ 159 kWh</td><td>1x5/7</td><td>3.047.619</td></tr><tr><td>176</td><td>M103.0302</td><td>90 kW</td><td>220</td><td>13,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>51 lít diezel+ 240 kWh</td><td>1x5/7</td><td>4.585.650</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0400</strong></td><td><strong>Búa rung - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>177</td><td>M103.0401</td><td>40 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>108 kWh</td><td>122.906</td></tr><tr><td>178</td><td>M103.0402</td><td>50 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>135 kWh</td><td>149.734</td></tr><tr><td>179</td><td>M103.0403</td><td>170 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>2,64</td><td>5</td><td>357 kWh</td><td>282.270</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0500</strong></td><td><strong>Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>180</td><td>M103.0501</td><td>1,2 t</td><td>240</td><td>12,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td>37 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>2.532.100</td></tr><tr><td>181</td><td>M103.0502</td><td>1,8 t</td><td>240</td><td>12,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td>42 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>2.891.261</td></tr><tr><td>182</td><td>M103.0503</td><td>2,5 t</td><td>240</td><td>12,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td>47 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>2.994.676</td></tr><tr><td>183</td><td>M103.0504</td><td>3,5 t</td><td>240</td><td>12,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td>52 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>3.049.364</td></tr><tr><td>184</td><td>M103.0505</td><td>4,5 t</td><td>240</td><td>12,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td>58 lít diezel</td><td>1 thuyền phó 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>3.765.940</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0600</strong></td><td><strong>Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>185</td><td>M103.0601</td><td>7,5 t</td><td>240</td><td>11,0</td><td>4,60</td><td>6</td><td>162 lít diezel</td><td>1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thuỷ thủ 2/4</td><td>9.816.850</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.0700</strong></td><td><strong>Máy ép cọc trước - lực ép:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>186</td><td>M103.0701</td><td>60 t</td><td>210</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>38 kWh</td><td>1x4/7</td><td>138.727</td></tr><tr><td>187</td><td>M103.0702</td><td>100 t</td><td>210</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>53 kWh</td><td>1x4/7</td><td>188.256</td></tr><tr><td>188</td><td>M103.0703</td><td>150 t</td><td>210</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>75 kWh</td><td>1x4/7</td><td>213.021</td></tr><tr><td>189</td><td>M103.0704</td><td>200 t</td><td>210</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>84 kWh</td><td>1x4/7</td><td>237.786</td></tr><tr><td>190</td><td>M103.0801</td><td><strong>Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t</strong></td><td>180</td><td>22,0</td><td>3,96</td><td>5</td><td>756 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>6.642.900</td></tr><tr><td>191</td><td>M103.0901</td><td><strong>Máy ép thuỷ lực (KGK-130C4), lực ép 130 t</strong></td><td>240</td><td>15,0</td><td>2,60</td><td>5</td><td>138 kWh</td><td>1x4/7</td><td>671.738</td></tr><tr><td>192</td><td>M103.0902</td><td><strong>Máy ép cọc thủy lực 45 Hp</strong></td><td>240</td><td>15,0</td><td>2,60</td><td>5</td><td>25 kWh</td><td>1x4/7</td><td>132.000</td></tr><tr><td>193</td><td>M103.1001</td><td><strong>Máy cấy bấc thấm</strong></td><td>230</td><td>12,0</td><td>3,10</td><td>5</td><td>48 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.099.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.1100</strong></td><td><strong>Máy khoan xoay:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>194</td><td>M103.1101</td><td>Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm</td><td>260</td><td>13,0</td><td>8,20</td><td>5</td><td>52 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>3.934.467</td></tr><tr><td>195</td><td>M103.1102</td><td>Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm</td><td>260</td><td>13,0</td><td>8,20</td><td>5</td><td>68 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>4.514.371</td></tr><tr><td>196</td><td>M103.1103</td><td>Máy khoan xoay &amp;gt; 200kNm÷300kNm</td><td>260</td><td>13,0</td><td>8,20</td><td>5</td><td>96 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>11.608.382</td></tr><tr><td>197</td><td>M103.1104</td><td>Máy khoan xoay &amp;gt; 300kNm÷400kNm</td><td>260</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>137 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>14.865.951</td></tr><tr><td>198</td><td>M103.1105</td><td>Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)</td><td>260</td><td>13,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td></td><td></td><td>565.686</td></tr><tr><td>199</td><td><strong>M103.1201</strong></td><td><strong>Máy khoan tường sét</strong></td><td>260</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>32 lít diezel + 171 kWh</td><td>1x6/7</td><td>4.600.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.1300</strong></td><td><strong>Máy khoan cọc đất</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>200</td><td>M103.1301</td><td>Máy khoan cọc đất (1 cần)</td><td>260</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>36 lít diezel + 167 kWh</td><td>1x6/7</td><td>5.354.545</td></tr><tr><td>201</td><td>M103.1302</td><td>Máy khoan cọc đất (2 cần)</td><td>260</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>36 lít diezel + 232 kWh</td><td>1x6/7</td><td>6.109.091</td></tr><tr><td>202</td><td><strong>M103.1401</strong></td><td><strong>Máy cấp xi măng</strong></td><td>260</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td></td><td></td><td>14.800</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.1500</strong></td><td><strong>Máy trộn dung dịch - dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>203</td><td>M103.1501</td><td>750 lít</td><td>300</td><td>16,0</td><td>6,40</td><td>5</td><td>13 kWh</td><td>1x3/7</td><td>25.796</td></tr><tr><td>204</td><td>M103.1502</td><td>1000 lít</td><td>300</td><td>15,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>18 kWh</td><td>1x4/7</td><td>177.479</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.1600</strong></td><td><strong>Máy sàng lọc - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>205</td><td>M103.1601</td><td>100 m3/h</td><td>300</td><td>15,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>21 kWh</td><td>1x4/7</td><td>353.468</td></tr><tr><td></td><td><strong>M103.1700</strong></td><td><strong>Máy bơm dung dịch - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>206</td><td>M103.1701</td><td>15 m3/h</td><td>215</td><td>16,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td>37 kWh</td><td>1x4/7</td><td>22.000</td></tr><tr><td>207</td><td>M103.1702</td><td>200 m3/h</td><td>215</td><td>16,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td>50 kWh</td><td>1x4/7</td><td>43.182</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0000</strong></td><td><strong>MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0100</strong></td><td><strong>Máy trộn bê tông - dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>208</td><td>M104.0101</td><td>100 lít</td><td>165</td><td>19,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>8 kWh</td><td>1x3/7</td><td>23.050</td></tr><tr><td>209</td><td>M104.0102</td><td>250 lít</td><td>165</td><td>19,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>11 kWh</td><td>1x3/7</td><td>30.210</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0200</strong></td><td><strong>Máy trộn vữa - dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>210</td><td>M104.0201</td><td>80 lít</td><td>170</td><td>19,0</td><td>6,80</td><td>5</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>12.841</td></tr><tr><td>211</td><td>M104.0202</td><td>150 lít</td><td>170</td><td>19,0</td><td>6,80</td><td>5</td><td>8 kWh</td><td>1x3/7</td><td>17.828</td></tr><tr><td>212</td><td>M104.0203</td><td>250 lít</td><td>170</td><td>19,0</td><td>6,80</td><td>5</td><td>11 kWh</td><td>1x3/7</td><td>22.873</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0300</strong></td><td><strong>Máy trộn vữa xi măng - dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>213</td><td>M104.0301</td><td>1200 lít</td><td>170</td><td>19,0</td><td>6,80</td><td>5</td><td>72 kWh</td><td>1x4/7</td><td>75.863</td></tr><tr><td>214</td><td>M104.0302</td><td>1600 lít</td><td>170</td><td>19,0</td><td>6,80</td><td>5</td><td>96 kWh</td><td>1x4/7</td><td>104.103</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0400</strong></td><td><strong>Trạm trộn bê tông - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>215</td><td>M104.0401</td><td>16 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>92 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>907.804</td></tr><tr><td>216</td><td>M104.0402</td><td>25 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,60</td><td>5</td><td>116 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.264.024</td></tr><tr><td>217</td><td>M104.0403</td><td>30 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,60</td><td>5</td><td>172 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.596.969</td></tr><tr><td>218</td><td>M104.0404</td><td>50 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,60</td><td>5</td><td>198 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>2.549.373</td></tr><tr><td>219</td><td>M104.0405</td><td>60 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td>265 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>2.804.470</td></tr><tr><td>220</td><td>M104.0406</td><td>75 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td>418 kWh</td><td>2x3/7+1x5/7</td><td>3.237.391</td></tr><tr><td>221</td><td>M104.0407</td><td>90 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td>425 kWh</td><td>2x3/7+1x5/7</td><td>4.306.280</td></tr><tr><td>222</td><td>M104.0408</td><td>125 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td>446 kWh</td><td>2x3/7+1x5/7</td><td>5.375.168</td></tr><tr><td>223</td><td>M104.0409</td><td>160 m3/h</td><td>260</td><td>15,0</td><td>5,00</td><td>5</td><td>553 kWh</td><td>3x3/7+1x5/7</td><td>5.643.909</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0500</strong></td><td><strong>Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>224</td><td>M104.0501</td><td>35 m3/h</td><td>155</td><td>18,0</td><td>7,60</td><td>5</td><td>76 kWh</td><td>1x4/7</td><td>18.917</td></tr><tr><td>225</td><td>M104.0502</td><td>45 m3/h</td><td>155</td><td>18,0</td><td>7,60</td><td>5</td><td>97 kWh</td><td>1x4/7</td><td>23.618</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0600</strong></td><td><strong>Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>226</td><td>M104.0601</td><td>20 m3/h</td><td>260</td><td>18,0</td><td>8,60</td><td>5</td><td>315 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.351.273</td></tr><tr><td>227</td><td>M104.0602</td><td>25 m3/h</td><td>260</td><td>18,0</td><td>7,60</td><td>5</td><td>357 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.766.194</td></tr><tr><td>228</td><td>M104.0603</td><td>125 m3/h</td><td>260</td><td>18,0</td><td>7,60</td><td>5</td><td>630 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>5.964.816</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0700</strong></td><td><strong>Máy nghiền đá thô - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>229</td><td>M104.0701</td><td>14 m3/h</td><td>260</td><td>18,0</td><td>8,60</td><td>5</td><td>134 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>214.626</td></tr><tr><td>230</td><td>M104.0702</td><td>200 m3/h</td><td>260</td><td>18,0</td><td>8,60</td><td>5</td><td>840 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.831.774</td></tr><tr><td></td><td><strong>M104.0800</strong></td><td><strong>Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>231</td><td>M104.0801</td><td>25 t/h</td><td>190</td><td>15,0</td><td>5,70</td><td>5</td><td>210 kWh</td><td>1x4/7+1x5/7+1x6/7</td><td>3.286.462</td></tr><tr><td>232</td><td>M104.0802</td><td>50 t/h</td><td>190</td><td>15,0</td><td>5,70</td><td>5</td><td>300 kWh</td><td>1x4/7+1x5/7+1x6/7</td><td>4.648.053</td></tr><tr><td>233</td><td>M104.0803</td><td>60 t/h</td><td>190</td><td>15,0</td><td>5,70</td><td>5</td><td>324 kWh</td><td>2x4/7+1x5/7+1x6/7</td><td>5.422.748</td></tr><tr><td>234</td><td>M104.0804</td><td>80 t/h</td><td>190</td><td>15,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>384 kWh</td><td>2x4/7+2x5/7+1x6/7</td><td>6.094.486</td></tr><tr><td>235</td><td>M104.0805</td><td>120 t/h</td><td>190</td><td>15,0</td><td>5,50</td><td>5</td><td>714 kWh</td><td>2x4/7+2x5/7+1x6/7</td><td>6.737.442</td></tr><tr><td></td><td><strong>M105.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M105.0100</strong></td><td><strong>Máy phun nhựa đường - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>236</td><td>M105.0101</td><td>190 cv</td><td>150</td><td>13,0</td><td>5,60</td><td>6</td><td>57 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>930.161</td></tr><tr><td></td><td><strong>M105.0200</strong></td><td><strong>Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>237</td><td>M105.0201</td><td>65 t/h</td><td>180</td><td>14,0</td><td>6,40</td><td>5</td><td>34 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.284.890</td></tr><tr><td>238</td><td>M105.0202</td><td>100 t/h</td><td>180</td><td>14,0</td><td>6,40</td><td>5</td><td>50 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.520.612</td></tr><tr><td>239</td><td>M105.0203</td><td>130 cv - 140 cv</td><td>180</td><td>14,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>63 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>2.991.351</td></tr><tr><td>240</td><td>M105.0301</td><td>Máy rải Novachip 170 cv</td><td>180</td><td>14,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>79 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>13.200.000</td></tr><tr><td>241</td><td>M105.0401</td><td>Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h</td><td>180</td><td>14,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>30 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>2.043.419</td></tr><tr><td>242</td><td>M105.0402</td><td>Máy rải xi măng SW16TC (16m3)</td><td>180</td><td>14,0</td><td>5,60</td><td>6</td><td>57 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>6.500.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M105.0500</strong></td><td><strong>Máy cào bóc</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>243</td><td>M105.0501</td><td>Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C</td><td>220</td><td>16,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>92 lít diezel</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>3.128.588</td></tr><tr><td>244</td><td>M105.0502</td><td>Máy cào bóc tái sinh, Wigent 2400</td><td>180</td><td>16,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>340 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>24.432.515</td></tr><tr><td>245</td><td>M105.0503</td><td>Máy cào bóc tái sinh, công suất &gt; 450 HP</td><td>180</td><td>16,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>523 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>17.000.000</td></tr><tr><td>246</td><td>M105.0601</td><td>Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A</td><td>200</td><td>20,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>57.211</td></tr><tr><td>247</td><td>M105.0701</td><td>Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo</td><td>200</td><td>17,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>11 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>324.920</td></tr><tr><td>248</td><td>M105.0801</td><td>Máy rót mastic</td><td>200</td><td>17,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>4 lít xăng</td><td>1x4/7</td><td>34.166</td></tr><tr><td>249</td><td>M105.0901</td><td>Thiết bị nấu nhựa 500 lít</td><td>200</td><td>25,0</td><td>10,0</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>45.516</td></tr><tr><td>250</td><td>M105.1001</td><td>Máy rải bê tông SP500</td><td>200</td><td>14,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>73 lít diezel</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>7.369.287</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0000</strong></td><td><strong>PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0100</strong></td><td><strong>Ô tô vận tải thùng - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>251</td><td>M106.0101</td><td>0,5 t</td><td>250</td><td>18,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>5 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>106.420</td></tr><tr><td>252</td><td>M106.0102</td><td>1,5 t</td><td>250</td><td>18,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>7 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>157.562</td></tr><tr><td>253</td><td>M106.0103</td><td>2 t</td><td>250</td><td>18,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>12 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>183.212</td></tr><tr><td>254</td><td>M106.0104</td><td>2,5 t</td><td>250</td><td>17,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>13 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>218.983</td></tr><tr><td>255</td><td>M106.0105</td><td>5 t</td><td>250</td><td>17,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>25 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>317.869</td></tr><tr><td>256</td><td>M106.0106</td><td>7 t</td><td>250</td><td>17,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>31 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>427.131</td></tr><tr><td>257</td><td>M106.0107</td><td>10 t</td><td>250</td><td>16,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>38 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>560.241</td></tr><tr><td>258</td><td>M106.0108</td><td>12 t</td><td>260</td><td>16,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>41 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>606.044</td></tr><tr><td>259</td><td>M106.0109</td><td>15 t</td><td>260</td><td>16,0</td><td>6,20</td><td>6</td><td>46 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>739.497</td></tr><tr><td>260</td><td>M106.0110</td><td>20 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>5,40</td><td>6</td><td>56 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.248.374</td></tr><tr><td>261</td><td>M106.0111</td><td>32 t</td><td>270</td><td>14,0</td><td>5,40</td><td>6</td><td>62 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.976.364</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0200</strong></td><td><strong>Ô tô tự đổ - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>262</td><td>M106.0201</td><td>2,5 t</td><td>260</td><td>17,0</td><td>7,50</td><td>6</td><td>19 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>248.104</td></tr><tr><td>263</td><td>M106.0202</td><td>5 t</td><td>260</td><td>17,0</td><td>7,50</td><td>6</td><td>41 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>437.559</td></tr><tr><td>264</td><td>M106.0203</td><td>7 t</td><td>260</td><td>17,0</td><td>7,30</td><td>6</td><td>46 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>616.643</td></tr><tr><td>265</td><td>M106.0204</td><td>10 t</td><td>280</td><td>17,0</td><td>7,30</td><td>6</td><td>57 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>704.070</td></tr><tr><td>266</td><td>M106.0205</td><td>12 t</td><td>280</td><td>17,0</td><td>7,30</td><td>6</td><td>65 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>812.415</td></tr><tr><td>267</td><td>M106.0206</td><td>15 t</td><td>300</td><td>16,0</td><td>6,80</td><td>6</td><td>73 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.035.410</td></tr><tr><td>268</td><td>M106.0207</td><td>20 t</td><td>300</td><td>16,0</td><td>6,80</td><td>6</td><td>76 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.540.447</td></tr><tr><td>269</td><td>M106.0208</td><td>22 t</td><td>300</td><td>14,0</td><td>6,80</td><td>6</td><td>77 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.802.194</td></tr><tr><td>270</td><td>M106.0209</td><td>25 t</td><td>340</td><td>13,0</td><td>6,80</td><td>6</td><td>81 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>2.341.396</td></tr><tr><td>271</td><td>M106.0210</td><td>27 t</td><td>340</td><td>13,0</td><td>6,60</td><td>6</td><td>86 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>2.505.849</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0300</strong></td><td><strong>Ô tô đầu kéo - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>272</td><td>M106.0301</td><td>150 cv</td><td>200</td><td>13,0</td><td>4,90</td><td>6</td><td>30 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>448.050</td></tr><tr><td>273</td><td>M106.0302</td><td>200 cv</td><td>200</td><td>13,0</td><td>4,90</td><td>6</td><td>40 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>618.750</td></tr><tr><td>274</td><td>M106.0303</td><td>255 cv</td><td>200</td><td>12,0</td><td>4,40</td><td>6</td><td>51 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>878.300</td></tr><tr><td>275</td><td>M106.0304</td><td>272 cv</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,00</td><td>6</td><td>56 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.079.950</td></tr><tr><td>276</td><td>M106.0305</td><td>360 cv</td><td>260</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>6</td><td>68 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.136.368</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0400</strong></td><td><strong>Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>277</td><td>M106.0401</td><td>6 m3</td><td>260</td><td>14,0</td><td>5,70</td><td>6</td><td>43 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>884.645</td></tr><tr><td>278</td><td>M106.0402</td><td>10,7 m3</td><td>260</td><td>14,0</td><td>5,50</td><td>6</td><td>64 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.176.758</td></tr><tr><td>279</td><td>M106.0403</td><td>14,5 m3</td><td>260</td><td>14,0</td><td>5,50</td><td>6</td><td>70 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.966.930</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0500</strong></td><td><strong>Ô tô tưới nước - dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>280</td><td>M106.0501</td><td>4 m3</td><td>260</td><td>13,0</td><td>4,80</td><td>6</td><td>20 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>438.539</td></tr><tr><td>281</td><td>M106.0502</td><td>5 m3</td><td>260</td><td>12,0</td><td>4,40</td><td>6</td><td>23 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>497.469</td></tr><tr><td>282</td><td>M106.0503</td><td>6 m3</td><td>260</td><td>12,0</td><td>4,40</td><td>6</td><td>24 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>571.304</td></tr><tr><td>283</td><td>M106.0504</td><td>7 m3</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,10</td><td>6</td><td>26 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>688.248</td></tr><tr><td>284</td><td>M106.0505</td><td>9 m3</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,10</td><td>6</td><td>27 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>796.249</td></tr><tr><td>285</td><td>M106.0506</td><td>10 m3</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,10</td><td>6</td><td>30 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>866.135</td></tr><tr><td>286</td><td>M106.0507</td><td>16 m3</td><td>270</td><td>11,0</td><td>4,10</td><td>6</td><td>35 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.114.405</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0600</strong></td><td><strong>Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>287</td><td>M106.0601</td><td>2 m3</td><td>260</td><td>13,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td>19 lít diezel</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>435.615</td></tr><tr><td>288</td><td>M106.0602</td><td>3 m3</td><td>260</td><td>13,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td>27 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>642.388</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0700</strong></td><td><strong>Ô tô bán tải - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>289</td><td>M106.0701</td><td>1,5 t</td><td>250</td><td>16,0</td><td>4,50</td><td>6</td><td>18 lít xăng</td><td>1x2/4 lái xe</td><td>359.717</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0800</strong></td><td><strong>Rơ mooc - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>290</td><td>M106.0801</td><td>15 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,70</td><td>6</td><td></td><td></td><td>160.855</td></tr><tr><td>291</td><td>M106.0802</td><td>21t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,70</td><td>6</td><td></td><td></td><td>186.651</td></tr><tr><td>292</td><td>M106.0803</td><td>30 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td></td><td></td><td>251.560</td></tr><tr><td>293</td><td>M106.0804</td><td>40 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td></td><td></td><td>297.117</td></tr><tr><td>294</td><td>M106.0805</td><td>60 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td></td><td></td><td>333.817</td></tr><tr><td>295</td><td>M106.0806</td><td>100 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td></td><td></td><td>537.425</td></tr><tr><td>296</td><td>M106.0807</td><td>125 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td></td><td></td><td>601.973</td></tr><tr><td></td><td><strong>M106.0900</strong></td><td><strong>Xe bồn chuyên dụng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>297</td><td>M106.0901</td><td>30 t</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td>93 lít diezel</td><td>1x3/4 lái xe</td><td>1.340.000</td></tr><tr><td>298</td><td>M106.0902</td><td>Xe bồn 13-14m3 (chở bitum, polymer)</td><td>180</td><td>14,0</td><td>5,60</td><td>6</td><td>35 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4lái xe</td><td>3.243.150</td></tr><tr><td>299</td><td>M106.0903</td><td>Ô tô cấp nhũ tương 5 m3</td><td>180</td><td>12,0</td><td>4,40</td><td>6</td><td>23 lít diezel</td><td>1x3/4lái xe</td><td>931.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0000</strong></td><td><strong>MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0100</strong></td><td><strong>Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>300</td><td>M107.0101</td><td>D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW)</td><td>240</td><td>18,0</td><td>8,50</td><td>5</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>13.471</td></tr><tr><td>301</td><td>M107.0102</td><td>D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)</td><td>240</td><td>18,0</td><td>8,50</td><td>5</td><td></td><td>1x3/7</td><td>26.484</td></tr><tr><td>302</td><td>M107.0103</td><td>D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén)</td><td>240</td><td>18,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td></td><td>1x3/7</td><td>126.804</td></tr><tr><td>303</td><td>M107.0104</td><td>Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)</td><td>240</td><td>18,0</td><td>8,50</td><td>5</td><td></td><td>1x3/7</td><td>6.134</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0200</strong></td><td><strong>Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>304</td><td>M107.0201</td><td>D75-95 mm</td><td>270</td><td>17,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td></td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.101.564</td></tr><tr><td>305</td><td>M107.0202</td><td>D105-110 mm</td><td>270</td><td>17,0</td><td>5,30</td><td>5</td><td></td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.376.725</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0300</strong></td><td><strong>Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>306</td><td>M107.0301</td><td>D 45 mm (2 cần - 147 cv)</td><td>285</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>6</td><td>84 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>11.436.520</td></tr><tr><td>307</td><td>M107.0302</td><td>D 45 mm (3 cần - 255 cv)</td><td>285</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>6</td><td>138 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>16.668.260</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0400</strong></td><td><strong>Máy khoan néo - độ sâu khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>308</td><td>M107.0401</td><td>H 3,5 m (80 cv)</td><td>285</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>6</td><td>38 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>12.651.359</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0500</strong></td><td><strong>Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>309</td><td>M107.0501</td><td>D 2,4 m (250 kW)</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,20</td><td>6</td><td>675 kWh</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>41.605.242</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0600</strong></td><td><strong>Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>310</td><td>M107.0601</td><td>9 kW</td><td>240</td><td>18,0</td><td>1,80</td><td>6</td><td>16 kWh</td><td>1x4/7</td><td>2.207.026</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0700</strong></td><td><strong>Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>311</td><td>M107.0701</td><td>YG 60</td><td>250</td><td>13,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>28 lít diezel</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>1.043.321</td></tr><tr><td></td><td><strong>M107.0800</strong></td><td><strong>Máy khoan dẫn chuyên dụng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>312</td><td>M107.0801</td><td>HCR1200-EDII</td><td>285</td><td>13,0</td><td>5,20</td><td>5</td><td>332 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>5.660.000</td></tr><tr><td>313</td><td>M107.0803</td><td>Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)</td><td>180</td><td>10,0</td><td>5,00</td><td>5</td><td>20,4 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>102.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M108.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M108.0100</strong></td><td><strong>Máy phát điện lưu động - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>314</td><td>M108.0101</td><td>3,75 kVA</td><td>170</td><td>13,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>2 lít diezel</td><td>1x3/7</td><td>8.369</td></tr><tr><td>315</td><td>M108.0102</td><td>6,25 kVA</td><td>170</td><td>13,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>5 lít diezel</td><td>1x3/7</td><td>28.433</td></tr><tr><td>316</td><td>M108.0103</td><td>37,5 kVA</td><td>170</td><td>12,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>24 lít diezel</td><td>1x3/7</td><td>117.173</td></tr><tr><td>317</td><td>M108.0104</td><td>62,5 kVA</td><td>170</td><td>12,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>36 lít diezel</td><td>1x3/7</td><td>172.893</td></tr><tr><td>318</td><td>M108.0105</td><td>93,75 kVA</td><td>170</td><td>11,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>45 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>244.894</td></tr><tr><td>319</td><td>M108.0106</td><td>150kVA</td><td>170</td><td>10,0</td><td>3,30</td><td>5</td><td>76 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>320.678</td></tr><tr><td>320</td><td>M108.0107</td><td>250 kVA</td><td>170</td><td>10,0</td><td>3,30</td><td>5</td><td>106 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>335.697</td></tr><tr><td></td><td><strong>M108.0200</strong></td><td><strong>Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>321</td><td>M108.0201</td><td>120 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,00</td><td>5</td><td>14 lít xăng</td><td>1x4/7</td><td>71.198</td></tr><tr><td>322</td><td>M108.0202</td><td>600 m3/h</td><td>180</td><td>10,0</td><td>4,60</td><td>5</td><td>46 lít xăng</td><td>1x4/7</td><td>374.105</td></tr><tr><td></td><td><strong>M108.0300</strong></td><td><strong>Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>323</td><td>M108.0301</td><td>120 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>14 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>77.045</td></tr><tr><td>324</td><td>M108.0302</td><td>240 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>28 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>156.842</td></tr><tr><td>325</td><td>M108.0303</td><td>360 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>35 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>217.034</td></tr><tr><td>326</td><td>M108.0304</td><td>420 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>38 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>281.811</td></tr><tr><td>327</td><td>M108.0305</td><td>540 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>44 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>321.366</td></tr><tr><td>328</td><td>M108.0306</td><td>600 m3/h</td><td>180</td><td>10,0</td><td>5,00</td><td>5</td><td>47 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>410.793</td></tr><tr><td>329</td><td>M108.0307</td><td>660 m3/h</td><td>180</td><td>10,0</td><td>5,00</td><td>5</td><td>50 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>478.552</td></tr><tr><td>330</td><td>M108.0308</td><td>1200 m3/h</td><td>180</td><td>10,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>75 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>959.970</td></tr><tr><td>331</td><td>M108.0309</td><td>1260 m3/h</td><td>180</td><td>10,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>78 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.103.857</td></tr><tr><td></td><td><strong>M108.0400</strong></td><td><strong>Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>332</td><td>M108.0401</td><td>5 m3/h</td><td>180</td><td>12,0</td><td>5,20</td><td>5</td><td>2 kWh</td><td>1x3/7</td><td>2.866</td></tr><tr><td>333</td><td>M108.0402</td><td>300 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>86 kWh</td><td>1x3/7</td><td>143.199</td></tr><tr><td>334</td><td>M108.0403</td><td>600 m3/h</td><td>180</td><td>11,0</td><td>3,40</td><td>5</td><td>125 kWh</td><td>1x4/7</td><td>309.098</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0100</strong></td><td><strong>Sà lan - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>335</td><td>M109.0101</td><td>100 t</td><td>260</td><td>11</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>490.476</td></tr><tr><td>336</td><td>M109.0102</td><td>200 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>721.153</td></tr><tr><td>337</td><td>M109.0103</td><td>250 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>901.384</td></tr><tr><td>338</td><td>M109.0104</td><td>400 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,50</td><td>6</td><td></td><td></td><td>1.207.730</td></tr><tr><td>339</td><td>M109.0105</td><td>600 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,50</td><td>6</td><td></td><td></td><td>1.420.866</td></tr><tr><td>340</td><td>M109.0106</td><td>800 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td></td><td></td><td>2.012.922</td></tr><tr><td>341</td><td>M109.0107</td><td>1000 t</td><td>290</td><td>11,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td></td><td></td><td>2.368.110</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0200</strong></td><td><strong>Phao thép - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>342</td><td>M109.0201</td><td>60 t</td><td>230</td><td>11,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>121.530</td></tr><tr><td>343</td><td>M109.0202</td><td>200 t</td><td>230</td><td>11,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>211.645</td></tr><tr><td>344</td><td>M109.0203</td><td>250 t</td><td>230</td><td>11,0</td><td>5,90</td><td>6</td><td></td><td></td><td>222.193</td></tr><tr><td>345</td><td><strong>M109.0301</strong></td><td><strong>Pông tông</strong></td><td>230</td><td>13,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td></td><td></td><td>343.952</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0400</strong></td><td><strong>Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>346</td><td>M109.0401</td><td>5 t</td><td>230</td><td>11,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td>44 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2</td><td>258.000</td></tr><tr><td>347</td><td>M109.0402</td><td>40 t</td><td>230</td><td>11,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td>131 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 1x3/4</td><td>887.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0500</strong></td><td><strong>Ca nô - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>348</td><td>M109.0501</td><td>12 cv</td><td>260</td><td>12,0</td><td>6,00</td><td>6</td><td>3 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2</td><td>94.701</td></tr><tr><td>349</td><td>M109.0502</td><td>23 cv</td><td>260</td><td>12,0</td><td>6,00</td><td>6</td><td>5 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2</td><td>103.988</td></tr><tr><td>350</td><td>M109.0503</td><td>30 cv</td><td>260</td><td>12,0</td><td>5,40</td><td>6</td><td>6 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2</td><td>112.816</td></tr><tr><td>351</td><td>M109.0504</td><td>54 cv</td><td>260</td><td>12,0</td><td>5,40</td><td>6</td><td>10 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>144.918</td></tr><tr><td>352</td><td>M109.0505</td><td>75 cv</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,60</td><td>6</td><td>14 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>207.403</td></tr><tr><td>353</td><td>M109.0506</td><td>90 cv</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,60</td><td>6</td><td>19 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4</td><td>278.115</td></tr><tr><td>354</td><td>M109.0507</td><td>150 cv</td><td>260</td><td>11,0</td><td>4,60</td><td>6</td><td>23 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I 1/2 +1 thủy thủ 2/4</td><td>364.360</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0700</strong></td><td><strong>Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>355</td><td>M109.0701</td><td>75 cv</td><td>260</td><td>9,5</td><td>5,20</td><td>6</td><td>68 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 2 thuỷ thủ 2/4</td><td>258.000</td></tr><tr><td>356</td><td>M109.0702</td><td>150 cv</td><td>260</td><td>9,5</td><td>5,00</td><td>6</td><td>95 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)</td><td>612.500</td></tr><tr><td>357</td><td>M109.0703</td><td>250 cv</td><td>260</td><td>9,5</td><td>5,00</td><td>6</td><td>148 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)</td><td>787.238</td></tr><tr><td>358</td><td>M109.0704</td><td>360 cv</td><td>260</td><td>9,5</td><td>5,00</td><td>6</td><td>202 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4) + 2 thuỷ thủ (1x2/4+1x3/4)</td><td>887.000</td></tr><tr><td>359</td><td>M109.0705</td><td>600 cv</td><td>260</td><td>9,5</td><td>4,20</td><td>6</td><td>315 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1máy I 2/2 + 3 thợ máy(2x3/4 + 1x2/4) +4 thuỷ thủ(3x3/4+1x4/4)</td><td>1.318.800</td></tr><tr><td>360</td><td>M109.0706</td><td>1200 cv (tầu kéo biển)</td><td>270</td><td>9,5</td><td>3,80</td><td>6</td><td>714 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4+1x2/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)</td><td>9.851.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0800</strong></td><td><strong>Tàu cuốc sông- công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>361</td><td>M109.0801</td><td>495 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>5,10</td><td>6</td><td>520 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)</td><td>11.237.300</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.0900</strong></td><td><strong>Tàu cuốc biển - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>362</td><td>M109.0901</td><td>2085 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>4,50</td><td>6</td><td>1751 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)</td><td>34.650.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.1000</strong></td><td><strong>Tàu hút - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>363</td><td>M109.1001</td><td>585 cv</td><td>290</td><td>9,0</td><td>4,10</td><td>6</td><td>573 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)</td><td>7.685.500</td></tr><tr><td>364</td><td>M109.1002</td><td>1200 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>3,75</td><td>6</td><td>1008 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thuỷ thủ (1x3/4 + 1x4/4)</td><td>20.115.500</td></tr><tr><td>365</td><td>M109.1003</td><td>3958 cv ÷ 4170 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>2,40</td><td>6</td><td>3211 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)</td><td>101.976.100</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.1100</strong></td><td><strong>Tàu hút bụng tự hành - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>366</td><td>M109.1101</td><td>1390 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>6,50</td><td>6</td><td>1446 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)</td><td>11.388.400</td></tr><tr><td>367</td><td>M109.1102</td><td>5945 cv</td><td>290</td><td>7,0</td><td>6,00</td><td>6</td><td>5232 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)</td><td>65.840.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.1200</strong></td><td><strong>Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>368</td><td>M109.1201</td><td>17 m3</td><td>290</td><td>9,0</td><td>5,50</td><td>6</td><td>2663 lít diezel</td><td>1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thuỷ thủ (3x3/4 + 1x4/4)</td><td>38.478.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M109.1300</strong></td><td><strong>Máy xáng cạp - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>369</td><td>M109.1301</td><td>1,25 m3</td><td>250</td><td>10,0</td><td>5,20</td><td>6</td><td>70 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>1.699.696</td></tr><tr><td>370</td><td><strong>M109.1401</strong></td><td><strong>Trạm lặn</strong></td><td>170</td><td>25,0</td><td>7,50</td><td>8</td><td></td><td>1 thợ lặn cấp I 1/2 +1 thợ lặn 2/4</td><td>77.160</td></tr><tr><td></td><td><strong>M110.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M110.0100</strong></td><td><strong>Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>371</td><td>M110.0101</td><td>0,9 m3</td><td>290</td><td>13,0</td><td>4,80</td><td>6</td><td>52 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.125.148</td></tr><tr><td>372</td><td>M110.0102</td><td>1,65 m3</td><td>290</td><td>13,0</td><td>4,80</td><td>6</td><td>65 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.593.955</td></tr><tr><td></td><td><strong>M110.0200</strong></td><td><strong>Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>373</td><td>M110.0201</td><td>3 m3/ph</td><td>290</td><td>12,0</td><td>5,30</td><td>6</td><td>248 kWh</td><td>1x3/7</td><td>975.792</td></tr><tr><td></td><td><strong>M110.0300</strong></td><td><strong>Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>374</td><td>M110.0301</td><td>Tời ma nơ - 13 kW</td><td>300</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>6</td><td>43 kWh</td><td>1x4/7</td><td>29.121</td></tr><tr><td>375</td><td>M110.0302</td><td>Xe goòng 3 t</td><td>300</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>6</td><td></td><td>1x4/7</td><td>30.956</td></tr><tr><td>376</td><td>M110.0303</td><td>Đầu kéo 30 t</td><td>300</td><td>11,0</td><td>3,80</td><td>6</td><td>37 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>3.107.721</td></tr><tr><td>377</td><td>M110.0304</td><td>Quang lật 360 t/h</td><td>300</td><td>14,0</td><td>4,30</td><td>6</td><td>27 kWh</td><td>1x4/7</td><td>247.875</td></tr><tr><td></td><td><strong>M110.0400</strong></td><td><strong>Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>378</td><td>M110.0401</td><td>135 cv</td><td>270</td><td>12,0</td><td>3,10</td><td>6</td><td>45 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>781.918</td></tr><tr><td></td><td><strong>M111.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M111.0100</strong></td><td><strong>Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>379</td><td>M111.0101</td><td>Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15 t</td><td>180</td><td>16,0</td><td>4,20</td><td>6</td><td>53 lít diezel</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>1.091.245</td></tr><tr><td>380</td><td>M111.0102</td><td>Máy khoan ngang UĐB-4</td><td>150</td><td>17,0</td><td>4,20</td><td>6</td><td>33 lít xăng</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>464.335</td></tr><tr><td></td><td><strong>M111.0200</strong></td><td><strong>Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>381</td><td>M111.0201</td><td>Máy khoan ngầm có định hướng</td><td>260</td><td>15,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>201 kWh</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>5.938.103</td></tr><tr><td>382</td><td>M111.0202</td><td>Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)</td><td>150</td><td>15,0</td><td>3,50</td><td>6</td><td>2 kWh</td><td>1x6/7+1x4/7</td><td>1.755.761</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0100</strong></td><td><strong>Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>383</td><td>M112.0101</td><td>1,1 kW</td><td>190</td><td>17,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>3 kWh</td><td></td><td>3.440</td></tr><tr><td>384</td><td>M112.0102</td><td>2 kW</td><td>190</td><td>17,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>5 kWh</td><td></td><td>3.898</td></tr><tr><td>385</td><td>M112.0103</td><td>2,8 kW</td><td>190</td><td>17,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>8 kWh</td><td></td><td>4.586</td></tr><tr><td>386</td><td>M112.0104</td><td>7 kW ÷ 7,5 kW</td><td>180</td><td>17,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>10 kWh</td><td></td><td>10.663</td></tr><tr><td>387</td><td>M112.0105</td><td>14 kW</td><td>180</td><td>16,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>34 kWh</td><td></td><td>17.198</td></tr><tr><td>388</td><td>M112.0106</td><td>20 kW</td><td>180</td><td>16,0</td><td>4,20</td><td>5</td><td>48 kWh</td><td></td><td>27.860</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0200</strong></td><td><strong>Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>389</td><td>M112.0201</td><td>5 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>2,7 lít diezel</td><td></td><td>12.956</td></tr><tr><td>390</td><td>M112.0202</td><td>5,5 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>3 lít diezel</td><td></td><td>15.478</td></tr><tr><td>391</td><td>M112.0203</td><td>10 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,40</td><td>5</td><td>5 lít diezel</td><td></td><td>26.943</td></tr><tr><td>392</td><td>M112.0204</td><td>20 cv</td><td>150</td><td>18,0</td><td>4,70</td><td>5</td><td>10 lít diezel</td><td></td><td>65.809</td></tr><tr><td>393</td><td>M112.0205</td><td>25 cv</td><td>150</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>11 lít diezel</td><td></td><td>73.720</td></tr><tr><td>394</td><td>M112.0206</td><td>30 cv</td><td>150</td><td>17,0</td><td>4,00</td><td>5</td><td>15 lít diezel</td><td></td><td>89.198</td></tr><tr><td>395</td><td>M112.0207</td><td>40 cv</td><td>150</td><td>17,0</td><td>4,40</td><td>5</td><td>20 lít diezel</td><td></td><td>114.952</td></tr><tr><td>396</td><td>M112.0208</td><td>75 cv</td><td>150</td><td>16,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>36 lít diezel</td><td></td><td>237.442</td></tr><tr><td>397</td><td>M112.0209</td><td>120 cv</td><td>150</td><td>16,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>53 lít diezel</td><td></td><td>267.801</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0300</strong></td><td><strong>Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>398</td><td>M112.0301</td><td>3 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>1,6 lít xăng</td><td></td><td>9.860</td></tr><tr><td>399</td><td>M112.0302</td><td>6 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>3 lít xăng</td><td></td><td>16.854</td></tr><tr><td>400</td><td>M112.0303</td><td>8 cv</td><td>150</td><td>20,0</td><td>5,80</td><td>5</td><td>4 lít xăng</td><td></td><td>22.013</td></tr><tr><td>401</td><td><strong>M112.0401</strong></td><td><strong>Máy bơm chân không 7,5 kW</strong></td><td>280</td><td>13,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>22 kWh</td><td></td><td>252.231</td></tr><tr><td>402</td><td><strong>M112.0402</strong></td><td><strong>Máy bơm xói 4MC (75 kW)</strong></td><td>180</td><td>13,0</td><td>3,60</td><td>5</td><td>180 kWh</td><td>1x3/7</td><td>120.039</td></tr><tr><td>403</td><td><strong>M112.0501</strong></td><td><strong>Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)</strong></td><td>180</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td>111 lít diezel</td><td>1x3/7</td><td>1.158.316</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0600</strong></td><td><strong>Máy bơm vữa - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>404</td><td>M112.0601</td><td>6 m3/h</td><td>150</td><td>18,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td>19 kWh</td><td>1x4/7</td><td>103.415</td></tr><tr><td>405</td><td>M112.0602</td><td>9 m3/h</td><td>150</td><td>18,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td>34 kWh</td><td>1x4/7</td><td>129.899</td></tr><tr><td>406</td><td>M112.0603</td><td>32 - 50 m3/h</td><td>150</td><td>18,0</td><td>6,10</td><td>5</td><td>72 kWh</td><td>1x4/7</td><td>170.830</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0700</strong></td><td><strong>Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>407</td><td>M112.0701</td><td>126 cv</td><td>200</td><td>12,0</td><td>3,80</td><td>5</td><td>54 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>240.684</td></tr><tr><td>408</td><td>M112.0702</td><td>350 cv</td><td>200</td><td>12,0</td><td>3,50</td><td>5</td><td>127 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>505.900</td></tr><tr><td>409</td><td>M112.0703</td><td>380 cv</td><td>200</td><td>12,0</td><td>3,30</td><td>5</td><td>136 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>541.420</td></tr><tr><td>410</td><td>M112.0704</td><td>480 cv</td><td>200</td><td>12,0</td><td>3,10</td><td>5</td><td>168 lít diezel</td><td>1x5/7</td><td>659.820</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0800</strong></td><td><strong>Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>411</td><td>M112.0801</td><td>50 m3/h</td><td>260</td><td>13,0</td><td>5,40</td><td>6</td><td>53 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.508.786</td></tr><tr><td>412</td><td>M112.0802</td><td>60 m3/h</td><td>260</td><td>13,0</td><td>5,00</td><td>6</td><td>60 lít diezel</td><td>1x1/4+1x3/4 lái xe</td><td>2.809.744</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.0900</strong></td><td><strong>Máy bơm bê tông - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>413</td><td>M112.0901</td><td>40 - 60 m3/h</td><td>220</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>182 kWh</td><td>1x3/7+1x5/7</td><td>1.245.106</td></tr><tr><td>414</td><td>M112.0902</td><td>60 - 90 m3/h</td><td>220</td><td>13,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>248 kWh</td><td>1x4/7+1x5/7</td><td>1.711.849</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1000</strong></td><td><strong>Máy phun vẩy - năng suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>415</td><td>M112.1001</td><td>9 m3/h (AL 285)</td><td>200</td><td>13,0</td><td>4,90</td><td>6</td><td>54 kWh</td><td>1x4/7</td><td>1.734.436</td></tr><tr><td>416</td><td>M112.1002</td><td>16 m3/h (AL 500)</td><td>200</td><td>13,0</td><td>4,50</td><td>6</td><td>429 kWh</td><td>1x4/7</td><td>6.737.447</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1100</strong></td><td><strong>Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>417</td><td>M112.1101</td><td>1,0 kW</td><td>150</td><td>25,0</td><td>8,80</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>6.420</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1200</strong></td><td><strong>Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>418</td><td>M112.1201</td><td>1,0 kW</td><td>150</td><td>25,0</td><td>8,80</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td></td><td>5.045</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1300</strong></td><td><strong>Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>419</td><td>M112.1301</td><td>1,5 kW</td><td>150</td><td>20,0</td><td>8,80</td><td>4</td><td>7 kWh</td><td>1x3/7</td><td>7.395</td></tr><tr><td>420</td><td>M112.1302</td><td>3,5 kW</td><td>150</td><td>20,0</td><td>6,50</td><td>4</td><td>16 kWh</td><td>1x3/7</td><td>24.535</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1400</strong></td><td><strong>Máy phun (chưa tính khí nén):</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>421</td><td>M112.1401</td><td>Máy phun sơn 400 m2/h</td><td>150</td><td>22,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td></td><td>1x3/7</td><td>8.026</td></tr><tr><td>422</td><td>M112.1402</td><td>Máy phun chất tạo màng 5,5Hp</td><td>150</td><td>22,0</td><td>5,40</td><td>4</td><td></td><td>1x3/7</td><td>7.452</td></tr><tr><td>423</td><td>M112.1403</td><td>Máy phun cát</td><td>200</td><td>22,0</td><td>4,20</td><td>4</td><td></td><td>1x3/7</td><td>16.510</td></tr><tr><td>424</td><td>M112.1404</td><td>Máy phun bi 235 kW</td><td>250</td><td>22,0</td><td>4,20</td><td>4</td><td>176 kWh</td><td>1x3/7+1x4/7</td><td>3.123.015</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1500</strong></td><td><strong>Máy khoan đứng - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>425</td><td>M112.1501</td><td>2,5 kW</td><td>220</td><td>12,5</td><td>4,10</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td></td><td>42.900</td></tr><tr><td>426</td><td>M112.1502</td><td>4,5 kW</td><td>220</td><td>12,5</td><td>4,10</td><td>4</td><td>9 kWh</td><td></td><td>57.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1600</strong></td><td><strong>Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>427</td><td>M112.1601</td><td>1,7 kW</td><td>130</td><td>30,0</td><td>8,40</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>4.150</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1700</strong></td><td><strong>Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>428</td><td>M112.1701</td><td>0,62 kW</td><td>150</td><td>30,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>0,9 kWh</td><td></td><td>4.800</td></tr><tr><td>429</td><td>M112.1702</td><td>0,75 kW</td><td>150</td><td>20,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>1,1 kWh</td><td></td><td>6.250</td></tr><tr><td>430</td><td>M112.1703</td><td>0,85 kW</td><td>150</td><td>20,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>1,3 kWh</td><td></td><td>6.750</td></tr><tr><td>431</td><td>M112.1704</td><td>1,00 kW</td><td>130</td><td>20,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>1,6 kWh</td><td></td><td>8.400</td></tr><tr><td>432</td><td>M112.1705</td><td>1,50 kW</td><td>110</td><td>20,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>2,3 kWh</td><td></td><td>10.400</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1800</strong></td><td><strong>Máy luồn cáp - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>433</td><td>M112.1801</td><td>15 kW</td><td>240</td><td>9,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td>27 kWh</td><td>1x3/7</td><td>94.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.1900</strong></td><td><strong>Máy cắt cáp - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>434</td><td>M112.1901</td><td>10 kW</td><td>230</td><td>13,3</td><td>3,50</td><td>4</td><td>13 kWh</td><td>1x3/7</td><td>23.400</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2000</strong></td><td><strong>Máy cắt sắt cầm tay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>435</td><td>M112.2001</td><td>1,7 kW</td><td>130</td><td>30,0</td><td>7,50</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>7.750</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2100</strong></td><td><strong>Máy cắt gạch đá - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>436</td><td>M112.2101</td><td>1,5 kW</td><td>120</td><td>20,0</td><td>5,5</td><td>4</td><td>2,7 kWh</td><td></td><td>8.750</td></tr><tr><td>437</td><td>M112.2102</td><td>1,7 kW</td><td>90</td><td>14,0</td><td>7,00</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>7.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2200</strong></td><td><strong>Máy cắt bê tông - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>438</td><td>M112.2201</td><td>7,5 kW</td><td>120</td><td>20,0</td><td>5,50</td><td>4</td><td>11 kWh</td><td>1x3/7</td><td>17.400</td></tr><tr><td>439</td><td>M112.2202</td><td>12 cv (MCD 218)</td><td>120</td><td>20,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>8 lít xăng</td><td>1x3/7</td><td>38.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2300</strong></td><td><strong>Máy cắt ống - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>440</td><td>M112.2301</td><td>5 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>4,50</td><td>4</td><td>9 kWh</td><td>1x3/7</td><td>28.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2400</strong></td><td><strong>Máy cắt tôn - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>441</td><td>M112.2401</td><td>5 kW</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,80</td><td>4</td><td>10 kWh</td><td>1x3/7</td><td>18.800</td></tr><tr><td>442</td><td>M112.2402</td><td>15 kW</td><td>240</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>4</td><td>27 kWh</td><td>1x3/7</td><td>156.600</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2500</strong></td><td><strong>Máy cắt đột - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>443</td><td>M112.2501</td><td>2,8 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>41.700</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2600</strong></td><td><strong>Máy cắt uốn cốt thép - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>444</td><td>M112.2601</td><td>5 kW</td><td>240</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>9 kWh</td><td>1x3/7</td><td>18.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2700</strong></td><td><strong>Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>445</td><td>M112.2701</td><td>0,8 kW</td><td>190</td><td>20,5</td><td>10,50</td><td>4</td><td>2 kWh</td><td></td><td>4.600</td></tr><tr><td>446</td><td><strong>M112.2801</strong></td><td><strong>Máy cắt thép Plasma</strong></td><td>230</td><td>13,0</td><td>3,80</td><td>4</td><td>13 kWh</td><td>1x3/7</td><td>68.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.2900</strong></td><td><strong>Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>447</td><td>M112.2901</td><td>1,5 m3/ph</td><td>120</td><td>30,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td></td><td></td><td>5.400</td></tr><tr><td>448</td><td>M112.2902</td><td>3,0 m3/ph</td><td>120</td><td>30,0</td><td>6,60</td><td>5</td><td></td><td></td><td>6.100</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3000</strong></td><td><strong>Máy uốn ống - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>449</td><td>M112.3001</td><td>2,0 kW÷2,8 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,50</td><td>4</td><td>5 kWh</td><td>1x3/7</td><td>28.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3100</strong></td><td><strong>Máy lốc tôn - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>450</td><td>M112.3101</td><td>5 kW</td><td>230</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>4</td><td>10 kWh</td><td>1x3/7</td><td>54.800</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3200</strong></td><td><strong>Máy cưa kim loại - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>451</td><td>M112.3201</td><td>1,7 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>4 kWh</td><td></td><td>22.700</td></tr><tr><td>452</td><td>M112.3202</td><td>2,7 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>6 kWh</td><td></td><td>27.300</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3300</strong></td><td><strong>Máy tiện - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>453</td><td>M112.3301</td><td>10 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>19 kWh</td><td>1x3/7</td><td>111.400</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3400</strong></td><td><strong>Máy bào thép - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>454</td><td>M112.3401</td><td>7,5 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>16 kWh</td><td>1x3/7</td><td>72.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3500</strong></td><td><strong>Máy phay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>455</td><td>M112.3501</td><td>7 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>15 kWh</td><td>1x3/7</td><td>89.100</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3600</strong></td><td><strong>Máy ghép mí - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>456</td><td>M112.3601</td><td>1,1 kW</td><td>220</td><td>14,0</td><td>4,10</td><td>4</td><td>2 kWh</td><td>1x3/7</td><td>6.100</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3700</strong></td><td><strong>Máy mài - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>457</td><td>M112.3701</td><td>1,0 kW</td><td>220</td><td>14,0</td><td>4,90</td><td>4</td><td>2 kWh</td><td></td><td>3.500</td></tr><tr><td>458</td><td>M112.3702</td><td>1,7 kW</td><td>220</td><td>14,0</td><td>4,90</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>7.400</td></tr><tr><td>459</td><td>M112.3703</td><td>2,7 kW</td><td>230</td><td>14,0</td><td>4,90</td><td>4</td><td>4 kWh</td><td></td><td>11.200</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3800</strong></td><td><strong>Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>460</td><td>M112.3801</td><td>1,3 kW</td><td>180</td><td>30,0</td><td>10,5</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>7.600</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.3900</strong></td><td><strong>Máy hàn một chiều - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>461</td><td>M112.3901</td><td>50 kW</td><td>200</td><td>24,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>105 kWh</td><td>1x4/7</td><td>26.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4000</strong></td><td><strong>Máy hàn xoay chiều - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>462</td><td>M112.4001</td><td>7 kW</td><td>200</td><td>21,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>15 kWh</td><td>1x4/7</td><td>4.300</td></tr><tr><td>463</td><td>M112.4002</td><td>14 kW ÷ 15 kW</td><td>200</td><td>21,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>29 kWh</td><td>1x4/7</td><td>8.600</td></tr><tr><td>464</td><td>M112.4003</td><td>23 kW</td><td>200</td><td>21,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td>48 kWh</td><td>1x4/7</td><td>16.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4100</strong></td><td><strong>Máy hàn hơi - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>465</td><td>M112.4101</td><td>1000 l/h</td><td>160</td><td>21,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>3.400</td></tr><tr><td>466</td><td>M112.4102</td><td>2000 l/h</td><td>160</td><td>21,0</td><td>4,80</td><td>5</td><td></td><td>1x4/7</td><td>5.200</td></tr><tr><td>467</td><td><strong>M112.4201</strong></td><td><strong>Máy hàn cắt dưới nước</strong></td><td>90</td><td>21,0</td><td>10,0</td><td>5</td><td></td><td>2 thợ lặn (1/4 + 2/4)</td><td>106.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4300</strong></td><td><strong>Máy hàn nối ống nhựa:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>468</td><td>M112.4301</td><td>Máy hàn nhiệt cầm tay</td><td>200</td><td>21,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>6 kWh</td><td></td><td>1.532</td></tr><tr><td>469</td><td>M112.4302</td><td>Máy gia nhiệt D315mm</td><td>200</td><td>21,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>8 kWh</td><td>1x4/7</td><td>50.000</td></tr><tr><td>470</td><td>M112.4303</td><td>Máy gia nhiệt D630mm</td><td>200</td><td>21,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>12 kWh</td><td>1x4/7</td><td>122.727</td></tr><tr><td>471</td><td>M112.4304</td><td>Máy gia nhiệt D1200mm</td><td>200</td><td>21,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>18 kWh</td><td>1x4/7</td><td>170.909</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4400</strong></td><td><strong>Máy quạt gió - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>472</td><td>M112.4401</td><td>2,5 kW</td><td>160</td><td>19,0</td><td>1,70</td><td>5</td><td>16 kWh</td><td></td><td>3.600</td></tr><tr><td>473</td><td>M112.4402</td><td>4,5 kW</td><td>160</td><td>19,0</td><td>1,70</td><td>5</td><td>29 kWh</td><td></td><td>7.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4500</strong></td><td><strong>Máy khoan khoan đập cáp - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>474</td><td>M112.4501</td><td>40 kW</td><td>200</td><td>14,0</td><td>6,40</td><td>5</td><td>144 kWh</td><td>1x4/7</td><td>630.000</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4600</strong></td><td><strong>Máy khoan xoay - công suất:</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>475</td><td>M112.4601</td><td>54 cv</td><td>230</td><td>14,0</td><td>6,50</td><td>5</td><td>19 lít diezel</td><td>1x4/7</td><td>1.117.200</td></tr><tr><td>476</td><td>M112.4602</td><td>300 cv</td><td>230</td><td>13,0</td><td>3,90</td><td>5</td><td>97 lít diezel</td><td>1x6/7</td><td>7.036.900</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4700</strong></td><td><strong>Bộ kích chuyên dùng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>477</td><td>M112.4701</td><td>Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t)</td><td>200</td><td>18,0</td><td>4,50</td><td>5</td><td>65 kWh</td><td>1x4/7+1x7/7</td><td>550.300</td></tr><tr><td>478</td><td>M112.4702</td><td>Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t</td><td>200</td><td>13,0</td><td>2,20</td><td>5</td><td>14 kWh</td><td>1x4/7</td><td>91.300</td></tr><tr><td></td><td><strong>M112.4800</strong></td><td><strong>Một số máy và thiết bị chuyên dùng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>479</td><td>M112.4801</td><td>Máy xiết bu lông</td><td>230</td><td>14</td><td>4,90</td><td>4</td><td>3 kWh</td><td></td><td>37.900</td></tr><tr><td>480</td><td>M112.4802</td><td>Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP</td><td>200</td><td>20</td><td>3,50</td><td>5</td><td>4 lít xăng</td><td></td><td>34.166</td></tr><tr><td>481</td><td>M112.4803</td><td>Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf)</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td></td><td></td><td>93.480</td></tr><tr><td>482</td><td>M112.4804</td><td>Vôn mét điện tử</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td></td><td></td><td>3.400</td></tr><tr><td>483</td><td>M112.4805</td><td>Đồng hồ vạn năng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td></td><td></td><td>1.500</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#chuong-ii-may-va-thiet-bi-chuyen-dung-khao-sat-thi-nghiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM</span></a></h3><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Mã hiệu</th><th>Loại máy và thiết bị</th><th>Số ca năm</th><th>Định mức Khấu hao (%)</th><th>Định mức Sửa chữa (%)</th><th>Định mức Chi phí khác (%)</th><th>Nguyên giá tham khảo (1000 VND)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td><div>3</div></td><td>4</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8</td></tr><tr><td></td><td><strong>M201.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>484</td><td>M201.0001</td><td>Bộ khoan tay</td><td>180</td><td>15</td><td>6,00</td><td>5</td><td>35.083</td></tr><tr><td>485</td><td>M201.0002</td><td>Máy khoan XY-1A</td><td>180</td><td>10</td><td>5,00</td><td>5</td><td>76.000</td></tr><tr><td>486</td><td>M201.0003</td><td>Máy khoan XY-3</td><td>180</td><td>10</td><td>5,00</td><td>5</td><td>210.909</td></tr><tr><td>487</td><td>M201.0004</td><td>Máy khoan GK-250</td><td>180</td><td>10</td><td>5,00</td><td>5</td><td>136.364</td></tr><tr><td>488</td><td>M201.0005</td><td>Bộ nén ngang GA</td><td>180</td><td>10</td><td>3,00</td><td>5</td><td>476.947</td></tr><tr><td>489</td><td>M201.0006</td><td>Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)</td><td>180</td><td>20</td><td>6,60</td><td>5</td><td>6.363</td></tr><tr><td>490</td><td>M201.0007</td><td>Búa khoan tay P30</td><td>180</td><td>15</td><td>8,50</td><td>5</td><td>12.268</td></tr><tr><td>491</td><td>M201.0008</td><td>Thùng trục 0,5 m3</td><td>150</td><td>20</td><td>8,00</td><td>5</td><td>3.096</td></tr><tr><td>492</td><td>M201.0009</td><td>Máy khoan F-60L</td><td>250</td><td>10</td><td>4,00</td><td>5</td><td>1.396.445</td></tr><tr><td>493</td><td>M201.0010</td><td>Máy xuyên động RA-50</td><td>180</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>58.816</td></tr><tr><td>494</td><td>M201.0011</td><td>Máy xuyên tĩnh Gouda</td><td>180</td><td>10</td><td>2,80</td><td>5</td><td>495.291</td></tr><tr><td>495</td><td>M201.0012</td><td>Thiết bị đo ngẫu lực</td><td>180</td><td>10</td><td>3,00</td><td>5</td><td>340.513</td></tr><tr><td>496</td><td>M201.0013</td><td>Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT</td><td>180</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>10.777</td></tr><tr><td>497</td><td>M201.0014</td><td>Biến thế thắp sáng</td><td>150</td><td>18</td><td>4,50</td><td>5</td><td>3.325</td></tr><tr><td>498</td><td>M201.0015</td><td>Máy thăm dò địa vật lý UJ-18</td><td>150</td><td>10</td><td>3,20</td><td>4</td><td>31.300</td></tr><tr><td>499</td><td>M201.0016</td><td>Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100</td><td>150</td><td>10</td><td>3,20</td><td>4</td><td>38.752</td></tr><tr><td>500</td><td>M201.0017</td><td>Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)</td><td>150</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>97.797</td></tr><tr><td>501</td><td>M201.0018</td><td>Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)</td><td>150</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>292.130</td></tr><tr><td>502</td><td>M201.0019</td><td>Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)</td><td>150</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>343.379</td></tr><tr><td>503</td><td>M201.0020</td><td>Máy thuỷ bình điện tử</td><td>180</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>15.822</td></tr><tr><td>504</td><td>M201.0021</td><td>Máy toàn đạc điện tử</td><td>180</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>178.855</td></tr><tr><td>505</td><td>M201.0022</td><td>Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy)</td><td>180</td><td>10</td><td>1,50</td><td>4</td><td>670.706</td></tr><tr><td>506</td><td>M201.0023</td><td>Ống nhòm</td><td>180</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>1.147</td></tr><tr><td>507</td><td>M201.0024</td><td>Kính hiển vi</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>8.943</td></tr><tr><td>508</td><td>M201.0025</td><td>Kính hiển vi điện tử quét</td><td>200</td><td>10</td><td>1,20</td><td>4</td><td>3.221.684</td></tr><tr><td>509</td><td>M201.0026</td><td>Máy ảnh</td><td>150</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>6.306</td></tr><tr><td></td><td><strong>M202.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>510</td><td>M202.0001</td><td>Cần Belkenman</td><td>180</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>20.866</td></tr><tr><td>511</td><td>M202.0002</td><td>Thiết bị đếm phóng xạ</td><td>180</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>142.511</td></tr><tr><td>512</td><td>M202.0003</td><td>TRL Profile Beam</td><td>180</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>399.443</td></tr><tr><td>513</td><td>M202.0004</td><td>Máy FWD</td><td>180</td><td>10</td><td>1,40</td><td>4</td><td>2.056.833</td></tr><tr><td>514</td><td>M202.0005</td><td>Thiết bị đo phản ứng Romdas</td><td>180</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>92.408</td></tr><tr><td>515</td><td>M202.0006</td><td>Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)</td><td>180</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>348.767</td></tr><tr><td>516</td><td>M202.0007</td><td>Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)</td><td>180</td><td>10</td><td>1,40</td><td>4</td><td>1.371.222</td></tr><tr><td>517</td><td>M202.0008</td><td>Bộ thiết bị siêu âm</td><td>180</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>573.827</td></tr><tr><td>518</td><td>M202.0009</td><td>Cân điện tử</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>8.255</td></tr><tr><td>519</td><td>M202.0010</td><td>Cân phân tích</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>12.726</td></tr><tr><td>520</td><td>M202.0011</td><td>Cân bàn</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>4.815</td></tr><tr><td>521</td><td>M202.0012</td><td>Cân thủy tĩnh</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>5.618</td></tr><tr><td>522</td><td>M202.0013</td><td>Lò nung</td><td>200</td><td>10</td><td>4,00</td><td>4</td><td>14.217</td></tr><tr><td>523</td><td>M202.0014</td><td>Tủ sấy</td><td>200</td><td>10</td><td>4,50</td><td>4</td><td>12.268</td></tr><tr><td>524</td><td>M202.0015</td><td>Tủ hút khí độc</td><td>200</td><td>10</td><td>4,00</td><td>4</td><td>12.268</td></tr><tr><td>525</td><td>M202.0016</td><td>Tủ lạnh</td><td>250</td><td>10</td><td>4,00</td><td>4</td><td>7.796</td></tr><tr><td>526</td><td>M202.0017</td><td>Máy hút chân không</td><td>200</td><td>10</td><td>4,50</td><td>4</td><td>3.783</td></tr><tr><td>527</td><td>M202.0018</td><td>Máy hút ẩm OASIS-America</td><td>200</td><td>10</td><td>4,00</td><td>4</td><td>10.319</td></tr><tr><td>528</td><td>M202.0019</td><td>Bếp điện</td><td>150</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>803</td></tr><tr><td>529</td><td>M202.0020</td><td>Bếp cát</td><td>150</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.032</td></tr><tr><td>530</td><td>M202.0021</td><td>Máy chưng cất nước</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>7.567</td></tr><tr><td>531</td><td>M202.0022</td><td>Máy trộn đất</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>6.306</td></tr><tr><td>532</td><td>M202.0023</td><td>Máy trộn xi măng, dung tích 5lít</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>19.949</td></tr><tr><td>533</td><td>M202.0024</td><td>Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>16.968</td></tr><tr><td>534</td><td>M202.0025</td><td>Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)</td><td>200</td><td>10</td><td>4,50</td><td>4</td><td>6.306</td></tr><tr><td>535</td><td>M202.0026</td><td>Máy cắt đất</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>2.637</td></tr><tr><td>536</td><td>M202.0027</td><td>Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>17.198</td></tr><tr><td>537</td><td>M202.0028</td><td>Máy cắt ứng biến</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>163.950</td></tr><tr><td>538</td><td>M202.0029</td><td>Máy nén 3 trục</td><td>200</td><td>10</td><td>1,60</td><td>4</td><td>779.854</td></tr><tr><td>539</td><td>M202.0030</td><td>Máy ép litvinốp</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>17.886</td></tr><tr><td>540</td><td>M202.0031</td><td>Kích tháo mẫu</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>7.796</td></tr><tr><td>541</td><td>M202.0032</td><td>Máy ép mẫu đá, bê tông</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>166.931</td></tr><tr><td>542</td><td>M202.0033</td><td>Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>72.574</td></tr><tr><td>543</td><td>M202.0034</td><td>Máy khoan mẫu đá</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>67.071</td></tr><tr><td>544</td><td>M202.0035</td><td>Máy mài thử độ mài mòn</td><td>200</td><td>10</td><td>4,20</td><td>4</td><td>10.319</td></tr><tr><td>545</td><td>M202.0036</td><td>Máy nén một trục</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>17.886</td></tr><tr><td>546</td><td>M202.0037</td><td>Máy nén Marshall</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>264.728</td></tr><tr><td>547</td><td>M202.0038</td><td>Máy CBR</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>78.994</td></tr><tr><td>548</td><td>M202.0039</td><td>Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>8.369</td></tr><tr><td>549</td><td>M202.0040</td><td>Máy nén 4 t (quay tay)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>7.796</td></tr><tr><td>550</td><td>M202.0041</td><td>Máy nén thuỷ lực 10 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>21.440</td></tr><tr><td>551</td><td>M202.0042</td><td>Máy nén thuỷ lực 50 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>35.656</td></tr><tr><td>552</td><td>M202.0043</td><td>Máy nén thuỷ lực 125 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>47.695</td></tr><tr><td>553</td><td>M202.0044</td><td>Máy nén thuỷ lực 200 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>62.000</td></tr><tr><td>554</td><td>M202.0045</td><td>Máy kéo nén thủy lực 100 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>52.166</td></tr><tr><td>555</td><td>M202.0046</td><td>Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>28.892</td></tr><tr><td>556</td><td>M202.0047</td><td>Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>241.340</td></tr><tr><td>557</td><td>M202.0048</td><td>Máy gia tải - 20 t</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>37.261</td></tr><tr><td>558</td><td>M202.0049</td><td>Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>6.306</td></tr><tr><td>559</td><td>M202.0050</td><td>Máy xác định hệ số thấm</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>86.447</td></tr><tr><td>560</td><td>M202.0051</td><td>Máy đo PH</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>9.287</td></tr><tr><td>561</td><td>M202.0052</td><td>Máy đo âm thanh</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>8.369</td></tr><tr><td>562</td><td>M202.0053</td><td>Máy đo chiều dày màng sơn</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>107.772</td></tr><tr><td>563</td><td>M202.0054</td><td>Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>92.408</td></tr><tr><td>564</td><td>M202.0055</td><td>Máy đo vết nứt</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>16.280</td></tr><tr><td>565</td><td>M202.0056</td><td>Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>134.027</td></tr><tr><td>566</td><td>M202.0057</td><td>Máy đo độ thấm của I-on Clo</td><td>200</td><td>10</td><td>2,00</td><td>4</td><td>193.874</td></tr><tr><td>567</td><td>M202.0058</td><td>Dụng cụ đo độ cháy của than</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>12.038</td></tr><tr><td>568</td><td>M202.0059</td><td>Máy đo gia tốc</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>98.370</td></tr><tr><td>569</td><td>M202.0060</td><td>Máy ghi nhiệt ổn định</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>16.854</td></tr><tr><td>570</td><td>M202.0061</td><td>Máy đo chuyển vị</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>60.765</td></tr><tr><td>571</td><td>M202.0062</td><td>Máy xác định môđun</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>31.300</td></tr><tr><td>572</td><td>M202.0063</td><td>Máy so màu ngọn lửa</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>41.733</td></tr><tr><td>573</td><td>M202.0064</td><td>Máy so màu quang điện</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>107.313</td></tr><tr><td>574</td><td>M202.0065</td><td>Máy đo độ dãn dài Bitum</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>62.599</td></tr><tr><td>575</td><td>M202.0066</td><td>Máy chiết nhựa (Xốc lét)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>8.828</td></tr><tr><td>576</td><td>M202.0067</td><td>Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>14.561</td></tr><tr><td>577</td><td>M202.0068</td><td>Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP</td><td>180</td><td>10</td><td>1,40</td><td>5</td><td>1.376</td></tr><tr><td>578</td><td>M202.0069</td><td>Thiết bị thử tỷ diện</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>15.822</td></tr><tr><td>579</td><td>M202.0070</td><td>Bàn dằn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>26.828</td></tr><tr><td>580</td><td>M202.0071</td><td>Bàn rung</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>9.745</td></tr><tr><td>581</td><td>M202.0072</td><td>Máy khuấy bằng từ</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>15.249</td></tr><tr><td>582</td><td>M202.0073</td><td>Máy khuấy cầm tay NAG-2</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>9.057</td></tr><tr><td>583</td><td>M202.0074</td><td>Máy nghiền bi sứ LE1</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>8.369</td></tr><tr><td>584</td><td>M202.0075</td><td>Máy phân tích hạt Lazer</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>82.778</td></tr><tr><td>585</td><td>M202.0076</td><td>Máy phân tích vi nhiệt</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>67.071</td></tr><tr><td>586</td><td>M202.0077</td><td>Tenxômét</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>7.911</td></tr><tr><td>587</td><td>M202.0078</td><td>Máy đo độ giãn nở bê tông</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>83.466</td></tr><tr><td>588</td><td>M202.0079</td><td>Máy đo hệ số dẫn nhiệt</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>7.452</td></tr><tr><td>589</td><td>M202.0080</td><td>Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần hoá lý của vật liệu)</td><td>200</td><td>10</td><td>1,20</td><td>4</td><td>2.364.900</td></tr><tr><td>590</td><td>M202.0081</td><td>Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa</td><td>120</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.147</td></tr><tr><td>591</td><td>M202.0082</td><td>Côn thử độ sụt</td><td>120</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>909</td></tr><tr><td>592</td><td>M202.0083</td><td>Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)</td><td>120</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.147</td></tr><tr><td>593</td><td>M202.0084</td><td>Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết</td><td>120</td><td>30</td><td>6,50</td><td>4</td><td>803</td></tr><tr><td>594</td><td>M202.0085</td><td>Chén bạch kim</td><td>200</td><td>10</td><td>1,20</td><td>4</td><td>25.223</td></tr><tr><td>595</td><td>M202.0086</td><td>Kẹp niken</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>9.057</td></tr><tr><td>596</td><td>M202.0087</td><td>Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại</td><td>200</td><td>10</td><td>3,00</td><td>4</td><td>42.306</td></tr><tr><td>597</td><td>M202.0088</td><td>Máy dò vị trí cốt thép</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>67.071</td></tr><tr><td>598</td><td>M202.0089</td><td>Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>153.517</td></tr><tr><td>599</td><td>M202.0090</td><td>Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>64.204</td></tr><tr><td>600</td><td>M202.0091</td><td>Súng bi</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>8.599</td></tr><tr><td>601</td><td>M202.0092</td><td>Thiết bị hấp mẫu xi măng</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>602</td><td>M202.0093</td><td>Bình hút ẩm</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>500</td></tr><tr><td>603</td><td>M202.0094</td><td>Bộ dụng cụ xác định thấm nước</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>22.000</td></tr><tr><td>604</td><td>M202.0095</td><td>Bơm thủy lực ZB4-500</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>16.360</td></tr><tr><td>605</td><td>M202.0096</td><td>Đồng hồ đo áp lực</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>200</td></tr><tr><td>606</td><td>M202.0097</td><td>Đồng hồ đo biến dạng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>607</td><td>M202.0098</td><td>Đồng hồ đo nước</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>2.800</td></tr><tr><td>608</td><td>M202.0099</td><td>Đồng hồ đo lún</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>1.800</td></tr><tr><td>609</td><td>M202.0100</td><td>Đồng hồ Shore A</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>610</td><td>M202.0101</td><td>Dụng cụ đo độ bền va đập</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>611</td><td>M202.0102</td><td>Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>612</td><td>M202.0103</td><td>Dụng cụ phá vỡ mẫu kính</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>2.500</td></tr><tr><td>613</td><td>M202.0104</td><td>Dụng cụ thử thấm mực</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>500</td></tr><tr><td>614</td><td>M202.0105</td><td>Dụng cụ Vica</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.900</td></tr><tr><td>615</td><td>M202.0106</td><td>Dụng cụ xác định độ bền va đập</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>90.000</td></tr><tr><td>616</td><td>M202.0107</td><td>Dụng cụ xác định độ bền va uốn</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>80.000</td></tr><tr><td>617</td><td>M202.0108</td><td>Khuôn Capping mẫu</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>618</td><td>M202.0109</td><td>Khuôn dập mẫu</td><td>200</td><td>10</td><td>6,50</td><td>4</td><td>440</td></tr><tr><td>619</td><td>M202.0110</td><td>Kích kéo thủy lực 60 t</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>20.455</td></tr><tr><td>620</td><td>M202.0111</td><td>Kích thủy lực 800 t</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>124.150</td></tr><tr><td>621</td><td>M202.0112</td><td>Kính phóng đại đo lường</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>3.500</td></tr><tr><td>622</td><td>M202.0113</td><td>Kính lúp</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>200</td></tr><tr><td>623</td><td>M202.0114</td><td>Máy bộ đàm</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>350</td></tr><tr><td>624</td><td>M202.0115</td><td>Máy cắt quay tay</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>625</td><td>M202.0116</td><td>Máy cắt, mài mẫu vật liệu</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>18.000</td></tr><tr><td>626</td><td>M202.0117</td><td>Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>281.375</td></tr><tr><td>627</td><td>M202.0118</td><td>Máy đo độ bóng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>6.500</td></tr><tr><td>628</td><td>M202.0119</td><td>Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>15.000</td></tr><tr><td>629</td><td>M202.0120</td><td>Thiết bị đo độ dẫn nước</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>2.500</td></tr><tr><td>630</td><td>M202.0121</td><td>Thiết bị đo độ dày</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>631</td><td>M202.0122</td><td>Máy đo độ giãn nở nhiệt dài</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>2.500</td></tr><tr><td>632</td><td>M202.0123</td><td>Máy dò khuyết tật</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>3.500</td></tr><tr><td>633</td><td>M202.0124</td><td>Máy đo kích thước</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>2.500</td></tr><tr><td>634</td><td>M202.0125</td><td>Máy đo thời gian khô màng sơn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>3.000</td></tr><tr><td>635</td><td>M202.0126</td><td>Máy đo ứng suất bề mặt</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>636</td><td>M202.0127</td><td>Máy đo ứng suất điện tử</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>637</td><td>M202.0128</td><td>Máy Hveem</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>15.000</td></tr><tr><td>638</td><td>M202.0129</td><td>Máy kéo vải địa kỹ thuật</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>220.000</td></tr><tr><td>639</td><td>M202.0130</td><td>Máy kéo, nén WDW-100</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>220.000</td></tr><tr><td>640</td><td>M202.0131</td><td>Máy thử cơ lý thạch cao</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>641</td><td>M202.0132</td><td>Máy kiểm tra độ cứng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>9.900</td></tr><tr><td>642</td><td>M202.0133</td><td>Máy làm sạch bằng siêu âm</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>3.500</td></tr><tr><td>643</td><td>M202.0134</td><td>Máy mài mòn bề mặt</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>18.000</td></tr><tr><td>644</td><td>M202.0135</td><td>Máy mài mòn sâu</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>4.500</td></tr><tr><td>645</td><td>M202.0136</td><td>Máy nén cố kết</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>25.000</td></tr><tr><td>646</td><td>M202.0137</td><td>Máy phân tích thành phần kim loại</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>647</td><td>M202.0138</td><td>Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>50.000</td></tr><tr><td>648</td><td>M202.0139</td><td>Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>60.000</td></tr><tr><td>649</td><td>M202.0140</td><td>Máy siêu âm đo vết nứt</td><td>200</td><td>10</td><td>2,50</td><td>4</td><td>36.500</td></tr><tr><td>650</td><td>M202.0141</td><td>Máy soi kim tương</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>651</td><td>M202.0142</td><td>Máy thấm</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>19.900</td></tr><tr><td>652</td><td>M202.0143</td><td>Máy thử độ bền nén, uốn</td><td>200</td><td>10</td><td>2,20</td><td>4</td><td>210.000</td></tr><tr><td>653</td><td>M202.0144</td><td>Máy thử độ bục</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>654</td><td>M202.0145</td><td>Máy thử độ rơi côn</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>4.500</td></tr><tr><td>655</td><td>M202.0146</td><td>Máy uốn gạch</td><td>200</td><td>10</td><td>1,80</td><td>4</td><td>80.000</td></tr><tr><td>656</td><td>M202.0147</td><td>Nồi hấp áp suất cao (Autoclave)</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.500</td></tr><tr><td>657</td><td>M202.0148</td><td>Thiết bị đo chuyển vị Indicator</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>15.000</td></tr><tr><td>658</td><td>M202.0149</td><td>Thiết bị đo điểm sương</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>659</td><td>M202.0150</td><td>Thiết bị đo độ bền ẩm</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>660</td><td>M202.0151</td><td>Thiết bị đo độ cứng màng sơn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>661</td><td>M202.0152</td><td>Thiết bị đo độ dày</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>662</td><td>M202.0153</td><td>Thiết bị đo hệ số ma sát</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>663</td><td>M202.0154</td><td>Thiết bị đo thử độ kín</td><td>200</td><td>10</td><td>3,50</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>664</td><td>M202.0155</td><td>Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>15.000</td></tr><tr><td>665</td><td>M202.0156</td><td>Thiết bị thử va đập phản hồi</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>666</td><td>M202.0157</td><td>Tủ chiếu UV</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>5.000</td></tr><tr><td>667</td><td>M202.0158</td><td>Tủ khí hậu</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>60.000</td></tr><tr><td>668</td><td>M202.0159</td><td>Thước đo vết nứt</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>139</td></tr><tr><td>669</td><td>M202.0160</td><td>Vi kế</td><td>200</td><td>10</td><td>2,80</td><td>4</td><td>139</td></tr><tr><td>670</td><td>M202.0161</td><td>Máy scanner (khổ Ao)</td><td>150</td><td>13</td><td>3,00</td><td>4</td><td>119.581</td></tr><tr><td>671</td><td>M202.0162</td><td>Máy vẽ plotter</td><td>220</td><td>13</td><td>3,00</td><td>4</td><td>99.975</td></tr><tr><td>672</td><td>M202.0163</td><td>Máy vi tính</td><td>220</td><td>13</td><td>4,00</td><td>4</td><td>10.089</td></tr><tr><td>673</td><td>M202.0164</td><td>Máy tính xách tay</td><td>220</td><td>13</td><td>3,50</td><td>4</td><td>18.917</td></tr><tr><td>674</td><td>M202.0165</td><td>Bể ổn nhiệt</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>7.452</td></tr><tr><td>675</td><td>M202.0166</td><td>Bếp gas công nghiệp</td><td>150</td><td>30</td><td>6,5</td><td>4</td><td>500</td></tr><tr><td>676</td><td>M202.0167</td><td>Bình thử bọt khí</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>27.000</td></tr><tr><td>677</td><td>M202.0168</td><td>Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>678</td><td>M202.0169</td><td>Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>303.030</td></tr><tr><td>679</td><td>M202.0170</td><td>Dụng cụ đo nhám</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>500</td></tr><tr><td>680</td><td>M202.0171</td><td>Dụng cụ thử va đập bi rơi</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>681</td><td>M202.0172</td><td>Dụng cụ thử va đập con lắc</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>682</td><td>M202.0173</td><td>Dụng cụ thử xuyên</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>1.900</td></tr><tr><td>683</td><td>M202.0174</td><td>Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa</td><td>200</td><td>10</td><td>2,2</td><td>4</td><td>2.200</td></tr><tr><td>684</td><td>M202.0175</td><td>Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>3.000</td></tr><tr><td>685</td><td>M202.0176</td><td>Khoáng chuẩn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>1.000</td></tr><tr><td>686</td><td>M202.0177</td><td>Khung giá máy &amp; Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>37.261</td></tr><tr><td>687</td><td>M202.0178</td><td>Máy Gigarang</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>688</td><td>M202.0179</td><td>Máy SHWD</td><td>180</td><td>10</td><td>1,4</td><td>4</td><td>2.056.833</td></tr><tr><td>689</td><td>M202.0180</td><td>Máy bào gỗ</td><td>180</td><td>30</td><td>10,5</td><td>4</td><td>1.200</td></tr><tr><td>690</td><td>M202.0181</td><td>Máy cắt Makita</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>3.979</td></tr><tr><td>691</td><td>M202.0182</td><td>Máy cắt phẳng</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>25.000</td></tr><tr><td>692</td><td>M202.0183</td><td>Máy đầm xoay</td><td>220</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>6.306</td></tr><tr><td>693</td><td>M202.0184</td><td>Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>114.350</td></tr><tr><td>694</td><td>M202.0185</td><td>Máy đo độ đàn hồi</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>62.599</td></tr><tr><td>695</td><td>M202.0186</td><td>Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>8.369</td></tr><tr><td>696</td><td>M202.0187</td><td>Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>25.000</td></tr><tr><td>697</td><td>M202.0188</td><td>Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>62.000</td></tr><tr><td>698</td><td>M202.0189</td><td>Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>35.656</td></tr><tr><td>699</td><td>M202.0190</td><td>Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>6.800</td></tr><tr><td>700</td><td>M202.0191</td><td>Máy khuấy và làm mát nước</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>5.500</td></tr><tr><td>701</td><td>M202.0192</td><td>Máy thử cường độ bám dính</td><td>220</td><td>10</td><td>1,4</td><td>4</td><td>18.000</td></tr><tr><td>702</td><td>M202.0193</td><td>Máy thử độ chống thấm</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>18.000</td></tr><tr><td>703</td><td>M202.0194</td><td>Máy thử kéo xác định cường độ bám dính</td><td>220</td><td>10</td><td>1,4</td><td>4</td><td>18.000</td></tr><tr><td>704</td><td>M202.0195</td><td>Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)</td><td>200</td><td>10</td><td>2,2</td><td>4</td><td>19.900</td></tr><tr><td>705</td><td>M202.0196</td><td>Nhớt kế</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>20.000</td></tr><tr><td>706</td><td>M202.0197</td><td>Nhớt kế Suttard</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>150</td></tr><tr><td>707</td><td>M202.0198</td><td>Nhớt kế Vebe</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>6.000</td></tr><tr><td>708</td><td>M202.0199</td><td>Súng bật nẩy</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>9.000</td></tr><tr><td>709</td><td>M202.0200</td><td>Thiết bị đo góc nghỉ của cát</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>2.000</td></tr><tr><td>710</td><td>M202.0201</td><td>Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>711</td><td>M202.0202</td><td>Thiết bị đo nhiệt độ bê tông</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>1.800</td></tr><tr><td>712</td><td>M202.0203</td><td>Thiết bị đo nhiệt lượng</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>1.500</td></tr><tr><td>713</td><td>M202.0204</td><td>Thiết bị gia nhiệt vòng và bi</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>714</td><td>M202.0205</td><td>Thiết bị thử tải trọng</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>10.000</td></tr><tr><td>715</td><td>M202.0206</td><td>Thiết bị wheel tracking</td><td>200</td><td>10</td><td>2,5</td><td>4</td><td>1.387.200</td></tr><tr><td>716</td><td>M202.0207</td><td>Thiết bị xác định độ bền cọ rửa</td><td>200</td><td>10</td><td>3,5</td><td>4</td><td>40.000</td></tr><tr><td>717</td><td>M202.0208</td><td>Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>1.000</td></tr><tr><td>718</td><td>M202.0209</td><td>Xe chuyên dùng</td><td>180</td><td>10</td><td>1,4</td><td>4</td><td>546.000</td></tr><tr><td>719</td><td>M202.0210</td><td>Dụng cụ vòng và bi</td><td>200</td><td>10</td><td>6,5</td><td>4</td><td>3.500</td></tr><tr><td></td><td><strong>M203.0000</strong></td><td><strong>MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>720</td><td>M203.0001</td><td>Bộ tạo nguồn 3 pha</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>508.246</td></tr><tr><td>721</td><td>M203.0002</td><td>Bộ nguồn AC-DC</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>49.988</td></tr><tr><td>722</td><td>M203.0003</td><td>Công tơ mẫu xách tay</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>210.613</td></tr><tr><td>723</td><td>M203.0004</td><td>Hộp bộ đo tgd Delta</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>1.000.900</td></tr><tr><td>724</td><td>M203.0005</td><td>Hợp bộ đo lường</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>946.212</td></tr><tr><td>725</td><td>M203.0006</td><td>Hợp bộ phân tích hàm lượng khí</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>1.618.868</td></tr><tr><td>726</td><td>M203.0007</td><td>Hợp bộ thí nghiệm cao áp</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>507.559</td></tr><tr><td>727</td><td>M203.0008</td><td>Hợp bộ thí nghiệm rơle</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>955.957</td></tr><tr><td>728</td><td>M203.0009</td><td>Máy điều chỉnh điện áp 1pha</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>19.835</td></tr><tr><td>729</td><td>M203.0010</td><td>Máy đo độ A xít</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>182.524</td></tr><tr><td>730</td><td>M203.0011</td><td>Máy đo độ chớp cháy kín</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>174.957</td></tr><tr><td>731</td><td>M203.0012</td><td>Máy đo độ nhớt</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>150.307</td></tr><tr><td>732</td><td>M203.0013</td><td>Máy đo điện áp xuyên thủng</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>36.574</td></tr><tr><td>733</td><td>M203.0014</td><td>Máy đo điện trở một chiều</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>179.658</td></tr><tr><td>734</td><td>M203.0015</td><td>Máy đo điện trở tiếp địa</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>61.109</td></tr><tr><td>735</td><td>M203.0016</td><td>Máy đo điện trở tiếp xúc</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>104.905</td></tr><tr><td>736</td><td>M203.0017</td><td>Cầu đo tang dầu cách điện</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>365.277</td></tr><tr><td>737</td><td>M203.0018</td><td>Máy đo tỷ trọng</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>73.491</td></tr><tr><td>738</td><td>M203.0019</td><td>Máy đo vạn năng</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>151.224</td></tr><tr><td>739</td><td>M203.0020</td><td>Máy chụp sóng</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>521.317</td></tr><tr><td>740</td><td>M203.0021</td><td>Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>374.105</td></tr><tr><td>741</td><td>M203.0022</td><td>Máy phát tần số</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>133.224</td></tr><tr><td>742</td><td>M203.0023</td><td>Máy phân tích độ ẩm khí SF6</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>184.244</td></tr><tr><td>743</td><td>M203.0024</td><td>Máy đo vi lượng ẩm</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>166.702</td></tr><tr><td>744</td><td>M203.0025</td><td>Mê gôm mét</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>50.446</td></tr><tr><td>745</td><td>M203.0026</td><td>Thiết bị kiểm tra áp lực</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>86.332</td></tr><tr><td>746</td><td>M203.0027</td><td>Thiết bị tạo dòng điện</td><td>220</td><td>10</td><td>3,50</td><td>5</td><td>499.762</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-vi-phuong-phap-do-boc-khoi-luong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI PHƯƠNG PHÁP ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#_1-huong-dan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. HƯỚNG DẪN CHUNG</span></a></h2><p>1. Đo bóc khối lượng công trình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.</p><p>2. Việc đo bóc khối lượng công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.</p><p>3. Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và biện pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.</p><p>4. Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình chưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra \"khối lượng tạm tính\". Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong hồ sơ thiết kế, yêu cầu thực hiện của dự án nhưng không thể xác định được khối lượng chính xác theo những quy tắc đo bóc. Khối lượng tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng.</p><p>5. Trường hợp sử dụng số liệu thống kê khối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng tự động xác định khối lượng thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi rõ về cách thức xác định trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng. Các khối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng phải phù hợp với cách xác định theo hướng dẫn này.</p><p>Người tổng hợp các khối lượng từ chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng hoặc người xác định khối lượng bằng phần mềm đo bóc khối lượng cần nắm rõ nội dung của các số liệu đó, bổ sung các thông tin mô tả phù hợp cho việc xác định chi phí hoặc áp dụng các đơn giá, định mức.</p><p>6. Việc xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng thực hiện theo các quy định trong hợp đồng và hướng dẫn đo bóc này.</p><h2><a href=\"#ii-huong-dan-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-yeu-cau-doi-voi-viec-do-boc-khoi-luong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Yêu cầu đối với việc đo bóc khối lượng công trình</span></a></h3><p>1.1. Hồ sơ đo bóc khối lượng công trình bao gồm: Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, các Bảng thống kê chi tiết (nếu có).</p><p>1.2. Yêu cầu trong xây dựng Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng</p><p>a) Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng là bảng tổng hợp kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng của công trình hoặc hạng mục công trình, cung cấp các thông tin về khối lượng và các thông tin có liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng.</p><p>b) Tất cả các công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc lập riêng cho từng hạng mục công trình, gói thầu và theo kế hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án.</p><p>c) Nội dung chủ yếu của Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhóm công tác, đơn vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối lượng, các thông tin mô tả công việc (nếu cần thiết). Việc bố trí và trình bày nội dung trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng phải đơn giản và ngắn gọn. Mẫu Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng xem tại khoản 1 Mục III.</p><p>1.3. Yêu cầu đối với Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng công trình.</p><p>Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình dùng để diễn giải chi tiết cách thức tính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình đo bóc. Mẫu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng xem tại khoản 2 Mục III.</p><p>1.4. Một số yêu cầu khác</p><p>a) Danh mục công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng phù hợp với bản vẽ thiết kế, với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.</p><p>Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.</p><p>b) Đơn vị tính được lựa chọn theo yêu cầu quản lý và thiết kế thể hiện, phù hợp với đơn vị tính trong hệ thống định mức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.</p><p>c) Các ký hiệu dùng trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.</p><p>d) Kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình được tổng hợp vào Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng sau khi đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là số thập phân thì lấy đến ba số sau dấu phẩy.</p><h3><a href=\"#_2-trinh-tu-trien-khai-cong-tac-do-boc-khoi-luong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Trình tự triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình</span></a></h3><p>2.1. Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề về thiết kế có liên quan đến việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình.</p><p>2.2. Lập bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình bao gồm:</p><p>- Liệt kê danh mục công việc cần thiết thực hiện đo bóc khối lượng;</p><p>- Phân chia các công việc thành các công tác cụ thể để thực hiện đo bóc. Khi thực hiện phân chia các công tác cần ưu tiên tuân theo quy cách đã được phân biệt trong hệ thống định mức, đơn giá dự toán sẵn có đã được công bố, nhóm nhân công thực hiện công việc;</p><p>- Việc lựa chọn đơn vị tính thực hiện theo hướng dẫn nêu tại điểm b khoản 1.4 Mục này;</p><p>- Danh mục công việc/ công tác cần đo bóc được trình bày phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình;</p><p>- Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.</p><p>2.3 Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình theo Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><p>2.4 Tổng hợp các khối lượng xây dựng đã đo bóc vào Bảng khối lượng xây dựng sau khi khối lượng đo bóc đã được xử lý theo hướng dẫn làm tròn các trị số.</p><p>2.5. Thực hiện rà soát, kiểm tra khối lượng xây dựng công trình đã được đo bóc</p><p>Khối lượng xây dựng công trình sau khi được tổng hợp trong Bảng khối lượng xây dựng cần được rà soát, kiểm tra với các nội dung chủ yếu:</p><p>- Sự đầy đủ về danh mục công tác theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng;</p><p>- Kiểm tra sự phù hợp của tên công tác, đơn vị tính, cách thức diễn giải tính toán, giá trị khối lượng sau khi đo bóc;</p><p>- Sự rõ ràng của các thông tin cần thiết phục vụ cho việc xác định chi phí xây dựng đối với mỗi công tác;</p><p>- Các yêu cầu khác đối với việc đo bóc khối lượng phục vụ cho việc lập và quản lý chi phí, quản lý khối lượng xây dựng công trình.</p><p>Người chủ trì đo bóc khối lượng chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng của các thông tin, số liệu trong Bảng đo bóc khối lượng. Người thực hiện đo bóc khối lượng có trách nhiệm phối hợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc với người chủ trì.</p><h3><a href=\"#_3-do-boc-theo-dien-tich-quy-mo-cong-suat-hoac-nang-luc-phuc-vu-theo-thiet-ke-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đo bóc theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình</span></a></h3><p>3.1. Đo bóc khối lượng theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ được thực hiện làm cơ sở để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.</p><p>3.2. Đo bóc theo diện tích xây dựng</p><p>a) Đo bóc theo diện tích sàn xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệp</p><p>- Khối lượng diện tích sàn xây dựng công trình là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum (nếu có). Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói;</p><p>- Các thông tin mô tả bao gồm: chiều cao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ tòa nhà), số lượng tầng (bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật liệu sử dụng chủ yếu, biện pháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><p>b) Đo bóc theo diện tích cầu giao thông</p><p>- Khối lượng diện tích cầu giao thông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài và chiều dài đến hết đuôi mố;</p><p>- Các thông tin mô tả bao gồm: loại cầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc, chiều dài cọc móng và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><p>3.3. Đo bóc theo quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình</p><p>a) Đối với những công trình đã có trong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền ban hành thì đơn vị tính sử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng trong tập suất vốn đầu tư ban hành.</p><p>b) Khi đo bóc khối lượng theo quy mô công suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính chất, đặc điểm và loại vật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác trong dự án.</p><h3><a href=\"#_4-do-boc-theo-nhom-cong-tac-xay-dung-don-vi-ket-cau-hoac-bo-phan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình</span></a></h3><p>4.1. Danh mục nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu thực hiện công việc chính trong quá trình xây dựng.</p><p>4.2. Đơn vị tính</p><p>a) Xác định phù hợp với loại công tác xây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình, đảm bảo thuận tiện nhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực địa khi xây dựng công trình và phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã được công bố (nếu có).</p><p>b) Đối với những nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính trong tập định mức, đơn giá ban hành.</p><p>4.3. Khối lượng đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng và thống kê trong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.</p><h3><a href=\"#_5-do-boc-theo-cong-tac-xay-dung-chu-yeu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Đo bóc theo công tác xây dựng chủ yếu</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-1-cong-tac-pha-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Công tác phá dỡ</span></a></h3><p>Khối lượng công tác phá dỡ được phân loại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá dỡ, biện pháp thi công và điều kiện thi công.</p><p>Phần mô tả trong công tác phá dỡ cần ghi chú về biện pháp chống đỡ (nếu có), khối lượng biện pháp chống đỡ và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán thành những công tác riêng biệt.</p><p>Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %...) thì cần được ghi rõ trong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-2-cong-tac-dao-dap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Công tác đào, đắp</span></a></h3><p>Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của hố đào, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).</p><p>Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát...), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).</p><p>Khối lượng công tác đào, đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.</p><p>Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp. Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất rời dùng để đắp được xác định căn cứ vào khối lượng đất đo tại nơi đắp nhân với hệ số tơi xốp của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thể tích khô xốp ngoài hiện trường).</p><p>Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước...). Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượng các loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn 1m3.</p><p>Đối với công tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô tả đào, đắp cần ghi rõ biện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở...(nếu có).</p><p>Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %… nếu có), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thể trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-3-cong-tac-xay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Công tác xây</span></a></h3><p>Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá...), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công.</p><p>Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trong khối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.</p><p>Độ dày của tường khi xác định không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày của tường vát là độ dày trung bình của tường đó.</p><p>Xây tường độc lập có chiều dài lớn hơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột, trụ.</p><p>Khối lượng cột, trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng với xây tường, khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng của tường đó.</p><h3><a href=\"#_5-4-cong-tac-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.4. Công tác bê tông</span></a></h3><p>Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat...), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát...), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ...), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ thể tích cốt thép có hàm lượng &lt; 2% so với thể tích cấu kiện bê tông, dây buộc, bản mã, các bộ phận ứng suất trước (ngoại trừ ống luồn cáp, ống siêu âm), các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,1m3 nằm trong bê tông.</p><p>Cột, trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của tường.</p><p>Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của dầm.</p><p>Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của sàn.</p><p>Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-5-cong-tac-van-khuon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.5. Công tác ván khuôn</span></a></h3><p>Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gỗ dán phủ phim...).</p><p>Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặt của bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trong khi đúc (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật), không phải trừ các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích nhỏ hơn 1m2.</p><p>Đối với khối lượng ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.</p><p>Ván khuôn để lại công trình, chất liệu sử dụng làm ván khuôn, số lần luân chuyển ván khuôn (nếu cần thiết) cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-6-cong-tac-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.6. Công tác cốt thép</span></a></h3><p>Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường...) và điều kiện thi công.</p><p>Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép... (nếu có).</p><p>Khối lượng thép được xác định theo trọng lượng riêng của thép theo đường kính danh nghĩa (nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép).</p><p>Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-7-cong-tac-coc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.7. Công tác cọc</span></a></h3><p>Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, cọc gỗ, bê tông cốt thép, thép,…), kích thước cọc (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện...), biện pháp thi công (đóng, ép,…) cọc, độ sâu cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).</p><p>Độ sâu cọc được đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi cọc.</p><p>Các thông tin liên quan đến các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc, nối cọc, phá dỡ đầu cọc cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><p>Đối với kết cấu cọc Barrette hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (khoản 5.4) và cốt thép (khoản 5.6) đã quy định ở trên.</p><p>Các ống vách để lại vĩnh viễn (phục vụ công tác cọc khoan nhồi, tường cừ giữ lại…) phải được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-8-cong-tac-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.8. Công tác khoan</span></a></h3><p>Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc...), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit...).</p><p>Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất đến cao độ đáy hố khoan.</p><p>Các thông tin về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan (khoan trên cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống, chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),...) cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-9-cong-tac-lam-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.9. Công tác làm đường</span></a></h3><p>Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối...), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng làm đường khi đo bóc không phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích nhỏ hơn 1m2.</p><p>Các thông tin về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><p>Khối lượng công tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng... được đo bóc riêng.</p><p>Các công tác xây, bê tông, cốt thép... thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây (khoản 5.3), công tác bê tông (khoản 5.4) và công tác cốt thép (khoản 5.6) quy định ở trên.</p><h3><a href=\"#_5-10-cong-tac-duong-ong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.10. Công tác đường ống</span></a></h3><p>Khối lượng công tác đường ống được đo bóc, phân loại theo loại ống, kích thước ống, vật liệu chế tạo (bê tông, gang, thép,…).</p><p>Chiều dài của đường ống được đo dọc theo đường trung tâm của đường ống. Chiều dài của đường ống cấp nước phân phối, thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van. Chiều dài đường ống thoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố ga, hố thu và hố thăm chiếm chỗ.</p><p>Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-11-cong-tac-ket-cau-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.11. Công tác kết cấu thép</span></a></h3><p>Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thư­ớc kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông...), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép...).</p><p>Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,1m2 cũng như khối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.</p><p>Đối với kết cấu thép phục vụ thi công cần nêu rõ thời gian sử dụng, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi... trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-12-cong-tac-ket-cau-go\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.12. Công tác kết cấu gỗ</span></a></h3><p>Khối lượng kết cấu gỗ phải được đo bóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kết cấu (vì kèo gỗ, xà gồ gỗ, cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu…), kích thước cấu kiện, chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng bao gồm cả mối nối, mối ghép bằng gỗ. Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừ khối lượng khoảng trống, lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2. Không tính các vật liệu dùng để chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống…</p><p>Chiều dài của các bộ phận gỗ được đo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.</p><p>Khối lượng các vật liệu kim khí để tăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắt thép, bu lông, neo, tăng đơ, đinh… và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng.</p><p>Vật liệu, loại và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-13-cong-tac-hoan-thien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.13. Công tác hoàn thiện</span></a></h3><p>a) Yêu cầu chung của công tác hoàn thiện</p><p>Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn,mạ, làm cửa, làm trần, làm mái...), theo chiều dày bề mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn,mạ…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện (loại vữa, mác vữa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái...), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái...), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoàn thiện có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.</p><p>Các thông tin về đặc tính kỹ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng.</p><p>b) Đo bóc công tác trát, láng</p><p>Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra... Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng để liên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép được tính riêng.</p><p>c) Đo bóc công tác lát, ốp</p><p>Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự...</p><p>Khối lượng các chi tiết trang trí ở gờ, ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng.</p><p>d) Đo bóc công tác cửa</p><p>Khối lượng được đo bóc theo loại cửa và theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở…</p><p>Các thông tin như chất liệu cửa (cửa gỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn…), tính chất loại vật liệu (nhóm gỗ, chất liệu kim loại,…), phương pháp liên kết, đặc điểm vị trí lắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ…), xử lý bề mặt và hoàn thiện trước khi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><p>đ) Đo bóc công tác trần</p><p>Khối lượng được đo bóc theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm, thanh viền,...) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần.</p><p>Khối lượng đo bóc có thể tính riêng theo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo…</p><p>e) Đo bóc công tác mái</p><p>Khối lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận của mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờ chảy).</p><p>g) Công tác sơn</p><p>Khối lượng sơn tường được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện.</p><p>Diện tích được đo cho công tác sơn đường ống là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơn không trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.</p><p>Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm nối, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.</p><p>Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lắp đặt.</p><h3><a href=\"#_5-14-cong-tac-lap-dat-he-thong-ky-thuat-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.14. Công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình</span></a></h3><p>Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữa cháy... được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện và theo các thông số kỹ thuật (tiết diện, chủng loại,…) của hệ thống kỹ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống,có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt).</p><h3><a href=\"#_5-15-cong-tac-lap-dat-thiet-bi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.15. Công tác lắp đặt thiết bị công trình</span></a></h3><p>Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt),...</p><p>Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ, các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra, chạy thử, vận hành tạm.</p><h3><a href=\"#_5-16-cong-tac-dan-giao-phuc-vu-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.16. Công tác dàn giáo phục vụ thi công</span></a></h3><p>Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập...), thời gian sử dụng dàn giáo, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi...</p><p>Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiện thuận lợi để thi công.</p><p>Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các hướng dẫn nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:</p><p>- Dàn giáo ngoài được tính theo diện tính hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.</p><p>- Dàn giáo trong được tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng.</p><p>- Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ.</p><h3><a href=\"#_6-xac-dinh-khoi-luong-trong-nghiem-thu-thanh-toan-va-quyet-toan-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><p>6.1. Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng khi nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.</p><p>6.2. Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn tại khoản 5 và các quy định khác có liên quan.</p><p>6.3. Khối lượng thi công xây dựng hoàn thành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công đã được quy định trong điều khoản của Hợp đồng xây dựng và phải được đối chiếu với khối lượng trong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán. Đối với hợp đồng trọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn thành chi tiết. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.</p><h2><a href=\"#iii-cac-bieu-mau-su-dung-trong-qua-trinh-do-boc-khoi-luong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-bang-tong-hop-khoi-luong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng</span></a></h3><p>Mẫu biểu Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng:</p><p><strong>BẢNG 6.1: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG</strong></p><p>- Tên dự án: ………………………………………………………………</p><p>- Tên công trình: …………………………………………………………</p><p>- Hạng mục công trình: …………………………………………………..</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>MÃ HIỆU CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>DANH MỤC CÔNG TÁC XÂY DỰNG</strong></th><th><strong>ĐƠN VỊ TÍNH</strong></th><th><strong>CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG</strong></th><th><strong>GHI CHÚ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>Người thực hiện</p></div><div><p>Người chủ trì</p><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng<br/>Số…<br/>Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng<br/>Hạng…</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Danh mục công tác xây dựng ở cột (3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.</p><p>- Cách thức xác định ở cột (5) ghi rõ cách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ \"Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng\", \"Tạm tính\" hay \"Thống kê từ thiết kế\", \"Xác định theo phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng\"...</p><p>- Khối lượng ghi ở cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã được làm tròn các trị số. Khối lượng này được tổng hợp từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc thống kê từ bản vẽ thiết kế hoặc theo khối lượng được xác định bằng phần mềm đo bóc khối lượng.</p><p>- Cột (7) dành cho các ghi chú làm rõ hơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí…</p><h3><a href=\"#bang-chi-tiet-khoi-luong-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng</span></a></h3><p>Mẫu biểu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng:</p><p><strong>BẢNG 6.2: BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG</strong></p><p>- Tên dự án: ………………………………………………………………</p><p>- Tên công trình: …………………………………………………………</p><p>- Hạng mục công trình: …………………………………………………..</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>KÝ HIỆU BẢN VẼ</strong></th><th><strong>MÃ HIỆU CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>DANH MỤC CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>ĐƠN VỊ TÍNH</strong></th><th><strong>SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU</strong></th><th><strong>DIỄN GIẢI TÍNH TOÁN</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ</strong></th><th><strong>GHI CHÚ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td><td><strong>(8)</strong></td><td><strong>(9)=(6) x (8)</strong></td><td><strong>(10)</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>Người thực hiện</p></div><div><p>Người chủ trì</p><p>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng<br/>Số…<br/>Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng<br/>Hạng…</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Danh mục công tác ở cột (4), đơn vị tính ở cột (5) được lập theo các hướng dẫn nêu tại Điểm a, b khoản 1.4.</p><p>- Tại cột Diễn giải tính toán (cột 7): cần ghi rõ chi tiết cơ sở đưa ra các khối lượng, công thức xác định,…</p><p>- Cột (10) dành cho các ghi chú cần thuyết minh làm rõ về các đặc điểm, mô tả khoản mục công việc cần lưu ý khi thực hiện đo bóc, xác định chi phí, áp đơn giá cho công tác…</p><p>- Trường hợp khối lượng công tác xây dựng xác định theo phần mềm đo bóc khối lượng thì không phải diễn giải chi tiết các cột (2), (6), (7), (8). Cột (10) ghi rõ là xác định theo phần mềm.</p><p>Cài trang dutoan.gxd.vn ra màn hình chính của thiết bị iOS hoặc Android để thuận tiện tra cứu văn bản quản lý dự án xây dựng: <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://dutoan.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 22
  },
  {
    "id": "6ccef06e3a23",
    "slug": "van-ban-khac-nghi-dinh-66-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/nghi-dinh-66-2021.html",
    "title": "Phụ lục I ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM",
    "chars": 74707,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:39",
    "excerpt": "Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê đi…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều</div><p>Trên máy tính dùng phím Ctrl+F gõ từ khóa để tìm kiếm hoặc dùng thanh điều hướng ở bên trái.</p>File pdf bản gốc Nghị định 66/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1W3o5JGqkkzUJeAv74Bhb_qGG3rcFrp7n/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 66/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 66/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 07 năm 2021</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm: Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng lưới, trang thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; tình huống khẩn cấp về thiên tai, các loại dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai; huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai và cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn; chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-trach-nhiem-truyen-tin-tan-suat-thoi-luong-phat-tin-mang-luoi-thong-tin-trang-thiet-bi-phuc-vu-hoat-dong-chi-dao-chi-huy-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 TRÁCH NHIỆM TRUYỀN TIN; TẦN SUẤT, THỜI LƯỢNG PHÁT TIN; MẠNG LƯỚI THÔNG TIN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY ỨNG PHÓ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-3-co-quan-co-trach-nhiem-truyen-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Cơ quan có trách nhiệm truyền tin</span></a></h3><ol><li><p>Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống đài thông tin duyên hải, đài phát thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan thông tấn, báo chí có trách nhiệm phát các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và chính xác các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên và cùng cấp trên địa bàn được cảnh báo.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống thông tin chuyên ngành để phát thông tin có liên quan đến phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực quản lý.</p></li><li><p>Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn việc ưu tiên nhắn tin dự báo, cảnh báo thiên tai trong tình huống thiên tai khẩn cấp.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-tan-suat-thoi-luong-phat-tin-chi-dao-chi-huy-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Tần suất, thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống đài thông tin duyên hải, đài phát thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan thông tấn, báo chí, các hệ thống thông tin chuyên dùng liên quan phát, đưa tin đầy đủ nội dung chỉ đạo trong các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn ngay sau khi nhận được và phát lại với tần suất tối thiểu 3 giờ/lần đối với thiên tai đến cấp độ 3, tối thiểu 01 giờ/lần đối với thiên tai trên cấp độ 3, ưu tiên phát tin trong trường hợp thiên taì khẩn cấp theo yêu cầu của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai cho đến khi có văn bản chỉ đạo mới hoặc hoạt động ứng phó thiên tai đã được thực hiện hoặc diễn biến thiên tai đã thay đổi không còn ảnh hưởng.</p></li><li><p>Thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai bao gồm thời gian phát đầy đủ nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của cơ quan có thẩm quyền, bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, nêu rõ sự thay đổi của nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy, cập nhật tình hình diễn biến thiên tai, các hoạt động ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Đài Phát thanh, truyền hình các cấp phát văn bản chỉ huy ứng phó thiên tai của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp, văn bản chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên ngay sau khi nhận được và phát lại theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp, phù hợp với diễn biến thiên tai và ứng phó của địa phương.</p></li></ol><p>Khi xảy ra thiên tai cấp độ 2, 3, 4 trên địa bàn, tần suất phát tin theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp hoặc cấp trên.</p><ol><li>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp hướng dẫn cụ thể nội dung và tần suất, thời lượng phát tin chỉ huy ứng phó thiên tai trên các hệ thống thông tin trên địa bàn. Những nơi không có phát thanh, truyền thanh, truyền hình sử dụng các phương tiện, dụng cụ, hiệu lệnh truyền thông theo quy ước của địa phương để thông báo tới các hộ gia đình thuộc diện bị ảnh hưởng bởi thiên tai.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-mang-luoi-thong-tin-trang-thiet-bi-phuc-vu-hoat-dong-chi-dao-chi-huy-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai</span></a></h3><ol><li>Mạng thông tin công cộng phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai, bao gồm:</li></ol><p>a) Mạng viễn thông cố định mặt đất, vệ tinh;</p><p>b) Mạng viễn thông di động mặt đất, vệ tinh;</p><p>c) Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình;</p><p>d) Mạng bưu chính công cộng.</p><ol><li>Mạng thông tin chuyên dùng, bao gồm:</li></ol><p>a) Đường dây nóng phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai; các xe ô tô chuyên dùng phục vụ thông tin phòng chống thiên tai;</p><p>c) Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh;</p><p>d) Mạng viễn thông dùng riêng, mạng bưu chính của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác;</p><p>đ) Mạng thông tin cảnh báo sóng thần, kết hợp cảnh báo thiên tai khác;</p><p>e) Mạng lưới thông tin cảnh báo từ hệ thống quan trắc chuyên dùng.</p><ol><li>Thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai bao gồm:</li></ol><p>a) Điện thoại cố định, di động, vệ tinh;</p><p>b) Máy tính;</p><p>c) Máy fax;</p><p>d) Thiết bị phát thanh;</p><p>đ) Thiết bị truyền hình;</p><p>e) Thiết bị quan trắc tự động truyền tin;</p><p>g) Mạng thông tin công cộng, thiết bị quan trắc giám sát chuyên dùng tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm;</p><p>h) Phương tiện, dụng cụ thông tin khác.</p><ol><li>Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phòng chống thiên tai, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch xây dựng và mua sắm trang thiết bị thông tin; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức xây dựng, mua sắm, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#muc-2-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP TRONG ỨNG PHÓ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-cap-do-rui-ro-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Cấp độ rủi ro thiên tai</span></a></h3><p>Rủi ro thiên tai được phân thành 05 cấp tăng dần về mức độ rủi ro, bao gồm: Cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai). Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-7-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-rui-ro-thien-tai-cap-do-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1</span></a></h3><ol><li>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; hỗ trợ công tác ứng phó khi có đề nghị của các địa phương lân cận; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo, chỉ huy của các cơ quan phòng chống thiên tai cấp trên; đồng thời được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:</li></ol><p>a) Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện;</p><p>b) Vật tư dự trữ do nhân dân chuẩn bị, vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp xã và tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.</p><ol><li><p>Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dàn cấp xã hoặc người được ủy quyền.</p></li><li><p>Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó thiên tai trong trường hợp thiên tai cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ hai xã trở lên hoặc khi nhận được yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm thực hiện chỉ huy, chỉ đạo của các cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp trên.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:</p></li></ol><p>a) Lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân tình nguyện theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp huyện và các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.</p><ol><li>Các lực lượng tham gia ứng phó thiên tai trên địa bàn huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chỉ huy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người được ủy quyền.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-rui-ro-thien-tai-cap-do-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2</span></a></h3><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó thiên tai; huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó kịp thời, phù hợp với diễn biến thiên tai tại địa phương; báo cáo và chịu trách nhiệm thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:</p></li></ol><p>a) Lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân, lực lượng tìm kiếm cứu nạn, lực lượng kiểm ngư và các tổ chức, cá nhân tình nguyện;</p><p>b) Vật tư, trang thiết bị, phương tiện của cấp tỉnh, vật tư dự trữ phòng, chống thiên tai và của tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7; tuân thủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên; hướng dẫn và tổ chức sơ tán người đến nơi an toàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn sơ tán phòng, tránh thiên tai vì mục đích an toàn cho người.</p></li><li><p>Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo, đề nghị Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hỗ trợ.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoặc huy động các nguồn lực hỗ trợ ứng phó khi xuất hiện các tình huống thiên tai có diễn biến phức tạp, nguy cơ gây hậu quả lớn hoặc khi nhận được yêu cầu hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Các lực lượng tham gia hỗ trợ phòng, chống thiên tai tại địa phương phải phối hợp chặt chẽ và theo sự chỉ huy thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-rui-ro-thien-tai-cap-do-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chỉ đạo các địa phương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai; quyết định các biện pháp cấp bách và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để hỗ trợ các địa phương ứng phó khi có yêu cầu.</p></li><li><p>Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn căn cứ tình huống cụ thể chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, bố trí sẵn sàng lực lượng, phương tiện triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và tham gia điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo và huy động của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm huy động nguồn lực theo thẩm quyền, chỉ huy triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.</p></li><li><p>Trường hợp rủi ro thiên tai trên cấp độ 3 hoặc thiên tai có diễn biến phức tạp nguy cơ cao gây hậu quả nghiêm trọng, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai báo cáo Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-thien-tai-cap-do-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai cấp độ 4</span></a></h3><ol><li><p>Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương liên quan triển khai các biện pháp ứng phó.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chịu trách nhiệm tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp ứng phó; tham mưu thành lập Ban chỉ đạo tiền phương để xử lý tình huống đặc biệt, trực tiếp chỉ đạo điều hành tại hiện trường.</p></li><li><p>Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo, bố trí, sẵn sàng lực lượng, phương tiện triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và tham gia điều phối các hoạt động ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trong phạm vi quản lý, đồng thời tham gia ứng phó thiên tai theo sự chỉ đạo và huy động của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ huy, huy động nguồn lực theo thẩm quyền triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai trên địa bàn, tuân thủ sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương; tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-phan-cong-phan-cap-trach-nhiem-va-phoi-hop-trong-ung-pho-tinh-trang-khan-cap-ve-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp thiên tai vượt cấp độ 4, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai.</p></li><li><p>Việc phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó tình trạng khẩn cấp về thiên tai thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-tinh-huong-khan-cap-ve-thien-tai-cac-loai-du-an-khan-cap-phong-chong-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP VỀ THIÊN TAI; CÁC LOẠI DỰ ÁN KHẨN CẤP PHÒNG, CHỐNG, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-tinh-huong-khan-cap-ve-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Tình huống khẩn cấp về thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Tình huống khẩn cấp về thiên tai là các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính mạng, sức khỏe, nhà ở của nhiều người dân và các công trình đê điều, hồ đập, công trình phòng chống thiên tai, công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở lên, các khu di tích lịch sử cấp quốc gia, trường học, bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, trụ sở các cơ quan từ cấp huyện trở lên, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khẩn cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả và khắc phục nhanh hậu quả, được công bố bằng quyết định của người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Nội dung quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai gồm các thông tin chính sau:</p></li></ol><p>a) Diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai hoặc sự cố; sự cố công trình phòng, chống thiên tai hoặc sự cố công trình xây dựng ảnh hưởng do thiên tai; mức độ hư hỏng đối với công trình; thiệt hại hoặc nguy cơ gây thiệt hại có thể xảy ra, đặc biệt liên quan đến an toàn về người;</p><p>b) Các biện pháp khẩn cấp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm ngăn chặn, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai hoặc sự cố công trình gây ra;</p><p>c) Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện ứng phó và khắc phục hậu quả.</p><ol><li>Thẩm quyền và trình tự công bố quyết định tình huống khẩn cấp và kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai:</li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra trên địa bàn cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý. Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai;</p><p>b) Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai quy định tại khoản 1 Điều này xảy ra đối với công trình, cơ sở hạ tầng thuộc phạm vi quản lý. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai;</p><p>c) Trường hợp thiên tai nghiêm trọng xảy ra trên diện rộng, vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục hậu quả của bộ, ngành, địa phương, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành tình huống khẩn cấp về thiên tai;</p><p>d) Căn cứ diễn biến thiên tai hoặc kết quả khắc phục sự cố, cơ quan tham mưu trình người có thẩm quyền ban hành quyết định công bố kết thúc tình huống khẩn cấp thiên tai;</p><p>đ) Trách nhiệm ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trong tình huống khẩn cấp: Thực hiện theo nguyên tắc quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định này và phân công tại Quyết định công bố tình huống khẩn cấp. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị để ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.</p><ol><li>Các biện pháp được áp dụng trong tình huống khẩn cấp:</li></ol><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm huy động các nguồn lực để ứng phó với tình huống khẩn cấp. Các biện pháp chính gồm:</p><p>a) Huy động lực lượng, phương tiện và các nguồn lực để cứu hộ, cứu nạn; tổ chức cấp cứu kịp thời người bị nạn; nhanh chóng sơ tán, di dời nhân dân ra khỏi nơi nguy hiểm; bố trí đảm bảo hậu cần cho nhân dân tại nơi sơ tán;</p><p>b) Tổ chức việc tiếp nhận, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí cho nhân dân; huy động các cơ sở khám chữa bệnh tham gia cứu chữa cho người bị nạn;</p><p>c) Cấp phát miễn phí lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm thiết yếu khác để giúp nhân dân xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh, cung cấp nước sạch, ổn định đời sống nhân dân trong quá trình ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>d) Huy động mọi nguồn lực (bao gồm cả nguồn lực từ Quỹ phòng, chống thiên tai) để xử lý khẩn cấp sự cố công trình phòng chống thiên tai, sự cố công trình xây dựng do thiên tai;</p><p>đ) Các biện pháp cần thiết khác;</p><p>e) Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các bộ, ngành, địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, hỗ trợ theo thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#dieu-13-du-an-khan-cap-phong-chong-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai là dự án cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc xử lý kịp thời hậu quả do thiên tai gây ra khi có các tình huống khẩn cấp hoặc tình trạng khẩn cấp về thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền.</p></li><li><p>Dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai được quyết định đầu tư, tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 130 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, khoản 6 Điều 18, Điều 42 Luật Đầu tư công, Điều 58 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định liên quan của pháp luật về xây dựng, đầu tư công và đấu thầu; được giao hoặc áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu để lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-hoat-dong-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-huy-dong-quyen-gop-va-phan-bo-nguon-luc-cuu-tro-ho-tro-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI; HUY ĐỘNG, QUYÊN GÓP VÀ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC CỨU TRỢ, HỖ TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-nguyen-tac-thuc-hien-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nguyên tắc thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Chủ động sử dụng nguồn lực tại chỗ để khắc phục hậu quả thiên tai, trường hợp vượt quá khả năng cân đối của bộ, ngành, địa phương, báo cáo, đề xuất gửi Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai để tổng hợp, xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ.</p></li><li><p>Đảm bảo kịp thời, hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng đối tượng.</p></li><li><p>Ưu tiên hỗ trợ dân sinh, phục hồi sản xuất và khắc phục khẩn cấp công trình phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng thiết yếu.</p></li><li><p>Khôi phục, sửa chữa, xây dựng lại đảm bảo bền vững hơn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-thong-ke-danh-gia-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Thống kê, đánh giá thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Công tác thống kê, đánh giá thiệt hại được thực hiện ngay sau khi thiên tai xảy ra và được cập nhật thường xuyên cho đến khi có báo cáo tổng hợp thiệt hại đợt thiên tai phục vụ công tác chỉ đạo điều hành ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.</p></li><li><p>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật Phòng, chống thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-nhu-cau-cuu-tro-ho-tro-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ tình hình thiên tai và thiệt hại, ảnh hưởng của thiên tai đến các mặt đời sống, sản xuất và cơ sở hạ tầng; các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm xác định nhu cầu, hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ theo quy định tại Điều 32 Luật Phòng chống thiên tai và khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung, số liệu báo cáo.</p></li><li><p>Trách nhiệm xác định, tổng hợp, đề xuất nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ:</p></li></ol><p>a) Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm xác định, tổng hợp thiệt hại, đề xuất nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ trên địa bàn quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên trong trường hợp vượt quá khả năng của địa phương;</p><p>b) Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai trong trường hợp vượt quá khả năng;</p><p>c) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các bộ, ngành, địa phương, xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><ol><li>Nguồn lực cho cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên tai và khoản 3, khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và các nguồn lực hợp pháp khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-17-huy-dong-phan-bo-va-trien-khai-nguon-luc-tai-chinh-ho-tro-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Huy động, phân bổ và triển khai nguồn lực tài chính hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm, thẩm quyền phân bổ nguồn lực tài chính</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ đề xuất của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cùng cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và hiệu quả.</p><p>Trường hợp vượt quá khả năng cân đối của địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp để xuất nhu cầu, báo cáo Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai để tổng hợp, xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;</p><p>b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ đề xuất của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bố trí, phân bổ nguồn lực trong phạm vi chức năng, quyền hạn để khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý và hỗ trợ các địa phương theo thẩm quyền; trường hợp quá khả năng, báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai để tổng hợp, xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p><ol><li>Quy trình huy động và sử dụng ngân sách địa phương:</li></ol><p>a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định sử dụng ngân sách cấp mình để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;</p><p>b) Trường hợp thiệt hại lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách địa phương, sau khi sử dụng ngân sách cấp mình để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu, Ủy ban nhân dân các cấp báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới;</p><p>c) Căn cứ Quyết định hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai của Ủy ban nhân dân cấp trên, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp dưới có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp phân bổ kịp thời để triển khai thực hiện, thời hạn chậm nhất 20 ngày kể từ ngày có quyết định hỗ trợ; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo;</p><p>d) Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét thu hồi, điều chuyển kinh phí hỗ trợ và xử lý các trường hợp sử dụng sai mục đích, đối tượng hoặc để chậm trễ, gây lãng phí, kém hiệu quả.</p><ol><li>Quy trình huy động và triển khai nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương:</li></ol><p>a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ động sử dụng dự toán kinh phí được giao hằng năm; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động sử dụng nguồn lực của địa phương để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Trường hợp thiệt hại lớn, vượt quá khả năng cân đối, sau khi sử dụng kinh phí được giao, ngân sách địa phương để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của nội dung, số liệu báo cáo;</p><p>b) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ;</p><p>c) Căn cứ Quyết định hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kịp thời để triển khai thực hiện, thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định của Thủ tướng Chính phủ; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai trước ngày 25 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nguồn lực được hỗ trợ của các bộ, ngành, địa phương. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ và xử lý các trường hợp sử dụng không đúng mục đích, đối tượng hoặc để chậm trễ, không kịp thời, gây lãng phí, kém hiệu quả. Đối với những công trình sử dụng kinh phí hỗ trợ lớn hoặc có tính chất kỹ thuật phức tạp, để đảm bảo an toàn công trình và hiệu quả đầu tư, căn cứ báo cáo phân bổ của các địa phương, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ kỹ thuật để cơ quan thường trực Ban chỉ đạo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có ý kiến hoặc phối hợp với các bộ quản lý chuyên ngành có ý kiến làm cơ sở phê duyệt và triển khai thực hiện.</p><ol><li>Quy trình huy động và triển khai hỗ trợ từ quỹ dự trữ tài chính</li></ol><p>a) Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu hỗ trợ các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh theo quy định tại Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 8 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;</p><p>b) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai tổng hợp nhu cầu hỗ trợ các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai từ các bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định hỗ trợ từ quỹ dự trữ tài chính Trung ương theo quy định tại Điều 11 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 8 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.</p><ol><li>Quy trình huy động và triển khai hỗ trợ từ quỹ phòng chống thiên tai</li></ol><p>Thực hiện theo quy định của pháp luật về việc thành lập và quản lý quỹ phòng chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-18-ho-tro-ve-hang-hoa-dan-sinh-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Hỗ trợ về hàng hóa, dân sinh khắc phục hậu quả thiên tai</span></a></h3><ol><li>Hàng hóa thuộc dự trữ quốc gia</li></ol><p>Việc phân phối, hỗ trợ hàng hóa thuộc dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa dự trữ quốc gia.</p><ol><li>Hỗ trợ về dân sinh</li></ol><p>a) Hỗ trợ về dân sinh bao gồm hỗ trợ về lương thực, hỗ trợ chi phí điều trị cho người bị thương nặng, hỗ trợ chi phí mai táng cho hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai;</p><p>b) Đối tượng được hỗ trợ gồm người dân, hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai;</p><p>c) Mức hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.</p><ol><li>Hỗ trợ về nhà ở bị thiệt hại do thiên tai</li></ol><p>a) Đối tượng được hỗ trợ gồm người dân, hộ gia đình có nhà ở bị thiệt hại do thiên tai theo quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;</p><p>b) Mức hỗ trợ, cơ chế hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; trường hợp thiên tai gây thiệt hại lớn về nhà ở, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p><h3><a href=\"#dieu-19-ho-tro-khan-cap-di-doi-dan-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai tại Điều 12 Nghị định này, Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp triển khai hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư, đảm bảo kịp thời, an toàn tính mạng cho người dân.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã huy động lực lượng xung kích phòng chống thiên tai và các lực lượng tại chỗ rà soát, xác định số hộ cần di dời khẩn cấp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc xác minh, báo cáo kịp thời Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện về số hộ cần di dời khẩn cấp và nhu cầu hỗ trợ di dời.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện tổng hợp về số hộ cần di dời khẩn cấp và nhu cầu hỗ trợ di dời, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ quy định Luật Đất đai, Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản và các quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất, bố trí chỗ ở cho các hộ dân cần di dời; quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá nhân liên quan theo thẩm quyền để triển khai thực hiện. Trường hợp vượt quá khả năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo, đề xuất Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu các huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ quy định Luật Đất đai, Luật Trưng mua trưng dụng và các quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, bố trí nơi ở cho các hộ dân cần di dời; quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết bị, vật tư và các tổ chức, cá nhân liên quan theo thẩm quyền để hỗ trợ di dời. Trường hợp vượt quá khả năng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ để kịp thời xử lý.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh huy động các nguồn lực hợp pháp và quy định trình tự chi tiết, tổ chức thực hiện phù hợp với đặc thù của địa phương.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-20-van-dong-quyen-gop-va-phan-bo-nguon-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Vận động, quyên góp và phân bổ nguồn lực</span></a></h3><ol><li>Vận động, quyên góp và phân bổ nguồn lực trong nước</li></ol><p>Việc tổ chức huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực trong nước theo quy định tại Điều 11, Điều 33 Luật Phòng chống thiên tai, khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều, Nghị định về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.</p><ol><li>Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực quốc tế</li></ol><p>Việc huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực quốc tế để cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện theo các quy định về quản lý và sử dụng viện trợ phát triển chính thức, viện trợ phi chính phủ nước ngoài; quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.</p><h2><a href=\"#muc-5-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-ca-nhan-nuoc-ngoai-to-chuc-quoc-te-tham-gia-hoat-dong-ung-pho-va-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-thue-le-phi-nhap-khau-xuat-khau-doi-voi-phuong-tien-trang-thiet-bi-hang-hoa-phuc-vu-hoat-dong-cuu-tro-khan-cap-tim-kiem-cuu-nan-cuu-tro-ho-tro-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Thuế, lệ phí nhập khẩu, xuất khẩu đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phục vụ hoạt động cứu trợ khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai</span></a></h3><p>Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam nhập khẩu, tái xuất khẩu phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa để phục vụ công tác cứu trợ khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai được miễn thuế, lệ phí nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống thiên tai. Trường hợp để lại Việt Nam sử dụng vào mục đích khác phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><h3><a href=\"#dieu-22-dang-ky-hoat-dong-ung-pho-va-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li>Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trước khi vào Việt Nam thực hiện hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai lập 01 hồ sơ đăng ký, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ đăng ký bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam, trong đó bao gồm các nội dung: Tên tổ chức, cá nhân; mục đích của hoạt động; thời gian, địa điểm dự kiến thực hiện (theo mẫu Phụ lục I);</p><p>b) Danh mục hàng hóa, vật tư, trang thiết bị hỗ trợ và các văn bản khác có liên quan (nếu có, theo mẫu Phụ lục II);</p><p>c) Danh sách người tham gia (theo mẫu Phụ lục III).</p><p>Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Phòng chống thiên tai hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.</p><ol><li>Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Phòng, chống thiên tai) có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý hồ sơ đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký và các cơ quan liên quan.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-23-nhap-canh-xuat-canh-thu-tuc-nhap-khau-xuat-khau-doi-voi-phuong-tien-trang-thiet-bi-hang-hoa-phong-chong-thien-tai-chuyen-dung-phuc-vu-hoat-dong-ung-pho-khan-cap-va-tim-kiem-cuu-nan-cuu-tro-ho-tro-khac-phuc-hau-qua-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Nhập cảnh, xuất cảnh; thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu đối với phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa phòng chống thiên tai chuyên dùng phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp và tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.</span></a></h3><ol><li><p>Người được phép đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh ưu tiên tại các cửa khẩu; trường hợp ứng phó khẩn cấp, nếu chưa có thị thực, được cấp thị thực tại cửa khẩu.</p></li><li><p>Phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa được phép nhập khẩu, tái xuất sau khi hoàn thành hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ thiên tai được ưu tiên làm thủ tục thông quan tại các cửa khẩu.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-luu-tru-doi-voi-nguoi-nuoc-ngoai-tham-gia-hoat-dong-ung-pho-va-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Lưu trú đối với người nước ngoài tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Người được phép đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai được hướng dẫn nơi ở, làm việc và thủ tục tạm trú phù hợp với điều kiện cụ thể.</p></li><li><p>Cơ quan, địa phương tiếp nhận hỗ trợ có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú, nơi ở và làm việc cho các cá nhân, tổ chức đến Việt Nam hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-6-co-cau-to-chuc-nhiem-vu-cua-co-quan-chi-dao-chi-huy-ve-phong-chong-thien-tai-va-co-che-phoi-hop-giua-ban-chi-dao-quoc-gia-ve-phong-chong-thien-tai-va-uy-ban-quoc-gia-ung-pho-su-co-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 6 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỦY BAN QUỐC GIA ỨNG PHÓ SỰ CỐ, THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-25-co-cau-to-chuc-nhiem-vu-cua-ban-chi-dao-quoc-gia-ve-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai do Thủ tướng Chính phủ thành lập, làm nhiệm vụ điều phối liên ngành giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi cả nước. Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai được sử dụng con dấu riêng để thực hiện các nhiệm vụ của Ban. Các thành viên của Ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai gồm các thành viên:</p></li></ol><p>a) Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, cụ thể do Thủ tướng Chính phủ quyết định;</p><p>b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban thường trực; Các Phó Trưởng Ban khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;</p><p>c) Các ủy viên gồm: Đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; đại diện lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; Chánh Văn phòng Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn;</p><p>d) Căn cứ yêu cầu công tác, Trưởng ban Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai mời đại diện lãnh đạo các cơ quan và tổ chức có liên quan: Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan khác tham gia Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai.</p><ol><li>Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai; sử dụng bộ máy của Tổng cục Phòng chống thiên tai và bố trí nhân lực, trang thiết bị, các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Văn phòng thường trực của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai.</li></ol><p>Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai có con dấu, được cấp kinh phí và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. Trưởng ban Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai quy định về chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo.</p><ol><li>Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai:</li></ol><p>a) Chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách, pháp luật về phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Chủ trì hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó thiên tai;</p><p>c) Chỉ đạo, điều phối ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi toàn quốc: Chỉ đạo ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3; tham mưu chỉ đạo ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 4, 5; điều phối và hỗ trợ hoặc chỉ đạo các địa phương ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2 khi có diễn biến phức tạp, nguy cơ gây hậu quả lớn, nghiêm trọng;</p><p>d) Căn cứ diễn biến thiên tai và yêu cầu thực tế, quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của tổ chức, cá nhân để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai và Nghị định này;</p><p>đ) Chỉ đạo công tác thống kê thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp và phục hồi, tái thiết của các địa phương, các bộ, ngành;</p><p>e) Tổng hợp, xem xét, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định các biện pháp, sử dụng ngân sách trung ương và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ hoạt động ứng phó khẩn cấp và khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi cả nước;</p><p>g) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;</p><p>h) Chỉ đạo, tổ chức huấn luyện, đào tạo, diễn tập, tập huấn cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai; chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm từng bước nâng cao năng lực dân sự trong hoạt động ứng phó thiên tai;</p><p>i) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dùng; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ, tham mưu ra quyết định chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai các cấp;</p><p>k) Tổ chức kêu gọi, tiếp nhận và triển khai các khoản hỗ trợ khẩn cấp từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai;</p><p>l) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các nguồn lực hỗ trợ báo cáo Thủ tướng Chính phủ;</p><p>m) Chỉ đạo, tổ chức xây dựng tài liệu, hướng dẫn, tập huấn, phổ biến, thông tin truyền thông qua nền tảng mạng xã hội, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai hàng năm;</p><p>n) Hướng dẫn hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở;</p><p>o) Tham mưu Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo tiền phương để trực tiếp chỉ đạo điều hành tại hiện trường khu vực ảnh hưởng của thiên tai trong các tình huống đặc biệt;</p><p>p) Chủ trì xây dựng và công bố sách trắng về phòng, chống thiên tai hàng năm;</p><p>q) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động và kinh phí đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ hàng năm.</p><h3><a href=\"#dieu-26-to-chuc-nhiem-vu-cua-ban-chi-huy-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-cua-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hoá, Thể thao và Du lịch thành lập Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp bộ.</p></li><li><p>Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ các bộ quy định tại khoản 1 Điều này) căn cứ nhiệm vụ được giao quyết định việc thành lập Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn hoặc giao một cơ quan cấp Vụ trực thuộc kiêm nhiệm chức năng tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý.</p></li><li><p>Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc thành lập Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của các đơn vị trực thuộc.</p></li><li><p>Tổ chức của Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp bộ:</p></li></ol><p>a) Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do lãnh đạo bộ làm Trưởng ban;</p><p>b) Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ giao cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý về phòng chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của bộ và kiêm nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bộ;</p><p>c) Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp bộ được sử dụng con dấu của bộ hoặc sử dụng con dấu riêng, Văn phòng thường trực có con dấu, được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.</p><ol><li>Nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp bộ:</li></ol><p>a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý;</p><p>b) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn;</p><p>c) Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động theo thẩm quyền các nguồn lực của bộ để ứng phó và khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý của bộ và hỗ trợ các địa phương.</p><h3><a href=\"#dieu-27-to-chuc-nhiem-vu-cua-ban-chi-huy-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy, điều hành hoạt động phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại địa phương. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn có con dấu, được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.</p></li><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh gồm các thành viên sau:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban;</p><p>b) Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Phó Trưởng ban thường trực;</p><p>c) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban;</p><p>d) Các ủy viên là Giám đốc hoặc đại diện lãnh đạo các sở, ngành có liên quan đến công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể - xã hội cấp tỉnh tham gia thành viên Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.</p><ol><li>Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực phòng, chống thiên tai; Bộ chỉ huy quân sự hoặc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng là cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.</li></ol><p>Chú tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập bộ phận chuyên trách thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm nhiệm vụ Văn phòng thường trực của Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.</p><ol><li>Nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng và trình phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai;</p><p>c) Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai trong phạm vi địa phương;</p><p>d) Kiểm tra, đôn đốc các sở, cơ quan tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo việc thống kê đánh giá thiệt hại, xác định nhu cầu hỗ trợ, triển khai công tác khắc phục hậu quả và phục hồi tái thiết sau thiên tai;</p><p>e) Thực hiện các nội dung về Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định;</p><p>g) Tổ chức huấn luyện, đào tạo, diễn tập, tập huấn cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;</p><p>h) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;</p><p>i) Chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm từng bước nâng cao năng lực dân sự trong hoạt động ứng phó thiên tai;</p><p>k) Tập trung nguồn nhân lực, trang thiết bị, xây dựng công cụ hỗ trợ cho Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; kết nối trực tuyến với cơ quan phòng, chống thiên tai Trung ương và các cấp ở địa phương phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai.</p><h3><a href=\"#dieu-28-to-chuc-nhiem-vu-cua-ban-chi-huy-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện có con dấu, tài khoản và được cấp kinh phí để hoạt động.</p></li><li><p>Thành viên của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện gồm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban;</p><p>b) Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Phó Trưởng ban thường trực;</p><p>c) Trưởng phòng hoặc thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai; Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện và Trưởng Công an cấp huyện làm Phó Trưởng ban;</p><p>d) Các ủy viên là cấp trưởng hoặc đại diện lãnh đạo các phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của địa phương; lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức đoàn thể xã hội cấp huyện tham gia Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.</p><ol><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao trách nhiệm cho một phòng chức năng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm nhiệm vụ Văn phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.</p></li><li><p>Nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện:</p></li></ol><p>a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng và trình phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai của địa phương;</p><p>c) Chỉ huy và tổ chức ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai trong phạm vi cấp huyện;</p><p>d) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai;</p><p>đ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp báo cáo công tác thống kê đánh giá thiệt hại, khắc phục hậu quả và phục hồi tái thiết sau thiên tai;</p><p>e) Tổ chức tập huấn cho các lực lượng tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;</p><p>g) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;</p><p>h) Thực hiện các nội dung về Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-29-to-chuc-nhiem-vu-cua-ban-chi-huy-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Tổ chức, nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy, điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương.</p></li><li><p>Thành viên của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã gồm:</p></li></ol><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Trưởng ban;</p><p>b) Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Phó Trưởng ban thường trực;</p><p>c) Trưởng Công an xã làm Phó Trưởng ban và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã làm Phó Trưởng ban phụ trách cứu hộ, cứu nạn và lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;</p><p>d) Các ủy viên là công chức cấp xã và trưởng các tổ chức chính trị, đoàn thể cấp xã;</p><p>đ) Công chức xã làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai kiêm Ủy viên thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.</p><ol><li>Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Ban được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã, sử dụng một số cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã làm bộ phận thường trực và được cấp kinh phí để hoạt động.</li></ol><p>Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Trưởng Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã quyết định thành phần, nhiệm vụ của bộ phận thường trực.</p><ol><li>Nhiệm vụ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã:</li></ol><p>a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Phòng, chống thiên tai;</p><p>b) Thực hiện việc truyền phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai của các cấp đến cộng đồng;</p><p>c) Chỉ huy ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai trong phạm vi cấp xã;</p><p>d) Chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai của địa phương;</p><p>đ) Kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai;</p><p>e) Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân xã thành lập, tổ chức đào tạo, tập huấn và duy trì lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã với nòng cốt là lực lượng dân quân tự vệ và sự tham gia của Hội Chữ thập đỏ, đoàn thanh niên và các tổ chức đoàn thể khác tại địa phương;</p><p>g) Thực hiện các nội dung về Quỹ phòng, chống thiên tai theo quy định;</p><p>h) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống thiên tai hàng năm.</p><h3><a href=\"#dieu-30-ban-chi-huy-phong-chong-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan-cac-tap-doan-tong-cong-ty-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp</span></a></h3><p>Tùy theo điều kiện cụ thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn để triển khai các nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-31-dam-bao-nguon-luc-va-cac-dieu-kien-hoat-dong-cho-co-quan-va-luc-luong-lam-cong-tac-phong-chong-thien-tai-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Đảm bảo nguồn lực và các Điều kiện hoạt động cho cơ quan và lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai các cấp</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm đảm bảo đủ nguồn lực và các điều kiện hoạt động cho hoạt động của cơ quan và lực lượng làm phòng chống thiên tai cùng cấp, bao gồm: nguồn lực tài chính, nhân lực, trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ tham mưu ra quyết định chỉ đạo điều hành và các điều kiện cần thiết khác.</p></li><li><p>Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đảm bảo nguồn lực và các điều kiện hoạt động cho cơ quan, đơn vị và lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai trong phạm vi quản lý trình cơ quan chủ quản phê duyệt.</p></li><li><p>Căn cứ kế hoạch được duyệt, các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên tai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí nguồn lực và các điều kiện hoạt động cho hoạt động của cơ quan, đơn vị.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-co-che-phoi-hop-giua-ban-chi-dao-quoc-gia-ve-phong-chong-thien-tai-voi-uy-ban-quoc-gia-ung-pho-su-co-thien-tai-va-tim-kiem-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai với Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn</span></a></h3><ol><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn ban hành các văn bản chỉ đạo để ứng phó các tình huống thiên tai cụ thể.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn chủ động thông báo, phối hợp xử lý ngay khi nhận được thông tin về tai nạn, sự cố xảy ra trong thiên tai, thống nhất về biện pháp và huy động lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị để ứng phó thiên tai.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai thống nhất với Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn về nội dung đề nghị các nước hỗ trợ về lực lượng tìm kiếm cứu nạn trong trường hợp thiên tai nghiêm trọng trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p></li><li><p>Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai chủ trì trong việc huy động các nguồn lực, tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, phối hợp với Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huy động và điều phối các lực lượng tìm kiếm cứu nạn, thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn và cứu hộ thiên tai.</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-7-che-do-chinh-sach-doi-voi-luc-luong-xung-kich-phong-chong-thien-tai-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 7 CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-33-che-do-tien-luong-tien-cong-doi-voi-nguoi-tham-gia-luc-luong-xung-kich-duoc-huy-dong-tap-huan-huan-luyen-dien-tap-va-lam-nhiem-vu-phong-chong-thien-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Chế độ tiền lương, tiền công đối với người tham gia lực lượng xung kích được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai</span></a></h3><ol><li>Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng trợ cấp ngày công lao động như sau:</li></ol><p>a) Đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập: Mức trợ cấp theo ngày được huy động không thấp hơn 59.600 đồng;</p><p>b) Đối với người được huy động làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi người mỗi ngày không thấp hơn 119.200 đồng;</p><p>c) Nếu huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính gấp đôi mức trợ cấp quy định tại điểm này;</p><p>d) Khi tập trung, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 57.000 đồng.</p><p>Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.</p><ol><li>Người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe.</li></ol><p>a) Trường hợp người lao động hợp đồng trong thời gian tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định;</p><p>b) Chi phí cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.</p><ol><li>Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, công an xã được huy động huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-34-che-do-kham-chua-benh-tro-cap-tai-nan-tro-cap-tien-tuat-doi-voi-truong-hop-tham-gia-bao-hiem-y-te-bao-hiem-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Chế độ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện được hưởng: Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chế độ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động, tử tuất theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (thời gian tính từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về đến nơi cư trú hoặc từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi bị tai nạn, hoặc chết).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-35-che-do-kham-chua-benh-tro-cap-tai-nan-tro-cap-tien-tuat-doi-voi-truong-hop-chua-tham-gia-bao-hiem-y-te-bao-hiem-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chế độ khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội</span></a></h3><ol><li><p>Điều kiện được hưởng: Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này.</p></li><li><p>Mức hưởng cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã không tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương</p></li></ol><p>Chi phí khám bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời gian điều trị nội trú được bảo đảm tiền ăn bệnh lý. Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn định thì điều trị đến khi ổn định và được thanh toán 100% tiền khám, chữa bệnh.</p><ol><li>Mức hưởng cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, bị chết</li></ol><p>a) Trợ cấp tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 7.450.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng;</p><p>b) Trợ cấp tiền tuất: Trường hợp bị chết, bị tai nạn dẫn đến chết thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 53.640.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng;</p><p>c) Trường hợp bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 7.450.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục</li></ol><p>a) Tiếp nhận hồ sơ:</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã phải có văn bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;</p><p>b) Quyết định hỗ trợ, trợ cấp:</p><p>Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.</p><p>Đối với kinh phí trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;</p><p>c) Chi trả hỗ trợ, trợ cấp:</p><p>Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả chi phí khám chữa bệnh, tiền trợ cấp cho đối tượng được hưởng. Việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị</li></ol><p>a) Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh:</p><p>Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;</p><p>b) Trợ cấp tai nạn:</p><p>Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống tiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; giấy ra viện; trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên trong trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.</p><p>Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên Ủy ban nhân dân huyện lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;</p><p>c) Trợ cấp tiền tuất:</p><p>Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn đến chết thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.</p><ol><li>Kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã</li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm đối với người không tham gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm đối với người không tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn, bị chết.</p><h3><a href=\"#dieu-36-cac-che-do-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Các chế độ khác</span></a></h3><ol><li><p>Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ được hưởng chế độ, chính sách như thương binh, bị chết được công nhận liệt sĩ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.</p></li><li><p>Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã được bố trí trang thiết bị nơi làm việc theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trang thiết bị nơi làm việc của lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.</p></li><li><p>Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã được trang bị trang phục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã sử dụng trang phục khi làm nhiệm vụ.</p></li><li><p>Lực lượng xung kích cấp xã là đối tượng ưu tiên khi xin việc làm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-nguon-kinh-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Điều 37. Nguồn kinh phí</strong></span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã từ ngân sách nhà nước, Quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-38-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2021.</p></li><li><p>Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai.</p></li><li><p>Bãi bỏ Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 và Quyết định số 37/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2016 về cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p>| _ <strong>Nơi nhận:</strong> _- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Toà án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;-Ngân hàng Phát triển Việt Nam;-Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, NN (2). | <strong>TM. CHÍNH PHỦ</strong> KT. THỦ TƯỚNG <strong>PHÓ THỦ TƯỚNG</strong></p><table><thead><tr><th>Lê Văn Thành</th></tr></thead></table><h1><a href=\"#phu-luc-i-don-dang-ky-hoat-dong-ung-pho-va-khac-phuc-hau-qua-thien-tai-tai-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM</span></a></h1><p><strong><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng__7</em> <em>năm 2021 của Chính phủ)</em></strong></p><p><strong>_________________</strong></p><table><thead><tr><th><strong>TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI</strong> Full name Full name of agency/person_______________</th></tr></thead></table><p>ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG</p><p>ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI</p><p>(Regist to do the disaster response and recovery activity in Viet Nam)</p><p>___________________</p><p>Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn</p><p><em>To: Ministry of Agriculture</em> <em>&amp;</em> <em>Rural Development</em></p><ul><li>Tên tổ chức, cá nhân:</li></ul><p><em>Full name of Agency/person</em></p><ul><li>Địa chỉ:</li></ul><p><em>Address</em></p><ul><li>Số điện thoại/Email:</li></ul><p><em>Telephone/Email</em></p><ul><li>Mục đích của hoạt động:</li></ul><p><em>Purpose of your activity</em></p><ul><li>Thời gian dự kiến thực hiện:</li></ul><p><em>Intend time</em></p><ul><li>Địa điểm dự kiến thực hiện:</li></ul><p><em>Place</em></p><p><em>Ngày/Date/__..../..../........(DD/MM/YY)</em></p><p>XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ</p><p><em>Signature</em></p><h1><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-hang-hoa-trang-thiet-bi-ho-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC HÀNG HÓA, TRANG THIẾT BỊ HỖ TRỢ</span></a></h1><p><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>____________</p><p><strong>DANH MỤC HÀNG HÓA, TRANG THIẾT BỊ HỖ TRỢ</strong></p><p>_ <strong>Goods, equipment:</strong> _</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Danh mục hàng hóa, thiết bị (chi tiết nhãn hiệu)</strong><em>Goods, equipment (detail the branch):</em></th><th><strong>Số lượng</strong> <em>Quantity</em></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><h1><a href=\"#phu-luc-iii-danh-sach-nguoi-tham-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA</span></a></h1><p><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>____________</p><p>DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA</p><p><em>Participants</em></p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Danh sách người tham gia</strong> <em>Participants</em></th><th><strong>Số Hộ chiếu/CMTND</strong> <em>Passport/ID No.</em></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><table><tbody><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><h1><a href=\"#phu-luc-iv-tieu-chuan-dinh-muc-trang-thiet-bi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC</span></a></h1><p><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>____________</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Bàn, ghế giao ban, hội họp</td><td>Bộ</td><td>01</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Biển tên phòng làm việc</td><td>Chiếc</td><td>01</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Bàn làm việc cá nhân</td><td>Bộ</td><td>01/người</td><td>Đội trưởng, Phó đội trưởng</td></tr><tr><td>4</td><td>Máy vi tính, máy in</td><td>Bộ</td><td>01/người</td><td>Đội trưởng, Phó đội trưởng</td></tr><tr><td>5</td><td>Tủ đựng tài liệu</td><td>Chiếc</td><td>01/người</td><td>Đội trưởng, Phó đội trưởng</td></tr><tr><td>6</td><td>Điện thoại cố định</td><td>Chiếc</td><td>01/người</td><td>Đội trưởng, Phó đội trưởng</td></tr><tr><td>7</td><td>Bảng chức trách, nhiệm vụ của từng chức danh</td><td>Chiếc</td><td>01/người</td><td>Đội trưởng, Phó đội trưởng</td></tr></tbody></table><h1><a href=\"#phu-luc-v-trang-phuc-xung-kich-phong-chong-thien-tai-cap-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V TRANG PHỤC XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ</span></a></h1><p><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng <strong>7</strong> năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>_____________</p><p>DANH MỤC TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN CẤP PHÁT TRANG PHỤC</p><p>Người tham gia đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã được cấp phát năm đầu 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 quần áo Đông, 01 quần áo Hè, 01 dây lưng, 02 bít tất, 01 giày da đen, 01 giày vải thấp cổ hoặc cao cổ, 01 quần áo đi mưa, 02 phù hiệu tay áo. Niên hạn cấp phát những năm tiếp theo như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Tên trang phục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Niên hạn</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Mũ cứng</td><td>Cái</td><td>01</td><td>02 năm</td></tr><tr><td>2</td><td>Mũ mềm</td><td>Cái</td><td>01</td><td>02 năm</td></tr><tr><td>3</td><td>Bít tất</td><td>Đôi</td><td>02</td><td>01 năm</td></tr><tr><td>4</td><td>Giày da đen</td><td>Đôi</td><td>01</td><td>02 năm</td></tr><tr><td>5</td><td>Giày vải thấp cổ hoặc cao cổ</td><td>Đôi</td><td>01</td><td>01 năm</td></tr><tr><td>6</td><td>Quần, áo đi mưa</td><td>Cái</td><td>01</td><td>03 năm</td></tr><tr><td>7</td><td>Phù hiệu tay áo</td><td>Cái</td><td>02</td><td>01 năm</td></tr></tbody></table><h1><a href=\"#mau-trang-phuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU TRANG PHỤC</span></a></h1><p><strong>MŨ CỨNG, MŨ MỀM, THẮT LƯNG XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI</strong></p><p><strong>GIẦY DA, GIẦY VẢI, TẤT XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI</strong></p><p><strong>QUẦN ÁO ĐI MƯA XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI</strong></p><p><strong>PHÙ HIỆU TAY ÁO XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI</strong></p><h1><a href=\"#phu-luc-vi-mau-don-de-nghi-thanh-toan-chi-phi-kham-benh-chua-benh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH</span></a></h1><p><strong><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng <strong>7</strong> năm 2021 của Chính phủ)</em></strong></p><p><strong>_____________</strong></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p><p><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p>________________________</p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</strong></p><p><strong>Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh</strong></p><p>____________</p><p>Kính gửi: .......................(1) ...........................</p><p>Họ và tên người đề nghị: (2)</p><p>Địa chỉ thường trú: ...................... Số điện thoại:</p><p>Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):</p><p>Số tài khoản:</p><p>(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh...)</p><p>Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho (3)</p><p>Số tiền đề nghị thanh toán là: đồng.</p><p>Bằng chữ</p><p>Xin gửi kèm theo Đơn này: Phiếu xét nghiệm; đơn thuốc; hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.</p><p>Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.</p><p>Tôi xin trân trọng cảm ơn!</p><p><em>.... (4) .... ngày.... tháng.... năm.....</em></p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></p><p>(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.</p><p>(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.</p><p>(4) Địa danh.</p><p><strong>Phụ lục VII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT</strong></p><p><em>(Kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng <strong>7</strong> năm 2021 của Chính phủ)</em></p><p>_____________</p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p><p><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p>________________________</p><p>ĐƠN ĐỀ NGHỊ</p><p>Trợ cấp tai nạn, tiền tuất</p><p>____________</p><p>Kính gửi: ..................(1) ......................</p><p>Họ và tên người đề nghị: (2)</p><p>Địa chỉ thường trú: Số điện thoại:</p><p>Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):</p><p>Số tài khoản:</p><p>(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết)</p><p>Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho (3)</p><p>Số tiền đề nghị thanh toán là: đồng.</p><p>Bằng chữ</p><p>Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết); Bản sao Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân).</p><p>Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.</p><p>Tôi xin trân trọng cảm ơn!</p><p><em>.... (4) .... ngày.... tháng.... năm......</em></p><p>NGƯỜI LÀM ĐƠN</p><p><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></p><p>(1) Gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>(2) Trường hợp xung kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.</p><p>(3) Đối tượng thụ hưởng chính sách.</p><p>(4) Địa danh.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 22
  },
  {
    "id": "f376c769008a",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-15-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-15-2019-TT-BXD.html",
    "title": "PHỤ LỤC SỐ 1",
    "chars": 36761,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:43",
    "excerpt": "Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 15/2019/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 15/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng (bao gồm nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng) để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng, chỉ số giá xây dựng, dự toán các công tác tư vấn xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các quy định của Thông tư này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-xac-dinh-va-dieu-chinh-don-gia-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công</span></a></h3><ol><li>Đơn giá nhân công xây dựng xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo các nguyên tắc sau:</li></ol><p>a) Phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình, điều kiện làm việc của công nhân xây dựng; đặc điểm, tính chất công việc; phù hợp với nội dung, tính chất công việc, chức danh và trình độ, chất lượng nhân công tư vấn xây dựng.</p><p>b) Phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng (đã bao gồm các yếu tố bù đắp lương do điều kiện sinh hoạt) trên thị trường lao động của từng địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.</p><p>c) Đáp ứng yêu cầu chi trả một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).</p><p>d) Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ.</p><ol><li>Đơn giá nhân công xây dựng được điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường có sự biến động.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-noi-dung-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng là đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, lái xe, thợ vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát; thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên; nghệ nhân, thợ lặn làm việc trong điều kiện bình thường.</p></li><li><p>Đơn giá ngày công của tư vấn xây dựng là đơn giá ngày công của tư vấn xây dựng trong nước, bao gồm kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án; kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn; kỹ sư; kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề; trong đó, đã bao gồm đầy đủ các khoản lương, phụ cấp lương, các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).</p></li><li><p>Đơn giá nhân công xây dựng của công tác cá biệt là đơn giá của nhân công xây dựng làm việc trong điều kiện nguy hiểm, độc hại (công trình thi công đèo dốc cao, công trình hầm; công trình thi công ngoài biển đảo và một số công trình có tính chất cá biệt khác).</p></li><li><p>Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 10 nhóm công tác xây dựng tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Riêng nhóm nhân công xây dựng thứ 11 là nhóm công tác xây dựng cá biệt, việc khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng của nhóm này phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng địa phương.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 04 nhóm công việc tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><ol><li>Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau:</li></ol><p>a) Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố.</p><p>b) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định.</p><p>c) Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng.</p><p>d) Kết hợp các kết quả điều tra, thống kê nêu trên.</p><ol><li>Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:</li></ol><div></div><p>Trong đó:</p><ul><li>GjNCXD: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j tại bảng phân nhóm công tác xây dựng tại Phụ lục số 2 của Thông tư (đồng/ngày công);</li><li>GiXD: đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j công bố tại Phụ lục số 2 của Thông tư, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng điều tra, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông tư (đồng/ngày công);</li><li>m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm.</li></ul><ol><li><p>Chi tiết phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 7, 8, 9, 10 của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố cho 04 nhóm tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát theo chức danh, trình độ chuyên môn của chuyên gia tư vấn tại các đơn vị có hoạt động tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của các tư vấn xây dựng trong nhóm, cụ thể theo công thức sau:</p></li></ol><div></div><p>Trong đó:</p><ul><li>GkTVXD: đơn giá nhân công của một tư vấn trong nhóm chuyên gia tư vấn thứ k tại bảng phân nhóm trình độ tư vấn xây dựng Phụ lục số 3 của Thông tư này (đồng/công).</li><li>GlTV: đơn giá nhân công tư vấn thực hiện công việc thứ l trong nhóm công tác xây dựng thứ k công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư, đơn giá nhân công tư vấn thực hiện công việc thứ l được xác định bằng điều tra, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông tư (đồng/công);</li><li>n: số lượng đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được tổng hợp trong nhóm.</li></ul><ol><li><p>Chi tiết phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được thu thập, tổng hợp và công bố theo các biểu mẫu quy định tại Phụ lục số 12 và 13 của Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-quan-ly-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng công bố khung đơn giá nhân công xây dựng của 03 loại nhân công xây dựng theo 04 vùng tại Phụ lục số 4 và khung đơn giá nhân công của 04 nhóm tư vấn xây dựng theo 4 vùng tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.</p></li><li><p>UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực khảo sát, thu thập thông tin, xác định đơn giá nhân công xây dựng phù hợp khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố làm cơ sở công bố hoặc ủy quyền công bố đơn giá nhân công xây dựng định kỳ hàng tháng, hoặc quý làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn và gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi quản lý.</p></li><li><p>Đối với các công tác xây dựng thuộc nhóm công tác cá biệt; các công tác xây dựng chưa có trong danh mục đã công bố hoặc các công tác xây dựng đã có trong danh mục nhưng đơn giá nhân công xây dựng theo công bố của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không phù hợp với loại, điều kiện thi công của công trình thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức khảo sát, công bố bổ sung, điều chỉnh áp dụng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cho công trình xây dựng trên địa bàn.</p></li><li><p>Kinh phí cho việc khảo sát, thu thập thông tin, xác định và thông báo đơn giá nhân công xây dựng được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Riêng chi phí tổ chức khảo sát kiểm chứng đơn giá nhân công xây dựng của chủ đầu tư xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí tư vấn khác trong chi phí đầu tư xây dựng của công trình.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Bộ Xây dựng hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng của các địa phương theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố hoặc ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố đơn giá nhân công xây dựng và đơn giá nhân công tư vấn xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 của Thông tư này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn xây dựng hoạt động trên địa bàn của tỉnh, thành phố có trách nhiệm, nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về đơn giá nhân công xây dựng trong hồ sơ công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tổng hợp, xác định, công bố đơn giá nhân công xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này và chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm cơ sở xác định giá gói thầu theo đơn giá nhân công xây dựng do UBND cấp tỉnh, thành phố công bố trên cơ sở đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.</p></li><li><p>Các gói thầu xây dựng đã ký kết hợp đồng xây dựng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.</p></li></ol><p>Thông tư quy định thiếu mất tình huống: đã tổ chức lựa chọn nhà thầu, chưa ký hợp đồng trước thời điểm có hiệu lực 15/02/2020. Chủ đầu tư và Bên mời thầu rất muốn dịch chuyển thời điểm ký hợp đồng về trước 15/02, chẳng hạn 14/02 nhưng không thể được, bởi như vậy thì hàng loạt công việc phía trước như : kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, mua bán hồ sơ thầu, mở thầu, xét thầu, thẩm định, bảo lãnh bên kho bạc… vướng hết.</p><h3><a href=\"#dieu-10-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020 và thay thế Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW<br/>- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;<br/>- Các Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>Lưu VP, PC, Viện KTXD, Cục KTXD (G)</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><p><em>Phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng</em></p><h2><a href=\"#phu-luc-so-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 1</span></a></h2><p><strong>PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</strong></p><h3><a href=\"#_1-nguyen-tac-khao-sat-thu-thap-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Nguyên tắc khảo sát, thu thập đơn giá nhân công xây dựng:</span></a></h3><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo nhóm nhân công xây dựng tại Phụ lục số 2 và nhóm nhân công tư vấn xây dựng tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.</p><p>b) Việc lựa chọn khu vực để khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng giá thuê lao động tại khu vực cần công bố.</p><p>c) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố đơn giá nhân công xây dựng phải đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công, trừ các công tác xây dựng thuộc nhóm công tác cá biệt. Chuyên gia xây dựng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin phải có kinh nghiệm về lĩnh vực thi công xây dựng, sự am hiểu về thị trường nhân công xây dựng.</p><p>d) Đơn giá nhân công xây dựng phải phản ánh đúng trình độ, kinh nghiệm, năng suất lao động, thời gian, điều kiện làm việc của nhân công xây dựng.</p><p>e) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin phải tuân thủ trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu đã được quy định tại Thông tư này. Số liệu thu thập được phải đảm bảo tính pháp lý, có sự xác nhận của các bên có liên quan.</p><p>f) Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh là các khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.</p><p>g) Số liệu điều tra, khảo sát, thống kê sử dụng để xác định đơn giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc bằng phương pháp hồi quy trước khi tính toán xác định đơn giá nhân công xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-to-chuc-dieu-tra-khao-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tổ chức điều tra, khảo sát:</span></a></h3><p><strong>Bước 1</strong>: Cơ quan chủ trì ra quyết định thành lập tổ khảo sát;</p><p><strong>Bước 2</strong>: Lập và phê duyệt kế hoạch khảo sát bao gồm các nội dung như sau:</p><ul><li>Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;</li><li>Các khu vực dự kiến công bố đơn giá nhân công xây dựng;</li><li>Lưới khảo sát;</li><li>Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát;</li><li>Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;</li><li>Tên đơn vị tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).</li></ul><p><strong>Bước 3</strong> : Thông báo tới các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu và các chuyên gia trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát.</p><p><strong>Bước 4:</strong> Tiến hành khảo sát, thu thập đơn giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_3-dieu-tra-khao-sat-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung-va-nhan-cong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điều tra, khảo sát xác định đơn giá nhân công xây dựng và nhân công tư vấn xây dựng:</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-1-doi-voi-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Đối với đơn giá nhân công xây dựng:</span></a></h4><ul><li>Một nhóm nhân công xây dựng cần thực hiện điều tra, khảo sát tối thiểu đơn giá nhân công của 03 công tác xây dựng trong nhóm theo tổ đội thực hiện công tác đó (bao gồm thợ chính và thợ phụ); mỗi công tác xây dựng cần thực hiện điều tra tối thiểu tại 03 công trình hoặc kết hợp các số liệu điều tra từ chuyên gia, số liệu thống kê từ hồ sơ quyết toán và kết quả trúng thầu;</li><li>Đơn giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức 1.1 được điều tra bằng mẫu phiếu khảo sát tại Phụ lục số 7, 8, 9 và tổng hợp số liệu tính toán theo Phụ lục số 10 của Thông tư này.</li></ul><h4><a href=\"#_3-2-doi-voi-don-gia-nhan-cong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Đối với đơn giá nhân công tư vấn xây dựng:</span></a></h4><ul><li>Một nhóm nhân công tư vấn xây dựng cần điều tra, khảo sát tối thiểu 3 đơn vị tư vấn; mỗi đơn vị tư vấn điều tra tối thiểu 3 chuyên gia tư vấn thực hiện các công tác thuộc danh mục các công tác tư vấn xây dựng quy định tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.</li><li>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng của mỗi công việc tư vấn thứ l trong công thức 1.2 được điều tra bằng mẫu phiếu khảo sát công bố tại Phụ lục số 12 và tổng hợp số liệu tính toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 13 của Thông tư này.</li></ul><h3><a href=\"#_4-ho-so-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung-do-dia-phuong-cong-bo-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Hồ sơ xác định đơn giá nhân công xây dựng do địa phương công bố bao gồm:</span></a></h3><ul><li>Quyết định thành lập tổ khảo sát;</li><li>Kế hoạch khảo sát;</li><li>Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp đơn giá nhân công xây dựng và đơn giá nhân công tư vấn xây dựng đủ pháp lý theo quy định của Thông tư này;</li><li>File phần mềm tính toán đơn giá nhân công xây dựng và đơn giá nhân công tư vấn xây dựng.</li></ul><h3><a href=\"#_5-quy-doi-don-gia-nhan-cong-xay-dung-theo-cap-bac-trong-he-thong-dinh-muc-du-toan-xay-dung-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau:</span></a></h3><p><strong>= (1.3)</strong></p><ul><li>: đơn giá nhân công xây dựng thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình (đồng/công);</li><li>: đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố (xác định theo công thức 1.1);</li><li>: hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j, quy định tại Phụ lục số 6 của Thông tư này;</li><li>: hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình.</li></ul><h3><a href=\"#_6-vi-du-tinh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Ví dụ tính toán:</span></a></h3><p>Xác định đơn giá nhân công xây dựng của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mã hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, biết đơn giá nhân công xây dựng của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 180.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm 1 là 3,5/7:</p><p><span><i>ĐVT: đồng/ngày công</i></span><br/></p><table><tbody><tr><td><p><b><span>TT</span></b></p></td><td><p><b><span>Cấp bậc nhân công xây dựng</span></b></p></td><td><p><b><span><span></span></span></b></p></td><td><p><b><span>ĐGNCXD bình quân nhóm I</span></b></p></td><td><p><b><span>ĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào đất</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>(1)</span></p></td><td><p><span>(2)</span></p></td><td><p><span>(3)</span></p></td><td><p><span>(4)</span></p></td><td><p><span>(5) = (4)*1,39/1,52</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1/7</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>2/7</span></p></td><td><p><span>1,18</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>3/7</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>164.600</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>3,5/7</span></p></td><td><p><span>1,52</span></p></td><td><p><span>180.000</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>4/7</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>6</span></p></td><td><p><span>5/7</span></p></td><td><p><span>1,94</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>7</span></p></td><td><p><span>6/7</span></p></td><td><p><span>2,3</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>8</span></p></td><td><p><span>7/7</span></p></td><td><p><span>2,71</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><p>1,39 tra bảng Phụ lục số 6, dòng nhân công bậc 3/7.</p><p>1,52 là giá trị hệ số cấp bậc bình quân được tính bằng cách tra bảng Phụ lục số 6, nhân công bậc 3,5/7 nội suy = (1,39+1,65)/2.</p><p>180.000 đ/ngày công là đơn giá nhân công xây dựng của nhóm 1 theo công bố của tỉnh.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 2</span></a></h2><div><b>DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</b></div><table><tbody><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>NHÓM NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</span></b></p></td><td><p><b><span>CÔNG TÁC XÂY DỰNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>I</span></b></p></td><td><p><b><span>NHÓM CÔNG NHÂN XÂY DỰNG</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>1</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 1</span></b></p></td><td><p><span>- Phát cây, phá dỡ công trình,tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị;</span></p><p><span>- Nhổ cỏ, cắt tỉa cây; trồng cây cảnh, hoa, cỏ;</span></p><p><span>- Bốc xếp, vận chuyển vật liệu;</span></p><p><span>- Đào, đắp xúc, san đất, cát, đá, phế thải;</span></p><p><span>- Đóng gói vật liệu rời;</span></p><p><span>- Vận chuyển, bốc vác, xếp đặt thủ công;</span></p><p><span>- Các công tác thủ công đơn giản khác.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>2</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 2</span></b></p></td><td><p><span>- Phục vụ công tác đổ bê tông, làm móng;</span></p><p><span>- Sản xuất, lắp dựng ván khuôn, giàn giáo, giáo an toàn, sàn đạo giá long môn;</span></p><p><span>- Làm cốt thép, thép bản mã, thép hình, thép tấm</span></p><p><span>- Xây, kè đá, bó vỉa nền đường;</span></p><p><span>- Sản xuất lắp dựng vì kèo gỗ, thép, tôn, kính;</span></p><p><span>- Làm trần cót ép, trần nhựa, mái ngói, fibro xi măng...;</span></p><p><span>- Cắt mài đá, ống thép, ống nhựa, tẩy rỉ thép, đánh vecni:</span></p><p><span>- Quét vôi ve, nhựa đường;</span></p><p><span>- Các công tác làm sạch bề mặt khác;</span></p><p><span>- Phục vụ ép, nhổ, đóng cọc, cừ larsen (gỗ, tre, thép, bê tông);</span></p><p><span>- Khoan, cắt bê tông;</span></p><p><span>- Phục vụ khoan giếng, khoan dẫn, khoan tạo lỗ và các công tác phục vụ công tác khoan như bơm dung dịch chống sụt thành hố khoan, hạ ống vách...;</span></p><p><span>- Nhân công làm cọc cát, giếng cát, cọc xi măng đất gia cố, gia cố nền đất yếu.</span></p><p><span>- Các công tác khác cùng tính chất công việc.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>3</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 3</span></b></p></td><td><p><span>- Trát, ốp, lát tường gạch, đá, bê tông, láng nền, lợp mái, trang trí tường, cách âm;</span></p><p><span>- Sơn, bả bề mặt tường, kim loại, gỗ;</span></p><p><span>- Sản xuất, lắp dựng thang sắt, lan can, vách ngăn, cửa sổ trời, hàng rào thép, hàng rào song sắt, cửa song sắt, cửa sắt, hoa sắt, cổng sắt; lam chắn nắng;</span></p><p><span>- Sản xuất và làm sàn gỗ;</span></p><p><span>- Làm trần thạch cao, trần nhôm, trần inox, trần thép, đồng...;</span></p><p><span>- Lắp dựng khuôn, cửa thép, gỗ, nhôm, kính, inox, tấm tường panel, tấm sàn, mái 3D-SG, tôn lượn sóng, trụ đỡ tôn lượn sóng;</span></p><p><span>- Làm tiểu cảnh, hồ nước nhân tạo;</span></p><p><span>- Lắp đặt điện, nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy; lắp cáp viễn thông thông tin;</span></p><p><span>- Các công tác khác cùng tính chất công việc.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>4</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 4</span></b></p></td><td><p><span>- Sản xuất, lắp đặt các kết cấu, thiết bị phục vụ giao thông, đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng;</span></p><p><span>- Hoàn thiện mặt đường, mặt cầu: gắn phản quang, lắp đặt giải phân cách, sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang, làm khe co giãn, lắp đặt gối cầu, cắt trám khe đường lăn sân đỗ;</span></p><p><span>- Phục vụ đổ rải nhựa đường, bê tông nhựa;</span></p><p><span>- Phục vụ đổ bê tông móng, mố, trụ cầu;</span></p><p><span>- Nhân công quét đường nhựa, làm mối nối ống;</span></p><p><span>- Khảo sát xây dựng;</span></p><p><span>- Thí nghiệm vật liệu;</span></p><p><span>- Các công tác khác cùng tính chất công việc;</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>5</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 5</span></b></p></td><td><p><span>- Gia công, lắp dựng cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn, lao dầm, dàn cầu thép, khối hộp;</span></p><p><span>- Cốt thép hầm, vòm hầm;</span></p><p><span>- Cốt thép công trình thủy công, trụ pin, trụ biên, đập tràn, dốc nước, tháp điều áp;</span></p><p><span>- Hàn tay nghề cao, đòi hỏi chứng chỉ quốc tế;</span></p><p><span>- Kéo rải đường dây hạ thế, trung thế, lắp đặt trạm biến áp;</span></p><p><span>- Các công tác khác cùng tính chất công việc.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>6</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 6</span></b></p></td><td><p><span>- Lắp đặt neo cáp dự ứng lực; cáp cầu treo;</span></p><p><span>- Lắp đặt máy, thiết bị dây chuyền công nghệ;</span></p><p><span>- Lắp đặt máy và thiết bị nâng chuyển;</span></p><p><span>- Lắp đặt thiết bị trộn, khuấy; lắp đặt thiết bị phân ly, lắp đặt đường ống công nghệ;</span></p><p><span>- Gia công, lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn;</span></p><p><span>- Lắp đặt máy nghiền, sàng, cấp liệu;</span></p><p><span>- Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt;</span></p><p><span>- Lắp đặt máy bơm, trạm máy nén khí;</span></p><p><span>- Lắp đặt thiết bị lọc bụi và ống khói, ống bảo ôn;</span></p><p><span>- Lắp đặt thiết cân, đóng bao;</span></p><p><span>- Lắp đặt thiết bị bunke, bình bể;</span></p><p><span>- Lắp đặt turbin, máy phát điện, thiết bị van;</span></p><p><span>- Lắp đặt thiết bị đo lường và điều khiển;</span></p><p><span>- Lắp đặt các máy móc, thiết bị phức tạp khác;</span></p><p><span>- Các công tác khác cùng tính chất công việc.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>7</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 7</span></b></p></td><td><p><span>Công tác sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ thi công, máy móc thiết bị lắp đặt công trình, máy móc thiết bị công nghệ...</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>8</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 8</span></b></p></td><td><p><span>Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng;</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>9</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 9</span></b></p></td><td><p><span>Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, tải trọng dưới 25T; cần trục ô tô sức nâng dưới 25T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường ống công suất 170CV; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14.5m3; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường; xe bồn 13m3-14m3; xe nâng,xe thang, đầu kéo &lt; 200t.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>10</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 10</span></b></p></td><td><p><span>Ô tô tự đổ, tải trọng từ 25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25T trở lên; xe bồn 30T; ô tô vận tải thùng từ 25T trở lên.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>11</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm 11</span></b></p></td><td><p><span>Các công tác cá biệt: thi công đèo, dốc cao; trụ tháp, thi công ngoài biển đảo; trong hầm lò, than;</span></p><p><span>Các công tác cá biệt khác cùng tính chất công việc và điều kiện thi công.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>II</span></b></p></td><td><p><b><span>KỸ SƯ</span></b></p></td><td><p><span>Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>III</span></b></p></td><td><p><b><span>NGHỆ NHÂN</span></b></p></td><td><p><span>Chế tác đồ gỗ mỹ nghệ; Chế tác đồ đá mỹ nghệ; Chế tác tượng, biểu tượng.</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>IV</span></b></p></td><td><p><b><span>VẬN HÀNH TÀU, THUYỀN</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Thuyền trưởng</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Thuyền phó</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>V</span></b></p></td><td><p><b><span>THỢ LẶN</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 3</span></a></h2><div>DANH MỤC NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</div><table><tbody><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>NHÓM NHÂN CÔNG TVXD</span></b></p></td><td><p><b><span>CÔNG VIỆC THUỘC LĨNH VỰC TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án</span></p></td><td><p><span>- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;</span></p><p><span>- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;</span></p><p><span>- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán;</span></p><p><span>- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</span></p><p><span>- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</span></p><p><span>- Đo bóc khối lượng;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</span></p><p><span>- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</span></p><p><span>- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;</span></p><p><span>- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</span></p><p><span>- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng.</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn</span></p></td><td><p><span>- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;</span></p><p><span>- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;</span></p><p><span>- Thiết kế, lập dự toán;</span></p><p><span>- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả <span>đầu tư của dự án;</span></span></p><p><span>- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</span></p><p><span>- Đo bóc khối lượng;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</span></p><p><span>- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</span></p><p><span>- Kiểm soát chi phí <span>đầu tư xây dựng công trình;</span></span></p><p><span>- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;</span></p><p><span>- Lập quy hoạch, thiết kế, giám sát, kiểm định xây dựng.</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư</span></p></td><td><p><span>- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;</span></p><p><span>- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;</span></p><p><span>- Thiết kế, lập dự toán;</span></p><p><span>- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</span></p><p><span>- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</span></p><p><span>- Đo bóc khối lượng;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</span></p><p><span>- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</span></p><p><span>- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;</span></p><p><span>- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.</span></p><p><span>- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Tư vấn khác (kỹ thuật viên, trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề)</span></p></td><td><p><span>- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;</span></p><p><span>- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;</span></p><p><span>- Thiết kế, lập dự toán;</span></p><p><span>- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;</span></p><p><span>- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;</span></p><p><span>- Đo bóc khối lượng;</span></p><p><span>- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;</span></p><p><span>- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;</span></p><p><span>- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;</span></p><p><span>- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;</span></p><p><span>- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng;</span></p><p><span>- Các công việc khác.</span></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 4</span></a></h2><div>KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG <span>BÌNH QUÂN 3,5/7</span></div><div><i>ĐVT: đồng/ngày</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>LOẠI NHÂN CÔNG</strong></th><th><strong>VÙNG I</strong></th><th><strong>VÙNG II</strong></th><th><strong>VÙNG III</strong></th><th><strong>VÙNG IV</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công nhân xây dựng, lái xe, vận hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư khảo sát xây dựng</td><td>213.000 ÷ 280.000</td><td>195.000 ÷ 260.000</td><td>180.000 ÷ 246.000</td><td>172.000 ÷ 237.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ, thợ máy, kỹ thuật viên</td><td>348.000 ÷ 520.000</td><td>319.000 ÷ 477.000</td><td>296.000 <strong>÷</strong> 443.000</td><td>280.000÷ 422.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Nghệ nhân, thợ lặn</td><td>590.000÷ 620.000</td><td>540.000÷ 568.000</td><td>504.000÷ 527.000</td><td>479.000÷ 502.000</td></tr></tbody></table><p><strong><u>Ghi chú:</u></strong> Đơn giá nhân công xây dựng công bố tại bảng trên được công bố cho 04 vùng theo quy định của Chính phủ về lương tối thiểu vùng. Trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân chia khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng đảm bảo nguyên tắc về phân khu vực công bố đơn giá nhân công xây dựng trong tỉnh quy định tại điểm f mục 1 Phụ lục số 01 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#phu-luc-so-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 5</span></a></h2><div>KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</div><div><i>ĐVT: đồng/ngày</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Trình độ</strong></th><th><strong>VÙNG I</strong></th><th><strong>VÙNG II</strong></th><th><strong>VÙNG III</strong></th><th><strong>VÙNG IV</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án</td><td>800.000 ÷ 1.500.000</td><td>710.000 ÷ 1.300.000</td><td>600.000 ÷ 1.160.000</td><td>560.000 ÷ 1000.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn</td><td>600.000 ÷ 1.150.000</td><td>530.000 ÷ 1.000.000</td><td>460.000 ÷ 890.000</td><td>400.000 ÷ 800.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Kỹ sư</td><td>400.000 ÷ 770.000</td><td>355.000 ÷ 680.000</td><td>310.000 ÷ 600.000</td><td>280.000 ÷ 540.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề</td><td>360.000 ÷ 580.000</td><td>320.000 ÷ 515.000</td><td>280.000 ÷ 450.000</td><td>251.000 ÷ 405.000</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 6</span></a></h2><div>BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬC ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG</div><div><i>ĐVT: đồng/ngày</i></div><table><tbody><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm nghề</span></b></p></td><td><p><b><span>Cấp bậc bình quân</span></b></p></td><td><p><b><span>H</span></b><b><span>i</span></b><b><span>CB</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>1</span></b></p></td><td><p><b><span>2</span></b></p></td><td><p><b><span>3</span></b></p></td><td><p><b><span>4</span></b></p></td><td><p><b><span>5</span></b></p></td><td><p><b><span>6</span></b></p></td><td><p><b><span>7</span></b></p></td><td><p><b><span>8</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Công nhân xây dựng</span></p></td><td><p><span>3,5/7</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,18</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span>1,94</span></p></td><td><p><span>2,30</span></p></td><td><p><span>2,71</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư</span></p></td><td><p><span>4/8</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>1,26</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,53</span></p></td><td><p><span>1,66</span></p></td><td><p><span>1,79</span></p></td><td><p><span>1,93</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Nghệ nhân</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,08</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Lái xe</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,18</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>Thuyền trưởng, thuyền phó</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>6</span></p></td><td><p><span>Thủy thủ, thợ máy</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>1,3</span></p></td><td><p><span>1,47</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>7</span></p></td><td><p><span>Thợ điều khiển tàu sông</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>8</span></p></td><td><p><span>Thợ điều khiển tàu biển</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,04</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>9</span></p></td><td><p><span>Thợ lặn</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>1,24</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 7</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên dự án:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm công tác xây dựng:</span></b></p></td><td><p><b><span>2</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên công trình:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Số thứ tự phiếu khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span>CT.01</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Loại công trình:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Khu vực công bố:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên chủ đầu tư:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Vùng (theo phân vùng CP):</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên nhà thầu xây dựng:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Nguồn vốn dự án:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Địa điểm XDCT:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Công nghệ thi công:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian khảo sát:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Khí hậu khu vực KS:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Đơn vị khảo sát:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tổ thợ:</span></b></p></td><td><p><span>Tổ gia công, lắp dựng cốt thép</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Họ và tên</span></b></p></td><td><p><b><span>Hình thức tuyển dụng</span></b></p></td><td><p><b><span>Loại thợ</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>Ghi chú</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>(3)</span></p></td><td><p><span>(4)</span></p></td><td><p><span>(5)</span></p></td><td><p><span>(6)</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><span>Biên chế</span></p></td><td><p><span>Chính</span></p></td><td><p><span>200.000</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><span>Thuê khoán</span></p></td><td><p><span>Phụ</span></p></td><td><p><span>220.000</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>....</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>n</span></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngày công)</span></b></p></td><td><p><b><span>G</span></b><b><span>i</span></b><b><span>XD</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr></tbody></table><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><p><strong>Ghi chú:</strong></p><ul><li>Đơn giá nhân công xây dựng trong mẫu phiếu trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.</li><li>Đơn giá khoán theo sản phẩm trong Thông tư này là đơn giá đã bao gồm đầy đủ các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm phải nộp của người sử dụng lao động và các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).</li><li>Đơn giá trả theo công nhật đối với lao động trong biên chế trong Thông tư này là đơn giá đã bao gồm các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động nộp cho người lao động đã được tính trong chi phí chung.</li><li>Trường hợp hình thức tuyển dụng người lao động là hình thức thuê khoán theo sản phẩm thì chuyên gia khảo sát khi thu thập đơn giá nhân công xây dựng phải khấu trừ tỷ lệ % bảo hiểm phải nộp theo quy định của Luật Bảo hiểm mà người sử dụng lao động nộp cho người lao động đã tính trong chi phí chung trước khi ghi lại vào ô [5] trong mẫu phiếu;</li><li>Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</li><li>Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</li><li>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của cả tổ đội là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Phụ lục số 6 và được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ.</li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-so-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 8</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>PHIẾU THỐNG KÊ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG<br/>TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên dự án:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Nhóm công tác xây dựng:</span></b></p></td><td><p><span>2</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên công trình:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Số thứ tự phiếu khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span>QT.01</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Loại công trình:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Khu vực công bố:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên chủ đầu tư:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Vùng (phân vùng Chính phủ):</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên nhà thầu xây dựng:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Nguồn vốn dự án:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Địa điểm xây dựng công trình:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Công nghệ thi công:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Khí hậu khu vực KS:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Đơn vị khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Tên công tác xây dựng</span></b></p></td><td><p><b><span>ĐVT</span></b></p></td><td><p><b><span>Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (đ)</span></b></p></td><td><p><b><span>Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng (đ/đvt)</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (</span></b><b><span>đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>Ghi chú</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>(1)</span></p></td><td><p><span>(2)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>(3)</span></p></td><td><p><span>(4)</span></p></td><td><p><span>(5)=(3)/(4)</span></p></td><td><p><span>(6)</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Sản xuất lắp dựng cốt thép bê tông tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk&lt;10mm, chiều cao &lt;=50m</span></p></td><td><p><span>T</span></p></td><td><p><span>4.746.164</span></p></td><td><p><span>24,32</span></p></td><td><p><span>195.155</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim</span></p></td><td><p><span>m2</span></p></td><td><p><span>8.727.186</span></p></td><td><p><span>41,50</span></p></td><td><p><span>210.294</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Bê tông sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện trường hoặc thương phẩm, đổ bằng cần cẩu, bê tông lan can mác 350; chiều cao &lt;50m</span></p></td><td><p><span>m3</span></p></td><td><p><span>690.848</span></p></td><td><p><span>3,54</span></p></td><td><p><span>195.155</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>200.201</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong> Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (4) là định mức của công tác xây dựng theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.</p><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 9</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên chuyên gia:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Nhóm công tác xây dựng:</span></b></p></td><td><p><span>2</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Đơn vị công tác:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Số thứ tự phiếu khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span>CG.01</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Số năm kinh nghiệm:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Khu vực công bố:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Lĩnh vực công tác:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Vùng (theo phân vùng Chính phủ):</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Đơn vị khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Tên công tác</span></b></p></td><td><p><b><span>Số lượng loại thợ trong 01 tổ đội</span></b></p></td><td><p><b><span>ĐGNCXD thực nhận (đ/ngày công)</span></b></p></td><td><p><b><span>ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>Ghi chú</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thợ chính</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ phụ</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ chính</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ phụ</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>(3)</span></p></td><td><p><span>(4)</span></p></td><td><p><span>(5)</span></p></td><td><p><span>(6)</span></p></td><td><p><span>(9)=[(3)*(5)+(4)*(6)]/[(3)+(4)]</span></p></td><td><p><span>(10)</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Gia công, lắp dựng cốt thép</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Đổ bê tông</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>...</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>GiXD</span></b></p></td></tr></tbody></table><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>CHUYÊN GIA</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><p><strong>Ghi chú:</strong></p><ul><li><p>Đơn giá nhân công xây dựng trong mẫu phiếu trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày.</p></li><li><p>Đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] Phụ lục số 9 là có thể là đơn giá khoán theo sản phẩm hoặc đơn giá trả theo công nhật. Trường hợp:</p><ul><li>Đơn giá khoán theo sản phẩm thì đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] Phụ lục số 9 phải khấu trừ tỷ lệ % các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm phải nộp của người sử dụng lao động nộp cho người lao động (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn).</li><li>Đơn giá trả theo công nhật đối với lao động trong biên chế thì đơn giá ghi nhận tại cột [5] và [6] là đơn giá chưa trừ các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn nếu có).</li></ul></li><li><p>Thợ chính là thợ có kỹ thuật tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện các công việc để tạo ra sản phẩm của công trình.</p></li><li><p>Thợ phụ là công nhân lao động phổ thông, giúp cho thợ chính thực hiện các công việc của công trình.</p></li><li><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân của một công tác là đơn giá tương đương với cấp bậc bình quân công bố tại Phụ lục số 6 và được tính bằng bình quân gia quyền đơn giá nhân công của thợ chính và thợ phụ trong tổ đội.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-so-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 10</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian tiến hành khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span>Từ ngày đến ngày</span></p></td><td><p><b><span>Mã khu vực:</span></b></p></td><td><p><b><span>I</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Khu vực 1 gồm các địa bàn:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Tổng số phiếu khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm công tác xây dựng</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đồng/ ngày)</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát</span></b></p></td><td><p><b><span>CT.01</span></b></p></td><td><p><b><span>CT.02</span></b></p></td><td><p><b><span>CT.03</span></b></p></td><td><p><b><span>CG.01</span></b></p></td><td><p><b><span>CG.02</span></b></p></td><td><p><b><span>QT.01</span></b></p></td><td><p><b><span>QT.02</span></b></p></td><td><p><b><span>....</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>PL7</span></b></p></td><td><p><b><span>PL8</span></b></p></td><td><p><b><span>PL9</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5]</span></p></td><td><p><span>[6]</span></p></td><td><p><span>[7]</span></p></td><td><p><span>[8]</span></p></td><td><p><span>[9]</span></p></td><td><p><span>…</span></p></td><td><p><span>[n]</span></p></td><td><p><b><span>G</span></b><b><span>X</span></b><b><span>D</span></b><b><span>j</span></b><b><span>= [(3)+(4)+(5)+...]/n</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Nhóm 1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Nhóm 2</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>…</span></p></td><td><p><span>Nhóm 3</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>7</span></p></td><td><p><span>Nhóm 4</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>8</span></p></td><td><p><span>Nhóm 5</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>9</span></p></td><td><p><span>Nhóm 6</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>10</span></p></td><td><p><span>Nhóm 7</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>11</span></p></td><td><p><span>Nhóm 8</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>12</span></p></td><td><p><span>Nhóm 9</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>13</span></p></td><td><p><span>Nhóm 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>14</span></p></td><td><p><span>Nhóm 11</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 11</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA TỈNH/TP TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đ/ngc)</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Khu vực I</span></b></p></td><td><p><b><span>Khu vực II</span></b></p></td><td><p><b><span>Khu vực III</span></b></p></td><td><p><b><span>Khu vực n</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>I</span></b></p></td><td><p><b><span>Công nhân xây dựng trực tiếp</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Nhóm 1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Nhóm 2</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Nhóm 3</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Nhóm 4</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>Nhóm 5</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>6</span></p></td><td><p><span>Nhóm 6</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>7</span></p></td><td><p><span>Nhóm 7</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>8</span></p></td><td><p><span>Nhóm 8</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>9</span></p></td><td><p><span>Nhóm 9</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>10</span></p></td><td><p><span>Nhóm 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>11</span></p></td><td><p><span>Nhóm 11 (nếu có)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>II</span></b></p></td><td><p><b><span>Kỹ sư</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>III</span></b></p></td><td><p><b><span>Tư vấn xây dựng</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>IV</span></b></p></td><td><p><b><span>Nghệ nhân</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>V</span></b></p></td><td><p><b><span>Lái xe</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>VI</span></b></p></td><td><p><b><span>Thuyền trưởng, thuyền phó</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>VII</span></b></p></td><td><p><b><span>Thủy thủ, thợ máy</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>VIII</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ <span>điều khiển tàu sông</span></span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>IX</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ điều khiển tàu biển</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>X</span></b></p></td><td><p><b><span>Thợ lặn</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 12</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tên công ty/Tên chuyên gia:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>STT phiếu khảo sát: 01</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Địa điểm khảo sát đơn giá nhân công tư vấn xây dựng:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Nhóm:</span></b></p></td><td><p><span>Kỹ thuật viên</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Họ và tên tư vấn</span></b></p></td><td><p><b><span>Trình độ, lĩnh vực chuyên môn</span></b></p></td><td><p><b><span>Lương tháng (đ/tháng)</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá tư vấn xây dựng (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>Ghi chú</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5] = [4]/26</span></p></td><td><p><span>[6]</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng bình quân (đ/ngc)</span></b></p></td><td><p><b><span>x</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú</strong> : đơn giá nhân công tư vấn xây dựng bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và <strong>chưa trừ</strong> các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, các khoản trích nộp khác thuộc trách nhiệm phải nộp của cá nhân chuyên gia tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN</p></div><div><p>SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-so-13\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỐ 13</span></a></h2><table><tbody><tr><td><p><b><span>BẢNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Thời gian tiến hành khảo sát:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Mã khu vực:</span></b></p></td><td><p><span>KV.I</span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Khu vực 1 gồm các địa bàn:</span></b></p></td><td><p><b><span> </span></b></p></td><td><p><b><span>Vùng (theo phân vùng Chính phủ):</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Tổng số phiếu khảo sát:</span></b></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm công tác xây dựng</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng</span></b></p></td><td><p><b><span>Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng bình quân (đồng/ngc)</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>Số thứ tự phiếu khảo sát</span></b></p></td><td><p><b><span>STT.01</span></b></p></td><td><p><b><span>STT.02</span></b></p></td><td><p><b><span>STT.03</span></b></p></td><td><p><b><span>STT.04</span></b></p></td><td><p><b><span>STT.05</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>[1]</span></p></td><td><p><span>[2]</span></p></td><td><p><span>[3]</span></p></td><td><p><span>[4]</span></p></td><td><p><span>[5]</span></p></td><td><p><span>[6]</span></p></td><td><p><span>[7]</span></p></td><td><p><span>[8]=[(3)+(4)+(5)+(6)+(7)]/5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Tư vấn trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>SỞ XÂY DỰNG</p></div></div><table><tbody><tr><td><p><b><span>STT</span></b></p></td><td><p><b><span>Nhóm nghề</span></b></p></td><td><p><b><span>Cấp bậc bình quân</span></b></p></td><td><p><b><span>H</span></b><b><span>i</span></b><b><span>CB</span></b></p></td></tr><tr><td><p><b><span>1</span></b></p></td><td><p><b><span>2</span></b></p></td><td><p><b><span>3</span></b></p></td><td><p><b><span>4</span></b></p></td><td><p><b><span>5</span></b></p></td><td><p><b><span>6</span></b></p></td><td><p><b><span>7</span></b></p></td><td><p><b><span>8</span></b></p></td></tr><tr><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>Công nhân xây dựng</span></p></td><td><p><span>3,5/7</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,18</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span>1,94</span></p></td><td><p><span>2,30</span></p></td><td><p><span>2,71</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>Kỹ sư</span></p></td><td><p><span>4/8</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>1,26</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,53</span></p></td><td><p><span>1,66</span></p></td><td><p><span>1,79</span></p></td><td><p><span>1,93</span></p></td></tr><tr><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>Nghệ nhân</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,08</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>4</span></p></td><td><p><span>Lái xe</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,18</span></p></td><td><p><span>1,40</span></p></td><td><p><span>1,65</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>5</span></p></td><td><p><span>Thuyền trưởng, thuyền phó</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,05</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>6</span></p></td><td><p><span>Thủy thủ, thợ máy</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,13</span></p></td><td><p><span>1,3</span></p></td><td><p><span>1,47</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>7</span></p></td><td><p><span>Thợ điều khiển tàu sông</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,06</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>8</span></p></td><td><p><span>Thợ điều khiển tàu biển</span></p></td><td><p><span>1,5/2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,04</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>9</span></p></td><td><p><span>Thợ lặn</span></p></td><td><p><span>2/4</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td><td><p><span>1,10</span></p></td><td><p><span>1,24</span></p></td><td><p><span>1,39</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><div><div><p>ĐƠN VỊ KHẢO SÁT</p></div><div><p>SỞ XÂY DỰNG</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 14
  },
  {
    "id": "07881fc056bc",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-17-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-17-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Phụ lục số 3 BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG",
    "chars": 35556,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:46",
    "excerpt": "Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 17/2019/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 17/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình.</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).</p><p>Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định khối lượng xây dựng công trình phục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).</p><h3><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-do-boc-khoi-luong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Nguyên tắc đo bóc khối lượng xây dụng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Đo bóc khối lượng xây dựng công trình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án, thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.</p></li><li><p>Việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình phải phù hợp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định.</p></li><li><p>Khối lượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và biện pháp thi công, đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.</p></li><li><p>Đối với một số bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình chưa thể đo bóc được khối lượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra \"khối lượng tạm tính\". Khối lượng tạm tính được xác định khi công việc có trong hồ sơ thiết kế, yêu cầu thực hiện của dự án nhưng không the xác định được khối lượng chính xác theo những quy tắc đo bóc. Khối lượng tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi thực hiện nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Việc xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng thực hiện theo các quy định trong hợp đồng và nguyên tắc đo bóc trong Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-yeu-cau-trong-trien-khai-cong-tac-do-boc-khoi-luong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Yêu cầu trong triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dụng công trình</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ đo bóc khối lượng xây dựng bao gồm: Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng, Bảng chi tiểt khối lượng công tác xây dựng, các Bảng thống kê chi tiết (nếu có).</li><li>Yêu cầu đối với Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng</li></ol><p>a) Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng là bảng tống hợp kết quả công tác đo bóc khối lượng công tác xây dựng của công trình hoặc hạng mục công trình, cung cấp các thông tin về khối lượng và các thông tin có liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng.</p><p>b) Tất cả các công tác/nhóm công tác xây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng được lập cho toàn bộ công trình hoặc lập riêng cho từng hạng mục công trình, gói thầu và theo kế hoạch tiến độ, yêu cầu thực hiện dự án.</p><p>c) Nội dung chủ yếu của Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhóm công tác, đơn vị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối lượng, các thông tin mô tả công việc (nếu cần thiết). Việc bố trí và trình bày nội dung trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng phải đơn giản và ngắn gọn. Mẫu Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình dùng để diễn giải chi tiết cách thức tính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình đo bóc. Mẫu Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng theo Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.</li><li>Danh mục công việc cần thực hiện đo bóc khối lượng phù hợp với bản vè thiết kế, trình tự thi công xây dựng công trình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng, vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.</li><li>Đơn vị tính được lựa chọn theo yêu cầu quản lý và thiết kế thể hiện, phù hợp với đơn vị tính trong hệ thống định mức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.</li><li>Các ký hiệu dùng trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng theo thống kê của thiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệu của bản vẽ thiết kế có thống kê đó.</li><li>Kết quả đo bóc khối lượng công tác xây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình được tống hợp vào Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng sau khi đã được xử lý theo nguyên tắc làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là số thập phân thì lấy đến ba số sau dấu phẩy.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-su-dung-khoi-luong-tu-phan-mem-thiet-ke-do-boc-khoi-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Sử dụng khối lượng từ phần mềm thiết kế, đo bóc khối lượng</span></a></h3><ol><li>Trường hợp sử dụng số liệu thống kê khối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng tự động xác định khối lượng thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi rõ về cách thức xác định trong Bảng tồng hợp khối lượng công tác xây dựng. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xác định khối lượng từ phần mềm chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu này, có trách nhiệm giải trình cho cơ quan thẩm tra, thấm định về sự phù hợp cùa số liệu và nguyên tắc đo bóc của phần mềm sử dụng. Các khối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng phái phù hợp với nguyên tắc xác định theo hướng dần tại Thông tư này.</li><li>Người tổng hợp các khối lượng từ chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng nêu tại khoản 1 điều này cần nắm rõ nội dung của các số liệu đó, bổ sung các thông tin mô tả phù hợp cho việc xác định chi phí hoặc áp dụng các đơn giá, định mức.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-do-boc-khoi-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-6-do-boc-theo-dien-tich-quy-mo-cong-suat-hoac-nang-luc-phuc-vu-theo-thiet-ke-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Đo bóc theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình</span></a></h3><ol><li>Đo bóc khối lượng theo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ được thực hiện làm cơ sở để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình.</li><li>Đo bóc theo diện tích sàn xây dựng đối với công trình dân dụng và công nghiệp</li></ol><p>a) Khối lượng diện tích sàn xây dựng công trinh là tống diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum (nếu có). Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.</p><p>b) Các thông tin mô tả bao gồm: chiều cao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ tòa nhà), số lượng tầng (bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật liệu sử dụng chủ yếu, biện pháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><ol><li>Đo bóc theo diện tích cầu giao thông</li></ol><p>a) Khối lượng diện tích cầu giao thông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài và chiều dài đến hết đuôi mố.</p><p>b) Các thông tin mô tả bao gồm: loại cầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc, chiều dài cọc móng và các thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><ol><li>Đo bóc theo quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình</li></ol><p>a) Đối với những công trình đã có trong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền ban hành thì đơn vị tính sử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng trong tập suất vốn đầu tư ban hành.</p><p>b) Khi đo bóc khối lượng theo quy mô công suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính chất, đặc điểm và loại vật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác trong dự án.</p><h3><a href=\"#dieu-7-do-boc-theo-nhom-cong-tac-xay-dung-don-vi-ket-cau-hoac-bo-phan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình</span></a></h3><ol><li>Danh mục nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu thực hiện công việc chính trong quá trình xây dựng.</li><li>Đơn vị tính</li></ol><p>a) Xác định phù hợp với loại công tác xây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình, đảm bảo thuận tiện nhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực địa khi xây dựng công trình và phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã được công bố (nếu có).</p><p>b) Đối với những nhóm công tác, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính trong tập định mức, đơn giá ban hành.</p><ol><li>Khối lượng đo bóc theo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiếm tra trên cơ sở kích thước, số lượng và thống kê trong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-do-boc-khoi-luong-theo-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Đo bóc khối luợng theo công tác xây dựng</span></a></h3><ol><li>Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình. Chi tiết hướng dẫn đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theo Phụ lục 1 của Thông tư này.</li><li>Đối với những công tác đã có trong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứng trong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-xac-dinh-khoi-luong-trong-nghiem-thu-thanh-toan-va-quyet-toan-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xác định khối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><ol><li>Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư phải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng khi nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.</li><li>Nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 và các quy định khác có liên quan.</li><li>Khối lượng thi công xây dựng hoàn thành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công đã được quy định trong điều khoản của Hợp đồng xây dựng và phải được đối chiếu với khối lượng trong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán. Đối với hợp đồng trọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn thành chi tiết. Khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu-to-chuc-ca-nhan-trong-thuc-hien-do-boc-khoi-luong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-10-quyen-va-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp cần thiết, được thuê các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo quy định thực hiện công tác đo bóc, thẩm tra, kiểm soát khối lượng công tác xây dựng.</p><p>b) Được quyền yêu cầu tư vấn làm rõ kết quả đo bóc khối lượng, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến kết quả đo bóc khối lượng.</p><p>c) Các quyền khác liên quan đến quản lý khối lượng theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Chủ đầu tư có các trách nhiệm sau đây:</li></ol><p>a) Tố chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm đo bóc khối lượng xây dựng khi thực hiện nghiệm thu hồ sơ lập dự án, thiết kế, dự toán xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, đảm bảo về thể thức, đáp ứng các yêu cầu theo quy định.</p><p>b) Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo quy định để thẩm tra phần khối lượng xây dựng theo yêu cầu của cơ quan, tồ chức thẩm định dự toán, tổng mức đầu tư.</p><p>c) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-11-quyen-va-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan-thuc-hien-viec-do-boc-khoi-luong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Tố chức, cá nhân khi thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình có các quyền sau đây:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình.</p><p>b) Từ chối ghi trong kết quả đo bóc các khối lượng không thể hiện trên thiết kế hoặc các chỉ dẫn kỹ thuật đi kèm.</p><p>c) Các quyền khác theo quy định trong hợp đồng với chủ đầu tư hoặc pháp luật khác có liên quan đến việc đo bóc, xác định khối lượng xây dựng công trình.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân khi thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựng công trình có các trách nhiệm sau dây:</li></ol><p>a) Thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực thực hiện theo quy định.</p><p>b) Cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ trì công tác đo bóc khối lượng và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình.</p><p>c) Cung cấp đầy đủ hồ sơ và giải trình, chỉnh sửa nội dung hồ sơ đo bóc khối lượng trình thẩm tra, thẩm định theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p><p>d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về khối lượng công tác xây dựng do mình đo bóc.</p><p>đ) Cá nhân thực hiện đo bóc khối lượng xây dựng công trình có trách nhiệm phải nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo khi thực hiện công việc đo bóc. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấn đề về thiết kế có liên quan đến việc đo bóc khối lượng công tác xây dựng.</p><p>e) Người chủ trì đo bóc khối lượng chịu trách nhiệm chính về nội dung, chất lượng cúa các thông tin, số liệu trong các bảng đo bóc khối lượng. Người thực hiện đo bóc khối lượng có trách nhiệm phối hợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc với người chủ trì.</p><p>g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#chuong-iv-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-12-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h3><p>Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-13-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2020.</p><table><thead><tr><th><em><strong>Nơi nhận:</strong></em></th><th>     KT. BỘ TRƯỞNG   </th></tr></thead><tbody><tr><td>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;</td><td>THỨ TRƯỞNG</td></tr><tr><td>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;</td></tr><tr><td>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;</td></tr><tr><td>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;</td><td>Đã ký</td></tr><tr><td>- Văn phòng Quốc hội;</td></tr><tr><td>- Văn phòng Chủ tịch nước;</td><td>Bùi Phạm Khánh</td></tr><tr><td>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;</td></tr><tr><td>- Tòa án nhân dân tối cao;</td></tr><tr><td>- Kiểm toán nhà nước;</td></tr><tr><td>- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;</td></tr><tr><td>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;</td></tr><tr><td>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);</td></tr><tr><td>- Ủy ban Dân tộc;</td></tr><tr><td>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;</td></tr><tr><td>- Công báo, Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;</td></tr><tr><td>- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;</td></tr><tr><td>- Lưu: VP, PC, KTXD(100b).</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-so-1-huong-dan-do-boc-khoi-luong-cac-cong-tac-xay-dung-chu-yeu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 1 HƯỚNG DẪN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHỦ YẾU</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#_1-do-boc-cong-tac-pha-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đo bóc công tác phá dỡ</span></a></h3><p>Khối lượng công tác phá dỡ được phân loại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá dỡ, biện pháp thi công và điều kiện thi công.</p><p>Phần mô tả trong công tác phá dỡ cần ghi chú về biện pháp chống đỡ (nếu có), khối lượng biện pháp chống đỡ và vận chuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán thành những công tác riêng biệt.</p><p>Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếu được tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %...) thì cần được ghi rõ trong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-do-boc-cong-tac-dao-dap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đo bóc công tác đào, đắp</span></a></h3><p>Khối lượng đào phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của hố đào, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).</p><p>Khối lượng đắp phải được đo bóc theo nhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát...), cấp đất đá, độ dày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).</p><p>Khối lượng công tác đào, đắp được tính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.</p><p>Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượng đất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp. Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất rời dùng để đắp được xác định căn cứ vào khối lượng đất do tại nơi dắp nhân với hệ số tơi xốp của đất (bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượng thể tích khô xốp ngoài hiện trường).</p><p>Khối lượng đào, đắp khi đo bóc không bao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cống thoát nước...). Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượng các loại đất/đá mà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn lm3.</p><p>Đối với công tác đào, đắp móng công trình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mo cầu, hầm, các công trình theo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô là đào, đắp cần ghi rõ biện pháp thi công phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lớ,...(nếu có).</p><p>Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (nếu có), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thế trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_3-do-boc-cong-tac-xay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đo bóc công tác xây</span></a></h3><p>Khối lượng công tác xây được đo bóc, phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá...), mác vữa xây, chiều dày khối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công.</p><p>Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồm cả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiện trong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trong khối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.</p><p>Độ dày của tường khi xác định không bao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày của tường vát là độ dày trung bình của tường đó.</p><p>Xây tường độc lập có chiều dài lớn hơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột, trụ.</p><p>Khối lượng cột, trụ gắn với tường, được thiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng với xây tường, khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng của tường đó.</p><h3><a href=\"#_4-do-boc-cong-tac-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đo bóc công tác bê tông</span></a></h3><p>Khối lượng bê tông được đo bóc, phân loại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tông thương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bê tông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat...), kích thước vật liệu (đá, sỏi, cát...), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường, cột ...), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiện bê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng bê tông được đo bóc là toàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ thể tích cốt thép, dây buộc, bán mã, các bộ phận ứng suất trước (ngoại trừ ống luồn cáp, ống siêu âm), các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,1m3 nằm trong bê tông.</p><p>Cột, trụ nối với tường, nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của tường.</p><p>Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của dầm.</p><p>Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trong tấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tấm sàn và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khi đo bóc được đo như bộ phận của sàn.</p><p>Những yêu cầu đặc biệt về các biện pháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặc tiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cấp phối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_5-do-boc-cong-tac-van-khuon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Đo bóc công tác ván khuôn</span></a></h3><p>Khối lượng ván khuôn được đo bóc, phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép, gỗ, gồ dán phủ phim...).</p><p>Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặt của bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trong khi đúc (kể cả các phần ván khuôn nhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật), không phải trừ các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích nhỏ hơn 1m2.</p><p>Đối với khối lượng ván khuôn theo tấm định hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2 không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.</p><p>Ván khuôn để lại công trình, chất liệu sử dụng làm ván khuôn, số lần luân chuyển ván khuôn (nếu cần thiết) cần được nêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_6-do-boc-cong-tac-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Đo bóc công tác cốt thép</span></a></h3><p>Khối lượng cốt thép phải được đo bóc, phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thép vằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, cột, tường...) và điều kiện thi công.</p><p>Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữa hai lớp cốt thép... (nếu có). Khối lượng cáp dự ứng lực đo bóc tương ứng với chiều dài của kết cấu có sử dụng cáp dự ứng lực.</p><p>Các thông tin cường độ tiêu chuẩn, hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_7-do-boc-cong-tac-coc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Đo bóc công tác cọc</span></a></h3><p>Khối lượng cọc phải được đo bóc, phân loại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, cọc gồ, bê tông cốt thép, thép,...), kích thước cọc..., (chiều dài mồi cọc, đường kính, tiết diện), biện pháp thi công (đóng, ép,...) cọc, độ sâu cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công (trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thi công (thủ công, thi công bằng máy).</p><p>Độ sâu cọc dược đo dọc theo trục của cọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi cọc.</p><p>Các thông tin liên quan đến các yêu cầu cần thiết khi đóng cọc, nối cọc, phá dỡ đầu cọc cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><p>Đối với kết cấu cọc Barrete hay cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bê tông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (Mục 4) và cốt thép (Mục 6) đã quy định ở trên.</p><p>Các ống vách để lại vĩnh viền (phục vụ công tác cọc khoan nhồi, tường cừ giữ lại...) phải được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_8-do-boc-cong-tac-khoan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Đo bóc công tác khoan</span></a></h3><p>Khối lượng công tác khoan phải được đo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan (khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn), cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan (khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc...), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thành lỗ khoan (ống vách, bentonit...).</p><p>Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗ khoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất đến cao độ đáy hố khoan.</p><p>Các thông tin về công tác khoan: Chiều sâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan (khoan trên cạn, dưới nước, độ sâu mực nước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống, chiều sâu ngàm vào đá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),...) cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tống hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_9-do-boc-cong-tac-lam-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Đo bóc công tác làm đường</span></a></h3><p>Khối lượng công tác làm đường phải được đo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối...), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từng lớp, theo biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng làm đường khi đo bóc không phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố ga, hố thăm hoặc tương tự) có diện tích nhỏ hơn lm2.</p><p>Các thông tin về loại vật liệu, chiều dày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><p>Khối lượng công tác vỉa hè, dải phân cách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu, hệ thống chiếu sáng... được đo bóc riêng.</p><p>Các công tác xây, bê tông, cốt thép... thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượng công tác xây (Mục 3), công tác bê tông (Mục 4) và công tác cốt thép (Mục 6) quy định ở trên.</p><h3><a href=\"#_10-do-boc-cong-tac-duong-ong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Đo bóc công tác đường ống</span></a></h3><p>Khối lượng công tác đường ống được đo bóc, phân loại theo loại ống, kích thước ống, vật liệu chế tạo (bê tông, gang, thép,...).</p><p>Chiều dài của đường ống được đo dọc theo đường trung tâm của đường ống. Chiều dài của đường ống cấp nước phân phối, thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van. Chiều dài đường ống thoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố ga, hố thu và hố thăm chiếm chỗ.</p><p>Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống và yêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_11-do-boc-cong-tac-ket-cau-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Đo bóc công tác kết cấu thép</span></a></h3><p>Khối lượng kết cấu thép phải được đo bóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thước kết cấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông...), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chống tạm khi lắp dựng kết cấu thép ...).</p><p>Khối lượng kết cấu thép được đo bóc theo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấu thép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng cắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bờ để tạo ra các rãnh, lỗ hoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,lm2 cũng như khối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng các bu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.</p><p>Đối với kết cấu thép phục vụ thi công cần nêu rõ thời gian sử dụng, số lần luân chuyền, thanh lý thu hồi... trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Báng tống hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_12-do-boc-cong-tac-ket-cau-go\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Đo bóc công tác kết cấu gỗ</span></a></h3><p>Khối lượng kết cấu gỗ phải được đo bóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kết cấu (vì kèo gồ, xà gồ gồ, cầu phong gồ, dầm gỗ, kết cấu gồ mặt cầu,...), kích thước cấu kiện, chi tiết liên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo diều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng bao gồm cá mối nối, mối ghép bàng gồ. Đối với sàn, vách, trần gồ không trừ khối lượng khoáng trống, lồ rồng có diện tích nhó hơn 0,25m2. Không tính các vật liệu dùng để chống đờ khi lắp dựng kết cấu gồ như đà giáo, thanh chổng,...</p><p>Chiều dài cùa các bộ phận gồ được đo là tống chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.</p><p>Khối lượng các vật liệu kim khí đề tăng cường độ cứng cho kết cấu gồ và mối nối bằng sẳt thép, bu lông, neo, tăng dơ, đinh... và các lớp hoàn thiện bề mặt dược đo bóc riêng.</p><p>Vật liệu, loại và kích thước của đồ gá lắp được nêu rõ trong Bàng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Báng tống hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#_13-do-boc-cong-tac-hoan-thien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Đo bóc công tác hoàn thiện</span></a></h3><h4><a href=\"#a-yeu-cau-chung-cua-cong-tac-hoan-thien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Yêu cầu chung của công tác hoàn thiện</span></a></h4><p>Khối lượng công tác hoàn thiện được đo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, mạ, làm cửa, làm trần, làm mái...), theo chiều dày bề mặt cần hoàn thiện (trát, láng, sơn, mạ...), theo chúng loại đặc tính kỳ thuật vật liệu sứ dụng hoàn thiện (loại vừa, mác vừa, loại gồ, loại đá, loại tấm trần, loại mái...), theo chi tiết bộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái...), theo diều kiện thi công và biện pháp thi công.</p><p>Khối lượng công tác hoàn thiện khi đo bóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phái hoàn thiện có diện tích nhó hơn 0,25m2.</p><p>Các thông tin về đặc tính kỳ thuật của vật liệu cần được ghi rõ trong Báng chi tiết khối lượng công tác xây dựng và Bảng tống hợp khối lượng công tác xây dựng.</p><h4><a href=\"#b-do-boc-cong-tac-trat-lang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Đo bóc công tác trát, láng</span></a></h4><p>Khôi lượng dược đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện được xác dinh tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cả khe nối trơn, các bờ, các góc, chồ giao cẳt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra... Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng dể liên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lưới thép được tính riêng.</p><h4><a href=\"#c-do-boc-cong-tac-lat-op\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Đo bóc công tác lát, ổp</span></a></h4><p>Khối lượng được đo bóc là khối lượng bề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gom cà chồ nối, các gờ, các góc, lát tạo đường máng và rãnh, lát trên dường ổng dần ngầm và nắp hố thăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự...</p><p>Khối lượng các chi tiết trang trí ờ gờ, ớ các góc và chồ giao nhau được tính riêng.</p><h4><a href=\"#d-do-boc-cong-tac-cua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Đo bóc công tác cứa</span></a></h4><p>Khối lượng được đo bóc theo loại cừa và theo bộ phận của cửa như khung cứa, cánh cứa, các thanh nẹp, các tấm nẹp trang trí, hộp cứa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa, các loại phụ kiện tự đóng, mở...</p><p>Các thông tin như chất liệu cửa (cửa gồ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cứa cuốn...), tính chất loại vật liệu (nhóm gồ, chất liệu kim loại,...), phương pháp liên kết, dặc điểm vị trí lắp dựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gồ...), xứ lý bề mặt và hoàn thiện trước khi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bang chi tiết khối lượng công tác xây dựng.</p><h3><a href=\"#d-do-boc-cong-tac-tran\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>đ) Đo bóc công tác trần</span></a></h3><p>Khối lượng dược đo bóc theo loại trần (bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm, thanh viền...) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình dược gắn vào trần.</p><p>Khối lượng do bóc có thế tính riêng theo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo...</p><h3><a href=\"#e-do-boc-cong-tac-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>e. Đo bóc công tác mái</span></a></h3><p>Khôi lượng được đo bóc theo loại mái, bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận cúa mái như vì kèo, giằng vì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sừ dụng (gồm cà làm úp nóc, bờ chảy).</p><h3><a href=\"#g-cong-tac-son\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>g) Công tác sơn</span></a></h3><p>Khối lượng sơn tường được đo bóc là khối lượng bề mặt cần hoàn thiện.</p><p>Diện tích dược đo cho công tác sơn đường ống là chiều dài nhân với chu vi cùa doạn ống dược sơn không trừ hoặc thêm các mặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.</p><p>Khi tính toán diện tích sơn các bộ phận kết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm noi, đinh tán, bu lông, đai ốc và các chi tiết tương tự.</p><p>Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn báo vệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn dược bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặm hoàn thiện sau khi lap đặt.</p><h3><a href=\"#_14-do-boc-cong-tac-lap-dat-he-thong-ky-thuat-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Đo bóc công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình</span></a></h3><p>Khối lượng lắp đặt hệ thống kỳ thuật công trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chừa cháy... được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện và theo các thông sổ kỳ thuật (tiết diện, chúng loại...) cùa hệ thống kỳ thuật công trình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúc theo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lap đặt, theo kiều liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp dặt).</p><h3><a href=\"#_15-do-boc-cong-tac-lap-dat-thiet-bi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Đo bóc công tác lắp đặt thiết bị công trình</span></a></h3><p>Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tố hợp, hệ thống thiết bị cần lắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)...</p><p>Khối lượng lắp đặt thiết bị công trình bao gồm tất cà các phụ kiện đế hoàn thiện tại chồ, các thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiêm tra, chạy thử, vận hành tạm.</p><h3><a href=\"#_16-do-boc-cong-tac-dan-giao-phuc-vu-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Đo bóc công tác dàn giáo phục vụ thi công</span></a></h3><p>Khối lượng công tác dàn giáo phục vụ thi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ dược do bóc theo chủng loại dàn giáo (dàn giáo tre, gồ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng (dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập...), thời gian sử dụng dàn giáo, sổ lần luân chuyển, thanh lý thu hồi...</p><p>Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốt mặt nền, sàn hiện tại của công trình den dộ cao lớn nhất báo đàm đủ điều kiện thuận lợi để thi công.</p><p>Đo bóc khối lượng dàn giáo thép công cụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tẳc nói trên cần lưu ý một số quy định cụ thể như sau:</p><p>Dàn giáo ngoài được tính theo diện tính hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.</p><p>Dàn giáo trong dược tính theo diện tích hình chiếu bằng của kết cấu và chi dược tính đoi với các công tác có chiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tẳc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứ mồi khoảng tăng thêm l,2m tính thêm một lớp đế cộng don, khoảng tăng chưa đủ 0,6m không được tính khối lượng.</p><ul><li>Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độc lập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao cột, trụ.</li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-so-2-bang-tong-hop-khoi-luong-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 2 BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</div><ul><li>Tên dự án:………………………………………………………………….</li><li>Tên công trình:……………………………………………………………..</li><li>Hạng mục công trình:………………………………………………………</li></ul><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>MÃ HIỆU CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>DANH MỤC CÔNG TÁC XÂY DỰNG</strong></th><th><strong>ĐƠN VỊ TỈNH</strong></th><th><strong>CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG</strong></th><th><strong>GHI CHÚ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | | | | | | | | |</p><table><thead><tr><th>     <strong>Người thực hiện</strong></th><th><strong>Người chủ trì</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>     <em>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</em>     </td></tr><tr><td>---</td><td><em><div>Số…</div></em></td></tr><tr><td>---</td><td>     <em>Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng hạng…</em>     </td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú</strong>:</p><ul><li>Danh mục công tác xây dựng ở cột (3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.</li><li>Cách thức xác định ở cột (5) ghi rõ cách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ \"Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng\", \"Tạm tính\" hay \"Thống kê từ thiết kế\", \"Xác định theo phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng\"...</li><li>Khối lượng ghi ở cột (6) là khối lượng toàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã được làm tròn các trị số. Khối lượng này được tổng hợp từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặc thống kê từ bản vẽ thiết kế.</li><li>Cột (7) dành cho các ghi chú làm rõ hơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí,...</li></ul><h1><a href=\"#phu-luc-so-3-bang-chi-tiet-khoi-luong-cong-tac-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục số 3 BẢNG CHI TIẾT KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG</span></a></h1><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</div><ul><li>Tên dự án:………………………………………………………………….</li><li>Tên công trình:……………………………………………………………..</li><li>Hạng mục công trình:………………………………………………………</li></ul><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>KÝ HIỆU BẢN VẼ</strong></th><th><strong>MÃ HIỆU CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>DANH MỤC CÔNG TÁC</strong></th><th><strong>ĐƠN VỊ TÍNH</strong></th><th><strong>SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU</strong></th><th><strong>DIỄN GIẢI TÍNH TOÁN</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN</strong></th><th><strong>KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ</strong></th><th><strong>GHI CHÚ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td><td><strong>(8)</strong></td><td><strong>(9)=(6) x (8)</strong></td><td><strong>(10)</strong></td></tr></tbody></table><p>| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |</p><table><thead><tr><th>     <strong>Người thực hiện</strong></th><th><strong>Người chủ trì</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>---</td><td>     <em>Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</em>     </td></tr><tr><td>---</td><td><em><div>Số…</div></em></td></tr><tr><td>---</td><td>     <em>Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng hạng…</em>     </td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú</strong></p><ul><li>Danh mục công tác ở cột (4), đơn vị tính ở cột (5) được lập theo các nguyên tắc nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 - Yêu cầu trong triển khai công tác do bóc khối lượng xây dựng công trình.</li><li>Tại cột Diễn giải tính toán (cột 7): cần ghi rõ chi tiết cơ sở đưa ra các khối lượng, công thức xác định,...</li><li>Cột (10) dành cho các ghi chú cần thuyết minh làm rõ về các đặc điểm, mô tả khoản mục công việc cần lưu ý khi thực hiện đo bóc, xác định chi phí, áp đơn giá cho công tác,...</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 5
  },
  {
    "id": "35fbc9718569",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-quyet-dinh-808-QD-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/quyet-dinh-808-QD-BXD.html",
    "title": "PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \"CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG'' THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG",
    "chars": 8197,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:31",
    "excerpt": "Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính \"Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng\" thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Quyết định số 808/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17 tháng 06 năm 2020 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính \"Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng\" thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng</p>Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17/06/2020 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Niyepsfto9XdQ2K-5i0rvRIEbRl2j41d/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Quyết định số 808/QĐ-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 808/QĐ-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Về việc công bố thủ tục hành chính \"Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng\" thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng<br/>------------</div><div>BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;</em></p><p><em>Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc và Chánh Văn phòng Bộ,</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Công bố thủ tục hành chính \"Cung cấp thông tin về Quy hoạch xây dựng\" thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</p><p><em>(Nội dung chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).</em></p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Chánh Văn phòng Bộ, Thu trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;<br/>- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);<br/>- Bộ trưởng Phạm Hồng Hà (để b/c);<br/>- Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu :VT, VPB (KSTT), QHKT.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tường Văn</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-thu-tuc-hanh-chinh-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-xay-dung-thuoc-pham-vi-chuc-nang-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \"CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG'' THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 808/QĐ-BXD ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#phan-i-thu-tuc-hanh-chinh-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-xay-dung-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh-va-ubnd-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \"CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG\" THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên thủ tục hành chính</strong></th><th><strong>Lĩnh vực</strong></th><th><strong>Cơ quan thực hiện</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong><em>A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh</td><td>Quy hoạch Xây dựng</td><td>Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh</td></tr><tr><td><strong><em>B. Thủ tục hành chính cấp huyện</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện</td><td>Quy hoạch Xây dựng</td><td>Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp huyện</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#phan-ii-noi-dung-cu-the-cua-thu-tuc-hanh-chinh-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-xay-dung-thuoc-pham-vi-chuc-nang-quan-ly-cua-bo-xay-dung-doi-voi-viec-cung-cap-thong-tin-bang-van-ban\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG <em>(đối với việc cung cấp thông tin bằng văn bản).</em></span></a></h3><h3><a href=\"#_1-thu-tuc-hanh-chinh-cung-cap-thong-tin-ve-quy-hoach-xay-dung-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thủ tục hành chính \"Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng\" thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh</span></a></h3><p>1.1. Trình tự thực hiện:</p><p>- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch bằng văn bản gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp tỉnh.</p><p>- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp tỉnh tiếp nhận và kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ:</p><p>+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.</p><p>+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.</p><p>- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, các thông tin khác liên quan đến quy hoạch và cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p><strong>1.2. Cách thức thực hiện:</strong> Gửi hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp tỉnh.</p><p>1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:</p><p><strong><em>a) Thành phần hồ sơ:</em></strong> Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch (trong đó ghi rõ thông tin về vị trí, địa điểm lô đất cần cung cấp thông tin).</p><p><strong><em>b) Số lượng hồ sơ:</em></strong> 01 bộ.</p><p><strong>1.4. Thời hạn giải quyết:</strong> 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><p><strong>1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p>1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:</p><p>- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>- Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý quy hoạch cấp tỉnh.</p><p><strong>1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Văn bản cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch.</p><p>1.8. Phí, Lệ phí:</p><p>- Lệ phí và phí: Không quy định</p><p>- Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn, trích lục...).</p><p><strong>1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:</strong> Không có.</p><p><strong>1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Không có.</p><p>1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:</p><p>- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;</p><p>- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</p><p>- Luật số 35/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.</p><h3><a href=\"#_2-thu-tuc-hanh-chinh-cung-cap-thong-tin-quy-hoach-thuoc-tham-quyen-cua-ubnd-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Thủ tục hành chính cung cấp thông tin quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện</span></a></h3><p>2.1. Trình tự thực hiện:</p><p>- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch bằng văn bản gửi 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã (đối với trường hợp có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã).</p><p>- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện tiếp nhận kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết:</p><p>+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.</p><p>+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.</p><p>- Đối với trường hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin quy hoạch thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã tiếp nhận kiểm tra nội dung và tính pháp lý của hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ đầy đủ thì UBND cấp xã trình UBND cấp huyện để UBND cấp huyện xem xét.</p><p>- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp huyện có trách nhiệm rà soát thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng, các thông tin khác liên quan đến quy hoạch và và cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p><strong>2.2. Cách thức thực hiện:</strong> Gửi hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc UBND huyện và UBND xã.</p><p>2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:</p><p><strong><em>a) Thành phần hồ sơ gồm:</em></strong> Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch (trong đó ghi rõ thông tin về vị trí, địa điểm lô đất cần cung cấp thông tin).</p><p><strong><em>b) Số lượng hồ sơ:</em></strong> 01 bộ.</p><p><strong>2.4. Thời hạn giải quyết:</strong> 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><p><strong>2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p><p>2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:</p><p>- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p><p>- Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý quy hoạch cấp huyện.</p><p><strong>2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Văn bản cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch.</p><p>2.8. Phí, Lệ phí:</p><p>- Lệ phí và phí: Không quy định</p><p>- Chi phí thực tế (tài liệu, in ấn, trích lục...).</p><p><strong>2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:</strong> Không có.</p><p><strong>2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:</strong> Không có.</p><p>2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:</p><p>- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;</p><p>- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</p><p>- Luật số 35/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "04a2a8f11c6a",
    "slug": "van-ban-bao-hiem-thong-tu-50-2022-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/bao-hiem/thong-tu-50-2022-TT-BTC.html",
    "title": "Phụ lục V BẢNG QUY ĐỊNH TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ SỨC KHỎE, TÍNH MẠNG",
    "chars": 183108,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:18",
    "excerpt": "Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 08 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 08 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 50/2022/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vIiZkM6agvnqWs-1tih7gCgDB3VxK_2g/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 50/2022/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 50/2022/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2022</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng,</em></p><h2><a href=\"#chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này hướng dẫn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng; bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường; bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.</p><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng).</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp bảo hiểm\"), doanh nghiệp tái bảo hiểm.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:</p><ol><li><em>Bên mua bảo hiểm</em> là các tổ chức, cá nhân sau đây:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư hoặc nhà thầu trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng).</p><p>b) Nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba).</p><ol><li><p><em>Nhà thầu tư vấn</em> là nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp 11 trở lên.</p></li><li><p><em>Bên thứ ba</em> là bên bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác có nguyên nhân từ việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng) hoặc trong quá trình thi công xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba) trừ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.</p></li><li><p><em>Mức khấu trừ</em> là số tiền cố định hoặc tỷ lệ phần trăm (%) của số tiền bồi thường bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục I và điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng: Mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li><p><em>Đưa vào sử dụng</em> là việc đưa công trình, hạng mục công trình xây dựng vào vận hành, khai thác.</p></li><li><p><em>Người được bảo hiểm</em> là các tổ chức, cá nhân sau đây:</p></li></ol><p>a) Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức, cá nhân khác có quyền và lợi ích liên quan đến công trình trong thời gian xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng).</p><p>b) Nhà thầu tư vấn, các tổ chức, cá nhân khác tham gia vào công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn (đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng).</p><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba).</p><ol><li><p><em>Bệnh nghề nghiệp</em> là bệnh được quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động.</p></li><li><p><em>Người lao động</em> theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động.</p></li><li><p><em>Tai nạn lao động</em> theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-giay-chung-nhan-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-sau-day-goi-la-giay-chung-nhan-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là \"Giấy chứng nhận bảo hiểm\")</span></a></h3><ol><li><p>Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa bên mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp riêng Giấy chứng nhận bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Tên, địa điểm công trình xây dựng.</p><p>c) Số tiền bảo hiểm.</p><p>d) Tổng giá trị công trình xây dựng (nếu có).</p><p>đ) Số hợp đồng tư vấn, giá trị hợp đồng tư vấn trong đó tách riêng phần giá trị tư vấn khảo sát xây dựng và giá trị tư vấn thiết kế xây dựng (đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp trong hoạt động đầu tư xây dựng).</p><p>e) Tổng số người lao động được bảo hiểm (đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường).</p><p>g) Thời hạn bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm, mức khấu trừ (nếu có).</p><p>h) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p><ol><li>Trường hợp cấpGiấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất sau:</p><ol><li><p>Tổn thất phát sinh do chiến tranh, bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, tịch biên, sung công, trưng dụng, trưng thu hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Tổn thấtphát sinh do hành động khủng bố.</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (quy định này không áp dụng đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường trong trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ).</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo tại Khoản 9 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p></li><li><p>Tổn thất phát sinh do ngừng công việc thi công xây dựng hoặc tổn thất do hậu quả của ngừng công việc thi công xây dựng (dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công).</p></li><li><p>Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-cham-dut-hop-dong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật.</p><p>Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư có quyết định về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật. Thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm được xác định căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật.</p><p>b) Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định pháp luật.</p><ol><li>Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</li></ol><p>a) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (nếu có). Trường hợp bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung đủ phí bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.</p><p>b) Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và theo quy định pháp luật.</p><h2><a href=\"#chuong-ii-quy-dinh-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-bao-hiem-bat-buoc-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là công trình, hạng mục công trình quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1 19/2015/NĐ-CP.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư hoặc nhà thầu cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình trong thời gian xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng bao gồm:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><p>b) Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đối với công trình xây dựng.</p><p>c) Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, oxy hóa.</p><p>d) Tổn thấtdo hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này).</p><p>đ) Tổn thất do hiện tượng kết tạo vẩy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này).</p><p>e) Chi phí sửa chữa, thay thế, chỉnh sửa khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề. Loại trừ này chỉ áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục bị ảnh hưởng trực tiếp, không áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục khác là hậu quả gián tiếp do khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề.</p><p>g) Tổn thất hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê.</p><h3><a href=\"#dieu-9-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 1 19/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có)). Thời hạn bảo hiểm đối với những bộ phận, hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các bộ phận, hạng mục đó được bàn giao hoặc được đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có)) cho tới khi bàn giao công trình hoặc sau khi hoàn tất lần chạy thử có tải đầu tiên, tùy theo thời điểm nào đến trước, nhưng không quá hai mươi tám (28) ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử. Thời hạn bảo hiểm đối với các thiết bị đã qua sử dụng lắp đặt vào công trình sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các thiết bị đó bắt đầu được chạy thử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phí bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắpđặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắpđặt thấp hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm a khoản 1 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng, có bao gồm công việc lắpđặt và chi phí thực hiện phần công việc lắpđặt chiếm từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Phí bảo hiểm được xác định theo điểm a khoản 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>c) Đối với các công trình xây dựng chưa được quy định tại điểm a khoản 1 Mục I và điểm a khoản 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này hoặc công trình xây dựng có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quảxếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><ol><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnhtăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa hai mươi lăm phần trăm (25%) tính trên phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc điểm a khoản 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).</p></li><li><p>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung (nếu có) được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, tỷ lệ thời gian xây dựng kéo dài trên tổng thời gian xây dựng công trình theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và các yếu tố rủi ro khác.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.</p></li></ol><p>Đối với các hợp đồng bảo hiểm cho các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận thời hạn thanh toán phí bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm và không chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng xây dựng. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không được vượt quá thời hạn bảo hiểm.</p><ol><li>Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc), cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng của cấp có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (phần phải mua bảo hiểm bắt buộc) giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán công trình xây dựng của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu hồi phần phí bảo hiểm giảm này từ doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm là nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng và phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng xây dựng, nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng phải trả lại cho chủ đầu tư số phí bảo hiểm đã thu hồi từ doanh nghiệp bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-11-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Chủ đầu tư hoặc nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng) phải mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình hoặc cho từng hạng mục của công trình trong thời gian xây dựng. Các trường hợp cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm cho toàn bộ công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng) phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu (trong trường hợp phí bảo hiểm công trình đã được tính vào giá hợp đồng) phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><p>- Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy rasự cố công trình xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>- Sau khi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các hư hỏng nhỏ có giá trị không vượt quá mức khấu trừ tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này) hoặc điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này).</p><p>Trong các trường hợp khác, trước khi thực hiện sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất, bên mua bảo hiểm phải được doanh nghiệp bảo hiểm giám định tổn thất. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không tiến hành giám định tổn thất trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo sự cố công trình xây dựng, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, người được bảo hiểm có quyền tiến hành việc sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm với điều kiện bên mua bảo hiểm phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.</p><p>- Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên của doanh nghiệp bảo hiểm giám định các bộ phận đó.</p><p>- Thông báo ngay cho cơ quan công an trong trường hợp tổn thất do trộm cắp.</p><p>- Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>- Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều 13 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p><p>- Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.</p><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><p>- Thực hiện giám định tổn thất theo quy định pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.</p><p>- Hướng dẫn, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><p>- Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường bảo hiểm các khoản thiệt hại vật chất mà người được bảo hiểm thực tế phải gánh chịu và khi các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm.</p></li><li><p>Mức bồi thường đối với từng hạng mục tài sản ghi trong hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm của hạng mục tài sản đó. Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được thì phải sửa chữa, số tiền bồi thường là chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi (trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất) và mức khấu trừ.</p><p>b) Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thị trường của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế trừ đi mức khấu trừ. Trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thực tế của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất trừ đi mức khấu trừ và giá trị thu hồi tài sản bị tổn thất.</p><ol><li><p>Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm chịu nếu như việc sửa chữa đó là một bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng tổng chi phí sửa chữa theo phương án sửa chữa cuối cùng của hạng mục bị tổn thất.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải hoán, bổ sung, nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.</p></li><li><p>Nếubên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật Hình sự.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><ol><li><p>Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-2-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng là trách nhiệm dân sự của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><p>b) Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, sử dụng vật liệu chưa được thử nghiệm.</p><p>c) Chi phí thiết kế lại hoặc sửa bản vẽ, kế hoạch, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hoặc danh mục tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.</p><p>d) Tổn thất phát sinh do nấm mốc.</p><p>đ) Tổn thất do việc tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng dẫn đến gây ô nhiễm, nhiễm bẩn đối với môi trường và bên thứ ba.</p><p>e) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><p>g) Tổn thất phát sinh từ việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.</p><h3><a href=\"#dieu-16-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-17-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn khảo sát xây dựng được xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ: Phí bảo hiểm và mức khấu trừ quy định tại khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><ol><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa hai mươi lăm phần trăm (25%) tính trên phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và tương ứng với thời gian thực hiện công việc tư vấn kéo dài.</p></li><li><p>Việc thanh toán phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTC.</p></li><li><p>Việc quyết toán phí bảo hiểm phải căn cứ vào giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng tăng so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh tăng tương ứng. Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thanh toán số phí bảo hiểm còn thiếu cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày có văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền.</p><p>b) Trường hợp giá trị quyết toán hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng giảm so với giá trị dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm được điều chỉnh giảm tương ứng. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm đã thanh toán thừa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được văn bản phê duyệt giá trị quyết toán của cấp có thẩm quyền do bên mua bảo hiểm gửi.</p><h3><a href=\"#dieu-18-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng khi thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-19-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Tổn thất của bên thứ ba và các chi phí có liên quan phát sinh do hành động sơ suất, bất cẩn của người được bảo hiểm là hậu quả của việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.</p><p>b) Yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba lần đầu tiên được đưa ra (từ một sự kiện bảo hiểm) đối với người được bảo hiểm và được bên mua bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, bao gồm cả các chi phí phải trả cho luật sư do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc do người được bảo hiểm chỉ định (có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm), các khoản lệ phí, chi phí khác phát sinh từ việc điều tra, chỉnh lý, bào chữa liên quan đến sự kiện bảo hiểm nhưng không bao gồm tiền lương trả cho người lao động hoặc người quản lý ký kết hợp đồng lao động với người được bảo hiểm.</p><p>c) Các chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Tổng mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với tất cả các yêu cầu đòi bồi thường trong suốt thời hạn bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật Hình sự.</p></li><li><p>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><p>- Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc; sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>- Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>- Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 20 Thông tư này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p><p>- Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><p>- Giám định tổn thất theo quy định pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ tổn thất theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Thông tư này.</p><p>- Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><p>- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p><h3><a href=\"#dieu-20-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đối với người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm cung cấp. Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận thương tích.</p><p>b) Giấy ra viện.</p><p>c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.</p><p>d) Hồ sơ bệnh án.</p><p>đ) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y.</p><p>e) Hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ về chi phí y tế.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><p>c) Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm lập được thống nhất giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-3-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-21-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu trong trường hợp bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường là một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-22-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><p>b) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><h3><a href=\"#dieu-23-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động thi công trên công trường căn cứ vào hợp đồng lao động và văn bản xác nhận của nhà thầu thi công xây dựng về thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa hai mươi lăm phần trăm (25%) tính trên phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Việc thanh toán phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTC.</p></li><li><p>Trường hợp có sự thay đổi về số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động thực hiện theo hướng dẫn sau:</p></li></ol><p>a) Trước ngày mười lăm (15) của tháng kế tiếp tháng có sự thay đổi, nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm việc thay đổi nêu trên kèm theo danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc giảm (đối với trường hợp thay đổi về số lượng lao động), danh sách công việc của người lao động thay đổi (đối với trường hợp thay đổi công việc của người lao động).</p><p>b) Trường hợp phát sinh tăng số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm tăng rủi ro được bảo hiểm, nhà thầu thi công xây dựng phải nộp phần phí bảo hiểm tăng thêm trước ngày mười lăm (15) của tháng kế tiếp tháng thông báo.</p><p>c) Trường hợp phát sinh giảm số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm giảm rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng phần phí bảo hiểm giảm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng thừa trước ngày mười lăm (15) của tháng kế tiếp tháng thông báo.</p><p>d) Nếu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản này, hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc chấm dứt hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh giảm; hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với công việc được thay đổi của người lao động kể từ ngày phát sinh theo văn bản của người được bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-25-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường khi người lao động thực hiện công việc thi công trên công trường.</p><h3><a href=\"#dieu-26-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><p>- Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc; sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>- Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>- Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại Điều 27 Thông tư này và tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p><p>- Thực hiện, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><p>- Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường; xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.</p><p>- Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p><ol><li>Khi người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả những khoản tiền theo thỏa thuận giữa nhà thầu thi công và người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người lao động (trong trường hợp người lao động đã chết), bao gồm các khoản chi trả sau:</li></ol><p>a) Phụ cấp nghỉ việc trong thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị được tính căn cứ vào mức tiền lương theo hợp đồng lao động nhưng không vượt quá sáu (06) tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm.</p><p>b) Chi phí y tế thực tế bao gồm: chi phí cấp cứu, chi phí điều trị nội, ngoại trú cần thiết và hợp lý nhưng không vượt quá một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p><p>c) Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới tám mươi mốt phần trăm (81%), mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>d) Trường hợp người lao động bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ tám mươi mốtphần trăm (81%) trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả một trăm (100) triệu đồng/người/vụ.</p><p>Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm.</p><ol><li><p>Trường hợp tai nạn lao động xảy ra hoặc bệnh nghề nghiệp phát sinh gây thương tật cho người lao động và thương tật này bị làm trầm trọng thêm bởi các thương tật hoặc bệnh tật trước đó, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường cho phần bị làm trầm trọng thêm đó.</p></li><li><p>Riêng đối với trường hợp bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường với hai (02) doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng, với cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận theo hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, hợp đồng lao động ký giữa người được bảo hiểm và người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p><p>b) Các văn bản yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có).</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động (Bản sao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính), bao gồm:</li></ol><p>a) Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông và được xác định là tai nạn lao động thì phải có biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông do các cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau: Giấy chứng nhận thương tích; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y.</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ năm phần trăm (5%) trở lên (nếu có).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do tai nạn lao động của người lao động.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do bệnh nghề nghiệp, bao gồm:</li></ol><p>a) Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động phải có bản trích sao.</p><p>b) Giấy ra viện (trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp) hoặc phiếu hội chuẩn mắc bệnh nghề nghiệp; Hồ sơ bệnh án; Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử (trong trường hợp người lao động chết).</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ năm phần trăm (5%) trở lên (nếu có).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do bệnh nghề nghiệp của người lao động.</p><ol><li><p>Tài liệu chứng minh các khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm (nếu có).</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-doi-voi-ben-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI BÊN THỨ BA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-28-doi-tuong-bao-hiem-va-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Đối tượng bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với bên thứ ba trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-pham-vi-bao-hiem-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba bao gồm:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.</p><p>b) Tổn thất phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn. Loại trừ này không áp dụng đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn do rủi ro bất ngờ, không lường trước được.</p><p>c) Thiệt hại đối với tài sản trên mặt đất hay sức khỏe, tính mạng do bộ phận chịu lực và địa chất công trình bị dịch chuyển hay suy yếu gây ra.</p><p>d) Thiệt hại là hậu quả của tai nạn gây ra bởi xe cơ giới hay các phương tiện tàu thuyền, xà lan hay máy bay đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với bên thứ ba.</p><p>đ) Trách nhiệm là hậu quả của các thương tật hay ốm đau gây ra cho người lao động của chủ đầu tư hoặc nhà thầu có liên quan đến công trình được bảo hiểm.</p><p>e) Tổn thất xảy ra đối với tài sản thuộc sở hữu hoặc thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của chủ đầu tư hoặc nhà thầu hay của người lao động hoặc công nhân của một trong những người trên.</p><p>g) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><h3><a href=\"#dieu-30-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối bên thứ ba là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-31-phi-bao-hiem-va-thanh-toan-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba được tính bằng 5% phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình trong thời gian xây dựng tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Căn cứ mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa hai mươi lăm phần trăm (25%) tính trên phí bảo hiểm.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2017/TT-BTC.</p></li></ol><p>Đối với các hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba của các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận thời hạn thanh toán phí bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm và không chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng xây dựng. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không được vượt quá thời hạn bảo hiểm.</p><ol><li>Việc quyết toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-32-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba khi thực hiện thi công xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-33-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Khi bên thứ ba bị thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả cho bên mua bảo hiểm theo mức bồi thường sau:</li></ol><p>a) Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.</p><p>c) Chi phí pháp lý có liên quan (nếu có).</p><p>Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản này không vượt quá số tiền bảo hiểm quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 20/2022/NĐ-CP.</p><ol><li>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phối hợp giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Đối với bên mua bảo hiểm:</p><p>- Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc; sau đó trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của bên thứ ba, phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>- Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>- Cung cấp các tài liệu trong hồ sơ bồi thường theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 34 Thông tư này, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó.</p><p>- Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Thông tư này.</p><p>b) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm:</p><p>- Giám định tổn thất theo quy định pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Thông tư này.</p><p>- Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><p>- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp chấp nhận bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản thông báo bồi thường bảo hiểm.</p><p>- Trường hợp từ chối bồi thường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải có văn bản giải thích lý do.</p><h3><a href=\"#dieu-34-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đối với người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của bên thứ ba (Bản sao của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp. Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận thương tích.</p><p>b) Giấy ra viện.</p><p>c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.</p><p>d) Hồ sơ bệnh án.</p><p>đ) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (nếu có).</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><ol><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-5-che-do-tai-chinh-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 5 CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-35-che-do-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chế độ tài chính</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện chế độ tài chính theo hướng dẫn sau:</p><ol><li><p>Thực hiện chế độ tài chính theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Hạch toán tách bạch doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm và các khoản chi phí khác liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-36-che-do-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Chế độ báo cáo</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định sau:</p><ol><li>Báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính báo cáo nghiệp vụ quý, năm theo mẫu quy định tại Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Báo cáo quý: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên kỳ báo cáo đến ngày 30 hoặc 31 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo quý chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày kết thúc quý.</p><p>b) Báo cáo năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 của tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 31 tháng 12 của thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc năm.</p><p>Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính (khi hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính được vận hành).</p><ol><li>Ngoài các báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm lập và gửi báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính trong các trường hợp sau: Báo cáo theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướngChính phủ; báo cáo tổng kết, đánh giá để xây dựng cơ chế, chính sách; báo cáo khi có thông tin về việc vi phạmquy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và các báo cáo đột xuất khác để đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh bất thường.</li></ol><h2><a href=\"#chuong-iii-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-37-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế Thông tư số 329/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm có nội dung được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng TW và các ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cơ quan TW và các đoàn thể;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Công báo, Website Chính phủ;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Website Bộ Tài chính;<br/> - Hiệp hội bảo hiểm VN, DNBHPNT, DNTBH, DNMGBH; </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Đức Chi</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-bieu-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-bat-buoc-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><h2><a href=\"#i-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-khong-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-hoac-co-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-nhung-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-thap-hon-50-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HOẶC CÓ BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT NHƯNG CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-co-gia-tri-duoi-mot-nghin-1-000-ty-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng</span></a></h3><p><strong><em>a) Biểu phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</em></strong></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại công trình xây dựng</strong></th><th><strong>Tỷ lệ phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ (loại)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1.1</strong></td><td><strong>Nhà ở</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>1.1.1</em></td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0.8</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.2</em></td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td><em>1.1.3</em></td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>1.2</strong></td><td><strong>Công trình công cộng</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp Ill trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0.8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.1.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.1.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>Công trình y tế cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.2.1</td><td><em>Không có y tế</em></td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3</td><td>Công trình thể thao cấp III trở lên: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.3.1</td><td><em>Công trình thể thao ngoài trời</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3.2</td><td><em>Công trình thể thao trong nhà</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3.3</td><td><em>Các công trình thể thao khác</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4</td><td>Công trình văn hóa cấp III trở lên: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; Bảo tầng, thư viện, triển lãm; nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.4.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0.8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td><strong>M</strong></td></tr><tr><td>1.2.4.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5</td><td>Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.5.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6</td><td>Công trình dịch vụ cấp III trở lên: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự: bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.6.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên: các tòa nhà Sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.7.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp Ill trở lên: các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>1,5</td><td></td></tr><tr><td>1.2.8.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>1.1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở lên: các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh)</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.1</td><td><em>Không có tầng hầm</em></td><td>0.8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.2</td><td><em>Có 1 tới 2 tầng hầm</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.3</td><td><em>Có trên 2 tầng hầm</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bé tổng nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp III trở lên khác</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2 2.1</td><td>Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm, năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khác</td><td>2.1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên</td><td>2.1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.4</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp dầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên</td><td>1.9</td><td>M</td></tr><tr><td>2 2.5</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>2,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.6</td><td>Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1.9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.7</td><td>Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.8</td><td>Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.9</td><td>Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên khác</td><td>2.3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên</strong></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản đất đá thải) từ 1.000.000 m3 nguyên khối trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu sản lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>Chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m3 sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đáthải ra từ 500.000 m3/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước mặt</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên khác</td><td>4.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Công trình dầu khí cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí cấp III trở lên; nhà máylọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên; tuyến dưỡng ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>5,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên</td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.5</strong></td><td><strong>Công trình năng lượng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện cấp III trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Nhà máy phong điện (trang trại gió) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nhà máy thủy điện cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m3 nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên</td><td>7,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Tuyến đường dây tải điện 110 kv trở lên; trạm điện công suất 500 kV</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Các công trình năng lượng khác cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.6</strong></td><td><strong>Công trình hóa chất cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2 6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1.1</td><td><em>Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.6.1.2</td><td><em>Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.6.1.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</em></td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.4</td><td><em>Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.5</td><td><em>Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td></td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.2.1</td><td><em>Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.2</td><td><em>Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.4</td><td><em>Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.5</td><td><em>Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.6</td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.7</td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.8</td><td><em>Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên</em></td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Các công trình hóa chất cấp IIItrở lên khác</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.7</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2 7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1.1</td><td><em>Cơ sở Sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.2</td><td><em>Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.3</td><td><em>Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.4</td><td><em>Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường /năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.5</td><td><em>Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.6</td><td><em>Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.7</td><td><em>Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.8</td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.9</td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.10</td><td><em>Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.11</td><td><em>Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m3 nước/năm trở lên</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.2.1</td><td><em>Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.2</td><td><em>Cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.3</td><td><em>Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.3.1</td><td><em>Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m3 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.2</td><td><em>Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m3 trở lên</em></td><td>2.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.4</td><td><em>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.5</td><td><em>Nhà mày sản xuất đồ gồm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1.2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.4.1</td><td><em>Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4.2</td><td><em>Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.5.1</td><td><em>Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.2</td><td><em>Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy</em></td><td>1.2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.4</td><td><em>Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.5</td><td><em>Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.6.1</td><td><em>Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.2</td><td><em>Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích một nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên</em></td><td>4.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.3</td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia súc , gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên; cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên</em></td><td>1.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.7.1</td><td><em>Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.2</td><td><em>Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>1.5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.3</td><td><em>Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên</em></td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.4</td><td><em>Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên, cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên)</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.5</td><td><em>Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.6</td><td><em>Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh /năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.7</td><td><em>Cơ sở thuộc da</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.8</td><td><em>Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</em></td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.9</td><td><em>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</em></td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Cấp nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.2</strong></td><td><strong>Thoát nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.4</td><td>Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị. thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.3</strong></td><td><strong>Xử lý chất thải rắn cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.4</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</strong></td><td><strong>2,5</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.5</strong></td><td><strong>Nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng cấp II trở lên</strong></td><td><strong>1,0</strong></td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td><strong>3.6</strong></td><td><strong>Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.6.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.3</td><td>Cổng, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.1</strong></td><td><strong>Đường bộ</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Đường ô tô cao tốc mọi cấp</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Bến phà cấp III trở lên</td><td>5.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.2</strong></td><td><strong>Đường sắt</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Đường sắt mọi cấp: Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Ga hành khách cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.3</strong></td><td><strong>Cầu cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng0.1 ‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành</td><td>2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td></td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt</td><td>6.0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng0.1 ‰phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao</td><td>6.0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng0,1 ‰phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.4</strong></td><td><strong>Hầm</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Hầm cấp III trở lên: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>11,0</td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro) mọi cấp</td><td>11.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.5</strong></td><td><strong>Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>7,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.3</td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>8.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.6</strong></td><td><strong>Công trình hàng hải</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp IIItrở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Công trình hàng hải khác cấp II trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.7</strong></td><td><strong>Công trình hàng không</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>3.0</td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td><strong>4.8</strong></td><td><strong>Tuyến cáp treo và nhà ga</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.8.1</td><td>Để vận chuyển người</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.8.2</td><td>Để vận chuyển hàng hóa cấp II trở lên</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>5.1</strong></td><td><strong>Công trình thủy lợi</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5 1.1</td><td>Công trình cấp nước cấp II trở lên</td><td>5.0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước cấp III trở lên</td><td>8.0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên</td><td>10.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5.2</strong></td><td><strong>Công trình đê điều</strong></td><td>10,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.</p><p><strong><em>b) Mức khấu trừ:</em></strong></p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:</p><p><i>Đơn vị tính: triệu đồng</i></p><table><thead><tr><th><strong>Giá trị bảo hiểm</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ loại \"M\"</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ loại \"N\"</strong></th></tr><tr><th><strong>Đối với rủi ro thiên tai</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro khác</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro thiên tai</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro khác</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Tới 10.000</td><td>100</td><td>20</td><td>150</td><td>40</td></tr><tr><td>20.000</td><td>150</td><td>30</td><td>200</td><td>40</td></tr><tr><td>100.000</td><td>200</td><td>60</td><td>300</td><td>80</td></tr><tr><td>600.000</td><td>300</td><td>80</td><td>500</td><td>150</td></tr><tr><td>700.000</td><td>500</td><td>100</td><td>700</td><td>200</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-duoc-bao-hiem-co-gia-tri-tu-mot-nghin-1-000-ty-dong-tro-len-hoac-cac-cong-trinh-chua-duoc-de-cap-tai-diem-1-khoan-i-phu-luc-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình được bảo hiểm có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại điểm 1 khoản I Phụ lục này</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h2><a href=\"#ii-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem-co-bao-gom-cong-viec-lap-dat-va-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-chiem-tu-50-tro-len-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN PHÂN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-duoi-mot-nghin-1-000-ty-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng</span></a></h3><p><strong><em>a) Biểu phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</em></strong></p><table><thead><tr><th>Mã hiệu</th><th><strong>Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình</strong></th><th><strong>Tỷ lệ phí bảo hiểm (‰ theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ (loại)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên;<br/>- Công trình công cộng:<br/>+ Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp III trở lên;<br/>+ Công trình y tế cấp III trở lên;<br/>+ Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài cấp III trở lên;<br/>+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương cấp III trở lên;<br/>+ Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên;<br/>+ Công trình dịch vụ: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cấp III trở lên;<br/>+ Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên;<br/>+ Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác cấp III trở lên;<br/>+ Công trình phục vụ dân sinh khác: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh cấp II trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Lắp đặt nói chung</td><td>1.9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Thiết bị sưởi</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.3</td><td>Thiết bị điều hoà không khí</td><td>2 0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.4</td><td>Thang máy nâng và thang máy cuốn</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.5</td><td>Thiết bị bếp</td><td>2.3</td><td>M</td></tr><tr><td>1.6</td><td>Thiết bị y tế</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.7</td><td>Thiết bị khử trùng</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.8</td><td>Thiết bị làm lạnh</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.9</td><td>Thiết bị ánh sáng</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.10</td><td>Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.11</td><td>Cáp treo</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Ngành vật liệu xây dựng nói chung</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Nhà máy xi-măng</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Nhà máy bê tông</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.4</td><td>Nhà máy gạch</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.5</td><td>Nhà máy clinke</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.6</td><td>Nhà máy ngói, tấm lợp flbro xi măng</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.7</td><td>Nhà máy gạch ốp lát</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo dựng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1</td><td>Sắt và thép</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1.1</td><td><em>Nhà máy luyện kim</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.2</td><td><em>Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)</em></td><td>3.4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.3</td><td><em>Nhà máy sản xuất phôi thép</em></td><td>3.4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.4</td><td><em>Nhà máy cán thép nói chung</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.5</td><td><em>Nhà máy cán thép - cán nóng</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.6</td><td><em>Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng)</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.7</td><td><em>Xưởng đúc</em></td><td>2.9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Các kim loại không chứa sắt</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.2.1</td><td><em>Nhà máy luyện kim nói chung</em></td><td>3.4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.2</td><td><em>Nhà máy luyện nhôm</em></td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.3</td><td><em>Nhà máy cán nói chung</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.4</td><td><em>Nhà máy cán nóng</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.5</td><td><em>Nhà máy cán nguội</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.6</td><td><em>Xưởng đúc</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Công nghiệp sản xuất kim loại khác</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Thiết bị khai thác than lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>Thiết bị khai thác quặng lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên</td><td>2.8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Thiết bị chế biến quặng kim loại</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Thiết bị khác</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Công trình dầu khí cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>6.0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.5</strong></td><td><strong>Công trình năng lượng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1.1</td><td><em>tới 10 MW một máy</em></td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.2</td><td><em>tới 50 MW một máy</em></td><td>4,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.3</td><td><em>tới 150 MW một máy</em></td><td>4,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.4</td><td><em>tới 300 MW một máy</em></td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.2.1</td><td><em>tới 50 MW</em></td><td>3,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2.2</td><td><em>tới 150 MW</em></td><td>5,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.23</td><td><em>tới 300 MW</em></td><td>6,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Máy phát trong nhà máy nhiệt điện</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.3.1</td><td><em>tới 180 MVA</em></td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3.2</td><td><em>tới 400 MVA</em></td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.5.1</td><td><em>tới 50 tấn/giờ</em></td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5.2</td><td><em>tới 200 tấn/giờ</em></td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5.3</td><td><em>tới 1.000 tấn/giờ</em></td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Các loại nồi hơi khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.6.1</td><td><em>tới 75 tấn/giờ</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.6.2</td><td><em>tới 150 tấn/giờ</em></td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Nồi hơi cấp nhiệt</td><td>2.4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.8</td><td>Ống dẫn hơi</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.9</td><td>Nhà máy điện Diezen</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.9.1</td><td><em>tới 5.000 KW/máy</em></td><td>3,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.9.2</td><td><em>tới 10.000 KW/máy</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.10</td><td>Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.11</td><td>Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5.000 KW</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.11.1</td><td><em>- Lắp đặt</em></td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.11.2</td><td><em>- Tháo dỡ</em></td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.12</td><td>Trạm phân phối điện</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.12.1</td><td><em>Tới 100 KV</em></td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.12.2</td><td><em>Trên 100 KV</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13</td><td>Máy biến thế</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.13.1</td><td><em>Tới 10 MVA</em></td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.2</td><td><em>Tới 50 MVA</em></td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.3</td><td><em>Tới 100 MVA</em></td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.4</td><td><em>Tới 250 MVA</em></td><td>4.4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.5</td><td><em>Tới 400 MVA</em></td><td>4,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.14</td><td><em>Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp</em></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.14.1</td><td><em>Tới 40 MW/máy</em></td><td>4.9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.14.2</td><td><em>Tới 60 MW/ máy</em></td><td>5,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.15</td><td>Cải tạo và xây dựng mới lưới điện</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.16</td><td>Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.17</td><td>Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.6</strong></td><td><strong>Công trình hóa chất cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1.1</td><td><em>Nhà máy sản xuất phân bón loại thông thường</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</em></td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.2.1</td><td><em>Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo</em></td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.3</td><td><em>Nhà máy sản xuất sơn</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.4</td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc thú y</em></td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.5</td><td><em>Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa</em></td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.6</td><td><em>Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa</em>, phụ gia_</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.7</td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</em></td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.8</td><td><em>Nhà máy thuốc nổ công nghiệp: kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất</em></td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.9</td><td><em>Cơ sở sản xuất muối từ nước biển</em></td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Công nghiệp hoá chất khác</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.7</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1.1</td><td>Nhà_máy sản xuất lương thực, thực phẩm_</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.2</td><td><em>Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm</em></td><td>15</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.3</td><td><em>Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản</em></td><td>1.9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.4</td><td><em>Nhà máy sản xuất đường</em></td><td>2,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.5</td><td><em>Nhà máy sản xuất cồn, rượu</em></td><td>1.9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.6</td><td><em>Nhà máy sản xuất bia</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.7</td><td><em>Nhà máy sản xuất nước giải khát</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.8</td><td><em>Nhà máy sản xuất bột ngọt</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.9</td><td><em>Nhà máy sản xuất, chế biến sữa</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.10</td><td><em>Thiết bị sản xuất dầu ăn</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.11</td><td><em>Nhà máy sản xuất bánh, kẹo</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.12</td><td><em>Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.13</td><td><em>Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.2.1</td><td><em>Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột</em></td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.3</td><td><em>Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.3.1</td><td><em>Công nghiệp chế biến gỗ nói chung</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất gỗ dán</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.3</td><td><em>Nhà máy sản xuất ván ép</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.4</td><td><em>Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình</em></td><td>3.0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.5</td><td><em>Nhà máy cưa</em></td><td>3.1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.6</td><td><em>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.7</td><td><em>Nhà máy sản xuất gốm, sứ</em></td><td>3,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.3.8</td><td><em>Nhà máy sản xuất thủy tinh</em></td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.4.1</td><td><em>Công nghiệp giấy và bao bì nói chung</em></td><td>3.8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</em></td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.3</td><td><em>Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.4</td><td><em>Nhà máy sản xuất giấy và bao bì</em></td><td>3.8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.5</td><td><em>Nhà máy gia công giấy và bao bì</em></td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.6</td><td><em>Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm</em></td><td>3.8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.5.1</td><td><em>Công nghiệp dệt nói chung</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.2</td><td><em>Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.3</td><td><em>Nhà máy dệt không nhuộm</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.4</td><td><em>Thiết bị giặt là công nghiệp</em></td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.5</td><td><em>Thiết bị nhuộm, tẩy</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.6</td><td><em>Thiết bị sấy khô</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.7</td><td><em>Nhà máy dệt có nhuộm</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.8</td><td><em>Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.6.1</td><td><em>Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung</em></td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.2</td><td><em>Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi</em></td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.3</td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia súc</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.4</td><td><em>Cơ sở chăn nuôi gia cầm</em></td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.5</td><td><em>Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã</em></td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.6</td><td><em>Cơ sở nuôi trồng thủ y sản</em></td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.7</td><td><em>Cơ sở nuôi quảng canh</em></td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.7.1</td><td><em>Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.2</td><td><em>Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.3</td><td><em>Nhà máy sản xuất giấy dép</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.4</td><td><em>Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7 5</td><td><em>Nhà máy sản xuất ắc quy, pin</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.6</td><td><em>Cơ sở thuộc da</em></td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.7</td><td><em>Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp</em></td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.8</td><td>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</td><td>2.6</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1</td><td><strong>Công trình cấp nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Xử lý cấp nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Nhà máy nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.3</td><td>Công trình xử lý nước sạch</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.4</td><td>Hệ thống phân phối nước</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.5</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3.2</strong></td><td><strong>Công trình thoát nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.4</td><td>Trạm bơm nước thải</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xử lý thoát nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.7</td><td>Hệ thống thoát nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.8</td><td>Hệ thống chứa nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.9</td><td>Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3.3</strong></td><td><strong>Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên</td><td>3,3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.4</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp.</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4.1</td><td>Hệ thống thông tin nói chung</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.2</td><td>Tổng đài điện thoại</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.3</td><td>Cấp thông tin (bao gồm công việc đào đất)</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.4</td><td>Cấp thông tin (loại trừ công việc đào đất)</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.5</td><td>Thiết bị Radio và tivi</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.6</td><td>Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3.5</strong></td><td><strong>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên</strong></td><td><strong>2,0</strong></td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.6</strong></td><td><strong>Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.6.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.3</td><td>Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.1</strong></td><td><strong>Đường bộ: Đường ô tô cao tốc mọi cấp; đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên; bến phà cấp III trở lên; bến xe, cơ sở đăng kiểm, phương tiện giao thông đường bộ, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Băng chuyền</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)</td><td>1.8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Đường xe cấp</td><td>5,2</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Đường xe điện</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.2</strong></td><td><strong>Đường sắt: đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao), đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương mọi cấp; ga hành khách cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>2.3</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.4</td><td>Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)</td><td>2.7</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.5</td><td>Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray</td><td>2.3</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.6</td><td>Xây dựng đường xe lửa2 đường ray</td><td>2,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.7</td><td>Đường sắt bánh răng</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.3</strong></td><td><strong>Cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ</td><td>4.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành</td><td>4.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao</td><td>6.7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.4</strong></td><td><strong>Hầm: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Đường tàu điện ngầm Metro</td><td>4.5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Hầm qua nước</td><td>8 4</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.3</td><td>Hầm qua đất</td><td>8.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.5</strong></td><td><strong>Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.2</td><td>Cảng sông tiếp nhận tàu</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.3</td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H), nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>7.5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.6</strong></td><td><strong>Công trình hàng hải</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp III trở lên</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Các công trình hàng hải khác cấp II trở lên</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.7</strong></td><td><strong>Công trình hàng không mọi cấp: nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo hoạt động bay)</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay</td><td>2.8</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.2</td><td>Lắp ráp máy bay</td><td>3.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.3</td><td>Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)</td><td>2.0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.4</td><td>Các công trình khác thuộc khu bay</td><td>2.0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>5.1</strong></td><td><strong>Công trình thủy lợi</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Công trình cấp nước cấp II trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước cấp Ill trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp kháccấp III trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5.2</strong></td><td><strong>Công trình đê điều mọi cấp</strong></td><td>10,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.</p><p><strong><em>b) Mức khấu trừ:</em></strong></p><p>Mức khấu trừ đối với công trình quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-co-gia-tri-tu-mot-nghin-1-000-ty-dong-tro-len-hoac-cac-cong-trinh-chua-duoc-de-cap-tai-khoan-1-muc-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên hoặc các công trình chưa được đề cập tại khoản 1 Mục này</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-bieu-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II BIỂU PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><p><strong>1. Đối với các công trình xây dựng có giá trị dưới một nghìn (1.000) tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ:</strong></p><p><em><strong>a) Biểu phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</strong></em></p><p>Phí bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng tư vấn, cụ thể theo bảng sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Giá trị hợp đồng tư vấn:<br/><br/>Giá trị công trình xây dựng</strong></th><th><strong>Đến 10 tỷ đồng</strong></th><th><strong>Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng</strong></th><th><strong>Trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng</strong></th><th><strong>Trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng</strong></th><th><strong>Trên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Dưới 40 tỷ đồng</td><td>1,20%</td><td>1.52%</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng</td><td>0,85%</td><td>1.12%</td><td>1,19%</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng</td><td>0,80%</td><td>1.05%</td><td>1.16%</td><td>1.27%</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 80 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng</td><td>0.75%</td><td>0,95%</td><td>1.07%</td><td>1,18%</td><td>1,34%</td></tr><tr><td>Trên 100 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng</td><td>0.70%</td><td>0,88%</td><td>0,99%</td><td>1,11%</td><td>1,25%</td></tr><tr><td>Trên 120 tỷ đồng đến 160 tỷ đồng</td><td>0.65%</td><td>0,85%</td><td>0.94%</td><td>1,10%</td><td>1,22%</td></tr><tr><td>Trên 160 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng</td><td>0.60%</td><td>0,76%</td><td>0.85%</td><td>0.95%</td><td>1.07%</td></tr><tr><td>Trên 200 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng</td><td>0.51%</td><td>0,66%</td><td>0,76%</td><td>0.85%</td><td>0.95%</td></tr><tr><td>Trên 400 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng</td><td>0.44%</td><td>0,60%</td><td>0,66%</td><td>0.76%</td><td>0.85%</td></tr><tr><td>Trên 600 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng</td><td>0,41%</td><td>0.57%</td><td>0,60%</td><td>0.69%</td><td>0.82%</td></tr></tbody></table><p><strong><em>b) Mức khấu trừ:</em></strong></p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc một trăm (100) triệu đồng, tùy theo số nào lớn hơn.</p><p><strong>2. Đối với các công trình có giá trị từ một nghìn (1.000) tỷ đồng trở lên hoặc giá trị hợp đồng tư vấn trên tám mươi (80) tỷ đồng hoặc các công trình không áp dụng biểu phí bảo hiểm và mức khấu trừ theo quy định tại khoản 1 Phụ lục này:</strong></p><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's, \"B++\" theo A.M.Best hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác trong năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-bieu-phi-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><h3><a href=\"#_1-bieu-phi-bao-hiem-nam-chua-bao-gom-thue-gtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Biểu phí bảo hiểm năm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Loại nghề nghiệp (*)</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm/người</strong> (Tỷ lệ % trên 100 triệu đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Loại 1</td><td>0,6</td></tr><tr><td>Loại 2</td><td>0,8</td></tr><tr><td>Loại 3</td><td>1.0</td></tr><tr><td>Loại 4</td><td>1,2</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-bieu-phi-bao-hiem-ngan-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Biểu phí bảo hiểm ngắn hạn</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Thời hạn bảo hiểm</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm/người</strong> (Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến 3 tháng</td><td>40</td></tr><tr><td>Từ trên 3 đến 6 tháng</td><td>60</td></tr><tr><td>Từ trên 6 đến 9 tháng</td><td>80</td></tr><tr><td>Từ trên 9 đến 12 tháng</td><td>100</td></tr></tbody></table><p><strong>(*) Phân loại nghề nghiệp:</strong></p><p>Loại 1: Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc những công việc tương tự ít đi lại khác. Ví dụ: kế toán, nhân viên hành chính.</p><p>Loại 2: Nghề nghiệp không phải lao động chân tay nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhưng không thường xuyên và lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.</p><p>Loại 3: Những nghề mà công việc chủ yếu là lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.</p><p>Loại 4: Những ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở ba loại nghề nghiệp trên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-bang-ty-le-tra-tien-boi-thuong-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV BẢNG TỶ LỆ TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><h3><a href=\"#i-truong-hop-chet-hoac-suy-giam-kha-nang-lao-dong-vinh-vien-tu-81-tro-len-duoc-boi-thuong-100-trieu-dong-cu-the-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Trường hợp chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên được bồi thường 100 triệu đồng, cụ thể như sau:</span></a></h3><ol><li>Suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81 % trở lên do:</li></ol><p>a) Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt.</p><p>b) Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được.</p><p>c) Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói (câm).</p><p>d) Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống).</p><p>đ) Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và một bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân.</p><p>e) Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn).</p><p>g) Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia.</p><ol><li>Các trường hợp suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa (nếu có) hoặc tổng mức độ suy giảm khả năng lao động theo khoản II dưới đây từ 81% trở lên.</li></ol><h3><a href=\"#ii-truong-hop-suy-giam-kha-nang-nang-lao-dong-den-duoi-81-duoc-boi-thuong-mot-tram-100-trieu-dong-nhan-voi-ty-le-suy-giam-kha-nang-lao-dong-theo-bang-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Trường hợp suy giảm khả năng năng lao động đến dưới 81% được bồi thường một trăm (100) triệu đồng nhân với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động theo bảng sau:</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Mức độ suy giảm khả năng lao động</strong></th><th><strong>Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I. CHI TRÊN</strong></td><td></td></tr><tr><td>1. Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)</td><td>75%</td></tr><tr><td>2. Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống</td><td>70%</td></tr><tr><td>3. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu)</td><td>65%</td></tr><tr><td>4. Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn</td><td>60%</td></tr><tr><td>5. Mất 4 ngón tay trên một bàn</td><td>40%</td></tr><tr><td>6. Mất ngón cái và ngón trỏ</td><td>35%</td></tr><tr><td>7. Mất 3 ngón tay: Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn</td><td>30%</td></tr><tr><td>8. Mất 1 ngón cái và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>9. Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác</td><td>30%</td></tr><tr><td>10. Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>11. Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa</td><td>30%</td></tr><tr><td>12. Mất 1 ngón cái và 1 đốt bàn</td><td>25%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón cái</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất cả đốt ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 1/2 đốt ngoài</td><td>7%</td></tr><tr><td>13. Mất 1 ngón trỏ và 1 đốt bàn</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón trỏ</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>14. Mất trọn 1 ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả 1 đốt bàn)</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón giữa hoặc 1 ngón đeo nhẫn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>15. Mất hoàn toàn 1 ngón út và đốt bàn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất cả ngón út</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>16. Cứng khớp bả vai</td><td>25%</td></tr><tr><td>17. Cứng khớp khuỷu tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>18. Cứng khớp cổ tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>19. Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn trên3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả</td><td>25%</td></tr><tr><td>20. Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai</td><td>35%</td></tr><tr><td>21. Gãy xương cánh tay</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, cử động bình thường</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Can xấu, teo cơ</td><td>25%</td></tr><tr><td>22. Gãy 2 xương cẳng tay</td><td>12%</td></tr><tr><td>23. Gãy 1 xương quay hoặc trụ</td><td>10%</td></tr><tr><td>24. Khớp giả 2 xương</td><td>25%</td></tr><tr><td>25. Khớp giả 1 xương</td><td>15%</td></tr><tr><td>26. Gãy đầu dưới xương quay</td><td>10%</td></tr><tr><td>27. Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ</td><td>8%</td></tr><tr><td>28. Gãy xương cổ tay</td><td>10%</td></tr><tr><td>29. Gãy xương đốt bàn</td><td>8%</td></tr><tr><td>30. Gãy xương đòn</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Can xấu, cứng vai</td><td>18%</td></tr><tr><td>- Có chèn ép thần kinh mũ</td><td>30%</td></tr><tr><td>31. Gãy xương bả vai</td><td></td></tr><tr><td>-gãy vỡ, khuyết phần thân xương</td><td>10%</td></tr><tr><td>-gãy vỡ ngành ngang</td><td>17%</td></tr><tr><td>-gãy vỡ phần khớp vai</td><td>30%</td></tr><tr><td>32. Gãy xương ngón tay</td><td>3%</td></tr><tr><td><strong>II. CHI DƯỚI</strong></td><td></td></tr><tr><td>33. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi)</td><td>75%</td></tr><tr><td>34. Cắt cụt 1 đùi</td><td></td></tr><tr><td>1/3 trên</td><td>70%</td></tr><tr><td>1/3 giữa hoặc dưới</td><td>55%</td></tr><tr><td>35. Cắt cụt 1 chân từ gối xuống (tháo khớp gối)</td><td>60%</td></tr><tr><td>36. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân</td><td>55%</td></tr><tr><td>37. Mất xương sên</td><td>35%</td></tr><tr><td>38. Mất xương gót</td><td>35%</td></tr><tr><td>39. Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân</td><td>35%</td></tr><tr><td>40. Mất đoạn xương mác</td><td>20%</td></tr><tr><td>41. Mất mắt cá chân</td><td></td></tr><tr><td>- Mắt cá ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Mắt cá trong</td><td>15%</td></tr><tr><td>42. Mất cả 5 ngón chân</td><td>45%</td></tr><tr><td>43. Mất 4 ngón cả ngón cái</td><td>38%</td></tr><tr><td>44. Mất 4 ngón trừ ngón cái</td><td>35%</td></tr><tr><td>45. Mất 3 ngón, 3-4-5</td><td>25%</td></tr><tr><td>46. Mất 3 ngón, 1-2-3</td><td>30%</td></tr><tr><td>47. Mất 1 ngón cái và ngón 2</td><td>20%</td></tr><tr><td>48. Mất 1 ngón cái</td><td>15%</td></tr><tr><td>49. Mất 1 ngón ngoài ngón cái</td><td>10%</td></tr><tr><td>50. Mất 1 đốt ngón cái</td><td>8%</td></tr><tr><td>51. Cứng khớp háng</td><td>45%</td></tr><tr><td>52. Cứng khớp gối</td><td>30%</td></tr><tr><td>53. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>54. Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi</td><td></td></tr><tr><td>- ít nhất 5 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Từ 3 cm đến dưới 5 cm</td><td>35%</td></tr><tr><td>55. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>35%</td></tr><tr><td>56. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong</td><td>25%</td></tr><tr><td>57. Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa)</td><td>30%</td></tr><tr><td>58. Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, trục thẳng</td><td>25%</td></tr><tr><td>- Can xấu, chân vẹo, đi đau, teo cơ</td><td>35%</td></tr><tr><td>59. Khớp giả cổ xương đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>60. Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác)</td><td>20%</td></tr><tr><td>61. Gãy xương chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>62. Gãy đoạn mâm chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>63. Gãy xương mác</td><td>10%</td></tr><tr><td>64. Đứt gân bánh chè</td><td>15%</td></tr><tr><td>65. Vỡ xương bánh chè (trường hợp mổ thanh toán tối đa)</td><td>10%</td></tr><tr><td>66. Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gối hoặc teo cơ tứ đầu</td><td>25%</td></tr><tr><td>67. Đứt gân Achille (đã nối lại)</td><td>15%</td></tr><tr><td>68. Gãy xương đốt bàn</td><td>7%</td></tr><tr><td>69. Vỡ xương gót</td><td>15%</td></tr><tr><td>70. Gãy xương thuyền</td><td>15%</td></tr><tr><td>71. Gãy xương ngón chân</td><td>4%</td></tr><tr><td>72. Gãy ngành ngang xương mu</td><td>25%</td></tr><tr><td>73. Gãy ụ ngồi</td><td>25%</td></tr><tr><td>74. Gãy xương cánh chậu 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>75. Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu</td><td>40%</td></tr><tr><td>76. Gãy xương cùng</td><td></td></tr><tr><td>- Không rối loạn cơ tròn</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Có rối loạn cơ tròn</td><td>25%</td></tr><tr><td><strong>III. CỘT SỐNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>77. Cắt bỏ cung sau</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống trở lên</td><td>45%</td></tr><tr><td>78. Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tủy)</td><td>30%</td></tr><tr><td>79. Gãy xẹp thân 2 đốt sống trở lên (không liệt tủy)</td><td>45%</td></tr><tr><td>80. Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống</td><td>25%</td></tr><tr><td><strong>IV. SỌ NÃO</strong></td><td></td></tr><tr><td>81. Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)</td><td></td></tr><tr><td>- Đường kính dưới 6 cm</td><td>25%</td></tr><tr><td>- Đường kính từ 6 đến 10 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Đường kính trên 10 cm</td><td>50%</td></tr><tr><td>82. Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não</td><td></td></tr><tr><td>- Nói ngọng, nói lắp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Không nói được do tổn hại vùng Broca</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mất nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke)</td><td>55%</td></tr><tr><td>83. Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỷ lệ)</td><td>45%</td></tr><tr><td>84. vết thương sọ não hở:</td><td></td></tr><tr><td>- Xương bị nứt rạn</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Lún xương sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Nhiều mảnh xương đi sâu vào não</td><td>50%</td></tr><tr><td>85. Chấn thương sọ não kín</td><td></td></tr><tr><td>- Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương)</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>40%</td></tr><tr><td>86. Chấn thương não</td><td></td></tr><tr><td>- Chấn động não</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Phù não</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Giập não, dẹp não</td><td>50%</td></tr><tr><td>- Chảy máu khoảng dưới nhện</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>V. LỒNG NGỰC</strong></td><td></td></tr><tr><td>87. Cắt bỏ 1 đến 2 xương sườn</td><td>15%</td></tr><tr><td>88. Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>89. Cắt bỏ đoạn mỗi xương sườn</td><td>8%</td></tr><tr><td>90. Gãy 1 - 2 xương sườn</td><td>7%</td></tr><tr><td>91. Gãy 3 xương sườn trở lên</td><td>15%</td></tr><tr><td>92. Gãy xương ức đơn thuần (chức năng phân tim và hô hấp bình thường)</td><td>15%</td></tr><tr><td>93. Mẻ hoặc rạn xương ức</td><td>10%</td></tr><tr><td>94. Cắt toàn bộ một bên phổi</td><td>70%</td></tr><tr><td>95. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 2 bên, DTS giảm trên 50%</td><td>65%</td></tr><tr><td>96. Cắt nhiều thuỳ phổi ở 1 bên</td><td>50%</td></tr><tr><td>97. Cắt 1 thuỳ phổi</td><td>35%</td></tr><tr><td>98. Tràn dịch, khí, máu màng phổi (chỉ chọc hút đơn thuần)</td><td>5%</td></tr><tr><td>99. Tràn khí, máu màng phổi (phải dẫn lưu mổ cầm máu)</td><td>20%</td></tr><tr><td>100. Tổn thương các van tim, vách tim do chấn thương (chưa suy tim)</td><td>50%</td></tr><tr><td>101. Khâu màng ngoài tim:</td><td></td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả hạn chế</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>35%</td></tr><tr><td><strong>VI. BỤNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>102. Cắt toàn bộ dạ dày</td><td>75%</td></tr><tr><td>103. Cắt đoạn dạ dày</td><td>50%</td></tr><tr><td>104. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m)</td><td>75%</td></tr><tr><td>105. Cắt đoạn ruột non</td><td>40%</td></tr><tr><td>106. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>75%</td></tr><tr><td>107. Cắt đoạn đại tràng</td><td>50%</td></tr><tr><td>108. Cắt bỏ gan phải đơn thuần</td><td>70%</td></tr><tr><td>109. Cắt bỏ gan trái đơn thuần</td><td>60%</td></tr><tr><td>110. Cắt phân thuỳ gan, tuỳ vị trí, số lượng và kết quả phẫu thuật</td><td>40%</td></tr><tr><td>111. Cắt bỏ túi mật</td><td>45%</td></tr><tr><td>112. Cắt bỏ lá lách</td><td>40%</td></tr><tr><td>113. Cắt bỏ đuôi tụy, lách</td><td>60%</td></tr><tr><td>114. Khâu lỗ thủng dạ dày</td><td>25%</td></tr><tr><td>115. Khâu lỗ thủng ruột non</td><td>30%</td></tr><tr><td>116. Khâu lỗ thủng đại tràng</td><td>30%</td></tr><tr><td>117. Đụng rập gan, khâu gan</td><td>35%</td></tr><tr><td>118. Khâu vỏ lá lách</td><td>25%</td></tr><tr><td>119. Khâu tụy</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>VII. CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC</strong></td><td></td></tr><tr><td>120. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường</td><td>50%</td></tr><tr><td>121. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý</td><td>70%</td></tr><tr><td>122. Cắt 1 phần thận trái hoặc phải</td><td>30%</td></tr><tr><td>123. Chấn thương thận</td><td></td></tr><tr><td>- Nhẹ (không phải xử lý đặc hiệu, theo dõi dưới 5 ngày)</td><td>4%</td></tr><tr><td>- Trung bình (phải dùng thuốc đặc trị, theo dõi trên 5 ngày)</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Nặng (có đụng dập, phải can thiệp ngoại khoa)</td><td>47%</td></tr><tr><td>124. Cắt 1 phần bàng quang</td><td>27%</td></tr><tr><td>125. Mổ thông bàng quang vĩnh viễn</td><td>70%</td></tr><tr><td>126. Khâu lỗ thủng bàng quang</td><td>30%</td></tr><tr><td>127. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi chưa có con</td><td>70%</td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi có con rồi</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Từ 55 tuổi trở lên</td><td>35%</td></tr><tr><td>128. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi chưa có con</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi có con rồi</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 45 tuổi trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>129. Cắt vú ở nữ</td><td></td></tr><tr><td>Dưới 45 tuổi:</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>45%</td></tr><tr><td>Từ 45 tuổi trở lên:</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>15%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>VIII. MẮT</strong></td><td></td></tr><tr><td>130. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt</td><td></td></tr><tr><td>- Không lắp được mắt giả</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Lắp được mắt giả</td><td>50%</td></tr><tr><td>131. Một mắt thị lực còn đến 1/10</td><td>30%</td></tr><tr><td>132. Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10</td><td>12%</td></tr><tr><td>133. Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/10</td><td>7%</td></tr><tr><td><strong>IX. TAI - MŨI - HỌNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>134. Điếc 2 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>75%</td></tr><tr><td>- Nặng (Nói to hoặc thét vào tai còn nghe )</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Vừa (Nói to 1 đến 2 m còn nghe )</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Nhẹ (Nói to 2 đến 4 m còn nghe)</td><td>15%</td></tr><tr><td>135. Điếc 1 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vừa</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Nhẹ</td><td>8%</td></tr><tr><td>136. Mất vành tai 2 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>137. Mất vành tai 1 bên</td><td>10%</td></tr><tr><td>138. Sẹo rúm vành tai, chít hẹp ống tai</td><td>20%</td></tr><tr><td>139. Mất mũi, biến dạng mũi</td><td>18%</td></tr><tr><td>140. Vết thương họng sẹo hẹp ảnh hưởng đến nuốt</td><td>20%</td></tr><tr><td><strong>X. RĂNG - HÀM - MẶT</strong></td><td></td></tr><tr><td>141. Mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>- Khác bên</td><td>80%</td></tr><tr><td>- Cùng bên</td><td>70%</td></tr><tr><td>142. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới</td><td>70%</td></tr><tr><td>143. Mất 1 phần xương hàm trên hoặc 1 phần xương hàm dưới (từ 1/3 đến 1/2 bị mất) từ cành cao trở xuống</td><td>35%</td></tr><tr><td>144. Gãy xương hàm trên và hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn nhai, ăn khó</td><td>30%</td></tr><tr><td>145. Gãy xương gò má, cung tiếp xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cắn và chức năng nhai</td><td>15%</td></tr><tr><td>146. Khớp hàm giả do không liền xương hay khuyết xương</td><td>20%</td></tr><tr><td>147. Mất răng:</td><td></td></tr><tr><td>- Trên 8 cái không lắp được răng giả</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 5 đến 7 răng</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Từ 3 đến 4 răng</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Từ 1 đến 2 răng</td><td>5%</td></tr><tr><td>148. Mất 3/4 lưỡi còn gốc lưỡi (từ đường gai V trở ra)</td><td>75%</td></tr><tr><td>149. Mất 2/3 lưỡi từ đầu lưỡi</td><td>50%</td></tr><tr><td>150. Mất 1/3 lưỡi ảnh hưởng đến phát âm</td><td>15%</td></tr><tr><td>151. Mất 1 phần nhỏ lưỡi (dưới 1/3) ảnh hưởng đến phát âm</td><td>10%</td></tr><tr><td><strong>XI. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM, BỎNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>152. vết thương phần mềm (VTPM) gây đau, rát,Tê, co kéo, ảnh hưởng đến gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh</td><td>12%</td></tr><tr><td>153. VTPM ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp</td><td>35%</td></tr><tr><td>154. VTPM để lại sẹo xơ cứng làm biến dạng mắt gây trở ngại đến ăn, nhai và cử động cổ</td><td>40%</td></tr><tr><td>155. VTPM khuyết hỏng lớn ở chung quanh hốc miệng, vết thương môi và má ảnh hưởng nhiều đến ăn uống</td><td>50%</td></tr><tr><td>156. Mất 1 phần hàm ếch làm thông giữa mũi và miệng</td><td>20%</td></tr><tr><td>157. Bỏng nông (độ I, độ II)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5 cm</td><td>5%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến 15%</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>15%</td></tr><tr><td>158. Bỏng sâu (độ III, độ IV, độ V)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5%</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến 15%</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>60%</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#nhung-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Những trường hợp đặc biệt:</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.</p></li><li><p>Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chỉ được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.</p></li><li><p>Trong trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người lao động chỉ có một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi là suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn trên 81%.</p></li><li><p>Trường hợp người bị tai nạn bị nhiều hơn một loại thương tật thì số tiền bồi thường sẽ là tổng số tiền bồi thường cho từng loại thương tật. Tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li><li><p>Những trường hợp suy giảm khả năng lao động không được liệt kê trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm này sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không xác định được tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, việc bồi thường sẽ được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục này và kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì lấy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động lớn hơn.</p></li></ol><h1><a href=\"#phu-luc-v-bang-quy-dinh-tra-tien-boi-thuong-thiet-hai-ve-suc-khoe-tinh-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Phụ lục V</strong> BẢNG QUY ĐỊNH TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ SỨC KHỎE, TÍNH MẠNG</span></a></h1><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><p><em>__________</em></p><p><strong>A. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG 100% MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM</strong></p><ol><li><p>Chết</p></li><li><p>Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật</p></li></ol><p><strong>B. CÁC TRƯỜNG HỢP TỔN THƯƠNG BỘ PHẬN</strong></p><p><strong>Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x Mức trách nhiệm bảo hiểm</strong></p><table><thead><tr><th><strong>I. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh</strong></th><th>%</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Tổn thương xương sọ</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Chạm sọ</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>1.2. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.3. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ từ 3 cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Mất xương bản ngoài, diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.5. Mất xương bản ngoài, diện tích từ 3 cm2trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.6. Khuyết sọ đáy chắc diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.7. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 3 đến 5 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>1.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 5 đến 10 cm2điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.9. Khuyết sọ đáy chắc diện tích trên 10 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>Ghi chú (Mục 1.1 đến 1.9) Nếu điện não không có ổ tổn thương lấy tỷ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề</td><td></td></tr><tr><td>1.10. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích dưới 2 cm2</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>1.11. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích từ 2 đến 5 cm2</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.12. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 5 đến 10 cm2</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>1.13. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 10 cm2</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.14. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý không có di chứng thần kinh</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.15. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý còn ổ dịch không có di chứng thần kinh</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2. Ổ khuyết não, ổ tổn thương não không có di chứng chức năng hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước dưới 2 cm2</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.2. Ổ khuyết hoặc Ổ tổn thương não kích thước từ 2 đến 5 cm2</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.3. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 5 đến 10 cm2</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>2.4. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 10 cm2</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.5. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não thông hoặc gây biến đổi hình thể não thất</td><td>56-60</td></tr><tr><td>2.6. Chấn thương - vết thương não gây rò động - tĩnh mạch không gây di chứng chức năng (Nếu gây di chứng chức năng tính theo tỷ lệ di chứng)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3. Dị vật trong não (mảnh kim khí, xương vụn, nốt vôi hóa...) không có di chứng chức năng hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Một dị vật</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.2. Từ hai dị vật trở lên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4. Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật</td><td>100</td></tr><tr><td>4.2. Liệt</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Liệt tứ chi mức độ nhẹ</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.2.2. Liệt tứ chi mức độ vừa</td><td>81 -85</td></tr><tr><td>4.2.3. Liệt tứ chi mức độ nặng</td><td>91 -95</td></tr><tr><td>4.2.4. Liệt hoàn toàn tứ chi</td><td>99</td></tr><tr><td>4.2.5. Liệt nửa người mức độ nhẹ</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.2.6. Liệt nửa người mức độ vừa</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.2.7. Liệt nửa người mức độ nặng</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>4.2.8. Liệt hoàn toàn nửa người</td><td>85</td></tr><tr><td>4.2.9. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.2.10. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.2.11. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng</td><td>76 - 80</td></tr><tr><td>4.2.12. Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân</td><td>86-90</td></tr><tr><td>4.2.13. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.2.14. Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>4.2.15. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4.2.16. Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân<br/>Ghi chú: Mục 4.2.9 đến 4.2.16: Liệt chi trên lấy tỷ lệ tối đa, liệt chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.3. Rối loạn ngôn ngữ</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3.2. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.3.3. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.4. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4.3.5. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn</td><td>61</td></tr><tr><td>4.3.6. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3.7. Mắt hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.3.8. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.9. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4.3.10. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn</td><td>65</td></tr><tr><td>4.3.11. Mất đọc</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.12. Mất viết</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.4. Quên (không chú ý) sử dụng nửa người</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.5. Tổn thương ngoại tháp(Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, tiểu não, run)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1. Mức độ nhẹ</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.5.2. Mức độ vừa</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.5.3. Mức độ nặng</td><td>81 -85</td></tr><tr><td>4.5.4. Mức độ rất nặng</td><td>91 -95</td></tr><tr><td>4.6. Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực, thính lực... tính theo tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng)</td><td></td></tr><tr><td>5. Tổn thương tủy</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Tổn thương tủy toàn bộ kiểu khoảnh đoạn</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Tổn thương nón tủy không hoàn toàn</td><td>36-40</td></tr><tr><td>5.1.2. Tổn thương nón tủy toàn bộ (mất cảm giác vùng đáy chậu, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)</td><td>55</td></tr><tr><td>5.1.3. Tổn thương tủy thắt lưng toàn bộ kiểu khoảnh đoạn</td><td>96</td></tr><tr><td>5.1.4. Tổn thương tủy ngực toàn bộ kiểu khoảnh đoạn</td><td>97</td></tr><tr><td>5.1.5. Tổn thương tủy cổ toàn bộ kiểu khoảnh đoạn</td><td>99</td></tr><tr><td>5.1.6. Tổn thương nửa tủy toàn bộ (hội chứng Brown-Sequard, tủy cổ C4 trở lên)</td><td>89</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương tủy gây liệt đơn thuần: Tỷ lệ tính theo Mục 4.2</td><td></td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương tủy gây mất cảm giác kiểu đường dẫn truyền</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>5.3.2. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống (dưới khoảnh đoạn ngực T5)</td><td>31 - 35</td></tr><tr><td>5.3.3. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>5.3.4. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người</td><td>45</td></tr><tr><td>6. Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương rễ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>6.1.1. Tổn thương không hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6, C7, C8, T1, L5, S1) một bên</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.1.2. Tổn thương hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6, C7, C8, T1, L5, S1) một bên</td><td>9</td></tr><tr><td>6.1.3. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6, C7, C8, T1 một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.1.4. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6, C7, C8, T1 một bên</td><td>21</td></tr><tr><td>6.1.5. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.1.6. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.1.7. Tổn thương không hoàn toàn đuôi ngựa (có rối loạn cơ tròn)</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>6.1.8. Tổn thương hoàn toàn đuôi ngựa</td><td>90</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương đám rối thần kinh một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cổ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.2.2. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cổ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.2.3. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất giữa</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>6.2.4. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất dưới</td><td>46 - 50</td></tr><tr><td>6.2.5. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất trên</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>6.2.6. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước trong</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.2.7. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước ngoài</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.2.8. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì sau</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>6.2.9. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay</td><td>65</td></tr><tr><td>6.2.10. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thắt lưng (có tổn thương thần kinh đùi)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.2.11. Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.2.12. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cùng</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>6.2.13. Tổn thương hoàn toàn đám rối cùng</td><td>61</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương dây thần kinh một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.3.1. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.2. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.3. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh trên vai</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.3.4. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh trên vai</td><td>11</td></tr><tr><td>6.3.5. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh dưới vai</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.3.6. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh dưới vai</td><td>11</td></tr><tr><td>6.3.7. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài</td><td>5-9</td></tr><tr><td>6.3.8. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài</td><td>11-15</td></tr><tr><td>Ghi chú: Mục 6.3.7 và 6.3.8 Nữ được tính tỷ lệ tối đa, Nam được tính tỷ lệ tối thiểu</td><td></td></tr><tr><td>6.3.9. Tổn thương một dây thần kinh liên sườn</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mũ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mũ</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.3.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh cơ bì</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cơ bì</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>6.3.14. Tổn thương nhánh thần kinh quay</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.15. Tổn thương bán phần thần kinh quay</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh quay</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.3.17. Tổn thương nhánh thần kinh trụ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.18. Tổn thương bán phân thần kinh trụ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.3.20. Tổn thương nhánh thần kinh giữa</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.21. Tổn thương bán phần thần kinh giữa</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.22. Tổn thương hoàn toàn thần kinh giữa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.3.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cánh tay bì trong</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.24. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cẳng tay bì trong</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.25. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.26. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.27. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh da đùi sau</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>6.3.28. Tổn thương hoàn toàn thần kinh da đùi sau</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.29. Tổn thương nhánh thần kinh đùi</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.30. Tổn thương bán phần thần kinh đùi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.31. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi</td><td>36-40</td></tr><tr><td>6.3.32. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh đùi - bì</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>6.3.33. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi - bì</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.34. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh bịt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.35. Tổn thương hoàn toàn thần kinh bịt</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.36. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi</td><td>5-9</td></tr><tr><td>6.3.37. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.38. Tổn thương nhánh thần kinh hông to</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.39. Tổn thương bán phần thần kinh hông to</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.40. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.3.41. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.42. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.43. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>6.3.44. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo trong</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.3.45. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo trong</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.3.46. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo trong</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4. Tổn thương thần kinh sọ một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.4.1. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sọ số 1</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.2. Tổn thương hoàn toàn dấy thần kinh sọ số 1</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.3. Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Áp dụng theo mức độ giảm thị lực trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>6.4.4.Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số III</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.5. Tổn thương bán phần thần kinh sọ số III</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.6. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số III</td><td>31 - 35</td></tr><tr><td>6.4.7. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IV</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.4.8. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IV</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.9. Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số V</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.4.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số V</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số V</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.4.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VI</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.4.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VI</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.14. Tổn thương nhánh thần kinh sọ số VII</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.4.15. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VII</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VII</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>6.4.17. Tổn thương thần kinh sọ số VIII một bên: Áp dụng tỷ lệ di chứng Hội chứng tiền đình và/hoặc mất thính lực</td><td></td></tr><tr><td>6.4.18. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.20. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.21. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.22. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.4.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.24. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.25. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên</td><td>36-40</td></tr><tr><td><strong>II. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tim mạch</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương tim</td><td></td></tr><tr><td>1.1. vết thương tổn thương van tim, cơ tim, vách tim</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Đã điều trị ổn định, chưa có biến chứng</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.1.2. Có biến chứng nội khoa (Loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất...)</td><td></td></tr><tr><td>1.1.2.1. Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>1.1.2.2. Suy tim độ II</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.1.2.3. Suy tim độ III hoặc rối loạn nhịp tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.1.2.4. Suy tim độ IV</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>1.2. Rối loạn nhịp tim sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.2.2. Điều trị nội khoa không kết quả có chỉ định điều trị can thiệp</td><td></td></tr><tr><td>1.2.2.1. Kết quả tốt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.2.2.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.2.3. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.3. Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1. Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤ EE &lt;60%)</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.3.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.4. Dị vật màng ngoài tim</td><td></td></tr><tr><td>1.4.1. Chưa gây tai biến</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.4.2. Có tai biến phải phẫu thuật</td><td></td></tr><tr><td>1.4.2.1. Kết quả tốt (50% ≤ EF ≤ 60%)</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>1.4.2.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.5. Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Chưa gây biến chứng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.5.2. Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim ...)</td><td></td></tr><tr><td>1.5.2.1. Kết quả điều trị ổn định từng đợt</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.5.2.2. Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng</td><td>81</td></tr><tr><td>Ghi chú: Nếu các tổn thương ở Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 có suy tim thì áp dụng tỷ lệ mức độ suy tim</td></tr><tr><td>2. Tổn thương Mạch</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Phình động, tĩnh mạch chủ chủ ngực, chủ bụng, hoặc thông động - tĩnh mạch chủ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Chưa phẫu thuật</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.1.2. Có biến chứng và có chỉ định phẫu thuật</td><td></td></tr><tr><td>2.1.2.1. Kết quả tốt</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.1.2.2. Kết quả hạn chế có biến chứng một cơ quan</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>2.1.2.3. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, có chỉ định mổ lại</td><td>81</td></tr><tr><td>2.1.2.4. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, không có chỉ định mổ lại</td><td>81</td></tr><tr><td>2.1.2.5. Nếu tổn thương như các Mục 2.1.2.2; 2.1.2.3; 2.1.2.4 mà gây tổn thương tạng phải xử lý hoặc liệt hai chi thì khi tính tỷ lệ sẽ cộng thêm (cộng lùi) các tỷ lệ tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2. Vết thương mạch máu lớn (Động mạch cảnh, động mạch cánh tay, động mạch chậu, động mạch đùi)</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Ở các chi đã xử lý</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1.1. Kết quả tốt không có biểu hiện tắc mạch</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.2.1.2. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối một đến hai chi</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.2.1.3. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối từ ba chi trở lên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2.1.4. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ một đến hai chi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2.1.5. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ từ ba chi trở lên</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.2.1.6. Kết quả xấu phải xử trí cắt cụt chi thì tính tỷ lệ phần chi cắt cụt tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2.2. Vết thương động mạch cảnh</td><td></td></tr><tr><td>2.2.2.1. Chưa có rối loạn về huyết động</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2.2.2. Có rối loạn về huyết động còn bù trừ</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>2.2.2.3. Có rối loạn nặng về huyết động gây biến chứng ở các cơ quan mà động mạch chi phối: Áp dụng tỷ lệ tính theo các di chứng</td><td></td></tr><tr><td>2.3. Hội chứng Wolkmann(co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay)Tính theo tỷ lệ các ngón bị tổn thương theo tỷ lệ tổn thương tương ứng của hệ cơ xương khớp</td><td></td></tr><tr><td>2.4. Giãn tĩnh mạch (là hậu quả của vết thương, chấn thương)</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1. Giãn tĩnh mạch chưa có biến chứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.4.2. Phù và rối loạn dinh dưỡng, loét</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.4.3. Biến chứng viêm tắc gây loét</td><td>31 -35</td></tr><tr><td><strong>III. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ hô hấp</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương xương ức</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Tổn thương xương ức đơn thuần, không biến dạng hoặc biến dạng lồng ngực ít</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.2. Tổn thương xương ức biến dạng lồng ngực nhiều</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2. Tổn thương xương sườn và thần kinh liên sườn</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Gãy một hoặc hai xương sườn, can tốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>2.2. Gãy một hoặc hai xương sườn can xấu hoặcgãy ba đến năm xương sườn, can tốt</td><td>6-9</td></tr><tr><td>2.3. Gãy ba đến năm xương sườn, can xấu hoặc gãy sáu xương sườn trở lên, can tốt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.4. Gãy sáu xương sườn trở lên, can xấu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.5. Mất đoạn hoặc cắt bỏ một hoặc hai xương sườn</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.6. Mất đoạn hoặc cắt bỏ ba đến năm xương sườn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.7. Mất đoạn hoặc cắt bỏ sáu xương sườn trở lên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>Ghi chú: - Tỷ lệ từ Mục 2.1 đến 2.7 đã tính tổn thương thần kinh liên sườn- Tỷ lệ từ Mục 2.2 đến 2.7 đã tính cả lồng ngực biến dạng</td><td></td></tr><tr><td>3. Tổn thương màng phổi</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương màng phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>3.2. Dị vật màng phổi đơn thuần</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.3. Dị vật màng phổi gây biến chứng dày dính phế mạc: Áp dụng tỷ lệ tổn thương màng phổi Mục 3.4 hoặc 3.5 hoặc 3.6 tuỳ thuộc mức độ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>3.4. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi dưới một phần tư diện tích hai phế trường</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.5. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>3.6. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi trên một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4. Tổn thương phổi</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương nhu mô phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>4.2. Dị vật đơn thuần nhu mô phổi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3. Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần dưới một phần tư diện tích hai phế trường</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>4.4. Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.5. Tổn thương nhu mô phổiđã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần trên một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.6. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ một đến hai phân thùy phổi</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>4.7. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.8. Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.9. Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.10. Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi</td><td>56-60</td></tr><tr><td>5. Tổn thương khí quản, phế quản</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Tổn thương khí quản, phế quản đơn thuần</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương khí quản, phế quản gây khó thở, không rối loạn giọng nói, tiếng nói và/hoặc không rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hỗn hợp</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương khí quản, phế quản đoạn trung thất gây khó thở và rối loạn giọng nói, Tiếng nói</td><td>26-30</td></tr><tr><td>5.4. Mổ phục hồi khí quản, phế quản sau tổn thương khí quản, phế quản hoặc sau cắt thùy phổi</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6. Tổn thương cơ hoành</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương cơ hoành, không phải can thiệp phẫu thuật, không có biến chứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp bằng phẫu thuật, kết quả tốt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp, kết quả không tốt phải phẫu thuật lại hoặc gây dày dính màng phổi</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>7. Rối loạn thông khí phổi</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.2. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.3. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nặng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>8. Tâm phế mạn tính</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Mức độ 1: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm tim và điện tim bình thường</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.2. Mức độ 2: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1, độ 2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>8.3. Mức độ 3: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>8.4. Mức độ 4: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim</td><td>81</td></tr><tr><td><strong>IV. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiêu hóa</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương thực quản</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Khâu lỗ thủng thực quản không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống</td><td>31</td></tr><tr><td>1.2. Khâu lỗ thủng thực quản có di chứng gây ảnh hưởng đến ăn uống: Chi ăn được thức ăn mềm</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.3. Khâu lỗ thủng thực quản có biến chứng rò hoặc hẹp phải mổ lại, gây hẹp vĩnh viễn, chỉ ăn được chất lỏng</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.4. Chít hẹp thực quản do chấn thương (mọi nguyên nhân: Bỏng, chấn thương) gây chít hẹp phải mở thông dạ dày vĩnh viễn để ăn uống</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>1.5. Phẫu thuật cắt thực quản</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Cắt một phần thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)</td><td>61</td></tr><tr><td>1.5.2. Cắt toàn bộ thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)</td><td>81</td></tr><tr><td>2. Tổn thương dạ dày</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Thủng dạ dày đã xử lý</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Không gây biến dạng dạ dày</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.1.2. Có biến dạng dạ dày hình hai túi</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>2.1.3. Có viêm loét phải điều trị nội khoa</td><td></td></tr><tr><td>2.1.4. Không biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>2.1.5. Có biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa ổn định</td><td>46-50</td></tr><tr><td>2.1.6. Có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.2. Cắt đoạn dạ dày, sau phẫu thuật không có biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.2.2. Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày trở lên</td><td>61-65</td></tr><tr><td>2.3. Cắt đoạn dạ dày (như trong Mục 2.2), có biến chứng phải phẫu thuật lại</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>2.4. Cắt toàn bộ dạ dày, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược nặng</td><td>81</td></tr><tr><td>3. Tổn thương ruột non</td><td>1</td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương gây thủng</td><td></td></tr><tr><td>3.1.1. Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>3.1.2. Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí</td><td>36-40</td></tr><tr><td>3.2. Tổn thương phải cắt đoạn ruột non dưới một mét</td><td></td></tr><tr><td>3.2.1. Cắt đoạn hồng tràng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>3.2.2. Cắt đoạn hồi tràng</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>3.3. Tổn thương phải cắt bỏ ruột non dài trên một mét, có rối loạn tiêu hóa</td><td></td></tr><tr><td>3.3.1. Cắt đoạn hồng tràng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>3.3.2. Cắt đoạn thuộc hồi tràng</td><td>61</td></tr><tr><td>3.4. Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng</td><td>91</td></tr><tr><td>4. Tổn thương đại tràng</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4,1.1. Thủng một lỗ đã xử trí</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí</td><td>46-50</td></tr><tr><td>4.1.3. Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị dò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4.2. Tổn thương phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Cắt đoạn đại tràng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4.2.2. Cắt nửa đại tràng phải</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.2.3. Cắt nửa đại tràng trái</td><td>71</td></tr><tr><td>4.2.4. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>81</td></tr><tr><td>4.3. Tổn thương cắt đoạn đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Cắt đoạn đại tràng</td><td>66-70</td></tr><tr><td>4.3.2. Cắt nửa đại tràng phải</td><td>75</td></tr><tr><td>4.3.3. Cắt nửa đại tràng trái</td><td>81</td></tr><tr><td>4.3.4. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>85</td></tr><tr><td>5. Tổn thương trực tràng</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Thủng trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>5.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí</td><td>46-50</td></tr><tr><td>5.1.3. Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị dò kéo dài</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương phải cắt trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Tổn thương phải cắt bỏ một phần trực tràng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>5.2.2. Tổn thương phải cắt bỏ hoàn toàn trực tràng</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Thủng trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.3.2. Tổn thương phải cắt trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>6. Tổn thương hậu môn</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương cơ thất hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, không gây rối loạn đại tiện</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương cơ thắt hậu mòn, ống hậu mòn đã xử trí lần đầu, có di chứng gây rối loạn đại tiện</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Táo bón hoặc khó đại tiện</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.2.2. Đại tiện không tự chủ</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn gây dò phải phẫu thuật lại</td><td></td></tr><tr><td>6.3.1. Phẫu thuật có kết quả</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.3.2. Không có kết quả</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>7. Tổng thương gan, mật</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Đụng dập gan, điều trị bảo tổn bằng nội khoa kết quả tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.2. Phẫu thuật khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe gan sau chấn thương, vết thương</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của một thuỳ gan</td><td>36-40</td></tr><tr><td>7.2.2. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của hai thuỳ gan</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>7.3. Cắt bỏ gan</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Cắt bỏ một phần thuỳ gan phải hoặc phân thuỳ IV</td><td>46-50</td></tr><tr><td>7.3.2. Cắt bỏ gan trái hoặc gan phải</td><td>61</td></tr><tr><td>7.3.3. Cắt bỏ gan phải, có rối loạn chức năng gan</td><td>71</td></tr><tr><td>7.4. Dị vật nằm trong nhu mô gan</td><td></td></tr><tr><td>7.4.1. Chưa gây tai biến</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.4.2. Phẫu thuật nhưng không lấy được dị vật và không phải làm thủ thuật khác</td><td>41</td></tr><tr><td>7.5. Tổn thương cắt bỏtúi mật</td><td>31</td></tr><tr><td>7.6. Mổ xử lý ống mật chủ</td><td></td></tr><tr><td>7.6.1. Kết quả tốt</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>7.6.2. Kết quả không tốt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>7.6.3. Phẫu thuật xử lý ống mật chủ và cắt bỏ túi mật</td><td>61</td></tr><tr><td>7.7. Phẫu thuật nối túi mật - ruột non hay nối ống mật ruột non</td><td>61</td></tr><tr><td>7.8. Phẫu thuật đường mật nhiều lần do dò mật, tắc mật</td><td>71 - 75</td></tr><tr><td>8. Tổn thương tụy</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Tổn thương tụy phải khâu</td><td></td></tr><tr><td>8.1.1. Khâu dưới tụy</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>8.1.2. Khâu thân tụy</td><td>36-40</td></tr><tr><td>8.1.3. Khâu đầu tụy</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>8.2. Tổn thương phải phẫu thuật nối ống tụy - ruột non</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>8.3. Tổn thương phải phẫu thuật cắt tụy</td><td></td></tr><tr><td>8.3.1. Cắt đuôi tụy kết quả tốt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>8.3.2. Cắt đuôi tụy biến chứng dò phải phẫu thuật lại, điều trị có kết quả, thể trạng không suy mòn</td><td>61</td></tr><tr><td>8.3.3. Phẫu thuật cắt khối tá tụy ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng, thể trạng gầy</td><td>81</td></tr><tr><td>8.3.4. Phẫu thuật cắt khối tá tụy biến chứng dò kéo dài sau phẫu thuật, điều trị ít kết quả, thể trạng rất gầy, suy mòn</td><td>85</td></tr><tr><td>9. Tổn thương lách</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Tổn thương rách, vỡ lách, phẫu thuật điều trị vẫn bảo tồn được lách</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>9.2. Cắt lách<br/>Nếu cắt lách gây biến chứng thiếu máu thì cộng lùi với tỷ lệ thiếu máu</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>10. Các tổn thương khác của hệ Tiêu hóa</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Phẫu thuật thăm dò ổ bụng do tổn thương hoặc lấy dị vật</td><td></td></tr><tr><td>10.1.1. Thăm dò đơn thuần hoặc lấy được dị vật trong ổ bụng, không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>10.1.2. Không lấy được dị vật trong ổ bụng và không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>10.2. Sau phẫu thuật ổ bụng (đã xác định tỷ lệ) nhưng có biến chứng dính tắcruột... phải phẫu thuật lại</td><td></td></tr><tr><td>10.2.1. Mổ gỡ dính lần thứ nhất</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>10.2.2. Mổ gỡ dính lần thứ hai</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>10.2.3. Mổ gỡ dính từ lần thứ ba trở lên</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>10.3. Phẫu thuật xử trí tổn thương ở mạc nối, mạc treo</td><td></td></tr><tr><td>10.3.1. Khâu cầm máu đơn thuần</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>10.3.2. Khâu cầm máu và cắt một phần mạc nối</td><td>31</td></tr><tr><td>10.4. Tổn thương do vết thương phá hủy cơ thành bụng đơn thuần, phải phẫu thuật tái tạo lại thành bụng</td><td></td></tr><tr><td>10.4.1. Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>10.4.2. Sau phẫu thuật còn sa lồi thành bụng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>10.4.3. Sau phẫu thuật còn thoát vị thành bụng</td><td>31 -35</td></tr><tr><td><strong>V. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiết niệu - sinh dục</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Thận</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Chấn thương đụng dập thận: (Đã được điều trị bảo tổn không có biến chứng)</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Một thận</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>1.1.2. Hai thận</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.2. Chấn thương thận gây xơ teo mất chức năng một thận</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Thận bên kia bình thường, không suy thận</td><td>35</td></tr><tr><td>1.2.2. Thận bên kia không bình thường và/hoặc suy thận: Tỷ lệ Mục 1.2.1 cộng lùi tỷ lệ bệnh, tật của thận</td><td></td></tr><tr><td>1.3. Chấn thương thận - Mổ cắt thận</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1. Cắt bỏ một phần thận, thận còn lại bình thường</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.3.2. Cắt bỏ một thận, thận còn lại bình thường</td><td>45</td></tr><tr><td>1.3.3. Cắt bỏ thận, thận còn lại có bệnh, tật: Tỷ lệ Mục 1.3.1 hoặc 1.3.2 cộng lùi tỷ lệ bệnh tật của thận còn lại</td><td></td></tr><tr><td>1.4. Dị vật trong thận chưa lấy ra</td><td></td></tr><tr><td>1.4.1. Dị vật ở một thận, chưa biến chứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.4.2. Dị vật ở hai thận, chưa gây biến chứng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.4.3. Dị vật ở thận gây biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.4.1 hoặc 1.4.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>2. Niệu quản (một bên)</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Tổn thương niệu quản cắt dưới 5 cm đã phẫu thuật phục hồi có kết quả</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2. Tổn thương niệu quản cắt từ 5 cm trở lên</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Phải mổ tạo hình niệu quản không có biến chứng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.2.2. Phải mổ tạo hình niệu quản có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>3. Bàng quang</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương bàng quang đã phẫu thuật kết quả tốt</td></tr><tr><td>26-30</td></tr><tr><td>3.2. Tổn thương bàng quang sau điều trị có di chứng: \"hội chứng bàng quang nhỏ\" (dung tích dưới 100 ml)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>3.3. Tạo hình bàng quang mới</td><td>45</td></tr><tr><td>3.4. Đặt dẫn lưu bàng quang vĩnh viễn</td><td>61</td></tr><tr><td>4. Niệu đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Điều trị kết quả tốt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.2. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại có kết quả</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.3. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại không có kết quả</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>5. Tầng sinh môn</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Điều trị kết quả tốt</td><td>1-5 1</td></tr><tr><td>5.2. Có biến chứng rò bàng quang - âm đạ hay niệu đạo, trực tràng</td></tr><tr><td>5.2.1. Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.2.2. Phải mổ lại lần hai kết quả hạn chế</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>5.2.3. Mổ lại trên hai lần nhưng không kết quả</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>6. Tinh hoàn, buồng trứng</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Mất một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>6.2. Mất cả hai bên</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>7. Dương vật</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Mất một phần dương vật</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.2. Mất hoàn toàn dương vật</td><td>41</td></tr><tr><td>7.3. Sẹo dương vật</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Gây co kéo dương vật</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.3.2. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả tốt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.3.3. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả không tốt</td><td>21</td></tr><tr><td>8. Cắt từ cung bán phần hoặc hoàn toàn</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Đã có con</td><td>41</td></tr><tr><td>8.2. Chưa có con</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>9. Vú</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Mất một vú</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>9.2 Mất hai vú</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>10. Ống dẫn tinh, vòi trứng</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Đứt một bên</td><td>5-9</td></tr><tr><td>10.2. Đứt cả hai bên</td><td></td></tr><tr><td>10.2.1. Đã có con</td><td>15</td></tr><tr><td>10.2.2. Chưa có con</td><td>36-40</td></tr><tr><td>11. Vết thương âm hộ, âm đạo và sẹo co kéo</td><td></td></tr><tr><td>11.1. Trên 50 tuổi</td><td>21</td></tr><tr><td>11.2. Dưới 50 tuổi</td><td>31-35</td></tr><tr><td><strong>VI. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ - xương – khớp</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Cánh tay và khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Cụt hai chi trên</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Tháo hai khớp cổ tay (hoặc cụt hai bàn lay)</td><td>82</td></tr><tr><td>1.1.2. Cụt 1/3 trên cẳng tay một bên và 1/3 giữa cẳng tay bên kia</td><td>83</td></tr><tr><td>1.1.3. Cụt 1/3 giữa hai cẳng tay</td><td>83</td></tr><tr><td>1.1.4. Cụt 1/3 trên hai cẳng tay</td><td>84</td></tr><tr><td>1.1.5. Tháo hai khớp khuỷu tay</td><td>85</td></tr><tr><td>1.1.6. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại</td><td>85</td></tr><tr><td>1.1.7. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 trên một cẳng tay bên kia</td><td>86</td></tr><tr><td>1.1.8. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại</td><td>87</td></tr><tr><td>1.1.9. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 trên một cẳng tay còn lại</td><td>88</td></tr><tr><td>1.1.10. Cụt hai cánh tay từ 1/3 giữa - 1/3 dưới</td><td>89</td></tr><tr><td>1.1.11. Cụt hai cánh tay từ 1/3 trên trở lên</td><td>91</td></tr><tr><td>1.1.12. Tháo hai khớp vai</td><td>95</td></tr><tr><td>1.2. Cụt hai chi: một chi trên và một dưới, cùng bên hoặc khác bên</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Cụt một cẳng tay và một cẳng chân (bất kì đoạn nào kể từ tháo khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên)</td><td>83</td></tr><tr><td>1.2.2. Cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 dưới một cẳng chân (hoặc cẳng tay)</td><td>84</td></tr><tr><td>1.2.3. Cụt 1/3 trên một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên một cẳng chân (hoặc một cẳng tay)</td><td>86</td></tr><tr><td>1.2.4. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 giữa đùi, hoặc ngược lại</td><td>88</td></tr><tr><td>1.2.5. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 trên một đùi</td><td>91</td></tr><tr><td>1.2.6. Tháo khớp vai và tháo một khớp háng cùng hoặc khác bên</td><td>95</td></tr><tr><td>1.3. Cụt một chi trên và mù một mắt</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1 Tháo khớp cổ tay và mù một mắt</td><td>82</td></tr><tr><td>1.3.2. Cụt một cẳng tay và mù hoàn toàn một mắt</td><td>83</td></tr><tr><td>1.3.3. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>84</td></tr><tr><td>1.3.4. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>86</td></tr><tr><td>1.3.5. Tháo khớp một vai và mù một mắt</td><td>87</td></tr><tr><td>1.3.6. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>93</td></tr><tr><td>1.3.7. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>1.4. Tháo một khớp vai</td><td>72</td></tr><tr><td>1.5. Cụt một cánh tay</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Đườngcắt 1/3 giữa</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.5.2. Đường cắt 1/3 trên</td><td>66-70</td></tr><tr><td>1.6. Gẫy đầu trên xương cánh tay (từ cổ giải phẫu trở lên)</td><td></td></tr><tr><td>1.6.1. Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay hậu quả hàn khớp vai hoặc lung liêng (chụp phim Xquang xác định)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.6.2. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.6.3. Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khuỷu vai nhiều</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.7. Gẫy thân xương cánh tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.7.2. Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.7.3. Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi, teo cơ do giảm vận động</td><td></td></tr><tr><td>1.7.3.1. Ngắn dưới 3 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.7.3.2. Ngắn từ 3 cm trở lên</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.7.4. Can xấu, hai đầu gẫy chồng nhau</td><td>41</td></tr><tr><td>1.8. Gẫy đầu dưới xương cánh tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.8.1. Gẫy trên lồi cầu hoặc gẫy giữa hai lồi cấu, hạn chế gấp, duỗi khớp khuỷu</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.8.2. Gẫy như Mục 1.8.1. nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khuỷu: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>1.8.3. Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp</td><td>3-5</td></tr><tr><td>1.9. Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>1.9.1. Khớp giả chặt</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.9.2. Khớp giả lỏng</td><td>41 -44</td></tr><tr><td>1.10. Tổn thương khớp vai một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.10.1. Mức độ hạn chế các động tác ít (hạn chế 1 - 2/7 động tác)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.10.2. Mức độ hạn chế các động tác rất nhiều, kèm theo teo cơ (hạn chế 3 - 5/7 động tác)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.10.3. Cứng khớp vai gần hoàn toàn</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.11. Cứng khớp vai hoàn toàn</td><td></td></tr><tr><td>1.11.1. Tư thế thuận: tư thế nghỉ - O°</td><td>46-50</td></tr><tr><td>1.11.2. Tư thế không thuận: Ra trước, ra sau, giơ ngang và lên cao</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>1.12. Sai khớp vai cũ dễ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết quả)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.13. Cứng nhiều khớp kín chi trên</td><td></td></tr><tr><td>1.13.1. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khuỷu một bên ở tư thế bất lợi về chức năng</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>1.13.2. Cứng cả ba khớp: vai - khuỷu - cổ tay</td><td>61</td></tr><tr><td>2. Cẳng tay và khớp khuỷu tay</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Tháo một khớp khuỷu</td><td>61</td></tr><tr><td>2.2. Cụt một cẳng tay</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Đường cắt 1/3 giữa</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.2.2. Đường cắt 1/3 trên</td><td>56-60</td></tr><tr><td>2.3. Cứng một khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>2.3.1. Cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng trên 5° đến 145°</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.3.2. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 45° đến 90°</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.3.3. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 0° đến 45°</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.3.4. cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng trên 100° đến 150°</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>2.4. Gẫy hai xương cẳng tay</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1. Khớp giả chặt</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4.1.2. Khớp giả lỏng</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.4.2. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.4.3. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3 cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp – ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.4.5. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.5. Gẫy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay</td><td></td></tr><tr><td>2.5.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.5.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.5.3. Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.5.4. Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.5.5. Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.6. Gẫy thân xương quay</td><td></td></tr><tr><td>2.6.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngẩứn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.6.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp – ngửa</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.6.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay</td><td></td></tr><tr><td>2.6.3.1. Khớp giả chặt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.6.3.2. Khớp giả lỏng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.7. Gẫy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp - duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.8. Gẫy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể</td><td>8</td></tr><tr><td>2.8.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.9. Gẫy thân xương trụ</td><td></td></tr><tr><td>2.9.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.9.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gẫy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.9.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>2.9.3.1. Khớp giả chặt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.9.3.2. Khớp giả lỏng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.10. Gẫy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu, cứng khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu</td><td>1</td></tr><tr><td>2.11. Gẫy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gẫy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp – ngửa cẳng tay: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>2.12. Gẫy rời mỏm trâm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>3. Bàn tay và khớp cổ tay</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tháo khớp cổ tay một bên</td><td>52</td></tr><tr><td>3.2. Cứng khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường)</td><td></td></tr><tr><td>3.2.1. Cổ tay ở tư thế cơ năng (0°)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.2.2. Cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa tối đa</td><td>31 - 35</td></tr><tr><td>3.2.3. Cổ tay ở tư thế khác (không phải tư thế cơ năng hoặc gấp, ngửa tối đa)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>3.3. Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp cũ khớp xương cổ tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>3.3.1. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác khớp cổ tay</td><td>5-9</td></tr><tr><td>3.3.2. Gẫy cứng khớp cổ tay: Áp dụng theo Mục 3.2</td><td></td></tr><tr><td>3.4. Gẫy xương bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>3.4.1. Gẫy một - hai xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay - ngón tay</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>3.4.2. Gẫy trên hai xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay, ngón tay</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.4.3. Mất đoạn xương nhiều xương bàn tay làm bàn tay biến dạng và gây hạn chế chức năng nhiều</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4. Ngón tay</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Cụt (mất) năm ngón tay của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Cụt (mất) năm ngón tay</td><td>47</td></tr><tr><td>4.1.2. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay</td><td>50</td></tr><tr><td>4.2. Cụt (mất) bốn ngón của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo nhẫn (IV): I+II +III +IV</td><td>45</td></tr><tr><td>4.2.2. Mất ngón tay cái và ba ngón khác</td><td></td></tr><tr><td>4.2.2.1. Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.2.2. Mất các ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.2.3. Mất các ngón I + III + IV = V (còn lại ngón II)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.3. Mất bốn ngón II+ III + IV + V (còn lại ngón I)</td><td>41</td></tr><tr><td>4.2.4. Vừa bị mất bốn ngón tay vừa tổn thương (gẫy, khuyết...) từ một đến ba xương bàn tay</td><td>45-47</td></tr><tr><td>4.3. Cụt (mất) ba ngón tay của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Mất ngón I và hai ngón khác</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1.1. Mất các ngón I + II + III</td><td>41</td></tr><tr><td>4.3.1.2. Mất các ngón I +II+ IV</td><td>39</td></tr><tr><td>4.3.1.3. Mất các ngón I+ II + V</td><td>39</td></tr><tr><td>4.3.1.4. Mất các ngón I + III + IV</td><td>37</td></tr><tr><td>4.3.1.5. Mất các ngón I + III + V</td><td>35</td></tr><tr><td>4.3.1.6. Mất các ngón I+ IV + V</td><td>35</td></tr><tr><td>4.3.2. Mất ngón II và hai ngón khác (còn lại ngón I)</td><td></td></tr><tr><td>4.3.2.1. Mất các ngón II +III + IV</td><td>31</td></tr><tr><td>4.3.2.2. Mất các ngón II +Ill + V</td><td>31</td></tr><tr><td>4.3.2.3. Mất các ngón II + IV + V</td><td>29</td></tr><tr><td>4.3.3. Mất các ngón III + IV + V</td><td>25</td></tr><tr><td>4.3.4. Cắt cụt ba ngón tay kèm tổn thương một đến ba xương bàn tương ứng thì được cộng thêm 4 - 6% (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>4.4. Cụt (mất) hai ngón tay của một bàn tay</td><td>1</td></tr><tr><td>4.4.1. Mất ngón I và một ngón khác</td></tr><tr><td>4.4.1.1. Mất ngón I và ngón II</td><td>35</td></tr><tr><td>4.4.1.2. Mất ngón I và ngón III</td><td>33</td></tr><tr><td>4.4.1.3. Mất ngón I và ngón IV</td><td>32</td></tr><tr><td>4.4.1.4. Mất ngón I và ngón V</td><td>31</td></tr><tr><td>4.4.2. Mất ngón II và một ngón khác (trừ ngón I)</td><td></td></tr><tr><td>4.4.2.1. Mất ngón II và ngón III</td><td>25</td></tr><tr><td>4.4.2.2. Mất ngón II và ngón IV</td><td>23</td></tr><tr><td>4.4.2.3. Mất ngón II và ngón V</td><td>21</td></tr><tr><td>4.4.3. Mất ngón tay III và ngón IV</td><td>19</td></tr><tr><td>4.4.4. Mất ngón tay III và ngón V</td><td>18</td></tr><tr><td>4.4.5. Mất ngón IV và ngón út V. Mất hai ngón tay kèm theo tổn thương xương bàn tương ứng được cộng thẳng2 - 4% vào tỷ lệ mất ngón</td><td>18</td></tr><tr><td>4.5. Cụt (mất) một ngón tay</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1. Ngón I (ngón cái)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1.1. Cứng khớp liên đốt</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.1.2. Hàn khớp đốt - bàn</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.1.3. Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.1.4. Mất đốt ngoài (đốt hai)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.1.5. Mất trọn ngón I (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.5.1.6. Mất trọn ngón I và một phần xương bàn I</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>4.5.2. Ngón II (ngón trỏ)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.2.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>4.5.2.2. Cứng khớp đốt - bàn</td><td>7-9</td></tr><tr><td>4.5.2.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>11-12</td></tr><tr><td>4.5.2.4. Mất đốt ba</td><td>3-5</td></tr><tr><td>4.5.2.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.2.6. Mất trọn ngón II (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.2.7. Mất trọn ngón II và một phần xương bàn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.5.3. Ngón III (ngón giữa)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.3.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.5.3.2. Cứng khớp đốt - bàn</td><td>5-6</td></tr><tr><td>4.5.3.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>7-9</td></tr><tr><td>4.5.3.4. Mất đốt ba</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.5.3.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)</td><td>4-6</td></tr><tr><td>4.5.3.6. Mất trọn ngón III (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>8 - 10\"</td></tr><tr><td>4.5.3.7. Mất trọn ngón III và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.4. Ngón IV (ngón đeo nhẫn)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.4.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.5.4.2. Cứng khớp ngón - bàn</td><td>4 - 5</td></tr><tr><td>4.5.4.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.4.4. Mất đốt ba</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.5.4.5. Mất hai đốt ngoài của ngón IV (đốt 2 và 3)</td><td>4-6</td></tr><tr><td>4.5.4.6. Mất trọn ngón IV</td><td>8 - 10</td></tr><tr><td>4.5.4.7. Mất trọn ngón IV và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.5.5. Ngón V (ngón tay út)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.5.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1 -2</td></tr><tr><td>4.5.5.2. Hàn khớp đốt ngón - bàn</td><td>3-4</td></tr><tr><td>4.5.5.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>5-6</td></tr><tr><td>4.5.5.4. Mất đốt ba</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.5.5.5. Mất đốt hai và ba</td><td>4-5</td></tr><tr><td>4.5.5.6. Mất trọn ngón V (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.5.7. Mất trọn ngón V và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.6. Cụt nhiều ngón tay của hai bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.6.1. Cụt hai ngón I (ngón tay cái)</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>4.6.2. Cụt hai ngón II</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.6.3. Cụt hai ngón III</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.4. Chấn thương cắt cụt hai ngón IV</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.5. Chấn thương cắt cụt hai ngón V</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.6. Cụt ngón I, ngón II và ngón III bàn tay phải (tay thuận) và cụt ngón I, ngón II bàn tay trái (tay không thuận)</td><td>61</td></tr><tr><td>4.7. Gẫy xương một đốt ngón tay</td><td>1</td></tr><tr><td>5. Xương đòn và xương bả vai</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong)</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Can liền tốt, không di chứng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>5.1.2. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh, vác</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.2. Mất đoạn xương gây khớp giả xương đòn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.3. Sai khớp đòn - mỏm – bả</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.4. Sai khớp ức - đòn</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.5. Gẫy xương bả vai một bên do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>5.5.1. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>5.5.2. Gẫy vỡ ở ngành ngang</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.5.3. Gẫy vỡ phần ổ khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>5.5.3.1. Vỡ ổ khớp vai đơn thuần, chỏm xương cánh tay không bị tổn thương nhưng để lại hậu quả dễ trật khớp vai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.5.3.2. Vỡ ổ khớp kèm tổn thương chỏm gây hậu quả cứng, hàn khớp vai: Áp dụng tổn thương khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>6. Đùi và khớp háng</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Cụt hai chi dưới</td><td></td></tr><tr><td>6.1.1. Tháo hai khớp cổ chân</td><td>81</td></tr><tr><td>6.1.2. Cụt 1/3 giữa hai cẳng chân</td><td>83</td></tr><tr><td>6.1.3. Cụt 1/3 trên hai cẳng chân</td><td>84</td></tr><tr><td>6.1.4. Tháo khớp gối hai bên</td><td>85</td></tr><tr><td>6.1.5. Cụt 1/3 giữa một đùi và 1/3 giữa cẳng chân bên kia</td><td>85</td></tr><tr><td>6.1.6. Cụt 1/3 trên đùi một bên và 1/3 trên một cẳng chân còn lại</td><td>86</td></tr><tr><td>6.1.7. Cụt 1/3 trên một đùi một bên và 1/3 dưới đùi còn lại</td><td>87</td></tr><tr><td>6.1.8. Cụt hai đùi từ 1/3 giữa</td><td>87</td></tr><tr><td>6.1.9. Cụt hai đùi từ 1/3 trên</td><td>91</td></tr><tr><td>6.1.10. Cụt ngang mấu chuyển hai đùi</td><td>92</td></tr><tr><td>6.1.11. Tháo hai khớp háng</td><td>95</td></tr><tr><td>6.2. Cụt một chi dưới và mù một mắt</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Cụt một cẳng chân và khoét bỏ một nhãn cầu</td><td>85</td></tr><tr><td>6.2.2. Cụt một đùi và mù một mắt</td><td>87</td></tr><tr><td>6.2.3. Tháo bỏ một khớp háng và mù một mắt</td><td>88</td></tr><tr><td>6.2.4. Cụt một đùi và khoét bỏ một nhãn cầu</td><td>91</td></tr><tr><td>6.2.5. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>91</td></tr><tr><td>6.2.6. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>6.3. Tháo một khớp háng</td><td>72</td></tr><tr><td>6.4. Cụt một đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.4.1. Đường cắt ở 1/3 giữa</td><td>65</td></tr><tr><td>6.4.2. Đường cắt ở 1/3 trên</td><td>67</td></tr><tr><td>6.4.3. Đường cắt ở ngang mấu chuyển lớn</td><td>68 - 69</td></tr><tr><td>6.5. Gẫy đau trên xương đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.5.1. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>6.5.2. Can liền xấu, trục lệch, có teo nhiều, chi ngắn dưới 4 cm, chức năng khớp háng bị hạn chế</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.5.3. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều chi ngắn trên 4 cm</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.5.4. Gẫy có xương đùi gây tiêu chỏm</td><td>51</td></tr><tr><td>6.5.5. Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.5.5.1. Khớp giả chặt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.5.5.2. Khớp giả lỏng lẻo</td><td>51</td></tr><tr><td>6.6. Trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi, đã phẫu thuật thay chỏm nhân tạo</td><td>35</td></tr><tr><td>6.7. Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đã điều trị ổn định</td><td></td></tr><tr><td>6.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường</td><td>21</td></tr><tr><td>6.7.2. Can liền xấu, trục lệch</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.7.3. Can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 4 cm</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.7.4. Can xấu, trục lệch, chi ngắn trên 4 cm</td><td>41</td></tr><tr><td>6.8. Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu sau điều trị có di chứng hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp gối Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>6.9. Sai khớp háng kết quả điều trị</td><td></td></tr><tr><td>6.9.1. Tốt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>6.9.2. Gây lỏng khớp háng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.10. Cứng một khớp háng sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>6.10.1. Chi ở tư thế thẳng trục</td><td></td></tr><tr><td>6.10.1.1. Từ 0 - 90°</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.10.1.2. Từ 0 đến 60°</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.10.1.3. Từ 0 đến 30°</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.10.2. Chi ở tư thế vẹo hoặc gấp kèm theo</td><td></td></tr><tr><td>6.10.2.1. Từ 0 đến 90°</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.10.2.2. Từ 0 đến 60°</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.10.2.3. Từ 0 đến 30°</td><td>46 - 50</td></tr><tr><td>6.11. Cứng hoàn toàn một khớp háng sau chấn thương</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>6.12. Chấn thương để lại hậu quả cứng hai, ba khớp lớn chi dưới</td><td></td></tr><tr><td>6.12.1. Cứng một khớp háng và một khớp gối</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>6.12.2. Cứng một khớp gối và một khớp cổ chân</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.12.3. Cứng ba khớp lớn (háng, gối)</td><td>66-70</td></tr><tr><td>6.12.4. Cứng ba khớp háng, gối và cổ chân</td><td>61 - 65</td></tr><tr><td>6.12.5. Cứng ba khớp (gối và cổ chân)</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>7. cẳng chân và khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Tháo một khớp gối</td><td>61</td></tr><tr><td>7.2. Cụt một cẳng chân</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1. Cụt ở 1/3 trên, nếu khớp gối bình thường</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1.1. Lắp được chân giả</td><td>51</td></tr><tr><td>7.2.1.2. Không lắp được chân giả</td><td>55</td></tr><tr><td>7.2.2. Cụt ở 1/3 giữa hoặc dưới</td><td></td></tr><tr><td>7.2.2.1. Đã lắp chân giả đi lại tốt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>7.2.2.2. Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó</td><td>46-50</td></tr><tr><td>7.3. Gãy hai xương cẳng chân</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Can liền tốt,trục thẳng, không ngắn chi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.3.2. Can xương xấu, hoặc can dính hai xương, cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới2 cm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.3.3. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 2 cm đến dưới 5 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.3.4. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 5 cm trở lên</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>7.4. Mất đoạn hai xương chày, mác tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>7.4.1. Khớp giả hai xương chặt, chi ngắn dưới 5 cm</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>7.4.2. Khớp giả hai xương lỏng, chi ngắn trên 5 cm</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>7.5. Gẫy thân xương chày một chân</td><td></td></tr><tr><td>7.5.1. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can tốt, trục thẳng, không ngắn chi</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.5.2. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 2 cm</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.5.3. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 2 cm đến dưới 5 cm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.5.4. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 5 cm trở lên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.5.5. Gẫy thân xương chày đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.6. Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>7.6.1. Khớp giả chặt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.6.2. Khớp giả lỏng</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>7.7. Gẫy hoặc vỡ mâm chày</td><td></td></tr><tr><td>7.7.1. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng</td><td>15</td></tr><tr><td>7.7.2. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp: Áp dụng tổn thương khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.8. Gẫy hoặc vỡ lồi củ trước mâm chày</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>7.9. Gẫy thân xương mác một chân</td><td></td></tr><tr><td>7.9.1. Đường gẫy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>7.9.2. Gẫy đầu trên xương mác, can xấu</td><td>5-7</td></tr><tr><td>7.9.3. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu</td><td></td></tr><tr><td>7.9.3.1. Hạn chế nhẹ khớp cổ chân</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>7.9.3.2. Cổ chân bị cứng khớp nhẹ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.10. Mất đoạn xương mác hoặc tháo bỏ xương mác</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.11. vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả cứng khớp</td><td></td></tr><tr><td>7.11.1. Tầm vận động từ 0° đến trên 125°</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.11.2 . Tầm vận động từ 0° đến 90°</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.11.3. Tầm vận động từ 0° đến 45°</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.11.4. Cứng khớp tư thế 0°</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>7.12. Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>7.13. Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.14. Gẫy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.15. Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.15.1. Rách, đứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mãn tính</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.15.2. Nếu phải cắt bỏ và có hậu quả dính khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bàng này</td><td></td></tr><tr><td>7.15.3. Cắt bó sụn chếm có biến chứng hạn chế một phần cử động gấp - duỗi khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.16. Dị vật khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.16.1. Dị vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.16.2. Dị vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.17. Tổn thương đứt dây chằng khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.17.1. đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi tốt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>7.17.2. Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.17.3. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi tốt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>7.17.4. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị</td><td>11-15</td></tr><tr><td>Ghi chú: Tổn thương gẫy xương nếu có tổn thương mạch máu, dây thần kinh được cộng lùi tỷ lệ nhưng tổng tỷ lệ % phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>8. Bàn chân và khớp cổ chân</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Tháo khớp cổ chân một bên</td><td>45</td></tr><tr><td>8.2. Tháo khớp hai cổ chân</td><td>81</td></tr><tr><td>8.3. Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)</td><td>35</td></tr><tr><td>8.4. Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)</td><td>41</td></tr><tr><td>8.5. Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp</td><td></td></tr><tr><td>8.5.1. Cứng khớp ở tư thế cơ năng (0°)</td><td>21</td></tr><tr><td>8.5.2. Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân</td><td>31</td></tr><tr><td>8.6. Đứt gân gót (gân Achille)</td><td></td></tr><tr><td>8.6.1. Đã nối lại, không ngắn gân</td><td>11-15</td></tr><tr><td>8.6.2. Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>8.6.3. Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn</td><td>26-30</td></tr><tr><td>8.7. Cắt bỏ hoàn toàn xương gót</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>8.8. Gẫy hoặc vỡ xương gót</td><td></td></tr><tr><td>8.8.1. Vỡ tước một phần phía sau xương gót</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>8.8.2. Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động</td><td>11-15</td></tr><tr><td>8.8.3. Gẫy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>8.9. Cắt bỏ xương sên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>8.10. Gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.11. Gẫy xương thuyền</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>8.12. Gẫy/vỡ xương hộp</td><td>11-15</td></tr><tr><td>8.13. Gẫy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.14. Tổn thương mắt cá chân</td><td></td></tr><tr><td>8.14.1. Không ảnh hưởng khớp</td><td>6-10</td></tr><tr><td>8.14.2. Gẫy cứng khớp cổ chân: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp cổ chân</td><td></td></tr><tr><td>8.15. Gẫy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân</td><td></td></tr><tr><td>8.15.1. Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>8.15.2. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động</td><td>11-15</td></tr><tr><td>8.16. Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân</td><td></td></tr><tr><td>8.16.1. Gẫy hai xương bàn, can liền xấu hoặc mất đoạn hai xương bàn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.16.2. Gẫy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>8.17. Mảnh kim khí nằm trong khe khớp cổ chân (chày - gót - sên)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.18. Còn nhiều mảnh kim khí nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay găm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động</td><td></td></tr><tr><td>8.18.1. Có dưới 10 mảnh nhỏ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>8.18.2. Có từ 10 mảnh trở lên</td><td></td></tr><tr><td>8.19. Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi</td><td></td></tr><tr><td>8.20. Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9. Ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Cụt năm ngón chân</td><td>26-30</td></tr><tr><td>9.2. Cụt bốn ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.2.1. Cụt bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.2 2. Cụt bốn ngón I + II +III+ IV (còn lại ngón út)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>9.2.3. Cụt bốn ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>9.2.4. Cụt bốn ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>9.3. Cụt ba ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.3.1. Cụt ba ngón nhưng không mất ngón chân 1</td><td>11-15</td></tr><tr><td>9.3.2. Cụt ba ngón trong đó có ngón chân I</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.4. Cụt hai ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.4.1. Cụt hai ngón III + IV hoặc hai ngón III +V hoặc hai ngón IV + V</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>9.4.2. Cụt ngón II và một ngón khác (trừ ngón chân I)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>9.4.3. Cụt ngón chân I và một ngón khác</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.5. Cụt ngón chân I</td><td>11-15</td></tr><tr><td>9.6. Cụt một ngón chân khác</td><td>3-5</td></tr><tr><td>9.7. Cụt đốt ngoài của một ngón chân I (đầu ngón chân)</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>9.8. Cụt đốt ngoài của ngón chân khác (đầu ngón chân)</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>9.9. Cụt hai đốt ngoài của một ngón chân khác</td><td>2-4</td></tr><tr><td>9.10. Cứng khớp liên đốt ngón chân I</td><td></td></tr><tr><td>9.10.1. Tư thế thuận</td><td>3-5</td></tr><tr><td>9.10.2. Tư thế bất lợi</td><td>7-9</td></tr><tr><td>9.11. Cứng khớp đốt - bàn của ngón chân I</td><td>7-9</td></tr><tr><td>9.12. Cứng khớp đốt - bàn hoặc các khớp liên đốt với nhau của một ngón chân khác</td><td></td></tr><tr><td>9.12.1. Cứng ở tư thế thuận</td><td>1 - 3</td></tr><tr><td>9.12.2. Cứng ở tư thế bất lợi về chức năng</td><td>4-5</td></tr><tr><td>9.13. Gẫy xương một đốt ngón chân</td><td>1</td></tr><tr><td>10. Chậu hông</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Gẫy gai chậu trước trên</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>10.2. Gẫy mào chậu</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>10.3. Gẫy một bên cánh chậu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.4. Gẫy xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đếnméo khung chậu</td><td></td></tr><tr><td>10.4.1. Nam giới hoặc phụ nữ không còn sinh đẻ</td><td>31-35</td></tr><tr><td>10.4.2. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>10.4.3. Người ở độ tuổi vị thành niên hoặc người già</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>10.5. Gẫy ụ ngồi (gây ra mất đối xứng eo dưới)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.6. Gẫy ngành ngang xương mu</td><td></td></tr><tr><td>10.6.1. Gẫy ở một bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>10.6.2. Gẫy cả hai bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.7. Gẫy ổ chảo (Cotylc) khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây di lệch, làm lỏng khớp (dễ trật khớp háng)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>10.8. Gẫy xương cụt không tổn thương thần kinh</td><td>3 - 5</td></tr><tr><td>10.9. Gẫy xương cùng không tổn thương thần kinh</td><td>5-7</td></tr><tr><td>11. Tổn thương cột sống không gây tổn thương thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>11.1. Tổn thương cột sống cổ</td></tr><tr><td>11.1.1. Tổn thương bản lề cổ - lưng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.1.2. Tổn thương đốt sống C1 và C2</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>11.1.3. Xẹp, viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>11.1.3.1. Xẹp, viêm dính một - hai đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ - đầu (Gấp – duỗi, nghiêng trái, phải và xoay từ 0 đến 20°)</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>11.1.3.2. Xẹp, viêm dính trên hai đốt sống cổ, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ đầu trên 20° ở tất cả các động tác)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>11.2. Tổn thương cột sống lưng – thắt lưng</td><td></td></tr><tr><td>11.2.1. Gẫy, xẹp thân một đốt sống</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>11.2.2. Gẫy, xẹp thân hai hoặc ba đốt sống trở lên</td><td></td></tr><tr><td>11.2.2.1. Xẹp thân hai đốt sống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.2.2.2. Xẹp ba đốt sống</td><td>36-40</td></tr><tr><td>11.2.2.3. Xẹp trên ba đốt sống</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>11.3. Gẫy, vỡ mỏm gai</td><td></td></tr><tr><td>11.3.1. Của một đốt sống</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>11.3.2. Của hai hoặc ba đốt sống</td><td>16-20</td></tr><tr><td>11.3.3. Của trên ba đốt sống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.4. Gẫy, vỡ mỏm bên</td><td></td></tr><tr><td>11.4.1. Của một đốt sống</td><td>3-5</td></tr><tr><td>11.4.2. Của hai hoặc ba đốt sống</td><td>11-15</td></tr><tr><td>11.4.3. Của trên ba đốt sống</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>11.5. Viêm cột sống dính khớp do chấn thương cột sống</td><td></td></tr><tr><td>11.5.1. Dính khớp cột sống giai đoạn I</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>11.5.2. Dính khớp cột sống giai đoạn II</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>11.5.3. Dính khớp cột sống giai đoạn II - III</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>11.5.4. Dính khớp cột sống giai đoạn IV</td><td>81</td></tr><tr><td>11.6. Trượt thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm</td><td></td></tr><tr><td>11.6.1. Trượt một ổ không tổn thương thần kinh</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>11.6.2. Trượt nhiều tầng không tổn thương thần kinhGhi chú: Tổn thương xương, nếu có biểu hiện loãng xương kèm theo thì được cộng 5 - 10% (cộng lùi) (loãng xương do liệt thần kinh gây giảm vận động, do cố định xương kéo dài, không tính loãng xương do tuổi)</td><td>31 -35</td></tr><tr><td><strong>VII. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm và bỏng</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng không ảnh hưởng đến điều tiết: Từ 5% diện tích cơ thể</td><td>3</td></tr><tr><td>1.2. Sẹo vùng mặt, có diện tích từ 1.5% đến 3% diện tích cơ thể</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.3. Sẹo vùng mặt, có diện tích từ trên 3% diện tích cơ thể trở lên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Sẹo ở các vùng da hở khác diện tích trên 1% diện tích cơ thể gây rối loạn sắc tố ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td>2</td></tr><tr><td>2. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng chức năng da, các cơ quan liên quan và thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Sẹo vùng đầu - mặt – cổ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Sẹo vùng da đầu có tóc</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1.1. Nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi vết sẹo dưới 2 cm</td><td>3-5</td></tr><tr><td>2.1.1.2. Sẹo vùng da đầu đường kính trên 5 cm hoặc nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi sẹo từ 2 đến 5 cm</td><td>7-9</td></tr><tr><td>2.1.1.3. Lột hoặc bỏng nửa da đầu hoặc bỏng rộng hơn nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc sau chấn thương kèm theo di chứng đau đầu</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>2.1.1.4. Lột da đầu toàn bộ hoặc vết thương bỏng rộng hơn nửa da đầu sẹo dính, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.1.2. Sẹo vùng mặt</td><td></td></tr><tr><td>2.1.2.1. Sẹo đường kính dưới 5cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.1.2.2. Sẹo đường kính 5 cm đến 10 cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.1.2.3. Sẹo đường kính trên 10 cm, co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ</td><td>31 - 35</td></tr><tr><td>2.1.3. Sẹo vùng cổ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.3.1. Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngửa hoặc quay cổ</td><td>5-9</td></tr><tr><td>2.1.3.2. Hạn chế vận động cổ mức độ vừa, hạn chế ngửa, quay cổ</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.1.3.3. Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (sẹo dính cằm – cổ - ngực), mất ngửa, quay cổGhi chú: Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam, nữ thanh niên chưa lập gia đình ... tỷ lệ được cộng thêm 5 - 10% (cộng lùi)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2. Sẹo vùng lưng - ngực - bụng: lồi, dính, co kéo, phì đại</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Diện tích sẹo từ 6% đến 8% diện tích cơ thể</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.2.2. Diện tích sẹo từ 9% đến 11% diện tích cơ thể</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.2.3. Diện tích sẹo vùng lưng - ngực - bụng từ 12% đến 17% diện tích cơ thể</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2.4. Diện tích sẹo vùng lưng - ngực - bụng từ 18% đến 27% diện tích cơ thể</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.2.5. Diện tích sẹo vùng lưng - ngực - bụng từ 28% đến 35% diện tích cơ thể</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.2.5. Diện tích sẹo vùng lưng - ngực - bụng từ 36% diện tích cơ thể trở lênGhi chú:- Nếu diện tích sẹo chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng 10% (cộng lùi)- Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ mất vú</td><td>46-50</td></tr><tr><td>2.3. Sẹo một bên chi trên: gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thểdo tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ xương - khớp</td><td></td></tr><tr><td>2.4. Sẹo một bên chi dưới gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể đo tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ xương - khớp</td><td></td></tr><tr><td>Ghi chú: Tổn thương trong Mục 2.3 và 2.4 có diện tích sẹo trên 1% diện tích cơ thể được cộng 2% đối với vùng da kín, và 5% đối với vùng da hở (cộng lùi).</td><td></td></tr><tr><td>2.5. Sẹo vùng tầng sinh môn - sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiết niệu - sinh dục</td><td></td></tr><tr><td>3. Rối loạn trên vùng sẹo</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Các vết loét, vết dò không liền do rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo</td><td></td></tr><tr><td>3.1.1. Đường kính vết loét dưới 1.5 cm</td><td>1 -2</td></tr><tr><td>3.1.2. Đường kính vết loét từ 1,5 cm đến dưới 3 cm</td><td>3-5</td></tr><tr><td>3.1.3. Đường kính vết loét từ 3 cm đến dưới 5 cm</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>3.1.4. Đường kính vết loét từ 5 đến 10 cm</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.1.5. Đường kính vết loét trên 10 cm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.2. Bỏng buốt, seo lồi, sẹo đổi màu, sẹo viêm:Ghi chú: Nếu do nguyên nhân thần kinh: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>4. Mảnh kim khí ở phần mềm</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Còn mảnh kim khí không để lại di chứng</td><td>1 -3</td></tr><tr><td>4.2. vết thương phần mềm còn mảnh kim khí gây ảnh hưởng chức năng, chức phận của bộ phận mang mảnh: Tỷ lệ được tính theo di chứng chức năng của cơ quan bộ phận đó</td><td></td></tr><tr><td>5. Tổn thương móng tay, móng chân</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Móng tay hoặc móng chân bị đổi màu, sần sùi có vằn ngang dọc hoặc viêm quanh móng điều trị không kết quả hay tái phát (một chi)</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Từ một đến ba móng</td><td>1 -4</td></tr><tr><td>5.1.2. Từ bốn đến năm móng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>5.2. Cụt, rụng móng tay hoặc móng chân của một chi</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Từ một đến ba móng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.2.2. Từ bốn đến năm móng</td><td>11-15</td></tr><tr><td><strong>VIII. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương hai mắt ảnh hưởng đến thị lực</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>1.2. Mất chức năng hai mắt (thị lực từ sáng tối âm tính đến đếm ngón tay từ 3m trở xuống)</td><td>81 -85</td></tr><tr><td>1.3. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu, một mắt mất chức năng</td><td>87</td></tr><tr><td>1.4. Mù tuyệt đối hai mắt (thị lực sáng tối âm tính)</td><td>87</td></tr><tr><td>1.5. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu (không lắp được mắt giả), một mắt mất chức năng</td><td>88 - 89</td></tr><tr><td>1.6. Khoét bỏ hai nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>91</td></tr><tr><td>1.7. Khoét bỏ hai nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>2. Tổn thương một mắt ảnh hưởng đến thị lực</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>2.2. Mù một mắt (mắt còn lại bình thường), nếu chưa khoét bỏ nhãn cầu</td><td>41</td></tr><tr><td>2.3. Khoét bỏ nhãn cầu, lắp được mắt giả</td><td>51</td></tr><tr><td>2.4. Đã khoét bỏ một nhãn cầu, không lắp được mắt giả (do biến dạng mi, cạn cùng đồ, vỡ thành xương hốc mắt), ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td>55</td></tr><tr><td>3. Đục nhân mắt do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Chưa mỏ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thểdo giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10%</td><td></td></tr><tr><td>3.2. Đã mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể vì giảm thị lực do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10% vì mắt điều tiết sau mổ nhưng không được quá 41% một mắt</td><td></td></tr><tr><td>4. Tổn thương ngoài nhãn cầu (một mắt)</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tắc lệ đạo, rò lệ đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Tắc (đã hoặc chưa phẫu thuật)</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>4.1.2. Rò lệ đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1.2.1. Đã phẫu thuật kết quả tốt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>4.1.2.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt hoặc chưa phẫu thuật</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.2. Khuyết xương thành hốc mắt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.3. Rò viêm xương thành hốc mắt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.4. Sẹo co kéo hở mi</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5. Tổn thương chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi phối thị giác</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Mù não chấn thương một mắt hoặc hai mắt (tổn thương trung khu thần kinh thị giác nằm ở thuỳ chẩm được xác định bằng chẩn đoán hình ảnh): Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>5.2. Thị trường thu hẹp (do tổn thương não vùng chẩm trong chấn thương)</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1.1. Thị trường thu hẹp ở một bên mắt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>5.2.1.2. Thị trường thu hẹp cả hai bên mắt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.2.2. Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định</td><td></td></tr><tr><td>5.2.2.1. Ở một bên mắt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.2.2.2. Ở cả hai mắt</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.3. Ám điểm trung tâm</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Ám điểm ở một bên mắt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.3.2. Ám điểm ở cả hai mắt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>5.4. Bán manh (do tổn thương ở giao thoa thị giác)</td><td></td></tr><tr><td>5.4.1. Bán manh vẫn giữ được sức nhìn (thị lực trung tâm)</td><td></td></tr><tr><td>5.4.1.1. Bán manh cùng bên (phải hoặc trái)</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>5.4.1.2. Bán manh khác bên phía mũi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.4.1.3. Bán manh khác bên phía hai thái dương</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.4.1.4. Bán manh góc 1/4 trên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.4.1.5. Bán manh góc 1/4 dưới</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.4.1.6. Bán manh ngang trên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.4.1.7. Bán manh ngang dưới</td><td>36- 40</td></tr><tr><td>5.4.2. Bán manh kèm theo mất thị lực trung tâm một bên hay ca hai bên: Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác nhưng tối đa không quá 81 %</td><td></td></tr><tr><td>5.5. Song thị</td><td></td></tr><tr><td>5.5.1. Song thị ở một mắt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.5.2. Song thị ca hai mắt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.6. Rối loạn sắc giác và thích nghi bóng tối</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.7. Sụp mi một mắt (do tổn thương dây thần kinh số III)</td><td></td></tr><tr><td>5.7.1. Độ 1: Sụp mi che giác mạc &gt; 2 mm: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.7.2. Độ 2: Sụp mi che giác mạc đến trên đồng tử: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.7.3. Độ 3: Sụp mi che giác mạc qua bờ đồng tử phía dưới: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.8. Dính mi cầu không còn khả năng phục hồi: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% - 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ và khô mắt không phục hồi</td><td></td></tr><tr><td>5.9. Liệt điều tiết và liệt cơ co đồng tử</td><td></td></tr><tr><td>5.9.1. Một bên mắt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.9.2. Cả hai mắt</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.10. Rung giật nhãn cầu đơn thuần</td><td></td></tr><tr><td>5.10.1. Rung giật ở một mắt</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>5.10.2. Rung giật cả hai mắt</td><td>11-15</td></tr><tr><td>5.11. Liệt một hay nhiều dây thần kinh vận động nhãn cầu (dây số III – nhánh vận động nhãn cầu; số IV; số VI): Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>5.12. Tổn thương nhánh 1 dây thần kinh số V: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>5.13. Viêm giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực tối đa không quá 45% cộng cả tỷ lệ ở Mục 5.12</td><td></td></tr><tr><td>5.14. Teo dây thần kinh thị giác (dây thần kinh số II): Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>6. Tổn thương võng mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>7. Sẹo giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng thêm (cộng lùi) 5% - 10%</td><td></td></tr><tr><td>8. Tổn hại môi trường trong suốt (thủy dịch - thủy tinh dịch)</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Chấn thương nhãn cầu còn dị vật nội nhãn không thể lấy được gây chứng mắt bị nhiễm đồng hoặc sắt</td><td></td></tr><tr><td>8.2. Tổ chức hóa dịch kính</td><td></td></tr><tr><td>Mục 8: Căn cứ thị lực, áp dụng thị lực tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% - 10% vì nguy cơ ảnh hưởng thị lực và kích thích viêm lâu dài</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#ty-le-ton-thuong-co-the-do-giam-thi-luc-vi-ton-thuong-co-quan-thi-giac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO GIẢM THỊ LỰC VÌ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN THỊ GIÁC</span></a></h3><p>Giao điểm của 2 trục tung - trục hoành là tỷ lệ % tổn thương cơ thể chung của 2 mắt do giảm thị lực (sau khi đã được chỉnh kính). Thị lực của mỗi mắt được biểu diễn trên 1 trục (trục tung hoặc trục hoành) phân ra các độ 8/10 - 10/10 (bình thường), 7/10 - 6/10 (giảm rất nhẹ), 5/10, 4/10 ... đến sáng – tối âm tính. Thị lực đếm ngón tay 3m trở xuống được coi là mù.</p><table><thead><tr><th>Thị lực</th><th>10/10<br/>8/10</th><th>7/10<br/>6/10</th><th>5/10</th><th>4/10</th><th>3/10</th><th>2/10</th><th>1/10</th><th>1/20</th><th>dưới 1/20</th><th>ST (-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>10/10-8/10</td><td>0</td><td>5</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>41</td></tr><tr><td>7/10-6/10</td><td>5</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>45</td></tr><tr><td>5/10</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>51</td></tr><tr><td>4/10</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>55</td></tr><tr><td>3/10</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>61</td></tr><tr><td>2/10</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>65</td></tr><tr><td>1/10</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td></tr><tr><td>1/20</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td><td>81</td></tr><tr><td>dưới 1/20</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td><td>81</td><td>85</td></tr><tr><td>ST (-)</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>65</td><td>71</td><td>81</td><td>85</td><td>87</td></tr></tbody></table><br/><table><thead><tr><th><strong>IX. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương răng - hàm - mặt</strong></th><th>%</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương - hàm</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gẫy xương gò má, cung tiếp cantốt, không ảnh hưởng chức năng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>1.2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.5. Gãy xương gò má cung tiếp can xấu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)</td><td></td></tr><tr><td>1.7.1. Cùng bên</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.7.2. Khác bên</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>1.8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới</td><td>61</td></tr><tr><td>1.9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng</td><td></td></tr><tr><td>1.9.1. Từ 1.5 đến 3 cm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.9.2. Dưới 1,5 cm</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Mất một răng</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1,2, 3)</td><td>1,5</td></tr><tr><td>2.1.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4, 5)</td><td>1,25</td></tr><tr><td>2.1.3. Mất răng hàm lớn số 7</td><td>1,5</td></tr><tr><td>2.1.4. Mất răng hàm lớn số 6</td><td>2,0</td></tr><tr><td>2.2. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2.1</td><td></td></tr><tr><td>Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi.Nếu đã lắp răng giả, tỷ lệ tính bằng 50% mất rắng</td><td></td></tr><tr><td>2.3. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm</td><td>15 - 18</td></tr><tr><td>2.4. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.5. Mất toàn bộ răng hai hàm</td><td>31</td></tr><tr><td>3. Phần mềm</td><td></td></tr><tr><td>Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4. Lưỡi</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>4.2. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.3. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi)</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>5. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Gây hậu quả khô miệng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.2. Gây rò kéo dài</td><td>26-30</td></tr><tr><td><strong>X. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương tai - mũi - họng</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1.Tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Nghe kém hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Nghe kém nhẹ hai tai</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>1.1.2. Nghe kém nhẹ một tai - trung bình một tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.1.3. Nghe kém nhẹ một tai - nặng một tai</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.1.4. Nghe kém nhẹ một tai - quá nặng một tai</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>1.1.5. Nghe kém trung bình hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.1.6. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém nặng một tai</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.1.7. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém rất nặng một tai</td><td>36-40</td></tr><tr><td>1.1.8. Nghe kém nặng hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%)</td><td>46-50</td></tr><tr><td>1.1.9. Nghe kém nặng một tai - Nghe kém quá nặng một tai</td><td>51 - 55</td></tr><tr><td>1.1.10. Nghe kém quá nặng hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%)</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%)</td><td>71</td></tr><tr><td>1.2. Nghe kém một tai</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Nghe kém nhẹ một tai</td><td>3</td></tr><tr><td>1.2.2. Nghe kém trung bình một tai</td><td>9</td></tr><tr><td>1.2.3. Nghe kém nặng một tai</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.2.4. Nghe kém quá nặng một tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giám sức nghe. Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém</td><td></td></tr><tr><td>1.4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữaTỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10 % (cộng lùi) tuỳ theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15% (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>1.5. Vết thương vành tai</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai</td><td>5-9</td></tr><tr><td>1.5.2. Mất hoàn toàn một vành tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.5.3. Mất hoàn toàn hai vành tai</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>1.6. Sẹo chít hẹp ống tai</td><td></td></tr><tr><td>1.6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)</td><td>3-6</td></tr><tr><td>1.6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>1.6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín</td><td></td></tr><tr><td>1.6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7% ở từng bên tai (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>1.7. Vỡ xương đá không để lại di chứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ Mục 1.7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>2. Mũi xoang</td></tr><tr><td>2.1. Khuyết mũi</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ</td><td>5-9</td></tr><tr><td>2.1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.1.4. Khuyết nửa mũi</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.1.5. Khuyết hoàn toàn mũi</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>2.2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mùi, ảnh hưởng nhiều đến thở, ngửi</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>2.2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.3. Tổn thương tháp mũi (Gẫy, sập xương sống mũi,vẹo vách ngăn)</td><td></td></tr><tr><td>2.3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.3.2. Ảnh hưởng nhiều đến thpử và ngửi</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4. Rối loạn khứu giác một bên</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1. Rối loạn khứu giác một bên</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bênTỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn....)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.5. Viêm mũi teo (Trĩ mùi)</td><td></td></tr><tr><td>2.5.1. Viêm mũi teo một bên mũi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.5.2. Viêm mũi teo hai bên mũi</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.6. Chấn thương xoang</td><td></td></tr><tr><td>2 6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.6.3. Chấn thương phức hợp mũi - sàng (vỡ kín mũi - sàng - bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác</td><td>36 - 40</td></tr><tr><td>2.7. Chấn thương sọ - mặt (tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan</td><td></td></tr><tr><td>2.8. Viêm xoang sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1. Viêm đơn xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1.1. Một bên</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.8.1.2. Hai bên</td><td>11-15</td></tr><tr><td>2.8.2. Viêm đa xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.8.2.1. Một bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.8.2.2. Hai bên</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>2.8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chưa lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ Mục 2.8.1 hoặc 2.8.2 cộng lùi 5%</td><td></td></tr><tr><td>3. Họng</td></tr><tr><td>3.1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc)</td><td>11-15</td></tr><tr><td>3.2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>3.3. Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>3.4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>4. Thanh quản</td></tr><tr><td>4.1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản - họng hoặc các cơ vùng cổ</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Nói khó</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)</td><td>26 - 30</td></tr><tr><td>4.1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác</td><td>61</td></tr><tr><td>4.2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản - dây thanh)</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Nói khản giọng</td><td>11-15</td></tr><tr><td>4.2.2. Nói không rõ tiếng</td><td>21 - 25</td></tr><tr><td>4.2.3. Mất tiếng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hơi...)</td><td></td></tr><tr><td>4.3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Khó thở nhẹ (chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt)</td><td>21 - 25</td></tr><tr><td>4.3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn</td><td>81</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#nhung-truong-hop-dac-biet-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Những trường hợp đặc biệt:</span></a></h3><ol><li><p>Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.</p></li><li><p>Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chỉ được coi như mất bộ phận đó hoặc mất chi.</p></li><li><p>Trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người bị tai nạn chỉ còn một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi như mất hoàn toàn hai mắt.</p></li><li><p>Trường hợp người bị tai nạn bị nhiều hơn một loại thương tật thì số tiền bồi thường sẽ là tổngsố tiền bồi thường cho từng loại thương tật. Tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li><li><p>Những trường hợp thương tật không được liệt kê trong Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng hoặc được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Nạn nhân bị chết nhưng không xác định được tung tích hoặc không có người thừa kế hợp pháp thì số tiền bồi thường căn cứ chi phí thực tế cần thiết để mai táng và phục vụ cho việc lưu trữ tìm tung tích nạn nhân. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-vi-bao-cao-doanh-thu-phi-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI BÁO CÁO DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:…..</p></li><li><p>Kỳ báo cáo: quý/năm từ …..đến ……</p></li></ul><p><i>Đơn vị tính: đồng</i></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại sản phẩm bảo hiểm</th><th>Phí bảo hiểm gốc</th><th>Phí nhận tái bảo hiểm</th><th>Phí nhượng tái bảo hiểm</th><th>Giảm, hoàn phí bảo hiểm</th><th>Phí bảo hiểm giữ lại</th></tr><tr><th><strong>Trong nước</strong></th><th><strong>Ngoài nước</strong></th><th><strong>Trong nước</strong></th><th><strong>Ngoài nước</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td><em>(4)</em></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td><em>(8)</em></td><td>(9) = (3) + (4) + <em>(5)-(6)-(7) - (8)</em></td></tr><tr><td>1</td><td>Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký và ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>…ngày … tháng … năm ….</i></p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p><i>(Ký và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-vii-bao-cao-boi-thuong-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII BÁO CÁO BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:….</p></li><li><p>Báo cáo quý/năm: từ …..đến …..</p></li></ul><p><i>Đơn vị tính: đồng</i></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại sản phẩm bảo hiểm</th><th>Bồi thường bảo hiểm gốc</th><th>Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm</th><th>Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm</th><th>Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại</th><th>Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn</th></tr><tr><th><strong>Trong nước</strong></th><th><strong>Ngoài nước</strong></th><th><strong>Trong nước</strong></th><th><strong>Ngoài nước</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(1)</em></td><td><em>(2)</em></td><td><em>(3)</em></td><td></td><td><em>(5)</em></td><td><em>(6)</em></td><td><em>(7)</em></td><td>_(8) = (3) + <em>(4)+(5)- (6)-(7)</em></td><td><em>(9)</em></td></tr><tr><td>1</td><td>Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký và ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>…ngày … tháng … năm ….</i></p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p><i>(Ký và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-viii-bao-cao-ket-qua-kinh-doanh-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><i>(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)<br/>__________________</i></p><ul><li><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm: …..</p></li><li><p>Báo cáo năm: Từ …đến ……</p></li></ul><p><i>Đơn vị tính: đồng</i></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Chỉ tiêu báo cáo</th><th>Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng</th><th>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng</th><th>Bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường</th><th>Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba</th><th>Tổng</th></tr></thead><tbody><tr><td><em>(a)</em></td><td><em>(b)</em></td><td><em>(c)</em></td><td>(d)</td><td><em>(đ)</em></td><td><em>(e)</em></td><td><em>(g) = (c) + (d) + (đ) + (e)</em></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (I)=(6)+(7)+(8)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Phí bảo hiểm gốc (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Phí nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Tăng(+)/giảm(-) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Phí nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tăng(+)/giảm(-) dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Doanh thu phí bảo hiểm thuần (6)=(1)+(2)-(3)-(4)+(5)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được hưởng)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>Thu khác hoạt động bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (II) = (9) - (10) + (11) - (12) + (13) + (14)+15+16</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td>Chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản thu giảm chi)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>10</td><td>Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>11</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13</td><td>Tăng (+)/giảm (-) dự phòng dao động lớn</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14</td><td>Chi hoa hồng bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (đã trừ các khoản giảm trừ và chưa được phân bổ)</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15</td><td>Chi quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>16</td><td>Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (III) = (I) - (II)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký và ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>…ngày … tháng … năm ….</i></p><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT</p><p><i>(Ký và đóng dấu)</i></p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 13
  },
  {
    "id": "7c39410315fa",
    "slug": "van-ban-pccc-thong-tu-06-2022-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/thong-tu-06-2022-TT-BXD.html",
    "title": "QCVN 06:2022/BXD QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH",
    "chars": 374732,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:09",
    "excerpt": "Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình Để tải bản pdf Thông tư số 06/2022/TT-BXD 👈 Gửi các bạn thà…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình</div><br/>Để tải bản pdf Thông tư số 06/2022/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vayaDuYOZ0l4hSbAB6-vNb12JwDM5R-n/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 06/2022/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 06/2022/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình</em></p><p><em>Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.</em></p><p><em>Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16/01/2023 và thay thế Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.</em></p><p><em>Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</em></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/> - Các Sở: XD, GTVT, NN&amp;PTNT các tỉnh, thành trực thuộc TW;<br/> - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/> - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VT, Vụ KHCN&amp;MT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><div></div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>QCVN 06:2021/BXD</div><div>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH</div><div>National Technical Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions</div><div>HÀ NỘI 2022</div><h2><a href=\"#qcvn-06-2022-bxd-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-va-an-toan-chay-cho-nha-va-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QCVN 06:2022/BXD QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>National Technical Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions</em></p><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời nói đầu</span></a></h2><p>QCVN 06:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì, Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Bộ Công an) phối hợp biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường (Bộ Xây dựng) trình duyệt Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>QCVN 06:2022/BXD thay thế QCVN 06:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-chay-cho-nha-va-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>National Technical Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions</em></p><h2><a href=\"#_1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-1-1-quy-chuan-nay-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.1 Quy chuẩn này quy định</span></a></h4><p>a) Các yêu cầu chung về an toàn cháy cho gian phòng, khoang cháy, nhà và các công trình xây dựng (khoang cháy, nhà và các công trình xây dựng sau đây gọi chung là nhà):</p><p>b) Phân loại kỹ thuật về cháy cho vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, các phần và bộ phận của nhà, và nhà.</p><h4><a href=\"#_1-1-2-quy-chuan-nay-ap-dung-doi-voi-cac-nha-va-cong-trinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.2 Quy chuẩn này áp dụng đối với các nhà và công trình sau:</span></a></h4><p>a) Nhà ở: chung cư và nhà ở tập thể có chiều cao PCCC đến 150 m và không quá 3 tầng hầm; nhà ở riêng lẻ có chiều cao từ 7 tầng trở lên hoặc có nhiều hơn 1 tầng hầm đến 3 tầng hầm, nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh với diện tích sàn dành cho mục đích sản xuất, kinh doanh chiếm trên 30% tổng diện tích sàn;</p><p>CHÚ THÍCH: Trường hợp chuyển đổi nhà ở riêng lẻ sang mục đích khác thì phải tuân thủ theo quy định của quy chuẩn này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan</p><p>b) Các nhà công cộng có chiều cao PCCC đến 150 m và không quá 3 tầng hầm (trừ các công trình trực tiếp sử dụng làm nơi thờ cúng, tín ngưỡng; các công trình di tích); các loại sân thể thao ngoài trời có khán đài (sân vận động, sân tập luyện, thi đấu thể thao và tương tự);</p><p>c) Các nhà sản xuất, nhà kho có chiều cao PCCC đến 50 m và không quá 1 tầng hầm;</p><p>d) Các nhà cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật có chiều cao PCCC đến 50 m và không quá 1 tầng hầm;</p><p>e) Các nhà phục vụ giao thông vận tải có chiều cao PCCC đến 50 m và không quá 3 tầng hầm;</p><p>f) Các nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (trừ nhà ươm, nhà kính trồng cây và tương tự).</p><p>CHÚ THÍCH: Phân loại công trình theo quy định pháp luật liên quan. Các công trình cụ thể nêu tại 1.1.2 xem Bảng 6.</p><h4><a href=\"#_1-1-3-doi-voi-cac-nha-thuoc-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-f1-2-f1-3-f4-2-f4-3-va-nha-hon-hop-co-chieu-cao-pccc-lon-hon-150-m-hoac-co-tu-4-tang-ham-tro-len-cac-nha-co-cac-dac-diem-rieng-ve-phong-chong-chay-khac-voi-cac-nhom-nha-trong-bang-6-thi-ngoai-viec-tuan-thu-quy-chuan-nay-con-phai-bo-sung-cac-yeu-cau-ky-thuat-va-cac-giai-phap-ve-to-chuc-ve-ky-thuat-cong-trinh-phu-hop-voi-cac-dac-diem-rieng-ve-phong-chong-chay-cua-cac-nha-do-tren-co-so-cac-tai-lieu-chuan-duoc-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.3 Đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2. F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 150 m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên các nhà có các đặc điểm riêng về phòng chống cháy khác với các nhóm nhà trong Bảng 6, thì ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này còn phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp về tổ chức, về kỹ thuật công trình phù hợp với các đặc điểm riêng về phòng chống cháy của các nhà đó, trên cơ sở các tài liệu chuẩn được áp dụng.</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Đối với các nhà có tầng hầm 4, 5 bố trí để xe thì ngoài việc áp dụng quy chuẩn này phải áp dụng bổ sung quy chuẩn liên quan đến gara ngầm.</p><h4><a href=\"#_1-1-4-quy-chuan-nay-ap-dung-khi-xay-dung-moi-cac-nha-va-cong-trinh-neu-tai-1-1-2-hoac-trong-pham-vi-nhung-thay-doi-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.4 Quy chuẩn này áp dụng khi xây dựng mới các nhà và công trình nêu tại 1.1.2, hoặc trong phạm vi những thay đổi sau:</span></a></h4><p>a) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi công năng của gian phòng, khoang cháy hoặc nhà;</p><p>b) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các giải pháp thoát nạn của gian phòng, khoang cháy hoặc nhà;</p><p>c) Cải tạo, sửa chữa làm tăng tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng, hoặc làm giảm giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện;</p><p>d) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, khoang cháy và nhà theo hướng tăng tính nguy hiểm cháy;</p><p>e) Cải tạo, sửa chữa làm nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với gian phòng, khoang cháy và nhà;</p><p>f) Cải tạo, sửa chữa hệ thống bảo vệ chống cháy của gian phòng khoang cháy và nhà;</p><p>g) Các trường hợp cải tạo, sửa chữa khác theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ (Cảnh sát PCCC và CNCH) có thẩm quyền.</p><h4><a href=\"#_1-1-5-cac-phan-2-3-4-5-va-6-khong-ap-dung-cho-cac-nha-co-cong-nang-dac-biet-cac-nha-va-cong-trinh-thuoc-day-chuyen-cong-nghe-cua-cac-co-so-nang-luong-nha-may-thuy-dien-nhiet-dien-dien-nguyen-tu-dien-gio-dien-mat-troi-dien-dia-nhiet-dien-thuy-trieu-dien-rac-dien-sinh-khoi-dien-khi-blogas-dien-dong-phat-thap-kiem-soat-khong-luu-nha-san-xuat-hoac-bao-quan-cac-chat-va-vat-lieu-no-cac-kho-chua-dau-mo-va-san-pham-dau-mo-khi-dot-tu-nhien-cac-loai-khi-de-chay-cung-nhu-cac-chat-tu-chay-cua-hang-kinh-doanh-xang-dau-chat-long-de-chay-khi-dot-nha-san-xuat-hoac-kho-hoa-chat-doc-hai-cong-trinh-quoc-phong-an-ninh-phan-ngam-cua-cong-trinh-tau-dien-ngam-cong-trinh-ham-mo-va-cac-nha-co-dac-diem-tuong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.5 Các phần 2, 3, 4, 5 và 6 không áp dụng cho các nhà có công năng đặc biệt (các nhà và công trình thuộc dây chuyền công nghệ của các cơ sở năng lượng: nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối; điện khí blogas; điện đồng phát, tháp kiểm soát không lưu, nhà sản xuất hoặc bảo quản các chất và vật liệu nổ; các kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, các loại khí dễ cháy, cũng như các chất tự cháy; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, chất lỏng dễ cháy, khí đốt; nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại; công trình quốc phòng, an ninh; phần ngầm của công trình tàu điện ngầm; công trình hầm mỏ, và các nhà có đặc điểm tương tự).</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-1-6-phan-5-cung-khong-ap-dung-cho-cac-doi-tuong-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.6 Phần 5 cũng không áp dụng cho các đối tượng sau:</span></a></h4><p>a) Cơ sở, nhà và công trình bảo quản và chế biến các hạt lương thực;</p><p>b) Cơ sở lò hơi cung cấp nhiệt; cơ sở điện lưới;</p><p>c) Các hệ thống chữa cháy cho các đám cháy do kim loại, các chất và vật liệu hoạt động hoá học mạnh phản ứng với nước sẽ gây nổ, tạo ra khí cháy, gây tỏa nhiệt mạnh, ví dụ như: các hợp chất nhôm - chất hữu cơ, các kim loại kiềm, các hợp chất lithium - chất hữu cơ, chì azua, các hydride nhôm, kẽm, magie, axit sunfuric, titan clorua, nhiệt nhôm.</p><h4><a href=\"#_1-1-7-cac-yeu-cau-ve-phong-chay-chong-chay-cua-cac-tai-lieu-chuan-trong-xay-dung-phai-dua-tren-yeu-cau-cua-quy-chuan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.7 Các yêu cầu về phòng cháy, chống cháy của các tài liệu chuẩn trong xây dựng phải dựa trên yêu cầu của quy chuẩn này.</span></a></h4><p>Cùng với việc áp dụng quy chuẩn này, còn phải tuân theo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy quy định cụ thể hơn trong các tài liệu chuẩn khác được quy định áp dụng cho từng đối tượng nhà và công trình. Khi chưa có các tài liệu chuẩn quy định cụ thể theo các yêu cầu của quy chuẩn này thì vẫn cho phép sử dụng các quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn hiện hành cho đến Khi các tiêu chuẩn đó được soát xét lại, cũng như cho phép sử dụng các tiêu chuẩn hiện hành của nước ngoài trên nguyên tắc bảo đảm yêu cầu của quy chuẩn này và các quy định pháp luật của Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy cùng các quy định về áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.</p><p>Trong các tài liệu chuẩn hiện hành có liên quan về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình mà có các quy định, yêu cầu kỹ thuật cụ thể kém an toàn hơn quy định của quy chuẩn này thì áp dụng quy chuẩn này.</p><h4><a href=\"#_1-1-8-cac-tai-lieu-thiet-ke-ve-an-toan-chay-va-tai-lieu-ky-thuat-ve-an-toan-chay-cua-nha-ket-cau-cau-kien-va-vat-lieu-xay-dung-phai-neu-ro-cac-dac-tinh-ky-thuat-ve-chay-cua-chung-theo-quy-dinh-cua-quy-chuan-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.8 Các tài liệu thiết kế về an toàn cháy và tài liệu kỹ thuật về an toàn cháy của nhà, kết cấu cấu kiện và vật liệu xây dựng phải nêu rõ các đặc tính kỹ thuật về cháy của chúng theo quy định của quy chuẩn này.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-1-9-khi-thiet-ke-ve-xay-dung-nha-va-cong-trinh-ngoai-viec-tuan-thu-quy-chuan-nay-con-phai-tuan-thu-cac-quy-chuan-va-bao-dam-cac-yeu-cau-ky-thuat-bat-buoc-khac-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-hien-hanh-nhu-quy-hoach-kien-truc-ket-cau-he-thong-cap-thoat-nuoc-he-thong-dien-thiet-bi-dien-chong-set-he-thong-cap-nhien-lieu-tiet-kiem-nang-luong-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-co-khi-an-toan-su-dung-kinh-tranh-roi-nga-va-dap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.9 Khi thiết kế về xây dựng nhà và công trình, ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy chuẩn và bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khác theo quy định của pháp luật hiện hành, như: quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, thiết bị điện, chống sét, hệ thống cấp nhiên liệu, tiết kiệm năng lượng, hệ thống thông gió, điều hoà không khí, cơ khí, an toàn sử dụng kính, tránh rơi ngã, va đập.</span></a></h4><h4><a href=\"#_1-1-10-trong-mot-so-truong-hop-rieng-biet-co-the-xem-xet-thay-the-mot-so-yeu-cau-cua-quy-chuan-nay-doi-voi-cong-trinh-cu-the-khi-co-luan-chung-ky-thuat-gui-bo-xay-dung-neu-ro-cac-giai-phap-bo-sung-thay-the-va-co-so-cua-nhung-giai-phap-nay-de-bao-dam-an-toan-chay-cho-cong-trinh-luan-chung-nay-phai-duoc-bo-xay-dung-cho-y-kien-thong-nhat-va-ho-so-thiet-ke-xay-dung-phai-duoc-co-quan-canh-sat-pccc-va-cnch-co-tham-quyen-tham-duyet-theo-quy-dinh-phap-luat-ve-phong-chay-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.10 Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét thay thế một số yêu cầu của quy chuẩn này đối với công trình cụ thể khi có luận chứng kỹ thuật gửi Bộ Xây dựng nêu rõ các giải pháp bổ sung, thay thế và cơ sở của những giải pháp này để bảo đảm an toàn cháy cho công trình Luận chứng này phải được Bộ Xây dựng cho ý kiến thống nhất và hồ sơ thiết kế xây dựng phải được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy.</span></a></h4><h3><a href=\"#_1-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h3><a href=\"#_1-3-tai-lieu-vien-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Tài liệu viện dẫn</span></a></h3><p>Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.</p><p><em>QCVN 17:2018/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.</em></p><p><em>TCVN 3890, Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng.</em></p><p><em>TCVN 5738, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật.</em></p><p><em>TCVN 7336, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.</em></p><p><em>TCVN 9310-4, Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng- Phần 4: Phương tiện chữa cháy.</em></p><p><em>TCVN 9310-8, Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phần 8: Thuật ngữ chuyên dùng cho chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm.</em></p><p><em>TCVN 9311-1, Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận kết cấu của tòa nhà - Phần 1: Yêu cầu chung.</em></p><p><em>TCVN 9311-3, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm.</em></p><p><em>TCVN 9311-4, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 4: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải.</em></p><p><em>TCVN 9311-5, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải.</em></p><p><em>TCVN 9311-6, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm.</em></p><p><em>TCVN 9311-7, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột.</em></p><p><em>TCVN 9311-8, Thử nghiệm chịu lửa các bộ phận kết cấu toà nhà - Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải.</em></p><p><em>TCVN 9383, Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy.</em></p><p><em>TCVN 12695, Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng - Phương pháp thử tính không cháy.</em></p><p><em>TCVN 13456, Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt</em></p><h3><a href=\"#_1-4-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><h4><a href=\"#_1-4-1-an-toan-chay-cho-nha-cong-trinh-hoac-cac-phan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.1 An toàn cháy cho nhà, công trình (hoặc các phần công trình)</span></a></h4><p>Sự bảo đảm các yêu cầu về tính chất vật liệu và cấu tạo kết cấu xây dựng, về các giải pháp kiến trúc, quy hoạch, các giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp với đặc điểm sử dụng của công trình nhằm ngăn ngừa cháy (phòng cháy), hạn chế lan truyền, bảo đảm dập tắt đám cháy (chống cháy), ngăn chặn các yếu tố nguy hiểm có hại đối với con người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản khi có cháy xảy ra.</p><h4><a href=\"#_1-4-2-bai-do-xe-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.2 Bãi đỗ xe chữa cháy</span></a></h4><p>Đoạn đường có mặt hoàn thiện chịu được tải trọng tính toán, được bố trí dọc theo chu vi hoặc một phần chu vi của nhà, cho phép phương tiện chữa cháy triển khai các hoạt động chữa cháy</p><p>CHÚ THÍCH: So với đường cho xe chữa cháy thì bãi đổ cho xe chữa cháy được thiết kế để chịu tải trong lớn hơn và có chiều rộng lớn hơn để triển khai các phương tiện chữa cháy trong quá trình hoạt động</p><h4><a href=\"#_1-4-3-bao-ve-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.3 Bảo vệ chống cháy</span></a></h4><p>Tổng hợp các biện pháp tổ chức và các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm cháy lên con người và hạn chế thiệt hại vật chất do cháy gây ra.</p><h4><a href=\"#_1-4-4-bac-chiu-lua-cua-nha-cong-trinh-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.4 Bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy</span></a></h4><p>Đặc trưng phân bậc của nhà, công trình và khoang cháy được xác định bởi giới hạn chịu lửa của các kết cấu/cấu kiện sử dụng để xây dựng nhà công trình và khoang cháy đó.</p><h4><a href=\"#_1-4-5-bo-phan-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.5 Bộ phận ngăn cháy</span></a></h4><p>Được dùng để ngăn cản đám cháy và các sản phẩm cháy lan truyền từ một khoang cháy hoặc từ một gian phòng có đám cháy tới các gian phòng khác. Bao gồm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy và sàn ngăn cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-6-bo-phan-ngan-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.6 Bộ phận ngăn khói</span></a></h4><p>Bộ phận được dùng để định luồng, chứa và (hoặc) ngăn cản sự lan truyền của khói (sản phẩm khi của đám cháy).</p><h4><a href=\"#_1-4-7-cap-nguy-hiem-chay-cua-cau-kien-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.7 Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng</span></a></h4><p>Đặc trưng phân nhóm của cấu kiện xây dựng, dựa trên các mức khác nhau của thông số kết quả thử nghiệm gây cháy cho vật liệu cấu thành của cấu kiện xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định.</p><h4><a href=\"#_1-4-8-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.8 Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</span></a></h4><p>Đặc trưng phân cấp của nhà, công trình và khoang cháy, được xác định bởi mức độ tham gia của kết cấu xây dựng vào sự phát triển đám cháy và hình thành các yếu tố nguy hiểm của đám cháy</p><h4><a href=\"#_1-4-9-chieu-cao-phong-chay-chua-chay-chieu-cao-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.9 Chiều cao phòng cháy chữa cháy (chiều cao PCCC)</span></a></h4><p>Chiều cao PCCC của nhà (không tính tầng kỹ thuật trên cùng) được xác định như sau:</p><p>Bằng khoảng cách lớn nhất tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng;</p><p>Bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng - khi không có lỗ cửa (cửa sổ).</p><p>CHÚ THÍCH 1: Khi mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xác định hàng khoảng cách lớn nhất từ mai đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên tường bao của mái</p><p>CHÚ THÍCH 2: Khi xác định chiều cao PCCC thì mái nhà không được tính là có khai thác sử dụng nếu con người không có mặt thường xuyên trên mái</p><p>CHÚ THÍCH 3: Khi có ban công (lô gia) hoặc kết cấu bao che (lan can) cửa sổ thì chiều cao PCCC được tính bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của kết cấu bao che (lan can).</p><h4><a href=\"#_1-4-10-chieu-cao-tia-nuoc-dac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.10 Chiều cao tia nước đặc</span></a></h4><p>Lấy bằng 0,8 lần chiều cao tia nước phun theo phương thẳng đứng.</p><h4><a href=\"#_1-4-11-cua-nap-thu-khoi-cua-troi-hoac-cua-chop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.11 Cửa nắp thu khói (cửa trời hoặc cửa chớp)</span></a></h4><p>Phương tiện (thiết bị) được điều khiển tự động từ xa, đậy các lỗ mở trên tường ngoài nhà bao che gian phòng được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên.</p><h4><a href=\"#_1-4-12-cua-gieng-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.12 Cửa giếng thang máy</span></a></h4><p>Cửa ra vào được thiết kế để lắp đặt trong giếng thang tại nơi đỗ để cho phép đi vào và ra khỏi cabin thang máy</p><h4><a href=\"#_1-4-13-cua-thu-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.13 Cửa thu khói</span></a></h4><p>Lỗ mở trong kênh (ống) của hệ thống hút xả khói, được đặt lưới, song chắn hoặc cửa nắp hút khói hoặc các van ngăn cháy thường đóng.</p><h4><a href=\"#_1-4-14-dien-tich-san-cho-phep-tiep-can\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.14 Diện tích sàn cho phép tiếp cận</span></a></h4><p>Diện tích mặt sàn của tất cả các khu vực được bao che trong một nhà hoặc phần nhà, bao gồm cả diện tích các kênh dẫn, sàn giếng thang máy, nhà vệ sinh, buồng thang bộ, diện tích chiếm chỗ bởi đồ dùng máy móc, thiết bị cố định hoặc di động và cả các diện tích sinh hoạt hở ngoài trời ở phía trên hoặc phía dưới tầng 1 của nhà.</p><h4><a href=\"#_1-4-15-duong-cho-xe-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.15 Đường cho xe chữa cháy</span></a></h4><p>Đường được thiết kế cho các phương tiện chữa cháy đi đến và di chuyển trong phạm vi của một cơ sở để thực hiện các hoạt động chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.</p><h4><a href=\"#_1-4-16-duong-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 16 Đường thoát nạn</span></a></h4><p>Đường di chuyển của người, dẫn trực tiếp ra ngoài hoặc dẫn vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn và đáp ứng các yêu cầu thoát nạn an toàn của người khi có cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-17-duong-thoat-nan-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.17 Đường thoát nạn độc lập</span></a></h4><p>Đường thoát nạn được sử dụng riêng cho một phần nhà (các phần nhà khác không có lối ra thoát nạn dẫn vào đường thoát nạn này).</p><h4><a href=\"#_1-4-18-gioi-han-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.18 Giới hạn chịu lửa</span></a></h4><p>Thời gian (tính bằng giờ hoặc bằng phút) từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn các mẫu cho tới khi xuất hiện một trong các trạng thái giới hạn của kết cấu và cấu kiện.</p><h4><a href=\"#_1-4-19-gian-lanh-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.19 Gian lánh nạn</span></a></h4><p>Khu vực bố trí trong tầng lánh nạn dùng để sơ tán tạm thời khi xảy ra sự cố cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-20-gian-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.20 Gian kỹ thuật</span></a></h4><p>Gian phòng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà hoặc tầng nhà Các gian kỹ thuật có thể bố trí trên toàn bộ hoặc một phần của tầng kỹ thuật</p><h4><a href=\"#_1-4-21-gian-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.21 Gian phòng</span></a></h4><p>Không gian bên trong nhà có công năng nhất định và được giới hạn bởi các kết cấu xây dựng.</p><h4><a href=\"#_1-4-22-gian-phong-co-nguoi-lam-viec-thuong-xuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.22 Gian phòng có người làm việc thường xuyên</span></a></h4><p>Gian phòng mà con người có mặt ở đó không ít hơn 2 giờ liên tục hoặc có mặt tổng cộng 6 giờ trong một ngày đêm.</p><h4><a href=\"#_1-4-23-hanh-lang-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.23 Hành lang bên</span></a></h4><p>Hành lang mà ở một phía có thông gió với bên ngoài, không bị chắn, liên tục theo chiều dài, với chiều cao thông thuỷ tinh từ đỉnh của tường chân ở mép hành lang lên phía trên không nhỏ hơn 1,2 m.</p><h4><a href=\"#_1-4-24-he-thong-bao-ve-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.24 Hệ thống bảo vệ chống cháy</span></a></h4><p>Hệ thống bảo vệ chống cháy bao gồm: hệ thống bảo vệ chống nhiễm khói, hệ thống họng nước chữa cháy bên trong, hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà, các hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống báo cháy và âm thanh công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn thang máy chữa cháy, phương tiện cứu nạn cứu hộ, giải pháp kết cấu, giải pháp thoát nạn, giải pháp ngăn khói, ngăn cháy lan.</p><h4><a href=\"#_1-4-25-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.25 Hệ thống cấp không khí chống khói</span></a></h4><p>Hệ thống được điều khiển tự động từ xa, có tác dụng ngăn chặn nhiễm khói khi có cháy đối với các gian phòng thuộc vùng an toàn, các buồng thang bộ, các giếng thang máy, các khoang đệm ngăn cháy bằng cách cấp không khí từ ngoài vào và tạo ra áp suất dư trong các khu vực trên, cũng như có tác dụng ngăn chặn việc lan truyền các sản phẩm cháy và cấp không khí bù lại thể tích sản phẩm cháy đã bị đẩy ra ngoài.</p><h4><a href=\"#_1-4-26-he-thong-hut-xa-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.26 Hệ thống hút xả khói</span></a></h4><p>Hệ thống được điều khiển tự động từ xa, có tác dụng xả khói và các sản phẩm cháy qua cửa thu khói ra ngoài trời.</p><h4><a href=\"#_1-4-27-hong-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.27 Họng nước chữa cháy</span></a></h4><p>Tổng hợp các thiết bị chuyên dùng gồm van khóa, vòi, lăng phun được lập đặt sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-28-khoang-cach-phong-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.28 Khoảng cách phòng cháy chống cháy</span></a></h4><p>Khoảng cách quy định giữa các nhà và công trình với mục đích ngăn cản cháy lan.</p><h4><a href=\"#_1-4-29-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.29 Khoang cháy</span></a></h4><p>Một phần của nhà, được ngăn cách bởi các tường ngăn cháy và (hoặc) sàn ngăn cháy hoặc mái ngăn cháy, với giới hạn chịu lửa của các kết cấu ngăn chia bảo đảm việc đám cháy không lan ra ngoài khoang cháy trong suốt thời gian đám cháy</p><h4><a href=\"#_1-4-30-khoang-dem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.30 Khoang đệm</span></a></h4><p>Không gian chuyển tiếp giữa hai cửa đi, dùng để bảo vệ tránh sự xâm nhập của khói và của các khí khác khi đi vào nhà, vào buồng thang bộ, hoặc vào các gian phòng khác của nhà.</p><h4><a href=\"#_1-4-31-khoang-dem-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.31 Khoang đệm ngăn cháy</span></a></h4><p>Khoang đệm bảo vệ lỗ mở trên bộ phận ngăn cháy, được bao che bằng các sàn ngăn cháy và vách ngăn cháy, có hai lỗ mở đặt kế tiếp nhau với bộ phận chèn bịt ngăn cháy hoặc nhiều hơn hai lỗ mở với bộ phận chèn bịt ngăn cháy khi được cung cấp cưỡng bức không khí bên ngoài vào khoang đệm sao cho đủ để khoang đệm không bị nhiễm khói khi có cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-32-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.32 Khói</span></a></h4><p>Bụi khí hình thành bởi sản phẩm cháy không hoàn toàn của vật liệu dưới dạng lỏng và (hoặc) rán</p><h4><a href=\"#_1-4-33-loi-ra-thoat-nan-loi-thoat-nan-cua-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.33 Lối ra thoát nạn (lối thoát nạn, cửa thoát nạn)</span></a></h4><p>Lối hoặc cửa dẫn vào đường thoát nạn, dẫn ra ngoài trực tiếp hoặc dẫn vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn.</p><h4><a href=\"#_1-4-34-loi-ra-thoat-nan-doc-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.34 Lối ra thoát nạn độc lập</span></a></h4><p>Lối ra thoát nạn dẫn vào đường thoát nạn và không quá các phần nhà (gian phòng) có công năng khác.</p><h4><a href=\"#_1-4-35-loi-ra-thoat-nan-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.35 Lối ra thoát nạn riêng</span></a></h4><p>Lối ra thoát nạn từ phần nhà (gian phòng) dẫn vào đường thoát nạn độc lập, hoặc dẫn ra ngoài trực tiếp, hoặc dẫn trực tiếp vào vùng an toàn, tầng lánh nạn, gian lánh nạn</p><h4><a href=\"#_1-4-36-lop-be-tong-bao-ve-chieu-day-lop-be-tong-bao-ve\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.36 Lớp bê tông bảo vệ, chiều dày lớp bê tông bảo vệ</span></a></h4><p>Lớp bê tông tính từ biên (mép) cấu kiện đền bề mặt gần nhất của cốt thép.</p><p>Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là chiều dày tính từ biên (mép) cấu kiện đến bề mặt gần nhất của cốt thép.</p><h4><a href=\"#_1-4-37-mai-co-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.37 Mái có khai thác sử dụng</span></a></h4><p>Mái nhà có sự có mặt thường xuyên của con người (không ít hơn 2 giờ liên tục hoặc tổng thời gian không ít hơn 6 giờ trong vòng một ngày đêm).</p><h4><a href=\"#_1-4-38-ngon-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.38 Ngọn lửa</span></a></h4><p>Vừng cháy ở pha khí với bức xạ nhìn thấy được.</p><h4><a href=\"#_1-4-39-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.39 Nhà</span></a></h4><p>Công trình xây dựng có chức năng chính là bảo vệ, che chắn cho người hoặc vật chứa bên trong, thông thường được bao che một phần hoặc toàn bộ và được xây dựng ở một vị trí cố định.</p><h4><a href=\"#_1-4-40-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.40 Nhà chung cư</span></a></h4><p>Nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh (còn gọi là nhà chung cư hỗn hợp)</p><h4><a href=\"#_1-4-41-nha-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.41 Nhà hỗn hợp</span></a></h4><p>Nhà có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm văn phòng, dịch vụ thương mại, hoạt động công cộng và cụ thể có các phòng ở)</p><p>CHÚ THÍCH: Nhà hỗn hợp phải áp dụng các quy định về an toàn cháy đối với nhà hỗn hợp khi diện tích sàn xây dựng dùng cho mỗi công năng của nhà không vượt quá 70 % tổng diện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồm các diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ xe).</p><h4><a href=\"#_1-4-42-nha-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.42 Nhà sản xuất</span></a></h4><p>Nhà mà bên trong có các hoạt động sản xuất công nghiệp và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho con người làm việc và vận hành các thiết bị công nghệ.</p><h4><a href=\"#_1-4-43-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-cua-nha-cong-trinh-khoang-chay-va-gian-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.43 Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà, công trình, khoang cháy và gian phòng</span></a></h4><p>Đặc trưng phân nhóm của nhà, công trình khoang cháy và gian phòng, được xác định bởi công năng và các đặc điểm sử dụng riêng của nhà công trình, khoang cháy và gian phòng vừa nêu, kể cả các đặc điểm của các quá trình công nghệ của sản xuất trong nhà, công trình, khoang cháy và gian phòng đó.</p><h4><a href=\"#_1-4-44-nhom-cua-vat-lieu-xay-dung-theo-tinh-nguy-hiem-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.44 Nhóm của vật liệu xây dựng theo tính nguy hiểm cháy</span></a></h4><p>Đặc trưng phân nhóm của vật liệu xây dựng dựa trên các mức khác nhau của thông số kết quả thử nghiệm gây cháy cho vật liệu theo các tiêu chuẩn quy định</p><h4><a href=\"#_1-4-45-phan-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.45 Phân khoang cháy</span></a></h4><p>Một phần của khoang cháy được ngăn bởi các bộ phận ngăn cháy và (hoặc) khu vực không có tải trọng cháy</p><h4><a href=\"#_1-4-46-phong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.46 Phòng cháy</span></a></h4><p>Tổ hợp các giải pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn cho con người, ngăn ngừa sự cố cháy, hạn chế lan truyền cháy cũng như tạo ra các điều kiện để dập cháy hiệu quả</p><h4><a href=\"#_1-4-47-quy-mo-khoi-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.47 Quy mô khối tích</span></a></h4><p>Khối tích của một không gian trong phạm vi một nhà hoặc khoang cháy. Khối tích này không bao gồm các tường của thang máy được bảo vệ, buồng thang bộ thoát nạn và các không gian khác (ví dụ: khu vệ sinh và các buồng để đồ) được bao che bằng các tường có giới hạn chịu lửa không thấp hơn 60 phút, đồng thời các lối đi qua tường được bảo vệ bằng cửa ngăn cháy loại 2 có lắp cơ cấu tự đóng. Quy mô khối tích được tính đưa vào các kích thước sau:</p><p>a) Kích thước mặt bằng lấy theo khoảng cách giữa các bề mặt hoàn thiện phía trong của tường bao, hoặc ở tất cả các mặt không có tường bao thì tính đến một mặt phẳng thẳng đứng kéo đến cạnh ngoài trên cùng của sàn;</p><p>b) Chiều cao lấy theo khoảng cách từ bề mặt trên của sàn phía dưới đến mặt bề mặt dưới của sàn phía trên của không gian;</p><p>c) Đối với một nhà hoặc khoang cháy kéo lên đến mái thì lấy theo khoảng cách đến bề mặt dưới của mái hoặc bề mặt dưới của trần của tầng cao nhất trong khoang cháy, bao gồm cả không gian bị chiếm chỗ bởi tất cả các tường, hoặc giếng đứng, kênh dẫn không được bảo vệ, hoặc kết cấu nằm trong không gian đang xét.</p><h4><a href=\"#_1-4-48-sanh-ngan-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.48 Sảnh ngăn khói</span></a></h4><p>Sảnh được bố trí ở phía ngoài lối vào một buồng thang bộ thoát nạn. Thiết kế của sảnh này phải bảo đảm ngăn chặn hoặc giảm thiểu sự xâm nhập của khói vào các buồng thang bộ.</p><h4><a href=\"#_1-4-49-sanh-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.49 Sảnh thang máy</span></a></h4><p>Không gian trống trước cửa ra vào của thang máy.</p><h4><a href=\"#_1-4-50-so-tang-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.50 Số tầng nhà</span></a></h4><p>Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái.</p><p>CHÚ THÍCH: Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện tích sàn mái.</p><h4><a href=\"#_1-4-51-dam-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.51 Đám cháy</span></a></h4><p>Sự cháy không được kiểm soát dẫn đến các thiệt hại về người và (hoặc) tài sản.</p><h4><a href=\"#_1-4-52-su-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.52 Sự cháy</span></a></h4><p>Phản ứng oxy hóa tỏa nhiệt của một chất có kèm theo ít nhất một trong ba yếu tố ngọn lửa, phát sáng, sinh khói.</p><h4><a href=\"#_1-4-53-tai-lieu-chuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.53 Tài liệu chuẩn</span></a></h4><p>Bao gồm các tài liệu như các tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (code of practice) và quy chuẩn kỹ thuật (technical regulation) trong và ngoài nước được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.</p><h4><a href=\"#_1-4-54-tai-trong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.54 Tải trọng cháy</span></a></h4><p>Tổng năng lượng nhiệt được giải phóng bởi sự cháy của tất cả các vật liệu có thể cháy trong một không gian công trình</p><h4><a href=\"#_1-4-55-tang-ap-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.55 Tầng áp mái</span></a></h4><p>Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mặt gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.</p><h4><a href=\"#_1-4-56-tang-dung-chinh-cua-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.56 Tầng dừng chính (của thang máy)</span></a></h4><p>Tầng có cửa chính của nhà (thường là tầng 1).</p><h4><a href=\"#_1-4-57-tang-ham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.57 Tầng hầm</span></a></h4><p>Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mật đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><p>CHÚ THÍCH: Khi xem xét các yêu cầu về an toàn cháy đối với nhà có cao độ mặt đất xung quanh khác nhau, không xác định tầng hầm dưới cao độ mặt đất theo quy hoạch được duyệt là tầng hầm nếu đường thoát nạn từ tầng đá không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên.</p><h4><a href=\"#_1-4-58-tang-lanh-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.58 Tầng lánh nạn</span></a></h4><p>Tầng dùng để sơ tán tạm thời, được bố trí trong tòa nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 100 m Tầng lánh nạn có bố trí một hoặc nhiều gian lánh nạn.</p><h4><a href=\"#_1-4-59-tang-nua-ban-ham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.59 Tầng nửa/bán hầm</span></a></h4><p>Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt</p><h4><a href=\"#_1-4-60-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.60 Tầng kỹ thuật</span></a></h4><p>Tầng hoặc một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà.</p><h4><a href=\"#_1-4-61-tang-tren-mat-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.61 Tầng trên mặt đất</span></a></h4><p>Tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-62bthang-may-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.62bThang máy chữa cháy</span></a></h4><p>Thang máy được lắp đặt chủ yếu để vận chuyển người nhưng được trang bị thêm các hệ thống điều khiển bảo vệ, thông tin liên lạc và các dấu hiệu để cho phép những thang máy đó được sử dụng dưới sự điều khiển trực tiếp của lực lượng chữa cháy đến được các tầng của nhà khi có cháy xảy ra</p><h4><a href=\"#_1-4-63-thong-gio-thoat-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.63 Thông gió thoát khói</span></a></h4><p>Quá trình trao đổi khí được điều khiển, diễn ra bên trong nhà khi có cháy ở một trong những gian phòng của nhà, có tác dụng ngăn chặn các tác động có hại của các sản phẩm cháy (gia tăng nồng độ các chất độc, gia tăng nhiệt độ và thay đổi mật độ quang học của không khí) đến con người và tài sản.</p><h4><a href=\"#_1-4-64-tinh-nguy-hiem-chay-cua-chat-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.64 Tính nguy hiểm cháy của chất, vật liệu xây dựng</span></a></h4><p>Trạng thái của chất và vật liệu và được đặc trưng bởi khả năng làm phát sinh sự cháy hoặc nổ của chất và vật liệu.</p><h4><a href=\"#_1-4-65-tinh-nguy-hiem-chay-cua-doi-tuong-bao-ve\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.65 Tính nguy hiểm cháy của đối tượng bảo vệ</span></a></h4><p>Trạng thái của đối tượng bảo vệ và được đặc trưng bởi khả năng làm phát sinh và phát triển đám cháy, cũng như sự tác động của các yếu tố nguy hiểm cháy đối với người và tài sản.</p><p>1.4.66</p><p>Tính chịu lửa</p><p>Tính chất chống lại các tác động của đám cháy và chống sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-67-van-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.67 Van khói</span></a></h4><p>Van ngăn cháy thường đóng, chỉ yêu cầu giới hạn chịu lửa E và được lắp đặt trực tiếp trên lỗ mở của các giếng hút khói trong các hành lang và sảnh được bảo vệ chống khói (tiếp theo gọi là hành lang)</p><h4><a href=\"#_1-4-68-van-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.68 Van ngăn cháy</span></a></h4><p>Thiết bị được điều khiển tự động từ xa, dùng để che chắn các kênh thông gió hoặc các lỗ mở trên kết cấu bao che của nhà, có giới hạn chịu lửa đánh giá theo tiêu chí El. Van ngăn cháy gồm các loại sau:</p><p>Van ngăn cháy thưởng mở (đóng khi có cháy);</p><p>Van ngăn cháy thường đóng (mở khi có cháy hoặc sau cháy);</p><p>Van ngăn cháy kép (đóng khi có cháy và mở sau cháy);</p><h4><a href=\"#_1-4-69-vung-an-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.69 Vùng an toàn</span></a></h4><p>Vùng mà trong đó con người được bảo vệ khỏi tác động từ các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, hoặc trong đó không có các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, hoặc các yếu tố nguy hiểm của đám cháy không vượt quá các giá trị cho phép.</p><h4><a href=\"#_1-4-70-vung-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.70 Vùng khói</span></a></h4><p>Vùng bên trong một công trình được giới hạn hoặc bao xung quanh bằng các bộ phận ngăn khói hoặc cấu kiện kết cấu để ngăn cản sự lan truyền của lớp khói bốc lên do nhiệt trong các đám cháy.</p><h4><a href=\"#_1-4-71-xu-ly-chong-chay-cho-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.71 Xử lý chống cháy cho kết cấu</span></a></h4><p>Dùng biện pháp ngâm tẩm hoặc bọc, phủ các lớp bảo vệ lên kết cấu nhằm làm tăng khả năng chịu lửa và (hoặc) làm giảm tính nguy hiểm cháy của kết cấu đó.</p><h4><a href=\"#_1-4-72-yeu-to-nguy-hiem-cua-dam-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.72 Yếu tố nguy hiểm của đám cháy</span></a></h4><p>Các yếu tố của đám cháy mà tác động của chúng có thể dẫn đến chấn thương, ngộ độc, hoặc nguy hiểm tính mạng và (hoặc) thiệt hại tài sản.</p><p>CHÚ THÍCH: Các yếu tố nguy hiểm cháy 1) ngọn lửa và tia lửa; 2) luồng nhiệt, 3) nhiệt độ môi trường tăng cao, 4) nồng độ chất độc tăng cao của các sản phẩm cháy và phân rã nhiệt, 5) nồng độ ôxy thấp, 6) tầm nhìn giảm trong khói.</p><h3><a href=\"#_1-5-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5 Quy định chung</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-5-1-trong-cac-nha-khi-thiet-ke-phai-co-cac-giai-phap-ket-cau-bo-tri-mat-bang-khong-gian-va-ky-thuat-cong-trinh-de-bao-dam-khi-xay-ra-chay-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5.1 Trong các nhà, khi thiết kế phải có các giải pháp kết cấu, bố trí mặt bằng - không gian và kỹ thuật công trình để bảo đảm khi xảy ra cháy thì:</span></a></h4><ul><li><p>Nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể và tính bất biến hình trong một khoảng thời gian nhất định, được quy định bằng bậc chịu lửa của nhà;</p></li><li><p>Mọi người trong nhà (không phụ thuộc vào tuổi tác và tình trạng sức khỏe) có thể sơ tán ra bên ngoài tới khu vực an toàn (sau đây gọi là bên ngoài) trước khi xuất hiện nguy cơ đe doạ tính mạng và sức khỏe do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy;</p></li></ul><p>Có khả năng cứu người;</p><p>Lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người và tài sản;</p><p>Không để cháy lan sang các nhà bên cạnh, kể cả trong trường hợp nhà đang cháy bị sập đổ;</p><p>Hạn chế các thiệt hại trực tiếp và gián tiếp về vật chất, bao gồm bản thân nhà và các tài sản bên trong nhà, có xét tới tương quan kinh tế giữa giá trị thiệt hại và chi phí cho các giải pháp cùng trang thiết bị kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.</p><h4><a href=\"#_1-5-2-trong-qua-trinh-xay-dung-phai-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5.2 Trong quá trình xây dựng phải bảo đảm:</span></a></h4><ul><li><p>Thực hiện các giải pháp phòng chống cháy theo thiết kế phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và đã được thẩm duyệt theo quy định;</p></li><li><p>Thực hiện các yêu cầu phòng cháy chữa cháy cho các công trình đang xây dựng, các công trình phụ trợ và các quy định phòng cháy chữa cháy trong thi công xây lắp theo pháp luật về phòng cháy chữa cháy hiện hành;</p></li></ul><p>Trang bị các phương tiện chữa cháy theo quy định và trong trạng thái sẵn sàng hoạt động;</p><p>Khả năng thoát nạn an toàn và cứu người, cũng như bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy trong công trình đang xây dựng và trên công trường.</p><h4><a href=\"#_1-5-3-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung-phai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5.3 Trong quá trình khai thác sử dụng phải:</span></a></h4><p>Bảo đảm các bộ phận của nhà và khả năng làm việc của các hệ thống bảo vệ chống cháy phù hợp với yêu cầu thiết kế và các tài liệu kỹ thuật của chúng;</p><p>Thực hiện các quy định về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật hiện hành;</p><p>Không được phép thay đổi kết cấu hay các giải pháp bố trí mặt bằng - không gian và kỹ thuật công trình mà không có thiết kế được phê duyệt theo quy định;</p><p>Khi tiến hành sửa chữa, không cho phép sử dụng các cấu kiện và vật liệu không đáp ứng các yêu cầu của các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành</p><p>Khi nhà được cấp phép ở điều kiện phải hạn chế về tải trọng cháy, về số người trong nhà hoặc trong bất kỳ phần nào của nhà, thì bên trong nhà phải đặt thông báo về những hạn chế này ở những nơi dễ thấy, còn bộ phận quản lý nhà phải thiết lập các biện pháp tổ chức riêng về phòng cháy chữa cháy và sơ tán người khi xảy ra cháy.</p><h4><a href=\"#_1-5-4-khi-phan-tich-tinh-nguy-hiem-chay-cua-nha-co-the-su-dung-cac-tinh-huong-tinh-toan-dua-tren-tuong-quan-giua-cac-thong-so-su-phat-trien-va-lan-truyen-cac-yeu-to-nguy-hiem-cua-dam-chay-viec-so-tan-nguoi-va-to-chuc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5.4 Khi phân tích tính nguy hiểm cháy của nhà, có thể sử dụng các tình huống tính toán dựa trên tương quan giữa các thông số; sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc sơ tán người và tổ chức chữa cháy.</span></a></h4><h2><a href=\"#_2-phan-loai-ky-thuat-ve-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-phan-nhom-vat-lieu-xay-dung-theo-tinh-nguy-hiem-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Phân nhóm vật liệu xây dựng theo tính nguy hiểm cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-1-1-muc-dich-phan-nhom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1 Mục đích phân nhóm</span></a></h4><p><strong>2.1.1.1</strong> Việc phân nhóm chất và vật liệu xây dựng theo tính nguy hiểm cháy được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các yêu cầu về an toàn cháy khi có chất và vật liệu, sử dụng bảo quản và vận chuyển, chế biến và tiêu hủy.</p><p>**2.1.1.2 ** Để thiết lập các yêu cầu về an toàn cháy đối với kết cấu nhà, công trình và các hệ thống bảo vệ chống cháy vật liệu xây dựng được phân nhóm theo tính nguy hiểm cháy.</p><h4><a href=\"#_2-1-2-tieu-chi-phan-nhom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2 Tiêu chí phân nhóm</span></a></h4><p>Tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được xác định theo các đặc tính kỹ thuật về cháy:</p><ul><li><p>Tính cháy;</p></li><li><p>Tính bắt cháy;</p></li><li><p>Tính lan truyền lửa trên bề mặt;</p></li><li><p>Khả năng sinh khói;</p></li><li><p>Độc tính.</p></li></ul><h4><a href=\"#_2-1-3-phan-nhom-theo-tinh-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3 Phân nhóm theo tính cháy</span></a></h4><p>**2.1.3.1 ** Theo tính cháy, vật liệu xây dựng được phân thành vật liệu không cháy và vật liệu cháy.</p><p><strong>2.1.3.2</strong> Vật liệu xây dựng không cháy là vật liệu có các chỉ tiêu về tính cháy (mức gia tăng nhiệt độ mất khối lượng mẫu thử, thời gian kéo dài của ngọn lửa ổn định) khi thử nghiệm như trong B.1.1, Phụ lục B.</p><p>Vật liệu xây dựng không cháy thì không quy định về tính nguy hiểm cháy và không xác định các chỉ tiêu khác (xem B.1.1, Phụ lục B)</p><p><strong>2.1.3.3</strong> Vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm:</p><ul><li><p>Ch1 (cháy yếu);</p></li><li><p>Ch2 (cháy vừa phải);</p></li><li><p>Ch3 (cháy mạnh vừa);</p></li><li><p>Ch4 (cháy mạnh).</p></li></ul><p>Tính cháy và các nhóm của vật liệu xây dựng theo tính cháy được xác định theo B.1.2, Phụ lục B</p><h4><a href=\"#_2-1-4-phan-nhom-theo-tinh-bat-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.4 Phân nhóm theo tính bắt cháy</span></a></h4><p>Theo tính bắt cháy vật liệu xây dựng cháy được phân thành 3 nhóm:</p><ul><li>BC1 (khó bắt cháy);</li></ul><p>BC2 (bắt cháy vừa phải);</p><p>BC3 (dễ bắt cháy).</p><p>Nhóm vật liệu xây dựng theo tính bắt cháy được xác định theo B.1.3. Phụ lục B</p><h4><a href=\"#_2-1-5-phan-nhom-theo-tinh-lan-truyen-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.5 Phân nhóm theo tính lan truyền lửa</span></a></h4><p>Theo tính lan truyền lửa trên bề mặt, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm</p><p>LT1 (Không lan truyền);</p><p>LT2 (lan truyền yếu);</p><p>LT3 (lan truyền vừa phải);</p><p>LT4 (lan truyền mạnh).</p><p>Nhóm vật liệu xây dựng theo tính lan truyền lửa trên bề mặt được quy định cho lớp vật liệu bề mặt của mái và sàn, kể cả lớp thảm trải sàn, theo B.1.4, Phụ lục B</p><p>Đối với các vật liệu xây dựng khác không xác định và không quy định việc phân nhóm về lan truyền lửa trên bề mặt.</p><h4><a href=\"#_2-1-6-phan-nhom-theo-kha-nang-sinh-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.6 Phân nhóm theo khả năng sinh khói</span></a></h4><p>Theo khả năng sinh khói, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 3 nhóm:</p><ul><li><p>SK1 (khả năng sinh khói thấp);</p></li><li><p>SK2 (khả năng sinh khói vừa phải);</p></li><li><p>SK3 (khả năng sinh khói cao).</p></li></ul><p>Nhóm vật liệu xây dựng theo khả năng sinh khói được xác định theo B.1.5, Phụ lục B.</p><h4><a href=\"#_2-1-7-phan-nhom-theo-doc-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.7 Phân nhóm theo độc tính</span></a></h4><p>Theo độc tính của các sản phẩm cháy, vật liệu xây dựng cháy được phân thành 4 nhóm:</p><ul><li><p>ĐT1 (độc tính thấp);</p></li><li><p>ĐT2 (độc tính vừa phải);</p></li><li><p>ĐT3 (độc tính cao);</p></li><li><p>ĐT4 (độc tính đặc biệt cao).</p></li></ul><p>Nhóm vật liệu xây dựng theo độc tính của các sản phẩm cháy được xác định theo B.1.6, Phụ lục B</p><h4><a href=\"#_2-1-8-phan-cap-theo-tinh-nguy-hiem-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.8 Phân cấp theo tính nguy hiểm cháy</span></a></h4><p><strong>2.1.8.1</strong> Theo tính nguy hiểm cháy, vật liệu xây dựng được phân thành các cấp nguy hiểm cháy tăng dần từ CV0, CV1, CV2, CV3, CV4 đến CV5.</p><p>CHÚ THÍCH: Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng là chỉ tiêu tổng hợp của các nhóm nguy hiểm cháy của vật liệu nêu tại 2.1.2.</p><p>**2.1.8.2 ** Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được xác định theo B.1.7, Phụ lục B.</p><h3><a href=\"#_2-2-cau-kien-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Cấu kiện xây dựng</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-2-1-muc-dich-phan-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.1 Mục đích phân loại</span></a></h4><p><strong>2.2.1.1</strong> Cấu kiện xây dựng được phân loại theo tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy</p><p><strong>2.2.1.2</strong> Cấu kiện xây dựng được phân loại theo tính chịu lửa để xác định khả năng sử dụng chúng trong nhà, công trình và khoang cháy có bậc chịu lửa nhất định hoặc để xác định bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy.</p><p><strong>2.2.13</strong> Cấu kiện xây dựng được phân loại Theo tính nguy hiểm cháy để xác định mức độ tham gia của chúng vào sự phát triển đám cháy và khả năng hình thành các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.</p><h4><a href=\"#_2-2-2-phan-loai-cau-kien-xay-dung-theo-tinh-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.2 Phân loại cấu kiện xây dựng theo tính chịu lửa</span></a></h4><p><strong>2 2.2.1</strong> Các cấu kiện xây dựng của nhà và công trình, phụ thuộc vào khả năng của chúng chống lại tác động của đám cháy và sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm cháy của đám cháy trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, được phân thành các cấu kiện xây dựng với các giới hạn chịu lửa như sau:</p><ul><li><p>Không quy định;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 15 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 30 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 45 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 60 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 90 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 120 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 150 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 180 min;</p></li><li><p>Không nhỏ hơn 240 min.</p></li></ul><p><strong>2.2.2.2</strong> Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Thời điểm đạt tới giới hạn chịu lửa của các cấu kiện chịu lực và bao che trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hoặc theo kết quả tính toán được xác định theo thời gian đạt tới một hoặc một số dấu hiệu nối tiếp nhau của các trạng thái giới hạn:</p><ul><li><p>Mất khả năng chịu lực (ký hiệu bằng chữ R);</p></li><li><p>Mất tính toàn vẹn (ký hiệu bằng chữ E);</p></li><li><p>Mất khả năng cách nhiệt (ký hiệu bằng chữ I) do nhiệt độ ở bề mặt không đốt nóng tăng đến giá trị giới hạn;</p></li></ul><p>Mất khả năng hạn chế bức xạ nhiệt (ký hiệu bằng chữ W) do thông lượng nhiệt ở khoảng cách quy định từ bề mặt không bị đốt nóng của cấu kiện/kết cấu đạt tới giá trị giới hạn.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng được xác định bằng thử nghiệm chịu lửa theo TCVN 9311-1 đến TCVN 9311-8 hoặc các tiêu chuẩn tương đương hoặc bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa được áp dụng.</p><p>Giới hạn chịu lửa của các ống dẫn khói, không khí được xác định theo tiêu chuẩn ISO 6944 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các cấu kiện xây dựng cụ thể được quy định trong quy chuẩn này và trong các quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại công trình. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện xây dựng được ký hiệu bằng REI, REW, EI, EW, EIW, RE hoặc R kèm theo các chỉ số tương ứng về thời gian chịu tác động của lửa tính bằng phút. Ví dụ: cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là REI 120 nghĩa là cấu kiện phải duy trì được đồng thời cả ba khả năng: chịu lực, toàn vẹn và cách nhiệt trong khoảng thời gian chịu tác động của lửa là 120 phút. Cấu kiện có giới hạn chịu lửa yêu cầu là R 60, thì cấu kiện chỉ phải duy trì khả năng chịu lực trong thời gian 60 phút, không yêu cầu về khả năng cách nhiệt và tính toàn vẹn.</p><p>CHÚ THÍCH 3: Một cấu kiện xây dựng được cho là bảo đảm yêu cầu về giới hạn chịu lửa nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau:</p><p>a) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật giống như mẫu thử nghiệm chịu lửa và mẫu này khi thử nghiệm có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.</p><p>b) Giới hạn chịu lửa của cấu kiện được xác định bằng tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế chịu lửa áp dụng không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.</p><p>c) Cấu kiện có cấu tạo với đặc điểm kỹ thuật phù hợp với cấu kiện nêu trong Phụ lục F mà giới hạn chịu lửa danh định tương ứng cho trong phụ lục này không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của cấu kiện đó.</p><h4><a href=\"#_2-2-3-phan-cap-cau-kien-xay-dung-theo-tinh-nguy-hiem-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.3 Phân cấp cấu kiện xây dựng theo tính nguy hiểm cháy</span></a></h4><p><strong>2.2.3.1</strong> Theo tính nguy hiểm cháy, cấu kiện xây dựng được phân thành 4 cấp:</p><p>K0 (không nguy hiểm cháy);</p><p>K1 (ít nguy hiểm cháy);</p><p>K2 (nguy hiểm cháy vừa phải),</p><p>K3 (nguy hiểm cháy).</p><p><strong>2.2.3.2</strong> Giá trị các tiêu chí để xếp cấu kiện xây dựng vào một cấp nguy hiểm cháy nhất định được xác định phù hợp với các phương pháp nêu trong các tiêu chuẩn quốc gia (hoặc tương đương) về thử nghiệm an toàn cháy.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Cho phép xếp cấu kiện xây dựng vào cấp nguy hiểm cháy mà không cần thử nghiệm như sau:</p><p>a) Cấp K0 - nếu cấu kiện được chế tạo chỉ từ vật liệu không cháy;</p><p>b) Cấp K1 - nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo từ vật liệu có đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy không nguy hiểm hơn Ch1, BC1, SK1;</p><p>c) Cấp K2 - nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo từ vật liệu có đồng thời các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy không nguy hiểm hơn Ch2, BC2, SK2;</p><p>d) Cấp K3 - nếu bề mặt ngoài của cấu kiện được cấu tạo chỉ từ các vật liệu có một trong các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy là Ch3, BC3, SK3</p><p>CHÚ THÍCH 2: Cấu kiện tường kính bao che (facad) được coi là cấu kiện có cấp nguy hiểm cháy K0, nếu các bộ phận của nó (bao gồm cả bộ phận liên kết với nhà) được làm từ vật liệu không cháy. Cho phép không xét đến các mạch chèn bịt và lớp phủ mặt ngoài có chiều dày nhỏ hơn 0,3 mm (nếu có)</p><h3><a href=\"#_2-3-bo-phan-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Bộ phận ngăn cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-3-1-muc-dich-phan-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1 Mục đích phân loại</span></a></h4><p>Bộ phận ngăn cháy được phân loại theo biện pháp ngăn chặn lan truyền các yếu tố nguy hiểm cháy, cũng như theo tính chịu lửa để lựa chọn kết cấu xây dựng và bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy với giới hạn chịu lửa cần thiết và cấp nguy hiểm cháy.</p><h4><a href=\"#_2-3-2-phan-loai-bo-phan-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2 Phân loại bộ phận ngăn cháy</span></a></h4><p><strong>2.3.2.1</strong> Các bộ phận ngăn cháy gồm tường ngăn cháy, vách ngăn cháy và sàn ngăn cháy, được phân thành các loại như Bảng 1.</p><p>CHÚ THÍCH: Ngoài các bộ phận ngăn cháy đó, để ngăn chặn sự lan truyền đám cháy còn có các biện pháp dùng: màn ngăn cháy, màn nước ngăn cháy, khoảng cách phòng cháy chống cháy, khoảng không gian không có tải trọng cháy.</p><p><strong>2.3.2.2</strong> Các bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy (cửa đi ngăn cháy, cửa nắp, van ngăn cháy, cửa sổ, màn ngăn cháy) phụ thuộc vào giới hạn chịu lửa của phần ngăn cách của chúng được phân thành các loại như Bảng 2.</p><p>CHÚ THÍCH: Giới hạn chịu lửa của các van ngăn cháy của các hệ thống phân phải không khí xác định theo ISO 10294 hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Giới hạn chịu lửa của cửa đi, cửa sổ và cửa chắn xác định theo TCVN 9383 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.</p><p><strong>2.3.2.3</strong> Các khoang đệm ngăn cháy bố trí trong lỗ mở của bộ phận ngăn cháy phụ thuộc vào loại bộ phận cấu thành khoang đệm ngăn cháy được phân thành khoang đệm ngăn cháy loại 1 và loại 2</p><h4><a href=\"#_2-3-3-yeu-cau-doi-voi-bo-phan-ngan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3 Yêu cầu đối với bộ phận ngăn cháy</span></a></h4><p><strong>2.3.3.1</strong> Bộ phận ngăn cháy được dùng để ngăn cản đám cháy và các sản phẩm cháy lan truyền từ một khoang cháy hoặc từ một gian phòng có đám cháy tới các gian phòng khác.</p><p><strong>2.3.3.2</strong> Bộ phận ngăn cháy được đặc trưng bằng tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy.</p><p>Tính chịu lửa của một bộ phận ngăn cháy được xác định bằng tính chịu lửa của các bộ phận cấu thành ra nó, bao gồm.</p><ul><li><p>Phần ngăn cách (tấm vách, tấm tường, tấm sàn và các bộ phận tương tự);</p></li><li><p>Cấu kiện giữ ổn định cho phân ngăn cách (khung, giằng và các cấu kiện tương tự);</p></li><li><p>Cấu kiện đỡ phần ngăn cách (dầm đỡ, sườn đỡ, tường đỡ và các bộ phận tương tự);</p></li><li><p>Các nút liên kết giữa chúng.</p></li></ul><p>Giới hạn chịu lửa theo trạng thái mất khả năng chịu lực (R) của cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách, của cấu kiện đỡ phân ngăn cách và của các nút liên kết giữa chúng không được thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với phần ngăn cách.</p><p>Tính nguy hiểm cháy của bộ phận ngăn cháy được xác định bằng tính nguy hiểm cháy của phần ngăn cách cùng với các chi tiết liên kết và của các cấu kiện giữ ổn định cho phần ngăn cách.</p><p><strong>2.3.3.3</strong> Giới hạn chịu lửa và loại cấu kiện xây dựng thực hiện chức năng bộ phận ngăn cháy, các loại bộ phận chèn bịt tương ứng với chúng và các khoang đệm ngăn cháy được quy định tại Bảng 1.</p><p><strong>2.3.3.4</strong> Bộ phận ngăn cháy loại 1 phải có cấp nguy hiểm cháy K0. Trong các trường hợp riêng, cho phép sử dụng cấp nguy hiểm cháy K1 trong các bộ phận ngăn cháy loại 2 đến loại 4.</p><p><strong>2.3.3.5</strong> Giới hạn chịu lửa đối với các loại bộ phận chèn bịt lỗ mở tương ứng của bộ phận ngăn cháy được quy định tại Bảng 2.</p><p><strong>Bảng 1 - Giới hạn chịu lửa và loại cấu kiện xây dựng thực hiện chức năng bộ phận ngăn cháy, các loại bộ phận chèn bịt tương ứng với chúng và các khoang đệm ngăn cháy</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Loại bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Loại bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Loại khoang đệm ngăn cháy</strong></td></tr><tr><td>1. Tường ngăn cháy</td><td>1</td><td>REI 150</td><td>1</td><td>1</td></tr><tr><td>2</td><td>REI 45</td><td>2</td><td>2</td></tr><tr><td>2. Vách ngăn cháy</td><td>1</td><td>EI 45</td><td>2</td><td>1</td></tr><tr><td>2</td><td>El 15</td><td>3</td><td>2</td></tr><tr><td>3. Vách ngăn cháy có diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích vách</td><td>1</td><td>EIW 45 1)</td><td>2</td><td>1</td></tr><tr><td>2</td><td>EIW 15 1)</td><td>3</td><td>2</td></tr><tr><td>4. Sàn ngăn cháy</td><td>1</td><td>REI 150</td><td>1</td><td>1</td></tr><tr><td>2</td><td>REI 60</td><td>2</td><td>1</td></tr><tr><td>3</td><td>REI 45</td><td>2</td><td>1</td></tr><tr><td>4</td><td>REl 15</td><td>3</td><td>2</td></tr><tr><td>1) Đối với phần vật liệu khác kính áp dụng chỉ tiêu EI, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các vách ngăn cháy đã thử nghiệm đạt chỉ tiêu EI đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 2 - Giới hạn chịu lửa của các bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Các bộ phận chèn bịt lỗ mở của bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Loại bộ phận chèn bịt của bộ phận ngăn cháy</strong></td><td><strong>Giới hạn chịu lửa</strong></td></tr><tr><td>1. Cửa đi (trừ: cửa đi có tỉ lệ diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích cửa đi cửa kín khói), cửa nắp, van ngăn cháy 1), màn ngăn cháy</td><td>1</td><td>El 60</td></tr><tr><td>2</td><td>El 30</td></tr><tr><td>3</td><td>EI 15</td></tr><tr><td>2. Cửa đi có tỉ lệ diện tích kính lớn hơn 25 % diện tích cửa đi</td><td>1</td><td>EIW 60 2)</td></tr><tr><td>2</td><td>EIW 30 2)</td></tr><tr><td>3</td><td>EIW 15 2)</td></tr><tr><td>3. Cửa giếng thang máy (khi có yêu cầu về giới hạn chịu lửa)</td><td>2</td><td>E 30</td></tr><tr><td>4. Cửa sổ</td><td>1</td><td>E 60</td></tr><tr><td>2</td><td>E 30</td></tr><tr><td>3</td><td>E 15</td></tr><tr><td>1) Giới hạn chịu lửa của van ngăn cháy được phép chỉ lấy theo tính toàn vẹn (E) nếu những van này lắp đặt bên trong các kênh, giếng và đường ống dẫn mà bảo đảm được khả năng chịu lửa yêu cầu đối với cả tính toàn vẹn (E) và tính cách nhiệt (I).<br/>2) Đối với phân vật liệu khác kính áp dụng chỉ tiêu El, đối với phần kính áp dụng chỉ tiêu EW. Các cửa đi đã thử nghiệm đạt chỉ tiêu El đối với cả phần kính được xem là đạt chỉ tiêu EW.</td></tr></tbody></table><p><strong>2.3.3.6</strong> Yêu cầu đối với các bộ phận của khoang đệm ngăn cháy các loại được quy định tại Bảng 3.</p><p>CHÚ THÍCH: Khi trong bộ phận ngăn cháy có các cửa đi, cửa nắp, van cửa sổ, màn chắn, hay khi ở vị trí các cửa đó có bố trí khoang đệm ngăn cháy thì cửa, van ngăn cháy và khoang đệm ngăn cháy phải được chọn loại cũng có khả năng ngăn cháy phù hợp với loại của bộ phận ngăn cháy theo quy định tại Bảng 1.</p><p><strong>Bảng 3 - Yêu cầu đối với các bộ phận của khoang đệm ngăn cháy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Loại khoang đệm ngăn cháy</strong></th><th><strong>Loại bộ phận của khoang đệm ngăn cháy</strong></th></tr><tr><th><strong>Vách ngăn</strong></th><th><strong>Sàn</strong></th><th><strong>Bộ phận chèn bịt lỗ mở</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>1</td><td>3</td><td>2</td></tr><tr><td>2</td><td>2</td><td>4</td><td>3</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-4-cau-thang-bo-va-buong-thang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4 Cầu thang bộ và buồng thang bộ</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-4-1-muc-dich-phan-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.1 Mục đích phân loại</span></a></h4><p>Cầu thang bộ và buồng thang bộ được phân loại nhằm mục đích để xác định các yêu cầu đối với chúng về giải pháp mặt bằng - không gian và giải pháp kết cấu, cũng như để thiết lập các yêu cầu đối với việc sử dụng chúng trên đường thoát nạn cho người.</p><h4><a href=\"#_2-4-2-phan-loai-cau-thang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.2 Phân loại cầu thang bộ</span></a></h4><p>**2.4.2.1 ** Cầu thang và buồng thang bộ dùng để thoát nạn cho người từ nhà và công trình khi có cháy được phân thành các loại sau:</p><p>Loại 1 - cầu thang bên trong nhà, được đặt trong buồng thang;</p><p>Loại 2 - cầu thang bên trong nhà, để hở;</p><p>Loại 3 - cầu thang bên ngoài nhà, để hở.</p><p>CHÚ THÍCH 1: \"Để hở\" nghĩa là không được đặt trong buồng thang bộ.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Một số hình minh họa về các loại cầu thang bộ được thể hiện tai Phụ lục I.</p><p><strong>2.4.2.2</strong> Thang chữa cháy để phục vụ cho việc chữa cháy và cứu nạn được phân thành 2 loại sau:</p><ul><li><p>P1 - thang đứng;</p></li><li><p>P2 - thang bậc với độ nghiêng không quá 6:1 (không quá 80°)</p></li></ul><h4><a href=\"#_2-4-3-phan-loai-buong-thang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.3 Phân loại buồng thang bộ</span></a></h4><p><strong>2.4.3.1</strong> Các buồng thang bộ thoát nạn được phân thành các loại sau phụ thuộc vào mức độ được bảo vệ chống nhiễm khói khi có cháy:</p><ul><li><p>Buồng thang bộ thông thường;</p></li><li><p>Buồng thang bộ không nhiễm khói</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Một số hình minh họa về các loại buồng thang bộ được thể hiện tại Phụ lục I.</p><p><strong>2.4.3.2</strong> Các loại buồng thang bộ thông thường được phân thành các loại:</p><ul><li><p>L1 - được chiếu sáng tự nhiên qua các lỗ cửa (để hở hoặc lắp kính) ở tường ngoài trên mỗi tầng hoặc không được chiếu sáng tự nhiên trong trường hợp nếu chúng được dành cho thoát nạn chỉ từ các gian phòng của tầng nửa hầm;</p></li><li><p>L2 - được chiếu sáng tự nhiên qua các lỗ (để hở hoặc lắp kính) ở trên mái.</p></li></ul><p><strong>2.4.3.3</strong> Các buồng thang bộ không nhiễm khói được phân thành các loại sau, phụ thuộc vào biện pháp bảo vệ chống nhiễm khói khi có cháy;</p><ul><li>N1 - buồng thang bộ có lối vào buồng thang từ mỗi tầng qua một vùng đệm không khí không nhiễm khói theo các đường di chuyển tiếp hở (xem phần 3 về một số trường hợp buồng thang loại N1);</li></ul><p>CHÚ THÍCH: Cho phép thay thế buồng thang bộ N1 bằng buồng thang bộ có lối vào buồng thang từ mỗi tầng qua khoang đệm. Cả khoang đệm và buồng thang bộ phải có áp suất. Không khí dương khi có cháy. Việc cấp không khí vào khoang đệm và vào buồng thang bộ là độc lập với nhau</p><ul><li><p>N2 - buồng thang bộ có áp suất không khí dương (áp suất không khí trong buồng thang cao hơn bên ngoài buồng thang) trong buồng thang bộ khi có cháy;</p></li><li><p>N3 - buồng thang bộ có lối vào buồng thang bộ từ mỗi tầng qua khoang đệm ngăn cháy luôn có áp suất không khí dương (áp suất không khí dương trong khoang đệm ngăn cháy là thường xuyên hoặc khi có cháy).</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-5-nha-cong-trinh-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5 Nhà, công trình, khoang cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-5-1-muc-dich-phan-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.1 Mục đích phân loại</span></a></h4><p>Việc phân loại kỹ thuật vẽ cháy cho nhà, công trình và khoang cháy nhằm thiết lập các yêu cầu an toàn cháy đối với các hệ thống phòng cháy chống cháy cho nhà, công trình phụ thuộc vào công năng (mục đích sử dụng) và tính nguy hiểm cháy của chúng.</p><h4><a href=\"#_2-5-2-tieu-chi-phan-loai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.2 Tiêu chí phân loại</span></a></h4><p>Việc phân loại kỹ thuật về cháy cho nhà, công trình, khoang cháy được hiện có kể đến các tiêu chí sau:</p><ul><li><p>Bậc chịu lửa;</p></li><li><p>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu;</p></li><li><p>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng.</p></li></ul><h4><a href=\"#_2-5-3-phan-bac-chiu-lua-cua-nha-cong-trinh-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.3 Phân bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy</span></a></h4><p><strong>2.5.3.1</strong> Nhà, công trình, khoang cháy được phân thành 5 bậc chịu lửa I, II, III, IV, V.</p><p><strong>2.5.3.2</strong> Thiết lập bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy</p><p>Bậc chịu lửa của nhà, công trình, khoang cháy được thiết lập phụ thuộc vào số tầng (hoặc chiều cao PCCC của nhà), nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, diện tích khoang cháy (xem Phụ lục H) và tính nguy hiểm cháy của các quá trình công nghệ diễn ra trong nhà, công trình, khoang cháy.</p><p><strong>2.5.3.3</strong> Giới hạn chịu lửa cần thiết của kết cấu xây dựng phải được lựa chọn phù hợp với bậc chịu lửa đã chọn của nhà, công trình và khoang cháy. Trừ những trường hợp được quy định riêng trong quy chuẩn này, sự phù hợp giữa bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy với giới hạn chịu lửa của kết cấu xây dựng của chúng được quy định tại Bảng 4.</p><p><strong>Bảng 4 - Sự phù hợp giữa bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy với giới hạn chịu lửa của cấu kiện xây dựng của nhà, công trình và khoang cháy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà, công trình và khoang cháy</strong></th><th><strong>Giới hạn chịu lửa của cấu kiện, không nhỏ hơn</strong></th></tr><tr><th><strong>Tường chịu lực, cột chịu lực và các bộ phận chịu lực khác</strong></th><th><strong>Tường ngoài không chịu lực</strong></th><th><strong>Sàn tầng (bao gồm cả sàn tầng áp mái và sàn trên tầng hầm)</strong></th><th><strong>Kết cấu mái không có tầng áp mái</strong></th><th><strong>Các cấu kiện xây dựng của buồng thang bộ</strong></th></tr><tr><th><strong>Tấm lợp (kể cả tấm lợp có lớp cách nhiệt)</strong></th><th><strong>Giàn, dầm, xà gồ</strong></th><th><strong>Tường trong</strong></th><th><strong>Bản thang và chiếu thang</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>R 120</td><td>E 30</td><td>REI 60</td><td>RE 30</td><td>R 30</td><td>REI 120</td><td>R 60</td></tr><tr><td>II</td><td>R 90</td><td>E 15</td><td>REI 45</td><td>RE 15</td><td>R 15</td><td>REI 90</td><td>R 60</td></tr><tr><td>II</td><td>R 45</td><td>E 15</td><td>REI 45</td><td>RE 15</td><td>R 15</td><td>REI 60</td><td>R 45</td></tr><tr><td>IV</td><td>R 15</td><td>E 15</td><td>REI 15</td><td>RE 15</td><td>R 15</td><td>REI 45</td><td>R 15</td></tr><tr><td>V</td><td>Không quy định</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Trong các nhà có bậc chịu lửa I, II, III thì sàn và trần của tầng hầm, tầng nửa hầm phải làm bằng vật liệu không cháy và có giới hạn chịu lửa ít nhất REI 90. Sàn tầng 1 và tầng trên cùng phải làm bằng vật liệu có tính cháy không thấp hơn Ch1. Trong các nhà có bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầng hầm hoặc tầng nửa hầm phải làm bằng vật liệu có tính cháy không thấp hơn Ch1 và có giới hạn chịu lửa không dưới REl 45.<br/>CHÚ THÍCH 2: Không quy định giới hạn chịu lửa của các tấm lợp (kể cả tấm lợp có lớp cách nhiệt) và xà gồ đỡ tấm lợp (trừ các nhà, khoang cháy, gian phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F3.1, F3.2, nhà sản xuất, nhà kho nhóm F5 và các nhà, gian phòng, khoang cháy khác thuộc hạng A, B, C) khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:Mặt dưới xà gỗ nằm cách sàn ngay dưới chúng một khoảng cách tối thiểu 6,1 m,Tấm lợp và xà gồ được làm từ các vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1).<br/>CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà (nhà nhóm F1.3 và nhà hỗn hợp) có 2 hoặc 3 tầng hầm thì các cấu kiện kết cấu chịu lực ở tầng hầm phải có giới hạn chịu lửa tối thiểu R 120.<br/>CHÚ THÍCH 4: Trang các phòng có sản xuất hoặc bảo quản các chất lỏng cháy được thì sàn phát làm bằng vật liệu không cháy.<br/>CHÚ THÍCH 5: Cho phép một phần tường ngoài không chịu lực không cần bảo vệ chống cháy với diện tích xác định Theo E.3, Phụ lục E.<br/>CHÚ THÍCH 6: Không quy định giới hạn chịu lửa của tường ngoài không chịu lực đối với các mặt nhà đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:<br/>- Toàn nhà được trang bị chữa cháy tự động sprinkler Theo TCVN 7336;<br/>- Bảo đảm khoảng cách phòng cháy chống cháy tối thiểu tương ứng với 100 % diện tích tường ngoài không cần bảo vệ chống cháy tại E.3, Phụ lục E;<br/>- Tường ngoài không chịu lực của nhà có cấp nguy hiểm cháy K0. Vật liệu hoàn thiện tường ngoài (nếu có) là vật liệu không cháy hoặc có tính cháy không thấp hơn Ch1 và tính lan truyền cháy không thấp hơn LT1.</td></tr></tbody></table><p>Tường chịu lực, cột chịu lực, hệ giằng, vách cứng, giàn, các bộ phận của sàn giữa các tầng và của mái không có tầng áp mái (dầm, vì kèo, xà, tấm sàn, tấm lợp) được coi là các bộ phận chịu lực của nhà nếu chúng bảo đảm độ bền tổng thể và sự ổn định không gian cho nhà khi có cháy.</p><p>Thông tin về các bộ phận chịu lực nêu trên của nhà phải được đơn vị thiết kế chỉ rõ trong tài liệu kỹ thuật của nhà.</p><p>Không quy định giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy của các cấu kiện kết cấu mái có tầng áp mái trong các nhà với mọi bậc chịu lửa Không quy định giới hạn chịu lửa của kết cấu đầu hồi tầng áp mái, trong trường hợp này thì đầu hồi tầng áp mái phải có cấp nguy hiểm cháy tương đương với cấp nguy hiểm cháy của tường bao che nhà. Các cấu kiện, kết cấu thuộc các bộ phận của mái có tầng áp mái phải được đơn vị thiết kế chỉ dẫn trong tài liệu kỹ thuật của nhà.</p><p>Không quy định giới hạn chịu lửa đối với bộ phận chèn bịt lỗ mở (cửa, cửa sổ, cửa nắp), cửa trời trên mái, cửa lấy sáng trên mái, và các tấm lợp mái lấy sáng, ngoại trừ các bộ phận chèn bịt lỗ mở trên các bộ phận ngăn cháy và các trường hợp được nói riêng.</p><p>Khi giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện được yêu cầu là R 15 (RE 15, REI 15) thì cho phép sử dụng các kết cấu thép không bọc bảo vệ nếu giới hạn chịu lửa của chúng theo kết quả thử nghiệm hoặc theo tính toán từ R 8 trở lên, hoặc hệ số tiết diện Am/V nhỏ hơn hoặc bằng 250 m-1.</p><p>CHÚ THÍCH: Hệ số tiết diện Am/V xác định theo ISO 834-10 hoặc các tiêu chuẩn tương đương</p><p>Trong các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 được phép sử dụng các bản thang và các chiếu thang với giới hạn chịu lửa R 15 và có cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p>Các khoang cháy được ngăn chia bởi các tường ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 1. Cho phép ngăn chia khoang cháy theo phương đứng bằng tầng kỹ thuật được ngăn cách với các tầng liền kề bằng các sàn ngăn cháy loại 2, nếu các tường ngăn cháy loại 1 không lệch khỏi trục chính. Cho phép phân chia khoang cháy trong các nhà có bậc chịu lửa IV và V bằng các tường ngăn cháy loại 2.</p><h4><a href=\"#_2-5-4-phan-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-cua-nha-cong-trinh-va-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.4 Phân cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy</span></a></h4><p><strong>2.5.4.1</strong> Nhà công trình và khoang cháy được phân thành 4 cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1, S2 và S3 theo tính nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng.</p><p><strong>2.5.4.2</strong> Thiết lập cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy</p><p>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà công trình và khoang cháy được thiết lập phụ thuộc vào số tầng nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, diện tích khoang cháy và tính nguy hiểm cháy của các quá trình công nghệ diễn ra trong nhà, công trình và khoang cháy đó.</p><p><strong>2.5.4.3</strong> Sự phù hợp giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà và cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng</p><p>Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng phải phù hợp với cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy. Sự phù hợp giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy với cấp nguy hiểm cháy dã lựa chọn của kết cấu xây dựng của chúng được quy định tại Bảng 5.</p><p><strong>2.5.4.4</strong> Không quy định về cấp nguy hiểm cháy đối với các bộ phận chèn bịt lỗ thông trên kết cấu bao che của nhà (cửa, cửa sổ cửa nắp), cửa trời trên mái, cửa lấy sáng trên mái, trừ các bộ phận chèn bịt lỗ mở trong bộ phận ngăn cháy.</p><p>CHÚ THÍCH: Khi áp dụng vào thực tế xây dựng các kết cấu hoặc hệ kết cấu mà không thể xác định được giới hạn chịu lửa hoặc cấp nguy hiểm cháy của chúng trên cơ sở các thử nghiệm chịu lửa tiêu chuẩn hoặc theo tính toán thì cần tiến hành thử nghiệm chịu lửa trên các bộ phận của kết cấu hoặc kết cấu đó theo tài liệu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>Bảng 5 - Sự phù hợp giữa cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy với cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, công trình và khoang cháy</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy của cấu kiện xây dựng</strong></th></tr><tr><th><strong>Các bộ phận chịu lực dạng thanh (cột, xà, giàn và tương tự)</strong></th><th><strong>Tường ngoài từ phía ngoài</strong></th><th><strong>Tường, vách ngăn, sàn giữa các tầng, và mái không có tầng áp mái</strong></th><th><strong>Tường của buồng thang bộ; bộ phận ngăn cháy</strong></th><th><strong>Bàn thang và chiếu thang trong buồng thang bộ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>S0</td><td>K0</td><td>K0</td><td>K0</td><td>K0</td><td>K0</td></tr><tr><td>S1</td><td>K1</td><td>K2</td><td>K1</td><td>K0</td><td>K0</td></tr><tr><td>S2</td><td>K3</td><td>K3</td><td>K2</td><td>K1</td><td>K1</td></tr><tr><td>S3</td><td>Không quy định</td><td>K1</td><td>K3</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#_2-5-5-phan-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-doi-voi-nha-cong-trinh-khoang-chay-va-gian-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.5 Phân nhóm nguy hiểm cháy theo công năng đối với nhà, công trình, khoang cháy và gian phòng</span></a></h4><p><strong>2.5.5.1</strong> Nhà và các phần của nhà (khoang cháy, các gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có công năng liên quan với nhau) được phân thành các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tùy thuộc vào đặc điểm sử dụng chúng, vào mức đe dọa tới sự an toàn của người trong trường hợp xảy ra đám cháy có tính đến lứa tuổi, trạng thái thể chất, khả năng có người đang ngủ, nhóm người sử dụng theo công năng chính và số người của nhóm đó Phân nhóm nguy hiểm cháy theo công năng được quy định tại Bảng 6.</p><p><strong>2.6.5.2</strong> Các gian phòng sản xuất và các gian phòng kho, kể cả các phòng thí nghiệm và nhà Xưởng có diện tích trên 50 m2, các gian phòng chuẩn bị đồ ăn có thiết bị đun nấu có công suất trên 10 kW trong các nhà thuộc nhóm F1, F2, F3 và F4, được xếp vào nhóm F5.</p><p><strong>2.5.5.3</strong> Trong các nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng nhất định, mà trong trường hợp chung cho phép bố trí nhóm các gian phòng và các gian phòng có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác, thì ngoài việc tuân theo các yêu cầu chung của quy chuẩn này, cần phải bảo đảm các điều kiện bổ sung theo các tiêu chuẩn thiết kế các dạng cụ thể của nhà và các thiết bị kỹ thuật tương ứng đó.</p><p><strong>Bảng 6 - Phân nhóm nhà 1) dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhóm</strong></td><td><strong>Mục đích sử dụng</strong></td><td><strong>Đặc điểm sử dụng</strong></td></tr><tr><td><strong>F1</strong></td><td><strong>Nhà để ở thường xuyên hoặc tạm thời (trong đó có cả để ở suốt ngày đêm)</strong></td><td><strong>Các gian phòng trong nhà này thường được sử dụng cả ngày và đêm. Nhóm người trong đó có thể gồm nhiều lứa tuổi và trạng thái thể chất khác nhau. Đặc trưng của các nhà này là có các phòng ngủ.</strong></td></tr><tr><td>F1.1</td><td>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; bệnh viện (không bao gồm bệnh viện dã chiến), khói nhà điều trị nội trú của cơ sở phòng chống dịch bệnh, phòng khám đa khoa chuyên khoa, nhà hộ sinh; nhà chuyên dùng cho người cao tuổi và người khuyết tật (không phải nhà căn hộ), nhà dưỡng lão; khối nhà ngủ của các trường nội trú và của các cơ sở cho trẻ em; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F1.2</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; ký túc xá, nhà ở tập thể, khối nhà ngủ của các cơ sở điều dưỡng, nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, và các cơ sở lưu trú khác có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F1.3</td><td>Nhà chung cư, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự</td></tr><tr><td>F1.4</td><td>Nhà ở riêng lẻ, và các nhà có đặc điểm tương tự.</td></tr><tr><td><strong>F2</strong></td><td><strong>Nhà của các cơ sở văn hoá, thể thao</strong></td><td><strong>Các gian phòng chính trong các nhà này được đặc trưng bởi số lượng lớn khách lưu lại trong một khoảng thời gian nhất định.</strong></td></tr><tr><td>F2 1</td><td>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc, phòng hoà nhạc; câu lạc bộ, hộp đêm, vũ trường, quán bar, phòng hát, nhà kinh doanh karaoke và các cơ sở tương tự khác trong các gian phòng kín, các công trình thể thao có khán đài, nhà thi đấu, cung thể thao trong nhà; thư viện; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện không bao gồm dịch vụ ăn uống, và các nhà khác có đặc điểm sử dụng tương tự với số lượng chỗ ngồi tính toán cho người trong các gian phòng kín.</td></tr><tr><td>F2.2</td><td>Nhà bảo tàng, triển lãm; phòng nhảy; khối nhà của các công trình vui chơi giải trí, thủy cung, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F2.3</td><td>Nhà của các cơ sở được đề cập ở F2.1 nhưng hở ra ngoài trời, công viên giải trí; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F2.4</td><td>Nhà của các cơ sở được đề cập ở F2.2 nhưng hở ra ngoài trời.</td></tr><tr><td><strong>F3</strong></td><td><strong>Nhà của các cơ sở thương mại, kinh doanh và dịch vụ dân cư</strong></td><td><strong>Các gian phòng của các nhà này được đặc trưng bởi số lượng khách lớn hơn so với nhân viên phục vụ.</strong></td></tr><tr><td>F3.1</td><td>Nhà của cơ sở bán hàng, phòng trưng bày các sản phẩm hàng hóa, nhà hội chợ, trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hóa, cửa hàng tiện ích; nhà sách; cửa hàng kinh doanh mô-tô, xe gắn máy; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F3.2</td><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát, trạm dừng nghỉ; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện có bao gồm dịch vụ ăn uống; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F3.3</td><td>Nhà ga đường sắt, nhà ga hàng không, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, bến phà, bến xe khách; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F3.4</td><td>Phòng khám chữa bệnh (ngoại trú) đa khoa, chuyên khoa và cấp cứu; khối nhà điều trị ngoại trú của cơ sở y tế khác như trạm y tế, chỉnh hình, thẩm mỹ viện, phục hồi chức năng; nhà có kinh doanh dịch vụ xoa bóp; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F3.5</td><td>Các gian phòng cho khách của các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ đời sống và công cộng có số lượng chỗ ngồi cho khách Không được tính toán (bưu điện, bưu cục, quỹ tiết kiệm, phòng vé, văn phòng tư vấn luật, văn phòng công chứng; cửa hàng giặt là, nhà may, sửa chữa giày và quần áo, cửa hàng cắt tóc), cơ sở phục vụ lễ tang, và các cơ sở tương tự.</td></tr><tr><td>F3.6</td><td>Các khu liên hợp thể dục thể thao và các khu tập luyện, thi đấu thể thao không có khán đài; các gian phòng dịch vụ; sân vận động, trường đưa, trường bắn; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td><strong>F4</strong></td><td><strong>Các công trình giáo dục, đào tạo, trụ sở làm việc, tổ chức khoa học, nghiên cứu và thiết kế, cơ quan quản lý</strong></td><td><strong>Các gian phòng trong các nhà này được sử dụng một số thời gian nhất định trong ngày, bên trong phòng thường có nhóm người cố định, quen với điều kiện tại chỗ, có đó tuổi và trạng thái thể chất xác định.</strong></td></tr><tr><td>F4.1</td><td>Các trường tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở đào tạo phổ thông có nhiều cấp học (không bao gồm mầm non, mẫu giáo) trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo ở lứa tuổi thiếu niên, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F4.2</td><td>Các trường đại học, cao đẳng, học viện, trung cấp chuyên nghiệp, trường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trường công nhân kỹ thuật; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo không thuộc nhóm F4.1; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F4.3</td><td>Trụ sở của các cơ quan quản lý, cơ quan Nhà nước các cấp, nhà làm việc của nhân viên văn phòng trong các doanh nghiệp; trụ sở của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác; trụ sở của các tôn giáo; tổ chức thiết kế, tổ chức nghiên cứu khoa học, trạm nghiên cứu địa chấn, trạm khí tượng thủy văn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; tổ chức thông tin và nhà xuất bản; cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, ngân hàng, cơ quan, văn phòng; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F4.4</td><td>Các trạm (đội) chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</td></tr><tr><td><strong>F5</strong></td><td><strong>Các nhà, công trình, gian phòng có công năng sản xuất và kho</strong></td><td><strong>Các gian phòng trong các nhà này được đặc trưng bởi sự có mặt của nhóm người làm việc cố định, kể cả làm việc suốt ngày đêm.</strong></td></tr><tr><td>F5.1</td><td>Các nhà sản xuất, các gian phòng sản xuất và thí nghiệm, nhà xưởng, cửa hàng sửa chữa, bảo đường ô-tô. mô-tô, xe gắn máy; và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F5.2</td><td>Các nhà và công trình kho, ga ra để xe không có dịch vụ kỹ thuật và sửa chữa; kho chứa sách, kho lưu trữ, trung tâm lưu trữ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các gian phòng kho, khu vực lưu giữ hàng hóa của cảng cạn; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự.</td></tr><tr><td>F5.3</td><td>Các nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.</td></tr><tr><td>1) Bảng này áp dụng cho nhà, công trình, khoang cháy, gian phòng hoặc nhóm các phòng có công năng liên quan với nhau.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#_2-5-6-phan-hang-nha-cong-trinh-va-gian-phong-co-cong-nang-san-xuat-va-kho-theo-tinh-nguy-hiem-chay-va-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5.6 Phân hạng nhà, công trình và gian phòng có công năng sản xuất và kho theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ</span></a></h4><p><strong>2.5.6.1</strong> Mục đích phân hạng</p><p>Việc phân hạng nhà, công trình và gian phòng có công năng sản xuất và kho theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các yêu cầu về an toàn cháy hưởng tới việc ngăn ngừa khả năng xuất hiện đám cháy và bảo đảm việc bảo vệ chống cháy cho người và tài sản trong trường hợp xảy ra đám cháy trong nhà, công trình và gian phòng.</p><p><strong>2.5.6.2</strong> Phân hạng gian phòng</p><p><strong>2.5.6.2.1</strong> Theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ, các gian phòng có công năng sản xuất và kho được phần thanh các hạng:</p><ul><li><p>Nguy hiểm cháy nổ cao (A);</p></li><li><p>Nguy hiểm cháy nổ (B);</p></li><li><p>Nguy hiểm cháy (C1, C2, C3 và C4)</p></li><li><p>Nguy hiểm cháy vừa phải (D);</p></li><li><p>Nguy hiểm cháy thấp (E).</p></li></ul><p>Các hạng gian phòng có công năng sản xuất và kho được quy định tại Phụ lục C.</p><p><strong>2.5.6.2.2</strong> Nhà, công trình và gian phòng có công năng khác không phân hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ.</p><p><strong>2.5.6.2.3</strong> Hạng gian phòng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được xác định căn cứ trên loại chất và vật liệu cháy có trong gian phòng, số lượng và tính chất nguy hiểm cháy của chúng, cũng như căn cứ trên các giải pháp mặt bằng - không gian của gian phòng và đặc điểm của các quá trình công nghệ diễn ra trong gian phòng.</p><p><strong>2.5.6.2.4</strong> Việc xác định hạng gian phòng được thực hiện bằng cách lần lượt kiểm tra gian phòng thuộc hạng nguy hiểm hơn (A) đến ít nguy hiểm hơn (E) theo Bảng C.1. Phụ lục C.</p><p><strong>2.5.6.3</strong> Phân hạng nhà, công trình</p><p><strong>2.5.6.3.1</strong> Theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ, nhà, công trình được phân thành các hạng A, B, C, D và E.</p><p><strong>2.5.6.3.2</strong> Hạng của nhà và công trình theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được xác định căn cứ trên tỉ lệ và tổng diện tích các gian phòng thuộc hạng này hay hạng khác trong nhà và công trình đó.</p><p><strong>2.5.6.3.3</strong> Việc xếp hạng nhà và công trình được quy định tại Phụ lục C.</p><h2><a href=\"#_3-bao-dam-an-toan-cho-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3 BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI</span></a></h2><h3><a href=\"#_3-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Quy định chung</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-1-1-cac-yeu-cau-trong-phan-nay-nham-bao-dam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.1 Các yêu cầu trong phần này nhằm bảo đảm:</span></a></h4><ul><li><p>Thoát nạn cho người kịp thời và không bị cản trở;</p></li><li><p>Cứu người bị tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy;</p></li><li><p>Bảo vệ người trên đường thoát nạn tránh khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-1-2-thoat-nan-la-qua-trinh-tu-di-chuyen-co-to-chuc-cua-nguoi-ra-ben-ngoai-tu-cac-gian-phong-noi-cac-yeu-to-nguy-hiem-cua-dam-chay-co-the-tac-dong-len-ho-thoat-nan-con-la-su-di-chuyen-khong-tu-chu-cua-nhom-nguoi-it-co-kha-nang-van-dong-do-cac-nhan-vien-phuc-vu-thuc-hien-thoat-nan-duoc-thuc-hien-theo-cac-duong-thoat-nan-qua-cac-loi-ra-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.2 Thoát nạn là quá trình tự di chuyển có tổ chức của người ra bên ngoài từ các gian phòng, nơi các yếu tố nguy hiểm của đám cháy có thể tác động lên họ. Thoát nạn còn là sự di chuyển không tự chủ của nhóm người ít có khả năng vận động, do các nhân viên phục vụ thực hiện. Thoát nạn được thực hiện theo các đường thoát nạn qua các lối ra thoát nạn.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-3-cuu-nan-la-su-di-chuyen-cuong-buc-cua-nguoi-ra-ben-ngoai-khi-ho-bi-cac-yeu-to-nguy-hiem-cua-dam-chay-tac-dong-hoac-khi-xuat-hien-nguy-co-truc-tiep-cua-cac-tac-dong-do-cuu-nan-duoc-thuc-hien-mot-cach-tu-chu-voi-su-tro-giup-cua-luc-luong-chua-chay-hoac-nhan-vien-duoc-huan-luyen-chuyen-nghiep-bao-gom-ca-viec-su-dung-cac-phuong-tien-cuu-ho-qua-cac-loi-ra-thoat-nan-va-loi-ra-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.3 Cứu nạn là sự di chuyển cưỡng bức của người ra bên ngoài khi họ bị các yếu tố nguy hiểm của đám cháy tác động hoặc khi xuất hiện nguy cơ trực tiếp của các tác động đó. Cứu nạn được thực hiện một cách tự chủ với sự trợ giúp của lực lượng chữa cháy hoặc nhân viên được huấn luyện chuyên nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng các phương tiện cứu hộ, qua các lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-4-viec-bao-ve-nguoi-tren-cac-duong-thoat-nan-phai-duoc-bao-dam-bang-to-hop-cac-giai-phap-bo-tri-mat-bang-khong-gian-tien-nghi-ket-cau-ky-thuat-cong-trinh-va-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.4 Việc bảo vệ người trên các đường thoát nạn phải được bảo đảm bằng tổ hợp các giải pháp bố trí mặt bằng - không gian, tiện nghi, kết cấu kỹ thuật công trình và tổ chức.</span></a></h4><p>Các đường thoát nạn trong phạm vi gian phòng phải bảo đảm sự thoát nạn an toàn qua các lối ra thoát nạn từ gian phòng đó mà không tính đến các phương tiện bảo vệ chống khói và chữa cháy có trong gian phòng này.</p><p>Việc bảo vệ đường thoát nạn ngoài phạm vi gian phòng phải được tính đến theo điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn cho người có kể đến tính nguy hiểm cháy theo công năng của các gian phòng trên đường thoát nạn. Số người thoát nạn, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, số lối ra thoát nạn từ một tầng và từ toàn bộ nhà.</p><p>Trong các gian phòng và trên các đường thoát nạn ngoài phạm vi gian phòng phải hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng thuộc các lớp bề mặt kết cấu (lớp hoàn thiện và ốp mặt) tùy thuộc vào tính nguy hiểm cháy theo công năng của gian phòng và nhà, có tính đến các giải pháp khác về bảo vệ đường thoát nạn.</p><h4><a href=\"#_3-1-5-khi-bo-tri-thoat-nan-tu-cac-gian-phong-va-nha-thi-khong-duoc-tinh-den-cac-bien-phap-va-phuong-tien-dung-de-cuu-nan-cung-nhu-cac-loi-ra-khong-dap-ung-yeu-cau-ve-loi-ra-thoat-nan-quy-dinh-tai-3-2-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.5 Khi bố trí thoát nạn từ các gian phòng và nhà thì không được tính đến các biện pháp và phương tiện dùng để cứu nạn, cũng như các lối ra không đáp ứng yêu cầu về lối ra thoát nạn quy định tại 3.2.1.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-6-khong-cho-phep-bo-tri-cac-gian-phong-nhom-f5-hang-a-hoac-hang-b-duoi-cac-gian-phong-dung-cho-hon-50-nguoi-co-mat-dong-thoi-khong-bo-tri-cac-gian-phong-nhom-f5-nay-trong-cac-tang-ham-va-tang-nua-ham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.6 Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc hạng B dưới các gian phòng dùng cho hơn 50 người có mặt đồng thời; không bố trí các gian phòng nhóm F5 này trong các tầng hầm và tầng nửa hầm.</span></a></h4><p>Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F1.1, F1.2 và F1.3 trong các tầng hầm và tầng nửa hầm.</p><h4><a href=\"#_3-1-7-trong-cac-nha-co-tu-2-den-3-tang-ham-chi-duoc-phep-bo-tri-phong-hut-thuoc-cac-sieu-thi-va-trung-tam-thuong-mai-quan-an-quan-giai-khat-va-cac-gian-phong-cong-cong-khac-nam-sau-hon-tang-ham-1-khi-co-cac-giai-phap-bao-dam-an-toan-chay-bo-sung-theo-tai-lieu-chuan-duoc-ap-dung-va-duoc-co-quan-quan-ly-nha-nuoc-cu-tham-quyen-chap-thuan-theo-quy-dinh-tai-1-1-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.7 Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, chỉ được phép bố trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâm thương mại, quán ăn, quán giải khát và các gian phòng công cộng khác nằm sâu hơn tầng hầm 1 khi có các giải pháp bảo đảm an toàn cháy bổ sung theo tài liệu chuẩn được áp dụng và được cơ quan quản lý nhà nước cứ thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại 1.1.10.</span></a></h4><p>Đối với bệnh viện và trường phổ thông, chỉ cho phép bố trí các công năng chính từ tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1 (trong trường hợp không có tầng bán hầm) trở lên. Tầng hầm 1 là tầng hầm trên cùng hoặc ngay sát tầng bán hầm.</p><p>Tại tất cả các sàn tầng hầm, ít nhất phải có 1 lối vào buồng thang bộ thoát nạn đi qua sánh ngăn khói được ngăn cách với các không gian xung quanh bằng tường ngăn cháy loại 2. Các cửa đi phải là loại có cơ cấu tự đóng.</p><h4><a href=\"#_3-1-8-de-bao-dam-thoat-nan-an-toan-phai-phat-hien-chay-va-bao-chay-kip-thoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.8 Để bảo đảm thoát nạn an toàn phải phát hiện cháy và báo cháy kịp thời.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-1-9-de-bao-ve-nguoi-thoat-nan-phai-bao-ve-chong-khoi-xam-nhap-cac-duong-thoat-nan-cua-nha-va-cac-phan-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.9 Để bảo vệ người thoát nạn, phải bảo vệ chống khói xâm nhập các đường thoát nạn của nhà và các phần nhà.</span></a></h4><p>Các yêu cầu cơ bản về báo về chống khói cho nhà được quy định tại Phụ lục D.</p><h4><a href=\"#_3-1-10-cac-thiet-bi-dien-cua-he-thong-bao-ve-chong-chay-cua-nha-phai-duoc-cap-dien-uu-tien-tu-hai-nguon-doc-lap-mot-nguon-dien-luoi-ve-mot-nguon-may-phat-dien-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1.10 Các thiết bị điện của hệ thống bảo vệ chống cháy của nhà phải được cấp điện ưu tiên từ hai nguồn độc lập (một nguồn điện lưới về một nguồn máy phát điện dự phòng).</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị điện có nguồn dự phòng riêng (ví dụ bơm diezen, tủ chống cháy có ắc quy dự phòng) thì chỉ cần một nguồn điện lưới nhưng nguồn dự phòng riêng này phải đảm bảo hoạt động bình thường khi có cháy.</p><p><strong>3.1.11</strong> Hiệu quả của các giải pháp bảo đảm an toàn cho người khi cháy có thể được đánh giá bằng tính toán.</p><h3><a href=\"#_3-2-loi-ra-thoat-nan-va-loi-ra-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Lối ra thoát nạn và lối ra khẩn cấp</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-2-1-cac-loi-ra-duoc-coi-la-loi-ra-thoat-nan-neu-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.1 Các lối ra được coi là lối ra thoát nạn nếu chúng</span></a></h4><p>a) Dẫn từ các gian phòng ở tầng 1 ra ngoài theo một trong những cách sau:</p><ul><li><p>Ra ngoài trực tiếp;</p></li><li><p>Qua hành lang;</p></li><li><p>Qua tiền sảnh (hay phòng chờ);</p></li><li><p>Qua buồng thang bộ;</p></li><li><p>Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòng chờ);</p></li><li><p>Qua hành lang và buồng thang bộ.</p></li></ul><p>b) Dẫn từ các gian phòng của tầng bất kỳ, trừ tầng 1, vào một trong các nơi sau:</p><ul><li><p>Trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu thang bộ loại 3;</p></li><li><p>Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ hay tới cầu thang bộ loại 3;</p></li><li><p>Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3;</p></li><li><p>Vào hành lang bên của nhà có chiều cao PCCC dưới 28 m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2;</p></li><li><p>Ra mái có khai thác sử dụng, hoặc ra một khu vực riêng của mái dẫn tới cầu thang bộ loại 3.</p></li></ul><p>c) Dẫn vào gian phòng liền kề (trừ gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B) trên cùng tầng mà từ gian phòng này có các lối ra như được nếu tại 3.2.1 a, b). Lối ra dẫn vào gian phòng hạng A hoặc B được phép coi là lối ra thoát nạn nếu nó dẫn từ gian phòng kỹ thuật không có người làm việc thường xuyên mà chi dùng để phục vụ các gian phòng hạng A hoặc B nêu trên.</p><p>d) Các lối ra đáp ứng quy định tại 3.2.2 và các lối ra thoát nạn khác được quy định cụ thể trong quy chuẩn này.</p><p>CHÚ THÍCH: Trong trường hợp sử dụng cầu thang bộ loại 3 để thoát nạn cần có tính toán thoát nạn phù hợp với Phụ lục G.</p><h4><a href=\"#_3-2-2-cac-loi-ra-tu-cac-tang-ham-va-tang-nua-ham-ve-nguyen-tac-la-loi-ra-thoat-nan-khi-chung-thoat-truc-tiep-ra-ngoai-va-duoc-ngan-cach-voi-cac-buong-thang-bo-chung-cua-nha-xem-hinh-i-1-phu-luc-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.2 Các lối ra từ các tầng hầm và tầng nửa hầm, về nguyên tắc, là lối ra thoát nạn khi chúng thoát trực tiếp ra ngoài và được ngăn cách với các buồng thang bộ chung của nhà (xem Hình I.1, Phụ lục I).</span></a></h4><p>Các lối ra sau đây cũng được coi là lối ra thoát nạn:</p><p>a) Các lối ra từ các tầng hầm đi qua các buồng thang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách đặc ngăn cháy loại 1 (xem hình I.2, Phụ lục I);</p><p>b) Các lối ra tử các tầng hầm và tầng nửa hầm có bố trí các gian phòng hạng C1 đến C4, D, E, đi vào các gian phòng hạng C1 đến C4, D, E và vào tiền sảnh nằm trên tầng một của nhà nhóm F5;</p><p>c) Các lối ra từ phòng chờ, phòng gửi đồ, phòng hút thuốc và phòng vệ sinh ở các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm của nhà nhóm F2, F3 và F4 đi vào tiền sảnh của tầng 1 theo các cầu thang bộ riêng loại 2. Trong trường hợp này thì phải bảo đảm các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Tiền sảnh phải được ngăn cách với các hành lang và gian phòng lân cận bằng các vách ngăn cháy không nhỏ hơn loại 1;</p></li><li><p>Các gian phòng tầng 1 và các tầng trên phải có đường thoát nạn không đi qua tiền sảnh này (trừ các gian phòng nằm trong tiền sảnh);</p></li><li><p>Vật liệu hoàn thiện các phòng chờ, phòng gửi đồ, phòng hút thuốc và phòng vệ sinh ở các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm phải thoả mãn yêu cầu đối với các gian phòng chung theo Phụ lục B;</p></li></ul><p>Phòng gửi đồ phải có số lối ra thoát nạn thỏa mãn yêu cầu của quy chuẩn này, không tính lối ra thoát nạn theo cầu thang bộ loại 2 nêu trên.</p><p>d) Các cửa mở quay có bản lề trên cửa ra vào dành cho phương tiện vận tải đường sắt hoặc đường bộ.</p><p>Cho phép bố trí khoang đệm tại lối ra ngoài trực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm.</p><h4><a href=\"#_3-2-3-cac-loi-ra-khong-duoc-coi-la-loi-ra-thoat-nan-neu-tren-loi-ra-nay-co-dat-cua-co-canh-mo-kieu-truot-hoac-xep-cua-cuon-cua-quay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.3 Các lối ra không được coi là lối ra thoát nạn nêu trên lối ra này có đặt cửa có cánh mở kiểu trượt hoặc xếp, cửa cuốn, cửa quay.</span></a></h4><p>Các cửa đi có cánh mở ra (cửa bản lề) nằm trong các cửa nói trên được coi là lối ra thoát nạn nếu được thiết kế theo đúng yêu cầu quy định.</p><h4><a href=\"#_3-2-4-so-luong-va-chieu-rong-cua-cac-loi-ra-thoat-nan-tu-cac-gian-phong-cac-tang-va-cac-nha-duoc-xac-dinh-theo-so-luong-nguoi-thoat-nan-lon-nhat-co-the-di-qua-chung-va-khoang-cach-gioi-han-cho-phep-tu-cho-xa-nhat-co-the-co-nguoi-sinh-hoat-lam-viec-toi-loi-ra-thoat-nan-gan-nhat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.4 Số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát nạn từ các gian phòng, các tầng và các nhà được xác định theo số lượng người thoát nạn lớn nhất có thể đi qua chúng và khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ xa nhất có thể có người (sinh hoạt, làm việc) tới lối ra thoát nạn gần nhất.</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH 1: Số lượng người thoát nạn lớn nhất từ các không gian khác nhau của nhà hoặc phần nhà được xác định theo G.3, Phụ lục G</p><p>CHÚ THÍCH 2: Ngoài các yêu cầu chung được nêu trong quy chuẩn này, yêu cầu cụ thể về số lượng và chiều rộng của các lối ra thoát nạn được nếu trong tài liệu chuẩn cho từng loại công trình. Phụ lục G nêu một số quy định cụ thể cho các nhóm nhà thường gặp.</p><p>Các phần nhà có công năng khác nhau và được ngăn chia bởi các bộ phận ngăn cháy thì phải có các lối ra thoát nạn độc lập, trừ các trường hợp được quy định cụ thể trong quy chuẩn này.</p><p>Các phần nhà có công năng khác nhau và được ngăn chia bởi các bộ phận ngăn cháy thành các khoang cháy trong nhà có nhiều công năng phải có các lối ra thoát nạn riêng từ mỗi tầng. Cho phép không quá 50% lối ra thoát nạn dẫn vào khoang cháy lân cận (trừ lối ra thoát nạn dẫn vào khoang cháy nhóm F5). Riêng phần nhà nhóm F5 phải có lối ra thoát nạn riêng.</p><h4><a href=\"#_3-2-5-cac-gian-phong-sau-phai-co-khong-it-hon-hai-loi-ra-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.5 Các gian phòng sau phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn:</span></a></h4><p>a) Các gian phòng nhóm F1.1 có mặt đồng thời hơn 15 người;</p><p>b) Các gian phòng trong các tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15 người; riêng các gian phòng trong tầng hầm và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15 người có mặt đồng thời thì cho phép một trong hai lối ra là lối ra khẩn cấp theo các yêu cầu tại đoạn d) của 3.2.13;</p><p>c) Các gian phòng có mặt đồng thời từ 50 người trở lên;</p><p>d) Các gian phòng (trừ các gian phòng nhóm F5) có mặt đồng thời dưới 50 người (bao gồm cả tầng khán giả ở trên cao hoặc ban công khán phòng) với khoảng cách dọc theo lối đi từ chỗ xa nhất có người đến lối ra thoát nạn vượt quá 25 m. Khi có các lối thoát nạn thông vào gian phòng đang xét từ các gian phòng bên cạnh với số lượng trên 5 người có mặt ở mỗi phòng bên cạnh, thì khoảng cách trên phải bao gồm độ dài đường thoát nạn cho người từ các gian phòng bên cạnh đó;</p><p>e) Các gian phòng có tổng số người có mặt trong đó và trong các gian liền kề có lối thoát nạn chỉ đi vào gian phòng đang xét từ 50 người trở lên;</p><p>f) Các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C - khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1 000 m2;</p><p>g) Các sàn công tác hở và các sàn dành cho người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F5 có diện tích lớn hơn 100 m2 - đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn hơn 400 m2 - đối với các gian phòng thuộc các hạng khác.</p><p>Nếu gian phòng phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên thì cho phép bố trí không quá 50 % số lượng lối ra thoát nạn của gian phòng đó đi qua một gian phòng liền kề, với điều kiện gian phòng liền kề đó cũng phải có lối ra thoát nạn tuân thủ quy định của quy chuẩn này và các tài liệu chuẩn tương ứng cho gian phòng đó.</p><h4><a href=\"#_3-2-6-so-luong-loi-ra-thoat-nan-cua-tang-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.6 Số lượng lối ra thoát nạn của tầng nhà</span></a></h4><p><strong>3.2.6.1</strong> Các tầng nhà sau đây phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn:</p><p>a) Các tầng của nhà thuộc các nhóm F1.1; F1.2; F2.1; F2.2; F3; F4;</p><p>b) Các tầng nhà với số lượng người từ 50 trở lên;</p><p>c) Các tầng của nhà nhóm F1.3 khi tổng diện tích các căn hộ trên một tầng lớn hơn 500 m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên). Trường hợp tổng diện tích các căn hộ trên một tầng nhỏ hơn hoặc bằng 500 m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15 m, ngoài lối ra thoát nạn, phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại 3.2.13;</p><p>d) Các tầng của nhà nhóm F5, hạng A hoặc B khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C khi số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 25 người;</p><p>e) Các tầng hầm và nửa hầm có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặc dùng cho hơn 15 người có mặt đồng thời.</p><p><strong>3.2.6.2</strong> Cho phép bố trí một lối ra thoát nạn trong các trường hợp sau (trừ các nhà có bậc chịu lửa V):</p><p>a) Từ mỗi tầng (hoặc từ một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.4, F2 (trừ hộp đêm, vũ trường, quán bar, phòng hát, nhà kinh doanh karaoke; và các nhà kinh doanh dịch vụ tương tự), F3, F4.2, F4.3 và F4.4, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 200 m2;</p></li><li><p>Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động sprinkler;</p></li><li><p>Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 20 người;</p></li><li><p>Đối với nhà trên 3 tầng hoặc có chiều cao PCCC lớn hơn 9 m: có trang bị cửa đi ngăn cháy loại 2 trên lối ra thoát nạn từ mỗi tầng đi vào buồng thang bộ thoát nạn.</p></li><li><p>Đối với nhà từ 3 tầng trở xuống hoặc có chiều cao PCCC từ 9 m trở xuống: được sử dụng cầu thang bộ loại 2 thay thế cho buồng thang bộ nêu trên khi đảm bảo điều kiện người trong nhà có thể thoát ra ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng khi có cháy (trừ các biệt thự, villa, cơ sở nghỉ dưỡng theo quy định riêng dưới đây).</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.</p><p>Đối với các biệt thự, villa, cơ sở nghỉ dưỡng không cao quá 3 tầng thuộc nhóm F1.2, cho phép thay thế các loại buồng thang bộ nêu trên bằng cầu thang bộ loại 2, khi bảo đảm được đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li>Diện tích mỗi tầng không quá 200 m2, chiều cao PCCC không quá 9 m và tổng số người sử dụng không quá 15 người;</li></ul><p>Nhà có tối thiểu một lối ra thoát nạn trực tiếp ra ngoài hoặc ra cầu thang bộ loại 3;</p><p>Để thoát ra ngoài theo cầu thang bộ loại 2 chỉ cần lên hoặc xuống tối đa 1 tầng. Trường hợp phải xuống 2 tầng mới thoát được ra ngoài thì mỗi phòng có thể sử dụng để ngủ phải có không ít hơn một cửa sổ đặt ở cao độ không quá 1 m so với sàn và có lối thoát trực tiếp vào hành lang hoặc phòng chung có cửa ra ban công. Cao độ đặt các cửa sổ và ban công nêu trên không được quá 7 m so với mặt đất. Trường hợp các cửa sổ và ban công này đặt ở cao độ quá 7 m cho đến tối đa 9 m thì mỗi cửa sổ và ban công phải được trang bị thêm thiết bị thoát nạn khẩn cấp để bảo đảm việc thoát nạn cho người an toàn từ trên cao (ví dụ thang kim loại, thang dây);</p><p>b) Từ các tầng kỹ thuật hoặc khu vực để các thiết bị kỹ thuật có diện tích không quá 300 m2. Trường hợp tầng có khu vực kỹ thuật như trên, thì cứ mỗi 2 000 m2 diện tích còn lại phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra thoát nạn (trường hợp diện tích còn lại nhỏ hơn 2 000 m2 cũng phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra thoát nạn). Nếu tầng kỹ thuật hoặc khu vực kỹ thuật nằm dưới hầm thì lối ra thoát nạn phải riêng biệt với các lối ra khác của nhà và thoát thẳng ra ngoài. Nếu tầng kỹ thuật hoặc khu vực kỹ thuật nằm ở các tầng trên mặt đất thì cho phép bố trí các lối ra đi qua các buồng thang bộ chung, còn đối với nhà có các buồng thang bộ N1 - đi qua khoảng đệm của buồng thang bộ NT;</p><p>c) Từ các tầng của nhà nhóm F1.3 với tổng diện tích các căn hộ trên tầng đó (đối với nhà có các đơn nguyên thì tính diện tích tầng trong đơn nguyên) từ trên 500 m2 đến 550 m2 và:</p><p>Khi cao độ của tầng trên cùng không quá 28 m - lối ra thoát nạn từ tầng đang xét vào buồng thang bộ thông thường, với điều kiện mỗi căn hộ được trang bị đầu báo cháy địa chỉ;</p><p>Khi cao độ của tầng trên cùng lớn hơn 28 m - lối ra thoát nạn từ tầng đang xét vào một buồng thang bộ không nhiễm khói N1 với điều kiện tất cả các phòng trong căn hộ (trừ khu vệ sinh, phòng tắm và khu phụ) được trang bị đầu báo cháy địa chỉ hoặc thiết bị chữa cháy tự động.</p><p>Đối với nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m và tổng diện tích các căn hộ trên mỗi tầng đến 500 m2, cho phép thay buồng thang bộ loại N1 bằng buồng thang bộ loại N2, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 1) Lối vào buồng thang bộ từ tất cả các tầng, bao gồm cả lối thông giữa buồng thang bộ và tiền sảnh, phải có khoang đệm ngăn cháy với áp suất dương khi có cháy; 2) có một trong các thang máy của nhà được dành cho việc vận chuyển lực lượng chữa cháy; 3) Tất cả các phòng trong căn hộ (trừ khu vệ sinh, phòng tắm và khu phụ) được trang bị báo cháy địa chỉ hoặc hệ thống chữa cháy tự động; 4) Nhà được trang bị hệ thống âm thanh cảnh báo cháy (cho phép bố trí tại các hành lang chung giữa các căn hộ).</p><p>CHÚ THÍCH: Diện tích căn hộ bao gồm cả diện tích ban công và (hoặc) lô gia.</p><p>d) Từ các tầng (hoặc một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Nhà có chiều cao PCCC không quá 9 m, diện tích tầng đang xét không quá 300 m2;</p></li><li><p>Tầng đang xét có hành lang bên dẫn vào cầu thang hở loại 2 hoặc buồng thang bộ, các gian phòng nhóm F4.1 có cửa ra hành lang bên này.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-2-7-so-loi-ra-thoat-nan-tu-mot-tang-khong-duoc-it-hon-hai-neu-tang-nay-co-it-nhat-mot-gian-phong-co-yeu-cau-so-loi-ra-thoat-nan-khong-it-hon-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.7 Số lối ra thoát nạn từ một tầng không được ít hơn hai nếu tầng này có ít nhất một gian phòng có yêu cầu số lối ra thoát nạn không ít hơn hai.</span></a></h4><p>Số lối ra thoát nạn từ một nhà không được ít hơn số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của nhà đó.</p><h4><a href=\"#_3-2-8-khi-co-tu-hai-loi-ra-thoat-nan-tro-len-chung-phai-duoc-bo-tri-phan-tan-va-khi-tinh-toan-kha-nang-thoat-nan-cua-cac-loi-ra-can-gia-thiet-la-dam-chay-da-ngan-can-khong-cho-nguoi-su-dung-thoat-nan-qua-mot-trong-nhung-loi-ra-do-cac-loi-ra-con-lai-phai-bao-dam-kha-nang-thoat-nan-an-toan-cho-tat-ca-so-nguoi-co-trong-gian-phong-tren-tang-hoac-trong-nha-do-xem-hinh-i-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.8 Khi có từ hai lối ra thoát nạn trở lên, chúng phải được bố trí phân tán và khi tính toán khả năng thoát nạn của các lối ra cần giả thiết là đám cháy đã ngăn cản không cho người sử dụng thoát nạn qua một trong những lối ra đó. Các lối ra còn lại phải bảo đảm khả năng thoát nạn an toàn cho tất cả số người có trong gian phòng, trên tầng hoặc trong nhà đó (xem Hình I.3).</span></a></h4><p>Khi một gian phòng, một phần nhà hoặc một tầng của nhà yêu cầu phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên thì ít nhất hai trong số những lối ra thoát nạn đó phải được bố trí phân tán, đặt cách nhau một khoảng bằng hoặc lớn hơn một nửa chiều dài của đường chéo lớn nhất của mặt bằng gian phòng, phần nhà hoặc tầng nhà đó. Khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theo đường thẳng nối giữa hai cạnh gần nhất của chúng (xem Hình I.4 a), b), c)).</p><p>Nếu nhà được bảo vệ toàn bộ bằng hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, thì khoảng cách này có thể giảm xuống còn 1/3 chiều dài đường chéo lớn nhất của mặt bằng các gian phòng trên (xem Hình I.4 d)).</p><p>Khi có hai buồng thang thoát nạn nối với nhau bằng một hành lang trong thì khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn (cửa vào buồng thang thoát nạn) được đo dọc theo đường di chuyển theo hành lang đó (xem Hình I.5). Hành lang này phải được bảo vệ theo quy định tại 3.3.5.</p><h4><a href=\"#_3-2-9-chieu-cao-thong-thuy-cua-loi-ra-thoat-nan-phai-khong-nho-hon-1-9-m-chieu-rong-thong-thuy-khong-nho-hon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.9 Chiều cao thông thuỷ của lối ra thoát nạn phải không nhỏ hơn 1,9 m, chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn:</span></a></h4><ul><li><p>1,2 m - từ các gian phòng nhóm F1.1 khi số người thoát nạn lớn hơn 15 người, từ các gian phòng và nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác có số người thoát nạn lớn hơn 50 người, ngoại trừ nhóm F1.3;</p></li><li><p>0,8 m - trong tất cả các trường hợp còn lại.</p></li></ul><p>Chiều rộng của các cửa đi ra bên ngoài của buồng thang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vào sảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiều rộng của bản thang được quy định tại 3.4.1.</p><p>Trong mọi trường hợp, khi xác định chiều rộng của một lối ra thoát nạn phải tính đến dạng hình học của đường thoát nạn qua lỗ cửa hoặc cửa để bảo đảm không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên.</p><p>Nếu sử dụng cửa hai cánh trên lối ra thoát nạn thì chiều rộng của lối ra thoát nạn chỉ được lấy bằng chiều rộng lối đi qua bên cánh mở, không được phép tính bên cánh đóng hoặc cánh cố định. Cửa hai cánh phải được lắp cơ cấu tự đóng sao cho các cánh được đóng lần lượt.</p><p>Trong các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (trừ nhà nhóm F1.3 và F1.4), các cửa thoát nạn từ các hành lang chung mỗi tầng, từ sảnh chung, phòng chờ, tiền sảnh, buồng thang bộ (trừ cửa thoát nạn trực tiếp ra ngoài trời), phải là cửa chống cháy với giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 30.</p><h4><a href=\"#_3-2-10-cac-cua-cua-loi-ra-thoat-nan-va-cac-cua-khac-tren-duong-thoat-nan-phai-duoc-mo-theo-chieu-loi-thoat-tu-trong-nha-ra-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.10 Các cửa của lối ra thoát nạn và các cửa khác trên đường thoát nạn phải được mở theo chiều lối thoát từ trong nhà ra ngoài.</span></a></h4><p>Không quy định chiều mở của các cửa đối với:</p><ul><li><p>Các gian phòng nhóm F1.3 và F1.4;</p></li><li><p>Các gian phòng có mặt đồng thời không quá 15 người, ngoại trừ các gian phòng hạng A hoặc B;</p></li><li><p>Các phòng kho có diện tích không lớn hơn 200 m2 và không có người làm việc thường xuyên;</p></li><li><p>Các buồng vệ sinh;</p></li><li><p>Các lối ra dẫn vào các chiếu thang của các cầu thang bộ loại 3.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-2-11-cac-cua-cua-cac-loi-ra-thoat-nan-tu-cac-hanh-lang-tang-khong-gian-chung-phong-cho-sanh-va-buong-thang-bo-phai-mo-duoc-cua-tu-do-tu-ben-trong-ma-khong-can-chia-trong-cac-nha-co-chieu-cao-pccc-lon-hon-15-m-cac-canh-cua-noi-tren-ngoai-tru-cac-cua-cua-can-ho-phai-la-cua-dac-hoac-cua-voi-kinh-cuong-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.11 Các cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng, không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ phải mở được cửa tự do từ bên trong mà không cần chìa. Trong các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửa của căn hộ, phải là cửa đặc hoặc cửa với kính cường lực.</span></a></h4><p>Các cửa của lối ra thoát nạn từ các khu vực (gian phòng hay các hành lang) được bảo vệ chống khói cưỡng bức phải là cửa đặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa này nếu cần để mở khi sử dụng thì phải được trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy.</p><p>Đối với các buồng thang bộ, các cửa ra vào phải có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Các cửa trong buồng thang bộ mở trực tiếp ra ngoài cho phép không có cơ cấu tự đóng và không cần chèn kín khe cửa. Ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng, cửa của buồng thang bộ phải bảo đảm là cửa ngăn cháy loại 1 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II; loại 2 đối với nhà có bậc chịu lửa III, IV; và loại 3 đối với nhà có bậc chịu lửa V.</p><p>Ngoài những quy định được nói riêng, các cửa của lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng đi vào buồng thang bộ phục vụ từ 4 tầng nhà trở lên (ngoại trừ trong các nhà phục vụ mục đích giam giữ, cải tạo) phải bảo đảm:</p><p>a) Tất cả các khóa điện lắp trên cửa phải tự động mở khi hệ thống báo cháy tự động của tòa nhà bị kích hoạt. Ngay khi mất điện thì các khóa điện đó cũng phải tự động mở;</p><p>b) Người sử dụng buồng thang luôn có thể quay trở lại phía trong nhà qua chính cửa vừa đi qua hoặc qua các điểm bố trí cửa quay trở lại phía trong nhà;</p><p>c) Bố trí trước các điểm quay trở lại phía trong nhà theo nguyên tắc các cánh cửa chỉ được phép ngăn cản việc quay trở lại phía trong nhà nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Có không ít hơn hai tầng, nơi có thể đi ra khỏi buồng thang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác;</p></li><li><p>Có không quá 4 tầng nằm giữa các tầng nhà có thể đi ra khỏi buồng thang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác;</p></li><li><p>Việc quay trở lại phía trong nhà phải có thể thực hiện được tại tầng trên cùng hoặc tầng dưới liền kề với tầng trên cùng được phục vụ bởi buồng thang bộ thoát nạn nếu tầng này cho phép đi đến một lối ra thoát nạn khác;</p></li><li><p>Các cửa cho phép quay trở lại phía trong nhà phải được đánh dấu trên mặt cửa phía trong buồng thang bằng dòng chữ \"CỬA CÓ THỂ ĐI VÀO TRONG NHÀ\" với chiều cao các chữ ít nhất là 50 mm, chiều cao bố trí không thấp hơn 1,2 m và không cao hơn 1,8 m;</p></li><li><p>Các cửa không cho phép quay trở lại phía trong nhà phải có thông báo trên mặt cửa phía trong buồng thang để nhận biết được vị trí của cửa quay trở lại phía trong nhà hoặc lối ra thoát nạn gần nhất theo từng hướng di chuyển.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Đối với các cửa không cho phép quay trở lại phía trong nhà, ở mặt cửa phía hành lang trong nhà (ngoài buồng thang) nên có biển cảnh báo người sử dụng không thể quay trở lại phía trong nhà được khi họ đi qua cửa đó.</p><h4><a href=\"#_3-2-12-cac-loi-ra-khong-thoa-man-cac-yeu-cau-doi-voi-loi-ra-thoat-nan-co-the-duoc-xem-la-loi-ra-khan-cap-de-tang-them-muc-do-an-toan-cho-nguoi-khi-co-chay-moi-loi-ra-khan-cap-bao-gom-ca-cac-loi-ra-khan-cap-tai-3-2-13-khong-duoc-dua-vao-tinh-toan-thoat-nan-khi-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.12 Các lối ra không thoả mãn các yêu cầu đối với lối ra thoát nạn có thể được xem là lối ra khẩn cấp để tăng thêm mức độ an toàn cho người khi có cháy. Mọi lối ra khẩn cấp, bao gồm cả các lối ra khẩn cấp tại 3.2.13, không được đưa vào tính toán thoát nạn khi cháy.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-2-13-ngoai-truong-hop-da-neu-tai-3-2-12-cac-loi-ra-khan-cap-con-gom-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.13 Ngoài trường hợp đã nêu tại 3.2.12, các lối ra khẩn cấp còn gồm có:</span></a></h4><p>a) Lối ra ban công hoặc lôgia, mà ở đó có khoảng tường đặc với chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m tính từ mép ban công (lôgia) tới ô cửa sổ (hay cửa đi lắp kính) hoặc không nhỏ hơn 1,6 m giữa các ô cửa kính mở ra ban công (lôgia). Ban công hoặc lôgia phải có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 m, bảo đảm có thông gió tự nhiên và được ngăn cách với gian phòng bằng vách ngăn (có các lỗ cửa) từ sàn đến trần. Cho phép thay các khoảng tường đặc nói trên bằng tường kính với giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 30 hoặc El 15 tùy thuộc vào giới hạn chịu lửa của tường ngoài nhà;</p><p>b) Lối ra dẫn vào một lối đi chuyển tiếp hở (cầu nối) bên ngoài, có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 m, dẫn đến phân khoang cháy liền kề hoặc đến một khoang cháy liền kề. Không cho phép bố trí các kết cấu/cấu kiện bao che cản trở di chuyển của người;</p><p>c) Lối ra ban công hoặc lôgia có chiều rộng không nhỏ hơn 0,6 m, mà ở đó có trang bị thang bên ngoài nối các ban công hoặc lôgia theo từng tầng, hoặc có cửa nắp trên sàn ban công hoặc lôgia, kích thước tối thiểu 0,6 x 0,8 m, có thể thông xuống ban công hoặc lôgia tầng dưới;</p><p>d) Lối ra bên ngoài trực tiếp từ các gian phòng có cao trình sàn hoàn thiện không thấp hơn âm 4,5 m và không cao hơn 5,0 m qua cửa sổ hoặc cửa đi có kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m, cũng như qua cửa nắp có kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m; khi đó tại các lối ra này phải được trang bị thang leo; độ dốc của các thang leo này không quy định;</p><p>e) Lối ra mái của nhà có bậc chịu lửa I, II và III thuộc cấp S0 và S1 qua cửa sổ, cửa đi hoặc cửa nắp với kích thước và thang leo được quy định như tại đoạn d) của điều này.</p><h4><a href=\"#_3-2-14-trong-cac-tang-ky-thuat-cho-phep-bo-tri-cac-loi-ra-thoat-nan-voi-chieu-cao-khong-nho-hon-1-8-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2.14 Trong các tầng kỹ thuật cho phép bố trí các lối ra thoát nạn với chiều cao không nhỏ hơn 1,8 m.</span></a></h4><p>Từ các tầng kỹ thuật chỉ dùng để đặt các mạng kỹ thuật công trình (đường ống, đường dây và các đối tượng tương tự) cho phép bố trí lối ra khẩn cấp qua cửa đi với kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m hoặc qua cửa nắp với kích thước không nhỏ hơn 0,6 m x 0,8 m mà không cần bố trí lối ra thoát nạn.</p><p>Trong các tầng kỹ thuật hầm các lối ra này phải được ngăn cách với các lối ra khác của nhà và dẫn trực tiếp ra bên ngoài.</p><h3><a href=\"#_3-3-duong-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3 Đường thoát nạn</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-3-1-cac-duong-thoat-nan-phai-duoc-chieu-sang-va-chi-dan-phu-hop-voi-cac-yeu-cau-tai-tcvn-3890\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.1 Các đường thoát nạn phải được chiếu sáng và chỉ dẫn phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 3890.</span></a></h4><p><strong>3.3.2</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép từ vị trí xa nhất của gian phòng, hoặc từ chỗ làm việc xa nhất tới lối ra thoát nạn gần nhất, được đo theo trục của đường thoát nạn, phải được hạn chế tùy thuộc vào:</p><ul><li><p>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và hạng nguy hiểm cháy nổ (xem Phụ lục C) của gian phòng và nhà;</p></li><li><p>Số lượng người thoát nạn;</p></li><li><p>Các thông số hình học của gian phòng và đường thoát nạn;</p></li><li><p>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu và bậc chịu lửa của nhà.</p></li></ul><p>Chiều dài của đường thoát nạn theo cầu thang bộ loại 2 lấy bằng ba lần chiều cao của thang đó.</p><p>CHÚ THÍCH: Các yêu cầu cụ thể về khoảng cách giới hạn cho phép từ vị trí xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất được nếu trong các quy chuẩn cho từng loại công trình. Một số quy định cụ thể cho các nhóm nhà thường gặp nếu tại Phụ lục G.</p><h4><a href=\"#_3-3-3-khi-bo-tri-thiet-ke-cac-duong-thoat-nan-phai-can-cu-vao-yeu-cau-tai-3-2-1-duong-thoat-nan-khong-bao-gom-cac-thang-may-thang-cuon-va-cac-doan-duong-duoc-neu-duoi-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.3 Khi bố trí, thiết kế các đường thoát nạn phải căn cứ vào yêu cầu tại 3.2.1. Đường thoát nạn không bao gồm các thang máy, thang cuốn và các đoạn đường được nêu dưới đây:</span></a></h4><ul><li><p>Đường đi qua các hành lang trong có lối ra từ giếng thang máy, qua các sảnh thang máy và các khoang đệm trước thang máy, nếu các kết cấu bao che giếng thang máy, bao gồm cả cửa giếng thang máy, không đáp ứng các yêu cầu như đối với bộ phận ngăn cháy;</p></li><li><p>Đường đi qua các buồng thang bộ khi có lối đi xuyên chiếu tới của buồng thang là một phần của hành lang trong, cũng như đường đi qua gian phòng có đặt cầu thang bộ loại 2, mà cầu thang này không phải là cầu thang để thoát nạn;</p></li><li><p>Đường đi theo mái nhà, ngoại trừ mái đang được khai thác sử dụng hoặc một phần mái được trang bị riêng cho mục đích thoát nạn;</p></li><li><p>Đường đi theo các cầu thang bộ loại 2, nối thông từ 3 tầng (sàn) trở lên, cũng như dẫn từ tầng hầm và tầng nửa hầm, ngoại trừ các trường hợp cụ thể về thoát nạn theo cầu thang bộ loại 2 nêu tại 3.2.1, 3.2.2, 3.2.6.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-3-4-vat-lieu-hoan-thien-trang-tri-tuong-va-tran-bao-gom-ca-tam-tran-treo-neu-co-vat-lieu-op-lat-vat-lieu-phu-san-tren-duong-thoat-nan-tuan-thu-yeu-cau-tai-bang-b-8-phu-luc-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.4 Vật liệu hoàn thiện, trang trí tường và trần (bao gồm cả tấm trần treo nếu có), vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn trên đường thoát nạn tuân thủ yêu cầu tại Bằng B.8, Phụ lục B.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-3-5-trong-cac-hanh-lang-tren-loi-ra-thoat-nan-neu-tai-3-2-1-ngoai-tru-nhung-truong-hop-noi-rieng-trong-quy-chuan-khong-cho-phep-bo-tri-thiet-bi-nho-ra-khoi-mat-phang-cua-tuong-tren-do-cao-nho-hon-2-m-cac-ong-dan-khi-chay-va-ong-dan-cac-chat-long-chay-duoc-cung-nhu-cac-tu-tuong-tru-cac-tu-thong-tin-lien-lac-va-tu-dat-hong-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.5 Trong các hành lang trên lối ra thoát nạn nêu tại 3.2.1, ngoại trừ những trường hợp nói riêng trong quy chuẩn, không cho phép bố trí: thiết bị nhô ra khỏi mặt phẳng của tường trên độ cao nhỏ hơn 2 m; các ống dẫn khi cháy và ống dẫn các chất lỏng cháy được, cũng như các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ đặt họng nước chữa cháy.</span></a></h4><p>Các hành lang, sảnh, phòng chung trên đường thoát nạn phải được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy phù hợp quy định trong các quy chuẩn cho từng loại công trình Bộ phận ngăn cháy bao che đường thoát nạn của nhà có bậc chịu lửa I phải làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất El 30, và của nhà có bậc chịu lửa II, III, IV phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu lửa ít nhất El 15. Riêng nhà có bậc chịu lửa II của hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ D, E (xem Phụ lục C) có thể bao che hành lang bằng tường kính. Các cửa mở vào hành lang phải là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy.</p><p>Các hành lang dài hơn 60 m phải được phân chia bằng các vách ngăn cháy loại 2 thành các đoạn có chiều dài được xác định theo yêu cầu bảo vệ chống khói nêu tại Phụ lục D, nhưng không được vượt quá 60 m. Các cửa đi trong các vách ngăn cháy này phải phù hợp với các yêu cầu tại 3.2.11.</p><p>Khi các cánh cửa đi của gian phòng mở nhô ra hành lang, thì chiều rộng của đường thoát nạn theo hành lang được lấy bằng chiều rộng thông thủy của hành lang trừ đi:</p><ul><li>Một nửa chiều rộng phần nhỏ ra của cánh cửa (tính cho cửa nhỏ ra nhiều nhất) - khi cửa được bố trí một bên hành lang;</li></ul><p>Cả chiều rộng phần nhô ra của cánh cửa (tính cho cửa nhô ra nhiều nhất) - khi các cửa được bố trí hai bên hành lang. Yêu cầu này không áp dụng cho hành lang tầng (sảnh chung) nằm giữa cửa ra từ căn hộ và cửa ra dẫn vào buồng thang bộ trong các đơn nguyên nhà nhóm F1.3.</p><h4><a href=\"#_3-3-6-chieu-cao-thong-thuy-cac-doan-nam-ngang-cua-duong-thoat-nan-khong-duoc-nho-hon-2-m-chieu-rong-thong-thuy-cac-doan-nam-ngang-cua-duong-thoat-nan-va-cac-doan-doc-khong-duoc-nho-hon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.6 Chiều cao thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn không được nhỏ hơn 2 m, chiều rộng thông thủy các đoạn nằm ngang của đường thoát nạn và các đoạn dốc không được nhỏ hơn:</span></a></h4><ul><li><p>1,2 m - đối với hành lang chung dùng để thoát nạn cho hơn 15 người từ các gian phòng nhóm F1, hơn 50 người - từ các gian phòng thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác.</p></li><li><p>0,7 m - đối với các lối đi đến các chỗ làm việc đơn lẻ.</p></li><li><p>1,0 m - trong tất cả các trường hợp còn lại.</p></li></ul><p>Trong bất kỳ trường hợp nào, các đường thoát nạn phải đủ rộng, có tính đến dạng hình học của chúng, để không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương có người nằm trên.</p><h4><a href=\"#_3-3-7-tren-san-cua-duong-thoat-nan-khong-duoc-co-cac-giat-cap-voi-chieu-cao-chenh-lech-nho-hon-45-cm-hoac-co-go-nho-len-ngoai-tru-cac-nguong-trong-cac-o-cua-di-tai-cac-cho-co-giat-cap-phai-bo-tri-bac-thang-voi-so-bac-khong-nho-hon-3-hoac-lam-duong-doc-voi-do-doc-khong-duoc-lon-hon-1-6-do-chenh-cao-khong-duoc-qua-10-cm-tren-chieu-dai-60-cm-hoac-goc-tao-boi-duong-doc-voi-mat-bang-khong-lon-hon-9-5°\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3.7 Trên sàn của đường thoát nạn không được có các giật cấp với chiều cao chênh lệch nhỏ hơn 45 cm hoặc có gờ nhô lên, ngoại trừ các ngưỡng trong các ô cửa đi. Tại các chỗ có giật cấp phải bố trí bậc thang với số bậc không nhỏ hơn 3 hoặc làm đường dốc với độ dốc không được lớn hơn 1:6 (độ chênh cao không được quá 10 cm trên chiều dài 60 cm hoặc góc tạo bởi đường dốc với mặt bằng không lớn hơn 9,5°).</span></a></h4><p>Khi làm bậc thang ở những nơi có chiều cao chênh lệch lớn hơn 45 cm phải bố trí lan can tay vịn.</p><p>Ngoại trừ những trường hợp được quy định riêng tại 3.4.4, trên đường thoát nạn không cho phép bố trí cầu thang xoắn ốc, cầu thang cong toàn phần hoặc từng phần theo mặt bằng và trong phạm vi một bản thang và một buồng thang bộ không cho phép bố trí các bậc có chiều cao khác nhau và chiều rộng mặt bậc khác nhau. Trên đường thoát nạn không được bố trí gương soi gây ra sự nhầm lẫn về đường thoát nạn.</p><h3><a href=\"#_3-4-cau-thang-bo-va-buong-thang-bo-tren-duong-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4 Cầu thang bộ và buồng thang bộ trên đường thoát nạn</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-4-1-chieu-rong-cua-ban-thang-bo-dung-de-thoat-nguoi-trong-do-ke-ca-ban-thang-dat-trong-buong-thang-bo-khong-duoc-nho-hon-chieu-rong-tinh-toan-hoac-chieu-rong-cua-bat-ky-loi-ra-thoat-nan-cua-di-nao-tren-no-dong-thoi-khong-duoc-nho-hon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.1 Chiều rộng của bản thang bộ dùng để thoát người, trong đó kể cả bản thang đặt trong buồng thang bộ, không được nhỏ hơn chiều rộng tính toán hoặc chiều rộng của bất kỳ lối ra thoát nạn (cửa đi) nào trên nó, đồng thời không được nhỏ hơn:</span></a></h4><ul><li><p>1,35 m - đối với nhà nhóm F1.1;</p></li><li><p>1,2 m - đối với nhà có số người trên tầng bất kỳ, trừ tầng một, lớn hơn 200 người;</p></li><li><p>0,7 m - đối với cầu thang bộ dẫn đến các chỗ làm việc đơn lẻ;</p></li><li><p>0,9 m - đối với tất cả các trường hợp còn lại.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-4-2-do-doc-goc-nghieng-cua-cac-thang-bo-tren-cac-duong-thoat-nan-khong-duoc-lon-hon-1-1-45°-chieu-rong-mat-bac-khong-duoc-nho-hon-25-cm-tru-cac-cau-thang-ngoai-nha-con-chieu-cao-bac-khong-duoc-lon-hon-22-cm-va-khong-nho-hon-5-cm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.2 Độ dốc (góc nghiêng) của các thang bộ trên các đường thoát nạn không được lớn hơn 1:1 (45°); chiều rộng mặt bậc không được nhỏ hơn 25 cm trừ các cầu thang ngoài nhà, còn chiều cao bậc không được lớn hơn 22 cm và không nhỏ hơn 5 cm.</span></a></h4><p>Độ dốc (gốc nghiêng) của các cầu thang bộ hở đi tới các chỗ làm việc đơn lẻ cho phép tăng đến 2:1 (63,5°).</p><p>Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc của cầu thang cong đón tiếp (thường bố trí ở sảnh tầng 1) ở phần thu hẹp tới 22 cm; Cho phép giảm chiều rộng mặt bậc tới 12 cm đối với các cầu thang bộ dẫn tới các tầng kỹ thuật, tầng áp mái, mái nhà không khai thác sử dụng, cũng như chỉ dùng cho các gian phòng có tổng số chỗ làm việc không lớn hơn 5 người (trừ các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B).</p><p>Các cầu thang bộ loại 3 phải được làm bằng vật liệu không cháy (trừ đối với nhà có bậc chịu lửa V) và được đặt ở sát các phần đặc (không có ô cửa sổ hay lỗ ánh sáng) của tường có cấp nguy hiểm cháy không thấp hơn K1 và có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 30 hoặc El 30 (không quy định giới hạn chịu lửa của phần đặc này của tường đối với nhà có bậc chịu lửa V). Các cầu thang bộ này phải có chiếu thang nằm cùng cao trình với lối ra thoát nạn, có lan can cao 1,2 m và bố trí cách lỗ cửa sổ không nhỏ hơn 1,0 m. Cho phép thay thế các phần đặc của tường bằng tường kính có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 30. Không quy định giới hạn chịu lửa của các lỗ của dẫn từ hành lang ra chiếu tới của thang, cũng như dẫn từ các gian phòng mà cầu thang bộ loại 3 này chỉ sử dụng đề thoát nạn cho các gian phòng đó.</p><p>Cầu thang bộ loại 2 phải thỏa mãn các yêu cầu quy định đối với bản thang và chiếu thang trong buồng thang bộ.</p><h4><a href=\"#_3-4-3-chieu-rong-cua-chieu-thang-bo-phai-khong-nho-hon-chieu-rong-cua-ban-thang-con-chieu-rong-cua-chieu-thang-o-truoc-loi-vao-thang-may-chieu-thang-dong-thoi-la-sanh-cua-thang-may-doi-voi-thang-may-co-canh-cua-ban-le-mo-ra-phai-khong-nho-hon-tong-chieu-rong-ban-thang-va-mot-nua-chieu-rong-canh-cua-cua-thang-may-nhung-khong-nho-hon-1-6-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.3 Chiều rộng của chiếu thang bộ phải không nhỏ hơn chiều rộng của bản thang. Còn chiều rộng của chiếu thang ở trước lối vào thang máy (chiếu thang đồng thời là sảnh của thang máy) đối với thang máy có cánh cửa bản lề mở ra, phải không nhỏ hơn tổng chiều rộng bản thang và một nửa chiều rộng cánh cửa của thang máy, nhưng không nhỏ hơn 1,6 m.</span></a></h4><p>Các chiếu nghỉ trung gian trong bản thang bộ thẳng phải có chiều dài không nhỏ hơn 1,0 m.</p><p>Các cửa đi có cánh cửa mở vào buồng thang bộ thì khi mở, cánh cửa không được làm giảm chiều rộng tính toán của các chiếu thang và bản thang.</p><h4><a href=\"#_3-4-4-trong-cac-nha-thuoc-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-f4-cho-phep-bo-tri-cau-thang-cong-tren-duong-thoat-nan-khi-bao-dam-tat-ca-nhung-dieu-kien-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.4 Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4 cho phép bố trí cầu thang cong trên đường thoát nạn khi bảo đảm tất cả những điều kiện sau:</span></a></h4><ul><li><p>Chiều cao của thang không quá 9,0 m;</p></li><li><p>Chiều rộng của vế thang phù hợp với các quy định trong quy chuẩn này;</p></li><li><p>Bán kính cong nhỏ nhất không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng vế thang;</p></li><li><p>Chiều cao cổ bậc nằm trong khoảng từ 150 mm đến 190 mm;</p></li><li><p>Chiều rộng phía trong của mặt bậc (đo cách đầu nhỏ nhất của bậc 270 mm) không nhỏ hơn 220 mm;</p></li><li><p>Chiều rộng đo tại giữa chiều dài của mặt bậc không nhỏ hơn 250 mm;</p></li><li><p>Chiều rộng phía ngoài của mặt bậc (đo cách đầu to nhất của bậc 270 mm) không quá 450 mm;</p></li><li><p>Tổng của 2 lần chiều cao cổ bậc với chiều rộng phía trong mặt bậc không nhỏ hơn 480 mm và với chiều rộng phía ngoài của mặt bậc không lớn hơn 800 mm.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-4-5-trong-cac-buong-thang-bo-va-khoang-dem-neu-co-khong-cho-phep-bo-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.5 Trong các buồng thang bộ và khoang đệm (nếu có) không cho phép bố trí:</span></a></h4><ul><li><p>Các ống dẫn khí cháy và chất lỏng cháy được;</p></li><li><p>Các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ chứa các họng nước chữa cháy;</p></li><li><p>Các cáp và dây điện đi hở (trừ dây điện cho thiết bị điện dòng thấp và dây điện cho chiếu sáng hành lang và buồng thang bộ);</p></li><li><p>Các lối ra từ thang tải và thiết bị nâng hàng;</p></li><li><p>Các lối ra gian phòng kho hoặc phòng kỹ thuật;</p></li><li><p>Các thiết bị nhô ra khỏi mặt tường ở độ cao dưới 2,2 m tính từ bề mặt của các bậc và chiếu thang.</p></li></ul><p>Trong không gian của các buồng thang bộ thoát nạn và khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi có cháy, không cho phép bố trí bất kỳ phòng công năng nào.</p><h4><a href=\"#_3-4-6-trong-khong-gian-cua-cac-buong-thang-bo-tru-cac-buong-thang-khong-nhiem-khoi-cho-phep-bo-tri-khong-qua-hai-thang-may-cho-nguoi-ha-xuong-chi-den-tang-1-voi-cac-ket-cau-bao-che-gieng-thang-lam-tu-cac-vat-lieu-khong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.6 Trong không gian của các buồng thang bộ, trừ các buồng thang không nhiễm khói, cho phép bố trí không quá hai thang máy chờ người hạ xuống chỉ đến tầng 1 với các kết cấu bao che giếng thang làm từ các vật liệu không cháy.</span></a></h4><p>Các giếng thang máy nằm ngoài nhà, nếu cần bao che thì phải sử dụng các kết cấu làm từ vật liệu không cháy.</p><h4><a href=\"#_3-4-7-cac-buong-thang-bo-tru-cac-truong-hop-duoc-quy-dinh-rieng-trong-quy-chuan-nay-phai-co-loi-ra-ngoai-truc-tiep-toi-khu-dat-lien-ke-nha-hoac-qua-tien-sanh-duoc-ngan-cach-voi-cac-hanh-lang-va-cac-gian-phong-tiep-giap-bang-cac-vach-ngan-chay-loai-1-co-cua-di-voi-co-cau-tu-dong-va-khe-cua-phai-duoc-chen-kin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.7 Các buồng thang bộ, trừ các trường hợp được quy định riêng trong quy chuẩn này, phải có lối ra ngoài trực tiếp tới khu đất liền kề nhà hoặc qua tiền sảnh được ngăn cách với các hành lang và các gian phòng tiếp giáp bằng các vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi với cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín.</span></a></h4><p>Khi bố trí các lối ra thoát nạn từ hai buồng thang bộ trở lên qua tiền sảnh chung thì các buồng thang bộ (trừ một trong số đó) phải có cửa ra bên ngoài trực tiếp trừ lối ra dẫn vào sảnh. Trong trường hợp chỉ có một buồng thang bộ dẫn vào tiền sảnh thì buồng thang bộ này phải có lối ra ngoài trực tiếp.</p><p>Cho phép bố trí các lối ra thoát nạn từ hai buồng thang bộ qua tiền sảnh chung đối với các nhà có chiều cao PCCC dưới 28 m, diện tích mỗi tầng không quá 300 m2, có số người sử dụng ở mỗi tầng tính lớn nhất theo thiết kế được duyệt, khi thiết kế không chỉ rõ giá trị này, số lượng người lớn nhất được tính bằng tỉ số giữa diện tích sàn của phòng, của tầng hoặc của nhà chia cho hệ số không gian sàn (m2/người) quy định tại Bảng G.9 không vượt quá 50 người và toàn bộ nhà được bảo vệ hệ thống chữa cháy tự động phù hợp với quy định hiện hành.</p><p>Đối với các nhà ga hành khách và các sảnh rộng lớn có đặc điểm sử dụng tương tự, có thể coi là lối ra thoát nạn đối với các lối ra từ 50 % số buồng thang bộ (hoặc từ các hành lang) vào sảnh hành khách chung có lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài, ra cầu vượt hở bên ngoài, hoặc ra sân ga.</p><p>Các buồng thang bộ loại N1 phải có lối ra ngoài trực tiếp.</p><h4><a href=\"#_3-4-8-cac-buong-thang-bo-phai-duoc-bao-dam-chieu-sang-tu-nhien-hoac-nhan-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.8 Các buồng thang bộ phải được bảo đảm chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo.</span></a></h4><p>a) Trường hợp chiếu sáng tự nhiên:</p><p>Trừ buồng thang bộ loại L2, việc bảo đảm chiếu sáng có thể được thực hiện bằng các lỗ lấy ánh sáng với diện tích không nhỏ hơn 1,2 m2 trên các tường ngoài ở mỗi tầng.</p><p>Các buồng thang bộ loại L2 phải có lỗ lấy ánh sáng trên mái có diện tích không nhỏ hơn 4 m2 với khoảng hở giữa các vế thang có chiều rộng không nhỏ hơn 0,7 m hoặc giếng lấy sáng theo suốt chiều cao của buồng thang bộ với diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 2 m2.</p><p>Cho phép bố trí không quá 50 % buồng thang bộ bên trong không có các lỗ lấy ánh sáng, dùng để thoát nạn, trong các trường hợp sau:</p><ul><li><p>Các nhà thuộc nhóm F2, F3 và F4: đối với buồng thang loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương khi cháy;</p></li><li><p>Các nhà thuộc nhóm F5 hạng C có chiều cao PCCC tới 28 m, còn hạng D và E không phụ thuộc chiều cao PCCC của nhà: đối với buồng thang loại N3 có áp suất không khí dương khi cháy.</p></li></ul><p>b) Trường hợp chiếu sáng nhân tạo:</p><p>Trường hợp không bố trí được các lỗ cửa như quy định tại đoạn a) của 3.4.8 thì các buồng thang bộ thoát nạn phải là buồng thang bộ không nhiễm khói và được trang bị chiếu sáng nhân tạo, được cấp điện như chú thích tại 3.4.13 bảo đảm nguyên tắc duy trì liên tục nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng hoạt động ổn định khi có cháy xảy ra, và ánh sáng phải đủ để người thoát nạn theo các buồng thang này có thể nhìn rõ đường thoát nạn và không bị lóa mắt.</p><h4><a href=\"#_3-4-9-viec-bao-ve-chong-khoi-cac-buong-thang-bo-loai-n2-va-n3-phai-tuan-theo-phu-luc-d-khi-can-thiet-cac-buong-thang-bo-loai-n2-phai-duoc-chia-thanh-cac-khoang-theo-chieu-cao-bang-cac-vach-ngan-chay-dac-loai-1-voi-loi-di-lai-giua-cac-khoang-nam-ngoai-khong-gian-buong-thang-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.9 Việc bảo vệ chống khói các buồng thang bộ loại N2 và N3 phải tuân theo Phụ lục D. Khi cần thiết, các buồng thang bộ loại N2 phải được chia thành các khoang theo chiều cao bằng các vách ngăn cháy đặc loại 1 với lối đi lại giữa các khoang nằm ngoài không gian buồng thang bộ.</span></a></h4><p>Các cửa sổ trong các buồng thang bộ loại N2 phải là cửa sổ không mở được.</p><p>Khoang đệm của các buồng thang bộ loại N3 phải có diện tích không nhỏ hơn 3,0 m2 và không nhỏ hơn 6,0 m2 nếu khoang đệm đó đồng thời là sảnh của thang máy chữa cháy.</p><h4><a href=\"#_3-4-10-tinh-khong-nhiem-khoi-cua-khoang-dem-khong-nhiem-khoi-dan-toi-cac-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-loai-n1-phai-duoc-bao-dam-bang-thong-gio-tu-nhien-voi-cac-giai-phap-ket-cau-va-bo-tri-mat-bang-khong-gian-phu-hop-mot-so-truong-hop-duoc-cho-la-phu-hop-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.10 Tính không nhiễm khói của khoảng đệm không nhiễm khói dẫn tới các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1 phải được bảo đảm bằng thông gió tự nhiên với các giải pháp kết cấu và bố trí mặt bằng - không gian phù hợp. Một số trường hợp được cho là phù hợp như sau:</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Một số phương án bố trí khoảng đệm không nhiễm khói dẫn vào buồng thang bộ loại N1 được minh họa tại I.3.2 (Phụ lục I).</p><p>a) Các khoảng đệm không nhiễm khói phải để hở, thông với bên ngoài, thường đặt tại các góc bên trong của nhà, đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu sau (xem Hình I.7):</p><ul><li>Khi một phần của tường ngoài của nhà nối tiếp với phần tường khác dưới một góc nhỏ hơn 135° thì khoảng cách theo phương ngang từ lỗ cửa đi gần nhất ở khoảng đệm này tới đỉnh góc tiếp giáp phải không nhỏ hơn 4 m; khoảng cách này có thể giảm đến bằng giá trị phần nhỏ ra của tường ngoài. Yêu cầu này không áp dụng đối với lối đi, nằm ở các góc tiếp giáp lớn hơn hoặc bằng 135°, cũng như cho phần nhô ra của tường ngoài có giá trị không lớn hơn 1,2 m;</li></ul><p>Chiều rộng phần tường giữa các lỗ cửa đi của khoảng đệm không nhiễm khói và ô cửa sổ gần nhất của gian phòng không được nhỏ hơn 2 m;</p><p>Các lối đi phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2 m với chiều cao lan can 1,2 m, chiều rộng của phần tường giữa các lỗ cửa đi ở khoảng đệm không nhiễm khói phải không nhỏ hơn 1,2 m.</p><p>CHÚ THÍCH: Một số trường hợp tương tự dạng này được minh họa trong Phụ lục I, hình I.8 a), b) và c)</p><p>b) Khoảng đệm không nhiễm khói đi theo hành lang bên (xem Hình I.8 h), i) và k)) được chiếu sáng và thông gió tự nhiên bằng các lỗ thông mở ra phía và tiếp xúc với một trong những không gian sau:</p><ul><li><p>Không gian bên ngoài;</p></li><li><p>Một đường phố hoặc đường công cộng hoặc các không gian công cộng khác thông hoàn toàn ở phía trên;</p></li><li><p>Một giếng thông gió thẳng đứng có chiều rộng không nhỏ hơn 6 m và diện tích mặt thoáng không nhỏ hơn 93 m2;</p></li></ul><p>c) Khoảng đệm không nhiễm khói đi qua một sảnh ngăn khói có diện tích không nhỏ hơn 6 m2 với kích thước nhỏ nhất theo mỗi chiều không nhỏ hơn 2 m được ngăn cách với các khu vực liền kề của tòa nhà bằng tường ngăn cháy loại 2. Các cửa ra vào phải có cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín. Thiết kế của sảnh ngăn khói phải bảo đảm không cản trở sự di chuyển của người sử dụng trên đường thoát nạn. Tính không nhiễm khói của sảnh ngăn khói phải được bảo đảm bởi một trong những giải pháp sau:</p><ul><li><p>Có các lỗ thông gió với diện tích không nhỏ hơn 15 % diện tích sàn của sảnh ngăn khói và đặt cách không quá 9 m tính từ bất kỳ bộ phận nào của sảnh. Các lỗ thông gió này phải thông với một giếng đứng hoặc khoang lõm thông khí trên suốt dọc chiều cao nhà. Kích thước của giếng đứng hoặc khoang lõm phải bảo đảm chiều rộng không nhỏ hơn 6 m và diện tích mặt thoáng không nhỏ hơn 93 m2. Tường bao giếng đứng phải có khả năng chịu lửa nhỏ nhất là 1 giờ và trong giếng không được có lỗ thông nào khác ngoài các lỗ thông gió của sảnh ngăn khói, buồng thang thoát nạn và các khu vệ sinh (xem Hình I.8 d), e), f));</p></li><li><p>Là hành lang được thông gió ngang, có các lỗ thông gió cố định nằm ở hai tường bên ngoài. Các lỗ thông trên mỗi bức tường ngoài không được nhỏ hơn 50 % diện tích mặt thoáng của tường ngoài đối diện. Khoảng cách từ mọi điểm của sàn hành lang đến một lỗ thông bất kỳ không được lớn hơn 13 m (xem Hình I.8 g)).</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-4-11-cac-buong-thang-bo-loai-l1-va-cau-thang-bo-loai-3-duoc-phep-bo-tri-trong-cac-nha-thuoc-tat-ca-cac-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-co-chieu-cao-pccc-toi-28-m-khi-do-trong-nha-nhom-f5-hang-a-hoac-b-loi-ra-hanh-lang-tang-tu-cac-gian-phong-hang-a-hoac-b-phai-di-qua-khoang-dem-luon-luon-co-ap-suat-khong-khi-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.11 Các buồng thang bộ loại L1 và cầu thang bộ loại 3 được phép bố trí trong các nhà thuộc tất cả các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng có chiều cao PCCC tới 28 m; khi đó, trong nhà nhóm F5 hạng A hoặc B, lối ra hành lang tầng từ các gian phòng hạng A hoặc B phải đi qua khoang đệm luôn luôn có áp suất không khí dương.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-4-12-cac-buong-thang-bo-loai-l2-duoc-phep-bo-tri-trong-cac-nha-co-bac-chiu-lua-i-ii-iii-thuoc-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-s0-s1-va-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-f1-f2-f3-va-f4-voi-chieu-cao-pccc-khong-qua-9-m-cho-phep-tang-chieu-cao-nay-den-12-m-tru-cac-nha-co-so-y-te-noi-tru-voi-dieu-kien-lo-mo-lay-sang-tren-cao-duoc-mo-tu-dong-khi-co-chay-so-luong-cac-buong-thang-nhu-vay-tru-cac-nha-nhom-f1-3-va-f1-4-cho-phep-toi-da-50-cac-buong-thang-bo-con-lai-phai-co-lo-lay-sang-tren-tuong-ngoai-tai-moi-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.12 Các buồng thang bộ loại L2 được phép bố trí trong các nhà có bậc chịu lửa I, II, III thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1 và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1, F2, F3 và F4, với chiều cao PCCC không quá 9 m. Cho phép tăng chiều cao này đến 12 m (trừ các nhà cơ sở y tế nội trú) với điều kiện lỗ mở lấy sáng trên cao được mở tự động khi có cháy, số lượng các buồng thang như vậy (trừ các nhà nhóm F1.3 và F1.4) cho phép tối đa 50%, các buồng thang bộ còn lại phải có lỗ lấy sáng trên tường ngoài tại mỗi tầng.</span></a></h4><p>Khi bố trí các buồng thang bộ loại L2, còn phải bảo đảm yêu cầu sau: Đối với các nhà nhóm F1.3 dạng đơn nguyên, trong từng căn hộ có bố trí ở độ cao trên 4 m phải có một lối ra khẩn cấp theo quy định tại 3.2.13.</p><h4><a href=\"#_3-4-13-trong-cac-nha-co-chieu-cao-pccc-lon-hon-28-m-tru-cac-nha-nhom-f5-hang-c-e-khong-co-nguoi-lam-viec-thuong-xuyen-cung-nhu-trong-cac-nha-nhom-f5-hang-a-hoac-b-phai-bo-tri-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-trong-do-phai-bo-tri-buong-thang-loai-n1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.13 Trong các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (trừ các nhà nhóm F5 hạng C, E không có người làm việc thường xuyên), cũng như trong các nhà nhóm F5 hạng A hoặc B phải bố trí buồng thang bộ không nhiễm khói, trong đó phải bố trí buồng thang loại N1.</span></a></h4><p>Trong các nhà có nhiều công năng, các buồng thang bộ nối giữa các phần nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau phải là buồng thang bộ không nhiễm khói phù hợp với các yêu cầu của điều này, trừ các trường hợp được quy định riêng.</p><p>CHÚ THÍCH: Buồng thang bộ N1 có thể được thay thế như đã nêu tại 2.5.1c) của với điều kiện hệ thống cung cấp không khí bên ngoài vào khoang đệm và vào buồng thang phải được cấp điện ưu tiên từ hai nguồn độc lập (1 nguồn điện lưới và 1 nguồn máy phát điện dự phòng) bảo đảm nguyên tắc duy trì liên tục nguồn điện cấp cho hệ thống hoạt động ổn định khi có cháy xảy ra.</p><p>Cho phép:</p><p>a) Trong các nhà nhóm F1, F2, F3, F4 bố trí không quá 50 % buồng thang bộ loại N3 hoặc loại N2 có lối vào buồng thang đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như khoang đệm ngăn cháy loại 1 (nghĩa là không yêu cầu có áp suất không khí dương trong khoang đệm này, nhưng các bộ phận bao che phải có giới hạn chịu lửa tương tự như khoang đệm ngăn cháy loại 1);</p><p>b) Khi nhà có từ hai tầng hầm trở lên, việc thoát nạn từ các tầng hầm này có thể theo các buồng thang bộ loại N3, hoặc loại N2 có lối vào buồng thang đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như khoang đệm ngăn cháy loại 1;</p><p>c) Trong các nhà nhóm F5 bố trí các buồng thang bộ không nhiễm khói thay cho loại N1 như sau:</p><ul><li><p>Trong các nhà hạng A hoặc B - các buồng thang bộ N2 hoặc N3 có áp suất không khí dương thường xuyên;</p></li><li><p>Trong các nhà hạng C - các buồng thang bộ N2 hoặc N3 với áp suất không khí dương khi có cháy;</p></li><li><p>Trong các nhà hạng D, E - các buồng thang bộ N2 hoặc N3 với áp suất không khí dương khi có cháy, hoặc các buồng thang bộ L1 với điều kiện buồng thang phải được phân khoang bằng vách ngăn cháy đặc qua mỗi 20 m chiều cao và lối đi từ khoang này sang khoang khác của buồng thang phải đặt ở ngoài không gian của buồng thang.</p></li></ul><h4><a href=\"#_3-4-14-trong-cac-nha-co-cac-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-phai-bo-tri-bao-ve-chong-khoi-cho-cac-hanh-lang-chung-cac-sanh-cac-khong-gian-chung-va-cac-phong-cho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.14 Trong các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói phải bố trí bảo vệ chống khói cho các hành lang chung, các sảnh, các không gian chung và các phòng chờ.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-4-15-trong-cac-nha-co-bac-chiu-lua-i-va-ii-va-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-s0-cho-phep-bo-tri-cac-cau-thang-bo-loai-2-di-tu-tien-sanh-len-tang-hai-co-tinh-den-cac-yeu-cau-tai-4-26\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.15 Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II; và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, cho phép bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ tiền sảnh lên tầng hai có tính đến các yêu cầu tại 4.26.</span></a></h4><p>Trong các nhà nhóm F3.1 và F3.2 cho phép sử dụng cầu thang nói trên kể cả khi không có tiền sảnh.</p><h4><a href=\"#_3-4-16-trong-cac-nha-co-chieu-cao-pccc-khong-qua-28-m-thuoc-cac-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-f1-2-f2-f3-f4-voi-bac-chiu-lua-i-ii-va-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-s0-thi-cho-phep-su-dung-cac-cau-thang-bo-loai-2-noi-hai-tang-tro-len-khi-cac-buong-thang-bo-thoat-nan-dap-ung-yeu-cau-cua-cac-tai-lieu-chuan-va-quy-dinh-tai-4-27-cac-cau-thang-bo-loai-2-noi-thong-tu-3-tang-san-tro-len-khong-duoc-tinh-toan-su-dung-lam-duong-thoat-nan-khi-co-chay-tru-cac-truong-hop-quy-dinh-tai-3-2-1-3-2-2-3-2-6\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.16 Trong các nhà có chiều cao PCCC không quá 28 m thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F2, F3, F4, với bậc chịu lửa I, II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, thì cho phép sử dụng các cầu thang bộ loại 2 nối hai tầng trở lên, khi các buồng thang bộ thoát nạn đáp ứng yêu cầu của các tài liệu chuẩn và quy định tại 4.27. Các cầu thang bộ loại 2 nối thông từ 3 tầng (sàn) trở lên không được tính toán, sử dụng làm đường thoát nạn khi có cháy, trừ các trường hợp quy định tại 3.2.1, 3.2.2, 3.2.6.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-4-17-cac-thang-cuon-phai-duoc-bo-tri-phu-hop-cac-yeu-cau-quy-dinh-cho-cau-thang-bo-loai-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4.17 Các thang cuốn phải được bố trí phù hợp các yêu cầu quy định cho cầu thang bộ loại 2.</span></a></h4><h3><a href=\"#_3-5-yeu-cau-ve-an-toan-chay-doi-voi-cac-vat-lieu-xay-dung-cho-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5 Yêu cầu về an toàn cháy đối với các vật liệu xây dựng cho nhà</span></a></h3><h4><a href=\"#_3-5-1-vat-lieu-xay-dung-duoc-su-dung-cho-nha-phu-thuoc-vao-cong-dung-va-tinh-nguy-hiem-chay-cua-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.1 Vật liệu xây dựng được sử dụng cho nhà phụ thuộc vào công dụng và tính nguy hiểm cháy của vật liệu.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-2-cac-yeu-cau-ve-an-toan-chay-doi-voi-viec-ap-dung-cac-vat-lieu-xay-dung-trong-nha-duoc-quy-dinh-tuong-ung-voi-cac-chi-tieu-ve-tinh-nguy-hiem-chay-cua-vat-lieu-quy-dinh-tai-bang-b-7-phu-luc-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.2 Các yêu cầu về an toàn cháy đối với việc áp dụng các vật liệu xây dựng trong nhà được quy định tương ứng với các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy của vật liệu quy định tại Bảng B.7 (Phụ lục B).</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-3-viec-su-dung-cac-vat-lieu-hoan-thien-trang-tri-vat-lieu-op-lat-va-vat-lieu-phu-san-tren-cac-duong-thoat-nan-phai-tuan-thu-yeu-cau-tai-3-3-4-con-doi-voi-cac-phong-su-dung-chung-tru-vat-lieu-phu-san-cua-cac-san-thi-dau-the-thao-va-cac-san-cua-phong-nhay-tuan-thu-quy-dinh-tai-bang-b-9-phu-luc-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.3 Việc sử dụng các vật liệu hoàn thiện - trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn trên các đường thoát nạn phải tuân thủ yêu cầu tại 3.3.4, còn đối với các phòng sử dụng chung (trừ vật liệu phủ sàn của các sàn thi đấu thể thao và các sàn của phòng nhảy) - tuân thủ quy định tại Bảng B.9 (Phụ lục B).</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-4-trong-cac-gian-phong-cua-nha-thuoc-nhom-f5-hang-a-b-va-c1-co-su-dung-hoac-bao-quan-cac-chat-long-de-chay-vat-lieu-phu-san-phai-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-khong-nguy-hiem-hon-cv1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.4 Trong các gian phòng của nhà thuộc nhóm F5, hạng A, B và C1 có sử dụng hoặc bảo quản các chất lỏng dễ cháy, vật liệu phủ sàn phải có cáp nguy hiểm cháy vật liệu không nguy hiểm hơn CV1.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-5-trong-cac-gian-gui-do-cua-nha-nhom-f2-1-khong-cho-phep-su-dung-cac-loai-vat-lieu-hoan-thien-tuong-tran-va-tran-treo-vat-lieu-op-lat-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-nguy-hiem-hon-cv1-vat-lieu-phu-san-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-nguy-hiem-hon-cv2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.5 Trong các gian gửi đồ của nhà nhóm F2.1, không cho phép sử dụng: các loại vật liệu hoàn thiện tường, trần và trần treo, vật liệu ốp lát có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV1; vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV2.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-6-trong-cac-gian-phong-luu-tru-sach-ho-so-tai-lieu-va-cac-vat-pham-tuong-tu-chi-duoc-su-dung-vat-lieu-hoan-thien-trang-tri-vat-lieu-op-lat-va-vat-lieu-phu-san-co-cap-nguy-hiem-chay-cv0-hoac-cv1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.6 Trong các gian phòng lưu trữ sách, hồ sơ, tài liệu và các vật phẩm tương tự, chỉ được sử dụng vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy CV0 hoặc CV1.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-7-trong-cac-gian-trung-bay-cua-bao-tang-trien-lam-va-cac-gian-phong-co-tinh-chat-tuong-tu-thuoc-nhom-f2-2-khong-cho-phep-su-dung-cac-vat-lieu-hoan-thien-tuong-tran-va-tran-treo-co-cap-nguy-hiem-chay-cao-hon-cv2-vat-lieu-phu-san-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-nguy-hiem-hon-cv3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.7 Trong các gian trưng bày của bảo tàng, triển lãm và các gian phòng có tính chất tương tự thuộc nhóm F2.2, không cho phép sử dụng các vật liệu hoàn thiện tường, trần và trần treo có cấp nguy hiểm cháy cao hơn CV2, vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV3.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-8-trong-cac-gian-phong-thuong-mai-cua-nha-nhom-f3-1-khong-cho-phep-su-dung-cac-vat-lieu-hoan-thien-tuong-tran-tran-treo-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-nguy-hiem-hon-cv2-vat-lieu-phu-san-co-cap-nguy-hiem-chay-vat-lieu-nguy-hiem-hon-cv3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.8 Trong các gian phòng thương mại của nhà nhóm F3.1, không cho phép sử dụng các vật liệu hoàn thiện tường, trần, trần treo có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV2, vật liệu phủ sàn có cấp nguy hiểm cháy vật liệu nguy hiểm hơn CV3.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-9-trong-cac-gian-phong-cho-cua-nha-nhom-f3-3-vat-lieu-hoan-thien-tuong-tran-tran-treo-va-vat-lieu-phu-san-phai-co-cap-nguy-hiem-chay-cv0\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.9 Trong các gian phòng chờ của nhà nhóm F3.3, vật liệu hoàn thiện tường, trần, trần treo và vật liệu phủ sàn phải có cấp nguy hiểm cháy CV0.</span></a></h4><h4><a href=\"#_3-5-10-cho-phep-ap-dung-cac-yeu-cau-ve-an-toan-chay-doi-voi-vat-lieu-hoan-thien-trang-tri-vat-lieu-op-lat-vat-lieu-phu-san-va-cac-tieu-chi-thu-nghiem-tuong-ung-theo-cac-tai-lieu-chuan-duoc-phep-ap-dung-de-thay-the-cho-cac-yeu-cau-tu-3-5-1-den-3-5-9-va-phu-luc-b-tru-cac-yeu-cau-quy-dinh-tai-a-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5.10 Cho phép áp dụng các yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệu hoàn thiện - trang trí, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn và các tiêu chí thử nghiệm tương ứng theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng để thay thế cho các yêu cầu từ 3.5.1 đến 3.5.9 và Phụ lục B, trừ các yêu cầu quy định tại A.4.</span></a></h4><h2><a href=\"#_4-ngan-chan-chay-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-1-viec-ngan-chan-su-lan-truyen-cua-dam-chay-duoc-thuc-hien-bang-cac-bien-phap-han-che-dien-tich-chay-cuong-do-chay-va-thoi-gian-chay-cu-the-la\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 Việc ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy được thực hiện bằng các biện pháp hạn chế diện tích cháy, cường độ cháy và thời gian cháy. Cụ thể là:</span></a></h3><ul><li><p>Sử dụng giải pháp kết cấu và bố trí mặt bằng - không gian để ngăn cản sự lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy trong một gian phòng, giữa các gian phòng với nhau, giữa các nhóm gian phòng có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau, giữa các tầng và các đơn nguyên, giữa các khoang cháy, cũng như giữa các tòa nhà.</p></li><li><p>Hạn chế tính nguy hiểm cháy và nguy hiểm cháy nổ công nghệ trong các gian phòng và nhà;</p></li><li><p>Hạn chế tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng được sử dụng ở các lớp bề mặt của kết cấu nhà, bao gồm: lớp lợp mái; các lớp hoàn thiện của tường ngoài, gian phóng và đường thoát nạn;</p></li><li><p>Có các thiết bị chữa cháy ban đầu, trong đó bao gồm thiết bị tự động và cầm tay;</p></li><li><p>Có thiết bị phát hiện cháy và báo cháy.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Quy định về khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, công trình công cộng và các nhà sản xuất được quy định tại Phụ lục E Khoảng cách giữa các kho chất lỏng cháy, các kho hở trên mặt đất có chứa chất cháy, các bồn chứa LPG (LPG là từ viết tắt của Liquified Petrolium Gas - Khí dầu mỏ hóa lỏng), khí cháy đến các công trình khác phải tuân theo những quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.</p><h3><a href=\"#_4-2-nha-chung-cu-nha-ky-tuc-xa-cong-trinh-cong-cong-nha-san-xuat-va-nha-kho-phai-bao-dam-cac-yeu-cau-ve-phong-chong-chay-cua-quy-chuan-nay-va-cac-quy-dinh-trong-cac-tieu-chuan-thiet-ke-cho-cac-loai-cong-trinh-do-rieng-so-tang-chieu-cao-pccc-cho-phep-cua-nha-dien-tich-khoang-chay-va-tang-gioi-han-bo-tri-hoi-truong-gian-giang-duong-hoi-nghi-hoi-thao-phong-hop-gian-tap-the-thao-va-cac-gian-phong-tuong-tu-phai-tuan-thu-cac-quy-dinh-tai-phu-luc-h\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Nhà chung cư, nhà ký túc xá, công trình công cộng, nhà sản xuất và nhà kho phải bảo đảm các yêu cầu về phòng chống cháy của quy chuẩn này và các quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế cho các loại công trình đó. Riêng số tầng (chiều cao PCCC cho phép của nhà), diện tích khoang cháy và tầng giới hạn bố trí hội trường, gian giảng đường, hội nghị, hội thảo, phòng họp, gian tập thể thao và các gian phòng tương tự phải tuân thủ các quy định tại Phụ lục H.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-3-cac-bo-phan-nha-cac-gian-phong-gian-lanh-nan-tang-ky-thuat-tang-ham-tang-nua-ham-va-cac-phan-khac-cua-nha-ma-viec-chua-chay-kho-khan-can-duoc-trang-bi-cac-phuong-tien-bo-sung-nham-han-che-dien-tich-cuong-do-va-thoi-gian-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3 Các bộ phận nhà (các gian phòng, gian lánh nạn, tầng kỹ thuật, tầng hầm, tầng nửa hầm và các phần khác của nhà) mà việc chữa cháy khó khăn cần được trang bị các phương tiện bổ sung nhằm hạn chế diện tích, cường độ và thời gian cháy.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-4-hieu-qua-cua-cac-giai-phap-nham-ngan-chan-su-lan-truyen-cua-dam-chay-duoc-phep-danh-gia-bang-cac-tinh-toan-kinh-te-ky-thuat-dua-tren-cac-yeu-cau-tai-1-5-1-ve-han-che-thiet-hai-truc-tiep-va-gian-tiep-do-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4 Hiệu quả của các giải pháp nhằm ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy được phép đánh giá bằng các tính toán kinh tế - kỹ thuật dựa trên các yêu cầu tại 1.5.1 về hạn chế thiệt hại trực tiếp và gián tiếp do cháy.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-5-cac-phan-nha-va-cac-gian-phong-thuoc-cac-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-khac-nhau-phai-duoc-ngan-cach-voi-nhau-bang-cac-bo-phan-ngan-chia-voi-gioi-han-chiu-lua-va-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-theo-quy-dinh-hoac-ngan-cach-nhau-bang-vach-ngan-chay-loai-1-va-hoac-san-ngan-chay-loai-3-tru-khi-co-quy-dinh-khac-trong-quy-chuan-nay-hoac-cac-quy-chuan-tieu-chuan-chuyen-nganh-khi-do-yeu-cau-doi-voi-cac-ket-cau-ngan-cach-va-bo-phan-ngan-chay-nay-duoc-xem-xet-co-ke-den-tinh-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-cua-cac-gian-phong-gia-tri-tai-trong-chay-bac-chiu-lua-va-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.5 Các phần nhà và các gian phòng thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau phải được ngăn cách với nhau bằng các bộ phận ngăn chia với giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu theo quy định hoặc ngăn cách nhau bằng vách ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 3, trừ khi có quy định khác trong quy chuẩn này hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành. Khi đó, yêu cầu đối với các kết cấu ngăn cách và bộ phận ngăn cháy này được xem xét có kể đến tính nguy hiểm cháy theo công năng của các gian phòng, giá trị tải trọng cháy, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà.</span></a></h3><p>Đối với một tầng nhà có từ hai công năng khác nhau trở lên, trong đó có một công năng chính chiếm tối thiểu 90 % diện tích sàn tầng và các công năng còn lại là phụ trợ cho công năng chính, cho phép không cần phân chia các khu vực thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau bằng bộ phận ngăn cháy, khi đó toàn bộ tầng nhà này phải tuân thủ các yêu cầu an toàn cháy tương ứng với nhóm nguy hiểm cháy theo công năng chính. Quy định này không áp dụng cho trường hợp các gian phòng với công năng phụ trợ có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ cao hơn các gian phòng với công năng chính.</p><p>CHÚ THÍCH: Một số yêu cầu riêng đối với nhà nhóm F1.3 như sau:</p><p>a) Tường và vách ngăn giữa các đơn nguyên; tường và vách ngăn giữa hành lang chung (bên ngoài căn hộ) với các phòng khác, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30;</p><p>b) Tường và vách ngăn không chịu lực giữa các căn hộ, phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30 và cấp nguy hiểm cháy K0;</p><p>c) Các phòng có công năng công công phải được ngăn cách với các phòng ở bằng các vách ngăn cháy loại 1, các sàn ngăn cháy loại 3, còn trong các nhà có bậc chịu lửa I thì phải ngăn cách bằng sàn ngăn cháy loại 2.</p><h3><a href=\"#_4-6-trong-mot-nha-khi-cac-phan-co-tinh-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-khac-nhau-da-duoc-phan-chia-bang-cac-bo-phan-ngan-chay-thi-moi-phan-do-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-ve-an-toan-chay-dat-ra-nhu-doi-voi-nha-co-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-tuong-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.6 Trong một nhà khi các phần có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau đã được phân chia bằng các bộ phận ngăn cháy thì mỗi phần đó phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn cháy đặt ra như đối với nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tương ứng.</span></a></h3><p>Việc lựa chọn hệ thống bảo vệ chống cháy của nhà phải được dựa trên cơ sở: khi các phần của nhà có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau thì tính nguy hiểm cháy theo công năng của toàn nhà có thể lớn hơn tính nguy hiểm cháy theo công năng của bất cứ phần nào trong nhà đó.</p><h3><a href=\"#_4-7-trong-cac-nha-thuoc-nhom-f5-neu-yeu-cau-cong-nghe-cho-phep-can-bo-tri-cac-gian-phong-hang-a-va-b-o-gan-tuong-ngoai-con-trong-cac-nha-nhieu-tang-can-bo-tri-cac-gian-phong-nay-o-cac-tang-phia-tren\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.7 Trong các nhà thuộc nhóm F5, nếu yêu cầu công nghệ cho phép, cần bố trí các gian phòng hạng A và B ở gần tường ngoài, còn trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng này ở các tầng phía trên.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-8-trong-cac-tang-ham-va-tang-nua-ham-khong-cho-phep-bo-tri-cac-gian-phong-co-hang-a-va-b-tru-cac-truong-hop-duoc-quy-dinh-rieng\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.8 Trong các tầng hầm và tầng nửa hầm, không cho phép bố trí các gian phòng có hạng A và B, trừ các trường hợp được quy định riêng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-9-cac-cau-kien-xay-dung-khong-duoc-tao-dieu-kien-cho-viec-lan-truyen-chay-ngam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.9 Các cấu kiện xây dựng không được tạo điều kiện cho việc lan truyền cháy ngầm.</span></a></h3><p>CHÚ THÍCH: Đối với nhà hoặc phần nhà nhóm F1.3, lan can của các lôgia và ban công từ tầng 3 trở lên phải được làm từ vật liệu không cháy</p><h3><a href=\"#_4-10-tinh-chiu-lua-cua-chi-tiet-lien-ket-cac-cau-kien-xay-dung-khong-duoc-thap-hon-tinh-chiu-lua-yeu-cau-cua-chinh-cau-kien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.10 Tính chịu lửa của chi tiết liên kết các cấu kiện xây dựng không được thấp hơn tính chịu lửa yêu cầu của chính cấu kiện đó.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-11-ket-cau-tao-doc-san-trong-cac-phong-khan-gia-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-ve-gioi-han-chiu-lua-va-cap-nguy-hiem-chay-theo-bang-4-va-bang-5-nhu-doi-voi-cac-san-giua-cac-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.11 Kết cấu tạo dốc sàn trong các phòng khán giả phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy theo Bảng 4 và Bảng 5 như đối với các sàn giữa các tầng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-12-khi-bo-tri-cac-duong-ong-ky-thuat-duong-cap-di-xuyen-qua-cac-ket-cau-tuong-san-vach-thi-cho-tiep-giap-giua-cac-duong-ong-duong-cap-voi-cac-ket-cau-nay-phai-duoc-chen-bit-hoac-xu-ly-thich-hop-de-khong-lam-giam-cac-chi-tieu-ky-thuat-ve-chay-theo-yeu-cau-cua-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.12 Khi bố trí các đường ống kỹ thuật, đường cáp đi xuyên qua các kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa các đường ống, đường cáp với các kết cấu này phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-13-cac-lop-phu-va-lop-ngam-tam-chong-chay-ma-duoc-xu-ly-tren-be-mat-ho-cua-cac-cau-kien-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-dat-ra-cho-viec-hoan-thien-cac-cau-kien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.13 Các lớp phủ và lớp ngâm tẩm chống cháy mà được xử lý trên bề mặt hở của các cấu kiện phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho việc hoàn thiện các cấu kiện đó.</span></a></h3><p>Trong các tài liệu kỹ thuật cho các lớp phủ hoặc lớp ngâm tẩm chống cháy phải chỉ rõ chu kỳ thay thế hoặc khôi phục chúng tùy thuộc vào điều kiện khai thác sử dụng.</p><p>Để tăng giới hạn chịu lửa hoặc làm giảm mức nguy hiểm cháy của cấu kiện, không cho phép sử dụng các lớp bảo vệ chống cháy tại các vị trí mà ở đó không thể khôi phục hoặc định kỳ thay thế các lớp bảo vệ đó.</p><h3><a href=\"#_4-14-hieu-qua-cua-cac-chat-vat-lieu-xu-ly-chong-chay-dung-de-lam-giam-tinh-nguy-hiem-chay-cua-vat-lieu-phai-duoc-danh-gia-bang-cac-thu-nghiem-de-xac-dinh-nhom-nguy-hiem-chay-cua-vat-lieu-xay-dung-neu-trong-phan-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.14 Hiệu quả của các chất (vật liệu) xử lý chống cháy dùng để làm giảm tính nguy hiểm cháy của vật liệu phải được đánh giá bằng các thử nghiệm để xác định nhóm nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng nêu trong Phần 2.</span></a></h3><p>Hiệu quả của các chất (vật liệu) xử lý chống cháy dùng để nâng cao tính chịu lửa của cấu kiện phải được đánh giá bằng thử nghiệm đề xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng nêu trong Phần 2.</p><h3><a href=\"#_4-15-cac-vach-ngan-chay-trong-cac-gian-phong-co-tran-treo-phai-ngan-chia-ca-khong-gian-phia-tren-tran-treo-va-trong-khong-gian-nay-khong-cho-phep-bo-tri-cac-kenh-va-duong-ong-dan-de-van-chuyen-cac-chat-chay-dang-khi-hon-hop-bui-khi-chat-long-va-vat-lieu-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.15 Các vách ngăn cháy trong các gian phòng có trần treo phải ngăn chia cả không gian phía trên trần treo, và trong không gian này không cho phép bố trí các kênh và đường ống dẫn để vận chuyển các chất cháy dạng khí, hỗn hợp bụi - khí, chất lỏng và vật liệu cháy.</span></a></h3><p>Không được bố trí trần treo trong các gian phòng hạng A hoặc B.</p><p>Nếu sử dụng trần treo để tăng giới hạn chịu lửa của sàn giữa các tầng và sàn mái, thì các trần treo này phải phù hợp với các yêu cầu về tính nguy hiểm cháy đối với sàn giữa các tầng và sàn mái này.</p><h3><a href=\"#_4-16-tai-cac-vi-tri-giao-nhau-giua-cac-bo-phan-ngan-chay-voi-cac-ket-cau-bao-che-cua-nha-ke-ca-tai-cac-vi-tri-thay-doi-hinh-dang-nha-phai-co-cac-giai-phap-bao-dam-khong-de-chay-lan-truyen-qua-cac-bo-phan-ngan-chay-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.16 Tại các vị trí giao nhau giữa các bộ phận ngăn cháy với các kết cấu bao che của nhà, kể cả tại các vị trí thay đổi hình dạng nhà, phải có các giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận ngăn cháy này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-17-cac-tuong-ngan-chay-ma-phan-chia-nha-thanh-cac-khoang-chay-phai-duoc-xay-dung-tren-toan-bo-chieu-cao-nha-hoac-toi-san-ngan-chay-loai-1-va-phai-bao-dam-khong-de-chay-lan-truyen-tu-phia-nguon-chay-vao-khoang-chay-lien-ke-khi-cac-ket-cau-nha-o-phia-co-chay-bi-sup-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.17 Các tường ngăn cháy mà phân chia nhà thành các khoang cháy phải được xây dựng trên toàn bộ chiều cao nhà hoặc tới sàn ngăn cháy loại 1 và phải bảo đảm không để cháy lan truyền từ phía nguồn cháy vào khoang cháy liền kề khi các kết cấu nhà ở phía có cháy bị sụp đổ.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-18-cac-lo-mo-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-phai-duoc-dong-kin-khi-co-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.18 Các lỗ mở trong các bộ phận ngăn cháy phải được đóng kín khi có cháy.</span></a></h3><p>Các cửa sổ trong các bộ phận ngăn cháy phải là các cửa sổ không mở được, còn các cửa đi, cửa nắp và van phải có cơ cấu tự đóng và các khe cửa phải được chèn kín. Các cửa đi, cửa nắp và van nếu cần mở để khai thác sử dụng thì phải được lắp các thiết bị tự động đóng kín khi có cháy.</p><h3><a href=\"#_4-19-tong-dien-tich-cac-lo-cua-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-tru-ket-cau-bao-che-cua-cac-gieng-thang-may-khong-duoc-vuot-qua-25-dien-tich-cua-bo-phan-ngan-chay-do-khong-gioi-han-dien-tich-lo-mo-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-neu-gioi-han-chiu-lua-danh-dinh-cua-bo-phan-chen-bit-lo-mo-khong-nho-hon-gioi-han-chiu-lua-tuong-ung-cua-bo-phan-ngan-chay-tru-tuong-ngan-chay-loai-1-cac-bo-phan-chen-bit-lo-mo-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-tai-2-3-3-va-cac-yeu-cau-cua-phan-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.19 Tổng diện tích các lỗ cửa trong các bộ phận ngăn cháy, trừ kết cấu bao che của các giếng thang máy, không được vượt quá 25% diện tích của bộ phận ngăn cháy đó. Không giới hạn diện tích lỗ mở trong các bộ phận ngăn cháy nếu giới hạn chịu lửa danh định của bộ phận chèn bịt lỗ mở không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa tương ứng của bộ phận ngăn cháy (trừ tường ngăn cháy loại 1). Các bộ phận chèn bịt lỗ mở trong các bộ phận ngăn cháy phải đáp ứng các yêu cầu tại 2.3.3 và các yêu cầu của Phần 4.</span></a></h3><p>Tại các cửa đi trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các không gian khác như: phòng có hạng khác với hạng A hoặc B, hành lang, buồng thang bộ và sảnh thang máy, phải bố trí các khoang đệm luôn có áp suất không khí dương như yêu cầu nêu trong Phụ lục D. Không được phép bố trí các khoang đệm chung cho hai gian phòng trở lên cùng có hạng A hoặc B.</p><h3><a href=\"#_4-20-khi-khong-the-bo-tri-cac-khoang-dem-ngan-chay-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-dung-de-ngan-cac-gian-phong-hang-a-hoac-b-voi-cac-gian-phong-khac-hoac-khi-khong-the-bo-tri-cac-cua-di-cua-nap-va-van-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-dung-de-ngan-cac-gian-phong-hang-c-voi-cac-gian-phong-khac-can-phai-thiet-lap-to-hop-cac-giai-phap-nham-ngan-ngua-su-lan-truyen-cua-dam-chay-va-su-xam-nhap-vao-cac-phong-va-tang-lien-ke-cua-cac-khi-hoi-de-bat-chay-hoi-cua-cac-chat-long-bui-va-xo-chay-ma-cac-chat-nay-co-kha-nang-tao-thanh-cac-nong-do-nguy-hiem-no-hieu-qua-cua-cac-giai-phap-do-phai-duoc-chung-minh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.20 Khi không thể bố trí các khoang đệm ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các gian phòng khác hoặc khi không thể bố trí các cửa đi, cửa nắp và van trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng C với các gian phòng khác, cần phải thiết lập tổ hợp các giải pháp nhằm ngăn ngừa sự lan truyền của đám cháy và sự xâm nhập vào các phòng và tầng liền kề của các khí, hơi dễ bắt cháy, hơi của các chất lỏng, bụi và xơ cháy mà các chất này có khả năng tạo thành các nồng độ nguy hiểm nổ. Hiệu quả của các giải pháp đó phải được chứng minh.</span></a></h3><p>Trong các lỗ cửa của các bộ phận ngăn cháy giữa các gian phòng liền kề hạng C, D và E, khi không thể đóng được bằng cửa ngăn cháy, cho phép bố trí các khoang đệm hở được trang bị thiết bị chữa cháy tự động. Các kết cấu bao che của các khoang đệm này phải là kết cấu ngăn cháy phù hợp.</p><h3><a href=\"#_4-21-cua-va-van-ngan-chay-trong-cac-bo-phan-ngan-chay-phai-duoc-lam-tu-cac-vat-lieu-khong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.21 Cửa và van ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy phải được làm từ các vật liệu không cháy.</span></a></h3><p>Cho phép sử dụng các vật liệu thuộc nhóm có tính cháy không thấp hơn Ch3 được bảo vệ bằng vật liệu không cháy có độ dày không nhỏ hơn 4 mm để làm các cửa, cửa nắp và van ngăn cháy.</p><p>Cửa của các khoang đệm ngăn cháy, cửa đi, cửa nắp ngăn cháy trong các bộ phận ngăn cháy ở phía các gian phòng trong đó không bảo quản và không sử dụng các chất khí cháy, chất lỏng cháy và vật liệu cháy, cũng như không có các quá trình công nghệ liên quan tới việc hình thành các bụi cháy, được phép làm từ vật liệu thuộc nhóm có tính cháy Ch3 với chiều dày không nhỏ hơn 40 mm và không có hốc rỗng.</p><h3><a href=\"#_4-22-khong-cho-phep-bo-tri-cac-kenh-gieng-va-duong-ong-van-chuyen-khi-chay-hon-hop-bui-khi-chay-chat-long-chay-chat-va-vat-lieu-chay-xuyen-qua-cac-tuong-va-san-ngan-chay-loai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.22 Không cho phép bố trí các kênh, giếng và đường ống vận chuyển khí cháy, hỗn hợp bụi - khi cháy, chất lỏng cháy, chất và vật liệu cháy xuyên qua các tường và sàn ngăn cháy loại 1.</span></a></h3><p>Đối với các kênh, giếng và đường ống để vận chuyển các chất và vật liệu khác với các loại nói trên thì tại các vị trí giao cắt với các bộ phận ngăn cháy này phải có thiết bị tự động ngăn cản sự lan truyền của các sản phẩm cháy theo các kênh, giếng và ống dẫn.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Cho phép đặt ống thông gió và ống khói trong tường ngăn cháy của nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ khi chiều dày tối thiểu của tường ngăn cháy (trừ tiết diện đường ống) ở chỗ đó không được dưới 25 cm, còn chiều dày của phần ngăn giữa ống khói và ống thông hơi tối thiểu là 12 cm.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Những lỗ đặt ống dẫn nước ở bộ phận ngăn cháy phải được xử lý phù hợp với quy định tại 4.12.</p><h3><a href=\"#_4-23-cac-ket-cau-bao-che-cua-cac-gieng-thang-may-tru-cac-gieng-da-neu-tai-3-4-6-va-cac-phong-may-cua-thang-may-tru-cac-phong-tren-mai-cung-nhu-cua-cac-kenh-gieng-va-hop-ky-thuat-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-dat-ra-nhu-doi-voi-cac-vach-ngan-chay-loai-1-va-cac-san-ngan-chay-loai-3-khong-quy-dinh-gioi-han-chiu-lua-cua-cac-ket-cau-bao-che-giua-gieng-thang-may-va-phong-may-cua-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.23 Các kết cấu bao che của các giếng thang máy (trừ các giếng đã nêu tại 3.4.6) và các phòng máy của thang máy (trừ các phòng trên mái), cũng như của các kênh, giếng và hộp kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu đặt ra như đối với các vách ngăn cháy loại 1 và các sàn ngăn cháy loại 3. Không quy định giới hạn chịu lửa của các kết cấu bao che giữa giếng thang máy và phòng máy của thang máy.</span></a></h3><p>Khi không thể lắp các cửa ngăn cháy trong các kết cấu bao che các giếng thang máy nêu trên, phải bố trí các khoang đệm hoặc các sảnh với các vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 3 hoặc các màn chắn tự động đóng các lỗ cửa đi của giếng thang khi cháy. Các màn chắn này phải được làm bằng vật liệu không cháy và giới hạn chịu lửa của chúng không nhỏ hơn E 30.</p><p>Trong các nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói phải bố trí bảo vệ chống khói tự động cho các giếng thang máy mà tại cửa ra của chúng không có các khoang đệm ngăn cháy với áp suất không khí dương khi cháy.</p><h3><a href=\"#_4-24-buong-chua-rac-ong-do-rac-va-cua-thu-rac-phai-duoc-thiet-ke-lap-dat-phu-hop-voi-tieu-chuan-yeu-cau-ky-thuat-quy-dinh-rieng-cho-bo-phan-nay-va-cac-yeu-cau-cu-the-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.24 Buồng chứa rác, ống đổ rác và cửa thu rác phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định riêng cho bộ phận này và các yêu cầu cụ thể như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Các ống đổ rác và buồng chứa rác phải được cách ly với những phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở các tầng phải có cửa ngăn cháy tự động đóng kín;</p></li><li><p>Ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu không cháy;</p></li><li><p>Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bên trong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao che ngăn cháy dùng cho thoát nạn;</p></li><li><p>Các buồng có chứa ống đổ rác hoặc để chứa rác phải bảo đảm có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bên ngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thông gió thường xuyên;</p></li><li><p>Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gắn với cửa sổ của nhà ở.</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-25-theo-cac-dieu-kien-cua-cong-nghe-cho-phep-bo-tri-cac-thang-bo-rieng-biet-de-luu-thong-giua-cac-tang-ham-hoac-tang-nua-ham-voi-tang-mot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.25 Theo các điều kiện của công nghệ, cho phép bố trí các thang bộ riêng biệt để lưu thông giữa các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm với tầng một.</span></a></h3><p>Các thang bộ này phải được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1 với khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi cháy.</p><p>Cho phép không bố trí khoang đệm ngăn cháy như đã nêu cho các thang bộ này trong các nhà nhóm F5 với điều kiện chúng dẫn từ tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có các gian phòng hạng C4, D, E vào các gian phòng cùng hạng ở tầng một.</p><p>Các thang bộ này không được kể đến khi tính toán thoát nạn, trừ các trường hợp quy định tại 3.2.1.</p><h3><a href=\"#_4-26-khi-bo-tri-cac-cau-thang-bo-loai-2-di-tu-sanh-tang-1-len-tang-2-thi-sanh-nay-phai-duoc-ngan-cach-khoi-cac-hanh-lang-va-cac-gian-phong-lien-ke-bang-cac-vach-ngan-chay-loai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.26 Khi bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từ sảnh tầng 1 lên tầng 2, thì sảnh này phải được ngăn cách khỏi các hành lang và các gian phòng liền kề bằng các vách ngăn cháy loại 1.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-27-gian-phong-trong-do-co-bo-tri-cau-thang-bo-loai-2-theo-quy-dinh-tai-3-4-16-phai-duoc-ngan-cach-voi-cac-hanh-lang-thong-voi-no-va-cac-gian-phong-khac-bang-cac-vach-ngan-chay-loai-1-cho-phep-khong-ngan-cach-gian-phong-co-cau-thang-bo-loai-2-bang-cac-vach-ngan-chay-khi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.27 Gian phòng, trong đó có bố trí cầu thang bộ loại 2 theo quy định tại 3.4.16, phải được ngăn cách với các hành lang thông với nó và các gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1. Cho phép không ngăn cách gian phóng có cầu thang bộ loại 2 bằng các vách ngăn cháy khi:</span></a></h3><ul><li><p>Có trang bị chữa cháy tự động trong toàn bộ nhà;</p></li><li><p>Trong các nhà có chiều cao PCCC không lớn hơn 9 m với diện tích một tầng không quá 300 m2.</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-28-trong-cac-tang-ham-hoac-tang-nua-ham-truoc-loi-vao-cac-thang-may-phai-bo-tri-cac-khoang-dem-ngan-chay-loai-1-co-ap-suat-khong-khi-duong-khi-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.28 Trong các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm, trước lối vào các thang máy phải bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương khi cháy.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-29-viec-lua-chon-kich-thuoc-cua-nha-va-cua-cac-khoang-chay-cung-nhu-khoang-cach-giua-cac-nha-phai-dua-vao-bac-chiu-lua-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-va-gia-tri-tai-trong-chay-co-tinh-den-hieu-qua-cua-cac-phuong-tien-bao-ve-chong-chay-duoc-su-dung-su-co-mat-vi-tri-va-muc-do-trang-bi-cua-cac-don-vi-chua-chay-nhung-hau-qua-co-the-ve-kinh-te-va-moi-truong-sinh-thai-do-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.29 Việc lựa chọn kích thước của nhà và của các khoang cháy, cũng như khoảng cách giữa các nhà phải dựa vào bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, nhóm nguy hiểm cháy theo công năng và giá trị tải trọng cháy, có tính đến hiệu quả của các phương tiện bảo vệ chống cháy được sử dụng, sự có mặt, vị trí và mức độ trang bị của các đơn vị chữa cháy, những hậu quả có thể về kinh tế và môi trường sinh thái do cháy.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-30-trong-qua-trinh-khai-thac-van-hanh-tat-ca-cac-thiet-bi-ky-thuat-bao-ve-chong-chay-phai-bao-dam-kha-nang-lam-viec-theo-dung-yeu-cau-da-dat-ra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.30 Trong quá trình khai thác vận hành, tất cả các thiết bị kỹ thuật bảo vệ chống cháy phải bảo đảm khả năng làm việc theo đúng yêu cầu đã đặt ra.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-31-viec-trang-bi-he-thong-bao-chay-va-chua-chay-tu-dong-phai-tuan-theo-tcvn-3890\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.31 Việc trang bị hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động phải tuân theo TCVN 3890.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-32-ngan-chan-chay-lan-theo-phuong-ngang-cua-mat-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.32 Ngăn chặn cháy lan theo phương ngang của mặt ngoài nhà</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-32-1-tuong-ngan-chay-loai-1-phai-chia-cat-cac-tuong-ngoai-co-cap-nguy-hiem-chay-k1-k2-k3-va-vuon-ra-khoi-mat-phang-tuong-ngoai-toi-thieu-30-cm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.32.1 Tường ngăn cháy loại 1 phải chia cắt các tường ngoài có cấp nguy hiểm cháy K1, K2, K3 và vươn ra khỏi mặt phẳng tường ngoài tối thiểu 30 cm.</span></a></h4><p>Cho phép không chia cắt các tường ngoài nếu tường ngoài có cấp nguy hiểm cháy K0, hoặc tường ngăn cháy loại 1 tiếp giáp với dải tường ngoài theo phương đứng (dải ngăn cháy theo phương đứng) có chiều rộng tối thiểu 1,2 m, có giới hạn chịu lửa không thấp hơn E 60 và có cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p>Tường ngăn cháy loại 2 và vách ngăn cháy loại 1, nếu có giao với tường ngoài thì phải tiếp giáp với dài ngăn cháy theo phương đứng, có bề rộng không nhỏ hơn 1 m, có giới hạn chịu lửa quy định cho tường ngoài theo Bảng 4 hoặc Bảng A.1 tùy chiều cao nhà. Vách ngăn cháy loại 2 phải tiếp xúc với dải tường ngoài đặc theo phương đứng, có bề rộng không nhỏ hơn 1 m, có giới hạn chịu lửa quy định cho tường ngoài theo Bảng 4 hoặc Bảng A.1 tùy chiều cao nhà.</p><h4><a href=\"#_4-32-2-cho-phep-khong-ap-dung-cac-quy-dinh-tai-4-32-1-neu-thoa-man-cac-dieu-kien-neu-tai-chu-thich-6-bang-4-hoac-chu-thich-2-bang-a-1-tuy-vao-chieu-cao-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.32.2 Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.32.1 nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại CHÚ THÍCH 6 (Bảng 4) hoặc CHÚ THÍCH 2 (Bảng A.1) tùy vào chiều cao nhà.</span></a></h4><h3><a href=\"#_4-33-ngan-chan-chay-lan-theo-phuong-dung-cua-mat-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.33 Ngăn chặn cháy lan theo phương đứng của mặt ngoài nhà</span></a></h3><h4><a href=\"#_4-33-1-cac-tuong-ngoai-voi-cac-lo-mo-khong-co-cua-ngan-chay-hoac-co-cac-phan-co-gioi-han-chiu-lua-khong-dap-ung-quy-dinh-thi-o-vi-tri-tuong-ngoai-tiep-giap-voi-san-giua-cac-tang-dai-ngan-chay-giua-cac-tang-phai-duoc-cau-tao-phu-hop-de-ngan-chan-lan-truyen-dam-chay-theo-phuong-dung-cho-phep-dai-ngan-chay-giua-cac-tang-co-cau-tao-phu-hop-voi-mot-trong-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.33.1 Các tường ngoài với các lỗ mở không có cửa ngăn cháy hoặc có các phần có giới hạn chịu lửa không đáp ứng quy định thì ở vị trí tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các tầng (đai ngăn cháy giữa các tầng) phải được cấu tạo phù hợp để ngăn chặn lan truyền đám cháy theo phương đứng. Cho phép đai ngăn cháy giữa các tầng có cấu tạo phù hợp với một trong các quy định sau:</span></a></h4><p>a) Phần tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các tầng (phần tường giữa các ở cửa sổ tầng dưới và tầng trên hoặc giữa các phần tường không được bảo vệ chịu lửa của tầng dưới và tầng trên) phải là tường đặc, làm từ vật liệu không cháy và có chiều cao tối thiểu 1,0 m;</p><p>b) Ô văng cửa được làm bằng vật liệu không cháy, có chiều rộng (vươn ra tử mặt tường ngoài) không nhỏ hơn 0,6 m, giới hạn chịu lửa của ô văng không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa quy định đối với tường ngoài;</p><p>c) Phần tường ngoài tiếp giáp với sàn giữa các tầng bằng kính cường lực, có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, được trang bị các đầu phun sprinkler của thiết bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt cách nhau không quá 2 m từ phía các gian phòng (hành lang) liền kề tường ngoài và cách mặt trong của tường ngoài không quá 0,5 m.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu về giới hạn chịu lửa (nếu có) của các thành phần hình thành nên đai ngăn cháy được lấy phù hợp với Bảng 4 hoặc Bảng A.1 tùy theo quy mô của nhà. Đối với thành phần ngăn cách theo phương đứng phải bảo đảm chỉ tiêu toàn vẹn (E), đối với chi tiết mối nối hoặc chèn bịt khe hở phải bảo đảm chỉ tiêu toàn vẹn (E) và cách nhiệt (I), đối với chi tiết liên kết cố định phải bảo đảm chỉ tiêu chịu lực (R).</p><p>CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu nêu trên không áp dụng đối với vị trí các cửa ra vào của lô gia và ban công, có phần bản sàn ban công đưa ra lớn hơn 0,6 m cũng như đối với các lối ra thoát nạn.</p><h4><a href=\"#_4-33-2-gioi-han-chiu-lua-cua-cac-cau-kien-cua-tuong-ngoai-co-lap-kinh-lay-sang-cung-phai-bao-dam-yeu-cau-nhu-doi-voi-cac-tuong-ngoai-khong-chiu-luc-va-quy-dinh-tai-4-32-4-33\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.33.2 Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện của tường ngoài có lắp kính lấy sáng cũng phải bảo đảm yêu cầu như đối với các tường ngoài không chịu lực và quy định tại 4.32, 4.33.</span></a></h4><h4><a href=\"#_4-33-3-khi-mot-phan-tuong-ngoai-cua-nha-noi-tiep-voi-mot-phan-khac-cua-tuong-tao-thanh-mot-goc-nho-hon-135°-va-khoang-cach-theo-phuong-nam-ngang-giua-cac-mep-gan-nhat-cua-cac-lo-mo-o-tuong-ngoai-theo-cac-huong-khac-nhau-cua-dinh-goc-nho-hon-4-m-thi-tren-phan-tuong-ung-cua-tuong-cac-lo-mo-phai-co-cac-cua-ngan-chay-co-gioi-han-chiu-lua-khong-nho-hon-e-30-hoac-co-he-thong-phun-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.33.3 Khi một phần tường ngoài của nhà nối tiếp với một phần khác của tường, tạo thành một góc nhỏ hơn 135° và khoảng cách theo phương nằm ngang giữa các mép gần nhất của các lỗ mở ở tường ngoài theo các hướng khác nhau của định góc, nhỏ hơn 4 m, thì trên phần tương ứng của tường, các lỗ mở phải có các cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 30 hoặc có hệ thống phun nước.</span></a></h4><h4><a href=\"#_4-33-4-cho-phep-khong-ap-dung-cac-quy-dinh-tai-4-33-1-den-4-33-3-doi-voi-nha-tu-ba-tang-tro-xuong-hoac-chieu-cao-pccc-duoi-15-m-ga-ra-de-xe-noi-dang-ho-hoac-nha-thoa-man-dong-thoi-cac-dieu-kien-neu-tai-chu-thich-6-bang-4-hoac-chu-thich-2-bang-a-1-tuy-chieu-cao-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.33.4 Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.33.1 đến 4.33.3 đối với nhà từ ba tầng trở xuống hoặc chiều cao PCCC dưới 15 m, ga ra để xe nổi dạng hở, hoặc nhà thỏa mãn đồng thời các điều kiện nêu tại CHÚ THÍCH 6 (Bảng 4) hoặc CHÚ THÍCH 2 (Bảng A.1) tùy chiều cao nhà.</span></a></h4><h3><a href=\"#_4-34-ngan-chan-chay-lan-giua-cac-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.34 Ngăn chặn cháy lan giữa các nhà</span></a></h3><p>Phải bảo đảm khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà (quy định tại E.1 và E.2 trong Phụ lục E) và khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới (quy định tại E.3 trong Phụ lục E) tương ứng với diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài nhà và giới hạn chịu lửa của phần tường phải bảo vệ chống cháy.</p><h3><a href=\"#_4-35-ngan-chan-chay-lan-doi-voi-sanh-thong-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.35 Ngăn chặn cháy lan đối với sảnh thông tầng</span></a></h3><p>Việc thiết kế trong nhà, tổ hợp nhà, một hoặc một số sảnh thông tầng, kể cả trang bị trong khối tích của nó các cầu thang bộ hở, thang cuốn, thang cuốn ngang, thang máy toàn cảnh và tương tự, cũng như các gian phòng có các lỗ mở ở hành lang bên, cần bảo đảm thực hiện các yêu cầu sau:</p><p>a) Sảnh thông tầng phải được đặt trong khối tích của một khoang cháy, ở các lỗ mở của các sàn giữa các tầng của nó cho phép bố trí các thang máy cuốn, thang bộ hở và thang máy (kể cả thang máy toàn cảnh);</p><p>b) Các kết cấu bao quanh các gian phòng và hành lang ở các vị trí tiếp giáp với sảnh thông tầng, cần có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El (EIW) 60 hoặc làm bằng kính cường lực, có chiều dày không nhỏ hơn 6 mm, có giới hạn chịu lửa không quy định nhưng được trang bị các đầu phun (sprinkler) của thiết bị chữa cháy tự động, bảo đảm các đầu phun được đặt từ phía các gian phòng (hành lang) liền kề, cách nhau không quá 2 m và cách vách ngăn không quá 0,5 m;</p><p>c) Ở các lỗ mở, dẫn vào sảnh thông tầng, kể cả các lỗ mở của các thang cuốn và của các gian phòng ở hành lang bên có trang bị các rèm, màn ngăn khói, có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 45, được hạ xuống khi có cháy, chúng phải có các cơ cấu dẫn động điều khiển tự động và từ xa, hoặc trang bị các màn ngăn khói cố định. Chiều cao làm việc của các rèm, màn ngăn khói, khi hạ xuống không được nhỏ hơn chiều dày của lớp khói được tạo ra khi có cháy. Chiều dày lớp khói được xác định bảng tính toán khi thiết kế. Khi đó, biên dưới của lớp khói được xác định ở chiều cao không nhỏ hơn 2,5 m tính từ mặt sàn;</p><p>d) Diện tích tầng trong phạm vi khoang cháy có sảnh thông tầng được xác định bằng tổng diện tích tầng dưới cùng của sảnh thông tầng và diện tích của các hành lang bên, của các lối đi và của tất cả các gian phòng nằm phía trên, đặt trong phạm vi khối tích của sảnh thông tầng, giới hạn bằng các vách ngăn cháy loại 1. Khi không có các vách ngăn cháy loại 1, ngăn cách không gian của sảnh với các gian phòng tiếp giáp thì diện tích khoang cháy bằng tổng diện tích của các tầng tương ứng;</p><p>e) Cho phép sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên từ sảnh thông tầng nếu có luận cứ tính toán phù hợp;</p><p>f) Tấm chắn lấy sáng ở mái của sảnh thông tầng phải được làm từ vật liệu không cháy, khi đó, kết cấu của tấm mái này phải được làm từ kính có cốt gia cường và an toàn (không gây thương tích). Cho phép sử dụng các vật liệu tấm lấy sáng có nhóm nguy hiểm cháy không nguy hiểm hơn Ch1 và không tạo thành các giọt nóng chảy;</p><p>g) Để chữa cháy trong không gian sảnh thông tầng, cho phép lắp đặt các đầu phun sprinkler ở bên dưới kết cấu nhô ra của sàn giữa các tầng, của các ban công (kể cả dưới các thang cuốn...) mà không phải lắp đặt vào mái của sảnh thông tầng. Các đầu phun (sprinkler) đặt cách nhau từ 1,5 m đến 2,0 m và cách mép/cạnh của lỗ mở thông sàn không quá 0,5 m.</p><h2><a href=\"#_5-cap-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5 CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-1-cap-nuoc-chua-chay-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1 Cấp nước chữa cháy ngoài nhà</span></a></h3><h4><a href=\"#_5-1-1-cac-yeu-cau-an-toan-chay-doi-voi-cap-nuoc-chua-chay-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.1 Các yêu cầu an toàn cháy đối với cấp nước chữa cháy ngoài nhà</span></a></h4><p><strong>5.1.1.1</strong> Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải được thực hiện theo quy định tại TCVN 3890 và tài liệu chuẩn thay thế khác.</p><p><strong>5.1.1.2</strong> Chất lượng nước của nguồn cấp nước chữa cháy phải phù hợp với điều kiện vận hành của các phương tiện chữa cháy và phương pháp chữa cháy.</p><p><strong>5.1.1.3</strong> Hệ thống đường ống nước chữa cháy thường có áp suất thấp, khi duy trì áp suất cao thì phải tính toán bảo đảm áp suất làm việc của hệ thống đường ống. Đối với đường ống áp suất cao, các máy bơm chữa cháy phải được trang bị phương tiện bảo đảm hoạt động không trễ hơn 5 phút sau khi có tín hiệu báo cháy.</p><p><strong>5.1.1.4</strong> Áp suất tự do tối thiểu trong đường ống nước chữa cháy áp suất thấp (nằm trên mặt đất) khi chữa cháy phải không nhỏ hơn 10 m. Áp suất tự do tối thiểu trong mạng đường ống chữa cháy áp suất cao phải bảo đảm độ cao tia nước đặc không nhỏ hơn 10 m khi lưu lượng yêu cầu chữa cháy tối đa và lăng chữa cháy ở điểm cao nhất của tòa nhà. Áp suất tự do trong mạng đường ống kết hợp sinh hoạt hoặc sản xuất không nhỏ hơn 10 m và không lớn hơn 60 m.</p><h4><a href=\"#_5-1-2-cac-yeu-cau-an-toan-chay-doi-voi-luu-luong-nuoc-cho-chua-chay-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.2 Các yêu cầu an toàn cháy đối với lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà</span></a></h4><p><strong>5.1.2.1</strong> Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà (tính cho 1 đám cháy) và số đám cháy đồng thời trong một khu dân cư tính cho mạng đường ống chính nối vòng lấy theo Bảng 7.</p><p><strong>5.1.2.2</strong> Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà (cho 1 đám cháy) cho nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1, F2, F3, F4 tính toán cho đường ống kết hợp và đường ống phân phối của mạng đường ống, cũng như mạng đường ống trong 1 cụm nhỏ (1 xóm, 1 dãy nhà và tương tự) lấy theo giá trị lớn nhất của Bảng 8.</p><p><strong>5.1.2.3</strong> Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5, tính cho 1 đám cháy, lấy theo nhà có yêu cầu giá trị lớn nhất như Bảng 9 và Bảng 10.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Khi tính toán lưu lượng nước chữa cháy cho 2 đám cháy thì lấy giá trị bằng cho 2 nhà có yêu cầu lưu lượng lớn nhất.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho các nhà phụ trợ nằm độc lập lấy theo Bảng 8 giống như cho nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F2, F3, F4, còn nếu nằm trong các nhà sản xuất thì tính theo khối tích chung của nhà sản xuất và lấy theo Bảng 9.</p><p>CHÚ THÍCH 3: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn có bậc chịu lửa I, II với khối tích không lớn hơn 5 000 m3 hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ D, E lấy bằng 5 L/s.</p><p>CHÚ THÍCH 4: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho trạm truyền thanh, truyền hình không phụ thuộc khối tích của trạm và số lượng người sống trong khu vực đặt các trạm này, phải lấy không nhỏ hơn 15 L/s, ngay cả khi Bảng 9 và Bảng 10 quy định lưu lượng thấp hơn giá trị này.</p><p>CHÚ THÍCH 5: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà có khối tích lớn hơn trong Bằng 9 và Bảng 10 phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt.</p><p>CHÚ THÍCH 6: Đối với nhà có bậc chịu lửa II làm bằng kết cấu gỗ thì lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà lấy lớn hơn 5 L/s so với Bảng 9 và Bảng 10.</p><p>CHÚ THÍCH 7: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà và khu vực kho lạnh bảo quản thực phẩm thì lấy giống nhà có hạng nguy hiểm cháy C.</p><p>CHÚ THÍCH 8: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho cơ sở lưu trữ công-ten-nơ có hàng hóa phụ thuộc vào số lượng công-ten-nơ, được lấy như sau:</p><p>Từ 30 đến 50 công-ten-nơ lấy 15 L/s;</p><p>Từ 51 đến 100 công-ten-nơ: lấy 20 L/s;</p><p>Từ 101 đến 300 công-ten-nơ: lấy 25 L/s;</p><p>Từ 301 đến 1 000 công-ten-nơ: lấy 40 L/s;</p><p>Từ 1 001 đến 1 500 công-ten-nơ: lấy 60 L/s;</p><p>Từ 1 501 đến 2 000 công-ten-nơ: lấy 80 L/s;</p><p>Nhiều hơn 2 000 công-ten-nơ: lấy 100 L/s;</p><p><strong>Bảng 7 - Lưu lượng nước từ mạng đường ống cho chữa cháy ngoài nhà trong các khu dân cư</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Dân số, x 1.000 người</strong></th><th><strong>Số đám cháy đồng thời</strong></th><th><strong>Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho 1 đám cháy, L/s</strong></th></tr><tr><th><strong>Xây dựng nhà không quá 2 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa</strong></th><th><strong>Xây dựng nhà từ 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>≤ 1</td><td>1</td><td>5</td><td>10</td></tr><tr><td>&gt; 1 và ≤ 5</td><td>1</td><td>10</td><td>10</td></tr><tr><td>&gt; 5 và ≤ 10</td><td>1</td><td>10</td><td>15</td></tr><tr><td>&gt; 10 và ≤ 25</td><td>2</td><td>10</td><td>15</td></tr><tr><td>&gt; 25 và ≤ 50</td><td>2</td><td>20</td><td>25</td></tr><tr><td>&gt; 50 và ≤ 100</td><td>2</td><td>25</td><td>35</td></tr><tr><td>&gt; 100 và ≤ 200</td><td>3</td><td>40</td><td>40</td></tr><tr><td>&gt; 200 và ≤ 300</td><td>3</td><td>55</td></tr><tr><td>&gt; 300 và ≤ 400</td><td>3</td><td>70</td></tr><tr><td>&gt; 400 và ≤ 500</td><td>3</td><td>80</td></tr><tr><td>&gt; 500 và ≤ 600</td><td>3</td><td>85</td></tr><tr><td>&gt; 600 và ≤ 700</td><td>3</td><td>90</td></tr><tr><td>&gt; 700 và ≤ 800</td><td>3</td><td>95</td></tr><tr><td>&gt; 800 và ≤ 1 000</td><td>3</td><td>100</td></tr><tr><td>&gt; 1 000</td><td>5</td><td>110</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong khu dân cư phải không nhỏ hơn lưu lượng nước chữa cháy cho nhà theo Bảng 8.<br/>CHÚ THÍCH 2: Khi thực hiện cấp nước theo vùng, lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà và số đám cháy đồng thời theo từng vùng được lấy phụ thuộc vào số dân sống trong vùng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Số đám cháy đồng thời và lưu lượng nước cho 1 đám cháy cho một vùng có số dân trên 1 triệu người thì tuân theo luận chứng của các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.<br/>CHÚ THÍCH 4: Đối với hệ thống các cụm đường ống nhóm (chung) số đám cháy đồng thời lấy phụ thuộc vào tổng số dân trong các cụm có kết nối với hệ thống đường ống. Lưu lượng nước để hồi phục lượng nước chữa cháy theo cụm đường ống nhóm được xác định bằng tổng lượng nước cho khu dân cư (tương ứng với số đám cháy đồng thời) tối đa để chữa cháy tuân theo quy định tại 5.1.3.3 và 5.1.3.4.<br/>CHÚ THÍCH 5: Số đám cháy tính toán đồng thời trong khu dân cư phải bao gồm cả các đám cháy của nhà sản xuất và nhà kho trong khu dân cư đó. Khi đó lưu lượng nước tính toán bao gồm cả lưu lượng nước để chữa cháy tương ứng cho các nhà đó, nhưng không nhỏ hơn giá trị trong Bảng 7.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 8 - Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà của nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1, F2, F3, F4</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Loại nhà</strong></th><th><strong>Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không phụ thuộc bậc chịu lửa tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>1</strong></th><th><strong>&gt; 1 và ≤ 5</strong></th><th><strong>&gt; 5 và ≤ 25</strong></th><th><strong>&gt; 25 và ≤ 50</strong></th><th><strong>&gt; 50</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Nhà nhóm F1.3, F1.4 có một hoặc nhiều đơn nguyên với số tầng:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>≤ 3</td><td>10 1)</td><td>10 1)</td><td>15</td><td>15</td><td>20</td></tr><tr><td>&gt; 3 và ≤ 12</td><td>10</td><td>15</td><td>15</td><td>20</td><td>20</td></tr><tr><td>&gt; 12 và ≤ 16</td><td>-</td><td>20</td><td>20</td><td>25</td><td>25</td></tr><tr><td>&gt; 16</td><td>-</td><td>20</td><td>25</td><td>25</td><td>30</td></tr><tr><td>2. Nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 với số tầng:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>≤ 3</td><td>10 1)</td><td>10 1)</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td></tr><tr><td>&gt;3 và ≤ 12</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>30</td></tr><tr><td>&gt; 12 và ≤ 16</td><td>-</td><td>20</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td></tr><tr><td>&gt; 16</td><td>-</td><td>25</td><td>30</td><td>30</td><td>35</td></tr><tr><td>1) Đối với nhà thuộc khu vực làng, xã (nông thôn) lấy lưu lượng nước cho 1 đám cháy là 5 L/s.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nếu hiệu suất của mạng đường ống ngoài nhà không đủ để truyền lưu lượng nước tính toán cho chữa cháy hoặc khi liên kết ống vào với mạng đường ống cụt thì cần phải xem xét lắp đặt bồn, bể, với thể tích phải bảo đảm lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà trong 3 giờ.<br/>CHÚ THÍCH 2: Trong khu dân cư không có đường ống nước chữa cháy thì phải có bồn, bể nước bảo đảm chữa cháy trong 3 giờ.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 9 - Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà</strong></th><th><strong>Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đối với nhà có lỗ mở trên mái không phụ thuộc vào chiều rộng của nhà, cũng như nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng không lớn hơn 60 m, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>3</strong></th><th><strong>&gt; 3 và ≤ 5</strong></th><th><strong>&gt; 5 và ≤ 20</strong></th><th><strong>&gt; 20 và ≤ 50</strong></th><th><strong>&gt; 50 và ≤ 200</strong></th><th><strong>&gt; 200 và ≤ 400</strong></th><th><strong>&gt; 400 và ≤ 600</strong></th><th><strong>&gt; 600</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I và II</td><td>S0, S1</td><td>D, E</td><td>10</td><td>10</td><td>10</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>35</td></tr><tr><td>I và II</td><td>S0, S1</td><td>A, B, C</td><td>10</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>30</td><td>35</td><td>40</td><td>50</td></tr><tr><td>III</td><td>S0, S1</td><td>D, E</td><td>10</td><td>10</td><td>15</td><td>25</td><td>35</td><td>40</td><td>45</td><td>-</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>A, B, C</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>30</td><td>45</td><td>60</td><td>75</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>D, E</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>30</td><td>40</td><td>50</td><td>60</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>A, B, C</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>40</td><td>60</td><td>80</td><td>100</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>E</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>30</td><td>45</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>A, B, C</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>40</td><td>65</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>V</td><td>-</td><td>E</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>30</td><td>55</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>V</td><td>-</td><td>C</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>40</td><td>70</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 10 - Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà nhóm F5 không có lỗ mở trên mái có chiều rộng trên 60 m</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà</strong></th><th><strong>Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối với nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng từ 60 m trở lên, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>50</strong></th><th><strong>&gt; 50 và ≤ 100</strong></th><th><strong>&gt; 100 và ≤ 200</strong></th><th><strong>&gt; 200 và ≤ 300</strong></th><th><strong>&gt; 300 và ≤ 400</strong></th><th><strong>&gt; 400 và ≤ 500</strong></th><th><strong>&gt; 500 và ≤ 600</strong></th><th><strong>&gt; 600 và ≤ 700</strong></th><th><strong>&gt; 700</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I và II</td><td>S0</td><td>A, B, C</td><td>20</td><td>30</td><td>40</td><td>50</td><td>60</td><td>70</td><td>80</td><td>90</td><td>100</td></tr><tr><td>I và II</td><td>S0</td><td>D, E</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td><td>40</td><td>45</td><td>50</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Lỗ mở trên mái là các lỗ mở để thông gió đặt trên kết cấu mái của nhà (nóc gió) có diện tích không nhỏ hơn 2,5 % diện tích xây dựng của nhà đó.</td></tr></tbody></table><p><strong>5.1.2.4</strong> Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà được ngăn chia bằng tường ngăn cháy thì lấy theo phần của nhà, nơi yêu cầu lưu lượng lớn nhất.</p><p><strong>5.1.2.5</strong> Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà được ngăn cách bằng vách ngăn cháy được xác định theo khối tích chung của nhà và theo hạng cao nhất của hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ.</p><p><strong>5.1.2.6</strong> Lưu lượng nước chữa cháy phải được bảo đảm ngay cả khi lưu lượng cho các nhu cầu khác là lớn nhất, cụ thể phải tính đến:</p><ul><li><p>Nước sinh hoạt;</p></li><li><p>Hộ kinh doanh cá thể;</p></li><li><p>Cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, nơi mà yêu cầu chất lượng nước uống hoặc mục đích kinh tế không phù hợp để làm đường ống riêng;</p></li><li><p>Trạm xử lý nước, mạng đường ống và kênh dẫn và tương tự;</p></li><li><p>Trong trường hợp điều kiện công nghệ cho phép, có thể sử dụng một phần nước sản xuất để chữa cháy, khi đó cần kết nối trụ nước trên mạng đường ống sản xuất với trụ nước trên mạng đường ống chữa cháy bảo đảm lưu lượng nước chữa cháy cần thiết.</p></li></ul><p><strong>5.1.2.7</strong> Các hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà của cơ sở (đường ống dẫn nước, trạm bơm, bồn, bể dự trữ nước chữa cháy) phải bảo đảm độ tin cậy để không bị ngừng cấp nước quá 10 phút và không bị giảm lưu lượng nước quá 30% lưu lượng nước tính toán trong 3 ngày.</p><p><strong>5.1.2.8</strong> Trường hợp công trình năm trong khu vực chưa có hạ tầng cấp nước chữa cháy ngoài nhà, hoặc đã có nhưng không bảo đảm theo quy định tại các bảng 8, 9 và 10 thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền.</p><h4><a href=\"#_5-1-3-so-dam-chay-tinh-toan-dong-thoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.3 Số đám cháy tính toán đồng thời</span></a></h4><p><strong>5.1.3.1</strong> Số đám cháy tính toán đồng thời cho một cơ sở công nghiệp hoặc nông nghiệp phải được lấy theo diện tích của cơ sở đó, cụ thể như sau:</p><ul><li><p>Nếu diện tích đến 150 ha lấy là 1 đám cháy;</p></li><li><p>Nếu diện tích trên 150 ha lấy là 2 đám cháy.</p></li></ul><p>Số đám cháy tính toán đồng thời tại một khu vực kho dạng hở hoặc kín chứa vật liệu từ gỗ, lấy như sau: diện tích kho đến 50 ha lấy là 1 đám cháy; diện tích trên 50 ha lấy là 2 đám cháy.</p><p>CHÚ THÍCH: Diện tích của cơ sở để tính toán cho hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà là diện tích khu đất của cơ sở (không bao gồm khu đất rừng, khu đất công viên cây xanh, khu đất trồng cày nông nghiệp hay các khu đất tương tư mà trên đó không có công trình xây dựng).</p><p><strong>5.1.3.2</strong> Khi kết hợp đường ống chữa cháy của khu dân cư và cơ sở công nghiệp nằm ngoài khu dân cư thì số đám cháy tính toán đồng thời tính như sau:</p><ul><li><p>Khi diện tích của cơ sở công nghiệp đến 150 ha và dân số của khu dân cư đến 10 000 người, lấy là 1 đám cháy (lấy lưu lượng nước theo bên lớn hơn); tương tự với số dân từ 10 000 đến 25 000 người lấy là 2 đám cháy (1 đám cháy cho cơ sở công nghiệp và 1 đám cháy cho khu dân cư);</p></li><li><p>Khi diện tích của cơ sở công nghiệp trên 150 ha và số dân đến 25 000 người, lấy là 2 đám cháy (2 đám cháy tính cho khu vực cơ sở công nghiệp hoặc 2 đám cháy tính cho khu dân cư, lấy theo lưu lượng nước yêu cầu của bên lớn hơn);</p></li><li><p>Khi số dân trong khu dân cư lớn hơn 25 000 người, lấy là 2 đám cháy, trong đó lưu lượng nước của 1 đám cháy được xác định bằng tổng của lưu lượng yêu cầu lớn hơn (tính cho cơ sở công nghiệp hoặc khu dân cư) và 50 % lưu lượng yêu cầu nhỏ hơn (tính cho cơ sở công nghiệp hoặc khu dân cư).</p></li></ul><p><strong>5.1.3.3</strong> Thời gian chữa cháy phải lấy là 3 giờ, ngoại trừ những quy định riêng nêu dưới đây:</p><ul><li><p>Đối với nhà bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không cháy có các khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ D và E lấy là 2 giờ;</p></li><li><p>Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến 500 m2 lấy là 1 giờ;</p></li><li><p>Đối với công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, F4.3 ở khu vực nông thôn, có bậc chịu lửa I, II với kết cấu và lớp cách nhiệt làm từ vật liệu không cháy cao không quá 3 tầng, diện tích xây dựng đến 500 m2 thì cho phép sử dụng hệ thống họng nước chữa cháy bên trong để thay thế cho hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà;</p></li><li><p>Đối với kho dạng hở chứa vật liệu từ gỗ - không nhỏ hơn 5 giờ.</p></li></ul><p><strong>5.1.3.4</strong> Thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa cháy không lớn hơn:</p><ul><li><p>Đối với khu dân cư và cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C lấy là 24 giờ;</p></li><li><p>Đối với cơ sở công nghiệp có khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ D và E lấy là 36 giờ;</p></li><li><p>Đối với các khu dân cư và cơ sở nông nghiệp lấy là 72 giờ.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Đối với cơ sở công nghiệp có yêu cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 20 L/s thì cho phép tăng thời gian phục hồi nước chữa cháy như sau:</p><p>a) Đối với khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy D và E cho phép đến 48 giờ</p><p>b) Đối với khu vực thuộc hạng nguy hiểm cháy C cho phép đến 36 giờ.</p><p>Khi không thể bảo đảm phục hồi lượng nước chữa cháy theo thời gian quy định thì cần cung cấp thêm n lần lượng nước dự trữ chữa cháy. Giá trị của n (n = 1,5; 2,0; 2,5; 3,0 ...) phụ thuộc vào thời gian phục hồi thực tế, ttt, và tính theo công thức sau:</p><div>n = ttt / tqđ</div><p>trong đó: ttt là thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy thực tế;</p><p>tqđ là thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy (theo 5.1.3.4).</p><h4><a href=\"#_5-1-4-yeu-cau-an-toan-chay-doi-voi-mang-duong-ong-va-cac-cong-trinh-duoc-xay-dung-tren-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.4 Yêu cầu an toàn cháy đối với mạng đường ống và các công trình được xây dựng trên chúng</span></a></h4><p><strong>5.1.4.1</strong> Khi lắp đặt từ 2 đường ống cấp trở lên phải lắp đặt van chuyển đổi giữa chúng khi đó trong trường hợp ngắt 1 đường cấp hoặc 1 phần của nó thì việc chữa cháy vẫn bảo đảm 100 %.</p><p><strong>5.1.4.2</strong> Mạng đường ống dẫn nước chữa cháy phải là mạch vòng. Cho phép làm các đường ống cụt khi: cấp nước cho chữa cháy hoặc sinh hoạt - chữa cháy khi chiều dài đường ống không lớn hơn 200 m mà không phụ thuộc vào lưu lượng nước chữa cháy yêu cầu.</p><p>Không cho phép nối vòng mạng đường ống ngoài nhà bằng mạng đường ống bên trong nhà và công trình.</p><p>Ở các khu dân cư đến 5 000 người và yêu cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 10 L/s hoặc số họng nước chữa cháy trong nhà đến 12 thì cho phép dùng mạng cụt chiều dài trên 200 m nếu có xây dựng bồn bể, thấp nước áp lực hoặc bể điều tiết dành cho mạng cụt, trong đó có chứa toàn bộ lượng nước cho chữa cháy.</p><p><strong>5.1.4.3</strong> Đường ống phải được phân chia thành các đoạn bằng các van khoá bảo đảm để khi sửa chữa sẽ không ngất nhiều hơn 05 trụ cấp nước chữa cháy</p><p><strong>5.1.4.4</strong> Các van trên các đường ống với mọi đường kính khi điều khiển từ xa hoặc tự động phải là loại van điều khiển bằng điện.</p><p>Cho phép sử dụng van khí nén, thủy lực hoặc điện từ.</p><p>Khi không điều khiển từ xa hoặc tự động thì van khóa đường kính đến 400 mm có thể là loại khóa bằng tay, với đường kính lớn hơn 400 mm là khóa điện hoặc thủy lực; trong các trường hợp luận chứng riêng cho phép lắp van đường kính trên 400 mm khóa bằng tay.</p><p>Trong mọi trường hợp đều phải cho phép mở và đóng được bằng tay.</p><p><strong>5.1.4.5</strong> Đường kính của đường ống cấp và mạng sau đường ống cấp phải được tính toán trên cơ sở sau:</p><ul><li><p>Theo yếu tố kỹ thuật, kinh tế;</p></li><li><p>Các điều kiện làm việc khi ngắt sự cố từng đoạn riêng.</p></li></ul><p>Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà cho khu dân cư và cơ sở sản xuất không được nhỏ hơn 100 mm, đối với khu vực nông thôn - không được nhỏ hơn 75 mm.</p><p><strong>5.1.4.6</strong> Các trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí ở khoảng cách không lớn hơn 2,5 m đến mép đường, nhưng không gần hơn 1 m đến tường ngôi nhà; cho phép bố trí trụ nước (trụ ngầm) nằm ở đường giao thông.</p><p><strong>5.1.4.7</strong> Các trụ cấp nước chữa cháy phải được bố trí trên mạng đường ống sao cho tối thiểu 02 trụ khi lưu lượng yêu cầu từ 15 L/s trở lên, tối thiểu 01 trụ khi lưu lượng yêu cầu thấp hơn 15 L/s phục vụ đến mọi điểm của nhà xét theo phương ngang và bán kính phục vụ của mỗi trụ nước không lớn 200 m tính theo đường di chuyển của vòi chữa cháy đi bên ngoài nhà.</p><p>CHÚ THÍCH: Trên mạng đường ống cho các điểm dân cư đến 500 người cho phép thay thế các trụ cấp nước chữa cháy loại 3 cửa bằng đoạn đường ống đứng DN 80 mm có lắp họng nước.</p><p><strong>5.1.4.8</strong> Các công trình thuộc diện trang bị hệ thống họng nước chữa cháy cũng như hệ thống chữa cháy sprinkler tự động phải có đường ống kết nối từ trạm bơm cấp nước chữa cháy của công trình đến tối thiểu 01 trụ cấp nước chữa cháy loại 03 cửa hoặc loại 02 cửa DN65 đặt ở vị trí mặt bên ngoài tường công trình về phía có đường giao thông.</p><h4><a href=\"#_5-1-5-cac-yeu-cau-doi-voi-bon-be-tru-nuoc-cho-chua-chay-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.5 Các yêu cầu đối với bồn, bể trữ nước cho chữa cháy ngoài nhà.</span></a></h4><p><strong>5.1.5.1</strong> Bồn, bể cấp nước theo công năng phải bao gồm cho điều tiết, chữa cháy, sự cố và nước mồi.</p><p><strong>5.1.5.2</strong> Nếu việc lấy nước chữa cháy trực tiếp tử các nguồn cấp nước không phù hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật thì trong mọi trường hợp, các bồn, bể trữ nước phải bảo đảm có đủ lượng nước chữa cháy theo tính toán.</p><p><strong>5.1.5.3</strong> Thể tích nước chữa cháy trong bồn, bể phải được tính toán để bảo đảm:</p><ul><li><p>Thực hiện việc cấp nước chữa cháy từ trụ nước ngoài nhà và các hệ thống chữa cháy khác;</p></li><li><p>Cung cấp cho các thiết bị chữa cháy chuyên dụng (sprinkler, drencher và tương tự) không có bể riêng;</p></li><li><p>Lượng nước tối đa cho sinh hoạt và sản xuất trong suốt quá trình chữa cháy.</p></li></ul><p><strong>5.1.5.4</strong> Các hồ ao để cho xe chữa cháy hút nước phải có lối tiếp cận và có bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12 m x 12 m với bề mặt bảo đảm tải trọng dành cho xe chữa cháy.</p><p>Khi xác định thể tích nước chữa cháy trong các bồn, bể thì cho phép tính cả việc nạp thêm vào bồn, bể trong thời gian chữa cháy nếu nó có hệ thống cấp nước bảo đảm quy định tại 5.1.2.7.</p><p><strong>5.1.5.5</strong> Khi cấp nước theo 1 đường ống cấp thì phải dự phòng thêm lượng nước bổ sung cho chữa cháy, quy định tại 5.1.5.3.</p><p>Cho phép không cần tính đến lượng nước bổ sung cho chữa cháy khi chiều dài của một đường ống cấp không lớn hơn 500 m đối với khu dân cư có số dân đến 5 000 người, cũng như cho các đối tượng với yêu cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà không lớn hơn 40 L/s.</p><p><strong>5.1.5.6</strong> Tổng số bồn, bể cho chữa cháy trong một mạng ống phải không nhỏ hơn 2 (không áp dụng đối với bồn, bể dành cho cấp nước ngoài nhà của công trình riêng lẻ).</p><p>Giữa các bồn, bể trong mạng ống, mực nước thấp nhất và cao nhất của nước chữa cháy phải tương ứng như nhau.</p><p>Khi ngắt một bồn, bể thì lượng nước trữ để chữa cháy trong các bồn, bể còn lại phải không nhỏ hơn 50 % của lượng nước yêu cầu cho chữa cháy.</p><p><strong>5.1.5.7</strong> Việc trữ nước chữa cháy trong các bồn, bể chuyên dụng hoặc các hồ nước hở được cho phép đối với:</p><ul><li><p>Khu dân cư đến 5 000 người;</p></li><li><p>Các tòa nhà, không phụ thuộc công năng, đứng riêng biệt ngoài khu dân cư không có hệ thống đường ống nước sinh hoạt hoặc sản xuất, để cung cấp lượng nước cần thiết cho hệ thống cấp nước ngoài nhà;</p></li><li><p>Nhà công năng khác nhau có lưu lượng nước yêu cầu cho cấp nước chữa cháy ngoài nhà không quá 10 L/s;</p></li><li><p>Nhà có từ 1 đến 2 tầng, không phụ thuộc vào công năng, có diện tích xây dựng không lớn hơn diện tích khoang cháy cho phép đối với loại nhà đó.</p></li></ul><p><strong>5.1.5.8</strong> Lượng nước chữa cháy của bồn, bể và hồ nước nhân tạo xác định trên cơ sở tính toán lượng nước tiêu thụ và thời gian chữa cháy theo quy định tại 5.1.2.2, 5.1.2.3, 5.1.2.4, 5.1.2.5, 5.1.2.6 và 5.1.3.3.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Tính toán thể tích nước chữa cháy của hồ nhân tạo hở phải tính đến khả năng bốc hơi và đóng bằng của nước. Mực nước tối thiểu không được nhỏ hơn 0,5 m.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Phải bảo đảm lối vào cho xe chữa cháy tiếp cận bể, hồ và những điểm lấy nước tương tự.</p><p><strong>5.1.5.9</strong> Bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự nhiên và nhân tạo phải đặt tại vị trí bảo đảm bán kính phục vụ:</p><ul><li><p>Khi có xe bơm là 200 m;</p></li><li><p>Khi có máy bơm di động là 100 m đến 150 m trong phạm vi hoạt động kỹ thuật của máy bơm;</p></li><li><p>Để tăng bán kính phục vụ, cho phép lắp đặt các đường ống cụt có chiều dài không quá 200 m từ bồn, bể và hồ nhân tạo bảo đảm theo quy định tại 5.1.5.8;</p></li><li><p>Khoảng cách từ điểm lấy nước từ bồn, bể hoặc hồ nhân tạo đến nhà có bậc chịu lửa III, IV và V hoặc đến kho hở chứa vật liệu cháy được phải không nhỏ hơn 30 m, đến nhà bậc chịu lửa I và II phải không nhỏ hơn 10 m.</p></li></ul><p><strong>5.1.5.10</strong> Khi không thể hút nước chữa cháy trực tiếp từ bồn, bể hoặc hồ bằng xe máy bơm hoặc máy bơm di động, thì phải cung cấp các hố thu với thể tích từ 3 m3 đến 5 m3. Đường kính ống kết nối bồn, bể hoặc hồ với các hố thu lấy theo các điều kiện tính toán lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà, nhưng không nhỏ hơn 200 mm. Trên đoạn ống kết nối phải có hộp van để khóa sự lưu thông nước, việc đóng mở van phải thực hiện được từ bên ngoài hộp. Đầu đoạn ống kết nối ở phía hồ nhân tạo phải có lưới chắn.</p><p><strong>5.1.5.11</strong> Bồn, bể áp lực để chữa cháy phải được trang bị thước đo mức nước, thiết bị báo tín hiệu mức nước cho trạm bơm hoặc trạm phân phối nước.</p><p>Bồn, bể áp lực của đường ống nước chữa cháy áp lực cao phải trang bị thiết bị bảo đảm tự động ngắt nước lên bồn bể, thấp khi máy bơm chữa cháy hoạt động.</p><p><strong>5.1.5.12</strong> Bồn, bể áp lực sử dụng khi ép áp lực, thì ngoài máy ép vận hành phải có máy ép dự bị.</p><h3><a href=\"#_5-2-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà</span></a></h3><h4><a href=\"#_5-2-1-nha-o-nha-cong-cong-nha-hanh-chinh-phu-tro-cua-cong-trinh-cong-nghiep-phai-lap-dat-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-voi-luu-luong-nuoc-toi-thieu-de-chua-chay-xac-dinh-theo-bang-11-doi-voi-nha-san-xuat-va-nha-kho-thi-xac-dinh-theo-bang-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.1 Nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ trợ của công trình công nghiệp phải lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà với lưu lượng nước tối thiểu để chữa cháy xác định theo Bảng 11, đối với nhà sản xuất và nhà kho thì xác định theo Bảng 12.</span></a></h4><p>Khi xác định lưu lượng nước chữa cháy cần thiết, phải căn cứ vào chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng phun chữa cháy xác định theo Bảng 13. Khi đó tính toán hoạt động đồng thời của họng nước và các hệ thống chữa cháy khác.</p><p>Căn cứ vào lưu lượng cấp nước, các họng nước chữa cháy được phân loại thành;</p><ul><li><p>Lưu lượng thấp (từ 0,2 L/s đến 1,5 L/s). Thiết bị cho họng nước chữa cháy lưu lượng thấp có đường kính là DN 5, DN 10, DN 15, DN 20, DN 25, DN 40;</p></li><li><p>Lưu lượng trung bình (lớn hơn 1,5 L/s).</p></li></ul><p>Trường hợp sử dụng các họng nước lưu lượng thấp thì phải bảo đảm tổng lưu lượng cấp nước và chiều cao tia nước đặc xác định theo các bảng 11, 12 và 13.</p><p><strong>Bảng 11 - Số tia phun chữa cháy và lưu lượng nước tối thiểu đối với hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhà ở và công trình công cộng</strong></td><td><strong>Số tia phun chữa cháy trên 1 tầng nhà</strong></td><td><strong>Lưu lượng tối thiểu cho chữa cháy trong nhà, L/s, đối với một tia phun</strong></td></tr><tr><td><strong>1. Nhà ở, nhà chung cư</strong></td></tr><tr><td>≤ 16 tầng, khi hành lang chung dài ≤ 10 m</td><td>1</td><td>2,5</td></tr><tr><td>≤ 16 tầng, khi hành lang chung dài &gt; 10 m</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài ≤ 10 m</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 16 và ≤ 25 tầng, khi hành lang chung dài &gt; 10 m</td><td>3</td><td>2,5</td></tr><tr><td>2. Nhà hành chính 1)</td></tr><tr><td>≤ 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3</td><td>1</td><td>2,5</td></tr><tr><td>≤ 10 tầng và khối tích &gt; 25 000 m3</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt;10 tầng và khối tích &gt; 25 000 m3</td><td>3</td><td>2,5</td></tr><tr><td><strong>3. Phòng câu lạc bộ có sân khấu, nhà hát, rạp chiếu phim, phòng có trang bị thiết bị nghe nhìn (sinh hoạt, hội thảo và tương tự)</strong></td></tr><tr><td>≤ 300 chỗ</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 300 chỗ</td><td>2</td><td>5,0</td></tr><tr><td><strong>4. Ký túc xá và nhà công cộng (ngoại trừ mục 2) 2)</strong></td></tr><tr><td>≤ 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3</td><td>1</td><td>2,5</td></tr><tr><td>≤ 10 tầng và khối tích &gt; 25 000 m3</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 10 tầng và khối tích ≤ 25 000 m3</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 10 tầng và khối tích &gt; 25 000 m3</td><td>3</td><td>2,5</td></tr><tr><td><strong>5. Nhà hành chính - phụ trợ của công trình công nghiệp có khối tích</strong></td></tr><tr><td>≤ 25 000 m3</td><td>1</td><td>2,5</td></tr><tr><td>&gt; 25 000 m3</td><td>2</td><td>2,5</td></tr><tr><td>1) Trụ sở cơ quan nhà nước, nhà làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu... và các công trình có công năng tương tự.<br/>2) Nhà công cộng và các công trình có công năng tương tự, như:<br/>- Nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà ở riêng lẻ kết hợp công năng khác, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch;<br/>- Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung;<br/>- Cửa hàng điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá; cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống;<br/>- Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; thẩm mỹ viện;<br/>- Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ;<br/>- Sân vận động, nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao;<br/>- Cảng hàng không, đài kiểm soát không lưu, bến cảng biển, cảng cạn, cảng thủy nội địa, bến xe khách, trạm dừng nghỉ, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, công trình tàu điện ngầm, cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới, cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy, Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục;<br/>- Nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 12 - Số tia phun chữa cháy và lưu lượng nước tối thiểu cho chữa cháy trong nhà đối với nhà sản xuất và nhà kho</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy của kết cấu</strong></th><th><strong>Số tia phun chữa cháy và lưu lượng nước tối thiểu, L/s, đối với 1 tia phun, cho chữa cháy trong nhà đối với nhà sản xuất và nhà kho có chiều cao PCCC đến 50 m và theo khối tích, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>150</strong></th><th><strong>&gt; 150</strong></th></tr><tr><th><strong>I, II</strong></th><th>A, B, C</th><th>S0, S1</th><th>2 x 2,5</th><th>3 x 2,5</th></tr><tr><th>D, E</th><th>Không quy định</th><th>1 x 2,5</th><th>1 x 2,5</th></tr><tr><th><strong>III</strong></th><th>A, B, C</th><th>S0</th><th>2 x 2,5</th><th>3 x 2,5</th></tr><tr><th>D, E</th><th>S0, S1</th><th>1 x 2,5</th><th>2 x 2,5</th></tr><tr><th><strong>IV</strong></th><th>A, B</th><th>S0</th><th>2 x 2,5</th><th>3 x 2,5</th></tr><tr><th>C</th><th>S0, S1</th><th>2 x 2,5</th><th>2 x 5</th></tr><tr><th>C</th><th>S2, S3</th><th>3 x 2,5</th><th>4 x 2,5</th></tr><tr><th>D, E</th><th>S0, S1, S2, S3</th><th>1 x 2,5</th><th>2 x 2,5</th></tr><tr><th><strong>V</strong></th><th>C</th><th>Không quy định</th><th>2 x 2,5</th><th>2 x 5</th></tr><tr><th>D, E</th><th>Không quy định</th><th>1 x 2,5</th><th>2 x 2,5</th></tr></thead><tbody></tbody></table><p><strong>Bảng 13 - Lưu lượng nước chữa cháy phụ thuộc theo chiều cao tia nước đặc và đường kính đầu lăng phun chữa cháy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Chiều cao tia nước đặc, m</strong></th><th><strong>Lưu lượng của lăng phun, L/s</strong></th><th><strong>Áp suất, MPa, của họng nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m</strong></th><th><strong>Lưu lượng của lăng phun, L/s</strong></th><th><strong>Áp suất, MPa, của họng nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m</strong></th><th><strong>Lưu lượng của lăng phun, L/s</strong></th><th><strong>Áp suất, MPa, của họng nước chữa cháy với chiều dài cuộn vòi, m</strong></th></tr><tr><th><strong>10</strong></th><th><strong>15</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>10</strong></th><th><strong>15</strong></th><th><strong>20</strong></th><th><strong>10</strong></th><th><strong>15</strong></th><th><strong>20</strong></th></tr><tr><th></th><th><strong>Đường kính đầu lăng phun chữa cháy, mm</strong></th></tr><tr><th><strong>13</strong></th><th><strong>16</strong></th><th><strong>19</strong></th></tr><tr><th><strong>Họng nước chữa cháy DN 50 1)</strong></th></tr><tr><th>6</th><th>-</th><th>-</th><th>-</th><th>-</th><th>2,6</th><th>0,092</th><th>0,096</th><th>0,100</th><th>3,4</th><th>0,088</th><th>0,096</th><th>0,104</th></tr></thead><tbody><tr><td>8</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>2,9</td><td>0,120</td><td>0,125</td><td>0,130</td><td>4,1</td><td>0,129</td><td>0,138</td><td>0,148</td></tr><tr><td>10</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>3,3</td><td>0,151</td><td>0,157</td><td>0,164</td><td>4.6</td><td>0,160</td><td>0,173</td><td>0,185</td></tr><tr><td>12</td><td>2,6</td><td>0,202</td><td>0,206</td><td>0,210</td><td>3,7</td><td>0,192</td><td>0,196</td><td>0,210</td><td>5,2</td><td>0,206</td><td>0,223</td><td>0,240</td></tr><tr><td>14</td><td>2,8</td><td>0,236</td><td>0,241</td><td>0,245</td><td>4,2</td><td>0,248</td><td>0,255</td><td>0,263</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>16</td><td>3,2</td><td>0,316</td><td>0,322</td><td>0,328</td><td>4,6</td><td>0,293</td><td>0,300</td><td>0,318</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>18</td><td>3,6</td><td>0,390</td><td>0,398</td><td>0,406</td><td>5,1</td><td>0,360</td><td>0,380</td><td>0,400</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td></td><td>Họng nước chữa cháy DN 65 1)</td></tr><tr><td>6</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>2,6</td><td>0,088</td><td>0,089</td><td>0,090</td><td>3,4</td><td>0,078</td><td>0,080</td><td>0,083</td></tr><tr><td>8</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>2,9</td><td>0,110</td><td>0,112</td><td>0,114</td><td>4,1</td><td>0,114</td><td>0,117</td><td>0,121</td></tr><tr><td>10</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>3,3</td><td>0,140</td><td>0,143</td><td>0,146</td><td>4,6</td><td>0,143</td><td>0,147</td><td>0,151</td></tr><tr><td>12</td><td>2,6</td><td>0,198</td><td>0,199</td><td>0,201</td><td>3,7</td><td>0,180</td><td>0,183</td><td>0,186</td><td>5,2</td><td>0,182</td><td>0,190</td><td>0,199</td></tr><tr><td>14</td><td>2,8</td><td>0,23</td><td>0,231</td><td>0,233</td><td>4,2</td><td>0,230</td><td>0,233</td><td>0,235</td><td>5,7</td><td>0,218</td><td>0,224</td><td>0,230</td></tr><tr><td>16</td><td>3,2</td><td>0,31</td><td>0,313</td><td>0,315</td><td>4,6</td><td>0,276</td><td>0,280</td><td>0,284</td><td>6,3</td><td>0,266</td><td>0,273</td><td>0,280</td></tr><tr><td>18</td><td>3,6</td><td>0,38</td><td>0,383</td><td>0,385</td><td>5,1</td><td>0,338</td><td>0,342</td><td>0,346</td><td>7,0</td><td>0,329</td><td>0,338</td><td>0,348</td></tr><tr><td>20</td><td>4,0</td><td>0,464</td><td>0,467</td><td>0,470</td><td>5,6</td><td>0,412</td><td>0,424</td><td>0,418</td><td>7,5</td><td>0,372</td><td>0,385</td><td>0,397</td></tr><tr><td>1) DN - Viết tắt của Diameter Nominal - Đường kính trong danh nghĩa, đơn vị tính bằng milimét (mm).</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#_5-2-2-de-tinh-toan-cong-suat-may-bom-va-luong-nuoc-du-tru-cho-chua-chay-so-tia-phun-nuoc-va-luu-luong-nuoc-cho-chua-chay-trong-nha-cong-cong-doi-voi-phan-nha-nam-o-chieu-cao-pccc-tren-50-m-phai-lay-tuong-ung-la-4-tia-moi-tia-2-5-l-s-doi-voi-nha-nhom-f5-hang-nguy-hiem-chay-no-a-b-c-co-chieu-cao-pccc-tren-50-m-lay-tuong-ung-la-4-tia-moi-tia-5-l-s\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.2 Để tính toán công suất máy bơm và lượng nước dự trữ cho chữa cháy, số tia phun nước và lưu lượng nước cho chữa cháy trong nhà công cộng đối với phần nhà nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m phải lấy tương ứng là 4 tia, mỗi tia 2,5 L/s, đối với nhà nhóm F5 hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C có chiều cao PCCC trên 50 m lấy tương ứng là 4 tia, mỗi tia 5 L/s.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-3-doi-voi-nha-san-xuat-va-nha-kho-su-dung-dang-ket-cau-de-bi-hu-hong-khi-chiu-tac-dong-cua-lua-theo-tuong-ung-voi-bang-12-luu-luong-nuoc-toi-thieu-de-tinh-toan-cong-suat-may-bom-va-luong-nuoc-du-tru-cho-chua-chay-xac-dinh-theo-bang-12-phai-duoc-tang-them-tuy-tung-truong-hop-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.3 Đối với nhà sản xuất và nhà kho sử dụng dạng kết cấu dễ bị hư hỏng khi chịu tác động của lửa, theo tương ứng với Bảng 12, lưu lượng nước tối thiểu để tính toán công suất máy bơm và lượng nước dự trữ cho chữa cháy xác định theo Bảng 12 phải được tăng thêm tùy từng trường hợp như sau:</span></a></h4><ul><li><p>Khi sử dụng kết cấu thép không được bảo vệ chống cháy trong các nhà bậc chịu lửa III, IV (nhóm S2, S3), cũng như kết cấu gỗ tự nhiên hoặc gỗ ép (trong trường hợp này là gỗ đã qua xử lý bảo vệ chống cháy), phải tăng thêm 5 L/s;</p></li><li><p>Khi sử dụng vật liệu là chất cháy bao quanh cấu trúc nhà bậc chịu lửa IV (nhóm S2, S3), phải tăng thêm 5 L/s với nhà có khối tích đến 10 000 m3. Khi nhà có khối tích lớn hơn 10 000 m3 thì phải tăng thêm 5 L/s cho mỗi 100 000 m3 tăng thêm hoặc phần lẻ của 100 000 m3 tăng thêm.</p></li></ul><h4><a href=\"#_5-2-4-so-tia-phun-chua-chay-cho-moi-diem-chay-lay-la-2-tia-doi-voi-cac-cong-trinh-co-yeu-cau-so-tia-phun-bang-hoac-lon-hon-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.4 Số tia phun chữa cháy cho mỗi điểm cháy lấy là 2 tia đối với các công trình có yêu cầu số tia phun bằng hoặc lớn hơn 2.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-5-doi-voi-cac-phan-nha-co-khu-vuc-cong-nang-khac-nhau-thi-luu-luong-nuoc-cho-chua-chay-phai-tinh-toan-rieng-doi-voi-tung-phan-theo-quy-dinh-tai-5-2-1-va-5-2-2-khi-do-luu-luong-nuoc-chua-chay-trong-nha-tinh-toan-theo-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.5 Đối với các phần nhà có khu vực công năng khác nhau thì lưu lượng nước cho chữa cháy phải tính toán riêng đối với từng phần theo quy định tại 5.2.1 và 5.2.2. Khi đó lưu lượng nước chữa cháy trong nhà tính toán theo quy định sau:</span></a></h4><ul><li><p>Đối với nhà không được ngăn chia bằng các tường ngăn cháy phải tính theo khối tích chung;</p></li><li><p>Đối với nhà được ngăn chia bằng các tường ngăn cháy loại 1 hoặc 2 phải tính theo khối tích của phần nhà có yêu cầu lưu lượng nước cao hơn.</p></li></ul><p>Khi liên kết các nhà có bậc chịu lửa I và II bằng các lối đi làm bằng vật liệu không cháy và được lắp đặt cửa ngăn cháy thì khối tích của nhà phục vụ việc xác định lưu lượng nước chữa cháy được tính là khối tích riêng của từng nhà; khi không có cửa ngăn cháy thì tính theo khối tích tổng và theo hạng nguy hiểm cháy cao hơn.</p><h4><a href=\"#_5-2-6-ap-suat-thuy-tinh-trong-he-thong-nuoc-sinh-hoat-chua-chay-do-tai-cac-thiet-bi-ve-sinh-ky-thuat-dat-o-muc-nuoc-thap-nhat-khong-duoc-vuot-qua-0-45-mpa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.6 Áp suất thủy tĩnh trong hệ thống nước sinh hoạt - chữa cháy đo tại các thiết bị vệ sinh - kỹ thuật đặt ở mức nước thấp nhất không được vượt quá 0,45 MPa.</span></a></h4><p>Áp suất thủy tĩnh của hệ thống chữa cháy riêng biệt do tại họng nước chữa cháy đặt ở mức nước thấp nhất không được vượt quá 0,90 MPa.</p><p>Khi tính toán, nếu áp suất trong hệ thống chữa cháy vượt quá 0,45 MPa thì phải lắp đặt mạng hệ thống chữa cháy riêng.</p><p>Khi áp suất giữa van và đầu nối của họng nước chữa cháy lớn hơn 0,4 MPa thì phải lắp đặt màng ngăn và thiết bị điều chỉnh áp lực để giảm áp lực dư.</p><h4><a href=\"#_5-2-7-ap-suat-tu-do-cua-hong-nuoc-chua-chay-phai-bao-dam-cho-chieu-cao-cua-tia-nuoc-dac-can-thiet-de-chua-chay-vao-moi-thoi-diem-trong-ngay-doi-voi-khu-vuc-cao-nhat-va-xa-nhat-chieu-cao-toi-thieu-va-ban-kinh-hoat-dong-cua-tia-nuoc-dac-chua-chay-phai-bang-chieu-cao-cua-khu-vuc-tinh-tu-san-den-diem-cao-nhat-cua-xa-tran-nhung-khong-nho-hon-cac-gia-tri-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.7 Áp suất tự do của họng nước chữa cháy phải bảo đảm cho chiều cao của tia nước đặc cần thiết để chữa cháy vào mọi thời điểm trong ngày đối với khu vực cao nhất và xa nhất. Chiều cao tối thiểu và bán kính hoạt động của tia nước đặc chữa cháy phải bằng chiều cao của khu vực, tính từ sàn đến điểm cao nhất của xà (trần), nhưng không nhỏ hơn các giá trị sau:</span></a></h4><ul><li><p>Đối với nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà phụ trợ của công trình công nghiệp có chiều cao PCCC đến 50 m không nhỏ hơn 6 m;</p></li><li><p>Đối với nhà ở có chiều cao PCCC trên 50 m không nhỏ hơn 8 m;</p></li><li><p>Đối với nhà công cộng, nhà sản xuất và nhà phụ trợ của công trình công nghiệp có chiều cao PCCC trên 50 m không nhỏ hơn 16 m.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH 1: Áp suất của họng nước chữa cháy phải được tính toán tổn thất của cuộn vòi chữa cháy dài 10, 15 và 20 m.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Để nhận tia nước đặc lưu lượng đến 4 L/s thì sử dụng họng nước chữa cháy DN 50, đối với lưu lượng lớn hơn phải sử dụng họng DN 65 Khi luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho phép thì được dùng họng nước chữa cháy DN 50 cho lưu lượng trên 4 L/s</p><h4><a href=\"#_5-2-8-thiet-ke-be-ap-luc-cho-nha-phai-bao-dam-moi-thoi-diem-deu-cung-cap-duoc-tia-nuoc-dac-cao-tren-4-m-tai-tang-cao-nhat-hoac-tang-ngay-duoi-noi-dat-be-va-khong-nho-hon-6-m-doi-voi-cac-tang-con-lai-khi-do-so-tia-nuoc-bao-dam-2-tia-moi-tia-2-5-l-s-trong-10-phut-khi-so-tia-tinh-toan-la-2-hoac-nhieu-hon-1-tia-trong-cac-truong-hop-con-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.8 Thiết kế bể áp lực cho nhà phải bảo đảm mọi thời điểm đều cung cấp được tia nước đặc cao trên 4 m tại tầng cao nhất hoặc tầng ngay dưới nơi đặt bể, và không nhỏ hơn 6 m đối với các tầng còn lại; khi đó số tia nước bảo đảm: 2 tia mỗi tia 2,5 L/s trong 10 phút khi số tia tính toán là 2 hoặc nhiều hơn, 1 tia trong các trường hợp còn lại.</span></a></h4><p>Khi lắp đặt họng nước chữa cháy dùng làm cảm biến điều khiển tự động máy bơm chữa cháy thì không cần xem xét đến bể nước áp lực.</p><h4><a href=\"#_5-2-9-trong-truong-hop-lap-dat-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-rieng-biet-voi-cac-he-thong-chua-chay-tu-dong-thi-the-tich-cua-be-chua-nuoc-du-tru-phai-bao-dam-luong-nuoc-dung-trong-1-gio-cho-mot-hong-nuoc-chua-chay-va-cac-nhu-cau-dung-nuoc-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.9 Trong trường hợp lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy riêng biệt với các hệ thống chữa cháy tự động, thì thể tích của bể chứa nước dự trữ phải bảo đảm lượng nước dùng trong 1 giờ, cho một họng nước chữa cháy và các nhu cầu dùng nước khác.</span></a></h4><p>Khi lắp đặt hệ thống họng nước chữa cháy trên các hệ thống chữa cháy tự động thì thời gian làm việc của họng nước lấy bằng thời gian làm việc của hệ thống chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#_5-2-10-cac-nha-tu-6-tang-tro-len-khi-lien-ket-he-thong-nuoc-sinh-hoat-va-chua-chay-thi-cac-ong-dung-phai-duoc-noi-vong-o-tren-khi-do-de-bao-dam-viec-thay-nuoc-trong-nha-phai-noi-vong-ong-dung-voi-mot-hoac-mot-vai-ong-xa-dung-co-van-khoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.10 Các nhà từ 6 tầng trở lên khi liên kết hệ thống nước sinh hoạt và chữa cháy thì các ống đứng phải được nối vòng ở trên. Khi đó để bảo đảm việc thay nước trong nhà phải nối vòng ống đứng với một hoặc một vài ống xả đứng có van khóa.</span></a></h4><p>Trong các hệ thống chữa cháy đường ống khô lắp đặt trong các nhà không được sưởi ấm thì van khóa phải được lắp đặt tại các khu vực không có khả năng bị đóng băng.</p><h4><a href=\"#_5-2-11-viec-xac-dinh-vi-tri-va-so-luong-duong-ong-dung-va-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-phai-bao-dam-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.11 Việc xác định vị trí và số lượng đường ống đứng và họng nước chữa cháy trong nhà phải bảo đảm quy định sau:</span></a></h4><ul><li><p>Cho phép lắp đặt họng kép trên các ống đứng trong nhà sản xuất và nhà công cộng khi số lượng tia nước tính toán không nhỏ hơn 3, còn trong nhà ở không nhỏ hơn 2;</p></li><li><p>Trong nhà ở với chiều dài hành lang đến 10 m khi số tia nước bằng 2 cho mỗi điểm thì cho phép phun 2 tia từ một ống đứng;</p></li><li><p>Trong nhà ở với chiều dài hành lang lớn hơn 10 m, cũng như nhà sản xuất và nhà công cộng có từ 2 tia nước tính toán trở lên cho mỗi điểm thì phải bố trí 2 tia phun từ 2 tủ chữa cháy cạnh nhau (2 họng nước khác nhau).</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH 1 : Phải lắp đặt họng nước chữa cháy trong các tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng hầm kỹ thuật nếu trong đó có vật liệu và kết cấu làm từ vật liệu cháy được.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Số tia nước từ mỗi tủ không được lớn hơn 2.</p><h4><a href=\"#_5-2-12-cac-hong-nuoc-chua-chay-duoc-lap-dat-sao-cho-mieng-hong-nam-o-do-cao-1-20-m-±-0-15-m-so-voi-mat-san-va-dat-trong-cac-tu-chua-chay-co-lo-thong-gio-duoc-dan-niem-phong-doi-voi-hong-nuoc-chua-chay-kep-cho-phep-lap-dat-1-hong-nam-tren-1-hong-nam-duoi-khi-do-hong-nam-duoi-phai-lap-co-chieu-cao-khong-nho-hon-1-0-m-tinh-tu-mat-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.12 Các họng nước chữa cháy được lắp đặt sao cho miệng họng nằm ở độ cao 1,20 m ± 0,15 m so với mặt sàn và đặt trong các tủ chữa cháy có lỗ thông gió, được dán niêm phong. Đối với họng nước chữa cháy kép, cho phép lắp đặt 1 họng nằm trên 1 họng nằm dưới, khi đó họng nằm dưới phải lắp có chiều cao không nhỏ hơn 1,0 m tính từ mặt sàn.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-13-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-va-cong-trinh-phai-co-hong-cho-lap-dat-o-ngoai-nha-co-dau-noi-voi-kich-co-phu-hop-de-ket-noi-voi-phuong-tien-chua-chay-di-dong-doi-voi-nha-cao-tu-17-tang-tro-len-hong-cho-cap-nuoc-cho-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-phai-chia-thanh-cac-vung-theo-chieu-cao-moi-vung-khong-qua-50-m-cac-hong-nay-phai-duoc-lap-dat-van-mot-chieu-va-niem-phong-mo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.13 Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà và công trình phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà, có đầu nối với kích cỡ phù hợp để kết nối với phương tiện chữa cháy di động. Đối với nhà cao từ 17 tầng trở lên, họng chờ cấp nước cho hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà phải chia thành các vùng theo chiều cao mỗi vùng không quá 50 m. Các họng này phải được lắp đặt van một chiều và niêm phong mở.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-14-hong-nuoc-chua-chay-ben-trong-nha-phai-duoc-lap-dat-tai-cac-loi-vao-phia-trong-hanh-lang-o-noi-khong-co-nguy-co-nuoc-bi-dong-bang-cua-cac-buong-thang-tru-cac-buong-thang-khong-nhiem-khoi-tai-cac-sanh-hanh-lang-loi-di-va-nhung-cho-de-tiep-can-khac-khi-do-viec-bo-tri-phai-bao-dam-khong-gay-can-tro-cac-hoat-dong-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.14 Họng nước chữa cháy bên trong nhà phải được lắp đặt tại các lối vào phía trong hành lang (ở nơi không có nguy cơ nước bị đóng băng) của các buồng thang (trừ các buồng thang không nhiễm khói), tại các sảnh, hành lang, lối đi và những chỗ dễ tiếp cận khác, khi đó việc bố trí phải bảo đảm không gây cản trở các hoạt động thoát nạn.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-15-tai-cac-khu-vuc-duoc-bao-ve-bang-he-thong-chua-chay-tu-dong-cho-phep-lap-dat-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-tren-cac-duong-ong-dn-65-hoac-lon-hon-sau-cum-van-dieu-khien-cua-he-thong-sprinkler-bang-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.15 Tại các khu vực được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động, cho phép lắp đặt họng nước chữa cháy trong nhà trên các đường ống DN 65 hoặc lớn hơn, sau cụm van điều khiển của hệ thống sprinkler bằng nước.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-16-tai-cac-khu-vuc-kin-co-kha-nang-bi-dong-bang-cac-duong-ong-cua-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-trong-nha-o-sau-tram-bom-cho-phep-la-duong-ong-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.16 Tại các khu vực kín có khả năng bị đóng bằng, các đường ống của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà ở sau trạm bơm cho phép là đường ống khô.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-17-nhung-van-de-khoa-nuoc-tu-cac-duong-ong-nhanh-cut-cung-nhu-nhung-van-khoa-lon-tu-duong-ong-thep-khep-kin-phai-duoc-bo-tri-de-bao-dam-moi-doan-ong-chi-khoa-nhieu-nhat-la-5-hong-nuoc-chua-chay-tren-cung-mot-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.17 Những van để khóa nước từ các đường ống nhánh cụt cũng như những van khóa lớn từ đường ống thép khép kín phải được bố trí để bảo đảm mỗi đoạn ống chỉ khóa nhiều nhất là 5 họng nước chữa cháy trên cùng một tầng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-2-18-can-cu-vao-cong-nang-cua-doi-tuong-bao-ve-co-the-lua-chon-cac-phuong-an-trang-bi-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.18 Căn cứ vào công năng của đối tượng bảo vệ có thể lựa chọn các phương án trang bị hệ thống họng nước chữa cháy sau:</span></a></h4><ul><li><p>Phương án 1: sử dụng các họng nước chữa cháy lưu lượng trung bình. Phương án này được phép áp dụng với mọi loại hình công trình;</p></li><li><p>Phương án 2: sử dụng các họng nước chữa cháy lưu lượng nhỏ kết hợp với trang bị đường ống họng khô. Phương án này được phép áp dụng với nhà ở, công trình công cộng;</p></li><li><p>Phương án 3: sử dụng các họng nước chữa cháy lưu lượng nhỏ. Phương án này được phép áp dụng với các công trình được trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ công trình;</p></li><li><p>Phương án 4: sử dụng các họng nước chữa cháy lưu lượng nhỏ kết hợp với các họng nước chữa cháy lưu lượng trung bình. Phương án này được phép áp dụng với nhà ở, công trình công cộng.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Trong một công trình cho phép kết hợp nhiều phương án trang bị họng nước chữa cháy khác nhau.</p><h3><a href=\"#_5-3-tram-bom-cap-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3 Trạm bơm cấp nước chữa cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_5-3-1-may-bom-cap-nuoc-chua-chay-du-thiet-ke-rieng-biet-hay-ket-hop-voi-he-thong-nuoc-sinh-hoat-san-xuat-deu-phai-co-may-bom-du-phong-co-cong-suat-tuong-duong-voi-may-bom-chinh-so-luong-may-bom-du-phong-duoc-quy-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3.1 Máy bơm cấp nước chữa cháy dù thiết kế riêng biệt hay kết hợp với hệ thống nước sinh hoạt, sản xuất đều phải có máy bơm dự phòng, có công suất tương đương với máy bơm chính, số lượng máy bơm dự phòng được quy định như sau:</span></a></h4><ul><li><p>Khi tính toán cần từ một đến ba máy bơm chữa cháy chính thì phải có ít nhất một máy bơm dự phòng;</p></li><li><p>Khi tính toán cần bốn máy bơm chữa cháy chính trở lên thì phải có ít nhất hai máy bơm dự phòng;</p></li></ul><p>Các máy bơm chữa cháy phải được kết nối với hai nguồn điện riêng biệt từ nguồn điện lưới, nguồn điện từ máy phát điện hoặc sử dụng máy bơm động cơ đốt trong. Cho phép không trang bị máy bơm dự phòng hoặc nguồn điện dự phòng khi cấp nước cho nhà sản xuất, nhà kho có bậc chịu lửa I, II với hạng nguy hiểm cháy, nổ hạng D, E và lưu lượng cấp nước chữa cháy ngoài nhà yêu cầu nhỏ hơn 20L/s.</p><h4><a href=\"#_5-3-2-may-bom-cap-nuoc-chua-chay-co-the-dieu-khien-tai-cho-bang-tay-hoac-dieu-khien-tu-dong-tu-xa-va-phai-bao-dam-cho-may-bom-duoc-kich-hoat-van-hanh-trong-thoi-gian-khong-cham-qua-3-phut-ke-tu-khi-co-tin-hieu-bao-chay-khi-luu-luong-cap-nuoc-cho-chua-chay-ngoai-nha-yeu-cau-tu-25-l-s-tro-len-thi-phai-co-co-cau-dieu-khien-may-bom-chua-chay-tu-dong-tu-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3.2 Máy bơm cấp nước chữa cháy có thể điều khiển tại chỗ bằng tay hoặc điều khiển tự động từ xa và phải bảo đảm cho máy bơm được kích hoạt vận hành trong thời gian không chậm quá 3 phút kể từ khi có tín hiệu báo cháy. Khi lưu lượng cấp nước cho chữa cháy ngoài nhà yêu cầu từ 25 L/s trở lên thì phải có cơ cấu điều khiển máy bơm chữa cháy tự động từ xa.</span></a></h4><h4><a href=\"#_5-3-3-khi-cac-nha-thiet-ke-he-thong-hong-nuoc-chua-chay-ben-trong-ma-ap-luc-nuoc-thuong-xuyen-khong-du-cung-cap-cho-cac-hong-nuoc-chua-chay-thi-phai-co-bo-phan-dieu-khien-may-bom-tu-xa-bo-tri-ngay-o-hong-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3.3 Khi các nhà thiết kế hệ thống họng nước chữa cháy bên trong mà áp lực nước thường xuyên không đủ cung cấp cho các họng nước chữa cháy thì phải có bộ phận điều khiển máy bơm từ xa bố trí ngay ở họng nước chữa cháy.</span></a></h4><h2><a href=\"#_6-chua-chay-va-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN</span></a></h2><h3><a href=\"#_6-1-nha-va-cong-trinh-phai-bao-dam-viec-chua-chay-va-cuu-nan-bang-cac-giai-phap-ket-cau-bo-tri-mat-bang-khong-gian-ky-thuat-cong-trinh-va-giai-phap-to-chuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1 Nhà và công trình phải bảo đảm việc chữa cháy và cứu nạn bằng các giải pháp: kết cấu, bố trí mặt bằng - không gian, kỹ thuật - công trình và giải pháp tổ chức.</span></a></h3><p>Các giải pháp này bao gồm:</p><ul><li><p>Bố trí các đường cho xe chữa cháy, bãi đỗ xe chữa cháy và lối tiếp cận cho lực lượng và phương tiện chữa cháy, kết hợp chung với các đường và lối đi theo công năng của nhà hoặc bố trí riêng;</p></li><li><p>Bố trí các thang chữa cháy ngoài nhà và bảo đảm các phương tiện cần thiết khác để đưa lực lượng chữa cháy cùng các trang thiết bị kỹ thuật chữa cháy đến các tầng và mái của các nhà, trong đó gồm cả việc bố trí các thang máy có chế độ \"chuyên chở lực lượng chữa cháy\" (dưới đây gọi chung là thang máy chữa cháy);</p></li><li><p>Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy, kết hợp với các đường ống cấp nước sinh hoạt hoặc bố trí riêng, và khi cần thiết, bố trí các họng tiếp nước, đường ống tiếp nước vào trong nhà cho lực lượng chữa cháy, các trụ nước, bể chứa nước chữa cháy hoặc các nguồn cấp nước chữa cháy khác;</p></li><li><p>Bảo vệ chống khói cho các lối đi của lực lượng chữa cháy bên trong nhà;</p></li><li><p>Trang bị cho nhà các phương tiện cứu người cho cá nhân và tập thể trong trường hợp cần thiết;</p></li><li><p>Bố trí, xây dựng các công trình, các trạm (đội) phòng cháy và chữa cháy phù hợp với số lượng nhân viên và các thiết bị kỹ thuật chữa cháy cần thiết, đáp ứng các điều kiện chữa cháy trên các công trình hoặc khu vực trong phạm vi hoạt động của các trạm (đội) này theo đúng các quy định hiện hành.</p></li></ul><p>Việc lựa chọn các giải pháp nêu trên phụ thuộc vào bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà, công trình.</p><p>Tại những địa phương chưa có đủ điều kiện hạ tầng giao thông công cộng và cấp nước chung theo quy định của quy chuẩn này thì các giải pháp chữa cháy và cứu nạn được thực hiện theo các hướng dẫn riêng của cơ quan quản lý nhà nước về PCCC ở những địa phương đó.</p><h3><a href=\"#_6-2-duong-cho-xe-chua-chay-va-bai-do-xe-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2 Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_6-2-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.1 Yêu cầu chung</span></a></h4><p><strong>6.2.1.1</strong> Chiều rộng thông thủy của mặt đường cho xe chữa cháy không được nhỏ hơn 3,5 m.</p><p><strong>6.2.1.2</strong> Bãi đỗ xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thủy bảo đảm khả năng đi vào để triển khai các phương tiện chữa cháy phù hợp với chiều cao PCCC và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà như quy định tại Bảng 14.</p><p><strong>Bảng 14 - Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà / Chỉ tiêu kích thước bãi đỗ</strong></th><th><strong>Kích thước bãi đỗ xe chữa cháy, m, tương ứng theo chiều cao PCCC của nhà, m</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>15</strong></th><th><strong>&gt; 15 và ≤ 28 1)</strong></th><th><strong>&gt; 28</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1. Nhà nhóm F1.3</strong><br/></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều rộng của bãi đỗ xe chữa cháy<br/></td><td>Không yêu cầu<br/></td><td>≥ 6<br/></td><td>≥ 6<br/></td></tr><tr><td>b) Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy<br/></td><td>Không yêu cầu<br/></td><td>≥ 15</td><td>≥ 15</td></tr><tr><td>2. Các nhóm nhà còn lại<br/></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều rộng của bãi đỗ xe chữa cháy<br/></td><td>Không yêu cầu<br/></td><td>≥ 6<br/></td><td>≥ 6<br/></td></tr><tr><td>b) Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy<br/></td><td>Theo Bảng 15 và Bảng 16</td><td>Theo Bảng 15 và Bảng 16</td><td>Theo Bảng 15 và Bảng 16</td></tr><tr><td>1) Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy đối vốn nhà có số người sử dụng trên mỗi tầng, tính theo Bảng G 9 (Phụ lục G), không vượt quá 50 người và khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy đến họng tiếp nước vào nhà không được lớn hơn 18 m.</td></tr></tbody></table><p><strong>6.2.1.3</strong> Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu bảo đảm tất cả những yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua không được nhỏ hơn 4,5 m;</p></li><li><p>Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theo chiều dài của đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy) không được lớn hơn 10 m;</p></li><li><p>Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang qua đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảng thông giữa những kết cấu này không được nhỏ hơn 20 m;</p></li><li><p>Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặn phía trên không được nhỏ hơn 20 m;</p></li><li><p>Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đến những đoạn có kết cấu chặn phía trên.</p></li></ul><p><strong>6.2.1.4</strong> Dọc theo tường ngoài của nhà, tại các vị trí đối diện với bãi đỗ xe chữa cháy phải bố trí các lối xuyên qua tường ngoài vào bên trong nhà từ trên cao (lối vào từ trên cao) phù hợp với quy định tại 6.3 để triển khai các hoạt động chữa cháy và cứu nạn.</p><h4><a href=\"#_6-2-2-viec-bo-tri-duong-cho-xe-chua-chay-va-bai-do-xe-chua-chay-phai-bao-dam-cac-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.2 Việc bố trí đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu sau:</span></a></h4><p><strong>6.2.2.1</strong> Nhà nhóm F1, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC không quá 15 m không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy, tuy nhiên phải có đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không lớn hơn 60 m.</p><p><strong>6.2.2.2</strong> Nhà nhóm F1.3 có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m phải bảo đảm tất cả những yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Phải có đường cho xe chữa cháy trong phạm vi di chuyển không quá 18 m tính từ điểm cuối của đường đến lối vào tất cả các khoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang bộ thoát nạn có bố trí họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô);</p></li><li><p>Phải có bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận đến ít nhất toàn bộ một mặt ngoài của mỗi khối nhà. Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí ở khoảng không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m tính từ tường mặt ngoài của nhà;</p></li><li><p>Thiết kế của bãi đỗ xe chữa cháy và đường cho xe chữa cháy phải đáp ứng những quy định nêu trong Bảng 14.</p></li></ul><p><strong>6.2.2.3</strong> Nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC lớn hơn 15 m thì tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao phải bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm cửa của lối vào từ trên cao. Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy theo Bảng 15 căn cứ vào diện tích sàn cho phép tiếp cận của tầng có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận lớn nhất. Đối với trường hợp nhà có sàn thông tầng, giá trị đó được tính như sau:</p><p>a) Đối với nhà có các sàn thông tầng, bao gồm cả các tầng hầm thông với các tầng trên mặt đất thì diện tích sàn cho phép tiếp cận lấy bằng diện tích cộng dồn các giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận của tất cả các sàn thông tầng;</p><p>b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sàn thông tầng trở lên thì diện tích sàn cho phép tiếp cận phải lấy bảng giá trị cộng dồn của nhóm sàn thông tầng có diện tích lớn nhất;</p><p>c) Đối với nhà nhóm F5, phải có một bãi đỗ xe chữa cháy cho các phương tiện chữa cháy. Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy theo Bảng 16, dựa vào tổng quy mô khối tích của nhà (không bao gồm tầng hầm).</p><p>Khi điều kiện sản xuất không yêu cầu có đường vào thì đường cho xe chữa cháy được phép bố trí phần đường rộng 3,5 m cho xe chạy, nền đường được gia cố bằng các vật liệu bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa cháy và bảo đảm thoát nước mặt.</p><p>Khoảng cách từ mép đường cho xe chữa cháy đến tường của nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có chiều cao PCCC nhỏ hơn 12 m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều cao PCCC từ 12 m đến 28 m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiều cao PCCC trên 28 m.</p><p>Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép gần nhà của đường xe chạy đến tường ngoài của nhà và công trình được tăng đến 60 m với điều kiện nhà và công trình này có các đường cụt đi vào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí các trụ nước chữa cháy. Trong trường hợp đó, khoảng cách từ nhà và công trình đến bãi quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m và không lớn hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt không được vượt quá 100 m.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Chiều rộng của nhà và công trình lấy theo khoảng cách giữa các trục định vị.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Đối với các hồ nước được sử dụng để chữa cháy, cần bố trí lối vào với khoảng sân có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 12 m</p><p><strong>Bảng 15 - Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Diện tích sàn cho phép tiếp cận, m2</strong></th><th><strong>Chiều dài yêu cầu của bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi nhà, m</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà không được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler</strong></th><th><strong>Nhà được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>≤ 2 000</td><td>1/6 chu vi và không nhỏ hơn 15 m</td><td>1/6 chu vi và không nhỏ hơn 15 m</td></tr><tr><td>&gt; 2 000 và ≤ 4 000</td><td>1/4 chu vi</td><td>1/6 và không nhỏ hơn 15 m</td></tr><tr><td>&gt; 4 000 và ≤ 8 000</td><td>1/2 chu vi</td><td>1/4 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 8 000 và ≤ 16 000</td><td>3/4 chu vi</td><td>1/2 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 16 000 và ≤ 32 000</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td><td>3/4 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 32 000</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td></tr><tr><td>1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng nhưng phải bảo đảm quy định tại 6.2.3</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng 16 - Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà nhóm F5</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Quy mô khối tích, m3</strong></th><th><strong>Chiều dài yêu cầu của bãi đỗ xe chữa cháy, tính theo chu vi nhà, m</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà không được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler</strong></th><th><strong>Nhà được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>≤ 28 400</td><td>1/6 chu vi và không nhỏ hơn 15 m</td><td>1/6 chu vi và không nhỏ hơn 15 m</td></tr><tr><td>&gt; 28 400 và ≤ 56 800</td><td>1/4 chu vi</td><td>1/6 chu vi và không nhỏ hơn 15 m</td></tr><tr><td>&gt; 56 800 và ≤ 85 200</td><td>1/2 chu vi</td><td>1/4 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 85 200 và ≤ 113 600</td><td>3/4 chu vi</td><td>1/4 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 113 600 và ≤ 170 400</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td><td>1/2 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 170 400 và ≤ 227 200</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td><td>3/4 chu vi</td></tr><tr><td>&gt; 227 200</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td><td>Bao quanh mặt bằng nhà 1)</td></tr><tr><td>1) Cho phép không đi theo biên của mặt bằng nhưng phải bảo đảm quy định tại 6.2.3.</td></tr></tbody></table><p><strong>6.2.2.4</strong> Bố trí đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy cho nhà hỗn hợp phải bảo đảm những yêu cầu sau:</p><p>a) Khi phần nhà không để ở (không thuộc nhóm F1.3) chỉ nằm ở phần dưới của nhà thì chiều cao PCCC của nhà để xác định các yêu cầu về đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải căn cứ vào phần nhà không để ở của nhà;</p><p>b) Đối với nhà hỗn hợp không có phần nhà thuộc nhóm F1.3 thì chiều dài yêu cầu của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy bằng giá trị lớn hơn trong hai giá trị xác định căn cứ vào:</p><ul><li><p>Tổng quy mô khối tích của các phần nhà thuộc nhóm F5; hoặc</p></li><li><p>Xác định được theo Bảng 15;</p></li></ul><p>c) Đối với nhà hỗn hợp có phần nhà thuộc nhóm F1.3, chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được tính theo 6.2.2.3 đồng thời phải đáp ứng được quy định tại 6.2.2.</p><p>Đối với các tầng hầm phải có đường cho xe chữa cháy nằm trong phạm vi 18 m tính từ lối vào trên mặt đất của tất cả các khoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang bộ thoát nạn có bố trí họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô).</p><h4><a href=\"#_6-2-3-bai-do-xe-chua-chay-phai-duoc-bo-tri-bao-dam-de-khoang-cach-do-theo-phuong-nam-ngang-tu-mep-gan-nha-hon-cua-bai-do-den-diem-giua-cua-loi-vao-tu-tren-cao-khong-gan-hon-2-m-va-khong-xa-qua-10-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.3 Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí bảo đảm để khoảng cách đo theo phương nằm ngang từ mép gần nhà hơn của bãi đổ đến điểm giữa của lối vào từ trên cao không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-2-4-be-mat-cua-bai-do-xe-chua-chay-phai-ngang-bang-neu-nam-tren-mot-mat-nghieng-thi-do-doc-khong-duoc-qua-1-15-do-doc-cua-duong-cho-xe-chua-chay-khong-duoc-qua-1-8-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.4 Bề mặt của bãi đỗ xe chữa cháy phải ngang bằng. Nếu nằm trên một mặt nghiêng thì độ dốc không được quá 1:15. Độ dốc của đường cho xe chữa cháy không được quá 1:8,3.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-2-5-neu-chieu-dai-cua-duong-cho-xe-chua-chay-hoac-bai-do-xe-chua-chay-dang-cut-lon-hon-46-m-thi-o-cuoi-doan-cut-phai-co-bai-quay-xe-duoc-thiet-ke-theo-quy-dinh-tai-6-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.5 Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quay xe được thiết kế theo quy định tại 6.4.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-2-6-duong-giao-thong-cong-cong-co-the-duoc-su-dung-lam-bai-do-xe-chua-chay-neu-vi-tri-cua-duong-do-phu-hop-voi-cac-quy-dinh-ve-khoang-cach-den-loi-vao-tu-tren-cao-tai-6-2-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.6 Đường giao thông công cộng có thể được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy, nếu vị trí của đường đó phù hợp với các quy định về khoảng cách đến lối vào từ trên cao tại 6.2.3.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-2-7-duong-cho-xe-chua-chay-va-bai-do-xe-chua-chay-phai-duoc-bao-dam-thong-thoang-tai-moi-thoi-diem-khoang-khong-giua-bai-do-xe-chua-chay-va-loi-vao-tu-tren-cao-phai-bao-dam-khong-bi-can-tro-boi-cay-xanh-hoac-cac-vat-the-co-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.7 Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải được bảo đảm thông thoáng tại mọi thời điểm. Khoảng không giữa bãi đỗ xe chữa cháy và lối vào từ trên cao phải bảo đảm không bị cản trở bởi cây xanh hoặc các vật thể cố định khác.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-2-8-phai-danh-dau-tat-ca-cac-goc-cua-bai-do-xe-chua-chay-va-duong-cho-xe-chua-chay-ngoai-tru-nhung-duong-giao-thong-cong-cong-duoc-su-dung-lam-bai-do-xe-chua-chay-hoac-duong-cho-xe-chua-chay-viec-danh-dau-phai-duoc-thuc-hien-bang-cac-dai-son-phan-quang-bao-dam-co-the-nhin-thay-duoc-vao-buoi-toi-va-phai-bo-tri-o-ca-hai-phia-cua-duong-cho-xe-chua-chay-hoac-bai-do-xe-chua-chay-voi-khoang-cach-khong-qua-5-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.8 Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe chữa cháy và đường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giao thông công cộng được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xe chữa cháy. Việc đánh dấu phải được thực hiện bảng các dải sơn phản quang, bảo đảm có thể nhìn thấy được vào buổi tối và phải bố trí ở cả hai phía của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy với khoảng cách không quá 5 m.</span></a></h4><p>Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng, chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏ hơn 50 mm. Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của biển báo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m. Biển báo phải bảo đảm nhìn thấy được vào buổi tối và không được bố trí cách đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy quá 3 m. Tất cả các phần của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không được cách biển báo gần nhất quá 15 m.</p><h4><a href=\"#_6-2-9-mat-duong-cho-xe-chua-chay-va-bai-do-xe-chua-chay-phai-bao-dam-chiu-duoc-tai-trong-cua-xe-chua-chay-theo-yeu-cau-thiet-ke-va-phu-hop-voi-chung-loai-phuong-tien-cua-co-quan-canh-sat-pccc-va-cnch-noi-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2.9 Mặt đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải bảo đảm chịu được tải trọng của xe chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi xây dựng công trình.</span></a></h4><h3><a href=\"#_6-3-loi-vao-tu-tren-cao-de-phuc-vu-chua-chay-va-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3 Lối vào từ trên cao để phục vụ chữa cháy và cứu nạn</span></a></h3><h4><a href=\"#_6-3-1-loi-vao-tu-tren-cao-phai-bao-dam-thong-thoang-khong-bi-can-tro-o-moi-thoi-diem-trong-thoi-gian-nha-duoc-su-dung-loi-vao-tu-tren-cao-co-the-la-cac-lo-thong-tren-tuong-ngoai-cua-so-cua-ban-cong-cac-tam-tuong-lap-kinh-va-cac-tam-cua-co-the-mo-duoc-tu-ben-trong-va-ben-ngoai-khong-duoc-bo-tri-do-dac-hoac-bat-ki-vat-nao-co-the-gay-can-tro-trong-pham-vi-1-m-cua-phan-san-ben-trong-nha-tinh-tu-cac-loi-vao-tu-tren-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3.1 Lối vào từ trên cao phải bảo đảm thông thoáng, không bị cản trở ở mọi thời điểm trong thời gian nhà được sử dụng. Lối vào từ trên cao có thể là các lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửa ban công, các tấm tường lắp kính và các tấm cửa có thể mở được từ bên trong và bên ngoài. Không được bố trí đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thể gây cản trở trong phạm vi 1 m của phần sàn bên trong nhà tính từ các lối vào từ trên cao.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-3-2-loi-vao-tu-tren-cao-phai-duoc-bo-tri-doi-dien-voi-mot-khong-gian-su-dung-khong-duoc-bo-tri-o-cac-phong-kho-hoac-phong-may-buong-thang-bo-thoat-nan-sanh-khong-nhiem-khoi-sanh-thang-may-chua-chay-hoac-khong-gian-chi-dan-den-mot-diem-cut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3.2 Lối vào từ trên cao phải được bố trí đối diện với một không gian sử dụng. Không được bố trí ở các phòng kho hoặc phòng máy, buồng thang bộ thoát nạn, sảnh không nhiễm khói, sảnh thang máy chữa cháy hoặc không gian chỉ dẫn đến một điểm cụt.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-3-3-mat-ngoai-cua-cac-tam-cua-cua-loi-vao-tu-tren-cao-phai-duoc-danh-dau-bang-dau-tam-giac-deu-mau-do-hoac-mau-vang-co-canh-khong-nho-hon-150-mm-dinh-tam-giac-co-the-huong-len-hoac-huong-xuong-o-mat-trong-phai-co-dong-chu-loi-vao-tu-tren-cao-khong-duoc-gay-can-tro-voi-chieu-cao-chu-khong-nho-hon-25-mm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3.3 Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên cao phải được đánh dấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầu vàng có cạnh không nhỏ hơn 150 mm, định tam giác có thể hướng lên hoặc hướng xuống. Ở mặt trong phải có dòng chữ \"LỐI VÀO TỪ TRÊN CAO - KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ\" với chiều cao chữ không nhỏ hơn 25 mm.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-3-4-cac-loi-vao-tu-tren-cao-phai-co-chieu-rong-khong-nho-hon-850-mm-chieu-cao-khong-nho-hon-1-000-mm-mep-duoi-cua-loi-vao-cach-mat-san-phia-trong-khong-lon-hon-1-100-mm-va-mep-tren-cach-mat-san-phia-trong-khong-nho-hon-1-800-mm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3.4 Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng không nhỏ hơn 850 mm, chiều cao không nhỏ hơn 1 000 mm, mép dưới của lối vào cách mặt sàn phía trong không lớn hơn 1 100 mm và mép trên cách mặt sàn phía trong không nhỏ hơn 1 800 mm.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-3-5-so-luong-vi-tri-cua-loi-vao-tu-tren-cao-doi-voi-moi-khoang-chay-cua-nha-hoac-phan-nha-khong-thuoc-nhom-f1-3-phai-bao-dam-nhung-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.3.5 Số lượng, vị trí của lối vào từ trên cao đối với mỗi khoang cháy của nhà hoặc phần nhà không thuộc nhóm F1.3 phải bảo đảm những quy định sau:</span></a></h4><p>Đối với nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4 và F5 số lượng lối vào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy. Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào từ trên cao;</p><ul><li><p>Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa nhau, dọc trên cạnh của nhà. Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoài giữa tâm của hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục vụ bởi một bãi đỗ xe chữa cháy không được quá 20 m. Lối vào từ trên cao phải được phân bố bảo đảm để ít nhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầng không thuộc nhóm F5;</p></li><li><p>Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ở tất cả các tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện với bãi đỗ xe chữa cháy;</p></li><li><p>Đối với nhà nhóm F5, phải bố trí các lối vào từ trên cao ở phía trên một bãi đỗ xe chữa cháy, lên đến chiều cao PCCC 50 m.</p></li></ul><p>Yêu cầu về lối vào từ trên cao không áp dụng đối với các nhà nhóm F1.3, bao gồm cả những khu vực phụ trợ (ví dụ: phòng tập gym, các phòng câu lạc bộ, và các gian phòng có công năng tương tự phục vụ riêng cho cư dân của nhà) trong nhà nhóm F1.3.</p><h3><a href=\"#_6-4-thiet-ke-bai-quay-xe-phai-tuan-theo-mot-trong-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.4 Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:</span></a></h3><ul><li><p>Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường;</p></li><li><p>Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m;</p></li><li><p>Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m;</p></li><li><p>Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Những quy định trên là ngưỡng tối thiểu, cơ quan quản lý về PCCC và CNCH có thể đưa ra các quy định cụ thể căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của phương tiện chữa cháy ở mỗi địa phương.</p><h3><a href=\"#_6-5-doi-voi-duong-giao-thong-nho-hep-chi-du-cho-1-lan-xe-chay-thi-cu-it-nhat-100-m-phai-thiet-ke-mot-doan-duong-mo-rong-co-chieu-dai-toi-thieu-8-m-va-chieu-rong-toi-thieu-7-m-de-xe-chua-chay-va-cac-loai-xe-khac-co-the-tranh-nhau-de-dang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.5 Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế một đoạn đường mở rộng có chiều dài tối thiểu 8 m và chiều rộng tối thiểu 7 m để xe chữa cháy và các loại xe khác có thể tránh nhau dễ dàng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-6-doi-voi-cac-nha-tu-2-tang-tro-len-co-mai-bang-hoac-mai-co-do-doc-nho-hon-25-voi-chieu-cao-lon-hon-hoac-bang-10-m-tinh-den-diem-mai-hoac-mep-tren-cua-tuong-ngoai-tuong-chan-mai-phai-co-cac-loi-ra-mai-truc-tiep-tu-cac-buong-thang-bo-hoac-di-qua-tang-ap-mai-hoac-di-theo-cau-thang-bo-loai-3-hoac-di-theo-thang-chua-chay-ngoai-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.6 Đối với các nhà từ 2 tầng trở lên có mái bằng hoặc mái có độ dốc nhỏ hơn 25 % với chiều cao lớn hơn hoặc bằng 10 m tính đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn mái) phải có các lối ra mái trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi qua tầng áp mái, hoặc đi theo cầu thang bộ loại 3, hoặc đi theo thang chữa cháy ngoài nhà.</span></a></h3><p>Số lượng lối ra mái và việc bố trí chúng phải dựa trên tính nguy hiểm cháy theo công năng và các kích thước của nhà. Nhà nhóm F1, F2, F3 và F4 phải có ít nhất 1 lối tiếp cận lên mái cho mỗi diện tích đủ hoặc không đủ 9 300 m2 mái. Đối với nhà nhóm F5 thực hiện theo quy định tại A.1.3.1.</p><p>Cho phép không bố trí các thang chữa cháy tại mặt chính của nhà nếu chiều rộng nhà không quá 150 m và ở phía trước nhà có tuyến đường ống cấp nước chữa cháy.</p><h3><a href=\"#_6-7-trong-cac-tang-ap-mai-cua-nha-tru-cac-nha-nhom-f1-4-phai-co-cac-loi-ra-mai-qua-cac-thang-co-dinh-va-cac-cua-di-cua-nap-hoac-cua-so-co-kich-thuoc-khong-nho-hon-0-6m-x-0-8m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.7 Trong các tầng áp mái của nhà, trừ các nhà nhóm F1.4, phải có các lối ra mái qua các thang cố định và các cửa đi, cửa nắp hoặc cửa sổ có kích thước không nhỏ hơn 0,6m x 0,8m.</span></a></h3><p>Các lối ra mái hoặc ra tầng áp mái từ các buồng thang bộ phải được bố trí theo các bản thang có các chiếu thang ở trước lối ra, qua các cửa ngăn cháy loại 2 kích thước không nhỏ hơn 0,75 m x 1,5 m. Các bản thang và chiếu thang nói trên có thể được làm bằng thép nhưng phải có độ dốc (góc nghiêng) không lớn hơn 2:1 (63,5°) và chiều rộng không nhỏ hơn 0,7 m.</p><p>Trong các nhà nhóm F1, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC đến 15 m cho phép bố trí các lối ra tầng áp mái hoặc ra mái từ các buồng thang bộ qua các cửa nắp ngăn cháy loại 2 với kích thước 0,6 m x 0,8 m theo các thang leo bằng thép gắn cố định.</p><h3><a href=\"#_6-8-trong-cac-tang-ky-thuat-bao-gom-ca-cac-tang-ham-ky-thuat-va-cac-tang-ap-mai-ky-thuat-chieu-cao-thong-thuy-cua-loi-di-phai-khong-nho-hon-1-8-m-trong-cac-tang-ap-mai-doc-theo-toan-bo-nha-khong-nho-hon-1-6-m-chieu-rong-cua-cac-loi-di-nay-phai-khong-nho-hon-1-2-m-trong-cac-doan-rieng-biet-co-chieu-dai-khong-lon-hon-2-m-cho-phep-giam-chieu-cao-cua-loi-di-xuong-1-2-m-con-chieu-rong-toi-thieu-la-0-9-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.8 Trong các tầng kỹ thuật, bao gồm cả các tầng hầm kỹ thuật và các tầng áp mái kỹ thuật, chiều cao thông thủy của lối đi phải không nhỏ hơn 1,8 m; trong các tầng áp mái dọc theo toàn bộ nhà - không nhỏ hơn 1,6 m. Chiều rộng của các lối đi này phải không nhỏ hơn 1,2 m. Trong các đoạn riêng biệt có chiều dài không lớn hơn 2 m cho phép giảm chiều cao của lối đi xuống 1,2 m, còn chiều rộng tối thiểu là 0,9 m.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-9-trong-cac-nha-co-tang-gac-ap-mai-phai-co-cac-cua-nap-trong-cac-ket-cau-bao-che-cac-hoc-cua-tang-ap-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.9 Trong các nhà có tầng gác áp mái phải có các cửa nắp trong các kết cấu bao che các hốc của tầng áp mái.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-10-tai-cac-diem-chenh-lech-do-cao-cua-mai-lon-hon-1-0-m-trong-do-co-ca-diem-chenh-cao-de-nang-cac-cua-lay-sang-thong-gio-phai-co-thang-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.10 Tại các điểm chênh lệch độ cao của mái lớn hơn 1,0 m (trong đó có cả điểm chênh cao để nâng các cửa lấy sáng - thông gió) phải có thang chữa cháy.</span></a></h3><p>Tại khu vực chênh lệch độ cao của mái hơn 10 m, nếu mỗi một phần mái diện tích lớn hơn 100 m2 có cửa ra mái riêng thỏa mãn các yêu cầu tại 6.6, hoặc độ cao phần thấp hơn của mái, xác định theo 6.6 không vượt quá 10 m thì cho phép không bố trí thang chữa cháy.</p><h3><a href=\"#_6-11-khi-bo-tri-loi-tiep-can-len-mai-bang-cac-thang-chua-chay-ngoai-nha-theo-yeu-cau-tai-6-6-phai-su-dung-cac-thang-chua-chay-loai-p1-de-len-do-cao-den-20-m-va-tai-cac-cho-chenh-lech-do-cao-cua-mai-tu-1-0-m-den-20-m-phai-su-dung-cac-thang-chua-chay-loai-p2-de-len-do-cao-lon-hon-20-m-va-tai-cac-cho-chenh-lech-do-cao-tren-20-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.11 Khi bố trí lối tiếp cận lên mái bằng các thang chữa cháy ngoài nhà theo yêu cầu tại 6.6, phải sử dụng các thang chữa cháy loại P1 để lên độ cao đến 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao của mái từ 1,0 m đến 20 m. Phải sử dụng các thang chữa cháy loại P2 để lên độ cao lớn hơn 20 m và tại các chỗ chênh lệch độ cao trên 20 m.</span></a></h3><p>Các thang chữa cháy phải được làm bằng vật liệu không cháy, đặt ở nơi dễ thấy và cách xa cửa sổ không dưới 1,0 m. Chiều rộng thang 0,7 m. Đối với thang loại P1, từ độ cao 10 m trở lên phải có cung tròn bảo hiểm bán kính 0,35 m, tâm của cung tròn cách thang 0,45 m. Các cung tròn phải được đặt cách nhau 0,7 m, ở nơi ra mái phải đặt chiếu tới có lan can cao ít nhất 0,6 m. Đối với thang P2 phải có tay vịn và có chiếu nghỉ đặt cách nhau không quá 8 m.</p><h3><a href=\"#_6-12-giua-cac-ban-thang-va-giua-cac-lan-can-tay-vin-cua-ban-thang-phai-co-khe-ho-voi-chieu-rong-thong-thuy-chieu-tren-mat-bang-khong-nho-hon-100-mm\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.12 Giữa các bản thang và giữa các lan can tay vịn của bản thang phải có khe hở với chiều rộng thông thủy chiếu trên mặt bằng không nhỏ hơn 100 mm.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-13-moi-khoang-chay-cua-cac-nha-co-chieu-cao-pccc-lon-hon-28-m-lon-hon-50-m-doi-voi-nha-nhom-f1-3-hoac-nha-co-chieu-sau-cua-san-tang-ham-duoi-cung-tinh-den-cao-do-cua-loi-ra-thoat-nan-ra-ngoai-lon-hon-9-m-phai-co-toi-thieu-mot-thang-may-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.13 Mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với nhà nhóm F1.3), hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy.</span></a></h3><p>CHÚ THÍCH: Yêu cầu kỹ thuật khác như cáp điện, hệ thống điều khiển, truyền tín hiệu, liên lạc, thiết bị phục vụ bảo vệ chống cháy và những hệ thống tương tự phải bảo đảm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng được chọn lựa cho thang máy chữa cháy</p><p>Việc bố trí và lắp đặt các thang máy chữa cháy phải bảo đảm những quy định cơ bản sau:</p><ul><li><p>Không được sử dụng các thang máy chủ yếu để vận chuyển hàng hóa để làm thang máy chữa cháy;</p></li><li><p>Ở điều kiện bình thường, thang máy chữa cháy vẫn được sử dụng để chờ người. Thang máy chữa cháy có thể được bố trí với một sảnh thang máy riêng hoặc trong một sảnh chung với các thang máy chờ người và hợp lại với nhau bằng một hệ thống điều khiển tự động theo nhóm;</p></li><li><p>Có số lượng được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí các thang máy đó đến một điểm bất kỳ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ không vượt quá 60 m;</p></li><li><p>Nếu chỉ có một thang máy chữa cháy thì thang máy đó ít nhất phải đến được tất cả các tầng kề cận với tầng đang cháy của nhà;</p></li><li><p>Nếu có nhiều thang máy chữa cháy được bố trí chung trong một giếng thang thì các thang máy có thể phục vụ cho các khu vực khác nhau của nhà với điều kiện phải thể hiện rõ vùng được phục vụ trên mỗi thang máy đó;</p></li><li><p>Trong mọi trường hợp, hình thức phục vụ của các thang máy chữa cháy phải giống nhau và thông dụng, ví dụ thang máy chỉ phục vụ các tầng lẻ hoặc các tầng chẵn hoặc tất cả các tầng;</p></li><li><p>Nếu có các tầng lánh nạn thì mỗi tầng đó phải được phục vụ bởi ít nhất một thang máy chữa cháy;</p></li><li><p>Ở chế độ hoạt động bình thường, cửa các thang máy chữa cháy không được mở vào những tầng lánh nạn đó còn cửa giếng thang máy tại những tầng lánh nạn đó phải thường xuyên được khóa và chỉ được tự động mở khóa khi chuyển sang chế độ phục vụ lực lượng chữa cháy.</p></li></ul><p>Trong trường hợp có cháy, các thang máy chữa cháy phải bảo đảm để người lính chữa cháy:</p><ul><li><p>Là người duy nhất được quyền kiểm soát và vận hành để cùng với trang thiết bị của mình tiếp cận đến đám cháy một cách dễ dàng, quen thuộc, an toàn và nhanh chóng;</p></li><li><p>Được bảo vệ an toàn khi sử dụng trước tác động của lửa và khói bằng các giải pháp thích hợp, đặc biệt là khi ra khỏi các thang máy đó;</p></li><li><p>Có lối đi thông thoáng và an toàn để tiếp cận đến các thang máy đó cũng như đến các sàn được những thang máy đó phục vụ;</p></li><li><p>Không phải di chuyển quá hai tầng để tiếp cận đến tầng có thể bị cháy bất kỳ của nhà khi có từ 2 thang máy chữa cháy trở lên;</p></li><li><p>Được bảo vệ trong các giếng thang máy riêng (không chung với các loại thang máy khác) và trong mỗi giếng thang máy như vậy chỉ được bố trí không quá 3 thang máy chữa cháy. Kết cấu bao che giếng thang máy phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 120.</p></li></ul><p>Sảnh thang máy chữa cháy là một khoang đệm bảo đảm tất cả các quy định sau:</p><ul><li><p>Có diện tích không nhỏ hơn 4 m2;</p></li><li><p>Khi kết hợp với các sảnh của buồng thang bộ không nhiễm khói thì diện tích không nhỏ hơn 6 m2;</p></li><li><p>Được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1;</p></li><li><p>Có lắp đặt họng chờ cấp nước DN 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp;</p></li><li><p>Việc bố trí thang máy chữa cháy phải dự tính được đường di chuyển của đội chữa cháy chuyên nghiệp và bảo đảm đội chữa cháy tiếp cận được tất cả các gian phòng trên tất cả các tầng của nhà;</p></li><li><p>Sức chở của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn 630 kg đối với nhà chung cư nhóm F1.3 và không nhỏ hơn 1 000 kg đối với nhà sản xuất và nhà công cộng khác;</p></li><li><p>Tốc độ di chuyển của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn H/60 (m/s), trong đó H là chiều cao nâng (m);</p></li><li><p>Kết cấu bao che của cabin thang máy chữa cháy phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc cháy yếu.</p></li></ul><h3><a href=\"#_6-14-trong-cac-nha-co-do-doc-mai-den-12-chieu-cao-den-diem-mai-hoac-mep-tren-cua-tuong-ngoai-tuong-chan-lon-hon-10-m-cung-nhu-trong-cac-nha-co-do-doc-mai-lon-hon-12-va-chieu-cao-den-diem-mai-lon-hon-7-m-phai-co-lan-can-tay-vin-tren-mai-phu-hop-tieu-chuan-hien-hanh-cac-lan-can-tay-vin-loai-nay-cung-phai-duoc-bo-tri-cho-cac-mai-phang-ban-cong-logia-hanh-lang-ben-ngoai-cau-thang-ben-ngoai-loai-ho-ban-thang-bo-va-chieu-thang-bo-ma-khong-phu-thuoc-vao-chieu-cao-pccc-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.14 Trong các nhà có độ dốc mái đến 12 %, chiều cao đến diềm mái hoặc mép trên của tường ngoài (tường chắn) lớn hơn 10 m, cũng như trong các nhà có độ dốc mái lớn hơn 12 % và chiều cao đến diềm mái lớn hơn 7 m phải có lan can, tay vịn trên mái phù hợp tiêu chuẩn hiện hành. Các lan can, tay vịn loại này cũng phải được bố trí cho các mái phẳng, ban công, lôgia, hành lang bên ngoài, cầu thang bên ngoài loại hở, bản thang bộ và chiếu thang bộ mà không phụ thuộc vào chiều cao PCCC của nhà.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-15-cac-he-thong-cap-nuoc-chua-chay-cho-nha-phai-bao-dam-de-luc-luong-va-phuong-tien-chua-chay-co-the-tiep-can-va-su-dung-o-moi-thoi-diem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.15 Các hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà phải bảo đảm để lực lượng và phương tiện chữa cháy có thể tiếp cận và sử dụng ở mọi thời điểm.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-16-viec-cap-nuoc-chua-chay-cung-nhu-trang-bi-va-bo-tri-cac-phuong-tien-dung-cu-chua-chay-chuyen-dung-khac-cho-nha-va-cong-trinh-phai-tuan-theo-nhung-quy-dinh-co-ban-trong-phan-5-cua-quy-chuan-nay-va-cua-cac-tieu-chuan-ky-thuat-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.16 Việc cấp nước chữa cháy cũng như trang bị và bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy chuyên dụng khác cho nhà và công trình phải tuân theo những quy định cơ bản trong Phần 5 của quy chuẩn này và của các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-17-phong-truc-dieu-khien-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.17 Phòng trực điều khiển chống cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#_6-17-1-nha-o-va-cong-trinh-cong-cong-cao-tren-10-tang-nha-co-tu-2-den-3-tang-ham-cong-trinh-cong-cong-tap-trung-dong-nguoi-nha-hat-rap-chieu-phim-vu-truong-cac-quan-karaoke-ma-phai-bo-tri-tu-2-loi-ra-thoat-nan-tro-len-theo-a-4-va-cac-nha-co-muc-dich-su-dung-tuong-tu-voi-so-nguoi-tren-moi-tang-tinh-theo-bang-g-9-phu-luc-g-vuot-qua-50-nguoi-gara-cho-de-o-to-xe-may-xe-dap-nha-san-xuat-kho-co-tong-dien-tich-san-tren-18-000-m2-phai-co-phong-truc-dieu-khien-chong-chay-va-co-nhan-vien-co-chuyen-mon-thuong-xuyen-truc-tai-phong-dieu-khien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.17.1 Nhà ở và công trình công cộng cao trên 10 tầng; nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm; công trình công cộng tập trung đông người (nhà hát, rạp chiếu phim, vũ trường, các quán karaoke mà phải bố trí từ 2 lối ra thoát nạn trở lên theo A.4, và các nhà có mục đích sử dụng tương tự, với số người trên mỗi tầng, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), vượt quá 50 người); gara (chỗ để ô-tô, xe máy, xe đạp), nhà sản xuất, kho có tổng diện tích sàn trên 18 000 m2 phải có phòng trực điều khiển chống cháy và có nhân viên có chuyên môn thường xuyên trực tại phòng điều khiển.</span></a></h4><h4><a href=\"#_6-17-2-phong-truc-dieu-khien-chong-chay-phai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.17.2 Phòng trực điều khiển chống cháy phải:</span></a></h4><ul><li><p>Có diện tích đủ để bố trí các thiết bị theo yêu cầu phòng chống cháy của nhà nhưng không nhỏ hơn 6 m2;</p></li><li><p>Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trống ngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoát nạn;</p></li><li><p>Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộ phận ngăn cháy loại 1;</p></li><li><p>Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của nhà;</p></li><li><p>Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà.</p></li></ul><h3><a href=\"#_6-18-tat-ca-cac-tang-ham-trong-nha-co-tu-2-den-3-tang-ham-phai-duoc-trang-bi-he-thong-lien-lac-khan-cap-hai-chieu-giua-phong-truc-dieu-khien-chong-chay-toi-nhung-khu-vuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.18 Tất cả các tầng hầm trong nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, phải được trang bị hệ thống liên lạc khẩn cấp hai chiều giữa phòng trực điều khiển chống cháy tới những khu vực sau:</span></a></h3><ul><li><p>Các phòng thiết bị liên quan đến hệ thống chữa cháy, đặc biệt là các phòng máy bơm của hệ thống sprinkler, phòng máy bơm cấp nước vào hệ thống ống đứng, phòng chuyển mạch, phòng máy phát điện và phòng máy thang máy;</p></li><li><p>Tất cả các phòng lắp đặt thiết bị điều khiển hệ thống kiểm soát chống khói;</p></li><li><p>Các thang máy chữa cháy;</p></li><li><p>Tất cả các gian lánh nạn;</p></li><li><p>Các phòng điều khiển hệ thống thông gió.</p></li></ul><h2><a href=\"#_7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><p>7.1 Quy định chuyển tiếp</p><p>7.1.1 Hồ sơ thiết kế xây dựng đã được góp ý hoặc thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi quy chuẩn này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã được góp ý hoặc thẩm duyệt.</p><p>7.1.2 Hồ sơ thiết kế xây dựng được góp ý hoặc thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kể từ thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực thì phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.</p><p>7.2 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.</p><p>7.3 Các cơ quan quản lý Nhà nước về phòng cháy chữa cháy và về xây dựng ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý xây dựng nhà và công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật.</p><p>7.4 Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy và về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm phối hợp ban hành quy định liên quan đến các thông số kỹ thuật để thiết kế, cấu tạo đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phù hợp với các đặc điểm của phương tiện chữa cháy tại địa phương.</p><p>7.5 Trong quá trình triển khai thực hiện quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Vụ Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng để được hướng dẫn, xử lý.</p><h2><a href=\"#phu-luc-a-quy-dinh-bo-sung-doi-voi-mot-so-nhom-nha-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC A QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM NHÀ CỤ THỂ</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#a-1-nha-san-xuat-va-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1 Nhà sản xuất và nhà kho</span></a></h3><h4><a href=\"#a-1-1-pham-vi-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1.1 Phạm vi áp dụng</span></a></h4><p><strong>A.1.1.1</strong> Nhà sản xuất dùng cho việc sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm F5.1 và F5.2, có không quá 1 tầng hầm.</p><p><strong>A.1.1.2</strong> Không áp dụng đối với các nhà có công năng đặc biệt (nhà sản xuất hay bảo quản các chất và vật liệu nổ; các kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, các loại khí dễ cháy, cũng như các chất tự cháy; nhà sản xuất hoặc kho hóa chất độc hại; công trình hầm mỏ; và các công trình có đặc điểm sử dụng tương tự).</p><p><strong>A.1.1.3</strong> Không áp dụng đối với các nhà và gian phòng sau:</p><p>a) Nhà kho và gian phòng kho dùng để chứa (lưu giữ) phân khoáng khô và hóa chất bảo vệ thực vật, chất phóng xạ, các chất khí không dễ cháy được chứa trong chai dưới áp suất lớn hơn 70 kPa, xi măng, bông, bột mì, thức ăn gia súc, lông thú và sản phẩm từ lỏng thú cũng như các sản phẩm nông nghiệp;</p><p>b) Các nhà hoặc gian phòng làm kho lạnh và kho ngũ cốc;</p><p>c) Các nhà sản xuất có từ 2 tầng hầm trở lên.</p><p><strong>A.1.1.4</strong> Cho phép không áp dụng đối với nhà sản xuất có sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài về phòng cháy chữa cháy trong thiết kế theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhưng phải được cơ quan cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền chấp thuận.</p><h4><a href=\"#a-1-2-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1.2 Quy định chung</span></a></h4><p><strong>A.1.2.1</strong> Tổng diện tích nhà lấy bằng tổng diện tích của tất cả các tầng (tầng trên mặt đất, kể cả tầng kỹ thuật, tầng nửa hầm và tầng hầm), với kích thước mặt bằng được đo trong phạm vi giới hạn bởi bề mặt bên trong của các tường bao (hoặc bởi trục các cột biên ở khu vực không có tường bao); đường hầm; sàn giá đỡ trong nhà; sàn lửng; tất cả các sàn của giá đỡ nhiều tầng trong nhà; thềm (cầu) xếp dỡ; hành lang (trong mặt bằng) và hành lang liên thông sang các nhà khác. Tổng diện tích của nhà không bao gồm: diện tích các tầng hầm kỹ thuật có chiều cao, tính từ sàn đến mặt dưới của kết cấu nhỏ ra ở phía trên, nhỏ hơn 1,8 m (ở đó không yêu cầu có lối đi để bảo dưỡng các đường ống kỹ thuật); diện tích phía trên trần treo; cũng như diện tích sàn của giá đỡ nhiều tầng dùng để bảo dưỡng đường ray phía dưới cầu trục, bảo dưỡng cần trục, bằng tải, đường ray đơn và thiết bị chiếu sáng.</p><p>Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ 2 tầng trở lên, trong phạm vi một nhà nhiều tầng (gian phòng thông 2 tầng hoặc nhiều tầng), được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trong phạm vi một tầng.</p><p>Khi xác định số lượng tầng của nhà thì mỗi sàn giá đỡ và sàn lửng nằm ở cao độ bất kì có diện tích lớn hơn 40 % diện tích 1 tầng của nhà đó, phải được tính như một tầng.</p><p>Diện tích 1 tầng của nhà trong phạm vi một khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong của tường bao của tầng, không tính diện tích buồng thang bộ. Nếu trong diện tích đó có sàn giá đỡ, sàn của giả đỡ nhiều tầng và sàn lửng thì đối với nhà 1 tầng phải tính diện tích của tất cả các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng; còn đối với nhà nhiều tầng chỉ tính diện tích các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng nằm trong phạm vi khoảng cách theo chiều cao giữa các cốt của sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng có diện tích ở mỗi cao độ không hơn 40 % diện tích sàn của tầng. Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tích của tầng nhà trong phạm vi khoang cháy.</p><p>Diện tích xây dựng được xác định theo chu vi ngoài của nhà ở cao độ chân tường, bao gồm cả các phần nhô ra, đường đi qua dưới nhà, các phần nhà không có kết cấu ngăn che bên ngoài.</p><p><strong>A.1.2.2</strong> Khối tích xây dựng của nhà được xác định là tổng khối tích các phần nhà trên mặt đất tính từ cốt ± 0,00 trở lên và phần ngấm từ cốt hoàn thiện nền sàn tầng hầm dưới cùng lên đến cốt ± 0,00.</p><p>Khối tích các phần trên mặt đất và phần ngầm của nhà được tính theo kích thước từ mặt ngoài kết cấu bao che, kể cả ô lấy sáng và thông gió của mỗi phần của nhà.</p><p><strong>A.1.2.3</strong> Chiều cao các gian phòng tính từ mặt sàn đến mặt dưới của các bộ phận nhô ra phía dưới trần hoặc mái không được nhỏ hơn 2,2 m. Các lối đi có người qua lại thường xuyên và đường thoát nạn phải có chiều cao tính từ mặt sàn đến mặt dưới của các bộ phận nhô ra của các đường ống kỹ thuật và thiết bị không nhỏ hơn 2,0 m, còn đối với các lối đi không có người qua lại thường xuyên thì chiều cao đó phải không nhỏ hơn 1,8 m. Chiều cao thông thủy của lối vào nhà dành cho xe chữa cháy chạy qua không được nhỏ hơn 4,5 m.</p><p><strong>A.1.2.4</strong> Đối với tầng kỹ thuật, nếu yêu cầu công nghệ đòi hỏi phải có lối đi lại để bảo dưỡng thiết bị kỹ thuật, đường ống kỹ thuật và các thiết bị công nghệ hỗ trợ bố trí trong đó, thì chiều cao các lối đi này phải lựa chọn phù hợp với quy định tại A.1.2.3.</p><p><strong>A.1.2.5</strong> Lối ra từ tầng hầm phải được bố trí ngoài khu vực hoạt động của các thiết bị nâng chuyển.</p><p><strong>A.1.2.6</strong> Chiều rộng của khoang đệm và khoang đệm ngăn cháy phía ngoài cửa thang máy phải rộng hơn chiều rộng cửa ít nhất là 0,5 m (0,25 m về mỗi bên của cửa), và chiều sâu của các khoang đệm đó không được nhỏ hơn 1,2 m đồng thời phải lớn hơn chiều rộng của cánh cửa ít nhất là 0,2 m.</p><p>Khi có người khuyết tật đi lại bằng xe lăn sử dụng thì chiều sâu của khoang đệm và khoang đệm ngăn cháy ít nhất phải là 1,8 m, còn chiều rộng ít nhất phải là 1,4 m.</p><p><strong>A.1.2.7</strong> Trong các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy nổ A và B phải lắp đặt các tấm che ngoài dễ bung.</p><p>Trong trường hợp không đủ diện tích để làm các tấm che ngoài dễ bung bằng kính thì cho phép sử dụng những dạng vật liệu sau (nhưng phải là vật liệu không cháy):</p><ul><li><p>Thép, nhôm;</p></li><li><p>Ngói mềm, ngói kim loại;</p></li><li><p>Đá và vật liệu giữ nhiệt hiệu quả.</p></li></ul><p>Diện tích tấm che ngoài dễ bung phải được xác định bằng tính toán. Trong trường hợp không có số liệu tính toán thì diện tích tấm che ngoài dễ bung phải lấy không nhỏ hơn 0,05 m2 trên 1 m3 thể tích gian phòng hạng A và không ít hơn 0,03 m2 trên 1 m3 thể tích gian phòng hạng B.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Nếu dùng kính có chiều dày 3, 4 hoặc 5 mm cho các tấm che ngoài dễ bung thì diện tích tương ứng không nhỏ hơn 0,8, 1,0 và 1,5 m2. Không được dùng kính có gia cường, kính 2 lớp, 3 lớp, stalinite và polycarbonate trong tấm che ngoài dễ bung.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Tấm phủ dạng cuộn trên khu vực tấm che ngoài dễ bung của mái phải được bố trí thành các mảnh có diện tích không lớn hơn 180 m2.</p><p>CHÚ THÍCH 3: Tải trọng tính toán của khối lượng tấm che ngoài dễ bung trên mái không được vượt quá 0,7 kPa</p><h4><a href=\"#a-1-3-bo-tri-mat-bang-khong-gian\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.1.3 Bố trí mặt bằng - không gian</span></a></h4><p><strong>A.1.3.1</strong> Đối với các nhà có chiều cao từ cốt mặt đất thiết kế đến thành gờ hoặc mặt trên của tường chắn mái lớn hơn hoặc bằng 10 m thì cứ 40 000 m2 diện tích mặt bằng mái phải có 1 lối lên mái, nếu diện tích mặt bằng mái chưa đủ 40 000 m2 thì vẫn phải bố trí ít nhất 1 lối lên mái. Đối với nhà 1 tầng thì bố trí lối lên mái theo thang thép hở bên ngoài, còn đối với nhà nhiều tầng thì bố trí từ buồng thang bộ.</p><p>Đối với các nhà có chiều cao từ cốt mặt đất thiết kế đến mặt sàn trên cùng không quá 30 m và chiều cao của tầng trên cùng không đủ để bố trí buồng thang bộ thoát ra mái, thì cho phép bố trí một thang leo hở bằng thép để thoát nạn từ buồng thang bộ qua mái bằng thang này.</p><p><strong>A.1.3.2</strong> Việc bố trí các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy khác nhau trong cùng một nhà và ngăn chia giữa chúng phải tuân thủ các yêu cầu về giới hạn chịu lửa của bộ phận bao che các gian phòng đó, đường thoát nạn và lối ra thoát nạn, thiết bị thoát khói, khoang đệm và khoang đệm ngăn cháy, buồng thang bộ và thang leo cũng như lối ra mái được quy định trong những phần liên quan của quy chuẩn này và các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.</p><p>Cho phép bố trí tầng có công năng làm kho hoặc phòng điều hành bên trong nhà sản xuất, cũng như tầng có công năng sản xuất và điều hành bên trong nhà kho nếu bảo đảm được các yêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy quy định tại Phụ lục E và các quy định liên quan của quy chuẩn này.</p><p>Trong các kho trung chuyển (kho ngoại quan) một tầng có bậc chịu lửa I hoặc II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, nếu có các hành lang để thoát nạn được bao bởi các vách ngăn cháy loại 1 và có áp suất không khí dương khi xảy ra cháy thì chiều dài đoạn hành lang đó không phải tính vào độ dài của đường thoát nạn.</p><p><strong>A.1.3.3</strong> Khi bố trí kho trong nhà sản xuất thì diện tích lớn nhất cho phép của kho trong phạm vi một khoang cháy và chiều cao của chúng (số tầng) không được vượt quá các giá trị quy định tại Phụ lục H.</p><p>Khi có các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng có diện tích trên mỗi cao độ vượt quá 40 % diện tích sàn thì diện tích sàn được xác định như đối với nhà nhiều tầng.</p><p><strong>A.1.3.4</strong> Khi bố trí chung trong một nhà hoặc một gian phòng các dây chuyền công nghệ có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau thì phải có các giải pháp ngăn chặn sự lan truyền của sự cháy và nổ giữa các dây chuyền đó. Hiệu quả ngăn chặn của các giải pháp đó phải được xem xét đánh giá trong phần công nghệ của dự án. Nếu các giải pháp được lựa chọn không bảo đảm hiệu quả ngăn chặn thì các dây chuyền công nghệ với hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau phải được bố trí trong các gian phòng riêng và được ngăn cách phù hợp với các yêu cầu trong Phụ lục E.</p><p><strong>A.1.3.5</strong> Các tầng hầm có các gian phòng hạng C1, C2, C3 phải được ngăn chia thành các phần khoang cháy có diện tích không quá 3 000 m2 mỗi phân khoang, bằng các vách ngăn cháy loại 1. Các phân khoang này phải được bảo vệ chống khói theo yêu cầu tại phụ lục D. Sàn tầng phía trên của các tầng hầm này tối thiểu là sàn ngăn cháy loại 3. Các gian phòng nêu trên phải được ngăn cách với hành lang bằng các vách ngăn cháy loại 1.</p><p>Các hành lang phải có chiều rộng không nhỏ hơn 2 m dẫn trực tiếp ra ngoài hoặc qua một buồng thang bộ không nhiễm khói.</p><p><strong>A.1.3.6</strong> Các bộ phận công trình của thềm (cầu) xếp dỡ và bộ phận bao che thềm (cầu) xếp dỡ liền kề với các nhà có bậc chịu lửa I, II, III và IV, hạng nguy hiểm cháy là S0 và S1 phải được làm bằng vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.1.3.7</strong> Thềm (cầu) xếp dỡ hàng hóa và sân ga xếp dỡ phải có ít nhất là 2 thang leo hoặc đường dốc được bố trí cách xa nhau (phân tán).</p><p><strong>A.1.3.8</strong> Lựa chọn kết cấu và vật liệu cho nền và lớp phủ sàn nhà kho và gian phòng kho phải tính đến các yếu tố liên quan để bảo đảm ngăn ngừa việc phát sinh ra bụi.</p><p>Bề mặt sàn ở những khu vực có nguy cơ hình thành hỗn hợp nổ khí gas, bụi, chất lỏng và các chất khác với nồng độ có thể gây ra nổ hoặc cháy khi gặp tia lửa do va đập của một vật lên sàn hoặc hiện tượng nhiễm tĩnh điện, phải có biện pháp thích hợp để chống nhiễm tĩnh điện và không làm phát sinh tia lửa khi bị va đập.</p><p>Những nhà kho cất chứa hàng hóa có nhiệt độ vượt 60 °C thì phải sử dụng sàn chịu nhiệt.</p><p><strong>A.1.3.9</strong> Phòng kho trong nhà sản xuất phải được cách li với các loại gian phòng khác theo quy định cụ thể như dưới đây.</p><p>Các gian sản xuất, gian kỹ thuật và gian kho (nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5) có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1 đến C3 được đặt trong nhà ở và nhà công cộng, nếu không có quy định gì khác thì ít nhất phải được ngăn cách với các gian phòng và hành lang khác như sau:</p><ul><li><p>Với nhà có bậc chịu lửa I ngăn cách bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 2;</p></li><li><p>Với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV ngăn cách bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3.</p></li></ul><p>Không cho phép đặt gian phòng kho, gian sản xuất, phòng thí nghiệm và tương tự có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 hoặc cao hơn trong nhà khác dự kiến có từ 50 người sử dụng đồng thời trở lên.</p><p>Các gian phòng sản xuất, phòng kỹ thuật và phòng kho có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C4, đặt trong nhà ở hoặc nhà công cộng thì phải được ngăn cách với các phòng khác và hành lang bằng các vách ngăn cháy không kém hơn loại 2.</p><p>Các gian phòng kho có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 trong nhà sản xuất phải được ngăn cách với các khu vực khác bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3. Đối với các kho cất trữ hàng bằng giá đỡ cao tầng phải ngăn cách bằng tường ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 1. Đối với những gian phòng kho này, nếu cất giữ thành phẩm có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 đặt trong nhà sản xuất thì phải có tường bao ngoài.</p><p>CHÚ THÍCH: Giá đỡ cao tầng là giá đỡ có chiều cao để hàng trên 5,5 m</p><p><strong>A.1.3.10</strong> Kho cất giữ hàng có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C trên giá đỡ cao tầng phải được bố trí trong nhà 1 tầng có bậc chịu lửa I đến IV và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0.</p><p>Các giá đỡ hàng phải có sàn đỡ nằm ngang, đặc và làm từ vật liệu không cháy đặt cách nhau không quá 4 m theo chiều cao.</p><p><strong>A.1.3.11</strong> Khi chia một gian kho chứa hàng hóa có cùng mức độ nguy hiểm cháy như nhau bằng các vách ngăn theo điều kiện công nghệ hoặc vệ sinh, thì phải nêu rõ các yêu cầu đối với những vách ngăn đó trong phần thuyết minh công nghệ của dự án.</p><p><strong>A.1.3.12</strong> Các lỗ cửa sổ của nhà kho phải được đặt thêm tấm cửa mở lật lên trên với tổng diện tích xác định theo tính toán bảo đảm thoát khói khi có cháy.</p><p>Trong gian phòng lưu trữ cho phép không cần lắp đặt ó cửa sổ nếu đã có hệ thống thoát khói được tính toán phù hợp với yêu cầu tại Phụ lục D.</p><h3><a href=\"#a-2-nha-co-chieu-cao-pccc-tu-tren-50-m-den-150-m-thuoc-nhom-f1-2-f4-2-f4-3-va-nha-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2 Nhà (có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m) thuộc nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp</span></a></h3><h4><a href=\"#a-2-1-cac-nha-thuoc-cac-nhom-nay-co-bac-chiu-lua-toi-thieu-la-bac-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.1 Các nhà thuộc các nhóm này có bậc chịu lửa tối thiểu là bậc I.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-2-nha-phai-duoc-phan-chia-thanh-cac-khoang-chay-theo-chieu-cao-voi-chieu-cao-moi-khoang-chay-khong-lon-hon-50-m-cac-khoang-chay-duoc-ngan-cach-voi-nhau-bang-cac-tuong-ngan-chay-va-san-ngan-chay-hoac-bang-cac-tang-ky-thuat-tang-ky-thuat-duoc-ngan-cach-bang-cac-san-ngan-chay-co-gioi-han-chiu-lua-khong-nho-hon-rei-90-gioi-han-chiu-lua-cua-cac-tuong-ngan-chay-va-san-ngan-chay-nay-lay-theo-quy-dinh-tai-a-2-24\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.2 Nhà phải được phân chia thành các khoang cháy theo chiều cao, với chiều cao mỗi khoang cháy không lớn hơn 50 m. Các khoang cháy được ngăn cách với nhau bằng các tường ngăn cháy và sàn ngăn cháy hoặc bằng các tầng kỹ thuật. Tầng kỹ thuật được ngăn cách bằng các sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 90. Giới hạn chịu lửa của các tường ngăn cháy và sàn ngăn cháy này lấy theo quy định tại A.2.24.</span></a></h4><p>Mỗi đơn nguyên hoặc một khoang cháy (khi không phân thành đơn nguyên) phải có hệ thống bảo vệ chống cháy hoạt động độc lập (bảo đảm hoạt động như dự kiến khi cần thiết, không phụ thuộc vào việc hệ thống bảo vệ chống cháy ở khoang cháy khác có hoạt động hay không) và có phòng phương tiện chữa cháy ban đầu.</p><h4><a href=\"#a-2-3-dien-tich-lon-nhat-cho-phep-cua-mot-tang-nha-tren-mat-dat-trong-pham-vi-mot-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.3 Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trên mặt đất trong phạm vi một khoang cháy:</span></a></h4><ul><li><p>Không lớn hơn 3 000 m2 - đối với khối đế;</p></li><li><p>Không lớn hơn 1 500 m2 - đối với nhóm F1.2 (khách sạn, ký túc xá);</p></li><li><p>Không lớn hơn 2 000 m2 - đối với nhóm F1.3;</p></li><li><p>Không lớn hơn 2 500 m2 - trong các trường hợp còn lại.</p></li></ul><p>Tường và vách ngăn giữa các đơn nguyên phải có giới hạn chịu lửa tương ứng không thấp hơn quy định tại A.2.24.</p><h4><a href=\"#a-2-4-cac-gian-phong-tap-trung-dong-nguoi-co-so-cho-ngoi-co-dinh-tu-tren-300-den-600-khong-duoc-dat-o-chieu-cao-pccc-tren-15-m-so-cho-ngoi-co-dinh-tu-tren-150-den-300-khong-duoc-dat-o-chieu-cao-pccc-tren-40-m-va-voi-so-cho-ngoi-co-dinh-tu-100-den-150-khong-duoc-dat-o-chieu-cao-pccc-tren-50-m-cac-gian-phong-cong-cong-dat-o-chieu-cao-pccc-tren-50-m-thi-so-cho-ngoi-co-dinh-khong-duoc-vuot-qua-100\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.4 Các gian phòng tập trung đông người có số chỗ ngồi cố định từ trên 300 đến 600 - không được đặt ở chiều cao PCCC trên 15 m; số chỗ ngồi cố định từ trên 150 đến 300 - không được đặt ở chiều cao PCCC trên 40 m, và với số chỗ ngồi cố định từ 100 đến 150 - không được đặt ở chiều cao PCCC trên 50 m. Các gian phòng công cộng đặt ở chiều cao PCCC trên 50 m thì số chỗ ngồi cố định không được vượt quá 100.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-5-nha-co-bo-tri-cac-quan-an-quan-giai-khat-va-cac-gian-phong-cong-cong-nhom-f3-2-va-f3-6-nam-o-chieu-cao-pccc-tren-50-m-ma-so-nguoi-co-mat-cung-mot-luc-trong-moi-gian-phong-do-tinh-theo-bang-g-9-phu-luc-g-vuot-qua-50-nguoi-thi-khoang-cach-tu-loi-ra-thoat-nan-cua-cac-gian-phong-den-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-gan-nhat-khong-duoc-vuot-qua-20-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.5 Nhà có bố trí các quán ăn, quán giải khát và các gian phòng công cộng nhóm F3.2 và F3.6, nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m mà số người có mặt cùng một lúc trong mỗi gian phòng đó, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), vượt quá 50 người thì khoảng cách từ lối ra thoát nạn của các gian phòng đến buồng thang bộ không nhiễm khói gần nhất không được vượt quá 20 m.</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Đối với các tầng nhà nằm ở chiều cao PCCC trên 50 m không có hành lang được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định trong A.2.24 thì khoảng cách di chuyển đến cửa của buồng thang bộ không nhiễm khói phải được tính từ điểm xa nhất của gian phòng.</p><p>Mái nhà được sử dụng để bố trí các quán ăn, quán giải khát, hoặc các diện tích dùng cho ngắm cảnh, dạo chơi, trong đó có số người cùng một lúc, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), vượt quá 50 người thì khu vực đó phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn.</p><h4><a href=\"#a-2-6-cac-gian-phong-tap-trung-dong-nguoi-voi-so-luong-nguoi-co-mat-dong-thoi-co-the-lon-hon-500-nguoi-thi-gian-phong-do-phai-duoc-ngan-cach-voi-cac-gian-phong-khac-bang-cac-tuong-va-san-ngan-chay-co-gioi-han-chiu-lua-theo-quy-dinh-tai-a-2-24-khoang-cach-tu-loi-ra-thoat-nan-cua-cac-phong-nay-den-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-gan-nhat-khong-duoc-vuot-qua-20-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.6 Các gian phòng tập trung đông người, với số lượng người có mặt đồng thời có thể lớn hơn 500 người, thì gian phòng đó phải được ngăn cách với các gian phòng khác bằng các tường và sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24. Khoảng cách từ lối ra thoát nạn của các phòng này đến buồng thang bộ không nhiễm khói gần nhất không được vượt quá 20 m.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-7-cac-gian-phong-co-nguoi-khuyet-tat-sinh-hoat-thuong-xuyen-khong-duoc-dat-cao-hon-tang-2-neu-co-nguoi-khuyet-tat-dung-xe-lan-thi-khong-duoc-dat-cao-hon-tang-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.7 Các gian phòng có người khuyết tật sinh hoạt thường xuyên không được đặt cao hơn tầng 2, nếu có người khuyết tật dùng xe lăn thì không được đặt cao hơn tầng 1.</span></a></h4><p>Trường hợp người khuyết tật sinh hoạt ở các tầng cao hơn phải có các giải pháp bổ sung, bảo đảm khả năng cho người khuyết tật di chuyển an toàn tới lối ra thoát nạn hoặc tới được gian lánh nạn khi có cháy xảy ra. Giải pháp bổ sung phải được lý giải bằng tính toán trên cơ sở các tài liệu chuẩn hiện hành được áp dụng.</p><h4><a href=\"#a-2-8-khong-cho-phep-bo-tri-cac-gian-phong-kho-luu-tru-sach-bao-va-cac-vat-dung-de-chay-va-co-dien-tich-lon-hon-50-m2-o-chieu-cao-pccc-tren-50-m-cung-nhu-dat-duoi-hoac-lien-ke-cac-gian-phong-o-do-co-so-nguoi-tinh-theo-bang-g-9-phu-luc-g-nhieu-hon-50-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.8 Không cho phép bố trí các gian phòng kho, lưu trữ sách báo và các vật dụng dễ cháy và có diện tích lớn hơn 50 m2 ở chiều cao PCCC trên 50 m, cũng như đặt dưới hoặc liền kề các gian phòng, ở đó có số người tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G) nhiều hơn 50 người.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-9-khong-cho-phep-bo-tri-cac-gian-phong-co-nguy-hiem-chay-no-hang-a-hoac-b-trong-pham-vi-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.9 Không cho phép bố trí các gian phòng có nguy hiểm cháy nổ (hạng A hoặc B) trong phạm vi của nhà.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-10-may-bien-ap-cua-cac-phan-tram-dat-trong-nha-hoac-sat-canh-nha-phai-bao-dam-la-loai-kho-hoac-chua-day-dau-khong-chay-dau-cach-dien-va-duoc-dat-o-tang-1-tang-nua-ham-tang-ham-dau-tien-hoac-o-tang-ky-thuat-bat-ky-cac-phan-tram-bien-ap-phai-duoc-ngan-cach-bang-cac-bo-phan-ngan-chay-co-gioi-han-chiu-lua-theo-quy-dinh-tai-a-2-24\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.10 Máy biến áp của các phân trạm đặt trong nhà hoặc sát cạnh nhà phải bảo đảm là loại khố hoặc chứa đầy dầu không cháy (dầu cách điện), và được đặt ở tầng 1, tầng nửa hầm, tầng hầm đầu tiên hoặc ở tầng kỹ thuật bất kỳ. Các phân trạm biến áp phải được ngăn cách bằng các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24.</span></a></h4><p>Cho phép sử dụng các máy phát điện diezen làm nguồn cấp điện độc lập và nguồn dự phòng tại chỗ. Khi đó cho phép bố trí các gian phòng đặt máy phát điện diezen không sâu hơn tầng hầm 1 hoặc ở các tầng trên mặt đất, trong phạm vi kích thước của nhà hoặc trong một nhà đứng riêng biệt khi thực hiện các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Giới hạn chịu lửa của các kết cấu tường và sàn chịu lực của gian phòng phải lấy không nhỏ hơn REI 180;</p></li><li><p>Giao thông giữa gian phòng đặt máy phát điện diezen với các gian phòng khác phải đi qua khoang đệm ngăn cháy loại 1, có áp suất không khí dương khi có cháy;</p></li><li><p>Để ngăn ngừa sự cháy loang của nhiên liệu, trong trường hợp có sự tràn nhiên liệu ra ngoài các gờ chặn, cần bố trí ở dưới các máy phát điện các khay đựng để chứa tất cả số nhiên liệu tràn ra;</p></li><li><p>Bố trí các thiết bị phân tích khi để phát hiện sự rò rỉ nhiên liệu và phát ra các tín hiệu tới gian phòng của trạm chữa cháy, cũng như bố trí thông gió sự cố bằng thông gió có khí;</p></li><li><p>Bố trí trong các gian phòng đặt máy phát điện diezen, thiết bị dập cháy tự động;</p></li><li><p>Thể tích của thùng chứa dầu nằm trong kết cấu khung của mỗi máy phát điện diezen không được vượt quá 1 m3;</p></li><li><p>Công suất của máy phát điện diezen và việc cung cấp, dự trữ nhiên liệu, phải bảo đảm sự làm việc của các hệ thống bảo vệ chống cháy, được xác định từ thời gian quy định cần thiết cho sự làm việc của chúng khi có cháy.</p></li></ul><p>Cho phép sử dụng máy phát điện chạy bằng nhiên liệu khí, khi đặt những máy này trong một nhà đứng riêng biệt, với các yêu cầu an toàn cháy đã được quy định trong các tài liệu chuẩn liên quan.</p><h4><a href=\"#a-2-11-cac-sanh-thang-may-phai-duoc-ngan-cach-voi-cac-hanh-lang-va-cac-phong-ben-canh-bang-cac-vach-ngan-chay-co-gioi-han-chiu-lua-theo-quy-dinh-tai-a-2-24\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.11 Các sảnh thang máy phải được ngăn cách với các hành lang và các phòng bên cạnh bằng các vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24.</span></a></h4><p>Vật liệu của các bộ phận cabin thang máy phải được cấu tạo như thang máy chữa cháy.</p><h4><a href=\"#a-2-12-phai-bo-tri-thang-may-chua-chay-trong-cac-gieng-thang-rieng-biet-co-sanh-thang-may-doc-lap-loi-ra-tu-thang-may-nay-di-ra-ngoai-nha-khong-duoc-bo-tri-di-qua-sanh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.12 Phải bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy độc lập. Lối ra từ thang máy này đi ra ngoài nhà không được bố trí đi qua sảnh chung.</span></a></h4><p>Số lượng thang máy chữa cháy cho mỗi khoang cháy phải được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí các thang máy đó đến một điểm bất kỳ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ không vượt quá 45 m.</p><p>Các cấu kiện bao che cabin thang máy chữa cháy (tường, sàn, trần, cửa) phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc từ nhóm vật liệu Ch1.</p><p>Vật liệu ốp lát hoàn thiện bề mặt các cấu kiện bao che cabin áp dụng như cho các gian phòng theo quy định tại A.2.25.</p><h4><a href=\"#a-2-13-gioi-han-chiu-lua-cua-ket-cau-gieng-thang-may-va-buong-may-cua-thang-may-lay-theo-quy-dinh-tai-a-2-24\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.13 Giới hạn chịu lửa của kết cấu giếng thang máy và buồng máy của thang máy lấy theo quy định tại A.2.24.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-14-cac-hanh-lang-phai-duoc-phan-chia-thanh-cac-khoang-ngan-cach-nhau-bang-vach-ngan-chay-loai-1-cua-ngan-chay-lap-dat-tren-cac-vach-ngan-chay-nay-phai-co-co-cau-tu-dong-va-cac-khe-cua-phai-duoc-che-kin-tru-phan-chan-chieu-dai-moi-khoang-hanh-lang-phai-bao-dam-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.14 Các hành lang phải được phân chia thành các khoang ngăn cách nhau bằng vách ngăn cháy loại 1. Cửa ngăn cháy lắp đặt trên các vách ngăn cháy này phải có cơ cấu tự đóng và các khe cửa phải được che kín (trừ phần chân). Chiều dài mỗi khoang hành lang phải bảo đảm như sau:</span></a></h4><ul><li><p>Đối với khối căn hộ: không quá 30 m.</p></li><li><p>Đối với khối nhà không phải là căn hộ: không quá 60 m.</p></li></ul><h4><a href=\"#a-2-15-tat-ca-cac-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-cua-nha-phai-co-loi-ra-ben-ngoai-truc-tiep-tai-tang-1-dong-thoi-phai-co-loi-ra-len-mai-nha-qua-cua-ngan-chay-loai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.15 Tất cả các buồng thang bộ không nhiễm khói của nhà phải có lối ra bên ngoài trực tiếp tại tầng 1, đồng thời phải có lối ra lên mái nhà, qua cửa ngăn cháy loại 1.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-16-duong-thoat-nan-phai-duoc-tinh-toan-voi-so-luong-nguoi-trong-nha-hoac-trong-gian-phong-tang-len-so-voi-so-luong-thiet-ke-la-1-25-lan-tru-cac-gian-phong-trinh-dien-va-cac-gian-phong-khac-da-co-so-luong-cho-ngoi-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.16 Đường thoát nạn phải được tính toán với số lượng người trong nhà hoặc trong gian phòng tăng lên so với số lượng thiết kế là 1,25 lần (trừ các gian phòng trình diễn và các gian phòng khác đã có số lượng chỗ ngồi quy định).</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-17-neu-trong-cung-mot-thoi-diem-cac-khu-vuc-cua-nha-hoac-cua-tang-duoc-su-dung-boi-nhieu-doi-tuong-nguoi-su-dung-khac-nhau-hoac-cho-nhieu-muc-dich-su-dung-khac-nhau-thi-cac-yeu-cau-ve-thoat-nan-cho-toan-bo-nha-hoac-tang-nha-do-phai-duoc-tinh-toan-tren-co-so-cong-nang-hoac-muc-dich-su-dung-co-yeu-cau-ve-thoat-nan-khat-khe-nhat-hoac-phai-xac-dinh-rieng-cac-yeu-cau-ve-thoat-nan-cho-tung-khu-vuc-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.17 Nếu trong cùng một thời điểm các khu vực của nhà hoặc của tầng được sử dụng bởi nhiều đối tượng người sử dụng khác nhau hoặc cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì các yêu cầu về thoát nạn cho toàn bộ nhà hoặc tầng nhà đó phải được tính toán trên cơ sở công năng hoặc mục đích sử dụng có yêu cầu về thoát nạn khắt khe nhất hoặc phải xác định riêng các yêu cầu về thoát nạn cho từng khu vực của nhà.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-18-neu-nha-tang-nha-hoac-mot-phan-cua-nha-duoc-su-dung-cho-nhieu-muc-dich-voi-cac-hoat-dong-khac-nhau-tai-nhieu-thoi-diem-khac-nhau-thi-phai-ap-dung-cong-nang-hoac-muc-dich-su-dung-lien-quan-den-so-luong-nguoi-lon-nhat-de-lam-co-so-xac-dinh-cac-yeu-cau-ve-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.18 Nếu nhà, tầng nhà hoặc một phần của nhà được sử dụng cho nhiều mục đích với các hoạt động khác nhau tại nhiều thời điểm khác nhau thì phải áp dụng công năng hoặc mục đích sử dụng liên quan đến số lượng người lớn nhất để làm cơ sở xác định các yêu cầu về thoát nạn.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-19-khi-cua-ra-vao-cua-cac-can-ho-hoac-gian-phong-bo-tri-tren-hanh-lang-cut-thi-khoang-cach-tu-cua-do-den-loi-ra-thoat-nan-gan-nhat-khong-duoc-vuot-qua-15-m-khi-cua-duoc-bo-tri-o-giua-cac-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-thi-khoang-cach-nay-khong-duoc-vuot-qua-20m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.19 Khi cửa ra vào của các căn hộ hoặc gian phòng bố trí trên hành lang cụt thì khoảng cách từ cửa đó đến lối ra thoát nạn gần nhất không được vượt quá 15 m. Khi cửa được bố trí ở giữa các buồng thang bộ không nhiễm khói thì khoảng cách này không được vượt quá 20m.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-20-nha-co-chieu-cao-pccc-tren-100-m-phai-bo-tri-tang-lanh-nan-gian-lanh-nan-bao-dam-cac-yeu-cau-theo-a-3-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.20 Nhà có chiều cao PCCC trên 100 m phải bố trí tầng lánh nạn, gian lánh nạn bảo đảm các yêu cầu theo A.3.2.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-21-bo-tri-duong-cho-xe-chua-chay-va-bai-do-xe-chua-chay-theo-quy-dinh-trong-6-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.21 Bố trí đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy theo quy định trong 6.2.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-22-nha-phai-co-cac-phong-bao-quan-cac-phuong-tien-chua-chay-tai-cho-duoc-trang-bi-theo-quy-dinh-hien-hanh-bo-tri-o-cac-tang-duoi-cua-moi-khoang-chay-theo-chieu-cao-tai-tang-1-phong-phuong-tien-chua-chay-ban-dau-cua-nha-phai-duoc-bo-tri-lien-ke-voi-phong-lap-dat-trung-tam-dieu-khien-he-thong-bao-ve-chong-chay-tai-cac-cac-khoang-chay-phia-tren-phai-bo-tri-phong-phuong-tien-chua-chay-ban-dau-cach-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-hoac-thang-may-chua-chay-khong-qua-30-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.22 Nhà phải có các phòng bảo quản các phương tiện chữa cháy tại chỗ được trang bị theo quy định hiện hành, bố trí ở các tầng dưới của mỗi khoang cháy theo chiều cao. Tại tầng 1, phòng phương tiện chữa cháy ban đầu của nhà phải được bố trí liền kề với phòng lắp đặt trung tâm điều khiển hệ thống bảo vệ chống cháy. Tại các các khoang cháy phía trên phải bố trí phòng phương tiện chữa cháy ban đầu cách buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc thang máy chữa cháy không quá 30 m.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-23-viec-ngan-chan-chay-lan-theo-mat-ngoai-nha-phai-tuan-thu-cac-yeu-cau-tai-4-32-4-33\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.23 Việc ngăn chặn cháy lan theo mặt ngoài nhà phải tuân thủ các yêu cầu tại 4.32, 4.33.</span></a></h4><h4><a href=\"#a-2-24-yeu-cau-chiu-lua-cua-ket-cau-va-bo-phan-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.24 Yêu cầu chịu lửa của kết cấu và bộ phận nhà</span></a></h4><p><strong>A.2.24.1</strong> Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng phải không được thấp hơn các giá trị quy định tại Bảng A.1.</p><p><strong>Bảng A.1 - Giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện xây dựng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Tên cấu kiện (bộ phận nhà)</strong></th><th><strong>Giới hạn chịu lửa tối thiểu cho nhà có chiều cao PCCC, m</strong></th></tr><tr><th><strong>&gt; 50 và ≤ 100</strong></th><th><strong>&gt; 100 và ≤ 150</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td></tr><tr><td>1. Cột chịu lực, tường chịu lực, hệ giằng, vách cứng, giàn, các bộ phận của sàn giữa các tầng và sàn mái của nhà không có tầng áp mái (dầm, xà, bản sàn) 1)</td><td>R 150</td><td>R 180</td></tr><tr><td>2. Tường ngoài không chịu lực</td><td>E 60</td><td>E 60</td></tr><tr><td>3. Sàn giữa các tầng (bao gồm cả sàn tầng áp mái và sàn trên tầng hầm)</td><td>REI 120</td><td>REI 120</td></tr><tr><td>4. Các bộ phận của mái</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1 Tấm lợp</td><td>RE 30</td><td>RE 30</td></tr><tr><td>4.2 Dầm, xà, xà gồ, khung, giàn</td><td>R 30</td><td>R 30</td></tr><tr><td>5. Các bộ phận của mái dành cho việc thoát nạn, cứu nạn</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1 Tấm lợp</td><td>RE 120</td><td>RE 120</td></tr><tr><td>5.2 Dầm, xà, xà gồ, khung, giàn</td><td>R 150</td><td>R 180</td></tr><tr><td>6. Kết cấu buồng thang bộ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1 Tường trong</td><td>REI 150</td><td>REI 180</td></tr><tr><td>6.2 Bản thang và chiếu thang</td><td>R 60</td><td>R 60</td></tr><tr><td>7. Tường ngăn cháy và sàn ngăn cháy</td><td>REI 150</td><td>REI 180</td></tr><tr><td>8. Kết cấu giếng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>8.1 Giếng thang máy và giếng đường ống kỹ thuật, kênh dẫn và hộp kỹ thuật không cắt qua biên của khoang cháy</td><td>REI 120</td><td>REI 120</td></tr><tr><td>8.2 Giếng thang máy và giếng đường ống kỹ thuật, kênh dẫn và hộp kỹ thuật cắt qua biên của khoang cháy; Giếng thang máy chữa cháy</td><td>REI 150 1)</td><td>REI 180 1)</td></tr><tr><td>9. Tường trong không chịu lực (vách ngăn)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>9.1 Tường trong giữa các phòng ở của khách sạn, các phòng văn phòng và tương tự</td><td>El 60</td><td>El 60</td></tr><tr><td>9.2 Tường ngăn cách giữa các phòng với sảnh thông tầng; giữa hành lang với các phòng ở của khách sạn và với các phòng văn phòng</td><td>El (EIW) 60</td><td>El (EIW) 60</td></tr><tr><td>9.3 Tường ngăn cách các gian phòng cho máy phát điện sự cố và cho trạm điện Điêzen</td><td>REI 180</td><td>REI 180</td></tr><tr><td>9.4 Tường ngăn cách các gian bán hàng có diện tích lớn hơn 2 000 m2 và ngăn cách các gian phòng tập trung đông người có số người đồng thời có mặt lớn hơn 500 người</td><td>El 180</td><td>El 180</td></tr><tr><td>9.5 Tường ngăn cách giữa các căn hộ với nhau</td><td>El 90</td><td>El 90</td></tr><tr><td>9.6 Tường ngăn cách giữa các căn hộ với hành lang và với các gian phòng khác</td><td>El 30</td><td>El 60</td></tr><tr><td>9.7 Tường ngăn cách sảnh thang máy</td><td>El (EIW) 60</td><td>El (EIW) 60</td></tr><tr><td>9.8 Tường ngăn cách sảnh thang máy với khoang đệm của thang máy chữa cháy</td><td>El (EIW) 60</td><td>El (EIW) 90</td></tr><tr><td>9.9 Tường ngăn cách giữa phòng xông khô trong nhà với các gian phòng khác</td><td>El (EIW) 60</td><td>El (EIW) 60</td></tr><tr><td>9.10 Tường ngăn cách các gian phòng của các cơ sở dịch vụ đời sống, có diện tích lớn hơn 300 m2</td><td>El 60</td><td>El 60</td></tr><tr><td>9.11 Tường ngăn cách các gian phòng lưu trữ, kho sách báo và tương tự</td><td>El 90</td><td>El 120</td></tr><tr><td>9.12 Tường vách ngăn cách gian phòng của trạm biến áp</td><td>El 60</td><td>El 60</td></tr><tr><td>1) Các bộ phận của nhà như các tường chịu lực, cột chịu lực, hệ giằng, vách cứng, các bộ phận của sàn (dầm xà hoặc tấm sàn) được xếp vào loại các bộ phận chịu lực của nhà nếu chúng tham gia vào việc bảo đảm sự ổn định tổng thể và sự bất biến hình của nhà khi có cháy. Các bộ phận chịu lực mà không tham gia vào việc bảo đảm ổn định tổng thể của nhà phải được đơn vị thiết kế chỉ dân trong tài liệu kỹ thuật của nhà.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chịu lửa R của kết cấu chịu lực mà là gối tựa cho sàn ngăn cháy phải không nhỏ hơn giới hạn chịu lửa R của chính sàn ngăn cháy đó.CHÚ THÍCH 2: Cho phép áp dụng các quy định về giới hạn chịu lửa của tường ngoài không chịu lực theo chú thích 5, 6 của Bảng 4</td></tr></tbody></table><p><strong>A.2.24.2</strong> Giới hạn chịu lửa của các cửa đi, cửa nắp và các tấm chèn bịt lỗ mở trên các cấu kiện xây dựng có yêu cầu về khả năng chịu lửa theo quy định tại Bảng A.1 phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn El 30 (EIW 30) trong trường hợp sử dụng trong các cấu kiện có giới hạn chịu lửa El 60 (EIW60), và không nhỏ hơn El 60 (EIW 60) trong các trường hợp còn lại.</p><p><strong>A.2.24.3</strong> Các cửa đi của sảnh thang máy và cửa đi của gian máy của thang máy phải là các cửa không lọt khí, khói.</p><p><strong>A.2.24.4</strong> Ở các giếng kỹ thuật, chỉ dùng để đi các đường ống cấp và thoát nước với các ống được chế tạo từ vật liệu không cháy, thì cho phép dùng các cửa, van ngăn cháy loại 2 (El 30).</p><h4><a href=\"#a-2-25-su-dung-vat-lieu-theo-tinh-nguy-hiem-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.25 Sử dụng vật liệu theo tính nguy hiểm cháy</span></a></h4><p><strong>A.2.25.1</strong> Vật liệu lợp, phủ mái phải là vật liệu không cháy. Trường hợp mái có lớp phủ chống thấm là vật liệu cháy được thì phía trên lớp vật liệu đó phải được phủ bằng vật liệu không cháy có chiều dày không nhỏ hơn 50 mm.</p><p><strong>A.2.25.2</strong> Lớp hoàn thiện tường, trần và lớp phủ sàn trên đường thoát nạn (hành lang, tiền sảnh, phòng chờ), cũng như ở các tầng kỹ thuật phải được làm từ vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.2.25.3</strong> Vật liệu hoàn thiện tường, trần, trang trí trần treo và phủ sàn trong các gian phòng phải phù hợp với quy định tại Bảng B.9 (Phụ lục B).</p><p><strong>A.2.25.4</strong> Trong các gian phòng lớn, có chỗ ngồi cho khán giả với số lượng lớn hơn 50 chỗ, các bộ phận của ghế tựa mềm, mành rèm, màn che không được làm từ các vật liệu dễ bắt cháy (nhóm BC3). Trong các gian phòng này, không phụ thuộc vào số chỗ ngồi, các ghế ngồi không được làm từ vật liệu có độc tính cao hơn ĐT2.</p><p>Các sản phẩm vải, sợi dùng cho trang trí nội thất không được làm từ vật liệu thuộc nhóm dễ bắt cháy (BC3).</p><h4><a href=\"#a-2-26-trang-thiet-bi-bao-chay-chua-chay-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.26 Trang thiết bị báo cháy, chữa cháy, cứu nạn</span></a></h4><p><strong>A.2.26.1</strong> Nhà phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ; phải được bố trí các chuông báo cháy tự động ở tất cả các khu vực, bao gồm: các căn hộ, các phòng văn phòng, các hành lang, sảnh thang máy, phòng chờ sảnh chung, các phòng kỹ thuật thường xuyên có người làm việc và tương tự), trừ các gian phòng có điều kiện môi trường sử dụng bình thường luôn ẩm ướt.</p><p><strong>A.2.26.2</strong> Nhà phải được trang bị hệ thống loa truyền thanh và điều khiển thoát nạn.</p><h4><a href=\"#a-2-27-cap-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.27 Cấp nước chữa cháy</span></a></h4><p>**A.2.27.1 ** Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà (mạng đường ống và hệ thiết bị) phải thiết kế riêng biệt, có trạm bơm được bố trí độc lập với các phòng có công năng khác.</p><p><strong>A.2.27.2</strong> Lưu lượng nước chữa cháy trong nhà cho từng khoang cháy phải đủ cho 4 tia phun chữa cháy, lưu lượng nước mỗi tia phun không nhỏ hơn 2,5 L/s.</p><p><strong>A.2.27.3</strong> Trong các khoang cháy có các gian phòng công cộng, cho phép bố trí các họng nước chữa cháy có lưu lượng không nhỏ hơn 2,5 L/s, với điều kiện phải có các ống đứng bảo đảm cung cấp cho các họng nước đạt lưu lượng 5 L/s.</p><p><strong>A.2.27.4</strong> Phải bố trí 2 ống nối có các đầu nối đường kính phù hợp để đấu nối hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và các thiết bị chữa cháy tự động với các phương tiện chữa cháy di chuyển ở ngoài nhà.</p><p>Phải có các van chặn và van một chiều ở bên trong nhà để điều chỉnh lượng nước chữa cháy cấp vào hệ thống. Các đầu nối đưa ra phía ngoài nhà phải được đặt tại các vị trí thuận tiện cho xe chữa cháy tiếp cận và phải được ký hiệu bằng các chỉ dẫn rõ ràng dễ đọc.</p><p><strong>A.2.27.5</strong> Việc bố trí các đầu phun của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho các gian phòng, sảnh, đường thoát nạn và các bộ phận khác phải bảo đảm, bảo vệ được các lỗ cửa sổ (từ phía ngoài hoặc từ phía trong của gian phòng) và các ở cửa đi của các căn hộ, các gian phòng văn phòng và các gian phòng khác, mà các cửa đó mở vào hành lang.</p><p><strong>A.2.27.6</strong> Cường độ phun đối với các hệ thống chữa cháy tự động không được thấp hơn 0,08 L/(s∙m2).</p><p><strong>A.2.27.7</strong> Đối với hệ thống chữa cháy sprinkler, lưu lượng nước phải bảo đảm không thấp hơn 10 L/s.</p><p><strong>A.2.27.8</strong> Trong các khoang đệm buồng của thang bộ không nhiễm khói phải bố trí các họng chờ cấp nước D 65 dành cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô), ở tầng 1 các đường ống này phải có các ống nối để đấu nối với các bơm áp lực cao của các xe chữa cháy.</p><h4><a href=\"#a-2-28-he-thong-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.28 Hệ thống điện</span></a></h4><p><strong>A.2.28.1</strong> Điện cấp cho các hệ thống thiết bị kỹ thuật nêu dưới đây phải bảo đảm duy trì sự làm việc của các thiết bị đó trong thời gian không ít hơn 3 giờ kể từ khi có cháy và phải được lấy từ 2 nguồn cấp độc lập:</p><ul><li><p>Thang máy chữa cháy;</p></li><li><p>Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống cháy;</p></li><li><p>Hệ thống báo cháy tự động và hướng dẫn thoát nạn;</p></li><li><p>Các thiết bị của hệ thống chữa cháy tự động và cấp nước chữa cháy;</p></li><li><p>Các thiết bị bảo vệ chống cháy cho hệ thống thiết bị kỹ thuật;</p></li><li><p>Các trang thiết bị phục vụ cứu hộ - cứu nạn.</p></li></ul><p><strong>A.2.28.2</strong> Các cáp điện từ trạm biến áp và từ nguồn cấp độc lập đến các thiết bị phân phối đầu vào ở mỗi khoang cháy phải được đặt trong các kênh (hộp) riêng biệt với khả năng chịu lửa theo quy định tại A.2.24, hoặc phải là các cáp có khả năng chịu lửa.</p><p><strong>A.2.28.3</strong> Ở các thiết bị phân phối đầu vào của mỗi khoang cháy phải có thiết bị ngắt bảo vệ và được xử lý bảo vệ chống cháy.</p><p><strong>A.2.28.4</strong> Ở các tủ phân phối của tầng và ở các bảng điện của các căn hộ đều phải có thiết bị ngắt bảo vệ. Cấu tạo kết cấu của các tủ này phải bảo đảm loại trừ được khả năng lan cháy ra ngoài phạm vi tủ.</p><p><strong>A.2.28.5</strong> Ở các vị trí các cáp và dây dẫn xuyên qua các cấu kiện xây dựng có yêu cầu khả năng chịu lửa thì liên kết chèn khe hở của cáp phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của cấu kiện mà cáp và dây xuyên qua.</p><p><strong>A.2.28.6</strong> Các đèn chiếu sáng thoát nạn phải bảo đảm duy trì hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao.</p><p><strong>A.2.28.7</strong> Cáp (dây) dẫn điện từ tủ phân phối của tầng đến các gian phòng, phải được đi trong các kênh dẫn hoặc trong các cấu kiện xây dựng làm từ vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.2.28.8</strong> Dây điện và cáp điện từ thiết bị phân phối đầu vào đến các hệ thống bảo vệ chống cháy (thiết bị điện của hệ thống chữa cháy, báo cháy, hút xả khói, chiếu sáng thoát nạn và tương tự) phải được thực hiện bằng các cáp có khả năng chịu lửa (dây điện và cáp điện có lớp khoáng hoặc dây điện và cáp điện khác có giới hạn chịu lửa không thấp hơn 120 phút).</p><h4><a href=\"#a-2-29-he-thong-thong-gio-va-bao-ve-chong-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.2.29 Hệ thống thông gió và bảo vệ chống khói</span></a></h4><p><strong>A.2.29.1</strong> Các nhóm gian phòng với công năng khác nhau đặt trong phạm vi của cùng một khoang cháy phải có hệ thống thông gió, điều hòa và sưởi ấm không khí hoạt động độc lập.</p><p><strong>A.2.29.2</strong> Gian phòng đặt thiết bị thông gió phải đặt trong phạm vi khoang cháy mà thiết bị đó phục vụ, cho phép đặt trong một gian phòng chung thiết bị thông gió của các hệ thống phục vụ cho các khoang cháy khác nhau, trừ các trường hợp sau đây.</p><ul><li><p>Thiết bị của các hệ thống cấp khí vào, từ sự tuần hoàn lại của không khí, phục vụ cho các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1 đến C3, không được đặt cùng với thiết bị của các hệ thống dùng cho các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy nổ khác;</p></li><li><p>Thiết bị của các hệ thống cấp khí vào, phục vụ cho các phòng ở, không được đặt cùng với thiết bị của hệ thống cấp khí vào, phục vụ cho các gian phòng dùng trong dịch vụ đời sống, cũng như cùng với thiết bị của các hệ thống xả khí ra;</p></li><li><p>Thiết bị của hệ thống xả khi ra (xả không khí có mùi khó chịu ra ngoài, từ các phòng hút thuốc, vệ sinh và tương tự), không đặt cùng với thiết bị của các hệ thống cấp khí vào;</p></li><li><p>Thiết bị của các hệ thống hút xả cục bộ các hỗn hợp nguy hiểm nổ, không đặt cùng với thiết bị của các hệ thống khác.</p></li></ul><p><strong>A.2.29.3</strong> Không cho phép các hệ thống thông gió phục vụ cho các khoang cháy khác nhau sử dụng chung thiết bị tiếp nhận không khí bên ngoài (các miệng hút). Khoảng cách theo phương ngang giữa các miệng hút không khí bố trí ở các khoang cháy liền kề nhau không được nhỏ hơn 3 m.</p><p><strong>A.2.29.4</strong> Khoảng cách theo phương ngang giữa các thiết bị tiếp nhận không khí bên ngoài (miệng hút) và miệng phun của cùng một hệ thống xả khí lắp trên một mặt đứng ngoài nhà phải bảo đảm không nhỏ hơn 10 m. Nếu không bảo đảm khoảng cách theo phương ngang thì phải bảo đảm khoảng cách theo phương đứng không nhỏ hơn 6 m.</p><p><strong>A.2.29.5</strong> Cho phép cấu tạo các ống dẫn không khí và đoạn ống góp của mọi hệ thống nằm trong phạm vi khoang cháy mà chúng phục vụ, theo những quy định sau:</p><ul><li><p>Làm từ vật liệu không cháy và có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 15, với điều kiện đường ống dẫn không khí phải được đặt trong một giếng chung, với kết cấu bao quanh giếng có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120, và phải có các van ngăn cháy tại các vị trí đường ống xuyên qua các kết cấu bao quanh giếng đó;</p></li><li><p>Làm từ vật liệu không cháy và có các van ngăn cháy ở tất cả các vị trí mà đường ống xuyên qua các tường, vách và sàn có yêu cầu về khả năng chịu lửa;</p></li><li><p>Các đoạn ống dẫn không khí nằm bên ngoài khoang cháy mà chúng phục vụ, tính từ các bộ phận ngăn cháy trên biên của khoang cháy đó, phải có giới hạn lửa không nhỏ hơn El 180.</p></li></ul><p><strong>A.2.29.6</strong> Khi bố trí các ống dẫn không khí và đoạn ống góp của mọi hệ thống phục vụ cho nhiều khoang cháy khác nhau trong một kênh hoặc giếng chung thì kết cấu bao quanh của kênh hoặc giếng đó phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 180 và cấu tạo của các đường ống đó phải bảo đảm các quy định sau:</p><ul><li><p>Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60 khi đường ống nằm trong khoang cháy mà nó phục vụ và có lắp đặt các van ngăn cháy tại các vị trí mà đường ống xuyên qua kết cấu bao quanh kênh và giếng;</p></li><li><p>Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60 khi đường ống nằm bên ngoài khoang cháy mà nó phục vụ, và có lắp đặt các van ngăn cháy tại các vị trí mà đường ống xuyên qua các sàn ngăn cháy nằm ở biên các khoang cháy, với giới hạn chịu lửa của sàn là REI 180.</p></li></ul><p><strong>A.2.29.7</strong> Các ống dẫn khí có quy định yêu cầu về khả năng chịu lửa phải được làm từ vật liệu không cháy, có chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và phải có bộ phận bù dãn nở nhiệt dọc trục. Việc chèn đệm các mối nối của các ống dẫn khí phải được thực hiện bằng các vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.2.29.8</strong> Các van ngăn cháy phải có thiết bị dẫn động điều khiển từ xa và tự động. Không cho phép sử dụng các van ngăn cháy với bộ dẫn động bằng các phần tử nhiệt. Giới hạn chịu lửa của các van chặn lửa phải bảo đảm các quy định sau:</p><ul><li><p>Không thấp hơn El 90 - khi bộ phận ngăn cháy tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 120 hoặc cao hơn;</p></li><li><p>Không thấp hơn El 60 - khi bộ phận ngăn cháy tương ứng có giới hạn chịu lửa REI 60.</p></li></ul><p>**A.2.29.9 ** Hệ thống hút xả khói ra ngoài phải bảo đảm các quy định sau:</p><ul><li><p>Giới hạn chịu lửa của các quạt hút phải đáp ứng được yêu cầu làm việc theo nhiệt độ tính toán của dòng khí;</p></li><li><p>Các ống dẫn khí và kênh dẫn làm từ vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn:</p></li></ul><p>El 180 - đối với các ống dẫn khí và các kênh dẫn nằm bên ngoài khoang cháy mà chúng phục vụ;</p><p>El 120 - Đối với các ống dẫn khí thẳng đứng và các kênh dẫn nằm trong phạm vi khoang cháy mà chúng phục vụ;</p><ul><li>Các van ngăn khói phải có thiết bị dẫn động điều khiển từ xa và tự động, có giới hạn chịu lửa không thấp hơn:</li></ul><p>El 60 - đối với các gian để xe ô tô và các hành lang cách ly của gara kín;</p><p>El 45 - đối với các phòng có mặt đồng thời 50 người trở lên, tính theo Bảng G.9 (Phụ lục G), trong một khoảng thời gian nhất định và đối với các sảnh thông tầng;</p><p>El 30 - đối với các hành lang, sảnh, hành lang bên.</p><p><strong>A.2.29.10</strong> Các quạt dùng để đẩy các sản phẩm cháy ra ngoài phải được đặt trong các gian phòng riêng biệt, được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1.</p><p><strong>A.2.29.11</strong> Các giếng bao che đường ống của hệ thống cấp không khí vào để bảo vệ chống khói phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của các sàn mà nó cắt qua. Giới hạn chịu lửa yêu cầu của các ống dẫn khí của hệ thống cấp khi vào này phải không được nhỏ hơn:</p><p>El 60 - đối với các ống dẫn khí theo tầng của hệ thống cấp khi vào cho các khoang đệm ngăn cháy, các hành lang cách ly của gara kín;</p><p>El 30 - đối với các ống dẫn khí của hệ thống cấp khí vào bảo vệ cho các buồng thang bộ và giếng thang máy, cũng như cho các khoang đệm ngăn cháy ở các cao trình trên mặt đất.</p><p><strong>A.2.29.12</strong> Các van ngăn cháy của hệ thống cấp khi vào cho bảo vệ chống khói phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với các ống dẫn khí của hệ thống này.</p><p><strong>A.2.29.13</strong> Việc điều khiển thiết bị và cơ cấu vận hành của hệ thống bảo vệ chống khói phải được thực hiện bằng cả chế độ tự động (từ hệ thống phát hiện cháy) và điều khiển từ xa (từ bàn điều khiển của kíp trực của nhân viên điều độ và từ các nút bấm bố trí ở các lối ra thoát nạn của các tầng hoặc ở các tủ chữa cháy). Trong tất cả các kịch bản về tình huống nguy hiểm cháy, phải ngắt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí thông thường (không được sử dụng ở chế độ bảo vệ chống khói), và mở ngay hệ thống hút xả khói và cấp khí vào cho bảo vệ chống khói.</p><p><strong>A.2.29.14</strong> Các thông tin về vị trí và tình trạng thực tế của các thiết bị và cơ cấu vận hành của hệ thống bảo vệ chống khói phải được theo dõi và nhận biết tại trạm điều khiển.</p><p><strong>A.2.29.15</strong> Các cơ cấu và thiết bị vận hành của hệ thống bảo vệ chống khói phải bảo đảm có độ tin cậy hoạt động được xác định bằng xác suất an toàn không nhỏ hơn 0,999.</p><p>**A.2.30 ** Hệ thống thu gom rác</p><p><strong>A.2.30.1</strong> Thân ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.2.30.2</strong> Cửa van nhận rác của ống đổ rác phải được bố trí trong một phòng riêng, ngăn cách với các không gian khác bằng vách ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 120. Các cửa ngăn cháy lắp trên vách này phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 60, được trang bị cơ cấu tự đóng và được chèn kín các khe cửa.</p><h3><a href=\"#a-3-nha-chung-cu-thuoc-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-f1-3-co-chieu-cao-pccc-tu-tren-75-m-den-150-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.3 Nhà chung cư thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 150 m</span></a></h3><h4><a href=\"#a-3-1-nha-co-chieu-cao-pccc-tu-tren-75-m-den-100-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.3.1 Nhà có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 100 m</span></a></h4><p><strong>A.3.1.1</strong> Bậc chịu lửa của nhà tối thiểu là bậc I, yêu cầu chịu lửa của kết cấu và bộ phận nhà lấy theo A.2.24, ngoại trừ các trường hợp được quy định tại A.3.1.10 và A.3.1.14.</p><p><strong>A.3.1.2</strong> Nhà phải được phân chia thành các khoang cháy theo chiều cao, với chiều cao khoang cháy dưới cùng không lớn hơn 75 m, các khoang cháy tiếp theo mỗi khoang không lớn hơn 50 m. Các khoang cháy phải được ngăn cách với nhau bằng một sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu REI 150 hoặc bằng một tầng kỹ thuật với kết cấu chịu lực theo phương ngang (sàn và trần) có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 90.</p><p><strong>A.3.1.3</strong> Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy xác định theo A.2.3.</p><p><strong>A.3.1.4</strong> Tại các vị trí giao nhau giữa sàn ngăn cháy và các bộ phận ngăn cháy với kết cấu bao che của nhà phải có giải pháp bảo đảm không để cháy lan truyền qua các bộ phận ngăn cháy. Ngăn chặn cháy lan theo mặt ngoài nhà phải tuân thủ các yêu cầu tại 4.32, 4.33.</p><p><strong>A.3.1.5</strong> Mỗi khoang cháy theo chiều cao phải có hệ thống bảo vệ chống cháy (cấp nước chữa cháy, thoát khói, chiếu sáng thoát nạn, báo cháy, chữa cháy tự động) hoạt động độc lập. Cho phép các khoang cháy sử dụng chung trạm bơm cấp nước, trạm bơm chữa cháy, quạt hút khói, tủ trung tâm báo cháy.</p><p><strong>A.3.1.6</strong> Phía trên lối ra từ các gara ở tầng một phải bố trí các mái đua bằng vật liệu không cháy có chiều rộng không nhỏ hơn 1,0 m và bảo đảm khoảng cách từ mái đua này tới cạnh dưới của các lỗ cửa sổ bên trên không nhỏ hơn 4,0 m.</p><p><strong>A.3.1.7</strong> Việc ngăn chia và chiều dài cho phép của các đoạn được ngăn chia của hành lang trong nhà phải tuân thủ A.2.14. Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ đến lối ra thoát nạn gần nhất (buồng thang bộ hoặc lối ra bên ngoài) phải tuân thủ A.2.19.</p><p><strong>A.3.1.8</strong> Chiều rộng thông thủy bản thang và chiếu thang của các buồng thang bộ loại N1, N3 tại phân ở của nhà phải không nhỏ hơn 1,20 m; buồng thang bộ loại N2 không nhỏ hơn 1,05 m với khoảng cách hở thông thủy giữa các bản thang không nhỏ hơn 100 mm.</p><p><strong>A.3.1.9</strong> Từ tất cả các buồng thang bộ không nhiễm khói phải có các bản thang dẫn lên mái qua các cửa ngăn cháy loại 2.</p><p><strong>A.3.1.10</strong> Phần có công năng khác của nhà (kể cả các phòng kỹ thuật, phòng phụ trợ phục vụ cho phần căn hộ) phải được ngăn cách với phần căn hộ của nhà bằng tường ngăn cháy đặc có giới hạn chịu lửa REI 150 và sàn ngăn cháy loại 1 đồng thời có các lối ra thoát nạn riêng.</p><p><strong>A.3.1.11</strong> Lớp cách nhiệt (nếu có) của tường ngoài nhà phải được làm bằng vật liệu không cháy. Cho phép sử dụng lớp cách nhiệt từ vật liệu có nhóm cháy Ch1 và Ch2 nếu nó được bảo vệ từ tất cả các phía bằng bê tông hoặc vữa trát có chiều dày không nhỏ hơn 50 mm. Tại các vị trí lắp khuôn cửa sổ và cửa đi trên tường ngoài chiều dày của lớp bê tông (vữa trát) này phải không nhỏ hơn 30 mm.</p><p><strong>A.3.1.12</strong> Các cửa ngăn cháy phải được bố trí phù hợp cho từng trường hợp như sau:</p><p>a) Trừ đoạn b) và c) dưới đây, giới hạn chịu lửa của cửa phải lấy không nhỏ hơn El 30 (EIW 30) trong trường hợp sử dụng trong các cấu kiện có giới hạn chịu lửa El 60 (EIW 60) và không nhỏ hơn El 60 (EIW 60) trong các trường hợp còn lại.</p><p>b) Cửa ngăn cháy là loại 2 trong trường hợp: cửa từ khoang đệm đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói, vào sảnh thang máy và vào phòng có ống đổ rác.</p><p>c) Cửa giếng thang máy đi vào sảnh thang máy phải là các cửa kín khói.</p><p><strong>A.3.1.13</strong> Vật liệu hoàn thiện trần, tường, sàn trên các đường thoát nạn, trong sảnh thang máy, sảnh chung, tầng kỹ thuật phải là vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.3.1.14</strong> Lớp cách âm của các phòng, cũng như cách nhiệt cho thiết bị và đường ống kỹ thuật phải làm từ vật liệu không cháy.</p><p><strong>A.3.1.15</strong> Các đường ống chính theo trục đứng của hệ thống kỹ thuật (thoát nước, dẫn nước mưa, cấp nước nóng và lạnh) được làm bằng vật liệu không cháy hoặc được đặt trong các kênh, hộp kỹ thuật làm bằng vật liệu không cháy. Yêu cầu đối với hệ thống thu gom rác thực hiện theo A.2.30.</p><p><strong>A.3.1.16</strong> Việc bảo vệ chống khói cho nhà, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động thực hiện theo các quy định bổ sung sau đây:</p><p>a) Tất cả các phòng không phải căn hộ (gara, phòng phụ trợ, phòng kỹ thuật, không gian công cộng, khoang chứa rác và các phòng có công năng tương tự) và ống đổ rác phải có đầu phun sprinkler (trừ các gian phòng kỹ thuật điện, điện tử có yêu cầu bố trí hệ thống hoặc thiết bị dập lửa thể khí);</p><p>b) Bên trên các cửa vào căn hộ phải lắp các sprinkler nối với đường ống cấp nước chữa cháy thông qua rơ le dòng;</p><p>c) Hệ thống báo cháy tự động phải báo rõ địa chỉ của từng căn hộ. Trong các phòng của căn hộ và các hành lang tầng, kể cả sảnh thang máy phải lắp đặt đầu báo khói. Trong mỗi căn hộ phải trang bị hệ thống loa truyền thanh để hướng dẫn thoát nạn, bảo đảm mọi người trong căn hộ có thể nghe rõ thông báo, hướng dẫn khí có sự cố;</p><p>d) Cần trang bị hệ thống báo cháy, thiết bị, phương tiện chữa cháy tự động trong các kênh, giếng kỹ thuật điện, thông tin liên lạc và giếng kỹ thuật khác có nguy hiểm cháy;</p><p>e) Nguồn điện cấp cho hệ thống bảo vệ chống cháy gồm: thang máy phục vụ chuyên chở lực lượng, phương tiện chữa cháy; hệ thống bảo vệ chống khói; hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động; phải được lấy từ các tủ điện độc lập hoặc các bằng điện riêng với mẫu sơn khác nhau đi theo hai tuyến riêng biệt tới thiết bị phân phối của từng khoang cháy.</p><p><strong>A.3.1.17</strong> Yêu cầu bảo vệ chịu lửa đối với các dây, cáp điện của nguồn điện cấp cho hệ thống phòng cháy chữa cháy thực hiện theo A.2.28.</p><h4><a href=\"#a-3-2-nha-co-chieu-cao-pccc-tu-tren-100-m-den-150-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.3.2 Nhà có chiều cao PCCC từ trên 100 m đến 150 m</span></a></h4><p><strong>A.3.2.1</strong> Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 100 m đến 150 m, ngoài việc tuân thủ các quy định tại A.3.1, cần phải bố trí tầng lánh nạn, gian lánh nạn đáp ứng những yêu cầu sau đây:</p><p>a) Tầng lánh nạn cách nhau không quá 20 tầng, tầng lánh nạn đầu tiên được bố trí không cao quá tầng thứ 21. Khu vực bố trí gian lánh nạn, phải được ngăn cách với các khu vực khác bằng bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150. Các khu vực khác ngoài khu vực bố trí gian lánh nạn có thể sử dụng cho các công năng công cộng. Không bố trí căn hộ hoặc một phần căn hộ trên tầng lánh nạn;</p><p>CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng tầng kỹ thuật hoặc một phần tầng kỹ thuật làm khu vực lánh nạn khi đáp ứng các quy định tại các đoạn b), c), d), e), f).</p><p>b) Gian lánh nạn phải có diện tích với định mức 0,3 m2/người, bảo đảm đủ chứa tổng số người thoát nạn lớn nhất của tất cả các tầng phía trên tính từ tầng có gian lánh nạn đến hết tầng có gian lánh nạn tiếp theo, hoặc các tầng phía trên còn lại đối với tầng lánh nạn trên cùng. Không cho phép sử dụng diện tích gian lánh nạn vào các hoạt động thương mại, nhưng có thể sử dụng làm sân/khu vực chơi cho trẻ em hoặc tập thể dục;</p><p>CHÚ THÍCH: Số lượng người thoát nạn lớn nhất từ các không gian khác nhau của nhà hoặc phần nhà được xác định theo G 3, Phụ lục G. Riêng đối với nhà hoặc phần nhà có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác F1.3 thì áp dụng thêm quy định tại A.2.16.</p><p>c) Gian lánh nạn phải được thông gió tự nhiên qua các ô thông tường cố định bố trí trên hai tường ngoài (ô thông gió) bảo đảm các yêu cầu:</p><ul><li><p>Tổng diện tích các ô thông gió ít nhất phải bằng 25 % diện tích gian lánh nạn;</p></li><li><p>Chiều cao nhỏ nhất của các ô thông gió (tính từ cạnh dưới đến cạnh trên) không được nhỏ hơn 1,2 m;</p></li><li><p>Các ô thông gió cho gian lánh nạn phải được bố trí cách ít nhất 1,5 m theo phương ngang và 3,0 m theo phương đứng tính từ các ô thông tường không được bảo vệ khác nằm ngang bằng hoặc phía dưới nó. Nếu các ô thông gió cho gian lánh nạn có tổng diện tích không nhỏ hơn 50 % diện tích gian lánh nạn thì khoảng cách theo phương đứng được phép giảm xuống đến 1,5 m;</p></li></ul><p>d) Tất cả các trang bị, dụng cụ đặt trong gian lánh nạn phải được làm bằng vật liệu không cháy;</p><p>e) Gian lánh nạn phải có lối ra thoát nạn trực tiếp đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói và lối ra thoát nạn đi vào khoang đệm của thang máy chữa cháy. Các đường thoát nạn dẫn vào gian lánh nạn phải đi qua một sảnh ngăn khói/sảnh thang máy chữa cháy hoặc một hành lang bên;</p><p>f) Gian lánh nạn phải có trang thiết bị chống cháy gồm: họng nước chữa cháy trong nhà, hệ thống chữa cháy tự động sprinkler, chiếu sáng sự cố, điện thoại liên lạc với bên ngoài, hệ thống truyền thanh chỉ dẫn thoát nạn và tương tự;</p><p>g) Phía trong buồng thang bộ thoát nạn và trên mặt ngoài của tường buồng thang bộ thoát nạn ở vị trí tầng lánh nạn phải có biển thông báo với nội dung \"GIAN LÁNH NẠN/FIRE EMERGENCY HOLDING AREA\" đặt ở chiều cao 1 500 mm tính từ mặt nền hoàn thiện của chiếu tới hoặc sàn tầng lánh nạn. Chiều cao chữ trên biển thông báo không được nhỏ hơn 50 mm;</p><p>CHÚ THÍCH: Bên cạnh việc trình bày bằng tiếng Việt và tiếng Anh, nội dung biển thông báo có thể được trình bày thêm bằng các ngôn ngữ khác tùy thuộc đặc điểm người sử dụng phổ biến trong nhà.</p><p>h) Cho phép phần diện tích gian lánh nạn không được tính vào chỉ tiêu hệ số sử dụng đất và diện tích sàn xây dựng của công trình.</p><h3><a href=\"#a-4-nha-kinh-doanh-dich-vu-karaoke-vu-truong-thuoc-nhom-f2-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A.4 Nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường (thuộc nhóm F2.1)</span></a></h3><p><strong>A.4.1</strong> Bậc chịu lửa của nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải phù hợp với các quy định tại quy chuẩn này và tối thiểu là bậc IV.</p><p><strong>A.4.2</strong> Các tầng nhà của nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn.</p><p>Cho phép từ mỗi tầng có một lối ra thoát nạn, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2. Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 200 m2;</p></li><li><p>Toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 20 người;</p></li><li><p>Phải có thêm ít nhất một lối ra khẩn cấp từ các tầng nhà dẫn ra ban công thoáng, hoặc dẫn lên vùng an toàn trên sân thượng thoáng, hoặc dẫn ra cầu thang bộ loại 3.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.</p><p><strong>A.4.3</strong> Lối ra thoát nạn từ mỗi tầng nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải dẫn vào buồng thang bộ với cửa ngăn cháy loại 2. Đường thoát nạn trên mỗi tầng nhà phải được bảo vệ bởi bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa như sau:</p><p>a) Đối với nhà có bậc chịu lửa I - phải làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất El 30;</p><p>b) Đối với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV - phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu lửa ít nhất El 15.</p><p><strong>A.4.4</strong> Trên đường thoát nạn phải bố trí bổ sung các biển báo chỉ dẫn thoát nạn tầm thấp theo TCVN 13456.</p><p><strong>A.4.5</strong> Vật liệu hoàn thiện, trang trí (bao gồm cả tấm trần treo nếu có), vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn sử dụng trong nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có cấp nguy hiểm cháy không nguy hiểm hơn CV1.</p><p><strong>A.4.6</strong> Phòng trực điều khiển chống cháy (nếu có) phải tuân thủ 6.17.</p><p><strong>A.4.7</strong> Hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, phương tiện phòng cháy chữa cháy trong nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải tuân thủ TCVN 3890, TCVN 5738, TCVN 7336.</p><p><strong>A.4.8</strong> Chuông, đèn báo cháy phải được bố trí trong các hành lang, sảnh chung và trong từng gian phòng của nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Hệ thống điện của giàn âm thanh, hình ảnh phải được kết nối liên động, tự động ngắt khi có tín hiệu từ hệ thống báo cháy tự động và điều khiển ngắt bằng tay (nút điều khiển ngắt bằng tay được đặt tại phòng trực điều khiển chống cháy hoặc tại khu vực lễ tân, có biển chỉ dẫn) khi có cháy.</p><p><strong>A.4.9</strong> Nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải có sân thượng thoáng và lối vào từ trên cao theo quy định tại 6.3.1 đến 6.3.4 để lực lượng chữa cháy tiếp cận được.</p><p><strong>A.4.10</strong> Biển quảng cáo của nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải tuân thủ quy định của QCVN 17:2018/BXD.</p><p>CHÚ THÍCH: Việc rà soát, khắc phục, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định của quy chuẩn này đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường được đưa vào sử dụng trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực được thực hiện theo hướng dẫn riêng của cơ quan công an có thẩm quyền</p><h2><a href=\"#phu-luc-b-phan-loai-vat-lieu-xay-dung-theo-dac-tinh-ky-thuat-ve-chay-va-yeu-cau-ve-an-toan-chay-doi-voi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC B PHÂN LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG THEO ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHÁY VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN CHÁY ĐỐI VỚI VẬT LIỆU</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#b-1-phan-loai-vat-lieu-xay-dung-theo-dac-tinh-ky-thuat-ve-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1 Phân loại vật liệu xây dựng theo đặc tính kỹ thuật về cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#b-1-1-cac-loai-vat-lieu-khong-chay-va-vat-lieu-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.1 Các loại vật liệu không cháy và vật liệu cháy</span></a></h4><p>Vật liệu xây dựng được phân thành hai loại: vật liệu cháy và vật liệu không cháy theo các trị số của các thông số thử nghiệm cháy như sau:</p><p>Vật liệu không cháy là vật liệu bảo đảm trong suốt khoảng thời gian thử nghiệm:</p><ul><li><p>Mức gia tăng nhiệt độ của lò đốt không quá 50 °C;</p></li><li><p>Khối lượng mẫu bị giảm không quá 50 %;</p></li><li><p>Thời gian kéo dài của ngọn lửa không quá 10 s.</p></li></ul><p>Vật liệu cháy là vật liệu khi thử nghiệm không thỏa mãn một trong 3 yếu tố trên.</p><p>CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 12695 (ISO 1182) hoặc tiêu chuẩn tương đương.</p><p>VÍ DỤ: Một số vật liệu thực tế được xếp vào loại vật liệu không cháy như các vật liệu vô cơ nói chung như bê tông, gạch đất sét nung, gốm, kim loại, khối xây và vữa trát và vật liệu tương tự.</p><h4><a href=\"#b-1-2-cac-nhom-vat-lieu-chay-theo-tinh-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.2 Các nhóm vật liệu cháy theo tính cháy</span></a></h4><p><strong>Bảng B.1 - Nhóm vật liệu cháy theo tính cháy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhóm cháy của vật liệu</strong></th><th><strong>Các thông số cháy</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhiệt độ khí trong ống thoát khói, T,°C</strong></th><th><strong>Mức độ hư hỏng làm giảm chiều dài mẫu, L, %</strong></th><th><strong>Mức độ hư hỏng làm giảm khối lượng mẫu, m, %</strong></th><th><strong>Khoảng thời gian tự cháy, s</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Ch1 - cháy yếu</td><td>≤ 135</td><td>≤ 65</td><td>≤ 20</td><td>0</td></tr><tr><td>Ch2 - cháy vừa phải</td><td>≤ 235</td><td>≤ 85</td><td>≤ 50</td><td>≤ 30</td></tr><tr><td>Ch3 - cháy mạnh vừa</td><td>≤ 450</td><td>&gt; 85</td><td>≤ 50</td><td>≤ 300</td></tr><tr><td>Ch4 - cháy mạnh</td><td>&gt; 450</td><td>&gt; 85</td><td>&gt; 50</td><td>&gt; 300</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Các thông số thử nghiệm được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành hoặc tiêu chuẩn tương đương về phương pháp thử tính cháy của vật liệu xây dựng<br/>CHÚ THÍCH 2: Nếu thử nghiệm theo TCVN 12695 (ISO 1182), các vật liệu đáp ứng các yêu cầu sau cũng được xếp vào nhóm vật liệu cháy yếu Ch1:<br/>- Mức gia tăng nhiệt độ của lò đốt không quá 50 °C;<br/>- Khối lượng mẫu bị giảm không quá 50 %;<br/>- Thời gian kéo dài của ngọn lửa không quá 20 s.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#b-1-3-cac-nhom-vat-lieu-theo-tinh-bat-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.3 Các nhóm vật liệu theo tính bắt cháy</span></a></h4><p><strong>Bảng B.2 - Nhóm vật liệu cháy theo tính bắt cháy</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhóm bắt cháy của vật liệu</strong></td><td><strong>Cường độ thông lượng nhiệt bề mặt tới hạn, kW/m2</strong></td></tr><tr><td>BC1 - khó bắt cháy</td><td>≥ 35</td></tr><tr><td>BC2 - bắt cháy vừa phải</td><td>≥ 20 và &lt; 35</td></tr><tr><td>BC3 - dễ bắt cháy</td><td>&lt; 20</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Cường độ thông lượng nhiệt bề mặt tới hạn được xác định theo ISO 5657 hoặc tiêu chuẩn tương đương.</td><td></td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#b-1-4-cac-nhom-vat-lieu-theo-tinh-lan-truyen-lua-tren-be-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.4 Các nhóm vật liệu theo tính lan truyền lửa trên bề mặt</span></a></h4><p><strong>Bảng B.3 - Nhóm vật liệu cháy theo tính lan truyền lửa trên bề mặt</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhóm lan truyền lửa trên bề mặt của vật liệu</strong></td><td><strong>Cường độ thông lượng nhiệt bề mặt tới hạn, kW/m2</strong></td></tr><tr><td>LT1 - không lan truyền</td><td>≥ 11</td></tr><tr><td>LT2 - lan truyền yếu</td><td>≥ 8 và &lt; 11</td></tr><tr><td>LT3 - lan truyền vừa phải</td><td>≥ 5 và &lt; 8</td></tr><tr><td>LT4 - lan truyền mạnh</td><td>&lt; 5</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm được xác định theo ISO 5658-2, ISO 9239 hoặc tiêu chuẩn tương đương</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#b-1-5-cac-nhom-vat-lieu-chay-theo-kha-nang-sinh-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.5 Các nhóm vật liệu cháy theo khả năng sinh khói</span></a></h4><p><strong>Bảng B.4 - Nhóm vật liệu cháy theo khả năng sinh khói</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhóm sinh khói của vật liệu</strong></td><td><strong>Giá trị hệ số sinh khói của vật liệu, m2/kg</strong></td></tr><tr><td>SK1 - khả năng sinh khói thấp</td><td>≤ 50</td></tr><tr><td>SK2 - khả năng sinh khói vừa phải</td><td>&gt; 50 và ≤ 500</td></tr><tr><td>SK3 - khả năng sinh khói cao</td><td>&gt; 500</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Hệ số sinh khói của vật liệu được xác định theo ISO 5660-2 hoặc tiêu chuẩn tương đương.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#b-1-6-cac-nhom-vat-lieu-chay-theo-doc-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.1.6 Các nhóm vật liệu cháy theo độc tính</span></a></h4><p><strong>Bảng B.5 - Nhóm vật liệu cháy theo độc tính</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhóm độc tính của vật liệu</strong></th><th><strong>Chỉ số HCL50, g/m3, tương ứng với thời gian, min, để lộ</strong></th></tr><tr><th><strong>5</strong></th><th><strong>15</strong></th><th><strong>30</strong></th><th><strong>60</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>ĐT1 - độc tính thấp</td><td>&gt; 210</td><td>&gt; 150</td><td>&gt; 120</td><td>&gt; 90</td></tr><tr><td>ĐT2 - độc tính vừa phải</td><td>&gt; 70 và ≤ 210</td><td>&gt; 50 và ≤ 150</td><td>&gt; 40 và ≤ 120</td><td>&gt; 30 và ≤ 90</td></tr><tr><td>ĐT3 - độc tính cao</td><td>&gt; 25 và ≤ 70</td><td>&gt; 17 và ≤ 50</td><td>&gt; 13 và ≤ 40</td><td>&gt; 10 và ≤ 30</td></tr><tr><td>ĐT4 - độc tính đặc biệt cao</td><td>≤ 25</td><td>≤ 17</td><td>≤ 13</td><td>≤ 10</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Các thông số thử nghiệm và tính toán chỉ số HCL50 theo ISO 13344 hoặc tiêu chuẩn tương đương.</td></tr></tbody></table><p><strong>B.1.7 Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu</strong></p><p><strong>Bảng B.6 - cấp nguy hiểm cháy của vật liệu</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đặc tính kỹ thuật về cháy của vật liệu</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu</strong></th></tr><tr><th><strong>CV0</strong></th><th><strong>CV1</strong></th><th><strong>CV2</strong></th><th><strong>CV3</strong></th><th><strong>CV4</strong></th><th><strong>CV5</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Tính cháy</td><td>Không cháy</td><td>Ch1</td><td>Ch1</td><td>Ch2</td><td>Ch3</td><td>Ch4</td></tr><tr><td>2. Tính bắt cháy</td><td>-</td><td>BC1</td><td>BC2</td><td>BC2</td><td>BC2</td><td>BC3</td></tr><tr><td>3. Khả năng sinh khói</td><td>-</td><td>SK2</td><td>SK2</td><td>SK3</td><td>SK3</td><td>SK3</td></tr><tr><td>4. Độc tính của sản phẩm cháy</td><td>-</td><td>ĐT2</td><td>ĐT2</td><td>ĐT2</td><td>ĐT3</td><td>ĐT4</td></tr><tr><td>5. Tính lan truyền lửa trên bề mặt</td><td>-</td><td>LT1</td><td>LT1</td><td>LT2</td><td>LT2</td><td>LT4</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Danh mục các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy của vật liệu xây dựng đủ để xác định cấp nguy hiểm cháy của vật liệu từ CV0 đến CV5 được xác định theo Bảng B7.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng B.7 - Danh mục các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần thiết phụ thuộc vào công dụng của vật liệu xây dựng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Công dụng của vật liệu xây dựng</strong></th><th><strong>Danh mục các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần thiết phụ thuộc vào công dụng của vật liệu xây dựng</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhóm về tính cháy</strong></th><th><strong>Nhóm về tính lan truyền lửa trên bề mặt</strong></th><th><strong>Nhóm về tính bắt cháy</strong></th><th><strong>Nhóm về khả năng sinh khói</strong></th><th><strong>Nhóm về độc tính của sản phẩm cháy</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Vật liệu hoàn thiện tường và trần, bao gồm cả các lớp phủ từ sơn, men, véc ni 1)</td><td>+</td><td>-</td><td>+</td><td>+</td><td>+</td></tr><tr><td>2. Vật liệu phủ sàn, bao gồm cả thảm</td><td>-</td><td>+</td><td>+</td><td>+</td><td>+</td></tr><tr><td>3. Vật liệu lợp mái</td><td>+</td><td>+</td><td>+</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>4. Vật liệu chống thấm và chống lọt hơi có chiều dày lớn hơn 0,2 mm</td><td>+</td><td>-</td><td>+</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>5. Vật liệu cách nhiệt</td><td>+</td><td>-</td><td>+</td><td>+</td><td>+</td></tr><tr><td>1) Không yêu cầu đánh giá đặc tính kỹ thuật về cháy đối với các lớp phủ có chiều dày đến 0,3 mm, phủ trên nền tường, trần hoặc sàn làm từ vật liệu không cháy<br/>CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu \"+\" nghĩa là chỉ tiêu này cần được áp dụng<br/>CHÚ THÍCH 2. Ký hiệu \"-\" nghĩa là chỉ tiêu này không cần áp dụng<br/>CHÚ THÍCH 3: Khi áp dụng vật liệu chống thấm là lớp phủ bề mặt của mái thì các chỉ tiêu về tính nguy hiểm cháy cần được áp dụng theo mục 3.<br/></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#b-2-yeu-cau-ve-an-toan-chay-doi-voi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B.2 Yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệu</span></a></h3><p><strong>Bảng B.8 - Phạm vi áp dụng của vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn trên đường thoát nạn</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà, công trình, khoang cháy</strong></th><th><strong>Số tầng và chiều cao của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu</strong></th></tr><tr><th><strong>Sử dụng cho tường và trần (bao gồm cả tấm trần treo nếu có)</strong></th><th><strong>phủ sàn</strong></th></tr><tr><th><strong>Tiền sảnh, buồng thang bộ, sảnh thang máy</strong></th><th><strong>Hành lang chung, sảnh chờ</strong></th><th><strong>Tiền sảnh, buồng thang bộ, sảnh thang máy</strong></th><th><strong>Hành lang chung, sảnh chờ</strong></th></tr><tr><th>F1.2; F1.3; F2.3; F2.4; F3.1; F3.2; F3.6; F4.2; F4.3; F4.4; F5.1; F5.2, F5.3</th><th>≤ 9 tầng hoặc ≤ 28 m</th><th>CV2</th><th>CV3</th><th>CV3</th><th>CV4</th></tr><tr><th>&gt; 9 tầng và ≤ 17 tầng; hoặc &gt; 28 m và ≤ 50 m</th><th>CV1</th><th>CV2</th><th>CV2</th><th>CV3</th></tr><tr><th>&gt; 17 tầng hoặc &gt; 50 m</th><th>CV0</th><th>CV1</th><th>CV1</th><th>CV2</th></tr></thead><tbody><tr><td>F1.1; F2.1; F2.2; F3.3; F3.4; F3.5; F4.1</td><td>Không phụ thuộc vào số tầng hoặc chiều cao</td><td>CV0</td><td>CV1</td><td>CV1</td><td>CV2</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng B.9 - Phạm vi áp dụng của vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn trong các gian phòng chung, trừ sân thi đấu thể thao và sàn của phòng nhảy</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà</strong></th><th><strong>Sức chứa của gian phòng, người</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu</strong></th></tr><tr><th><strong>sử dụng cho tường và trần (bao gồm cả tấm trần treo nếu có)</strong></th><th><strong>phủ sàn</strong></th></tr><tr><th>F1.2;F2.3; F2.4;F31; F3.2; F3.6;F4.2; F4.3; F4.4;F5.1</th><th>&gt; 800</th><th>CV0</th><th>CV2</th></tr><tr><th>&gt; 300 và ≤ 800</th><th>CV1</th><th>CV2</th></tr><tr><th>&gt; 50 và ≤ 300</th><th>CV2</th><th>CV3</th></tr><tr><th>≤ 50</th><th>CV3</th><th>CV4</th></tr><tr><th>F1.1;F2.1; F2.2;F3.3, F3.4; F3.5;F4.1</th><th>&gt; 300</th><th>CV0</th><th>CV2</th></tr><tr><th>&gt; 15 và ≤ 300</th><th>CV1</th><th>CV2</th></tr><tr><th>≤ 15</th><th>CV3</th><th>CV4</th></tr></thead><tbody></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-c-hang-nguy-hiem-chay-va-chay-no-cua-nha-cong-trinh-va-cac-gian-phong-co-cong-nang-san-xuat-va-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC C HẠNG NGUY HIỂM CHÁY VÀ CHÁY NỔ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG SẢN XUẤT VÀ KHO</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#c-1-hang-nguy-hiem-chay-va-chay-no-cua-gian-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.1 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng</span></a></h3><p><strong>Bảng C.1 - Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy của gian phòng</strong></th><th><strong>Đặc điểm của các chất và vật liệu có (hoặc hình thành) trong gian phòng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>A<br/>Nguy hiểm cháy nổ cao</td><td>- Các chất khi cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy không lớn hơn 28 °C, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí - hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.<br/>- Các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau, với khối lượng để áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.<br/></td></tr><tr><td>B<br/>Nguy hiểm cháy nổ</td><td>Các chất bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ bắt cháy, có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28 °C, các chất lỏng cháy, và khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí - bụi hoặc khí - hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.</td></tr><tr><td>C1 đến C4<br/>Nguy hiểm cháy</td><td>- Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất và vật liệu cháy và khó cháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi), các chất và vật liệu khi tác dụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau có khả năng cháy, ở điều kiện gian phòng có các chất và vật liệu này không thuộc các hạng A hoặc B.<br/>- Việc chia gian phòng thành các hạng C1 đến C4 theo trị số tải trọng cháy riêng của các chất chứa trong nó như sau:<br/>C1 - Có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2 200 MJ/m2;<br/>C2 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 401 MJ/m2 đến 2 200 MJ/m2;<br/>C3 - Có tải trọng cháy riêng từ 181 MJ/m2 đến 1 400 MJ/m2;<br/>C4 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2.</td></tr><tr><td>D<br/>Nguy hiểm cháy vừa phải</td><td>Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo sự phát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa; các chất rắn, lỏng, khi cháy được sử dụng để làm nhiên liệu.</td></tr><tr><td>E<br/>Nguy hiểm cháy thấp</td><td>Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#c-2-hang-nguy-hiem-chay-va-chay-no-cua-nha-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà, công trình</span></a></h3><h4><a href=\"#c-2-1-hang-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2.1 Hạng A</span></a></h4><p><strong>C.2.1.1</strong> Nhà, công trình được xếp vào hạng A nếu trong nhà, công trình đó có tổng diện tích của các gian phòng hạng A vượt quá 5 % diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, hoặc vượt quá 200 m2.</p><p><strong>C.2.1.2</strong> Nhà, công trình không được xếp vào hạng A nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A trong nhà, công trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá 1 000 m2) và các gian phòng hạng A đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#c-2-2-hang-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2.2 Hạng B</span></a></h4><p><strong>C.2.2.1</strong> Nhà, công trình được xếp vào hạng B nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:</p><ul><li><p>Nhà, công trình không thuộc hạng A;</p></li><li><p>Tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình đó hoặc vượt quá 200 m2.</p></li></ul><p><strong>C.2.2.2</strong> Nhà, công trình không được xếp vào hạng B nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B trong nhà, công trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình (nhưng không vượt quá 1 000 m2) và các gian phòng đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#c-2-3-hang-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2.3 Hạng C</span></a></h4><p><strong>C.2.3.1</strong> Nhà, công trình được xếp vào hạng C nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:</p><p>Nhà, công trình không thuộc hạng A hoặc B;</p><p>Tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C1, C2 và C3 vượt quá 5 % (10 %, nếu trong nhà, công trình không có các gian phòng hạng A và B) tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình.</p><p><strong>C.2.3.2</strong> Nhà, công trình không được xếp vào hạng C nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C1, C2 và C3 trong nhà, công trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình (nhưng không vượt quá 3 500 m2) và các gian phòng đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#c-2-4-hang-d\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2.4 Hạng D</span></a></h4><p><strong>C.2.4.1</strong> Nhà, công trình được xếp vào hạng D nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:</p><ul><li><p>Nhà, công trình không thuộc hạng A, B và C;</p></li><li><p>Tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B, C1, C2, C3 và D vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình.</p></li></ul><p><strong>C.2.4.2</strong> Nhà, công trình không được xếp vào hạng D nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B, 01, C2, C3 và D trong nhà, công trình đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, công trình (nhưng không vượt quá 5 000 m2) và các gian phòng hạng A, B, C1, C2 và C3 đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#c-2-5-hang-e\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.2.5 Hạng E</span></a></h4><p>Nhà, công trình được xếp vào hạng E nếu nó không thuộc các hạng A, B, C hoặc D.</p><h3><a href=\"#c-3-phuong-phap-xac-dinh-cac-dau-hieu-de-xep-hang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.3 Phương pháp xác định các dấu hiệu để xếp hạng</span></a></h3><h4><a href=\"#c-3-1-phuong-phap-xac-dinh-cac-dau-hieu-de-xep-nha-cong-trinh-va-gian-phong-co-cong-nang-san-xuat-va-kho-vao-cac-hang-theo-tinh-nguy-hiem-chay-va-chay-no-duoc-quy-dinh-trong-cac-tieu-chuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.3.1 Phương pháp xác định các dấu hiệu để xếp nhà, công trình và gian phòng có công năng sản xuất và kho vào các hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được quy định trong các tiêu chuẩn.</span></a></h4><h4><a href=\"#c-3-2-mot-so-nha-va-gian-phong-thuoc-cac-phan-xuong-nha-kho-bo-phan-san-xuat-duoc-phep-phan-hang-nguy-hiem-chay-va-chay-no-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>C.3.2 Một số nhà và gian phòng thuộc các phân xưởng, nhà kho, bộ phận sản xuất được phép phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ như sau:</span></a></h4><p><strong>C.3.2.1 Hạng A</strong></p><ul><li><p>Phân xưởng chế tạo và sử dụng Natri và Kali;</p></li><li><p>Phân xưởng nhà máy làm sợi nhân tạo, cao su nhân tạo;</p></li><li><p>Phân xưởng sản xuất xăng, dầu;</p></li><li><p>Phân xưởng Hydro hóa chưng cất và phân chia khí;</p></li><li><p>Phân xưởng sản xuất nhiên liệu lỏng nhân tạo, thu hồi và chưng cất các chất lỏng hòa tan hữu cơ với nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 °C trở xuống;</p></li><li><p>Kho chứa bình đựng hơi đốt, kho xăng,</p></li></ul><p>Các căn phòng chứa ắc quy kiềm và axit của nhà máy điện;</p><p>Các trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bắt cháy ở thể hơi từ 28 °C trở xuống.</p><p><strong>C.3.2.2 Hạng B</strong></p><ul><li><p>Phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám, mùn cưa, những trạm tẩy rửa các thùng dầu madút và các chất lỏng khác có nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 °C đến 61 °C;</p></li><li><p>Gian nghiền và xay cán chất rắn, phân xưởng chế biến cao su nhân tạo, phân xưởng sản xuất đường, những kho chứa dầu madút của nhà máy điện, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 °C đến 61 °C.</p></li></ul><p><strong>C.3.2.3 Hạng C</strong></p><ul><li><p>Phân xưởng xẻ gỗ, phân xưởng làm đồ mỹ thuật bằng gỗ;</p></li><li><p>Phân xưởng dệt và may mặc;</p></li><li><p>Phân xưởng công nghiệp giấy với quá trình sản xuất khô;</p></li><li><p>Xí nghiệp chế biến sơ bộ sợi bông, gai đay và những chất sợi khác.</p></li><li><p>Những bộ phận sàng, sấy hạt của các nhà máy xay và kho chứa hạt;</p></li><li><p>Phân xưởng tái sinh dầu mỡ, chưng cất nhựa đường, những kho chứa vật liệu cháy và dầu mỡ;</p></li><li><p>Những thiết bị phân phối điện có máy ngắt điện và thiết bị điện với lượng dầu mỡ lớn hơn 60 kg cho một đơn vị thiết bị;</p></li><li><p>Hành lang băng tải dùng để vận chuyển than đá, than bùn;</p></li><li><p>Kho kín chứa than, những kho hàng hỗn hợp, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy của hơi trên 61 °C.</p></li></ul><p><strong>C.3.2.4 Hạng D</strong></p><ul><li><p>Phân xưởng đúc và luyện kim, phân xưởng rèn, hàn;</p></li><li><p>Trạm sửa chữa đầu máy xe lửa;</p></li><li><p>Phân xưởng cán nóng kim loại, gia công kim loại bằng nhiệt;</p></li><li><p>Những gian nhà đặt động cơ đốt trong;</p></li><li><p>Phòng thí nghiệm điện cao thế;</p></li><li><p>Nhà chính của nhà máy điện (gian lò, gian tuốc bin, và các gian tương tự);</p></li><li><p>Trạm nồi hơi.</p></li></ul><p><strong>C.3.2.5 Hạng E</strong></p><ul><li><p>Phân xưởng cơ khí gia công nguội kim loại (trừ hợp kim Magiê);</p></li><li><p>Sân chứa liệu (quặng);</p></li><li><p>Xưởng sản xuất xút (trừ bộ phận lò);</p></li><li><p>Trạm quạt gió, trạm máy ép không khí và các chất khí không cháy;</p></li><li><p>Phân xưởng tái sinh axít;</p></li><li><p>Trạm sửa chữa xe điện và đầu máy xe điện;</p></li><li><p>Phân xưởng dập, khuôn và cán nguội các khoáng chất quặng Amiăng, muối và các nguyên liệu không cháy khác;</p></li><li><p>Phân xưởng thuộc công nghiệp dệt và giấy có quá trình sản xuất ướt;</p></li><li><p>Phân xưởng chế biến thực phẩm, cá, thịt, sữa;</p></li><li><p>Trạm điều khiển điện;</p></li><li><p>Công trình làm sạch nước (lắng, lọc, tẩy và các công trình có đặc điểm sử dụng tương tự);</p></li><li><p>Trạm bơm và hút nước của nhà máy điện;</p></li><li><p>Bộ phận chứa Axit Cacbonic và Clo, các tháp làm lạnh, những trạm bơm chất lỏng không cháy.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-d-bao-ve-chong-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC D BẢO VỆ CHỐNG KHÓI</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#d-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1 Yêu cầu chung</span></a></h3><h4><a href=\"#d-1-1-viec-bao-ve-chong-khoi-cho-nha-va-cong-trinh-nham-ngan-chan-va-hoac-han-che-su-lan-truyen-khoi-va-cac-san-pham-chay-sau-day-goi-chung-la-khoi-trong-nha-voi-muc-dich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.1 Việc bảo vệ chống khói cho nhà và công trình nhằm ngăn chặn và (hoặc) hạn chế sự lan truyền khói và các sản phẩm cháy (sau đây gọi chung là khói) trong nhà, với mục đích:</span></a></h4><ul><li><p>Tạo điều kiện an toàn cho người thoát nạn và bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy;</p></li><li><p>Tạo các điều kiện cần thiết cho lực lượng chữa cháy cứu người, phát hiện và khoanh vùng đám cháy trong nhà.</p></li></ul><h4><a href=\"#d-1-2-cac-giai-phap-bao-ve-chong-khoi-cho-nha-va-cong-trinh-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.2 Các giải pháp bảo vệ chống khói cho nhà và công trình bao gồm:</span></a></h4><ul><li><p>Phân chia, cô lập khói thành các vùng khói (bể khói);</p></li><li><p>Thông gió tự nhiên khi có cháy;</p></li><li><p>Thông gió thoát khói: bao gồm hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói theo cơ chế tự nhiên hoặc cơ chế cưỡng bức;</p></li><li><p>Tạo áp suất dương cho các khu vực cần chống nhiễm khói.</p></li></ul><p>Có thể áp dụng một hoặc đồng thời nhiều giải pháp nêu trên, và phải bảo đảm điều kiện biên dưới của lớp khói không thấp hơn 2 m so với mặt sàn cao nhất có thể đi bộ trong gian phòng hoặc trong hành lang được bảo vệ chống khói.</p><h4><a href=\"#d-1-3-cac-thiet-bi-cua-he-thong-hut-xa-khoi-va-cap-khong-khi-chong-khoi-khong-phu-thuoc-vao-co-che-hoat-dong-tu-nhien-hoac-cuong-buc-phai-duoc-dan-dong-kich-hoat-tu-dong-tu-tin-hieu-bao-chay-tu-dong-hoac-tu-thiet-bi-chua-chay-tu-dong-va-dan-dong-kich-hoat-tu-xa-tu-phong-truc-dieu-do-cua-nha-hoac-phong-truc-chong-chay-hoac-tu-cac-nut-bam-duoc-dat-tren-loi-thoat-nan-hoac-trong-cac-tu-bao-chay-cac-nut-bam-nay-phai-duoc-bo-tri-sao-cho-con-nguoi-co-the-de-dang-kich-hoat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.3 Các thiết bị của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói, không phụ thuộc vào cơ chế hoạt động (tự nhiên hoặc cưỡng bức), phải được dẫn động (kích hoạt) tự động (từ tín hiệu báo cháy tự động hoặc từ thiết bị chữa cháy tự động) và dẫn động (kích hoạt) từ xa (từ phòng trực điều độ của nhà, hoặc phòng trực chống cháy hoặc từ các nút bấm được đặt trên lối thoát nạn hoặc trong các tủ báo cháy. Các nút bấm này phải được bố trí sao cho con người có thể dễ dàng kích hoạt).</span></a></h4><p>Các thiết bị của hệ thống bảo vệ chống khói (bao gồm cả các đường ống) phải được lắp đặt đúng quy định của nhà sản xuất, được kiểm tra định kỳ và bảo trì, bảo dưỡng thích hợp. Các trang bị phụ trợ để lắp đặt, treo các thiết bị phải bảo đảm duy trì khả năng hoạt động của thiết bị theo quy định của nhà sản xuất trong suốt thời gian khai thác sử dụng.</p><h4><a href=\"#d-1-4-khi-bat-he-thong-hut-xa-khoi-cua-nha-khi-co-chay-phai-tat-cac-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-chung-va-cac-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-phuc-vu-yeu-cau-cong-nghe-neu-co-cua-nha-tru-cac-he-thong-phuc-vu-an-toan-cong-nghe-va-dong-cac-van-ngan-chay-thuong-mo-viec-tat-cac-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-co-the-la-toan-phan-hoac-mot-phan-tuy-thuoc-vao-thiet-ke-cu-the-nhung-phai-thoa-man-dieu-kien-khong-de-lan-truyen-khoi-va-lua-qua-he-thong-thong-gio-dieu-hoa-khong-khi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.4 Khi bật hệ thống hút xả khói của nhà khi có cháy, phải tắt các hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung và các hệ thống thông gió, điều hòa không khí phục vụ yêu cầu công nghệ (nếu có) của nhà (trừ các hệ thống phục vụ an toàn công nghệ), và đóng các van ngăn cháy thường mở. Việc tắt các hệ thống thông gió, điều hòa không khí có thể là toàn phần hoặc một phần, tùy thuộc vào thiết kế cụ thể, nhưng phải thỏa mãn điều kiện không để lan truyền khói và lửa qua hệ thống thông gió, điều hòa không khí chung.</span></a></h4><h4><a href=\"#d-1-5-he-thong-thong-gio-thoat-khoi-phai-doc-lap-cho-tung-khoang-chay-ngoai-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.5 Hệ thống thông gió thoát khói phải độc lập cho từng khoang cháy, ngoại trừ:</span></a></h4><ul><li><p>Các hệ thống cấp không khí tạo áp suất dương để bảo vệ các buồng thang bộ và giếng thang máy liên thông giữa các khoang cháy khác nhau;</p></li><li><p>Các hệ thống hút xả khói bảo vệ sảnh thông tầng và các hành lang thông tầng không được ngăn chia thành các khoang cháy.</p></li></ul><h4><a href=\"#d-1-6-he-thong-cap-khong-khi-bu-cap-khong-khi-tu-ngoai-vao-bu-lai-khoi-tich-khoi-da-bi-hut-ra-chi-duoc-dung-phoi-hop-voi-he-thong-hut-xa-khoi-khong-duoc-phep-ap-dung-rieng-he-thong-cap-khong-khi-bu-ma-khong-co-he-thong-hut-xa-khoi-tuong-ung-trong-moi-truong-hop-chenh-lech-ap-suat-tren-cac-cua-loi-ra-thoat-nan-phai-bao-dam-nguoi-binh-thuong-co-the-de-dang-mo-duoc-cua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.6 Hệ thống cấp không khí bù (cấp không khí từ ngoài vào bù lại khối tích khói đã bị hút ra) chỉ được dùng phối hợp với hệ thống hút xả khói. Không được phép áp dụng riêng hệ thống cấp không khí bù mà không có hệ thống hút xả khói tương ứng. Trong mọi trường hợp, chênh lệch áp suất trên các cửa lối ra thoát nạn phải bảo đảm người bình thường có thể dễ dàng mở được cửa.</span></a></h4><p>Không cho phép sử dụng chung hệ thống bảo vệ chống khói đối với các gian phòng có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau.</p><h4><a href=\"#d-1-7-cho-phep-thay-doi-cac-yeu-cau-trong-phu-luc-d-nay-tren-co-so-co-luan-chung-ky-thuat-ve-cac-giai-phap-bao-ve-chong-khoi-phu-hop-voi-tieu-chuan-duoc-phep-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.7 Cho phép thay đổi các yêu cầu trong Phụ lục D này trên cơ sở có luận chứng kỹ thuật về các giải pháp bảo vệ chống khói phù hợp với tiêu chuẩn được phép áp dụng.</span></a></h4><h4><a href=\"#d-1-8-doi-voi-mot-so-gian-phong-co-cong-nang-dac-biet-hoac-co-yeu-cau-cong-nghe-dac-biet-nhu-phong-sach-kho-lanh-bao-ve-chong-khoi-co-the-thuc-hien-theo-tai-lieu-chuan-duoc-phep-ap-dung-trong-moi-truong-hop-phai-dam-bao-an-toan-cho-nguoi-trong-nha-thoat-nan-va-luc-luong-cuu-ho-tiep-can\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.1.8 Đối với một số gian phòng có công năng đặc biệt hoặc có yêu cầu công nghệ đặc biệt (như phòng sạch, kho lạnh), bảo vệ chống khói có thể thực hiện theo tài liệu chuẩn được phép áp dụng. Trong mọi trường hợp, phải đảm bảo an toàn cho người trong nhà thoát nạn và lực lượng cứu hộ tiếp cận.</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Khái niệm và phân loại phòng sạch xác định theo ISO 14644 hoặc tiêu chuẩn tương đương.</p><h3><a href=\"#d-2-viec-hut-xa-khoi-khi-co-chay-phai-duoc-thuc-hien-tu-cac-khu-vuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.2 Việc hút xả khói khi có cháy phải được thực hiện từ các khu vực sau:</span></a></h3><p>a) Từ hành lang (trừ hành lang bên) và sảnh của nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ trợ (trong các cơ sở công nghiệp) và nhà hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m;</p><p>b) Từ các hành lang và đường hầm đi bộ của tầng hầm, tầng nửa hầm của các nhà ở, nhà công cộng, nhà hành chính - phụ trợ (trong các cơ sở công nghiệp), nhà sản xuất và nhà hỗn hợp, khi các hành lang và đường hầm đi bộ này liên thông với các phòng có người làm việc thường xuyên;</p><p>c) Từ các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy của các nhà từ 2 tầng trở lên sau:</p><ul><li><p>Nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B và C;</p></li><li><p>Nhà công cộng, bao gồm cả nhà hành chính - phụ trợ trong các cơ sở công nghiệp;</p></li><li><p>Nhà hỗn hợp;</p></li></ul><p>d) Từ hành lang chung (trừ hành lang bên) và sảnh chung của các nhà có buồng thang bộ không nhiễm khói;</p><p>e) Từ các sảnh thông tầng và các hành lang thương mại bao quanh sảnh thông tầng (sau đây gọi chung là sảnh thông tầng);</p><p>f) Từ các gian phòng có người làm việc thường xuyên, phục vụ sản xuất hoặc kho, bao gồm cả nơi bảo quản lưu trữ sách, tài liệu, hiện vật, xưởng phục chế của bảo tàng (đối với gian phòng lưu trữ dạng kệ thì không phụ thuộc vào việc có người làm việc thường xuyên), nếu các gian phòng này thuộc hạng A, B, C1 đến C3 trong nhà bậc chịu lửa I đến IV, hoặc hạng C4, D, E trong nhà bậc chịu lửa IV;</p><p>g) Từ mỗi gian phòng liên thông với buồng thang bộ không nhiễm khói, hoặc từ mỗi gian phòng không có thông gió tự nhiên khi có cháy sau:</p><ul><li><p>Diện tích từ 50 m2 trở lên, thường xuyên hoặc nhất thời tập trung đông người (số lượng hơn 1 người trên 1 m2 sàn, không tính diện tích chiếm chỗ của các thiết bị, vật dụng);</p></li><li><p>Các gian thương mại, trưng bày sản phẩm hàng hóa;</p></li><li><p>Các phòng đọc và lưu trữ sách của thư viện, các gian triển lãm, bảo tàng có diện tích từ 50 m2 trở lên, có người làm việc thường xuyên, dùng để lưu trữ hoặc sử dụng các chất và vật liệu cháy;</p></li><li><p>Phòng thay đồ, gửi đồ diện tích từ 200 m2 trở lên;</p></li></ul><p>h) Các gara giữ xe kín, ngầm hoặc nổi, được xây dựng riêng hoặc là một phần của các nhà có công năng khác và cả các đường dốc được ngăn cách của các gara này.</p><p>Cho phép hút xả khói qua hành lang liền kề từ các gian phòng có diện tích đến 200 m2 và hạng nguy hiểm cháy C1, C2, C3, hoặc lưu trữ hoặc sử dụng chất và vật liệu cháy.</p><p>Đối với các gian phòng thương mại và văn phòng diện tích không lớn hơn 800 m2, khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 25 m thì cho phép hút xả khói qua các khu vực liền kề là hành lang, sảnh, sảnh và hành lang thông tầng.</p><p>Không cho phép ngăn chia phần hành lang cụt của nhà bằng các vách ngăn có cửa đi thành các đoạn có chiều dài nhỏ hơn 15 m.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Khu vực không có thông gió tự nhiên khi có cháy là khu vực không có ô cửa mở trên kết cấu xây dựng ngoài (tường ngoài) hoặc khu vực có ô cửa mở nhưng diện tích không đủ để thoát sản phẩm cháy</p><p>CHÚ THÍCH 2: Để thông gió tự nhiên khi có cháy cho các hành lang phải bố trí các ô cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài với các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Mép trên ô cửa không thấp hơn 2,5 m và mép dưới ô cửa không cao quá 1,5 m tính từ mặt sàn,</p></li><li><p>Tổng chiều rộng phần mở được của các ở cửa không nhỏ hơn 1,6 m cho mỗi đoạn 30 m chiều dài hành lang,</p></li><li><p>Ô cửa phải mở được bằng tay một cách dễ dàng khi người đứng trên sàn.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH 3: Để thông gió tự nhiên khi cháy cho gian phòng phải có các 6 cửa sổ mở hoặc lỗ cửa trên tường ngoài tương tự như CHÚ THÍCH 2, với chiều rộng tối thiểu 0,24 m cho mỗi m chiều dài tường ngoài Nếu tường ngoài chỉ nằm ở 1 phía của gian phòng thì khoảng cách từ tường ngoài này đến tường ngăn bên trong không được lớn hơn 20 m. Nếu các ô cửa mở nằm ở hai kết cấu xây dựng ngoài đối diện nhau thì khoảng cách giữa hai kết cấu đó không lớn hơn 40 m, trong trường hợp này thì chiều dài tường ngoài không được nhỏ hơn 1/3 tổng chiều dài của các tường ngăn phòng bên trong.</p><h3><a href=\"#d-3-cac-yeu-cau-tai-d-2-khong-can-ap-dung-doi-voi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.3 Các yêu cầu tại D.2 không cần áp dụng đối với:</span></a></h3><p>a) Các gian phòng có diện tích đến 200 m2, được trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt hoặc nước (trừ gian phòng hạng nguy hiểm cháy A, B, các gian phòng liên thông trực tiếp với các buồng thang bộ không nhiễm khói N2 và N3, và các gara ô tô kín với việc đỗ xe thủ công (lái xe phải tự đỗ xe));</p><p>b) Các gian phòng được trang bị chữa cháy tự động bằng khí, bột, aerosol (trừ các gara giữ xe kín với việc đỗ xe thủ công);</p><p>c) Các hành lang và sảnh mà tất cả các gian phòng có cửa đi vào hành lang hoặc sảnh này đã được thiết kế thoát khói trực tiếp;</p><p>d) Các gian phòng diện tích đến 50 m2 mỗi gian, nằm trong gian phòng chính đã được thiết kế thoát khói;</p><p>e) Các hành lang (trừ các hành lang đã được quy định trong a) và b) của D.2) không có thông gió tự nhiên khi có cháy, nếu không có người làm việc thường xuyên trong tất cả các gian phòng có cửa đi vào hành lang này, và các cửa đi này là cửa ngăn cháy kín khói;</p><p>f) Các gian phòng công năng công cộng xây dựng tại tầng 1 (tầng trệt) trong các nhóm F1.2 và F1.3, có kết cấu ngăn cách với khu vực ở và có lối ra thoát nạn trực tiếp ra bên ngoài khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gian phòng đến lối ra này không lớn hơn 25 m và diện tích không lớn hơn 800 m2.</p><h3><a href=\"#d-4-luu-luong-hut-khoi-phai-duoc-xac-dinh-bang-tinh-toan-trong-nhung-truong-hop-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.4 Lưu lượng hút khói phải được xác định bằng tính toán trong những trường hợp sau:</span></a></h3><p>a) Từ các hành lang nêu tại các đoạn a), b), c) và d) của D.2 - cho mỗi đoạn chiều dài không lớn hơn 60 m;</p><p>b) Từ các gian phòng nêu tại các đoạn e), f), g) và h) của D.2 - cho mỗi vùng khói có diện tích không lớn hơn 3 000 m2.</p><h3><a href=\"#d-5-thiet-ke-he-thong-hut-xa-khoi-bao-ve-cac-hanh-lang-phai-rieng-biet-voi-he-thong-hut-xa-khoi-de-bao-ve-cac-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.5 Thiết kế hệ thống hút xả khói bảo vệ các hành lang phải riêng biệt với hệ thống hút xả khói để bảo vệ các phòng.</span></a></h3><p>Cho phép sử dụng hệ thống hút xả khói chung cho việc bảo vệ các hành lang của các gian phòng tại đoạn f) của D.3 và các hành lang của các phòng ở thuộc các tầng trên, nếu toàn bộ các gian phòng này đều nằm trong một khoang cháy.</p><h3><a href=\"#d-6-cua-thu-khoi-cua-cac-gieng-hut-khoi-de-hut-khoi-tu-cac-hanh-lang-phai-dat-o-duoi-tran-cua-hanh-lang-va-khong-duoc-thap-hon-da-cua-canh-tren-cua-lo-cua-di-cua-loi-ra-thoat-nan-cho-phep-dat-cac-cua-thu-khoi-tren-cac-ong-nhanh-dan-vao-gieng-hut-khoi-chieu-dai-hanh-lang-can-lap-mot-cua-thu-khoi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.6 Cửa thu khói của các giếng hút khói để hút khói từ các hành lang phải đặt ở dưới trần của hành lang và không được thấp hơn dạ cửa (cạnh trên của lỗ cửa đi) của lối ra thoát nạn. Cho phép đặt các cửa thu khói trên các ống nhánh dẫn vào giếng hút khói. Chiều dài hành lang cần lắp một cửa thu khói như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Không lớn hơn 45 m nếu là hành lang thẳng;</p></li><li><p>Không lớn hơn 30 m nếu là hành lang gấp khúc;</p></li><li><p>Không lớn hơn 20 m nếu là hành lang dạng vòng khép kín.</p></li></ul><p>Chiều dài hành lang được tính bằng tổng chiều dài các đoạn hành lang nằm liên tiếp nhau, có hình chữ nhật hoặc gần chữ nhật.</p><h3><a href=\"#d-7-khi-hut-khoi-truc-tiep-tu-cac-gian-phong-co-dien-tich-lon-hon-3-000-m2-thi-phai-ngan-chia-gian-phong-bang-giai-phap-bao-che-su-dung-cac-bo-phan-ngan-khoi-hoac-giai-phap-gia-dinh-thanh-cac-vung-khoi-be-khoi-co-dien-tich-khong-lon-hon-3-000-m2-va-phai-tinh-den-kha-nang-xay-ra-chay-o-mot-trong-cac-vung-do-moi-cua-thu-khoi-chi-duoc-tinh-phuc-vu-cho-mot-dien-tich-khong-qua-1-000-m2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.7 Khi hút khói trực tiếp từ các gian phòng có diện tích lớn hơn 3 000 m2 thì phải ngăn chia gian phòng (bằng giải pháp bao che (sử dụng các bộ phận ngăn khói) hoặc giải pháp giả định) thành các vùng khói (bể khói) có diện tích không lớn hơn 3 000 m2 và phải tính đến khả năng xảy ra cháy ở một trong các vùng đó. Mỗi cửa thu khói chỉ được tính phục vụ cho một diện tích không quá 1 000 m2.</span></a></h3><p>Nếu sử dụng các bộ phận ngăn khói (màn ngăn khói) để phân chia gian phòng thành các vùng khói thì cho phép thiết kế chỉ bật một hệ thống hút xả khói tại vùng khói có cháy. Nếu sử dụng giải pháp giả định để phân chia gian phòng thành các vùng khói thì phải có cơ sở tính toán tương ứng và phải thiết kế bật tất cả các hệ thống hút xả khói đồng thời cho tất cả các vùng khói.</p><p><em>CHÚ THÍCH: Màn ngăn khói là màn cuốn được điều khiển tự động từ xa, hoặc là bộ phận kết cấu cố định làm từ vật liệu không cho khói xuyên qua với tính cháy không nguy hiểm hơn Ch1 trên nền không cháy (dạng lưới, vải và các dạng khác), được gắn vào trần gian phòng được bảo vệ hoặc gắn vào lỗ mở trên tường và hạ xuống một đoạn không nhỏ hơn chiều dày lớp khói tạo thành, có tác dụng ngăn khói lan cũng như phân chia gian phòng thành các vùng khói.</em></p><h3><a href=\"#d-8-de-thoat-khoi-truc-tiep-cho-cac-gian-phong-va-hanh-lang-cua-nha-mot-tang-co-the-ap-dung-he-thong-hut-xa-khoi-theo-co-che-cuong-buc-hoac-theo-co-che-tu-nhien-thong-qua-cac-gieng-ong-thu-khoi-voi-van-khoi-thong-qua-cac-cua-nap-hut-khoi-hoac-thong-qua-cac-cua-troi-mo-va-khong-don-gio-vao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.8 Để thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang của nhà một tầng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức, hoặc theo cơ chế tự nhiên thông qua các giếng (ống) thu khói với van khói, thông qua các cửa nắp hút khói, hoặc thông qua các cửa trời mở và không đón gió vào.</span></a></h3><p>CHÚ THÍCH 1: Hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức là hệ thống hút xả khói, trong đó lực hút khói ra ngoài được tạo ra và duy trì bởi quạt hút.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên là hệ thống hút xả khói, trong đó khói tự thoát ra ngoài nhà qua các lỗ mở trên kết cấu bao che của nhà theo các định luật vật lý tự nhiên.</p><p>Trong các nhà nhiều tầng cần sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức. Cho phép sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên đối với tầng trên cùng của nhà nhiều tầng, thông qua van khói, cửa nắp hút khói, hoặc các cửa trời mở, cửa chớp mở và không đón gió vào.</p><p>Đối với nhà một tầng và tầng trên cùng của nhà nhiều tầng, cho phép sử dụng thông gió tự nhiên khi có cháy thay cho hệ thống hút xả khói khi bảo đảm các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Có tính toán thoát khói phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, với các điều kiện bất lợi nhất đối với thoát khói (về nhiệt độ không khí bên ngoài, vận tốc gió bên ngoài, vị trí đám cháy, vị trí và tình trạng mở của các ô cửa và các yếu tố khác). Trong tính toán, biên dưới của lớp khói phải không thấp hơn 2 m tính tới mặt sàn cao nhất có thể đi bộ được trong hành lang hay gian phòng đang xét.</p></li><li><p>Các ô cửa, cửa trời được kể đến trong tính toán thoát khói phải luôn mở, hoặc tự động mở khi có cháy và phải đảm bảo có thể điều khiển mở từ xa bởi con người. Diện tích mở của các ô cửa, cửa trời khi có cháy phải phù hợp với tính toán.</p></li></ul><h3><a href=\"#d-9-he-thong-hut-xa-khoi-phai-dap-ung-cac-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.9 Hệ thống hút xả khói phải đáp ứng các yêu cầu sau:</span></a></h3><p>a) Việc bố trí các quạt hút (bao gồm cả các bộ phận phụ trợ của quạt để kết nối với ống) với giới hạn chịu lửa phù hợp (ví dụ: 0,5 giờ ở 200 °C; 0,5 giờ ở 300 °C; 1 giờ ở 300 °C; 1 giờ ở 400 °C; 1 giờ ở 600 °C hoặc 1,5 giờ ở 600 °C, v.v ...) phải được thực hiện căn cứ vào nhiệt độ tính toán của dòng khi chuyển dịch và hạng của gian phòng được bảo vệ;</p><p>b) Các đường ống và kênh dẫn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống) và có độ kín cấp B (phân cấp độ kín theo xác định theo EN 15727 hoặc tiêu chuẩn tương đương), với giới hạn chịu lửa không thấp hơn:</p><ul><li><p>El 120 - đối với các đường ống và kênh dẫn khói nằm bên ngoài phạm vi của khoang cháy mà hệ thống đó phục vụ; khi đó tại các vị trí đường ống và kênh khói đi xuyên qua tường, sàn ngăn cháy của khoang cháy không được lắp các van ngăn cháy loại thường mở;</p></li><li><p>El 60 - đối với các đường ống và kênh dẫn khói nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi sử dụng để thải khói từ các gara để xe dạng kín;</p></li><li><p>El 45 - đối với đường ống và kênh dẫn khói theo phương đứng nằm trong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi hút khói trực tiếp tại khu vực phục vụ đó;</p></li><li><p>El 30 - đối với các trường hợp khác nằm trong phạm vi khoang cháy được phục vụ.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH 1: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với các đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao che bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương theo quy định</p><p>CHÚ THÍCH 2: Van ngăn cháy loại thường mở là loại van ngăn cháy sẽ bị đóng lại khi có cháy</p><p>c) Van ngăn cháy loại thường đóng có giới hạn chịu lửa không thấp hơn:</p><p>El 60 - đối với các gara để xe kín;</p><p>El 45 - dùng cho việc xả khói trực tiếp từ các gian phòng được bảo vệ;</p><p>El 30 - đối với các hành lang và sảnh khi lắp đặt van trên các ống nhánh từ giếng thu khói;</p><p>El 30 - đối với các hành lang và sảnh khi lắp đặt van khói trực tiếp trên lỗ mở của giếng thu khói;</p><p>d) Khói và sản phẩm cháy phải được xả ra bên ngoài nhà và công trình theo các phương án sau:</p><ul><li><p>Xả lên trên mái nhà: phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu 5 m từ vị trí xả khói đến cửa hút không khí của hệ thống cấp không khí chống khói. Chiều cao ống xả khói tối thiểu 2 m nếu mái làm từ vật liệu cháy, cho phép lấy chiều cao ống xả khói thấp hơn nếu mái được bảo vệ bằng vật liệu không cháy trong khoảng cách tối thiểu 2 m tính từ mép cửa xả khói, hoặc không cần bảo vệ nếu sử dụng quạt hút dạng mái xả khói theo phương đứng;</p></li><li><p>Xả qua các cửa nắp hút khói, có xét đến vận tốc gió bên ngoài nhà;</p></li><li><p>Qua các ô thoáng, giếng xả khói nằm trên tường ngoài không có ô cửa hoặc cách các ô cửa không nhỏ hơn 5 m theo cả phương ngang và phương đứng và cách mặt đất hơn 2 m. Khoảng cách đến ô cửa có thể giảm xuống nếu bảo đảm vận tốc xả khói không nhỏ hơn 20 m/s;</p></li><li><p>Qua các giếng xả khói tách biệt nằm trên mặt đất ở khoảng cách không nhỏ hơn 15 m tính đến tường ngoài có cửa sổ (trong trường hợp các cửa sổ tường ngoài là cửa kín khói, luôn đóng hoặc tự động đóng khi có cháy thì không quy định khoảng cách tối thiểu), hoặc tính từ các miệng hút của hệ thống cấp không khí thông gió của các nhà lân cận hoặc của hệ thống cấp không khí chống khói của nhà đang xét. Cho phép thay thế yêu cầu này bằng các giải pháp xả khói khác theo tài liệu chuẩn được phép áp dụng.</p></li></ul><p>Cho phép xả khói từ các ống hút khói từ tầng hầm và tầng nửa hầm qua các khoang được thông gió. Trong trường hợp này, miệng xả khói phải được đặt cách nền của khoang thông gió ở tầng hầm thứ nhất ít nhất là 6 m (cách kết cấu của một nhà ít nhất là 3 m theo chiều đứng và 1 m theo chiều ngang) hoặc đối với thiết bị xả dạng ướt phải cách mặt sàn ít nhất là 3 m. Không lắp các van khói trên những ống này.</p><p>Các quạt hút khói phải được đặt trong các gian phòng riêng biệt với kết cấu bao che có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu của các ống dẫn khói đi xuyên qua các kết cấu bao che này, hoặc đặt ngay trong các gian phòng mà chúng bảo vệ.</p><p>Các quạt hút khói có thể đặt trên mái hoặc bên ngoài nhà với kết cấu bao che bảo đảm không cho người lạ tiếp cận. Cho phép đặt quạt hút trên tường ngoài nhà khi đáp ứng các yêu cầu nêu tại đoạn d) của D.9.</p><h3><a href=\"#d-10-khi-co-chay-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi-phai-cap-khong-khi-tu-ngoai-vao-cac-khu-vuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.10 Khi có cháy, hệ thống cấp không khí chống khói phải cấp không khí từ ngoài vào các khu vực sau:</span></a></h3><p>a) Giếng thang máy (khi ở cửa ra giếng thang không có khoang đệm ngăn cháy được bảo vệ bởi hệ thống cấp không khí chống khói) ở những nhà có các buồng thang bộ không nhiễm khói;</p><p>b) Khoang đệm của các giếng thang máy chữa cháy;</p><p>c) Các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2;</p><p>d) Các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có cháy của buồng thang bộ không nhiễm khói loại N3;</p><p>e) Các khoang đệm ngăn cháy từ cửa ra thang máy vào các gian để xe của ga ra ngầm;</p><p>f) Các khoang đệm ngăn cháy ở cầu thang bộ bên trong nhà, dẫn vào các gian phòng của tầng 1 từ các tầng hầm hoặc tầng nửa hầm có các phòng có sử dụng hoặc cất giữ các chất và vật liệu cháy hoặc có các hành lang không có thông gió tự nhiên. Trong các khoang đệm ở các gian xưởng luyện, đúc, cán và các gian gia công nhiệt khác cho phép cấp không khí vào từ các gian thông khí của nhà;</p><p>g) Khoang đệm ngăn cháy ở lối vào các sảnh thông tầng và khu bán hàng, từ cao trình của các tầng nửa hầm và tầng hầm;</p><p>h) Khoang đệm (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn về việc phải bố trí khoang đệm ở buồng thang bộ loại N2) tại tầng có cháy của các buồng thang bộ loại N2 trong các nhà chung cư có chiều cao PCCC trên 75 m, nhà hỗn hợp chiều cao PCCC trên 28 m, và nhà công cộng có chiều cao PCCC trên 50 m;</p><p>i) Phần dưới của các gian phòng và hành lang được bảo vệ bằng hệ thống hút xả khói, nhằm bù lại khối tích khói đã bị hút xả ra ngoài;</p><p>CHÚ THÍCH: Phần dưới của các gian phòng hoặc hành lang: là phần của gian phòng hoặc hành lang nằm dưới lớp khối khi có cháy, được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói.</p><p>j) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn cách gara ô-tô kín dạng ngầm hoặc nổi với các gian phòng có công năng khác;</p><p>k) Khoang đệm ngăn cháy, ngăn chia gian giữ ô-tô với đường dốc kín của các gara ngầm;</p><p>l) Khoang đệm ngăn cháy ở các lối vào tiền sảnh từ buồng thang bộ loại N2 có thông với các tầng trên của nhà;</p><p>m) Khoang đệm ngăn cháy (sảnh thang máy) ở lối ra từ thang máy vào tầng nửa hầm và các tầng hầm của nhà;</p><p>n) Các gian phòng thuộc vùng an toàn (nếu có) trên tầng có đám cháy.</p><p>Cho phép cấp không khí tạo áp suất dương vào các hành lang chung của các gian phòng được hút khói trực tiếp, cũng như vào các hành lang liên thông với khu giải trí, phòng chờ, các hành lang khác, các sảnh, sảnh thông tầng được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói.</p><p>Trong các khoang đệm ngăn cháy (sảnh thang máy) trên lối ra từ thang máy vào các tầng hầm của nhà, không cho phép cấp không khí từ giếng thang qua các van ngăn cháy thường đóng, nếu tầng dừng chính của các thang này nằm tại tầng 1 của nhà, và các giếng thang được bảo vệ bởi hệ thống cấp không khí chống khói với không khí cấp vào không xuống quá tầng dừng chính.</p><p>Khi bố trí vùng an toàn tại các sảnh thang máy, không cho phép cấp không khí vào các sảnh này qua các van ngăn cháy thường đóng từ các giếng thang bên cạnh.</p><h3><a href=\"#d-11-luu-luong-khong-khi-cap-vao-cua-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi-phai-duoc-tinh-toan-bao-dam-ap-suat-du-tu-20-pa-den-50-pa-trong-cac-khu-vuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.11 Lưu lượng không khí cấp vào của hệ thống cấp không khí chống khói phải được tính toán bảo đảm áp suất dư từ 20 Pa đến 50 Pa trong các khu vực sau:</span></a></h3><p>a) Trong các giếng thang máy - khi tất cả các cửa giếng thang máy đều đóng, trừ cửa tại tầng dừng chính của thang máy;</p><p>b) Trong các buồng thang bộ loại N2 - lấy giá trị lưu lượng lớn hơn trong các trường hợp sau:</p><ul><li><p>Trên tầng có cháy: Khi các cửa từ hành lang và sảnh vào đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ đều mở, hoặc các cửa từ các gian phòng trực tiếp vào buồng thang bộ đều mở;</p></li><li><p>Cửa từ trong nhà đi ra ngoài trời mở, còn tất cả các cửa khác dẫn từ hành lang và sảnh trên tất cả các tầng đều đóng;</p></li></ul><p>c) Trong các khoang đệm ngăn cháy tại tầng có cháy (khi các cửa đều đóng).</p><p>Lưu lượng không khí cấp vào các khoang đệm ngăn cháy trên lối vào các buồng thang bộ N2 hoặc N3, vào các cầu thang bộ loại 2, trên các lối vào sảnh thông tầng từ các tầng hầm và nửa hầm, trước sảnh thang máy của các ga ra ngầm, cần được tính toán bảo đảm điều kiện vận tốc dòng khí qua lỗ cửa mở không nhỏ hơn 1,3 m/s, có xét đến hoạt động đồng thời của hệ thống hút xả khói.</p><p>Giá trị áp suất dương được xác định so với các gian phòng lân cận phòng được bảo vệ.</p><h3><a href=\"#d-12-khi-tinh-toan-cac-tham-so-cua-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi-can-tuan-thu-nhung-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.12 Khi tính toán các tham số của hệ thống cấp không khí chống khói cần tuân thủ những yêu cầu sau:</span></a></h3><p>a) Áp suất dư không nhỏ hơn 20 Pa và không lớn hơn 50 Pa trong các khu vực sau:</p><ul><li><p>Buồng thang bộ N2;</p></li><li><p>Các khoang đệm ngăn cháy trên cửa vào các buồng thang bộ N2 hoặc N3 từ các tầng;</p></li><li><p>Các khoang đệm ngăn cháy trên cửa vào sảnh thông tầng từ các tầng hầm và nửa hầm;</p></li><li><p>Các khoang đệm ngăn cháy ngăn cách gian để ô tô với đường dốc của gara ngầm;</p></li><li><p>Các sảnh thang máy của các tầng hầm và nửa hầm;</p></li><li><p>Các hành lang chung của các gian phòng được hút khói trực tiếp;</p></li><li><p>Các phòng của vùng an toàn (nếu có);</p></li><li><p>Trong các giếng thang máy.</p></li></ul><p>b) Khi có cửa hai cánh thì lấy diện tích của cánh lớn hơn, khi đó diện tích này phải không nhỏ hơn diện tích cần thiết cho việc thoát nạn. Trong trường hợp ngược lại phải lấy diện tích toàn bộ cửa hai cánh;</p><p>c) Buồng thang máy dừng ở tầng dừng chính;</p><p>d) Áp suất dư trên các cửa đóng của lối ra thoát nạn không được vượt quá 50 Pa dưới tác dụng đồng thời của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói.</p><h3><a href=\"#d-13-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi-phai-thoa-man-cac-dieu-kien-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.13 Hệ thống cấp không khí chống khói phải thỏa mãn các điều kiện sau:</span></a></h3><p>a) Các quạt đẩy có thể được lắp đặt tại các vị trí sau:</p><ul><li><p>Trong các gian phòng không có các loại quạt khác, với giới hạn chịu lửa của kết cấu bao che không thấp hơn giới hạn chịu lửa yêu cầu đối với các kết cấu giao cắt với đường ống;</p></li><li><p>Trong phạm vi một khoang cháy: trong các gian phòng chứa hệ thống cấp không khí vào của hệ thống thông gió chung nếu thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế, hoặc lắp đặt trực tiếp trong các buồng thang bộ, hành lang và các khoang đệm ngăn cháy;</p></li><li><p>Trên mái và ngoài nhà, với kết cấu bao che tránh sự tiếp cận của người lạ.</p></li></ul><p>b) Các đường ống và kênh dẫn phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống), có độ kín cáp B và giới hạn chịu lửa không thấp hơn:</p><ul><li><p>El 120 - đối với các giếng gom không khí và kênh cấp không khí nằm ngoài phạm vi khoang cháy được phục vụ;</p></li><li><p>El 120 - đối với các kênh của hệ thống cấp không khí bảo vệ các khoang đệm của giếng thang máy chữa cháy;</p></li><li><p>El 60 - đối với các kênh cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy trên lối vào buồng thang bộ N2 hoặc N3 từ các tầng, cũng như cấp không khí cho các gian của ga ra để xe kín;</p></li><li><p>El 30 - đối với các giếng gom không khí và kênh cấp không khí trong phạm vi khoang cháy được phục vụ.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với các đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao che bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương theo quy định.</p><p>c) Các cửa lấy không khí bên ngoài phải bố trí cách cửa xả khói của hệ thống hút xả khói không nhỏ hơn 5 m;</p><p>d) Các van ngăn cháy thường đóng trong các kênh cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn:</p><ul><li><p>El 120 - đối với các hệ thống được quy định tại đoạn b) của D.10;</p></li><li><p>El 60 - đối với các hệ thống được quy định tại các đoạn d), e), h), j), k), I) của D.10;</p></li><li><p>El 30 - đối với các hệ thống trong các đoạn f), g), i) của D.10, cũng như đoạn m) của D.10 có kể đến đoạn b) của D.13.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với van ngăn cháy thường đóng trong các đường ống cấp không khí vào nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật được bao bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tương đương theo quy định.</p><p>e) Van ngăn cháy không cần lắp đặt cho các hệ thống chỉ phục vụ một khoang đệm ngăn cháy. Không cho phép áp dụng cánh van không cách nhiệt trong các van ngăn cháy thường đóng trong các kênh dẫn không khí vào khoang đệm ngăn cháy;</p><p>f) Khoảng cách tối thiểu giữa cửa thu khói của hệ thống hút xả khói và cửa cấp không khí của hệ thống cấp không khí chống khói nêu trong đoạn i) của D.10 không nhỏ hơn 1,5 m theo phương đứng.</p><h3><a href=\"#d-14-mot-so-yeu-cau-doi-voi-cac-giai-phap-mat-bang-khong-gian-va-cac-giai-phap-cau-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14 Một số yêu cầu đối với các giải pháp mặt bằng - không gian và các giải pháp cấu tạo</span></a></h3><h4><a href=\"#d-14-1-cac-ket-cau-bao-che-cua-cac-gian-phong-de-thiet-bi-thong-gio-chung-nam-trong-khoang-chay-ma-no-phuc-vu-phai-co-gioi-han-chiu-lua-khong-thap-hon-el-45\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14.1 Các kết cấu bao che của các gian phòng để thiết bị thông gió chung nằm trong khoang cháy mà nó phục vụ phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 45.</span></a></h4><p>Các kết cấu bao che của các gian phòng để thiết bị thông gió thoát khói - theo các yêu cầu của D.9 và đoạn a) của D.13.</p><p>Cửa vào các gian phòng trên phải là cửa ngăn cháy loại 2 (trừ các gian phòng để thiết bị thông gió chung thuộc hạng E).</p><h4><a href=\"#d-14-2-cac-ket-cau-bao-che-cua-cac-gian-phong-de-thiet-bi-thong-gio-chung-va-thong-gio-thoat-khoi-nam-ngoai-khoang-chay-ma-no-phuc-vu-phai-co-gioi-han-chiu-lua-khong-thap-hon-el-150-cua-vao-cac-gian-phong-tren-phai-la-cua-ngan-chay-loai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14.2 Các kết cấu bao che của các gian phòng để thiết bị thông gió chung và thông gió thoát khói nằm ngoài khoang cháy mà nó phục vụ phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn El 150. Cửa vào các gian phòng trên phải là cửa ngăn cháy loại 1.</span></a></h4><h4><a href=\"#d-14-3-trong-cac-nha-khong-duoc-bao-ve-boi-he-thong-hut-xa-khoi-khong-cho-phep-cua-thang-may-duoc-mo-san-o-mot-tang-bat-ky\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14.3 Trong các nhà không được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói, không cho phép cửa thang máy được mở sẵn ở một tầng bất kỳ.</span></a></h4><h4><a href=\"#d-14-4-loi-ra-tu-thang-may-vao-ga-ra-ngam-phai-co-khoang-dem-ngan-chay-duoc-bao-ve-boi-he-thong-cap-khong-khi-chong-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14.4 Lối ra từ thang máy vào ga ra ngầm phải có khoang đệm ngăn cháy được bảo vệ bởi hệ thống cấp không khí chống khói.</span></a></h4><h4><a href=\"#d-14-5-de-bu-lai-khoi-tich-khoi-da-bi-hut-ra-khoi-gian-phong-boi-he-thong-hut-xa-khoi-phai-thiet-ke-he-thong-cap-khong-khi-vao-theo-co-che-tu-nhien-hoac-cuong-buc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>D.14.5 Để bù lại khối tích khói đã bị hút ra khỏi gian phòng bởi hệ thống hút xả khói, phải thiết kế hệ thống cấp không khí vào theo cơ chế tự nhiên hoặc cưỡng bức:</span></a></h4><p>a) Không khí theo cơ chế tự nhiên có thể cấp vào qua các lỗ mở trên tường bao che ngoài hoặc qua các giếng cấp không khí với van được dẫn động tự động và dẫn động từ xa. Các lỗ mở phải được bố trí ở phần dưới của gian phòng được bảo vệ. Để bù không khí cho các sảnh thông tầng và hành lang bao quanh sảnh thông tầng có thể sử dụng các lỗ cửa đi của lối thoát nạn trực tiếp ra ngoài trời, khi đó các cửa này phải được điều khiển tự động từ xa. Tổng diện tích thông khí của các lỗ cửa mở phải được xác định phù hợp với D.4 và đáp ứng yêu cầu vận tốc dòng khí đi qua các lỗ cửa không vượt quá 6 m/s;</p><p>b) Hệ thống cấp không khí chống khói theo cơ chế cưỡng bức có thể được thiết kế độc lập hoặc sử dụng chính các hệ thống cấp không khí vào khoang đệm ngăn cháy hoặc các giếng thang máy (trừ các giếng thang máy chữa cháy và buồng thang bộ N2).</p><h2><a href=\"#phu-luc-e-khoang-cach-phong-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC E KHOẢNG CÁCH PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#e-1-khoang-cach-phong-chay-chong-chay-giua-cac-nha-o-nha-va-cong-trinh-cong-cong-va-tu-cac-nha-o-nha-va-cong-trinh-cong-cong-den-nha-va-cong-trinh-san-xuat-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.1 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng, và từ các nhà ở, nhà và công trình công cộng đến nhà và công trình sản xuất, nhà kho</span></a></h3><p>Khoảng cách phòng cháy chống cháy tối thiểu giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng (bao gồm cả nhà văn phòng, nhà dịch vụ) được quy định tại Bảng E.1.</p><p>Khoảng cách phòng cháy chống cháy tối thiểu từ các nhà ở, nhà và công trình công cộng nêu trên đến các nhà và công trình sản xuất, nhà kho được quy định tại Bảng E.1.</p><p>Trong trường hợp cần bảo đảm khoảng cách giữa các nhà, công trình phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thì khoảng cách giữa hai công trình phải bảo đảm các yêu cầu tương ứng, ngoài các quy định tại phụ lục này đối với khoảng cách phòng cháy chống cháy.</p><p>CHÚ THÍCH: Xác định khoảng cách phòng cháy chống cháy đối với gara để xe tương tự như đối với nhà kho; đối với nhà hành chính - phụ trợ trong các cơ sở công nghiệp - tương tự như nhà công cộng</p><p><strong>Bảng E.1 - Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng và khoảng cách từ các nhà ở, nhà và công trình công cộng đến nhà và công trình sản xuất, nhà kho</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà thứ nhất</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà thứ nhất</strong></th><th><strong>Khoảng cách phòng cháy chống cháy tối thiểu, m, đến nhà ở và nhà công cộng thứ hai với bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></th></tr><tr><th><strong>I, II, III<br/>S0</strong></th><th><strong>II, III<br/>S1</strong></th><th><strong>IV<br/>S0, S1</strong></th><th><strong>IV, V<br/>S2, S3</strong></th></tr><tr><th><strong>1. Nhà ở và nhà công cộng</strong></th></tr><tr><th>I, II, III</th><th>S0</th><th>6</th><th>8</th><th>8</th><th>10</th></tr></thead><tbody><tr><td>II, III</td><td>S1</td><td>8</td><td>10</td><td>10</td><td>12</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>8</td><td>10</td><td>10</td><td>12</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S2, S3</td><td>10</td><td>12</td><td>12</td><td>15</td></tr><tr><td><strong>2. Nhà sản xuất và nhà kho</strong></td></tr><tr><td>I, II, III</td><td>S0</td><td>10</td><td>12</td><td>12</td><td>12</td></tr><tr><td>II, III</td><td>S1</td><td>12</td><td>12</td><td>12</td><td>12</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>12</td><td>12</td><td>12</td><td>15</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S2, S3</td><td>15</td><td>15</td><td>15</td><td>18</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách giữa các nhà và công trình là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường ngoài hoặc các kết cấu bao che của chúng. Trong trường hợp các kết cấu, cấu kiện của nhà và công trình làm bằng những vật liệu cháy vươn ra hơn 1 m thì phải lấy khoảng cách giữa các kết cấu, cấu kiện này.<br/>CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các bức tường đặc (không có lỗ cửa sổ) của nhà ở và nhà, công trình công cộng (với bậc chịu lửa I đến IV; cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, S1; lớp hoàn thiện tường ngoài có tính cháy tối thiểu Ch1; lớp mặt ngoài (chống thấm) của mái tối thiểu Ch1 và LT1) đến các nhà và công trình khác cho phép lấy nhỏ hơn 20 % giá trị quy định trong bảng này.<br/>CHÚ THÍCH 3: Đối với các nhà 2 tầng kết cấu lắp ghép dạng khung-tấm với bậc chịu lửa V, cũng như các nhà được lợp bằng vật liệu cháy, thì khoảng cách phòng cháy chống cháy cần phải tăng thêm 20 % giá trị quy định trong bảng này.<br/>CHÚ THÍCH 4: Không quy định khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà ở, nhà và công trình công cộng nếu bức tường cao và rộng hơn giữa hai nhà, hoặc cả hai bức tường liền kề của hai nhà là các tường ngăn cháy loại 1.<br/>CHÚ THÍCH 5: Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt khác khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy xác định theo bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu kém nhất (xem Phụ lục H)<br/>CHÚ THÍCH 6: Không quy định khoảng cách giữa các nhà và công trình công cộng khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H).<br/>Chú thích này không áp dụng cho các nhà và công trình thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1 và F4.1, và các cơ sở kinh doanh khí cháy, chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy, cũng như các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước, ô xi trong không khí hoặc giữa chúng với nhau<br/>CHÚ THÍCH 7: Cho phép giảm 50% khoảng cách phòng cháy chống cháy quy định trong bảng này đối với các nhà, công trình có bậc chịu lửa I và II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và mỗi nhà đều được trang bị chữa cháy tự động toàn nhà.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#e-2-khoang-cach-phong-chay-chong-chay-giua-cac-nha-san-xuat-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.2 Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà sản xuất, nhà kho</span></a></h3><p>Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà trong một cơ sở công nghiệp, phụ thuộc vào bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, phải không nhỏ hơn các giá trị quy định tại Bảng E.2.</p><p><strong>Bảng E.2 - Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa các nhà trong một cơ sở công nghiệp</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></th><th><strong>Khoảng cách giữa các nhà, m</strong></th></tr><tr><th><strong>Bậc chịu lửa I và II.<br/>Bậc chịu lửa III và IV với cấp S0</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa III và cấp S1</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa III và cấp S2, S3. Bậc chịu lửa IV và cáp S1, S2, S3. Bậc chịu lửa V</strong></th></tr><tr><th>1. Bậc chịu lửa I và II. Bậc chịu lửa III và IV với cấp S0</th></tr><tr><th>Nhà hạng D và E: không quy định</th><th>9</th><th>12</th></tr><tr><th>Nhà hạng A, B, C: 9 m (xem thêm chú thích 3)</th></tr></thead><tbody><tr><td>2. Bậc chịu lửa III và cấp S1</td><td>9</td><td>12</td><td>15</td></tr><tr><td>3. Bậc chịu lửa III và cấp S2, S3. Bậc chịu lửa IV và cấp S1, S2, S3. Bậc chịu lửa V</td><td>12</td><td>15</td><td>18</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Khoảng cách nhỏ nhất giữa các nhà là khoảng cách thông thủy giữa các bức tường ngoài hoặc kết cấu bên ngoài của chúng. Trong trường hợp nhà hoặc công trình có phần kết cấu, cấu kiện làm bằng những vật liệu cháy vươn ra hơn 1 m thì khoảng cách nhỏ nhất phải lấy là khoảng cách giữa các kết cấu, cấu kiện này.<br/>CHÚ THÍCH 2: Không quy định khoảng cách giữa các nhà nhóm F5 trong những trường hợp sau<br/>a) Nếu tổng diện tích mặt sàn của từ 2 nhà trở lên có bậc chịu lửa III, IV không vượt quá diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy (Phụ lục H) tính theo hạng nguy hiểm cháy cao nhất, bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy thấp nhất.<br/>b) Nếu tường của nhà, công trình cao hơn hoặc rộng hơn quay về phía một công trình khác là tường ngăn cháy loại 1.<br/>c) Nếu các nhà và công trình có bậc chịu lửa III, không phụ thuộc vào tính nguy hiểm cháy của các gian phòng trong chúng, có các bức tường đứng đối diện là tường ngăn cháy loại 2 với các lỗ mở được chèn bịt bằng cửa ngăn cháy hoặc van ngăn cháy loại 2.<br/>Khoảng cách giữa các nhà phải bảo đảm các yêu cầu về khoảng cách phục vụ chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.<br/>CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách đã quy định trong bảng này đối với những nhà có bậc chịu lửa I, II, cũng như các nhà bậc III, IV với cấp S0 thuộc hạng A, B, C được giảm từ 9 m xuống còn 6 m khi các nhà đó được trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn nhà.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#e-3-xac-dinh-dien-tich-lo-mo-khong-duoc-bao-ve-chong-chay-cua-tuong-ngoai-va-gioi-han-chiu-lua-tuong-ung-cua-phan-tuong-ngoai-phai-bao-ve-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.3 Xác định diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài và giới hạn chịu lửa tương ứng của phần tường ngoài phải bảo vệ chống cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#e-3-1-khoang-cach-phong-chay-chong-chay-theo-duong-ranh-gioi-duoc-quy-dinh-trong-phan-nay-de-xac-dinh-ty-le-dien-tich-tuong-ngoai-khong-duoc-bao-ve-chong-chay-va-gioi-han-chiu-lua-cua-tuong-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.3.1 Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới được quy định trong phần này để xác định tỷ lệ diện tích tường ngoài không được bảo vệ chống cháy và giới hạn chịu lửa của tường ngoài.</span></a></h4><h4><a href=\"#e-3-2-khoang-cach-phong-chay-chong-chay-theo-duong-ranh-gioi-la-chieu-rong-cua-khoang-khong-gian-ho-va-khong-thay-doi-do-theo-phuong-ngang-vuong-goc-90°-tu-tuong-ngoai-nha-toi-duong-ranh-gioi-cua-khu-dat-lien-ke-hoac-toi-duong-trung-tuyen-cua-duong-giao-thong-tiep-giap-hoac-toi-mot-duong-quy-uoc-giua-tuong-ngoai-cua-cac-nha-lien-ke-trong-cung-mot-khu-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.3.2 Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới là chiều rộng của khoảng không gian hở và không thay đổi, đo theo phương ngang vuông góc 90° từ tường ngoài nhà tới đường ranh giới của khu đất liền kề, hoặc tới đường trung tuyến của đường giao thông tiếp giáp, hoặc tới một đường quy ước giữa tường ngoài của các nhà liền kề trong cùng một khu đất.</span></a></h4><p>Đường quy ước được xác định như sau:</p><ul><li><p>Nếu một nhà đã có sẵn thì đường quy ước sẽ song song và cách mặt ngoài của nhà có sẵn một khoảng cách tương ứng với tổng diện tích mặt ngoài không được bảo vệ và giới hạn chịu lửa tường ngoài của nhà này (xem các bằng E.3, E.4a và E.4b);</p></li><li><p>Nếu cả hai nhà đều xây mới thì đường quy ước là đường phù hợp với diện tích mặt ngoài không được bảo vệ và giới hạn chịu lửa tường ngoài của cả hai nhà.</p></li><li><p>Nếu mặt ngoài nhà có hình dáng không đều thì đường phân định được xác định theo phương án an toàn nhất từ các mặt phẳng tường ngoài khác nhau.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Phần không được bảo vệ chống cháy của tường ngoài thường là các phần sau:</p><p>a) Các cửa (cửa đi, cửa sổ, và cửa tương tự) không đáp ứng yêu cầu là các cửa ngăn cháy trong tường ngăn cháy;</p><p>b) Các phần tường có giới hạn chịu lửa thấp hơn giới hạn chịu lửa của tường ngăn cháy tương ứng;</p><p>c) Các phần tường mà bề mặt ngoài có sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy bằng và cao hơn các nhóm Ch1 và LT1.</p><h4><a href=\"#e-3-3-ty-le-tong-dien-tich-lon-nhat-cua-cac-lo-mo-khong-duoc-bao-ve-chong-chay-so-voi-tong-dien-tich-be-mat-tuong-doi-dien-voi-duong-ranh-gioi-duoc-xac-dinh-theo-cac-bang-e-4a-va-e-4b-gioi-han-chiu-lua-cua-phan-tuong-duoc-bao-ve-chong-chay-duoc-quy-dinh-tai-bang-e-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>E.3.3 Tỷ lệ tổng diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với đường ranh giới được xác định theo các bảng E.4a và E.4b. Giới hạn chịu lửa của phần tường được bảo vệ chống cháy được quy định tại Bảng E.3.</span></a></h4><p>CHÚ THÍCH: Trong mọi trường hợp, phải tuân thủ cả yêu cầu chống cháy lan theo mặt ngoài nhà tại 4.32, 4.33.</p><p><strong>Bảng E.3 - Giới hạn chịu lửa của tường ngoài phụ thuộc vào khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng</strong></th><th><strong>Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới, m</strong></th><th><strong>Diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy</strong></th></tr><tr><th><strong>≥ 0 và ≤ 1,5</strong></th><th><strong>&gt; 1,5 và ≤ 3</strong></th><th><strong>&gt; 3 và ≤ 9</strong></th><th><strong>&gt; 9</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Các nhóm F3.1, F3.2; karaoke, vũ trường thuộc nhóm F2.1; nhóm F5 hạng C</td><td>E 120</td><td>E 60</td><td>0</td><td>0</td><td>Xem Bảng E.4a</td></tr><tr><td>2. Nhóm F5 hạng A, B</td><td>E 180</td><td>E 120</td><td>E 60</td><td>0</td><td>Xem Bảng E.4a</td></tr><tr><td>3. Các nhóm còn lại</td><td>E 60</td><td>E 60</td><td>0</td><td>0</td><td>Xem Bảng E.4b</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng E.4a - Tỷ lệ tổng diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với đường ranh giới, % (cho các nhà thuộc mục 1, 2 Bảng E.3)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới, m</strong></th><th><strong>Tổng diện tích tường ngoài, m2</strong></th></tr><tr><th>9</th><th>14</th><th>19</th><th>23</th><th>28</th><th>37</th><th>47</th><th>56</th><th>65</th><th>74</th><th>84</th><th>93</th><th>140</th><th>186</th><th>233</th><th>326</th><th>465</th><th>930</th><th>≥ 1860</th></tr></thead><tbody><tr><td>0,0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td></tr><tr><td>0,9</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td></tr><tr><td>1,2</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>1,5</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>1,8</td><td>9</td><td>7</td><td>7</td><td>6</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>2,1</td><td>12</td><td>10</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>6</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>2,4</td><td>17</td><td>13</td><td>11</td><td>9</td><td>9</td><td>7</td><td>7</td><td>6</td><td>6</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>2,7</td><td>21</td><td>16</td><td>13</td><td>12</td><td>10</td><td>9</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>6</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>3,0</td><td>27</td><td>20</td><td>16</td><td>14</td><td>12</td><td>11</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>6</td><td>5</td><td>5</td><td>5</td><td>4</td><td>4</td><td>4</td></tr><tr><td>4,6</td><td>69</td><td>48</td><td>38</td><td>31</td><td>27</td><td>21</td><td>18</td><td>16</td><td>14</td><td>13</td><td>12</td><td>12</td><td>9</td><td>8</td><td>7</td><td>6</td><td>6</td><td>5</td><td>4</td></tr><tr><td>6,1</td><td>100</td><td>91</td><td>70</td><td>57</td><td>48</td><td>38</td><td>31</td><td>27</td><td>24</td><td>22</td><td>20</td><td>18</td><td>16</td><td>12</td><td>10</td><td>9</td><td>7</td><td>6</td><td>5</td></tr><tr><td>7,6</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>91</td><td>77</td><td>59</td><td>48</td><td>41</td><td>36</td><td>32</td><td>29</td><td>27</td><td>20</td><td>16</td><td>14</td><td>11</td><td>9</td><td>7</td><td>5</td></tr><tr><td>9,0</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>86</td><td>59</td><td>56</td><td>52</td><td>46</td><td>42</td><td>38</td><td>27</td><td>22</td><td>18</td><td>15</td><td>12</td><td>8</td><td>6</td></tr><tr><td>&gt; 9,0</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng E.4b - Tỷ lệ tổng diện tích lớn nhất của các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với đường ranh giới, % (cho các nhà thuộc mục 3, Bảng E.3)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Khoảng cách phòng cháy chống cháy theo đường ranh giới, m</strong></th><th><strong>Tổng diện tích tường ngoài, m2</strong></th></tr><tr><th>9</th><th>14</th><th>19</th><th>23</th><th>28</th><th>37</th><th>47</th><th>56</th><th>65</th><th>74</th><th>84</th><th>93</th><th>140</th><th>186</th><th>233</th><th>326</th><th>465</th><th>930</th><th>≥ 1860</th></tr></thead><tbody><tr><td>0,0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td></tr><tr><td>0,9</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td><td>0</td></tr><tr><td>1,2</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td></tr><tr><td>1,5</td><td>12</td><td>11</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td></tr><tr><td>1,8</td><td>18</td><td>15</td><td>13</td><td>12</td><td>11</td><td>10</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td><td>7</td></tr><tr><td>2,1</td><td>25</td><td>20</td><td>17</td><td>15</td><td>14</td><td>12</td><td>11</td><td>11</td><td>10</td><td>10</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td></tr><tr><td>2,4</td><td>33</td><td>2.5</td><td>21</td><td>19</td><td>17</td><td>15</td><td>14</td><td>13</td><td>12</td><td>11</td><td>11</td><td>11</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td><td>7</td></tr><tr><td>2,7</td><td>43</td><td>32</td><td>27</td><td>23</td><td>21</td><td>18</td><td>16</td><td>15</td><td>14</td><td>13</td><td>12</td><td>12</td><td>11</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>8</td><td>7</td></tr><tr><td>3,0</td><td>55</td><td>40</td><td>33</td><td>28</td><td>25</td><td>21</td><td>19</td><td>17</td><td>16</td><td>15</td><td>14</td><td>13</td><td>12</td><td>11</td><td>10</td><td>9</td><td>9</td><td>8</td><td>7</td></tr><tr><td>&gt; 3,0</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Các giá trị trung gian có thể xác định bằng cách nội suy tuyến tính theo các bảng E.4a và E.4b</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-f-gioi-han-chiu-lua-danh-dinh-cua-mot-so-cau-kien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC F GIỚI HẠN CHỊU LỬA DANH ĐỊNH CỦA MỘT SỐ CẤU KIỆN</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h2><a href=\"#f-1-cau-kien-tuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.1 Cấu kiện tường</span></a></h2><p><strong>Bảng F.1 - Tường xây hoặc tường bê tông</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Kết cấu và vật liệu</strong></th><th><strong>Chiều dày nhỏ nhất không kể lớp trát, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>Cho cấu kiện chịu lực</strong></th><th><strong>Cho cấu kiện không chịu lực</strong></th></tr><tr><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>El</strong></th><th><strong>El</strong></th><th><strong>El</strong></th><th><strong>El</strong></th><th><strong>El</strong></th><th><strong>El</strong></th></tr><tr><th><strong>240</strong></th><th><strong>180</strong></th><th><strong>120</strong></th><th><strong>90</strong></th><th><strong>60</strong></th><th><strong>30</strong></th><th><strong>240</strong></th><th><strong>180</strong></th><th><strong>120</strong></th><th><strong>90</strong></th><th><strong>60</strong></th><th><strong>30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td><td><strong>(8)</strong></td><td><strong>(9)</strong></td><td><strong>(10)</strong></td><td><strong>(11)</strong></td><td><strong>(12)</strong></td><td><strong>(13)</strong></td></tr><tr><td>1. Tường bê tông cốt thép, có chiều dày nhỏ nhất của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực chính là 25 mm:</td></tr><tr><td>a) Không trát (được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng)</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>180</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>2. Tường bê tông nhẹ cốt liệu Nhóm 2 3):</td></tr><tr><td>Trát xi măng cát dày 13 mm</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>150</td><td>150</td><td>150</td><td>150</td><td>150</td><td>150</td></tr><tr><td>3. Tường gạch đất sét nung, tường gạch bê tông:</td></tr><tr><td>a) Không trát</td><td>200</td><td>200</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>170</td><td>170</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 13 mm</td><td>200</td><td>200</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>170</td><td>170</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>4. Tường block bê tông cốt liệu Nhóm 1 1):</td></tr><tr><td>a) Không trát</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>150</td><td>-</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>50</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>-</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>50</td></tr><tr><td>5. Tường block bê tông cốt liệu Nhóm 2 2):</td></tr><tr><td>a) Không trát</td><td>-</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>50</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>-</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>50</td></tr><tr><td>6. Tường block bê tông khi chung áp có khối lượng thể tích từ 480 kg/m3 đến 1 200 kg/m3:</td><td>180</td><td>140</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>-</td><td>62</td><td>62</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td>7. Tường block bê tông rỗng, 1 lỗ rỗng theo chiều dày tường, cốt liệu Nhóm 1 1):</td></tr><tr><td>a) Không trát</td><td>-</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>-</td><td>-</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>150</td><td>-</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>8. Tường block bê tông rỗng, 1 lỗ rỗng theo chiều dày tường, cốt liệu Nhóm 2 2)</td></tr><tr><td>a) Không trát</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>150</td><td>-</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>125</td></tr><tr><td>b) Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>150</td><td>-</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td></tr><tr><td>9. Tường gạch tổ ong đất sét nung với tỷ lệ độ rỗng nhỏ hơn 50 %:</td></tr><tr><td>Trát xi măng cát dày 12,5 mm</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>100</td><td>75</td></tr><tr><td>10. Tường rỗng nhiều lớp, có lớp ngoài bằng gạch hoặc block nung làm từ đất sét, bê tông với chiều dày không nhỏ hơn 100 mm và:</td></tr><tr><td>a) Lớp trong bằng gạch hoặc block làm từ đất sét hoặc bê tông</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>-</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>b) Lớp trong bằng gạch hoặc block bê tông cốt liệu Nhóm 1 1) đặc hoặc có lỗ</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>-</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>11. Tường rỗng nhiều lớp có lớp ngoài bằng gạch tổ ong đất sét nung với tỷ lệ độ rỗng nhỏ hơn 50 % như mục 9 và lớp trong bằng block bê tông khí chưng áp có khối lượng thể tích từ 480 kg/m3 đến 1 200 kg/m3:</td><td>150</td><td>140</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>1) \"Cốt liệu Nhóm 1\" có nghĩa là xỉ bọt, pumice, xỉ lò cao, tro bay về viên, gạch và các sản phẩm đất sét nung nghiền nhỏ (bao gồm cả keramzit), clinker nung và đá vôi nghiền.<br/>2) \"Cốt liệu Nhóm 2\" có nghĩa là: sỏi đá lửa, granite và tất cả các dạng đá tự nhiên nghiền ngoại trừ đá vôi.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng F.2-Tường ngoài không chịu lực</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Kết cấu và vật liệu</strong></td><td><strong>Giới hạn chịu lửa</strong></td></tr><tr><td>1. Tường bằng khung xương thép có lớp ngoài bằng tấm vật liệu không cháy và lớp trong là:</td><td></td></tr><tr><td>a) Lớp trát xi măng cát hoặc thạch cao dày 12,5 mm trên lưới thép</td><td>El 240</td></tr><tr><td>b) Hai lớp tấm ốp dày 9,5 mm</td><td>El 30</td></tr><tr><td>c) Tấm ốp dày 9,5 mm trát thạch cao dày 12,5 mm</td><td>El 30</td></tr><tr><td>d) Tấm ốp dày 12,5 mm trát thạch cao dày 5 mm</td><td>El 30</td></tr><tr><td>2. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài dày 10 mm là xi măng cát hoặc xi măng - vôi 1) và lớp trong là:</td><td></td></tr><tr><td>a) Lớp trát thạch cao dày 16 mm trên lưới thép</td><td>El 60</td></tr><tr><td>b) Tấm ốp dày 9,5 mm trát thạch cao dày 12,5 mm</td><td>El 60</td></tr><tr><td>c) Tấm ốp dày 12,5 mm trát thạch cao dày 5 mm</td><td>El 60</td></tr><tr><td>d) Block bê tông khí chưng áp có chiều dày bằng:</td><td></td></tr><tr><td>50 mm</td><td>El 180</td></tr><tr><td>62 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>75 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>100 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>3. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài dày 100 mm là gạch hoặc block làm từ đất sét nung, bê tông, lớp trong trát thạch cao dày 16 mm trên lưới thép</td><td>El 240</td></tr><tr><td>4. Tường bằng khung xương gỗ có lớp ngoài là các tấm ốp chống mép hoặc gỗ dán dày 9,5 mm 1) và lớp trong là:</td><td></td></tr><tr><td>a) Lớp trát thạch cao dày 16 mm trên lưới thép</td><td>El 30</td></tr><tr><td>b) Tấm ốp dày 9,5 mm trát thạch cao dày 12,5 mm</td><td>El 30</td></tr><tr><td>c) Tấm ốp dày 12,5 mm trát bằng thạch cao dày 5 mm</td><td>El 30</td></tr><tr><td>d) Block bê tông khí chưng áp có chiều dày:</td><td></td></tr><tr><td>50 mm</td><td>El 180</td></tr><tr><td>62 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>75 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>100 mm</td><td>El 240</td></tr><tr><td>1) Phải coi sự có mặt của màng ngăn các dạng hơi có thể cháy được trong phần chiều dày của những kết cấu này không có đóng góp gì cho khả năng chịu lửa của chúng.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#f-2-dam-be-tong-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.2 Dầm bê tông cốt thép</span></a></h3><p><strong>Bảng F.3 - Dầm bê tông cốt thép</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đặc điểm</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th>R 240</th><th>R 180</th><th>R 120</th><th>R 90</th><th>R 60</th><th>R 30</th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực</td><td>65 1)</td><td>55 1)</td><td>45 1)</td><td>35</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>280</td><td>240</td><td>180</td><td>140</td><td>110</td><td>80</td></tr><tr><td>2. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát xi măng hoặc thạch cao dày 15 mm trên lưới thép mảnh:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực chính</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>30</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>250</td><td>210</td><td>170</td><td>110</td><td>85</td><td>70</td></tr><tr><td>3. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát vermiculite/thạch cao 2) dày 15 mm:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực chính</td><td>25</td><td>15</td><td>15</td><td>15</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>170</td><td>145</td><td>125</td><td>85</td><td>60</td><td>60</td></tr><tr><td>4. Bê tông dùng cốt liệu nhẹ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực chính</td><td>50</td><td>45</td><td>35</td><td>30</td><td>20</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>250</td><td>200</td><td>160</td><td>130</td><td>100</td><td>80</td></tr><tr><td>1) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê tông bảo vệ nếu cần.<br/>2) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#f-3-dam-be-tong-cot-thep-ung-suat-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.3 Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước</span></a></h3><p><strong>Bảng F.4 - Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đặc điểm</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>R 240</strong></th><th><strong>R 180</strong></th><th><strong>R 120</strong></th><th><strong>R 90</strong></th><th><strong>R 60</strong></th><th><strong>R 30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>100 1)</td><td>85 1)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>280</td><td>240</td><td>180</td><td>140</td><td>110</td><td>80</td></tr><tr><td>2. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic, có trát thạch cao dày 15 mm trên lưới thép mảnh:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>90 1)</td><td>75</td><td>50</td><td>40</td><td>30</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>250</td><td>210</td><td>170</td><td>110</td><td>85</td><td>70</td></tr><tr><td>3. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát vermiculite/thạch cao 2) dày 15 mm:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>75 1)</td><td>60</td><td>45</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>170</td><td>145</td><td>125</td><td>85</td><td>60</td><td>60</td></tr><tr><td>4. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic có trát vermiculite/thạch cao 2) dày 25 mm:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>50</td><td>45</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>140</td><td>125</td><td>85</td><td>70</td><td>60</td><td>60</td></tr><tr><td>5. Bê tông dùng cốt liệu nhẹ:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>80</td><td>65</td><td>50</td><td>40</td><td>30</td><td>20</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện dầm</td><td>250</td><td>200</td><td>160</td><td>130</td><td>100</td><td>80</td></tr><tr><td>1) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê tông bảo vệ nếu cần<br/>2) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#f-4-cot-be-tong-cot-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.4 Cột bê tông cốt thép</span></a></h3><p><strong>Bảng F.5 - Cột bê tông cốt thép (có 4 mặt đều tiếp xúc với lửa)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đặc điểm</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>R 240</strong></th><th><strong>R 180</strong></th><th><strong>R 120</strong></th><th><strong>R 90</strong></th><th><strong>R 60</strong></th><th><strong>R 30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1. Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Không có biện pháp bảo vệ bổ sung</td><td>450</td><td>400</td><td>300</td><td>250</td><td>200</td><td>150</td></tr><tr><td>b) Có trát xi măng hoặc thạch cao dày 15 mm trên lưới thép mảnh</td><td>300</td><td>275</td><td>225</td><td>150</td><td>150</td><td>150</td></tr><tr><td>c) Có trát vermiculite/thạch cao 1)</td><td>275</td><td>225</td><td>200</td><td>150</td><td>120</td><td>120</td></tr><tr><td>2. Bê tông dùng cốt liệu đá vôi hoặc gốc silic:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Có thể có cốt thép phụ trong lớp bê tông bảo vệ nếu cần</td><td>300</td><td>275</td><td>225</td><td>200</td><td>190</td><td>150</td></tr><tr><td>3. Bê tông cốt liệu nhẹ</td><td>300</td><td>275</td><td>225</td><td>200</td><td>190</td><td>150</td></tr><tr><td>1) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng F.6 - Cột bê tông cốt thép (có 1 mặt tiếp xúc với lửa)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Đặc điểm</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>R 240</strong></th><th><strong>R 180</strong></th><th><strong>R 120</strong></th><th><strong>R 90</strong></th><th><strong>R 60</strong></th><th><strong>R 30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Bê tông dùng cốt liệu gốc silic:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Không có biện pháp bảo vệ bổ sung</td><td>180</td><td>150</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td></tr><tr><td>b) Có trát vermiculite/thạch cao 1) dày 15 mm trên bề mặt tiếp xúc với lửa</td><td>125</td><td>100</td><td>75</td><td>75</td><td>65</td><td>65</td></tr><tr><td>1) Vermiculite/thạch cao phải có tỷ lệ phối trộn theo thể tích nằm trong khoảng 1,5:1 đến 2:1.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh được tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#f-5-ket-cau-thep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.5 Kết cấu thép</span></a></h3><p><strong>Bảng F.7 - Cột chống bằng thép được bọc bảo vệ (khối lượng cột trên 1 m dài không nhỏ hơn 45 kg)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Kết cấu và vật liệu bọc bảo vệ</strong></th><th><strong>Chiều dày nhỏ nhất, mm, của lớp bảo vệ để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>R 240</strong></th><th><strong>R 180</strong></th><th><strong>R 120</strong></th><th><strong>R 90</strong></th><th><strong>R 60</strong></th><th><strong>R 30</strong></th></tr><tr><th><strong>A. Lớp bảo vệ dạng đặc 1) (không trát)</strong></th></tr><tr><th>1. Bê tông dùng cốt liệu tự nhiên, không nghèo hơn so với cấp phối 1:2:4 2):</th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>a) Bê tông không tham gia chịu lực, có cốt thép 3)</td><td>50</td><td>-</td><td>25</td><td>25</td><td>25</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Bê tông có tham gia chịu lực, có cốt thép (được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng)</td><td>75</td><td>-</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td>2. Gạch đặc đất sét nung</td><td>100</td><td>75</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td>3. Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông pumice, có cốt thép 3) tại tất cả các mạch ngang</td><td>75</td><td>60</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td><strong>B. Lớp bảo vệ dạng rỗng 4)</strong></td></tr><tr><td>1. Gạch đặc đất sét nung có cốt thép tại tất cả các mạch ngang, không trát</td><td>115</td><td>-</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td>2. Block đặc bằng bê tông xỉ bọt hoặc bê tông pumice có cốt thép 2) tại tất cả các mạch ngang, không trát</td><td>75</td><td></td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td>1) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên ngoài được gắn chặt vào cột thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và tất cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.<br/>2) Tỉ lệ 1:2:4 là tỉ lệ xi măng : cát : cốt liệu thô theo thể tích. Bê tông nặng có cấp cường độ tối thiểu B20 theo TCVN 5574:2018 được coi là đạt yêu cầu này.<br/>3) Cốt thép phải là các sợi thép buộc có đường kính không nhỏ hơn 2,3 mm, hoặc là một lưới thép có khối lượng đơn vị không nhỏ hơn 0,48 kg/m2. Trong lớp bê tông bảo vệ, khoảng cách cốt thép, theo bất kỳ chiều nào không được lớn hơn 150 mm.<br/>4) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các lớp bảo vệ dạng rỗng cho cột phải được chèn bít một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng F.8 - Dầm thép được bọc bảo vệ (khối lượng dầm trên 1 m dài không nhỏ hơn 30 kg)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Kết cấu và vật liệu bảo vệ</strong></th><th><strong>Chiều dày nhỏ nhất, mm, của lớp bảo vệ để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>R 240</strong></th><th><strong>R 180</strong></th><th><strong>R 120</strong></th><th><strong>R 90</strong></th><th><strong>R 60</strong></th><th><strong>R 30</strong></th></tr><tr><th><strong>A. Lớp bảo vệ dạng đặc 1)</strong> <strong>(không trát)</strong></th></tr><tr><th>1. Bê tông cốt liệu tự nhiên, không nghèo hơn so với cấp phối 1:2:4 2):</th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>a) Bê tông không tham gia chịu lực, có cốt thép3)</td><td>75</td><td>50</td><td>25</td><td>25</td><td>25</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Bê tông có tham gia chịu lực, có cốt thép (được thiết kế theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng)</td><td>75</td><td>75</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td><td>50</td></tr><tr><td><strong>B. Lớp bảo vệ dạng rỗng</strong> 4)</td></tr><tr><td>1. Lưới thép với:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Lớp trát xi măng - vôi với chiều dày</td><td>-</td><td>-</td><td>38</td><td>25</td><td>19</td><td>12,5</td></tr><tr><td>b) Lớp trát thạch cao với chiều dày</td><td>-</td><td>-</td><td>22</td><td>19</td><td>16</td><td>12,5</td></tr><tr><td>1) Lớp bảo vệ dạng đặc có nghĩa là một vỏ bên ngoài được gắn chặt vào thép, không tạo ra khe hở giữa bề mặt tiếp xúc và tất cả các mạch ghép nối trong phần vỏ đó đều kín và đặc.<br/>2) Tỉ lệ 1:2:4 là tỉ lệ xi măng : cát : cốt liệu thô theo thể tích. Bê tông nặng có cấp cường độ tối thiểu B20 theo TCVN 5574:2018 được coi là đạt yêu cầu này.<br/>3) Cốt thép phải là các sợi thép buộc có đường kính không nhỏ hơn 2,3 mm, hoặc là một lưới thép có khối lượng đơn vị không nhỏ hơn 0,48 kg/m2. Trong lớp bê tông bảo vệ, khoảng cách cốt thép, theo bất kỳ chiều nào không được lớn hơn 150 mm.<br/>4) Lớp bảo vệ dạng rỗng có nghĩa là có một khoảng trống giữa vật liệu bảo vệ và thép. Tất cả các lớp bảo vệ dạng rỗng cho cột phải được chèn bịt một cách có hiệu quả tại mỗi cao trình sàn.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#f-6-ket-cau-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>F.6 Kết cấu sàn</span></a></h3><p><strong>Bảng F.9 - Sàn bê tông cốt thép (cốt liệu gốc silic hoặc đá vôi)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Kết cấu sàn</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th><th><strong>REI</strong></th></tr><tr><th><strong>240</strong></th><th><strong>180</strong></th><th><strong>120</strong></th><th><strong>90</strong></th><th><strong>60</strong></th><th><strong>30</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td></tr><tr><td>1. Sàn đặc:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực</td><td>25</td><td>25</td><td>20</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều cao tổng thể 1) của tiết diện</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>100</td></tr><tr><td>2. Sàn có lỗ rỗng với lỗ rỗng tiết diện tròn hoặc hộp. Phần diện tích tiết diện đặc phải chiếm không ít hơn 50 % tổng diện tích tiết diện ngang của sàn:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực</td><td>25</td><td>25</td><td>20</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của phần bê tông dưới lỗ rỗng</td><td>50</td><td>40</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết diện</td><td>190</td><td>175</td><td>160</td><td>140</td><td>110</td><td>100</td></tr><tr><td>3. Sàn tiết diện rỗng có một hoặc nhiều khoang rỗng hình hộp theo chiều dọc với chiều rộng lớn hơn chiều cao:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực</td><td>25</td><td>25</td><td>20</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của bản cánh phía dưới</td><td>50</td><td>40</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết diện</td><td>230</td><td>205</td><td>180</td><td>155</td><td>130</td><td>105</td></tr><tr><td>4. Sàn sườn có phần rỗng chèn bằng block đất sét nung, hoặc dầm chữ T ngược có phần rỗng được chèn bằng block bê tông hoặc block đất sét nung. Nếu sàn có phần diện tích tiết diện đặc nhỏ hơn 50 % tổng diện tích tiết diện ngang thì phải được trát một lớp dày 15 mm ở bề mặt phía dưới:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực</td><td>25</td><td>25</td><td>20</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc dầm chữ T, đo ở mặt đáy</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td><td>80</td><td>70</td><td>50</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 1) của tiết diện</td><td>190</td><td>175</td><td>160</td><td>140</td><td>110</td><td>100</td></tr><tr><td>5. Tiết diện chữ T:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt đáy</td><td>65 2)</td><td>55 2)</td><td>45 2)</td><td>35</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt bên</td><td>65</td><td>55</td><td>45</td><td>35</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc của bụng dầm</td><td>150</td><td>140</td><td>115</td><td>90</td><td>75</td><td>60</td></tr><tr><td>d) Chiều dày cánh</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td></tr><tr><td>6. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn không lớn hơn chiều cao tiết diện:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt đáy</td><td>65 2)</td><td>55 2)</td><td>45 2)</td><td>35</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép, đo ở mặt bên</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td><td>10</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng của sườn hoặc của chân chữ U</td><td>75</td><td>70</td><td>60</td><td>45</td><td>40</td><td>30</td></tr><tr><td>d) Chiều dày tại bản phía trên</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td></tr><tr><td>7. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược hoặc chữ U có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn lớn hơn chiều cao tiết diện:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực, đo ở mặt đáy</td><td>65 2)</td><td>55 2)</td><td>45 2)</td><td>35</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép, đo ở mặt bên</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td><td>10</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng sườn hoặc của chân chữ U</td><td>70</td><td>60</td><td>50</td><td>40</td><td>35</td><td>25</td></tr><tr><td>d) Chiều dày tại bản phía trên</td><td>150</td><td>150</td><td>100</td><td>100</td><td>75</td><td>65</td></tr><tr><td>1) Có thể cộng thêm chiều dày của các lớp láng hoặc lớp hoàn thiện bằng vật liệu không cháy.<br/>2) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê tông bảo vệ nếu cần.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định. Các kết cấu siêu tĩnh tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng F.10 - Sàn bê tông cốt thép ứng suất trước (cốt liệu gốc silic hoặc đá vôi)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Kết cấu sàn</strong></th><th><strong>Giá trị nhỏ nhất của thông số, mm, để bảo đảm giới hạn chịu lửa</strong></th></tr><tr><th>REI240</th><th>REI180</th><th>REI120</th><th>REI90</th><th>REI60</th><th>REI30</th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td></tr><tr><td>1. Sàn đặc:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều cao tổng thể 2) của tiết diện</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>100</td></tr><tr><td>2. Sàn có lỗ rỗng với lỗ rỗng tiết diện tròn hoặc hộp. Phần diện tích tiết diện đặc phải chiếm không ít hơn 50 % tổng diện tích tiết diện ngang của sàn:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của phần bê tông dưới lỗ rỗng</td><td>50</td><td>40</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết diện</td><td>190</td><td>175</td><td>160</td><td>140</td><td>110</td><td>100</td></tr><tr><td>3. Sàn tiết diện rỗng có một hoặc nhiều khoang rỗng hình hộp theo chiều dọc với chiều rộng lớn hơn chiều cao:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của bản cánh phía dưới</td><td>65</td><td>50</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết diện</td><td>230</td><td>205</td><td>180</td><td>155</td><td>130</td><td>105</td></tr><tr><td>4. Sàn sườn có phần rỗng chèn bằng block đất sét nung, hoặc dầm chữ T ngược có phần rỗng được chèn bằng block bê tông hoặc block đất sét nung. Nếu sàn có phần diện tích tiết diện đặc nhỏ hơn 50 % tổng diện tích tiết diện ngang thì phải được trát một lớp dày 15 mm ở bề mặt phía dưới:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>b) Chiều rộng tiết diện sườn hoặc dầm chữ T, đo ở mặt đáy</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td><td>80</td><td>70</td><td>50</td></tr><tr><td>c) Chiều cao tổng thể 2) của tiết diện</td><td>190</td><td>175</td><td>160</td><td>140</td><td>110</td><td>100</td></tr><tr><td>5. Tiết diện chữ T:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy</td><td>100 1)</td><td>85 1)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt bên</td><td>100</td><td>85</td><td>65</td><td>50</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng sườn hoặc hoặc của bụng dầm</td><td>250</td><td>200</td><td>150</td><td>110</td><td>90</td><td>60</td></tr><tr><td>d) Chiều dày của cánh 2)</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td></tr><tr><td>6. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn không lớn hơn chiều cao tiết diện:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy</td><td>100 1)</td><td>85 1)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt bên</td><td>50</td><td>45</td><td>35</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng của sườn hoặc của chân chữ U</td><td>125</td><td>100</td><td>75</td><td>55</td><td>45</td><td>30</td></tr><tr><td>d) Chiều dày tại bản phía trên 2)</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td></tr><tr><td>7. Tấm sàn tiết diện chữ U ngược hoặc chữ U có bán kính cong tại giao điểm giữa bản đáy với sườn của sàn lớn hơn chiều cao tiết diện:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>a) Chiều dày trung bình của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt đáy</td><td>100 1)</td><td>85 1)</td><td>65 1)</td><td>50 1)</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>b) Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép ứng suất trước (thanh, cáp), đo ở mặt bên</td><td>50</td><td>45</td><td>35</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td></tr><tr><td>c) Chiều rộng sườn hoặc của chân chữ U</td><td>110</td><td>90</td><td>70</td><td>50</td><td>40</td><td>30</td></tr><tr><td>d) Chiều dày tại bản phía trên 2)</td><td>150</td><td>150</td><td>125</td><td>125</td><td>100</td><td>90</td></tr><tr><td>1) Có thể bổ sung cốt thép phụ để giữ lớp bê tông bảo vệ nếu cần.<br/>2) Có thể cộng thêm chiều dày của các lớp láng hoặc lớp hoàn thiện bằng vật liệu không cháy.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Nguyên tắc xác định giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xem thêm phần 2.<br/>CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chịu lửa trong bảng chỉ dùng cho kết cấu tĩnh định Các kết cấu siêu tĩnh tính toán chịu lửa theo tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng<br/>CHÚ THÍCH 3: Các thông số của tiết diện cấu kiện phải xét đồng thời.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-g-khoang-cach-den-cac-loi-ra-thoat-nan-va-chieu-rong-loi-ra-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC G KHOẢNG CÁCH ĐẾN CÁC LỐI RA THOÁT NẠN VÀ CHIỀU RỘNG LỐI RA THOÁT NẠN</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#g-1-khoang-cach-gioi-han-cho-phep-tu-cho-xa-nhat-co-nguoi-sinh-hoat-lam-viec-den-loi-ra-thoat-nan-gan-nhat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.1 Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ xa nhất (có người sinh hoạt, làm việc) đến lối ra thoát nạn gần nhất</span></a></h3><h4><a href=\"#g-1-1-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.1.1 Nhà ở</span></a></h4><p>Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ (nhà nhóm F1.3) hoặc của phòng ở (nhà nhóm F1.2) đến lối ra thoát nạn gần nhất (buồng thang bộ hoặc lối ra bên ngoài) được quy định tại Bảng G.1.</p><p><strong>Bảng G.1 - Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của căn hộ hay của phòng ở đến lối ra thoát nạn gần nhất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào căn hộ hoặc phòng ở đến lối ra thoát nạn gần nhất, m</strong></th></tr><tr><th><strong>Khi cửa bố trí ở giữa các buồng thang bộ hoặc giữa các lối ra ngoài</strong></th><th><strong>Khi cửa bố trí ở hành lang cụt</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I, II</td><td>S0</td><td>40</td><td>25</td></tr><tr><td>II</td><td>S1</td><td>30</td><td>20</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>30</td><td>20</td></tr><tr><td>S1</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>S1, S2</td><td>20</td><td>10</td></tr><tr><td>V</td><td>Không quy định</td><td>20</td><td>10</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#g-1-2-cong-trinh-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.1.2 Công trình công cộng</span></a></h4><p><strong>G.1.2.1</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép theo đường thoát nạn từ cửa ra vào của gian phòng xa nhất của nhà công cộng (trừ các gian phòng vệ sinh, phòng tắm giặt, phục vụ khác) đến lối ra thoát nạn gần nhất (lối ra bên ngoài hoặc vào buồng thang bộ, hoặc đến cầu thang bộ loại 2 mà quy chuẩn này cho phép thoát nạn) được quy định tại Bảng G.2a.</p><p>CHÚ THÍCH: Đối với các tầng nhà có hành lang không được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định tại 3.3 5 hoặc không tuân thủ yêu cầu tại 3.3 4 thì khoảng cách giới hạn cho phép của đường thoát nạn phải tính từ điểm xa nhất của gian phòng trên tầng nhà đó. Chú thích này không áp dụng đối với các tầng nhà có gian phòng karaoke, vũ trường.</p><p><strong>G.1.2.2</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép từ một điểm bất kỳ của các gian phòng có khối tích khác nhau không có ghế ngồi cho khán giả đến lối ra thoát nạn gần nhất được quy định tại Bảng G.2b. Khi có sự kết hợp các lối thoát nạn chính vào một lối chung thì chiều rộng của lối chung không được nhỏ hơn tổng chiều rộng của các lối thành phần.</p><p><strong>Bảng G.2a - Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất đối với nhà công cộng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Khoảng cách, m, khi mật độ dòng người thoát nạn, người/m2</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>2</strong></th><th><strong>&gt; 2 và ≤ 3</strong></th><th><strong>&gt; 3 và ≤ 4</strong></th><th><strong>&gt; 4 và ≤ 5</strong></th><th><strong>&gt; 5</strong></th></tr><tr><th><strong>1. Từ gian phòng có cửa ra bố trí ở giữa các buồng thang bộ hoặc ở giữa các lối ra bên ngoài</strong></th></tr><tr><th>I, II, III</th><th>60</th><th>50</th><th>40</th><th>35</th><th>20</th></tr></thead><tbody><tr><td>IV</td><td>40</td><td>35</td><td>30</td><td>25</td><td>15</td></tr><tr><td>V</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td><td>10</td></tr><tr><td><strong>2. Từ gian phòng có cửa ra mở vào hành lang cụt hoặc mở vào sảnh chung</strong></td></tr><tr><td>I, II, III</td><td>30</td><td>25</td><td>20</td><td>15</td><td>10</td></tr><tr><td>IV</td><td>20</td><td>15</td><td>15</td><td>10</td><td>7</td></tr><tr><td>V</td><td>15</td><td>10</td><td>10</td><td>5</td><td>5</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Mật độ dòng người thoát nạn được xác định bằng tỉ số giữa tổng số người phải thoát nạn theo đường thoát nạn và diện tích của đường thoát nạn đó.<br/>CHÚ THÍCH 2: Phải áp dụng những giá trị khoảng cách quy định tại Bảng G.2a như sau: Đối với trường mầm non lấy theo cột (6); Đối với các trường phổ thông, trường kỹ thuật dạy nghề, các trường cao đẳng, chuyên nghiệp và đại học lấy theo cột (3); Đối với các cơ sở điều trị nội trú lấy theo cột (5); Đối với khách sạn lấy theo cột (4) Đối với các nhà công cộng khác, mật độ dòng người thoát nạn trong hành lang được lấy cụ thể cho từng dự án.</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng G.2b - Khoảng cách giới hạn cho phép từ một điểm bất kỳ của gian phòng công cộng không có ghế ngồi cho khán giả đến lối ra thoát nạn gần nhất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Gian phòng</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Khoảng cách giới hạn cho phép, m, từ 1 điểm bất kỳ của gian phòng tới lối ra thoát nạn gần nhất với khối tích gian phòng, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>5</strong></th><th><strong>&gt; 5 và ≤ 10</strong></th><th><strong>&gt; 10</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td></tr><tr><td>1. Các gian phòng chờ, bán vé, trưng bày triển lãm, khiêu vũ, nghỉ và tương tự.</td><td>I, II</td><td>30</td><td>45</td><td>55</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>20</td><td>30</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>V</td><td>15</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>2. Các gian phòng ăn, phòng đọc khi diện tích của mỗi lối đi chính tính theo đầu người không nhỏ hơn 0,2 m2.</td><td>I, II</td><td>65</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>45</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>V</td><td>30</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>3. Các gian phòng thương mại khi diện tích của các lối đi chính tính theo phần trăm diện tích của gian phòng không nhỏ hơn 25 %.</td></tr><tr><td>I, II</td><td>50</td><td>65</td><td>80</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>35</td><td>45</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>V</td><td>25</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>4. Các gian phòng thương mại khi diện tích của các lối đi chính tính theo phần trăm diện tích của gian phòng nhỏ hơn 25 %.</td></tr><tr><td>I, II</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>15</td><td>20</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>V</td><td>10</td><td>Xem chú thích</td><td>Xem chú thích</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Khoảng cách giới hạn này phải được xác định theo luận chứng kỹ thuật riêng.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#g-1-3-nha-san-xuat-va-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.1.3 Nhà sản xuất và nhà kho</span></a></h4><p><strong>G.1.3.1</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất trong gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất (lối ra trực tiếp bên ngoài hoặc buồng thang bộ) quy định tại Bảng G.3. Đối với các gian phòng có diện tích lớn hơn 1 000 m2 thì khoảng cách quy định tại Bằng G.3 bao gồm cả chiều dài của đường đi theo hành lang để đến lối ra.</p><p><strong>G.1.3.2</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép quy định tại Bảng G.3 với các trị số trung gian của khối tích của gian phòng được xác định bằng nội suy tuyến tính.</p><p><strong>G.1.3.3</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bằng G.3 được quy định cho các gian phòng có chiều cao đến 6 m. Khi chiều cao gian phòng lớn hơn 6 m, thì khoảng cách này được tăng lên như sau: khi chiều cao gian phòng đến 12 m thì tăng thêm 20 %; đến 18 m thì tăng thêm 30 %; đến 24 m thì tăng thêm 40 %, nhưng không được lớn hơn 140 m đối với gian phòng có hạng A, B và không lớn hơn 240 m đối với gian phòng có hạng C.</p><p><strong>G.1.3.4</strong> Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng xa nhất có diện tích không lớn hơn 1 000 m2 của nhà sản xuất đến lối ra thoát nạn gần nhất (ra ngoài hoặc vào buồng thang bộ) quy định tại Bằng G.4.</p><p><strong>Bảng G.3 - Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất đến lối ra thoát nạn gần nhất của nhà sản xuất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Khối tích của gian phòng, 1000 m3</strong></th><th><strong>Hạng của gian phòng</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Khoảng cách, m, khi mật độ dòng người thoát nạn trên lối đi chung, người/m2</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>1</strong></th><th><strong>&gt; 1 và ≤ 3</strong></th><th><strong>&gt; 3 và ≤ 5</strong></th></tr><tr><th>≤ 15</th><th>A, B</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>40</th><th>25</th><th>15</th></tr><tr><th>C1, C2, C3</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>100</th><th>60</th><th>40</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>S1</th><th>70</th><th>40</th><th>30</th></tr><tr><th>V</th><th>S2, S3</th><th>50</th><th>30</th><th>20</th></tr><tr><th>30</th><th>A, B</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>60</th><th>35</th><th>25</th></tr><tr><th>C1, C2, C3</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>145</th><th>85</th><th>60</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>S1</th><th>100</th><th>60</th><th>40</th></tr></thead><tbody><tr><td>40</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>80</td><td>50</td><td>35</td></tr><tr><td>40</td><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>160</td><td>95</td><td>65</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>110</td><td>65</td><td>45</td></tr><tr><td>50</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>120</td><td>70</td><td>50</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>180</td><td>105</td><td>75</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>160</td><td>95</td><td>65</td></tr><tr><td>≥ 60</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>140</td><td>85</td><td>60</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>200</td><td>110</td><td>85</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>180</td><td>105</td><td>75</td></tr><tr><td>≥ 80</td><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>240</td><td>140</td><td>100</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>200</td><td>110</td><td>85</td></tr><tr><td>Không phụ thuộc vào khối tích</td><td>C4, D</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>Không hạn chế</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>160</td><td>95</td><td>65</td></tr><tr><td>V</td><td>Không quy định</td><td>120</td><td>70</td><td>50</td></tr><tr><td>Không phụ thuộc vào khối tích</td><td>E</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0, S1</td><td>Không hạn chế</td><td>Không hạn chế</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S2, S3</td><td>160</td><td>95</td><td>65</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Mật độ dòng người thoát nạn được xác định bằng tỉ số giữa tổng số người phải thoát nạn theo đường thoát nạn và diện tích của đường thoát nạn đó</td></tr></tbody></table><p><strong>Bảng G.4 - Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng sản xuất có diện tích đến 1 000 m2 đến lối ra thoát nạn gần nhất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Vị trí cửa ra của gian phòng</strong></th><th><strong>Hạng của gian phòng</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Khoảng cách đi theo hành lang, m, từ cửa gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất, khi mật độ dòng người thoát nạn trên lối đi chung, người/m2</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>2</strong></th><th><strong>&gt; 2 và ≤ 3</strong></th><th><strong>&gt; 3 và ≤ 4</strong></th><th><strong>&gt; 4 và ≤ 5</strong></th></tr><tr><th>1. Ở giữa hai lối ra thoát nạn</th><th>A, B</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>60</th><th>50</th><th>40</th><th>35</th></tr><tr><th>C1, C2, C3</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>120</th><th>95</th><th>80</th><th>65</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>S1</th><th>85</th><th>65</th><th>55</th><th>45</th></tr><tr><th>Không quy định</th><th>S2, S3</th><th>60</th><th>50</th><th>40</th><th>35</th></tr><tr><th>C4, D, E</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>180</th><th>140</th><th>120</th><th>100</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>S1</th><th>125</th><th>100</th><th>85</th><th>70</th></tr><tr><th>Không quy định</th><th>S2, S3</th><th>90</th><th>70</th><th>60</th><th>50</th></tr><tr><th>2. Đi vào hành lang cụt</th><th>Không phụ thuộc vào hạng</th><th>I, II, III, IV</th><th>S0</th><th>30</th><th>25</th><th>20</th><th>15</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>S1</th><th>20</th><th>15</th><th>15</th><th>10</th></tr><tr><th>Không quy định</th><th>S2, S3</th><th>15</th><th>10</th><th>10</th><th>8</th></tr></thead><tbody></tbody></table><h3><a href=\"#g-2-chieu-rong-cua-loi-ra-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.2 Chiều rộng của lối ra thoát nạn</span></a></h3><h4><a href=\"#g-2-1-nha-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.2.1 Nhà công cộng</span></a></h4><p><strong>G.2.1.1</strong> Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành lang vào buồng thang bộ cũng như chiều rộng bản thang phải được xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra thoát nạn đó và định mức người thoát nạn tính cho 1 mét chiều rộng lối ra (cửa ra). Tùy theo bậc chịu lửa của nhà, được lấy không vượt quá các giá trị sau:</p><ul><li><p>Nhà có bậc chịu lửa I, II: 165 người/m;</p></li><li><p>Nhà có bậc chịu lửa III, IV: 115 người/m;</p></li><li><p>Nhà có bậc chịu lửa V: 80 người/m.</p></li></ul><p><strong>G.2.1.2</strong> Để tính toán chiều rộng lối thoát nạn của các nhà thuộc trường học phổ thông, trường học nội trú và các khu nội trú của trưởng, cần xác định số lượng người lớn nhất đồng thời có mặt trên một tầng từ số lượng người lớn nhất của các phòng học, của các phòng dạy nghề và của các phòng ngủ cũng như các gian thể thao, hội nghị, giảng đường nằm trên tầng đó (xem G.3, Bảng G.9).</p><p><strong>G.2.1.3</strong> Chiều rộng của các cửa ra từ các phòng học với số lượng học sinh lớn hơn 15 người, không được nhỏ hơn 0,9 m.</p><p><strong>G.2.1.4</strong> Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ các gian phòng không có ghế ngồi cho khán giả phải xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó theo Bảng G.5, nhưng không được nhỏ hơn 1,2 m ở các gian phòng có sức chứa hơn 50 người.</p><p><strong>Bảng G.5 - Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn của các gian phòng không có ghế ngồi cho khán giả của nhà công cộng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Gian phòng</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn trong các gian phòng có khối tích, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤ <strong>5</strong></th><th><strong>&gt; 5 và ≤ 10</strong></th><th><strong>&gt; 10</strong></th></tr><tr><th>1. Các gian phòng thương mại khi diện tích của các đường thoát nạn chính không nhỏ hơn 25 % diện tích của gian phòng; Các phòng ăn và phòng đọc khi mật độ dòng người trên mỗi lối đi chính không lớn hơn 5 người/m2.</th><th>I, II</th><th>165</th><th>220</th><th>275</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>115</th><th>155</th><th>Xem chú thích</th></tr><tr><th>V</th><th>80</th><th>Xem chú thích</th><th>Xem chú thích</th></tr><tr><th>2. Các gian phòng thương mại khi diện tích của các đường thoát nạn chính nhỏ hơn 25 % diện tích của gian phòng; và các gian phòng khác.</th><th>I, II</th><th>75</th><th>100</th><th>125</th></tr><tr><th>III, IV</th><th>50</th><th>70</th><th>Xem chú thích</th></tr><tr><th>V</th><th>40</th><th>Xem chú thích</th><th>Xem chú thích</th></tr><tr><th>CHÚ THÍCH: Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn phải được xác định theo luận chứng kỹ thuật riêng.</th></tr></thead><tbody></tbody></table><p><strong>G.2.1.5</strong> Chiều rộng của các lối đi thoát nạn chính trong một gian phòng thương mại phải lấy không nhỏ hơn:</p><ul><li><p>1,4 m - khi diện tích thương mại không lớn hơn 100 m2;</p></li><li><p>1,6 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 100 m2 và không lớn hơn 150 m2;</p></li><li><p>2,0 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 150 m2 và không lớn hơn 400 m2;</p></li><li><p>2,5 m - khi diện tích thương mại lớn hơn 400 m2.</p></li></ul><p><strong>G.2.1.6</strong> Số lượng người trên 1 m chiều rộng đường thoát nạn từ các khán đài của các công trình thể thao và biểu diễn ngoài trời được quy định tại Bảng G.6.</p><p><strong>Bảng G.6 - Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của đường thoát nạn từ khán đài của các công trình thể thao, biểu diễn ngoài trời</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của công trình</strong></th><th><strong>Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của đường thoát nạn</strong></th></tr><tr><th><strong>Theo các cầu thang bộ của các lối đi chính của khán đài</strong></th><th><strong>Đi qua cửa ra từ các lối đi chính của khán đài</strong></th></tr><tr><th><strong>Đi xuống</strong></th><th><strong>Đi lên</strong></th><th><strong>Đi xuống</strong></th><th><strong>Đi lên</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I, II</td><td>600</td><td>825</td><td>620</td><td>1 230</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>420</td><td>580</td><td>435</td><td>860</td></tr><tr><td>V</td><td>300</td><td>415</td><td>310</td><td>615</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Tổng số lượng người thoát nạn đi qua một lối ra thoát nạn không được vượt quá 1 500 người khi khán đài cố bậc chịu lửa I, II. Khi khán đài có bậc chịu lửa là bậc III thì tổng số người đi qua phải giảm xuống 30 % và khi bậc IV và bậc V thì phải giảm xuống 50 %.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#g-2-2-nha-san-xuat-va-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.2.2 Nhà sản xuất và nhà kho</span></a></h4><p><strong>G.2.2.1</strong> Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ một gian phòng phải xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo số lượng người trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn được quy định tại Bảng G.7, nhưng không nhỏ hơn 0,9 m.</p><p>Số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối ra thoát nạn đối với các trị số trung gian của khối tích của nhà được xác định bằng nội suy tuyến tính.</p><p>Số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ các gian phòng có chiều cao lớn hơn 6 m được tăng lên như sau:</p><ul><li><p>Tăng lên 20 % khi chiều cao PCCC của nhà là 12 m;</p></li><li><p>Tăng lên 30 % khi chiều cao PCCC của nhà là 18 m và tăng lên 40 % khi chiều cao PCCC của nhà là 24 m.</p></li></ul><p>Khi chiều cao PCCC của nhà là các trị số trung gian thì số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối ra thoát nạn được xác định nội suy tuyến tính.</p><p><strong>Bảng G.7 - số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ một gian phòng của nhà sản xuất</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Khối tích của gian phòng, 1 000 m3</strong></td><td><strong>Hạng của gian phòng</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ một gian phòng, người</strong></td></tr><tr><td>≤ 15</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>45</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>110</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>75</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>S2, S3</td><td>55</td></tr><tr><td>30</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>65</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>155</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>110</td></tr><tr><td>40</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>85</td></tr><tr><td>C1 , C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>175</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>120</td></tr><tr><td>50</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>130</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>195</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>135</td></tr><tr><td>≥ 60</td><td>A, B</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>150</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>220</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>155</td></tr><tr><td>≥ 80</td><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>260</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>220</td></tr><tr><td>Không phụ thuộc vào khối tích</td><td>C4, D</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>260</td></tr><tr><td>III, IV</td><td>S1</td><td>180</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>S2, S3</td><td>130</td></tr><tr><td>Không phụ thuộc vào khối tích</td><td>E</td><td>Không quy định</td></tr></tbody></table><p><strong>G.2.2.2</strong> Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành lang ra bên ngoài hoặc vào một buồng thang bộ, phải xác định theo tổng số người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo định mức số người trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn được quy định tại Bảng G.8 nhưng không nhỏ hơn 0,9 m.</p><p><strong>Bảng G.8 - số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ hành lang của nhà sản xuất</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Hạng của gian phòng có nguy hiểm cháy cao nhất có lối ra thoát nạn đi vào hành lang</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Số lượng người tối đa trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn từ hành lang, người</strong></td></tr><tr><td>A, B</td><td>I. II, III, IV</td><td>S0</td><td>85</td></tr><tr><td>C1, C2, C3</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>173</td></tr><tr><td>IV</td><td>S1</td><td>120</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>S2, S3</td><td>85</td></tr><tr><td>C4, D, E</td><td>I, II, III, IV</td><td>S0</td><td>260</td></tr><tr><td>IV</td><td>S1</td><td>180</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>S2, S3</td><td>130</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#g-3-xac-dinh-so-luong-nguoi-lon-nhat-trong-nha-hoac-trong-mot-phan-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>G.3 Xác định số lượng người lớn nhất trong nhà hoặc trong một phần của nhà</span></a></h3><p>Số lượng người lớn nhất trong một gian phòng, một tầng hoặc nhà là số lượng người lớn nhất theo thiết kế được duyệt. Khi thiết kế không ghi rõ giá trị này, số lượng người lớn nhất được tính bằng tỉ số giữa diện tích sàn của phòng, của tầng hoặc của nhà chia cho hệ số không gian sàn (m2/người) quy định tại Bảng G.9.</p><p>CHÚ THÍCH: \"Diện tích sàn\" ở đây không kể diện tích của cầu thang bộ, thang máy, khu vệ sinh và các phần phụ trợ khác.</p><p><strong>Bảng G.9 - Hệ số không gian sàn 1)</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Không gian sử dụng 2), 3)</strong></td><td><strong>Hệ số không gian sàn, m2/người</strong></td></tr><tr><td>1. Khu vực vui chơi có mái che, hội trường, nơi đông người, câu lạc bộ, sàn nhảy, quầy Bar, Karaoke và các khu tương tự</td><td>1,0</td></tr><tr><td>2. Sảnh lớn, sảnh thông tầng, khu tiếp đón, khu khách chờ, và tương tự</td><td>3,0</td></tr><tr><td>3. Phòng họp, phòng khách, phòng hội thảo, phòng ăn, phòng đọc, phòng học, căng-tin, và các gian phòng tương tự</td><td>1,5</td></tr><tr><td>4. Nhà chợ, trung tâm thương mại, siêu thị</td><td>3,0</td></tr><tr><td>5. Phòng triển lãm hoặc trường quay (phim, thu phát sóng, truyền hình, ghi âm)</td><td>1,5</td></tr><tr><td>6. Các cửa hàng mua bán, dịch vụ: bách hóa, dịch vụ cắt, uốn tóc, giặt là, sửa chữa hoặc tương tự</td><td>3,0</td></tr><tr><td>7. Phòng trưng bày nghệ thuật, khu trưng bày sản phẩm, bảo tàng hoặc các khu tương tự</td><td>5,0</td></tr><tr><td>8. Văn phòng</td><td>6,0</td></tr><tr><td>9. Các cửa hàng bán đồ nội thất lớn như bàn ghế, đồ trải sàn và tương tự</td><td>7,0</td></tr><tr><td>10. Nhà bếp hoặc thư viện</td><td>7,0</td></tr><tr><td>11. Phòng ngủ hoặc phòng ngủ kết hợp phòng học</td><td>8,0</td></tr><tr><td>12. Phòng khách, phòng giải trí</td><td>10,0</td></tr><tr><td>13. Kho hoặc nơi chứa đồ</td><td>30,0</td></tr><tr><td>14. Nhà để xe ôtô</td><td>2 người/ô để xe</td></tr><tr><td>1) Nếu không sử dụng các giá trị trong bảng này thì có thể xác định hệ số không gian sàn theo số liệu thực tế lấy từ công trình tương tự. Trong trường hợp này, các số liệu cần phải phản ánh được mật độ sinh hoạt trung bình tại thời điểm cao nhất trong năm.<br/>2) Khi một đối tượng không thuộc không gian sử dụng được nêu ở trên thì có thể lựa chọn giá trị phù hợp từ một đối tượng tương tự.<br/>3) Nếu một khu vực nhà được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì cần áp dụng hệ số không gian sàn tính ra số lượng người lớn nhất. Nếu nhà có nhiều khu vực sử dụng khác nhau thì mỗi khu vực cần được tính toán với hệ số không gian tương ứng cho khu vực đó.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-h-bac-chiu-lua-va-cac-yeu-cau-bao-dam-an-toan-chay-cho-nha-cong-trinh-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC H BẬC CHỊU LỬA VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ, CÔNG TRÌNH, KHOANG CHÁY</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h3><a href=\"#h-1-nha-o-va-ky-tuc-xa-kieu-can-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.1 Nhà ở và ký túc xá kiểu căn hộ</span></a></h3><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà ở và ký túc xá dạng căn hộ được quy định tại Bảng H.1.</p><p><strong>Bảng H.1 - Nhà ở và ký túc xá kiểu căn hộ</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m</strong></td><td><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></td></tr><tr><td>I</td><td>S0</td><td>75</td><td>2 500</td></tr><tr><td>II</td><td>S0</td><td>50</td><td>2 500</td></tr><tr><td>S1</td><td>28</td><td>2 200</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>28</td><td>1 800</td></tr><tr><td>S1</td><td>15</td><td>1 800</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0</td><td>5</td><td>1 000</td></tr><tr><td>3</td><td>1 400</td></tr><tr><td>S1</td><td>5</td><td>800</td></tr><tr><td>3</td><td>1 200</td></tr><tr><td>S2</td><td>5</td><td>500</td></tr><tr><td>3</td><td>900</td></tr><tr><td>V</td><td>Không quy định</td><td>5</td><td>500</td></tr><tr><td>3</td><td>800</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Quy định về số tầng (chiều cao PCCC cho phép), diện tích khoang cháy của các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.3 có chiều cao PCCC từ trên 75 m đến 150 m được quy định tại Phụ lục A.<br/>CHÚ THÍCH 2: Các bộ phận chịu lực của nhà hai tầng có bậc chịu lửa IV phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 30.</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#h-2-nha-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2 Nhà công cộng</span></a></h3><h4><a href=\"#h-2-1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.1 Quy định chung</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà công cộng, bao gồm cả khách sạn và nhà căn hộ cho thuê (apartment) (trừ ký túc xá và khách sạn kiểu căn hộ như nhà ở) được quy định tại Bảng H.2.</p><p>Cần tuân thủ thêm các quy định bổ sung tại H.2.2 đến H.2.12 đối với các nhà công cộng theo nhóm nguy hiểm cháy theo công năng tương ứng.</p><p><strong>Bảng H.2 - Nhà công cộng</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2, với số tầng trên mặt đất (không tính tầng kỹ thuật trên cùng)</strong></th></tr><tr><th><strong>1</strong></th><th><strong>2</strong></th><th><strong>3</strong></th><th><strong>4,5</strong></th><th><strong>6 đến 9</strong></th><th><strong>10 đến 16</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>S0</td><td>50</td><td>6 000</td><td>5 000</td><td>5 000</td><td>5 000</td><td>5 000</td><td>2 500</td></tr><tr><td>II</td><td>S0</td><td>50</td><td>6 000</td><td>4 000</td><td>4 000</td><td>4 000</td><td>4 000</td><td>2 200</td></tr><tr><td>II</td><td>S1</td><td>28</td><td>5 000</td><td>3 000</td><td>3 000</td><td>2 000</td><td>1 200</td><td>-</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>15</td><td>3 000</td><td>2 000</td><td>2 000</td><td>1 200</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>III</td><td>S1</td><td>12</td><td>2 000</td><td>1 400</td><td>1 200</td><td>800</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0</td><td>9</td><td>2 000</td><td>1 400</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S1</td><td>6</td><td>2 000</td><td>1 400</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>6</td><td>1 200</td><td>800</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>V</td><td>S1, S2, S3</td><td>6</td><td>1 200</td><td>800</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Bảng này được áp dụng cho các loại nhà công cộng được đề cập trong H.2.1, trừ khi có quy định khác nêu tại H.2.2 đến H.2.12.<br/>CHÚ THÍCH 2: Dấu \"-\" trong bảng có nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.<br/>CHÚ THÍCH 3: Trong nhà có bậc chịu lửa IV với chiều cao 2 tầng thì kết cấu chịu lực của nhà phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45.<br/>CHÚ THÍCH 4: Quy định về số tầng (chiều cao PCCC cho phép), diện tích khoang cháy của các nhà công cộng có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m được quy định tại Phụ lục A.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-2-2-cac-co-so-dich-vu-nhom-f3-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.2 Các cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5)</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với các cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5) được quy định tại Bảng H.3. Cần tuân thủ thèm các quy định bổ sung tại H.2.12.</p><p><strong>Bảng H.3 - Nhà của các cơ sở dịch vụ (nhóm F3.5)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></th><th><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà 1 tầng</strong></th><th><strong>Nhà nhiều tầng (tối đa 6 tầng không kể đến tầng kỹ thuật trên cùng)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>S0</td><td>18</td><td>3 000</td><td>2 500</td></tr><tr><td>II</td><td>S0</td><td>18</td><td>3 000</td><td>2 500</td></tr><tr><td>II</td><td>S1</td><td>6</td><td>2 500</td><td>1 000</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>6</td><td>2 500</td><td>1 000</td></tr><tr><td>III</td><td>S1</td><td>5</td><td>1 000</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>5</td><td>1 000</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>5</td><td>500</td><td>-</td></tr><tr><td>V</td><td>S1, S2, S3</td><td>5</td><td>500</td><td>-</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Dấu \"-\" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-2-3-nha-cua-cac-co-so-thuong-mai-nhom-f3-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.3 Nhà của các cơ sở thương mại (nhóm F3.1)</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà của các cơ sở thương mại (nhóm F3.1) được quy định tại Bảng H.4. cần tuân thủ thêm các quy định bổ sung tại H.2.12.</p><p><strong>Bảng H.4 - Nhà của các cơ sở thương mại (nhóm F3.1)</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></th><th><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></th></tr><tr><th><strong>1 tầng</strong></th><th><strong>2 tầng</strong></th><th><strong>3 đến 5 tầng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>I, II</td><td>S0</td><td>28</td><td>3 500</td><td>3 000</td><td>2 500</td></tr><tr><td>III</td><td>S0, S1</td><td>8</td><td>2 000</td><td>1 000</td><td>-</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0</td><td>3</td><td>1 000</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S1, S2, S3</td><td>3</td><td>500</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Dấu \"-\" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.<br/>CHÚ THÍCH 2: Trong các nhà của các cơ sở thương mại 1 tầng có bậc chịu lửa III, trừ các cơ sở kinh doanh sơn và véc ni, các vật liệu xây dựng hoàn thiện, phụ tùng, phụ kiện ô tô, thảm, đồ nội thất, cho phép tăng gấp đôi diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy với điều kiện phải ngăn cách gian bán hàng với các phòng khác bằng tường ngăn cháy loại 2.<br/>CHÚ THÍCH 3: Đối với nhà cửa hàng có bậc chịu lửa I và II, cho phép tăng chiều cao của nhà thêm 1 tầng nếu chỉ bố trí kho hàng, các gian phòng phục vụ, dịch vụ và phòng kỹ thuật ở tầng trên cùng.<br/>CHÚ THÍCH 4: Số tầng được tính bằng số các tầng trên mặt đất không kể tầng kỹ thuật trên cùng.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-2-4-nha-tre-mau-giao-mam-non\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.4 Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non</span></a></h4><p><strong>H.2.4.1</strong> Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà (khoang cháy) của nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non thông thường (nhóm F1.1) được quy định tại Bảng H.5 phụ thuộc vào số chỗ tối đa trong nhà. Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các nhà nhóm này và các yêu cầu nêu tại H.2.12.</p><p><strong>Bảng H.5 - Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Số chỗ trong nhà</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà, không thấp hơn</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m (số tầng trên mặt đất không kể tầng kỹ thuật trên cùng)</strong></td></tr><tr><td>≤ 50</td><td>Không quy định</td><td>Không quy định</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 100</td><td>III</td><td>S0, S1</td><td>6 (2)</td></tr><tr><td>≤ 150</td><td>II</td><td>S0, S1</td></tr><tr><td>≤ 350</td><td>II</td><td>S0</td><td>9 (3)</td></tr><tr><td>I</td><td>S0</td></tr></tbody></table><p><strong>H.2.4.2</strong> Các tường (mặt trong), vách ngăn và kết cấu sàn tầng của nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non (nhóm F1.1), cũng như câu lạc bộ (nhóm F2.1) trong các nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S1 đến S3, bao gồm cả việc sử dụng kết cấu/cấu kiện gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p><strong>H.2.4.3</strong> Nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non, không phụ thuộc vào số chỗ, phải có chiều cao không được vượt quá:</p><ul><li><p>Hai tầng - đối với nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non dành cho trẻ khiếm khuyết về thể chất và (hoặc) trí tuệ;</p></li><li><p>Một tầng - đối với nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non dành cho trẻ bị khiếm thị.</p></li></ul><p>Trong các nhà trẻ 3 tầng thì các phòng cho lớp bé cần bố trí ở tầng 1.</p><p><strong>H.2.4.4</strong> Trên tầng 3 của nhà trẻ cho phép bố trí các phòng dành cho lớp lớn, phòng học nhạc và thể chất, phòng chơi, phòng phục vụ. Khi đó các phòng có diện tích lớn hơn 50 m2 thì phải có một trong các lối ra thoát nạn dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ.</p><p>Trong nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non, các hành lang nối các buồng thang bộ cần được ngăn cách với các phòng bằng vách ngăn cháy không thấp hơn loại 2. Các cửa vào các phòng phải được chèn kín.</p><p><strong>H.2.4.5</strong> Phần phụ của nhà xây liền kề mà được sử dụng làm phòng chơi cho các cháu trong nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non cần được thiết kế có cùng bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu như nhà chính.</p><h4><a href=\"#h-2-5-nha-cua-truong-hoc-pho-thong-nhom-f4-1-va-nha-ngu-cua-cac-truong-noi-tru-nhom-f1-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.5 Nhà của trường học phổ thông (nhóm F4.1) và nhà ngủ của các trường nội trú (nhóm F1.1)</span></a></h4><p><strong>H.2.5.1</strong> Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc, nhà khối học của trường nội trú (nhóm F4.1), nhà ngủ của trường nội trú (F1.1) được xác định theo Bảng H.6. Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy của những nhà này được xác định theo Bảng H.2. Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các nhà nhóm này và các yêu cầu nêu tại H.2.12.</p><p><strong>Bảng H.6 - Nhà của trường học phổ thông (nhóm F4.1) và nhà ngủ của các trường nội trú (nhóm F1.1)</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Số học sinh hoặc số chỗ trong nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa tối thiểu</strong></td><td><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m (số tầng)</strong></td></tr><tr><td>≤ 100</td><td>Không quy định</td><td>Không quy định</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 270</td><td>S1</td><td>III</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 350</td><td>S0</td><td>III</td><td>7 (2)</td></tr><tr><td>S1</td><td>II</td><td>7 (2)</td></tr><tr><td>≤ 600</td><td>S0</td><td>II</td><td>11 (3)</td></tr><tr><td>Không hạn chế</td><td>S0</td><td>I</td><td>19 (5)</td></tr><tr><td>Nhà ngủ</td></tr><tr><td>≤ 40</td><td>Không quy định</td><td>Không quy định</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 80</td><td>S1, S2, S3</td><td>IV</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 140</td><td>S0</td><td>IV</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 200</td><td>S1</td><td>III</td><td>3 (1)</td></tr><tr><td>≤ 280</td><td>S0</td><td>III</td><td>7 (2)</td></tr><tr><td>Không hạn chế</td><td>S0</td><td>I, II</td><td>15 (4)</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Số tầng nhà được xác định bằng số các tầng trên mặt đất, không tính tầng kỹ thuật trên cùng.</td></tr></tbody></table><p><strong>H.2.5.2</strong> Chiều cao PCCC của các nhà khối học và nhà nội trú dành cho trẻ em khiếm khuyết về thể chất và (hoặc) trí tuệ không được cao quá 9 m.</p><h4><a href=\"#h-2-6-nha-cua-co-so-van-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.6 Nhà của cơ sở văn hóa</span></a></h4><p><strong>H.2.6.1</strong> Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và chiều cao PCCC lớn nhất cho phép đối với các nhà của các cơ sở văn hóa nhóm F2.1 và F2.2 (thư viện, bảo tàng, triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát, phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim, rạp xiếc và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự) xác định theo Bảng H.7 phụ thuộc vào sức chứa của nhà hoặc gian phòng.</p><p><strong>H.2.6.2</strong> Cần tuân thủ các quy định bổ sung đối với các nhà thuộc nhóm này và các quy định tại H.2.12.</p><p><strong>H.2.6.3</strong> Khi xác định sức chứa của gian phòng thì cần cộng tổng số chỗ cố định và tạm thời.</p><p>Khi rạp chiếu phim có một số phòng chiếu phim thì tổng sức chứa của các phòng này không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng H.7.</p><p><strong>H.2.6.4</strong> Kết cấu chịu lực của mái (giàn, dầm và kết cấu đỡ mái tương tự khác) trên sân khấu và các gian phòng của nhà hát, câu lạc bộ và các công trình thể thao có bậc chịu lửa từ I đến III cần có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45.</p><p><strong>Bảng H.7 - Nhà của các cơ sở văn hóa (nhóm F2.1 và F2.2) (thư viện, bảo tàng, triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát, phòng hòa nhạc, rạp chiếu phim, rạp xiếc và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự)</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Nhóm nguy hiểm cháy theo công năng của nhà, công trình</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu</strong></td><td><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà, m (số tầng trên mặt đất không kề tầng kỹ thuật trên cùng)</strong></td><td><strong>Sức chứa của gian phòng hoặc công trình, chỗ</strong></td></tr><tr><td>F2.1</td><td>I</td><td>S0</td><td>50</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>II</td><td>S0</td><td>9 (3)</td><td>≤ 800</td></tr><tr><td>II</td><td>S1</td><td>6 (2)</td><td>≤ 600</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>3 (1)</td><td>≤ 400</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S0, S1, S2, S3</td><td>3 (1)</td><td>≤ 300</td></tr><tr><td>F2.2</td><td>I</td><td>S0</td><td>50</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>II</td><td>S0</td><td>50</td><td>≤ 800</td></tr><tr><td>II</td><td>S1</td><td>28</td><td>≤ 600</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>9 (3)</td><td>≤ 400</td></tr><tr><td>III</td><td>S1</td><td>6 (2)</td><td>≤ 300</td></tr><tr><td>IV, V</td><td>S0, S1, S2, S3</td><td>3 (1)</td><td>≤ 300</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Trong các nhà nhóm F2.1 chiều cao lớn nhất được phép bố trí gian phòng, được xác định bởi cao độ của tầng tại vị trí hàng ghế đầu tiên, không được vượt quá 9 m đối với các gian có sức chứa trên 600 chỗ. Trong các nhà có bậc chịu lửa I và cáp nguy hiểm cháy kết cấu S0 cho phép bố trí các gian có sức chứa đến 300 chỗ ở chiều cao lớn hơn 28 m.<br/>CHÚ THÍCH 2: Trong các nhà nhóm F 2.2, không được bố trí các sàn nhảy có sức chứa lớn hơn 400 người cũng như các gian phòng có công năng khác với sức chứa lớn hơn 600 người ở chiều cao PCCC của tầng tương ứng lớn hơn 9 m Trong nhà có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, cho phép bố trí các gian sức chứa đến 300 chỗ ở chiều cao lớn hơn 28 m, nhưng phải tuân thủ yêu cầu tại A.2.4.<br/>CHÚ THÍCH 3: Khi kết hợp rạp chiếu phim hoạt động quanh năm với rạp chiếu phim hoạt động mùa vụ với bậc chịu lửa khác nhau thì các rạp này phải được ngăn cách với nhau bằng tường ngăn cháy loại 2.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-2-7-nha-va-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.7 Nhà và công trình thể thao</span></a></h4><p><strong>H.2.7.1</strong> Trong các gian thi đấu thể thao, sân trượt băng trong nhà, bể bơi trong nhà (kể cả có ghế ngồi cho khán giả hoặc không có ghế ngồi) cũng như trong các gian phòng huấn luyện bơi lội, các khu vực huấn luyện bắn súng trong nhà (kể cả đặt ở dưới khán đài hoặc xây trong các nhà công cộng khác), nếu diện tích của gian lớn hơn giá trị quy định tại Bảng H.2 thì cần bố trí tường ngăn cháy giữa gian này và các phòng khác.</p><p><strong>H.2.7.2</strong> Các khán đài sức chứa bất kỳ của các công trình nhóm F2.3 phải có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 nếu có sử dụng không gian bên dưới khán đài để bố trí các gian phòng phụ trợ từ hai tầng trở lên.</p><p><strong>H.2.7.3</strong> Sàn tầng dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy loại 2.</p><p><strong>H.2.7.4</strong> Khi các gian phòng phụ trợ chỉ có một tầng dưới khán đài hoặc khi số lượng các hàng ghế khán giả trên khán đài lớn hơn 20 thì kết cấu chịu lực của khán đài phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45, cấp nguy hiểm cháy K0, và sàn tầng dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy loại 3.</p><p><strong>H.2.7.5</strong> Các kết cấu chịu lực của khán đài công trình thể thao (nhóm F2.3) không sử dụng không gian dưới khán đài và có số lượng hàng ghế lớn hơn 5 và không quá 20 thì phải được làm từ vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 15, còn với số lượng hàng ghế trên 20 thì phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45, cấp nguy hiểm cháy K0. Khi đó, không cho phép để các chất cháy và vật liệu cháy bên dưới khán đài. Trong các công trình thể thao trong nhà (kín), kết cấu chịu lực của các khán đài cố định với sức chứa hơn 600 người phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 60, cấp nguy hiểm cháy K0; từ 300 người đến 600 người - R 45 và K0; dưới 300 người - R 15 và K0 hoặc K1. Khi đó, các sàn dưới khán đài phải là sàn ngăn cháy loại 2 khi khán đài có sức chứa hơn 600 người, loại 3 với sức chứa từ 300 người đến 600 người và loại 4 với sức chứa dưới 300 người.</p><p><strong>H.2.7.6</strong> Giới hạn chịu lửa của các kết cấu khán đài tạm (di động) phải không thấp hơn R 15 không phụ thuộc sức chứa.</p><p><strong>H.2.7.7</strong> Các yêu cầu trên không áp dụng cho các chỗ ngồi khán giả tạm thời được bố trí trên sân thi đấu khi sân thi đấu biến hình.</p><h4><a href=\"#h-2-8-nha-ga-hanh-khach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.8 Nhà ga hành khách</span></a></h4><p><strong>H.2.8.1</strong> Trong các nhà ga hành khách có bậc chịu lửa I và II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, thay cho việc phân chia nhà thành các khoang cháy bằng tường ngăn cháy loại 1, cho phép phân chia khoang cháy thành các phân khoang cháy với cùng diện tích như trong Bảng H.2 (với các nhóm gian phòng có cùng nhóm nguy hiểm cháy theo công năng) bằng các màn nước ngăn cháy (drencher), hoặc bằng các màn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 60. Khi đó, các màn ngăn cháy và màn nước ngăn cháy nêu trên phải được lắp đặt ở vùng không có tải trọng cháy trên một chiều rộng không nhỏ hơn 4 m về cả hai phía của màn ngăn cháy và màn nước ngăn cháy.</p><p><strong>H.2.8.2</strong> Trong các nhà ga sân bay có bậc chịu lửa I, diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy (khoang cháy) có thể tăng lên đến 10 000 m2 khi không có tầng hầm hoặc nếu có tầng hầm thì trong tầng hầm (tầng nửa hầm) không có các kho và các dạng phòng khác có chứa các vật liệu cháy (ngoại trừ gian giữ đồ và mũ áo của nhân viên, các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy C4 và E). Khi đó, lối đi lại từ các phòng để dụng cụ vệ sinh đặt trong tầng hầm và tầng nửa hầm lên tầng 1 có thể đi theo các buồng thang bộ hở, nếu đi từ các gian giữ đồ phải đi theo các cầu thang bộ riêng nằm trong buồng thang kín. Các gian phòng giữ đồ (ngoại trừ những gian phòng có trang bị các hộc gửi tự động) và gian phòng giữ mũ áo phải được ngăn cách với những phần khác của tầng hầm bằng các vách ngăn cháy loại I và được trang bị hệ thống chữa cháy tự động, còn các trạm điều độ - chỉ huy phải được ngăn cách bằng các vách ngăn cháy loại I.</p><p><strong>H.2.8.3</strong> Trong các nhà ga sân bay và nhà ga hành khách có bậc chịu lửa I và cấp nguy hiểm cháy kết cấu so, không hạn chế diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy nếu được trang bị các hệ thống chữa cháy tự động.</p><h4><a href=\"#h-2-9-benh-vien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.9 Bệnh viện</span></a></h4><p><strong>H.2.9.1</strong> Nhà bệnh viện (nhóm F1.1) cần được bố trí trong các nhà đứng độc lập hoặc trong khoang cháy riêng với chiều cao PCCC không quá 28 m. Nhà bệnh viện cao từ 2 tầng trở lên phải có bậc chịu lửa I hoặc II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.</p><p><strong>H.2.9.2</strong> Các nhà bệnh viện 1 tầng cho phép có bậc chịu lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S1, khi đó diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy không vượt quá 2 000 m2 đối với nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và không quá 1 200 m2 đối với nhà cấp S1. Khi đó các tường, vách ngăn và sàn, bao gồm cả có sử dụng kết cấu gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p><strong>H.2.9.3</strong> Nhà nội trú của bệnh viện có chiều cao đến 3 tầng cần được chia thành các phân khoang cháy với diện tích không quá 1 000 m2 bằng các vách ngăn cháy loại 1. Nhà nội trú có chiều cao hơn 3 tầng và nhà nội trú có cấp nguy hiểm cháy kết cấu S1 cần được chia thành các phân khoang cháy với diện tích không quá 800 m2 bằng các vách ngăn cháy loại 1.</p><p><strong>H.2.9.4</strong> Các nhà chữa bệnh dành cho bệnh nhân tâm thần và các nhà chữa bệnh của trạm y tế có chiều cao PCCC không được quá 9 m, bậc chịu lửa không thấp hơn II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.</p><p><strong>H.2.9.5</strong> Nhà dưỡng lão và chăm sóc người khuyết tật cần được thiết kế phù hợp với các yêu cầu an toàn cháy như bệnh viện.</p><h4><a href=\"#h-2-10-nha-kham-chua-benh-da-khoa-nhom-f3-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.10 Nhà khám chữa bệnh đa khoa (nhóm F3.4)</span></a></h4><p><strong>H.2.10.1</strong> Chiều cao PCCC của nhà khám bệnh đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) tối đa 28 m. Bậc chịu lửa của nhà từ 2 tầng trở lên không được thấp hơn bậc II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S0.</p><p><strong>H.2.10.2</strong> Các cơ sở y tế không có nội trú cho phép đặt trong các nhà một tầng có bậc chịu lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S1, khi đó diện tích lớn nhất cho phép của một tầng trong phạm vi một khoang cháy không lớn hơn 3 000 m2 đối với nhà có cấp S0 và không lớn hơn 2 000 m2 đối với nhà có cấp S1. Khi đó các tường và cách ngăn chia hành lang và tiền sảnh với các phòng lân cận, bao gồm cả việc sử dụng kết cấu gỗ, phải có cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p><strong>H.2.10.3</strong> Các gian phòng khám đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) cho phép đặt trong các phần phụ của nhà có bậc chịu lửa II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S0. Các phòng này không được đặt ở độ cao quá 28 m.</p><h4><a href=\"#h-2-11-nha-ngu-cua-co-so-dieu-duong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.11 Nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng</span></a></h4><p><strong>H.2.11.1</strong> Các nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng không được cao quá 28 m.</p><p><strong>H.2.11.2</strong> Đối với nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng cao hơn 2 tầng, bậc chịu lửa phải không thấp hơn bậc II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.</p><p><strong>H.2.11.3</strong> Các nhà ngủ hai tầng của cơ sở điều dưỡng cho phép có bậc chịu lửa III và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0.</p><p><strong>H.2.11.4</strong> Số chỗ trong các nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng với bậc chịu lửa I và II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 không được vượt quá 1 000, bậc III và cấp S0 - không quá 150, các bậc chịu lửa còn lại - không quá 50.</p><p><strong>H.2.11.5</strong> Các gian phòng ngủ dành cho gia đình có trẻ em trong nhà ngủ của cơ sở điều dưỡng cần được bố trí trong các tòa nhà độc lập hoặc các phần nhà riêng được ngăn cách bởi vách ngăn cháy loại 1, chiều cao không quá 6 tầng và có lối ra thoát nạn riêng biệt với các phần nhà khác. Khi đó, các gian phòng ngủ phải có lối ra khẩn cấp phù hợp với một trong những yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Lối ra phải dẫn ra ban công hoặc lô gia với vách tường đặc không nhỏ hơn 1,2 m từ mép ngoài ban công (lô gia) đến lỗ mở cửa sổ (cửa đi bằng kính) hoặc không nhỏ hơn 1,6 m giữa các cửa kính đi ra ban công (lô gia);</p></li><li><p>Lối ra phải dẫn ra lối đi chuyển tiếp rộng tối thiểu 0,6 m dẫn sang phần nhà khác liền kề;</p></li><li><p>Lối ra phải dẫn ra ban công hoặc lô gia có trang bị thang ngoài nối liền các ban công và lô gia từng tầng.</p></li></ul><h4><a href=\"#h-2-12-cac-quy-dinh-bo-sung-doi-voi-cac-nha-cong-cong-thuoc-h-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.2.12 Các quy định bổ sung đối với các nhà công cộng thuộc H.2</span></a></h4><p><strong>H.2.12.1</strong> Trong các nhà công cộng đề cập ở trên (H.2.1 đến H.2.11) có bậc chịu lửa I đến III, kết cấu chịu lực của mái các phần phụ xây liền kề nhà (có thể có một phần nằm trong nhà chính, một phần nằm ngoài nhà chính) phải có giới hạn chịu lửa không thấp hơn R 45 và cấp nguy hiểm cháy K0.</p><p><strong>H.2.12.2</strong> Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0, khi toàn nhà có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì diện tích khoang cháy quy định tại các bảng từ H.2 đến H.4 được phép tăng lên không quá 2 lần.</p><p><strong>H.2.12.3</strong> Nếu trong phạm vi khoang cháy của nhà 1 tầng tại các bảng từ H.2 đến H.4 có một phần nhà 2 tầng với diện tích chiếm không quá 15 % diện tích xây dựng của nhà thì khoang cháy đó vẫn được coi như nhà 1 tầng.</p><p><strong>H.2.12.4</strong> Những phần phụ của nhà chính như mái che gắn vào nhà chính (mái hiên, mái che phần diện tích sát chân nhà), sân trời, hành lang ngoài và tương tự được phép lấy bậc chịu lửa thấp hơn 1 bậc so với bậc chịu lửa của nhà chính. Khi đó, cấp nguy hiểm cháy kết cấu của các phần phụ này không được thấp hơn cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà chính. Trong trường hợp này, bậc chịu lửa của nhà có mái che gắn vào nhà chính, sân trời, hành lang ngoài lấy bằng bậc chịu lửa của nhà chính, và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy được tính toán bao gồm cả diện tích các phần phụ này.</p><p><strong>H.2.12.5</strong> Trong các gian tiền sảnh và phòng chờ có diện tích lớn hơn giá trị quy định tại Bảng H.2, cho phép thay thế tường ngăn cháy bằng vách ngăn cháy xuyên sáng loại 2.</p><p><strong>H.2.12.6</strong> Các tường (mặt tường), vách và trần bằng gỗ của nhà có bậc chịu lửa V sử dụng làm nhà trẻ, trường phổ thông, trường nội trú, cơ sở khám bệnh và điều trị ngoại trú, các trại chăm sóc sức khỏe cho trẻ em và các câu lạc bộ (ngoại trừ các nhà câu lạc bộ 1 tầng có tường ốp đá) phải được bảo vệ chống cháy.</p><p><strong>H.2.12.7</strong> Trong các nhà ga hành khách và các nhà hay phòng có công năng tương tự với không gian rộng lớn (trung tâm thương mại, sảnh thông tầng), nếu không thể bố trí được các tường ngăn cháy thì cho phép thay thế tường ngăn cháy bằng thiết bị tạo màn nước drencher bố trí thành 2 dải cách nhau 0,5 m và với cường độ phun không nhỏ hơn 1 L/s cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải). Khoảng thời gian duy trì màn nước ít nhất là 1 giờ. Ngoài ra, phải có giải pháp ngăn chặn lan truyền khói giữa các khoang cháy.</p><p><strong>H.2.12.8</strong> Nhà thư viện không được cao quá 28 m.</p><p><strong>H.2.12.9</strong> Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép bố trí các gian giảng đường, khán phòng, phòng hội nghị, hội thảo, gian tập thể thao không có khán giả và các gian phòng khác có công năng tương tự trong nhà có công năng bất kỳ được quy định tại Bảng H.8 có kể đến bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà và sức chứa của gian.</p><p><strong>Bảng H.8 - Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép bố trí một số gian phòng</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Sức chứa của gian phòng, chỗ</strong></td><td><strong>Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép bố trí gian phòng, m</strong></td></tr><tr><td>I, II</td><td>S0</td><td>≤ 300</td><td>50</td></tr><tr><td>S0, S1</td><td>≤ 600</td><td>12</td></tr><tr><td>S0, S1</td><td>&gt; 600</td><td>9</td></tr><tr><td>III</td><td>S0</td><td>≤ 300</td><td>9</td></tr><tr><td>S0, S1</td><td>≤ 600</td><td>3</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1, S2, S3</td><td>≤ 100</td><td>3</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Chiều cao lớn nhất cho phép bố trí gian phòng là cao độ của tầng tương ứng với hàng ghế đầu tiên.<br/>CHÚ THÍCH 2: Trong các nhà trẻ, mầm non, mẫu giáo, các cơ sở dưỡng lão và chăm sóc người khuyết tật (không phải kiểu căn hộ), bệnh viện, các nhà ngủ của cơ sở giáo dục nội trú và các cơ sở trẻ em, cơ sở chăm sóc sức khỏe trẻ em (nhóm F1.1), không cho phép bố trí các gian phòng nói trên cao quá tầng 2, còn đối với các trường học (nhóm F4.1) - không cho phép cao quá tầng 3.<br/>CHÚ THÍCH 3: Tổng sức chứa của các gian phòng đặt trên cùng một tầng không được vượt quá giá trị cho phép trong bảng này (trừ trường hợp các gian phòng đặt ở các khoang cháy khác nhau).</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#h-3-nha-hanh-chinh-phu-tro-cua-co-so-san-xuat-va-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.3 Nhà hành chính - phụ trợ của cơ sở sản xuất và kho</span></a></h3><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao tối đa cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà hành chính - phụ trợ của cơ sở sản xuất và kho (nhà đứng độc lập, đứng liền kề hoặc nằm bên trong nhà sản xuất hoặc kho, thuộc nhóm F4.3) được quy định tại Bảng H.2. Khi xác định bậc chịu lửa của nhà thì cần xét đến chiều cao bố trí các khán phòng, hội trường và phòng hội thảo theo Bảng H.8.</p><h3><a href=\"#h-4-nha-san-xuat-va-nha-chan-nuoi-gia-suc-gia-cam-va-dong-vat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.4 Nhà sản xuất và nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật</span></a></h3><h4><a href=\"#h-4-1-nha-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.4.1 Nhà sản xuất</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà sản xuất phụ thuộc vào hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ được quy định tại Bảng H.9.</p><p>Số tầng nhà, diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy của nhà sản xuất xác định theo A.2.1, Phụ lục A và H.6, Phụ lục H. Khi có các lỗ mở công nghệ trên các sàn giữa các tầng thì tổng diện tích các tầng này không được vượt quá diện tích tầng quy định tại Bảng H.9.</p><p>Khi trang bị chữa cháy tự động toàn nhà cho nhà sản xuất, cho phép tăng gấp 2 lần các diện tích sàn trong phạm vi một khoang cháy quy định tại Bảng H.9, trừ nhà có bậc chịu lửa IV và V.</p><p>Đối với nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ C có các gian phòng hạng C1 với tổng diện tích lớn hơn 1/2 diện tích tầng tương ứng thì diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy quy định tại Bảng H.9 phải giảm đi 25 %.</p><p><strong>Bảng H.9 - Nhà sản xuất</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy nổ của nhà hoặc khoang cháy</strong></th><th><strong>Chiều cao lớn nhất cho phép của nhà 1), m</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tảng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà 1 tầng</strong></th><th><strong>Nhà 2 tầng</strong></th><th><strong>Nhà từ 3 tầng trở lên</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td>36</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>5 200</td><td>3 500</td></tr><tr><td>24</td><td>III</td><td>S0</td><td>7 800</td><td>3 500</td><td>2 600</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S0</td><td>3 500</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td>36</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>10 400</td><td>7800</td></tr><tr><td>24</td><td>III</td><td>S0</td><td>7 800</td><td>3 500</td><td>2 600</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S0</td><td>3 500</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td>Xem 2)</td></tr><tr><td>48</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>25 0007 800 3)</td><td>10 4005 200 3)</td></tr><tr><td>24</td><td>III</td><td>S0, S1</td><td>25 000</td><td>10 4005 200 3)</td><td>5 2003 600 3)</td></tr><tr><td>18</td><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>25 000</td><td>10 400</td><td>-</td></tr><tr><td>18</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>2 600</td><td>2 000</td><td>-</td></tr><tr><td>12</td><td>V</td><td>Không quy định</td><td>1 200</td><td>600 4)</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>D</strong></td><td>54</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>36</td><td>III</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>25 000</td><td>10 400</td></tr><tr><td>30</td><td>III</td><td>S1</td><td>Không hạn chế</td><td>10 400</td><td>7 800</td></tr><tr><td>24</td><td>IV</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>10 400</td><td>5 200</td></tr><tr><td>18</td><td>IV</td><td>S1</td><td>6 500</td><td>5 200</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>E</strong></td><td>54</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td></tr><tr><td>36</td><td>III</td><td>S0</td><td>Không hạn chế</td><td>50 000</td><td>15 000</td></tr><tr><td>30</td><td>III</td><td>S1</td><td>Không hạn chế</td><td>25 000</td><td>10 400</td></tr><tr><td>24</td><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>Không hạn chế</td><td>25 000</td><td>7 800</td></tr><tr><td>18</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>10 400</td><td>7 800</td><td>-</td></tr><tr><td>12</td><td>V</td><td>Không quy định</td><td>2 600</td><td>1 500</td><td>-</td></tr><tr><td>1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật; khí trần nhà có cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao độ trung bình. Khi xác định số tầng nhà thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có cấp nguy hiểm cháy S0 và S1.<br/>2) Trong trường hợp nhà bậc chịu lửa I, cấp S0 vẫn không thể đáp ứng yêu cầu về chiều cao hoặc diện tích khoang cháy phù hợp với quy mô sản xuất, cho phép áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn NFPA 5000 phiên bản mới nhất hoặc tiêu chuẩn tương đương để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác. Giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện nhà trong trường hợp này không được thấp hơn quy định trong Bảng 4 đối với nhà có bậc chịu lửa I.<br/>3) Dành cho nhà sản xuất chế biến gỗ.<br/>4) Dành cho các xưởng cưa (xẻ) có tối đa 4 khung nhà, các xưởng sản xuất chế biến gỗ sơ bộ và các trạm nghiền (băm) gỗ.</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH: Dấu \"-\" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-4-2-nha-chan-nuoi-gia-suc-gia-cam-va-dong-vat-nhom-f5-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.4.2 Nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật (nhóm F5.3)</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao nhà lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật phụ thuộc vào hạng nguy hiểm cháy nổ được quy định tại Bảng H.10, còn đối với nhà hạng D - tại Bảng H.9.</p><p><strong>Bảng H.10 - Nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy nổ của nhà hoặc khoang cháy</strong></th><th><strong>Chiều cao lớn nhất cho phép của nhà 1), m</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà 1 tầng</strong></th><th><strong>Nhà 2 tầng</strong></th><th><strong>Nhà từ 3 tầng trở lên</strong></th></tr><tr><th><strong>C</strong></th><th>36</th><th>I, II</th><th>S0</th><th>Không hạn chế</th><th>25 000</th><th>10 400</th></tr><tr><th>18</th><th>III</th><th>S0</th><th>25 000</th><th>10 400</th><th>5 200</th></tr><tr><th>12</th><th>IV</th><th>S0, S1</th><th>25 000</th><th>10 400</th><th>-</th></tr><tr><th>12</th><th>IV</th><th>S2, S3</th><th>2 600</th><th>2 000</th><th>-</th></tr><tr><th>8</th><th>V</th><th>Không quy định</th><th>1 200</th><th>-</th><th>-</th></tr><tr><th><strong>E</strong></th><th>36</th><th>I, II</th><th>S0</th><th>Không hạn chế</th></tr><tr><th>18</th><th>III</th><th>S0</th><th>Không hạn chế</th><th>50 000</th><th>15 000</th></tr><tr><th>18</th><th>III</th><th>S1</th><th>Không hạn chế</th><th>25 000</th><th>10 400</th></tr><tr><th>12</th><th>IV</th><th>S0, S1</th><th>Không hạn chế</th><th>25 000</th><th>7 800</th></tr><tr><th>12</th><th>IV</th><th>S2, S3</th><th>10 400</th><th>7 800</th><th>-</th></tr><tr><th>8</th><th>V</th><th>Không quy định</th><th>2 600</th><th>1 500</th><th>-</th></tr><tr><th>1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật; với trần nhà có cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao đỏ trung bình. Khi xác định số tầng nhà thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có cáp nguy hiểm cháy S0 và S1.</th></tr><tr><th>CHÚ THÍCH 1: Cho phép tăng lên đến 1 800 m2 đối với diện tích tầng chứa chim và cừu giữa các tường ngăn cháy của nhà một tầng có bậc chịu lửa V và hạng C.CHÚ THÍCH 2: Dấu \"-\" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.</th></tr></thead><tbody></tbody></table><h3><a href=\"#h-5-nha-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5 Nhà kho</span></a></h3><p>**H.5.1 ** Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu, chiều cao lớn nhất cho phép của nhà và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy đối với nhà kho (nhóm F5.2) phụ thuộc vào hạng nguy hiểm cháy nổ được quy định tại Bảng H.11.</p><p><strong>Bảng H.11 - Nhà kho</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy nổ của nhà hoặc khoang cháy</strong></th><th><strong>Chiều cao lớn nhất cho phép của nhà 1), m</strong></th><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></th></tr><tr><th><strong>Nhà 1 tầng</strong></th><th><strong>Nhà 2 tầng</strong></th><th><strong>Nhà từ 3 tầng trở lên</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>(1)</strong></td><td><strong>(2)</strong></td><td><strong>(3)</strong></td><td><strong>(4)</strong></td><td><strong>(5)</strong></td><td><strong>(6)</strong></td><td><strong>(7)</strong></td></tr><tr><td><strong>A</strong></td><td>Không quy định</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>5 200</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>III</td><td>S0</td><td>4 400</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S0</td><td>3 600</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>75 2)</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>B</strong></td><td>18</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>7 800</td><td>5 200</td><td>3 500</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>III</td><td>S0</td><td>6 500</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S0</td><td>5 200</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>75 2)</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td>36</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>10 400</td><td>7 800</td><td>5 200</td></tr><tr><td>24</td><td>III</td><td>S0</td><td>10 400</td><td>5 200</td><td>2 600</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>7 800</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>2 600</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>V</td><td>Không quy định</td><td>1 200</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td><strong>E</strong></td><td>Không giới hạn</td><td>I, II</td><td>S0</td><td>Không giới hạn</td><td>10 400</td><td>7 800</td></tr><tr><td>36</td><td>III</td><td>S0, S1</td><td>Không giới hạn</td><td>7 800</td><td>5 200</td></tr><tr><td>12</td><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>Không giới hạn</td><td>2 200</td><td>-</td></tr><tr><td>Không quy định</td><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>5 200</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>9</td><td>V</td><td>Không quy định</td><td>2 200</td><td>1 200</td><td>-</td></tr><tr><td>1) Chiều cao nhà trong bảng này được tính từ sàn tầng 1 đến trần tầng trên cùng, bao gồm cả tầng kỹ thuật, với trần nhà có cao độ thay đổi thì lấy giá trị cao độ trung bình. Khi xác định số tầng nhà thì chỉ tính các tầng trên mặt đất. Không quy định chiều cao nhà một tầng có bậc chịu lửa I, II, III và cấp nguy hiểm cháy S0. Chiều cao nhà một tầng có bậc chịu lửa IV và cấp nguy hiểm cháy S0, S1 không được lớn hơn 25 m, đối với cấp S2, S3 - không lớn hơn 18 m (tính từ mặt sàn đến mép dưới của kết cấu chịu lực mái tại vị trí gối đỡ)<br/>2) Nhà di động</td></tr><tr><td>CHÚ THÍCH 1: Dấu \"-\" nghĩa là nhà có bậc chịu lửa theo hàng ngang tương ứng thì không thể có số tầng theo cột dọc tương ứng.<br/>CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà kho hạng C, E, trong trường hợp nhà bậc chịu lửa I, cấp S0 vẫn không thể đáp ứng yêu cầu về chiều cao hoặc diện tích khoang cháy phù hợp với quy mô cần thiết, cho phép áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn NFPA 5000 phiên bản mới nhất hoặc tiêu chuẩn tương đương để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác. Giới hạn chịu lửa của kết cấu, cấu kiện nhà trong trường hợp này không được thấp hơn quy định trong Bảng 4 đối với nhà có bậc chịu lửa I.</td></tr></tbody></table><h4><a href=\"#h-5-2-doi-voi-cac-nha-kho-co-san-cong-tac-khung-gia-do-tang-lung-thi-so-tang-va-dien-tich-tang-trong-pham-vi-mot-khoang-chay-xac-dinh-tuong-tu-nhu-nha-san-xuat-da-duoc-quy-dinh-tai-h-4-1-khi-co-cac-lo-mo-tren-san-giua-cac-tang-thi-tong-dien-tich-cac-tang-nay-khong-duoc-vuot-qua-gia-tri-quy-dinh-tai-bang-h-10\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5.2 Đối với các nhà kho có sàn công tác, khung giá đỡ, tầng lửng thì số tầng và diện tích tầng trong phạm vi một khoang cháy xác định tương tự như nhà sản xuất đã được quy định tại H.4.1. Khi có các lỗ mở trên sàn giữa các tầng thì tổng diện tích các tầng này không được vượt quá giá trị quy định tại Bảng H.10.</span></a></h4><h4><a href=\"#h-5-3-khi-trang-bi-chua-chay-tu-dong-toan-nha-cho-cac-nha-kho-co-the-tang-toi-da-2-lan-dien-tich-san-trong-pham-vi-mot-khoang-chay-so-voi-gia-tri-quy-dinh-tai-bang-h-11-tru-cac-nha-co-bac-chiu-lua-iv-va-v\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5.3 Khi trang bị chữa cháy tự động toàn nhà cho các nhà kho, có thể tăng tối đa 2 lần diện tích sàn trong phạm vi một khoang cháy so với giá trị quy định tại Bảng H.11, trừ các nhà có bậc chịu lửa IV và V.</span></a></h4><p>Khi bố trí các kho trong các nhà sản xuất thì diện tích sàn kho trong phạm vi một khoang cháy và chiều cao của chúng (số tầng) không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng H.11.</p><h4><a href=\"#h-5-4-dien-tich-lon-nhat-cho-phep-trong-pham-vi-mot-khoang-chay-doi-voi-tang-1-cua-nha-kho-nhieu-tang-cho-phep-xac-dinh-theo-quy-dinh-cua-nha-mot-tang-neu-san-tang-2-la-san-ngan-chay-loai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5.4 Diện tích lớn nhất cho phép trong phạm vi một khoang cháy đối với tầng 1 của nhà kho nhiều tầng cho phép xác định theo quy định của nhà một tầng, nếu sàn tầng 2 là sàn ngăn cháy loại 1.</span></a></h4><h4><a href=\"#h-5-5-nha-luu-tru-khong-duoc-cao-qua-28-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5.5 Nhà lưu trữ không được cao quá 28 m.</span></a></h4><h4><a href=\"#h-5-6-nha-kho-chua-go-thanh-pham-chi-duoc-1-tang-bac-chiu-lua-toi-thieu-bac-iv-va-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-s0-va-s1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.5.6 Nhà kho chứa gỗ thành phẩm chỉ được 1 tầng, bậc chịu lửa tối thiểu bậc IV và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S0 và S1.</span></a></h4><p>Bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy cho nhà kho chứa gỗ thành phẩm quy định tại Bảng H.12.</p><p>Khi trang bị chữa cháy tự động cho nhà kho chứa gỗ thành phẩm thì cho phép tăng tối đa 2 lần giá trị diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy quy định tại Bảng H.12, trừ nhà có bậc chịu lửa IV với cấp nguy hiểm cháy kết cấu bất kỳ và nhà có bậc chịu lửa V. Trong trường hợp này, cường độ và diện tích để tính toán lượng nước tiêu hao hoặc chất tạo bọt cần tăng thêm 10 %.</p><p><strong>Bảng H.12 - Nhà kho chứa gỗ thành phẩm</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>Hạng nhà</strong></td><td><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></td><td><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></td><td><strong>Diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy, m2</strong></td></tr><tr><td>C</td><td>I, II, III</td><td>S0</td><td>9 600</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>4 800</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>2 400</td></tr><tr><td>V</td><td>Không quy định</td><td>1 200</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#h-6-tinh-dien-tich-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.6 Tính diện tích khoang cháy</span></a></h3><h4><a href=\"#h-6-1-viec-lua-chon-kich-thuoc-nha-va-khoang-chay-can-phu-hop-voi-bac-chiu-lua-cua-chung-cap-nguy-hiem-chay-ket-cau-va-nhom-nguy-hiem-chay-theo-cong-nang-tinh-nguy-hiem-chay-cua-cac-qua-trinh-cong-nghe-trong-nha-hoac-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.6.1 Việc lựa chọn kích thước nhà và khoang cháy cần phù hợp với bậc chịu lửa của chúng, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và nhóm nguy hiểm cháy theo công năng, tính nguy hiểm cháy của các quá trình công nghệ trong nhà hoặc khoang cháy.</span></a></h4><h4><a href=\"#h-6-2-dien-tich-khoang-chay-la-dien-tich-lon-nhat-cua-mot-tang-trong-pham-vi-mot-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>H.6.2 Diện tích khoang cháy là diện tích lớn nhất của một tầng trong phạm vi một khoang cháy.</span></a></h4><p>Diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là diện tích tầng được giới hạn bởi các tường bao của nhà và (hoặc) các tường ngăn cháy loại 1. Diện tích này được xác định với các yêu cầu bổ sung sau:</p><ul><li><p>Diện tích một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong tường bao của tầng không tính diện tích các buồng thang bộ, trừ các trường hợp đặc biệt được yêu cầu riêng. Khi không có một phần hoặc toàn bộ tường bao thì diện tích trên bằng diện tích sàn;</p></li><li><p>Diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy của các nhà được nối với nhau bằng lối đi bộ kín, đường hầm hoặc hành lang kín cần tính bằng tổng các diện tích các tầng nhà được nối thông và diện tích của lối đi bộ kín, đường hầm hoặc hành lang kín;</p></li><li><p>Trong các nhà sản xuất và nhà kho (nhóm F5.1, F5.2 và F5.3), khi có các lỗ mở trên các sàn tầng, diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng các diện tích các tầng được thông với nhau qua lỗ mở;</p></li><li><p>Trong các nhà ga ra ô tô kín với các ram dốc không được ngăn cách, diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích các tầng được nối với nhau bằng ram dốc không được ngăn cách;</p></li><li><p>Đối với nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4, khi xác định diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy cần kể đến diện tích của các mái che, sân trời và hành lang gắn với nhà, nếu chúng không được ngăn cách với phần nhà chính bằng các tường ngăn cháy loại 1;</p></li></ul><p>Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4 với các gian thông tầng để bố trí cầu thang hở, thang cuốn, sảnh thông tầng và các công năng khác, diện tích một sàn trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của tầng dưới cùng của gian thông tầng và của các hành lang, lối đi bộ và các gian phòng của tất cả các tầng phía trên của gian thông tầng trong phạm vi không gian được ngăn cách bởi các vách ngăn cháy loại 1. Khi không có vách ngăn cháy loại 1 ngăn cách không gian thông tầng với các hành lang và các gian phòng tiếp giáp với không gian này (kể cả trong trường hợp có sử dụng các giải pháp thay thế như rèm ngăn cháy, màn drencher và trang bị ngăn cháy tương tự khác) thì diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của các tầng tương ứng.</p><p>Trong trường hợp kết hợp nhiều yêu cầu nêu trên, thì diện tích tầng và chiều cao nhà được lấy theo yêu cầu bất lợi nhất đối với nhà có cấp nguy hiểm cháy kết cấu tương ứng.</p><p>Trong trường hợp không xác định được bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà, cho phép lấy bậc chịu lửa V và cấp nguy hiểm cháy kết cấu S3 để xác định các yêu cầu an toàn cháy khác (xác định khoảng cách phòng cháy chống cháy và các yêu cầu khác).</p><h2><a href=\"#phu-luc-i-cac-hinh-minh-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I CÁC HÌNH MINH HỌA</span></a></h2><p><strong>(tham khảo)</strong></p><h3><a href=\"#i-1-ngan-cach-loi-ra-thoat-nan-cua-tang-ham-voi-loi-ra-thoat-nan-cua-cac-tang-xuong-khi-bo-tri-chung-trong-mot-buong-thang-bo-xem-3-2-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.1 Ngăn cách lối ra thoát nạn của tầng hầm với lối ra thoát nạn của các tầng xuống khi bố trí chung trong một buồng thang bộ (xem 3.2.2)</span></a></h3><div></div><div>a) Hình ảnh tổng thể</div><div></div><div>b) Mặt bằng</div><div>Hinh I.1 - Lối ra thoát nạn từ tầng hầm lên được bố trí thoát trực tiếp ra bên ngoài</div><div></div><div>a) Hình ảnh tổng thể</div><div></div><div>b) Mặt bằng</div><div>Hình I.2 - Lối ra thoát nạn từ tầng hầm lên được bố trí thoát vào sảnh tầng 1 sau đó có lối đi riêng để thoát ra bên ngoài</div><h3><a href=\"#i-2-bo-tri-phan-tan-cac-loi-ra-thoat-nan-xem-3-2-8\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.2 Bố trí phân tán các lối ra thoát nạn (xem 3.2.8)</span></a></h3><div></div><div>a) Hai buồng thang bộ thoát nạn bố trí gần nhau nên không đảm bảo thoát nạn khi có đám cháy ở khu vực lân cận (không đúng nguyên tắc)</div><div></div><div>b) Hai buồng thang bộ thoát nạn bố trí xa nhau nên khi có đám cháy ở khu vực lân cận của một trong hai buồng thì vẫn có thể thoát nạn qua buồng thang còn lại (đúng nguyên tắc)</div><div>Hình I.3 - Bố trí phân tán các buồng thang bộ thoát nạn</div><div></div><div>Hình I.4 - Nguyên tắc nửa đường chéo mặt bằng khi bố trí phân tán các lối ra thoát nạn</div><div></div><div>Hình I.5 – Nguyên tắc bảo đảm khoảng phân tán giữa các lối ra thoát nạn đối với mặt bằng một tầng nhà</div><h3><a href=\"#i-3-cau-thang-va-buong-thang-bo-tren-duong-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.3 Cầu thang và buồng thang bộ trên đường thoát nạn</span></a></h3><h4><a href=\"#i-3-1-cac-loai-cau-thang-va-buong-thang-bo-thong-thuong-xem-2-4-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.3.1 Các loại cầu thang và buồng thang bộ thông thường (xem 2.4.2)</span></a></h4><div></div><p>CHÚ DẪN:</p><p>1 - Cầu thang bộ loại 1 (cầu thang kín, trong nhà): cầu thang bên trong nhà, được bao che kín bởi kết cấu buồng thang và cửa ra vào có khả năng chịu lửa (ngăn cháy). Tường phía ngoài có thể có lỗ mở.</p><p>2 - Cầu thang bộ loại 2 (cầu thang bộ hở, trong nhà): cầu thang bên trong nhà, không được bao kín bởi kết cấu buồng thang, không gian cầu thang thông với các không gian khác của nhà.</p><p>3 - Cầu thang bộ loại 3 (cầu thang bộ hở, ngoài nhà): cầu thang nằm phía ngoài nhà và không có buồng thang.</p><p>4 - Buồng thang bộ loại L1: kết cấu bao che cầu thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng ở tường ngoài trên mỗi tầng.</p><p>5 - Buồng thang bộ loại L2: kết cấu bao che cầu thang bộ trong nhà, có khả năng chịu lửa (ngăn cháy), có lỗ mở lấy ánh sáng từ trên mái của buồng thang.</p><div>Hình I.6 - Các dạng cầu thang bộ và buồng thang bộ thông thường</div><h4><a href=\"#i-3-2-mot-so-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-loai-n1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.3.2 Một số buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1</span></a></h4><div></div><div>Hình I.7 - Bố trí buồng thang bộ loại N1 (xem 3.4.10 a))</div><div></div><p><strong>a) Khoảng đệm không nhiễm khói là một ban công</strong></p><div></div><p><strong>b) Khoảng đệm không nhiễm khói là một lôgia</strong></p><div>Hình I.8 - Khoảng đệm không nhiễm khói dẫn vào buồng thang bộ loại N1</div><div></div><p><strong>c) Khoảng đệm không nhiễm khói là một sảnh chung nằm ở biên của nhà, bảo đảm yêu cầu về thông gió tự nhiên</strong></p><div></div><p><strong>d) Khoảng đệm không nhiễm khói qua một sảnh chung nằm sâu trong mặt bằng nhưng có không gian đủ rộng để bảo đảm yêu cầu về thông gió tự nhiên</strong></p><div></div><p><strong>e) Khoảng đệm không nhiễm khói là một sảnh có thông gió tự nhiên với khoang lõm</strong></p><div></div><p><strong>f) Khoảng đệm không nhiễm khói là một sảnh ngăn khói có thông gió tự nhiên qua giếng đứng</strong></p><div></div><p><strong>g) Khoảng đệm không nhiễm khói là một sảnh chung nằm giữa các khối nhà và bảo đảm điều kiện lưu thông của không khí qua sảnh nhờ những lỗ thông trên hai tường đối diện</strong></p><div></div><p><strong>h) Khoảng đệm không nhiễm khói đi theo hành lang bên</strong></p><div></div><p><strong>i) Khoảng đệm không nhiễm khói đi theo hành lang bên</strong></p><div></div><p><strong>k) Khoảng đệm không nhiễm khói đi theo hành lang bên</strong></p><h4><a href=\"#i-3-3-buong-thang-bo-khong-nhiem-khoi-loai-n2-va-n3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I.3.3 Buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2 và N3</span></a></h4><div></div><div>Hình I.9 - Các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N2 và N3</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 64
  },
  {
    "id": "bf3153ea5801",
    "slug": "van-ban-atld-thong-tu-29-2018-TT-BLDTBXH-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/thong-tu-29-2018-TT-BLDTBXH.html",
    "title": "QCVN 34:2018/BLĐTBXH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ",
    "chars": 16246,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:13",
    "excerpt": "Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế. hiệu lực từ 01/07/2019. File…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế. hiệu lực từ 01/07/2019.</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aK9ZyGPD2LqaG4TxcSzV3noJrdzS88zo/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 29/2018/TT-BLĐTBXH</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2018</i></p></div></div></div><div>Thông tư</div><div>Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-ten-va-ky-hieu-quy-chuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Tên và ký hiệu Quy chuẩn</span></a></h3><p>Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế.</p><p>Ký hiệu: QCVN 34:2018/BLĐTBXH.</p><h3><a href=\"#dieu-2-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Sở LĐTBXH, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Các Tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty hạng đặc biệt;<br/> - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);<br/> - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;<br/> - Lưu: VT, ATLĐ, PC.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Tấn Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#qcvn-34-2018-bldtbxh-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-an-toan-lao-dong-khi-lam-viec-trong-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QCVN 34:2018/BLĐTBXH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ</span></a></h2><p><strong><em>National technical regulation on safe work in confined spaces</em></strong></p><p><strong>Lời nói đầu</strong></p><p>QCVN 34:2018/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.</p><p><strong>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ</strong></p><p><strong><em>National technical regulation on safe work in confined spaces</em></strong></p><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động cho người làm việc trong không gian hạn chế.</p><h3><a href=\"#_1-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Quy chuẩn này áp dụng đối với:</p><p>1.2.1. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế;</p><p>1.2.2. Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#_1-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>1.3.1. Không gian hạn chế là không gian có đầy đủ các đặc điểm sau:</p><p>1.3.1.1. Đủ lớn để chứa người lao động làm việc;</p><p>1.3.1.2. Về cơ bản không được thiết kế cho người vào làm việc thường xuyên;</p><p>1.3.1.3. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại quy định tại mục 1.3.2 Quy chuẩn này;</p><p>1.3.1.4. Có một trong các hạn chế hoặc kết hợp các hạn chế sau:</p><ul><li><p>Hạn chế không gian, vị trí làm việc;</p></li><li><p>Hạn chế việc trao đổi không khí với môi trường bên ngoài;</p></li><li><p>Hạn chế lối vào, lối ra bởi vị trí hoặc kích thước (không thuận lợi cho việc thoát hiểm);</p></li></ul><p>1.3.2. Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong không gian hạn chế là những yếu tố có thể gây ra chết người, thương tích, mệt mỏi, suy nhược, bệnh nghề nghiệp (cấp tính hoặc mãn tính) cho con người nếu vào bên trong không gian hạn chế đó, bao gồm:</p><ul><li><p>Hàm lượng oxy trong không khí không đủ để cung cấp cho người vào làm việc bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích bên trong không gian hạn chế);</p></li><li><p>Không khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm có thể xâm nhập qua hệ hô hấp của con người (chất độc và chất nguy hiểm ở dạng khí, hơi hoặc bụi);</p></li><li><p>Hóa chất có khả năng gây ra phơi nhiễm hóa chất do tiếp xúc qua da;</p></li><li><p>Các chất dễ cháy nổ có thể tồn tại ở dạng rắn, lỏng, bụi, hơi hoặc khí nếu gặp nguồn nhiệt có thể gây cháy, nổ;</p></li><li><p>Các dòng vật chất không mong muốn từ bên ngoài (rắn, bột, lỏng, khí, hơi) chảy vào không gian hạn chế nơi có người đang ở bên trong, do biện pháp ngăn cách, cô lập không đảm bảo;</p></li><li><p>Tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép;</p></li><li><p>Các bộ phận chuyển động và các vật có thể rơi gây va đập, thương tích cho người bên trong không gian hạn chế;</p></li><li><p>Bức xạ tử ngoại;</p></li><li><p>Bức xạ tia X;</p></li><li><p>Bức xạ ion hóa;</p></li><li><p>Các phần tử mang điện, nguồn điện thiếu kiểm soát dẫn đến điện giật;</p></li><li><p>Khả năng nhìn của người lao động bị hạn chế;</p></li><li><p>Biến dạng không gian gây mất an toàn;</p></li><li><p>Vi sinh vật có hại.</p></li></ul><p>1.3.3. Người giám sát, chỉ huy thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế là người được người sử dụng lao động ủy quyền quản lý người lao động thực hiện công việc liên quan tới không gian hạn chế (sau đây gọi là người giám sát, chỉ huy).</p><p>1.3.4. Người cấp phép là người được người sử dụng dung lao động bổ nhiệm để thực hiện trách nhiệm cấp giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế (hoặc một loại giấy tờ có giá trị tương đương). Người cấp phép phải là người có trình độ, kinh nghiệm an toàn, vệ sinh lao động về dây truyền sản xuất, máy, thiết bị tại cơ sở sản xuất, nơi có các không gian hạn chế.</p><p>1.3.5. Người vào trong không gian hạn chế: là người được phép đi vào làm việc trực tiếp hoặc giám sát công việc trong không gian hạn chế.</p><p>1.3.6. Người canh gác không gian hạn chế: là người được phân công nhiệm vụ đứng bên ngoài và gần lối ra vào của không gian hạn chế để theo dõi, giám sát, giúp đỡ người vào trong không gian hạn chế.</p><p>1.3.7. Người đo, kiểm tra khí trong không gian hạn chế: là người được phép tiến hành đo, kiểm tra hàm lượng khí Oxy, các loại khí độc, khí cháy nổ trong không gian hạn chế để đảm bảo các khí đó trong giới hạn an toàn trước và trong quá trình người lao động vào làm việc trong không gian hạn chế đó.</p><h3><a href=\"#_2-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy định chung</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-1-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Trách nhiệm</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-1-1-trach-nhiem-cua-nguoi-su-dung-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động.</span></a></h3><ul><li><p>Bổ nhiệm người cấp phép, ủy quyền người cấp phép, đình chỉ công việc khi không thực hiện đúng quy định về giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế hoặc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Cử người đo, kiểm tra khí đối với không gian hạn chế có nguy cơ thiếu dưỡng khí hoặc có hơi, khí độc, khi cháy, nổ.</p></li><li><p>Quy định về năng lực, tiêu chuẩn tối thiểu đối với các vị trí: người vào không gian hạn chế, người canh gác không gian hạn chế, người đo, kiểm tra khí trong không gian hạn chế, người giám sát, chỉ huy, người cấp phép.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm ban hành quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế và quy trình kiểm soát công việc khác nếu có để đảm bảo an toàn cho người khi vào làm việc trong không gian hạn chế.</p></li><li><p>Đảm bảo người giám sát, chỉ huy, người cấp phép, người vào trong không gian hạn chế, người canh gác không gian hạn chế phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại mục 4.2 Quy chuẩn này.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-1-2-trach-nhiem-cua-nguoi-giam-sat-chi-huy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2. Trách nhiệm của người giám sát, chỉ huy.</span></a></h3><ul><li><p>Trước khi triển khai công việc liên quan đến không gian hạn chế, dự kiến người làm việc trong không gian hạn chế, người canh gác không gian hạn chế, biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động làm việc trong không gian hạn chế để đề nghị cấp giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế;</p></li><li><p>Chỉ huy, điều hành thực hiện công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-1-3-trach-nhiem-cua-nguoi-cap-phep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3. Trách nhiệm của người cấp phép</span></a></h3><ul><li><p>Căn cứ quy định về an toàn, vệ sinh lao động, quy trình an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở, năng lực, tiêu chuẩn các cá nhân liên quan để cấp giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế;</p></li><li><p>Giám sát việc thực hiện quy định về giấy phép thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-1-4-trach-nhiem-cua-nguoi-vao-trong-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.4. Trách nhiệm của người vào trong không gian hạn chế</span></a></h3><ul><li><p>Tuân thủ các quy định nêu tại Quy chuẩn này, các quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, và các yêu cầu nêu tại quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế</p></li><li><p>Tuân thủ sự điều hành của người giám sát, chỉ huy.</p></li><li><p>Tuân thủ hướng dẫn của người canh gác không gian hạn chế.</p></li><li><p>Thông báo cho người canh gác không gian hạn chế, người giám sát, chỉ huy và những người khác có trách nhiệm nếu phát hiện các mối nguy, yếu tố nguy hiểm, rủi ro phát sinh mới trong khi làm việc trong không gian hạn chế.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-1-5-trach-nhiem-cua-nguoi-canh-gac-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.5. Trách nhiệm của người canh gác không gian hạn chế</span></a></h3><ul><li><p>Có mặt thường xuyên gần vị trí ra vào không gian hạn chế để kiểm soát người vào, ra; ghi nhận các thông tin cá nhân và thời gian vào, ra không gian hạn chế.</p></li><li><p>Ngăn chặn, không cho những người không được phép, không có trách nhiệm vào bên trong không gian hạn chế.</p></li><li><p>Duy trì liên lạc thường xuyên với những người làm việc bên trong không gian hạn chế và hỗ trợ, ứng cứu khi cần thiết.</p></li><li><p>Thông báo cho đội cứu hộ trong trường hợp tình huống nguy hiểm, khẩn cấp xảy ra.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-1-6-trach-nhiem-cua-nguoi-do-kiem-tra-khi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.6. Trách nhiệm của người đo, kiểm tra khí</span></a></h3><ul><li><p>Sử dụng phương tiện đo theo đúng quy định của Luật Đo lường.</p></li><li><p>Có trách nhiệm kiểm tra thiết bị đo, kiểm tra khí để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.</p></li><li><p>Thực hiện việc đo, kiểm tra khí theo đúng quy trình an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.</p></li><li><p>Ghi rõ thời gian, kết quả và ký xác nhận kết quả đo, kiểm tra khí bên trong không gian hạn chế vào phiếu ghi kết quả đo khí và thông báo kết quả đo khí cho người cấp phép và người giám sát, chỉ huy.</p></li><li><p>Báo cáo với người chịu trách nhiệm tại cơ sở nếu phát hiện kết quả đo khí không nằm trong giới hạn an toàn hoặc có nguy cơ, xu hướng vượt ra khỏi giới hạn an toàn.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-2-quy-dinh-khi-vao-lam-viec-va-ra-khoi-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Quy định khi vào làm việc và ra khỏi không gian hạn chế</span></a></h3><p>2.2.1. Người sử dụng lao động hoặc người quản lý trực tiếp tại cơ sở sản xuất phải đảm bảo hoàn thành việc đánh giá rủi ro và kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho con người trước khi cấp phép, chấp thuận cho con người vào không gian hạn chế. Nếu kết quả đánh giá rủi ro cho thấy không gian hạn chế có tồn tại nguy cơ ở mức rủi ro cao, có thể gây chết người, thương tích, ngộ độc cho con người khi vào bên trong không gian hạn chế đó thì phải có giải pháp khắc phục các nguy cơ.</p><p>2.2.2. Không ai được phép vào bên trong trong không gian hạn chế nếu chưa được cấp phép, chấp thuận bởi người có trách nhiệm tại đơn vị.</p><p>2.2.3. Lối vào không gian hạn chế phải gắn biển cảnh báo khu vực nguy hiểm và cấm người không có nhiệm vụ liên quan. Khi không có người bên trong và người canh gác vắng mặt thì các lối ra vào không gian hạn chế phải được che chắn phù hợp để ngăn không cho người không có thẩm quyền, không được cấp phép vào bên trong không gian hạn chế.</p><p>2.2.4. Phải đảm bảo có đầy đủ ánh sáng cho người vào làm việc bên trong không gian hạn chế.</p><p>2.2.5. Phải đảm bảo việc thông gió tự nhiên phù hợp hoặc cấp đủ không khí sạch vào không gian hạn chế trước và trong suốt quá trình con người làm việc bên trong; hoặc phải có biện pháp đảm bảo cung cấp dưỡng khí trực tiếp cho từng người lao động trong không gian hạn chế.</p><p>Việc thông gió, cung cấp không khí vào không gian hạn chế phải lấy từ một nguồn không khí sạch bên ngoài.</p><p>Phải đảm bảo không khí thải từ bên trong không gian hạn chế ra bên ngoài không gây nguy hại cho những người làm việc bên ngoài, xung quanh không gian hạn chế đó.</p><p>2.2.6. Không ai được phép vào trong không gian hạn chế khi chưa hoàn thành các biện pháp đảm bảo an toàn.</p><p>2.2.7. Dừng công việc trong không gian hạn chế, thu hồi giấy phép</p><ul><li><p>Khi chất lượng không khí hoặc các yếu tố nguy hiểm, có hại có nguy cơ gây chết người, thương tích, suy nhược, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thì người canh gác không gian hạn chế hoặc những người khác có liên quan phải báo cáo người giám sát, chỉ huy tạm đình chỉ công việc, bảo đảm an toàn cho người vào trong không gian hạn chế và báo ngay cho người chịu trách nhiệm cấp giấy phép.</p></li><li><p>Khi được báo cáo, người cấp phép phải cho dừng công việc và thu hồi giấy phép đã cấp cho công việc đó.</p></li></ul><p>2.2.8. Khi công việc trong không gian hạn chế đã hoàn thành thì người giám sát, chỉ huy và người cấp giấy phép cần phải xác nhận hoàn thành công việc để đóng giấy phép.</p><h3><a href=\"#_3-giay-phep-vao-lam-viec-trong-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Giấy phép vào làm việc trong không gian hạn chế</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-1-giay-phep-vao-khong-gian-han-che-phai-co-nhung-noi-dung-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Giấy phép vào không gian hạn chế phải có những nội dung sau:</span></a></h3><ul><li><p>Mô tả vị trí và tên, mã số (nếu có) của không gian hạn chế;</p></li><li><p>Mô tả công việc sẽ được thực hiện trong không gian hạn chế;</p></li><li><p>Họ tên của người giám sát, chỉ huy;</p></li><li><p>Họ tên những người làm việc trong không gian hạn chế, người canh gác;</p></li><li><p>Họ tên của người chịu trách nhiệm cấp giấy phép, thời gian cấp giấy phép;</p></li><li><p>Kết quả đo, kiểm tra không khí trong không gian hạn chế trước khi cấp phép và các yêu cầu bổ sung về tần suất, vị trí đo, kiểm tra không khí trước và trong quá trình thực hiện công việc;</p></li><li><p>Thời hạn/ hiệu lực của Giấy phép vào không gian hạn chế;</p></li><li><p>Các biện pháp đảm bảo an toàn phải thực hiện trước và duy trì trong quá trình thực hiện công việc trong không gian hạn chế;</p></li><li><p>Các nội dung khác phù hợp với yêu cầu của cơ sở sản xuất nơi có không gian hạn chế.</p></li></ul><h3><a href=\"#_3-2-giay-phep-lam-viec-trong-khong-gian-han-che-da-duoc-dong-hoac-da-bi-thu-hoi-can-duoc-luu-giu-tai-co-so-san-xuat-it-nhat-01-mot-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Giấy phép làm việc trong không gian hạn chế đã được đóng hoặc đã bị thu hồi cần được lưu giữ tại cơ sở sản xuất ít nhất 01 (một) năm.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-cac-quy-dinh-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Các quy định khác</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-1-gioi-han-cho-phep-cua-khong-khi-trong-khong-gian-han-che\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Giới hạn cho phép của không khí trong không gian hạn chế</span></a></h3><ul><li><p>Lượng oxy trong không khí chiếm từ 19,5% đến 23,5% tính theo thể tích.</p></li><li><p>Hàm lượng của các loại khí dễ cháy trong không gian hạn chế phải ít hơn 10% của giới hạn nổ dưới (Lower Explosive Limit) của khí dễ cháy.</p></li><li><p>Hàm lượng của từng chất độc hại trong không khí trong không gian hạn chế không được vượt quá ngưỡng tiếp xúc cho phép.</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-2-noi-dung-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong-doi-voi-cong-viec-lien-quan-den-khong-gian-han-che-phai-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc liên quan đến không gian hạn chế phải có:</span></a></h3><ul><li><p>Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế;</p></li><li><p>Các biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại;</p></li><li><p>Phương án triển khai công việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;</p></li><li><p>Các yêu cầu khác nêu tại quy trình an toàn, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc liên quan không gian hạn chế.</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-3-ung-cuu-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Ứng cứu khẩn cấp</span></a></h3><p>4.3.1. Những người được cử tham gia vào lực lượng ứng cứu trong không gian hạn chế phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động với nội dung quy định tại mục 4.2 Quy chuẩn này.</p><p>4.3.2. Người sử dụng lao động phải đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ cần thiết cho đội cứu nạn cứu hộ.</p><h3><a href=\"#_5-thanh-tra-va-xu-ly-vi-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Thanh tra và xử lý vi phạm</span></a></h3><p>Thanh tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Quy chuẩn này do thanh tra nhà nước về lao động và thanh tra An toàn, vệ sinh lao động thực hiện.</p><h3><a href=\"#_6-trach-nhiem-cua-cac-to-chuc-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân</span></a></h3><p>6.1. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.</p><p>6.2. Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra việc chấp hành đảm bảo an toàn cho người lao động khi vào làm việc trong không gian hạn chế.</p><h3><a href=\"#_7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Tổ chức thực hiện</span></a></h3><p>7.1. Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này.</p><p>7.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn này.</p><p>7.3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "952084a138a4",
    "slug": "van-ban-atld-thong-tu-24-2016-TT-BYT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/thong-tu-24-2016-TT-BYT.html",
    "title": "QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC",
    "chars": 7472,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:12",
    "excerpt": "Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc. Hiệu lực từ 01/12/2016. File pdf bản gốc Thông tư số 24…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Y tế Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc. Hiệu lực từ 01/12/2016.</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 24/2016/TT-BYT 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aNYsDFGqbpS_76ycu7Xe-NvxBKEtGMer/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 24/2016/TT-BYT</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 24/2016/TT-BYT</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016</i></p></div></div></div><div>Thông tư</div><div>Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-tieng-on\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn</span></a></h3><p>Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.</p><h3><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.</p><h3><a href=\"#dieu-3-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);<br/> - Bộ trưởng (để báo cáo);<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Y tế;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Trung tâm YTDP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Trung tâm BVSKLĐ&amp;MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (để đăng bạ);<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;<br/> - Lưu: VT, K2ĐT, PC, MT.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thanh Long</p></div></div><p><strong>QCVN 24:2016/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC</strong></p><p><strong><em>National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace</em></strong></p><p><strong>Lời nói đầu</strong></p><p>QCVN 24:2016/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p><h2><a href=\"#quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-tieng-on-muc-tiep-xuc-cho-phep-tieng-on-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN - MỨC TIẾP XÚC CHO PHÉP TIẾNG ỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC</span></a></h2><p><strong>National Technical Regulation on Noise - Permissible Exposure Levels of Noise in the Workplace</strong></p><h2><a href=\"#i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Quy chuẩn này quy định mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn tại nơi làm việc.</p><h3><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động gây ra tiếng ồn tại nơi làm việc tác động đến thính lực người lao động.</p><p>Quy chuẩn này không áp dụng cho người làm việc sử dụng tai nghe.</p><h2><a href=\"#ii-quy-dinh-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT</span></a></h2><ol><li></li></ol><h3><a href=\"#muc-tiep-xuc-cho-phep-voi-tieng-on-cua-nguoi-lao-dong-tai-noi-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn của người lao động tại nơi làm việc</span></a></h3><p>Mức tiếp xúc cho phép với tiếng ồn của người lao động tại nơi làm việc không vượt quá các giá trị quy định tại bảng 1.</p><p><strong>Bảng 1. Giới hạn cho phép mức áp suất âm theo thời gian tiếp xúc</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn</strong></th><th><strong>Giới hạn cho phép mức áp suất âm tương đương (LAeq) - dBA</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>8 giờ</td><td>85</td></tr><tr><td>4 giờ</td><td>88</td></tr><tr><td>2 giờ</td><td>91</td></tr><tr><td>1 giờ</td><td>94</td></tr><tr><td>30 phút</td><td>97</td></tr><tr><td>15 phút</td><td>100</td></tr><tr><td>7 phút</td><td>103</td></tr><tr><td>3 phút</td><td>106</td></tr><tr><td>2 phút</td><td>109</td></tr><tr><td>1 phút</td><td>112</td></tr><tr><td>30 giây</td><td>115</td></tr></tbody></table><p>Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.</p><h3><a href=\"#_2-gioi-han-cho-phep-muc-ap-suat-am-tai-cac-vi-tri-lao-dong-quy-dinh-tai-bang-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động quy định tại bảng 2</span></a></h3><p><strong>Bảng 2. Giới hạn cho phép mức áp suất âm tại các vị trí lao động ở các dải ốc ta</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Vị trí lao động</strong></th><th><strong>Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA)</strong></th><th><strong>Mức áp suất âm ở các dải ốc ta với tần số trung tâm (Hz) không vượt quá (dB)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>63</strong></td><td><strong>125</strong></td><td><strong>250</strong></td><td><strong>500</strong></td><td><strong>1000</strong></td><td><strong>2000</strong></td><td><strong>4000</strong></td><td><strong>8000</strong></td></tr><tr><td>1. Tại vị trí làm việc, lao động, sản xuất trực tiếp</td><td>85</td><td>99</td><td>92</td><td>86</td><td>83</td><td>80</td><td>78</td><td>76</td><td>74</td></tr><tr><td>2. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa không có thông tin bằng điện thoại, các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, các phòng thiết bị máy có nguồn ồn.</td><td>80</td><td>94</td><td>87</td><td>82</td><td>78</td><td>75</td><td>73</td><td>71</td><td>70</td></tr><tr><td>3. Buồng theo dõi và điều khiển từ xa có thông tin bằng điện thoại, phòng điều phối, phòng lắp máy chính xác, đánh máy chữ.</td><td>70</td><td>87</td><td>79</td><td>72</td><td>68</td><td>65</td><td>63</td><td>61</td><td>59</td></tr><tr><td>4. Các phòng chức năng, hành chính, kế toán, kế hoạch.</td><td>65</td><td>83</td><td>74</td><td>68</td><td>63</td><td>60</td><td>57</td><td>55</td><td>54</td></tr><tr><td>5. Các phòng lao động trí óc, nghiên cứu thiết kế, thống kê, lập chương trình máy tính, phòng thí nghiệm lý thuyết và xử lý số liệu thực nghiệm.</td><td>55</td><td>75</td><td>66</td><td>59</td><td>54</td><td>50</td><td>47</td><td>45</td><td>43</td></tr></tbody></table><p>Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.</p><h3><a href=\"#_3-trang-bi-bao-ho-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Trang bị bảo hộ cá nhân</span></a></h3><p>Tại nơi làm việc, nếu chưa thực hiện được các giải pháp giảm mức áp suất âm xuống dưới 85 dBA thì phải thực hiện chế độ bảo vệ thính lực cho người lao động. Trang bị bảo vệ thính lực cho người lao động phải đạt yêu cầu ở bảng 3.</p><p><strong>Bảng 3. Yêu cầu trang bị cá nhân bảo vệ thính lực</strong></p><table><thead><tr><th>Mức áp âm (dBA)</th><th>Hiệu suất giảm ồn của trang bị bảo vệ thính lực (dBA)</th></tr></thead><tbody><tr><td>&lt;90</td><td>10-13</td></tr><tr><td>Từ 90 đến &lt;95</td><td>14-17</td></tr><tr><td>Từ 95 đến &lt;100</td><td>18-21</td></tr><tr><td>Từ 100 đến &lt;105</td><td>22-25</td></tr><tr><td>Từ 105 đến &lt;110</td><td>≥ 26</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_4-truong-hop-tiep-xuc-voi-cac-muc-ap-suat-am-khac-nhau-trong-mot-ca-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Trường hợp tiếp xúc với các mức áp suất âm khác nhau trong một ca làm việc</span></a></h3><p>Tổng mức tiếp xúc với tiếng ồn không được vượt quá 1 và được tính theo công thức sau:</p><p>D = [C1/T1 + C2/T2 + ... + Cn/Tn] ≤ 1</p><p>Trong đó:</p><p>D là tổng mức tiếp xúc với tiếng ồn trong ngày làm việc.</p><p>C1, C2 ,…. Cn là khoảng thời gian tiếp xúc thực tế thứ 1, 2,...n tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian đó.</p><p>T1, T2 …. Tn là khoảng thời gian tiếp xúc cho phép tương ứng với mức tiếng ồn thực tế đo được trong khoảng thời gian C1, C2, ….Cn.</p><h2><a href=\"#iii-phuong-phap-xac-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH</span></a></h2><p>Đo tiếng ồn nơi làm việc theo các phương pháp sau:</p><ol><li><p>TCVN 9799:2013 (ISO 9612:2009) Âm học - Xác định mức tiếp xúc tiếng ồn nghề nghiệp - Phương pháp kỹ thuật.</p></li><li><p>Phương pháp 1910.95 App G (OSHA - Monitoring noise levels).</p></li></ol><h2><a href=\"#iv-quy-dinh-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ</span></a></h2><ol><li><p>Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với tiếng ồn phải định kỳ tổ chức đo kiểm tra tiếng ồn nơi làm việc tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định của Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc.</p></li><li><p>Nếu tiếng ồn nơi làm việc vượt mức giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động.</p></li></ol><h2><a href=\"#v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><ol><li><p>Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho tiêu chuẩn về tiếng ồn trong Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.</p></li><li><p>Cục Quản lý môi trường y tế - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, triển khai và tổ chức việc thực hiện quy chuẩn này.</p></li><li><p>Căn cứ thực tiễn yêu cầu quản lý, Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.</p></li><li><p>Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế về tiếng ồn được viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.</p></li></ol></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "0b9f89070f1f",
    "slug": "van-ban-hop-dong-quyet-dinh-1111-QD-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/quyet-dinh-1111-QD-BTC.html",
    "title": "Quyet dinh 1111 QD BTC",
    "chars": 57,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:43",
    "excerpt": "Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3dc55c5bd4a8",
    "slug": "van-ban-thue-quyet-dinh-43-2018-qd-ttg-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/quyet-dinh-43-2018-qd-ttg.html",
    "title": "Quyet dinh 43 2018 qd ttg",
    "chars": 2446,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:37",
    "excerpt": "Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. File pdf bản gốc Quyết định 43/2018/QĐ-TTg 👈 Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link để tải file pdf Quyết định 43/2018/QĐ-…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</div><br/>File pdf bản gốc Quyết định 43/2018/QĐ-TTg 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1DiiPGAof74pKuQqkui_oMxUZWPkfofdv/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Quyết định 43/2018/QĐ-TTg</a></div><br/><div><div><div><p>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 43/2018/QĐ-TTg</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2018</i></p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>BAN HÀNH HỆ THỐNG NGÀNH SẢN PHẨM VIỆT NAM<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</em></p><p><strong>Điều 1</strong>. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</p><p><strong>Điều 2</strong>. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.</p><p>Quyết định số 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và Thông tư số 19/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.</p><p><strong>Điều 3</strong>. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2).</p></div><div><p>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><p>Có người khuyên là: Bạn tra mã ngành công ty theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg, sau đó tra <a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-15-2022-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phụ lục 1-2-3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP</a> là biết được ngành nghề hàng hóa, dịch vụ ... của công ty có được giảm thuế GTGT hay không (xuất hóa đơn VAT 8% hay 10%). Vậy bạn <a href=\"https://docs.google.com/document/d/1DjaxEg87WYs0n4OGKVglaLOQ1lxnPzVL/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file Word Quyết định 43/2018/QĐ-TTg để tiện tra cứu 👈<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "c8e742a90f71",
    "slug": "van-ban-chat-luong-so-sanh-nghi-dinh-06-2021-va-46-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/so-sanh-nghi-dinh-06-2021-va-46-2015.html",
    "title": "So sanh nghi dinh 06 2021 va 46 2015",
    "chars": 250602,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:53",
    "excerpt": "So sánh những điểm mới và khác của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP + Nghị định số 15/2021/NĐ-CP với Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình, quản lý thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng SO SÁNH…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>So sánh những điểm mới và khác của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP + Nghị định số 15/2021/NĐ-CP với Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình, quản lý thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</div><p><span>SO SÁNH ĐANG HOÀN THIỆN THÊM, MONG NHẬN ĐƯỢC GÓP Ý CỦA BẠN!</span></p><table><tbody><tr><td><p>NĐ 46/2015 về <strong>quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td><td><p>NĐ 06/2021: <strong>Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và NĐ 15/2021 về QLDA</strong></p></td></tr><tr><td><p>Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (10 Điều: 1 – 10)</p></td><td><p>Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (9 Điều: 1 – 9)</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p><p>Hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng.</p><p><strong>Điều 2. Đối t<span>ượ</span>ng áp dụng</strong></p><p>Áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p><p>1. Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, <span>thi công xây dựng công trình</span> và bảo trì công trình xây dựng.</p><p> </p><p> </p><p>2. Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, <span>thi công xây dựng công trình</span> và bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p><p>1. <strong><span>Quản lý chất lượng công trình xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo <span>quy</span> định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện <span>đầu tư</span> xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo <span>các yêu cầu về</span> chất lượng và an toàn của công trình.</p></td><td><p><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></p><p>1. <strong><span>Quản lý chất lượng công trình xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.</p></td></tr><tr><td><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>2. <strong>Quản lý thi công xây dựng công trình</strong> là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. <strong><span>Chỉ dẫn kỹ thuật</span></strong><span> </span>là <span>tập hợp</span> các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>3. <strong><span>Bản vẽ hoàn công</span></strong><span> </span>là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.</p><p>4. <strong><span>Hồ sơ hoàn thành công trình</span></strong><span> </span>là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.</p><p>5. <strong><span>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.</p><p>6. <strong><span>Quan trắc công trình</span></strong><span> </span>là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.</p><p>7. <strong><span>Trắc đạc công trình</span></strong><span> </span>là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng.</p><p> </p></td><td><p>3. <strong><span>Chỉ dẫn kỹ thuật</span></strong><span> </span>là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>4. <strong>Bản vẽ hoàn công</strong> là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.</p><p>5. <strong>Hồ sơ hoàn thành công trình</strong> là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.</p><p>6. <strong><span>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.</p><p>7. <strong><span>Quan trắc công trình</span></strong><span> </span>là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.</p><p>8. <strong><span>Trắc đạc công trình</span></strong><span> </span>là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, <span>bảo hành</span>, bảo trì, <span>vận hành, khai thác</span><span> </span>và giải quyết sự cố công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>8. <strong><span>Kiểm định xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng</p><p> thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.</p><p>9. <strong><span>Giám định xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền <span>hoặc theo yêu cầu của cơ quan này</span>.</p></td><td><p>9. <strong><span>Kiểm định xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng</p><p> thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.</p><p>10. <strong><span>Giám định xây dựng</span></strong><span> </span>là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền <span>theo quy định tại Nghị định này</span>.</p></td></tr><tr><td><p><span>10. Giám định tư pháp xây dựng là việc thực hiện các hoạt động chuyên môn về xây dựng theo trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.</span></p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>11. <strong><span>Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng</span></strong><span> </span>là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.</p><p>12. <strong><span>Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng</span></strong><span> </span>là đánh giá mức độ phù hợp của sản <span>phẩm</span>, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.</p><p>13. <strong><span>Bảo trì công <span>trình</span> xây dựng</span></strong><span> </span>là tập hợp các <span>công</span> việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.</p><p> </p><p> </p></td><td><p>11. <strong><span>Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng</span></strong><span> </span>là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.</p><p>12. <strong><span>Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng</span></strong><span> </span>là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.</p><p>13. <strong>Bảo trì công trình xây dựng</strong> là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; <span>bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn</span> nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.</p></td></tr><tr><td><p>14. <strong>Quy trình bảo trì công trình xây dựng</strong> là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.</p><p>15. <strong><span>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công <span>trình</span></span></strong><span> </span>(tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>16. <strong><span>Thời hạn sử dụng thực tế của công </span></strong><span>trình</span> (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng.</p><p> </p><p>17. <strong><span>Bảo hành công trình xây dựng</span></strong><span> </span>là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.</p><p>18. <span>Chủ sở hữu công trình </span>là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>19. <strong><span>Người quản lý, sử dụng công trình</span></strong><span> </span>là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình.<strong>         </strong></p></td><td><p>14. <strong><span>Quy trình bảo trì công trình xây dựng</span></strong><span> </span>là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.</p><p>15. <strong><span>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình</span></strong><span> </span>(tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>16. <strong>Thời hạn sử dụng thực tế của công trình</strong> (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng <span>sử dụng</span>.</p><p>17. <strong><span>Bảo hành công trình xây dựng</span></strong><span> </span>là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.</p><p>18. <strong><span>Chủ sở hữu công trình</span></strong><span> </span>là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.</p><p>19. <strong><span>Người quản lý, sử dụng công trình</span></strong><span> </span>là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>20. <strong>An toàn trong thi công xây dựng công trình</strong> là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>21. <strong>Quản lý an toàn trong thi công xây dựng</strong> là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>22. <strong>Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng</strong> (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng </strong></p><p><span>Đưa lên để so sánh với Điều 3 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Căn cứ theo <span>công năng sử dụng</span>, công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:</p><p>a) Công trình dân dụng;</p><p>b) Công trình công nghiệp;</p><p>c) Công trình giao thông;</p><p>d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>e) Công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>Danh mục chi tiết các loại công trình được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>2. Đối với công <span>trình</span> không được quy định trong các mục từ mục I đến mục V của Phụ lục I Nghị định này, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành xác định loại của công trình.</p><p>3. Công trình, hạng mục công trình được phân cấp căn cứ trên quy mô, loại kết cấu, tầm quan trọng để áp dụng <span>trong</span> quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau đây:</p><p>a) Quản lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình;</p><p>b) Yêu cầu về cấp công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế xây dựng công trình;</p><p>c) Phân định trách nhiệm thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình của các cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>d) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng;</p><p>đ) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;</p><p>e) Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng;</p><p>g) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;</p><p>h) Các quy định khác có liên quan.</p><p>4. Phân cấp công trình để thiết kế xây dựng công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>5. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn phân cấp các loại công trình <span>xây dựng</span> nêu tại Khoản 3 Điều này.</p></td><td><p>1. Căn cứ <span>tính chất kết cấu </span>và <span>công năng sử dụng</span>, công trình xây dựng được phân loại như sau:</p><p><span>a) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;</span></p><p>b) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: <span>công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh </span>và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định này.</p><p>Công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ.</p><p>2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.</p><p>3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.</p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, <span>kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy</span></strong></p><p><span>Đưa lên trên để so sánh với Điều 4 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, <span>trắc đạc công trình</span></strong></p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, kiểm định xây dựng, chứng nhận hợp quy <span>là các hoạt động tư vấn xây dựng có điều kiện</span>. Các tổ chức khi tham gia thực hiện các hoạt động trên phải có đăng ký và được công nhận theo quy định. Các cá nhân tham gia thực hiện phải có chứng nhận, chứng chỉ hành nghề phù hợp.</p></td><td><p>1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định thông số kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>2. <span>Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về các hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></p></td><td><p><span>2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có năng lực theo quy định của pháp luật.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu mà mình cung cấp.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng</strong></p><p>1. Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định <span>của</span> Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.</p><p>2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Nhà thầu khi tham gia hoạt động <span>xây dựng</span> phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.</p><p>5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>6. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên trên để so sánh với Điều 5 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Thí nghiệm đối chứng được thực hiện trong các <span>trường hợp</span> sau:</p></td><td><p>1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:</p></td></tr><tr><td><p>a) Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật <span>đối với</span> công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;</p></td><td><p>a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo <span>chất</span> lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặc thiết kế;</p></td><td><p>b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;</p></td></tr><tr><td><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p></td><td><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>2. Kiểm định <span>chất lượng, thí nghiệm</span> khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:</p></td><td><p>2. Kiểm định <span>xây dựng, thử nghiệm</span> khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:</p></td></tr><tr><td><p>a) Được quy định trong <span>hợp đồng</span> xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế;</p></td><td><p>a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;</p></td></tr><tr><td><p>b) Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;</p></td><td><p>b) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;</p></td></tr><tr><td><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan <span>nhà nước</span> có thẩm quyền ký hợp đồng đầu tư theo <span>hình thức</span> đối tác công tư;</p></td><td><p>c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo <span>phương thức</span> đối tác công tư (PPP);</p></td></tr><tr><td><p>đ) Theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết.</p><p>d) Trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng;</p><p>3. Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này, cơ quan yêu cầu được phép chỉ định tổ chức tư vấn theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 về <span>Quy</span> định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu để thực hiện.</p></td><td><p>d) Theo yêu cầu của các <span>cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này</span>;</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>đ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;</span></p><p><span>e) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;</span></p><p><span>g) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>3. Nội dung kiểm định xây dựng:</span></p><p><span>a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;</span></p><p><span>b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;</span></p><p><span>c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.</span></p></td></tr><tr><td><p>4. Nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào <span>tổng</span> mức đầu tư xây dựng công trình.</p></td><td><p>4. Chi phí kiểm định xây dựng:</p><p><span>a) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;</span></p><p>b) <span>Trong quá trình thi công xây dựng, </span>nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định <span>nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này</span>. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;</p><p><span>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>NĐ 46/2015 không quy định về “Giám định xây dựng”</span></strong></p></td><td><p><strong>Điều 6. Giám định xây dựng</strong></p><p>1. Nội dung giám định xây dựng:</p><p>a) Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;</p><p>b) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định này;</p><p>c) Các nội dung giám định khác.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;</p><p>d) Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.</p><p>3. Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:</p><p>a) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khắc phục vụ cho công tác giám định;</p><p>b) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;</p><p>c) Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;</p><p>d) Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.</p><p>4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 5. <span>Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng</span> giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng</strong></p><p>1. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng:</p><p>a) Chủ đầu tư được ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình theo quy định của Nghị định này. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền cho ban quản lý dự án thực hiện;</p><p>b) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ và quyền hạn được chủ đầu tư ủy quyền.</p><p>2. Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:</p><p>a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý chất lượng công trình xây dựng thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầu khác và <span>với</span> chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;</p><p>b) Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về những trách nhiệm được giao.</p><p>3. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết các trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư; phân định trách nhiệm giữa các chủ thể có liên quan về quản lý chất lượng công <span>trình</span> xây dựng trong trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu, <span>hợp đồng</span> liên danh và các <span>trường hợp</span> áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư.</p></td><td><p><strong>Điều 7. <span>Phân định trách nhiệm </span>giữa các chủ thể <span>trong quản lý xây dựng công trình</span></strong></p><p>1. Các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);</p><p>b) Nhà thầu thi công xây dựng;</p><p>c) Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Các nhà thầu tư vấn gồm: <span>khảo sát, thiết kế</span>, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.</p><p>2. Các nhà thầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, <span>chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ.</span> Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p><p>3. Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, <span>các nhà thầu trong liên danh chịu trách nhiệm về chất lượng đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh</span>; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.</p><p>4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, <span>tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện</span>; thực hiện các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này; tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. <span>Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.</span></p><p>6. <span>Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng </span><span>hoặc </span><span>giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực:</span></p><p>a) Chủ đầu tư được ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;</p><p>b) <span>Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được ủy quyền hoặc được giao</span> nêu tại điểm a khoản này.</p><p>7. Trường hợp <span>chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình</span>:</p><p>a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình <span>thông qua hợp đồng xây dựng</span>. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;</p><p>b) <span>Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan</span>.</p><p>8. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.</p><p>9. <span>Đối với dự án PPP</span>:</p><p>a) <span>Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình</span> theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) <span>Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này.</span> Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.</p><p>10. Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Giải thưởng về chất lượng công trình <span>xây dựng</span> bao gồm các hình thức sau:</p><p>a) Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quy định;</p><p>b) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.</p></td><td><p>1. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:</p><p>a) Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;</p><p>b) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.</p></td></tr><tr><td><p><span>2. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này là một trong các căn cứ để xếp hạng, đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động đầu tư xây dựng và được xem xét thưởng hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng.</span></p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>3. Các nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng là căn cứ để xem xét ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.</p></td><td><p>2. Các nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng được làm căn cứ để xem xét ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.</p></td></tr><tr><td><p>4. Bộ Xây dựng <span>hướng dẫn chi tiết các hình thức, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục đăng ký và xét tặng giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng.</span></p></td><td><p>3. Bộ Xây dựng <span>tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật số 50/2014/QH13.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng</strong></p><p><strong> </strong></p><p><strong> </strong></p><p> </p></td><td><p><strong><em><span>Đưa sang Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</span></em></strong></p><p><strong>Điều 8. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và công nghệ mới trong hoạt động xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và tuân thủ các quy định có liên quan do Bộ Xây dựng ban hành.</p><p>2. Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về sự cần thiết phải áp dụng. Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn <span>văn</span> tiêu chuẩn dưới dạng tệp tin hoặc bản in và phải có bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh cho phần nội dung sử dụng.</p><p>3. Đối với các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới chủ yếu của công trình lần đầu áp dụng tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. Nhà thầu đề xuất áp dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, vật liệu mới có trách nhiệm cung cấp các căn cứ, tài liệu chứng minh về <span>điều</span> kiện đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả thi khi áp dụng để cơ quan có thẩm quyền thẩm định trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p></td><td><p>1. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p>2. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:</p><p>a. Trong thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có đánh giá về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;</p><p>b. Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi.</p><p>3. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở:</p><p>a. Khi áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩn có liên quan;</p><p>b. Việc công bố các tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định, quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.</p><p>4. Việc sử dụng vật liệu, công nghệ mới lần đầu được áp dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bền vững, an toàn và hiệu quả.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 7. Quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng</strong> <strong>lẻ</strong></p><p>1. Công tác quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh. <span>Khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ áp dụng các quy định của Nghị định này để quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.</span></p><p><span>2. Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ.</span></p></td><td><p><strong>Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ</strong></p><p>1. Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh.</p><p><span>2. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</span></p><p><span>a) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;</span></p><p><span>b) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;</span></p><p><span>c) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.</span></p><p><span>3. Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</span></p><p><span>a) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</span></p><p><span>b) Đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này việc thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.</span></p><p><span>4. Nội dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:</span></p><p><span>a) Biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;</span></p><p><span>b) Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;</span></p><p><span>c) Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;</span></p><p><span>d) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.</span></p><p><span>5. Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 8. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên trên để so sánh với Điều 3 ND 06/2021</span></p><p><strong>Điều 9. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên trên để so sánh với Điều 8 ND 06/2021</span></p><p><strong>Điều 10. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng, <span>kiểm định xây dựng và chứng nhận hợp quy</span></strong></p><p><span>Đưa lên trên để so sánh với Điều 4 ND 06/2021</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương II: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG</strong></p></td><td><p><strong><span>NĐ 06/2021 không quy định về “Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng”. Đưa sang Chương III KHẢO SÁT, LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 11. Trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p><span>3. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng</span>.</p><p>4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.</p></td><td><p><strong><span>Điều 25. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng (NĐ 15/2021)</span></strong></p><p>1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>2. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p><strong><span>3. Thực hiện khảo sát xây dựng</span></strong>.</p><p>4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 12. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. <span>Trường hợp</span> chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>3. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:</p><p>a) Mục đích khảo sát xây dựng;</p><p>b) Phạm vi khảo sát xây dựng;</p><p>c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;</p><p>d) Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng;</p><p>đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>4. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:</p><p>a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;</p><p>c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát, thiết kế có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.</p><p>5. Khi lập nhiệm vụ khảo sát phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).</p></td><td><p><strong><span>Điều 26. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng (NĐ 15/2021)</span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 13. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng <span>phù hợp</span> với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu tư phê duyệt.</p><p>2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:</p><p>a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;</p><p>b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;</p><p>c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;</p><p>d) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng;</p><p>đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;</p><p>e) Tiến độ thực hiện;</p><p>g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt.</p></td><td><p><strong><span>Điều 27. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><span>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</span></p><p><span>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập, thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</span></p><p><span>3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông qua việc trực tiếp ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng hoặc giao cho nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện cả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng.</span></p><p><span>4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:</span></p><p><span>a. Mục đích khảo sát xây dựng;</span></p><p><span>b. Phạm vi khảo sát xây dựng;</span></p><p><span>c. Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;</span></p><p><span>d. Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);</span></p><p><span>đ. Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.</span></p><p><span>5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:</span></p><p><span>a. Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</span></p><p><span>b. Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;</span></p><p><span>c. Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được chủ đầu tư hoặc tư vấn thiết kế phê duyệt có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 14. Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát <span>xây dựng</span> theo các nội dung sau:</p><p>a) Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.</p><p>3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td><td><p><strong><span>Điều 28. Quản lý công tác khảo sát xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p>1. Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.</p><p>2. Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, <strong><span>chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực hành nghề phù hợp với loại hình khảo sát để</span></strong> giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:</p><p>a. Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;</p><p>b. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.</p><p> </p><p>3. Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 15. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.</p><p>3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.</p><p>4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.</p><p><span>5. Kết quả</span>, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.</p><p>6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).</p><p>7. Kết luận và kiến nghị.</p><p>8. Các phụ lục kèm theo.</p></td><td><p><strong><span>Điều 29. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p>1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.</p><p>2. Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.</p><p>3. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.</p><p>4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện.</p><p>5. Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.</p><p>6. Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có).</p><p>7. Kết luận và kiến nghị.</p><p>8. Các phụ lục kèm theo.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 16. Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:</p><p>a) Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ <span>đầu tư</span> phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo <span>kết quả</span> khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu.</p><p>Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại;</p><p>b) Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu.</p><p>2. Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu <span>trách</span> nhiệm về kết quả phê duyệt của mình.</p><p>3. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.</p><p>4. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p></td><td><p><strong><span>Điều 30. Phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương III: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH </strong></p></td><td><p><strong><span>NĐ 06/2021 không quy định về “Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng”, đưa sang Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 17. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình</strong></p><p>1. Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng.</p><p>3. Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng.</p><p>4. Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.</p><p>5. Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.</p><p><strong>Điều 18. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình</strong></p><p>1. Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.</p><p>2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải <span>phù hợp</span> với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu</p></td><td><p><strong><span>Điều 31. Bước thiết kế xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span>Điều 32. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p></td></tr><tr><td><p> tư xây dựng công trình, lập <span>thiết</span> kế <span>xây dựng</span> công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết</p><p>3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;</p><p>b) Mục tiêu xây dựng công trình;</p><p>c) Địa điểm xây dựng công trình;</p><p>d) Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;</p><p>đ) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình.</p><p>4. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được <span>bổ sung</span>, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.</p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 19. Chỉ dẫn kỹ thuật</strong></p><p>1. Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Chỉ dẫn kỹ thuật do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu tư vấn khác được chủ đầu tư thuê lập. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là một thành phần của hồ sơ mời thầu thi công xây dựng, làm cơ sở để quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình.</p><p>2. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu của thiết kế xây dựng công trình.</p><p>3. Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đối với công trình di tích và các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình.</p></td><td><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 21. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình</strong></p><p>1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình <span>và</span> quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);</p><p>2. Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong <span>trường hợp</span> nhà thầu thiết kế là tổ chức.</p><p>3. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.</p></td><td><p><strong><span>Điều 33. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng</span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 20. Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng</strong></p><p>1. Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:</p><p>a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;</p><p>b) Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;</p><p>c) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;</p><p>d) Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;</p><p>đ) Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định.</p><p>2. Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, </p></td><td><p><strong><span>Điều 34. Quản lý công tác thiết kế xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p><p><strong><span> </span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 22. Thẩm định, thẩm tra, phê <span>duyệt</span>, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình</strong></p><p>1. Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p></td><td><p><strong><span>Điều 35. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span>Điều 36. Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span>Điều 37. Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span>Điều 38. Quy trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span>Điều 39. Thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (NĐ 15)</span></strong></p><p><strong><span>Điều 40. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (NĐ 15)</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương IV</strong><strong>: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</strong></p></td><td><p><strong>Chương II</strong><strong>: </strong><strong><span>QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></strong><strong><span> <span>(Không riêng quản lý chất lượng)</span></span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Điều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình</strong></p><p>1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><p>a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;</p><p>c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;</p><p>d) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>e) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p><p>2. Các nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 23. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng</strong></p><p>Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:</p></td><td><p><strong>Điều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình</strong></p><p>1. Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.</p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.</p></td><td><p><strong><span>2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p>2. Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></td><td><p><strong><span>3. Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p>3. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá <span>trình</span> thi công xây dựng công trình.</p></td><td><p>4. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>4. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình.</p></td><td><p>5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>5. Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và <span>kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.</span></p></td><td><p>6. Thí nghiệm đối chứng, <strong><span>thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng</span></strong><span> </span>trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>6. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có).</p></td><td><p>7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).</p></td></tr><tr><td><p>7. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.</p></td><td><p>8. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.</p></td></tr><tr><td><p>8. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></td><td><p>9. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền <strong><span>(nếu có)</span></strong>.</p></td></tr><tr><td><p>9. Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng.</p></td><td><p><strong><span>10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.</span></strong></p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><span>11. Hoàn trả mặt bằng.</span></strong></p><p><strong><span>12. Bàn giao công trình xây dựng.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 24. Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 12. Quản lý vật liệu <span>xây dựng</span>, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:</p></td><td><p>1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:</p></td></tr><tr><td><p>a) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, <span>quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan;</span></p></td><td><p>a) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng <span>và quy định khác của pháp luật có liên quan;</span></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p></td><td><p>b) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, <strong><span>vật liệu xây dựng theo yêu cầu</span></strong><span> </span>của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p></td></tr><tr><td><p>c) Thông báo cho bên <span>gi</span>ao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng;</p><p><strong> </strong></p></td><td><p>c) Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, <span>vật liệu xây dựng;</span></p></td></tr><tr><td><p>d) Thực hiện sửa chữa, <span>đổi sản phẩm không đạt yêu cầu</span> về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của <span>hợp đồng</span> xây dựng.</p></td><td><p>d) Thực hiện sửa chữa hoặc <span>thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu</span> về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình <span>xây dựng</span> theo yêu cầu riêng của thiết kế:</p></td><td><p>2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:</p></td></tr><tr><td><p>a) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, <span>kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế;</span></p><p>b) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;</p></td><td><p>a) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, <span>thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;</span></p><p>b) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, <span>đáp ứng yêu cầu thiết kế</span>; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;</p></td></tr><tr><td><p>c) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p></td><td><p>c) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;</p></td></tr><tr><td><p>d) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của <span>hợp đồng</span>;</p></td><td><p>d) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;</p></td></tr><tr><td><p>đ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng <span>xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan.</span></p></td><td><p>đ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng <span>và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>4. Nhà thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, chế tạo, sản xuất; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của nhà thầu.</p><p><strong> </strong></p></td><td><p>3. Nhà thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo <span>so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu</span>; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.</p></td></tr><tr><td><p>3. Bên giao thầu có trách nhiệm như sau:</p></td><td><p>4. Bên giao thầu có trách nhiệm:</p></td></tr><tr><td><p>a) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;</p></td><td><p>a) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;</p></td></tr><tr><td><p>b) Kiểm tra <span>số</span> lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế tạo thực hiện <span>trách</span> nhiệm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;</p></td><td><p>b) Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;</p></td></tr><tr><td><p>c) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu.</p></td><td><p>c) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu;</p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><span>d) Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><span>5. Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:</span></strong></p><p><strong><span>a) Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;</span></strong></p><p><strong><span>b) Chứng chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;</span></strong></p><p><strong><span>c) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;</span></strong></p><p><strong><span>d) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;</span></strong></p><p><strong><span>đ) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;</span></strong></p><p><strong><span>e) Các biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;</span></strong></p><p><strong><span>g) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><span>6. Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:</span></strong></p><p><strong><span>a) Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;</span></strong></p><p><strong><span>b) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 25. Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình</strong></p></td><td><p><strong>Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.</p></td><td><p>1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, <span>quản lý công trường xây dựng theo quy định.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan <span>hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu. Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu.</span></p></td><td><p>2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về <span>hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p>3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:</p></td><td><p>3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:</p></td></tr><tr><td><p><span>a) <span>Kế hoạch</span></span><span> tổ chức thí nghiệm và </span><span>kiểm định chất lượng,</span> quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p><strong> </strong></p></td><td><p>a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, <span>kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử,</span> quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;</p></td></tr><tr><td><p>b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; <span>thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;</span></p></td><td><p>b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; <span>biện pháp thi công;</span></p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>c) Tiến độ thi công xây dựng công trình;</p></td></tr><tr><td><p><span>c) Kế hoạch</span> <span>kiểm tra</span>, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;</p></td><td><p>d) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p>đ) Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại Phụ lục III Nghị định này; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn;</p></td></tr><tr><td><p>d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng.</p></td><td><p>e) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng <span>xây dựng</span>.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p>4. Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>4. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và <span>qu</span>y định của pháp luật có liên quan,</p></td><td><p>5. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. <span>Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Thực hiện trách nhiệm <span>quản lý chất lượng</span> trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo <span>quy định</span> tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td><td><p>6. Thực hiện trách nhiệm <span>của bên giao thầu</span> trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>6. Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td><td><p>7. Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, <span>thử nghiệm, kiểm định vật liệu</span>, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo <span>yêu cầu của thiết kế và </span>quy định của hợp đồng xây dựng. <span>Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để đảm bảo kết quả thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p>7. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng <span>và điều kiện hiện trường</span> trong quá trình thi công. <span>Tự</span> kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải <span>được lập theo quy định và</span> phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.</p></td><td><p>8. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng <span>(nếu có)</span>, thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa <span>hồ sơ</span> thiết kế, hợp đồng xây dựng <span>so với điều kiện thực tế</span> trong quá trình thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng <span>do mình thực hiện</span> theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.</p></td></tr><tr><td><p>8. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp <span>là</span> nhà thầu chính hoặc tổng thầu.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>9. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).</p></td><td><p>9. <span>Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình và</span> khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. <span>Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p>10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.</p></td><td><p>10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p>11. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p>12. Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích.</p></td></tr><tr><td><p>11. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định.</p></td><td><p>13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình <span>và bản vẽ hoàn công</span> theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.</p></td></tr><tr><td><p>12. Lập bản vẽ hoàn công theo quy định.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>13. Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công <span>việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.</span></p></td><td><p>14. Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu <span>theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 Nghị định này.</span></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>14. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của <span>hợp đồng</span> xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư.</p></td><td><p>15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và <span>quy định của pháp luật khác có liên quan</span> hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p></td></tr><tr><td><p>15. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.</p></td><td><p>16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>18. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát kế hoạch tổng hợp về an toàn, biện pháp đảm bảo an toàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng;</span></p><p><span>b) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;</span></p><p><span>c) Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;</span></p><p><span>d) Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư</span></strong></p><p><span>1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác.</span></p><p><span>2. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.</span></p><p><span>3. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Thực hiện việc thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; mẫu thông báo khởi công được quy định tại Phụ lục V Nghị định này. Trường hợp công trình thuộc đối tượng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì thông báo khởi công phải được gửi đồng thời tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.</span></p><p><span>4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định này.</span></p><p><span>5. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p><p><span>6. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.</span></p><p><span>7. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).</span></p><p><span>8. Báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.</span></p><p><span>9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p><p><span>10. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.</span></p><p><span>11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.</span></p><p><span>12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</span></p><p><span>13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này.</span></p><p><span>14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.</span></p><p><span>15. Lập báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này.</span></p><p><span>16. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 7 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.</span></p><p><span>17. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng của các nhà thầu;</span></p><p><span>b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;</span></p><p><span>c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 15. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường</span></strong></p><p><span>Người lao động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng khi hoạt động trên công trường phải tuân thủ các quy định sau đây:</span></p><p><span>1. Thực hiện các trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p><p><span>2. Báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.</span></p><p><span>3. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động hoặc không được cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.</span></p><p><span>4. Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.</span></p><p><span>5. Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.</span></p><p><span>6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 16. Quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng</span></strong></p><p><span>1. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn bởi các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p><p><span>2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm) quy định tại khoản 3 Điều này để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã được kiểm định.</span></p><p><span>3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Xây dựng, quản lý, cập nhật phần mềm và hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng phần mềm;</span></p><p><span>b) Đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên phần mềm;</span></p><p><span>c) Đăng tải thông tin của các cá nhân được cấp Chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 17. Quản lý khối lượng thi công xây dựng</span></strong></p><p><span>1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt.</span></p><p><span>2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.</span></p><p><span>3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 18. Quản lý tiến độ thi công xây dựng</span></strong></p><p><span>1. Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.</span></p><p><span>2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.</span></p><p><span>3. Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.</span></p><p><span>4. Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 26. Giám sát thi công xây dựng công <span>trình</span></strong></p><p>1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:</p></td><td><p><strong>Điều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình</strong></p><p>1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật số 50/2014/QH13. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:</p></td></tr><tr><td><p>a) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;</p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>b) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;</p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>c) Kiểm tra sự <span>phù hợp</span> năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng <span>xây dựng</span>, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi <span>công</span>, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;</p></td><td><p>a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;</p></td></tr><tr><td><p>d) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;</p><p> </p></td><td><p>b) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt. <span>Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;</span></p></td></tr><tr><td><p>đ) Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho <span>phù hợp</span> với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong <span>hợp đồng</span> xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;</p></td><td><p>c) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;</p></td></tr><tr><td><p>e) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p></td><td><p>d) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;</p></td></tr><tr><td><p>g) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác <span>triển khai công việc</span> tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;</p></td><td><p>đ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác <span>thực hiện công việc xây dựng</span> tại hiện trường theo yêu cầu <span>của thiết kế xây dựng</span> và tiến độ thi công của công trình;</p></td></tr><tr><td><p>h) Giám sát việc thực hiện các quy định về <span>bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường</span>; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;</p><p>i) Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;</p></td><td><p>e) Giám sát việc thực hiện các quy định về <span>quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình</span>; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>k) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;</p></td><td><p>g) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;</p></td></tr><tr><td><p>l) Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;</p></td><td><p><span>h) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;</span></p></td></tr><tr><td><p>m) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>i) Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;</span></p></td></tr><tr><td><p>n) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;</p></td><td><p>k) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có);</p></td></tr><tr><td><p>o) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;</p></td><td><p><span>l) Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;</span></p><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>p) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>q) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td><td><p>m) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>2. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.</p></td><td><p>2. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình <strong><span>nếu đủ điều kiện năng lực</span></strong> hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.</p></td></tr><tr><td><p><span>3.Trường hợp</span> áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:</p></td><td><p>3. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;</p></td><td><p>a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;</p></td></tr><tr><td><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này.</p></td><td><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định này.</p></td></tr><tr><td><p>4. Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp <span>với</span> quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng <span>phù hợp</span> với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.</p></td><td><p>4. Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>5. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này. Báo cáo được lập trong các trường hợp sau:</span></p><p><span>a) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVa Nghị định này. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo;</span></p><p><span>b) Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVb Nghị định này.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>6. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách:</p></td><td><p>7. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng <strong><span>nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span></strong>:</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;</p></td><td><p>a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;</p></td></tr><tr><td><p>b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;</p></td><td><p>b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;</p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.</p></td><td><p>c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>8. Đối với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Kiểm tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án (nếu có);</span></p><p><span>b) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;</span></p><p><span>c) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật về xây dựng;</span></p><p><span>d) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây dựng công trình khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường ảnh hưởng đến tính mạng, an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;</span></p><p><span>đ) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện kiểm định theo quy định;</span></p><p><span>e) Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;</span></p><p><span>g) Kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo quy định trong hợp đồng dự án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch vụ.</span></p></td></tr><tr><td><p>6. Bộ Xây dựng hướng dẫn về hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng</strong></p><p><span>Chuyển xuống so sánh với Điều 21 của ND 06/2021</span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 28. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình</strong></p></td><td><p><strong>Điều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Nhà thầu lập <span>thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước</span> có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của <span>hợp đồng</span> xây dựng.</p></td><td><p>1. Nhà thầu lập <span>thiết kế xây dựng công trình</span> có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo <span>yêu cầu của chủ đầu tư</span> và quy định trong hợp đồng xây dựng.</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Nội dung thực hiện:</p></td><td><p>2. Nội dung thực hiện giám sát tác giả:</p></td></tr><tr><td><p>a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;</p></td><td><p>a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;</p></td></tr><tr><td><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công <span>xây dựng</span> công trình, xử <span>lý</span> những bất <span>hợp lý</span> trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;</p></td><td><p>b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;</p></td></tr><tr><td><p>c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;</p></td><td><p>c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;</p></td></tr><tr><td><p>d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. <span>Trường hợp</span> phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.</p></td><td><p>d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 29. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên trên so sánh với Điều 5 ND 06/2021</span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 27. Nghiệm thu công việc xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 21. Nghiệm thu công việc xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người giám sát thi công xây dựng công trình và người phụ trách kỹ thuật thi công <span>trực tiếp</span> của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng <span>để chuyển bước thi công</span>. <span>Kết quả</span> nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản <span>cho một hoặc nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công</span>.</p></td><td><p>1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người <span>trực tiếp</span> giám sát thi công xây dựng công trình và người <span>trực tiếp</span> phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng <span>và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu</span>; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.</p></td></tr><tr><td><p>2. Người giám sát thi công <span>xây dựng</span> công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công <span>xây dựng</span> có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.</p></td><td><p>2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.</p></td></tr><tr><td><p>3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và xác nhận bằng biên bản, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được <span>thông báo</span> nghiệm thu công việc xây dựng <span>để chuyển bước thi công</span> của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng <span>văn</span> bản cho nhà thầu thi công xây dựng.</p></td><td><p>3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được <span>đề nghị</span> nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</span></p><p><span>a) Tên công việc được nghiệm thu;</span></p><p><span>b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;</span></p><p><span>c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;</span></p><p><span>d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);</span></p><p><span>đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;</span></p><p><span>e) Phụ lục kèm theo (nếu có).</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:</span></p><p><span>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;</span></p><p><span>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;</span></p><p><span>c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:</span></p><p><span>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;</span></p><p><span>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.</span></p><p><span>Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;</span></p><p><span>c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:</span></p><p><span>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;</span></p><p><span>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.</span></p><p><span>8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 30. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng </strong></p><p><span>Đưa lên so sánh với Điều 22 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận về việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc một bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:</p></td><td><p>1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:</p></td></tr><tr><td><p>a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện <span>kiểm tra</span>, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;</p></td><td><p>a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;</p></td></tr><tr><td><p>b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.</p></td><td><p>b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được <span>lập</span> thành biên bản,</p></td><td><p>3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, <span>điều kiện</span> và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được <span>xác nhận</span> bằng biên bản.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 31. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng</strong></p><p><span>So sánh với Điều 23 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.</p></td><td><p>1. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:</p></td></tr><tr><td><p>2. Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:</p></td><td><p>Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;</p></td></tr><tr><td><p>a) Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu theo quy định tại Điều 27, Điều 30 Nghị định này. Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;</p></td><td><p>b) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định này;</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình;</p></td><td><p>c) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;</p></td></tr><tr><td><p>c) Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và <span>văn</span> bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có.</p></td><td><p>d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p><p> </p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p>2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:</p></td></tr><tr><td><p>3. Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một số tồn tại về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ <span>điều kiện</span> khai thác an toàn. Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại <span>về</span> chất lượng cần khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc này. Chủ <span>đầu tư</span> phải <span>tổ chức</span> nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành.</p></td><td><p>a) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng <span>vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế</span>, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn <span>và đáp ứng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan</span>. <span>Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có).</span><span> </span>Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành;</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>b) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.</span></p></td></tr><tr><td><p>4. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng:</p></td><td><p>3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định;</p></td><td><p>a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;</p></td></tr><tr><td><p>b) Đối với các công <span>trình</span> quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định này, phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận <span>kết quả</span> nghiệm thu của chủ <span>đầu tư</span> nêu tại <span>Điểm</span> a Khoản này. Riêng công trình sử dụng <span>vốn</span> ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ <span>đầu tư</span> chỉ được quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên.</p></td><td><p>b) Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. <span>Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>4. Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:</span></p><p><span>a) Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;</span></p><p><span>b) Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được <span>lập thành</span> biên bản.</p></td><td><p>5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được <span>xác nhận bằng</span> biên bản. <span>Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 6, và 7 Điều này.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:</span></p><p><span>a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;</span></p><p><span>b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;</span></p><p><span>c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;</span></p><p><span>d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;</span></p><p><span>đ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);</span></p><p><span>e) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;</span></p><p><span>g) Phụ lục kèm theo (nếu có).</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:</span></p><p><span>a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;</span></p><p><span>b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;</span></p><p><span>c) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;</span></p><p><span>d) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;</span></p><p><span>đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng </strong><span>So sánh với Điều 24 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này <span>kiểm tra</span> công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật Xây dựng bao gồm:</p></td><td><p>1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 bao gồm:</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định hàng năm;</p></td><td><p>a) Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;</p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách;</p></td><td><p>b) Công trình xây dựng sử dụng vốn <span>đầu tư công</span>;</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định này ngoài các công trình đã nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này;</p></td><td><p>c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng <strong><span>theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></strong> ngoài các công trình đã nêu tại điểm a, điểm b khoản này.</p></td></tr><tr><td><p>d) Công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường ngoài các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này được cơ quan có thẩm quyền <span>kiểm tra</span> theo quy định của pháp luật <span>về</span> bảo vệ môi trường;</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>đ) Riêng đối với công <span>trình</span> đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ <span>đầu tư</span> tự <span>tổ chức</span> nghiệm thu theo quy định của Nghị định này. Chủ <span>đầu tư</span> có trách nhiệm báo cáo về kết quả nghiệm thu nêu trên cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân <span>cấp</span> tại <span>Điểm</span> c Khoản 2 Điều này để tổng hợp, theo dõi.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Thẩm quyền <span>kiểm tra</span>:</p></td><td><p>2. Thẩm quyền kiểm tra:</p></td></tr><tr><td><p>a) Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng được thành lập và hoạt động theo <span>quyết</span> định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;</p></td><td><p>a) Hội đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành <span>kiểm tra</span> các loại công trình không phân biệt <span>nguồn</span> <span>vốn</span> <span>đầu tư</span> thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này đối với công trình cấp I, công <span>trình</span> <span>cấp</span> đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên, công <span>trình</span> do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành <span>quyết</span> định <span>đầu tư</span>, công trình do các Tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;</p></td><td><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này bao gồm: công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên; <span>công trình thuộc dự án do cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương)</span> quyết định đầu tư <strong><span>hoặc phân cấp, ủy quyền</span></strong> quyết định đầu tư; công trình thuộc dự án do các tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</p></td></tr><tr><td><p>c) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.</p><p>Căn cứ điều kiện thực tế của các địa phương, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh có thể ủy <span>qu</span>yền thực hiện kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản <span>lý</span> công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện thực hiện;</p></td><td><p>c) <span>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</span> kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này; <span>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;</span></p></td></tr><tr><td><p>đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc phòng, an ninh.</p><p><span>Chuyển đ lên trước d để so sánh với d của ND 06/2021</span></p></td><td><p>d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình <span>phục vụ</span><span> </span>quốc phòng, an ninh;</p></td></tr><tr><td><p>d) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì <span>tổ chức</span> thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình;</p></td><td><p>đ) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng <span>quy định</span> tại khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>3. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.</span></p></td></tr><tr><td><p>3. Nội dung kiểm tra bao gồm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ <span>đầu tư</span> và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.</p></td><td><p>4. Nội dung kiểm tra <span>của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span>:</p><p>a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng<span>, an toàn trong thi công xây dựng</span> công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p><span>b) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p>4. Trình tự kiểm tra:</p><p>a) Đối với công trình quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi khởi công chủ <span>đầu tư</span> có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan có <span>thẩm quyền</span> quy định tại Khoản 2 Điều này các thông tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ <span>đầu tư</span>, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra và thông báo <span>kết quả</span> kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình chậm nhất sau 7 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra;</p><p>c) Tối thiểu trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với các công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến <span>tổ chức</span> nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 31 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi văn bản đề nghị <span>kiểm tra</span> công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ <span>đầu tư</span> và ra văn bản chấp thuận <span>kết quả</span> nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 10 ngày đối với các công trình còn lại kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện các yêu cầu quy định tại Điểm đ Khoản này thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này;</p><p>đ) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và thực hiện thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục hoặc toàn bộ công trình theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;</p><p>e) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra.</p></td><td><p><span>5. Trình tự kiểm tra <span>công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span>:</span></p><p><span>a) Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại Phụ lục V Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;</span></p><p><span>b) Căn cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ ngày tổ chức kiểm tra.</span></p><p><span>6. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình:</span></p><p><span>a) Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;</span></p><p><span>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;</span></p><p><span>c) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;</span></p><p><span>d) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>7. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p></td><td><p>8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>6. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.</p></td><td><p>9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong><span>Điều 25. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</span></strong></p><p><span>1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng (sau đây gọi là Hội đồng) và quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 123 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</span></p><p><span>2. Hàng năm, Hội đồng đề xuất danh mục công trình do Hội đồng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.</span></p><p><span>3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng trong các hoạt động của Hội đồng.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 33. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng </strong><span>So sánh với Điều 26 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.</p></td><td><p>1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng <span>theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này</span><span> </span>trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.</p></td></tr><tr><td><p>2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án <span>đầu tư</span> xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. <span>Trường hợp</span> các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.</p></td><td><p>2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.</p></td></tr><tr><td><p>3. Chủ <span>đầu tư</span> <span>tổ chức</span> lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình tự lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.</p></td><td><p>3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. <span>Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp</span>. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.</p></td></tr><tr><td><p>4. Bộ Xây dựng hướng dẫn về danh mục và thời hạn lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.</p><p><span> </span></p></td><td><p><span>4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 34. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng </strong><span>Đưa xuống so sánh với Điều 27 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 <span>Luật Xây dựng.</span></p></td><td><p>1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 <span>Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác sử dụng.</p></td><td><p>2. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác<span>, </span>sử dụng.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>3. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p>3. Trường hợp áp dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải xem xét việc đáp ứng các điều kiện chuyển giao quy định tại hợp đồng dự án và các quy định của <span>văn</span> bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa xuống dưới để so sánh với Điều 28 NĐ 06/2021</span></p></td><td><p><span>Xem Điều 28 ND 06/2021</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa xuống dưới để so sánh với Điều 29 NĐ 06/2021</span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương V</strong><strong>: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td><td><p><strong>Chương III</strong><strong>: </strong><strong><span>BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></strong></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong>Mục 1. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 35. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa xuống đây để so sánh với điều 28 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng</strong></p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Nhà thầu thi công <span>xây dựng</span>, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ <span>đầu tư</span> về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.</p></td><td><p>1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.</p></td></tr><tr><td><p>6. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong <span>hợp đồng</span> xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.</p><p><span> </span></p><p><span>(Đưa lên đây để so sánh với Khoản 2 Điều 28 ND 06/2021)</span></p></td><td><p>2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. <span>Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.</span></p></td></tr><tr><td><p><span>4.</span> Tùy theo điều kiện cụ thể của công <span>trình</span>, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.</p><p><span>(Đảo vị trí lên đây để so sánh với Khoản 3 Điều 28 ND 06/2021)</span></p></td><td><p>3. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p></td></tr><tr><td><p><span>5. </span>Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.</p><p><span>(Đảo vị trí lên đây để so sánh với Khoản 4 Điều 28 ND 06/2021)</span></p></td><td><p><span>4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. <span>Thời gian</span> bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:</p></td><td><p>5. <span>Thời hạn</span> bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:</p></td></tr><tr><td><p>a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và <span>cấp</span> I;</p></td><td><p>a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I <span>sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công</span>;</p></td></tr><tr><td><p>b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;</p></td><td><p>b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại <span>sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>c) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p>c) Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3. Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.</p></td><td><p>6. Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, <span>vận hành</span> thiết bị.</p></td></tr><tr><td><p>7. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:</p><p>a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;</p><p>b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;</p><p>c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.</p></td><td><p>7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:</p><p>a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;</p><p>b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;</p><p>c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 36. Thực hiện bảo hành công trình xây dựng</strong></p><p> </p></td><td><p><strong>Điều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản <span>lý</span>, sử dụng công trình thông báo cho chủ <span>đầu tư</span> để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình <span>đối với</span> các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các <span>trường hợp</span> hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; <span>Trường hợp</span> hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.</p><p><strong> </strong></p></td><td><p>1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.</p><p>2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.</p><p>3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng <span>được quy định trong hợp đồng xây dựng</span>. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, <span>chủ sở hữu</span> hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>4. Chủ đầu tư có <span>trách</span> nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.</p></td><td><p>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.</p></td></tr><tr><td><p>5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:</p><p>a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản;</p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p></td><td><p>5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:</p><p>a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản <span>và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;</span></p></td></tr><tr><td><p>b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><p>6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.</p></td><td><p>b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.</p><p>6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>7. Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong>Mục 2. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 37. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên so sánh với Điều 30 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.</p><p>3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.</p><p>4. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.</p><p>5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p>1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.</p><p>2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.</p><p>3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.</p><p>4. Đánh giá an toàn công trình.</p><p>5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 38. Quy trình bảo trì công trình xây dựng</strong></p><p><span>Đưa lên so sánh với Điều 31 ND 06/2021</span></p></td><td><p><strong>Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng</strong></p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1. Nội dung chính của quy trình bảo trình công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;</p><p>b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;</p><p>c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;</p></td><td><p>1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;</p><p>b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;</p><p>c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;</p><p>đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;</p></td></tr><tr><td><p>e) Quy định thời gian sử dụng của công <span>trình</span>;</p><p> </p><p> </p></td><td><p>e) Quy định thời gian sử dụng của công trình<span>, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình</span>;</p></td></tr><tr><td><p>g) Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan;</p><p> </p></td><td><p>g) Quy định về nội dung<span>, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất</span> đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của <span>quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và</span> quy định của pháp luật có liên quan;</p></td></tr><tr><td><p>h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;</p></td><td><p>h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;</p></td></tr><tr><td><p>i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;</p><p> </p><p> </p><p> </p></td><td><p>i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;</p><p><span>k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;</span></p></td></tr><tr><td><p>k) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p>l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;</p><p>b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công <span>trình</span>;</p><p>c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ <span>đầu tư</span> có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình, bảo trì cho các đối tượng nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;</p><p>d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại <span>Điểm</span> b Khoản 1 Điều 126 Luật <span>Xây dựng</span>. Chủ <span>đầu tư</span>, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.</p></td><td><p>2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;</p><p>b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;</p><p>c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;</p><p>d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 <span>được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</span>. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.</p></td></tr><tr><td><p>đ) Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể <span>tổ chức</span> kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình.</p></td><td><p>3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình<span>, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình</span>.</p></td></tr><tr><td><p>3. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình <span>cấp</span> III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.</p><p>4. Trường hợp có tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.</p><p>5. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;</p><p>b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất <span>hợp lý</span> trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không <span>hợp lý</span> của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;</p><p>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;</p></td><td><p>4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.</p><p>5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.</p><p>6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;</p><p>b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;</p><p>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;</p></td></tr><tr><td><p>d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;</p><p>đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></td><td><p> d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;</p><p>đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 39. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng</strong><strong>             </strong></p></td><td><p><strong>Điều 32. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công <span>trình</span>.</p></td><td><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Tên công việc thực hiện;</p><p>b) Thời gian thực hiện;</p><p>c) Phương thức thực hiện;</p><p>d) Chi phí thực hiện.</p></td><td><p>2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Tên công việc thực hiện;</p><p>b) Thời gian thực hiện;</p><p>c) Phương thức thực hiện;</p><p>d) Chi phí thực hiện.</p></td></tr><tr><td><p>3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p>3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>4. Việc sửa chữa công trình, thiết bị tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện như sau:</p><p>a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 trăm triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành;</p><p>b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 5 trăm triệu đồng trở lên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình;</p><p>c) Đối với công việc sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này.</p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 40. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.</p></td><td><p>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.</p></td></tr><tr><td><p>2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.</p></td><td><p>2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.</p></td></tr><tr><td><p>3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.</p></td><td><p>3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.</p></td></tr><tr><td><p>4. Sửa chữa công trình bao gồm:</p><p>a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định <span>của</span> quy trình bảo trì;</p><p>b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.</p></td><td><p>4. Sửa chữa công trình bao gồm:</p><p>a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;</p><p>b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.</p></td></tr><tr><td><p>5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các <span>trường hợp</span> sau:</p><p>a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;</p><p>b) Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;</p><p>c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công <span>trình</span> đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;</p><p>d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;</p><p>đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.</p></td><td><p>5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;</p><p>b) Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;</p><p> </p><p>c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;</p><p>d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;</p><p>đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước <span>có thẩm quyền.</span></p></td></tr><tr><td><p>6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Các công trình quan trọng quốc gia, công <span>trình</span> khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;</p><p>b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;</p><p>c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý <span>sử dụng</span>;</p><p>Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc <span>trong</span> quá trình khai thác sử dụng.</p></td><td><p>6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:</p><p>a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;</p><p>b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;</p><p>c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.</p><p>Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.</p></td></tr><tr><td><p><span>7. Trường hợp</span> công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></td><td><p>7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></td></tr><tr><td><p>8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 39 Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p></td><td><p>8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định <span>tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.</span></p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 41. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công <span>trình</span> thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.</p></td><td><p>1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.</p></td></tr><tr><td><p>2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy <span>trình</span> bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng. </p></td><td><p>2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.</p></td><td><p>3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></td></tr><tr><td><p>4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên.</p></td><td><p>4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. <span>Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p></td></tr><tr><td><p>6. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>7. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê <span>tổ chức</span> độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.</p></td><td><p>6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.</p></td></tr><tr><td><p>8. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:</p></td><td><p>7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:</p></td></tr><tr><td><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;</p></td><td><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết <span>khắc</span> phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;</p></td></tr><tr><td><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, <span>sử dụng</span> công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p></td><td><p>b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p></td></tr><tr><td><p>9. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại Khoản 8 Điều này;</p><p><span>b) Kế hoạch</span> bảo trì;</p><p>c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;</p><p><span>d) Kết quả</span> bảo dưỡng, sửa chữa công trình;</p><p>đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công <span>trình</span> (nếu có);</p><p><span>e) Kết quả</span> đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);</p><p>g) Các tài liệu khác có liên quan.</p></td><td><p>8. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:</p><p>a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại khoản 7 Điều này;</p><p>b) Kế hoạch bảo trì;</p><p>c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;</p><p>d) Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;</p><p>đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);</p><p>e) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);</p><p>g) Các tài liệu khác có liên quan.</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>9. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP</span></p><p><span>a) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;</span></p><p><span>b) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 42. Chi phí bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 35. Chi phí bảo trì công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.</span></p></td></tr><tr><td><p>1. Kinh phí bảo trì công trình xây dựng được hình thành từ các nguồn sau đây:</p><p>a) Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;</p><p>b) Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước;</p><p>c) Nguồn vốn của chủ <span>đầu tư</span>, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;</p><p>d) Nguồn đóng góp và huy động của các <span>tổ chức</span>, cá nhân;</p><p>đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác.</p></td><td><p>2. <span>Căn cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì</span> chi phí cho công tác bảo trì được hình thành từ <span>một nguồn vốn hoặc kết hợp một số</span><span> </span>các nguồn vốn sau: <span>vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng đối <span>với</span> công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì được tính trong chi phí bảo trì công trình xây dựng;</p><p>c) Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng nằm trong chi phí bảo trì công trình xây dựng. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình gây ra.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3. Dự toán bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Dự toán bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác định theo công việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng;</p><p>b) Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền phục vụ bảo trì công trình xây dựng để thực hiện khối lượng công việc đó;</p><p>c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm <span>tổ chức</span> lập, thẩm định và phê duyệt dự toán bảo trì đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách để thực hiện bảo trì công trình xây dựng.</p><p>Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình <span>tổ chức</span> lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí bảo trì;</p><p>d) Các cơ quan quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 51 Nghị định này căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì cho các công trình phù hợp với đặc thù của Bộ, địa phương và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</p><p>4. Chủ sở hữu công trình hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt dự toán bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng.</p></td><td><p><span>3. Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:</span></p><p><span>a) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.</span></p><p><span>b) Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;</span></p><p><span>c) Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;</span></p><p><span>d) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;</span></p><p><span>đ) Chi phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>4. Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình</span></p><p><span>a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.</span></p><p><span>b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.</span></p><p><span>c) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p>5. Quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng:</p><p>a) Đối với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Đối với công trình xây dựng không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện bảo trì, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công <span>trình</span> chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p><span>5. Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.</span></p></td></tr><tr><td><p>6. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 40 Nghị định này, chi phí bảo trì công trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Mục 3. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 43. Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng</strong></p><p>1. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.</p><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 36. Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình</span></strong></p><p><span>1. Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.</span></p><p><span>2. Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.</span></p><p><span>3. Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.</span></p><p><span>4. Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2. Nội dung đánh giá bao gồm an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng của công trình. Việc đánh giá an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn hạt nhân và các nội dung đánh giá an toàn khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></td><td><p><strong><span>Điều 37. Nội dung đánh giá an toàn công trình</span></strong></p><p><span>1. Kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.</span></p><p><span>2. Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường, bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.</span></p><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>6. Bộ Xây dựng chủ trì, <span>phối hợp</span> với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định về đối tượng công trình, tần suất đánh giá, quy trình đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành của công trình trong quá trình khai thác, sử dụng. (Đưa lên để so sánh với khoản 3 NĐ06)</p></td><td><p><span>3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;</span></p><p><span>b) Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành;</span></p><p><span>c) Quy định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình, gửi kết quả đánh giá đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều này để theo dõi và kiểm tra.</p><p>4. Thẩm quyền kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành trong quá trình khai thác, sử dụng công trình:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình cấp I trở lên theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;</p><p>b) Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình trên địa bàn từ cấp II trở xuống theo chuyên ngành quản lý quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này;</p><p>c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện kiểm tra đối với các công trình quốc phòng, an ninh.</p><p>5. Chi phí thực hiện việc đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác sử dụng bao gồm chi phí kiểm định chất lượng, chi phí thuế chuyên gia và các chi phí cần thiết khác do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả và được tính vào chi phí bảo trì công trình xây dựng.</p></td><td><p><strong><span>Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình</span></strong></p><p><span>1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:</span></p><p><span>a) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;</span></p><p><span>b) Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;</span></p><p><span>c) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;</span></p><p><span>d) Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;</span></p><p><span>đ) Xem xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;</span></p><p><span>e) Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;</span></p><p><span>g) Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.</span></p><p><span>2. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:</span></p><p><span>a) Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;</span></p><p><span>b) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;</span></p><p><span>c) Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định;</span></p><p><span>d) Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.</span></p><p><span>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này;</span></p><p><span>b) Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 39. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình</span></strong></p><p><span>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình kiểm tra khối lượng công việc đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định của hợp đồng để xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình.</span></p><p><span>2. Trường hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung.</span></p><p><span>3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình như sau:</span></p><p><span>a) Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn;</span></p><p><span>b) Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện và kết quả báo cáo không đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;</span></p><p><span>c) Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại Điều 40 Nghị định này.</span></p><p><span>4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;</span></p><p><span>b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này;</span></p><p><span>c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong>Mục 4. XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 44. Xử lý đối <span>với</span> công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 40. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm <span>thực hiện các việc sau đây:</span></p></td><td><p>1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:</p><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>a) Kiểm tra lại hiện trạng công trình;</p></td><td><p>a) Kiểm tra lại hiện trạng công trình;</p></td></tr><tr><td><p>b) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);</p></td><td><p>b) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết);</p></td></tr><tr><td><p>c) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;</p></td><td><p>c) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, <span>khoanh vùng nguy hiểm</span>, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;</p></td></tr><tr><td><p>d) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;</p></td><td><p>d) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;</p></td></tr><tr><td><p>đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.</p></td><td><p>đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dỡ công trình khi cần thiết.</p></td></tr><tr><td><p>2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin <span>bộ phận</span> công trình <span>hoặc</span> công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa phương có trách nhiệm:</p></td><td><p>2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin <span>hạng mục</span> công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa phương có trách nhiệm:</p></td></tr><tr><td><p>a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và h<span>ướ</span>ng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình, nếu cần thiết;</p></td><td><p>a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dỡ bộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết);</p></td></tr><tr><td><p>b) Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp khẩn cấp nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều này trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;</p></td><td><p>b) Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời gian thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;</p></td></tr><tr><td><p>c) Trường hợp công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản <span>lý</span> nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, <span>phối hợp</span> với chủ sở hữu hoặc người quản lý, <span>sử dụng</span> thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản nếu cần thiết để bảo đảm an toàn;</p></td><td><p>c) Trường hợp hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn (nếu cần thiết);</p></td></tr><tr><td><p>d) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định này.</p></td><td><p>d) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.</p></td></tr><tr><td><p>3. Riêng đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, <span>sử dụng</span> công trình thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.</p></td><td><p>3. Đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.</p></td></tr><tr><td><p>4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà nước hoặc các phương tiện thông tin đại chúng biết khi phát hiện bộ phận công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.</p></td><td><p>4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước <span>có thẩm quyền</span> hoặc các <span>cơ quan thông tin đại chúng</span> biết khi phát hiện <span>hạng mục</span> công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.</p></td></tr><tr><td><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận được thông tin về bộ phận công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn nêu tại Điểm c Khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p></td><td><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 45. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp</strong></p></td><td><p><strong>Điều 41. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>2. Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>3. Sau khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.</span></p></td></tr><tr><td><p>1. Công trình hết thời hạn sử dụng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thực hiện các công việc sau: </p><p>a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình;</p></td><td><p>4. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp <span>trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân</span>, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm: </p><p>a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình <span>và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;</span></p></td></tr><tr><td><p>b) Gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình;</p><p>c) Tự quyết định việc tiếp tục sử dụng sau khi thực hiện các công việc nêu tại Điểm a, Điểm b Khoản này trừ các công trình quy định tại <span>Điểm</span> d Khoản này;</p><p>d) Báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) với các cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều này để được xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời hạn sử dụng đối <span>với</span> công trình quy định tại Phụ lục II Nghị định này.</p><p> </p></td><td><p>b) <span>Tổ chức</span><span> </span>gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;</p><p><span>c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo;</span></p><p><span>d) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>5. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:</span></p><p><span>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;</span></p><p><span>b) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;</span></p><p><span>c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.</span></p></td></tr><tr><td><p>2. Trách nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý đối với công trình hết <span>thời</span> hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp:</p><p>a) Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các công trình cấp đặc biệt thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;</p><p><span>b) Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình cấp I, cấp II trên địa bàn;</p><p><span>c) Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện đối với các công trình còn lại trên địa bàn;</p><p>d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định về trách nhiệm thông báo và thẩm quyền xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp đối với công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>đ) Riêng đối với nhà ở, thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>3. Việc quyết định thời hạn tiếp tục sử dụng của công trình được căn cứ vào tình trạng kỹ thuật, yêu cầu sử dụng cụ thể, loại và cấp của công trình.</p><p>4. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:</p><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;</p><p>b) Chủ <span>sở</span> hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đã thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng công trình không đảm bảo an toàn.</p><p>5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình <span>qu</span>y định tại Khoản 4 Điều này.</p></td><td><p>6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm:</p><p>a) Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;</p><p>b) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;</p><p>c) Thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>7. Việc xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.</p><p>8. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><span>Điều 42. Phá dỡ công trình xây dựng</span></strong></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><span>1. Các tình huống phá dỡ công trình xây dựng:</span></p><p><span>a) Công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;</span></p><p><span>b) Công trình phải phá dỡ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;</span></p><p><span>c) Công trình phải phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;</span></p><p><span>d) Công trình phải phá dỡ khi hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.</span></p><p><span>2. Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:</span></p><p><span>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;</span></p><p><span>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;</span></p><p><span>c) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;</span></p><p><span>d) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;</span></p><p><span>đ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền phá dỡ công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p><p><span>3. Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:</span></p><p><span>a) Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;</span></p><p><span>b) Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;</span></p><p><span>c) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;</span></p><p><span>d) Thiết kế phương án phá dỡ;</span></p><p><span>đ) Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;</span></p><p><span>e) Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).</span></p><p><span>4. Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình bảo đảm tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.</span></p><p><span>5. Đối với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương VI</strong><strong>: SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td><td><p><strong>Chương IV: </strong><strong><span>SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Mục 1. SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 46. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình</strong></p></td><td><p><strong>Điều 43. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p>Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:</p></td><td><p>Sự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III như sau:</p></td></tr><tr><td><p>1. Sự cố cấp I bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 ng<span>ườ</span>i trở lên;</p><p>b) Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp I trở lên.</p></td><td><p>1. Sự cố cấp I bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;</p><p>b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp I trở lên.</p></td></tr><tr><td><p>2. Sự cố cấp II bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 người đến 5 ng<span>ườ</span>i;</p><p>b) Sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II, cấp III hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập, đổ công trình, hạng mục công trình cấp II và cấp III.</p></td><td><p>2. Sự cố cấp II bao gồm:</p><p>a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;</p><p> </p><p>b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III.</p></td></tr><tr><td><p>3. Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p></td><td><p>3. Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 47. Báo cáo sự cố công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh về sự cố.</p></td><td><p>1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.</p></td></tr><tr><td><p>2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện và <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>3. Sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công <span>trình</span> xây dựng chuyên ngành đối với các sự cố sự cố cấp I và các sự cố khác có thiệt hại về người.</p></td><td><p>2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. <span>Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</span></p><p><span>a) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;</span></p><p><span>b) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;</span></p><p><span>c) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;</span></p><p><span>d) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>3. Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.</p></td></tr><tr><td><p>4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.</p></td><td><p>4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.</p></td></tr><tr><td><p>5. Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.</p></td><td><p>5. Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 48. Giải quyết sự cố công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 45. Giải quyết sự cố công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1. Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo <span>quy định</span> tại Điều 47 Nghị định này. <span>Ủy ban</span> nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.</p></td><td><p>1. Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 44 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.</p></td></tr><tr><td><p><span>2. Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi sự cố;</p><p>b) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;</p><p>c) Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;</p><p>d) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp III.</p><p>3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.</p></td><td><p>2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:</p><p>a) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;</p><p>b) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;</p><p>c) Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố;</p><p>d) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn.</p><p>3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.</p><p>4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.</p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><span>5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 49. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 46. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p><span>1. Thẩm quyền</span> chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp I đối với công trình xây dựng chuyên ngành theo trách nhiệm quản lý quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Nghị định này, trừ trường hợp khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;</p><p><span>b) Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố <span>cấp</span> II, <span>cấp</span> III trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể đề nghị Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành <span>phối hợp</span> hoặc tổ chức thực hiện giám định nguyên nhân sự cố nêu trên khi cần thiết;</p><p>c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định nguyên nhân sự cố <span>đối với</span> công trình <span>quốc</span> phòng, an ninh.</p></td><td><p>1. Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố trên địa bàn;</p><p>b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.</p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.</p><p>Đối với sự cố có hậu quả nghiêm trọng, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập <span>Ủy ban</span> hoặc Tổ điều tra sự cố do Bộ Xây dựng chủ trì, <span>phối hợp</span> với các cơ quan có liên quan để giám định nguyên nhân sự cố.</p></td><td><p>2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chỉ định tổ chức kiểm định thực hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.</p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:</p><p>a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;</p><p>b) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;</p><p>c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá <span>trình</span> thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng</p><p>a) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí <span>tổ chức</span> giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của <span>hợp đồng</span> xây dựng có liên quan;</p><p>b) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí <span>tổ chức</span> giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì <span>tổ chức</span>, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí <span>tổ chức</span> giám định nguyên nhân sự cố nêu trên. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì <span>trách</span> nhiệm chi trả chi phí <span>tổ chức</span> giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.</p></td><td><p>3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:</p><p>a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;</p><p>b) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;</p><p>c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;</p><p>d) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:</p><p>a) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;</p><p>b) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 50. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng</strong></p></td><td><p><strong>Điều 47. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:</p><p>1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và vật chất; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.</p><p>2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.</p><p>3. Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.</p></td><td><p>Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:</p><p>1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.</p><p>2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.</p><p>3. Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.</p><p>4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.</p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong>Mục 2. SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</strong></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong><span>Điều 48. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình</span></strong></p><p><span>1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:</span></p><p><span>a) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị);</span></p><p><span>b) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.</span></p><p><span>2. Việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình được quy định như sau:</span></p><p><span>a) Đối với sự cố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố được thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Nghị định này;</span></p><p><span>b) Đối với sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong><span>Điều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị</span></strong></p><p><span>1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết sự cố.</span></p><p><span>2. Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự cố về máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên, nhà thầu thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</span></p><p><span>3. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</span></p><p><span>4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.</span></p><p><span>5. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách nhiệm:</span></p><p><span>a) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;</span></p><p><span>b) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng, tạm dừng thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;</span></p><p><span>c) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;</span></p><p><span>d) Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;</span></p><p><span>đ) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.</span></p><p><span>6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy, thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo các yêu cầu về an toàn trước khi thi công trở lại.</span></p><p><span>7. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.</span></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><strong><span>Điều 50. Điều tra sự cố về máy, thiết bị</span></strong></p><p><span>1. Thẩm quyền điều tra sự cố về máy, thiết bị:</span></p><p><span>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;</span></p><p><span>b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;</span></p><p><span>c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.</span></p><p><span>2. Cơ quan có thẩm quyền điều tra sự cố quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để thực hiện điều tra sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện cơ quan chuyên môn về xây dựng, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì điều tra sự cố chỉ định tổ chức tư vấn xác định nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.</span></p><p><span>3. Nội dung thực hiện điều tra sự cố về máy, thiết bị:</span></p><p><span>a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, thông số kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân;</span></p><p><span>b) Đánh giá mức độ an toàn của máy, thiết bị, công trình và công trình lân cận (nếu có) sau sự cố;</span></p><p><span>c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;</span></p><p><span>d) Lập hồ sơ điều tra sự cố, bao gồm: Báo cáo điều tra sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện.</span></p><p><span>4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng chi phí tổ chức điều tra sự cố. Sau khi có kết quả điều tra sự cố và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhằn gây ra sự cố phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố. Trường hợp sự cố xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.</span></p><p><span>5. Riêng trường hợp sự cố về máy, thiết bị không thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt sử dụng trong thi công xây dựng công trình và không làm bị thương nặng hoặc gây chết người thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức điều tra và giải quyết sự cố về máy, thiết bị.</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 51. Lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị</span></strong></p><p><span>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị bao gồm các nội dung sau:</span></p><p><span>1. Biên bản kiểm tra hiện trường: tên, địa điểm hạng mục công trình, công trình xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị gây ra; thông số kỹ thuật, lý lịch máy, thiết bị sự cố; hiện trạng hạng mục công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; nguyên nhân xảy ra sự cố;</span></p><p><span>2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố về máy, thiết bị;</span></p><p><span>3. Hồ sơ điều tra nguyên nhân sự cố; xử lý đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; biện pháp khắc phục sự cố;</span></p><p><span>4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương VII</strong><strong>: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</strong></p></td><td><p><strong><span>ND 06/2021 không quy định riêng 1 chương về “Quản lý nhà nước …” mà lồng ghép vào quy định cụ thể.</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 51. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng</strong></p><p>1. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng; công <span>trình</span> công nghiệp vật liệu xây dựng; công <span>trình</span> công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường <span>quốc</span> lộ.</p><p>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:</p><p>a) Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công <span>trình</span> giao thông trừ các công trình giao thông do Bộ Xây dựng quản lý;</p><p>b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản <span>lý</span> chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>c) Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Bộ Xây dựng quản lý.</p><p>3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh.</p><p><span>4. Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy ban nhân dân <span>cấp</span> tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn như sau:</p><p>a) Sở Xây dựng quản lý chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường <span>quốc</span> lộ;</p><p>b) Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.</p><p>c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>d) Sở Công thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.</p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 52. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng</strong></p><p>1. Ban hành và hướng dẫn các <span>văn</span> bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p>2. Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng khi cần thiết.</p><p>3. Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi quản lý của mình.</p><p>4. Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Bộ quản <span>lý</span> theo quy định.</p><p>5. Thẩm định thiết kế xây dựng công <span>trình</span> theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><p>6. Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình <span>xây dựng</span> chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.</p><p>7. Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì; xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn việc đóng góp chi phí để bảo trì đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn phương pháp lập dự toán bảo trì công trình xây dựng và tổ chức lập, công bố các định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng.</p><p>8. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng.</p><p>9. Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế, xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về <span>chất</span> lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng và thông báo thông tin các công trình hết thời hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng, tạm dừng sử dụng đối với các công trình thuộc phạm vi quản <span>lý</span> của Bộ.</p><p>10. Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc.</p><p>11. Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện <span>công</span> trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực.</p><p>12. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối với các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định này.</p><p>13. Chủ trì tổ chức xét giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p>14. Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hằng năm về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên phạm vi cả nước và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.</p><p>15. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công <span>trình</span> xây dựng theo quy định.</p><p>16. Thực hiện các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 53. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác</strong></p><p>1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:</p><p>a) Hướng dẫn thực hiện các <span>văn</span> bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;</p><p>b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý <span>chất</span> lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra <span>chất</span> lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;</p><p>c) Báo cáo Bộ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra công tác quản lý <span>chất</span> lượng và chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ;</p><p>d) Thực hiện các quy định từ Khoản 5 đến Khoản 9 Điều 52 Nghị định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ;</p><p>đ) Phối hợp với Bộ Xây dựng và các địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng trên phạm vi toàn quốc;</p><p>e) Tổ chức giám định chất lượng đối với các công <span>trình</span> xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện công trình có <span>chất</span> lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực;</p><p>g) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này <span>đối với</span> các công trình <span>xây dựng</span> quy định tại Khoản 2 Điều 51 Nghị định này;</p><p>h) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p>2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý chất lượng công <span>trình</span> xây dựng như sau:</p><p>a) Hướng dẫn thực hiện các <span>văn</span> bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình và <span>kiểm tra</span> chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh do Bộ quản lý;</p><p>c) Thực hiện các quy định từ Khoản 5 đến Khoản 9 Điều 52 Nghị định này đối với công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>d) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng đối <span>với</span> công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>đ) Tổ chức giám định chất lượng đối với các công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định này khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện <span>công</span> trình có chất lượng không đảm bảo yêu cầu theo thiết kế, có nguy cơ mất an toàn chịu lực;</p><p>e) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối với các công <span>trình</span> xây dựng quy định tại Khoản 3 Điều 51 Nghị định này.</p><p>3. Các Bộ quản lý công <span>trình</span> xây dựng chuyên ngành và các Bộ, ngành khác tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.</p><p><strong>Điều 54. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh</strong></p><p>1. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện.</p><p>Căn cứ và điều kiện cụ thể của địa phương, <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc địa bàn quản lý.</p><p>2. Hướng dẫn triển khai thực hiện các <span>văn</span> bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.</p><p>3. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàn.</p><p>4. Hướng dẫn xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại công trình, nguồn vốn bảo trì và hình thức sở hữu công trình.</p><p>5. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn công trình theo quy định.</p><p>6. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này.</p><p>7. Tổ chức giám định chất lượng khi được yêu cầu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định này.</p><p>8. Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p><p><span>9. Tổng hợp</span>, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.</p><p><strong>Điều 55. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp <span>Ủy ban</span> nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng</strong></p><p>1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, thực hiện các việc sau:</p><p>a) Trình Chủ tịch <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản <span>lý</span> chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;</p><p>b) Hướng dẫn <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện, các <span>tổ chức</span> và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;</p><p>c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;</p><p>d) Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;</p><p>đ) Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;</p><p>g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công <span>trình</span> xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình, <span>xây dựng</span> chuyên ngành do Sở quản lý;</p><p>h) Giúp <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 Nghị định này; theo dõi, tổng hợp, báo cáo <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;</p><p>i) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định;</p><p>k) Báo cáo <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;</p><p>l) Giúp <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh <span>tổng hợp</span> và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.</p><p>2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:</p><p>a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;</p><p>b) Thực hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi <span>quản lý</span> của Sở;</p><p>c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất.</p><p>3. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:</p><p>a) Hướng dẫn <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;</p><p>b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;</p><p>c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành <span>kiểm tra</span> việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;</p><p>d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành <span>kiểm tra</span> công trình xây dựng <span>trên</span> địa bàn khi được yêu cầu;</p><p>đ) Thực hiện quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 1 Điều này đối với công trình được phân cấp;</p><p>e) Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định của Nghị định này;</p><p>g) <span>Tổng</span> hợp và báo cáo <span>Ủy ban</span> nhân dân <span>tỉnh</span> và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.</p><p>4. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình thuộc địa bàn quản lý trong <span>trường hợp</span> được <span>Ủy ban</span> nhân dân cấp tỉnh ủy quyền.</p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Chương VIII</strong><strong>: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p></td><td><p><strong>Chương V: </strong><strong><span>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><strong><span>Điều 52. Trách nhiệm thi hành</span></strong></p><p><span>1. Bộ Xây dựng:</span></p><p><span>a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;</span></p><p><span>b) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;</span></p><p><span>c) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết;</span></p><p><span>d) Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền;</span></p><p><span>đ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định mức bảo trì công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành.</span></p><p><span>2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:</span></p><p><span>a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;</span></p><p><span>b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;</span></p><p><span>c) Tổ chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành;</span></p><p><span>d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng do bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.</span></p><p><span>3. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:</span></p><p><span>a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);</span></p><p><span>b) Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;</span></p><p><span>c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</span></p><p><span>d) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;</span></p><p><span>d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.</span></p><p><span>4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:</span></p><p><span>a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;</span></p><p><span>b) Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</span></p><p><span>c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</span></p><p><span>d) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;</span></p><p><span>đ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;</span></p><p><span>e) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.</span></p><p><span>5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.</span></p><p><span>6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</span></p><p><span>7. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 56. Xử lý chuyển tiếp</strong></p><p>Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p></td><td><p><strong>Điều 53. Xử lý chuyển tiếp</strong></p><p>1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.</p><p>2. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.</p><p>3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Tiếp tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực đến khi quy định về phân cấp công trình hướng dẫn Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định này được ban hành và có hiệu lực.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 57. <span>Tổ chức</span> thực hiện</strong></p><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 và thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của <span>Chính phủ</span> về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý <span>chất</span> lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.</p></td><td><p><strong>Điều 54. Tổ chức thực hiện</strong></p><p>1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, <span>thành phố</span> trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p>3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.</p></td><td><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><p> </p><p>3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.</p></td></tr></tbody></table><p> </p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "afd27b7a5bb8",
    "slug": "van-ban-qlda-so-sanh-nghi-dinh-15-2021-va-59-2015-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/so-sanh-nghi-dinh-15-2021-va-59-2015.html",
    "title": "So sanh nghi dinh 15 2021 va 59 2015",
    "chars": 48348,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:27",
    "excerpt": "So sánh những điểm mới và khác của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP với Nghị định số 59/2015/NĐ-CP + Nghị định số 42/2017/NĐ-CP + Nghị định số 100/2018/NĐ-CP + 46/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng xây dựng SO SÁNH ĐA…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>So sánh những điểm mới và khác của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP với Nghị định số 59/2015/NĐ-CP + Nghị định số 42/2017/NĐ-CP + Nghị định số 100/2018/NĐ-CP + 46/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng xây dựng</div><p><span>SO SÁNH ĐANG HOÀN THIỆN THÊM, MONG NHẬN ĐƯỢC GÓP Ý CỦA BẠN!</span></p><table><thead><tr><td><p><strong>NGHỊ ĐỊNH 59/2015/NĐ-CP; NGHỊ ĐỊNH 42/2017/NĐ-CP;</strong></p> <p><strong>NGHỊ ĐỊNH 100/2018/NĐ-CP; NGHỊ ĐỊNH 46/2015/NĐ-CP</strong></p></td><td><p><strong>NGHỊ ĐỊNH 15/2021/NĐ-CP</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><a><strong>Điều 2. Giải thích từ ngữ</strong></a> <strong>(Nghị định 59/2015)</strong></p><p>5. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: Đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; và các công trình tương tự khác  .</p><p>4. Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước.</p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></a> <strong>(Nghị định 15/2021)</strong></p><p>3. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; đường dây tải điện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; <strong>đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; kênh dẫn nước tưới, tiêu; đê, kè và các công trình tương tự khác.</strong></p><p><strong>4. Công trình hiệu quả năng lượng (Energy Efficiency Building) là công trình xây dựng đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia về hiệu quả năng lượng.</strong></p><p><strong>5. Công trình tiết kiệm tài nguyên (Resource Efficiency Building) là công trình xây dựng có áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng, tiêu thụ tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.</strong></p><p><strong>6. Công trình xanh (Green Building) là công trình xây dựng được thiết kế, xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên; đảm bảo tiện nghi, chất lượng môi trường sống bên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình.</strong></p><p><strong>9. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công là dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 6. Trình tự đầu tư xây dựng (59/2015/NĐ-CP)</strong></p><p>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định ĐTXD và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; <span>nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành</span>; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; <span>vận hành, chạy thử</span> và thực hiện các công việc cần thiết khác;</p><p>c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.</p><p>2. Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục công việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.</p></td><td><p><strong>Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng (15/2021/NĐ-CP)</strong></p><p>1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014, được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: <strong>khảo sát xây dựng</strong>; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, <strong>quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;</strong> lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi <strong>để phê duyệt</strong>/quyết định ĐTXD và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;</p><p>b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; <span>vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng</span>; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác;</p><p>c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng,<strong> quyết toán dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình, </strong>bảo hành công trình xây dựng, <strong>bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.</strong></p><p><strong>3. Theo tính chất của dự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện tại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.</strong></p></td></tr><tr><td><p>2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm <strong>(Điều 5 Nghị định 59/2015):</strong></p><p>a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).</p></td><td><p>3. Trừ trường hợp người quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm <strong>(Điều 5 Nghị định 15/2021)</strong>:</p><p>a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);</p><p><strong>c) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>3 (Khoản 3 Điều 1 Nghị định 42/2017).</strong> Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng <strong>vốn nhà nước ngoài ngân sách:</strong></p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án nhóm A; dự án nhóm B, dự án nhóm C (trừ các dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) do các cơ quan ở trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) hoặc tổng công ty trực thuộc bộ quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên, trừ các dự án quy định tại điểm c, đ khoản này;</p><p>b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại các điểm a, d và đ khoản này;</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;</p><p>d) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng;</p><p>đ) <strong>Trường hợp tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có đủ điều kiện năng lực và có đề nghị được tự tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với dự án nhóm B, dự án nhóm C có công trình xây dựng từ cấp II trở xuống do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý. </strong> Việc phân cấp, ủy quyền phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định của pháp luật. Người được phân cấp, ủy quyền thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý theo quy định.</p></td><td><p><a><strong>Điều 13 (Nghị định 15/2021). Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</strong></a></p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng <strong>sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công</strong>, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với <strong>dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởnglớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng </strong> thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư<strong>hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư</strong>; <strong>dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I</strong>; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; <strong>dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành </strong> (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại các điểm a khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p></td></tr><tr><td><p><strong>(Khoản 10 Điều 1 Nghị định 42/2017)</strong> \"1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng đối với <strong>dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</strong></p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I (trừ công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m); công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình của dự án thuộc chuyên ngành do mình quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh trở lên, trừ các công trình quy định tại các điểm c và d khoản này;</p><p>b) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại các điểm a và d khoản này;</p><p>c) Sở quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư;</p><p>d) Trường hợp tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có đủ điều kiện năng lực và có đề nghị được tự tổ chức thẩm định, <strong>Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quyết địnhviệc phân cấp, ủy quyền </strong> cho tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước), phần thiết kế công nghệ (nếu có) của công trình từ cấp II trở xuống của dự án do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành do Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành quản lý. Việc phân cấp, ủy quyền phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định pháp luật. Người được phân cấp, ủy quyền chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện. Kết quả thẩm định phải được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để theo dõi, quản lý;</p><p>đ) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại các điểm a, b và c khoản này\".<strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 36 (Nghị định 15/2021/NĐ-CP). Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</strong></a></p><p>2. Đối với công trình xây dựng thuộc <strong>dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công </strong> , cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với <strong>công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trởlên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng </strong> , thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:</p><p>a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư<strong>hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư</strong>; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; <strong>dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư </strong> ; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ công trình quy định tại điểm a khoản này;</p><p>c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định đối với công trình thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.</p><p>5. Đối với dự án hỗn hợp gồm nhiều loại công trình khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.</p><p><strong></strong></p></td></tr><tr><td><p>5. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư<strong>lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra</strong> theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 10 Nghị định này, trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 30 (ba mươi) ngày đối với dự án quan trọng quốc gia; 20 (hai mươi) ngày đối với dự án nhóm A; 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở. <strong>(Điều 11 Nghị định 59/2015)</strong></p><p><strong></strong></p></td><td><p>8. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau <strong>(Điều 15 Nghị định 15/2021)</strong><strong>:</strong><strong></strong></p><p>a) Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theo <strong>hình thức chỉ định thầu và theo quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tại pháp luật về đấu thầu </strong> ;</p><p>b) <strong>Tổ chức tư vấn thẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầu tư vấn lập thiết kế xây dựng; </strong> <strong></strong></p><p>c) Các bản vẽ được thẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.</p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 12 (Nghị định 59/2015). Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng </strong></a></p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại <a>Điều 60 Luật Xây dựng năm 2014</a>.</p><p>2. Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm:</p><p>a) Tên dự án;</p><p>b) Chủ đầu tư;</p><p>c) Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát (nếu có), lập thiết kế cơ sở;</p><p>d) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án;</p><p>đ) Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án;</p><p>e) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;</p><p>g) Thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn;</p><p>h) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ;</p><p>i) Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ;</p><p>k) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng.</p></td><td><p><a><strong>Điều 18</strong></a> <strong>(Nghị định 15/2021)</strong> <strong>. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng</strong></p><p>1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại <a>Điều 60 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a>khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 </a> .</p><p>2. Việc phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><p>3. Việc quyết định đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Tên dự án;</p><p>b) <strong>Người quyết định đầu tư</strong>; Chủ đầu tư;</p><p>c) Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng;</p><p>d) Tổ chức tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lập khảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở;</p><p>đ) Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng;</p><p>e) <strong>Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;</strong></p><p>g) Số bước thiết kế, danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn;</p><p>h) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>i) <strong>Tiến độ thực hiện dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn hoạt động cửa dự án, (nếu có);</strong></p><p>k) Nguồn vốn đầu tư và <strong>dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án;</strong></p><p>l) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;</p><p>m) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);</p><p>n) Trình tự đầu tư xây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có);</p><p>o) Các nội dung khác (nếu có).</p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 14 (Nghị định 59/2015). Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở </strong></a></p><p>1. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Điểm b, Điểm d Khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư phải có phương án giải trình, chứng minh hiệu quả bổ sung do việc điều chỉnh dự án mang lại gồm: Hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án sản xuất, kinh doanh, dự án có yêu cầu thu hồi vốn; hiệu quả trong giai đoạn xây dựng, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với dự án không có yêu cầu thu hồi vốn;</p><p>b) Điều chỉnh thiết kế cơ sở của dự án khi quy hoạch xây dựng thay đổi có ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí địa điểm xây dựng, hướng tuyến, quy mô, công năng sử dụng các công trình thuộc dự án;</p><p>c) Việc điều chỉnh dự án do yếu tố trượt giá xây dựng được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Việc thẩm định dự án, thiết kế cơ sở điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.</p><p>3. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình đề xuất điều chỉnh dự án, thiết kế cơ sở để người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.</p><p><strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 19 (Nghị định 15/2021). Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng </strong></a></p><p>1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnh theo các trường hợp quy định tại <a> khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 </a> đã được sửa đổi, bổ sung tại <a> khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 </a> . Việc điều chỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiện theo quy định tại <a> khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014 </a> .</p><p>2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh, <strong>cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợp sau:</strong></p><p><strong>a) Khi điều chỉnh dự án có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng;</strong></p><p><strong>b) Khi có thay đổi về chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác hoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;</strong></p><p><strong>c) Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</strong></p><p><strong>d) Khi có thay đổi về giải pháp bố trí các công năng chính trong công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật của dự án.</strong></p><p>3. Thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.</p><p>Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xác định theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.</p><p>4. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điều chỉnh hoặc toàn bộ các nội dung của dự án sau khi điều chỉnh.</p></td></tr><tr><td><p>\"1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình<strong>có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng</strong>; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện\"<strong>(Khoản 8 Điều 1 Nghị định 42/2017).</strong></p><p><strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 23 (Nghị định 15/2021). Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án </strong></a></p><p>1. <strong>Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng. </strong> Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này để tham gia quản lý dự án.</p><p>2. Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 73 Nghị định này, <strong>trừ trường hợp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</strong></p><p>3. Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc đảm nhận.</p></td></tr><tr><td><p><strong>Điều 12 (Nghị định 46/2015). Nhiệm vụ khảo sát xây dựng</strong></p><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p></td><td><p><a><strong>Điều 26 (Nghị định 15/2021). Nhiệm vụ khảo sát xây dựng </strong></a></p><p>1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.</p><p>2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập. Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế hoặc trong các trường hợp khảo sát khác, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền lập dự án PPP được thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập, thẩm tra nhiệm vụ khảo sát xây dựng.</p><p>3 <strong>. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho nhà thầu khảo sát xây dựng thông qua việc trực tiếp ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng hoặc giao cho nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế thực hiện cả công tác khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng.</strong></p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 21 (Nghị định 46/2015). Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình </strong></a></p><p>1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);</p><p>2. Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức.</p><p>3. Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.</p><p><strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 33 (Nghị định 15/2021). Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng </strong></a></p><p>1. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);</p><p>b) Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. <strong>Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế xây dựng phải xác nhận vào hồ sơ và đóng dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng là tổ chức;</strong></p><p>c) Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế xây dựng, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài;</p><p>d) Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia về quy cách, nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng bước thiết kế xây dựng.</p><p><strong>3. Hồ sơ thiết kế xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật về lưu trữ.</strong></p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 28 (Nghị định 59/2015). Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng </strong></a></p><p>1. Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất.</p><p>2. Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình.</p><p>3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.</p><p>4. Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình.</p><p>5. Dự toán xây dựng công trình.</p><p>6. Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có).</p></td><td><p><a><strong>Điều 40 (Nghị định 15/2021). Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở </strong></a></p><p>1. Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:</p><p><strong>a) Người phê duyệt;</strong></p><p>b) Tên công trình hoặc bộ phận công trình;</p><p>c) Tên dự án;</p><p>d) Loại, cấp công trình;</p><p>đ) Địa điểm xây dựng;</p><p>e) Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng;</p><p>g) Nhà thầu lập thiết kế xây dựng;</p><p>h) Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>i) Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);</p><p>k) <strong>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</strong></p><p>l) Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;</p><p>m) Các nội dung khác.</p><p>2. Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I Nghị định này.</p><p>3. <strong>Trong trường hợp thực hiện quản lý dự án theo hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc Ban quản lý dự án một dự án, Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc phê duyệt thiết kế xây dựng.</strong></p><p>4. <strong>Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế) </strong> . Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.<strong></strong></p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 41 (Nghị định 59/2015). Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng </strong></a></p><p>1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định tại <a> Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014 </a> .</p></td><td><p><a><strong>Điều 43 (Nghị định 15/2021). Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới </strong></a></p><p>1. Đối với công trình không theo tuyến:</p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>c) Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định này; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p><p>2. <strong>Đối với công trình theo tuyến:</strong></p><p>a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này;</p><p>b) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai <strong>hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;</strong></p><p>c) Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p><p>d) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.</p></td></tr><tr><td><p><a> 20 <strong>(Khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018)</strong>. Sửa đổi, bổ sung </a> <a> khoản 19 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP </a> <a>như sau:</a></p><p><strong>\"Điều 57. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng</strong></p><p>1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</p><p>a) Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.</p><p>b) Lập quy hoạch xây dựng.</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp; thiết kế cơ - điện công trình; thiết kế cấp - thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.</p><p>d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><p>đ) Thi công xây dựng công trình.</p><p>e) Giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>g) Kiểm định xây dựng.</p><p>h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này <strong>phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng </strong> (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực).</p><p>3. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>4. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.</p><p><strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 83 (Nghị định 15/2021). Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng </strong></a></p><p>1. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:</p><p>a) Khảo sát xây dựng;</p><p>b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;</p><p>c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>đ) Thi công xây dựng công trình;</p><p>e) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;</p><p>g) Kiểm định xây dựng;</p><p>h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), <strong>trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này </strong> . Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.</p><p>3. <strong>Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:</strong></p><p><strong>a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;</strong></p><p><strong>b) Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;</strong></p><p><strong>c) Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;</strong></p><p><strong>d) Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;</strong></p><p><strong>đ) Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;</strong></p><p><strong>e) Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại <a> khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 </a> .</strong></p><p>4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này phải là doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật, có ngành nghề phù hợp và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định này.</p><p>5. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Trường hợp cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hoặc cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin thì ghi thời hạn theo chứng chỉ được cấp trước đó.</p></td></tr><tr><td><p><a><strong>Điều 77 (Nghị định 59/2015). Xử lý chuyển tiếp </strong></a></p><p>1. Trường hợp hồ sơ thiết kế cơ sở đã trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến, thiết kế xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm tra trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tiếp tục thực hiện theo Luật Xây dựng năm 2003. Trường hợp phê duyệt điều chỉnh dự án, phê duyệt điều chỉnh thiết kế sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014.</p><p>2. Công trình khởi công xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì được tiếp tục xây dựng. Nếu công trình chưa khởi công xây dựng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Các chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn, trường hợp có nhu cầu chuyển đổi chứng chỉ hành nghề trước thời hạn thì thực hiện theo quy định của Nghị định này. Sau ngày 01 tháng 3 năm 2016, cá nhân có nhu cầu sử dụng chứng chỉ hành nghề thì thực hiện các thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định này.</p><p>4. Đối với các cơ sở bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động xây dựng đã được Bộ Xây dựng công nhận được tiếp tục hoạt động. Kể từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2016 nếu các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có nhu cầu hoạt động bồi dưỡng đào tạo thì đăng ký để được công nhận và công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>5. Các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thì kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p><strong>Điều 3 (Nghị định 42/2017). Quy định chuyển tiếp</strong></p><p>1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án đã trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; việc điều chỉnh dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình của các dự án này nếu được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định này.</p><p>2. Chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì tiếp tục được sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trong các chứng chỉ đó. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thì tiếp tục cập nhật, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo quy định của Nghị định này để thực hiện xét cấp chứng chỉ.</p><p><strong>Điều 4 (Nghị định 100/2018). Xử lý chuyển tiếp</strong></p><p>Quy định chuyển tiếp đối với một số nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP tại Nghị định này như sau:</p><p>1. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định này.</p><p>2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng chứng chỉ đến khi hết hạn. Trường hợp tổ chức, cá nhân có điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>3. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thì cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có) theo quy định của Nghị định này để thực hiện xét cấp chứng chỉ.<strong></strong></p></td><td><p><a><strong>Điều 110 (Nghị định 15/2021). Xử lý chuyển tiếp </strong></a></p><p>1. Dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định này, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng) thực hiện theo quy định của Nghị định này.</p><p>2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành và không phải thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>3. Công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a) Đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và không thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;</p><p>b) Đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và rà soát các điều kiện cấp phép xây dựng để miễn giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Trường hợp hồ sơ thiết kế trình thẩm định không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản trả hồ sơ để Chủ đầu tư hoàn thiện và thực hiện việc thẩm định theo quy định của Nghị định này.</p><p>4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, khi điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định thiết kế điều chỉnh và quản lý về giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:</p><p>a) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng có kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh, gửi thông báo kèm theo báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng;</p><p>b) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá về điều kiện miễn giấy phép xây dựng hoặc kết luận không đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.</p><p>5. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2014, khi chủ đầu tư trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.</p><p>6. Đối với dự án đã được người quyết định đầu tư phê duyệt hình thức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư; trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình thì người quyết định đầu tư được điều chỉnh hình thức quản lý dự án theo quy định Nghị định này.</p><p>7. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 nhưng chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định này.</p><p>8. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (bao gồm thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng) và không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 thì phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 và khoản 2 Điều 54 Nghị định này.</p><p>Trường hợp công trình xây dựng đã cấp giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.</p><p>9. Công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và chưa khởi công xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14 thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định này.</p><p>10. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn. Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định này, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này.</p><p>11. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><p>12. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ.</p><p><strong></strong></p></td></tr></tbody></table><p><strong></strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "4336d29151ed",
    "slug": "van-ban-chi-phi-quyet-dinh-65-2021-qd-bxd-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-65-2021-qd-bxd.html",
    "title": "SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2020",
    "chars": 169214,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:27",
    "excerpt": "Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. Cập nhật theo Đính chính tại văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày ngày 17…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020. Cập nhật theo Đính chính tại văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày ngày 17 tháng 05 năm 2021 của Bộ Xây dựng</p>File Pdf Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 👈<br/>File Pdf Văn bản số 1717/BXD-KTXD ngày 17/05/2021 của Bộ Xây dựng đính chính Quyết định số 65/QĐ-BXD<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 65/QĐ-BXD</p><p>Đã cập nhật theo Đính chính tại văn bản số 1717/BXD-KTXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>-----------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2021</i></p><p>Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2021</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Ban hành suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020</div><div>BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Ban hành Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020 kèm theo Quyết định này.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;<br/> - Website của Bộ Xây dựng;<br/> - Các Cục, Vụ thuộc BXD;<br/> - Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-va-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-nam-2020\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2020</span></a></h2><div>(Kèm theo Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h2><a href=\"#phan-1-thuyet-minh-va-huong-dan-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#i-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-thuyet-minh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thuyết minh chung</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-goi-tat-la-suat-von-dau-tu-la-muc-chi-phi-can-thiet-de-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-moi-tinh-theo-mot-don-vi-dien-tich-cong-suat-hoac-nang-luc-phuc-vu-theo-thiet-ke-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính theo một đơn vị diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình.</span></a></h3><p>Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo thích hợp.</p><p>Suất vốn đầu tư được ban hành bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình cụ thể thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng ban hành tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được ban hành hệ số điều chỉnh bao gồm:</p><p>Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Vùng 1) bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,</p><p>Vùng đồng bằng sông Hồng (Vùng 2) bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.</p><p>Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (Vùng 3) bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh , Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.</p><p>Vùng Tây Nguyên (Vùng 4) bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.</p><p>Vùng Đông Nam Bộ (Vùng 5) bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.</p><p>Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6) bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.</p><p>Vùng 7: Thành phố Hà Nội</p><p>Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh</p><h3><a href=\"#_1-2-muc-dich-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Mục đích sử dụng</span></a></h3><p>- Suất vốn đầu tư ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.</p><p>- Trong một số trường hợp theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền được tạm sử dụng giá trị suất vốn đầu tư để xác định giá trị quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Khi quyết toán nghĩa vụ tài chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.</p><h3><a href=\"#_1-3-viec-ban-hanh-suat-von-dau-tu-duoc-thuc-hien-tren-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Việc ban hành suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở</span></a></h3><p>- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</p><p>- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</p><p>- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</p><p>- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế;</p><p>- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-4-suat-von-dau-tu-duoc-xac-dinh-cho-cong-trinh-xay-dung-moi-co-tinh-chat-pho-bien-voi-muc-do-ky-thuat-cong-nghe-thi-cong-trung-binh-tien-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến</span></a></h3><p>Suất vốn đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý III năm 2020. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý III/2020 là 1 USD = 23.252 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.</p><h2><a href=\"#_2-noi-dung-cua-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 Nội dung của suất vốn đầu tư</span></a></h2><p>Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Suất vốn đầu tư tính toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.</p><p>Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:</p><p>- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);</p><p>- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);</p><p>- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);</p><p>- Một số chi phí khác gồm: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.</p><h2><a href=\"#_3-huong-dan-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn sử dụng</span></a></h2><p><strong>3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được ban hành theo mục 1.2 cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp, cụ thể:</strong></p><p><strong>3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</strong></p><p><strong>3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:</strong></p><p>- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành.</p><p>- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.</p><p>- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.</p><p>- Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình.</p><p>- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành.</p><p>- Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm ban hành suất vốn đầu tư.</p><p><strong>3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã ban hành về thời điểm, địa điểm tính toán</strong></p><p>- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.</p><p><strong>3.1.4 Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được ban hành khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:</strong></p>S=S0∗Ktg∗Kkv∗Kdv±∑i=1nSTi<p>Trong đó:</p><p>S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh</p><p>S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã ban hành</p><p>Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng. Năm gốc chỉ số giá phải thống nhất để sử dụng hệ số này.</p><p>Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được ban hành ở Phần 4 của Quyết định này.</p><p>Kdv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được ban hành khi quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được ban hành hoặc khi có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được ban hành.</p><p>STi: Các chi phí bổ sung hoặc giảm trừ theo yêu cầu riêng của dự án/công trình trong trường hợp chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành hoặc trường hợp Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong ban hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;</p><p>n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;</p><p>i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung;</p><p><strong>3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư</strong></p><p>Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được ban hành trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.</p><h2><a href=\"#ii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-thuyet-minh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thuyết minh chung</span></a></h3><p>1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.</p><p>1.2 Giá bộ phận kết cấu ban hành tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.</p><p>1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I</p><p>1.4 Giá bộ phận kết cấu được ban hành cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1)</p><h3><a href=\"#_2-noi-dung-cua-gia-bo-phan-ket-cau-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm</span></a></h3><p>Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#_3-huong-dan-su-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn sử dụng</span></a></h3><p>3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.</p><p>3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được ban hành có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được ban hành tại Phần 4 Quyết định này.</p><p>3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu</p><p>Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được ban hành không có hoặc ban hành nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán.</p><h2><a href=\"#iii-ket-cau-va-noi-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Kết cấu và nội dung</span></a></h2><p>Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2020 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:</p><p><strong><em>Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng</em></strong></p><p>Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.</p><p><strong><em>Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình</em></strong></p><p>Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.</p><p><strong><em>Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</em></strong></p><p>Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.</p><p>Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình ban hành; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).</p><p><strong><em>Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</em></strong></p><h2><a href=\"#phan-2-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-suat-von-dau-tu-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Suất vốn đầu tư</strong></p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>0</strong></p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà chung cư: Công trình cấp III</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11110.01</p></td><td><p>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>6.773</span></p></td><td><p><span>5.713</span></p></td><td><p><span>348</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>7.918</span></p></td><td><p><span>6.679</span></p></td><td><p><span>407</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>8.933</span></p></td><td><p><span>7.535</span></p></td><td><p><span>409</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.985</span></p></td><td><p><span>8.423</span></p></td><td><p><span>514</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.028</span></p></td><td><p><span>9.302</span></p></td><td><p><span>567</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.063</span></p></td><td><p><span>10.174</span></p></td><td><p><span>620</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.02</p></td><td><p>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>8.755</span></p></td><td><p><span>6.805</span></p></td><td><p><span>527</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.364</span></p></td><td><p><span>7.278</span></p></td><td><p><span>671</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.991</span></p></td><td><p><span>7.766</span></p></td><td><p><span>716</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.725</span></p></td><td><p><span>8.337</span></p></td><td><p><span>768</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.509</span></p></td><td><p><span>8.940</span></p></td><td><p><span>824</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.329</span></p></td><td><p><span>9.583</span></p></td><td><p><span>883</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình cấp II</p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td></tr><tr><td><p>11110.03</p></td><td><p>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.016</span></p></td><td><p><span>7.122</span></p></td><td><p><span>657</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.435</span></p></td><td><p><span>7.403</span></p></td><td><p><span>687</span></p></td></tr><tr><td><p></p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.900</span></p></td><td><p><span>7.819</span></p></td><td><p><span>721</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.471</span></p></td><td><p><span>8.271</span></p></td><td><p><span>763</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.105</span></p></td><td><p><span>8.772</span></p></td><td><p><span>809</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.788</span></p></td><td><p><span>9.311</span></p></td><td><p><span>859</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.04</p></td><td><p>10 &lt; số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.437</span></p></td><td><p><span>7.614</span></p></td><td><p><span>657</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.707</span></p></td><td><p><span>7.832</span></p></td><td><p><span>676</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.028</span></p></td><td><p><span>8.090</span></p></td><td><p><span>698</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.444</span></p></td><td><p><span>8.426</span></p></td><td><p><span>727</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.922</span></p></td><td><p><span>8.812</span></p></td><td><p><span>760</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.405</span></p></td><td><p><span>9.241</span></p></td><td><p><span>797</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.05</p></td><td><p>15 &lt; số tầng ≤ 20 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>10.538</span></p></td><td><p><span>8.018</span></p></td><td><p><span>896</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.691</span></p></td><td><p><span>8.134</span></p></td><td><p><span>909</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.894</span></p></td><td><p><span>8.289</span></p></td><td><p><span>926</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.181</span></p></td><td><p><span>8.507</span></p></td><td><p><span>950</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.528</span></p></td><td><p><span>8.771</span></p></td><td><p><span>980</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.929</span></p></td><td><p><span>9.076</span></p></td><td><p><span>1.014</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.07</p></td><td><p>20 &lt; số tầng ≤ 24 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>11.731</span></p></td><td><p><span>9.002</span></p></td><td><p><span>1.193</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.820</span></p></td><td><p><span>9.002</span></p></td><td><p><span>1.193</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.956</span></p></td><td><p><span>9.106</span></p></td><td><p><span>1.207</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.170</span></p></td><td><p><span>9.269</span></p></td><td><p><span>1.229</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.442</span></p></td><td><p><span>9.477</span></p></td><td><p><span>1.256</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.766</span></p></td><td><p><span>9.724</span></p></td><td><p><span>1.289</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình cấp 1</p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td></tr><tr><td><p>11110.08</p></td><td><p>24 &lt; số tầng ≤ 30 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>12.317</span></p></td><td><p><span>9.384</span></p></td><td><p><span>1.244</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.369</span></p></td><td><p><span>9.423</span></p></td><td><p><span>1.249</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.462</span></p></td><td><p><span>9494</span></p></td><td><p><span>1259</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.622</span></p></td><td><p><span>9.616</span></p></td><td><p><span>1.275</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.833</span></p></td><td><p><span>9.776</span></p></td><td><p><span>1.296</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.091</span></p></td><td><p><span>9.973</span></p></td><td><p><span>1.322</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.09</p></td><td><p>30 &lt; số tầng ≤ 35 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>13.460</span></p></td><td><p><span>10.105</span></p></td><td><p><span>1.473</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.495</span></p></td><td><p><span>10.131</span></p></td><td><p><span>1.477</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.569</span></p></td><td><p><span>10.186</span></p></td><td><p><span>1.485</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.705</span></p></td><td><p><span>10.287</span></p></td><td><p><span>1500</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.890</span></p></td><td><p><span>10.427</span></p></td><td><p><span>1.520</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.119</span></p></td><td><p><span>10.599</span></p></td><td><p><span>1540</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.10</p></td><td><p>35 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>14.460</span></p></td><td><p><span>10.771</span></p></td><td><p><span>1.652</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.482</span></p></td><td><p><span>10.787</span></p></td><td><p><span>1.655</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.539</span></p></td><td><p><span>10.830</span></p></td><td><p><span>1.661</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.656</span></p></td><td><p><span>10.917</span></p></td><td><p><span>1.675</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.818</span></p></td><td><p><span>11.038</span></p></td><td><p><span>1.693</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.024</span></p></td><td><p><span>11.190</span></p></td><td><p><span>1.717</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.11</p></td><td><p>40 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>15.409</span></p></td><td><p><span>11.436</span></p></td><td><p><span>1.831</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.475</span></p></td><td><p><span>11.449</span></p></td><td><p><span>1.833</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.526</span></p></td><td><p><span>11.486</span></p></td><td><p><span>1.839</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.632</span></p></td><td><p><span>11.564</span></p></td><td><p><span>1.852</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.782</span></p></td><td><p><span>11.676</span></p></td><td><p><span>1.870</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.974</span></p></td><td><p><span>11.819</span></p></td><td><p><span>1.892</span></p></td></tr><tr><td><p>11110.12</p></td><td><p>40 &lt; số tầng ≤ 50 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>16.408</span></p></td><td><p><span>12.103</span></p></td><td><p><span>2.010</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.467</span></p></td><td><p><span>12.110</span></p></td><td><p><span>2.011</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.509</span></p></td><td><p><span>12.141</span></p></td><td><p><span>2.017</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.603</span></p></td><td><p><span>12.209</span></p></td><td><p><span>2.028</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.740</span></p></td><td><p><span>12.311</span></p></td><td><p><span>2.040</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.918</span></p></td><td><p><span>12.441</span></p></td><td><p><span>2.067</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà ở riêng lẻ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11120.01</p></td><td><p>Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn</p></td><td><p>1.820</p></td><td><p>1.700</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11120.02</p></td><td><p>Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ</p></td><td><p>4.780</p></td><td><p>4.460</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11120.03</p></td><td><p>Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</p></td><td><p>7.330</p></td><td><p>6.850</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.050</span></p></td><td><p><span>8.141</span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11120.04</p></td><td><p>Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</p></td><td><p>9.210</p></td><td><p>8.310</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.913</span></p></td><td><p><span>8.618</span></p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở nêu tại Bảng 1 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II, III, IV theo Thông tư <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-07-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">07/2019/TT-BXD</a> và Thông tư <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-03-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">03/2016/TT-BXD</a> ; theo tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 2748:1991 </a>\"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 4401:2012 </a>\"Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\",<a href=\"\"> TCVN 9210:2012 </a>\"Nhà ở cao tầng. Tiêu chuẩn thiết kế\",<a href=\"\"> TCVN 9411:2012 </a>\"Nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chung cư bao gồm các chi phí cần thiết đề xây dựng công trình nhà ở tính trên 1 m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ chưa bao gồm chi phí thiết bị.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí xử lý có tính chất riêng biệt của mỗi dự án như: chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt, hang castơ.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà ở như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 1 tính cho công trình nhà ở chung cư trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích sử dụng là khu thương mại thì được điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ chi phí theo yêu cầu thực tế.</em></p><p><em>g. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 1 tính cho công trình nhà ở chung cư có chỉ giới xây dựng tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích sử dụng ngoài chỉ giới xây dựng thì suất vốn đầu tư xây dựng tầng hầm của phần mở rộng bằng suất vốn đầu tư tầng hầm trong chỉ giới của công trình có số tầng nối và tầng hầm tương ứng. Suất vốn đầu tư đối với diện tích tầng hầm mở rộng được xác định theo công thức sau:</em></p>Shầmmr=(N∗S−Ntầngnổi∗Stầngnổi)/Nhầmcg<p><em>Trong đó:</em></p><p><em>Smrhầm: Suất vốn đầu tư tầng hầm mở rộng;</em></p><p><em>N: Diện tích sàn xây dựng công trình (bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái, tầng mái tum (nếu có) trong chỉ giới);</em></p><p><em>S: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình có hầm đã được ban hành;</em></p><p><em>Ntầngnổi: Diện tích sàn xây dựng tầng nổi trong chỉ giới;</em></p><p><em>Stầngnổi: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình không có hầm đã được ban hành;</em></p><p><em>Ncghầm: Diện tích sàn xây dựng tầng hầm trong chỉ giới.</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_2-1-cong-trinh-giao-duc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Công trình giáo dục</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-1-nha-tre-truong-mau-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-2-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-tre-truong-mau-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà gửi trẻ, có số cháu</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11211.01</p></td><td><p>75 &lt; số cháu ≤ 125</p></td><td><p>56.060</p></td><td><p>46.050</p></td><td><p>4.370</p></td></tr><tr><td><p>11211.02</p></td><td><p>125 &lt; số cháu ≤ 200</p></td><td><p>55.460</p></td><td><p>40.530</p></td><td><p>4.370</p></td></tr><tr><td><p>11211.03</p></td><td><p>200 &lt; số cháu ≤ 250</p></td><td><p>53.670</p></td><td><p>43.960</p></td><td><p>4.370</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường mẫu giáo, có số cháu</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11211.04</p></td><td><p>105 &lt; số cháu ≤ 175</p></td><td><p>54.660</p></td><td><p>40.530</p></td><td><p>3.320</p></td></tr><tr><td><p>11211.05</p></td><td><p>175 &lt; số cháu ≤ 280</p></td><td><p>51.370</p></td><td><p>42.650</p></td><td><p>3.320</p></td></tr><tr><td><p>11211.06</p></td><td><p>280 &lt; số cháu ≤ 350</p></td><td><p>48.070</p></td><td><p>39.770</p></td><td><p>3.320</p></td></tr><tr><td><p>11211.07</p></td><td><p>350 &lt; số cháu ≤ 405</p></td><td><p>44.780</p></td><td><p>36.900</p></td><td><p>3.320</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo nêu tại Bảng 2 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 2748:1991 </a>\"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\" với cấp công trình là cấp II, III; các yêu cầu, quy định khác về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu sáng, kỹ thuật điện... theo quy định trong TCVN 3907:2011 \"Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức ăn, nhà giặt quần áo, nhà để xe,... các chi phí xây dựng khác như: trang trí sân chơi, khu giải trí...</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị nội thất: giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy...</em></p><p><em>c. Công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p>- <em>Khối công trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ, phòng ăn, phòng vệ sinh.</em></p><p>- <em>Khối công trình phục vụ gồm: phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà chuẩn bị thức ăn, nhà kho, nhà để xe, giặt quần áo,...</em></p><p>- <em>Sân, vườn và khu vui chơi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình nhóm lớp: 75 - 85%</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho sân, vườn và khu vui chơi: 10 - 5%</em></p><h3><a href=\"#_2-1-2-truong-pho-thong-cac-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2 Trường phổ thông các cấp</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-3-suat-von-dau-tu-xay-dung-truong-hoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3. Suất vốn đầu tư xây dựng trường học</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường tiểu học (cấp 1) có số học sinh</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11212.01</p></td><td><p>175 &lt; số học sinh ≤ 315</p></td><td><p>33.390</p></td><td><p>26.950</p></td><td><p>3.330</p></td></tr><tr><td><p>11212.02</p></td><td><p>315 &lt; số học sinh ≤ 490</p></td><td><p>31.000</p></td><td><p>24.860</p></td><td><p>3.330</p></td></tr><tr><td><p>11212.03</p></td><td><p>490 &lt; số học sinh ≤ 665</p></td><td><p>29.200</p></td><td><p>23.290</p></td><td><p>3.330</p></td></tr><tr><td><p>11212.04</p></td><td><p>665 &lt; số học sinh ≤ 1.050</p></td><td><p>27.910</p></td><td><p>22.020</p></td><td><p>3.330</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường trung học cơ sở (cấp II) và phổ thông trung học (cấp III) có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11212.05</p></td><td><p>540 &lt; số học sinh ≤ 720</p></td><td><p>40.180</p></td><td><p>31.970</p></td><td><p>4.370</p></td></tr><tr><td><p>11212.06</p></td><td><p>720 &lt; số học sinh ≤ 1.080</p></td><td><p>37.790</p></td><td><p>29.890</p></td><td><p>4.370</p></td></tr><tr><td><p>11212.07</p></td><td><p>1.080 &lt; số học sinh ≤ 1.620</p></td><td><p>35.660</p></td><td><p>28.230</p></td><td><p>4.380</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học nêu tại Bảng 3 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 2748:1991 </a>\"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\" về phân cấp công trình và các yêu cầu, quy định về quy mô công trình, khu đất xây dựng, yêu cầu thiết kế, diện tích,... của các hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải trí,... và quy định trong TCVN 8793:2011 \"Trường tiểu học. Yêu cầu thiết kế\" và<a href=\"\"> TCVN 8794:2011 </a>\"Trường trung học cơ sở và phổ thông. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học bao gồm:</em></p><p><em>Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,...</em></p><p><em>Chi phí về trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>c. Công trình xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p>- <em>Khối học tập gồm các phòng học.</em></p><p>- <em>Khối lao động thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.</em></p><p>- <em>Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.</em></p><p>- <em>Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.</em></p><p>- <em>Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình học tập: 50 - 55%.</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình thể thao: 15 - 10%.</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%.</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình lao động thực hành: 5%.</em></p><p>- <em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình hành chính quản trị: 15 - 20%.</em></p><h3><a href=\"#_2-1-3-truong-dai-hoc-hoc-vien-cao-dang-truong-trung-hoc-chuyen-nghiep-truong-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3 Trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-4-suat-von-dau-tu-cong-trinh-xay-dung-truong-dai-hoc-hoc-vien-cao-dang-trung-hoc-chuyen-nghiep-truong-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4 Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường đại học, học viện, cao đẳng có số học viên</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11213.01</p></td><td><p>Số học viên ≤ 1.000</p></td><td><p>152.380</p></td><td><p>125.750</p></td><td><p>7.770</p></td></tr><tr><td><p>11213.02</p></td><td><p>1.000 &lt; số học viên ≤ 2.000</p></td><td><p>148.060</p></td><td><p>122.040</p></td><td><p>7.770</p></td></tr><tr><td><p>11213.03</p></td><td><p>2.000 &lt; số học viên ≤ 3.000</p></td><td><p>143.420</p></td><td><p>118.340</p></td><td><p>7.350</p></td></tr><tr><td><p>11213.04</p></td><td><p>3.000 &lt; số học viên ≤ 5.000</p></td><td><p>137.780</p></td><td><p>113.490</p></td><td><p>7.350</p></td></tr><tr><td><p>11213.05</p></td><td><p>Số học viên &gt; 5.000</p></td><td><p>133.560</p></td><td><p>109.870</p></td><td><p>7.350</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ có số học viên</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11213.06</p></td><td><p>Số học viên ≤ 500</p></td><td><p>73.700</p></td><td><p>57.830</p></td><td><p>8.840</p></td></tr><tr><td><p>11213.07</p></td><td><p>500 &lt; số học viên ≤ 800</p></td><td><p>70.310</p></td><td><p>54.540</p></td><td><p>8.840</p></td></tr><tr><td><p>11213.08</p></td><td><p>800 &lt; số học viên ≤ 1.200</p></td><td><p>66.230</p></td><td><p>51.730</p></td><td><p>7.800</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ tại Bảng 4 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 về \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; các yêu cầu quy định khác về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,...; quy định trong TCVN 3981:1985 \"Trường đại học. Yêu cầu thiết kế\", TCVN 9210:2012 \"Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế\" và TCVN 4602:2012 \"Trường trung cấp chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng bao gồm:</em></p><p>- <em>Chi phí xây dựng các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;</em></p><p>- <em>Chi phí trang thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên, phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học viên.</em></p><p><em>d. Công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p>- <em>Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.</em></p><p>- <em>Khối thể dục thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.</em></p><p>- <em>Khối ký túc xá gồm nhà ở cho học viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ để xe).</em></p><p>- <em>Khối công trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến thế...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Các khoản mục chi phí</th><th>Trường đại học, học viện, cao đẳng (%)</th><th>Trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ, (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học</td><td>50-60</td><td>40-50</td></tr><tr><td>2</td><td>Khối công trình thể dục thể thao</td><td>15-10</td><td>20-15</td></tr><tr><td>3</td><td>Khối công trình ký túc xá</td><td>30-25</td><td>35-30</td></tr><tr><td>4</td><td>Khối công trình kỹ thuật</td><td>5</td><td>5</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-2-cong-trinh-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Công trình y tế</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-2-1-cong-trinh-benh-vien-da-khoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.1 Công trình bệnh viện đa khoa</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-5-suat-von-dau-tu-cong-trinh-benh-vien-da-khoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện đa khoa</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bệnh viện đa khoa, có quy mô:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11221.01</p></td><td><p>Từ 50 đến &lt; 250 giường bệnh</p></td><td><p>1.510.350</p></td><td><p>564.370</p></td><td><p>776.510</p></td></tr><tr><td><p>11221.02</p></td><td><p>Từ 250 đến 350 giường bệnh</p></td><td><p>1.461.490</p></td><td><p>548.690</p></td><td><p>750.610</p></td></tr><tr><td><p>11221.03</p></td><td><p>Từ 400 đến &lt; 500 giường bệnh</p></td><td><p>1.409.660</p></td><td><p>526.740</p></td><td><p>724.740</p></td></tr><tr><td><p>11221.04</p></td><td><p>Từ 500 đến 1000 giường bệnh</p></td><td><p>1.308.970</p></td><td><p>489.120</p></td><td><p>672.980</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng 5 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... theo Tiêu chuẩn Việt Nam<a href=\"\"> TCVN 4470:2012 </a>\"Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế\", 9212:2012 \"Bệnh viện đa khoa khu vực - Tiêu chuẩn thiết kế\", 9313:2012 \"Bệnh viện quận huyện - Tiêu chuẩn thiết kế\" Quy chuẩn QCVN 06.2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ sinh.</em></p><p><em>+ Khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên, phòng vệ sinh.</em></p><p><em>+ Khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm, phòng giải phẫu bệnh lý, khoa dược...</em></p><p><em>+ Khối hành chính, quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực, khu hậu cần kỹ thuật và dịch vụ tổng hợp...</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ phục vụ khám, chữa bệnh, phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của nhân viên, bệnh nhân.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo năng lực phục vụ.</em></p><h3><a href=\"#_2-2-2-cong-trinh-benh-vien-trong-diem-tuyen-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.2 Công trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-6-suat-von-dau-tu-cong-trinh-benh-vien-trong-diem-tuyen-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bệnh viện trọng điểm tuyến Trung ương có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11223.01</p></td><td><p>1.000 giường bệnh</p></td><td><p>4.356.790</p></td><td><p><span>2.103.710</span></p></td><td><p>2.039.560</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng 6 được tính toán với cấp công trình là cấp I theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 4470: 2012 \"Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện trọng điểm tuyến trung ương gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khu vực khám - điều trị ban ngày: khám bệnh cho tất cả các chuyên khoa, tổ chức hỗ trợ chuẩn đoán và các khu vực điều trị bệnh nhân trong ngày.</em></p><p><em>+ Khu vực điều trị nội trú: tổ chức các khoa/trung tâm điều trị ngoại trú tất cả các chuyên khoa.</em></p><p><em>+ Khu kỹ thuật nghiệp vụ: các kỹ thuật chuẩn đoán, điều trị, can thiệp với công nghệ và kỹ thuật mới tiên tiến trên thế giới.</em></p><p><em>+ Khu hành chính quản trị và kỹ thuật, hậu cần và phụ trợ: khu vực cho hành chính, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho vận hành bệnh viện.</em></p><p><em>+ Khu dịch vụ tổng hợp, tâm linh: tổ chức phục vụ tất cả các nhu cầu của cán bộ và người nhà bệnh nhân... như Nhà công vụ, nhà thăm thân, khu tâm linh, siêu thị dược và đồ dùng sinh hoạt tiện ích, ngân hàng, bưu điện, trạm xe buýt...</em></p><p><em>+ Khu đào tạo, chỉ đạo tuyến: nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng kỹ thuật cao y tế, chỉ đạo tuyến và đào tạo nguồn nhân lực y tế cho ngành.</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại, đồng bộ phù hợp với vị trí là bệnh viện tuyến cuối. Ngoài việc phục vụ chữa trị các bệnh nặng với các chuyên khoa sâu còn đảm bảo vai trò trung tâm chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến dưới.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo năng lực phục vụ.</em></p><h2><a href=\"#_2-3-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Công trình thể thao</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-3-1-san-van-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1 Sân vận động</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-7-suat-von-dau-tu-xay-dung-san-van-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7. Suất vốn đầu tư xây dựng sân vận động</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Sân vận động có sức chứa</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11231.01</p></td><td><p>20.000 chỗ ngồi</p></td><td><p>3.160</p></td><td><p>2.380</p></td><td><p>420</p></td></tr><tr><td><p>11231.02</p></td><td><p>40.000 chỗ ngồi</p></td><td><p>2.470</p></td><td><p>1.970</p></td><td><p>150</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng 7 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn Việt Nam<a href=\"\"> TCVN 4205:2012 </a>\"Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:</em></p><p><em>Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.</em></p><p><em>Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phóng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.</em></p><p><em>Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.</em></p><p><em>- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.</em></p><h3><a href=\"#_2-3-2-nha-thi-dau-tap-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-8-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-thi-dau-tap-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-8-1-theo-quy-mo-dien-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8.1. Theo quy mô diện tích</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Sân tập luyện ngoài trời, không có khán đài</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11232.01</p></td><td><p>Sân bóng đá tập luyện, kích thước sân 128x94m</p></td><td><p>940</p></td><td><p>760</p></td><td><p>50</p></td></tr><tr><td><p>11232.02</p></td><td><p>Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước sân 24x15m</p></td><td><p>5.630</p></td><td><p>4.530</p></td><td><p>300</p></td></tr><tr><td><p>11232.03</p></td><td><p>Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m</p></td><td><p>5.290</p></td><td><p>4.240</p></td><td><p>300</p></td></tr><tr><td><p>11232.04</p></td><td><p>Sân tennis, kích thước sân 40x20m</p></td><td><p>5.290</p></td><td><p>4.240</p></td><td><p>300</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-8-2-theo-quy-mo-suc-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8.2. theo quy mô sức chứa</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà thi đấu, tập luyện, có khán đài</p><p>Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11232.05</p></td><td><p>1.000 chỗ ngồi</p></td><td><p>10.080</p></td><td><p>8.200</p></td><td><p>390</p></td></tr><tr><td><p>11232.06</p></td><td><p>2.000 chỗ ngồi</p></td><td><p>9.740</p></td><td><p>7.910</p></td><td><p>390</p></td></tr><tr><td><p>11232.07</p></td><td><p>3.000 chỗ ngồi</p></td><td><p>9.400</p></td><td><p>7.580</p></td><td><p>390</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng 8 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4029:2012 \"Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, tennis, bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như:</em></p><p><em>Khối phục vụ khán giả (đối với nhà thi đấu, tập luyện có khán đài): khán đài, phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vé, phòng vệ sinh, phòng căng tin.</em></p><p><em>Khối phục vụ vận động viên: nhà thi đấu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh, phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.</em></p><p><em>Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng bảo vệ, kho dụng cụ vệ sinh.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu, tính bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).</em></p><h3><a href=\"#_2-3-3-cong-trinh-the-thao-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3 Công trình thể thao khác</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-9-suat-von-dau-tu-xay-dung-be-boi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 bể</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bể bơi ngoài trời (không có khán đài)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11233.01</p></td><td><p>kích thước 12,5x6 m</p></td><td><p>8.700</p></td><td><p>7.030</p></td><td><p>420</p></td></tr><tr><td><p>11233.02</p></td><td><p>kích thước 16x8 m</p></td><td><p>10.110</p></td><td><p>8.200</p></td><td><p>420</p></td></tr><tr><td><p>11233.03</p></td><td><p>kích thước 50x26 m</p></td><td><p>14.920</p></td><td><p>11.870</p></td><td><p>1.020</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bể bơi ngoài trời có sức chứa &lt; 5.000 chỗ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11233.04</p></td><td><p>kích thước 12,5x6 m</p></td><td><p>13.860</p></td><td><p>11.330</p></td><td><p>430</p></td></tr><tr><td><p>11233.05</p></td><td><p>kích thước 16x8 m</p></td><td><p>15.260</p></td><td><p>12.490</p></td><td><p>430</p></td></tr><tr><td><p>11233.06</p></td><td><p>kích thước 50x26 m</p></td><td><p>20.090</p></td><td><p>16.060</p></td><td><p>1.060</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi nêu tại Bảng 9 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4260:2012 \"Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng bể bơi, các hạng mục công trình phục vụ vận động viên (phòng thay quần áo, nhà tắm...), khán đài (nếu có), thiết bị lọc nước.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi được tính bình quân cho 1 m2 diện tích mặt bể.</em></p><h2><a href=\"#_2-4-cong-trinh-van-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Công trình Văn hóa</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-4-1-nha-hat-rap-chieu-phim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.1 Nhà hát, rạp chiếu phim</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-10-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-hat-rap-chieu-phim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 10. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà hát, rạp chiếu phim</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà hát có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11241.01</p></td><td><p>300 - 600 chỗ</p></td><td><p>28.790</p></td><td><p>22.180</p></td><td><p>4.220</p></td></tr><tr><td><p>11241.02</p></td><td><p>600 - 800 chỗ</p></td><td><p>27.980</p></td><td><p>21.610</p></td><td><p>4.030</p></td></tr><tr><td><p>11241.03</p></td><td><p>800 - 1.000 chỗ</p></td><td><p>27.490</p></td><td><p>21.180</p></td><td><p>3.840</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Rạp chiếu phim có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11241.04</p></td><td><p>300 - 400 chỗ</p></td><td><p>34.550</p></td><td><p>23.190</p></td><td><p>8.040</p></td></tr><tr><td><p>11241.05</p></td><td><p>400 - 600 chỗ</p></td><td><p>33.740</p></td><td><p>22.630</p></td><td><p>7.870</p></td></tr><tr><td><p>11241.06</p></td><td><p>600 - 800 chỗ</p></td><td><p>32.900</p></td><td><p>22.040</p></td><td><p>7.700</p></td></tr><tr><td><p>11241.07</p></td><td><p>800 - 1.000 chỗ</p></td><td><p>32.390</p></td><td><p>21.600</p></td><td><p>7.530</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư nhà hát, rạp chiếu phim nêu tại Bảng 10 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; Các yêu cầu khác về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5577:2012 \"Tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu phim\".TCVN 9369:2012 \"Nhà hát - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim, nhà hát bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phục vụ.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ khán giả và phòng làm việc của nhân viên như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện và các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim, nhà hát được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình nhà hát, rạp chiếu phim như sau:</em></p><p><em>Tỷ trọng chi phí cho công trình chính: 80 - 90%</em></p><p><em>Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20 - 10%</em></p><h3><a href=\"#_2-4-2-bao-tang-thu-vien-trien-lam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.2 Bảo tàng, thư viện, triển lãm</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-11-suat-von-dau-tu-xay-dung-bao-tang-thu-vien-trien-lam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 11. Suất vốn đầu tư xây dựng bảo tàng, thư viện, triển lãm</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>11242.01</p></td><td><p>Bảo tàng</p></td><td><p>18.070</p></td><td><p>13.830</p></td><td><p>2.650</p></td></tr><tr><td><p>11242.02</p></td><td><p>Thư viện</p></td><td><p>12.850</p></td><td><p>9.900</p></td><td><p>1.800</p></td></tr><tr><td><p>11242.03</p></td><td><p>Triển lãm</p></td><td><p>15.510</p></td><td><p>11.880</p></td><td><p>2.270</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư các công trình bảo tàng, thư viện, triển lãm nêu tại Bảng 11 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; Các yêu cầu khác về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế; TCVN 4319: 2012 \"Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 4601:2012 \"Trụ sở cơ quan. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính (nhà bảo tàng, phòng đọc, phòng trưng bày,...) và các hạng mục phục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sàn xây dựng.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình trên như sau:</em></p><p><em>Tỷ trọng chi phí cho công trình chính: 80 - 90%</em></p><p><em>Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20-10%</em></p><h2><a href=\"#_2-5-cong-trinh-da-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Công trình đa năng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-12-suat-von-dau-tu-cong-trinh-da-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 12. Suất vốn đầu tư công trình đa năng</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đa năng</p><p>Công trình cấp III</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11260.01</p></td><td><p>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>6.982</span></p></td><td><p><span>6.005</span></p></td><td><p><span>448</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>8.077</span></p></td><td><p><span>6.948</span></p></td><td><p><span>518</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.057</span></p></td><td><p><span>7.790</span></p></td><td><p><span>581</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.080</span></p></td><td><p><span>8.671</span></p></td><td><p><span>647</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.099</span></p></td><td><p><span>9.547</span></p></td><td><p><span>712</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.113</span></p></td><td><p><span>10.419</span></p></td><td><p><span>777</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.02</p></td><td><p>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.022</span></p></td><td><p><span>7.146</span></p></td><td><p><span>8.16</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.587</span></p></td><td><p><span>7593</span></p></td><td><p><span>867</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.179</span></p></td><td><p><span>8.061</span></p></td><td><p><span>921</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.863</span></p></td><td><p><span>8.619</span></p></td><td><p><span>984</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.641</span></p></td><td><p><span>9.220</span></p></td><td><p><span>1.053</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.439</span></p></td><td><p><span>9.852</span></p></td><td><p><span>1.125</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình cấp II</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>11260.03</p></td><td><p>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.293</span></p></td><td><p><span>7.471</span></p></td><td><p><span>846</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.679</span></p></td><td><p><span>7.782</span></p></td><td><p><span>881</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.115</span></p></td><td><p><span>8.133</span></p></td><td><p><span>921</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.662</span></p></td><td><p><span>8.572</span></p></td><td><p><span>971</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.273</span></p></td><td><p><span>9.064</span></p></td><td><p><span>1.026</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.936</span></p></td><td><p><span>9.597</span></p></td><td><p><span>1.087</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.04</p></td><td><p>10 &lt; số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.716</span></p></td><td><p><span>7.993</span></p></td><td><p><span>1.184</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.962</span></p></td><td><p><span>8.195</span></p></td><td><p><span>1.184</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.261</span></p></td><td><p><span>8.441</span></p></td><td><p><span>1.219</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.656</span></p></td><td><p><span>8.766</span></p></td><td><p><span>1.266</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.115</span></p></td><td><p><span>9.144</span></p></td><td><p><span>1.321</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.630</span></p></td><td><p><span>9.567</span></p></td><td><p><span>1.382</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.06</p></td><td><p>15 &lt; số tầng ≤ 20 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>10.840</span></p></td><td><p><span>8.417</span></p></td><td><p><span>1.373</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.978</span></p></td><td><p><span>8.520</span></p></td><td><p><span>1.390</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.163</span></p></td><td><p><span>8.663</span></p></td><td><p><span>1.414</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.432</span></p></td><td><p><span>8.873</span></p></td><td><p><span>1.448</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.763</span></p></td><td><p><span>9.129</span></p></td><td><p><span>1.490</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.148</span></p></td><td><p><span>9.428</span></p></td><td><p><span>1.539</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.07</p></td><td><p>20 &lt; số tầng ≤ 24 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>12.081</span></p></td><td><p><span>9.372</span></p></td><td><p><span>1.533</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.152</span></p></td><td><p><span>9.427</span></p></td><td><p><span>1.542</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.271</span></p></td><td><p><span>9.520</span></p></td><td><p><span>1.557</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.469</span></p></td><td><p><span>9.674</span></p></td><td><p><span>1.582</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.726</span></p></td><td><p><span>9.873</span></p></td><td><p><span>1.615</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.036</span></p></td><td><p><span>10.113</span></p></td><td><p><span>1.654</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình cấp I</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>11260.08</p></td><td><p>24 &lt; số tầng ≤ 30 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>12.683</span></p></td><td><p><span>9.850</span></p></td><td><p><span>1.612</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.721</span></p></td><td><p><span>9.879</span></p></td><td><p><span>1.617</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.800</span></p></td><td><p><span>9.941</span></p></td><td><p><span>1.627</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.946</span></p></td><td><p><span>10.054</span></p></td><td><p><span>1.646</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.144</span></p></td><td><p><span>10.208</span></p></td><td><p><span>1.671</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.388</span></p></td><td><p><span>10.398</span></p></td><td><p><span>1.702</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.09</p></td><td><p>30 &lt; số tầng ≤ 35 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>13.870</span></p></td><td><p><span>10.599</span></p></td><td><p><span>1.911</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.892</span></p></td><td><p><span>10.616</span></p></td><td><p><span>1.914</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>13.952</span></p></td><td><p><span>10.661</span></p></td><td><p><span>1.922</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.075</span></p></td><td><p><span>10.756</span></p></td><td><p><span>1.939</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.247</span></p></td><td><p><span>10.887</span></p></td><td><p><span>1.963</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.464</span></p></td><td><p><span>11.053</span></p></td><td><p><span>1.993</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.10</p></td><td><p>35 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>14.894</span></p></td><td><p><span>11.306</span></p></td><td><p><span>2.140</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.903</span></p></td><td><p><span>11.312</span></p></td><td><p><span>2.141</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>14.948</span></p></td><td><p><span>11.346</span></p></td><td><p><span>2.148</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.052</span></p></td><td><p><span>11.425</span></p></td><td><p><span>2.163</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.202</span></p></td><td><p><span>11.539</span></p></td><td><p><span>2.184</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.396</span></p></td><td><p><span>11.687</span></p></td><td><p><span>2.212</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.11</p></td><td><p>40 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>15.927</span></p></td><td><p><span>12.001</span></p></td><td><p><span>2.369</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.932</span></p></td><td><p><span>12.004</span></p></td><td><p><span>2.369</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>15.972</span></p></td><td><p><span>12.034</span></p></td><td><p><span>2.375</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.067</span></p></td><td><p><span>12.105</span></p></td><td><p><span>2.390</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.208</span></p></td><td><p><span>12.211</span></p></td><td><p><span>2.410</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.390</span></p></td><td><p><span>12.349</span></p></td><td><p><span>2.437</span></p></td></tr><tr><td><p>11260.12</p></td><td><p>40 &lt; số tầng ≤ 50 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>16.950</span></p></td><td><p><span>12.706</span></p></td><td><p><span>2.608</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.952</span></p></td><td><p><span>12.708</span></p></td><td><p><span>2.608</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>16.988</span></p></td><td><p><span>12.734</span></p></td><td><p><span>2.613</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>17.077</span></p></td><td><p><span>12.800</span></p></td><td><p><span>2.627</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>17.209</span></p></td><td><p><span>12.900</span></p></td><td><p><span>2.647</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>17.382</span></p></td><td><p><span>13.029</span></p></td><td><p><span>2.674</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Công trình đa năng (công trình hỗn hợp) là công trình có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một công trình được thiết kế sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng là công trình đa năng).</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đa năng tại Bảng 12 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Thông tư 07/2019/TT-BXD và Thông tư 03/2016/TT-BXD ; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\"; các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4401:2012 \"Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Bảng 12 bao gồm:</em></p><p><em>Chi phí cần thiết để xây dựng công trình tính trên 1 m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đa năng chưa bao gồm chi phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, phương tiện phòng cháy chữa cháy, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng 12 như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng trên tính cho công trình đa năng trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và chỉ giới xây dựng tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích sử dụng là khu thương mại và mở rộng ngoài chỉ giới xây dựng sử dụngnhư hướng dẫn của phần nhà chung cư cao tầng.</em></p><h2><a href=\"#_2-6-khach-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6. Khách sạn</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-13-suat-von-dau-tu-xay-dung-khach-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 13. Suất vốn đầu tư xây dựng khách sạn</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Khách sạn có tiêu chuẩn:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11270.01</p></td><td><p>⭐</p></td><td><p>160.200</p></td><td><p>110.340</p></td><td><p>33.170</p></td></tr><tr><td><p>11270.02</p></td><td><p>⭐⭐</p></td><td><p>241.460</p></td><td><p>164.120</p></td><td><p>52.710</p></td></tr><tr><td><p>11270.03</p></td><td><p>⭐⭐⭐</p></td><td><p>495.390</p></td><td><p>352.530</p></td><td><p>91.440</p></td></tr><tr><td><p>11270.04</p></td><td><p>⭐⭐⭐⭐</p></td><td><p>680.610</p></td><td><p>465.330</p></td><td><p>149.350</p></td></tr><tr><td><p>11270.05</p></td><td><p>⭐⭐⭐⭐⭐</p></td><td><p>951.410</p></td><td><p>674.350</p></td><td><p>178.980</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng 13 được tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1 sao đến 5 sao theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391:2015 \"Khách sạn - xếp hạng\" Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc...) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị và trang thiết bị cần thiết phục vụ khách.</em></p><p><em>- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.</em></p><p><em>c. Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.</em></p><p><em>- Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,...</em></p><p><em>- Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là, phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng diện, các phòng phục vụ khác,...</em></p><p><em>d. Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><tbody><tr><td><p>STT</p></td><td><p>Khối chức năng</p></td><td><p>Khách sạn<br/>⭐<br/>(%)</p></td><td><p>Khách sạn<br/>⭐⭐<br/>(%)</p></td><td><p>Khách sạn<br/>⭐⭐⭐<br/>(%)</p></td><td><p>Khách sạn<br/>⭐⭐⭐⭐<br/>(%)</p></td><td><p>Khách sạn<br/>⭐⭐⭐⭐⭐<br/>(%)</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Khối phòng ngủ</p></td><td><p>50-55</p></td><td><p>60-65</p></td><td><p>60-65</p></td><td><p>70-75</p></td><td><p>70-75</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Khối phục vụ công -Cộng</p></td><td><p>30-25</p></td><td><p>25-30</p></td><td><p>25-30</p></td><td><p>20</p></td><td><p>25-20</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Khối hành chính - quản trị</p></td><td><p>20</p></td><td><p>15-5</p></td><td><p>15-5</p></td><td><p>10- 5</p></td><td><p>5</p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-7-tru-so-co-quan-van-phong-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-14-suat-von-dau-tu-xay-dung-tru-so-co-quan-van-phong-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 14. Suất vốn đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc có số tầng</p><p>Công trình cấp III</p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td></tr><tr><td><p>11281.01</p></td><td><p>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>8.161</span></p></td><td><p><span>6.212</span></p></td><td><p><span>1.115</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.052</span></p></td><td><p><span>6.891</span></p></td><td><p><span>1.236</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.884</span></p></td><td><p><span>7.523</span></p></td><td><p><span>1.350</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.796</span></p></td><td><p><span>8.216</span></p></td><td><p><span>1.475</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.728</span></p></td><td><p><span>8.927</span></p></td><td><p><span>1.602</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.672</span></p></td><td><p><span>9.640</span></p></td><td><p><span>1.731</span></p></td></tr><tr><td><p>11281.02</p></td><td><p>5 &lt; Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>9.009</span></p></td><td><p><span>6.983</span></p></td><td><p><span>1.294</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>9.571</span></p></td><td><p><span>7.418</span></p></td><td><p><span>1.375</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.160</span></p></td><td><p><span>7.875</span></p></td><td><p><span>1.409</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.861</span></p></td><td><p><span>8.419</span></p></td><td><p><span>1.560</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.617</span></p></td><td><p><span>9.005</span></p></td><td><p><span>1.668</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.412</span></p></td><td><p><span>9.621</span></p></td><td><p><span>1.783</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình cấp II</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>11281.03</p></td><td><p>7 &lt; Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</p></td><td><p><span>10.576</span></p></td><td><p><span>7.786</span></p></td><td><p><span>1.513</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 1 tầng hầm</p></td><td><p><span>10.842</span></p></td><td><p><span>7.982</span></p></td><td><p><span>1.551</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 2 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.178</span></p></td><td><p><span>8.230</span></p></td><td><p><span>1.599</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 3 tầng hầm</p></td><td><p><span>11.640</span></p></td><td><p><span>8.569</span></p></td><td><p><span>1.665</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 4 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.178</span></p></td><td><p><span>8.965</span></p></td><td><p><span>1.742</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Có 5 tầng hầm</p></td><td><p><span>12.777</span></p></td><td><p><span>9.407</span></p></td><td><p><span>1.828</span></p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc tại Bảng 14 được tính toán với cấp công trình là cấp I, II, III theo các quy định trong Thông tư 07/2019/TT-BXD và Thông tư 03/2016/TT-BXD ; các yêu cầu, quy định về phân loại trụ sở cơ quan, các giải pháp thiết kế, phòng cháy chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh,... theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601:2012 \"Trụ sở cơ quan. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các phòng làm việc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc, phòng khách, phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường,...</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế, căng tin, quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy và trang thiết bị văn phòng như điều hòa, quạt điện,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc được tính bình quân cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, phương tiện phòng cháy chữa cháy, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng Bảng 14 như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần móng công trình: 15 - 25%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình: 30 - 40%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT: 55 - 35%</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng trên tính cho công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và chỉ giới xây dựng tầng hầm tương đương với chỉ giới xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích sử dụng là khu thương mại và mở rộng ngoài chỉ giới xây dựng sử dụngnhư hướng dẫn của phần nhà chung cư cao tầng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-ii-suat-von-dau-tu-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-san-xuat-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-nha-may-san-xuat-xi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Nhà máy sản xuất xi măng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-15-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-xi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 15. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy sản xuất xi măng công nghệ lò quay, công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12110.01</p></td><td><p>Từ 1,2 triệu đến 1,5 triệu tấn/năm</p></td><td><p>3.700</p></td><td><p>1.610</p></td><td><p>1.640</p></td></tr><tr><td><p>12110.02</p></td><td><p>Từ 2 triệu đến 2,5 triệu tấn/năm</p></td><td><p>3.730</p></td><td><p>1.660</p></td><td><p>1.590</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng nêu tại Bảng 15 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình sản xuất chính và các mỏ khai thác nguyên liệu; hệ thống phục vụ kỹ thuật; hệ thống kỹ thuật phụ trợ.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất chính, thiết bị khai thác các mỏ, thiết bị phục vụ, phụ trợ, vận chuyển. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường ra cảng, trạm biến thế...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 tấn xi măng PC30.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 65 - 70%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 35 - 30%</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 70 - 75%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%</em></p><h2><a href=\"#_1-2-nha-may-san-xuat-gach-op\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Nhà máy sản xuất gạch ốp</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-16-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-gach-op-lat-ceramic-va-gach-granit\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 16. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic và gạch Granit</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy gạch ốp, lát Ceramic công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12120.01</p></td><td><p>1 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>111.100</p></td><td><p>37.780</p></td><td><p>59.870</p></td></tr><tr><td><p>12120.02</p></td><td><p>từ 1,5 đến 2 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>105.770</p></td><td><p>36.240</p></td><td><p>56.700</p></td></tr><tr><td><p>12120.03</p></td><td><p>từ 3 đến 4 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>108.000</p></td><td><p>38.280</p></td><td><p>56.550</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy gạch ốp, lát Granit công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12120.04</p></td><td><p>1 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>157.890</p></td><td><p>59.140</p></td><td><p>79.250</p></td></tr><tr><td><p>12120.05</p></td><td><p>từ 1,5 đến 2 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>150.220</p></td><td><p>55.890</p></td><td><p>75.810</p></td></tr><tr><td><p>12120.06</p></td><td><p>từ 3 đến 4 triệu m2 SP/năm</p></td><td><p>143.250</p></td><td><p>53.680</p></td><td><p>71.890</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ốp lát Ceramic, gạch Granit nêu tại Bảng 16 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị và dây chuyền công nghệ của các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granit chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm gạch ốp, lát được quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất: 70 - 75%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%</em></p><h2><a href=\"#_1-3-nha-may-san-xuat-gach-ngoi-dat-set-nung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-17-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-gach-ngoi-dat-set-nung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 17. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/viên</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy gạch, ngói công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12130.01</p></td><td><p>15 triệu viên/năm</p></td><td><p>1.550</p></td><td><p>830</p></td><td><p>560</p></td></tr><tr><td><p>12130.02</p></td><td><p>20 triệu viên/năm</p></td><td><p>1.440</p></td><td><p>740</p></td><td><p>530</p></td></tr><tr><td><p>12130.03</p></td><td><p>30 triệu viên/năm</p></td><td><p>1.400</p></td><td><p>720</p></td><td><p>510</p></td></tr><tr><td><p>12130.04</p></td><td><p>60 triệu viên/năm</p></td><td><p>1.370</p></td><td><p>710</p></td><td><p>500</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung nếu tại Bảng 17 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp diện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm gạch, ngói nung được quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%</em></p><h2><a href=\"#_1-4-nha-may-san-xuat-su-ve-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-18-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-su-ve-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 18. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12140.01</p></td><td><p>Nhà máy sứ vệ sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm</p></td><td><p>620</p></td><td><p>190</p></td><td><p>340</p></td></tr><tr><td><p>12140.02</p></td><td><p>Nhà máy sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm</p></td><td><p>590</p></td><td><p>180</p></td><td><p>310</p></td></tr><tr><td><p>12140.03</p></td><td><p>Nhà máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm/năm</p></td><td><p>460</p></td><td><p>100</p></td><td><p>280</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh nêu tại Bảng 18 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 60 - 65%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 40 - 35%</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 85 - 90%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 15 - 10%</em></p><h2><a href=\"#_1-5-nha-may-san-xuat-kinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5 Nhà máy sản xuất kính xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-19-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-kinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 19. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính xây dựng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy sản xuất kính nổi công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12150.01</p></td><td><p>18 triệu m2 SP/năm<br/> (300 tấn thủy tinh/ngày)</p></td><td><p>94.140</p></td><td><p>28.490</p></td><td><p>54.780</p></td></tr><tr><td><p>12150.02</p></td><td><p>27 triệu m2 SP/năm<br/> (500 tấn thủy tinh/ngày)</p></td><td><p>94.100</p></td><td><p>25.880</p></td><td><p>57.570</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi nêu tại Bảng 19 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 65 - 70%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 35 - 30%.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 80 - 85%.</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phụ trợ: 20 - 15%.</em></p><h2><a href=\"#_1-6-nha-may-san-xuat-hon-hop-be-tong-va-cau-kien-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6 Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-20-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-cau-kien-be-tong-duc-san-va-tram-tron-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12160.01</p></td><td><p>30.000 m3/năm</p></td><td><p>3.310</p></td><td><p>1.470</p></td><td><p>1.320</p></td></tr><tr><td><p>12160.02</p></td><td><p>50.000 m3/năm</p></td><td><p>3.140</p></td><td><p>1.410</p></td><td><p>1.240</p></td></tr><tr><td><p>12160.03</p></td><td><p>100.000 m3/năm</p></td><td><p>2.990</p></td><td><p>1.340</p></td><td><p>1.180</p></td></tr><tr><td><p>12160.04</p></td><td><p>Dây chuyền sản xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm</p></td><td><p>2.050</p></td><td><p>770</p></td><td><p>980</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình trạm trộn bê tông thương phẩm, công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12160.05</p></td><td><p>30 m3/giờ</p></td><td><p>410.410</p></td><td><p>66.350</p></td><td><p>289.430</p></td></tr><tr><td><p>12160.06</p></td><td><p>60 m3/giờ</p></td><td><p>385.250</p></td><td><p>60.040</p></td><td><p>274.320</p></td></tr><tr><td><p>12160.07</p></td><td><p>85 m3/giờ</p></td><td><p>389.830</p></td><td><p>64.510</p></td><td><p>273.170</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông nêu tại Bảng 20 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình nhà sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ;</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất chính, các thiết bị phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà mày sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí của các khối chính trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí các công trình sản xuất chính: 70 - 75%</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí các công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%</em></p><h2><a href=\"#_1-7-nha-may-san-xuat-vat-lieu-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.7 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-21-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-vat-lieu-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 21. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12170.01</p></td><td><p>Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm.</p></td><td><p>30.300</p></td><td><p>10.320</p></td><td><p>16.420</p></td></tr><tr><td><p>12170.02</p></td><td><p>Lò nung gạch chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm.</p></td><td><p>8.930</p></td><td><p>2.210</p></td><td><p>5.650</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa nêu tại Bảng 21 bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ;</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất chính, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 85 - 90%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ: 15 -10%</em></p><p>_- Chi phí thiết bị: _</p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính: 70 - 75%</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-cong-nghiep-dau-khi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ</span></a></h2><h2><a href=\"#_2-1-kho-xang-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Kho xăng dầu</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-22-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-xang-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 22. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12210.01</p></td><td><p>Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000 m3</p></td><td><p>7.880</p></td><td><p>5.400</p></td><td><p>2.010</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu nêu tại Bảng 22 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4317:1986 \"Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 5307:2009 \"Kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ - Tiêu chuẩn thiết kế\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà kho và các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, đường giao thông nội bộ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển hàng hóa theo dây chuyền công nghệ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 sức chứa của kho.</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-cong-nghiep-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NẶNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-nha-may-luyen-kim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Nhà máy luyện kim</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-23-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-luyen-kim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 23. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12310.01</p></td><td><p>Nhà máy luyện phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm</p></td><td><p>1.470</p></td><td><p>320</p></td><td><p>1.010</p></td></tr><tr><td><p>12310.02</p></td><td><p>Nhà máy luyện cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm</p></td><td><p>2.190</p></td><td><p>470</p></td><td><p>1.500</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim nêu tại Bảng 23 được tính toán với công trình cấp III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất chính và các thiết bị phụ trợ, phục vụ; chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim chưa tính đến các chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình nằm ngoài hàng rào nhà máy như: đường giao thông, trạm biến áp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc tấn thép quy ước.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính và công trình phục vụ, phụ trợ như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>Tỷ trọng các công trình sản xuất chính: 70 - 75%.</em></p><p><em>Tỷ trọng các công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>Tỷ trọng thiết bị sản xuất: 80 - 85%.</em></p><p><em>Tỷ trọng thiết bị phục vụ, phụ trợ: 20 - 15%.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-trinh-nang-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-cong-trinh-nha-may-nhiet-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 Công trình nhà máy nhiệt điện</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-24-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-nhiet-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 24. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy nhiệt điện công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12410.01</p></td><td><p>330.000 kW</p></td><td><p>24.680</p></td><td><p>7.710</p></td><td><p>13.890</p></td></tr><tr><td><p>12410.02</p></td><td><p>600.000 kW</p></td><td><p>23.850</p></td><td><p>7.290</p></td><td><p>13.610</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện nêu tại Bảng 24 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN số 4604:2012 và<a href=\"\"> TCVN 2622:1995 </a>về phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình. Đường dây và trạm biến áp được tính trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN số 5308:1991 và tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng TCVN số 5847:2016.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục chính của nhà máy như: nhà tua bin, nhà điều khiển trung tâm, trạm biến áp, hệ thống cung cấp than, hệ thống cung cấp đá vôi, hệ thống thải tro xỉ, hệ thống cấp dầu, hệ thống cấp thoát nước... và chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt các thiết bị của nhà máy, các thiết bị thuộc hệ thống phân phối cao áp, hệ thống điện tự dùng, hệ thống điều khiển, đo lường và bảo vệ và các thiết bị phụ trợ khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (tính cho 1 kW).</em></p><h2><a href=\"#_4-2-cong-trinh-nha-may-thuy-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Công trình nhà máy thủy điện</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-25-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-thuy-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 25. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/kW</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy thủy điện công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12420.01</p></td><td><p>60.000 - 150.000 kW</p></td><td><p>32.190</p></td><td><p>14.880</p></td><td><p>12.900</p></td></tr><tr><td><p>12420.02</p></td><td><p>200.000 - 400.000 kW</p></td><td><p>27.420</p></td><td><p>11.850</p></td><td><p>11.940</p></td></tr><tr><td><p>12420.03</p></td><td><p>500.000 - 700.000 kW</p></td><td><p>21.680</p></td><td><p>9.920</p></td><td><p>8.810</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện nêu tại Bảng 25 được tính toán theo quy chuẩn về thiết kế công trình thủy lợi QCVN 04-05:2012/BNNPTNT; tiêu chuẩn thiết kế nhà công nghiệp<a href=\"\"> TCVN 4604:2012</a> và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áp lực, nhà máy, kênh xả, trạm phân phối điện...); Các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công (đê quây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng...); chi phí xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống điều hòa, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống báo cháy và chữa cháy... các công trình phụ trợ của nhà máy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm, lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị chính, các thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị cơ điện, các thiết bị phục vụ chung của nhà máy.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (1 kW).</em></p><h2><a href=\"#_4-3-duong-day-va-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3 Đường dây và trạm biến áp</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-3-1-duong-day-tai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.1 Đường dây tải điện</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-26-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-tai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 26. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây trần 6-10-22 KV, dây nhôm lõi thép</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.01</p></td><td><p>AC - 35</p></td><td><p>110.720</p></td><td><p>97.950</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.02</p></td><td><p>AC - 50</p></td><td><p>135.610</p></td><td><p>119.970</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.03</p></td><td><p>AC - 70</p></td><td><p>208.160</p></td><td><p>184.150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.04</p></td><td><p>AC - 95</p></td><td><p>248.460</p></td><td><p>219.810</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây trần 22 KV, dây hợp kim nhôm</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.05</p></td><td><p>AAC - 70</p></td><td><p>259.370</p></td><td><p>229.460</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.06</p></td><td><p>AAC - 95</p></td><td><p>336.420</p></td><td><p>297.630</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây trần 35 KV, dây nhôm lõi thép</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.07</p></td><td><p>AC - 50</p></td><td><p>211.710</p></td><td><p>187.300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.08</p></td><td><p>AC - 70</p></td><td><p>229.970</p></td><td><p>203.400</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.09</p></td><td><p>AC - 95</p></td><td><p>274.400</p></td><td><p>242.790</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.10</p></td><td><p>AC - 120</p></td><td><p>334.760</p></td><td><p>296.150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây trần 110KV, dây nhôm lõi thép, 1 mạch</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.11</p></td><td><p>AC - 150</p></td><td><p>875.550</p></td><td><p>765.120</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.12</p></td><td><p>AC - 185</p></td><td><p>1.038.380</p></td><td><p>907.410</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.13</p></td><td><p>AC - 240</p></td><td><p>1.175.460</p></td><td><p>1.027.200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây trần 110KV, dây nhôm lõi thép, 2 mạch</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.14</p></td><td><p>AC - 150</p></td><td><p>1.400.460</p></td><td><p>1.223.810</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.15</p></td><td><p>AC - 185</p></td><td><p>1.680.920</p></td><td><p>1.468.900</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12431.16</p></td><td><p>AC - 240</p></td><td><p>2.168.500</p></td><td><p>1.894.990</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây tải điện nêu tại Bảng 26 được tính toán với công trình cấp II, III theo các tiêu chuẩn thiết kế điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5308:1991 và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Chi phí xây dựng công trình đường dây tải điện gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất (sử dụng cọc tia hỗn hợp loại RC2), xà, cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện chưa tính đến các chi phí lắp đặt tủ điện, thiết bị điện cao thế và các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công đường dây.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện được tính bình quân cho 1 km chiều dài đường dây.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-2-duong-day-cap-dien-ha-the-0-4-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.2 Đường dây cáp điện hạ thế 0,4 kV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-27-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-cap-dien-ha-the-0-4kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 27. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km cáp</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC, cột bê tông ly tâm cao 8,5m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12432.01</p></td><td><p>ABC 4x120</p></td><td><p>721.610</p></td><td><p>653.950</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12432.01</p></td><td><p>ABC 4x95</p></td><td><p>640.200</p></td><td><p>580.180</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12432.01</p></td><td><p>ABC 4x70</p></td><td><p>604.060</p></td><td><p>547.430</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây cáp diện hạ thế 0,4kV nêu tại Bảng 27 được tính toán với công trình cấp III theo các tiêu chuẩn thiết kế điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991 </a>và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV bao gồm:</em></p><p><em>Chi phí xây dựng gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất, cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV chưa tính đến các chi phí lắp đặt tủ điện, hòm và công tơ đo đếm, dây dẫn tới công tơ đo đếm.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV được tính bình quân cho 1 km chiều dài cáp.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-3-duong-day-tai-dien-tren-khong-220-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.3 Đường dây tải điện trên không 220 KV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-28-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-tai-dien-tren-khong-220-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 28. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện trên không 220 KV</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12433.01</p></td><td><p>Đường dây 220 KV 2 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43</p></td><td><p>8.140</p></td><td><p>7.440</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12433.02</p></td><td><p>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR- 400/52</p></td><td><p>8.970</p></td><td><p>8.210</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12433.03</p></td><td><p>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR- 500/64</p></td><td><p>8.990</p></td><td><p>8.220</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12433.04</p></td><td><p>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43</p></td><td><p>12.930</p></td><td><p>11.850</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12433.05</p></td><td><p>Đường dây 220 KV 6 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-400/52</p></td><td><p>20.440</p></td><td><p>18.820</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây tải điện nêu tại Bảng 28 được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991</a> ; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng: gồm chi phí xây dựng móng cột và hệ thống tiếp địa; cột thép, dây dẫn, dây chống sét, cáp quang, cách điện và phụ kiện, tạ bù và các chi phí liên quan khác như chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa cột, cáp quang; chi phí cho việc lắp đặt biển báo hiệu công trình vượt đường sông, vượt đường bộ.</em></p><p><em>- Kết cấu cột, loại dây dẫn của công trình như sau:</em></p><p><em>Móng cột sử dụng loại móng trụ (khu vực địa chất tốt), móng bản (khu vực địa chất kém), móng cọc (khu vực địa chất kém, dùng cho cột vượt). Móng bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ M200; lót móng bằng bê tông M100. Hệ thống tiếp địa bằng thép φ12÷14 được liên kết với hệ thống cọc tiếp đất bằng thép hình. Thép của hệ thống tiếp địa được mạ kẽm. Liên kết móng với cột bằng hệ thống các bu lông neo có cường độ chịu kéo cao, đường kính bu lông neo từ 36÷80mm.</em></p><p><em>Cột có kết cấu khung dàn bằng thép hình, tiết diện vuông liên kết bằng bu lông. Cột sau gia công cơ khí được bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Cột được lắp dụng tại hiện trường theo phương pháp trụ leo.</em></p><p><em>Dây dẫn là loại dây nhôm lõi thép (ACSR) hoặc tương đương, dây chống sét bằng cáp thép, dây cáp quang để thông tin liên lạc. Cách điện và phụ kiện sử dụng loại cách điện truyền thống như sứ thủy tinh hoặc cách điện Silicon.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải diện 220kV chưa tính đến các chi phí như:</em></p><p><em>- Các công trình đấu nối tạm cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi công công trình (đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng hành lang tuyến của công trình cũ).</em></p><p><em>- Chi phí tăng thêm do tuyến công trình có khoảng vượt.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện 220kV được xác định theo cấp điện áp truyền tải, quy mô công trình và được tính theo đơn vị là 1 km đường dây tải điện.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-4-cong-trinh-duong-cap-dien-ngam-khu-vuc-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.4 Công trình đường cáp điện ngầm khu vực thành phố</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-29-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-cap-ngam-220kv-2-mach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 29. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220kV, 2 mạch</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cáp điện ngầm 220kV, 2 mạch, 6 sợi cáp, tiết diện sợi cáp</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12434.01</p></td><td><p>2.000 mm2</p></td><td><p>86.190</p></td><td><p>70.430</p></td><td><p>2.300</p></td></tr><tr><td><p>12434.02</p></td><td><p>1.600 mm2</p></td><td><p>72.090</p></td><td><p>62.400</p></td><td><p>2.300</p></td></tr><tr><td><p>12434.03</p></td><td><p>1.200 mm2</p></td><td><p>63.360</p></td><td><p>54.580</p></td><td><p>2.300</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 29 được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5308:1991; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</em></p><p><em>Công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 29 có quy mô được mô tả như sau: Cáp ngầm đi trong hệ thống hào cáp, ống luồn cáp, hầm nối cáp một số chỗ qua cầu cáp. Tuyến cáp đi qua ngầm theo đường giao thông nội đô, các sợi cáp đặt trong ống HDPE, bố trí nằm ngang đặt cách nhau 0,5m bên trong lớp bê tông bảo vệ có kích thước hình hộp 5,74m x 0,6m. Hầm nối cáp bằng bê tông cốt thép kích thước 3,95m x 3,2m và chiều dài 19m. Hầm nối đất bố trí tại vị trí của hầm nối cáp với kích thước 1,21m x 0,18 x 0,74m.</em></p><p><em>Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV được tính với loại cáp ngầm cô đặc tính kỹ thuật là cáp khô ruột đồng, cách điện XLPE ≤ 25mm, vỏ nhôm bằng hoặc gợn sóng đảm bảo dẫn toàn bộ dòng ngắn mạch 1 pha cực đại. Cáp số có múi cấp ≥ 5, có lớp chống thấm dọc suốt chiều dài sợi cáp. Cáp quang do nhiệt độ gồm 2 sợi đặt trong lớp vỏ nhựa PE. Hộp nối cáp bằng copusite chế tạo sẵn.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 29 bao gồm chi phí xây dựng (xây dựng hệ thống mương cáp, hố cáp, kéo rải cáp trong ống và ổn định sợi cáp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) và chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị theo dõi và bảo vệ đường cáp cùng các chi phí liên quan khác như chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa - cáp quang, chi phí cho việc lắp đặt hệ thống báo hiệu tuyến cáp).</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV nêu ở Bảng 29 được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến đường cáp.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-5-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.5 Trạm biến áp</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-30-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 30. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/KVA</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trạm biến áp trong nhà có cáp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12435.01</p></td><td><p>2x400 KVA</p></td><td><p>2.340</p></td><td><p>760</p></td><td><p>1.310</p></td></tr><tr><td><p>12435.02</p></td><td><p>2x560 KVA</p></td><td><p>1.870</p></td><td><p>590</p></td><td><p>1.050</p></td></tr><tr><td><p>12435.03</p></td><td><p>2x630 KVA</p></td><td><p>1.820</p></td><td><p>570</p></td><td><p>1.020</p></td></tr><tr><td><p>12435.04</p></td><td><p>2x1000 KVA</p></td><td><p>1.420</p></td><td><p>400</p></td><td><p>800</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trạm biến áp ngoài trời có cáp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12435.05</p></td><td><p>50KVA</p></td><td><p>13.540</p></td><td><p>3.100</p></td><td><p>8.980</p></td></tr><tr><td><p>12435.06</p></td><td><p>75KVA</p></td><td><p>10.160</p></td><td><p>2.330</p></td><td><p>6.740</p></td></tr><tr><td><p>12435.07</p></td><td><p>100 KVA</p></td><td><p>8.790</p></td><td><p>2.020</p></td><td><p>5.820</p></td></tr><tr><td><p>12435.08</p></td><td><p>150 KVA</p></td><td><p>7.500</p></td><td><p>1.720</p></td><td><p>4.980</p></td></tr><tr><td><p>12435.09</p></td><td><p>180 KVA</p></td><td><p>6.320</p></td><td><p>1.470</p></td><td><p>4.150</p></td></tr><tr><td><p>12435.10</p></td><td><p>250 KVA</p></td><td><p>4.800</p></td><td><p>1.090</p></td><td><p>3.200</p></td></tr><tr><td><p>12435.11</p></td><td><p>320 KVA</p></td><td><p>4.520</p></td><td><p>1.040</p></td><td><p>2.990</p></td></tr><tr><td><p>12435.12</p></td><td><p>400 KVA</p></td><td><p>3.910</p></td><td><p>900</p></td><td><p>2.580</p></td></tr><tr><td><p>12435.13</p></td><td><p>560 KVA</p></td><td><p>2.920</p></td><td><p>670</p></td><td><p>1.940</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp nêu tại Bảng 30 được tính toán với công trình cấp III theo tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong Tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5308:1991 </a> và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Suất đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>Đối với trạm biến áp trong nhà: chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng nhà đặt trạm biến áp, chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>Đối với trạm biến áp ngoài trời: chi phí xây dựng gồm chi phí giá treo máy biến áp (đối với trường hợp trạm treo), chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua và lắp đặt thiết bị, máy biến áp và thiết bị phụ trợ, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp chưa tính đến chi phí xây dựng các công trình trạm như sân, đường, hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống thoát nước ngoài nhà...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp được tính bình quân cho 1 KVA công suất máy ...</em></p><h3><a href=\"#_4-3-6-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.6 Công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-31-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 31. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/trạm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12436.01</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>301.470</p></td><td><p>105.490</p></td><td><p>168.390</p></td></tr><tr><td><p>12436.02</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>313.890</p></td><td><p>110.690</p></td><td><p>174.490</p></td></tr><tr><td><p>12436.03</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x250MVA, 06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 11 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngàn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>339.570</p></td><td><p>121.310</p></td><td><p>187.190</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-32-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 32. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/trạm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12436.04</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 01 ngăn máy cắt vòng 220kV 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>222.890</p></td><td><p>90.340</p></td><td><p>112.090</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-33-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tba-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 33. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đồng/trạm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12436.05</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>207.420</p></td><td><p>84.080</p></td><td><p>104.290</p></td></tr><tr><td><p>12436.06</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>197.830</p></td><td><p>81.460</p></td><td><p>10.080</p></td></tr><tr><td><p>12436.07</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV</p></td><td><p>220.490</p></td><td><p>89.380</p></td><td><p>110.880</p></td></tr><tr><td><p>12436.08</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01 máy cắt vòng 110kV</p></td><td><p>246.180</p></td><td><p>100.000</p></td><td><p>123.580</p></td></tr><tr><td><p>12436.09</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV</p></td><td><p>228.090</p></td><td><p>92.200</p></td><td><p>114.960</p></td></tr><tr><td><p>12436.10</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV</p></td><td><p>226.900</p></td><td><p>92.110</p></td><td><p>113.960</p></td></tr><tr><td><p>12436.11</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>220.690</p></td><td><p>89.510</p></td><td><p>110.920</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-34-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tba-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 34. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/trạm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12436.12</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 13 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>240.790</p></td><td><p>98.690</p></td><td><p>124.550</p></td></tr><tr><td><p>1236.13</p></td><td><p>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>192.340</p></td><td><p>77.250</p></td><td><p>97.440</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-35-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-125mva-lap-truoc-1-mba-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 35. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 125MVA, lắp trước 1 MBA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đồng/trạm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12436.14</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x125MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>199.460</p></td><td><p>85.700</p></td><td><p>95.420</p></td></tr><tr><td><p>12436.15</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x125MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 04 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>199.900</p></td><td><p>85.930</p></td><td><p>95.580</p></td></tr><tr><td><p>12436.16</p></td><td><p>TBA 220/110kV-2x125MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</p></td><td><p>188.980</p></td><td><p>80.790</p></td><td><p>90.810</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp nêu tại Bảng 31 đến Bảng 35 được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991</a>; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng: gồm chi phí xây dựng các công trình trong phạm vi hàng rào trạm như san lấp tạo dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng rào, nhà thường trực bảo vệ, hệ thống máy biến áp, hố thu dầu, móng cột chiết sáng,... Chi phí xây dựng các công trình ngoài hàng rào trạm như đường vào trạm, nhà quản lý vận hành và nghỉ ca.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị: gồm chi phí mua sắm các thiết bị phục vụ lắp đặt và vận hành trạm.</em></p><p><em>- Kết cấu chính của công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV như sau:</em></p><p><em>Nền trạm đặt trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát đã được đầm chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ cao nên chênh cao từ 1,5÷2m so với khu vực quanh trạm.</em></p><p><em>Móng cột, trụ đỡ thiết bị, móng máy biến áp, nhà điều khiển ... bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Hệ thống các cột chiếu sáng, cột cổng, xà trạm, trụ đỡ thiết bị bằng thép hình gia công dạng khung dàn tiết diện vuông, lớp bảo vệ bằng mạ kẽm.</em></p><p><em>Thiết bị trạm gồm MBA, thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị PCCC và một số thiết bị khác.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV chưa tính đến các chi phí như:</em></p><p><em>- Các công trình hoặc hạng mục công trình đường dây đấu nối vào trạm, công trình tạm phục vụ cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi công công trình (đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng mặt bằng xây dựng của công trình cũ).</em></p><p><em>- Chi phí tăng thêm do mặt bằng trạm phải bố trí ở vị trí đặc biệt hoặc không thuận lợi về mặt địa hình địa chất</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được xác định theo quy mô xây dựng cụ thể từng công trình theo yêu cầu phụ tải và kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của khu vực, số lượng máy biến áp nguồn, số lượng máy biến áp phụ tải. Theo đó, suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp 220kV được xác định cho trạm biến áp với quy mô 2 máy biến áp và quy mô 2 máy biến áp lắp trước 1 máy biến áp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được tính cho 1 trạm biến áp.</em></p><h2><a href=\"#_5-cong-trinh-cong-nghiep-nhe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ</span></a></h2><h2><a href=\"#_5-1-cong-nghiep-thuc-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1 Công nghiệp thực phẩm</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-1-1-kho-dong-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.1 Kho đông lạnh</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-36-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-kho-dong-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 36. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình kho đông lạnh</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12511.01</p></td><td><p>100 tấn</p></td><td><p>8.110</p></td><td><p>7.660</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12511.02</p></td><td><p>300 tấn</p></td><td><p>10.310</p></td><td><p>9.610</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh nêu tại Bảng 36 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 4317:1986 </a>\"Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\" và các tiêu chuẩn khác về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp, thoát nước, thông gió, thông khí,... trong TCVN 4604:2012 \"Tiêu chuẩn thiết kế nhà sản xuất công trình công nghiệp\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng của kho.</em></p><h3><a href=\"#_5-1-2-nha-may-san-xuat-bia-nuoc-giai-khat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.2 Nhà máy sản xuất bia, nước giải khát</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-37-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-san-xuat-bia-nuoc-giai-khat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 37. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/lít sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12512.01</p></td><td><p>Nhà máy sản xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/năm</p></td><td><p>14.850</p></td><td><p>3.410</p></td><td><p>9.960</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suốt vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát nêu tại Bảng 37 được tính toán với công trình cấp III theo quy định về cấp công trình xây dựng.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất bia, nước giải khát được tính bình quân cho 1 lít sản phẩm quy ước.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%.</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất: 80 - 85%.</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 20 -15%.</em></p><h3><a href=\"#_5-1-3-nha-may-xay-xat-va-cac-nha-may-che-bien-nong-san-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.3 Nhà máy xay xát và các nhà máy chế biến nông sản khác</span></a></h3><h2><a href=\"#bang-38-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-xay-xat-va-cac-nha-may-che-bien-nong-san-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 38. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy xay xát, và các nhà máy chế biến nông sản khác</span></a></h2><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>12513.01</p></td><td><p>Nhà máy xay xát gạo, công suất 70.000 tấn/năm</p></td><td><p>1.180</p></td><td><p>270</p></td><td><p>790</p></td></tr><tr><td><p>12513.02</p></td><td><p>Nhà máy chế biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm</p></td><td><p>4.540</p></td><td><p>1.040</p></td><td><p>3.060</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm nêu tại Bảng 38 được tính toán với công trình cấp III theo quy định về cấp công trình xây dựng.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy ước.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 70 - 75%.</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 30 - 25%.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị:</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất: 80 - 85%.</em></p><p><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ: 20 -15%.</em></p><h2><a href=\"#_5-2-cac-cong-trinh-cong-nghiep-nhe-con-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2 Các công trình công nghiệp nhẹ còn lại</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-2-1-nha-may-san-xuat-cac-san-pham-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.1 Nhà máy sản xuất các sản phẩm may</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-39-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xuong-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 39. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/sản phẩm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy sản xuất các sản phẩm may công suất &lt; 2 triệu sản phẩm/năm</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12521.01</p></td><td><p>Xưởng may công suất 1 triệu sản phẩm/năm</p></td><td><p>42.430</p></td><td><p>12.440</p></td><td><p>25.270</p></td></tr><tr><td><p>12521.02</p></td><td><p>Xưởng may thêu công suất 850.000 sản phẩm/năm</p></td><td><p>41.140</p></td><td><p>13.430</p></td><td><p>23.040</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy sản xuất các sản phẩm may công suất 2 + &lt; 10 triệu sản phẩm/năm</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12521.03</p></td><td><p>Xưởng may công suất 2 triệu sản phẩm/năm</p></td><td><p>36.820</p></td><td><p>12.050</p></td><td><p>20.300</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may tại Bảng 39 được tính toán với công trình cấp III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các nhà sản xuất chính, các hạng mục công trình phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí mua thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 sản phẩm may quy ước.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính: 80 - 85%.</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ: 20 -15%.</em></p><h2><a href=\"#_6-cong-trinh-nha-xuong-va-kho-chuyen-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-40-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-xuong-va-kho-chuyen-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng và kho chuyên dụng</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-40-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-xuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40.1 Suất vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 XD</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà sản xuất</p><p><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.01</p></td><td><p>Tường gạch thu hồi mái ngói</p></td><td><p>1.640</p></td><td><p>1.560</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.02</p></td><td><p>Tường gạch thu hồi mái tôn</p></td><td><p>1.640</p></td><td><p>1.560</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.03</p></td><td><p>Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn</p></td><td><p>1.900</p></td><td><p>1.800</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.04</p></td><td><p>Tường gạch, mái bằng</p></td><td><p>2.210</p></td><td><p>2.070</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.05</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>2.620</p></td><td><p>2.400</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.06</p></td><td><p>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>2.820</p></td><td><p>2.640</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.07</p></td><td><p>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</p><p><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục</em></p></td><td><p>2.390</p></td><td><p>2.230</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.08</p></td><td><p>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>4.420</p></td><td><p>4.130</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.09</p></td><td><p>Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>4.160</p></td><td><p>3.880</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.10</p></td><td><p>Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn</p></td><td><p>3.880</p></td><td><p>3.620</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.11</p></td><td><p>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>3.850</p></td><td><p>3.600</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.12</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>3.780</p></td><td><p>3.530</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.13</p></td><td><p>Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>3.600</p></td><td><p>3.360</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.14.</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép, mái tôn</p></td><td><p>4.710</p></td><td><p>4.390</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.15</p></td><td><p>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>4.990</p></td><td><p>4.650</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.16</p></td><td><p>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>4.400</p></td><td><p>4.150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.17</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>5.280</p></td><td><p>4.920</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.18</p></td><td><p>Cột kèo thép liền nhịp, tường bao che bằng tôn, mái tôn</p></td><td><p>4.300</p></td><td><p>4.010</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.19</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</p><p><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn</em></p></td><td><p>4.630</p></td><td><p>4.320</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.20</p></td><td><p>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>7.200</p></td><td><p>6.710</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1260021</p></td><td><p>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</p></td><td><p>7.490</p></td><td><p>6.980</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-40-2-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-chuyen-dung-loai-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40.2 Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại nhỏ</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 XD</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa &lt; 500 tấn)</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.22</p></td><td><p>Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn</p></td><td><p>2.820</p></td><td><p>2.670</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.23</p></td><td><p>Kho lương thực xây cuốn gạch đá</p></td><td><p>1.700</p></td><td><p>1.610</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.24</p></td><td><p>Kho hóa chất xây gạch, mái bằng</p></td><td><p>2.620</p></td><td><p>2.480</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.25</p></td><td><p>Kho hóa chất xây gạch, mái ngói</p></td><td><p>1.520</p></td><td><p>1.440</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-40-3-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-chuyen-dung-loai-lon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40.3 Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại lớn</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12600.26</p></td><td><p>Kho lương thực sức chứa 500 tấn</p></td><td><p>2.680</p></td><td><p>2.260</p></td><td><p>360</p></td></tr><tr><td><p>12600.27</p></td><td><p>Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn</p></td><td><p>2.890</p></td><td><p>2.350</p></td><td><p>500</p></td></tr><tr><td><p>12600.28</p></td><td><p>Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn</p></td><td><p>3.550</p></td><td><p>2.880</p></td><td><p>580</p></td></tr><tr><td><p>12600.29</p></td><td><p>Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn</p></td><td><p>2.270</p></td><td><p>1.820</p></td><td><p>430</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà sản xuất và kho chuyên dụng nêu tại Bảng 40 được tính toán theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2622:1995 \"Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình\", các tiêu chuẩn khác về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp, thoát nước, thông gió, thông khí,... trong<a href=\"\"> TCVN 4604:2012 </a>\"Tiêu chuẩn thiết kế nhà sản xuất công trình công nghiệp\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà sản xuất, nhà kho chuyên dụng bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà sản xuất, nhà kho; các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa.</em></p><p><em>- Đối với kho chuyên dụng loại lớn có sức chứa &amp;gt; 500 tấn chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị nâng chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng hoặc 1 m3 thể tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hóa tùy thuộc vào loại nhà sản xuất, loại kho chứa hàng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iii-suat-von-dau-tu-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-41-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-cap-nuoc-sinh-hoat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 41. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy cấp nước, công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>13100.01</p></td><td><p>40.000 m3/ngày-đêm</p></td><td><p>4.430</p></td><td><p>1.740</p></td><td><p>2.200</p></td></tr><tr><td><p>13100.02</p></td><td><p>50.000 m3/ngày-đêm</p></td><td><p>4.400</p></td><td><p>1.720</p></td><td><p>2.200</p></td></tr><tr><td><p>13100.03</p></td><td><p>100.000 m3/ngày-đêm</p></td><td><p>3.920</p></td><td><p>1.570</p></td><td><p>1.920</p></td></tr><tr><td><p>13100.04</p></td><td><p>300.000 m3/ngày-đêm</p></td><td><p>3.820</p></td><td><p>1.510</p></td><td><p>1.870</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước nêu tại Bảng 41 được tính toán cho công trình nhà máy xử lý nước mặt, với cấp công trình là cấp I, theo quy định hiện hành; theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4014: 2012 \"Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng. Tiêu chuẩn thiết kế\" và tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 4604: 2012</a> \"Xí nghiệp công nghiệp. Nhà sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế\". Các công trình như nhà làm việc, văn phòng, trụ sở được tính toán với cấp công trình là cấp IV. Các yêu cầu về quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng theo quy định trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991</a>.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình: Bể trộn và phân phối; Bể lắng và bể lọc; Hệ thống châm hóa chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước kỹ thuật và nước sinh hoạt; Hệ thống thu nước thải; Bể chứa nước sạch; Các công trình phụ trợ như sân, nhà thường trực, bảo vệ, nhà điều hành và phòng thí nghiệm, gara, kho xưởng, hệ thống thoát nước, trạm điện và chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước và trang thiết bị của công trình; Chi phí thiết bị công nghệ chính tính trong suất vốn đầu tư này được tính trên cơ sở giá thiết bị và công nghệ tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển và giá của các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy cấp nước chưa tính đến các chi phí xây dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy nhưng nằm ngoài khu vực của Nhà máy như công trình thu và trạm bơm nước thô, đường ống dẫn nước thô, trạm điện cao thế và các công trình phụ trợ phục vụ thi công Nhà máy như xây dựng đường công vụ...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 nước sạch/ngày-đêm.</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-42-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 42. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đồng/ha</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>13210.01</p></td><td><p>dưới 100 ha</p></td><td><p>9.250</p></td><td><p>7.540</p></td><td><p>360</p></td></tr><tr><td><p>13210.02</p></td><td><p>từ 100 đến 300 ha</p></td><td><p>8.520</p></td><td><p>6.940</p></td><td><p>350</p></td></tr><tr><td><p>13210.03</p></td><td><p>trên 300 ha</p></td><td><p>7.800</p></td><td><p>6.350</p></td><td><p>330</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>13220.01</p></td><td><p>từ 20 đến 50 ha</p></td><td><p>8.400</p></td><td><p>6.910</p></td><td><p>320</p></td></tr><tr><td><p>13220.02</p></td><td><p>từ 50 đến 100 ha</p></td><td><p>7.060</p></td><td><p>5.750</p></td><td><p>290</p></td></tr><tr><td><p>13220.03</p></td><td><p>từ 100 đến 200 ha</p></td><td><p>6.770</p></td><td><p>5.510</p></td><td><p>270</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị kiểu mẫu có quy mô</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>13230.01</p></td><td><p>Từ 20 đến 50ha</p></td><td><p>9.640</p></td><td><p>7.330</p></td><td><p>1.080</p></td></tr><tr><td><p>13230.02</p></td><td><p>từ 50 ha đến 100 ha</p></td><td><p>9.200</p></td><td><p>6.970</p></td><td><p>1.050</p></td></tr><tr><td><p>13230.03</p></td><td><p>từ 100 ha đến 200 ha</p></td><td><p>8.760</p></td><td><p>6.630</p></td><td><p>1.020</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị nêu tại Bảng 42 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế về phân loại công trình công nghiệp; các giải pháp quy hoạch, kết cấu, giải pháp kỹ thuật cấp, thoát nước, cấp điện giao thông,... theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4616:1988 \"Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp\";<a href=\"\"> TCVN 3989:2012 </a>\"Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài\" và các quy định hiện hành khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu công nghiệp) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị chưa tính đến các chi phí:</em></p><p><em>- Xây dựng hệ thống kỹ thuật bên ngoài khu công nghiệp, khu đô thị.</em></p><p><em>- Trang thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích khu công nghiệp, khu đô thị.</em></p><p><em>e. Suất vốn đầu tư tính cho các khu đô thị kiểu mẫu là tính cho các khu đô thị mà đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hạ tầng xã hội đầy đủ được quy định tại Thông tư số <a href=\"\">15/2008/TT-BXD</a> ngày 17/06/2008 và Thông tư <a href=\"\">06/2011/TT-BXD</a> ngày 21/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href=\"\">15/2008/TT-BXD</a> của Bộ Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-thong-tin-truyen-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-vi-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-43-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-vi-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 43. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Thiết bị Vi ba đầu cuối cấu hình 1+0</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11251.01</p></td><td><p>1E1</p></td><td><p>195.180</p></td><td><p>54.300</p></td><td><p>111.820</p></td></tr><tr><td><p>11251.02</p></td><td><p>2E1</p></td><td><p>207.120</p></td><td><p>55.500</p></td><td><p>121.200</p></td></tr><tr><td><p>11251.03</p></td><td><p>4E1</p></td><td><p>260.600</p></td><td><p>56.690</p></td><td><p>168.280</p></td></tr><tr><td><p>11251.04</p></td><td><p>8E1</p></td><td><p>284.150</p></td><td><p>58.820</p></td><td><p>187.080</p></td></tr><tr><td><p>11251.05</p></td><td><p>16E1</p></td><td><p>522.370</p></td><td><p>66.250</p></td><td><p>394.600</p></td></tr><tr><td><p>11251.06</p></td><td><p>STM1</p></td><td><p>619.140</p></td><td><p>76.750</p></td><td><p>469.830</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư tại Bảng 43 được tính toán cho công trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: TCN 68-177:1998,<a href=\"\"> TCN 68-149:1995</a> , QCVN 53:2011/BTTTT, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>g. Suất vốn đầu tư lắp đặt truyền dẫn vi ba gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị vi ba, thiết bị nguồn điện DC, ác quy của thiết bị vi ba.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị vi ba đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị vi ba, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>h. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba được tính cho 1 thiết bị vi ba.</em></p><h2><a href=\"#_3-2-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-44-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 44. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>11252.01</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE</p></td><td><p>279.700</p></td><td><p>32.770</p></td><td><p>206.540</p></td></tr><tr><td><p>11252.02</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE. 2GE</p></td><td><p>311.860</p></td><td><p>40.070</p></td><td><p>225.150</p></td></tr><tr><td><p>11252.03</p></td><td><p>Thiết bị SDH REG 155 Mbit/s</p></td><td><p>187.920</p></td><td><p>27.220</p></td><td><p>131.200</p></td></tr><tr><td><p>11252.04</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH TRM 622Mbit/s, 4FE, 2GE</p></td><td><p>364.550</p></td><td><p>40.540</p></td><td><p>272.360</p></td></tr><tr><td><p>11252.05</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE</p></td><td><p>412.480</p></td><td><p>51.280</p></td><td><p>300.280</p></td></tr><tr><td><p>11252.06</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE</p></td><td><p>549.300</p></td><td><p>72.390</p></td><td><p>393.920</p></td></tr><tr><td><p>11252.07</p></td><td><p>Thiết bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE</p></td><td><p>504.340</p></td><td><p>56.880</p></td><td><p>375.630</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>i. Suất vốn đầu tư tại Bảng 44 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các tiêu chuẩn: TCVN 8691:2011,<a href=\"\"> TCN 68-177: 1998</a>,<a href=\"\"> TCN 68-149: 1995</a>, QCVN 7:2010/BTTTT, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>j. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truyền dẫn quang bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây ODF, DDF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị quang, thiết bị nguồn điện DC, ác quy của thiết bị quang.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cấp giao tiếp mạng từ thiết bị quang đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị quang, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>k. Suất vốn đầu tư được tính theo cho 1 thiết bị truyền dẫn quang.</em></p><h2><a href=\"#_3-3-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3 Lắp đặt thiết bị truy nhập dẫn quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-40-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-chuyen-doi-quang-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11253.01</p></td><td><p>GE SDF10km</p></td><td><p>13.480</p></td><td><p>11.030</p></td><td><p>750</p></td></tr><tr><td><p>11253.02</p></td><td><p>GE SFP 40km</p></td><td><p>12.970</p></td><td><p>11.030</p></td><td><p>280</p></td></tr><tr><td><p>11253.03</p></td><td><p>FE-SFP 10km</p></td><td><p>7.800</p></td><td><p>6.260</p></td><td><p>560</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>l. Suất vốn đầu tư tại Bảng 40 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN:<a href=\"\"> TCVN 8691:2011</a> , TCN 68-149: 1995, QCVN 7:2010/BTTTT, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>m. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truy nhập dẫn quang bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt sợi nhảy quang trên cầu cáp.</em></p><p><em>- Chi phí đấu nối sợi nhảy quang vào giá ODF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung giá đấu dây nhảy quang (ODF).</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang điện vào hệ thống truy nhập.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị chuyển đổi quang - điện, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>n. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện được tính cho 1 thiết bị chuyển đổi quang điện.</em></p><h2><a href=\"#_3-4-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-thoai-va-internet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4 Lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-46-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-thoai-va-internet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 46. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/đường thông</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Thiết bị truy nhập thoại và internet</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11254.01</p></td><td><p>MSAN 360 đường thông (line thoại) và internet</p></td><td><p>810</p></td><td><p>50</p></td><td><p>650</p></td></tr><tr><td><p>11254.02</p></td><td><p>MSAN 480 đường thông (line thoại) và internet</p></td><td><p>800</p></td><td><p>40</p></td><td><p>650</p></td></tr><tr><td><p>11254.03</p></td><td><p>MSAN 600 đường thông (line thoại) và internet</p></td><td><p>800</p></td><td><p>50</p></td><td><p>650</p></td></tr><tr><td><p>11254.04</p></td><td><p>MSAN 720 đường thông (line thoại) và internet</p></td><td><p>800</p></td><td><p>40</p></td><td><p>650</p></td></tr><tr><td><p>11254.05</p></td><td><p>MSAN 960 đường thông (line thoại) và internet</p></td><td><p>790</p></td><td><p>40</p></td><td><p>650</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>o. Suất vốn đầu tư tại Bảng 46 được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với tiêu chuẩn ngành, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>p. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị MSAN, thiết bị nguồn điện DC, ác quy của thiết bị MSAN.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng và giao tiếp thuê bao từ MSAN đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị MSAN và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>q. Suất vốn đầu tư được tính theo năng lực phục vụ của một hệ thống là số đường thông (lines) cung cấp.</em></p><h2><a href=\"#_3-5-lap-dat-thiet-bi-vsat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5 Lắp đặt thiết bị VSAT</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-47-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-vsat-ip-ut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 47. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP UT</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Thiết bị VSAT-IP UT</p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>11255.01</p></td><td><p>Anten 1,2m</p></td><td><p>119.370</p></td><td><p>66.710</p></td><td><p>34.930</p></td></tr><tr><td><p>11255.02</p></td><td><p>Anten 0,84m</p></td><td><p>106.970</p></td><td><p>66.710</p></td><td><p>24.380</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>r. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT tại Bảng 47 được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn QCVN 32:2011/BTTTT,<a href=\"\"> TCVN 8691:2011</a> , QCVN 9:2010/BTTTT,<a href=\"\"> TCVN 8687:2011</a> , TCVN 8071:2009, QCVN 35:2011, QCVN 41:2016/BTTTT, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>s. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây thuê bao.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị VSAT.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt cân chỉnh anten.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối với các loại cấp giao tiếp mạng từ thiết vị VSAT đến cả giá phối dây, lắp đặt đầu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, do thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị VSAT và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>t. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT - IP trạm UT được tính cho 1 thiết bị.</em></p><h2><a href=\"#_3-6-lap-dat-thiet-bi-phu-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6 Lắp đặt thiết bị phụ trợ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-48-suat-von-dau-tu-lap-dat-he-thong-thiet-bi-phu-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 48. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Hệ thống thiết bị phụ trợ phòng máy có diện tích</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.01</p></td><td><p>80m2</p></td><td><p>170.700</p></td><td><p>84.410</p></td><td><p>61.170</p></td></tr><tr><td><p>11256.02</p></td><td><p>60m2</p></td><td><p>128.690</p></td><td><p>71.930</p></td><td><p>36.900</p></td></tr><tr><td><p>11256.03</p></td><td><p>40m2</p></td><td><p>100.700</p></td><td><p>59.440</p></td><td><p>25.350</p></td></tr><tr><td><p>11256.04</p></td><td><p>20m2</p></td><td><p>73.010</p></td><td><p>46.630</p></td><td><p>14.440</p></td></tr><tr><td><p>11256.05</p></td><td><p>10m2</p></td><td><p>69.710</p></td><td><p>43.930</p></td><td><p>14.400</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Lắp đặt máy phát điện, ATS, công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.06</p></td><td><p>10KVA</p></td><td><p>105.730</p></td><td><p>2.950</p></td><td><p>89.830</p></td></tr><tr><td><p>11256.07</p></td><td><p>25KVA</p></td><td><p>182.020</p></td><td><p>4.240</p></td><td><p>155.940</p></td></tr><tr><td><p>11256.08</p></td><td><p>50KVA</p></td><td><p>267.770</p></td><td><p>7.060</p></td><td><p>228.130</p></td></tr><tr><td><p>11256.09</p></td><td><p>10KVA (không có ATS)</p></td><td><p>96.680</p></td><td><p>2.260</p></td><td><p>82.810</p></td></tr><tr><td><p>11256.10</p></td><td><p>Lắp đặt máy phát điện 5KVA</p></td><td><p>27.410</p></td><td><p>1.620</p></td><td><p>21.970</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Lắp đặt hệ thống tiếp đất có điện trở</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.11</p></td><td><p>R = 10 ÔM</p></td><td><p>22.810</p></td><td><p>19.230</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.12</p></td><td><p>R = 2 ÔM</p></td><td><p>86.130</p></td><td><p>72.610</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.13</p></td><td><p>R = 0,5 ÔM</p></td><td><p>147.800</p></td><td><p>124.600</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11256.14</p></td><td><p>Lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét</p></td><td><p>33.530</p></td><td><p>28.270</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>u. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ tại Bảng 48 được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn: hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống thiết bị chống sét lan truyền, hệ thống chống sét đánh trực tiếp (TCVN 8071:2009, QCVN 32:2011/BTTTT), hệ thống báo và chống cháy (theo<a href=\"\"> TCVN 5738:2001</a> ; 5739:1993; 5740:2009), hệ thống chiếu sáng, hệ thống cung cấp điện AC (TCN 68-179-1999,<a href=\"\"> TCVN 8687:2011</a> ), hệ thống cung cấp nguồn điện DC theo<a href=\"\"> TCVN 8687:2011 </a>và yêu cầu riêng của thiết bị, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>v. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo cháy và chống cháy, điều hòa không khí, chống ẩm, chiếu sáng, cầu cáp, máng cáp,...</em></p><p><em>w. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các Đơn vị tính toán thích hợp là m2, máy, trạm.</em></p><h2><a href=\"#_3-7-cong-trinh-dai-tram-phat-thanh-truyen-hinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.7 Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-49-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dai-tram-phat-thanh-truyen-hinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 49. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền hình</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đồng/ hệ</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Máy phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11257.01</p></td><td><p>64m</p></td><td><p>16.860</p></td><td><p>6.800</p></td><td><p>8.420</p></td></tr><tr><td><p>11257.02</p></td><td><p>75m</p></td><td><p>18.890</p></td><td><p>8.220</p></td><td><p>8.760</p></td></tr><tr><td><p>11257.03</p></td><td><p>100m</p></td><td><p>21.080</p></td><td><p>9.960</p></td><td><p>8.890</p></td></tr><tr><td><p>11257.04</p></td><td><p>125m</p></td><td><p>21.740</p></td><td><p>10.400</p></td><td><p>8.970</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11257.05</p></td><td><p>75m</p></td><td><p>21.830</p></td><td><p>8.290</p></td><td><p>11.480</p></td></tr><tr><td><p>11257.06</p></td><td><p>100m</p></td><td><p>24.540</p></td><td><p>10.000</p></td><td><p>12.130</p></td></tr><tr><td><p>11257.07</p></td><td><p>125m</p></td><td><p>25.360</p></td><td><p>10.640</p></td><td><p>12.210</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11257.08</p></td><td><p>100m</p></td><td><p>27.790</p></td><td><p>10.160</p></td><td><p>15.050</p></td></tr><tr><td><p>11257.09</p></td><td><p>125m</p></td><td><p>28.860</p></td><td><p>10.710</p></td><td><p>15.460</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF</p><p>Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11257.10</p></td><td><p>75m</p></td><td><p>22.630</p></td><td><p>8.660</p></td><td><p>11.820</p></td></tr><tr><td><p>11257.11</p></td><td><p>100m</p></td><td><p>24.750</p></td><td><p>10.410</p></td><td><p>11.890</p></td></tr><tr><td><p>11257.12</p></td><td><p>125m</p></td><td><p>25.070</p></td><td><p>10.550</p></td><td><p>12.030</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11257.13</p></td><td><p>75m</p></td><td><p>27.330</p></td><td><p>8.870</p></td><td><p>16.080</p></td></tr><tr><td><p>11257.14</p></td><td><p>100m</p></td><td><p>30.710</p></td><td><p>10.640</p></td><td><p>17.310</p></td></tr><tr><td><p>11257.15</p></td><td><p>125m</p></td><td><p>31.750</p></td><td><p>11.070</p></td><td><p>17.660</p></td></tr><tr><td><p>11257.16</p></td><td><p>140m</p></td><td><p>32.210</p></td><td><p>11.150</p></td><td><p>18.010</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>x. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu, phát sóng truyền hình nêu tại Bảng 49 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68: 170: 1998; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất trong QCVN 35:2011; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135:2001 và các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308: 1991</a> và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột Anten là cấp II, III.</em></p><p><em>y. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết bị phát hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.</em></p><p><em>z. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.</em></p><p><em>aa. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm máy thu, phát hình và cột anten.</em></p><h2><a href=\"#_3-8-cong-trinh-dai-tram-thu-phat-song-phat-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.8 Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-50-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dai-tram-thu-phat-song-phat-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 50. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước</p><p>Cột anten tự đứng thép hình L cao 30m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.01</p></td><td><p>20 W</p></td><td><p>555.090</p></td><td><p>442.230</p></td><td><p>55.310</p></td></tr><tr><td><p>11258.02</p></td><td><p>30 W</p></td><td><p>576.900</p></td><td><p>446.370</p></td><td><p>71.390</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cột anten tự đứng thép hình L cao 40m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.03</p></td><td><p>50 W</p></td><td><p>994.040</p></td><td><p>801.700</p></td><td><p>88.780</p></td></tr><tr><td><p>11258.04</p></td><td><p>100 W</p></td><td><p>1.069.790</p></td><td><p>814.630</p></td><td><p>146.180</p></td></tr><tr><td><p>11258.05</p></td><td><p>150 W</p></td><td><p>1.082.370</p></td><td><p>814.630</p></td><td><p>157.990</p></td></tr><tr><td><p>11258.06</p></td><td><p>200 W</p></td><td><p>1.114.350</p></td><td><p>829.730</p></td><td><p>172.110</p></td></tr><tr><td><p>11258.07</p></td><td><p>300 W</p></td><td><p>1.151.220</p></td><td><p>840.490</p></td><td><p>195.410</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cột anten tự đứng thép hình L cao 50m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.08</p></td><td><p>500 W</p></td><td><p>1.419.940</p></td><td><p>943.940</p></td><td><p>323.510</p></td></tr><tr><td><p>11258.09</p></td><td><p>1 kW</p></td><td><p>1.879.530</p></td><td><p>1.157.030</p></td><td><p>521.980</p></td></tr><tr><td><p>11258.10</p></td><td><p>Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L. cao 60 m</p></td><td><p>3.597.300</p></td><td><p>2.012.000</p></td><td><p>1.205.330</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.11</p></td><td><p>20 W</p></td><td><p>643.870</p></td><td><p>518.260</p></td><td><p>58.590</p></td></tr><tr><td><p>11258.12</p></td><td><p>30 W</p></td><td><p>670.840</p></td><td><p>530.160</p></td><td><p>71.340</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cột anten tự đứng thép tròn cao 40m, máy phát thành công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.13</p></td><td><p>50 W</p></td><td><p>996.090</p></td><td><p>787.440</p></td><td><p>88.780</p></td></tr><tr><td><p>11258.14</p></td><td><p>100 W</p></td><td><p>646.060</p></td><td><p>432.840</p></td><td><p>141.380</p></td></tr><tr><td><p>11258.15</p></td><td><p>150 W</p></td><td><p>911.780</p></td><td><p>654.550</p></td><td><p>152.390</p></td></tr><tr><td><p>11258.16</p></td><td><p>200 W</p></td><td><p>936.990</p></td><td><p>665.100</p></td><td><p>164.740</p></td></tr><tr><td><p>11258.17</p></td><td><p>300 W</p></td><td><p>1.137.570</p></td><td><p>812.020</p></td><td><p>195.100</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cột anten tự đứng thép tròn cao 50m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.18</p></td><td><p>500 W</p></td><td><p>1.580.830</p></td><td><p>1.064.400</p></td><td><p>340.170</p></td></tr><tr><td><p>11258.19</p></td><td><p>1 kW</p></td><td><p>2.063.290</p></td><td><p>1.292.540</p></td><td><p>548.830</p></td></tr><tr><td><p>11258.20</p></td><td><p>Hệ thống máy phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m</p></td><td><p>3.816.550</p></td><td><p>2.154.240</p></td><td><p>1.272.730</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.21</p></td><td><p>5 kW</p></td><td><p>3.964.800</p></td><td><p>261.850</p></td><td><p>3.346.030</p></td></tr><tr><td><p>11258.22</p></td><td><p>10 kW</p></td><td><p>6.504.850</p></td><td><p>327.790</p></td><td><p>5.637.680</p></td></tr><tr><td><p>11258.23</p></td><td><p>20 kW</p></td><td><p>16.088.430</p></td><td><p>418.560</p></td><td><p>14.515.240</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.24</p></td><td><p>10 kW</p></td><td><p>7.266.220</p></td><td><p>477.530</p></td><td><p>6.135.620</p></td></tr><tr><td><p>11258.25</p></td><td><p>50 kW</p></td><td><p>13.807.490</p></td><td><p>397.830</p></td><td><p>12.400.980</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11258.26</p></td><td><p>100 kW</p></td><td><p>20.856.930</p></td><td><p>815.870</p></td><td><p>18.418.910</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>bb. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh nêu tại Bảng 50 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:170:1998; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất trong QCVN 35:2011; các yêu cầu, quy định về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135:2001; các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991 </a>và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột anten là cấp II, III.</em></p><p><em>cc. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh. Đối với hệ thống máy phát thanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phát thanh được tính trên cơ sở giá thiết bị lắp ráp trong nước; Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bị nhập ngoại.</em></p><p><em>dd. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.</em></p><h2><a href=\"#_3-9-cong-trinh-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.9 Công trình trạm BTS</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-51-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 51. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-20-1-cong-trinh-nha-tram-va-cot-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20.1 Công trình nhà trạm và cột BTS</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>11259.01</p></td><td><p>Công trình trạm BTS</p></td><td><p>271.320</p></td><td><p>240.770</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>ee. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS nêu tại Bảng 51.1 được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68: 170: 1998; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất trong QCVN 35:2011; các yêu cầu, quy định về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông trong QCVN 32:2011/BTTTT, QCVN 9:2010/8/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông và các quy phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong<a href=\"\"> TCVN 5308:1991 </a>và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao, Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình là cấp II, III.</em></p><p><em>ff. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS bao gồm chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten dây co.</em></p><p><em>gg. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.</em></p><p><em>hh. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS được tính bình quân cho 1 tấn cột anten.</em></p><h3><a href=\"#bang-20-2-lap-dat-thiet-bi-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20.2 Lắp đặt thiết bị trạm BTS</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p>11259.02</p></td><td><p>Lắp đặt thiết bị BTS, có 1 Sector</p></td><td><p>218.880</p></td><td><p>63.590</p></td><td><p>121.090</p></td></tr><tr><td><p>11259.03</p></td><td><p>Lắp đặt thiết bị BTS, có 2 Sector</p></td><td><p>315.170</p></td><td><p>101.820</p></td><td><p>164.080</p></td></tr><tr><td><p>11259.04</p></td><td><p>Lắp đặt thiết bị BTS, có 3 Sector</p></td><td><p>390.810</p></td><td><p>140.040</p></td><td><p>189.660</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>ii. Suất vốn đầu tư tại Bảng 51.2 được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị trạm BTS với cấp công trình là cấp II, III theo quy định hiện hành, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: QCVN 41:2016/BTTTT, TCN 68-193:2000, QCVN 53:2011/BTTTT,<a href=\"\"> TCN 68-149:1995</a> , Quy chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>jj. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị BTS, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị BTS.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị lắp đặt thiết bị BTS và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>kk. Suất vốn đầu tư được tính cho 1 thiết bị BTS được lắp đặt.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iv-suat-von-dau-tu-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương IV: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-52-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 52. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô cao tốc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường ô tô cao tốc:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14110.01</p></td><td><p>4 làn</p></td><td><p>156.530</p></td><td><p>143.000</p></td><td><p>4.080</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí xây dựng cầu và xử lý nến đất yếu:</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14110.02</p></td><td><p>4 làn</p></td><td><p>121.020</p></td><td><p>110.870</p></td><td><p>4.080</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (TCVN 4054:2005), tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc (TCVN 5729:2012) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc bao gồm c các chi phí cần thiết để xây dựng đường ô tô cao tốc (chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, nút giao, các công trình, hạng mục phụ trợ, cống chui dân sinh.., thiết bị) theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km đường. Chi phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu tính trong từng trường hợp cụ thể như trong Bảng 52.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính bình quân cho công trình xây dựng mới, phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><h2><a href=\"#_1-2-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 ĐƯỜNG Ô TÔ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-53-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 53. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp I</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.01</p></td><td><p>Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>63.610</p></td><td><p>58.590</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.02</p></td><td><p>Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>54.120</p></td><td><p>49.850</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.03</p></td><td><p>Nền rộng đường 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>62.400</p></td><td><p>57.470</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.04</p></td><td><p>Nền đường rộng 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>52.900</p></td><td><p>48.720</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.05</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>40.910</p></td><td><p>42.280</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.06</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>41.620</p></td><td><p>38.330</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.07</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>38.580</p></td><td><p>35.540</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực trung du</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.08</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>51.410</p></td><td><p>47.360</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.09</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>46.610</p></td><td><p>42.930</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.10</p></td><td><p>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>43.210</p></td><td><p>39.800</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp III</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.11</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>24.470</p></td><td><p>22.540</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.12</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>22.110</p></td><td><p>20.370</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.13</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>20.810</p></td><td><p>19.170</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.14</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>20.210</p></td><td><p>18.610</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực trung du</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.15</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>28.130</p></td><td><p>25.910</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.16</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>25.430</p></td><td><p>23.420</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.17</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>23.920</p></td><td><p>22.030</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.18</p></td><td><p>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>23.230</p></td><td><p>21.390</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực miền núi</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.19</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>30.080</p></td><td><p>27.710</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.20</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>28.520</p></td><td><p>26.270</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.21</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>27.760</p></td><td><p>25.560</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.22</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>27.370</p></td><td><p>25.200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp IV</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.23</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>16.730</p></td><td><p>15.400</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.24</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>16.310</p></td><td><p>15.020</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.25</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>15.510</p></td><td><p>14.280</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.26</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>15.070</p></td><td><p>13.880</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực trung du</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.27</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>18.070</p></td><td><p>16.630</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.28</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>16.340</p></td><td><p>15.060</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.29</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>16.270</p></td><td><p>14.980</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.30</p></td><td><p>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>15.140</p></td><td><p>13.940</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực miền núi</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.31</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>25.210</p></td><td><p>23.220</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.32</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>24.580</p></td><td><p>22.650</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.33</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>24.260</p></td><td><p>22.340</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp V</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.34</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</p></td><td><p>11.580</p></td><td><p>10.660</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.35</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>11.580</p></td><td><p>10.660</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.36</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>10.630</p></td><td><p>9.790</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực Trung du</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.37</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dây 7cm trên lớp móng cáp phối đá dăm</p></td><td><p>12.720</p></td><td><p>11.720</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.38</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>12.040</p></td><td><p>11.070</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.39</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>11.690</p></td><td><p>10.770</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực miền núi</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.40</p></td><td><p>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>14.010</p></td><td><p>12.900</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.41</p></td><td><p>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>13.740</p></td><td><p>12.650</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp VI</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực đồng bằng</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.42</p></td><td><p>Nền đường rộng 6.5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>5.910</p></td><td><p>5.400</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.43</p></td><td><p>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>5.730</p></td><td><p>5.270</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực trung du</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.44</p></td><td><p>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>8.340</p></td><td><p>7.690</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.40</p></td><td><p>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>8.150</p></td><td><p>7.510</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Khu vực miền núi</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.46</p></td><td><p>Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>12.260</p></td><td><p>11.280</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14120.47</p></td><td><p>Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</p></td><td><p>12.080</p></td><td><p>11.130</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (TCVN 4054:2005) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng đường ô tô theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km đường (gồm nền đường và mặt đường), chi phí xây dựng cho cầu trên tuyến được tính riêng.</em></p><p><em>Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính theo từng cấp đường và tính cho từng khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi) và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng: Nền đường, mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường, tường hộ lan, giải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ. Chiều dày bình quân lớp móng đường được tính theo trị số mô đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp đường.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm: Chi phí xử lý nền đất yếu, các trạm kiểm soát, trạm dịch vụ, nhà hạt quản lý đường bộ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cống kỹ thuật, và các công trình kiên cố đặc biệt (xử lý sụt trượt, hang castơ).</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện địa hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><h2><a href=\"#_2-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-54-suat-von-dau-tu-xay-dung-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 54. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Đồng bằng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.01</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6m, ray P43, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.120</p></td><td><p>5.760</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.02</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6m, ray P43, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>6.590</p></td><td><p>6.320</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Trung du</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.03</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6m, ray P43, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.250</p></td><td><p>5.930</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.04</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6m, ray P43, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>6.750</p></td><td><p>6.230</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Miền núi</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.05</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.470</p></td><td><p>6.110</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.06</p></td><td><p>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>6.820</p></td><td><p>6.500</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Đồng bằng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.07</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.810</p></td><td><p>6.410</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.08</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>7.580</p></td><td><p>7.330</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.09</p></td><td><p>Nền đường, ray P43, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.090</p></td><td><p>5.570</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.10</p></td><td><p>Nền đường, ray P43, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>7.240</p></td><td><p>6.940</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Trung du</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.11</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>6.840</p></td><td><p>6.310</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.12</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>7.660</p></td><td><p>7.210</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường cấp II - Miền núi</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.13</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</p></td><td><p>7.090</p></td><td><p>6.510</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14200.14</p></td><td><p>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</p></td><td><p>7.870</p></td><td><p>7.400</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo quy định hiện hành; với Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4117: 1985 \"Tiêu chuẩn thiết kế - đường sắt khổ 1435mm\" và các yêu cầu, quy định, quy trình thiết kế công trình của ngành Giao thông vận tải và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1km đường sắt theo khổ 1m hoặc khổ 1,435 m (gồm nền đường và mặt đường), và tính cho từng khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi).</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt chưa bao gồm các chi phí cho:</em></p><p><em>- Hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước mưa.</em></p><p><em>- Hệ thống thiết bị tín hiệu tập trung và đóng đường.</em></p><p><em>- Hệ thống cấp điện cho tín hiệu điện tập trung và đóng đường.</em></p><p><em>- Biển báo, biển chắn...</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-cong-trinh-cau-duong-bo-cau-bo-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-55-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cau-duong-bo-cau-bo-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 55. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu đường bộ có chiều dài nhịp</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>&lt; 25m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>&lt; 15m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.01</p></td><td><p>Cầu bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m</p></td><td><p>18.920</p></td><td><p>17.730</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.02</p></td><td><p>Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m &lt; L ≤ 15m</p></td><td><p>18.330</p></td><td><p>17.180</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.03</p></td><td><p>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m &lt; L ≤ 15m</p></td><td><p>22.110</p></td><td><p>20.730</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.04</p></td><td><p>Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m &lt; L ≤ 15m</p></td><td><p>23.200</p></td><td><p>21.740</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.05</p></td><td><p>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m &lt; L ≤ 15m</p></td><td><p>27.870</p></td><td><p>26.120</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>15 ÷ 25m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.06</p></td><td><p>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m &lt;L&lt; 24m</p></td><td><p>24.840</p></td><td><p>23.280</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.07</p></td><td><p>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m &lt; L &lt;24m</p></td><td><p>26.430</p></td><td><p>24.760</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>25 ÷ 50m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.08</p></td><td><p>Cầu dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp L &lt; 40m</p></td><td><p>30.670</p></td><td><p>28.740</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.09</p></td><td><p>Cầu dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp L &lt; 40m</p></td><td><p>34.940</p></td><td><p>32.740</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>50 ÷ 100m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.10</p></td><td><p>Cầu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng móng cọc khoan nhồi, tải trọng HL93 chiều dài nhịp lớn nhất L &lt;100m</p></td><td><p>40.670</p></td><td><p>38.110</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu bộ hành có chiều dài nhịp</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>25 ÷ 50m</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14310.11</p></td><td><p>Cầu vượt qua đường dành cho người đi bộ, dầm dàn thép chiều rộng 3m, 30m&lt;L&lt;50m</p></td><td><p>74.150</p></td><td><p>60.340</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường ô tô nêu tại Bảng 55 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823:2017 và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng cho một mét vuông xây dựng cầu được tính toán trên cơ sở điều kiện địa chất thông thường và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng toàn bộ cầu tính đến đuôi mố, chiều dài cọc bê tông cốt thép được tính toán tối đa 40m, trường hợp địa chất đặc biệt mà chiều dài cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có yêu cầu chống va xô cần có sự tính toán, điều chỉnh cho phù hợp.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng một mét vuông cầu được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ chưa bao gồm các chi phí biển báo, biển chắn và hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.</em></p><p><em>e. Trường hợp sử dụng móng cọc khoan nhồi thì suất đầu tư sử dụng móng cọc bê tông cốt thép được tăng thêm 8-12%.</em></p><h2><a href=\"#_3-2-cong-trinh-cau-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Công trình cầu đường sắt</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-56-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cau-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 56. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình câu đường sắt</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu dầm thép I, tải trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.01</p></td><td><p>T13-14</p></td><td><p>120.340</p></td><td><p>112.030</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.02</p></td><td><p>T22-26</p></td><td><p>146.600</p></td><td><p>136.500</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu thép dàn hoa tải trọng T13-14</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.03</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa</p></td><td><p>210.680</p></td><td><p>196.170</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.04</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa, 1 làn ô tô</p></td><td><p>254.890</p></td><td><p>237.310</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.05</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa, 2 làn ô tô</p></td><td><p>338.170</p></td><td><p>314.850</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu thép dàn hoa tải trọng T22-26</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.06</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa</p></td><td><p>287.330</p></td><td><p>267.520</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.07</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa, 1 làn ô tô</p></td><td><p>320.890</p></td><td><p>298.760</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.08</p></td><td><p>1 làn tàu hỏa, 2 làn ô tô</p></td><td><p>401.740</p></td><td><p>374.050</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu bê tông cốt thép, tải trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.09</p></td><td><p>T13-14</p></td><td><p>207.720</p></td><td><p>193.400</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.10</p></td><td><p>T22-26</p></td><td><p>290.490</p></td><td><p>270.460</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cầu liên hợp bê tông cốt thép, tải trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.11</p></td><td><p>T13-14</p></td><td><p>242.330</p></td><td><p>225.620</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>14320.12</p></td><td><p>T22-26</p></td><td><p>333.080</p></td><td><p>310.120</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình của đường sắt nêu tại Bảng 56 được tính toán với đường sắt cấp II, III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng, và phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường sắt cấp II, III quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117: 1985 \"Tiêu chuẩn thiết kế - đường sắt khổ 1435mm\" và theo Tiêu chuẩn<a href=\"\"> TCVN 11815:2017</a> ; và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1m dài cầu theo kết cấu và tải trọng của cầu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt chưa tính đến các chi phí cho hệ thống điện chiếu sáng, các biển báo, biển chắn... trên cầu.</em></p><h2><a href=\"#chuong-v-suat-von-dau-tu-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 CÔNG TRÌNH THỦY LỢI</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-57-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 57. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/ha</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Suất vốn đầu tư</p></td><td><p>Trong đó bao gồm</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Chi phí xây dựng</p></td><td><p>Chi phí thiết bị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>0</p></td><td><p>1</p></td><td><p>2</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đầu mối hồ chứa nước, có cấp công trình</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.01</p></td><td><p>cấp III</p></td><td><p>83.610</p></td><td><p>74.690</p></td><td><p>1.360</p></td></tr><tr><td><p>15100.02</p></td><td><p>cấp IV</p></td><td><p>109.030</p></td><td><p>94.370</p></td><td><p>2.070</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đầu mối trạm bơm tưới, có cấp công trình</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.03</p></td><td><p>cấp III</p></td><td><p>17.480</p></td><td><p>9.130</p></td><td><p>6.320</p></td></tr><tr><td><p>15100.04</p></td><td><p>cấp IV</p></td><td><p>22.990</p></td><td><p>11.620</p></td><td><p>9.700</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình đầu mối trạm bơm tiêu, có cấp công trình</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.05</p></td><td><p>cấp III</p></td><td><p>21.020</p></td><td><p>11.990</p></td><td><p>7.180</p></td></tr><tr><td><p>15100.06</p></td><td><p>cấp IV</p></td><td><p>31.870</p></td><td><p>19.100</p></td><td><p>9.880</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình kênh bê tông, có kích thước</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.07</p></td><td><p>BxH = 0,25 m2</p></td><td><p>1.404.100</p></td><td><p>1.301.860</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.08</p></td><td><p>BxH = 1 m2</p></td><td><p>4.523.600</p></td><td><p>4.050.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.09</p></td><td><p>BxH = 2 m2</p></td><td><p>8.616.280</p></td><td><p>7.714.170</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>15100.10</p></td><td><p>BxH = 3 m2</p></td><td><p>12.708.960</p></td><td><p>11.378.360</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nêu tại Bảng 57 được tính toán cho công trình thủy lợi có nhiệm vụ chính là phục vụ tưới, tiêu với cấp công trình là cấp III, IV; Thiết kế theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT \"Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình Thủy lợi\"; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam<a href=\"\"> TCVN 5574:2018 </a>\"Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế\"; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8216:2018 \"Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén\"; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8423:2010 \"Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới tiêu nước - Yêu cầu thiết kế\"; Tiêu chuẩn Việt Nam<a href=\"\"> TCVN 4118:2012 </a>\"Công trình thủy lợi - Hệ thống kênh tưới - Tiêu chuẩn thiết kế\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình đầu mối, cụ thể:</em></p><p><em>Đối với công trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Đập chính, đập phụ (nếu có); tràn xả lũ; cống lấy nước đầu mối; nhà quản lý.</em></p><p><em>Đối với công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Nhà trạm; bể hút, bể xả; cống điều tiết đầu mối; nhà quản lý.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm và lắp đặt, chạy thử các thiết bị, cụ thể:</em></p><p><em>Đối với công trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Thiết bị cơ khí, thủy lực đóng mở (cống lấy nước, tràn); thiết bị điều khiển hệ thống đóng mở; thiết bị quan trắc, theo dõi an toàn công trình đầu mối, thiết bị bảo vệ.</em></p><p><em>Đối với công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Máy bơm, động cơ; máy biến áp và các thiết bị điện phục vụ quản lý vận hành; thiết bị điều khiển trạm bơm, thiết bị bảo vệ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đầu mối hồ chứa nước và công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu được tính bình quân cho 1 ha diện tích phục vụ theo thiết kế; suất vốn đầu tư xây dựng công trình kênh bê tông được tính bình quân cho 1 km kênh.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư của trạm bơm tưới tiêu kết hợp được lấy theo suất vốn đầu tư của trạm bơm tiêu cùng cấp.</em></p><h2><a href=\"#phan-3-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương I: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Công trình thể thao</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-58-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 58. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình thể thao</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>21200.01</p></td><td><p>Đường chạy thẳng, đường chạy vòng</p></td><td><p>1.130</p></td></tr><tr><td><p>21200.02</p></td><td><p>Sân nhảy xa, nhảy 3 bước</p></td><td><p>1.170</p></td></tr><tr><td><p>21200.03</p></td><td><p>Sân nhảy cao</p></td><td><p>1.150</p></td></tr><tr><td><p>21200.04</p></td><td><p>Sân nhảy sào</p></td><td><p>1.400</p></td></tr><tr><td><p>21200.05</p></td><td><p>Sân đẩy tạ</p></td><td><p>470</p></td></tr><tr><td><p>21200.06</p></td><td><p>Sân ném lựu đạn</p></td><td><p>550</p></td></tr><tr><td><p>21200.07</p></td><td><p>Sân lăng đĩa, lăng tạ xích</p></td><td><p>470</p></td></tr><tr><td><p>21200.08</p></td><td><p>Sân phóng lao</p></td><td><p>470</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu nêu tại Bảng 58 được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước, theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam<a href=\"\"> TCXDVN 287:2004 </a>\"Sân thể thao\", các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình thể thao bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:</em></p><p><em>Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, phòng cấp cứu.</em></p><p><em>Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.</em></p><p><em>Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.</em></p><p><em>- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài).</em></p><h2><a href=\"#chuong-ii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương II: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-nang-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-day-va-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Đường dây và trạm biến áp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-1-cong-trinh-tram-bien-ap-220kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.1 Công trình trạm biến áp 220kV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-59-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-mot-ngan-lo-duong-day-va-mba-so-do-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 59. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA (sơ đồ khối)</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22431.01</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây và MBA ≤250MVA</p></td><td><p>1.830</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA tại Bảng 59 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-60-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-hai-thanh-cai-co-thanh-cai-vong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 60. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22431.02</p></td><td><p>Một ngăn MBA ≤250MVA</p></td><td><p>4.060</p></td></tr><tr><td><p>22431.03</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây</p></td><td><p>3.410</p></td></tr><tr><td><p>22431.04</p></td><td><p>Một ngăn máy cắt vòng</p></td><td><p>3.400</p></td></tr><tr><td><p>22431.05</p></td><td><p>Một ngăn liên lạc</p></td><td><p>3.430</p></td></tr><tr><td><p>22431.06</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH - 2000a</p></td><td><p>3.990</p></td></tr><tr><td><p>22431.07</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH - 2500a</p></td><td><p>3.990</p></td></tr><tr><td><p>22431.08</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH - 2000a</p></td><td><p>3.990</p></td></tr><tr><td><p>22431.09</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH - 2000a</p></td><td><p>3.990</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng tại Bảng 60 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm, nhà điều khiển ngăn, móng máy biến áp, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-61-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-hai-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 61. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22431.10</p></td><td><p>Một ngăn liên lạc</p></td><td><p>3.060</p></td></tr><tr><td><p>22431.11</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây</p></td><td><p>2.800</p></td></tr><tr><td><p>22431.12</p></td><td><p>Một ngăn MBA ≤ 250MVA</p></td><td><p>3.640</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái tại Bảng 61 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-62-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-3-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 62. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22431.13</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây</p></td><td><p>4.080</p></td></tr><tr><td><p>22431.14</p></td><td><p>Hai ngăn lộ đường dây</p></td><td><p>5.400</p></td></tr><tr><td><p>22431.15</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây và một ngăn MBA ≤250MVA</p></td><td><p>7.540</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ 3/2 tại Bảng 62 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-63-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-phan-ha-tang-tram\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 63. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng trạm</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/trạm biến áp</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22431.16</p></td><td><p>Các công trình xây dựng hạ tầng TBA</p></td><td><p>41.320</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV phần cơ sở hạ tầng tại Bảng 63 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện: các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng xây dựng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành phần xây dựng hạ tầng của TBA được tính bình quân cho 01 TBA đối với gồm các hạng mục: Nhà điều khiển phân phối, nhà điều khiển bảo vệ, nhà thường trực, nhà để xe, nhà quản lý vận hành, nhà trạm bơm cứu hỏa, cổng và hàng rào quanh trạm, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan khai thác nước ngầm, hệ thống công trình xây dựng ngoài trời,, hệ thống PCCC. Giá bộ phận kết cấu công trình hạ tầng TBA 220kV chưa bao gồm kinh phí cho phần san nền và đường vào trạm.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng được tính bình quân cho một trạm biến áp.</em></p><h3><a href=\"#_1-1-2-cong-trinh-tram-bien-ap-110kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.2 Công trình trạm biến áp 110kV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-64-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-110kv-theo-so-do-hai-thanh-cai-co-thanh-cai-vong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 64. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22432.01</p></td><td><p>Một ngăn liên lạc 110kV</p></td><td><p>2.260</p></td></tr><tr><td><p>22432.02</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây 110kV</p></td><td><p>2.210</p></td></tr><tr><td><p>22432.03</p></td><td><p>Một ngăn máy cắt vòng 110kV</p></td><td><p>2.270</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-65-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-110kv-theo-so-do-hai-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 65. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái</span></a></h3><div>Đơn vị tính: triệu đ/ngăn thiết bị</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>22432.04</p></td><td><p>Một ngăn liên lạc 110kV</p></td><td><p>2.060</p></td></tr><tr><td><p>22432.05</p></td><td><p>Một ngăn lộ đường dây 110kV</p></td><td><p>1.910</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 110kV tại Bảng 64 và Bảng 65 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế<a href=\"\"> TCVN 5847:2016</a> , các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5305:1991 phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như móng các thiết bị, lắp đặt các vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối với phần điện của TBA.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-xay-dung-tuyen-ong-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 XÂY DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC</span></a></h2><h2><a href=\"#bang-66-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-ong-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 66. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước</span></a></h2><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Ống Gang dẻo</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23100.01</p></td><td><p>DN100</p></td><td><p>883.560</p></td></tr><tr><td><p>23100.02</p></td><td><p>DN150</p></td><td><p>1.040.180</p></td></tr><tr><td><p>23100.03</p></td><td><p>DN200</p></td><td><p>1.296.050</p></td></tr><tr><td><p>23100.04</p></td><td><p>DN300</p></td><td><p>2.655.680</p></td></tr><tr><td><p>23100.05</p></td><td><p>DN350</p></td><td><p>3.904.790</p></td></tr><tr><td><p>23100.06</p></td><td><p>DN400</p></td><td><p>5.049.400</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Ống Nhựa HDPE</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23100.07</p></td><td><p>DN50</p></td><td><p>84.380</p></td></tr><tr><td><p>23100.08</p></td><td><p>DN63</p></td><td><p>98.270</p></td></tr><tr><td><p>23100.09</p></td><td><p>DN75</p></td><td><p>169.600</p></td></tr><tr><td><p>23100.10</p></td><td><p>DN90</p></td><td><p>171.210</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 66 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến ống cấp nước với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2010/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị\"; Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam 33:2006 \"Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến ống.</em></p><h2><a href=\"#_2-xay-dung-tuyen-cong-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-67-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 67. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước mưa</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-1-cong-tron\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1. Cống tròn</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cống tròn BTCT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23200.01</p></td><td><p>Cống D400</p></td><td><p>1.105.820</p></td></tr><tr><td><p>23200.02</p></td><td><p>Cống D600</p></td><td><p>1.799.100</p></td></tr><tr><td><p>23200.03</p></td><td><p>Cống D800</p></td><td><p>2.668.710</p></td></tr><tr><td><p>23200.04</p></td><td><p>Cống D1000</p></td><td><p>3.538.820</p></td></tr><tr><td><p>23200.05</p></td><td><p>Cống D1200</p></td><td><p>4.798.810</p></td></tr><tr><td><p>23200.06</p></td><td><p>Cống D1500</p></td><td><p>6.528.900</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-2-cua-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2. Cửa xả</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/cái</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cửa xả</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23200.10</p></td><td><p>Cống tròn D600</p></td><td><p>4.990</p></td></tr><tr><td><p>23200.11</p></td><td><p>Cống tròn D800</p></td><td><p>6.400</p></td></tr><tr><td><p>23200.12</p></td><td><p>Cống tròn D1000</p></td><td><p>9.460</p></td></tr><tr><td><p>23200.13</p></td><td><p>Cống tròn D1200</p></td><td><p>15.480</p></td></tr><tr><td><p>23200.14</p></td><td><p>Cống tròn D1500</p></td><td><p>17.090</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 67.1 và Bảng 67.2 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống thoát nước mưa với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2010/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị\";<a href=\"\"> TCVN 7957:2008</a> \"Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước mưa bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, riêng phần ống cống chưa tính đến chi phí đào và đắp trả ống cống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống hoặc 1 cửa xả.</em></p><h2><a href=\"#_3-xay-dung-tuyen-cong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3 XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC THẢI</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-68-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 68. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cống tròn BTCT</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23300.01</p></td><td><p>Cống D300</p></td><td><p>1.035.540</p></td></tr><tr><td><p>23300.02</p></td><td><p>Cống D400</p></td><td><p>1.240.050</p></td></tr><tr><td><p>23300.03</p></td><td><p>Cống D500</p></td><td><p>1.513.070</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Ống thoát HDPE</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>23300.04</p></td><td><p>Cống D110</p></td><td><p>209.050</p></td></tr><tr><td><p>23300.05</p></td><td><p>Cống D150</p></td><td><p>172.560</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 68 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống thoát nước thải với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2010/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị\";<a href=\"\"> TCVN 7957:2008 </a>\"Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả ống cống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-trinh-thong-tin-truyen-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4 CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-xay-dung-tuyen-cap-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1 Xây dựng tuyến cáp đồng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-69-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cap-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 69. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cáp kéo cống loại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21251.01</p></td><td><p>100x2x0,5</p></td><td><p>136.120</p></td></tr><tr><td><p>21251.02</p></td><td><p>200x2x0,5</p></td><td><p>240.040</p></td></tr><tr><td><p>21251.03</p></td><td><p>300x2x0,5</p></td><td><p>356.220</p></td></tr><tr><td><p>21251.04</p></td><td><p>400x2x0,5</p></td><td><p>408.390</p></td></tr><tr><td><p>21251.05</p></td><td><p>500x2x0,5</p></td><td><p>569.260</p></td></tr><tr><td><p>21251.06</p></td><td><p>600x2x0,5</p></td><td><p>681.510</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cáp treo loại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21251.07</p></td><td><p>20x2x0,5</p></td><td><p>34.650</p></td></tr><tr><td><p>21251.08</p></td><td><p>30x2x0,5</p></td><td><p>40.530</p></td></tr><tr><td><p>21251.09</p></td><td><p>50x2x0,5</p></td><td><p>67.130</p></td></tr><tr><td><p>21251.10</p></td><td><p>100x2x0,5</p></td><td><p>123.060</p></td></tr><tr><td><p>21251.11</p></td><td><p>200x2x0,5</p></td><td><p>227.410</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 69 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cáp đồng với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-254:2006 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp đồng kéo cống trong cống bể có sẵn và cáp đồng treo trên đường cột có sẵn.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp đồng.</em></p><h2><a href=\"#_4-2-xay-dung-tuyen-cap-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2 Xây dựng tuyến cáp quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-70-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cap-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 70. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp quang</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cáp quang treo trên cột loại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21252.01</p></td><td><p>8 sợi</p></td><td><p>30.660</p></td></tr><tr><td><p>21252.02</p></td><td><p>12 sợi</p></td><td><p>33.720</p></td></tr><tr><td><p>21252.03</p></td><td><p>16 sợi</p></td><td><p>37.900</p></td></tr><tr><td><p>21252.04</p></td><td><p>24 sợi</p></td><td><p>42.820</p></td></tr><tr><td><p>21252.05</p></td><td><p>32 sợi</p></td><td><p>50.720</p></td></tr><tr><td><p>21252.06</p></td><td><p>36 sợi</p></td><td><p>56.300</p></td></tr><tr><td><p>21252.07</p></td><td><p>48 sợi</p></td><td><p>63.170</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cáp quang chôn trực tiếp loại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21252.08</p></td><td><p>8 sợi</p></td><td><p>325.730</p></td></tr><tr><td><p>21252.09</p></td><td><p>12 sợi</p></td><td><p>328.400</p></td></tr><tr><td><p>21252.10</p></td><td><p>16 sợi</p></td><td><p>333.100</p></td></tr><tr><td><p>21252.11</p></td><td><p>24 sợi</p></td><td><p>335.040</p></td></tr><tr><td><p>21252.12</p></td><td><p>32 sợi</p></td><td><p>343.670</p></td></tr><tr><td><p>21252.13</p></td><td><p>36 sợi</p></td><td><p>348.020</p></td></tr><tr><td><p>21252.14</p></td><td><p>48 sợi</p></td><td><p>354.290</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cáp quang kéo cống loại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21252.15</p></td><td><p>8 sợi</p></td><td><p>66.540</p></td></tr><tr><td><p>21252.16</p></td><td><p>12 sợi</p></td><td><p>70.500</p></td></tr><tr><td><p>21252.17</p></td><td><p>16 sợi</p></td><td><p>75.610</p></td></tr><tr><td><p>21252.18</p></td><td><p>24 sợi</p></td><td><p>81.050</p></td></tr><tr><td><p>21252.19</p></td><td><p>32 sợi</p></td><td><p>93.230</p></td></tr><tr><td><p>21252.20</p></td><td><p>36 sợi</p></td><td><p>98.830</p></td></tr><tr><td><p>21252.21</p></td><td><p>48 sợi</p></td><td><p>105.630</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 70 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cáp quang với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các tiêu chuẩn: TCVN 8691:2011, TCN 68-160:1996 , TCN 68-178: 1999 , TCN 68-254:2006 , QCVN 7:2010/BTTTT và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp quang bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp quang chôn trực tiếp, cáp quang kéo cống trong cống bể có sẵn và cáp quang treo trên đường cột có sẵn.</em></p><p><em>Đối với tuyến cáp quang chôn trực tiếp được tính với trường hợp một sợi cáp quang chôn trong một rãnh.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp quang.</em></p><h2><a href=\"#_4-3-xay-dung-tuyen-cot-de-treo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3 Xây dựng tuyến cột để treo cáp thông tin</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-71-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cot-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 71. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo cáp thông tin</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cột bê tông</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21253.01</p></td><td><p>vuông loại 6.B-V</p></td><td><p>102.800</p></td></tr><tr><td><p>21253.02</p></td><td><p>tròn loại 6.B-R</p></td><td><p>143.910</p></td></tr><tr><td><p>21253.03</p></td><td><p>vuông loại 7.B-V</p></td><td><p>123.360</p></td></tr><tr><td><p>21253.04</p></td><td><p>tròn loại 7.B-R</p></td><td><p>154.190</p></td></tr><tr><td><p>21253.05</p></td><td><p>vuông loại 8.B-V</p></td><td><p>166.340</p></td></tr><tr><td><p>21253.06</p></td><td><p>tròn loại 8.B-R</p></td><td><p>211.290</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 71 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cột để kéo cáp thông tin với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TC 05-04-2003-KT, TCN68-178: 1999 , TCN 68-254:2006 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cột bao gồm chi phí xây dựng tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống sét, phụ kiện trang bị cho cột.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1km chiều dài tuyến cột.</em></p><h2><a href=\"#_4-4-xay-dung-tuyen-cong-be-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4 Xây dựng tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-72-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-be-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 72. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 1 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.01</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>643.670</p></td></tr><tr><td><p>21254.02</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>582.260</p></td></tr><tr><td><p>21254.03</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>804.780</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 2 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.04</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>733.890</p></td></tr><tr><td><p>21254.05</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>672.470</p></td></tr><tr><td><p>21254.06</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>894.990</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 3 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.07</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>946.740</p></td></tr><tr><td><p>21254.08</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>885.330</p></td></tr><tr><td><p>21254.09</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>1.143.470</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 4 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.10</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.140.520</p></td></tr><tr><td><p>21254.11</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.079.120</p></td></tr><tr><td><p>21254.12</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>1.421.530</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 6 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.13</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.288.990</p></td></tr><tr><td><p>21254.14</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.218.830</p></td></tr><tr><td><p>21254.15</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>1.504.960</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 9 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.16</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.660.460</p></td></tr><tr><td><p>21254.17</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>1.579.870</p></td></tr><tr><td><p>21254.18</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>1.877.520</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống 12 ống</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>21254.19</p></td><td><p>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>2.126.000</p></td></tr><tr><td><p>21254.20</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</p></td><td><p>2.040.420</p></td></tr><tr><td><p>21254.21</p></td><td><p>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</p></td><td><p>2.401.620</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tại Bảng 72 được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống bể để kéo cáp thông tin với cấp công trình là cấp II theo quy định hiện hành, phù hợp với các TCN: TCN 68-144: 1995 , TCN 68-153: 1995, TCN 68-178:1999 , TCN 68-254:2006 và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa ϕ 110 nong 1 đầu), bể cáp (bể bê tông hoặc xây gạch, nắp bằng bê tông).</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Chương III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-duong-bo-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1 CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-o-to-cao-toc-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Đường ô tô cao tốc</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-73-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 73. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>24111.01</p></td><td><p>Mặt đường bê tông nhựa Polyme (dày 5cm)</p></td><td><p>310</p></td></tr><tr><td><p>24111.02</p></td><td><p>Lớp phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip)</p></td><td><p>180</p></td></tr><tr><td><p>24111.03</p></td><td><p>Lớp phủ mỏng bê tông nhựa độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO)</p></td><td><p>220</p></td></tr><tr><td><p>24111.04</p></td><td><p>Hệ thống biển báo giao thông, an toàn</p></td><td><p>8.420</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, TCVN 11823:2017) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>Hệ thống biển báo giao thông, an toàn bao gồm: biển báo, biển chỉ dẫn, hộ lan, hàng rào, cọc tiêu, sơn kẻ đường, gờ giảm tốc...</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô cao tốc theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 m2 mặt đường, 1 km đường.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><h2><a href=\"#_1-2-duong-o-to-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Đường ô tô</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-74-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 74. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/m2</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.01</p></td><td><p>Eyc ≥ 80MPa</p></td><td><p>284.460</p></td></tr><tr><td><p>24112.02</p></td><td><p>Eyc ≥ 100MPa</p></td><td><p>335.100</p></td></tr><tr><td><p>24112.03</p></td><td><p>Eyc ≥ 120MPa</p></td><td><p>394.170</p></td></tr><tr><td><p>24112.04</p></td><td><p>Eyc ≥ 140MPa</p></td><td><p>443.390</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.05</p></td><td><p>Eyc ≥ 80MPa</p></td><td><p>339.570</p></td></tr><tr><td><p>24112.06</p></td><td><p>Eyc ≥ 100MPa</p></td><td><p>390.200</p></td></tr><tr><td><p>24112.07</p></td><td><p>Eyc ≥ 120MPa</p></td><td><p>449.270</p></td></tr><tr><td><p>24112.08</p></td><td><p>Eyc ≥ 140MPa</p></td><td><p>498.480</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.09</p></td><td><p>Eyc ≥ 80MPa</p></td><td><p>268.570</p></td></tr><tr><td><p>24112.10</p></td><td><p>Eyc ≥ 100MPa</p></td><td><p>335.040</p></td></tr><tr><td><p>24112.11</p></td><td><p>Eyc ≥ 120MPa</p></td><td><p>401.510</p></td></tr><tr><td><p>24112.12</p></td><td><p>Eyc ≥ 140MPa</p></td><td><p>467.990</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.13</p></td><td><p>Eyc ≥ 80Mpa</p></td><td><p>323.660</p></td></tr><tr><td><p>24112.14</p></td><td><p>Eyc ≥ 100Mpa</p></td><td><p>390.130</p></td></tr><tr><td><p>24112.15</p></td><td><p>Eyc ≥ 120Mpa</p></td><td><p>406.620</p></td></tr><tr><td><p>24112.16</p></td><td><p>Eyc ≥ 140Mpa</p></td><td><p>523.090</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.17</p></td><td><p>Eyc ≥ 130Mpa</p></td><td><p>571.960</p></td></tr><tr><td><p>24112.18</p></td><td><p>Eyc ≥ 140Mpa</p></td><td><p>596.570</p></td></tr><tr><td><p>24112.19</p></td><td><p>Eyc ≥ 160Mpa</p></td><td><p>640.790</p></td></tr><tr><td><p>24112.20</p></td><td><p>Eyc ≥ 180Mpa</p></td><td><p>695.020</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.21</p></td><td><p>Eyc ≥ 130Mpa</p></td><td><p>759.070</p></td></tr><tr><td><p>24112.22</p></td><td><p>Eyc ≥ 140Mpa</p></td><td><p>783.670</p></td></tr><tr><td><p>24112.23</p></td><td><p>Eyc ≥ 160Mpa</p></td><td><p>832.890</p></td></tr><tr><td><p>24112.24</p></td><td><p>Eyc ≥ 180Mpa</p></td><td><p>882.110</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.25</p></td><td><p>Eyc ≥ 130Mpa</p></td><td><p>740.360</p></td></tr><tr><td><p>24112.26</p></td><td><p>Eyc ≥ 140Mpa</p></td><td><p>764.960</p></td></tr><tr><td><p>24112.27</p></td><td><p>Eyc ≥ 160Mpa</p></td><td><p>814.180</p></td></tr><tr><td><p>24112.28</p></td><td><p>Eyc ≥ 180Mpa</p></td><td><p>863.400</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 15cm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.29</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</p></td><td><p>1.226.790</p></td></tr><tr><td><p>24112.30</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</p></td><td><p>1.319.400</p></td></tr><tr><td><p>24112.31</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</p></td><td><p>1.412.020</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 18cm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.32</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</p></td><td><p>1.249.870</p></td></tr><tr><td><p>24112.33</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</p></td><td><p>1.342.480</p></td></tr><tr><td><p>24112.34</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</p></td><td><p>1.435.100</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 20cm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.35</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</p></td><td><p>1.265.260</p></td></tr><tr><td><p>24112.36</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</p></td><td><p>1.357.880</p></td></tr><tr><td><p>24112.37</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</p></td><td><p>1.400.490</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 15cm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.38</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</p></td><td><p>1.281.540</p></td></tr><tr><td><p>24112.39</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</p></td><td><p>1.374.150</p></td></tr><tr><td><p>24112.40</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</p></td><td><p>1.466.780</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 18cm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.41</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</p></td><td><p>1.315.580</p></td></tr><tr><td><p>24112.42</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</p></td><td><p>1.408.190</p></td></tr><tr><td><p>24112.43</p></td><td><p>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</p></td><td><p>1.500.810</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Rãnh dọc</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24112.44</p></td><td><p>Rãnh đá hộc xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm</p></td><td><p>880.350</p></td></tr><tr><td><p>24112.40</p></td><td><p>Rãnh bê tông xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm)</p></td><td><p>502.490</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, TCVN 11823:2017) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1m2 mặt đường, 1m rãnh dọc.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><p><em>Đối với rãnh dọc chưa bao gồm công tác đào và xử lý thoát nước hạ lưu.</em></p><h2><a href=\"#cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-75-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 75. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ</span></a></h3><div>Đơn vị tính: đ/dầm</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Dầm bê tông cốt thép dự ứng lực mác 40Mpa</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Dầm I, dài</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24200.01</p></td><td><p>18m</p></td><td><p>296.982.440</p></td></tr><tr><td><p>24200.02</p></td><td><p>20m</p></td><td><p>328.193.740</p></td></tr><tr><td><p>24200.03</p></td><td><p>24m</p></td><td><p>418.797.010</p></td></tr><tr><td><p>24200.04</p></td><td><p>30m</p></td><td><p>538.574.400</p></td></tr><tr><td><p>24200.05</p></td><td><p>33m</p></td><td><p>648.959.470</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Dầm T, dài</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24200.06</p></td><td><p>18m</p></td><td><p>317.771.210</p></td></tr><tr><td><p>24200.07</p></td><td><p>21m</p></td><td><p>370.858.930</p></td></tr><tr><td><p>24200.08</p></td><td><p>24m</p></td><td><p>448.112.800</p></td></tr><tr><td><p>24200.09</p></td><td><p>33m</p></td><td><p>694.526.240</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Dầm bản, dài</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>24200.10</p></td><td><p>18m</p></td><td><p>296.435.960</p></td></tr><tr><td><p>24200.11</p></td><td><p>21m</p></td><td><p>352.289.160</p></td></tr><tr><td><p>24200.12</p></td><td><p>24m</p></td><td><p>400.339.770</p></td></tr><tr><td><p>24200.13</p></td><td><p>Dầm Supe T, bê tông cốt thép dự ứng lực mác 40MPa dài 38,3m</p></td><td><p>784.289.310</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, cầu (TCVN 4054:2005, TCVN 11823:2017) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ đã bao gồm chi phí cho công tác tháo lắp ván khuôn, gia công lắp đặt cốt thép, cáp dự ứng lực, đổ bê tông, lao lắp trên mố trụ, bói đúc dầm.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-san-bay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH SÂN BAY</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-76-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-san-bay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 76. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình sân bay</span></a></h3><div>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</div><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>24300.01</p></td><td><p>Sân quay đầu</p></td><td><p>2.420</p></td></tr><tr><td><p>24300.02</p></td><td><p>Sân đỗ máy bay</p></td><td><p>2.650</p></td></tr><tr><td><p>24300.03</p></td><td><p>Đường cất hạ cánh</p></td><td><p>2.080</p></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình sân bay được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế sân bay dân dụng (TCVN 8753:2011, TCVN 10907:2015 ) và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>Sân chờ có sức chịu tải đảm bảo khai thác được các loại máy bay B777, B747, B767, A321.</em></p><p><em>Sân đỗ máy bay đảm bảo 08 vị trí đỗ máy bay A321/giờ cao điểm (tương đương 4 vị trí máy bay cấp E, 1 vị trí đỗ máy bay cấp D, 3 vị trí đỗ máy bay cấp C).</em></p><p><em>Đường cất hạ cánh phải đảm bảo cho các loại máy bay B777, B747, B767, A321... và tương đương cất cánh, hạ cánh an toàn.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình sân bay bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết cấu trên chưa bao gồm chi phí cho công tác xử lý nền đất.</em></p><h2><a href=\"#phan-4-he-so-dieu-chinh-vung-khi-ap-dung-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-va-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH VÙNG KHI ÁP DỤNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-77-bang-he-so-dieu-chinh-vung-cho-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 77. Bảng hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p>STT</p></td><td><p>LOẠI CÔNG TRÌNH</p></td><td><p>Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư</p></td></tr><tr><td><p>Vùng 1</p></td><td><p>Vùng 2</p></td><td><p>Vùng 3</p></td><td><p>Vùng 4</p></td><td><p>Vùng 5</p></td><td><p>Vùng 6</p></td><td><p>Vùng 7</p></td><td><p>Vùng 8</p></td></tr><tr><td><p>I</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình nhà ở (nhà chung cư, nhà ở tập thể các loại)</p></td><td><p>0,942</p></td><td><p>0,965</p></td><td><p>1,005</p></td><td><p>1,058</p></td><td><p>1,031</p></td><td><p>1,022</p></td><td><p>0,935</p></td><td><p>1,043</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình giáo dục (Nhà trẻ, trường mẫu giáo, phổ thông, đại học, cao đẳng...)</p></td><td><p>0,949</p></td><td><p>0,965</p></td><td><p>1,008</p></td><td><p>1,049</p></td><td><p>1,029</p></td><td><p>1,013</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>1,041</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, trạm y tế...)</p></td><td><p>0,962</p></td><td><p>0,973</p></td><td><p>1,004</p></td><td><p>1,035</p></td><td><p>1,024</p></td><td><p>1,008</p></td><td><p>0,959</p></td><td><p>1,034</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình thể thao</p></td><td><p>0,942</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,043</p></td><td><p>1,037</p></td><td><p>1,016</p></td><td><p>0,947</p></td><td><p>1,058</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình văn hóa (nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, bảo tàng...)</p></td><td><p>0,942</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,043</p></td><td><p>1,037</p></td><td><p>1,016</p></td><td><p>0,947</p></td><td><p>1,058</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Công trình đa năng, trụ sở cơ quan, văn phòng</p></td><td><p>0,951</p></td><td><p>0,969</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>1,044</p></td><td><p>1,033</p></td><td><p>1,010</p></td><td><p>0,952</p></td><td><p>1,041</p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Công trình khách sạn</p></td><td><p>0,952</p></td><td><p>0,966</p></td><td><p>1,014</p></td><td><p>1,049</p></td><td><p>1,027</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>0,941</p></td><td><p>1,038</p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>0,975</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,043</p></td><td><p>1,026</p></td><td><p>1,011</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>1,030</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình năng lượng</p></td><td><p>0,988</p></td><td><p>0,996</p></td><td><p>0,984</p></td><td><p>1,030</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>1,005</p></td><td><p>0,974</p></td><td><p>1,011</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây</p></td><td><p>0,990</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>0,969</p></td><td><p>1,041</p></td><td><p>1,015</p></td><td><p>1,009</p></td><td><p>0,962</p></td><td><p>1,013</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trạm biến áp</p></td><td><p>0,986</p></td><td><p>0,993</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>1,019</p></td><td><p>1,009</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>0,985</p></td><td><p>1,009</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình nhà máy dệt, nhà máy sản xuất các sản phẩm may</p></td><td><p>0,964</p></td><td><p>0,976</p></td><td><p>1,021</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>1,015</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>1,012</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, sành sứ, thủy tinh..</p></td><td><p>0,970</p></td><td><p>0,981</p></td><td><p>1,006</p></td><td><p>1,038</p></td><td><p>1,020</p></td><td><p>1,009</p></td><td><p>0,964</p></td><td><p>1,012</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Nhà xưởng và kho chuyên dụng</p></td><td><p>0,964</p></td><td><p>0,976</p></td><td><p>1,021</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>1,015</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>1,012</p></td></tr><tr><td><p>III</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình cấp nước</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy nước</p></td><td><p>0,950</p></td><td><p>0,963</p></td><td><p>0,974</p></td><td><p>1,046</p></td><td><p>1,026</p></td><td><p>1,047</p></td><td><p>0,948</p></td><td><p>1,047</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</p></td><td><p>0,948</p></td><td><p>0,950</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>1,029</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,047</p></td><td><p>0,965</p></td><td><p>1,074</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình thoát nước</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>0,982</p></td><td><p>1,097</p></td><td><p>1,046</p></td><td><p>1,076</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>1,081</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình xử lý nước thải</p></td><td><p>0,946</p></td><td><p>0,969</p></td><td><p>1,010</p></td><td><p>1,050</p></td><td><p>1,019</p></td><td><p>1,027</p></td><td><p>0,951</p></td><td><p>1,028</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Hạ tầng Kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>0,982</p></td><td><p>1,097</p></td><td><p>1,046</p></td><td><p>1,076</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>1,081</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình cột thông tin, thu phát sóng, thông tin truyền thông</p></td><td><p>0,964</p></td><td><p>0,978</p></td><td><p>0,982</p></td><td><p>1,032</p></td><td><p>1,029</p></td><td><p>1,006</p></td><td><p>0,968</p></td><td><p>1,040</p></td></tr><tr><td><p>IV</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình đường bộ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường bê tông xi măng</p></td><td><p>0,926</p></td><td><p>0,934</p></td><td><p>0,927</p></td><td><p>1,097</p></td><td><p>1,088</p></td><td><p>1,053</p></td><td><p>0,903</p></td><td><p>1,071</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa</p></td><td><p>0,977</p></td><td><p>0,932</p></td><td><p>0,924</p></td><td><p>1,064</p></td><td><p>1,043</p></td><td><p>1,090</p></td><td><p>0,899</p></td><td><p>1,071</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình cầu đường bộ</p></td><td><p>0,934</p></td><td><p>0,961</p></td><td><p>0,970</p></td><td><p>1,065</p></td><td><p>1,058</p></td><td><p>1,022</p></td><td><p>0,929</p></td><td><p>1,060</p></td></tr><tr><td><p>V</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Cống lấy nước</p></td><td><p>0,911</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>1,073</p></td><td><p>1,056</p></td><td><p>1,066</p></td><td><p>0,921</p></td><td><p>1,087</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Kênh bê tông xi măng</p></td><td><p>0,903</p></td><td><p>0,938</p></td><td><p>0,947</p></td><td><p>1,084</p></td><td><p>1,055</p></td><td><p>1,076</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>1,074</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Trạm bơm tưới tiêu</p></td><td><p>0,920</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>0,998</p></td><td><p>1,082</p></td><td><p>1,038</p></td><td><p>1,056</p></td><td><p>0,914</p></td><td><p>1,048</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình đê, kè</p></td><td><p>0,906</p></td><td><p>0,942</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>1,085</p></td><td><p>1,061</p></td><td><p>1,063</p></td><td><p>0,910</p></td><td><p>1,076</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình thủy lợi khác</p></td><td><p>0,910</p></td><td><p>0,942</p></td><td><p>0,960</p></td><td><p>1,081</p></td><td><p>1,052</p></td><td><p>1,065</p></td><td><p>0,917</p></td><td><p>1,071</p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-78-bang-he-so-dieu-chinh-vung-cho-suat-chi-phi-xay-dung-va-gia-bo-phan-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 78. Bảng hệ số điều chỉnh vùng cho Suất chi phí xây dựng và giá bộ phận kết cấu</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p>STT</p></td><td><p>LOẠI CÔNG TRÌNH</p></td><td><p>Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất chi phí xây dựng và giá bộ phận kết cấu</p></td></tr><tr><td><p>Vùng 1</p></td><td><p>Vùng 2</p></td><td><p>Vùng 3</p></td><td><p>Vùng 4</p></td><td><p>Vùng 5</p></td><td><p>Vùng 6</p></td><td><p>Vùng 7</p></td><td><p>Vùng 8</p></td></tr><tr><td><p>I</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình nhà ở (nhà chung cư, nhà ở tập thể các loại)</p></td><td><p>0,935</p></td><td><p>0,961</p></td><td><p>1,006</p></td><td><p>1,065</p></td><td><p>1,035</p></td><td><p>1,025</p></td><td><p>0,927</p></td><td><p>1,047</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình giáo dục (Nhà trẻ, trường mẫu giáo, phổ thông, đại học, cao đẳng...)</p></td><td><p>0,937</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>1,010</p></td><td><p>1,061</p></td><td><p>1,036</p></td><td><p>1,016</p></td><td><p>0,931</p></td><td><p>1,050</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, trạm y tế...)</p></td><td><p>0,937</p></td><td><p>0,955</p></td><td><p>1,006</p></td><td><p>1,059</p></td><td><p>1,040</p></td><td><p>1,014</p></td><td><p>0,932</p></td><td><p>1,057</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình thể thao</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,948</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,052</p></td><td><p>1,040</p></td><td><p>1,019</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>1,070</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình văn hóa (nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, bảo tàng...)</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,948</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,052</p></td><td><p>1,040</p></td><td><p>1,019</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>1,070</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Công trình đa năng, trụ sở cơ quan, văn phòng</p></td><td><p>0,935</p></td><td><p>0,959</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>1,058</p></td><td><p>1,044</p></td><td><p>1,014</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>1,055</p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Công trình khách sạn</p></td><td><p>0,941</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>1,017</p></td><td><p>1,060</p></td><td><p>1,033</p></td><td><p>1,015</p></td><td><p>0,928</p></td><td><p>1,047</p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</p></td><td><p>0,928</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>1,072</p></td><td><p>1,043</p></td><td><p>1,019</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>1,050</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình năng lượng</p></td><td><p>0,973</p></td><td><p>0,988</p></td><td><p>0,984</p></td><td><p>1,051</p></td><td><p>1,022</p></td><td><p>1,004</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>1,021</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường dây</p></td><td><p>0,990</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>0,968</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,015</p></td><td><p>1,010</p></td><td><p>0,962</p></td><td><p>1,013</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trạm biến áp</p></td><td><p>0,956</p></td><td><p>0,976</p></td><td><p>1,000</p></td><td><p>1,060</p></td><td><p>1,028</p></td><td><p>0,999</p></td><td><p>0,952</p></td><td><p>1,028</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình nhà máy dệt, nhá máy sản xuất các sản phẩm may</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,953</p></td><td><p>1,041</p></td><td><p>1,082</p></td><td><p>1,024</p></td><td><p>1,028</p></td><td><p>0,919</p></td><td><p>1,023</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, sành sứ, thủy tinh..</p></td><td><p>0,947</p></td><td><p>0,967</p></td><td><p>1,011</p></td><td><p>1,068</p></td><td><p>1,035</p></td><td><p>1,016</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>1,021</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Nhà xưởng và kho chuyên dụng</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,953</p></td><td><p>1,041</p></td><td><p>1,082</p></td><td><p>1,024</p></td><td><p>1,028</p></td><td><p>0,919</p></td><td><p>1,023</p></td></tr><tr><td><p>III</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình cấp nước</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà máy nước</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>0,959</p></td><td><p>0,971</p></td><td><p>1,050</p></td><td><p>1,028</p></td><td><p>1,051</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>1,051</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</p></td><td><p>0,948</p></td><td><p>0,950</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>1,029</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,047</p></td><td><p>0,965</p></td><td><p>1,074</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình thoát nước</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>0,982</p></td><td><p>1,097</p></td><td><p>1,046</p></td><td><p>1,076</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>1,081</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Công trình xử lý nước thải</p></td><td><p>0,920</p></td><td><p>0,954</p></td><td><p>1,014</p></td><td><p>1,074</p></td><td><p>1,028</p></td><td><p>1,040</p></td><td><p>0,927</p></td><td><p>1,041</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Hạ tầng Kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>0,982</p></td><td><p>1,097</p></td><td><p>1,046</p></td><td><p>1,076</p></td><td><p>0,898</p></td><td><p>1,081</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình cột thông tin, thu phát sóng, thông tin truyền thông</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,957</p></td><td><p>0,965</p></td><td><p>1,062</p></td><td><p>1,057</p></td><td><p>1,012</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>1,079</p></td></tr><tr><td><p>IV</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình đường bộ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường bê tông xi măng</p></td><td><p>0,923</p></td><td><p>0,932</p></td><td><p>0,925</p></td><td><p>1,100</p></td><td><p>1,091</p></td><td><p>1,055</p></td><td><p>0,900</p></td><td><p>1,073</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Đường bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa</p></td><td><p>0,977</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,922</p></td><td><p>1,066</p></td><td><p>1,044</p></td><td><p>1,093</p></td><td><p>0,896</p></td><td><p>1,073</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình cầu đường bộ</p></td><td><p>0,930</p></td><td><p>0,958</p></td><td><p>0,968</p></td><td><p>1,069</p></td><td><p>1,062</p></td><td><p>1,024</p></td><td><p>0,925</p></td><td><p>1,063</p></td></tr><tr><td><p>V</p></td><td><p>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Cống lấy nước</p></td><td><p>0,911</p></td><td><p>0,944</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>1,073</p></td><td><p>1,056</p></td><td><p>1,066</p></td><td><p>0,921</p></td><td><p>1,087</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Kênh bê tông xi măng</p></td><td><p>0,900</p></td><td><p>0,936</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>1,087</p></td><td><p>1,056</p></td><td><p>1,078</p></td><td><p>0,921</p></td><td><p>1,077</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Trạm bơm tưới tiêu</p></td><td><p>0,912</p></td><td><p>0,939</p></td><td><p>0,997</p></td><td><p>1,090</p></td><td><p>1,042</p></td><td><p>1,061</p></td><td><p>0,905</p></td><td><p>1,053</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình đê, kè</p></td><td><p>0,904</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>0,956</p></td><td><p>1,087</p></td><td><p>1,062</p></td><td><p>1,065</p></td><td><p>0,908</p></td><td><p>1,078</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình thủy lợi khác</p></td><td><p>0,907</p></td><td><p>0,940</p></td><td><p>0,959</p></td><td><p>1,084</p></td><td><p>1,054</p></td><td><p>1,068</p></td><td><p>0,914</p></td><td><p>1,074</p></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 85
  },
  {
    "id": "37c3e1ce8078",
    "slug": "van-ban-chi-phi-quyet-dinh-610-2022-qd-bxd-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/quyet-dinh-610-2022-qd-bxd.html",
    "title": "SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2021",
    "chars": 184858,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:23",
    "excerpt": "Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Bộ Xây dựng Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021. File Pdf Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13/7/2022…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Bộ Xây dựng Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021.</div><br/>File Pdf Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13/7/2022 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1jKthj7z67dRo7uhs2MxjQ0rowstZU1Jb/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Quyết định số 610/QĐ-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 610/QĐ-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>-----------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2022</i></p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH</div><div>Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021</div><div>BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1.</strong> Công bố Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2021 kèm theo Quyết định này.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Cơ quan TW của các đoàn thể;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;<br/> - Website của Bộ Xây dựng;<br/> - Các Cục, Vụ thuộc BXD;<br/> - Lưu: VT, Cục KTXD, Viện KTXD. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><h2><a href=\"#suat-von-dau-tu-xay-dung-va-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-nam-2021\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2021</span></a></h2><div>(Kèm theo Quyết định số 610/QĐ-BXD ngày 13/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h2><a href=\"#phan-1-thuyet-minh-va-huong-dan-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1: THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#i-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-thuyet-minh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thuyết minh chung</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-goi-tat-la-suat-von-dau-tu-la-muc-chi-phi-can-thiet-cho-mot-don-vi-tinh-theo-dien-tich-the-tich-chieu-dai-hoac-cong-suat-hoac-nang-luc-phuc-vu-cua-cong-trinh-theo-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Suất vốn đầu tư xây dựng (gọi tắt là suất vốn đầu tư) là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.</span></a></h3><p>Công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.</p><p>Suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng được quy định dưới đây thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố tại phần 4 Quyết định này. Các vùng được công bố hệ số điều chỉnh bao gồm:</p><p>Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang,</p><p>Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, thành phố Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.</p><p>Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.</p><p>Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.</p><p>Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu.</p><p>Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, thành phố Cần Thơ.</p><p>Vùng 7: Thành phố Hà Nội</p><p>Vùng 8: Thành phố Hồ Chí Minh</p><h3><a href=\"#_1-2-muc-dich-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Mục đích sử dụng</span></a></h3><p>Suất vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án.</p><h3><a href=\"#_1-3-viec-cong-bo-suat-von-dau-tu-duoc-thuc-hien-tren-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Việc công bố suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở</span></a></h3><p>- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p><p>- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</p><p>- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;</p><p>- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p>- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;</p><p>- Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn ngành trong thiết kế như:</p><p>+ Tiêu chuẩn TCVN 2748:1991 \"Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung\";</p><h3><a href=\"#_1-4-suat-von-dau-tu-duoc-xac-dinh-cho-cong-trinh-xay-dung-moi-co-tinh-chat-pho-bien-voi-muc-do-ky-thuat-cong-nghe-thi-cong-trung-binh-tien-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Suất vốn đầu tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến.</span></a></h3><p>Suất vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng Quý IV năm 2021. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2021 là 1 USD = 22.890 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.</p><h2><a href=\"#_2-noi-dung-cua-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2 Nội dung của suất vốn đầu tư</span></a></h2><p>Suất vốn đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản chi phí khác và thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên.</p><p>Nội dung chi phí trong suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng cụ thể như:</p><p>- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;</p><p>- Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);</p><p>- Vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);</p><p>- Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư (dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án);</p><p>- Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.</p><h2><a href=\"#_3-huong-dan-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn sử dụng</span></a></h2><p>3.1 Khi sử dụng suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:</p><p>3.1.1 Bổ sung các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành phù hợp với thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><p>3.1.2 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:</p><p>- Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.</p><p>- Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử dụng trong danh mục được công bố.</p><p>- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệ.</p><p>- Có những yếu tố đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương...; Những công trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ... phải tôn nền; Những công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo giao thông khó khăn; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tảng đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình...).</p><p>- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với những nội dung chi phí nêu trong công bố.</p><p>- Mặt bằng giá xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt đáng kể so với thời điểm công bố suất vốn đầu tư.</p><p>3.1.3 Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực.</p><p>3.1.4 Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo công thức sau:</p>S=S0∗Ktg∗Kkv∗Kdv±∑i=1nSTi<p>Trong đó:</p><p>S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh</p><p>S0: suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố</p><p>Ktg: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán. Hệ số Ktg được xác định bằng chỉ số giá xây dựng.</p><p>Kkv: hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv cho các vùng được công bố ở Phần 4 của Quyết định này.</p><p>STi: Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0;</p><p>n: Số lượng các khoản mục chi phí bổ sung;</p><p>i: Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung;</p><p>3.1.5 Việc điều chỉnh, quy đổi suất chi phí xây dựng được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể thực hiện tương tự như điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư. Hệ số điều chỉnh cho các vùng của suất chi phí xây dựng công bố ở Phần 4 của Quyết định này.</p><p>3.2 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư</p><p>Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đối với loại công trình chưa có suất vốn đầu tư được công bố trong tập Suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình tại hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tính toán, điều chỉnh, bổ sung, quy đổi cho phù hợp với dự án.</p><h2><a href=\"#ii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-thuyet-minh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thuyết minh chung</span></a></h3><p>1.1 Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (<em>viết tắt là giá bộ phận kết cấu</em>) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.</p><p>1.2 Giá bộ phận kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.</p><p>1.3 Giá bộ phận kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 phần I</p><p>1.4 Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả nước, khi áp dụng cho từng vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh vùng cho suất chi phí xây dựng được công bố ở Phần 4 Quyết định này. (<em>Chi tiết các tỉnh, thành phố tại các vùng theo mục 1.1 phần 1</em>)</p><h3><a href=\"#_2-noi-dung-cua-gia-bo-phan-ket-cau-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu bao gồm</span></a></h3><p>Giá bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#_3-huong-dan-su-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hướng dẫn sử dụng</span></a></h3><p>3.1 Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì cần bổ sung các khoản mục chi phí thuộc tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình chưa được tính toán trong giá bộ phận kết cấu.</p><p>3.2 Việc điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm tính toán khác với thời điểm tính toán giá bộ phận kết cấu được ban hành có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.</p><p>- Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu sử dụng hệ số điều chỉnh cho suất chi phí xây dựng được ban hành tại Phần 4 Quyết định này.</p><p>- Việc thực hiện điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu tư tại công thức ở điểm 3.1.4 Mục I.</p><p>3.3 Xác định giá bộ phận kết cấu</p><p>Trong quá trình lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, trường hợp giá bộ phận kết cấu được công bố không có hoặc công bố nhưng không phù hợp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tính toán theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#iii-ket-cau-va-noi-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. Kết cấu và nội dung</span></a></h2><p>Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2021 được kết cấu thành 4 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất như sau:</p><p><strong><em>Phần 1: Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng</em></strong></p><p>Ở phần này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục chi phí theo quy định được tính trong suất vốn đầu tư, chi tiết những nội dung đã tính và chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư, hướng dẫn sử dụng tập suất vốn đầu tư.</p><p><strong><em>Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình</em></strong></p><p>Gồm hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các nội dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.</p><p><strong><em>Phần 3: Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</em></strong></p><p>Gồm hệ thống chỉ tiêu về giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.</p><p>Số hiệu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số (00000.000), trong đó: số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4: công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình ban hành; số hiệu cuối cùng thể hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí thiết bị).</p><p><strong><em>Phần 4: Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình</em></strong></p><h2><a href=\"#phan-2-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-suat-von-dau-tu-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-cong-trinh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Công trình nhà chung cư</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-1-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà chung cư</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11110.01</em></td><td><em>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.210</em></strong></td><td><em>6.103</em></td><td><em>342</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>8.429</em></strong></td><td><em>7.135</em></td><td><em>400</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.509</em></strong></td><td><em>8.050</em></td><td><em>451</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.629</em></strong></td><td><em>8.999</em></td><td><em>506</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.739</em></strong></td><td><em>9.938</em></td><td><em>558</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.841</em></strong></td><td><em>10.870</em></td><td><em>610</em></td></tr><tr><td><em>11110.02</em></td><td><em>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.304</em></strong></td><td><em>7.271</em></td><td><em>617</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.952</em></strong></td><td><em>7.776</em></td><td><em>660</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.618</em></strong></td><td><em>8.297</em></td><td><em>704</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.398</em></strong></td><td><em>8.907</em></td><td><em>755</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.231</em></strong></td><td><em>9.557</em></td><td><em>810</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.103</em></strong></td><td><em>10.238</em></td><td><em>868</em></td></tr><tr><td><em>11110.03</em></td><td><em>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.581</em></strong></td><td><em>7.609</em></td><td><em>646</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.026</em></strong></td><td><em>7.962</em></td><td><em>676</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.520</em></strong></td><td><em>8.354</em></td><td><em>709</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.127</em></strong></td><td><em>8.837</em></td><td><em>750</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.801</em></strong></td><td><em>9.372</em></td><td><em>796</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.527</em></strong></td><td><em>9.948</em></td><td><em>845</em></td></tr><tr><td><em>11110.04</em></td><td><em>10 &lt; số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.031</em></strong></td><td><em>8.134</em></td><td><em>646</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.318</em></strong></td><td><em>8.367</em></td><td><em>665</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.659</em></strong></td><td><em>8.644</em></td><td><em>687</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.101</em></strong></td><td><em>9.002</em></td><td><em>715</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.609</em></strong></td><td><em>9.415</em></td><td><em>748</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.176</em></strong></td><td><em>9.873</em></td><td><em>784</em></td></tr><tr><td><em>11110.05</em></td><td><em>15 &lt; số tầng ≤ 20 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.187</em></strong></td><td><em>8.566</em></td><td><em>881</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.350</em></strong></td><td><em>8.690</em></td><td><em>894</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.565</em></strong></td><td><em>8.856</em></td><td><em>911</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.870</em></strong></td><td><em>9.089</em></td><td><em>934</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.238</em></strong></td><td><em>9.371</em></td><td><em>964</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.664</em></strong></td><td><em>9.697</em></td><td><em>997</em></td></tr><tr><td><em>11110.07</em></td><td><em>20 &lt; số tầng ≤ 24 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.438</em></strong></td><td><em>9.546</em></td><td><em>1.165</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.532</em></strong></td><td><em>9.618</em></td><td><em>1.173</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.676</em></strong></td><td><em>9.729</em></td><td><em>1.187</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.903</em></strong></td><td><em>9.903</em></td><td><em>1.209</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.192</em></strong></td><td><em>10.125</em></td><td><em>1.235</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.535</em></strong></td><td><em>10.389</em></td><td><em>1.268</em></td></tr><tr><td><em>11110.08</em></td><td><em>24 &lt; số tầng ≤ 30 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.059</em></strong></td><td><em>10.025</em></td><td><em>1.224</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.114</em></strong></td><td><em>10.068</em></td><td><em>1.228</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.213</em></strong></td><td><em>10.143</em></td><td><em>1.238</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.382</em></strong></td><td><em>10.274</em></td><td><em>1.254</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.606</em></strong></td><td><em>10.445</em></td><td><em>1.275</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.880</em></strong></td><td><em>10.655</em></td><td><em>1.300</em></td></tr><tr><td><em>11110.09</em></td><td><em>30 &lt; số tầng ≤ 35 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.261</em></strong></td><td><em>10.796</em></td><td><em>1.449</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.298</em></strong></td><td><em>10.823</em></td><td><em>1.453</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.377</em></strong></td><td><em>10.882</em></td><td><em>1.461</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.521</em></strong></td><td><em>10.991</em></td><td><em>1.475</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.717</em></strong></td><td><em>11.140</em></td><td><em>1.495</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.960</em></strong></td><td><em>11.324</em></td><td><em>1.520</em></td></tr><tr><td><em>11110.10</em></td><td><em>35 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.315</em></strong></td><td><em>11.507</em></td><td><em>1.625</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.338</em></strong></td><td><em>11.525</em></td><td><em>1.628</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.399</em></strong></td><td><em>11.570</em></td><td><em>1.634</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.522</em></strong></td><td><em>11.664</em></td><td><em>1.647</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.694</em></strong></td><td><em>11.792</em></td><td><em>1.665</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.912</em></strong></td><td><em>11.955</em></td><td><em>1.689</em></td></tr><tr><td><em>11110.11</em></td><td><em>40 &lt; số tầng ≤ 45 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.367</em></strong></td><td><em>12.218</em></td><td><em>1.801</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.384</em></strong></td><td><em>12.232</em></td><td><em>1.803</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.438</em></strong></td><td><em>12.272</em></td><td><em>1.809</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.551</em></strong></td><td><em>12.355</em></td><td><em>1.822</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.709</em></strong></td><td><em>12.475</em></td><td><em>1.839</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.913</em></strong></td><td><em>12.627</em></td><td><em>1.861</em></td></tr><tr><td><em>11110.12</em></td><td><em>45 &lt; số tầng ≤ 50 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.420</em></strong></td><td><em>12.931</em></td><td><em>1.977</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.429</em></strong></td><td><em>12.938</em></td><td><em>1.978</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.474</em></strong></td><td><em>12.971</em></td><td><em>1.984</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.573</em></strong></td><td><em>13.044</em></td><td><em>1.995</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.718</em></strong></td><td><em>13.153</em></td><td><em>2.011</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.907</em></strong></td><td><em>13.292</em></td><td><em>2.033</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà chung cư được tính toán theo các yêu cầu và quy định về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 4451:2012</a> \"Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD về Nhà chung cư, Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà chung cư bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình nhà chung cư tính trên 1m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà chung cư chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà chung cư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần ngầm công trình</em></td><td><em>: 15 - 30%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình</em></td><td><em>: 30 - 40%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT</em></td><td><em>: 55 - 30%</em></td></tr></tbody></table><p><em>e. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 1 tính cho công trình nhà chung cư trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích sử dụng là khu thương mại thì được điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ chi phí theo yêu cầu thực tế.</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 1 tính cho công trình nhà chung cư có diện tích xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có diện tích xây dựng lớn hơn diện tích xây dựng tầng nổi thì suất vốn đầu tư xây dựng tầng hầm của phần mở rộng được xác định theo theo công thức sau:</em></p>Shammr=(N×S−Nnoi×Snoi)/Nhamnoi×Kdc<p><em>Trong đó:</em></p><p><em>Smrham: Suất vốn đầu tư tầng hầm mở rộng;</em></p><p><em>N: Diện tích sàn xây dựng công trình (trừ phần diện tích tầng hầm phần mở rộng; bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái, tầng mái tum (nếu có));</em></p><p><em>S: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình có hầm đã được công bố;</em></p><p><em>Nnoi: Diện tích sàn xây dựng tầng nổi;</em></p><p><em>Snoi : Suất vốn đầu tư xây dựng công trình không có hầm đã được công bố;</em></p><p><em>Nnoiham: Diện tích sàn xây dựng tầng hầm trong diện tích xây dựng tầng nổi.</em></p><p><em>Kdc: Hệ số điều chỉnh tương ứng. Kdc được xác định theo bảng sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng tầng hầm và diện tích xây dựng phần nổi (Nxd hầm/Nxd nổi)</em></td><td><em>Hệ số điều chỉnh (Kdc)</em></td></tr><tr><td><em>Từ &gt; 1 đến ≤ 2,0</em></td><td><em>Từ &lt;1 - 0,92</em></td></tr><tr><td><em>Từ &gt; 2,0 đến ≤ 3,5</em></td><td><em>Từ &lt;0,92 - 0,85</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-2-cong-trinh-phuc-vu-phat-trien-va-quan-ly-nha-o-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Công trình phục vụ phát triển và quản lý nhà ở xã hội</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-2-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-o-xa-hoi-dang-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội dạng chung cư</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11120.01</em></td><td><em>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>5.494</em></strong></td><td><em>4.786</em></td><td><em>221</em></td></tr><tr><td><em>11120.02</em></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>6.423</em></strong></td><td><em>5.596</em></td><td><em>258</em></td></tr><tr><td><em>11120.03</em></td><td><em>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.090</em></strong></td><td><em>5.702</em></td><td><em>398</em></td></tr><tr><td><em>11120.04</em></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.583</em></strong></td><td><em>6.098</em></td><td><em>426</em></td></tr><tr><td><em>11120.05</em></td><td><em>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.301</em></strong></td><td><em>5.967</em></td><td><em>417</em></td></tr><tr><td><em>11120.06</em></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.640</em></strong></td><td><em>6.244</em></td><td><em>437</em></td></tr><tr><td><em>11120.07</em></td><td><em>10 &lt; số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.644</em></strong></td><td><em>6.379</em></td><td><em>417</em></td></tr><tr><td><em>11120.08</em></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.862</em></strong></td><td><em>6.562</em></td><td><em>429</em></td></tr><tr><td><em>11120.09</em></td><td><em>15 &lt; số tầng ≤ 20 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>8.525</em></strong></td><td><em>6.718</em></td><td><em>569</em></td></tr><tr><td><em>11120.10</em></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>8.649</em></strong></td><td><em>6.815</em></td><td><em>577</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-3-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-o-cong-nhan-la-nha-o-dang-ky-tuc-xa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở công nhân là nhà ở dạng ký túc xá</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11120.11</em></td><td><em>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>5.582</em></strong></td><td><em>4.812</em></td><td><em>391</em></td></tr><tr><td><em>11120.12</em></td><td><em>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>5.748</em></strong></td><td><em>5.036</em></td><td><em>409</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội dạng chung cư, dạng ký túc xá được tính toán theo yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy,... và quy định trong tiêu chuẩn <a href=\"\">TCVN 4451:2012</a> \"Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD về Nhà chung cư, Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình; các quy định pháp luật liên quan đến công trình phục vụ phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội dạng chung cư được tính toán theo yêu cầu thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn diện tích mỗi căn hộ tối thiểu là 25m2, tối đa là 70 m2.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình nhà ở xã hội dạng chung cư tính trên 1m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng nhà phục vụ phát triển và quản lý nhà ở xã hội như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần ngầm công trình</em></td><td><em>: 10 - 20%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình</em></td><td><em>: 30 - 40%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong công trình</em></td><td><em>: 60 - 40%</em></td></tr></tbody></table><p><em>e. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, hệ thống phòng cháy và chữa cháy tự động, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 2 tính cho công trình nhà ở xã hội dạng chung cư trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe.</em></p><p><em>g. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 3 tính cho công trình nhà ở xã hội dạng chung cư có mặt bằng đất xây dựng tầng hầm tương đương với mặt bằng đất xây dựng tầng nổi.</em></p><h3><a href=\"#bang-4-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-o-xa-hoi-la-nha-o-lien-ke-thap-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11120.13</em></td><td><em>Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>5.002</em></strong></td><td><em>4.302</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11120.14</em></td><td><em>Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>5.150</em></strong></td><td><em>4.502</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở được tính toán theo các yêu cầu và quy định khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... và theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 4451:2012</a> \"Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 9411:2012 \"Nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn thiết kế\". Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng được tính toán theo yêu cầu thiết kế, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2 và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng chưa bao gồm chi phí thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#_1-3-cong-trinh-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Công trình nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-5-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11130.01</em></td><td><em>Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn</em></td><td><strong><em>1.945</em></strong></td><td><em>1.741</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11130.02</em></td><td><em>Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ</em></td><td><strong><em>5.109</em></strong></td><td><em>4.594</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11130.03</em></td><td><em>Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.835</em></strong></td><td><em>7.051</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.673</em></strong></td><td><em>8.698</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11130.04</em></td><td><em>Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.844</em></strong></td><td><em>8.547</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.596</em></strong></td><td><em>9.207</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11130.05</em></td><td><em>Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng dưới 50m2</em></td><td><strong><em>8.541</em></strong></td><td><em>7.182</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2</em></td><td><strong><em>7.954</em></strong></td><td><em>6.973</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2</em></td><td><strong><em>7.309</em></strong></td><td><em>6.670</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2</em></td><td><strong><em>7.142</em></strong></td><td><em>6.599</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2</em></td><td><strong><em>6.935</em></strong></td><td><em>6.459</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 180m2 trở lên</em></td><td><strong><em>6.623</em></strong></td><td><em>6.178</em></td><td></td></tr><tr><td><em>11130.06</em></td><td><em>Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, có 1 tầng hầm</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng dưới 50m2</em></td><td><strong><em>9.432</em></strong></td><td><em>8.559</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2</em></td><td><strong><em>8.621</em></strong></td><td><em>7.952</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2</em></td><td><strong><em>8.428</em></strong></td><td><em>7.787</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2</em></td><td><strong><em>8.291</em></strong></td><td><em>7.730</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2</em></td><td><strong><em>8.122</em></strong></td><td><em>7.615</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Diện tích xây dựng tử 180m2 trở lên</em></td><td><strong><em>7.866</em></strong></td><td><em>7.385</em></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở được tính toán theo các yêu cầu và quy định về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy... quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4451:2012 \"Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 9411:2012 \"Nhà ở liền kề. Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng trên tính cho công trình nhà ở riêng lẻ trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và diện tích xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng nổi.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ chưa bao gồm chi phí thiết bị</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_2-1-cong-trinh-giao-duc-dao-tao-nghien-cuu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-1-nha-tre-truong-mau-giao-truong-mam-non\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-6-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-tre\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11211.01</em></td><td><em>75 &lt; số cháu ≤ 125</em></td><td><strong><em>58.975</em></strong></td><td><em>48.689</em></td><td><em>4.298</em></td></tr><tr><td><em>11211.02</em></td><td><em>125 &lt; số cháu ≤ 200</em></td><td><strong><em>58.340</em></strong></td><td><em>48.139</em></td><td><em>4.298</em></td></tr><tr><td><em>11211.03</em></td><td><em>200 &lt; số cháu ≤ 250</em></td><td><strong><em>56.447</em></strong></td><td><em>46.479</em></td><td><em>4.298</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-7-suat-von-dau-tu-xay-dung-truong-mau-giao-truong-mam-non\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7. Suất vốn đầu tư xây dựng trường mẫu giáo, trường mầm non</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11211.04</em></td><td><em>105 &lt; số cháu ≤ 175</em></td><td><strong><em>57.572</em></strong></td><td><em>48.139</em></td><td><em>3.265</em></td></tr><tr><td><em>11211.05</em></td><td><em>175 &lt; số cháu ≤ 280</em></td><td><strong><em>54.092</em></strong></td><td><em>45.094</em></td><td><em>3.265</em></td></tr><tr><td><em>11211.06</em></td><td><em>280 &lt; số cháu ≤ 350</em></td><td><strong><em>50.601</em></strong></td><td><em>42.049</em></td><td><em>3.265</em></td></tr><tr><td><em>11211.07</em></td><td><em>350 &lt; số cháu ≤ 455</em></td><td><strong><em>47.121</em></strong></td><td><em>39.014</em></td><td><em>3.265</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non được tính toán theo các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu sáng, kỹ thuật điện... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907:2011 \"Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức ăn, nhà giặt quần áo, nhà để xe,... các chi phí xây dựng khác như: trang trí sân chơi, khu giải trí...</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị nội thất: giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, phòng cháy chữa cháy...</em></p><p><em>c. Công trình nhà nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>-Khối công trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ, phòng ăn, phòng vệ sinh.</em></p><p><em>- Khối công trình phục vụ gồm: phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà chuẩn bị thức ăn, nhà kho, nhà để xe, giặt quần áo,...</em></p><p><em>- Sân, vườn và khu vui chơi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình nhóm lớp</em></td><td><em>: 75 - 85%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ</em></td><td><em>: 15 - 10%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho sân, vườn và khu vui chơi</em></td><td><em>: 10 - 5%</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-1-2-truong-tieu-hoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2. Trường tiểu học</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-8-suat-von-dau-tu-xay-dung-truong-tieu-hoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 8. Suất vốn đầu tư xây dựng trường tiểu học</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11212.01</em></td><td><em>175 &lt; số học sinh ≤ 315</em></td><td><strong><em>35.072</em></strong></td><td><em>28.494</em></td><td><em>3.275</em></td></tr><tr><td><em>11212.02</em></td><td><em>315 &lt; số học sinh ≤ 490</em></td><td><strong><em>32.544</em></strong></td><td><em>26.284</em></td><td><em>3.275</em></td></tr><tr><td><em>11212.03</em></td><td><em>490 &lt; số học sinh ≤ 665</em></td><td><strong><em>30.640</em></strong></td><td><em>24.625</em></td><td><em>3.275</em></td></tr><tr><td><em>11212.04</em></td><td><em>665 &lt; số học sinh ≤ 1.050</em></td><td><strong><em>29.276</em></strong></td><td><em>23.282</em></td><td><em>3.275</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường tiểu học học được tính toán theo quy mô hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải trí,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 8793:2011</a> \"Trường tiểu học. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,...</em></p><p><em>- Chi phí về trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>c. Công trình xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối học tập gồm các phòng học.</em></p><p><em>- Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.</em></p><p><em>- Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.</em></p><p><em>- Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>-</td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình học tập</em></td><td><em>: 50 - 55%.</em></td></tr><tr><td>-</td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình thể thao</em></td><td><em>: 15 - 10%.</em></td></tr><tr><td>-</td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ</em></td><td><em>: 20 - 10%.</em></td></tr><tr><td>-</td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình hành chính quản trị</em></td><td><em>: 15 - 20%.</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-1-3-truong-trung-hoc-co-so-trung-hoc-pho-thong-truong-pho-thong-co-nhieu-cap-hoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3. Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-9-suat-von-dau-tu-xay-dung-truong-trung-hoc-co-so-trung-hoc-pho-thong-truong-pho-thong-co-nhieu-cap-hoc-theo-quy-mo-dao-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 9. Suất vốn đầu tư xây dựng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy mô đào tạo</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11213.01</em></td><td><em>540 &lt; số học sinh ≤720</em></td><td><strong><em>42.177</em></strong></td><td><em>33.802</em></td><td><em>4.298</em></td></tr><tr><td><em>11213.02</em></td><td><em>720 &lt; số học sinh ≤ 1.080</em></td><td><strong><em>39.649</em></strong></td><td><em>21.603</em></td><td><em>4.298</em></td></tr><tr><td><em>11213.03</em></td><td><em>1.080 &lt; số học sinh ≤ 1.620</em></td><td><strong><em>37.395</em></strong></td><td><em>29.848</em></td><td><em>4.308</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-10-suat-von-dau-tu-xay-dung-cac-khoi-chuc-nang-truong-trung-hoc-co-so-trung-hoc-pho-thong-truong-pho-thong-co-nhieu-cap-hoc-theo-quy-mo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 10. Suất vốn đầu tư xây dựng các khối chức năng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học theo quy mô</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11213.04</em></td><td><strong><em>Khối hành chính 2 tầng</em></strong></td><td><strong><em>6.865</em></strong></td><td><em>5.482</em></td><td><em>724</em></td></tr><tr><td><em>11213.05</em></td><td><strong><em>Khối phòng học</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>2 tầng</em></td><td><strong><em>5.500</em></strong></td><td><em>4.392</em></td><td><em>579</em></td></tr><tr><td></td><td><em>3 tầng</em></td><td><strong><em>7.069</em></strong></td><td><em>5.645</em></td><td><em>745</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học được tính toán theo quy mô hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải trí,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8794:2011 \"Trường trung học cơ sở và phổ thông. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường học bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,...</em></p><p><em>- Chi phí về trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>c. Công trình xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối học tập gồm các phòng học; thiết bị bao gồm các thiết bị phục vụ học tập, hệ thống bàn ghế, tủ đựng tài liệu...</em></p><p><em>-Khối lao động thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.</em></p><p><em>- Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.</em></p><p><em>- Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.</em></p><p><em>- Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe; thiết bị bao gồm điều hòa, hệ thống bàn ghế, tủ đựng tài liệu...</em></p><p><em>d. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình học tập</em></td><td><em>: 50 - 55%.</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình thể thao</em></td><td><em>: 15 - 10%.</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình phục vụ</em></td><td><em>: 15 - 10%.</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình lao động thực hành</em></td><td><em>: 5%.</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho khối công trình hành chính quản trị</em></td><td><em>: 15 - 20%.</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-1-4-truong-dai-hoc-hoc-vien-cao-dang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.4. Trường đại học, học viện, cao đẳng</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-11-suat-von-dau-tu-cong-trinh-xay-dung-truong-dai-hoc-hoc-vien-cao-dang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 11. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11214.01</em></td><td><em>Số học viên ≤1.000</em></td><td><strong><em>160.608</em></strong></td><td><em>132.955</em></td><td><em>7.642</em></td></tr><tr><td><em>11214.02</em></td><td><em>1.000 &lt; số học viên ≤ 2.000</em></td><td><strong><em>156.038</em></strong></td><td><em>129.033</em></td><td><em>7.642</em></td></tr><tr><td><em>11214.03</em></td><td><em>2.000 &lt; số học viên ≤ 3.000</em></td><td><strong><em>151.162</em></strong></td><td><em>125.121</em></td><td><em>7.229</em></td></tr><tr><td><em>11214.04</em></td><td><em>3.000 &lt; số học viên ≤ 5.000</em></td><td><strong><em>145.196</em></strong></td><td><em>119.993</em></td><td><em>7.229</em></td></tr><tr><td><em>11214.05</em></td><td><em>Số học viên &gt; 5.000</em></td><td><strong><em>140.732</em></strong></td><td><em>116.166</em></td><td><em>7.229</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng được tính toán với các yêu cầu quy định về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3981:1985 \"Trường đại học. Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên, phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng được tính cho 1 học viên.</em></p><p><em>d. Công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.</em></p><p><em>- Khối thể dục thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.</em></p><p><em>- Khối ký túc xá gồm nhà ở cho học viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ để xe).</em></p><p><em>- Khối công trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến thế...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Các khoản mục chi phí</strong></th><th><strong>Trường đại học, học viện, cao đẳng (%)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học</td><td>50 - 60</td></tr><tr><td>2</td><td>Khối công trình thể dục thể thao</td><td>15 - 10</td></tr><tr><td>3</td><td>Khối công trình ký túc xá</td><td>30 - 25</td></tr><tr><td>4</td><td>Khối công trình kỹ thuật</td><td>5</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-1-5-truong-trung-hoc-chuyen-nghiep-truong-day-nghe-truong-cong-nhan-ky-thuat-truong-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.5. Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-12-suat-von-dau-tu-cong-trinh-xay-dung-truong-trung-hoc-chuyen-nghiep-truong-day-nghe-truong-cong-nhan-ky-thuat-truong-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 12. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11215.01</em></td><td><em>Số học viên ≤500</em></td><td><strong><em>77.302</em></strong></td><td><em>61.144</em></td><td><em>8.695</em></td></tr><tr><td><em>11215.02</em></td><td><em>500 &lt; số học viên ≤ 800</em></td><td><strong><em>73.717</em></strong></td><td><em>57.665</em></td><td><em>8.695</em></td></tr><tr><td><em>11215.03</em></td><td><em>800 &lt; số học viên ≤ 1.200</em></td><td><strong><em>69.478</em></strong></td><td><em>54.694</em></td><td><em>7.672</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ tại được tính toán với các yêu cầu quy định về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,... quy định trong <a href=\"\">TCVN 9210:2012</a> \"Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế\" và <a href=\"\">TCVN 4602:2012</a> \"Trường trung cấp chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên, phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học viên.</em></p><p><em>d. Công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.</em></p><p><em>- Khối thể dục thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.</em></p><p><em>- Khối ký túc xá gồm nhà ở cho học viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ để xe).</em></p><p><em>- Khối công trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ôtô, trạm bơm, trạm biến thế...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Các khoản mục chi phí</strong></th><th><strong>Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ (%)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Khối công trình học tập và nghiên cứu khoa học</td><td>40 - 50</td></tr><tr><td>2</td><td>Khối công trình thể dục thể thao</td><td>20 - 15</td></tr><tr><td>3</td><td>Khối công trình ký túc xá</td><td>35 - 30</td></tr><tr><td>4</td><td>Khối công trình kỹ thuật</td><td>5</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-2-cong-trinh-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Công trình y tế</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-2-1-cong-trinh-benh-vien-da-khoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.1. Công trình bệnh viện đa khoa</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-13-suat-von-dau-tu-cong-trinh-benh-vien-da-khoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 13. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện đa khoa</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11221.01</em></td><td><em>Từ 50 đến &lt; 250 giường bệnh</em></td><td><strong><em>1.530.409</em></strong></td><td><em>589.346</em></td><td><em>763.744</em></td></tr><tr><td><em>11221.02</em></td><td><em>Từ 250 đến 350 giường bệnh</em></td><td><strong><em>1.480.948</em></strong></td><td><em>572.972</em></td><td><em>738.270</em></td></tr><tr><td><em>11221.03</em></td><td><em>Từ 400 đến &lt; 500 giường bệnh</em></td><td><strong><em>1.428.382</em></strong></td><td><em>550.051</em></td><td><em>712.825</em></td></tr><tr><td><em>11221.04</em></td><td><em>Từ 500 đến 1000 giường bệnh</em></td><td><strong><em>1.326.354</em></strong></td><td><em>510.766</em></td><td><em>661.916</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế được tính toán với các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... quy định trong Tiêu chuẩn Quốc gia <a href=\"\">TCVN 4470:2012</a> \"Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế\", <a href=\"\">TCVN 9212:2012</a> \"Bệnh viện đa khoa khu vực - Tiêu chuẩn thiết kế\", QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ sinh.</em></p><p><em>+ Khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên, phòng vệ sinh.</em></p><p><em>+ Khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm, phòng giải phẫu bệnh lý, khoa dược...</em></p><p><em>+ Khối hành chính, quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực, khu hậu cần kỹ thuật và dịch vụ tổng hợp...</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ phục vụ khám, chữa bệnh, phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của nhân viên, bệnh nhân.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo năng lực phục vụ.</em></p><h3><a href=\"#_2-2-2-cong-trinh-benh-vien-chuyen-khoa-tuyen-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.2. Công trình bệnh viện chuyên khoa tuyến Trung ương</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-14-suat-von-dau-tu-cong-trinh-benh-vien-chuyen-khoa-tuyen-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 14. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện chuyên khoa tuyến Trung ương</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11222.01</em></td><td><em>1.000 giường bệnh</em></td><td><strong><em>4.426.911</em></strong></td><td><em>2.196.809</em></td><td><em>2.006.029</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế được tính toán với các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... quy định trong Tiêu chuẩn Quốc gia <a href=\"\">TCVN 4470:2012</a> \"Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện chuyên khoa tuyến Trung ương gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khu vực khám - điều trị ban ngày: khám bệnh cho tất cả các chuyên khoa, tổ chức hỗ trợ chẩn đoán và các khu vực điều trị bệnh nhân trong ngày.</em></p><p><em>+ Khu vực điều trị nội trú: tổ chức các khoa/trung tâm điều trị ngoại trú tất cả các chuyên khoa.</em></p><p><em>+ Khu kỹ thuật nghiệp vụ: các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị, can thiệp với công nghệ và kỹ thuật mới tiên tiến trên thế giới.</em></p><p><em>+ Khu hành chính quản trị và kỹ thuật, hậu cần và phụ trợ: khu vực cho hành chính, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho vận hành bệnh viện.</em></p><p><em>+ Khu dịch vụ tổng hợp, tâm linh: tổ chức phục vụ tất cả các nhu cầu của cán bộ và người nhà bệnh nhân... như Nhà công vụ, nhà thăm thân, khu tâm linh, siêu thị dược và đồ dùng sinh hoạt tiện ích, ngân hàng, bưu điện, trạm xe buýt...</em></p><p><em>+ Khu đào tạo, chỉ đạo tuyến: nghiên cứu và chuyển giao các ứng dụng kỹ thuật cao y tế, chỉ đạo tuyến và đào tạo nguồn nhân lực y tế cho ngành.</em></p><p><em>- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại, đồng bộ phù hợp với vị trí là bệnh viện tuyến cuối. Ngoài việc phục vụ chữa trị các bệnh nặng với các chuyên khoa sâu còn đảm bảo vai trò trung tâm chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến dưới.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện được tính bình quân cho 1 giường bệnh theo năng lực phục vụ.</em></p><h3><a href=\"#_2-2-3-cong-trinh-tram-trung-tam-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.3. Công trình trạm, trung tâm y tế</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-15-suat-von-dau-tu-cong-trinh-tram-trung-tam-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 15. Suất vốn đầu tư công trình trạm, trung tâm y tế</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11223.01</em></td><td><strong><em>Trạm y tế cơ sở</em></strong></td><td><strong><em>7.608</em></strong></td><td><em>6.761</em></td><td><em>106</em></td></tr><tr><td><em>11223.02</em></td><td><strong><em>Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện</em></strong></td><td><strong><em>11.191</em></strong></td><td><em>7.065</em></td><td><em>2.841</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p>_a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm, trung tâm y tế được tính toán với các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... quy định trong Quyết định số <em><a href=\"\">_2367/QĐ-BYT</a> ngày 04/7/2007 về \"Mô hình - Tiêu chuẩn thiết kế Trung tâm y tế dự phòng tuyến quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Trạm y tế cơ sở tuân theo các yêu cầu, quy định quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế, giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7022:2002 về \"Trạm y tế cơ sở - Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trạm y tế cơ sở bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình nhà trạm và công trình phụ trợ; sân bê tông; đường giao thông nội bộ, cổng và tường rào.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm: thiết bị phòng cháy chữa cháy, điều hòa không khí, hệ thống lọc nước, biển chỉ dẫn...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình khám, điều trị bệnh nhân, khu vực nhà để xe, tường rào, sân bê tông; hệ thống kỹ thuật hạ tầng.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm trang thiết bị thông dụng và chuyên dụng, đáp ứng chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện...</em></p><p><em>e. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm, trung tâm y tế được tính bình quân cho 1m2 sàn của toàn bộ công trình khám, điều trị bệnh nhân, nhà trạm.</em></p><h2><a href=\"#_2-3-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Công trình thể thao</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-3-1-san-van-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1. Sân vận động</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-16-suat-von-dau-tu-xay-dung-san-van-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 16. Suất vốn đầu tư xây dựng sân vận động</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Sân vận động có sức chứa</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11231.01</em></td><td><em>20.000 chỗ ngồi</em></td><td><strong><em>3.330</em></strong></td><td><em>2.532</em></td><td><em>413</em></td></tr><tr><td><em>11231.02</em></td><td><em>40.000 chỗ ngồi</em></td><td><strong><em>2.617</em></strong></td><td><em>2.096</em></td><td><em>148</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình sân vận động được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4205:2012\"Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình sân vận động bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.</em></p><p><em>+ Khối phục vụ vận động viên: Phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.</em></p><p><em>+ Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.</em></p><p><em>- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình sân vận động được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.</em></p><h3><a href=\"#_2-3-2-nha-thi-dau-tap-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-17-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-thi-dau-tap-luyen-theo-quy-mo-dien-tich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 17. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện theo quy mô diện tích</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Sân tập luyện ngoài trời, không khán đài</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11232.01</em></td><td><em>Sân bóng đá tập luyện, kích thước sân 128x94m</em></td><td><strong><em>997</em></strong></td><td><em>809</em></td><td><em>49</em></td></tr><tr><td><em>11232.02</em></td><td><em>Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước sân 24x15m</em></td><td><strong><em>5.969</em></strong></td><td><em>4.820</em></td><td><em>295</em></td></tr><tr><td><em>11232.03</em></td><td><em>Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m</em></td><td><strong><em>5.607</em></strong></td><td><em>4.512</em></td><td><em>295</em></td></tr><tr><td><em>11232.04</em></td><td><em>Sân tennis, kích thước sân 40x20m</em></td><td><strong><em>5.607</em></strong></td><td><em>4.512</em></td><td><em>295</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-18-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-thi-dau-tap-luyen-theo-quy-mo-suc-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 18. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện theo quy mô sức chứa</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà thi đấu, tập luyện bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis có khán đài</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11232.05</em></td><td><em>1.000 chỗ ngồi</em></td><td><strong><em>10.699</em></strong></td><td><em>8.725</em></td><td><em>384</em></td></tr><tr><td><em>11232.06</em></td><td><em>2.000 chỗ ngồi</em></td><td><strong><em>10.337</em></strong></td><td><em>8.417</em></td><td><em>384</em></td></tr><tr><td><em>11232.07</em></td><td><em>3.000 chỗ ngồi</em></td><td><strong><em>9.975</em></strong></td><td><em>8.066</em></td><td><em>384</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4529:2012\"Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, tennis, bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như:</em></p><p><em>+ Khối phục vụ khán giả (đối với nhà thi đấu, tập luyện có khán đài): khán đài, phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vé, phòng vệ sinh, phòng căng tin.</em></p><p><em>+ Khối phục vụ vận động viên: nhà thi đấu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh, phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.</em></p><p><em>+ Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng bảo vệ, kho dụng cụ vệ sinh.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu, tính bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).</em></p><h3><a href=\"#_2-3-3-be-boi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3. Bể bơi</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-19-suat-von-dau-tu-xay-dung-be-boi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 19. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 bể</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Bể bơi ngoài trời (không có khán đài)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11233.01</em></td><td><em>kích thước 12,5x6m</em></td><td><strong><em>9.227</em></strong></td><td><em>7.480</em></td><td><em>413</em></td></tr><tr><td><em>11233.02</em></td><td><em>kích thước 16x8m</em></td><td><strong><em>10.728</em></strong></td><td><em>8.725</em></td><td><em>413</em></td></tr><tr><td><em>11233.03</em></td><td><em>kích thước 50x26m</em></td><td><strong><em>15.800</em></strong></td><td><em>12.630</em></td><td><em>1.003</em></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Bể bơi ngoài trời có sức chứa &lt; 5.000 chỗ</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11233.04</em></td><td><em>kích thước 12,5x6m</em></td><td><strong><em>14.720</em></strong></td><td><em>12.056</em></td><td><em>423</em></td></tr><tr><td><em>11233.05</em></td><td><em>kích thước 16x8m</em></td><td><strong><em>16.210</em></strong></td><td><em>13.290</em></td><td><em>423</em></td></tr><tr><td><em>11233.06</em></td><td><em>kích thước 50x26m</em></td><td><strong><em>21.301</em></strong></td><td><em>17.089</em></td><td><em>1.043</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 4260:2012</a> \"Công trình thể thao - Bể bơi - Tiêu chuẩn thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng bể bơi, các hạng mục công trình phục vụ vận động viên (phòng thay quần áo, nhà tắm...), khán đài (nếu có), thiết bị lọc nước.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi được tính bình quân cho 1 m2 diện tích mặt bể.</em></p><h2><a href=\"#_2-4-cong-trinh-van-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Công trình Văn hóa</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-4-1-nha-hat-rap-chieu-phim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.1. Nhà hát, rạp chiếu phim</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-20-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-hat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 20. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà hát</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11241.01</em></td><td><em>300 - 600 chỗ</em></td><td><strong><em>30.306</em></strong></td><td><em>23.601</em></td><td><em>4.151</em></td></tr><tr><td><em>11241.02</em></td><td><em>600 - 800 chỗ</em></td><td><strong><em>29.459</em></strong></td><td><em>22.994</em></td><td><em>3.964</em></td></tr><tr><td><em>11241.03</em></td><td><em>800 - 1.000 chỗ</em></td><td><strong><em>28.953</em></strong></td><td><em>22.537</em></td><td><em>3.777</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư nhà hát được tính toán với các yêu cầu về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 9369:2012</a> \"Nhà hát - Tiêu chuẩn thiết kế\". Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư nhà hát bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phục vụ.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ khán giả và phòng làm việc của nhân viên như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện và các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư nhà hát được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình nhà hát như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho công trình chính</em></td><td><em>: 80 - 90%.</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ</em></td><td><em>: 20 - 10%.</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-4-2-rap-chieu-phim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.2. Rạp chiếu phim</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-21-suat-von-dau-tu-xay-dung-rap-chieu-phim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 21. Suất vốn đầu tư xây dựng rạp chiếu phim</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11242.01</em></td><td><em>300 - 400 chỗ</em></td><td><strong><em>36.129</em></strong></td><td><em>24.675</em></td><td><em>7.908</em></td></tr><tr><td><em>11242.02</em></td><td><em>400 - 600 chỗ</em></td><td><strong><em>35.280</em></strong></td><td><em>24.080</em></td><td><em>7.741</em></td></tr><tr><td><em>11242.03</em></td><td><em>600 - 800 chỗ</em></td><td><strong><em>34.400</em></strong></td><td><em>23.452</em></td><td><em>7.573</em></td></tr><tr><td><em>11242.04</em></td><td><em>800 - 1.000 chỗ</em></td><td><strong><em>33.871</em></strong></td><td><em>22.984</em></td><td><em>7.406</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim được tính toán với các yêu cầu về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 5577:2012</a> \"Tiêu chuẩn thiết kế rạp chiếu phim\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phục vụ.</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ khán giả và phòng làm việc của nhân viên như: mày điều hòa nhiệt độ, quạt điện và các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư rạp chiếu phim được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình rạp chiếu phim như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho công trình chính</em></td><td><em>: 80 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ</em></td><td><em>: 20 - 10%</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-4-3-bao-tang-thu-vien-trien-lam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4.3. Bảo tàng, thư viện, triển lãm</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-22-suat-von-dau-tu-xay-dung-bao-tang-thu-vien-trien-lam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 22. Suất vốn đầu tư xây dựng bảo tàng, thư viện, triển lãm</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11243.01</em></td><td><strong><em>Bảo tàng</em></strong></td><td><strong><em>19.022</em></strong></td><td><em>14.716</em></td><td><em>2.606</em></td></tr><tr><td><em>11243.02</em></td><td><strong><em>Thư viện</em></strong></td><td><strong><em>13.534</em></strong></td><td><em>10.534</em></td><td><em>1.770</em></td></tr><tr><td><em>11243.03</em></td><td><strong><em>Triển lãm</em></strong></td><td><strong><em>16.327</em></strong></td><td><em>12.641</em></td><td><em>2.233</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư các công trình bảo tàng, thư viện, triển lãm được tính toán với các yêu cầu về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiết kế,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4319: 2012 \"Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 4601:2012 \"Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính (nhà bảo tàng, phòng đọc, phòng trưng bày,...) và các hạng mục phục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).</em></p><p><em>- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sàn xây dựng.</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình trên như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho công trình chính</em></td><td><em>: 80 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ</em></td><td><em>: 20 - 10%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-5-cong-trinh-dich-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Công trình dịch vụ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-23-suat-von-dau-tu-xay-dung-khach-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 23. Suất vốn đầu tư xây dựng khách sạn</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/giường</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khách sạn có tiêu chuẩn:</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>11233.01</em></td><td><strong><em>*</em></strong></td><td><strong><em>161.760</em></strong></td><td><em>112.118</em></td><td><em>32.625</em></td></tr><tr><td><em>11233.02</em></td><td><strong><em>**</em></strong></td><td><strong><em>243.722</em></strong></td><td><em>166.764</em></td><td><em>51.843</em></td></tr><tr><td><em>11233.03</em></td><td><strong><em>***</em></strong></td><td><strong><em>500.582</em></strong></td><td><em>358.210</em></td><td><em>89.937</em></td></tr><tr><td><em>11233.04</em></td><td><strong><em>****</em></strong></td><td><strong><em>686.961</em></strong></td><td><em>472.828</em></td><td><em>146.895</em></td></tr><tr><td><em>11233.05</em></td><td><strong><em>*****</em></strong></td><td><strong><em>961.271</em></strong></td><td><em>685.215</em></td><td><em>176.037</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1 sao đến 5 sao theo các quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 4391:2015</a> \"Khách sạn - xếp hạng\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc...) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị và trang thiết bị cần thiết phục vụ khách.</em></p><p><em>- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.</em></p><p><em>c. Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:</em></p><p><em>- Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên.</em></p><p><em>- Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,...</em></p><p><em>- Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là, phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác, ...</em></p><p><em>d. Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Khối chức năng</th><th>Khách sạn * (%)</th><th>Khách sạn ** (%)</th><th>Khách sạn *** (%)</th><th>Khách sạn **** (%)</th><th>Khách sạn ***** (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Khối phòng ngủ</td><td>50 - 55</td><td>60 - 65</td><td>60 - 65</td><td>70 - 75</td><td>70 - 75</td></tr><tr><td>2</td><td>Khối phục vụ công cộng</td><td>30 - 25</td><td>25 - 30</td><td>25 - 30</td><td>20</td><td>25 - 20</td></tr><tr><td>3</td><td>Khối hành chính - quản trị</td><td>20</td><td>15 - 5</td><td>15 - 5</td><td>10 - 5</td><td>5</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-6-tru-so-van-phong-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6. Trụ sở, văn phòng làm việc</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-24-suat-von-dau-tu-xay-dung-tru-so-van-phong-lam-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 24. Suất vốn đầu tư xây dựng Trụ sở, văn phòng làm việc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11260.01</em></td><td><em>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>8.601</em></strong></td><td><em>6.614</em></td><td><em>1.097</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.540</em></strong></td><td><em>7.336</em></td><td><em>1.216</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.417</em></strong></td><td><em>8.009</em></td><td><em>1.328</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.379</em></strong></td><td><em>8.749</em></td><td><em>1.451</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.361</em></strong></td><td><em>9.503</em></td><td><em>1.576</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.356</em></strong></td><td><em>10.269</em></td><td><em>1.703</em></td></tr><tr><td><em>11260.02</em></td><td><em>5 &lt; Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.490</em></strong></td><td><em>7.434</em></td><td><em>1.273</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.082</em></strong></td><td><em>7.898</em></td><td><em>1.352</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.702</em></strong></td><td><em>8.384</em></td><td><em>1.435</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.441</em></strong></td><td><em>8.963</em></td><td><em>1.534</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.237</em></strong></td><td><em>9.586</em></td><td><em>1.641</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.075</em></strong></td><td><em>10.242</em></td><td><em>1.754</em></td></tr><tr><td><em>11260.03</em></td><td><em>7 &lt; Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.141</em></strong></td><td><em>8.289</em></td><td><em>1.488</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.421</em></strong></td><td><em>8.498</em></td><td><em>1.526</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.775</em></strong></td><td><em>8.761</em></td><td><em>1.573</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.262</em></strong></td><td><em>9.123</em></td><td><em>1.638</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.829</em></strong></td><td><em>9.544</em></td><td><em>1.713</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.460</em></strong></td><td><em>10.014</em></td><td><em>1.798</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trụ sở, văn phòng làm việc được tính toán theo các yêu cầu, quy định về phân loại Trụ sở, các giải pháp thiết kế, phòng cháy chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 4601:2012</a> \"Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trụ sở, văn phòng làm việc bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các phòng làm việc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc, phòng khách, phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường,...</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế, căng tin, quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy và trang thiết bị văn phòng như điều hòa, quạt điện,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trụ sở, văn phòng làm việc được tính bình quân cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Trụ sở, văn phòng làm việc chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần ngầm công trình</em></td><td><em>: 15 - 30%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình</em></td><td><em>: 30 - 40%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT</em></td><td><em>: 55 - 30%</em></td></tr></tbody></table><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng trên tính cho công trình Trụ sở, văn phòng làm việc trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và diện tích xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích mở rộng, sử dụng như hướng dẫn của phần nhà chung cư cao tầng.</em></p><h2><a href=\"#_2-7-cong-trinh-da-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7. Công trình đa năng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-25-suat-von-dau-tu-cong-trinh-da-nang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 25. Suất vốn đầu tư công trình đa năng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>11270.01</em></td><td><em>Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>7.400</em></strong></td><td><em>6.393</em></td><td><em>441</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>8.561</em></strong></td><td><em>7.397</em></td><td><em>509</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.599</em></strong></td><td><em>8.293</em></td><td><em>571</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.683</em></strong></td><td><em>9.231</em></td><td><em>636</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.763</em></strong></td><td><em>10.164</em></td><td><em>700</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.838</em></strong></td><td><em>11.093</em></td><td><em>764</em></td></tr><tr><td><em>11270.02</em></td><td><em>5 &lt; số tầng ≤ 7 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.543</em></strong></td><td><em>7.608</em></td><td><em>803</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.140</em></strong></td><td><em>8.083</em></td><td><em>853</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.767</em></strong></td><td><em>8.582</em></td><td><em>906</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.511</em></strong></td><td><em>9.176</em></td><td><em>968</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.313</em></strong></td><td><em>9.815</em></td><td><em>1.036</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.157</em></strong></td><td><em>10.489</em></td><td><em>1.107</em></td></tr><tr><td><em>11270.03</em></td><td><em>7 &lt; số tầng ≤ 10 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>9.829</em></strong></td><td><em>7.954</em></td><td><em>832</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.237</em></strong></td><td><em>8.285</em></td><td><em>867</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.698</em></strong></td><td><em>8.658</em></td><td><em>906</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.277</em></strong></td><td><em>9.126</em></td><td><em>955</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.923</em></strong></td><td><em>9.649</em></td><td><em>1.009</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.624</em></strong></td><td><em>10.217</em></td><td><em>1.069</em></td></tr><tr><td><em>11270.04</em></td><td><em>10 &lt; số tầng ≤ 15 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.254</em></strong></td><td><em>8.509</em></td><td><em>1.135</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.514</em></strong></td><td><em>8.725</em></td><td><em>1.165</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>10.830</em></strong></td><td><em>8.987</em></td><td><em>1.199</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.246</em></strong></td><td><em>9.332</em></td><td><em>1.245</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.731</em></strong></td><td><em>9.735</em></td><td><em>1.299</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.274</em></strong></td><td><em>10.185</em></td><td><em>1.359</em></td></tr><tr><td><em>11270.05</em></td><td><em>15 &lt; số tầng ≤ 20 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.439</em></strong></td><td><em>8.960</em></td><td><em>1.350</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.579</em></strong></td><td><em>9.071</em></td><td><em>1.367</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>11.774</em></strong></td><td><em>9.222</em></td><td><em>1.391</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.058</em></strong></td><td><em>9.446</em></td><td><em>1.424</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.407</em></strong></td><td><em>9.719</em></td><td><em>1.466</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.813</em></strong></td><td><em>10.038</em></td><td><em>1.514</em></td></tr><tr><td><em>11270.06</em></td><td><em>20 &lt; số tầng ≤ 24 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.742</em></strong></td><td><em>9.978</em></td><td><em>1.508</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.817</em></strong></td><td><em>10.036</em></td><td><em>1.517</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>12.943</em></strong></td><td><em>10.135</em></td><td><em>1.531</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.152</em></strong></td><td><em>10.299</em></td><td><em>1.556</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.423</em></strong></td><td><em>10.511</em></td><td><em>1.588</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.750</em></strong></td><td><em>10.766</em></td><td><em>1.627</em></td></tr><tr><td><em>11270.07</em></td><td><em>24 &lt; số tầng ≤ 30 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.377</em></strong></td><td><em>10.487</em></td><td><em>1.585</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.417</em></strong></td><td><em>10.518</em></td><td><em>1.590</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.501</em></strong></td><td><em>10.583</em></td><td><em>1.600</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.655</em></strong></td><td><em>10.703</em></td><td><em>1.619</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>13.863</em></strong></td><td><em>10.867</em></td><td><em>1.644</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.121</em></strong></td><td><em>11.069</em></td><td><em>1.674</em></td></tr><tr><td><em>11270.08</em></td><td><em>30 &lt; số tầng ≤ 35 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.617</em></strong></td><td><em>11.284</em></td><td><em>1.880</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.640</em></strong></td><td><em>11.302</em></td><td><em>1.883</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.704</em></strong></td><td><em>11.350</em></td><td><em>1.890</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>14.833</em></strong></td><td><em>11.451</em></td><td><em>1.907</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.014</em></strong></td><td><em>11.590</em></td><td><em>1.931</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.243</em></strong></td><td><em>11.767</em></td><td><em>1.960</em></td></tr><tr><td><em>11270.09</em></td><td><em>35 &lt; số tầng ≤ 40 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.689</em></strong></td><td><em>12.036</em></td><td><em>2.105</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.699</em></strong></td><td><em>12.043</em></td><td><em>2.106</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.746</em></strong></td><td><em>12.079</em></td><td><em>2.113</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>15.855</em></strong></td><td><em>12.163</em></td><td><em>2.127</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.014</em></strong></td><td><em>12.285</em></td><td><em>2.148</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.218</em></strong></td><td><em>12.442</em></td><td><em>2.176</em></td></tr><tr><td><em>11270.10</em></td><td><em>40 &lt; số tầng ≤ 45 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.771</em></strong></td><td><em>12.776</em></td><td><em>2.330</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.776</em></strong></td><td><em>12.779</em></td><td><em>2.330</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.818</em></strong></td><td><em>12.811</em></td><td><em>2.336</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>16.918</em></strong></td><td><em>12.888</em></td><td><em>2.351</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.067</em></strong></td><td><em>13.000</em></td><td><em>2.370</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.258</em></strong></td><td><em>13.146</em></td><td><em>2.397</em></td></tr><tr><td><em>11270.11</em></td><td><em>45 &lt; số tầng ≤ 50 không có tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.841</em></strong></td><td><em>13.527</em></td><td><em>2.565</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 1 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.843</em></strong></td><td><em>13.529</em></td><td><em>2.565</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 2 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.881</em></strong></td><td><em>13.557</em></td><td><em>2.570</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 3 tầng hầm</em></td><td><strong><em>17.974</em></strong></td><td><em>13.627</em></td><td><em>2.584</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 4 tầng hầm</em></td><td><strong><em>18.113</em></strong></td><td><em>13.734</em></td><td><em>2.603</em></td></tr><tr><td></td><td><em>Có 5 tầng hầm</em></td><td><strong><em>18.295</em></strong></td><td><em>13.871</em></td><td><em>2.630</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Công trình đa năng (công trình hỗn hợp) là công trình có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một công trình được thiết kế sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng là công trình đa năng).</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đa năng được tính toán theo các yêu cầu và quy định về giải pháp kiến trúc, kết cấu, điện, phòng cháy chữa cháy,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4451:2012 \"Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đa năng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng công trình tính trên 1 m2 diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống cháy.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đa năng chưa bao gồm chi phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, thông gió, hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động, hệ thống BMS,...</em></p><p><em>e. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần ngầm công trình</em></td><td><em>: 15 - 30%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kết cấu thân công trình</em></td><td><em>: 30 - 40%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT</em></td><td><em>: 55 - 30%</em></td></tr></tbody></table><p><em>f. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng 25 tính cho công trình đa năng trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần Diện tích sử dụng là khu thương mại thì được điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ chi phí theo yêu cầu thực tế.</em></p><p><em>g. Suất vốn đầu tư công trình ở Bảng trên tính cho công trình đa năng trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và diện tích xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích mở rộng, sử dụng như hướng dẫn của phần nhà chung cư cao tầng.</em></p><h2><a href=\"#chuong-ii-suat-von-dau-tu-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-san-xuat-vat-lieu-xay-dung-san-pham-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SẢN PHẨM XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-nha-may-san-xuat-clinker-xi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Nhà máy sản xuất clinker, xi măng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-26-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-clinker-xi-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 26. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất clinker, xi măng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy sản xuất xi măng công nghệ lò quay, công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12110.01</em></td><td><em>từ 1,2 triệu đến 1,5 triệu tấn/năm</em></td><td><strong><em>3.754</em></strong></td><td><em>1.674</em></td><td><em>1.613</em></td></tr><tr><td><em>12110.02</em></td><td><em>từ 2 triệu đến 2,5 triệu tấn/năm</em></td><td><strong><em>3.788</em></strong></td><td><em>1.726</em></td><td><em>1.564</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất xi măng bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình sản xuất chính và các mỏ khai thác nguyên liệu; hệ thống phục vụ kỹ thuật; hệ thống kỹ thuật phụ trợ.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất chính, thiết bị khai thác các mỏ, thiết bị phục vụ, phụ trợ, vận chuyển. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà mày sản xuất xi măng chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường ra cảng, trạm biến thế...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 tấn xi măng PC30.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 65 - 70%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 35 - 30%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-2-nha-may-san-xuat-hon-hop-be-tong-va-cau-kien-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-27-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-cau-kien-be-tong-duc-san-va-tram-tron-be-tong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 27. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Công trình trạm trộn bê tông thương phẩm, công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12120.01</em></td><td><em>30 m3/giờ</em></td><td><strong><em>410.434</em></strong></td><td><em>69.005</em></td><td><em>284.672</em></td></tr><tr><td><em>12120.02</em></td><td><em>60 m3/giờ</em></td><td><strong><em>385.125</em></strong></td><td><em>62.442</em></td><td><em>269.810</em></td></tr><tr><td><em>12120.03</em></td><td><em>85 m3/giờ</em></td><td><strong><em>389.951</em></strong></td><td><em>67.091</em></td><td><em>268.679</em></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12120.04</em></td><td><em>30.000 m3/năm</em></td><td><strong><em>3.367</em></strong></td><td><em>1.529</em></td><td><em>1.298</em></td></tr><tr><td><em>12120.05</em></td><td><em>50.000 m3/năm</em></td><td><strong><em>3.195</em></strong></td><td><em>1.466</em></td><td><em>1.220</em></td></tr><tr><td><em>12120.06</em></td><td><em>100.000 m3/năm</em></td><td><strong><em>3.042</em></strong></td><td><em>1.394</em></td><td><em>1.161</em></td></tr><tr><td><em>12120.07</em></td><td><em>Dây chuyền sản xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm</em></td><td><strong><em>2.076</em></strong></td><td><em>801</em></td><td><em>964</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình nhà sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ:</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất chính, các thiết bị phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà mày sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1m3 sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí của các khối chính trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí các công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí các công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-3-nha-may-san-xuat-gach-ngoi-dat-set-nung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-28-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-gach-ngoi-dat-set-nung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 28. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/viên</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy gạch, ngói công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12130.01</em></td><td><em>15 triệu viên/năm</em></td><td><strong><em>1.580</em></strong></td><td><em>863</em></td><td><em>551</em></td></tr><tr><td><em>12130.02</em></td><td><em>20 triệu viên/năm</em></td><td><strong><em>1.467</em></strong></td><td><em>770</em></td><td><em>521</em></td></tr><tr><td><em>12130.03</em></td><td><em>30 triệu viên/năm</em></td><td><strong><em>1.427</em></strong></td><td><em>749</em></td><td><em>502</em></td></tr><tr><td><em>12130.04</em></td><td><em>60 triệu viên/năm</em></td><td><strong><em>1.396</em></strong></td><td><em>738</em></td><td><em>492</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng xuất sản phẩm, đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm gạch, ngói nung được quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 85 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 15 - 10%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-4-nha-may-san-xuat-gach-op-lat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Nhà máy sản xuất gạch ốp, lát</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-29-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-gach-op-lat-ceramic-va-gach-granit\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 29. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic và gạch Granit</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy gạch ốp, lát Ceramic công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12140.01</em></td><td><em>1 triệu m2 SP/năm</em></td><td><strong><em>112.141</em></strong></td><td><em>39.292</em></td><td><em>58.886</em></td></tr><tr><td><em>12140.02</em></td><td><em>từ 1,5 đến 2 triệu m2SP/năm</em></td><td><strong><em>106.778</em></strong></td><td><em>37.690</em></td><td><em>55.768</em></td></tr><tr><td><em>12140.03</em></td><td><em>từ 3 đến 4 triệu m2SP/năm</em></td><td><strong><em>109.104</em></strong></td><td><em>39.812</em></td><td><em>55.620</em></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy gạch ốp, lát Granit công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12140.04</em></td><td><em>1 triệu m2 SP/năm</em></td><td><strong><em>159.696</em></strong></td><td><em>61.506</em></td><td><em>77.947</em></td></tr><tr><td><em>12140.05</em></td><td><em>từ 1,5 đến 2 triệu m2 SP/năm</em></td><td><strong><em>151.915</em></strong></td><td><em>58.126</em></td><td><em>74.564</em></td></tr><tr><td><em>12140.06</em></td><td><em>từ 3 đến 4 triệu m2 SP/năm</em></td><td><strong><em>144.889</em></strong></td><td><em>55.828</em></td><td><em>70.708</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ốp lát Ceramic, gạch Granit bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ: hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị và dây chuyền công nghệ của các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà mày sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granit chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1m2 sản phẩm gạch ốp, lát được quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 85 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 15 - 10%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-5-nha-may-san-xuat-su-ve-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-30-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-su-ve-sinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 30. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>12150.01</em></td><td><em>Nhà máy sứ vệ sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm</em></td><td><strong><em>625</em></strong></td><td><em>198</em></td><td><em>334</em></td></tr><tr><td><em>12150.02</em></td><td><em>Nhà máy sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm /năm</em></td><td><strong><em>596</em></strong></td><td><em>187</em></td><td><em>305</em></td></tr><tr><td><em>12150.03</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm /năm</em></td><td><strong><em>463</em></strong></td><td><em>104</em></td><td><em>275</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà mày sản xuất sứ vệ sinh bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 60 - 65%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 40 - 35%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 85 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 15 - 10%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-6-nha-may-san-xuat-kinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. Nhà máy sản xuất kính xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-31-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-kinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 31. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính xây dựng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà máy sản xuất kính nổi công suất</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><em>12160.01</em></td><td><em>18 triệu m2 SP/năm (300 tấn thủy tinh/ngày)</em></td><td><strong><em>94.795</em></strong></td><td><em>29.630</em></td><td><em>53.879</em></td></tr><tr><td><em>12160.02</em></td><td><em>27 triệu m2 SP/năm (500 tấn thủy tinh/ngày)</em></td><td><strong><em>94.598</em></strong></td><td><em>26.916</em></td><td><em>56.624</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà mày sản xuất kính nổi bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ: hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội bộ, cấp điện, nước,...</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính nổi chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 65 - 70%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 35 - 30%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 80 - 85%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 20 - 15%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_1-7-nha-may-san-xuat-vat-lieu-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.7. Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-32-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-san-xuat-vat-lieu-chiu-lua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 32. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong><em>Suất vốn đầu tư</em></strong></th><th><em>Trong đó bao gồm</em></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td><em>Chi phí xây dựng</em></td><td><em>Chi phí thiết bị</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong><em>0</em></strong></td><td><strong><em>1</em></strong></td><td><strong><em>2</em></strong></td></tr><tr><td><em>12170.01</em></td><td><em>Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm</em></td><td><strong><em>30.579</em></strong></td><td><em>10.733</em></td><td><em>16.150</em></td></tr><tr><td><em>12170.02</em></td><td><em>Lò nung gạch chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm</em></td><td><strong><em>8.967</em></strong></td><td><em>2.298</em></td><td><em>5.557</em></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình sản xuất chính, các công trình phục vụ, phụ trợ;</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị của các công trình sản xuất chính, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết bị chính và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy đổi.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình chính so với hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất vốn đầu tư như sau:</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí xây dựng:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 85 - 90%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 15 - 10%</em></td></tr><tr><td><em>-</em></td><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%</em></td></tr><tr><td><em>+</em></td><td><em>Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-luyen-kim-va-co-khi-che-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH LUYỆN KIM VÀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO</span></a></h2><h2><a href=\"#_2-1-nha-may-luyen-kim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Nhà máy luyện kim</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-33-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-luyen-kim\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 33. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12210.01</td><td>Nhà máy luyện phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm</td><td><strong>1.472</strong></td><td>333</td><td>993</td></tr><tr><td>12210.02</td><td>Nhà máy luyện cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm</td><td><strong>2.193</strong></td><td>489</td><td>1.475</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình sản xuất chính, công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc và dây chuyền sản xuất chính và các thiết bị phụ trợ, phục vụ; chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim chưa tính đến các chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình nằm ngoài hàng rào nhà máy như: đường giao thông, trạm biến áp.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc tấn thép quy ước.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính và công trình phục vụ, phụ trợ như sau:</em></p><table><thead><tr><th><em>Chi phí xây dựng:</em></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>+ Tỷ trọng các công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng các công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%.</em></td></tr><tr><td><em>Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng thiết bị sản xuất</em></td><td><em>: 80 - 85%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 20 - 15%.</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-cong-nghiep-dau-khi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-kho-xang-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Kho xăng dầu</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-34-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-xang-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 34. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12310.01</td><td>Kho xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3</td><td><strong>8.127</strong></td><td>5.661</td><td>1.977</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu được tính toán theo Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 4317:1986</a> \"Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\", TCVN 5307:2009 \"Kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ - Tiêu chuẩn thiết kế\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà kho và các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, đường giao thông nội bộ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị vận chuyển hàng hóa theo dây chuyền công nghệ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các thiết bị khác.</em></p><p><em>- Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 sức chứa của kho.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-trinh-nang-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-cong-trinh-nha-may-nhiet-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Công trình nhà máy nhiệt điện</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-35-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-nhiet-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 35. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/kW</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhà máy nhiệt điện công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12410.01</td><td>330.000 kW</td><td><strong>24.996</strong></td><td>8.103</td><td>13.662</td></tr><tr><td>12410.02</td><td>600.000 kW</td><td><strong>24.143</strong></td><td>7.661</td><td>13.386</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện được tính toán theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 4604:2012 \"Xí nghiệp công nghiệp- Nhà sản xuất- Tiêu chuẩn thiết kế\" và Quy chuẩn QCVN 06.2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình\". Đường dây và trạm biến áp được tính trên cơ sở tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\", TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục chính của nhà máy như: nhà tua bin, nhà điều khiển trung tâm, trạm biến áp, hệ thống cung cấp than, hệ thống cung cấp đá vôi, hệ thống thải tro xỉ, hệ thống cấp dầu, hệ thống cấp thoát nước ... và chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt các thiết bị của nhà máy, các thiết bị thuộc hệ thống phân phối cao áp, hệ thống điện tự dùng, hệ thống điều khiển, đo lường và bảo vệ và các thiết bị phụ trợ khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (tính cho 1 kW).</em></p><h2><a href=\"#_4-2-cong-trinh-nha-may-thuy-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Công trình nhà máy thủy điện</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-36-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-thuy-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 36. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/kW</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhà máy thủy điện công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12420.01</td><td>60.000 - 150.000 kW</td><td><strong>32.634</strong></td><td>15.393</td><td>12.688</td></tr><tr><td>12420.02</td><td>200.000 - 400.000 kW</td><td><strong>27.750</strong></td><td>12.259</td><td>11.744</td></tr><tr><td>12420.03</td><td>500.000 - 700.000 kW</td><td><strong>21.973</strong></td><td>10.262</td><td>8.665</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện được tính toán theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi- Các quy định chủ yếu về thiết kế\"; <a href=\"\">TCVN 4604:2012</a> \"Xí nghiệp công nghiệp- Nhà sản xuất- Tiêu chuẩn thiết kế\" và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình chính như tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng lượng (cửa lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường ống áp lực, nhà máy, kênh xả, trạm phân phối điện...): Các hạng mục tạm và dẫn dòng thi công (đê quây, các công trình phục vụ thi công tuyến năng lượng...); chi phí xây dựng hệ thống quan trắc, hệ thống điều hoà, thông gió, các hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống báo cháy và chữa cháy... các công trình phụ trợ của nhà máy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm, lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị chính, các thiết bị phụ trợ như: thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị cơ điện, các thiết bị phục vụ chung của nhà máy.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát điện (1 kW).</em></p><h2><a href=\"#_4-3-duong-day-va-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Đường dây và trạm biến áp</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-3-1-duong-day-tai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.1. Đường dây tải điện</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-37-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-tai-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 37. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây trần 6-10-22 KV, dây nhôm lõi thép</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12431.01</td><td>AC - 35</td><td><strong>123.687</strong></td><td>109.473</td><td></td></tr><tr><td>12431.02</td><td>AC - 50</td><td><strong>151.493</strong></td><td>134.083</td><td></td></tr><tr><td>12431.03</td><td>AC - 70</td><td><strong>232.540</strong></td><td>205.813</td><td></td></tr><tr><td>12431.04</td><td>AC - 95</td><td><strong>277.560</strong></td><td>245.668</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây trần 22 KV, dây hợp kim nhôm</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12431.05</td><td>AAC - 70</td><td><strong>289.747</strong></td><td>256.453</td><td></td></tr><tr><td>12431.06</td><td>AAC - 95</td><td><strong>375.821</strong></td><td>332.642</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây trần 35 KV, dây nhôm lõi thép</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12431.07</td><td>AC-50</td><td><strong>236.505</strong></td><td>209.333</td><td></td></tr><tr><td>12431.08</td><td>AC-70</td><td><strong>256.904</strong></td><td>227.383</td><td></td></tr><tr><td>12431.09</td><td>AC-95</td><td><strong>306.594</strong></td><td>271.351</td><td></td></tr><tr><td>12431.10</td><td>AC-120</td><td><strong>373.967</strong></td><td>330.988</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây trần 110KV, dây nhôm lõi thép, 1 mạch</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12431.11</td><td>AC - 150</td><td><strong>978.094</strong></td><td>855.126</td><td></td></tr><tr><td>12431.12</td><td>AC - 185</td><td><strong>1.159.995</strong></td><td>1.014.155</td><td></td></tr><tr><td>12431.13</td><td>AC - 240</td><td><strong>1.313.130</strong></td><td>1.148.037</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây trần 110KV, dây nhôm lõi thép, 2 mạch</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12431.14</td><td>AC - 150</td><td><strong>1.564.481</strong></td><td>1.367.775</td><td></td></tr><tr><td>12431.15</td><td>AC - 185</td><td><strong>1.877.789</strong></td><td>1.641.697</td><td></td></tr><tr><td>12431.16</td><td>AC - 240</td><td><strong>2.422.474</strong></td><td>2.117.911</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây tải điện được tính toán theo các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", <a href=\"\">TCVN 5308:1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Chi phí xây dựng công trình đường dây tải điện gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất (sử dụng cọc tia hỗn hợp loại RC2), xà, cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện chưa tính đến các chi phí lắp đặt tủ điện, thiết bị điện cao thế và các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công đường dây.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện được tính bình quân cho 1 km chiều dài đường dây.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-2-duong-day-cap-dien-ha-the-0-4-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.2. Đường dây cáp điện hạ thế 0,4 kV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-38-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-cap-dien-ha-the-0-4kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 38. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km cáp</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn ABC, cột bê tông ly tâm cao 8,5m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12432.01</td><td>ABC 4x120</td><td><strong>806.125</strong></td><td>730.879</td><td></td></tr><tr><td>12432.02</td><td>ABC 4x95</td><td><strong>715.180</strong></td><td>648.431</td><td></td></tr><tr><td>12432.03</td><td>ABC 4x70</td><td><strong>674.807</strong></td><td>611.828</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV được tính toán theo các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV bao gồm chi phí xây dựng gồm: Chi phí dây dẫn, cách điện và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất, cột bê tông ly tâm, móng cột, và chi phí các biển báo hiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV chưa tính đến các chi phí lắp đặt tủ điện, hòm và công tơ đo đếm, dây dẫn tới công tơ đo đếm.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây cáp điện hạ thế 0,4kV được tính bình quân cho 1 km chiều dài cáp.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-3-duong-day-tai-dien-tren-khong-220-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.3. Đường dây tải điện trên không 220 KV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-39-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-day-tai-dien-tren-khong-220-kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 39. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện trên không 220 KV</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12433.01</td><td>Đường dây 220 KV 2 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43</td><td><strong>9.093</strong></td><td>8.315</td><td></td></tr><tr><td>12433.02</td><td>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR-400/52</td><td><strong>10.021</strong></td><td>9.176</td><td></td></tr><tr><td>12433.03</td><td>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây dẫn loại ACSR-500/64</td><td><strong>10.043</strong></td><td>9.187</td><td></td></tr><tr><td>12433.04</td><td>Đường dây 220 KV 4 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-330/43</td><td><strong>14.444</strong></td><td>13.244</td><td></td></tr><tr><td>12433.05</td><td>Đường dây 220 KV 6 mạch, dây phân pha đôi, loại dây ACSR-400/52</td><td><strong>22.834</strong></td><td>21.034</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường dây tải điện được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308: 1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\": phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.</em></p><p><em>b. Chi phí xây dựng: gồm chi phí xây dựng móng cột và hệ thống tiếp địa; cột thép, dây dẫn, dây chống sét, cáp quang, cách điện và phụ kiện, tạ bù và các chi phí liên quan khác như chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa cột, cáp quang; chi phí cho việc lắp đặt biển báo hiệu công trình vượt đường sông, vượt đường bộ.</em></p><p><em>c. Kết cấu cột, loại dây dẫn của công trình như sau:</em></p><p><em>- Móng cột sử dụng loại móng trụ (khu vực địa chất tốt), móng bản (khu vực địa chất kém), móng cọc (khu vực địa chất kém, dùng cho cột vượt). Móng bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ M200; lót móng bằng bê tông M100. Hệ thống tiếp địa bằng thép φ12÷14 được liên kết với hệ thống cọc tiếp đất bằng thép hình. Thép của hệ thống tiếp địa được mạ kẽm. Liên kết móng với cột bằng hệ thống các bu lông neo có cường độ chịu kéo cao, đường kính bu lông neo từ 36÷80mm.</em></p><p><em>- Cột có kết cấu khung giàn bằng thép hình, tiết diện vuông liên kết bằng bu lông. Cột sau gia công cơ khí được bảo vệ bằng mạ kẽm nhúng nóng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Cột được lắp dựng tại hiện trường theo phương pháp trụ leo.</em></p><p><em>- Dây dẫn là loại dây nhôm lõi thép (ACSR) hoặc tương đương, dây chống sét bằng cáp thép, dây cáp quang để thông tin liên lạc. Cách điện và phụ kiện sử dụng loại cách điện truyền thống như sứ thủy tinh hoặc cách điện Silicon.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện 220kV chưa tính đến các chi phí như:</em></p><p><em>- Các công trình đấu nối tạm cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi công công trình (đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng hành lang tuyến của công trình cũ).</em></p><p><em>- Chi phí tăng thêm do tuyến công trình có khoảng vượt.</em></p><p><em>e. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện 220kV được xác định theo cấp điện áp truyền tải, quy mô công trình và được tính theo đơn vị là 1 km đường dây tải điện.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-4-cong-trinh-duong-cap-dien-ngam-khu-vuc-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.4. Công trình đường cáp điện ngầm khu vực thành phố</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-40-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-cap-ngam-220kv-2-mach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 40. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220kV, 2 mạch</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cáp điện ngầm 220kV, 2 mạch, 6 sợi cáp, tiết diện sợi cáp</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12434.01</td><td>2.000 mm2</td><td><strong>95.977</strong></td><td>78.715</td><td>2.262</td></tr><tr><td>12434.02</td><td>1.600 mm2</td><td><strong>80.226</strong></td><td>69.796</td><td>2.262</td></tr><tr><td>12434.03</td><td>1.200 mm2</td><td><strong>70.474</strong></td><td>61.001</td><td>2.262</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\": phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</em></p><p><em>b. Công trình đường cáp ngầm 220 kV có quy mô được mô tả như sau: Cáp ngầm đi trong hệ thống hào cáp, ống luồn cáp, hầm nối cáp, một số chỗ qua cầu cáp. Tuyến cáp đi qua ngầm theo đường giao thông nội đô, các sợi cáp đặt trong ống HDPE, bố trí nằm ngang đặt cách nhau 0,5m bên trong lớp bê tông bảo vệ có kích thước hình hộp 5,74m x 0,6m. Hầm nối cáp bằng bê tông cốt thép kích thước 3,95m x 3,2m và chiều dài 19m. Hầm nối đất bố trí tại vị trí của hầm nối cáp với kích thước 1,21m x 0,18 x 0,74m.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV được tính với loại cáp ngầm có đặc tính kỹ thuật là cáp khô ruột đồng, cách điện XLPE ≤ 25mm, vỏ nhôm bằng hoặc gợn sóng đảm bảo dẫn toàn bộ dòng ngắn mạch 1 pha cực đại. Cáp số có múi cáp ≥ 5, có lớp chống thấm dọc suốt chiều dài sợi cáp. Cáp quang đo nhiệt độ gồm 2 sợi đặt trong lớp vỏ nhựa PE. Hộp nối cáp bằng composite chế tạo sẵn.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường cáp ngầm 220 kV bao gồm chi phí xây dựng (xây dựng hệ thống mương cáp, hố cáp, kéo rải cáp trong ống và ổn định sợi cáp theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật) và chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị theo dõi và bảo vệ đường cáp cùng các chi phí liên quan khác như chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh tiếp địa - cáp quang, chi phí cho việc lắp đặt hệ thống báo hiệu tuyến cáp).</em></p><h3><a href=\"#_4-3-5-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.5. Trạm biến áp</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-41-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 41. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/KVA</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Trạm biến áp trong nhà có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12435.01</td><td>2x400 KVA</td><td><strong>2.333</strong></td><td>771</td><td>1.288</td></tr><tr><td>12435.02</td><td>2x560 KVA</td><td><strong>1.864</strong></td><td>599</td><td>1.033</td></tr><tr><td>12435.03</td><td>2x630 KVA</td><td><strong>1.815</strong></td><td>578</td><td>1.003</td></tr><tr><td>12435.04</td><td>2x1000 KVA</td><td><strong>1.416</strong></td><td>457</td><td>787</td></tr><tr><td></td><td><strong>Trạm biến áp ngoài trời có cấp điện áp 22KV/0, 4KV và có công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12435.05</td><td>50 KVA</td><td><strong>13.457</strong></td><td>3.146</td><td>8.832</td></tr><tr><td>12435.06</td><td>75 KVA</td><td><strong>10.098</strong></td><td>2.364</td><td>6.629</td></tr><tr><td>12435.07</td><td>100 KVA</td><td><strong>8.737</strong></td><td>2.050</td><td>5.724</td></tr><tr><td>12435.08</td><td>150 KVA</td><td><strong>7.454</strong></td><td>1.745</td><td>4.898</td></tr><tr><td>12435.09</td><td>180 KVA</td><td><strong>6.283</strong></td><td>1.492</td><td>4.082</td></tr><tr><td>12435.10</td><td>250 KVA</td><td><strong>4.770</strong></td><td>1.106</td><td>3.147</td></tr><tr><td>12435.11</td><td>320 KVA</td><td><strong>4.493</strong></td><td>1.055</td><td>2.941</td></tr><tr><td>12435.12</td><td>400 KVA</td><td><strong>3.887</strong></td><td>913</td><td>2.538</td></tr><tr><td>12435.13</td><td>560 KVA</td><td><strong>2.902</strong></td><td>680</td><td>1.908</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp được tính toán theo Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 5308: 1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định hiện hành liên quan khác.</em></p><p><em>b. Suất đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng:</em></p><p><em>+ Đối với trạm biến áp trong nhà: chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng nhà đặt trạm biến áp, chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>+ Đối với trạm biến áp ngoài trời: chi phí xây dựng gồm chi phí giá treo máy biến áp (đối với trường hợp trạm treo), chi phí cho hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua và lắp đặt thiết bị, máy biến áp và thiết bị phụ trợ, chi phí thí nghiệm và hiệu chỉnh.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục ngoài công trình trạm như sân, đường, hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống thoát nước ngoài nhà...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp được tính bình quân cho 1 KVA công suất máy biến áp lắp đặt.</em></p><h3><a href=\"#_4-3-6-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3.6. Công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-42-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 42. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/trạm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12436.01</td><td>TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>300.597</strong></td><td>107.042</td><td>165.622</td></tr><tr><td>12436.02</td><td>TBA 220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>313.006</strong></td><td>112.318</td><td>171.621</td></tr><tr><td>12436.03</td><td>TBA 220/110kV-2x250MVA, 06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 11 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>338.662</strong></td><td>123.094</td><td>184.113</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-43-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 43. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/trạm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12436.04</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 01 ngăn máy cắt vòng 220kV; 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>222.625</strong></td><td>91.669</td><td>110.247</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-44-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tba-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 44. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đồng/trạm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12436.05</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>207.174</strong></td><td>85.317</td><td>102.575</td></tr><tr><td>12436.06</td><td>TBA 220/110kV:1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>200.338</strong></td><td>82.658</td><td>9.914</td></tr><tr><td>12436.07</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV, 01 máy cắt vòng 110kV</td><td><strong>220.228</strong></td><td>90.695</td><td>109.057</td></tr><tr><td>12436.08</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kv, 01 máy cắt vòng 110kV</td><td><strong>245.894</strong></td><td>101.471</td><td>121.548</td></tr><tr><td>12436.09</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV</td><td><strong>227.811</strong></td><td>93.556</td><td>113.070</td></tr><tr><td>12436.10</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV</td><td><strong>226.635</strong></td><td>93.465</td><td>112.086</td></tr><tr><td>12436.11</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>220.429</strong></td><td>90.827</td><td>109.096</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-45-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tba-220kv-quy-mo-2-mba-250mva-lap-truoc-1-mba-250mva-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 45. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/trạm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12436.12</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 13 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>245.469</strong></td><td>100.142</td><td>122.502</td></tr><tr><td>12436.13</td><td>TBA 220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>192.089</strong></td><td>78.386</td><td>95.838</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-46-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-bien-ap-ngoai-troi-220kv-quy-mo-2-mba-125mva-lap-truoc-1-mba-phia-220kv-va-phia-110kv-so-do-2-thanh-cai-co-may-cat-lien-lac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 46. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 125MVA, lắp trước 1 MBA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đồng/trạm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12436.14</td><td>TBA 220/110kV-2x125MVA, 03 ngân đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>199.373</strong></td><td>86.961</td><td>93.851</td></tr><tr><td>12436.15</td><td>TBA 220/110kV-2x125MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 04 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>199.814</strong></td><td>87.194</td><td>94.009</td></tr><tr><td>12436.16</td><td>TBA 220/110kV-2x125MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc 220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV</td><td><strong>188.885</strong></td><td>81.978</td><td>89.317</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp được tính toán theo các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành lưới điện; các quy định về vật liệu xây dựng trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN số 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\"; phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chất lượng do Bộ Công thương ban hành.</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng: gồm chi phí xây dựng các công trình trong phạm vi hàng rào trạm như san lấp tạo dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng rào, nhà thường trực bảo vệ, hệ thống máy biến áp, hố thu dầu, móng cột chiếu sáng,... Chi phí xây dựng các công trình ngoài hàng rào trạm như đường vào trạm, nhà quản lý vận hành và nghỉ ca.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị: gồm chi phí mua sắm các thiết bị phục vụ lắp đặt và vận hành trạm.</em></p><p><em>- Kết cấu chính của công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV như sau:</em></p><p><em>+ Nền trạm đặt trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát đã được đầm chặt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ cao nén chênh cao từ 1,5÷2m so với khu vực quanh trạm.</em></p><p><em>+ Móng cột, trụ đỡ thiết bị, móng mày biến áp, nhà điều khiển ... bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Hệ thống các cột chiếu sáng, cột cổng, xà trạm, trụ đỡ thiết bị bằng thép hình gia công dạng khung dàn tiết diện vuông, lớp bảo vệ bằng mạ kẽm.</em></p><p><em>+ Thiết bị trạm gồm MBA, thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị PCCC và một số thiết bị khác.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV chưa tính đến các chi phí như:</em></p><p><em>- Các công trình hoặc hạng mục công trình đường dây đấu nối vào trạm, công trình tạm phục vụ cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh hưởng đến việc thi công công trình (đối với công trình cải tạo nâng cấp sử dụng mặt bằng xây dựng của công trình cũ).</em></p><p><em>- Chi phí tăng thêm do mặt bằng trạm phải bố trí ở vị trí đặc biệt hoặc không thuận lợi về mặt địa hình địa chất</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được xác định theo quy mô xây dựng cụ thể từng công trình theo yêu cầu phụ tải và kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của khu vực, số lượng máy biến áp nguồn, số lượng máy biến áp phụ tải. Theo đó, suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp 220kV được xác định cho trạm biến áp với quy mô 2 máy biến áp và quy mô 2 máy biến áp lắp trước 1 máy biến áp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp 220kV được tính cho 1 trạm biến áp.</em></p><h2><a href=\"#_5-cong-trinh-cong-nghiep-nhe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-1-cong-nghiep-thuc-pham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Công nghiệp thực phẩm</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-1-1-nha-may-san-xuat-ruou-bia-nuoc-giai-khat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1.1. Nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-47-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-san-xuat-ruou-bia-nuoc-giai-khat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 47. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/lít sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12511.01</td><td>Nhà máy sản xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/năm</td><td><strong>14.760</strong></td><td>3.463</td><td>9.796</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát được tính bình quân cho 1 lít sản phẩm quy ước.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><table><thead><tr><th><em>- Chi phí xây dựng:</em></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%.</em></td></tr><tr><td><em>- Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất</em></td><td><em>: 80 - 85%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 20 -15%.</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_5-2-cong-nghiep-tieu-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU DÙNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-2-1-nha-may-san-xuat-cac-san-pham-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2.1. Nhà máy sản xuất các sản phẩm may</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-48-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-xuong-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 48. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12521.01</td><td>Xưởng may công suất 1 triệu sản phẩm/năm</td><td><strong>42.274</strong></td><td>12.634</td><td>24.855</td></tr><tr><td>12521.02</td><td>Xưởng may thêu công suất 850.000 sản phẩm/năm</td><td><strong>41.035</strong></td><td>13.639</td><td>22.661</td></tr><tr><td>12521.03</td><td>Xưởng may công suất 2 triệu sản phẩm/năm</td><td><strong>36.736</strong></td><td>12.238</td><td>19.966</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các nhà sản xuất chính, các hạng mục công trình phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí mua thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 sản phẩm may quy ước.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính : 80 - 85%.</em></p><p><em>- Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ : 20 -15%.</em></p><h2><a href=\"#_5-3-cong-nghiep-che-bien-nong-thuy-va-hai-san\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG, THỦY VÀ HẢI SẢN</span></a></h2><h3><a href=\"#_5-3-1-nha-may-xay-xat-va-cac-nha-may-che-bien-nong-san-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3.1. Nhà máy xay xát và các nhà máy chế biến nông sản khác</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-49-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-may-xay-xat-va-cac-nha-may-che-bien-nong-san-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 49. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy xay xát, và các nhà máy chế biến nông sản khác</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>12531.01</td><td>Nhà máy xay xát gạo, công suất 70.000 tấn/ năm</td><td><strong>1.173</strong></td><td>274</td><td>777</td></tr><tr><td>12531.02</td><td>Nhà máy chế biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm</td><td><strong>4.512</strong></td><td>1.056</td><td>3.010</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình sản xuất chính; các công trình phụ trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất, các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền công nghệ được tính theo giá nhập khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến áp...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm quy ước.</em></p><p><em>d. Tỷ trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ và phụ trợ như sau:</em></p><table><thead><tr><th><em>- Chi phí xây dựng:</em></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí công trình sản xuất chính</em></td><td><em>: 70 - 75%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí các hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 30 - 25%.</em></td></tr><tr><td><em>- Chi phí thiết bị:</em></td><td></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị sản xuất</em></td><td><em>: 80 - 85%.</em></td></tr><tr><td><em>+ Tỷ trọng chi phí thiết bị phục vụ, phụ trợ</em></td><td><em>: 20 -15%.</em></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#_6-cong-trinh-nha-xuong-va-kho-chuyen-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_6-1-nha-xuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.1. Nhà xưởng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-50-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-xuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 50. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 XD</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhà sản xuất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.01</td><td>Tường gạch thu hồi mái ngói</td><td><strong>1.870</strong></td><td>1.779</td><td></td></tr><tr><td>12610.02</td><td>Tường gạch thu hồi mái tôn</td><td><strong>1.870</strong></td><td>1.779</td><td></td></tr><tr><td>12610.03</td><td>Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái tôn</td><td><strong>2.166</strong></td><td>2.053</td><td></td></tr><tr><td>12610.04</td><td>Tường gạch, mái bằng</td><td><strong>2.520</strong></td><td>2.361</td><td></td></tr><tr><td>12610.05</td><td>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>2.987</strong></td><td>2.795</td><td></td></tr><tr><td>12610.06</td><td>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>3.215</strong></td><td>3.011</td><td></td></tr><tr><td>12610.07</td><td>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>2.725</strong></td><td>2.544</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.08</td><td>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>5.039</strong></td><td>4.711</td><td></td></tr><tr><td>12610.09</td><td>Cột bê tông kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>4.743</strong></td><td>4.426</td><td></td></tr><tr><td>12610.10</td><td>Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn</td><td><strong>4.424</strong></td><td>4.129</td><td></td></tr><tr><td>12610.11</td><td>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>4.390</strong></td><td>4.106</td><td></td></tr><tr><td>12610.12</td><td>Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>4.310</strong></td><td>4.027</td><td></td></tr><tr><td>12610.13</td><td>Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>4.105</strong></td><td>3.833</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.14</td><td>Cột bê tông, kèo thép, mái tôn</td><td><strong>5.370</strong></td><td>5.008</td><td></td></tr><tr><td>12610.15</td><td>Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>5.689</strong></td><td>5.304</td><td></td></tr><tr><td>12610.16</td><td>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>5.074</strong></td><td>4.734</td><td></td></tr><tr><td>12610.17</td><td>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>6.020</strong></td><td>5.612</td><td></td></tr><tr><td>12610.18</td><td>Cột kèo thép liền nhịp, tưởng bao che bằng tôn, mái tôn</td><td><strong>4.903</strong></td><td>4.574</td><td></td></tr><tr><td>12610.19</td><td>Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>5.279</strong></td><td>4.928</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.20</td><td>Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>8.209</strong></td><td>7.654</td><td></td></tr><tr><td>12610.21</td><td>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>8.540</strong></td><td>7.962</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhà 1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.22</td><td>Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn</td><td><strong>4.841</strong></td><td>4.412</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-51-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-chuyen-dung-loai-nho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 51. Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại nhỏ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 XD</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Kho chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa &lt; 500 tấn)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.23</td><td>Kho lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn</td><td><strong>3.215</strong></td><td>3.046</td><td></td></tr><tr><td>12610.24</td><td>Kho lương thực xây cuốn gạch đá</td><td><strong>1.938</strong></td><td>1.836</td><td></td></tr><tr><td>12610.25</td><td>Kho hóa chất xây gạch, mái bằng</td><td><strong>2.987</strong></td><td>2.829</td><td></td></tr><tr><td>12610.26</td><td>Kho hóa chất xây gạch, mái ngói</td><td><strong>1.733</strong></td><td>1.643</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-52-suat-von-dau-tu-xay-dung-kho-chuyen-dung-loai-lon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 52. Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại lớn</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Kho chuyên dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12610.27</td><td>Kho lương thực sức chứa 500 tấn</td><td><strong>2.999</strong></td><td>2.578</td><td>354</td></tr><tr><td>12610.28</td><td>Kho lương thực sức chứa 1.500 tấn</td><td><strong>3.217</strong></td><td>2.681</td><td>492</td></tr><tr><td>12610.29</td><td>Kho lương thực sức chứa 10.000 tấn</td><td><strong>3.957</strong></td><td>3.285</td><td>570</td></tr><tr><td>12610.30</td><td>Kho muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn</td><td><strong>2.521</strong></td><td>2.076</td><td>423</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà sản xuất và kho chuyên dụng được tính toán theo các tiêu chuẩn khác về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp, thoát nước, thông gió, thông khí,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 \"Tiêu chuẩn thiết kế nhà sản xuất công trình công nghiệp\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà sản xuất, nhà kho chuyên dụng bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà sản xuất, nhà kho; các hạng mục công trình phục vụ như: nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa.</em></p><p><em>- Đối với kho chuyên dụng loại lớn có sức chứa &gt; 500 tấn chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị nâng chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, các thiết bị khác.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng hoặc 1 m3 thể tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hóa tùy thuộc vào loại nhà sản xuất, loại kho chứa hàng.</em></p><h2><a href=\"#_6-2-kho-dong-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6.2. Kho đông lạnh</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-53-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-kho-dong-lanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 53. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình kho đông lạnh</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Kho lạnh kết cấu gạch và bê tông sức chứa</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>12620.01</td><td>100 tấn</td><td><strong>8.233</strong></td><td>7.779</td><td></td></tr><tr><td>12620.02</td><td>300 tấn</td><td><strong>10.466</strong></td><td>9.760</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh được tính toán theo các tiêu chuẩn về giải pháp thiết kế, trang thiết bị kỹ thuật, cấp, thoát nước, thông gió, thông khí,... quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4604:2012 \"Tiêu chuẩn thiết kế nhà sản xuất công trình công nghiệp\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ hàng hóa.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng của kho.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iii-suat-von-dau-tu-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-cong-trinh-nha-may-cap-nuoc-sinh-hoat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Công trình nhà máy cấp nước sinh hoạt</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-54-suat-von-dau-tu-xay-dung-nha-may-cap-nuoc-sinh-hoat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 54. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhà máy cấp nước, công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13110.01</td><td>40.000 m3/ngày-đêm</td><td><strong>4.457</strong></td><td>1.789</td><td>2.164</td></tr><tr><td>13110.02</td><td>50.000 m3/ngày-đêm</td><td><strong>4.426</strong></td><td>1.768</td><td>2.164</td></tr><tr><td>13110.03</td><td>100.000 m3/ngày-đêm</td><td><strong>3.945</strong></td><td>1.614</td><td>1.888</td></tr><tr><td>13110.04</td><td>300.000 m3/ngày-đêm</td><td><strong>3.845</strong></td><td>1.552</td><td>1.839</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước được tính toán cho công trình nhà máy xử lý nước mặt, theo Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 4514: 2012_</a> \"Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng. Tiêu chuẩn thiết kế\" và TCVN 4604: 2012 \"Xí nghiệp công nghiệp. Nhà sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế\"; TCVN 5308: 1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình: Bể trộn và phân phối; Bể lắng và bể lọc; Hệ thống châm hoá chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước kỹ thuật và nước sinh hoạt; Hệ thống thu nước thải; Bể chứa nước sạch; Các công trình phụ trợ như sân, nhà thường trực, bảo vệ, nhà điều hành và phòng thí nghiệm, gara, kho xưởng, hệ thống thoát nước, trạm điện và chi phí phòng cháy chữa cháy.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước và trang thiết bị của công trình; Chi phí thiết bị công nghệ chính tính trong suất vốn đầu tư này được tính trên cơ sở giá thiết bị và công nghệ tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển và giá của các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy cấp nước chưa tính đến các chi phí xây dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy nhưng nằm ngoài khu vực của Nhà máy như công trình thu và trạm bơm nước thô, đường ống dẫn nước thô, trạm điện cao thế và các công trình phụ trợ phục vụ thi công Nhà máy như xây dựng đường công vụ...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 nước sạch/ngày-đêm.</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC</span></a></h2><h2><a href=\"#_2-1-cong-trinh-tram-xu-ly-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Công trình trạm xử lý nước thải</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-55-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-tram-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 55. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm xử lý nước thải sinh hoạt</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m3</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học theo mẻ (SBR - Sequencing Batch Reactor) cải tiến có công suất thiết kế</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13210.02</td><td>≤2.500 m3/ngày đêm</td><td><strong>19.882</strong></td><td>12.981</td><td>5.267</td></tr><tr><td>13210.02</td><td>Từ &gt;2500 đến ≤3.000 m3/ngày đêm</td><td><strong>18.630</strong></td><td>11.821</td><td>5.148</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với QCVN 07:2016/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật\"; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7957:2008 \"Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình\"; TCVN 4514: 2012 \"Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng. Tiêu chuẩn thiết kế\"; <a href=\"\">TCVN 4604: 2012</a> \"Xí nghiệp công nghiệp. Nhà sản xuất. Tiêu chuẩn thiết kế\"; TCVN 5308: 1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các tiêu chuẩn khác có liên quan. Các công trình như nhà điều hành, nhà bảo vệ, nhà để xe được tính toán với cấp công trình là cấp IV. Trạm xử lý nước thải có chất lượng nước thải đầu ra đạt cột A theo QCVN 14:2008/BTNMT - \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ SBR cải tiến bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các hạng mục: san nền, cổng, hàng rào, thoát nước sân đường nội bộ, trạm bơm nước đầu vào, đường ống công nghệ trong trạm, bể tiếp nhận bể lắng cát, cụm bể SBR, cụm bể nén bùn phân hủy bùn, nhà đặt máy thổi khí, nhà đặt mày nén bùn, sân phơi bùn, mương khử trùng, nhà hóa chất, hồ sự cố, trạm bơm hồ, nhà điều hành, bể chứa nước sạch, nhà đặt trạm biến áp vá máy phát điện, đường dây trong trạm, nhà bảo vệ, nhà để xe.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước và trang thiết bị của công trình bao gồm: thiết bị trạm bơm chuyển bậc; thiết bị bể tiếp nhận, bể lắng cát; thiết bị cụm bể xử lý sinh học; thiết bị bể khử trùng Javen; thiết bị bể phân hủy và bể nén bùn; thiết bị thổi khí; thiết bị trạm bơm đầu ra/sự cố; thiết bị công nghệ; thiết bị điều khiển và điện động lực, thiết bị phòng thí nghiệm. Chi phí thiết bị công nghệ tính trong suất vốn đầu tư này được tính trên cơ sở giá thiết bị và công nghệ tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển và giá của các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước. Chi phí thiết bị chưa bao gồm: chi phí thiết bị trạm quan trắc online.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm xử lý nước thải chưa tính đến các chi phí xây dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trạm nhưng nằm ngoài khu vực của Trạm như: công trình thu gom và trạm bơm nước thải bên ngoài trạm, đường ống dẫn nước thải từ điểm xả thải về trạm, thoát nước thải bên ngoài trạm, và các công trình phụ trợ phục vụ thi công trạm như xây dựng đường công vụ, công trình có kiến trúc đặc biệt để bảo vệ cảnh quan hoặc môi trường phải xây ngầm, bao che kín,...</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 m3 nước thải /ngày-đêm.</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-56-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-khu-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 56. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</span></a></h3><p>Đơn vị tính: triệu đồng/ha</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13300.01</td><td>dưới 100 ha</td><td><strong>9.535</strong></td><td>7.783</td><td>354</td></tr><tr><td>13300.02</td><td>từ 100 đến 300 ha</td><td><strong>8.781</strong></td><td>7.163</td><td>344</td></tr><tr><td>13300.03</td><td>trên 300 ha</td><td><strong>8.039</strong></td><td>6.554</td><td>325</td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13300.04</td><td>từ 20 đến 50 ha</td><td><strong>8.710</strong></td><td>7.132</td><td>315</td></tr><tr><td>13300.05</td><td>từ 50 đến 100 ha</td><td><strong>7.276</strong></td><td>5.935</td><td>285</td></tr><tr><td>13300.06</td><td>tử 100 đến 200 ha</td><td><strong>6.978</strong></td><td>5.687</td><td>266</td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị kiểu mẫu có quy mô</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13300.07</td><td>từ 20 đến 50ha</td><td><strong>9.902</strong></td><td>7.566</td><td>1.062</td></tr><tr><td>13300.08</td><td>từ 50 ha đến 100 ha</td><td><strong>9.449</strong></td><td>7.194</td><td>1.033</td></tr><tr><td>13300.09</td><td>từ 100 ha đến 200 ha</td><td><strong>8.996</strong></td><td>6.843</td><td>1.003</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế về phân loại công trình công nghiệp; các giải pháp quy hoạch, kết cấu, giải pháp kỹ thuật cấp, thoát nước, cấp điện giao thông,... quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4616:1988 \"Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể cụm công nghiệp\"; <a href=\"\">TCVN 3989:2012</a> \"Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài\" và các quy định hiện hành khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất (đối với khu công nghiệp) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị chưa tính đến các chi phí:</em></p><p><em>- Xây dựng hệ thống kỹ thuật bên ngoài khu công nghiệp, khu đô thị.</em></p><p><em>- Trang thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích khu công nghiệp, khu đô thị.</em></p><p><em>e. Suất vốn đầu tư tính cho các khu đô thị kiểu mẫu là tính cho các khu đô thị mà đáp ứng các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hạ tầng xã hội đầy đủ được quy định tại Thông tư số <a href=\"\">15/2008/TT-BXD</a> ngày 17/06/2008 và Thông tư <a href=\"\">06/2011/TT-BXD</a> ngày 21/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a href=\"\">15/2008/TT-BXD</a> của Bộ Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-trinh-thong-tin-truyen-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-vi-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-57-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-vi-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 57. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Thiết bị Vi ba đầu cuối cấu hình 1+0</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13410.01</td><td>1E1</td><td><strong>200.277</strong></td><td>58.790</td><td>109.982</td></tr><tr><td>13410.02</td><td>2E1</td><td><strong>212.276</strong></td><td>60.090</td><td>119.207</td></tr><tr><td>13410.03</td><td>4E1</td><td><strong>265.514</strong></td><td>61.378</td><td>165.513</td></tr><tr><td>13410.04</td><td>8E1</td><td><strong>289.150</strong></td><td>63.684</td><td>184.004</td></tr><tr><td>13410.05</td><td>16E1</td><td><strong>526.513</strong></td><td>71.728</td><td>388.113</td></tr><tr><td>13410.06</td><td>STM1</td><td><strong>623.838</strong></td><td>83.097</td><td>462.106</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư được tính toán cho công trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2010/BTTTT \"Về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH\", QCVN 53:2011/BTTTT \"Về thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 ghz\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư lắp đặt truyền dẫn vi ba gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị vi ba, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị vi ba.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị vi ba đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị vi ba, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba được tính cho 1 thiết bị vi ba.</em></p><h2><a href=\"#_4-2-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-58-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truyen-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 58. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>13420.01</td><td>Thiết bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>282.391</strong></td><td>35.480</td><td>203.144</td></tr><tr><td>13420.02</td><td>Thiết bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>315.372</strong></td><td>43.384</td><td>221.448</td></tr><tr><td>13420.03</td><td>Thiết bị SDH REG 155Mbit/s</td><td><strong>190.482</strong></td><td>29.471</td><td>129.043</td></tr><tr><td>13420.04</td><td>Thiết bị NGSDH TRM 622 Mbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>367.742</strong></td><td>43.892</td><td>267.882</td></tr><tr><td>13420.05</td><td>Thiết bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>416.878</strong></td><td>55.521</td><td>295.343</td></tr><tr><td>13420.06</td><td>Thiết bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>555.751</strong></td><td>78.376</td><td>387.444</td></tr><tr><td>13420.07</td><td>Thiết bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE</td><td><strong>508.873</strong></td><td>61.584</td><td>369.454</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị truyền dẫn quang, phù hợp với các tiêu chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2010/BTTTT \"Về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truyền dẫn quang bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây ODF, DDF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị quang, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị quang.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị quang đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị quang, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính theo cho 1 thiết bị truyền dẫn quang.</em></p><h2><a href=\"#_4-3-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-dan-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Lắp đặt thiết bị truy nhập dẫn quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-59-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-chuyen-doi-quang-dien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 59. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13430.01</td><td>GE SDF 10km</td><td><strong>14.527</strong></td><td>11.942</td><td>738</td></tr><tr><td>13430.02</td><td>GE SFP 40km</td><td><strong>14.021</strong></td><td>11.942</td><td>275</td></tr><tr><td>13430.03</td><td>FE-SFP 10km</td><td><strong>8.393</strong></td><td>6.778</td><td>551</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: <a href=\"\">TCVN 8691:2011</a> \"Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - yêu cầu kỹ thuật\", QCVN 7:2010/BTTTT \"Về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng thiết bị truy nhập dẫn quang bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt sợi nhảy quang trên cầu cáp.</em></p><p><em>- Chi phí đấu nối sợi nhảy quang vào giá ODF.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung giã đấu dây nhảy quang (ODF).</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang điện vào hệ thống truy nhập.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị chuyển đổi quang - điện, và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện được tính cho 1 thiết bị chuyển đổi quang điện.</em></p><h2><a href=\"#_4-4-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-thoai-va-internet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4. Lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-60-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-truy-nhap-thoai-va-internet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 60. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/đường thông</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Thiết bị truy nhập thoại và internet</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13440.01</td><td>MSAN 360 đường thông (line thoại) và internet</td><td><strong>813</strong></td><td>54</td><td>639</td></tr><tr><td>13440.02</td><td>MSAN 480 đường thông (line thoại) và internet</td><td><strong>802</strong></td><td>43</td><td>639</td></tr><tr><td>13440.03</td><td>MSAN 600 đường thông (line thoại) và internet</td><td><strong>802</strong></td><td>54</td><td>639</td></tr><tr><td>13440.04</td><td>MSAN 720 đường thông (line thoại) và internet</td><td><strong>802</strong></td><td>43</td><td>639</td></tr><tr><td>13440.05</td><td>MSAN 960 đường thông (line thoại) và internet</td><td><strong>791</strong></td><td>43</td><td>639</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư được tính toán theo quy định hiện hành, phù hợp với tiêu chuẩn ngành, Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại và internet bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị MSAN, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị MSAN.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng và giao tiếp thuê bao từ MSAN đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>-Chi phí mua sắm thiết bị MSAN và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư được tính theo năng lực phục vụ của một hệ thống là số đường thông (lines) cung cấp.</em></p><h2><a href=\"#_4-5-lap-dat-thiet-bi-vsat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.5. Lắp đặt thiết bị VSAT</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-61-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-vsat-ip-ut\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 61. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT-IP UT</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Thiết bị VSAT-IP UT</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13450.01</td><td>Anten 1,2m</td><td><strong>125.821</strong></td><td>72.227</td><td>34.356</td></tr><tr><td>13450.02</td><td>Anten 0,84m</td><td><strong>113.440</strong></td><td>72.227</td><td>23.979</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn QCVN 32:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông\", TCVN 8691:2011 \"Hệ thống thông tin cáp sợi quang PDH - yêu cầu kỹ thuật\", QCVN 9:2010/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông\", TCVN 8687:2011 \"Thiết bị nguồn - 48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - yêu cầu kỹ thuật\", TCVN 8071:2009 \"Công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất\", QCVN 35:2011 \"Về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất\"; QCVN 41:2016/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM\", Quy chuẩn QCVN 06.2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT gồm:</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt khung, giá và các blog đấu dây thuê bao.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt thiết bị VSAT.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt cân chỉnh anten.</em></p><p><em>- Chi phí lắp đặt, đấu nối với các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị VSAT đến cả giá phối dây, lắp đặt đầu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>- Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>- Chi phí mua sắm thiết bị VSAT và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị VSAT - IP trạm UT được tính cho 1 thiết bị.</em></p><h2><a href=\"#_4-6-lap-dat-thiet-bi-phu-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.6. Lắp đặt thiết bị phụ trợ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-62-suat-von-dau-tu-lap-dat-he-thong-thiet-bi-phu-tro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 62. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Hệ thống thiết bị phụ trợ phòng máy có diện tích</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13460.01</td><td>80m2</td><td><strong>178.807</strong></td><td>91.390</td><td>60.164</td></tr><tr><td>13460.02</td><td>60m2</td><td><strong>135.720</strong></td><td>77.878</td><td>36.293</td></tr><tr><td>13460.03</td><td>40m2</td><td><strong>106.552</strong></td><td>64.355</td><td>24.933</td></tr><tr><td>13460.04</td><td>20m2</td><td><strong>77.645</strong></td><td>50.486</td><td>14.203</td></tr><tr><td>13460.05</td><td>10m2</td><td><strong>74.070</strong></td><td>47.563</td><td>14.212</td></tr><tr><td></td><td><strong>Lắp đặt máy phát điện, ATS, công suất</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13460.06</td><td>10KVA</td><td><strong>105.576</strong></td><td>3.194</td><td>88.353</td></tr><tr><td>13460.07</td><td>25KVA</td><td><strong>181.626</strong></td><td>4.591</td><td>153.376</td></tr><tr><td>13460.08</td><td>50KVA</td><td><strong>267.317</strong></td><td>7.644</td><td>224.379</td></tr><tr><td>13460.09</td><td>10KVA (không có ATS)</td><td><strong>96.473</strong></td><td>2.447</td><td>81.449</td></tr><tr><td>13460.10</td><td><strong>Lắp đặt máy phát điện 5KVA</strong></td><td><strong>27.501</strong></td><td>1.754</td><td>21.609</td></tr><tr><td></td><td><strong>Lắp đặt hệ thống tiếp đất có điện trở</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13460.11</td><td>R = 10 ÔM</td><td><strong>24.708</strong></td><td>20.820</td><td></td></tr><tr><td>13460.12</td><td>R = 2 ÔM</td><td><strong>93.296</strong></td><td>78.614</td><td></td></tr><tr><td>13460.13</td><td>R = 0,5 ÔM</td><td><strong>160.097</strong></td><td>134.904</td><td></td></tr><tr><td>13460.14</td><td><strong>Lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét</strong></td><td><strong>36.320</strong></td><td>30.608</td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính toán phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: hệ thống tiếp đất chống sét, hệ thống thiết bị chống sét lan truyền, hệ thống chống sét đánh trực tiếp theo TCVN 8071:2009 \"Công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất\"; QCVN 32:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông\", hệ thống báo và chống cháy theo <a href=\"\">TCVN 5738:2001</a> \"Hệ thống báo cháy tự động - yêu cầu kỹ thuật\"; TCVN 5739:1993 \"Thiết bị chữa cháy đầu nối\"; 5740:2009 \"Phương tiện phòng cháy chữa cháy - vòi đẩy chữa cháy - vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su\", TCVN 8687:2011 \"Thiết bị nguồn - 48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - yêu cầu kỹ thuật\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và phụ kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo cháy và chống cháy, điều hòa không khí, chống ẩm, chiếu sáng, cầu cáp, máng cáp,...</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán thích hợp là m2, máy, trạm.</em></p><h2><a href=\"#_4-7-cong-trinh-dai-tram-phat-thanh-truyen-hinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.7. Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-63-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dai-tram-phat-thanh-truyen-hinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 63. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền hình</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đồng/ hệ</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Máy phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13470.01</td><td>64m</td><td><strong>17.424</strong></td><td>7.362</td><td>8.282</td></tr><tr><td>13470.02</td><td>75m</td><td><strong>19.589</strong></td><td>8.900</td><td>8.616</td></tr><tr><td>13470.03</td><td>100m</td><td><strong>21.948</strong></td><td>10.784</td><td>8.744</td></tr><tr><td>13470.04</td><td>125m</td><td><strong>22.655</strong></td><td>11.314</td><td>8.823</td></tr><tr><td></td><td>Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13470.05</td><td>75m</td><td><strong>22.502</strong></td><td>8.976</td><td>11.291</td></tr><tr><td>13470.06</td><td>100m</td><td><strong>25.373</strong></td><td>10.827</td><td>11.931</td></tr><tr><td>13470.07</td><td>125m</td><td><strong>26.253</strong></td><td>11.520</td><td>12.009</td></tr><tr><td></td><td>Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13470.08</td><td>100m</td><td><strong>28.603</strong></td><td>11.000</td><td>14.803</td></tr><tr><td>13470.09</td><td>125m</td><td><strong>29.721</strong></td><td>11.596</td><td>15.206</td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Máy phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13470.10</td><td>75m</td><td><strong>23.335</strong></td><td>9.376</td><td>11.626</td></tr><tr><td>13470.11</td><td>100m</td><td><strong>25.624</strong></td><td>11.271</td><td>11.695</td></tr><tr><td>13470.12</td><td>125m</td><td><strong>25.957</strong></td><td>11.422</td><td>11.832</td></tr><tr><td></td><td>Máy phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13470.13</td><td>75m</td><td><strong>28.002</strong></td><td>9.603</td><td>15.816</td></tr><tr><td>13470.14</td><td>100m</td><td><strong>31.540</strong></td><td>11.520</td><td>17.025</td></tr><tr><td>13470.15</td><td>125m</td><td><strong>32.632</strong></td><td>11.985</td><td>17.370</td></tr><tr><td>13470.16</td><td>145m</td><td><strong>33.095</strong></td><td>12.072</td><td>17.714</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu, phát sóng truyền hình được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn: Quy chuẩn quốc gia QCVN 35:2011 \"Về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất\"; TCVN 8071:2009 \"Công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất\"; <a href=\"\">TCVN 5308: 1991</a> \"Về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao; Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết bị phát hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm máy thu, phát hình và cột anten.</em></p><h2><a href=\"#_4-8-cong-trinh-dai-tram-thu-phat-song-phat-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.8. Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-64-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-dai-tram-thu-phat-song-phat-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 64. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép hình L cao 30m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.01</td><td>20 W</td><td><strong>595.761</strong></td><td>478.800</td><td>54.401</td></tr><tr><td>13480.02</td><td>30 W</td><td><strong>617.784</strong></td><td>483.282</td><td>70.216</td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép hình L cao 45m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.03</td><td>50 W</td><td><strong>1.067.896</strong></td><td>867.996</td><td>87.320</td></tr><tr><td>13480.04</td><td>100 W</td><td><strong>1.144.229</strong></td><td>881.995</td><td>143.777</td></tr><tr><td>13480.05</td><td>150 W</td><td><strong>1.156.679</strong></td><td>881.995</td><td>155.393</td></tr><tr><td>13480.06</td><td>200 W</td><td><strong>1.189.913</strong></td><td>898.344</td><td>169.280</td></tr><tr><td>13480.07</td><td>300 W</td><td><strong>1.227.529</strong></td><td>909.993</td><td>192.197</td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép hình L cao 50m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.08</td><td>500 W</td><td><strong>1.505.842</strong></td><td>1.021.998</td><td>318.191</td></tr><tr><td>13480.09</td><td>1 kW</td><td><strong>1.983.893</strong></td><td>1.252.709</td><td>513.398</td></tr><tr><td>13480.10</td><td>Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m</td><td><strong>3.776.490</strong></td><td>2.178.380</td><td>1.185.514</td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.11</td><td>20 W</td><td><strong>691.601</strong></td><td>561.117</td><td>57.627</td></tr><tr><td>13480.12</td><td>30 W</td><td><strong>719.544</strong></td><td>574.001</td><td>70.167</td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép tròn cao 45m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.13</td><td>50 W</td><td><strong>1.070.117</strong></td><td>852.557</td><td>87.320</td></tr><tr><td>13480.14</td><td>100 W</td><td><strong>685.724</strong></td><td>468.633</td><td>139.056</td></tr><tr><td>13480.15</td><td>150 W</td><td><strong>972.454</strong></td><td>708.677</td><td>149.885</td></tr><tr><td>13480.16</td><td>200 W</td><td><strong>998.531</strong></td><td>720.100</td><td>162.032</td></tr><tr><td>13480.17</td><td>300 W</td><td><strong>1.212.774</strong></td><td>879.169</td><td>191.892</td></tr><tr><td></td><td>Cột anten tự đứng thép tròn cao 50m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.18</td><td>500 W</td><td><strong>1.678.458</strong></td><td>1.152.474</td><td>334.577</td></tr><tr><td>13480.19</td><td>1 kW</td><td><strong>2.180.267</strong></td><td>1.399.425</td><td>539.807</td></tr><tr><td>13480.20</td><td>Hệ thống máy phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m</td><td><strong>4.007.266</strong></td><td>2.332.383</td><td>1.251.806</td></tr><tr><td>13480.21</td><td>Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>5 kW</td><td><strong>3.961.270</strong></td><td>283.503</td><td>3.291.020</td></tr><tr><td>13480.22</td><td>10 kW</td><td><strong>6.484.310</strong></td><td>354.896</td><td>5.544.994</td></tr><tr><td>13480.23</td><td>20 kW</td><td><strong>15.980.678</strong></td><td>453.172</td><td>14.276.602</td></tr><tr><td></td><td>Công trình thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.24</td><td>10 kW</td><td><strong>7.259.411</strong></td><td>517.019</td><td>6.034.747</td></tr><tr><td>13480.25</td><td>50 kW</td><td><strong>13.720.630</strong></td><td>430.728</td><td>12.197.102</td></tr><tr><td></td><td>Công trình thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>13480.26</td><td>100 kW</td><td><strong>20.756.951</strong></td><td>883.337</td><td>18.116.094</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn: QCVN 35:2011 \"về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất\"; <a href=\"\">TCVN 8071:2009</a> \"Công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất\"; <a href=\"\">TCVN 5308: 1991</a> \"Về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao; Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh. Đối với hệ thống máy phát thanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phát thanh được tính trên cơ sở giá thiết bị lắp ráp trong nước; Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bị nhập ngoại.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình dài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.</em></p><h2><a href=\"#_4-9-cong-trinh-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.9. Công trình trạm BTS</span></a></h2><h3><a href=\"#_4-9-1-cong-trinh-nha-tram-va-cot-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.9.1. Công trình nhà trạm và cột BTS</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-65-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-nha-tram-va-cot-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 65. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà trạm và cột BTS</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>13491.01</td><td>Công trình trạm BTS</td><td><strong>293.893</strong></td><td>266.094</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS được tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất trong QCVN 35:2011; QCVN 32:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông\"; QCVN 9:2010/BTTTT \"Về tiếp đất cho các trạm viễn thông\"; <a href=\"\">TCVN 5308: 1991</a> \"Về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" và các quy định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao; Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành khác liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS bao gồm chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột anten dây co.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS được tính bình quân cho 1 tấn cột anten.</em></p><h3><a href=\"#_4-9-2-lap-dat-thiet-bi-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.9.2. Lắp đặt thiết bị trạm BTS</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-66-suat-von-dau-tu-lap-dat-thiet-bi-tram-bts\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 66. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td>13492.01</td><td>Lắp đặt thiết bị BTS, có 1 Sector</td><td><strong>225.025</strong></td><td>68.849</td><td>119.099</td></tr><tr><td>13492.02</td><td>Lắp đặt thiết bị BTS, có 2 Sector</td><td><strong>325.043</strong></td><td>110.240</td><td>161.382</td></tr><tr><td>13492.03</td><td>Lắp đặt thiết bị BTS, có 3 Sector</td><td><strong>404.427</strong></td><td>151.620</td><td>186.542</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS được tính toán cho công trình xây dựng lắp đặt thiết bị trạm BTS phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn: QCVN 41:2016/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động gsm\", QCVN 53:2011/BTTTT \"Về thiết bị vi ba số sdh điểm - điểm dải tần tới 15 ghz\", Quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b.Suất vốn đầu tư lắp đặt thiết bị trạm BTS bao gồm:</em></p><p><em>-Chi phí lắp đặt khung, giá, và các blog đấu dây DDF.</em></p><p><em>-Chi phí lắp đặt thiết bị BTS, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của thiết bị BTS.</em></p><p><em>-Chi phí lặp đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS đến các giá phối dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.</em></p><p><em>-Chi phí cài đặt, đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử thiết bị.</em></p><p><em>-Chi phí mua sắm thiết bị lắp đặt thiết bị BTS và các thiết bị, phụ kiện đồng bộ.</em></p><p><em>c.Suất vốn đầu tư được tính cho 1 thiết bị BTS được lắp đặt.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iv-suat-von-dau-tu-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IV: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-67-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 67. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô cao tốc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường ô tô cao tốc:</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14110.01</td><td>4 làn</td><td><strong>166.259</strong></td><td>152.118</td><td>4.010</td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu:</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14110.02</td><td>4 làn</td><td><strong>128.467</strong></td><td>117.939</td><td>4.010</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4054:2005</a> \"Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế\"; <a href=\"\">TCVN 5729:2012</a> \"Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng đường ô tô cao tốc (chi phí xây dựng nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, nút giao, các công trình, hạng mục phụ trợ, cống chui dân sinh.., thiết bị) theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km đường. Chi phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu tính trong từng trường hợp cụ thể như trong Bảng 67..</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính bình quân cho công trình xây dựng mới, phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><h2><a href=\"#_1-2-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-68-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 68. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp I</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.01</td><td>Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>67.697</strong></td><td>62.326</td><td></td></tr><tr><td>14120.02</td><td>Nền đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>57.598</strong></td><td>53.029</td><td></td></tr><tr><td>14120.03</td><td>Nền rộng đường 31 m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp mỏng cấp phối đá dăm</td><td><strong>66.410</strong></td><td>61.134</td><td></td></tr><tr><td>14120.04</td><td>Nền đường rộng 31 m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>56.299</strong></td><td>51.827</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.05</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>48.860</strong></td><td>44.976</td><td></td></tr><tr><td>14120.06</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>44.294</strong></td><td>40.774</td><td></td></tr><tr><td>14120.07</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>41.059</strong></td><td>37.806</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực trung du</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.8</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>54.713</strong></td><td>50.380</td><td></td></tr><tr><td>14120.09</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>49.605</strong></td><td>45.667</td><td></td></tr><tr><td>14120.10</td><td>Nền đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng 2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>45.986</strong></td><td>42.338</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp III</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.11</td><td>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đo lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>26.042</strong></td><td>23.977</td><td></td></tr><tr><td>14120.12</td><td>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>23.531</strong></td><td>21.669</td><td></td></tr><tr><td>14120.13</td><td>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>22.147</strong></td><td>20.392</td><td></td></tr><tr><td>14120.14</td><td>Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>21.509</strong></td><td>19.797</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực trung du</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.15</td><td>Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>29.938</strong></td><td>27.562</td><td></td></tr><tr><td>14120.16</td><td>Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>27.064</strong></td><td>24.913</td><td></td></tr><tr><td>14120.17</td><td>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>25.457</strong></td><td>23.435</td><td></td></tr><tr><td>14120.18</td><td>Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>24.723</strong></td><td>22.754</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực miền núi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.19</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>32.013</strong></td><td>29.477</td><td></td></tr><tr><td>14120.20</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1 m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>30.353</strong></td><td>27.945</td><td></td></tr><tr><td>14120.21</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1 m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>29.544</strong></td><td>27.190</td><td></td></tr><tr><td>14120.22</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>29.129</strong></td><td>26.807</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp IV</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.23</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>17.805</strong></td><td>16.382</td><td></td></tr><tr><td>14120.24</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>17.358</strong></td><td>15.978</td><td></td></tr><tr><td>14120.25</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>16.507</strong></td><td>15.191</td><td></td></tr><tr><td>14120.26</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>16.038</strong></td><td>14.765</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực trung du</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.27</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>19.231</strong></td><td>17.690</td><td></td></tr><tr><td>14120.28</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>17.390</strong></td><td>16.020</td><td></td></tr><tr><td>14120.29</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>17.315</strong></td><td>15.935</td><td></td></tr><tr><td>14120.30</td><td>Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp mỏng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>16.113</strong></td><td>14.829</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực miền núi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.31</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>26.830</strong></td><td>24.701</td><td></td></tr><tr><td>14120.32</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp mỏng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>26.159</strong></td><td>24.094</td><td></td></tr><tr><td>14120.33</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>25.819</strong></td><td>23.764</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp V</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.34</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>12.324</strong></td><td>11.340</td><td></td></tr><tr><td>14120.35</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>12.324</strong></td><td>11.340</td><td></td></tr><tr><td>14120.36</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp mỏng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>11.313</strong></td><td>10.414</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực Trung du</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.37</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm</td><td><strong>13.537</strong></td><td>12.467</td><td></td></tr><tr><td>14120.38</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>12.814</strong></td><td>11.776</td><td></td></tr><tr><td>14120.39</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1 m (trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>12.441</strong></td><td>11.457</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực miền núi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.40</td><td>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1 m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>14.910</strong></td><td>13.723</td><td></td></tr><tr><td>14120.41</td><td>Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x1 m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>14.623</strong></td><td>13.457</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp VI</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực đồng bằng</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.42</td><td>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>6.290</strong></td><td>5.798</td><td></td></tr><tr><td>14120.43</td><td>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>6.098</strong></td><td>5.606</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực trung du</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.44</td><td>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>8.876</strong></td><td>8.180</td><td></td></tr><tr><td>14120.45</td><td>Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>8.674</strong></td><td>7.989</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Khu vực miền núi</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14120.46</td><td>Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>13.048</strong></td><td>11.999</td><td></td></tr><tr><td>14120.47</td><td>Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn</td><td><strong>12.856</strong></td><td>11.840</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4054:2005</a> \"Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng đường ô tô theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 km đường (gồm nền đường và mặt đường), chi phí xây dựng cho cầu trên tuyến được tính riêng.</em></p><p><em>Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính theo từng cấp đường và tính cho từng khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi) và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng: Nền đường, mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường, tường hộ lan, dải phân cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình phòng hộ. Chiều dày bình quân lớp móng đường được tính theo trị số mô đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp đường.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm: các trạm kiểm soát, trạm dịch vụ, nhà hạt quản lý đường bộ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cống kỹ thuật.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng 1 km đường được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện địa hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><h2><a href=\"#_1-3-cac-loai-duong-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. CÁC LOẠI ĐƯỜNG KHÁC</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-3-1-duong-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.1. Đường nông thôn</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-69-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-duong-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 69. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường nông thôn</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td>1</td><td>2</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường bê tông xi măng:</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14131.01</td><td>Cấp D, mặt đường dày 10-14 cm, chiều dày lớp móng 10-12 cm</td><td><strong>968</strong></td><td>841</td><td></td></tr><tr><td>14131.02</td><td>Cấp C, mặt đường dày 14-16 cm, chiều dày lớp móng 10-14 cm</td><td><strong>1.029</strong></td><td>895</td><td></td></tr><tr><td>14131.03</td><td>Cấp B, mặt đường dày 16-18 cm, chiều dày lớp móng 12-16 cm</td><td><strong>1.090</strong></td><td>949</td><td></td></tr><tr><td>14131.04</td><td>Cấp A, mặt đường dày 18-22 cm, chiều dày lớp móng 16-18 cm</td><td><strong>1.152</strong></td><td>1.003</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường bê tông xi măng được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia <a href=\"\">TCVN 10380:2014</a> \"Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế\"; Quyết định <a href=\"\">4927/QĐ-BGTVT</a> năm 2014 hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường bê tông xi măng bao gồm: các chi phí cho:</em></p><p><em>- Chi phí đào đắp với chiều cao đào đắp trung bình;</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng mặt đường;</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng cống thoát nước;</em></p><p><em>- Chi phí gia cố nền đường.</em></p><h2><a href=\"#_2-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-70-suat-von-dau-tu-xay-dung-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 70. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt</span></a></h3><p>Đơn vị tính: triệu đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Đồng bằng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.01</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông</td><td><strong>6.647</strong></td><td>6.253</td><td></td></tr><tr><td>14200.02</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ</td><td><strong>7.157</strong></td><td>6.861</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Trung du</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.03</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông</td><td><strong>6.788</strong></td><td>6.437</td><td></td></tr><tr><td>14200.04</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ</td><td><strong>7.331</strong></td><td>6.763</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Miền núi</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.05</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt bê tông</td><td><strong>7.027</strong></td><td>6.633</td><td></td></tr><tr><td>14200.06</td><td>Nền đường rộng 5,6 m, ray P43, tà vẹt gỗ</td><td><strong>7.407</strong></td><td>7.056</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Đồng bằng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.07</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</td><td><strong>7.396</strong></td><td>6.959</td><td></td></tr><tr><td>14200.08</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</td><td><strong>8.232</strong></td><td>7.957</td><td></td></tr><tr><td>14200.09</td><td>Nền đường, ray P43, tà vẹt bê tông</td><td><strong>6.614</strong></td><td>6.047</td><td></td></tr><tr><td>14200.10</td><td>Nền đường, ray P43, tà vẹt gỗ</td><td><strong>7.863</strong></td><td>7.534</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Trung du</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.11</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</td><td><strong>7.429</strong></td><td>6.850</td><td></td></tr><tr><td>14200.12</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</td><td><strong>8.319</strong></td><td>7.827</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đường cấp II - Miền núi</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong><em>Loại đường ray khổ 1,435m</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14200.13</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt bê tông</td><td><strong>7.700</strong></td><td>7.067</td><td></td></tr><tr><td>14200.14</td><td>Nền đường, ray P50, tà vẹt gỗ</td><td><strong>8.547</strong></td><td>8.033</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo quy định hiện hành; với Tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 4117: 1985</a> \"Tiêu chuẩn thiết kế - đường sắt khổ 1435mm\" và các yêu cầu, quy định, quy trình thiết kế công trình của ngành Giao thông vận tải và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1km đường sắt theo khổ 1 m hoặc khổ 1,435 m (gồm nền đường và mặt đường), và tính cho từng khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi).</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt chưa bao gồm các chi phí cho:</em></p><p><em>- Hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước mưa.</em></p><p><em>- Hệ thống thiết bị tín hiệu tập trung và đóng đường.</em></p><p><em>- Hệ thống cấp điện cho tín hiệu điện tập trung và đóng đường.</em></p><p><em>- Biển báo, biển chắn...</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_3-1-cong-trinh-cau-duong-bo-cau-bo-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-71-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cau-duong-bo-cau-bo-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 71. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu đường bộ có chiều dài nhịp</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>&lt; 15m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14310.01</td><td>Cầu bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m</td><td><strong>21.136</strong></td><td>19.797</td><td></td></tr><tr><td>14310.02</td><td>Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m &lt; L ≤ 15m</td><td><strong>20.477</strong></td><td>19.183</td><td></td></tr><tr><td>14310.03</td><td>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m &lt; L ≤ 15m</td><td><strong>24.700</strong></td><td>23.147</td><td></td></tr><tr><td>14310.04</td><td>Cầu dầm T bê tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m &lt; L ≤ 15m</td><td><strong>25.917</strong></td><td>24.275</td><td></td></tr><tr><td>14310.05</td><td>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 12m &lt; L ≤ 15m</td><td><strong>31.134</strong></td><td>29.166</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>15 ÷ 25m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14310.06</td><td>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m &lt; L &lt; 24m</td><td><strong>27.749</strong></td><td>25.995</td><td></td></tr><tr><td>14310.07</td><td>Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 15m &lt; L &lt; 24m</td><td><strong>29.526</strong></td><td>27.647</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>25 ÷ 50m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14310.08</td><td>Cầu dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều dài nhịp L &lt; 40m</td><td><strong>34.262</strong></td><td>32.091</td><td></td></tr><tr><td>14310.09</td><td>Cầu dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp L &lt; 40m</td><td><strong>39.032</strong></td><td>36.558</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>50 ÷ 100m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14310.10</td><td>Cầu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng móng cọc khoan nhồi, tải trọng HL93 chiều dài nhịp lớn nhất L &lt;100m</td><td><strong>45.433</strong></td><td>42.554</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu bộ hành có chiều dài nhịp</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>25 ÷ 50m</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14310.11</td><td>Cầu vượt qua đường dành cho người đi bộ, dầm dàn thép chiều rộng 3m, 30m&lt;L&lt;50m</td><td><strong>82.835</strong></td><td>67.376</td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường ô tô được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823:2017 \"Thiết kế cầu đường bộ\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng cho một mét vuông xây dựng cầu được tính toán trên cơ sở điều kiện địa chất thông thường và bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng toàn bộ cầu tính đến đuôi mố, chiều dài cọc bê tông cốt thép được tính toán tối đa 45m, trường hợp địa chất đặc biệt mà chiều dài cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có yêu cầu chống va xô cần có sự tính toán, điều chỉnh cho phù hợp.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng một mét vuông cấu được tính cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ chưa bao gồm các chi phí biển báo, biển chắn và hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.</em></p><p><em>e. Trường hợp sử dụng móng cọc khoan nhồi thì suất đầu tư sử dụng móng cọc bê tông cốt thép được tăng thêm 8-12%.</em></p><h2><a href=\"#_3-2-cong-trinh-cau-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Công trình cầu đường sắt</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-72-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-cau-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 72. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu dầm thép I, tải trọng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14320.01</td><td>T13-14</td><td><strong>130.698</strong></td><td>121.617</td><td></td></tr><tr><td>14320.02</td><td>T22-26</td><td><strong>159.218</strong></td><td>148.181</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu thép dàn hoa tải trọng T13-14</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14320.03</td><td>1 làn tàu hỏa</td><td><strong>228.814</strong></td><td>212.957</td><td></td></tr><tr><td>14320.04</td><td>1 làn tàu hỏa, 1 làn ô tô</td><td><strong>276.829</strong></td><td>257.617</td><td></td></tr><tr><td>14320.05</td><td>1 làn tàu hỏa, 2 làn ô tô</td><td><strong>367.278</strong></td><td>341.792</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu thép dàn hoa tải trọng T22-26</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14320.06</td><td>1 làn tàu hỏa</td><td><strong>312.062</strong></td><td>290.412</td><td></td></tr><tr><td>14320.07</td><td>1 làn tàu hỏa, 1 làn ô tô</td><td><strong>348.510</strong></td><td>324.325</td><td></td></tr><tr><td>14320.08</td><td>1 làn tàu hỏa, 2 làn ô tô</td><td><strong>436.319</strong></td><td>406.058</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu bê tông cốt thép, tải trọng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14320.09</td><td>T13-14</td><td><strong>225.599</strong></td><td>209.950</td><td></td></tr><tr><td>14320.10</td><td>T22-26</td><td><strong>315.494</strong></td><td>293.604</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cầu liên hợp bê tông cốt thép, tải trọng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>14320.11</td><td>T13-14</td><td><strong>263.188</strong></td><td>244.927</td><td></td></tr><tr><td>14320.12</td><td>T22-26</td><td><strong>361.749</strong></td><td>336.657</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt nêu tại Bảng 72 được tính toán với đường sắt cấp II, III theo quy định hiện hành về cấp công trình xây dựng, và phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đường sắt cấp II, III quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4117: 1985</a> \"Tiêu chuẩn thiết kế - đường sắt khổ 1435mm\" và theo Tiêu chuẩn <a href=\"\">TCVN 11815:2017_</a>; và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1m dài cầu theo kết cấu và tải trọng của cầu.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường sắt chưa tính đến các chi phí cho hệ thống điện chiếu sáng, các biển báo, biển chắn... trên cầu.</em></p><h2><a href=\"#chuong-v-suat-von-dau-tu-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-73-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-thuy-loi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 73. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/ha</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đầu mối hồ chứa nước, có cấp công trình</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15100.01</td><td>cấp III</td><td><strong>88.174</strong></td><td>78.819</td><td>1.338</td></tr><tr><td>15100.02</td><td>cấp IV</td><td><strong>114.961</strong></td><td>99.587</td><td>2.036</td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đầu mối trạm bơm tưới, có cấp công trình</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15100.03</td><td>cấp III</td><td><strong>17.998</strong></td><td>9.635</td><td>6.216</td></tr><tr><td>15100.04</td><td>cấp IV</td><td><strong>23.572</strong></td><td>12.262</td><td>9.541</td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình đầu mối trạm bơm tiêu, có cấp công trình</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15100.05</td><td>cấp III</td><td><strong>21.674</strong></td><td>12.653</td><td>7.062</td></tr><tr><td>15100.06</td><td>cấp IV</td><td><strong>32.934</strong></td><td>20.156</td><td>9.718</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th><strong>Suất vốn đầu tư</strong></th><th>Trong đó bao gồm</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td>Chi phí xây dựng</td><td>Chi phí thiết bị</td></tr><tr><td></td><td></td><td><strong>0</strong></td><td><strong>1</strong></td><td><strong>2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Công trình kênh bê tông, có kích thước</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>15100.07</td><td>BxH = 0,25 m2</td><td><strong>1.502.126</strong></td><td>1.344.235</td><td></td></tr><tr><td>15100.08</td><td>BxH = 1 m2</td><td><strong>4.673.004</strong></td><td>4.181.827</td><td></td></tr><tr><td>15100.09</td><td>BxH = 2 m2</td><td><strong>8.900.856</strong></td><td>7.965.265</td><td></td></tr><tr><td>15100.10</td><td>BxH = 3 m2</td><td><strong>13.128.707</strong></td><td>11.748.724</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được tính toán cho công trình thủy lợi có nhiệm vụ chính là phục vụ tưới, tiêu; Thiết kế theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT \"Các quy định chủ yếu về thiết kế công trình Thủy lợi\"; Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 5574:2018 \"Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế\"; Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 8216:2018</a> \"Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén\"; Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 8423:2010</a> \"Công trình thủy lợi - Trạm bơm tưới tiêu nước - Yêu cầu thiết kế\"; Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4118:2012</a> \"Công trình thủy lợi - Hệ thống kênh tưới - Tiêu chuẩn thiết kế\".</em></p><p><em>b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình đầu mối, cụ thể:</em></p><p><em>+ Đối với công trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Đập chính, đập phụ (nếu có); tràn xả lũ; cống lấy nước đầu mối; nhà quản lý.</em></p><p><em>+ Đối với công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Nhà trạm; bể hút, bể xả; cống điều tiết đầu mối; nhà quản lý.</em></p><p><em>- Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm và lắp đặt, chạy thử các thiết bị, cụ thể:</em></p><p><em>+ Đối với công trình đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Thiết bị cơ khí, thủy lực đóng mở (cống lấy nước, tràn); thiết bị điều khiển hệ thống đóng mở; thiết bị quan trắc, theo dõi an toàn công trình đầu mối, thiết bị bảo vệ.</em></p><p><em>+ Đối với công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu bao gồm: Máy bơm, động cơ; máy biến áp và các thiết bị điện phục vụ quản lý vận hành; thiết bị điều khiển trạm bơm, thiết bị bảo vệ.</em></p><p><em>c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đầu mối hồ chứa nước và công trình đầu mối trạm bơm tưới, tiêu được tính bình quân cho 1 ha diện tích phục vụ theo thiết kế; suất vốn đầu tư xây dựng công trình kênh bê tông được tính bình quân cho 1 km kênh.</em></p><p><em>d. Suất vốn đầu tư của trạm bơm tưới tiêu kết hợp được lấy theo suất vốn đầu tư của trạm bơm tiêu cùng cấp.</em></p><h2><a href=\"#phan-3-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h2><a href=\"#chuong-i-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG I: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-cong-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Công trình thể thao</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-74-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-the-thao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 74. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình thể thao</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>21110.01</td><td>Đường chạy thẳng, đường chạy vòng</td><td><strong>1.244</strong></td></tr><tr><td>21110.02</td><td>Sân nhảy xa, nhảy 3 bước</td><td><strong>1.286</strong></td></tr><tr><td>21110.03</td><td>Sân nhảy cao</td><td><strong>1.276</strong></td></tr><tr><td>21110.04</td><td>Sân nhảy sào</td><td><strong>1.542</strong></td></tr><tr><td>21110.05</td><td>Sân đẩy tạ</td><td><strong>510</strong></td></tr><tr><td>21110.06</td><td>Sân ném lựu đạn</td><td><strong>606</strong></td></tr><tr><td>21110.07</td><td>Sân lăng đĩa, lăng tạ xích</td><td><strong>510</strong></td></tr><tr><td>21110.08</td><td>Sân phóng lao</td><td><strong>510</strong></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu được tính toán trên cơ sở các quy định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,... quy định trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam <a href=\"\">TCXDVN 287:2004</a> \"Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế\", các quy định khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình thể thao bao gồm:</em></p><p><em>- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:</em></p><p><em>+ Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, phòng cấp cứu.</em></p><p><em>+ Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.</em></p><p><em>+ Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.</em></p><p><em>- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài).</em></p><h2><a href=\"#chuong-ii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG II: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-nang-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-day-va-tram-bien-ap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Đường dây và trạm biến áp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-1-cong-trinh-tram-bien-ap-220kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.1. Công trình trạm biến áp 220kV</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-75-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-mot-ngan-lo-duong-day-va-mba-so-do-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 75. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA (sơ đồ khối)</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22111.01</td><td>Một ngăn lộ đường dây và MBA ≤250MVA</td><td><strong>1.944</strong></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 5847:2016</a> \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", <a href=\"\">TCVN 5308:1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-76-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-hai-thanh-cai-co-thanh-cai-vong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 76. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22111.02</td><td>Một ngăn MBA ≤250MVA</td><td><strong>4.312</strong></td></tr><tr><td>22111.03</td><td>Một ngăn lộ đường dây</td><td><strong>3.622</strong></td></tr><tr><td>22111.04</td><td>Một ngăn máy cắt vòng</td><td><strong>3.664</strong></td></tr><tr><td>22111.05</td><td>Một ngăn liên lạc</td><td><strong>3.643</strong></td></tr><tr><td>22111.06</td><td>Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH - 2000a</td><td><strong>4.238</strong></td></tr><tr><td>22111.07</td><td>Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH - 2500a</td><td><strong>4.238</strong></td></tr><tr><td>22111.08</td><td>Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH - 2000a</td><td><strong>4.238</strong></td></tr><tr><td>22111.09</td><td>Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH - 2000a</td><td><strong>4.238</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016 \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", <a href=\"\">TCVN 5308:1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm, nhà điều khiển ngăn, móng máy biến áp, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-77-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-hai-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 77. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái.</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22111.10</td><td>Một ngăn liên lạc</td><td><strong>3.250</strong></td></tr><tr><td>22111.11</td><td>Một ngăn lộ đường dây</td><td><strong>2.974</strong></td></tr><tr><td>22111.12</td><td>Một ngăn MBA ≤ 250MVA</td><td><strong>3.866</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 5847:2016</a> \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-78-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-theo-so-do-3-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 78. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22111.13</td><td>Một ngăn lộ đường dây</td><td><strong>4.334</strong></td></tr><tr><td>22111.14</td><td>Hai ngăn lộ đường dây</td><td><strong>5.789</strong></td></tr><tr><td>22111.15</td><td>Một ngăn lộ đường dây và một ngăn MBA ≤250MVA</td><td><strong>8.009</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV theo sơ đồ 3/2 được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 5847:2016</a>, <a href=\"\">TCVN 5308:1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2 được tính bình quân cho một ngăn thiết bị.</em></p><h3><a href=\"#bang-79-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-220kv-phan-ha-tang-tram\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 79. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng trạm</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/trạm biến áp</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22111.16</td><td>Các công trình xây dựng hạ tầng TBA</td><td><strong>43.888</strong></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 220kV phần cơ sở hạ tầng được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện: các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 5847:2016</a> \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", <a href=\"\">TCVN 5308:1991</a> \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng xây dựng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành phần xây dựng hạ tầng của TBA được tính bình quân cho 01 TBA đối với gồm các hạng mục: Nhà điều khiển phân phối, nhà điều khiển bảo vệ, nhà thường trực, nhà để xe, nhà quản lý vận hành, nhà trạm bơm cứu hỏa, cổng và hàng rào quanh trạm, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan khai thác nước ngầm, hệ thống công trình xây dựng ngoài trời, hệ thống PCCC. Giá bộ phận kết cấu công trình hạ tầng TBA 220kV chưa bao gồm kinh phí cho phần san nền và đường vào trạm.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng được tính bình quân cho một trạm biến áp.</em></p><h2><a href=\"#_1-1-2-cong-trinh-tram-bien-ap-110kv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1.2. Công trình trạm biến áp 110kV</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-80-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-110kv-theo-so-do-hai-thanh-cai-co-thanh-cai-vong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 80. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22112.01</td><td>Một ngăn liên lạc 110kV</td><td><strong>2.400</strong></td></tr><tr><td>22112.02</td><td>Một ngăn lộ đường dây 110kV</td><td><strong>2.347</strong></td></tr><tr><td>22112.03</td><td>Một ngăn máy cắt vòng 110kV</td><td><strong>2.411</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-81-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-tba-110kv-theo-so-do-hai-thanh-cai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 81. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000.000 đ/ngăn thiết bị</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>22112.04</td><td>Một ngăn liên lạc 110kV</td><td><strong>2.188</strong></td></tr><tr><td>22112.05</td><td>Một ngăn lộ đường dây 110kV</td><td><strong>2.029</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến áp 110kV được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế <a href=\"\">TCVN 5847:2016</a> \"Cột điện bê tông cốt thép ly tâm\", TCVN 5308:1991 \"Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng\" phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như móng các thiết bị, lắp đặt các vật liệu điện,...</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.</em></p><p><em>d. Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối với phần điện của TBA.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iii-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-xay-dung-tuyen-ong-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. XÂY DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC</span></a></h3><h3><a href=\"#bang-82-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-ong-cap-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 82. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Ống Gang dẻo</strong></td><td></td></tr><tr><td>23100.01</td><td>DN100</td><td><strong>890.386</strong></td></tr><tr><td>23100.02</td><td>DN150</td><td><strong>1.048.217</strong></td></tr><tr><td>23100.03</td><td>DN200</td><td><strong>1.306.063</strong></td></tr><tr><td>23100.04</td><td>DN300</td><td><strong>2.676.198</strong></td></tr><tr><td>23100.05</td><td>DN350</td><td><strong>3.934.959</strong></td></tr><tr><td>23100.06</td><td>DN450</td><td><strong>5.088.462</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ống Nhựa HDPE</strong></td><td></td></tr><tr><td>23100.07</td><td>DN50</td><td><strong>85.032</strong></td></tr><tr><td>23100.08</td><td>DN63</td><td><strong>99.029</strong></td></tr><tr><td>23100.09</td><td>DN75</td><td><strong>170.910</strong></td></tr><tr><td>23100.10</td><td>DN90</td><td><strong>172.533</strong></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu được tính toán cho công trình xây dựng tuyến ống cấp nước với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2016/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật\"; Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam 33:2006 \"Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến ống.</em></p><h2><a href=\"#_2-xay-dung-tuyen-cong-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-83-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-tron-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 83. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống tròn thoát nước mưa</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Cống tròn BTCT</strong></td><td></td></tr><tr><td>23200.01</td><td>Cống D400</td><td><strong>1.142.272</strong></td></tr><tr><td>23200.02</td><td>Cống D600</td><td><strong>1.858.405</strong></td></tr><tr><td>23200.03</td><td>Cống D800</td><td><strong>2.756.681</strong></td></tr><tr><td>23200.04</td><td>Cống D1000</td><td><strong>3.655.473</strong></td></tr><tr><td>23200.05</td><td>Cống D1200</td><td><strong>4.956.997</strong></td></tr><tr><td>23200.06</td><td>Cống D1500</td><td><strong>6.744.117</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-84-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cua-xa-thoat-nuoc-mua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 84. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cửa xả thoát nước mưa</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/cái</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Cửa xả</strong></td><td></td></tr><tr><td>23200.07</td><td>Cống tròn D600</td><td><strong>5.154</strong></td></tr><tr><td>23200.08</td><td>Cống tròn D800</td><td><strong>6.663</strong></td></tr><tr><td>23200.09</td><td>Cống tròn D1000</td><td><strong>9.772</strong></td></tr><tr><td>23200.10</td><td>Cống tròn D1200</td><td><strong>15.990</strong></td></tr><tr><td>23200.11</td><td>Cống tròn D1500</td><td><strong>17.653</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống thoát nước mưa với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2016/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật\"; TCVN 7957:2008 \"Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước mưa bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, riêng phần ống cống chưa tính đến chi phí đào và đắp trả ống cống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống hoặc 1 cửa xả.</em></p><h2><a href=\"#_3-xay-dung-tuyen-cong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC THẢI</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-85-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-thoat-nuoc-thai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 85. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Cống tròn BTCT</strong></td><td></td></tr><tr><td>23300.01</td><td>Cống D300</td><td><strong>1.069.675</strong></td></tr><tr><td>23300.02</td><td>Cống D400</td><td><strong>1.280.927</strong></td></tr><tr><td>23300.03</td><td>Cống D500</td><td><strong>1.562.946</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Ống thoát HDPE</strong></td><td></td></tr><tr><td>23300.04</td><td>Ống D110</td><td><strong>215.941</strong></td></tr><tr><td>23300.05</td><td>Ống D150</td><td><strong>178.248</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải với cấp công trình là cấp III, IV theo quy định hiện hành, phù hợp với Quy chuẩn Việt Nam 07:2016/BXD \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật TCVN 7957:2008 \"Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình\"; và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả ống cống.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.</em></p><h2><a href=\"#_4-cong-trinh-thong-tin-truyen-thong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_4-1-xay-dung-tuyen-cap-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Xây dựng tuyến cáp đồng</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-86-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cap-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 86. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tuyến cáp kéo cống loại</strong></td><td></td></tr><tr><td>23410.01</td><td>100x2x0,5</td><td><strong>154.196</strong></td></tr><tr><td>23410.02</td><td>200x2x0,5</td><td><strong>277.580</strong></td></tr><tr><td>23410.03</td><td>300x2x0,5</td><td><strong>403.524</strong></td></tr><tr><td>23410.04</td><td>400x2x0,5</td><td><strong>519.262</strong></td></tr><tr><td>23410.05</td><td>500x2x0,5</td><td><strong>644.854</strong></td></tr><tr><td>23410.06</td><td>600x2x0,5</td><td><strong>772.011</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cáp treo loại</strong></td><td></td></tr><tr><td>23410.07</td><td>20x2x0,5</td><td><strong>39.251</strong></td></tr><tr><td>23410.08</td><td>30x2x0,5</td><td><strong>51.576</strong></td></tr><tr><td>23410.09</td><td>50x2x0,5</td><td><strong>76.044</strong></td></tr><tr><td>23410.10</td><td>100x2x0,5</td><td><strong>139.402</strong></td></tr><tr><td>23410.11</td><td>200x2x0,5</td><td><strong>257.609</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng phù hợp với QCVN 33:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông\" và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp đồng kéo cống trong cống bể có sẵn và cáp đồng treo trên đường cột có sẵn.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp đồng.</em></p><h2><a href=\"#_4-2-xay-dung-tuyen-cap-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Xây dựng tuyến cáp quang</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-87-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cap-quang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 87. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp quang</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tuyến cáp quang treo trên cột loại</strong></td><td></td></tr><tr><td>23420.01</td><td>8 sợi</td><td><strong>34.731</strong></td></tr><tr><td>23420.02</td><td>12 sợi</td><td><strong>38.198</strong></td></tr><tr><td>23420.03</td><td>16 sợi</td><td><strong>42.933</strong></td></tr><tr><td>23420.04</td><td>24 sợi</td><td><strong>48.506</strong></td></tr><tr><td>23420.05</td><td>32 sợi</td><td><strong>57.455</strong></td></tr><tr><td>23420.06</td><td>36 sợi</td><td><strong>63.776</strong></td></tr><tr><td>23420.07</td><td>48 sợi</td><td><strong>71.559</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cáp quang chôn trực tiếp loại</strong></td><td></td></tr><tr><td>23420.08</td><td>8 sợi</td><td><strong>368.985</strong></td></tr><tr><td>23420.09</td><td>12 sợi</td><td><strong>372.066</strong></td></tr><tr><td>23420.10</td><td>16 sợi</td><td><strong>377.334</strong></td></tr><tr><td>23420.11</td><td>24 sợi</td><td><strong>379.531</strong></td></tr><tr><td>23420.12</td><td>32 sợi</td><td><strong>389.307</strong></td></tr><tr><td>23420.13</td><td>36 sợi</td><td><strong>394.235</strong></td></tr><tr><td>23420.14</td><td>48 sợi</td><td><strong>401.338</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cáp quang kéo cống loại</strong></td><td></td></tr><tr><td>23420.15</td><td>8 sợi</td><td><strong>75.376</strong></td></tr><tr><td>23420.16</td><td>12 sợi</td><td><strong>79.862</strong></td></tr><tr><td>23420.17</td><td>16 sợi</td><td><strong>85.651</strong></td></tr><tr><td>23420.18</td><td>24 sợi</td><td><strong>91.813</strong></td></tr><tr><td>23420.19</td><td>32 sợi</td><td><strong>105.610</strong></td></tr><tr><td>23420.20</td><td>36 sợi</td><td><strong>111.954</strong></td></tr><tr><td>23420.21</td><td>48 sợi</td><td><strong>119.657</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp quang phù hợp với các tiêu chuẩn: QCVN 33:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông\", QCVN 7:2010/BTTTT và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp quang bao gồm chi phí xây dựng tuyến cáp quang chôn trực tiếp, cáp quang kéo cống trong cống bể có sẵn và cáp quang treo trên đường cột có sẵn. Đối với tuyến cáp quang chôn trực tiếp được tính với trường hợp một sợi cáp quang chôn trong một rãnh.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cáp quang.</em></p><h2><a href=\"#_4-3-xay-dung-tuyen-cot-de-treo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Xây dựng tuyến cột để treo cáp thông tin</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-88-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cot-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 88. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo cáp thông tin</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tuyến cột bê tông</strong></td><td></td></tr><tr><td>23430.01</td><td>vuông loại 6.B-V</td><td><strong>116.451</strong></td></tr><tr><td>23430.02</td><td>tròn loại 6.B-R</td><td><strong>163.020</strong></td></tr><tr><td>23430.03</td><td>vuông loại 7.B-V</td><td><strong>139.742</strong></td></tr><tr><td>23430.04</td><td>tròn loại 7.B-R</td><td><strong>174.666</strong></td></tr><tr><td>23430.05</td><td>vuông loại 8.B-V</td><td><strong>188.429</strong></td></tr><tr><td>23430.06</td><td>tròn loại 8.B-R</td><td><strong>239.348</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo cáp thông tin được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cột để kéo cáp thông tin theo quy định hiện hành, phù hợp với QCVN 33:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông\" và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cột bao gồm chi phí xây dựng tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống sét, phụ kiện trang bị cho cột.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1km chiều dài tuyến cột.</em></p><h2><a href=\"#_4-4-xay-dung-tuyen-cong-be-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4. Xây dựng tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-89-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-tuyen-cong-be-de-keo-cap-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 89. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 1 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.01</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>729.146</strong></td></tr><tr><td>23440.02</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>659.581</strong></td></tr><tr><td>23440.03</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>911.650</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 2 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.04</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>831.346</strong></td></tr><tr><td>23440.05</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>761.770</strong></td></tr><tr><td>23440.06</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>1.013.840</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 3 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.07</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.072.462</strong></td></tr><tr><td>23440.08</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.002.897</strong></td></tr><tr><td>23440.09</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>1.295.316</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 4 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.10</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.291.975</strong></td></tr><tr><td>23440.11</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.222.421</strong></td></tr><tr><td>23440.12</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>1.610.301</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 6 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.13</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.460.161</strong></td></tr><tr><td>23440.14</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.380.684</strong></td></tr><tr><td>23440.15</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>1.704.810</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 9 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.16</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.880.960</strong></td></tr><tr><td>23440.17</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>1.789.668</strong></td></tr><tr><td>23440.18</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>2.126.844</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tuyến cống 12 ống</strong></td><td></td></tr><tr><td>23440.19</td><td>bể bê tông, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>2.408.321</strong></td></tr><tr><td>23440.20</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, trên hè</td><td><strong>2.317.040</strong></td></tr><tr><td>23440.21</td><td>bể xây gạch, nắp bê tông, dưới đường</td><td><strong>2.720.541</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin được tính toán cho công trình xây dựng tuyến cống bể để kéo cáp thông tin phù hợp với các QCVN 33:2011/BTTTT \"Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông\" và các tiêu chuẩn khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa ø 110 nong 1 đầu), bể cáp (bể bê tông hoặc xây gạch, nắp bằng bê tông).</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân cho 1 km chiều dài tuyến cống.</em></p><h2><a href=\"#chuong-iv-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>CHƯƠNG IV: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-cong-trinh-duong-bo-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-1-duong-o-to-cao-toc-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Đường ô tô cao tốc</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-90-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-duong-o-to-cao-toc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 90. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>24110.01</td><td>Mặt đường bê tông nhựa Polime (dày 5cm)</td><td><strong>339</strong></td></tr><tr><td>24110.02</td><td>Lớp phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip)</td><td><strong>197</strong></td></tr><tr><td>24110.03</td><td>Lớp phủ mỏng bê tông nhựa độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO)</td><td><strong>241</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/km</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>24110.04</td><td>Hệ thống biển báo giao thông, an toàn</td><td><strong>9.214</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4054:2005</a> \"Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế\": TCVN 11823:2017 \"Thiết kế cầu đường bộ\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>Hệ thống biển báo giao thông, an toàn bao gồm: biển báo, biển chỉ dẫn, hộ lan, hàng rào, cọc tiêu, sơn kẻ đường, gờ giảm tốc...</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô cao tốc theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1 m2 mặt đường, 1 km đường.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><h2><a href=\"#_1-2-duong-o-to-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Đường ô tô</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-91-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-duong-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 91. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Mặt đường</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.01</td><td>Eyc ≥ 80MPa</td><td><strong>303.503</strong></td></tr><tr><td>24120.02</td><td>Eyc ≥ 100MPa</td><td><strong>357.533</strong></td></tr><tr><td>24120.03</td><td>Eyc ≥ 120MPa</td><td><strong>420.557</strong></td></tr><tr><td>24120.04</td><td>Eyc ≥ 140MPa</td><td><strong>473.072</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Cấp phối đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.05</td><td>Eyc ≥ 80MPa</td><td><strong>362.302</strong></td></tr><tr><td>24120.06</td><td>Eyc ≥ 100MPa</td><td><strong>416.321</strong></td></tr><tr><td>24120.07</td><td>Eyc ≥ 120MPa</td><td><strong>479.346</strong></td></tr><tr><td>24120.08</td><td>Eyc ≥ 140MPa</td><td><strong>531.850</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.09</td><td>Eyc ≥ 80MPa</td><td><strong>286.549</strong></td></tr><tr><td>24120.10</td><td>Eyc ≥ 100MPa</td><td><strong>357.469</strong></td></tr><tr><td>24120.11</td><td>Eyc ≥ 120MPa</td><td><strong>428.389</strong></td></tr><tr><td>24120.12</td><td>Eyc ≥ 140MPa</td><td><strong>499.319</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Đá dăm láng nhựa tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.13</td><td>Eyc ≥ 80Mpa</td><td><strong>345.327</strong></td></tr><tr><td>24120.14</td><td>Eyc ≥ 100Mpa</td><td><strong>416.247</strong></td></tr><tr><td>24120.15</td><td>Eyc ≥ 120Mpa</td><td><strong>487.188</strong></td></tr><tr><td>24120.16</td><td>Eyc ≥ 140Mpa</td><td><strong>558.108</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.17</td><td>Eyc ≥ 130Mpa</td><td><strong>610.249</strong></td></tr><tr><td>24120.18</td><td>Eyc ≥ 140Mpa</td><td><strong>636.507</strong></td></tr><tr><td>24120.19</td><td>Eyc ≥ 160Mpa</td><td><strong>689.021</strong></td></tr><tr><td>24120.20</td><td>Eyc ≥ 180Mpa</td><td><strong>741.547</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.21</td><td>Eyc ≥ 130Mpa</td><td><strong>809.885</strong></td></tr><tr><td>24120.22</td><td>Eyc ≥ 140Mpa</td><td><strong>836.132</strong></td></tr><tr><td>24120.23</td><td>Eyc ≥ 160Mpa</td><td><strong>888.647</strong></td></tr><tr><td>24120.24</td><td>Eyc ≥ 180Mpa</td><td><strong>941.162</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.25</td><td>Eyc ≥ 130Mpa</td><td><strong>789.922</strong></td></tr><tr><td>24120.26</td><td>Eyc ≥ 140Mpa</td><td><strong>816.169</strong></td></tr><tr><td>24120.27</td><td>Eyc ≥ 160Mpa</td><td><strong>868.684</strong></td></tr><tr><td>24120.28</td><td>Eyc ≥ 180Mpa</td><td><strong>921.199</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 15cm</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.29</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</td><td><strong>1.308.916</strong></td></tr><tr><td>24120.30</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</td><td><strong>1.407.725</strong></td></tr><tr><td>24120.31</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</td><td><strong>1.506.546</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 18cm</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.32</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</td><td><strong>1.333.541</strong></td></tr><tr><td>24120.33</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</td><td><strong>1.432.350</strong></td></tr><tr><td>24120.34</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</td><td><strong>1.531.171</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm dày 20cm</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.35</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</td><td><strong>1.349.961</strong></td></tr><tr><td>24120.36</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</td><td><strong>1.448.781</strong></td></tr><tr><td>24120.37</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</td><td><strong>1.547.591</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 15cm</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.38</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</td><td><strong>1.367.331</strong></td></tr><tr><td>24120.39</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</td><td><strong>1.466.141</strong></td></tr><tr><td>24120.40</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</td><td><strong>1.564.972</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Mặt đường bê tông xi măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng dày 18cm</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.41</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 24cm</td><td><strong>1.403.650</strong></td></tr><tr><td>24120.42</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 26cm</td><td><strong>1.502.459</strong></td></tr><tr><td>24120.43</td><td>Bê tông xi măng mác 350 dày 28cm</td><td><strong>1.601.280</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đơn vị tính: đ/m</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Rãnh dọc</strong></td><td></td></tr><tr><td>24120.44</td><td>Rãnh đá hộc xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm</td><td><strong>939.284</strong></td></tr><tr><td>24120.45</td><td>Rãnh bê tông xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm)</td><td><strong>536.128</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4054:2005</a> \"Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế\"; TCVN 11823:2017 \"Thiết kế cầu đường bộ\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1m2 mặt đường, 1m rãnh dọc.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô tô chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><p><em>Đối với rãnh dọc chưa bao gồm công tác đào và xử lý thoát nước hạ lưu.</em></p><h2><a href=\"#_2-cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-92-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-cau-duong-bo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 92. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ</span></a></h3><p>Đơn vị tính: đ/dầm</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Dầm bê tông cốt thép dự ứng lực mác 40Mpa</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Dầm I, dài</strong></td><td></td></tr><tr><td>24200.01</td><td>18m</td><td><strong>323.329.496</strong></td></tr><tr><td>24200.02</td><td>20m</td><td><strong>357.309.734</strong></td></tr><tr><td>24200.03</td><td>24m</td><td><strong>455.950.952</strong></td></tr><tr><td>24200.04</td><td>30m</td><td><strong>586.354.498</strong></td></tr><tr><td>24200.05</td><td>33m</td><td><strong>706.532.476</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Dầm T, dài</strong></td><td></td></tr><tr><td>24200.06</td><td>18m</td><td><strong>345.962.560</strong></td></tr><tr><td>24200.07</td><td>21m</td><td><strong>403.760.004</strong></td></tr><tr><td>24200.08</td><td>24m</td><td><strong>487.867.518</strong></td></tr><tr><td>24200.09</td><td>33m</td><td><strong>756.141.742</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Dầm bản, dài</strong></td><td></td></tr><tr><td>24200.10</td><td>18m</td><td><strong>322.734.535</strong></td></tr><tr><td>24200.11</td><td>21m</td><td><strong>383.542.800</strong></td></tr><tr><td>24200.12</td><td>24m</td><td><strong>435.856.262</strong></td></tr><tr><td>24200.13</td><td><strong>Dầm Super T, bê tông cốt thép dự ứng lực mác 45MPa dài 38,3m</strong></td><td><strong>853.868.221</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam <a href=\"\">TCVN 4054:2005</a> \"Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế\"; TCVN 11823:2017 \"Thiết kế cầu đường bộ\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ đã bao gồm chi phí cho công tác tháo lắp ván khuôn, gia công lắp đặt cốt thép, cáp dự ứng lực, đổ bê tông, lao lắp trên mố trụ, bói đúc dầm.</em></p><p><em>c. Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.</em></p><h2><a href=\"#_3-cong-trinh-san-bay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. CÔNG TRÌNH SÂN BAY</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-93-gia-xay-dung-tong-hop-bo-phan-ket-cau-cong-trinh-san-bay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 93. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình sân bay</span></a></h3><p>Đơn vị tính: 1.000 đ/m2</p><table><thead><tr><th></th><th></th><th>Giá bộ phận kết cấu</th></tr></thead><tbody><tr><td>24300.01</td><td>Sân quay đầu</td><td><strong>2.585</strong></td></tr><tr><td>24300.02</td><td>Sân đỗ máy bay</td><td><strong>2.830</strong></td></tr><tr><td>24300.03</td><td>Đường cất hạ cánh</td><td><strong>2.222</strong></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>a. Giá bộ phận kết cấu công trình sân bay được tính toán phù hợp với Tiêu chuẩn <a href=\"\">TCVN 10907:2015</a> \"Sân bay dân dụng - Mặt đường sân bay - Yêu cầu thiết kế\" và các quy định hiện hành khác có liên quan.</em></p><p><em>- Sân chờ có sức chịu tải đảm bảo khai thác được các loại máy bay B777, B747, B767, A321.</em></p><p><em>- Sân đỗ máy bay đảm bảo 08 vị trí đỗ máy bay A321/giờ cao điểm (tương đương 4 vị trí máy bay cấp E, 1 vị trí đỗ máy bay cấp D, 3 vị trí đỗ máy bay cấp C).</em></p><p><em>- Đường cất hạ cánh phải đảm bảo cho các loại máy bay B777, B747, B767, A321... và tương đương cất cánh, hạ cánh an toàn.</em></p><p><em>b. Giá bộ phận kết cấu công trình sân bay bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn thành một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết cấu trên chưa bao gồm chi phí cho công tác xử lý nền đất.</em></p><h2><a href=\"#phan-4-he-so-dieu-chinh-vung-khi-ap-dung-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH VÙNG KHI ÁP DỤNG SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-94-bang-he-so-dieu-chinh-vung-cho-suat-von-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 94. Bảng hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư**</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>LOẠI CÔNG TRÌNH</strong></th><th><strong>Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất vốn đầu tư</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vùng 1</strong></td><td><strong>Vùng 2</strong></td><td><strong>Vùng 3</strong></td><td><strong>Vùng 4</strong></td><td><strong>Vùng 5</strong></td><td><strong>Vùng 6</strong></td><td><strong>Vùng 7</strong></td><td><strong>Vùng 8</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở (nhà chung cư, nhà ở tập thể và các loại nhà ở khác)</td><td>0,946</td><td>0,961</td><td>1,023</td><td>1,075</td><td>1,048</td><td>1,047</td><td>0,931</td><td>1,061</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục (Nhà trẻ, trường mẫu giáo, phổ thông, đại học, cao đẳng...)</td><td>0,949</td><td>0,956</td><td>1,024</td><td>1,078</td><td>1,034</td><td>1,059</td><td>0,935</td><td>1,046</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, trạm y tế...)</td><td>0,976</td><td>0,987</td><td>1,034</td><td>1,060</td><td>1,051</td><td>1,045</td><td>0,972</td><td>1,061</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình thể thao</td><td>0,928</td><td>0,944</td><td>1,004</td><td>1,032</td><td>1,042</td><td>1,025</td><td>0,934</td><td>1,063</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình văn hóa (nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, bảo tàng...)</td><td>0,941</td><td>0,958</td><td>1,019</td><td>1,047</td><td>1,057</td><td>1,040</td><td>0,948</td><td>1,079</td></tr><tr><td>6</td><td>Công trình đa năng, Trụ sở, văn phòng</td><td>0,961</td><td>0,965</td><td>1,018</td><td>1,073</td><td>1,050</td><td>1,048</td><td>0,948</td><td>1,059</td></tr><tr><td>7</td><td>Công trình khách sạn</td><td>0,948</td><td>0,962</td><td>1,024</td><td>1,076</td><td>1,029</td><td>1,045</td><td>0,937</td><td>1,040</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td>0,972</td><td>0,990</td><td>1,028</td><td>1,067</td><td>1,054</td><td>1,045</td><td>0,972</td><td>1,058</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình năng lượng</td><td>1,037</td><td>0,978</td><td>1,009</td><td>1,061</td><td>1,028</td><td>1,054</td><td>0,956</td><td>1,027</td></tr><tr><td></td><td><em>Đường dây</em></td><td>1,063</td><td>0,957</td><td>0,996</td><td>1,077</td><td>1,030</td><td>1,077</td><td>0,920</td><td>1,028</td></tr><tr><td></td><td><em>Trạm biến áp</em></td><td>1,011</td><td>0,999</td><td>1,022</td><td>1,045</td><td>1,025</td><td>1,031</td><td>0,991</td><td>1,025</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình nhà máy dệt, nhá máy sản xuất các sản phẩm may</td><td>0,970</td><td>0,981</td><td>1,036</td><td>1,061</td><td>1,027</td><td>1,041</td><td>0,963</td><td>1,027</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, sành sứ, thủy tinh,,</td><td>0,984</td><td>0,988</td><td>1,024</td><td>1,065</td><td>1,041</td><td>1,051</td><td>0,971</td><td>1,033</td></tr><tr><td>5</td><td>Nhà xưởng và kho chuyên dụng</td><td>0,944</td><td>0,954</td><td>1,027</td><td>1,032</td><td>1,021</td><td>1,043</td><td>0,937</td><td>1,021</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Nhà máy nước</em></td><td>0,954</td><td>0,963</td><td>1,016</td><td>1,115</td><td>1,066</td><td>1,100</td><td>0,948</td><td>1,087</td></tr><tr><td></td><td><em>Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</em></td><td>0,951</td><td>0,949</td><td>0,983</td><td>1,095</td><td>1,081</td><td>1,099</td><td>0,964</td><td>1,114</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải</em></td><td>0,909</td><td>0,938</td><td>1,016</td><td>1,133</td><td>1,078</td><td>1,128</td><td>0,912</td><td>1,114</td></tr><tr><td></td><td><em>Công trình xử lý nước thải</em></td><td>0,944</td><td>0,956</td><td>1,014</td><td>1,056</td><td>1,018</td><td>1,036</td><td>0,938</td><td>1,027</td></tr><tr><td>3</td><td>Hạ tầng Kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</td><td>0,891</td><td>0,911</td><td>0,995</td><td>1,121</td><td>1,055</td><td>1,098</td><td>0,886</td><td>1,090</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình cột thông tin, thu phát sóng, thông tin truyền thông</td><td>0,980</td><td>1,007</td><td>1,029</td><td>1,049</td><td>1,077</td><td>1,045</td><td>0,996</td><td>1,088</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Đường bê tông xi măng</em></td><td>0,888</td><td>0,893</td><td>0,898</td><td>1,078</td><td>1,051</td><td>1,040</td><td>0,863</td><td>1,034</td></tr><tr><td></td><td><em>Đường bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa</em></td><td>1,004</td><td>0,935</td><td>0,945</td><td>1,132</td><td>1,069</td><td>1,181</td><td>0,902</td><td>1,098</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình cầu đường bộ</td><td>0,932</td><td>0,964</td><td>0,993</td><td>1,065</td><td>1,084</td><td>1,046</td><td>0,932</td><td>1,086</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Kênh bê tông xi măng</td><td>0,907</td><td>0,935</td><td>0,956</td><td>1,112</td><td>1,056</td><td>1,115</td><td>0,920</td><td>1,075</td></tr><tr><td>2</td><td>Trạm bơm tưới tiêu</td><td>0,940</td><td>0,963</td><td>1,032</td><td>1,120</td><td>1,068</td><td>1,111</td><td>0,932</td><td>1,078</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình thủy lợi khác</td><td>0,902</td><td>0,931</td><td>0,962</td><td>1,088</td><td>1,047</td><td>1,088</td><td>0,906</td><td>1,066</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-95-bang-he-so-dieu-chinh-vung-cho-suat-chi-phi-xay-dung-gia-bo-phan-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 95. Bảng hệ số điều chỉnh vùng cho Suất chi phí xây dựng, giá bộ phận kết cấu**</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>LOẠI CÔNG TRÌNH</strong></th><th><strong>Hệ số điều chỉnh vùng cho Suất chi phí xây dựng, giá bộ phận kết cấu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Vùng 1</strong></td><td><strong>Vùng 2</strong></td><td><strong>Vùng 3</strong></td><td><strong>Vùng 4</strong></td><td><strong>Vùng 5</strong></td><td><strong>Vùng 6</strong></td><td><strong>Vùng 7</strong></td><td><strong>Vùng 8</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình nhà ở (nhà chung cư, nhà ở tập thể và các loại nhà ở khác)</td><td>0,932</td><td>0,950</td><td>1,017</td><td>1,074</td><td>1,044</td><td>1,042</td><td>0,916</td><td>1,057</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình giáo dục (Nhà trẻ, trường mẫu giáo, phổ thông, đại học, cao đẳng...)</td><td>0,933</td><td>0,945</td><td>1,022</td><td>1,087</td><td>1,037</td><td>1,058</td><td>0,919</td><td>1,051</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, trạm y tế...)</td><td>0,925</td><td>0,942</td><td>1,008</td><td>1,056</td><td>1,039</td><td>1,023</td><td>0,920</td><td>1,056</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình thể thao</td><td>0,913</td><td>0,932</td><td>1,002</td><td>1,038</td><td>1,047</td><td>1,025</td><td>0,921</td><td>1,072</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình văn hóa (nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, bảo tàng...)</td><td>0,913</td><td>0,932</td><td>1,002</td><td>1,038</td><td>1,047</td><td>1,025</td><td>0,921</td><td>1,072</td></tr><tr><td>6</td><td>Công trình đa năng, Trụ sở, văn phòng</td><td>0,936</td><td>0,946</td><td>1,008</td><td>1,077</td><td>1,052</td><td>1,042</td><td>0,923</td><td>1,063</td></tr><tr><td>7</td><td>Công trình khách sạn</td><td>0,930</td><td>0,948</td><td>1,020</td><td>1,080</td><td>1,028</td><td>1,042</td><td>0,918</td><td>1,042</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</td><td>0,917</td><td>0,947</td><td>1,000</td><td>1,068</td><td>1,043</td><td>1,025</td><td>0,919</td><td>1,050</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình năng lượng</td><td>1,012</td><td>0,959</td><td>0,998</td><td>1,071</td><td>1,027</td><td>1,043</td><td>0,929</td><td>1,026</td></tr><tr><td></td><td><em>Đường dây</em></td><td>1,062</td><td>0,956</td><td>0,995</td><td>1,077</td><td>1,029</td><td>1,077</td><td>0,920</td><td>1,027</td></tr><tr><td></td><td><em>Trạm biến áp</em></td><td>0,961</td><td>0,962</td><td>1,001</td><td>1,065</td><td>1,024</td><td>1,009</td><td>0,938</td><td>1,024</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình nhà máy dệt, nhà máy sản xuất các sản phẩm may</td><td>0,920</td><td>0,941</td><td>1,038</td><td>1,082</td><td>1,021</td><td>1,036</td><td>0,908</td><td>1,020</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, sành sứ, thủy tinh..</td><td>0,929</td><td>0,942</td><td>0,995</td><td>1,059</td><td>1,021</td><td>1,023</td><td>0,911</td><td>1,008</td></tr><tr><td>5</td><td>Nhà xưởng và kho chuyên dụng</td><td>0,910</td><td>0,931</td><td>1,047</td><td>1,072</td><td>1,033</td><td>1,056</td><td>0,898</td><td>1,032</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình cấp nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Nhà máy nước</em></td><td>0,929</td><td>0,939</td><td>0,991</td><td>1,096</td><td>1,045</td><td>1,081</td><td>0,924</td><td>1,069</td></tr><tr><td></td><td><em>Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</em></td><td>0,951</td><td>0,949</td><td>0,983</td><td>1,095</td><td>1,081</td><td>1,099</td><td>0,964</td><td>1,114</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình thoát nước</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải</em></td><td>0,909</td><td>0,938</td><td>1,016</td><td>1,133</td><td>1,078</td><td>1,128</td><td>0,912</td><td>1,114</td></tr><tr><td></td><td><em>Công trình xử lý nước thải</em></td><td>0,922</td><td>0,944</td><td>1,018</td><td>1,077</td><td>1,026</td><td>1,047</td><td>0,918</td><td>1,039</td></tr><tr><td>3</td><td>Hạ tầng Kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị</td><td>0,889</td><td>0,909</td><td>0,994</td><td>1,119</td><td>1,054</td><td>1,097</td><td>0,885</td><td>1,089</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình cột thông tin, thu phát sóng, thông tin truyền thông</td><td>0,904</td><td>0,942</td><td>0,967</td><td>1,032</td><td>1,057</td><td>1,005</td><td>0,921</td><td>1,079</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình đường bộ</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Đường bê tông xi măng</em></td><td>0,885</td><td>0,891</td><td>0,896</td><td>1,081</td><td>1,054</td><td>1,042</td><td>0,860</td><td>1,036</td></tr><tr><td></td><td><em>Đường bê tông nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa</em></td><td>1,002</td><td>0,932</td><td>0,941</td><td>1,132</td><td>1,068</td><td>1,182</td><td>0,898</td><td>1,098</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình cầu đường bộ</td><td>0,929</td><td>0,961</td><td>0,991</td><td>1,070</td><td>1,089</td><td>1,049</td><td>0,928</td><td>1,090</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Kênh bê tông xi măng</td><td>0,904</td><td>0,933</td><td>0,954</td><td>1,115</td><td>1,057</td><td>1,118</td><td>0,919</td><td>1,078</td></tr><tr><td>2</td><td>Trạm bơm tưới tiêu</td><td>0,909</td><td>0,934</td><td>1,006</td><td>1,101</td><td>1,046</td><td>1,089</td><td>0,900</td><td>1,057</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình thủy lợi khác</td><td>0.970</td><td>0.969</td><td>0.968</td><td>0.996</td><td>1.012</td><td>1.013</td><td>0.994</td><td>1.033</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 122
  },
  {
    "id": "8444e6967848",
    "slug": "van-ban-chuyen-doi-so-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chuyen-doi-so.html",
    "title": "THAM KHẢO THÊM",
    "chars": 1754,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:03",
    "excerpt": "Các văn bản Luật liên quan đến Chuyển đổi số doanh nghiệp, Chuyển số doanh nghiệp xây dựng. Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã h…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản Luật liên quan đến Chuyển đổi số doanh nghiệp, Chuyển số doanh nghiệp xây dựng.</p><ul><li><p>Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2019</p></li><li><p>Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư</p></li><li><p>Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 17/04/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư</p></li><li><p>Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 09/03/2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025</p></li><li><p>Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt \"chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2020\"</p></li><li><p>Công văn số 2130/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030</p></li><li><p>Quyết định 151/QĐ-BNV ngày 25/02/2021 về phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Nội vụ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030</p></li><li><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1X_iqabDrlelzAJZBS6pcEC7IkeiOQBIc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin (pdf)<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/open?id=11ETSELoVA16j8m98TaFCPxEfYNQFDg5J\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 347/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (pdf)<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/open?id=14T0vW5XC70hi9XdJaQ6ODmkUPCVB1MWw\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 của Bộ Xây dựng công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) (pdf)<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "7e97ac2a7f15",
    "slug": "van-ban-dau-tu-truc-tiep-fpi-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu-truc-tiep-fpi.html",
    "title": "THAM KHẢO THÊM",
    "chars": 71,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:38",
    "excerpt": "Các văn bản pháp luật liên quan đến Đầu tư trực tiếp FDI THAM KHẢO THÊM",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản pháp luật liên quan đến Đầu tư trực tiếp FDI</p><ul><li><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "26d71604b822",
    "slug": "van-ban-thanh-pho-thong-minh-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thanh-pho-thong-minh.html",
    "title": "THAM KHẢO THÊM",
    "chars": 66,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:39",
    "excerpt": "Các văn bản Luật liên quan đến Thành phố thông minh THAM KHẢO THÊM",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản Luật liên quan đến Thành phố thông minh</p><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "aed8b8b44601",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-atvs-lao-dong-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-atvs-lao-dong.html",
    "title": "THAM KHẢO THÊM",
    "chars": 1067,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:05",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ATVS lao động Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/06/2015 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động v…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ATVS lao động</p><ul><li><p>Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25/06/2015</p></li><li><p>Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động</p></li><li><p>Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động. <em>(Nội dung quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động tại các Điều 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 mục 3; hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 25 đã hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016 khi Nghị định số 44/2016/NĐ-CP nói trên có hiệu lực).</em></p></li></ul><p>Thông tư số ... ngày ... của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11)</p><h2><a href=\"#tham-khao-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>THAM KHẢO THÊM</span></a></h2></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "68ccc141085b",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-dau-thau-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-dau-thau.html",
    "title": "Thi hanh luat dau thau",
    "chars": 44,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:39",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "375d32da1cfc",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-dau-tu.html",
    "title": "Thi hanh luat dau tu",
    "chars": 3620,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:07",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư Luật Hỗ trợ doanh ng…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư</p><ul><li><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-61-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020</a></li><li>Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư</li><li>Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017</li><li>Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư</li><li>Nghị định số 83/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài</li><li>Nghị định số 84/2015/NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư</li><li>Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư</li><li>Nghị định số 131/2015/NĐ-CP hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia</li><li>Nghị định số 135/2015/NĐ-CP Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài</li><li><a href=\"./dau-tu/nghi-dinh-50-2016-xu-phat-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư</a></li><li>Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành</li><li>Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT về mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</li><li>Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</li><li>Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</li><li>Thông tư số 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương</li><li>Thông tư số 86/2015/TT-BGTVT hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư - PPP thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành</li><li>Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư</li><li>Thông tư số 06/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</li><li>Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành</li><li>Thông tư số 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành</li><li>Thông tư số 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông</li><li>Thông tư số 55/2016/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li><li>Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư 67/2014/QH13 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li><li>Thông tư số 105/2016/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li><li>Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn về cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</li><li>Thông tư số 14/2017/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành</li><li>Thông tư số 75/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2016/TT-BTC quy định nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "71c96fb61042",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-dau-tu-cong-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-dau-tu-cong.html",
    "title": "Thi hanh luat dau tu cong",
    "chars": 47,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:39",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "867b41231956",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-dau-tu-ppp-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-dau-tu-ppp.html",
    "title": "Thi hanh luat dau tu ppp",
    "chars": 293,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:07",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (Luật PPP) Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 29/03/2021 của Chính phủ quy định ch…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)</p><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-tu-theo-hinh-thuc-ppp-64-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (Luật PPP)</a></p></li><li><p>Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 29/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "989d145b96b6",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-kien-truc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-kien-truc.html",
    "title": "Thi hanh luat kien truc",
    "chars": 294,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:07",
    "excerpt": "Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/06/2019 Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc (pdf) Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><ul><li><p><a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/06/2019</a></p></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1i9F4vj4LcsmPIIDf31Ze8KeW9-898zDv/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2020/TT-BXD ngày 28/07/2020 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc (pdf)<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p>Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật kiến trúc</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f4c2705ad403",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-lao-dong-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-lao-dong.html",
    "title": "Thi hanh luat lao dong",
    "chars": 44,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:39",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lao động",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lao động</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "1b69c69d36d4",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-moi-truong-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-moi-truong.html",
    "title": "Thi hanh luat moi truong",
    "chars": 279,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:08",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Môi trường Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 39/20…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Môi trường</p><ul><li>Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020</li></ul><p>Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 39/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Đầu tư số 61/2020/QH14).</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e69fb1e91dd9",
    "slug": "van-ban-thi-hanh-luat-PCCC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thi-hanh-luat-PCCC.html",
    "title": "Thi hanh luat PCCC",
    "chars": 1075,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:09",
    "excerpt": "Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng Cháy và chữa cháy Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi (Hiệu lực 10/01/2021) Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng Cháy và chữa cháy</p><ul><li><p><a href=\"./van-ban/pccc/nghi-dinh-136-2020-thi-hanh-luat-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi (Hiệu lực 10/01/2021)</a></p></li><li><p><a href=\"/van-ban/van-ban/pccc/thong-tu-149-2020-thi-hanh-luat-va-nghi-dinh-pccc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 149/2020/TT-BCA hướng dẫn thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi và Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi (Hiệu lực 20/02/2021)</a></p></li><li><p><a href=\"./van-ban/pccc/nghi-dinh-83-2017-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</a></p></li><li><p><a href=\"./van-ban/pccc/thong-tu-08-2018-TT-BCA-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 08/2018/TT-BCA về hướng dẫn Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</a></p></li><li><p><a href=\"./van-ban/pccc/nghi-dinh-167-2013-xu-phat-linh-vuc-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy</a></p></li><li><p>Ngày 15/3/2019, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BCA, hợp nhất Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e112f0cfa05c",
    "slug": "van-ban-quy-hoach-thong-tu-01-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/quy-hoach/thong-tu-01-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 01 2021 TT BXD",
    "chars": 178,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:31",
    "excerpt": "Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Để tải bản pdf hãy chạm vào đây 👈",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.</div>Để tải bản pdf hãy chạm vào đây 👈<br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "b4c59764a8ad",
    "slug": "van-ban-nha-o-thong-tu-03-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/nha-o/thong-tu-03-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 03 2021 TT BXD",
    "chars": 41013,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:01",
    "excerpt": "Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư Để tải bản pdf Thông tư số 03/2021/TT-BXD hãy chạm vào đây 👈 Gửi các bạn thành viê…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư</div><br/>Để tải bản pdf Thông tư số 03/2021/TT-BXD hãy chạm vào đây 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://https://drive.google.com/file/d/1NsCBioYb0MW6qIaOzJ0KJChrkZlPjjYu/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 03/2021/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 03/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành QCVN 04:2021/BXD<br/>quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường,</em></p><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.</p><p><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 04:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.</p><p><strong>Điều 2.</strong> Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05/7/2021 và thay thế Thông tư số 21/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 ban hành QCVN 04:2019/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Bộ trưởng (để b/c);<br/> - Các Thứ trưởng;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Bộ Khoa học công nghệ để đăng ký;<br/> - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;<br/> - Công báo; cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/> - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Lưu: VT, KHCN&amp;MT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Văn Sinh</p></div></div><div></div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>QCVN 04:2021/BXD</div><div>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ CHUNG CƯ</div><div>National technical regulation on apartment buildings</div><div>HÀ NỘI 2021</div><p><strong>MỤC LỤC</strong></p><p>1 Quy định chung</p><p>1.1 Phạm vi điều chỉnh</p><p>1.2 Đối tượng áp dụng</p><p>1.3 Tài liệu viện dẫn</p><p>1.4 Giải thích từ ngữ</p><p>2 Quy định kỹ thuật</p><p>2.1 Yêu cầu chung</p><p>2.2 Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc</p><p>2.3 Yêu cầu về kết cấu</p><p>2.4 Yêu cầu về thang máy</p><p>2.5 Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước</p><p>2.6 Yêu cầu về hệ thống thông gió và điều hòa không khí</p><p>2.7 Yêu cầu về hệ thống thu gom rác</p><p>2.8 Yêu cầu về hệ thống điện, chống sét, chiếu sáng, chống ồn và hệ thống truyền thông</p><p>2.9 Yêu cầu về an toàn cháy</p><ol><li><p>Quy định về quản lý</p></li><li><p>Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân</p></li><li><p>Tổ chức thực hiện</p></li></ol><h2><a href=\"#loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Lời nói đầu</span></a></h2><p>QCVN 04:2021/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>QCVN 04:2021/BXD thay thế cho QCVN 04:2019/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019.</p><h2><a href=\"#quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-ve-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ CHUNG CƯ</span></a></h2><p><strong><em>National technical regulation on apartment buildings</em></strong></p><h2><a href=\"#_1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p><strong>1.1.1</strong> Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng khi xây dựng mới, xây dựng lại nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có đến 3 tầng hầm, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.</p><p><strong>1.1.2</strong> Đối với nhà chung cư cao trên 150 m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên, thì ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này còn phải bổ sung các yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp về tổ chức, về kỹ thuật công trình phù hợp với các đặc điểm riêng về phòng chống cháy của nhà chung cư đó, trên cơ sở tài liệu chuẩn được phép áp dụng theo quy định của pháp luật. Các yêu cầu và giải pháp này phải được thẩm duyệt của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#_1-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng nhà chung cư.</p><h3><a href=\"#_1-3-tai-lieu-vien-dan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Tài liệu viện dẫn</span></a></h3><p>Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.</p><p>QCVN 01:2021/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.</em></p><p>QCVN 01-1:2018/BYT, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.</em></p><p>QCVN 02:2009/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.</em></p><p>QCVN 02:2019/BLĐTBXH, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy.</em></p><p>QCXDVN 05:2008/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe.</em></p><p>QCVN 06:2021/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.</em></p><p>QCVN 09:2017/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.</em></p><p>QCVN 10:2014/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.</em></p><p>QCVN 12:2014/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và công trình công cộng.</em></p><p>QCVN 13:2018/BXD, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gara ô tô.</em></p><p>QCVN 26:2010/BTNMT, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.</em></p><p>QCVN QTĐ 8:2010/BCT, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.</em></p><p>QCVN 14:2008/BTNMT, <em>Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.</em></p><p><em>Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình</em> do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999.</p><p><em>Quy phạm trang bị điện</em> do Bộ Công nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 07 năm 2006.</p><p>TCVN 6396-72:2010, <em>Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy. Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng. Phần 72: Thang máy chữa cháy.</em></p><p>TCVN 6396-73:2010, <em>Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy. Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng. Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.</em></p><h3><a href=\"#_1-4-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây được hiểu như sau:</p><h4><a href=\"#_1-4-1-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.1 Nhà chung cư</span></a></h4><p>Nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.</p><p>GHI CHÚ: Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp sau đây được gọi tắt là nhà chung cư hỗn hợp.</p><h4><a href=\"#_1-4-2-cum-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.2 Cụm nhà chung cư</span></a></h4><p>Tập hợp từ hai nhà chung cư trở lên được xây dựng theo quy hoạch được duyệt, hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-3-nha-chung-cu-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.3 Nhà chung cư hỗn hợp</span></a></h4><p>Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại v.v....</p><h4><a href=\"#_1-4-4-phan-can-ho-trong-nha-chung-cu-hon-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.4 Phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp</span></a></h4><p>Phần công trình bố trí các căn hộ nằm trong nhà chung cư hỗn hợp, được xây dựng theo quy hoạch và hồ sơ dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-5-can-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.5 Căn hộ</span></a></h4><p>Không gian ở khép kín, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho một gia đình, cá nhân hay tập thể. Căn hộ có thể có một hay nhiều không gian chức năng khác nhau như: phòng khách - sinh hoạt chung; chỗ làm việc, học tập; chỗ thờ cúng tổ tiên; các phòng ngủ; phòng ăn; bếp; khu vệ sinh; chỗ giặt, phơi quần áo; ban công hoặc lô gia; kho chứa đồ.</p><h4><a href=\"#_1-4-6-can-ho-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.6 Căn hộ chung cư</span></a></h4><p>Căn hộ nằm trong nhà chung cư hoặc nhà chung cư hỗn hợp, phục vụ mục đích để ở cho một gia đình, cá nhân hay tập thể.</p><h4><a href=\"#_1-4-7-phan-chuc-nang-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.7 Phần chức năng khác</span></a></h4><p>Phần công trình trong nhà chung cư hỗn hợp dùng cho các chức năng khác, bao gồm: văn phòng, nhà hàng, siêu thị, khách sạn, căn hộ lưu trú (condotel), văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) và các dịch vụ khác.</p><h4><a href=\"#_1-4-8-can-ho-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.8 Căn hộ lưu trú</span></a></h4><p>Căn hộ nằm trong nhà chung cư hỗn hợp (condotel), phục vụ mục đích cho thuê lưu trú, có trang thiết bị, dịch vụ cần thiết để người thuê có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.</p><h4><a href=\"#_1-4-9-van-phong-ket-hop-luu-tru\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.9 Văn phòng kết hợp lưu trú</span></a></h4><p>Văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) nằm trong nhà chung cư hỗn hợp, có các trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ cho một hay nhiều cá nhân làm việc kết hợp lưu trú.</p><h4><a href=\"#_1-4-10-chieu-cao-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.10 Chiều cao nhà</span></a></h4><p>Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của tòa nhà (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.</p><p>CHÚ THÍCH: Các thiết bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí thì không tính vào chiều cao công trình.</p><h4><a href=\"#_1-4-11-chieu-cao-thong-thuy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.11 Chiều cao thông thủy</span></a></h4><p>Chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện đến mặt dưới của kết cấu dầm, sàn hoặc trần đã hoàn thiện hoặc hệ thống kỹ thuật của tầng.</p><h4><a href=\"#_1-4-12-chieu-cao-phong-chay-chua-chay-chieu-cao-pccc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.12 Chiều cao phòng cháy chữa cháy (Chiều cao PCCC)</span></a></h4><p>Chiều cao phòng cháy chữa cháy (chiều cao PCCC) của nhà được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp nhất cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trên cùng. Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC được xác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng. Trong trường hợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắn mái.</p><h4><a href=\"#_1-4-13-dien-tich-su-dung-can-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.13 Diện tích sử dụng căn hộ</span></a></h4><p>Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy của căn hộ: bao gồm diện tích sàn có kể đến tường/vách ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia; không bao gồm diện tích phần sàn có cột/vách chịu lực, có hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ và diện tích tường/vách bao tòa nhà/căn hộ, tường/vách phân chia giữa các căn hộ.</p><p>CHÚ THÍCH: Kích thước thông thủy là kích thước được đo đến mép trong của lớp hoàn thiện tường/vách/đố kính/lan can sát mặt sàn (không bao gồm các chi tiết trang trí nội thất như ốp chân tường/gờ/phào...). Đối với ban công, lô gia thì tính toán toàn bộ diện tích sàn, trường hợp có mép tường chung thì tính theo mép trong của tường chung.</p><h4><a href=\"#_1-4-14-so-tang-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.14 Số tầng nhà</span></a></h4><p>Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Tầng tum không tính vào số tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có), đồng thời có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Không tính vào số tầng nhà cho duy nhất 01 tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và có tổng diện tích sàn không vượt quá 300 m2, khi chỉ có chức năng sử dụng làm khu kỹ thuật (sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị kỹ thuật khác của công trình).</p><p>CHÚ THÍCH 3: Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-15-tang-ap-mai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.15 Tầng áp mái</span></a></h4><p>Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường bao (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.</p><h4><a href=\"#_1-4-16-tang-tren-mat-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.16 Tầng trên mặt đất</span></a></h4><p>Tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-17-tang-ham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.17 Tầng hầm</span></a></h4><p>Tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-18-tang-nua-ham\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.18 Tầng nửa hầm</span></a></h4><p>Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><h4><a href=\"#_1-4-19-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.19 Tầng kỹ thuật</span></a></h4><p>Tầng hoặc một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà.</p><h4><a href=\"#_1-4-20-gian-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.20 Gian kỹ thuật</span></a></h4><p>Gian phòng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà hoặc tầng nhà. Các gian kỹ thuật có thể bố trí trên toàn bộ hoặc một phần của tầng kỹ thuật.</p><h4><a href=\"#_1-4-21-phong-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.21 Phòng ở</span></a></h4><p>Các phòng trong căn hộ được sử dụng một hoặc nhiều chức năng. Phòng ở là phòng ngủ và phòng sinh hoạt khác.</p><h4><a href=\"#_1-4-22-ban-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.22 Ban công</span></a></h4><p>Không gian có lan can bảo vệ, nhô ra khỏi mặt tường bao của nhà chung cư.</p><h4><a href=\"#_1-4-23-lo-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.23 Lô gia</span></a></h4><p>Không gian có lan can bảo vệ, lùi vào so với mặt tường bao của nhà chung cư.</p><h4><a href=\"#_1-4-24-khong-gian-sinh-hoat-cong-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.24 Không gian sinh hoạt cộng đồng</span></a></h4><p>Không gian được bố trí để tổ chức các hoạt động chung của cư dân sống trong nhà chung cư, cụm nhà chung cư như: hội nghị cư dân, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, vui chơi, giải trí và các sinh hoạt cộng đồng khác.</p><h4><a href=\"#_1-4-25-sanh-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.25 Sảnh thang máy</span></a></h4><p>Không gian trống trước cửa ra vào của thang máy.</p><h4><a href=\"#_1-4-26-khoang-dem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.26 Khoang đệm</span></a></h4><p>Không gian chuyển tiếp giữa hai cửa đi, dùng để bảo vệ tránh sự xâm nhập của khói và các khí khác khi đi vào nhà, vào buồng thang bộ hoặc các gian phòng khác của nhà.</p><h4><a href=\"#_1-4-27-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.27 Khoang cháy</span></a></h4><p>Một phần của nhà được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các tường và các sàn ngăn cháy loại 1.</p><h4><a href=\"#_1-4-28-tuoi-tho-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.28 Tuổi thọ thiết kế</span></a></h4><p>Thời hạn sử dụng dự kiến theo thiết kế của công trình để tính toán kết cấu xây dựng (bao gồm cả phần nền móng) đảm bảo an toàn chịu lực và đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường trong suốt thời gian khai thác và sử dụng công trình mà không phải tiến hành bất kỳ sửa chữa lớn hay gia cường kết cấu chịu lực nào.</p><h4><a href=\"#_1-4-29-tieu-chuan-lua-chon-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.29 Tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng</span></a></h4><p>Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được lựa chọn áp dụng cho dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><h4><a href=\"#_1-4-30-tai-lieu-chuan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4.30 Tài liệu chuẩn</span></a></h4><p>Tài liệu đề ra các quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính đối với những hoạt động hoặc những kết quả của chúng.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ \"tài liệu chuẩn\" là một thuật ngữ chung bao gồm các tài liệu như các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, quy phạm thực hành và quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>CHÚ THÍCH 2: \"tài liệu\" phải được hiểu là phương tiện mang thông tin.</p><p>CHÚ THÍCH 3: Những thuật ngữ để chỉ các dạng tài liệu chuẩn khác nhau được xác định căn cứ vào việc xem xét tài liệu và nội dung của nó như là một thực thể nguyên vẹn.</p><h2><a href=\"#_2-quy-dinh-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT</span></a></h2><h3><a href=\"#_2-1-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Yêu cầu chung</span></a></h3><p><strong>2.1.1</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực, ổn định và tuổi thọ thiết kế. Không xây dựng nhà trên các vùng có nguy cơ địa chất nguy hiểm (sạt đất, lở đất, trượt đất...), vùng có lũ quét, thường xuyên ngập lụt khi không có biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng.</p><p>**2.1.2 ** Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp cần đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy theo QCVN 06:2021/BXD và các quy định liên quan. Việc trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải tuân thủ các yêu cầu của quy định hiện hành.</p><p><strong>2.1.3</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.</p><p><strong>2.1.4</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được thiết kế, xây dựng đáp ứng các yêu cầu sử dụng năng lượng hiệu quả theo QCVN 09:2017/BXD.</p><p><strong>2.1.5</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải tuân thủ các quy định về an toàn sinh mạng và sức khỏe theo QCXDVN 05:2008/BXD. Yêu cầu về phòng chống mối cho nhà chung cư tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.1.6</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được bảo trì theo đúng quy trình.</p><p><strong>2.1.7</strong> Phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải có lối ra vào (không bao gồm buồng thang bộ thoát nạn) độc lập.</p><p><strong>2.1.8</strong> Các phần chức năng khác như văn phòng, nhà hàng, siêu thị, khách sạn, căn hộ lưu trú (condotel), văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) và các dịch vụ khác trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí khu vực riêng, theo dự án được phê duyệt và quản lý vận hành theo quy định.</p><p>**2.1.9 ** Các không gian công cộng, không gian sử dụng chung trong Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải có các thiết bị giám sát an ninh hoặc các giải pháp khác nhằm phát hiện, ngăn chặn các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ em nói riêng, người và công trình nói chung.</p><h3><a href=\"#_2-2-yeu-cau-ve-quy-hoach-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc</span></a></h3><p><strong>2.2.1</strong> Việc sử dụng đất của nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm.</p><p><strong>2.2.2</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải thiết kế, xây dựng phù hợp kế hoạch, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</p><p><strong>2.2.3</strong> Dân số cho nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được tính toán thống nhất trong toàn bộ các bước lập hồ sơ thiết kế theo quy định, phải xác định phù hợp với chỉ tiêu dân số đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho dự án đầu tư xây dựng.</p><p><strong>2.2.4</strong> Căn hộ chung cư</p><p><strong>2.2.4.1</strong> Phải có tối thiểu một phòng ở và một khu vệ sinh. Diện tích sử dụng tối thiểu của căn hộ chung cư không nhỏ hơn 25 m2.</p><p><strong>2.2.4.2</strong> Đối với dự án nhà ở thương mại, phải đảm bảo tỷ lệ căn hộ chung cư có diện tích nhỏ hơn 45 m2 không vượt quá 25 % tổng số căn hộ chung cư của dự án.</p><p><strong>2.2.4.3</strong> Căn hộ chung cư phải được chiếu sáng tự nhiên. Căn hộ có từ 2 phòng ở trở lên, cho phép một phòng ở không có chiếu sáng tự nhiên.</p><p><strong>2.2.4.4</strong> Phòng ngủ phải được thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên. Diện tích sử dụng của phòng ngủ trong căn hộ chung cư không được nhỏ hơn 9 m2.</p><p><strong>2.2.5</strong> Căn hộ lưu trú</p><p><strong>2.2.5.1</strong> Diện tích sử dụng của căn hộ lưu trú không nhỏ hơn 25 m2.</p><p><strong>2.2.5.2</strong> Các yêu cầu khác quy định theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng về căn hộ lưu trú.</p><p><strong>2.2.6</strong> Văn phòng kết hợp lưu trú</p><p><strong>2.2.6.1</strong> Diện tích sử dụng của văn phòng kết hợp lưu trú không nhỏ hơn 25 m2, trong đó diện tích của khu vực làm việc tối thiểu 9 m2. Không bố trí bếp trong văn phòng kết hợp lưu trú.</p><p><strong>2.2.6.2</strong> Các yêu cầu khác quy định theo các tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng về thiết kế văn phòng kết hợp lưu trú.</p><p>**2.2.7 ** Không gian sinh hoạt cộng đồng</p><p>a) Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí không gian sinh hoạt cộng đồng đảm bảo diện tích sử dụng bình quân tối thiểu đạt 0,8 m2/căn hộ, trong đó phải có không gian phù hợp để tổ chức hội nghị cư dân.</p><p>b) Đối với cụm nhà chung cư trong một dự án xây dựng khi không bố trí được không gian sinh hoạt cộng đồng trong từng tòa nhà, cho phép kết hợp tại một vị trí hoặc khu vực riêng biệt với tổng diện tích cho sinh hoạt cộng đồng được giảm tối đa 30%; bán kính từ sảnh các tòa nhà tới nơi sinh hoạt cộng đồng không quá 300 m và cần tính toán, thuyết minh đảm bảo nhu cầu sinh hoạt thuận tiện cho cư dân.</p><p><strong>2.2.8</strong> Phần chức năng khác như văn phòng, nhà hàng, siêu thị, khách sạn, căn hộ lưu trú (condotel), văn phòng kết hợp lưu trú (officetel) và các dịch vụ khác trong nhà chung cư hỗn hợp phải được thiết kế tuân thủ quy định hiện hành và các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng</p><p><strong>2.2.9</strong> Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải có chỗ phơi quần áo đảm bảo mỹ quan của tòa nhà và đô thị.</p><p><strong>2.2.10</strong> Trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp:</p><ul><li><p>Đối với phòng ở, chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 2,6 m;</p></li><li><p>Đối với phòng bếp và phòng vệ sinh, chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 2,3 m;</p></li><li><p>Đối với tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 2,0 m;</p></li><li><p>Đối với không gian bên trong của mái dốc được sử dụng làm phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt, chiều cao thông thủy của 1/2 diện tích phòng không được nhỏ hơn 2,1 m.</p></li><li><p>Chiều cao thông thủy của các phòng và các khu vực khác lấy theo nhiệm vụ thiết kế hoặc tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.</p></li></ul><p><strong>2.2.11</strong> Cửa sổ của nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp:</p><ul><li><p>Cửa sổ chỉ được làm cửa trượt hoặc cửa lật có cữ an toàn khi mở. Vị trí của các bộ phận điều khiển đóng mở cửa phải tuân thủ các quy định tại QCXDVN 05:2008/BXD.</p></li><li><p>Đối với căn hộ không có ban công hoặc lô gia, phải bố trí tối thiểu một cửa sổ ở tường mặt ngoài nhà có kích thước lỗ cửa thông thủy không nhỏ hơn (600x600) mm phục vụ cứu nạn, cứu hộ.</p></li></ul><p><strong>2.2.12</strong> Rào, lan can, ban công và lô gia ngoài việc đảm bảo các yêu cầu an toàn theo quy định của QCXDVN 05:2008/BXD thì chiều cao thông thủy tính từ sàn đến mặt dưới lỗ cửa/bậu cửa sổ trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp không được nhỏ hơn 1,4 m. Các vị trí khác tuân thủ QCXDVN 05:2008/BXD.</p><p><strong>2.2.13</strong> Cầu thang bộ trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được thiết kế và bố trí đáp ứng các yêu cầu sử dụng, thoát người an toàn tuân thủ các quy định của QCXDVN 05:2008/BXD, QCVN 10:2014/BXD và QCVN 06:2021/BXD.</p><p><strong>2.2.14</strong> Đường dốc trong nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp:</p><ul><li><p>Đường dốc trong gara ô tô phải thỏa mãn các yêu cầu của QCVN 13:2018/BXD;</p></li><li><p>Đường dốc cho người đi bộ phải đảm bảo cho người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận theo yêu cầu tại QCVN 10:2014/BXD.</p></li></ul><p><strong>2.2.15</strong> Đường thoát nạn, lối thoát nạn và lối ra khẩn cấp trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải tuân thủ quy định của QCVN 06:2021/BXD và QCVN 10:2014/BXD.</p><p><strong>2.2.16</strong> Đường cho xe chữa cháy và mặt bằng - không gian của nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải phù hợp QCVN 06:2021/BXD.</p><p><strong>2.2.17</strong> Chỗ để xe (bao gồm xe ô tô, xe máy (kể cả xe máy điện), xe đạp).</p><p><strong>2.2.17.1</strong> Chỗ để xe của nhà chung cư, phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp phải tuân thủ các yêu cầu của QCVN 13:2018/BXD và phải tính toán đảm bảo các yêu cầu sau:</p><p>a) Phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt; phải bố trí khu vực để ô tô riêng với xe máy, xe đạp.</p><p>b) Diện tích chỗ để xe (bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi để xe) tối thiểu là 25 m2 cho 4 căn hộ chung cư, nhưng không nhỏ hơn 20 m2 cho 100 m2 diện tích sử dụng căn hộ chung cư, trong đó đảm bảo tối thiểu 6 m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ chung cư.</p><p>c) Nhà ở xã hội, tái định cư và nhà ở thu nhập thấp: diện tích chỗ để xe được phép lấy bằng 60% định mức quy định tại khoản b) của điều này đồng thời đảm bảo tối thiểu 6 m2 chỗ để xe máy, xe đạp cho mỗi căn hộ chung cư.</p><p>d) Chỗ để xe sử dụng gara cơ khí hoặc tự động (gọi chung là gara cơ khí) thì cứ 100 m2 diện tích sử dụng của căn hộ chung cư phải có tối thiểu 12 m2 diện tích chỗ để xe trong gara (đối với gara cơ khí nhiều tầng thì diện tích chỗ để xe được nhân với số tầng của gara cơ khí). Đường giao thông dẫn vào gara cơ khí phù hợp với công nghệ của gara cơ khí và phải đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.</p><p><strong>2.2.17.2</strong> Diện tích chỗ để xe (bao gồm đường nội bộ trong gara/bãi để xe) của phần căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú trong nhà chung cư hỗn hợp phải tính toán đảm bảo tối thiểu 20 m2 cho 160 m2 diện tích sử dụng căn hộ lưu trú và phần văn phòng kết hợp lưu trú; phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.</p><p><strong>2.2.17.3</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải có chỗ để xe của người khuyết tật. Vị trí và số lượng tính toán chỗ đỗ xe của người khuyết tật tuân thủ QCVN 10:2014/BXD.</p><p><strong>2.2.18</strong> Nhà chung cư, phần căn hộ chung cư trong nhà chung cư hỗn hợp phải bố trí không gian cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật đảm bảo 5 m2/người.</p><h3><a href=\"#_2-3-yeu-cau-ve-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Yêu cầu về kết cấu</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-3-1-ket-cau-nha-chung-cu-nha-chung-cu-hon-hop-trong-thoi-gian-thi-cong-va-khai-thac-su-dung-phai-dam-bao-cac-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1 Kết cấu nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trong thời gian thi công và khai thác sử dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:</span></a></h4><p>a) An toàn chịu lực: phải thiết kế và xây dựng đảm bảo khả năng chịu lực, đảm bảo ổn định, chịu được các tải trọng và tổ hợp tải trọng bất lợi nhất tác động lên chúng, kể cả tải trọng theo thời gian, trong đó các tải trọng liên quan đến điều kiện tự nhiên của Việt Nam (gió bão, động đất, sét, ngập lụt) được lấy theo QCVN 02:2009/BXD.</p><p>b) Khả năng sử dụng bình thường: phải duy trì được điều kiện sử dụng bình thường, không bị biến dạng và suy giảm các tính chất khác quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng cho công trình.</p><p>c) Đảm bảo khả năng chịu lửa: Các kết cấu, vật liệu kết cấu của nhà phải đảm bảo yêu cầu về tính chịu lửa và tính nguy hiểm cháy theo QCVN 06:2021/BXD.</p><p>d) Tuổi thọ thiết kế:</p><ul><li><p>Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải được tính toán đảm bảo tuổi thọ thiết kế tối thiểu 50 năm (ngoại trừ các trường hợp khác do người quyết định đầu tư/chủ đầu tư quyết định phù hợp với thời gian khai thác sử dụng công trình).</p></li><li><p>Kết cấu của nhà phải đảm bảo độ bền lâu tương ứng với tuổi thọ thiết kế.</p></li><li><p>Tuổi thọ thiết kế của công trình phải được nêu rõ trong hồ sơ thiết kế và các hồ sơ khác của công trình theo quy định của pháp luật. Đến thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế), chủ đầu tư/người quyết định đầu tư cần có thông báo và tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng của công trình để có biện pháp can thiệp kéo dài thời hạn sử dụng hoặc có biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.</p></li></ul><h4><a href=\"#_2-3-2-nha-chung-cu-nha-chung-cu-hon-hop-phai-dam-bao-cac-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2 Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:</span></a></h4><p>a) Chuyển vị ngang tại đỉnh nhà và chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng không được lớn hơn giá trị quy định theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p>b) Gia tốc cực đại của chuyển động tại đỉnh nhà do tải trọng gió tác dụng không vượt quá giá trị quy định trong tiêu chuẩn thiết kế lựa chọn áp dụng.</p><h4><a href=\"#_2-3-3-mong-va-ket-cau-mong-ket-cau-tang-ham-va-he-thong-ky-thuat-phan-ngam-cua-nha-phai-duoc-tinh-toan-thiet-ke-dua-tren-cac-dac-trung-cua-dat-nen-dieu-kien-dia-chat-thuy-van-tai-dia-diem-xay-dung-cung-nhu-muc-do-xam-thuc-cua-dat-nen-va-nuoc-ngam-phai-dap-ung-duoc-cac-yeu-cau-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3 Móng và kết cấu móng, kết cấu tầng hầm và hệ thống kỹ thuật phần ngầm của nhà phải được tính toán, thiết kế dựa trên các đặc trưng của đất nền, điều kiện địa chất thủy văn tại địa điểm xây dựng, cũng như mức độ xâm thực của đất nền và nước ngầm, phải đáp ứng được các yêu cầu sau:</span></a></h4><ul><li><p>Đảm bảo an toàn chịu lực và ổn định;</p></li><li><p>Đảm bảo độ lún, lún lệch nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của nhiệm vụ thiết kế và tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng;</p></li><li><p>Đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận trong quá trình thi công móng và tầng hầm.</p></li></ul><h4><a href=\"#_2-3-4-nha-chung-cu-nha-chung-cu-hon-hop-trong-qua-trinh-thi-cong-va-khai-thac-su-dung-phai-khong-duoc-gay-hu-hong-toi-he-thong-ha-tang-ky-thuat-va-cac-cong-trinh-lan-can\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.4 Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trong quá trình thi công và khai thác sử dụng phải không được gây hư hỏng tới hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình lân cận.</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-3-5-khi-cai-tao-nha-chung-cu-nha-chung-cu-hon-hop-can-tinh-den-so-do-ket-cau-tinh-trang-thuc-te-cua-nha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.5 Khi cải tạo nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp cần tính đến sơ đồ kết cấu, tình trạng thực tế của nhà.</span></a></h4><h3><a href=\"#_2-4-yeu-cau-ve-thang-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4 Yêu cầu về thang máy</span></a></h3><p><strong>2.4.1</strong> Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp từ 5 tầng trở lên phải có tối thiểu 1 thang máy, từ 10 tầng trở lên phải có tối thiểu 2 thang máy và đảm bảo lưu lượng người sử dụng theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p>CHÚ THÍCH: Trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp có thang máy, tối thiểu phải có 1 thang máy chuyên dụng có kích thước thông thủy của cabin đảm bảo vận chuyển băng ca cấp cứu.</p><p><strong>2.4.2</strong> Cần bố trí tối thiểu 1 thang máy cho 200 người cư trú trong tòa nhà không kể số người ở tầng 1 (tầng trệt) hoặc trường hợp tính toán theo số căn hộ thì cần bố trí tối thiểu 1 thang máy cho 70 căn hộ. Tải trọng nâng của một thang máy phải không nhỏ hơn 450 kg. Trong trường hợp nhà có một thang máy, tải trọng nâng tối thiểu của thang máy không nhỏ 630 kg.</p><p><strong>2.4.3</strong> Đối với nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp có chiều cao PCCC lớn hơn 50 m hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m, mỗi khoang cháy của nhà phải có tối thiểu một thang máy đáp ứng yêu cầu vận chuyển lực lượng, phương tiện chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo TCVN 6396-72:2010 và TCVN 6396-73:2010.</p><p><strong>2.4.4</strong> Chiều rộng sảnh thang máy chở người phải bố trí phù hợp theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.4.5</strong> Thang máy phải có thiết bị bảo vệ chống kẹt cửa, bộ cứu hộ tự động và hệ thống điện thoại nội bộ từ cabin ra ngoài. Thang máy chỉ được hoạt động khi tất cả các cửa thang đều đóng.</p><p><strong>2.4.6</strong> Tải trọng nâng, tốc độ của thang máy phải đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.4.7</strong> Thang máy phải đảm bảo an toàn theo QCVN 02:2019/BLĐTBXH và được kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng trong trường hợp sau:</p><ul><li><p>Sau khi lắp đặt;</p></li><li><p>Sau khi tiến hành sửa chữa lớn;</p></li><li><p>Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;</p></li><li><p>Hết hạn kiểm định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động.</p></li></ul><p><strong>2.4.8</strong> Gian đặt máy và thiết bị thang máy phải có lối lên xuống, vào ra thuận tiện, an toàn và không được bố trí trực tiếp trên căn hộ. Giếng thang phải đảm bảo yêu cầu cách âm theo QCXDVN 05:2008/BXD và chống ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT.</p><p><strong>2.4.9</strong> Không được bố trí bể nước trực tiếp trên giếng thang máy và không cho các đường ống cấp nước, cấp nhiệt, cấp gas đi qua giếng thang máy.</p><p><strong>2.4.10</strong> Thang máy phải đảm bảo người cao tuổi, người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.</p><h3><a href=\"#_2-5-yeu-cau-ve-he-thong-cap-nuoc-va-thoat-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5 Yêu cầu về hệ thống cấp nước và thoát nước</span></a></h3><p><strong>2.5.1</strong> Hệ thống cấp nước, thoát nước sinh hoạt đảm bảo các yêu cầu về nhu cầu cấp, thoát nước được quy định trong QCVN 01:2021/BXD, các yêu cầu về kỹ thuật quy định trong \"Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước cho nhà và công trình\" và tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.5.2</strong> Hệ thống cấp nước phải đảm bảo chất lượng vệ sinh theo QCVN 1-1:2018/BYT và đáp ứng nhu cầu sử dụng theo các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.5.3</strong> Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải tuân thủ các quy định của QCVN 06:2021/BXD và đảm bảo các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Khi chưa có hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà hoặc không đảm bảo lưu lượng, áp lực nước chữa cháy (cột áp) thì phải có nguồn nước dự trữ đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy của hệ thống họng nước chữa cháy bên trong nhà ít nhất trong 3 h;</p></li><li><p>Nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 50 m phải có họng nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy bố trí ở mỗi tầng, cửa căn hộ xa nhất của tầng phải nằm trong phạm vi 45 m tính từ họng nước chữa cháy (có tính toán đến đường di chuyển). Họng chờ phải đặt trong khoang đệm ngăn cháy (khoang đệm của buồng thang bộ không nhiễm khói hoặc khoang đệm của thang máy chữa cháy). Hệ thống họng chờ cấp nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy phải có họng chờ lắp đặt ở ngoài nhà để tiếp nước từ xe hoặc máy bơm chữa cháy và được nối với đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà. Họng chờ phải thỏa mãn các quy định hiện hành;</p></li><li><p>Các họng nước chữa cháy trong nhà phải bố trí tại những nơi dễ tiếp cận sử dụng. Lưu lượng cần thiết của hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà được lấy theo tiêu chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng, riêng đối với nhà có chiều cao PCCC trên 50 m và diện tích sàn của mỗi tầng lớn hơn 1500 m2, các tầng ở phải đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy cho không ít hơn 4 tia phun chữa cháy, mỗi tia phun có lưu lượng 2,5 L/s trong khoảng thời gian chữa cháy tính toán nhưng không ít hơn 1 h. Mỗi điểm của tầng phải đảm bảo có hai họng nước chữa cháy phun tới đồng thời;</p></li><li><p>Cấp nước chữa cháy cho các hệ thống chữa cháy phải thực hiện theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về phòng cháy chữa cháy.</p></li></ul><p><strong>2.5.4</strong> Hệ thống thoát nước cần phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.</p><p><strong>2.5.5</strong> Hệ thống thoát nước mưa trên mái cần đảm bảo thoát nước mưa với mọi thời tiết trong năm. Các ống đứng thoát nước mưa không được phép rò rỉ và cần được nối vào hệ thống thoát nước của nhà sau đó phải được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.</p><p><strong>2.5.6</strong> Toàn bộ hệ thống thoát nước thải của nhà phải được nối với hệ thống thoát nước thải của toàn khu vực để xử lý tập trung hoặc phải được xử lý đảm bảo theo yêu cầu tại QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.</p><p><strong>2.5.7</strong> Bể xử lý nước thải của nhà phải được đặt ở vị trí thuận lợi, có đủ điều kiện xử lý hút thải, đảm bảo an toàn chịu lực, không bị nứt thấm, rò rỉ và không ảnh hưởng đến môi trường khi vận hành.</p><h3><a href=\"#_2-6-yeu-cau-ve-he-thong-thong-gio-va-dieu-hoa-khong-khi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.6 Yêu cầu về hệ thống thông gió và điều hòa không khí</span></a></h3><p><strong>2.6.1</strong> Các căn hộ và không gian ngoài căn hộ trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức. Phải bố trí thông gió cục bộ cho khu vực bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.</p><p><strong>2.6.2</strong> Lưu lượng không khí tươi cấp cho mỗi căn hộ không nhỏ hơn 30 m3/h/người hoặc không nhỏ hơn tổng lượng không khí thải từ phòng bếp, phòng tắm và phòng vệ sinh của căn hộ.</p><p><strong>2.6.3</strong> Phòng bếp phải có hệ thống thông gió thải khí ra ngoài nhà và lưu thông không khí.</p><p><strong>2.6.4</strong> Lối đi thoát nạn, sảnh giữa nhà phải đảm bảo hệ số trao đổi không khí không nhỏ hơn 4 lần/h theo thể tích của sảnh.</p><p>CHÚ THÍCH: Lối đi thoát nạn, sảnh giữa nhà không được thông gió tự nhiên (bịt kín, không có cửa sổ) phải đảm bảo hệ số trao đổi không khí không nhỏ hơn 4 lần/h theo thể tích của sảnh khi không bố trí điều hòa hoặc không nhỏ hơn 1 m3/h.m2 khi có bố trí điều hòa.</p><p><strong>2.6.5</strong> Gara để xe phải đảm bảo hệ số trao đổi không khí không nhỏ hơn 6 lần/h đối với chế độ thông gió thông thường và 9 lần/h đối với chế độ thông gió hút khói.</p><p><strong>2.6.6</strong> Khi sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức, điều hòa không khí cần đảm bảo các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Các thông số khí hậu bên ngoài nhà phục vụ cho thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa không khí tuân thủ theo QCVN 02:2009/BXD và tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng;</p></li><li><p>Chỉ được sử dụng chất làm lạnh đảm bảo an toàn môi trường theo quy định hiện hành;</p></li><li><p>Khí thải ra ngoài không được gây khó chịu hay nguy hại cho người và tài sản xung quanh;</p></li><li><p>Khi hoạt động không gây tiếng ồn quá giới hạn cho phép;</p></li><li><p>Các phòng có chất độc hại phải có hệ thống hút, xử lý và cấp không khí độc lập; không khí tươi phải cấp trực tiếp vào trong phòng với lưu lượng không ít hơn 90 % lưu lượng khí thải ra.</p></li></ul><p><strong>2.6.7</strong> Hệ thống hố thoát trong khu vệ sinh của nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp cần đảm bảo không rò rỉ khí, mùi ảnh hưởng đến sức khỏe của người sinh hoạt và lưu trú trong nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp.</p><p><strong>2.6.8</strong> Các hệ thống thông gió thoát khói, hút khói và bảo vệ chống khói cho các lối thoát nạn, giới hạn chịu lửa của các đường ống gió và kênh - giếng dẫn gió phải phù hợp với các yêu cầu trong QCVN 06:2021/BXD.</p><h3><a href=\"#_2-7-yeu-cau-ve-he-thong-thu-gom-rac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.7 Yêu cầu về hệ thống thu gom rác</span></a></h3><p><strong>2.7.1</strong> Nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp phải có hệ thống thu gom rác đảm bảo các quy định về an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường.</p><p><strong>2.7.2</strong> Hệ thống thu gom rác bên trong nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp được phép bố trí theo đường ống đổ rác hoặc phòng thu gom rác đặt tại từng tầng. Hệ thống này phải đảm bảo thu gom toàn bộ rác thải phát sinh trong nhà với thời gian lưu giữ không quá 1 ngày.</p><p><strong>2.7.3</strong> Hệ thống thu gom rác thải trong nhà theo đường ống phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Cửa ống thu rác phải được bố trí tại buồng thu rác đặt ở từng tầng. Buồng thu rác phải là một không gian khép kín, được thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức, không gây lây lan mùi ra các khu vực xung quanh;</p></li><li><p>Lối vào buồng thu rác ở mỗi tầng phải đi qua khoang đệm chống cháy. Buồng thu rác và khoang đệm chống cháy phải được bố trí hệ thống báo cháy tự động hoặc chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Tổ hợp đường ống, cửa của đường ống thu rác, tấm chắn, van, cửa buồng thu rác phải được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn, không cháy (xác định theo QCVN 06:2021/BXD). Tổ hợp này phải được cách âm khi bố trí sát phòng ngủ;</p></li><li><p>Cửa của đường ống thu rác phải là cửa chống cháy loại 1, kín khít, ngăn được mùi và có cơ cấu chắn khói tự động;</p></li><li><p>Phần đỉnh của đường ống thu rác phải có đường ống thoát hơi nhô lên khỏi mái nhà không ít hơn 0,7 m, diện tích mặt cắt không nhỏ hơn 0,05 m2 đồng thời phải có mái che mưa và lưới chắn để ngăn không cho các loài côn trùng, gặm nhấm xâm nhập;</p></li><li><p>Buồng chứa rác phải được bố trí ngay dưới đường ống thu rác tại tầng đầu tiên trên mặt đất hoặc tầng nửa hầm hoặc tầng hầm thứ nhất (nếu không có tầng nửa hầm); buồng chứa rác phải có chiều cao thông thủy không dưới 2,5 m và có cửa mở ra ngoài; buồng chứa rác phải có cửa cách ly với lối vào nhà bằng tường đặc và được ngăn với các bộ phận khác của nhà bằng tường ngăn cháy (có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 60); phải có hệ thống thông gió; có hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Buồng chứa rác phải có hố thu và đường ống dẫn nước bẩn vào hệ thống thoát nước thải chung của nhà, cũng như có lối vào riêng phục vụ việc chuyên chở rác.</p></li></ul><p><strong>2.7.4</strong> Hệ thống thu gom rác thải trong nhà trên từng tầng phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Thùng thu gom rác thải phải được đặt tại mỗi tầng trong một phòng riêng, không gây cản trở việc thoát nạn, cứu hộ;</p></li><li><p>Trong mỗi phòng thu gom rác thải phải bố trí đồng thời thùng thu gom rác thải hữu cơ dễ phân hủy và thùng thu gom rác thải khó phân hủy;</p></li><li><p>Phòng chứa thùng thu gom rác thải phải được ngăn với khu vực khác bằng các bộ phận ngăn cháy, có hệ thống thông gió, có hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Các thùng thu gom rác thải phải kín, không phát tán mùi, không rò rỉ, không gây rơi vãi rác khi vận chuyển. Việc vận chuyển các thùng thu gom rác ra khỏi mỗi tầng phải được thực hiện trong ngày;</p></li><li><p>Các loại rác gây nguy cơ cháy nổ, phát tán dịch bệnh không được đổ vào thùng thu gom rác.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-8-yeu-cau-ve-he-thong-dien-chong-set-chieu-sang-chong-on-va-he-thong-thong-tin-truyen-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.8 Yêu cầu về hệ thống điện, chống sét, chiếu sáng, chống ồn và hệ thống thông tin truyền thông</span></a></h3><p><strong>2.8.1</strong> Nhà chung cư và nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt, vận hành hệ thống trang thiết bị điện, chống sét và hệ thống thông tin truyền thông theo QCVN 12:2014/BXD, QCVN QTĐ 08:2010/BCT, QCVN 09:2017/BXD, Quy phạm trang bị điện và các quy định hiện hành.</p><p><strong>2.8.2</strong> Máy biến áp bố trí trong nhà phải thỏa mãn các yêu cầu sau:</p><p>a) Tuân thủ các quy định của Phần III - Quy phạm trang bị điện.</p><p>b) Không được bố trí buồng máy ở ngay bên dưới, ngay bên trên hoặc liền kề các phòng tập trung trên 50 người. Buồng máy phải được ngăn cách với các bộ phận khác của nhà bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120 và bằng sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 90.</p><p>c) Buồng máy biến áp phải bố trí hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động.</p><p><strong>2.8.3</strong> Phòng kỹ thuật điện phải bố trí ở vị trí khô ráo, có khóa, có cửa mở ra phía ngoài, đảm bảo dễ kiểm tra, đóng cắt điện. Các ống khí đốt; ống dẫn chất cháy; ống kỹ thuật nước; các nắp đậy, van, mặt bích, cửa thăm, vòi, của các đường ống, hộp kỹ thuật không được phép bố trí đi qua phòng kỹ thuật điện.</p><p><strong>2.8.4</strong> Nhà có chiều cao PCCC từ 28 m trở lên phải được trang bị máy phát điện dự phòng với công suất tối thiểu đảm bảo hoạt động của mạng điện ưu tiên gồm: điện cho bơm nước sinh hoạt, bơm nước chữa cháy, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống bảo vệ chống khói, thang máy chữa cháy, chiếu sáng công cộng, thiết bị báo cháy, camera quan sát, thông báo cháy và điều khiển thoát nạn và các phụ tải khác theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.</p><p>CHÚ THÍCH: Đối với nhà có chiều cao PCCC thấp hơn 28 m, khi có yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống bảo vệ chống khói cần phải có nguồn điện dự phòng đảm bảo hoạt động của các hệ thống này theo QCVN 06:2021/BXD.</p><p><strong>2.8.5</strong> Cho phép bố trí phòng máy phát điện điêzen và gian dự trữ nhiên liệu ở tầng một, tầng nửa hầm hoặc tầng hầm thứ nhất khi đảm bảo các quy định sau:</p><p>a) Phòng máy phát điện điêzen và gian dự trữ nhiên liệu không được bố trí ngay bên dưới hoặc bên cạnh các phòng ở và phải được ngăn cách với các bộ phận khác của nhà bằng tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120 và sàn ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 90.</p><p>b) Gian dự trữ nhiên liệu cho 3 h làm việc được phép bố trí cạnh gian máy phát điện và phải được ngăn cách với gian máy phát bằng tường ngăn cháy loại 1 và cửa ngăn cháy tự đóng loại 1 theo QCVN 06:2021/BXD. Bồn dự trữ nhiên liệu cho hoạt động lớn hơn 3 h của máy phát điện phải đặt bên ngoài nhà.</p><p>c) Phòng máy phát điện điêzen và gian dự trữ nhiên liệu phải có thiết bị thu và chứa dầu tràn do sự cố; phải có hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động; phải có hệ thống thoát khói riêng biệt và vị trí đặt miệng thải khói không được gây nguy hiểm cho người ở các tầng phía trên.</p><p><strong>2.8.6</strong> Nhà chung cư, phần căn hộ trong nhà chung cư hỗn hợp cần được thiết kế chiếu sáng, chống ồn phù hợp với các quy định trong QCXDVN 05:2008/BXD, QCVN 26:2010/BTNMT và các tiêu chuẩn lựa chọn áp dụng.</p><h3><a href=\"#_2-9-yeu-cau-ve-an-toan-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.9 Yêu cầu về an toàn cháy</span></a></h3><p>Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp phải đảm bảo các quy định về an toàn cháy theo QCVN 06:2021/BXD.</p><h2><a href=\"#_3-quy-dinh-ve-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ</span></a></h2><p><strong>3.1</strong> Quy chuẩn này bắt buộc áp dụng khi xây dựng mới, xây dựng lại các đối tượng công trình quy định tại 1.1 của Quy chuẩn này.</p><p><strong>3.2</strong> Khuyến khích áp dụng Quy chuẩn này khi cải tạo nhà chung cư cũ.</p><p><strong>3.3</strong> Quy định chuyển tiếp:</p><ul><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp được cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định trước khi Quy chuẩn này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.</p></li><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp được thẩm định sau thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_4-trach-nhiem-cua-to-chuc-ca-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</span></a></h2><p><strong>4.1</strong> Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động liên quan đến công tác xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp mới bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, quản lý và công tác xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương liên quan đến nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.</p><p><strong>4.2</strong> Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố, quy định phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế về quy mô dân số và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để áp dụng và quản lý trong địa bàn tỉnh/thành phố.</p><p><strong>4.3</strong> Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) để được hướng dẫn và xử lý.</p><h2><a href=\"#_5-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><p><strong>5.1</strong> Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.</p><p><strong>5.2</strong> Các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "9453a8b3035f",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-04-2020-TT-BTTTT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-04-2020-TT-BTTTT.html",
    "title": "Thong tu 04 2020 TT BTTTT",
    "chars": 319,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:28",
    "excerpt": "Thông tư số 04/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Thông tư số 04/2020/TT-BETTA ngày 24/02/2020 của Bộ Thô…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 04/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin</p>Thông tư số 04/2020/TT-BETTA ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "42ef58dfc5e7",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-05-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-05-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 05 2016 TT BXD",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:40",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3c5ca1fcadd1",
    "slug": "van-ban-pccc-thong-tu-08-2018-TT-BCA-cuu-nan-cuu-ho-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/thong-tu-08-2018-TT-BCA-cuu-nan-cuu-ho.html",
    "title": "Thong tu 08 2018 TT BCA cuu nan cuu ho",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:43",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "673772221128",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-08-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-08-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 08 2021 TT BXD",
    "chars": 1870,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:28",
    "excerpt": "Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc. File pdf Thông tư số 08/2021/TT-BXD 👈 Gửi các bạn thành viên…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản lý kiến trúc. </div><br/>File pdf Thông tư số 08/2021/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vCkcOPJYcXy7Q1VavCwlh4XVlKqKxqck/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 08/2021/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 08/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện<br/>quy chế quản lý kiến trúc<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện<br/>quy chế quản lý kiến trúc.</em></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>-Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT; Vụ QHKT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><p>Cài trang qlda.gxd.vn ra màn hình chính của thiết bị iOS hoặc Android để thuận tiện tra cứu văn bản quản lý dự án xây dựng: <a href=\"https://qlda.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "715ebcce69c1",
    "slug": "van-ban-qlda-thong-tu-106-2021-TT-BQP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/thong-tu-106-2021-TT-BQP.html",
    "title": "Thong tu 106 2021 TT BQP",
    "chars": 619,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:27",
    "excerpt": "Thông tư số 106/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trong Bộ Quốc phòng Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư s…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 106/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trong Bộ Quốc phòng</div><br/>Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 106/2021/TT-BQP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vG2RLTirV_HGE9eKvKZyaqIjQfKyKCJ_/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 106/2021/TT-BQP</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG<br/>_________</p><p>Số: 106/2021/TT-BQP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trong Bộ Quốc phòng<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "72cc2580cd5a",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-12-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 12 2021 TT BXD",
    "chars": 3853,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:37",
    "excerpt": "Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng. Hiệu lực thi hành từ 15/10/2021. File pdf Thông tư số 12/2021/TT-BXD 👈 BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 12/2021/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức xây dựng. Hiệu lực thi hành từ 15/10/2021.</div><br/>File pdf Thông tư số 12/2021/TT-BXD 👈<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 12/2021/TT-BXD</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành định mức xây dựng</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>;</em><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức xây dựng.</em></p><p><strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Thông tư này các định mức xây dựng sau:</p><ol><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/khao-sat/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán xây dựng công trình tại Phụ lục II;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/lap-dat-he-thong-ky-thuat/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình tại Phụ lục III;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/lap-dat-thiet-bi-cong-nghe/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ tại Phụ lục IV;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thi-nghiem/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại Phụ lục V;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/thuyet-minh-dinh-muc.html#phan-1-thuyet-minh-ap-dung-dinh-muc-du-toan-sua-chua-va-bao-duong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng tại Phụ lục VI;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/su-dung-vat-lieu/thuyet-minh-ap-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tại Phụ lục VII;<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng tại Phụ lục VIII;</a></p></li></ol><p><strong>Điều 2.</strong> Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021.</p><p><strong>Điều 3.</strong> Định mức xây dựng quy định tại Thông tư này thay thế định mức xây dựng đã ban hành tại Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng và thay thế Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><p><strong>Điều 4.</strong> Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>-Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><p>Để xem các Phụ lục bạn kích vào các link tương ứng ở Điều 1 nói trên hoặc link dưới đây.</p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/khao-sat/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">1. Phụ lục I 👉 Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/xay-dung/thuyet-minh-va-bang-phan-cap-dat-da.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">2. Phụ lục II 👉 Định mức dự toán xây dựng công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/lap-dat-he-thong-ky-thuat/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">3. Phụ lục III 👉 Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/lap-dat-thiet-bi-cong-nghe/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">4. Phụ lục IV 👉 Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thi-nghiem/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">5. Phụ lục V 👉 Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/thuyet-minh-dinh-muc.html#phan-1-thuyet-minh-ap-dung-dinh-muc-du-toan-sua-chua-va-bao-duong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">6. Phụ lục VI 👉 Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/su-dung-vat-lieu/thuyet-minh-ap-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">7. Phụ lục VII 👉 Định mức sử dụng vật liệu xây dựng;<span><span>open in new window</span></span></a></p><p><a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">8. Phụ lục VIII 👉 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;</a></p><p>Cài trang qlda.gxd.vn ra màn hình chính của thiết bị iOS hoặc Android để thuận tiện tra cứu văn bản quản lý dự án xây dựng: https://qlda.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "12a7f44052fa",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-123-2014-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-123-2014-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 123 2014 TT BTC",
    "chars": 1252,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:33",
    "excerpt": "Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) File pdf bản gốc Thông tư số 123/2014/TT-BTC 👈 Các bạn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 08 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 123/2014/TT-BTC 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Vm90N4Zc9Ixo7RcJPmPIXG8_58l5bN3x/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Thông tư số 123/2014/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 123/2014/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)<br/>------------</div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Website Chính phủ;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;<br/> - KBNN, Sở Tài chính, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng;<br/> - Công báo;<br/> - Website Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, KBNN. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Công Nghiệp</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f88860cfff73",
    "slug": "van-ban-qlda-thong-tu-128-2021-TT-BQP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/thong-tu-128-2021-TT-BQP.html",
    "title": "Thong tu 128 2021 TT BQP",
    "chars": 738,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:28",
    "excerpt": "Thông tư số 128/2021/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trong Bộ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 128/2021/TT-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng quy định về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trong Bộ Quốc phòng</div><br/>Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 128/2021/TT-BQP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vF9DRGDpaReKvXSeGD841Ud_Kf6P9KiH/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 128/2021/TT-BQP</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG<br/>_________</p><p>Số: 128/2021/TT-BQP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trong Bộ Quốc phòng<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0c57b45b93a6",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-129-2021-TT-BQP-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-129-2021-TT-BQP.html",
    "title": "Thong tu 129 2021 TT BQP",
    "chars": 594,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:00",
    "excerpt": "Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng Ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 129/2021/T…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 129/2021/TT-BQP ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Quốc phòng Ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ</div><br/>Kích vào đây để xem file scan bản gốc Thông tư số 129/2021/TT-BQP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vJGBxQa5QXS0WZLO6oHCz596CR3hhAlb/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 129/2021/TT-BQP</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ QUỐC PHÒNG<br/>_________</p><p>Số: 129/2021/TT-BQP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành Quy trình quản lý chất lượng trong điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn vật nổ<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "64d5415bb6a0",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-14-2016-TT-BKHDT-lap-HSMT-dich-vu-phi-tu-van-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-14-2016-TT-BKHDT-lap-HSMT-dich-vu-phi-tu-van.html",
    "title": "Thong tu 14 2016 TT BKHDT lap HSMT dich vu phi tu van",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:42",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "e8ffbe88bfd0",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-14-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 14 2019 TT BXD",
    "chars": 236,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:41",
    "excerpt": "Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng File Pdf Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chỉ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng</p>File Pdf Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng</div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "5f9289435980",
    "slug": "van-ban-pccc-thong-tu-149-2020-thi-hanh-luat-va-nghi-dinh-pccc-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/thong-tu-149-2020-thi-hanh-luat-va-nghi-dinh-pccc.html",
    "title": "Thong tu 149 2020 thi hanh luat va nghi dinh pccc",
    "chars": 1771,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:10",
    "excerpt": "Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy</div><div><div><div><p>BỘ CÔNG AN<br/>_________</p><p>Số: 149/2020/TT-BCA</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy<br/>------------</div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Tô Lâm</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "98e59da74363",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-172-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-172-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 172 2016 TT BTC",
    "chars": 279,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:46",
    "excerpt": "Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng</p>Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2814b1b01e73",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-18-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-18-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 18 2019 TT BXD",
    "chars": 194,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:46",
    "excerpt": "Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư File Pdf Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư</p>File Pdf Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "986be4a177c7",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-19-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-19-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 19 2019 TT BXD",
    "chars": 5006,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:00",
    "excerpt": "Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 19/2019/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NA…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 19/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia<br/>về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17tháng 7 năm2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.</em></p><p><strong>Điều 1</strong>. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số QCVN 16:2019/BXD.</p><p><strong>Điều 2</strong>. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.</p><p><strong>Điều 3</strong>. Điều khoản chuyển tiếp</p><ol><li><p>Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp QCVN 16:2014/BXD, QCVN 16:2017/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực sẽ được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.</p></li><li><p>Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy, giấy chứng nhận hết hiệu lực trong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực, sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng đó không thuộc danh mục QCVN 16:2019/BXD, tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu không phải chứng nhận, công bố hợp quy.</p></li><li><p>Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đến Việt Nam sau ngày Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực: Nếu ngày cấp chứng nhận hợp quy trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì thực hiện đánh giá chứng nhận và cấp chứng nhận phù hợp theo QCVN 16:2017/BXD; Nếu ngày cấp chứng nhận hợp quy sau ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thì thực hiện đánh giá chứng nhận và cấp chứng nhận phù hợp theo QCVN 16:2019/BXD.</p></li><li><p>Các tổ chức đã được chỉ định chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD thì được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợp quy, thửnghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đó theo thời hạn của quyết định chỉ định.</p></li></ol><p>Trường hợp quyết định chỉ định hết thời hạn trong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực thì được phép gia hạn hoạt động chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đến ngày Quy chuẩn này có hiệu lực.</p><p>Trường hợp quyết định chỉ định hết thời hạn sau ngày Thông tư này có hiệu lực, các sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng không còn thuộc danh mục sản phẩm trong QCVN 16:2019/BXD thì danh mục đã được chỉ định chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm đó tự động hết hiệu lực.</p><ol><li>Các tổ chức chứng nhận hợp quy,tổ chức thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD xác định nhu cầu và năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy đáp ứng quy định tại QCVN 16:2019/BXD, lập hồ sơ, gửi về Bộ Xây dựng để được xem xét, chỉ định.</li></ol><p><strong>Điều 4</strong>. Tổ chức thực hiện</p><ol><li><p>Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng TW Đảng;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Sở QHKT TP Hà Nội, TP HCM;<br/> - Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;<br/> - Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VT, VLXD, KHCN&amp;MT (10) </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Văn Sinh</p></div></div>File pdf Thông tư số 19/2019/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Bạn để ý có cái nút nhỏ để tải file về máy ở góc trên bên phải tài liệu, huơ chuột tới đó là chuyển sang hình bàn tay để kích tải văn bản về nhé.File pdf Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD</div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "26b7cb8d86bf",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-209-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-209-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 209 2016 TT BTC",
    "chars": 355,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:47",
    "excerpt": "Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở Thông tư số 209/2016/TT-BTC c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở</p>Thông tư số 209/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f6926a45b4bf",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-210-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-210-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 210 2016 TT BTC",
    "chars": 351,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:47",
    "excerpt": "Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng Thông tư số 210/2016/TT-BTC của…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng</p>Thông tư số 210/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "84e4799f0151",
    "slug": "van-ban-thue-thong-tu-219-2013-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/thong-tu-219-2013-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 219 2013 TT BTC",
    "chars": 912,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:38",
    "excerpt": "Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 219/2013/TT-BTC 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1VPC8wovxB3qU_krN6ohKjPln1RCcniU0/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Thông tư số 219/2013/TT-BTC</a></div><br/>File pdf Phụ lục Thông tư số 219/2013/TT-BTC 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1VQfp1nlhx5hIDaDcoOJTFl_jcW1OZYei/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Phụ lục Thông tư số 219/2013/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 219/2013/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng<br/>------------</div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "67a1a4955677",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-22-2010-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-22-2010-TT-BKHDT.html",
    "title": "Thong tu 22 2010 TT BKHDT",
    "chars": 286,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:48",
    "excerpt": "Thông tư số 22/2010/TT-BKHDT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư File Pdf Thông tư số 22/2010/TT-BKHDT ngày 02/12/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 22/2010/TT-BKHDT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư</p>File Pdf Thông tư số 22/2010/TT-BKHDT ngày 02/12/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định về định mức chi phí giám sát, đánh giá đầu tư<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "559f9265c98b",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-270-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-270-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 270 2016 TT BTC",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:40",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "be251fd5f152",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-30-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-30-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Thong tu 30 2016 TT BXD",
    "chars": 294,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:34",
    "excerpt": "Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng File Pdf Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hướn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng</p>File Pdf Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng<br/></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "b8850ccab336",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-56-2018-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-56-2018-TT-BTC.html",
    "title": "Thong tu 56 2018 TT BTC",
    "chars": 0,
    "updatedAt": "2026-04-22 14:24:41",
    "excerpt": "",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0f3f958fc652",
    "slug": "van-ban-tinh-huong-quan-ly-du-an-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/tinh-huong-quan-ly-du-an.html",
    "title": "Tinh huong quan ly du an",
    "chars": 457,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:10",
    "excerpt": "Câu hỏi: ND15 và Luật XD 62 quy định người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định BC kinh tế kỹ thuật. Vậy trường hợp công trình ngân sách xã, ub xã vừa là người quyết định đầu tư cũng là chủ đầu tư nhưng không có cơ quan c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Câu hỏi: ND15 và Luật XD 62 quy định người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định BC kinh tế kỹ thuật. Vậy trường hợp công trình ngân sách xã, ub xã vừa là người quyết định đầu tư cũng là chủ đầu tư nhưng không có cơ quan chuyên môn. Trường hợp này việc thẩm định Báo cáo Kinh tế kỹ thuật thực hiện như thế nào ?</p><p>Trả lời: UBND xã nên thuê/kiến nghị tổ chức/cá nhân có năng lực kinh nghiệm tham gia thẩm định và phương án tốt nhất là đề nghị CQCM của huyện làm.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "23f91b1a702a",
    "slug": "van-ban-vat-lieu-xay-dung-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/vat-lieu-xay-dung.html",
    "title": "Vat lieu xay dung",
    "chars": 799,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:10",
    "excerpt": "Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24/02/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24/02/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá</p><p>Luật Khoáng sản số 60/2010/QH11 ban hành ngày 17/11/2010; Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;<br/> Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;</p><p>Dự thảo Thông tư .../2021/TT-BXD ngày ../../2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "69a977473efc",
    "slug": "van-ban-khac-thong-tu-05-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/khac/thong-tu-05-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật",
    "chars": 10919,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:39",
    "excerpt": "Thông tư số 05/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành File pdf Thông tư số 05/2021/TT-BXD, bạn để ý nút tải nh…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 05/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành</div><br/>File pdf Thông tư số 05/2021/TT-BXD, bạn để ý nút tải nho nhỏ ở góc phải phía trên nhé.<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 05/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-bai-bo-toan-bo-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h2><p>Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:</p><ol><li><p>Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTTTT-BXD ngày 10/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lắp đặt, quản lý, sử dụng thùng thư bưu chính, hệ thống cáp điện thoại cố định và hệ thống cáp truyền hình trong các tòa nhà nhiều tầng có nhiều chủ sử dụng.</p></li><li><p>Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BXD-BCA ngày 07/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 02/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.</p></li><li><p>Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 17/2008/TT-BXD ngày 02/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện theo cơ chế 797 - 400.</p></li><li><p>Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ.</p></li><li><p>Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư.</p></li><li><p>Thông tư số 04/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 13/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.</p></li><li><p>Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.</p></li><li><p>Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.</p></li><li><p>Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.</p></li><li><p>Thông tư số 08/2019/TT-BXD ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về giám sát, quản lý chất lượng các công trình được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Quyết định số 378/1998/QĐ-BXD ngày 10/6/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ.</p></li><li><p>Quyết định số 15/1999/QĐ-BXD ngày 05/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Quyết định số 23/1999/QĐ-BXD ngày 24/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt phương án thực hiện chế độ làm việc 40 giờ/tuần.</p></li><li><p>Quyết định số 29/2000/QĐ-BXD ngày 25/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành \"Định mức dự toán công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản\".</p></li><li><p>Quyết định số 19/2000/QĐ-BXD ngày 09/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo.</p></li><li><p>Quyết định số 21/2001/QĐ-BXD ngày 17/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành \"Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban chuyên ngành và Ban kỹ thuật tiêu chuẩn ngành xây dựng\".</p></li><li><p>Quyết định số 25/2001/QĐ-BXD ngày 04/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành \"Quy chế lập, xét duyệt và ban hành các văn bản thuộc hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam\".</p></li><li><p>Quyết định số 18/2002/QĐ-BXD ngày 02/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức dự toán xây dựng cơ bản các công trình trên biển và hải đảo phần Điện - Nước - Thông tin.</p></li><li><p>Quyết định số 33/2002/QĐ-BXD ngày 28/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tạm thời về việc \"Xét tặng các danh hiệu thi đua hàng năm cho các đơn vị trong toàn ngành Xây dựng bằng phương pháp chấm điểm\".</p></li><li><p>Quyết định số 13/2003/QĐ-BXD ngày 30/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành \"Đơn giá tổng hợp công trình xây dựng Nhà máy xi măng Hải Phòng (mới)\".</p></li><li><p>Quyết định số 22/2003/QĐ-BXD ngày 11/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư do Bộ Xây dựng thực hiện.</p></li><li><p>Quyết định số 25/2003/QĐ-BXD ngày 24/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định chi tiết về thẩm quyền ký văn bản.</p></li><li><p>Quyết định số 19/2005/QĐ-BXD ngày 29/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý, lập và sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD ngày 02/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành \"Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng\".</p></li><li><p>Quyết định số 22/2006/QĐ-BXD ngày 08/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế gửi nhận và quản lý khai thác, sử dụng văn bản, giấy tờ hành chính trên mạng tin học của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày 05/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tăng cường công tác quản lý xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-bai-bo-mot-phan-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật</span></a></h2><p>Bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:</p><ol><li><p>Bãi bỏ mục V Phần 1 và mục I, mục IV Phần II Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.</p></li><li><p>Bãi bỏ Chương III, khoản 2 Điều 28, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Bãi bỏ Điều 1, khoản 3 Điều 2 và Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h2><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2021./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Văn Sinh</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "8c7d0d77dfd0",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-15-2022-vat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-15-2022-vat.html",
    "title": "Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng",
    "chars": 120186,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:35",
    "excerpt": "Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Hiệu lực từ ngày 01/02/2022.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 15/2022/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Df2GaBqEno8w-fj93eHOfVGxLOou-SuT/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 15/2022/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 15/2022/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2022</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số<br/>43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ<br/>Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 43/2022/QH15).</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h2><ol><li>Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:</li></ol><p>a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><p>Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><ol><li>Mức giảm thuế giá trị gia tăng</li></ol><p>a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thực hiện</li></ol><p>a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi \"8%\"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p><p>b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột \"Thành tiền\" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng \"Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ\" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: \"đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15\".</p><ol><li><p>Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có) và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì cơ sở kinh doanh thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 20% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.</p></li><li><p>Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-chi-phi-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp</span></a></h2><ol><li>Doanh nghiệp, tổ chức là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022 đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền, hiện vật cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 tại Việt Nam thông qua các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp công ty mẹ nhận khoản ủng hộ, tài trợ của các đơn vị thành viên để tập trung đầu mối thực hiện hoạt động ủng hộ, tài trợ thì công ty mẹ và các đơn vị thành viên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với khoản ủng hộ, tài trợ của công ty mẹ và từng đơn vị thành viên. Công ty mẹ phải có Biên bản hoặc văn bản, tài liệu xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ nêu tại khoản 4 Điều này. Đơn vị thành viên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và có văn bản xác nhận của công ty mẹ về khoản ủng hộ, tài trợ của từng đơn vị thành viên.</p><ol><li>Đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; cơ sở y tế; đơn vị lực lượng vũ trang; đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ làm cơ sở cách ly tập trung; cơ sở giáo dục; cơ quan báo chí; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức đảng, đoàn thanh niên, công đoàn, hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam các cấp ở trung ương và địa phương; cơ quan, đơn vị chính quyền địa phương các cấp có chức năng huy động tài trợ; Quỹ phòng, chống dịch Covid-19 các cấp; Quỹ vắc-xin phòng Covid-19; Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia; quỹ từ thiện, nhân đạo và tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Các đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 đã tiếp nhận. Trường hợp đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ sử dụng sai mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế, cơ quan hải quan để quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm hành vi nâng giá trị, khai giá trị bất hợp lý trong hoạt động ủng hộ, tài trợ; phối hợp quản lý chặt chẽ giá mua bán hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ và xử lý các trường hợp giá mua bán trên hợp đồng, giá trên hóa đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ không đúng với thực tế theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Hồ sơ xác định khoản chi ủng hộ, tài trợ gồm có: Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này hoặc văn bản, tài liệu (hình thức giấy hoặc điện tử) xác nhận khoản chi ủng hộ, tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại diện doanh nghiệp, tổ chức là đơn vị ủng hộ, tài trợ và đại diện của đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ; kèm theo hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li>Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.</li></ol><p>Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.</p><p>Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.</p><ol><li><p>Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đề người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022 cơ bản ổn định so với thời điểm trước ngày 01 tháng 02 năm 2022.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-khong-duoc-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th>Cấp 1<br/>(1)</th><th>Cấp 2<br/>(2)</th><th>Cấp 3<br/>(3)</th><th>Cấp 4<br/>(4)</th><th>Cấp 5<br/>(5)</th><th>Cấp 6<br/>(6)</th><th>Cấp 7<br/>(7)</th><th>Tên sản phẩm<br/>(8)</th><th>Nội dung<br/>(9)</th><th>Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)<br/>(10)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>B</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>SẢN PHẨM KHAI KHOÁNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>05</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Than cứng và than non</td><td></td><td>27.01<br/>27.02<br/>27.03<br/>27.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td>051</td><td>0510</td><td>05100</td><td>051000</td><td></td><td>Than cứng</td><td>Gồm: than cục và than cám, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa đóng bánh. Than cứng đóng bánh thuộc ngành 19200</td><td>27.01<br/>27.02<br/>27.03<br/>27.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0510001</td><td>Than antraxit</td><td>Than đá không thành khối. Than có giới hạn chất dễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) không vượt quá 14%</td><td>2701.11.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0510002</td><td>Than bi tum</td><td>Than mỡ, than có giới hạn chấtdễ bay hơi (trong điều kiện khô, không có khoáng chất) trên 14% và giới hạn nhiệt lượng từ 5833 kcal/kg trở lên (trong điều kiện ẩm, không có khoáng với chất)</td><td>2701.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0510003</td><td>Than đá (than cứng) loại khác</td><td></td><td>2701.19.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>052</td><td>0520</td><td>05200</td><td>052000</td><td>0520000</td><td>Than non</td><td>Than non còn gọi là than nâu, chì tính than non đã hoặc chưa nghiền thành bột và chưa đóng bánh. Than non đóng bánh thuộc ngành 19200</td><td>27.02</td></tr><tr><td></td><td>06</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Đầu thô và khí đốt tự nhiên khai thác</td><td></td><td>27.07<br/>27.09<br/>27.10<br/>27.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td>061</td><td>0610</td><td>06100</td><td></td><td></td><td>Dầu thô khai thác</td><td></td><td>27.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>061001</td><td>0610010</td><td>Dầu mỏ và dầu thu được từ khoáng bitum, ở dạng thô</td><td>Gồm: dầu mỏ thô; Condensate và dầu thô loại khác</td><td>27.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>061002</td><td>0610020</td><td>Đá phiến sét dầu hoặc đá phiến sét bitum, cát hắc ín</td><td></td><td>2714.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>062</td><td>0620</td><td>06200</td><td>062000</td><td></td><td>Khí tự nhiên dạng khí hoặc hóa lỏng</td><td></td><td>27.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0620001</td><td>Khí tự nhiên dạng hóa lỏng</td><td></td><td>2711.<br/>11.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0620002</td><td>Khí tự nhiên dạng khí</td><td></td><td>2711.21</td></tr><tr><td></td><td>07</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Quặng kim loại và tinh quặng kim loại</td><td></td><td>26</td></tr><tr><td></td><td></td><td>071</td><td>0710</td><td>07100</td><td>071000</td><td>0710000</td><td>Quặng sắt và tinh quặng sắt</td><td>Gồm: Quặng sắt và tinh quặng sắt chưa nung kết và đã nung kếtTrừ pirit sắt đã hoặc chưa nung</td><td>2601.11<br/>2601.12<br/>2601.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td>072</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Quặng kim loại khác không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm)</td><td></td><td>26.17</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0721</td><td>07210</td><td>072100</td><td>0721000</td><td>Quặng uranium, quặng thorium và tinh các loại quặng đó</td><td>Chỉ tính phần khai thác các loại quặng uraniumvà quặng thorium, không tính phần làm giàu các loại quặng đó</td><td>26.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0722</td><td></td><td></td><td></td><td>Quặng kim loại khác không chứa sắt</td><td>Tính cả sản phẩm trong quá trình khai thác và làm giàu</td><td>26.17</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>07221</td><td>072210</td><td>0722100</td><td>Quặng bô xít và tinh quặng bô xit</td><td>Quặng bô xit còn gọi là quặng nhôm</td><td>2606.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>07229</td><td></td><td></td><td>Quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>26.17</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072291</td><td></td><td>Quặng mangan, đồng, niken, coban, crôm, vonframvà tinh các loại quặng đó</td><td></td><td>2602.00.00<br/>2603.00.00<br/>2604.00.00<br/>2605.00.00<br/>2610.00.00<br/>2611.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722911</td><td>Quặng mangan và tinh quặng mangan</td><td>Kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng magan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô</td><td>2602.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722912</td><td>Quặng đồng và tinh quặng đồng</td><td></td><td>2603.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722913</td><td>Quặng niken và tinh quặng niken</td><td></td><td>2604.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722914</td><td>Quặng coban và tinh quặng coban</td><td></td><td>2605.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722915</td><td>Quặng crôm và tinh quặng crôm</td><td></td><td>2610.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722916</td><td>Quặng vonframvà tinh quặng vonfram</td><td></td><td>2611.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072292</td><td></td><td>Quặng chì, kẽm, thiếc và tinh các loại quặng đó</td><td></td><td>2607.00.00<br/>2608.00.00<br/>2609.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722921</td><td>Quặng chì và tinh quặng chì</td><td></td><td>2607.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722922</td><td>Quặng kẽm và tinh quặng kẽm</td><td></td><td>2608.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722923</td><td>Quặng thiếc và tinh quặng thiếc</td><td></td><td>2609.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072293</td><td>0722930</td><td>Quặng molipden và tinh quặng molipden</td><td>Gồm: Quặng molipden và tinh quặng molipden đã nung; Quặng molipden và tinh quặng molipden khác</td><td>26.13</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072294</td><td></td><td>Quặng titanvà tinh quặng titan</td><td></td><td>26.14</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722941</td><td>Quặng ilmenitevà tinh quặng ilmenite</td><td></td><td>2614.00.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722942</td><td>Quặng rutil và tinh quặng rutil</td><td></td><td>2614.00.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722943</td><td>Quặng monazitevà tinh quặng monazite</td><td></td><td>2612.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722949</td><td>Quặng titankhác và tinh quặng titan khác</td><td></td><td>2614.00.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072295</td><td>0722950</td><td>Quặng antimonvà tinh quặng antimon</td><td></td><td>2617.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072296</td><td></td><td>Quặng niobi, tantali, vanadi, zircon và tinh các loại quặng đó</td><td></td><td>26.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722961</td><td>Quặng zirconvà tinh quặng zircon</td><td></td><td>2615.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0722962</td><td>Quặng niobi tantali, vanadi và tinh quặng niobi</td><td></td><td>2615.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>072299</td><td>0722990</td><td>Quặng và tinh quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu còn lại</td><td></td><td>2617.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>073</td><td>0730</td><td>07300</td><td>073000</td><td></td><td>Quặng kim loại quý hiếm</td><td></td><td>26.16</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0730001</td><td>Quặng bạc và tinh quặng bạc</td><td></td><td>2616.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0730002</td><td>Quặng vàng và tinh quặng vàng</td><td></td><td>2616.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0730003</td><td>Quặng bạch kim và tinh quặng bạch kim</td><td></td><td>2616.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0730009</td><td>Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý khác</td><td></td><td>2616.90.00</td></tr><tr><td></td><td>08</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khai khoáng khác</td><td></td><td>2568</td></tr><tr><td></td><td></td><td>081</td><td>0810</td><td></td><td></td><td></td><td>Đá, cát, sỏi, đất sét</td><td></td><td>2568</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>08101</td><td></td><td></td><td>Đá khai thác</td><td>Đẽo thô hay cắt bằng cưa hoặc bằng cách khác.<br/>Loại trừ: Các sản phẩm được cắt tạo dáng, hoàn thiện được phân vào nhóm 23960</td><td>25.06<br/>25.09<br/>25.13<br/>25.14<br/>25.15<br/>25.16<br/>25.17<br/>25.18</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081011</td><td></td><td>Đá xây dựng và trang trí</td><td></td><td>68.01<br/>68.02<br/>68.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810111</td><td>Đá cẩm thạch (đá hoa), đá hoa trắng, travertine, ecausine và đá vôi khác, thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.</td><td>Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên</td><td>25.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810112</td><td>Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch), đá quartzitevà đá khác đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.</td><td>Đá dùng để làm tượng đài hoặc đá xây dựng</td><td>25.16</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081012</td><td></td><td>Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng; thạch cao và thạch cao khan</td><td></td><td>2521.00.00<br/>2520.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810121</td><td>Đá vôi và các loại đá có chứa canxi khác dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng</td><td></td><td>2521.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810122</td><td>Thạch cao, thạch cao khan</td><td></td><td>2520.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081013</td><td></td><td>Đá phấn và đolomit chưa nung hoặc thiêu kết</td><td></td><td>2509.00.00<br/>25.18</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810131</td><td>Đá phấn</td><td>Đá phấn làm vật liệu chịu lửa</td><td>2509.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810132</td><td>Đolomit chưa nung hoặc thiêu kết</td><td>Đolomit không chứa canxi Đolomit đã nung hoặc thiêu kết thuộc ngành 2394</td><td>25.18</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081014</td><td>0810140</td><td>Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt thành khối hoặc tấm hình chữ nhật, hình vuông.</td><td></td><td>2514.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>08102</td><td></td><td></td><td>Cát, sỏi</td><td></td><td>25</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081021</td><td>0810210</td><td>Cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu</td><td>Gồm: cát ôxit silic, cát thạch anh và cát tự nhiên khác.</td><td>25.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081022</td><td></td><td>Sỏi, đá cuội; đá dạng viên, mảnh vụn và bột</td><td></td><td>25.17</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810221</td><td>Sỏi, đá cuội</td><td>Chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt</td><td>2517.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0810222</td><td>Đá dạng viên, dạng mảnh vụn và dạng bột làm từ các loại đá thuộc nhóm đá xây dựng và trang trí</td><td></td><td>2517.41.00<br/>2517.49.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081023</td><td>0810230</td><td>Hỗn hợp cát, đá, sỏi và chất thải công nghiệp tận thu trong quá trình khai thác dùng cho xây dựng</td><td></td><td>2517.20.00<br/>2517.30.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>08103</td><td></td><td></td><td>Đất sét và cao lanh các loại</td><td></td><td>25.07<br/>25.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081031</td><td>0810310</td><td>Cao lanh và đất sét cao lanh khác đã hoặc chưa nung</td><td></td><td>2507.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>081032</td><td>0810320</td><td>Đất sét khác, andalusite, kyanite và silimanite, mullite; đất chịu lửa hay đất dinas</td><td>Bao gồm các loại đất sét như: đất sét chịu lửa; Bentonit; Andalusite, kyanite và silimanite; Mullite và đất chịu lửa hay đất dinas... Không gồm đất sét trương nở</td><td>25.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td>089</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khai khoáng chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>25.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0891</td><td>08910</td><td></td><td></td><td>Khoáng hóa chất và khoáng phân bón</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>089101</td><td>0891010</td><td>Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat</td><td>Bao gồm cả quặng apatit</td><td>25.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>089102</td><td>0891020</td><td>Quặng Pirit sắt chưa nung</td><td>Quặng Pirit chứa 33% lưu huỳnh;Quặng Pirit sắt đã nung thuộc ngành 2011</td><td>2502.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>089109</td><td></td><td>Khoáng hóa chất khác</td><td></td><td>25.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891091</td><td>Bari sulfat tự nhiên, bari carbonat tự nhiên đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit</td><td></td><td>25.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891092</td><td>Quặng borat tự nhiên, tinh quặng borat tự nhiên, nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên. Axit borictự nhiên chứa không quá 85% H3BO4 tính theo trọng lượng khô</td><td>Quặng borat, tinh quặng borat đã hoặc chưa nung</td><td>2528.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891093</td><td>Khoáng flourit</td><td></td><td>2529.21.00<br/>2529.22.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891094</td><td>Kiezerit, epsomit (magie sulphat tự nhiên)</td><td></td><td>2530.20.10<br/>2530.20.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891095</td><td>Khoáng có chứa kali</td><td>Gồm: Khoáng Carnallite; Khoáng Sylvite</td><td>2530.90.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891096</td><td>Khoáng từ phân động vật dùng để làm phân bón hoặc nhiên liệu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0891099</td><td>Khoáng hóa chất và khoáng phân bón khác chưa phân vào đâu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0892</td><td>08920</td><td>089200</td><td>0892000</td><td>Than bùn</td><td>Chỉ tính than bùn khai thác và thu gom. Than bùn đóng bánh thuộc ngành 192001</td><td>27.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0893</td><td>08930</td><td>089300</td><td>0893000</td><td>Muối</td><td>Gồm muối biển và muối mỏ khai thác, chưa qua chế biến.</td><td>25.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>0899</td><td>08990</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>25.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>089901</td><td></td><td>Đá quí và đá bán quí, kim cương, và các loại đá khác</td><td></td><td>71</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899011</td><td>Đá quí, đá bán quí chưa được gia công</td><td>Gồm các loại đá quí như: đá rubi, ngọc bích... Sản phẩm này cũng bao gồm cả các loại mới chỉ cắt đơn giản hoặc tạo hình thô</td><td>7103.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899012</td><td>Kim cương (trừ kim cương công nghiệp)</td><td>Gồm kim cương chưa được phân loại hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua</td><td>7102.10.00<br/>7102.31.00<br/>7102.39.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899013</td><td>Kim cương chất lượng công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua</td><td></td><td>7102.21.00<br/>7102.29.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899014</td><td>Đá bọt, đá nhám, corundumtự nhiên, granet (dạ minh châu) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác</td><td></td><td>25.13</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899015</td><td>Bitum và asphalt ở dạng tự nhiên; Asphantite và đá chứa asphalt</td><td></td><td>2714.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>089909</td><td></td><td>Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại</td><td></td><td>25.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899091</td><td>Quặng graphit tự nhiên</td><td></td><td>25.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899092</td><td>Quặng thạch anh, trừ cát tự nhiên</td><td></td><td>2506.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899093</td><td>Bột hóa thạch silic và đất silic tương tự</td><td>Gồm cả đất tảo cát, tripolitevà diatomite</td><td>2512.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899094</td><td>Magiê carbonat tự nhiên (magiezit), magiê ôxit nấu chảy, Magiê ôxit nung trơ (thiêu kết), magiê ôxit khác tinh khiết hoặc không</td><td></td><td>25.19</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899095</td><td>Quặng amiang</td><td></td><td>25.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899096</td><td>Quặng mica</td><td>Gồm: Mica thô và mica đã tách thành tấm hay lớp; Bột mica</td><td>25.25</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899097</td><td>Quặng steatit</td><td>Gồm quặng steatit tự nhiên thô hoặc cát thành khối hoặc tấm và quặng steatit đã nghiền thành bột</td><td>25.26</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899098</td><td>Tràng thạch (đá bồ tát)</td><td>Còn gọi là Felspar</td><td>2529.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>0899099</td><td>Sản phẩm khai khoáng khác chưa được phân vào đâu còn lại</td><td>Gồm các loại như: Leucite, nephelinevà nepheline syenite; Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở;...</td><td>2529.30.00<br/>25.30</td></tr><tr><td><strong>C</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>19</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế</td><td></td><td>27.04<br/>27.07<br/>27.09<br/>27.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td>191</td><td>1910</td><td>19100</td><td></td><td></td><td>Than cốc</td><td></td><td>27.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>191001</td><td>1910010</td><td>Than cốc và bán cốc luyện từ than đá, than bùn hoặc than non; muội bình chưng than đá</td><td>Gồm: Than cốc và bán cốc luyện từ than đá; Than cốc và bán cốc luyện từ than non hay than bùn; Gas cốc và Muội bình chưng than đá</td><td>27.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>191002</td><td>1910020</td><td>Hắc ín chưng cất từ than đá, than non hoặc than bùn, và các loại hắc ín khoáng chất khác</td><td></td><td>2706.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>192</td><td>1920</td><td>19200</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm từ chế biến dầu mỏ</td><td></td><td>27</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>192001</td><td>1920010</td><td>Than bánh và các nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá</td><td>Gồm: Than bánh và nhiên liệu rắn tương tự được sản xuất từ than đá, than non và than bùn</td><td>2701.20.00<br/>2702.20.00<br/>2703.00.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>192002</td><td></td><td>Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn</td><td></td><td>27.07<br/>27.09<br/>27.10<br/>27.12<br/>34.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920021</td><td>Dầu nhẹ và các chế phẩm</td><td>Gồm: Xăng động cơ; Xăng máy bay; Dầu nhẹ và các chế phẩm khác</td><td>2710.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920022</td><td>Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn khác</td><td>Gồm: Dầu trung (có khoảng sôi trung bình) và các chế phẩm; Dầu và mỡ bôi trơn; Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh); Dầu biến thế và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch; Dầu nhiên liệu và Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ khác</td><td>2710.12<br/>2710.19<br/>2710.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920023</td><td>Dầu thải</td><td>Chứa biphenyl đã polyclo hóa, terphenyl đã polyclo hóa hoặc biphenyl đã polyclo hóa</td><td>2710.91.00<br/>2710.99.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>192003</td><td></td><td>Khí dầu mỏ và các loại khí Hydro cacbon khác (trừ khí thiên nhiên)</td><td></td><td>2711.12.00<br/>2711.13.00<br/>2711.14<br/>2711.19.00<br/>2711.29.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920031</td><td>Propan và bu tan đã được hóa lỏng (LPG)</td><td>Gồm: Propan đã được hóa lỏng; Bu tan đã được hóa lỏng (LPG); Khí khô thương phẩm</td><td>2711.12.00<br/>2711.13.00<br/>2711.19.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920032</td><td>Etylen, propylen, butylen, butadien và các loại khí dầu khác hoặc khí hidro cacbon trừ khí ga tự nhiên</td><td></td><td>2711.14<br/>2711.29.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>192004</td><td></td><td>Các sản phẩm từ dầu mỏ khác</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920041</td><td>Vazơlin, sáp parafin, sáp dầu mỏ và sáp khác</td><td></td><td>2712.10.00<br/>2712.20.00<br/>2712.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>1920042</td><td>Cốc dầu mỏ, bi tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu mỏ</td><td></td><td>2713.11.00<br/>2713.12.00<br/>2713.20.00<br/>2713.90.00</td></tr><tr><td></td><td>20</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm hóa chất</td><td></td><td>28<br/>29<br/>30<br/>31<br/>32<br/>33<br/>34<br/>35<br/>36<br/>37<br/>38</td></tr><tr><td></td><td></td><td>201</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Phân bón và hợp chất ni tơ; plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh</td><td></td><td>31<br/>39<br/>40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201142</td><td></td><td>Sản phẩm hóa chất hữu cơ cơ bản hỗn hợp</td><td></td><td>29<br/>30<br/>31<br/>32<br/>33<br/>34<br/>35<br/>36<br/>37<br/>38</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011421</td><td>Dẫn xuất của các sản phẩm thực vật hoặc nhựa thông</td><td>Gồm: Sản phẩm khoáng chất tự nhiên hoạt tính; muội động vật; Dầu nhựa thông (dầu tall), đã hoặc chưa tinh chế; Dầu turpentin và các loại dầu tecpen khác; chất dipenten thô; dầu sulfitnhựa thông và các chất para-xymen thô khác; dầu thông có chứa chất alpha-tecpineol như thành phần chủ yếu; Colophan và axit nhựa cây và các dẫn xuất của chúng; gôm nấu chảy lại; Hắc ín gỗ; dầu hắc ín gỗ; chất creosote gỗ, chất naphtha gỗ, hắc ín thực vật; hắc ín từ quá trình ủ rượu bia và các chế phẩm tương tự làm từ colophan, axit nhựa cây hay hắc ín thực vật</td><td>3802.90<br/>3803.00.00<br/>38.05<br/>38.06<br/>3807.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011422</td><td>Than củi</td><td>Gồm: cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối, trừ than đốt tại rừng</td><td>44.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011423</td><td>Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự</td><td>Gồm: Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm; Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác</td><td>2706.00.00<br/>27.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011424</td><td>Cồn etilic chưa biến tính có nồng độ cồn tính theo thể tích từ 80% trở lên</td><td></td><td>2207.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011425</td><td>Cồn etilic và rượu mạnh khác đã biến tính ở mọi nồng độ</td><td></td><td>2207.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2011426</td><td>Dung dịch kiềm thải ra từ sản xuất 3Ột giấy từ gỗ; kể cả lignin, sunfonat, trừ dầu nhựa thông (dầu tall)</td><td></td><td>38.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2012</td><td>20120</td><td></td><td></td><td>Phân bón và hợp chất ni tơ</td><td></td><td>31</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201201</td><td>2012010</td><td>Amoniac dạng khan</td><td></td><td>2814.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201202</td><td></td><td>Phân amoni có xử lý nước; phân amoni clorua, nitrit</td><td></td><td>31.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2012021</td><td>Phân amoni có xử lý nước</td><td></td><td>3102.21.00<br/>3102.29.00<br/>3102.30.00<br/>3102.40.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2012022</td><td>Phân amoni clorua</td><td></td><td>3102.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2012023</td><td>Nitrit; nitrat của kali</td><td>Trừ nitrat của bismut và loại khác</td><td>2834.10.00<br/>2834.21.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201203</td><td>2012030</td><td>Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa ni tơ</td><td>Gồm: Ure; Sunphat Amoni; Nitơrat Amoni; Muối kép và hỗn hợp muối nitơrat can xi và nitơrat amoni; Hỗn hợp nitơrat amoni và canxi cacbonat hoặc các chất vô cơ không có chất làm màu mỡ cho đất khác; Phân bón và các hỗn hợp nitơ khác chưa phân vào đâu</td><td>31.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201204</td><td>2012040</td><td>Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa photphat</td><td>Gồm: Supe Photphat (P2O5) (Gồm: loại dùng làm thức ăn chăn nuôi và loại khác); Phân lân nung chảy; Phân bón photphat khác</td><td>31.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201205</td><td>2012050</td><td>Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa kali</td><td>Gồm: Kali Clorua; Kali Sunphat; Phân hóa học cacnalit, xinvinit và phân kali khác</td><td>31.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201206</td><td>2012060</td><td>Phân khoáng hoặc phân hóa học khác chưa phân vào đâu</td><td>Gồm: Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 3 nguyên tố: nitơ, photpho và kali (NPK); Diamoni photphat; Monoamoni Photphat; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: nitơ và photpho; Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa 2 nguyên tố: photpho và kali; Nitơrat Kali; Các phân khoáng và hóa học khác chứa ít nhất 2 nguyên tố (photpho, nitơ, kali) chưa phân vào đâu</td><td>31.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2013</td><td></td><td></td><td></td><td>Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh</td><td></td><td>39<br/>40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20131</td><td>201310</td><td></td><td>Plastic nguyên sinh</td><td></td><td>39</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2013101</td><td>Polyme dạng nguyên sinh</td><td>Gồm: Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh; Polyme từ styren, dạng nguyên sinh; Polyme từ vinyl clorua hoặc từ olefin đã halogen hóa khác, dạng nguyên sinh; Polyme từ propylen hoặc từ oleic khác dạng nguyên sinh; Polyme từ axetat vinyl hoặc từ este vinylvà polyme vinyl khác dạng nguyên sinh; Polyme acrylic dạng nguyên sinh; Poliamit dạng nguyên sinh; Polyme tự nhiên và các polyme tự nhiên đã biến đổi (Ví dụ: axit alginic, muối và este của nó; protein đã làm cứng, các dẫn xuất hóa học của cao su tự nhiên)</td><td>39.01<br/>39.02<br/>39.03<br/>39.04<br/>39.05<br/>39.06<br/>39.07<br/>39.08<br/>39.09<br/>39.10<br/>39.11<br/>39.12<br/>39.13</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2013102</td><td>Plastic khác dạng nguyên sinh, chất trao đổi ion</td><td>Gồm: Polyaxetal, polyete khác và nhựa epoxy, dạng nguyên sinh; polycarbonat, nhựa ankyt, polyalyl este và polyeste khác, dạng nguyên sinh; Nhựa amino, nhựa phenolicvà polyuretan dạng nguyên sinh; Silicon dạng nguyên sinh; Plastic khác dạng nguyên sinh chưa được phân vào đâu; chất trao đổi ion</td><td>39.01<br/>39.02<br/>39.03<br/>39.04<br/>39.05<br/>39.06<br/>39.07<br/>39.08<br/>39.09<br/>39.10<br/>39.11<br/>39.12<br/>39.13<br/>3914.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20132</td><td></td><td></td><td>Cao su tổng hợp dạng nguyên sinh</td><td></td><td>40.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>201321</td><td>2013210</td><td>Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu và các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dài</td><td>Gồm: Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả dạng mủ cao su); Các hợp chất từ cao su tổng hợp và cao su tự nhiên và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc tấm lá hoặc dải (Gồm: cả hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp)</td><td>40.01<br/>40.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td>202</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm hóa chất khác</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2021</td><td>20210</td><td></td><td></td><td>Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp</td><td></td><td>38.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202101</td><td></td><td>Thuốc trừ sâu và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp</td><td></td><td>38.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2021011</td><td>Thuốc trừ côn trùng</td><td>Gồm: cả chế phẩm trung gian để sản xuất thuốc trừ côn trùng, hương vòng chống muỗi hoặc bột làm hương vòng chống muỗi, dạng bình xịt, dạng tấm chống muỗi, lưới tẩm thuốc diệt muỗi, và các loại khác</td><td>3808.59.10<br/>3808.61<br/>3808.62<br/>3808.69<br/>3808.91</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2021012</td><td>Thuốc diệt nấm</td><td></td><td>3808.59.21<br/>3808.59.29<br/>3808.92</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2021013</td><td>Thuốc diệt cỏ, Thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng</td><td></td><td>3808.59.31<br/>3808.59.39<br/>3808.59.40<br/>3808.59.50<br/>3808.93</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2021014</td><td>Thuốc khử trùng</td><td>Dùng cho nông nghiệp và cho các mục đích sử dụng khác</td><td>3808.59.60<br/>3808.94.10<br/>3808.94.20<br/>3808.94.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2021019</td><td>Thuốc trừ sâu khác và sản phẩm hóa chất khác dùng trong nông nghiệp</td><td></td><td>3808.52.10<br/>3808.52.90<br/>3808.59.91<br/>3808.59.99<br/>3808.99.10<br/>3808.99.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2022</td><td></td><td></td><td></td><td>Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; mực in và ma tít</td><td></td><td>32</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20221</td><td>202210</td><td></td><td>Sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít</td><td></td><td>32</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2022101</td><td>Sơn và véc ni từ polyme</td><td>Gồm: Sơn và véc ni, tan trong môi trường nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường nước); Sơn và véc ni, tan trong môi trường không chứa nước (Gồm: cả các loại men tráng làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước)</td><td>32.08<br/>32.09<br/>32.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2022102</td><td>Sơn, véc ni khác và các sản phẩm có liên quan; màu dùng trong nghệ thuật</td><td>Gồm: Thuốc màu, chất cản quang và các loại màu đã pha chế, men kính và men sứ; men sành, chất láng bóng dạng lỏng và chế phẩm tương tự dùng trong công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh, ở dạng bột, hạt hoặc vẩy; Sơn và véc ni khác; các loại thuốc màu nước đã pha chế dùng để hoàn thiện da; Chất làm khô đã điều chế; Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường, sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự; Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định</td><td>32.07<br/>32.10<br/>32.11<br/>32.12<br/>32.13</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2022103</td><td>Ma tít và sản phẩm tương tự</td><td>Gồm: Ma tít; các chất bã bề mặt trước khi sơn (Gồm: ma tít để gắn kính, ma tít để ghép nối, các chất gắn nhựa, các hợp chất dùng để trát, gắn và các loại ma tít khác); Các vật liệu phủ bề mặt không chịu nhiệt</td><td>32.14</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20222</td><td>202220</td><td></td><td>Mực in</td><td></td><td>32.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2022201</td><td>Mực in</td><td>Gồm: Mực in màu đen và mực in khác (trừ màu đen)</td><td>32.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2023</td><td></td><td></td><td></td><td>Mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh</td><td></td><td>3334</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20231</td><td></td><td></td><td>Mỹ phẩm</td><td></td><td>33</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202311</td><td></td><td>Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da, trang điểm móng tay hoặc móng chân</td><td></td><td>33.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023111</td><td>Chế phẩm trang điểm môi, mắt</td><td></td><td>3304.10.00<br/>3304.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023112</td><td>Chế phẩm chăm sóc móng tay, móng chân</td><td></td><td>3304.30.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023113</td><td>Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác</td><td>Gồm: Phấn, đã hoặc chưa nén; Kem và nước thơm dùng cho mặt và da; Kem trị mụn trứng cá; Mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm khác chưa phân vào đâu</td><td>3304.91.00<br/>3304.99</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202312</td><td></td><td>Chế phẩm dùng cho tóc, lông, vệ sinh răng hoặc miệng</td><td></td><td>33.05<br/>33.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023121</td><td>Dầu gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc</td><td>Gồm: Dầu gội đầu, dầu xả kể cả loại trị nấm có chứa thành phần hóa dược; Các sản phẩm chăm sóc tóc như: Keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép tóc, chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc</td><td>33.05<br/>34.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023122</td><td>Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng (kể cả kem và bột làm chặt chân răng)</td><td>Gồm: Thuốc đánh răng (cả dạng kem và dạng bột để ngăn ngừa các bệnh về răng); Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng khác trừ chỉ tơ nha khoa như: nước súc miệng, nước thơm,...</td><td>33.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023123</td><td>Chỉ tơ nha khoa</td><td></td><td>3306.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023124</td><td>Chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt, chất khử mùi cơ thể; chế phẩm dùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm: Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo mặt; Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra mồ hôi; Sữa tắm, sữa rửa mặt và các chế phẩm dùng để tắm khác; Chế phẩm vệ sinh khác chưa được phân vào đâu (Gồm: chế phẩm vệ sinh động vật, dung dịch nhỏ mắt khi đeo kính áp tròng, nước hoa và mỹ phẩm khác, kể cả thuốc làm rụng lông,...)</td><td>33.07<br/>3401.30.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023125</td><td>Nước hoa và nước thơm</td><td></td><td>3303.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>20232</td><td></td><td></td><td>Xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh</td><td></td><td>34.01<br/>34.02<br/>34.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202321</td><td>2023210</td><td>Glycerin thô; nước glycerinvà dung dịch kiềm glycerin</td><td></td><td>2905.45.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202322</td><td>2023220</td><td>Các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, ngoại trừ xà phòng</td><td></td><td>3402.11<br/>3402.12.00<br/>3402.13<br/>3402.19</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202323</td><td></td><td>Xà phòng, chất pha chế dùng để giặt giũ và làm sạch</td><td></td><td>34.01<br/>34.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023231</td><td>Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng; giấy, đồ chèn lót, ni, vải không dệt, không thấm, phủ hoặc tráng xà phòng hoặc bột giặt</td><td>Gồm: Xà phòng; sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt; giấy, mền xơ, ni và sản phẩm không dệt, đã tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy; Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da</td><td>34.01<br/>34.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023232</td><td>Bột giặt và các chế phẩm dùng để tẩy, rửa</td><td>Dạng lỏng, bột hoặc kem. Sản phẩm này cũng gồm: cả chất xả vải</td><td>34.01<br/>34.02<br/>3809.91.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202324</td><td></td><td>Chất có mùi thơm và chất sáp</td><td></td><td>33.01<br/>34.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023241</td><td>Chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi trong phòng</td><td>Kể cả các chế phẩm có mùi dùng trong nghi lễ tôn giáo (Hương/nhang cây; Hương/nhang vòng); Các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy</td><td>3307.41<br/>3307.49</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023242</td><td>Sáp nhân tạo và sáp chế biến</td><td></td><td>34.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023243</td><td>Chất đánh bóng và kem dùng cho giày dép, đồ nội thất, sàn, kính, kim loại và thùng xe</td><td>Gồm: Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng cho giày dép hoặc da thuộc; Chất đánh bóng, kem và các chế phẩm tương tự dùng để bảo quản đồ gỗ, sàn gỗ, khuôn cửa hoặc các hàng hóa khác bằng gỗ; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng để đánh bóng thân xe (coachwork), trừ các chất đánh bóng kim loại; Chất đánh bóng và các chế phẩm tương tự dùng cho để đánh bóng các sản phẩm khác</td><td>34.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2023244</td><td>Bột nhão và bột khô để cọ rửa và các chế phẩm cọ rửa khác</td><td></td><td>3405.40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2029</td><td>20290</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>38.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202901</td><td></td><td>Chất nổ</td><td></td><td>36</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029011</td><td>Thuốc nổ đã điều chế</td><td>Gồm: Bột nổ đẩy; Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy</td><td>3601.00.00<br/>3602.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029012</td><td>Ngòi an toàn, ngòi nổ, nụ xòe hoặc kíp nổ, bộ phận đánh lửa, kíp nổ điện</td><td>Gồm: cả ngòi bán thành phẩm, đầu đạn cơ bản, tuýp tín hiệu,...</td><td>36.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029013</td><td>Pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù và các sản phẩm pháo hoa khác</td><td></td><td>36.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029014</td><td>Diêm</td><td></td><td>3605.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202902</td><td></td><td>Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác</td><td></td><td>35</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029021</td><td>Keo đã điều chế và các chất dính đã được điều chế khác</td><td>Gồm: chất kết dính làm từ polyme và chất kết dính Ca2Ls dùng trong sản xuất gạch chịu lửa...</td><td>35.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202903</td><td></td><td>Tinh dầu và hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật</td><td></td><td>33.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029031</td><td>Tinh dầu thực vật</td><td>Gồm: tinh dầu của các loại chi cam quýt, cây bạc hà, húng chanh, sả, quế, gừng...</td><td>33.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029032</td><td>Hỗn hợp các chất thơm từ tinh dầu thực vật</td><td>Dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp, sản xuất đồ uống</td><td>33.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202904</td><td></td><td>Phim và tâm dùng để chụp ảnh, phim in ngay; chế phẩm hóa chất và các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh</td><td></td><td>37</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029041</td><td>Phim và tấm dùng để chụp ảnh, phim in ngay, chưa phơi sáng</td><td>Gồm: Các tấm dùng chụp ảnh và phim chụp ảnh dạng phẳng bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Có thể dùng cho chụp X quang, phim in ngay hoặc loại chế tạo đặc biệt dùng cho công nghiệp in,...); Phim chụp ảnh, ở dạng cuộn bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, bìa hoặc vật liệu dệt (Dùng cho chụp X quang, chụp ảnh đa màu, hoặc loại chuyên dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y hoặc trong công nghiệp in,...); Phim chụp ảnh bằng giấy, bìa và vật liệu dệt (Dùng cho chụp ảnh đa màu)</td><td>37.01<br/>37.02<br/>37.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029042</td><td>Chế phẩm hóa chất dùng trong nhiếp ảnh, các sản phẩm chưa pha trộn dùng trong nhiếp ảnh chưa phân vào đâu</td><td>Trừ vécni, keo hồ, chất kết dính và các chế phẩm tương tự</td><td>37.07</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202905</td><td>2029050</td><td>Mỡ và dầu động thực vật được chế biến theo phương pháp hóa học; hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật</td><td>Gồm: Mỡ và dầu động thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã được chế biến theo phương pháp hóa học (đã đun sôi, ô xi hóa, khử nước, sun phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hóa học); Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật và các phần phân đoạn của các loại mỡ và dầu khác nhau.<br/>Loại trừ: các loại được hidro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa.</td><td>15.01<br/>15.02<br/>15.03<br/>15.05<br/>15.17<br/>15.18</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202906</td><td>2029060</td><td>Mực viết, mực vẽ và mực khác (trừ mực in)</td><td>Gồm: cả khối các bon loại dùng để sản xuất giấy than dùng 1 lần</td><td>3215.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202907</td><td></td><td>Chế phẩm bôi trơn; chất phụ gia; chất chống đóng băng</td><td></td><td>34.03<br/>3820.00.00<br/>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029071</td><td>Chế phẩm bôi trơn</td><td></td><td>34.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029072</td><td>Chất chống kích nổ; chất phụ gia dùng cho dầu khoáng (kể cả xăng) và các sản phẩm tương tự</td><td></td><td>38.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029073</td><td>Chất lỏng dùng trong bộ hãm thủy lực; chế phẩm chống đông và chất lỏng chống đóng băng</td><td></td><td>3819.00.00<br/>3820.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202908</td><td></td><td>Các sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác</td><td></td><td>38.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029081</td><td>Peptone và các dẫn xuất của chúng, prôtêin khác và các dẫn xuất của chúng chưa được phân vào đâu; bột da sống, đã hoặc chưa crôm hóa</td><td></td><td>3504.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029082</td><td>Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; các chế phẩm được coi như sáp dùng trong nha khoa; các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao; các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển</td><td>Gồm: Bột nhão dùng để làm khuôn mẫu; kể cả loại làm đồ chơi trẻ em; Các chế phẩm được coi như \"sáp dùng trong nha khoa\" hay như \"các chất làm khuôn răng\"; Các chế phẩm khác dùng trong nha khoa với thành phần cơ bản là thạch cao trừ chất hàn răng được phân vào ngành 3250; Các chế phẩm và chất liệu nạp cho bình dập lửa; Môi trường nuôi cấy đã điều chế để phát triển và duy trì các vi sinh vật hoặc thực vật, tế bào người hoặc động vật; Thạch cao dùng trong bó bột; Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí nghiệm hỗn hợp chưa phân loại (Gồm: tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic được thấm, tẩm hoặc tráng phủ chất thử chẩn đoán bệnh hoặc chất thử thí nghiệm; bìa giấy, nỉ xenlulo và bằng giấy bằng sợi xenlulo đước....</td><td>34.07<br/>3813.00.00<br/>38.21<br/>38.22<br/>2520.20.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029083</td><td>Nguyên tố hóa học và các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử</td><td>Ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự</td><td>3818.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029084</td><td>Các bon hoạt tính</td><td></td><td>3802.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029085</td><td>Chất để hoàn tất, chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu; sản phẩm, chế phẩm tương tự</td><td>Ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu; dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự</td><td>38.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029086</td><td>Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại, chất giúp chảy; Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; chế phẩm xúc tác chưa phân vào đâu; alkylbenzen hỗn hợp và alkyl naptalin hỗn hợp chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm: Chế phẩm làm sạch bề mặt kim loại; chất giúp chảy và các chế phẩm phụ trợ khác dùng cho hàn, bột và bột nhão gồm kim loại và các vật liệu khác dùng để hàn; chế phẩm dùng làm lõi hoặc vỏ cho điện cực hàn hoặc que hàn (Gồm: cả hàn thiếc, hàn hơi hoặc hàn điện); Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic; Chất khơi mào phản ứng, các chất xúc tiến phản ứng và các chế phẩm xúc tác; Các loại alkylbenzenhỗn hợp và các loại alkylnapthalen hỗn hợp chưa được phân vào đâu. Trừ các chất thuộc nhóm 2707 (dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và ...</td><td>38.10<br/>38.15<br/>3817.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029087</td><td>Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc, lõi đúc</td><td>Gồm: Chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc; Carbua kim loại không kết tụ trộn với nhau hoặc trộn với các chất gắn kim loại; Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông</td><td>3824.10.00<br/>3824.30.00<br/>3824.40.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029089</td><td>Sản phẩm hóa chất hỗn hợp khác chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>38.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>202909</td><td></td><td>Gelatinvà các dẫn xuất gelatin, gồm: anbumin sữa; sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu</td><td></td><td>35.02<br/>35.03<br/>38.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029091</td><td>Gelatinvà các dẫn xuất gelatin, anbumin sữa; keo điều chế từ bong bóng cá: các loại keo khác có nguồn gốc động vật</td><td>Gồm: Gelatinvà các dẫn xuất gelatin; Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein; Keo điều chế từ bong bóng cá; các loại keo khác có nguồn gốc động vật; Các muối của albuminvà các dẫn xuất albuminkhác</td><td>35.02<br/>35.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029092</td><td>Các muối của caseinvà các dẫn xuất casein khác: Keo casein; các loại keo dựa trên tinh bột, hoặc dextrihoặc các dạng tinh bột biến tính khác</td><td></td><td>35.01<br/>35.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2029093</td><td>Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đâu</td><td></td><td>38.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td>203</td><td>2030</td><td>20300</td><td></td><td></td><td>Sợi tổng hợp, nhân tạo</td><td></td><td>54.02<br/>54.03<br/>54.04<br/>54.05<br/>54.06<br/>55.03<br/>55.04<br/>55.05<br/>55.06<br/>55.07<br/>55.09<br/>55.10<br/>55.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>203001</td><td></td><td>Sợi tổng hợp</td><td></td><td>54.02<br/>54.04<br/>55.09<br/>55.03<br/>55.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2030011</td><td>Tô (tow) filament tổng hợp; xơ staple tổng hợp, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ</td><td>Gồm: Tô (tow) filament tổng hợp từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylichoặc modacrylic, polypropylen,... và xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi từ nylon, polyamit khác, polyeste, acrylichoặc modacrylic, polypropylen,...</td><td>55.01<br/>55.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2030012</td><td>Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), sợi monofilament tổng hợp</td><td>Gồm: Sợi chỉ tơ dai bằng poliamit và polyeste; Sợi chỉ tơ đơn tổng hợp khác; Sợi monofilament tổng hợp, sợi dạng dải và tương tự</td><td>54.02<br/>54.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>203002</td><td></td><td>Sợi nhân tạo</td><td></td><td>54.02<br/>54.03<br/>54.04<br/>54.05<br/>54.06<br/>55.03<br/>55.04<br/>55.05<br/>55.06<br/>55.07<br/>55.09<br/>55.10<br/>55.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2030021</td><td>Tô (tow) filament nhân tạo; xơ staple nhân tạo, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ</td><td>Gồm: Tô (tow) filament nhân tạo; Xơ staple nhân tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi</td><td>55.01<br/>55.02<br/>55.03<br/>55.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2030022</td><td>Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), sợi monofilament nhân tạo</td><td>Gồm: Sợi có độ bền cao từ viscose rayon; Sợi filament đơn nhân tạo khác; Sợi monofilament nhân tạo, sợi dạng dải và tương tự</td><td>54.02<br/>54.03<br/>54.04<br/>54.05<br/>54.06<br/>55.06<br/>5507.00.00</td></tr><tr><td></td><td>24</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm kim loại</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td>241</td><td>2410</td><td>24100</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm gang, sắt, thép</td><td></td><td>72<br/>73</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241001</td><td></td><td>Sản phẩm gang, sắt, thép cơ bản</td><td></td><td>72<br/>73</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410011</td><td>Gang, gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% mangan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác</td><td></td><td>72.01<br/>7204.10.00<br/>72.05<br/>73.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410012</td><td>Hợp kim sắt (hợp kim Fero)</td><td>Gồm: Hợp kim sắt Mangan; Hợp kim sắt Silic; Hợp kim sắt Silic - Mangan; Hợp kim sắt Crôm; Hợp kim sắt Silic - Crôm; Hợp kim sắt Niken; Hợp kim sắt Molipden; Hợp kim sắt Vonfram và hợp kim Silic - Vonfram; Hợp kim sắt khác</td><td>72.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410013</td><td>Sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốp khác</td><td>Dạng tàng, cục hoặc dạng tương tự; sắt có độ sạch tối thiểu 99,94% dạng tảng, cục hoặc dạng tương tự</td><td>72.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410014</td><td>Hột và bột của gang thỏi không hợp kim; gang thỏi hợp kim; gang thỏi giàu mangan, hợp kim sắt-cacbon chứa trên 6% nhưng không quá 30% man gan tính theo trọng lượng dạng khối hoặc dạng cơ bản khác, sắt, thép</td><td></td><td>72.05<br/>7201.50.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241002</td><td></td><td>Thép thô</td><td>Thép hợp kim gồm thép không gỉ và thép hợp kim khác</td><td>72.06<br/>7218.10.00<br/>7224.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410021</td><td>Thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm</td><td></td><td>72.06<br/>72.07</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410022</td><td>Thép không gỉ dạng thỏi hoặc dạng cơ bản thô khác; Thép không gỉ ở dạng bán thành phẩm</td><td></td><td>72.18</td></tr><tr><td></td><td>•</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410023</td><td>Thép hợp kim khác dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác;Thép hợp kim khác ở dạng bán thành phẩm</td><td></td><td>72.24</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241003</td><td></td><td>Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>72.08<br/>7211.13<br/>7211.14<br/>7211.19<br/>7219.11.00<br/>7219.12.00<br/>7219.13.00<br/>7219.14.00<br/>7220.11<br/>7220.12<br/>7225.30<br/>7226.91</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410031</td><td>Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>72.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410032</td><td>Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm</td><td>Gồm: Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm</td><td>7219.11.00<br/>7219.12.00<br/>7219.13.00<br/>7219.14.00<br/>7219.21.00<br/>7219.22.00<br/>7219.23.00<br/>7219.24.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410033</td><td>Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng ≥ 600mm</td><td>Gồm: Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm; Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm</td><td>7225.30<br/>7225.40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410034</td><td>Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng &lt; 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>7211.13<br/>7211.14<br/>7211.19</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410035</td><td>Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng &lt; 600mm</td><td></td><td>7220.11<br/>7220.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410036</td><td>Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nóng, có chiều rộng &lt; 600mm</td><td></td><td>7226.91</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241004</td><td></td><td>Sản phẩm thép cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội (ép nguội), chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>72.09<br/>7211.23<br/>7211.29<br/>7219.31.00<br/>7219.32.00<br/>7219.33.00<br/>7219.34.00<br/>7219.35.00<br/>7220.20<br/>7225.50<br/>7226.92</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410041</td><td>Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng; Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, dạng không cuộn, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>72.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410042</td><td>Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>7219.31.00<br/>7219.32.00<br/>7219.33.00<br/>7219.34.00<br/>7219.35.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410043</td><td>Thép hợp kim khác cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng ≥ 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>7225.50</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410044</td><td>Thép không hợp kim cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng &lt; 600mm, chưa được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td></td><td>7211.23<br/>7211.29</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410045</td><td>Thép không gỉ cuộn phẳng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng &lt; 600mm</td><td></td><td>7220.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410046</td><td>Thép hợp kim khác cuộn mỏng không gia công quá mức cuộn nguội, có chiều rộng &lt; 600mm</td><td></td><td>7226.92</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241005</td><td></td><td>Sản phẩm thép cuộn phẳng đã được dát phủ, mạ hoặc tráng; Sản phẩm thép kỹ thuật điện, thép gió</td><td></td><td>72.10<br/>72.12<br/>72.19<br/>72.20<br/>72.25<br/>72.26</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410051</td><td>Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>Gồm: Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng chì kể cả hợp kim chì thiếc; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng oxit crôm hoặc bằng crôm và oxit crôm;Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng nhôm; Thép không hợp kim cuộn phẳng có chiều rộng ≥ 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic</td><td>72.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410052</td><td>Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>Gồm: Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, được mạ hoặc tráng thiếc; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, được sơn, quét vecni hoặc phủ plastic; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, được dát phủ; Thép không hợp kim cán phẳng có chiều rộng &lt; 600mm, đã mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác</td><td>72.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410053</td><td>Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, đã được dát phủ, mạ hoặc tráng</td><td>Gồm: Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác; Thép hợp kim cán phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, được phủ, mạ, tráng khác</td><td>72.25</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410054</td><td>Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng &lt; 600mm</td><td></td><td>72.26</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410055</td><td>Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng ≥ 600mm, bằng thép silic kỹ thuật điện</td><td></td><td>7225.11.00<br/>7225.19.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410056</td><td>Thép hợp kim cuộn phẳng, có chiều rộng &lt; 600mm, bằng thép silickỹ thuật điện</td><td></td><td>7226.11<br/>7226.19</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410057</td><td>Thép hợp kim cán mỏng, có chiều rộng &lt; 600mm, bằng thép gió</td><td></td><td>7226.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241006</td><td></td><td>Sản phẩm Thép dạng thanh, que, dạng góc, khuôn hình cán nóng</td><td></td><td>72.13<br/>72.14<br/>72.16<br/>7221.00.00<br/>72.22<br/>72.27<br/>72.28</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410061</td><td>Thanh, que Thép không hợp kim được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều</td><td></td><td>72.13</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410062</td><td>Thanh, que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều</td><td></td><td>7221.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410063</td><td>Thanh, que thép hợp kim khác được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều</td><td></td><td>72.27</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410064</td><td>Thép hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán</td><td>Gồm: Thanh, que thép không hợp kim mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi nóng; Thanh, que thép không hợp kim, tạo hình nguội</td><td>72.14<br/>72.27<br/>7228.10<br/>7228.20<br/>7228.30<br/>7228.40<br/>7228.60<br/>7228.70<br/>7228.80</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410065</td><td>Thép không gỉ dạng thanh, que khác</td><td>Gồm: Thanh, que thép không gỉ, không gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn; Thanh, que thép không gỉ, mới được gia công tạo hình nguội hoặc gia công kết nguội; Thanh, que thép không gỉ khác</td><td>7222.11<br/>7222.19<br/>7222.20<br/>7222.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410066</td><td>Các dạng thanh, que khác bằng hợp kim khác</td><td>Gồm: Thanh, que bằng thép gió; Thanh, que bằng thép silic mangan; Thanh, que bằng thép hợp kim rỗng; Thanh, que bằng thép hợp kim khác</td><td>72.28</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410067</td><td>Thép thanh, que ở dạng rỗng</td><td></td><td>7228.80</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410068</td><td>Thép dạng góc, khuôn, hình (trừ vật liệu xây dựng và góc, khuôn, hình đã được hàn)</td><td>Gồm: Thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình; Thép không gỉ dạng góc, khuôn, hình; Thép hợp kim khác dạng góc, khuôn, hình</td><td>72.16<br/>7222.40<br/>7228.70</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410069</td><td>Cọc cừ, ray xe lửa và các vật liệu xây dựng ray xe lửa bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn</td><td>Gồm: Cọc cừ bằng Thép; Góc, khuôn, hình bằng Thép đã được hàn; Vật liệu xây dựng đường ray xe lửa hoặc tàu điện bằng Thép</td><td>73.01<br/>73.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241007</td><td></td><td>Ống và ống dẫn, ống khớp nối các loại bằng Thép</td><td>Đối với ống và khớp mối nối được tạo bằng phương pháp đúc thì cho vào nhóm ngành 24310</td><td>73.04<br/>73.05<br/>73.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410071</td><td>Ống bằng Thép không nối ghép</td><td>Gồm: Ống dẫn bằng Thép không nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; ống chống bằng Thép không nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng Thép không hợp kim; Ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép không gỉ; ống khác không nối, mặt cắt hình tròn bằng thép hợp kim khác; Ống và đường ống bằng Thép không nối khác</td><td>73.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410072</td><td>Ống và ống dẫn bằng thép có nối ghép (được hàn, tán bằng đinh, ghép với nhau bằng cách tương tự...)</td><td>Gồm: Ống dẫn bằng Thép có nối, dùng để dẫn dầu hoặc khí; Ống chống bằng Thép có nối, dùng trong khoan dầu hoặc khí; ống bằng Thép có nối khác</td><td>73.05<br/>73.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410073</td><td>Phụ kiện ghép nối (trừ phụ kiện đúc)</td><td></td><td>7307.21<br/>7307.22<br/>7307.23<br/>7307.29<br/>7307.91<br/>7307.92<br/>7307.93<br/>7307.99</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241008</td><td></td><td>Các sản phẩm thép cán nguội khác</td><td></td><td>72.09<br/>7211.23<br/>7211.29<br/>7219.31<br/>7219.32<br/>7219.33<br/>7219.34<br/>7219.35<br/>7220.20<br/>7225.50<br/>7226.92<br/>7228.50</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410081</td><td>Thanh, que cán nguội</td><td></td><td>7228.50</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410082</td><td>Thép cuốn cỡ nhỏ (&lt;600 mm)</td><td></td><td>72.11<br/>72.12<br/>72.20<br/>72.26</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410083</td><td>Thép hình, gấp</td><td></td><td>7222.40<br/>7228.70</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2410084</td><td>Dây thép</td><td>Gồm: Dây thép không hợp kim (Gồm cả dây thép không hợp kim đã mạ hoặc chưa mạ); Dây thép không gỉ; Dây thép hợp kim khác</td><td>72.17<br/>72.23<br/>72.29</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>241009</td><td>2410090</td><td>Dịch vụ sản xuất gang, thép</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>242</td><td>2420</td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm kim loại màu và kim loại quý</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>24201</td><td>242010</td><td></td><td>Kim loại quý và dịch vụ sản xuất kim loại quý</td><td></td><td>71.06<br/>7107.00.00<br/>71.08<br/>7109.00.00<br/>71.10<br/>71.11<br/>71.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420101</td><td>Kim loại quý</td><td>Gồm: Bạc (Gồm: bạc đồ với vàng hoặc platin) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột; Vàng (Gồm: vàng đồ với platin) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột; Bạch kim, chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc bột (Bạch kim là platin, paladi, rodi, iridi, osimi, ruteni); Kim loại cơ bản hoặc bạc, có tán vàng, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm (\"Kim loại cơ bản\" có nghĩa là: Thép, đồng, niken, nhôm, chì, kẽm, thiếc, vonfram, molypden, tantali, magie, coban, bismut, cadimi, titan, zirconi, antimon, mangan, berili, crom, gemani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), rheni, tali); Kim loại cơ bản tán bạc, kim loại cơ bản, bạc hoặc vàng tán platin, chưa được gia công quá mức bán thành phẩm</td><td>71.06<br/>7107.00.00<br/>71.08<br/>7109.00.00<br/>71.10<br/>71.11<br/>71.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420102</td><td>Dịch vụ sản xuất kim loại quý</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>24202</td><td></td><td></td><td>Kim loại màu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242021</td><td></td><td>Nhôm</td><td></td><td>76</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420211</td><td>Nhôm chưa gia công, nhôm ôxit</td><td>Gồm: Nhôm chưa gia công; Oxit nhôm, trừ nhân tạo</td><td>76.01<br/>2818.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420212</td><td>Bán thành phẩm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm</td><td>Gồm: Bột và mảnh vụn nhôm; Thanh nhôm, que nhôm, nhôm ở dạng hình; Dây nhôm; Lát, tấm, mảng bằng nhôm dày hơn 0.2mm; Nhôm lá mỏng có độ dày không quá 0.2mm; ống và ống dẫn bằng nhôm; ống nối, khớp nối... các loại bằng nhôm</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242022</td><td></td><td>Chì, kẽm, thiếc</td><td>Thanh, que, dây chì; ống, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng chì; ống, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng kẽm; Bột và vảy thiếc; Lát, tấm, dải, lá bằng thiếc; Ồng, ống dẫn, ống nối và các phụ kiện của ống bằng thiếc</td><td>78<br/>79<br/>80</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420221</td><td>Chì, kẽm, thiếc chưa gia công</td><td>Gồm: Chì chưa gia công; Kẽm chưa gia công; Thiếc chưa gia công</td><td>78.01<br/>79.01<br/>80.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420222</td><td>Bán thành phẩm bằng chì, kẽm, thiếc hoặc hợp kim của chúng</td><td>Gồm: Bột và vảy chì; Bột và vảy kẽm; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng chì; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng kẽm; Tấm cách nhiệt; Thanh, que và dây kẽm; Thanh, que, hình và dây thiếc</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242023</td><td></td><td>Đồng</td><td></td><td>74</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420231</td><td>Đồng, hợp kim đồng chưa gia công, sten đồng, đồng xi măng hóa (đồng kết tủa)</td><td>Gồm: Sten đồng, xi măng đồng (Sten đồng là hỗn hợp thô; Xi măng đồng là đồng luyện bằng bột than); Đồng chưa tinh chế, anot đồng để điện phân tinh luyện; Đồng tinh luyện, đồng lõi; Hợp kim đồng chưa gia công (trừ hợp kim đồng chủ); Hợp kim đồng chủ (Thường sử dụng như chất phụ gia trong ngành luyện kim màu hoặc sử dụng trong sản xuất các hợp kim khác)</td><td>7401.00.00<br/>7402.00.00<br/>74.03<br/>7404.00.00<br/>7405.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420232</td><td>Bán thành phẩm, sản phẩm bằng đồng hoặc hợp kim đồng</td><td>Gồm: Bột đồng và vảy đồng; Thanh, que bằng đồng; Dây đồng;Lát, tấm, mảng bằng đồng dày hơn 0.15mm; Đồng lá mỏng có độ dày không quá 0.15mm; Ống và ống dẫn bằng đồng; Ống nối của ống hoặc của ống dẫn bằng đồng (VD: Khớp nối đôi, nối khuỷu, măng sông...)</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242024</td><td></td><td>Niken</td><td></td><td>75</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420241</td><td>Niken chưa gia công; Sản phẩm trung gian của quá trình luyện niken</td><td>Gồm: Niken sten, oxit niken và sản phẩm trung gian của nó; Niken chưa gia công</td><td>75.01<br/>75.02<br/>7503.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2420242</td><td>Bán thành phẩm, sản phẩm bằng niken hoặc hợp kim niken</td><td>Gồm: Bột và vảy niken; Lát, tấm, dải, lá và lá mỏng bằng niken; Thanh, que, dây niken; ống và ống dẫn bằng niken; Ống nối và phụ kiện của ống và ống dẫn bằng niken</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242025</td><td>2420250</td><td>Kim loại khác không chứa sắt và sản phẩm của chúng: chất gốm kim loại, tro và chất lắng, cặn chứa kim loại hoặc hợp chất kim loại</td><td>Gồm: Titan và sản phẩm của titan; Mangan và sản phẩm của Mangan; Antimon và sản phẩm của Antimon; Vonfram và sản phẩm của Vonfram; Molypden và sản phẩm của Molypden; Tantan và sản phẩm của Tantan; Magie và sản phẩm của Magie; Kim loại không chứa sắt khác; Gốm kim loại và sản phẩm của chúng</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>242026</td><td>2420260</td><td>Dịch vụ sản xuất kim loại không chứa sắt khác và sản phẩm của chúng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>243</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ đúc kim loại</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2431</td><td>24310</td><td>243100</td><td></td><td>Bán thành phẩm và dịch vụ đúc gang, thép</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2431001</td><td>Khuôn đúc bằng gang, thép</td><td></td><td>7325.10.90<br/>7325.99.90<br/>7326.90.99<br/>8480.10.00<br/>8480.20.00<br/>8480.30.90<br/>8480.41.00<br/>8480.49.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2431002</td><td>Ống, ống dẫn, thanh hình có mặt cắt rồng bằng gang đúc</td><td>Gồm cả trụ cứu hỏa</td><td>73.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2431003</td><td>Phụ kiện ghép nối dạng đúc</td><td></td><td>7307.11<br/>7307.19</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2431004</td><td>Dịch vụ đúc gang, thép</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2432</td><td>24320</td><td>243200</td><td></td><td>Khuôn đúc và dịch vụ đúc kim loại màu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2432001</td><td>Khuôn đúc bằng kim loại màu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2432002</td><td>Dịch vụ đúc kim loại màu</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>25</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td>251</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2511</td><td>25110</td><td></td><td></td><td>Cấu kiện kim loại</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251101</td><td></td><td>Cấu kiện kim loại và bộ phận của chúng</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2511011</td><td>Cấu kiện nhà lắp sẵn bằng kim loại</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2511012</td><td>Cấu kiện cầu và nhịp cầu bằng sắt, thép, nhôm</td><td></td><td>7308.10<br/>7610.90.91</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2511013</td><td>Cấu kiện tháp và cột lưới làm bằng sắt, thép, nhôm</td><td>Gồm: Cấu kiện tháp và cột làm bằng những thanh sắt, thép bắt chéo nhau; cấu kiện tháp và cột làm bằng những thanh nhôm bắt chéo nhau kết cấu giàn</td><td>7308.20<br/>7610.90.91</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2511019</td><td>Cấu kiện khác và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm</td><td>Gồm: Thiết bị dùng cho dàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò bằng sắt, thép, nhôm; cửa cống, lắp cống bằng sắt, thép, nhôm; hàng rào, cầu thang và bộ phận của nó bằng sắt, thép, nhôm; tấm lợp bằng kim loại; cấu kiện khác và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm chưa được phân vào đâu Gồm: ray dùng cho tàu thuyền, tấm, thanh, góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự đã được gia công dùng làm cấu kiện xây dựng, bằng kim loại và các bộ phận của chúng bằng kim loại.</td><td>7308.40<br/>7308.90<br/>7610.90.99<br/>7610.90.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251102</td><td>2511020</td><td>Cửa ra vào, cửa sổ và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, nhôm</td><td>Gồm: Cửa ra vào, cửa sổ bằng sắt, thép; cửa ra vào, cửa sổ bằng nhôm; khung cửa, ngưỡng cửa các loại bằng sắt, thép; khung cửa, ngưỡng cửa các loại bằng nhôm</td><td>7308.30<br/>7610.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2512</td><td>25120</td><td></td><td></td><td>Thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại</td><td></td><td>73.09<br/>73.10<br/>73.11<br/>7419.91.10<br/>7419.99.92<br/>7508.90.90<br/>7611.00.00<br/>76.12<br/>7613.00.00<br/>7806.00.90<br/>7907.00.99<br/>8007.00.99<br/>8101.99.90<br/>8102.99.00<br/>8103.90.00<br/>8104.90.00<br/>8105.90.00<br/>8106.00.90<br/>8107.90.00<br/>8108.90.00<br/>8109.90.00<br/>8110.90.00<br/>8111.00.90<br/>8112.19.00<br/>8112.29.00<br/>8112.59.00<br/>8112.99.00<br/>8113.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251201</td><td></td><td>Nồi hơi trung tâm và nồi đun nước sưởi trung tâm</td><td></td><td>84.02<br/>84.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2512011</td><td>Nồi hơi trung tâm và nồi đun nước sưởi trung tâm</td><td>Gồm: Nồi hơi trung tâm, không sử dụng năng lượng điện bằng sắt, thép; nồi đun nước sưởi trung tâm để sản xuất nước nóng hoặc hơi nước áp suất thấp; bộ phận của nồi đun nước sưởi trung tâm;</td><td>84.02<br/>84.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251209</td><td></td><td>Thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng khác bằng kim loại</td><td></td><td>73.09<br/>73.10<br/>73.11<br/>7419.91.10<br/>7419.99.92<br/>7508.90.90<br/>7611.00.00<br/>76.12<br/>7613.00.00<br/>7806.00.90<br/>7907.00.99<br/>8007.00.99<br/>8101.99.90<br/>8102.99.00<br/>8103.90.00<br/>8104.90.00<br/>8105.90.00<br/>8106.00.90<br/>8107.90.00<br/>8108.90.00<br/>8109.90.00<br/>8110.90.00<br/>8111.00.90<br/>8112.19.00<br/>8112.29.00<br/>8112.59.00<br/>8112.99.00<br/>8113.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2512091</td><td>Bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự (trừ ga nén hoặc ga lỏng) bằng sắt, thép, nhôm có dung tích &gt; 300l chưa được gắn với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt</td><td>Gồm: Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng sắt, thép có dung tích &gt; 300 lít; Thùng, bể chứa và các vật chứa bằng nhôm có dung tích &gt; 300 lít</td><td>73.09<br/>7611.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2512092</td><td>Bình chứa ga nén hoặc ga lỏng bằng sắt, thép, nhôm</td><td>Gồm: Bình chứa ga bằng sắt, thép &lt;1 lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép ≥ 1 lít và &lt; 30 lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép ≥ 30 lít đến &lt;110 lít; Bình chứa ga bằng sắt, thép &gt;110 lít;Bình chứa ga bằng nhôm</td><td>73.11<br/>7613.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2513</td><td>25130</td><td></td><td></td><td>Nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)</td><td></td><td>84.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251301</td><td></td><td>Nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm) và bộ phận của chúng</td><td></td><td>84.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2513011</td><td>Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc hơi khác (trừ nồi hơi đun nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp), nồi hơi nước quá nhiệt</td><td>Gồm Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước &gt; 45 tấn/giờ; nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước ≤ 45 tấn/giờ; nồi hơi tạo ra hơi nước khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai ghép; nồi hơi nước quá nhiệt</td><td>8402.11<br/>8402.12<br/>8402.19<br/>8402.20</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2513012</td><td>Máy phụ trợ sử dụng với các loại nồi hơi; Thiết bị ngưng tụ dùng cho các tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác</td><td></td><td>84.04</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2513013</td><td>Các bộ phận của các sản phẩm thuộc nhóm 2513011 và 2513012</td><td></td><td>8402.90<br/>8404.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>251302</td><td>2513020</td><td>Lò phản ứng hạt nhân và bộ phận của chúng</td><td>Gồm: Lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị; bộ phận của lò phản ứng hạt nhân trừ các thiết bị chia tách chất đồng vị</td><td>84.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td>252</td><td>2520</td><td>25200</td><td></td><td></td><td>Vũ khí và đạn dược</td><td>Trừ súng lục ổ quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự</td><td>93</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>252001</td><td></td><td>Vũ khí, đạn dược và bộ phận của chúng</td><td></td><td>93.01<br/>93.02<br/>93.03<br/>93.04<br/>93.05<br/>93.06<br/>9307.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520011</td><td>Vũ khí quân sự (trừ súng lục 0 quay, súng lục, kiếm và các loại vũ khí tương tự)</td><td>Gồm: Vũ khí pháo binh (ví dụ: súng, súng cối, súng móc trê...); súng phóng tên lửa; súng phun lửa; súng phóng lựu đạn; súng phóng ngư lôi; súng phóng các loại tương tự; vũ khí quân sự khác</td><td>93.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520012</td><td>Súng lục ổ quay, súng lục (trừ súng để bắn đạn giả và súng sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga)</td><td></td><td>9302.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520013</td><td>Súng phát hỏa khác và các loại súng tương tự hoạt động bằng cách đốt cháy lượng thuốc nổ đã nạp</td><td>Gồm: Súng nạp đạn bằng nòng; súng săn ngắn nòng; súng ngắn thể thao; súng ngắn bắn bia khác; súng ngắn liên hoàn; súng trường thể thao; súng trường săn; súng trường bắn bia khác; súng phát hỏa khác ví dụ: súng được thiết kế chỉ để bắn pháo hiệu, súng lục và súng lục 0 quay để bắn đạn giả, súng phóng dây...</td><td>93.03</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520014</td><td>Vũ khí khác</td><td>Ví dụ: Súng lục và súng lục sử dụng lò xo, súng hơi hoặc khí gas, dùi cui ... trừ kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự</td><td>93.04<br/>9307.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520015</td><td>Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự</td><td>Gồm: Bom; mìn; lựu đạn; ngư lôi; tên lửa; trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm 20290</td><td>93.06</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520016</td><td>Đạn</td><td>Đạn cartridge (cát tut) và các loại đạn khác</td><td>9306.21.00<br/>9306.29.00<br/>9306.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520017</td><td>Bộ phận của bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, tên lửa, đạn</td><td>Đầu đạn và bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn ghém và nùi đạn cartridge... Trừ đầu đạn, ngòi nổ, kíp nổ hay pháo sáng thuộc nhóm ngành 20290</td><td>9306.29.00<br/>9306.30.19<br/>9306.30.20<br/>9306.30.99<br/>9306.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2520018</td><td>Bộ phận và đồ phụ trợ của vũ khí quân sự, súng lục, súng lục ổ quay, súng phát hỏa và các loại vũ khí khác</td><td></td><td>93.05<br/>9306.29.00<br/>9306.30.19<br/>9306.30.20<br/>9306.30.99<br/>9306.90.00<br/>9307.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>259</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khác bằng kim loại</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2591</td><td>25910</td><td></td><td></td><td>Kim loại bột</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259102</td><td>2591020</td><td>Kim loại luyện từ bột</td><td>Kim loại luyện từ bột là sản xuất các sản phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim loại bằng phương pháp nhiệt hoặc phương pháp áp lực, còn sản xuất bột kim loại thì phân vào nhóm 24100, 24200</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2593</td><td>25930</td><td></td><td></td><td>Dao, kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259301</td><td></td><td>Dao, kéo</td><td>Dao, kéo bằng kim loại quý phân vào nhóm 32110</td><td>8201.50.00<br/>8201.60.00<br/>82.08<br/>82.11<br/>82.12<br/>8213.00.00<br/>82.14<br/>82.15<br/>8510.90.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593011</td><td>Dao (trừ loại dùng cho máy, dao cạo) và kéo; Lưỡi của chúng</td><td>Gồm: Bộ sản phẩm tổ hợp; dao và lưỡi dao (trừ dao dùng cho máy, dao cạo); kéo các loại và lưỡi kéo, dao có lưỡi cắt, có hoặc không có răng cưa (kể cả dao tỉa), trừ kéo cắtmóng tay, móng chân, kéo dùng trong nông, lâm nghiệp và làm vườn</td><td>8201.50.00<br/>8201.60.00<br/>8201.90.00<br/>82.11<br/>8213.00.00<br/>82.14<br/>82.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593012</td><td>Dao cạo, lưỡi dao cạo (Gồm: lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dải)</td><td>Gồm: Dao cạo; lưỡi dao cạo (gồm cả lưỡi dao cạo bán thành phẩm ở dạng dải); bộ phận khác</td><td>82.12</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593013</td><td>Các đồ khác của dao kéo; Bộ cắt sửa móng tay, móng chân</td><td>Gồm: Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa móng tay, móng chân (kể cả dũa móng); các đồ khác của dao kéo. Ví dụ: dao dọc giấy, dao mở thư, dao cào giấy, dao pha dùng cho cửa hàng thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao băm, gọt bút chì, tông đơ cắt tóc,... và lưỡi của các đồ dao kéo đó</td><td>82.14</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593014</td><td>Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, dao ăn cá, dao gạt bơ, đồ xúc bánh, cặp đường và các đồ nhà bếp và bộ đồ ăn tương tự</td><td>Trừ dao ăn có lưỡi cố định. Dao bằng kim loại quý thì phân vào nhóm 32110</td><td>82.15</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593015</td><td>Kiếm, đoản kiếm, lưỡi lê, giáo và các loại vũ khí tương tự và bộ phận của chúng</td><td></td><td>9307.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259302</td><td></td><td>Khóa và bản lề</td><td></td><td>83.01<br/>8302.10.00<br/>8302.30.10<br/>8302.41.31<br/>8302.42.20<br/>8302.49.91<br/>8308.10.00<br/>8308.90.90<br/>96.07</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593021</td><td>Khóa móc, khóa bằng kim loại được dùng cho xe có động cơ và dùng cho nội thất</td><td>Gồm: Khóa móc; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho xe có động cơ; ổ khóa thuộc loại sử dụng cho đồ dùng trong nhà</td><td>8301.10.00<br/>8301.20.00<br/>8301.30.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593022</td><td>Khóa khác bằng kim loại</td><td></td><td>8301.40<br/>9607.11.00<br/>9607.19.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593023</td><td>Móc và các phụ kiện đi kèm với móc tạo thành khóa; Bộ phận của khóa</td><td>Ví dụ: Chốt móc và khung có chốt móc đi cùng với ổ khóa, bộ phận của khóa và ổ khóa, chìa rời...</td><td>8301.50.00<br/>8301.60.00<br/>8301.70.00<br/>8308.10.00<br/>8308.90.90<br/>9607.20.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593024</td><td>Bản lề, khung giá, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản, thích hợp cho xe có động cơ, cửa ra vào, cửa sổ, đồ đạc và các đồ tương tự</td><td>Ví dụ: Bản lề, chốt cửa, bánh xe đẩy loại nhỏ; giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự khác dùng cho xe có động cơ;...</td><td>83.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259303</td><td></td><td>Dụng cụ cầm tay</td><td></td><td>82<br/>84.67</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593031</td><td>Dụng cụ cầm tay được sử dụng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc trong lâm nghiệp</td><td>Gồm: Mai và xẻng; chĩa và cào; cuốc chim, cuốc, dụng cụ xới và cào đất; rìu, câu liêm và các dụng cụ tương tự dùng để cắt chặt; kéo tỉa cây và kéo cắt tỉa tương tự loại sử dụng một tay của người làm vườn và kéo để tỉa loại lớn (kể cả kéo xén lông gia cầm); kéo xén tỉa hàng rào, dao cắt xén và các dụng cụ tương tự loại sử dụng hai tay; dụng cụ cầm tay khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn hoặc lâm nghiệp</td><td>82.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593032</td><td>Cưa tay; Lưỡi cưa các loại</td><td>Gồm: Cưa tay; lưỡi cưa các loại ví dụ: lưỡi cưa thẳng bản to, lưỡi cưa đĩa kể cả loại lưỡi cưa đã rạch hoặc khía, lưỡi cưa xích, lưỡi cưa khác...</td><td>82.02</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593033</td><td>Dụng cụ cầm tay khác</td><td>Gồm: Giũa, nạo, kìm (kể cả kìm cắt), panh, nhíp, lưỡi cắt kim loại và các dụng cụ cầm tay tương tự; dụng cụ cắt ống, xén bulông và các dụng cụ cầm tay tương tự; cờ lê và thanh vặn ốc (bulông) và đai ốc (trừ thanh vặn tarô); dụng cụ để khoan, ren hoặc ta rô; búa và búa tạ; bào, đục, đục máng và dụng cụ cắt tương tự cho việc chế biến gỗ; tuốc nơ vit; dụng cụ cầm tay khác</td><td>82.03<br/>82.04<br/>82.05<br/>8206.00.00<br/>84.67</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593034</td><td>Dụng cụ cầm tay có thể thay đổi được, có hoặc không gắn động cơ, hoặc dùng cho máy công cụ</td><td>Ví dụ: Khuôn dùng để kéo hoặc ép đùn kim loại; dụng cụ để ép, cán, dập, đục lỗ, để ren hoặc taro, để doa hoặc chuốt, để tiện, dao và lưỡi cắt dùng cho máy hoặc dụng cụ cơ khí,</td><td>82.07</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593035</td><td>Khuôn; Hộp đúc cho xưởng đúc kim loại, đúc cơ bản, đúc các mô hình</td><td>Gồm: Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn; mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay cacbua kim loại; khuôn đúc thủy tinh; khuôn đúc khoáng vật</td><td>84.80</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593036</td><td>Đèn hàn (đèn xì)</td><td></td><td>8205.60.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2593037</td><td>Dụng cụ khác chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm: Mỏ cặp, bàn cặp và các đồ nghề tương tự; đe, bộ bệ rèn xách tay, bàn mài hình tròn quay tay hoặc đạp chân có giá đỡ; dụng cụ khác chưa được phân vào đâu</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2599</td><td></td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>25991</td><td></td><td></td><td>Đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259911</td><td></td><td>Sản phẩm bằng kim loại dùng trong bếp và nhà vệ sinh</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599111</td><td>Bồn rửa bát, chậu rửa, bồn tắm, các thiết bị vệ sinh khác và bộ phận của nó bằng thép, sắt, đồng hoặc nhôm</td><td>Gồm: Chậu rửa và bồn rửa bằng thép không gỉ; bồn tắm bằng sắt, thép, gang đã hoặc chưa tráng men; thiết bị khác dùng trong nhà vệ sinh và bộ phận của chúng bằng sắt, thép, đồng, nhôm</td><td>73.24<br/>7418.10.90<br/>7418.20.00<br/>7615.10.90<br/>7615.20.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599112</td><td>Đồ dùng cơ khí cầm tay, nặng 10kg trở xuống dùng để chế biến, pha chế hoặc phục vụ việc làm đồ ăn hoặc đồ uống</td><td></td><td>8210.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599119</td><td>Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản</td><td>Gồm: Đĩa, bát, cặp lồng bằng kim loại; Nồi, ấm, chảo bằng kim loại; Đồ gia dụng khác dùng trong nhà bếp và bộ phận của chúng bằng kim loại</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>25999</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259991</td><td></td><td>Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép; Nút chai, nắp và các phụ kiện đóng gói khác bằng kim loại cơ bản</td><td></td><td>73.09<br/>73.10<br/>73.11<br/>83.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599911</td><td>Thùng và các loại đồ dùng để chứa đựng tương tự bằng Thép, nhôm</td><td>Gồm: Thùng, can, hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích ≥ 50 lít nhưng ≤ 300 lít, không lắp ráp máy móc hoặc thiết bị nhiệt; thùng, can (trừ các đồ được hàn hoặc uốn, ép theo khuôn), hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) bằng sắt hoặc thép có dung tích &lt;50 lít, không lắp ráp máy móc hoặc thiết bị nhiệt; cán bằng sắt hoặc thép được hàn hoặc uốn, ép theo khuôn có dung tích &lt; 50 lít; thùng, can, hộp và các đồ dùng để chứa đựng tương tự cho mọi nguyên liệu (trừ xăng dầu) có dung tích ≤300 lít, bằng nhôm</td><td>73.09<br/>73.10<br/>73.11<br/>7611.00.00<br/>76.12<br/>7613.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599912</td><td>Nút chai, nắp, vung, vỏ bọc chai, dây nút thùng, nắp thùng, xi gắn và các phụ kiện đóng gói khác bằng kim loại cơ bản</td><td></td><td>83.09</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259992</td><td></td><td>Dây buộc các loại, dây xích, lò xo, đinh, vít bằng kim loại</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599921</td><td>Dây bện, dây chão, dây cáp, dải bằng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng kim loại, không cách điện</td><td>Gồm: Dây bện, dây chão, dây cáp, dải bằng tết bện, dây treo và các loại tương tự bằng sắt, thép, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng đồng, không cách điện; dây bện, dây cáp, dây tết bện và các loại tương tự bằng nhôm, không cách điện; dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599922</td><td>Dây gai bằng Thép</td><td>Dây thép gai; gồm cả dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt có gai hoặc không, dây đôi xoắn dùng làm hàng rào bằng sắt hoặc thép. Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320</td><td>7313.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599923</td><td>Tấm đan (kể cả đai liền), phên, lưới và rào làm bằng dây sắt hoặc thép; Sản phẩm dạng lưới sắt hoặc thép được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo dãn thành lưới</td><td></td><td>73.14</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599924</td><td>Đinh, đinh mũ, ghim dập (trừ ghim dập dạng mảnh), đinh vít, then, đai ốc, đinh móc, đinh tán, chốt, chốt định vị, vòng đệm và các đồ tương tự bằng Thép, đồng hoặc nhôm</td><td>Đinh, đinh bấm, đinh ấn, đinh gấp, ghim rập (trừ ghim cài, kẹp tài liệu) và các sản phẩm tương tự bằng sắt, thép, đồng, nhôm; các sản phẩm có ren hoặc không ren bằng sắt, thép, đồng, nhôm... ví dụ: vít, bulông, đai ốc, đinh treo, chốt định vị...</td><td>73.17<br/>73.18<br/>74.15<br/>7616.<br/>10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599925</td><td>Dây, que, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản hoặc cacbua kim loại, được bọc, phủ hoặc có lõi bằng chất dễ cháy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc bằng cách ngưng tụ kim loại hoặc cacbua kim loại; Dây và thanh bằng bột kim loại cơ bản, đã được thêu kết, sử dụng trong phun kim loại</td><td></td><td>83.11</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599926</td><td>Lò xo và lá lò xo bằng Thép hoặc đồng</td><td>Gồm: Lò xo lá và các lá lò xo bằng sắt, thép; lò xo cuộn bằng sắt, thép; lò xo khác bằng sắt, thép hoặc đồng trừ lò xo đồng hồ đeo tay và treo tường phân vào nhóm 26520</td><td>73.20<br/>7419.99.40<br/>7419.99.99<br/>9114.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599927</td><td>Xích (trừ xích nối có đốt) và bộ phận của xích bằng Thép hoặc đồng</td><td>Gồm: Xích trượt bằng sắt, thép; xích khác bằng sắt, thép (trừ xích nối có đốt); xích và bộ phận của xích bằng đồng; bộ phận của xích bằng sắt, thép; xích nối có đốt, xích truyền năng lượng được phân vào ngành 28140</td><td>73.15<br/>7419.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599928</td><td>Kim khâu, kim đan, kim móc, kim thêu và các sản phẩm tương tự sử dụng bằng tay, bằng sắt hoặc thép; Ghim dập an toàn và các ghim dập khác bằng sắt hoặc thép chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>73.19<br/>8305.20<br/>8305.90.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>259993</td><td></td><td>Sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599931</td><td>Két an toàn, khóa ngăn an toàn và các đồ tương tự bằng kim loại cơ bản</td><td></td><td>8303.00.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599932</td><td>Khay, giá đặt giấy, bút, con dấu... và các đồ dùng văn phòng hoặc các thiết bị để bàn tương tự bằng kim loại cơ bản (trừ đồ nội thất)</td><td></td><td>83.04<br/>83.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599933</td><td>Khớp nối của các quyển vở có thể tháo rời, kẹp giấy, ghim giấy, nhãn chỉ số và các đồ văn phòng tương tự bằng kim loại cơ bản</td><td>Gồm: cả huy hiệu</td><td>83.05</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599934</td><td>Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng kim loại cơ Dàn, ảnh, tranh và các khung tương tự bằng kim loại cơ bản, gương bằng kim loại cơ bản</td><td>Gồm: Tượng nhỏ và đồ trang trí được mạ bằng kim loại quý; tượng nhỏ và đồ trang trí được mạ kim loại khác; khung ảnh, khung tranh và các loại khung tương tự, gương Dẳng kim loại cơ bản</td><td>8306.<br/>21.00<br/>8306.29<br/>8306.30</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599935</td><td>Móc cài, khóa móc cài, khóa thắt lưng, khóa có chốt, mắt cài khóa, lỗ xâu dây và các loại tương tự bằng kim loại cơ bản, dùng cho quần áo, giầy dép, tăng Dạt, túi xách tay, làng du lịch hoặc các sản phẩm hoàn thiện khác; đinh tán hình ống hoặc đinh tán có chân xòe bằng kim loại cơ bản; hạt trang trí và trang kim bằng kim loại cơ bản</td><td></td><td>83.08</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599936</td><td>Chân vịt tàu hoặc thuyền và cánh của chân vịt</td><td></td><td>8487.10.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2599939</td><td>Sản phẩm khác bằng kim loại cơ bản chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm: Neo, móc và các bộ phận rời của chúng bằng sắt hoặc thép; chuông, chuông đĩa và các loại tương tự bằng kim loại cơ bản, không dùng điện; sản phẩm khác bằng nhôm chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng chì, kẽm, thiếc chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng đồng chưa được phân vào đâu; sản phẩm khác bằng niken chưa được phân vào đâu; sản phẩm bằng kim loại cơ bản khác chưa được phân vào đâu Ví dụ: Tấm đan, phên, lưới bằng nhôm; ống chỉ, lõi suốt, guồng quay tơ bằng nhôm;...<br/>Ví dụ: Thanh, que, hình và dây chì; ống, ống dẫn và phụ kiện của ống hoặc của ống dẫn bằng chì; ống máng, mái nhà, ống dẫn, ống, phụ kiện của ống hoặc ống dẫn bằng kẽm; tấm, dải,</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>J</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>DỊCH VỤ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>61</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>611</td><td>6110</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61101</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>611011</td><td></td><td>Dịch vụ truyền dữ liệu và điện tín</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110111</td><td>Dịch vụ điện thoại cố định - truy cập và sử dụng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110112</td><td>Dịch vụ điện thoại cố định - gọi</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110113</td><td>Dịch vụ mạng riêng cho hệ thống viễn thông có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>611012</td><td>6110120</td><td>Dịch vụ truyền dẫn cho hệ thống viễn thông có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>611013</td><td>6110130</td><td>Dịch vụ truyền dữ liệu trên mạng viễn thông có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>611014</td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông internet có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110141</td><td>Dịch vụ mạng chủ internet</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110142</td><td>Dịch vụ truy cập internet băng thông hẹp trên mạng có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110143</td><td>Dịch vụ truy cập internet băng thông rộng trên mạng có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110149</td><td>Dịch vụ viễn thông internet có dây khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>611015</td><td></td><td>Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên cơ sở hạ tầng có dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110151</td><td>Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên cơ sở hạ tầng có dây, gói chương trình cơ bản</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6110152</td><td>Dịch vụ phát các chương trình tại nhà trên toàn bộ cơ sở hạ tầng có dây, chương trình trả tiền</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61102</td><td>611020</td><td>6110200</td><td>Dịch vụ cung cấp viễn thông có dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>612</td><td>6120</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61201</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ cung cấp trực tiếp viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>612011</td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông di động và mạng riêng cho hệ thống viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120111</td><td>Dịch vụ viễn thông di động - truy cập và sử dụng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120112</td><td>Dịch vụ viễn thông không dây - cuộc gọi</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120113</td><td>Dịch vụ mạng riêng cho hệ thống viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>612012</td><td>6120120</td><td>Dịch vụ hãng truyền thông trên mạng lưới viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>612013</td><td>6120130</td><td>Dịch vụ truyền dữ liệu trên toàn bộ mạng lưới viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>612014</td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông internet không dây khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120141</td><td>Dịch vụ truy cập internet băng thông hẹp trên toàn bộ mạng lưới không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120142</td><td>Dịch vụ truy cập internet băng thông rộng trên toàn bộ mạng lưới không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6120149</td><td>Dịch vụ viễn thông internet không dây khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>612015</td><td>6120150</td><td>Dịch vụ phát chương trình tại nhà qua mạng viễn thông không dây</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61202</td><td>612020</td><td>6120200</td><td>Dịch vụ cung cấp viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>613</td><td>6130</td><td>61300</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông vệ tinh</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>613001</td><td>6130010</td><td>Dịch vụ viễn thông vệ tinh, ngoại trừ dịch vụ phát các chương trình tại nhà qua vệ tinh</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>613002</td><td>6130020</td><td>Dịch vụ phát các chương trình tại nhà qua vệ tinh</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>619</td><td>6190</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ viễn thông khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61901</td><td>619010</td><td>6190100</td><td>Dịch vụ của các điểm truy cập internet</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>61909</td><td>619090</td><td>6190900</td><td>Dịch vụ viễn thông khác chưa được phân vào đâu</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>K</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>DỊCH VỤ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>64</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ tài chính (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>641</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ trung gian tiền tệ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6411</td><td>64110</td><td>641100</td><td>6411000</td><td>Dịch vụ ngân hàng trung ương</td><td>Gồm: Dịch vụ ký quỹ theo quy mô lớn và các giao dịch tài chính khác<br/>- Mở tài khoản cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước<br/>- Dịch vụ thi hành chính sách tiền tệ, chính sách an toàn vĩ mô<br/>- Dịch vụ quản lý dự trữ ngoại hối của chính phủ<br/>- Dịch vụ tác động đến giá trị của tiền tệ<br/>- Dịch vụ phát hành tiền tệ dưới sự quản lý của ngân hàng trung ương, Gồm: thiết kế, sắp xếp, phân phối và thay thế tiền tệ<br/>- Dịch vụ đại lý tài chính Gồm: dịch vụ tư vấn cho chính phủ về vấn đề liên quan đến trái phiếu Chính phủ, phát hành trái phiếu, duy trì hồ sơ người mua công trái và thực hiện việc chi trả thay mặt chính phủ các khoản tiền lãi cũng như thanh toán</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6419</td><td>64190</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ trung gian tiền tệ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>641901</td><td></td><td>Dịch vụ tiền gửi</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6419011</td><td>Dịch vụ tiền gửi cho các tập đoàn và các thể chế</td><td>Gồm: dịch vụ yêu cầu, thông báo và thời hạn tiền gửi, đến khách hàng kinh doanh lớn hoặc tổ chức lớn, Gồm: cả chính phủ</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6419012</td><td>Dịch vụ tiền gửi cho các đối tượng khác</td><td>Gồm: dịch vụ yêu cầu, thông báo và thời hạn tiền gửi đến người gửi tiền, trừ công ty và tổ chức, dịch vụ thanh toán, dịch vụ chứng nhận séc, dịch vụ ngừng thanh toán.<br/>Loại trừ:<br/>- Việc đóng gói hoặc sắp xếp tiền giấy hoặc tiền xu thay mặt khách hàng được phân vào nhóm 829200<br/>- Dịch vụ thu thập hối phiếu, séc hoặc các loại hối phiếu khác để đổi lấy tiền mặt hoặc một khoản tiền gửi được phân vào nhóm 829100<br/>- Dịch vụ thu thập các tài khoản hoặc nhận tiền dưới dạng chuyển nhượng tài khoản hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 829100</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>641902</td><td></td><td>Dịch vụ cấp tín dụng bởi các thể chế tiền tệ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6419021</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng liên ngành bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm: Các khoản vay được cấp cho các trung gian tài chính thông qua các thể chế tiền tệ. Dịch vụ này Gồm: việc phát ra và quản lý các khoản vay và các quyền lợi liên quan đến kinh doanh giữa các trung gian tài chính (như dịch vụ cấp tín dụng bán buôn giữa các công ty). Các khoản cấp tín dụng và các quyền lợi được cung cấp đến các trung gian tài chính trong nước và nước ngoài thường là trong ngắn hạn, trả theo nhu cầu hoặc sau khi có thông báo.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6419022</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Việc cấp các khoản cho vay cá nhân không cần thế chấp thông qua các thể chế tiền tệ Gồm: việc cấp tín dụng theo một kế hoạch thanh toán đã được lập<br/>- Dịch vụ cho vay trong phạm vi hoạt động của tín dụng, dựa trên cam kết cho vay vốn với một số lượng nhất định<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, dịch vụ cho vay được kéo dài cho việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ khi mà việc tiêu dùng hàng hóa thường được sử dụng như là một hình thức ký quỹ</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6419023</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm: Dịch vụ cấp tín dụng thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở được sử dụng trong giao dịch<br/>- Vay ký quĩ nhà<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>6419024</strong></td><td>Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở được sử dụng trong giao dịch<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>6419025</strong></td><td>Dịch vụ cấp tín dụng không thế chấp thương mại bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm<br/>- Dịch vụ cho vay thông qua các thể chế tiền tệ đến các nhà đầu tư và môi giới, liên quan đến các thể chế tài chính, chính quyền địa phương, liên kết các trường học, chính phủ nước ngoài và các nhà kinh doanh khác<br/>- Dịch vụ cho vay đối với cá nhân vì mục đích kinh doanh<br/>- Dịch vụ cho vay, dự trữ và các cam kết khác<br/>- Dịch vụ đảm bảo và cung cấp thư tín dụng<br/>- Dịch vụ chấp thuận thanh toán được thỏa thuận bởi một ngân hàng hoặc thể chế tài chính khác để trả một ngân phiếu hoặc một công cụ tín dụng được phát hành bởi một thể chế khác</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>6419026</strong></td><td>Dịch vụ thẻ tín dụng bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Cấp tín dụng bởi các thể chế tiền tệ khi người nắm giữ một thẻ tín dụng sử dụng nó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, không tính đến việc cân đối phải hoàn thành vào cuối thời hạn</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>6419029</strong></td><td>Dịch vụ cấp tín dụng khác bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng khác bởi các thể chế tiền tệ chưa được phân vào đầu</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>641903</strong></td><td><strong>6419030</strong></td><td>Dịch vụ trung gian tiền tệ khác chưa được phân vào đâu</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>642</td><td>6420</td><td>64200</td><td>642000</td><td>6420000</td><td>Dịch vụ của công ty nắm giữ tài sản</td><td>Gồm: Dịch vụ của các tổ chức nắm giữ tài sản của các công ty phụ thuộc và quản lý các công ty đó</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>643</td><td>6430</td><td>64300</td><td>643000</td><td>6430000</td><td>Dịch vụ của quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác</td><td>Gồm: Dịch vụ của các đơn vị pháp nhân được thành lập để góp chung chứng khoán và các tài sản tài chính khác, là đại diện của các cổ đông hay người hưởng lợi nhưng không tham gia quản lý.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>649</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ trung gian tài chính khác (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6491</td><td>64910</td><td>649100</td><td>6491000</td><td>Dịch vụ cho thuê tài chính</td><td>Gồm: Dịch vụ cho thuê thiết bị và các tài sản khác cho khách hàng trong đó người cho thuê sẽ đầu tư chủ yếu theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với thiết bị và phương tiện.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6492</td><td>64920</td><td>649200</td><td></td><td>Dịch vụ cấp tín dụng khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492001</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng liên ngành, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm: Các khoản vay được cấp cho các trung gian tài chính không thông qua các thể chế tiền tệ. Dịch vụ này Gồm: việc phát ra và quản lý các khoản vay và các quyền lợi liên quan đến kinh doanh giữa các trung gian tài chính (như dịch vụ cấp tín dụng bán buôn giữa các công ty). Các khoản cấp tín dụng và các quyền lợi được cung cấp đến các trung gian tài chính trong nước và nước ngoài thường là trong ngắn hạn, trả theo nhu cầu hoặc sau khi có thông báo.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492002</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Việc cấp các khoản cho vay cá nhân không cần thế chấp không thông qua các thể chế tiền tệ Gồm: việc cấp tín dụng theo một kế hoạch thanh toán đã được lập<br/>- Dịch vụ cho vay trong phạm vi hoạt động của tín dụng, dựa trên cam kết cho vay vốn với một số lượng nhất định Dịch vụ cấp tín dụng tiêu dùng, dịch vụ cho vay được kéo dài cho việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ khi mà việc tiêu dùng hàng hóa thường được sử dụng như là một hình thức ký quỹ</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492003</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng không thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà để ở được sử dụng trong giao dịch<br/>- Vay ký quĩ nhà<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 6820000</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492004</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng không thông qua các thể chế tiền tệ dùng cho mục đích lấy các quyền sử dụng đất hoặc nhà không để ở được sử dụng trong giao dịch<br/>Nhóm này loại trừ:<br/>- Dịch vụ định giá, phân vào nhóm 682</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492005</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng phi thế chấp thương mại, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm<br/>- Dịch vụ cho vay không thông qua các thể chế tiền tệ đến các nhà đầu tư và môi giới, liên quan đến các thể chế tài chính, chính quyền địa phương, liên kết các trường học, chính phủ nước ngoài và các nhà kinh doanh khác<br/>- Dịch vụ cho vay đối với cá nhân vì mục đích kinh doanh<br/>- Dịch vụ cho vay, dự trữ và các cam kết khác<br/>- Dịch vụ đảm bảo và cung cấp thư tín dụng<br/>- Dịch vụ chấp thuận thanh toán được thỏa thuận bởi một ngân hàng hoặc thể chế tài chính khác để trả một ngân phiếu hoặc một công cụ tín dụng được phát hành bởi một thể chế khác</td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td>Cấp 1<br/>(1)</td><td>cấp 2<br/>(2)</td><td>Cấp 3<br/>(3)</td><td>Cấp 4<br/>(4)</td><td>Cấp 5<br/>(5)</td><td>Cấp 6<br/>(6)</td><td>Cấp 7<br/>(7)</td><td>Tên sản phẩm<br/>(8)</td><td>Nội dung<br/>(9)</td><td>Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)<br/>(10)</td></tr><tr><td>--------------</td><td>--------------</td><td>--------------</td><td>--------------</td><td>--------------</td><td>--------------</td><td>--------------</td><td>----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------</td><td>----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------</td><td>----------------------------------------------------------------</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492006</td><td>Dịch vụ thẻ tín dụng, không phải bởi các thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Cấp tín dụng không qua các thể chế tiền tệ khi người nắm giữ một thẻ tín dụng sử dụng nó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ, không tính đến việc cân đối phải hoàn thành vào cuối thời hạn</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6492009</td><td>Dịch vụ cấp tín dụng khác, không phải bởi thể chế tiền tệ</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ cấp tín dụng khác không qua các thể chế tiền tệ chưa được phân vào đâu<br/>- Dịch vụ tài chính bán hàng</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6499</td><td>64990</td><td>649900</td><td></td><td>Dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6499001</td><td>Dịch vụ ngân hàng đầu tư</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bảo hiểm chứng khoán<br/>- Dịch vụ bảo đảm số lượng phát hành chứng khoán ở một mức giá nhất định từ lúc công ty hoặc chính phủ phát hành và bán lại cho nhà đầu tư<br/>- Cam kết bán lượng phát hành chứng khoán nhiều ở mức có thể mà không cần bảo đảm mua toàn bộ lượng đề nghị của nhà đầu tư</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6499009</td><td>Dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu, như dịch vụ bảo đảm và cam kết - mua hoặc bán chứng khoán hoặc những phát sinh tài chính trong tài khoản riêng của những nhà môi giới chứng khoán...</td><td></td></tr><tr><td></td><td>65</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>651</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6511</td><td>65110</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651101</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ trọn đời hoặc theo khoảng thời gian</td><td>Gồm: Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bồi thường rủi ro cho người hưởng lợi tùy theo chính sách bảo hiểm trọn đời hay theo khoảng thời gian. Chính sách này có thể đơn thuần là việc bảo vệ hoặc có thể chỉ là một hình thức tiết kiệm. Chính sách này có thể áp dụng cho cá nhân hoặc một tổ chức.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6511011</td><td>Dịch vụ bảo hiểm niên kim</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6511012</td><td>Dịch vụ bảo hiểm tử kỳ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6511013</td><td>Dịch vụ bảo hiểm sinh kỳ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651109</td><td>6511090</td><td>Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ khác</td><td>Bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm liên kết đầu tư...</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6512</td><td>65120</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651201</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm tài sản, thiệt hại</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512011</td><td>Dịch vụ bảo hiểm xe có động cơ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512012</td><td>Dịch vụ bảo hiểm tàu thủy, máy bay và phương tiện giao thông khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512019</td><td>Dịch vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651202</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512021</td><td>Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512022</td><td>Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường thủy, hàng không và loại hình vận chuyển khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512029</td><td>Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651203</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512031</td><td>Dịch vụ bảo hiểm cây trồng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512032</td><td>Dịch vụ bảo hiểm vật nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512039</td><td>Dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651204</td><td>6512040</td><td>Dịch vụ bảo hiểm xây dựng và lắp đặt</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651205</td><td>6512050</td><td>Dịch vụ bảo hiểm du lịch</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651206</td><td>6512060</td><td>Dịch vụ bảo hiểm tín dụng và bảo lãnh</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651207</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6512071</td><td>Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>5612072</td><td>Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm chung</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651209</td><td>6512090</td><td>Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác</td><td>Gồm các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác chưa được phân vào đâu</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6513</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>65131</td><td>651310</td><td>6513100</td><td>Dịch vụ bảo hiểm y tế</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>65139</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm sức khỏe khác</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân...<br/>- Dịch vụ bảo hiểm nha khoa<br/>- Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651391</td><td>6513910</td><td>Bảo hiểm tai nạn</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc chi trả định kỳ khi người được bảo hiểm không thể làm việc vì lý do tai nạn<br/>- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp việc bảo hiểm cho những tai nạn thương vong, việc chi trả sẽ được thực hiện trong trường hợp tai nạn gây ra tử vong hoặc mất đi một hoặc nhiều bộ phận cơ thể (như tay hoặc chân, mắt)<br/>Loại trừ: Dịch vụ bảo hiểm du lịch, được phân vào nhóm 6512050</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>651399</td><td>6513990</td><td>Bảo hiểm sức khỏe khác trừ bảo hiểm tai nạn</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bảo hiểm cung cấp các chi phí bệnh viện và thuốc men không nằm trong chương trình của chính phủ và thường là các chi phí chăm sóc sức khỏe khác như thuốc kê đơn, ứng dụng y tế, cấp cứu, điều dưỡng tư nhân...<br/>- Dịch vụ bảo hiểm nha khoa<br/>- Dịch vụ bảo hiểm chi trả thường kỳ cho người được bảo hiểm không thể làm việc vì ốm đau</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>652</td><td>6520</td><td>65200</td><td>652000</td><td>6520000</td><td>Dịch vụ tái bảo hiểm</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>653</td><td>6530</td><td>65300</td><td>653000</td><td></td><td>Dịch vụ bảo hiểm xã hội</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6530001</td><td>Dịch vụ bảo hiểm xã hội cá nhân</td><td>Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến cá nhân. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm-có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trả có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6530002</td><td>Dịch vụ bảo hiểm xã hội nhóm</td><td>Gồm: Dịch vụ bảo hiểm chi theo thời kỳ đến các thành viên của nhóm. Có thể là một sự phân phối đơn lẻ hoặc hàng loạt; có thể bắt buộc hoặc không bắt buộc, giá trị có thể được xác định danh nghĩa hoặc theo thị trường; nếu liên quan đến việc làm - có thể hoặc không thể thay đổi việc làm. Thời kỳ mà người hưởng lợi được trà có thể được cố định ở mức tối thiểu hoặc tối đa; có hoặc không có trợ cấp cho người còn sống</td><td></td></tr><tr><td></td><td>66</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ tài chính khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>661</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ bảo hiểm xã hội)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6611</td><td>66110</td><td>661100</td><td></td><td>Dịch vụ liên quan đến quản lý thị trường tài chính</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6611001</td><td>Dịch vụ điều hành thị trường tài chính</td><td>Gồm: dịch vụ hành chính bao gồm việc cung cấp mặt bằng và các phương tiện cần thiết khác cho hoạt động của giao dịch chứng khoán và hàng hóa</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6611002</td><td>Dịch vụ điều tiết thị trường tài chính</td><td>Gồm: dịch vụ điều chỉnh và kiểm soát thị trường tài chính và các thành viên trong thị trường này</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6611009</td><td>Dịch vụ khác liên quan đến quản lý thị trường tài chính</td><td>Loại trừ:<br/>- Việc cung cấp tin tức tài chính cho giới truyền thông, được phân vào nhóm 639010;<br/>- Dịch vụ bảo hộ chứng khoán, được phân vào nhóm 6619032</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6612</td><td>66120</td><td>661200</td><td></td><td>Dịch vụ môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6612001</td><td>Dịch vụ môi giới chứng khoán</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ môi giới (người bán và người mua cùng đưa ra một công cụ) cho chứng khoán<br/>- Dịch vụ hoạt động như một đại lý lán, cổ phần hoặc các lợi ích khác nằm trong quỹ chung <br/>- Dịch vụ bán, phân phối và mua lại trái phiếu chính phủ<br/>- Lựa chọn môi giới</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6612002</td><td>Dịch vụ môi giới hàng hóa</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ môi giới hàng hóa và hàng hóa trả sau Gồm: cả hàng hóa tài chính trả sau...<br/>Loại trừ:<br/>- Lựa chọn môi giới, được phân vào 6612001</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6619</td><td>66190</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>661901</td><td>6619010</td><td>Dịch vụ xử lý và làm rõ các giao dịch chứng khoán</td><td>Gồm: Dựa trên máy tính làm rõ và giải quyết các thay đổi của các khoản tiền gửi, tín dụng và giao dịch của chủ sở hữu chứng khoán</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>661902</td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến ngân hàng đầu tư</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619021</td><td>Dịch vụ thôn tính và sáp nhập</td><td>Gồm: Dịch vụ hướng dẫn và thương lượng trong việc sắp xếp thôn tính và sáp nhập</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619022</td><td>Dịch vụ cung cấp vốn công ty và đầu tư vốn mạo hiểm</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ sắp xếp huy động vốn Gồm: tiền gửi, vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư mạo hiểm<br/>- Dịch vụ huy động vốn mạo hiểm</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619029</td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến ngân hàng đầu tư</td><td>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ công bố giá cổ phiếu thông qua một nhà cung cấp thông tin, được phân vào nhóm 5819219<br/>- Dịch vụ cung cấp tin tức tài chính cho giới truyền thông, được phân vào nhóm 6391001<br/>- Dịch vụ ủy thác và bảo hộ, được phân vào nhóm 661903<br/>- Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư, được phân vào nhóm 6630001</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>661903</td><td></td><td>Dịch vụ ủy thác và bảo hộ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619031</td><td>Dịch vụ ủy thác</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ quản lý và thực hiện việc đánh giá và ủy thác<br/>- Dịch vụ của người được ủy thác đối với quỹ đầu tư hoặc quỹ bảo hiểm xã hội<br/>- Dịch vụ của người được ủy thác đối với chứng khoán (dịch vụ hành chính liên quan đến việc phát hành và đăng ký chứng khoán, trả lãi suất và cổ tức)<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ quản lý quỹ được phân vào nhóm 663000</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619032</td><td>Dịch vụ bảo hộ</td><td>Gồm:<br/>- Việc hướng dẫn, cung cấp dịch vụ bảo vệ hoặc việc tính toán về giá trị thu nhập bao hàm cả tài sản cá nhân và chứng khoán<br/>- Dịch vụ bảo vệ<br/>- Dịch vụ cất giữ ở nơi an toàn<br/>- Dịch vụ bảo hộ chứng khoán<br/>- Dịch vụ chứng thực kiểm toán trên cơ sở tôn trọng chứng khoán của khách</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>661904</td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619041</td><td>Dịch vụ tư vấn tài chính</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ tư vấn tài chính<br/>- Dịch vụ phân tích và thu thập thông tin thị trường<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ thôn tính và sát nhập, được phân vào nhóm 6619021<br/>- Dịch vụ huy động tài chính và vốn mạo hiểm, được phân vào nhóm 6619022<br/>- Dịch vụ ủy thác và bảo hộ, được phân vào nhóm 661903<br/>-Dịch vụ tư vấn bảo hiểm và bảo hiểm xã hội, được phân vào nhóm 6629009<br/>- Dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, được phân vào nhóm 6630001<br/>- Dịch vụ tư vấn các vấn đề về thuế, được phân vào nhóm 692003<br/>- Dịch vụ tư vấn quản lý tài chính (trừ thuế kinh doanh), được phân vào nhóm 7020021</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619042</td><td>Dịch vụ hối đoái</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ hối đoái cung cấp bởi đơn vị kinh doanh ngoại hối</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619043</td><td>Dịch vụ xử lý và thanh toán bù trừ các giao dịch tài chính</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ xử lý các giao dịch tài chính như việc xác minh các cân đối tài chính, cấp phép cho các giao dịch, chuyển tiền đến/từ các tài khoản của người giao dịch, khai báo với ngân hàng (hoặc nhà phát hành thẻ tín dụng) về các giao dịch cá nhân và cung cấp các bảng tóm tắt hàng ngày...<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ xử lý giao dịch chứng khoán, được phân vào nhóm 6619010</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6619049</td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác cho dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ môi giới nợ và thế chấp<br/>Loại trừ<br/>- Dịch vụ đóng gói tiền giấy và tiền xu, được phân vào nhóm 8292000</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>662</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6621</td><td>66210</td><td>662100</td><td>6621000</td><td>Dịch vụ đánh giá rủi ro và thiệt hại</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ điều tra về những bồi thường bảo hiểm, xác định lượng mất hoặc hư hỏng theo như quy định của bảo hiểm và các điều khoản thương lượng<br/>- Dịch vụ kiểm tra các bồi thường mà đã được kiểm tra hoặc được phép chi trả</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6622</td><td>66220</td><td>662200</td><td>6622000</td><td>Dịch vụ của đại lý và môi giới bảo hiểm</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bán, thương lượng hoặc thu hút các chính sách bảo hiểm hàng năm và tái bảo hiểm</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6629</td><td>66290</td><td>662900</td><td></td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6629001</td><td>Dịch vụ thống kê bảo hiểm</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ tính toán rủi ro bảo hiểm và phí bảo hiểm</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6629009</td><td>Dịch vụ hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội chưa được phân vào đâu</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ hành chính của bảo hiểm và bảo hiểm xã hội<br/>- Dịch vụ tiết kiệm hành chính<br/>- Dịch vụ tư vấn bảo hiểm và bảo hiểm xã hội</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>663</td><td>6630</td><td>66300</td><td>663000</td><td></td><td>Dịch vụ quản lý quỹ</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6630001</td><td>Dịch vụ quản lý danh mục đầu tư (loại trừ quĩ BHXH)</td><td>Gồm:<br/>- Quản lý tài sản danh mục đầu tư của cá nhân, của các công ty..., trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, trừ quỹ bảo hiểm xã hội. Nhà quản lý ra quyết định đầu tư mua hoặc bán. Ví dụ của quản lý danh mục đầu tư là các danh mục chung, các quỹ đầu tư khác hoặc ủy thác.<br/>Loại trừ:<br/>- Việc mua hoặc bán chứng khoán trên cơ sở phí giao dịch, được phân vào nhóm 6612001<br/>- Dịch vụ tư vấn về kế hoạch tài chính cá nhân không liên quan đến việc ra quyết định thay mặt khách hàng, được phân vào nhóm 6619041</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6630002</td><td>Dịch vụ quản lý quĩ bảo hiểm xã hội</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>L</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>DỊCH VỤ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>68</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ kinh doanh bất động sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>681</td><td>6810</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68101</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681011</td><td>6810110</td><td>Dịch vụ mua, bán nhà ở (chung cư, không gắn với quyền sử dụng đất để ở)</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681012</td><td>6810120</td><td>Dịch vụ mua, bán nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681013</td><td>6810130</td><td>Dịch vụ mua, bán quyền sử dụng đất trống để ở</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bán và mua đất trống để ở trong trường hợp việc mua bán được xem là giao dịch cổ phiếu bởi người bán. Đất trống để ở này có thể gồm: nhiều lô đất nhỏ.<br/>- Bất động sản phân lô theo cách rút thăm<br/>Loại trừ:<br/>- Chia nhỏ hoặc cải tạo đất, được phân vào nhóm 4290024</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68102</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681021</td><td>6810210</td><td>Dịch vụ mua, bán nhà gắn với QSD đất không để ở</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ bán và mua nhà và đất không để ở trong trường hợp việc mua bán được xem là giao dịch cổ phiếu bởi người bán, không phải là bán tài sản cố định. Ví dụ về bất động sản không để ở:<br/>• Nhà máy, văn phòng, nhà kho<br/>• Nhà hát, các tòa nhà đa mục đích không phải để ở<br/>• Bất động sản nông lâm nghiệp<br/>• Bất động sản tương tự<br/>Nhóm này loại trừ:<br/>- Xây bất động sản không để ở để bán, được phân vào nhóm 4100012</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681022</td><td>6810220</td><td>Dịch vụ bán và mua quyền sử dụng đất trống không để ở</td><td>Gồm:<br/>Dịch vụ bán và mua quyền sử dụng đất trống không để ở mà việc bán được xem là giao dịch cổ phiếu của người bán. Đất trống này có thể Gồm: đất phân lô Bất động sản chia lô, không có cải tạo đất<br/>Loại trừ:<br/>Cải tạo đất, được phân vào nhóm 431201</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68103</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681031</td><td>6810310</td><td>Dịch vụ cho thuê nhà và đất ở</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ cho thuê bất động sản để ở bởi người chủ sở hữu hoặc người thuê theo hợp đồng cho người khác thuê:<br/>• Nhà riêng, căn hộ<br/>• Nhà sử dụng đa mục đích chủ yếu để ở<br/>• Không gian được sở hữu theo thời gian<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ nhà ở được cung cấp bởi khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, ký túc xá, được phân vào nhóm 55</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681032</td><td>6810320</td><td>Dịch vụ điều hành nhà và đất ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681033</td><td>6810330</td><td>Dịch vụ quản lý nhà và đất ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68104</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681041</td><td>6810410</td><td>Dịch vụ cho thuê nhà và quyền sử dụng đất không để ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681042</td><td>6810420</td><td>Dịch vụ điều hành nhà và đất không để ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681043</td><td>6810430</td><td>Dịch vụ quản lý nhà và đất không để ở</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68109</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ kinh doanh bất động sản khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681091</td><td></td><td>Dịch vụ đại lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810911</td><td>Dịch vụ bán nhà kết hợp với quyền sử dụng đất để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng trừ bất động sản chủ sở hữu sử dụng theo thời gian</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán nhà, căn hộ và các bất động sản để ở khác hoặc các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán hoặc cho thuê nhà không để ở Gồm: cả quyền sử dụng đất, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng<br/>Loại trừ;<br/>- Dịch vụ bán nhà chủ sở hữu sử dụng theo thời gian được phân vào nhóm 6810912</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810912</td><td>Dịch vụ bán nhà và quyền sử dụng đất sử dụng theo thời gian trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán nhà và quyền sử dụng đất theo thời gian</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810913</td><td>Dịch vụ bán quyền sử dụng đất để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến bán quyền sử dụng đất để ở, và các dịch vụ tương tự liên quan đến mua, bán hoặc cho thuê, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810914</td><td>Dịch vụ bán nhà và kết hợp với đất không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ của các công ty bất động sản hoặc môi giới nhà liên quan đến nhà và đất không để ở như nhà máy, cửa hàng... và các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán và cho thuê đất và nhà không để ở, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810915</td><td>Dịch vụ bán quyền sử dụng đất trống không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ của các công ty bất động sản và môi giới nhà liên quan đến bán quyền sử dụng đất trống không để ở, và các dịch vụ trung gian tương tự liên quan đến mua, bán và cho thuê, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>681092</td><td></td><td>Dịch vụ quản lý bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810921</td><td>Dịch vụ quản lý bất động sản để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà và bất động sản để ở khác, trên cơ sở phí hoặc hợp đồng<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà chung cư đa chức năng (hoặc nhà đa mục đích mà mục đích chính là để ở)<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà di động<br/>- Dịch vụ tập trung cho thuê<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến nhà ở trong cổ phần liên kết</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810922</td><td>Dịch vụ quản lý bất động sản theo thời gian trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6810923</td><td>Dịch vụ quản lý bất động sản không để ở trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td>Gồm:<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến bất động sản công nghiệp và thương mại, nhà sử dụng đa mục đích mà mục đích chủ yếu không phải để ở.<br/>- Dịch vụ quản lý liên quan đến bất động sản trong nông lâm nghiệp và tương tự<br/>Loại trừ:<br/>- Dịch vụ cung cấp các phương tiện (dịch vụ kết hợp như vệ sinh bên trong tòa nhà, duy trì và sửa chữa những lỗi nhỏ, thu gom rác thải, bảo vệ) được phân vào nhóm 8110000- Quản lý các cơ sở vật chất như căn cứ quân sự, nhà tù, và các cơ sở khác (trừ quản lý thiết bị máy tính), được phân vào nhóm 8110000<br/>- Dịch vụ quản lý các phương tiện thể thao và thể thao giải trí, được phân vào nhóm 9311000<br/>- Dịch vụ quản lý khác</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>682</td><td>6820</td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68201</td><td>682010</td><td></td><td>Dịch vụ tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6820101</td><td>Dịch vụ tư vấn bất động sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6820102</td><td>Dịch vụ môi giới bất động sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6820103</td><td>Dịch vụ đánh giá bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6820104</td><td>Dịch vụ thu phí giao dịch bất động sản khác</td><td>Sàn giao dịch</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td>68202</td><td>682020</td><td>6820200</td><td>Dịch vụ đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li><p>Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</p></li><li><p>Đối với mã số HS ở cột (10): Các mặt hàng không được giảm thuế giá trị gia tăng trong Chương 02 chữ số, nhóm 04 chữ số hoặc 06 chữ số bao gồm tất cả các mã hàng 08 chữ số trong Chương, nhóm đó.</p></li><li><p>Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai mã HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-chiu-thue-tieu-thu-dac-biet-khong-duoc-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT KHÔNG ĐƯỢC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)</em></p><ol><li>Hàng hóa:</li></ol><p>a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;</p><p>b) Rượu;</p><p>c) Bia;</p><p>d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;</p><p>đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;</p><p>e) Tàu bay, du thuyền;</p><p>g) Xăng các loại;</p><p>h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;</p><p>i) Bài lá;</p><p>k) Vàng mã, hàng mã.</p><ol><li>Dịch vụ:</li></ol><p>a) Kinh doanh vũ trường;</p><p>b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);</p><p>c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;</p><p>d) Kinh doanh đặt cược;</p><p>đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;</p><p>e) Kinh doanh xổ số.</p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-cong-nghe-thong-tin-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)</em></p><h3><a href=\"#a-hang-hoa-dich-vu-cong-nghe-thong-tin-theo-quyet-dinh-so-43-2018-qd-ttg-ngay-01-thang-11-nam-2018-cua-thu-tuong-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. Hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ</span></a></h3><table><thead><tr><th>Cấp 1</th><th>Cấp 2</th><th>Cấp 3</th><th>Cấp 4</th><th>Cấp 5</th><th>Cấp 6</th><th>Cấp 7</th><th>Tên sản phẩm</th><th>Nội dung</th><th>Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)</th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td><td>(6)</td><td>(7)</td><td>(8)</td><td>(9)</td><td>(10)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2610022</td><td>Card âm thanh, hình ảnh, mạng và các loại card tương tự dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động</td><td></td><td>8471.80.70<br/>84.73</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2610023</td><td>Thẻ thông minh</td><td>\"Thẻ thông minh\" nghĩa là thẻ được gắn bên trong một hoặc nhiều mạch điện tử tích hợp (chip vi xử lý, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên hoặc bộ nhớ chỉ đọc ở dạng chip). Thẻ này có thể gồm: bộ phận tiếp điện, dải từ tính hoặc ăngten gắn bên trong hay không</td><td>8523.52.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td>262</td><td>2620</td><td>26200</td><td></td><td></td><td>Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>262001</td><td></td><td>Máy tính; Bộ phận và phụ tùng của chúng</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620011</td><td>Máy xử lý dữ liệu xách tay không quá 10 kg, như máy tính xách tay; Máy hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số và máy tính tương tự</td><td>Gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình. Gồm: Máy tính nhỏ cầm tay gồm: máy tính mini và sổ ghi chép điện tử kết hợp với máy tính (PDAs); máy tính xách tay, kể cả notebook và subnotebook; máy xử lý dữ liệu tự động không quá 10kg có thể xách tay, cầm tay khác</td><td>8471.30.20;<br/>8471.30.90<br/>8470.10.00<br/>8470.21.00<br/>8470.29.00<br/>8470.30.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620012</td><td>Máy bán hàng, ATM và các máy tương tự có thể kết nối với máy hoặc mạng xử lý dữ liệu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620013</td><td>Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số, gồm: ở trong cùng 1 vỏ: có ít nhất 1 đơn vị xử lý trung tâm và 1 đơn vị đầu ra, đầu vào, không tính đến có kết hợp hay không</td><td>Gồm: Máy tính cá nhân (PC), trừ máy tính xách tay ở trên; máy xử lý dữ liệu tự động khác (trừ dạng hệ thống)</td><td>8471.41.10<br/>8471.41.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620014</td><td>Máy xử lý dữ liệu tự động kỹ thuật số thể hiện ở dạng hệ thống</td><td></td><td>8471.49.10<br/>8471.49.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620015</td><td>Bộ xử lý (trừ mã 2620013 và 2620014) có hoặc không chứa trong cùng vỏ 1 hoặc 2 loại thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất</td><td></td><td>8471.50.10;<br/>8471.50.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620016</td><td>Máy quét, máy in có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động</td><td>Gồm: Máy quét có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động (trừ máy phối hợp nhiều chức năng: in, quét, copy, fax); hệ thống nhận dạng vân tay điện tử; máy in kim có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in laze có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy in khác có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động; máy vẽ có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động</td><td>84.71.60<br/>8471.90<br/>84.43</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620017</td><td>Bộ nhập hoặc bộ xuất khác (trừ máy scan, máy in) có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ</td><td>Gồm: Bàn phím máy tính; thiết bị nhập theo toạ độ x-y: chuột, bút quang, cần điều khiển, bi xoay và màn hình cảm ứng; thiết bị ngoại vi nhập, xuất khác</td><td>8471.60.30<br/>8471.60.40<br/>8471.60.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620018</td><td>Màn hình và máy chiếu, chủ yếu sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động</td><td>Màn hình, máy chiếu sử dụng với máy tínhGồm: Màn hình sử dụng ống đèn hình tia catốt, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; màn hình khác (trừ loại ống đèn hình tia catốt), dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động; máy chiếu, dùng cho hệ thống xử lý dữ liệu tự động</td><td>8528.42.00;<br/>8528.52.00;<br/>8528.62.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620019</td><td>Máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng</td><td>Gồm: Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in-copy, in bằng công nghệ laser có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy in-copy-fax kết hợp có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng; máy kết hợp từ hai chức năng trở lên: in, quét, copy, fax có thể kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng</td><td>8443.31</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>262002</td><td></td><td>Ổ lưu trữ và các thiết bị lưu trữ khác</td><td></td><td>84.71<br/>85.23</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620021</td><td>Ổ lưu trữ</td><td>Gồm: Ổ đĩa cứng; ổ đĩa mềm; ổ băng; ổ đĩa quang, kể cả ổ CD- ROM, DVD, ổ CD có thể ghi; bộ lưu trữ khác</td><td>8471.70</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2620022</td><td>Thiết bị lưu trữ thông tin bán dẫn không xóa</td><td>Sản phẩm lưu trữ bán dẫn không bị xóa dữ liệu khi không còn nguồn điện cung cấp. Ví dụ: thẻ nhớ flash hoặc thẻ lưu trữ điện tử flash</td><td>8523.51</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>262003</td><td>2620030</td><td>Loại khác của máy xử lý dữ liệu tự động</td><td>Ví dụ: máy đọc mã vạch, máy đọc ký tự quang học, bộ điều khiển và bộ thích ứng...</td><td>8471.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>262004</td><td>2620040</td><td>Bộ phận và các phụ tùng của máy tính</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>262005</td><td>2620050</td><td>Dịch vụ sản xuất máy vi tính, các bộ phận lắp ráp và thiết bị ngoại vi của máy vi tính</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>263</td><td>2630</td><td>26300</td><td></td><td></td><td>Thiết bị truyền thông</td><td></td><td>85.25</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>263001</td><td></td><td>Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình;Máy quay truyền hình</td><td></td><td>85.25</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630011</td><td>Thiết bị phát dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình</td><td></td><td>8525.50.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630012</td><td>Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình</td><td></td><td>8525.60.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630013</td><td>Camera truyền hình</td><td></td><td>8525.80.40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>263002</td><td></td><td>Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại hoặc dây điện báo; Hệ thống thông tin điện tử</td><td></td><td>84.71<br/>85.17</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630021</td><td>Máy điện thoại hữu tuyến; Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây</td><td></td><td>8517.11.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630022</td><td>Điện thoại di động phổ thông</td><td></td><td>8517.12.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630023</td><td>Điện thoại thông minh (Smart phone)</td><td></td><td>8517.12.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630024</td><td>Máy tính bảng (Tab)</td><td></td><td>8471.30.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630025</td><td>Đồng hồ thông minh</td><td></td><td>8517.62</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630029</td><td>Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, gồm thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến</td><td>Gồm: Trạm (thiết bị) thu phát gốc; máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, Gồm: thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến ví dụ: thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp; adaptor; thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại; modem; bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh; thiết bị mạng nội bộ không dây; thiết bị dùng cho điện báo hay điện thoại...; Thiết bị khác dùng để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khácSử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng, trừ mã HS 8443, 8525, 8527, 8528</td><td>8517.61<br/>8517.62</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>263003</td><td>2630030</td><td>Ăngten các loại và bộ phận của chúng; Bộ phận của thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình và máy quay truyền hình</td><td>Gồm: Ăngten các loại và bộ phận của chúng ví dụ: chảo phản xạ của ăngten, ăngten vệ tinh, ăngten lưỡng cực, bộ lọc và tách tín hiệu ăng ten, loa hoặc phễu tiếp sóng (ống dẫn sóng), bộ phận dùng cho 2630011, 2630012, 2630013<br/>- Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình; máy quay truyền hình</td><td>8525.50.00;<br/>8525.60.00<br/>8525.80<br/>8529.10<br/>8517.70.40</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>263005</td><td></td><td>Bộ phận của máy điện thoại, điện báo;</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630051</td><td>Bộ phận dùng cho 2630021, 2630022, 2630023, 2630024, 2630025, 2630026, 2630029<br/>- Thiết bị điện dùng cho hệ thống đường dây điện thoại, điện báo và hệ thống thông tin điện tử</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2630052</td><td>Bộ phận của chuông báo trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>263006</td><td>2630060</td><td>Dịch vụ sản xuất thiết bị truyền thông</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>264</td><td>2640</td><td>26400</td><td></td><td></td><td>Sản phẩm điện tử dân dụng</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>264001</td><td></td><td>Máy thu thanh sóng vô tuyến (radio, radio catset...)</td><td>Có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc đồng hồ trong cùng một khối</td><td>85.27</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2640011</td><td>Máy thu thanh sóng vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng điện bên ngoài (trừ loại dùng cho phương tiện có động cơ)</td><td>VD: Radio cát sét loại bỏ túi, máy thu có chức năng lập sơ đồ, quản lý và giám sát phổ điện tử…</td><td>8527.12.00<br/>8527.13.10<br/>8527.13.90<br/>8527.19.20<br/>8527.19.90</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2640012</td><td>Máy thu thanh sóng vô tuyến chỉ hoạt động với nguồn điện ngoài, loại dùng cho phương tiện có động cơ</td><td></td><td>8527.21.00<br/>8527.29.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>264002</td><td>2640020</td><td>Máy thu hình (Tivi,...)</td><td></td><td>85.27<br/>85.28.71<br/>8528.72<br/>8528.73</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2640044</td><td>Thiết bị thu sóng điện thoại hoặc sóng điện báo chưa được phân vào đâu</td><td></td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>264005</td><td>2640050</td><td>Bộ phận của thiết bị video và âm thanh; Dây ăngten, dây trời</td><td>Gồm: Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640031, 2640032<br/>- Thiết bị ghi và tái tạo âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo video; Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640041, 2640042, 2640043<br/>- Micro, loa phóng thanh, các thiết bị thu sóng điện thoại hoặc điện báo; Bộ phận và các phụ tùng dùng cho 2640011, 2640012, 2640020, 2640034<br/>- Máy thu thanh sóng vô tuyến, máy thu hình, màn hình và máy chiếu không sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>264006</td><td>2640060</td><td>Các máy và bộ điều khiển trò chơi video (trừ các máy trò chơi hoạt động bằng tiền xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, xèng hoặc các loại tương tự)</td><td>Được sử dụng với truyền hình hoặc có màn hình hiển thị riêng, và các trò chơi khác với màn hình hiển thị điện tử</td><td>9504.50</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2651044</td><td>Dụng cụ và thiết bị khác (trừ máy nghiệm dao động tia catot và máy ghi dao động) dùng cho viễn thông</td><td>Ví dụ: Máy đo xuyên âm, thiết bị đo độ khuếch đại, máy đo hệ số biến dạng âm thanh, máy đo tạp âm, thiết bị đo khác dùng cho viễn thông...</td><td>9030.40.00</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>2731</td><td>27310</td><td></td><td></td><td>Dây cáp, sợi cáp quang học</td><td></td><td>85.44;<br/>9001.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>273101</td><td></td><td>Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang</td><td></td><td>90.01</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2731011</td><td>Cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi</td><td>Gồm: cáp sợi quang được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng rẽ từng sợi, được sử dụng để làm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển; Cáp sợi quang được làm bằng sợi quang riêng rẽ khác</td><td>9001.10</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>2731012</td><td>Sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi)</td><td>Gồm: sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi) sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác; sợi quang và các bó sợi quang; cáp sợi quang khác (trừ loại được làm các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi)</td><td>9001.10</td></tr><tr><td></td><td>63</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ thông tin</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>631</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6311</td><td>63110</td><td></td><td></td><td>Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>631101</td><td></td><td>Dịch vụ xử lý dữ liệu, cổng thông tin và các dịch vụ liên quan</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311011</td><td>Dịch vụ xử lý dữ liệu</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311012</td><td>Dịch vụ cho thuê web</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311013</td><td>Dịch vụ cung cấp các ứng dụng</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311019</td><td>Dịch vụ cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>631102</td><td></td><td>Dịch vụ truyền tải</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311021</td><td>Dịch vụ truyền tải video</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>6311022</td><td>Dịch vụ truyền tải âm thanh</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>631103</td><td>6311030</td><td>Dịch vụ thiết kế, tạo không gian và thời gian quảng cáo trên internet</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>6312</td><td>63120</td><td>631200</td><td>6312000</td><td>Dịch vụ cổng thông tin</td><td>Gồm dịch vụ cổng thông tin như: dịch vụ điều hành các website sử dụng công cụ tìm kiếm để tạo lập và duy trì các cơ sở dữ liệu lớn các địa chỉ internet và nội dung theo một định dạng có thể tìm kiếm một cách dễ dàng; dịch vụ điều hành các website khác hoạt động như các cổng internet, như các trang báo chí, phương tiện truyền thông cung cấp các nội dung thông tin được cập nhật định kỳ</td><td></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#b-hang-hoa-cong-nghe-thong-tin-khac-theo-phap-luat-ve-cong-nghe-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. Hàng hóa công nghệ thông tin khác theo pháp luật về công nghệ thông tin</span></a></h3><table><thead><tr><th>Mục<br/>(1)</th><th>STT<br/>(2)</th><th>Hàng hóa<br/>(3)</th><th>Mã số HS (áp dụng đối với hàng hóa tại khâu nhập khẩu)<br/>(4)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td></td><td><strong>Nhóm sản phẩm máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Máy tính tiền</td><td>8470.50</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Máy kế toán</td><td>8470.90.20</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Máy đọc sách (e-reader)</td><td>8543.70.90</td></tr><tr><td></td><td>04</td><td>Máy phơi bản tự động</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>05</td><td>Máy ghi bản in CTP</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>06</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td></td><td><strong>Nhóm sản phẩm điện tử nghe nhìn</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Thiết bị truyền dẫn dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn thêm các tính năng sau: thu, ghi hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh; camera truyền hình, camera số và camera ghi hình ảnh nền</td><td>85.17<br/>85.19<br/>85.21<br/>85.25<br/>85.27<br/>85.28</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Máy nghe nhạc số</td><td>84.71<br/>85.19<br/>85.27</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Thiết bị khuyếch đại âm tần</td><td>8518.40</td></tr><tr><td></td><td>04</td><td>Bộ tăng âm điện</td><td>8518.50</td></tr><tr><td></td><td>05</td><td>Máy quay phim số, chụp hình số</td><td>85.25</td></tr><tr><td></td><td>06</td><td>Thiết bị truyền hình cáp</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>07</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td></td><td><strong>Nhóm sản phẩm thiết bị điện tử gia dụng</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Tủ lạnh và Máy làm lạnh</td><td>84.18</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Máy giặt</td><td>84.50</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Lò vi sóng</td><td>8516.50.00</td></tr><tr><td></td><td>04</td><td>Máy hút bụi</td><td>8508.11<br/>8508.19<br/>8508.60</td></tr><tr><td></td><td>05</td><td>Thiết bị điều hòa không khí</td><td>84.15</td></tr><tr><td></td><td>06</td><td>Máy hút ẩm</td><td>8509.80.90</td></tr><tr><td></td><td>07</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td></td><td><strong>Thiết bị điện tử chuyên dùng</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Thiết bị điện tử ngành y tế</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>001</td><td>Kính hiển vi điện tử</td><td>9011.10.00<br/>9011.20.00<br/>9011.80.00<br/>9012.10.00</td></tr><tr><td></td><td>002</td><td>Máy xét nghiệm</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>003</td><td>Máy siêu âm</td><td>9018.12.00</td></tr><tr><td></td><td>004</td><td>Máy chụp X-quang</td><td>90.22</td></tr><tr><td></td><td>005</td><td>Máy chụp ảnh điện tử</td><td>90.06</td></tr><tr><td></td><td>006</td><td>Máy chụp cắt lớp</td><td>90.22</td></tr><tr><td></td><td>007</td><td>Máy đo điện sinh lý</td><td>90.18</td></tr><tr><td></td><td>008</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Thiết bị điện tử ngành giao thông và xây dựng</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Thiết bị điện tử ngành tự động hóa</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>04</td><td>Thiết bị điện tử ngành sinh học</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>05</td><td>Thiết bị điện tử ngành địa chất và môi trường</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>06</td><td>Thiết bị điện tử dùng ngành điện tử</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>07</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td></td><td><strong>Nhóm sản phẩm thiết bị thông tin viễn thông, điện tử đa phương tiện</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Thiết bị dùng cho phát thanh vô tuyến hoặc truyền hình, viễn thông</td><td>85</td></tr><tr><td></td><td>001</td><td>Tổng đài</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>002</td><td>Thiết bị rađa</td><td>85.26</td></tr><tr><td></td><td>003</td><td>Thiết bị viba</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>004</td><td>Thiết bị chuyển mạch, chuyển đổi tín hiệu</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>005</td><td>Thiết bị khuếch đại công suất</td><td>85.18<br/>85.43</td></tr><tr><td></td><td>006</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Điện thoại</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>001</td><td>Điện thoại di động vệ tinh</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>002</td><td>Điện thoại thuê bao kéo dài</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>003</td><td>Điện thoại sử dụng giao thức Internet</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>004</td><td>Loại khác</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Các thiết bị mạng truyền dẫn</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>001</td><td>Bộ định tuyến (Router)</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>002</td><td>Bộ chuyển mạch (Switch)</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>003</td><td>Bộ phân phối (Hub)</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>004</td><td>Bộ lặp (Repeater)</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>005</td><td>Tổng đài truy nhập (Access Point hoặc Access Switch)</td><td>8517.62<br/>8517.69</td></tr><tr><td></td><td>006</td><td>Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi, ...</td><td>85.44<br/>90.01</td></tr><tr><td></td><td>007</td><td>Thiết bị cổng, Thiết bị đầu cuối xDSL, Thiết bị tường lửa, Thiết bị chuyển mạch cổng</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>008</td><td>Các thiết bị mạng truyền dẫn khác</td><td>85.17</td></tr><tr><td></td><td>04</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td></td><td><strong>Phụ tùng và linh kiện phần cứng, điện tử</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td>01</td><td>Bộ phận, phụ tùng của các nhóm sản phẩm phần cứng, điện từ thuộc nhóm từ Mục I đến Mục V Phần B Phụ lục này</td><td>*</td></tr><tr><td></td><td>02</td><td>Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện</td><td>85.41<br/>85.39<br/>94.05<br/>85.42<br/>85.34<br/>85.44</td></tr><tr><td></td><td>001</td><td>Tụ điện</td><td>85.32</td></tr><tr><td></td><td>002</td><td>Điện trở</td><td>85.33</td></tr><tr><td></td><td>003</td><td>Cuộn cảm</td><td>85.04</td></tr><tr><td></td><td>004</td><td>Đèn đi ốt điện tử (LED)</td><td>8539.50.00<br/>94.05</td></tr><tr><td></td><td>005</td><td>Các thiết bị bán dẫn</td><td>85.41</td></tr><tr><td></td><td>006</td><td>Mạch in</td><td>85.34</td></tr><tr><td></td><td>007</td><td>Mạch điện tử tích hợp</td><td>85.42</td></tr><tr><td></td><td>008</td><td>Cáp đồng, cáp quang</td><td>85.44<br/>90.01</td></tr><tr><td></td><td>03</td><td>Loại khác</td><td>*</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ul><li><p>Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng nêu tại Phần A Phụ lục này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</p></li><li><p>Đối với mã số HS ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này: Các mặt hàng không được giảm thuế giá trị gia tăng trong Chương 02 chữ số, nhóm 04 chữ số hoặc 06 chữ số bao gồm tất cả các mã hàng 08 chữ số trong Chương, nhóm đó.</p></li><li><p>Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10) Phần A và cột (4) Phần B Phụ lục này, thực hiện khai mã HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.</p></li></ul><h2><a href=\"#phu-luc-iv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Biên bản xác nhận ủng hộ, tài trợ cho các hoạt động phòng, chống dịch Covid-19</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2022/QH15</div><div><i>(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng... năm ... /Quý... năm ... /Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)</i></div><p>[01] Tên người nộp thuế ………………………</p><p>[02] Mã số thuế:</p><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p>[03] Tên đại lý thuế ………………………</p><p>[04] Mã số thuế:</p><table><tbody><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p>Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Tên hàng hóa, dịch vụ</th><th>Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế</th><th>Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định</th><th>Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm</th><th>Thuế GTGT được giảm</th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)=(4)x80%</td><td>(6)=(3)x[(4)-(5)]</td></tr><tr><td>1.</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.</p><div><div><p>NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ</p><span><i>Họ và tên:</i> Chứng chỉ hành nghề số:</span><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div><div><p>.... ngày.... tháng.... năm............</p><p>NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc<br/>ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) hoặc ký điện tử)</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h3><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN XÁC NHẬN ỦNG HỘ, TÀI TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19</div><p>Chúng tôi gồm có:</p><p>Tên doanh nghiệp, tổ chức (đơn vị ủng hộ, tài trợ):</p><div><div><span>Địa chỉ:</span></div><div><span>số điện thoại:</span></div></div><p>Mã số thuế:</p><p>Tên đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ:</p><div><div><span>Địa chỉ:</span></div><div><span>số điện thoại:</span></div></div><p>Mã số thuế (nếu có):</p><p>Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp, tổ chức] đã ủng hộ, tài trợ cho [tên đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ]:</p><ul><li><p>Tài trợ bằng hiện vật □</p></li><li><p>Tài trợ bằng tiền □</p></li></ul><p>Với tổng giá trị của khoản ủng hộ, tài trợ là ...........................................................</p><p>Bằng tiền: ...........................................................</p><p>Hiện vật: ........................................................... quy ra trị giá VND: ...........................................................</p><p>Giấy tờ có giá ........................................................... quy ra trị giá VND ...........................................................</p><p>(Kèm theo hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật của khoản ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật).</p><p>[Tên đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản ủng hộ, tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, đơn vị nhận ủng hộ, tài trợ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>Biên bản này được lập vào hồi ... tại ........................................................... ngày ... tháng... năm .... và được lập thành …… bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.</p><div><div><p>ĐƠN VỊ NHẬN ỦNG HỘ, TÀI TRỢ</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div><div><p>ĐƠN VỊ ỦNG HỘ, TÀI TRỢ</p><p>(Ký tên, đóng dấu)</p></div></div><ul><li><p><a href=\"/van-ban/thue/quyet-dinh-43-2018-qd-ttg.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.</a></p></li><li><p><a href=\"https://docs.google.com/spreadsheets/d/1DkEfT7X_1qgIn-kuqXUff6_dQRb9nIOZ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">File Excel Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%<span><span>open in new window</span></span></a></p></li><li><p><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1DkHUb_WB1L-bURJDP0q5hlrEdBaAFTdc/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn giảm thuế GTGT theo Nghị Quyết số 43/2022/QH15<span><span>open in new window</span></span></a></p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 7
  },
  {
    "id": "6f02a204d6eb",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-44-2023-vat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-44-2023-vat.html",
    "title": "Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng",
    "chars": 7680,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:37",
    "excerpt": "Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 30/06/2023. File pdf bản gố…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/06/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 30/06/2023.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 44/2023/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1hUKsTN5hpviRvX-_MZVmFI4D7LaPFYLd/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 44/2023/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 44/2023/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2023</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-giam-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-cac-nhom-hang-hoa-dich-vu-dang-ap-dung-muc-thue-suat-10-tru-nhom-hang-hoa-dich-vu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:</span></a></h3><p>a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><p>Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.</p><p>Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#_2-muc-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h3><p>a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#_3-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Trình tự, thủ tục thực hiện</span></a></h3><p>a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi \"8%\"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p><p>b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột \"Thành tiền\" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng \"Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ\" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: \"đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15\".</p><ol><li>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p></li><li><p>Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.</p></li><li><p>Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0550dac34aa2",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-72-2024-vat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-72-2024-vat.html",
    "title": "Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng",
    "chars": 7688,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:37",
    "excerpt": "Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024. File…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 72/2024/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1RRXcH6r6A7lMCBNcSZ3s6LT0hP0VV704/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 72/2024/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 72/2024/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2024</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-giam-thue-gia-tri-gia-tang-doi-voi-cac-nhom-hang-hoa-dich-vu-dang-ap-dung-muc-thue-suat-10-tru-nhom-hang-hoa-dich-vu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:</span></a></h3><p>a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><p>Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.</p><p>Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><h3><a href=\"#_2-muc-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h3><p>a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#_3-trinh-tu-thu-tuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Trình tự, thủ tục thực hiện</span></a></h3><p>a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi \"8%\"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p><p>b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột \"Thành tiền\" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng \"Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ\" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: \"đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15\".</p><ol><li>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.</li></ol><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đà kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p></li><li><p>Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.</p></li><li><p>Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "bc4a294758fc",
    "slug": "van-ban-phi-thong-tu-44-2023-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/phi/thong-tu-44-2023-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp",
    "chars": 24716,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:12",
    "excerpt": "Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Hiệu lực từ 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023. Tải file pdf Thông tư 44…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Hiệu lực từ 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1geZl6XWEXlcJV84eZ67mB5xSHy9Adnsi/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 44/2023/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ về Hội nghị Chính phủ với địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2023; chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2614/VPCP-KTTH ngày 17 tháng 4 năm 2023 về phương án miễn, giảm thuế, phí, lệ phí cho năm 2023;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-muc-thu-mot-so-khoan-phi-le-phi-nham-ho-tro-nguoi-dan-va-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp</span></a></h2><p>1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Số tt</strong></th><th><strong>Tên phí, lệ phí</strong></th><th><strong>Mức thu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 22/2020/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.</td></tr><tr><td>2</td><td>a) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm b Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>3</td><td>a) Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức<br/><br/>b) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.</td></tr><tr><td>4</td><td>Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</td></tr><tr><td>5</td><td>a) Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở)<br/><br/>b) Phí thẩm định dự toán xây dựng</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</td></tr><tr><td>6</td><td>a) Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC.</td></tr><tr><td>7</td><td>Phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện.</td></tr><tr><td>8</td><td>Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn.</td></tr><tr><td>9</td><td>a) Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán (trừ 02 khoản phí, lệ phí quy định tại điểm b, điểm c dưới đây)</td><td>Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán</td><td>Áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 15 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Phí giám sát hoạt động chứng khoán</td><td>Áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC.</td></tr><tr><td>10</td><td>a) Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>11</td><td>a) Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân</td><td></td></tr><tr><td></td><td>a.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.</td></tr><tr><td></td><td>a.2) Tại các khu vực khác</td><td>Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm a.1 của Số thứ tự 11.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá</td><td></td></tr><tr><td></td><td>b.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>b.2) Tại các khu vực khác</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng quy định tại điểm b.1 của Số thứ tự 11.</td></tr><tr><td>12</td><td>Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.</td></tr><tr><td>13</td><td>Lệ phí sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.</td></tr><tr><td>14</td><td>Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.</td></tr><tr><td>15</td><td>a) Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam</td><td>Bằng 90% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>16</td><td>a) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay (trừ nội dung thu tại các số thứ tự: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.1, 5, 6 Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>17</td><td>a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b và điểm d Mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm; và bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm c, điểm đ Mục 1 Biểu mức thu phí tại Điều 1 Thông tư số 113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay), tàu biển</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí tại Điều 4 Thông tư số 202/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>18</td><td>Phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</td></tr><tr><td>19</td><td>a) Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 3 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>20</td><td>a) Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 3 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>d) Phí bảo hộ giống cây trồng:<br/><br/>d.1) Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3; từ năm thứ 4 đến năm thứ 6; từ năm thứ 7 đến năm thứ 9<br/><br/>d.2) Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 10 đến năm thứ 15; từ năm thứ 16 đến hết thời gian hiệu lực của Bằng bảo hộ</td><td>Bằng 80% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.<br/><br/>Bằng 70% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>21</td><td>Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.</td></tr><tr><td>22</td><td>a) Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục III Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục IV Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.</td></tr><tr><td>23</td><td>a) Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td>24</td><td>Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</td></tr><tr><td>25</td><td>Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy</td><td>Bằng 50% mức thu phí tính theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.</td></tr><tr><td>26</td><td>Lệ phí cấp Căn cước công dân</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.</td></tr><tr><td>27</td><td>Phí trong lĩnh vực y tế</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 11/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế; và bằng 70% mức thu phí quy định tại Mục II; Mục III; các điểm 2, điểm 3, điểm 5, điểm 6, điểm 7, điểm 8, điểm 9 Mục IV; Mục V Biểu mức thu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 278/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>28</td><td>Phí trong công tác an toàn thực phẩm</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.</td></tr><tr><td>29</td><td>Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 3 Mục II Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.</td></tr><tr><td>30</td><td>Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư số 295/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.</td></tr><tr><td>31</td><td>Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.</td></tr><tr><td>32</td><td>Phí trong chăn nuôi</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.</td></tr><tr><td>33</td><td>a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Phí kiểm dịch động vật (kiểm tra lâm sàng gia cầm)</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 1.4 Mục III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td>34</td><td>Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.</td></tr><tr><td>35</td><td>Phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với nghiệp vụ di động mặt đất<br/><br/>a) Mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng<br/><br/>b) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động (bao gồm cả mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ), mạng viễn thông di động mặt đất trung kế</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục II Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.<br/><br/>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Mục II Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>36</td><td>Phí trình báo đường thủy nội địa</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 3 khoản 1 Điều 4 Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thuỷ nội địa.</td></tr></tbody></table><p>a) Đối với phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Số thứ tự 35 trong Biểu nêu trên: Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và Thông tư số 11/2022/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, tổ chức, cá nhân sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và Thông tư số 11/2022/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo. Tổ chức thu phí chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho tổ chức, cá nhân vào kỳ nộp phí tiếp theo.</p><p>b) Các Thông tư được quy định viện dẫn trong Biểu nêu trên gọi chung là các Thông tư gốc.</p><p>2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).</p><p>3. Ngoài mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu trên, các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn, không phải nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.</p><p>2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p><p>3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban Tài chính, Ngân sách;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; - Công báo;<br/>- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Vụ CST (b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "468af15c0429",
    "slug": "van-ban-phi-thong-tu-43-2024-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/phi/thong-tu-43-2024-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh",
    "chars": 25003,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:11",
    "excerpt": "Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu lực từ 01/07/2024 đến hết ngày 3…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu lực từ 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024</div><br/>Tải file pdf Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28/06/2024 của Bộ Tài chính 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1ga21rN4EUsq9JePvYC0wCDkoz5ogMlLb/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 43/2024/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 43/2024/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2024</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục<br/>tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2024 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-muc-thu-mot-so-khoan-phi-le-phi-nham-tiep-tuc-thao-go-kho-khan-ho-tro-cho-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh</span></a></h2><p>1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>Số tt</strong></th><th><strong>Tên phí, lệ phí</strong></th><th><strong>Mức thu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>a) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm b Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 150/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>2</td><td>a) Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân</td><td></td></tr><tr><td></td><td>a.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.</td></tr><tr><td></td><td>a.2) Tại các khu vực khác</td><td>Bằng 50% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm a.1 của số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí này.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá</td><td></td></tr><tr><td></td><td>b.1) Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>b.2) Tại các khu vực khác</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng quy định tại điểm b.1 của số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí này.</td></tr><tr><td>3</td><td>a) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay (trừ nội dung thu tại các số thứ tự: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.1, 5, 6 Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC)</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>4</td><td>a) Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam</td><td>Bằng 90% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 194/2016/TT-BTC</td></tr><tr><td>5</td><td>Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn.</td></tr><tr><td>6</td><td>a) Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 3 Mục I Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>d) Phí bảo hộ giống cây trồng:<br/><br/>d.1) Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3; từ năm thứ 4 đến năm thứ 6; từ năm thứ 7 đến năm thứ 9</td><td>Bằng 80% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>d.2) Duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng: Từ năm thứ 10 đến năm thứ 15; từ năm thứ 16 đến hết thời gian hiệu lực của Bằng bảo hộ</td><td>Bằng 70% mức thu phí tương ứng quy định tại điểm 3 Mục III Biểu phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 207/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>7</td><td>a) Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC</td></tr><tr><td></td><td>c) Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 214/2016/TT-BTC</td></tr><tr><td>8</td><td>Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.</td></tr><tr><td>9</td><td>Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.</td></tr><tr><td>10</td><td>Phí trình báo đường thủy nội địa</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 3 Biểu mức thu phí, lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thuỷ nội địa.</td></tr><tr><td>11</td><td>Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.</td></tr><tr><td>12</td><td>Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy</td><td>Bằng 50% mức thu phí tính theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.</td></tr><tr><td>13</td><td>a) Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục 1 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ tài liệu, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục 3 Biểu mức thu tại Điều 4 Thông tư số 259/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>14</td><td>Lệ phí sở hữu công nghiệp</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.</td></tr><tr><td>15</td><td>Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư số 295/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.</td></tr><tr><td>16</td><td>Phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Điều 1 Thông tư số 110/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động ban hành kèm theo Thông tư số 245/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.</td></tr><tr><td>17</td><td>a) Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC.</td></tr><tr><td>18</td><td>a) Lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục III Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục IV Biểu mức thu tại Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC.</td></tr><tr><td>19</td><td>Lệ phí cấp Căn cước công dân</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân.</td></tr><tr><td>20</td><td>a) Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý vụ việc cạnh tranh.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 58/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td>21</td><td>a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 2 Mục I Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Phí kiểm dịch động vật (kiểm tra lâm sàng gia cầm)</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm 1.4 Mục III Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư số 101/2020/TT-BTC.</td></tr><tr><td>22</td><td>Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư số 02/2021/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</td></tr><tr><td>23</td><td>Phí trong chăn nuôi</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí trong chăn nuôi ban hành kèm theo Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi.</td></tr><tr><td>24</td><td>Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB</td><td>Bằng 80% mức thu lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.</td></tr><tr><td>25</td><td>Phí trong công tác an toàn thực phẩm</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm.</td></tr><tr><td>26</td><td>Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản</td><td>Bằng 90% mức thu phí quy định tại điểm 2 Biểu phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thủy sản ban hành kèm theo Thông tư số 112/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.</td></tr><tr><td>27</td><td>Phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện.</td></tr><tr><td>28</td><td>Phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với nghiệp vụ di động mặt đất</td><td></td></tr><tr><td></td><td>a) Mạng viễn thông di động mặt đất nhắn tin dùng riêng</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục II Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 265/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện.</td></tr><tr><td></td><td>b) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động (bao gồm cả mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ), mạng viễn thông di động mặt đất trung kế</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 3.2 khoản 3 Mục II Phần B Biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 11/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 265/2016/TT-BTC.</td></tr><tr><td>29</td><td>a) Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán (trừ 02 khoản phí, lệ phí quy định tại điểm b, điểm c dưới đây)</td><td>Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán.</td></tr><tr><td></td><td>b) Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán</td><td>Áp dụng mức thu lệ phí quy định tại điểm 15 Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC.</td></tr><tr><td></td><td>c) Phí giám sát hoạt động chứng khoán</td><td>Áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2 Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 25/2022/TT-BTC.</td></tr><tr><td>30</td><td>Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.</td></tr><tr><td>31</td><td>Lệ phí cấp chứng nhận (chứng chỉ) năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân</td><td>Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.</td></tr><tr><td>32</td><td>Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở), phí thẩm định dự toán xây dựng</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</td></tr><tr><td>33</td><td>Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng</td><td>Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</td></tr><tr><td>34</td><td>Phí trong lĩnh vực y tế</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.</td></tr><tr><td>35</td><td>a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 1 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư số 61/2023/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.</td></tr><tr><td></td><td>b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển</td><td>Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư số 61/2023/TT-BTC.</td></tr><tr><td>36</td><td>Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường</td><td>Bằng 70% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 65/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường.</td></tr></tbody></table><p>a) Đối với phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại số thứ tự 28 trong Biểu nêu trên: Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và Thông tư số 11/2022/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, tổ chức, cá nhân sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư số 265/2016/TT-BTC và Thông tư số 11/2022/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư này vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo. Tổ chức thu phí chịu trách nhiệm tính bù trừ tiền phí cho tổ chức, cá nhân vào kỳ nộp phí tiếp theo.</p><p>b) Các Thông tư được viện dẫn trong Biểu nêu trên gọi chung là các Thông tư gốc. Trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu nêu trên tính bằng tỷ lệ mức thu tương ứng tại Biểu nêu trên nhân với mức thu phí, lệ phí tại văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p><p>c) Đối với các dịch vụ quy định thu phí, lệ phí tại các số thứ tự 14, 16, 24, 31 trong Biểu nêu trên: Trường hợp sử dụng dịch vụ công trực tuyến thì áp dụng mức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này, không áp dụng mức thu phí, lệ phí tại Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.</p><p>2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc, Thông tư số 63/2023/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).</p><p>3. Ngoài mức thu các khoản phí, lệ phí quy định trong Biểu nêu trên, các nội dung khác liên quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn, không phải nộp phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc; các Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.</p><p>2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng:<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Hội đồng dân tộc;<br/>- Ủy ban Tài chính, Ngân sách;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Cơ quan trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;<br/>- Công báo;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Cục CST (300b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "20749359731c",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-34-2020-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-34-2020-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Mức thu, nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng",
    "chars": 5001,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:49",
    "excerpt": "Thông tư số 34/2020/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng BỘ TÀI CHÍNH _________ Số: 34/2020/TT-Btc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 34/2020/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 34/2020/TT-Btc</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-muc-thu-nop-le-phi-cap-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-chung-chi-hanh-nghe-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Mức thu, nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng</span></a></h2><p>Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thực hiện nộp lệ phí như sau:</p><ol><li>Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 172/2016/TT-BTC).</li></ol><p>Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC.</p><ol><li>Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-muc-thu-nop-phi-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung-phi-tham-dinh-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Mức thu, nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở</span></a></h2><p>Chủ đầu tư các dự án là người nộp phí theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (sau đây gọi là Thông tư số 209/2016/TT-BTC) thực hiện nộp phí như sau:</p><ol><li>Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp phí bằng 50% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC.</li></ol><p>Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở theo mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC.</p><ol><li>Kể từ ngày 01 tháng 01năm 2021 trở đi, nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở theo mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-muc-thu-nop-phi-tham-dinh-thiet-ke-ky-thuat-phi-tham-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Mức thu, nộp phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng</span></a></h2><p>Chủ đầu tư các dự án là người nộp phí theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 210/2016/TT-BTC) thực hiện nộp phí như sau:</p><ol><li>Kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp phí bằng 50% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC.</li></ol><p>Trong thời gian có hiệu lực của Thông tư này, không nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở theo mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC.</p><ol><li>Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở theo mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 05 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.</p></li><li><p>Các nội dung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, tổ chức thu, kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí và các nội dung khác liên quan không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2016/TT-BTC, Thông tư số 209/2016/TT-BTC và Thông tư số 210/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, CST (CST5)</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Vũ Thị Mai</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "bc1be51db25d",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-14-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chính",
    "chars": 12718,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:41",
    "excerpt": "Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng File pdf Thông tư số 14/2021/TT-BXD 👈 BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 14/2021/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CH…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng</div><br/>File pdf Thông tư số 14/2021/TT-BXD 👈<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 14/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chính</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-35-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên và vốn nhà nước ngoài đầu tư công.</p></li><li><p>Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn khác tham khảo quy định tại Thông tư này để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-xac-dinh-cac-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xác định các chi phí bảo trì công trình xây dựng</span></a></h2><p>Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí khác và chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phí bảo trì công trình được xác định như sau:</p><ol><li>Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-35-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình; trong đó:</li></ol><p>a) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình xác định căn cứ giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suất vốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố.</p><p>b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html#%E2%80%8Bphu-luc-i-dinh-muc-ty-le-phan-tram-chi-phi-thuc-hien-cac-cong-viec-bao-tri-dinh-ky-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này</a>.</p><p>c) Căn cứ loại, cấp công trình, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình và chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm của công trình. Chi phí này không được vượt quá chi phí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html#%E2%80%8Bphu-luc-i-dinh-muc-ty-le-phan-tram-chi-phi-thuc-hien-cac-cong-viec-bao-tri-dinh-ky-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này</a>.</p><ol><li><p>Chi phí sửa chữa công trình được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí sửa chữa công trình gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình, chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình và một số chi phí khác có liên quan (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng</a>.</p></li><li><p>Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí sửa chữa được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình.</p><p>Trường hợp sửa chữa định kỳ công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ thiết kế sửa chữa, kế hoạch sửa chữa và quy trình bảo trì của công trình xây dựng được phê duyệt. Trường hợp sửa chữa đột xuất công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ tình trạng công trình thực tế cần sửa chữa, hồ sơ thiết kế sửa chữa và các yêu cầu khác có liên quan.</p><p>Đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ <a href=\"https://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/sua-chua/thuyet-minh-dinh-muc.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">định mức dự toán sửa chữa<span><span>open in new window</span></span></a> và giá các yếu tố chi phí hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.</p><p>Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí, chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công) xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Chi phí gián tiếp xác định bằng 10% của chi phí trực tiếp. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong đơn giá sửa chữa công trình. Định mức tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện thì đơn giá có thể gồm các khoản mục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước.</p><p>b) Tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2021-TT-BXD.html#bang-2-2-du-toan-chi-phi-sua-chua-cong-trinh-co-chi-phi-duoi-500-trieu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">bảng 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này</a>.</p><ol><li>Trường hợp trong năm kế hoạch có chi phí sửa chữa đột xuất công trình thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>b) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><ol><li>Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng xác định như sau:</li></ol><p>a) Đối với các công việc tư vấn đã được Bộ Xây dựng quy định tại <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html#phan-i-thuyet-minh-ap-dung-dinh-muc-chi-phi-quan-ly-du-an-va-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư ban hành định mức xây dựng thì chi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư này</a>.</p><p>b) Đối với các công việc tư vấn như: quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì; <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-v-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khảo sát</a> phục vụ thiết kế sửa chữa, thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số công việc tư vấn khác đã được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a> thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.</p><p>c) Đối với các công việc tư vấn như: lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì; kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu; đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng và <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">các công việc tư vấn áp dụng định mức đã được quy định nhưng không phù hợp thì xác định bằng lập dự toán</a>.</p><p>d) Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác định trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.</p><ol><li><p>Chi phí khác theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-35-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.</p></li><li><p>Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 2, 6 và 7 Điều này.</p><p>b) Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 6 và 7 Điều này.</p><ol><li>Việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-35-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 và 5 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2021 và thay thế Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-dinh-muc-ty-le-phan-tram-chi-phi-thuc-hien-cac-cong-viec-bao-tri-dinh-ky-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#bang-1-dinh-muc-ty-le-phan-tram-chi-phi-thuc-hien-cac-cong-viec-bao-tri-dinh-ky-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1. ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM</span></a></h3><div>Đơn vị tính: %</div><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Định mức</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>0,08 ÷ 0,10</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>0,06 ÷ 0,10</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>0,20 ÷ 0,40</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>0,16 ÷ 0,32</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>0,18 ÷ 0,25</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-du-toan-chi-phi-bao-tri-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#bang-2-1-tong-hop-du-toan-chi-phi-bao-tri-cong-trinh-hang-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM</span></a></h3><div>Công trình: …………………………………………………………………………..</div><div>Đơn vị tính: đồng</div><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị trước thuế</strong></th><th><strong>Thuế GTGT</strong></th><th><strong>Giá trị sau thuế</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm</td><td></td><td></td><td></td><td>GBTHN</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí sửa chữa công trình</td><td></td><td></td><td></td><td>GSC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td>GTV</td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td><td>GK</td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td>GQL</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GBTCT</strong></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-2-2-du-toan-chi-phi-sua-chua-cong-trinh-co-chi-phi-duoi-500-trieu-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CÓ CHI PHÍ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG</span></a></h3><div>Công trình: …………………………………………………………………………..</div><div>Đơn vị tính: đồng</div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>NỘI DUNG CHI PHÍ</strong></th><th><strong>CÁCH TÍNH</strong></th><th><strong>GIÁ TRỊ</strong></th><th><strong>KÝ HIỆU</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[31</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>A</td><td>CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</td><td></td><td></td><td>GSCXD</td></tr><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>$$\\sum_{i=1}^n (V_i \\times G_i^{vl}) \\times (1 + K^{vl})$$</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>NxGnc</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>$$\\sum_{i=1}^n (M_i \\times G_i^{mtc}) \\times (1 + K^{mtc})$$</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td>Chi phí trực tiếp</td><td>VL + NC + M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td>T x 10%</td><td></td><td>GT</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T + GT) x Tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td>Chi phí sửa chữa trước thuế</td><td>(T + GT + TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>IV</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G + TGTGT</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td>Chi phí sửa chữa sau thuế</td><td>G + GTGT</td><td></td><td>GSCXD</td></tr><tr><td>B</td><td>CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH (NẾU CÓ)</td><td></td><td></td><td>GSCTB</td></tr><tr><td></td><td>TỔNG CỘNG (A+B)</td><td></td><td></td><td>GSC</td></tr></tbody></table><p><em>Trong đó:</em></p><ul><li>Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;</li><li>Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng;</li><li>Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa;</li><li>N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình xác định theo định mức dự toán sửa chữa;</li><li>Gnc: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;</li><li>Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;</li><li>Gimtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;</li><li>Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa.</li></ul><p><strong><em>Cài trang qlda.gxd.vn ra màn hình chính của thiết bị iOS hoặc Android để thuận tiện tra cứu văn bản quản lý dự án xây dựng: <a href=\"https://qlda.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">https://qlda.gxd.vn/huong-dan/huong-dan-su-dung.html<span><span>open in new window</span></span></a></em></strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "b4006f6d97c3",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-10-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-10-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 5205,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:32",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng. Các tập định mức bạn xem bên dưới. Bạn kích vào đây để mở trang tra cứu định mức online bằng điện thoại. BỘ XÂY DỰNG ______…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng. Các tập định mức bạn xem bên dưới.</div><p><a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thong-tu-10-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bạn kích vào đây để mở trang tra cứu định mức online bằng điện thoại.<span><span>open in new window</span></span></a></p><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 10/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành định mức xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cùa Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị cùa Viện trưởng Viện Kinh tế xây dụng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng:</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Ban hành kèm theo Thông tư này định mức xây dựng gồm: định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình; định mức dự toán xây dựng công trình; định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình; định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ; định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng; định mức sử dụng vật liệu xây dựng. Định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để áp dụng vào việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dụng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác có thể áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này đế xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><p>Việc áp dụng định mức xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp quy định tại Điều 36 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục sử dụng, vận dụng định mức xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp gói thầu xây dựng chưa ký kết hợp đồng sau ngày có hiệu lực của Thông tư này thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để điều chỉnh giá gói thầu xây dựng nhưng phải đáp ứng yêu cầu tiến độ và hiệu quả của dự án.</li><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt sau ngày có hiệu lực của Nghị định số 68/2019/NĐ-CP:</li></ol><p>a. Trường hợp gói thầu đã sử dụng, vận dụng định mức xây dựng theo quy định tại Nghị định số 32/2015/NĐ-CP để xác định giá gói thầu xây dựng, đã lựa chọn được nhà thầu và đã ký kết hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết. b. Trường hợp gói thầu xây dựng chưa thực hiện lựa chọn nhà thầu hoặc đang thực hiện lựa chọn nhà thầu trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng định mức xây dựng ban hành tại Thông tư này để cập nhật giá gói thầu xây dựng.</p><ol><li>Đối với hợp đồng xây dựng theo đơn giá điều chỉnh đã được ký kết trước ngày có hiệu lực của Thông tư này thì việc điều chỉnh giá hợp đồng căn cứ nội dung đã ký kết và các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng để thực hiện.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2020.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#cac-tap-dinh-muc-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các tập định mức kèm theo</span></a></h2><p>File định mức dạng Pdf chúng tôi gắn luôn tại đây, bạn kích vào Tên định mức để mở mở ra xem ngay trên trình duyệt hoặc tải về máy:</p><table><thead><tr><th>Stt</th><th>Tên định mức</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1F-0hpdxPWprtBwSN_9sUKs_WgVvWdoMY/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>2</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1eOwVPD2CDgc8UVUpLJeP0oT528_BDX0d/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán xây dựng công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>3</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1jHqEiRnm8cxm04HShAVi9RJ4JKA5RwTf/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán lắp đặt hệ thống kỹ thuật của công trình;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>4</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1PZn57YWVpdj6kqcGPq6NOeSYazD3-bLm/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán lắp đặt máy và thiết bị công nghệ;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>5</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1opb11_pHzDhEzUtGUsDu22ogEBUbiGNa/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>6</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1rbf9y2bzpeuaXiRv0OIdJ2PiDj3KysOX/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng;<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>7</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1kymuTDZKtmZX8hN0VkfuI3ICAPsQc-vP/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức sử dụng vật liệu xây dựng.<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>pdf</td></tr><tr><td>8</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/14av_XvXAydgBafKmKZc8r9xbgz1pJCzx/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán xây dựng công trình file Excel tiện copy<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>xlsx</td></tr><tr><td>9</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1NnYkxTRNUEDojH0Iupy3y2k6qRVwIOyK/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tập Định mức dự toán xây dựng công trình file Ebook tiện tra cứu<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>chm</td></tr><tr><td>10</td><td><a href=\"http://dutoan.gxd.vn/dinh-muc/thong-tu-10-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bạn kích vào đây để mở trang tra cứu định mức online bằng điện thoại <span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "803cd2fd4e0b",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-11-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 8232,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:32",
    "excerpt": "Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 11/2019/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 11/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phi đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trường Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây viết tắt là giá ca máy) làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2019/NĐ-CP).</li><li>Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này, để xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-nguyen-tac-xac-dinh-gia-ca-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3: Nguyên tắc xác định giá ca máy</span></a></h2><ol><li>Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng.</li><li>Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý sử dụng máy và thiết bị thi công xây dựng, các định mức hao phí tính giá ca máy và mặt bằng giá của địa phương.</li><li>Giá ca máy được xác định phù hợp với quy định về máy thi công xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình.</li><li>Giá ca máy của công trình cụ thể được xác định theo loại máy thi công xây dựng sử dụng (hoặc dự kiến sử dụng) để thi công xây dựng công trình phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp thi công xây dựng, tiến độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-noi-dung-gia-ca-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nội dung giá ca máy</span></a></h2><ol><li>Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.</li><li>Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự. Các chi phí này được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí gián tiếp của dự toán công trình.</li><li>Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-phuong-phap-xac-dinh-gia-ca-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phương pháp xác định giá ca máy</span></a></h2><ol><li><p>Trình tự xác định giá ca máy như sau:</p></li><li><p>Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng;</p></li><li><p>Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca máy;</p></li><li><p>Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản hoặc theo giá ca máy thuê.</p></li><li><p>Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.</p></li><li><p>Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-quan-ly-gia-ca-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quản lý giá ca máy</span></a></h2><ol><li>Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp khảo sát và ban hành định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy.</li><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông tư này xác định và trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo định kỳ quý/năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về giá trên thị trường xây dựng để làm cơ sở xác định chi phí máy thi công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.</li><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện hoặc thuê tư vấn có năng lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần việc hoặc toàn bộ công việc khảo sát thu thập số liệu xác định giá ca máy, khảo sát thành phần chi phí cơ bản của giá ca máy. Kinh phí cho việc xác định giá ca máy được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.</li><li>Chủ đầu tư sử dụng giá ca máy đã được công bố làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công xây dựng không có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình hoặc trường hợp dự án đầu tư thuộc địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy của công trình theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Thông tư này, trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình và gửi về cơ quan chuyên môn của địa phương và Bộ Xây dựng để phục vụ quản lý.</li><li>Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng có trách nhiệm đề xuất giá ca máy chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình để lập dự toán và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư.</li><li>Các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh, các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây lắp trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, dự án PPP trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin về giá ca máy, giá thuê máy và các thông tin phục vụ cho việc khảo sát, xác định và công bố giá ca máy trên địa bàn tỉnh theo biểu mẫu do cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu cung cấp.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li>Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này và chưa ký kết hợp đồng xây dựng thì người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh giá ca máy trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm cơ sở xác định giá gói thầu theo giá ca máy do ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên cơ sở đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.</li><li>Các gói thầu xây dựng đã ký kết hợp đồng xây dựng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và nội dung hợp đồng xây dựng đã ký kết.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-8-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020</li><li>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)</em></p><p>Bạn chạm vào mở luôn trên trình duyệt để xem hoặc tải về máy sử dụng.</p><table><thead><tr><th>Phụ lục</th><th>Tên phụ lục</th><th>File pdf</th><th>File Word</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tất cả</td><td>File chứa tất cả các phụ lục</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1ku3rcPjJij-Tu4Mu5-Cy-7FHpwSgPko0\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1RkQs_hCpfcbF66KcnxE1RlvLtbRi8say\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 1</td><td>Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1UxqGn7QoLq6u5Qz4BiluPhfNiuzj1MVK\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1knexHgViC4yvc-e7aOyRxu7uywfNURAj\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 2</td><td>Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy</td><td></td><td></td></tr><tr><td>Chương 1</td><td>Máy và thiết bị thi công xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1Ce9ZOfyoLfmUJS_mWJwqXC2GpmtEN1ep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1klYlIjETZZ3H4G6V48iNqortR1g5vLqb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Chương 2</td><td>Máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=16hYC7nKxuzcnAoVe6lJFXLYyA0Ey9-Ir\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1cI0neuXC2VyI_NyN7uzmgiRboRyQzVj_\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phan-loi-van-thong-tu-so-11-2019-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phần lời văn Thông tư số 11/2019/TT-BXD</span></a></h2><ul><li><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1HNvQeQwMtSC9_93bUu6z8xsNaRhR-Seu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">File Pdf<span><span>open in new window</span></span></a></li><li><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1dyr9DEGxzspbG9_M5JbnEhGUlCM7KIVI\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">file Word<span><span>open in new window</span></span></a></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "c324f791741f",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-11-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 195341,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:36",
    "excerpt": "Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 15/10/2021. Một số chỗ có bôi màu là đánh dấu sự sai khác so với Thôn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><p>Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 15/10/2021.</p><p>Một số chỗ có bôi màu là đánh dấu sự sai khác so với Thông tư 09/2019/TT-BXD + 02/2020/TT-BXD.</p>File pdf Thông tư số 11/2021/TT-BXD 👈<div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 11/2021/TT-BXD</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>---------------------------------------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 2 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2021/NĐ-CP).</p><h2><a href=\"#dieu-3-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-4-xac-dinh-tham-dinh-phe-duyet-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và phương pháp hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#i-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục I Phụ lục I</a> Thông tư này. Trường hợp chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự đã thực hiện, có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác và quy đổi chi phí cho phù hợp với địa điểm xây dựng, đặc điểm, tính chất của dự án, thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>2. <a href=\"https://giaxaydung.vn/forums/tong-muc-dau-tu-xay-dung-so-bo-tmdt.98\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tổng mức đầu tư xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a> xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-6-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 6 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>, phương pháp hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#ii-phuong-phap-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục II Phụ lục I</a> Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:</p><p>a) Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư xây dựng gồm: thiết kế cơ sở, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng, giải pháp công nghệ và kỹ thuật, thiết bị chủ yếu; giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính của công trình; giải pháp về xây dựng và vật liệu chủ yếu; điều kiện, kế hoạch thực hiện dự án và các yêu cầu cần thiết khác của dự án.</p><p>b) Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được dự tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>4. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP) được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p><h2><a href=\"#dieu-4-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Dự toán xây dựng công trình</span></a></h2><p>1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và phương pháp hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#muc-1-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1 Phụ lục II Thông tư này</a>. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.</p><p>2. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và phương pháp hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iii-phuong-phap-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục III Thông tư này</a>. Chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Chi phí trực tiếp xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>, hướng dẫn chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#i-xac-dinh-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục I Phụ lục III Thông tư này</a> và một số quy định cụ thể sau:</p><p>a) Khối lượng đo bóc, tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</a>;</p><p>b) Đơn giá xây dựng chi tiết, giá xây dựng tổng hợp xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IV Thông tư này</a>.</p><p>3. Chi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>, hướng dẫn chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_2-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi-gtb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1 Phụ lục II Thông tư này</a> và một số quy định cụ thể sau:</p><p>a) Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị và giá mua thiết bị tương ứng. Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị được xác định từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và danh mục thiết bị trong dự án được duyệt. Giá mua thiết bị được xác định phù hợp với giá thị trường trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất; hoặc giá thiết bị tương tự về công suất, công nghệ, xuất xứ trong công trình đã thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị; hoặc thông tin về giá gia công, chế tạo thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn cứ vào báo giá gia công, chế tạo thiết bị của đơn vị sản xuất, cung ứng; hoặc giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>c) Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc căn cứ quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>d) Chi phí lắp đặt thiết bị xác định bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>đ) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có) được xác định bằng dự toán phù hợp nội dung công việc thực hiện.</p><p>4. Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 12</a> và <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-30-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 30 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) đã tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng; hoặc bằng dự toán phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt. <a href=\"/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức chi phí quản lý dự án</a> quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư ban hành định mức xây dựng</a>.</p><p>5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán xây dựng công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 5 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và Điều 13 Thông tư này. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm các chi phí tư vấn tính chung cho cả dự án.</p><p>6. Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 6 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và một số quy định cụ thể sau:</p><p>a) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; hoặc xác định bằng dự toán; hoặc ghi theo giá trị hợp đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật; hoặc được dự tính trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định.</p><p>b) Các chi phí nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường; chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tnog nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự, nếu không tính chung cho cả dự án thì được dự tính trong chi phí khác của dự toán xây dựng công trình. Các chi phí này được xác định bằng dự toán phù hợp với thiết kế, biện pháp thi công xây dựng và điều kiện đặc thù của công trình.</p><p>c) Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao; chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí và một số khoản mục chi phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.</p><p>7. Chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-12-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>, cụ thể như sau:</p><p>a) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.</p><p>b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.</p><p>8. Tổng hợp tổng dự toán quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-11-noi-dung-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 11 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> được lập theo hướng dẫn tại mục 3 Phụ lục II Thông tư này.</p><p>9. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-15-dieu-chinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và phương pháp hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#muc-4-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 4 Phụ lục II Thông tư này</a>.</p><h2><a href=\"#dieu-5-cac-thanh-phan-chi-phi-cua-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Các thành phần chi phí của dự toán gói thầu</span></a></h2><p>1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí xây dựng, chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.</p><p>2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị; chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí vận chuyển; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.</p><p>3. Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.</p><p>4. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí sau: chi phí thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác có liên quan và chi phí dự phòng của gói thầu.</p><p>5. Dự toán gói thầu hỗn hợp (bao gồm cả dự toán gói thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-17-xac-dinh-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>): tùy theo phạm vi, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu hỗn hợp gồm một số hoặc toàn bộ các thành phần chi phí thuộc các gói thầu nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.</p><h2><a href=\"#dieu-6-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-2-khoan-3-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</span></a></h2><p>1. Dự toán gói thầu thi công xây dựng:</p><p>a) Chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng được bổ sung một hoặc một số khoản mục chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu như: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự và một số khoản mục chi phí khác có liên quan đến gói thầu.</p><p>c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.</p><p>2. Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị</p><p>a) Các thành phần chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị xác định theo quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 4 Thông tư này.</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu.</p><p>c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.</p><p>3. Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị:</p><p>a) Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chạy thử thiết bị trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị xác định theo quy định tại điểm d, đ khoản 3 Điều 4 Thông tư này.</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu.</p><p>c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.</p><p>4. Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng:</p><p>a) Chi phí tư vấn trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.</p><p>b) Căn cứ điều kiện cụ thể, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được bổ sung thêm một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu.</p><p>c) Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.</p><p>5. Dự toán gói thầu hỗn hợp, dự toán gói thầu quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-17-xac-dinh-du-toan-goi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>: căn cứ nội dung, tính chất của từng gói thầu cụ thể để xác định dự toán gói thầu gồm một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.</p><p>6. Dự toán gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#muc-2-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-dieu-6-thong-tu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 2 Phụ lục II</a> Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-7-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-khoan-4-dieu-17-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Xác định dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</span></a></h2><p>1. Căn cứ dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt, chủ đầu tư tự xác định dự toán gói thầu, cụ thể như sau:</p><p>a) Xác định phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu;</p><p>b) Xác định thành phần, khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu theo phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện của gói thầu trên cơ sở dự toán xây dựng công trình được duyệt.</p><p>c) Cập nhật khối lượng, đơn giá, giá các yếu tố chi phí phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu cụ thể của gói thầu đối với các thành phần, khoản mục chi phí đã được xác định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><p>2. Chi phí khác có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 6 Thông tư này phù hợp với điều kiện cụ thể, tính chất của gói thầu và dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.</p><p>3. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định như chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_6-xac-dinh-chi-phi-du-phong-gdp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1 Phụ lục II</a> Thông tư này và phải đảm bảo tổng chi phí dự phòng của dự toán các gói thầu không vượt chi phí dự phòng trong dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt.</p><h2><a href=\"#dieu-8-quan-ly-cong-bo-gia-xay-dung-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-26-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</span></a></h2><p>1. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với thời điểm xác định đơn giá xây dựng công trình. Giá các yếu tố chi phí gồm: giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công.</p><p>2. Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và các quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.</p><p>3. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng:</p><p>a) Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường.</p><p>b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#mau-so-01-cong-bo-gia-vat-lieu-xay-dung-quy-thang-nam-tren-dia-ban-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mẫu số 01 Phụ lục VIII</a> Thông tư này; gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ liệu điện tử (file Microsoft Excel) để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-29-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>c) Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.</p><p>4. Quản lý, công bố đơn giá nhân công xây dựng:</p><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng được công bố trên địa bàn phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của địa phương, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.</p><p>b) Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>c) Danh mục nhóm, cấp bậc thợ nhân công xây dựng và phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng được quy định chi tiết tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p><p>d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố để xác định đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#mau-so-02-cong-bo-don-gia-nhan-cong-xay-dung-nam-tren-dia-ban-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mẫu số 2 Phụ lục VIII</a> Thông tư này; gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ liệu điện tử (file Microsoft Excel) để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-29-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>đ) Thời điểm công bố đơn giá nhân công xây dựng theo năm là trước ngày 15 tháng một năm sau.</p><p>5. Quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công:</p><p>a) Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố phải phù hợp với chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường.</p><p>b) Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định cho một ca làm việc quy định (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy do Bộ Xây dựng ban hành, phù hợp với danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>c) Giá ca máy và thiết bị thi công gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Giá ca máy và thiết bị thi công không bao gồm các chi phí nêu tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-4-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b khoản 6 Điều 4 Thông tư này</a>.</p><p>d) Định mức hao phí, các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy và phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p><p>đ) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo nguyên giá ca máy do Bộ Xây dựng công bố để xác định giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn; công bố theo mẫu số 3 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý kèm theo tệp dữ liệu điện tử (file Microsoft Excel) để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-29-quan-ly-he-thong-co-so-du-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>e) Thời điểm công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng một năm sau.</p><p>6. Các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng; doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn; các chủ đầu tư, nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm cung cấp các thông tin về giá các yếu tố chi phí phục vụ Sở Xây dựng công bố giá theo khoản 2 Điều này.</p><h2><a href=\"#dieu-9-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình</span></a></h2><p>1. Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-24-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và hướng dẫn chi tiết tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IV</a> Thông tư này.</p><p>2. Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-8-quan-ly-cong-bo-gia-xay-dung-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-26-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này</a> làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết, hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức xây dựng, thì giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xác định theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.</p><p>3. Giá vật liệu xây dựng:</p><p>a) Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng giá không phù hợp thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình thực hiện theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_1-2-1-xac-dinh-chi-phi-vat-lieu-vl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1.2.1 Phụ lục IV</a> Thông tư này.</p><p>c) Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.</p><p>d) Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.</p><p>4. Đơn giá nhân công xây dựng</p><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-8-quan-ly-cong-bo-gia-xay-dung-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-26-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 8</a> Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố không phù hợp với đặc thù của công tác, công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định đơn giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định đơn giá nhân công xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng khi chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>c) Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.</p><p>5. Giá ca máy và thiết bị thi công:</p><p>a) Giá ca máy và thiết bị thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-8-quan-ly-cong-bo-gia-xay-dung-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-26-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 5 Điều 8</a> Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp giá ca máy và thiết bị thi công chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công khi chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>c) Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.</p><p>6. Đối với công trình được xây dựng trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, chủ đầu tư tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> đảm bảo thuận lợi trong xác định chi phí, tiết kiệm và hiệu quả dự án, phù hợp với khả năng cung ứng các nguồn lực theo kế hoạch thực hiện.</p><h2><a href=\"#dieu-10-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Chỉ số giá xây dựng</span></a></h2><p>1. Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> phải đảm bảo kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng biến động giá của thị trường trong khoảng thời gian được lựa chọn; không tính đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).</p><p>2. Việc lựa chọn số lượng công trình để xác định, công bố chỉ số giá xây dựng cần căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Số lượng công trình đại diện để tính toán chỉ số giá xây dựng cho công trình trong danh mục được lựa chọn không ít hơn 03 công trình.</p><p>3. Cơ cấu chi phí sử dụng để xác định chỉ số giá xây dựng được tổng hợp từ số liệu thống kê, phải phù hợp với cơ cấu chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và được sử dụng cố định cho đến khi có sự thay đổi thời điểm gốc quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.</p><p>4. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng:</p><p>a) Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện để xác định chỉ số giá xây dựng là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình; và được lựa chọn theo nguyên tắc tổng tỷ trọng chi phí cho các loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu này phải chiếm trên 80% trong chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng của công trình. Danh mục vật liệu để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác. Danh mục nhân công xây dựng để xác định chỉ số giá phải được thống nhất về nhóm, cấp bậc thợ. Danh mục máy và thiết bị thi công để xác định chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại và công suất.</p><p>b) Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 và các quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư này.</p><p>5. Thời điểm gốc và thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền</p><p>a) Thời điểm gốc là năm 2020, thời điểm so sánh là thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc. Bộ Xây dựng quy định về thời điểm thay đổi thời điểm gốc để các địa phương điều chỉnh cho phù hợp.</p><p>b) Đối với các chỉ số giá công bố theo quý, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng đầu quý sau. Đối với các chỉ số giá công bố theo năm, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng một năm sau.</p><p>c) Trường hợp cần công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trên địa bàn. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng là tước ngày mùng 10 tháng sau.</p><p>6. Căn cứ danh mục loại công trình, <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html#phu-luc-ii-phuong-phap-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng</a> quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</a>, các quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá làm cơ sở để công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>7. Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a></p><p>a) Loại chỉ số giá xây dựng được lựa chọn để tính toán điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại chỉ số giá xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-27-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 27 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP</a> và thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Cơ cấu chi phí để xác định chỉ số giá được xác định phù hợp với quy định của <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</a>, <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình</a>.</p><p>c) Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào để xác định chỉ số giá xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>d) Thời điểm gốc, thời điểm so sánh để xác định chỉ số giá xây dựng phải căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng, tiến độ thực hiện của hợp đồng đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng.</p><p>đ) Danh mục hồ sơ xin ý kiến về chỉ số giá theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-ix-danh-muc-ho-so-xin-y-kien-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IX</a> Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-11-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Suất vốn đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>1. Suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-26-quan-ly-gia-xay-dung-cong-trinh-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Thời điểm công bố suất vốn đầu tư xây dựng là trước ngày 31 tháng một năm sau.</p><p>2. Suất vốn đầu tư xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-25-suat-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 25 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> được công bố hàng năm, chưa bao gồm chi phí thực hiện một số công việc theo yêu cầu riêng của dự án, gồm:</p><p>a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>b) Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng đối với các dự án có sử dụng vốn vay;</p><p>c) Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh;</p><p>d) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;</p><p>đ) Một số chi phí có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác.</p><p>3. Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở dữ liệu thu thập, tính toán từ thực tế; hoặc từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết hợp. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p><h2><a href=\"#dieu-12-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>1. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quyết toán về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng phải phản ánh đủ các chi phí đầu tư đã thực hiện của dự án đầu tư xây dựng về thời điểm quy đổi. Báo cáo quy đổi vốn đầu tư xây dựng được lập cùng hồ sơ quyết toán để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.</p><p>2. Việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện đối với dự án, công trình có thời gian thi công xây dựng lớn hơn 02 năm kể từ ngày bắt đầu thi công xây dựng đến ngày nghiệm thu hoàn thành.</p><p>3. Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng, mẫu báo cáo kết quả quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-13-chi-phi-thue-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Chi phí thuê tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h2><p>1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-31-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 31 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và một số quy định cụ thể sau:</p><p>a) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại <a href=\"https://qlda.gxd.vn/dinh-muc/phu-luc-8-thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư ban hành định mức xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a>.</p><p>b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#ii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục II Phụ lục VI Thông tư này</a>.</p><p>c) Đối với một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê duyệt; hoặc hợp đồng tư vấn đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.</p><p>d) Chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán như chi phí xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#dieu-4-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 4</a> Thông tư này.</p><p>đ) Chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-v-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục V</a> Thông tư này.</p><p>2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-32-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 32 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</a> và các quy định của pháp luật có liên quan, phù hợp với thông lệ quốc tế. Phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#iii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục III Phụ lục VI</a> Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-14-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2021.</p><p>2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công; Thông tư số 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng; Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; Thông tư số 18/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng; Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>-Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VP; Cục KTXD. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><h2><a href=\"#danh-muc-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC PHỤ LỤC</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Phụ lục I</td><td>Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư</td></tr><tr><td>Phụ lục II</td><td>Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình</td></tr><tr><td>Phụ lục III</td><td>Phương pháp xác định chi phí xây dựng</td></tr><tr><td>Phụ lục IV</td><td>Phương pháp xác định giá xây dựng công trình</td></tr><tr><td>Phụ lục V</td><td>Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng</td></tr><tr><td>Phụ lục VI</td><td>Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn</td></tr><tr><td>Phụ lục VII</td><td>- Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình<br/>- Mẫu báo cáo kết quả quy đổi vốn đầu tư xây dựng;</td></tr><tr><td>Phụ lục VIII</td><td>- Mẫu công bố giá vật liệu xây dựng<br/>- Mẫu công bố đơn giá nhân công xây dựng<br/>- Mẫu công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</td></tr><tr><td>Phụ lục IX</td><td>Danh mục hồ sơ xin ý kiến chỉ số giá xây dựng</td></tr><tr><td>Phụ lục X</td><td>- Mẫu báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng;<br/>- Mẫu thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng;<br/>- Mẫu báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư;<br/>- Mẫu báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình;<br/>- Mẫu thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng;<br/>- Mẫu báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê duyệt dự toán;</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-i-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-phuong-phap-xac-dinh-so-bo-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ</span></a></h2><p>Căn cứ thông tin từ phương án thiết kế sơ bộ của dự án về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:</p><div>VSB = GSBBT, TĐC + GSBXD + GSBTB + GSBQLDA + GSBTV + GSBK + GSBDP (1.1)</div><p>Trong dó:</p><p>- VSB: sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- GSBBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>- GSBXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GSBTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GSBQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GSBTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GSBK: chi phí khác;</p><p>- GSBDP: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-1-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</span></a></h3><p>Căn cứ dự kiến về địa điểm, diện tích cần sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư được ước tính theo diện tích cần sử dụng, khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan.</p><h3><a href=\"#_1-2-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Chi phí xây dựng</span></a></h3><p>1.2.1. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án thể hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí xây dựng của dự án được ước tính như sau:</p><p>Chi phí xây dựng của dự án (GSBXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí xây dựng của công trình (GSBXDCT) được ước tính theo công thức sau:</p><div>GSBXDCT = P x SXD x kĐCXD + CCT-SXD (1.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;</p><p>- SXD: suất chi phí xây dựng theo công trình tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ do Bộ Xây dựng công bố, trường hợp chưa có suất vốn đầu tư xây dựng được công bố hoặc suất vốn đầu tư công bố không phù hợp thì tham khảo dữ liệu suất chi phí xây dựng từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>- kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.</p><p>- CCT-SXD: các khoản mục chi phí thuộc chi phí xây dựng công trình chưa được tính trong suất chi phí xây dựng công trình.</p><p>1.2.2. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thì chi phí xây dựng của dự án được xác định từ khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình tính theo thiết kế sơ bộ, giá xây dựng tổng hợp tương ứng và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, cụ thể như sau:</p><p>a) Khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình được đo bóc từ hồ sơ thiết kế sơ bộ, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thuyết minh thiết kế sơ bộ, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực tế của dự án.</p><p>b) Giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này và giá thị trường.</p><p>1.2.3. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án chỉ thể hiện ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, thông tin sơ bộ về quy mô, công suất; hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án thì chi phí xây dựng của dự án được dự tính từ dữ liệu chi phí xây dựng công trình thuộc dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất đã thực hiện.</p><p>Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án; các công trình xây dựng tương tự là các công trình có loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án.</p><h3><a href=\"#_1-3-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Chi phí thiết bị</span></a></h3><p>1.3.1. Đối với thiết kế sơ bộ thể hiện được quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính như sau:</p><p>Chi phí thiết bị của dự án (GSBTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GSBTBCT) được ước tính theo công thức sau:</p><div>GSBTBCT = P x STB x kĐCTB + CCT-STB (1.3)</div><p>Trong đó:</p><p>- STB: suất chi phí thiết bị công trình, thiết bị công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình do Bộ Xây dựng công bố. Trường hợp chưa có suất chi phí thiết bị được công bố hoặc suất chi phí công bố chưa phù hợp thì tham khảo suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>- kĐCTB: hệ số điều chỉnh suất chi phí thiết bị của công trình. Căn cứ vào thời điểm đầu tư, mức độ đầu tư, loại, cấp công trình, năng lực phục vụ của công trình và các yếu tố khác có liên quan hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia hoặc chỉ số giá để xác định hệ số điều chỉnh;</p><p>- CCT-STB: các khoản mục chi phí thuộc chi phí thiết bị công trình chưa được tính trong suất chi phí thiết bị công trình.</p><p>1.3.2. Đối với thiết kế sơ bộ của dự án có thể xác định được khối lượng, số lượng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án được xác định từ khối lượng, số lượng thiết bị tính theo thiết kế sơ bộ và giá của thiết bị tương ứng phù hợp với giá thị trường.</p><p>1.3.3. Đối với thiết kế sơ bộ chỉ thể hiện sơ lược về dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án được ước tính từ các dữ liệu chi phí thiết bị của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã thực hiện, quy đổi về thời điểm tính toán theo hướng dẫn tại mục 2.3.3 phần II của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_1-4-chi-phi-quan-ly-du-an-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4 Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác</span></a></h3><p>Chi phí quản lý dự án (GSBQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GSBTV) và chi phí khác (GSBK) được ước tính; hoặc xác định theo định mức; hoặc bằng cách lập dự toán; hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực hiện. Trường hợp ước tính thì tổng giá trị các chi phí này (GSBQLDA + GSBTV + GSBK) không vượt quá 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án. Tỷ lệ ước tính chưa bao gồm chi phí lãi vay, vốn lưu động (nếu có) thuộc chi phí khác trong thời gian thực hiện dự án và các chi phí cần thiết khác nêu tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_1-5-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. Chi phí dự phòng</span></a></h3><p>Chi phí dự phòng (GSBDP) được xác định bằng tổng chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yểu tố trượt giá (xác định như chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư tại mục 2.5 phần II Phụ lục này).</p><h3><a href=\"#bang-1-1-tong-hop-so-bo-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.1. TỔNG HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td>GSBBT, TĐC</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td>GSBXD</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td>GSBTB</td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td>GSBQLDA</td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td>GSBTV</td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td>GSBK</td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td>GSBDP</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</strong></td><td></td><td></td><td><strong>VSB</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_1-6-truong-hop-khong-du-co-so-du-lieu-de-xac-dinh-cu-the-tung-khoan-muc-chi-phi-theo-cong-thuc-1-1-thi-so-bo-tong-muc-dau-tu-duoc-xac-dinh-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. Trường hợp không đủ cơ sở dữ liệu để xác định cụ thể từng khoản mục chi phí theo công thức (1.1) thì sơ bộ tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:</span></a></h3>VSB=P×SSVĐT×kĐC+C    (1.4)<p>Trong đó:</p><p>- P: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án;</p><p>- SSVĐT: suất vốn đầu tư xây dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trường hợp chưa có suất vốn đầu tư được công bố hoặc suất vốn đầu tư công bố không phù hợp thì tham khảo dữ liệu suất vốn đầu tư từ các dự án tương tự.</p><p>- kĐC: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.</p><p>- C: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất vốn đầu tư</p><h2><a href=\"#ii-phuong-phap-xac-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:</p><div>VTM = GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.5)</div><p>Trong đó:</p><p>- VTM: tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;</p><p>- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GK: chi phí khác;</p><p>- GDP: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_2-1-xac-dinh-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</span></a></h3><p>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các quy định, chính sách hiện hành về giá bồi thường, mức hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.</p><h3><a href=\"#_2-2-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định chi phí xây dựng</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-2-1-phuong-phap-xac-dinh-theo-thiet-ke-co-so-va-cac-yeu-cau-can-thiet-khac-cua-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.1. Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án</span></a></h4><p>Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án.</p>GXD= ∑i=1nGXDCTi    (1.6)<p>Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=l÷n) thuộc dự án được xác định theo công thức sau:</p>GXDCTi= ∑i=1mQXDj × Zj    (1.7)<p>Trong đó:</p><p>- GXDCTi: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i=l÷n);</p><p>- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.</p><p>- QXDj: khối lượng công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (j=1÷m) và được đo bóc phù hợp với Zj;</p><p>- Zj: giá xây dựng đầy đủ xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IV Thông tư này</a>; hoặc giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tương ứng công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình. Zj được tính bổ sung thuế giá trị gia tăng nếu chưa tính.</p><h4><a href=\"#_2-2-2-phuong-phap-xac-dinh-theo-suat-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.2. Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình</span></a></h4><p>a) Xác định chi phí xây dựng theo từng công trình, hạng mục công trình</p><p>Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (1.6) tại mục 2.2.1 Phụ lục này.</p><p>GXDCTi trong công thức (1.6) là chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (GXDi) thuộc dự án.</p><p>GXDi được xác định theo công thức sau:</p>GXDi=SXDi∗Pi∗kĐCXD+CCT−SXDi  (1.8)<p>Trong đó:</p><p>- SiXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) do cơ quan thẩm quyền công bố.</p><p>- Pi: quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) thuộc dự án;</p><p>- kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.</p><p>- CiCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong SiXD; CiCT-SXD đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.</p><p>b) Xác định chi phí xây dựng cho toàn bộ dự án</p>GXD=SXD∗P∗kĐCXD+CCT−SXD  (1.9)<p>Trong đó:</p><p>- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án.</p><p>- P: công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án;</p><p>- kĐCXD: hệ số điều chỉnh suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời điểm xây dựng, địa điểm xây dựng dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng, điều kiện xây dựng và các yếu tố khác có liên quan; hoặc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia; hoặc chỉ số giá xây dựng để xác định hệ số.</p><p>- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong SXD; CCT-SXD đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.</p><h4><a href=\"#_2-2-3-phuong-phap-xac-dinh-tu-du-lieu-ve-chi-phi-cua-cac-du-an-cong-trinh-tuong-tu-da-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.3. Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện</span></a></h4><p>Các dự án tương tự là những dự án có cùng quy mô, tính chất dự án, các công trình xây dựng tương tự là các công trình có loại, cấp công trình, công suất của dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau. Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm phân tích, đánh giá mức độ tương đồng của dự án, công trình tương tự khi xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp này. Chi phí xây dựng của dự án (GXD) được xác định như sau:</p><p>a) Theo suất chi phí xây dựng của từng công trình, hạng mục công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của nhóm loại, công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí xây dựng của dự án được tổng hợp theo công thức (1.6) tại mục 2.2.1 Phụ lục này. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (GXDi) được xác định theo công thức (1.7) và công thức (1.8) Phụ lục này.</p><p>Trong đó:</p><p>- SiXD là suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) trên cơ sở tham khảo dữ liệu suất chi phí từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>- Zj là giá xây dựng đầy đủ của công tác xây dựng, nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j (J=1÷m) của công trình trên cơ sở tham khảo dữ liệu chi phí từ các dự án, công trình tương tự.</p><p>b) Theo suất chi phí xây dựng chung cho cả dự án</p><p>Chi phí xây dựng được xác định theo công thức (1.9) mục 2.2.2 Phụ lục này. Trong đó SXD suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án trên cơ sở tham khảo dữ liệu suất chi phí xây dựng từ các dự án tương tự.</p><h4><a href=\"#_2-2-4-phuong-phap-ket-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.4. Phương pháp kết hợp</span></a></h4><p>Tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn cơ sở dữ liệu, có thể kết hợp các phương pháp nêu trên để xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#_2-3-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Xác định chi phí thiết bị</span></a></h3><p>Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, số liệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chi phí thiết bị của dự án:</p><p>a) Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí thiết bị của công trình được xác định bằng dự toán theo phương pháp hướng dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất, nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường), đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình; hoặc giá những thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.</p><p>c) Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của thiết bị công trình, thiết bị công nghệ thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình và được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.3.1 Phụ lục này trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc dự tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.</p><h3><a href=\"#_2-4-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-va-cac-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác</span></a></h3><p>Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định theo định mức chi phí tỷ lệ, hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực hiện, hoặc ước tính.</p><p>Căn cứ điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện dự kiến của dự án để xác định vốn lưu động ban đầu (VLđ) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (Lvay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) và các chi phí cần thiết khác nêu tại khoản 3, 4 Điều 3 Thông tư này.</p><h3><a href=\"#_2-5-xac-dinh-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.5. Xác định chi phí dự phòng</span></a></h3><p>Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:</p><div>GDP= GDP1 + GDP2 (1.10)</div><p>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh (GDP1) xác định theo công thức sau:</p><div>GDP1= (GBT, TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps (1.11)</div><p>Trong đó:</p><p>- kps: tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, kps ≤10%.</p><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì kps≤5%.</p><p>Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án và mức độ biến động giá bình quân của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:</p>GDP2= ∑t=1T(Vt−LVayt)[(IXDCTbq ±ΔIXDCT)t − 1]  (1.12)<p>Trong đó:</p><p>- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T&gt;1 (năm);</p><p>- t: khoảng thời gian tương ứng (theo năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện dự án, t = 1÷T;</p><p>- Vt: vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;</p><p>- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t.</p><p>- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiếu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:</p>IXDCTbq =  ∑n=1TIn+1InT   (1.13)<p>Trong đó:</p><p>+ T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T≥3;</p><p>+ In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;</p><p>+ In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ (n+1);</p><p>+ <!-- -->IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của năm đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.</p><p>Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng của dự án trong trường hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo bảng 1.2 dưới đây.</p><h3><a href=\"#bang-1-2-tong-hop-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.2: TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Địa điểm XD: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính:...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GBT.TDC</strong></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Công trình…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3</td><td>Chi phí tạm, phụ trợ phục vụ thi công</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4</td><td>Phá dỡ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>……………………………</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.2</td><td>Chi phí thiết kế xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.3</td><td>Chi phí giám sát thi công xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>……………………………</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Chi phí bảo hiểm</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>……………………………</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (<strong>GDP1 + GDP2</strong>)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP</strong></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP1</strong></td></tr><tr><td>7.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>VTM</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-ii-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#muc-1-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1. Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình</span></a></h2><p>Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức 2.1 sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:</p><div>GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1)</div><p>Trong đó:</p><p>- GXDCT: dự toán xây dựng công trình;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng;</p><p>- GTB: chi phí thiết bị;</p><p>- GQLDA: chi phí quản lý dự án;</p><p>- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>- GK: chi phí khác;</p><p>- GDP: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#bang-2-1-tong-hop-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính:...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí xây dựng công trình phụ trợ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án đầu tư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi tư vấn đầu tư xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (GDP1 + GDP2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP</strong></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP1</strong></td></tr><tr><td>6.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXDCT</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p></div></div><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-chi-phi-xay-dung-gxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)</span></a></h3><p>Chi phí xây dựng được xác định theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iii-phuong-phap-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục III Thông tư này</a>.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-chi-phi-thiet-bi-gtb\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)</span></a></h3><p>Chi phí thiết bị (GTB) bao gồm các chi phí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và được xác định theo công thức (2.2) dưới dây. Trường hợp trong giá thiết bị đã bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí nêu tại công thức (2.2) thì bảng 2.2 tổng hợp chi phí thiết bị được điều chỉnh cho phù hợp.</p><p>Công thức xác định chi phí thiết bị như sau:</p><div>GTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GLĐ + GCT + GVC + GK (2.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;</p><p>- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);</p><p>- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);</p><p>- GCN: chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có);</p><p>- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);</p><p>- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;</p><p>- GCT: chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;</p><p>- GVC: chi phí vận chuyển;</p><p>- GK: Chi phí khác có liên quan (nếu có).</p><h3><a href=\"#bang-2-2-tong-hop-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.2: TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính:...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ</td><td></td><td></td><td></td><td>GMS</td></tr><tr><td>1.1</td><td>Loại thiết bị 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>…..</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GGC</td></tr><tr><td>2.1</td><td>Loại thiết bị 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>…..</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GQLMSTB</td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GCN</td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GĐT</td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chinh</td><td></td><td></td><td></td><td>GLD</td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</td><td></td><td></td><td></td><td>GCT</td></tr><tr><td>8</td><td>Chi phí vận chuyển</td><td></td><td></td><td></td><td>GVC</td></tr><tr><td>9</td><td>Chi phí khác có liên quan (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GK</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTB</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau:</p>GMS =  ∑i=1nQi×Mi  (2.3)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n) cần mua;</p><p>- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:</p><div>Mi = Gg + Clk + Cbq + T (2.4)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khấu,... theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;</p><p>- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khấu;</p><p>- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;</p><p>- T: các loại thuế và phí có liên quan.</p><p>Đối với những thiết bị chưa đủ điều kiện xác định được giá theo công thức (2.4) thì có thể dự tính trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc lựa chọn mức giá phù hợp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình; hoặc giá những thiết bị tương tự công suất, công nghệ và xuất xứ trong công trình đã thực hiện quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán. Trong quá trình xác định chi phí đầu tư xây dựng, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức độ phù hợp của giá thiết bị khi sử dụng các báo giá, dữ liệu giá nêu trên.</p><p>2.2. Chi phí gia công, chế tạo đối với thiết bị cần gia công, chế tạo được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng theo một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị; hoặc thông tin về giá gia công, chế tạo thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc căn cứ vào báo giá gia công, chế tạo của đơn vị sản xuất, cung ứng; hoặc giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán.</p><p>2.3. Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán.</p><p>2.4. Chi phí mua bán quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án được xác định theo giá cả tùy vào đặc tính cụ thể của từng công nghệ.</p><p>2.5. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định theo giá thị trường hoặc bằng cách lập dự toán, dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.</p><p>2.6. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định bằng cách lập dự toán như đối với chi phí xây dựng.</p><p>2.7. Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, chi phí khác có liên quan được xác định bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.</p><h3><a href=\"#_3-xac-dinh-chi-phi-quan-ly-du-an-gqlda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)</span></a></h3><p>3.1. Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:</p><div>GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt) (2.5)</div><p>Trong đó:</p><p>- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt;</p><p>- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng;</p><p>- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng.</p><p>3.2. Trường hợp chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục này không phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán.</p><h3><a href=\"#_4-xac-dinh-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung-gtv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV)</span></a></h3><p>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo cóng thức sau:</p>GTV =  ∑i=1nCi+∑j=1mDj+∑k=1lEk  (2.6)<p>Trong đó:</p><p>- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức quy định tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư ban hành định mức xây dựng</a>;</p><p>- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định bằng cách lập dự toán theo theo quy định tại điểm b, điểm d, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư này.</p><p>- Ek: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ k (k=1÷l) đã thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư này và một số chi phí tư vấn khác.</p><h3><a href=\"#bang-2-3-tong-hop-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.3: TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí thiết kế xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td>GTK</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí giám sát thi công xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td>GGS</td></tr><tr><td>...</td><td>…..</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>Chi phí tư vấn khác có liên quan đến công trình (nếu có)</td><td></td><td></td><td></td><td>GTVK</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_5-xac-dinh-chi-phi-khac-gk\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Xác định chi phí khác (GK)</span></a></h3><p>Chi phí khác được xác định theo công thức sau:</p>GK =  ∑i=1nCi+∑j=1mDj+∑k=1lEk  (2.7)<p>Trong đó:</p><p>- Cj: chi phí khác thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>- Dj: chi phí khác thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập dự toán. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng công trình lập dự toán theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html#dieu-16-chi-phi-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn Nghị định quy định chi tiết môt số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>.</p><p>- Ek: chi phí khác thứ k (k=1÷l).</p><h3><a href=\"#bang-2-4-tong-hop-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.4: TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bảo hiểm công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Phí thẩm định thiết kế</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Phí thẩm định dự toán</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>…..</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>Các loại chi phí khác có liên quan</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_6-xac-dinh-chi-phi-du-phong-gdp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)</span></a></h3><p>Chi phí dự phòng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:</p><div>GDP = GDP1 + GDP2 (2.8)</div><p>Trong đó:</p><p>+ GDP1 chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:</p><div>GDP1 = GTDPXDCT x kps (2.9)</div><p>+ GTDPXDCT: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng;</p><p>+ kps: là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất nơi xây dựng công trình, kps ≤ 5%.</p><p>- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:</p>GDP2=∑t=1T(GXDCTtTDP×  [(IXDCTbq±ΔIXDCT)t−1]   (2.10)<p>Trong đó:</p><p>- T: thời gian xây dựng công trình (xác định theo quý, năm);</p><p>- t: khoảng thời gian tương ứng (theo quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình (t=1÷T);</p><p>- GTDPXDCTt: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;</p><p>- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức (1.13) tại mục 2.5 Phụ lục I Thông tư này, trong đó T là số quý, số năm.</p><p>- <!-- -->IXDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia.</p><h2><a href=\"#muc-2-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-goi-thau-quy-dinh-tai-dieu-6-thong-tu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2. Phương pháp xác định dự toán gói thầu quy định tại Điều 6 Thông tư này</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-goi-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Gói thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:</p><div>GGTXD = GXD + GKXD + GDPXD (2.11)</div><p>Trong đó:</p><p>- GGTXD: dự toán gói thầu thi công xây dựng;</p><p>- GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng;</p><p>- GKXD: chi phí khác có liên quan của gói thầu;</p><p>- GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng.</p><p>a) GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.</p><p>b) GKXD: chi phí khác có liên quan của gói thầu được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p><p>c) GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:</p><div>GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2 (2.12)</div><p>Trong đó:</p><p>- GDPXD1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức:</p><div>GDPXD1 = (GXD + GKXD) x Kps (2.13)</div><p>+ Kps là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (Kps ≤ 5%).</p><p>- GDPXD2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục này, trong đó GTDPXDCTi là giá trị dự toán gói thầu thi công xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian t.</p><p>Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu thi công xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng.</p><h3><a href=\"#bang-2-5-tong-hop-du-toan-goi-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.5: TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Gói thầu: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRUỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td>Chi phí xây dựng của gói thầu</td><td></td><td></td><td></td><td>GXD</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td>Chi phí khác có liên quan của gói thầu</td><td></td><td></td><td></td><td>GKXD</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td>Chi phí dự phòng (GDPXD1 + GDPXD2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD1</strong></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPXD2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGTXD</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_2-goi-thau-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Gói thầu mua sắm thiết bị</span></a></h3><p>Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GGTMSTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GVC + GKTB + GDPMSTB (2.14)</div><p>Trong đó:</p><p>- GGTMSTB: dự toán gói thầu mua sắm thiết bị;</p><p>- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;</p><p>- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);</p><p>- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có);</p><p>- GCN: chi phí mua bản quyền phần mềm cho thiết bị (nếu có);</p><p>- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);</p><p>- GVC chi phí vận chuyển;</p><p>- GK: chi phí khác có liên quan của gói thầu;</p><p>- GDPMSTB: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị.</p><p>a) Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị xác định trên cơ sở phạm vi công việc phải thực hiện của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng thiết bị mua sắm / gia công của gói thầu và giá thiết bị.</p><p>Các chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói thầu (bảo hiểm, thuế, phí,...).</p><p>Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục này.</p><p>b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá, được xác định theo công thức sau:</p><div>GDPMS = GDPMS1 + GDPMS2 (2.15)</div><p>Trong dó:</p><p>- GDPMS1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức:</p><div>GDPMS1 = (GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GVC + GKTB) x Kps (2.16)</div><p>Kps là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (Kps ≤ 5%).</p><p>- GDPMS2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục này, trong đó GTDPXDCTt là giá trị dự toán gói thầu mua sắm thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.</p><p>Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.</p><h3><a href=\"#bang-2-6-tong-hop-du-toan-goi-thau-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Gói thầu: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRUỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí mua sắm thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GMS</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí mua sẩm thiết bị công nghệ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí mua sắm thiết bị công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGC</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLMSTB</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí mua bản quyền phần mềm cho thiết bị (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GCN</strong></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GĐT</strong></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí vận chuyển</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GVC</strong></td></tr><tr><td><strong>7</strong></td><td><strong>Chi phí khác có liên quan (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GKTB</strong></td></tr><tr><td><strong>8</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong> (GDPMS1 + GDPMS2)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPMS</strong></td></tr><tr><td>8.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPMS1</strong></td></tr><tr><td>8.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPMS2</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7+8)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GGTMSTB</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_3-goi-thau-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Gói thầu lắp đặt thiết bị</span></a></h3><p>Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GGTLĐTB = GLĐ + GCT + GKLĐ + GDPLĐ (2.18)</div><p>Trong đó:</p><p>- GGTLĐTB: dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị;</p><p>- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;</p><p>- GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;</p><p>- GKLĐ: chi phí khác có liên quan của gói thầu (nếu có);</p><p>- GDPLĐ: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.</p><p>a) Dự toán gói thầu lẳp đặt thiết bị được tính toán và xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng các công tác thực hiện của gói thầu và đơn giá cho công tác lắp đặt thiết bị.</p><p>Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị (chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chình, chạy thử nghiệm thiết bị) được xác định theo hướng dẫn tại mục 2.6, mục 2.7 Mục 1 Phụ lục này.</p><p>b) Chi phí khác có liên quan (nếu có) của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.</p><p>c) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định cho khối lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá.</p><p>Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:</p><div>GDPLĐ = GDPLĐ1 + GDPLĐ2 (2.18)</div><p>Trong đó:</p><p>- GDPLĐ1: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị dược xác định theo công thức:</p><div>GDPLĐ1 = (GLĐ + GCT + GKLĐ) x Kps (2.19)</div><p>Kps là tỷ lệ dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (Kps ≤ 5%).</p><p>- GDPLĐ2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị vào công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.10) tại Mục 1 Phụ lục này, trong đó GTDPXDCTt là giá trị dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị chưa bao gồm dự phòng được thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.</p><p>Thời gian đế tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.</p><h3><a href=\"#bang-2-6-tong-hop-du-toan-goi-thau-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Gói thầu: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GLD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí lắp đặt thiết bị công nghệ</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí lắp đặt thiết bị công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GCT</strong></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí liên quan khác (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GKLĐ</strong></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng (GDPLĐ1 + GDPLĐ2)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDPLĐ</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng, công việc phát sinh</td><td></td><td></td><td></td><td>GDPLĐ1</td></tr><tr><td>4.2</td><td>Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá</td><td></td><td></td><td></td><td>GDPLĐ2</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (1+2+3+4)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td>GGTLĐTB</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_4-goi-thau-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>a) Đối với các công việc tư vấn có định mức được ban hành, dự toán gói thầu tư vấn xây dựng của các công việc này xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 5%.</p><p>b) Đối với công việc tư vấn chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp, dự toán gói thầu tư vấn xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục VI Thông tư này.</p><p>c) Dự toán gói thầu khảo sát xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông tư này.</p><p>d) Dự toán gói thầu thí nghiệm chuyên ngành theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục 2 Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#muc-3-tong-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3. Tổng dự toán</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-2-8-tong-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.8. TỔNG DỰ TOÁN</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Địa điểm XD: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GTGT</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Chi phí xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Chi phí xây dựng công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Chi phí xây dựng công trình 2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Chi phí thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Chi phí thiết bị công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Chi phí thiết bị công trình 2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Chi phí quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GQLDA</strong></td></tr><tr><td>3.1</td><td>Chi phí QLDA công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2</td><td>Chi phí QLDA công trình 2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTV</strong></td></tr><tr><td>4.1</td><td>Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng công trình 2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tính chung cho dự án (chưa tính trong dự toán xây dựng công trình)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GK</strong></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Chi phí khác công trình 1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Chi phí khác công trình 2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.2</td><td>Chi phí khác tính chung cho cả dự án (chưa tính trong dự toán xây dựng công trình)</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>6</strong></td><td><strong>Chi phí dự phòng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDP</strong></td></tr><tr><td>6.1.1</td><td>Chi phí dự phòng của các dự toán xây dựng công trình</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1.2</td><td>Dự phòng cho các chi phí tính chung cho dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG ( 1+2+3+4+5+5)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GTDT</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Ghi chú: Trường hợp tổng dự toán xác định từ dự toán gói thầu thì căn cứ nội dung khoản mục chi phí trong từng dự toán gói thầu tương ứng với các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt để tổng hợp.</p><h2><a href=\"#muc-4-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4. Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh</span></a></h2><p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh1 (GDC) gồm phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh (GKDC) và phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh (GPDC); được tổng hợp theo Bảng 2.9 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-2-9-tong-hop-du-toan-xay-dung-cong-trinh-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.9. TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><p>Thời điểm điều chỉnh (ngày...tháng...năm...): ....................................................................................................</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG</th><th>GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ</th><th>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</th><th>GIÁ TRỊ SAU THUẾ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Phần dự toán xây dựng công trình không điều chỉnh</strong> (theo giá trị dự toán đã được phê duyệt)</td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GKDC</strong></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GDC</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Giá trị đã được phê duyệt (của các công việc phải điều chỉnh)</td><td></td><td></td><td></td><td>GPD</td></tr><tr><td>2</td><td>Giá trị tăng (giảm)</td><td></td><td></td><td></td><td>GTG</td></tr><tr><td>2.1</td><td>Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng</td><td></td><td></td><td></td><td>GTGm</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Giá trị tăng/giảm do biến động giá</td><td></td><td></td><td></td><td>GTGi</td></tr><tr><td></td><td><strong>TỔNG CỘNG (I+II)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td><strong>GSDC</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div>(1) Ghi chú<p>Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh chưa tính đến chi phí dự phòng.</p><p>Phần dự toán xây dựng công trình điều chỉnh (GDC) xác định bằng giá trị đã được phê duyệt (của các công việc phải điều chỉnh) cộng (hoặc trừ) giá trị tăng (giảm) theo công thức sau:</p><div>GDC = GPD ± GTG (2.20)</div><p>Giá trị tăng (giảm) được xác định cho yếu tố thay đổi khối lượng và yếu tố biến động giá:</p><div>GTG = GTGm + GTGi (2.21)</div><p>Trong đó:</p><p>- GTGm: Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng;</p><p>- GTGi: Giá trị tăng/giảm do biến động giá.</p><h3><a href=\"#_1-gia-tri-tang-giam-do-thay-doi-khoi-luong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng</span></a></h3><p>Giá trị tăng/giảm do thay đổi khối lượng được xác định theo công thức sau:</p><div>GTGm = GTGXDm + GTGTBm + GTGTVm + GTGKm (2.22)</div><p><strong>1.1. Phần chi phí xây dựng tăng/giảm do thay đổi khối lượng (GTGXDm) được xác định theo công thức:</strong></p>GXDmTG=∑i=1nQi ×  Di   (2.23)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng công tác xây dựng thay đổi (tăng/giảm, bổ sung phát sinh);</p><p>- Di: đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (đơn giá tại thời điểm điều chỉnh đối với khối lượng công tác xây dựng tăng, bổ sung phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối với khối lượng công tác xây dựng giảm) tương ứng với khối lượng công tác xây dựng thay đổi.</p><p><strong>1.2. Phần chi phí thiết bị tăng/giảm do thay đổi khối lượng (GTGTBm) được xác định theo công thức:</strong></p>GTBmTG=∑i=1nQi ×  Di   (2.24)<p>Trong đó:</p><p>- Qi: khối lượng loại thiết bị thay đổi (tăng, giảm, bổ sung phát sinh;</p><p>- Di: đơn giá thiết bị (đơn giá tại thời điểm điều chỉnh đối với khối lượng thiết bị tăng, bổ sung phát sinh; đơn giá được phê duyệt đối với khối lượng thiết bị giảm) tương ứng với khối lượng thiết bị thay đổi.</p><p><strong>1.3. Phần chi phí tư vấn đầu tư xây dựng tăng/giảm (GTGTVm) (nếu có) và phần chi phí khác tăng/giảm (GTGKm) (nếu có) do thay đổi khối lượng được xác định như mục 4, 5 Mục 1 Phụ lục này. Trong đó, khối lượng cần tính toán xác định là phần khối lượng thay đổi (tăng, giảm, bổ sung phát sinh).</strong></p><h3><a href=\"#_2-gia-tri-tang-giam-do-bien-dong-gia-duoc-xac-dinh-theo-cong-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Giá trị tăng/giảm do biến động giá được xác định theo công thức sau:</span></a></h3><p>Giá trị tăng/giảm do biến động giá được xác định theo công thức sau:</p><div>GTGi = GTGXDi + GTGTBi (2.25)</div><p>Trong đó:</p><p>- GTGXDi: phần chi phí xây dựng tăng/giảm;</p><p>- GTGTBi: phần chi phí thiết bị tăng/giảm.</p><h4><a href=\"#_2-1-xac-dinh-phan-chi-phi-xay-dung-tang-giam-gtgxdi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Xác định phần chi phí xây dựng tăng/giảm (GTGXDi)</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-1-1-phuong-phap-bu-tru-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp</span></a></h4><p><em>a) Xác định chi phí vật liệu tăng/giảm (VL)</em></p><p>Phần chi phí vật liệu tăng/giảm (VL) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại vật liệu thứ j (VLj ) theo công thức sau:</p>VL=∑j=1mVLj  (2.26)<p>Chi phí tăng/giảm loại vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau:</p>VLj=∑i=1nQjiVL × CLjVL  (2.27)<p>Trong đó:</p><p>- QjiVL: lượng hao phí vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1n);</p><p>- CjVL: giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu xây dựng trong dự toán được duyệt.</p><p>Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định trên cơ sở công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương phù hợp với thời điểm điều chỉnh và mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình. Trường hợp giá vật liệu xây dựng theo công bố giá của địa phương không phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và các loại vật liệu xây dựng không có trong công bố giá vật liệu xây dựng của địa phương thì giá của các loại vật liệu này được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các loại vật liệu xây dựng lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu hoặc giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình khác.</p><p><em>b) Xác định chi phí nhân công tăng/giảm (NC)</em></p><p>Chi phí nhân công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p>NC=∑i=1nQiNC × CLiNC  (2.28)<p>Trong đó:</p><p>- QiNC: lượng hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1÷n);</p><p>- CLiNC: giá trị chênh lệch đơn giá nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với đơn giá nhân công trong dự toán được duyệt (1÷n).</p><p>Đơn giá nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.</p><p><em>c) Xác định chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC)</em></p><p>Chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại máy thi công thứ j (MTCj) theo công thức sau:</p>MTC= ∑j=1mMTCj  (2.29)<p>Chi phí tăng/giảm của máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau:</p>MTCj= ∑i=1nQjiMTC  ×  CLjMTC  (2.30)<p>Trong đó:</p><p>- QjiMTC: lượng hao phí máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1÷n);</p><p>- CLiMTC: giá trị chênh lệch giá ca máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá ca máy thi công trong dự toán được duyệt (i=1÷n).</p><p>Giá ca máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>Giá ca máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.</p><p>Phần chi phí xây dựng tăng/giảm được tổng hợp theo Bảng 2.10 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-1-2-phuong-phap-theo-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.2. Phương pháp theo chỉ số giá xây dựng</span></a></h4><p><em>2.1.2.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng</em></p><p>Chi phí xây dựng tăng/giảm (GTGXDi) được xác định theo công thức sau:</p>GXDiTG=  GXD  ×  IXDI0XD  (2.31)<p>Trong đó:</p><p>- GXD: chi phí xây dựng trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- IXD: chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- IXD0: chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm lập dự toán GXD.</p><p>Chỉ số giá phần xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p><em>2.1.2.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình)</em></p><p><em>a) Xác định chi phí vật liệu tăng/giảm (VL)</em>-_</p><p>Chi phí vật liệu tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p>VL= GVL × PVL ×IVLI0VL  (2.32)<p>Trong đó:</p><p>- GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- PVL: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng công trình cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt;</p><p>- IVL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0VL: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GVL.</p><p>Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p><em>b) Xác định chi phí nhân công tăng/giảm (NC)</em></p><p>Chi phí nhân công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p>NC= GNC ×INCI0NC  (2.33)<p>Trong đó:</p><p>- GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- INC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0NC: chỉ số giá nhân công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GNC.</p><p>Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p><em>c) Xác định chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC)</em></p><p>Chi phí máy thi công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p>MTC= GMTC ×IMTCI0MTC  (2.34)<p>Trong đó:</p><p>- GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán được duyệt của khối lượng xây dựng cần điều chỉnh;</p><p>- IMTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;</p><p>- I0MTC: chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại thời điểm lập dự toán GMTC.</p><p>Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình được xác định theo quy định hiện hành.</p><p>Chi phí xây dựng tăng/giảm được tổng hợp như Bảng 2.10 của Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_2-1-3-phuong-phap-ket-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1.3. Phương pháp kết hợp</span></a></h4><p>Tùy theo các điều kiện cụ thể của từng công trình có thể sử dụng kết hợp các phương pháp trên để xác định chi phí xây dựng tăng/giảm cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#bang-2-10-tong-hop-du-toan-phan-chi-phi-xay-dung-tang-giam-do-bien-dong-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2.10. TỔNG HỢP DỰ TOÁN PHẦN CHI PHÍ XÂY DỰNG TĂNG/GIẢM DO BIẾN ĐỘNG GIÁ</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><p>Thời điểm điều chỉnh (ngày...tháng...năm...): ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: đồng</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>VL</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>NC</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>MTC</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td>C + TT</td><td></td><td>GT</td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>IV</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td><strong>G + GTGT</strong></td><td></td><td>GXDiTG</td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h3><a href=\"#_2-2-xac-dinh-phan-chi-phi-thiet-bi-dieu-chinh-gtbipdc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định phần chi phí thiết bị điều chỉnh (GTBiPDC)</span></a></h3><p>Chi phí thiết bị tăng/giảm được xác định bằng tổng của các chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm (GTBMSTG), chi phí lắp đặt thiết bị tăng/giảm, chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị tăng/giảm và các chi phí khác có liên quan.</p><p><em><strong>2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm (GTBMSBS)</strong></em></p><p>Chi phí mua sắm thiết bị tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p><div>GTBMSBS = G1MSTB <!-- --> G0MSTB (2.36)</div><p>Trong đó:</p><p>- G1MSTB: chi phí thiết bị trong dự toán được duyệt;</p><p>- G0MSTB: chi phí thiết bị tại thời điểm cần điều chỉnh.</p><p><em><strong>2.2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị tăng/giảm và chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị tăng/giảm được xác định như chi phí xây dựng tăng/giảm.</strong></em></p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-phuong-phap-xac-dinh-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><p>Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công.</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TRỰC TIẾP</span></a></h2><p>Chi phí trực tiếp trong chi phí xây dựng gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do Chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chi phí trực tiếp được xác định như sau:</p><h3><a href=\"#_1-xac-dinh-theo-khoi-luong-va-don-gia-xay-dung-chi-tiet-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ</span></a></h3><p>1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình.</p><p>1.2. Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ để xác định chi phí xây dựng.</p><p>Đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công tác thuộc công trình được vận dụng theo đơn giá xây dựng chi tiết trong đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; hoặc xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#i-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục I Phụ lục IV Thông tư này</a>.</p><h3><a href=\"#_2-xac-dinh-theo-khoi-luong-va-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ</span></a></h3><p>2.1. Khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình.</p><p>2.2. Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ để xác định chi phí xây dựng.</p><p>Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được vận dụng theo giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#ii-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục II Phụ lục IV Thông tư này</a>.</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIÁN TIẾP</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-chi-phi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chi phí chung</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-1-noi-dung-chi-phi-chung-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Nội dung chi phí chung, gồm:</span></a></h3><p>a) Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp là chi phí quản lý của doanh nghiệp được phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin liên lạc và đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện; chi phí thuê đất, văn phòng và chỗ ở; chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; thuế, lệ phí, phí theo quy định; bảo hiểm tổn thất; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp.</p><p>b) Chi phí điều hành sản xuất tại công trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường, gồm các chi phí: chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường, chi phí quản lý lao động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động2; chi phí kiểm định an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; lương và phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện trường;...</p><p>c) Chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm khác…).</p><h3><a href=\"#_1-2-xac-dinh-chi-phi-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định chi phí chung</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-2-1-chi-phi-chung-theo-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1. Chi phí chung theo chi phí trực tiếp</span></a></h3><p>Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí chung được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.1 Phụ lục này.</p>(2) Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động<p>Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động gồm: chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, chi phí lập và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy và thiết bị thi công; các chi phí khác có liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.</p><h3><a href=\"#bang-3-1-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ TRỰC TIẾP</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>TT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình3 thuộc dự án</strong></p></td><td><p><strong><span>Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt</span> (tỷ đồng)</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>≤ 15</span></strong></p></td><td><p><strong>≤ 50</strong></p></td><td><p><strong>≤ 100</strong></p></td><td><p><strong>≤ 300</strong></p></td><td><p><strong>≤ 500</strong></p></td><td><p><strong>≤ 750</strong></p></td><td><p><strong>≤1000</strong></p></td><td><p><strong>&gt;1000</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td><td><p>[8]</p></td><td><p>[9]</p></td><td><p>[10]</p></td></tr><tr><td><p><strong>1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình dân dụng</strong></p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>7,1</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>6,1</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>5,8</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa</p></td><td><p>11,6</p></td><td><p>11,1</p></td><td><p>10,3</p></td><td><p>10,1</p></td><td><p>9,9</p></td><td><p>9,8</p></td><td><p>9,6</p></td><td><p>9,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình công nghiệp</strong></p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>5,6</p></td><td><p>5,3</p></td><td><p>5,1</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,9</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình xây dựng dường hầm thủy diện, hầm lò</p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>7,2</p></td><td><p>7,1</p></td><td><p>6,9</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,6</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>6,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình giao thông</strong></p></td><td><p>6,2</p></td><td><p>6,0</p></td><td><p>5,6</p></td><td><p>5,3</p></td><td><p>5,1</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,9</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Riêng công trình hầm giao thông</p></td><td><p>7,3</p></td><td><p>7,2</p></td><td><p>7,1</p></td><td><p>6,9</p></td><td><p>6,7</p></td><td><p>6,6</p></td><td><p>6,5</p></td><td><p>6,4</p></td></tr><tr><td><p><strong>4</strong></p></td><td><p><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></p></td><td><p>6.1</p></td><td><p>5,9</p></td><td><p>5,5</p></td><td><p>5,3</p></td><td><p>5,1</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,8</p></td><td><p>4,6</p></td></tr><tr><td><p><strong>5</strong></p></td><td><p><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></p></td><td><p>5,5</p></td><td><p>5,3</p></td><td><p>5,0</p></td><td><p>4,8</p></td><td><p>4,5</p></td><td><p>4,4</p></td><td><p>4,3</p></td><td><p>4,0</p></td></tr></tbody></table></div>(3) Phân loại công trình<p>Loại công trình được phân loại theo quy định của <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-i-phan-loai-cong-trinh-theo-cong-nang-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.</a></p><p>a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại công trình thì định mức tỷ lệ (%) chi phí chung trong chi phí xây dựng được xác định theo loại công trình tương ứng với chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt.</p><p>b) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì định mức tỷ lệ chi phí chung trong chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại cột [3] Bảng 3.1 tương ứng với loại công trình.</p><p>c) Khi xác định tổng mức đầu tư của dự án theo phương pháp từ khối lượng tính theo thiết kế cơ sở, thì chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt tại Bảng 3.1 là chi phí xây dựng trước thuế được xác định hoặc ước tính trong sơ bộ/dự kiến tổng mức đầu tư được duyệt; hoặc là giá trị sơ bộ/dự kiến tổng mức đầu tư trước thuế (đối với trường hợp không xác định được cụ thể chi phí xây dựng).</p><p>d) Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công.</p><h3><a href=\"#_1-2-2-xac-dinh-chi-phi-chung-theo-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.2. Xác định chi phí chung theo chi phí nhân công</span></a></h3><p>Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-2-dinh-muc-chi-phi-chung-tinh-tren-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><tbody><tr><td><p><strong><span>TT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công tác</span></strong></p></td><td><p><span>Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán xây dựng, lắp đặt của công trình (tỷ đồng)</span></p></td></tr><tr><td><p>≤ 15</p></td><td><p>≤ 50</p></td><td><p>≤ 100</p></td><td><p>&gt; 100</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Duy tu sửa chữa đường bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải</p></td><td><p>66</p></td><td><p>63</p></td><td><p>60</p></td><td><p>56</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện hoàn toàn bằng thủ công</p></td><td><p>51</p></td><td><p>48</p></td><td><p>45</p></td><td><p>42</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp; thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng</p></td><td><p>65</p></td><td><p>62</p></td><td><p>59</p></td><td><p>55</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>1.2.3. Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, trên biến và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung quy định tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 tuỳ điều kiện cụ thể của công trình.</em></strong></p><h3><a href=\"#_2-chi-phi-nha-tam-de-o-va-dieu-hanh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</span></a></h3><p>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#bang-3-3-dinh-muc-chi-phi-nha-tam-de-o-va-dieu-hanh-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.3: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><div><table><tbody><tr><td><p><strong>TT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>≤ 15</strong></p></td><td><p><strong>≤ 100</strong></p></td><td><p><strong>≤ 500</strong></p></td><td><p><strong>≤ 1000</strong></p></td><td><p><strong>&gt;1000</strong></p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Công trình xây dựng theo tuyến</p></td><td><p>2,2</p></td><td><p>2,0</p></td><td><p>1,9</p></td><td><p>1,8</p></td><td><p>1,7</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình xây dựng còn lại</p></td><td><p>1,1</p></td><td><p>1,0</p></td><td><p>0,95</p></td><td><p>0,9</p></td><td><p>0,85</p></td></tr></tbody></table></div><p><span>Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.3 không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều hành thi công, lập và phê duyệt dự toán chi phí này.</span></p><p><span>Dự toán chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công lập theo thiết kế xây dựng được xác định như chi phí xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này (không tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công). Định mức tỷ lệ chi phí chung, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế, thu nhập chịu thuế tính trước áp dụng theo công trình dân dụng.</span></p><h3><a href=\"#_3-chi-phi-mot-so-cong-viec-khong-xac-dinh-duoc-khoi-luong-tu-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</span></a></h3><p><em>3.1. Nội dung chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế:</em></p><p>Chi phí một số công việc không xác định được từ thiết kế gồm: chi phí an toàn lao động4; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên.</p>(4) Chi phí an toàn lao động<p>Chi phí an toàn lao động gồm: chi phí theo dõi và thư tín phục vụ công tác quản lý an toàn trong toàn bộ công trường xây dựng; chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động; chi phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;…</p><p><em>3.2. Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí trực tiếp trong chi phí xây dựng. Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được quy định tại Bảng 3.4 Phụ lục này.</em></p><h3><a href=\"#bang-3-4-dinh-muc-chi-phi-mot-so-cong-viec-khong-xac-dinh-duoc-khoi-luong-tu-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.4. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th><div>STT</div></th><th><div>LOẠI CÔNG TRÌNH </div></th><th><div>TỶ LỆ (%)</div></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><strong>Công trình dân dụng</strong></td><td>2,5</td></tr><tr><td>2</td><td><strong>Công trình công nghiệp</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td></td><td>Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò</td><td>6,5</td></tr><tr><td>3</td><td><strong>Công trình giao thông</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td></td><td>Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông</td><td>6,5</td></tr><tr><td>4</td><td><strong>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</strong></td><td>2,0</td></tr><tr><td></td><td>Riêng công tác xây dựng trong đường hầm</td><td>6,5</td></tr><tr><td>5</td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></td><td>2,0</td></tr></tbody></table><p>a) Đối với công trình có chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại bảng 3.4 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện trường.</p><p>b) Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.</p><p>c) Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:</p><p>- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;</p><p>- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chổng lũ, hệ thống điện phục vụ thi công;</p><p>- Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;</p><p>- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).</p><p>d) Trường hợp cần thiết bổ sung các chi phí chưa được tính tại điểm a, b, c mục 3.2 trên đây, thì các chi phí này được tính vào chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_4-xac-dinh-ty-le-chi-phi-gian-tiep-doi-voi-cong-trinh-thuoc-du-an-dau-tu-xay-dung-phuc-vu-quoc-phong-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Xác định tỷ lệ chi phí gián tiếp đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh</span></a></h3><p>Tùy theo loại công trình tương ứng để áp dụng quy định tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 Phụ lục này cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#iii-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</span></a></h2><p>Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong dự toán chi phí xây dựng.</p><h3><a href=\"#bang-3-5-dinh-muc-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.5: ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: %</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>LOẠI CÔNG TRÌNH</th><th>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>5,5</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>6,0</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>6,0</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>5,5</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>5,5</td></tr><tr><td>6</td><td>Dự toán lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp; thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng</td><td>6,0</td></tr></tbody></table><p>Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.</p><p>Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh thì tùy theo loại công trình tương ứng để áp dụng quy định Bảng 3.5 Phụ lục này cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#iv-tong-hop-du-toan-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><strong>1. Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ, giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được tổng hợp theo Bảng 3.6 dưới đây.</strong></p><h3><a href=\"#bang-3-6-tong-hop-du-toan-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.6. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>∑j=1nQj×Djvl+CLVL</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>∑j=1mQj×Djnc×Knc+CLNC</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị thi công</td><td>∑j=1hQj×Djm×Km+CLM</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>T x tỷ lệ<br/>(NC x Tỷ lệ)</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>LT</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td><strong>C+LT+TT</strong></td><td></td><td><strong>GT</strong></td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x tỷ lệ</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL)</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>V</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT-XD</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td>G+GTGT</td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p><em>a) Chi phí trực tiếp:</em></p><p>- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:</p><p>+ Qj: là khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;</p><p>+ DjVL, DjNC, DjM: chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kêt cấu, bộ phận thứ j của công trình.</p><p>- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình:</p><p>+ Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ j;</p><p>+ DjVL, DjNC, DjM: chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình đối với công tác xây dựng thứ j.</p><p>Chi phí vật liệu (DjVL), chi phí nhân công (DjNC), chi phí máy và thiết bị thi công (DjM) trong đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố; hoặc tính toán và xác định theo phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này.</p><p>- CLVL, CLNC, CLM: Chênh lệch chi phí vật liệu (nếu có), chi phí nhân công (nếu có), chi phí máy và thiết bị thi công (nếu có) so với mặt bằng giá tại thời điểm công bố đơn giá xây dựng công trình (trường hợp Djvl, Djnc, Djm vận dụng đơn giá xây dựng công trình do địa phương công bố).</p><p>- Knc: hệ số nhân công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:</p><p>Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm x 30% (đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm).</p><p>- Km: hệ số máy thi công làm đêm (nếu có) và được xác định như sau:</p><div>Km = 1 + g x (Knc – 1)</div><p>Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.</p><p>Khối lượng công việc phải làm đêm được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xây dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất.</p><p><em>b) Chi phí gián tiếp: Định mức tỷ lệ chi phí gián tiếp được quy định tại Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Bảng 3.4 Phụ lục này;</em></p><p>+ C: chi phí chung;</p><p>+ LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công;</p><p>+ TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;</p><p><em>c) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo Bảng 3.5 Phụ lục này.</em></p><p><em>d) G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;</em></p><p><em>e) TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;</em></p><p><strong>2. Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ, giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được tổng hợp theo Bảng 3.7 dưới đây.</strong></p><h3><a href=\"#bang-3-7-tong-hop-du-toan-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3.7: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th><div>KHOẢN MỤC CHI PHÍ</div></th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><strong>Chi phí xây dựng trước thuế</strong></td><td>∑i=1nQi×Di</td><td></td><td><strong>G</strong></td></tr><tr><td>2</td><td><strong>Thuế giá trị gia tăng</strong></td><td>G x TGTGT</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td>3</td><td><strong>Chi phí xây dựng sau thuế</strong></td><td>G + GTGT</td><td></td><td><strong>GXD</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><p>Trong đó:</p><p>a) Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:</p><p>+ Qi là khối lượng nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1÷n);</p><p>+ Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.</p><p>b) Trường hợp chi phí xây dựng được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ:</p><p>+ Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1÷n);</p><p>+ Di là đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình;</p><p>c) G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;</p><p>d) TGTGT: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;</p><p>đ) GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế.</p><p><strong>3. Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng xác định theo khoản 1, khoản 2 mục I Phụ lục này có thể kết hợp sử dụng đơn giá xây dựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp để xác định chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình.</strong></p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-phuong-phap-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT</span></a></h2><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ.</p><p>Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định trên cơ sở đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường; hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí.</p><p>Đơn giá xây dựng chi tiết xác định trên cơ sở định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí như sau:</p><h3><a href=\"#_1-1-co-so-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết</span></a></h3><p>- <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-12-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Định mức xây dựng</a> tương ứng với công tác cần xây dựng đơn giá;</p><p>- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường công trình;</p><p>- Giá nhân công xây dựng của công trình;</p><p>- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).</p><h3><a href=\"#_1-2-xac-dinh-cac-thanh-phan-chi-phi-trong-don-gia-xay-dung-chi-tiet-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Xác định các thành phần chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-2-1-xac-dinh-chi-phi-vat-lieu-vl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)</span></a></h3><h4><a href=\"#_1-2-1-1-chi-phi-vat-lieu-duoc-xac-dinh-theo-cong-thuc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1.1. Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:</span></a></h4>VL= ∑i=1n(Vi × Givl) × (1+Kvl)  (4.1)<p>Trong đó:</p><p>- Vi: lượng vật liệu chủ yếu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán;</p><p>- Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:</p><p>+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;</p><p>+ Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục này.</p><p>- Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán.</p><p><em>a) Đối với các loại vật liệu có tại thị trường trong nước:</em></p><p>Giá vật liệu được xác định theo công bố giá vật liệu của địa phương. Trường hợp giá vật liệu trong công bố giá vật liệu của địa phương không đảm bảo nguyên tắc trên hoặc vật liệu chưa có trong công bố giá thì giá vật liệu được xác định trên cơ sở: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường Việt Nam) đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ dự kiến, khối lượng cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của vật liệu; hoặc tham khảo giá của loại vật liệu xây dựng có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng ở công trình khác.</p><p><em>b) Đối với các loại vật liệu phải nhập khẩu</em></p><p>Giá các loại vật liệu phải nhập khẩu (theo yêu cầu của dự án được phê duyệt; hoặc theo quy định của nhà tài trợ đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi) được xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất trong số các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng vật liệu xây dựng đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ dự kiến, khối lượng cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực (không áp dụng đối với các loại vật liệu lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường quốc tế). Giá vật liệu được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-2-1-2-phuong-phap-xac-dinh-gia-vat-lieu-den-hien-truong-cong-trinh-gvl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1.2. Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl)</span></a></h3><p>Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:</p><div>Gvl = Gng + Cv/c + Cbx + Cvcnb + Chh (4.2)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gng: giá vật liệu tại nguồn cung cấp;</p><p>- Cv/c: chi phí vận chuyển đến hiện trường công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có);</p><p>- Cbx: chi phí bốc xếp (bao gồm cả chi phí bốc lên, xếp xuống) (nếu có);</p><p>- Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có);</p><p>- Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).</p><p>Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường công trình được tổng hợp theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 dưới đây. Trong đó, chi phí vận chuyển đến công trình xác định trên cơ sở phương án vận chuyển (cự ly, cấp đường vận chuyển, loại, tải trọng phương tiện vận chuyển) phù hợp với tiến độ thi công xây dựng, và cước vận chuyển, định mức vận chuyển, giá dịch vụ vận chuyển.</p><h3><a href=\"#bang-4-1-bang-tinh-gia-vat-lieu-den-hien-truong-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4.1. BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><table><tbody><tr><td><p> TT </p></td><td><p> Loại vật liệu </p></td><td><p> Đơn vị tính </p></td><td><p> Giá vật liệu đến công trình </p></td><td><p> Chi phí vận chuyển nội bộ công trình (nếu có) </p></td><td><p> Chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có) </p></td><td><p> Giá vật liệu đến hiện trường công trình </p></td></tr><tr><td><p> Giá tại nguồn cung cấp </p></td><td><p> Chi phí vận chuyển đến công trình (nếu có) </p></td><td><p> Chi phí bốc xếp (nếu có) </p></td></tr><tr><td><p> [1] </p></td><td><p> [2] </p></td><td><p> [3] </p></td><td><p> [4] </p></td><td><p> [5] </p></td><td><p> [6] </p></td><td><p> [7] </p></td><td><p> [8] </p></td><td><p> [9] = [4]+[5]+[6] +[7]+[8] </p></td></tr><tr><td><p> 1 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> 2 </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> … </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_1-2-2-xac-dinh-chi-phi-nhan-cong-nc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)</span></a></h3><p>Chi phí nhân công được xác định theo công thức:</p>NC=∑i−1n(Ni∗Ginc)(4.3)<p>Trong đó:</p><p>- Ni: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;</p><p>- Gnc: đơn giá nhân công của loại công nhân thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><h3><a href=\"#_1-2-3-xac-dinh-chi-phi-may-thi-cong-mtc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)</span></a></h3><p>Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:</p>MTC= ∑j=1m(Mj × Gjmtc) × (1+Kmtc)  (4.4)<p>Trong đó:</p><p>- Mj: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>- Gjmtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j=1÷m) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán.</p><p>Tổng hợp đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 4.2 dưới đây.</p><h3><a href=\"#bang-4-2-tong-hop-don-gia-xay-dung-chi-tiet-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4.2: TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><div><table><tbody><tr><td><p>TÊN CÔNG TÁC</p></td><td><p>MÃ HIỆU ĐƠN GIÁ</p></td><td><p>MÃ HIỆU VL, NC, M</p></td><td><p>THÀNH PHẦN HAO PHÍ</p></td><td><p>ĐƠN VỊ TÍNH</p></td><td><p>KHỐI LƯỢNG</p></td><td><p>ĐƠN GIÁ</p></td><td><p>THÀNH TIỀN</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td><td><p>[8]</p></td></tr><tr><td><p><em>Công tác xây dựng thứ 1</em></p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p> </p><p><strong>DG.1</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong>Chi phí VL</strong></p></td><td><p><strong>VL</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>V.1</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>V.2</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>...</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em>Cộng</em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong>Chi phí NC</strong></p></td><td><p><strong>NC</strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p>NC.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>công</p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p>NC.2</p></td><td><p> </p></td><td><p>công</p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p> </p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong><em>Cộng</em></strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Chi phí MTC</strong></p></td><td><p><strong>MTC</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>M.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>ca</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>M.2</p></td><td><p> </p></td><td><p>ca</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>...</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em>Cộng</em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>DG.2</strong></p></td><td><p><strong><em>…</em></strong></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td><td><p></p></td></tr></tbody></table></div><p><em>Ghi chú</em>: Đối với các đơn giá xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng trong hệ thống định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thì mã hiệu đơn giá được thể hiện phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với mã hiệu định mức trong hệ thống định mức xây dựng được ban hành.</p><h4><a href=\"#_1-3-xac-dinh-don-gia-xay-dung-chi-tiet-day-du-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Xác định đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình</span></a></h4><p>Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_1-2-xac-dinh-cac-thanh-phan-chi-phi-trong-don-gia-xay-dung-chi-tiet-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 1.2 Phụ lục này</a>.</p><p>b) Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#ii-xac-dinh-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục II Phụ lục III Thông tư này</a>.</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#iii-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục III Phụ lục III Thông tư này</a>.</p><h2><a href=\"#ii-phuong-phap-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP</span></a></h2><p>Giá xây dựng tổng hợp của công trình bao gồm giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ.</p><p>Giá xây dựng tổng hợp của công trình được xác định trên cơ sở giá xây dựng tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền công bố (nếu có); hoặc xác định theo giá thị trường; hoặc giá tương tự ở các công trình đã thực hiện; hoặc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.</p><p>Giá xây dựng tổng hợp của công trình được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thực hiện theo hướng dẫn sau:</p><h3><a href=\"#_2-1-co-so-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Cơ sở xác định giá xây dựng tổng hợp</span></a></h3><p>- Danh mục nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.</p><p>- Khối lượng công tác xây dựng cấu thành nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.</p><p>- Đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính tương ứng với nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình;</p><h3><a href=\"#_2-2-xac-dinh-cac-thanh-phan-chi-phi-trong-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Xác định các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ</span></a></h3><p>Các thành phần chi phí trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định bằng công thức sau:</p>VL= ∑i=1n(qi∗VLi);  NC= ∑i=1n(qi∗NCi);  M= ∑i=1n(qi∗Mi)   (4.6)<p>Trong đó:</p><p>+ VL, NC, MTC: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ</p><p>+ VLi: chi phí vật liệu trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.1);</p><p>+ NCi: chi phí nhân công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.3);</p><p>+ Mi: chi phí máy thi công trong đơn giá chi tiết của công tác thứ i theo công thức (4.4).</p><p>+ qi: khối lượng của công tác thứ i trong nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.</p><h3><a href=\"#bang-4-3-tong-hop-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4.3: TỔNG HỢP GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ CỦA CÔNG TRÌNH</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><div><table><tbody><tr><td><p>TÊN GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP</p></td><td><p>MÃ HIỆU    ĐƠN GIÁ</p></td><td><p>TÊN CÔNG TÁC</p></td><td><p>ĐƠN </p><p>VỊ </p><p>TÍNH</p></td><td><p>KHỐI LƯỢNG</p></td><td><p>ĐƠN GIÁ CHI TIẾT</p></td><td><p>THÀNH TIỀN</p></td></tr><tr><td><p>VẬT LIỆU</p></td><td><p>NHÂN CÔNG</p></td><td><p>MÁY THI CÔNG</p></td><td><p>VẬT LIỆU</p></td><td><p>NHÂN CÔNG</p></td><td><p>MÁY THI CÔNG</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td><td><p>[8]</p></td><td><p>[9]</p></td><td><p>[10]</p></td><td><p>[11]</p></td></tr><tr><td><p><span>Giá tổng hợp nhóm, loại công tác 1</span></p></td><td><p><span>DG.1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>DG.2</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>...</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><strong>TỔNG CỘNG</strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong>VL</strong></p></td><td><p><strong>NC</strong></p></td><td><p><strong>M</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><em>…</em></strong></p></td><td><p><strong><em> </em></strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr></tbody></table></div><h3><a href=\"#_2-3-xac-dinh-gia-xay-dung-tong-hop-day-du-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ của công trình</span></a></h3><p>Đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ của công trình bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước. Các chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định như sau:</p><p>a) Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#_2-2-xac-dinh-cac-thanh-phan-chi-phi-trong-gia-xay-dung-tong-hop-khong-day-du\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục 2.2 Phụ lục này</a>.</p><p>b) Chi phí gián tiếp được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#ii-xac-dinh-chi-phi-gian-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục II Phụ lục III Thông tư này</a>.</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#iii-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">mục III Phụ lục III Thông tư này</a>.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-xac-dinh-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác định theo công thức sau:</p><div>Gks = [(T + GT + TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT) + Cdp (5.1)</div><p>Trong đó:</p><p>- Gks: dự toán chi phí khảo sát xây dựng;</p><p>- T: chi phí trực tiếp;</p><p>- GT: chi phí gián tiếp;</p><p>- TL: thu nhập chịu thuế tính trước;</p><p>- Cpvks: chi phí khác phục vụ công tác khảo sát;</p><p>- TGTGT: thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Cdp: chi phí dự phòng.</p><h3><a href=\"#_1-1-chi-phi-truc-tiep-t\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1. Chi phí trực tiếp (T):</span></a></h3><p>Chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ theo công thức sau:</p>T=∑j=1nQj×Djvl + ∑j=1mQj×Djnc + ∑j=1hQj×Djmks  (5.2)<p>Trong đó:</p><p>- Qj: khối lượng công tác khảo sát xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng;</p><p>- Djvl, Djnc, Djmks: đơn giá vật liệu, nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát để hoàn thành công tác khảo sát xây dựng thứ j (j=1÷m) của công trình. Đơn giá vật liệu, nhiên liệu; đơn giá nhân công; đơn giá máy và thiết bị khảo sát được vận dụng đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc xác định theo hướng dẫn sau:</p><p>+ Đơn giá vật liệu, nhiên liệu Djvl xác định theo công thức:</p>Djvl=∑i=1n(Vi×Givl)×(1+Kvl)  (5.3)<p>Trong đó:</p><p>- Vi: mức hao phí vật liệu, nhiên liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Givl: giá của một đơn vị khối lượng vật liệu, nhiên liệu thứ i (i=1÷n) được xác định theo mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Kvl: hệ số chi phí vật liệu, nhiên liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu, nhiên liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.</p><p>+ Đơn giá nhân công (Djnc) xác định theo công thức:</p>Djnc=∑i=1n(Ni×Ginc)  (5.4)<p>Trong đó:</p><p>- Ni: mức hao phí ngày công của kỹ sư, công nhân cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng thứ i (i=1÷n) theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Ginc: giá nhân công của kỹ sư, nhân công trực tiếp khảo sát được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.</p><p>+ Đơn giá ca máy và thiết bị khảo sát (Djmks) xác định theo công thức:</p>Djmks=∑i=1n(Mi×Gimks)×(1+Kmks)  (5.5)<p>Trong đó:</p><p>- Mi: mức hao phí ca máy của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng theo định mức dự toán khảo sát xây dựng;</p><p>- Gimks: giá ca máy của loại máy, thiết bị khảo sát chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập đơn giá và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng;</p><p>- Kmks: hệ số chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị khảo sát chủ yếu xác định trong định mức dự toán khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-2-chi-phi-gian-tiep-gt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2. Chi phí gián tiếp (GT)</span></a></h3><p>Chi phí gián tiếp gồm các chi phí sau:</p><p>a) Chi phí chung (chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường và chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định) được xác định bằng tỷ lệ (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ chi phí chung được quy định tại Bảng 5.1:</p><h3><a href=\"#bang-5-1-dinh-muc-ty-le-chi-phi-chung-trong-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5.1. ĐỊNH MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ CHUNG TRONG DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (<em>tỷ đồng</em>)</strong><strong></strong></p></td><td><p><strong>≤ 1</strong></p></td><td><p><strong>1 ÷ ≤ 2</strong></p></td><td><p><strong>&gt; 2</strong></p></td></tr><tr><td><p>Định mức tỷ lệ chi phí chung (%)</p></td><td><p>70</p></td><td><p>65</p></td><td><p>60</p></td></tr></tbody></table></div><p>b) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định như sau:</p><p>- Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và loại công trình, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T). Tổng tỷ lệ định mức chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định trong khoảng từ 5% đến 8%.</p><p>- Trường hợp chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế xác định theo tỷ lệ (%) nêu trên không đủ chi phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.</p><h3><a href=\"#_1-3-thu-nhap-chiu-thue-tinh-truoc-tl\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)</span></a></h3><p>Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) được xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp (T) và chi phí gián tiếp (GT).</p><h3><a href=\"#_1-4-chi-phi-phuc-vu-cong-tac-khao-sat-xay-dung-cpvks\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Chi phí phục vụ công tác khảo sát xây dựng (Cpvks)</span></a></h3><p>Chi phí phục vụ công tác khảo sát xây dựng xác định theo công thức sau:</p><div>Cpvks = Cpabc + Ckpvks (5.6)</div><p>Trong đó:</p><ul><li>Cpabc: chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được xác định bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL), cụ thể tại Bảng 5.2:</li></ul><h3><a href=\"#bang-5-2-dinh-muc-chi-phi-lap-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-lap-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUÂT KHẢO SÁT, LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p><strong>Tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL) (tỷ đồng)</strong></p></td><td><p><strong>≤ 2</strong></p></td><td><p><strong>&gt; 2</strong></p></td></tr><tr><td><p>Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng (%)</p></td><td><p>2</p></td><td><p>1,5</p></td></tr><tr><td><p>Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (%)</p></td><td><p>3</p></td><td><p>2,5</p></td></tr></tbody></table></div><p>- Ckpvks: chi phí khác phục vụ khảo sát có thể bao gồm chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi phí đảm bảo an toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán. Tùy theo loại công tác khảo sát, khối lượng công tác khảo sát, phương án khảo sát để dự tính các chi phí này trong dự toán cho phù hợp.</p><h3><a href=\"#_1-5-thue-suat-thue-gia-tri-gia-tang-tgtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. Thuế suất thuế giá trị gia tăng (TGTGT)</span></a></h3><p>Thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.</p><h3><a href=\"#_1-6-chi-phi-du-phong-cdp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. Chi phí dự phòng (Cdp)</span></a></h3><p>Chi phí dự phòng được xác định tối đa bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng.</p><p>Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được tổng hợp theo bảng sau:</p><h3><a href=\"#bang-5-3-tong-hop-du-toan-chi-phi-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5.3: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG CHI PHÍ</th><th>CÁCH TÍNH</th><th>GIÁ TRỊ</th><th>KÝ HIỆU</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>CHI PHÍ TRỰC TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí vật liệu</td><td>∑j=1nQj×Djvl</td><td></td><td>VL</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhân công</td><td>∑j=1mQj×Djnc</td><td></td><td>NC</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí máy và thiết bị khảo sát</td><td>∑j=1hQj×Djmks</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí trực tiếp</strong></td><td>VL+NC+M</td><td></td><td>T</td></tr><tr><td>II</td><td>CHI PHÍ GIÁN TIẾP</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí chung</td><td>NC x Tỷ lệ</td><td></td><td>C</td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>LT</td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế</td><td>T x tỷ lệ</td><td></td><td>TT</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí gián tiếp</strong></td><td><strong>C+LT+TT</strong></td><td></td><td><strong>GT</strong></td></tr><tr><td>III</td><td>THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC</td><td>(T+GT) x 6%</td><td></td><td>TL</td></tr><tr><td>IV</td><td>CHI PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG</td><td></td><td></td><td>Cpvks</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng</td><td>(T+GT+TL) x Tỷ lệ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng</td><td>(T+GT+TL) x Tỷ lệ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí khác phục vụ khảo sát</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí khảo sát xây dựng trước thuế</strong></td><td>(T+GT+TL) + Cpvks</td><td></td><td>G</td></tr><tr><td>V</td><td>THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG</td><td>G x TGTGT</td><td></td><td>GTGT</td></tr><tr><td>VI</td><td>CHI PHÍ DỰ PHÒNG</td><td>(G + GTGT) x Tỷ lệ</td><td></td><td>Gdp</td></tr><tr><td></td><td><strong>Chi phí khảo sát xây dựng</strong></td><td>G + GTGT + Gdp</td><td></td><td><strong>Gks</strong></td></tr></tbody></table><div><div><p>NGƯỜI LẬP</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><h2><a href=\"#ii-mot-so-khoan-chi-phi-co-lien-quan-den-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT XÂY DỰNG</span></a></h2><p>2.1. Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng tương ứng.</p><p>2.2. Chi phí giám sát công tác khảo sát xây dựng xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vi-phuong-phap-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-cac-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG</span></a></h2><p>1. Dự toán chi phí tư vấn được xác định trên cơ sở phạm vi, nội dung, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực hiện, yêu cầu về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, địa điểm dự kiến thực hiện công việc tư vấn và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết (đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ).</p><p>2. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Mục II Phụ lục này được áp dụng đối với các công việc do tư vấn trong nước thực hiện chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp.</p><p>3. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Mục III Phụ lục này được áp dụng đối với các công việc có yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện. Dự toán chi phí tư vấn nước ngoài được lập trong trường hợp sử dụng tư vấn nước ngoài là nhà thầu chính, tổng thầu, nhà thầu liên danh với nhà thầu Việt Nam.</p><p>Trường hợp có thể dự tính được nội dung, khối lượng phần công việc của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu Việt Nam (trường hợp liên danh), hoặc của nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam (trường hợp sử dụng thầu phụ Việt Nam): dự toán chi phí phần công việc do tư vấn trong nước thực hiện được xác định trên cơ sở tham khảo các dữ liệu về chi phí để thực hiện các nội dung, phần công việc tương tự đã được tư vấn trong nước tham gia thực hiện cùng với tư vấn nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#ii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN:</span></a></h2><p>Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác định cụ thể như sau:</p><p>1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.</p><p>a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên…): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn… Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn cần lập dự toán.</p><p>b) Tiền lương chuyên gia tư vấn xác định trên cơ sở đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-6-3-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng 6.3 Phụ lục này</a>.</p><p>Trường hợp liên danh với nhà thầu nước ngoài hoặc là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài, thì tiền lương chuyên gia tư vấn trong nước xác định trên cơ sở tham khảo mức lương chuyên gia Việt Nam làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam; hoặc mức lương chuyên gia Việt Nam do các tổ chức quốc tế hướng dẫn đối với tư vấn trong nước làm việc cho tổ chức tư vấn nước ngoài tại Việt Nam; hoặc xác định trên cơ sở đơn giá ngày công của chuyên gia tư vấn theo hướng dẫn tại <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-11-2021-TT-BXD.html#bang-6-3-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bảng 6.3 Phụ lục này</a>.</p><p>2. Chi phí quản lý (Cql): bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi phí văn phòng làm việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,…theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn.</p><p>Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 6.1:</p><h3><a href=\"#bang-6-1-ty-le-chi-phi-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6.1: TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ</span></a></h3><div><table><tbody><tr><td><p>Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)</p></td><td><p>&lt; 1</p></td><td><p>1 ÷ &lt; 5</p></td><td><p>≥ 5</p></td></tr><tr><td><p>Chi phí quản lý (tỷ lệ %)</p></td><td><p>55</p></td><td><p>50</p></td><td><p>45</p></td></tr></tbody></table></div><p>3. Chi phí khác (Ck): bao gồm: chi phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần thiết của từng loại công việc tư vấn.</p><p>4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) để dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của tổ chức tư vấn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý.</p><p>5. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.</p><p>6. Chi phí dự phòng (Cdp) để dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn.</p><p>- Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư được xác định tối đa không quá 10% tổng của các khoản chi phí nêu trên.</p><p>- Chi phí dự phòng của dự toán chi phí tư vấn trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên.</p><h2><a href=\"#iii-xac-dinh-du-toan-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ THUÊ TƯ VẤN NƯỚC NGOÀI</span></a></h2><p>Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế (T) và chi phí dự phòng (Cdp).</p><p>1. Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng-người, ngày-người hoặc giờ-người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.</p><p>a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên…) xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 mục II Phụ lục này.</p><p>b) Tiền lương chuyên gia tư vấn: xác định trên cơ sở tham khảo mức lương được các tổ chức quốc tế, hiệp hội công bố; hoặc mức lương của các hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài thực hiện các công việc tư vấn có tính chất tương tự tại Việt Nam; hoặc các nguồn tham khảo khác phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, quốc gia mà chuyên gia tư vấn đăng ký quốc tịch và trên thế giới, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.</p><p>Tiền lương chuyên gia tư vấn đã bao gồm các khoản lương, phụ cấp lương (như phụ cấp làm việc quốc tế, phụ cấp xa gia đình và các khoản phụ cấp khác (nếu có)), chi phí xã hội liên quan đến trách nhiệm đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của quốc gia dự kiến thuê tư vấn. Các khoản phụ cấp lương, chi phí xã hội được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%).</p><p>2. Chi phí quản lý (Cql): Là khoản chi tiền lương cho bộ phận quản lý, nhân viên giúp việc; khoản chi phí liên quan đến trách nhiệm đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và một số khoản chi phí quản lý khác liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của từng quốc gia (trường hợp đã xác định được quốc gia dự kiến thuê tư vấn).</p><p>Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí chuyên gia tư vấn. Mức tỷ lệ này được xác định trên cơ sở tham khảo thông lệ quốc tế, hoặc theo chính sách công bố của quốc gia dự kiến thuê tư vấn; hoặc có thể tham khảo các hợp đồng thuê nhà thầu tư vấn nước ngoài có tính chất tương tự đã thực hiện.</p><p>3. Chi phí khác (Ck).</p><p>Tùy theo điều kiện, yêu cầu công việc tư vấn, các khoản chi phí khác, bao gồm một hoặc một số nội dung chi phí sau:</p><p>a) Chi phí đi lại, lưu trú (nếu có): được xác định trên cơ sở dự kiến loại phương tiện sử dụng, số lượng và thời gian (tháng, ngày) phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giá thuê các phương tiện, giá thuê nhà ở (hoặc thuê khách sạn) căn cứ trên cơ sở giá thị trường. Giá vé máy bay được dự tính trên cơ sở giá thị trường hạng phổ thông và phù hợp với tuyến bay dự kiến.</p><p>b) Chi phí thuê văn phòng làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam): xác định trên cơ sở dự kiến diện tích văn phòng cần thiết để bố trí chỗ làm việc của chuyên gia tư vấn, thời gian thực hiện công việc tư vấn và giá thuê văn phòng làm việc (mức trung bình) trên thị trường.</p><p>c) Chi phí thông tin liên lạc (điện thoại, fax, internet, bưu kiện…) trong nước và quốc tế (nếu có): xác định theo thời gian dự kiến thực hiện dịch vụ tư vấn và giá thị trường.</p><p>d) Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, photocopy, máy vẽ): xác định trên cơ sở số lượng thiết bị cần sử dụng, mức khấu hao theo quy định và giá các thiết bị này theo mặt bằng giá thị trường hoặc giá thuê (báo giá) thiết bị đáp ứng nhu cầu làm việc của tư vấn.</p><p>đ) Chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có): xác định theo yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc tư vấn.</p><p>4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 mục II Phụ lục này.</p><p>5. Thuế (T): thực hiện theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không tính khoản thuế thu nhập cá nhân trong dự toán).</p><p>6. Chi phí dự phòng (Cdp): xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Phụ lục này.</p><h2><a href=\"#iv-tong-hop-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN</span></a></h2><h3><a href=\"#bang-6-2-tong-hop-du-toan-chi-phi-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6.2: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN</span></a></h3><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Công trình: ……………………………………………………………………</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><tbody><tr><td><p><b>STT</b></p></td><td><p><b>KHOẢN MỤC CHI PHÍ</b></p></td><td><p><b>CÁCH TÍNH</b></p></td><td><p><b>GIÁ TRỊ</b></p></td><td><p><b>KÝ HIỆU</b></p></td></tr><tr><td><p><b>[1]</b></p></td><td><p><b>[2]</b></p></td><td><p><b>[3]</b></p></td><td><p><b>[4]</b></p></td><td><p><b>[5]</b></p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Chi phí chuyên gia</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ccg</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Chi phí quản lý</p></td><td><p>Ccg x Tỷ lệ</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cql</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Chi phí khác</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Ck</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Thu nhập chịu thuế tính trước</p></td><td><p>(Ccg+Cql) x 6%</p></td><td><p> </p></td><td><p>TL</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Thuế</p></td><td><p></p></td><td><p> </p></td><td><p>T</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Chi phí dự phòng</p></td><td><p>(Ccg+Cql+Ck+TL+T) x Tỷ lệ</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cdp</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p><b>Tổng cộng:</b></p></td><td><p><b>Ccg+Cq</b><b>l</b><b>+Ck+TL+T+Cdp</b></p></td><td><p><b> </b></p></td><td><p><b>Ctv</b></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#v-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>1. Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng tại Bảng 6.3 dưới đây là cơ sở để xác định dự toán chi phí tư vấn theo hướng dẫn tại mục II Phụ lục này đối với các công việc tư vấn chưa có định mức chi phí hoặc đã có định mức chi phí nhưng chưa phù hợp.</p><p>2. Đơn giá ngày công chuyên gia tư vấn xây dựng tại bảng 6.3 dưới đây đã bao gồm các khoản bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động đã được tính trong chi phí quản lý.</p><h3><a href=\"#bang-6-3-don-gia-ngay-cong-chuyen-gia-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6.3: ĐƠN GIÁ NGÀY CÔNG CHUYÊN GIA TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Nhóm chuyên gia</strong></th><th><strong>Chuyên gia tư vấn xây dựng</strong></th><th><strong>Đơn giá/ngày công</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Nhóm I</td><td>- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.<br/>- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.<br/>- Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.</td><td>Không vượt quá 1.500.000 đồng/ngày công</td></tr><tr><td>Nhóm II</td><td>- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.<br/>- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.- Chủ trì một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.</td><td>Không vượt quá 1.150.000 đồng/ngày công</td></tr><tr><td>Nhóm III</td><td>- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.<br/>- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.</td><td>Không vượt quá 770.000 đồng/ngày công</td></tr><tr><td>Nhóm IV</td><td>- Chuyên gia tư vấn có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.<br/>- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sỹ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.</td><td>Không vượt quá 580.000 đồng/ngày công</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-vii-phuong-phap-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VII PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h2><a href=\"#i-noi-dung-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. NỘI DUNG QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí bồi thường, chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>2. Chi phí xây dựng được quy đổi là tổng các chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm của công trình (hạng mục công trình) được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>3. Chi phí thiết bị được quy đổi là tổng các chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của dòng tiền (nội tệ, ngoại tệ) và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>4. Chi phí quản lý dự án được quy đổi là giá trị chi phí quản lý dự án đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quy đổi là tổng các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>6. Chi phí khác được quy đổi là tổng các chi phí khác đã thực hiện từng năm được quy đổi do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng, chi phí theo dòng tiền và các yếu tố khác có liên quan về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Đối với dự án đầu tư xây dựng có chi phí lãi vay trong quá trình đầu tư thì chi phí này được giữ nguyên vào giá trị quy đổi của công trình.</p><p>7. Trường hợp giá trị sau khi quy đổi nhỏ hơn giá trị đầu tư đã thực hiện được quyết toán thì sử dụng giá trị quyết toán chi phí đầu tư là giá trị quy đổi.</p><h2><a href=\"#ii-trinh-tu-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. TRÌNH TỰ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><strong>Bước 1:</strong> tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm.</p><p><strong>Bước 2:</strong> xác định hệ số quy đổi của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện tương ứng từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p><strong>Bước 3:</strong> xác định và tổng hợp giá trị quy đổi chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><h2><a href=\"#iii-cong-thuc-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>III. CÔNG THỨC QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>Quy đổi vốn đầu tư xây dựng xác định theo công thức sau:</em></p>GXDCTqđ=GXDqđ+GTBqđ+GQLDAqđ+GTVqđ+GKqđ+GBT,TĐCqđ  (7.1)<p>Trong đó:</p><p>- GqđXDCT: chi phí đầu tư xây dựng đã được quy đổi;</p><p>- GqđXD: chi phí xây dựng đã được quy đổi;</p><p>- GqđTB: chi phí thiết bị đã được quy đổi;</p><p>- GqđQLDA: chi phí quản lý dự án đã được quy đổi;</p><p>- GqđTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã được quy đổi;</p><p>- GqđK: chi phí khác đã được quy đổi;</p><p>- GqđBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được quy đổi.</p><h2><a href=\"#iv-phuong-phap-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>IV. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Chủ đầu tư căn cứ theo hình thức thực hiện dự án, hình thức giá hợp đồng của các gói thầu xây dựng lựa chọn phương pháp dưới đây để thực hiện quy đổi vốn đầu tư cho phù hợp.</p><p>a. Phương pháp sử dụng hệ số quy đổi.</p><p>b. Phương pháp sử dụng chỉ số giá xây dựng.</p><p>c. Phương pháp lập dự toán theo khối lượng hoàn thành và giá xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>d. Phương pháp kết hợp các phương pháp nêu tại điểm a, b, c.</p><h3><a href=\"#_4-1-quy-doi-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1. Quy đổi chi phí xây dựng</span></a></h3><p>Chi phí xây dựng được quy đổi là tổng chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước) theo hướng dẫn của Thông tư này tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>Chi phí xây dựng được quy đổi bằng các phương pháp sau:</p><h4><a href=\"#_4-1-1-phuong-phap-su-dung-he-so-quy-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1.1. Phương pháp sử dụng hệ số quy đổi</span></a></h4><p>Quy đổi chi phí xây dựng được thực hiện theo công thức sau:</p>GXDqđ=∑i=1nGXDiqđ  (7.2)<p>Trong đó:</p><p>- GqđXDi: chi phí xây dựng công trình thứ i được quy đổi;</p><p>- n: số công trình thuộc dự án.</p><p>Chi phí xây dựng công trình thứ i (GqđXDi) được quy đổi xác định theo công thức sau:</p>GXDiqđ=∑j=1m[(VLTHj∗KVLj∗HVLdt)+∑j=1m[(NCTHj∗KNCj∗HNCdt)+∑j=1m[(MTCTHj∗KMTCj∗HMTCdt)  (7.3)<p>Trong đó:</p><p>- m: số năm tính toán quy đổi (m ≥ 2);</p><p>- VLTHj, NCTHj, MTCTHj: chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công của năm thực hiện thứ j trong chi phí trực tiếp;</p><p>- KVLj, KNCj, KMTCj: hệ số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn giao;</p><p>- HdtVL, HdtNC, HdtMTC: hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định theo hướng dẫn của Thông tư này tại thời điểm bàn giao.</p><p>Hệ số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công (Kvl, Knc, Kmtc) trong chi phí trực tiếp đuợc xác định theo các phương pháp sau:</p><p><em>a. Xác định hệ số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công (KVL, KNC, KMTC) trong chi phí trực tiếp.</em></p><p>- Hệ số quy đổi chi phí vật liệu năm thực hiện thứ j (KVLj) do sự biến động giá của một số loại vật liệu chủ yếu về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công trình, được xác định theo công thức sau:</p>KVLj=1+∑t=1lGBGtvl−GTHtvlGTHtvl∗Ptvl  (7.4)<p>Trong đó:</p><p>+ GvlBGt: giá loại vật liệu thứ t tại thời điểm bàn giao (t=1÷l);</p><p>+ GvlTHt: giá loại vật liệu thứ t của năm thực hiện (t=1÷l);</p><p>+ Pvlt: tỷ trọng chi phí vật liệu thứ t trong chi phí vật liệu của công trình năm thực hiện (t=1÷l) và được xác định theo công thức sau:</p>Ptvl=VLTHt∑t=1lVLTHt  (7.5)<p>Trong đó:</p><p>VLTHt: chi phí loại vật liệu thứ t của năm thực hiện (t=1÷l).</p><p>- Hệ số quy đổi chi phí nhân công năm thực hiện thứ j (KNCj) do sự biến động của tiền lương ngày công về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công trình, được xác định theo công thức sau:</p>KNCj=1+∑t=1lGBGtnc−GTHtncGTHtnc∗Ptnc  (7.6)<p>Trong đó:</p><p>- GncBGt: đơn giá nhân công tính cho 1 ngày công cấp bậc thứ t của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng tại thời điểm bàn giao (t=1÷l);</p><p>- GncTHt: đơn giá nhân công tính cho 1 ngày công cấp bậc thứ t của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng của năm thực hiện (t=1÷l);</p><p>- Pnct: tỷ trọng chi phí nhân công cấp bậc thứ t trong chi phí nhân công của công trình năm thực hiện (t=1÷l) và được xác định theo công thức sau:</p>Ptnc=NCTHt∑t=1lNCTHt  (7.7)<p>Trong đó:</p><p>NCTHt: chi phí nhân công cấp bậc thứ t của năm thực hiện (t=1÷l).</p><p>- Hệ số quy đổi chi phí máy thi công năm thực hiện thứ j (Kmtcj) do sự biến động của giá ca máy thi công chủ yếu về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao của công trình, được xác định theo công thức sau:</p>KMTCj=1+∑t=1lGBGtmtc−GTHtmtcGTHtmtc∗Ptmtc  (7.8)<p>Trong đó:</p><p>+ GmtcBGt: giá ca máy thi công thứ t tại thời điểm bàn giao (t=1÷l);</p><p>+ GmtcTHt: giá ca máy thi công thứ t của năm thực hiện (t=1÷l);</p><p>+ Pmtct: tỷ trọng chi phí máy thi công thứ t trong chi phí máy thi công của công trình năm thực hiện (t=1÷l) và được xác định theo công thức sau:</p>Ptmtc=MTCTHt∑t=1lMTCTHt  (7.9)<p>Trong đó:</p><p>MTCtht: chi phí máy thi công thứ t của năm thực hiện (t=1÷l).</p><p><em>b. Xác định hệ số quy đổi chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công (Kvl, KNC , KMTC) trên cơ sở chỉ số giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong chi phí trực tiếp.</em></p><p>- Hệ số quy đổi chi phí vật liệu của năm thực hiện thứ j (KVLj) được xác định theo công thức sau:</p>KVLj=1+IBGvl−ITHjvlITHjvl  (7.10)<p>Trong đó:</p><p>+ IvlBG: chỉ số giá vật liệu tại thời điểm bàn giao;</p><p>+ IvlTHj: chỉ số giá vật liệu của năm thực hiện thứ j.</p><p>- Hệ số quy đổi chi phí nhân công của năm thực hiện thứ j (KNCj) được xác định theo công thức sau:</p>KNCj=1+IBGnc−ITHjncITHjnc  (7.11)<p>Trong đó:</p><p>+ IncBG: chỉ số giá nhân công tại thời điểm bàn giao;</p><p>+ IncTHj: chỉ số giá nhân công của năm thực hiện thứ j.</p><p>- Hệ số quy đổi chi phí máy thi công của năm thực hiện thứ j (KMTCj) được xác định theo công thức sau:</p>KMTCj=1+IBGmtc−ITHjmtcITHjmtc  (7.12)<p>Trong đó:</p><p>+ ImtcBG: chỉ số giá máy thi công tại thời điểm bàn giao;</p><p>+ ImtcTHj: chỉ số giá máy thi công của năm thực hiện thứ j.</p><p>- Chỉ số giá vật liệu xây dựng (Ivl), nhân công xây dựng (Inc), máy thi công xây dựng (Imtc) tại thời điểm bàn giao và thực hiện được xác định theo tháng, quý, năm của công trình theo Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng xây dựng công trình. Trường hợp không xác định chỉ số giá xây dựng của công trình thì có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng của địa phương tại nơi xây dựng công trình công bố.</p><h4><a href=\"#_4-1-2-phuong-phap-su-dung-chi-so-gia-phan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1.2. Phương pháp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí đầu tư công trình xây dựng thứ i (GqđXDi) được xác định theo chỉ số giá phần xây dựng theo công thức sau:</p>GXDiqđ=∑j=1mTXDj∗KXDj  (7.13)<p>Trong đó:</p><p>- m: số năm tính toán quy đổi (m ≥ 2);</p><p>- TXDj: chi phí phần xây dựng thực hiện của năm thứ j;</p><p>- KXDj: hệ số quy đổi chi phí phần xây dựng theo chỉ số giá tại năm thực hiện thứ j về thời điểm bàn giao và được xác định theo công thức sau:</p>KXDj=1+IBG−ITHjITHj  (7.14)<p>Trong đó:</p><p>+ IBG: chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại thời điểm bàn giao;</p><p>+ ITHj: chỉ số giá phần xây dựng của công trình năm thực hiện thứ j.</p><p>- Chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm bàn giao (IBG) và thực hiện (ITHj) được xác định theo tháng, quý, năm của công trình theo <a href=\"/van-ban/chi-phi/thong-tu-13-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng xây dựng công trình</a>. Trường hợp không xác định chỉ số giá xây dựng của công trình thì có thể sử dụng chỉ số giá xây dựng của địa phương tại nơi xây dựng công trình công bố.</p><h4><a href=\"#_4-1-3-phuong-phap-lap-du-toan-theo-khoi-luong-hoan-thanh-va-gia-xay-dung-cong-trinh-tai-thoi-diem-ban-giao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1.3. Phương pháp lập dự toán theo khối lượng hoàn thành và giá xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình được xác định bằng phương pháp lập dự toán xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư này tại thời điểm bàn giao, trong đó:</p><p>a. Khối lượng hoàn thành là khối lượng đã được nghiệm thu;</p><p>b. Giá xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao;</p><p>c. Dự toán xây dựng công trình xác định theo qui định tại thời điểm bàn giao.</p><h4><a href=\"#_4-1-4-truong-hop-chi-phi-xay-dung-su-dung-dong-ngoai-te-phuong-phap-quy-doi-chi-phi-xay-dung-xac-dinh-tren-co-so-he-so-bien-dong-ty-gia-cua-dong-ngoai-te-noi-te-tai-thoi-diem-ban-giao-so-voi-nam-thuc-hien-co-tinh-den-he-so-truot-gia-ngoai-te-tai-thoi-diem-ban-giao-so-voi-nam-thuc-hien-ty-gia-cua-dong-ngoai-te-duoc-xac-dinh-theo-cong-bo-cua-so-giao-dich-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-chi-ap-dung-cho-phan-chi-phi-xay-dung-su-dung-dong-ngoai-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.1.4. Trường hợp chi phí xây dựng sử dụng đồng ngoại tệ, phương pháp quy đổi chi phí xây dựng xác định trên cơ sở hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ/nội tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện có tính đến hệ số trượt giá ngoại tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện (tỷ giá của đồng ngoại tệ được xác định theo công bố của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Chi áp dụng cho phần chi phí xây dựng sử dụng đồng ngoại tệ.</span></a></h4><h3><a href=\"#_4-2-quy-doi-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2. Quy đổi chi phí thiết bị</span></a></h3><p>Chi phí thiết bị được quy đổi là tổng các chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị; chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo; chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác đã thực hiện từng năm được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.</p><p>Quy đổi chi phí thiết bị được thực hiện theo công thức sau:</p>GTBqđ=∑i=1nQTBiqđ  (7.15)<p>Trong đó:</p><p>- GqđTBi: chi phí thiết bị thứ i được qui đổi;</p><p>- n: số lượng thiết bị của dự án.</p><p>Chi phí thiết bị thứ i (GqđTBi) được quy đổi theo công thức sau:</p>GTBiqđ=∑j=1mGMTBiqđ+∑j=1mGGCiqđ+∑j=1mGLĐjqđ+∑j=1mGVCBHiqđ+∑j=1mGĐTiqđ+∑j=1mGQLiqđ+∑j=1mGPMjqđ  (7.16)<p>Trong đó:</p><p>- m: số năm tính toán quy đổi (m ≥ 2);</p><p>- GqđMTBj: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công trình của năm thứ j đã được quy đổi;</p><p>- GqđGCj: chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo của năm thứ j đã được quy đổi (nếu có);</p><p>- GqđLĐj: chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật năm thứ j đã được quy đổi;</p><p>- GqđVCBHi: bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác của thiết bị thứ i đã được quy đổi (nếu có);</p><p>- GqđĐTi: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ của thiết bị thứ i đã được quy đổi (nếu có).</p><p>- GqđQLi: chi phí quản lý mua sắm thiết bị thứ i đã được quy đổi (nếu có).</p><p>- GqđPMj: chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình và thiết bị công nghệ năm thứ j đã được quy đổi (nếu có).</p><h4><a href=\"#_4-2-1-quy-doi-chi-phi-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.1. Quy đổi chi phí mua sắm thiết bị</span></a></h4><p><em>a. Trường hợp thiết bị được mua sắm bằng nội tệ,</em> quy đổi chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo lãi suất bình quân của năm thực hiện; hoặc được xác định theo báo giá của đơn vị sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị hoặc giá thiết bị của công trình có thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ, xuất xứ tại thời điểm bàn giao.</p><p>Khi quy đổi theo lãi suất bình quân của năm thực hiện thì chi phí mua sắm thiết bị năm thứ j (GqđMTBj) được quy đổi xác định theo công thức sau:</p>GMTBjqđ=GMTBjqt∗(1+ibq)m  (7.17)<p>Trong đó:</p><p>- GqđMTBj: chi phí mua sắm thiết bị năm thứ j;</p><p>- ibq: mức lãi suất bình quân của năm thực hiện (%) xác định theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</p><p>- m: số năm tính toán quy đổi.</p><p><em>b. Trường hợp thiết bị mua sắm bằng ngoại tệ,</em> quy đổi chi phí mua sắm thiết bị được xác định trên cơ sở hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện có tính đến hệ số trượt giá ngoại tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện (tỷ giá của đồng ngoại tệ được xác định theo công bố của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); hoặc được xác định theo báo giá của đơn vị sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị hoặc giá thiết bị của công trình có thiết bị tương tự cùng công suất, công nghệ, xuất xứ tại thời điểm bàn giao.</p><p>Khi quy đổi trên cơ sở hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện thì chi phí mua sắm thiết bị của năm thứ j (GqđMTBj) được quy đổi xác định theo công thức sau:</p>GMTBjqđ=GMTBj∗Tgbg∗htrg  (7.18)<p>Trong đó:</p><p>- Gmtbj: chi phí mua sắm thiết bị năm thứ j quy đổi về đồng nội tệ theo tỷ giá năm thực hiện thứ j;</p><p>- Tgbg: hệ số biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ và nội tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện;</p><p>- htrg: hệ số trượt giá ngoại tệ tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện.</p><h4><a href=\"#_4-2-2-quy-doi-chi-phi-gia-cong-che-tao-thiet-bi-can-gia-cong-che-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.2. Quy đổi chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí gia công, chế tạo cho thiết bị cần gia công, chế tạo được tính toán như quy đổi chi phí xây dựng tại mục 3.1 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_4-2-3-quy-doi-chi-phi-lap-dat-thi-nghiem-hieu-chinh-thiet-bi-chi-phi-chay-thu-nghiem-thiet-bi-theo-yeu-cau-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.3. Quy đổi chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật.</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật được tính toán như quy đổi chi phí xây dựng tại mục 4.1 Phụ lục này.</p><h4><a href=\"#_4-2-4-quy-doi-chi-phi-bao-hiem-thue-va-cac-loai-phi-chi-phi-lien-quan-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.4. Quy đổi chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác (GqđVCBQi) của thiết bị thứ i được xác định theo công thức:</p>GVCBHiqđ=GVCBHiqtGMTBiqt∗GMTBiqđ    (7.19)<p>Trong đó:</p><p>- GqtVCBHi: chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqtMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqđMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.</p><h4><a href=\"#_4-2-5-quy-doi-chi-phi-dao-tao-va-chuyen-giao-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.5. Quy đổi chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</span></a></h4><p>Đối với trường hợp chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ thực hiện bằng ngoại tệ thì giá trị quy đổi chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được tính toán tương tự phương pháp quy đổi chi phí mua sắm thiết bị bằng ngoại tệ, nêu tại điểm b mục 4.2.1 Phụ lục này. Trường hợp chi phí trên thực hiện bằng nội tệ thì giá trị quy đổi (GqđĐTi) của thiết bị thứ i xác định theo công thức như sau:</p>GĐTiqđ=GĐTiqtGMTBiqt∗GMTBiqđ  (7.20)<p>Trong đó:</p><p>- GqtĐTi: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqtMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqđMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.</p><h4><a href=\"#_4-2-6-quy-doi-chi-phi-quan-ly-mua-sam-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.6. Quy đổi chi phí quản lý mua sắm thiết bị</span></a></h4><p>Giá trị quy đổi chi phí quản lý mua sắm thiết bị thứ i của nhà thầu (GqđQLi) được xác định theo công thức:</p>GQLiqđ=GQLiqtGMTBiqt∗GMTBiqđ  (7.21)<p>Trong đó:</p><p>- GqtQLi: chi phí quản lý mua sắm thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqtMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i được quyết toán;</p><p>- GqđMTBi: chi phí mua sắm thiết bị thứ i sau quy đổi.</p><h4><a href=\"#_4-2-7-quy-doi-chi-phi-mua-ban-quyen-phan-mem-su-dung-cho-thiet-bi-cong-trinh-thiet-bi-cong-nghe\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.2.7. Quy đổi chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ</span></a></h4><p>Đối với trường hợp chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ thực hiện bằng ngoại tệ thì giá trị quy đổi chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng được tính toán tương tự phương pháp quy đổi chi phí mua sắm thiết bị bằng ngoại tệ, nêu tại điểm b mục 3.2.1 Phụ lục này. Trường hợp chi phí trên thực hiện bằng nội tệ thì giá trị quy đổi (GqđPMj) của chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị năm thứ j được quy đổi theo công thức như sau:</p>GPMiqđ=GPMiqt∗(1+ibq)m  (7.22)<p>Trong đó:</p><p>- GqđPMj: chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ năm thứ j được quy đổi;</p><p>- ibq: mức lãi suất bình quân của năm thực hiện (%) xác định theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;</p><p>- m: số năm tính toán quy đổi.</p><h3><a href=\"#_4-3-quy-doi-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.3. Quy đổi chi phí quản lý dự án</span></a></h3><p>Giá trị quy đổi chi phí quản lý dự án được xác định bằng chi phí quản lý dự án được quyết toán nhân với tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí xây dựng, thiết bị được quyết toán.</p><h3><a href=\"#_4-4-quy-doi-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.4. Quy đổi chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</span></a></h3><p>Giá trị quy đổi chi phí tư vấn đầu tư xây dựng xác định bằng chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được quyết toán nhân với tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí xây dựng, thiết bị được quyết toán.</p><h3><a href=\"#_4-5-quy-doi-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.5. Quy đổi chi phí khác</span></a></h3><p>Giá trị quy đổi các chi phí khác có tính chất xây dựng xác định bằng dự toán, được tính toán như quy đổi chi phí xây dựng tại mục 4.1 Phụ lục này. Giá trị quy đổi các chi phí khác còn lại xác định bằng chi phí khác tương ứng được quyết toán nhân với tỷ lệ chi phí xây dựng, thiết bị đã được quy đổi so với chi phí xây dựng, thiết bị được quyết toán.</p><h3><a href=\"#_4-6-quy-doi-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4.6. Quy đổi chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</span></a></h3><p>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một loại chi phí tổng hợp trong đó có nhiều nội dung như bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và các chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng... tùy theo điều kiện, quy mô và tính chất của công trình mà mỗi dự án có những chi phí khác nhau. Khi quy đổi chi phí này cần phải phân loại các khoản mục chi phí theo tính chất của từng công việc để thực hiện quy đổi cho phù hợp.</p><p>Giá trị quy đổi chi phí bồi thường (về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước... và các chi phí bồi thường khác theo quy định) được xác định trên cơ sở hướng dẫn của cấp thẩm quyền tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng; hoặc tham khảo, sử dụng chi phí bồi thường của khu vực công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng. Các khoản mục còn lại tùy theo tính chất, nội dung công việc cụ thể có thể sử dụng các phương pháp nói trên để tính toán xác định giá trị quy đổi cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#v-mau-bao-cao-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>V. MẪU BÁO CÁO QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><div><div><p>ĐƠN VỊ THỰC HIỆN</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: Quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình ……</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><p>Công trình: ……………………………………………………………………........................</p><p>Địa điểm: ……………………………………………………………………........................</p><div>Kính gửi: ..............................................................</div><p>Thực hiện nhiệm vụ quy đổi vốn đầu tư xây dựng, (tên cơ quan thực hiện) báo cáo kết quả tính toán quy đổi vốn đầu tư xây dựng như sau:</p><p><strong>1. Thông tin chung về dự án</strong></p><p>- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, đặc điểm, quy mô, quá trình thực hiện dự án,...;</p><p><strong>2. Cãn cứ tính toán quy đổi vốn đầu tư xây dựng</strong></p><p>- Luật Xây dựng;</p><p>- Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</p><p>- Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>- Thông tư hướng dẫn quyết toán chi phí đầu tư công trình xây dựng;</p><p>- Hồ sơ báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>- Các văn bản liên quan khác,....</p><p><strong>3. Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng</strong></p><p>Việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Thông tư….</p><p><strong>4. Kết quả quy đổi vốn đầu tư xây dựng</strong></p><p>Theo các căn cứ và phương pháp nêu trên, giá trị quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình được tổng hợp như sau:</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><i>(Phụ lục kèm theo)</i></div><p><strong>5. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THỰC HIỆN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#bang-1-tong-hop-gia-tri-quy-doi-von-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><p>Công trình: ……………………………………………………………………........................</p><p>Địa điểm: ……………………………………………………………………........................</p><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>I</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td><em>....</em></td><td>....</td><td>Bảng 2</td></tr><tr><td>II</td><td>Chi phí xây dựng</td><td>....</td><td>....</td><td>Bảng 3</td></tr><tr><td>III</td><td>Chi phí thiết bị</td><td>....</td><td>....</td><td>Bảng 4</td></tr><tr><td>IV</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td>....</td><td>....</td><td>Bảng 5</td></tr><tr><td>V</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td>....</td><td>....</td><td>Bảng 6</td></tr><tr><td>VI</td><td>Chi phí khác</td><td>....</td><td>....</td><td>Bảng 7</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-2-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí...</td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-3-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 3: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ XÂY DỰNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Công trình 1</td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình 2</td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td>i</td><td>Công trình i</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>n</td><td>Công trình n</td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-4-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 4: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ THIẾT BỊ</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Thiết bị 1</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí mua thiết bị</em></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo</em></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</em></td><td>....</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí bảo hiểm: thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</em></td><td>....</td><td>....</td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị</em></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr><tr><td>2</td><td>Thiết bị 2</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí mua thiết bị</em></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí gia công, chế tạo thiết bị</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí bảo hiểm: thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác</em></td><td>....</td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ</em></td><td>....</td><td>....</td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí quản lý mua sắm thiết bị</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr><tr><td></td><td><em>+ Chi phí chi phí mua bản quyền phần mềm cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ</em></td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td>...</td><td>....</td><td>....</td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td>n</td><td>Thiết bị n</td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td>...</td><td>....</td><td>....</td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td>....</td><td>....</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-5-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 5: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Nội dung chi phí</td><td><em>....</em></td><td>....</td><td>....</td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-6-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 6: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Nội dung chi phí</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td>....</td><td><em>....</em></td><td><em>....</em></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#bang-7-tong-hop-gia-tri-quy-doi-chi-phi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 7: TỔNG HỢP GIÁ TRỊ QUY ĐỔI CHI PHÍ KHÁC</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Nội dung chi phí</strong></th><th><strong>Giá trị quyết toán</strong></th><th><strong>Giá trị quy đổi</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td></tr><tr><td>1</td><td>Nội dung chi phí</td><td>....</td><td><em>....</em></td><td>....</td></tr><tr><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-viii-mau-cong-bo-gia-vat-lieu-xay-dung-don-gia-nhan-cong-xay-dung-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VIII MẪU CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG, ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG, GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><h3><a href=\"#mau-so-01-cong-bo-gia-vat-lieu-xay-dung-quy-thang-nam-tren-dia-ban-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01: Công bố giá vật liệu xây dựng quý (tháng)….năm…. trên địa bàn tỉnh/thành phố……</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><div><table><tbody><tr><td><p>STT</p></td><td><p>Loại </p><p>vật liệu </p><p>xây dựng </p></td><td><p>Đơn vị tính</p></td><td><p>Tiêu chuẩn kỹ thuật/ quy cách/ nhà sản xuất/ xuất xứ</p></td><td><p>Giá theo khu vực/ thành phố/ quận/ huyện (trước thuế VAT)</p></td></tr><tr><td><p>Khu vực 1</p></td><td><p>…</p></td><td><p> Khu vực n</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[…]</p></td><td><p>[…]</p></td></tr><tr><td><p>1</p></td><td><p>Vật liệu 1</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>n</p></td><td><p>Vật liệu n</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><p>Ghi chú:</p><p>- Việc phân chia vùng/ khu vực để công bố giá vật liệu xây dựng theo đặc điểm của địa phương;</p><p>- Cột số [4]: thông tin về tiêu chuẩn kỹ thuật/ quy cách/ nhà sản xuất/ xuất xứ (nếu có).</p><h3><a href=\"#mau-so-02-cong-bo-don-gia-nhan-cong-xay-dung-nam-tren-dia-ban-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02: Công bố đơn giá nhân công xây dựng năm….<br/>trên địa bàn tỉnh/thành phố……</span></a></h3><div><i>Đơn vị tính: …</i></div><div><table><tbody><tr><td><p>STT</p></td><td><p>Nhóm</p></td><td><p>Cấp bậc</p></td><td><p>Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực</p></td></tr><tr><td><p>Vùng/ Khu vực 1</p></td><td><p>…</p></td><td><p>Vùng/ Khu vực n</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[…]</p></td><td><p>[…]</p></td></tr><tr><td><p>I</p></td><td><p>Nhóm nhân công xây dựng </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1</p></td><td><p>Nhóm I</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2</p></td><td><p>Nhóm II</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3</p></td><td><p>Nhóm III</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4</p></td><td><p>Nhóm IV</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng.</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Nhóm lái xe các loại</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p>Nhóm nhân công khác</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.1</p></td><td><p>Vận hành tàu, thuyền</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Thuyền trưởng, thuyền phó</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Thủy thủ, thợ máy</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.2</p></td><td><p>Thợ lặn</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.3</p></td><td><p>Kỹ sư</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.4</p></td><td><p>Nghệ nhân</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><p>Ghi chú: Việc phân chia vùng/ khu vực để công bố đơn giá nhân công theo đặc điểm của địa phương phù hợp với quy định phân vùng của Chính phủ.</p><h3><a href=\"#mau-so-03-cong-bo-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-nam-tren-dia-ban-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03: Công bố giá ca máy và thiết bị thi công năm….<br/>trên địa bàn tỉnh/thành phố……</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p>STT</p></td><td><p>Mã hiệu</p></td><td><p>Loại máy và thiết bị</p></td><td><p>Số ca năm</p></td><td><p>Định mức (%)</p></td><td><p>Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1 ca)</p></td><td><p>Nhân công điều khiển máy</p></td><td><p>Nguyên giá tham khảo (1000 VNĐ)</p></td><td><p>Chi phí nhiên liệu (đồng/ ca)</p></td><td><p>Chi phí nhân công điều khiển máy vùng/ khu vực… (đồng/ ca)</p></td><td><p>Giá ca máy vùng/ khu vực… (đồng/ ca)</p></td></tr><tr><td><p>Khấu hao</p></td><td><p>Sửa chữa</p></td><td><p>Chi phí khác</p></td></tr><tr><td><p>[1]</p></td><td><p>[2]</p></td><td><p>[3]</p></td><td><p>[4]</p></td><td><p>[5]</p></td><td><p>[6]</p></td><td><p>[7]</p></td><td><p>[8]</p></td><td><p>[9]</p></td><td><p>[10]</p></td><td><p>[11]</p></td><td><p>[…]</p></td><td><p>[…]</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>A</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>I</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy đào một gầu, bánh xích 0,4m3</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY NÂNG CHUYỂN</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cần trục ô tô sức nâng 3t</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>III</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy đóng cọc tự hành bánh xích trọng lượng đầu búa 1,2t</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>IV</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>4.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy trộn bê tông dung tích 250 lít</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>V</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>5.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy phun nhựa đường công suất 190cv</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>VI</p></td><td><p> </p></td><td><p>PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>6.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Ô tô vận tải thùng tải trọng 1,5t</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>VII</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>7.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy khoan đất đá, cầm tay đường kính khoan D≤42mm (động cơ điện – 1,2kW)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>VIII</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>8.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy phát điện lưu động công suất 37,5 kVA</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>IX</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>9.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Sà lan tải trọng 200t</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>X</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>10.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy xúc chuyên dùng trong hầm dung tích gầu 0,9m3</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>XI</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>11.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy nâng TO-12-24 sức nâng 15t</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>XII</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>12.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Máy bơm nước, động cơ điện – công suất 1,1kW</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>B</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>I</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Bộ khoan tay</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>II</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cần Belkenman</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>III</p></td><td><p> </p></td><td><p>MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>3.1</p></td><td><p> </p></td><td><p>Bộ tạo nguồn 3 pha</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p>…</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><p>Ghi chú: Chi phí nhân công điều khiển máy và thiết bị theo vùng/ khu vực công bố theo đặc điểm của địa phương.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ix-danh-muc-ho-so-xin-y-kien-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IX DANH MỤC HỒ SƠ XIN Ý KIẾN CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><p>1. Văn bản của chủ đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xin ý kiến về chỉ số giá xây dựng;</p><p>Trong đó nêu rõ các nội dung: về thời điểm gốc và thời điểm tính toán chỉ số giá xây dựng; về cơ cấu/tỷ trọng chi phí (vật liệu, nhân công, máy thi công, các loại vật liệu chủ yếu…) trên cơ sở dự toán được duyệt/giá hợp đồng;</p><p>2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và các Quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);</p><p>3. Thỏa thuận về nguồn chỉ số giá xây dựng, công thức điều chỉnh giá trong hợp đồng thi công xây dựng;</p><p>4. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn tính toán chỉ số giá xây dựng;</p><p>5. Hồ sơ tính toán chỉ số giá xây dựng bao gồm: căn cứ, thông tin, dữ liệu để xác định giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy sử dụng để tính toán chỉ số giá xây dựng và file mềm tính toán chỉ số giá.</p><h2><a href=\"#phu-luc-x-mau-bao-cao-tham-tra-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC X MẪU BÁO CÁO THẨM TRA, THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</p><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><div>Mẫu số 01</div></td><td>Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê duyệt dự toán</td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>- Sử dụng các mẫu 01, 02, 03 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định tổng mức đầu tư độc lập.</p><p>- Sử dụng các mẫu 04, 05, 06 trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định dự toán xây dựng công trình độc lập.</p><h3><a href=\"#mau-so-01-bao-cao-ket-qua-tham-tra-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01: Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: Kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ... tháng ... năm ....</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Địa điểm: ……………………………………………………………………</p><div>Kính gửi: (Tên Chủ đầu tư)</div><p>Theo đề nghị của (tên Chủ đầu tư) về việc thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) và hợp đồng (số hiệu hợp đồng). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (đơn vị thẩm tra) có ý kiến như sau:</p><p><strong>1. Khái quát về dự án</strong></p><p>- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,...;</p><p>- Chủ đầu tư; đơn vị tư vấn lập dự án,...;</p><p>- Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị dự án.</p><p><strong>2. Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm tra</strong></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản pháp lý và tài liệu khác có liên quan đến xác định tổng mức đầu tư.</p><p><strong>3. Hồ sơ, tài liệu của dự án</strong></p><p>- Quyết định phê duyệt chủ trương dự án;</p><p>- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở);</p><p>- Kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);</p><p>- Hồ sơ tài liệu và các văn bản pháp lý của dự án;</p><p>- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến dự án.</p><p><strong>4. Nhận xét về cơ sở pháp lý và hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng</strong></p><p>- Nhận xét về cơ sở pháp lý lập tổng mức đầu tư;</p><p>- Nhận xét về phương pháp lập tổng mức đầu tư xây dựng được lựa chọn tính toán;</p><p>- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>- Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm tra.</p><p><strong>5. Nguyên tắc thẩm tra</strong></p><p>- Phạm vi thực hiện thẩm tra, các nội dung không thực hiện thẩm tra (nếu có), lý do….</p><p>- Về phương pháp xác định tổng mức đầu tư;</p><p>- Về cơ cấu, nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>- Cơ sở xác định khối lượng, định mức, đơn giá trong tổng mức đầu tư;</p><p>- Cơ sở xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;</p><p>- …</p><p><strong>6. Kết quả thẩm tra</strong></p><p>- Sự phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>- Sự phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc chủ trương đầu tư được phê duyệt;</p><p>- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng trên cơ sở mức độ chi tiết của thiết kế cơ sở với đặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;</p><p>- Kiểm tra sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng; sự đầy đủ của các khối lượng quy mô công suất, năng lực phục vụ, sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án; việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, suất đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố; sự phù hợp trong việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) sau thẩm tra như sau:</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị sơ bộ TMĐT</th><th>Giá trị đề nghị thẩm tra</th><th>Giá trị thẩm tra</th><th>Tăng, giảm (+/-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Tổng cộng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>(có phụ lục chi tiết kèm theo)</em></p><p><strong>7. Nguyên nhân tăng, giảm tổng mức đầu tư</strong></p><p>(Nêu và phân tích nguyên nhân tăng, giảm chủ yếu của các chi phí trong tổng mức đầu tư)</p><p><strong>8. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM TRA</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><p><i>Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng ..., số ...</i></p><br/></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-02-thong-bao-y-kien-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02: Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư dự án ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ... tháng ... năm ....</p></div></div><div>Kính gửi: (Tên đơn vị yêu cầu thẩm định)</div><p>Thực hiện nhiệm vụ của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) theo phân cấp, trên cơ sở đề nghị của (tên đơn vị yêu cầu thẩm định) tại Tờ trình số… về việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên cơ quan chuyên môn về xây dựng) có ý kiến như sau:</p><p><strong>1. Thông tin chung về dự án</strong></p><p>- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,... công trình;</p><p>- Chủ đầu tư; các đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có)…;</p><p>- Nguồn vốn, giá trị dự kiến tổng mức đầu tư;</p><p>- Thời gian thực hiện;</p><p>- Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị dự án (nếu có).</p><p><strong>2. Căn cư pháp lý để thực hiện thẩm định, hồ sơ và tài liệu trình thẩm định</strong></p><p><em>2.1. Căn cứ pháp lý để thực hiện thẩm định</em></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;</p><p><em>2.2. Hồ sơ, tài liệu trình thẩm định</em></p><p>- Tờ trình thẩm định</p><p>- Quyết định phê duyệt chủ trương dự án;</p><p>- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở);</p><p>- Kết quả thẩm tra dự án (nếu có);</p><p>- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở;</p><p>- Hồ sơ tài liệu và các văn bản pháp lý của dự án;</p><p>- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến dự án;</p><p>- Các hồ sơ, tài liệu khác sử dụng trong quá trình thẩm định.</p><p><em>2.3. Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia lập, thẩm tra TMĐT (nếu có)</em></p><p><strong>3. Ý kiến thẩm định</strong></p><p><em>3.1. Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư</em></p><p>3.1.1. Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định</p><p>3.1.2. Các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư</p><p><em>3.2. Sự phù hợp của tổng mức đầu tư với sơ bộ tổng mức đầu tư; phương pháp xác định tổng mức đầu tư</em></p><p>3.2.1. Sự phù hợp của tổng mức đầu tư với sơ bộ tổng mức đầu tư</p><p>3.2.2. Phương pháp xác định tổng mức đầu tư</p><p><em>3.3. Về sự phù hợp nội dung tổng mức đầu tư trình thẩm định</em></p><p><em>3.4. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức, giá xây dựng và các công cụ cần thiết khác; việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư.</em></p><p><em>3.4.1. Đối với chi phí xây dựng</em></p><p><em>3.4.2. Đối với chi phí thiết bị</em></p><p><em>3.4.3. Đối với chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác.</em></p><p><em>3.4.4.Đối với chi phí dự phòng</em></p><p><em>3.5. Một số ý kiến khác</em></p><p><strong>4. Kết luận và kiến nghị</strong></p><p>- Kết luận về đủ/không đủ điều kiện trình Người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng.</p><p>- Kiến nghị.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-03-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-tong-muc-dau-tu-xay-dung-lam-co-so-phe-duyet-tong-muc-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03: Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở phê duyệt tổng mức đầu tư</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ... tháng ... năm ....</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</div><p>Dự án: ……………………………………………………………………</p><p>Địa điểm: ……………………………………………………………………</p><div>Kính gửi: (Tên người quyết định đầu tư)</div><p>Thực hiện nhiệm vụ của (tên cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư) về việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên đơn vị thẩm định) có ý kiến như sau:</p><p><strong>1. Khái quát về dự án</strong></p><p>- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, thời gian thực hiện,... công trình;</p><p>- Chủ đầu tư; các đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có), thẩm định tổng mức đầu tư...;</p><p>- Nguồn vốn đầu tư, giá trị dự kiến tổng mức đầu tư;</p><p>- Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.</p><p><strong>2. Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm định</strong></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;</p><p>- Quyết định phê duyệt chủ trương dự án;</p><p>- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh BCNCKT, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư, thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở);</p><p>- Kết quả thẩm tra dự án (nếu có);</p><p>- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở;</p><p>- Thông báo ý kiến thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (trường hợp cơ quan chuyên môn theo phân cấp tham gia thẩm định);</p><p>- Hồ sơ tài liệu và các văn bản pháp lý của dự án;</p><p>- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến dự án; sử dụng trong quá trình thẩm định.</p><p><strong>3. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng</strong></p><p>- Kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>- Kiểm tra, soát xét hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư và các hồ sơ hoàn thiện, giải trình, bổ sung theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và ý kiến của Tư vấn thẩm tra tổng mức đầu tư (nếu có);</p><p>- Kiểm tra sự đầy đủ, phù hợp của việc xác định khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế cơ sở của dự án;</p><p>- Xem xét, quyết định việc vận dụng, áp dụng định mức xây dựng, giá xây dựng và các công cụ cần thiết khác theo quy định, hướng dẫn của nhà nước để tính toán và xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo sự hợp lý, phù hợp của nội dung, thành phần chi phí với quy định, với kế hoạch thực hiện dự án, biện pháp thi công xây dựng định hướng, mặt bằng giá xây dựng và yêu cầu của dự án.</p><p><strong>4. Giải trình các ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng (</strong>_ <strong>trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tham gia thẩm định</strong> _<strong>)</strong></p><p>- Các nội dung tiếp thu theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>- Các nội dung không tiếp thu theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; giải trình lý do;</p><p>- Các ý kiến khác có liên quan.</p><p><strong>5. Kết quả thẩm định</strong></p><p>Dựa vào các căn cứ và nội dung thẩm định nêu trên thì giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) sau thẩm định như sau:</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị sơ bộ TMĐT</th><th>Giá trị trình thẩm định/giá trị sau thẩm tra</th><th>Giá trị thẩm định</th><th>Tăng, giảm (+/-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><i>(có phụ lục chi tiết kèm theo)</i></div><p><strong>6. Nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án:</strong></p><p>6.1 Nêu và phân tích nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu.</p><p>6.2 Đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo các chỉ tiêu trên cơ sở giá trị tổng mức đầu tư xây dựng được thẩm định (nếu có).</p><p><strong>7. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM ĐỊNH</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-04-bao-cao-ket-qua-tham-tra-du-toan-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04: Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p>(Số hiệu văn bản)<br/>V/v: Kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình ……..</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ... tháng ... năm ....</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><p>Công trình:.............................................................................................</p><p>Địa điểm:................................................................................................</p><div>Kính gửi: (Tên Chủ đầu tư)</div><p>Theo đề nghị của (tên Chủ đầu tư) về việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình (tên công trình) và hợp đồng (số hiệu hợp đồng). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (đơn vị thẩm tra) có ý kiến như sau:</p><p><strong>I. Thông tin về công trình/hạng mục công trình thẩm tra</strong></p><p>- Tên Dự án;</p><p>- Tên công trình;</p><p>- Địa điểm xây dựng;</p><p>- Loại và cấp công trình/Loại và cấp công trình cao nhất của Dự án;</p><p>- Cấp quyết định đầu tư;</p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Nguồn vốn đầu tư:</p><p>- Thời gian thực hiện;</p><p>- Thông tin về các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (nếu có);</p><p>- Giá trị dự toán đề nghị thẩm tra.</p><p><strong>II. Căn cứ thẩm tra</strong></p><p><strong>1. Văn bản quy phạm pháp luật sử dụng để thẩm tra</strong></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....);</p><p>- Các cơ sở pháp lý xác định các yếu tố đầu vào sử dụng để thẩm tra dự toán xây dựng.</p><p><strong>2. Hồ sơ, tài liệu của công trình/dự án</strong></p><p>- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của dự án);</p><p>- Kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có);</p><p>- Hồ sơ tài liệu xác định chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...).</p><p><strong>III. Nhận xét về hồ sơ đề nghị thẩm tra</strong></p><p>- Nhận xét về thành phần hồ sơ, sự đầy đủ, rõ ràng của các hồ sơ đề nghị thẩm tra;</p><p>- Nhận xét về tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị thẩm tra, bao gồm: trình tự xác lập các hồ sơ, năng lực đơn vị tư vấn;</p><p>- Nhận xét về việc sử dụng các căn cứ pháp lý làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình.</p><p><strong>IV. Nguyên tắc thẩm tra</strong></p><p>- Phạm vi thẩm tra, các nội dung không thực hiện thẩm tra (nếu có), lý do,..</p><p>- Về phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình;</p><p>- Về cơ cấu, nội dung các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình;</p><p>- Cơ sở xác định khối lượng, định mức, đơn giá trong dự toán xây dựng công trình;</p><p>- Cơ sở xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình;</p><p>- …</p><p><strong>V. Kết quả thẩm tra</strong></p><p><strong>1. Đánh giá sự tuân thủ quy định của pháp luật khi xác định các thành phần chi phí của dự toán xây dựng</strong></p><p>1.1. Đánh giá về sự phù hợp của các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình.</p><p>1.2. Đánh giá về sự phù hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình so với nội dung tổng mức đầu tư dự án được duyệt và đặc điểm, tính chất, yêu cầu của công trình.</p><p>1.3. Đánh giá về sự phù hợp của phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình với quy định.</p><p>1.4. Đánh giá về cơ sở xác định các thành phần chi phí</p><p>a) Sự phù hợp, đầy đủ của khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình.</p><p>b) Cơ sở xác định đơn giá xây dựng, đơn giá thiết bị, bao gồm:</p><p>- Sự tuân thủ trong việc áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố;</p><p>- Sự phù hợp của giá các yếu tố đầu vào, đơn giá sử dụng xác định dự toán, mặt bằng giá thị trường và các công cụ cần thiết khác để xác định dự toán xây dựng.</p><p>c) Cơ sở xác định các chi phí thuộc chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác, dự phòng phí theo quy định.</p><p>1.5. Trường hợp có định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh: sự phù hợp của danh mục, phương pháp xác định, trị số hao phí định mức.</p><p><strong>2. Kết quả thẩm tra:</strong></p><p>2.1. Theo các căn cứ và nguyên tắc nêu trên, giá trị dự toán xây dựng công trình (tên công trình) sau thẩm tra như sau:</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị trong TMĐT được duyệt</th><th>Giá trị trong dự toán đề nghị thẩm tra</th><th>Giá trị dự toán thẩm tra</th><th>Tăng, giảm (+/-)</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>2.2. Nguyên nhân tăng, giảm:</p><p>(Phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm tra)</p><p><strong>3. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM TRA</p><p>(Ký, họ tên)</p></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p>(Ký, họ tên)</p></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM TRA</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-05-thong-bao-y-kien-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05: Thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình của Cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH<br/>-------</p><p>(Số hiệu văn bản) V/v: thông báo ý kiến thẩm định dự toán xây dựng công trình ....................</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>--------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>Kính gửi: (Tên đơn vị yêu cầu thẩm định)</div><p>Thực hiện nhiệm vụ của (cơ quan chuyên môn về xây dựng) theo phân cấp, trên cơ sở đề nghị của (tên đơn vị yêu cầu thẩm định) tại Tờ trình số… về việc thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên công trình). Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (tên cơ quan chuyên môn về xây dựng) có ý kiến như sau:</p><p><strong>I. Thông tin về dự án, công trình</strong></p><p><strong>1. Thông tin chung về dự án</strong></p><p>- Tên Dự án;</p><p>- Địa điểm xây dựng;</p><p>- Nhóm Dự án, loại và cấp công trình cao nhất của Dự án;</p><p>- Cấp quyết định đầu tư;</p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Nguồn vốn đầu tư;</p><p>- Thời gian thực hiện;</p><p><strong>2. Thông tin chung về công trình</strong></p><p>- Tên công trình;</p><p>- Loại và cấp công trình;</p><p>- Thông tin về các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán công trình;</p><p>- Giá trị dự toán trình thẩm định.</p><p><strong>II. Căn cứ pháp lý để thực hiện thẩm định, hồ sơ, tài liệu trình thẩm định</strong></p><p><strong>1. Căn cứ pháp lý để thực hiện thẩm định</strong></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....).</p><p><strong>2. Hồ sơ, tài liệu trình thẩm định</strong></p><p>- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của dự án);</p><p>- Kết quả thẩm định thiết kế kèm theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;</p><p>- Hồ sơ tài liệu xác định giá trị chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...);</p><p>- Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán (nếu có), hồ sơ dự toán trình thẩm định;</p><p>- Các cơ sở pháp lý xác định các yếu tố đầu vào sử dụng để xác định dự toán xây dựng trình thẩm định.</p><p><strong>3. Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tư vấn (tham gia lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình -nếu có)</strong></p><p><strong>III. Nguyên tắc thẩm định</strong></p><p>- …</p><p>- …</p><p><strong>IV. Ý kiến thẩm định</strong></p><p><strong>1. Về sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng</strong></p><p><em>1.1. Về thành phần hồ sơ trình thẩm định</em></p><p><em>1.2. Về căn cứ pháp lý xác định dự toán xây dựng công trình</em></p><p><strong>2. Về sự phù hợp của dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và phương pháp xác định dự toán xây dựng</strong></p><p><em>2.1. Về sự phù hợp dự toán xây dựng công trình với tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt</em></p><p><em>2.2. Về sự phù hợp của phương pháp xác định dự toán xây dựng</em></p><p><strong>3. Về sự phù hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình với quy định pháp luật áp dụng cho dự án</strong></p><p><strong>4. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức, giá xây dựng các công cụ cần thiết khác, việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự</strong></p><p><em>4.1. Đối với chi phí xây dựng:</em></p><p><em>4.2. Đối với chi phí thiết bị:</em></p><p><em>4.3. Đối với chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng</em></p><p><strong>5. Ý kiến khác</strong></p><p><strong>V. Kết luận và kiến nghị</strong></p><p>- Kết luận về đủ/không đủ điều kiện phê duyệt dự toán xây dựng công trình;</p><p>- Kiến nghị;</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu.</p></div><div><p>CƠ QUAN THẨM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-06-bao-cao-ket-qua-tham-dinh-du-toan-xay-dung-cong-trinh-lam-co-so-phe-duyet-du-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06: Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình làm cơ sở phê duyệt dự toán</span></a></h3><div><div><p>ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH<br/>-------</p><p>(Số hiệu văn bản) V/v: thẩm định dự toán xây dựng công trình ....................</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>--------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p></div></div><div>BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><p>Công trình:.............................................................................................</p><p>Địa điểm:................................................................................................</p><div>Kính gửi: .......................................................</div><p>Thực hiện nhiệm vụ được giao về việc thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên công trình) trên cơ sở đề nghị của .... tại Tờ trình số.... /văn bản số..... Sau khi nghiên cứu hồ sơ, (đơn vị thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình..........như sau:</p><p><strong>I. Thông tin về công trình/hạng mục công trình thẩm định</strong></p><p>- Tên Dự án;</p><p>- Tên công trình;</p><p>- Địa điểm xây dựng;</p><p>- Loại và cấp công trình/Loại và cấp công trình cao nhất của Dự án;</p><p>- Cấp quyết định đầu tư;</p><p>- Chủ đầu tư;</p><p>- Nguồn vốn đầu tư;</p><p>- Thời gian thực hiện;</p><p>- Thông tin về các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình; thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán công trình.</p><p><strong>II. Căn cứ thẩm định</strong></p><p><strong>1. Văn bản quy phạm pháp luật sử dụng để thẩm định</strong></p><p>- Pháp luật về xây dựng (Luật Xây dựng, Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Các Thông tư hướng dẫn Nghị định);</p><p>- Pháp luật về đầu tư công (đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công);</p><p>- Pháp luật về PPP (đối với các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư);</p><p>- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác (như pháp luật về phí, lệ phí,....).</p><p><strong>2. Hồ sơ, tài liêu liên quan để xác định dự toán xây dựng</strong></p><p>- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định phê duyệt dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của dự án);</p><p>- Kết quả thẩm định thiết kế kèm theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;</p><p>-Hồ sơ tài liệu xác định giá trị chi phí của các công việc đã thực hiện (Các hợp đồng đã thực hiện, quyết định phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu,...);</p><p>- Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán (nếu có), hồ sơ dự toán trình thẩm định;</p><p>- Thông báo ý kiến thẩm định dự toán của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ dự toán hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>- Ý kiến giải trình của các đơn vị tư vấn về các nội dung tiếp thu, nội dung không tiếp thu trong kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>- Các cơ sở pháp lý xác định các yếu tố đầu vào sử dụng để xác định dự toán xây dựng trình thẩm định.</p><p><strong>III. Kết quả thẩm định</strong></p><p><strong>1. Đánh giá về hồ sơ dự toán xây dựng công trình/gói thầu</strong></p><p>- Đánh giá, nhận xét về thành phần hồ sơ, sự đầy đủ, rõ ràng của các hồ sơ dự toán xây dựng công trình/gói thầu;</p><p>- Đánh giá hồ sơ dự toán xây dựng công trình/gói thầu với phạm vi công việc phải thực hiện của các đơn vị tư vấn;</p><p>(Các đánh giá, nhận xét trên được thực hiện với tất cả các hồ sơ có liên quan đến dự toán xây dựng công trình/gói thầu được thẩm định, bao gồm cả các hồ sơ tư vấn đã hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, các hồ sơ liên quan đến các chi phí không thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng).</p><p><strong>2. Xem xét, quyết định các nội dung liên quan đến kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng</strong></p><p>2.1. Xem xét các nội dung đồng thuận của đơn vị tư vấn với ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p>2.2. Xem xét, quyết định các nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị tư vấn (tư vấn lập dự toán, thẩm tra dự toán) với cơ quan chuyên môn về xây dựng.</p><p><strong>3. Ý kiến thẩm định của Chủ đầu tư đối với các nội dung không thuộc phạm vi thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng</strong></p><p><em>Chủ đầu tư thực hiện thẩm định với các nội dung thẩm định tương tự như của cơ quan chuyên môn về xây dựng.</em></p><p><strong>4. Xác định giá trị dự toán xây dựng sau thẩm định</strong></p><p>Trên cơ sở các ý kiến thẩm định ở trên, giá trị dự toán xây dựng công trình/gói thầu…(tên công trình/gói thầu được thẩm định) thuộc dự án…(tên dự án) như sau:</p><div><i>Đơn vị tính: ...</i></div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Giá trị trong TMĐT được duyệt</th><th>Giá trị dự toán trình thẩm định/thẩm tra</th><th>Giá trị dự toán sau thẩm định</th><th>Đánh giá</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td><div>[2]</div></td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td></tr><tr><td>1</td><td>Chi phí xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi phí thiết bị</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Chi phí quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí dự phòng</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú: Tùy theo từng loại dự toán xây dựng (dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu), nội dung chi phí trong bảng trên có thể gồm một số hoặc toàn bộ các khoản mục chi phí.</em></p><p><strong>5. Nguyên nhân tăng, giảm</strong></p><p>(Nêu và phân tích nguyên nhân tăng, giảm đối với những nội dung chi phí tăng, giảm chủ yếu)</p><p><strong>6. Kết luận và kiến nghị</strong></p><div><div><p>NGƯỜI THẨM ĐỊNH</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p><br/><br/></div><div><p>NGƯỜI CHỦ TRÌ</p><p><i>(ký, họ tên)</i></p></div></div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 45
  },
  {
    "id": "d0f233b58b91",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-01-2017-sua-boi-do-sung-thi-hanh-luat-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-01-2017-sua-boi-do-sung-thi-hanh-luat-dat-dai.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 118855,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:01",
    "excerpt": "Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai CHÍNH PHỦ _________ Số: 01/2017/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lậ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 01/2017/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2017</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-43-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 3. Xác định loại đất</p><ol><li>Trường hợp đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật đất đai thì loại đất được xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng;</p><p>b) Trường hợp đang sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.</p><ol><li><p>Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xác định loại đất được căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.</p></li><li><p>Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;</p><p>b) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất có mức giá cao nhất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành.</p><p>Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.</p><ol><li>Cơ quan xác định loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; là Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</li></ol><p>Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\"</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-dieu-3a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung Điều 3a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 3a. Việc xác nhận nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 30 Điều 3 của Luật đất đai</strong></p><p>Khi thực hiện thủ tục giao đất, đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân có thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp sau khi có văn bản xác nhận về việc sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_3-chuyen-khoan-2-thanh-khoan-3-khoan-3-thanh-khoan-4-va-bo-sung-khoan-2-vao-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Chuyển khoản 2 thành khoản 3, khoản 3 thành khoản 4 và bổ sung khoản 2 vào Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện một số nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"a)Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.</p><p>Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầuvà thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;\"</p><h3><a href=\"#_5-bo-sung-dieu-5a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung Điều 5a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 5a. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai</strong></p><ol><li>Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có chức năng thực hiện điều tra, đánh giá đất đai đối với các tổ chức sự nghiệp của Nhà nước;</p><p>b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>c) Có đủ trang thiết bị và công nghệ phù hợp với phương pháp thực hiện theo quy định kỹ thuật về điều tra, đánh giá đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li>Cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai trong tổ chức có chức năng điều tra, đánh giá đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p><p>b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, khoa học đất, thổ nhưỡng, môi trường và các chuyên ngành khác có liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai;</p><p>c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất hoặc điều tra, đánh giá đất đai từ 36 tháng trở lên.</p><ol><li>Tổ chức thực hiện phân tích mẫu đất phải có phòng phân tích đất được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.\"</li></ol><h3><a href=\"#_6-bo-sung-dieu-5b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung Điều 5b như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 5b. Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng hệ thống thông tin đất đai</strong></p><ol><li><p>Điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động về xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:</p></li></ol><p>a) Có chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với các tổ chức sự nghiệp của Nhà nước;</p><p>b) Có ít nhất 10 cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, có ít nhất 15 cá nhân đối với hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh, cấp quốc gia đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>c) Có hạ tầng, thiết bị công nghệ phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li>Cá nhân được hành nghề xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong tổ chức hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;</p><p>b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, trắc địa bản đồ, công nghệ thông tin và các chuyên ngành khác có liên quan đến cơ sở dữ liệu đất đai;</p><p>c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất hoặc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ 24 tháng trở lên.</p><ol><li>Phạm vi hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia.</li></ol><p>Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp quốc gia chỉ được thực hiện sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thẩm định, đánh giá đủ điều kiện, năng lực hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Quy trình thẩm định, đánh giá điều kiện, năng lực của tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai như sau:</li></ol><p>a) Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định năng lực; hồ sơ đề nghị thẩm định gồm có:</p><p>- Văn bản về nội dung, khối lượng nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dự kiến thực hiện;</p><p>- Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đo đạc bản đồ địa chính và quản lý đất đai; giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ địa chính;</p><p>- Danh mục và số lượng các loại thiết bị công nghệ của đơn vị được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;</p><p>- Danh sách cán bộ đăng ký tham gia thực hiện, trong đó thể hiện trình độ và chuyên môn đào tạo, chứng chỉ đào tạo về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và kinh nghiệm công tác của từng người;</p><p>- Danh mục dự án, công trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã, đang thực hiện hoặc tham gia thực hiện (nếu có).</p><p>b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả cho tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp.\"</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy định việc cấp phát, hạch toán, thanh quyết toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn của Quỹ phát triển đất và cơ chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương đối với trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất hoạt động độc lập theo quy định về quản lý ngân sách và quỹ tài chính của Nhà nước.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác có liên quan để quyết định thành lập hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất đã được thành lập trước đây và quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.\"</p><h3><a href=\"#_8-chuyen-khoan-5-thanh-khoan-6-va-bo-sung-khoan-5-vao-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Chuyển khoản 5 thành khoản 6 và bổ sung khoản 5 vào Điều 7 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo.</p><p>Trường hợp có bổ sung dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật đất đai thì phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) thông qua trước khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo.\"</p><h3><a href=\"#_9-bo-sung-dieu-7a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Bổ sung Điều 7a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 7a. Về quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới</strong></p><ol><li>Nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.</li></ol><p>Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều chỉnh nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện.</p><ol><li>Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\"</li></ol><h3><a href=\"#_10-bo-sung-khoan-6-vao-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Bổ sung khoản 6 vào Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Trình tự, thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện trong trường hợp phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:</p><p>a) Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất nhu cầu điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm: tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện; danh mục các dự án, công trình phải điều chỉnh; bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các dự án, công trình phải điều chỉnh;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo;</p><p>c) Trường hợp có bổ sung dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật đất đai thì trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh mục dự án, công trình cần thu hồi đất bổ sung để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.\"</p><h3><a href=\"#_11-bo-sung-cac-khoan-5-6-va-7-vao-dieu-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào Điều 14 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai.</p><ol><li><p>Đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng cho mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật đất đai và không phải làm lại thủ tục xin ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án.</p></li><li><p>Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân phải đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xem xét quyết định loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi. Việc chuyển đổi sang trồng cây lâu năm đó không làm mất đi các điều kiện phù hợp để trồng lúa trở lại như không làm biến dạng mặt bằng, không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi phục vụ trồng lúa và phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng cây lâu năm của xã;</p><p>c) Đất trồng lúa được chuyển đổi cơ cấu cây trồng đáp ứng các quy định tại điểm b khoản này vẫn được thống kê là đất trồng lúa;</p><p>d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.\"</p><h3><a href=\"#_12-bo-sung-cac-diem-c-d-va-d-vao-khoan-2-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Bổ sung các điểm c, d và đ vào khoản 2 Điều 15 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị;</p><p>d) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.</p><p>Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định;</p><p>đ) Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trong 24 tháng được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_13-bo-sung-dieu-15a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Bổ sung Điều 15a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 15a. Thu hồi đất đối với trường hợpkhông thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất</strong></p><p>Việc thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước quy định tại điểm g khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai được thực hiện trong trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không chấp hành.\"</p><h3><a href=\"#_14-bo-sung-dieu-15b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Bổ sung Điều 15b như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 15b. Thu hồi đất đối với trường hợpchấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư</strong></p><p>Việc thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li>Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê thì xử lý thu hồi đất như sau:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật.</p><p>Khi hết thời hạn 24 tháng được gia hạn tiến độ sử dụng đất mà chủ đầu tư không thực hiện được việc chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản hợp pháp của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.</p><ol><li>Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì xử lý thu hồi đất theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p><p>b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện bán tài sản hợp pháp gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật.</p><p>Nhà nước thu hồi đất của người bán tài sản gắn liền với đất thuê để cho người mua tài sản thuê;</p><p>c) Khi hết thời hạn 24 tháng được gia hạn tiến độ sử dụng đất mà chủ đầu tư không thực hiện được việc bán tài sản hợp pháp của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_15-bo-sung-cac-khoan-5-6-7-8-va-9-vao-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Bổ sung các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 vào Điều 16 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích hoặc có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnquyết định thu hồi đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án đối với diện tích đất đó.</p><ol><li><p>Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án.</p></li><li><p>Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có thời hạn sử dụng đất khác nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai; trường hợp không thuộc diện thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn sử dụng đất do Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định nhưng không được vượt quá 50 năm. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại là ổn định lâu dài.</p></li><li><p>Việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật đất đai.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_16-sua-doi-diem-c-bo-sung-cac-diem-d-d-va-e-vao-khoan-2-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi điểm c, bổ sung các điểm d, đ và e vào khoản 2 Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p><p>Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;</p><p>d) Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;</p><p>đ) Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;</p><p>e) Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\"</p><h3><a href=\"#_17-bo-sung-khoan-9-vao-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Bổ sung khoản 9 vào Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"9. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 theo quy định tại khoản 1 Điều này đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\"</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-5-dieu-22-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 22 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nếu đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương nếu đã sử dụng đất ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014;\"</p><h3><a href=\"#_19-bo-sung-khoan-6-vao-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Bổ sung khoản 6 vào Điều 23 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.\"</p><h3><a href=\"#_20-bo-sung-dieu-24a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Bổ sung Điều 24a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 24a. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất</strong></p><p>Trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này và ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện như sau:</p><ol><li>Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc (thửa đất chưa có diện tích đất tăng thêm) theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này nếu thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất mà không yêu cầu người sử dụng đất thực hiện thủ tục hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;</p><p>b) Thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 79, khoản 2 Điều 82 và thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><ol><li>Trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà diện tích đất tăng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Thực hiện thủ tục cấp lần đầu đối với diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Điều 70 và thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;</p><p>b) Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này cho toàn bộ diện tích thửa đất nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này thì thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp người sử dụng đất không vi phạm pháp luật về đất đai thì việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này;</p><p>b) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;</p><p>c) Trường hợp diện tích đất tăng thêm do người sử dụng đất được giao trái thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc xem xét xử lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này;</p><p>d) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm được thực hiện theo quy định tại Điều 70 và cấp đổi Giấy chứng nhận cho thửa đất gốc theo quy định tại Điều 76 của Nghị định này nếu thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận vào Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm và gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế, trình cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng, trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</p><p>đ) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất theo quy định tại Điều 70 của Nghị định này nếu thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định này.\"</p><h3><a href=\"#_21-bo-sung-diem-c-vao-khoan-1-dieu-26-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 26 như sau:</span></a></h3><p>\"c. Trường hợp chung cư kết hợp với văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại, nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ, thương mại thuộc sở hữu của chủ đầu tư.\"</p><h3><a href=\"#_22-bo-sung-khoan-4-vao-dieu-32-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Bổ sung khoản 4 vào Điều 32 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Đối với dự án có nhiều hạng mục công trình được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư dự án, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp, quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết, giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư có nhu cầu và có đủ điều kiện thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của hạng mục công trình đó.\"</p><h3><a href=\"#_23-chuyen-khoan-3-thanh-khoan-5-bo-sung-khoan-3-va-khoan-4-vao-dieu-37-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Chuyển khoản 3 thành khoản 5, bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 37 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương về bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đai để quy định việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><p>Các trường hợp ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật đất đai và khoản này được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.\"</p><h3><a href=\"#_24-bo-sung-dieu-38a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Bổ sung Điều 38a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 38a. Cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê, đất thuê lại trả tiền thuê đất hàng năm</strong></p><ol><li><p>Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.</p></li><li><p>Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Người thuê tài sản gắn liền với đất phải sử dụng đất đúng mục đích.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_25-bo-sung-khoan-3-vao-dieu-39-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Bổ sung khoản 3 vào Điều 39 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 của Luật đất đai có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_26-bo-sung-dieu-42a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Bổ sung Điều 42a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 42a. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không phải là dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê</strong></p><p>Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư không phải là dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản và phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</p><ol><li><p>Có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật đất đai;</p></li><li><p>Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với toàn bộ diện tích đất của dự án;</p><p>b) Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng một phần dự án đầu tư thì phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với diện tích đất chuyển nhượng.</p><ol><li>Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 58 của Luật đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này và phải sử dụng đất đúng mục đích.\"</li></ol><h3><a href=\"#_27-sua-doi-bo-sung-dieu-43-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43. Việc sử dụng đất đối với trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước</strong></p><ol><li>Việc sử dụng đất đối với trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nhưng không thay đổi về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.</p><p>b) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó có giá trị quyền sử dụng đất mà thay đổi về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kể từ ngày mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì thời hạn sử dụng đất theo thời hạn của dự án đầu tư nhưng không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.</p><p>c) Trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước tại doanh nghiệp thì việc xác định giá trị quyền sử dụng đất vào vốn hoặc cổ phần của Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.</p><p>Các trường hợp mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần của Nhà nước theo quy định tại điểm này phải xác định lại giá trị quyền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm chuyển nhượng. Việc mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp hoặc cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.</p><ol><li>Việc quản lý, sử dụng đất khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm rà soát toàn bộ quỹ đất đang quản lý, sử dụng để lập phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa.</p><p>Phương án sử dụng đất của doanh nghiệp cổ phần hóa là thành phần hồ sơ khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực hiện các thủ tục để được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.</p><p>Đối với đất Nhà nước đã giao không thu tiền sử dụng đất cho doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp cổ phần phải chuyển sang thuê đất nếu thuộc trường hợp được nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật đất đai; doanh nghiệp cổ phần được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Giá đất Nhà nước cho thuê đất, giao đất được xác định theo giá đất cụ thể tại thời điểm quyết định cho thuê đất, giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần. Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.</p><p>Đối với đất đã được Nhà nước cho doanh nghiệp nhà nước thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất thuê đã trả tiền thuê một lần cho Nhà nước thì doanh nghiệp cổ phần được tiếp tục thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại. Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực hiện thủ tục thuê đất và ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Việc xử lý số tiền doanh nghiệp nhà nước đã nộp hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về cổ phần hóa.</p><p>Đối với đất đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà nay thuộc trường hợp được thuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần phải chuyển sang thuê đất. Việc xử lý số tiền doanh nghiệp nhà nước đã nộp khi Nhà nước giao đất hoặc đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về cổ phần hóa.</p><p>Đối với đất đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, đất do doanh nghiệp nhà nước nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà nay thuộc trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức đã giao.</p><p>c) Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 114 của Luật đất đai.</p><p>Cơ quan có trách nhiệm xác định giá đất cụ thể để tính giá trị quyền sử dụng đất, tính giá thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đăng công khai giá đất đã xác định trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính ít nhất là 15 ngày trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p><ol><li>Xử lý tồn tại đối với các trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa đang sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất theo quy định:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt để hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho doanh nghiệp cổ phần theo quy định.</p><p>Trường hợp phát hiện có vi phạm trong quản lý, sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra để xử lý dứt điểm trước khi thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp cổ phần.</p><p>b) Doanh nghiệp cổ phần có trách nhiệm thực hiện các thủ tục để được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Việc xử lý nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật về cổ phần hóa.</p><p>c) Các thủ tục đất đai quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được hoàn thành sau 180 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p><ol><li>Trường hợp doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đã xử lý quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức đã được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại.\"</li></ol><h3><a href=\"#_28-bo-sung-dieu-43a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Bổ sung Điều 43a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43a. Xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p><ol><li><p>Đất đang cho thuê, thế chấp mà Nhà nước thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai thì hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan đến quyền sử dụng đất giữa các bên trong hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.</p></li><li><p>Đất đang cho thuê thuộc trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai thì hợp đồng thuê đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất thực hiện theo quy định sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp bên cho thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>b) Trường hợp bên thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên thuê đất phải bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê đất theo quy định của pháp luật về dân sự;</p><p>c) Trường hợp người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai không phải là bên cho thuê đất hoặc bên thuê đất thì Nhà nước thu hồi đất và người gây ra hành vi vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho bên bị thiệt hại theo quy định.</p><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai mà quyền sử dụng đất đó đang được thế chấp thì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất bị chấm dứt; bên thế chấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Đất do người sử dụng đất là cá nhân cho thuê, thế chấp mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì Nhà nước thu hồi đất, Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các quyền và nghĩa vụ có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp thuê đất thì bên thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất đã ký kết;</p><p>b) Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.\"</p><h3><a href=\"#_29-bo-sung-dieu-43b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Bổ sung Điều 43b như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43b. Sử dụng đất của tổ chức kinh tế do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư</strong></p><p>Việc sử dụng đất của tổ chức kinh tế do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:</p><ol><li>Tổ chức kinh tế sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất thuê của hộ gia đình, cá nhân, trừ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp và không chuyển mục đích sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất và không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức kinh tế xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.</p><ol><li>Tổ chức kinh tế sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà đất đó do hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê thu tiền một lần cho cả thời gian thuê, trừ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp thì tổ chức kinh tế được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất; thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức kinh tế xin phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.</p><ol><li><p>Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng đất và phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 69 và Điều 79 của Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức kinh tế sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để chuyển mục đích sử dụng sang thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì phải chuyển sang thuê đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thời hạn thuê đất được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_30-bo-sung-dieu-43c-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Bổ sung Điều 43c như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43c. Sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p><ol><li>Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 43b của Nghị định này thì chế độ sử dụng đất khi chuyển mục đích được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp chuyển sang sử dụng vào mục đích đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê hoặc dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì được sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích theo quy định;</p><p>b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất ở được Nhà nước cho thuê, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang sử dụng vào mục đích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; đất xây dựng công trình sự nghiệp thì được sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và phải nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích (nếu có) theo quy định;</p><p>c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước sang sử dụng vào mục đích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê; đất xây dựng công trình sự nghiệp thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích (nếu có) theo quy định;</p><p>d) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được tiếp sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích (nếu có) theo quy định;</p><p>đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng trong nội bộ đất nông nghiệp là đất thuê, đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì được sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và phải nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích theo quy định.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất thì chế độ sử dụng đất khi chuyển mục đích được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp không phải là đất thuê của Nhà nước sang đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì được sử dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích theo quy định;</p><p>b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp là đất thuê của Nhà nước sang đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thì được sử dụng theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê và phải nộp tiền thuê đất khi chuyển mục đích theo quy định;</p><p>c) Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật đất đai. Trường hợp không có dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất là không quá 50 năm; đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời hạn sử dụng đất là không quá 70 năm. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\"</p><h3><a href=\"#_31-bo-sung-dieu-43d-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>31. Bổ sung Điều 43d như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43d. Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa</strong></p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.\"</p><h3><a href=\"#_32-bo-sung-dieu-43d-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>32. Bổ sung Điều 43đ như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 43đ. Sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp do được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 10 năm 2009</strong></p><p>Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ bằng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ, Điều 30 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ mà sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 mới thực hiện việc giao đất theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì hộ gia đình, cá nhân đó được sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp đã được xác định, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_33-bo-sung-dieu-45a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>33. Bổ sung Điều 45a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 45a. Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên</strong></p><ol><li>Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.</li></ol><p>Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sinh sống trong khu vực rừng sản xuất là rừng tự nhiên nơi chưa có tổ chức quản lý rừng mà có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng thì được Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thu tiền sử dụng đất để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp khai thác các lợi ích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p><ol><li>Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và cộng đồng dân cư đã được Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất theo quy định.\"</li></ol><h3><a href=\"#_34-bo-sung-dieu-49a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>34. Bổ sung Điều 49a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 49a. Góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư</strong></p><ol><li>Điều kiện áp dụng phương thức góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:</li></ol><p>a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 179 của Luật đất đai;</p><p>b) Việc triển khai dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Phải có phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất được người sử dụng đất thuộc khu vực đất dự kiến thực hiện dự án đồng thuận và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p><p>d) Phải đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong khu vực dự án.</p><p>2.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.\"</p><h3><a href=\"#_35-bai-bo-khoan-3-chuyen-khoan-4-thanh-khoan-3-va-khoan-5-thanh-khoan-4-cua-dieu-50\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>35. Bãi bỏ khoản 3, chuyển khoản 4 thành khoản 3 và khoản 5 thành khoản 4 của Điều 50.</span></a></h3><h3><a href=\"#_36-sua-doi-bo-sung-dieu-51-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>36. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 51. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề</strong></p><ol><li>Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề theo thời hạn của dự án đầu tư.</li></ol><p>Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng đất còn lại của khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề thì doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với diện tích đất được gia hạn sử dụng.</p><ol><li><p>Khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào hiện trạng các khu dân cư tại địa phương, nhu cầu nhà ở của người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, bố trí quỹ đất ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng khu chung cư, các công trình văn hoá, xã hội, dịch vụ phục vụ đời sống của người lao động.</p></li><li><p>Chế độ sử dụng đất làng nghề được áp dụng như chế độ sử dụng đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 149 của Luật đất đai.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất với doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng.</p></li><li><p>Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề:</p></li></ol><p>a) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về việc quản lý sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề; có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;</p><p>c) Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Quản lý đất đai và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất và của Tổng cục Quản lý đất đai.</p><ol><li>Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này thì doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng hoặc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;</p><p>b) Lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.</p><ol><li>Trường hợp doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề đã thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kết quả kiểm tra, kết luận thanh tra thực hiện việc thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề. Trường hợp có nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thì chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất đối với diện tích đất mà Nhà nước đã thu hồi.</li></ol><p>Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.</p><ol><li>Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;</p><p>b) Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.\"</p></li><li><p>Sửa đổi khoản 2 Điều 52 như sau:</p></li></ol><p>\"2. Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu công nghệ cao được quy định như sau:</p><p>a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p><p>b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu tiền thuê đất; quyết định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với từng dự án;</p><p>c) Thu hồi đất đã cho thuê, đã giao lại đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai. Việc xử lý tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>d) Quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản này;</p><p>đ) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật đất đai; quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với thời hạn của dự án đầu tư;</p><p>e) Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao;</p><p>g) Gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\"</p><ol><li>Sửa đổi khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào Điều 52 như sau:</li></ol><p>\"4. Đối với khu công nghệ cao do trung ương quản lý và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì Ban Quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất theo quy định sau đây:</p><p>a) Thực hiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này; được tiếp tục thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>b) Quyết định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để làm căn cứ tính thu tiền thuê đất khi cho thuê đất trong khu công nghệ cao nhưng giá đất cụ thể không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;</p><p>c) Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất và quyết định số tiền thuê đất được miễn, giảm đối với từng dự án theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;</p><p>d) Xác định số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất cho người thuê đất theo quy định.</p><ol><li>Đối với khu công nghệ cao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Việc quản lý, sử dụng đất theo quy định tại Điều 150 của Luật đất đai, khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>b) Được tiếp tục thực hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\"</p><h3><a href=\"#_39-bo-sung-dieu-57a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>39. Bổ sung Điều 57a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều</strong> <strong>57a**</strong>. Đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi**</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi để kết hợp sử dụng với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản theo thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật đất đai.</p></li><li><p>Việc khai thác, sử dụng đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi vào mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định và phải tuân theo quy định của các pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Thời hạn cho thuê đất có mặt nước chuyên dùng là hồ thủy điện, hồ thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê đất quyết định nhưng không quá 50 năm.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_40-sua-doi-dieu-61-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>40. Sửa đổi Điều 61 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</strong></p><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p><p>b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.</p><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;</p><p>b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;</p><p>c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;</p><p>d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày;</p><p>đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày;</p><p>e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày;</p><p>g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày;</p><p>h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;</p><p>i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày;</p><p>k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;</p><p>l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;</p><p>m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 03 ngày;</p><p>n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày;</p><p>o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày;</p><p>p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;</p><p>q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày;</p><p>r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày.</p><ol><li>Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:</li></ol><p>a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;</p><p>b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;</p><p>c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;</p><p>d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;</p><p>đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là không quá 30 ngày.</p><ol><li>Thời gian quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.</li></ol><p>Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.</p><p>Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.</p><ol><li>Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục đó theo quy định tại Điều này.\"</li></ol><h3><a href=\"#_41-bo-sung-khoan-4-va-khoan-5-vao-dieu-63-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>41. Bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào Điều 63 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế.</p><p>Thời hạn Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; thời hạn cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.</p><p>Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin chậm hoặc cơ quan thuế chậm xác định nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p><ol><li>Việc xác định giá đất để tính thu nghĩa vụ tài chính khi cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Trường hợp việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan nhà nước thì giá đất được xác định tại thời điểm đã cấp Giấy chứng nhận trước đây;</p><p>b) Trường hợp việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật do lỗi của người sử dụng đất thì giá đất được xác định tại thời điểm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>c) Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu, nộp và hoàn trả nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản này.\"</p><h3><a href=\"#_42-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-3-dieu-65-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>42. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 65 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Sau khi vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;\"</p><h3><a href=\"#_43-sua-doi-bo-sung-diem-e-khoan-3-dieu-65-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>43. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 65 như sau:</span></a></h3><p>\"e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng chế có trách nhiệm tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục theo quy định tại điểm đ khoản này mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng chế.\"</p><h3><a href=\"#_44-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-66-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>44. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 66 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai;\"</p><h3><a href=\"#_45-bo-sung-dieu-69a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>45. Bổ sung Điều 69a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 69a. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004</strong></p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của người sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đấtcủa Thủ tướngChính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp điều chỉnh quyết định mà phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ.</p></li></ol><p>Trường hợp việc điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ có liên quan đến bộ, ngành khác thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến các bộ, ngành có liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan phải gửi ý kiến đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><ol><li>Sau khi có ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\"</li></ol><h3><a href=\"#_46-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-72-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>46. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 72 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án.</p><p>Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.\"</p><h3><a href=\"#_47-bo-sung-dieu-72a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>47. Bổ sung Điều 72a như sau:</span></a></h3><p><strong>Điều</strong> <strong>72a**</strong>. Trình tự, thủ tục x *<strong>*ác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận</strong></p><p>Trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại điểm b khoản 5Điều 24 của Nghị định này thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định lại diện tích đất ở tại nơi nộp hồ sơ quy định tại Điều 60 của Nghị định này.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đaicó trách nhiệm kiểm tra hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 24 của Nghị định này thì trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_48-bo-sung-dieu-74a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>48. Bổ sung Điều 74a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 74a. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo</strong></p><p>Cơ sở tôn giáo sử dụng đất nông nghiệp có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:</p><ol><li><p>Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, cơ sở tôn giáo nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.</p></li><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.</p></li><li><p>Cơ sở tôn giáo nộp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.</p></li><li><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho cơ sở tôn giáo.</p></li><li><p>Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_49-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-dieu-75-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 75 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất và chuyển Bản trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách;\"</p><h3><a href=\"#_50-bo-sung-dieu-79a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>50. Bổ sung Điều 79a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 79a. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp sử dụng đất thông qua nhận quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh</strong></p><p>Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 73 của Luật đất đai được thực hiện như sau:</p><ol><li>Trường hợp mục đích sử dụng đất của dự án, công trình sản xuất, kinh doanh khác với mục đích sử dụng đất của thửa đất mà chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì trình tự giải quyết được thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục cho nhà đầu tư thuê quyền sử dụng đất;</p><p>b) Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất với nhà đầu tư hoặc thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất sau đó nhà đầu tư thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;</p><p>c) Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người đang sử dụng đất thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau đó làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.</p><ol><li><p>Trường hợp mục đích sử dụng đất của dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thay đổi so với mục đích của thửa đất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì chủ đầu tư hoặc người sử dụng đất thực hiện thủ tục theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất sau khi đã có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Luật đất đai.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_51-sua-doi-diem-a-khoan-2-dieu-80-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>51. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 80 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Xác nhận việc xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa góp vốn vào Giấy chứng nhận theo quy định và trao cho bên cho thuê, cho thuê lại, bên góp vốn. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp và trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê, thuê lại đất, bên nhận góp vốn thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; bên góp vốn được cấp lạiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p><p>Trường hợp thời điểm hết thời hạn sử dụng đất trùng với thời điểm xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất nếu người sử dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;\"</p><h3><a href=\"#_52-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-4-dieu-80-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>52. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 80 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Trường hợp hết thời hạn góp vốn hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp vốn thì bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn còn lại.</p><p>Trường hợp người sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và sau đó nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký hoặc xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì khi hết thời hạn góp vốn, quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn thực hiện theo thỏa thuận của các bên theo quy định của pháp luật; trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết và bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_53-bo-sung-diem-c-vao-khoan-2-va-bo-sung-khoan-3-vao-dieu-81-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>53. Bổ sung điểm c vào khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào Điều 81 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Trường hợp tổ chức được phép mua bán nợ theo quy định của pháp luật mua khoản nợ là quyền sử dụng đất đã thế chấp, quyền sử dụng đất đã bảo lãnh theo quy định của Luật đất đai năm 2003 của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh thì tổ chức đó được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh đã giao kết trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. Tổ chức mua bán nợ được quyền xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh đã ký.</p><p>Trường hợp không xử lý được theo thỏa thuận thì tổ chức mua bán nợ của Nhà nước thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tổ chức mua bán nợ không phải của Nhà nước được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người khác hoặc đề nghị tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất mà không cần có sự đồng ý của bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Việc xử lý quyền sử dụng đất khi xử lý tài sản bảo đảm gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm để thu hồi nợ được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp người sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm đã thế chấp, đã bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 nếu không thực hiện được nghĩa vụ với bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh thì Nhà nước thu hồi đất của bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất thuê hàng năm để cho người mua tài sản, người nhận chính tài sản bảo đảm thuê đất, trừ trường hợp có sự thỏa thuận khác. Người mua tài sản, người nhận chính tài sản bảo đảm tự thỏa thuận với bên thế chấp, bên bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất thuê hàng năm về việc chi trả chi phí đầu tư vào đất còn lại đến thời điểm thu hồi đất. Trường hợp không tự thỏa thuận được thì các bên có liên quan có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Người mua tài sản, người nhận chính tài sản bảo đảm được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể và phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định. Trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục theo quy định của Luật đất đai và quy định của Nghị định này;</p><p>c) Người mua tài sản phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 189 của Luật đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_54-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-82-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>54. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:</p><p>a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;</p><p>b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị định này;</p><p>c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.\"</p><h3><a href=\"#_55-bo-sung-dieu-83a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>55. Bổ sung Điều 83a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều</strong> <strong>83a**</strong>. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình *<strong>*, cá nhânđưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp</strong></p><ol><li>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, khi thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp và tiếp tục sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước cho thuê thì doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất đó trong thời hạn sử dụng đất còn lại và có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động thay đổi tên người sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai và Điều 85 của Nghị định này.</li></ol><p>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo nội dung biến động về người sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất để hủy hợp đồng thuê đất đã ký với hộ gia đình, cá nhân.</p><p>Doanh nghiệp phải ký Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.</p><p>Giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với doanh nghiệp sau khi thành lập là giá đất đã tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân nếu thời điểm thành lập doanh nghiệp đang trong chu kỳ 05 năm ổn định tiền thuê đất và phải xác định lại theo quy định của Chính phủ.</p><ol><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, khi thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân thành lập doanh nghiệp và không thay đổi mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng đất và có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký biến động theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà khi thành lập doanh nghiệp có thay đổi mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất cùng với hồ sơ đăng ký biến động đất đai; cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với thủ tục đăng ký biến động theo quy định của pháp luật về đất đai.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_56-sua-doi-bo-sung-diem-b-va-diem-c-khoan-4-dieu-87-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>56. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 Điều 87 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;</p><p>c) Trường hợp người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;\"</p><h3><a href=\"#_57-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-88-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>57.Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 88 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.\"</p><h3><a href=\"#_58-bo-sung-dieu-90a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>58. Bổ sung Điều 90a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 90a. Thời hiệu giải quyết tranh chấp lần hai và hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai</strong></p><ol><li><p>Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_59-sua-doi-bo-sung-khoan-2-va-bo-sung-cac-khoan-3-4-5-6-7-va-8-vao-dieu-91-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>59. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 vào Điều 91 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai:</p><p>a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;</p><p>b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính;</p><p>c) Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; trong thời gian 15 ngày trước và sau tết nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách nếu họ là người bị cưỡng chế và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.</p><ol><li>Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp đã vận động, thuyết phục mà không chấp hành;</p><p>b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;</p><p>c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;</p><p>d) Người bị cưỡng chế đã nhận được Quyết định cưỡng chế.</p><p>Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.</p><ol><li><p>Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.</p></li><li><p>Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế:</p></li></ol><p>a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;</p><p>b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.</p><p>Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;</p><p>c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động, thuyết phục thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế và buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.</p><ol><li>Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:</li></ol><p>a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;</p><p>b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể Điều này.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_60-bo-sung-khoan-3-va-khoan-4-vao-dieu-99-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>60. Bổ sung khoản 3 và khoản 4 vào Điều 99 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhưng không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 mà đã lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào danh mục dự án cần thu hồi đất để trình Hội đồng nhân dân thông qua trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.</p><p>Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật đất đai.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhưng không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép thỏa thuận nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà chủ đầu tư chưa thỏa thuận hết được toàn bộ diện tích đất của người sử dụng đất trong phạm vi dự án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào danh mục dự án cần thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đối với diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư*.*\"</li></ol><h3><a href=\"#_61-bo-sung-dieu-100a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>61. Bổ sung Điều 100a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 100a. Xử lý việc áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; chế độ quản lý, sử dụng đất</strong></p><ol><li><p>Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật đất đai và Điều 13 của Nghị định này.</p></li><li><p>Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật đất đai và Điều 14 của Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014;</p><p>b) Dự án đầu tư không phải trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng đã được cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất và đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đầu tư trước 01 tháng 7 năm 2014.</p><ol><li>Khi công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc công nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Luật đất đai và được tính từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất.</li></ol><p>Trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền đã trả cho việc sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trong thời hạn sử dụng đất còn lại.</p><ol><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đã được giao, cho thuê trong thời hạn sử dụng đất còn lại.</p></li><li><p>Trường hợp hợp tác xã đang sử dụng đất do thành viên góp quyền sử dụng đất vào hợp tác xã thì được Nhà nước công nhận theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất mà không phải chuyển sang thuê đất; thời hạn sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày được công nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp đất đang sử dụng có nguồn gốc là đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản hoặc lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư mà nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư mà không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc là được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã nộp tiền cho Nhà nước để được sử dụng đất hoặc được giao đất nhưng không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nay việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới thì Nhà nước không thu hồi đất.</p></li><li><p>Khi kết thúc kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện mà các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi kế hoạch sử dụng đất của năm tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_62-sua-doi-bo-sung-dieu-101-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>62. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 101.Thẩm quyền điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành</strong></p><p>Trường hợp đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà nay phải điều chỉnh thì việc điều chỉnh nội dung quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nếu việc điều chỉnh đó không làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất so với quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Trường hợp việc điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ mà làm thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đã được thể hiện trong quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định điều chỉnh.\"</p><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-44-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-quy-dinh-ve-gia-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-bo-sung-khoan-4-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Giá đất trong khung giá đất, bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.</p><p>Đối với địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quy định thời hạn sử dụng đất để tính giá đất trong bảng giá đất khác với quy định tại khoản này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp.\"</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-diem-e-vao-khoan-3-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung điểm e vào khoản 3 Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"e) Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất để quy định mức giá đất.\"</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-dieu-15a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung Điều 15a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 15a. Trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất</strong></p><ol><li><p>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này.</p></li><li><p>Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\".</p></li></ol><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-2-va-khoan-3-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:</p><p>a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại; xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;</p><p>b) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 114 của Luật đất đai đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp tại khu vực thu hồi đất không bảo đảm yêu cầu về thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này để xác định giá đất cụ thể của từng thửa đất.</p><ol><li>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</li></ol><p>Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất đối với từng loại đất theo dự án hoặc theo khu vực để xác định giá đất tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-2-dieu-20-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 20 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Có trình độ từ đại học trở lên ngành hoặc chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính, bất động sản, vật giá, thẩm định giá, kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật.\"</p><h3><a href=\"#_6-bo-sung-khoan-3-vao-dieu-20-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung khoản 3 vào Điều 20 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất phải có đủ các điều kiện sau:</p><p>a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này;</p><p>b) Có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\"</p><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-47-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-quy-dinh-ve-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</strong></p><ol><li><p>Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao.</p></li><li><p>Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao;</p><p>b) Trường hợp có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao nhưng phải trừ đi số tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p><ol><li>Đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với diện tích đất được giao thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích và loại đất được giao nhưng phải trừ đi số tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\"</li></ol><h3><a href=\"#_2-bo-sung-dieu-18a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung Điều 18a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 18a. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p><ol><li>Khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm g khoản 1 Điều 64, điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai thì chủ sở hữu tài sản được trả lại giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất đã tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước theo nguyên tắc sau đây:</li></ol><p>a) Việc hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được thực hiện khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã thu hồi cho người khác sử dụng;</p><p>b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất cho người có đất thu hồi;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định việc trả lại giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản này;</p><p>d) Bộ Tài chính quy định cụ thể khoản này.</p><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp tổ chức bị giải thể, phá sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai thì chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất (nếu có) của người sử dụng đất được xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản.</p></li><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai mà đất đó được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất mà đủ điều kiện được bồi thường thì được trả lại giá trị quyền sử dụng đất theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để hoàn trả thực hiện tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi đất;</p><p>b) Giá trị quyền sử dụng đất hoàn trả được tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo mục đích sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất của thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì được trả lại nguyên giá trị quyền sử dụng đất mà không trừ giá trị quyền sử dụng đất đối với thời gian đã sử dụng;</p><p>c) Việc hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất cho người tự nguyện trả lại đất được thực hiện khi Nhà nước giao, cho thuê đất đã thu hồi cho người khác sử dụng;</p><p>d) Người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị của quyền sử dụng đất cho người có đất thu hồi;</p><p>đ) Bộ Tài chính quy định cụ thể khoản này.</p><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật đất đai thì người sử dụng đất không được trả lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) và giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai thì tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại được xử lý như sau:</p></li></ol><p>a) Không được trả lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Không được trả lại chi phí đầu tư vào đất còn lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Đối với trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai mà đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản đã đầu tư trên đất (nếu có) thì được xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.\"</li></ol><h3><a href=\"#_3-bo-sung-dieu-18b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung Điều 18b như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 18b. Xử lý tiền thuê đất còn lại cho người được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p><ol><li><p>Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm cho Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất được trả lại tiền thuê đất đã trả trước còn lại cho thời gian chưa sử dụng tính từ thời điểm có quyết định thu hồi đất.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn nguồn chi trả và việc xác định tiền thuê đất đã trả trước còn lại để trả cho người sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_4-bo-sung-dieu-18c-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bổ sung Điều 18c như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 18c. Xử lý</strong> <strong>về tài sản do Nhà nước giao quản lý khi thu hồi đất và</strong> <strong>trường hợp tổ chức thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất</strong></p><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất, tổ chức bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng và phải di dời đến cơ sở mới thì tổ chức đó được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng tiền nếu phải di dời đến cơ sở mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường về đất.</p></li><li><p>Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán số tiền hỗ trợ quy định tại Điều này.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-khoan-1-va-khoan-2-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 19 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, gồm các trường hợp sau:</p><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp khi thực hiện các nghị định gồm: Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai và khoản 1 Điều 54 của Luật đất đai;</p><p>b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;</p><p>c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;</p><p>d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;</p><p>đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;</p><p>e) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;</p><p>g) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.</p><ol><li>Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:</li></ol><p>a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật đất đai và điểm b khoản này;</p><p>b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này thì phải có hợp đồng giao khoán sử dụng đất.\"</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-20-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:</p><p>a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 của Luật đất đai;</p><p>b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.\"</p><h3><a href=\"#_7-bo-sung-diem-c-vao-khoan-4-dieu-30-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Bổ sung điểm c vào khoản 4 Điều 30 như sau:</span></a></h3><p>\"c. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được tham gia trong quá trình tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_8-bo-sung-khoan-6-va-khoan-7-vao-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào Điều 34 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Đối với dự án đầu tư đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường thì việc xử lý bồi thường chậm thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng địa phương chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 có thay đổi so với khung chính sách đã được phê duyệt thì bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bộ, ngành có dự án đầu tư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tổ chức thực hiện sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\"</li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h2><p>Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt và không áp dụng theo quy định của Nghị định này.</p><h2><a href=\"#dieu-6-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2017.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, NN (3).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "817d91032a63",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-03-2015-TT-BKHDT-dau-thau-xay-lap-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-03-2015-TT-BKHDT-dau-thau-xay-lap.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 9888,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:12",
    "excerpt": "Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ _________ Số: 03/2015/TT-BKHĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 03/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu xây lắp.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><ol><li>Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:</li></ol><p>a) Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ;</p><p>b) Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp số 02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p><ol><li>Đối với gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước (NCB) thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của ADB, WB thì áp dụng mẫu hồ sơ mời thầu NCB do ADB và WB ban hành bằng tiếng Việt.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu xây lắp thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-cac-mau-ho-so-moi-thau-xay-lap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp</span></a></h2><ol><li><p>Các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này được xây dựng trên cơ sở quy định của pháp luật đấu thầu Việt Nam, đồng thời tham khảo các quy định về đấu thầu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu xây lắp sử dụng vốn ODA, nếu được các nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ đó.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập hồ sơ mời thầu phải chỉnh sửa quy định về ngôn ngữ, đồng tiền, ưu đãi, thời gian trong đấu thầu và các nội dung liên quan khác cho phù hợp với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ, căn cứ tính chất của gói thầu, trường hợp chủ đầu tư xét thấy cần áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ thì phải trình người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và sử dụng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để lập hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp, tổ chức, cá nhân phải áp dụng Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng. Không được chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu về Chỉ dẫn nhà thầu và Điều kiện chung của hợp đồng; đối với các nội dung khác có thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ mời thầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu có thể chỉnh sửa quy định tại các Mẫu hồ sơ mời thầu nêu trên để áp dụng cho phù hợp.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-ap-dung-cac-quy-dinh-ve-thue-phi-le-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng các quy định về thuế, phí, lệ phí</span></a></h2><ol><li><p>Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có). Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) trong giá dự thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu không đề cập về thuế, phí, lệ phí thì giá dự thầu của nhà thầu được coi là đã bao gồm đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí; trong trường hợp này, nếu nhà thầu trúng thầu, được trao hợp đồng thì phải chịu mọi trách nhiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có) đối với Nhà nước. Trường hợp trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu sẽ bị loại.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-chi-phi-xay-dung-chi-phi-hang-muc-chung-va-chi-phi-du-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng</span></a></h2><ol><li><p>Giá gói thầu phải bao gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng.</p></li><li><p>Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có).</p></li></ol><p>Việc xác định chi phí dự phòng thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý chi phí xây dựng công trình và đặc thù của gói thầu. Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất, thời gian, địa điểm thi công của gói thầu và những yếu tố liên quan khác để quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý chi phí xây dựng công trình.</p><ol><li><p>Đối với hợp đồng trọn gói, nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại thì chi phí dự phòng sẽ không được xem xét, đánh giá để so sánh, xếp hạng nhà thầu. Chi phí dự phòng sẽ được chuẩn xác lại trong quá trình thương thảo hợp đồng. Giá trúng thầu và giá hợp đồng phải bao gồm chi phí dự phòng; phần chi phí dự phòng này do chủ đầu tư quản lý và chỉ được sử dụng để thanh toán cho nhà thầu theo quy định trong hợp đồng khi có phát sinh.</p></li></ol><p>Hồ sơ mời thầu phải quy định rõ nội dung và nguyên tắc sử dụng chi phí dự phòng để làm cơ sở cho nhà thầu chào thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng, trong đó phải nêu rõ giá trị cụ thể bằng tiền hoặc tỷ lệ phần trăm (%) các khoản chi phí dự phòng tính trên chi phí xây dựng của gói thầu để nhà thầu chào thầu. Nhà thầu phải chào các khoản chi phí dự phòng theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p><h2><a href=\"#dieu-6-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hợp đồng</span></a></h2><ol><li><p>Hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mẫu hợp đồng và quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng để nhà thầu làm cơ sở chào thầu và để các bên làm cơ sở thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư, bên mời thầu với nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng, các điều kiện hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu và các hiệu chỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất, được chủ đầu tư chấp thuận trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng bảo đảm không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp, Thông tư số 02/2010/TT-BKH ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; <br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; <br/> - Ngân hàng Phát triển Châu Á tại Việt Nam; <br/> - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam; <br/> - Sở KH&amp;ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (CL) <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div><h2><a href=\"#cac-phu-luc-ban-hanh-kem-theo-thong-tu-so-03-2015-tt-bkhdt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT</span></a></h2><p>Bạn chạm vào mở luôn trên trình duyệt để xem hoặc tải về máy sử dụng.</p><table><thead><tr><th>Phụ lục</th><th>Tên phụ lục</th><th>File Word</th><th>File Excel</th></tr></thead><tbody><tr><td>PL số 1</td><td>Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng phương thức Một giai đoạn một túi hồ sơ (mẫu số 01)</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1STahO0-48WJUX032r-t1KWEXIzlbu56D/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Word<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"\">Excel</a></td></tr><tr><td>PL số 2</td><td>Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp áp dụng phương thức Một giai đoạn hai túi hồ sơ (mẫu số 02)</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1hHXw1GHy4YF9KRR6bLP8zHJbjHx3fRyG/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Word<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"\">Excel</a></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "94ee1c29c585",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-05-2015-TT-BKHDT-quy-dinh-ve-lap-hsmt-mshh-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2015-TT-BKHDT-quy-dinh-ve-lap-hsmt-mshh.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 11140,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:13",
    "excerpt": "Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ _________ Số: 05/2015/TT-BKHĐT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 05/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><ol><li>Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ gói thầu mua thuốc quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá số 01 (Mẫu số 01) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ;</p><p>b) Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá số 02 (Mẫu số 02) áp dụng cho gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ.</p><ol><li>Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá được tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước (NCB) thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của ADB, WB thì áp dụng mẫu hồ sơ mời thầu NCB do ADB và WB ban hành bằng tiếng Việt.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm hàng hoá thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-cac-mau-ho-so-moi-thau-mua-sam-hang-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng các Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá</span></a></h2><ol><li><p>Các Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư này được xây dựng trên cơ sở quy định của pháp luật đấu thầu Việt Nam, đồng thời tham khảo các quy định về đấu thầu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá sử dụng vốn ODA, nếu được các nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ đó.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đấu thầu quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập hồ sơ mời thầu phải chỉnh sửa quy định về giá dự thầu, ngôn ngữ, đồng tiền, ưu đãi, thời gian trong đấu thầu và các nội dung liên quan khác cho phù hợp với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá quy mô nhỏ, căn cứ tính chất của gói thầu, trường hợp chủ đầu tư xét thấy cần áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ thì phải trình người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và sử dụng Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này để lập hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hoá, tổ chức, cá nhân phải:</p></li></ol><p>a) Áp dụng Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;</p><p>b) Căn cứ nhu cầu sử dụng của hàng hoá để đưa ra các yêu cầu về kỹ thuật (đặc tính, thông số kỹ thuật…) bảo đảm đáp ứng về công năng, phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế và năng lực kinh doanh cũng như điều kiện của thị trường;</p><p>c) Không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng như nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hoá, kể cả việc nêu tên nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ gây ra sự phân biệt đối xử; trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì có thể nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương\" sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) mà không được quy định tương đương về xuất xứ.</p><p>d) Không được chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu về Chỉ dẫn nhà thầu và Điều kiện chung của hợp đồng; đối với các nội dung khác có thể chỉnh sửa cho phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ hơn so với quy định nêu trong Mẫu hồ sơ mời thầu và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời thầu phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ mời thầu và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.</p><ol><li>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu có thể chỉnh sửa quy định tại các Mẫu hồ sơ mời thầu nêu trên để áp dụng cho phù hợp.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-ap-dung-cac-quy-dinh-ve-thue-phi-le-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Áp dụng các quy định về thuế, phí, lệ phí</span></a></h2><ol><li><p>Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, trong đó có thuế, phí, lệ phí (nếu có). Thuế, phí, lệ phí được áp theo thuế suất, mức phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu.</p></li><li><p>Đối với đấu thầu trong nước, khi đánh giá về giá phải xem xét cả chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có).</p></li><li><p>Đối với đấu thầu quốc tế, khi đánh giá về giá không xem xét và không đưa vào để so sánh, xếp hạng nhà thầu đối với chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có). Trường hợp nhà thầu được xếp hạng thứ nhất thì chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) sẽ được xác định cụ thể trong bước thương thảo hợp đồng. Giá đề nghị trúng thầu, giá hợp đồng phải bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hợp đồng</span></a></h2><ol><li><p>Loại hợp đồng áp dụng chủ yếu cho gói thầu mua sắm hàng hóa là hợp đồng trọn gói. Trường hợp hàng hóa có tính đặc thù, phức tạp, quy mô lớn và thời gian thực hiện hợp đồng trên 18 tháng thì có thể áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. Khi áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hồ sơ mời thầu phải quy định rõ công thức điều chỉnh giá; trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp có thay đổi về đơn giá và cần phải điều chỉnh giá hợp đồng thì nhà thầu phải chứng minh được các yếu tố dẫn đến sự thay đổi về đơn giá đó.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu phải bao gồm Mẫu hợp đồng và quy định chi tiết các điều, khoản của hợp đồng để nhà thầu làm cơ sở chào thầu và để các bên làm cơ sở thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p></li><li><p>Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư, bên mời thầu với nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng, các điều kiện hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu và các hiệu chỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất được chủ đầu tư chấp thuận trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng bảo đảm không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-giay-phep-ban-hang-cua-nha-san-xuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giấy phép bán hàng của nhà sản xuất</span></a></h2><ol><li><p>Đối với hàng hóa thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, đã được tiêu chuẩn hóa và được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất thì không yêu cầu nhà thầu phải nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.</p></li><li><p>Đối với hàng hóa đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì, sửa chữa, cung cấp phụ tùng, vật tư thay thế và các dịch vụ liên quan khác thì trong hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu tham dự thầu phải cung cấp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương. Trường hợp trong hồ sơ dự thầu, nhà thầu không đóng kèm giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm làm rõ, bổ sung trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu. Bên mời thầu phải có trách nhiệm tiếp nhận tài liệu bổ sung do nhà thầu gửi đến để đánh giá. Nhà thầu chỉ được trao hợp đồng sau khi đã đệ trình cho chủ đầu tư giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.</p></li><li><p>Trường hợp trong nội dung giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu làm rõ về các nội dung này để có đầy đủ thông tin phục vụ việc đánh giá hồ sơ dự thầu mà không được loại ngay hồ sơ dự thầu của nhà thầu.</p></li><li><p>Trường hợp các nhà sản xuất, các đại lý, nhà phân phối cố tình không cung cấp cho nhà thầu giấy phép bán hàng hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương mà không có lý do chính đáng, không tuân thủ các quy định của pháp luật về thương mại và cạnh tranh, dẫn đến tạo lợi thế hoặc tạo sự độc quyền cho nhà thầu khác thì nhà thầu cần kịp thời phản ánh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công Thương để kịp thời xử lý.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu gói thầu mua sắm hàng hoá.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; <br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; <br/> - Ngân hàng Phát triển Châu Á tại Việt Nam; <br/> - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam; <br/> - Sở KH&amp;ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (CL) <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "6ad6655b89a0",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-06-2020-TT-BKHDT-lua-chon-nha-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-06-2020-TT-BKHDT-lua-chon-nha-dau-tu.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 27574,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:15",
    "excerpt": "Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất đấu t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư</div>File Pdf Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT, khi xòe ra sẽ có nút tải file ở góc trên bên phải tài liệu<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 06/2020/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/2020/NĐ-CP) bao gồm:</p><ol><li><p>Việc lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây viết tắt là dự án PPP); yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất.</p></li><li><p>Các nội dung liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Xác định dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-12-danh-muc-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</a>;</p><p>b) Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-13-chuan-bi-nop-va-danh-gia-nang-luc-kinh-nghiem-cua-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</a>;</p><p>c) Tổ chức thẩm định các nội dung trong đấu thầu theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-75-tham-dinh-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 75</a>, <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-76-tham-dinh-ket-qua-so-tuyen-danh-sach-nha-dau-tu-dap-ung-yeu-cau-ve-ky-thuat-ket-qua-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">76</a> và <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-79-trach-nhiem-cua-don-vi-tham-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">79</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP;</p><p>d) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng thầu.</p><ol><li>Đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây viết tắt Hệ thống).</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 1 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</a>.</p><h2><a href=\"#dieu-3-lap-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-du-an-ppp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án PPP</span></a></h2><ol><li><p>Hồ sơ mời sơ tuyển được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp không áp dụng sơ tuyển theo quy định tại khoản 3 <a href=\"/van-ban/dau-thau/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-18-ap-dung-so-tuyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18</a> và khoản 2 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-80-xu-ly-tinh-huong-trong-lua-chon-nha-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 80</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ mời thầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, bổ sung nội dung đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này và quy định việc phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện trên Hệ thống.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, bổ sung nội dung đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-lap-yeu-cau-so-bo-ve-nang-luc-kinh-nghiem-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Lập yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h2><ol><li><p>Thông báo mời quan tâm, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, giá sàn nộp ngân sách nhà nước (m3) được xác định theo quy định tại điểm k khoản 2 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-47-lap-ho-so-moi-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện, người có thẩm quyền, bên mời thầu tự xác định các thông số đầu vào để tính toán giá trị m3 hoặc thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; bảo đảm công bằng, minh bạch, khách quan, khoa học, khả thi, không gây bất lợi cho các bên tham gia và khai thác hiệu quả sử dụng đất, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại khoản 3 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-10-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, hồ sơ yêu cầu được lập trên cơ sở chỉnh sửa nội dung mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trong đó, không quy định nội dung so sánh, xếp hạng nhà đầu tư. Việc xác định giá trị m3 thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-nguyen-tac-ap-dung-chinh-sua-cac-mau-ho-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Nguyên tắc áp dụng, chỉnh sửa các mẫu hồ sơ</span></a></h2><ol><li><p>Trong các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèm theo Thông tư này, những chữ <em>in nghiêng</em> là nội dung mang tính hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện đặc thù, riêng biệt (nếu có) của từng dự án.</p></li><li><p>Việc chỉnh sửa các mẫu hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Thông tư này phải bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật khác có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án.</p></li><li><p>Bên cạnh các tiêu chí đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại các Phụ lục I, II, III và IV ban hành kèm theo Thông tư này, người có thẩm quyền, Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu có thể bổ sung tiêu chí đánh giá phù hợp khác trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p></li></ol><p>a) Phù hợp với quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện đặc thù, riêng biệt (nếu có) của từng dự án;</p><p>b) Không trái với quy định của pháp luật; không làm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra cạnh tranh không bình đẳng.</p><p>Trường hợp bổ sung tiêu chí đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải có thuyết minh chi tiết về các nội dung bổ sung và lý do đề xuất để người có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p><h2><a href=\"#dieu-6-cac-noi-dung-lien-quan-den-viec-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Các nội dung liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất</span></a></h2><ol><li>Xác định dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-12-danh-muc-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 12</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</li></ol><p>Dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại; công trình thương mại, dịch vụ; công trình đa năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-11-dieu-kien-xac-dinh-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 11</a> Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (trừ dự án thuộc trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html#dieu-26-lua-chon-nha-thau-nha-dau-tu-trong-truong-hop-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 26</a> Luật Đấu thầu hoặc khoản 3 <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-25-2020-dau-thau.html#dieu-10-hinh-thuc-lua-chon-nha-dau-tu-doi-voi-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 10</a> Nghị định này) được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó:</p><p>a) <em>Nhà ở thương mại</em> được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;</p><p>b) <em>Công trình thương mại, dịch vụ</em> được xác định theo quy định tại điểm e Mục 1.2 Phụ lục I (Phân loại công trình xây dựng) ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</p><p>c) <em>Công trình đa năng, tổ hợp đa năng</em> là công trình đa năng thuộc công trình thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản này, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</li></ol><p>a) Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có).</p><p>b) Căn cứ kết quả đánh giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</p><ol><li>Trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thực hiện theo một trong hai phương án như sau:</li></ol><p>a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật khác có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP nếu quá trình tổ chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ;</p><p>b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, bảo đảm đủ thời gian cần thiết cho các nhà đầu tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án nhằm tăng tính cạnh tranh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.</p><p>Sau khi gia hạn, trường hợp có thêm nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Trường hợp không có thêm nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</p><ol><li>Tổ chức thẩm định các nội dung trong đấu thầu theo quy định tại các Điều 75, 76 và 79 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP</li></ol><p>a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p><p>b) Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này do người đứng đầu cơ quan chuyên môn phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>c) Bộ phận có chức năng về kế hoạch, tài chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, kết quả lựa chọn trong trường hợp các nội dung này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư, kể từ ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20 tháng 4 năm 2020), sau khi hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật về đất đai, việc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-dang-tai-thong-tin-va-phat-hanh-yeu-cau-so-bo-ve-nang-luc-kinh-nghiem-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đăng tải thông tin và phát hành yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu trên Hệ thống</span></a></h2><ol><li>Đăng tải thông tin trên Hệ thống</li></ol><p>a) Trách nhiệm và thời gian đăng tải thông tin</p><ul><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng tải danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất và thông báo mời quan tâm trên Hệ thống trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt.</p></li><li><p>Bên mời thầu đăng tải thông báo mời sơ tuyển dự án PPP, thông báo mời thầu dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và thông báo mời thầu dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.</p></li></ul><p>b) Khi thực hiện đăng tải các nội dung thông tin quy định tại điểm a khoản này, các tài liệu sau đây phải được đăng tải kèm theo:</p><ul><li><p>Quyết định phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển dự án PPP;</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và dự án đầu tư có sử dụng đất.</p></li></ul><p>c) Việc đăng tải các thông tin khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả (sau đây viết tắt là Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT).</p><ol><li>Phát hành yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu trên Hệ thống</li></ol><p>a) Các hồ sơ sau được phát hành trên Hệ thống đồng thời với thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu:</p><ul><li><p>Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;</p></li><li><p>Hồ sơ mời sơ tuyển dự án PPP;</p></li><li><p>Hồ sơ mời thầu dự án PPP không áp dụng sơ tuyển và hồ sơ mời thầu dự án đầu tư có sử dụng đất.</p></li></ul><p>Nhà đầu tư tải tệp tin (file) hồ sơ trên Hệ thống làm cơ sở để lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, hồ sơ dự sơ tuyển dự án PPP, hồ sơ dự thầu.</p><p>b) Trường hợp hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu được bán theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, nhà đầu tư phải nộp cho bên mời thầu một khoản tiền theo mức giá bán hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu khi nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu.</p><p>c) Hồ sơ mời thầu dự án PPP áp dụng sơ tuyển được phát hành trực tiếp cho các nhà đầu tư có tên trong danh sách ngắn. Việc sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</p><ol><li>Kiểm tra thông tin trong thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu</li></ol><p>a) Báo Đấu thầu có trách nhiệm kiểm tra thông tin tại thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu do Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu đăng tải.</p><p>b) Trường hợp phát hiện thông tin không hợp lệ, Báo Đấu thầu thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi thông tin được đăng tải trên Hệ thống. Việc thông báo được thực hiện trên Hệ thống, thư điện tử, ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác.</p><p>c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu phải chỉnh sửa nội dung đăng tải theo thông báo của Báo Đấu thầu.</p><p>d) Sau thời hạn quy định tại điểm c khoản này mà thông tin không hợp lệ chưa được chỉnh sửa, Hệ thống công khai thông tin không hợp lệ. Đơn vị đăng tải phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã đăng tải.</p><ol><li>Đăng tải trên Báo Đấu thầu</li></ol><p>a) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trích xuất và đăng tải trên Báo Đấu thầu 01 kỳ trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày các thông tin này được đăng tải trên Hệ thống và hợp lệ.</p><p>b) Chi phí đăng tải thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT.</p><h2><a href=\"#dieu-8-sua-doi-lam-ro-yeu-cau-so-bo-ve-nang-luc-kinh-nghiem-ho-so-moi-so-tuyen-ho-so-moi-thau-phat-hanh-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Sửa đổi, làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu phát hành trên Hệ thống</span></a></h2><ol><li>Sửa đổi, làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với dự án đầu tư có sử dụng đất</li></ol><p>a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm</p><p>Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 10 ngày.</p><p>b) Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm</p><ul><li><p>Trường hợp cần làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.</p></li><li><p>Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành làm rõ theo đề nghị của nhà đầu tư và đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 02 ngày làm việc.</p></li><li><p>Nội dung làm rõ không được trái với nội dung đã được phê duyệt. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.</p></li></ul><ol><li>Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu</li></ol><p>a) Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu</p><p>Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày đóng thầu tối thiểu 10 ngày đối với sơ tuyển, 15 ngày đối với đấu thầu trong nước, 25 ngày đối với đấu thầu quốc tế.</p><p>Đối với dự án PPP nhóm C, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.</p><p>b) Làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu</p><ul><li><p>Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (đối với sơ tuyển), 07 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 15 ngày (đối với đấu thầu quốc tế) để xem xét, xử lý.</p></li><li><p>Bên mời thầu tiến hành làm rõ theo đề nghị của nhà đầu tư và đăng tải văn bản làm rõ trên Hệ thống trước ngày có thời điểm đóng thầu tối thiểu 02 ngày làm việc.</p></li><li><p>Nội dung làm rõ không được trái với nội dung đã được phê duyệt. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.</p></li></ul><h2><a href=\"#dieu-9-gia-han-thoi-gian-nop-ho-so-dang-ky-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-gia-han-thoi-diem-dong-thau-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, gia hạn thời điểm đóng thầu trên Hệ thống</span></a></h2><p>Trường hợp gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, gia hạn thời điểm đóng thầu trên Hệ thống, Sở Kế hoạch và Đầu tư, bên mời thầu đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định về việc gia hạn trên Hệ thống, trong đó nêu rõ các thông tin sau:</p><ol><li><p>Lý do gia hạn;</p></li><li><p>Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, thời điểm đóng thầu sau khi gia hạn;</p></li><li><p>Tên nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc trúng sơ tuyển trong trường hợp gia hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư này hoặc khoản 3, khoản 4 Điều 23 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-10-nop-lam-ro-ho-so-dang-ky-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nộp, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống</span></a></h2><ol><li><p>Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống. Hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư truy cập vào Hệ thống và tiến hành đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của các nhà đầu tư đã nộp.</p></li><li><p>Việc làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có) được Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhà đầu tư thực hiện trên Hệ thống.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-11-gia-han-thoi-gian-nop-ho-so-dang-ky-thuc-hien-du-an-dau-tu-co-su-dung-dat-trong-truong-hop-he-thong-gap-su-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố</span></a></h2><p>Khi Hệ thống gặp sự cố phải tạm ngừng cung cấp dịch vụ, các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trong thời gian sự cố được gia hạn như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong thời gian từ 0 giờ đến 12 giờ thì thời điểm hết hạn mới là 15 giờ cùng ngày, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong khoảng thời gian sau 12 giờ đến 24 giờ thì thời điểm hết hạn mới là 09 giờ của ngày tiếp theo, trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Trường hợp sự cố được khắc phục và Hệ thống bắt đầu hoạt động lại trong các ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết thì thời điểm hết hạn mới là 09 giờ của ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-12-cong-bo-danh-muc-du-an-phai-to-chuc-dau-thau-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-chuyen-nganh-phap-luat-ve-xa-hoi-hoa-tren-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Công bố danh mục dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa trên Hệ thống</span></a></h2><ol><li><p>Danh mục dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa phải được đăng tải trên Hệ thống trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt.</p></li><li><p>Nội dung đăng tải bao gồm:</p></li></ol><p>a) Các thông tin về dự án: Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư; yêu cầu cơ bản của dự án; thời hạn, tiến độ đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; các thông tin khác về dự án (nếu có).</p><p>b) Thời hạn đăng ký quan tâm thực hiện dự án;</p><p>c) Thông tin để nhà đầu tư liên hệ, đăng ký quan tâm thực hiện dự án.</p><ol><li><p>Khi thực hiện đăng tải các nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định phê duyệt danh mục dự án phải được đăng tải kèm theo.</p></li><li><p>Việc lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án; mẫu hồ sơ đấu thầu và các nội dung khác (nếu có) đối với dự án phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP. Trong thời gian Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chưa ban hành quy định chi tiết, nội dung hồ sơ đấu thầu được xây dựng trên cơ sở chỉnh sửa mẫu hồ sơ quy định tại Phụ lục III và IV ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><p>Trong mọi trường hợp, việc lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa phải bảo đảm mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa.</p><h2><a href=\"#dieu-13-huong-dan-su-dung-he-thong-va-dinh-dang-tep-tin-dinh-kem-gui-he-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hướng dẫn sử dụng Hệ thống và định dạng tệp tin đính kèm gửi Hệ thống</span></a></h2><ol><li><p>Việc đăng tải thông tin; phát hành, sửa đổi, làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, gia hạn thời điểm đóng thầu trên Hệ thống thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên Hệ thống.</p></li><li><p>Tệp tin (file) đăng tải lên Hệ thống phải bảo đảm:</p></li></ol><p>a) Có định dạng MS Word, MS Excel, PDF, CAD, các định dạng ảnh; phông chữ thuộc bảng mã Unicode. Trường hợp các file có dung lượng lớn thì cần tải lên Hệ thống dưới dạng file nén định dạng *.zip, *.rar;</p><p>b) Không bị nhiễm virus, không bị lỗi, hỏng và không thiết lập mật khẩu.</p><h2><a href=\"#dieu-14-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư) được công bố từ ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 20 tháng 4 năm 2020) đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu phù hợp với Luật Đấu thầu và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì không phải thực hiện lại thủ tục công bố danh mục dự án.</p></li><li><p>Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phát hành từ ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu phù hợp với Luật Đấu thầu và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì không phải điều chỉnh, phát hành lại theo quy định của Thông tư. Bên mời thầu có trách nhiệm đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu căn cứ vào nội dung hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã được phát hành, trong đó bao gồm nội dung về yêu cầu nộp ngân sách nhà nước (m3).</p></li><li><p>Trường hợp hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành trước ngày Nghị định số 25/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên trúng sơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại các Chương III, IV và V Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư trong danh sách ngắn theo quy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 49 và Điều 61 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p><p>b) Trường hợp có một nhà đầu tư trúng sơ tuyển, dự án được áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP. Thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.</p><p>c) Nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được xây dựng trên cơ sở phù hợp quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP, các Thông tư hướng dẫn và quy định của pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p><p>d) Nhà đầu tư trúng thầu triển khai thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch và các pháp luật khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-15-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-16-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2020.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP và Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Sở Kế hoạch và đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); <br/> - Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo; <br/> - Lãnh đạo Bộ; <br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (PPP 105) <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#file-word-cac-bieu-mau-dau-thau-lua-chon-nha-dau-tu-chuan-styles-gxd-du-muc-luc-tien-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>File Word các biểu mẫu đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Chuẩn Styles GXD đủ mục lục tiện sử dụng</span></a></h2><table><thead><tr><th>Tên</th><th>Tên mẫu</th></tr></thead><tbody><tr><td>Phụ lục I</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1C_aUrajspACBqnB9L0lC96oIOrVzoHnJ/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu Hồ sơ mời tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục II</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1M_wqRLIylb6qOCdubuXEaqLlp6CoUHez/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục III</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/13vpxHgxOo-oq87Xh73bhX3a3TpurBDwX/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu thông báo mời quan tâm; yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục IV</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1vSSRo1IeAUET_X_I_f1pwJCXTdk18Fo9/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Phụ lục V</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1jrgnMSJyHXWrV--2p8knsghRyDHSx2LK/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hướng dẫn việc xác định giá sàn nộp ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất (m3)<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "33780a0a4307",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-10-2015-TT-BKHDT-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-10-2015-TT-BKHDT-ke-hoach-lua-chon-nha-thau.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 22071,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:15",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu File Pdf Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu BỘ KẾ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu</div>File Pdf Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 10/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định chi tiết việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ gói thầu mua thuốc quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức tham gia lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này và các đối tượng khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-thong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng thông tư</span></a></h2><ol><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Thủ tục trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế không có quy định về việc áp dụng thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lập, trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án khi áp dụng Thông tư này cần sửa đổi một số nội dung như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã xác định được chủ đầu tư, thay cụm từ \"chủ đầu tư\" bằng \"Đơn vị thuộc chủ đầu tư\", thay \"người có thẩm quyền\" bằng \"người đứng đầu chủ đầu tư\", thay Quyết định phê duyệt dự án bằng Quyết định phê duyệt tương ứng của người đứng đầu chủ đầu tư;</p><p>b) Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư, thay cụm từ \"chủ đầu tư\" bằng \"Đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án\", thay \"người có thẩm quyền\" bằng \"người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án\", thay Quyết định phê duyệt dự án bằng Quyết định phê duyệt tương ứng của người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án.</p><ol><li>Đối với gói thầu mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, khi lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải áp dụng các nội dung quy định tại Thông tư này, trừ các nội dung đã được quy định tại Thông tư về việc sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên do Bộ Tài chính ban hành. Khi áp dụng Thông tư này, thay cụm từ \"chủ đầu tư\" bằng \"bên mời thầu\", \"dự án\" bằng \"dự toán mua sắm\".</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-van-ban-trinh-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><ol><li><p>Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li><li><p>Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p></li><li><p>Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này, trong đó bao gồm các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Phần công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;</p><p>b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, trả lãi vay; các công việc do chủ đầu tư tự tiến hành bao gồm lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu với giá trị tương ứng;</p><p>c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu trong đó bao gồm nội dung quy định tại Điều 5 của Thông tư này và giải trình cho các nội dung đó. Trong phần này phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự án thành các gói thầu. Nghiêm cấm việc chia dự án thành các gói thầu trái với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu. Đối với gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và loại hợp đồng trọn gói không phải giải trình lý do áp dụng;</p><p>d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có): trường hợp tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự án có những phần công việc chưa đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì cần nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;</p><p>đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt;</p><p>e) Kiến nghị.</p><h2><a href=\"#dieu-5-phan-cong-viec-thuoc-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><p>Nội dung phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu, trong đó từng gói thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 35 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, cụ thể như sau:</p><ol><li>Tên gói thầu:</li></ol><p>Tên gói thầu cần thể hiện tính chất (xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hỗn hợp), nội dung, phạm vi công việc của gói thầu phù hợp với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt dự án. Trường hợp gói thầu được chia thành nhiều phần riêng biệt thì tên của từng phần cần thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.</p><ol><li>Giá gói thầu:</li></ol><p>Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự toán đã được phê duyệt trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì căn cứ dự toán để lập giá gói thầu. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có)), phí, lệ phí và thuế. Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện hợp đồng ngắn, không phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng được tính bằng không. Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa do pháp luật chuyên ngành quy định. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.</p><ul><li><p>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;</p></li><li><p>Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.</p></li></ul><ol><li><p>Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.</p></li><li><p>Hình thức lựa chọn nhà thầu:</p></li></ol><p>Đối với từng gói thầu cần nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế, có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn hay không áp dụng, lựa chọn nhà thầu qua mạng hay không trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp lựa chọn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi thì không cần giải trình lý do áp dụng; trường hợp áp dụng đấu thầu quốc tế thì cần giải trình lý do áp dụng đấu thầu quốc tế. Cụ thể như sau:</p><p>a) Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h Khoản này;</p><p>b) Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu;</p><p>c) Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP; đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;</p><p>d) Chào hàng cạnh tranh được áp dụng theo quy định tại Điều 23 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP;</p><p>đ) Mua sắm trực tiếp được áp dụng theo quy định tại Điều 24 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Trường hợp áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư cần giải trình sự phù hợp hơn so với khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác;</p><p>e) Tự thực hiện được áp dụng theo quy định tại Điều 25 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Trường hợp áp dụng hình thức tự thực hiện, chủ đầu tư cần giải trình sự phù hợp hơn so với khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác;</p><p>g) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng khi gói thầu xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này. Trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thì người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;</p><p>h) Tham gia thực hiện của cộng đồng được áp dụng theo quy định tại Điều 27 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p><p>Nghiêm cấm việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p><ol><li>Phương thức lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>a) Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p><ul><li><p>Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; trường hợp cần thiết thì có thể áp dụng phương thức \"một giai đoạn, hai túi hồ sơ\";</p></li><li><p>Chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường và rút gọn đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;</p></li><li><p>Chỉ định thầuđối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; trường hợp gói thầu áp dụng theo quy trình chỉ định thầu rút gọn thì không ghi nội dung này;</p></li><li><p>Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.</p></li></ul><p>b) Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;</p><p>c) Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp;</p><p>d) Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.</p><ol><li>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:</li></ol><p>Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.</p><ol><li>Loại hợp đồng:</li></ol><p>Đối với từng gói thầu cụ thể, căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư quy định loại hợp đồng áp dụng cho phù hợp để làm căn cứ lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng. Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể. Trường hợp gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói thì trong tờ trình chủ đầu tư không cần giải thích lý do áp dụng.</p><p>a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói.</p><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa thì loại hợp đồng áp dụng chủ yếu là hợp đồng trọn gói.</p><p>b) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng đối với gói thầu có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc của gói thầu.</p><p>c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng đối với các gói thầu chưa đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng hoặc khối lượng và đơn giá có thể biến động trong thời gian thực hiện hợp đồng.</p><p>Trường hợp hàng hóa có tính đặc thù, phức tạp, quy mô lớn và thời gian thực hiện hợp đồng trên 18 tháng thì có thể áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.</p><p>d) Hợp đồng theo thời gian được áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.</p><ol><li>Thời gian thực hiện hợp đồng:</li></ol><p>Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Thời gian thực hiện hợp đồng cần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì quy định cụ thể thời gian thực hiện hợp đồng cho từng phần.</p><h2><a href=\"#dieu-6-trinh-duyet-va-tham-dinh-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trình duyệt và thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><ol><li><p>Chủ đầu tư trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.</p></li><li><p>Người có thẩm quyền giao tổ chức thẩm định tiến hành thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến nhận xét căn cứ quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan về các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Việc phân chia dự án thành các gói thầu:</p><p>Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và sự hợp lý về quy mô gói thầu.</p><p>b) Căn cứ pháp lý để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p><p>Về cơ sở pháp lý của việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và những lưu ý cần thiết (nếu có).</p><p>c) Nội dung văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p><ul><li><p>Vềcác nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này và về sự tuân thủ hoặc phù hợp với quy định của pháp luật đấu thầu, của pháp luật khác có liên quan cũng như yêu cầu của dự án và những lưu ý cần thiết khác (nếu có) đối với phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư này;</p></li><li><p>Về sự phù hợp của tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có) so với tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt.</p></li></ul><p>d) Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</p><p>Trường hợp cần có nội dung giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì đề xuất người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này để tham gia giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu.</p><ol><li><p>Tổ chức thẩm định đưa ra nhận xét chung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu và ý kiến thống nhất hay không thống nhất với đề nghị của chủ đầu tư đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Trường hợp thống nhất thì đề nghị người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp không thống nhất phải đưa ra lý do cụ thể và đề xuất biện pháp giải quyết để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này để trình người có thẩm quyền phê duyệt.</p></li><li><p>Cá nhân tham gia tổ chức thẩm định phải có năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp và chứng chỉ đào tạo về đấu thầu.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ ngày tổ chức thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ trình duyệt đến ngày gửi báo cáo thẩm định đến người có thẩm quyền.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước, sau khi chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày giao thầu, chủ đầu tư phải hoàn thiện thủ tục trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trong trường hợp này không bắt buộc phải thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-phe-duyet-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><ol><li>Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bảnđể làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu, sau khi dự án được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án trong trường hợp đủ điều kiện.</li></ol><p>Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:</li></ol><p>a) Trường hợp cần thiết theo đề xuất của tổ chức thẩm định,người có thẩm quyền quyết định việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, đặc biệt đối với các chủ đầu tư thường bị nhà thầu thắc mắc, kiến nghị; đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu;đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật. Trường hợp có yêu cầu về giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì trong quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải quy định rõ nội dung này trong phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu cụ thể gói thầu có yêu cầu về giám sát, theo dõi và tên của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu;</p><p>b) Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện của chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><ol><li>Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của tổ chức thẩm định.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-8-dang-tai-ke-hoach-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><ol><li><p>Bên mời thầu có trách nhiệm tự đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được ban hành. Trường hợp chủ đầu tư chưa thành lập hoặc chưa lựa chọn được bên mời thầu thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm đăng tải theo quy định.</p></li><li><p>Đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-ke-hoach-lua-chon-nha-thau-dieu-chinh-bo-sung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh, bổ sung</span></a></h2><ol><li><p>Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho nội dung điều chỉnh này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho nội dung khác đã được phê duyệt trước đó. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh phải được đăng tải trước ngày có thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho phần công việc khác đã được phê duyệt trước đó.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-10-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đó. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cần điều chỉnh, bổ sung nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt trước đó thì việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho phần kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo quy định của Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với kế hoạch lựa chọn nhà thầu đang trong quá trình lập, trình duyệt và thẩm định nhưng đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được phê duyệt thì việc lập, trình duyệt, thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo quy định của Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-11-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; <br/> - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; <br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; <br/> - Văn phòng Chủ tịch nước; <br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; <br/> - Văn phòng Quốc hội; <br/> - Văn phòng Chính phủ; <br/> - Tòa án nhân dân tối cao; <br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; <br/> - Kiểm toán Nhà nước; <br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; <br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; <br/> - Ngân hàng Phát triển Châu Á tại Việt Nam; <br/> - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam; <br/> - Sở KH&amp;ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; <br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; <br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; <br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (CL) <br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p>(kèm theo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 10 năm 2015)</p><ol><li><p>Mẫu số 1. Mẫu văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Mẫu số 2. Mẫu Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p></li><li><p>Mẫu số 3. Mẫu Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p></li></ol>Toàn văn: Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "664c4abd7f3d",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-11-2015-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-11-2015-TT-BKHDT.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 9514,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:16",
    "excerpt": "Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh File Pdf Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về mẫu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh</div>File Pdf Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về mẫu HSYC đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 11/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định chi tiết việc lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định chi tiết về lập hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:</p><ol><li><p>Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xây lắp thực hiện chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 01 – Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp);</p></li><li><p>Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa thực hiện chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 02 – Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu mua sắm hàng hóa);</p></li><li><p>Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xây lắp thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 03 – Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh xây lắp);</p></li><li><p>Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu mua sắm hàng hóa thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quy trình thông thường (Mẫu số 04 – Hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh mua sắm hàng hóa);</p></li><li><p>Mẫu bản yêu cầu báo giá áp dụng cho gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thực hiện chào hàng cạnh tranh trong nước theo quy trình rút gọn (Mẫu số 05 – Bản yêu cầu báo giá);</p></li><li><p>Mẫu dự thảo hợp đồng áp dụng cho gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc hạn mức chỉ định thầu (Mẫu số 06 – Dự thảo hợp đồng cho chỉ định thầu rút gọn).</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-hinh-thuc-chi-dinh-thau-chao-hang-canh-tranh-va-cac-mau-ho-so-yeu-cau-ban-yeu-cau-bao-gia-du-thao-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh và các Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng</span></a></h2><ol><li>Hình thức chỉ định thầu theo quy trình thông thường được áp dụng đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</li></ol><p>Hình thức chỉ định thầu theo quy trình rút gọn được áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 (trừ gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước), gói thầu có giá gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu quy định tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Đối với gói thầu có giá gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu, các tổ chức, cá nhân áp dụng Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 nhưng giá gói thầu không nằm trong hạn mức chỉ định thầu thì vận dụng Mẫu hợp đồng thuộc Mẫu số 01, 02 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường được áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điều 23 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</li></ol><p>Hình thức chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn được áp dụng đối với gói thầu quy định tại Điều 23 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và khoản 2 Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p><ol><li>Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu áp dụng cho gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thực hiện chỉ định thầu theo quy trình thông thường, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</li></ol><p>Khi lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu đối với chào hàng cạnh tranh hoặc bản yêu cầu báo giá, tổ chức, cá nhân phải áp dụng tương ứng Mẫu số 03, Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này và căn cứ vào quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể để đưa ra các yêu cầu phù hợp trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p><ol><li><p>Trường hợp có chỉnh sửa các quy định nêu trong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thì tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng phải bảo đảm việc chỉnh sửa đó là phù hợp, khoa học, chặt chẽ và không trái với quy định của pháp luật về đấu thầu. Trong tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá phải nêu rõ các nội dung chỉnh sửa so với quy định trong Mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá và lý do chỉnh sửa để chủ đầu tư xem xét, quyết định.</p></li><li><p>Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn khi áp dụng hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, việc lập hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng thực hiện trên cơ sở vận dụng các Mẫu tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này khi thực hiện chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh quốc tế, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu chỉnh sửa quy định về ngôn ngữ, đồng tiền, thời gian trong đấu thầu và các nội dung liên quan khác cho phù hợp với quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, trường hợp được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng các mẫu hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá, dự thảo hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-yeu-cau-ve-nhan-hieu-xuat-xu-hang-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa</span></a></h2><ol><li><p>Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, có thể nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu.</p></li><li><p>Đối với gói thầu áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy định đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo, công nghệ mang tính chất trung tính, không đưa ra các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn mang tính cá biệt hóa mà không phải là đặc tính cơ bản của sản phẩm để chỉ một hoặc một số ít nhà thầu đáp ứng yêu cầu làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p></li></ol><p>Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ trong hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá thì được phép nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương\" sau nhãn hiệu, catalô, đồng thời quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) mà không quy định tương đương về xuất xứ. Nhà thầu tham gia chào hàng cạnh tranh có thể chào hàng hóa theo nhãn hiệu cụ thể được nêu trong hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá hoặc nhãn hiệu khác nhưng phải chứng minh sự tương đương hoặc tốt hơn hàng hóa có nhãn hiệu được nêu trong hồ sơ yêu cầu, bản yêu cầu báo giá.</p><h2><a href=\"#dieu-5-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2010/TT-BKH ngày 01/02/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp, Thông tư số 11/2010/TT-BKH ngày 27/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về chào hàng cạnh tranh.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;<br/>- Sở KH&amp;ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Lưu: VT, Cục QLĐT () </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div><h2><a href=\"#mau-ho-so-kem-theo\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỒ SƠ KÈM THEO</span></a></h2><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên mẫu</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1WBfpEY0aI60-_CJSjeT9J8DdFzg5zK1-/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Các Phụ lục, biểu mẫu kèm theo Thông tư)<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table>Toàn văn: Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết về mẫu HSYC đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh<br/></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "de926394b6c2",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-23-2015-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-23-2015-TT-BKHDT.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 9646,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:17",
    "excerpt": "Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu File Pdf Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy đị…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu</div>File Pdf Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 23/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-mau-bao-cao-danh-gia-ho-so-du-thau-va-cac-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng Mẫu báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu và các Phụ lục</span></a></h2><ol><li><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn một túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có phương thức lựa chọn nhà thầu là một giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thực hiện sơ tuyển, mời quan tâm; cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu có hình thức lựa chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp; gói thầu có phương thức lựa chọn nhà thầu là hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được thực hiện trên cơ sở vận dụng, chỉnh sửa các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp.</p></li><li><p>Đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất áp dụng theo các Mẫu số 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Bên mời thầu căn cứ vào loại gói thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu để lựa chọn các Mẫu biên bản, tờ trình tại các Phụ lục kèm theo Thông tư này cho phù hợp như sau:</p></li></ol><p><em>a) Phụ lục 1: Mẫu Biên bản đóng thầu (nếu cần thiết);</em></p><p><em>b) Phụ lục 2A: Mẫu Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);</em></p><p><em>c) Phụ lục 2B: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</em></p><p><em>d) Phụ lục 3A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</em></p><p><em>đ) Phụ lục 3B: Mẫu Quyết định phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</em></p><p><em>e) Phụ lục 4: Mẫu Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</em></p><p><em>g) Phụ lục 5A: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ);</em></p><p><em>h) Phụ lục 5B: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ);</em></p><p><em>i) Phụ lục 6A: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp);</em></p><p><em>k) Phụ lục 6B: Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn);</em></p><p><em>l) Phụ lục 7: Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>m) Phụ lục 8: Mẫu Bản cam kết.</em></p><h2><a href=\"#dieu-4-thoi-gian-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h2><p>Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước,60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, kể cả thời gian thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu nhưng không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.</p><h2><a href=\"#dieu-5-danh-gia-ho-so-du-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Đánh giá hồ sơ dự thầu</span></a></h2><ol><li><p>Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và hồ sơ mời thầu.</p></li><li><p>Trong quy chế làm việc hoặc trong cách thức làm việc của tổ chuyên gia ở báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu phải nêu rõ cách xử lý trong trường hợp một thành viên trong tổ chuyên gia có ý kiến khác biệt so với đa số thành viên khác. Thành viên của tổ chuyên gia được quyền bảo lưu ý kiến của mình.</p></li><li><p>Trường hợp nhà thầu cùng lúc tham dự thầu nhiều gói thầu và được đánh giá xếp hạng thứ nhất đối với gói thầu này đồng thời trúng thầu ở một hoặc nhiều gói thầu khác thì chủ đầu tư, bên mời thầu phải làm rõ khả năng thực hiện gói thầu của nhà thầu này trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, bên mời thầu phải gửi thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đến các nhà thầu tham dự thầu. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ tên nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, lý do các nhà thầu không đáp ứng về kỹ thuật, thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất về tài chính. Các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật có thể cử đại diện tham dự lễ mở hồ sơ đề xuất về tài chính.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-to-chuyen-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Tổ chuyên gia</span></a></h2><ol><li><p>Tổ chuyên gia dobên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn (trong trường hợp thuê tư vấn làm bên mời thầu) thành lập. Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng quy định tại Điều 116 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Từng thành viên tổ chuyên gia phải lập Bản cam kết theo Phụ lục 8 gửi bên mời thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm.</p></li><li><p>Trong trường hợp cần thiết, tổ trưởng tổ chuyên gia ban hành quy chế làm việc của tổ chuyên gia, trong đó bao gồm những nội dung chính như sau:</p></li></ol><p>a) Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên;</p><p>b) Thời gian dự kiến hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu;</p><p>c) Cách thức làm việc của tổ chuyên gia;</p><p>d) Các nội dung cần thiết khác.</p><h2><a href=\"#dieu-7-trinh-tham-dinh-va-phe-duyet-ket-qua-lua-chon-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu</span></a></h2><ol><li>Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ:</li></ol><p>Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.</p><ol><li>Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:</li></ol><p>a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật phải được thẩm định trước khi phê duyệt;</p><p>b) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.</p><ol><li>Trên cơ sở kết quả xếp hạng nhà thầu và thương thảo hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-8-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2016. Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và Thông tư số 15/2010/TT-BKH ngày 29 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/>- Công báo;<br/>- Cổng TTĐT Chính phủ;<br/>- Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/>- Lưu: VT, Cục QLĐT (H. ). </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div><h2><a href=\"#mau-ho-so-kem-theo-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MẪU HỒ SƠ KÈM THEO PHỤ LỤC</span></a></h2><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên mẫu</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1jMcYLvVFqWYCiInG-0pcqo9VBHGHgTh6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu hồ sơ mời tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư)<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table>Toàn văn: Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu</div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "323ef38aa4ef",
    "slug": "van-ban-dau-tu-thong-tu-03-2021-TT-BKHDT-mau-van-ban-bao-cao-dau-tu-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-tu/thong-tu-03-2021-TT-BKHDT-mau-van-ban-bao-cao-dau-tu.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 24508,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:19",
    "excerpt": "Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư BỘ KẾ HOẠCH V…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_</p><p>Số: 03/2021/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư<br/>tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định các mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li><p>Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động xúc tiến đầu tư.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động xúc tiến đầu tư.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-mau-van-ban-bao-cao-lien-quan-den-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam-dau-tu-tu-viet-nam-ra-nuoc-ngoai-va-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư</span></a></h2><ol><li><p>Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam quy định tại Phụ lục A.</p></li><li><p>Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài quy định tại Phụ lục B.</p></li><li><p>Mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư quy định tại Phụ lục C.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-huong-dan-cach-ky-cac-van-ban-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hướng dẫn cách ký các văn bản, báo cáo</span></a></h2><ol><li><p>Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam: trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư; sau khi thành lập tổ chức kinh tế, người đại điện có thẩm quyền theo pháp luật của tổ chức kinh tế ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Việt Nam: nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và người đại điện có thẩm quyền theo pháp luật của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cùng ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư.</p></li><li><p>Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam: các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư và các văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư.</p></li><li><p>Nhà đầu tư quy định tại Điều 68 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đăng ký đầu tư ra nước ngoài ký các văn bản và báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Trách nhiệm thi hành</span></a></h2><p>Cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư, nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-6-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt đầu tư tại Việt Nam và Thông tư số 03/2018/TT-BKHĐT ngày 17/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng CP;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước:<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Ban quản lý các KCN, KCX, KKT, KCNC;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;<br/> - Công báo;<br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ KH&amp;ĐT;<br/> - Cổng Thông tin quốc gia về Đầu tư;<br/> - Bộ KHĐT: Lãnh đạo Bộ, các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Lưu: VT, ĐTNN. </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#danh-muc-cac-mau-van-ban-bao-cao-lien-quan-den-hoat-dong-dau-tu-tai-viet-nam-dau-tu-tu-viet-nam-ra-nuoc-ngoai-va-xuc-tien-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM, ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ</span></a></h2><div><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của</p><p>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)</p></div><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên mẫu văn bản</strong></th><th><strong>Ký hiệu</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>PHỤ LỤC A</strong></td><td><strong>MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM.</strong></td><td></td></tr><tr><td><strong>I.</strong></td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư <em>(Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.1</td></tr><tr><td>2</td><td>Đề xuất dự án đầu tư (<em>Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập)(Điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.2</td></tr><tr><td>3</td><td>Đề xuất dự án đầu tư <em>((Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất)(Điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.3</td></tr><tr><td>4</td><td>Đề xuất dự án đầu tư (<em>Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)(Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.4</td></tr><tr><td>5</td><td>Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư <em>((Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư, các khoản 1 và 2 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.5</td></tr><tr><td>6</td><td>Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>(Các khoản 2 và 4 Điều 35 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.6</td></tr><tr><td>7</td><td>Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. <em>((Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.7</td></tr><tr><td>8</td><td>Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh <em>(Điều 49 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.8</td></tr><tr><td>9</td><td>Văn bản đăng ký điều chỉnh văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh</td><td>Mẫu A.I.9</td></tr><tr><td>10</td><td>Văn bản thông báo chấm dứt văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh <em>(Điều 50 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.10</td></tr><tr><td>11</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư)<br/>(Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP )</em></td><td>Mẫu A.I.11.a</td></tr><tr><td>12</td><td>Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư <em>(( Trường hợp chuyển nhượng dự án không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư)(Khoản 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.b</td></tr><tr><td>13</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm)(Điều 49 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.c</td></tr><tr><td>14</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp chia, tách và sáp nhập dự án đầu tư)(Điều 50 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.d</td></tr><tr><td>15</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế) (Điều 51 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.đ</td></tr><tr><td>16</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liến với đất thuộc dự án đầu tư)(Điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.e</td></tr><tr><td>17</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh)(Điều 53 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.11.g</td></tr><tr><td>18</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư <em>((Trường hợp điều chỉnh khác)</em></td><td>Mẫu A.I.11.h</td></tr><tr><td>19</td><td>Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh <em>(Khoản 1 Điều 44, khoản 2 Điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.12</td></tr><tr><td>20</td><td>Văn bản thông báo của nhà đầu tư về việc ngừng hoạt động dự án đầu tư <em>(Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.13</td></tr><tr><td>21</td><td>Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư <em>(Khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư, khoản 2 Điều 55 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.14</td></tr><tr><td>22</td><td>Văn bản thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư <em>((Các điểm a, b và c khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.15</td></tr><tr><td>23</td><td>Văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>(Điểm a khoản 1 Điều 127 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.16</td></tr><tr><td>24</td><td>Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>(Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.17</td></tr><tr><td>25</td><td>Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>((Khoản 1 Điều 41 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.18</td></tr><tr><td>26</td><td>Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>((Điều 42 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.19</td></tr><tr><td>27</td><td>Báo cáo thực hiện dự án đầu tư <em>(Các điểm b và c khoản 2 Điều 37, Điều 72 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.I.20</td></tr><tr><td>28</td><td>Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư <em>((Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.I.21</td></tr><tr><td><strong>II.</strong></td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</strong></td></tr><tr><td>29</td><td>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư <em>(Khoản 6 Điều 32, khoản 5 Điều 33, điểm d khoản 7 Điều 33 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.1</td></tr><tr><td>30</td><td>Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư <em>(Điểm d khoản 2 Điều 44, điểm d khoản 2 Điều 45, khoản 3 Điều 46 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.2</td></tr><tr><td>31</td><td>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư <em>((Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư, điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.3</td></tr><tr><td>32</td><td>Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư <em>(Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư, các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.4</td></tr><tr><td>33</td><td>Quyết định chấp thuận nhà đầu tư <em>(Khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư, điểm đ khoản 2 và khoản 4 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.5</td></tr><tr><td>34</td><td>Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư <em>((Trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án)(Các khoản 6 và 8 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.6</td></tr><tr><td>35</td><td>Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư <em>((Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm)(Khoản 4 Điều 49 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.7</td></tr><tr><td>36</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>((Trường hợp cấp mới) (Khoản 1 Điều 38 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.8</td></tr><tr><td>37</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>((Trường hợp điều chỉnh) (Các điều thuộc Mục 4 Chương IV Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.9</td></tr><tr><td>38</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư <em>((Trường hợp đổi, cấp lại, hiệu đính)(Điều 41 và Điều 127 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.10</td></tr><tr><td>39</td><td>Văn bản thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư <em>(Điều 43 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.11</td></tr><tr><td>40</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành <em>(Khoản 5 Điều 49 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.12</td></tr><tr><td>41</td><td>Văn bản quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng điều hành <em>(Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.13</td></tr><tr><td>42</td><td>Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư <em>((Do nhà đầu tư đề xuất)(Khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.14</td></tr><tr><td>43</td><td>Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư <em>((Do cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đề xuất)(Khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.15</td></tr><tr><td>44</td><td>Quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư <em>((Do Thủ tướng Chính phủ quyết định)(Khoản 3 Điều 47 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.16</td></tr><tr><td>45</td><td>Quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư <em>(Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư, các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 57, khoản 2 Điều 58, Điều 59, Điều 60 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.17</td></tr><tr><td>46</td><td>Quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư <em>(Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư và khoản 6 Điều 57 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.18</td></tr><tr><td>47</td><td>Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh <em>(Khoản 6 Điều 48 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu A.II.19</td></tr><tr><td>48</td><td>Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. <em>(Điều 26 Luật Đầu tư, Điều 66 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.20</td></tr><tr><td>49</td><td>Đề nghị đăng tải thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư <em>((Khoản 1 Điều 58 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.II.21</td></tr><tr><td>50</td><td>Giấy biên nhận hồ sơ <em>((Áp dụng chung đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài)</em></td><td>Mẫu A.II.22</td></tr><tr><td><strong>III.</strong></td><td><strong>Mẫu báo cáo định kỳ của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư</strong></td></tr><tr><td>51</td><td>Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư <em>((Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A.III.1</td></tr><tr><td>52</td><td>Báo cáo năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư <em>((Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 3, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu A. III.2</td></tr><tr><td>53</td><td>Báo cáo quý về tình hình hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam <em>((Điểm a, khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 2, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.III.3</td></tr><tr><td>54</td><td>Báo cáo năm về tình hình hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam <em>((Điểm a, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 102 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.III.4</td></tr><tr><td><strong>IV.</strong></td><td><strong>Mẫu báo cáo định kỳ của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư</strong></td></tr><tr><td>55</td><td>Báo cáo quý về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 1, khoản 2, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).</em></td><td>Mẫu A.IV.1</td></tr><tr><td>56</td><td>Báo cáo năm đánh giá về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.2</td></tr><tr><td>57</td><td>Báo cáo năm về tình hình đầu tư nước ngoài của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.3</td></tr><tr><td>58</td><td>Báo cáo năm về danh mục dự án ĐTNN đang có nhà đầu tư quan tâm của Cơ quan đăng ký đầu tư và UBND cấp tỉnh <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và Khoản 1, khoản 2, Điều 101, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).</em></td><td>Mẫu A.IV.4</td></tr><tr><td>59</td><td>Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ tương đương <em>((Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.5</td></tr><tr><td>60</td><td>Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy tờ tương đương <em>((Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.6</td></tr><tr><td>61</td><td>Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình tạm ngừng, chấm dứt hoạt động dự án ĐTNN <em>((Điểm d, khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.7</td></tr><tr><td>62</td><td>Báo cáo năm của Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xuất nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN <em>((Khoản 2 Điều 72, Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.8a</td></tr><tr><td>63</td><td>Báo cáo năm của Bộ Tài chính tình hình xuất khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.8b</td></tr><tr><td>64</td><td>Báo cáo năm của Bộ Tài chính tình hình nhập khẩu của tổ chức kinh tế có vốn ĐTNN <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.8c</td></tr><tr><td>65</td><td>Báo cáo tổng hợp năm của Bộ Tài chính về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.9a</td></tr><tr><td>66</td><td>Báo cáo năm của Bộ Tài chính về tình hình tài chính và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài <em>((Khoản 2, Điều 72 Luật Đầu tư và điểm a, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.9b</td></tr><tr><td>67</td><td>Báo cáo năm của Bộ Lao động thương binh và xã hội về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quốc tịch <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm đ, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.10a</td></tr><tr><td>68</td><td>Báo cáo năm của Bộ Lao động thương binh và xã hội về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo địa phương <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm đ, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.10b</td></tr><tr><td>69</td><td>Báo cáo năm của Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình chuyển giao công nghệ tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm e, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.11</td></tr><tr><td>70</td><td>Báo cáo năm của UBND cấp tỉnh về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất tại các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài <em>((Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư và điểm g, khoản 3, Điều 101 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em>.</td><td>Mẫu A.IV.12</td></tr><tr><td><strong>PHỤ LỤC B:</strong></td><td><strong>MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI.</strong></td></tr><tr><td><strong>I.</strong></td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với nhà đầu tư</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)( Điều 57, Điều 58, Điều 61 Luật Đầu tư và Điều 75, Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.1</td></tr><tr><td>2</td><td>Đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài <em>((Áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)(Điều 5 7, Điều 58 Luật Đầu tư và Điều 75 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.2</td></tr><tr><td>3</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)( Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 77, Điều 79 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.3</td></tr><tr><td>4</td><td>Giải trình đề xuấtđiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(Áp dụng cho hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài)(K hoản 5, khoản 6 Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 77 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.4</td></tr><tr><td>5</td><td>Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài <em>(Áp dụng cho tất cả hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)(Điểm c khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu B.I.5</td></tr><tr><td>6</td><td>Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ <em>(Áp dụng đối với t rường hợp nhà đầu tư có đủ ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài)(Điểm đ khoả n 1 Điều 57, khoản 2 Điều 61 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 75, điểm b khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).</em></td><td>Mẫu B.I.6</td></tr><tr><td>7</td><td>Văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng <em>(Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư không có ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài)(Điểm đ khoản 1 Điều 57, khoản 2 Điều 61 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 75, điểm b khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.7</td></tr><tr><td>8</td><td>Thông báo về việc xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế <em>(K hoản 5 Điều 60 Luật Đầu tư và khoản 3 Điều 75, điểm c khoản 1 Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.8</td></tr><tr><td>9</td><td>Quyết định đầu tư ra nước ngoài <em>((Áp dụng đối với nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp đăng ký đầu tư ra nước ngoài)(Khoản 4 Điều 60 Luật Đầu tư và Điều 78 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.9</td></tr><tr><td>10</td><td>Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài <em>(Áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp đăng ký điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài). (Khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 75 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.10</td></tr><tr><td>11</td><td>Thông báo thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài <em>( Điểm a k hoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.11</td></tr><tr><td>12</td><td>Thông báo kéo dài thời hạn chuyển lợi nhuận của dự án đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam <em>(Khoản 2 Điều 68 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu B.I.12</td></tr><tr><td>13</td><td>Thông báo chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài <em>(Đ iểm d khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư và khoản 5 Điều 87 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.13</td></tr><tr><td>14</td><td>Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(K hoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư và Điều 87 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.14</td></tr><tr><td>15</td><td>Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(( Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.15</td></tr><tr><td>16</td><td>Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>( Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.I.16</td></tr><tr><td><strong>II.</strong></td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài</strong></td></tr><tr><td>17</td><td>Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ <em>(K hoản 5 Điều 58 Luật Đầu tư và điểm e khoản 2 Điều 76 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.II.1</td></tr><tr><td>18</td><td>Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ <em>(Đ iểm e khoản 3 Điều 77 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.II.2</td></tr><tr><td>19</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài – chứng nhận lần đầu) (Điều 62 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu B.II.3</td></tr><tr><td>20</td><td>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>((Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh/cấp lại/hiệu đính) (Điều 63 Luật Đầu tư và Điều 81 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.II.4</td></tr><tr><td>21</td><td>Quyết định về việc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài <em>(Mẫu Quyết định chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Bộ kế hoạch và Đầu tư)(Khoản 3 Điều 64 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu B.II.5</td></tr><tr><td><strong>III.</strong></td><td><strong>Mẫu báo cáo định kỳ của các Bộ, ngành liên quan và nhà đầu tư</strong></td></tr><tr><td>22</td><td>Báo cáo định kỳ hàng quý tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài <em>(Đ iểm b khoản 3 Điều 7 3 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.III.1</td></tr><tr><td>23</td><td>Báo cáo định kỳ năm tình hình hoạt động dự án đầu tư tại nước ngoài <em>(Đ iểm b khoản 3 Điều 7 3 Luật Đầu tư và khoản 2 Điều 83 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.III.2</td></tr><tr><td>24</td><td>Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho năm tài chính <em>(Điểm c khoản 3 Điều 73 Luật Đầu tư)</em></td><td>Mẫu B.III.3</td></tr><tr><td>25</td><td>Báo cáo định kỳ hàng năm của các Bộ, ngành liên quan <em>((Điều 99 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu B.III.4</td></tr><tr><td><strong>PHỤ LỤC C:</strong></td><td><strong>MẪU VĂN BẢN, BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ</strong></td></tr><tr><td>1.</td><td># Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia</td></tr><tr><td>1</td><td>Văn bản đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm <em>(Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I. 1</td></tr><tr><td>2</td><td>Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm <em>((Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I.2</td></tr><tr><td>3</td><td>Đề án hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia <em>((Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I.3</td></tr><tr><td>4</td><td>Bảng dự toán kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia <em>((Điểm b, Khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I.4</td></tr><tr><td>5</td><td>Văn bản điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia <em>((Đ iểm d, Khoản 2 và Điểm a, Khoản 3 Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I.5</td></tr><tr><td>6</td><td>Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia <em>(Điểm g, khoản 2, Điều 92 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.I.6</td></tr><tr><td>II.</td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh</strong></td></tr><tr><td>7</td><td>Văn bản dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm <em>(Điểm a, Khoản 2, Điều 93 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.II.1</td></tr><tr><td>8</td><td>Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm <em>((Điểm a, Khoản 2, Điều 93 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.II.2</td></tr><tr><td>9</td><td>Văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư <em>((Khoản 3, Điều 93, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.II.3</td></tr><tr><td><strong>III.</strong></td><td><strong>Mẫu văn bản áp dụng đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư khác</strong></td></tr><tr><td>10</td><td>Văn bản về phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước (<em>Khoản 1, Điều 94 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.III.1</td></tr><tr><td>11</td><td>Văn bản thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế (<em>Khoản 2, Điều 95 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.III.2</td></tr><tr><td>12</td><td>Văn bản thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước (<em>Khoản 3, Điều 96 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.III.3</td></tr><tr><td><strong>IV.</strong></td><td><strong>Mẫu báo cáo</strong></td></tr><tr><td>13</td><td>Văn bản thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước (<em>Khoản 3, Điều 96 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.IV.1</td></tr><tr><td>14</td><td>Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (<em>Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.IV.2</td></tr><tr><td>15</td><td>Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (<em>Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.IV.3</td></tr><tr><td>16</td><td>Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận/chủ trương đầu tư của Bộ/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (<em>Khoản 1, Điều 103 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)</em></td><td>Mẫu C.IV.4</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "39c78efd15c8",
    "slug": "van-ban-dvci-thong-tu-12-2024-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dvci/thong-tu-12-2024-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 9138,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:20",
    "excerpt": "Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị. Hiệu lực từ 15/02/2025. File pdf Thông tư…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 12/2024/TT-BXD ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị. Hiệu lực từ 15/02/2025.</div>File pdf Thông tư số 12/2024/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Zr3BR8bSA5Oe_13CSveDVBiDdg2bFiE2/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 12/2024/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 12/2024/TT-BXD</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2024</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị<br/>---------------------------------------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi tắt là dịch vụ sự nghiệp công).</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công nêu tại Điều 1.</p><h2><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h2><p>Trong Thông tư này, các từ ngữ sau được hiểu như sau:</p><p>1. Dịch vụ chiếu sáng đô thị là dịch vụ sự nghiệp công để thực hiện các công việc đảm bảo cho hệ thống chiếu sáng tại đô thị duy trì trạng thái hoạt động ổn định.</p><p>2. Dịch vụ cây xanh đô thị là dịch vụ sự nghiệp công để thực hiện các công việc đảm bảo cho hệ thống cây xanh tại đô thị được duy trì, chăm sóc và phát triển.</p><h2><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-dich-vu-su-nghiep-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công</span></a></h2><p>1. Chi phí các dịch vụ sự nghiệp công phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có), các tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ được cơ quan có thẩm quyền ban hành và điều kiện thực tế của địa phương.</p><p>2. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công được xác định theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này là cơ sở để thực hiện đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.</p><p>3. Việc quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công phải tuân thủ các quy định về đấu thầu, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công và các quy định pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-5-du-toan-chi-phi-dich-vu-su-nghiep-cong-va-phuong-phap-xac-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công và phương pháp xác định</span></a></h2><p>1. Dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công gồm các khoản mục:</p><p>a) Chi phí trực tiếp;</p><p>b) Chi phí quản lý chung;</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước;</p><p>d) Thuế giá trị gia tăng (nếu có).</p><p>2. Tổng hợp dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Phương pháp xác định các thành phần chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này và một số quy định cụ thể sau:</li></ol><p>a) Chi phí trực tiếp (CPTT) gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe, máy và thiết bị thi công.</p><p>b) Chi phí quản lý chung (C) bao gồm các chi phí có tính chất chung chi cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp; các chi phí gián tiếp phục vụ cho công tác quản lý; chi phí phục vụ công nhân (bao gồm cả chi phí bảo hộ lao động, chi phí công cụ lao động; không bao gồm chi phí ăn ca đã tính trong chi phí nhân công trực tiếp); chi trả lãi vay vốn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác; các khoản chi phí xã hội mà người sử dụng lao động phải nộp cho nhà nước (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp); các khoản phí, lệ phí; chi phí thuê tài sản, thuê mặt bằng nhà xưởng (nếu có); chi phí khấu hao, sửa chữa tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp, chi phí thuê kiểm toán của doanh nghiệp và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp khi thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.</p><p>Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí ca xe, máy và thiết bị thi công. Định mức tỉ lệ chi phí quản lý chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phải phù hợp với điều kiện thực tế thực hiện cung ứng dịch vụ của địa phương (tham khảo định mức tỷ lệ tại khoản 2, Mục I, Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này).</p><p>c) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN) được tính trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ sự nghiệp công (tham khảo định mức tỷ lệ tại khoản 3, Mục I, Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này).</p><p>d) Thuế giá trị gia tăng (T) (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với dịch vụ sự nghiệp công không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, được tính bổ sung thuế giá trị gia tăng của chi phí đầu vào.</p><h2><a href=\"#dieu-6-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-dich-vu-su-nghiep-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công</span></a></h2><p>1. Định mức kinh tế- kỹ thuật là cơ sở để xác định đơn giá, dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định theo phương pháp quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.</p><p>2. Định mức do Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh vận dụng, tham khảo trong quá trình tổ chức xác định, ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật nêu tại khoản 3 Điều này để áp dụng đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.</p><p>3. Căn cứ phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định, ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.</p><ol><li>Kết quả ban hành định mức được gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, đồng thời cập nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ngành và của địa phương.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-quan-ly-cac-chi-phi-lien-quan-den-dich-vu-su-nghiep-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý các chi phí liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công</span></a></h2><p>1. Việc phân công, phân cấp quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị và các chi phí nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với mô hình tổ chức, quản lý, điều kiện đặc thù tại địa phương và quy định pháp luật có liên quan.</p><p>2. Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá, xác định dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để xây dựng, thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật; lập đơn giá và dự toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công phục vụ công tác quản lý chi phí. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn được xác định bằng dự toán chi phí phù hợp với nội dung, yêu cầu của công việc cần thực hiện.</p><p>3. Các chi phí khác liên quan đến quá trình quản lý dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) (như chi phí dự phòng, chi phí quản lý, giám sát và các chi phí khác) chỉ thực hiện khi được ngân sách đảm bảo và phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan. Việc lập dự toán chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ sự nghiệp công tham khảo theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-8-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><p>1. Dịch vụ sự nghiệp công đã được phê duyệt dự toán chi phí trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định của Thông tư này trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công và pháp luật về hợp đồng, đảm bảo hiệu quả trong quản lý và triển khai thực hiện.</p><p>2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng. Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc tổ chức xác định định mức thực hiện theo quy định tại Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-9-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/ 02 /2025.</p><p>2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Tòa án Nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/> - Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);<br/> - Bộ XD: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Lưu: VT, PC,KTXD (3b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Xuân Dũng</p></div></div><p>[Ghi chú: Các phụ lục đang cập nhật...]</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "2d58d523f888",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-02-2023-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 345678,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:29",
    "excerpt": "Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2023 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Hiệu lực từ 20/04/2023. File pdf Thông tư số 02/2023/TT-BXD 👈 Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link T…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2023 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Hiệu lực từ 20/04/2023.</div><br/>File pdf Thông tư số 02/2023/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1amUc2Gv8cZwRNWufeoRBG-Ocvn2OKPHh/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 02/2023/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 02/2023/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về hợp đồng xây dựng; công bố và hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng thi công xây dựng, mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng, mẫu hợp đồng Thiết kế - Mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công xây dựng công trình (sau đây viết tắt là EPC).</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa doanh nghiệp dự án với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</li></ol><p>Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Thông tư này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác.</p><ol><li>Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-thanh-toan-tam-thanh-toan-va-ho-so-tam-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Thanh toán, tạm thanh toán và hồ sơ tạm thanh toán hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Trường hợp sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ theo mùa được tạm ứng để thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>, hồ sơ tạm ứng phải liệt kê danh mục, đơn giá và tổng giá trị từng loại vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm. Khi thanh toán phải giảm trừ giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu tương ứng với phần giá trị đã được tạm ứng theo nội dung hợp đồng.</p></li><li><p>Việc tạm thanh toán theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng lần tạm thanh toán để quyết định giá trị tạm thanh toán và biện pháp bảo đảm đối với các khoản tạm thanh toán, đảm bảo hiệu quả, tránh thất thoát vốn. Một số trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi đến kỳ thanh toán chưa có dữ liệu điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán.</p><p>b) Đối với các sản phẩm, công việc, công tác đang trong quá trình thi công, chưa hoàn thành theo đúng yêu cầu của hợp đồng thì căn cứ mức độ hoàn thành đối với từng trường hợp cụ thể và chi tiết đơn giá sản phẩm, công việc, công tác đó trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán.</p><ol><li><p>Đối với những sản phẩm, công việc, công tác chưa được hoàn thành do các nguyên nhân, trong đó bao gồm hợp đồng bị chấm dứt hoặc một trong các bên tham gia hợp đồng không nghiệm thu sản phẩm, phải xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể có liên quan trước khi thực hiện thanh toán.</p></li><li><p>Hồ sơ tạm thanh toán bao gồm: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoặc Biên bản xác nhận khối lượng (nếu chưa đủ điều kiện để nghiệm thu), Bảng tính giá trị thanh toán phát sinh (tăng hoặc giảm); Bảng tính giá trị tạm thanh toán và Đề nghị tạm thanh toán.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-37-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_13-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-37-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh khối lượng công việc giữa các thành viên trong liên danh nhà thầu không làm thay đổi giá hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất của các thành viên liên danh và năng lực, kinh nghiệm của từng thành viên, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả, tiến độ của hợp đồng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>, Bên giao thầu và Bên nhận thầu có trách nhiệm đánh giá tác động của các sự kiện bất khả kháng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng để xác định, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.</p></li><li><p>Trường hợp tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> cần thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Bên giao thầu, Bên nhận thầu căn cứ yêu cầu tạm dừng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đánh giá tác động đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp phát sinh chi phí do kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thì Bên giao thầu, Bên nhận thầu căn cứ nội dung hợp đồng, hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự kiện dẫn đến tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận về các khoản mục chi phí phát sinh hợp lý.</p><h2><a href=\"#dieu-6-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-38-dieu-chinh-don-gia-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 38 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_14-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-2-va-khoan-3-dieu-38-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 14 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung hợp đồng thì phải ký kết phụ lục hợp đồng làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hoặc trình phê duyệt dự toán điều chỉnh, phát sinh theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và hợp đồng xây dựng làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.</p></li><li><p>Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</p></li></ol><p>a) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện thanh toán theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ) thì việc điều chỉnh mức tiền lương cho chuyên gia thực hiện theo công thức điều chỉnh cho một yếu tố chi phí nhân công tại mục I Phụ lục I kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-7-huong-dan-su-dung-van-dung-mau-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Hướng dẫn sử dụng, vận dụng mẫu hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Thông tư này để các tổ chức, cá nhân tham khảo, vận dụng trong việc xác lập, quản lý thực hiện hợp đồng cho các gói thầu xây dựng, đảm bảo nội dung hợp đồng xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-141-noi-dung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>.</p></li><li><p>Mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Thông tư này là mẫu hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Trường hợp bên giao thầu là tổng thầu, nhà thầu chính, các bên nghiên cứu vận dụng các nội dung cần thiết của mẫu hợp đồng này để xác lập, quản lý thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Thông tư này bao gồm:</p></li></ol><p>a) Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này sử dụng cho loại hợp đồng tư vấn thực hiện công việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình.</p><p>b) Mẫu hợp đồng thi công xây dựng tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.</p><p>c) Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục IV Thông tư này sử dụng cho loại hợp đồng trọn gói. Trường hợp áp dụng các hình thức giá hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh hoặc hợp đồng theo giá kết hợp, thì các bên căn cứ vào các quy định của pháp luật và Thông tư này để sửa đổi, bổ sung điều khoản của mẫu hợp đồng EPC để xác lập hợp đồng.</p><ol><li><p>Đối với hợp đồng đơn giản quy mô nhỏ, các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng và hợp đồng hỗn hợp khác, các bên tham khảo, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Thông tư này để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung các điều khoản của mẫu hợp đồng để xác lập hợp đồng.</p></li><li><p>Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Thông tư này để thỏa thuận, ký kết hợp đồng xây dựng thì các bên căn cứ vào yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, các quy định của <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>, các quy định khác của pháp luật và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để thực hiện. Trong nội dung hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Quy định cụ thể về thời hạn thanh toán, thời gian bảo đảm thực hiện hợp đồng, thời hạn trả lời văn bản, thời gian chấm dứt hợp đồng và các trường hợp tương tự.</p><p>b) Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh, phải thỏa thuận việc bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng theo quy định pháp luật.</p><p>c) Quy định cụ thể loại đồng tiền và hình thức thanh toán trong hợp đồng không trái với yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và quy định của pháp luật về ngoại hối.</p><p>d) Trường hợp hợp đồng theo hình thức đơn giá điều chỉnh thì phải thỏa thuận phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng, nguồn dữ liệu về giá và cơ sở giá để điều chỉnh hợp đồng không trái với hồ sơ mời thầu và pháp luật hợp đồng xây dựng.</p><p>đ) Tùy theo tính chất và điều kiện của gói thầu để điều chỉnh, bổ sung các nội dung hợp đồng cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#dieu-8-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p></li><li><p>Nội dung hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành thì phải điều chỉnh nội dung cho phù hợp với quy định tại Thông tư này. Trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu điều chỉnh nội dung liên quan đến hợp đồng, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2023.</p></li><li><p>Thông tư này thay thế <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</a>, <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng</a>, <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-09-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình</a> và <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-30-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình</a>./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VP, Cục KTXD. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-phuong-phap-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#i-phuong-phap-dung-he-so-dieu-chinh-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I/ PHƯƠNG PHÁP DÙNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ</span></a></h2><p>Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:</p><div>GTT = GHĐ x Pn (1)</div><p>Trong đó:</p><ul><li><em>GTT</em>: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\" của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của các yếu tố chi phí.</li><li><em>GHĐ</em>: Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\" của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.</li><li><em>Pn</em>: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) áp dụng cho khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\" của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.</li></ul><h3><a href=\"#_1-phuong-phap-xac-dinh-pn-theo-cac-yeu-to-chi-phi-vat-lieu-nhan-cong-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phương pháp xác định \"Pn\" theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-1-truong-hop-dieu-chinh-cho-tat-ca-cac-yeu-to-chi-phi-dieu-chinh-ca-vat-lieu-nhan-cong-may-thi-cong-he-so-pn-duoc-xac-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.1 Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</span></a></h3>Pn=a+bMnMo+cLnLo+dEnEo+...  (2)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>a: Là hệ số cố định, được xác định ở bảng số liệu điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá (bao gồm phần giá trị tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu, tạm ứng trước để sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ theo mùa và giá trị các khoản chi phí không được điều chỉnh giá trong hợp đồng) của các khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục, hoặc công tác, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng).</p></li><li><p>b, c, d... : Là các hệ số biểu thị tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của phần công việc trong hợp đồng được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng.</p></li></ul><p>Các hệ số a, b, c, d,... do các bên tính toán, xác định và thỏa thuận trong hợp đồng. Tổng các hệ số: a + b + c + d +... = 1</p><ul><li><p>Mn, Ln, En,...: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành tại thời điểm điều chỉnh tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho thời gian \"n\", được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Mo, Lo, Eo,...: Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li></ul><p>Trường hợp tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong bảng điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh phải chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng nêu trong hợp đồng, khi đó hệ số \"<em>Pn</em>\" được xác định như sau:</p>Pn=a+(bMnMo+cLnLo+dEnEo+...)×ZnZo  (2′)<ul><li>Zn: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm điều chỉnh cho thời gian \"n\", được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.</li><li>Zo: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gốc, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</li></ul><p>Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian Quy định trong hợp đồng, hoặc thời điểm thực hiện công việc đó do bên giao thầu quyết định theo nguyên tắc có lợi cho bên giao thầu.</p><h3><a href=\"#_1-2-truong-hop-dieu-chinh-cho-02-yeu-to-chi-phi-he-so-pn-duoc-xac-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2 Trường hợp điều chỉnh cho 02 yếu tố chi phí, hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-2-1-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu-va-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công:</span></a></h3>Pn=a+bMnMo+cLnLo  (3)<p>Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + b + c = 1</p><h3><a href=\"#_1-2-2-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu-va-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.2. Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy thi công:</span></a></h3>Pn=a+bMnMo+dEnEo  (4)<p>Các đại lượng a, b, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + b + d = 1</p><h3><a href=\"#_1-2-3-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-va-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công:</span></a></h3>Pn=a+cLnLo+dEnEo  (5)<p>Các đại lượng a, c, d, Ln, Lo, En, Eo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + c + d = 1</p><h3><a href=\"#_1-3-truong-hop-dieu-chinh-cho-01-yeu-to-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3 Trường hợp điều chỉnh cho 01 yếu tố chi phí:</span></a></h3><p>Khi điều chỉnh giá cho 01 yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu...), hệ số \"<em>Pn</em>\" được xác định như sau::</p><h3><a href=\"#_1-3-1-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu:</span></a></h3>Pn=a+bMnMo  (6)<p>Các đại lượng a, b, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + b = 1</p><h3><a href=\"#_1-3-2-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.2. Điều chỉnh chi phí nhân công:</span></a></h3>Pn=a+cLnLo  (7)<p>Các đại lượng a, c, Ln, Lo xác định như trong công thức (2).</p><p>Tổng các hệ số: a + c = 1</p><h3><a href=\"#_1-3-3-dieu-chinh-chi-phi-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.3. Điều chỉnh chi phí máy thi công</span></a></h3>Pn=a+dEnEo  (8)<p>Các đại lượng a, d, En, Eo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + d = 1</p><h3><a href=\"#_1-3-4-phuong-phap-xac-dinh-pn-theo-mot-so-loai-vat-lieu-chu-yeu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3.4. Phương pháp xác định \"Pn\" theo một số loại vật liệu chủ yếu:</span></a></h3>Pn=a+b1Mn1Mo1+b2Mn2Mo2+b3Mn3Mo3+...  (9)<p>Đại lượng \"a\" xác định như trong công thức (2)</p><p>b1, b2, b3... là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá trong hợp đồng.</p><p>Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,... là các chỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm \"n\" và thời điểm gốc.</p><p>Tổng các hệ số: a + b1 + b2 + b3 + ... = 1</p><h3><a href=\"#_2-khi-dieu-chinh-gia-hop-dong-theo-cong-thuc-1-thi-co-so-du-lieu-dau-vao-de-tinh-toan-dieu-chinh-gia-phai-phu-hop-voi-noi-dung-tinh-chat-cong-viec-trong-hop-dong-trong-hop-dong-phai-quy-dinh-cu-the-nguon-thong-tin-ve-gia-hoac-nguon-chi-so-gia-xay-dung-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-cong-bo-theo-quy-dinh-de-dieu-chinh-gia-hop-dong-truong-hop-nguon-thong-tin-ve-gia-hoac-chi-so-gia-xay-dung-cua-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-khong-co-hoac-co-nhung-khong-phu-hop-voi-noi-dung-tinh-chat-cong-viec-va-cac-dieu-kien-cu-the-cua-hop-dong-thi-cac-ben-phai-thoa-thuan-thong-nhat-tai-hop-dong-ve-nguon-thong-tin-ve-gia-va-chi-so-gia-xay-dung-se-duoc-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Khi điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức (1) thì cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung, tính chất công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định cụ thể nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá xây dựng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định để điều chỉnh giá hợp đồng. Trường hợp nguồn thông tin về giá hoặc chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp với nội dung, tính chất công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận, thống nhất tại hợp đồng về nguồn thông tin về giá và chỉ số giá xây dựng sẽ được áp dụng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-doi-voi-cong-trinh-chua-co-trong-danh-muc-chi-so-gia-xay-dung-do-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-cong-bo-hoac-cong-trinh-xay-dung-theo-tuyen-di-qua-dia-ban-nhieu-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-thi-chu-dau-tu-xac-dinh-hoac-thue-cac-to-chuc-tu-van-co-du-dieu-kien-nang-luc-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cho-cong-trinh-theo-phuong-phap-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cua-bo-truong-bo-xay-dung-huong-dan-va-gui-bo-xay-dung-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-theo-tuyen-tren-dia-ban-02-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-tro-len-hoac-uy-ban-nhan-dan-cap-tinh-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-tren-dia-ban-tinh-cho-y-kien-ve-su-phu-hop-cua-phuong-phap-xac-dinh-tinh-dung-dan-hop-ly-cua-viec-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đối với công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, và gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh) cho ý kiến về sự phù hợp của phương pháp xác định, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá xây dựng.</span></a></h3><h3><a href=\"#_4-khi-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-rieng-cho-goi-thau-thi-co-cau-cac-khoan-muc-chi-phi-ty-trong-cac-yeu-to-chi-phi-de-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-la-co-cau-chi-phi-trong-du-toan-xay-dung-cong-trinh-hoac-du-toan-goi-thau-xay-dung-cua-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-duoc-duyet-hoac-bang-gia-hop-dong-da-ky-ket\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Khi xác định chỉ số giá xây dựng riêng cho gói thầu thì cơ cấu các khoản mục chi phí, tỷ trọng các yếu tố chi phí để xác định chỉ số giá xây dựng là cơ cấu chi phí trong dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu xây dựng của công trình, hạng mục công trình được duyệt hoặc bảng giá hợp đồng đã ký kết.</span></a></h3><h2><a href=\"#ii-phuong-phap-bu-tru-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II/ PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP</span></a></h2><ol><li>Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:</li></ol><div>GTT = GHĐ + GCL (1)</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>GTT: Là giá thanh toán tương ứng cho các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\" của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của các yếu tố chi phí.</p></li><li><p>GHĐ: Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\" của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.</p></li><li><p>GCL: Là giá trị chênh lệch giữa giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong khoảng thời gian \"n\" với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm gốc cho toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của khối lượng công việc theo giai đoạn thanh toán, hoặc của yếu tố chi phí.</p></li></ul><ol><li>Phương pháp xác định \"GCL\" theo các yếu tố chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công</li></ol><p>2.1. Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), giá trị \"GCL\" được xác định như sau:</p>GCL=∑i=0n Qi×(Mn−Mo)+∑i=0n Qi×(Ln−Lo)+∑i=0n Qi×(En−Eo)  (11)<p>Trong đó:</p><p>Qi là khối lượng của loại vật liệu, nhân công, máy thi công thứ i trong khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu được phép điều chỉnh.</p><ul><li>Mn, Ln, En,...: Là giá tại thời điểm điều chỉnh tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công cho thời gian \"n\", được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng. Giá tại thời điểm điều chỉnh được chọn là giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</li></ul><p>Trường hợp nguồn thông tin về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp với nội dung, tính chất công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận, thống nhất tại hợp đồng về nguồn thông tin về giá sẽ được áp dụng.</p><ul><li>Mo, Lo, Eo,...: Là giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Giá tại thời điểm gốc được chọn là giá cao nhất trong các giá: giá trong hợp đồng, giá theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giá trong dự toán gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với giá các loại vật liệu, nhân công, máy thi công không có trong công bố giá).</li></ul><p>2.2. Trường hợp điều chỉnh cho 02 hoặc 01 yếu tố chi phí, giá trị \"GCL\" được xác định trên cơ sở vận dụng theo công thức (11) và các công thức tại điểm 1.2 và 1.3 mục I.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Công bố kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng)</div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..</div><div>HỢP ĐỒNG</div><div>Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Tư vấn khảo sát xây dựng công trình/Tư vấn thiết kế xây dựng công trình/Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</div><div>Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)</div><div>Dự án hoặc công trình hoặc gói thầu<br/><br/> Số ………………<br/><br/> thuộc dự án ………………<br/><br/> giữa<br/><br/> (Tên giao dịch của Chủ đầu tư)<br/><br/> và<br/><br/> (Tên giao dịch của Nhà thầu tư vấn)<br/><br/> MỤC LỤC</div><p>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</p><p>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH</p><p>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</p><p>PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</p><p>Điều 1. Diễn giải</p><p>Điều 2. Loại hợp đồng</p><p>Điều 3. Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 4. Trao đổi thông tin</p><p>Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng</p><p>Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</p><p>Điều 7. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng</p><p>Điều 8. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</p><p>Điều 9. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình</p><p>Điều 10. Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</p><p>Điều 11. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng</p><p>Điều 12. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng</p><p>Điều 13. Giá hợp đồng</p><p>Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng</p><p>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn</p><p>Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư</p><p>Điều 17. Nhà thầu phụ (nếu có)</p><p>Điều 18. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn</p><p>Điều 19. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu</p><p>Điều 20. Bảo hiểm</p><p>Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng</p><p>Điều 22. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng</p><p>Điều 24. Chấm dứt hợp đồng</p><p>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</p><p>Điều 26. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn</p><p>Điều 27. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng</p><p>Điều 28. Tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 29. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp</p><p>Điều 30. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại</p><p>Điều 31. Điều khoản chung</p><p>PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</p><p>Điều 1. Loại hợp đồng</p><p>Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng</p><p>Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</p><p>Điều 4. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng</p><p>Điều 5. Giá hợp đồng</p><p>Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng</p><p>Điều 7. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn</p><p>Điều 8. Chấm dứt hợp đồng</p><p>Điều 9. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn</p><p>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng</p><p>Điều 11. Tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 12. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp</p><p>Điều 13. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại</p><p>Điều 14. Điều khoản chung</p><h2><a href=\"#danh-muc-cac-chu-viet-tat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</span></a></h2><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>ĐKC</td><td>Điều kiện chung</td></tr><tr><td>ĐKCT</td><td>Điều kiện cụ thể</td></tr><tr><td>HSMT</td><td>Hồ sơ mời thầu</td></tr><tr><td>HSYC</td><td>Hồ sơ yêu cầu</td></tr><tr><td>HSDT</td><td>Hồ sơ dự thầu</td></tr><tr><td>HSĐX</td><td>Hồ sơ đề xuất</td></tr><tr><td>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội</a>.</td></tr><tr><td>Luật số 62/2020/QH14</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phan-1-thong-tin-giao-dich\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH</span></a></h2><p>Hôm nay, ngày ... tháng ... năm …… tại (Địa danh) ………………………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:</p><h3><a href=\"#_1-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chủ đầu tư</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ………………………………………… Chức vụ: …………………………..</li><li>Địa chỉ: …………………………………….</li><li>Tài khoản: …………………………………</li><li>Mã số thuế: ………………………………..</li><li>Đăng ký doanh nghiệp (nếu có): ……………………</li><li>Điện thoại:………………………………. Fax: ……………………………</li><li>E-mail: …………………………………….</li></ul><p><em>Và bên kia là:</em></p><h3><a href=\"#_2-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ………………………………………… Chức vụ: …………………………..</li><li>Địa chỉ: …………………………………….</li><li>Tài khoản: …………………………………</li><li>Mã số thuế: ………………………………..</li><li>Đăng ký doanh nghiệp (nếu có): ……………………</li><li>Điện thoại:………………………………. Fax: ……………………………</li><li>E-mail: …………………………………….</li><li>Giấy ủy quyền ký hợp đồng số …………………… ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền)</li></ul><p><em>(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)</em></p><p>Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn.... của gói thầu.... thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:</p><h2><a href=\"#phan-2-cac-can-cu-ky-ket-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><ul><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ ………………………………….. (các căn cứ khác nếu có);</em></li><li><em>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số ……………………….</em></li></ul><h2><a href=\"#phan-3-dieu-kien-chung-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-dien-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Diễn giải</span></a></h3><p>Các từ và cụm từ trong hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải sau đây:</p><ol><li><p>Chủ đầu tư là... <em>(tên giao dịch Chủ đầu tư)</em>.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn là... <em>(tên của Nhà thầu tư vấn)</em>.</p></li><li><p>Dự án là dự án... <em>(tên dự án)</em>.</p></li><li><p>Công trình là... <em>(tên công trình mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng theo hợp đồng)</em>.</p></li><li><p>Gói thầu là... <em>(tên gói thầu mà nhà thầu thực hiện công việc tư vấn xây dựng theo hợp đồng)</em>.</p></li><li><p>Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền và thay mặt cho Chủ đầu tư điều hành công việc.</p></li><li><p>Đại diện Nhà thầu tư vấn là người được Nhà thầu tư vấn nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu tư vấn chỉ định và thay mặt Nhà thầu tư vấn điều hành công việc.</p></li><li><p>Nhà thầu phụ là tổ chức hay cá nhân ký hợp đồng với Nhà thầu tư vấn để trực tiếp thực hiện công việc.</p></li><li><p>Hợp đồng là toàn bộ Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng theo quy định tại Điều... <em>[Hồ sơ hợp đồng tư vấn và thứ tự ưu tiên]</em>.</p></li><li><p>HSMT <em>(hoặc HSYC)</em> của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số... [HSMT <em>(hoặc HSYC)</em> của Chủ đầu tư].</p></li><li><p>HSDT <em>(hoặc HSĐX)</em> của Nhà thầu tư vấn là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số... [HSDT <em>(hoặc HSĐX)</em> của Nhà thầu tư vấn].</p></li><li><p>Đơn dự thầu là đề xuất của Nhà thầu tư vấn có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT <em>(hoặc HSYC)</em>.</p></li><li><p>Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tư vấn tùy theo hoàn cảnh cụ thể.</p></li><li><p>Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.</p></li><li><p>Ngày làm việc được hiểu là các ngày theo dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-loai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Loại hợp đồng</span></a></h3><p>Loại hợp đồng: [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]</p><h3><a href=\"#dieu-3-ho-so-hop-dong-tu-van-xay-dung-va-thu-tu-uu-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hồ sơ hợp đồng tư vấn xây dựng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><ol><li><p>Hồ sơ hợp đồng bao gồm hợp đồng tư vấn xây dựng và các tài liệu tại khoản 2 dưới đây.</p></li><li><p>Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng tư vấn xây dựng. Các tài liệu kèm theo hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm:</p></li></ol><p>a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;</p><p>c) Điều kiện chung của hợp đồng;</p><p>d) HSMT hoặc HSYC của Chủ đầu tư;</p><p>đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>e) HSDT hoặc HSĐX của Nhà thầu tư vấn;</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng;</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><ol><li>Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng áp dụng theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-trao-doi-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Trao đổi thông tin</span></a></h3><ol><li><p>Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin. Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu trách nhiệm do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.</p></li><li><p>Ngôn ngữ của hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-neu-co-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong-doi-voi-truong-hop-cac-ben-thoa-thuan-phai-co-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</span></a></h3><ol><li><p>Việc thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng theo quy định lần lượt tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-16-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 16</a> và <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 18</a> Nghị định số 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn phải nộp bảo bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị là ___ [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vi phạm khác được quy định trong hợp đồng.</p></li><li><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu tư vấn khi đã hoàn thành các công việc theo thỏa thuận của hợp đồng.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương đương giá trị khoản tiền tạm ứng trước khi Chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng. Nếu là liên danh các Nhà thầu tư vấn thì từng thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương đương với giá trị khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên.</p></li><li><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung và khối lượng công việc Nhà thầu tư vấn thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số.... [HSMT <em>(hoặc HSYC)</em> của Chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-27-phuong-an-ky-thuat-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 27 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>b) Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu đã có.</p><p>c) Khảo sát hiện trường.</p><p>d) Xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình.</p><p>đ) Đo vẽ hệ thống công trình kỹ thuật ngầm.</p><p>e) Lập lưới khống chế trắc địa các công trình dạng tuyến.</p><p>g) Đo vẽ thủy văn, địa chất công trình, địa chất thủy văn.</p><p>h) Nghiên cứu địa vật lý.</p><p>i) Khoan, lấy mẫu, thí nghiệm, xác định tính chất cơ lý, hóa học của đất, đá, nước.</p><p>k) Quan trắc khí tượng, thủy văn, địa chất, địa chất thủy văn.</p><p>l) Thực hiện đo vẽ hiện trạng công trình.</p><p>m) Xử lý số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.</p><p>n) Các công việc khảo sát xây dựng khác.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn cung cấp sản phẩm của hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-29-noi-dung-bao-cao-ket-qua-khao-sat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 29 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>b) Các bản đồ địa hình, bản đồ địa chất công trình, bản đồ địa chất thủy văn, bản vẽ hiện trạng công trình xây dựng, các mặt cắt địa hình, mặt cắt địa chất.</p><h3><a href=\"#dieu-8-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-lap-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của Nhà thầu tư vấn thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [HSMT (hoặc HSYC) của Chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Nghiên cứu nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>b) Nghiên cứu hồ sơ tài liệu đã có liên quan đến lập báo cáo nghiên cứu khả thi của hợp đồng.</p><p>c) Khảo sát địa điểm dự án, điều tra, nghiên cứu thị trường, thu thập số liệu về tự nhiên, xã hội, kinh tế, môi trường phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi.</p><p>d) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-54-noi-dung-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_12-bo-sung-diem-d1-vao-sau-diem-d-khoan-2-dieu-54-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 12 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p><p>đ) Sửa đổi, hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có).</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn cung cấp sản phẩm của hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm:</li></ol><p>a) Thiết kế cơ sở.</p><p>b) Các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trong đó bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-9-noi-dung-khoi-luong-cong-viec-va-san-pham-cua-hop-dong-tu-van-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của Nhà thầu tư vấn thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [HSMT (hoặc HSYC) của Chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Nghiên cứu báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, nhiệm vụ thiết kế được duyệt.</p><p>b) Khảo sát thực địa để lập thiết kế.</p><p>c) Thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_23-sua-doi-bo-sung-dieu-78-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 23 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-79-yeu-cau-doi-voi-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 79</a>, <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-80-noi-dung-chu-yeu-cua-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">80 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</a>.</p><p>d) Sửa đổi bổ sung hoàn thiện theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (nếu có).</p><p>đ) Giám sát tác giả theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-20-giam-sat-tac-gia-cua-nha-thau-thiet-ke-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 20 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn cung cấp sản sản phẩm của hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng công trình được lập cho từng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Bản vẽ, thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, các bảng tính kèm theo.</p><p>b) Chỉ dẫn kỹ thuật.</p><p>c) Dự toán xây dựng công trình.</p><p>d) Quy trình bảo trì công trình xây dựng</p><h3><a href=\"#dieu-10-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li>Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của Nhà thầu tư vấn thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số... [HSMT <em>(hoặc HSYC)</em> của Chủ đầu tư] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:</li></ol><p>a) Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.</p><p>b) Nội dung công việc cụ thể của giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theo <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-19-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><ol><li>Nhà thầu tư vấn phải lập và trình sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-iva-bao-cao-dinh-ky-ve-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IVA Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo.</p><p>b) Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-ivb-bao-cao-hoan-thanh-cong-tac-giam-sat-thi-cong-xay-dung-goi-thau-giai-doan-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục IVB Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-11-yeu-cau-ve-chat-luong-so-luong-san-pham-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng phải phù hợp với nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng tư vấn xây dựng phải được Nhà thầu tư vấn hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-12-can-cu-nghiem-thu-san-pham-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết giữa các bên.</p></li><li><p>Hồ sơ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Hồ sơ báo cáo kết quả giám sát thi công xây dựng đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p></li><li><p>Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt đối với tư vấn khảo sát xây dựng; Nhiệm vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt đối với tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Nhiệm vụ thiết kế được duyệt, thiết kế các bước trước đó đã được phê duyệt đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng; Nhiệm vụ và quy trình giám sát thi công xây dựng được duyệt đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng.</p></li><li><p>Quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng cho hợp đồng tư vấn xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Giá hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>b) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo Điều... [Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng].</p><h3><a href=\"#_2-noi-dung-cua-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nội dung của giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p><p>b) Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.</p></li><li><p>Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.</p></li><li><p>Chi phí đi thực địa.</p></li><li><p>Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của Chủ đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p></li><li><p>Chi phí khác có liên quan.</p></li></ul><p>c) Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:</p><ul><li><p>Chi phí cho các cuộc họp của Chủ đầu tư.</p></li><li><p>Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn.</p></li><li><p>Chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-14-dieu-chinh-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-phuong-phap-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng. Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thực hiện thanh toán theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ) thì việc điều chỉnh mức tiền lương cho chuyên gia thực hiện theo công thức điều chỉnh cho một yếu tố chi phí nhân công tại mục I Phụ lục I kèm theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn</span></a></h3><p>Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-37-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 37 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_13-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-37-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 13 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a> và <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html#dieu-4-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-trong-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng</a>.</p><p>Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng của hợp đồng tư vấn [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><ol><li>Điều chỉnh tiến độ của hợp đồng tư vấn</li></ol><ul><li><p>Việc điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>, Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm đánh giá tác động của các sự kiện bất khả kháng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng để xác định, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.</p></li><li><p>Trường hợp tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 2 Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> cần thực hiện các công việc sau:</p></li></ul><ul><li><p>Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn căn cứ yêu cầu tạm dừng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đánh giá tác động đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp phát sinh chi phí do kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng thì Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn căn cứ nội dung hợp đồng, hướng dẫn của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự kiện dẫn đến tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận về các khoản mục chi phí phát sinh hợp lý.</p></li></ul><p>Các trường hợp được điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#dieu-15-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><ol><li>Quyền của Nhà thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của Chủ đầu tư hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn.</p><p>c) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư.</p><p>d) Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả).</p><p>đ) Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định.</p><p>e) Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Kiến nghị Chủ đầu tư tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn.</p><ol><li>Nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn:</li></ol><p>a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>b) Đối với hợp đồng tư vấn thiết kế: Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><p>c) Bảo quản và giao lại cho Chủ đầu tư những tài liệu và phương tiện làm việc do Chủ đầu tư cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).</p><p>d) Thông báo ngay bằng văn bản cho Chủ đầu tư về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc.</p><p>đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng và pháp luật có quy định.</p><p>e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng:</p><p>Nhà thầu tư vấn phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của Nhà thầu tư vấn theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho Nhà thầu tư vấn trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của Nhà thầu tư vấn để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các điều khoản được quy định trong hợp đồng thì Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm.</p><p>g) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân lực của tư vấn và tư vấn phụ sẽ luôn tuân thủ luật pháp.</p><p>h) Nộp cho Chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng. Nhà thầu tư vấn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.</p><p>i) Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan điểm về các nội dung của công việc tư vấn xây dựng trong các buổi họp trình duyệt của các cấp có thẩm quyền do Chủ đầu tư tổ chức.</p><p>k) Sản phẩm tư vấn xây dựng phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật. Nhà thầu tư vấn phải sắp xếp, bố trí nhân lực của mình hoặc của nhà thầu phụ có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được Chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện công việc tư vấn xây dựng.</p><p>l) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Chủ đầu tư cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi; ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng.</p><p>m) Cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... với số lượng và thời gian theo đúng tiến độ được thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><p>n) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.</p><p>q) Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của Chủ đầu tư đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn thiết kế xây dựng công trình.</p><p>s) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết.</p><h3><a href=\"#dieu-16-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-quyen-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quyền của Chủ đầu tư:</span></a></h3><p>a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn xây dựng theo hợp đồng.</p><p>b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng không đạt chất lượng theo hợp đồng.</p><p>c) Kiểm tra chất lượng công việc của Nhà thầu tư vấn tư vấn nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Nhà thầu tư vấn.</p><p>d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận hợp đồng.</p><p>đ) Yêu cầu Nhà thầu tư vấn thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.</p><h3><a href=\"#_2-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nghĩa vụ của Chủ đầu tư:</span></a></h3><p>a) Cung cấp cho Nhà thầu tư vấn thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).</p><p>b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.</p><p>c) Giải quyết kiến nghị của Nhà thầu tư vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>d) Thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng.</p><p>đ) Hướng dẫn Nhà thầu tư vấn về những nội dung liên quan đến dự án và HSMT (hoặc HSYC); tạo điều kiện để Nhà thầu tư vấn được tiếp cận với công trình, thực địa.</p><p>e) Cử người có năng lực phù hợp để làm việc với Nhà thầu tư vấn.</p><p>g) Tạo điều kiện cho Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc tư vấn xây dựng, thủ tục hải quan (nếu có).</p><p>h) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Nhà thầu tư vấn nếu Chủ đầu tư cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-17-nha-thau-phu-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhà thầu phụ (nếu có)</span></a></h3><ol><li><p>Đối với nhà thầu phụ chưa có danh sách trong Hợp đồng, nhà thầu phải trình danh sách, hồ sơ năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ cũng như phạm vi công việc mà nhà thầu phụ sẽ đảm nhận để Chủ đầu tư xem xét chấp thuận bằng văn bản trước khi ký hợp đồng thầu phụ.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ cũng như các sai sót của nhà thầu phụ.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn cam kết với Chủ đầu tư rằng sẽ thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản chi phí cho nhà thầu phụ được quy định trong trong hợp đồng thầu phụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-nhan-luc-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><ol><li><p>Nhân lực của Nhà thầu tư vấn và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số... [Nhân lực của Nhà thầu].</p></li><li><p>Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số... [Nhân lực của Nhà thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Nhà thầu tư vấn phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Chủ đầu tư, người thay thế phải có trình độ tương đương hoặc cao hơn người bị thay thế. Nếu Chủ đầu tư không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Nhà thầu tư vấn thì nhân sự đó coi như được Chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu tư vấn thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Nhà thầu tư vấn phải gửi văn bản thông báo cho Chủ đầu tư trong vòng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Nhà thầu tư vấn chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số... [Nhân lực của Nhà thầu].</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Nhà thầu tư vấn không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-ban-quyen-va-quyen-su-dung-tai-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện. Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong hợp đồng mà không cần phải xin phép Nhà thầu tư vấn.</p><p>Nhà thầu tư vấn phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do Nhà thầu tư vấn thực hiện và cung cấp cho Chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào.</p><p>Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một cá nhân hay bên thứ ba nào khác.</p><h3><a href=\"#dieu-20-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bảo hiểm</span></a></h3><p>Nhà thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.</p><h3><a href=\"#dieu-21-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><ol><li><p>Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng trong tương lai. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải quy định trách nhiệm của mỗi bên về quản lý và xử lý rủi ro của mình; trách nhiệm khắc phục hậu quả của mỗi bên trong trường hợp gặp rủi ro.</p></li><li><p>Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, phù hợp với tiêu chí được quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và <a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html#dieu-156-thoi-gian-khong-tinh-vao-thoi-hieu-khoi-kien-vu-an-dan-su-thoi-hieu-yeu-cau-giai-quyet-viec-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 156 Luật Dân sự</a>.</p></li><li><p>Thông báo về bất khả kháng:</p></li></ol><p>a) Khi một bên gặp tình trạng bất khả kháng thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất, trong thông báo phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc liên quan đến hậu quả của bất khả kháng.</p><p>b) Bên thông báo được miễn thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian xảy ra bất khả kháng ảnh hưởng đến công việc theo nghĩa vụ hợp đồng.</p><ol><li>Trách nhiệm của các bên đối với rủi ro:</li></ol><p>a) Đối với những rủi ro đã tính trong giá hợp đồng thì khi rủi ro xảy ra Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm bằng kinh phí của mình.</p><p>b) Đối với những rủi ro đã được mua bảo hiểm thì chi phí khắc phục hậu quả các rủi ro này do đơn vị bảo hiểm chi trả và không được tính vào giá hợp đồng.</p><p>c) Nhà thầu tư vấn phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư đối với các hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan do lỗi của mình gây ra.</p><p>d) Chủ đầu tư phải bồi thường những tổn hại cho Nhà thầu tư vấn đối với các thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan do lỗi của mình gây ra.</p><ol><li>Trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng:</li></ol><p>a) Nếu Nhà thầu tư vấn bị cản trở thực hiện nhiệm vụ của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo các điều khoản của hợp đồng dẫn đến chậm thực hiện công việc và phát sinh chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu tư vấn sẽ có quyền đề nghị xử lý như sau:</p><ul><li><p>Được kéo dài thời gian do sự chậm trễ theo quy định của hợp đồng (gia hạn thời gian hoàn thành).</p></li><li><p>Được thanh toán các chi phí phát sinh theo các điều khoản quy định trong hợp đồng.</p></li></ul><p>b) Chủ đầu tư phải xem xét quyết định các đề nghị của Nhà thầu tư vấn.</p><p>c) Việc xử lý hậu quả bất khả kháng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng.</p><ol><li>Chấm dứt và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có):</li></ol><p>a) Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia.</p><p>b) Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn:</p><ul><li><p>Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.</p></li><li><p>Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu tư vấn, hoặc những thứ Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: Thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán và Nhà thầu tư vấn sẽ để cho Chủ đầu tư sử dụng.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-22-tam-ngung-cong-viec-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Tạm ngừng công việc trong hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-tam-ngung-cong-viec-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Tạm ngừng công việc bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Nếu nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, Chủ đầu tư có thể tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần công việc của nhà thầu bằng văn bản thông báo. Trong nội dung văn bản, Chủ đầu tư phải nêu rõ phần lỗi của nhà thầu và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót trong khoảng thời gian hợp lý cụ thể, đồng thời nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho Chủ đầu tư do tạm ngừng công việc.</p><h3><a href=\"#_2-tam-ngung-cong-viec-boi-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tạm ngừng công việc bởi Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><p>a) Nếu Chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, không thanh toán theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn có thể sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc).</p><p>b) Sau khi Chủ đầu tư thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, Nhà thầu tư vấn phải tiếp tục tiến hành công việc bình thường ngay khi có thể được.</p><p>c) Nếu các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo khoản này, Nhà thầu tư vấn phải thông báo cho Chủ đầu tư để xem xét. Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư xem xét và có ý kiến về các vấn đề đã nêu.</p><ol><li>Trước khi tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng công việc thực hiện. Hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</li></ol><p>Chủ đầu tư có thể chấm dứt hợp đồng sau [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Nhà thầu tư vấn. Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:</p><p>a) Nhà thầu tư vấn không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều... (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).</p><p>b) Nhà thầu tư vấn không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Nhà thầu tư vấn không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] mà Chủ đầu tư có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư về sai sót đó.</p><p>c) Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều... [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng], hoặc [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.</p><p>d) Chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.</p><p>đ) Nhà thầu tư vấn bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.</p><p>e) Nhà thầu tư vấn từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều...[Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].</p><p>g) Nhà thầu tư vấn cố ý trình Chủ đầu tư các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Chủ đầu tư.</p><p>h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều...[Rủi ro và bất khả kháng].</p><p>Sau khi chấm dứt hợp đồng, Chủ đầu tư có thể thuê các Nhà thầu tư vấn khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Chủ đầu tư và các Nhà thầu tư vấn này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.</p><ol><li>Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu tư vấn</li></ol><p>Nhà thầu tư vấn có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Chủ đầu tư tối thiểu là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Công việc bị ngừng do lỗi của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>b) Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu tư vấn theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều...[Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp] sau khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.</p><p>c) Chủ đầu tư không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều...[Khiếu nại và giải quyết tranh chấp].</p><p>d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Nhà thầu tư vấn không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>đ) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.</p><ol><li><p>Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.</p></li><li><p>Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.</p></li><li><p>Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều...[Giá hợp đồng] và Điều...[Tạm ứng và thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác,...).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-25-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Quyết toán hợp đồng</li></ol><p>a) Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-22-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-22-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>b) Trong vòng... ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn theo hợp đồng, khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu tư vấn đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ trình cho Chủ đầu tư... bộ tài liệu quyết toán hợp đồng, hồ sơ quyết toán bao gồm:</p><ul><li>Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc tư vấn.</li><li>Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có).</li><li>Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn.</li></ul><p>c) Nếu Chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà thầu tư vấn chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của tài liệu quyết toán hợp đồng, Nhà thầu tư vấn sẽ cung cấp thêm thông tin khi Chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ thay đổi theo sự thống nhất của hai bên. Nhà thầu tư vấn sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã thống nhất.</p><p>d) Sau khi hợp đồng được quyết toán theo quy định, Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ giá trị còn lại của hợp đồng cho nhà thầu.</p><ol><li>Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều... [Chấm dứt hợp đồng].</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-nghiem-thu-san-pham-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn</span></a></h3><p>Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]:</p><ul><li>Lần 1: Sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</li><li>Lần 2: Sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</li><li>Lần cuối: Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu sản phẩm tư vấn xây dựng do Nhà thầu tư vấn cung cấp, Chủ đầu tư căn cứ vào hợp đồng này, các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tổ chức nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng. Những sai sót trong sản phẩm tư vấn xây dựng Nhà thầu tư vấn phải hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.</li></ul><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả khối lượng.</p><h3><a href=\"#dieu-27-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể tại Phụ lục số... [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p></li><li><p>Tiến độ chi tiết:</p></li></ol><p>Thời gian và phần công việc hoàn thành [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><ol><li><p>Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp Nhà thầu tư vấn hoặc Chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung hợp đồng.</p></li><li><p>Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của Nhà thầu tư vấn.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Tạm ứng:</span></a></h3><p>Thời gian chậm nhất là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], Chủ đầu tư tạm ứng cho Nhà thầu tư vấn là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] với số tiền là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_2-tien-do-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tiến độ thanh toán</span></a></h3><p>Số lần thanh toán là [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Giá trị mà Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu theo các lần thanh toán cụ thể là ___ [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Lần cuối cùng sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.</p><p>Trong vòng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà thầu tư vấn, Chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn.</p><h3><a href=\"#_3-ho-so-thanh-toan-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Hồ sơ thanh toán gồm:</span></a></h3><p>a) Đối với hợp đồng trọn gói:</p><ul><li>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</li></ul><p>(Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành là biên bản nghiệm thu chất lượng (theo quy định về quản lý chất lượng công trình) có ghi cả khối lượng).</p><ul><li><p>Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng].</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu tư vấn bao gồm: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><p>b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo mẫu tại Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</p></li><li><p>Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng].</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu tư vấn bao gồm: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><p>c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh (áp dụng đối với công tác khảo sát xây dựng công trình):</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế theo mẫu tại Phụ lục số... [Biên bản nghiệm thu khối lượng].</p></li><li><p>Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (đơn giá thanh toán) theo thỏa thuận tại Phụ lục số... [Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh].</p></li><li><p>Bảng tính giá trị những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có) theo Phụ lục số... [Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng].</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu tư vấn bao gồm: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng (nếu có), giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này theo Phụ lục số... [Đề nghị thanh toán].</p></li></ul><h3><a href=\"#_4-rieng-hop-dong-don-gian-quy-mo-nho-viec-tam-ung-hoac-khong-tam-ung-do-chu-dau-tu-va-nha-thau-tu-van-xem-xet-thong-nhat-theo-de-nghi-cua-nha-thau-tu-van-bao-dam-phu-hop-voi-yeu-cau-cua-goi-thau-giam-bot-thu-tuc-khong-can-thiet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do Chủ đầu tư và Nhà thầu tư vấn xem xét, thống nhất theo đề nghị của Nhà thầu tư vấn bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết.</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-dong-tien-thanh-toan-la-dong-tien-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.</span></a></h3><p><em>(Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam và ngoại tệ. Trường hợp cụ thể do các bên thỏa thuận phù hợp với HSMT hoặc HSYC và không trái pháp luật).</em></p><h3><a href=\"#dieu-29-khieu-nai-hoa-giai-va-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp</span></a></h3><ol><li>Khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết. Khi đó bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này. Bên kia phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại trong vòng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Nếu những các căn cứ, dẫn chứng không hợp lý thì phải chấp thuận những khiếu nại của bên kia.</li></ol><p>Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hiện những nội dung không phù hợp với hợp đồng đã ký, bên phát hiện phải thông báo ngay cho bên kia về những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những thỏa thuận đã ký.</p><p>Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được khiếu nại phải chấp thuận với những khiếu nại đó hoặc phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên kia đưa ra.</p><ol><li>Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.</li></ol><p>Thời gian để tiến hành hòa giải: [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Trường hợp thương lượng không có kết quả thì khoảng thời gian các bên được quyền gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam <em>(hoặc Tòa án Nhân dân)</em> theo quy định của pháp luật [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày phát sinh tranh chấp hợp đồng không thể hòa giải. Quyết định của Trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.</p><p>Giải quyết tranh chấp: [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><ol><li>Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-30-thuong-phat-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ol><li><p>Thưởng hợp đồng: Trường hợp Nhà thầu tư vấn hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng sớm hơn so với thời hạn quy định trong hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho Chủ đầu tư thì cứ khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] Chủ đầu tư sẽ thưởng cho Nhà thầu tư vấn với mức thưởng tối đa [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p></li><li><p>Phạt vi phạm hợp đồng</p></li></ol><p>Đối với Nhà thầu tư vấn: Nếu chậm tiến độ thực hiện hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] thì phạt [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] nhưng tổng số tiền phạt không quá [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Đối với Chủ đầu tư: Nếu thanh toán chậm cho Nhà thầu tư vấn theo quy định tại Điều... [Giá hợp đồng] và Điều... [Tạm ứng và thanh toán] thì phải bồi thường cho Nhà thầu tư vấn theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do Ngân hàng thương mại mà Nhà thầu tư vấn mở tài khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi Chủ đầu tư đã thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu tư vấn.</p><ol><li>Bồi thường thiệt hại</li></ol><ul><li>Bồi thường thiệt hại: [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</li></ul><h3><a href=\"#dieu-31-dieu-khoan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Điều khoản chung</span></a></h3><p>Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.</p><p>Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.</p><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p><em>(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)</em></p><p>Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Chủ đầu tư sẽ giữ, số bản Nhà thầu tư vấn sẽ giữ [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h2><a href=\"#phan-4-dieu-kien-cu-the-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-loai-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Loại hợp đồng</span></a></h3><p>Loại hợp đồng: ___ <em>[Ghi cụ thể loại hợp đồng là hợp đồng gì trong các loại hợp đồng sau: Hợp đồng trọn gói; Hợp đồng theo đơn giá cố định; Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; Hợp đồng theo thời gian; Hợp đồng theo chi phí cộng phí; Hợp đồng xây dựng khác; Hợp đồng theo giá kết hợp]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-2-luat-ap-dung-va-ngon-ngu-su-dung-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Ngôn ngữ của hợp đồng <em>[Ghi cụ thể ngôn ngữ của hợp đồng được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh, các bên phải thỏa thuận ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có)]</em>.</li></ol><p>Ngôn ngữ của hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt.</p><p><em>(Trường hợp hợp đồng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh (các bên thỏa thuận ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng, nếu có)).</em></p><h3><a href=\"#dieu-3-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-neu-co-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong-doi-voi-truong-hop-cac-ben-thoa-thuan-phai-co-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có) và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (đối với trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</span></a></h3><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương ___ <em>[Ghi cụ thể là tương đương bao nhiêu % giá hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-4-yeu-cau-ve-chat-luong-so-luong-san-pham-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li>Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là <em>___ [Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ]</em>.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Giá hợp đồng</span></a></h3><ol><li>Giá hợp đồng</li></ol><p>a) Giá hợp đồng được xác định với số tiền: <em>[Ghi cụ thể tổng số tiền (bao gồm cả thuế VAT), loại tiền được sử dụng (như: VNĐ, USD,...), số tiền bằng chữ]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-dieu-chinh-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều chỉnh hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng ___ <em>[Ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng mà các bên đã thỏa thuận, thống nhất]</em>.</p></li><li><p>Các trường hợp được điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng ___ <em>[Ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh tiến độ mà các bên đã thỏa thuận, thống nhất]</em>.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-7-nhan-luc-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Nhân lực của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><ol><li>Nhà thầu tư vấn phải gửi văn bản thông báo cho Chủ đầu tư trong vòng là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em>.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-8-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Chủ đầu tư có thể chấm dứt hợp đồng sau ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Nhà thầu tư vấn không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Nhà thầu tư vấn không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Nhà thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều... <em>[Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng]</em>, hoặc ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em> liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.</p><p>Nhà thầu tư vấn có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Chủ đầu tư tối thiểu là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Công việc bị ngừng do lỗi của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian <em>___ [Ghi cụ thể là sau bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Chủ đầu tư không thanh toán cho Nhà thầu tư vấn theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều... [Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp] sau khoảng thời gian ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]</em> kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.</p><p>Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Nhà thầu tư vấn không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian <em>[Ghi cụ thể là không dưới bao nhiêu ngày]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-9-nghiem-thu-san-pham-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn</span></a></h3><p>Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành ___ lần <em>[Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn]</em>.</p><ul><li>Lần 1: Sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành ___ <em>[Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này]</em>.</li><li>Lần 2: Sau khi Nhà thầu tư vấn hoàn thành <em>___ [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#dieu-10-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-tu-van-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể tại Phụ lục số... [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực, bao gồm cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ (thời gian trên không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt, giám sát tác giả và các trường hợp bất khả kháng)]</em>.</p></li><li><p>Tiến độ chi tiết:</p></li></ol><p>Thời gian và phần công việc hoàn thành là ___ <em>[Ghi cụ thể Nhà thầu tư vấn sẽ hoàn thành phần công việc nào, vào ngày... tháng... năm.... nào]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-11-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-tam-ung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Tạm ứng:</span></a></h3><p>Thời gian tạm ứng chậm nhất là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực]</em>.</p><p>Chủ đầu tư tạm ứng cho Nhà thầu tư vấn là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu % giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền là bao nhiêu, số tiền bằng chữ là bao nhiêu]</em>.</p><h3><a href=\"#_2-tien-do-thanh-toan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tiến độ thanh toán</span></a></h3><p>Số lần thanh toán là ___ <em>[Ghi cụ thể số lần thanh toán]</em>.</p><p>Giá trị mà Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu theo các lần thanh toán cụ thể là ___ <em>[Ghi cụ thể số lần thanh toán (ví dụ như: lần 1, lần 2,...) và tỷ lệ thanh toán là bao nhiêu % giá trị hợp đồng]</em>.</p><p>Khoảng thời gian Chủ đầu tư phải thanh toán cho Nhà thầu tư vấn khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà thầu tư vấn là ___ <em>[Ghi cụ thể trong vòng bao nhiêu ngày]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-12-khieu-nai-hoa-giai-va-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Khiếu nại, hòa giải và giải quyết tranh chấp</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian để làm sáng tỏ nội dung khiếu nại là ___ <em>[Ghi cụ thể trong vòng bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải.</p></li></ol><p>Thời gian để tiến hành hòa giải là ___ <em>[Ghi cụ thể số ngày tiến hành hòa giải tối đa]</em>.</p><p>Khoảng thời gian các bên được quyền gửi vấn đề lên Trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam (hoặc Tòa án Nhân dân) theo quy định của pháp luật là ___ <em>[Ghi cụ thể trong vòng bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Giải quyết tranh chấp là ___ <em>[Ghi cụ thể thời gian và cơ chế giải quyết tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp,...]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-13-thuong-phat-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Thưởng, phạt, bồi thường thiệt hại</span></a></h3><h3><a href=\"#_1-thuong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Thưởng hợp đồng</span></a></h3><p>Khoảng thời gian thưởng hợp đồng là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu tháng]</em>.</p><p>Mức thưởng tối đa là ___ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu % giá trị của phần làm lợi hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#_2-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Thời gian chậm tiến độ thực hiện hợp đồng là ___ <em>[Ghi cụ thể thời gian chậm là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>Tỷ lệ phạt là ___ <em>[Ghi cụ thể tỷ lệ là bao nhiêu % giá hợp đồng].</em></p><p>Số tiền phạt tối đa bên nhận phải chịu là ___ <em>[Ghi cụ thể tỷ lệ là bao nhiêu % giá trị hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#_3-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bồi thường thiệt hại</span></a></h3><ul><li><p>Bồi thường thiệt hại_: [Ghi \"Áp dụng\" hoặc \"Không áp dụng\". Trường hợp áp dụng bồi thường thiệt hại thì căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu quy định bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau_:</p></li><li><p><em>Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;</em></p></li><li><p><em>Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,... phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].</em></p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-14-dieu-khoan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Điều khoản chung</span></a></h3><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm <em>[Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng]</em>.</p><p>Hợp đồng này bao gồm ___ trang <em>[Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng]</em>, và ___ Phụ lục <em>[Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng]</em> được lập thành ___ bản <em>[Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành]</em> bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Chủ đầu tư sẽ giữ ___ bản <em>[Ghi cụ thể số lượng bản Chủ đầu tư giữ]</em>, Nhà thầu tư vấn sẽ giữ ___ bản <em>[Ghi cụ thể số lượng bản Nhà thầu tư vấn giữ]</em>.</p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/>CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)</p></div><div><p>NHÀ THẦU TƯ VẤN<br/>HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/>CỦA NHÀ THẦU TƯ VẤN</p><p>(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-mau-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG</span></a></h2><div>(Công bố kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng)</div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..</div><div>HỢP ĐỒNG</div><div>THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><div>Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)</div><div>DỰ ÁN HOẶC CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU (tên dự án hoặc công trình hoặc gói thầu)<br/><br/> Số ………………<br/><br/> THUỘC DỰ ÁN (tên dự án) …..……..<br/><br/> giữa<br/><br/> (TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ)<br/><br/> và<br/><br/> (TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU)<br/><br/> MỤC LỤC</div><h2><a href=\"#muc-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>MỤC LỤC</span></a></h2><p>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</p><p>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU</p><p>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</p><p>PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</p><p>Điều 1. Giải thích từ ngữ</p><p>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</p><p>Điều 4. Thông báo</p><p>Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</p><p>Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc</p><p>Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng</p><p>Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</p><p>Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng</p><p>Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</p><p>Điều 12. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</p><p>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)</p><p>Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)</p><p>Điều 15. Nhà thầu phụ</p><p>Điều 16. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</p><p>Điều 17. Điện, nước và an ninh công trường</p><p>Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</p><p>Điều 19. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</p><p>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành</p><p>Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng</p><p>Điều 22. Sự kiện bồi thường</p><p>Điều 23. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</p><p>Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</p><p>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</p><p>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</p><p>Điều 27. Điều khoản chung</p><p>PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</p><p>Điều 1. Giải thích từ ngữ</p><p>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</p><p>Điều 4. Thông báo</p><p>Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</p><p>Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc</p><p>Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng</p><p>Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</p><p>Điều 9. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng</p><p>Điều 15. Nhà thầu phụ</p><p>Điều 22. Sự kiện bồi thường</p><p>Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</p><p>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</p><p>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</p><h2><a href=\"#danh-muc-cac-chu-viet-tat-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</span></a></h2><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>ĐKC</td><td>Điều kiện chung</td></tr><tr><td>ĐKCT</td><td>Điều kiện cụ thể</td></tr><tr><td>HSMT</td><td>Hồ sơ mời thầu</td></tr><tr><td>HSDT</td><td>Hồ sơ dự thầu</td></tr><tr><td>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội</a>.</td></tr><tr><td>Luật số 62/2020/QH14</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>VNĐ</td><td>Đồng Việt Nam</td></tr><tr><td>PDF</td><td>Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn của hãng Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như nhau trên mọi môi trường làm việc</td></tr><tr><td>Excel</td><td>Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng Microsoft dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu</td></tr><tr><td>Word</td><td>Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng Microsoft dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phan-1-thong-tin-giao-dich-cua-chu-dau-tu-va-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU</span></a></h2><p>Hôm nay, ngày ... tháng ... năm …… tại (Địa danh) ………………………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:</p><h3><a href=\"#_1-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chủ đầu tư</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch: ………………………………………………………………………………………………………………………………………</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà………………… Chức vụ: ……………………….</li><li>Địa chỉ: ……………………………………………..</li><li>Tài khoản: ………………………………………….</li><li>Mã số thuế: ………………………………………..</li><li>Đăng ký kinh doanh (nếu có) ……………………</li><li>Điện thoại:………………………………. Fax: ……………………………</li><li>E-mail: ………………………………………….</li><li>Giấy ủy quyền ký hợp đồng số____ ngày____ tháng____ năm_____ (trường hợp được ủy quyền).</li></ul><p><em>Và bên kia là:</em></p><h3><a href=\"#_2-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nhà thầu</span></a></h3><ul><li>Tên giao dịch: …………………………………………………………………………………………………………………………………………</li><li>Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà……………………… Chức vụ: ………………..</li><li>Địa chỉ: ……………………………………………</li><li>Tài khoản: …………………………………………</li><li>Mã số thuế: ………………………………………..</li><li>Đăng ký kinh doanh (nếu có) …………………………</li><li>Điện thoại:………………………………. Fax: ……………………………</li><li>E-mail: …………………………………………</li><li>Giấy ủy quyền ký hợp đồng số………. ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền)</li></ul><p><em>(Trường hợp là liên danh các Nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)</em></p><p>Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu.... thuộc dự án (tên dự án) như sau:</p><h2><a href=\"#phan-2-cac-can-cu-ky-ket-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><ul><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ 1 ______;</em></li><li><em>Căn cứ Quyết định số____ ngày____ tháng_____ năm_____ của______ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số___ ngày___ tháng____ năm____ của bên mời thầu;</em></li><li><em>Căn cứ văn bản số___ ngày____ tháng____ năm____ của____ về việc thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng;</em></li><li><em>Các văn bản liên quan khác.</em></li></ul><h2><a href=\"#phan-3-dieu-kien-chung-cua-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1.1. <em>Bên</em> là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.</p><p>1.2. <em>Bảng tiên lượng</em> là bảng kê chi tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng.</p><p>1.3. <em>Bản vẽ thiết kế</em> là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập đã được Chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>1.4. <em>Biên bản nghiệm thu</em> là biên bản được phát hành theo Điều 7 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng].</p><p>1.5. <em>Chỉ dẫn kỹ thuật</em> là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.</p><p>1.6. <em>Chủ đầu tư</em> là……………… (<em>tên giao dịch của Chủ đầu tư</em>) [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>1.7. <em>Công trình</em> là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>1.8. <em>Công trình chính</em> là các công trình.... (tên công trình) mà Nhà thầu thi công theo hợp đồng.</p><p>1.9. <em>Công trình tạm</em> là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng mục công trình.</p><p>1.10. <em>Công trường</em> là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>1.11. <em>Dự án là</em>……………… (<em>tên dự án</em>).</p><p>1.12. <em>Đại diện Chủ đầu tư</em> là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.</p><p>1.13. <em>Đại diện Nhà thầu</em> là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu.</p><p>1.14. <em>Đại diện nhà tư vấn</em> là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà tư vấn giao.</p><p>1.15. <em>Hạng mục công trình</em> là một công trình chính hoặc một phần công trình chính.</p><p>1.16. <em>Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất)</em> của Nhà thầu là toàn bộ tài liệu do Nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (<em>hoặc Hồ sơ yêu cầu</em>) và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Phụ lục số... [Hồ sơ dự thầu <em>(hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu]</em>.</p><p>1.17. <em>Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu)</em> của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (<em>hoặc Hồ sơ yêu cầu</em>) của Chủ đầu tư].</p><p>1.18. <em>Hợp đồng</em> là thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu kèm theo theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].</p><p>1.19. <em>Luật</em> là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p><p>1.20. <em>Ngày</em> được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.</p><p>1.21. <em>Ngày khởi công</em> là ngày được thông báo theo khoản 8.2 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng] [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>1.22. <em>Ngày làm việc</em> là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.</p><p>1.23. <em>Nhà thầu</em> là …………………(<em>tên giao dịch của Nhà thầu</em>) [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>1.24. <em>Nhà thầu phụ</em> là Nhà thầu ký hợp đồng với Nhà thầu để thi công một phần công việc của Nhà thầu.</p><p>1.25. <em>Nhà tư vấn</em> là tổ chức, cá nhân do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng (Nhà tư vấn có thể là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình).</p><p>1.26. <em>Rủi ro và bất khả kháng</em> được định nghĩa tại Điều 21 [Rủi ro và bất khả kháng].</p><p>1.27. <em>Thay đổi</em> là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công, các nội dung khác của hợp đồng có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.</p><p>1.28. <em>Thiết bị của Chủ đầu tư</em> là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].</p><p>1.29. <em>Thiết bị của Nhà thầu</em> là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).</p><p>1.30. <em>Tư vấn thiết kế</em> là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.</p><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><p>2.1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>2.2. Tất cả các tài liệu nêu tại khoản 2.3 Điều này (bao gồm cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành hợp đồng để tạo thành thể thống nhất, có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau.</p><p>2.3. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:</p><p>a) Hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (Thông số kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, mô tả công việc mời thầu nêu trong bảng tổng hợp giá dự thầu,....);</p><p>b) Thư chấp thuận HSDT và trao hợp đồng;</p><p>c) Biên bản thương thảo;</p><p>d) Biên bản hoàn thiện hợp đồng;</p><p>đ) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p><p>e) HSDT và các văn bản làm rõ HSDT của nhà thầu;</p><p>g) HSMT và các tài liệu bổ sung HSMT (nếu có);</p><p>h) Các tài liệu khác có liên quan.</p><p>2.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng do các bên thỏa thuận áp dụng, trường hợp các bên không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2.3 Điều này [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#dieu-3-luat-va-ngon-ngu-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</span></a></h3><p>3.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt. Trường hợp có sử dụng từ hai thứ ngôn ngữ trở lên thì các bên phải thỏa thuận về ngôn ngữ sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-4-thong-bao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thông báo</span></a></h3><p>4.1. Bất cứ thông báo nào của một bên gửi cho bên kia liên quan đến hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản. Thuật ngữ \"bằng văn bản\" hay \"văn bản\" là bản ghi bằng tay, đánh máy, được in ra hoặc thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và sau đó được lưu trữ lâu dài.</p><p>4.2. Thông báo của một bên phải được người đại diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký kết sẽ được coi là có hiệu lực tại thời điểm... (do hai bên ấn định trên cơ sở quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015#dieu-238-chu-so-huu-chuyen-giao-quyen-so-huu-cua-minh-cho-nguoi-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 388 Bộ Luật Dân sự</a>) [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#dieu-5-bao-dam-thuc-hien-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-1-bao-dam-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương...% giá trị hợp đồng cho Chủ đầu tư trong vòng... ngày trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-16-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 16 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> [quy định tại ĐKCT]. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được Chủ đầu tư chấp thuận và phải tuân theo mẫu ở Phụ lục số... [Bảo đảm thực hiện hợp đồng] (<em>hoặc theo mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận</em>). Trường hợp Nhà thầu là Nhà thầu liên danh thì thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-16-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 16 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> ngày 22/4/2015 của Chính phủ.</p><p>Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Nhà thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình tương ứng với hợp đồng đã ký kết được Chủ đầu tư nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm... ngày trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.</p><p>Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực và các trường hợp.... (<em>do các bên thỏa thuận</em>). Chủ đầu tư phải hoàn trả cho Nhà thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Nhà thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.</p><h3><a href=\"#_5-2-bao-lanh-tien-tam-ung-truong-hop-cac-ben-thoa-thuan-phai-co-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng (trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</span></a></h3><p>Trước khi Chủ đầu tư tạm ứng hợp đồng cho Nhà thầu thì Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_6-bo-sung-mot-diem-vao-khoan-4-va-mot-khoan-vao-sau-khoan-5-cua-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a> [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà Nhà thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm ứng.</p><p>Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng bao gồm cả dự phòng (nếu có) sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán (theo thỏa thuận của các bên) và đảm bảo theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#_5-3-muc-tam-ung-hop-dong-la-muc-toi-da-theo-tham-quyen-quy-dinh-tai-phap-luat-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Mức tạm ứng hợp đồng là mức tối đa theo thẩm quyền quy định tại pháp luật hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc</span></a></h3><p>6.1. Nhà thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong Phụ lục số... [Hồ sơ mời thầu (<em>hoặc Hồ sơ yêu cầu</em>) của Chủ đầu tư]; Phụ lục số... [Hồ sơ dự thầu (<em>hoặc Hồ sơ đề xuất</em>) của Nhà thầu] được Chủ đầu tư chấp thuận và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.</p><p>6.2. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công xây dựng được quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-12-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-cua-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 12 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số công việc sau:</p><p>a) Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình;</p><p>b) Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng;</p><p>c) Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;</p><p>d) Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu;</p><p>đ) Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do Nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là Nhà thầu chính hoặc tổng thầu;</p><p>e) Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);</p><p>g) Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng;</p><p>h) Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;</p><p>i) Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;</p><p>k) Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;</p><p>l) Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;</p><p>m) Hợp tác với các Nhà thầu khác trên công trường (nếu có);</p><p>n) Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành;</p><p>o) Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật.</p><p>6.3. Phạm vi công việc thực hiện đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#dieu-7-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><h3><a href=\"#_7-1-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-cua-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><p>Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-13-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> như sau:</p><p>a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình, xây dựng của nhà nước có liên quan; Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.</p><p>b) Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.</p><p>c) Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị được cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_7-2-kiem-tra-giam-sat-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.2. Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>a) Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của Nhà thầu phục vụ cho gói thầu để kiểm tra;</p><p>b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở khu vực, trên công trường được quy định trong hợp đồng Chủ đầu tư được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.</p><p>Nhà thầu phải tạo mọi điều kiện cho người của Chủ đầu tư để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện đi lại ở khu vực trên công trường, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của Nhà thầu.</p><p>Đối với các công việc mà người của Chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lập, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Chủ đầu tư phải tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Nhà thầu việc Chủ đầu tư không kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định để Nhà thầu có thể tiếp tục các công việc tiếp theo. Trong trường hợp Chủ đầu tư không tham gia quá trình này thì Chủ đầu tư không được khiếu nại về các vấn đề trên.</p><h3><a href=\"#_7-3-nghiem-thu-san-pham-cac-cong-viec-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành</span></a></h3><p>Theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-13-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi, bổ sung được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao và các quy định khác có liên quan.</p><h3><a href=\"#_7-4-chay-thu-cua-cong-trinh-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.4. Chạy thử của công trình (nếu có)</span></a></h3><p>Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ, lắp đặt, điều chỉnh và sửa chữa.</p><p>Nhà thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Nhà thầu phải thống nhất với Chủ đầu tư về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình.</p><p>Chủ đầu tư phải thông báo trước.... ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] cho Nhà thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu Chủ đầu tư không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, Nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Chủ đầu tư, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.</p><p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết và được:</p><p>a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ;</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử và các bên ký biên bản chạy thử làm cơ sở thanh lý hợp đồng theo quy định.</p><h3><a href=\"#_7-5-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-va-cac-hang-muc-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-23-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung-dua-vao-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a> [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_7-6-trach-nhiem-cua-nha-thau-doi-voi-cac-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.6. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với các sai sót</span></a></h3><p>a) Bằng kinh phí của mình Nhà thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong hợp đồng.</p><p>b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót</p><ul><li>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Nhà thầu biết về ngày này.</li><li>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Chủ đầu tư có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí (Nhà thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của Chủ đầu tư), Nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng.</li></ul><p>c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho mục đích đã định thì Chủ đầu tư sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, Nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Chủ đầu tư theo hợp đồng và theo các quy định pháp luật.</p><p>d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được Chủ đầu tư đồng ý, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.</p><h3><a href=\"#_7-7-cac-kiem-dinh-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.7. Các kiểm định thêm</span></a></h3><p>Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.</p><p>Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_7-8-nhung-nghia-vu-chua-duoc-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.8. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành</span></a></h3><p>Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_8-1-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-thi-cong-xay-dung-theo-quy-dinh-tai-dieu-14-nghi-dinh-so-37-2015-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.1. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-14-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</span></a></h3><h3><a href=\"#_8-2-ngay-khoi-cong-thoi-gian-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.2. Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Ngày khởi công công trình là ngày... tháng... năm... [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (<em>ngay sau ngày khởi công</em>) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện hợp đồng mà không được chậm trễ.</p><p>Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của hợp đồng trong khoảng thời gian... ngày kể từ ngày khởi công công trình [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_8-3-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.3. Tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng Nhà thầu phải lập tiến độ chi tiết để trình cho Chủ đầu tư trong vòng... ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày khởi công Nhà thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi được quy định khác trong hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:</p><p>a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình;</p><p>b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;</p><p>c) Báo cáo tiến độ Nhà thầu phải thể hiện:</p><ul><li><p>Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình;</p></li><li><p>Nhà thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của hợp đồng.</p></li></ul><p>Nhà thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với hợp đồng thì Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu trong vòng... ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Nhà thầu và các bên thống nhất về tiến độ thi công phù hợp với thực tế. Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công phù hợp với thực tế này để yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo tiến độ của hợp đồng.</p><p>Trường hợp Nhà thầu thông báo cho Chủ đầu tư về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư hoặc nhà tư vấn có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản 8.4 [Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng]. Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này.</p><h3><a href=\"#_8-4-dieu-chinh-tien-do-hop-dong-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.4. Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><p>a) Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-39-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 39 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] và Điều 5 Thông tư này.</p><p>b) Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:</p><ul><li><p>Chủ đầu tư không trao cho Nhà thầu quyền tiếp cận, sử dụng các phần hoặc toàn bộ công trường theo thời gian quy định;</p></li><li><p>Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp biên bản nghiệm thu công trình;</p></li><li><p>Nhà thầu tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư khi các hướng dẫn của Chủ đầu tư đúng quy định, mới phát sinh, không nằm trong thỏa thuận đã có trước đó.</p></li></ul><p>c) Nhà thầu được phép theo Điều 24 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:</p><ul><li><p>Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;</p></li><li><p>Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng;</p></li><li><p>Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra;</p></li><li><p>Do Chủ đầu tư không hoặc chậm thanh toán vốn theo quy định của hợp đồng.</p></li></ul><h3><a href=\"#_8-5-day-nhanh-tien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.5. Đẩy nhanh tiến độ</span></a></h3><p>Trường hợp Chủ đầu tư cần Nhà thầu hoàn thành trước ngày hoàn thành dự kiến, Chủ đầu tư phải yêu cầu Nhà thầu đề xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Chủ đầu tư chấp nhận các chi phí mà Nhà thầu đề xuất thì ngày hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh cho phù hợp và được Chủ đầu tư, Nhà thầu xác nhận.</p><p>Nếu các chi phí phát sinh do Nhà thầu đề xuất để đẩy nhanh tiến độ được Chủ đầu tư chấp thuận thì giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xem là một thay đổi của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_8-6-khac-phuc-tien-do-cham-tre\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.6. Khắc phục tiến độ chậm trễ</span></a></h3><p>Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 8.4 Điều này, khi đó Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu.</p><h3><a href=\"#dieu-9-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><p>9.1. Loại hợp đồng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-3-cac-loai-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 3 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 4 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_2-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-1-va-khoan-2-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>.</p><p>9.2. Giá hợp đồng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-15-gia-hop-dong-xay-dung-va-dieu-kien-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 4 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_5-bo-sung-mot-so-diem-vao-khoan-3-va-khoan-5-cua-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>. Đối với hợp đồng tổng thầu thi công giá hợp đồng đã bao gồm chi phí tổng thầu thi công xây dựng.</p><p>Tổng giá trị hợp đồng là...đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>(<em>Bằng chữ: ...</em>)</p><p>Chi tiết giá hợp đồng được nêu trong Phụ lục số....[Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].</p><p>Giá hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo hợp đồng, bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế, phí liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.</p><p>Giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 [Điều chỉnh giá hợp đồng].</p><p>9.3. Tạm ứng</p><p>a) Tiền tạm ứng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).</p><p>b) Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Nhà thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các thay đổi hợp đồng, các sự kiện bồi thường, thưởng hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại.</p><p>Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt hợp đồng theo Điều 18 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư], Điều 19 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu] hoặc Điều 21 [Rủi ro và bất khả kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Chủ đầu tư trong thời gian.... ngày.</p><p>c) Nhà thầu phải sử dụng tiền tạm ứng theo đúng quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 6 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>. Tiền tạm ứng chỉ được sử dụng cho việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng.</p><p>9.4. Thanh toán [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]</p><p>a) Giá hợp đồng trọn gói:</p><p>* Việc thanh toán được chia làm... lần:</p><ul><li><p>Lần 1: Thanh toán... % giá trị hợp đồng (<em>hoặc giá trị hạng mục hoàn thành</em>) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình... (<em>tên hạng mục công trình</em>).</p></li><li><p>Lần 2: Thanh toán... % giá trị hợp đồng (<em>hoặc giá trị hạng mục hoàn thành</em>) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình... (<em>tên hạng mục công trình</em>).</p></li><li><p>Lần...</p></li><li><p>Lần cuối: Thanh toán... % giá trị hợp đồng (<em>hoặc toàn bộ giá trị còn lại</em>) sau khi Nhà thầu hoàn thành các công việc và thỏa thuận theo hợp đồng và Chủ đầu tư nhận được bảo lãnh bảo hành.</p></li></ul><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng (<em>hoặc theo thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận</em>) nhân với đơn giá trong hợp đồng.</p><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng (<em>hoặc theo thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận</em>) nhân với đơn giá đã điều chỉnh theo Điều 10 [Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng].</p><p>9.5. Thời hạn thanh toán</p><p>a) Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng.... ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>b) Trường hợp Chủ đầu tư thanh toán không đúng thời hạn và không đầy đủ theo thỏa thuận trong hợp đồng thì phải bồi thường cho Nhà thầu theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-43-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 43 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p><p>9.6. Thanh toán tiền bị giữ lại</p><p>Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại cho Nhà thầu [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều 19 [Bảo hiểm và bảo hành]</p><p>9.7. Đồng tiền và hình thức thanh toán</p><p>a) Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ) và.... (<em>Ngoại tệ nếu có và ghi rõ thời điểm và ngân hàng, loại ngoại tệ và tỷ giá thanh toán tương ứng</em>).</p><p>b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản (<em>trường hợp khác do các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật</em>).</p><p>9.8. Hồ sơ thanh toán [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]</p><p>a) Giá hợp đồng trọn gói:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán (<em>theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có thể ghi khối lượng công việc việc chi tiết hoặc không ghi khối lượng công việc chi tiết mà ghi tỷ lệ phần trăm hoàn thành hoặc theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</em>) có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;</p></li><li><p>Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh (<em>nếu có</em>) nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (<em>nếu có</em>) và đại diện Nhà thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (<em>nếu có</em>), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu.</p></li></ul><p>b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (<em>nếu có</em>) và đại diện Nhà thầu (<em>theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng</em>);</p></li><li><p>Bảng xác định giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (<em>nếu có</em>), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng (<em>nếu có</em>) và đại diện Nhà thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu.</p></li></ul><p>c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu (<em>theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng</em>);</p></li><li><p>Bảng xác định đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo Điều 10 [Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng] có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư, đại diện nhà tư vấn (<em>nếu có</em>) và đại diện Nhà thầu;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-chinh-don-gia-khoi-luong-cong-viec-mot-so-noi-dung-khac-trong-hop-dong-va-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>10.1. Khi điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.</p><p>10.2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc và một số nội dung khác trong hợp đồng theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>10.3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>10.4. Giá hợp đồng được điều chỉnh trong một số trường hợp quy định tại Điều 22 [Sự kiện bồi thường].</p><h3><a href=\"#dieu-11-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_11-1-quyen-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.1. Quyền của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>a) Chủ đầu tư có quyền kiểm tra, giám sát nhưng không được gây cản trở hoạt động thi công bình thường của Nhà thầu và bất kỳ chậm trễ, trì hoãn hay yêu cầu bổ sung kéo dài nào trong việc kiểm tra/kiểm định của Chủ đầu tư thì đều không được tính vào tiến độ thi công của Nhà thầu;</p><p>b) Nếu Chủ đầu tư xét thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ điều nào hoặc các quy định khác liên quan đến hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi tiết cụ thể cho Nhà thầu.</p><p>c) Trường hợp Chủ đầu tư nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại phải thông báo cho Nhà thầu càng sớm càng tốt. Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể điều khoản hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồm chứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Chủ đầu tư tự cho mình có quyền được hưởng liên quan đến hợp đồng. Chủ đầu tư sau đó phải quyết định:</p><ul><li><p>Số tiền (<em>nếu có</em>) mà Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thanh toán;</p></li><li><p>Kéo dài (<em>nếu có</em>) thời hạn thông báo sai sót;</p></li></ul><p>Chủ đầu tư có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Nhà thầu. Chủ đầu tư chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Nhà thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Nhà thầu theo khoản này;</p><ul><li>Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</li></ul><h3><a href=\"#_11-2-nghia-vu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.2. Nghĩa vụ của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định;</p><p>b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Nhà thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng;</p><p>c) Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện hợp đồng;</p><p>d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho Nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng;</p><p>đ) Thuê tư vấn giúp Chủ đầu tư giám sát theo quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của hợp đồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn];</p><p>e) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (<em>nếu có</em>) theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>g) Xem xét và chấp thuận kịp thời trong thời gian... ngày bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu trong khoảng thời gian này mà Chủ đầu tư không trả lời thì coi như Chủ đầu tư đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu;</p><p>h) Chủ đầu tư phải có sẵn để cung cấp cho Nhà thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Chủ đầu tư có về điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-12-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_12-1-quyen-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.1. Quyền của Nhà thầu</span></a></h3><p>a) Được quyền đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng quy định tại Điều 4 Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư.</p><p>b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết.</p><p>c) Tiếp cận công trường:</p><ul><li><p>Chủ đầu tư phải bàn giao cho Nhà thầu mặt bằng thi công công trình để Nhà thầu thực hiện hợp đồng trong thời gian... ngày.</p></li><li><p>Trường hợp Nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Chủ đầu tư và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Nhà thầu được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng.</p></li></ul><p>Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Nhà thầu thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này.</p><h3><a href=\"#_12-2-nghia-vu-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.2. Nghĩa vụ của Nhà thầu</span></a></h3><p>a) Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và sử dụng các thiết bị đã kê khai trong HSDT (HSĐX) hoặc đã bổ sung để thực hiện công trình. Chủ đầu tư chỉ chấp thuận đề xuất thay thế nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp kinh nghiệm, năng lực của nhân sự thay thế và chất lượng, tính năng của thiết bị thay thế là tương đương hoặc cao hơn so với đề xuất trong HSDT, đảm bảo đúng quy định.</p><p>b) Trường hợp Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu không sử dụng nhân sự của Nhà thầu cho việc thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư với lý do chính đáng, Nhà thầu phải bảo đảm rằng người đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Chủ đầu tư và không còn được thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến hợp đồng. Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu phải bổ sung ngay một nhân sự thay thế có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn.</p><p>c) Trường hợp Chủ đầu tư xác định một nhân sự của Nhà thầu tham gia các hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại trong quá trình thực hiện công trình, các hành vi vi phạm pháp luật khác thì nhân sự đó sẽ bị buộc thôi việc.</p><p>d) Nhà thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.</p><p>đ) Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định, thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của hợp đồng.</p><p>e) Nhà thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.</p><p>g) Nhà thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư trong khoảng thời gian... ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Nhà thầu không trả lời thì được coi như Nhà thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_12-3-quyen-va-nghia-vu-cua-tong-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.3. Quyền và nghĩa vụ của tổng thầu thi công xây dựng</span></a></h3><p>a) Tổng thầu thi công xây dựng có các quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-28-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 28 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và các quyền sau:</p><ul><li><p>Kiểm soát toàn bộ các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự án.</p></li><li><p>Lựa chọn Nhà thầu phụ thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu phù hợp với hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng đã ký, <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-47-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Bổ sung hoặc thay thế các Nhà thầu phụ (nếu cần) để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các công việc của hợp đồng sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận.</p></li></ul><p>b) Tổng thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-28-quyen-va-nghia-vu-cua-ben-nhan-thau-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 28 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và các nghĩa vụ sau:</p><ul><li><p>Tổ chức điều hành công trường, điều phối các Nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ, các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và giữ gìn an ninh trật tự công trường. Các Nhà thầu phụ phải tuân thủ sự chỉ đạo điều hành của tổng thầu thi công xây dựng về việc điều hành công trường.</p></li><li><p>Lập và thỏa thuận với Chủ đầu tư về kế hoạch tiến độ thực hiện các giai đoạn thi công và hạng mục công trình chủ yếu, kế hoạch thanh toán của hợp đồng.</p></li><li><p>Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung ứng vật tư, thiết bị theo yêu cầu và tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thầu; thỏa thuận và thống nhất với Chủ đầu tư về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ chủ yếu và chi phí mua sắm thiết bị của hợp đồng trên cơ sở kết quả đấu thầu về thiết bị (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).</p></li><li><p>Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng các công việc thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo các thỏa thuận hợp đồng.</p></li><li><p>Tổ chức, điều phối và quản lý các hoạt động trên công trường; thực hiện biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và an ninh trên công trường.</p></li><li><p>Chủ động phối hợp với Chủ đầu tư trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình; thực hiện việc chuyển giao công nghệ, bàn giao các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến vận hành, sử dụng và bảo trì công trình cho Chủ đầu tư.</p></li><li><p>Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho Chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của nhà nước.</p></li><li><p>Thực hiện bảo hành công trình theo quy định của nhà nước.</p></li><li><p>Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết, kể cả phần việc do Nhà thầu phụ thực hiện và phải bồi thường vật chất cho những thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p></li></ul><h3><a href=\"#_12-4-nhan-luc-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.4. Nhân lực của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhân lực của Nhà thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sa thải (<em>hay tác động để sa thải</em>) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Nhà thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường.</p><p>Khi đó, Nhà thầu sẽ chỉ định (<em>hoặc buộc phải chỉ định</em>) một người khác thích hợp để thay thế. Nhà thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.</p><h3><a href=\"#_12-5-bao-cao-ve-nhan-luc-va-thiet-bi-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.5. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Nhà thầu trên công trường.</p><h3><a href=\"#_12-6-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.6. Hợp tác</span></a></h3><p>Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Chủ đầu tư; các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê;</p><p>Các dịch vụ cho những người này và các Nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này.</p><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Nhà thầu khác ở phạm vi (<em>nếu có</em>) được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu (<em>hoặc hồ sơ yêu cầu</em>) của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_12-7-dinh-vi-cac-moc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.7. Định vị các mốc</span></a></h3><p>Nhà thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình.</p><p>Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (<em>các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn</em>), nhưng Nhà thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.</p><p>Trường hợp, Nhà thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư và có quyền thực hiện theo Điều 24 của hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#_12-8-dieu-kien-ve-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.8. Điều kiện về công trường</span></a></h3><p>Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, bao gồm:</p><p>a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình khi mà trong HSMT (HSYC) hoặc tài liệu làm rõ đã có báo cáo khảo sát địa chất công trình;</p><p>b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;</p><p>c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.</p><p>d) Các quy định của pháp luật về lao động;</p><p>đ) Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.</p><p>Nhà thầu được coi là đã thỏa mãn về tính đúng, đủ của điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng.</p><p>Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Chủ đầu tư có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì các bên xem xét tiêu chí để thống nhất áp dụng theo Điều 21 của hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng].</p><h3><a href=\"#_12-9-duong-di-va-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.9. Đường đi và phương tiện</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Nhà thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng kinh phí của mình.</p><p>Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường, cầu do việc sử dụng, đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.</p><p>Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:</p><p>a) Nhà thầu không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc những người khác;</p><p>b) Nhà thầu (<em>trong quan hệ giữa các bên</em>) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;</p><p>c) Nhà thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;</p><p>d) Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;</p><p>đ) Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào;</p><p>e) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Nhà thầu sẽ do Nhà thầu chịu.</p><p>12.10. Vận chuyển vật tư thiết bị (trừ khi có quy định khác)</p><p>a) Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn... ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);</p><p>b) Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_12-11-thiet-bi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.11. Thiết bị Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Nhà thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Chủ đầu tư đối với các xe cộ vận chuyển vật tư, thiết bị hoặc nhân lực của Nhà thầu ra khỏi công trường.</p><h3><a href=\"#_12-12-thiet-bi-va-vat-lieu-do-chu-dau-tu-cap-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.12. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có)</span></a></h3><p>a) Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị, vật liệu của mình cấp cho Nhà thầu.</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị, vật liệu của Chủ đầu tư trong khi người của Nhà thầu vận hành, lái, điều khiển, sử dụng, quản lý hoặc kiểm soát nó.</p><p>Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Chủ đầu tư đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Nhà thầu phải thanh toán số tiền này cho Chủ đầu tư.</p><p>Chủ đầu tư phải cung cấp, miễn phí \"các vật liệu do mình cung cấp\" (nếu có) theo các chi tiết nêu trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong hợp đồng. Nhà thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.</p><p>Sau khi được kiểm tra, vật liệu do Chủ đầu tư cấp sẽ phải được Nhà thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Nhà thầu không làm giảm trách nhiệm của Chủ đầu tư đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.</p><h3><a href=\"#_12-13-hoat-dong-cua-nha-thau-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.13. Hoạt động của Nhà thầu trên công trường</span></a></h3><p>Nhà thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Nhà thầu có và được Chủ đầu tư đồng ý là nơi làm việc. Nhà thầu phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Nhà thầu và nhân lực của Nhà thầu chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận. Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Nhà thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.</p><p>Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Nhà thầu phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Nhà thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và công trình tạm. Nhà thầu phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.</p><p>Nếu tất cả những vật tư, thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng... ngày sau khi Chủ đầu tư cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Chủ đầu tư có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư, thiết bị sẽ trả cho Nhà thầu sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_12-14-cac-van-de-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.14. Các vấn đề khác có liên quan</span></a></h3><p>Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.</p><p>Khi phát hiện ra những đồ vật này, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư để hướng dẫn giải quyết. Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thi Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và có quyền theo Điều 24 của hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#dieu-13-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van-ap-dung-doi-voi-truong-hop-chu-dau-tu-ky-hop-dong-thue-tu-van-quan-ly-du-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)</span></a></h3><h3><a href=\"#_13-1-quyen-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.1. Quyền của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư quy định trong hợp đồng. Nhà thầu tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.</p><p>Nhà thầu tư vấn không có quyền sửa đổi hợp đồng. Nhà thầu tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh nhà tư vấn như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu Nhà thầu tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của Nhà thầu tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Nhà thầu.</p><p>Tuy nhiên, mỗi khi Nhà thầu tư vấn thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể mà cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (<em>vì mục đích của hợp đồng</em>) thì được xem như Chủ đầu tư đã chấp thuận.</p><p>Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:</p><p>a) Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong hợp đồng, Nhà thầu tư vấn được xem là làm việc cho Chủ đầu tư;</p><p>b) Nhà thầu tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng hay cho một bên nào;</p><p>c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của Nhà thầu tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</p><h3><a href=\"#_13-2-uy-quyen-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.2. Ủy quyền của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Những cá nhân này có thể là một Nhà thầu tư vấn thường trú hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát hoặc chạy thử các hạng mục thiết bị, vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào Chủ đầu tư nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên trong hợp đồng hoặc của Chủ đầu tư, Nhà thầu tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì.</p><p>Các cá nhân này phải là những người có đủ trình độ, năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền.</p><p>Mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền, chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu trong phạm vi được xác định trong sự ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự ủy quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Nhà thầu tư vấn. Tuy nhiên:</p><p>a) Bất kỳ một sự không thành công trong công việc, không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không có nghĩa là sự phê duyệt và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà thầu tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó;</p><p>b) Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của các cá nhân này thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà thầu tư vấn là người sẽ nhanh chóng khẳng định, đảo ngược hoặc thay đổi quyết định hoặc chỉ dẫn đó.</p><h3><a href=\"#_13-3-chi-dan-cua-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.3. Chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn có thể đưa ra cho Nhà thầu bất kỳ lúc nào các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với hợp đồng. Nhà thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền.</p><p>Chủ đầu tư phải tuân theo các chỉ dẫn do nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn và người được ủy quyền phải được đưa ra ở dạng văn bản. Trong trường hợp, Nhà thầu tư vấn hoặc một người được ủy quyền:</p><p>a) Đưa ra chỉ dẫn bằng lời nói;</p><p>b) Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong vòng.... ngày làm việc, sau khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu đó;</p><p>Thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền (<em>trường hợp cụ thể do các bên quy định trong hợp đồng</em>).</p><h3><a href=\"#_13-4-thay-the-nha-thau-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.4. Thay thế Nhà thầu tư vấn</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế Nhà thầu tư vấn thì không ít hơn...ngày trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu thông tin chi tiết tương ứng của Nhà thầu tư vấn được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế Nhà thầu tư vấn bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Chủ đầu tư các chi tiết, lý lẽ để giải thích.</p><h3><a href=\"#_13-5-quyet-dinh-cua-nha-thau-tu-van-truong-hop-chu-dau-tu-khong-thue-nha-thau-tu-van-thi-khoan-nay-ap-dung-cho-chinh-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.5. Quyết định của Nhà thầu tư vấn (trường hợp Chủ đầu tư không thuê Nhà thầu tư vấn thì khoản này áp dụng cho chính Chủ đầu tư)</span></a></h3><p>Những điều kiện này quy định rằng, Nhà thầu tư vấn (thay mặt cho Chủ đầu tư) sẽ tiến hành công việc theo khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, nhà tư vấn sẽ đưa ra một quyết định khách quan phù hợp với hợp đồng, có xem xét thích đáng đến những sự việc có liên quan.</p><p>Nhà thầu tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lý lẽ bảo vệ của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều 24 của hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#dieu-14-quyen-va-nghia-vu-cua-nha-thau-tu-van-ap-dung-doi-voi-truong-hop-chu-dau-tu-ky-hop-dong-thue-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)</span></a></h3><h3><a href=\"#_14-1-quyen-cua-nha-thau-tu-van-giam-sat-thi-cong-xay-dung-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.1. Quyền của Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng (NTVGSTCXD)</span></a></h3><p>Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao cho NTVGSTCXD trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. NTVGSTCXD có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.</p><p>NTVGSTCXD không có quyền sửa đổi hợp đồng. NTVGSTCXD có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh NTVGSTCXD như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu NTVGSTCXD được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của NTVGSTCXD, trừ những gì đã thỏa thuận với Nhà thầu.</p><p>Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:</p><p>a) NTVGSTCXD không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng hay cho một bên nào;</p><p>b) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của NTVGSTCXD (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Chủ đầu tư khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</p><h3><a href=\"#_14-2-trach-nhiem-cua-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.2. Trách nhiệm của NTVGSTCXD</span></a></h3><p>Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình (<em>nếu không thuê tư vấn giám sát thì công việc này thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư</em>).</p><p>Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p><h3><a href=\"#_14-3-thay-the-ntvgstcxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.3. Thay thế NTVGSTCXD</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế NTVGSTCXD thì không ít hơn... ngày trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu thông tin chi tiết tương ứng của NTVGSTCXD được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế NTVGSTCXD bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Chủ đầu tư các chi tiết, lý lẽ để giải thích.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nha-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhà thầu phụ</span></a></h3><h3><a href=\"#_15-1-khi-ky-hop-dong-thau-phu-quy-dinh-tai-dkct-nha-thau-phai-thuc-hien-theo-cac-quy-dinh-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.1. Khi ký hợp đồng thầu phụ [quy định tại ĐKCT], Nhà thầu phải thực hiện theo các quy định sau:</span></a></h3><p>a) Đối với các Nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được Chủ đầu tư chấp thuận [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>];</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về khối lượng, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của mình và các công việc/nghĩa vụ khác đối với phần việc do các Nhà thầu phụ thực hiện;</p><p>c) Nhà thầu không được giao cho Nhà thầu phụ thực hiện vượt quá....% giá trị hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_15-2-nha-thau-phu-do-chu-dau-tu-chi-dinh-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.2. Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định (nếu có)</span></a></h3><p>a) Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định là một Nhà thầu được Chủ đầu tư chỉ định cho Nhà thầu thuê làm Nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi Nhà thầu không đáp ứng được tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi Chủ đầu tư đã yêu cầu.</p><p>b) Nhà thầu có quyền từ chối Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định nếu công việc Nhà thầu đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_15-3-chu-dau-tu-co-the-thanh-toan-truc-tiep-cho-nha-thau-phu-tren-co-so-de-xuat-thanh-toan-cua-nha-thau-hoac-theo-thoa-thuan-khac-cua-cac-ben\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.3. Chủ đầu tư có thể thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất thanh toán của Nhà thầu (hoặc theo thỏa thuận khác của các bên)</span></a></h3><h3><a href=\"#_15-4-hop-tac-voi-nha-thau-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.4. Hợp tác với Nhà thầu khác</span></a></h3><p>Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Nhà thầu phải hợp tác với các Nhà thầu khác và các đơn vị liên quan cùng làm việc trên công trường trong khoảng thời gian làm việc của các Nhà thầu, đơn vị liên quan đó theo kế hoạch. Trường hợp thay đổi kế hoạch làm việc của các Nhà thầu khác, Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về những thay đổi đó.</p><p>Trường hợp có quy định trong thông số kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải hợp tác và tạo điều kiện phù hợp cho nhân sự của Chủ đầu tư và các nhân sự khác tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội. Chủ đầu tư phải thông báo trước cho Nhà thầu về việc này.</p><h3><a href=\"#_15-5-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.5. Hợp đồng thầu phụ</span></a></h3><p>Hợp đồng thầu phụ thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-47-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 47 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và các quy định pháp luật khác có liên quan. Các nội dung trong hợp đồng thầu phụ có thể tham khảo các mẫu hợp đồng tại phụ lục kèm theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-16-an-toan-lao-dong-bao-ve-moi-truong-va-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ</span></a></h3><h3><a href=\"#_16-1-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.1. An toàn lao động</span></a></h3><p>a) Nhà thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.</p><p>b) Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.</p><p>c) Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>d) Nhà thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.</p><p>đ) Nhà thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động.</p><p>Khi có sự cố về an toàn lao động, Nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.</p><h3><a href=\"#_16-2-bao-ve-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.2. Bảo vệ môi trường</span></a></h3><p>a) Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.</p><p>b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.</p><p>c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.</p><p>d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.</p><h3><a href=\"#_16-3-phong-chong-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.3. Phòng chống cháy nổ</span></a></h3><p>Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.</p><h3><a href=\"#dieu-17-dien-nuoc-va-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Điện, nước và an ninh công trường</span></a></h3><h3><a href=\"#_17-1-dien-nuoc-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.1. Điện, nước trên công trường</span></a></h3><p>Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Nhà thầu cần.</p><p>Nhà thầu có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường cho mục đích thi công công trình mà các chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Chủ đầu tư; Nhà thầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Nhà thầu phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ trên Nhà thầu phải thanh toán theo quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_17-2-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.2. An ninh công trường</span></a></h3><p>Trừ khi có quy định khác trong những điều kiện riêng:</p><p>a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường;</p><p>b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Nhà thầu và của Chủ đầu tư và những người khác do Chủ đầu tư (hoặc người thay mặt) thông báo cho Nhà thầu biết.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tam-dung-va-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_18-1-tam-dung-thuc-hien-cong-viec-cua-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.1. Tạm dừng thực hiện công việc của hợp đồng bởi Chủ đầu tư:</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, Chủ đầu tư có thể ra thông báo yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, cụ thể.</p><p>Chủ đầu tư quyết định dừng thực hiện công việc trong hợp đồng và yêu cầu khắc phục hậu quả khi Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.</p><p>Trước khi tạm dừng, Chủ đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu không ít hơn... ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm dừng.</p><h3><a href=\"#_18-2-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng nếu Nhà thầu:</p><p>a) Không thực hiện theo bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc một thông báo theo khoản 18.1 của hợp đồng này [Tạm dừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Chủ đầu tư];</p><p>b) Bỏ dở công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;</p><p>c) Không có lý do chính đáng mà.... ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng;</p><p>d) Giao thầu phụ lớn hơn...% giá trị công trình hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư;</p><p>đ) Bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này;</p><p>Nếu có ở một trong những trường hợp này, Chủ đầu tư có thể bằng cách thông báo cho Nhà thầu trước... ngày, chấm dứt hợp đồng và trục xuất Nhà thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của điểm (đ) Chủ đầu tư có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.</p><p>Sự lựa chọn của Chủ đầu tư trong việc quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Chủ đầu tư theo hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải rời công trường và chuyển các vật tư, vật liệu cần thiết, các tài liệu của Nhà thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Nhà thầu cho Chủ đầu tư. Tuy nhiên, Nhà thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo, bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.</p><p>Sau khi chấm dứt hợp đồng, Chủ đầu tư có thể hoàn thành công trình và sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ đầu tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ vật tư, vật liệu, tài liệu nào của Nhà thầu và các tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu thực hiện hoặc do đại diện Nhà thầu thực hiện.</p><p>Chủ đầu tư sẽ thông báo cho Nhà thầu giải phóng các thiết bị, công trình tạm của nhà thầu ở tại hoặc gần công trường. Ngay khi nhận được thông báo, trong thời gian.... ngày, Nhà thầu phải tiến hành tháo dỡ, di chuyển các thiết bị, công trình tạm này.</p><h3><a href=\"#_18-3-xac-dinh-gia-vao-ngay-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản 18.2 của hợp đồng [Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư] có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Nhà thầu và các khoản tiền phải thanh toán cho Nhà thầu cho các công việc được thực hiện theo đúng hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_18-4-thanh-toan-sau-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.4. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 18.2 của hợp đồng này [Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư] có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể:</p><p>a) Không thanh toán thêm cho Nhà thầu cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành (<em>nếu có</em>) và các chi phí khác mà Chủ đầu tư chấp thuận đã được xác định;</p><p>b) Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Nhà thầu. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-19-tam-dung-va-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_19-1-quyen-tam-dung-cong-viec-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.1. Quyền tạm dừng công việc của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ khoản 9.5 của hợp đồng [Thời hạn thanh toán] vượt quá.... ngày; Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn... ngày, sẽ tạm dừng công việc (<em>hoặc giảm tỷ lệ công việc</em>) trừ khi và cho đến khi Nhà thầu được thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo.</p><p>Việc tạm dừng công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính và để chấm dứt hợp đồng theo khoản 19.2 của Hợp đồng [Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu].</p><p>Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được thanh toán trước khi thông báo chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được.</p><p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm dừng công việc (<em>hoặc do giảm tỷ lệ công việc</em>) theo khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và theo Điều 24 của Hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].</p><h3><a href=\"#_19-2-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu được quyền chấm dứt hợp đồng nếu:</p><p>a) Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán trong vòng 45 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ;</p><p>b) Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;</p><p>c) Việc tạm ngừng bị kéo dài quá 45 ngày;</p><p>d) Chủ đầu tư bị phá sản, vỡ nợ, đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.</p><p>Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể bằng thông báo trước... ngày cho Chủ đầu tư để chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của điểm d Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.</p><h3><a href=\"#_19-3-dung-cong-viec-va-di-doi-thiet-bi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.3. Dừng công việc và di dời thiết bị Nhà thầu</span></a></h3><p>Sau khi nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Dừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Chủ đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình;</p><p>b) Chuyển giao cho Chủ đầu tư toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán;</p><p>c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường.</p><h3><a href=\"#_19-4-thanh-toan-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.4. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 19.2 của Hợp đồng [Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu] đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Trả lại bảo lãnh thực hiện cho Nhà thầu;</p><p>b) Thanh toán cho Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#dieu-20-bao-hiem-va-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành</span></a></h3><h3><a href=\"#_20-1-bao-hiem-va-bao-hanh-theo-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.1. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-46-bao-hiem-va-bao-hanh-theo-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 46 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> và các quy định tại khoản 20.2, khoản 20.3 Điều này.</p><h3><a href=\"#_20-2-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.2. Bảo hiểm</span></a></h3><ul><li><p>Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Chủ đầu tư đã mua bảo hiểm công trình, khi có tổn thất, thiệt hại xảy ra đối với công trình, mà tổn thất, thiệt hại đó thuộc phạm vi công việc của Nhà thầu, Nhà thầu phải thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để được bồi thường. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm đối với những trường hợp Nhà thầu không thực hiện những thủ tục trên. Trường hợp Nhà thầu được bồi thường thì Nhà thầu phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm;</p></li><li><p>Nhà thầu phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực của Nhà thầu, bảo hiểm đối với bên thứ 3.</p></li></ul><h3><a href=\"#_20-3-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.3. Bảo hành</span></a></h3><p>Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải:</p><ul><li><p>Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian …….. tháng (<em>tối thiểu là 24 tháng</em>) đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp 1,....tháng (<em>tối thiểu 12 tháng</em>) đối với các công trình cấp 2, cấp 3 và cấp 4, cụ thể do các bên thỏa thuận.</p></li><li><p>Trường hợp, Chủ đầu tư trả tiền giữ lại trong các giai đoạn thanh toán cho bảo hành thì Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình trong vòng 21 ngày trước ngày nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng. Bảo lãnh bảo hành phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một thể nhân hoặc pháp nhân cấp và phải theo mẫu quy định như trong Phụ lục số... [các biểu mẫu] hoặc mẫu khác thì phải được Chủ đầu tư chấp thuận.</p></li><li><p>Trong thời gian bảo hành công trình Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 21 ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một Nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu và được khấu trừ vào tiền bảo hành của Nhà thầu và thông báo cho Nhà thầu giá trị trên, Nhà thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-21-rui-ro-va-bat-kha-khang-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><h3><a href=\"#_21-1-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.1. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><p>Rủi ro và bất khả kháng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p><h3><a href=\"#_21-2-hau-qua-cua-cac-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.2. Hậu quả của các rủi ro</span></a></h3><p>Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong khoản 21.1 của hợp đồng này dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Chủ đầu tư và sửa chữa những mất mát, hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_21-3-trach-nhiem-cua-nha-thau-doi-voi-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.3. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo khoản 7.5 của hợp đồng [Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình] cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.</p><p>Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.</p><p>Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư, thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong khoản 21.3 của hợp đồng [Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro], Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư, thiết bị và tài liệu của Nhà thầu đúng với hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Nhà thầu và quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p><h3><a href=\"#_21-4-boi-thuong-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.4. Bồi thường rủi ro</span></a></h3><p>Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:</p><p>a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi có thể quy cho việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ;</p><p>b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:</p><ul><li><p>Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;</p></li><li><p>Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Nhà thầu, nhân lực của Nhà thầu hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.</p></li></ul><p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát, chi phí, phí (gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh, tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_21-5-thong-bao-ve-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.5. Thông báo về bất khả kháng</span></a></h3><p>Nếu một bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, bên đó phải gửi thông báo cho bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi sớm nhất sau khi bên đó nhận biết được tình trạng hoặc lẽ ra đã nhận biết được về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng.</p><p>Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn cho việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.</p><p>Dẫu cho có các quy định nào khác của khoản này, thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_21-6-cac-hau-qua-cua-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.6. Các hậu quả của bất khả kháng</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo khoản 21.5 của hợp đồng [Thông báo về bất khả kháng] và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu sẽ có quyền theo Điều 24 của hợp đồng [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]:</p><p>a) Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.3 của hợp đồng [Gia hạn thời gian hoàn thành];</p><p>b) Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong khoản 21.1 của hợp đồng [Rủi ro và bất khả kháng] được thanh toán các chi phí này.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.</p><p>21.7. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong thời gian... ngày do bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 21.5 của hợp đồng [Thông báo về bất khả kháng] hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số là trên... ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng sẽ có hiệu lực... ngày sau khi có thông báo.</p><p>Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu:</p><p>a) Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng;</p><p>b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu, hoặc những thứ Nhà thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán và Nhà thầu sẽ để cho Chủ đầu tư tùy ý sử dụng;</p><p>c) Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu phải chịu để hoàn thành công trình;</p><p>d) Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Nhà thầu khỏi công trình;</p><p>d) Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và người lao động được Nhà thầu thuê trong toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-su-kien-boi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Sự kiện bồi thường</span></a></h3><h3><a href=\"#_22-1-cac-su-kien-sau-day-se-duoc-xem-la-su-kien-boi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là sự kiện bồi thường</span></a></h3><p>a) Chủ đầu tư không giao một phần mặt bằng công trường vào ngày tiếp nhận công trường theo quy định;</p><p>b) Chủ đầu tư sửa đổi lịch hoạt động của các Nhà thầu khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Nhà thầu trong hợp đồng này;</p><p>c) Chủ đầu tư thông báo trì hoãn công việc hoặc không cấp bản vẽ, thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần thiết để thực hiện công trình đúng thời hạn;</p><p>d) Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy sai sót;</p><p>đ) Chủ đầu tư không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý;</p><p>e) Điều kiện nền đất công trường xấu hơn nhiều so với dự kiến tại thời điểm trước khi có thư chấp thuận mà dự kiến đó đã được đưa ra một cách hợp lý dựa trên các thông tin cung cấp cho các Nhà thầu (bao gồm các Báo cáo khảo sát công trường), các thông tin có sẵn khác và kết quả thị sát công trường.</p><p>g) Chủ đầu tư yêu cầu giải quyết tình huống đột xuất hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm an toàn công trình hoặc các lý do khác;</p><p>h) Các Nhà thầu khác và cơ quan, đơn vị liên quan hoặc Chủ đầu tư không làm việc vào các ngày đã nêu trong hợp đồng và không làm việc trong các điều kiện đã nêu trong hợp đồng, gây ra chậm trễ hoặc làm phát sinh chi phí cho Nhà thầu.</p><p>i) Tạm ứng chậm;</p><p>k) Nhà thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Chủ đầu tư;</p><p>l) Chủ đầu tư chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình mà không có lý do hợp lý.</p><p>22.2. Nếu sự kiện bồi thường [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] làm tăng chi phí hay cản trở việc hoàn thành công việc trước ngày hoàn thành dự kiến, thì giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn. Chủ đầu tư phải xem xét quyết định việc điều chỉnh giá hợp đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.</p><p>22.3. Sau khi Nhà thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh hưởng của từng sự kiện bồi thường đối với dự toán chi phí của Nhà thầu, Chủ đầu tư phải xem xét, đánh giá và điều chỉnh giá hợp đồng cho phù hợp. Nếu dự toán của Nhà thầu không hợp lý thì Chủ đầu tư sẽ điều chỉnh giá hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp theo đúng quy định do Chủ đầu tư lập.</p><p>Nhà thầu có thể không được bồi thường khi các quyền lợi của Chủ đầu tư bị ảnh hưởng nặng nề do việc Nhà thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp tác với Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-23-thuong-hop-dong-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_23-1-thuong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.1. Thưởng hợp đồng</span></a></h3><p>Trường hợp Nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng sớm hơn so với thời hạn quy định trong hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho Chủ đầu tư thì cứ mỗi... tháng (khoảng thời gian) Chủ đầu tư sẽ thưởng cho Nhà thầu... % mỗi... tháng (khoảng thời gian) và mức thưởng tối đa không quá... % giá trị phần hợp đồng làm lợi.</p><ul><li><p>Mức thưởng: <em>[ghi mức thưởng đối với việc hoàn thành sớm công trình, sáng kiến của Nhà thầu. Trường hợp không áp dụng thưởng hợp đồng thì nêu rõ]</em>.</p></li><li><p>Tổng số tiền thưởng tối đa: [ghi tổng số tiền thưởng tối đa, (nếu có)].</p></li></ul><h3><a href=\"#_23-2-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Đối với Nhà thầu: nếu chậm tiến độ... ngày thì phạt... % giá hợp đồng cho... ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá... % giá trị hợp đồng bị vi phạm theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-42-thuong-hop-dong-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_15-sua-doi-bo-sung-dieu-42-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 15 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>.</p><p><em>[Ghi nội dung phạt, mức phạt và tổng giá trị phạt tối đa phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng].</em></p><h3><a href=\"#dieu-24-khieu-nai-va-xu-ly-cac-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</span></a></h3><h3><a href=\"#_24-1-khieu-nai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.1. Khiếu nại</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-44-khieu-nai-trong-qua-trinh-thuc-hien-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 44 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p><h3><a href=\"#_24-2-xu-ly-cac-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.2. Xử lý các tranh chấp</span></a></h3><p>Thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-45-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 45 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>.</p><p>Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Quyết định của trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.</p><p>24.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.</p><h3><a href=\"#dieu-25-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_25-1-quyet-toan-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.1. Quyết toán hợp đồng</span></a></h3><p>Quyết toán hợp đồng xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-22-quyet-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-22-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a>, quy định pháp luật khác có liên quan và gồm các quy định sau:</p><p>Trong vòng ……. ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của hợp đồng, Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư... (bộ) quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Chủ đầu tư đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;</p></li><li><p>Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (<em>nếu có</em>) ngoài phạm vi hợp đồng;</p></li><li><p>Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng, trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu;</p></li><li><p>Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;</p></li><li><p>Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng (<em>nếu có</em>).</p></li></ul><p>Thời hạn Nhà thầu giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng không được quá... ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có).</p><h3><a href=\"#_25-2-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.2. Thanh lý hợp đồng</span></a></h3><p>Thanh lý hợp đồng xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-23-thanh-ly-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 23 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</a> và các quy định sau:</p><p>a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:</p><ul><li><p>Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký;</p></li><li><p>Hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của Điều 18 của hợp đồng [Tạm dừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư], Điều 19 của hợp đồng [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu].</p></li></ul><p>b) Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn... ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo điểm a khoản 2 Điều này.</p><p>25.3. Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư</p><p>Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm với Nhà thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng sau khi thanh lý hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</span></a></h3><p>26.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này. Số bản, trang, Phụ lục và ngôn ngữ hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>26.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p><p>26.3. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:</p><p>a) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Chủ đầu tư, Nhà thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;</p><p>b) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định, của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-27-dieu-khoan-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Điều khoản chung</span></a></h3><p>27.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những Điều đã quy định trong hợp đồng này. Khi một bên có kiến nghị, đề xuất, yêu cầu thì bên kia phải có trách nhiệm trả lời.</p><p>27.2. Hợp đồng này bao gồm... trang và...phụ lục được lập thành... bản bằng tiếng Việt. Chủ đầu tư sẽ giữ... bản tiếng Việt, Nhà thầu sẽ giữ... bản tiếng Việt (<em>Trường hợp có sử dụng từ hai thứ ngôn ngữ trở lên thì các bên quy định thêm về số bản hợp đồng bằng các ngôn ngữ khác</em>).</p><h2><a href=\"#phan-4-dieu-kien-cu-the-cua-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-giai-thich-tu-ngu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p>1.6. <em>Chủ đầu tư</em> là_____ <em>[Tên giao dịch của Chủ đầu tư]</em>.</p><p>1.7. <em>Công trình</em> bao gồm <em>[Ghi tóm tắt sơ lược về tên, địa điểm thi công gói thầu, bao gồm cả thông tin về quan hệ với các gói thầu khác trong dự án]</em>.</p><p>1.10. <em>Công trường</em> <em>[Ghi địa chỉ của công trường]</em> và được xác định trong bản vẽ số <em>[Ghi số]</em>.</p><p>Thông tin về công trường là: <em>[Liệt kê các thông tin và dữ liệu về công trường]</em>.</p><p>1.21. <em>Ngày khởi công</em> là:_______ [<em>Ghi ngày</em>].</p><p>1.23. <em>Nhà thầu</em> là:_______ [<em>Ghi tên hợp pháp đầy đủ của Nhà thầu</em>].</p><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><p>2.1. Hồ sơ hợp đồng:_________ [<em>Ghi đầy đủ các tài liệu của hồ sơ hợp đồng</em>].</p><p>2.4. Thứ tự ưu tiên:________ [<em>Ghi các tài liệu của hồ sơ hợp đồng theo thứ tự ưu tiên nếu có</em>].</p><h3><a href=\"#dieu-3-luat-va-ngon-ngu-su-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng</span></a></h3><p>3.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên [Ghi rõ nguồn vốn hỗ trợ chính thức, vốn vay ưu đãi].</p><h3><a href=\"#dieu-4-thong-bao-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thông báo</span></a></h3><p>4.2. Thông báo của một bên phải được người đại diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký kết sẽ được coi là có hiệu lực tại thời điểm [Ghi rõ thời điểm].</p><h3><a href=\"#dieu-5-bao-dam-thuc-hien-va-bao-lanh-tam-ung-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><p>5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</p><ul><li><p>Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là________ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu % trên giá trị hợp đồng]</em> tương đương ___ <em>[Ghi cụ thể giá trị và loại tiền tệ]</em>.</p></li><li><p>Thời gian gửi bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư là ____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cả hai bên đã ký hợp đồng</em>].</p></li><li><p>Thời gian Nhà thầu phải gia hạn bảo đảm thực hiện là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước ngày hết hạn bảo đảm thực hiện]</em>.</p></li><li><p>Thời gian thanh toán nợ cho Chủ đầu tư là____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi thỏa thuận hoặc quyết định phải trả]</em>.</p></li><li><p>Thời gian sửa chữa sai sót là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư]</em>.</p></li><li><p>Thời gian trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu là____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành và đã nhận được bảo đảm bảo hành]</em>.</p></li></ul><p>5.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng <em>(Trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)</em></p><p>Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là ____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-noi-dung-va-khoi-luong-cong-viec-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc</span></a></h3><p>6.3. Trường hợp Chủ đầu tư cung cấp một số hay toàn bộ vật tư, máy thi công thì các bên cần thể hiện rõ trong hợp đồng; bao gồm cả về khối lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp.</p><h3><a href=\"#dieu-7-yeu-cau-ve-chat-luong-san-pham-va-nghiem-thu-ban-giao-san-pham-hop-dong-thi-cong-xay-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng</span></a></h3><h3><a href=\"#_7-4-chay-thu-cua-cong-trinh-neu-co-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.4. Chạy thử của công trình (nếu có)</span></a></h3><p>Thời gian chạy thử là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày đã thông báo hoặc vào ngày yêu cầu]</em>.</p><h3><a href=\"#_7-5-nghiem-thu-ban-giao-cong-trinh-va-cac-hang-muc-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7.5. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình</span></a></h3><p>Thời gian phản hồi Nhà thầu là_______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công trình của Nhà thầu]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_8-2-ngay-khoi-cong-thoi-gian-thuc-hien-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.2. Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Ngày bắt đầu công việc là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm]</em>.</p></li><li><p>Thời gian thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu công việc là____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Thời gian hoàn thành toàn bộ công việc là______ [Ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm]_.</p></li></ul><h3><a href=\"#_8-3-tien-do-thuc-hien-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.3. Tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian trình tiến độ chi tiết thực hiện công việc là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày bắt đầu công việc]</em>.</p></li><li><p>Thời gian phản hồi cho Nhà thầu về tiến độ đề xuất là_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được bảng tiến độ của Nhà thầu]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_8-4-dieu-chinh-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.4 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Các trường hợp khác:______ <em>[Ghi các trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng khác (nếu có)]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-9-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h3><a href=\"#_9-2-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.2. Giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Hợp đồng này là hợp đồng______ <em>[Ghi cụ thể loại giá hợp đồng]</em></p><p>b) Giá hợp đồng gồm:</p><p>(i) Bằng Việt Nam Đồng:_______ Đồng.</p><p>(ii) Bằng Ngoại tệ:______ <em>[Ghi tên đồng ngoại tệ sử dụng]</em>.</p><p>iii) Khoản bổ sung hay giảm trừ:</p><h3><a href=\"#_9-3-bao-lanh-tam-ung-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.3. Bảo lãnh tạm ứng, tạm ứng</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là_______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực]</em>.</p></li><li><p>Thời gian bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng hết hiệu lực khi Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.</p></li><li><p>Chủ đầu tư sẽ chuyển tiền tạm ứng vào ngân hàng... (do Chủ đầu tư và Nhà thầu thống nhất trước khi ký hợp đồng) trong thời gian... ngày sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng.</p></li><li><p>Tạm ứng:_____ <em>[Ghi số tiền tạm ứng bao gồm thuế VAT (nếu có), các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng... phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng]</em>.</p></li><li><p>Thời gian tạm ứng:___ ngày____ tháng____ năm_____ <em>[Ghi cụ thể thời gian tạm ứng]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_9-4-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.4. Thanh toán</span></a></h3><p>Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam và_____ <em>[Ghi cụ thể loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán]</em>.</p><ul><li>Hình thức thanh toán_______ <em>[Bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_9-5-thoi-han-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.5. Thời hạn thanh toán</span></a></h3><p>Tiến độ thanh toán được chia làm________ <em>[Ghi cụ thể số lần thanh toán]</em>.</p><h3><a href=\"#_9-6-thanh-toan-tien-bi-giu-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.6. Thanh toán tiền bị giữ lại</span></a></h3><p>Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là:________ <em>[Ghi tỷ lệ phần trăm]</em></p><p><em>[Số tiền giữ lại thường xấp xỉ 5% và không vượt quá 10% trong mọi trường hợp].</em></p><h3><a href=\"#_9-8-ho-so-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.8. Hồ sơ thanh toán</span></a></h3><ul><li>Hồ sơ thanh toán_______ <em>[Ghi cụ thể bao nhiêu bộ hồ sơ]</em>.</li></ul><p>Hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu sau_____ <em>[Ghi cụ thể tên các tài liệu]</em>.</p><ul><li>Thời hạn thanh toán là______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-chinh-don-gia-khoi-luong-cong-viec-mot-so-noi-dung-khac-trong-hop-dong-va-gia-hop-dong-xay-dung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng</span></a></h3><h3><a href=\"#_10-2-viec-dieu-chinh-khoi-luong-cong-viec-va-mot-so-noi-dung-khac-trong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc và một số nội dung khác trong hợp đồng.</span></a></h3><p>Khối lượng điều chỉnh <em>[Ghi cụ thể các trường hợp điều chỉnh khối lượng công việc hoặc phân công việc thi công xây dựng thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thiết kế và phạm vi công việc khác với quy định của hợp đồng]</em>.</p><p>Đối với điều chỉnh một số nội dung khác trong hợp đồng <em>[Ghi cụ thể nguyên tắc điều chỉnh, phương pháp, công thức, nguồn dữ liệu và trách nhiệm của các bên theo quy định pháp luật]</em>.</p><h3><a href=\"#_10-3-dieu-chinh-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.3. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</span></a></h3><p>Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng:_______ <em>[Ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng gắn với nội dung, phương pháp, thời gian, công thức, nguồn dữ liệu điều chỉnh và các nội dung có liên quan đảm bảo phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh của từng loại giá hợp đồng theo quy định pháp luật]</em>.</p><p>Phương pháp điều chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-15-nha-thau-phu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nhà thầu phụ</span></a></h3><p>15.1. Danh sách Nhà thầu phụ:_______ <em>[Ghi danh sách Nhà thầu phụ phù hợp với danh sách Nhà thầu phụ nêu trong HSDT]</em>.</p><p>Giá trị công việc mà Nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá:______ giá hợp đồng <em>[Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi tỷ lệ % theo tỷ lệ quy định pháp luật]</em>.</p><p>15.5. Nêu các yêu cầu cần thiết khác về Nhà thầu phụ <em>[Ghi yêu cầu khác về Nhà thầu phụ (nếu có)]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-22-su-kien-boi-thuong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Sự kiện bồi thường</span></a></h3><p>22.2. Bồi thường thiệt hại:.... <em>[Ghi \"Áp dụng\" hoặc \"Không áp dụng\"]</em>. Trường hợp áp dụng bồi thường thiệt hại thì căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu quy định bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:</p><ul><li><p>Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;</p></li><li><p>Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường... phù hợp với pháp luật dân sự.</p></li></ul><p><em>[Ghi nội dung bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại và tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa phù hợp với quy định của pháp luật].</em></p><h3><a href=\"#dieu-24-khieu-nai-va-xu-ly-cac-tranh-chap-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp</span></a></h3><p>24.2. Xử lý các tranh chấp</p><ul><li><p>Thời gian tiến hành Trọng tài phân xử là______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi thông báo không thỏa mãn được đưa ra bởi một bên]</em>.</p></li><li><p>Hình thức giải quyết tranh chấp______ <em>[Ghi cụ thể hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài và thông tin cụ thể đối với hình thức xử lý tranh chấp lựa chọn bao gồm nhưng không giới hạn Trọng tài viên, Tòa án]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-25-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_25-1-quyet-toan-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.1. Quyết toán hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian trình hồ sơ quyết toán hợp đồng là______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư]</em>.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ quyết toán hợp đồng là_______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bộ]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_25-2-thanh-ly-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.2. Thanh lý hợp đồng</span></a></h3><p>Thời gian tiến hành thanh lý hợp đồng là______ <em>[Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày nhưng không quá.... ngày]</em></p><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-cua-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</span></a></h3><p>26.1. Hợp đồng này bao gồm________ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu trang]</em>, và ____ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu Phụ lục]</em> được lập thành_______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau, và______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng_____ <em>[Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p><p>Chủ đầu tư sẽ giữ______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng Việt và ______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng______ <em>[Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p><p>Nhà thầu sẽ giữ______ <em>[Ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng Việt và______ [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng______ <em>[Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p><p>26.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ______ <em>[Ghi cụ thể thời gian ngày, tháng, năm]</em> và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Điều 5 Hợp đồng.</p><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/>CỦA CHỦ ĐẦU TƯ</p><p>(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)</p></div><div><p>NHÀ THẦU<br/>HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP<br/>CỦA NHÀ THẦU</p><p>(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iv-mau-hop-dong-epc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV MẪU HỢP ĐỒNG EPC</span></a></h2><div>(Công bố kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng)</div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..</div><div>HỢP ĐỒNG</div><div>THIẾT KẾ - MUA SẮM VẬT TƯ, THIẾT BỊ - THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH</div><div>Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)</div><div>DỰ ÁN (TÊN DỰ ÁN) HOẶC GÓI THẦU (TÊN GÓI THẦU)<br/><br/> SỐ ………………<br/><br/> THUỘC DỰ ÁN (TÊN DỰ ÁN) …………….<br/><br/> GIỮA<br/><br/> (TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ)<br/><br/> và<br/><br/> (TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU)<br/><br/></div><div>MỤC LỤC</div><p><strong>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</strong></p><p><strong>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU</strong></p><p><strong>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</strong></p><p><strong>PHẦN 3 - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</strong></p><p>Điều 1. Giải thích từ ngữ</p><p>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 3. Các quy định chung</p><p>Điều 4. Phạm vi công việc</p><p>Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình</p><p>Điều 6. Các yêu cầu đối với công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị</p><p>Điều 7. Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình</p><p>Điều 8. Thử nghiệm, hiệu chỉnh và vận hành thử khi hoàn thành</p><p>Điều 9. Nghiệm thu của Chủ đầu tư</p><p>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</p><p>Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng</p><p>Điều 12. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</p><p>Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn</p><p>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</p><p>Điều 16. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng</p><p>Điều 17. Nhà thầu phụ</p><p>Điều 18. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</p><p>Điều 19. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</p><p>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành công trình</p><p>Điều 21. Trách nhiệm đối với các sai sót</p><p>Điều 22. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại</p><p>Điều 23. Rủi ro và bất khả kháng</p><p>Điều 24. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp</p><p>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</p><p>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</p><p><strong>PHẦN 4 - ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</strong></p><p>Điều 1. Giải thích từ ngữ</p><p>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</p><p>Điều 3. Các quy định chung</p><p>Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình</p><p>Điều 6. Các yêu cầu đối với công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị</p><p>Điều 7. Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình</p><p>Điều 8. Thử nghiệm, hiệu chỉnh và vận hành thử khi hoàn thành</p><p>Điều 9. Nghiệm thu của Chủ đầu tư</p><p>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</p><p>Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng</p><p>Điều 12. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</p><p>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</p><p>Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn</p><p>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</p><p>Điều 16. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng</p><p>Điều 17. Nhà thầu phụ</p><p>Điều 18. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</p><p>Điều 19. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</p><p>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành công trình</p><p>Điều 21. Trách nhiệm đối với các sai sót</p><p>Điều 22. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại</p><p>Điều 23. Rủi ro và bất khả kháng</p><p>Điều 24. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp</p><p>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</p><p>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</p><h2><a href=\"#danh-muc-cac-chu-viet-tat-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT</span></a></h2><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>ĐKC</td><td>Điều kiện chung</td></tr><tr><td>ĐKCT</td><td>Điều kiện cụ thể</td></tr><tr><td>HSMT</td><td>Hồ sơ mời thầu</td></tr><tr><td>HSDT</td><td>Hồ sơ dự thầu</td></tr><tr><td>Luật Xây dựng số 50/2014/QH13</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội</a>.</td></tr><tr><td>Luật số 62/2020/QH14</td><td><a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 50/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</td><td><a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>.</td></tr><tr><td>VNĐ</td><td>Đồng Việt Nam</td></tr><tr><td>PDF</td><td>Định dạng tài liệu được cố định theo tiêu chuẩn của hãng Adobe Systems để tài liệu được hiển thị như nhau trên mọi môi trường làm việc</td></tr><tr><td>Excel</td><td>Định dạng tài liệu theo dạng bảng biểu của hãng Microsoft dùng trong việc tính toán, nhập dữ liệu</td></tr><tr><td>Word</td><td>Định dạng tài liệu theo dạng văn bản của hãng Microsoft dùng trong việc trình bày, nhập dữ liệu</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phan-1-thong-tin-giao-dich-cua-chu-dau-tu-va-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU</span></a></h2><p>Hôm nay, ngày ... tháng ... năm …… tại <em>(Địa danh)</em> ………………………, chúng tôi gồm các bên dưới đây:</p><h3><a href=\"#_1-chu-dau-tu-ben-giao-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu):</span></a></h3><p>- Tên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. - Đại diện <em>(hoặc người được ủy quyền)</em> là: Ông/Bà ………… Chức vụ: ……………. - Địa chỉ: …………………….. - Tài khoản: ………………….. - Mã số thuế: ………………… - Đăng ký kinh doanh <em>(nếu có)</em> …………………….. - Điện thoại:………………………………. Fax: …………………………… - E-mail: ………………………….</p><p>_ <strong>Và bên kia là:</strong> _</p><h3><a href=\"#_2-nha-thau-ben-nhan-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Nhà thầu (Bên nhận thầu):</span></a></h3><p>- Tên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………. - Đại diện <em>(hoặc người được ủy quyền)</em> là: Ông/Bà……….. Chức vụ: …………. - Địa chỉ: ………………………………………….. - Tài Khoản: ……………………………………… - Mã số thuế: ……………………………………… - Đăng ký kinh doanh <em>(nếu có)</em> ………………….. - Điện thoại:………………………………. Fax: …………………………… - E-mail: …………………………. - Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ………….. ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền)</p><p><em>(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)</em></p><p>Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu.... thuộc dự án <em>(tên dự án)</em> như sau:</p><h2><a href=\"#phan-2-cac-can-cu-ky-ket-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG</span></a></h2><ul><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dan-su-91-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 tháng 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</a>;</em></li><li><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-02-2023-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03 tháng 03 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng</a>;</em></li><li><em>Căn cứ Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc thiết kế FEED) được phê duyệt tại Quyết định số...;</em></li><li><em>Căn cứ ………………………………………………………(các căn cứ khác nếu có);</em></li><li><em>Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số... và Biên bản hoàn thiện hợp đồng EPC ngày …………………........</em></li></ul><h2><a href=\"#phan-3-dieu-kien-chung-cua-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 3 - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-giai-thich-tu-ngu-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Các từ và cụm từ sử dụng cho hợp đồng này sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây (trừ khi ngữ cảnh diễn đạt rõ một ý nghĩa khác):</p><p>i. <em>Chủ đầu tư</em> là tổ chức [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>ii. <em>Nhà thầu</em> là Nhà thầu trúng thầu (có thể là Nhà thầu độc lập hoặc liên danh) [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>iii. <em>Nhà thầu phụ</em> là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với Nhà thầu trúng thầu.</p><p>iv. <em>Đại diện Chủ đầu tư</em> là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được chỉ định theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.</p><p>v. <em>Đại diện Nhà thầu</em> là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉ định bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu.</p><p>vi. <em>Nhà tư vấn</em> là tổ chức do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng này.</p><p>vii. <em>Đại diện Nhà tư vấn</em> là người được Nhà tư vấn chỉ định làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do tư vấn giao.</p><p>viii. <em>Dự án</em> là Dự án [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>ix. <em>Công việc được hiểu</em> là các công việc thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình, sẽ được Nhà thầu thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả.</p><p>x. <em>Tài liệu hợp đồng</em> là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại khoản 2 Điều 1.</p><p>xi. <em>Hồ sơ mời thầu</em> (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].</p><p>xii. <em>Hồ sơ dự thầu</em> (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là đơn dự thầu được Nhà thầu ký và tất cả các văn bản khác mà Nhà thầu trình cho Chủ đầu tư được đưa vào trong hợp đồng theo quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu].</p><p>xiii. <em>Tiêu chuẩn dự án</em> là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên áp dụng cho dự án/công trình như được mô tả tại Phụ lục về [Tiêu chuẩn dự án].</p><p>xiv. <em>Chỉ dẫn kỹ thuật</em> là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn dự án để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng như được mô tả tại Phụ lục về [Chỉ dẫn kỹ thuật].</p><p>xv. <em>Hồ sơ thiết kế</em> là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến Công trình do Nhà thầu thực hiện đã được Chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>xvi. <em>Thiết kế FEED</em> là thiết kế được triển khai ở giai đoạn sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết đối với các công trình do tư vấn nước ngoài thực hiện theo thông lệ quốc tế.</p><p>xvii. <em>Đơn dự thầu</em> là đề xuất của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận trong đó ghi giá dự thầu để thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị và thi công, hoàn thiện công trình, sửa chữa mọi sai sót của công trình theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng.</p><p>xviii. <em>Bên</em> là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.</p><p>xix. <em>Ngày bắt đầu công việc</em> là ngày được thông báo theo khoản 1 Điều 10, trừ khi được nêu khác trong thỏa thuận hợp đồng.</p><p>xx. <em>Thời hạn hoàn thành</em> là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 2 Điều 10 bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 4 Điều 10, được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).</p><p>xxi. <em>Biên bản nghiệm thu</em> là biên bản được phát hành theo Điều 9.</p><p>xxii. <em>Ngày</em> trừ khi được quy định khác, \"ngày\" được hiểu là ngày dương lịch và \"tháng\" được hiểu là tháng dương lịch.</p><p>xxiii. <em>Ngày làm việc</em> là ngày theo dương lịch trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của luật pháp Việt Nam.</p><p>xxiv. <em>Thiết bị của Nhà thầu</em> là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thực hiện, hoàn thành công việc theo hợp đồng và sửa chữa sai sót (nếu có).</p><p>xxv. <em>Công trình chính</em> là các công trình [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] mà Nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.</p><p>xxvi. <em>Hạng mục công trình</em> là một công trình chính hoặc một phần công trình chính đơn lẻ được nêu trong hợp đồng (nếu có).</p><p>xxvii. <em>Công trình tạm</em> là tất cả các công trình phục vụ thi công công trình chính.</p><p>xxviii. <em>Công trình</em> là công trình chính và công trình tạm.</p><p>xxix. <em>Thiết bị của Chủ đầu tư</em> là máy móc, phương tiện do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thực hiện công việc, như đã nêu trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].</p><p>xxx. <em>Bất khả kháng</em> được định nghĩa tại Điều 23.</p><p>xxxi. <em>Luật</em> là toàn bộ hệ thống luật pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</p><p>xxxii. <em>Công trường</em> là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.</p><p>xxxiii. <em>Thay đổi, điều chỉnh</em> là sự thay đổi, điều chỉnh phạm vi công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, Bản vẽ thiết kế, Giá hợp đồng hoặc Tiến độ thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><p>Hồ sơ hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản, điều kiện của hợp đồng này, các tài liệu với thứ tự ưu tiên như sau;</p><p>a) Thông báo trúng thầu (hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấp thuận);</p><p>b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng, Điều kiện chung, các điều khoản tham chiếu;</p><p>c) Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật) được phê duyệt;</p><p>d) Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;</p><p>đ) Tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ thiết kế (thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở);</p><p>e) Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;</p><p>g) Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;</p><p>h) Các phụ lục của hợp đồng;</p><p>i) Các tài liệu khác có liên quan.</p><p>Nguyên tắc những tài liệu cấu thành nên hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng, quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không nhất quán thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất. Trường hợp thay đổi thứ tự ưu tiên nêu trên, các bên thống nhất [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-3-cac-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các quy định chung</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-1-luat-va-ngon-ngu-ap-dung-cho-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho hợp đồng</span></a></h3><p>a) Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.</p><p>b) Ngôn ngữ áp dụng và giao dịch hợp đồng là tiếng Việt (đối với các hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài thì ngôn ngữ giao dịch là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận. Trường hợp xảy ra tranh chấp thì bản tiếng Việt được coi là bản gốc, việc xử lý tranh chấp phải căn cứ vào bản tiếng Việt).</p><h3><a href=\"#_3-2-chuyen-nhuong-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Chuyển nhượng hợp đồng</span></a></h3><p>Không bên nào được tự ý chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc quyền lợi theo hợp đồng. Tuy nhiên các bên có thể chuyển nhượng một phần hợp đồng nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được bên kia chấp thuận trước khi chuyển nhượng. Các bên có thể sử dụng hợp đồng làm bảo đảm đối với một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính.</p><h3><a href=\"#_3-3-viec-bao-mat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Việc bảo mật</span></a></h3><p>Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân thủ các quy định của pháp luật, cả hai bên đều phải cân nhắc các nội dung hợp đồng liên quan đến bí mật và quyền sở hữu của mình. Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của công trình cho bên thứ 3 khi chưa có sự thỏa thuận trước với Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_3-4-tuan-thu-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4. Tuân thủ pháp luật</span></a></h3><p>Khi thực hiện hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, và các nghĩa vụ sau:</p><p>a) Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) theo quy định của pháp luật liên quan đến công việc; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật.</p><h3><a href=\"#_3-5-trach-nhiem-rieng-re-va-trach-nhiem-lien-doi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5. Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới</span></a></h3><p>Trường hợp Nhà thầu là nhà thầu liên danh thì:</p><p>a) Hợp đồng này ràng buộc trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên trong liên danh.</p><p>b) Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệm liên kết các thành viên trong liên danh;</p><p>c) Nhà thầu đứng đầu liên danh được chấp thuận có đầy đủ thẩm quyền để ràng buộc tất cả các thành viên tạo thành Nhà thầu trong tất cả các vấn đề liên quan đến hợp đồng.</p><p>d) Nhà thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư.</p><p>Để tránh hiểu lầm, trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên liên danh Nhà thầu sẽ không được cố ý để bị ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi nội dung của Thỏa thuận liên danh tại Phụ lục.</p><h3><a href=\"#_3-6-cac-cach-trao-doi-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6. Các cách trao đổi thông tin</span></a></h3><p>Bất cứ nội dung nào tại các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này quy định việc các bên đưa ra các yêu cầu, đề nghị hoặc ban hành, chấp thuận một vấn đề nào đó, thì các bên phải thông tin cho nhau bằng một trong các cách sau:</p><p>a) Bằng văn bản và chuyển trực tiếp (theo giấy biên nhận), được gửi bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email.</p><p>b) Được gửi, chuyển đến địa chỉ để thông tin được với người nhận.</p><p>Trường hợp bên nhận thông báo một địa chỉ khác (địa chỉ mới) thì sau đó thông tin phải được chuyển theo địa chỉ mới này. Nếu không, thì bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu nào của một bên cho bên kia sẽ được gửi tới các địa chỉ tương ứng của các bên [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#dieu-4-pham-vi-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Phạm vi công việc</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ thực hiện việc thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình được mô tả trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư] trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều 12, như được mô tả chung, nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây và sẽ sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình.</p><p>Các công việc thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình nói trên được gọi chung là Công việc sẽ được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. Nhà thầu sẽ:</p><p>a) Cung cấp các dịch vụ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các dịch vụ khác liên quan tới Công việc;</p><p>b) Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả các lao động, quản lý, thiết bị và vật tư cần thiết để thực hiện Công việc ngoại trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong hợp đồng;</p><p>c) Mua sắm, xúc tiến, kiểm tra và thu xếp để giao đến công trường tất cả vật tư, thiết bị cho công trình và Công việc, tất cả các công trình tạm và các vật tư cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình phù hợp với hồ sơ thiết kế và hợp đồng;</p><p>d) Lập biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];</p><p>đ) Thiết lập các qui trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá về chất lượng và tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;</p><p>e) Thi công xây dựng tất cả các công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của hợp đồng;</p><p>g) Tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, quản lý và giám sát Nhà thầu phụ và lao động trên công trường phục vụ cho Công việc, đảm bảo rằng họ được chỉ dẫn về phương pháp làm việc thích hợp và an toàn lao động, vệ sinh môi trường;</p><p>h) Cung cấp, quản lý và quy định việc đi lại trong khu vực công trường; việc đến và đi từ công trường một cách an toàn và có trật tự đối với nhân lực của Nhà thầu bao gồm: lao động tại hiện trường, nhân viên quản lý và giám sát, nhân viên quản lý công trường, nhân sự của các nhà cung cấp, nhà thầu phụ;</p><p>i) Chuẩn bị chạy thử (vận hành) công trình như quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];</p><p>k) Thực hiện chạy thử công trình như quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];</p><p>l) Giám sát và chỉ đạo việc chạy thử công trình;</p><p>m) Thu xếp các thủ tục hải quan bao gồm cả việc thu xếp các loại bảo đảm, lưu kho, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam đối với tất cả vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu nào phục vụ cho thi công xây dựng công trình;</p><p>n) Phối hợp với các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các Bên khác do Nhà thầu thuê có liên quan đến Công việc và với các Nhà cung cấp bản quyền công nghệ (nếu có) nhằm đảm bảo rằng tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình đúng theo quy định của hợp đồng;</p><p>o) Cung cấp tất cả các thiết bị và dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo hợp đồng;</p><p>p) Luôn luôn thực hiện Công việc một cách an toàn.</p><p>q) Đào tạo, hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có).</p><p>r) Thực hiện việc hoàn công theo đúng quy định hiện hành.</p><p>s) Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể diễn giải từ hợp đồng là cần thiết để hoàn thành Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho công việc đó được coi như là đã tính trong giá hợp đồng, trừ khi có quy định khác trong hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-5-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-1-cac-yeu-cau-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.1. Các yêu cầu chung</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của công trình (hoặc thiết kế chi tiết trên cơ sở thiết kế FEED) và về tính chính xác của các công việc này.</p><p>Trong quá trình thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công mà Nhà thầu phát hiện bất kỳ sai sót hay khác biệt nào giữa các yêu cầu của Chủ đầu tư thì Nhà thầu sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và đề nghị Chủ đầu tư làm rõ nếu cần.</p><p>Vào bất kỳ thời điểm nào mà Chủ đầu tư phát hiện sai sót trong hồ sơ thiết kế do Nhà thầu thực hiện, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu tiến hành chỉnh sửa các sai sót cho phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><p>Tuy nhiên, Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung sau đây mà Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu:</p><p>a) Các tài liệu, số liệu và các thông tin được ghi trong hợp đồng được xem như là không được thay đổi hoặc do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm;</p><p>b) Mục đích sử dụng của công trình hoặc phần công trình nào đó do Chủ đầu tư đưa ra;</p><p>c) Nhà thầu phải đảm bảo việc thiết kế chi tiết và các tài liệu của Nhà thầu phải theo đúng với:</p><p>i. Các quy định của pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</p><p>ii. Hồ sơ hợp đồng, bao gồm cả những sửa đổi bổ sung cần thiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_5-2-quy-chuan-va-tieu-chuan-ap-dung-trong-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.2. Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế</span></a></h3><p>Công tác thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của Nhà thầu phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có tiêu chuẩn dự án, chỉ dẫn kỹ thuật) và hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.</p><h3><a href=\"#_5-3-cac-yeu-cau-doi-voi-ho-so-thiet-ke-hoac-ban-ve-thiet-ke-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế (hoặc bản vẽ thiết kế) của Nhà thầu</span></a></h3><p>Hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải bao gồm các bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác như được quy định trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư và phải đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc để Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Trừ khi có quy định khác, hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải được viết bằng ngôn ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 3.</p><p>Nếu các yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật đòi hỏi hồ sơ thiết kế của Nhà thầu cần được trình cho Chủ đầu tư để xem xét phê duyệt thì hồ sơ thiết kế này sẽ được trình cùng với thông báo được nêu dưới đây. Trừ khi được quy định khác tại các yêu cầu của Chủ đầu tư thì thời gian xem xét phê duyệt không được vượt quá số ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] tính từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thiết kế hợp lệ của Nhà thầu. Trong khoảng thời gian xem xét phê duyệt, Chủ đầu tư có thể sẽ thông báo cho Nhà thầu biết hồ sơ thiết kế của Nhà thầu có những nội dung không phù hợp với hợp đồng. Nếu một tài liệu nào đó trong hồ sơ thiết kế của Nhà thầu không phù hợp với hợp đồng thì Nhà thầu phải sửa đổi, bổ sung và trình lại để Chủ đầu tư xem xét phê duyệt theo khoản này và Nhà thầu sẽ phải chịu mọi chi phí có liên quan.</p><p>Tất cả những công việc đòi hỏi thiết kế phải được Chủ đầu tư phê duyệt thì:</p><p>a) Việc thi công xây dựng công trình chỉ được bắt đầu sau khi hồ sơ thiết kế của Nhà thầu được Chủ đầu tư phê duyệt;</p><p>b) Việc thi công xây dựng công trình phải theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt;</p><p>c) Trường hợp thay đổi thiết kế, việc thi công xây dựng công trình chỉ được tiến hành sau khi hồ sơ thiết kế thay đổi được Chủ đầu tư phê duyệt.</p><p>Bất cứ sự thỏa thuận nào như trên hoặc bất cứ sự xem xét phê duyệt nào khác (theo khoản này hoặc khoản khác) sẽ không miễn giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà thầu đối với công việc.</p><h3><a href=\"#_5-4-trach-nhiem-cua-nha-thau-doi-voi-loi-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.4. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với lỗi thiết kế</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư phát hiện hồ sơ thiết kế của Nhà thầu có các lỗi, bỏ sót, không nhất quán hoặc không phù hợp với hợp đồng, Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc thiết kế bổ sung hoặc sửa đổi các lỗi này cũng như sửa chữa các sai sót đối với các công trình hoặc phần công trình mà Nhà thầu đã thực hiện, kể cả trong trường hợp Chủ đầu tư đã chấp thuận hoặc phê duyệt hồ sơ thiết kế.</p><h3><a href=\"#dieu-6-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-mua-sam-va-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Các yêu cầu đối với công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị</span></a></h3><p>a) Tất cả các loại vật tư, thiết bị công nghệ trước khi cung cấp tới công trình, phải được kiểm định (trường hợp cần thiết đơn vị kiểm định do Chủ đầu tư chỉ định, chi phí Nhà thầu chịu) đảm bảo đạt chất lượng, chủng loại, xuất xứ theo đúng hợp đồng này.</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính ổn định, an toàn của tất cả các thiết bị trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình trong giai đoạn bảo hành và thực hiện chế độ hậu mãi (Nhà thầu chịu trách nhiệm về kỹ thuật, nhân sự như chuyên gia, kỹ thuật viên sửa chữa để hỗ trợ Chủ đầu tư trong quá trình vận hành, khắc phục sự cố, bảo trì bảo dưỡng) với thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ ngày hết hạn bảo hành.</p><p>c) Các máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt phải là thiết bị như đã mô tả trong hợp đồng và theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật được Chủ đầu tư chấp nhận (theo tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật), hợp pháp và phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) của nước sản xuất và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (CQ). Nhà thầu phải cung cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc tương đương.</p><p>d) Các thiết bị chuyển đến công trình phải có chứng thư giám định đối với các thiết bị có thỏa thuận yêu cầu về giám định [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] của cơ quan giám định về xuất xứ, chủng loại, số lượng đạt yêu cầu theo hợp đồng và hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất), các cam kết, văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.</p><p>đ) Các thiết bị lắp đặt vào công trình phải có công suất, thông số kỹ thuật đúng theo hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt.</p><p>e) Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ của máy móc. Việc lắp đặt thiết bị phải được thực hiện theo thiết kế và các bản vẽ chế tạo đồng thời phải tuân thủ các quy định đã ghi trong tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành, lý lịch thiết bị. Nếu yêu cầu kỹ thuật nào trong thiết kế và hướng dẫn lắp đặt vận hành không có thì theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.</p><p>g) Các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu kỹ thuật (không đúng thiết kế, không phù hợp với tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, không đáp ứng quy định của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng...) sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải chuyển khỏi công trường trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>h) Nhà thầu phải chuẩn bị hiện trường thuộc phần lắp đặt thiết bị, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, công nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để phục vụ việc nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị.</p><p>i) Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, Nhà thầu phải bố trí đủ cán bộ kỹ thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết phát sinh.</p><p>k) Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thiết kế, đúng thuyết minh kỹ thuật của nhà chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Chủ đầu tư đánh giá đúng chất lượng lắp đặt thiết bị.</p><p>l) Nhà thầu có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình...); việc lắp đặt thiết bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu thiết kế.</p><h3><a href=\"#dieu-7-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>a) Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc tiêu chuẩn dự án như được mô tả tại Phụ lục về [Tiêu chuẩn dự án] và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;</p><p>b) Đảm bảo công trình vận hành tốt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất), các cam kết của Nhà thầu, văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu.</p><p>c) Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công, tập kết thiết bị, vật tư; sắp xếp thiết bị, vật tư xây lắp tại công trường sao cho không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu công nghệ, phù hợp với tiến độ cung cấp thiết bị, phù hợp với tiến độ xây dựng và điều kiện thực tế tại công trường.</p><p>d) Lập tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể và chi tiết theo tháng trình cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng. Có biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong quá trình thi công xây dựng.</p><p>đ) Căn cứ vào tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu phải có quy trình và phương án kiểm tra chất lượng công trình, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.</p><p>e) Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào trong công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước cũng như phù hợp với điều kiện của công trình và theo sự chỉ dẫn Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn).</p><p>g) Quá trình thi công lắp đặt và vận hành các trang thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt và chỉ dẫn của nhà sản xuất.</p><p>h) Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng có xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.</p><p>i) Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong hợp đồng.</p><p>k) Sau khi thi công xây dựng công trình, Nhà thầu phải có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn vận hành cho Chủ đầu tư. Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành, tài liệu hướng dẫn bảo trì công trình.</p><p>l) Sau khi vận hành thử trong thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], nếu công trình vận hành tốt đạt yêu cầu, thì Chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu công trình đưa vào khai thác, sử dụng.</p><p>m) Sau khi nghiệm thu công trình, Nhà thầu phải tiếp tục giám sát sự vận hành của công trình liên tục trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] và có những báo cáo về hiệu quả vận hành của công trình cho Chủ đầu tư.</p><p>n) Bảo đảm sự vận hành hiệu quả của toàn bộ công trình, thỏa mãn được các yêu cầu của Chủ đầu tư theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thu-nghiem-hieu-chinh-va-van-hanh-thu-khi-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thử nghiệm, hiệu chỉnh và vận hành thử khi hoàn thành</span></a></h3><h3><a href=\"#_8-1-nghia-vu-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.1. Nghĩa vụ của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về ngày mà Nhà thầu đã sẵn sàng tiến hành các thử nghiệm khi hoàn thành. Trừ khi đã có thỏa thuận khác, các lần thử nghiệm khi hoàn thành sẽ được tiến hành trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày đã thông báo hoặc vào ngày mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_8-2-viec-thu-nghiem-khi-hoan-thanh-bi-cham-tre\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.2. Việc thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm trễ</span></a></h3><p>Nếu các lần thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm do Nhà thầu, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành. Sau một khoảng thời gian kể từ khi nhận được thông báo [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], Nhà thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trong thời gian đó.</p><p>Nếu Nhà thầu không tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành sau khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về ngày thử nghiệm khi hoàn thành, thì Chủ đầu tư có thể tiến hành các cuộc thử nghiệm này và Nhà thầu phải chịu rủi ro, chi phí cho các cuộc thử nghiệm đó. Các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là đã tiến hành và Nhà thầu phải đồng ý kết quả đó.</p><h3><a href=\"#_8-3-thu-nghiem-lai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.3. Thử nghiệm lại</span></a></h3><p>Nếu công trình hoặc hạng mục công trình thử nghiệm khi hoàn thành không đạt yêu cầu, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu tiến hành lại các cuộc thử nghiệm không đạt và các công việc có liên quan theo những quy trình và điều kiện tương tự trước đó đã thực hiện.</p><h3><a href=\"#_8-4-khong-dat-yeu-cau-cac-lan-thu-nghiem-khi-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8.4. Không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành</span></a></h3><p>Nếu công trình hay hạng mục không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành đã được tiến hành lại theo khoản 3 Điều 8, khi đó Chủ đầu tư có quyền:</p><p>a) Yêu cầu Nhà thầu tiếp tục tiến hành thử nghiệm lại theo khoản 3 Điều 8;</p><p>b) Nếu công trình hay hạng mục không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành và làm ảnh hưởng cơ bản đến lợi ích của Chủ đầu tư, khi đó Chủ đầu tư có quyền loại bỏ công trình hoặc hạng mục (tùy theo từng trường hợp), trong trường hợp đó Chủ đầu tư được quyền yêu cầu Nhà thầu bồi thường như điểm (c) khoản 4 Điều 21.</p><h3><a href=\"#dieu-9-nghiem-thu-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nghiệm thu của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_9-1-nghiem-thu-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.1. Nghiệm thu công trình</span></a></h3><p>Sau khoảng thời gian [quy định tại **ĐKCT] **kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công trình của Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ:</p><p>a) Cấp Biên bản nghiệm thu công trình cho Nhà thầu, nêu rõ ngày mà công trình hay hạng mục đã được hoàn thành theo hợp đồng, hoặc</p><p>b) Không đồng ý và đưa ra lý do nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu cần phải làm để được cấp Biên bản nghiệm thu công trình. Nhà thầu sẽ phải hoàn thành những công việc này trước khi đưa ra thông báo tiếp theo Khoản này.</p><p>Trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], Chủ đầu tư phải cấp hoặc đưa ra các lý do không đồng ý cấp Biên bản nghiệm thu công trình cho Nhà thầu. Ngoài khoảng thời gian này, nếu công trình hay hạng mục (tùy theo từng trường hợp) về cơ bản Nhà thầu đã thực hiện đúng với hợp đồng, mà Chủ đầu tư không có ý kiến thì Biên bản nghiệm thu công trình coi như đã được cấp.</p><h3><a href=\"#_9-2-nghiem-thu-bo-phan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.2. Nghiệm thu bộ phận công trình</span></a></h3><p>Chủ đầu tư sẽ cấp biên bản nghiệm thu cho từng phần của Công trình chính. Chủ đầu tư sẽ không sử dụng bất cứ phần nào của công trình (trừ trường hợp sử dụng tạm thời như đã được nêu cụ thể trong hợp đồng hoặc hai bên cùng đồng ý) trừ khi và cho đến khi được cấp Biên bản nghiệm thu phần công trình đó. Tuy nhiên, nếu Chủ đầu tư sử dụng bất cứ phần nào của công trình trước khi Biên bản nghiệm thu đã được cấp thì:</p><p>a) Phần công trình được sử dụng sẽ được coi là đã được tiếp nhận kể từ ngày phần công trình đó được đưa vào sử dụng;</p><p>b) Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về phần công trình đó kể từ ngày này, khi đó trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư, và</p><p>c) Nếu Nhà thầu yêu cầu Chủ đầu tư sẽ phải cấp Biên bản nghiệm thu cho phần công trình này.</p><p>Nếu Nhà thầu phải chịu các chi phí do việc tiếp nhận và / hoặc sử dụng của Chủ đầu tư mà không phải là việc sử dụng được nêu cụ thể trong hợp đồng và được hai bên đồng ý, khi đó Nhà thầu sẽ (i) thông báo cho Chủ đầu tư và (ii) theo khoản 4 Điều 24 được quyền thanh toán các chi phí đó cộng với lợi nhuận hợp lý và được tính vào giá hợp đồng. Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc xác định chi phí này và lợi nhuận theo khoản 4 Điều 13.</p><h3><a href=\"#_9-3-can-thiep-vao-cac-lan-chay-thu-khi-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.3. Can thiệp vào các lần chạy thử khi hoàn thành</span></a></h3><p>Sau khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] mà Nhà thầu không tiến hành chạy thử khi hoàn thành được do lỗi của Chủ đầu tư, thì khi đó Chủ đầu tư sẽ coi như đã nghiệm thu công trình hay hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) vào ngày mà lẽ ra các cuộc chạy thử khi hoàn thành đã được tiến hành xong.</p><p>Theo đó Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu công trình và Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các cuộc chạy thử khi hoàn thành càng sớm càng tốt trước ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót. Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ thông báo trước khoảng thời gian [quy định tại **ĐKCT] **về yêu cầu tiến hành các cuộc chạy thử khi hoàn thành theo những điều khoản của hợp đồng.</p><p>Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ hay phải chịu các chi phí do sự chậm trễ tiến hành các cuộc chạy thử khi hoàn thành gây ra, Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn biết và được quyền:</p><p>a) Gia hạn thời gian để bù lại cho sự chậm trễ đó, nếu như việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 4 Điều 10 và</p><p>b) Thanh toán các chi phí cộng thêm lợi nhuận hợp lý, tính vào Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc xác định những vấn đề này theo khoản 4 Điều 13.</p><h3><a href=\"#_9-4-bien-ban-nghiem-thu-dua-cong-trinh-vao-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.4. Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng</span></a></h3><p>Việc thực hiện các nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không được coi là đã hoàn thành nếu Nhà thầu chưa được Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, nêu rõ ngày mà Nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo đúng hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp tất cả các tài liệu của Nhà thầu và đã hoàn thành và thử nghiệm khi hoàn thành tất cả công trình, hạng mục công trình bao gồm cả việc sửa chữa các sai sót.</p><h3><a href=\"#_9-5-nhung-nghia-vu-chua-duoc-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.5. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành</span></a></h3><p>Sau khi đã cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện (ghi trong biên bản nghiệm thu) tại thời điểm đó.</p><h3><a href=\"#_9-6-hoan-tra-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.6. Hoàn trả mặt bằng</span></a></h3><p>Khi nhận được Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, Nhà thầu sẽ dọn khỏi công trường tất cả các thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại trên công trường.</p><p>Nếu Nhà thầu không dọn khỏi công trường tất cả các thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại trên công trường trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, Chủ đầu tư có thể bán hoặc thải bỏ các vật đó. Chủ đầu tư có quyền được thanh toán các chi phí phát sinh từ việc bán hoặc thải bỏ hay lưu các vật dụng đó trên công trường.</p><p>Việc cân đối các khoản tiền thu được từ việc bán các vật dụng trên sẽ được trả cho Nhà thầu. Nếu số tiền này ít hơn các chi phí mà Chủ đầu tư phải trả, Nhà thầu sẽ trả phần chi phí phát sinh dôi ra cho Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_9-7-chay-thu-tung-phan-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.7. Chạy thử từng phần của công trình</span></a></h3><p>Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong hợp đồng, ngoài việc chạy thử sau khi hoàn thành (nếu có).</p><p>Nhà thầu phải hỗ trợ, cung cấp các máy móc, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Nhà thầu phải thống nhất với Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử cụ thể của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình khác.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo Điều 16 có thể thay đổi địa điểm hoặc chi tiết của các lần chạy thử hoặc hướng dẫn Nhà thầu để tiến hành các lần chạy thử bổ sung. Nếu các lần chạy thử bổ sung hoặc thay đổi này cho thấy thiết bị, vật liệu hoặc trình độ của Nhà thầu không phù hợp với hợp đồng thì các chi phí cho việc tiến hành những thay đổi này sẽ do Nhà thầu chịu, kể cả khi những điều khoản khác của hợp đồng có quy định khác.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thông báo cho Nhà thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Nếu như Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, Nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Chủ đầu tư, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn).</p><p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) biết và được hưởng quyền theo khoản 1 Điều 24 để:</p><p>a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm theo khoản 4 Điều 10, và</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ theo khoản 4 Điều 13 đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này.</p><p>Nhà thầu phải trình ngay cho Chủ đầu tư các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử. Khi các lần chạy thử đã được tiến hành xong, Chủ đầu tư sẽ phê duyệt biên bản chạy thử của Nhà thầu. Nếu như Chủ đầu tư không tham gia vào các cuộc chạy thử, coi như đã chấp nhận các báo cáo.</p><h3><a href=\"#_9-8-tu-choi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.8. Từ chối</span></a></h3><p>Nếu như kết quả của cuộc kiểm tra, giám sát, đo đạc hay thử nghiệm cho thấy có những lỗi của thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề không phù hợp với hợp đồng, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể từ chối các thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc nhân lực tay nghề bằng cách thông báo lý do cho Nhà thầu. Nhà thầu phải sửa chữa sai sót ngay lập tức và đảm bảo các hạng mục bị bác bỏ được xử lý phù hợp với hợp đồng.</p><p>Nếu Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề cần được thử nghiệm lại, các cuộc thử nghiệm sẽ được tiến hành lại theo đúng những trình tự và điều kiện đã làm trước đó. Nếu như việc từ chối và thử nghiệm lại dẫn đến những chi phí thêm cho Chủ đầu tư thì Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí này cho Chủ đầu tư theo khoản 2 Điều 13.</p><h3><a href=\"#_9-9-cong-viec-sua-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.9. Công việc sửa chữa</span></a></h3><p>Mặc dù đã có những cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trước đó hay đã cấp chứng chỉ, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể chỉ dẫn Nhà thầu tiến hành:</p><p>a) Đưa đi khỏi công trường hoặc thay thế các thiết bị, vật liệu không phù hợp với hợp đồng,</p><p>b) Dỡ bỏ và tiến hành lại công việc nếu không phù hợp với hợp đồng, và</p><p>c) Tiến hành công việc cần gấp để đảm bảo an toàn công trình.</p><p>Nhà thầu làm theo chỉ dẫn đó trong một thời gian hợp lý, đó là thời gian (nếu có) được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay, nếu tính cấp bách được xác định theo điểm (c) trên đây.</p><p>Nếu Nhà thầu không tuân theo chỉ dẫn, Chủ đầu tư theo khoản 3 Điều 13 sẽ có quyền thuê và trả lương cho người khác tiến hành các công việc. Trừ khi Nhà thầu được hưởng quyền thanh toán cho công việc, Nhà thầu sẽ phải trả theo khoản 2 Điều 13 tiền thanh toán cho Chủ đầu tư cho toàn bộ chi phí do không tuân thủ chỉ dẫn gây ra.</p><h3><a href=\"#_9-10-quyen-so-huu-thiet-bi-va-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.10. Quyền sở hữu thiết bị và vật liệu</span></a></h3><p>Mỗi danh mục thiết bị và vật liệu trong phạm vi phù hợp với hợp đồng, sẽ trở thành tài sản của Chủ đầu tư khi Nhà thầu đã được thanh toán cho giá trị của thiết bị và các vật liệu này.</p><h3><a href=\"#dieu-10-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_10-1-ngay-bat-dau-va-hoan-thanh-toan-bo-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.1. Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ công việc</span></a></h3><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu Công việc [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] trong khoảng thời gian không ít hơn số ngày [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi hợp đồng có hiệu lực.</p><p>Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình ngay sau ngày bắt đầu công việc và hoàn thành toàn bộ công việc thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] hoặc thời hạn hoàn thành được điều chỉnh theo đúng tiến độ thực hiện hợp đồng được Chủ đầu tư chấp thuận.</p><h3><a href=\"#_10-2-thoi-han-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.2. Thời hạn hoàn thành</span></a></h3><p>Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc và từng phần công việc (nếu có) trong khoảng thời hạn hoàn thành công việc bao gồm:</p><p>a) Đã qua các lần thử nghiệm khi hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình tùy từng trường hợp, và</p><p>b) Hoàn thành tất cả các công việc đã được nêu trong hợp đồng hoặc hạng mục công trình để được xem xét là đã hoàn thành và được nghiệm thu theo khoản 1 Điều 9.</p><h3><a href=\"#_10-3-tien-do-thuc-hien-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.3. Tiến độ thực hiện công việc</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) tiến độ thực hiện công việc chi tiết, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau ngày bắt đầu công việc. Nhà thầu cũng sẽ trình tiến độ thực hiện công việc đã được sửa đổi nếu tiến độ trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi được nêu khác trong hợp đồng, mỗi bản tiến độ sẽ bao gồm:</p><p>a) Trình tự thực hiện công việc của Nhà thầu và thời gian dự tính cho mỗi giai đoạn chính;</p><p>b) Quá trình và thời gian thử nghiệm khi hoàn thành được nêu cụ thể trong hợp đồng, và</p><p>c) Báo cáo bổ trợ trong đó bao gồm:</p><ul><li><p>Mô tả chung về các phương pháp mà Nhà thầu định áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình, và</p></li><li><p>Các chi tiết cho thấy sự ước tính hợp lý của Nhà thầu về số lượng mỗi loại nhân lực và mỗi loại thiết bị của Nhà thầu cần thiết để thực hiện công việc cho mỗi giai đoạn chính.</p></li></ul><p>Nhà thầu sẽ thực hiện theo tiến độ này và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã quy định, trừ khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn), trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi nhận được bản tiến độ thông báo cho Nhà thầu biết phạm vi mà bản tiến độ này không phù hợp với hợp đồng. Người của Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ này để vạch ra kế hoạch cho các hoạt động của họ.</p><p>Nhà thầu phải thông báo ngay lập tức cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về các sự kiện hoặc tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thực hiện công việc hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các sự kiện hoặc tình huống trong tương lai và/hoặc đề xuất theo khoản 3 Điều 16.</p><p>Bất cứ thời điểm nào Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) thông báo cho Nhà thầu là tiến độ thực hiện đã không tuân thủ (trong phạm vi đã định) đúng hợp đồng hoặc phù hợp với tiến độ thực tế và với các kế hoạch mà Nhà thầu đệ trình, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ sửa đổi phù hợp với khoản này.</p><h3><a href=\"#_10-4-gia-han-thoi-gian-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.4. Gia hạn Thời gian hoàn thành</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ được phép theo khoản 1 Điều 24 gia hạn thời gian hoàn thành nếu và ở phạm vi mà việc hoàn thành cho mục đích của khoản 1 Điều 9 đang hoặc sẽ bị chậm trễ do một trong những lý do sau đây:</p><p>a) Có sự thay đổi (trừ khi việc điều chỉnh thời gian hoàn thành đã được thống nhất theo khoản 3 Điều 16 hoặc một sự thay đổi quan trọng của một phần công việc có trong hợp đồng;</p><p>b) Nguyên nhân của sự chậm trễ dẫn đến việc được kéo dài thêm về mặt thời gian theo một khoản của những điều kiện này;</p><p>c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra.</p><p>d) Việc thiếu nhân lực hay hàng hóa không thể lường trước được do các hoạt động của Chính phủ;</p><p>đ) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định tại Điều 23.</p><p>Nếu Nhà thầu cho rằng mình được phép gia hạn thời gian hoàn thành, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo khoản 1 Điều 24. Khi xác định việc kéo dài thời gian theo khoản này, Chủ đầu tư (hoặc nhà tư vấn) phải xem xét lại những quyết định trước đó và có thể tăng, chứ không được giảm tổng thời gian kéo dài.</p><h3><a href=\"#_10-5-cham-tre-do-nha-chuc-trach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.5. Chậm trễ do Nhà chức trách</span></a></h3><p>Nếu 02 điều kiện sau đây cùng được áp dụng, cụ thể như:</p><p>a) Nhà thầu đã thực hiện đúng các thủ tục do Nhà nước quy định, nhưng Nhà chức trách thực hiện không đúng với thời hạn quy định hoặc không thực hiện công việc do Nhà thầu đã đề nghị, và</p><p>b) Một Nhà thầu có kinh nghiệm không thể lường trước được việc thực hiện chậm hoặc không thực hiện công việc đó khi nộp Hồ sơ dự thầu.</p><p>Khi đó việc chậm trễ hoặc không thực hiện công việc này sẽ được coi là nguyên nhân gây chậm trễ theo khoản 4 Điều 10.</p><h3><a href=\"#_10-6-tien-do-thuc-hien-thuc-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.6. Tiến độ thực hiện thực tế</span></a></h3><p>Bất cứ thời điểm nào:</p><p>a) Tiến độ thực hiện thực tế quá chậm để hoàn thành công việc trong khoảng thời gian hoàn thành, và / hoặc</p><p>b) Tiến độ thực tế đã bị hoặc sẽ bị chậm hơn so với tiến độ thực hiện theo kế hoạch (dự kiến) của công việc đó theo khoản 3 Điều 10 mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 4 Điều 10, khi đó Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể hướng dẫn cho Nhà thầu, theo khoản 3 Điều 10, trình một bản tiến độ được sửa đổi và báo cáo mô tả các biện pháp được sửa đổi mà Nhà thầu đề xuất áp dụng để thực hiện tiến độ và hoàn thành trong thời gian hoàn thành.</p><p>Trừ khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thông báo khác, Nhà thầu sẽ áp dụng những phương pháp đã được sửa đổi này, kể cả khi tăng số giờ làm việc và số lượng nhân lực của Nhà thầu và/hoặc hàng hóa mà Nhà thầu phải chịu rủi ro và mọi chi phí. Nếu những phương pháp được sửa đổi này dẫn đến những chi phí tăng thêm cho Chủ đầu tư, theo khoản 2 Điều 13, Nhà thầu sẽ phải thanh toán những chi phí này cho Chủ đầu tư, ngoài những thiệt hại do việc chậm trễ gây ra (nếu có) theo khoản 7 Điều 10 dưới đây.</p><h3><a href=\"#_10-7-nhung-thiet-hai-do-cham-tre\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.7. Những thiệt hại do chậm trễ</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu không tuân thủ khoản 2 Điều 10, thì Nhà thầu theo khoản 2 Điều 13 sẽ phải chi trả cho Chủ đầu tư đối với những thiệt hại do lỗi này. Những thiệt hại này sẽ là số tiền được nêu trong Phụ lục về [Tiến độ thực hiện công việc] sẽ được trả trong khoảng thời gian giữa thời gian hoàn thành theo hợp đồng và ngày đã nêu trong Biên bản nghiệm thu công việc. Tuy nhiên, tổng số tiền theo khoản này sẽ không vượt quá tổng số tiền tối đa do thiệt hại vì chậm trễ gây ra (nêu có) được nêu tại Phụ lục.</p><p>Những thiệt hại này sẽ chỉ là những thiệt hại do Nhà thầu đền bù vì lỗi đã gây ra, chứ không phải là việc chấm dứt theo khoản 7 Điều 18 trước khi hoàn thành Công việc. Việc bồi thường thiệt hại này không làm giảm nhẹ đi cho Nhà thầu nghĩa vụ hoàn thành công việc hoặc bất cứ trách nhiệm, nhiệm vụ nào theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-11-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-va-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng</span></a></h3><h3><a href=\"#_11-1-bao-dam-thuc-hien-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</span></a></h3><p>Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo đảm thực hiện hợp đồng tương ứng với giá trị và loại tiền tệ [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] của hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải gửi bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi cả hai bên đã ký hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải do một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cấp theo mẫu tại Phụ lục hoặc theo mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.</p><p>Nhà thầu phải đảm bảo rằng bảo đảm thực hiện có hiệu lực cho tới khi Nhà thầu đã thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa xong các sai sót. Nếu các điều khoản của Bảo đảm thực hiện nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa được nhận Chứng nhận thực hiện vào thời điểm [quy định tại **ĐKCT] **trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của Bảo đảm thực hiện cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.</p><p>Chủ đầu tư không được thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, ngoại trừ số tiền mà Chủ đầu tư được quyền hưởng theo hợp đồng trong trường hợp:</p><p>a) Nhà thầu không gia hạn được hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng, trong trường hợp đó Chủ đầu tư có thể thu toàn bộ số tiền của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p><p>b) Nhà thầu không thanh toán cho Chủ đầu tư khoản nợ như Nhà thầu thỏa thuận hoặc được xác định phải trả tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 24, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi thỏa thuận hoặc quyết định phải trả.</p><p>c) Nhà thầu không sửa chữa những sai sót, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư yêu cầu sửa chữa sai sót, hoặc</p><p>d) Trường hợp cho phép Chủ đầu tư được chấm dứt hợp đồng theo khoản 7 Điều 18, bất kể có thông báo chấm dứt hay chưa.</p><p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những thiệt hại cho Nhà thầu về những hư hỏng, tổn thất và chi phí (bao gồm chi phí và lệ phí tư pháp) do việc khiếu nại về bảo đảm thực hiện hợp đồng gây nên thuộc phạm vi mà Chủ đầu tư không được phép khiếu nại.</p><p>Chủ đầu tư phải trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành công trình theo đúng quy định của hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_11-2-bao-lanh-tien-tam-ung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng</span></a></h3><p>Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh tiền tạm ứng, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi hợp đồng có hiệu lực với tương ứng với giá trị và loại tiền tạm ứng. Bảo lãnh tạm ứng phải có hiệu lực cho đến khi việc thu hồi tiền tạm ứng kết thúc và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.</p><h3><a href=\"#dieu-12-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h3><a href=\"#_12-1-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.1. Giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Trừ khi các bên có quy định khác [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], hợp đồng này là hợp đồng trọn gói và chỉ được điều chỉnh theo các quy định trong hợp đồng.</p><p>b) Sau khi đánh giá toàn bộ công việc mà Nhà thầu đã thực hiện và đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu giá hợp đồng</p><p>c) Trừ khi có các quy định khác rõ ràng trong hợp đồng, giá hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện công việc: toàn bộ chi phí, phí, lợi nhuận và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo đúng quy định của pháp luật;</p><p>d) Giá hợp đồng bao gồm tất cả chi phí liên quan đến bản quyền,...</p><p>đ) Trừ khi có quy định khác rõ ràng trong hợp đồng, Nhà thầu phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến chi phí thực hiện công việc và Nhà thầu được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định giá hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_12-2-tam-ung-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.2. Tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><p>Tạm ứng hợp đồng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], theo đó:</p><p>a) Sau khi nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng, Chủ đầu tư sẽ ứng trước cho Nhà thầu (tổng giá trị tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng).</p><p>b) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ sẽ dựa trên tỷ lệ thu hồi được quy định trong Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán]. Tiền tạm ứng hợp đồng sẽ được thu hồi hết khi giá trị thanh toán/ giải ngân đạt 80% giá hợp đồng như được quy định chi tiết tại Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán].</p><p>c) Trường hợp sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, vật liệu xây dựng phải dự trữ theo mùa được tạm ứng để thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>, hồ sơ tạm ứng phải liệt kê danh mục, đơn giá và tổng giá trị từng loại vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm. Khi thanh toán phải giảm trừ giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu tương ứng với phần giá trị đã được tạm ứng theo nội dung hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_12-3-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.3. Thanh toán</span></a></h3><p>a) Đồng tiền và hình thức thanh toán</p><p>i. Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam và đồng tiền [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>ii. Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], riêng đối với phần thiết bị thực hiện theo hình thức mở L/C không hủy ngang.</p><p>b) Tiến độ thanh toán</p><p>Việc thanh toán thực hiện giai đoạn và được chia làm các lần [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], chi tiết như quy định của tiến độ thanh toán được nêu cụ thể tại Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng]</p><p>Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng đã được nghiệm thu, các bên đã hoàn thành việc quyết toán hợp đồng theo Điều 25 và sau khi Chủ đầu tư nhận được bảo đảm bảo hành công trình của Nhà thầu.</p><p>Các đợt thanh toán thực hiện theo tiến độ thanh toán này. Trường hợp, tiến độ thực hiện công việc thực tế chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng, Chủ đầu tư có thể đồng ý xác định mức thanh toán theo tiến độ thanh toán của hợp đồng hoặc thanh toán theo tiến độ thực hiện thực tế khi Nhà thầu hoàn thành công việc.</p><p>c) Tạm thanh toán</p><p>Việc tạm thanh toán theo quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-19-thanh-toan-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng lần tạm thanh toán để quyết định giá trị tạm thanh toán và biện pháp bảo đảm đối với các khoản tạm thanh toán.</p><p>Đối với các sản phẩm, công việc, công tác đang trong quá trình thi công, chưa hoàn thành theo đúng yêu cầu của hợp đồng thì căn cứ mức độ hoàn thành đối với từng trường hợp cụ thể và chi tiết đơn giá sản phẩm, công việc, công tác đó trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán.</p><p>c) Hồ sơ thanh toán</p><p>Nhà thầu sẽ nộp các bộ hồ sơ thanh toán [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] lên Chủ đầu tư sau khi đến thời hạn thanh toán nêu trong hợp đồng. Hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu sau (và các tài liệu khác) [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]:</p><ul><li><p>Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện Nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu; Biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết);</p></li><li><p>Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Nhà thầu như Phụ lục số 3;</p></li><li><p>Đề nghị thanh toán của Nhà thầu như Phụ lục số 1 gồm các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng như Phụ lục số 2, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện Chủ đầu tư và đại diện Nhà thầu.</p></li></ul><p>d) Thời hạn thanh toán</p><p>Trừ trường hợp có quy định khác với khoản 2 Điều 13, sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>đ) Thanh toán bị chậm trễ</p><p>Nếu Nhà thầu không nhận được tiền thanh toán theo khoản 3 Điều 12, Chủ đầu tư sẽ phải bồi thường thiệt hại về tài chính cho Nhà thầu trên cơ sở số tiền đã không được thanh toán trong thời gian chậm trễ theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán do ngân hàng thương mại nơi Nhà thầu mở tài khoản thanh toán công bố cho đến khi Chủ đầu tư đã thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu.</p><p>e) Thanh toán tiền bị giữ lại</p><p>Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại cho Nhà thầu khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 20.</p><h3><a href=\"#dieu-13-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_13-1-nhan-luc-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.1. Nhân lực của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>a) Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đảm bảo người của Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư trên công trường:</p><p>i. Hợp tác với Nhà thầu theo khoản 3 Điều 15.</p><p>ii. Hành động tương tự như những nội dung yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo điểm a, b và c của khoản 5 Điều 15 và theo khoản 13 Điều 15.</p><p>b) Đại diện của Chủ đầu tư</p><p>Chủ đầu tư có thể chỉ định người đại diện để thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu thông báo về tên, địa chỉ, nhiệm vụ và quyền hạn của người đại diện.</p><p>Đại diện của Chủ đầu tư sẽ phải thực thi các nhiệm vụ đã được phân công cho mình và sẽ thực hiện các quyền lực được ủy quyền bởi Chủ đầu tư. Trừ khi và cho đến khi Chủ đầu tư thông báo khác cho Nhà thầu, Đại diện của Chủ đầu tư được coi là có toàn quyền của Chủ đầu tư theo hợp đồng, ngoại trừ chi tiết cụ thể trong khoản 7 Điều 18.</p><p>Nếu Chủ đầu tư muốn thay thế bất cứ người nào được chỉ định làm đại diện cho mình thì trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu một thông báo về tên, địa chỉ, nhiệm vụ và quyền hạn cùng ngày chỉ định người thay thế.</p><p>c) Nhân viên khác của Chủ đầu tư</p><p>Chủ đầu tư có thể chỉ định nhân viên đại diện để thực hiện một số công việc cụ thể của hợp đồng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về tên, các thông tin để liên lạc, nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên này.</p><p>Những nhân viên này phải là những người có trình độ thích hợp, có đủ trình độ thực hiện những nhiệm vụ và những quyền hạn được giao và thông thạo ngôn ngữ giao tiếp được quy định tại khoản 1 Điều 3.</p><p>d) Người được ủy quyền</p><p>Tất cả những người bao gồm đại diện Chủ đầu tư và những người được phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền của Chủ đầu tư, sẽ chỉ có quyền đưa ra các chỉ dẫn cho Nhà thầu trong trường hợp được nêu rõ trong việc ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, xem xét, xác nhận, đồng ý, kiểm tra, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc các hành động tương tự của người được ủy quyền, để phù hợp với việc ủy quyền, sẽ có cùng hiệu lực như do chính Chủ đầu tư thực hiện. Tuy nhiên:</p><p>i. Nó sẽ không làm giảm bớt bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng của Nhà thầu, bao gồm trách nhiệm về lỗi, sự bỏ sót, sự không nhất quán và không đúng yêu cầu, trừ khi có quy định khác trong thông báo có liên quan đến người được ủy quyền về các hành động này,</p><p>ii. Bất kỳ một sự thất bại nào trong việc không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không đồng nghĩa với việc phê duyệt và, do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Chủ đầu tư trong việc bác bỏ công việc, thiết bị, hoặc vật liệu đó;</p><p>iii. Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào của người được ủy quyền thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Chủ đầu tư, để nhanh chóng khẳng định, sửa đổi hoặc thay thế quyết định hoặc chỉ dẫn đó.</p><h3><a href=\"#_13-2-khieu-nai-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.2. Khiếu nại của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư nhận thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ điều nào của những Điều kiện này hoặc các quy định khác liên quan đến hợp đồng, và/ hoặc đối với việc kéo dài thời gian thông báo sai sót, Chủ đầu tư phải thông báo và cung cấp chi tiết cụ thể cho Nhà thầu.</p><p>Chủ đầu tư phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài Thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo.</p><p>Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể về điều khoản hoặc cơ sở khiếu nại khác, và phải bao gồm chứng minh về số tiền và/hoặc sự kéo dài mà Chủ đầu tư nhận thấy mình có quyền được hưởng liên quan đến hợp đồng. Chủ đầu tư sau đó phải tiến hành theo khoản 4 Điều 13 để nhất trí hoặc quyết định (i) số tiền (nếu có) mà Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thanh toán và/hoặc (ii) kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót theo khoản 2 Điều 21.</p><p>Chủ đầu tư có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Nhà thầu. Chủ đầu tư chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Nhà thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Nhà thầu theo khoản này.</p><h3><a href=\"#_13-3-cac-chi-dan-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.3. Các chỉ dẫn của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Chủ đầu tư có thể đưa ra cho Nhà thầu những chỉ dẫn cần thiết để Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Mỗi một chỉ dẫn phải được viết thành văn bản và phải nêu rõ nghĩa vụ liên quan và các khoản (hoặc điều khoản khác của hợp đồng) mà trong đó các nghĩa vụ được ghi rõ. Nếu việc chỉ dẫn dẫn đến một thay đổi thì áp dụng Điều 16.</p><p>Nhà thầu phải tiếp nhận các chỉ dẫn của Chủ đầu tư, đại diện Chủ đầu tư hoặc những người có quyền hạn phù hợp được ủy quyền theo Điều này.</p><h3><a href=\"#_13-4-quyet-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.4. Quyết định</span></a></h3><p>Bất kể khi nào điều kiện này quy định rằng Chủ đầu tư phải đồng ý hoặc quyết định vấn đề, Chủ đầu tư phải trao đổi với Nhà thầu để cố gắng đi đến thỏa thuận. Nếu không đạt được thỏa thuận, Chủ đầu tư phải đưa ra một quyết định khách quan phù hợp hợp đồng trên cơ sở xem xét kỹ tất cả các bối cảnh liên quan.</p><p>Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về từng thỏa thuận hoặc quyết định cùng với các thông tin cụ thể để chứng minh. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi Nhà thầu đưa ra một thông báo cho Chủ đầu tư về sự không thỏa mãn của mình với quyết định trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] kể từ khi nhận được thông báo. Sau đó, bên kia có thể chuyển sự bất đồng cho Ban xử lý tranh chấp (nếu có) theo khoản 4 Điều 24.</p><h3><a href=\"#_13-5-nghia-vu-cho-nha-thau-quyen-tiep-can-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.5. Nghĩa vụ cho Nhà thầu quyền tiếp cận công trường</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải cho Nhà thầu quyền tiếp cận và sử dụng toàn bộ các phần của công trường trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Nếu không quy định thời gian trong Phụ lục về [Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư], Chủ đầu tư phải cho phép Nhà thầu quyền tiếp cận và quyền sử dụng công trường để triển khai thi công xây dựng công trình đúng theo tiến độ thực hiện công việc đã trình cho Chủ đầu tư theo khoản 3 Điều 10.</p><p>Trường hợp Nhà thầu không nhận được quyền tiếp cận và sử dụng công trường do sự chậm trễ của Chủ đầu tư và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và được quyền theo khoản 1 Điều 24 yêu cầu:</p><p>a) Kéo dài thời gian thời gian thi công do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm, theo khoản 4 Điều 10.</p><p>b) Được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thực hiện theo khoản 4 Điều 13 để chấp thuận hoặc quyết định vấn đề này.</p><p>Tuy nhiên, nếu và trong phạm vi việc Chủ đầu tư không cho phép những quyền này cho Nhà thầu là do sai sót hoặc sự chậm trễ của Nhà thầu, bao gồm một sai sót, hoặc chậm trễ trong việc nộp bất cứ tài liệu nào của Nhà thầu, thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này.</p><h3><a href=\"#_13-6-ho-tro-nha-thau-trong-viec-xin-phep-co-quan-co-tham-quyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.6. Hỗ trợ Nhà thầu trong việc xin phép cơ quan có thẩm quyền</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải (trong trường hợp có thể) hỗ trợ hợp lý cho Nhà thầu theo đề nghị của Nhà thầu trong việc xin giấy phép hoặc văn bản chấp thuận để thực hiện công việc theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#_13-7-cac-quyen-va-nghia-vu-khac-theo-quy-dinh-cua-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-14-nhiem-vu-quyen-han-cua-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn</span></a></h3><h3><a href=\"#_14-1-nhiem-vu-va-quyen-han-cua-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Nhà tư vấn là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao theo hợp đồng tư vấn. Nhà tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.</p><p>Nhà tư vấn không có quyền sửa đổi hợp đồng. Nhà tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh Nhà tư vấn như đã được xác định hoặc do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu Nhà tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được quy định rõ trong hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt thêm những hạn chế về quyền hạn của Nhà tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Nhà thầu.</p><p>Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này, thì:</p><p>a) Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong hợp đồng, Nhà tư vấn được xem là làm việc cho Chủ đầu tư.</p><p>b) Nhà tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng, cho một bên nào, và</p><p>c) Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, thẩm tra, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử nghiệm hoặc hành động tương tự nào của Nhà tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.</p><h3><a href=\"#_14-2-uy-quyen-cua-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.2. Ủy quyền của Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Nhà tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Những cá nhân này có thể là một Nhà tư vấn thường trú và/hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát và/hoặc chạy thử các hạng mục thiết bị và/hoặc vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của Nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào cả hai bên nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên, Nhà tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì theo khoản 4 Điều 13.</p><p>Các cá nhân này phải là những người có trình độ phù hợp, đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền, đồng thời phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp như đã được xác định tại khoản 1 Điều 3.</p><p>Mỗi người được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu trong phạm vi được xác định trong giấy ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử nghiệm hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự ủy quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Nhà tư vấn. Tuy nhiên:</p><p>a) Bất kỳ một sự không thành công trong công việc, không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không đồng nghĩa là việc phê duyệt, và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó.</p><p>b) Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của người được ủy quyền thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà tư vấn để nhanh chóng khẳng định, điều chỉnh hoặc thay thế quyết định hoặc chỉ dẫn đó.</p><h3><a href=\"#_14-3-chi-dan-cua-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.3. Chỉ dẫn của Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Nhà tư vấn có thể đưa ra cho Nhà thầu (bất kỳ lúc nào) các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với hợp đồng. Nhà thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền. Nếu có bất kỳ sự chỉ dẫn nào tạo nên sự thay đổi thì sẽ áp dụng theo Điều 16.</p><p>Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà tư vấn và người được ủy quyền phải được đưa ra ở dạng văn bản. Nếu Nhà tư vấn hoặc một người được ủy quyền:</p><p>a) Đưa ra chỉ dẫn bằng miệng</p><p>b) Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sau khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu đó.</p><p>Thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền (tùy trường hợp).</p><h3><a href=\"#_14-4-thay-the-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.4. Thay thế Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế Nhà tư vấn thì trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu biết chi tiết tương ứng của Nhà tư vấn được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế Nhà tư vấn bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối thông qua văn bản thông báo gửi cho Chủ đầu tư kèm theo các lý do phù hợp để làm rõ ý kiến của mình.</p><h3><a href=\"#_14-5-quyet-dinh-cua-nha-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.5. Quyết định của Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Những điều kiện này quy định rằng, Nhà tư vấn (thay mặt cho Chủ đầu tư) sẽ tiến hành công việc theo Khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, Nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung.</p><p>Nhà tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lập luận của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều 24.</p><h3><a href=\"#dieu-15-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_15-1-trach-nhiem-chung-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.1. Trách nhiệm chung của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công công trình theo hợp đồng và phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong công trình. Khi đã hoàn thành, công trình phải đúng theo mục đích sử dụng như xác định trong hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải cung cấp thiết bị và tài liệu của Nhà thầu được nêu trong hợp đồng và toàn bộ người của Nhà thầu, hàng hóa, vật liệu tiêu hao, những thứ khác và dịch vụ bất kể là tạm thời hay lâu dài được yêu cầu trong và cho thiết kế, thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót.</p><p>Công trình này phải bao gồm tất cả công việc cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư, hoặc được đề cập đến trong hợp đồng và tất cả các công việc (kể cả không được nêu trong hợp đồng) cần thiết cho sự ổn định hoặc việc hoàn thành hoặc sự an toàn và bản thân sự vận hành tốt công trình.</p><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự thỏa đáng, ổn định và an toàn cho việc hoạt động trên công trường, các phương pháp xây dựng và toàn bộ công trình.</p><p>Nhà thầu, bất cứ khi nào Chủ đầu tư yêu cầu, phải đệ trình các chi tiết của việc bố trí và các phương pháp mà Nhà thầu đề xuất áp dụng cho việc thi công công trình. Không được thay đổi đáng kể những sự bố trí và các phương pháp nếu không thông báo trước với Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_15-2-dai-dien-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.2. Đại diện Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chỉ định đại diện Nhà thầu và ủy quyền cho người đại diện thay mặt Nhà thầu quản lý thực hiện hợp đồng.</p><p>Trừ khi đại diện Nhà thầu được nêu tên trong hợp đồng, trước ngày khởi công, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư tên và các chi tiết của người mà Nhà thầu đề nghị làm Đại diện của Nhà thầu để xem xét và đồng ý. Nếu người này không được chấp nhận hoặc sau đó bị hủy bỏ hoặc nếu người được bổ nhiệm không đảm bảo hoạt động với tư cách là người đại diện Nhà thầu thì, tương tự như vậy, Nhà thầu phải trình tên và các thông tin chi tiết của người đại diện khác thích hợp cho vị trí này.</p><p>Nếu không được sự đồng ý trước của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được bãi nhiệm đại diện Nhà thầu hoặc bổ nhiệm người khác thay thế.</p><p>Đại diện của Nhà thầu, thay mặt Nhà thầu, phải tiếp nhận các chỉ dẫn theo khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14.</p><p>Đại diện của Nhà thầu có thể ủy quyền chức năng và thẩm quyền cho những người có năng lực và có thể hủy bỏ việc ủy quyền này tại bất cứ thời điểm nào. Việc ủy quyền hoặc hủy bỏ sẽ chỉ có hiệu lực khi Chủ đầu tư nhận được thông báo trước do đại diện Nhà thầu ký, nêu tên người này và quy định quyền, chức năng và thẩm quyền được giao hoặc hủy bỏ.</p><p>Đại diện Nhà thầu và những người này phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp được xác định tại khoản 1 Điều 3.</p><h3><a href=\"#_15-3-hop-tac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.3. Hợp tác</span></a></h3><p>Như đã được quy định trong hợp đồng hoặc chỉ dẫn của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn), Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với:</p><p>a) Nhân lực của Chủ đầu tư,</p><p>b) Các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê, và</p><p>c) Các nhân viên của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, là những người có thể được thuê hoặc cử đến để thực hiện công việc không có trong hợp đồng ở trên.</p><p>Các dịch vụ cho những người này và các Nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này.</p><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, và phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư.</p><p>Theo hợp đồng, nếu có yêu cầu Chủ đầu tư trao cho Nhà thầu quyền sử dụng bất cứ nền móng, kết cấu, nhà xưởng hoặc phương tiện tiếp cận nào theo đề nghị của Nhà thầu, Nhà thầu phải nộp những hồ sơ đề nghị này cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo đúng thời gian và thể thức quy định trong Hồ sơ mời thầu.</p><h3><a href=\"#_15-4-dinh-vi-cac-moc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.4. Định vị các mốc</span></a></h3><p>Nhà thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc phóng tuyến của công trình.</p><p>Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Nhà thầu cũng phải cố gắng kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.</p><p>Trường hợp, Nhà thầu bị chậm trễ và / hoặc phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và có quyền thực hiện theo khoản 1 Điều 24 về:</p><p>a) Gia hạn thời gian cho sự chậm trễ đó, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 4 Điều 10 và</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ tiến hành theo khoản 4 Điều 13 để đồng ý hoặc quyết định (i) xem có phải và (nếu đúng như vậy) thì tới mức nào mà sai sót không thể phát hiện được một cách hợp lý, và (ii) những vấn đề được mô tả ở đoạn a và b trên đây liên quan đến mức độ sai sót này.</p><h3><a href=\"#_15-5-cac-quy-dinh-ve-an-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.5. Các quy định về an toàn</span></a></h3><p>Nhà thầu phải:</p><p>a) Tuân thủ tất cả quy định an toàn lao động hiện hành;</p><p>b) Chịu trách nhiệm về an toàn cho tất cả những người được phép có mặt trên công trường;</p><p>c) Có biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho công trình và cho những người được phép có mặt trên công trường.</p><h3><a href=\"#_15-6-dieu-kien-ve-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.6. Điều kiện về công trường</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Chủ đầu tư có về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến hợp đồng.</p><p>Trong phạm vi có thể thực hiện được (có tính đến chi phí và thời gian), Nhà thầu được coi là đã có được tất cả những thông tin cần thiết về những rủi ro, bất trắc và những tình huống khác có thể ảnh hưởng hoặc tác động đến hồ sơ dự thầu hoặc công trình. Tương tự, Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, về tất cả những khía cạnh có liên quan, bao gồm (không hạn chế) về:</p><p>a) Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình;</p><p>b) Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;</p><p>c) Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót;</p><p>d) Các quy định của pháp luật về lao động;</p><p>đ) Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.</p><p>Nhà thầu được coi là đã đủ thông tin về tính đúng và đủ của điều kiện công trường để xác định Giá hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_15-7-dieu-kien-vat-chat-khong-luong-truoc-duoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.7. Điều kiện vật chất không lường trước được</span></a></h3><p>Trong khoản này, \"các điều kiện vật chất\" là các điều kiện vật chất tự nhiên và nhân tạo, những trở ngại vật chất khác cũng như gây ô nhiễm mà Nhà thầu gặp phải tại công trường khi thi công công trình, bao gồm cả các điều kiện ngầm dưới đất, điều kiện thủy văn nhưng không bao gồm các điều kiện khí hậu.</p><p>Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện vật chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) biết một cách sớm nhất có thể được. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện vật chất sao cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện vật chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và là thích ứng với điều kiện vật chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì áp dụng theo Điều 16.</p><p>Nếu và tới mức độ khi mà Nhà thầu, gặp phải các điều kiện vật chất thuộc loại không lường trước được, gửi thông báo về việc đó, bị chậm trễ và / hoặc gánh chịu chi phí do các điều kiện này gây nên, thì Nhà thầu được hưởng quyền theo khoản 1 Điều 24 về:</p><p>a) Gia hạn thời gian để bù cho bất kỳ sự chậm trễ nào như vậy, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ, theo khoản 4 Điều 10, và</p><p>b) Thanh toán bất kỳ chi phí có liên quan và được đưa vào giá hợp đồng</p><p>Tuy nhiên trước khi chi phí bổ sung được chấp thuận hoặc quyết định lần cuối cùng theo đoạn (b), Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) cũng có thể xem xét lại về những điều kiện vật chất khác ở các phần tương tự của công trình (nếu có) là thuận lợi hơn và đã được Nhà thầu dự tính trước khi nộp hồ sơ dự thầu một cách hợp lý hay chưa. Nếu những điều kiện vật chất đó thuận lợi hơn, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể thực hiện theo khoản 4 Điều 13 để đồng ý hoặc quyết định giảm bớt chi phí phát sinh cho những điều kiện này, có thể được thêm vào (trừ bớt) trong giá hợp đồng và chứng chỉ thanh toán. Tuy nhiên, kết quả của việc thực hiện toàn bộ các điều chỉnh theo đoạn (b) và toàn bộ khoản khấu trừ này, đối với các điều kiện tự nhiên gặp phải trong các phần tương tự của công trình, sẽ không dẫn đến việc giảm giá trong giá hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể tính đến bất kỳ bằng chứng nào về những điều kiện vật chất được Nhà thầu thấy trước khi nộp hồ sơ dự thầu và có thể có được nhưng không bị ràng buộc bởi những bằng chứng này.</p><h3><a href=\"#_15-8-quyen-ve-duong-di-va-phuong-tien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.8. Quyền về đường đi và phương tiện</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Nhà thầu, tự mình, cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng rủi ro và kinh phí của mình.</p><h3><a href=\"#_15-9-tranh-anh-huong-den-cac-cong-trinh-va-dan-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.9. Tránh ảnh hưởng đến các công trình và dân cư</span></a></h3><p>Nhà thầu không được can thiệp một cách không cần thiết hoặc không thích hợp vào:</p><p>a) Sự thuận tiện của công chúng, hoặc</p><p>b) Việc tiếp cận, sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc những người khác.</p><p>Nhà thầu phải bồi thường và đảm bảo cho Chủ đầu tư không bị mọi thiệt hại gây ra do tất cả các hư hỏng, tổn thất và chi phí (bao gồm các lệ phí và chi phí pháp lý) do bất kỳ sự can thiệp không cần thiết và không phù hợp nào gây ra.</p><h3><a href=\"#_15-10-duong-vao-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.10. Đường vào công trường</span></a></h3><p>Nhà thầu về nguyên tắc đã chấp nhận sự có sẵn và phù hợp của các tuyến đường tới công trường. Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.</p><p>Trừ khi được quy định khác trong các Điều kiện này:</p><p>a) Nhà thầu (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;</p><p>b) Nhà thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;</p><p>c) Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;</p><p>d) Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào, và</p><p>đ) Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường vào cho yêu cầu sử dụng của Nhà thầu, sẽ do Nhà thầu chịu.</p><h3><a href=\"#_15-11-van-chuyen-hang-hoa\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.11. Vận chuyển Hàng hóa</span></a></h3><p>Trừ khi có quy định khác:</p><p>a) Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] mà mọi thiết bị hoặc hạng mục hàng hóa chính khác được vận chuyển tới công trường;</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa và các vật dụng khác cần cho công trình; và</p><p>c) Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển hàng hóa và phải thương lượng và thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận tải của họ.</p><h3><a href=\"#_15-12-thiet-bi-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.12. Thiết bị của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của Nhà thầu. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải là để dùng riêng cho việc thi công công trình. Nhà thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một hạng mục thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với các xe cộ vận chuyển hàng hóa hoặc Nhân lực Nhà thầu ra khỏi công trường.</p><h3><a href=\"#_15-13-bao-ve-moi-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.13. Bảo vệ Môi trường</span></a></h3><p>Nhà thầu phải thực hiện các giải pháp hợp lý để bảo vệ môi trường (cả trên và ngoài công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác từ hoạt động của Nhà thầu gây ra.</p><p>Nhà thầu phải đảm bảo rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Nhà thầu không được vượt quá mức quy định trong các yêu cầu của Chủ đầu tư và không được vượt quá mức quy định của Luật hiện hành.</p><h3><a href=\"#_15-14-dien-nuoc-va-dich-vu-khac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.14. Điện, nước và dịch vụ khác</span></a></h3><p>Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Nhà thầu cần.</p><p>Nhà thầu có quyền sử dụng cho mục đích thi công Công trình việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường mà các chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu, phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ.</p><p>Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả (theo giá cả này) cho các dịch vụ phải được chấp thuận hoặc xác định theo khoản 2 Điều 13 và khoản 4 Điều 13. Nhà thầu phải thanh toán những khoản tiền này.</p><h3><a href=\"#_15-15-thiet-bi-va-vat-lieu-do-chu-dau-tu-cap-neu-co\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.15. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có)</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải có sẵn các thiết bị của mình (nếu có) để Nhà thầu dùng cho thi công công trình phù hợp với các chi tiết nội dung, bố trí sắp xếp và giá cả được nêu trong đặc tính kỹ thuật. Trừ khi có quy định khác trong các đặc tính kỹ thuật thì:</p><p>a) Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị của Chủ đầu tư, trừ trường hợp nêu tại tiết (b) dưới đây.</p><p>b) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị của Chủ đầu tư trong khi người của Nhà thầu vận hành, lái, điều khiển quản lý hoặc kiểm soát nó.</p><p>Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Chủ đầu tư phải được đồng ý hoặc quyết định theo khoản 2 Điều 13 và khoản 4 Điều 13. Nhà thầu phải thanh toán số tiền này cho Chủ đầu tư.</p><p>Chủ đầu tư phải cung cấp, miễn phí, \"các vật liệu do mình cung cấp\" (nếu có) theo các chi tiết nêu trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong hợp đồng. Nhà thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.</p><p>Sau khi được kiểm tra, vật liệu cấp không sẽ phải được Nhà thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Nhà thầu không tách Chủ đầu tư khỏi trách nhiệm đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.</p><h3><a href=\"#_15-16-bao-cao-tien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.16. Báo cáo Tiến độ</span></a></h3><p>Trừ khi có quy định khác [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng sẽ được Nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Nhà tư vấn với số lượng bản [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Báo cáo đầu tiên phải tính từ ngày khởi công đến ngày cuối cùng của tháng đầu. Sau đó, các báo cáo phải được nộp hàng tháng, mỗi báo cáo phải nộp trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày cuối cùng (của khoảng thời gian liên quan) của tháng.</p><p>Báo cáo phải liên tục cho tới khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ công việc còn tồn lại tại thời điểm hoàn thành được nêu trong Biên bản nghiệm thu công trình.</p><p>Trừ khi có quy định khác [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], mỗi báo cáo phải có:</p><p>a) Sơ đồ và mô tả chi tiết tiến độ, bao gồm từng giai đoạn thiết kế, mua sắm thiết bị, gia công, vận chuyển tới công trình, thi công, lắp dựng, kiểm tra và vận hành thử;</p><p>b) Ảnh mô tả tình trạng gia công chế tạo và tiến độ trên công trường;</p><p>c) Đối với việc gia công chế tạo thiết bị thì tiến độ còn phải mô tả chủng loại vật tư, xuất xứ, tỷ lệ (%) hoàn thành tiến độ và ngày đã bắt đầu hoặc dự kiến sẽ bắt đầu, gồm:</p><p>i. Bắt đầu gia công chế tạo,</p><p>ii. Thử nghiệm của Nhà thầu,</p><p>iii. Kiểm định của Chủ đầu tư và</p><p>iv. Vận chuyển và tới công trường;</p><p>d) Các chi tiết về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu;</p><p>đ) Bản sao tài liệu đảm bảo chất lượng, kết quả thử và chứng chỉ của vật liệu;</p><p>e) Danh mục các thay đổi, thông báo được đưa ra theo khoản 2 Điều 13 và thông báo được đưa ra theo khoản 1 Điều 24;</p><p>g) Số liệu thống kê về an toàn, gồm chi tiết của các hoạt động và các trường hợp nguy hại liên quan đến yếu tố môi trường và quan hệ công cộng; và</p><p>h) So sánh tiến độ theo kế hoạch và tiến độ thực tế, với chi tiết của mọi sự việc hoặc tình huống có thể gây nguy hại đến việc hoàn thành theo hợp đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục sự chậm trễ.</p><h3><a href=\"#_15-17-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.17. An ninh công trường</span></a></h3><p>Trừ khi có quy định khác [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]:</p><p>a) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc không cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường, và</p><p>b) Những người có nhiệm vụ được giới hạn trong phạm vi nhân lực của Nhà thầu và của Chủ đầu tư và những người khác do Chủ đầu tư (hoặc người đại diện) thông báo cho Nhà thầu biết, là những người có nhiệm vụ của các Nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê làm việc trên công trường.</p><h3><a href=\"#_15-18-hoat-dong-cua-nha-thau-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.18. Hoạt động của Nhà thầu trên công trường</span></a></h3><p>Nhà thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường, và khu vực bổ sung mà Nhà thầu có và được Chủ đầu tư đồng ý là nơi làm việc. Nhà thầu phải chú ý giữ cho thiết bị và nhân lực của mình chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận.</p><p>Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải giữ cho công trường không bị các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của Nhà thầu. Nhà thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.</p><p>Sau khi Biên bản nghiệm thu đã được cấp cho công trình, Nhà thầu phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị Nhà thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác rưởi và công trình tạm. Nhà thầu phải giữ công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những hàng hóa cần để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_15-19-dao-tao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.19. Đào tạo</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ tiến hành đào tạo nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Nếu hợp đồng nêu rõ việc đào tạo phải được tiến hành trước khi nghiệm thu công trình, công trình sẽ không được coi là hoàn thành để bàn giao theo khoản 1 Điều 9 cho đến khi đào tạo được hoàn thành.</p><h3><a href=\"#_15-20-tai-lieu-hoan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.20. Tài liệu hoàn công</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ chuẩn bị và kịp thời cập nhật một bộ hồ sơ đầy đủ các tài liệu hoàn công về công tác thi công công trình, chỉ rõ chính xác các vị trí, kích cỡ và các chi tiết của công trình xây dựng như đã được thi công. Những tài liệu này sẽ được giữ ở công trường và được sử dụng riêng cho những mục đích của Khoản này. Chủ đầu tư sẽ được cung cấp số lượng bản hồ sơ [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] của những hồ sơ này trước khi tiến hành kiểm định khi hoàn thành.</p><p>Ngoài ra, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các bản vẽ hoàn công của các công trình, cho thấy tất cả những chi tiết công trình được thực hiện và trình những bản vẽ đó cho Chủ đầu tư để xem xét phê duyệt theo Điều 5. Nhà thầu sẽ nhận được sự chấp thuận của Chủ đầu tư về kích thước, hệ thống tham chiếu và các chi tiết liên quan khác.</p><p>Trước khi cấp biên bản nghiệm thu công trình, Nhà thầu sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư những số liệu cụ thể và các bản vẽ hoàn công theo các yêu cầu của Chủ đầu tư. Công trình sẽ không được coi là hoàn thành để nghiệm thu theo khoản 1 Điều 9 khi Chủ đầu tư chưa nhận được những tài liệu này.</p><h3><a href=\"#_15-21-huong-dan-van-hanh-va-bao-tri\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.21. Hướng dẫn vận hành và bảo trì</span></a></h3><p>Trước khi tiến hành vận hành thử khi hoàn thành, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư những tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì tạm thời đầy đủ các chi tiết để Chủ đầu tư có thể vận hành, bảo dưỡng, tháo đỡ, lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa các thiết bị.</p><p>Công trình sẽ không được coi là hoàn thành để nghiệm thu theo khoản 1 Điều 9 khi Chủ đầu tư chưa nhận được những tài liệu hướng dẫn chi tiết cuối cùng về vận hành và bảo trì và những tài liệu hướng dẫn khác được nêu cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư cho những mục đích này.</p><h3><a href=\"#_15-22-cac-van-de-khac-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.22. Các vấn đề khác có liên quan</span></a></h3><p>Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.</p><p>Khi phát hiện ra những đồ vật này, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư để hướng dẫn giải quyết. Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/ hoặc phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Nhà thầu phải thông báo tiếp cho Chủ đầu tư và có quyền theo khoản 1 Điều 24 yêu cầu:</p><p>a) Kéo dài thời gian bù cho sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 4 Điều 10.</p><p>b) Thanh toán các chi phí đó và sẽ được tính vào Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo tiếp theo này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải tiến hành theo khoản 4 Điều 13 để đồng ý hoặc quyết định về những vấn đề này.</p><h3><a href=\"#_15-23-cac-quyen-va-nghia-vu-khac-theo-quy-dinh-cua-phap-luat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.23. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-16-dieu-chinh-gia-va-dieu-chinh-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_16-1-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.1. Điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Giá hợp đồng được điều chỉnh khi bổ sung khối lượng công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký hoặc trường hợp [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] (nếu có). Khi có khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (hoặc không phải thực hiện theo thiết kế) thì các bên phải lập Phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó cần xác định rõ về khối lượng công việc bổ sung (hoặc không phải thực hiện theo thiết kế) và đơn giá áp dụng.</p><p>b) Trường hợp bất khả kháng thực hiện theo Điều 23.</p><h3><a href=\"#_16-2-dieu-chinh-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.2. Điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><p>Việc thay đổi có thể được Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) triển khai vào bất cứ thời điểm nào trước khi cấp Biên bản nghiệm thu công trình theo khoản 1 Điều 9 bằng việc yêu cầu thay đổi hoặc do Nhà thầu đề xuất.</p><p>Nhà thầu chỉ được phép tiến hành thay đổi hoặc sửa chữa các công việc khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). Mọi sửa đổi này không làm giảm hoặc vô hiệu hóa hiệu lực hợp đồng.</p><p>Trường hợp, Nhà thầu không thực hiện được bất kỳ thay đổi nào theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và nêu rõ lý do (i) Nhà thầu không thể có được nhưng phương tiện cần thiết theo yêu cầu cho việc thay đổi, (ii) Việc đó sẽ làm giảm sự an toàn hoặc ổn định của công trình hoặc (iii) Việc đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc đạt được các bảo lãnh thực hiện. Khi nhận được thông báo này Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ xem xét quyết định hoặc thay đổi hướng dẫn.</p><p>Trường hợp điều chỉnh hợp đồng khác [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_16-3-thu-tuc-dieu-chinh-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.3. Thủ tục điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><p>Khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu thay đổi hoặc Nhà thầu đề xuất thay đổi, Nhà thầu sẽ trả lời bằng văn bản lý do tại sao Nhà thầu không thể đáp ứng (nếu là trường hợp đó) hoặc trình:</p><p>a) Bản mô tả thiết kế được đề xuất và/hoặc công việc sẽ được tiến hành và kế hoạch thực hiện chúng,</p><p>b) Đề xuất của Nhà thầu về các thay đổi cần thiết cho Tiến độ thực hiện công việc và thời gian hoàn thành theo Điều 10, và</p><p>c) Đề xuất của Nhà thầu về việc điều chỉnh Giá hợp đồng.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) ngay sau khi nhận được đề xuất đó sẽ trả lời nêu rõ đồng ý hay không đồng ý hoặc có ý kiến khác. Nhà thầu sẽ không được trì hoãn công việc nào trong khi đợi sự phản hồi từ phía Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn).</p><h3><a href=\"#dieu-17-nha-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhà thầu phụ</span></a></h3><h3><a href=\"#_17-1-quy-dinh-chung-ve-nha-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.1. Quy định chung về nhà thầu phụ</span></a></h3><p>a) Nhà thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho thầu phụ thực hiện và phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ, an toàn của tất cả công việc hoặc sai sót do thầu phụ của mình thực hiện.</p><p>b) Nhà thầu sẽ không cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về các nhà cung cấp vật liệu hoặc về một hợp đồng thầu phụ mà trong đó Nhà thầu phụ đã được ghi tên trong hợp đồng.</p><p>c) Cần phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) đối với bất kỳ Nhà thầu phụ nào chưa được nêu trong hợp đồng.</p><p>d) Nhà thầu phải gửi thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] trước ngày dự định bắt đầu công việc của mỗi Nhà thầu phụ.</p><p>đ) Mỗi hợp đồng thầu phụ phải có quy định có thể cho phép Chủ đầu tư yêu cầu hợp đồng thầu phụ được nhượng lại cho Chủ đầu tư theo khoản 2 Điều 17 (nếu hoặc khi có thể áp dụng được), hoặc trong trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản 7 Điều 18.</p><h3><a href=\"#_17-2-nhuong-lai-loi-ich-cua-hop-dong-thau-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.2. Nhượng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ</span></a></h3><p>Nếu nghĩa vụ của Nhà thầu phụ kéo dài đến sau ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót có liên quan, và trước ngày hết hạn, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) chỉ dẫn cho Nhà thầu nhượng lại lợi ích của các nghĩa vụ đó cho Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thực hiện. Trừ khi được quy định khác về việc nhượng lại, Nhà thầu sẽ không còn nghĩa vụ pháp lý với Chủ đầu tư về công việc do Nhà thầu phụ thực hiện, sau khi việc nhượng lại có hiệu lực.</p><h3><a href=\"#_17-3-dinh-nghia-nha-thau-phu-duoc-chu-dau-tu-chi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.3. Định nghĩa \"Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định\"</span></a></h3><p>Trong hợp đồng, \"Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định\" là một nhà thầu:</p><p>a) Do Chủ đầu tư chỉ định làm nhà thầu phụ cho Nhà thầu để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi Nhà thầu không đáp ứng được tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi Chủ đầu tư đã yêu cầu, hoặc</p><p>b) Được Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) chỉ dẫn cho Nhà thầu thuê làm nhà thầu phụ.</p><h3><a href=\"#_17-4-quyen-phan-doi-viec-chi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.4. Quyền phản đối việc chỉ định</span></a></h3><p>Nhà thầu không có bất kỳ nghĩa vụ nào phải thuê một Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định khi Nhà thầu nêu ra ý kiến từ chối hợp lý bằng cách thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) càng sớm càng tốt với những lý lẽ chi tiết để chứng minh. Việc phản đối được coi là hợp lý, nếu được đưa ra dựa trên những lý do phù hợp trong đó bao gồm những lý do được nêu ra tại đây, trừ khi Chủ đầu tư đồng ý bồi thường cho Nhà thầu về những vấn đề, hoặc hậu quả từ vấn đề nảy sinh:</p><p>a) Có lý do để tin rằng Nhà thầu phụ không đủ khả năng, nguồn lực hoặc sức mạnh tài chính;</p><p>b) Hợp đồng thầu phụ không nêu ra là Nhà thầu phụ được chỉ định sẽ bồi thường cho Nhà thầu về những hậu quả từ sự thiếu thận trọng hoặc sử dụng hàng hóa không đúng mục đích, do Nhà thầu phụ, các đại lý hoặc nhân viên của Nhà thầu phụ gây ra;</p><p>c) Hợp đồng thầu phụ không nêu ra rằng, đối với công việc của hợp đồng thầu phụ (gồm cả thiết kế nếu có) Nhà thầu phụ được chỉ định sẽ:</p><p>i. Cam kết với Nhà thầu những trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý sẽ giúp Nhà thầu miễn được nghĩa vụ và trách nhiệm theo hợp đồng, và</p><p>ii. Bồi thường cho Nhà thầu về tất cả trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ hợp đồng hoặc có liên quan đến hợp đồng và từ những hậu quả hoặc bất kỳ sự không thành công nào của Nhà thầu phụ trong việc thực hiện các trách nhiệm hoặc hoàn thành nghĩa vụ pháp lý đó.</p><h3><a href=\"#_17-5-thanh-toan-cho-nha-thau-phu-duoc-chu-dau-tu-chi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.5. Thanh toán cho Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ thanh toán cho Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định các khoản tiền mà Nhà tư vấn xác định là phải trả theo hợp đồng thầu phụ. Các khoản tiền này cộng với các khoản thanh toán khác sẽ được đưa vào trong giá hợp đồng theo điểm b của khoản 2 Điều 12, trừ trường hợp được nêu trong khoản 6 Điều 17.</p><h3><a href=\"#_17-6-bang-chung-da-thanh-toan-cho-nha-thau-phu-duoc-chi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.6. Bằng chứng đã thanh toán cho Nhà thầu phụ được chỉ định</span></a></h3><p>Trước khi phát hành một giấy thanh toán bao gồm một khoản tiền có thể trả cho Nhà thầu phụ được Chủ đầu tư chỉ định, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ được chỉ định đã nhận được tất cả các khoản phù hợp với những giấy thanh toán trước đây, trừ đi khoản bị giảm trừ được áp dụng để giữ lại hoặc các hình thức khác. Trừ khi Nhà thầu:</p><p>a) Nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý, hoặc</p><p>b) Giải thích rõ với Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) bằng văn bản rằng Nhà thầu được hưởng một cách hợp lý quyền giữ lại hoặc từ chối thanh toán các khoản này và nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ được chỉ định đã được thông báo về việc Nhà thầu được hưởng các quyền đó.</p><p>Sau đó Chủ đầu tư có thể tự thanh toán, trực tiếp cho Nhà thầu phụ được chỉ định, một phần hoặc toàn bộ các khoản tiền đã được xác nhận trước đây (trừ phần giữ lại vẫn thường áp dụng) là khoản được hưởng của Nhà thầu phụ được chỉ định mà Nhà thầu đã không đệ trình được các bằng chứng đã nêu ở điểm a hoặc b trên đây. Nhà thầu sau đó phải thanh toán lại cho Chủ đầu tư khoản tiền mà Chủ đầu tư đã thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ được chỉ định.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tam-ngung-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_18-1-thong-bao-sua-chua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.1. Thông báo sửa chữa</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, Chủ đầu tư có thể ra thông báo yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót, hỏng hóc trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_18-2-tam-ngung-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.2. Tạm ngừng công việc</span></a></h3><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) vào bất cứ thời điểm nào đều có thể hướng dẫn Nhà thầu tạm ngừng thực hiện công việc của một hạng mục hay toàn bộ công trình khi Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và an toàn lao động theo hợp đồng đã ký kết. Trong thời gian tạm ngừng đó, Nhà thầu phải bảo vệ, đảm bảo hạng mục hoặc công trình không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng.</p><p>Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ thông báo nguyên nhân tạm ngừng. Nếu và ở phạm vi nguyên nhân được thông báo và là trách nhiệm của Nhà thầu, khi đó Nhà thầu phải chịu hậu quả của việc tạm ngừng.</p><h3><a href=\"#_18-3-hau-qua-cua-viec-tam-ngung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.3. Hậu quả của việc tạm ngừng</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/hoặc phải chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo khoản 2 Điều 18 và/hoặc từ việc tiến hành lại công việc, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và theo quy định của khoản 1 Điều 24 được:</p><p>a) Gia hạn thời gian để bù cho chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 4 Điều 10, và</p><p>b) Thanh toán các chi phí liên quan được cộng thêm vào Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải tiến hành theo khoản 4 Điều 13 để thống nhất hoặc quyết định những vấn đề này.</p><p>Nhà thầu sẽ không được quyền kéo dài thời gian hay thanh toán các chi phí cho việc sửa các hậu quả do lỗi của Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_18-4-thanh-toan-tien-thiet-bi-va-cac-vat-lieu-trong-truong-hop-tam-ngung-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.4. Thanh toán tiền thiết bị và các vật liệu trong trường hợp tạm ngừng công việc</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thanh toán giá trị của thiết bị và các vật liệu chưa được vận chuyển đến công trường (vào ngày tạm ngừng) nếu:</p><p>a) Công việc sử dụng thiết bị hoặc sự cung cấp thiết bị và / hoặc các vật liệu đã bị trì hoãn trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], và</p><p>b) Thiết bị và / hoặc các vật liệu này đã được Chủ đầu tư hoặc Nhà tư vấn và Nhà thầu chấp thuận và là tài sản của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_18-5-viec-tam-ngung-keo-dai-qua-thoi-gian-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.5. Việc tạm ngừng kéo dài quá thời gian quy định</span></a></h3><p>Nếu việc tạm ngừng theo khoản 2 Điều 18 đã tiếp tục diễn ra quá khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], Nhà thầu có thể yêu cầu Chủ đầu tư cho phép tiếp tục tiến hành công việc. Nếu Chủ đầu tư không chấp thuận trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi Nhà thầu đã yêu cầu, Nhà thầu có thể thông báo cho Chủ đầu tư và coi như việc tạm ngừng sẽ không còn hiệu lực. Nếu việc tạm ngừng ảnh hưởng đến toàn bộ công trình, Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 19.</p><h3><a href=\"#_18-6-tiep-tuc-tien-hanh-cong-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.6. Tiếp tục tiến hành công việc</span></a></h3><p>Sau khi được sự chấp thuận hay hướng dẫn tiếp tục tiến hành công việc của Chủ đầu tư, các bên sẽ cùng kiểm tra công trình, thiết bị và các vật liệu bị ảnh hưởng do việc tạm ngừng. Nhà thầu sẽ sửa chữa chỗ xuống cấp, hư hỏng hay mất mát của công trình, thiết bị hoặc các vật liệu đã xảy ra trong thời gian tạm ngừng.</p><h3><a href=\"#_18-7-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.7. Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng nếu Nhà thầu:</p><p>a) Không tuân thủ khoản 1 Điều 11 hoặc với một thông báo theo khoản 1 Điều 18,</p><p>b) Bỏ dở Công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>],</p><p>c) Không có lý do chính đáng mà lại không tiếp tục công trình theo Điều 10,</p><p>d) Giao lại cho thầu phụ toàn bộ công việc hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư,</p><p>đ) Bị phá sản.</p><p>Nếu thuộc một trong những trường hợp này, Chủ đầu tư có thể, bằng cách thông báo cho Nhà thầu trước khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], về việc chấm dứt hợp đồng và trục xuất Nhà thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp tại phần (đ), Chủ đầu tư có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.</p><p>Sự lựa chọn của Chủ đầu tư trong việc quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Chủ đầu tư, theo hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải rời Công trường và chuyển các hàng hóa cần thiết, các tài liệu của Nhà thầu và các hồ sơ thiết kế khác của Nhà thầu cho Chủ đầu tư. Tuy nhiên, Nhà thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo (i) chuyển nhượng hợp đồng thầu phụ, và (ii) bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.</p><p>Sau khi chấm dứt hợp đồng, Chủ đầu tư có thể hoàn thành Công trình và/hoặc sắp đặt cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ đầu tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ hàng hóa, tài liệu nào của Nhà thầu nào và các tài liệu thiết kế khác do Nhà thầu thực hiện hoặc do đại diện Nhà thầu thực hiện.</p><p>Chủ đầu tư sẽ thông báo rằng thiết bị của Nhà thầu và các Công trình tạm sẽ được trả lại cho Nhà thầu ở tại hoặc gần Công trường. Nhà thầu sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Nhà thầu chịu. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm đó Nhà thầu vẫn còn nợ Chủ đầu tư một hoặc nhiều khoản thanh toán thì Chủ đầu tư được quyền bán chúng để lấy lại tiền, số tiền dư ra sẽ được trả cho Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_18-8-xac-dinh-gia-vao-ngay-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.8. Xác định giá vào ngày chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản 7 Điều 18 có hiệu lực, Chủ đầu tư theo khoản 4 Điều 13 sẽ đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, hàng hóa và tài liệu của Nhà thầu và các khoản tiền phải thanh toán cho Nhà thầu cho các công việc được thực hiện theo đúng hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_18-9-thanh-toan-sau-khi-cham-dut-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.9. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 7 Điều 18 có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể:</p><p>a) Tiến hành theo khoản 2 Điều 13,</p><p>b) Không thanh toán thêm cho Nhà thầu cho đến khi chi phí thiết kế (nếu có), thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong hoàn thành (nếu có) và các chi phí khác mà Chủ đầu tư chịu đã được thiết lập và/hoặc</p><p>c) Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành Công trình, sau khi rà soát các khoản nợ của Nhà thầu theo khoản 8 Điều 18. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền cân đối cho Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_18-10-quyen-cham-dut-hop-dong-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.10. Quyền chấm dứt hợp đồng của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Chủ đầu tư có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Chủ đầu tư, bằng cách thông báo cho Nhà thầu việc chấm dứt Hợp đồng đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày đến sau của các thời điểm (i) Nhà thầu nhận được thông báo này của Chủ đầu tư hoặc (ii) Chủ đầu tư trả lại Bảo lãnh thực hiện. Chủ đầu tư sẽ không được chấm dứt hợp đồng theo Khoản này để tự thi công công trình hoặc sắp xếp cho để Nhà thầu khác thi công công trình.</p><p>Sau khi chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành theo khoản 3 Điều 19 và sẽ được thanh toán theo khoản 9 Điều 18.</p><h3><a href=\"#dieu-19-tam-ngung-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_19-1-quyen-tam-ngung-cong-viec-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.1. Quyền tạm ngừng công việc của Nhà thầu</span></a></h3><p>Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ khoản 3 Điều 12, Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], sẽ tạm ngừng công việc (hoặc giảm tỷ lệ công việc) trừ khi và cho đến khi Nhà thầu được tạm ứng, thanh toán theo các điều khoản của hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo.</p><p>Việc tạm ngừng công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính theo điểm đ khoản 3 Điều 12 và để chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 19.</p><p>Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được tạm ứng hoặc thanh toán (như đã nêu trong Khoản tương ứng và trong thông báo trên) trước khi thông báo chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được.</p><p>Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm ngừng công việc (hoặc do giảm tỷ lệ công việc) theo Khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và theo khoản 1 Điều 24 có quyền:</p><p>a) Gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 4 Điều 10, và</p><p>b) Thanh toán cho chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý, được tính vào giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này theo khoản 4 Điều 13.</p><h3><a href=\"#_19-2-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><p>Nhà thầu được quyền chấm dứt hợp đồng nếu:</p><p>a) Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán đúng theo khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi hết hạn thời gian thanh toán được nêu trong điểm b khoản 3 Điều 12 mà việc thanh toán phải được tiến hành trong thời gian đó (trừ việc giảm trừ theo khoản 2 Điều 13,</p><p>b) Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng,</p><p>c) Nhà thầu phải ngừng công việc liên tục trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] do lỗi của Chủ đầu tư,</p><p>d) Việc tạm ngừng bị kéo dài ảnh hưởng đến toàn bộ công trình như được mô tả trong khoản 5 Điều 18, hoặc</p><p>đ) Chủ đầu tư bị phá sản hoặc giải thể.</p><p>Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể thông báo trước khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] cho Chủ đầu tư để chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của điểm (đ) Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.</p><h3><a href=\"#_19-3-ngung-cong-viec-va-di-doi-thiet-bi-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.3. Ngừng công việc và di dời thiết bị của Nhà thầu</span></a></h3><p>Sau khi nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 10 Điều 18 hoặc khoản 2 Điều 19 đã có hiệu lực, Nhà thầu sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Ngừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Chủ đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình.</p><p>b) Chuyển giao toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán, và</p><p>c) Di dời tất cả hàng hóa khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho an toàn và rời khỏi công trường.</p><h3><a href=\"#_19-4-thanh-toan-khi-cham-dut-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.4. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng</span></a></h3><p>Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 2 Điều 19 đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức:</p><p>a) Trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng và các bảo đảm khác có liên quan cho Nhà thầu,</p><p>b) Thanh toán cho Nhà thầu theo khoản 9 Điều 18, và</p><p>c) Thanh toán cho Nhà thầu những thiệt hại hoặc mất mát hư hỏng khác mà Nhà thầu phải chịu do việc chấm dứt hợp đồng này.</p><h3><a href=\"#dieu-20-bao-hiem-va-bao-hanh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành công trình</span></a></h3><h3><a href=\"#_20-1-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.1. Bảo hiểm</span></a></h3><p>Các bên phải mua các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp Luật; các loại bảo hiểm tự nguyện khác do các bên tự thỏa thuận.</p><h3><a href=\"#_20-2-bao-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.2. Bảo hành</span></a></h3><p>Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng Nhà thầu phải:</p><ul><li><p>Thực hiện thời gian bảo hành công trình [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]; Bảo hành thiết bị theo quy định của nhà sản xuất;</p></li><li><p>Nộp cho Chủ đầu tư Bảo đảm thực hiện bảo hành công trình trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau ngày nhận được Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng. Bảo đảm thực hiện bảo hành này phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một thể nhân hoặc pháp nhân cấp và phải theo mẫu quy định trong Phần 5 về [Các biểu mẫu] hoặc mẫu khác thì phải được Chủ đầu tư chấp thuận;</p></li><li><p>Trong thời gian bảo hành công trình, bảo hành thiết bị Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công xây dựng công trình bằng chi phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một Nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải thanh toán cho bên thứ ba trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các khoản thanh toán này. Trường hợp, hết hạn thanh toán mà Nhà thầu vẫn không thanh toán các khoản chi phí này thì Chủ đầu tư sẽ thực hiện theo Điều 24 để yêu cầu Nhà thầu phải thanh toán.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-21-trach-nhiem-doi-voi-cac-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trách nhiệm đối với các sai sót</span></a></h3><h3><a href=\"#_21-1-hoan-thanh-cong-viec-con-do-dang-va-sua-chua-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.1. Hoàn thành Công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót</span></a></h3><p>Để công trình và tài liệu của Nhà thầu và mỗi hạng mục luôn ở trong tình trạng theo hợp đồng quy định (trừ trường hợp bị hỏng) đến ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót, Nhà thầu sẽ phải:</p><p>a) Hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong Biên bản nghiệm thu trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu, và</p><p>b) Thực hiện các công việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng do Chủ đầu tư thông báo vào ngày hoặc trước thời hạn thông báo sai sót của công trình hay hạng mục hết hạn.</p><p>Nếu sai sót xuất hiện hoặc hư hỏng xảy ra, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thông báo.</p><h3><a href=\"#_21-2-chi-phi-sua-chua-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.2. Chi phí sửa chữa sai sót</span></a></h3><p>Tất cả công việc được nêu trong điểm b của khoản 1 Điều 21 sẽ được tiến hành và Nhà thầu phải chịu rủi ro và các chi phí, nếu và trong trường hợp:</p><p>a) Thiết bị, các vật liệu hoặc tay nghề không phù hợp với hợp đồng,</p><p>b) Nhà thầu không tuân thủ các nghĩa vụ khác.</p><p>Nếu và trong trường hợp sai sót là do nguyên nhân khác, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thông báo ngay lập tức và khi đó sẽ áp dụng khoản 3 Điều 16.</p><h3><a href=\"#_21-3-keo-dai-them-thoi-han-thong-bao-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.3. Kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót</span></a></h3><p>Theo khoản 2 Điều 13 Chủ đầu tư sẽ được quyền kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót về công trình hoặc hạng mục nếu và trong trường hợp công trình, hạng mục công trình hay một bộ phận chính của Nhà máy (tùy tùng trường hợp và sau khi đã nghiệm thu) không thể sử dụng được theo đúng mục đích đã định do sai sót hoặc hư hỏng. Tuy nhiên, thời gian thông báo sai sót sẽ không được kéo dài quá khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Nếu việc cung cấp và/hoặc lắp đặt thiết bị và / hoặc các vật liệu bị tạm ngừng theo khoản 2 Điều 18 hay khoản 1 Điều 19, theo Điều này nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không áp dụng cho những sai sót hoặc hư hỏng xảy ra quá khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi Thời gian thông báo sai sót hết hiệu lực.</p><h3><a href=\"#_21-4-khong-sua-chua-duoc-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.4. Không sửa chữa được sai sót</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng. Nhà thầu sẽ được thông báo về ngày này.</p><p>Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã thông báo và việc sửa chữa sẽ được thực hiện mà Nhà thầu phải chịu chi phí theo khoản 2 Điều 21, Chủ đầu tư (tùy theo lựa chọn) có thể:</p><p>a) Tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác theo cách thức hợp lý và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí, nhưng Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về công việc này; và Nhà thầu theo khoản 2 Điều 13 phải trả cho Chủ đầu tư những chi phí hợp lý phát sinh từ việc Chủ đầu tư sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng;</p><p>b) Khấu trừ hợp lý trong Giá hợp đồng theo khoản 4 Điều 13; hoặc</p><p>c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư về cơ bản bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, kể cả trường hợp không được quy định tại hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ được quyền lấy lại toàn bộ số tiền đã trả cho Nhà thầu để xây dựng công trình hoặc một phần công trình đó (tùy từng trường hợp cụ thể) cộng thêm chi phí tài chính và chi phí tháo dỡ phần công trình đó, dọn dẹp công trường và trả thiết bị, các vật liệu lại cho Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_21-5-di-chuyen-san-pham-bi-sai-sot\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.5. Di chuyển sản phẩm bị sai sót</span></a></h3><p>Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường được và được Chủ đầu tư chấp thuận, Nhà thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. Việc chấp thuận của Chủ đầu tư, trong trường hợp cần thiết, sẽ cần bảo đảm thông qua việc tăng số tiền bảo lãnh hợp đồng của Nhà thầu tương đương với khoản chi phí thay thế toàn bộ các phần này, hay đưa ra các hình thức bảo đảm phù hợp khác.</p><h3><a href=\"#_21-6-cac-kiem-dinh-them\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.6. Các kiểm định thêm</span></a></h3><p>Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và/hoặc kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này có thể được thông báo trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.</p><p>Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng sự rủi ro và kinh phí của bên chịu trách nhiệm theo khoản 2 Điều 21.</p><h3><a href=\"#_21-7-nha-thau-tim-nguyen-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.7. Nhà thầu tìm nguyên nhân</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ, nếu Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu, tìm nguyên nhân dẫn đến sai sót theo chỉ dẫn của Nhà tư vấn. Trừ khi sai sót đã được sửa chữa bằng chi phí của Nhà thầu theo khoản 2 Điều 21, chi phí của việc tìm kiếm nguyên nhân cộng với lợi nhuận hợp lý sẽ được Chủ đầu tư đồng ý hoặc quyết định theo khoản 4 Điều 13 và sẽ được tính vào Giá hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-22-thuong-phat-do-vi-pham-hop-dong-va-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></a></h3><h3><a href=\"#_22-1-thuong-hoan-thanh-tot-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.1. Thưởng hoàn thành tốt hợp đồng</span></a></h3><p>Nhà thầu thực hiện hợp đồng đảm bảo chất lượng theo quy định với thời gian sớm hơn thời gian quy định tại hợp đồng này thì được Chủ đầu tư xem xét thưởng hợp đồng với mức thưởng [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] cho mỗi (ngày, tuần, tháng...) thực hiện xong sớm hơn và tối đa [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><h3><a href=\"#_22-2-phat-vi-pham-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu vi phạm về thời gian thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng hoặc không do lỗi của Chủ đầu tư gây ra, Nhà thầu sẽ chịu phạt [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Tổng giá trị phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.</p><p>Nếu Nhà thầu vi phạm chất lượng theo quy định tại hợp đồng này cũng như theo các quy định hiện hành thì Nhà thầu phải phá đi làm lại, chi phí cho việc phá đi làm lại và thiệt hại khác do Nhà thầu chịu. Ngoài ra, nếu chậm hoàn thành công trình, Nhà thầu còn chịu phạt vi phạm thời gian hợp đồng nêu trên.</p><h3><a href=\"#_22-3-boi-thuong-thiet-hai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.3. Bồi thường thiệt hại</span></a></h3><p>Ngoài mức phạt do vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 22, các bên còn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-ghep-37.html#dieu-43-trach-nhiem-do-vi-pham-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 43 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a> ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><h3><a href=\"#_22-4-su-can-trong-cua-nha-thau-doi-voi-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.4. Sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với công trình</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành Biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo khoản 1 Điều 9 cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu Biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.</p><p>Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm cho toàn bộ công việc còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong Biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.</p><p>Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, hàng hóa hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, do bất cứ lí do nào không được liệt kê trong khoản 1 Điều 23, Nhà thầu sẽ phải sửa chữa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để công trình, hàng hóa và tài liệu của Nhà thầu đúng với hợp đồng.</p><p>Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hỏng hóc hay mất mát do các hoạt động mà Nhà thầu thực hiện sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó mà trách nhiệm thuộc Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_22-5-quyen-so-huu-cong-nghiep-va-tri-tue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.5. Quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ</span></a></h3><p>Trong khoản này, \"sự xâm phạm\" nghĩa là sự xâm phạm (hay bị cho là xâm phạm) bất cứ một bằng sáng chế, thiết kế đã đăng ký, quyền sao chụp, nhãn hiệu, mác thương mại, bí mật thương mại hay quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ khác liên quan đến công trình; và \"khiếu nại\" nghĩa là sự đòi hỏi quyền lợi (hay kiện tụng đòi hỏi quyền lợi) do thấy rằng bị xâm phạm.</p><p>Khi một Bên không gửi thông báo cho Bên kia về bất cứ khiếu nại nào trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] từ khi tiếp nhận khiếu nại, Bên thứ nhất sẽ bị coi là không phải bồi thường theo khoản này.</p><p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Nhà thầu đối với bất kỳ khiếu nại cho rằng bị xâm phạm trên cơ sở:</p><p>a) Một kết quả không tránh khỏi từ sự tuân thủ của Nhà thầu đối với các yêu cầu của Chủ đầu tư, hay</p><p>b) Kết quả của việc công trình đang được sử dụng bởi Chủ đầu tư:</p><p>i. Vì một mục đích khác so với mục đích được chỉ ra hoặc được diễn giải một cách hợp lý từ hợp đồng, hoặc</p><p>ii. Những thứ liên quan không được cung cấp bởi Nhà thầu, trừ khi việc sử dụng như vậy được thông báo cho Nhà thầu trước Ngày khởi công hay được nêu trong hợp đồng.</p><p>Nhà thầu sẽ bồi thường và gánh chịu mọi tổn hại cho Chủ đầu tư đối với bất cứ khiếu nại khác phát sinh hoặc liên quan đến (i) thiết kế, chế tạo, xây dựng hoặc thực hiện Công trình của Nhà thầu, (ii) sử dụng thiết bị của Nhà thầu hoặc (iii) sử dụng Công trình.</p><p>Nếu một bên có quyền được đền bù theo khoản này, Bên bồi thường có thể (bằng chi phí của mình) tiến hành các cuộc đàm phán để giải quyết các khiếu nại và kiện tụng hay phân xử phát sinh. Bên khác sẽ, theo yêu cầu và bằng chi phí của Bên đền bù, hỗ trợ trong tranh cãi về khiếu nại. Bên khác (cùng với nhân viên của mình) sẽ không được làm bất cứ điều gì có thể làm tổn hại đến Bên đền bù, trừ khi Bên đền bù không thực hiện bất kỳ cuộc đàm phán, kiện tụng hay giải quyết tranh chấp khi được Bên kia yêu cầu.</p><h3><a href=\"#_22-6-gioi-han-cua-trach-nhiem-boi-thuong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.6. Giới hạn của trách nhiệm bồi thường</span></a></h3><p>Toàn bộ trách nhiệm pháp lý của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư theo hoặc liên quan đến hợp đồng ngoài khoản 14 và 15 Điều 15, khoản 3 Điều 22 và khoản 5 Điều 25 phải không được vượt quá mức [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p>Khoản này sẽ không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian dối, bỏ cuộc cố ý hay cư xử sai trái bởi Bên phạm lỗi.</p><h3><a href=\"#dieu-23-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><h3><a href=\"#_23-1-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.1. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><p>a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng.</p><p>b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước khi ký kết hợp đồng và không thể khắc phục được mặc dù đã áp mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, như: động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.</p><p>c) Khi một Bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.</p><h3><a href=\"#_23-2-hau-qua-cua-cac-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.2. Hậu quả của các rủi ro</span></a></h3><p>Nếu trong trường hợp mọi rủi ro được liệt kê trong khoản 1 Điều 23 trên đây dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Chủ đầu tư và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu cầu.</p><p>Nếu Nhà thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí do sửa chữa những mất mát hay hư hỏng này, Nhà thầu phải gửi một thông báo cho Chủ đầu tư và sẽ có quyền theo khoản 1 Điều 24 để:</p><p>a) Kéo dài thời gian vì việc chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ, theo khoản 4 Điều 10;</p><p>b) Thanh toán mọi chi phí sẽ được cộng vào Giá hợp đồng.</p><p>Sau khi nhận thông báo tiếp theo này, Chủ đầu tư phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.</p><h3><a href=\"#_23-3-trach-nhiem-cua-nha-thau-doi-voi-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.3. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro</span></a></h3><p>Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành Biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo Điều 9 cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu Biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm các hạng mục của công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.</p><p>Sau khi trách nhiệm được chuyển giao một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm toàn bộ công việc còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong Biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.</p><p>Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Nhà thầu đúng với hợp đồng.</p><p>Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Nhà thầu.</p><h3><a href=\"#_23-4-boi-thuong-rui-ro\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.4. Bồi thường rủi ro</span></a></h3><p>Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:</p><p>a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi là kết quả của việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ;</p><p>b) Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:</p><ul><li>Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;</li><li>Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Nhà thầu, nhân lực của Nhà thầu, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.</li></ul><p>Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_23-5-thong-bao-ve-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.5. Thông báo về Bất khả kháng</span></a></h3><p>Nếu một Bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, Bên đó phải gửi thông báo cho Bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi sớm nhất sau khi Bên đó nhận biết được tình trạng, hoặc lẽ ra đã nhận biết được về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng bất khả kháng.</p><p>Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.</p><p>Kể cả trong trường hợp khoản này có quy định khác thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ Bên nào cho Bên kia theo hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_23-6-cac-hau-qua-cua-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.6. Các hậu quả của bất khả kháng</span></a></h3><p>Nếu Nhà thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo khoản 5 Điều 23, và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu sẽ có quyền theo khoản 1 Điều 24.</p><p>a) Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ, theo khoản 4 Điều 10;</p><p>b) Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong các điểm b khoản 1 Điều 23 được thanh toán các chi phí này.</p><p>Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.</p><h3><a href=\"#_23-7-cham-dut-hop-dong-do-bat-kha-khang-thanh-toan-het-trach-nhiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.7. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm</span></a></h3><p>Nếu việc thực hiện công trình cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] do Bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 5 Điều 23, hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] do cùng bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai Bên có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho Bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi bên kia nhận được thông báo.</p><p>Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu:</p><p>a) Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng;</p><p>b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu, hoặc những thứ Nhà thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán, và Nhà thầu sẽ để cho Chủ đầu tư tùy ý sử dụng;</p><p>c) Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu phải chịu để hoàn thành công trình;</p><p>d) Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Nhà thầu khỏi công trình và trả lại các hạng mục thiết bị này cho công trình của Nhà thầu;</p><p>đ) Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Nhà thầu thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt hợp đồng.</p><h3><a href=\"#dieu-24-khieu-nai-va-giai-quyet-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp</span></a></h3><h3><a href=\"#_24-1-khieu-nai-cua-nha-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.1. Khiếu nại của Nhà thầu</span></a></h3><p>Trong trường hợp Nhà thầu cho rằng mình có quyền đối với bất kỳ sự gia hạn thời gian hoàn thành và/hoặc bất cứ sự thanh toán thêm theo bất kỳ Điều khoản nào có liên quan tới hợp đồng, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư mô tả sự việc hay trường hợp dẫn tới việc phát sinh khiếu nại. Thông báo phải được đưa ra ngay và trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi Nhà thầu nhận thấy hoặc lẽ ra đã ý thức được sự việc hoặc trường hợp này.</p><p>Nếu Nhà thầu không thông báo về khiếu nại trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] thì thời gian hoàn thành sẽ không được kéo dài, Nhà thầu sẽ không được quyền thanh toán thêm và Chủ đầu tư không phải chịu mọi trách nhiệm về khiếu nại. Nếu không sẽ áp dụng những quy định sau đây của khoản này.</p><p>Nhà thầu cũng phải trình các thông báo khác theo hợp đồng yêu cầu và các chi tiết bổ sung cho việc khiếu nại, tất cả đều có liên quan tới sự việc hoặc trường hợp này.</p><p>Nhà thầu phải giữ các bản hồ sơ hiện có ở tại công trường hoặc là ở một nơi mà Chủ đầu tư có thể chấp nhận vì có thể sẽ cần thiết để minh chứng cho khiếu nại. Với việc không thừa nhận trách nhiệm của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư có thể sau khi nhận được bất cứ một thông báo nào theo khoản này, phải giám sát việc lưu giữ các hồ sơ và/hoặc hướng dẫn Nhà thầu tiếp tục lưu giữ lâu hơn các hồ sơ hiện có. Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư kiểm tra tất cả các hồ sơ, và phải nộp các bản sao (nếu được yêu cầu) cho Chủ đầu tư.</p><p>Trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi Nhà thầu ý thức được (hoặc lẽ ra đã phải ý thức được), về sự việc hoặc trường hợp đưa đến khiếu nại, hoặc là trong khoảng thời gian khác tương tự mà có thể được Nhà thầu đưa ra và được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư đầy đủ chi tiết khiếu nại bao gồm cả các chi tiết hỗ trợ về cơ sở của việc khiếu nại và của yêu cầu kéo dài thời gian và/hoặc thanh toán thêm. Nếu sự việc hoặc trường hợp dẫn đến khiếu nại vẫn tiếp tục có hiệu lực thì:</p><p>a) Các chi tiết đầy đủ của khiếu nại sẽ được xem xét như là tạm thời;</p><p>b) Nhà thầu phải gửi trực tiếp các khiếu nại tạm thời hàng tháng cho thấy sự chậm trễ dồn lại và/hoặc khoản tiền khiếu nại và những chi tiết cụ thể mà Chủ đầu tư có thể yêu cầu; và</p><p>c) Nhà thầu phải gửi bản khiếu nại cuối cùng trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi hết ảnh hưởng do sự việc hoặc trường hợp gây ra, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Nhà thầu đề xuất và được Chủ đầu tư đồng ý.</p><p>Trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được một khiếu nại hoặc các chi tiết hỗ trợ thêm cho khiếu nại trước đây, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Chủ đầu tư đề xuất và Nhà thầu chấp nhận, Chủ đầu tư phải trả lời về việc tán thành hay không tán thành và đưa ra các nhận xét chi tiết. Họ cũng có thể yêu cầu cung cấp thêm chi tiết nhưng tuy nhiên phải được trả lời trên các nguyên tắc của vụ khiếu nại trong khoảng thời gian đó.</p><p>Mỗi Chứng chỉ thanh toán phải bao gồm các khoản tiền khiếu nại như đã được chứng minh hợp lý đúng với các điều khoản liên quan của hợp đồng. Ngoại trừ và cho đến khi các chi tiết được cung cấp đầy đủ để chứng minh toàn bộ khiếu nại, Nhà thầu sẽ chỉ được quyền thanh toán cho phần của khiếu nại mà đã có thể chứng minh được.</p><p>Chủ đầu tư sẽ phải tiến hành theo khoản 3 Điều 14 để thống nhất hoặc quyết định (i) gia hạn (nếu có) thời gian hoàn thành (trước hoặc sau hạn định) theo khoản 4 Điều 10 và /hoặc (ii) thanh toán thêm (nếu có) mà Nhà thầu được quyền theo hợp đồng.</p><p>Các yêu cầu của khoản này là phần bổ sung thêm cho mọi khoản khác có thể áp dụng cho một khiếu nại. Nếu Nhà thầu không tuân thủ các điều khoản có liên quan đến khiếu nại, thì bất cứ sự kéo dài thời gian hoàn thành và / hoặc khoản thanh toán thêm sẽ phải được xét đến mức độ (nếu có) mà sự vi phạm này đã cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc điều tra khiếu nại, trừ khi khiếu nại không thông báo đúng như mô tả trong đoạn thứ hai của khoản này.</p><h3><a href=\"#_24-2-viec-cu-ban-xu-ly-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.2. Việc cử Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải bằng ban xử lý tranh chấp, thì các tranh chấp phải được phân xử bởi Ban xử lý tranh chấp theo khoản 4 Điều 24. Các bên sẽ cùng chỉ định ra Ban xử lý tranh chấp trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi một bên thông báo cho Bên kia về ý định của mình về việc đưa tranh chấp lên Ban xử lý tranh chấp.</p><p>Ban xử lý tranh chấp gồm, như [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], một hoặc ba người có trình độ phù hợp (\"những thành viên\"). Nếu số lượng thành viên không được quy định từ trước và các Bên không thống nhất, thì Ban xử lý tranh chấp sẽ gồm ba người.</p><p>Nếu Ban xử lý tranh chấp bao gồm ba người, thì mỗi Bên sẽ cử một thành viên để cho bên kia chấp thuận. Các bên sẽ lấy ý kiến của hai thành viên này và sẽ thỏa thuận về thành viên thứ ba, người sẽ được chỉ định làm Chủ tịch.</p><p>Tuy nhiên, nếu như có danh sách các thành viên hiện có trong hợp đồng, thì các thành viên sẽ được chọn từ danh sách này thay vì một người khác không thể hoặc không tự nguyện chấp nhận sự chỉ định vào Ban xử lý tranh chấp.</p><p>Sự thống nhất giữa các Bên và cả thành viên duy nhất (\"người xử lý tranh chấp\") hoặc là từng người một trong ba thành viên được sẽ kết hợp chặt chẽ bằng việc tham khảo Điều kiện của thỏa thuận xử lý tranh chấp với các sửa đổi được thống nhất giữa các thành viên.</p><p>Các khoản thù lao cho thành viên duy nhất hoặc của từng thành viên sẽ được các bên thống nhất khi thỏa thuận các mục chỉ định. Mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm trả một nửa khoản thù lao này.</p><p>Nếu ở thời điểm nào đó mà các bên thỏa thuận, họ có thể chỉ định một người thích hợp hoặc các người để thay thế một hoặc nhiều thành viên của Ban Xử lý. Trừ khi các Bên thỏa thuận khác, việc chỉ định sẽ có hiệu lực nếu một thành viên từ chối đảm nhận hoặc không thể đảm nhận bởi nguyên nhân tử vong, không có năng lực, từ chức hoặc kết thúc nhiệm kỳ. Việc thay thế phải được chỉ định theo cách tương tự như đối với việc chỉ định hoặc thỏa thuận người bị thay thế như mô tả trong khoản này.</p><p>Việc chỉ định bất cứ thành viên nào có thể bị kết thúc bằng sự nhất trí của cả hai Bên, nhưng Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu không được tự ý hành động. Mặt khác trừ khi có sự đồng ý của cả hai Bên, việc chỉ định Ban xử lý tranh chấp (gồm mỗi thành viên) sẽ chấm dứt khi Ban xử lý tranh chấp đã đưa ra quyết định về việc phân xử tranh chấp.</p><h3><a href=\"#_24-3-khong-thoa-thuan-duoc-ve-ban-xu-ly-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.3. Không thỏa thuận được về Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>Nếu có bất cứ điều kiện nào dưới đây gồm:</p><p>a) Các Bên bất đồng trong việc chỉ định thành viên duy nhất của Ban xử lý tranh chấp vào thời hạn được nêu trong khoản 2 Điều 24;</p><p>b) Một trong hai Bên không đề cử được thành viên (để bên kia chấp thuận) cho Ban xử lý tranh chấp gồm ba người vào thời hạn đó;</p><p>c) Các Bên không thống nhất việc chỉ định thành viên thứ ba (để giữ vai trò Chủ tịch của Ban xử lý tranh chấp) vào thời hạn đó;</p><p>d) Các Bên không thống nhất việc chỉ định một người thay thế trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] ngay sau ngày mà thành viên duy nhất hoặc một trong ba thành viên từ chối hoặc không thể đảm nhận công việc do tử vong, không đủ khả năng, từ chức hoặc hết nhiệm kỳ, thì cơ quan chỉ định hoặc viên chức [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], dựa trên yêu cầu của một Bên nào hoặc cả hai Bên và sau khi trao đổi thỏa đáng với hai Bên, sẽ chỉ định thành viên vào Ban xử lý tranh chấp. Việc chỉ định này sẽ là kết luận cuối cùng. Mỗi Bên phải có trách nhiệm trả một nửa tiền thù lao cho cơ quan hoặc viên chức được quyền chỉ định này.</p><h3><a href=\"#_24-4-co-ket-luan-cua-ban-xu-ly-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.4. Có kết luận của Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>Nếu một tranh chấp (bất cứ loại nào) xảy ra giữa các Bên liên quan đến, hoặc phát sinh từ hợp đồng, bao gồm bất cứ tranh chấp nào liên quan đến việc chứng nhận, xác định, hướng dẫn, ý kiến hoặc đánh giá của Chủ đầu tư, thì ngay sau khi Ban xử lý tranh chấp được chỉ định theo khoản 2 và 3 Điều 24 mỗi bên có thể đề đạt tranh chấp bằng văn bản cho Ban xử lý tranh chấp để xem xét và ra kết luận. Các ý kiến này phải được nêu rõ là được thực hiện theo khoản này.</p><p>Đối với Ban xử lý tranh chấp có ba người thì Ban xử lý tranh chấp sẽ được coi như đã nhận các ý kiến này vào ngày Chủ tịch Ban xử lý tranh chấp cũng nhận được.</p><p>Hai Bên phải ngay lập tức có đủ mọi thông tin cho Ban xử lý tranh chấp, tạo điều kiện tiếp cận công trường và các phương tiện phù hợp mà Ban xử lý tranh chấp có thể yêu cầu cho mục đích đưa ra quyết định cho việc tranh chấp, Ban xử lý tranh chấp phải được coi là không hành động như các trọng tài.</p><p>Trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được các ý kiến, hoặc nhận được khoản tạm ứng theo như Phụ lục về [Ban xử lý tranh chấp]. Những Điều kiện trong hợp đồng của thỏa thuận xử lý tranh chấp, bất cứ kỳ hạn nào muộn hơn, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Ban xử lý tranh chấp đề xuất và được hai Bên chấp thuận Ban xử lý tranh chấp phải đưa ra quyết định của mình, những quyết định này phải hợp lý và phải được công bố phù hợp với khoản này. Tuy nhiên nếu như không Bên nào thanh toán đầy đủ các hóa đơn được nộp bởi mỗi thành viên đúng theo Phụ lục về [Ban xử lý tranh chấp], Ban xử lý tranh chấp sẽ không có nghĩa vụ phải đưa ra quyết định cho đến khi hóa đơn được thanh toán đầy đủ. Quyết định sẽ ràng buộc hai Bên phải thực hiện ngay lập tức trừ khi và cho đến khi được xem xét lại theo sự hòa giải hoặc một quyết định trọng tài như được mô tả dưới đây. Trừ khi hợp đồng đã chấm dứt, khước từ hoặc hủy bỏ, Nhà thầu phải tiếp tục thực hiện công trình theo hợp đồng.</p><p>Nếu một Bên không thỏa mãn với quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì Bên đó trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được quyết định, có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn của mình. Nếu Ban xử lý tranh chấp không đưa ra quyết định trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được hồ sơ hoặc khoản thanh toán như vậy thì Bên này, sau khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong> |, có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn.</p><p>Trong mỗi sự kiện, thông báo về việc chưa thỏa mãn phải công bố phù hợp với khoản này, và trình bày những vấn đề của Tranh chấp và những lý do chưa thỏa mãn. Ngoại trừ những quy định trong khoản 7 và 8 Điều 24, không bên nào được quyền khởi xướng phân xử tranh chấp trừ khi một thông báo về việc chưa thỏa mãn đã được đưa ra theo khoản này.</p><p>Nếu Ban xử lý tranh chấp đã đưa ra quyết định của mình về một vấn đề tranh chấp cho hai bên, và không có thông báo việc chưa thỏa mãn do các bên đưa ra trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì quyết định sẽ là cuối cùng và ràng buộc cả hai bên.</p><h3><a href=\"#_24-5-hoa-giai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.5. Hòa giải</span></a></h3><p>Nếu có bất kỳ nội dung được đưa ra trong kết luận của Ban xử lý tranh chấp mà một bên thông báo không thỏa mãn kết theo khoản 4 Điều 24 nêu trên, các Bên phải cố gắng để giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước khi khởi kiện. Tuy nhiên trừ khi các Bên thỏa thuận khác, việc Trọng tài phân xử có thể tiến hành vào hoặc, trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], thông báo không thỏa mãn được đưa ra bởi một bên, ngay cả khi không có hòa giải.</p><h3><a href=\"#_24-6-giai-quyet-tranh-chap-tai-toa-an-hoac-trong-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.6. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài</span></a></h3><p>Hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>]. Trừ khi tranh chấp được giải quyết thông qua kết luận của Ban xử lý tranh chấp hoặc hòa giải, còn bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến kết luận của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) chưa phải là cuối cùng và nếu còn tranh chấp thì phải được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Tòa án. Khi đó, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp phải tuân thủ quy định của pháp luật hoặc quy tắc Trọng tài.</p><h3><a href=\"#_24-7-khong-tuan-thu-ket-luan-cua-ban-xu-ly-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.7. Không tuân thủ kết luận của Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>Trong trường hợp mà:</p><p>a) Không Bên nào đưa ra thông báo không thỏa mãn trong thời gian được quy định tại khoản 4 Điều 24,</p><p>b) Kết luận có liên quan của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) là cuối cùng và bắt buộc thực hiện.</p><p>c) Khi một Bên không tuân thủ kết luận của Ban xử lý tranh chấp thì Bên kia có thể đưa việc không tuân thủ này lên Trọng tài hoặc Tòa án phân xử theo khoản 4, 5 và 6 Điều 24 sẽ không được áp dụng cho việc này.</p><h3><a href=\"#_24-8-het-han-viec-chi-dinh-cua-ban-xu-ly-tranh-chap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.8. Hết hạn việc chỉ định của Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>Nếu tranh chấp xảy ra giữa các bên liên quan đến hoặc phát sinh ngoài hợp đồng hoặc việc thực hiện công trình và không có Ban xử lý tranh chấp thường xuyên, do bởi hết hạn chỉ định hay lý do khác thì:</p><p>a) Khoản 4 và 5 Điều 24 sẽ không áp dụng, và</p><p>b) Tranh chấp có thể được đưa lên Trọng tài hoặc Tòa án phân xử theo khoản 6 Điều 24.</p><h3><a href=\"#dieu-25-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_25-1-quyet-toan-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.1. Quyết toán hợp đồng</span></a></h3><p>Trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các công việc theo quy định của hợp đồng, Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư, [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], các bộ hồ sơ quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Chủ đầu tư đã chấp thuận về giá trị của tất cả các công việc được làm theo đúng hợp đồng, và số tiền khác mà Nhà thầu coi là đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác, bao gồm các tài liệu sau:</p><p>a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng;</p><p>b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng;</p><p>c) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ phần đã thanh toán và giá trị còn lại mà bên Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho Nhà thầu;</p><p>d) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình;</p><p>đ) Các tài liệu khác (theo thỏa thuận trong hợp đồng nếu có).</p><p>Nếu Chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của hồ sơ quyết toán hợp đồng, Nhà thầu sẽ cung cấp thêm thông tin khi Chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ chỉnh sửa hồ sơ quyết toán theo sự nhất trí của hai bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai bên đã nhất trí.</p><p>Tuy nhiên nếu sau khi có những cuộc thảo luận giữa các bên và bất kỳ thay đổi nào trong hồ sơ quyết toán hợp đồng mà hai bên đã nhất trí, Chủ đầu tư sẽ thanh toán các phần đã thống nhất này của hồ sơ quyết toán hợp đồng phù hợp với khoản 3 Điều 12.</p><p>Khi trình quyết toán hợp đồng, Nhà thầu sẽ trình Bản thanh toán trên giấy tờ khẳng định rằng toàn bộ Quyết toán hợp đồng thể hiện việc thanh toán đầy đủ và giải quyết xong tất cả số tiền phải trả cho Nhà thầu theo hoặc liên quan đến hợp đồng. Bản thanh toán này có thể nêu rằng nó sẽ có hiệu lực khi Nhà thầu đã nhận lại Bảo lãnh hợp đồng và việc cân bằng nợ nần của số tiền này mà Bản thanh toán sẽ có hiệu lực vào ngày đó.</p><p>Căn cứ vào khoản 3 Điều 12, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu toàn bộ số tiền còn nợ sau khi trừ đi tất cả số tiền mà Chủ đầu tư được quyền theo khoản 3 Điều 12.</p><h3><a href=\"#_25-2-cham-dut-trach-nhiem-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.2. Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm với Nhà thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo hoặc liên quan đến hợp đồng, trừ khi Nhà thầu đã nêu cụ thể một số tiền dùng cho việc đó:</p><p>a) Trong Quyết toán hợp đồng, và</p><p>b) Trừ những vấn đề và việc nảy sinh sau khi ký Biên bản nghiệm thu công trình trong bản quyết toán hợp đồng được nêu trong khoản 1 Điều 25.</p><p>Tuy nhiên, khoản này không giới hạn trách nhiệm của Chủ đầu tư về các nghĩa vụ bồi thường hay trách nhiệm của Chủ đầu tư trong các trường hợp gian dối, cố ý vi phạm hay tiến hành sai công việc do lơ là của Chủ đầu tư.</p><h3><a href=\"#_25-3-thanh-ly-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.3. Thanh lý hợp đồng</span></a></h3><p>Các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>], kể từ ngày:</p><p>a) Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký;</p><p>b) Hợp đồng bị chấm dứt theo khoản 7 Điều 18 hoặc khoản 2 Điều 19 hoặc hợp đồng bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-cua-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</span></a></h3><p><strong>26.1.</strong> Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt, số bản, trang, Phụ lục và ngôn ngữ hợp đồng trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>].</p><p><strong>26.2.</strong> Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [quy định tại <strong>ĐKCT</strong>] và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng theo khoản 1 Điều 11.</p><h2><a href=\"#phan-4-dieu-kien-cu-the-cua-hop-dong-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHẦN 4 - ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-giai-thich-tu-ngu-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>(i) Chủ đầu tư là: ____ <em>[ghi tên hợp pháp đầy đủ của Chủ đầu tư]</em>.</p><p>(ii) Nhà thầu là: ____ <em>[ghi tên hợp pháp đầy đủ của Nhà thầu]</em>.</p><p>(viii) Dự án: ____ <em>[ghi tên chính thức đầy đủ của Dự án]</em>.</p><p>(xxv) Công trình chính: ____ <em>[ghi đầy đủ các công trình chính]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-2-ho-so-hop-dong-va-thu-tu-uu-tien-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên</span></a></h3><p>2.1. Hồ sơ hợp đồng: ____ <em>[ghi đầy đủ các tài liệu của hồ sơ hợp đồng]</em>.</p><p>2.2. Thứ tự ưu tiên: ____ <em>[ghi các tài liệu của hồ sơ hợp đồng theo thứ tự ưu tiên nếu có]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-3-cac-quy-dinh-chung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các quy định chung</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-cac-cach-trao-doi-thong-tin\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Các cách trao đổi thông tin:</span></a></h3><ul><li>_ <strong>Chủ đầu tư:</strong> _</li></ul><ul><li><p>Địa chỉ: ____ <em>[ghi đầy đủ địa chỉ]</em>.</p></li><li><p>Điện thoại: ____ <em>[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em>.</p></li><li><p>Email: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)]</em></p></li><li><p>Fax: ____ <em>[ghi số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em>.</p></li><li><p>Website: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)]</em></p></li></ul><ul><li><em><strong>Nhà thầu (trường hợp là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh)</strong></em></li></ul><p><strong>- Tại nước ngoài (nếu là Nhà thầu nước ngoài):</strong></p><ul><li><p>Địa chỉ: ____ <em>[ghi đầy đủ địa chỉ]</em>.</p></li><li><p>Điện thoại: ____ <em>[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em>.</p></li><li><p>Email: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)]</em></p></li><li><p>Fax: ____ <em>[ghi số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em></p></li><li><p>Website: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)].</em></p></li></ul><p><strong>- Tại Việt Nam:</strong></p><ul><li><p>Địa chỉ: ____ <em>[ghi đầy đủ địa chỉ].</em></p></li><li><p>Điện thoại: ____ <em>[ghi số điện thoại, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em>.</p></li><li><p>Email: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)]</em></p></li><li><p>Fax: ____ <em>[ghi số fax, bao gồm mã quốc gia và mã thành phố]</em></p></li><li><p>Website: ____ <em>[ghi địa chỉ email (nếu có)]</em></p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-5-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-thiet-ke-xay-dung-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-3-cac-yeu-cau-doi-voi-ho-so-thiet-ke-hoac-ban-ve-thiet-ke-cua-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5.3. Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế (hoặc bản vẽ thiết kế) của Nhà thầu</span></a></h3><p>Thời gian xem xét phê duyệt là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-6-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-cung-cap-va-lap-dat-thiet-bi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Các yêu cầu đối với công tác cung cấp và lắp đặt thiết bị</span></a></h3><p>b) Thời gian thực hiện chế độ hậu mãi là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu tháng]</em>.</p><p>d) Các thiết bị yêu cầu giám định là ____ <em>[ghi cụ thể tên, xuất xứ, chủng loại, số lượng thiết bị]</em>.</p><p>h) Thời gian chuyển các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu khỏi công trường là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày].</em></p><h3><a href=\"#dieu-7-cac-yeu-cau-doi-voi-cong-tac-thi-cong-xay-dung-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình</span></a></h3><p>l) Thời gian tiến hành nghiệm thu là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi vận hành thử].</em></p><p>m) Thời gian tiếp tục giám sát sự vận hành của công trình là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nghiệm thu]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-8-thu-nghiem-hieu-chinh-va-van-hanh-thu-khi-hoan-thanh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Thử nghiệm, hiệu chỉnh và vận hành thử khi hoàn thành</span></a></h3><p><strong>8.1</strong> <strong>Nghĩa vụ của Nhà thầu</strong></p><p>Thời gian tiến hành các lần thử nghiệm khi hoàn thành là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày đã thông báo hoặc vào ngày yêu cầu]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-9-nghiem-thu-cua-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Nghiệm thu của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_9-1-nghiem-thu-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.1. Nghiệm thu công trình</span></a></h3><p>Thời gian phản hồi Nhà thầu là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công trình của Nhà thầu]</em>.</p><h3><a href=\"#_9-2-bien-ban-nghiem-thu-dua-cong-trinh-vao-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.2. Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng</span></a></h3><p>Thời gian cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày hết hạn của Thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp tất cả các tài liệu của Nhà thầu]</em>.</p><h3><a href=\"#_9-3-hoan-tra-mat-bang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.3. Hoàn trả mặt bằng</span></a></h3><p>Thời hạn dọn khỏi công trường của Nhà thầu là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng]</em>.</p><h3><a href=\"#_9-4-chay-thu-tung-phan-cua-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9.4. Chạy thử từng phần của công trình</span></a></h3><p>Thời gian thông báo trước cho Nhà thầu về việc tham gia vào lần chạy thử là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu giờ trước lần chạy thử]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-10-thoi-gian-va-tien-do-thuc-hien-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_10-1-ngay-bat-dau-va-hoan-thanh-toan-bo-cong-viec-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.1. Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ công việc</span></a></h3><ul><li><p>Ngày bắt đầu Công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm]</em>.</p></li><li><p>Thời gian thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Thời gian hoàn thành toàn bộ công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_10-3-tien-do-thuc-hien-cong-viec-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10.3. Tiến độ thực hiện công việc</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian trình tiến độ chi tiết thực hiện công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày bắt đầu công việc]</em>.</p></li><li><p>Thời gian phản hồi cho Nhà thầu về tiến độ đề xuất là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được bản tiến độ của Nhà thầu]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-11-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-va-bao-lanh-tien-tam-ung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng</span></a></h3><h3><a href=\"#_11-1-bao-dam-thuc-hien-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu % trên giá trị hợp đồng]</em> tương đương ____ <em>[ghi cụ thể giá trị và loại tiền tệ]</em>.</p></li><li><p>Thời gian gửi bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cả hai bên đã ký hợp đồng]</em>.</p></li><li><p>Thời gian Nhà thầu phải gia hạn Bảo đảm thực hiện là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước ngày hết hạn Bảo đảm thực hiện]</em>.</p></li></ul><p>b) Thời gian thanh toán nợ cho Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi thỏa thuận hoặc quyết định phải trả]</em>.</p><p>c) Thời gian sửa chữa sai sót là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Chủ đầu tư]</em>.</p><ul><li>Thời gian trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành và đã nhận được bảo đảm bảo hành]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_11-2-bao-lanh-tien-tam-ung-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng</span></a></h3><p>Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-12-gia-hop-dong-tam-ung-va-thanh-toan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán</span></a></h3><h3><a href=\"#_12-1-gia-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.1. Giá hợp đồng</span></a></h3><p>a) Hợp đồng này là hợp đồng ____ <em>[ghi cụ thể loại giá hợp đồng]</em></p><p>b) Giá hợp đồng gồm:</p><p>i. Bằng Việt Nam Đồng: ____ Đồng.</p><p>Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần công việc):</p><ul><li>Phần thiết kế: ____Đồng,</li><li>Phần mua sắm vật tư, thiết bị: ____Đồng,</li><li>Phần thi công xây dựng công trình: ____Đồng.</li></ul><p>ii. Bằng Ngoại tệ: ____ <em>[ghi tên đồng ngoại tệ sử dụng]</em>.</p><p>Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần công việc):</p><ul><li>Phần thiết kế: ____,</li><li>Phần mua sắm vật tư, thiết bị: ____,</li><li>Phần thi công xây dựng công trình: ____</li></ul><p>iii. Khoản bổ sung hay giảm trừ: ____</p><h3><a href=\"#_12-2-tam-ung-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.2. Tạm ứng hợp đồng</span></a></h3><p>i. Bằng Việt Nam: ____Đồng, tương ứng với ____% giá hợp đồng.</p><p>Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần công việc):</p><ul><li>Phần thiết kế: ____Đồng, tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;</li><li>Phần mua sắm vật tư, thiết bị: ____Đồng, tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;</li><li>Phần thi công xây dựng công trình: ____Đồng, tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;</li></ul><p>ii. Bằng Ngoại tệ: ____ <em>[Đơn vị tính của Ngoại tệ sử dụng thanh toán]</em>, tương ứng với ____% giá hợp đồng.</p><p>Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần công việc):</p><ul><li>Phần thiết kế: ____ <em>[tên ngoại ngoại tệ]</em>, tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;</li><li>Phần mua sắm vật tư, thiết bị: ____ <em>[tên ngoại ngoại tệ]</em>, tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;</li><li>Phần thi công xây dựng công trình: ____ <em>[tên ngoại ngoại tệ]</em>, tương ứng với ____ % giá trị phần thiết kế;</li></ul><p>iii. Chi tiết của các lần tạm ứng như Phụ lục số ____ <em>[Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#_12-3-thanh-toan-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12.3. Thanh toán</span></a></h3><p>a) Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam và ____ <em>[ghi cụ thể loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán]</em>.</p><ul><li>Hình thức thanh toán ____ <em>[bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]</em>.</li></ul><p>b) Tiến độ thanh toán được chia làm ____ <em>[ghi cụ thể số lần thanh toán]</em>.</p><p>Trong đó:</p><p>i. Đối với phần thiết kế:</p><ul><li>Lần 1: Thanh toán ____% giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành thiết kế hạng mục công trình hoặc hoàn thành công việc ____ <em>[ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận]</em>.</li><li>Lần 2: Thanh toán % giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành thiết kế hạng mục công trình hoặc hoàn thành công việc ____ <em>[ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận]</em>.</li><li>Lần...</li><li>Lần cuối: Thanh toán ____% giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ phần thiết kế công trình và được Chủ đầu tư phê duyệt.</li></ul><p>ii. Đối với phần mua sắm vật tư, thiết bị:</p><ul><li>Lần 1: Thanh toán ____% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình thiết bị của hạng mục công trình ____ <em>[ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận]</em>;</li><li>Lần 2: Thanh toán ____% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình thiết bị của hạng mục công trình ____ <em>[ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận]</em>;</li><li>Lần...</li><li>Lần cuối: Thanh toán ____% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình toàn bộ thiết bị theo hợp đồng.</li></ul><p>iii. Đối với phần thi công xây dựng công trình:</p><ul><li>Lần 1: Thanh toán ____ % giá hợp đồng (hoặc giá trị hạng mục hoàn thành) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình ____ <em>[ghi cụ thể tên hạng mục công trình]</em>.</li><li>Lần 2: thanh toán ____ % giá hợp đồng (hoặc giá trị hạng mục hoàn thành) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình ____ <em>[ghi cụ thể tên hạng mục công trình]</em>.</li><li>Lần...</li><li>Lần cuối: thanh toán ____% giá hợp đồng (hoặc toàn bộ giá trị còn lại) sau khi Nhà thầu hoàn thành các công việc và thỏa thuận theo hợp đồng.</li></ul><p>c) Hồ sơ thanh toán ____ <em>[ghi cụ thể bao nhiêu bộ hồ sơ]</em>.</p><p>Hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu sau ____ <em>[ghi cụ thể tên các tài liệu]</em>.</p><p>d) Thời hạn thanh toán là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-13-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_13-1-nhan-luc-cua-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.1. Nhân lực của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Thời gian thông báo về đại diện của Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p><h3><a href=\"#_13-4-quyet-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13.4. Quyết định</span></a></h3><p>Thời gian thông báo về việc không thỏa mãn với quyết định của Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi Nhà thầu nhận được thông báo về quyết định của Chủ đầu tư]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-14-nhiem-vu-quyen-han-cua-nha-tu-van-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn</span></a></h3><h3><a href=\"#_14-3-chi-dan-cua-nha-tu-van-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.3. Chỉ dẫn của Nhà tư vấn</span></a></h3><p>b) Thời gian đưa ra ý kiến bằng văn bản là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đề nghị hoặc yêu cầu]</em>.</p><h3><a href=\"#_14-4-thay-the-nha-tu-van-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14.4. Thay thế Nhà tư vấn</span></a></h3><p>Thời gian thông báo về việc thay thế Nhà tư vấn là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước khi dự định thay thế]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-15-quyen-va-nghia-vu-chung-cua-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_15-11-van-chuyen-hang-hoa-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.11. Vận chuyển Hàng hóa</span></a></h3><p>a) Thời gian thông báo về việc hàng hóa được vận chuyển tới công trường là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày - thường không muộn hơn 21 ngày]</em>.</p><h3><a href=\"#_15-16-bao-cao-tien-do-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.16. Báo cáo Tiến độ</span></a></h3><ul><li><p>Tần suất lập báo cáo tiến độ là ____ <em>[ghi cụ thể tần suất theo tháng, quý, năm]</em>.</p></li><li><p>Số lượng báo cáo tiến độ nộp cho Nhà tư vấn là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu bản]</em>.</p></li><li><p>Thời gian nộp báo cáo tiến độ thực hiện là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày cuối cùng của tháng, quý, năm]</em>.</p></li><li><p>Nội dung báo cáo tiến độ bao gồm ____ <em>[ghi cụ thể các nội dung yêu cầu trừ khi khác với các nội dung tại phần điều kiện chung]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_15-3-an-ninh-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.3. An ninh công trường</span></a></h3><ul><li>Quy định về an ninh công trường bao gồm ____ <em>[ghi cụ thể nội dung, biện pháp, đơn vị thực hiện và các nội dung có liên quan]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_15-4-tai-lieu-hoan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15.4. Tài liệu hoàn công</span></a></h3><ul><li>Số lượng hồ sơ tài liệu hoàn công là ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#dieu-16-dieu-chinh-gia-va-dieu-chinh-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_16-1-dieu-chinh-gia-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.1. Điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h3><p>Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng: ____ <em>[ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng gắn với nội dung, phương pháp, thời gian, công thức, nguồn dữ liệu điều chỉnh và các nội dung có liên quan đảm bảo phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh của từng loại giá hợp đồng theo quy định pháp luật]</em>.</p><h3><a href=\"#_16-2-dieu-chinh-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16.2. Điều chỉnh hợp đồng</span></a></h3><p>Trường hợp điều chỉnh hợp đồng: ____ <em>[ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng gắn với quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan đảm bảo phù hợp với nguyên tắc điều hợp đồng xây dựng theo quy định pháp luật]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-17-nha-thau-phu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nhà thầu phụ</span></a></h3><h3><a href=\"#_17-1-quy-dinh-chung-ve-nha-thau-phu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17.1. Quy định chung về nhà thầu phụ</span></a></h3><p>d) Thời gian thông báo về Nhà thầu phụ là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước ngày dự định bắt đầu công việc của mỗi Nhà thầu phụ]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-18-tam-ngung-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Tạm ngừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><h3><a href=\"#_18-1-thong-bao-sua-chua-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.1. Thông báo sửa chữa</span></a></h3><ul><li>Thời gian yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót, hỏng hóc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_18-4-thanh-toan-tien-thiet-bi-va-cac-vat-lieu-trong-truong-hop-tam-ngung-cong-viec-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.4. Thanh toán tiền thiết bị và các vật liệu trong trường hợp tạm ngừng công việc</span></a></h3><p>a) Thời gian tạm ngừng công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ khi công việc sử dụng thiết bị hoặc sự cung cấp thiết bị và/hoặc các vật liệu bị trì hoãn]</em>.</p><h3><a href=\"#_18-5-viec-tam-ngung-keo-dai-qua-thoi-gian-quy-dinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.5. Việc tạm ngừng kéo dài quá thời gian quy định</span></a></h3><ul><li>Thời gian thông báo chấp thuận cho Nhà thầu tiếp tục tiến hành công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ khi nhận được yêu cầu]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_18-7-cham-dut-hop-dong-boi-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.7. Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư</span></a></h3><p>b) Thời gian liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>đ) Thời gian thông báo trước cho Nhà thầu là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước khi chấm dứt hợp đồng và trục xuất ra khỏi công trường]</em>.</p><h3><a href=\"#_18-10-quyen-cham-dut-hop-dong-cua-chu-dau-tu-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18.10. Quyền chấm dứt hợp đồng của Chủ đầu tư</span></a></h3><p>Thời gian có hiệu lực của việc chấm dứt hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày đến sau của các thời điểm mà Nhà thầu nhận được thông báo của Chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư trả lại Bảo lãnh thực hiện]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-19-tam-ngung-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><h3><a href=\"#_19-1-quyen-tam-ngung-cong-viec-cua-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.1. Quyền tạm ngừng công việc của Nhà thầu</span></a></h3><p>Thời gian tạm ngừng công việc là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày thông báo cho Chủ đầu tư]</em>.</p><h3><a href=\"#_19-2-cham-dut-hop-dong-boi-nha-thau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu</span></a></h3><p>c) Thời gian ngừng công việc liên tục do lỗi của Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày]</em>.</p><p>đ) Thời gian thông báo trước cho Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước khi chấm dứt hợp đồng]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-20-bao-hiem-va-bao-hanh-cong-trinh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành công trình</span></a></h3><h3><a href=\"#_20-2-bao-hanh-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20.2. Bảo hành</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian bảo hành công trình là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu tháng - không ít hơn 24 tháng đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp 1 với mức bảo hành là 3% giá trị hợp đồng; không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp 2, cấp 3, cấp 4 và các công trình còn lại với mức bảo hành là 5% giá trị hợp đồng]</em>.</p></li><li><p>Thời gian nộp Bảo đảm thực hiện bảo hành công trình là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được Biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng]</em>.</p></li><li><p>Thời gian sửa chữa lỗi là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận được thông báo]</em>.</p></li><li><p>Thời gian thanh toán cho bên thứ ba là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-21-trach-nhiem-doi-voi-cac-sai-sot-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Trách nhiệm đối với các sai sót</span></a></h3><h3><a href=\"#_21-3-keo-dai-them-thoi-han-thong-bao-sai-sot-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.3. Kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót</span></a></h3><ul><li>Thời gian gia hạn thông báo sai sót là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày, tháng sau khi thời gian thông báo sai sót hết hiệu lực - tối đa 2 năm]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_21-6-cac-kiem-dinh-them-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21.6. Các kiểm định thêm</span></a></h3><p>Thời gian thông báo yêu cầu kiểm định thêm là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-22-thuong-phat-do-vi-pham-hop-dong-va-trach-nhiem-boi-thuong-thiet-hai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại</span></a></h3><h3><a href=\"#_22-1-thuong-hoan-thanh-tot-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.1. Thưởng hoàn thành tốt hợp đồng</span></a></h3><p>Mức thưởng hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể % giá hợp đồng cho mỗi khoảng thời gian (ngày, tuần, tháng...) thực hiện xong sớm hơn] và tối đa là ____ [ghi cụ thể % giá hợp đồng thưởng tối đa]</em>.</p><h3><a href=\"#_22-2-phat-vi-pham-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.2. Phạt vi phạm hợp đồng</span></a></h3><p>Mức phạt hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể % giá hợp đồng cho một tuần trễ hạn]</em>.</p><h3><a href=\"#_22-5-quyen-so-huu-cong-nghiep-va-tri-tue-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22.5. Quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ</span></a></h3><p>Thời gian gửi thông báo về khiếu nại là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước khi khiếu nại không còn hiệu lực]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-23-rui-ro-va-bat-kha-khang-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Rủi ro và bất khả kháng</span></a></h3><h3><a href=\"#_23-7-cham-dut-hop-dong-do-bat-kha-khang-thanh-toan-het-trach-nhiem-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23.7. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian cản trở thực hiện công trình là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là liên tục bao nhiêu ngày]</em> hoặc tổng số thời gian là ____ <em>[ghi cụ thể tổng thời gian của các lần bị cản trở là bao nhiêu ngày]</em>.</p></li><li><p>Thời gian có hiệu lực của việc chấm dứt hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi bên kia nhận được thông báo]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#dieu-24-khieu-nai-va-giai-quyet-tranh-chap-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp</span></a></h3><h3><a href=\"#_24-1-khieu-nai-cua-nha-thau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.1. Khiếu nại của Nhà thầu</span></a></h3><ul><li>Thời gian thông báo về khiếu nại là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi Nhà thầu nhận thấy hoặc ý thức được sự việc hoặc trường hợp khiếu nại]</em>.</li></ul><p>c) Thời gian gửi bản khiếu nại cuối cùng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hết ảnh hưởng do sự việc hoặc trường hợp gây ra]</em>.</p><ul><li>Thời gian trả lời khiếu nại của Chủ đầu tư là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận được một khiếu nại hoặc các chi tiết hỗ trợ thêm cho khiếu nại trước đây]</em>.</li></ul><h3><a href=\"#_24-2-viec-cu-ban-xu-ly-tranh-chap-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.2. Việc cử Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian các bên sẽ cùng chỉ định ra Ban xử lý tranh chấp là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày một bên thông báo về việc đưa tranh chấp lên Ban xử lý tranh chấp]</em>.</p></li><li><p>Thành viên Ban xử lý tranh chấp bao gồm ____ <em>[ghi cụ thể thông tin của các thành viên, bao gồm nhưng không giới hạn bởi tên, chức danh, nghề nghiệp, năng lực chuyên môn]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_24-3-khong-thoa-thuan-duoc-ve-ban-xu-ly-tranh-chap-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.3. Không thỏa thuận được về Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><p>d) Thời gian thông báo về việc chỉ định người thay thế là ____ [ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày mà thành viên duy nhất hoặc một trong ba thành viên từ chối hoặc không thể đảm nhận công việc].</p><h3><a href=\"#_24-4-co-ket-luan-cua-ban-xu-ly-tranh-chap-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.4. Có kết luận của Ban xử lý tranh chấp</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian ra kết luận của Ban xử lý tranh chấp là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được các ý kiến đề nghị xử lý tranh chấp, hoặc nhận được khoản tạm ứng]</em>.</p></li><li><p>Thời gian thông báo việc chưa thỏa mãn kết luận của Ban xử lý tranh chấp là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận được kết luận, hoặc sau khi Ban xử lý tranh chấp nhận được hồ sơ nhưng chưa ra kết luận]</em>.</p></li><li><p>Thời gian bắt đầu hiệu lực của quyết định của Ban xử lý tranh chấp là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi Ban xử lý tranh chấp đưa ra quyết định và không có thông báo về việc chưa thỏa mãn]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_24-5-hoa-giai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.5. Hòa giải</span></a></h3><p>Thời gian tiến hành Trọng tài phân xử là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi thông báo không thỏa mãn được đưa ra bởi một bên]</em>.</p><h3><a href=\"#_24-6-giai-quyet-tranh-chap-tai-toa-an-hoac-trong-tai-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24.6. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài</span></a></h3><p>Hình thức giải quyết tranh chấp ____ <em>[ghi cụ thể hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài và thông tin cụ thể đối với hình thức xử lý tranh chấp lựa chọn bao gồm nhưng không giới hạn Trọng tài viên, Tòa án]</em>.</p><h3><a href=\"#dieu-25-quyet-toan-va-thanh-ly-hop-dong-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng</span></a></h3><h3><a href=\"#_25-1-quyet-toan-hop-dong-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.1. Quyết toán hợp đồng</span></a></h3><ul><li><p>Thời gian trình hồ quyết toán hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư]</em>.</p></li><li><p>Số lượng hồ sơ quyết toán hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bộ]</em>.</p></li></ul><h3><a href=\"#_25-3-thanh-ly-hop-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25.3. Thanh lý hợp đồng</span></a></h3><p>Thời gian tiến tiến hành thanh lý hợp đồng là ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày - nhưng không quá 90 ngày]</em></p><h3><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-cua-hop-dong-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng</span></a></h3><p><strong>26.1.</strong> Hợp đồng này bao gồm ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu trang]</em>, và ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu Phụ lục]</em> được lập thành ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau, và ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng ____ <em>[ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p><ul><li><p>Chủ đầu tư sẽ giữ ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu bản] bằng tiếng Việt</em> và ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng ____ <em>[ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p></li><li><p>Nhà thầu sẽ giữ ____ <em>[ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu bản] bằng tiếng Việt</em> và ____ <em>[ghi cụ thể là bao nhiêu bản]</em> bằng tiếng ____ <em>[ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt]</em>.</p></li></ul><p><strong>26.2.</strong> Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ____ <em>[ghi cụ thể thời gian ngày, tháng, năm]</em> và sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng theo khoản 1 Điều 11.</p><div><div><p>ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU</p><p><i>(Nếu Nhà thầu là nhà thầu liên danh thì tất cả các thành viên trong liên danh đều phải ký tên và đóng dấu, nếu có)</i></p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>1 Cập nhật các văn bản hiện hành liên quan đến hợp đồng.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "0293c7bd2f65",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-91-2025-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-91-2025-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 37820,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:35",
    "excerpt": "Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mẫu biểu quyết toán. Hiệu lực từ ngày ký 26/09/2025. File Pdf Thông tư số 91/2025/TT-BTC Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link Tải…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 09 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mẫu biểu quyết toán. Hiệu lực từ ngày ký 26/09/2025.</div><br/>File Pdf Thông tư số 91/2025/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1GpVDa6TsWnP6tn3z9CUylxLjmPbwzZPF/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 91/2025/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 91/2025/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2025</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công);</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định về hệ thống mẫu biểu và việc sử dụng mẫu biểu trong công tác quyết toán cho các nhiệm vụ, dự án theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm:</p><p>1. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).</p><p>2. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện hoặc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><h2><a href=\"#dieu-3-he-thong-mau-bieu-su-dung-trong-cong-tac-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ</span></a></h2><p>1. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương và chủ đầu tư: Mẫu số 01/QTNĐ.</p><p>2. Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan báo cáo và chủ đầu tư: Mẫu số 02/QTNĐ.</p><p>3. Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách của cơ quan thanh toán: Mẫu số 03/QTNĐ.</p><p>4. Mẫu thông báo xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: Mẫu số 04/QTNĐ.</p><p>5. Mẫu văn bản kiểm tra quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của cơ quan tài chính: Mẫu số 05/QTNĐ.</p><h2><a href=\"#dieu-4-he-thong-mau-bieu-su-dung-trong-cong-tac-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h2><p>Thông tin, số liệu được lấy tại ngày chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán hoặc thời điểm ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.</p><p>1. Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 01/QTDA.</p><p>2. Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA.</p><p>3. Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA.</p><p>4. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA.</p><p>5. Chi tiết tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án: Mẫu số 05/QTDA.</p><p>6. Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 06/QTDA.</p><p>7. Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 07/QTDA.</p><p>8. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị): Mẫu số 08/QTDA.</p><p>9. Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành: Mẫu số 09/QTDA.</p><p>10. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành: Mẫu số 10/QTDA.</p><p>11. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hằng năm: Mẫu số 11/QTDA (bao gồm cả phần lời và Mẫu biểu).</p><p>12. Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 12/QTDA.</p><h2><a href=\"#dieu-5-su-dung-mau-bieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Sử dụng mẫu biểu</span></a></h2><p>1. Đối với quyết toán theo niên độ:</p><p>a) Mẫu số 01/QTNĐ (dùng cho chủ đầu tư và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư). Chủ đầu tư có đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan thanh toán nơi giao dịch, tổng hợp báo cáo gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. Bộ, cơ quan trung ương có đối chiếu xác nhận số liệu quyết toán với cơ quan thanh toán cấp trung ương, tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.</p><p>b) Mẫu số 02/QTNĐ (dùng cho chủ đầu tư và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư). Chủ đầu tư gửi bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ. Bộ, cơ quan trung ương hoặc cơ quan cấp trên của chủ đầu tư tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính.</p><p>c) Mẫu số 03/QTNĐ: Cơ quan thanh toán báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách. Cơ quan thanh toán nơi giao dịch tổng hợp báo cáo gửi cơ quan thanh toán khu vực. Cơ quan thanh toán khu vực tổng hợp báo cáo gửi cơ quan thanh toán cấp trung ương. Cơ quan thanh toán cấp trung ương tổng hợp báo cáo theo Mẫu số 03/QTNĐ gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ kiểm tra quyết toán theo niên độ theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.</p><p>Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan thanh toán các cấp theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.</p><p>d) Các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp quản lý, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý) xét duyệt và ra thông báo theo Mẫu số 04/QTNĐ (bao gồm cả phần lời và Mẫu biểu) báo cáo quyết toán theo niên độ của đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.</p><p>g) Cơ quan tài chính thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán của các đơn vị theo Mẫu số 05/QTNĐ theo quy định tại Điều 28, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.</p><p>h) Các bộ, cơ quan trung ương; Cơ quan thanh toán cấp trung ương gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách về Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ và Thông tư này.</p><p>i) Các Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách về Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.</p><p>k) Cơ quan thanh toán các cấp tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của địa phương gửi Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.</p><p>2. Đối với quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:</p><p>a) Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA.</p><p>b) Đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.</p><p>c) Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: theo Mẫu số 09/QTDA.</p><p>d) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: theo Mẫu số 10/QTDA.</p><p>đ) Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ: Mẫu số 11/QTDA.</p><h2><a href=\"#dieu-6-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.</p><p>2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:</p><p>a) Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.</p><p>b) Thông tư số 63/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.</p><p>3. Các quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán niên độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ quyết toán niên độ ngân sách năm 2025.</p><p>4. Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập sử dụng vốn đầu tư công đã nộp hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư này.</p><p>5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p><p>6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Kho bạc Nhà nước các khu vực;<br/>- Công báo;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;<br/>- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Vụ PTHT (120b).</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Đỗ Thành Trung</p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-01-qtnd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01/QTNĐ</span></a></h3><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><h2><a href=\"#mau-so-02-qtnd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02/QTNĐ</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><h2><a href=\"#mau-so-03-qtnd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03/QTNĐ</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><h2><a href=\"#mau-so-04-qtnd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04/QTNĐ</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CƠ QUAN XÉT DUYỆT<br/>_________</p><p>Số: ......../TB-</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><div>THÔNG BÁO</div><p><strong>Xét duyệt quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách ... của ...</strong></p><p>Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>Căn cứ Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;</p><p>Căn cứ báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm ... của... (tên cơ quan, đơn vị được xét duyệt quyết toán);</p><p>Sau khi xét duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách ... của ..., (Cơ quan xét duyệt) thông báo như sau:</p><p><strong>1. Nhận xét chung:</strong></p><p>Nhận xét về việc chấp hành thời gian, nội dung, biểu mẫu báo cáo.</p><p><strong>2. Về nội dung cụ thể:</strong></p><p>a) Xét duyệt sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, ngành, lĩnh vực của từng chương trình, nhiệm vụ, dự án; sự đầy đủ và đúng của danh mục, kế hoạch của từng nhiệm vụ, dự án (bao gồm: Kế hoạch được giao trong năm quyết toán; kế hoạch các năm trước được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm quyết toán; các dự án không có kế hoạch thuộc năm quyết toán nhưng còn dư vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ những năm trước chuyển sang năm quyết toán).</p><p>b) Xét duyệt, so sánh số vốn kế hoạch, số vốn đã giải ngân (chi tiết thanh toán khối lượng hoàn thành và tạm ứng theo chế độ) với số vốn kế hoạch và số đã giải ngân của từng nhiệm vụ, dự án giữa báo cáo quyết toán của cơ quan báo cáo với báo xác nhận thanh toán của cơ quan thanh toán; xác định số vốn được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm sau hoặc hủy bỏ (nếu có).</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư nộp ngay các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định và xuất toán các khoản chi sai chế độ, chi không đúng kế hoạch được giao, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với chủ đầu tư chi sai chế độ.</p><p>d) Xác định số vốn được quyết toán trong năm ngân sách.</p><p>e) Tình hình chấp hành chế độ chính sách, các nội dung, nhận xét khác (nếu có).</p><p><em>(Số liệu chi tiết theo biểu đính kèm)</em></p><p><strong>3. Kiến nghị:</strong> ...</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Cơ quan....;<br/>- Các đơn vị liên quan (nếu có);<br/>- Lưu: VT.</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-05-qtnd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05/QTNĐ</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CƠ QUAN TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: ...../.....</p><p>V/v kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách...của....</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>...., ngày ... tháng ... năm .....</i></p></div></div><p>Kính gửi: ………………..</p><p>Căn cứ quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; Căn cứ báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước năm ... của... (tên cơ quan, đơn vị được kiểm tra quyết toán); sau khi kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách ... của....; (Cơ quan kiểm tra) có ý kiến như sau:</p><p>1. Nhận xét về việc chấp hành chế độ chính sách, thời gian, nội dung, mẫu biểu báo cáo.</p><p>2. Kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu báo cáo quyết toán với xác nhận, báo cáo quyết toán của Kho bạc Nhà nước.</p><p>3. Các nhận xét khác (nếu có).</p><p>4. Đề xuất và kiến nghị:...</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Cơ quan....;<br/>- Các đơn vị liên quan (nếu có);<br/>- Lưu: VT.</p></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-01-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: ......../BC-THQTDA</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><div>BÁO CÁO<br/>Tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành<br/>⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯</div><p>- Tên dự án: ...; Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối: ... đồng.</p><p>- Tên dự án thành phần, tiểu dự án độc lập (nếu có): ...; Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối: ... đồng.</p><p>- Tên công trình, hạng mục công trình độc lập (nếu có): ...; Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối ... đồng.</p><p>- Chủ đầu tư: ...</p><p><strong>I. Vốn đầu tư:</strong></p><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Nội dung</strong></th><th><strong>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</strong></th><th><strong>Vốn kế hoạch được giao</strong></th><th><strong>Vốn đã giải ngân</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư công</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ngân sách nhà nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)<br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/>- Vốn ngân sách địa phương (ghi chi tiết vốn)<br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/><em>+ Vốn ...</em></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn khác (nếu có):</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>II. Chi phí đầu tư:</strong></p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán tăng (+), giảm (-) so với tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5 = 4-3</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Thiết bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tư vấn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>III. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản:</strong> .........đồng; trong đó:</p><p>1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: .........đồng.</p><p>2. Chi phí không tạo nên tài sản: .........đồng.</p><p><strong>IV. Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án:</strong> ..........đồng</p><p>1. Giá trị thực tế: ........đồng.</p><p>2. Giá trị quy đổi (nếu có): : ........đồng.</p><p><strong>V. Thuyết minh báo cáo quyết toán:</strong></p><p>1. Tình hình thực hiện dự án:</p><p>- Thuận lợi, khó khăn:</p><p>- Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được phê duyệt:</p><p>+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, đấu thầu, vốn đầu tư, tổng mức đầu tư.</p><p>+ Thiết kế kỹ thuật, dự toán được phê duyệt.</p><p>+ Các nội dung chi phí đã thực hiện.</p><p>+ Thay đổi khác <em>(nếu có)</em>.</p><p>2. Nhận xét, đánh giá thực hiện dự án:</p><p>- Chấp hành trình tự thủ tục quản lý dự án theo quy định tại pháp luật ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng, đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến thực hiện dự án.</p><p>- Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư.</p><p>3. Kiến nghị để giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án (nếu có):</p><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-02-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><br/><div>DANH MỤC VĂN BẢN</div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên văn bản</th><th>Số, ngày, tháng, năm ban hành</th><th>Cơ quan ban hành</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong><br/><br/>1<br/><br/>2<br/><br/>3<br/><br/>...</td><td><strong>Các văn bản pháp lý</strong><br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong><br/><br/>1<br/><br/>2<br/><br/>3<br/><br/>...</td><td><strong>Hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có), hợp đồng bổ sung (nếu có)</strong><br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong><br/><br/>1<br/><br/>2<br/><br/>3<br/><br/>...</td><td><strong>Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật</strong> (Trường hợp không có thì phải ghi cụ thể là <em>\"</em><strong><em>không có</em></strong><em>\"</em>)<br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...<br/><br/>...</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú</em></strong>: Trường hợp dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thực hiện theo cơ chế đặc thù (như: Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án khẩn cấp, dự án đặc biệt....) thì văn bản pháp lý và hồ sơ tài liệu liên quan được ghi theo các quy định cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền ban hành.</p><h2><a href=\"#mau-so-03-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 03/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><div>BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU</div><p>Tên dự án: ...</p><p>Mã dự án: ...</p><p>Tên công trình, hạng mục công trình độc lập: ... (trường hợp quyết toán công trình, hạng mục công trình độc lập).</p><p>Chủ đầu tư: ...</p><p>Cơ quan thanh toán: ...</p><p><strong>I. Tình hình giải ngân:</strong></p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Số liệu của chủ đầu tư</th><th>Số liệu của cơ quan thanh toán</th><th>Chênh lệch</th><th>Ghi chú</th></tr><tr><th>Vốn kế hoạch</th><th>Số vốn đã giải ngân</th><th></th><th></th><th>Vốn kế hoạch</th><th>Số vốn đã giải ngân</th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Thanh toán khối lượng hoàn thành</strong></td><td><strong>Tạm ứng</strong></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td><strong>Thanh toán khối lượng hoàn thành</strong></td><td><strong>Tạm ứng</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4=5+6</td><td>5</td><td>6</td><td>7</td><td>8=9+10</td><td>9</td><td>10</td><td>11=8-4</td><td>12</td></tr><tr><td>1</td><td>Luỹ kế từ khởi công</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chi tiết theo năm</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Năm ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td>Năm ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>II. Nhận xét, giải thích nguyên nhân chênh lệch, kiến nghị của cơ quan thanh toán:</strong></p><p>1. Nhận xét về việc chấp hành các quy định của nhà nước liên quan đến giải ngân, quyết toán: ...</p><p>2. Giải thích nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có): ...</p><p>3. Kiến nghị: ...</p><div><div><p><i>Ngày ... tháng ... năm....</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p><i>Ngày ... tháng ... năm....</i></p><p>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THANH TOÁN</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> <em>Đối chiếu chi tiết vốn đã giải ngân đến ngày khóa sổ để lập báo cáo quyết toán của dự án. Trường hợp dự án có nhiều cơ quan thanh toán, chủ đầu tư có trách nhiệm đối chiếu số liệu với từng cơ quan để tổng hợp báo cáo quyết toán của dự án.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-04-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><div>CHI TIẾT CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN</div><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Tổng dự toán (dự toán công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị<br/>đề nghị quyết toán</th><th>Nguyên nhân tăng, giảm</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Thiết bị</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Quản lý dự án</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Tư vấn</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td><strong>Chi phí khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>VII</strong></td><td><strong>Dự phòng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> <em>Tại cột 6 chủ đầu tư căn cứ các quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng, đấu thầu, thanh tra, kiểm toán và các quy định khác của pháp luật liên quan đến thực hiện dự án để ghi rõ nguyên nhân tăng, giảm của cột 5 so với cột 3, 4 (chủ đầu tư ghi trực tiếp vào mẫu biểu hoặc lập thành Phụ lục riêng để ghi nội dung này).</em></p><h2><a href=\"#mau-so-05-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><div>CHI TIẾT TÀI SẢN HÌNH THÀNH LÀ KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN</div><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên và ký hiệu tài sản; quy mô, công suất (riêng đối với thiết bị ghi rõ thêm chủng loại, xuất xứ, năm sản xuất)</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng</th><th>Giá đơn vị (đồng)</th><th>Tổng nguyên giá (đồng)</th><th>Ngày đưa tài sản vào sử dụng</th><th>Loại vốn đầu tư hình thành tài sản</th><th>Đơn vị tiếp nhận sử dụng (nếu có)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1<br/><br/>2<br/><br/>...</td><td>...<br/><br/>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-06-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><br/><div>CHI TIẾT VẬT TƯ, VẬT LIỆU, THIẾT BỊ TỒN ĐỌNG</div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th><th><strong>Giá đơn vị</strong> (đồng)</th><th><strong>Giá trị còn lại</strong> (đồng)</th><th><strong>Đơn vị tiếp nhận hoặc xử lý theo quy định (nếu có)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng giao cho đơn vị tiếp nhận</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng xử lý theo quy định</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> <em>Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể \"</em><strong><em>không có</em></strong><em>\" vào biểu.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-07-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p></div></div><br/><div>TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN</div><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên cá nhân, đơn vị thực hiện</th><th>Nội dung công việc, hợp đồng thực hiện</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán</th><th>Vốn đã giải ngân</th><th>Công nợ đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán</th><th></th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Phải thu</strong></td><td><strong>Phải trả</strong></td></tr><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6 = 5-4</td><td>7 = 4-5</td><td>8</td></tr><tr><td>1</td><td><strong>Nguyễn Văn A</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td><strong>Công ty B</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p><em>- Trường hợp không có nội dung phát sinh thì ghi cụ thể \"</em><strong><em>không có</em></strong><em>\" vào biểu.</em></p><p><em>- Xác định rõ khoản phải thu, phải trả cụ thể của từng cá nhân, tổ chức.</em></p><p><em>- Cột 3: Trường hợp không có hợp đồng thì ghi nội dung công việc; trường hợp có hợp đồng thì ghi số và ngày, tháng, năm của hợp đồng.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-08-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số:........./BC-THQTDA</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><br/><div>BÁO CÁO<br/>Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành<br/>⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯</div><p><strong>Dự án:</strong>...</p><p><em>(Dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị)</em></p><p><strong>I. Văn bản pháp lý:</strong></p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên văn bản</th><th>Số, ngày, tháng, năm ban hành</th><th>Tên cơ quan ban hành</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Hồ sơ pháp lý</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Quyết định phê duyệt dự án, dự toán</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Chủ trương lập quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư dự án</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Văn bản phê duyệt đề cương (đối với dự án quy hoạch)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Văn bản phê duyệt dự toán chi phí</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Văn bản phê duyệt dự án quy hoạch hoặc dự án chuẩn bị đầu tư</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Văn bản cho phép dừng thực hiện</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Các văn bản khác có liên quan</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Hợp đồng, phụ lục hợp đồng (nếu có)</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước, kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật</strong> (trường hợp không có thì phải ghi cụ thể là <em>\"</em><strong><em>không có\"</em></strong>)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>...</td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td>...</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>II. Thực hiện đầu tư</strong></p><p>1. Vốn đầu tư:</p><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Vốn kế hoạch được giao</th><th>Vốn đã giải ngân</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư công</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ngân sách nhà nước</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)<br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/>- Vốn ngân sách địa phương</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn khác (nếu có)</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn...</em></strong></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>2. Chi phí đầu tư:</p><p>Đơn vị: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung chi phí</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán</th><th>Giá trị đề nghị quyết toán tăng (+), giảm (-) so với tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập), dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt phê hoặc điều chỉnh lần cuối</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5 = 4-3</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Xây dựng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Thiết bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý dự án</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tư vấn</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Dự phòng</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>3. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản: .........đồng; trong đó:</p><p>3.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: .........đồng</p><p>3.2. Chi phí không tạo nên tài sản: .........đồng</p><p>4. Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án: ..........đồng</p><p>4.1. Giá trị thực tế: ........đồng.</p><p>4.2. Giá trị quy đổi (nếu có): : ........đồng.</p><p>5. Các nội dung khác: (nếu có).</p><p><strong>III. Thuyết minh báo cáo quyết toán:</strong></p><p>1. Tình hình thực hiện dự án:</p><p>- Thuận lợi, khó khăn:</p><p>- Những thay đổi nội dung của dự án so với quyết định đầu tư được phê duyệt:</p><p>+ Quy mô, kết cấu công trình, hình thức quản lý dự án, thay đổi chủ đầu tư, đấu thầu, vốn đầu tư, tổng mức đầu tư.</p><p>+ Thiết kế kỹ thuật, dự toán được phê duyệt.</p><p>+ Các nội dung chi phí đã thực hiện.</p><p>+ Thay đổi khác <em>(nếu có)</em>.</p><p>2. Nhận xét, đánh giá thực hiện dự án:</p><p>- Chấp hành trình tự thủ tục quản lý dự án theo quy định tại pháp luật Ngân sách nhà nước, Đầu tư công, Xây dựng, Đấu thầu và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến thực hiện dự án.</p><p>- Công tác quản lý vốn, tài sản trong quá trình đầu tư.</p><p>3. Kiến nghị để giải quyết các vướng mắc, tồn tại của dự án (nếu có):</p><div><div><div><p>NGƯỜI LẬP BIỂU</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>CHỦ ĐẦU TƯ</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú</em></strong>: Trường hợp dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thực hiện theo cơ chế đặc thù (như: Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án khẩn cấp, dự án đặc biệt....) thì văn bản pháp lý và hồ sơ tài liệu liên quan được ghi theo các quy định cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền ban hành.</p><h2><a href=\"#mau-so-09-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 09/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số:........./BC-QTDA</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><br/><div>BÁO CÁO<br/>Kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư<br/>dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành<br/>⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯</div><p>Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Tên dự án: ...</p><p>Quyết định phê duyệt dự án: số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...</p><p>Quy mô công trình chính: ...</p><p>Thời gian khởi công - hoàn thành công trình chính: ... - ...</p><p>Tổng mức đầu tư được phê duyệt theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... là: ...</p><p>Tổng mức đầu tư điều chỉnh theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của ... là: ...</p><p>Đơn vị tổng hợp báo cáo (bộ, cơ quan trung ương và địa phương giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp dự án): ...</p><p>Đơn vị phê duyệt quyết toán các dự án thành phần, tiểu dự án, gồm: ...</p><p>Kết quả phê duyệt quyết toán toàn bộ dự án:</p><p>Đơn vị: triệu đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Chủ đầu tư</th><th>Tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối của dự án</th><th>Giá trị quyết toán do chủ đầu tư đề nghị</th><th>Số vốn đã giải ngân</th><th>Quyết định phê duyệt quyết toán</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Số, ngày, tháng, năm</strong></td><td><strong>Giá trị được phê duyệt</strong></td><td><strong>Người ký, chức vụ</strong></td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dự án chính</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Dự án thành phần, tiểu dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Dự án thành phần, tiểu dự án</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- ...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p><i>(Ghi theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ</i></p></div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-10-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 10/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số:........./QĐ-....</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><br/><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần,<br/>tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành<br/>⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯<br/><br/>THẨM QUYỀN BAN HÀNH</div><p><em>Căn cứ: ...</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH:</div><p><strong>Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành</strong></p><p>- Tên dự án: ...</p><p>- Tên dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành (nếu có): ...</p><p>- Chủ đầu tư: ...</p><p>- Địa điểm xây dựng: ...</p><p>- Thời gian (ngày, tháng, năm) khởi công, hoàn thành (thực tế): ... - ...</p><p><strong>Điều 2. Kết quả đầu tư</strong></p><p>1. Chi phí đầu tư:</p><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) hoặc chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị quyết toán được phê duyệt</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Xây dựng</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Thiết bị</td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý dự án</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Tư vấn</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Chi phí khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>Dự phòng</td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>2. Vốn đầu tư:</p><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Tổng mức đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập) hoặc dự toán (công trình, hạng mục công trình độc lập) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối</th><th>Giá trị quyết toán được phê duyệt</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td></tr><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư công</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn Ngân sách nhà nước</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)<br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/>- Vốn ngân sách địa phương</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn khác (nếu có)</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn...</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn...</em></strong></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản:........đồng; trong đó:</p><p>3.1. Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng: ........đồng.</p><p>3.2. Chi phí không tạo nên tài sản: ........đồng.</p><p>4. Giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án: .........đồng.</p><p>4.1. Giá trị thực tế: ........đồng.</p><p>4.2. Giá trị quy đổi (nếu có): : ........đồng.</p><p>5. Giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng (nếu có): ........đồng.</p><p><strong>Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan</strong></p><p>1. Trách nhiệm của chủ đầu tư</p><p>1.1. Được phép tất toán chi phí và vốn đầu tư là:</p><p>Đơn vị tính: đồng</p><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Nội dung</th><th>Số tiền</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td><strong>Tổng số</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Vốn đầu tư công</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn Ngân sách nhà nước</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)<br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/><em>+ Vốn ...</em><br/><br/>- Vốn ngân sách địa phương</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>1.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn từ nguồn thu hợp pháp khác</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Vốn khác (nếu có)</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.1</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ...</em></strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong><em>2.2</em></strong></td><td><strong><em>Vốn ...</em></strong></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>1.2. Các khoản công nợ tính đến ngày ... tháng ... năm ...:</p><p>- Tổng nợ phải thu: ... đồng.</p><p>- Tổng nợ phải trả: ... đồng.</p><p>Các khoản phải thu, phải trả của từng đơn vị, cá nhân được chi tiết tại phụ lục số ... kèm theo (nếu có).</p><p>2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan (nếu có)</p><p>3. Các nghiệp vụ khác (nếu có).</p><p><strong>Điều 4: Trách nhiệm thi hành</strong></p><div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p><i>(Ghi theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ)</i></p></div></div><div><p>NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN<br/>PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN</p><p><i>(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)</i></p></div></div><h2><a href=\"#mau-so-11-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 11/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CHỦ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: ..../.....-BCQTDA</p><p>V/v báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm ...</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>_________________________________</p><p><i>..., ngày ... tháng ... năm ...</i></p></div></div><br/><div>QUYẾT ĐỊNH</div><br/><div>Kính gửi: Bộ Tài chính.</div><p>Căn cứ quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông tư số 91/2025/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán; <em>… (tên bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)</em> báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành năm … như sau:</p><p>1. Tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm báo cáo <em>(chi tiết theo biểu đính kèm)</em>.1</p><p>2. Tồn tại, vướng mắc trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: ...</p><p>3. Đề xuất và kiến nghị về công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành: ...</p><div><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;<br/>- Các đơn vị liên quan (nếu có);<br/>- Lưu ...</p></div></div><div><p>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÁO CÁO</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</i></p></div></div><p>1 Trường hợp trong năm không phát sinh các nội dung báo cáo thì đơn vị ghi rõ là \"<strong><em>không có phát sinh</em></strong>\" và không cần gửi kèm mẫu biểu.</p><h2><a href=\"#mau-so-12-qtda\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 12/QTDA</span></a></h2><div>(kèm theo Thông tư số 91/2025/TT-BTC<br/>ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</div><div><div><div><p>CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA<br/>_________</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>___________________________</p></div></div><br/><div>PHIẾU GIAO NHẬN<br/>Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành<br/>⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯</div><p>Đại diện bên giao (người được Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án giao nhiệm vụ): …</p><p>Đại diện bên nhận (người được cơ quan chủ trì thẩm tra giao nhiệm vụ): .......</p><p>Tên dự án: …</p><p>Mã dự án: …</p><p>Dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình (nếu có):…</p><p>Tổng mức đầu tư, dự toán (công trình, hạng mục công trình) được phê duyệt: …</p><p>Thời gian khởi công: …</p><p>Thời gian hoàn thành: …</p><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Danh mục</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Số lượng</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Hồ sơ đã nộp:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của chủ đầu tư ngày … tháng … năm …</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành lập ngày....tháng....năm....., gồm … mẫu biểu báo cáo theo quy định.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA <em>(ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển).</em></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>- Tập các hợp đồng: <em>(ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)</em>.<br/><br/>- Biên bản thanh lý hợp đồng <em>(nếu có): ghi rõ của hợp đồng nào?.</em></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị <em>(ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)</em>, Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng (nếu có)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Quyết toán A-B, gồm có:<br/><br/>-…</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>- Báo cáo kết quả kiểm toán độc lập (nếu có).<br/><br/>- Ý kiến của chủ đầu tư về báo cáo kiểm toán độc lập.</td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td>- Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, điều tra của cơ quan có thẩm quyền, Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (Trường hợp không có đề nghị ghi rõ).<br/><br/>- Báo cáo tình hình chấp hành kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm toán (nêu trên).</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Hồ sơ còn thiếu:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>....</td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Hồ sơ đề nghị bổ sung:</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>....</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Thời hạn hoàn chỉnh hồ sơ nộp trước ngày … tháng … năm ...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><em>Trong quá trình thẩm tra quyết toán, trường hợp phát hiện thiếu hồ sơ hoặc cần bổ sung hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ khi nhận đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.</em></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./.</p><div><div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>BÊN NHẬN HỒ SƠ</p><p><i>(Ký, ghi đầy đủ họ tên)</i></p></div></div><div><p><i>....., ngày ..... tháng ..... năm ......</i></p><p>BÊN GIAO HỒ SƠ</p><p><i>(Ký, ghi đầy đủ họ tên)</i></p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 16
  },
  {
    "id": "afeb1d466ee0",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-96-2021-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-96-2021-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh",
    "chars": 13303,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:36",
    "excerpt": "Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán. Hiệu lực từ 01/01/2022. File Pdf Thông tư số 96/2021/TT-BTC Gửi các bạn thành viên ql…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán. Hiệu lực từ 01/01/2022.</div><br/>File Pdf Thông tư số 96/2021/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1AZJs74IYAiLC7RD49Hwou-A4EhugTi71/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 96/2021/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 96/2021/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-99-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h2><p>Thông tư này quy định về mẫu biểu và việc sử dụng mẫu biểu trong công tác quyết toán gồm:</p><ol><li><p>Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ).</p></li><li><p>Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành (không bao gồm các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, thực hiện hoặc có liên quan đến công tác quyết toán theo niên độ, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành.</p><h2><a href=\"#dieu-3-he-thong-mau-bieu-su-dung-trong-cong-tac-quyet-toan-theo-nien-do\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ</span></a></h2><ol><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mẫu số 01/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của chủ đầu tư: Mẫu số 02/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách của bộ, cơ quan trung ương: Mẫu số 03/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý: Mẫu số 04/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo về việc thực hiện vốn đầu tư các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước (do Quốc hội quyết định) của cơ quan chủ quản: Mẫu số 05/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mẫu số 06/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo chi tiết quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương theo năm ngân sách: Mẫu số 07/QTNĐ.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước của các địa phương theo năm ngân sách: Mẫu số 08/QTNĐ.</p></li><li><p>Thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách: Mẫu số 09/QTNĐ.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-he-thong-mau-bieu-su-dung-trong-cong-tac-quyet-toan-von-dau-tu-cong-du-an-hoan-thanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành</span></a></h2><p>Thông tin, số liệu được lấy tại thời điểm chủ đầu tư khóa sổ lập báo cáo quyết toán.</p><ol><li><p>Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 01/QTDA.</p></li><li><p>Danh mục văn bản: Mẫu số 02/QTDA.</p></li><li><p>Bảng đối chiếu số liệu: Mẫu số 03/QTDA.</p></li><li><p>Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị quyết toán: Mẫu số 04/QTDA.</p></li><li><p>Chi tiết tài sản dài hạn (tài sản cố định) mới tăng: Mẫu số 05/QTDA.</p></li><li><p>Chi tiết tài sản ngắn hạn: Mẫu số 06/QTDA.</p></li><li><p>Chi tiết giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng: Mẫu số 07/QTDA.</p></li><li><p>Tình hình công nợ của dự án: Mẫu số 08/QTDA.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án sử dụng vốn đầu tư công dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu: Mẫu số 09/QTDA.</p></li><li><p>Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành: Mẫu số 10/QTDA.</p></li><li><p>Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án (dự án thành phần, tiêu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình) hoàn thành: Mẫu số 11/QTDA.</p></li><li><p>Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm: Mẫu số 12/QTDA.</p></li><li><p>Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Mẫu số 13/QTDA.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mẫu số 14/QTDA.</p></li><li><p>Bảng đối chiếu số liệu (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý): Mẫu số 15/QTDA.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-su-dung-mau-bieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Sử dụng mẫu biểu</span></a></h2><ol><li>Đối với quyết toán theo niên độ:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mẫu số 01/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán nơi giao dịch), Mẫu số 02/QTNĐ gửi bộ, cơ quan trung ương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư (trường hợp được phân cấp quản lý), sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021.</p><p>b) Các bộ, cơ quan trung ương đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mẫu số 03/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương), Mẫu số 05/QTNĐ gửi Bộ Tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>c) Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo phân cấp quản lý đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán theo niên độ với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, báo cáo theo Mẫu số 04/QTNĐ (có xác nhận của cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp), Mẫu số 05/QTNĐ gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>d) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do bộ, cơ quan trung ương quản lý:</p><ul><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mẫu số 06/QTNĐ, Mẫu số 07/QTNĐ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh;</p></li><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh báo cáo theo Mẫu số 06/QTNĐ, Mẫu số 07/QTNĐ gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương;</p></li><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương báo cáo theo Mẫu số 06/QTNĐ, Mẫu số 07/QTNĐ gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại khoản 1 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p></li></ul><p>Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>đ) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý:</p><ul><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mẫu số 08/QTNĐ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p></li><li><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh báo cáo theo Mẫu số 08/QTNĐ gửi Sở Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p></li></ul><p>Thời hạn gửi báo cáo của cơ quan kiểm soát, thanh toán các cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>e) Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý:</p><p>Cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp huyện báo cáo theo Mẫu số 08/QTNĐ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp tỉnh để làm căn cứ thẩm định quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29, Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>g) Cơ quan tài chính các cấp theo phân cấp quản lý thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ theo quy định tại Điều 29, khoản 2 Điều 30 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ và thông báo theo Mẫu số 09/QTNĐ.</p><p>h) Sở Tài chính báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách do địa phương quản lý theo Mẫu số 04/QTNĐ gửi Bộ Tài chính và cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương để phục vụ công tác quyết toán theo niên độ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.</p><p>i) Các bộ, cơ quan trung ương, các Sở Tài chính, cơ quan kiểm soát, thanh toán cấp trung ương gửi báo cáo quyết toán theo niên độ về Bộ Tài chính và gửi dữ liệu về hòm thư điện tử vudautu@mof.gov.vn (trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước).</p><ol><li>Đối với quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành:</li></ol><p>a) Đối với dự án (dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 01/QTDA, Mẫu số 02/QTDA, Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 04/QTDA, Mẫu số 05/QTDA, Mẫu số 06/QTDA, Mẫu số 07/QTDA, Mẫu số 08/QTDA.</p><p>b) Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: báo cáo theo Mẫu số 03/QTDA, Mẫu số 08/QTDA, Mẫu số 09/QTDA.</p><p>c) Đối với dự án thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: báo cáo theo Mẫu số 14/QTDA và Mẫu số 15/QTDA (hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục kèm theo).</p><p>d) Báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A hoàn thành theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: theo Mẫu số 10/QTDA.</p><p>đ) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) hoàn thành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: theo Mẫu số 11/QTDA.</p><p>e) Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ: Mẫu số 12/QTDA gửi Bộ Tài chính và gửi dữ liệu về hòm thư điện tử vudautu@mof.gov.vn (trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước).</p><h2><a href=\"#dieu-6-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.</p></li><li><p>Bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính:</p></li></ol><p>a) Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm.</p><p>b) Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước.</p><p>c) Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.</p><p>d) Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.</p><p>đ) Mục VI Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.</p><ol><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p></li><li><p>Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Kiểm toán Nhà nước và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/> - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ ĐT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Tạ Anh Tuấn</p></div></div><p><strong>FILE BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN</strong></p>👉 File Pdf BIỂU MẪU kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1AZlBn5BBK0NKtLgi30Rjb5jRdiAIZ9gV/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf các biểu mẫu của Thông tư số 96/2021/TT-BTC</a></div><br/><p>Nguồn: <a href=\"qlda.gxd.vn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">qlda.gxd.vn</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "f53b250846c9",
    "slug": "van-ban-chat-luong-nghi-dinh-62-2016-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-62-2016.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 21113,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:52",
    "excerpt": "Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng CHÍNH PHỦ _________ Số: 62/2016/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 62/2016/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, gày 01 tháng 7 năm 2016</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG VÀ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;</em></p><p><em>Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Nghị định này quy định về Điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h2><a href=\"#dieu-2-dieu-kien-nang-luc-cua-giam-dinh-vien-tu-phap-xay-dung-nguoi-giam-dinh-tu-phap-xay-dung-theo-vu-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Điều kiện năng lực của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc</span></a></h2><p>Giám định viên tư pháp xây dựng phải đáp ứng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7 Luật giám định tư pháp; người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phải đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Luật giám định tư pháp. Ngoài các Điều kiện trên, giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc còn phải đáp ứng các Điều kiện sau:</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:</li></ol><p>Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý nhà nước về xây dựng.</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng:</li></ol><p>a) Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc: Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng, thi công xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, kiểm định xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>b) Có chứng chỉ hành nghề chủ trì khảo sát xây dựng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình;</p><p>c) Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình;</p><p>d) Có chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng hoặc thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng theo quy định đối với trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng.</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình:</li></ol><p>a) Có kinh nghiệm thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>b) Có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định.</p><ol><li>Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được quy định tại Mục 1 Chương IV Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-giam-dinh-tu-phap-xay-dung-theo-vu-viec\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều kiện năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc</span></a></h2><p>Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc là tổ chức tư vấn xây dựng đáp ứng các quy định tại Điều 19 Luật giám định tư pháp và các Điều kiện sau:</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng:</li></ol><p>a) Có đủ Điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện một trong các công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, kiểm định xây dựng, giám sát thi công xây dựng phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>b) Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng Điều kiện như đối với giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc thực hiện giám định về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng:</li></ol><p>a) Trường hợp giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng công trình; tổ chức thực hiện phải có đủ Điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: Kiểm định xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>b) Trường hợp giám định chất lượng vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình; tổ chức thực hiện phải có đủ Điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: Kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giám sát thi công xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>c) Trường hợp giám định chất lượng bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng; tổ chức thực hiện phải có đủ Điều kiện năng lực để thực hiện một trong các công việc: Kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>d) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này phải đáp ứng Điều kiện tương ứng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.</p><ol><li>Đối với giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình:</li></ol><p>a) Có năng lực thực hiện một trong các công việc kiểm định xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng;</p><p>b) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định phải đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này.</p><ol><li>Điều kiện năng lực của tổ chức nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này được quy định tại Mục 2 Chương IV Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-dieu-kien-nang-luc-cua-van-phong-giam-dinh-tu-phap-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Điều kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Được thành lập và được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Đáp ứng các yêu cầu về năng lực của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phù hợp với nội dung giám định tư pháp xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-kien-doi-voi-to-chuc-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều kiện đối với tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này là tổ chức kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc công trình xây dựng đáp ứng các Điều kiện năng lực quy định tại Khoản 2 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là 05 năm kể từ ngày cấp.</p></li><li><p>Điều kiện năng lực:</p></li></ol><p>a) Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Đáp ứng các yêu cầu chung của tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 và đáp ứng các yêu cầu cụ thể phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký;</p><p>c) Người quản lý trực tiếp hoạt động thí nghiệm chuyển ngành xây dựng phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với một trong các lĩnh vực thí nghiệm của tổ chức;</p><p>d) Có thí nghiệm viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm.</p><h2><a href=\"#dieu-6-ho-so-trinh-tu-tham-quyen-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><ol><li>Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo Mẫu số 01 của Phụ lục I kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại), hoặc Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo Mẫu số 02 của Phụ lục I kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi);</p><p>b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (đối với trường hợp đề nghị cấp mới);</p><p>c) Danh sách cán bộ quản lý, thí nghiệm viên kèm theo các văn bằng, chứng chỉ được đào tạo liên quan;</p><p>d) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định này phù hợp với từng trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><ol><li>Trình tự cấp mới, cấp lại Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>a) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở của Bộ Xây dựng. Trường hợp nộp hồ sơ qua trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, thực hiện theo văn bản hướng dẫn về giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến theo quy định của Chính phủ về Chính phủ điện tử;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu các tài liệu chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn để bổ sung và hoàn thiện;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các tài liệu hợp lệ, Bộ Xây dựng sẽ tổ chức đánh giá tại phòng thí nghiệm;</p><p>d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản đánh giá thực tế và kết quả khắc phục (nếu có) đạt yêu cầu, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Trình tự cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>a) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này thì trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này;</p><p>b) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các tài liệu hợp lệ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cấp bổ sung, sửa đổi được ghi theo hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã cấp.</p><ol><li>Các trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>a) Khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được cấp;</p><p>b) Khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thay đổi địa Điểm đặt phòng thí nghiệm.</p><ol><li>Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>a) Bộ Xây dựng có trách nhiệm cấp mới, cấp lại, bổ sung, sửa đổi đình chỉ và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>b) Bộ Xây dựng công nhận tương đương đối với các Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động trong lĩnh vực thí nghiệm, thử nghiệm được các cơ quan có thẩm quyền khác cấp theo quy định của pháp luật nếu các hoạt động này đáp ứng các Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Nghị định này. Việc công nhận tương đương được thực hiện theo trình tự quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.</p><h2><a href=\"#dieu-7-dinh-chi-huy-bo-hieu-luc-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><ol><li>Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Thông báo tạm dừng hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>b) Không duy trì thường xuyên các Điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này;</p><p>c) Cung cấp phiếu kết quả thí nghiệm không đúng hoặc không đầy đủ nội dung quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;</p><p>d) Thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm không có trong danh Mục kèm theo Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc thí nghiệm viên không có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với các chỉ tiêu thí nghiệm đó;</p><p>đ) Không thực hiện các yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><ol><li>Hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</li></ol><p>a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật hiện hành;</p><p>b) Thông báo chấm dứt hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Không đăng ký cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định này;</p><p>d) Không khắc phục các sai sót sau khi bị đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>đ) Cung cấp khống các số liệu kết quả thí nghiệm;</p><p>e) Cung cấp số liệu sai lệch so với kết quả thí nghiệm, gây hậu quả nghiêm trọng về chất lượng công trình xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-8-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Các quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được Bộ Xây dựng cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tương đương với Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời gian 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức có quyết định công nhận năng lực thực hiện các phép thử của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải tiến hành đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều Khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</p></li><li><p>Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Nghị định này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo phiên bản mới nhất.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTN (3b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-mau-don-dang-ky-cap-giay-chung-nhan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN</span></a></h2><div>(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ)</div><table><thead><tr><th><strong>Mẫu số</strong></th><th><strong>Mẫu tên văn bản</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-01-don-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01 Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h3><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <strong>---------------</strong></p><p>………, ngày …… tháng …… năm……</p><p><strong>ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</strong></p><p>Kính gửi: Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>Địa chỉ: ...............................................................................................................</p><p>Điện thoại: ..........................................................................................................</p><p>Fax:………………………Email:.......................................................................</p><ol><li>Thông tin phòng thí nghiệm:</li></ol><p>Địa chỉ:................................................................................................................</p><p>Điện thoại:...........................................................................................................</p><p>Fax:……………………….Email:......................................................................</p><ol><li>Danh Mục các chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký đủ Điều kiện hoạt động:</li></ol><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Tên chỉ tiêu thí nghiệm</strong></th><th><strong>Tiêu chuẩn kỹ thuật</strong></th><th><strong>Máy móc, thiết bị</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td>**ĐẠI DIỆN</td></tr><tr><td>TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG** <em>(Ký tên, đóng dấu)</em></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-02-don-dang-ky-bo-sung-sua-doi-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02 Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h3><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p>………, ngày …… tháng …… năm……</p><p><strong>ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</strong></p><p>Kính gửi: Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng:</li></ol><p>Địa chỉ: ................................................................................................................</p><p>Điện thoại: ......................................................................................................................</p><p>Fax:………………………Email:..........................................................................................</p><ol><li>Thông tin phòng thí nghiệm:</li></ol><p>Địa chỉ:............................................................................................................................</p><p>Điện thoại:.......................................................................................................................</p><p>Fax:……………………….Email:.........................................................................................</p><ol><li><p>Mã số phòng thí nghiệm được cấp: LAS-XD ...</p></li><li><p>Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng số:</p></li><li><p>Các đề nghị bổ sung, sửa đổi:</p></li></ol><p>a) Bổ sung, sửa đổi chỉ tiêu thí nghiệm</p><table><thead><tr><th><strong>TT</strong></th><th><strong>Tên chỉ tiêu thí nghiệm bổ sung, sửa đổi</strong></th><th><strong>Tiêu chuẩn kỹ thuật</strong></th><th><strong>Máy móc, thiết bị</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>b) Thay đổi địa chỉ đặt phòng thí nghiệm</p><ul><li>Địa chỉ cũ:</li><li>Địa chỉ đề nghị thay đổi:</li></ul><table><thead><tr><th></th><th>**ĐẠI DIỆN</th></tr><tr><th>TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG** <em>(Ký tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)</em></p><p>| **BỘ XÂY DỰNG ------- <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……………….</td><td>Hà Nội, ngày …… tháng …… năm ……</td></tr></tbody></table><p><strong>GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</strong></p><p>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</p><p>Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ Quy định về Điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>Xét đề nghị của …………….. (tên Cơ quan được Bộ Xây dựng chỉ định thẩm tra, đánh giá)</p><p>CHỨNG NHẬN:</p><ol><li>…(Tên tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng)</li></ol><p>Địa chỉ: ...............................................................................................................</p><p>Điện thoại: ………….. Fax: …........................ E-mail:......................................</p><p>Địa chỉ đặt phòng thí nghiệm:.............................................................................</p><p>Đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các chỉ tiêu thí nghiệm nêu trong bảng Danh Mục kèm theo Giấy chứng nhận này.</p><ol><li><p>Mã số LAS-XD:..............................................................................................</p></li><li><p>Giấy chứng nhận này có hiệu lực 05 năm kể từ ngày ký./.</p></li></ol><table><thead><tr><th>_ <strong>Nơi nhận:</strong> _ - Tên tổ chức tại Mục 1; - …- Lưu: VT,...</th><th><strong>THỦ TRƯỞNG</strong> <em>(Cơ quan cấp giấy chứng nhận)__(Ký tên, đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#phu-luc-iii-thong-tin-va-noi-dung-co-ban-cua-phieu-ket-qua-thi-nghiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III THÔNG TIN VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHIẾU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)</em></p><p>Phiếu kết quả thí nghiệm do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lập phải bao gồm các thông tin và nội dung cơ bản sau:</p><ol><li><p>Tên, địa chỉ của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p></li><li><p>Địa chỉ nơi đặt phòng thí nghiệm, mã số LAS-XD (ghi theo Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng).</p></li><li><p>Số hợp đồng kinh tế hoặc văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm.</p></li><li><p>Tên dự án/công trình/hạng Mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm. Đối với các thí nghiệm phục vụ nghiên cứu/tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ Mục đích thí nghiệm.</p></li><li><p>Loại mẫu thí nghiệm.</p></li><li><p>Tiêu chuẩn thí nghiệm.</p></li><li><p>Kết quả thí nghiệm.</p></li><li><p>Thời gian lập phiếu kết quả thí nghiệm.</p></li><li><p>Chữ ký của nhân viên thí nghiệm và cán bộ quản lý./.</p></li></ol></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "4bb042bf523d",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-03-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-03-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 71247,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:56",
    "excerpt": "Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng File pdf Thông tư số 03/2016/TT-BXD 👈 Gửi các bạn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</div><br/>File pdf Thông tư số 03/2016/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/19xirOpDM5W0KXBUo4Ci_K2BY8u6SPxEY/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 03/2016/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 03/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 46/2015/NĐ-CP);</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP);</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li>Phạm vi điều chỉnh:</li></ol><p>Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng:</li></ol><p>Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình</span></a></h2><ol><li>Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:</li></ol><p>a) Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình quy định tại Khoản 3 Điều này được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư này. Trường hợp công trình không có tên trong Phụ lục 1 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại Điểm b Khoản này.</p><p>b) Loại và quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này.</p><ol><li><p>Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định trên cơ sở các tiêu chí nêu tại Khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình chính độc lập hoặc dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên quy mô, công năng chung của dự án.</p></li><li><p>Cấp công trình quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp công trình quốc phòng, an ninh có tính chất đặc thù, cấp công trình do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-cap-cong-trinh-trong-quan-ly-cac-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng</span></a></h2><ol><li>Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập, áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập với nhau, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;</p><p>c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính, áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;</p><p>d) Các trường hợp khác được quy định trong văn bản pháp luật liên quan.</p><ol><li>Ngoài việc xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này, cấp công trình còn được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động sau theo quy định tại Khoản 3 Điều này:</li></ol><p>a) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng;</p><p>b) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;</p><p>c) Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình theo quy định tại Điểm a, Điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;</p><p>d) Xác định công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;</p><p>đ) Xác định công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng;</p><p>e) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;</p><p>g) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng;</p><p>h) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;</p><p>i) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>k) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;</p><p>l) Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì.</p><ol><li>Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng nêu tại Khoản 2 Điều này:</li></ol><p>a) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ một công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;</p><p>b) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình chính thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;</p><p>c) Các trường hợp khác được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-4-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quy định về chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trường hợp công trình nêu tại Khoản 1 Điều này có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:</p></li></ol><p>a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;</p><p>b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-5-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016 và thay thế các quy định tại Điều 7, Phụ lục 1 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Khoản 4, 6 Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/>- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Website của Chính phủ;<br/>- Công báo (02 bản);<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD, Cục GĐ. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-1-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-cong-suat-hoac-tam-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 1 PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#bang-1-1-phan-cap-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng</span></a></h2><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại Công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1.1.1</p></td><td><p>Công trình giáo dục</p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo</p></td><td><p>Tổng số trẻ toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 100</p><p>≥ 100</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.2. Trường tiểu học</p></td><td><p>Tổng số học sinh toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 700</p><p>≥ 700</p></td><td><p>&lt; 700</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.3. Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học</p></td><td><p>Tổng số học sinh toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 1.350</p><p>≥ 1.350</p></td><td><p>&lt; 1.350</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.4. Trường đại học, trường cao đẳng; Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ</p></td><td><p>Tổng số sinh viên toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 8.000</p></td><td><p>5.000 ÷ 8.000</p><p>5.000 ÷ 8.000</p></td><td><p>&lt; 5.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.2</p></td><td><p>Công trình y tế</p></td></tr><tr><td><p>1.1.2.1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương <em>(Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Tổng số giường bệnh lưu trú</p></td><td><p>&gt; 1.000</p></td><td><p>500 ÷ 1.000</p></td><td><p>250 ÷ &lt; 500</p><p>250 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>&lt; 250</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.2.2. Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học <em>(Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)</em></p></td><td><p>Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)</p></td><td><p> </p></td><td><p>ATSH cấp độ 4</p></td><td><p>ATSH cấp độ 3</p><p>ATSH cấp độ 3</p></td><td><p>ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3</p></td><td><p>Công trình thể thao</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>1.1.3.1. Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài <em>(Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)</p></td><td><p>&gt; 40</p></td><td><p>&gt; 20 ÷ 40</p></td><td><p>5 ÷ 20</p><p>5 ÷ 20</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài <em>(Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)</p></td><td><p>&gt; 7,5</p></td><td><p>5 ÷ 7,5</p></td><td><p>2 ÷ &lt; 5</p><p>2 ÷ &lt; 5</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.3. Sân gôn</p></td><td><p>Số lỗ</p></td><td><p> </p></td><td><p>36</p></td><td><p>18</p><p>18</p></td><td><p>&lt; 18</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.4. Bể bơi, sân thể thao ngoài trời</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia</p></td><td><p>Hoạt động thể thao phong trào</p></td></tr><tr><td><p>1.1.4</p></td><td><p>Công trình văn hóa</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>1.1.4.1. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các Công trình văn hóa tập trung đông người khác <em>(Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Tổng sức chứa (nghìn người)</p></td><td><p>&gt; 3</p></td><td><p>&gt; 1,2 ÷ 3</p></td><td><p>&gt; 0,3 ÷ 1,2</p><p>&gt; 0,3 ÷ 1,2</p></td><td><p>≤ 0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.4.2. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p>Quốc gia</p></td><td><p>Tỉnh, Ngành</p><p>Tỉnh, Ngành</p></td><td><p>Các trường hợp còn lại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.5</p></td><td><p>Chợ</p></td><td><p>Số điểm kinh doanh</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 400</p></td><td><p>≤ 400</p></td></tr><tr><td><p>1.1.6</p></td><td><p>Nhà ga</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Nhà ga hàng không (Nhà ga chính)</p></td><td><p>Lượt hành khách (triệu khách/năm)</p></td><td><p>≥ 10</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.7</p></td><td><p>Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng và các Công trình đặc biệt quan trọng khác</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND Tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND Huyện; Sở và cấp tương đương</p><p>Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND Huyện; Sở và cấp tương đương</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND Xã và cấp tương đương</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>- Công trình dân dụng không có tên nhưng có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo Bảng 1.1;</p><p>- Công trình dân dụng không có tên và không có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);</p><p>- Công trình tôn giáo (Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo về tôn giáo; bia, tháp tượng đài tôn giáo...): cấp Công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2) nhưng không thấp hơn cấp III;</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp Công trình dân dụng trong Phụ lục 3.</p><h3><a href=\"#bang-1-2-phan-cap-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.2 Phân cấp Công trình công nghiệp</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại Công trình công nghiệp</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1.2.1</p></td><td><p>Sản xuất vật liệu xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)</p></td><td><p>TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 3</p></td><td><p>&lt; 3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng</p></td><td><p>TCS (triệu tấn xi măng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.3. Trạm nghiền xi măng</p></td><td><p>TCS (triệu tấn xi măng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1,5</p><p>&gt; 1,5</p></td><td><p>0,5 ÷ 1,5</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.4. Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 150</p></td><td><p>≤ 150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 150</p><p>&gt; 150</p></td><td><p>30 ÷ 150</p></td><td><p>&lt; 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 200</p><p>&gt; 200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung</p></td><td><p>TCS (triệu viên gạch/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 60</p><p>&gt; 60</p></td><td><p>20 ÷ 60</p></td><td><p>&lt; 20</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p><p>&gt; 15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh</p></td><td><p>TCS (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,3 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng</p></td><td><p>TCS (triệu m2 kính/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p><p>&gt; 20</p></td><td><p>5 ÷ 20</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)</p></td><td><p>TCS (nghìn m2 kính/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 200</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2</p></td><td><p>Luyện kim và cơ khí chế tạo</p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.1. Nhà máy luyện kim</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy luyện kim mầu</p></td><td><p>TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 0,5</p><p>&gt; 0,5</p></td><td><p>0,1 ÷ 0,5</p></td><td><p>&lt; 0,1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy luyện, cán thép</p></td><td><p>TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.2. Khu liên hợp luyện kim</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Mọi quy mô</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.3. Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp</p></td><td><p>TSL (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 5</p><p>&gt; 5</p></td><td><p>2,5 ÷ 5</p></td><td><p>&lt; 2,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.4. Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp</p></td><td><p>TSL (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.5. Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 200</p><p>&gt; 200</p></td><td><p>≤ 200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.6. Nhà máy chế tạo máy xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 250</p><p>&gt; 250</p></td><td><p>≤ 250</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 130</p><p>&gt; 130</p></td><td><p>≤ 130</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 40</p><p>&gt; 40</p></td><td><p>≤ 40</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.7. Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10</p><p>&gt; 10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.8. Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô</p></td><td><p>TSL (nghìn xe/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10</p><p>&gt; 10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe máy</p></td><td><p>TSL (nghìn xe/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 500</p><p>&gt; 500</p></td><td><p>≤ 500</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất lắp ráp đầu máy tàu hỏa</p></td><td><p>TSL (nghìn đầu máy/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3</p></td><td><p>Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.1. Mỏ than hầm lò</p></td><td><p>TSL (triệu tấn than/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,3 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.2. Mỏ quặng hầm lò</p></td><td><p>TSL (triệu tấn quặng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 3</p><p>&gt; 3</p></td><td><p>1 ÷ 3</p></td><td><p>&lt; 1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.3. Mỏ than lộ thiên</p></td><td><p>TSL (triệu tấn than/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 2</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.4. Mỏ quặng lộ thiên</p></td><td><p>TSL (triệu tấn quặng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 2</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.5. Nhà máy sàng tuyển than</p></td><td><p>TSL (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 5</p><p>&gt; 5</p></td><td><p>2 ÷ 5</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.6. Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)</p></td><td><p>TSL (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 7</p><p>&gt; 7</p></td><td><p>3 ÷ 7</p></td><td><p>&lt; 3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.7. Công trình sản xuất alumin</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.4</p></td><td><p>Dầu khí</p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.1. Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác)</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.2. Công trình lọc dầu</p></td><td><p>TCS (triệu tấn /năm)</p></td><td><p>≥ 10</p></td><td><p>&lt; 10</p><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.3. Công trình chế biến khí</p></td><td><p>TCS (triệu m3 khí/ngày)</p></td><td><p>≥ 10</p></td><td><p>&lt; 10</p><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.4. Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học</p></td><td><p>TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p>&gt; 500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.5. Kho xăng dầu</p></td><td><p>Tổng dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>5 ÷ 100</p><p>5 ÷ 100</p></td><td><p>0,21 ÷ &lt; 5</p></td><td><p>&lt; 0,21</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.6. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng</p></td><td><p>Tổng dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>5 ÷ 100</p><p>5 ÷ 100</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.7. Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp III <span>với</span> mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5</p></td><td><p>Năng lượng</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.1. Công trình nhiệt điện</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p>&gt; 2.000</p></td><td><p>600 ÷ 2.000</p><p>600 ÷ 2.000</p></td><td><p>50 ÷ &lt; 600</p></td><td><p>&lt; 50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.2. Công trình điện hạt nhân</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.3. Công trình thủy điện</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p>&gt; 1000</p></td><td><p>&gt; 50 ÷ 1000</p><p>&gt; 50 ÷ 1000</p></td><td><p>&gt; 30 ÷ 50</p></td><td><p>≤ 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.4. Công trình điện gió</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 30</p><p>&gt; 30</p></td><td><p>10 ÷ 30</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.5. Công trình điện mặt trời</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 30</p><p>&gt; 30</p></td><td><p>10 ÷ 30 </p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.6. Công trình điện địa nhiệt</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10</p><p>&gt; 10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.7. Công trình điện thủy triều</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 50</p><p>&gt; 50</p></td><td><p>30 ÷ 50</p></td><td><p>&lt; 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.8. Công trình điện rác</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p>&gt; 70</p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 70</p><p>&gt; 15 ÷ 70</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.9. Công trình điện sinh khối</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 30</p><p>&gt; 30</p></td><td><p>10 ÷ 30</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.10. Công trình điện khí biogas</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p><p>&gt; 15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.11. Đường dây và trạm biến áp</p></td><td><p>Điện áp (kV)</p></td><td><p>≥ 500</p></td><td><p>220</p><p>220</p></td><td><p>110</p></td><td><p>35</p></td><td><p>&lt; 35</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6</p></td><td><p>Hóa chất</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.1. Công trình sản xuất sản phẩm Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 500</p><p>&gt; 500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất Phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 500</p><p>&gt; 500</p></td><td><p>300 ÷ 500</p></td><td><p>&lt; 300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, Phân vi sinh</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 300</p></td><td><p>&lt; 300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p><p>&gt; 15</p></td><td><p>10 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.2. Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p><p>100 ÷ 200</p></td><td><p>40 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>&lt; 40</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất sô đa</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 300</p><p>&gt; 300</p></td><td><p>200 ÷ 300</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 20</p></td><td><p>&lt; 20</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p><p>&gt; 20</p></td><td><p>10 ÷ 20 </p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>đ) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p>&gt; 500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>e) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dược</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>g) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 5</p></td><td><p>≤ 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>h) Nhà máy sản xuất hóa chất nguy hiểm, độc hại</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.3. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất pin</p></td><td><p>TSL (triệu viên/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 150</p></td><td><p>15 ÷ 150</p></td><td><p>&lt; 15</p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất ắc quy</p></td><td><p>TSL (nghìn kWh/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 450</p><p>&gt; 450</p></td><td><p>150 ÷ 450</p></td><td><p>&lt; 150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất que hàn</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 3</p></td><td><p>&lt; 3</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.4. Nhà máy sản xuất khí công nghiệp</p></td><td><p>TSL (nghìn m3 khí/h)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>≥ 8,5</p></td><td><p>&lt; 8,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.5. Công trình sản xuất sản phẩm cao su:</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo</p></td><td><p>TSL (triệu chiếc/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 1</p><p>&gt; 1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp</p></td><td><p>TSL (triệu chiếc/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 5</p></td><td><p>1 ÷ 5</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất băng tải</p></td><td><p>TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt; 200</p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 1,5</p></td><td><p>0,5 ÷ 1,5</p></td><td><p>&lt; 0,5</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.6. Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng ...)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 5</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.7. Nhà máy sản xuất sản phẩm sơn, mực in các loại</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>5 ÷ 20</p></td><td><p>&lt; 5</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.8. Nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>5 ÷ 20</p></td><td><p>&lt; 5</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 600</p><p>&gt; 600</p></td><td><p>350 ÷ 600</p></td><td><p>&lt; 350</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.10. Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp</p></td></tr><tr><td><p>Kho hầm lò, kho ngầm</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>Kho cố định nổi và nửa ngầm</p></td><td><p>Sức chứa (tấn)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10</p><p>&gt; 10</p></td><td><p>≤ 10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Kho lưu động</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ</p></td></tr><tr><td><p>Kho hầm lò, kho ngầm</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>Kho cố định nổi và nửa ngầm</p></td><td><p>Sức chứa (tấn)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 50</p><p>&gt; 50</p></td><td><p>≤ 50</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>Kho lưu động</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.7</p></td><td><p>Công nghiệp nhẹ</p></td></tr><tr><td><p><em>1.2.7.1. công nghiệp thực phẩm</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sữa</p></td><td><p>TSL (triệu lít/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>30 ÷ 100</p></td><td><p>&lt; 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 25</p><p>&gt; 25</p></td><td><p>5 ÷ 25</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 150</p><p>&gt; 150</p></td><td><p>50 ÷ 150</p></td><td><p>&lt; 50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát</p></td><td><p>TSL (triệu lít/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>25 ÷ 100</p></td><td><p>&lt; 25</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><em>1.2.7.2. công nghiệp tiêu dùng</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy xơ sợi</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 75</p><p>&gt; 75</p></td><td><p>30 ÷ 75</p></td><td><p>&lt; 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy dệt</p></td><td><p>TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 25</p><p>&gt; 25</p></td><td><p>5 ÷ 25</p></td><td><p>&lt; 5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may)</p></td><td><p>TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 35</p><p>&gt; 35</p></td><td><p>10 ÷ 35</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10</p><p>&gt; 10</p></td><td><p>2 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 12</p><p>&gt; 12</p></td><td><p>1 ÷ 12</p></td><td><p>&lt; 1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p><p>&gt; 15</p></td><td><p>2 ÷ 15</p></td><td><p>&lt; 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 25</p><p>&gt; 25</p></td><td><p>3 ÷ 25</p></td><td><p>&lt; 3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>h) Nhà máy bột giấy và giấy</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>60 ÷ 100</p></td><td><p>&lt; 60</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>i) Nhà máy sản xuất thuốc lá</p></td><td><p>TSL (triệu bao thuốc lá/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 200</p><p>&gt; 200</p></td><td><p>50 ÷ 200</p></td><td><p>&lt; 50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>k) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương)</p></td><td><p>TSL (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 300</p><p>&gt; 300</p></td><td><p>100 ÷ 300</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>m) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 400</p><p>&gt; 400</p></td><td><p>300 ÷ 400</p></td><td><p>&lt; 300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>n) Nhà máy in tiền</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><em>1.2.7.3. công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản</p></td><td><p>TSL (tấn nguyên liệu/ngày)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 300</p></td><td><p>100 ÷ 300</p><p>100 ÷ 300</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy chế biến đồ hộp</p></td><td><p>TSL (tấn nguyên liệu/ngày)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 100</p><p>≥ 100</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p><p>100 ÷ 200</p></td><td><p>1 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất; TSL là Tổng sản lượng. Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;</p><p>- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo Bảng 1.2; công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp Công trình công nghiệp trong Phụ lục 3.</p><h3><a href=\"#bang-1-3-phan-cap-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-htkt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.3 Phân cấp Công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT)</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại Công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1.3.1</p></td><td><p>Cấp nước</p></td></tr><tr><td><p>1.3.1.1. Nhà máy nước, Công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả Công trình xử lý bùn cặn)</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 30</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 30</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.1.2. Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 40</p></td><td><p>12 ÷ &lt; 40</p></td><td><p>&lt; 12</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2</p></td><td><p>Thoát nước</p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.1. Hồ điều hòa</p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 20</p></td><td><p>15 ÷ &lt; 20</p></td><td><p>1 ÷ &lt; 15</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.2. Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (m3/s)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 25</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 25</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.3. Công trình xử lý nước thải</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 20</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 20</p></td><td><p>&lt; 10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.4. Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (m3/h)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 1.200</p></td><td><p>700 ÷ &lt; 1.200</p></td><td><p>&lt; 700</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.5. Công trình xử lý bùn</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 1.000</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 1.000</p></td><td><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.3</p></td><td><p>Xử lý chất thải rắn (CTR)</p></td></tr><tr><td><p>1.3.3.1. Cơ sở xử lý CTR thông thường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>a) Trạm trung chuyển</p></td><td><p>TCS (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 500</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>100 ÷ &lt; 200</p></td><td><p>&lt; 100</p></td></tr><tr><td><p>b) Cơ sở xử lý CTR</p></td><td><p>TCS (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p>≥ 500</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>50 ÷ &lt; 200</p></td><td><p>&lt; 50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.3.2. Cơ sở xử lý CTR nguy hại</p></td><td><p>TCS (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>20 ÷ 100</p></td><td><p>&lt; 20</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.4</p></td><td><p>Hệ thống chiếu sáng công cộng</p></td><td><p>Cấp Công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của Công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II</p></td></tr><tr><td><p>1.3.5</p></td><td><p>công viên cây xanh</p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>10 ÷ 20</p></td><td><p>5 ÷ &lt; 10</p></td><td><p>&lt; 5</p></td></tr><tr><td><p>1.3.6</p></td><td><p>Nghĩa trang</p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 60</p></td><td><p>30 ÷ 60</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 30</p></td><td><p>&lt; 10</p></td></tr><tr><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Nghĩa trang Quốc gia: cấp I với mọi quy mô.</p></td></tr><tr><td><p>1.3.7</p></td><td><p>Nhà tang lễ</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác: cấp II.</p></td></tr><tr><td><p>1.3.8</p></td><td><p>Cơ sở hỏa táng</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô.</p></td></tr><tr><td><p>1.3.9</p></td><td><p>Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị</p></td></tr><tr><td><p>1.3.9.1. Nhà để xe ô tô ngầm*</p></td><td><p>Số chỗ để xe ô tô</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 500</p></td><td><p>300 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>&lt; 300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.9.2 Nhà để xe ô tô nổi*</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 1.000</p></td><td><p>500 ÷ &lt;1.000</p></td><td><p>100 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>&lt; 100</p></td></tr><tr><td><p>1.3.9.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)</p></td><td><p>Tổng diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 2,5</p></td><td><p>≤ 2,5</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;</p><p>- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;</p><p>- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo Bảng 1.3;</p><p>- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2); Tham khảo các ví dụ xác định cấp Công trình HTKT trong Phụ lục 3.</p><h3><a href=\"#bang-1-4-phan-cap-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.4. Phân cấp Công trình giao thông</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại Công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p><p> </p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1.4.1</p></td><td><p>Đường bộ</p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.1. Đường ô tô cao tốc</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>&gt; 80 ÷ 100</p></td><td><p>60 ÷ 80</p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.2. Đường ô tô</p></td><td><p>Lưu lượng (nghìn xe quy đổi /ngày đêm) hoặc</p></td><td><p>&gt; 30 </p><p>hoặc </p><p>&gt; 30 </p><p>hoặc </p></td><td><p>10 ÷ 30</p><p>hoặc</p></td><td><p>3 ÷&lt; 10 </p><p>hoặc</p></td><td><p>0,3 ÷ &lt; 3 </p><p>hoặc</p><p>0,3 ÷ &lt; 3 </p><p>hoặc</p><p>0,3 ÷ &lt; 3 </p><p>hoặc</p></td><td><p>&lt; 0,3</p><p>hoặc</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>&gt; 80 ÷ 100</p></td><td><p>60 ÷ 80</p></td><td><p>40 ÷ &lt; 60</p><p>40 ÷ &lt; 60</p><p>40 ÷ &lt; 60</p></td><td><p>&lt; 40</p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.3. Đường trong đô thị:</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường trục đô thị</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>≥ 80</p><p>≥ 80</p></td><td><p>60 ÷ &lt; 80</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Đường liên khu vực</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>60</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Đường chính khu vực; đường khu vực</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>60</p></td><td><p>40 ÷ 50</p><p>40 ÷ 50</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Đường Phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở, vào nhà; đường nội bộ trong một Công trình</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>40</p><p>40</p></td><td><p>20 ÷ 30</p><p>20 ÷ 30</p></td></tr><tr><td><p>đ) Đường xe đạp; đường đi bộ</p></td><td><p>Quy mô</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>Mọi quy mô</p><p>Mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.4. Nút giao thông</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>a) Nút giao thông đồng mức</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>&gt; 100</p><p>&gt; 100</p></td><td><p>&gt; 80 ÷ 100</p></td><td><p>60 ÷ 80</p></td><td><p>&lt; 60</p><p>&lt; 60</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nút giao thông khác mức</p></td><td><p>Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)</p></td><td><p>≥ 30</p><p>≥ 30</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 30</p></td><td><p>3 ÷ &lt; 10</p></td><td><p>&lt; 3</p><p>&lt; 3</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.5. Đường nông thôn</p></td><td><p>Quy mô</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>Mọi quy mô</p><p>Mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.4.2</p></td><td><p>Đường sắt</p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.1. Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (Đường sắt trên cao; đường tàu điện ngầm/Metro)</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.2. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1435 mm</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>120 ÷ 150</p></td><td><p>70 ÷ &lt; 120</p></td><td><p>&lt; 70</p><p>&lt; 70</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.3. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1000 mm; đường lồng, khổ đường (1435-1000) mm</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>100 ÷ 120</p></td><td><p>60 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>&lt; 60</p><p>&lt; 60</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.4. Đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 70</p></td><td><p>&lt; 70</p><p>&lt; 70</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.3</p></td><td><p>Cầu</p></td></tr><tr><td><p>1.4.3.1. Cầu phao</p></td><td><p>Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 3.000</p></td><td><p>1.000 ÷ 3.000</p></td><td><p>700 ÷ &lt; 1.000</p><p>700 ÷ &lt; 1.000</p></td><td><p>500 ÷ &lt; 700</p><p>500 ÷ &lt; 700</p></td></tr><tr><td><p>1.4.4</p></td><td><p>Hầm</p></td></tr><tr><td><p>Hầm tàu điện ngầm (Metro)</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô.</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5</p></td><td><p>Đường thủy nội địa</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.1. Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà...)</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (DWT)</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 30.000</p></td><td><p>10.000 ÷ 30.000</p></td><td><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p></td><td><p>&lt; 5.000</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.2. Cảng, bến thủy nội địa:</p></td></tr><tr><td><p>a) Cảng, bến hàng hóa</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (DWT)</p></td><td><p>&gt; 5.000</p><p>&gt; 5.000</p></td><td><p>3.000 ÷ 5.000</p></td><td><p>1.500 ÷ &lt; 3.000</p></td><td><p>750 ÷ &lt; 1.500</p><p>750 ÷ &lt; 1.500</p><p>750 ÷ &lt; 1.500</p></td><td><p>&lt; 750</p></td></tr><tr><td><p>b) Cảng, bến hành khách</p></td><td><p>Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)</p></td><td><p>&gt; 500</p><p>&gt; 500</p></td><td><p>300 ÷ 500</p></td><td><p>100 ÷ &lt; 300</p></td><td><p>50 ÷ &lt; 100</p><p>50 ÷ &lt; 100</p><p>50 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>&lt; 50</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.3. Bến phà</p></td><td><p>Lưu lượng (xe quy đổi /ngày đêm)</p></td><td><p>&gt; 1.500</p><p>&gt; 1.500</p></td><td><p>700 ÷ 1.500</p></td><td><p>400 ÷ &lt; 700</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 400</p><p>200 ÷ &lt; 400</p><p>200 ÷ &lt; 400</p></td><td><p>&lt; 200</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.4. Âu tầu</p></td><td><p>Tải trong của tàu (DWT)</p></td><td><p>&gt; 3.000</p><p>&gt; 3.000</p></td><td><p>1.500 ÷ 3.000</p></td><td><p>750 ÷ &lt; 1.500</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 750</p><p>200 ÷ &lt; 750</p><p>200 ÷ &lt; 750</p></td><td><p>&lt; 200</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.5. Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:</p></td></tr><tr><td><p>a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo</p></td><td><p>Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu</p></td><td><p>B &gt; 120 </p><p>H&gt; 5</p><p>B &gt; 120 </p><p>H&gt; 5</p></td><td><p>B = 90 ÷ &lt; 120</p><p>H = 4 ÷ 5</p></td><td><p>B = 70 ÷ &lt; 90</p><p>H = 3 ÷ &lt; 4</p></td><td><p>B = 50 ÷ &lt; 70</p><p>H = 2 ÷ &lt; 3</p><p> </p></td><td><p>B &lt; 50 </p><p>H &lt; 2</p></td></tr><tr><td><p>b) Trên kênh đào</p></td><td><p>Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu</p></td><td><p>B &gt; 70 </p><p>H&gt; 5</p><p>B &gt; 70 </p><p>H&gt; 5</p></td><td><p>B = 50 ÷ &lt; 70</p><p>H = 4 ÷ 5</p></td><td><p>B = 40 ÷ &lt; 50</p><p>H = 3 ÷ &lt; 4</p></td><td><p>B = 30 ÷ &lt; 40 </p><p>H = 2 ÷ &lt; 3</p><p> </p></td><td><p>B &lt; 30 </p><p>H &lt; 2</p></td></tr><tr><td><p>1.4.6</p></td><td><p>Hàng hải</p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.1. Công trình bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (DWT)</p></td><td><p>&gt; 70.000</p><p>&gt; 70.000</p></td><td><p>30.000 ÷ 70.000</p></td><td><p>10.000 ÷ &lt; 30.000</p></td><td><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p></td><td><p>&lt; 5.000</p><p>&lt; 5.000</p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.2. Công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển, ụ tàu biển, âu tàu biển và các Công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng...)</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (DWT)</p></td><td><p>&gt; 70.000</p><p>&gt; 70.000</p></td><td><p>30.000 ÷ 70.000</p></td><td><p>10.000 ÷ &lt; 30.000</p></td><td><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p><p>5.000 ÷ &lt; 10.000</p></td><td><p>&lt; 5.000</p><p>&lt; 5.000</p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.3. Luồng hàng hải (một làn chạy tàu):</p></td></tr><tr><td><p>a) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển;</p><p>b) Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh đào cho tàu biển.</p></td><td><p>Bề rộng luồng B (m) và</p><p>Chiều sâu chạy tàu Hct(m)</p></td><td><p>B &gt; 190 </p><p>và </p><p>Hct ≥ 16</p><p>B &gt; 190 </p><p>và </p><p>Hct ≥ 16</p></td><td><p>140 &lt; B ≤ 190</p><p>và</p><p>14 ≤ Hct &lt; 16</p></td><td><p>80 &lt; B ≤ 140</p><p>và</p><p>8 ≤ Hct &lt; 14</p></td><td><p>50 &lt; B ≤ 80</p><p>và</p><p>5 ≤ Hct &lt; 8</p><p> </p></td><td><p>B ≤ 50 </p><p>và </p><p>Hct &lt; 5</p><p>B ≤ 50 </p><p>và </p><p>Hct &lt; 5</p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.4. Các Công trình hàng hải khác:</p></td></tr><tr><td><p>a) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển</p><p><em>(Hmn (m) - Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)</em></p></td><td><p>Đường kính phao D (m) hoặc Chiều dài dây xích Ldx (m)</p></td><td><p>D &gt; 5 </p><p>hoặc</p><p>Ldx ≥ 3Hmn</p><p>D &gt; 5 </p><p>hoặc</p><p>Ldx ≥ 3Hmn</p></td><td><p>3,5 &lt; D ≤ 5 </p><p>hoặc </p><p>2,5Hmn ≤ Ldx &lt; 3Hmn</p></td><td><p>2,5 &lt; D ≤ 3,5</p><p>hoặc</p><p>2Hmn ≤ Ldx &lt; 2,5Hmn</p></td><td><p>2 &lt; D ≤ 2,5</p><p>hoặc </p><p>1,5Hmn ≤ Ldx &lt; 2Hmn</p><p> </p></td><td><p>D ≤ 2 </p><p>hoặc</p><p>Ldx &lt; 1,5Hmn</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Đèn biển</p></td><td><p>Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)</p></td><td><p>R ≥ 10</p><p>R ≥ 10</p></td><td><p>8 ≤ R &lt; 10</p></td><td><p>6 ≤ R&lt; 8</p></td><td><p>4 ≤ R&lt; 6</p><p>4 ≤ R&lt; 6</p></td><td><p>R &lt; 4</p><p>R &lt; 4</p></td></tr><tr><td><p>c) Đăng tiêu</p></td><td><p>Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)</p></td><td><p>R ≥ 6</p><p>R ≥ 6</p></td><td><p>4 ≤ R &lt; 6</p></td><td><p>2,5 ≤ R &lt; 4</p></td><td><p>1 ≤ R &lt; 2,5</p><p> </p></td><td><p>R &lt; 1</p><p>R &lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>1.4.7</p></td><td><p>Hàng không</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.7.1. Khu bay</p></td><td><p>Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)</p><p> </p></td><td><p>Sân bay cấp từ 4E trở lên</p></td><td><p>Sân bay cấp thấp hơn 4E</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.7.2. Các Công trình bảo đảm hoạt động bay (không bao gồm mục 1.4.7.1 và mục 1.4.7.3)</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cảng hàng không quốc tế</p></td><td><p>Cảng hàng không, sân bay nội địa</p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.7.3. Hăng ga máy bay</p></td><td><p>Tầm quan trọng</p><p>Tầm quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô.</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình giao thông không có tên nhưng có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.4 thì xác định cấp theo Bảng 1.4;</p><p>- Công trình giao thông không có tên và không có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.4 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp Công trình giao thông trong Phụ lục 3.</p><h3><a href=\"#bang-1-5-phan-cap-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-nn-ptnt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.5. Phân cấp Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&amp;PTNT)</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại Công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>Cấp l</p></td><td><p>Cấp II</p></td><td><p>Cấp III</p></td><td><p>Cấp IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1.5.1</p></td><td><p>Công trình thủy lợi</p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.1. Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)</p></td><td><p>Diện tích (nghìn ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 50</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 50</p></td><td><p>&gt; 2 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 2</p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.2. Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường</p></td><td><p>Dung tích (triệu m3)</p></td><td><p>&gt; 1.000</p></td><td><p>&gt; 200 ÷ 1.000</p></td><td><p>&gt; 20 ÷ 200</p></td><td><p>&gt; 3 ÷ 20</p></td><td><p>&lt; 3</p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.3. Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác</p></td><td><p>Lưu lượng (m3/s)</p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 20</p></td><td><p>&gt; 2 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.5.2</p></td><td><p>Công trình đê điều: xác định cấp theo Quyết định Phân cấp của Bộ NN&amp;PTNT được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2, Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.</p></td></tr></tbody></table><p>Ghi chú:</p><p>- Công trình NN&amp;PTNT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.5 thì xác định cấp theo Bảng 1.5;</p><p>- Công trình NN&amp;PTNT không có tên và không có loại phù hợp với loại Công trình trong Bảng 1.5 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);</p><p>- Đối với Công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới và các Công trình NN&amp;PTNT khác, do tính đặc thù, trong các dự án đầu tư xây dựng các Công trình này thường bao gồm các loại Công trình như: Công trình dân dụng, Công trình công nghiệp, Công trình giao thông, Công trình thủy lợi, Công trình hạ tầng kỹ thuật.v.v... vì vậy khi Phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể để vận dụng Phân cấp cho phù hợp trên cơ sở nguyên tắc Phân cấp quy định tại Thông tư này;</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp Công trình NN&amp;PTNT trong Phụ lục 3.</p><h2><a href=\"#phu-luc-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 2 PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại kết cấu</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp Công trình</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>2.1</p></td><td><p>2.1.1. Nhà, Kết cấu dạng nhà;</p><p><em>Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.</em></p><p>2.1.2. Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu mục 2.2).</p><p>2.1.3. Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)</p><p><em>Ví dụ: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.</em></p></td><td><p>a) Chiều cao (m)</p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>&gt; 75 ÷ 200</p><p> </p></td><td><p>&gt; 28 ÷ 75</p></td><td><p>&gt; 6 ÷ 28</p></td><td><p>≤ 6</p></td></tr><tr><td><p>b) Số tầng cao</p></td><td><p>&gt; 50</p></td><td><p>&gt; 20 ÷ 50</p><p>&gt; 20 ÷ 50</p></td><td><p>8 ÷ 20</p></td><td><p>2 ÷ 7</p></td><td><p>1</p></td></tr><tr><td><p>c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 20</p><p>&gt; 20</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 20</p></td><td><p>1 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p><p> </p></td><td><p>50 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>15 ÷ &lt; 50</p></td><td><p>&lt; 15</p></td></tr><tr><td><p>đ) Độ sâu ngầm (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 18</p><p>&gt; 18</p></td><td><p>6 ÷ 18</p></td><td><p>&lt; 6</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>e) Số tầng ngầm</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 5</p><p>≥ 5</p></td><td><p>2 ÷ 4</p></td><td><p>1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.2</p></td><td><p>2.2.1. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các Công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông</p></td><td><p>Chiều cao của kết cấu (m)</p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>&gt; 75 ÷ 200</p><p>&gt; 75 ÷ 200</p></td><td><p>&gt; 28 ÷ 75</p></td><td><p>&gt;6 ÷ 28</p></td><td><p>≤ 6</p></td></tr><tr><td><p>2.2.2. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong Công trình Hạ tầng kỹ thuật</p><p><em>Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng...</em></p></td><td><p>Chiều cao của kết cấu (m)</p></td><td><p>≥ 300</p></td><td><p>150 ÷ &lt; 300</p><p>150 ÷ &lt; 300</p></td><td><p>75 ÷ &lt; 150</p></td><td><p>&gt; 45 ÷ &lt; 75</p></td><td><p>≤ 45</p></td></tr><tr><td><p>2.3</p></td><td><p>Tuyến cáp treo vận chuyển người</p></td><td><p>a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)</p></td><td><p>&gt; 200</p></td><td><p>&gt; 75 ÷ 200</p><p>&gt; 75 ÷ 200</p></td><td><p>&gt; 28 ÷ 75</p></td><td><p>&gt; 6 ÷ 28</p></td><td><p>≤ 6</p></td></tr><tr><td><p>b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp</p></td><td><p>≥ 1.000</p></td><td><p>500 ÷ &lt; 1.000</p><p>500 ÷ &lt; 1.000</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 500</p></td><td><p>50 ÷ &lt; 200</p></td><td><p>&lt; 50</p></td></tr><tr><td><p>2.4</p></td><td><p>Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).</p><p><em>tiêuĐối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp Công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.</em></p></td><td><p>a) Dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15</p><p>&gt; 15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>1 ÷ &lt; 5</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao kết cấu chứa (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 75</p><p>≥ 75</p></td><td><p>&gt; 28 ÷ &lt; 75</p></td><td><p>6 ÷ 28</p></td><td><p>&lt; 6</p></td></tr><tr><td><p>c) Độ sâu ngầm (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 18</p><p>&gt; 18</p></td><td><p>&gt; 6 ÷ 18</p></td><td><p>&gt; 3 ÷ 6</p></td><td><p>≤ 3</p></td></tr><tr><td><p>2.5</p></td><td><p>Cầu (trong Công trình giao thông)</p></td></tr><tr><td><p>2.5.1. Cầu đường bộ: xét theo các tiêu chí (a, b);</p><p>2.5.2. Cầu đường sắt: xét theo các tiêu chí (b,c)</p><p><em>Cầu sử dụng công nghệ thi công mới (công nghệ thi công kết cấu chính của cầu, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) sau khi xác định cấp theo Bảng này thì tăng thêm một cấp.</em></p></td><td><p>a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt; 150</p></td><td><p>&gt; 100 ÷ 150</p></td><td><p>&gt; 42 ÷ 100</p><p>&gt; 42 ÷ 100</p></td><td><p>&gt; 25 ÷ 42</p></td><td><p>≤ 25</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao trụ cầu (m)</p></td><td><p>&gt; 50</p></td><td><p>30 ÷ 50</p></td><td><p>15 ÷ &lt; 30</p><p>15 ÷ &lt; 30</p></td><td><p>6 ÷ &lt; 15</p></td><td><p>&lt; 6</p></td></tr><tr><td><p>c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>50 ÷ 100</p></td><td><p>25 ÷ &lt; 50</p><p>25 ÷ &lt; 50</p></td><td><p>&lt; 25</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.5.3. Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)</p></td><td><p>a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 50</p><p>&gt; 50</p></td><td><p>25 ÷ 50</p></td><td><p>&lt; 25</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 30</p><p>&gt; 30</p></td><td><p>15 ÷ 30</p></td><td><p>&lt; 15</p></td></tr><tr><td><p>2.6</p></td><td><p>Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện...)</p><p><em>không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản</em></p></td><td><p>a) Tổng chiều dài hầm (m)</p></td><td><p>&gt; 1.500</p></td><td><p>500 ÷ 1.500</p></td><td><p>100÷ &lt; 500</p><p>100÷ &lt; 500</p></td><td><p>&lt; 100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 100</p></td><td><p>30 ÷ &lt; 100</p><p>30 ÷ &lt; 100</p></td><td><p>&lt; 30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Kết cấu vỏ hầm</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Có kết cấu vỏ hầm</p><p> </p></td><td><p>không có kết cấu vỏ hầm</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.7</p></td><td><p>Tường chắn</p><p><em>Tường chắn sử dụng cho trong Công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu thuộc các mục này.</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao tường (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 25 ÷ 40</p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 25</p><p>&gt; 15 ÷ 25</p></td><td><p>&gt; 8 ÷ 15</p></td><td><p>≤ 8</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 12 ÷ 20</p><p>&gt; 12 ÷ 20</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 12</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 15</p><p>&gt; 10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt; 4 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 4</p></td></tr><tr><td><p>2.8</p></td><td><p>Đập và các Công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác</p></td></tr><tr><td><p>2.8.1. Đập đất, đập đất - đá các loại</p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao đập (m)</p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>&gt; 70 ÷ 100</p></td><td><p>&gt; 25 ÷ 70</p><p>&gt; 25 ÷ 70</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 25</p></td><td><p>≤ 10</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 35 ÷ 75</p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 35</p><p>&gt; 15 ÷ 35</p></td><td><p>&gt; 8 ÷ 15</p></td><td><p>≤ 8</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 25</p><p>&gt; 15 ÷ 25</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 15</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>2.8.2. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các Công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác</p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao đập (m)</p></td><td><p>&gt; 100</p></td><td><p>&gt; 60 ÷ 100</p></td><td><p>&gt; 25 ÷ 60</p><p>&gt; 25 ÷ 60</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 25</p></td><td><p>≤ 10</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 25 ÷ 50</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 25</p><p>&gt; 10 ÷ 25</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 20</p><p>&gt; 10 ÷ 20</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>2.9</p></td><td><p>Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất mục 2.7)</p></td><td><p>Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 30</p></td><td><p>≤ 30</p></td></tr><tr><td><p>2.10</p></td><td><p>Tuyến ống/cống</p><p><em>Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khi xác định cấp Công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp</em></p></td></tr><tr><td><p>2.10.1. Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</p></td><td><p>Đường kính trong của ống (mm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 800</p></td><td><p>400 ÷ &lt; 800</p><p>400 ÷ &lt; 800</p></td><td><p>150 ÷ &lt; 400</p></td><td><p>&lt; 150</p></td></tr><tr><td><p>2.10.2. Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 2.000</p></td><td><p>1.500 ÷ &lt;2.000</p><p>1.500 ÷ &lt;2.000</p></td><td><p>600 ÷ &lt; 1.500</p></td><td><p>&lt; 600</p></td></tr><tr><td><p>2.10.3. Tuyến cống thoát nước thải</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 1.000</p></td><td><p>600 ÷ &lt; 1.000</p><p>600 ÷ &lt; 1.000</p></td><td><p>200 ÷ &lt; 600</p></td><td><p>&lt; 200</p></td></tr><tr><td><p>2.10.4. Cống cáp, hào, tuy nen (trong Công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)</p></td></tr><tr><td><p>a) Hào kỹ thuật, cống cáp</p></td><td><p>Bề rộng thông thủy (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 0,7</p></td><td><p>≤ 0,7</p></td></tr><tr><td><p>b) Tuy nen kỹ thuật</p><p><em>(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Bề rộng thông thủy (m)</p></td><td><p>&gt; 7</p></td><td><p>&gt; 3 ÷ 7</p></td><td><p>≤ 3</p><p>≤ 3</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.10.5. Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt</p></td><td><p>a) Đường kính trong của ống (mm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 200</p></td><td><p>&lt; 200</p><p>&lt; 200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>b) Vị trí xây dựng</p></td><td><p> </p></td><td><p>Dưới biển</p></td><td><p>Dưới sông</p><p>Dưới sông</p></td><td><p>Trên đất liền</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.11</p></td><td><p>Cảng biển</p></td></tr><tr><td><p>2.11.1. Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.</p></td><td><p>a) Chiều cao bến (m) hoặc</p><p>Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 20</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 15</p><p>&gt; 10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 20</p></td><td><p>10 ÷ &lt; 20</p><p>10 ÷ &lt; 20</p></td><td><p>1 ÷ 10</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>2.11.2. Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)</p><p>2.11.3. Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)</p></td><td><p>Chiều cao lớn nhất của Công trình (m) hoặc</p><p>Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt; 16</p></td><td><p>&gt; 12 ÷ 16</p></td><td><p>&gt; 8 ÷ 12</p><p>&gt; 8 ÷ 12</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 8</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>2.12</p></td><td><p>Cảng đường thủy nội địa</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.12.1. Cảng, Bến hàng hóa, Bến hành khách, Cầu cảng đường thủy nội địa;</p><p>2.12.2. Các kết cấu chỉnh trị trong sông</p></td><td><p>a) Chiều cao bến (m) hoặc</p><p>Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt; 8</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 8</p><p>&gt; 5 ÷ 8</p></td><td><p>&gt; 3 ÷ 5</p></td><td><p>≤ 3</p></td></tr><tr><td><p> </p></td><td><p>b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥ 10</p></td><td><p>5 ÷ &lt; 10</p><p>5 ÷ &lt; 10</p></td><td><p>1 ÷ &lt; 5</p></td><td><p>&lt; 1</p></td></tr><tr><td><p>2.13</p></td><td><p>Âu tàu</p></td><td><p>Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt; 20</p></td><td><p>&gt; 15 ÷ 20</p></td><td><p>&gt; 10 ÷ 15</p><p>&gt; 10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt; 5 ÷ 10</p></td><td><p>≤ 5</p></td></tr><tr><td><p>2.14</p></td><td><p>Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.14.1. Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác</p></td><td><p>Chiều cao (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p><p> </p></td><td><p>&gt; 6</p></td><td><p>≤ 6</p></td></tr><tr><td><p>2.14.2. Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)... và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li>Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:</li></ol><p>a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;</p><p>b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại Điểm a. Lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.</p><ol><li>Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:</li></ol><p>a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.</p><p>b) Cách xác định <em>chiều cao</em> công trình/kết cấu:</p><ul><li><p>Đối với công trình, kết cấu thuộc mục 2.1: <em>Chiều cao</em> được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại... thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình;</p></li><li><p>Đối với kết cấu mục 2.2: <em>Chiều cao kết cấu</em> được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.</p></li></ul><p>Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:</p><ul><li><p>Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1, chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;</p></li><li><p>Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2, chiều cao kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (Ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).</p></li></ul><ul><li><p>Đối với kết cấu mục 2.3: <em>Chiều cao trụ đỡ</em> là khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ; Độ cao so với mặt đất, mặt nước: khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới;</p></li><li><p>Đối với kết cấu chứa mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với mục 2.1</p></li><li><p>Đối với kết cấu mục 2.5: <em>Chiều cao trụ cầu</em> là khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ;</p></li><li><p>Đối với kết cấu tường chắn mục 2.7: <em>Chiều cao tường chắn</em> tính từ mặt nền phía thấp hơn đến đỉnh tường;</p></li><li><p>Đối với kết cấu đập mục 2.8.1: <em>Chiều cao đập</em> tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;</p></li><li><p>Đối với kết cấu đập mục 2.8.2: <em>Chiều cao đập</em> tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.</p></li></ul><p>d) <em>Số tầng cao</em> của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum và tầng nửa ngầm (Tầng nửa ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình).</p><p>đ) <em>Số tầng ngầm</em> của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.</p><p>e) <em>Độ sâu ngầm</em>: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hầm sâu nhất.</p><p>g) <em>Nhịp kết cấu lớn nhất</em> của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo...). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.</p><p>h) <em>Tổng diện tích sàn</em> nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.</p><ol><li><p>Đối với Kênh thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng này).</p></li><li><p>Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục 3.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-3-vi-du-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC 3 VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)</div><h2><a href=\"#_3-1-vi-du-1-cong-trinh-dan-dung-truong-trung-hoc-pho-thong-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1. Ví dụ 1: Công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Trường trung học phổ thông A\" quy mô 1.500 học sinh. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): cao 8 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;</p></li><li><p>Nhà A2 (Nhà học): cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 4.650 m2;</p></li><li><p>Nhà A3 (Nhà học): cao 4 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;</p></li><li><p>Nhà A4 (Nhà học): cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2;</p></li><li><p>Nhà A5 (Nhà thể thao đa năng, sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài. Ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường): cao 1 tầng (12m), có khán đài 300 chỗ, tổng diện tích sàn 5.200 m2, nhịp kết cấu lớn nhất 40 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 1.250 người;</p></li><li><p>Nhà A6 (Ký túc xá): cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 3.000 m2;</p></li><li><p>Sân vườn: diện tích 2 ha;</p></li><li><p>Hệ thống Đường nội bộ: cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô, tốc độ &amp;lt; 20 km/h;</p></li><li><p>Hệ thống chiếu sáng cho sân vườn và đường nội bộ;</p></li><li><p>Hàng rào bảo vệ: cao 3 m;</p></li><li><p>Nhà bảo vệ: cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.</p></li></ul><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Trường trung học phổ thông A có Tổ hợp công trình chính (gồm các công trình từ A1 đến A5). cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục 1 và quy mô 1.500 học sinh, Trường trung học phổ thông A có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp II</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Trường trung học phổ thông A:</p><ul><li><p>Nhà A1: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo diện tích: cấp III, theo số tầng: cấp II; cấp công trình Nhà A1: <strong>cấp II</strong> (cấp lớn nhất xác định được).</p></li><li><p>Nhà A2: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà A3: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà A4: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà A5: công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với mục 1.1.3.2 của Bảng 1.1 Phụ lục 1 (loại công trình thể thao): cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 của Bảng 1.1 Phụ lục 1 (loại công trình tập trung đông người): cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô công suất: cấp II;</p></li><li><p>Xác định cấp theo quy mô kết cấu: tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo diện tích: cấp III, theo nhịp kết cấu: cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: cấp III;</p></li></ul><p>Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><ul><li><p>Sân vườn: tương ứng với mục 1.3.5 Bảng 1.3 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được theo diện tích: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Hệ thống chiếu sáng cho sân vườn và đường nội bộ: tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp IV</strong> (lấy theo cấp công trình được chiếu sáng; Sân vườn và hệ thống đường nội bộ đã xác định ở trên là cấp IV);</p></li><li><p>Hệ thống Đường nội bộ: tương ứng với mục 1.4.1.3.d và 1.4.1.3.đ Bảng 1.4 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Hàng rào bảo vệ: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với mục 2.14.1; xác định cấp theo chiều cao: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Nhà bảo vệ: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. cấp công trình Nhà bảo vệ: <strong>cấp IV</strong>.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-2-vi-du-2-cong-trinh-dan-dung-benh-vien-da-khoa-q\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2. Ví dụ 2: Công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Bệnh viện đa khoa Q\" có quy mô 450 giường bệnh lưu trú. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): cao 9 tầng, tổng diện tích sàn 8.000 m2;</p></li><li><p>Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): cao 3 tầng, tổng diện tích sàn 2.500 m2;</p></li><li><p>Nhà Q3 (cấp cứu và phẫu thuật): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 2.000 m2;</p></li><li><p>Nhà Q4 (cho các khoa và khu điều trị sau phẫu thuật): cao 22 tầng, tổng diện tích sàn 22.000 m2;</p></li><li><p>Nhà Q5 (Khu chế biến thức ăn): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn: 1.000 m2;</p></li><li><p>Nhà Q6 (Nhà căng tin): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn: 600 m2;</p></li><li><p>Nhà Q7 (Nhà xác): cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m2;</p></li><li><p>Nhà Q8 (Nhà tang lễ): cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m2;</p></li><li><p>Q9 (Trạm xử lý nước thải): 1.500 m3/ngày.đêm;</p></li><li><p>Q10 (Trạm xử lý chất thải rắn): công suất đốt rác 5 tấn/ngày;</p></li><li><p>Hệ thống sân vườn cây cảnh;</p></li><li><p>Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m2;</p></li><li><p>Hệ thống đường nội bộ: xe máy, xe ô tô tốc độ &amp;lt; 20 km/h;</p></li><li><p>Tường rào: cao 4,5 m;</p></li><li><p>Nhà bảo vệ (4 nhà): mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 12 m2;</p></li><li><p>Hệ thống điện động lực: đường dây và trạm biến áp, cấp điện áp &amp;lt; 35 kV;</p></li><li><p>Hệ thống điện chiếu sáng sân vườn và đường nội bộ;</p></li><li><p>Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): công suất 1.500 m3/ngày.đêm;</p></li><li><p>Hệ thống ống cống thoát nước thải: ống có đường kính trong D=450 mm, dài 900 m.</p></li></ul><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Bệnh viện đa khoa Q có Tổ hợp công trình chính (bao gồm các công trình Q1, Q2, Q3...). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với mục 1.1.2.1 và quy mô 450 giường bệnh lưu trú, Bệnh viện đa khoa Q có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp II</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Bệnh viện đa khoa Q</p><ul><li><p>Nhà Q1: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình Q1 xác định được là <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q2: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q2: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q3: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q3: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q4: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q4: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q5: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q5: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q6: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q6: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q7: cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q7: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Nhà Q8: Nhà tang lễ là công trình có tên trong Bảng 1.3 Phụ lục 1 và được quy định xác định cấp công trình theo tầm quan trọng. Trong trường hợp này, cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Xác định cấp theo tầm quan trọng: tương ứng với mục 1.3.7 Bảng 1.3 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được: cấp II;</p></li><li><p>Xác định cấp theo quy mô kết cấu: tương ứng mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; cấp công trình xác định được: cấp IV;</p></li></ul><p>Như vậy cấp công trình Nhà Q8 xác định được là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ tầm quan trọng và quy mô kết cấu).</p><ul><li><p>Trạm xử lý nước thải: tương ứng với mục 1.3.2.3 Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Trạm xử lý chất thải rắn: tương ứng với mục 1.3.3.1.b Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Sân bãi đậu xe ngoài trời: tương ứng với mục 1.3.9.3 Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm): tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Hệ thống ống cống thoát nước thải: không có tên trong Bảng 1.3 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với mục 2.10.3; xác định cấp theo đường kính ống cống được cấp III nhưng tổng chiều dài cống &amp;lt; 1.000 m cấp công trình được hạ xuống một cấp thành <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Hệ thống điện động lực: tương ứng với mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục 1. cấp công trình xác định được: <strong>cấp IV</strong>.</p></li><li><p>Cách xác định cấp các công trình Cây xanh sân vườn, Hệ thống điện chiếu sáng, Hệ thống đường nội bộ, Tường rào, Nhà bảo vệ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-3-vi-du-3-cong-trinh-dan-dung-khu-chung-cu-x\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3. Ví dụ 3: Công trình dân dụng - Khu chung cư X</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Khu chung cư X\" trên Lô đất A thuộc một khu đô thị đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. Khu chung cư X có các các công trình sau:</p><ul><li><p>Tòa nhà XI (Nhà chung cư): 15 tầng, cao 60 m, tổng diện tích sàn 12.000 m2;</p></li><li><p>Tòa nhà X2 (Nhà chung cư): 18 tầng, cao 72 m, tổng diện tích sàn 15.000 m2;</p></li><li><p>Tòa nhà X3 (Nhà chung cư): 25 tầng, cao 100 m, tổng diện tích sàn 22.000 m2;</p></li><li><p>Sân vườn giữa các tòa nhà: diện tích 1.000 m2;</p></li><li><p>Hệ thống chiếu sáng sân vườn.</p></li></ul><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Khu chung cư X có một số công trình chính độc lập là các Tòa nhà X1, X2 và X3. Trong trường hợp này, khi xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì sử dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất: cấp I (cấp của Tòa nhà X3 được xác định tại mục b Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Khu chung cư X:</p><ul><li><p>Tòa nhà X1: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 Thông tư này vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình XI xác định được là <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Tòa nhà X2: cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà XI. Cấp công trình Tòa nhà X2 xác định được: <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Tòa nhà X3: cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà XI. Cấp công trình Tòa nhà X3 xác định được: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Cách xác định cấp công trình Sân vườn, Hệ thống chiếu sáng xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-4-vi-du-4-cong-trinh-cong-nghiep-nha-may-xi-mang-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4. Ví dụ 4: Công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A</span></a></h2><p>Dự án xây dựng \"Nhà máy xi măng A\" công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm. Các nguồn vật liệu đầu vào: sét, đá vôi, than, phụ gia được cung cấp bởi các công ty khác. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Các công trình thuộc dây chuyền công nghệ chính (dây chuyền sản xuất xi măng): Nhà nghiền than, Nhà nghiền liệu thô, Si lô bột liệu, Vận chuyển từ si lô bột liệu đến tháp trao đổi nhiệt, Tháp trao đổi nhiệt, các Trụ lò quay, Nhà làm lạnh clanhke, Si lô clanhke, Vận chuyển từ Si lô Clanhke đến Nhà nghiền xi măng, Nhà nghiền xi măng, Si lô xi măng...</p></li><li><p>Các kho vật tư;</p></li><li><p>Xưởng cơ khí;</p></li><li><p>Nhà điều hành;</p></li><li><p>Trạm Y tế;</p></li><li><p>Kênh thoát nước;</p></li><li><p>Hầm cáp;</p></li><li><p>Trạm cân;</p></li></ul><p>và các công trình khác.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án Nhà máy xi măng A có Dây chuyền công nghệ chính, cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục 1 và tổng công suất 2 triệu tấn xi măng/năm, Nhà máy xi măng A có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp I</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy xi măng A</p><p>Các công trình công nghiệp thuộc nhà máy không có tên trong Bảng 1.2 Phụ lục 1 thì theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu bằng cách sử dụng Bảng 2 Phụ lục 2 Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ:</p><ul><li><p>Kho than (dạng kho tròn, mái kín, đường kính 120 m): công trình tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo diện tích kho 11.300 m2: cấp II, theo nhịp kết cấu lớn nhất 120 m: cấp I, theo chiều cao 20 m: cấp III. Cấp công trình Kho than: cấp I (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Băng tải CC (chuyển than từ Kho than tới Nhà nghiền than: dạng dàn hộp đặt trên các trụ đỡ; kích thước tiết diện dàn hộp: 3m x 3m; chiều cao của trụ đỡ so với mặt đất: từ 9m đến 24 m; nhịp vượt lớn nhất giữa 2 tim trụ đỡ: 30 m): công trình tương ứng với mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo chiều cao H=12~27 m (tổng chiều cao trụ đỡ và băng tải): cấp III, theo nhịp L=30 m: cấp III. Cấp công trình Băng tải than: <strong>cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Si lô Xi măng 1 (Dung tích chứa V = 10.000 m3, chiều cao H = 45 m, đường kính D = 20 m): công trình tương ứng với nhóm 2.4 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo dung tích chứa: cấp II, theo chiều cao: cấp II. cấp công trình Si lô xi măng 1: cấp II (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Tháp trao đổi nhiệt (8 tầng, chiều cao 82 m; tổng diện tích sàn 5.400 m2): công trình tương ứng với mục 2.1.2 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo chiều cao: cấp I, theo số tầng: cấp II, theo diện tích sàn: cấp III. Cấp công trình Tháp trao đổi nhiệt: <strong>cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Trụ đỡ lò quay (Trụ bê tông cốt thép dưới móng cọc, đỡ hệ thống lò quay đường kính 5 m. Chiều cao bản thân trụ: H1 = 9 m. Chiều cao kể cả thiết bị: H = 9m + 5m = 14 m): công trình tương ứng mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp Trụ đỡ lò quay theo độ cao: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Ống khói (ống khói bê tông cốt thép cao 120 m): công trình tương ứng với mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp Ống khói theo chiều cao: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Trạm cân (cân xe ô tô): cấu tạo dạng bể bê tông cốt thép đặt ngầm, thiết bị cân đặt trong long bể; kích thước thông thủy bể (Dài x Rộng x Sâu) = (5 m x 14 m x 4,5 m). Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình tương ứng với mục 2.4; xác định cấp theo độ sâu ngầm: cấp III, theo dung tích chứa (V = 315 m3): cấp IV. Cấp công trình Trạm cân: <strong>cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Cách xác định cấp các công trình loại dân dụng như Nhà điều hành, Trạm Y tế và các công trình khác xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p></li><li><p>Cách xác định cấp các công trình loại hạ tầng kỹ thuật (HTKT) như Sân bãi để máy móc thiết bị, Trạm xử lý nước thải, Hệ thống cấp nước và các công trình khác xem Ví dụ 2 của Phụ lục này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-5-vi-du-5-cong-trinh-cong-nghiep-thuy-dien-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5. Ví dụ 5-Công trình công nghiệp - Thủy điện B</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Thủy điện B\" công suất 100 MW. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Đập dâng: cao 50 m, kết cấu đập bằng bê tông đặt trên nền đá;</p></li><li><p>Hồ chứa: dung tích 10 triệu m3 ứng với mực nước dâng bình thường;</p></li><li><p>Nhà máy: công suất lắp máy 100 MW;</p></li><li><p>Đường dây và trạm biến áp: cấp điện áp 110 kV;</p></li><li><p>Tòa nhà quản lý vận hành: diện tích sàn 2.000 m2, 4 tầng, không có tầng ngầm;</p></li><li><p>Nhà ở tập thể;</p></li><li><p>Đường giao thông nội bộ trong khu vực Nhà máy: đường ô tô, tốc độ &amp;lt; 30 km/h;</p></li></ul><p>và các công trình khác như Cửa lấy nước, Đường hầm dẫn nước, Tháp điều áp, Kênh xả...</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án Thủy điện B có Dây chuyền công nghệ chính. Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục 1 và với tổng công suất lắp máy 100 MW, Thủy điện B có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp I</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Thủy điện B</p><ul><li><p>Hồ chứa: tương ứng với mục 1.5.1.2 Bảng 1.5 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được theo dung tích: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Đập dâng: không có tên trong Bảng 1.5 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.8.2.a; cấp công trình xác định được: <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Cấp công trình của các công trình công nghiệp nằm trong khu vực Nhà máy: xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này nếu như chúng có tên (hoặc loại phù hợp) trong Bảng 1.2 Phụ lục 1. Trường hợp công trình công nghiệp không có tên (hoặc loại phù hợp) trong Bảng 1.2 Phụ lục 1 thì chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (sử dụng Bảng 2 Phụ lục 2 Thông tư này).</p></li><li><p>Các công trình Cửa lấy nước, Đường hầm dẫn nước, Tháp điều áp, Kênh xả: không có tên trong các Bảng phân cấp của Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu bằng cách chọn loại kết cấu phù hợp trong Bảng 2 Phụ lục 2 Thông tư này để xác định cấp cho chúng;</p></li><li><p>Trạm biến áp và đường dây: tương ứng với mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Cách xác định cấp các công trình dân dụng như Nhà điều hành, Nhà ở tập thể và các công trình khác xem Ví dụ 1 và Ví dụ 2 của Phụ lục này.</p></li><li><p>Cách xác định cấp của Đường giao thông nội bộ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-6-vi-du-6-cong-trinh-cong-nghiep-nha-may-co-khi-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6. Ví dụ 6: Công trình công nghiệp - Nhà máy cơ khí C</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Nhà máy cơ khí C\" với mục đích chế tạo các sản phẩm cơ khí nhỏ lẻ theo đặt hàng của các doanh nghiệp khác. Sản phẩm của nhà máy này khá đa dạng và tùy thuộc yêu cầu khách hàng nên tại thời điểm lập dự án không xác định cụ thể được loại sản phẩm và sản lượng sản xuất. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Kho hàng: cao 1 tầng, nhịp kết cấu lớn nhất 24m, tổng diện tích sàn 6.000 m2, chiều cao tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái 12 m;</p></li><li><p>Nhà sản xuất chính (đặt các thiết bị và dây chuyền máy: tiện, dập, hàn...): dạng nhà công nghiệp 1 tầng, 3 nhịp, nhịp kết cấu lớn nhất 60 m, tổng diện tích nhà 10.000 m2, chiều cao nhà 18 m (tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái)</p></li><li><p>Tòa nhà văn phòng (sử dụng làm văn phòng, nhà ăn, chỗ nghỉ ca của công nhân..</p></li><li><p>Sân bãi (sân bê tông, để vật tư máy móc): diện tích 1 ha;</p></li></ul><p>và các công trình khác như Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp...</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Nhà máy cơ khí C có một công trình chính là Nhà sản xuất chính. Trong trường hợp này, khi xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì sử dụng cấp của công trình chính: cấp II (cấp của Nhà sản xuất chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy cơ khí C:</p><ul><li><p>Kho hàng: không có tên trong các Bảng phân cấp Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: cấp III, theo số tầng cao: cấp IV, theo diện tích: cấp III, theo nhịp kết cấu: cấp III. Cấp công trình Kho hàng: <strong>cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Nhà sản xuất chính: không có tên trong các Bảng 1.2 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: cấp III, theo số tầng: cấp IV, theo diện tích: cấp II, theo nhịp kết cấu: cấp II. Cấp công trình Nhà sản xuất chính: <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p></li><li><p>Cách xác định cấp cho các công trình Tòa nhà văn phòng, Sân bãi, Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp xem các Ví dụ 1 đến Ví dụ 4 của Phụ lục này.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-7-vi-du-7-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-htkt-thap-truyen-hinh-hn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.7. Ví dụ 7: Công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền hình HN</span></a></h2><p>Dự án xây dựng \"Tháp tuyền hình HN\" cao 600 m. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Tháp chính: cao 600 m;</p></li><li><p>P1 (Sân làm bãi đỗ xe ngoài trời): diện tích 1 ha;</p></li><li><p>P2 (Sân vườn cây xanh): diện tích 5 ha;</p></li><li><p>P3 (Hệ thống chiếu sáng): chiếu sáng cho công viên cây xanh, đường đi bộ.</p></li></ul><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án \"Tháp truyền hình HN\" có một công trình chính: Tháp chính. Trong trường hợp này, khi xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì sử dụng cấp của công trình chính: cấp đặc biệt (cấp của Tháp chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Tháp tuyền hình HN:</p><ul><li><p>Tháp chính: không có tên trong Bảng 1.3 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.2.2; xác định cấp công trình theo chiều cao: <strong>cấp đặc biệt</strong>.</p></li><li><p>Công trình P1: <strong>cấp IV</strong> (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).</p></li><li><p>Công trình P2: <strong>cấp III</strong> (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).</p></li><li><p>Công trình P3: <strong>cấp III</strong> (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-8-vi-du-8-cong-trinh-htkt-nha-may-nuoc-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.8. Ví dụ 8: Công trình HTKT - Nhà máy nước A</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Nhà máy nước A\" có công suất 50.000 m3/ngày đêm để cấp nước sinh hoạt cho một khu đô thị. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>A1 (Tuyến ống dẫn nước thô từ nguồn về): đường kính trong D = 1.000 mm dài 5 km;</p></li><li><p>A2 (Bể chứa và xử lý nước): dung tích 12.000 m, đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m, chiều cao 3 m;</p></li><li><p>A3 (Bể chứa nước sạch dự phòng): dung tích 3.000 m3, đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m, chiều cao 3 m;</p></li><li><p>A4 (Trạm bơm nước sạch): công suất 70.000 m3/ngày đêm đặt trong Nhà 1 tầng cao 8 m, tổng diện tích sàn 1.000 m2;</p></li><li><p>A5 (Tuyến ống cấp nước chính): đường kính trong D = 800 mm, dài 10 km;</p></li><li><p>A6 (Tuyến ống cấp nước nhánh): đường kính trong D = 600 mm, dài 15 km;</p></li><li><p>A7 (Tuyến ống phân phối nước): đường kính D = 125 mm;</p></li></ul><p>và các công trình khác.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án Nhà máy nước A có Dây chuyền công nghệ chính, cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với mục 1.3.1.1 Bảng 1.3 Phụ lục 1 và với công suất cung cấp nước sạch 50.000 m3/ngày đêm, Nhà máy nước A có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp I</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Nhà máy nước A:</p><ul><li><p>Công trình A1: không có tên trong Bảng 1.3, Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.10.1; cấp công trình A1 xác định được: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Công trình A2: không có tên trong Bảng 1.3, Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với nhóm 2.4; xác định cấp công trình theo dung tích chứa: cấp II, theo độ sâu ngầm: cấp III, theo chiều cao: cấp IV. Cấp công trình A2: <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được);</p></li><li><p>Công trình A3: cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A2. Cấp công trình A3 xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Công trình A4: công trình này có quy mô công suất do đó cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p></li></ul><ul><li><p>Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được: cấp I;</p></li><li><p>Xác định cấp theo quy mô kết cấu: tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp công trình theo số tầng cao: cấp IV, theo chiều cao: cấp III, theo tổng diện tích sàn: cấp III. Cấp cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu: cấp III.</p></li></ul><p>Như vậy cấp công trình A4 là <strong>cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><ul><li><p>Công trình A5: cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A5 xác định được: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Công trình A6: cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A6 xác định được: <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Công trình A7: cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A7 xác định được: <strong>cấp IV</strong>.</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-9-vi-du-9-cong-trinh-htkt-nha-de-xe-o-to-bai-do-xe-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.9. Ví dụ 9: Công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô</span></a></h2><p><em><strong>a) Nhà để xe A (nhà để xe ngầm, không có tầng nổi):</strong></em></p><p>Nhà để xe ngầm có 3 tầng ngầm, độ sâu 18 m (từ mặt đất đến mặt sàn tầng ngầm 3), tổng diện tích sàn 5.000 m2, số chỗ để xe: 400 xe ô tô. Cấp công trình này xác định như sau:</p><ul><li><p>Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với mục 1.3.9.1 Bảng 1.3 Phụ lục 1; xác định cấp công trình theo số chỗ để xe: cấp II;</p></li><li><p>Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp công trình theo số tầng ngầm: cấp II, theo độ sâu ngầm: cấp II, theo tổng diện tích sàn: cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu: cấp II;</p></li></ul><p>Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình Nhà để xe A là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p><em><strong>b) Nhà để xe B (có tầng nổi và tầng ngầm)</strong></em></p><p>Nhà để xe nổi có 3 tầng cao và 2 tầng ngầm với tổng diện tích sàn là 12.000 m2 (diện tích tầng ngầm: 4.500 m2, diện tích tầng nổi: 7.500 m ), số chỗ để xe: 400 xe (150 chỗ để xe dưới hầm và 250 chỗ để xe phần nổi), cấp công trình này xác định như sau:</p><ul><li><p>Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với các mục 1.3.9.1 và 1.3.9.2 Bảng 1.3 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được theo số chỗ để xe cho phần ngầm: cấp III, theo số chỗ để xe cho phần nổi: cấp III. cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô công suất: cấp III;</p></li><li><p>Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; cấp công trình xác định được: cấp II;.</p></li></ul><p>Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình Nhà để xe B: <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p><em><strong>c) Bãi đỗ xe C không có nhà để xe</strong></em></p><p>Bãi đỗ xe C: sân bê tông cốt thép diện tích 10.000 m2 và không có nhà để xe. Công trình tương ứng với mục 1.3.9.3 Bảng 1.3 Phụ lục 1, cấp công trình xác định được theo diện tích của bãi đỗ xe: <strong>cấp IV</strong>.</p><h2><a href=\"#_3-10-vi-du-10-cong-trinh-giao-thong-tuyen-duong-o-to-cao-toc-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.10. Ví dụ 10: Công trình Giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc A</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Tuyến đường ô tô cao tốc A\" dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h. Trên tuyến đường này có các công trình:</p><ul><li><p>A1 (Đường ô tô cao tốc): tốc độ thiết kế 120 km/h;</p></li><li><p>A2 (Cầu đường bộ): 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 20 m;</p></li><li><p>A3 (Hầm giao thông đường bộ): hầm qua núi, có vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, chiều dài 300 m, diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m2;</p></li><li><p>A4 (Trạm thu phí): kết cấu khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình: 15 m, chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất: 40 m;</p></li></ul><p>và các kết cấu nhỏ lẻ khác: cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can đường.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A có một số công trình chính (A1, A2 và A3). Trong trường hợp này, khi xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì sử dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất: <strong>cấp đặc biệt</strong> (cấp của công trình A1 được xác định tại mục b Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp của các công trình trên \"Tuyến đường ô tô cao tốc A\"</p><ul><li><p>Công trình A1: tương ứng với mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục 1; cấp công trình xác định theo tốc độ chạy xe thiết kế: <strong>cấp đặc biệt.</strong></p></li><li><p>Công trình A2: không có tên trong Bảng 1.4 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.5.1; cấp công trình xác định được: <strong>cấp II</strong>.</p></li><li><p>Công trình A3: không có tên trong Bảng 1.4 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với nhóm 2.6, Bảng 2, Phụ lục 2; cấp công trình xác định được: <strong>cấp I</strong>.</p></li><li><p>Công trình A4: không có tên trong Bảng 1.4 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục 2; cấp công trình xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Các kết cấu nhỏ lẻ khác (cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can đường...): nếu không có tên (hoặc loại phù hợp) với công trình trong Bảng 1.4 Phụ lục 1 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (sử dụng Bảng 2 Phụ lục 2).</p></li></ul><h2><a href=\"#_3-11-vi-du-11-cong-trinh-giao-thong-hai-dang-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.11. Ví dụ 11: Công trình Giao thông - Hải đăng M</span></a></h2><p>\"Hải đăng M\" xây dựng trên đảo, cao 50 m so với mặt đất ngoài công trình. Tầm hiệu lực hiệu dụng 8 hải lý. Cấp công trình của \"Hải đăng M\" được xác định như:</p><ul><li><p>Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với mục 1.4.6.4.b Bảng 1.4 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được: cấp I.</p></li><li><p>Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: tương ứng với mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục 2; cấp công trình xác định được theo chiều cao: cấp II;</p></li></ul><p>Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình Hải đăng M: cấp I (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><h2><a href=\"#_3-12-vi-du-12-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-nn-ptnt-trang-trai-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.12. Ví dụ 12 - Công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&amp;PTNT) - Trang trại A</span></a></h2><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Trang trại A\", diện tích 30 ha bao gồm các công trình sau:</p><ul><li><p>A1: Hệ thống cấp nước tưới cho diện tích tưới 25 ha;</p></li><li><p>A2: Hệ thống tiêu thoát nước cho diện tích 29,5 ha;</p></li><li><p>A3 (Nhà kính ươm cây giống): 1 tầng, cao 12 m, nhịp kết cấu lớn nhất: 30 m, tổng diện tích: 4.000 m2;</p></li></ul><p>và các công trình khác: Nhà làm việc, Nhà ở cho người lao động, Hệ thống đường nội bộ; Trạm biến áp và đường dây; Hệ thốngcấp nước sinh hoạt (Bể nước và đường ống); Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt; các Kho hàng; Sân bãi, Tường rào.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Dự án Trang trại A có một số công trình chính (A1, A2 và A3). Trong trường hợp này, khi xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì sử dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất: <strong>cấp III</strong> (cấp của công trình A3 được xác định tại mục b Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp của các công trình thuộc Trang trại A</p><ul><li><p>Công trình A1: tương ứng với mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục 1; xác định cấp công trình theo diện tích tưới: cấp IV.</p></li><li><p>Công trình A2: tương ứng với mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục 1; xác định cấp công trình theo diện tích tiêu thoát: cấp IV.</p></li><li><p>Công trình A3: không có tên trong Bảng 1.5 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2: công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được: <strong>cấp III</strong>.</p></li><li><p>Cách xác định cấp cho công trình khác xem các Ví dụ đã trình bày ở Phụ lục này./.</p></li></ul></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "0d49e09885ea",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-06-2017-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2017-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 12534,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:57",
    "excerpt": "Thông tư số 06/2017/TT-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2017 hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 06/2017/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 06/2017/TT-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2017 hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 06/2017/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP về hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h2><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h2><p>Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><p><em>Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</em> là một thực thể trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp mã số (LAS-XD) và có địa chỉ cố định ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-3-pham-vi-va-linh-vuc-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-quy-dinh-trong-nghi-dinh-so-62-2016-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định trong Nghị định số 62/2016/NĐ-CP</span></a></h2><ol><li><p>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của các đối tượng thí nghiệm: sản phẩm, vật liệu xây dựng; đất xây dựng; cấu kiện, kết cấu công trình xây dựng; môi trường xây dựng đối với các loại công trình xây dựng.</p></li><li><p>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.</p></li><li><p>Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện bằng phương pháp phá hủy hoặc không phá hủy, xác định các đặc tính của đối tượng thí nghiệm tại một thời điểm trong một khoảng thời gian nhất định.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-danh-gia-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Thành phần đoàn đánh giá bao gồm: Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường \"Bộ Xây dựng, đại diện Sở Xây dựng tại địa phương nơi đặt phòng thí nghiệm và chuyên gia có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp.</p></li><li><p>Nội dung đánh giá phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có trách nhiệm chi trả phí và lệ phí cho công tác đánh giá cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, phù hợp quy định thu phí và lệ phí cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-quy-dinh-ve-tram-thi-nghiem-hien-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Quy định về trạm thí nghiệm hiện trường</span></a></h2><ol><li><p>Trạm thí nghiệm hiện trường là một thực thể của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm cho dự án/công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công dự án/công trình xây dựng đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử được thực hiện.</p></li><li><p>Căn cứ yêu cầu thực tế của từng dự án/công trình xây dựng cụ thể, việc thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải được ban hành bằng Quyết định. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm, Trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự án/công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.</p></li><li><p>Trạm thí nghiệm hiện trường được sử dụng mã số LAS-XD của phòng thí nghiệm được công nhận của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p></li><li><p>Các thiết bị thí nghiệm đặt cố định tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định/hiệu chuẩn lại theo quy định của pháp luật về đo lường trước khi tiến hành các thí nghiệm.</p></li><li><p>Trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm và trong thời gian 01 tháng sau khi kết thúc các hoạt động của trạm thí nghiệm hiện trường, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng tại địa phương nơi thực hiện dự án/công trình xây dựng,</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-cong-bo-thong-tin-cac-to-chuc-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Công bố thông tin các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><p>Hệ thống các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng tại địa chỉ www.xaydung.gov.vn, bao gồm:</p><ol><li>Thông tin về các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</li></ol><p>a) Tên, email, số điện thoại liên hệ cố định, địa chỉ tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, địa chỉ phòng thí nghiệm và mã số (LAS-XD);</p><p>b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và Danh mục các chỉ tiêu thí nghiệm kèm theo.</p><ol><li>Danh sách các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật, bị đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-cua-cac-co-quan-to-chuc-ca-nhan-trong-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><ol><li>Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng</li></ol><p>a) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD.</p><p>b) Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện quản lý các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: xử lý hồ sơ đăng ký, tổ chức đánh giá, trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức kiểm tra hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, giải quyết khiếu nại tố cáo, trình cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP; tổ chức đánh giá thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>c) Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của các phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường tại địa phương. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản và gửi về Bộ Xây dựng để thống nhất hình thức xử lý theo quy định.</p><ol><li>Trách nhiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</li></ol><p>a) Đảm bảo và duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thí nghiệm viên và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP;</p><p>b) Có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức.</p><ol><li>Trách nhiệm của người quản lý các hoạt động thí nghiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (Trưởng/phó phòng thí nghiệm)</li></ol><p>a) Quản lý các thiết bị thí nghiệm, lên kế hoạch định kỳ kiểm định/hiệu chuẩn các thiết bị thí nghiệm theo quy định nhằm đảm bảo độ chính xác của phép đo;</p><p>b) Giám sát, phân công công việc cụ thể cho từng thí nghiệm viên phù hợp với văn bằng, chứng chỉ được đào tạo;</p><p>c) Chịu trách nhiệm về hồ sơ, tài liệu, sổ sách thí nghiệm phù hợp hệ thống quản lý chất lượng đã xây dựng;</p><p>d) Chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của phòng thí nghiệm do mình phụ trách.</p><ol><li>Trách nhiệm của thí nghiệm viên</li></ol><p>a) Tuân thủ nhiệm vụ được giao, trung thực trong quá trình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm;</p><p>b) Chịu trách nhiệm về số liệu thí nghiệm do mình thực hiện.</p><h2><a href=\"#dieu-8-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2017</p></li><li><p>Trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Thông tư này được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì thực hiện theo phiên bản mới nhất.</p></li><li><p>Bãi bỏ các quy định sau:</p></li></ol><p>a) Quyết định số 11/2003/QĐ-BXD ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 297:2003 \"Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng - Tiêu chuẩn công nhận\"</p><p>b) Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>c) Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng thực thi Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-9-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;<br/>- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra Bộ Xây dựng;<br/>- Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, PC, Vụ KHCN&amp;MT (5b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-noi-dung-danh-gia-phong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2017)</p><ol><li>Đánh giá tính xác thực của hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP bao gồm:</li></ol><p>a) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư;</p><p>b) Quyết định thành lập phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Các quyết định bổ nhiệm các cán bộ quản lý hoạt động thí nghiệm (trưởng, phó phòng thí nghiệm);</p><p>d) Danh sách cán bộ, thí nghiệm viên và bản phân công công việc cho từng cá nhân trong phòng thí nghiệm đã được lãnh đạo phê duyệt, kèm theo các văn bằng, chứng chỉ được đào tạo liên quan;</p><p>đ) Danh mục các tài liệu, quy trình quản lý chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được lãnh đạo phê duyệt;</p><p>e) Danh mục các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm; Hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao thiết bị thí nghiệm; Quyết định của cấp có thẩm quyền đối với các thiết bị được điều chuyển từ cơ quan khác;</p><p>g) Chứng chỉ kiểm định/hiệu chuẩn (còn hiệu lực) các thiết bị thí nghiệm và đo lường theo quy định;</p><p>h) Hợp đồng sử dụng lao động đối với trưởng, phó phòng thí nghiệm và thí nghiệm viên được đăng ký trong hồ sơ;</p><p>i) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt phòng thí nghiệm kèm theo bản vẽ mặt bằng (kích thước phòng, vị trí các thiết bị thử nghiệm, vị trí lưu mẫu, bảo dưỡng mẫu...).</p><ol><li>Đánh giá thực tế năng lực của phòng thí nghiệm, bao gồm:</li></ol><p>a) Sổ tay chất lượng, các quy trình, thủ tục, các biểu mẫu và các tài liệu liên quan;</p><p>b) Không gian, điều kiện và môi trường đảm bảo thực hiện các thí nghiệm, lưu giữ và bảo quản mẫu;</p><p>c) Tình trạng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác lấy, lưu, bảo quản mẫu và thí nghiệm mẫu;</p><p>d) Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị, dụng cụ, chứng chỉ của thí nghiệm viên và điều kiện thí nghiệm cho từng chỉ tiêu thí nghiệm đăng ký;</p><p>đ) Năng lực trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "75f35a87b3a2",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-06-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 86126,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:58",
    "excerpt": "Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng File pdf Thông tư số 06/2021/TT-BXD 👈 Gửi các bạn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</div><br/>File pdf Thông tư số 06/2021/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1MhHGGqdk7QOuXrjwfkYSeof53eFZ1_ov/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 06/2021/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 06/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li>Phạm vi điều chỉnh:</li></ol><p>Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-5-loai-va-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 5 Luật Xây dựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020</a> và <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-3-phan-loai-va-phan-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 3 Nghị định 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng:</li></ol><p>Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình</span></a></h2><ol><li>Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:</li></ol><p>a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#phu-luc-i-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-cong-suat-hoac-tam-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục I Thông tư này</a>;</p><p>b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#phu-luc-ii-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục II Thông tư này</a>.</p><ol><li><p>Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.</p></li><li><p>Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyển công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xác định như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp được xác định theo quy định tại Điều này;</p><p>b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp không thay đổi.</p><h2><a href=\"#dieu-3-ap-dung-cap-cong-trinh-trong-quan-ly-cac-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h2><ol><li>Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng sau:</li></ol><p>a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;</p><p>c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>d) Xác định công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-kien-truc-40-2019.html#dieu-17-thi-tuyen-phuong-an-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc</a>;</p><p>đ) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng;</p><p>e) Xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>g) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;</p><p>h) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;</p><p>i) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;</p><p>k) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>l) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;</p><p>m) Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì;</p><p>n) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.</p><ol><li>Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 2 Thông tư này</a>;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 2 Thông tư này</a>;</p><p>c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 2 Thông tư này</a>;</p><p>d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định được theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 2 Thông tư này</a>.</p><ol><li>Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều này như sau:</li></ol><p>a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với công trình đó;</p><p>b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 2 Thông tư này</a> đối với từng công trình được xét;</p><p>c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 2 Thông tư này</a>. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này;</p><p>d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì áp dụng cấp công trình xác định theo <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 2 Thông tư này</a> đối với từng công trình thuộc tuyến.</p><h2><a href=\"#dieu-4-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quy định về chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:</p></li></ol><p>a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html#dieu-2-nguyen-tac-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 2 Thông tư</a> này thì cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi các tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-5-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021 và thay thế các <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-03-2016-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 03/2016/TT-BXD</a> ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-07-2019-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 07/2019/TT-BXD</a> ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/>- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Website của Chính phủ;<br/>- Công báo (02 bản);<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Cục GĐ. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-cong-suat-hoac-tam-quan-trong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#bang-1-1-phan-cap-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-dan-dung-cong-trinh-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.1</strong><strong>.1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình giáo dục, đào tạo </strong></p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp III với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.2 Trường tiểu học</p></td><td><p>Tổng số học sinh toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥700</p></td><td><p>&lt;700</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.3 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học</p></td><td><p>Tổng số học sinh toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1.350</p></td><td><p>&lt;1.350</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.1.4 Trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ</p></td><td><p>Tổng số sinh viên toàn trường</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;8.000</p></td><td><p>5.000 ÷ 8.000</p></td><td><p>&lt;5.000</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình y tế</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.1.2.1 Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (<em>Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Tổng số giường bệnh lưu trú</p></td><td><p>&gt;1.000</p></td><td><p>500 ÷ 1.000</p></td><td><p>250 ÷ &lt;500</p></td><td><p>&lt;250</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.2.2 Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (<em>Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế</em><em>)</em></p></td><td><p>Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)</p></td><td><p> </p></td><td><p>ATSH cấp độ 4</p></td><td><p>ATSH cấp độ 3</p></td><td><p>ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2</p></td><td><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình thể thao</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.1 Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài <em>(Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ̃)</p></td><td><p>&gt;40</p></td><td><p>&gt;20 ÷ 40</p></td><td><p>5 ÷ 20</p></td><td><p>&lt;5</p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài <em>(Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)</p></td><td><p>&gt;7,5 </p></td><td><p>5 ÷ 7,5</p></td><td><p>2 ÷ &lt;5</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.3 Sân gôn</p></td><td><p>Số lỗ</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥36</p></td><td><p>18 ÷ &lt;36 </p></td><td><p>&lt;18</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.3.4 Bể bơi, sân thể thao ngoài trời</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia</p></td><td><p>Hoạt động thể thao phong trào</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.4</strong></p></td><td><p><strong>Công trình văn hóa</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.1.4.1 Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác <em>(Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Tổng sức chứa</p><p>(nghìn người)</p></td><td><p>&gt;3</p></td><td><p>&gt;1,2 ÷ 3</p></td><td><p>&gt;0,3 ÷ 1,2</p></td><td><p>≤0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc</p></td><td><p>Tổng sức chứa khán giả</p><p>(nghìn người)</p></td><td><p>&gt;3</p></td><td><p>&gt;1,2 ÷ 3</p></td><td><p>&gt;0,3 ÷ 1,2</p></td><td><p>≤0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày </p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p>Quốc gia</p></td><td><p>Tỉnh, Ngành</p></td><td><p>Các trường hợp còn lại</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.5</strong></p></td><td><p><strong>Chợ</strong></p></td><td><p>Số điểm kinh doanh </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;400</p></td><td><p>≤400</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.6</strong></p></td><td><p><strong>Công trình tôn giáo</strong></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp III với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.7</strong></p></td><td><p><strong>Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội</strong></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng, và các công trình đặc biệt quan trọng khác</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND cấp huyện; cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh</p></td><td><p>Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã; Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện</p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.</p><h3><a href=\"#bang-1-2-phan-cap-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-san-xuat-cong-nghiep-cong-trinh-cong-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.2.1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng, đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng khác)</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình có sử dụng vật liệu nổ</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình không sử dụng vật liệu nổ</p></td><td><p>TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1</p></td><td><p>&lt;1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.2 Nhà máy sản xuất clinker, xi măng</p></td><td><p>TCS (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1</p></td><td><p>&lt;1</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.3 Trạm nghiền, trạm phân phối xi măng</p></td><td><p>TCS (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥0,3</p></td><td><p>&lt;0,3</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.4 Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch bê tông</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;150</p></td><td><p>≤150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.5 Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước, tấm tường bê tông rỗng đúc sẵn</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;150</p></td><td><p>30 ÷150</p></td><td><p>&lt;30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.6 Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ, tấm tường sử dụng bê tông nhẹ</p></td><td><p>TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>100 ÷200</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.7 Nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung</p></td><td><p>TCS (triệu viên gạch QTC/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;40</p></td><td><p>20 ÷ 40 </p></td><td><p>&lt;20</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.8 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất gạch gốm ốp lát</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;5</p></td><td><p>3 ÷ 5</p></td><td><p>&lt;3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất đá ốp lát tự nhiên</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;0,3</p></td><td><p>0,1 ÷ 0,3</p></td><td><p>&lt;0,1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.9 Nhà máy sản xuất sứ vệ sinh</p></td><td><p>TCS (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1 </p></td><td><p>0,3 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.10 Nhà máy sản xuất kính xây dựng</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥20</p></td><td><p>&lt;20</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥0,2</p></td><td><p>&lt;0,2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.12 Nhà máy sản xuất vôi công nghiệp và các sản phẩm sau vôi</p></td><td><p>TCS (triệu tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;0,3</p></td><td><p>0,1 ÷ 0,3 </p></td><td><p>&lt;0,1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.13 Nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa</p></td><td><p>TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.14 Nhà máy sản xuất tấm lợp xi măng cốt sợi</p></td><td><p>TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥0,3</p></td><td><p>&lt;0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.15 Nhà máy sản xuất vữa khô</p></td><td><p>TCS (triệu tấn</p><p>sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥0,3</p></td><td><p>&lt;0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.1.16 Nhà máy sản xuất tấm thạch cao</p></td><td><p>TCS (triệu m2</p><p>sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p>10 ÷20</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.1 Nhà máy luyện kim</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy luyện kim mầu</p></td><td><p>TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;0,5</p></td><td><p>0,1 ÷ 0,5 </p></td><td><p>&lt;0,1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy luyện, cán thép</p></td><td><p>TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1 </p></td><td><p>0,5 ÷ 1 </p></td><td><p>&lt;0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.2 Khu liên hợp gang thép</p></td><td><p>Dung tích lò cao (nghìn m3)</p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>≤1</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.3 Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp </p></td><td><p>TSL (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;5</p></td><td><p>2,5 ÷ 5</p></td><td><p>&lt;2,5 </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.4 Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp</p></td><td><p>TSL (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.5 Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>≤200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;250</p></td><td><p>≤250</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;130</p></td><td><p>≤130</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành</p></td><td><p>TSL (sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;40</p></td><td><p>≤40</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.7 Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô</p></td><td><p>TSL (nghìn xe/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy</p></td><td><p>TSL (nghìn xe/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;500</p></td><td><p>≤500</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp đầu máy tàu hỏa</p></td><td><p>TSL (nghìn  đầu máy/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Cơ sở đóng mới phương tiện thủy nội địa</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>10 ÷ 30</p></td><td><p>5 ÷ &lt;10     </p></td><td><p>&lt;5 </p></td></tr><tr><td><p>đ) Cơ sở đóng mới tàu biển</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;70</p></td><td><p>&gt;40 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;20 ÷ <span>4</span>0</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 20</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.1 Mỏ than hầm lò</p></td><td><p>TSL (triệu tấn than/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>0,3 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò</p></td><td><p>TSL (triệu tấn quặng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;3</p></td><td><p>1÷ 3</p></td><td><p>&lt;1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên</p></td><td><p>TSL (triệu tấn than/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥2</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên</p></td><td><p>TSL (triệu tấn quặng/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥2</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.5 Nhà máy sàng tuyển than</p></td><td><p>TSL (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;5</p></td><td><p>2 ÷ 5</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.6 Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)</p></td><td><p>TSL (triệu tấn/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;7</p></td><td><p>3 ÷ 7</p></td><td><p>&lt;3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.3.7 Công trình sản xuất alumin</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.4</strong></p></td><td><p><strong>Công trình dầu khí</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.1 Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác)</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.2 Công trình lọc dầu</p></td><td><p>TCS (triệu tấn /năm)</p></td><td><p>≥10</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.3 Công trình chế biến khí</p></td><td><p>TCS (triệu m3 khí/ngày)</p></td><td><p>≥10</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.4 Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học</p></td><td><p>TCS (nghìn tấn ản phẩm/năm)</p></td><td><p>&gt;500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt;200</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.5 Kho xăng dầu</p></td><td><p>Tổng dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>5 ÷ 100</p></td><td><p>0,21 ÷ &lt;5</p></td><td><p>&lt;0,21</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.4.6 Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng</p></td><td><p>Tổng dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>5 ÷ 100</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.5</strong></p></td><td><p><strong>Công trình năng lượng</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.1 Công trình nhiệt điện</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p>&gt;2.000</p></td><td><p>600 ÷ 2.000</p></td><td><p>50 ÷ &lt;600</p></td><td><p>&lt;50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.2 Công trình điện hạt nhân</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.3 Công trình thủy điện</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy</p></td><td><p><span>Tổng công suất lắp máy (MW)</span></p></td><td><p><span>&gt;1.000</span></p></td><td><p>&gt;50 ÷ 1.000</p></td><td><p><span>&gt;30 ÷ 50</span></p></td><td><p><span>≤30</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>b) Hồ chứa</p></td><td><p><span>Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)</span></p></td><td><p>&gt;1.000</p></td><td><p>&gt;200 ÷ 1.000</p></td><td><p>&gt;20 ÷ 200</p></td><td><p>≥3 ÷ 20</p></td><td><p>&lt;3</p></td></tr><tr><td><p>c) Đập dâng nước</p></td><td><p>(Quy mô và đặc điểm của đập)</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p> </p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao lớn nhất (m)</p></td><td><p>A</p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>&gt;70 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;25 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>≤10</p></td></tr><tr><td><p>B</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;35 ÷ 75</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 35</p></td><td><p>&gt;8 ÷ 15</p></td><td><p>≤8</p></td></tr><tr><td><p>C</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15 ÷ 25</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 15</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>Đập bê tông, bê tông cốt thép có chiều cao lớn nhất (m)</p></td><td><p>A</p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>&gt;60 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;25 ÷ 60</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>≤10</p></td></tr><tr><td><p>B</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25 ÷ 50</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>C</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p><em>Ghi chú:</em></p><p><em>1. Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A, B, C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).</em></p><p><em>Riêng đối với công trình thủy điện tích năng: Sau khi xác định được cấp theo quy định của mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không nhỏ hơn cấp III trong mọi trường hợp.</em></p><p><em>2. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” như Cửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, … được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại điểm a mục 1.2.5.3.</em></p><p><em>3. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, … được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại điểm c mục 1.2.5.3.</em></p><p><em>4. Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, … trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư này.</em></p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.4 Công trình điện gió</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p><span>³</span>50</p></td><td><p>&gt;15 ÷ &lt;50</p></td><td><p>&gt;3÷ 15</p></td><td><p>≤3</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.5 Công trình điện mặt trời</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p><span>³</span>50</p></td><td><p>&gt;15 ÷ &lt;50</p></td><td><p>&gt;3÷ 15</p></td><td><p>≤3</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.6 Công trình điện địa nhiệt</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>5 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.7 Công trình điện thủy triều</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;50</p></td><td><p>30 ÷ 50</p></td><td><p>&lt;30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.8 Công trình điện rác </p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p>&gt;70</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 70</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.9 Công trình điện sinh khối</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>10 ÷ 30</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.10 Công trình điện khí biogas</p></td><td><p>TCS (MW)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.11 Đường dây và trạm biến áp</p></td><td><p>Điện áp (kV)</p></td><td><p><span><span>³</span></span>500</p></td><td><p>220</p></td><td><p>110</p></td><td><p>&gt;35 ÷ &lt;110</p></td><td><p>≤35</p></td></tr><tr><td><p>1.2.5.12 Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp/sạc điện, pin điện.</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp III với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.6</strong></p></td><td><p><strong>Công trình hóa chất</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất phân bón đơn, phức hợp (có phản ứng hóa học, bao gồm: Urê, DAP, MAP, SA, NPK phức hợp, supe lân, …)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥50</p></td><td><p>10 ÷ &lt;50</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình sản xuất phân bón khác (trộn, hỗn hợp, phương pháp nhiệt, vi sinh… - không phát sinh các phản ứng hóa học)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥300</p></td><td><p>100 ÷ &lt;300</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Công trình sản xuất, trạm chiết nạp, sang chiết đóng gói sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>10 ÷ 15</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác  </p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất hóa chất cơ bản (axít, kiềm, clo…), hóa chất nguy hiểm độc hại, hóa chất vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác (bao gồm hóa chất tinh khiết, muối, thuốc tuyển quặng apatit…)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥10</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu (nguyên liệu nhựa PP, PE, PVC, PS, ABS, PET, SV, sợi, DOP, SM, VCM, Polystyren, PTA, MEG, BTX, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥50</p></td><td><p>&lt;50</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Công trình sản xuất sản phẩm hóa dược (chiết xuất, tinh chế hoạt chất thiên nhiên và tổng hợp từ hóa chất)</p><p><em>Ghi chú: Không bao gồm công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế; sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y</em></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>d) Công trình sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm (kem giặt, bột giặt, nước cọ rửa, xà phòng giặt; dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng tắm, …)</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥15</p></td><td><p>10 ÷ &lt;15</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất pin hóa học</p></td><td><p>TSL (triệu viên/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;250</p></td><td><p>150 ÷ 250</p></td><td><p>&lt;150</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình sản xuất, tái chế ắc quy</p></td><td><p>TSL (nghìn kWh/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p><span><span>&gt;300</span></span></p></td><td><p><span><span>100 ÷ 300</span></span></p></td><td><p><span><span>&lt;100</span></span></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Công trình sản xuất que hàn</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥3</p></td><td><p>&lt;3</p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.4 Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar, CO, CO2, He, H2, Xe, CH4, C2H2 và các khí công nghiệp khác)</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất khí công nghiệp</p></td><td><p>TSL (nghìn m3 khí/h)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>8,5 ÷ 15</p></td><td><p>&lt;8,5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Kho trạm chiết nạp khí công nghiệp</p></td><td><p>Sức chứa lớn nhất (tấn)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥100</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su</p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo</p></td><td><p>TSL (triệu chiếc/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1</p></td><td><p>0,5 ÷ 1</p></td><td><p>&lt;0,5</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình sản xuất săm, lốp xe mô tô, xe đạp</p></td><td><p>TSL (triệu chiếc/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;5</p></td><td><p>1÷5</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p>c) Công trình sản xuất băng tải</p></td><td><p>TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;500</p></td><td><p>200 ÷ 500</p></td><td><p>&lt;200</p></td></tr><tr><td><p>d) Công trình sản xuất cao su kỹ thuật</p></td><td><p>TSL (triệu  sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1,5</p></td><td><p>0,5 ÷ 1,5</p></td><td><p>&lt;0,5</p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.6 Công trình sản xuất sơn, mực in</span></p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất sơn</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>&gt;20 ÷ 100</p></td><td><p><span>10 ÷ 20</span></p></td><td><p><span>&lt;10</span></p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình sản xuất mực in</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p><span>5 ÷ 20</span></p></td><td><p><span>&lt;5</span></p></td></tr><tr><td><p>1.2.6.7 Công trình tuyển quặng apatit</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p><span>≥100</span></p></td><td><p><span>&lt;100</span></p></td><td><p> </p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.8 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ</span></p></td></tr><tr><td><p>a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Kho hầm lò, kho ngầm</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>Kho cố định nổi và nửa ngầm </p></td><td><p>Sức chứa (tấn)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>≤10</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Kho lưu động</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Kho hầm lò, kho ngầm</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>Kho cố định nổi và nửa ngầm </p></td><td><p>Sức chứa (tấn)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;50</p></td><td><p>≤50</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>Kho lưu động</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.7</strong></p></td><td><p><strong>Công trình công nghiệp nhẹ</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy sữa</p></td><td><p>TSL (triệu lít/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>30 ÷ 100</p></td><td><p>&lt;30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25</p></td><td><p>5 ÷ 25</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;150</p></td><td><p>50 ÷ 150</p></td><td><p>&lt;50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát</p></td><td><p>TSL (triệu lít/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>25 ÷ 100</p></td><td><p>&lt;25</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy xơ sợi</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;75</p></td><td><p>30 ÷ 75</p></td><td><p>&lt;30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy dệt</p></td><td><p>TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25</p></td><td><p>5 ÷ 25</p></td><td><p>&lt;5</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may)</p></td><td><p>TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;35</p></td><td><p>10 ÷ 35</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10</p></td><td><p>2 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;12</p></td><td><p>1 ÷ 12</p></td><td><p>&lt;1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>2 ÷ 15</p></td><td><p>&lt;2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh</p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25</p></td><td><p>3 ÷ 25</p></td><td><p>&lt;3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>h) Nhà máy bột giấy và giấy </p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>60 ÷ 100</p></td><td><p>&lt;60</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>i) Nhà máy sản xuất thuốc lá</p></td><td><p>TSL (triệu    bao thuốc lá/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>50 ÷ 200</p></td><td><p>&lt;50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>k) Nhà máy sản xuất/lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương)</p></td><td><p>TSL   (nghìn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;300</p></td><td><p>100 ÷ 300</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>l) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)</p></td><td><p>TSL (triệu sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;400</p></td><td><p>300 ÷ 400</p></td><td><p>&lt;300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>m) Nhà máy in tiền</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản</p></td></tr><tr><td><p>a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản</p></td><td><p>TSL (tấn    nguyên liệu/ngày)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;300</p></td><td><p>100 ÷ 300</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Nhà máy chế biến đồ hộp</p></td><td><p>TSL (tấn    nguyên liệu/ngày)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥100</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo </p></td><td><p>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p></td><td><p>1 ÷ &lt;100</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.</p><p>- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất; TSL là Tổng sản lượng - Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án; QTC là quy tiêu chuẩn.</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.</p><h3><a href=\"#bang-1-3-phan-cap-cong-trinh-cung-cap-co-so-tien-ich-ha-tang-ky-thuat-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.3.1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình </strong><strong>cấp nước</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.3.1.1 Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥30</p></td><td><p>10 ÷ &lt;30</p><p> </p></td><td><p>&lt;10</p><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.1.2 Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥40</p></td><td><p>12 ÷ &lt;40</p></td><td><p>&lt;12</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình </strong><strong>thoát nước</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.1 Hồ điều hòa</p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥20</p></td><td><p>15 ÷ &lt;20</p></td><td><p>1 ÷ &lt;15</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.2 Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (m3/s)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥25</p></td><td><p>10 ÷ &lt;25</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.3 Công trình xử lý nước thải</p></td><td><p>TCS (nghìn m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥20</p></td><td><p>10 ÷ &lt;20</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.4 Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)</p></td><td><p>TCS (m3/h)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1.200</p></td><td><p>700 ÷ </p><p>&lt;1.200</p></td><td><p>&lt;700</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.2.5 Công trình xử lý bùn</p></td><td><p>TCS (m3/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1.000</p></td><td><p>200 ÷ </p><p>&lt;1.000</p></td><td><p>&lt;200</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình </strong><strong>xử lý chất thải rắn (CTR)</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.3.3.1 Cơ sở xử lý CTR thông thường</p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td><td><p><strong> </strong></p></td></tr><tr><td><p>a) Trạm trung chuyển</p></td><td><p>TCS  (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥500</p></td><td><p>200 ÷ &lt;500</p></td><td><p>100 ÷ &lt;200</p></td><td><p>&lt;100</p></td></tr><tr><td><p>b) Cơ sở xử lý CTR </p></td><td><p>TCS (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p>≥500</p></td><td><p>200 ÷ &lt;500</p></td><td><p>50 ÷ &lt;200</p></td><td><p>&lt;50</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.3.2 Cơ sở xử lý CTR nguy hại</p></td><td><p>TCS (tấn/ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>20 ÷ 100</p></td><td><p>&lt;20</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.</strong><strong>4</strong></p></td><td><p><strong>Công viên cây xanh </strong></p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p>10 ÷ 20</p></td><td><p>5 ÷ &lt;10</p></td><td><p>&lt;5</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.</strong><strong>5</strong></p></td><td><p><strong>Nghĩa trang</strong></p></td><td><p>Diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;60</p></td><td><p>30 ÷ 60</p></td><td><p>10 ÷ &lt;30</p></td><td><p>&lt;10</p></td></tr><tr><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Nghĩa trang Quốc gia: Cấp I với mọi quy mô.</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.</strong><strong>6</strong></p></td><td><p><strong>Nhà tang lễ</strong></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Nhà tang lễ Quốc gia: Cấp I; các trường hợp khác: Cấp II.</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.</strong><strong>7</strong></p></td><td><p><strong>Cơ sở hỏa táng</strong></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp II với mọi quy mô.</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.</strong><strong>8</strong></p></td><td><p><strong>Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị</strong></p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.8.1 Nhà để xe ô tô ngầm*</p></td><td><p>Số chỗ để xe  ô tô </p></td><td><p> </p></td><td><p>≥500</p></td><td><p>300 ÷ &lt;500</p></td><td><p>&lt;300</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.3.8.2 Nhà để xe ô tô nổi*</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1.000</p></td><td><p>500 ÷ </p><p>&lt;1.000</p></td><td><p>100 ÷ &lt;500</p></td><td><p>&lt;100</p></td></tr><tr><td><p>1.3.8.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)</p></td><td><p>Tổng diện tích (ha)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;2,5 </p></td><td><p>≤2,5</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.9</strong></p></td><td><p><strong>Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông</strong></p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Liên quốc gia</p></td><td><p>Liên tỉnh</p></td><td><p>Nội tỉnh</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.</p><p>- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án.</p><p>- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.</p><h3><a href=\"#bang-1-4-phan-cap-cong-trinh-phuc-vu-giao-thong-van-tai-cong-trinh-giao-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.4. Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)</span></a></h3><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.4.1</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>đường bộ</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.1 Đường ô tô cao tốc</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>&gt;100</p></td><td><p>100</p></td><td><p>80; 60</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.2 Đường ô tô</p></td><td><p>Lưu lượng (nghìn xe quy đổi/ngày đêm)</p><p>hoặc</p><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>&gt;30</p><p> </p><p>hoặc</p><p>&gt;100</p></td><td><p>10 ÷ 30</p><p> </p><p>hoặc </p><p>100 </p></td><td><p>3 ÷ &lt;10</p><p> </p><p>hoặc</p><p>80 </p></td><td><p>0,5 ÷ &lt;3</p><p> </p><p>hoặc</p><p>60</p></td><td><p>&lt;0,5</p><p> </p><p>hoặc</p><p>&lt;40</p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.3 Đường trong đô thị:</p><p><em>- Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp, lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.</em></p><p><em>- Đối với đường trong đô thị có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV</em></p><p><em>- Đường trên cao trong đô thị xét theo các tiêu chí tại Bảng này và quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II</em></p></td><td><p>a) Số làn xe</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥8</p></td><td><p>6</p></td><td><p>2; 4</p></td><td><p>1</p></td></tr><tr><td><p>b) Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>≥80</p></td><td><p>60</p></td><td><p>50</p></td><td><p>40</p></td><td><p>20 ÷ 30</p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.4 Nút giao thông (đồng mức, khác mức)</p></td><td><p>Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)</p></td><td><p>≥30</p></td><td><p>10 ÷ &lt;30</p></td><td><p>3 ÷ &lt;10</p></td><td><p>&lt;3</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.1.5 Các loại đường khác:</p><p>a) Đường nông thôn</p><p>b) Đường chuyên dùng để phục vụ vận chuyển, đi lại của một hoặc một số tổ chức, cá nhân nhưng không bao gồm mục 1.4.1.1 đến 1.4.1.3 <em>(ví dụ: đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường tạm phục vụ thi công, đường trong khu vui chơi, nghỉ dưỡng, …)</em></p><p><em>Ghi chú: Đường thử nghiệm xe ô tô xác định cấp theo mục 1.4.1.2</em></p><p>c) Đường xe đạp; đường đi bộ</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.2</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>đường sắt</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.1 Đường sắt đô thị (bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện đi trên mặt đất, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt)</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp đặc biệt với mọi quy mô</p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.2 Đường sắt quốc gia, khổ đường 1.435 mm</p><p><em>Ghi chú: Đường sắt tốc độ cao là một loại hình của đường sắt quốc gia có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên, có khổ đường 1.435 mm, đường đôi, điện khí hóa</em></p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p>≥200</p></td><td><p>120 ÷ &lt;200</p></td><td><p>80 ÷ &lt;120</p></td><td><p>&lt;80</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.3 Đường sắt quốc gia, khổ đường 1.000 mm; đường lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p> </p></td><td><p>100 ÷ 120 </p></td><td><p>60 ÷ &lt;100</p></td><td><p>&lt;60</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.2.4 Đường sắt chuyên dụng, khu vực</p></td><td><p>Tốc độ thiết kế (km/h)</p></td><td><p><em><span> </span></em></p></td><td><p><em><span> </span></em></p></td><td><p>≥70</p></td><td><p>&lt;70</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.3</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>cầu</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.3.1 Cầu phao</p></td><td><p>Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;3.000</p></td><td><p>1.000 ÷ 3.000</p></td><td><p>700 ÷ &lt;1.000</p></td><td><p>500 ÷ &lt;700</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.4</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>đường thủy nội địa</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.4.1 Công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…)</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>10 ÷ 30</p></td><td><p>5 ÷ &lt;10 </p></td><td><p>&lt;5</p></td></tr><tr><td><p>1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội địa</p></td></tr><tr><td><p>a) Cảng, bến hàng hóa</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;5</p></td><td><p>3 ÷ 5     </p></td><td><p>1,5 ÷ &lt;3 </p></td><td><p>0,75 ÷ &lt;1,5 </p></td><td><p>&lt;0,75</p></td></tr><tr><td><p>b) Cảng, bến hành khách</p></td><td><p>Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)</p></td><td><p>&gt;500</p></td><td><p>300 ÷ 500</p></td><td><p>100 ÷ &lt;300</p></td><td><p>50 ÷ &lt;100</p></td><td><p>&lt;50</p></td></tr><tr><td><p>1.4.4.3 Bến phà</p></td><td><p>Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm)</p></td><td><p>&gt;1.500</p></td><td><p>700 ÷ 1.500</p></td><td><p>400 ÷ &lt;700</p></td><td><p>200 ÷ &lt;400</p></td><td><p>&lt;200</p></td></tr><tr><td><p>1.4.4.4 Âu tàu</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;3     </p></td><td><p>1,5 ÷ 3     </p></td><td><p>0,75 ÷ &lt;1,5 </p></td><td><p>0,2 ÷ &lt;0,75 </p></td><td><p>&lt;0,2</p></td></tr><tr><td><p>1.4.4.5 Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:</p></td></tr><tr><td><p>a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo</p></td><td><p>Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu</p></td><td><p><span>B &gt;120</span></p><p><span>H &gt;5</span></p></td><td><p><span>B = 90 ÷ &lt;120</span></p><p><span>H = 4 ÷ 5</span></p></td><td><p><span>B = 70 ÷ &lt;90</span></p><p><span>H = 3 ÷ &lt;4</span></p></td><td><p><span>B = 50 ÷ &lt;70</span></p><p><span>H = 2 ÷ &lt;3</span></p></td><td><p><span>B &lt;50</span></p><p><span>H &lt;2</span></p></td></tr><tr><td><p>b) Trên kênh đào</p></td><td><p>Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu</p></td><td><p><span>B &gt;70</span></p><p><span>H &gt;5</span></p></td><td><p><span>B = 50 ÷ &lt;70</span></p><p><span>H = 4 ÷ 5 </span></p></td><td><p><span>B = 40 ÷ &lt;50</span></p><p><span>H = 3 ÷ &lt;4</span></p></td><td><p><span>B = 30 ÷ &lt;40</span></p><p><span>H = 2 ÷ &lt;3</span></p></td><td><p><span>B &lt;30</span></p><p><span>H &lt;2</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.5</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>hàng hải</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.1 Công trình bến cảng biển; khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão</p></td></tr><tr><td><p>a) Bến cảng hàng hóa, công vụ</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;70</p></td><td><p>&gt;40 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;20 ÷ <span>4</span>0</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 20</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>b) Bến cảng hành khách</p></td><td><p>Tổng dung tích của tàu (nghìn GT)</p></td><td><p>&gt;150</p></td><td><p>&gt;100 ÷ 150</p></td><td><p>&gt;50 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;30 ÷ 50</p></td><td><p>≤30</p></td></tr><tr><td><p>c) Khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;70</p></td><td><p>&gt;40 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;20 ÷ <span>4</span>0</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 20</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy; âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…)</p></td><td><p>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</p></td><td><p>&gt;70</p></td><td><p>&gt;40 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;20 ÷ <span>4</span>0</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 20</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.3 Luồng hàng hải</p></td><td><p>Bề rộng luồng một làn B (m)</p><p>hoặc </p><p>Chiều sâu chạy tàu Hct (m)</p></td><td><p>B &gt;190 </p><p> </p><p>hoặc</p><p>Hct ≥16</p></td><td><p>140&lt; B ≤190 </p><p> </p><p>hoặc</p><p>14≤ Hct &lt;16</p></td><td><p>80&lt; B ≤140</p><p> </p><p>hoặc</p><p>8≤ Hct &lt;14</p></td><td><p>50&lt; B ≤80</p><p> </p><p>hoặc</p><p>5≤ Hct &lt;8</p></td><td><p>B ≤50 </p><p> </p><p>hoặc</p><p>Hct &lt;5</p></td></tr><tr><td><p>1.4.5.4 Các công trình hàng hải khác:</p></td></tr><tr><td><p>a) Phao báo hiệu hàng hải</p></td><td><p>Đường kính phao D (m)</p></td><td><p>D ≥10</p></td><td><p>5≤ D &lt;10</p></td><td><p>3≤ D &lt;5</p></td><td><p>2≤ D &lt;3</p></td><td><p>D &lt;2</p></td></tr><tr><td><p>b) Công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ</p></td><td><p>Chiều cao lớn nhất của công trình hoặc độ sâu mực nước H (m)</p></td><td><p>H &gt;16</p></td><td><p>12&lt; H ≤16</p></td><td><p>8&lt; H ≤12</p></td><td><p>5≤ H ≤8</p></td><td><p>&lt;5</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.6</strong></p></td><td><p><strong>Công trình</strong> <strong>hàng không</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.1 Nhà ga hàng không (Nhà ga chính)</p></td><td><p>Lượt hành khách (triệu khách/năm)</p></td><td><p>≥10</p></td><td><p>&lt;10</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.2 Khu bay</p></td><td><p>Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)</p></td><td><p>Sân bay cấp từ 4E trở lên</p></td><td><p>Sân bay cấp thấp hơn 4E</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.3 Các công trình bảo đảm hoạt động bay (Đài kiểm soát không lưu, Trung tâm kiểm soát đường dài, Trung tâm kiểm soát tiếp cận, Trạm radar sơ cấp/thứ cấp; không bao gồm mục 1.4.6.2 và mục 1.4.6.4) </p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cảng hàng không quốc tế</p></td><td><p>Cảng hàng không, sân bay nội địa</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>1.4.6.4 Hăng ga máy bay</p></td><td><p>Mức độ quan trọng</p></td><td><p>Cấp I với mọi quy mô.</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.</p><h3><a href=\"#bang-1-5-phan-cap-cong-trinh-phuc-vu-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn)</span></a></h3><div><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>Cấp I</strong></p></td><td><p><strong>Cấp II</strong></p></td><td><p><strong>Cấp III</strong></p></td><td><p><strong>Cấp IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.5.1</strong><strong> </strong></p></td><td><p><strong>Công trình thủy lợi</strong></p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.1 Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)</p></td><td><p>Diện tích (nghìn ha) </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;50 </p></td><td><p>&gt;10 ÷ 50</p></td><td><p>&gt;2 ÷ 10</p></td><td><p>≤2</p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.2 Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường</p></td><td><p>Dung tích (triệu m3)</p></td><td><p>&gt;1.000 </p></td><td><p>&gt;200 ÷ 1.000</p></td><td><p>&gt;20 ÷ 200</p></td><td><p>≥3 ÷ 20</p></td><td><p>&lt;3 </p></td></tr><tr><td><p>1.5.1.3 Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác</p></td><td><p>Lưu lượng (m3/s)</p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;2 ÷ 10</p></td><td><p>≤2</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>1.5.2 </strong></p></td><td><p><strong>Công trình đê điều: </strong>Xác định cấp<strong> </strong>theo Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.</p></td></tr></tbody></table></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&amp;PTNT) khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.</p><p>- Đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới và các công trình NN&amp;PTNT khác, do tính đặc thù, trong các dự án đầu tư xây dựng các công trình này thường bao gồm các loại công trình như: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật.v.v… vì vậy khi phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể để vận dụng phân cấp cho phù hợp trên cơ sở nguyên tắc phân cấp quy định tại Thông tư này.</p><p>- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình NN&amp;PTNT trong Phụ lục III.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu</span></a></h3><table><thead><tr><td><p><strong>STT</strong></p></td><td><p><strong>Loại kết cấu</strong></p></td><td><p><strong>Tiêu chí phân cấp</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình</strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>Đặc biệt</strong></p></td><td><p><strong>I</strong></p></td><td><p><strong>II</strong></p></td><td><p><strong>III</strong></p></td><td><p><strong>IV</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>2.1</strong></p></td><td><p><strong>2.1.1 Nhà, Kết cấu dạng nhà</strong></p><p><em>Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.</em></p><p><strong>2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn</strong> (không bao gồm kết cấu mục 2.2)</p><p><strong>2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung</strong> (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)</p><p><em>Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.</em></p><p><span> </span></p></td><td><p>a) Chiều cao (m)</p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>&gt;75 ÷ 200</p></td><td><p>&gt;28 ÷75</p></td><td><p>&gt;6 ÷ 28</p></td><td><p>≤6</p></td></tr><tr><td><p>b) Số tầng cao</p></td><td><p>&gt;50</p></td><td><p>25 ÷ 50</p></td><td><p>8 ÷ 24</p></td><td><p>2 ÷ 7</p></td><td><p>1</p></td></tr><tr><td><p>c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 30</p></td><td><p>1÷ 10</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p>d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>100 ÷ 200</p></td><td><p>50 ÷ &lt;100</p></td><td><p>15 ÷ &lt;50</p></td><td><p>&lt;15</p></td></tr><tr><td><p>đ) Độ sâu ngầm (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;18</p></td><td><p>6 ÷ 18</p></td><td><p>&lt;6</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>e) Số tầng ngầm</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥5</p></td><td><p>2 ÷ 4</p></td><td><p>1</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>2.2</strong></p></td><td><p><strong>2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông</strong> (không gồm mục 2.2.3)</p><p><em>Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khóai, cột tín hiệu giao thông và các kết cấu tương tự khác.</em></p></td><td><p>Chiều cao của kết cấu (m)</p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>&gt;75 ÷ 200</p></td><td><p>&gt;28 ÷75</p></td><td><p>&gt;6 ÷ 28</p></td><td><p>≤6</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật</strong></p><p><em>Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…</em></p></td><td><p>Chiều cao của kết cấu (m)</p></td><td><p>≥300</p></td><td><p>150 ÷ &lt;300</p></td><td><p>75 ÷ &lt;150</p></td><td><p>&gt;45 ÷ &lt;75</p></td><td><p>≤45</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu</strong></p></td><td><p>Chiều cao của kết cấu (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥58</p></td><td><p>26,5 ÷ &lt;58</p></td><td><p>7,5 ÷ &lt;26,5</p></td><td><p>&lt;7,5</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.3</strong></p></td><td><p><strong>Tuyến cáp treo</strong></p></td><td><p>a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)</p></td><td><p>&gt;200</p></td><td><p>&gt;75 ÷ 200</p></td><td><p>&gt;28 ÷75</p></td><td><p>&gt;6 ÷ 28</p></td><td><p>≤6</p></td></tr><tr><td><p>b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp</p></td><td><p>≥1.000</p></td><td><p>500 ÷ &lt;1.000</p></td><td><p>200 ÷ &lt;500</p></td><td><p>50÷ &lt;200</p></td><td><p>&lt;50</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.4</strong></p></td><td><p><strong>Kết cấu dạng bể chứa, si lô</strong> (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).</p><p><em>Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.</em></p></td><td><p>a) Dung tích chứa (nghìn m3)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>5 ÷ 15</p></td><td><p>1 ÷ &lt;5</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao kết cấu chứa (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥75</p></td><td><p>&gt;28 ÷ &lt;75</p></td><td><p>6 ÷ 28</p></td><td><p>&lt;6</p></td></tr><tr><td><p>c) Độ sâu ngầm (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;18</p></td><td><p>&gt;6 ÷ 18</p></td><td><p>&gt;3 ÷ 6</p></td><td><p>≤3</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.5</strong></p></td><td><p><strong>Cầu</strong> (trong công trình giao thông)</p></td></tr><tr><td><p>2.5.1 Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a và b</p><p>2.5.2 Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b và c</p></td><td><p>a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt;150 </p></td><td><p>&gt;100 ÷ 150</p></td><td><p>&gt;42 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;25 ÷ 42</p><p> </p></td><td><p>≤25</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao trụ cầu (m)</p></td><td><p>&gt;50</p></td><td><p>30 ÷ 50</p></td><td><p>15 ÷ &lt;30</p></td><td><p>6 ÷ &lt;15</p></td><td><p>&lt;6</p></td></tr><tr><td><p>c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p>&gt;100 </p></td><td><p>50 ÷ 100</p><p> </p></td><td><p>25 ÷ &lt;50</p></td><td><p>&lt;25 </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.5.3 Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)</p></td><td><p>a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;50</p></td><td><p>25 ÷ 50</p></td><td><p>&lt;25</p></td></tr><tr><td><p>b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>15 ÷ 30</p><p> </p></td><td><p>&lt;15</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.6 </strong></p></td><td><p>2.6.1 Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện…)</p><p><em>Mục này không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản.</em></p></td><td><p>a) Tổng chiều dài (m)</p></td><td><p>&gt;1.500</p></td><td><p>500 ÷ 1.500</p></td><td><p>100 ÷ &lt;500</p></td><td><p>&lt;100</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥100</p></td><td><p>30 ÷ &lt;100</p></td><td><p>&lt;30</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>c) Kết cấu vỏ hầm</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>Có kết cấu vỏ hầm</p></td><td><p>Không có kết cấu vỏ hầm</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>2.6.2 Bán hầm phục vụ cho giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi</p></td><td><p>Tổng chiều dài (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;1.500</p></td><td><p>500 ÷ 1.500</p></td><td><p>100 ÷ &lt;500</p></td><td><p>&lt;100</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.7</strong></p></td><td><p><strong>Tường chắn, Kè</strong></p><p><em>Đối với tường chắn, kè có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.</em></p></td></tr><tr><td><p>2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không gồm kết cấu mục 2.9)</p><p><em>Tường chắn sử dụng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu tại các mục này</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao tường (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25 ÷ 40</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 25</p></td><td><p>&gt;8 ÷ 15</p></td><td><p>≤8</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;12 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 12</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt;4 ÷ 10</p></td><td><p>≤4</p></td></tr><tr><td><p>2.7.2 Kè bảo vệ bờ (sông, hồ) sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng nhưng không gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2)</p></td><td><p>Chiều cao kè (m) hoặc Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;8</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 8</p></td><td><p>&gt;3 ÷ 5</p></td><td><p>≤3</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.8</strong></p></td><td><p><strong>Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác</strong></p></td></tr><tr><td><p>2.8.1 Đập đất, đập đất-đá các loại</p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao đập (m)</p></td><td><p>&gt;100 </p></td><td><p>&gt;70 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;25 ÷ 70</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>≤10</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;35 ÷ 75</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 35</p></td><td><p>&gt;8 ÷ 15</p></td><td><p>≤8</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;15 ÷ 25</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 15</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác</p></td></tr><tr><td><p>a) Nền là đá</p></td><td><p>Chiều cao đập (m)</p></td><td><p>&gt;100 </p></td><td><p>&gt;60 ÷ 100</p></td><td><p>&gt;25 ÷ 60</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>≤10</p></td></tr><tr><td><p>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;25 ÷ 50</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 25</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;10 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.9</strong></p></td><td><p>Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất mục 2.7)</p></td><td><p>Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;30</p></td><td><p>≤30</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.10</strong></p></td><td><p><strong>Đường ống/cống</strong></p><p><em>Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.</em></p></td></tr><tr><td><p>2.10.1 Đường ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)</p></td><td><p>Đường kính trong của ống (mm)</p><p>hoặc</p><p>Diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥800   </p><p>hoặc</p><p>≥0,51</p><p> </p></td><td><p>400 ÷ &lt;800</p><p>hoặc</p><p>0,13 ÷ &lt;0,51</p></td><td><p>150 ÷ &lt;400</p><p>hoặc</p><p>0,02 ÷ &lt;0,13</p><p> </p></td><td><p>&lt;150   </p><p>hoặc</p><p>&lt;0,02</p></td></tr><tr><td><p>2.10.2 Cống thoát nước mưa, cống chung</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥2.000  </p><p> </p><p>hoặc</p><p>≥3,14</p></td><td><p>1.500 ÷ &lt;2.000</p><p>hoặc</p><p>1,77 ÷ &lt;3,14</p></td><td><p>600 ÷ &lt;1.500</p><p>hoặc</p><p>0,28 ÷ &lt;1,77</p></td><td><p>&lt;600</p><p> </p><p>hoặc</p><p>&lt;0,28</p></td></tr><tr><td><p>2.10.3 Cống thoát nước thải</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥1.000  </p><p> </p><p>hoặc</p><p>≥0,79</p></td><td><p>600 ÷ &lt;1.000</p><p>hoặc</p><p>0,28 ÷ &lt;0,79</p></td><td><p>200 ÷ &lt;600</p><p>hoặc</p><p>0,03 ÷ &lt;0,28</p></td><td><p>&lt;200</p><p> </p><p>hoặc</p><p>&lt;0,03</p><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)</p><p><em>Đối với cống cáp, hào, tuy nen có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.</em></p></td></tr><tr><td><p>a) Hào kỹ thuật, cống cáp</p></td><td><p>Bề rộng thông thủy (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;0,7</p></td><td><p>≤0,7</p></td></tr><tr><td><p>b) Tuy nen kỹ thuật</p><p><em>(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)</em></p></td><td><p>Bề rộng thông thủy (m)</p></td><td><p>&gt;7</p></td><td><p>&gt;3 ÷ 7</p></td><td><p>≤3</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.10.5 Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt</p></td><td><p>a) Đường kính trong của ống (mm)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥300</p></td><td><p>&lt;300</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>b) Vị trí xây dựng</p></td><td><p> </p></td><td><p>Dưới biển</p></td><td><p>Dưới sông  </p></td><td><p>Trên đất liền</p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><strong>2.11</strong></p></td><td><p><strong>Cảng biển</strong></p></td></tr><tr><td><p>2.11.1 Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.</p><p><em> </em></p></td><td><p>a) Chiều cao bến (m) hoặc Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p>b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥20</p></td><td><p>&gt;10 ÷ &lt;20</p></td><td><p>1 ÷ 10</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p>2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)</p><p>2.11.3 Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)</p></td><td><p>Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt;16</p></td><td><p>&gt;12 ÷ 16</p></td><td><p>&gt;8 ÷ 12</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 8</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.12 </strong></p></td><td><p><strong>Cảng đường thủy nội địa</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p>2.12.1 Cảng, bến hàng hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa;</p><p>2.12.2 Các kết cấu chỉnh trị trong sông</p><p> </p></td><td><p>a) Chiều cao bến (m) hoặc Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;8</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 8</p></td><td><p>&gt;3 ÷ 5</p></td><td><p>≤3</p></td></tr><tr><td><p>b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)</p></td><td><p> </p></td><td><p>≥10</p></td><td><p>5 ÷ &lt;10</p></td><td><p>1 ÷ &lt;5</p></td><td><p>&lt;1</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.13</strong></p></td><td><p><strong>Âu tàu</strong></p></td><td><p>Độ sâu mực nước (m)</p></td><td><p>&gt;20</p></td><td><p>&gt;15 ÷ 20</p></td><td><p>&gt;10 ÷ 15</p></td><td><p>&gt;5 ÷ 10</p></td><td><p>≤5</p></td></tr><tr><td><p><strong>2.14 </strong></p></td><td><p><strong>Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác</strong></p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td></tr><tr><td><p><span>2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt các trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi, ....)</span></p></td><td><p>Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)</p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p>&gt;15</p></td><td><p>≤15</p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p>2.14.2 Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác</p></td><td><p>Chiều cao (m)</p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p> </p></td><td><p>&gt;6</p></td><td><p>≤6</p></td></tr><tr><td><p>2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><ol><li>Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:</li></ol><p>a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;</p><p>b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp quy định cho loại kết cấu đã xác định tại điểm a (nêu trên). Lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.</p><ol><li>Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:</li></ol><p>a) <strong><em>Nhà, Kết cấu dạng nhà</em></strong>: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.</p><p>b) <strong><em>Cao độ mặt đất hoặc cao độ mặt đất đặt công trình</em></strong>: Cao độ lấy theo quy hoạch được duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt đất hiện trạng với công trình hiện hữu).</p><p>c) <strong><em>Tầng trên mặt đất</em></strong>: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.</p><p>d) <strong><em>Tầng hầm (hoặc tầng ngầm)</em></strong>: Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình.</p><p>đ) <strong><em>Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm)</em></strong>: Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.</p><p>e) <strong><em>Tầng lửng</em></strong>: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.</p><p>g) <strong><em>Tầng áp mái</em></strong>: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.</p><p>h) <strong><em>Tầng tum hoặc tầng mái tum</em></strong>: Tầng trên cùng của tòa nhàsử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.</p><p>i) <strong><em>Tầng kỹ thuật</em></strong>: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật).</p><p>k) <strong><em>Độ sâu ngầm</em></strong>: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên của sàn tầng hầm sâu nhất.</p><p>l) <strong><em>Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình</em></strong>: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.</p><p>m) <strong><em>Tổng diện tích sàn của nhà/công trình</em></strong>: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.</p><ol><li>Cách xác định <strong><em>Chiều cao</em></strong> của công trình/kết cấu:</li></ol><p>a) Đối với công trình/kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình/kết cấu đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình.</p><p>b) Đối với kết cấu thuộc mục 2.2: <em>Chiều cao của kết cấu</em> được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.</p><p>Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:</p><p>+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1: <em>Chiều cao của kết cấu</em> được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp/cột đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp/cột đỡ;</p><p>+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2: <em>Chiều cao của kết cấu</em> được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).</p><p>c) Đối với kết cấu thuộc mục 2.3:</p><p><em>- Chiều cao trụ đỡ</em>: Khoảng cách từ mặt trên của bệ đỡ (móng đỡ) trụ đến đỉnh trụ;</p><p><em>- Độ cao so với mặt đất, mặt nước</em>: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới;</p><p>d) Đối với kết cấu chứa thuộc mục 2.4: <em>Chiều cao kết cấu chứa</em> xác định tương tự với mục 2.1</p><p>đ) Đối với kết cấu thuộc mục 2.5: <em>Chiều cao trụ cầu</em> là khoảng cách từ mặt trên bệ đỡ trụ (móng đỡ) đến đỉnh trụ;</p><p>e) Đối với kết cấu tường chắn, kè thuộc mục 2.7:</p><p>- <em>Chiều cao tường:</em> Tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường chắn;</p><p>- <em>Chiều cao kè</em>: Tính bằng tổng của phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước.</p><p>g) Đối với kết cấu đập thuộc mục 2.8:</p><p>- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.1: <em>Chiều cao đập</em> tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;</p><p>- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.2: <em>Chiều cao đập</em> tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh đập.</p><p>h) Đối với kết cấu thuộc mục 2.14.2: Chiều cao tính từ mặt đất tới đỉnh công trình/kết cấu.</p><ol><li>Cách xác định <em>Số tầng cao</em> của công trình thuộc mục 2.1:</li></ol><p>Số tầng cao của công trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng sau đây, tầng tum và các tầng lửng không tính vào Số tầng cao:</p><p>- Tầng tum không tính vào số tầng cao của công trình khi sàn mái tum có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.</p><p>- Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp sau:</p><p>+ Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng có diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà.</p><p>+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m2.</p><p>+ Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.</p><ol><li><p>Đối với Kênh thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): Xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng 2).</p></li><li><p>Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục III.</p></li></ol><h2><a href=\"#phu-luc-iii-vi-du-xac-dinh-cap-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#_3-1-vi-du-1-cong-trinh-su-dung-cho-muc-dich-dan-dung-cong-trinh-dan-dung-truong-trung-hoc-pho-thong-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.1 Ví dụ 1: Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) - Trường trung học phổ thông A</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Trường trung học phổ thông A\" quy mô 1.500 học sinh. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;</p><p>- Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 4.650 m2;</p><p>- Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;</p><p>- Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2;</p><p>- Nhà A5 (Nhà thể chất sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường): Cao 2 tầng (18 m), có khán đài 200 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m2, nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 750 người;</p><p>- Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 3.000 m2;</p><p>- Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 600 m2;</p><p>- Sân vườn: Diện tích 2ha;</p><p>- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;</p><p>- Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;</p><p>- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.</p><p><strong><em>Cấp công trình được xác định như sau:</em></strong></p><p>a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính:</p><p>Trường trung học phổ thông A có tổ hợp các công trình chính sử dụng cho mục đích giáo dục (gồm các công trình từ A1 đến A5). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục I và quy mô 1.500 học sinh, Trường trung học phổ thông A có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp II</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Trường trung học phổ thông A:</p><p>- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>- Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình thể thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình tập trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô công suất: Cấp II;</p><p>- Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao: Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III;</p><p>Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p>- Nhà A6: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A7 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Sân vườn: Tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích sàn là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục 1.4.1.5 Bảng 1.4 Phụ lục I. Cấp công trình xác định được: <strong>Cấp IV</strong>.</p><p>- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.14.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Nhà bảo vệ: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà bảo vệ xác định được: <strong>Cấp IV</strong>.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Trường trung học phổ thông A có tổ hợp các công trình chính, theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>cấp II</strong>.</p><p>- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng như sau:</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ tổ hợp các công trình: Theo điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>cấp II</strong>;</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục b Ví dụ này) đối với từng công trình được xét; ví dụ: Nhà A1 lấy cấp công trình là <strong>cấp II</strong> để áp dụng; Nhà A3 lấy <strong>cấp III</strong> để áp dụng; Sân vườn lấy <strong>cấp IV</strong> để áp dụng;</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập: Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình thực hiện (đã xác định tại mục b Ví dụ này); ví dụ: Nhà A2 lấy <strong>cấp III</strong> để áp dụng; tương tự, nếu tổ chức, cá nhân chỉ tham gia thực hiện hàng rào bảo vệ hoặc nhà bảo vệ thì lấy cấp công trình là <strong>cấp IV</strong> để áp dụng.</p><h3><a href=\"#_3-2-vi-du-2-cong-trinh-dan-dung-benh-vien-da-khoa-q\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.2 Ví dụ 2: Công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Bệnh viện đa khoa Q\" có quy mô 450 giường bệnh lưu trú. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): Cao 9 tầng, tổng diện tích sàn 8.000 m2;</p><p>- Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): Cao 3 tầng, tổng diện tích sàn 2.500 m2;</p><p>- Nhà Q3 (Cấp cứu và phẫu thuật): Cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 2.000 m2;</p><p>- Nhà Q4 (cho các khoa và khu điều trị sau phẫu thuật): Cao 22 tầng, tổng diện tích sàn 22.000 m2;</p><p>- Nhà Q5 (Khu chế biến thức ăn): Cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 1.000 m2;</p><p>- Nhà Q6 (Nhà căng tin): Cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 600 m2;</p><p>- Nhà Q7 (Nhà xác): Cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m2;</p><p>- Nhà Q8 (Nhà tang lễ): Cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m2;</p><p>- Trạm xử lý nước thải: 1.500 m3/ngày đêm;</p><p>- Trạm xử lý chất thải rắn: Công suất đốt rác 5 tấn/ngày đêm;</p><p>- Hệ thống sân vườn cây cảnh;</p><p>- Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m2;</p><p>- Hệ thống đường nội bộ trong bệnh viện: 1 làn xe, cho xe máy, xe ô tô;</p><p>- Tường rào: Cao 4,5m;</p><p>- Nhà bảo vệ (4 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích 12 m2;</p><p>- Hệ thống điện động lực: Đường dây và trạm biến áp, cấp điện áp &amp;lt;35 kV;</p><p>- Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): Công suất 1.500 m3/ngày đêm;</p><p>- Hệ thống cống thoát nước thải: Ống có đường kính trong D = 450 mm, dài 900 m.</p><p><strong><em>Cấp công trình được xác định như sau:</em></strong></p><p>a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính:</p><p>Bệnh viện đa khoa Q có tổ hợp các công trình chínhsử dụng cho mục đích khám chữa bệnh và y tế khác (bao gồm các công trình Q1, Q2, Q3, Q4, Q7). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ lục I và quy mô 450 giường bệnh lưu trú, Bệnh viện đa khoa Q có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp II</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Bệnh viện đa khoa Q:</p><p>- Nhà Q1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình Q1 xác định được là <strong>cấp II</strong>.</p><p>- Nhà Q2: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q2 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà Q3: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q3 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà Q4: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q4 xác định được: <strong>Cấp II</strong>.</p><p>- Nhà Q5: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q5 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà Q6: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q6 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Nhà Q7: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q1. Cấp công trình Nhà Q7 xác định được: <strong>Cấp IV</strong>.</p><p>- Nhà Q8: Nhà tang lễ là công trình có trong Bảng 1.3 Phụ lục I và được quy định xác định cấp công trình theo mức độ quan trọng. Trong trường hợp này, cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>+ Xác định cấp theo mức độ quan trọng: Tương ứng với mục 1.3.6 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp II;</p><p>+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp IV;</p><p>Như vậy cấp công trình Nhà Q8 xác định được là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được từ mức độ quan trọng và quy mô kết cấu).</p><p>- Trạm xử lý nước thải: Tương ứng với mục 1.3.2.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là <strong>cấp III</strong>.</p><p>- Trạm xử lý chất thải rắn: Tương ứng với mục 1.3.3.1.b Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là <strong>cấp III</strong>.</p><p>- Sân bãi đậu xe ngoài trời: Tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm): Tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục I; cấp công trình xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Hệ thống cống thoát nước thải: Không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.10.3; cấp công trình xác định được theo đường kính ống là cấp III nhưng tổng chiều dài cống &amp;lt;1.000 m nên cấp công trình được hạ xuống một cấp thành <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Hệ thống điện động lực: Tương ứng với mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Cách xác định cấp các công trình Cây xanh sân vườn, Hệ thống đường nội bộ, Tường rào, Nhà bảo vệ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-3-vi-du-3-cong-trinh-dan-dung-khu-phuc-hop-x\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.3 Ví dụ 3: Công trình dân dụng - Khu phức hợp X</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Khu phức hợp X\" trên Lô đất A thuộc một khu đô thị đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. Khu phức hợp X có các các công trình sau:</p><p>- Tòa nhà X1 (Nhà chung cư): Cao 15 tầng, chiều cao 60 m, tổng diện tích sàn 12.000 m2;</p><p>- Tòa nhà X2 (Tòa nhà văn phòng): Cao 18 tầng, chiều cao 72 m, tổng diện tích sàn 15.000 m2;</p><p>- Tòa nhà X3 (Tòa nhà hỗn hợp thương mại dịch vụ, văn phòng, căn hộ): Cao 25 tầng, chiều cao 100 m, tổng diện tích sàn 22.000 m2;</p><p>- Sân vườn giữa các tòa nhà: Diện tích 1.000 m2.</p><p><strong><em>Cấp công trình được xác định như sau:</em></strong></p><p>a) Xác định cấp các công trình thuộc Khu phức hợp X:</p><p>Khu phức hợp X có một số công trình chính độc lập là các Tòa nhà X1, X2 và X3, xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>- Tòa nhà X1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình X1 xác định được là <strong>cấp II</strong>.</p><p>- Tòa nhà X2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà X1. Cấp công trình Tòa nhà X2 xác định được: <strong>Cấp II</strong>.</p><p>- Tòa nhà X3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà X1. Cấp công trình Tòa nhà X3 xác định được: <strong>Cấp I</strong>.</p><p>- Cách xác định cấp công trình Sân vườn xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><p>b) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Khu phức hợp X có một số công trình chính độc lập, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (Tòa nhà X3, đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>cấp I</strong>.</p><p>- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-4-vi-du-4-cong-trinh-cong-nghiep-nha-may-xi-mang-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.4 Ví dụ 4: Công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A</span></a></h3><p>Dự án xây dựng \"Nhà máy xi măng A\" công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm. Các nguồn vật liệu đầu vào: sét, đá vôi, than, phụ gia được cung cấp bởi các công ty khác. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Các công trình thuộc dây chuyền công nghệ chính (dây chuyền sản xuất xi măng): Nhà nghiền than, Nhà nghiền liệu thô, Si lô bột liệu, Vận chuyển từ si lô bột liệu đến tháp trao đổi nhiệt, Tháp trao đổi nhiệt, các Trụ lò quay, Nhà làm lạnh clinker, Si lô clinker, Vận chuyển từ Si lô clinker đến Nhà nghiền xi măng, Nhà nghiền xi măng, Si lô xi măng…</p><p>- Các công trình độc lập khác thuộc dự án: Kho vật tư; Xưởng cơ khí; Nhà điều hành; Trạm Y tế; Kênh thoát nước; Hầm cáp; Trạm cân và các công trình khác.</p><p><strong><em>Cấp công trình được xác định như sau:</em></strong></p><p>a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính:</p><p>Dự án Nhà máy xi măng A có dây chuyền công nghệ chính, xác định cấp công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Dây chuyền công nghệ này xác định cấp theo quy mô công suất, tương ứng với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục I cho nhà máy xi măng, cấp của dây chuyền công nghệ chính là <strong>cấp I</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy xi măng A:</p><p>Các công trình công nghiệp thuộc nhà máy được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Ngoại trừNhà nghiền xi măng là công trình có trong Bảng 1.2 Phụ lục I được xác định cấp công trình theo quy mô công suất và quy mô kết cấu, các công trình còn lại không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I, vì vậycấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu bằng cách sử dụng Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ:</p><p>- Kho than (dạng kho tròn, mái kín, đường kính 120 m): Công trình tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo tổng diện tích sàn 11.300 m2: Cấp II, theo nhịp kết cấu lớn nhất 120 m: Cấp I, theo chiều cao 20 m: Cấp III. Cấp công trình Kho than: <strong>Cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Băng tải CC (chuyển than từ Kho than tới Nhà nghiền than: Dạng dàn hộp đặt trên các trụ đỡ; kích thước tiết diện dàn hộp: 3 m x 3 m; chiều cao của trụ đỡ so với mặt đất: từ 9 m đến 24 m; nhịp vượt lớn nhất giữa 2 tim trụ đỡ: 30 m): Công trình tương ứng với mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao H = 12÷27 m (tổng chiều cao trụ đỡ và băng tải): Cấp III, theo nhịp L = 30 m: Cấp III. Cấp công trình Băng tải than: <strong>Cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Si lô Xi măng 1 (Dung tích chứa V = 10.000 m3; chiều cao H = 45 m; đường kính D = 20 m): Công trình tương ứng với nhóm 2.4 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo dung tích chứa: Cấp II, theo chiều cao: Cấp II. Cấp công trình Si lô xi măng 1: <strong>Cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Tháp trao đổi nhiệt (cao 8 tầng; chiều cao 82 m; tổng diện tích sàn 5.400 m2): Công trình tương ứng với mục 2.1.2 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao: Cấp I, theo số tầng cao: Cấp II, theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Tháp trao đổi nhiệt: <strong>Cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Trụ đỡ lò quay (Trụ bê tông cốt thép dưới móng cọc, đỡ hệ thống lò quay đường kính 5 m. Chiều cao bản thân trụ: H1 = 9 m; chiều cao kể cả thiết bị: H = 9 m + 5 m = 14 m): Công trình tương ứng mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được theo chiều cao của kết cấu là <strong>cấp III</strong>.</p><p>- Ống khói (ống khói bê tông cốt thép cao 120 m): Công trình tương ứng với mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được theo chiều cao là <strong>cấp I</strong>.</p><p>- Trạm cân (cân xe ô tô): Cấu tạo dạng bể bê tông cốt thép đặt ngầm, thiết bị cân đặt trong lòng bể; kích thước thông thủy bể (Dài x Rộng x Sâu) = (5 m x 14 m x 4,5 m). Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình tương ứng với mục 2.4; xác định cấp theo độ sâu ngầm: Cấp III, theo dung tích chứa (V = 315 m3): Cấp IV. Cấp công trình Trạm cân: <strong>Cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Cách xác định cấp các công trình loại dân dụng như Nhà điều hành, Trạm Y tế và các công trình khác xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><p>- Cách xác định cấp các công trình loại hạ tầng kỹ thuật như Sân bãi để máy móc thiết bị, Trạm xử lý nước thải, Hệ thống cấp nước và các công trình khác xem Ví dụ 2 của Phụ lục này.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Nhà máy xi măng A có dây chuyền công nghệ chính, theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>cấp I</strong>.</p><p>- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Ví dụ phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng như sau:</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ chính: Theo điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>Cấp I</strong> ;</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập (thuộc dây chuyền chính hoặc công trình độc lập khác thuộc dự án) hoặc cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-5-vi-du-5-cong-trinh-cong-nghiep-thuy-dien-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5 Ví dụ 5 - Công trình công nghiệp - Thủy điện B</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Thủy điện B\" có công suất thiết kế 30MW. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Hồ chứa nước: Dung tích 10 triệu m3;</p><p>- Cụm công trình \"Tuyến đầu mối\" gồm các công trình: Đập chính dâng nước (cao 30 m, kết cấu bê tông đặt trên nền đá), Tràn xả mặt, Đập phụ, ...;</p><p>- Cụm công trình \"Tuyến năng lượng\" gồm các công trình: Nhà máy thủy điện (công suất 30MW), Cửa lấy nước, Đường hầm dẫn nước, Tháp điều áp, Ống áp lực dẫn nước vào tua bin, Cửa ra, Kênh xả,...;</p><p>- Các công trình khác như: Đường dây và trạm biến áp (cấp điện áp 110 kV), Đường giao thông trong công trình, nhà quản lý điều hành (cao 4 tầng, không có tầng hầm), nhà hành chính, nhà bảo vệ, cổng, hàng rào,...;</p><p>- Các công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công gồm có: Đê quây (cao 7 m, kết cấu đất đắp), Kênh dẫn dòng, Cống dẫn dòng, các Đường tạm phục vụ thi công,...</p><p><strong><em>Cấp công trình được xác định như sau:</em></strong></p><p>a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính:</p><p>Thủy điện B thuộc loại dự án có tổ hợp các công trình chính (gồm Hồ chứa nước, Đập chính dâng nước, Nhà máy thủy điện). Cấp của tổ hợp các công trình chính xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Theo quy định tại mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp của tổ hợp các công trình được xác định như sau:</p><p>- Hồ chứa nước: Tương ứng với điểm b mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo dung tích là <strong>cấp III</strong> ;</p><p>- Đập chính dâng nước: Tương ứng với điểm c mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo chiều cao đập kết cấu bê tông trên nền đá là <strong>cấp I**</strong> I**;</p><p>- Nhà máy thủy điện: Tương ứng với điểm a mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo công suất là <strong>cấp</strong> <strong>III</strong>.</p><p>Như vậy, cấp của tổ hợp các công trình chính của thủy điện B là <strong>cấp II</strong> (lấy theo cấp của đập chính dâng nước).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Thủy điện B:</p><p>- Các công trình hồ chứa nước, đập chính dâng nước, nhà máy đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;</p><p>- Các công trình khác thuộc nhà máy xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ:</p><p>+ Đường dây và trạm biến áp: Tương ứng với Mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo điện áp là <strong>cấp II</strong> ;</p><p>+ Đường giao thông trong công trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này;</p><p>+ Nhà quản lý điều hành: Công trình này không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công trình được xác định theoloại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là <strong>cấp III</strong>.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-6-vi-du-6-cong-trinh-cong-nghiep-nha-may-co-khi-c\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.6 Ví dụ 6: Công trình công nghiệp - Nhà máy cơ khí C</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Nhà máy cơ khí C\" với mục đích chế tạo các sản phẩm cơ khí nhỏ lẻ theo đặt hàng của các doanh nghiệp khác. Sản phẩm của nhà máy này khá đa dạng và tùy thuộc yêu cầu khách hàng nên tại thời điểm lập dự án không xác định cụ thể được loại sản phẩm và sản lượng sản xuất. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Kho hàng: Cao 1 tầng, nhịp kết cấu lớn nhất 24 m, tổng diện tích sàn 6.000 m2, chiều cao tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái 12 m;</p><p>- Nhà sản xuất chính (đặt các thiết bị và dây chuyền máy: tiện, dập, hàn…): Dạng nhà công nghiệp cao 1 tầng, 3 nhịp, nhịp kết cấu lớn nhất 60 m, tổng diện tích nhà 10.000 m2, chiều cao nhà 18 m (tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái);</p><p>- Tòa nhà văn phòng (sử dụng làm văn phòng, nhà ăn, chỗ nghỉ ca của công nhân…);</p><p>- Sân bãi (sân bê tông, để vật tư máy móc): diện tích 1 ha;</p><p>và các công trình khác như Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp…</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Xác định cấp công trình chính:</p><p>Nhà máy cơ khí C có một công trình chính là Nhà sản xuất chính. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này là <strong>cấp II</strong> (cấp của Nhà sản xuất chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy cơ khí C:</p><p>- Các công trình Kho hàng, Nhà sản xuất chính thuộc nhà máy cơ khí C được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Các công trình này đều không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất và không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy các công trình này được xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu.</p><p>+ Kho hàng: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp công trình Kho hàng: <strong>Cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>+ Nhà sản xuất chính: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp II. Cấp công trình Nhà sản xuất chính: <strong>Cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Cách xác định cấp cho các công trình Tòa nhà văn phòng, Sân bãi, Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp xem các Ví dụ 1 đến Ví dụ 4 của Phụ lục này.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Nhà máy cơ khí C có một công trình chính là Nhà sản xuất chính, theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là <strong>cấp II</strong>.</p><p>- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-7-vi-du-7-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-htkt-thap-truyen-hinh-hn\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.7 Ví dụ 7: Công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền hình HN</span></a></h3><p>Dự án xây dựng \"Tháp tuyền hình HN\" cao 600 m. Dự án có các công trình sau:</p><p>- Tháp chính: Chiều cao 600 m;</p><p>- P1 (Sân làm bãi đỗ xe ngoài trời): Diện tích 1 ha;</p><p>- P2 (Sân vườn cây xanh): Diện tích 5 ha.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Xác định cấp công trình chính:</p><p>Dự án \"Tháp truyền hình HN\" có một công trình chính là Tháp chính và các công trình phụ trợ. Xác định cấp của công trình chính theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Tháp chính không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, vì vậy cấp công trình được xác định theoloại và quy mô kết cấu. Cấp công trình xác định được là <strong>cấp đặc biệt</strong> (cấp của Tháp chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Tháp tuyền hình HN:</p><p>- Tháp chính: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.2.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là <strong>cấp đặc biệt</strong>.</p><p>- Công trình P1: <strong>Cấp IV</strong> (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).</p><p>- Công trình P2: <strong>Cấp III</strong> (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 6 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-8-vi-du-8-cong-trinh-htkt-nha-may-nuoc-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.8 Ví dụ 8: Công trình HTKT - Nhà máy nước A</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Nhà máy nước A\" có công suất 50.000 m3/ngày đêm để cấp nước sinh hoạt cho một khu đô thị. Dự án có các công trình sau:</p><p>- A1 (Đường ống dẫn nước thô từ nguồn về): Đường kính trong D = 1.000 mm, dài 5.000 m;</p><p>- A2 (Bể chứa và xử lý nước): Dung tích 12.000 m3, đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m, chiều cao 3 m;</p><p>- A3 (Bể chứa nước sạch dự phòng): Dung tích 3.000 m3, đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m, chiều cao 3 m;</p><p>- A4 (Trạm bơm nước sạch): Công suất 70.000 m3/ngày đêm đặt trong Nhà cao 1 tầng, chiều cao 8 m, tổng diện tích sàn 1.000 m2;</p><p>- A5 (Đường ống cấp nước chính): Đường kính trong D = 800 mm, dài 10.000 m;</p><p>- A6 (Tuyến ống cấp nước nhánh): Đường kính trong D = 600 mm, dài 15.000 m;</p><p>- A7 (Tuyến ống phân phối nước): Đường kính D = 125 mm;</p><p>và các công trình khác.</p><p>Cấp công trình được xác định như sau:</p><p>a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính:</p><p>Dự án Nhà máy nước A có dây chuyền công nghệ chínhphục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước (gồm các công trình từ A1 đến A7). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.3.1.1 Bảng 1.3 Phụ lục I và với công suất cung cấp nước sạch 50.000 m3/ngày đêm, Nhà máy nước A có cấp công trình theo quy mô công suất là <strong>cấp I</strong>.</p><p>b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Nhà máy nước A:</p><p>Các công trình thuộc nhà máy nước A xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>- Công trình A1: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.10.1; cấp công trình A1 xác định được là <strong>cấp I</strong>.</p><p>- Công trình A2: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng 1.3 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với nhóm 2.4; xác định cấp công trình theo dung tích chứa: Cấp II, theo độ sâu ngầm: Cấp III, theo chiều cao: Cấp IV. Cấp công trình A2: <strong>Cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Công trình A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A2. Cấp công trình A3 xác định được: <strong>Cấp III</strong>.</p><p>- Công trình A4: Công trình này có quy mô công suất, xác định cấp như sau:</p><p>+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp I;</p><p>+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình theo số tầng cao: Cấp IV, theo chiều cao: Cấp III, theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III.</p><p>Như vậy cấp công trình A4 là <strong>cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p>- Công trình A5: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A5 xác định được: <strong>Cấp I</strong>.</p><p>- Công trình A6: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A6 xác định được: <strong>Cấp II</strong>.</p><p>- Công trình A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với công trình A1. Cấp công trình A7 xác định được: <strong>Cấp IV</strong>.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:Cách xác định xem Ví dụ 4 của Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_3-9-vi-du-9-cong-trinh-htkt-nha-de-xe-o-to-bai-do-xe-o-to\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.9 Ví dụ 9: Công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô</span></a></h3><p><em><strong>a) Nhà để xe A (nhà để xe ngầm, không có tầng nổi):</strong></em></p><p>Nhà để xe ngầm có 3 tầng ngầm, độ sâu 18 m (từ mặt đất đến mặt sàn tầng ngầm 3), tổng diện tích sàn 5.000 m2, số chỗ để xe: 400 xe ô tô. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>- Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.3.8.1 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình được xác định theo số chỗ để xe là cấp II;</p><p>- Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình theo số tầng ngầm: Cấp II, theo độ sâu ngầm: Cấp II, theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu là cấp II;</p><p>Như vậy, cấp công trình Nhà để xe A là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p><em><strong>b) Nhà để xe B (có tầng nổi và tầng ngầm):</strong></em></p><p>Nhà để xe nổi có 3 tầng cao và 2 tầng ngầm với tổng diện tích sàn là 12.000 m2 (diện tích tầng ngầm: 4.500 m2, diện tích tầng nổi: 7.500 m2), số chỗ để xe: 400 xe (150 chỗ để xe dưới hầm và 250 chỗ để xe phần nổi). Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>- Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với các mục 1.3.8.1 và 1.3.8.2 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo số chỗ để xe cho phần ngầm: Cấp III, theo số chỗ để xe cho phần nổi: Cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô công suất là cấp III;</p><p>- Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp II;</p><p>Như vậy, cấp công trình Nhà để xe B là <strong>cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).</p><p><em><strong>c) Bãi đỗ xe C không có nhà để xe:</strong></em></p><p>Bãi đỗ xe C: Sân bê tông cốt thép diện tích 10.000 m2 và không có nhà để xe. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau: Công trình tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích là <strong>cấp IV</strong>.</p><h3><a href=\"#_3-10-vi-du-10-cong-trinh-giao-thong-tuyen-duong-o-to-cao-toc-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.10 Ví dụ 10: Công trình Giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc A</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Tuyến đường ô tô cao tốc A\" dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h. Trên tuyến đường này có các công trình:</p><p>- A1 (Đường ô tô cao tốc): Tốc độ thiết kế 120 km/h;</p><p>- A2 (Cầu đường bộ): 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ cầu 20 m;</p><p>- A3 (Hầm giao thông đường bộ): Hầm qua núi, có vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, chiều dài 300 m, diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m2;</p><p>- A4 (Trạm thu phí): Kết cấu khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình: 15 m, chiều dài nhịp kết cấu lớn nhất: 40 m;</p><p>và các kết cấu nhỏ lẻ khác: Cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can đường.</p><p>Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải (gồm các công trình A1, A2 và A3) và công trình phụ trợ (A4 và kết cấu nhỏ lẻ khác). Cấp của các công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>a) Xác định cấp của các công trình chính:</p><p>- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tốc độ chạy xe thiết kế là <strong>cấp đặc biệt</strong>.</p><p>- Công trình A2: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.5.1, xác định cấp công trình theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III, theo chiều cao trụ cầu: Cấp II. Cấp công trình A2: <strong>Cấp II</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Công trình A3: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với nhóm 2.6.1, xác định cấp công trình theo tổng chiều dài: Cấp II, theo diện tích mặt cắt ngang: Cấp I, theo kết cấu vỏ hầm: Cấp II. Cấp công trình A3: <strong>Cấp I</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ:</p><p>- Công trình A4: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.3, xác định cấp công trình theo chiều cao: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp công trình A4: <strong>Cấp III</strong> (cấp cao nhất xác định được).</p><p>- Các kết cấu nhỏ lẻ khác (cột biển báo, khung biển báo, hầm chui dân sinh, lan can đường…): Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Nếu công trình không có (hoặc không có loại phù hợp) trong Bảng 1.4 Phụ lục I thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (sử dụng Bảng 2 Phụ lục II).</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Tuyến đường ô tô cao tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất là <strong>cấp đặc biệt</strong> (cấp của công trình A1 - đã xác định tại mục a Ví dụ này) để thực hiện.</p><p>- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được quy định từ điểm b đến điểm n khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Ví dụ phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng cho một, một số hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư này như sau:</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, ví dụ Công trình A1, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình A1 là <strong>cấp đặc biệt</strong> ;</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình A2 và A3, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình A2 là <strong>cấp II</strong> (đối với cầu đường bộ) và của Công trình A3 là <strong>cấp I</strong> (đối với hầm giao thông đường bộ);</p><p>+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a và b Ví dụ này) của các công trình thuộc tuyến.</p><h3><a href=\"#_3-11-vi-du-11-cong-trinh-giao-thong-hai-dang-m\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.11 Ví dụ 11: Công trình Giao thông - Hải đăng M</span></a></h3><p>\"Hải đăng M\" xây dựng trên đảo, cao 50 m so với mặt đất ngoài công trình. Cấp công trình của \"Hải đăng M\" được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>Công trình \"Hải đăng M\" không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.2.3; cấp công trình xác định được theo chiều cao của kết cấu là <strong>cấp II</strong>.</p><h3><a href=\"#_3-12-vi-du-12-cong-trinh-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-trang-trai-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.12 Ví dụ 12 - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn - Trang trại A</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Trang trại A\", diện tích 30 ha bao gồm các công trình sau:</p><p>- A1: Hệ thống cấp nước tưới cho diện tích tưới 25 ha;</p><p>- A2: Hệ thống tiêu thoát nước cho diện tích 29,5 ha;</p><p>- A3 (Nhà kính ươm cây giống): Cao 1 tầng, chiều cao 12 m, nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng diện tích 4.000 m2;</p><p>và các công trình khác: Nhà làm việc, Nhà ở cho người lao động, Hệ thống đường nội bộ; Trạm biến áp và đường dây; Hệ thống cấp nước sinh hoạt (Bể nước và đường ống); Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt; các Kho hàng; Sân bãi, Tường rào.</p><p>Dự án Trang trại A có một số công trình chính phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi, trồng trọt (gồm các công trình A1, A2 và A3) và công trình phụ trợ khác. Cấp của các công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:</p><p>a) Xác định cấp của các công trình chính:</p><p>- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình được xác định theo diện tích tưới là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Công trình A2: Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục 1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình được xác định theo diện tích tiêu thoát là <strong>cấp IV</strong>.</p><p>- Công trình A3: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong Bảng 1.5 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là <strong>cấp III</strong>.</p><p>b) Cách xác định cấp cho công trình khác xem các Ví dụ đã trình bày ở Phụ lục này.</p><p>c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng:Cách xác định xem Ví dụ 3 của Phụ lục này./.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "5da82c5a5b30",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-07-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-07-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 64204,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:59",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.</div><br/>File pdf Thông tư số 10/2021/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1MhHGGqdk7QOuXrjwfkYSeof53eFZ1_ov/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 10/2021/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 10/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-quan-ly-cong-tac-thi-nghiem-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 4, Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng công trình với các nội dung chủ yếu, bao gồm: các căn cứ, thông số, chỉ tiêu cần thí nghiệm; số lượng, tần suất thực hiện các phép thử đối với từng thông số, chỉ tiêu thí nghiệm; địa điểm thực hiện công tác thí nghiệm tại phòng thí nghiệm hoặc tại trạm thí nghiệm hiện trường; nhân lực thí nghiệm và các thiết bị phục vụ cho công việc thí nghiệm; quy trình lấy mẫu, bảo dưỡng, vận chuyển, bảo quản, thực hiện thí nghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm do nhà thầu trình; kiểm tra sự phù hợp năng lực hoạt động của phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm hiện trường theo quy định và hợp đồng xây dựng, bao gồm: kiểm tra hồ sơ năng lực của tổ chức, của từng cá nhân trực tiếp thực hiện thí nghiệm; kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị phục vụ thí nghiệm và việc thực hiện hiệu chỉnh thiết bị thí nghiệm theo quy định; kiểm tra quy trình thực hiện thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm về thông số, chỉ tiêu kỹ thuật cần thí nghiệm đối với các vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Công tác thí nghiệm phải được thực hiện theo đúng kế hoạch thí nghiệm đã được chủ đầu tư chấp thuận. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch thí nghiệm thì phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-quan-trac-cong-trinh-bo-phan-cong-trinh-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li>Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 4, Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP do nhà thầu thi công xây dựng tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Quy định trong hồ sơ thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hợp đồng xây dựng;</p><p>b) Công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện bất thường, có nguy cơ ảnh hưởng khả năng chịu lực của công trình.</p><ol><li><p>Kế hoạch quan trắc do nhà thầu quan trắc lập trình chủ đầu tư chấp thuận phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: các căn cứ, cơ sở thực hiện quan trắc; các hạng mục công trình, bộ phận công trình cần quan trắc; nhân lực, máy móc, thiết bị quan trắc; các thông số, tần suất chu kỳ quan trắc; quy trình thực hiện quan trắc; phân tích, xử lý số liệu quan trắc; đánh giá, kết luận kết quả công tác quan trắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có).</p></li><li><p>Trường hợp công trình hoặc bộ phận công trình được phân chia thành nhiều gói thầu do nhiều nhà thầu thi công xây dựng thì trong hợp đồng xây dựng phải ghi rõ thoả thuận nhà thầu thi công chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung hoặc chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu độc lập để thực hiện công tác quan trắc chung công trình hoặc bộ phận công trình cần quan trắc.</p></li><li><p>Kết quả quan trắc có giá trị vượt giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình thì nhà thầu quan trắc có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý đảm bảo an toàn, tuổi thọ thiết kế công trình. Trường hợp công trình có dấu hiệu nguy hiểm khẩn cấp, không đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng thì chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan quyết định các biện pháp khẩn cấp nhằm kịp thời ngăn ngừa, đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng.</p></li><li><p>Trường hợp số liệu quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện có tranh chấp do có dấu hiệu không trung thực, không đảm bảo sự tin cậy, chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại việc quan trắc của nhà thầu. Kết quả quan trắc của nhà thầu độc lập chứng minh được sai phạm của số liệu quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện thì nhà thầu thi công xây dựng phải kịp thời xử lý khắc phục và chi trả các khoản chi phí phát sinh do nhà thầu quan trắc độc lập thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-quan-trac-cong-trinh-bo-phan-cong-trinh-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quan trắc công trình, bộ phận công trình trong quá trình khai thác, sử dụng</span></a></h2><ol><li><p>Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình quy định tại Phụ lục I Thông tư này và các công trình có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình bắt buộc phải được quan trắc. Các bộ phận công trình cần được quan trắc là hệ kết cấu chịu lực chính của công trình mà khi bị hư hỏng có thể dẫn đến sập đổ công trình (ví dụ: dàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính của công trình, khán đài sân vận động, ống khói, si lô,...).</p></li><li><p>Nội dung quan trắc đối với các công trình tại Phụ lục I Thông tư này được quy định trong quy trình bảo trì bao gồm: các vị trí quan trắc, thông số quan trắc và giá trị giới hạn của các thông số này (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng,...), thời gian quan trắc, số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.</p></li><li><p>Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng:</p></li></ol><p>a) Nhà thầu quan trắc lập phương án quan trắc phù hợp với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này; trong đó quy định về phương pháp đo, thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các mốc quan trắc, tổ chức thực hiện, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác trình người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt;</p><p>b) Nhà thầu quan trắc phải thực hiện quan trắc theo phương án quan trắc được phê duyệt và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì về kết quả quan trắc, các số liệu quan trắc phải được so sánh, đánh giá với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.</p><p>Trường hợp số liệu quan trắc quy định tại khoản 2 Điều này vượt giá trị giới hạn cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì phải tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời.</p><h2><a href=\"#dieu-5-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kiểm định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện kiểm định xây dựng;</p><p>b) Tổ chức tư vấn được lựa chọn lập đề cương kiểm định chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt; tổ chức thực hiện kiểm định theo đề cương kiểm định được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình để xem xét, nghiệm thu theo quy định;</p><ol><li>Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;</p><p>b) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;</p><p>c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm và thiết bị được sử dụng để thực hiện kiểm định (nếu có);</p><p>d) Quy trình và phương pháp thực hiện kiểm định;</p><p>đ) Tiến độ thực hiện kiểm định;</p><p>e) Các điều kiện khác để thực hiện kiểm định;</p><p>g) Dự toán chi phí kiểm đinh.</p><ol><li>Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Căn cứ thực hiện kiểm định;</p><p>b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;</p><p>c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;</p><p>d) Các kết quả thí nghiệm, tính toán, phân tích, quan trắc và đánh giá;</p><p>đ) Kết luận về những nội dung theo yêu cầu của đề cương kiểm định được phê duyệt và các kiến nghị (nếu có).</p><ol><li>Trường hợp kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5, điểm đ khoản 5 Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan yêu cầu), chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm trình cơ quan yêu cầu xem xét, chấp thuận nội dung đề cương kiểm định trước khi tiến hành phê duyệt và chấp thuận báo cáo kết quả kiểm định trước khi tiến hành nghiệm thu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-giam-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giám định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Trình tự thực hiện giám định xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (gọi tắt là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám định với các nội dung chính: căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian, nội dung giám định;</p><p>b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, tài liệu và các số liệu kỹ thuật có liên quan tới đối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan giám định;</p><p>c) Cơ quan giám định tổ chức thực hiện giám định xây dựng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu và số liệu kỹ thuật có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định xây dựng đáp ứng điều kiện theo quy định để thực hiện kiểm định theo trình tự quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này hoặc xem xét sử dụng kết quả kiểm định đã có để phục vụ công tác giám định;</p><p>d) Cơ quan giám định thông báo kết luận giám định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho các bên có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận giám định.</p><ol><li>Thông báo kết luận giám định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Căn cứ thực hiện giám định;</p><p>b) Thông tin chung về đối tượng giám định;</p><p>c) Nội dung giám định;</p><p>d) Trình tự tổ chức thực hiện giám định;</p><p>đ) Kết quả giám định;</p><p>e) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).</p><h2><a href=\"#dieu-7-giam-sat-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Giám sát thi công xây dựng công trình</span></a></h2><p>Chủ đầu tư được sử dụng tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại công trình để thực hiện giám sát toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc công trình thuộc dự án có sự tham gia của cộng đồng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng hoặc công trình thuộc dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư.</p><h2><a href=\"#dieu-8-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li><p>Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thoả thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để triển khai hệ thống quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình, được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật khi thực hiện các văn bản, hồ sơ liên quan và biên bản điện tử trong quá trình thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư và các chủ thể tham gia xây dựng công trình chịu trách nhiệm đảm bảo các yêu cầu về việc ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Việc ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p></li></ol><p>a) Ghi nhận đầy đủ các nội dung cần được quản lý trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu có liên quan;</p><p>c) Thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với phần việc do mình thực hiện.</p><p>d) Phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về giao dịch điện tử.</p><ol><li>Sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, các hồ sơ, tài liệu điện tử là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được trích xuất, in thành bản giấy và phải được chủ đầu tư xác nhận, tập hợp và lưu trữ cùng hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-quan-ly-xay-dung-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ</span></a></h2><ol><li><p>Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định kỹ thuật khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Các tổ chức thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP phải có năng lực phù hợp với cấp công trình theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ phải được cấp giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14). Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 93 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức phải được lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật số 62/2020/QH14. Việc lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện như đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác (ví dụ: thương mại, dịch vụ, …) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp chủ nhà chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ nhà ở riêng lẻ:</p></li></ol><p>a) Việc chuyển đổi công năng sử dụng có thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật số 62/2020/QH14 thì chủ nhà phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP). Việc thiết kế, thi công xây dựng công trình trong trường hợp này phải tuân thủ quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với công năng mới của công trình;</p><p>b) Việc chuyển đổi công năng sử dụng nhưng không thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo thì chủ nhà phải thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có).</p><h2><a href=\"#dieu-10-kiem-tra-danh-gia-lai-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình xây dựng khẩn cấp</span></a></h2><ol><li><p>Sau khi kết thúc thi công xây dựng, người được giao quản lý xây dựng công trình khẩn cấp tổ chức kiểm định chất lượng công trình để kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình xây dựng khẩn cấp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 130 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 48 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 (trừ trường hợp công trình xây dựng tạm không có nhu cầu tiếp tục sử dụng hoặc phải phá dỡ hoàn trả lại mặt bằng theo quy định của pháp luật)và báo cáo kết quả kiểm định cho người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp.</p></li><li><p>Kết quả kiểm định chất lượng công trình là cơ sở để người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp cho phép tiếp tục sử dụng công trình trong trường hợp công trình đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng; quyết định việc bổ sung giải pháp gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình trong trường hợp cần thiết hoặc tiến hành phá dỡ hoàn trả lại mặt bằng trong trường hợp công trình không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-11-huong-dan-giai-quyet-tranh-chap-ve-chat-luong-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng</span></a></h2><ol><li>Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng xảy ra khi có ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, bộ phận công trình và công trình xây dựng, biện pháp khắc phục khiếm khuyết về chất lượng công trình.</li></ol><p>Tranh chấp về chất lượng có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia xây dựng công trình hoặc giữa các chủ thể này với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng các công trình xây dựng lân cận và các bên có liên quan khác.</p><ol><li>Việc giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình được tiến hành theo trình tự như sau:</li></ol><p>a) Tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp;</p><p>b) Lựa chọn, thỏa thuận và thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định tiến hành kiểm định đánh giá chất lượng bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng và đề xuất giải pháp khắc phục. Các bên có tranh chấp có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp hướng dẫn giải quyết tranh chấp;</p><p>c) Khởi kiện và giải quyết tranh chấp thông qua tòa án, thủ tục tiến hành theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Trường hợp có tranh chấp về kết quả kiểm định giữa các chủ thể có liên quan đối với các trường hợp kiểm định quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, việc giải quyết được tiến hành theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-12-co-so-du-lieu-ve-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li>Địa chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm):</li></ol><p>http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx</p><ol><li>Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Thông tin của tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số của tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; danh mục các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng (sau đây viết tắt là máy, thiết bị) đã được cấp trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; ngày cấp, ngày hết hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; các lỗi vi phạm (nếu có);</p><p>b) Thông tin của các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm, bao gồm: họ và tên; mã số kiểm định viên; danh mục máy, thiết bị đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của chứng chỉ kiểm định viên; các lỗi vi phạm (nếu có);</p><p>c) Cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị đã được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này cập nhập vào phần mềm.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Sử dụng phần mềm để cập nhập dữ liệu kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các loại máy, thiết bị do mình thực hiện kiểm định, bao gồm: tên của người thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tên, mã số hoặc số hiệu, năm sản xuất của máy, thiết bị; tên tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; hình thức kiểm định; kết quả kiểm định; thời điểm thực hiện kiểm định; thời hạn kiểm định ở lần kế tiếp;</p><p>b) Thực hiện báo cáo qua phần mềm về tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng với cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.</p><h2><a href=\"#dieu-13-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật và chưa được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên;</p></li><li><p>Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân là kiểm định viên. Kiểm định viên phải tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ít nhất một lần trong thời gian 36 tháng.</p></li><li><p>Kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, các cá nhân tham gia huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và kiểm định viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định phải sát hạch theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-14-noi-dung-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Nội dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết và phần thực hành được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm: cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các thông tin quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng; trao đổi các kỹ năng, kinh nghiệm về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các nội dung cần thiết khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-15-to-chuc-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><p>1.Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ quan chuyên môn thực hiện tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p><ol><li>Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Xây dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung huấn luyện, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>b) Lựa chọn đơn vị thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và có tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>c) Công bố thông tin của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;</p><p>d) Kiểm tra hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p><h2><a href=\"#dieu-16-trach-nhiem-cua-don-vi-thuc-hien-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Xây dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm đối tượng kiểm định và yêu cầu thực tế.</p></li><li><p>Xây dựng kế hoạch hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật bao gồm:</p></li></ol><p>a) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; số lượng học viên dự kiến tham gia;</p><p>b) Danh sách giảng viên tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>c) Kế hoạch tổ chức sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau khi kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng.</p><ol><li>Sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:</li></ol><p>a) Học viên đủ điều kiện được sát hạch nếu đảm bảo tham gia tối thiểu 80% thời lượng quy định tại chương trình khung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>b) Nội dung sát hạch đối với khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm lý thuyết và thực hành; nội dung sát hạch đối với khóa bồi dưỡng nghiệm vụ kiểm định an toàn lao động là lý thuyết liên quan đến nội dung bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;</p><p>c) Kết quả sát hạch đối với khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100, số điểm lý thuyết tối đa 50 điểm, số điểm thực hành tối đa 50 điểm. Học viên đạt yêu cầu khi kết quả sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên, trong đó điểm lý thuyết phải đạt từ 40 điểm trở lên và điểm thực hành phải đạt từ 40 điểm trở lên;</p><p>d) Kết quả sát hạch đối với khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100, học viên đạt yêu cầu khi kết quả sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên. Kết quả sát hạch khóa bồi dưỡng nghiệm vụ kiểm định viên là một trong các tài liệu làm căn cứ để cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn.</p><ol><li><p>Đảm bảo đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, con người, phục vụ công tác huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành.</p></li><li><p>Thu phí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ cho học viên trong trường hợp đơn vị không thực hiện việc huấn luyện, bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến khóa huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-17-chi-phi-thuc-hien-dam-bao-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động</span></a></h2><ol><li>Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động gồm:</li></ol><p>a) Chi phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn;</p><p>b) Chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng; thông tin, tuyên truyền về an toàn lao động;</p><p>c) Chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;</p><p>d) Chi phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ;</p><p>đ) Chi phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động; chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động;</p><p>e) Chi phí ứng phó sự cố gây mất an toàn lao động, xử lý tình trạng khẩn cấp.</p><ol><li>Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động qui định tại khoản 1 Điều này là một nội dung của chi phí gián tiếp trong chi phí xây dựng của dự toán xây dựng công trình, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-18-chi-phi-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h2><ol><li>Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;</p><p>b) Chi phí thuê cá nhân (chuyên gia) do cơ quan chuyên môn về xây dựng mời bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;</p><p>c) Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.</p><ol><li>Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được dự tính trong tổng mực đầu tư xây dựng công trình.</li></ol><p>Dự toán chi phí quy định tại khoản 1 Điều này được lập căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình; địa điểm nơi xây dựng công trình; thời gian, số lượng cán bộ, chuyên gia (nếu có) tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu và khối lượng công việc phải thực hiện. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chi phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không vượt quá 20% chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><ol><li>Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi kết thúc đợt kiểm tra. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện ký và thanh toán hợp đồng theo quy định đối với các chi phí quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-19-xu-ly-doi-voi-cac-to-chuc-ca-nhan-vi-pham-ve-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý thi công xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li>Khi phát hiện vi phạm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan khắc phục các vi phạm;</p><p>b) Trường hợp cần thiết, lập biên bản gửi Thanh tra xây dựng hoặc Thanh tra lao động để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Thanh tra xây dựng, thanh tra lao động xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>c) Công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>d) Tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng. Thẩm quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị được quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>đ) Thông báo tới các cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, Chứng chỉ kiểm định viên để cơ quan này ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điều 8, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.</p><ol><li>Thẩm quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị:</li></ol><p>a) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị;</p><p>Trong vòng 24 giờ kể từ khi quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị, Thủ trưởng cơ quan nêu trên có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị của mình;</p><p>b) Giám đốc Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền tạm dừng thi công xây dựng công trình, tạm dừng sử dụng máy, thiết bị trên địa bàn.</p><p>Trong vòng 24 giờ kể từ khi quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị, Thủ trưởng cơ quan nêu trên có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị của mình;</p><p>c) Thủ trưởng cơ quan quyết định tạm dừng thi công xây dựng công trình, quyết định tạm dừng sử dụng máy, thiết bị quy định tại điểm a, điểm b khoản này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc khắc phục của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng; quyết định cho phép tiếp tục thi công, quyết định cho phép tiếp tục sử dụng máy, thiết bị bằng văn bản sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu có báo cáo về việc khắc phục các tồn tại, đảm bảo các yêu cầu về an toàn của công trình.</p><h2><a href=\"#dieu-20-danh-gia-an-toan-cong-trinh-doi-voi-cac-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-thuoc-tham-quyen-quan-ly-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Đánh giá an toàn công trình đối với các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc đánh giá an toàn công trìnhđược thực hiện theo quy trình kiểm tra, đánh giá an toàn công trình do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện sau thời gian 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật;</p><p>b) Đối với các lần tiếp theo, việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo tần suất 05 năm/lần.</p><p>3.Trường hợp kết quả đánh giá an toàn công trình cho thấy có những dấu hiệu hư hỏng gây ảnh hưởng lớn đến an toàn chịu lực của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức kiểm định xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và khắc phục ngay các tồn tại được chỉ ra để đảm bảo công trình được khai thác, sử dụng an toàn.</p><ol><li>Danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn công trìnhđược quy định tại Phụ lục III Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-21-cong-bo-cac-to-chuc-kiem-dinh-du-dieu-kien-nang-luc-thuc-hien-danh-gia-an-toan-cong-trinh-xay-dung-chuyen-nganh-thuoc-tham-quyen-quan-ly-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Các tổ chức kiểm định đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, có nhu cầu thực hiện đánh giá an toàn công trình gửi thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Thông tư này đến Bộ Xây dựng để được xem xét công bố thông tin trên trang điện tử do cơ quan này quản lý.</p></li><li><p>Nội dung thông tin công bố:</p></li></ol><p>a) Tên của tổ chức kiểm định, địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập tổ chức (nếu có);</p><p>b) Hạng năng lực và loại công trình xây dựng được thực hiện đánh giá an toàn của tổ chức kiểm định.</p><p>3.Tổ chức kiểm định bị loại bỏ khỏi danh sách đã công bố khi vi phạm một trong các hành vi sau:</p><p>a) Kê khai không trung thực đối với thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố;</p><p>b) Vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm định xây dựng, giám định xây dựng, đánh giá an toàn công trình;</p><p>c) Tham gia hoạt động đánh giá an toàn công trình không phù hợp với hạng năng lực và loại công trình xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.</p><ol><li>Tổ chức kiểm định bị loại bỏ khỏi danh sách đã công bố thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được đề nghị công bố thông tin sau 12 tháng kể từ ngày bị loại bỏ khỏi danh sách. Trình tự, thủ tục công bố thông tin được thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-22-chi-phi-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Chi phí đánh giá an toàn công trình</span></a></h2><ol><li><p>Chi phí đánh giá an toàn công trình là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 Nghị định số06/2021/NĐ-CP.</p></li><li><p>Chi phí đánh giá an toàn công trình baogồm các khoản mục chi phí sau:</p></li></ol><p>a) Chi phí thực hiện khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng công trình (nếu có);</p><p>b) Chi phí thực hiện đánh giá an toàn công trình;</p><p>c) Chi phí thuê tổ chức thẩm tra đề cương đánh giá an toàn công trình, chi phí thuê tổ chức tư vấn giám sát thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình (nếu có);</p><p>d) Các chi phí khác có liên quan.</p><h2><a href=\"#dieu-23-thong-bao-y-kien-ve-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình</span></a></h2><ol><li><p>Đối với công trình quy định tại Phụ lục III Thông tư này, sau khi thực hiện đánh giá an toàn công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục V Thông tư này.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.</p></li><li><p>Nội dung xem xét và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình của cơ quan có thẩm quyền:</p></li></ol><p>a) Về năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đánh giá an toàn công trình;</p><p>b) Về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá an toàn công trình: Việc áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng đánh giá an toàn công trình; việc áp dụng quy trình kỹ thuật đánh giá an toàn công trình; về nội dung, trình tự đánh giá an toàn công trình; về đối tượng, thời điểm đánh giá an toàn công trình; về kết quả thực hiện đánh giá an toàn công trình; về các quy định khác có liên quan (nếu có).</p><ol><li>Việc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các bên có liên quan đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-24-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-het-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế</span></a></h2><ol><li><p>Đối với công trình quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này.</p></li><li><p>Trong thời gian 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và công bố công trình hết thời hạn sử dụng trong trong danh mục trên trang thông tin điện tử do mình quản lý. Nội dung xem xét để công bố bao gồm: sự phù hợp, tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan trong quá trình khai thác sử dụng; xác minh các thông tin có liên quan, bao gồm việc kiểm tra hiện trường (nếu cần thiết).</p></li><li><p>Nội dung công bố công trình hết thời hạn sử dụng:</p></li></ol><p>a) Tên công trình/hạng mục công trình;</p><p>b) Địa điểm xây dựng;</p><p>c) Loại và cấp công trình;</p><p>d) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;</p><p>đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có);</p><p>e) Mô tả các thông số chính của công trình;</p><p>g) Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;</p><p>h) Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng;</p><p>i) Yêu cầu về việc tổ chức phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><ol><li>Thay đổi, bổ sung thông tin đã công bố:</li></ol><p>a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trìnhbáo cáo cơ quan có thẩm quyền công bố về nội dung thay đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ tài liệu có liên quan để xem xét điều chỉnh, bổ sung thông tin đã được công bố;</p><p>b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét thay đổi, bổ sung thông tin đã công bố trên trang thông tin điện tử do mình quản lý.</p><ol><li><p>Việc gỡ bỏ thông tin công trình hết thời hạn sử dụng được thực hiện sau khi công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng quy định tại khoản 7 Điều này.</p></li><li><p>Lưu trữ hồ sơ công bố:</p></li></ol><p>a) Cơ quan công bố có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đã được công bố để phục vụ công tác kiểm tra và thay đổi, bổ sung thông tin công bố khi cần thiết.</p><p>b) Hồ sơ lưu trữ gồm các tài liệu có trong hồ sơ đề nghị công bố theo quy định tại Thông tư này.</p><ol><li>Thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình</li></ol><p>a) Đối với công trình hết thời hạn sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện công việc theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền ravăn bản thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình theo mẫu quy định tại Phụ lục IX Thông tư này. Nội dung xem xét để cho ý kiến bao gồm: sự phù hợp, tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp; sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan đối với các nội dung báo cáo; xác minh các thông tin có liên quan, bao gồm việc kiểm tra hiện trường (nếu cần thiết). Cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) trong quá trình xem xét, và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình.</p><h2><a href=\"#dieu-25-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm cập nhập cơ sở dữ liệu kiểm định kỹ thuật an toàn lao động kể từ ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực.</p></li><li><p>Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.</p></li><li><p>Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật dưới 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thẩm quyền thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-26-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021 và thay thế Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Các đơn vị thuộc BXD;- Lưu: VP, Cục GĐ (30b). </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thanh Nghị</p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-i-cong-trinh-dan-dung-cong-nghiep-vat-lieu-xay-dung-cong-nghiep-nhe-ha-tang-ky-thuat-va-cong-trinh-giao-thong-trong-do-thi-phai-thuc-hien-quan-trac-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CÔNG NGHIỆP NHẸ, HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRONG ĐÔ THỊ PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><td><p><strong>Mã số</strong></p></td><td><p><strong>Loại công trình</strong></p></td><td><p><strong>Cấp công trình (1)</strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p>1</p></td><td><p>Nhà ở</p></td><td><p>Nhà chung cư, ký túc xá.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>2</p></td><td><p>Công trình giáo dục</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>3</p></td><td><p>Công trình y tế</p></td><td><p> </p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>4</p></td><td><p>Công trình thể thao</p></td><td><p>Sân vận động, nhà thi đấu.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>5</p></td><td><p>Công trình văn hóa</p></td><td><p>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; bảo tàng, thư viện, triển lãm; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hoá tập trung đông người khác.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>6</p></td><td><p>Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp</p></td><td><p>Công trình đa năng, khách sạn; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, sự nghiệp và doanh nghiệp.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>Trung tâm thương mại, siêu thị.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>7</p></td><td><p>Cáp treo vận chuyển người</p></td><td><p> </p></td><td><p>Mọi cấp</p></td></tr><tr><td><p>8</p></td><td><p>Nhà ga</p></td><td><p>Nhà ga hàng không.</p></td><td><p>Mọi cấp</p></td></tr><tr><td><p>Nhà ga đường thủy, nhà ga đường sắt, bến xe ô tô.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>9</p></td><td><p>Công trình sản xuất vật liệu xây dựng</p></td><td><p>Silô, bồn chứa.</p></td><td><p>Cấp II trở lên</p></td></tr><tr><td><p>Ống khói, nhà máy, tháp trao đổi nhiệt.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>10</p></td><td><p>Công trình công nghiệp nhẹ</p></td><td><p>Kết cấu dạng nhà, kết cấu nhịp lớn dạng khung</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>11</p></td><td><p>Cấp nước</p></td><td><p>Đài nước.</p></td><td><p>Cấp II trở lên</p></td></tr><tr><td><p>12</p></td><td><p>Công trình thông tin, truyền thông</p></td><td><p>Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS.</p></td><td><p>Cấp II trở lên</p></td></tr><tr><td><p>13</p></td><td><p>Bãi đỗ xe ô tô, xe máy</p></td><td><p>Bãi đỗ xe ngầm.</p></td><td><p>Cấp II trở lên</p></td></tr><tr><td><p>Bãi đỗ xe nổi.</p></td><td><p>Cấp II trở lên</p></td></tr><tr><td><p>14</p></td><td><p>Công trình giao thông trong đô thị</p></td><td><p>Cầu đường bộ.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr><tr><td><p>Hầm đường bộ.</p></td><td><p>Cấp I trở lên</p></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cấp công trình xác định theo loại và quy mô kết cấu quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</p><h3><a href=\"#phu-luc-ii-mau-giay-chung-nhan-da-hoan-thanh-khoa-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01.</td><td>Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td></tr><tr><td>Mẫu số 02.</td><td>Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td><td>Mẫu số 01. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td></tr></tbody></table><div><div><p>(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20...</p></div></div><div><div><p>Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]</p></div><div><p>GIẤY CHỨNG NHẬN</p><p>ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Số:……………………</p></div></div><p>Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ:………………………………..</p><p>Sinh ngày:…………….... …………... Nơi sinh:………………………………...</p><p>Quốc tịch: ………………………………………………………………….</p><p>Số CMND/Căn cước công dân.…………….Ngày cấp:…………Nơi cấp………..</p><p>Đơn vị công tác:. …………………………………………………………………………………..</p><p>Chức vụ: ………………………………………………………………………….………..</p><p>Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:…………..…………………………………….</p><p>……………………………………………………………………………………</p><p>Được tổ chức từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm……</p><div><div></div><div><p>GIÁM ĐỐC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><p><strong>Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</strong></p><div><div><p>(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>----------------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20...</p></div></div><div><div><p>Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]</p></div><div><p>GIẤY CHỨNG NHẬN</p><p>ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Số:……………………</p></div></div><p>Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ</p><p>Sinh ngày:…………….... …………... Nơi sinh………………………………..</p><p>Quốc tịch: …………………………………………………………………........</p><p>Số CMND/Căn cước công dân…..…………Ngày cấp:…………Nơi cấp………...</p><p>Đơn vị công tác:. …………………………………………………………………..</p><p>Chức vụ: …………………………………………………………………………..</p><p>Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:</p><p>…………………………………………………………………………………</p><p>Được tổ chức từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm…….</p><div><div></div><div><p>GIÁM ĐỐC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-cong-trinh-thuoc-tham-quyen-quan-ly-cua-bo-xay-dung-phai-duoc-co-quan-co-tham-quyen-tiep-nhan-va-cho-y-kien-ve-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ CHO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><th>TT</th><th>Công trình</th><th>Cấp công trình (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I.</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>1.</td><td>Công trình Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>2.</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: Nhà trẻ; trường mẫu giáo; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác</td><td>Cấp III trở lên</td></tr><tr><td>3.</td><td>Công trình y tế: Bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa)</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>4.</td><td>Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>5.</td><td>Công trình văn hóa có kết cấu dạng nhà: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, các công trình di tích, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, công trình vui chơi giải trí, công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình có chức năng tương đương.</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>6.</td><td>Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>7.</td><td>Công trình dịch vụ: Khách sạn, bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>8.</td><td>Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>9.</td><td>Các tòa nhà khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td><strong>II.</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td></tr><tr><td>1.</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>2.</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td><strong>III.</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td></tr><tr><td>1.</td><td>Công trình cấp nước</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>2.</td><td>Công trình xử lý chất thải rắn</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>3.</td><td>Nhà để xe ngầm</td><td>Cấp I trở lên</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cấp công trình xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về phân cấp công trình của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</p><h3><a href=\"#phu-luc-iv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ Lục IV</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC</div><div>THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</div><div>Kính gửi : Bộ Xây dựng</div><ol><li><p>Tên tổ chức:...</p></li><li><p>Địa chỉ trụ sở chính:...</p></li><li><p>Số điện thoại:... Số fax:...</p></li><li><p>Email:... Website:...</p></li><li><p>Người đại diện theo pháp luật:</p></li></ol><p>Họ và tên:... Chức vụ:...</p><ol><li>Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số:.......</li></ol><p>Nơi cấp:... Ngày cấp:...</p><ol><li><p>Ngành nghề kinh doanh chính:.......</p></li><li><p>Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có):..........</p></li></ol><p>Số chứng chỉ:... Ngày cấp:... Nơi cấp:...</p><p>Lĩnh vực hoạt động xây dựng:...</p><ol><li>Danh sách cá nhân đảm nhận chủ trì chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng, cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng của tổ chức:</li></ol><p>a) Danh sách cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Vị trí/Chức danh</th><th>Số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (nếu có)(<em>Số, ngày cấp, nơi cấp, lĩnh vực hành nghề)</em></th><th>Công việc đã thực hiện(<em>Ghi rõ công việc đã thực hiện; vị trí, chức danh đảm nhận; loại, cấp công trình thực hiện__)</em></th><th>Điện thoại liên hệ</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>b) Danh sách cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Vị trí/Chức danh</th><th>Chuyên ngành được đào tạo</th><th>Công việc đã thực hiện <em>Ghi rõ công việc đã thực hiện; vị trí, chức danh đảm nhận; loại, cấp công trình thực hiện__)</em></th><th>Điện thoại liên hệ</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><ol><li>Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kiểm định xây dựng của tổ chức</li></ol><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nội dung hoạt động kiểm định <em>(Ghi rõ nội dung công việc thực hiện)</em></th><th>Thông tin dự án, công trình đã thực hiện kiểm định xây dựng <em>(Ghi rõ tên dự án/công trình; loại, cấp công trình</em> <em>thực hiện kiểm định xây dựng)</em></th><th>Chủ đầu tư <em>(Tên chủ đầu tư, số điện thoại liên hệ__)</em></th><th>**Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Đề nghị được công bố thông tin đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình với nội dung như sau:</p><p>Loại công trình:...</p><p>Hạng năng lực:...</p><p>□ Đề nghị công bố lần đầu</p><p>□ Điều chỉnh, bổ sung nội dung đã được công bố</p><p>...(1)... chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ và các nội dung kê khai trong đơn và cam kết thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đúng nội dung thông tin về điều kiện năng lực được công bố và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1)Tên tổ chức kiểm định đề nghị công bố thông tin đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình.</p><h3><a href=\"#phu-luc-v\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</div><div>Kính gửi: .......…(2)...............</div><p>.........(1)…… báo cáo kết quả việc tổ chức đánh giá an toàn công trình với các nội dung như sau:</p><ol><li><p>Tên công trình/hạng mục công trình:......</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng:.......</p></li><li><p>Loại và cấp công trình:...........</p></li><li><p>Mô tả các thông số chính của công trình:......</p></li></ol><p>5 Thời gian thi công xây dựng:.......</p><ol><li><p>Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........</p></li><li><p>Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...</p></li><li><p>Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...</p></li><li><p>Báo cáo việc tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.</p></li><li><p>Kết quả đánh giá.</p></li><li><p>Đề xuất các phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có).</p></li><li><p>Đề xuất thời gian đánh giá lần sau.</p></li><li><p>Kèm theo báo cáo là: 1) Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, 2) Đề cương đánh giá an toàn công trình và 3) báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình của tổ chức kiểm định.</p></li></ol><p>...(1)...đã tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình và các công việc khác liên quan theo quy định. Đề nghị...(2)... xem xét và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</p><p>(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#phu-luc-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>THÔNG BÁO</div><div>Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</div><div>Kính gửi: .......…(2)...............</div><p>Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số …. /2021/TT-BXD ngày … tháng … năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</p><p>Căn cứ các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><p>Ngày ..., ...(1)... nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng...(tên công trình)...của...(2)...Trên cơ sở các nội dung đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ tài liệu khác có liên quan gửi kèm theo (nếu có). Sau khi xem xét,…(1)… có ý kiến về về kết quả đánh giá an toàn công trình của ...(2)...như sau:</p><p><strong>1. Thông tin chung về hạng mục công trình, công trình xây dựng</strong></p><p>a) Tên công trình/hạng mục công trình:...........</p><p>b) Địa điểm xây dựng:...........</p><p>c) Loại và cấp công trình:...........</p><p>d) Mô tả các thông số chính của công trình:...........</p><p>e) Thời gian thi công xây dựng:.......</p><p>g) Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........</p><p><strong>2. Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá an toàn công trình</strong></p><p>a) Đánh giá về năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đánh giá an toàn công trình;</p><p>b) Đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về công tác đánh giá an toàn công trình đối với các nội dung:</p><ul><li><p>Việc áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng đánh giá an toàn công trình;</p></li><li><p>Việc áp dụng quy trình kỹ thuật đánh giá an toàn công trình;</p></li><li><p>Về nội dung, trình tự đánh giá an toàn công trình;</p></li><li><p>Về đối tượng, thời điểm đánh giá an toàn công trình;</p></li><li><p>Về các quy định khác có liên quan.</p></li></ul><p><strong>3. Kết luận và yêu cầu đối Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình</strong></p><ul><li><p>Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn công trình của Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;</p></li><li><p>Yêu cầu yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn và các yêu cầu khác có liên quan;</p></li><li><p>Các yêu cầu khác (nếu có).</p></li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1)Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><p>(2) Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</p><h3><a href=\"#phu-luc-vii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>VỀ CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG</div><div>Kính gửi: .......…(2)...............</div><p>.........(1)…… báo cáo kết quả việc công trình hết thời hạn sử dụng với các nội dung như sau:</p><ol><li><p>Tên công trình/hạng mục công trình:..</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng:..</p></li><li><p>Loại và cấp công trình:..</p></li><li><p>Mô tả các thông số chính của công trình:..</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...</p></li><li><p>Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...</p></li><li><p>Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...</p></li><li><p>Dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng: …….</p></li><li><p>Kèm theo báo cáo là các hồ sơ, tài liệu có liên quan.</p></li></ol><p>Công trình/hạng mục công trình...... đã hết thời hạn sử dụng. Đề nghị...(2)... xem xét và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình</p><p>(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#phu-luc-viii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VIII</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>BÁO CÁO</div><div>KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA, KIỂM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG TIẾP</div><div>Kính gửi: .......…(2)...............</div><p>.........(1)…… báo cáo kết quả việc tổ chức kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng hiện trạng công trình với các nội dung như sau:</p><ol><li><p>Tên công trình/hạng mục công trình:......</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng:.......</p></li><li><p>Loại và cấp công trình:...........</p></li><li><p>Mô tả các thông số chính của công trình:......</p></li></ol><p>5 Thời gian thi công xây dựng:.......</p><ol><li><p>Thời gian hoàn thành thi công xây dựng và bàn giao đưa công trình/hạng mục công trình vào khai thác sử dụng:.........</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...</p></li><li><p>Thời điểm công trình hết thời hạn sử dụng:...</p></li><li><p>Đại diện chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, số điện thoại):...</p></li><li><p>Báo cáo việc tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình.</p></li><li><p>Đánh giá về chất lượng hiện trạng của công trình.</p></li><li><p>Đề xuất các phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có).</p></li><li><p>Đề xuất thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố.</p></li><li><p>Báo cáo việc tổ chức thực hiện gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng.</p></li></ol><p>...(1)...đã tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng công trình và các công việc khác liên quan theo quy định. Đề nghị...(2)... xem xét và chấp thuận kéo dài thời hạn sử dụng công trình.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p><p>- Hồ sơ gửi kèm (3)</p></div><div><p>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1)Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</p><p>(2) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời gian sử dụng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><p>(3) Các báo cáo về công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình; hồ sơ quản lý chất lượng công việc gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có); hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;các tài liệu, văn bản ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><h3><a href=\"#phu-luc-ix\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IX</span></a></h3><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số ../2021/TT-BXD ngày .. tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><div><div><div><p>...(1)...<br/>_________</p><p>Số: ……………</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>.........., ngày......... tháng......... năm..........</i></p></div></div><div>THÔNG BÁO</div><div>Ý KIẾN VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI HẠN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH</div><div>Kính gửi: .......…(2)...............</div><p>Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số …. /2021/TT-BXD ngày … tháng … năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;</p><p>Căn cứ các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p><p>Ngày ..........., .........(1)…… nhận được báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra, kiểm định đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình...... (tên công trình)..... hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp của............(2)............ Sau khi xem xét,……(1)…… thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình như sau:</p><ol><li><p>Tên công trình/hạng mục công trình:...........</p></li><li><p>Địa điểm xây dựng:...........</p></li><li><p>Loại và cấp công trình:...........</p></li><li><p>Mô tả các thông số chính của công trình:...........</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình:...</p></li><li><p>Thời điểm công trình hết hạn sử dụng: …….</p></li><li><p>Thời hạn công trình được tiếp tục khai thác, sử dụng: từ... đến...</p></li><li><p>Yêu cầu đối với chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình:</p></li></ol><ul><li><p>Căn cứ ý kiến nêu tại thông báo này và quy định của pháp luật có liên quan, ...(2)...quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình;</p></li><li><p>Yêu cầu khác (nếu có).</p></li></ul><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu: ...</p></div><div><p>LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận việc kéo dài thời gian sử dụng đối với công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><p>(2) Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "615a0a85f140",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-10-2021-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 37220,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:00",
    "excerpt": "Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.</div><br/>File pdf Thông tư số 10/2021/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1l6iDc-osRD_EcS8SSLjMIyJ4p-QfLxWZ/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 10/2021/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 10/2021/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2021</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/atld/nghi-dinh-44-2016.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động</a>; <a href=\"/van-ban/atld/nghi-dinh-140-2018.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-69-2021.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><p>Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng; áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-quan-ly-cong-tac-thi-nghiem-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng phải tuân thủ các quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-4-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-quan-trac-trac-dac-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 4</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-13-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 7 Điều 13</a> Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, chỉ dẫn kỹ thuật và quy định của hợp đồng xây dựng để lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm. Nội dung chủ yếu của kế hoạch tổ chức thí nghiệm bao gồm: đối tượng thí nghiệm (vật liệu, cấu kiện, kết cấu công trình, thiết bị công trình), các phép thử tương ứng và thời điểm thí nghiệm dự kiến; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được sử dụng. Nhà thầu thi công xây dựng có quyền yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng cung cấp thông tin, tài liệu và làm rõ các nội dung liên quan trong quá trình lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm do nhà thầu thi công xây dựng trình. Công tác thí nghiệm phải được thực hiện theo đúng kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chủ đầu tư chấp thuận. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch tổ chức thí nghiệm thì phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-quan-trac-cong-trinh-trong-qua-trinh-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li>Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-4-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-quan-trac-trac-dac-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 4</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-13-trach-nhiem-cua-nha-thau-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 10 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> do nhà thầu thi công xây dựng <em>tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau:</em></li></ol><p>a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt và thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận;</p><p>b) Khi công trình có biểu hiện bất thường (ví dụ: công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt,...) cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng.</p><ol><li><p>Đề cương quan trắc do nhà thầu lập, trình chủ đầu tư chấp thuận phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thời điểm quan trắc; nhân lực, thiết bị quan trắc; quy trình thực hiện quan trắc; phương pháp phân tích, xử lý số liệu quan trắc; đánh giá, kết luận kết quả quan trắc;đề xuất, kiến nghị (nếu có).</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận. Trường hợp kết quả quan trắc có giá trị vượt giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình thì nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.</p></li><li><p>Trường hợp kết quả quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện có dấu hiệu không trung thực hoặc không đảm bảo độ tin cậy thì chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại kết quả quan trắc. Nếu kết quả quan trắc độc lập chứng minh được sai sót hoặc vi phạm của nhà thầu thi công xây dựng thì nhà thầu này phải kịp thời xử lý, khắc phục và chi trả chi phí phát sinh cho công tác quan trắc độc lập.</p></li><li><p>Trường hợp công trình gồm nhiều gói thầu hoặc do nhiều nhà thầu thi công xây dựng thực hiện, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng có thể thoả thuận để một nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung hoặc có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện công tác quan trắc công trình.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-quan-trac-cong-trinh-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng</span></a></h2><ol><li><p>Các công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html#phu-luc-i-cong-trinh-dan-dung-cong-trinh-san-xuat-vat-lieu-san-pham-xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep-nhe-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-phai-quan-trac-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục I Thông tư này</a>.</p></li><li><p>Việc quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định trong quy trình bảo trì, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:</p></li></ol><p>a) Đối tượng quan trắc: các kết cấu chịu lực chính của công trình (ví dụ: giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô,...);</p><p>b) Thông số quan trắc (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, ...) và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li>Yêu cầu chung đối với việc quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng:</li></ol><p>a) Nhà thầu quan trắc lập đề cương quan trắc phù hợp với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chấp thuận;</p><p>b) Nhà thầu quan trắc thực hiện quan trắc theo đề cương quan trắc đãđược chấp thuận. Các số liệu quan trắc phải được phân tích, đánh giá; kết quả quan trắc phải được so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.</p><p>Trường hợp số liệu quan trắc vượt quá giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức kiểm định, đánh giá nguyên nhân và có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.</p><h2><a href=\"#dieu-5-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kiểm định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại <a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-69-2021.html#dieu-7-nguyen-tac-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2021/NĐ-CP) tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;</p><p>b) Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trênđể được xem xét,nghiệm thu theo quy định.</p><ol><li>Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;</p><p>b) Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);</p><p>d) Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;</p><p>đ) Tiến độ thực hiện kiểm định;</p><p>e) Dự toán chi phí kiểm định;</p><p>g) Các nội dung cần thiết khác.</p><ol><li>Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Căn cứ thực hiện kiểm định;</p><p>b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;</p><p>c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;</p><p>d) Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;</p><p>đ) Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).</p><ol><li><p>Trường hợp việc kiểm định được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-5-thi-nghiem-doi-chung-kiem-dinh-xay-dung-thu-nghiem-kha-nang-chiu-luc-cua-ket-cau-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 2 Điều 5</a>, <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-33-thuc-hien-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm đ khoản 5 Điều 33</a> Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan yêu cầu) thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm trình cơ quan yêu cầu xem xét, chấp thuận nội dung đề cương kiểm định trước khi tiến hành phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm địnhphải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trường hợp việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-69-2021.html#dieu-7-nguyen-tac-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP</a> thì việc ban hành kết luận kiểm định và thông báo cho các chủ sở hữu nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/nha-o/nghi-dinh-69-2021.html#dieu-8-yeu-cau-noi-dung-kiem-dinh-danh-gia-chat-luong-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP</a>.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-giam-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giám định xây dựng</span></a></h2><ol><li>Trình tự thực hiện giám định xây dựng:</li></ol><p>a) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (gọi tắt là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám địnhvới các nội dung chính, bao gồm: căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian, nội dung giám định;</p><p>b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, tài liệu và các số liệu kỹ thuật có liên quan đếnđối tượng giám định theo yêu cầu của cơ quan giám định;</p><p>c) Cơ quan giám định tổ chức thực hiện giám định xây dựng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và kết quả kiểm định đã thực hiện (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định xây dựng phù hợp thực hiện kiểm định để phục vụ công tác giám định;</p><p>d) Cơ quan giám định thông báo kết luận giám định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho các bên có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận giám định.</p><ol><li>Thông báo kết luận giám định bao gồm các nội dung chính sau:</li></ol><p>a) Căn cứ thực hiện giám định;</p><p>b) Thông tin chung về đối tượng giám định;</p><p>c) Nội dung giám định;</p><p>d) Trình tự tổ chức thực hiện giám định;</p><p>đ) Kết quả giám định;</p><p>e) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).</p><h2><a href=\"#dieu-7-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-san-pham-cau-kien-thiet-bi-nhap-khau-su-dung-cho-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li><p>Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.</p></li><li><p>Hình thức của chứng chỉ chứng minh xuất xứ phải được thỏa thuận trong hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này, phải phù hợp với quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-12-quan-ly-vat-lieu-xay-dung-san-pham-cau-kien-thiet-bi-su-dung-cho-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>, bao gồm một trong các hình thức sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;</p><p>b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà sản xuất hoặc thương nhân phát hành, trong đó phải nêu rõ nhà sản xuất, chế tạo và nơi sản xuất, chế tạo.</p><h2><a href=\"#dieu-8-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-quan-ly-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình</span></a></h2><ol><li>Chủ đầu tư và các nhà thầu được quyền thoả thuận thực hiện các nội dung sau:</li></ol><p>a) Lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin để quản lý thi công xây dựng công trình;</p><p>b) Sử dụng định dạng tập tin điện tử đối với nhật ký thi công xây dựng công trình, biên bản nghiệm thu công việc xây dựng và sử dụng chữ ký số trên các tài liệu này theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Khi sử dụng biên bản nghiệm thu công việc xây dựng dạng tập tin điện tử thì việc nghiệm thu công việc xây dựng vẫn phải thực hiện tại công trường và đảm bảo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-21-nghiem-thu-cong-viec-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 21 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><ol><li>Chủ đầu tư và các nhà thầu khi thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:</li></ol><p>a) Ghi nhận đầy đủ các nội dung cần được quản lý trong quá trình thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>b) Đảm bảo tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu có liên quan;</p><p>c) Thể hiện rõ trách nhiệm của từng cá nhân đối với phần việc do mình thực hiện;</p><p>d) Phù hợp với quy định pháp luật về giao dịch điện tử;</p><p>đ) Tuân thủ các quy định về bảo mật và lưu trữ an toàn của các hồ sơ, tài liệu điện tử đối với phần việc do mình thực hiện.</p><ol><li>Các hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#phu-luc-vib-danh-muc-ho-so-hoan-thanh-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục VIb Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>. Khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hồ sơ này phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-quan-ly-xay-dung-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ</span></a></h2><ol><li><p>Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định khác có liên quan được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p></li><li><p>Các tổ chức thực hiện việc thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại các <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-9-quan-ly-xay-dung-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> phải có năng lực phù hợp với cấp công trình theo quy định tại Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ phải được cấp giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 89 Luật Xây dựng</a> ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</a> ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14). Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-93-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-doi-voi-nha-o-rieng-le\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 93 Luật số 50/2014/QH13</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_32-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-93-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 32 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a>.</p></li><li><p>Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác (ví dụ: thương mại, dịch vụ, …) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp chủ nhà chuyển đổi công năng sử dụng một phần hoặc toàn bộ nhà ở riêng lẻ:</p></li></ol><p>a) Nếu việc chuyển đổi công năng sử dụng kèm theo việc sửa chữa, cải tạo công trình không thuộc trường hợp được miễn giấy phép quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm d khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13</a> được sửa đổi, bổ sung tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html#_30-sua-doi-bo-sung-dieu-89-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14</a> thì chủ nhà phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định pháp luật. Việc thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình trong trường hợp này phải tuân thủ quy định củaquy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và phù hợp với công năng mới của công trình;</p><p>b) Nếu việc chuyển đổi công năng sử dụng không kèm theo việc sửa chữa, cải tạo thì chủ nhà vẫn phải thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ, pháp luật về môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có).</p><h2><a href=\"#dieu-10-co-so-du-lieu-ve-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li>Địa chỉ truy cập phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm):</li></ol><p>http://cucgiamdinh.gov.vn/CSDL-kiem-dinh-duoc-cong-bo.aspx</p><ol><li>Cơ sở dữ liệu về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm:</li></ol><p>a) Thông tin của các tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số đăng ký chứng nhận của tổ chức; danh mục các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng (sau đây gọi là máy, thiết bị) thuộc phạm vi kiểm định; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận; các lỗi vi phạm (nếu có);</p><p>b) Thông tin của các cá nhân được cấp chứng chỉ kiểm định viên, bao gồm: họ và tên, số hiệu của kiểm định viên; danh mục các máy, thiết bị thuộc phạm vi kiểm định; ngày cấp, ngày hết hiệu lực của chứng chỉ kiểm định viên; các lỗi vi phạm (nếu có);</p><p>c) Thông tincủa các máy, thiết bịđã được kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do tổ chức, cá nhân cập nhật vào phần mềm theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Sử dụng phần mềm để cập nhật thông tincủa các máy, thiết bị đã được kiểm định, bao gồm: tên, mã hiệu, số chế tạo, năm sản xuất; tên của tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định; tên của tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định; thời điểm, hình thức, kết quả kiểm định; thời hạn kiểm định lần kế tiếp;</p><p>b) Thực hiện báo cáo qua phần mềm về tình hình hoạt động kiểm định đối với các máy, thiết bị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-11-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, chưa được cấp chứng chỉ kiểm định viên hoặc đã bị thu hồi chứng chỉ kiểm định viên.</p></li><li><p>Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện đối với cá nhân là kiểm định viên. Kiểm định viên phải tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động ít nhất một lần trong khoảng thời gian từ 30 tháng đến 36 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ kiểm định viên.</p></li><li><p>Các cá nhân tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được sát hạch theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-12-noi-dung-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Nội dung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm phần lý thuyết và phần thực hành, được quy định trong chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động do Bộ Xâydựng ban hành.</p></li><li><p>Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động gồm: cập nhật văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, các thông tin quản lý nhà nước về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng; trao đổi các kỹ năng, kinh nghiệm về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các nội dung cần thiết khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-13-to-chuc-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Bộ Xây dựng giao Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là cơ quan chuyên môn tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p></li><li><p>Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Xây dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung huấn luyện, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>b) Lựa chọn tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Các tổ chức được lựa chọn phải là các tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và có tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>c) Công bố thông tin của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;</p><p>d) Kiểm tra hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.</p><h2><a href=\"#dieu-14-trach-nhiem-cua-to-chuc-thuc-hien-huan-luyen-boi-duong-va-sat-hach-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h2><ol><li><p>Xây dựng tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng phù hợp với chương trình khung huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, phù hợp với đặc điểm, đối tượng kiểm định và yêu cầu thực tế.</p></li><li><p>Xây dựng kế hoạch huấn luyện, bồi dưỡng và sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm các nội dung chính sau:</p></li></ol><p>a) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; số lượng học viên dự kiến;</p><p>b) Danh sách giảng viên tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>c) Kế hoạch tổ chức sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau khi kết thúc khóa huấn luyện, bồi dưỡng.</p><ol><li>Sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động:</li></ol><p>a) Học viên đủ điều kiện được sát hạch nếu đảm bảo tham gia tối thiểu 80% thời lượng quy định của khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;</p><p>b) Nội dung sát hạch đối với việc huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành. Nội dung sát hạch đối với việc bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định an toàn lao động bao gồm phần lý thuyết liên quan đến nội dung bồi dưỡng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và phần thực hành (nếu có);</p><p>c) Kết quả sát hạch đối với việc huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100, trong đó phần lý thuyết là 50 điểm, phần thực hành là 50 điểm. Kết quả sát hạch của học viên đạt yêu cầu khi điểm sát hạch của từng phần lý thuyết và phần thực hành đạt từ 40 điểm trở lên;</p><p>d) Kết quả sát hạch đối với việc bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được đánh giá theo thang điểm 100. Kết quả sát hạch của học viên đạt yêu cầu khi điểm sát hạch đạt từ 80 điểm trở lên. Kết quả sát hạch khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là một trong các căn cứ để cấp lại chứng chỉ kiểm định viên khi hết hạn.</p><ol><li><p>Đảm bảo đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất và con người để phục vụ công tác huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ.</p></li><li><p>Thu và sử dụng kinhphí huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định.</p></li><li><p>Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến khóa huấn luyện, bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo mẫu quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html#phu-luc-ii-mau-giay-chung-nhan-da-hoan-thanh-khoa-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục II Thông tư này</a>.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-15-chi-phi-dam-bao-an-toan-ve-sinh-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động</span></a></h2><ol><li>Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí lập và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn;</p><p>b) Chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; chi phí thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị; chi phí thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động;</p><p>c) Chi phí trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;</p><p>d) Chi phí cho công tác phòng, chống cháy, nổ;</p><p>đ) Chi phí phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động; chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động.</p><ol><li>Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều này là một nội dung của chi phí gián tiếp trong chi phí xây dựng của dự toán xây dựng công trình, được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-16-chi-phi-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng</span></a></h2><ol><li>Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> bao gồm:</li></ol><p>a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;</p><p>b) Chi phí thuê cá nhân (chuyên gia) do cơ quan chuyên môn về xây dựng mời, bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;</p><p>c) Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.</p><ol><li><p>Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được tính trong <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html#dieu-5-noi-dung-tong-muc-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">tổng mức đầu tư xây dựng</a>.</p></li><li><p>Dự toán chi phí quy định tại khoản 1 Điều này được lập căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình; địa điểm xây dựng công trình; thời gian, số lượng cán bộ, chuyên gia (nếu có) tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu và khối lượng công việc phải thực hiện. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chi phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không vượt quá 20% chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-24-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 8 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi kết thúc đợt kiểm tra. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện ký hợp đồng và thanh toán theo quy định đối với các chi phí nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-17-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Đánh giá an toàn công trình</span></a></h2><ol><li><p>Tổ chức đủ điều kiện thực hiện đánh giá an toàn công trình là tổ chức kiểm định đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-97-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 1 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 15/2021/NĐ-CP). Phạm vi hoạt động của tổ chức này được thực hiện như đối với tổ chức kiểm định quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html#dieu-97-dieu-kien-nang-luc-cua-to-chuc-kiem-dinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 97 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP</a>.</p></li><li><p>Việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo quy trình do Bộ Xây dựng ban hành.</p></li><li><p>Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện sau thời gian 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật;</p><p>b) Đối với lần đánh giá tiếp theo, việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo tần suất 05 năm/lần.</p><ol><li><p>Danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html#phu-luc-iii-danh-muc-cong-trinh-phai-duoc-co-quan-co-tham-quyen-xem-xet-va-thong-bao-y-kien-ve-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục III Thông tư này</a>.</p></li><li><p>Sau khi nhận được báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> có trách nhiệm:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đánh giá an toàn công trình;</p><p>b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đánh giá an toàn công trình bao gồm: việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình; nội dung, trình tự, đối tượng, thời điểm đánh giá an toàn công trình; kết quả thực hiện đánh giá an toàn công trình và quy định khác có liên quan (nếu có);</p><p>c) Thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>.</p><h2><a href=\"#dieu-18-chi-phi-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Chi phí đánh giá an toàn công trình</span></a></h2><p>Chi phí đánh giá an toàn công trình là một thành phần thuộc chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng, bao gồm:</p><ol><li><p>Chi phí thực hiện khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng công trình (nếu có).</p></li><li><p>Chi phí thực hiện đánh giá an toàn công trình.</p></li><li><p>Chi phí thuê tổ chức thẩm tra đề cương đánh giá an toàn công trình, chi phí thuê tổ chức tư vấn giám sát thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình (nếu có).</p></li><li><p>Các chi phí khác có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-19-cong-bo-cong-trinh-het-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế</span></a></h2><ol><li><p>Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-41-xu-ly-doi-voi-cong-trinh-het-thoi-han-su-dung-theo-thiet-ke\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a>. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: tên công trình; địa điểm xây dựng; loại và cấp công trình; tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình; các thông số kỹ thuật chính của công trình; thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết thời hạn sử dụng của công trình; dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.</p></li><li><p>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-39-xac-nhan-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> có trách nhiệm thực hiện các công việc như sau:</p></li></ol><p>a) Xem xét sự phù hợp, tính chính xác của các nội dung trong báo cáo;</p><p>b) Công bố công trình hết thời hạn sử dụng trong trong danh mục trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: tên công trình; địa điểm xây dựng; loại và cấp công trình; tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình; các thông số kỹ thuật chính của công trình; thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết thời hạn sử dụng của công trình; yêu cầu về việc tổ chức phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/nghi-dinh-06-2021-qlcl.html#dieu-42-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</a> trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp.</p><h2><a href=\"#dieu-20-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Đối với công trình được đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Đối với công trình còn lại, thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu thực hiện theo quy định tại <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-10-2021-TT-BXD.html#dieu-17-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư này</a>.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-21-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021 và thay thế các thông tư: <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1dm5Hx_XBu2qrEWWgitalzCsqIn172176/view\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 26/2016/TT-BXD<span><span>open in new window</span></span></a> ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; Thông tư số 03/2019/TT-BXD ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo, Website của Chính phủ, Website BXD;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VP, Cục GĐ (10b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-cong-trinh-dan-dung-cong-trinh-san-xuat-vat-lieu-san-pham-xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep-nhe-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-phai-quan-trac-trong-qua-trinh-khai-thac-su-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG; CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ; CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHẢI QUAN TRẮC TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại công trình</th><th>Cấp công trình (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Nhà, kết cấu dạng nhà; công trình nhiều tầng có sàn; công trình có kết cấu nhịp lớn dạng khung</td><td>Cấp đặc biệt</td></tr><tr><td>2.</td><td>Công trình có kết cấu dạng cột, trụ, tháp</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>3.</td><td>Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; nhà thi đấu (các môn thể thao)</td><td>Cấp I trở lên</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cấp công trình xác định theo <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành</a>.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-mau-giay-chung-nhan-da-hoan-thanh-khoa-huan-luyen-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01.</td><td>Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td></tr><tr><td>Mẫu số 02.</td><td>Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#mau-so-01-giay-chung-nhan-da-hoan-thanh-khoa-huan-luyen-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><div><div><p>(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>--------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20...</p></div></div><div><div><p>Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]</p></div><div><p>GIẤY CHỨNG NHẬN</p><p>ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Số:……………………</p></div></div><p>Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ:………………………………..</p><p>Ngày tháng năm sinh:…………….... Nơi sinh:………………………………...</p><p>Quốc tịch: ………………………………………………………………….</p><p>Số CMND/Căn cước công dân.………….Ngày cấp:…………Nơi cấp……..…..</p><p>Đơn vị công tác:.…………………………………………………………............</p><p>Đã hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:…………..…………………………………….</p><p>……………………………………………………………………………………</p><p>Được tổ chức từ ngày ...tháng năm..... đến ngày tháng năm…….</p><div><div></div><div><p>GIÁM ĐỐC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h3><a href=\"#mau-so-02-giay-chung-nhan-da-hoan-thanh-khoa-boi-duong-nghiep-vu-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động</span></a></h3><div><div><p>(TÊN ĐƠN VỊ HUẤN LUYỆN)<br/>-------</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>--------------------------------</p><p>…………, ngày … tháng … năm 20...</p></div></div><div><div><p>Ảnh 3x4 [đóng dấu giáp lai hoặc dấu nổi]</p></div><div><p>GIẤY CHỨNG NHẬN</p><p>ĐÃ HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG</p><p>Số:……………………</p></div></div><p>Họ và tên: ….…………………. Nam, Nữ:………………………………..</p><p>Ngày tháng năm sinh:…………….... Nơi sinh:………………………………...</p><p>Quốc tịch: ………………………………………………………………….</p><p>Số CMND/Căn cước công dân.………….Ngày cấp:…………Nơi cấp……..…..</p><p>Đơn vị công tác:.…………………………………………………………............</p><p>Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định:…………..…………………………………….</p><p>……………………………………………………………………………………</p><p>Được tổ chức từ ngày ...tháng năm..... đến ngày tháng năm…….</p><div><div></div><div><p>GIÁM ĐỐC</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-cong-trinh-phai-duoc-co-quan-co-tham-quyen-xem-xet-va-thong-bao-y-kien-ve-ket-qua-danh-gia-an-toan-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XEM XÉT VÀ THÔNG BÁO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH</span></a></h2><div>(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)<br/>__________________</div><table><thead><tr><th>STT</th><th>Công trình</th><th>Cấp công trình (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1.</td><td>Nhà chung cư, nhà ở tập thể khác</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>2.</td><td>Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>3.</td><td>Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>4.</td><td>Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>5.</td><td>Sân vận động, nhà thi đấu, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>6.</td><td>Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình văn hóa tập trung đông người</td><td>Cấp II trở lên</td></tr><tr><td>7.</td><td>Trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn</td><td>Cấp I trở lên</td></tr><tr><td>8.</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc và các tòa nhà sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td>Cấp I trở lên</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cấp công trình xác định theo <a href=\"/van-ban/chat-luong/thong-tu-06-2021-TT-BXD.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành</a>.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "ceb74f8a202c",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-27-2023-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-27-2023-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 13177,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:48",
    "excerpt": "Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-B…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1lv_0pMzkDvn860d-gKd-KjKuvL-daV_z/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 27/2023/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng<br/>phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở), phí thẩm định dự toán xây dựng khi thực hiện thẩm định thiết kế, dự toán các công trình xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><p>a) Người nộp phí.</p><p>b) Tổ chức thu phí.</p><p>c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguoi-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Người nộp phí</span></a></h2><p>Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP khi được cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thẩm định dự toán xây dựng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư nộp phí khi nhận kết quả thẩm định.</p><h2><a href=\"#dieu-3-to-chuc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tổ chức thu phí</span></a></h2><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP là tổ chức thu phí.</p><h2><a href=\"#dieu-4-muc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức thu phí</span></a></h2><ol><li><p>Mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí xây dựng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng phải thu:</p></li></ol><p>a) Số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:</p><div>Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu phí.</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng (theo quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trìnhđề nghị thẩm định.</p></li><li><p>Mức thu phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.</p><ol><li>Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm định được xác định theo công thức sau:</li></ol>Nt=Nb−{Nb−NaGa−Gb×(Gt−Gb)}<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Nt : Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);</p></li><li><p>Gt : Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);</p></li><li><p>Ga : Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);</p></li><li><p>Gb : Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);</p></li><li><p>Na : Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);</p></li><li><p>Nb : Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %).</p></li></ul><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế xây dựng hoặc dự toán xây dựng đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán không sử dụng nội dung đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-5-ke-khai-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kê khai, nộp phí</span></a></h2><ol><li><p>Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 2 và Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p>Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.</p><h2><a href=\"#dieu-6-quan-ly-va-su-dung-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quản lý và sử dụng phí</span></a></h2><ol><li>Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phíđược để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><ol><li><p>Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương)theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li><li><p>Tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC_._</p></li><li><p>Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br/> - Toà án Nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/> - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ CST (350b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-muc-thu-phi-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-phi-tham-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ, PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(<em>Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><h3><a href=\"#_1-phi-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><br/><div>Đơn vị tính: Tỷ lệ %</div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)</strong></th></tr><tr><th><strong>≤ 15</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>≥ 8.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>0,165</td><td>0,11</td><td>0,085</td><td>0,065</td><td>0,05</td><td>0,041</td><td>0,029</td><td>0,022</td><td>0,019</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>0,19</td><td>0,126</td><td>0,097</td><td>0,075</td><td>0,058</td><td>0,044</td><td>0,035</td><td>0,026</td><td>0,022</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>0,109</td><td>0,072</td><td>0,055</td><td>0,043</td><td>0,033</td><td>0,025</td><td>0,021</td><td>0,016</td><td>0,014</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>0,121</td><td>0,08</td><td>0,061</td><td>0,048</td><td>0,037</td><td>0,028</td><td>0,023</td><td>0,017</td><td>0,014</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>0,126</td><td>0,085</td><td>0,065</td><td>0,05</td><td>0,039</td><td>0,03</td><td>0,026</td><td>0,019</td><td>0,017</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-phi-tham-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Phí thẩm định dự toán xây dựng</span></a></h3><br/><div>Đơn vị tính: Tỷ lệ %</div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)</strong></th></tr><tr><th><strong>≤ 15</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>≥ 8.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>0,16</td><td>0,106</td><td>0,083</td><td>0,062</td><td>0,046</td><td>0,038</td><td>0,028</td><td>0,021</td><td>0,018</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>0,185</td><td>0,121</td><td>0,094</td><td>0,072</td><td>0,055</td><td>0,041</td><td>0,033</td><td>0,023</td><td>0,02</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>0,106</td><td>0,068</td><td>0,054</td><td>0,041</td><td>0,031</td><td>0,024</td><td>0,02</td><td>0,014</td><td>0,012</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>0,117</td><td>0,076</td><td>0,06</td><td>0,046</td><td>0,035</td><td>0,026</td><td>0,022</td><td>0,016</td><td>0,014</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>0,122</td><td>0,082</td><td>0,062</td><td>0,047</td><td>0,037</td><td>0,029</td><td>0,024</td><td>0,017</td><td>0,014</td></tr></tbody></table><br/><div><b>Thông tư số 44/2023/TT-BXD ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp: Kể từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023 mức thu:<br/> a) Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở)<br/> b) Phí thẩm định dự toán xây dựng<br/> Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng</b></div>Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mXdv_fz1tArJTUT5jbWhDZTHRnh0bBIj/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC</a></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "32fdc4fa612e",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-28-2023-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-28-2023-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 13801,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:49",
    "excerpt": "Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC 👈 Gửi các bạn thành viên…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1lxWQ0_8sbeBhscladAL1rOvaF3nD2uY3/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 28/2023/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng<br/>phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87 /2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; hoặc</p><p>b) Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><p>a) Người nộp phí.</p><p>b) Tổ chức thu phí.</p><p>c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguoi-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Người nộp phí</span></a></h2><p>Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư, cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình nộp phí khi nhận kết quả thẩm định.</p><h2><a href=\"#dieu-3-to-chuc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tổ chức thu phí</span></a></h2><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng là tổ chức thu phí.</p><h2><a href=\"#dieu-4-muc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức thu phí</span></a></h2><ol><li><p>Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư dự án được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu:</p></li></ol><p>a) Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư (tính theo giá trị đề nghị thẩm định) và mức thu phí (quy định tại Biểu mức thu phí), cụ thể như sau:</p><div>Số phí phải nộp = Tổng mức đầu tư x Mức thu phí</div><p>Trường hợp dự án có tổng mức đầu tưnằm trong khoảng giữa các tổng mức đầu tư ghi trên Biểu mức thu phí thì số phí thẩm định phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:</p>Nit=Nib−{Nib−NiaGia−Gib×(Git−Gib)}<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Nit là phí thẩm định cho dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Git là quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Nia là phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Nib là phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).</p></li></ul><p>Mức thu theo tổng mức đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với khu đô thị được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, trong đó tổng mức đầu tư đề nghị thẩm định làm căn cứ tính phí không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư trong dự án.</p><p>c) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/tổng mức đầu tư dự án/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/tổng mức đầu tư dự án/cơ quan thẩm định.</p><p>d) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng quy mô nhỏ, công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình khác do Chính phủ quy định (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tưyêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><p>4.Đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh dự án mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh dự án không sử dụng nội dung thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư: Mức thu phí bằng 150% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-ke-khai-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kê khai, nộp phí</span></a></h2><ol><li><p>Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p>Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.</p><h2><a href=\"#dieu-6-quan-ly-va-su-dung-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quản lý và sử dụng phí</span></a></h2><ol><li>Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phíđược để lại một phần tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí, cụ thể:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công (vốn ngân sách nhà nước): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định được để lại 90% trên số tiền phí thu được và 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><p>b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định được để lại 50% trên số tiền phí thu được và 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><ol><li><p>Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thu được để chi cho công việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li><li><p>Tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br/> - Toà án Nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/> - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ CST (350b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-muc-thu-phi-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><strong>(PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOẶC PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT)</strong></p><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><table><thead><tr><th>Tổng mức đầu tư dự án (tỷ đồng)</th><th>Tỷ lệ (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td>≤15</td><td>0,019</td></tr><tr><td>25</td><td>0,017</td></tr><tr><td>50</td><td>0,015</td></tr><tr><td>100</td><td>0,0125</td></tr><tr><td>200</td><td>0,01</td></tr><tr><td>500</td><td>0,0075</td></tr><tr><td>1.000</td><td>0,0047</td></tr><tr><td>2.000</td><td>0,0025</td></tr><tr><td>5.000</td><td>0,002</td></tr><tr><td>≥ 10.000</td><td>0,001</td></tr></tbody></table><br/><span><b>Ghi chú: Thông tư số 44/2023/TT-BXD ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp: Kể từ ngày 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023 mức thu Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12/05/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</b></span>Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29/06/2023 của Bộ Tài chính 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1mXdv_fz1tArJTUT5jbWhDZTHRnh0bBIj/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 44/2023/TT-BTC</a></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "b251edeff919",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-01-2015-TT-BKHDT-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-01-2015-TT-BKHDT.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 6366,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:12",
    "excerpt": "Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn File Pdf Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 c…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn</div>File Pdf Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn<br/><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 01/2015/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Khoản 2 Điều 127 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn như sau:</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li>Phạm vi điều chỉnh</li></ol><p>Thông tư này quy định chi tiết việc lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ, trường hợp được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo quy định về đấu thầu nêu trong điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.</p><ol><li>Đối tượng áp dụng</li></ol><p>Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lựa chọn nhà thầu gói thầu dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h2><a href=\"#dieu-2-ap-dung-mau-ho-so-moi-quan-tam-ho-so-moi-thau-ho-so-yeu-cau-dich-vu-tu-van\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn</span></a></h2><ol><li><p>Trường hợp đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn thì áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm và Mẫu Hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp đấu thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ngắn hoặc đấu thầu hạn chế thì áp dụng Mẫu Hồ sơ mời thầu ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Trường hợp chỉ định thầu thì áp dụng Mẫu Hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Khi áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu và điều kiện của thị trường mà đưa ra các yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.</p></li></ol><p>Trong Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, những chữ <em>in nghiêng</em> là nội dung mang tính hướng dẫn, minh họa và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trường hợp sửa đổi, bổ sung vào phân in đứng của Mẫu này thì tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu đảm bảo không trái với các quy định của pháp luật về đấu thầu; chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung sửa đổi, bổ sung.</p><ol><li><p>Khi áp dụng Mẫu Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu, trường hợp đặc thù cần áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh thì chủ đầu tư, bên mời thầu căn cứ vào các quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP để vận dụng cho phù hợp.</p></li><li><p>Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 1 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, khi áp dụng Mẫu Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu cần thay thế cụm từ \"chủ đầu tư\" thành \"bên mời thầu\" cho phù hợp.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hợp đồng</span></a></h2><p>Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân thủ theo Mẫu hợp đồng quy định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu có thể bổ sung các điều, khoản liên quan trong hợp đồng theo quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng phải đảm bảo tính logic, thống nhất và chặt chẽ của toàn bộ hợp đồng, tránh làm hạn chế quyền của chủ đầu tư và giảm nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn.</p><h2><a href=\"#dieu-4-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BKH ngày 9 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn và Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 7 tháng 9 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nêu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy bancủa Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Công báo;<br/> - Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT(H. ). </p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Quang Vinh</p></div></div>Toàn văn: Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14/02/2015 của Bộ Kế hoạch đầu tư Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn<br/><table><thead><tr><th>Số TT</th><th>Tên mẫu</th><th>Loại file</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td><a href=\"https://drive.google.com/file/d/1g6u3NAsfD9GfF9xwmH72ANQXTtLt4NIe/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu Hồ sơ dịch vụ tư vấn kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BKHDT<span><span>open in new window</span></span></a></td><td>Word</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "ea61bd561829",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-07-2016-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-07-2016-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 24365,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:30",
    "excerpt": "Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 07/2016/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 07/2016/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết về hợp đồng xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kỉnh tể xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giả hợp đồng xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bao gồm: nguyên tắc, các trường hợp được điều chỉnh giá, trình tự, thủ tục, nội dung và phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.</p></li><li><p>Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và ppp với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tồ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại điểm a, b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.</p><p>Khuyến khích các tồ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông tư này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-nguyen-tac-dieu-chinh-gia-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng</span></a></h2><ol><li><p>Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thoả thuận của hợp đồng.</p></li><li><p>Giá hợp đồng sau điều chỉnh (bao gồm cả khối lượng công việc phát sinh hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng đã ký) không vượt giá gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng của gói thầu đó) thì Chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh.</p></li><li><p>Khi ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, các bên cần xác định rõ khối lượng công việc bổ sung, phát sinh và đơn giá áp dụng. Khối lượng công việc bổ sung, phát sinh phải được các bên thống nhất trước khi thực hiện.</p></li><li><p>Không điều chỉnh giá hợp đồng đối với phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu (quy định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html#dieu-18-tam-ung-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 5 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>) kể từ thời điểm tạm ứng; đối với khối lượng công việc phát sinh tăng do lỗi chủ quan của nhà thầu gây ra.</p></li><li><p>Không thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng theo những quy định của Thông tư này cho những nội dung thuộc trách nhiệm bồi thường của đơn vị bảo hiểm.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá, thủ tục, trình tự, thời gian, phạm vi, điều kiện điều chỉnh, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc của hợp đồng. Các nội dung khác (nếu có) mà các bên thỏa thuận được điều chỉnh trong hợp đồng không được trái với những qui định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan về hợp đồng xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-cac-truong-hop-duoc-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h2><p>Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh giá trong các trường hợp quy định tại <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html#dieu-143-dieu-chinh-hop-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2, khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014</a>. Cụ thể một số trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng như sau:</p><ol><li>Đối với hợp đồng trọn gói: Chỉ điều chỉnh giá hợp đồng đối với những khối lượng công việc bổ sung hợp lý, những khối lượng thay đổi giảm so với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký và các trường hợp bất khả kháng, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Khối lượng công việc bổ sung hợp lý hoặc những khối lượng thay đổi giảm:</p><ul><li>Đối với hợp đồng tư vấn là những khối lượng công việc bổ sung nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện, hoặc công việc đã ký kết trong hợp đồng nhưng không thực hiện.</li><li>Đối với hợp đồng thi công xây dựng là những khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện của thiết kế kèm theo hợp đồng; hoặc những công trình, hạng mục công trình, công việc không phải thực hiện của thiết kế kèm theo hợp đồng.</li><li>Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị là những khối lượng nằm ngoài danh mục thiết bị thuộc phạm vỉ hợp đồng đã ký ban đầu.</li></ul><p>b) Các trường hợp bất khả kháng qui định tại <a href=\"/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-37-2015.html#dieu-51-rui-ro-va-bat-kha-khang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">khoản 2 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP</a>, bất khả kháng khác (như: khi thi công gặp hang casto, túi bùn, cổ vật, khảo cổ) mà các bên không lường trước được khi ký hợp đồng, được Người quyết định đầu tư chấp thuận.</p><ol><li>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:</li></ol><p>a) Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng.</p><p>b) Các trường hợp bất khả kháng và bất khả kháng khác như qui định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng theo thời gian:</li></ol><p>a) Thời gian thực tế thực hiện công việc được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng.</p><p>b) Bổ sung chuyên gia hợp lý chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng.</p><p>c) Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng; và các bên có thoả thuận trong hợp đồng.</p><ol><li>Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</li></ol><p>a) Khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng.</p><p>b) Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng.</p><p>c) Điều chỉnh đơn giá toàn bộ hoặc một số đơn giá cho những công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu đã thoả thuận điều chỉnh sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.</p><p>d) Các trường hợp bất khả kháng và bất khả kháng khác như qui định tại điểm b khoản 1 Điều này.</p><ol><li>Đối với hợp đồng theo giá kết hợp:</li></ol><p>Bao gồm các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này (các trường hợp được điều chỉnh tương ứng với từng loại giá hợp đồng).</p><h2><a href=\"#dieu-4-thu-tuc-trinh-tu-thuc-hien-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Thủ tục, trình tự thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h2><ol><li><p>Đối với các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại Điều 3 (trừ trường hợp qui định tại điểm c khoản 4 Điều 3) Thông tư này, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng làm cơ sở điều chỉnh giá hợp đồng.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hoặc trình phê duyệt dự toán bổ sung, phát sinh (trừ trường hợp qui định tại điểm c khoản 4 Điều 3) do nhà thầu lập, làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. Nhà thầu lập dự toán bổ sung, phát sinh trên cơ sở khối lượng bổ sung, phát sinh được thống nhất giữa các bên, quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Nhà thầu chính có trách nhiệm điều chỉnh giá hợp đồng tương ứng cho nhà thầu phụ theo nội dung hợp đồng ký giữa các bên, khi được điều chỉnh giá.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-chinh-gia-doi-voi-hop-dong-tron-goi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng trọn gói</span></a></h2><ol><li><p>Khi phát sinh khối lượng công việc bổ sung hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khi bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giá công việc này trước khi thực hiện. Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng công việc phát sinh, bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng; khối lượng chưa có đơn giá trong hợp đồng. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng thi công xây dựng có những công trình, hạng mục công trình, công việc không phải thực hiện trong hồ sơ thiết kế kèm theo hợp đồng đã ký: áp dụng đơn giá trong hợp đồng để điều chỉnh giảm giá hợp đồng. Khi ký hợp đồng trọn gói, các bên cân có bảng đơn giá kèm theo để thuận lợi cho việc điều chỉnh giảm, và bảng đơn giá này chỉ dùng để điều chỉnh giá đối với khối lượng không thực hiện trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp bất khả kháng, bất khả kháng khác: Đơn giá cho các công việc phải khắc phục hậu quả bất khả kháng được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế, Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng. Có thể áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký kết; hoặc đơn giá xác định theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá mới cho khối lượng công việc bồ sung, phát sinh bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-dieu-chinh-gia-doi-voi-hop-dong-theo-don-gia-co-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo đơn giá cố định</span></a></h2><ol><li><p>Khi bổ sung khối lượng công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giá công việc này trước khi thực hiện. Việc xác định đơn giá theo Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp bất khả kháng, bất khả kháng khác: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-dieu-chinh-gia-doi-voi-hop-dong-theo-thoi-gian\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo thời gian</span></a></h2><ol><li><p>Khi thời gian thực tế hoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khi bổ sung chuyên gia chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định mức thù lao mới cho chuyên gia theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về mức thù lao mới cho chuyên gia. Mức thù lao mới cho chuyên gia được xác định theo quy định áp dụng cho hợp đồng và các thoả thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng và các bên có thoả thuận trong hợp đồng, thì các bên thực hiện điều chỉnh mức thù lao cho chuyên gia theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng và các qui định có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-8-dieu-chinh-gia-doi-voi-hop-dong-theo-don-gia-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh</span></a></h2><ol><li><p>Khi khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghì trong hợp đồng hoặc khi bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng công việc này để thanh toán. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thoả thuận trong hợp đồng.</p></li><li><p>Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá (toàn bộ hoặc một số đơn giá) cho những công việc được điều chỉnh giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Đơn giá điều chỉnh được xác định theo phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp bất khả kháng, bất khả kháng khác: Đơn giá cho các công việc phải khắc phục hậu quả bất khả kháng xác định căn cứ vào điều kiện thực tế, Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng hoặc áp dụng đơn giá theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-9-dieu-chinh-gia-doi-voi-hop-dong-theo-gia-ket-hop\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng theo giá kết hơp</span></a></h2><p>Căn cứ theo từng phần việc của hợp đồng tương ứng với từng loại giá hợp đồng, các bên áp dụng nội dung điều chỉnh giá nêu tại Điều 5 đến Điều 8 của Thông tư này để thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng cho phù hợp.</p><h2><a href=\"#dieu-10-phuong-phap-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng</span></a></h2><p>Tùy theo tính chất của hợp đồng, loại giá hợp đồng mà các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá hoặc phương pháp bù trừ trực tiếp.</p><p>Nội dung chi tiết các phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-11-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li>Các hợp đồng xây dựng đã và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện như sau:</li></ol><p>a) Đối với các hợp đồng đã và đang thực hiện trước ngày 15/6/2015 (ngày có hiệu lực của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP), thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký và các qui định về hợp đồng xây dựng trước ngày 15/6/2015.</p><p>b) Đối với hợp đồng đã ký và đang thực hiện từ ngày 15/6/2015 đến trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã ký và các qui định về hợp đồng xây dựng của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.</p><p>c) Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kết thì báo cáo Người quyết định đàu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định của Thông tư này để điều chỉnh giá hợp đồng.</p><ol><li><p>Đối với các trường hợp khác không thuộc phạm vi qui định tại khoản 1, khoản 2 điều này thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng theo qui định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư này.</p></li><li><p>Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-12-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Công báo; Website Chính phủ;<br/>- Bộ XD: Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD, các doanh nghiệp thuộc Bộ;<br/>- Lưu: VP, PC, Viện KTXD, Vụ KTXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Phạm Khánh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-huong-dan-phuong-phap-dieu-chinh-gia-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thồng tư sổ 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng)</em></p><h2><a href=\"#i-phuong-phap-dung-he-so-dieu-chinh-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I/ PHƯƠNG PHÁP DÙNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ</span></a></h2><p>Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:</p><div>GTT = GHĐ x Pn (1)</div><p>Trong đó:</p><ul><li><em>GTT</em>: Là giá thanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\". GTT có thể là giá thanh toán cho cả hợp đồng, hoặc giai đoạn thanh toán, hoặc của hạng mục công trình, hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng.</li><li><em>GHĐ</em>: Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian \"n\". GHĐ có thể là giá trị của cả hợp đồng, hoặc của giai đoạn thanh toán, hoặc của hạng mục, hoặc của loại công việc, hoặc của yếu tố chi phí trong hợp đồng.</li><li><em>Pn</em>: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của giai đoạn thanh toán, hoặc của hạng mục, hoặc của loại công việc, hoặc của yếu tố chi phí trong hợp đồng trong khoảng thời gian \"n\".</li></ul><h3><a href=\"#_1-pn-duoc-xac-dinh-tuong-ung-va-phu-hop-voi-giai-doan-thanh-toan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. \"Pn\" được xác định tương ứng và phù hợp với giai đoạn thanh toán:</span></a></h3><ul><li><p>Nếu thanh toán cho cả hợp đồng, thì \"<em>Pn</em>\" là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho cả hợp đồng.</p></li><li><p>Nếu thanh toán theo giai đoạn, thì \"<em>Pn</em>\" là hệ sổ điều chỉnh giá được xác định cho giai đoạn thanh toán tương ứng.</p></li><li><p>Nếu thanh toán cho hạng mục công trình trong hợp đồng tại thời điểm \"n\", thì \"<em>Pn</em>\" là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho hạng mục công trình tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian \"n\".</p></li><li><p>Nếu thanh toán cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng tại thời điểm \"n\", thì \"<em>Pn</em>\" là hệ số điều chỉnh giá được xác định cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí tương ứng trong hợp đồng trong khoảng thời gian \"n\".</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-pn-duoc-xac-dinh-va-ap-dung-doi-voi-mot-so-truong-hop-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. \"Pn\" được xác định và áp dụng đối với một số trường hợp sau:</span></a></h3><h4><a href=\"#_2-1-truong-hop-dieu-chinh-cho-tat-ca-cac-yeu-to-chi-phi-dieu-chinh-ca-vat-lieu-nhan-cong-may-thi-cong-he-so-pn-duoc-xac-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1 Trường hợp điều chỉnh cho tất cả các yếu tố chi phí (điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thi công), hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</span></a></h4>Pn=a+bLnLo+cEnEo+dMnMo  (2)<p>Trong đó:</p><ul><li>a: Là hệ số cố định, được xác định ở bảng số liệu điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không điều chỉnh giá (bao gồm phần giá trị tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiếu và giá trị các khoản chi phí không được điều chỉnh giá trong hợp đồng) của các khoản thanh toán theo hợp đồng (hoặc theo hạng mục, hoặc công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng).</li><li>b, c, d... : Là các hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí phần được điều chỉnh của các yếu tố chi phí liên quan đến việc thực hiện công việc trong hợp đồng (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,...) được nêu trong bảng số liệu điều chỉnh tương ứng.</li></ul><p>Tuỳ từng trường hợp điều chỉnh (cho cả hợp đồng, hoặc hạng mục công trình, hoặc công việc) để xác định các hệ số a, b, c, d...tương ứng cho phù hợp. Các hệ số a, b, c, d... do các bên tính toán, xác định và thoả thuận trong hợp đồng.</p><p>Tổng các hệ số: a + b + c + d +... = 1 (a = 1 - b - c - d -... )</p><ul><li>Ln, En, Mn,...: Là các chỉ số giá hoặc giá hiện hành (tại thời điểm điều chỉnh) tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,...) cho thời gian \"n\", được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.</li><li>Lo, Eo, Mo,..Là các chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,...), được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</li></ul><p>Trường hợp mà tiền tệ của chỉ số giá hoặc giá điều chỉnh được nêu trong bảng điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toán trong hợp đồng, thì mỗi chỉ số giá hoặc giá sẽ phải chuyển đổi sang tiền tệ thanh toán tương ứng nêu trong hợp đồng theo tỷ giá bán ra do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày mà chỉ số giá hoặc giá được yêu cầu áp dụng, khi đó hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</p>Pn=a+(bLnLo+cEnEo+dMnMo+...)×ZnZo  (2′)<ul><li>Zn: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ thanh toán trong hợp đồng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm điều chỉnh cho thời gian \"n\", được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.</li><li>Zo: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ thanh toán trong hợp đồng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm gốc, được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.</li></ul><p>Trường hợp bên nhận thầu không hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhân chủ quan của nhà thầu thì việc điều chỉnh giá sẽ được áp dụng trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian quy định trong hợp đồng, hoặc thời điểm thực hiện công việc đó do bên giao thầu quyết định theo nguyên tắc có lợi cho bên giao thầu.</p><h4><a href=\"#_2-2-truong-hop-dieu-chinh-cho-2-yeu-to-chi-phi-he-so-pn-duoc-xac-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2 Trường hợp điều chỉnh cho 2 yếu tố chi phí, hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</span></a></h4><h4><a href=\"#_2-2-1-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu-va-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu và nhân công:</span></a></h4>Pn=a+bLnLo+dMnMo  (3)<p>Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + b + d = 1</p><h4><a href=\"#_2-2-2-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu-va-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.2. Điều chỉnh chi phí vật liệu và máy:</span></a></h4>Pn=a+cEnEo+dMnMo  (4)<p>Các đại lượng a, c, d, En, Eo, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + c + d = 1</p><h4><a href=\"#_2-2-3-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-va-may\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công và máy:</span></a></h4>Pn=a+bLnLo+cEnEo  (5)<p>Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, En, Eo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + b + c = 1</p><h4><a href=\"#_2-3-truong-hop-dieu-chinh-cho-1-yeu-to-chi-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3 Trường hợp điều chỉnh cho 1 yếu tố chi phí:</span></a></h4><p>Khi điều chỉnh giá cho một yếu tố chi phí trong hợp đồng (như chỉ điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí mảy thi công hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu...), hệ số \"Pn\" được xác định như sau:</p><h4><a href=\"#_2-3-1-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.1. Điều chỉnh chi phí nhân công:</span></a></h4>Pn=a+bLnLo  (6)<p>Các đại lượng a, b, Ln, Lo xác định như trong công thức (2).</p><p>Tổng các hệ số: a + b=1</p><h4><a href=\"#_2-3-2-dieu-chinh-chi-phi-may-thi-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.2. Điều chỉnh chi phí máy thi công</span></a></h4>Pn=a+cEnEo  (7)<p>Các đại lượng a, c, En, Eo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + c = 1</p><h4><a href=\"#_2-3-3-dieu-chinh-chi-phi-vat-lieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.3. Điều chỉnh chi phí vật liệu:</span></a></h4>Pn=a+dMnMo  (8)<p>Các đại lượng a, d, Mn, Mo xác định như trong công thức (2)</p><p>Tổng các hệ số: a + d = 1</p><h4><a href=\"#_2-3-4-truong-hop-dieu-chinh-gia-cho-mot-so-loai-vat-lieu-chu-yeu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3.4. Trường hợp điều chỉnh giá cho một số loại vật liệu chủ yếu:</span></a></h4>Pn=a+d1Mn1Mo1+d2Mn2Mo2+d3Mn3Mo3+...  (9)<p>Đại lượng \"a\" xác định như trong công thức (2)</p><p>d1, d2, d3... là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng) chi phí của loại vật liệu chủ yếu được điều chỉnh giá trong hợp đồng.</p><p>Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2, Mo3,... là các chỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được điều chỉnh giá tại thời điểm \"n \" và thời điểm gốc.</p><p>Tổng các hệ số: a + d1 + d2 + d3 +... = 1</p><h4><a href=\"#_3-khi-dieu-chinh-gia-hop-dong-theo-cong-thuc-1-thi-co-so-du-lieu-dau-vao-de-tinh-toan-dieu-chinh-gia-phai-phu-hop-voi-noi-dung-cong-viec-trong-hop-dong-trong-hop-dong-phai-quy-dinh-cu-the-nguon-thong-tin-ve-gia-hoac-nguon-chi-so-gia-xay-dung-cua-cac-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-cong-bo-theo-quy-dinh-de-dieu-chinh-gia-hop-dong-trong-hop-dong-cac-ben-phai-thoa-thuan-nguon-thong-tin-ve-gia-va-chi-so-gia-xay-dung-se-ap-dung-trong-truong-hop-nguon-thong-tin-ve-gia-hoac-chi-so-gia-xay-dung-cua-co-quan-nha-nuoc-co-tham-quyen-khong-co-hoac-co-nhung-khong-phu-hop-voi-noi-dung-tinh-chat-cong-viec-va-cac-dieu-kien-cu-the-cua-hop-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Khi điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức (1) thì cơ sở dữ liệu đầu vào đe tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phải quy định cụ thể nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá xây dựng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định để điều chỉnh giá hợp đồng. Trong hợp đồng, các bên phải thỏa thuận nguồn thông tin về giá và chỉ số giá xây dựng sẽ áp dụng trong trường hợp nguồn thông tin về giá hoặc chỉ số giá xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù họp với nội dung, tính chất công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng.</span></a></h4><h4><a href=\"#_4-doi-voi-cong-trinh-chua-co-trong-danh-muc-chi-so-gia-xay-dung-do-so-xay-dung-cong-bo-va-cong-trinh-xay-dung-theo-tuyen-di-qua-dia-ban-nhieu-tinh-thanh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-thi-chu-dau-tu-xac-dinh-hoac-thue-cac-to-chuc-tu-van-co-du-dieu-kien-nang-luc-xac-dinh-chi-so-gia-xay-dung-cho-cong-trinh-theo-huong-dan-cua-bo-xay-dung-ve-huong-dan-xac-dinh-va-cong-bo-chi-so-gia-xay-dung-cong-trinh-va-bao-cao-nguoi-quyet-dinh-dau-tu-truoc-khi-quyet-dinh-viec-ap-dung-dieu-chinh-gia-hop-dong-khi-xac-dinh-chi-so-gia-rieng-cho-goi-thau-thi-co-cau-cac-khoan-muc-chi-phi-de-xac-dinh-chi-so-gia-la-co-cau-chi-phi-trong-du-toan-hoac-gia-goi-thau-cua-cong-trinh-hang-muc-cong-trinh-duoc-duyet-truong-hop-chua-du-thong-tin-de-dieu-chinh-gia-o-thoi-diem-thanh-toan-theo-quy-dinh-cua-hop-dong-thi-su-dung-thong-tin-o-thoi-gian-truoc-lien-ke-de-tam-thanh-toan-khi-co-du-thong-tin-cho-dieu-chinh-gia-hop-dong-thi-cac-ben-phai-tien-hanh-thanh-toan-theo-quy-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Đối với công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố và công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng công trình và báo cáo Người quyết định đầu tư trước khi quyết định việc áp dụng điều chỉnh giá hợp đồng. Khi xác định chỉ số giá riêng cho gói thầu thì cơ cấu các khoản mục chi phí để xác định chỉ số giá là cơ câu chi phí trong dự toán hoặc giá gói thầu của công trình, hạng mục công trình được duyệt. Trường hợp chưa đủ thông tin để điều chỉnh giá ở thời điểm thanh toán theo quy định của hợp đồng thì sử dụng thông tin ở thời gian trước liền kề để tạm thanh toán. Khi có đủ thông tin cho điều chỉnh giá hợp đồng thì các bên phải tiến hành thanh toán theo quy định.</span></a></h4><h2><a href=\"#ii-phuong-phap-bu-tru-truc-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II/ PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP</span></a></h2><p>Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp, thì việc bù trừ giá trị chếnh lệch khi điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện như sau:</p><p>Giá trị chênh lệch về giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm điều chỉnh (thời điểm 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng) của khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu được phép điều chỉnh so với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm gốc (thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu). Giá tại thời điểm gốc được chọn là giá cao nhất trong các giá: giá trong hợp đồng, giá theo công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc giá trong dự toán gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá tại thời điểm điều chỉnh được chọn là giá theo công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nguồn thông tin về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp với tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung công việc và các điều kiện cụ thể của hợp đồng thì Chủ đầu tư xem xét trình Người quyết định đầu tư quyết định việc sử dụng giá thị trường tại thời điểm tương ứng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch tập đoàn, tổng công ty quyết định./.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "3b563fa5fefd",
    "slug": "van-ban-phi-thong-tu-27-2023-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/phi/thong-tu-27-2023-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 13644,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:11",
    "excerpt": "Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng. Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-B…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1lv_0pMzkDvn860d-gKd-KjKuvL-daV_z/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 27/2023/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 27/2023/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng<br/>phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở), phí thẩm định dự toán xây dựng khi thực hiện thẩm định thiết kế, dự toán các công trình xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><p>a) Người nộp phí.</p><p>b) Tổ chức thu phí.</p><p>c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguoi-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Người nộp phí</span></a></h2><p>Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP khi được cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, thẩm định dự toán xây dựng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư nộp phí khi nhận kết quả thẩm định.</p><h2><a href=\"#dieu-3-to-chuc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tổ chức thu phí</span></a></h2><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP là tổ chức thu phí.</p><h2><a href=\"#dieu-4-muc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức thu phí</span></a></h2><ol><li><p>Mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí xây dựng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng phải thu:</p></li></ol><p>a) Số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:</p><div>Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu phí.</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Chi phí xây dựng (theo quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trìnhđề nghị thẩm định.</p></li><li><p>Mức thu phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p></li></ul><p>b) Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.</p><ol><li>Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm định được xác định theo công thức sau:</li></ol>Nt=Nb−{Nb−NaGa−Gb×(Gt−Gb)}<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Nt : Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);</p></li><li><p>Gt : Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);</p></li><li><p>Ga : Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);</p></li><li><p>Gb : Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);</p></li><li><p>Na : Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);</p></li><li><p>Nb : Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %).</p></li></ul><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng:</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế xây dựng hoặc dự toán xây dựng đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán không sử dụng nội dung đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-5-ke-khai-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kê khai, nộp phí</span></a></h2><ol><li><p>Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 2 và Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p>Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.</p><h2><a href=\"#dieu-6-quan-ly-va-su-dung-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quản lý và sử dụng phí</span></a></h2><ol><li>Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phíđược để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><ol><li><p>Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương)theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li><li><p>Tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC_._</p></li><li><p>Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br/> - Toà án Nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/> - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ CST (350b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-muc-thu-phi-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-phi-tham-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ, PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG</span></a></h2><p>(<em>Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><h3><a href=\"#_1-phi-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><br/><div>Đơn vị tính: Tỷ lệ %</div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)</strong></th></tr><tr><th><strong>≤ 15</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>≥ 8.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>0,165</td><td>0,11</td><td>0,085</td><td>0,065</td><td>0,05</td><td>0,041</td><td>0,029</td><td>0,022</td><td>0,019</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>0,19</td><td>0,126</td><td>0,097</td><td>0,075</td><td>0,058</td><td>0,044</td><td>0,035</td><td>0,026</td><td>0,022</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>0,109</td><td>0,072</td><td>0,055</td><td>0,043</td><td>0,033</td><td>0,025</td><td>0,021</td><td>0,016</td><td>0,014</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>0,121</td><td>0,08</td><td>0,061</td><td>0,048</td><td>0,037</td><td>0,028</td><td>0,023</td><td>0,017</td><td>0,014</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>0,126</td><td>0,085</td><td>0,065</td><td>0,05</td><td>0,039</td><td>0,03</td><td>0,026</td><td>0,019</td><td>0,017</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-phi-tham-dinh-du-toan-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Phí thẩm định dự toán xây dựng</span></a></h3><br/><div>Đơn vị tính: Tỷ lệ %</div><table><thead><tr><th><strong>Số TT</strong></th><th><strong>Loại công trình</strong></th><th><strong>Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)</strong></th></tr><tr><th><strong>≤ 15</strong></th><th><strong>50</strong></th><th><strong>100</strong></th><th><strong>200</strong></th><th><strong>500</strong></th><th><strong>1.000</strong></th><th><strong>2.000</strong></th><th><strong>5.000</strong></th><th><strong>≥ 8.000</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Công trình dân dụng</td><td>0,16</td><td>0,106</td><td>0,083</td><td>0,062</td><td>0,046</td><td>0,038</td><td>0,028</td><td>0,021</td><td>0,018</td></tr><tr><td>2</td><td>Công trình công nghiệp</td><td>0,185</td><td>0,121</td><td>0,094</td><td>0,072</td><td>0,055</td><td>0,041</td><td>0,033</td><td>0,023</td><td>0,02</td></tr><tr><td>3</td><td>Công trình giao thông</td><td>0,106</td><td>0,068</td><td>0,054</td><td>0,041</td><td>0,031</td><td>0,024</td><td>0,02</td><td>0,014</td><td>0,012</td></tr><tr><td>4</td><td>Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn</td><td>0,117</td><td>0,076</td><td>0,06</td><td>0,046</td><td>0,035</td><td>0,026</td><td>0,022</td><td>0,016</td><td>0,014</td></tr><tr><td>5</td><td>Công trình hạ tầng kỹ thuật</td><td>0,122</td><td>0,082</td><td>0,062</td><td>0,047</td><td>0,037</td><td>0,029</td><td>0,024</td><td>0,017</td><td>0,014</td></tr></tbody></table><br/><div><b>Th??ng t?? s??? 44/2023/TT-BXD ng??y 29/06/2023 c???a B??? T??i ch??nh quy ?????nh m???c thu m???t s??? kho???n ph??, l??? ph?? nh???m h??? tr??? ng?????i d??n v?? doanh nghi???p: K??? t??? ng??y 01/07/2023 ?????n h???t ng??y 31/12/2023 m???c thu:<br/> a) Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở)<br/> b) Phí thẩm định dự toán xây dựng<br/> B???ng 50% m???c thu ph?? quy ?????nh t???i Bi???u m???c thu ph?? th???m ?????nh thi???t k??? x??y d???ng tri???n khai sau thi???t k??? c?? s???, ph?? th???m ?????nh d??? to??n x??y d???ng ban h??nh k??m theo Th??ng t?? 27/2023/TT-BTC ng??y 12 th??ng 05 n??m 2023 c???a B??? T??i ch??nh Quy ?????nh m???c thu, ch??? ????? thu, n???p, qu???n l?? v?? s??? d???ng ph?? th???m ?????nh thi???t k??? k??? thu???t, ph?? th???m ?????nh d??? to??n x??y d???ng</b></div><p>👉 Một chạm mở: <a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-44-2023-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Hiệu lực từ 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.</a></p><p>👉 Một chạm mở: <a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-43-2024-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu lực từ 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "c325ef4c6909",
    "slug": "van-ban-phi-thong-tu-28-2023-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/phi/thong-tu-28-2023-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng",
    "chars": 14291,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:11",
    "excerpt": "Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC 👈 Gửi các bạn thành viên…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1lxWQ0_8sbeBhscladAL1rOvaF3nD2uY3/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 28/2023/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 28/2023/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng<br/>phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87 /2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-va-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, gồm:</p><p>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; hoặc</p><p>b) Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Thông tư này áp dụng đối với:</p><p>a) Người nộp phí.</p><p>b) Tổ chức thu phí.</p><p>c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-nguoi-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Người nộp phí</span></a></h2><p>Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại <a href=\"/van-ban/qlda/nghi-dinh-15-2021-qlda.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</a>, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư, cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình nộp phí khi nhận kết quả thẩm định.</p><h2><a href=\"#dieu-3-to-chuc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tổ chức thu phí</span></a></h2><p>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) có thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 14, khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng là tổ chức thu phí.</p><h2><a href=\"#dieu-4-muc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Mức thu phí</span></a></h2><ol><li><p>Mức thu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên tổng mức đầu tư dự án được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.</p></li><li><p>Xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu:</p></li></ol><p>a) Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư (tính theo giá trị đề nghị thẩm định) và mức thu phí (quy định tại Biểu mức thu phí), cụ thể như sau:</p><div>Số phí phải nộp = Tổng mức đầu tư x Mức thu phí</div><p>Trường hợp dự án có tổng mức đầu tưnằm trong khoảng giữa các tổng mức đầu tư ghi trên Biểu mức thu phí thì số phí thẩm định phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:</p>Nit=Nib−{Nib−NiaGia−Gib×(Git−Gib)}<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Nit là phí thẩm định cho dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Git là quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị dự án).</p></li><li><p>Nia là phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Nib là phí thẩm định cho dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).</p></li></ul><p>Mức thu theo tổng mức đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với khu đô thị được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, trong đó tổng mức đầu tư đề nghị thẩm định làm căn cứ tính phí không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư trong dự án.</p><p>c) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/tổng mức đầu tư dự án/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/tổng mức đầu tư dự án/cơ quan thẩm định.</p><p>d) Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng quy mô nhỏ, công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình khác do Chính phủ quy định (thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tưyêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><p>4.Đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác quy định tại khoản 15 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh</li></ol><p>a) Trường hợp điều chỉnh dự án mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><p>b) Trường hợp điều chỉnh dự án không sử dụng nội dung thiết kế cơ sở và tổng mức đầu tư đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p><ol><li>Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng đồng thời là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư: Mức thu phí bằng 150% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-ke-khai-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Kê khai, nộp phí</span></a></h2><ol><li><p>Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.</p></li></ol><p>Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.</p><h2><a href=\"#dieu-6-quan-ly-va-su-dung-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quản lý và sử dụng phí</span></a></h2><ol><li>Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phíđược để lại một phần tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí, cụ thể:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công (vốn ngân sách nhà nước): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định được để lại 90% trên số tiền phí thu được và 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><p>b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư và dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định được để lại 50% trên số tiền phí thu được và 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p><ol><li><p>Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thu được để chi cho công việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p></li><li><p>Tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.</p></li><li><p>Bãi bỏ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.</p></li><li><p>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.</p></li><li><p>Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br/> - Toà án Nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;<br/> - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ CST (350b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Cao Anh Tuấn</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-muc-thu-phi-tham-dinh-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p><strong>(PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOẶC PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT)</strong></p><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><table><thead><tr><th>Tổng mức đầu tư dự án (tỷ đồng)</th><th>Tỷ lệ (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td>≤15</td><td>0,019</td></tr><tr><td>25</td><td>0,017</td></tr><tr><td>50</td><td>0,015</td></tr><tr><td>100</td><td>0,0125</td></tr><tr><td>200</td><td>0,01</td></tr><tr><td>500</td><td>0,0075</td></tr><tr><td>1.000</td><td>0,0047</td></tr><tr><td>2.000</td><td>0,0025</td></tr><tr><td>5.000</td><td>0,002</td></tr><tr><td>≥ 10.000</td><td>0,001</td></tr></tbody></table><br/><div><b>Ghi ch??: Th??ng t?? s??? 44/2023/TT-BXD ng??y 29/06/2023 c???a B??? T??i ch??nh quy ?????nh m???c thu m???t s??? kho???n ph??, l??? ph?? nh???m h??? tr??? ng?????i d??n v?? doanh nghi???p: K??? t??? ng??y 01/07/2023 ?????n h???t ng??y 31/12/2023 m???c thu Ph?? th???m ?????nh d??? ??n ?????u t?? x??y d???ng B???ng 50% m???c thu ph?? quy ?????nh t???i Bi???u m???c thu ph?? th???m ?????nh d??? ??n ?????u t?? x??y d???ng (ph?? th???m ?????nh B??o c??o nghi??n c???u kh??? thi ?????u t?? x??y d???ng ho???c ph?? B??o c??o kinh t??? - k??? thu???t) ban h??nh k??m theo Th??ng t?? s??? 28/2023/TT-BTC ng??y 12/05/2023 c???a B??? tr?????ng B??? T??i ch??nh quy ?????nh m???c thu, ch??? ????? thu, n???p, qu???n l?? v?? s??? d???ng ph?? th???m ?????nh d??? ??n ?????u t?? x??y d???ng.</b></div><p>👉 Chạm để mở: <a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-44-2023-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 44/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp. Hiệu lực từ 01/07/2023 đến hết ngày 31/12/2023.</a></p><p>👉 Chạm để mở: <a href=\"/van-ban/phi/thong-tu-43-2024-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu lực từ 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024.</a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "111a29e73347",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-41-2022-vat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-41-2022-vat.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ",
    "chars": 6459,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:36",
    "excerpt": "Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20/06/2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Hiệu lực từ ngày 20/06/2022.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 41/2022/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/13H2VuBMddzMNHa2pvgdkLh7h1-X6amZj/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 41/2022/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 41/2022/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2022</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2020/NĐ-CP<br/>ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn,<br/>chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ<br/>Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số <a href=\"/van-ban/thue/nghi-dinh-15-2022-vat.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">15/2022/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mau-so-01-tb-ssdt-phu-luc-ib-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-so-123-2020-nd-cp-ngay-19-thang-10-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-hoa-don-chung-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ</span></a></h2><p>Ban hành kèm theo Nghị định này Thông báo về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót theo Mẫu số 01/TB-HĐSS thay thế Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-1-cua-nghi-dinh-so-15-2022-nd-cp-ngay-28-thang-01-nam-2022-cua-chinh-phu-quy-dinh-chinh-sach-mien-giam-thue-theo-nghi-quyet-so-43-2022-qh15-cua-quoc-hoi-ve-chinh-sach-tai-khoa-tien-te-ho-tro-chuong-trinh-phuc-hoi-va-phat-trien-kinh-te-xa-hoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội</span></a></h2><p>\"4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.\"</p><h2><a href=\"#dieu-3-to-chuc-thuc-hien-va-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li>Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.</li></ol><p>Trường hợp từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ sở kinh doanh đã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này thì vẫn được giảm thuế giá trị gia tăng và không phải điều chỉnh lại hóa đơn, không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.</p><ol><li><p>Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 41/2022/NĐ-CP<br/>ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ)</p><p><b><a href=\"https://drive.google.com/u/0/uc?id=13PicQ6q1oL-jt9B7gvQW9eekEIIM3MnD&amp;export=download\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Mẫu số: 01/TB-HĐSS</a></b></p><div><div><p>TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN</p><p>TÊN CƠ QUAN THUẾ<br/>RA THÔNG BÁO<br/>------------------</p><p>Số: …/TB-…</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>......., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>THÔNG BÁO</div><div>Về việc tiếp nhận và kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử đã lập có sai sót</div><div><div><p>Kính gửi:</p></div><div><p> (Họ tên người nộp thuế:....)</p><p> (Mã số thuế của NNT:....)</p></div></div><p>Sau khi xem xét Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày .../..../... của:</p><p>Người nộp thuế ……………………………………………………………………………..</p><p>Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………</p><p>Cơ quan thuế thông báo (tiếp nhận/không tiếp nhận) hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.</p><p>(Trong trường hợp tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Cơ quan Thuế đã tiếp nhận Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót ngày ..../..../..... của quý công ty).</p><p>(Trong trường hợp không tiếp nhận việc hủy/điều chỉnh/thay thế giải trình hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì ghi: Đề nghị quý công ty kiểm tra, đối chiếu hóa đơn điện tử đã lập có sai sót do thông tin chưa chính xác).</p><p>Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.</p><div><div><p> </p></div><div><p>CƠ QUAN THUẾ hoặc THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ</p><p>(Chữ ký số)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì \"Chữ ký số\" là chữ ký số của cơ quan thuế.</p><p>- Trường hợp CQT tiếp nhận Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP do NNT gửi đến theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì \"Chữ ký số\" là chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "22a129b45972",
    "slug": "van-ban-qlda-nghi-dinh-35-2023-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/qlda/nghi-dinh-35-2023.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng",
    "chars": 140060,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:24",
    "excerpt": "Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực kể từ ngày ký 20/06/2023. File pdf bản gốc Nghị…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 06 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Hiệu lực kể từ ngày ký 20/06/2023. </div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 35/2023/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1kpVmtDzhNa0dRmRJx4hZY0H7GceodZmO/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 35/2023/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 35/2023/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2023</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định<br/>thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6</em> <em>năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa</em> <em>đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-14-nghi-dinh-so-37-2010-nd-cp-ngay-07-thang-4-nam-2010-cua-chinh-phu-ve-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-quan-ly-quy-hoach-do-thi-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-72-2019-nd-cp-ngay-30-thang-8-nam-2019-cua-chinh-phu-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2010-nd-cp-ngay-07-thang-4-nam-2010-ve-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-quan-ly-quy-hoach-do-thi-va-nghi-dinh-so-44-2015-nd-cp-ngay-06-thang-5-nam-2015-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, bổ sung các khoản 4a, 4b, 4c và 4d vào sau khoản 4 Điều 14 như sau:</p><p>\"3. Các khu vực trong phạm vi phát triển đô thị thuộc đối tượng phải lập quy hoạch chi tiết khi thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị thì phải lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (đối với trường hợp quy định phải lập quy hoạch phân khu), làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và triển khai các công việc khác theo quy định của pháp luật liên quan. Đối với các lô đất có quy mô nhỏ quy định tại khoản 4 Điều này thì được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng) theo quy định từ khoản 4a đến khoản 4d Điều này.</p><p>4. Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;</p><p>b) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại;</p><p>c) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu.</p><p>4a. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4b Điều này, được quy định như sau:</p><p>a) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc quy hoạch chung được phê duyệt đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, các yêu cầu chuyên ngành tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được sử dụng thay thế cho nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng và là cơ sở để lập quy hoạch tổng mặt bằng;</p><p>b) Quy hoạch tổng mặt bằng bao gồm bản vẽ tổng mặt bằng; phương án kiến trúc công trình phải thể hiện được vị trí quy mô công trình, hạng mục công trình trong lô đất; xác định cụ thể cao độ nền xây dựng, chỉ giới xây dựng (chỉ giới xây dựng phần nổi, phần ngầm của công trình), màu sắc công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; bảo đảm sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;</p><p>c) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đối với dự án đầu tư xây dựng;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng.</p><p>4b. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước thì lập quy hoạch tổng mặt bằng trong bước lập chủ trương đầu tư; chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết, làm cơ sở triển khai những bước tiếp theo; thời gian cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>4c. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm các điều kiện điều chỉnh của đồ án quy hoạch chi tiết. Quy trình điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo quy định tại khoản 4a, khoản 4b Điều này.</p><p>4d. Quy hoạch tổng mặt bằng sau khi được phê duyệt (kể cả điều chỉnh) được công bố theo quy định công bố đồ án quy hoạch chi tiết.\".</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-10-nghi-dinh-so-44-2015-nd-cp-ngay-06-thang-5-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quy-hoach-xay-dung-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-72-2019-nd-cp-ngay-30-thang-8-nam-2019-cua-chinh-phu-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2010-nd-cp-ngay-07-thang-4-nam-2010-ve-lap-tham-dinh-phe-duyet-va-quan-ly-quy-hoach-do-thi-va-nghi-dinh-so-44-2015-nd-cp-ngay-06-thang-5-nam-2015-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quy-hoach-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5, bổ sung các khoản 5a, 5b, 5c, 5d và 5đ vào sau khoản 5 Điều 10 như sau:</p><p>\"4. Các khu vực trong khu chức năng thuộc đối tượng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, khi thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng (đối với trường hợp quy định phải lập quy hoạch phân khu xây dựng), làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và triển khai các công việc khác theo quy định của pháp luật liên quan. Đối với các lô đất có quy mô nhỏ quy định tại khoản 5 Điều này thì được lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng) theo quy định từ khoản 5a đến khoản 5đ Điều này.</p><p>5. Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><p>a) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;</p><p>b) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung xây dựng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại;</p><p>c) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt.</p><p>5a. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5b Điều này, được quy định như sau:</p><p>a) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt, các yêu cầu chuyên ngành tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được sử dụng thay thế cho nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng và là cơ sở để lập quy hoạch tổng mặt bằng;</p><p>b) Quy hoạch tổng mặt bằng, bao gồm bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình phải thể hiện được vị trí quy mô công trình, hạng mục công trình trong lô đất; xác định cụ thể cao độ nền xây dựng, chỉ giới xây dựng (chỉ giới xây dựng phần nổi, phần ngầm của công trình), màu sắc công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; bảo đảm sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;</p><p>c) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng;</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng.</p><p>5b. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước thì lập quy hoạch tổng mặt bằng trong bước lập chủ trương đầu tư; chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, làm cơ sở triển khai những bước tiếp theo; thời gian cho ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc tổ chức thực hiện, quản lý hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</p><p>5c. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm các điều kiện điều chỉnh của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng. Quy trình điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều này.</p><p>5d. Quy hoạch tổng mặt bằng sau khi được phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh được công bố công khai theo quy định công bố đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng.</p><p>5đ. Đối với các khu công nghiệp, việc lập quy hoạch xây dựng tuân thủ quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.\".</p><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-85-2020-nd-cp-ngay-17-thang-7-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-kien-truc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-25-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-3-bo-sung-cac-khoan-3a-3b-3c-va-3d-vao-sau-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung các khoản 3a, 3b, 3c và 3d vào sau khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc lần đầu, thực hiện sát hạch gồm 02 phần: thi trắc nghiệm và thi vấn đáp. Thi vấn đáp được thực hiện ngay sau khi có thông báo kết quả thi trắc nghiệm đạt yêu cầu. Cá nhân thi vấn đáp phải gắp thăm và trả lời tối đa 04 câu hỏi, mỗi câu hỏi về nội dung kiến thức và sự hiểu biết áp dụng trong hoạt động hành nghề kiến trúc phù hợp với nội dung Bộ câu hỏi sát hạch quy định tại khoản 2 Điều này.</p><p>3a. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến và phải tuân thủ yêu cầu, điều kiện quy định tại Nghị định này.</p><p>3b. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Cơ sở tổ chức sát hạch trực tuyến phải bảo đảm yêu cầu về đường truyền internet và thiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt, vận hành hệ thống phần mềm sát hạch trực tuyến; có không gian lắp đặt các trang thiết bị phục vụ giám sát thí sinh sát hạch trực tuyến;</p><p>b) Có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu điện tử và bảo mật thông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức sát hạch trực tuyến;</p><p>c) Phần mềm sát hạch có khả năng dừng bài thi khi phát hiện ra vi phạm trong quá trình sát hạch; trường hợp thí sinh giải trình được do nguyên nhân khách quan, cán bộ quản lý thi cho phép thực hiện thi lại;</p><p>d) Phần mềm bảo đảm khả năng phục vụ sát hạch trực tuyến thông suốt trong quá trình sát hạch, có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn, khả năng bảo mật thông tin trước, trong và sau khi thực hiện sát hạch.</p><p>3c. Quản lý sát hạch trực tuyến:</p><p>a) Việc theo dõi quá trình sát hạch được thực hiện thông qua camera của thiết bị tham dự sát hạch, phần mềm sát hạch trực tuyến và hệ thống thiết bị, màn hình giám sát tại cơ sở tổ chức sát hạch;</p><p>b) Cán bộ quản lý thi có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính phù hợp của thiết bị, khu vực thi của người tham dự trước khi sát hạch.</p><p>3d. Tổ chức, cơ quan tổ chức sát hạch quyết định lựa chọn hình thức sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề; ban hành quy chế sát hạch trực tuyến, bảo đảm các yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Việc tổ chức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến được thực hiện theo định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế. Trường hợp không tổ chức sát hạch được thì phải thông báo tới cá nhân đăng ký sát hạch bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-26-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 26 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Đáp ứng yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc bằng hình thức trực tiếp theo các nội dung tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tiếp; đáp ứng yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến theo quy định tại khoản 3b, khoản 3c Điều 25 của Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tuyến.\".</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Trường hợp tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc đã được công nhận đủ điều kiện sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc mà tại thời điểm công nhận chỉ đề nghị một hình thức tổ chức sát hạch thì khi bổ sung hình thức tổ chức sát hạch phải tự bảo đảm các yêu cầu về cơ sở vật chất (đối với hình thức sát hạch trực tiếp), yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch (đối với hình thức sát hạch trực tuyến) và thông báo về Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.\".</p><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-11-2013-nd-cp-ngay-14-thang-01-nam-2013-cua-chinh-phu-ve-quan-ly-dau-tu-phat-trien-do-thi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:</span></a></h3><p>\"8. Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:</span></a></h3><p>\"9. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án được quy định tại khoản 15a Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 1 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:</p><p>\"12. Chủ đầu tư cấp 1 là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được quy định theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Bảo đảm phù hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển đô thị.\".</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-dieu-3a-vao-sau-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 3a. Chương trình phát triển đô thị</strong></p><p>1. Chương trình phát triển đô thị là tập hợp các nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển đô thị của từng giai đoạn theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị, được lập cho các đối tượng sau:</p><p>a) Tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>b) Thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện;</p><p>c) Khu vực dự kiến hình thành đô thị mới.</p><p>2. Chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị; chiến lược, chương trình, kế hoạch về phát triển đô thị cấp cao hơn được duyệt; các chương trình, kế hoạch đầu tư công trung hạn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương;</p><p>b) Đồng bộ với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, các định hướng, chiến lược, chương trình, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan đến phát triển đô thị.</p><p>3. Chương trình phát triển đô thị bao gồm một số hoặc toàn bộ các nội dung sau:</p><p>a) Chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm; cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình;</p><p>b) Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị;</p><p>c) Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị, các khu vực phát triển đô thị (nếu có) để tập trung đầu tư hình thành đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị theo từng giai đoạn;</p><p>d) Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị;</p><p>đ) Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm, 05 năm và 10 năm;</p><p>e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị.</p><p>4. Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương</p><p>a) Đối với tỉnh: nội dung quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 3 Điều này; danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị để thực hiện phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh theo từng giai đoạn 05 năm và 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình;</p><p>b) Đối với thành phố trực thuộc trung ương: nội dung quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 3 Điều này; điểm c khoản 3 Điều này đối với các quận và các khu vực dự kiến mở rộng các quận hoặc thành lập quận mới.</p><p>5. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện</p><p>a) Đối với thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương: nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;</p><p>b) Đối với thị trấn: gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm nội dung quy định tại các điểm a, b và e khoản 3 Điều này.</p><p>6. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới</p><p>a) Đối với khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương: nội dung quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này; điểm b khoản 3 Điều này đối với khu vực dự kiến thành lập quận, phường trực thuộc quận theo quy hoạch đô thị được duyệt;</p><p>b) Đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị mới không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: nội dung gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm các nội dung quy định tại các điểm a, b và e khoản 3 Điều này.</p><p>7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị</p><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, lấy ý kiến, gửi cơ quan quy định tại điểm c khoản này để thẩm định chương trình phát triển đô thị đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, lấy ý kiến chương trình phát triển đô thị đối với thành phố, thị xã, khu vực dự kiến hình thành đô thị mới thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị trấn, khu vực dự kiến thành lập thị trấn thuộc huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi gửi cơ quan quy định tại điểm c khoản này thẩm định;</p><p>c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) tổ chức thẩm định chương trình phát triển đô thị;</p><p>d) Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt chương trình phát triển đô thị đối với chương trình phát triển đô thị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương và thành phố được phân loại hoặc dự kiến phân loại đô thị là loại I, II;</p><p>đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện bố trí kinh phí lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.</p><p>8. Chương trình phát triển đô thị phải được rà soát, điều chỉnh hoặc lập mới trên cơ sở kết quả rà soát, tổng hợp đánh giá việc thực hiện sau từng giai đoạn 05 năm hoặc sau khi cấp có thẩm quyền ban hành mới các mục tiêu phát triển đô thị hoặc phê duyệt các quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p><p>9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-7-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể những khu vực được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt, đáp ứng các quy định pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định sau:</p><p>a) Dự án phù hợp với các cấp độ quy hoạch đô thị; đã hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng của toàn bộ dự án hoặc theo phân kỳ đầu tư được duyệt; việc xây dựng nhà ở phải bảo đảm tuân thủ nội dung và tiến độ dự án được duyệt;</p><p>b) Không thuộc khu vực có yêu cầu cao quản lý về kiến trúc cảnh quan, mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị từng đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, hạ tầng, đô thị để quy định cụ thể khu vực được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền cho người dân được tự xây dựng nhà ở.\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-diem-k-khoan-2-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"k) Đề xuất hình thức quản lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 13. Quản lý khu vực phát triển đô thị</strong></p><p>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giữ nguyên hoặc tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị hoặc giao đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý để chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>2. Nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị:</p><p>a) Đề xuất các nội dung cụ thể hóa kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị trong hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt và tổ chức thực hiện;</p><p>b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triển đô thị;</p><p>c) Đề xuất việc xác định các dự án đầu tư theo các nguồn vốn để thực hiện khu vực phát triển đô thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị;</p><p>d) Tổ chức quản lý hoặc được giao làm chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong khu vực phát triển đô thị;</p><p>đ) Theo dõi giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong khu vực phát triển đô thị theo nội dung dự án đã được phê duyệt;</p><p>e) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo, đề xuất các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề về kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án, các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư tại khu vực phát triển đô thị;</p><p>g) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các dự án đầu tư và thực hiện kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị được giao quản lý;</p><p>h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa đơn vị được giao quản lý khu vực phát triển đô thị và các cơ quan chuyên môn trực thuộc.\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Việc điều chỉnh tiến độ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-38-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 38. Bàn giao quản lý trong khu đô thị</strong></p><p>1. Bàn giao quản lý trong khu đô thị là việc bàn giao giữa chủ đầu tư và bên tiếp nhận bàn giao quy định tại khoản 4 Điều này về các nội dung sau:</p><p>a) Các công trình, hạng mục công trình trong khu đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của bên tiếp nhận bàn giao do chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng;</p><p>b) Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ về: quản lý hoạt động xây dựng; quản lý trật tự xây dựng trong phạm vi dự án; cung cấp các dịch vụ đô thị.</p><p>2. Các khu vực trong dự án và toàn khu đô thị sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng theo phân kỳ đầu tư phải được quản lý.</p><p>3. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc một số công trình trong dự án khi đưa vào khai thác sử dụng hoặc bàn giao quản lý phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Điều 124 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</p><p>4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là bên tiếp nhận bàn giao đối với các khu đô thị trên địa bàn trừ trường hợp bên tiếp nhận bàn giao được quy định theo pháp luật chuyên ngành hoặc là đơn vị có thẩm quyền quản lý được giao trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền việc tiếp nhận bàn giao quản lý theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.</p><p>5. Sơ bộ phương án và phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị</p><p>a) Sơ bộ phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị là một nội dung của đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Sơ bộ phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị bao gồm: đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho chính quyền địa phương; đề xuất việc quản lý đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 1Điều này, các yêu cầu, điều kiện kèm theo (nếu có); đề xuất bên tiếp nhận bàn giao;</p><p>b) Phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị là một nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị bao gồm: đề xuất việc quản lý đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các yêu cầu, điều kiện kèm theo (nếu có); đề xuất thời điểm bàn giao, bên tiếp nhận bàn giao và ý kiến của bên dự kiến tiếp nhận bàn giao (nếu có); đề xuất các nội dung phối hợp với chính quyền địa phương về đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và công trình hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đi qua khu vực dự án; đề xuất phương án phối hợp quản lý hành chính trước, trong và sau khi bàn giao.</p><p>6. Thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị và quản lý, sử dụng tài sản sau bàn giao tiếp nhận</p><p>a) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao theo phương án bàn giao trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng; chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, tổ chức thực hiện bảo hành, bảo trì theo quy định của pháp luật, quản lý và bảo đảm chất lượng vận hành đối với các công trình chưa bàn giao; cung cấp dịch vụ đô thị cho đến khi hoàn thành bàn giao và đối với phần hạ tầng đô thị chủ đầu tư giữ lại để đầu tư, kinh doanh;</p><p>b) Trường hợp bên tiếp nhận bàn giao là cơ quan quản lý nhà nước, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Sau khi tiếp nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao tài sản quản lý, sử dụng và khai thác công trình, hạng mục công trình trong khu đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;</p><p>c) Bên tiếp nhận bàn giao có trách nhiệm: tiếp nhận bàn giao theo quy định; thống nhất với chủ đầu tư, báo cáo kết quả bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện để theo dõi; tổ chức cung cấp dịch vụ đô thị hoặc chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc doanh nghiệp để quản lý sau bàn giao;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyền và trách nhiệm của các bên liên quan khi bàn giao quản lý khu đô thị trên địa bàn.</p><p>7. Đối với công trình, hạng mục công trình trong khu đô thị do Nhà nước đầu tư thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-46-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 46 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Thống nhất quản lý phát triển đô thị trên địa bàn; xây dựng tổ chức bộ máy có đủ năng lực đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước phù hợp với thực tế phát triển đô thị; bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để lập, thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền các chiến lược, quy hoạch, quy chế, chương trình, kế hoạch quản lý phát triển đô thị, tổ chức triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị và đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trọng điểm.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Chỉ đạo việc rà soát đánh giá và xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị, tổ chức quản lý khu vực phát triển đô thị; kêu gọi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị tại địa phương.\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Tổ chức thực hiện việc giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, tổ chức thực hiện và định kỳ kiểm tra việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt.\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Thu hút đầu tư và tổ chức đầu tư xây dựng các đô thị mới theo quy hoạch; định kỳ rà soát, đánh giá và đầu tư hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị; đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật; cải tạo chỉnh trang, tái thiết đô thị; kiểm soát việc đầu tư xây dựng theo chương trình phát triển đô thị được phê duyệt; tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài ranh giới dự án bảo đảm liên kết đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị.\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-khoan-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện quản lý trật tự xây dựng tại dự án theo pháp luật về xây dựng, tiếp nhận bàn giao và tổ chức quản lý hành chính khi nhận bàn giao quản lý trong khu đô thị; kiểm soát việc cung cấp các dịch vụ đô thị đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị chưa bàn giao.\".</p><h3><a href=\"#_10-bai-bo-cac-dieu-khoan-diem-sau-khoan-11-dieu-2-khoan-1-dieu-4-khoan-2-khoan-3-khoan-4-khoan-5-dieu-7-diem-a-diem-c-khoan-1-dieu-9-dieu-19-dieu-31-dieu-32-dieu-36-dieu-37-khoan-2-khoan-3-khoan-4-khoan-5-dieu-40-khoan-5-khoan-6-dieu-41-khoan-3-dieu-50\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Bãi bỏ các điều, khoản, điểm sau: khoản 11 Điều 2; khoản 1 Điều 4; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 7; điểm a, điểm c khoản 1 Điều 9; Điều 19; Điều 31; Điều 32; Điều 36; Điều 37; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 40; khoản 5, khoản 6 Điều 41; khoản 3 Điều 50.</span></a></h3><h3><a href=\"#_11-thay-the-cac-cum-tu-tai-mot-so-dieu-khoan-diem-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Thay thế các cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:</span></a></h3><p>a) Thay thế cụm từ \"quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\" tại Điều 8, điểm a khoản 3 Điều 9 bằng cụm từ \"quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh\";</p><p>b) Thay thế cụm từ \"quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia\" tại điểm a khoản 3 Điều 9 và khoản 2, khoản 4 Điều 41 bằng cụm từ \"quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn\".</p><h2><a href=\"#dieu-5-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-99-2015-nd-cp-ngay-20-thang-10-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-nha-o-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-30-2019-nd-cp-ngay-28-thang-3-nam-2019-nghi-dinh-so-30-2021-nd-cp-ngay-26-thang-3-nam-2021-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2019, Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-1-khoan-2-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Nhà đầu tư có đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật Nhà ởsố 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tưsố 61/2020/QH14, quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13, pháp luật về kinh doanh bất động sản và trúng đấu thầu hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 thì nhà đầu tư đó được xác định là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.</p><p>2. Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Luật số 03/2022/QH15, khoản 4 Điều 23 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, có đủ điều kiện theo Điều 21 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 75 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, pháp luật kinh doanh bất động sản, pháp luật có liên quan và được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thì nhà đầu tư đó được xác định là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-57-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Đối tượng được thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định này là người đang thực tế sử dụng nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó, bao gồm một trong các đối tượng sau:</p><p>a) Đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước ngày 27 tháng 11 năm 1992 (ngày ban hành Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà ở vào tiền lương);</p><p>b) Đối tượng được bố trí nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Nghị định này;</p><p>c) Đối tượng nhận chuyển nhượng quyền thuê nhà ở mà nhà ở này đã được bố trí sử dụng theo thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này và được cơ quan quản lý nhà ở có văn bản đồng ý việc chuyển nhượng khi làm thủ tục thuê nhà ở theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Đối tượng thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;</p><p>Các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này phải không thuộc trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.\".</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-diem-e-khoan-1-dieu-57a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 57a như sau:</span></a></h3><p>\"e) Trường hợp người trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện có giấy tờ chứng minh quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 của Nghị định này thì thời điểm bố trí sử dụng nhà ở được xác định theo thời điểm mà cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ chứng minh về việc sử dụng nhà ở đó.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-doan-dau-cua-khoan-2-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 2 Điều 60 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ khoản 2 Điều 57 của Nghị định này được thực hiện như sau:\"</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-65-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 65 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Tiền nhà được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng; giá trị còn lại của nhà ở được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân (x) với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân (x) với diện tích sử dụng nhà ở.</p><p>Đối với nhà biệt thự có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà sử dụng chung thì diện tích sử dụng chung này được phân bổ theo tỷ lệ sử dụng nhà ở (m2) cho mỗi hộ. Đối với nhà ở cấp IV mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị còn lại của nhà ở này được tính bằng 0 (bằng không).</p><p>Đối với nhà ở cấp I, cấp II, cấp III mà người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị còn lại theo hiện trạng tại thời điểm bố trí ghi trong quyết định, văn bản phân phối, bố trí hoặc trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc theo thời điểm sử dụng nhà ở được xác định theo các giấy tờ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 57 của Nghị định này. Trường hợp trong các giấy tờ quy định tại khoản này có ghi cấp nhà ở nhưng không ghi chất lượng còn lại thì xác định tỷ lệ chất lượng còn lại bằng 50% giá trị của cấp nhà đó; nếu không ghi cấp nhà ở thì xác định tỷ lệ chất lượng còn lại bằng 50% giá trị của nhà ở cấp III để làm cơ sở tính giá bán nhà ở.\".</p><h3><a href=\"#_6-bai-bo-diem-c-khoan-1-dieu-84\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 84.</span></a></h3><h3><a href=\"#_7-bo-sung-diem-m-khoan-1-dieu-85-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Bổ sung điểm m khoản 1 Điều 85 như sau:</span></a></h3><p>\"m) Xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư xây dựng nhà ở đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu dự án được thực hiện khi xem xét điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan (nếu có). Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì phải báo cáo các cơ quan này để xem xét, điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi xem xét điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công và pháp luật khác có liên quan (nếu có).\".</p><h2><a href=\"#dieu-6-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-100-2015-nd-cp-ngay-20-thang-10-nam-2015-cua-chinh-phu-ve-phat-trien-va-quan-ly-nha-o-xa-hoi-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-49-2021-nd-cp-ngay-01-thang-4-nam-2021-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bao gồm dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội độc lập và dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội sử dụng phần quỹ đất 20% tổng diện tích đất ở thuộc phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị dành để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) số 64/2020/QH14 để cho thuê, cho thuê mua, bán thì được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.</p><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước, kể cả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20% theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-21-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng hoặc cơ quan chức năng trực thuộc thực hiện thẩm định giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án không sử dụng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14 trên phạm vi địa bàn theo trình tự quy định tại Điều 21a của Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-30-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 30 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Tổ chức quản lý và theo dõi chặt chẽ việc bán, thuê, thuê mua; ban hành khung giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn theo thẩm quyền.\".</p><h3><a href=\"#_5-bai-bo-khoan-2-dieu-5-khoan-2-dieu-9\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bãi bỏ khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 9.</span></a></h3><h3><a href=\"#_6-thay-the-cum-tu-von-dau-tu-cong-von-nha-nuoc-ngoai-dau-tu-cong-tai-khoan-6-dieu-1-khoan-5-dieu-5-khoan-1-khoan-2-dieu-8-khoan-4-dieu-21-bang-cum-tu-nguon-von-hoac-hinh-thuc-quy-dinh-tai-khoan-1-dieu-53-cua-luat-nha-o-so-65-2014-qh13-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-diem-b-khoan-6-dieu-99-cua-luat-ppp-so-64-2020-qh14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Thay thế cụm từ \"vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công\" tại khoản 6 Điều 1; khoản 5 Điều 5; khoản 1, khoản 2 Điều 8; khoản 4 Điều 21 bằng cụm từ \"nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật PPP số 64/2020/QH14\".</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-7-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-69-2021-nd-cp-ngay-15-thang-7-nam-2021-cua-chinh-phu-ve-cai-tao-xay-dung-lai-nha-chung-cu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Trường hợp khu vực thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 02 ha thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng). Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.\".</p><h3><a href=\"#_2-bo-cum-tu-khong-thuoc-so-huu-nha-nuoc-tai-ten-dieu-21\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bỏ cụm từ \"không thuộc sở hữu nhà nước\" tại tên Điều 21.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-8-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-62-2016-nd-cp-ngay-01-thang-7-nam-2016-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-dieu-kien-hoat-dong-giam-dinh-tu-phap-xay-dung-va-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 2. Tiêu chuẩn của giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc</strong></p><p>Giám định viên tư pháp xây dựng, người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13; trong đó, tiêu chuẩn hoạt động chuyên môn phù hợp được quy định như sau:</p><p>1. Trường hợp giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật</p><p>a) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng: phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về quy hoạch xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định;</p><p>b) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng: phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện một trong các công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, kiểm định xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về hoạt động xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định;</p><p>c) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản: phải có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên về nhà ở và thị trường bất động sản, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định.</p><p>2. Trường hợp giám định tư pháp về chất lượng xây dựng công trình</p><p>a) Đối với giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng: phải có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định;</p><p>b) Đối với giám định chất lượng công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nguyên nhân hư hỏng công trình xây dựng: phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định.</p><p>3. Trường hợp giám định chi phí xây dựng công trình, giá trị nhà ở và bất động sản: phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước đủ 05 năm trở lên, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 3. Điều kiện của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc</strong></p><p>Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phải đáp ứng quy định tại Điều 19 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Luật số 56/2020/QH14; trong đó, điều kiện hoạt động chuyên môn phù hợp được quy định như sau:</p><p>1. Trường hợp giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật</p><p>a) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng: phải đáp ứng điều kiện năng lực của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này;</p><p>b) Đối với giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng: phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thực hiện một trong các công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</p><p>2. Trường hợp giám định tư pháp về chất lượng xây dựng công trình</p><p>a) Đối với giám định chất lượng khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng: phải đáp ứng điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng hoặc thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định;</p><p>b) Đối với việc giám định về chất lượng công trình xây dựng, bộ phận công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nguyên nhân hư hỏng công trình xây dựng; giám định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình: phải đáp ứng điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định;</p><p>c) Cá nhân chủ trì thực hiện giám định các nội dung quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.</p><p>3. Trường hợp giám định chi phí xây dựng công trình, giá trị nhà ở và bất động sản: phải đáp ứng điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, phù hợp với đối tượng và nội dung giám định; cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 4. Điều kiện năng lực của văn phòng giám định tư pháp xây dựng</strong></p><p>1. Được thành lập và cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2020/QH14 và các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Đáp ứng các yêu cầu về điều kiện tương ứng của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc quy định tại Điều 3 Nghị định này và phù hợp với nội dung đăng ký giám định tư pháp xây dựng. Cá nhân chủ trì giám định phải đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng nội dung quy định tại Điều 2 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_4-bo-sung-dieu-5a-dieu-5b-vao-sau-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bổ sung Điều 5a, Điều 5b vào sau Điều 5 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-bo-sung-dieu-5a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Bổ sung Điều 5a như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 5a. Phạm vi và lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</strong></p><p>1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm các hoạt động đo lường xác định đặc tính về cơ, lý, hóa, hình học của các lĩnh vực thí nghiệm: vật liệu và sản phẩm vật liệu xây dựng; kết cấu và cấu kiện xây dựng; môi trường trong xây dựng; địa kỹ thuật; thí nghiệm hiện trường; thí nghiệm khác.</p><p>2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài hiện trường.\".</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-dieu-5b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung Điều 5b như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 5b. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và trạm thí nghiệm hiện trường</strong></p><p>1. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là một bộ phận trực thuộc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm: nhân lực (trưởng, phó phòng thí nghiệm, các thí nghiệm viên) và các máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho việc thí nghiệm được bố trí trong một không gian riêng nhằm cung cấp các điều kiện để thực hiện các thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp mã số và có địa chỉ cố định ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>2. Mã số phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng dùng để quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức. Mã số phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc bổ sung, sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại hoặc bổ sung, sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được Bộ Xây dựng cấp thì thực hiện việc cấp lại mã số phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Nghị định này. Mã số phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bao gồm 02 nhóm ký hiệu được nối với nhau bằng dấu chấm (.), quy định như sau:</p><p>a) Nhóm thứ nhất: mã định danh phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại Phụ lục V Nghị định này bao gồm tên viết tắt phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là LAS-XD và các ký tự thể hiện địa phương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>b) Nhóm thứ hai: số hiệu phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm 3 chữ số được cấp theo thứ tự số tự nhiên.</p><p>3. Trạm thí nghiệm hiện trường là một bộ phận trực thuộc phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, do tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thành lập để phục vụ hoạt động thí nghiệm cho dự án, công trình xây dựng cụ thể trong khoảng thời gian thi công xây dựng đối với dự án, công trình đó. Trạm thí nghiệm hiện trường được bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, đáp ứng các yêu cầu về không gian và điều kiện thí nghiệm như phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tương ứng với các phép thử được thực hiện.</p><p>4. Căn cứ yêu cầu thực tế của từng dự án, công trình xây dựng cụ thể, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường phải ghi rõ địa chỉ, kèm theo danh mục phép thử, nhân sự, thiết bị được điều chuyển. Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường được gửi cho chủ đầu tư hoặc cá nhân, tổ chức được chủ đầu tư ủy quyền kiểm tra xác nhận phù hợp với các phép thử thực hiện cho công trình. Quá trình kiểm tra được lập thành biên bản trước khi tiến hành các hoạt động thí nghiệm, trường hợp một trạm thí nghiệm hiện trường phục vụ cho nhiều dự án, công trình cùng thời điểm thì phải được ghi rõ trong Quyết định thành lập trạm thí nghiệm hiện trường hoặc phải ban hành Quyết định bổ sung.</p><p>5. Trạm thí nghiệm hiện trường được sử dụng mã số LAS-XD của phòng thí nghiệm được ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>6. Các thiết bị thí nghiệm đặt tại trạm thí nghiệm hiện trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn lại tại địa điểm đặt trạm thí nghiệm hiện trường theo quy định của pháp luật về đo lường trước khi tiến hành các thí nghiệm.\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</strong></p><p>1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p><p>a) Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựngtrong trường hợp: Cấp lần đầu hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hết hạn mà tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có nhu cầu tiếp tục hoạt động;</p><p>b) Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong trường hợp tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thay đổi địa điểm đặt phòng thí nghiệmhoặc thay đổi, bổ sung, sửa đổi chỉ tiêu thí nghiệm, tiêu chuẩn thí nghiệm trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong trường hợp tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thay đổi địa chỉ, tên của tổ chức đó trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được cấp;</p><p>d) Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin hoặc tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng xin dừng thực hiện một số chỉ tiêu trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>2. Hồ sơ đăng ký cấp mới, bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bao gồm:</p><p>a) Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo Mẫu số 01 của Phụ lụcI kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị cấp mới, cấp lại), hoặc đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo Mẫu số 02 của Phụ lục I kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi);</p><p>b) Danh sách cán bộ quản lý, thí nghiệm viên kèm theo các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận được đào tạo liên quan (trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này);</p><p>c) Các tài liệu chứng minh năng lực hoạt động thí nghiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này phù hợp với từng trường hợp đề nghị cấp mới hoặc bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựngquy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này;</p><p>d) Các hồ sơ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (nếu có).</p><p>3. Trình tự cấp mới, bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này:</p><p>a) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận một cửa của Sở Xây dựng hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Sở Xây dựng;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu các tài liệu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn để bổ sung và hoàn thiện;</p><p>c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức đoàn đánh giá thực tế tại phòng thí nghiệm. Thành phần đoàn gồm đại diện Sở Xây dựng; chuyên gia có chuyên môn phù hợp, kinh nghiệm làm việc từ 05 năm trở lên kể từ ngày tốt nghiệp đại học.Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản đánh giá thực tế, tổ chức đăng ký hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải gửi báo cáo kết quả khắc phục về Sở Xây dựng. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đăng ký hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng báo cáo với Sở Xây dựng bằng văn bản và nêu rõ thời hạn hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn khắc phục;</p><p>d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản đánh giá thực tế và kết quả khắc phục (nếu có) đạt yêu cầu, Sở Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tạiPhụ lục IIkèm theo Nghị định này.</p><p>4. Trình tự bổ sung, sửa đổi, cấp lạiGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, dkhoản 1 Điều này:</p><p>a) Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận một cửa của Sở Xây dựng hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Sở Xây dựng;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu các tài liệu chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn để bổ sung và hoàn thiện;</p><p>c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>5. Thẩm quyền cấp, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</p><p>a) Sở Xây dựng cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>6. Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này thì ghi thời hạn hiệu lực theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựngđã được cấp trước đó.</p><p>7. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá do tổ chức đăng ký hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bảo đảm theo quy định của pháp luật.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 7. Đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</strong></p><p>1. Đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Thông báo tạm dừng hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>b) Không duy trì thường xuyên các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;</p><p>c) Không đăng ký cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này;</p><p>d) Cung cấp phiếu kết quả thí nghiệm không đúng hoặc không đầy đủ nội dung quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này;</p><p>đ) Thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm, các tiêu chuẩn thí nghiệm không có trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc thí nghiệm viên không có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo phù hợp với lĩnh vực thí nghiệm;</p><p>e) Không thực hiện các yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn được ghi tại kết luận thanh tra, kiểm tra hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>g) Không thực hiện các quy định khi đặt trạm thí nghiệm hiện trường.</p><p>2. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng khi tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có một trong các hành vi sau đây:</p><p>a) Bị giải thể, phá sản hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật;</p><p>b) Thông báo chấm dứt hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>c) Không khắc phục các sai sót sau khi bị đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;</p><p>d) Cung cấp các số liệu kết quả thí nghiệm giả; sai lệch so với kết quả thí nghiệm, gây hậu quả nghiêm trọng về chất lượng công trình xây dựng;</p><p>đ) Thay đổi địa điểm đặt phòng thí nghiệm so với địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được cấp.</p><p>3. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bị đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền chỉ được xem xét ban hành quyết định khôi phục hiệu lực khi đã thực hiện khắc phục đầy đủ các lỗi vi phạm trong thời gian tối đa 03 tháng kể từ ngày có quyết định đình chỉ. Sau thời gian này, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không thực hiện khắc phục các lỗi vi phạm thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.</p><p>4. Tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng bị hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này được đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng sau 06 tháng kể từ ngày có quyết định hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được thực hiện như trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_7-bo-sung-dieu-8a-vao-sau-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 8a. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</strong></p><p>1. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:</p><p>a) Bộ Xây dựng thống nhất quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với mã số LAS-XD và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc cấp mới, cấp lại, cấp bổ sung, sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của Sở Xây dựng;</p><p>b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo Sở Xây dựng trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm tra tình hình hoạt động của các tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trên địa bàn;</p><p>c) Sở Xây dựng có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này; thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường tại địa phương, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (nếu có); cập nhật số liệu cấp mới, cấp lại, cấp bổ sung, sửa đổi, đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng lên trang thông tin điện tử quản lý hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của Bộ Xây dựng; định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hàng năm, báo cáo việc thực hiện quản lý nhà nước các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại địa phương về Bộ Xây dựng.</p><p>2. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng</p><p>a) Bảo đảm và duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thí nghiệm viên và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 và Điều 5b Nghị định này;</p><p>b) Có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý, Sở Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức;</p><p>d) Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, tiến hành thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng/phòng thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp;</p><p>đ) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, báo cáo hoạt động của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, trạm thí nghiệm hiện trường về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định;</p><p>e) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.\".</p><h3><a href=\"#_8-thay-the-phu-luc-i-tai-phu-luc-i-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Thay thế Phụ lục I tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_9-thay-the-phu-luc-ii-tai-phu-luc-ii-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Thay thế Phụ lục II tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_10-bo-sung-phu-luc-iv-tai-phu-luc-iii-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Bổ sung Phụ lục IV tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_11-bo-sung-phu-luc-v-tai-phu-luc-iv-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Bổ sung Phụ lục V tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-9-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2015-nd-cp-ngay-22-thang-4-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-ve-hop-dong-xay-dung-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-50-2021-nd-cp-ngay-01-thang-4-nam-2021-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải được các bên thỏa thuận cụ thể, ghi trong hợp đồng theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-doan-dau-cua-khoan-5-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 5 Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:\".</p><h2><a href=\"#dieu-10-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-10-2021-nd-cp-ngay-09-thang-02-nam-2021-cua-chinh-phu-ve-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-2-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-42-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 42 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Hướng dẫn việc quyết toán vốn nhà nước ngoài đầu tư công. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\".</p><h2><a href=\"#dieu-11-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-06-2021-nd-cp-ngay-26-thang-01-nam-2021-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-chat-luong-thi-cong-xay-dung-va-bao-tri-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-4-bo-sung-khoan-4a-vao-sau-khoan-4-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 7 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng.</p><p>4a. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu EPC), việc phân định trách nhiệm giữa các chủ thể được quy định như sau:</p><p>a) Chủ đầu tư và tổng thầu EPC có thể thỏa thuận và quy định trong hợp đồng về việc giao tổng thầu EPC thực hiện một hoặc một số hoặc các nội dung giám sát thi công xây dựng công trình thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư quy định tại các điểm b, c , d, đ, e, g, h, i và m khoản 1 Điều 19 Nghị định này;</p><p>b) Tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, chịu trách nhiệm đối với phần việc do tổng thầu và nhà thầu phụ (nếu có) đảm nhận; thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-17-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 19 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện các nội dung giám sát thi công xây dựng thuộc trách nhiệm giám sát của tổng thầu theo quy định của hợp đồng đối với phần việc do mình và do nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện các nội dung này;\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-6-dieu-21-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 21 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu EPC:</p><p>a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;</p><p>b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.</p><p>Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;</p><p>c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu EPC (nếu có).\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 23 như sau:</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:</p><p>\"d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan;\".</p><p>b) Bổ sung điểm c, điểm d khoản 3 như sau:</p><p>\"c) Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;</p><p>d) Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc đã thực hiện đăng ký môi trường đối với trường hợp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường và thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan (nếu có).\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-24-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 24 như sau:</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 2 như sau:</p><p>\"b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này bao gồm: công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt, công trình cấp I, công trình nằm trên địa bàn 2 tỉnh trở lên; trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b1 khoản này và công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b1) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra công trình thuộc dự án được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;\".</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:</p><p>\"b) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-27-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử dụng. Trường hợp bàn giao công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, trước khi bàn giao phải hoàn thành xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-khoan-3-va-bo-sung-khoan-3a-vao-sau-khoan-3-dieu-53-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 53 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3a Điều này.</p><p>3a. Công trình xây dựng đã khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại đồng thời Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Nghị định này và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP là cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.\".</p><h3><a href=\"#_9-thay-the-phu-luc-vii-tai-phu-luc-v-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Thay thế Phụ lục VII tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-12-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-15-2021-nd-cp-ngay-03-thang-3-nam-2021-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-3-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).\".</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-khoan-3-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ dự án hoặc từng dự án thành phần, từng giai đoạn thực hiện của dự án (đối với một hoặc một số công trình thuộc dự án) khi dự án có phân kỳ đầu tư nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án thành phần hoặc theo giai đoạn phải thể hiện được các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, bảo đảm yêu cầu đồng bộ của toàn dự án.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-4-doan-dau-cua-khoan-5-dieu-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, đoạn đầu của khoản 5 Điều 12 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổ chức thẩm định. Kết quả thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo Mẫu số 02a Phụ lục I Nghị định này. Quyết định phê duyệt dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công thực hiện theo Mẫu số 03a Phụ lục I Nghị định này.</p><p>5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, gồm:\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 13 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-khoan-5-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.\".</p><h3><a href=\"#e-bo-sung-khoan-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>e) Bổ sung khoản 6 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Đối với dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần. Trường hợp dự án thành phần gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thành phần được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này.</p><p>Trường hợp việc phân chia dự án thành phần được xác định khi quyết định đầu tư thì chủ đầu tư phải lập và trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án tổng thể đối với toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo đảm kết nối và vận hành của dự án; công trình xây dựng khác (nếu có). Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án tổng thể đối với toàn bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác (nếu có) phải có thuyết minh về việc phân chia dự án thành phần đối với các công trình còn lại, bảo đảm đáp ứng điều kiện phân chia dự án thành phần theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 50 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 và bảo đảm tiến độ theo kế hoạch xây dựng đối với từng dự án thành phần.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-3-dieu-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 14 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Văn bản ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường);</p><p>Các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủ tục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơ chế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tư nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 15 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này. Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lại cho người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩm định cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đóng dấu thẩm định. Trường hợp không thực hiện được việc lưu trữ theo bản định dạng .PDF, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thẩm định nộp bổ sung 01 bộ bản vẽ để đóng dấu lưu trữ;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;\".</p><h3><a href=\"#_8-bo-sung-khoan-5-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Bổ sung khoản 5 Điều 19 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét quyết định và được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá 10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 của Nghị định này thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và việc thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p><p>Trường hợp chỉ điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng mà không điều chỉnh thiết kế xây dựng thì không yêu cầu lập thiết kế cơ sở mà được sử dụng thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh và triển khai các bước tiếp theo;</p><p>b) Trường hợp chỉ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và không làm thay đổi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, sau khi được người quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh dự án, chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt các nội dung điều chỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-khoan-2-khoan-3-dieu-21-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 21 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Thẩm quyền thành lập và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được quy định như sau:</p><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập; thẩm quyền thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được xác định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn khác, người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.</p><p>3. Số lượng Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập do người quyết định thành lập xem xét quyết định, cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ở trung ương: được thành lập phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan trung ương;</p><p>b) Đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: được thành lập theo các chuyên ngành dự án được phân loại tại Phụ lục IX Nghị định này hoặc theo khu vực đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Đối với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện: được thành lập để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\".</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-36-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 36 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-2-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư; trừ công trình quy định tại điểm c khoản này;\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc các dự án sau đây: dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-4-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với công trình thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, gồm: dự án nhóm B trở lên có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên;\".</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-khoan-5-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.\".</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-3-dieu-37-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 37 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường) và các văn bản khác có liên quan.</p><p>Thủ tục về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc;\".</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-41-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Xác định điều kiện phù hợp với quy hoạch trong một số trường hợp:</p><p>a) Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng và theo quy định, dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác thì quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng;</p><p>b) Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác có liên quan hoặc thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.\".</p><h3><a href=\"#_13-bai-bo-khoan-3-dieu-41\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Bãi bỏ khoản 3 Điều 41.</span></a></h3><h3><a href=\"#_14-bo-sung-dieu-41a-vao-sau-dieu-41-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 41a. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng</strong></p><p>1. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây gọi tắt là thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng) thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.</p><p>2. Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong một số trường hợp:</p><p>a) Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án;</p><p>b) Khi điều chỉnh thiết kế xây dựng hoặc sửa chữa, cải tạo công trình làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo.</p><p>3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về phân cấp, ủy quyền về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.\".</p><h3><a href=\"#_15-bo-sung-diem-d-khoan-1-dieu-43-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 43 như sau:</span></a></h3><p>đ) Trường hợp chủ đầu tư thuê đất để đầu tư xây dựng thì bổ sung thêm hợp đồng thuê đất hợp pháp. Trường hợp đầu tư xây dựng công trình gắn vào công trình, bộ phận của công trình hiện hữu thì bổ sung giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình, bộ phận công trình hoặc hợp đồng thuê công trình, bộ phận công trình hợp pháp (nếu chủ đầu tư thuê công trình, bộ phận công trình để đầu tư xây dựng); báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và bản vẽ thể hiện giải pháp liên kết của công trình với công trình hiện hữu.\".</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-53-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 53 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền; giấy phép xây dựng được cấp không đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật;\".</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-diem-b-diem-c-khoan-3-dieu-62-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 3 Điều 62 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; giám sát thi công nội thất công trình;</p><p>c) Các hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; công viên cây xanh; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.\".</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-dieu-63-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 63 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu (bao gồm trường hợp lần đầu được cấp chứng chỉ và trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng chưa có trong chứng chỉ); điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 06 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực. Sau thời hạn này, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì thực hiện đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_19-bo-sung-khoan-3-dieu-64-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Bổ sung khoản 3 Điều 64 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề và cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với chứng chỉ do mình cấp trước đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 110 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_20-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-3-dieu-67-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 67 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Thiết kế cơ - điện công trình: chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến hệ thống kỹ thuật điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt;\".</p><h3><a href=\"#_21-sua-doi-bo-sung-khoan-1-khoan-2-dieu-71-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 71 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Hạng I: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc phụ trách lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.</p><p>2. Hạng II: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc phụ trách lĩnh vực chuyên môn về giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.\".</p><h3><a href=\"#_22-sua-doi-bo-sung-diem-a-diem-b-khoan-2-dieu-72-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 72 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc phụ trách lĩnh vực chuyên môn về định giá xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên;</p><p>b) Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc phụ trách lĩnh vực chuyên môn về định giá xây dựng của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên;\".</p><h3><a href=\"#_23-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-76-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 76 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-doan-dau-cua-diem-c-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của điểm c khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với loại, hạng chứng chỉ đề nghị cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi chuyên ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-h-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"h) Các tài liệu theo quy định tại các điểm c, đ và e khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc mã số chứng chỉ hành nghề đối với tài liệu tại điểm d khoản này.\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-doan-dau-cua-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Cá nhân người nước ngoài thực hiện chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 66, Điều 67 của Nghị định này. Hồ sơ chuyển đổi chứng chỉ hành nghề gồm:\".</p><h3><a href=\"#_24-sua-doi-bo-sung-khoan-diem-cua-dieu-77-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Sửa đổi, bổ sung khoản, điểm của Điều 77 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-1-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổ chức sát hạch cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký sát hạch trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì gửi tờ khai đăng ký sát hạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IV Nghị định này đến một trong các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này để đăng ký sát hạch. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực tiếp hoặc sát hạch trực tuyến.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Nội dung sát hạch bao gồm phần câu hỏi về kiến thức pháp luật và phần câu hỏi về kiến thức chuyên môn. Trường hợp cá nhân có chứng chỉ hành nghề còn thời hạn sử dụng thì khi tham dự sát hạch được miễn nội dung về kiến thức chuyên môn đối với lĩnh vực hành nghề ghi trên chứng chỉ.</p><p>Cá nhân đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề; đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng thì không yêu cầu sát hạch.\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Kết quả sát hạch được bảo lưu trong thời gian 12 tháng kể từ ngày sát hạch để làm căn cứ xét cấp chứng chỉ hành nghề.\".</p><h3><a href=\"#d-bo-sung-cac-khoan-5a-5b-va-5c-vao-sau-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Bổ sung các khoản 5a, 5b và 5c vào sau khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"5a. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề:</p><p>a) Cơ sở tổ chức sát hạch trực tuyến phải bảo đảm yêu cầu về đường truyền internet và thiết bị kết nối, máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt, vận hành hệ thống phần mềm sát hạch trực tuyến; có không gian lắp đặt các trang thiết bị phục vụ giám sát thí sinh sát hạch trực tuyến;</p><p>b) Có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu điện tử và bảo mật thông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức sát hạch trực tuyến;</p><p>c) Phần mềm sát hạch có khả năng dừng bài thi khi phát hiện ra vi phạm trong quá trình sát hạch; trường hợp thí sinh giải trình được do nguyên nhân khách quan, cán bộ quản lý thi cho phép thực hiện thi lại;</p><p>d) Phần mềm bảo đảm khả năng phục vụ sát hạch trực tuyến thông suốt trong quá trình sát hạch, có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn, khả năng bảo mật thông tin trước, trong và sau khi thực hiện sát hạch.</p><p>5b. Quản lý sát hạch trực tuyến:</p><p>a) Việc theo dõi quá trình sát hạch được thực hiện thông qua camera của thiết bị tham dự sát hạch, phần mềm sát hạch trực tuyến và hệ thống thiết bị, màn hình giám sát tại cơ sở tổ chức sát hạch;</p><p>b) Cán bộ quản lý thi có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính phù hợp của thiết bị, khu vực thi của người tham dự trước khi sát hạch.</p><p>5c. Tổ chức, cơ quan tổ chức sát hạch quyết định lựa chọn hình thức sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề; ban hành quy chế sát hạch trực tuyến, bảo đảm các yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến trong quá trình tổ chức sát hạch trực tuyến.\".</p><h3><a href=\"#_25-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-dieu-81-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 81 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Đáp ứng yêu cầu cơ sở vật chất phục vụ sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo các nội dung tại khoản 5 Điều 77 Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tiếp; đáp ứng các yêu cầu quản lý, yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm sát hạch trực tuyến theo quy định tại khoản 5a, khoản 5b Điều 77 Nghị định này trong trường hợp tổ chức sát hạch trực tuyến.\".</p><h3><a href=\"#_26-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-83-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 83 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này. Trường hợp tổ chức đã được cấp chứng chỉ năng lực có lĩnh vực hoạt động xây dựng khác với quy định tại Phụ lục VII Nghị định này thì lĩnh vực hoạt động xây dựng ghi trên chứng chỉ năng lực khi được gia hạn là lĩnh vực quy định tại Phụ lục VII Nghị định này được xác định tương ứng theo kinh nghiệm thực hiện công việc phù hợp của tổ chức kê khai trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-diem-d-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Thiết kế, giám sát, thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình; giám sát, thi công nội thất công trình;</p><p>đ) Tham gia hoạt động xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm b khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;\".</p><h3><a href=\"#_27-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-84-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 84 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu (bao gồm trường hợp lần đầu được cấp chứng chỉ và trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng chưa có trong chứng chỉ); điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Tổ chức đề nghị gia hạn chứng chỉ năng lực trong thời hạn 06 tháng tính tới thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. Sau thời hạn này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì đề nghị cấp chứng chỉ năng lực như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_28-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-86-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 86 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III; tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 100 Nghị định này cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III cho tổ chức là hội viên, thành viên của mình.\".</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực và cấp lại chứng chỉ năng lực đối với chứng chỉ do mình cấp trước đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 110 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_29-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-87-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 87 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với chức danh chỉ huy trưởng chỉ có kinh nghiệm thực hiện công việc về thi công xây dựng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định này, kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này (không yêu cầu kê khai nội dung về chứng chỉ hành nghề); văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-2-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc kê khai mã số chứng chỉ năng lực đã được cấp trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai và tài liệu trong hồ sơ. Tổ chức được cấp gia hạn chứng chỉ năng lực khi nộp hồ sơ trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 84 Nghị định này và có nhân sự, kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đề nghị gia hạn chứng chỉ theo kê khai đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ năng lực, trong đó kinh nghiệm của tổ chức theo nội dung kê khai đã hoặc đang thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động xây dựng, hạng năng lực.</p><p>Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này và bản gốc chứng chỉ năng lực đã được cấp trong trường hợp chứng chỉ năng lực ghi sai thông tin. Trường hợp bị hư hỏng, mất chứng chỉ năng lực thì phải có cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại.</p><p>3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực bao gồm đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_30-sua-doi-bo-sung-khoan-6-dieu-89-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 89 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Kinh nghiệm của tổ chức được xác định là phù hợp khi công việc thực hiện theo nội dung kê khai thuộc ngành, nghề kinh doanh của tổ chức đã được cấp, được nghiệm thu theo quy định, được thực hiện phù hợp với lĩnh vực hoạt động, hạng năng lực và trong thời hạn hiệu lực của chứng chỉ năng lực đã được cấp. Trường hợp kinh nghiệm của tổ chức được thực hiện trong thời gian không yêu cầu chứng chỉ năng lực thì phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức đã được cấp. Đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng III thì không yêu cầu chứng minh kinh nghiệm thực hiện công việc. Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức được xác định là phù hợp khi bao gồm lĩnh vực hoạt động đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.</p><p>Trường hợp tổ chức chỉ thực hiện hoạt động xây dựng đối với các công việc xây dựng chuyên biệt thì được đánh giá cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với công trình xây dựng của công việc xây dựng chuyên biệt đó.\".</p><h3><a href=\"#_31-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-dieu-90-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>31. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 90 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực lần đầu, điều chỉnh hạng, điều chỉnh, bổ sung, gia hạn chứng chỉ năng lực; trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.\".</p><h3><a href=\"#_32-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-diem-cua-dieu-93-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 93 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-2-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;\".</p><h3><a href=\"#_33-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-104-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>33. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 104 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng</p><p>Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng (bao gồm cả giấy phép điều chỉnh) cho nhà thầu nước ngoài thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Sở Xây dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.\".</p><h3><a href=\"#_34-bo-sung-dieu-104a-vao-sau-dieu-104-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>34. Bổ sung Điều 104a vào sau Điều 104 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 104a. Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng</strong></p><p>1. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, nếu có những thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi về thành viên trong liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép hoạt động xây dựng được cấp, nhà thầu nước ngoài phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng để được xem xét điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp. Giấy phép điều chỉnh hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 7 Phụ lục III Nghị định này.</p><p>2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng gồm:</p><p>a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo Mẫu số 8 Phụ lục III Nghị định này;</p><p>b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.</p><p>3. Thời gian điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng được thực hiện trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\".</p><h3><a href=\"#_35-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-dieu-109-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>35. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 109 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-doan-dau-cua-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; ban hành quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể:\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:</span></a></h3><p>\"6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra phòng có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các công trình theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_36-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-110-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>36. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 110 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-bo-sung-khoan-1a-khoan-1b-vao-sau-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Bổ sung khoản 1a, khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:</span></a></h3><p>\"1a. Việc chuyển tiếp thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trường hợp dự án BT được chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về PPP (dự án BT đã lựa chọn được nhà đầu tư nhưng chưa lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự án BT điều chỉnh) thì thẩm quyền, nội dung và trình tự thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được thực hiện theo quy định đối với dự án PPP của Nghị định này.</p><p>1b. Đối với các dự án được xác định là dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại quy hoạch xây dựng, chủ trương đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hoặc chấp thuận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà không đáp ứng quy mô quy định tại khoản 1 mục VII Phụ lục IX Nghị định này thì không yêu cầu thực hiện các quy định riêng về khu đô thị theo quy định của Nghị định này;việc phân loại dự án khu đô thị theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này không áp dụng để xác định dự án xây dựng khu đô thị mới thuộc đối tượng thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các nội dung liên quan đến pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu đối với khu đô thị, khu đô thị mới được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đấu thầu.\".</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 62/2020/QH14, khi điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định và quản lý về giấy phép xây dựng được quy định như sau:</p><p>a) Khi điều chỉnh dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này thì phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh. Đối với thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;</p><p>b) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, khi điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì tiếp tục được miễn giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư gửi thông báo về các nội dung điều chỉnh kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng;</p><p>c) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng thì phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh theo quy định.\".</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-khoan-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:</span></a></h3><p>\"11. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 64 và điểm b khoản 1 Điều 86 Nghị định này thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\".</p><h3><a href=\"#_37-thay-the-cum-tu-cap-moi-tai-khoan-1-dieu-78-bang-cum-tu-cap-lan-dau-thay-the-cum-tu-nang-hang-tai-khoan-1-dieu-78-bang-cum-tu-dieu-chinh-hang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>37. Thay thế cụm từ \"cấp mới\" tại khoản 1 Điều 78 bằng cụm từ \"cấp lần đầu\"; thay thế cụm từ \"nâng hạng\" tại khoản 1 Điều 78 bằng cụm từ \"điều chỉnh hạng\".</span></a></h3><h3><a href=\"#_38-thay-the-mau-so-02-mau-so-03-bo-sung-mau-so-02a-mau-so-03a-phu-luc-i-tai-phu-luc-vi-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>38. Thay thế Mẫu số 02, Mẫu số 03; bổ sung Mẫu số 02a, Mẫu số 03a Phụ lục I tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_39-sua-doi-bo-sung-mot-so-noi-dung-tai-cac-phu-luc-ii-iv-vi-vii-va-ix-tai-phu-luc-vii-kem-theo-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>39. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục II, IV, VI, VII và IX tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-13-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-quan-ly-nha-nuoc-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-cac-linh-vuc-quan-ly-nha-nuoc-nganh-xay-dung-sau-day-goi-tat-la-cac-linh-vuc-xay-dung-bao-gom\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng (sau đây gọi tắt là các lĩnh vực xây dựng) bao gồm:</span></a></h3><p>a) Lĩnh vực quy hoạch xây dựng, q uy hoạch đô thị;</p><p>b) Lĩnh vực kiến trúc;</p><p>c) Lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>d) Lĩnh vực phát triển đô thị;</p><p>đ) Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;</p><p>e) Lĩnh vực nhà ở và công sở;</p><p>g) Lĩnh vực thị trường bất động sản;</p><p>h) Lĩnh vực vật liệu xây dựng.</p><h3><a href=\"#_2-trach-nhiem-to-chuc-va-chi-dao-thuc-hien-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-xay-dung-duoc-quy-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng được quy định như sau:</span></a></h3><p>a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra đối với các lĩnh vực xây dựng trên phạm vi cả nước. Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện việc kiểm tra đối với lĩnh vực được phân công;</p><p>b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với các lĩnh vực xây dựng trong phạm vi địa bàn quản lý của mình; chỉ đạo việc tham gia, phối hợp kiểm tra trong lĩnh vực xây dựng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựnggiúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền thực hiện việc kiểm tra cho Sở Xây dựng; Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (đối với lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, kiến trúc);Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn tại địa phương.</p><h3><a href=\"#_3-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-xay-dung-duoc-thuc-hien-dinh-ky-hang-nam-hoac-dot-xuat-theo-ke-hoach-kiem-tra-quyet-dinh-kiem-tra-duoc-quy-dinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng được thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra, được quy định như sau:</span></a></h3><p>a)Người có thẩm quyền hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp, ủy quyền quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra (theo từng lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định việc tổ chức kiểm tra đột xuất khi cần thiết.</p><p>Trường hợp người có thẩm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm riêng theo từng lĩnh vực thì phải bảo đảm không trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra của lĩnh vực khác.</p><p>Kế hoạch kiểm tra hàng năm của người có thẩm quyền quy định tại điểm akhoản 2 Điều này phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi, lĩnh vực kiểm tra với kế hoạch kiểm tra hàng năm của người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều này và không trùng lặp với kế hoạch thanh tra;</p><p>b) Người có thẩm quyền hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp, ủy quyền quy định tại khoản 2 Điều này ban hành Quyết định kiểm tra.</p><p>Quyết định kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau: ngày, tháng, năm ban hành quyết định kiểm tra; căn cứ ban hành quyết định kiểm tra; đối tượng được kiểm tra; địa điểm kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời hạn kiểm tra; họ, tên, chức vụ của trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng được kiểm tra; kinh phí thực hiện kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành quyết định kiểm tra; đề cương gợi ý báo cáo, danh mục văn bản, tài liệu liên quan… (nếu có) kèm theo;</p><p>c) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hồ sơ bằng đường công văn tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).</p><h3><a href=\"#_4-noi-dung-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Nội dung kiểm tra</span></a></h3><p>a) Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực xây dựng; công bố định mức, đơn giá xây dựng, tiêu chuẩn cơ sở thuộc lĩnh vực xây dựng (nếu có);</p><p>b) Việc thực hiện các quy định pháp luật, các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, các nhiệm vụ theo chức năng được giao thuộc lĩnh vực xây dựng;</p><p>c) Việc bố trí nguồn lực và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật; việc thực hiện thống kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu.</p><h3><a href=\"#_5-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng được kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng được kiểm tra gửi lại đoàn kiểm tra ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra;</p><p>c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng được kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm bkhoản này mà không nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng được kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra.</p><p>Người ban hành quyết định kiểm tra hoặc trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp được người ban hành quyết định kiểm tra ủy quyền (sau đây gọi là người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra) ký kết luận kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết luận kiểm tra;</p><p>d) Kết luận kiểm tra được gửi cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm tra và công khai theo quy định tại khoản 6 Điều này;</p><p>đ) Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế; xác định rõ vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm(nếu có); thời hạn báo cáo người có thẩm quyền kiểm tra về kết quả thực hiện kết luận kiểm tra.</p><h3><a href=\"#_6-cong-khai-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Công khai kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra có trách nhiệm thực hiện công khai kết luận kiểm tra theo một trong các hình thức sau đây:</p><p>a) Tổ chức họp công bố kết luận kiểm tra với thành phần gồm: người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra; đoàn kiểm tra; đối tượng được kiểm tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;</p><p>b) Đăng tải nội dung thông báo kết luận kiểm tra trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan kiểm tra. Thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;</p><p>c) Niêm yết tại trụ sở làm việc của đối tượng được kiểm tra.</p><h3><a href=\"#_7-hoat-dong-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-xay-dung-bao-dam-khong-chong-cheo-voi-hoat-dong-thanh-tra-khong-lam-anh-huong-den-hoat-dong-binh-thuong-cua-co-quan-to-chuc-ca-nhan-co-su-phoi-hop-cua-cac-co-quan-co-lien-quan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Hoạt động kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng bảo đảm không chồng chéo với hoạt động thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan.</span></a></h3><h3><a href=\"#_8-theo-doi-don-doc-kiem-tra-viec-thuc-hien-ket-luan-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra</span></a></h3><p>a) Hoạt động theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra được tiến hành thông qua việc yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo việc thực hiện kết luận kiểm tra. Nội dung báo cáo việc thực hiện kết luận kiểm tra gồm: việc tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra; tiến độ, kết quả thực hiện kết luận kiểm tra, những nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận kiểm tra và kiến nghị, đề xuất.</p><p>Người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra phân công người trực tiếp theo dõi, trao đổi, làm việc với đối tượng được kiểm tra để xác định thông tin về tình hình thực hiện kết luận kiểm tra;</p><p>b) Người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra quyết định kiểm traviệc thực hiện kết luận kiểm tra khi có một trong các căn cứ sau đây: hết thờihạn phải thực hiện kết luận kiểm tra mà đối tượng được kiểm tra không hoàn thành việc thực hiện kết luận kiểm tra hoặc không có báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm trahoặc không có vănbản xin gia hạn thực hiện kết luận kiểm tra.</p><h3><a href=\"#_9-kinh-phi-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-xay-dung-duoc-bo-tri-tu-ngan-sach-nha-nuoc-viec-lap-quan-ly-su-dung-va-quyet-toan-kinh-phi-kiem-tra-duoc-thuc-hien-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-ngan-sach-nha-nuoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Kinh phí kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</span></a></h3><h3><a href=\"#_10-nguoi-co-tham-quyen-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-nay-chi-dao-xay-dung-ban-hanh-quy-che-noi-bo-de-trien-khai-nhiem-vu-kiem-tra-viec-thuc-hien-phap-luat-trong-cac-linh-vuc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng, ban hành Quy chế nội bộ để triển khai nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực xây dựng.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-14-nguyen-tac-thuc-hien-cac-thu-tuc-hanh-chinh-trong-cac-linh-vuc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-viec-tiep-nhan-ho-so-va-giai-quyet-cac-thu-tuc-hanh-chinh-trong-cac-linh-vuc-xay-dung-duoc-thuc-hien-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực xây dựng được thực hiện như sau:</span></a></h3><p>a) Tổ chức, cá nhân lập, trình hồ sơ, đề nghị giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;</p><p>c) Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung cho ý kiến, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến lĩnh vực xây dựng theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.</p><h3><a href=\"#_2-ho-so-duoc-gui-bang-mot-trong-cac-hinh-thuc-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Hồ sơ được gửi bằng một trong các hình thức sau:</span></a></h3><p>a) Gửi trực tiếp;</p><p>b) Thông qua dịch vụ bưu chính;</p><p>c) Gửi các tệp tin chứa bản sao điện tử các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.</p><h3><a href=\"#_3-mau-don-to-khai-thanh-phan-ho-so-co-quy-dinh-ve-cac-thong-tin-da-co-trong-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dan-cu-hoac-co-so-du-lieu-chuyen-nganh-thi-cac-thong-tin-nay-duoc-thay-the-bang-ma-so-dinh-danh-ca-nhan-hoac-ma-so-chuyen-nganh-the-hien-trong-mau-don-to-khai-khi-co-so-du-lieu-quoc-gia-ve-dan-cu-hoac-co-so-du-lieu-chuyen-nganh-duoc-van-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-15-bai-bo-toan-bo-hoac-mot-phan-mot-so-nghi-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị định</span></a></h2><p>1. Bãi bỏ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.</p><p>2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 02/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.</p><h2><a href=\"#dieu-16-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-85-2020-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 85/2020/NĐ-CP</span></a></h3><p>Đối với trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơđề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp chứng chỉ hành nghề thì các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_2-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-11-2013-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 11/2013/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Đối với chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp các quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch cấp cao hơn chưa được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao cơ quan tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền chương trình phát triển đô thị hoặc chương trình phát triển đô thị điều chỉnh nhưng phải bảo đảm nội dung chương trình phát triển đô thị được phê duyệt đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này;</p><p>b) Đối với các Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị đã được thành lập, giữ nguyên hoặc tổ chức lại thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc rà soát các nhiệm vụ đã được giao để tổ chức quản lý các khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt theo đúng quy định tại Nghị định này;</p><p>c) Đối với khu vực của dự án hoặc dự án đã có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được ban hành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh nội dung quyết định thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này và gửi một bản quyết định tới Bộ Xây dựng;</p><p>d) Đối với dự án chưa có phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị được phê duyệt thì chủ đầu tư lập phương án bàn giao theo quy định tại Nghị định này, lấy ý kiến của bên dự kiến tiếp nhận bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.</p><h3><a href=\"#_3-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-99-2015-nd-cp-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-30-2019-nd-cp-nghi-dinh-so-30-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2019/NĐ-CP, Nghị định số 30/2021/NĐ-CP)</span></a></h3><p>Đối với trường hợp liên quan đến xác định nhà ở cấp I, II và III và xác định chất lượng các nhà ở này quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này nhưng cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt giá bán nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện bán nhà ở theo giá đã được phê duyệt, không xác định lại giá bán theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_4-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-100-2015-nd-cp-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-49-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP)</span></a></h3><p>a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 100/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, mà đang áp dụng các cơ chế ưu đãi chủ đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện các cơ chế ưu đãi theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;</p><p>b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà đang áp dụng các cơ chế ưu đãi chủ đầu tư dự án theo quy định tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện các cơ chế ưu đãi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP;</p><p>c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 99 Luật PPP số 64/2020/QH14, đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 49/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà chưa được hưởng ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 thì chủ đầu tư dự án đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 58 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13.</p><h3><a href=\"#_5-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-62-2016-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2016/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 8 Nghị định này, tổ chức đã nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã được Bộ Xây dựng đánh giá, tổ chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng có văn bản hoàn thiện khắc phục nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì Bộ Xây dựng thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng cho tổ chức trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đánh giá;</p><p>b) Đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 62/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 8 Nghị định này, tổ chức đã nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà Bộ Xây dựng chưa đánh giá thì trả lại hồ sơ cho tổ chức để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tại Sở Xây dựng;</p><p>c) Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Nghị định số 62/2016/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp tổ chức có đề nghị bổ sung, sửa đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><h3><a href=\"#_6-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-37-2015-nd-cp-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-50-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP)</span></a></h3><p>a) Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký;</p><p>b) Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên;</p><p>c) Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định tại Nghị định này thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định như đối với trường hợp đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kết hợp đồng.</p><h3><a href=\"#_7-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-06-2021-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP</span></a></h3><p>a) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Công trình xây dựng đã khởi công trong thời gian kể từ ngày Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại đồng thời Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Nghị định này và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu xác định theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP là cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.</p><h3><a href=\"#_8-quy-dinh-chuyen-tiep-doi-voi-nhung-noi-dung-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-15-2021-nd-cp-va-nghi-dinh-so-37-2010-nd-cp-nghi-dinh-so-44-2015-nd-cp-da-duoc-sua-doi-bo-sung-tai-nghi-dinh-so-72-2019-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP)</span></a></h3><p>a) Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Dự án, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định khi có yêu cầu điều chỉnh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định này;</p><p>b) Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là không đủ điều kiện trình phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại Nghị định này;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP) đã được phê duyệt đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và đủ điều kiện thẩm định theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP nhưng chưa có văn bản thông báo kết quả thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không yêu cầu lập quy hoạch tổng mặt bằng theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định này;</p><p>d) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực đã được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động;</p><p>đ) Nhà thầu nước ngoài đã trình hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng hoặc điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng nhưng chưa hoàn thành việc cấp Giấy phép hoạt động xây dựng thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Việc cấp, điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này;</p><p>e) Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xét cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số15/2021/NĐ-CP;</p><p>g) Tổ chức đã ký và đang thực hiện hợp đồng xây dựng và cá nhân đang tham gia hoạt động xây dựng kể từ ngày Nghị định số 15/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hànhđối với công trình cấp IV thuộc trường hợp không yêu cầu chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP nhưng thuộc trường hợp phải có chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Nghị định này thì được tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành công việc mà không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề;</p><p>h) Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đã nộp theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP. Việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Nghị định này;</p><p>i) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn hoặc cho một hoặc một số công trình của dự án theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công trình còn lại của dự án được thực hiện theo quy định tại Nghị định này;</p><p>k) Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm c khoản này thì quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng được phê duyệt đúng quy định của pháp luật để làm căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng thì đồng thời là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.</p><h2><a href=\"#dieu-17-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Điều khoản thi hành</span></a></h2><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p><p>2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b).Tuấn</p></div><div><p>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Trần Hồng Hà</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><table><thead><tr><th>Mẫu số</th><th>Mẫu tên văn bản</th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1l-6SYMDSn5QzbJGHyYFyVLp0hGJhrcXk/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td><a href=\"https://docs.google.com/document/d/1l-6SYMDSn5QzbJGHyYFyVLp0hGJhrcXk/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-hoat-dong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-iii-noi-dung-danh-gia-phong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-iv-ma-dinh-danh-phong-thi-nghiem-chuyen-nganh-xay-dung-theo-tinh-thanh-pho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC IV MÃ ĐỊNH DANH PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG THEO TỈNH/THÀNH PHỐ</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-v-thong-bao-ket-qua-kiem-tra-cong-tac-nghiem-thu-hoan-thanh-hang-muc-cong-trinh-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC V THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#phu-luc-vi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VI</span></a></h2><p><strong>Mẫu số 02. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</strong></p><h2><a href=\"#phu-luc-vii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC VII</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)</p><p>1. Sửa đổi, bổ sung mục 1 phần Điều chỉnh/Gia hạn giấy phép tại trang 2 các Mẫu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11 và 12 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau:</p><p>\"1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: ……………………………………… (trường hợp trang 2 không đủ để ghi nội dung điều chỉnh/gia hạn thì nội dung này được ghi vào các trang tiếp theo đính kèm và là một phần không tách rời của giấy phép xây dựng).\".</p><p>2. Sửa đổi, bổ sung ghi chú số (2) Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau: \"(2) Không yêu cầu kê khai trong trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ cũ rách/nát, bị thất lạc.\".</p><p>3. Sửa đổi, bổ sung đoạn cuối tại Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau:</p><p>\"Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.\".</p><p>4. Sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động xây dựng tại mục 10 Mẫu số 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau: \"Nội dung hoạt động xây dựng (ghi rõ lĩnh vực hoạt động và vai trò: nhà thầu chính, nhà thầu phụ, tổng thầu; nội dung công việc thực hiện; ký hiệu, ngày, tháng, năm của hợp đồng thực hiện công việc).\".</p><p>5. Sửa đổi, bổ sung nội dung về phạm vi hoạt động xây dựng của chứng chỉ hành nghề đối với lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình tại mục 3.1 Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP như sau:</p><p><strong><em>Ghi chú: các Kỹ sư GXD đang tiếp tục cập nhật các phụ lục.</em></strong></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "d1255e93abe5",
    "slug": "van-ban-dau-thau-thong-tu-05-2020-TT-BKHDT-sua-doi-04-2017-lua-chon-nha-thau-qua-mang-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dau-thau/thong-tu-05-2020-TT-BKHDT-sua-doi-04-2017-lua-chon-nha-thau-qua-mang.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia như sau:",
    "chars": 18382,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:14",
    "excerpt": "Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà th…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15/11/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia</div><div><div><div><p>BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br/>_________</p><p>Số: 05/2020/TT-BKHĐT</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT<br/>ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết<br/>về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;</em></p><p><em>Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-noi-dung-cua-thong-tu-so-04-2017-tt-bkhdt-ngay-15-thang-11-nam-2017-cua-bo-ke-hoach-va-dau-tu-quy-dinh-chi-tiet-ve-lua-chon-nha-thau-qua-he-thong-mang-dau-thau-quoc-gia-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia như sau:</span></a></h2><ol><li>Bổ sung khoản 8 Điều 4 như sau:</li></ol><p>\"Mẫu số 08: Mẫu hồ sơ mời thầu áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.\" Mẫu số 08 được đính kèm tại Phụ lục của Thông tư này.</p><ol><li>Khoản 8 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Đối với quy trình 01 quy định tại điểm a khoản 6 Điều 15 Thông tư này, tổ chuyên gia sử dụng Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSDT. Đối với quy trình 02 quy định tại điểm b khoản 6 Điều 15 Thông tư này, tổ chuyên gia sử dụng Mẫu số 01B ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSDT.\"</p><ol><li>Bổ sung khoản 9 Điều 15 như sau:</li></ol><p>\"Đối với gói thầu xây lắp, nhà thầu có thể đính kèm chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình hoặc không đính kèm chứng chỉ này trong E-HSDT, kể cả trường hợp E-HSMT có yêu cầu nhà thầu phải có chứng chỉ này. Việc nhà thầu không đính kèm chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình không phải là lý do loại bỏ nhà thầu. Nhà thầu vẫn được tiếp tục xem xét, đánh giá và được xét duyệt trúng thầu. Trường hợp nhà thầu trúng thầu, nhà thầu phải xuất trình chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình trước khi trao hợp đồng\".</p><ol><li>Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Đối với quy trình 01 quy định tại điểm a khoản 6 Điều 15 Thông tư này, trên cơ sở kết quả đánh giá E-HSDT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo Phụ lục số 2A ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\"</p><ol><li>Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"a) Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, tổ chuyên gia sử dụng Phần I Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXKT.</p><p>b) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, tổ chuyên gia sử dụng Phần I Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXKT.</p><p>c) Trên cơ sở báo cáo đánh giá E-HSĐXKT của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật theo các Mẫu nêu tại Phụ lục số 1A, 1B ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\"</p><ol><li>Khoản 2 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"a) Đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, tổ chuyên gia sử dụng Phần II Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXTC.</p><p>b) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, tổ chuyên gia sử dụng Phần II Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo đánh giá E-HSĐXTC.</p><p>c) Chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo các Mẫu nêu tại Phụ lục số 2B ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\"</p><ol><li><p>Hủy bỏ Mục 2.4 Chương I các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT.</p></li><li><p>Mục 5.5 Chương I các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</p></li></ol><p>\"5.5. Đã đăng ký trên Hệ thống và không trong trạng thái bị tạm ngừng tham gia Hệ thống theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư do chưa thanh toán phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.</p><p>Đối với nhà thầu liên danh, tất cả các thành viên trong liên danh phải đáp ứng tất cả các nội dung nêu trên\".</p><ol><li>Mục 8 Chương I các các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"E-HSMT được phát hành miễn phí trên Hệ thống ngay sau khi Bên mời thầu đăng tải thành công E-TBMT trên Hệ thống. Nhà thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị E-HSDT. Chi phí nộp E-HSDT đối với đấu thầu rộng rãi là 330.000 VND (đã bao gồm thuế), đối với chào hàng cạnh tranh là 220.000 VND (đã bao gồm thuế). Trong mọi trường hợp, Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.\"</p><ol><li>Mục 20.1 Chương I các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Bên mời thầu tiến hành mở thầu trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSDT thì Bên mời thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng\".</p><ol><li>Mục 20.1 Chương I các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ và Mục 19.1 Chương I Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Bên mời thầu tiến hành mở E-HSĐXKT trên Hệ thống ngay sau thời điểm mở thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu nộp E-HSDT thì Bên mời thầu mở thầu ngay mà không phải xử lý tình huống theo quy định tại Khoản 4 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp không có nhà thầu nộp E-HSDT, Bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư xem xét gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu qua mạng\".</p><ol><li>Mục 4.3 Chương III Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>Từ \"trong đó tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%\" thành \"trong đó tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%\".</p><ol><li>Điểm (i) và (ii) Mục 3 Mẫu số 03 Chương III các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Số lượng hợp đồng bằng N hoặc khác N, ít nhất có 01 hợp đồng có giá trị tối thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X. Trong đó X= N x V\".</p><ol><li>Điểm b Ghi chú số 7 Mẫu số 3 (webform trên Hệ thống) Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, điểm b ghi chú số 6 Mẫu số 3 (webform trên Hệ thống) Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, điểm b ghi chú số 8 Mẫu số 3 (webform trên Hệ thống) Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>Từ \"Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản scan cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định tại Mẫu số 14 và Mẫu số 15\" thành \"Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản scan cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu phải kê khai thông tin theo quy định tại Mẫu số 14 nhưng không phải kê khai thông tin theo Mẫu số 15 Chương này. Trường hợp có sai khác thông tin trong biểu kê khai và cam kết tín dụng kèm theo thì bản cam kết tín dụng đính kèm trong E-HSDT sẽ là cơ sở để đánh giá.\".</p><ol><li>Ghi chú số 8 Mẫu số 03 Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>\"(8) Hoàn thành phần lớn nghĩa là hoàn thành ít nhất 80% khối lượng công việc của hợp đồng. Đối với gói thầu phi tư vấn có tính chất công việc lặp lại theo chu kỳ qua các năm dẫn đến thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài thì việc xác định hợp đồng hoàn thành phần lớn trên cơ sở theo từng chu kỳ (từng năm) và tính theo khối lượng công việc trong một chu kỳ (một năm) của hợp đồng đó mà không tính theo tổng giá trị của hợp đồng qua các năm\".</p><ol><li>Ghi chú số 2 Mẫu số 05 Chương IV các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ và Ghi chú số 2 Mẫu số 01 Chương IV Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn qua mạng ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được bổ sung như sau:</li></ol><p>\"Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty con hạch toán phụ thuộc, giám đốc xí nghiệp... thì việc tham dự thầu trên Hệ thống phải được thực hiện bằng chứng thư số của nhà thầu mà không được sử dụng chứng thư số của chi nhánh, công ty con, xí nghiệp... Đối với trường hợp sử dụng chứng thư số của chi nhánh hoặc các đơn vị phụ thuộc (hạch toán phụ thuộc) thì nhà thầu sẽ bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 5 Chương I\".</p><ol><li>Ghi chú số 1 Mẫu số 14 (webform trên Hệ thống) Chương IV tại các Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn hai túi hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung như sau:</li></ol><p>Từ \"Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thực hiện gói đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu tại tiêu chí đánh giá 2.3 Mẫu số 03 Chương IV trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầu được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu và không phải kê khai thông tin theo quy định Mẫu này và Mẫu số 15\" thành \"Trường hợp trong E-HSDT, nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì nhà thầu phải kê khai thông tin theo quy định tại Mẫu này. Trường hợp có sai khác thông tin trong biểu kê khai và cam kết tín dụng kèm theo thì bản cam kết tín dụng đính kèm trong E-HSDT sẽ là cơ sở để đánh giá.\"</p><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.</p></li><li><p>Đối với các gói thầu đã đăng tải E-HSMT lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo E-HSMT đã phát hành.</p></li><li><p>Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, gói thầu đã phê duyệt E-HSMT theo quy định tại Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhưng chưa đăng tải E-HSMT lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì phải chỉnh sửa E-HSMT cho phù hợp với quy định của Thông tư này.</p></li><li><p>Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp gói thầu phi tư vấn một giai đoạn hai túi hồ sơ thuộc hạn mức phải đấu thầu qua mạng theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhưng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt là không áp dụng đấu thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để đảm bảo phù hợp với lộ trình đấu thầu qua mạng.</p></li><li><p>Căn cứ tình hình thực tế, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu qua mạng, giảm thủ tục hành chính, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu, đồng thời bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu thầu.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời hướng dẫn./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Sở Kế hoạch và đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);<br/> - Công báo;<br/> - Cổng TTĐT Chính phủ;<br/> - Cổng TTĐT Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;<br/> - Lưu: VT, Cục QLĐT (H110).<br/></p></div><div><p>BỘ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Chí Dũng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-cac-bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU</span></a></h2><div>(Phụ lục của Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT và 04/2007/TT-BKHĐT)</div><div><span>Đề nghị các đơn vị truy cập đường link sau để tải Phụ lục kèm theo</span></div> | Mẫu | Tên mẫu | | :-------: | --------------- | | Mẫu số 01 | [Áp dụng đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ]() | | Mẫu số 02 | [Áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ]() | | Mẫu số 03 | [Áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn quy mô nhỏ được tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ]() | | Mẫu số 04 | [Áp dụng đối với gói thầu xây lắp được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ]() | | Mẫu số 05 | [Áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ]() | | Mẫu số 06 | [Áp dụng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng]() | | Mẫu số 07 | [Áp dụng đối với gói thầu được tổ chức chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn]() | | Mẫu số 08 | [Áp dụng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn được tổ chức đấu thầu rộng rãi qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ]() | <p>Ghi chú: Các mẫu đã được chỉnh sửa, cập nhật theo Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT.</p></div><!--[--><!--]--></div><!-- --><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "0865c0d88a72",
    "slug": "van-ban-luat-luat-sua-doi-bo-sung-57-2024-QH15-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-sua-doi-bo-sung-57-2024-QH15.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch",
    "chars": 81274,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:55",
    "excerpt": "Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 nă…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật.</div><br/>File pdf Luật số 57/2024/QH15 ngày 29/11/2024 👈<div>Gửi các bạn thành viên dautu.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1nTf-XqnfWEJXDtRTTakkKQP1Ax2WhSAi/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Luật số 57/2024/QH15</a></div><br/><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 57/2024/QH15</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024</i></p></div></div><div>LUẬT</div><div>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT QUY HOẠCH,<br/> LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC,<br/>CÔNG TƯ VÀ LUẬT ĐẤU THẦU<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15; Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-quy-hoach\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia.</p><p>Trường hợp quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tổng thể quốc gia.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có liên quan theo quy định của Chính phủ.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 9. Chi phí cho hoạt động quy hoạch</strong></p><p>1. Chi phí lập, công bố, điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và nguồn vốn hợp pháp khác; đối với quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><p>2. Chi phí lập, thẩm định, điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; thẩm định, thẩm định điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đánh giá quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh sử dụng nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.</p><p>3. Chi phí lập, thẩm định, công bố, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành sử dụng nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.</p><p>4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau</span></a></h3><p>\"2. Thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch được quy định như sau:</p><p>a) Chính phủ tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>b) Thủ tướng Chính phủ tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 1 như sau:</p><p>\"b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất các quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan;</p><p>c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan tham gia ý kiến, đề xuất các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 như sau:</p><p>\"b) Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đề xuất các quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch; gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng;</p><p>c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan và địa phương trong vùng tham gia ý kiến, đề xuất các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan lập quy hoạch;</p><p>d) Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;\";</p><p>c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:</p><p>\"5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-20-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau</span></a></h3><p>\"2. Quy hoạch cao hơn (nếu có).\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-diem-n-khoan-2-dieu-22-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 2 Điều 22 như sau</span></a></h3><p>\"n) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia;\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-diem-i-khoan-2-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 Điều 23 như sau</span></a></h3><p>\"i) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia.\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-25-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 25 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:</p><p>\"g) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:</p><p>\"d) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên bảo vệ môi trường;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 6 như sau:</p><p>\"6. Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 6 như sau:</p><p>\"d) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học;\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-diem-g-khoan-2-dieu-26-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 như sau</span></a></h3><p>\"g) Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của vùng;\";</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-2-dieu-27-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 27 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:</p><p>\"d) Phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; phương án phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu thể dục thể thao, khu nghiên cứu, đào tạo; phương án phát triển khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:</p><p>\"e) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm phương án phát triển điện lực đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn và phương án phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:</p><p>\"h) Phương án phát triển công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn và công trình thủy lợi liên huyện, hệ thống cấp nước, thoát nước liên huyện;\";</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung điểm o như sau:</p><p>\"o) Danh mục dự kiến các dự án ưu tiên của tỉnh;\".</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau</span></a></h3><p>\"2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-dieu-45-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 45. Kế hoạch thực hiện quy hoạch</strong></p><p>1. Kế hoạch thực hiện quy hoạch được ban hành sau khi quy hoạch được quyết định hoặc phê duyệt.</p><p>Thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch được quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này. Cơ quan có thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch có thẩm quyền ban hành điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch.</p><p>2. Kế hoạch thực hiện quy hoạch phải tuân thủ văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Dự án đầu tư công;</p><p>b) Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công;</p><p>c) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy hoạch.</p><p>3. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục ban hành, điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch.\".</p><h3><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-47-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 47 như sau</span></a></h3><p>\"4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bố trí nguồn lực để thực hiện quy hoạch tỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_14-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau</span></a></h3><p>\"1. Quy hoạch được đánh giá thực hiện theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất theo tiêu chí đánh giá do Chính phủ quy định.\".</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-dieu-51-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch</strong></p><p>1. Quy hoạch được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 54 của Luật này khi có một trong các căn cứ được quy định tại Điều 53 của Luật này.</p><p>2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều 54a của Luật này.</p><p>3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch.</p><p>4. Việc điều chỉnh quy hoạch không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 53 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_16-bo-sung-dieu-54a-vao-sau-dieu-54-trong-muc-3-chuong-iv-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 trong Mục 3 Chương IV như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 54a. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn</strong></p><p>1. Việc điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn không làm thay đổi quan điểm và mục tiêu của quy hoạch; bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn định giữa các quy hoạch.</p><p>2. Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:</p><p>a) Việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;</p><p>b) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cao hơn;</p><p>c) Quy hoạch có mâu thuẫn với quy hoạch cùng cấp;</p><p>d) Việc thực hiện dự án khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch theo quy định của Chính phủ.</p><p>3. Khi có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thì Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.</p><p>4. Khi có một trong các căn cứ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.</p><p>5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan; tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.</p><p>6. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:</p><p>a) Quốc hội quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;</p><p>b) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia, lập quy hoạch vùng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;</p><p>c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.</p><p>7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều này; quy định hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn.\".</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-55-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng; kế hoạch thực hiện quy hoạch vùng.\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:</p><p>\"đ) Ban hành hướng dẫn xác định chi phí cho hoạt động quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:</p><p>\"a) Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch ngành quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành quốc gia;\".</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-56-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 56 như sau</span></a></h3><p>\"1. Ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh;\".</p><h3><a href=\"#_19-sua-doi-bo-sung-mot-so-so-thu-tu-tai-phu-luc-i-ve-danh-muc-cac-quy-hoach-nganh-quoc-gia-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự tại Phụ lục I về Danh mục các quy hoạch ngành quốc gia như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 26 như sau:</p><table><thead><tr><th>26.</th><th>Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn</th></tr></thead></table><p>b) Sửa đổi, bổ sung các số thứ tự 29, 32 và 33 như sau:</p><table><thead><tr><th>29.</th><th>Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản</th></tr></thead><tbody><tr><td>32.</td><td>Quy hoạch khoáng sản nhóm I</td></tr><tr><td>33.</td><td>Quy hoạch khoáng sản nhóm II</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_20-sua-doi-bo-sung-so-thu-tu-11-tai-phu-luc-ii-ve-danh-muc-cac-quy-hoach-co-tinh-chat-ky-thuat-chuyen-nganh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 11 tại Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau</span></a></h3><table><thead><tr><th>11.</th><th>Quy hoạch đô thị và nông thôn</th><th>Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15</th></tr></thead></table><p>21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5, điểm đ khoản 1 và điểm đ khoản 3 Điều 16, điểm m khoản 2 Điều 27, Điều 28, khoản 3 Điều 47, Điều 52 và số thứ tự 31 tại Phụ lục I.</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-bo-sung-khoan-3a-vao-sau-khoan-3-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 như sau</span></a></h3><p>\"3a. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Điều 36a của Luật Đầu tư và luật khác đã được ban hành trước ngày 15 tháng 01 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Điều 36a của Luật Đầu tư.\".</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-diem-i-va-diem-k-vao-sau-diem-h-khoan-1-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung điểm i và điểm k vào sau điểm h khoản 1 Điều 6 như sau</span></a></h3><p>\"i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;</p><p>k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.\".</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-dieu-18a-vao-sau-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 18a. Quỹ Hỗ trợ đầu tư</strong></p><p>1. Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ đầu tư từ nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và nguồn hợp pháp khác để ổn định môi trường đầu tư, khuyến khích, thu hút nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn đa quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp trong nước đối với một số lĩnh vực cần khuyến khích đầu tư.</p><p>2. Chính phủ quy định chi tiết mô hình hoạt động, địa vị pháp lý, nguồn ngân sách cấp hằng năm và bổ sung cho Quỹ, hình thức hỗ trợ, cơ chế bồi hoàn hỗ trợ và các chính sách đặc thù khác của Quỹ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi ban hành.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-diem-cua-khoan-1-dieu-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 31 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:</p><p>\"d) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I;\";</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm g1 như sau:</p><p>\"g1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.\";</p><p>c) Bãi bỏ điểm h.</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-1-dieu-32-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 32 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b1 như sau:</p><p>\"b1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;\";</p><p>b) Bổ sung điểm đ và điểm e vào sau điểm d như sau:</p><p>\"đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;</p><p>e) Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư dưới 2.300 tỷ đồng thuộc cảng biển đặc biệt.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-dieu-33-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 33 như sau</span></a></h3><p>\"a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan;\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-6-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 Điều 34 như sau</span></a></h3><p>\"c) Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có) có liên quan;\".</p><h3><a href=\"#_8-bo-sung-dieu-36a-vao-sau-dieu-36-trong-muc-2-chuong-iv-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Bổ sung Điều 36a vào sau Điều 36 trong Mục 2 Chương IV như sau</span></a></h3><p><strong>\"Điều 36a. Thủ tục đầu tư đặc biệt</strong></p><p>1. Trừ các dự án đầu tư quy định tại Điều 30 của Luật này, nhà đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế trong các lĩnh vực sau đây:</p><p>a) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&amp;D); đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, công nghệ thiết kế, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip, vật liệu bán dẫn;</p><p>b) Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>2. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật này, trong đó văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho đánh giá sơ bộ tác động môi trường.</p><p>3. Nội dung đánh giá hồ sơ gồm:</p><p>a) Sự phù hợp của dự án với lĩnh vực đầu tư tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan;</p><p>c) Tư cách pháp lý và kinh nghiệm của nhà đầu tư;</p><p>d) Nhu cầu sử dụng đất (nếu có);</p><p>đ) Tiến độ thực hiện dự án;</p><p>e) Nội dung cam kết của nhà đầu tư;</p><p>g) Ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có).</p><p>4. Hồ sơ đăng ký được gửi cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đánh giá hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.</p><p>5. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án có đề nghị Nhà nước cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa điểm, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ đầu tiên và thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư còn lại. Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đầu tiên bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt hồ sơ của từng nhà đầu tư tiếp theo. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư.</p><p>6. Việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 4 Điều này.</p><p>7. Dự án đăng ký đầu tư theo quy định của Điều này không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, cấp Giấy phép xây dựng và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận, cho phép trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy.</p><p>8. Trước khi khởi công xây dựng, nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý trật tự xây dựng tại địa phương và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế văn bản thông báo khởi công kèm theo các tài liệu sau đây:</p><p>a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về xây dựng do nhà đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt;</p><p>b) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện thẩm tra về an toàn công trình, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.</p><p>9. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là cơ sở cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thực hiện các thủ tục hành chính; thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, xử lý vi phạm hành chính và quản lý nhà nước đối với dự án.</p><p>10. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vấn đề phát sinh đối với dự án.</p><p>11. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu, hồ sơ thực hiện dự án đầu tư quy định tại Điều này.</p><p>12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-2-dieu-47-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 47 như sau</span></a></h3><p>\"đ) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.\".</p><h3><a href=\"#_10-bo-sung-diem-a1-vao-sau-diem-a-khoan-2-dieu-48-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 2 Điều 48 như sau</span></a></h3><p>\"a1) Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\".</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-mot-so-so-thu-tu-cua-phu-luc-iv-ve-danh-muc-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung một số số thứ tự của Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 50 như sau:</p><table><thead><tr><th>50</th><th>Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện</th></tr></thead></table><p>b) Sửa đổi, bổ sung các số thứ tự 115, 193, 194, 201 và 202 như sau:</p><table><thead><tr><th>115</th><th>Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn</th></tr></thead><tbody><tr><td>193</td><td>Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật</td></tr><tr><td>194</td><td>Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích</td></tr><tr><td>201</td><td>Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật</td></tr><tr><td>202</td><td>Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</td></tr></tbody></table><p>c) Bổ sung các số thứ tự 90a, 90b và 90c vào sau số thứ tự 90; các số thứ tự 230, 231 và 232 vào sau số thứ tự 229 như sau:</p><table><thead><tr><th>90a</th><th>Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác</th></tr></thead><tbody><tr><td>90b</td><td>Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác</td></tr><tr><td>90c</td><td>Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác</td></tr><tr><td>230</td><td>Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu</td></tr><tr><td>231</td><td>Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu</td></tr><tr><td>232</td><td>Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu</td></tr></tbody></table><p>d) Bãi bỏ số thứ tự 11.</p><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-bo-sung-diem-e1-vao-sau-diem-e-khoan-16-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bổ sung điểm e1 vào sau điểm e khoản 16 Điều 3 như sau</span></a></h3><p>\"e1) Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (Build - Transfer, sau đây gọi là hợp đồng BT);\";</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 4. Lĩnh vực đầu tư theo phương thức PPP và phân loại dự án PPP</strong></p><p>1. Dự án đầu tư theo phương thức PPP được thực hiện trong các ngành, lĩnh vực đầu tư công nhằm mục đích đầu tư, xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, trừ dự án thuộc trường hợp sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc trường hợp độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>2. Dự án PPP được phân loại theo thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:</p><p>a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội;</p><p>b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;</p><p>d) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;</p><p>đ) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>e) Dự án không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư, gồm các dự án quy định tại các khoản 2a, 2b và 2c Điều 11 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-diem-b-va-diem-c-khoan-1-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 1 Điều 6 như sau</span></a></h3><p>\"b) Hội đồng thẩm định liên ngành thực hiện nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>c) Trừ trường hợp nhiệm vụ thẩm định được giao cho đơn vị trực thuộc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này, Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện nhiệm vụ thẩm định các báo cáo sau: báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư; báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP không thuộc trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư quy định tại các khoản 2a, 2b và 2c Điều 11 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-doan-mo-dau-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"1. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 2a, 2b và 2c Điều này, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:\";</p><p>b) Bổ sung các khoản 2a, 2b và 2c vào sau khoản 2 như sau:</p><p>\"2a. Đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước quy định tại các điều 70, 71 và 72 của Luật này, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:</p><p>a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án PPP thuộc trường hợp lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>b) Phê duyệt dự án căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, công bố dự án;</p><p>c) Lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>d) Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p><p>2b. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:</p><p>a) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án, công bố dự án;</p><p>b) Lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Thành lập doanh nghiệp dự án PPP và ký kết hợp đồng dự án PPP;</p><p>d) Triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.</p><p>2c. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau:</p><p>a) Nhà đầu tư đề xuất dự án, lập báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo dự thảo hợp đồng;</p><p>b) Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án và dự thảo hợp đồng;</p><p>c) Thành lập doanh nghiệp dự án PPP trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất;</p><p>d) Ký kết hợp đồng dự án PPP;</p><p>đ) Triển khai thực hiện hợp đồng dự án; tổ chức giám sát quá trình xây dựng, thi công công trình, nghiệm thu công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật về xây dựng như quy định đối với dự án đầu tư công.</p><p>Dự án quy định tại khoản này không phải lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Chương III và không phải thực hiện nội dung liên quan đến triển khai thực hiện hợp đồng dự án tại các điều 53, 54, 55, 58, 59, 61, 62, 63, 64, 65 và 66 của Luật này.\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"a) Sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên;\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công đối với quỹ đất, tài sản công thuộc trung ương quản lý có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 tỷ đồng trở lên;\";</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"d) Dự án phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.\";</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-khoan-3-va-khoan-4-bo-sung-khoan-4a-vao-sau-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4; bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"3. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>b) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công đối với quỹ đất, tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 tỷ đồng thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác.</p><p>4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>b) Dự án quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này được Thủ tướng Chính phủ giao địa phương đó làm cơ quan có thẩm quyền có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><p>4a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này;</p><p>b) Dự án quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này được Thủ tướng Chính phủ giao địa phương đó làm cơ quan có thẩm quyền có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>c) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công đối với quỹ đất, tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-bai-bo-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"c) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;\";</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-khoan-4a-vao-sau-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"4a. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:</p><p>a) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi làm cơ sở trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;</p><p>b) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;</p><p>c) Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định đến đơn vị chuẩn bị dự án PPP;</p><p>d) Đơn vị chuẩn bị dự án PPP hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;</p><p>đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án.\";</p><h3><a href=\"#c-bai-bo-diem-d-va-diem-d-khoan-2-diem-c-khoan-3-diem-c-khoan-4-dieu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Bãi bỏ điểm d và điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này</span></a></h3><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"1. Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn dự án phù hợp để đầu tư theo phương thức PPP căn cứ các điều kiện sau đây:</p><p>a) Sự cần thiết đầu tư;</p><p>b) Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;</p><p>c) Không trùng lặp với dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;</p><p>d) Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>đ) Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước, quỹ đất thanh toán trong trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-cac-diem-d-d-va-e-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ và e khoản 3 như sau</span></a></h3><p>\"d) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường như quy định đối với dự án đầu tư công;</p><p>đ) Sơ bộ tổng mức đầu tư; đánh giá sơ bộ phương án tài chính của dự án; dự kiến sử dụng vốn nhà nước trong dự án (nếu có); dự kiến phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT, hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, trong đó xác định cụ thể vị trí, diện tích, giá trị dự kiến của quỹ đất dự kiến thanh toán;</p><p>e) Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (nếu có).\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-1-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"1. Đơn vị chuẩn bị dự án PPP lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi có thể được thực hiện trong quá trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt dự án được thực hiện căn cứ quyết định chủ trương đầu tư.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-doan-mo-dau-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\";</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-i-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"i) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.\";</p><h3><a href=\"#d-bo-sung-cac-khoan-3-4-5-va-6-vao-sau-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Bổ sung các khoản 3, 4, 5 và 6 vào sau khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"3. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M, báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:</p><p>a) Sự cần thiết thực hiện dự án; lợi thế áp dụng loại hợp đồng O&amp;M so với các hình thức đầu tư khác; tác động của việc thực hiện dự án theo phương thức PPP đối với cộng đồng dân cư trong phạm vi dự án trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh nơi thực hiện dự án, hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư;</p><p>b) Mục tiêu; địa điểm; đánh giá hiện trạng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sẵn có và máy móc, thiết bị của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Thuyết minh yêu cầu về phương án tổ chức quản lý, vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>d) Thông tin hợp đồng dự án, gồm: thời hạn hợp đồng, phân tích rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro của dự án;</p><p>đ) Các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư;</p><p>e) Tổng mức đầu tư; phương án tài chính của dự án; khả năng huy động vốn để thực hiện dự án;</p><p>g) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.</p><p>4. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm dự án đáp ứng các điều kiện lựa chọn dự án PPP quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 14 của Luật này.</p><p>5. Đối với dự án PPP thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định tại các điểm a, e, g, h và i khoản 2 Điều này.</p><p>6. Đơn vị chuẩn bị dự án tổ chức đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nhà đầu tư trúng thầu, doanh nghiệp dự án PPP không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi triển khai thực hiện hợp đồng dự án PPP.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-khoan-2-va-khoan-3-bo-sung-khoan-4-vao-sau-khoan-3-dieu-21-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 21 như sau</span></a></h3><p>\"2. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác phê duyệt dự án PPP sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 của Luật này;</p><p>b) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện tại Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác.</p><p>3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án PPP sau đây:</p><p>a) Dự án thuộc phạm vi quản lý quy định tại các khoản 2, 4 và 4a Điều 12 của Luật này;</p><p>b) Dự án áp dụng loại hợp đồng O&amp;M thuộc phạm vi quản lý;</p><p>c) Dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện tại địa phương.</p><p>4. Đối với dự án PPP có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước quy định tại các điều 70, 71 và 72 của Luật này, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi được lập, thẩm định theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-28-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau</span></a></h3><p>\"2. Căn cứ điều kiện thực hiện cụ thể của từng dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện đồng thời một số nội dung sau đây:</p><p>a) Lựa chọn danh sách ngắn trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi căn cứ quyết định chủ trương đầu tư;</p><p>b) Tổ chức lập hồ sơ mời thầu trong quá trình chuẩn bị dự án quy định tại Chương II của Luật này nhưng phải bảo đảm việc phê duyệt hồ sơ mời thầu căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án.\".</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-42-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 như sau</span></a></h3><p>\"3. Việc đánh giá về tài chính - thương mại căn cứ theo phương pháp so sánh, xếp hạng quy định trong hồ sơ mời thầu. Phương pháp so sánh, xếp hạng được xây dựng trên các tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại, bao gồm một, một số hoặc các tiêu chuẩn sau đây:</p><p>a) Tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công;</p><p>b) Tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;</p><p>c) Tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước;</p><p>d) Tiêu chuẩn giá trị thanh toán.\".</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-45-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-doan-mo-dau-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"1. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc áp dụng hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:\";</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-khoan-2a-va-khoan-2b-vao-sau-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"2a. Hợp đồng BT là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; sau khi hoàn thành, nhà đầu tư chuyển giao công trình dự án BT cho cơ quan có thẩm quyền.</p><p>Hợp đồng BT được thực hiện theo hình thức sau đây:</p><p>a) Thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đối ứng. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện công trình BT và dự án đối ứng là trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá đất dự kiến của quỹ đất thanh toán dự án BT được tính căn cứ bảng giá đất tại thời điểm lập dự án, lập hồ sơ mời thầu. Việc thanh toán được thực hiện theo cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán;</p><p>b) Thanh toán bằng ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công và được ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước. Giá trị công trình dự án BT gồm tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư;</p><p>c) Không yêu cầu thanh toán.</p><p>2b. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 2a Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-khoan-1-va-bo-sung-khoan-1a-vao-sau-khoan-1-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 49 như sau</span></a></h3><p>\"1. Trừ dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, hợp đồng dự án PPP được ký kết trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán hợp đồng, hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, thông tin năng lực của nhà đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký kết và hồ sơ mời thầu. Trường hợp dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công và thuộc loại công trình thiết kế ba bước theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán của tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư, bảo đảm hợp đồng được ký kết trên cơ sở thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt.</p><p>1a. Hợp đồng dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán được ký kết trên cơ sở quyết định phê duyệt dự án, kết quả đàm phán hợp đồng.\".</p><h3><a href=\"#_14-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-52-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 52 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-bo-sung-khoan-2a-va-khoan-2b-vao-sau-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2 như sau</span></a></h3><p>\"2a. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được chi trả chi phí trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sau đây:</p><p>a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này và hợp đồng dự án xác định thuộc trách nhiệm chi trả của cơ quan ký kết hợp đồng;</p><p>b) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do lỗi của cơ quan ký kết hợp đồng.</p><p>2b. Chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP quy định tại khoản 2a Điều này phải được Kiểm toán nhà nước kiểm toán làm cơ sở chi trả cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được thỏa thuận thuê kiểm toán độc lập kiểm toán chi phí này.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-6-va-bo-sung-khoan-6a-vao-sau-khoan-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau</span></a></h3><p>\"6. Trường hợp hợp đồng dự án PPP được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều này, kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP hoặc chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng được bố trí từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà đầu tư quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này mà cơ quan ký kết hợp đồng và bên cho vay lựa chọn được nhà đầu tư thay thế thì nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư thay thế.</p><p>6a. Việc sử dụng vốn đầu tư công để bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn được thực hiện như sau:</p><p>a) Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn xây dựng, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 93, khoản 3 Điều 94 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền lập dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm chi phí đầu tư xây dựng phần công trình còn lại và chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>Trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định không tiếp tục đầu tư, xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa hoàn thành, cơ quan có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Trường hợp hợp đồng dự án bị chấm dứt trong giai đoạn vận hành, kinh doanh, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 93, khoản 3 Điều 94 của Luật này, cơ quan có thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn vốn vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm hoặc bổ sung dự toán vào kế hoạch vốn ngân sách trung ương, địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước. Các hoạt động quy định tại điểm này thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với từng nguồn vốn quy định tại pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.\".</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-57-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 57 như sau</span></a></h3><p>\"1. Căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi và quy định của hợp đồng dự án PPP, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện một, một số hoặc các nội dung sau đây:</p><p>a) Lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP theo quy định của pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;</p><p>b) Lập thiết kế của hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;</p><p>c) Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công theo cách thức tách thành tiểu dự án, doanh nghiệp dự án PPP lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sử dụng vốn của nhà đầu tư; lập thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công căn cứ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt;</p><p>d) Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công theo cách thức bố trí vào hạng mục cụ thể, ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, doanh nghiệp dự án PPP lập dự toán đối với hạng mục sử dụng vốn đầu tư công, gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật khác có liên quan đối với dự án không có cấu phần xây dựng để tổ chức thẩm định.\".</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-69-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 69 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"b) Thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT; thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước;\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"d) Chi trả phần giảm doanh thu; chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;\";</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a và khoản 2b vào sau khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này không quá 50% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.</p><p>2a. Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án trong trường hợp dự án PPP đáp ứng một, một số hoặc các điều kiện sau đây:</p><p>a) Dự án có chi phí quy định tại điểm c khoản 1 Điều này vượt quá 50% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư;</p><p>b) Dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cần sử dụng vốn nhà nước cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm tính khả thi về tài chính của dự án;</p><p>c) Dự án có yêu cầu tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến từ nhà đầu tư tư nhân và cần sử dụng vốn nhà nước cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điều này để bảo đảm tính khả thi về tài chính của dự án.</p><p>2b. Trường hợp dự án đáp ứng một, một số hoặc các điều kiện quy định tại khoản 2a Điều này, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định như sau:</p><p>a) Đối với dự án PPP không phân chia dự án thành phần, tỷ lệ vốn nhà nước được áp dụng không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án;</p><p>b) Đối với dự án PPP gồm các dự án PPP thành phần, tỷ lệ vốn nhà nước không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của từng dự án thành phần;</p><p>c) Đối với dự án được tách thành các dự án thành phần gồm dự án đầu tư công và dự án PPP, tỷ lệ vốn nhà nước không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án PPP. Trường hợp việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm được tách thành một dự án thành phần độc lập sử dụng vốn đầu tư công, dự án thành phần PPP được áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước không quá 70% sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 2a Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-70-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 70 như sau</span></a></h3><p>\"4. Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.\".</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-73-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 73 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-1-nhu-sau-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"1. Chi phí chuẩn bị dự án của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị dự án PPP; chi phí tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP và đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP; chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác và tính vào tổng mức đầu tư của dự án.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau</span></a></h3><p>\"3. Chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng được bố trí từ nguồn vốn chi thường xuyên của các cơ quan này và nguồn vốn hợp pháp khác.\".</p><h3><a href=\"#_19-sua-doi-bo-sung-khoan-3-va-bo-sung-khoan-3a-vao-sau-khoan-3-dieu-82-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 82 như sau</span></a></h3><p>\"3. Cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản 2 Điều này phải được xác định tại quyết định chủ trương đầu tư. Căn cứ tình hình thực tiễn của ngành, địa phương về điều kiện sẵn có của từng nguồn vốn và mức độ ưu tiên của các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, cơ quan có thẩm quyền của dự án xác định nguồn vốn khả thi để chi trả phần giảm doanh thu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tương ứng đối với từng nguồn vốn. Thứ tự ưu tiên các nguồn vốn như sau:</p><p>a) Dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng năm cho chi đầu tư phát triển. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách địa phương hằng năm cho chi đầu tư phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>b) Nguồn tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, nguồn tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa phương dành cho chi đầu tư phát triển. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn tăng thu và tiết kiệm chi quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước;</p><p>c) Dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương và dự phòng chung nguồn ngân sách địa phương của kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt dự án sử dụng nguồn dự phòng quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p><p>Chi phí xử lý cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại khoản này phải được quy định tại hợp đồng dự án.</p><p> 3a. Đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư, ưu tiên sử dụng ngân sách trung ương để chi trả phần giảm doanh thu. Đối với dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, ưu tiên sử dụng ngân sách địa phương để chi trả phần giảm doanh thu. Đối với dự án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Thủ tướng Chính phủ giao làm cơ quan có thẩm quyền thống nhất về trách nhiệm của từng địa phương để chi trả phần giảm doanh thu tại quyết định chủ trương đầu tư của dự án.\".</p><h3><a href=\"#_20-sua-doi-bo-sung-dieu-86-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Sửa đổi, bổ sung Điều 86 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 86. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP</strong></p><p>1. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 4 của Luật này và các dự án khác được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ giao.</p><p>2. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại địa phương thực hiện việc giám sát quy trình thực hiện dự án PPP quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 4 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_21-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-91-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 91 như sau</span></a></h3><p>\"1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức PPP, cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.\".</p><p>22. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 101 như sau:</p><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"4. Trừ dự án áp dụng loại hợp đồng BT, hợp đồng dự án PPP được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được tiếp tục thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án; trường hợp cần sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng dự án mà pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng không có quy định thì các bên được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng.\";</p><h3><a href=\"#b-bai-bo-diem-d-khoan-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bãi bỏ điểm d khoản 5</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau</span></a></h3><p>\"5. Việc lựa chọn nhà thầu thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là điều ước quốc tế), thỏa thuận vay nước ngoài thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay đó. Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không quy định hoặc quy định phải áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng quy định của Luật này.</p><p>Trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài có quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật này, cơ quan chủ trì đàm phán báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng theo quy định của nhà tài trợ hoặc của tổ chức quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau</span></a></h3><p>\"d) Lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên sử dụng nguồn vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật này; lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn phục vụ trực tiếp cho gói thầu mà đơn vị sự nghiệp công lập đã ký hợp đồng;\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau</span></a></h3><p>\"a) Đối với nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài: có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;\"<em>.</em></p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"d) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với tính chất gói thầu của cơ quan quản lý nhà nước đó và trừ trường hợp quy định tại khoản 4a Điều này.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4a Điều này.\";</p><h3><a href=\"#c-bo-sung-khoan-4a-vao-sau-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"4a. Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước. Đối với gói thầu hỗn hợp mà tập đoàn kinh tế nhà nước hoặc công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế nhà nước làm chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật tổng thể, báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp không lập thiết kế kỹ thuật tổng thể), báo cáo kinh tế kỹ thuật (trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế kỹ thuật tổng thể theo quy định của pháp luật về xây dựng) không được có cổ phần hoặc phần vốn góp của nhau, không cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 30% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-9-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 16 như sau</span></a></h3><p>\"9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_5-bo-sung-diem-e-vao-sau-diem-d-khoan-1-dieu-17-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 Điều 17 như sau</span></a></h3><p>\"e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 42 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau</span></a></h3><p>\"1. Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, có trách nhiệm thực hiện một hoặc các công việc: lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh; thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Việc thành lập tổ chuyên gia được thực hiện theo quy định sau:</p><p>a) Chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ đối với lựa chọn nhà đầu tư;</p><p>c) Đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, hóa chất sát trùng, vật tư cần triển khai ngay để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp nhằm duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cấp bách, tránh gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe người dân; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện để cấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có đủ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện; gói thầu mua thuốc, thiết bị y tế chỉ có duy nhất một hãng sản xuất trên thị trường;\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-g-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"g) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả đó có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng; gói thầu thi công xây dựng, phục chế tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình; gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn được chỉ định cho tác giả của ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn đã trúng tuyển thông qua thi tuyển; gói thầu tư vấn thăm dò, khai quật khảo cổ; gói thầu tư vấn, thi công tu bổ, phục hồi di tích cấp quốc gia, di tích cấp quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa thế giới;\";</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-m-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 1 như sau</span></a></h3><p>\"m) Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 300 triệu đồng; gói thầu thuộc dự án có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; gói thầu lập nhiệm vụ quy hoạch có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng.\";</p><h3><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau</span></a></h3><p>\"a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt đối với dự án, trừ gói thầu tư vấn phục vụ công tác chuẩn bị dự án; có quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đối với gói thầu tư vấn lập quy hoạch và các gói thầu phục vụ công tác lập quy hoạch, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và trường hợp không phải phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-29-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 29. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt</strong></p><p>1. Việc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm có một hoặc một số điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng hoặc khi triển khai thực hiện có yêu cầu phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia mà không thể áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và 28 của Luật này.</p><p>2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-30-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 30 như sau</span></a></h3><p>\"a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Trường hợp gói thầu đáp ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này thì được lựa chọn áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ hoặc một giai đoạn hai túi hồ sơ;\".</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-dieu-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 31 như sau</span></a></h3><p>\"b) Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu hỗn hợp tổ chức đấu thầu quốc tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_11-bo-sung-khoan-3-vao-sau-khoan-2-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 34 như sau</span></a></h3><p>\"3. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt.''.</p><h3><a href=\"#_12-bo-sung-dieu-34a-vao-sau-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Bổ sung Điều 34a vào sau Điều 34 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 34a. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</strong></p><p>1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án đầu tư kinh doanh có một hoặc một số yêu cầu, điều kiện đặc thù về thủ tục đầu tư; thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển; thủ tục, phương pháp, tiêu chuẩn lựa chọn nhà đầu tư và nội dung hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia mà không thể áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật này.</p><p>2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-38-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 38 như sau</span></a></h3><p>\"a) Quyết định phê duyệt dự án và tài liệu có liên quan, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án; quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và tài liệu có liên quan đối với gói thầu tư vấn lập quy hoạch và các gói thầu phục vụ công tác lập quy hoạch, trừ trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và trường hợp không phải phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;\".</p><h3><a href=\"#_14-sua-doi-bo-sung-dieu-42-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 42. Đấu thầu trước</strong></p><p>1. Đấu thầu trước là việc thực hiện trước một số thủ tục trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài hoặc trước khi dự án được phê duyệt đầu tư nhằm mục đích đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án.</p><p>2. Gói thầu có thể thực hiện đấu thầu trước bao gồm:</p><p>a) Gói thầu mua sắm hàng hóa đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật;</p><p>b) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định cư;</p><p>c) Gói thầu tư vấn quản lý dự án cho các phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công;</p><p>d) Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có yêu cầu đấu thầu trước theo quy định ràng buộc của nhà tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ không quy định thì các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có thể thực hiện đấu thầu trước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này.</p><p>3. Đối với gói thầu quy định tại khoản 2 Điều này, các thủ tục được thực hiện trước khi dự án được phê duyệt hoặc trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm:</p><p>a) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;</p><p>b) Xác định danh sách ngắn (nếu có);</p><p>c) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p><p>d) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p><p>đ) Xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu.</p><p>Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư; đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, việc ký kết hợp đồng có thể thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài theo quy định của nhà tài trợ nước ngoài nhưng phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.</p><p>4. Đối với gói thầu đấu thầu trước, nhà thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu quy định tại Điều 14 của Luật này nhưng phải cam kết trong hồ sơ dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu.</p><p>5. Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu phải xác định rõ trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư trong việc thực hiện đấu thầu trước theo quy định tại Điều này.</p><p>Trường hợp dự án không được phê duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không được ký kết mà không thể bố trí nguồn vốn khác thì chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.</p><p>6. Chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có thể hình thành gói thầu bao gồm một hoặc một số công việc: khảo sát xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập quy hoạch chi tiết xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Các công việc lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt.</p><p>7. Các hoạt động quy định tại Điều này được thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này. Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu đấu thầu trước không phải căn cứ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-dieu-43-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 43 như sau</span></a></h3><p>\"d) Thương thảo hợp đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.</p><p>Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, cung cấp dịch vụ phi tư vấn áp dụng đấu thầu quốc tế, gói thầu hỗn hợp và gói thầu áp dụng đấu thầu hạn chế quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này, trường hợp cần thiết, bên mời thầu có thể thương thảo hợp đồng với nhà thầu xếp hạng thứ nhất;\".</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-diem-b-va-diem-d-khoan-1-dieu-45-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 45 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau</span></a></h3><p>\"b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế tối thiểu là 18 ngày đối với đấu thầu trong nước, 35 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 09 ngày đối với đấu thầu trong nước, 18 ngày đối với đấu thầu quốc tế; đối với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 07 ngày đối với đấu thầu trong nước;\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau</span></a></h3><p>\"đ) Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng, gói thầu tư vấn đơn giản hoặc gói thầu tư vấn có giá trị không quá 500 triệu đồng hoặc gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ, việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được thực hiện trong thời gian tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.\".</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-55-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 55 như sau</span></a></h3><p>\"2. Đối với việc mua thuốc, thiết bị y tế để bán lẻ tại nhà thuốc trong khuôn viên của cơ sở y tế công lập, mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ thì cơ sở y tế được tự quyết định mua sắm trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.\".</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-dieu-58-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 58 như sau</span></a></h3><p>\"a) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá có thể được áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật này;\";</p><h3><a href=\"#_19-sua-doi-bo-sung-khoan-4-va-khoan-10-dieu-78-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 10 Điều 78 như sau</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-4-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau</span></a></h3><p>\"4. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng yêu cầu thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu; trường hợp nhân sự không đáp ứng yêu cầu thì lựa chọn nhà thầu tư vấn để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đáp ứng quy định tại Điều 19 của Luật này trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.\";</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau</span></a></h3><p>\"10. Hủy thầu đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều 17 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_20-bai-bo-diem-b-khoan-1-dieu-79\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 79</span></a></h3><h3><a href=\"#_21-thay-the-cum-tu-von-vay-uu-dai-cua-nha-tai-tro-nuoc-ngoai-bang-cum-tu-von-vay-uu-dai-nuoc-ngoai-tai-ten-dieu-3-diem-a-khoan-7-dieu-3-diem-d-khoan-1-dieu-38-va-khoan-3-dieu-39\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Thay thế cụm từ \"vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài\" bằng cụm từ \"vốn vay ưu đãi nước ngoài\" tại tên Điều 3, điểm a khoản 7 Điều 3, điểm đ khoản 1 Điều 38 và khoản 3 Điều 39</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều khoản thi hành</span></a></h2><p>1. Bãi bỏ Điều 39 và Điều 40 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15.</p><p>2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.</p><p>3. Việc thực hiện hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất và hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước quy định tại điểm b khoản 12 Điều 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><p>4. Quy định tại điểm a khoản 19 và khoản 20 Điều 1; khoản 2 Điều 2; các điểm b, c và d khoản 11 Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p><h2><a href=\"#dieu-6-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-quy-dinh-chuyen-tiep-cac-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-luat-quy-hoach-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Quy hoạch như sau</span></a></h3><p>a) Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đã được bố trí trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm bố trí kinh phí;</p><p>b) Quy hoạch đang thực hiện điều chỉnh theo Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội và đã gửi xin ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội;</p><p>c) Kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được ban hành thì Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành theo quy định tại khoản 17 và khoản 18 Điều 1 của Luật này.</p><p>Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch thực hiện quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện điều chỉnh theo quy định tại các khoản 12, 17 và 18 Điều 1 của Luật này;</p><p>d) Trường hợp thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành về phân kỳ thực hiện, thông số, thông tin nhưng không làm thay đổi quan điểm và mục tiêu của quy hoạch thì được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 16 Điều 1 của Luật này.</p><h3><a href=\"#_2-quy-dinh-chuyen-tiep-cac-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-luat-dau-tu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư như sau</span></a></h3><p>a) Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; dự án đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư dưới 2.300 tỷ đồng thuộc cảng biển đặc biệt; dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới đã tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa trả kết quả thì được giải quyết như sau:</p><p>a.1) Trường hợp dự án đã được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật số 61/2020/QH14);</p><p>Đối với dự án chưa đáp ứng yêu cầu, điều kiện để chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật số 61/2020/QH14, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ;</p><p>a.2) Trường hợp dự án chưa được trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ dự án và ý kiến thẩm định dự án (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Luật này;</p><p>a.3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục sử dụng hồ sơ dự án, ý kiến thẩm định và báo cáo thẩm định để xem xét chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư trong các trường hợp quy định tại tiểu điểm a.1 và tiểu điểm a.2 điểm a khoản này;</p><p>b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, dự án đầu tư xây dựng mới bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, dự án đầu tư thuộc khu vực bảo vệ của di tích đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;</p><p>c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật này đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định sau đây:</p><p>c.1) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật này kèm theo báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p><p>Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt đối với từng giai đoạn;</p><p>c.2) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ tục tương ứng quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật này để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;</p><p>c.3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận nội dung dự án đầu tư được đăng ký theo quy định tại tiểu điểm c.1 điểm c khoản này;</p><p>Nhà đầu tư được triển khai dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp hoặc cấp đổi theo quy định tại tiểu điểm c.2 điểm c khoản này;</p><p>d) Đối với dự án được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, thì thời hạn 24 tháng để Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư tại khoản 10 Điều 2 của Luật này được tính từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh trước ngày 15 tháng 01 năm 2025.</p><h3><a href=\"#_3-quy-dinh-chuyen-tiep-cac-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-luat-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư như sau</span></a></h3><p>a) Dự án PPP đã tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa trình thẩm định hoặc chưa thành lập Hội đồng thẩm định thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục chuẩn bị dự án hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp đã thành lập Hội đồng thẩm định và triển khai nhiệm vụ thẩm định chủ trương đầu tư thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>b) Dự án PPP đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và đang tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa trình thẩm định hoặc chưa thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục phê duyệt dự án hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp đã thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và triển khai nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>c) Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thì được rà soát, điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi để áp dụng quy định của Luật này;</p><p>d) Đối với dự án PPP đang thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng, Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện dự án PPP theo các Nghị quyết này hoặc áp dụng quy định của Luật này. Trường hợp quyết định áp dụng quy định của Luật này thì áp dụng chuyển tiếp theo các điểm a, b và c khoản này để tiếp tục thực hiện dự án.</p><h3><a href=\"#_4-quy-dinh-chuyen-tiep-cac-quy-dinh-sua-doi-bo-sung-luat-dau-thau-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Quy định chuyển tiếp các quy định sửa đổi, bổ sung Luật Đấu thầu như sau</span></a></h3><p>a) Các gói thầu lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt và phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;</p><p>b) Đối với gói thầu đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mà kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt không phù hợp với Luật này thì phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để phù hợp với quy định của Luật này.</p><p>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_<strong>_</strong>_</p><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2024.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Trần Thanh Mẫn</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 6
  },
  {
    "id": "a5ea097e0d53",
    "slug": "van-ban-luat-luat-xay-dung-62-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng",
    "chars": 82128,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:58",
    "excerpt": "Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 QUỐC HỘI ------ Luật số: 62/2020/QH14 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------------- LUẬT SỬ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</div><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 62/2020/QH14</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng</span></a></h2><h2><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><ol><li><em>Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng</em> là tài liệu hình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.</li></ol><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</p><ol><li><em>Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành</em> là Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản lý theo quy định của Luật này.</li></ol><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:</p><ol><li><em>Công trình xây dựng</em> là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.</li></ol><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:</p><ol><li><em>Cơ quan chuyên môn về xây dựng</em> là cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</li></ol><p>đ) Bổ sung khoản 15a vào sau khoản 15 như sau:</p><p>15a. <em>Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị</em> là dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở hoặc công trình xây dựng khác theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị.</p><p>e) Bãi bỏ khoản 29;</p><p>g) Sửa đổi, bổ sung khoản 36 như sau:</p><ol><li><em>Thẩm định</em> là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này, bao gồm việc thẩm định của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư để quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt thiết kế xây dựng; việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm soát việc tuân thủ quy định pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.</li></ol><p>h) Bổ sung khoản 46 vào sau khoản 45 như sau:</p><ol><li><em>Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình</em> là giới hạn các khu vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.</li></ol><h2><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><ol><li>Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.</li></ol><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của Luật này.</li></ol><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 và bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 như sau:</p><ol><li><p>Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.</p></li><li><p>Khi lập và thực hiện quy hoạch xây dựng, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình xây dựng, phát triển vật liệu xây dựng phải có giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên và bảo vệ môi trường.</p></li></ol><h2><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-loai-cap-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Loại, cấp công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.</p></li><li><p>Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:</p></li></ol><p>a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về loại công trình xây dựng.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-7-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư được xác định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng hoặc khi phê duyệt dự án hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Căn cứ nguồn vốn sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, việc xác định chủ đầu tư được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc xác định chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này và pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công), chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng;</p><p>c) Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP), chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>d) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư hợp pháp của tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này (sau đây gọi là dự án sử dụng vốn khác) mà pháp luật về đầu tư có quy định phải lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án, chủ đầu tư là nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia thì các nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức hoặc ủy quyền cho một nhà đầu tư làm chủ đầu tư. Trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư thì việc lựa chọn và công nhận chủ đầu tư phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>đ) Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn để đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án sử dụng vốn đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư. Trường hợp không có Ban quản lý dự án hoặc có Ban quản lý dự án nhưng không đủ điều kiện thực hiện thì người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư.</p></li><li><p>Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, người quyết định đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-2-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9 như sau:</span></a></h2><p>c) Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba.</p><h2><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><ol><li>Khuyến khích hoạt động đầu tư xây dựng nhằm bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng nhà ở xã hội; hoạt động đầu tư xây dựng theo quy hoạch ở miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và vùng chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.</li></ol><p>b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:</p><ol><li>Nhà nước có chính sách khuyến khích nghiên cứu, áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng; hoạt động đầu tư, chứng nhận công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường; phát triển đô thị sinh thái, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.</li></ol><h2><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 34 như sau:</span></a></h2><p>a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:</p><p>c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng.</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</li></ol><h2><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-49-phan-loai-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, mức độ quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý; nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư.</p></li><li><p>Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:</p></li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;</p><p>đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;</p><p>e) Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;</p><p>g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác.</p><ol><li>Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau:</li></ol><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>c) Dự án PPP;</p><p>d) Dự án sử dụng vốn khác.</p><ol><li><p>Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau; có một hoặc nhiều công trình với loại và cấp khác nhau.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-50-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:</span></a></h2><ol><li>Việc phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các dự án thành phần và phân kỳ đầu tư được quy định như sau:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần khi mỗi dự án thành phần có thể vận hành, khai thác độc lập. Các dự án thành phần sau khi phân chia được quản lý như đối với dự án độc lập. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc phân chia dự án thành phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Đối với các dự án còn lại, việc phân chia dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án hoặc khi quyết định đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc quy định của pháp luật có liên quan (nếu có), trừ trường hợp luật có quy định khác;</p><p>b) Việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và quyết định đầu tư xây dựng, phù hợp với tiến độ, thời gian thực hiện dự án trong nội dung quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.</p><h2><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-dieu-52-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-52-lap-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;</p><p>c) Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;</p><p>b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quy định.</p><ol><li>Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#_11-bo-sung-khoan-7-vao-sau-khoan-6-dieu-53-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 53 như sau:</span></a></h2><ol><li>Đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#_12-bo-sung-diem-d1-vao-sau-diem-d-khoan-2-dieu-54-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 54 như sau:</span></a></h2><p>d1) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này phải có thông tin về các loại hình nhà ở, việc thực hiện yêu cầu về nhà ở xã hội (nếu có). Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải có thuyết minh về phương án xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của dự án và kết nối với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngoài phạm vi dự án, phương án bàn giao công trình. Chính phủ quy định chi tiết điểm này;</p><h2><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-dieu-56-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-56-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP, việc thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thẩm định được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc (sau đây gọi là cơ quan chủ trì thẩm định) thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 57 của Luật này;</p><p>b) Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật này, trừ dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Đối với dự án yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ còn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có ý kiến hoặc thẩm định, thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Đối với dự án phải thực hiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại điểm c khoản này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định.</p><p>Đối với thủ tục xin ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của hồ sơ thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, chủ đầu tư được gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo cơ chế một cửa liên thông. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến làm cơ sở kết luận thẩm định;</p><p>đ) Cơ quan chủ trì thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thẩm tra phục vụ thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Phí thực hiện thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư của dự án;</p><p>e) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Hồ sơ trình thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này gồm:</li></ol><p>a) Tờ trình của chủ đầu tư;</p><p>b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Các tài liệu, văn bản có liên quan.</p><ol><li>Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</li></ol><h2><a href=\"#_14-sua-doi-bo-sung-dieu-57-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-57-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung-cua-nguoi-quyet-dinh-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:</li></ol><p>a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;</p><p>b) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;</p><p>c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</p><p>d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;</p><p>đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</p><p>e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 58 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:</p></li></ol><p>a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;</p><p>b) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận;</p><p>c) Việc lập tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;</p><p>d) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;</p><p>đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);</p><p>e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.</p><ol><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ thì phải được cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Chính phủ. Nội dung và thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến của cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tổng hợp.</p></li></ol><h2><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-dieu-58-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-58-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án sau:</li></ol><p>a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Dự án PPP;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ nhóm B trở lên hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định các nội dung sau:</li></ol><p>a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;</p><p>c) Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);</p><p>d) Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</p><p>đ) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng; việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</p><p>e) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;</p><p>g) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng.</p><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.</p></li></ol><h2><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-dieu-59-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-59-thoi-gian-tham-dinh-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.</p></li><li><p>Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, thời gian thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;</p><p>b) Đối với dự án nhóm A, thời gian thẩm định không quá 40 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 35 ngày;</p><p>c) Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 25 ngày;</p><p>d) Đối với dự án nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 15 ngày.</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Trường hợp dự án phải thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; riêng dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư công, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 80 ngày.</li></ol><h2><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-60-tham-quyen-quyet-dinh-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp có sử dụng vốn đầu tư của nhà nước, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Đối với dự án PPP, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.</p></li><li><p>Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này và đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng hoặc thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#_18-bo-sung-diem-d-vao-sau-diem-d-khoan-1-dieu-61-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 61 như sau:</span></a></h2><p>đ) Khi điều chỉnh chủ trương đầu tư dẫn đến phải điều chỉnh dự án.</p><h2><a href=\"#_19-sua-doi-bo-sung-dieu-62-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-62-hinh-thuc-to-chuc-quan-ly-du-an-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:</li></ol><p>a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;</p><p>b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án;</p><p>c) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc;</p><p>d) Tổ chức tư vấn quản lý dự án.</p><ol><li><p>Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được áp dụng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công khi người quyết định đầu tư giao quản lý thực hiện đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn.</p></li><li><p>Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#_20-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-64-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 64 như sau:</span></a></h2><ol><li>Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để trực tiếp quản lý dự án.</li></ol><h2><a href=\"#_21-sua-doi-bo-sung-dieu-71-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-71-quyen-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-tham-dinh-tham-tra-bao-cao-nghien-cuu-kha-thi-dau-tu-xay-dung-bao-cao-kinh-te-ky-thuat-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm định có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</p><p>c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định theo quy định.</p><ol><li>Cơ quan chủ trì thẩm định có các trách nhiệm sau:</li></ol><p>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này và tổng hợp các ý kiến, kết quả thẩm định của cơ quan, tổ chức có liên quan để trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm định;</p><p>b) Yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan khi cần thiết;</p><p>c) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</p><p>d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau:</li></ol><p>a) Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><ol><li>Tổ chức thẩm tra có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin phục vụ thẩm tra;</p><p>b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.</p><ol><li>Tổ chức thẩm tra có các trách nhiệm sau:</li></ol><p>a) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của Luật này;</p><p>b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra để phục vụ công tác thẩm định;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><h2><a href=\"#_22-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-72-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 72 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</p><p>a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP, việc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;</p><p>b) Bãi bỏ điểm d khoản 2.</p><h2><a href=\"#_23-sua-doi-bo-sung-dieu-78-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>23. Sửa đổi, bổ sung Điều 78 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-78-quy-dinh-chung-ve-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li>Thiết kế xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;</p><p>b) Thiết kế cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;</p><p>c) Các thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED), thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.</p><ol><li>Thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:</li></ol><p>a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>b) Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>c) Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;</p><p>d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.</p><ol><li><p>Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Thiết kế bản vẽ thi công do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng lập cho toàn bộ công trình hoặc từng hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#_24-sua-doi-bo-sung-dieu-82-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-82-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 82. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở</span></a></h3><ol><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế sau:</p></li></ol><p>a) Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (Engineering - Procurement - Construction, sau đây gọi là hợp đồng EPC);</p><p>b) Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;</p><p>c) Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;</p><p>d) Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.</p><ol><li><p>Công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83a của Luật này. Cơ quan thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng.</p></li><li><p>Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, chủ đầu tư được trình hồ sơ đồng thời đến cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả thực hiện yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường quy định tại khoản 4 Điều này được gửi đến cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở kết luận thẩm định.</p></li><li><p>Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định.</p></li><li><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư phê duyệt bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư được quyết định về việc phê duyệt đối với các bước thiết kế còn lại.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền, trình tự thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng phù hợp yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh.</p></li></ol><h2><a href=\"#_25-sua-doi-bo-sung-dieu-83-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>25. Sửa đổi, bổ sung Điều 83 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-chu-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của chủ đầu tư</span></a></h3><ol><li>Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư thẩm định các nội dung sau:</li></ol><p>a) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế, quy định tại hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);</p><p>c) Việc lập dự toán xây dựng công trình; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.</p><ol><li><p>Đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại hợp đồng dự án PPP.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này, chủ đầu tư căn cứ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 83a của Luật này để tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, hợp đồng thiết kế và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#_26-bo-sung-dieu-83a-vao-sau-dieu-83-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Bổ sung Điều 83a vào sau Điều 83 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-83a-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung-trien-khai-sau-thiet-ke-co-so-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 83a. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định bước thiết kế xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này đối với các công trình xây dựng sau:</li></ol><p>a) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;</p><p>b) Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công thuộc dự án có quy mô nhóm B trở lên hoặc công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>c) Công trình, xây dựng thuộc dự án PPP;</p><p>d) Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công, nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;</p><p>b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;</p><p>c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế đối với trường hợp yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật này;</p><p>d) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về việc xác định dự toán xây dựng;</p><p>đ) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</p><p>e) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này và công trình xây dựng thuộc dự án PPP không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 2 Điều này.</li></ol><h2><a href=\"#_27-sua-doi-bo-sung-dieu-85-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-85-quyen-va-nghia-vu-cua-chu-dau-tu-trong-viec-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li>Chủ đầu tư có các quyền sau:</li></ol><p>a) Tự thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;</p><p>b) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>c) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;</p><p>d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><ol><li>Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:</li></ol><p>a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;</p><p>b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;</p><p>c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;</p><p>d) Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;</p><p>đ) Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện;</p><p>g) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;</p><p>h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và của pháp luật có liên quan.</p><h2><a href=\"#_28-sua-doi-bo-sung-dieu-87-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Sửa đổi, bổ sung Điều 87 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-87-quyen-va-trach-nhiem-cua-co-quan-chuyen-mon-ve-xay-dung-trong-cong-tac-tham-dinh-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87. Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong công tác thẩm định thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin khi cần thiết làm cơ sở cho công tác thẩm định theo quy định;</p><p>b) Yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra; mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định khi cần thiết;</p><p>c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm định.</p><ol><li>Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau:</li></ol><p>a) Thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>b) Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để theo dõi, quản lý việc triển khai xây dựng;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><h2><a href=\"#_29-bo-sung-dieu-87a-vao-sau-dieu-87-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Bổ sung Điều 87a vào sau Điều 87 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-87a-quyen-va-nghia-vu-cua-to-chuc-tham-tra-thiet-ke-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 87a. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng</span></a></h3><ol><li>Tổ chức thẩm tra có các quyền sau:</li></ol><p>a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập thiết kế xây dựng cung cấp, giải trình, làm rõ các thông tin làm cơ sở cho công tác thẩm tra;</p><p>b) Bảo lưu kết quả thẩm tra, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm tra hoặc các yêu cầu vượt quá năng lực, phạm vi công việc thẩm tra.</p><ol><li>Tổ chức thẩm tra có các nghĩa vụ sau:</li></ol><p>a) Thẩm tra thiết kế xây dựng theo phạm vi yêu cầu của chủ đầu tư;</p><p>b) Giải trình, làm rõ kết quả thẩm tra làm cơ sở cho công tác thẩm định của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng;</p><p>c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.</p><h2><a href=\"#_30-sua-doi-bo-sung-dieu-89-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>30. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-89-quy-dinh-chung-ve-cap-giay-phep-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:</p></li></ol><p>a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;</p><p>b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;</p><p>c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;</p><p>d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;</p><p>đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;</p><p>e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;</p><p>k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.</p><ol><li>Giấy phép xây dựng gồm:</li></ol><p>a) Giấy phép xây dựng mới;</p><p>b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;</p><p>c) Giấy phép di dời công trình;</p><p>d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.</p><ol><li><p>Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.</p></li></ol><h2><a href=\"#_31-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-91-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>31. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 91 như sau:</span></a></h2><ol><li>Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.</li></ol><h2><a href=\"#_32-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-93-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>32. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 93 như sau:</span></a></h2><p>a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;</p><h2><a href=\"#_33-sua-doi-bo-sung-dieu-94-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>33. Sửa đổi, bổ sung Điều 94 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-94-dieu-kien-cap-giay-phep-xay-dung-co-thoi-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn</span></a></h3><ol><li>Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:</li></ol><p>a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>c) Phù hợp với mục đích sử dụng đất được xác định tại giấy tờ hợp pháp về đất đai của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;</p><p>d) Khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ. Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.</p><ol><li><p>Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm b, c và d khoản 1 Điều 93 của Luật này.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng mà quy hoạch xây dựng có điều chỉnh kéo dài kế hoạch thực hiện thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại của công trình. Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo thời hạn của quy hoạch xây dựng điều chỉnh.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo.</p></li></ol><p>Trường hợp sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 95 như sau:</li></ol><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:</p><p>đ) Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được cấp theo quy định.</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:</p><p>b) Văn bản có ý kiến về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</li></ol><h2><a href=\"#_35-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-96-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>35. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 96 như sau:</span></a></h2><ol><li>Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.</li></ol><h2><a href=\"#_36-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-102-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>36. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 102 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:</p><p>d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:</p><p>e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#_37-bai-bo-khoan-1-sua-doi-bo-sung-khoan-2-va-khoan-3-dieu-103-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>37. Bãi bỏ khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 103 như sau:</span></a></h2><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.</p></li></ol><h2><a href=\"#_38-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-2-dieu-106-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>38. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 106 như sau:</span></a></h2><p>c) Thông báo ngày khởi công xây dựng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 107 của Luật này;</p><h2><a href=\"#_39-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-107-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>39. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 107 như sau:</span></a></h2><ol><li>Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;</p><p>b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;</p><p>c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;</p><p>d) Chủ đầu tư đã ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của phập luật;</p><p>đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;</p><p>e) Chủ đầu tư đã gửi thông báo về ngày khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất là 03 ngày làm việc.</p><h2><a href=\"#_40-sua-doi-bo-sung-dieu-110-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>40. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-110-vat-lieu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 110. Vật liệu xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.</p></li><li><p>Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.</p></li><li><p>Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p></li><li><p>Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#_41-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-dieu-112-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>41. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 112 như sau:</span></a></h2><p>b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;</p><h2><a href=\"#_42-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-2-dieu-113-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>42. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 113 như sau:</span></a></h2><p>b) Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;</p><h2><a href=\"#_43-sua-doi-bo-sung-dieu-115-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>43. Sửa đổi, bổ sung Điều 115 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-115-an-toan-trong-thi-cong-xay-dung-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình</span></a></h3><ol><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.</p></li><li><p>Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình; rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công trên công trường.</p></li><li><p>Trường hợp vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.</p></li><li><p>Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#_44-sua-doi-bo-sung-dieu-118-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>44. Sửa đổi, bổ sung Điều 118 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-118-pha-do-cong-trinh-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng</span></a></h3><ol><li>Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;</p><p>b) Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;</p><p>d) Công trình xây dựng sai quy hoạch xây dựng, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;</p><p>đ) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;</p><p>e) Nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới.</p><ol><li>Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường và thực hiện theo trình tự như sau:</li></ol><p>a) Lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng. Trường hợp công trình thuộc diện phải có quyết định phá dỡ, cưỡng chế phá dỡ thì phải có quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>b) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;</p><p>c) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;</p><p>d) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.</p><ol><li>Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</p><p>b) Nhà thầu được giao thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công và quyết định phá dỡ hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (nếu có); thực hiện theo dõi, quan trắc công trình; bảo đảm an toàn cho con người, tài sản, công trình và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;</p><p>c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, ban hành quyết định không kịp thời hoặc ban hành quyết định trái với quy định của pháp luật;</p><p>d) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình thuộc trường hợp phải phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng và phá dỡ công trình xây dựng trong trường hợp khẩn cấp.</li></ol><h2><a href=\"#_45-sua-doi-bo-sung-khoan-4-va-khoan-5-dieu-123-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>45. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 123 như sau:</span></a></h2><ol><li>Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình sử dụng vốn đầu tư công phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:</li></ol><p>a) Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;</p><p>b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu, giải quyết sự cố công trình xây dựng và công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.</li></ol><h2><a href=\"#_46-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-124-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>46. Bổ sung một số điểm, khoản của Điều 124 như sau:</span></a></h2><p>a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 như sau:</p><p>c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt.</p><p>b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:</p><ol><li>Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác theo quy định của Chính phủ.</li></ol><h2><a href=\"#_47-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-126-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>47. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 126 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><ol><li>Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng được quy định như sau:</li></ol><p>a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;</p><p>b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa công trình, hạng mục công trình xây dựng vào sử dụng; phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình;</p><p>c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn đối với con người, tài sản và công trình.</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:</p><ol><li><p>Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì, đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng.</p></li></ol><h2><a href=\"#_48-sua-doi-bo-sung-dieu-130-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>48. Sửa đổi, bổ sung Điều 130 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-130-xay-dung-cong-trinh-khan-cap\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 130. Xây dựng công trình khẩn cấp</span></a></h3><ol><li>Công trình xây dựng khẩn cấp gồm:</li></ol><p>a) Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền;</p><p>b) Công trình được xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo phải thực hiện nhanh để kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh năng lượng, nguồn nước, ứng phó sự cố môi trường, phát triển hệ thống công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.</p><ol><li><p>Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định việc xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Đối với công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, trình tự, thủ tục quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.</p></li><li><p>Thủ tướng Chính phủ quyết định các cơ chế đặc thù đối với từng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; hình thức lựa chọn nhà thầu và các cơ chế đặc thù khác theo thẩm quyền để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư xây dựng. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các cơ chế đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và triển khai các công việc liên quan khác đến quá trình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp phải thực hiện các công việc sau:</p></li></ol><p>a) Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình;</p><p>b) Hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng;</p><p>c) Quyết toán công trình theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Người được giao quản lý sử dụng công trình phải lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình để hoàn trả lại mặt bằng nếu công trình xây dựng khẩn cấp không phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật này.</li></ol><h2><a href=\"#_49-sua-doi-bo-sung-dieu-131-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>49. Sửa đổi, bổ sung Điều 131 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-131-xay-dung-cong-trinh-tam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 131. Xây dựng công trình tạm</span></a></h3><ol><li>Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:</li></ol><p>a) Thi công xây dựng công trình chính;</p><p>b) Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li><p>Đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm. Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thiết kế xây dựng công trình phải được thẩm tra về điều kiện bảo đảm an toàn và gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi và kiểm tra theo quy định.</p></li><li><p>Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình. Chủ đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nếu công trình phù hợp với quy hoạch; bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#_50-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-132-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>50. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:</span></a></h2><ol><li>Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; quy định việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#_51-sua-doi-bo-sung-khoan-3-va-khoan-4-bo-sung-khoan-5-va-khoan-6-vao-sau-khoan-4-dieu-136-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>51. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4, bổ sung khoản 5 và khoản 6 vào sau khoản 4 Điều 136 như sau:</span></a></h2><ol><li>Việc áp dụng hoặc tham khảo hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành được quy định như sau:</li></ol><p>a) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, áp dụng hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, chủ đầu tư căn cứ quy định về quản lý chi phí, tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</p><p>c) Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư tham khảo hệ thống định mức được ban hành để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</li></ol><p>Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng tại địa phương.</p><ol><li><p>Chính phủ quy định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh hệ thống định mức xây dựng đã ban hành.</p></li><li><p>Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc xác định các định mức xây dựng mới, điều chỉnh định mức xây dựng không phù hợp với yêu cầu đặc thù của công trình; quy định việc xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.</p></li></ol><h2><a href=\"#_52-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-137-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>52. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 137 như sau:</span></a></h2><ol><li>Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vốn đầu tư. Việc thanh toán, quyết toán các dự án sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật về đầu tư công. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán, quyết toán trong hồ sơ thanh toán, quyết toán.</li></ol><h2><a href=\"#_53-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-148-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>53. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 148 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:</p><ol><li><p>Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật này bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.</p></li><li><p>Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Luật này bao gồm tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập thiết kế quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ năng lực của tổ chức được phân thành hạng I, hạng II và hạng III. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I; Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ cấp chứng chỉ năng lực các hạng còn lại.</p></li></ol><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><ol><li>Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; quy định về chương trình, nội dung, hình thức tổ chức sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề; quy định về cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quy định về điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.</li></ol><h2><a href=\"#_54-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-152-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>54. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 152 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:</p><p>b) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:</p><p>d) Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng, cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn của công tác quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, có kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.</p><h2><a href=\"#_55-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-154-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>55. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 154 như sau:</span></a></h2><ol><li>Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.</li></ol><h2><a href=\"#_56-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-157-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>56. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 157 như sau:</span></a></h2><ol><li>Chỉ huy trưởng công trường có chuyên môn và năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình phù hợp.</li></ol><h2><a href=\"#_57-sua-doi-bo-sung-doan-mo-dau-cua-dieu-158-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>57. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 158 như sau:</span></a></h2><p>Cá nhân hành nghề độc lập về lập thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:</p><h2><a href=\"#_58-sua-doi-bo-sung-dieu-159-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>58. Sửa đổi, bổ sung Điều 159 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-159-quan-ly-nang-luc-hoat-dong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 159. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.</p></li><li><p>Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.</p></li><li><p>Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#_59-sua-doi-bo-sung-khoan-6-dieu-160-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>59. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 160 như sau:</span></a></h2><ol><li>Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#_60-sua-doi-bo-sung-dieu-161-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>60. Sửa đổi, bổ sung Điều 161 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-161-trach-nhiem-cua-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nước; phân công, phân cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vướng mắc trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; ban hành, chỉ đạo xây dựng và thực hiện chính sách, chiến lược, kế hoạch bảo đảm đầu tư xây dựng hiệu quả, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, phát triển bền vững; quy định việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư tại nước ngoài và việc xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.</p></li></ol><h2><a href=\"#_61-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-162-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>61. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 162 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 như sau:</p><ol><li><p>Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền và tiêu chí về công trình xây dựng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, đô thị sinh thái, đô thị thông minh.</p></li><li><p>Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; quy định việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.</p></li></ol><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><ol><li>Quản lý công tác cấp, cấp lại, điều chỉnh, chuyển đổi, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận và các kết quả giải quyết thủ tục hành chính khác trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.</li></ol><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:</p><ol><li>Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.</li></ol><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:</p><ol><li>Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.</li></ol><h2><a href=\"#_62-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-163-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>62. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 163 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><ol><li>Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau:</li></ol><p>a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định của Luật này;</p><p>b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;</p><p>c) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;</p><p>d) Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình.</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:</p><p>a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:</p><p>c) Tổng hợp tình hình, thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;</p><h2><a href=\"#_63-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-1-dieu-164-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>63. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 164 như sau:</span></a></h2><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:</p><p>a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng theo phân cấp của Chính phủ; quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch, thiết kế xây dựng và giấy phép xây dựng theo quy định của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; được phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:</p><p>c) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy hoạch của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:</p><p>đ) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng.</p><h2><a href=\"#_64-thay-the-cum-tu-tai-mot-so-dieu-sau-day\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>64. Thay thế cụm từ tại một số điều sau đây:</span></a></h2><p>a) Thay thế cụm từ vốn ngân sách nhà nước bằng cụm từ vốn đầu tư công tại khoản 1 Điều 67;</p><p>b) Thay thế cụm từ vốn nhà nước bằng cụm từ vốn đầu tư công tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 8;</p><p>c) Thay thế cụm từ vốn nhà nước bằng cụm từ vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công tại khoản 5 Điều 12, khoản 1 và khoản 2 Điều 61, điểm đ khoản 2 Điều 86, khoản 5 Điều 132, khoản 4 và khoản 5 Điều 134, khoản 3 và khoản 4 Điều 135, khoản 2 Điều 137, khoản 3 Điều 143, khoản 2 Điều 146, khoản 2 và khoản 4 Điều 147 và khoản 2 Điều 166;</p><p>d) Thay thế cụm từ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng bằng cụm từ quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại tên Điều 156.</p><h2><a href=\"#_65-bai-bo-khoan-2-dieu-48-khoan-1-dieu-63-va-diem-h-khoan-3-dieu-140\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>65. Bãi bỏ khoản 2 Điều 48, khoản 1 Điều 63 và điểm h khoản 3 Điều 140.</span></a></h2><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-dieu-17-cua-luat-nha-o-so-65-2014-qh13-da-duoc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-theo-luat-so-40-2019-qh14\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14</span></span></a></h2><h2><a href=\"#sua-doi-bo-sung-dieu-17-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-17-hinh-thuc-phat-trien-nha-o-du-an-dau-tu-xay-dung-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Hình thức phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở</span></a></h3><ol><li>Hình thức phát triển nhà ở bao gồm:</li></ol><p>a) Phát triển nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở;</p><p>b) Phát triển nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;</p><p>c) Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.</p><ol><li>Dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật này bao gồm:</li></ol><p>a) Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng đất hỗn hợp có diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở;</p><p>d) Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.</p><ol><li>Việc đầu tư xây dựng khu đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định về nhà ở theo pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></span></a></h2><h3><a href=\"#_1-luat-nay-co-hieu-luc-thi-hanh-tu-ngay-01-thang-01-nam-2021-tru-truong-hop-quy-dinh-tai-khoan-2-dieu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_2-cac-quy-dinh-sau-day-cua-luat-nay-co-hieu-luc-thi-hanh-ke-tu-ngay-15-thang-8-nam-2020\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Các quy định sau đây của Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020:</span></a></h3><p>a) Quy định tại khoản 13 Điều 1 về thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư;</p><p>b) Quy định tại khoản 30 Điều 1 về miễn giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng;</p><p>c) Quy định tại khoản 37 Điều 1 về bãi bỏ thẩm quyền của Bộ Xây dựng và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt;</p><p>d) Quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.</p><h3><a href=\"#_3-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Quy định chuyển tiếp:</span></a></h3><p>a) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14; trường hợp chưa thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này;</p><p>b) Dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>c) Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này; đối với dự án đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành;</p><p>d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 15 tháng 8 năm 2020 có yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 thì tiếp tục thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;</p><p>đ) Công trình xây dựng có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cơ quan chuyên môn về xây dựng khi thực hiện thẩm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương rà soát, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 để miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật này; trường hợp đã được cấp giấy phép xây dựng thì không phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng;</p><p>e) Công trình xây dựng đã được cấp giấy phép xây dựng, trường hợp điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 phải thực hiện điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có yêu cầu thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật này;</p><p>g) Công trình xây dựng đã khởi công xây dựng tại thời điểm pháp luật quy định được miễn giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành những thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này thì được tiếp tục xây dựng;</p><p>h) Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c, đ, e và g khoản này.</p><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Thị Kim Ngân</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "a5fde8d4f799",
    "slug": "van-ban-luat-luat-03-2022-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/luat/luat-03-2022.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công",
    "chars": 25452,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:42",
    "excerpt": "Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. Hiệu lực từ ngày 01/03/2022.</div><div><div><div><p>QUỐC HỘI<br/>------</p><p>Luật số: 03/2022/QH15</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p></div></div><div>LUẬT</div><div>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG,<br/>LUẬT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ,<br/>LUẬT ĐẦU TƯ, LUẬT NHÀ Ở, LUẬT ĐẤU THẦU, LUẬT ĐIỆN LỰC,<br/>LUẬT DOANH NGHIỆP, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT<br/>VÀ LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p><p><em>Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14; Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 62/2020/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 64/2020/QH14; Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 24/2012/QH13 và Luật số 28/2018/QH14; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 70/2014/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-tu-cong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-17-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:</span></a></h3><h4><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-b-va-diem-c-khoan-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 4 như sau:</span></a></h4><p>\"b) Chương trình, dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, trừ chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p><p>c) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau: chương trình, dự án nhóm A; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép; sự tham gia của Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực;\";</p><h4><a href=\"#b-bai-bo-diem-d-khoan-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bãi bỏ điểm d khoản 4;</span></a></h4><h4><a href=\"#c-bo-sung-khoan-5a-vao-sau-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:</span></a></h4><p>\"5a. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuẩn bị dự án đầu tư do địa phương quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 4 Điều này.</p><p>Chính phủ quy định trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại khoản này.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-8-dieu-25-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 25 như sau:</span></a></h3><p>\"8. Đối với chương trình, dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b và điểm ckhoản 4 Điều 17 của Luật này, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư được quy định như sau:</p><p>a) Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;</p><p>b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trình Thủ tướng Chính phủ;</p><p>c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-82-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 82 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 5 và khoản 5a Điều 17 của Luật này, quyết định đầu tư dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-83-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 83 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại các khoản 5a, 6 và 7 Điều 17 của Luật này.\".</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-2-dieu-12-cua-luat-dau-tu-theo-phuong-thuc-doi-tac-cong-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:</p><p>\"b) Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng một hoặc một số nguồn vốn sau: vốn ngân sách trung ương do Bộ, cơ quan trung ương quản lý; vốn vay ODA;vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;\".</p><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-tu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-diem-g-va-bo-sung-diem-g1-vao-sau-diem-g-khoan-1-dieu-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung điểm g và bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 1 Điều 31 như sau:</span></a></h3><p>\"g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;</p><p>g1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-diem-b-va-bo-sung-diem-b1-vao-sau-diem-b-khoan-1-dieu-32-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 1 Điều 32 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người;</p><p>b1) Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;\".</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-diem-g-vao-sau-diem-e-khoan-3-dieu-33-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 3 Điều 33 như sau:</span></a></h3><p>\"g) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với yêu cầu bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hóa và các điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.\".</p><h3><a href=\"#_4-bai-bo-diem-c-khoan-1-dieu-75\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 75.</span></a></h3><h3><a href=\"#_5-bo-sung-nganh-nghe-so-thu-tu-132a-vao-sau-so-thu-tu-132-cua-phu-luc-iv-ve-danh-muc-nganh-nghe-dau-tu-kinh-doanh-co-dieu-kien-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung ngành, nghề số thứ tự 132a vào sau số thứ tự 132 của Phụ lục IV về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>NGÀNH, NGHỀ</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>132a</td><td>Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự)</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-23-cua-luat-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 của Luật Nhà ở</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:</p><p>\"1. Có quyền sử dụng đất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a,điểm b khoản này mà việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp thuộc diện Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và các trường hợp thu hồi khác theo quy định của pháp luật:</p><p>a) Có quyền sử dụng đất ở;</p><p>b) Có quyền sử dụng đất ở và đất khác không phải là đất ở đáp ứng điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.</p><p>Sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiệnviệc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.\".</p><h2><a href=\"#dieu-5-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dau-thau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-bo-sung-dieu-33a-vao-sau-dieu-33-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Bổ sung Điều 33a vào sau Điều 33 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 33a. Các hoạt động thực hiện trước đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi</strong></p><ol><li><p>Việc lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn đối với các hoạt động mua sắm của dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi được thực hiện trước khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi.</p></li><li><p>Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\".</p></li></ol><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-dieu-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 34 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, trừ trường hợp quy định tại Điều 33a của Luật này;\".</p><h2><a href=\"#dieu-6-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-dien-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-2-va-bo-sung-khoan-2a-vao-sau-khoan-2-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt độngđầu tư xây dựng lưới điện truyền tảitrên cơ sở bảo đảm quốc phòng, an ninhvà theo quy hoạch phát triển điện lực, hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực.</p><p>Các thành phần kinh tế ngoài nhà nướcđược vận hành lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng.</p><p>2a. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây:</p><p>a) Điều độ hệ thống điện quốc gia;</p><p>b) Xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;</p><p>c) Vận hành lưới điện truyền tải, trừ lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư xây dựng.\".</p><h3><a href=\"#_2-bo-sung-mot-so-diem-vao-khoan-1-va-khoan-2-dieu-40-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Bổ sung một số điểm vào khoản 1 và khoản 2 Điều 40 như sau:</span></a></h3><p>a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 1 như sau:</p><p>\"d1) Đấu nối vào lưới điện truyền tải do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng khi đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật;\";</p><p>b) Bổ sung điểm h1 vào sau điểm h khoản 2 như sau:</p><p>\"h1) Bảo đảm quyền đấu nối của các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực vào lưới điện truyền tải do mình đầu tư xây dựng; trường hợp từ chối đấu nối thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\".</p><h2><a href=\"#dieu-7-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-doanh-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-ten-dieu-va-doan-mo-dau-khoan-1-dieu-49-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung tên điều và đoạn mở đầu khoản 1 Điều 49 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 49. Quyền của thành viên công ty</strong></p><ol><li>Thành viên công ty có các quyền sau đây:\".</li></ol><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-ten-dieu-50-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 50 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 50. Nghĩa vụ của thành viên công ty</strong>\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-khoan-cua-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60 như sau:</span></a></h3><h4><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-e-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:</span></a></h4><p>\"e) Họ, tên và nội dung ý kiến của người dự họp không đồng ý thông qua biên bản họp (nếu có);\";</p><h4><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:</span></a></h4><p>\"3. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp thì biên bản này có hiệu lực nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng thành viên tham dự vàđồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều này. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-dieu-109-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 109 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm, bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); việc công bố phải thực hiện trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-khoan-1-va-khoan-2-dieu-148-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 148 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:</p><p>a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;</p><p>b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;</p><p>c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;</p><p>d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;</p><p>đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;</p><p>e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.</p><ol><li>Các nghị quyết được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.\".</li></ol><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-158-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 158 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Trường hợp chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp nhưng nếu được tất cả thành viên khác của Hội đồng quản trị tham dự và đồng ý thông qua biên bản họp ký và có đầy đủ nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này thì biên bản này có hiệu lực. Biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, người ghi biên bản từ chối ký biên bản họp. Người ký biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị. Chủ tọa, người ghi biên bản chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do từ chối ký biên bản họp theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-5-dieu-217-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 217 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn do doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật này nắm giữ 100% vốn điều lệ.\".</p><h2><a href=\"#dieu-8-sua-doi-bo-sung-diem-g-khoan-4-muc-i-cua-bieu-thue-tieu-thu-dac-biet-tai-dieu-7-cua-luat-thue-tieu-thu-dac-biet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 mục I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt tại Điều 7 như sau:</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Hàng hóa, dịch vụ</strong></th><th><strong>Thuế suất (%)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>g) Xe ô tô chạy điện</td><td></td></tr><tr><td></td><td>(1) Xe ô tô điện chạy bằng pin</td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống</td><td></td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027</td><td>3</td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027</td><td>11</td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ</td><td></td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027</td><td>2</td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027</td><td>7</td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ</td><td></td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027</td><td>1</td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027</td><td>4</td></tr><tr><td></td><td>- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng</td><td></td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2022 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027</td><td>2</td></tr><tr><td></td><td>+ Từ ngày 01 tháng 3 năm 2027</td><td>7</td></tr><tr><td></td><td>(2) Xe ô tô chạy điện khác</td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống</td><td>15</td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ</td><td>10</td></tr><tr><td></td><td>- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td>- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng</td><td>10</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#dieu-9-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-thi-hanh-an-dan-su\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-55-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 55. Ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản</strong></p><ol><li>Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:</li></ol><p>a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.</p><p>Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.</p><p>Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án;</p><p>b) Ủy thác thi hành án đối với khoản phải thi hành án cụ thể có tài sản bảo đảm theo bản án, quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản.</p><ol><li>Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án mà tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.\".</li></ol><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-56-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 56. Thẩm quyền ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản</strong></p><ol><li>Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản như sau:</li></ol><p>a) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác đối với các bản án, quyết định về nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bồi thường thiệt hại mà người phải thi hành án là cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở lên; bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ; quyết định của Trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;</p><p>b) Ủy thác cho cơ quan thi hành án cấp quân khu đối với vụ việc mà đương sự hoặc tài sản có liên quan đến quân đội trên địa bàn;</p><p>c) Ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện đối với vụ việc khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p><ol><li><p>Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh ở địa phương khác, cơ quan thi hành án cấp quân khu, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khác.</p></li><li><p>Cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản đối với vụ việc thuộc thẩm quyền thi hành án của mình cho cơ quan thi hành án cấp quân khu khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.\".</p></li></ol><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-57-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 57. Thủ tục ủy thác thi hành án và ủy thác xử lý tài sản</strong></p><ol><li>Thủ tục ủy thác thi hành án được quy định như sau:</li></ol><p>a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định có căn cứ ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì ra quyết định ủy thác trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có căn cứ ủy thác. Trường hợp đã ra quyết định thi hành án nhưng xét thấy cần ủy thác thì phải ra quyết định thu hồi một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án.</p><p>Hồ sơ ủy thác thi hành án bao gồm quyết định ủy thác thi hành án; bản án, quyết định hoặc bản sao bản án, quyết định trong trường hợp ủy thác cho nhiều nơi, ủy thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật này; bản sao biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định thi hành án và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác. Trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải ra ngay quyết định thi hành án.</p><ol><li>Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được quy định như sau:</li></ol><p>a) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản.</p><p>Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản sao bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;</p><p>b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác, phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.</p><p>Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này;</p><p>c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 47 của Luật này, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác;</p><p>d) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.</p><p>Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, bán đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.</p><p>Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật này. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 của Luật này;</p><p>đ) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; thông báo ngay bằng văn bản kết quả thẩm định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.</p><ol><li>Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.\".</li></ol><h2><a href=\"#dieu-10-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.</p><h2><a href=\"#dieu-11-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quy định tại Điều 1 của Luật này có thẩm quyền điều chỉnh chủ trương đầu tư.</p></li><li><p>Đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài đã hoàn thành thủ tục lập, thẩm định và có văn bản thẩm định làm cơ sở cho việc quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 25 và Điều 34 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 72/2020/QH14.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê,cho thuê mua), khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 nay thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 của Luật này đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14.</p></li><li><p>Đối với hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Điều 4 của Luật này và pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các việc thi hành án dân sự chưa được thi hành hoặc chưa thi hành xong thì áp dụng quy định của Luật này; quyết định, hành vi của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14 và Luật số 67/2020/QH14 có giá trị và tiếp tục được thực hiện.</p></li></ol><p><em>Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua ngày 11 tháng 01 năm 2022.</em></p><div><div></div><div><p>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p><p><i>(Đã ký)</i></p><p>Vương Đình Huệ</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  },
  {
    "id": "62b86a3431fd",
    "slug": "van-ban-bao-hiem-nghi-dinh-20-2022-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-20-2022.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng",
    "chars": 6504,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:13",
    "excerpt": "Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10/03/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10/03/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ ngày 01/07/2022.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 20/2022/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1zFcof9kQHCSXnoU4SQmcvTSm39bXzJj6/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 20/2022/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 20/2022/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2022</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-119-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</a>.</p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-119-2015-nd-cp-ngay-13-thang-11-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-4-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Đối với bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-diem-a-khoan-1-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba\".</p><h3><a href=\"#_4-bo-sung-khoan-4-vao-sau-khoan-3-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm\".</p><h3><a href=\"#_5-bo-sung-diem-d-vao-sau-diem-c-khoan-1-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho bên thứ ba đối với những thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm\".</p><h3><a href=\"#_6-bo-sung-diem-e-vao-sau-diem-d-khoan-2-dieu-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 6 như sau:</span></a></h3><p>\"e) Tổn thất theo tập quán quốc tế do các bên tham gia bảo hiểm thỏa thuận áp dụng nếu tập quán đó không trái với pháp luật Việt Nam\".</p><h3><a href=\"#_7-bo-sung-khoan-4-vao-sau-khoan-3-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba:</p><p>a) Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là một trăm (100) triệu đồng cho một người trong một vụ và không giới hạn số vụ tổn thất.</p><p>b) Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) được xác định như sau:</p><p>- Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 (một nghìn) tỷ đồng, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 10% giá trị công trình cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất.</p><p>- Đối với công trình có giá trị từ 1.000 (một nghìn) tỷ đồng trở lên, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 100 (một trăm) tỷ đồng cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc sau:</p><p>a) Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng;</p><p>b) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;</p><p>c) Bảo hiểm bắt buộc cho người lao động thi công trên công trường;</p><p>d) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba\".</p><h2><a href=\"#dieu-2-bai-bo-khoan-6-dieu-3-va-khoan-1-dieu-18-nghi-dinh-so-119-2015-nd-cp-ngay-13-thang-11-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bãi bỏ khoản 6 Điều 3 và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</span></a></h2><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.</p></li><li><p>Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH (2).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "df6689db8874",
    "slug": "van-ban-pccc-nghi-dinh-50-2024-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/nghi-dinh-50-2024.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy",
    "chars": 197159,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:05",
    "excerpt": "Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. Hiệu lực 15/05/2024.</div><br/>File pdf dấu đỏ Nghị định 50/2024/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên dauthau.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1Cn1i2M0EhR4GFbXvuACf1D4tTHOrxjQ4&amp;export=download\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf 50/2024/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 50/2024/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2024</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-136-2020-nd-cp-ngay-24-thang-11-nam-2020-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-va-bien-phap-thi-hanh-luat-phong-chay-va-chua-chay-va-luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau</span></a></h3><p>\"1. Cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 (sau đây gọi chung là Luật Phòng cháy và chữa cháy) đang hoạt động, đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong phạm vi một cơ sở có thể có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau</span></a></h3><p>\"4. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở trực tiếp quản lý tổ chức thực hiện trước khi đưa cơ sở vào hoạt động và được duy trì trong suốt quá trình hoạt động.</p><p>Trường hợp trong cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở chịu trách nhiệm quản lý và duy trì điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy chung của cơ sở.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-khoan-2-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau</span></a></h3><p>\"2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được quy định tại mục 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải bảo đảm và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy sau đây:</p><p>a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;</p><p>b) Có Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có) và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an (nếu có), trừ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>c) Có phương án chữa cháy do chủ phương tiện phê duyệt.\".</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-khoan-9-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi khoản 9 Điều 9 như sau</span></a></h3><p>\"9. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ có hiệu lực trên toàn quốc và có giá trị không quá 24 tháng đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo kế hoạch hoặc hợp đồng vận chuyển và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện vận chuyển.\".</p><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng dự án, công trình, thiết kế phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy khi chế tạo mới hoặc hoán cải thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy. Hồ sơ thiết kế xây dựng dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải do đơn vị có đủ điều kiện theo quy định thực hiện và phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Dự án, công trình quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới hoặc khi cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng dẫn đến một trong các trường hợp sau: làm tăng quy mô về số tầng hoặc diện tích khoang cháy; thay đổi chủng loại, vị trí thang bộ thoát nạn; giảm số lượng lối thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình; lắp mới hoặc thay thế hệ thống báo cháy; lắp mới hoặc thay thế hệ thống chữa cháy; thay đổi công năng làm nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà, khoang cháy và công trình;</p><p>b) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình xây dựng mới: văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06); văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất đối với dự án, công trình; dự toán xây dựng công trình; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này;</p><p>b) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng hoặc thiết kế điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định này: văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06); dự toán xây dựng công trình đối với phần cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 11 Nghị định này;</p><p>c) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06); dự toán tổng mức đầu tư phương tiện; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, điểm b, c, d và điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định này;</p><p>d) Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện.\".</p><p>d) Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:</p><p>\"b) Đối với dự án, công trình phải xem xét các nội dung sau: đường giao thông cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh; bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, bố trí công năng của công trình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy; giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp thoát nạn; giải pháp chống tụ khói; giải pháp cấp điện cho hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật có liên quan về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống báo cháy, chữa cháy; hệ thống cấp nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của công trình;\".</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:</p><p>\"11. Kết quả thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC07), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt cho cơ quan Công an đã thẩm duyệt để lưu trữ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;</p><p>Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình hoặc thiết kế điều chỉnh hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: cơ quan Công an trả lời bằng văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC09), đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ đầu tư, chủ phương tiện. Chủ đầu tư, chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt cho cơ quan Công an đã thẩm duyệt để lưu trữ theo quy định trước khi nhận văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;</p><p>b) Trường hợp cơ quan Công an không trả kết quả quy định tại khoản này thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện trong thời hạn quy định tại khoản 10 Điều này;\".</p><p>e) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:</p><p>\"12. Thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình quy định tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới quy định tại Phụ lục Vb ban hành kèm theo Nghị định này trên địa bàn quản lý và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ủy quyền.\".</p><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-khoan-6-dieu-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau</span></a></h3><p>\"6. Trách nhiệm của cơ quan Công an:</p><p>a) Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>c) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công xây dựng công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau</span></a></h3><p>\"4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm d và điểm e khoản 2 Điều này kèm theo báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp phòng cháy và chữa cháy và văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11) cho cơ quan Công an đã thẩm duyệt trước đó theo một trong các hình thức sau:</p><p>a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước); hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ;</p><p>c) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi điểm c, điểm đ và bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 16 như sau:</p><p>\"c) Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công: Nội quy về phòng cháy và chữa cháy, biển chỉ dẫn thoát nạn; quy định về phân công trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, đơn vị thi công trong phạm vi thẩm quyền, chức trách, nhiệm vụ của người được phân công làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy; việc sử dụng hệ thống, thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt; trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu phù hợp với tính chất, đặc điểm của công trình xây dựng;\".</p><p>\"đ) Điều kiện của cơ sở kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 41 Nghị định này; việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở theo ngành nghề đã được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp;</p><p>e) Hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao quy định tại Điều 10 và Điều 31 Nghị định này.\".</p><p>b) Sửa đổi điểm c và điểm đ khoản 3 như sau:</p><p>\"c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở định kỳ một năm một lần, kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý;</p><p>đ) Cơ quan Công an kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở định kỳ một năm một lần; kiểm tra đột xuất khi phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoặc vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ hoặc phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc phạm vi quản lý; kiểm tra một năm một lần trong quá trình thi công đối với công trình xây dựng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này thuộc địa bàn quản lý.\".</p><p>c) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</p><p>Sau khi cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 45 Nghị định này thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ một năm một lần; đột xuất việc duy trì, bảo đảm các điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, khi có dấu hiệu vi phạm hoặc lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm phạm an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xử lý.\"</p><p>d) Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:</p><p>\"b) Đối với trường hợp kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều này:</p><p>Cơ quan Công an đã cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trước khi thực hiện kiểm tra định kỳ phải thông báo trước 03 ngày làm việc cho đối tượng được kiểm tra về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra;</p><p>Cơ quan, người có thẩm quyền khi thực hiện kiểm tra đột xuất phải thông báo rõ lý do kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân khi thực hiện công tác kiểm tra đột xuất phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan trực tiếp quản lý;</p><p>Đối tượng được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy, việc thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được thông báo và bố trí người có thẩm quyền, trách nhiệm để làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.\".</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-diem-b-diem-c-khoan-1-va-khoan-8-dieu-17-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 8 Điều 17 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau:</p><p>\"b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện, bao gồm: sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ; không bảo đảm giải pháp ngăn cháy lan giữa các khoang cháy, gian phòng của cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, cháy nổ A, B, C; không có đủ số lượng lối thoát nạn theo quy định;</p><p>c) Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy:</p><p>Đưa công trình, hạng mục công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này vào hoạt động, sử dụng khi chưa có giấy chứng nhận thẩm duyệt hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan Công an có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản mà không thực hiện;\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 8 như sau:</p><p>\"8. Thẩm quyền tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động:</p><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình;</p><p>b) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền của mình quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động đối với từng bộ phận, toàn bộ cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, hoạt động của cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự;</p><p>c) Cán bộ, chiến sĩ Công an được tạm đình chỉ hoạt động đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và trong thời gian ngắn nhất sau khi tạm đình chỉ phải báo cáo người trực tiếp quản lý có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b Khoản này ra quyết định tạm đình chỉ.\".</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-khoan-1-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi khoản 1 Điều 18 như sau</span></a></h3><p>\"Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý ra quyết định phục hồi hoạt động đối với các trường hợp có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của người có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều 17 Nghị định này.\".</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-khoan-3-khoan-4-va-diem-b-khoan-10-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và điểm b khoản 10 Điều 19 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy và phối hợp xây dựng phương án chữa cháy:</p><p>a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy đối với khu dân cư, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ trong phạm vi quản lý (Mẫu số PC17);</p><p>b) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy của cơ quan Công an đối với các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC18).</p><p>Khi xây dựng phương án chữa cháy cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động, người đứng đầu cơ sở phối hợp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở xây dựng các tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng đối với các cơ quan, tổ chức hoạt động bên trong cơ sở.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này:</p><p>a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở (Mẫu số PC19);</p><p>b) Phương án chữa cháy cơ sở đã được người có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án ký tên, đóng dấu (nếu có).\".</p><p>c) Sửa đổi điểm b khoản 10 như sau:</p><p>\"b) Cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án chữa cháy của cơ quan Công an theo kế hoạch đã được phê duyệt của người có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức được huy động tham gia trong phương án;\".</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-33-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy:</p><p>a) Đối với cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đề nghị Cơ quan Công an cấp Chứng nhận huấn luyện: văn bản đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC21); kế hoạch, chương trình, nội dung huấn luyện;</p><p>b) Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở đề nghị cơ quan Công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện: văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC22);</p><p>c) Đối với cá nhân có nhu cầu được huấn luyện và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy: văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC23).\".</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:</p><p>\"12. Thời hạn giải quyết các thủ tục về cấp, cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy:</p><p>a) Đối với cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đề nghị Cơ quan Công an cấp Chứng nhận huấn luyện: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy cho các cá nhân có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu (Mẫu số PC35). Trường hợp không cấp Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>b) Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở, cá nhân đề nghị cơ quan Công an tổ chức huấn luyện và cấp Chứng nhận huấn luyện:</p><p>Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy cho các cá nhân có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu (Mẫu số PC35). Trường hợp không cấp Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.</p><p>Trường hợp số lượng người đăng ký huấn luyện ít hơn 20 người: cơ quan Công an có trách nhiệm tập hợp, thông báo thời gian, địa điểm tổ chức huấn luyện và kiểm tra, đánh giá kết quả.</p><p>c) Thời hạn cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp lại Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:</p><p>\"13. Thẩm quyền huấn luyện, kiểm tra, đánh giá cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy:</p><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ huấn luyện, kiểm tra, đánh giá cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy đối với cá nhân thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ sở thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện huấn luyện, kiểm tra, đánh giá cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy đối với cá nhân thuộc đơn vị, cơ sở trên địa bàn quản lý và cá nhân thường trú trên địa bàn quản lý;</p><p>c) Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước.\".</p><h3><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-38-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 38 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:</p><p>\"c) Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Mẫu phương tiện để kiểm định được lấy ngẫu nhiên theo phương pháp lấy mẫu quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. Trường hợp chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm, đánh giá chất lượng mẫu phương tiện phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam. Cho phép sử dụng kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài để xem xét cấp giấy chứng nhận kiểm định theo quy định của Bộ Công an;\".</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</p><p>a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo kết quả kiểm định của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy bao gồm:</p><p>Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC27); Biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC25); Biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định (Mẫu số PC28); Giấy chứng nhận xuất xứ (trường hợp chưa kết nối với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành) hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;</p><p>b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài bao gồm:</p><p>Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC27); kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức thử nghiệm, kiểm định nước ngoài kèm theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã được thử nghiệm; Giấy chứng nhận xuất xứ (trường hợp chưa kết nối với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành) hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định;</p><p>c) Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:</p><p>\"a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan Công an có trách nhiệm xem xét, đánh giá kết quả kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;</p><p>b) Mỗi phương tiện phòng cháy và chữa cháy chỉ thực hiện kiểm định một lần và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC29) và dán tem kiểm định.</p><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thực hiện kiểm định và cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tổ chức dán tem kiểm định lên phương tiện theo Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã cấp; trường hợp cấp giấy chứng nhận kiểm định theo kết quả thử nghiệm kiểm định của cơ quan, tổ chức nước ngoài, đơn vị đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tổ chức dán tem kiểm định lên phương tiện theo Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã cấp.\".</p><p>d) Sửa đổi khoản 11 như sau:</p><p>\"11. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận kiểm định đối với phương tiện phòng cháy và chữa cháy quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định có phương tiện phòng cháy và chữa cháy được lấy mẫu kiểm định tại địa bàn quản lý.\".</p><p>đ) Bổ sung khoản 12 sau khoản 11 như sau:</p><p>\"12. Cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được phép thực hiện các hoạt động tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm định, lấy mẫu, kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và lập biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC25) đối với loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã được cấp phép kiểm định thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này (trừ các phương tiện phòng cháy và chữa cháy được cơ sở trực tiếp sản xuất hoặc nhập khẩu). Sau khi có kết quả kiểm định phải thông báo bằng văn bản kèm theo biên bản kiểm định để đơn vị đề nghị kiểm định gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 5 Điều này đến cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy.\".</p><h3><a href=\"#_14-sua-doi-mot-so-khoan-cua-dieu-41-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi một số khoản của Điều 41 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi điểm a, điểm đ khoản 3 như sau:</p><p>\"a) Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy: có phương tiện, thiết bị bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy;\".</p><p>\"đ) Đối với cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy: có nhà xưởng, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, phải có ít nhất 02 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này.\".</p><p>c) Sửa đổi khoản 9 như sau:</p><p>\"9. Đối với cơ sở kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều này.\".</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-diem-d-khoan-3-va-khoan-5-dieu-43-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi điểm d khoản 3 và khoản 5 Điều 43 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:</p><p>\"d) Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:</p><p>Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Đã tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Công an cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Ngành khác phù hợp quy định tại Điều 41 và Điều này bao gồm các mã nhóm ngành đào tạo: kiến trúc và quy hoạch; xây dựng; quản lý xây dựng (trừ mã ngành kinh tế xây dựng); công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; công nghệ kỹ thuật cơ khí; công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; công nghệ dầu khí và khai thác; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật (trừ mã ngành kỹ thuật in); kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông (trừ mã ngành kỹ thuật y sinh) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\".</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-44-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp bổ sung nội dung hành nghề tư vấn mới gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này.\".</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy bị mất hoặc hư hỏng gồm các tài liệu quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:</p><p>\"11. Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy đối với cá nhân thường trú trên địa bàn quản lý.\".</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-45-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 45 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:</p><p>\"1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:</p><p>a) Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC33);</p><p>b) Danh sách cá nhân có Văn bằng, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC36);</p><p>c) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh (Mẫu số PC37); Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.\".</p><p>b) Sửa đổi khoản 2 như sau:</p><p>\"2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật gồm văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\".</p><p>c) Sửa đổi khoản 3 như sau:</p><p>\"3. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thay đổi địa điểm, thay đổi hoặc bổ sung ngành, nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy gồm văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.\".</p><p>d) Sửa đổi khoản 4 như sau:</p><p>\"4. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về tên gọi là văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\".</p><p>đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị mất hoặc hư hỏng là văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\".</p><p>e) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 12 như sau:</p><p>\"a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;\".</p><h3><a href=\"#_18-sua-doi-khoan-2-dieu-46-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>18. Sửa đổi khoản 2 Điều 46 như sau</span></a></h3><p>\"2. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bị thu hồi khi cơ sở kinh doanh không duy trì đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi đã được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. Sau khi thu hồi, cơ quan Công an có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động.\".</p><h3><a href=\"#_19-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-47-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 như sau</span></a></h3><p>\"2. Nguồn tài chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy từ ngân sách nhà nước cấp và thu từ bảo hiểm cháy, nổ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 54 Luật Phòng cháy và chữa cháy được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.\".</p><h3><a href=\"#_20-bo-sung-dieu-47a-sau-dieu-47-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>20. Bổ sung Điều 47a sau Điều 47 như sau</span></a></h3><p>\"Điều 47a. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài</p><p>1. Nguồn tài chính do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự nguyện, tài trợ cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định này.</p><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân tài trợ có thỏa thuận, đề nghị về mục đích sử dụng, mức chi cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo thỏa thuận, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ nhưng không trái với quy định tại khoản 1 Điều 47 và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>2. Tiếp nhận, quản lý nguồn tài chính do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự nguyện, tài trợ cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy như sau:</p><p>a) Nguồn tài chính bằng tiền được gửi vào tài khoản của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước và được tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>b) Nguồn tài chính bằng hiện vật, sau khi thực hiện xác lập sở hữu toàn dân được giao cho cơ quan, đơn vị có chức năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý sử dụng theo quy định pháp luật quản lý tài sản công và quy định của pháp luật có liên quan. Việc xác lập sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định của Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>c) Thông tin về đóng góp tự nguyện, tài trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cung cấp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an và Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện, tài trợ có thỏa thuận không công bố thông tin.</p><p>d) Nguồn tài chính từ việc vận động, tiếp nhận các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn các trường hợp do sự cố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ.</p><p>3. Bộ Công an căn cứ thực tế nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ và yêu cầu thực tiễn quyết định về mức chi cho các nội dung liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định này sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.</p><p>4. Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.\".</p><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-83-2017-nd-cp-ngay-18-thang-7-nam-2017-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-cong-tac-cuu-nan-cuu-ho-cua-luc-luong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi Điều 9 như sau</span></a></h3><p>\"Điều 9. Xây dựng, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an</p><p>1. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an phải nêu được tính chất, đặc điểm về sự cố, tai nạn và các điều kiện liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ; giả định tình huống sự cố, tai nạn và khả năng phát triển của sự cố, tai nạn nếu có; dự kiến huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an, tổ chức chỉ huy, chiến thuật, phương pháp, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình huống sự cố, tai nạn. Phương án cứu nạn, cứu hộ phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi liên quan đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ.</p><p>2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an đối với các sự cố, tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP có nguy cơ xảy ra trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số PC38) trừ các các sự cố, tai nạn xảy ra bên trong cơ sở thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>3. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an được quản lý tại cơ quan Công an trực tiếp xây dựng phương án. Cơ quan, tổ chức có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án được sao gửi, phổ biến những nội dung liên quan đến nhiệm vụ của mình.</p><p>4. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng Công an cấp huyện phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an đối với các tình huống sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn được phân công thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ.</p><p>5. Cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an theo kế hoạch đã được phê duyệt của người có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức được huy động tham gia trong phương án.\".</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-mot-so-khoan-cua-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:</p><p>\"c) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý, lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng khác khi được đề nghị.\".</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Hồ sơ đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ.</p><p>a) Thành phần hồ sơ</p><p>Đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở: văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC22);</p><p>Đối với cá nhân: văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện (Mẫu số PC23).\".</p><p>b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này theo một trong các hình thức sau:</p><p>Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;</p><p>Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);</p><p>Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.</p><p>c) Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản;</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền, cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ;</p><p>Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn, bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.\".</p><p>c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:</p><p>\"6. Thời hạn giải quyết các thủ tục về huấn luyện, kiểm tra, cấp, cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ:</p><p>a) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, kiểm tra, đánh giá kết quả và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho các cá nhân có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu (Mẫu số PC35). Trường hợp không cấp Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;</p><p>b) Thời hạn cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp lại Chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.\".</p><p>d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:</p><p>\"7. Thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ:</p><p>a) Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ sở thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty;</p><p>b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện huấn luyện, kiểm tra, đánh giá cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân thuộc đơn vị, cơ sở trên địa bàn quản lý;</p><p>c) Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước.\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-khoan-2-dieu-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau</span></a></h3><p>\"2. Cơ quan Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo Nghị định này có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn về cháy, nổ, sự cố, tai nạn và các điều kiện, biện pháp, phương án chữa cháy trong đó có tình huống sự cố, tai nạn phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm của cơ sở thuộc phạm vi quản lý.\".</p><h2><a href=\"#dieu-3-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-nay-cac-phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Ban hành kèm theo Nghị định này các Phụ lục</span></a></h2><p>1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>2. Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>3. Phụ lục III: Danh mục cơ sở do cơ quan Công an quản lý.</p><p>4. Phụ lục IV: Danh mục cơ sở do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.</p><p>5. Phụ lục V: Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><p>6. Phụ lục Va: Danh mục dự án, công trình, thuộc thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>7. Phụ lục Vb: Danh mục dự án, công trình, phương tiện giao thông cơ giới thuộc thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>8. Phụ lục VI: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy.</p><p>9. Phụ lục VII: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc diện kiểm định.</p><p>10. Phụ lục IX: Biểu mẫu sử dụng trong công tác phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-mot-so-cum-tu-tai-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-136-2020-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số cụm từ tại một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP</span></a></h2><p>1. Bổ sung cụm từ \"hoặc ghi nội dung tiếp nhận để thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\" sau cụm từ \"(Mẫu số 03)\" tại điểm a khoản 4 Điều 9, điểm a khoản 7 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 15, điểm a khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 9 Điều 33, điểm a khoản 7 Điều 38, điểm a khoản 7 Điều 44, điểm a khoản 8 Điều 45.</p><p>2. Bổ sung cụm từ \"hoặc ghi nội dung hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ\" sau cụm từ \"(Mẫu số 04)\" tại điểm b khoản 4 Điều 9, điểm b khoản 7 Điều 13, điểm b khoản 5 Điều 15, điểm b khoản 6 Điều 19, điểm b khoản 9 Điều 33, điểm a khoản 7 Điều 38, điểm b khoản 7 Điều 44, điểm b khoản 8 Điều 45.</p><p>3. Bổ sung cụm từ \"hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính\" sau cụm từ \"Cổng dịch vụ công\" tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 9, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8 Điều 13, điểm b khoản 6 Điều 15, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 18, điểm b khoản 5, điểm b khoản 7 Điều 19, điểm b khoản 8, điểm b khoản 10 Điều 33, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8 Điều 38, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8 Điều 44, điểm b khoản 7, điểm b khoản 9 Điều 45.</p><p>4. Thay thế cụm từ \"Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy\" bằng cụm từ \"Công an\" tại tên Điều 14, cụm từ \"Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa (sau đây gọi là Nghị định số 42/2020/NĐ-CP)\" bằng cụm từ \"Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là Nghị định số 34/2024/NĐ-CP)\" tại khoản 1 Điều 9, cụm từ \"Nghị định số 42/2020/NĐ-CP\" bằng cụm từ \"Nghị định số 34/2024/NĐ-CP\" tại khoản 10 Điều 9.</p><p>5. Bổ sung cụm từ \"hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ\" vào cuối điểm b khoản 3 Điều 9, điểm b khoản 6 Điều 13, điểm b khoản 4 Điều 18, điểm b khoản 5 Điều 19, điểm b khoản 8 Điều 33, điểm b khoản 6 Điều 38, điểm b khoản 6 Điều 44, điểm b khoản 7 Điều 45.</p><h2><a href=\"#dieu-5-bai-bo-cac-khoan-bieu-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Bãi bỏ các khoản, biểu mẫu</span></a></h2><p>1. Bãi bỏ các điểm, khoản, Phụ lục tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.</p><p>a) Bãi bỏ điểm b khoản 2, khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 5, khoản 9, điểm a, điểm b, điểm c khoản 10 Điều 13; khoản 7 Điều 15; khoản 6 Điều 18; khoản 8 Điều 19; khoản 6, khoản 11 Điều 33; khoản 9 Điều 38; khoản 3, khoản 9 Điều 44; khoản 10 Điều 45 Nghị định này;</p><p>b) Bãi bỏ Phụ lục I; Phụ lục II; Phụ lục III; Phụ lục IV; Phụ lục V; Phụ lục VI; Phụ lục VII; Phụ lục IX ban hành kèm theo;</p><p>c) Bãi bỏ cụm từ \"sao có công chứng\" tại khoản 5 Điều 44, khoản 6 Điều 45;</p><p>d) Bãi bỏ cụm từ \"qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật\" tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 5 Điều 9, điểm c khoản 6 và điểm c khoản 8 Điều 13 điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 18, điểm c khoản 5 và điểm c khoản 7 Điều 19, điểm c khoản 8 và điểm c khoản 10 Điều 33, điểm c khoản 6 và điểm c khoản 8 Điều 38, điểm c khoản 6 và điểm c khoản 8 Điều 44, điểm c khoản 7 và điểm c khoản 9 Điều 45.</p><p>2. Bãi bỏ các điểm, điều, biểu mẫu tại Nghị định số 83/2017/NĐ-CP.</p><p>a) Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 25; Điều 43;</p><p>b) Bãi bỏ Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05 ban hành kèm theo.</p><h2><a href=\"#dieu-6-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.</p><p>2. Quy định chuyển tiếp</p><p>a) Cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy cho công trình, phương tiện giao thông cơ giới tiếp tục thực hiện thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cho các công trình, phương tiện giao thông cơ giới đó. Dự án, công trình đã được góp ý về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở, chưa được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 Nghị định này;</p><p>b) Đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP đã được góp ý về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cơ sở hoặc cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục V Nghị định này thì chủ đầu tư thi công tự tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình;</p><p>c) Các cơ sở bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động theo quy định của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ không thuộc đối tượng tạm đình chỉ trong Nghị định này tiếp tục thực hiện các quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ;</p><p>d) Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy của cá nhân đã được cấp theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP sau khi hết thời hạn sử dụng, mất, hư hỏng thì thực hiện cấp tại Công an cấp tỉnh; Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy của cá nhân đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP khi bổ sung nội dung hành nghề thì thực hiện cấp đổi tại Công an cấp tỉnh theo quy định;</p><p>đ) Phương án chữa cháy của cơ sở, phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương án chữa cháy của cơ quan Công an, phương án cứu nạn, cứu hộ của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu không có sự thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì tiếp tục được sử dụng, không phải xây dựng và phê duyệt lại;</p><p>e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết các thủ tục sau đây trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP: cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; phê duyệt phương án chữa cháy; cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ; cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>g) Khi Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về cứu nạn, cứu hộ được cấp theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP hết thời hạn thì thực hiện cấp theo quy định tại Nghị định này.</p><h2><a href=\"#dieu-7-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện</span></a></h2><p>1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.</p><p>2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, NC (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Phạm Minh Chính</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-danh-muc-co-so-thuoc-dien-quan-ly-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục I DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp.</p><p>2. Nhà chung cư; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá; nhà hỗn hợp.</p><p>3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục.</p><p>4. Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.</p><p>5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ; công viên giải trí, vườn thú, thủy cung.</p><p>6. Chợ; trung tâm thương mại, điện máy; siêu thị; cơ sở kinh doanh dịch vụ, ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 100 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích từ 500 m3 trở lên; cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có tổng diện tích kinh doanh từ 50 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh từ 200 m3 trở lên.</p><p>7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch; nhà trọ.</p><p>8. Nhà sử dụng làm trụ sở văn phòng làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội.</p><p>9. Bảo tàng, thư viện; nhà triển lãm; nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ; cơ sở tôn giáo.</p><p>10. Nhà của điểm phục vụ bưu chính, cơ sở khai thác bưu gửi, cơ sở viễn thông; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu; cơ sở phát thanh, truyền hình; cơ sở hoạt động xuất bản, in ấn.</p><p>11. Sân vận động; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao.</p><p>12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; hăng ga máy bay; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà ga đường sắt; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cơ sở kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới.</p><p>13. Gara để xe ô tô, bãi đỗ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.</p><p>14. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.</p><p>15. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p><p>16. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy; cửa hàng kinh doanh khí đốt.</p><p>17. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E.</p><p>18. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>19. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho dự trữ quốc gia; kho hàng hóa, vật tư cháy được; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.</p><p>20. Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70 kg trở lên.</p><p>21. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ với diện tích sàn dành cho mục đích sản xuất, kinh doanh từ 50 m2 trở lên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ii-danh-muc-co-so-co-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục II DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000 m3 trở lên.</p><p>2. Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>4. Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện, văn hóa từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh từ 5.000 m3 trở lên; công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>6. Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cơ sở kinh doanh dịch vụ, ăn uống, cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch, nhà trọ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 m3 trở lên.</p><p>8. Nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.</p><p>9. Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên.</p><p>10. Nhà của điểm phục vụ bưu chính, cơ sở khai thác bưu gửi, cơ sở viễn thông cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà từ 10.000 m3 trở lên; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở hoạt động xuất bản, in ấn có tổng khối tích các khối nhà từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>11. Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại I, loại II; trạm dừng nghỉ loại I; nhà ga đường sắt cấp I, II; nhà chờ cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cơ sở kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>13. Gara để xe có sức chứa từ 50 xe ô tô trở lên.</p><p>14. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p><p>15. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên.</p><p>16. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất từ 15.000 m3 trở lên.</p><p>17. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>18. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho dự trữ quốc gia; kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-danh-muc-co-so-do-co-quan-cong-an-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục III DANH MỤC CƠ SỞ DO CƠ QUAN CÔNG AN QUẢN LÝ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Trụ sở cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên.</p><p>2. Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 1.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 2.000 m3 trở lên; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học; trường cao đẳng, đại học, học viện; trường trung cấp chuyên nghiệp; trường dạy nghề; cơ sở giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 1.000 m3 trở lên.</p><p>4. Bệnh viện; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên.</p><p>5. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện, văn hóa từ 1.500 m3 trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh từ 1.000 m3 trở lên; công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>6. Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cơ sở kinh doanh dịch vụ, ăn uống, cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có tổng diện tích kinh doanh từ 300 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh từ 1.000 m3 trở lên.</p><p>7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch, nhà trọ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 2.500 m3 trở lên.</p><p>8. Nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>9. Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; cơ sở tôn giáo có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>10. Nhà của điểm phục vụ bưu chính, cơ sở khai thác bưu gửi, cơ sở viễn thông cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà từ 1.500 m3 trở lên; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình cơ sở hoạt động xuất bản, in ấn có tổng khối tích các khối nhà từ 1.000 m3 trở lên.</p><p>11. Sân vận động; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà; trung tâm thể dục, thể thao; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>12. Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; hăng ga máy bay; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại I, loại II; trạm dừng nghỉ loại I; nhà ga đường sắt cấp I, II, III; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cơ sở kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới có diện tích kinh doanh từ 300 m2 trở lên hoặc có tổng khối tích các nhà từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>13. Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên.</p><p>14. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở lên.</p><p>15. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.</p><p>16. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 150 kg trở lên.</p><p>17. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất từ 2.500 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>18. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>19. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ; kho dự trữ quốc gia; kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích từ 1.500 m3 trở lên; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 1.000 m2 trở lên.</p><p>20. Cơ sở khác không thuộc danh mục từ mục 1 đến mục 19 có trạm cấp xăng dầu nội bộ hoặc có sử dụng hệ thống cấp khí đốt trung tâm có tổng lượng khí sử dụng từ 70 kg trở lên.</p><p>21. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có diện tích sàn dành cho mục đích sản xuất, kinh doanh từ 300 m2 trở lên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-iv-danh-muc-co-so-do-uy-ban-nhan-dan-cap-xa-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IV DANH MỤC CƠ SỞ DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ QUẢN LÝ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Trụ sở cơ quan nhà nước cấp xã.</p><p>2. Nhà chung cư cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 5.000 m3; nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 2.500 m3; nhà hỗn hợp cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích dưới 1.500 m3.</p><p>3. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có dưới 100 cháu và có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập dưới 1.000 m3; trường tiểu học, trung học cơ sở có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập dưới 2.000 m3; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập dưới 1.000 m3.</p><p>4. Phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích dưới 1.000 m3.</p><p>5. Trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện, văn hóa dưới 1.500 m3; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích các khối nhà phục vụ kinh doanh dưới 1.000 m3; công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích dưới 1.500 m3.</p><p>6. Chợ hạng 3; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có tổng diện tích kinh doanh dưới 300 m2 và có tổng khối tích các nhà phục vụ kinh doanh dưới 1.000 m3.</p><p>7. Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch, nhà trọ cao dưới 5 tầng và có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú dưới 2.500 m3.</p><p>8. Nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao dưới 5 tầng và có khối tích dưới 1.500 m3.</p><p>9. Bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích dưới 1.500 m3; cơ sở tôn giáo có khối tích dưới 5.000 m3.</p><p>10. Nhà của điểm phục vụ bưu chính, cơ sở khai thác bưu gửi, cơ sở viễn thông cao dưới 3 tầng và có tổng khối tích các khối nhà dưới 1.500 m3; trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở hoạt động xuất bản, in ấn có tổng khối tích các khối nhà dưới 1.000 m3.</p><p>11. Cơ sở thể thao được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích dưới 1.500 m3.</p><p>12. Cơ sở kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới có diện tích kinh doanh dưới 300 m2 và có tổng khối tích các nhà dưới 1.500 m3.</p><p>13. Gara để xe có sức chứa dưới 10 xe ô tô; bãi đỗ xe được thành lập theo quy định của pháp luật.</p><p>14. Cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa dưới 150 kg.</p><p>15. Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất dưới 2.500 m3; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất dưới 5.000 m3.</p><p>16. Kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích dưới 1.500 m3; bãi chứa hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được dưới 1.000 m2.</p><p>17. Nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ có diện tích sàn dành cho mục đích sản xuất, kinh doanh có diện tích dưới 300 m2.</p><h2><a href=\"#phu-luc-v-danh-muc-du-an-cong-trinh-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-thuoc-dien-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục V DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI THUỘC DIỆN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Nhà làm việc của cơ quan nhà nước cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>2. Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 7 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>3. Nhà của cơ sở bưu điện, cơ sở viễn thông, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>4. Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà, công trình của học viện, trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>5. Bệnh viện cao từ 03 tầng trở lên hoặc có khối tích 3.000 m3 trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p><p>6. Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện, nhà văn hóa cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500 m3 trở lên.</p><p>7. Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p><p>8. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>9. Sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao, cung thể thao trong nhà, trung tâm thể dục, thể thao có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>10. Cảng hàng không, công trình tàu điện ngầm; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; nhà chờ bến xe ô tô, nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người, trạm dừng nghỉ có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>11. Gara để xe ô tô trong nhà có khối tích từ 3.000 m3 trở lên.</p><p>12. Hầm đường bộ, hầm đường sắt có chiều dài từ 1.000 m trở lên.</p><p>13. Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.</p><p>14. Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu, trạm cấp xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên; cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 1.000 kg trở lên.</p><p>15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên, hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích từ 15.000 m3 trở lên.</p><p>16. Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.</p><p>17. Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có tổng khối tích từ 1.000 m3 trở lên; nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên.</p><p>18. Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.</p><p>19. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện đường thủy có chiều dài từ 20 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ.</p><h2><a href=\"#phu-luc-va-danh-muc-du-an-cong-trinh-thuoc-tham-quyen-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-cuc-canh-sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục Va DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CỦA CỤC CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Nhà có chiều cao trên 150 m.</p><p>2. Công trình xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự.</p><p>3. Dự án quan trọng quốc gia; Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng; nhà làm việc của cơ quan công an cấp Trung ương.</p><p>4. Dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư) có công trình thuộc một trong các trường hợp sau:</p><p>a) Trung tâm thương mại có tổng diện tích sàn trên 30.000 m2.</p><p>b) Nhà cao từ 25 tầng trở lên: nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội, nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà của cơ sở bưu điện, cơ sở viễn thông, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu, cơ sở phát thanh, truyền hình.</p><p>c) Cảng hàng không, công trình tàu điện ngầm.</p><p>d) Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.</p><p>đ) Nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học có tổng công suất trên 500.000 tấn sản phẩm/năm; kho xăng dầu có tổng dung tích chứa trên 100.000 m3; kho chứa khí hóa lỏng có tổng dung tích chứa trên 100.000 m3.</p><p>e) Khu liên hợp gang thép có dung tích lò cao trên 1.000 m3; nhà máy in tiền; nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô có tổng sản lượng trên 10.000 xe/năm; nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy có tổng sản lượng trên 500.000 xe/năm; nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất nguy hiểm độc hại, hóa chất vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác có tổng sản lượng từ 10.000 tấn/năm trở lên; nhà máy sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu có tổng sản lượng từ 50.000 tấn/năm trở lên; nhà máy sản xuất pin hóa học có tổng sản lượng trên 250 triệu viên/năm; nhà máy sản xuất, tái chế ắc quy có tổng sản lượng trên 300.000 KWh/năm; nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo có tổng sản lượng trên 1 triệu chiếc/năm; nhà máy sản xuất sơn có tổng sản lượng trên 100.000 tấn/năm; nhà máy bột giấy và giấy có tổng sản lượng trên 100.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy sản xuất thuốc lá có tổng sản lượng trên 200 triệu bao thuốc lá/năm; nhà máy sản xuất/lắp ráp điện tử, điện lạnh có tổng sản lượng trên 300.000 sản phẩm/năm; nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử có tổng sản lượng trên 400 triệu sản phẩm/năm.</p><p>g) Công trình nhiệt điện có tổng công suất từ 600 MW trở lên; công trình thủy điện có tổng công suất trên 1.000 MW; công trình điện rác có tổng công suất trên 70 MW; trạm biến áp điện áp từ 500 kV trở lên.</p><p>h) Công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của khu công nghiệp có diện tích từ 500 ha trở lên.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vb-danh-muc-du-an-cong-trinh-phuong-tien-giao-thong-thuoc-tham-quyen-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay-cua-phong-canh-sat-phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục Vb DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG THUỘC THẨM QUYỀN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CỦA PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý trừ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự theo phân cấp.</p><p>2. Dự án, công trình xây dựng trên địa bàn quản lý thuộc Phụ lục V trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự và các dự án, công trình quy định tại Phụ lục Va.</p><p>3. Dự án, công trình trên địa bàn quản lý thuộc Phụ lục Va khi cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị định này.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vi-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VI DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Phương tiện chữa cháy cơ giới</p><p>a) Xe chữa cháy: xe chữa cháy có xitec, xe chữa cháy không có xitec, xe chữa cháy sân bay, xe chữa cháy rừng, xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí), xe chữa cháy đường hầm, xe chữa cháy đường sắt, xe chữa cháy lưỡng cư;</p><p>b) Các loại xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy: xe thang; xe nâng; xe chỉ huy; xe trung tâm thông tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở quân; xe chở hóa chất; xe cứu nạn, cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe hậu cần; xe cẩu; xe xử lý hóa chất độc hại, sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở chữa cháy; xe chở vòi chữa cháy; xe tiếp nhiên liệu; xe cứu thương; mô tô chữa cháy;</p><p>c) Máy bay chữa cháy; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy; ca nô chữa cháy; các cấu trúc nổi chữa cháy khác có động cơ;</p><p>d) Các loại máy bơm chữa cháy di động;</p><p>đ) Các loại phương tiện cơ giới khác: máy nạp khí sạch; thiết bị cưa, cắt, khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ) thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); quạt thổi khói; quạt hút khói; máy phát điện; máy thổi gió; bình chữa cháy đeo vai có động cơ.</p><p>2. Phương tiện chữa cháy thông dụng</p><p>a) Vòi, ống hút chữa cháy;</p><p>b) Lăng chữa cháy;</p><p>c) Đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, Ezectơ;</p><p>d) Trụ nước, cột lấy nước chữa cháy;</p><p>đ) Thang chữa cháy;</p><p>e) Bình chữa cháy các loại: bột, bọt, khí, gốc nước.</p><p>3. Chất chữa cháy các loại: hóa chất chữa cháy gốc nước, bột chữa cháy, khí chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy.</p><p>4. Thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, thiết bị cảnh báo cháy sớm, modul các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy, nút ấn báo cháy, hệ thống âm thanh báo cháy và hướng dẫn thoát nạn.</p><p>5. Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt): máy bơm chữa cháy, máy bơm bù áp; tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập, van giám sát, van chọn vùng, công tắc áp lực, công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ), đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt chữa cháy các loại.</p><p>6. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.</p><p>7. Trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân</p><p>a) Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giầy, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa cháy; quần, áo, mũ, ủng, găng tay, giầy cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; thiết bị chiếu sáng cá nhân;</p><p>b) Mặt nạ lọc độc; mặt nạ phòng độc cách ly; thiết bị hỗ trợ thở cá nhân dùng trong chữa cháy, cứu nạn cứu hộ.</p><p>8. Phương tiện cứu người: dây cứu người; đai cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người; ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trên cao; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ dưới nước; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ trong không gian hạn chế; phương tiện, thiết bị phục vụ cứu hộ sự cố hóa chất, phóng xạ; thiết bị phục vụ sơ cấp cứu người bị nạn.</p><p>9. Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm, cưa, búa, rìu, cuốc, xẻng, xà beng, dụng cụ phá dỡ đa năng, câu liêm, dao phát, cào, bàn dập.</p><p>10. Thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ</p><p>a) Bàn chỉ huy, lều chỉ huy, cờ chỉ huy, băng chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>b) Hệ thống thông tin hữu tuyến;</p><p>c) Hệ thống thông tin vô tuyến, các thiết bị giám sát phục vụ chỉ huy chữa cháy rừng, trên không, định vụ cầm tay GPS.</p><h2><a href=\"#phu-luc-vii-danh-muc-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay-thuoc-dien-kiem-dinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục VII DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THUỘC DIỆN KIỂM ĐỊNH</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><p>1. Máy bơm chữa cháy.</p><p>2. Phương tiện chữa cháy thông dụng: vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; trụ nước chữa cháy; bình chữa cháy các loại.</p><p>3. Chất chữa cháy gốc nước, chất tạo bọt chữa cháy, bột chữa cháy.</p><p>4. Thiết bị báo cháy: tủ trung tâm báo cháy, đầu báo cháy các loại, chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút ấn báo cháy.</p><p>5. Thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, chất chữa cháy gốc nước, bọt, bột): tủ điều khiển hệ thống chữa cháy tự động bằng khí; chuông, còi, đèn cảnh báo xả chất chữa cháy, nút ấn xả chất chữa cháy; van báo động, van tràn ngập; ống và phụ kiện đường ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà hoặc dùng trong hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; đầu phun chất chữa cháy các loại; chai chứa khí.</p><p>6. Đèn chỉ dẫn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.</p><h2><a href=\"#phu-luc-ix-bieu-mau-su-dung-trong-cong-tac-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phụ lục IX BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p>(Kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)<br/>___________</p><table><tbody><tr><td>Mẫu số PC01</td><td>Mẫu biểu trưng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC02</td><td>Văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bằng đường sắt</td></tr><tr><td>Mẫu số PC03</td><td>Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC04</td><td>Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC05</td><td>Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC06</td><td>Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC07</td><td>Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC08</td><td>Mẫu dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC09</td><td>Văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC10</td><td>Biên bản kiểm tra</td></tr><tr><td>Mẫu số PC11</td><td>Văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC12</td><td>Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC13</td><td>Quyết định tạm đình chỉ hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC14</td><td>Quyết định đình chỉ hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC15</td><td>Văn bản đề nghị phục hồi hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC16</td><td>Quyết định phục hồi hoạt động</td></tr><tr><td>Mẫu số PC17</td><td>Phương án chữa cháy cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số PC18</td><td>Phương án chữa cháy của cơ quan Công an</td></tr><tr><td>Mẫu số PC19</td><td>Văn bản đề nghị phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở</td></tr><tr><td>Mẫu số PC20</td><td>Lệnh huy động lực lượng, phương tiện và tài sản tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC21</td><td>Văn bản đề nghị kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC22</td><td>Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC23</td><td>Văn bản đề nghị huấn luyện, kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC24</td><td>Văn bản đề nghị cấp lại Chứng nhận huấn luyện</td></tr><tr><td>Mẫu số PC25</td><td>Biên bản kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC26</td><td>Văn bản đề nghị kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC27</td><td>Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC28</td><td>Biên bản lấy mẫu phương tiện kiểm định</td></tr><tr><td>Mẫu số PC29</td><td>Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC30</td><td>Văn bản đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC31</td><td>Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC32</td><td>Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC33</td><td>Văn bản đề nghị cấp/cấp đổi/cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC34</td><td>Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC35</td><td>Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ</td></tr><tr><td>Mẫu số PC36</td><td>Danh sách cá nhân có văn bằng, chứng chỉ bảo đảm điều kiện cho cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC37</td><td>Danh mục phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</td></tr><tr><td>Mẫu số PC38</td><td>Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an</td></tr></tbody></table><p>Công an các đơn vị, địa phương khi in các biểu mẫu nêu trên, không được tự ý thay đổi nội dung biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và có sổ sách để theo dõi.</p><p>Dấu thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC08) do Bộ Công an phát hành.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc01-bieu-trung-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC01 BIỂU TRƯNG HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</span></a></h2><p>Mặt trước:</p><p>aaabbb</p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Loại, nhóm hàng vận chuyển;</p><p>(2) Số UN (mã số Liên Hợp quốc) tương ứng với loại, nhóm hàng;</p><p>(3) Số giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;</p><p>(4) Ghi biển kiểm soát của phương tiện vận chuyển. Dòng chữ BKS: Cỡ chữ 18, loại chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu đen, phông chữ Times New Roman;</p><p>(5) Dòng chữ \"Có giá trị đến hết ngày…/…/…. \": cỡ chữ 14, loại chữ in thường, màu đen, phông chữ Times New Roman; ghi thời hạn của giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>Mặt sau:</p><p>NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý</p><p>1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải dán biểu trưng ở kính chắn gió phía trước, phương tiện giao thông đường sắt phải dán biểu trưng ở hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>2. Chỉ được chở loại hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ghi trong giấy phép.</p><p>3. Không được chở người không có nhiệm vụ trên phương tiện.</p><p>4. Phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông.</p><p>5. Phải duy trì đầy đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc02-de-nghi-cap-giay-phep-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no-bang-duong-sat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC02 ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ BẰNG ĐƯỜNG SẮT</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN<br/>HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ BẰNG ĐƯỜNG SẮT<br/>-----------------</div><p>Kính gửi:…………..(2)………………</p><p>1. Tên tổ chức đề nghị:…………………(1)………………………………</p><p>Địa chỉ: ……………………………………………………………………</p><p>Điện thoại:…………………….Fax:…………………..Email:……………</p><p>2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………………………….</p><p>3. Thông tin về người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu có):……..(3)……</p><p>Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ là các hàng hóa sau:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ</th><th>Số UN</th><th>Loại nhóm hàng</th><th>Số hiệu nguy hiểm</th><th>Khối lượng vận chuyển</th><th>Ga đi - Ga đến</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bao gồm: ……………………….(4)………………………………………………………</p><p>………………..(1)………………..cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.</p><p>(………………….5…………………..)</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép;</p><p>(2) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép;</p><p>(3) Ghi các thông tin: họ và tên, ngày/tháng/năm sinh, số CCCD/Hộ chiếu (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến) đã được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Liệt kê theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;</p><p>(5) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho:…………….CCCD/Hộ chiếu:…………………..cấp ngày:.../..../...., thực hiện thủ tục cấp giấy phép vận chuyển.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc03-phieu-tiep-nhan-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC03 PHIẾU TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../PN-...</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>PHIẾU TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p>Hồ sơ đề nghị:………………………(3)……………………………….</p><p>Đối với………………………………(4)……………………………….</p><p>Họ tên người nộp hồ sơ:………………………………………………...</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:…………………..cấp ngày:…../... /……….,</p><p>Cơ quan, đơn vị công tác:…………………………………………………</p><p>Địa chỉ:…………………………………………………………………….</p><p>Điện thoại:……………………………..Email:……………………………</p><p>Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu có): …………………………….</p><p>Hồ sơ gồm có:</p><p>1. …………………………………………………………………………...</p><p>2. …………………………………………………………………………...</p><p>3. …………………………………………………………………………...</p><p>4. …………………………………………………………………………...</p><p>Số lượng hồ sơ:……………….(bộ).</p><p>Phí thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):………………………………</p><p>Ngày hẹn lấy mẫu phương tiện (nếu có):………………………………..</p><p>Ngày hẹn trả kết quả:…. giờ…. phút, ngày……tháng…..năm……...</p><table><thead><tr><th><strong>NGƯỜI NỘP HỒ SƠ</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></th><th><em>….., ngày ….tháng….năm…..</em><br/><br/><strong>NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></th></tr></thead></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện, hộ gia đình, cá nhân; phê duyệt phương án chữa cháy; huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ; kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; cấp/cấp đổi/cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; cấp/cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên công trình/cơ sở/khu dân cư/hộ gia đình/cơ quan, tổ chức/phương tiện/cá nhân.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc04-phieu-huong-dan-bo-sung-ho-so-de-nghi-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC04 PHIẾU HƯỚNG DẪN BỔ SUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../HD-.....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>PHIẾU HƯỚNG DẪN BỔ SUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT<br/>THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/>________________</div><p>Họ tên người nộp hồ sơ:…………………………………………………….</p><p>Số CCCD/Hộ chiếu:…………………………cấp ngày: ……../……./……..</p><p>Cơ quan, đơn vị công tác:……………………………………………………</p><p>Địa chỉ: ………………………………………………………………………</p><p>Điện thoại:…………………………Email:………………………………….</p><p>Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền (nếu có):</p><p>Nội dung yêu cầu giải quyết:………………………………….(3)…………………………………đối với…………………………(4)…………………………</p><p>Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:</p><p>1 .………………………………………………………………………….</p><p>2 …………………………………………………………………………..</p><p>3 …………………………………………………………………………...</p><p>4 ……………………………………………………………………………</p><p>Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, nếu có vướng mắc, ông/bà vui lòng liên hệ với …….(2)…….., số điện thoại:……………..để được hướng dẫn.</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI HƯỚNG DẪN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện, hộ gia đình, cá nhân; phê duyệt phương án chữa cháy; huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy; huấn luyện, kiểm tra, cấp/cấp lại chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ; kiểm định, cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; cấp/cấp đổi/cấp lại chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy; cấp/cấp đổi/cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên công trình/cơ sở/khu dân cư/hộ gia đình/cơ quan, tổ chức/phương tiện/cá nhân.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc05-giay-phep-van-chuyen-hang-hoa-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC05 GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>GIẤY PHÉP<br/>VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ</div><p>Theo đề nghị của:……………………………(3)………………………….,</p><p>……………………..(2)………………cho phép:</p><p>Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân:……………..(3)…………………..</p><p>Địa chỉ:…………………………………Điện thoại:………………………..</p><p>Đại diện là ông/bà:………………………..….Chức danh:……………………</p><p>Được phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ ghi tại trang…………., đồng thời chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện phải có trách nhiệm duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy của phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy trong suốt quá trình vận chuyển.</p><p>Thời hạn của giấy phép:……………………….</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>……………..(4)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ in trên khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh lam nhạt, ở giữa lưới bảo vệ có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Công an cấp giấy phép;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;</p><p>(4) Chức vụ của người ký.</p><div>DANH MỤC HÀNG HÓA NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ ĐƯỢC PHÉP VẬN CHUYỂN</div><p>(Kèm theo Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ<br/>số ngày......tháng........ năm……của……...(2)……….)<br/>______________________</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên hàng hóa nguy hiểm</th><th>Số hiệu un</th><th>Loại, nhóm hàng</th><th>Số hiệu nguy hiểm</th><th>Khối lượng vận chuyển</th><th>Ghi chú (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> (1) Đối với trường hợp vận chuyển theo chuyến trên đường bộ và đường thủy nội địa: ghi thông tin về phương tiện (biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở) và thông tin về người điều khiển phương tiện, người áp tải (họ và tên, ngày tháng năm sinh, hạng giấy phép điều khiển phương tiện); ghi hành trình, lịch trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, ga đi, ga đến.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc06-de-nghi-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC06 ĐỀ NGHỊ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p><p>Số: ....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p>Kính gửi:………………(2)……………….</p><p>……….(1)……… đề nghị Quý cơ quan……………(3)……………của dự án/công trình/phương tiện………(4)……….với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</strong></p><p>1. Tên dự án/công trình/phương tiện:……………………………………..</p><p>2. Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện:…………………………; thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại): ………………………………………………….</p><p>3. Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………</p><p>4. Đại diện chủ đầu tư (nếu có):…………………………………………..</p><p>5. Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải:……………………………………</p><p>6. Tổng mức đầu tư:………………………………………………………..</p><p>7. Đơn vị tư vấn thiết kế:…………………………………………………..</p><p>8. Quy mô dự án/công trình (chiều cao, số tầng, công năng,...); quy mô, tính chất phương tiện (kích thước, dung tích, trọng tải, số người, vùng hoạt động,...):……..(5)……..</p><p>9. Các thông tin khác (nếu có):………………….(6)…………………..</p><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM</strong></p><p>Hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP (7).</p><p>…………….(1)…………….đề nghị Quý cơ quan…………..(3)……………./.</p><p>(……………….8………………..)</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị/cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(2) Tên cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt;</p><p>(3) Ghi một trong các nội dung sau: thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(5) Đối với trường hợp thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình, hoán cải phương tiện ngoài quy mô công trình phải bổ sung nội dung thiết kế điều chỉnh, nội dung thiết kế cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng của dự án/công trình, nội dung thiết kế hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(6) Đối với trường hợp thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình, hoán cải phương tiện: ghi thông tin về Giấy chứng nhận, văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC (nếu có) của công trình, phương tiện (số, ngày văn bản, cơ quan cấp);</p><p>(7) Liệt kê thành phần hồ sơ, tài liệu. Trường hợp hồ sơ thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng công trình có thay đổi về chủ trương đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất thì phải bổ sung văn bản, tài liệu về nội dung này;</p><p>(8) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho:………………CCCD/Hộ chiếu:………………. cấp ngày:……………………. thực hiện thủ tục thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc07-giay-chung-nhan-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC07 GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../TD-PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p>Xét hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số…………………..ngày……../……/………… của:………….(3)……………</p><p>Người đại diện theo pháp luật là ông/bà: ………………..Chức vụ:………………….</p><p>…………………(2)……………..</p><p><strong>CHỨNG NHẬN:</strong></p><p>…………………………………(4)………………………………………..</p><p>Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải:……………………………………….</p><p>Chủ đầu tư/chủ phương tiện:………………………………………………..</p><p>Đơn vị tư vấn thiết kế:………………………………………………………</p><p>Đã được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy các nội dung sau:</p><p>……………………………………………………………………………….</p><p>……………………………………………………………………………….</p><p>Quy mô dự án/công trình/phương tiện và danh mục các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy ghi tại trang 2.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>……………..(4)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><div>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ ĐƯỢC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p>(Kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy<br/>số ngày......tháng........ năm……của……...(2)……….)<br/>______________________</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>NỘI DUNG</th><th>GHI CHÚ</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Lưu ý:</strong> thông tin tại Giấy chứng nhận này chỉ xác nhận bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, không có giá trị về quyền sử dụng đất và các chỉ tiêu về quy hoạch, xây dựng (chỉ ghi đối với dự án, công trình).</p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu vàng nhạt, ở giữa lưới bảo vệ có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ban hành giấy chứng nhận thẩm duyệt;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(4) Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới được thẩm duyệt;</p><p>(5) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc08-mau-dau-tham-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC08 MẪU DẤU THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p>aaabbb</p><p>Quy cách:</p><p>- Kích thước: chiều dài: 70 mm; chiều rộng: 37 mm;</p><p>- Vạch chia cách mép trên 14 mm, 1 nét, độ đậm nét 2 pt;</p><p>- Khung viền: kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2 pt.</p><p>Nội dung:</p><p>- Tên cơ quan cấp trên trực tiếp: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng;</p><p>- Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p><p>- Đã thẩm duyệt thiết kế: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 13; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p><p>- Về phòng cháy và chữa cháy: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 10; loại chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;</p><p>- Số: ... TD-PCCC ngày.../.../...: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 12; loại chữ in thường; kiểu chữ đứng.</p><p>Ghi chú:</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc09\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC09</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../TD-PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>Kính gửi:………..(3)……………</p><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Căn cứ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số………………..ngày…..tháng………năm……….của………………………..</p><p>Xét hồ sơ và văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế điều chỉnh/cải tạo về phòng cháy và chữa cháy số ……ngày …….tháng……… năm……….. của……….(4)…………</p><p>………………(2)………………đồng ý về thiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN VỀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ/CẢI TẠO, THAY ĐỔI TÍNH CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH/HOÁN CẢI PHƯƠNG TIỆN</strong></p><p><strong>II. NỘI DUNG THẨM DUYỆT</strong></p><p>Quy mô dự án/công trình/phương tiện và danh mục các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được kèm theo văn bản này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>……………..(4)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><div>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ ĐƯỢC THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p>(Kèm theo văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy<br/>số ngày......tháng........ năm……của……...(2)……….)<br/>______________________</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nội dung</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>QUY MÔ DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>DANH MỤC TÀI LIỆU, BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỀU CHỈNH</strong></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> văn bản thẩm duyệt in trên giấy khổ A4.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm duyệt;</p><p>(3) Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện;</p><p>(4) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm duyệt;</p><p>(5) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc10-bien-ban-kiem-tra\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC10 BIÊN BẢN KIỂM TRA</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BIÊN BẢN KIỂM TRA</div><p>……….…(3)................</p><p>Hồi .... giờ .... ngày .... tháng ... năm………, tại…………………</p><p>Địa chỉ:……………………………………………………………</p><p>Chúng tôi gồm:</p><p>Đại diện:………………………………………………………………….</p><p>- Ông/bà:………………………..; Chức vụ:……………………………..</p><p>- Ông/bà:………………………..; Chức vụ:……………………………..</p><p>Đã tiến hành kiểm tra……………..(3)……………..đối với……..(4)……..</p><p>Đại diện:…………………………………………………………………….</p><p>- Ông/bà:………………………..; Chức vụ:……………………………..</p><p>- Ông/bà:………………………..; Chức vụ:……………………………..</p><p>Tình hình và kết quả kiểm tra như sau:</p><p>…………………………………(5)………………………………………..</p><p>Biên bản được lập xong hồi ... giờ ... ngày .... tháng……. năm ……, gồm .... trang, được lập thành……….bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.</p><div><div><p>ĐẠI DIỆN</p><p>……(6)……..</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN</p><p>……(7)……..</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN</p><p>……(8)……..</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức chủ trì kiểm tra;</p><p>(3) Ghi nội dung kiểm tra: về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy hoặc điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy hoặc kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cháy, nổ...;</p><p>(4) Tên đối tượng được kiểm tra;</p><p>(5) Ghi nội dung trình bày của đại diện đơn vị được kiểm tra (chủ cơ sở, chủ đầu tư, chủ phương tiện,...), kết quả kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế, thử nghiệm xác suất hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy khi xét thấy cần thiết, nhận xét, đánh giá và hướng dẫn, kiến nghị. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định này. Đối với cứu nạn, cứu hộ kiểm tra các nội dung sau:</p><p>- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình như: tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cứu nạn, cứu hộ; ban hành nội quy và biện pháp về cứu nạn, cứu hộ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về cứu nạn, cứu hộ; bố trí, trang bị dụng cụ, phương tiện cứu nạn, cứu hộ; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về cứu nạn, cứu hộ.</p><p>- Việc thực hiện, duy trì các điều kiện về phòng ngừa sự cố, tại nạn và cứu nạn, cứu hộ như: nội quy, biển cấm, biển cảnh báo ở những khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn; huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành (nếu có) và điều kiện hoạt động đáp ứng yêu cầu cứu nạn, cứu hộ tại chỗ; biện pháp phòng ngừa sự cố, tai nạn đối với địa điểm, phương tiện, thiết bị tại cơ sở được quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP; xây dựng tình huống cứu nạn, cứu hộ trong Phương án chữa cháy phù hợp với đặc điểm, quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trang bị và bố trí phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ, dụng cụ phá dỡ thô sơ bảo đảm số lượng và chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;</p><p>(6) Đại diện đơn vị được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>(7) Đại diện đơn vị, cá nhân có liên quan ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có);</p><p>(8) Đại diện đoàn kiểm tra hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có).</p><h2><a href=\"#mau-so-pc11-de-nghi-kiem-tra-ket-qua-nghiem-thu-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC11 ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA KẾT QUẢ NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</div><p>Kính gửi:……………….(2)………………….</p><p>…………..(1)……………. đề nghị …………(2)………… kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án/công trình/phương tiện với các nội dung chính sau:</p><p><strong>I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN/CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN</strong></p><p>1. Tên công trình/phương tiện:…………………………………………..</p><p>2. Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện:…………………….;thông tin liên hệ (địa chỉ, điện thoại): ………………………………………………………………………</p><p>3. Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải:…………………………………….</p><p>4. Đơn vị tư vấn thiết kế: ……………………………………………………</p><p>5. Đơn vị tư vấn giám sát: …………………………………………………...</p><p>6. Đơn vị thi công: …………………………………………………………...</p><p>7. Quy mô dự án/công trình (chiều cao, số tầng, công năng,...); quy mô, tính chất phương tiện (kích thước, dung tích, trọng tải, số người, vùng hoạt động,...):…………..</p><p>8. Các thông tin khác (nếu có): …………………………………………………</p><p><strong>II. DANH MỤC HỒ SƠ NGHIỆM THU</strong> (3)</p><p>1. ………………………………………………………………………..</p><p>2. ………………………………………………………………………..</p><p>3. ………………………………………………………………………..</p><p>Công trình/phương tiện đã được chủ đầu tư và đơn vị thi công nghiệm thu theo quy định ……………..(1)…………………….đề nghị ……………..(2)…………… kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của dự án/công trình/phương tiện với các nội dung nêu trên.</p><p>…………………..(4)……………………</p><div><div></div><div><p>ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền;</p><p>(3) Thành phần theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024;</p><p>(4) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho:……………CCCD/Hộ chiếu:………….cấp ngày:…………….., thực hiện thủ tục nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC12</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../NT-PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>Kính gửi: ………..…….(3)…………….</p><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Căn cứ theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy số………/TD-PCCC ngày ……./…../……..của ………….(2)………….</p><p>Xét hồ sơ và văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số……………ngày……./……/………. của:………….(3)……………;</p><p>Người đại diện theo pháp luật là ông/bà: ……………….Chức vụ:…………..</p><p>Căn cứ biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu ngày…../……./……… của……….,</p><p>…………….(2)……………chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của……………..(4)………….với các nội dung sau:</p><p>Địa điểm xây dựng/chế tạo/hoán cải:…………………………………….</p><p>Chủ đầu tư/chủ phương tiện:………………………………………………</p><p>Đơn vị thi công:……………………………………………………………</p><p>Quy mô dự án /công trình /phương tiện:…………………………………..</p><p>Nội dung được nghiệm thu:………………………………………………..</p><p>Các yêu cầu kèm theo:</p><p>- Thực hiện đúng quy trình, quy định về vận hành sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan;</p><p>- Duy trì liên tục chế độ hoạt động bình thường của hệ thống, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật có liên quan đã được lắp đặt theo đúng chức năng trong suốt quá trình sử dụng;</p><p>- …………………………….(5)………………………………………….</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền;</p><p>(3) Tên chủ đầu tư/chủ phương tiện;</p><p>(4) Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông cơ giới được chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Ghi các yêu cầu khác khi cần thiết;</p><p>(6) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc13-quyet-dinh-tam-dinh-chi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC13 QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../QĐ-TĐC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Tạm đình chỉ hoạt động<br/>_______________</div><p>……..(3)…….</p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng</em> 7 _năm 201_7 <em>của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Biên bản kiểm tra………..lập ngày... tháng.... năm……của………………</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH</div><p><strong>Điều 1.</strong> Tạm đình chỉ hoạt động đối với:……………………..(4)……………</p><p>Địa chỉ: …………………………………………………………………..</p><p>Do ông/bà: ……………………..là ………….(5)……….………… kể từ.... giờ.... phút, ngày.... tháng …. năm.... đến ……… giờ phút, ngày .... tháng.... năm....</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ....giờ .... phút, ngày ....tháng .... năm....</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>Ông/bà:……………..…có trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Ông/bà:………………..bị tạm đình chỉ hoạt động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Người có thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ, không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(6) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc14-quyet-dinh-dinh-chi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC14 QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../QĐĐC-.....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Đình chỉ hoạt động<br/>_______________</div><p>……..(3)…….</p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng</em> 7 <em>năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ hoạt động số..... ngày.... tháng.... năm..... của …(2)....</em></p><p><em>Căn cứ tình hình thực tế, xét thấy nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ chưa được loại trừ, vi phạm không được khắc phục hoặc không thể khắc phục được và có nguy cơ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng của</em>…………(4)………..</p><div>QUYẾT ĐỊNH</div><p><strong>Điều 1.</strong> Đình chỉ hoạt động đối với:………………….(4)……………..</p><p>Địa chỉ:………………………………………………………………..</p><p>Do ông/bà:………………………là…………………(5)………………….</p><p>kể từ……………giờ…………phút, ngày……tháng……..năm.....</p><p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ.... giờ.... phút, ngày .... tháng.... năm....</p><p><strong>Điều 3.</strong></p><p>Ông/bà:…………………có trách nhiệm thi hành Quyết định này và thực hiện các yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.</p><p>Ông/bà:……………..bị đình chỉ hoạt động có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Người có thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở; chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới;</p><p>(6) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc15-de-nghi-phuc-hoi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC15 ĐỀ NGHỊ PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>ĐỀ NGHỊ<br/>PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG<br/>_______________</div><p>Kính gửi: ......................(1)……………………….</p><p>Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................................................</p><p>Địa chỉ: .........................................................................................................</p><p>Điện thoại: ........................ Fax: ……………………… Email: ...............................</p><p>Họ tên người đại diện pháp luật: .................................................................</p><p>Chức vụ: .......................................................................................................</p><p>CCCD/Hộ chiếu: ...........................................................................................</p><p>Sau khi thi hành Quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động số: ...................... ngày……. tháng ………… năm ……………. của: ………………………(1)…………………..</p><p>Hiện tại: …………(2)……….. đã loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ/đã khắc phục vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy kể từ hồi .......... giờ .... phút ngày ....... tháng ....... năm ......</p><p>Đề nghị quý cơ quan cho phục hồi hoạt động đối với: ............(2)………… kể từ ……. giờ ngày ....... tháng ....... năm ......</p><p>Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><p>..............................................(3)………………..………………………….</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan của người ban hành quyết định tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động trước đó;</p><p>(2) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động;</p><p>(3) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho: ………………… CCCD/Hộ chiếu: ……………….. cấp ngày: ………………,thực hiện thủ tục phục hồi hoạt động.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc16-quyet-dinh-phuc-hoi-hoat-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC16 QUYẾT ĐỊNH PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>_______</p><p>Số: ..../QĐPH-......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><div>QUYẾT ĐỊNH<br/>Phục hồi hoạt động<br/>_______<br/>…….(3)……..</div><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Biên bản kiểm tra lập ngày .... tháng ....năm ….. của.......</em></p><div>QUYẾT ĐỊNH</div><p><strong>Điều 1.</strong> Phục hồi hoạt động đối với: ..........................(4)………………………..</p><p>Địa chỉ: ......................................................................................................</p><p>Do ông/bà: …………………………………… là ……………(5)……………. trước đó đã bị tạm đình</p><p>chỉ/đình chỉ hoạt động theo Quyết định số: ………….. ngày …….. tháng ………. năm......</p><p><strong>Điều 2.</strong> Kể từ ....... giờ ……… phút, ngày …….. tháng ………. năm......</p><p>Quyết định số ......... ngày …….. tháng ………. năm...... hết hiệu lực đối với .......(4).......</p><p><strong>Điều 3.</strong> Ông/bà: ............... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như Điều 3;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra quyết định;</p><p>(3) Người có thẩm quyền ban hành quyết định;</p><p>(4) Tên công trình, cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân, địa điểm hoặc khu vực xuất hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ không bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chủ đầu tư, người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông cơ giới, cá nhân;</p><p>(6) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc17-phuong-an-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC17 PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>Số (18): ................</p><p>PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY: (1)....</p><p>Tên cơ sở/khu dân cư/phương tiện giao thông cơ giới:(2) .......................................</p><p>Địa chỉ/Biển kiểm soát: ............................................................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................................</p><p>Cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp: .........................................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................................</p><p>Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: …………………………………....................................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................................</p><p>SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ (3)</p><p><strong>A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p><p><strong>I. VỊ TRÍ CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ(4)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>- Phía Đông giáp: ………………………………………………………………………..</p><p>- Phía Tây giáp: …………………………………………………………………………..</p><p>- Phía Nam giáp: …………………………………………………………………………</p><p>- Phía Bắc giáp: …………………………………………………………………………..</p><p><strong>II. GIAO THÔNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ(5)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>III. NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY(6)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nguồn nước</th><th>Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s)</th><th>Vị trí, khoảng cách tới nguồn nước</th><th>Những điểm cần lưu ý</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>Bên trong</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Bên ngoài</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>....</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ/PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI</strong></p><p>- Đặc điểm kiến trúc xây dựng (số tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu xây dựng) của các hạng mục, công trình trong cơ sở/phương tiện giao thông cơ giới.</p><p>- Tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục, công trình (đối với phương án chữa cháy khu dân cư không nêu nội dung này).</p><p>- Số người thường xuyên có mặt tại cơ sở, trên phương tiện giao thông cơ giới (đối với phương án chữa cháy khu dân cư không nêu nội dung này).</p><p><strong>V. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ(7)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>VI. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI CHỖ</strong></p><p>1. Tổ chức lực lượng</p><p>- Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở/dân phòng(8): ..................................</p><p>- Số lượng: .... người. Được cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: ........ người.</p><p>- Họ và tên người chỉ huy đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở/dân phòng: ........... số điện thoại: ........................</p><p>2. Tổ chức lực lượng thường trực chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</p><p>- Số người thường trực trong giờ làm việc: ............ người.</p><p>- Số người thường trực ngoài giờ làm việc: ............ người.</p><p><strong>VII. PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI CHỖ(9)</strong></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Chủng loại phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng</th><th>Vị trí bố trí</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY, SỰ CỐ, TAI NẠN</strong></p><p><strong>I. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY, SỰ CỐ, TAI NẠN PHỨC TẠP NHẤT</strong></p><p>1. Giả định tình huống cháy, sự cố, tai nạn phức tạp nhất(10)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Tổ chức triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ(11)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>3. Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ(12)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>II. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY, SỰ CỐ, TAI NẠN ĐẶC TRƯNG(13)</strong></p><p>1. Tình huống 1:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Tình huống 2:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>3. Tình huống ....:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>C. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN(14)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người bổ sung, chỉnh lý ký</th><th>Người phê duyệt ký</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>D. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN(15)</strong></p><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung, hình thức học, thực tập</th><th>Tình huống giả định</th><th>Lực lượng, phương tiện tham gia</th><th>Nhận xét, đánh giá kết quả</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p><i>........, ngày........tháng........năm......</i></p><p>NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</p><p>................(17)................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</i></p></div><div><p><i>........, ngày........tháng........năm......</i></p><p>NGƯỜI XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>................(16)................</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)</i></p></div></div><h3><a href=\"#huong-dan-ghi-phuong-an-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p><strong><em>Chú ý:</em></strong> phương án chữa cháy có thể thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm và số lượng tình huống giả định trong phương án chữa cháy.</p><p>(1) Ghi \"Cơ sở\" hoặc \"Khu dân cư\" hoặc \"Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về phòng cháy và chữa cháy\".</p><p>(2) Tên của cơ sở/khu dân cư/phương tiện giao thông cơ giới: đối với cơ sở/khu dân cư thì ghi theo tên giao dịch hành chính; đối với phương tiện giao thông cơ giới ghi chủng loại và tên phương tiện (nếu có).</p><p>(3) Sơ đồ mặt bằng tổng thể: cần thể hiện rõ tên gọi của các hạng mục, nhà, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở và các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. Phương án đối với phương tiện giao thông cơ giới thì bản vẽ thể hiện các khu vực nguy hiểm cháy, nổ và bố trí phương tiện chữa cháy. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(4) Vị trí cơ sở/khu dân cư: ghi vị trí địa lý cơ sở, khoảng cách từ trung tâm quận, huyện đến cơ sở/khu dân cư; ghi cụ thể hướng của cơ sở tiếp giáp với các cơ sở, công trình, đường phố, sông, hồ... Đối với khu dân cư chỉ ghi sơ lược vị trí, không ghi tiếp giáp khu dân cư về các hướng.</p><p>(5) Giao thông phục vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: ghi cụ thể kích thước chiều rộng, chiều cao (cổng, hành lang), kết cấu xây dựng của các tuyến đường bên trong và bên ngoài cơ sở/khu dân cư phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.</p><p>(6) Nguồn nước phục vụ chữa cháy: tất cả các cơ sở/khu dân cư phải thống kê các nguồn nước ở bên trong cơ sở/khu dân cư. Riêng đối với cơ sở thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này phải thống kê thêm nguồn nước bên ngoài cơ sở như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước... có thể phục vụ công tác chữa cháy; ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước bên ngoài.</p><p>(7) Tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: nêu khái quát đặc điểm kiến trúc, xây dựng của các hạng mục công trình (số hạng mục, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái...); số người thường xuyên có mặt trong các hạng mục công trình; tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, sự cố, tai nạn; đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu (loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh); các loại nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy (lửa trần, sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sự cố kỹ thuật...); dự báo, đánh giá các nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng con người, phương tiện, tài sản khi sự cố, tai nạn xảy ra.</p><p>(8) Đội (tổ) phòng cháy và chữa cháy cơ sở/dân phòng: ghi rõ việc đã thành lập đội (tổ) hay chưa, số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.</p><p>(9) Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ: ghi rõ chủng loại, số lượng, mã hiệu và vị trí bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (ví dụ: máy bơm chữa cháy động cơ xăng Tohatsu V52; bình bột chữa cháy ABC MFZ4, búa, rìu, xà beng...) (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đảm bảo chất lượng theo quy định).</p><p>(10) Giả định tình huống cháy, sự cố, tai nạn phức tạp nhất: giả định tình huống cháy, sự cố, tai nạn có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại lớn về người và tài sản, công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gặp nhiều khó khăn, phức tạp. Trong đó, giả định cụ thể thời gian, địa điểm xảy ra cháy, sự cố, tai nạn, nguyên nhân, tình trạng sau khi xảy ra; chất cháy chủ yếu, quy mô đám cháy, sự cố, tai nạn lớn nhất có thể xảy ra cần huy động tối đa lực lượng, dụng cụ, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ để xử lý; những yếu tố gây ảnh hưởng lớn tới việc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như: nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình...; vị trí và số lượng người bị nạn trong khu vực cháy, sự cố, tai nạn.</p><p>(11) Tổ chức triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: trên cơ sở tình huống giả định, xây dựng trình tự xử lý tình huống cháy, tai nạn, sự cố kể từ khi phát hiện: hô hoán, báo động cho mọi người xung quanh biết, tổ chức cắt điện, báo cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, gọi điện báo cho cơ quan Công an, tổ chức cứu người và hướng dẫn thoát nạn (nếu có), sử dụng các phương tiện, dụng cụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ để xử lý, sơ tán tài sản để ngăn cháy lan, phối hợp với các lực lượng khác (công an, chính quyền sở tại, điện lực, y tế,...) trong công tác tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và giữ gìn trật tự, bảo vệ tài sản; bảo đảm hậu cần và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ hiện trường và khắc phục hậu quả vụ cháy, tai nạn, sự cố. Các công việc trên phải tổ chức phân công cho các đội (tổ), cá nhân một cách cụ thể, rõ ràng, trong đó cần nêu rõ nhiệm vụ của chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ trước và khi lực lượng Công an có mặt tại hiện trường (chỉ huy lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại chỗ triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; báo cáo tình hình, cung cấp thông tin cho chỉ huy của lực lượng Công an, tham gia bảo vệ hiện trường phục vụ điều tra xác định nguyên nhân vụ cháy, tai nạn, sự cố).</p><p>(12) Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ thể hiện vị trí điểm phát sinh cháy, sự cố, tai nạn; quy mô diện tích, hướng phát triển của đám cháy, sự cố, tai nạn; vị trí người bị nạn; bố trí lực lượng, phương tiện để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tham gia... bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án này. Trường hợp tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo nhiều giai đoạn thì có thể trình bày bằng nhiều sơ đồ để thuận tiện khi khai thác sử dụng phục vụ công tác chỉ huy. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(13) Phương án xử lý tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng: đối với các cơ sở có các khu vực, hạng mục, công trình có tính chất hoạt động, công năng sử dụng tương tự nhau (như các nhà làm việc, văn phòng, nhà ăn, khu vực để xe, các phòng làm việc...) lựa chọn một khu vực, hạng mục, công trình đặc trưng để giả định tình huống cháy, sự cố, tai nạn và xây dựng phương án xử lý. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự \"Tình huống 1, 2, 3...\", trong đó có tình huống cháy và tình huống sự cố, tai nạn (ngoài tình huống cháy), nội dung từng tình huống được nêu tóm tắt tương tự như đối với tình huống cháy, sự cố, tai nạn phức tạp nhất.</p><p>(14) Bổ sung, chỉnh lý phương án: nêu nội dung bổ sung, chỉnh lý trong phương án có liên quan đến việc chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; người được giao việc bổ sung, chỉnh lý phương án và người phê duyệt xác nhận việc bổ sung, chỉnh lý phương án (ký, ghi rõ họ và tên).</p><p>(15) Theo dõi học và thực tập phương án: sau mỗi lần tổ chức học, thực tập phương án phải ghi lại thông tin cơ bản về lần học, thực tập phương án đó.</p><p>(16) Chức vụ của người xây dựng phương án.</p><p>(17) Chức vụ của người phê duyệt phương án.</p><p>(18) Số: chỉ ghi đối với phương án chữa cháy thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Công an (cơ quan Công an ghi theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát).</p><h3><a href=\"#ky-hieu-dung-trong-so-do-bo-tri-luc-luong-phuong-tien-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p>Bể nước</p><h2><a href=\"#mau-so-pc18-phuong-an-chua-chay-cua-co-quan-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC18 PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ QUAN CÔNG AN</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>CÔNG AN TỈNH/THÀNH PHỐ...</p><p>(1)………………………………………</p><p>Số(23): ……………………………</p><p>PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ QUAN CÔNG AN</p><p>Tên cơ sở/khu dân cư:(2)...........................................................................</p><p>Địa chỉ: .....................................................................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................</p><p>Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: ........................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................</p><p>Cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: …………...........................................................................</p><p>Điện thoại: ...............................................................................................</p><p><strong>SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ(3)</strong></p><p><strong>A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p><p><strong>I. VỊ TRÍ CƠ SỞ/KHU DÂN CƯ(4)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>II. GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI(5)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>III. NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY(6)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nguồn nước</th><th>Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (1/s)</th><th>Vị trí, khoảng cách tới nguồn nước</th><th>Những điểm cần lưu ý</th></tr></thead><tbody><tr><td>I</td><td>Bên trong</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>II</td><td>Bên ngoài</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>IV. TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ (7)</strong></p><p>1. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, độc, sự cố, tai nạn</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Tính chất, đặc điểm liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>V. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI CHỖ(8)</strong></p><p>1. Tổ chức lực lượng</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Tổ chức thường trực chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>VI. PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI CHỖ(9)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC TẠP NHẤT</strong></p><p>1. Giả định tình huống cháy(10)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ(11)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>3. Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ(12)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>4. Bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động(13)</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Đơn vị được huy động</th><th>Điện thoại</th><th>Số người được huy động</th><th>Số lượng, chủng loại phương tiện được huy động</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tổng số:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>5. Tổ chức triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ</p><p>5.1. Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ (14)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>5.2. Nhiệm vụ của cơ quan Công an (15)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>5.3. Nhiệm vụ của các lực lượng khác (16)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>6. Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ(17)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>C. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY, SỰ CỐ, TAI NẠN ĐẶC TRƯNG(18)</strong></p><p>1. Tình huống 1</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Tình huống 2</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>3. Tình huống ...</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>D. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN(19)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người phê duyệt</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đ. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN(20)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung, hình thức học, thực tập</th><th>Tình huống giả định</th><th>Lực lượng, phương tiện tham gia</th><th>Nhận xét, đánh giá kết quả</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>2</td><td>3</td><td>4</td><td>5</td><td>6</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>CHỈ HUY ĐƠN VỊ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI TRỰC TIẾP/CHỦ TRÌ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#huong-dan-ghi-phuong-an-chua-chay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p><strong><em>Chú ý:</em></strong> phương án chữa cháy có thể thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm và số lượng tình huống giả định trong phương án chữa cháy.</p><p>(1) Ghi \"Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH\" hoặc tên Công an cấp huyện xây dựng phương án chữa cháy.</p><p>(2) Ghi tên của cơ sở/khu dân cư theo tên giao dịch hành chính.</p><p>(3) Sơ đồ mặt bằng tổng thể: cần thể hiện rõ tên gọi của các hạng mục, nhà, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở/khu dân cư và các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(4) Vị trí cơ sở/khu dân cư: ghi rõ tên các cơ sở, công trình, đường phố, sông, hồ tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.</p><p>(5) Giao thông bên trong và bên ngoài: ghi rõ các tuyến đường và khoảng cách từ cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến cơ sở/khu dân cư; các tuyến đường bên trong và bên ngoài cơ sở/khu dân cư mà các phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới hoạt động, tiếp cận được.</p><p>(6) Nguồn nước phục vụ chữa cháy: thống kê các nguồn nước ở bên trong, bên ngoài cơ sở có thể phục vụ chữa cháy như: bể, hồ, ao, sông, ngòi, kênh, rạch, trụ, bến lấy nước, hố lấy nước..., ghi rõ khả năng lấy nước vào các mùa, thời điểm trong ngày; chỉ dẫn vị trí, khoảng cách tới các nguồn nước ở bên ngoài.</p><p>(7) Tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: nêu khái quát đặc điểm kiến trúc, xây dựng của các hạng mục công trình (số hạng mục, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái...); số người thường xuyên có mặt trong các hạng mục công trình; tính chất hoạt động, công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ, độc, sự cố, tai nạn; đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu (loại chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh); các loại nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy (lửa trần, sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sự cố kỹ thuật...); dự báo, đánh giá các nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng con người, phương tiện, tài sản khi xảy ra cháy, sự cố, tai nạn.</p><p>(8) Tổ chức lực lượng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ: nêu tình hình tổ chức, số lượng đội viên và số người đã qua huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Số người thường trực trong và ngoài giờ làm việc.</p><p>(9) Phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ: thống kê chủng loại, số lượng, vị trí bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống chữa cháy được trang bị tại cơ sở... (chỉ thống kê những phương tiện, thiết bị, dụng cụ có khả năng sử dụng để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ).</p><p>(10) Giả định tình huống cháy phức tạp nhất: giả định tình huống cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ gặp nhiều khó khăn, cần phải huy động nhiều lực lượng, phương tiện để xử lý, trong đó giả định cụ thể về thời gian, địa điểm xảy ra cháy (có thể vào ban đêm hoặc ngoài giờ làm việc, việc phát hiện và báo cháy muộn); điểm xuất phát cháy và nguyên nhân, tình trạng sau khi xảy ra; loại chất cháy chủ yếu, thời gian cháy tự do; quy mô, diện tích đám cháy tại thời điểm phát hiện cháy; dự kiến khả năng phát triển của đám cháy và những yếu tố ảnh hưởng tới công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như: nhiệt độ cao, nhiều khói, khí độc, sụp đổ công trình...; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn trong khu vực cháy.</p><p>(11) Chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: căn cứ vào giả định quy mô, diện tích, loại hình, tính chất, đặc điểm của đám cháy, chất cháy chủ yếu, dạng phát triển của đám cháy và khả năng huy động lực lượng, phương tiện để đề ra chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp, công tác tổ chức hướng dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu và di chuyển phương tiện, tài sản; bảo đảm hậu cần; tổ chức thông tin liên lạc và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khác.</p><p>(12) Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: trên cơ sở áp dụng chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với tình huống cháy giả định, tính toán số lượng lực lượng, phương tiện, chất chữa cháy cần thiết để trực tiếp triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (tổ chức trinh sát, cứu người, hướng dẫn thoát nạn; triển khai chữa cháy, làm mát, phá dỡ ngăn chặn cháy lan; cấp nước chữa cháy, cứu tài sản...) và lực lượng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, cấp nước, phá dỡ, hậu cần...).</p><p>(13) Bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động: căn cứ vào kết quả tính toán, dự kiến lực lượng, phương tiện ở Mục (12) để ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an và các đơn vị, cơ quan, tổ chức tại địa phương tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp lực lượng, phương tiện hiện có tại địa phương chưa đáp ứng đủ theo tính toán tại Mục (12) thì phải ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động của Công an các địa phương lân cận tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng đủ theo tính toán đối với tình huống này.</p><p>(14) Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ: ghi tóm tắt nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sẽ phân công cho người chỉ huy và lực lượng tại chỗ, trong đó yêu cầu cung cấp thông tin về tình trạng nguồn điện; đặc điểm, diễn biến của đám cháy; chủng loại, số lượng chất cháy, các loại hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ, độc hại có trong khu vực cháy; khả năng phát sinh nổ; nguồn nước chữa cháy tại chỗ; tham gia bảo vệ hiện trường phục vụ công tác điều tra nguyên nhân và khắc phục hậu quả vụ cháy.</p><p>(15) Nhiệm vụ của cơ quan Công an: nêu rõ nhiệm vụ, vai trò của chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ cháy, tổ chức điều động, huy động lực lượng, phương tiện đi chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Khi xác định đám cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, kéo dài, người chỉ huy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải kịp thời đề xuất người có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài địa phương tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; đề xuất thành lập Ban chỉ huy, Ban tham mưu chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xác định thành phần và giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. Khi đến hiện trường phải tổ chức chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định (tổ chức trinh sát đám cháy để nắm số lượng, vị trí và tình trạng người bị nạn, quy mô, diễn biến của đám cháy, các nguồn nước phục vụ chữa cháy; xác định khu vực chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tham gia; quyết định chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình lực lượng, phương tiện hiện có; kịp thời thông tin phối hợp với các lực lượng khác tham gia (bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, cấp nước, phá dỡ, hậu cần, thông tin liên lạc, chiếu sáng...). Trường hợp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lâu dài phải bố trí thay cán bộ, chiến sĩ, bổ sung nhiên liệu, chất chữa cháy, thực phẩm... Khi kết thúc các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tổ chức thu hồi lực lượng, phương tiện, tập hợp thông tin, thống kê phục vụ xây dựng báo cáo; phối hợp bảo vệ hiện trường, phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy.</p><p>(16) Nhiệm vụ của các lực lượng khác: ghi rõ nhiệm vụ cơ bản sẽ phân công cho các lực lượng được huy động tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.</p><p>(17) Sơ đồ bố trí lực lượng phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng giai đoạn chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trong đó thể hiện hướng gió, các hạng mục công trình, đường giao thông, nguồn nước trực tiếp phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; điểm phát sinh cháy; quy mô, diện tích, hướng phát triển của đám cháy; vị trí người bị nạn; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; trên sơ đồ thể hiện việc triển khai hoạt động của lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ... bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án này. Có bảng chú thích cụ thể phương tiện của các đơn vị, cơ quan, tổ chức tham gia trên sơ đồ. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(18) Phương án xử lý một số tình huống cháy, sự cố, tai nạn đặc trưng: đối với các cơ sở có các khu vực, hạng mục, công trình với tính chất hoạt động, công năng sử dụng tương tự nhau (như các nhà làm việc, văn phòng, nhà ăn, khu vực để xe, các phòng làm việc...) thì lựa chọn một khu vực, hạng mục, công trình đặc trưng làm tình huống giả định cháy, sự cố, tai nạn để xây dựng phương án xử lý. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự \"Tình huống 1, 2, 3...\", trong đó có tình huống cháy và tình huống sự cố, tai nạn (ngoài tình huống cháy), nội dung từng tình huống được nêu tóm tắt tương tự như đối với tình huống cháy, sự cố, tai nạn phức tạp nhất.</p><p>(19) Bổ sung, chỉnh lý phương án: nêu nội dung bổ sung, chỉnh lý trong phương án có liên quan đến việc tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Cán bộ được giao việc bổ sung, chỉnh lý phương án và người có thẩm quyền phê duyệt phương án xác nhận việc bổ sung, chỉnh lý phương án (ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên).</p><p>(20) Theo dõi học và thực tập phương án: sau mỗi lần tổ chức học, thực tập phương án phải ghi lại thông tin cơ bản về lần học, thực tập phương án đó.</p><p>(21) Ghi chức vụ của Chỉ huy đơn vị xây dựng phương án, ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên.</p><p>(22) Ghi chức vụ của người có thẩm quyền phê duyệt phương án, ký và ghi rõ cấp bậc, họ và tên.</p><p>(23) Số: do cơ quan Công an ghi theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát.</p><h3><a href=\"#ky-hieu-dung-trong-so-do-bo-tri-luc-luong-phuong-tien-chua-chay-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>KÝ HIỆU DÙNG TRONG SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY</span></a></h3><p>Bể nước | | |</p><h2><a href=\"#mau-so-pc19-phe-duyet-phuong-an-chua-chay-co-so\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC19 PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CƠ SỞ</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ</p><p>PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CƠ SỞ</p><p>Kính gửi: .................(1)………………..</p><p>Tên tôi là: ..............................................................................................</p><p>Số CCCD/ Hộ chiếu: ……………. cấp ngày: ……….. tháng ………. năm ……..</p><p>Điện thoại: ........................................... Email: …………………………………..</p><p>Chức vụ: ................................................................................................</p><p>Đại diện cơ sở: .......................................................................................</p><p>Địa chỉ: ...................................................................................................</p><p>Điện thoại: ........................................... Email: …………………………………..</p><p>Đề nghị.................(1)……………….. phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở đối với: ................................(2)………………………………..</p><p>....................................................(3)………………………………………………..</p><div><div></div><div><p>........, ngày........tháng........năm......</p><p>……………..(4)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ;</p><p>(2) Tên cơ sở;</p><p>(3) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho: ………………. CCCD/CMND/Hộ chiếu: ……………………… cấp ngày: ……………….. thực hiện thủ tục phê duyệt phương án chữa cháy cơ sở...</p><p>(4) Chức vụ người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc20-lenh-huy-dong-luc-luong-phuong-tien-va-tai-san-tham-gia-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC20 LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ TÀI SẢN THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../LHĐ-....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN<br/>VÀ TÀI SẢN THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</p><p>Theo đề nghị của ………………………..(3)……………………………</p><p>Tôi: ...................................... Chức vụ: …………………………………………</p><p>Cơ quan/đơn vị: ..............................................................................</p><p>Yêu cầu ông/bà: ..............................................................................</p><p>Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ gia đình: ....................................</p><p>Địa chỉ: ............................................................................................</p><p>Huy động ngay lực lượng, phương tiện, tài sản thuộc phạm vi quản lý, gồm:</p><p>- Lực lượng: ..................người;</p><p>- Phương tiện: ..............................................................................</p><p>- Tài sản: .......................................................................................</p><p>Có mặt tại: ......................................................................................</p><p>trước .... giờ... phút, ngày .../..../... để …………(4)…………….</p><p>Thời gian huy động/điều động (nếu có): đến ......... giờ.. ..ngày....tháng...năm...</p><div><div><p>- Thời điểm phát lệnh: ...giờ...phút, ngày</p><p>- Thời điểm nhận lệnh: ...giờ...phút, ngày</p></div><div><p>……………..(5)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên cơ quan của người ra lệnh;</p><p>(3) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị huy động/điều động;</p><p>(4) Ghi cụ thể nhiệm vụ tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc21-de-nghi-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC21 ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ</p><p>Kính gửi: .................(3)………………….</p><p>Đơn vị: ..............................................(2)…………………………………………….</p><p>Địa chỉ: ..................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................................................................................</p><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.</p><p>Từ ngày ..... tháng ...... năm.... đến ngày ..... tháng ...... năm...., ……………(2)…………….. đã tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ cho ……………(4)…………….. Địa điểm tổ chức: ...............................................</p><p>Tổng số người được huấn luyện: (có danh sách kèm theo).</p><p>……………(2)…………….. đề nghị ……………(3)…………….. tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ.</p><p>………………………….……(5)…………………………………..</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;</p><p>(3) Tên cơ quan Công an kiểm tra, cấp Chứng nhận huấn luyện;</p><p>(4) Đối tượng đã được huấn luyện;</p><p>(5) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: Tôi ủy quyền cho: .......... CCCD/Hộ chiếu: ………..cấp ngày: ..........., thực hiện thủ tục cấp Chứng nhận huấn luyện;</p><p>(6) Chức vụ của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cơ sở.</p><p>DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</p><p>(Kèm theo Công văn số: .......... ngày .... tháng .... năm ……. của ………..(2)……….)</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>CCCD/ CMND/ Hộ chiếu</th><th>Ngày cấp</th><th>Nơi làm việc/ Thường trú</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>….</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc22-de-nghi-huan-luyen-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC22 ĐỀ NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA,<br/>CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ<br/>_________</p><p>Kính gửi: ............(3)……………..</p><p>Đơn vị: ..............................................(2)…………………………………………….</p><p>Địa chỉ: ..................................................................................................</p><p>Điện thoại: ............................................................................................</p><p>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của Chính phủ.</p><p>Đề nghị............(3)…………….. tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ cho ............(4)……………..với tổng số học viên là: ......... (có danh sách kèm theo).</p><p>Thời gian dự kiến từ ngày tháng ......năm.... đến ngày .... tháng ... năm....</p><p>............................(5)………………………….……</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(6)………………</p><p>(ý, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có);</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;</p><p>(3) Tên cơ quan Công an huấn luyện/cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;</p><p>(4) Đối tượng đăng ký huấn luyện;</p><p>(5) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: Tôi ủy quyền cho: ........... CCCD/Hộ chiếu: ………..cấp ngày: ..........., thực hiện thủ tục cấp Chứng nhận huấn luyện;</p><p>(6) Chức vụ của người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, cơ sở.</p><p>DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ<br/>HUẤN LUYỆN, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</p><p>(Kèm theo Công văn số: .......... ngày .... tháng .... năm ……. của ………..(2)……….)</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>CCCD/ CMND/<br/>Hộ chiếu</th><th>Ngày cấp</th><th>Nơi làm việc/<br/>Thường trú</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc23-huan-luyen-kiem-tra-cap-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC23 HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, CẤP CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</p><p>Kính gửi: ...(1)....</p><p>Tôi là: ...............................................................................................</p><p>Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................</p><p>Số CCCD/Hộ chiếu: ..................... Ngày cấp: …………………………………..</p><p>Nơi làm việc/thường trú: ..................................................................</p><p>Số điện thoại: ....................................................................................</p><p>Tôi xin đăng ký tham dự lớp huấn luyện nghiệp vụ:</p><p>- Phòng cháy, chữa cháy □</p><p>- Cứu nạn, cứu hộ □</p><p>Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định về tổ chức của lớp huấn luyện.</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> (1) Ghi tên cơ quan tổ chức lớp huấn luyện.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc24-de-nghi-cap-lai-chung-nhan-huan-luyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC24 ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP LẠI CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN</p><p>Kính gửi: ...(1)....</p><p>Tôi là: ...............................................................................................</p><p>Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................</p><p>Số CCCD/Hộ chiếu: ..................... Ngày cấp: …………………………………..</p><p>Nơi làm việc/thường trú: ..................................................................</p><p>Số điện thoại: ....................................................................................</p><p>Ngày .......... tháng ………. năm ………., tôi được ………..(1) ……… cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Do: Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ bị hư hỏng/mất.</p><p>Đề nghị quý cơ quan cấp lại Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ.</p><p>Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> (1) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận huấn luyện.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc25-bien-ban-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC25 BIÊN BẢN Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>BIÊN BẢN<br/>Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy</p><p>Hồi ……… giờ ………….. phút, ngày ... tháng .... năm …….tại: ……………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>Chúng tôi gồm:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>Đã tiến hành kiểm định chất lượng, chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo văn bản đề nghị kiểm định ngày ……… tháng ………… năm …….. của ……………..(1)………………</p><p><strong>I. PHƯƠNG THỨC KIỂM ĐỊNH:</strong></p><p>1. Mẫu thử nghiệm:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu(2):</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>3. Kiểm định các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy:</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>II. THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH:</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p><strong>III. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH:</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><br/><table><thead><tr><th>TT</th><th>Nội dung kiểm định</th><th>Đối chiếu về thông số kỹ thuật kiểm định</th><th>Nhận xét đánh giá</th></tr><tr><th>Theo QCVN/TCVN/<br/>quy định</th><th>Tài liệu kỹ thuật</th><th>Thực tế</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>IV. KẾT LUẬN:</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>…………………………………………………………………………………………………………….</p><p>Biên bản được hoàn thành vào hồi .... giờ .... phút ngày ... tháng ... năm ....... và được lập thành ............ bản.</p><div><div><p>NGƯỜI KIỂM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p></div><div><p>ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH</p><p><i>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)</i></p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(2) Hồ sơ, tài liệu gồm: văn bản đề nghị kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xưởng của phương tiện; Giấy chứng nhận chất lượng của phương tiện (nếu có); tài liệu kỹ thuật của phương tiện đề nghị kiểm định.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc26-de-nghi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC26 ĐỀ NGHỊ</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>...(2)…<br/>___________</p><p>Kính gửi: ….(3)…...</p><p>Tên đơn vị đề nghị: ……………………………………………………………………………..</p><p>Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….</p><p>Điện thoại: …………………………………………………Email:……………………………..</p><p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ngày….tháng.... năm ..., cơ quan cấp: ………………</p><p>Họ tên người đại diện theo pháp luật: …………………………………………………………</p><p>Chức vụ:………………………………………………………………………………….</p><p>Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:……………….cấp ngày…tháng ...năm……….</p><p>Đề nghị Quý cơ quan……………(2)……………….cho phương tiện/lô phương tiện ghi tại bảng thống kê kèm theo.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(4)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(2) Ghi \"Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy\" đối với trường hợp kiểm định kỹ thuật; ghi \"Kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy\" đối với trường hợp kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(3) Cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Chức vụ của người ký.</p><p>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/>ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH</p><p>(Kèm theo văn bản đề nghị của……(1)……ngày……tháng……năm…..)</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc27-de-nghi-cap-giay-chung-nhan-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC27 ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>Kính gửi: …………………(2)…………………….</p><p>Căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện/lô phương tiện tại……(3)………ngày .... tháng…….năm……..của…………(4)………..</p><p>Chúng tôi đề nghị …………………..(2)……………………..cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho phương tiện/lô phương tiện tại bảng thống kê kèm theo.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Như trên;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(5)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận kiểm định;</p><p>(3) Biên bản kiểm định (đối với trường hợp việc kiểm định do cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong nước thực hiện)/chứng nhận kết quả thử nghiệm, kiểm định (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định theo kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài);</p><p>(4) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc tên cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện thử nghiệm, kiểm định (trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định theo chứng nhận kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài);</p><p>(5) Chức vụ của người ký.</p><p>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY<br/>CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>(Kèm theo văn bản đề nghị ngày .... tháng.....năm…… của .....(1).....)</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách của phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc28-bien-ban-lay-mau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC28 BIÊN BẢN LẤY MẪU</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>BIÊN BẢN LẤY MẪU</p><p>Vào hồi giờ ngày tháng năm tại:……………</p><p>Chúng tôi gồm:</p><p>1. Đại diện đơn vị kiểm định</p><p>- Ông/Bà: ……………………………….; Chức vụ: ………………………………….</p><p>- Ông/Bà: ……………………………….; Chức vụ: ………………………………….</p><p>2. Đại diện đơn vị đề nghị kiểm định:</p><p>- Ông/Bà: ……………………………….; Chức vụ: ………………………………….</p><p>- Ông/Bà: ……………………………….; Chức vụ: ………………………………….</p><p>Đã tiến hành kiểm đếm số lượng, lấy mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy (PCCC) để kiểm định (theo văn bản đề nghị ngày .... tháng....năm…..), bao gồm:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên phương tiện PCCC</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị tính</th><th>Số lượng đề nghị kiểm định</th><th>Ngày sản xuất /số lô (nếu có)</th><th>Số lượng lấy mẫu</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>...</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>1. Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN/QCVN/Quy định kỹ thuật/Phương pháp ngẫu nhiên bảo đảm mẫu là đại diện cho lô phương tiện PCCC đề nghị kiểm định.</p><p>2. Tình trạng mẫu:</p><p>- Mẫu được niêm phong có sự chứng kiến của đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định.</p><p>- Số lượng phương tiện còn lại được niêm phong toàn bộ (có xác nhận của đại diện đơn vị lấy mẫu và đơn vị đề nghị kiểm định).</p><p>3. Thời gian kết thúc lấy mẫu: hồi …..giờ ... phút ngày.... tháng ....năm……</p><p>Biên bản đã được các bên thông qua và được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, được ký tên dưới đây.</p><div><div><p>ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ<br/>ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)</p></div><div><p>ĐẠI DIỆN ….(2)….</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>NGƯỜI LẤY MẪU</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).</p><p>(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm định.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc29-giay-chung-nhan-kiem-dinh-phuong-tien-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC29 GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../KĐ-PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>GIẤY CHỨNG NHẬN<br/>KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Xét đề nghị của………………..</em>(3)……………….<em>về việc cấp giấy chứng nhận</em> <em>kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tại văn bản số……, ngày…….</em> <em>tháng……năm……;</em></p><p><em>Căn cứ kết quả kiểm định về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện/lô phương tiện tại biên bản kiểm định/kết quả kiểm định ngày ... tháng ... năm ... của…….</em>(4)…………………..</p><p>…………………………(2)…………………….</p><p>CHỨNG NHẬN:</p><p>Phương tiện/lô phương tiện: ………..……….(5) ……….…… ghi tại trang ……………….. của………………….(6)…………………………………</p><p>Tại thời điểm kiểm định, số phương tiện này có các thông số kỹ thuật phù hợp với các quy định về phòng cháy và chữa cháy và được phép sử dụng trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>……………..(7)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p>BẢNG THỐNG KÊ<br/>PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐÃ ĐƯỢC KIỂM ĐỊNH</p><p>(Kèm theo Giấy chứng nhận kiểm định số…………, ngày .... tháng.....năm……….. của .....(2).....)</p><p>____________</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu, quy cách của phương tiện</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Đơn vị</th><th>Số lượng</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu;</p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên đơn vị cấp giấy chứng nhận kiểm định;</p><p>(3) Tên đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc tên cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện kiểm định (trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định theo kết quả thử nghiệm, kiểm định của các cơ quan, tổ chức nước ngoài);</p><p>(5) Phương tiện phòng cháy, chữa cháy đề nghị kiểm định;</p><p>(6) Tên và địa chỉ của đơn vị trực tiếp sản xuất, lắp ráp, hoán cải trong nước hoặc nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(7) Chức vụ của người ký.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc30-de-nghi-chung-chi-hanh-nghe-tu-van-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC30 ĐỀ NGHỊ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ<br/>………..(3)………. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN<br/>VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>Kính gửi: (1)…………….</p><p>1. Họ và tên: …………………………………………….. Nam/Nữ:…………………</p><p>2. Sinh ngày …. tháng … năm…………….. Nơi sinh: ………………………………</p><p>3. Quốc tịch: …………………………………………………………………………</p><p>4. Số CCCD/Hộ chiếu: …………………, cấp ngày………….tháng………….năm…………..</p><p>Nơi thường trú: ………………………………………………………………………….</p><p>5. Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………………….</p><p>6. Số điện thoại: ………………………………………………………………………….</p><p>7. Trình độ chuyên môn (ghi rõ ngành đào tạo): ……………………………………….</p><p>8. Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp: ………………………………………………………….</p><p>Đề nghị được ………..(3)……………….chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy trong các lĩnh vực: ………………..(2)…………….</p><p>Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung trên và cam kết hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.</p><p>……………………………………………(4)…………………………………………..</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan Công an;</p><p>(2) Ghi lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ: tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(3) Ghi cụ thể yêu cầu cấp hoặc cấp đổi hoặc cấp lại;</p><p>(4) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: tôi ủy quyền cho:……………. CCCD/Hộ chiếu: …………………cấp ngày:……………….., thực hiện thủ tục.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc31-ban-khai-kinh-nghiem-cong-tac-chuyen-mon-trong-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC31 BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><div>BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN<br/>TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY<br/>---------------</div><p>1. Họ và tên: ………………………………………………………………………</p><p>2. Quá trình hoạt động chuyên môn về phòng cháy và chữa cháy:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Thời gian</th><th>Hoạt động phòng cháy và chữa cháy trong cơ quan, tổ chức</th><th>Nội dung hoạt động phòng cháy và chữa cháy</th><th>Tên cơ quan chủ đầu tư, địa điểm xây dựng</th></tr></thead><tbody><tr><td>(1)</td><td>(2)</td><td>(3)</td><td>(4)</td><td>(5)</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Kinh nghiệm tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Kinh nghiệm tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Kinh nghiệm tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Kinh nghiệm tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Kinh nghiệm thi công về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.</p><div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN,<br/>TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>NGƯỜI KHAI</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Số thứ tự;</p><p>(2) Ghi rõ từ tháng, năm... đến tháng, năm...;</p><p>(3) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức đã hoạt động;</p><p>(4) Ghi rõ tên công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, số văn bản, ngày cấp, đơn vị cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng theo từng công trình và nội dung hoạt động phòng cháy và chữa (thiết kế hoặc thẩm định hoặc thi công hoặc giám sát về phòng cháy và chữa cháy); vai trò chủ trì hay tham gia).</p><h2><a href=\"#mau-so-pc32-chung-chi-hanh-nghe-tu-van-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC32 CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p><strong>Trách nhiệm của người</strong><br/><br/><strong>được cấp chứng chỉ:</strong></p><p>1. Chỉ được nhận và thực hiện các hoạt động tư vấn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi của chứng chỉ này.<br/><br/>2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy và các quy định của pháp luật có liên quan.<br/><br/>3. Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề.<br/><br/>4. Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ.<br/><br/>5. Xuất trình khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền./.</p><p>| …….(3)……..<br/><br/><strong>……….(4)………</strong><br/> CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN**<br/><br/><strong>VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</strong></p><p>THÔNG TIN CÁ NHÂN</p><p>Ảnh 3x4cm</p><p>Số chứng chỉ: ………(6)…………</p><p><em>(……………………(5)…..............</em></p><p><em>………………………………..)</em></p><p>Họ và tên: ………………………….</p><p>Ngày, tháng, năm sinh: …………….</p><p>Số CCCD/Hộ chiếu:…………….</p><p>Trình độ chuyên môn: …………………</p><p>Nội dung hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy:</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Lĩnh vực hành nghề (1)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>01</strong></td><td>…………………………………………</td></tr><tr><td><strong>02</strong></td><td>…………………………………………</td></tr><tr><td><strong>03</strong></td><td>…………………………………………</td></tr><tr><td><strong>04</strong></td><td>………………………………………..</td></tr><tr><td><strong>05</strong></td><td>…………………………………………</td></tr></tbody></table><p><em>…….., ngày…..tháng….năm…..</em></p><p><strong>……………(2)……………</strong></p><p><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A5; nền giấy mặt ngoài màu vàng nhạt; nền giấy mặt trong màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu;</p><p>(1) Ghi nội dung lĩnh vực hành nghề về phòng cháy và chữa cháy: tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Chức vụ của người ký;</p><p>(3) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(4) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(5) Ghi nội dung: thay thế Chứng chỉ số .... do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ/Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ - Công an tỉnh .. cấp ngày / / (Trong trường hợp Chứng chỉ được cấp đổi, cấp lại đối với mẫu Chứng chỉ hành nghề được cấp theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Nghị định số 50/2024/NĐ-CP);</p><p>(6) Số Chứng chỉ lấy theo số lưu riêng, có cấu trúc: XXXX/YYYY/PCCC-ZZZ. Trong đó (XXXX) ghi số thứ tự theo từng năm bắt đầu từ số 0001; (YYYY) ghi năm cấp chứng chỉ; ZZZ - Quy ước ký hiệu viết tắt tên địa phương cấp theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (ví dụ: <strong>0001/2023/PCCC-AGN).</strong></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Nơi cấp</th><th>Ký hiệu</th><th>STT</th><th>Nơi cấp</th><th>Ký hiệu</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>An Giang</td><td>ANG</td><td>33</td><td>Kon Tum</td><td>KOT</td></tr><tr><td>2</td><td>Bà Rịa - Vũng Tàu</td><td>BRV</td><td>34</td><td>Lai Châu</td><td>LAC</td></tr><tr><td>3</td><td>Bắc Giang</td><td>BAG</td><td>35</td><td>Lâm Đồng</td><td>LAD</td></tr><tr><td>4</td><td>Bắc Kạn</td><td>BAK</td><td>36</td><td>Lạng Sơn</td><td>LAS</td></tr><tr><td>5</td><td>Bạc Liêu</td><td>BAL</td><td>37</td><td>Lào Cai</td><td>LCA</td></tr><tr><td>6</td><td>Bắc Ninh</td><td>BAN</td><td>38</td><td>Long An</td><td>LOA</td></tr><tr><td>7</td><td>Bến Tre</td><td>BET</td><td>39</td><td>Nam Định</td><td>NAD</td></tr><tr><td>8</td><td>Bình Định</td><td>BID</td><td>40</td><td>Nghệ An</td><td>NGA</td></tr><tr><td>9</td><td>Bình Dương</td><td>BDG</td><td>41</td><td>Ninh Bình</td><td>NIB</td></tr><tr><td>10</td><td>Bình Phước</td><td>BIP</td><td>42</td><td>Ninh Thuận</td><td>NIT</td></tr><tr><td>11</td><td>Bình Thuận</td><td>BIT</td><td>43</td><td>Phú Thọ</td><td>PHT</td></tr><tr><td>12</td><td>Cà Mau</td><td>CAM</td><td>44</td><td>Phú Yên</td><td>PHY</td></tr><tr><td>13</td><td>Cao Bằng</td><td>CAB</td><td>45</td><td>Quảng Bình</td><td>QUB</td></tr><tr><td>14</td><td>Cần Thơ</td><td>CAT</td><td>46</td><td>Quảng Nam</td><td>QUN</td></tr><tr><td>15</td><td>Đà Nẵng</td><td>DNA</td><td>47</td><td>Quảng Ngãi</td><td>QNG</td></tr><tr><td>16</td><td>Đắk Lắk</td><td>DAL</td><td>48</td><td>Quảng Ninh</td><td>QNI</td></tr><tr><td>17</td><td>Đắk Nông</td><td>DAN</td><td>49</td><td>Quảng Trị</td><td>QTR</td></tr><tr><td>18</td><td>Điện Biên</td><td>DIB</td><td>50</td><td>Sóc Trăng</td><td>SOT</td></tr><tr><td>19</td><td>Đồng Nai</td><td>DON</td><td>51</td><td>Sơn La</td><td>SOL</td></tr><tr><td>20</td><td>Đồng Tháp</td><td>DOT</td><td>52</td><td>Tây Ninh</td><td>TAN</td></tr><tr><td>21</td><td>Gia Lai</td><td>GIL</td><td>53</td><td>Thái Bình</td><td>THB</td></tr><tr><td>22</td><td>Hà Giang</td><td>HAG</td><td>54</td><td>Thái Nguyên</td><td>THN</td></tr><tr><td>23</td><td>Hà Nam</td><td>HNA</td><td>55</td><td>Thanh Hóa</td><td>THH</td></tr><tr><td>24</td><td>Hà Nội</td><td>HAN</td><td>56</td><td>Thừa Thiên Huế</td><td>TTH</td></tr><tr><td>25</td><td>Hà Tĩnh</td><td>HAT</td><td>57</td><td>Tiền Giang</td><td>TIG</td></tr><tr><td>26</td><td>Hải Dương</td><td>HAD</td><td>58</td><td>TP. Hồ Chí Minh</td><td>HCM</td></tr><tr><td>27</td><td>Hải Phòng</td><td>HAP</td><td>59</td><td>Trà Vinh</td><td>TRV</td></tr><tr><td>28</td><td>Hậu Giang</td><td>HGI</td><td>60</td><td>Tuyên Quang</td><td>TUQ</td></tr><tr><td>29</td><td>Hòa Bình</td><td>HOB</td><td>61</td><td>Vĩnh Long</td><td>VIL</td></tr><tr><td>30</td><td>Hưng Yên</td><td>HUY</td><td>62</td><td>Vĩnh Phúc</td><td>VIP</td></tr><tr><td>31</td><td>Khánh Hòa</td><td>KHH</td><td>63</td><td>Yên Bái</td><td>YEB</td></tr><tr><td>32</td><td>Kiên Giang</td><td>KIG</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc33-de-nghi-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC33 ĐỀ NGHỊ GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>ĐỀ NGHỊ …………. (7)………….GIẤY XÁC NHẬN<br/>ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>Kính gửi: (2)…………………….</p><p>……………………………………………..(1)…………………………………..</p><p>Địa chỉ trụ sở chính …………………………………………………………………</p><p>Địa điểm kinh doanh: …………………………(6)……………………………………</p><p>Điện thoại: …………………………..Fax:…………………………………………..</p><p>…………………..(3)…………………số:……..cấp ngày…..tháng…….năm……</p><p>Người đứng đầu/Người đại diện theo pháp luật là ông/bà:………………………..</p><p>Chức vụ: ………………………………………………………………………………..</p><p>CCCD/Hộ chiếu: ……………………………..cấp ngày: …………………………..</p><p>Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………</p><p>Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đã được cấp trước đó (nếu có): Số Giấy xác nhận………………., ngày cấp……………., Cơ quan cấp………………………….</p><p>Đề nghị quý cơ quan xem xét…………..(7)……………..Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho:…………….(1)………….trong các lĩnh vực sau: ………..(4)…………</p><p>Tôi cam kết thực hiện, bảo đảm và duy trì liên tục các điều kiện theo quy định như đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xác nhận; đồng thời, có trách nhiệm thông báo kịp thời cho quý cơ quan biết về những thay đổi có liên quan đến điều kiện kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận.</p><p>…………………………………(8)…………………………………………….</p><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>………….(5)……………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Ghi tên một trong những loại văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>(4) Ghi rõ lĩnh vực hoạt động (tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy);</p><p>(5) Chức vụ của người đề nghị;</p><p>(6) Ghi cụ thể thông tin địa điểm hoạt động, địa điểm sản xuất, kinh doanh, phòng thử nghiệm;</p><p>(7) Ghi cụ thể yêu cầu cấp hoặc cấp đổi hoặc cấp lại;</p><p>(8) Đối với trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính ghi nội dung: …………(1)………. ủy quyền cho: ………………..CCCD/Hộ chiếu: …………….. cấp ngày: …………, thực hiện thủ tục …………..(7)…………… Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc34-giay-xac-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC34 GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../GXN-PCCC</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>GIẤY XÁC NHẬN<br/>ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở;</em></p><p><em>Xét đề nghị của: ……………….(3)………………………………………</em></p><p><em>…………………………(2)……………………………………</em></p><p>XÁC NHẬN:</p><p>………………………….(3)………………………………..</p><p>…………..(4)………. Số: …………..cấp ngày…..tháng…năm….., cơ quan cấp………………</p><p>Trụ sở tại: ………………………………………………………………</p><p>Người đứng đầu/Người đại diện theo pháp luật là: …………………………..</p><p>Chức vụ: …………………………………………………………………….</p><p>CCCD/Hộ chiếu số:…………………….., cơ quan cấp: ………………………..</p><p>Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………….</p><p>Đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (theo danh mục kèm theo)./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ……(3)……;</p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>……………..(5)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p>DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ<br/>ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><p>(Kèm theo Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ <br/>phòng cháy và chữa cháy số.... /GXN-PCCC ngày tháng..... năm... của .......)<br/>_______</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngành, nghề được phép kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy</th><th>Mã ngành</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td>(6)....</td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>……………………………………(7)…………………………………………………..</p><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong> Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy in trên giấy khổ A4; khung viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh nhạt, ở giữa có hình Công an hiệu.</p><p>(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;</p><p>(2) Tên cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Ghi tên một trong các loại văn bản sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp;</p><p>(5) Chức vụ của người ký;</p><p>(6) Liệt kê các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy được phép kiểm định, địa điểm phòng thử nghiệm (đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy); các phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp, địa điểm sản xuất, lắp ráp (đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy);</p><p>(7) Ghi nội dung: thay thế Giấy xác nhận số…………….do Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ/Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an tỉnh cấp ngày / / ) trong trường hợp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy được cấp đổi/cấp lại.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc35-chung-nhan-huan-luyen-nghiep-vu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC35 CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ</span></a></h2><div><div><p>......(1)......<br/>......(2)......</p><p>Số: ..../CNHL.....</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p><p>..........., ngày ..... tháng ..... năm .........</p></div></div><p>CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP vụ ...(3)...</p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy/Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ kết quả tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả/xác minh hồ sơ và xét đề nghị của ………..(4)…………</em></p><p>……………………………..(2)………………………..</p><p>CHỨNG NHẬN:</p><p>....(5).... cá nhân đã được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ do/tại ....(6)…….tổ chức <em>(có danh sách kèm theo).</em></p><p>Thời gian tập huấn từ ngày... đến ngày ...</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- ………………….;</p><p>- Lưu:……………..;</p></div><div><p>……………..(7)………………</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;</p><p>(2) Tên đơn vị cấp Chứng nhận huấn luyện;</p><p>(3) Nội dung huấn luyện (PCCC/CNCH);</p><p>(4) Tên đơn vị đề xuất tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả;</p><p>(5) Số lượng cá nhân tham gia tập huấn;</p><p>(6) Tên đơn vị hoặc địa điểm tổ chức tập huấn;</p><p>(7) Chức vụ của người ký.</p><p>DANH SÁCH</p><p>Cá nhân được cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ</p><p>phòng cháy, chữa cháy/cứu nạn, cứu hộ</p><p>(Kèm theo Chứng nhận số: …………/......... ngày ... /.../.... của (2)……….)<br/>____________</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Năm sinh</th><th>CMND/CCCD/<br/>Hộ chiếu</th><th>Ngày cấp</th><th>Nơi làm việc/<br/>nơi thường trú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>8</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>9</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>10</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-pc36-danh-sach-ca-nhan-co-van-bang-chung-chi-bao-dam-dieu-kien-cho-co-so-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC36 DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>Kính gửi:…………………..(2)……………….</p><p>DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ<br/>BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Họ và tên</th><th>Ngày tháng năm sinh</th><th>Chức vụ</th><th>Số CCCD/HC</th><th>Số, ngày tháng quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động</th><th>Văn bằng, chứng chỉ</th><th>ĐT liên hệ</th></tr><tr><th>Số</th><th>Ngày cấp</th><th>Đơn vị cấp</th><th>Chuyên ngành/ nội dung đào tạo, bồi dưỡng/hành nghề</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><div><div></div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>….(3)…..</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p></div></div><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Chức vụ của người đề nghị</p><h2><a href=\"#mau-so-pc37-danh-muc-phuong-tien-thiet-bi-phuc-vu-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-dich-vu-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC37 DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><div><div><p>......(1)......</p></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>Kính gửi:………………..(2)……………</p><p>DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ<br/>PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH DỊCH VỤ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Tên, số hiệu thiết bị, máy móc</th><th>Số lượng</th><th>Ký, mã hiệu</th><th>Nơi sản xuất</th><th>Năm sản xuất</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I. Phương tiện, thiết bị phục vụ tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II. Phương tiện, thiết bị phục vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III. Phương tiện, thiết bị phục vụ tư vấn chuyển giao công nghệ; huấn luyện, hướng dẫn nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV. Phương tiện, thiết bị phục vụ thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>……(3)………</td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V. Phương tiện, thiết bị phục vụ sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td></td><td><em>……….., ngày…..tháng…..năm……</em><br/><br/>….(4)…..<br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</em></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>(1) Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(2) Cơ quan Công an có thẩm quyền cấp giấy xác nhận;</p><p>(3) Ghi số giấy chứng nhận hiệu chuẩn, mã số phòng thí nghiệm đối với phương tiện thiết bị phục vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy;</p><p>(4) Chức vụ của người đề nghị.</p><h2><a href=\"#mau-so-pc38-phuong-an-cuu-nan-cuu-ho-cua-co-quan-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số PC38 PHƯƠNG ÁN CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA CƠ QUAN CÔNG AN</span></a></h2><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>---------------------------------</p></div></div><p>CÔNG AN TỈNH/THÀNH PHỐ …..</p><p>(1)…………………………………………….</p><p>Số (20): ……………….</p><p>PHƯƠNG ÁN CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA CƠ QUAN CÔNG AN</p><p>Loại hình sự cố, tai nạn: (2) …………………………….</p><p><strong>A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p><p><strong>I. Tính chất, đặc điểm của loại hình sự cố, tai nạn có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ:(3)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>II. Chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ đối với loại hình sự cố, tai nạn:(4)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>B. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SỰ CỐ, TAI NẠN</strong></p><p><strong>I. Vị trí địa lý:(5)</strong></p><p><strong>SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ(6)</strong></p><p><strong>II. Giao thông và khả năng tiếp cận:(7)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>III. Giả định tình huống sự cố, tai nạn:(8)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>IV. Dự kiến lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ:(9)</strong></p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>V. Bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động:(10)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Đơn vị được huy động</th><th>Điện thoại</th><th>Số người được huy động</th><th>Số lượng, chủng loại phương tiện được huy động</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>Tổng số:</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>VI. Tổ chức triển khai cứu nạn, cứu hộ:</strong></p><p>1. Nhiệm vụ của cơ quan Công an (11)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p>2. Nhiệm vụ của lực lượng khác (12)</p><p>…………………………………………………………………………………………………………</p><p><strong>VII. Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện (13)</strong></p><p><strong>C. DANH SÁCH ĐỊA ĐIỂM/VỊ TRÍ CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ, TAI NẠN CÙNG LOẠI HÌNH:</strong></p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Địa điểm/ Vị trí(l4)</th><th>Đánh giá đặc điểm có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn(15)</th><th>Ghi chú</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>D. BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN CỨU NẠN, CỨU HỘ: (16)</strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung bổ sung, chỉnh lý</th><th>Người xây dựng phương án ký</th><th>Chỉ huy xây dựng phương án ký</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>…</td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Đ. THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN CỨU NẠN, CỨU HỘ:(17)</strong></p><table><thead><tr><th>Ngày, tháng, năm</th><th>Nội dung, hình thức học, thực tập</th><th>Tình huống sự cố, tai nạn giả định</th><th>Số người, phương tiện tham gia</th><th>Nhận xét, đánh giá kết quả</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody><tbody><tr><td><em>….., ngày…..tháng…..năm……</em><br/><br/><strong>PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</strong><br/><br/>………(19)<br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</em></td><td><em>….., ngày…..tháng…..năm……</em><br/><br/><strong>CHỈ HUY ĐƠN VỊ</strong><br/><br/><strong>XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</strong><br/><br/>………(18)……….<br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td><td><em>….., ngày…..tháng…..năm……</em><br/><br/><strong>NGƯỜI TRỰC TIẾP/CHỦ TRÌ</strong><br/><br/><strong>XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</strong><br/><br/><em>(Ký, ghi rõ họ tên)</em></td></tr><tr><td>---</td><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><div><div><p>…………, ngày … tháng … năm …..</p><p>PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)</p></div><div><p>CHỈ HUY ĐƠN VỊ<br/>XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div><div><p>NGƯỜI TRỰC TIẾP/CHỦ TRÌ<br/>XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN</p><p>(Ký, ghi rõ họ tên)</p></div></div><h3><a href=\"#huong-dan-ghi-phuong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>HƯỚNG DẪN GHI PHƯƠNG ÁN</span></a></h3><p>(1) Ghi \"Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH\" hoặc tên Công an cấp huyện xây dựng phương án.</p><p>(2) Loại hình sự cố, tai nạn ghi theo các nhóm tình huống:</p><p>- Sự cố, tai nạn sập đổ nhà, công trình;</p><p>- Sự cố, tai nạn thiết bị, máy móc;</p><p>- Sự cố, tai nạn sạt lở đất, đá; cây cối;</p><p>- Sự cố, tai nạn có người bị mắc kẹt trong nhà; công trình;</p><p>- Sự cố, tai nạn trên cao; dưới sâu;</p><p>- Sự cố, tai nạn trong thiết bị; trong hang, hầm; công trình ngầm;</p><p>- Sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;</p><p>- Tai nạn đuối nước tại sông, suối, thác nước, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, bãi tắm;</p><p>- Sự cố, tai nạn tại khu du lịch, khu vui chơi giải trí.</p><p>(3) Tính chất, đặc điểm có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ: ghi rõ đặc điểm của loại hình sự cố, tai nạn sập, trong đó nêu được đặc điểm kiến trúc, xây dựng (nếu có) và các yếu tố nguy hiểm của các loại hình sự cố, tai nạn gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng con người; dự báo, đánh giá các yếu tố nguy hiểm xảy ra nếu không kịp thời tổ chức cứu nạn, cứu hộ.</p><p>(4) Chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ đối với loại hình, sự cố, tai nạn: căn cứ vào tính chất, đặc điểm của loại hình sự cố, tai nạn có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ nêu ở Mục (3) để đề ra chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp cứu nạn, cứu hộ phù hợp, công tác tổ chức hướng dẫn thoát nạn, tổ chức cứu người, cứu và di chuyển phương tiện, tài sản; bảo đảm hậu cần; tổ chức thông tin liên lạc và thực hiện các hoạt động phục vụ cứu nạn, cứu hộ khác.</p><p>(5) Vị trí địa lý: ghi rõ vị trí, khu vực xảy ra sự cố, tai nạn, cách trung tâm quận, huyện... bao nhiêu km; các công trình, đường phố.... tiếp giáp theo bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc.</p><p>(6) Sơ đồ mặt bằng tổng thể: cần thể hiện rõ tên gọi của các hạng mục, nhà, công trình, đường giao thông, hướng gió,... tiếp giáp xung quanh khu vực xảy ra sự cố, tai nạn; các yếu tố ảnh hưởng đến sự cố, tai nạn,.... Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(7) Giao thông và khả năng tiếp cận: ghi rõ các tuyến đường, những tác động ảnh hưởng đến việc lưu thông, khoảng cách từ cơ quan Công an được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến nơi xảy ra sự cố, tai nạn; các tuyến đường bên trong và bên ngoài địa điểm, khu vực xảy ra sự cố, tai nạn mà các phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới hoạt động, tiếp cận được.</p><p>(8) Giả định tình huống sự cố, tai nạn: giả định tình huống sự cố, tai nạn có quy mô, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, công tác cứu nạn, cứu hộ gặp nhiều khó khăn, cần phải huy động nhiều lực lượng và phương tiện mới có thể xử lý được, trong đó giả định cụ thể về thời gian, địa điểm xảy ra sự cố, tai nạn (có thể vào ban đêm hoặc ngoài giờ làm việc, việc phát hiện và báo muộn); điểm xảy ra sự cố, tai nạn, nguyên nhân xảy ra sự cố, tai nạn và nguyên nhân dẫn đến sự cố, tai nạn phát triển rộng, lớn; dự kiến khả năng phát triển của sự cố, tai nạn và những yếu tố ảnh hưởng tác động tới công tác cứu nạn, cứu hộ như khu vực nguy hiểm, sập đổ công trình, rò rỉ hóa chất độc hại…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn trong khu vực sự cố, tai nạn.</p><p>(9) Dự kiến lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ: trên cơ sở áp dụng chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ đối với tình huống sự cố, tai nạn giả định, dự kiến số lượng lực lượng, phương tiện cần thiết để trực tiếp triển khai các hoạt động cứu nạn, cứu hộ (tổ chức trinh sát, cứu người, hướng dẫn thoát nạn; phá dỡ cấu kiện, cứu tài sản...) và lực lượng phục vụ cứu nạn, cứu hộ (bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, phá dỡ, hậu cần...).</p><p>(10) Bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động: căn cứ kết quả dự kiến lực lượng, phương tiện ở Mục (9) để ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an và các đơn vị của các cơ quan, tổ chức tại địa phương tham cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp lực lượng, phương tiện hiện có tại địa phương chưa đáp ứng đủ theo dự kiến ở Mục (9) thì ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động của Công an các địa phương được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng đủ theo dự kiến đối với tình huống này.</p><p>(11) Nhiệm vụ của cơ quan Công an: nêu rõ nhiệm vụ, vai trò của chỉ huy cứu nạn, cứu hộ trong việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ sự cố, tai nạn; tổ chức huy động lực lượng, phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ. Khi xác định sự cố, tai nạn có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, kéo dài, người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ phải kịp thời đề xuất người có thẩm quyền huy động lực lượng, phương tiện, tài sản của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài địa phương tham gia cứu nạn, cứu hộ; đề xuất thành lập Ban Chỉ huy, Ban Tham mưu cứu nạn, cứu hộ, xác định thành phần và giao nhiệm vụ cụ thể của thành viên. Khi đến hiện trường phải tổ chức chỉ huy cứu nạn, cứu hộ theo quy định (tổ chức trinh sát để nắm vị trí và tình trạng người bị nạn, quy mô, diễn biến của sự cố, tai nạn; xác định khu vực cứu nạn, cứu hộ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tham gia; quyết định chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp cứu nạn, cứu hộ và tổ chức theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình lực lượng, phương tiện hiện có); kịp thời thông tin phối hợp với các lực lượng khác tham gia (bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, phá dỡ, hậu cần, thông tin liên lạc, chiếu sáng...). Trường hợp cứu nạn, cứu hộ lâu dài phải bố trí thay cán bộ, chiến sĩ, bổ sung nhiên liệu, trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ, thực phẩm... Khi kết thúc các hoạt động cứu nạn, cứu hộ, tổ chức thu hồi lực lượng, phương tiện, tập hợp thông tin, thống kê phục vụ xây dựng báo cáo; phối hợp bảo vệ hiện trường.</p><p>(12) Nhiệm vụ của các lực lượng khác: ghi rõ nhiệm vụ cơ bản sẽ phân công cho các lực lượng được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ và thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ.</p><p>(13) Sơ đồ bố trí lực lượng phương tiện cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ theo từng giai đoạn, trong đó thể hiện hướng gió, hướng dòng chảy; các hạng mục công trình, đường giao thông, sông, hồ... giáp ranh; vị trí xảy ra sự cố, tai nạn; quy mô, diện tích khu vực sự cố, tai nạn; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; trên sơ đồ thể hiện việc triển khai hoạt động của lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án này. Có bảng chú thích cụ thể phương tiện của các đơn vị, cơ quan tổ chức tham gia trên sơ đồ. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.</p><p>(14) Địa điểm/vị trí: là địa chỉ cụ thể, nơi có tính chất, đặc điểm dễ xảy ra sự cố, tai nạn tương tự thuộc loại hình ghi tại Mục (2).</p><p>(15) Đánh giá đặc điểm có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn cùng loại hình: đánh giá sơ bộ đặc điểm của địa điểm/vị trí có nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ như: độ sâu, diện tích mặt nước, hướng dòng chảy, các lối tiếp cận... (đối với sự cố, tai nạn dưới nước); chiều rộng tuyến đường, độ dốc... (đối với sự cố, tai nạn giao thông đường bộ)... và nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng con người, phương tiện, tài sản khi xảy ra sự cố, tai nạn.</p><p>(16) Bổ sung, chỉnh lý phương án: nêu nội dung bổ sung, chỉnh lý trong phương án có liên quan đến việc tổ chức cứu nạn, cứu hộ. Cán bộ được giao việc bổ sung, chỉnh lý phương án và người có thẩm quyền phê duyệt phương án xác nhận việc bổ sung, chỉnh lý phương án (ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên).</p><p>(17) Theo dõi học và thực tập phương án: sau mỗi lần tổ chức học, thực tập phương án phải ghi lại thông tin cơ bản về lần tập, thực tập phương án đó.</p><p>(18) Ghi chức vụ của chỉ huy đơn vị xây dựng phương án, ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên.</p><p>(19) Ghi chức vụ của người có thẩm quyền phê duyệt phương án, ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên.</p><p>(20) Số: do cơ quan Công an ghi theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát.</p><p>aaa</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 33
  },
  {
    "id": "0cd047e29533",
    "slug": "van-ban-atld-nghi-dinh-51-2020-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/atld/nghi-dinh-51-2020.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP",
    "chars": 15446,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:12",
    "excerpt": "Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện. Hiệu lực từ 21/04/2020</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 51/2020/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aYpei77kjRmBUOIOYIvVIvTvDD06bswv/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 51/2020/NĐ-CP</a></div><br/>File pdf văn bản hợp nhất Nghị định 51/2020/NĐ-CP + 14/2014/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1aZ9aM67402ZJzAh4GDT2XQATm4fCM7H5/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file văn bản hợp nhất Nghị định 51/2020/NĐ-CP + 14/2014/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ</p><p></p><p>Số: 51/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><p></p><p><i>Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2020</i></p></div></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP<br/>ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành<br/>Luật Điện lực về an toàn điện<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"/van-ban/atld/nghi-dinh-14-2014.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 14/2014/NĐ-CP</a> ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (Nghị định số 14/2014/NĐ-CP).</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-14-2014-nd-cp\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-khoan-1-dieu-1-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực về an toàn điện, bao gồm an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và về bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng, cải tạo, sửa chữa, quản lý vận hành lưới điện cao áp.\"</p><h3><a href=\"#_2-khoan-1-duoc-sua-doi-va-bo-sung-khoan-5-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Khoản 1 được sửa đổi và bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>a) Khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1.000 V trở lên.\"</p><p>b) Bổ sung khoản 5 như sau:</p><p>\"5. Dây bọc là dây dẫn điện được bọc lớp cách điện có mức cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây.\"</p><h3><a href=\"#_3-ten-dieu-khoan-1-khoan-2-khoan-6-khoan-9-dieu-5-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Tên điều, khoản 1, khoản 2, khoản 6, khoản 9 Điều 5 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 5. Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và sử dụng điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\"</p><p>b) Khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị đưa vào khai thác, sử dụng, chủ đầu tư phải bàn giao đầy đủ tài liệu thiết kế, thi công, hoàn công và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật về xây dựng cho đơn vị quản lý vận hành.\"</p><p>c) Khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Đối với đoạn đường dây dẫn điện trên không vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong và nơi thường xuyên tập trung đông người thì các chế độ vận hành của đường dây không được vượt quá tiêu chuẩn, định mức quy định.\"</p><p>d) Khoản 6 được sửa đổi như sau:</p><p>\"6. Sử dụng các thiết bị, dụng cụ điện có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác đăng ký chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan. Các thiết bị, dụng cụ điện phải được kiểm định an toàn kỹ thuật theo đúng quy định.</p><p>Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về danh mục trang thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định; nội dung kiểm định; hình thức, chu kỳ kiểm định; quy trình kiểm định; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện.\"</p><p>đ) Khoản 9 được sửa đổi như sau:</p><p>\"9. Thực hiện việc thống kê, báo cáo tai nạn điện, vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.</p><p>Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về thống kê, báo cáo tai nạn điện và vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.\"</p><h3><a href=\"#_4-ten-dieu-khoan-1-khoan-3-khoan-5-dieu-6-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Tên điều, khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 6 được sửa đổi như sau</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 6. Quy định về huấn luyện, sát hạch an toàn điện\"</p><p>b) Khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Người lao động làm công việc xây dựng, vận hành, kiểm định và sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện phải được huấn luyện, sát hạch về an toàn điện.\"</p><p>c) Khoản 3 được sửa đổi như sau:</p><p>\"3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, sát hạch về an toàn điện cho người lao động được quy định tại khoản 1 Điều này; đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, việc cấp thẻ an toàn điện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Điện lực.\"</p><p>d) Khoản 5 được sửa đổi như sau:</p><p>\"5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về huấn luyện, sát hạch an toàn điện.\"</p><h3><a href=\"#_5-khoan-3-dieu-7-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"3. Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành trạm điện có trách nhiệm thực hiện việc đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường.</p><p>Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về đo, vẽ bản đồ cường độ điện trường.\"</p><h3><a href=\"#_6-ten-dieu-ten-khoan-2-diem-b-khoan-2-duoc-sua-doi-va-bo-sung-khoan-6-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Tên điều, tên khoản 2, điểm b khoản 2 được sửa đổi và bổ sung khoản 6 Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 9. Xây dựng, cải tạo lưới điện cao áp\"</p><p>b) Tên khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện cao áp trên không vượt qua nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong; nơi thường xuyên tập trung đông người; công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được nhà nước xếp hạng chủ đầu tư/đơn vị quản lý vận hành phải tăng cường các biện pháp an toàn về điện và xây dựng đối với đường dây, cụ thể như sau:\"</p><p>c) Điểm b khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện và dây chống sét không được phép có mối nối, trừ dây dẫn điện có tiết diện từ 240 mm2 trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an toàn của dây dẫn điện, dây chống sét không nhỏ hơn 2,5.\"</p><p>d) Bổ sung khoản 6 như sau:</p><p>\"6. Đường dây dẫn điện được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo đường dây dẫn điện có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư/đơn vị quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung để thỏa thuận và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đường dây dẫn điện, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, cộng đồng theo quy định của pháp luật hiện hành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an toàn điện, an toàn cho công trình hạ tầng kỹ thuật.\"</p><h3><a href=\"#_7-ten-dieu-ten-khoan-1-khoan-2-dieu-11-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Tên điều, tên khoản 1, khoản 2 Điều 11 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 11. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không\"</p><p>b) Tên khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Đối với đường dây sử dụng dây dẫn trần, dây dẫn bọc, hành lang bảo vệ an toàn được quy định như sau:\"</p><p>c) Khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Đối với đường cáp điện đi trên mặt đất hoặc trên không, hành lang bảo vệ an toàn đường cáp được giới hạn về các phía 0,5 m tính từ mặt ngoài của sợi cáp ngoài cùng trở ra.\"</p><h3><a href=\"#_8-ten-dieu-ten-khoan-1-ten-khoan-2-dieu-12-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Tên điều, tên khoản 1, tên khoản 2 Điều 12 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 12. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không\"</p><p>b) Tên khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Đối với cây trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây\"</p><p>c) Tên khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn, khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:\"</p><h3><a href=\"#_9-ten-dieu-khoan-2-khoan-6-dieu-13-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Tên điều, khoản 2, khoản 6 Điều 13 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>a) Tên điều được sửa đổi như sau:</p><p>\"Điều 13. Điều kiện để nhà ở, công trình có người sinh sống, làm việc bên trong được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV\"</p><p>b) Khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận của đường dây.\"</p><p>c) Khoản 6 được sửa đổi như sau:</p><p>\"6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nối đất kết cấu kim loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp 220 kV và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây 500 kV.\"</p><h3><a href=\"#_10-ten-dieu-14-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Tên Điều 14 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 14. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm cao áp\"</p><h3><a href=\"#_11-diem-b-khoan-1-dieu-17-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Điểm b khoản 1 Điều 17 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"b) Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định\"</p><h3><a href=\"#_12-bo-sung-dieu-18a-truoc-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Bổ sung Điều 18a trước Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 18a. Thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình điện lực</p><p>Việc thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp bị thiệt hại do phải giải tỏa được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_13-khoan-1-ten-khoan-2-dieu-18-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Khoản 1, tên khoản 2 Điều 18 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>a) Khoản 1 được sửa đổi như sau:</p><p>\"1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:</p><p>a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định.</p><p>b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.\"</p><p>b) Tên khoản 2 được sửa đổi như sau:</p><p>\"2. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền:\"</p><h3><a href=\"#_14-dieu-20-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Điều 20 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp</p><ol><li><p>Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và thuộc khu vực có cường độ điện trường lớn hơn quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ để di dời như đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nằm trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải giải tỏa theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.</p></li><li><p>Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài hành lang bảo vệ an toàn và giữa hai đường dây dẫn điện trên không điện áp 500 kV, có khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai dây dẫn pha ngoài cùng gần nhất của hai đường dây nhỏ hơn hoặc bằng 60 mét thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được lựa chọn một trong hai hình thức xử lý sau:</p></li></ol><p>a) Được bồi thường, hỗ trợ để di dời như như đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nằm trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp phải giải tỏa theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.</p><p>b) Nếu không có nhu cầu di dời thì phải có văn bản đề nghị được ở lại gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để đầu tư xây dựng đường dây 500 kV xây dựng sau và được bồi thường đất, nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định này.\"</p><h3><a href=\"#_15-dieu-22-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Điều 22 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 22. Bồi thường chi phí di chuyển</p><p>Nhà ở, công trình đã đáp ứng được điều kiện để tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, nếu chủ sở hữu di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện thì được bồi thường chi phí di chuyển theo quy định của Luật Đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_16-dieu-23-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Điều 23 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 23. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp</p><ol><li><p>Cây trong hành lang và có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.</p></li><li><p>Cây ngoài hành lang và có thể vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và thực hiện bồi thường như đối với cây trong hành lang quy định tại khoản 1 Điều này\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_17-khoan-3-dieu-25-duoc-sua-doi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:</span></a></h3><p>\"3. Căn cứ tình hình ở từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Thành phần và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.\"</p><h2><a href=\"#dieu-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2.</span></a></h2><ol><li><p>Bãi bỏ khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 6, khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 9, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 17, Điều 19, Điều 21, điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Thay đổi các từ:</p></li></ol><p>a) \"thí nghiệm\" thành từ \"kiểm định\" tại khoản 5 Điều 5; điểm b và điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.</p><p>b) \"công trình lưới điện\" thành từ \"lưới điện\" tại các khoản 2, 3, 4, 7, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4; điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP.</p><h2><a href=\"#dieu-3-trach-nhiem-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li>Nội dung chuyển tiếp</li></ol><p>a) Những dự án đầu tư xây dựng đường dây dẫn điện cao áp trên không đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo thiết kế đã được phê duyệt hoặc sửa đổi thiết kế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Đối với đường dây dẫn điện cao áp trên không đang vận hành sử dụng dây bọc chưa đáp ứng được yêu cầu về cách điện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì khi cải tạo đường dây, thay dây phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p><ol><li>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Điều khoản thi hành</span></a></h2><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Toà án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "94ce3d1a44c0",
    "slug": "van-ban-hop-dong-nghi-dinh-50-2021-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/nghi-dinh-50-2021.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng như sau:",
    "chars": 20183,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:25",
    "excerpt": "Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng File pdf bản gốc Nghị địn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng</div>File pdf bản gốc Nghị định 50/2021/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/12p-caC1U9wrauTZbQvTLnovFQLX5AEZK/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 50/2021/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 50/2021/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2021</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2015-nd-cp-ngay-22-thang-4-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-ve-hop-dong-xay-dung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và hợp đồng xây dựng giữa doanh nghiệp dự án PPP với các nhà thầu xây dựng thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).</p><p>Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn khác.\"</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-1-va-khoan-2-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như sau:</span></a></h3><h4><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-c-cua-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm c của khoản 1 như sau:</span></a></h4><p>\"c) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.\"</p><h4><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-diem-d-cua-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ của khoản 1 như sau:</span></a></h4><p>\"đ) Hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị là hợp đồng thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.\"</p><h4><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-e-cua-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm e của khoản 1 như sau:</span></a></h4><p>\"e) Hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình là hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.\"</p><h4><a href=\"#d-sua-doi-bo-sung-diem-g-cua-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Sửa đổi, bổ sung điểm g của khoản 1 như sau:</span></a></h4><p>\"g) Hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng.</p><p>Hợp đồng EPC được ưu tiên áp dụng đối với dự án phức tạp, có yêu cầu kỹ thuật, công nghệ cao và phải tuân thủ chặt chẽ tính đồng bộ, thống nhất từ khâu thiết kế đến khâu cung cấp thiết bị, thi công, đào tạo chuyển giao công nghệ. Trước khi quyết định áp dụng loại hợp đồng EPC, người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức đánh giá các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, rút ngắn thời gian thực hiện của dự án, tính đồng bộ từ khâu thiết kế, cung cấp thiết bị, thi công xây dựng công trình đến khâu đào tạo vận hành, chuyển giao công trình để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của dự án được phê duyệt và đảm bảo tính khả thi của việc áp dụng hợp đồng EPC so với các loại hợp đồng khác.\"</p><h4><a href=\"#d-bo-sung-diem-i1-vao-sau-diem-i-khoan-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>đ) Bổ sung điểm i1 vào sau điểm i khoản 1 như sau:</span></a></h4><p>\"i1) Hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ là hợp đồng xây dựng để thực hiện các gói thầu và có giá trị không vượt quá hạn mức của gói thầu quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đồng thời nội dung công việc thuộc phạm vi của hợp đồng có tính chất kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện.\"</p><h4><a href=\"#e-bo-sung-diem-d1-d2-vao-sau-diem-d-khoan-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>e) Bổ sung điểm d1, d2 vào sau điểm d khoản 2 như sau:</span></a></h4><p>\"d1) Hợp đồng theo chi phí cộng phí;</p><p>d2) Hợp đồng xây dựng khác.\"</p><p>g) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:</p><p>\"đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ điểm a đến điểm d2 khoản này.\"</p><h3><a href=\"#_3-bo-sung-khoan-5-vao-sau-khoan-4-dieu-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 4 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:</p><p>a) Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;</p><p>b) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;</p><p>c) Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;</p><p>d) Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;</p><p>đ) Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật hiện hữu (nếu có);</p><p>e) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</p><p>g) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;</p><p>h) Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;</p><p>i) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đúng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</p><p>k) Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;</p><p>l) Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm vi của gói thầu EPC;</p><p>m) Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác;</p><p>n) Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;</p><p>o) Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;</p><p>p) Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_4-bo-sung-khoan-7-vao-sau-khoan-6-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 7 như sau:</span></a></h3><p>\"7. Đối với hợp đồng EPC:</p><p>a) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC bên nhận thầu phải tiến hành lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để trình bên giao thầu cho ý kiến chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng EPC thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ kèm theo của vật tư, thiết bị công nghệ trong hợp đồng EPC.</p><p>b) Bên nhận thầu có thể trực tiếp tiến hành mua sắm hoặc thuê thầu phụ để mua sắm vật tư, thiết bị cho hợp đồng EPC.\"</p><h3><a href=\"#_5-bo-sung-mot-so-diem-vao-khoan-3-va-khoan-5-cua-dieu-15-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung một số điểm vào khoản 3 và khoản 5 của Điều 15 như sau:</span></a></h3><p>a) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 3 như sau:</p><p>\"d1) Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí là giá hợp đồng chưa xác định được giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên chỉ thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận do chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc và chi phí trực tiếp để thực hiện các công việc của hợp đồng.</p><p>Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được các bên thỏa thuận theo tỷ lệ (%) hoặc theo một giá trị cụ thể trên cơ sở chi phí trực tiếp thực tế hợp lý, hợp lệ cần thiết để thực hiện các công việc của hợp đồng được các bên xác nhận;</p><p>Mức chi phí quản lý, chi phí chung và lợi nhuận được cố định hoặc thay đổi (tăng, giảm có hoặc không khống chế mức tối đa, tối thiểu) phụ thuộc vào mức chi phí trực tiếp thực tế do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên.\"</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-diem-d1-vao-sau-diem-d-khoan-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khoản 5 như sau:</span></a></h3><p>\"d1) Đối với hợp đồng chi phí cộng phí</p><p>Giá hợp đồng theo chi phí cộng phí chỉ áp dụng với các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về việc sử dụng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng.\"</p><h3><a href=\"#_6-bo-sung-mot-diem-vao-khoan-4-va-mot-khoan-vao-sau-khoan-5-cua-dieu-18-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung một điểm vào khoản 4 và một khoản vào sau khoản 5 của Điều 18 như sau:</span></a></h3><p>a) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 4 như sau:</p><p>\"a1) Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng và giảm bớt thủ tục không cần thiết.\"</p><p>b) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:</p><p>\"5a. Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do bên giao thầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảm phù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết.\"</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-22-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>Điều 23. Thanh lý hợp đồng xây dựng</strong></p><p>Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 4 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-2-dieu-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 31 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định của pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.</p><p>Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kịp thời các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án theo đúng quy định pháp luật, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.\"</p><h3><a href=\"#_10-sua-doi-bo-sung-diem-e-khoan-2-dieu-32-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 32 như sau:</span></a></h3><p>\"e) Đối với hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế cơ sở được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau thiết kế cơ sở đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế cơ sở được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.</p><p>Trường hợp hợp đồng EPC được xác lập thông qua lựa chọn nhà thầu EPC ngay sau khi thiết kế FEED được phê duyệt: Lập các thiết kế được triển khai sau thiết kế FEED đã được người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án phù hợp với thiết kế FEED được duyệt, không bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục công trình, công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC.\"</p><h3><a href=\"#_11-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-35-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Trường hợp khi Nhà nước thay đổi chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xây dựng, thì việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng cho phần công việc bị ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách đó và việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của cơ quan ban hành, hướng dẫn thực hiện chính sách.\"</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-dieu-36-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng xây dựng</strong></p><ol><li><p>Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p></li><li><p>Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.</p></li><li><p>Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được chấp thuận chủ trương điều chỉnh giá hợp đồng của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được giao đối với các dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trước khi thực hiện điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, giá gói thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_13-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-37-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có quy định về đơn giá hoặc phương pháp xác định đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận, thống nhất đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện.\"</p><h3><a href=\"#_14-sua-doi-bo-sung-mot-so-diem-cua-khoan-2-va-khoan-3-dieu-38-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 và khoản 3 Điều 38 như sau:</span></a></h3><p>a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:</p><p>\"b) Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.</p><p>Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.\"</p><p>b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:</p><p>\"a) Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng bao gồm: phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh như quy định tại điểm b khoản này. Việc áp dụng phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Chỉ số giá để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bằng công thức điều chỉnh tại điểm b khoản 3 Điều này là chỉ số giá xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-dieu-42-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>Điều 42. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng</strong></p><p>Việc thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và khoản 2 Điều 146 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 64 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-54-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng; hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng, phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, các loại hợp đồng xây dựng, mẫu hợp đồng xây dựng; hướng dẫn mẫu hợp đồng EPC; hợp đồng xây dựng đơn giản, quy mô nhỏ và các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hợp đồng xây dựng.\"</p><h2><a href=\"#dieu-2-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và nội dung hợp đồng đã ký.</p></li><li><p>Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.</p></li><li><p>Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp; trường hợp đã đóng thầu thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch Hội đồng quản trị các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, CN (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "bf6378ee4b7c",
    "slug": "van-ban-dat-dai-nghi-dinh-148-2020-dat-dai-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/dat-dai/nghi-dinh-148-2020-dat-dai.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
    "chars": 102597,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:02",
    "excerpt": "Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai CHÍNH PHỦ ------ Số: 148/2020/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai</div><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>------</p><p>Số: 148/2020/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2020</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-43-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"./nghi-dinh-43-2014-thi-hanh-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.</p><p>Khi Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp các dịch vụ thì người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chi trả chi phí cho việc được cung cấp dịch vụ đó. Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người yêu cầu cung cấp dịch vụ có trách nhiệm trả phí thẩm định hồ sơ và thẩm định các điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trả chi phí đối với các công việc còn lại của thủ tục theo giá cung cấp dịch vụ công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\"</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-3-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai bao gồm:</p><p>a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;</p><p>b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đăng ký, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>d) Tư vấn xác định giá đất;</p><p>đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;</p><p>e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p><p>g) Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và thông tin khác về đất đai;</p><p>h) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo nhu cầu về thời gian và địa điểm của người yêu cầu cung cấp dịch vụ;</p><p>i) Các dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ.\"</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-7-lap-dieu-chinh-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 7. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li>Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được quy định như sau:</li></ol><p>a) Các bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;</p><p>b) Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi nhu cầu sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất;</p><p>c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.</p><ol><li>Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Các sở, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án sử dụng đất thuộc chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo từng đơn vị hành chính cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;</p><p>b) Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi nhu cầu sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất;</p><p>c) Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p><p>d) Trong trường hợp cần thiết mà phải thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong cùng một loại đất nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để tổ chức thực hiện.</p><ol><li>Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:</li></ol><p>a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:</p><p>Các phòng, ban cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất thuộc danh mục chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo từng đơn vị hành chính cấp xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương.</p><p>Các phòng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nhu cầu sử dụng đất về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.</p><p>Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh và các dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bố cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p><p>b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được xác định trong quy hoạch tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.</p><p>Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị mới, khu đô thị - thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn;</p><p>c) Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.</p><p>Trường hợp có bổ sung dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai thì phải được Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.</p><ol><li><p>Trong quá trình tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao cho địa phương quản lý.</p></li><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia; lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-8-lay-y-kien-ve-quy-hoach-su-dung-dat-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 8. Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện</span></a></h3><ol><li>Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:</li></ol><p>a) Báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, địa điểm, diện tích khu vực dự kiến thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.</p><ol><li>Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\"</li></ol><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-9-trinh-tu-thu-tuc-tham-dinh-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cap-tinh-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-cap-huyen-ke-hoach-su-dung-dat-quoc-phong-ke-hoach-su-dung-dat-an-ninh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an ninh</span></a></h3><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>e) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;</p><p>g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p><ol><li>Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tỉnh;</p><p>b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội: Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo quốc phòng, an ninh; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực;</p><p>c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các công trình, dự án đã thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;</p><p>d) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất: Tính phù hợp của các giải pháp với tình hình thực tế của địa phương; nguồn lực và khả năng huy động vốn để thực hiện kế hoạch.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:</li></ol><p>a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;</p><p>c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua, gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;</p><p>g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và nội dung thẩm định điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; trình tự thủ tục, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chỉ được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:</p></li></ol><p>a) Không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia đã phân bổ cho cấp tỉnh;</p><p>b) Không làm thay đổi mục đích, cơ cấu các loại đất theo chức năng trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện:</li></ol><p>a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;</p><p>d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất, gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;</p><p>đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;</p><p>e) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được hoàn thiện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12.</p><ol><li>Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh:</li></ol><p>a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến thẩm định;</p><p>b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến thẩm định; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 ngày, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ;</p><p>c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp và gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn chỉnh hồ sơ;</p><p>d) Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;</p><p>đ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả thẩm định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; kế hoạch sử dụng đất an ninh.\"</p><h3><a href=\"#_6-bo-sung-dieu-9a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung Điều 9a như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-9a-trach-nhiem-to-chuc-lap-phuong-an-phan-bo-va-khoanh-vung-dat-dai-theo-khu-chuc-nang-va-theo-loai-dat-den-tung-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-trong-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 9a. Trách nhiệm tổ chức lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li>Cơ quan được giao lập quy hoạch tỉnh có trách nhiệm gửi các tài liệu, số liệu kết quả sau đây về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh (sau đây gọi là phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh):</li></ol><p>a) Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;</p><p>b) Báo cáo kết quả thu thập và xử lý tài liệu, số liệu; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp huyện;</p><p>c) Kết quả phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương;</p><p>d) Kết quả đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn;</p><p>đ) Định hướng về quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh; phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh;</p><p>e) Phương án bố trí không gian các dự án, công trình quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng trên địa bàn tỉnh; dự thảo phương án kết nối hệ thống hạ tầng của tỉnh với hệ thống hạ tầng quốc gia và vùng; dự thảo phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.</p><ol><li>Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh:</li></ol><p>a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p><p>b) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;</p><p>c) Xây dựng định hướng sử dụng đất của tỉnh tầm nhìn 30 năm;</p><p>d) Xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh.</p><p>Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất, bao gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bổ và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.</p><p>Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp, khu du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu phát triển công nghiệp, khu đô thị, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư nông thôn.</p><p>Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.</p><p>Lập bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p><ol><li>Kinh phí để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xây dựng, lấy ý kiến góp ý phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh được xác định trong kinh phí quy hoạch tỉnh.\"</li></ol><h3><a href=\"#_4-bo-sung-dieu-9b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Bổ sung Điều 9b như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-9b-lay-y-kien-gop-y-vao-phuong-an-phan-bo-va-khoanh-vung-dat-dai-cap-tinh-truoc-khi-tich-hop-vao-quy-hoach-tinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 9b. Lấy ý kiến góp ý vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh trước khi tích hợp vào quy hoạch tỉnh</span></a></h3><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến góp ý trước khi tích hợp vào quy hoạch tỉnh.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản góp ý kiến về phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.</p></li></ol><p>Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản xin ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học và các bộ, ngành liên quan góp ý vào phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh.</p><ol><li>Nội dung văn bản góp ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh gồm:</li></ol><p>a) Cơ sở pháp lý của việc lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh;</p><p>b) Sự phù hợp của phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt;</p><p>c) Mức độ phù hợp của phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;</p><p>d) Việc tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ trên địa bàn tỉnh;</p><p>đ) Khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.\"</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-10-dieu-kien-cua-to-chuc-tu-van-lap-ke-hoach-su-dung-dat-quoc-gia-ke-hoach-su-dung-dat-cap-tinh-va-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-cap-huyen\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện</span></a></h3><ol><li>Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện khi có đủ các điều kiện sau:</li></ol><p>a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</li></ol><p>a) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p><p>b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến đất đai từ 24 tháng trở lên và đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp trở lên.\"</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-11-thuc-hien-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 11. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên ngoài thực địa.</p></li></ol><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p><ol><li><p>Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa phương, các bộ, ngành trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p></li><li><p>Trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được phê duyệt.</p></li></ol><p>Trường hợp quy hoạch tỉnh chưa được phê duyệt thì quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập đồng thời với việc lập quy hoạch tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập và thẩm định xong trước thì trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trước. Sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt, nếu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện có mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì phải điều chỉnh cho phù hợp.</p><p>Trường hợp kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chưa được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt để tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tích hợp vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để đảm bảo thống nhất, đồng bộ.</p><ol><li>Giải quyết việc sử dụng đất khi chấm dứt chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 82/2019/NQ14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội mà chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:</li></ol><p>a) Khi chấm dứt chủ trương đầu tư dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai mà đã có văn bản thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đã thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý diện tích đất thu hồi theo quy định. Trường hợp đã thực hiện chi trả một phần tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện chi trả phần còn lại theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt theo quy định. Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư số tiền đã ứng trước để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) khi lựa chọn được chủ đầu tư khác.</p><p>Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giao Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt theo quy định.</p><p>Trường hợp có văn bản thông báo thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì văn bản thông báo thu hồi đất, tên dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt hết hiệu lực kể từ ngày chấm dứt chủ trương đầu tư;</p><p>b) Khi chấm dứt chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án phi nông nghiệp mà chủ đầu tư chưa thực hiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định thì văn bản cho phép chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hết hiệu lực thực hiện kể từ ngày chấm dứt chủ trương đầu tư.</p><ol><li>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, rà soát việc sử dụng đất tại vị trí đã có văn bản chấm dứt chủ trương đầu tư dự án quy định tại khoản 5 Điều này.\"</li></ol><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Các dự án đầu tư có sử dụng đất không có mục đích kinh doanh thì không áp dụng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai.\"</p><ol><li>Bổ sung Điều 14a như sau:</li></ol><h3><a href=\"#dieu-14a-giao-dat-cho-thue-dat-doi-voi-cac-thua-dat-nho-hep-do-nha-nuoc-quan-ly\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 14a. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý</span></a></h3><ol><li>Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:</li></ol><p>a) Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;</p><p>b) Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p><p>c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai;</p><p>đ) Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất:</li></ol><p>a) Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;</p><p>b) Giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất;</p><p>c) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất;</p><p>d) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ;</p><p>đ) Sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;</p><p>e) Bảo đảm các quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.</p><ol><li><p>Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng. Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 114 của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_6-bo-sung-dieu-14b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung Điều 14b như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-14b-giao-dat-cho-thue-dat-doi-voi-truong-hop-mien-tien-su-dung-dat-tien-thue-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 14b. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất</span></a></h3><p>Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:</p><ol><li><p>Chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án.</p></li><li><p>Sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ.</p></li><li><p>Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-dieu-16-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-16-su-dung-dat-de-thuc-hien-du-an-dau-tu-thong-qua-hinh-thuc-mua-tai-san-gan-lien-voi-dat-nhan-chuyen-nhuong-thue-quyen-su-dung-dat-nhan-gop-von-bang-quyen-su-dung-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 16. Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất</span></a></h3><p>Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:</p><ol><li><p>Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố.</p></li><li><p>Trên địa bàn không còn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư phù hợp, trừ trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.</p></li><li><p>Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp thì phải có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét có văn bản chấp thuận hoặc trả lời tổ chức kinh tế về việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất.</p></li></ol><p>Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản này có thời hạn thực hiện là 36 tháng kể từ ngày ký văn bản chấp thuận.</p><ol><li><p>Trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất mà người dang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có tài sản gắn liền với đất thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất hoặc cho chủ đầu tư thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất.</p></li><li><p>Trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nam xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì giải quyết theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Trường hợp diện tích đất đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập đó theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định. Việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện không chậm hơn 90 ngày kể từ ngày Nhà nước có quyết định thu hồi đất;</p><p>b) Trường hợp diện tích đất không đủ điều kiện để tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để tổ chức rà soát, xác định cụ thể quy mô dự án, địa điểm đầu tư và quyết định thu hồi đất để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;</p><p>c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định như đối với trường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;</p><p>d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại điểm a và điểm b khoản này.</p><ol><li><p>Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có thời hạn sử dụng đất khác nhau thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại theo thời hạn của dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai; trường hợp không thuộc diện thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thời hạn sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định nhưng không được vượt quá 50 năm. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất được xác định lại là ổn định lâu dài.</p></li><li><p>Việc sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ thực hiện đối với các trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật Đất đai.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 31 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\"</p><h3><a href=\"#_15-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-1-dieu-32-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 32 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p><p>Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\"</p><h3><a href=\"#_16-sua-doi-bo-sung-khoan-4-dieu-35-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>16. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 35 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Nghị định này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_17-sua-doi-bo-sung-dieu-41-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-41-dieu-kien-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-trong-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-nha-o-de-ban-hoac-de-ban-ket-hop-cho-thue\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 41. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê</span></a></h3><ol><li>Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;</p><p>b) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);</p><p>c) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại khoản 2 Điều này;</p><p>d) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.</p><ol><li><p>Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại khu vực không nằm trong địa bàn các phường của các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I trực thuộc Trung ương; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố công khai các khu vực được thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trước khi tổ chức thực hiện các dự án đầu tư.</p></li><li><p>Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-dieu-55-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 55 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-55-dat-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 55. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li><p>Căn cứ quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay dân dụng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.</p></li><li><p>Đối với diện tích đất đang sử dụng mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà soát, đo đạc, kê khai, hoàn thiện các thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Đối với diện tích đất không còn nhu cầu sử dụng thì thực hiện thủ tục bàn giao lại đất cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.</p></li><li><p>Đối với cảng hàng không, sân bay dân dụng mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Cảng vụ hàng không thì Cảng vụ hàng không thực hiện giao đất, cho thuê đất, xác định thời hạn sử dụng đất theo quy định sau đây:</p></li></ol><p>a) Đất sử dụng vào mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai thì được giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng ổn định lâu dài;</p><p>b) Đất sử dụng vào mục đích quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai thì được cho thuê đất với thời hạn xác định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn đề nghị thuê đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai. Khi hết thời hạn thuê đất, người đang sử dụng đất được xem xét gia hạn cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.</p><p>Đối với dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay hoặc xây mới công trình tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì thời hạn cho thuê đất được xác định theo thời hạn hợp đồng dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai.</p><p>Đối với đất mà có các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Cảng vụ hàng không cho thuê đất theo đơn đề nghị thuê đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai.</p><p>Đối với đất mà có các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì Cảng vụ hàng không cho thuê đất trên cơ sở đơn đề nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.</p><p>c) Đối với việc sử dụng đất đã có các công trình hiện hữu được xây dựng trước thời điểm Cảng vụ hàng không được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất thì Cảng vụ hàng không thực hiện việc giao đất, cho thuê đất sau khi được cấp Giấy chứng nhận. Thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Cảng vụ hàng không quyết định cho thuê đất.</p><p>Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp truy thu khoản tiền tương ứng tiền thuê đất phải nộp hàng năm tính từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất đến thời điểm được Cảng vụ hàng không quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc truy thu khoản tiền tương ứng tiền thuê đất phải nộp quy định tại điểm này.</p><p>Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p><p>d) Đối với đất để xây dựng mới hoặc mở rộng công trình thì thời điểm tính thu tiền thuê đất là thời điểm Cảng vụ hàng không quyết định cho thuê đất.</p><ol><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li><li><p>Cảng vụ hàng không có trách nhiệm đối với phần diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao như sau:</p></li></ol><p>a) Quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả;</p><p>b) Kiểm tra việc sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất;</p><p>c) Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, e, g và i khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Quyết định chấm dứt hợp đồng thuê đất đối với trường hợp vi phạm hợp đồng cho thuê đất của Cảng vụ.</p><ol><li>Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trong đất cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.\"</li></ol><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-60-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 60 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-60-nop-ho-so-va-tra-ket-qua-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</span></a></h3><ol><li>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</li></ol><p>a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;</p><p>b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.</p><ol><li>Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.</li></ol><p>Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đảm bảo thời gian theo quy định của pháp luật, công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, một trong các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p><p>Đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p><p>Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</p><p>Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.</p><ol><li><p>Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại địa điểm ngoài trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p></li><li><p>Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng.</p></li><li><p>Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:</p></li></ol><p>a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;</p><p>b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;</p><p>c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.</p><ol><li>Căn cứ điều kiện cụ thể về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai đang quản lý, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Điều này có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của Chính phủ.\"</li></ol><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-dieu-68-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 68 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p><p>Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này;\"</p><h3><a href=\"#_21-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-5-dieu-68-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>21. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 Điều 68 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.</p><p>Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền theo đúng phương án đấu giá quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\"</p><h3><a href=\"#_22-sua-doi-bo-sung-dieu-72-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>22. Sửa đổi, bổ sung Điều 72 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-72-trinh-tu-thu-tuc-dang-ky-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-quyen-so-huu-nha-o-va-tai-san-khac-gan-lien-voi-dat-cho-nguoi-nhan-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-dat-mua-nha-o-cong-trinh-xay-dung-trong-cac-du-an-phat-trien-nha-o\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 72. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở</span></a></h3><ol><li>Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:</li></ol><p>a) Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án, trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật);</p><p>b) Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; Giấy phép xây dựng (nếu có); Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ; trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ;</p><p>c) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.</p><ol><li>Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án.</li></ol><p>Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà, đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.</p><ol><li>Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có:</li></ol><p>a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p><p>b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;</p><p>c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:</li></ol><p>a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;</p><p>b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);</p><p>c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);</p><p>d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này;</p><p>đ) Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;</p><p>e) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở đối với trường hợp đã nộp đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này.\"</li></ol><h3><a href=\"#_6-bo-sung-dieu-75a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung Điều 75a như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-75a-quy-dinh-dieu-kien-tach-thua-dat-hop-thua-dat-va-dien-tich-toi-thieu-duoc-tach-thua\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 75a. Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa</span></a></h3><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.\"</p><h3><a href=\"#_24-sua-doi-bo-sung-diem-c-khoan-1-dieu-76-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>24. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 76 như sau:</span></a></h3><p>\"c) Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;\"</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 Điều 78 như sau:</li></ol><p>\"5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.</p><ol><li>Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:</li></ol><p>a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;</p><p>b) Chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người đã thực hiện xong \"dồn điền đổi thửa\" theo phương án được duyệt;</p><p>c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.</p><p>Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận mới. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng; người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp; tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.\"</p><h3><a href=\"#_26-sua-doi-bo-sung-khoan-4-va-khoan-5-dieu-87-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>26. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 87 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại điểm d khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:</p><p>a) Trường hợp Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có bản án, quyết định có hiệu lực thi hành, trong đó có kết luận về việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp thì việc thu hồi Giấy chứng nhận được thực hiện theo bản án, quyết định đó;</p><p>b) Trường hợp cơ quan thanh tra có văn bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo lại cho cơ quan thanh tra;</p><p>c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định này phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định;</p><p>d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;</p><p>đ) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận;</p><p>e) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p><p>g) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm b, c và d khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.</p><ol><li>Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai nếu người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.</li></ol><p>Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.\"</p><h3><a href=\"#_27-sua-doi-bo-sung-diem-b-khoan-1-dieu-88-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>27. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 88 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\"</p><h3><a href=\"#_28-bo-sung-khoan-5-dieu-88-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>28. Bổ sung khoản 5 Điều 88 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hỗ trợ kinh phí cho hòa giải tranh chấp đất đai tại Điều này.\"</p><h3><a href=\"#_29-bo-sung-muc-5-chuong-vii-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>29. Bổ sung Mục 5 Chương VII như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#muc-5\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Mục 5</span></a></h3><h3><a href=\"#trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-giao-dat-cho-thue-dat-gia-han-su-dung-dat-tai-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY DÂN DỤNG</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-91a-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-do-cham-dut-viec-su-dung-dat-theo-phap-luat-tu-nguyen-tra-lai-dat-tai-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91a. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li>Cảng vụ hàng không thực hiện thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất trong trường hợp:</li></ol><p>a) Nhận được văn bản trả lại đất của tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;</p><p>b) Nhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức được Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;</p><p>c) Nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của cơ quan có thẩm quyền đối với cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất.</p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại các khoản 1 của Điều này, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thẩm tra và xác minh thực địa; ban hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất thu hồi đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91b-trinh-tu-thu-tuc-thu-hoi-dat-do-vi-pham-phap-luat-tai-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91b. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật tại cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li>Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.</li></ol><p>Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra lập biên bản xác định hành vi vi phạm để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.</p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi biên bản hành vi vi phạm đến Cảng vụ hàng không.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được biên bản hành vi vi phạm, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa và ban hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất thu hồi đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91c-trinh-tu-thu-tuc-giao-dat-cho-thue-dat-tai-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91c. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li>Căn cứ để Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất:</li></ol><p>a) Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho Cảng vụ hàng không;</p><p>b) Phân loại và hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 156 của Luật Đất đai;</p><p>c) Quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;</p><p>d) Chủ đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay hoặc công trình tại cảng hàng không, sân bay được xác định theo quy định của pháp luật;</p><p>đ) Nhu cầu sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất được thể hiện trong dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất;</p><p>e) Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất theo quy định.</p><ol><li>Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc bằng các hình thức khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất bao gồm:</li></ol><p>a) Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p><p>b) Bản thuyết minh dự án đầu tư;</p><p>c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định;</p><p>d) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu chính) văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc văn bản chấp thuận đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản xác nhận kết quả đấu thầu dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng không thông báo bằng văn bản lý do từ chối việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức đề nghị hoặc ban hành quyết định giao đất theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và lập biên bản bàn giao theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><p>Đối với trường hợp thuê đất thì trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không ban hành quyết định cho thuê đất theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cảng vụ hàng không kèm theo quyết định cho thuê đất, hồ sơ đề nghị cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền theo quy định có trách nhiệm ban hành đơn giá thuê đất. Người được cho thuê đất nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế.</p><p>Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn giá thuê đất, Cảng vụ hàng không ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05, tiến hành bàn giao đất trên thực địa và lập biên bản bàn giao theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày bàn giao đất ngoài thực địa, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi quyết định giao đất, cho thuê đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đến Văn phòng đăng ký đất đai của địa phương để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.</p></li><li><p>Đối với các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định nhưng không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm làm việc với Cảng vụ hàng không để tổ chức xác nhận hiện trạng sử dụng đất và thực hiện đo đạc bản đồ địa chính hiện trạng sử dụng đất để làm hoàn thiện hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất và không phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-91d-gia-han-cho-thue-dat-tai-cang-hang-khong-san-bay-dan-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 91d. Gia hạn cho thuê đất tại cảng hàng không, sân bay dân dụng</span></a></h3><ol><li><p>Việc gia hạn thời gian thuê đất thực hiện trên cơ sở quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, cá nhân sử dụng đất.</p></li><li><p>Trước khi hết thời hạn thuê đất tối thiểu là 06 tháng, tổ chức, cá nhân sử dụng đất gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian thuê đất trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cảng vụ hàng không. Hồ sơ bao gồm:</p></li></ol><p>a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian thuê đất;</p><p>b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất; giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật của năm gần nhất;</p><p>c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức PPP (nếu có);</p><p>d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc gia hạn thời hạn của dự án đầu tư (nếu có).</p><ol><li><p>Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng không quyết định gia hạn cho thuê đất theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cảng vụ hàng không kèm theo quyết định gia hạn cho thuê đất và hồ sơ đề nghị gia hạn thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền theo quy định có trách nhiệm ban hành đơn giá thuê đất. Người được cho thuê đất nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế.</p></li><li><p>Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn giá thuê đất, Cảng vụ hàng không ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-47-2014-nd-cp-ngay-15-thang-5-nam-2014-quy-dinh-ve-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"./nghi-dinh-47-2014-boi-thuong-ho-tro-thu-hoi-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 47/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-cac-khoan-3-4-5-6-va-7-dieu-19-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này (được bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017) thực hiện theo quy định sau:</p><p>a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.</p><p>Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;</p><p>b) Diện tích đất thu hồi quy định tại điểm a khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;</p><p>c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.</p><ol><li>Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:</li></ol><p>a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;</p><p>b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.</p><p>Thu nhập sau thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.</p><ol><li><p>Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thuộc đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền.</p></li><li><p>Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng.</p></li><li><p>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với thực tế tại địa phương.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_8-bo-sung-dieu-19a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Bổ sung Điều 19a như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#dieu-19a-ho-tro-cho-thue-dat-de-tiep-tuc-san-xuat-kinh-doanh-doi-voi-truong-hop-nha-nuoc-thu-hoi-dat-vi-muc-dich-quoc-phong-an-ninh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vi-loi-ich-quoc-gia-cong-cong-ma-nguoi-su-dung-dat-khong-duoc-boi-thuong-ve-dat\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>\"Điều 19a. Hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất</span></a></h3><ol><li><p>Khi Nhà nước thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của người đang sử dụng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.</p></li><li><p>Các hình thức hỗ trợ:</p></li></ol><p>a) Hỗ trợ để được thuê lại đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</p><p>b) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xem xét, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp địa phương có điều kiện về quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng.</p><ol><li>Điều kiện để được hỗ trợ cho thuê đất để tiếp tục sản xuất, kinh doanh</li></ol><p>a) Người có đất thu hồi có nhu cầu tiếp tục được thuê đất để sản xuất, kinh doanh;</p><p>b) Thời hạn sử dụng đất còn lại tính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tối thiểu bằng 1/3 thời hạn thuê đất ghi trong hợp đồng thuê đất;</p><p>c) Việc thu hồi đất đó ảnh hưởng đến đời sống, việc làm của nhiều lao động trực tiếp sản xuất trong cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;</p><p>d) Tại thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ sở sản xuất của người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đang hoạt động sản xuất ổn định;</p><p>d) Người được Nhà nước cho thuê đất đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai.</p><ol><li><p>Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.</p></li><li><p>Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai.</p></li><li><p>Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh mục các dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều này trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận theo thẩm quyền.\"</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-nghi-dinh-so-01-2017-nd-cp-ngay-06-thang-01-nam-2017-sua-doi-bo-sung-mot-so-nghi-dinh-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung <a href=\"./nghi-dinh-01-2017-sua-boi-do-sung-thi-hanh-luat-dat-dai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-khoan-14-dieu-2-bo-sung-khoan-3-dieu-15b-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 2 (bổ sung khoản 3 Điều 15b) như sau:</span></a></h3><p>\"3. Trường hợp quy định khoản 1 và khoản 2 Điều này mà người sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất.\"</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-khoan-36-dieu-2-bo-sung-khoan-10-dieu-51-nghi-dinh-so-43-2014-nd-cp-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung khoản 36 Điều 2 (bổ sung khoản 10 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) như sau:</span></a></h3><p>\"10. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan có thẩm quyền giao làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án, được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng, có trách nhiệm thực hiện và tuân thủ theo các quy định tại Điều này.\"</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-49-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 49 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"49. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 75 như sau:</p><p>a) Đo đạc địa chính chia tách thửa đất và lập bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc địa chính để chuyển cho người sử dụng đất thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách;\"</p><h2><a href=\"#dieu-4-quy-dinh-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Quy định chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li>Đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà có diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích và có thể tách thành một dự án độc lập nhưng Nhà nước đã có quyết định thu hồi và giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất cho đến khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</li></ol><p>Đối với trường hợp đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành mà văn bản chấp thuận đã vượt quá 36 tháng kể từ ngày ký nhưng nhà đầu tư chưa thực hiện thỏa thuận với người sử dụng đất và việc sử dụng đất thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư phải thực hiện lại thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định của Nghị định này.</p><ol><li><p>Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật, đã thông báo cho người sử dụng đất biết lý do thu hồi Giấy chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại và được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng theo quy định.</p></li><li><p>Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê tại các phường của đô thị loại I trực thuộc trung ương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản theo quy định của pháp luật cho phép được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trước ngày nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện.</p></li><li><p>Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 118 của Luật Đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-5-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2021.</p></li><li><p>Nghị định này bãi bỏ khoản 4 Điều 41 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; các khoản 8, 10, 15, 31, 46, 56 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.</p></li><li><p>Bỏ cụm từ \"dồn điền đổi thửa\" tại khoản 4 Điều 76 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-6-trach-nhiem-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Trách nhiệm thực hiện</span></a></h3><ol><li><p>Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, NN (3).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số: 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)</em></p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Tên các mẫu đơn, giấy phép</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Mẫu số 01</td><td>Văn bản đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp</td></tr><tr><td>Mẫu số 02</td><td>Đơn đề nghị giao đất/thuê đất tại cảng hàng không, sân bay</td></tr><tr><td>Mẫu số 03</td><td>Quyết định giao đất</td></tr><tr><td>Mẫu số 04</td><td>Quyết định cho thuê đất</td></tr><tr><td>Mẫu số 05</td><td>Hợp đồng cho thuê đất</td></tr><tr><td>Mẫu số 06</td><td>Biên bản bàn giao đất trên thực địa</td></tr><tr><td>Mẫu số 07</td><td>Quyết định gia hạn cho thuê đất</td></tr><tr><td>Mẫu số 08</td><td>Quyết định thu hồi đất</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-01\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 01</span></a></h2><p>| **(1) ------------ <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/.........</td><td>…………<em>.., ngày …… tháng ….. năm 202……</em></td></tr></tbody></table><p>Kính gửi: Ủy ban nhân dân 2 …………………………</p><ol><li><p>Tổ chức đề nghị thực hiện dự án 3 …………………………………………</p></li><li><p>Người đại diện hợp pháp 4 ………………………………………………..</p></li><li><p>Địa chỉ/trụ sở chính: ………………………………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Địa điểm khu đất đề nghị chấp thuận nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp 5: ……………………………</p></li><li><p>Diện tích (m2): Tổng diện tích6: ……………………………………, gồm:</p></li></ol><ul><li><p>Diện tích đất nông nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn theo quy định của pháp luật …………………</p></li><li><p>Diện tích đất nông nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn theo quy định của pháp luật (nếu có): ………………………………………….</p></li><li><p>Diện tích đất nông nghiệp đang do tổ chức, cơ quan nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có) ………………………………………………….</p></li></ul><ol><li><p>Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp (Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất đai): ……………………………………..</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp: …………………………………………………</p></li><li><p>Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp:</p></li></ol><p>a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư ………….., vốn thuộc sở hữu ……………….., vốn huy động ……….. từ các tổ chức, cá nhân ………….. , vốn từ ngân sách nhà nước ……. (nếu có) …………………………………</p><p>b) Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai đã bị xử lý</p><p>c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất nông nghiệp để nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp chuyển sang thực hiện dự án ………………………………………………</p><p>d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)....</p><ol><li>Cam kết:</li></ol><p>a) Không thực hiện dự án nếu tổ chức ………. không thỏa thuận được với người sử dụng đất nông nghiệp để nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp chuyển sang thực hiện dự án: …………………………</p><p>b) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn: ………………………………………………..</p><p>c) Các cam kết khác (nếu có)</p><table><thead><tr><th></th><th>**ĐẠI DIỆN...</th></tr><tr><th>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu...)**</th></tr></thead></table><p>__________________________</p><p><em>1 Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký...</em></p><p><em>2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.</em></p><p><em>3 Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....</em></p><p><em>4 Ghi rõ họ, tên, thông tin cá nhân đại diện cho tổ chức kinh tế (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu...).</em></p><p><em>5 Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).</em></p><p><em>6 Ghi: (1) tổng diện tích khu đất lấy từ nguồn thông tin nào (như giấy tờ về quyền sử dụng đất nông nghiệp của người sử dụng đất, Hồ sơ địa chính, Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, đo đạc của tổ chức, cá nhân liên quan ); (2) ghi diện tích từng loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ....) nếu có thông tin.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-02\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 02</span></a></h2><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p>……… <strong><em>., ngày ... tháng ... năm ..…...</em></strong></p><p><strong>ĐƠN1....</strong></p><p>Kính gửi: Cảng vụ hàng không miền 2 ………………….</p><ol><li><p>Tổ chức, cá nhân xin giao đất/thuê đất 3 …………………………………</p></li><li><p>Địa chỉ/trụ sở chính: ……………………………………………………..</p></li><li><p>Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………</p></li><li><p>Địa điểm khu đất: …………………………………………………………</p></li><li><p>Diện tích (m2): ……………………………………………………………</p></li><li><p>Để sử dụng vào mục đích:4 ……………………………………………….</p></li><li><p>Thời hạn sử dụng: …………………………………………………………</p></li><li><p>Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;</p></li></ol><p>Các cam kết khác (nếu có) …………………………………………………</p><p><em>9. Hồ sơ gửi kèm:5 …………………………………………………………………</em></p><table><thead><tr><th></th><th>**TỔ CHỨC/CÁ NHÂN LÀM ĐƠN</th></tr><tr><th>(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)**</th></tr></thead></table><p>____________________________</p><p><em>1 Ghi rõ đơn đề nghị giao đất hoặc đề nghị thuê đất.</em></p><p><em>2 Ghi rõ tên Cảng vụ hàng không có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.</em></p><p><em>3 Ghi rõ họ, tên tổ chức/cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất kèm thông tin về cá nhân đối với trường hợp là cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước cá nhân hoặc Hộ chiếu...); thông tin về tổ chức đối với trường hợp là tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...).</em></p><p><em>4 Ghi rõ mục đích sử dụng đất theo văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như văn bản chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư... của cơ quan có thẩm quyền.</em></p><p><em>5 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo yêu cầu của Nghị định này.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-03\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu Số 03</span></a></h2><p>| **CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN …. ------------ <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/QĐ-CVM….</td><td>…………<em>.., ngày …… tháng ….. năm………</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc ……………………………….</strong></p><p><strong>CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN ....</strong></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ……/NĐ-CP ngày … tháng … năm ………. của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Phòng ……………………………..</em></p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p>Điều 1. Giao cho ... <em>(ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được giao đất)</em> ...m2 đất tại Cảng hàng không, sân bay …………., xã/phường/thị trấn ………., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để sử dụng vào mục đích....</p><p>Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.</p><p>Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....thẩm định.</p><p>Hình thức giao đất: Không thu tiền sử dụng đất.</p><p>Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất: Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</p><p>Điều 2. Giao ………………… tổ chức thực hiện các công việc sau đây:</p><ol><li><p>Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân được giao đất.</p></li><li><p>Chỉnh lý bản đồ địa chính cảng hàng không, sân bay …………………. và chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ quản lý đất tại cảng hàng không, sân bay....</p></li></ol><p>Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p><p>Các ông/bà Trưởng phòng... và tổ chức, cá nhân được giao đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><table><thead><tr><th>Nơi nhận:</th><th>**GIÁM ĐỐC</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-04\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 04</span></a></h2><p>| **CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN …. ------------ <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/QĐ-CVM….</td><td>…………<em>.., ngày …… tháng ….. năm………</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc ……………………………</strong></p><p><strong>GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN ....</strong></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ………/NĐ-CP ngày … tháng … năm …… của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;</em></p><p><em>Xét đề nghị của (ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn cho thuê đất) ……….</em></p><p><em>Xét đề nghị của Phòng ………………………</em></p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p>Điều 1. Cho ... _(ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được thuê đất) _thuê ....m2 đất tại cảng hàng không/sân bay..., xã/phường/thị trấn ……….., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để sử dụng vào mục đích....</p><p>Thời hạn thuê đất là ………….., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...</p><p>Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ……….., tỷ lệ ... do ………………………………. lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được .... thẩm định.</p><p>Hình thức thuê đất: Trả tiền thuê đất hàng năm.</p><p>Giá cho thuê đất: Được cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>Những hạn chế về quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng đất: Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</p><p>Điều 2. Giao ……………………………… có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:</p><ol><li><p>Xác định cụ thể mốc giới và giao đất trên thực địa.</p></li><li><p>Thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất về việc phối hợp làm việc với cơ quan có thẩm quyền xác định giá thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành và ký hợp đồng thuê đất sau khi xác định được giá thuê đất.</p></li><li><p>Chỉnh lý bản đồ địa chính cảng hàng không, sân bay ………………… và chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ quản lý đất tại cảng hàng không, sân bay …………</p></li></ol><ul><li>Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</li></ul><p>Các ông/bà Trưởng phòng …………….. và tổ chức, cá nhân được thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><table><thead><tr><th>Nơi nhận:</th><th>**GIÁM ĐỐC</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-05\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 05</span></a></h2><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p>………., ngày ... tháng ... năm ..…...</p><p><strong>HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT</strong></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số …………./NĐ-CP ngày … tháng … năm ………. của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số ……………….. ngày...tháng ...năm...của Cảng vụ hàng không miền ……………….. về việc cho thuê đất ……………………</em></p><p><em>Căn cứ văn bản số ngày ... tháng ... năm.... của ....(ghi rõ cơ quan ban hành đơn giá thuê đất) về việc xác định đơn giá cho thuê đất;</em></p><p><em>Căn cứ biên bản giao đất trên thực địa ……………………………………..;</em></p><p>Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ................................................, chúng tôi gồm:</p><p><strong>I. Bên cho thuê đất:</strong></p><p>………………………………………………………………………………</p><p><strong>II. Bên thuê đất là:</strong></p><p>………………………………………………………………………………</p><p><em>(Đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản.....).</em></p><p><strong>III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:</strong></p><p><strong>Điều 1.</strong> Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:</p><ol><li>Diện tích đất... m2 <em>(ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)</em></li></ol><p>Tại ... <em>(ghi tên cảng hàng không/sân bay, xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; t <strong>ỉ</strong> nh/thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất cho thuê).</em></p><ol><li><p>Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ……….., tỷ lệ …………….. do ………….. lập ngày ... tháng ... năm... đã được ... thẩm định.</p></li><li><p>Thời hạn thuê đất... <em>(ghi rõ s **ố ** năm hoặc số tháng thuê đ <strong>ấ</strong> t bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất)</em>, kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...</p></li><li><p>Mục đích sử dụng đất thuê: ……………………………………</p></li></ol><p><strong>Điều 2.</strong> Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:</p><ol><li><p>Giá đất tính tiền thuê đất là ... đồng/m2/năm, <em>(ghi bằng số và bằng chữ).</em></p></li><li><p>Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm …………………</p></li><li><p>Phương thức nộp tiền thuê đất: …………………………………………</p></li><li><p>Nơi nộp tiền thuê đất: …………………………………………………..</p></li><li><p>Việc cho thuê đất không làm mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất đai và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.</p></li></ol><p>Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này.</p><p>Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên</p><ol><li><p>Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp Bên thuê đất bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này.</p></li><li><p>Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><p>Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất thuê thì tổ chức, cá nhân được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất bị thay đổi sẽ được tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời gian còn lại theo Hợp đồng này nếu có nhu cầu, tuy nhiên phải thực hiện lại trình tự thủ tục đề nghị thuê đất theo quy định để xác định lại đối tượng thuê đất.</p><p>Trường hợp Bên thuê đất bị thay đổi do quy hoạch cảng hàng không, sân bay có sự thay đổi và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bên thuê đất hoàn trả lại đất cho Cảng vụ hàng không và phối hợp với Cảng vụ hàng không, các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện phương án giải phóng mặt bằng tài sản trên đất theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 01 tháng. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.</li></ol><p><em>4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các Bên (nếu có)1 ……………………………</em></p><p>Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:</p><ol><li><p>Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;</p></li><li><p>Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;</p></li><li><p>Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;</p></li><li><p>Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định, của pháp luật về đất đai.</p></li></ol><p>Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p><p><strong>Điều 7.</strong> Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.</p><p>Cam kết khác (nếu có)2 ……………………………………………………..</p><p>Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 08 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 03 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.</p><p>Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày...</p><table><thead><tr><th>**BÊN THUÊ ĐẤT</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có) **</th><th>** BÊN CHO THUÊ ĐẤT</th></tr><tr><th>(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)**</th></tr></thead></table><p>__________________________</p><p><em>1 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.</em></p><p><em>2 Phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.</em></p><h2><a href=\"#mau-so-06\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 06</span></a></h2><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------</strong></p><p><strong>BIÊN BẢN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA</strong></p><p>Thực hiện Quyết định số ……………………………………. ngày.... tháng.... năm.... của Cảng vụ hàng không miền …………………….. về việc giao đất/thuê đất, hôm nay ngày ....tháng.... năm …………….., tại ……………………….., thành phần gồm:</p><p><strong>I. Bên giao đất/cho thuê đất - Đại diện Cảng vụ hàng không miền ...:</strong></p><p>………………………..………………………..………………………..………………………..</p><p><strong>II. Bên được nhận đất trên thực địa:</strong></p><p>………………………..………………………..………………………..………………………..</p><p><strong>III. Các bên tiến hành giao đất, cụ thể như sau:</strong></p><ol><li><p>Giao nhận thửa đất số ……… tờ bản đồ số ……………… tại …………………….. cho <em>(tên tổ chức/cá nhân sử dụng đất)</em> để sử dụng vào mục đích …………………………..</p></li><li><p>Giao nhận đất theo các mốc giới, ranh giới thửa đất, diện tích ………….. m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số...., tỷ lệ... do ……………… lập ngày ...tháng...năm....và đã được ... thẩm định, gồm: ……………………………………………</p></li><li><p>Biên bản lập hồi.... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.</p></li></ol><p>Biên bản này lập thành ... bản có giá trị như nhau, gửi ………………………………… /.</p><table><thead><tr><th>**BÊN GIAO ĐẤT</th></tr><tr><th>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu) **</th><th>** BÊN NHẬN ĐẤT</th></tr><tr><th>(Ký, ghi họ tên, đóng dấu - nếu có)**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-07\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 07</span></a></h2><p>| **CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN …. ------------ <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/QĐ-CVM….</td><td>…………<em>.., ngày …… tháng ….. năm………</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc ………………………</strong></p><p><strong>GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN....</strong></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ……. /NĐ-CP ngày … tháng … năm …… của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;</em></p><p><em>Căn cứ Quyết định số ………… /QĐ-CVM....ngày....tháng....năm……… của Cảng vụ hàng không miền ……………… về việc cho ………. (ghi tên tổ chức, cá nhân được cho thuê đất) thuê đất;</em></p><p><em>Xét đề nghị của …………………. (ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn cho thuê đất);</em></p><p><em>Xét đề nghị của Phòng …………………………</em></p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p>Điều 1. Cho ... <em>(ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân được gia hạn thuê đất)</em> được tiếp tục thuê ....m2 đất tại cảng hàng không/sân bay..., xã/phường/thị trấn ………….., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ... để sử dụng vào mục đích....</p><p>Thời hạn thuê đất là ………………., kể từ ngày... tháng ... năm ....... đến ngày... tháng... năm...</p><p>Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số …………… , tỷ lệ ... do lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được Cảng vụ hàng không miền …………… chấp thuận tại Quyết định cho thuê đất số ……………</p><p>Hình thức thuê đất: Trả tiền thuê đất hàng năm.</p><p>Giá cho thuê đất: Được cơ quan có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật hiện hành.</p><p>Những hạn chế về quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng đất: Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</p><p>Điều 2. Giao …………………………… có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân được gia hạn thuê đất về việc phối hợp làm việc với cơ quan có thẩm quyền xác định giá thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành và ký hợp đồng thuê đất sau khi xác định được giá thuê đất.</p><p>Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p><p>Các ông/bà Trưởng phòng ………………………….. và tổ chức, cá nhân được gia hạn thuê đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p><table><thead><tr><th>Nơi nhận:</th><th>**GIÁM ĐỐC</th></tr><tr><th>(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-08\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 08</span></a></h2><p>| **CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN …. ------------ <strong>|</strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</p><table><thead><tr><th>---------------**</th></tr></thead><tbody><tr><td>Số: ……/QĐ-CVM….</td><td>…………<em>.., ngày …… tháng ….. năm………</em></td></tr></tbody></table><p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p><p><strong>Về việc thu hồi đất1 ………………</strong></p><p><strong>CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG MIỀN ...</strong></p><p><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số ……. /NĐ-CP ngày … tháng … năm …… của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;</em></p><p><em>Xét đề nghị của Phòng ……………………. tại Tờ trình số ............. ngày ... tháng ... năm ..…...</em></p><p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p><p><strong>Điều 1.</strong> Thu hồi ... m2 đất của ... (ghi tên tổ chức/cá nhân có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại Cảng hàng không/sân bay …………, xã/phường/thị trấn ……………….., huyện/thành phố thuộc tỉnh ……………….., tỉnh/thành phố …………………..</p><p>Lý do thu hồi đất: …………………………. 2</p><p><strong>Điều 2.</strong> Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Văn phòng/Phòng.... có trách nhiệm giao quyết định này cho tổ chức/cá nhân ...3</p></li><li><p>Văn phòng Cảng vụ hàng không miền .... có trách nhiệm đăng Quyết định này trên trang thông tin điện tử của Cảng vụ hàng không miền ....</p></li></ol><p><strong>Điều 3</strong>.</p><ol><li><p>Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng …. năm …………….</p></li><li><p>Tổ chức/cá nhân bị thu hồi đất có tên tại Điều 2 nêu trên và các ông/bà Chánh Văn phòng, Trưởng phòng ………………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></li></ol><table><tbody><tr><td>Nơi nhận:</td><td>**GIÁM ĐỐC</td></tr><tr><td>(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)**</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr></tbody></table><p>__________________________</p><p><em>1 Ghi rõ mục đích thu hồi đất.... (theo Điều 64, 65 của Luật Đất đai).</em></p><p><em>2 Ghi rõ lý do thu hồi đất như (1).</em></p><p><em>3 Trường hợp tổ chức/cá nhân ... không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết quyết định này tại trụ sở Cảng vụ hàng không miền....</em></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 14
  },
  {
    "id": "375e77c94452",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-52-2018-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-52-2018-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính như sau:",
    "chars": 36924,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:35",
    "excerpt": "Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử d…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24 tháng 05 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính. Hiệu lực từ 10/07/2018.</div><br/>File Pdf Thông tư số 52/2018/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1AjCX8jMsfF6Dq9eMQP5HaGSPXZbdVfQg/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 52/2018/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 52/2018/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2018</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của <a href=\"/van-ban/hop-dong/thong-tu-08-2016-TT-BTC.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước</a>; Thông tư số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-ngay-18-1-2016-cua-bo-tai-chinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-khoan-1-dieu-1-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"Thông tư này quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ); các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phần nguồn vốn ngân sách nhà nước của dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi chung là dự án)\".</p><h3><a href=\"#_2-khoan-2-dieu-1-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"2. Thông tư này không áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; các dự án bí mật nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.</p><p>Đối với vốn đầu tư của ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP): trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước tham gia thực hiện dự án được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư; Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi một số Điều của Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/3/2016 của Bộ Tài chính và Thông tư số 30/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi một số Điều của Thông tư số 75/2017/TT-BTC ngày 21/7/2017 của Bộ Tài chính. Các nội dung khác về quản lý, thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo các quy định tại Thông tư này.</p><p>Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, nội dung kiểm soát chi, thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn được thực hiện theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Các nội dung khác về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thực hiện theo các quy định tại Thông tư này\".</p><h3><a href=\"#_3-khoan-1-dieu-8-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"1. Nguyên tắc tạm ứng vốn:</p><p>a) Đối với các công việc thực hiện thông qua hợp đồng, bên giao thầu (chủ đầu tư) tạm ứng vốn cho bên nhận thầu (nhà thầu) để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và các nội dung khác để đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định và phải được quy định rõ trong hợp đồng.</p><p>b) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, đồng thời chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, nếu có giải phóng mặt bằng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.</p><p>c) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại điểm a, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.</p><p>d) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và mức vốn tạm ứng quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính; trường hợp kế hoạch vốn bố trí trong năm không đủ mức vốn tạm ứng theo hợp đồng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.</p><p>đ) Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý tuân thủ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.</p><p>e) Đối với các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư. Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần đảm bảo không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp kế hoạch vốn bố trí trong năm không đủ mức vốn tạm ứng tối đa so với dự toán được duyệt thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau\".</p><h3><a href=\"#_4-gach-dau-dong-thu-nhat-khoan-5-dieu-8-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 5, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.\"</p><h3><a href=\"#_5-khoan-6-dieu-8-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Khoản 6, Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"- Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra số dư tạm ứng để đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi giá trị thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) đạt 80% giá trị hợp đồng.</p><p>- Trước ngày 05 của tháng đầu tiên quý tiếp theo, các chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.</p><p>- Hằng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý sau (riêng quý IV trước ngày 10 tháng 02 năm sau), Kho bạc Nhà nước các cấp lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý. Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý, trên cơ sở báo cáo của Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính có văn bản gửi các Bộ, ngành để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi. Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân nhân dân các cấp quản lý, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng quá hạn chưa thu hồi.</p><p>- Thời hạn thu hồi tạm ứng:</p><p>Đối với các công việc của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Trường hợp chủ đầu tư chưa thu hồi, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị chủ đầu tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm ứng.</p><p>Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thu hồi tạm ứng. Sau thời hạn trên, trường hợp tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư chưa chuyển toàn bộ số tiền dư tạm ứng về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước thì trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư mở tại Kho bạc Nhà nước vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước và thông báo cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư.</p><p>Sau thời hạn 1 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mà chưa thực hiện chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nguyên nhân chưa chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ do diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất mà chưa giải quyết xong, thì số tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được tiếp tục gửi tại tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư tại Kho bạc Nhà nước; sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng đất). Trường hợp chủ đầu tư không làm thủ tục nộp ngân sách nhà nước, thì Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.</p><p>Đối với các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng khác, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 6 tháng kể từ thời điểm tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thanh toán để thu hồi tạm ứng, Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị chủ đầu tư hoàn trả số vốn đã tạm ứng (trừ các trường hợp sau: có văn bản của cấp có thẩm quyền (người phê duyệt dự toán) về việc cho phép kéo dài thời hạn thu hồi tạm ứng để hoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan; tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực). Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà chủ đầu tư chưa thực hiện hoàn trả thì Kho bạc Nhà nước được phép trích từ tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư để nộp lại ngân sách nhà nước, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và thông báo cho chủ đầu tư.\"</p><h3><a href=\"#_6-bo-sung-vao-diem-a-khoan-1-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Bổ sung vào Điểm a Khoản 1, Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>\"- Đối với trường hợp ủy thác quản lý dự án:</p><p>Trong trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, việc thanh toán được thực hiện phù hợp với quy định của hợp đồng ủy thác. Chủ đầu tư và bên được ủy thác có trách nhiệm quy định cụ thể phạm vi ủy thác trong hợp đồng.</p><p>Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng ủy thác toàn bộ cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện quản lý dự án (bao gồm cả việc rút dự toán và giao dịch với cơ quan kiểm soát thanh toán), thì ngoài nội dung công việc ủy thác, chủ đầu tư phải ủy quyền chủ tài khoản cho bên nhận ủy thác và nội dung trên phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.</p><p>- Để phục vụ công tác quyết toán công trình, trường hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu có thỏa thuận trong hợp đồng về việc tạm giữ chưa thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền nhất định hoặc một tỷ lệ nhất định so với khối lượng hoàn thành và thỏa thuận về việc chuyển khoản tiền nêu trên vào tài khoản tiền gửi của chủ đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước thì việc thanh toán được thực hiện theo quy định của hợp đồng. Chủ đầu tư và nhà thầu chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý hợp đồng xây dựng.\"</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-diem-a-khoan-3-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương và địa phương, đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định, Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ (đối với trường hợp tự thực hiện dự án), số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư.</p><p>Trường hợp phát hiện khoản chi không đảm bảo đúng chế độ hoặc thiếu hồ sơ theo quy định, chậm nhất trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị thanh toán Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán và có văn bản thông báo cho chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối thanh toán.</p><p>Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc \"thanh toán trước, kiểm soát sau\" cho từng lần thanh toán và \"kiểm soát trước, thanh toán sau\" đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng. Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước\".</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau được thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước; Điều 37 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Điều 45 của Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><ol><li><p>Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, các Bộ, ngành và địa phương phân bổ đúng danh mục đã được giao. Việc kiểm tra phân bổ và tạm ứng, thanh toán vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau được thực hiện như vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trong năm theo các quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Thời hạn thanh toán: thực hiện như thời hạn thanh toán vốn đầu tư trong kế hoạch năm được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước. Trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với ứng trước nguồn vốn ngân sách Trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định (đối với ứng trước nguồn vốn ngân sách địa phương) nhưng không quá thời gian thực hiện và giải ngân (tạm ứng và thanh toán) kế hoạch đầu tư công trung hạn.</p></li><li><p>Số vốn ứng trước chưa thanh toán sau khi hết thời hạn giải ngân được xử lý như vốn đầu tư trong kế hoạch năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.</p></li><li><p>Thu hồi vốn: các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước. Trên cơ sở văn bản phân bổ kế hoạch thu hồi vốn ứng trước của Bộ, ngành, địa phương, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi vốn ứng trước theo số vốn ứng trước đã giải ngân thực tế của dự án, số vốn thu hồi tối đa bằng kế hoạch vốn ứng trước đã được cấp có thẩm quyền bố trí thu hồi hằng năm.</p></li></ol><p>Trường hợp các Bộ không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn phải thu hồi của từng dự án theo quyết định giao kế hoạch hằng năm của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định; Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày các Bộ nhận được văn bản của Bộ Tài chính nhưng các Bộ không thực hiện bố trí thu hồi kế hoạch vốn theo quyết định giao năm kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.</p><p>Đối với vốn ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, trường hợp đơn vị dự toán cấp I ở địa phương không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn thu hồi theo quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch có văn bản thông báo cho đơn vị đó biết để bố trí thu hồi số vốn đã ứng trước theo quy định. Trường hợp sau 10 ngày làm việc kể từ ngày các đơn vị nhận được văn bản của cơ quan Tài chính nhưng các đơn vị không thực hiện bố trí thu hồi kế hoạch vốn theo quyết định giao thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp, đồng thời có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước đề nghị Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán đối với dự án chưa đảm bảo việc thu hồi vốn ứng trước, chờ ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.</p><ol><li>Quyết toán vốn: Thời hạn quyết toán vốn ứng trước theo thời hạn được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng trước theo thời kỳ một số năm thì số vốn ứng trước được bố trí để thu hồi của kế hoạch năm nào được quyết toán vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh toán nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốn để thu hồi được chuyển sang các năm sau quyết toán phù hợp với kế hoạch thu hồi vốn.\"</li></ol><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-khoan-3-khoan-4-va-bo-sung-khoan-5-vao-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 vào Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Trường hợp các dự án cần thiết phải kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm sau, phải được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 64 Luật Ngân sách nhà nước; Điều 76 Luật Đầu tư công và Điều 46 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ.</p><ol><li><p>Thời hạn kiểm soát thanh toán vốn của Kho bạc Nhà nước: Trong thời hạn tối đa là 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định.</p></li><li><p>Kế hoạch vốn trong năm chưa thanh toán sau khi hết thời hạn giải ngân (trừ trường hợp được cấp thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán) được xử lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_10-khoan-1-khoan-2-va-khoan-4-dieu-12-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>10. Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"1. Việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ.</p><ol><li>Nguyên tắc điều chỉnh:</li></ol><p>Để đảm bảo cho các dự án thực hiện mục tiêu theo kế hoạch, hạn chế việc kéo dài thời gian thực hiện sang năm sau; căn cứ tình hình thực hiện thực tế, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của các dự án trong phạm vi tổng kế hoạch vốn được giao trong năm; điều chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án có khả năng thực hiện trong năm kế hoạch, đảm bảo không được vượt quá tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn của từng dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định.</p><p>Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo chủ đầu tư xác định số liệu thanh toán đến thời điểm điều chỉnh và làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số vốn còn dư do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán.</p><p>Đối với các dự án dự kiến điều chỉnh giảm kế hoạch, trong khi chờ cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh kế hoạch, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo các chủ đầu tư không được phép giải ngân số vốn dự kiến điều chỉnh giảm kế hoạch của các dự án. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về số liệu giải ngân và số kế hoạch vốn điều chỉnh.</p><ol><li>Sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư: các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp gửi công văn phân bổ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư cho cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cùng cấp. Nội dung kiểm tra phân bổ vốn đầu tư điều chỉnh được thực hiện như vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch trong năm theo quy định tại Thông tư này.\"</li></ol><h3><a href=\"#_11-bo-sung-muc-4-vao-thong-tu-noi-dung-quy-dinh-ve-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-cac-cong-trinh-dac-thu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>11. Bổ sung Mục 4 vào Thông tư nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù như sau:</span></a></h3><p>\"Mục 4. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù Điều 13. Công trình bí mật nhà nước.</p><ol><li><p>Loại công trình bí mật nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính).</p></li><li><p>Việc phân bổ và kiểm tra phân bổ vốn đầu tư; kiểm soát, thanh toán các dự án đầu tư công trình bí mật nhà nước thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước (trừ trường hợp có quy định riêng về việc chuyển vốn trực tiếp từ Bộ Tài chính cho Bộ, ngành, địa phương thì thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền).</p></li></ol><p>Đối với các dự án đầu tư công trình bí mật nhà nước được thực hiện theo cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ Bộ Tài chính cho Bộ, ngành, địa phương thì Bộ, ngành, địa phương giao cơ quan chức năng thực hiện quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án.</p><ol><li>Tạm ứng, thanh toán vốn:</li></ol><p>- Đối với các dự án đầu tư công trình bí mật nhà nước do các Bộ, ngành và các địa phương quản lý, Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát về tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn và chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về các nội dung khác trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư. Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kiểm soát nội dung thanh toán và hồ sơ của dự án.</p><p>- Hết năm kế hoạch, Bộ, ngành, địa phương báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn; xác nhận số vốn đã thanh toán trong năm, lũy kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án; nhận xét về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính.</p><p>Điều 14. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách và công trình xây dựng tạm:</p><ol><li><p>Loại công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.</p></li><li><p>Loại công trình xây dựng tạm theo quy định tại Khoản 3 Điều 42 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.</p></li><li><p>Tạm ứng, thanh toán vốn:</p></li></ol><p>a) Tạm ứng vốn: Mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước. Hồ sơ tạm ứng vốn bao gồm:</p><p>- Lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản cho phép triển khai công trình, dự án theo lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền;</p><p>- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của công trình khẩn cấp hoặc công trình tạm của người có thẩm quyền;</p><p>- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;</p><p>- Chứng từ chuyển tiền.</p><p>- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (đối với trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng vốn theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính);</p><p>b) Thanh toán khối lượng hoàn thành: thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.\"</p><h3><a href=\"#_12-sua-doi-bo-sung-dieu-13-nay-la-dieu-15-thong-tu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>12. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 (nay là Điều 15 Thông tư) như sau:</span></a></h3><p>\"1. Đối với các chủ đầu tư, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ.</p><ol><li>Đối với Kho bạc Nhà nước:</li></ol><p>- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính.</p><p>- Kết thúc năm kế hoạch, Kho bạc Nhà nước tổng hợp số liệu thanh toán vốn đầu tư báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định về quyết toán ngân sách nhà nước. Đồng thời xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án do chủ đầu tư lập.\"</p><h3><a href=\"#_13-bo-sung-dieu-18-nay-la-dieu-20-thong-tu-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>13. Bổ sung Điều 18 (nay là Điều 20 Thông tư) như sau:</span></a></h3><p>\"4. Thực hiện việc kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư này.\"</p><h3><a href=\"#_14-bai-bo-mau-bieu-tai-phu-luc-so-06-kem-theo-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-ngay-18-6-2016-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>14. Bãi bỏ mẫu biểu tại phụ lục số 06 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/6/2016 của Bộ Tài chính.</span></a></h3><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-108-tt-btc-ngay-30-6-2016-cua-bo-tai-chinh-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 108/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-khoan-1-dieu-1-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 4. Kiểm tra phân bổ vốn đầu tư:</p><ol><li><p>Hằng năm, sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân giao kế hoạch (bao gồm kế hoạch vốn giao đầu năm; kế hoạch bổ sung trong năm), các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp và đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp trên phân cấp phân bổ) phân bổ chi tiết vốn đầu tư cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.</p></li><li><p>Đối với vốn ứng trước dự toán ngân sách năm sau, sau khi được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định (theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ), các Bộ, ngành Trung ương và đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (nếu được phân cấp) thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các dự án cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và cấp dưới.</p></li><li><p>Việc phân bổ chi tiết và giao kế hoạch vốn đầu tư hằng năm cho các dự án phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch hoặc theo thời gian cụ thể trong quyết định giao vốn của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được giao bổ sung kế hoạch, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao kế hoạch bổ sung, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp phải hoàn thành việc phân bổ và giao kế hoạch theo quy định. Đồng thời với việc phân bổ vốn đầu tư nêu trên, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn chi tiết cho các chủ đầu tư để thực hiện.</p></li></ol><p>Trên cơ sở giao kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị dự toán cấp I ở địa phương (nếu được phân cấp) thực hiện phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các dự án cho các chủ đầu tư trực thuộc và cấp dưới; đồng gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để kiểm tra phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p><p>(Mẫu biểu phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này)</p><ol><li><p>Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp gửi văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư đến cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp để triển khai thực hiện việc quản lý, điều hành kế hoạch ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; đơn vị dự toán cấp I ở địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm cơ sở kiểm soát, thanh toán, tổng hợp, báo cáo.</p></li><li><p>Các Bộ, ngành và địa phương giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chi tiết cho các chủ đầu tư đầy đủ các tiêu chí tại phụ lục số 01 nêu trên và ghi chi tiết kế hoạch vốn đầu tư: kế hoạch giao đầu năm (trong đó thu hồi vốn ứng trước), kế hoạch vốn đầu tư điều chỉnh, kế hoạch vốn đầu tư kéo dài, kế hoạch vốn ứng trước để thực hiện, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để có căn cứ kiểm soát thanh toán vốn.</p></li><li><p>Các Bộ, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập kế hoạch vốn đầu tư trên Hệ thống TABMIS theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống TABMIS và văn bản số 4754/BTC-KBNN ngày 11/4/2017 về việc hướng dẫn quy trình nhập và phân bổ dự toán, hạch toán kế toán, ghi thu, ghi chi vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, viện trợ từ nước ngoài.</p></li><li><p>Kiểm tra phân bổ:</p></li></ol><p>a) Về nội dung kiểm tra:</p><p>- Kiểm tra về tính chính xác, khớp đúng với chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao về: tổng kế hoạch vốn đầu tư, danh mục dự án; tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn (vốn trong nước, vốn ngoài nước; cơ cấu ngành, lĩnh vực; theo nhiệm vụ); mức vốn được giao của từng dự án (nếu có).</p><p>- Kiểm tra việc đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định của các dự án được giao vốn.</p><p>b) Đối với dự án do các Bộ, ngành quản lý:</p><p>- Sau khi nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương theo quy định, Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản 6 Điều này, trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Tài chính có ý kiến gửi các Bộ, ngành trung ương đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định, đồng gửi Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán để tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định. Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán (nếu có).</p><p>Chậm nhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành trung ương điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ kế hoạch vốn điều chỉnh cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán cho các dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành có ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì các Bộ, ngành trung ương và chủ đầu tư không được phép thanh toán đối với phần kế hoạch Bộ Tài chính yêu cầu điều chỉnh lại.</p><p>c) Đối với các dự án đầu tư do địa phương quản lý:</p><p>- Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư của đơn vị dự toán cấp I (trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp trên phân cấp phân bổ), cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ. Trường hợp phát hiện việc phân bổ vốn không đúng các nội dung tại Điểm a Khoản 6 Điều này, cơ quan Tài chính có ý kiến gửi đơn vị dự toán cấp I đề nghị điều chỉnh lại theo đúng quy định; đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán để tạm dừng thanh toán đối với các dự án phân bổ chưa đúng quy định. Trong thời gian 07 ngày làm việc, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán cho dự án (nếu có).</p><p>Chậm nhất trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, đơn vị dự toán cấp I thực hiện điều chỉnh lại và gửi văn bản phân bổ kế hoạch vốn điều chỉnh cho cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán cho dự án đã đủ điều kiện. Trường hợp không thống nhất với ý kiến của cơ quan Tài chính, đơn vị dự toán cấp I có ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân (nơi giao dự toán) xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân (nơi giao dự toán) xem xét, quyết định; đơn vị dự toán cấp I và chủ đầu tư không được phép thanh toán đối với dự án (hoặc phần kế hoạch phân bổ của dự án) chưa đúng quy định cơ quan Tài chính yêu cầu điều chỉnh lại.\"</p><h3><a href=\"#_2-tiet-a-diem-1-va-tiet-a-diem-2-khoan-2-dieu-1-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Tiết a Điểm 1 và Tiết a Điểm 2 Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"1. Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:</p><p>a) Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán từng hạng mục công việc thuộc công tác chuẩn bị đầu tư;</p><ol><li>Đối với vốn thực hiện dự án:</li></ol><p>a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có).\"</p><h2><a href=\"#dieu-3-thay-doi-va-dieu-chinh-ten-muc-va-mot-so-dieu-tai-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-ngay-18-1-2016-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Thay đổi và điều chỉnh tên mục và một số điều tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính</span></a></h2><ol><li>Sửa tên Mục 4 Chương II Thông tư thành \"Mục 5. Chế độ báo cáo, kiểm tra, quyết toán\".</li></ol><p>Chuyển các Điều 13, 14, 15 Mục 4 Chương II Thông tư thành các Điều 15, 16, 17 Mục 5.</p><ol><li>Sửa tên Mục 5 Chương II Thông tư thành \"Mục 6. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan có liên quan\".</li></ol><p>Chuyển các Điều 16, 17, 18, 19 Mục 5 Chương II Thông tư thành các Điều 18, 19, 20, 21 Mục 6.</p><ol><li>Chuyển các Điều 20, 21 Chương III Thông tư thành các Điều 22, 23 Chương III.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-xu-ly-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Xử lý chuyển tiếp</span></a></h2><p>Các hợp đồng đã ký và đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p><h2><a href=\"#dieu-5-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2018.</p></li><li><p>Bãi bỏ các Thông tư sau của Bộ Tài chính:</p></li></ol><p>a. Bãi bỏ các nội dung quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước tại các Thông tư:</p><p>- Thông tư số 231/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015;</p><p>- Thông tư số 22/2015/TT-BTC ngày 12/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao;</p><p>- Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;</p><p>- Thông tư số 85/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.</p><p>- Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.</p><p>b. Bãi bỏ Điểm 2 và Điểm 3 Mục II về thẩm tra phân bổ vốn đầu tư và điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn đầu tư được quy định tại Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.</p><ol><li>Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh tế nhà nước;<br/> - HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Sở Tài chính; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/> - Công báo;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/> - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/> - Lưu: VT, Vụ ĐT, (600). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Huỳnh Quang Hải</p></div></div><p>👉 <a href=\"https://docs.google.com/spreadsheets/d/1AjbdqTwuyE0pUhAHfUeZK1K0PM4wFf8-/edit?usp=sharing&amp;ouid=106878266754703368833&amp;rtpof=true&amp;sd=true\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Phụ lục số 01 Mẫu biểu phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư kèm theo Thông tư 52/2018/TT-BTC<span><span>open in new window</span></span></a></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "1a869ba35fd7",
    "slug": "van-ban-hop-dong-thong-tu-108-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/hop-dong/thong-tu-108-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC như sau:",
    "chars": 8097,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:33",
    "excerpt": "Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính. Hiệu lực từ 01/07/2016. File Pdf Thông tư số 1…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 cuả Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính. Hiệu lực từ 01/07/2016.</div><br/>File Pdf Thông tư số 108/2016/TT-BTC<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1rDQQxoAZ4zum-zQS1c5ua1dlTjSHyn4K/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 108/2016/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 108/2016/TT-BTC</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ Quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 08/2016/TT-BTC).</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC như sau:</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-dieu-4-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Điều 4, Thông tư số 08/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"Điều 4. Kiểm tra phân bổ vốn đầu tư:</p><ol><li>Nội dung phân bổ để thực hiện nhập kế hoạch vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS):</li></ol><p>a) Các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hằng năm khi đáp ứng đủ các Điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.</p><p>b) Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ chi Tiết vốn đầu tư cho từng dự án theo mã dự án đầu tư và ngành kinh tế (loại, Khoản) theo Phụ lục số 02 ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước; Thông tư số 110/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước và Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013 của Bộ Tài chính quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.</p><p>c) Việc phân bổ chi Tiết và giao kế hoạch vốn cho các dự án phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch. Trường hợp được giao bổ sung kế hoạch, chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày được giao kế hoạch bổ sung, các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp dưới phải hoàn thành việc phân bổ và giao kế hoạch theo quy định. Đồng thời với việc phân bổ vốn đầu tư nêu trên, các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch vốn chi Tiết cho các chủ đầu tư để thực hiện.</p><p>d) Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân các cấp gửi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư về Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch tỉnh.</p><p>(Mẫu biểu phân bổ kế hoạch vốn đầu tư theo phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC)</p><p>đ) Các Bộ, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm nhập kế hoạch vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS).</p><ol><li>Kiểm tra phân bổ:</li></ol><p>Sau khi nhận được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư của các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp gửi đến, cơ quan Tài chính thực hiện kiểm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội dung quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\"</p><h3><a href=\"#_2-khoan-1-khoan-2-dieu-7-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Khoản 1, Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 08/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"1. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:</p><p>a) Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;</p><p>b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;</p><p>c) Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.</p><ol><li>Đối với dự án thực hiện dự án:</li></ol><p>a) Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định Điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);</p><p>b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);</p><p>c) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, Điều kiện riêng, Điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, Điều chỉnh (nếu có); Riêng đối với trường hợp tự thực hiện: văn bản giao việc hoặc hợp đồng giao khoán nội bộ;</p><p>d) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng Mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\"</p><h3><a href=\"#_3-diem-b-khoan-1-dieu-9-thong-tu-so-08-2016-tt-btc-duoc-sua-doi-bo-sung-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:</span></a></h3><p>\"b) Hồ sơ thanh toán:</p><p>Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và Điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước, bao gồm:</p><ul><li>Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 03.a kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC).</li></ul><p>Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu (phụ lục số 04 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC).</p><ul><li><p>Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư - phụ lục số 05 kèm theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính.\"</p></li></ul><h2><a href=\"#dieu-2-bai-bo-dieu-va-thay-doi-tu-ngu-tai-thong-tu-so-08-2016-tt-btc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Bãi bỏ Điều và thay đổi từ ngữ tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC</span></a></h2><ol><li><p>Bãi bỏ Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTC.</p></li><li><p>Sửa tên Mục I Chương II được sửa lại như sau: \"Mục I. Kiểm tra phân bổ vốn đầu tư\".</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; các Tổng Công ty, Tập Đoàn kinh tế nhà nước;<br/>- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Sở Tài chính; KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br/>- Công báo;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/>- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, Vụ ĐT, (400). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Huỳnh Quang Hải</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "94d9ce9be2bd",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-02-2020-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-02-2020-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng",
    "chars": 10362,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:27",
    "excerpt": "Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. BỘ XÂY DỰNG _________ Số: 02/2020/TT-BXD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạn…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 02/2020/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2020</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến<br/>quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch COVID-19;</em></p><p><em>Thực hiện Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng, Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-09-2019-tt-bxd-ngay-26-thang-12-nam-2019-cua-bo-truong-bo-xay-dung-huong-dan-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h2><ol><li>Bổ sung vào trước nội dung \"- Các chi phí khác (nếu có)\" tại điểm d khoản 1 Điều 3 như sau:</li></ol><p>\"Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng chi phí khác có thể bổ sung một hoặc một số chi phí sau: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; chi phí kho bãi chứa vật liệu; chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự).\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:</li></ol><p>\"2. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thẩm quyền thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:</li></ol><p>\"2. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và phần giá trị điều chỉnh (tăng hoặc giảm).\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:</li></ol><p>\"2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, một số nội dung được quy định cụ thể như sau:</p><p>a) Đối với dự toán gói thầu chìa khóa trao tay và gói thầu hỗn hợp (EPC, EC, EP, PC) thì dự toán gói thầu phải được Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt trước khi lựa chọn nhà thầu.</p><p>b) Trường hợp cần thiết, Người quyết định đầu tư xem xét ủy quyền để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát cùng với nhiệm vụ khảo sát.</p><p>c) Đối với dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán chi tiết theo quy định và đã được thẩm định, phê duyệt trong tổng mức đầu tư thì không phải thẩm định, phê duyệt lại.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:</li></ol><p>\"1. Giá gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu. Nội dung các chi phí của giá gói thầu xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:</li></ol><p>\" <strong>Điều 15. Sử dụng chi phí dự phòng</strong></p><p>Việc sử dụng chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 11 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP. Quá trình triển khai thực hiện hợp đồng xây dựng, Chủ đầu tư quyết định việc sử dụng chi phí dự phòng trong phạm vi chi phí dự phòng đã được Người quyết định đầu tư phê duyệt khi xác định, cập nhật giá gói thầu xây dựng.\".</p><ol><li>Bãi bỏ một số nội dung tại một số điểm, khoản của Điều 3, Điều 8, Điều 14, Điều 17 như sau:</li></ol><p>a) Bãi bỏ cụm từ \"(đối với trường hợp phải thuê chuyên gia cùng thực hiện)\" tại điểm d khoản 1 Điều 3.</p><p>b) Bãi bỏ nội dung \"Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng chi phí gián tiếp có thể bổ sung một số chi phí gián tiếp khác gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự)\" tại điểm b khoản 2 Điều 8.</p><p>c) Bãi bỏ khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 14.</p><p>d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 17.</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục số 2, 3, 9 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-10-2019-tt-bxd-ngay-26-thang-12-nam-2019-cua-bo-truong-bo-xay-dung-ban-hanh-dinh-muc-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-11-2019-tt-bxd-ngay-26-thang-12-nam-2019-cua-bo-truong-bo-xay-dung-huong-dan-xac-dinh-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng</span></a></h2><ol><li>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:</li></ol><p>\"2. Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự. Các chi phí này được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí khác của dự toán công trình.\".</p><ol><li>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Phụ lục số 1, 2 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-4-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-15-2019-tt-bxd-ngay-26-thang-12-nam-2019-cua-bo-truong-bo-xay-dung-huong-dan-xac-dinh-don-gia-nhan-cong-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng</span></a></h2><p>Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:</p><p>\"2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn của Thông tư này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khảo sát hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng bình quân do Bộ Xây dựng công bố để công bố hoặc ủy quyền công bố đơn giá nhân công xây dựng định kỳ hàng tháng, hoặc quý hoặc khi có sự thay đổi về giá nhân công trên thị trường xây dựng làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn.\".</p><h2><a href=\"#dieu-5-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Điều khoản thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05/09/2020. Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.</p></li><li><p>Quy định chuyển tiếp:</p></li></ol><p>a) Đối với các gói thầu xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này, thì Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.</p><p>b) Đối với các gói thầu xây dựng đã đóng thầu trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;<br/>- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;<br/>- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;<br/>- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD.</p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Văn Sinh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC</span></a></h2><p><strong>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục</strong><strong>Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</strong><em>(Kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BXD ngày 20/07/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><p>Bạn chạm vào mở luôn trên trình duyệt để xem hoặc tải về máy sử dụng.</p><table><thead><tr><th>Phụ lục</th><th>Tên phụ lục</th><th>File pdf</th><th>File Word</th></tr></thead><tbody><tr><td>Tất cả</td><td>File chứa tất cả 3 phụ lục</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1ku3rcPjJij-Tu4Mu5-Cy-7FHpwSgPko0\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1RkQs_hCpfcbF66KcnxE1RlvLtbRi8say\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 1</td><td>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1j7KIpAm_B83VZ-2DGxq1ga2ufwtxO7Vv\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1HQQXPHv6U_TgA0UWNZW96v8XVlGVrmce\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 2</td><td>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1HGg_tt7Za7Ob35qUwU_7s53VE0jIgtxH\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1XlzaGlqBFbrX6BUihEFKKQVdAgYodHe-\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr><tr><td>PL số 3</td><td>Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng</td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1nVOtJycV0W2i4BkfutGoy2TMhVrzaZqQ\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Open<span><span>open in new window</span></span></a></td><td><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1xOYjvJ9xkTlOw1W7gbDCU0nZX64Pt7ha\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Download<span><span>open in new window</span></span></a></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#full-hd-thong-tu-so-02-2020-tt-bxd-file-pdf\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><a href=\"https://drive.google.com/open?id=1Hi43v2xFPo11Pu-gyLt9otfCozoDcjkK\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Full HD Thông tư số 02/2020/TT-BXD file pdf<span><span>open in new window</span></span></a></span></a></h2><h2><a href=\"#hop-nhat-thong-tu-so-02-2020-tt-bxd-thong-tu-so-09-2019-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><a href=\"./thong-tu-09-2019-TT-BXD\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Hợp nhất Thông tư số 02/2020/TT-BXD + Thông tư số 09/2019/TT-BXD</a></span></a></h2></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 1
  },
  {
    "id": "de0b593c6678",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-14-2023-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-14-2023-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng",
    "chars": 29332,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:42",
    "excerpt": "Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ 15/02/2024.</div><br/>Tải file pdf Thông tư 14/2023/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1_UAs8UeTSqGmPCJCBi6-gXBuZ4mZ93ub/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 14/2023/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 14/2023/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-50-ghep-62.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014</a>; <a href=\"/van-ban/luat/luat-xay-dung-62-2020.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/chi-phi/nghi-dinh-10-2021-qlcp.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng</a>;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-11-2021-tt-bxd-ngay-31-thang-8-nam-2021-cua-bo-truong-bo-xay-dung-huong-dan-mot-so-noi-dung-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 8. Quản lý, công bố giá xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP</strong></p><ol><li><p>Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP là cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố được xác định trên cơ sở định mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và giá các yếu tố chi phí quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phù hợp với thời điểm xác định đơn giá xây dựng công trình. Giá các yếu tố chi phí gồm: giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công.</p></li><li><p>Giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Sở Xây dựng công bố định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và các quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.</p></li><li><p>Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng:</p></li></ol><p>a) Giá vật liệu xây dựng được công bố phải phù hợp với giá thị trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, khả năng và phạm vi cung ứng vật liệu tại thời điểm công bố. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường.</p><p>b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.</p><p>c) Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thời điểm công bố giá vật liệu xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày 10 tháng sau.</p><ol><li>Quản lý, công bố đơn giá nhân công xây dựng:</li></ol><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng được công bố trên địa bàn phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của địa phương, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.</p><p>b) Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>c) Danh mục nhóm, cấp bậc thợ nhân công xây dựng và phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng được quy định chi tiết tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p><p>d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo khung đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng công bố để xác định đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu số 2 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP .</p><p>đ) Thời điểm công bố đơn giá nhân công xây dựng theo năm là trước ngày 15 tháng một năm sau.</p><ol><li>Quản lý, công bố giá ca máy và thiết bị thi công:</li></ol><p>a) Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố phải phù hợp với chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm, tính chất của từng loại máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị thi công có trên thị trường.</p><p>b) Giá ca máy và thiết bị thi công được xác định cho một ca làm việc quy định (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy do Bộ Xây dựng ban hành, phù hợp với danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p><p>c) Giá ca máy và thiết bị thi công gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Giá ca máy và thiết bị thi công không bao gồm các chi phí nêu tại điểm b khoản 6 Điều 4 Thông tư này.</p><p>d) Định mức hao phí, các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy và phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.</p><p>đ) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: thực hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin, tham khảo nguyên giá ca máy do Bộ Xây dựng công bố để xác định giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn; công bố theo mẫu số 3 Phụ lục VIII Thông tư này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP .</p><p>e) Thời điểm công bố giá ca máy và thiết bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng một năm sau.</p><ol><li>Các doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng; doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn; các chủ đầu tư, nhà thầu trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm cung cấp các thông tin về giá các yếu tố chi phí phục vụ Sở Xây dựng công bố giá theo khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 9. Xác định giá xây dựng công trình</strong></p><ol><li><p>Giá xây dựng công trình gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp. Giá xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV Thông tư này.</p></li><li><p>Chủ đầu tư sử dụng hệ thống giá xây dựng công trình quy định tại khoản 1, 2 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư này làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trường hợp tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo đơn giá xây dựng chi tiết, hoặc giá xây dựng tổng hợp trên cơ sở định mức xây dựng, thì giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xác định theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này.</p></li><li><p>Giá vật liệu xây dựng:</p></li></ol><p>a) Giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chủng loại vật liệu không phù hợp với yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, khả năng cung ứng và các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình thì giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá lựa chọn trên cơ sở tham khảo các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng theo hướng dẫn tại điểm b mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này. Việc lựa chọn giá vật liệu xây dựng phải khách quan, minh bạch, đảm bảo hiệu quả của dự án.</p><p>c) Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án.</p><p>d) Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.</p><p>đ) Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng để xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn tại điểm a mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này.</p><p>e) Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình thực hiện theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV Thông tư này.</p><ol><li>Đơn giá nhân công xây dựng</li></ol><p>a) Đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố không phù hợp với đặc thù của công tác, công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định đơn giá nhân công xây dựng, Sở xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng khi chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>c) Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác định đơn giá nhân công xây dựng, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Giá ca máy và thiết bị thi công:</li></ol><p>a) Giá ca máy và thiết bị thi công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình.</p><p>b) Trường hợp giá ca máy và thiết bị thi công chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Trong quá trình xác định giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng thực hiện hướng dẫn về tính đúng đắn, sự phù hợp của căn cứ, phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công khi chủ đầu tư có yêu cầu.</p><p>c) Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công tại điểm b khoản này về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý; hồ sơ kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công gửi về Sở Xây dựng phải thể hiện được căn cứ, phương pháp, kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công, các biểu mẫu (nếu có) theo phương pháp quy định; hàng năm Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.</p><ol><li>Đối với công trình được xây dựng trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, chủ đầu tư tổ chức xác định giá xây dựng công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP đảm bảo thuận lợi trong xác định chi phí, tiết kiệm và hiệu quả dự án, phù hợp với khả năng cung ứng các nguồn lực theo kế hoạch thực hiện.\"</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-sua-doi-bo-sung-mot-so-phu-luc-ban-hanh-kem-theo-thong-tu-so-11-2021-tt-bxd-tai-phu-luc-ban-hanh-kem-theo-thong-tu-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này</span></a></h2><h2><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h2><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>-Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các PTT Chính phủ;<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Toà án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán Nhà nước;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/> - Bộ XD; Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;<br/> &gt;- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Lưu: VT, PC; KTXD (3b). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Bùi Hồng Minh</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-sua-doi-bo-sung-mot-so-phu-luc-ban-hanh-kem-theo-thong-tu-so-11-2021-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 11/2021/TT-BXD</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</em></p><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-muc-2-1-muc-1-phu-luc-ii-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung mục 2.1 Mục 1 Phụ lục II như sau:</span></a></h3><p>\"2.1. Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác định theo công thức sau:</p>GMS =  ∑i=1nQi×Mi  (2.3)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n) cần mua;</p></li><li><p>Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i =1÷n), được xác định theo công thức:</p></li></ul><div>Mi = Gg + Clk + Cbq + T (2.4)</div><p>Trong đó:</p><ul><li><p>Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu,... theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;</p></li><li><p>Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;</p></li><li><p>Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;</p></li><li><p>T: các loại thuế và phí có liên quan.</p></li></ul><p>2.1.1. Để có căn cứ xác định giá thiết bị (GMS, Mi) tại công thức (2.4), chủ đầu tư xem xét thực hiện những nội dung sau:</p><p>a) Xem xét, chấp thuận về tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật, xuất xứ, mức độ hiện đại dự kiến của thiết bị và các yêu cầu khác có liên quan phù hợp với nhu cầu đầu tư nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thuyết minh thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,...; khả năng cung ứng về tiến độ, khối lượng cung cấp và các điều kiện cụ thể của dự án, công trình.</p><p>b) Tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với giá thiết bị đặc thù thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý (trong trường hợp cần thiết).</p><p>c) Thuê đơn vị đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thẩm định giá (trong trường hợp cần thiết).</p><p>d) Lựa chọn giá thiết bị (GMS, Mi) theo nguyên tắc lựa chọn giá thấp nhất đáp ứng các yêu cầu tại điểm a mục này trên cơ sở các nguồn thông tin về giá thiết bị nêu tại mục 2.1.2 Mục 1 Phụ lục này, đảm bảo kinh tế, cạnh tranh, tiết kiệm, hiệu quả.</p><p>2.1.2. Các nguồn thông tin về giá thiết bị:</p><ul><li><p>Thông tin về giá thiết bị trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);</p></li><li><p>Báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp có đăng ký, được cấp phép kinh doanh theo quy định được sử dụng để xác định giá thiết bị cần đầy đủ thông tin về khối lượng, số lượng, quy cách, chủng loại, nhãn mác, tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông số kỹ thuật, xuất xứ, địa điểm cung cấp, điều kiện vận chuyển, điều kiện thanh toán, thuế, phí và các thông tin liên quan khác (nếu có).</p></li><li><p>Thông tin về giá của thiết bị tương tự về công suất, công nghệ và xuất xứ trong dự án, công trình đã thực hiện (nếu có) được sử dụng để xác định giá thiết bị là thông tin về giá thiết bị trong hồ sơ quyết toán; và/hoặc thông tin về giá thiết bị trong hợp đồng cung cấp thiết bị đã được ký kết; và/hoặc thông tin về giá thiết bị trong dự toán xây dựng được duyệt.</p></li><li><p>Thông tin về giá theo ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực đối với giá thiết bị đặc thù (nếu có).</p></li><li><p>Thông tin về giá của thiết bị trong chứng thư thẩm định giá (nếu có) được sử dụng để xác định giá thiết bị là giá nêu trong chứng thư thẩm định giá do đơn vị đủ điều kiện năng lực thẩm định giá theo quy định phát hành.</p></li><li><p>Thông tin về giá thiết bị trên trang thông tin điện tử (website) của các cơ quan, tổ chức có chức năng thu thập, tổng hợp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các nguồn thông tin hợp pháp khác (nếu có).\"</p></li></ul><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-muc-2-1-1-muc-4-phu-luc-ii-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung mục 2.1.1 Mục 4 Phụ lục II như sau:</span></a></h3><p>\"2.1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp</p><p>a) Xác định chi phí vật liệu tăng/giảm (VL)</p><p>Phần chi phí vật liệu tăng/giảm (VL) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại vật liệu thứ j (VLj) theo công thức sau:</p>VL=∑j=1mVLj  (2.26)<p>Chi phí tăng/giảm loại vật liệu thứ j được xác định theo công thức sau:</p>VLj=∑i=1nQjiVL × CLjVL  (2.27)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>QjiVL: lượng hao phí vật liệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1÷n);</p></li><li><p>CjVL: giá trị chênh lệch giá của loại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu xây dựng trong dự toán được duyệt.</p></li></ul><p>Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác định phù hợp với thời điểm điều chỉnh và các quy định tại các điểm a, b, c mục 1.2.1.1 Phụ lục IV Thông tư này.</p><p>b) Xác định chi phí nhân công tăng/giảm (NC)</p><p>Chi phí nhân công tăng/giảm được xác định theo công thức sau:</p>NC=∑i=1nQiNC × CLiNC  (2.28)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>QiNC: lượng hao phí nhân công của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1÷n);</p></li><li><p>CLiNC: giá trị chênh lệch đơn giá nhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với đơn giá nhân công trong dự toán được duyệt (i=1÷n).</p></li></ul><p>Đơn giá nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.</p><p>c) Xác định chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC)</p><p>Chi phí máy thi công tăng/giảm (MTC) được xác định bằng tổng chi phí tăng/giảm của từng loại máy thi công thứ j (MTCj) theo công thức sau:</p>MTC= ∑j=1mMTCj  (2.29)<p>Chi phí tăng/giảm của máy thi công thứ j được xác định theo công thức sau:</p>MTCj= ∑i=1nQjiMTC  ×  CLjMTC  (2.30)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>QjiMTC: lượng hao phí máy thi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i=1÷n);</p></li><li><p>CLiMTC: giá trị chênh lệch giá ca máy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá ca máy thi công trong dự toán được duyệt (i=1÷n).</p></li></ul><p>Giá ca máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định hiện hành.</p><p>Phần chi phí xây dựng tăng/giảm được tổng hợp theo Bảng 2.10 Phụ lục này.\"</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-muc-1-2-1-1-phu-luc-iv-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung mục 1.2.1.1 Phụ lục IV như sau:</span></a></h3><p>\"<em>1.2.1.1. Chi phí vật liệu được xác định theo công thức</em></p>VL= ∑i=1n(Vi × Givl) × (1+Kvl)  (4.1)<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Vi: lượng hao phí vật liệu chủ yếu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán;</p></li><li><p>Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:</p></li></ul><ul><li><p>Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;</p></li><li><p>Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục này.</p></li></ul><ul><li>Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán.</li></ul><p>a) Các tiêu chí cần đánh giá, xem xét khi lựa chọn giá vật liệu xây dựng:</p><ul><li><p>Yêu cầu về quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến vật liệu xây dựng (gồm cả yêu cầu về sử dụng vật liệu tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường) nêu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thuyết minh thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật,...</p></li><li><p>Yêu cầu về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ vật liệu xây dựng (gồm cả yêu cầu về sử dụng vật liệu nhập khẩu (nếu có)).</p></li><li><p>Khả năng cung ứng vật liệu liên quan đến cự ly vận chuyển, tiến độ, khối lượng cung cấp, điều kiện thương mại.</p></li><li><p>Các điều kiện cụ thể khác theo từng dự án, công trình.</p></li></ul><p>b) Các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng:</p><ul><li><p>Thông tin về giá vật liệu xây dựng trong hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).</p></li><li><p>Báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp có đăng ký, được cấp phép kinh doanh theo quy định được sử dụng để xác định giá vật liệu xây dựng cần đầy đủ thông tin về khối lượng, số lượng, quy cách, chủng loại, nhãn mác, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ vật liệu xây dựng, địa điểm cung cấp, điều kiện vận chuyển, điều kiện thanh toán, thuế, phí và các thông tin liên quan khác (nếu có).</p></li><li><p>Thông tin về giá của vật liệu xây dựng tương tự về chủng loại, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ trong dự án, công trình đã thực hiện (nếu có) được sử dụng để xác định giá vật liệu xây dựng là thông tin về giá vật liệu xây dựng trong hồ sơ quyết toán; và/hoặc thông tin về giá vật liệu xây dựng trong hợp đồng cung cấp thiết bị đã được ký kết; và/hoặc thông tin về giá vật liệu xây dựng trong dự toán xây dựng được duyệt.</p></li><li><p>Thông tin về giá vật liệu xây dựng trong chứng thư thẩm định giá (nếu có) được sử dụng để xác định giá vật liệu xây dựng là giá nêu trong chứng thư thẩm định giá do đơn vị đủ điều kiện năng lực thẩm định giá theo quy định phát hành.</p></li><li><p>Thông tin về giá vật liệu xây dựng trên trang thông tin điện tử (website) của các cơ quan, tổ chức có chức năng thu thập, tổng hợp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Các nguồn thông tin hợp pháp khác (nếu có).\"</p></li></ul><p>c) Tùy thuộc các điều kiện cụ thể của dự án, công trình liên quan đến yêu cầu về vật liệu xây dựng, chủ đầu tư lựa chọn xác định giá vật liệu xây dựng theo nguyên tắc lựa chọn giá phù hợp nhất đáp ứng các tiêu chí nêu tại điểm a mục này khi trình/thẩm định chi phí đầu tư xây dựng trên cơ sở các nguồn thông tin về giá vật liệu xây dựng nêu tại điểm b mục này, đảm bảo kinh tế, cạnh tranh, tiết kiệm, hiệu quả.\"</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-mau-so-01-mau-so-02-phu-luc-viii-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục VIII như sau:</span></a></h3><p>4.1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 như sau:</p><div>Mẫu số 01<br/>CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ…. NĂM… TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ</div><p><em>Đơn vị tính: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Stt</strong></th><th><strong>Nhóm vật liệu*</strong></th><th><strong>Tên vật liệu, loại vật liệu*</strong></th><th><strong>Đơn vị*</strong></th><th><strong>Tiêu chuẩn kỹ thuật*</strong></th><th><strong>Quy cách</strong></th><th><strong>Nhà sản xuất</strong></th><th><strong>Xuất xứ</strong></th><th><strong>Điều kiện thương mại</strong></th><th><strong>Vận chuyển*</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th><th><strong>Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)*</strong></th></tr><tr><th>Khu vực…</th><th>Khu vực…</th><th>Khu vực…</th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td><td>[8]</td><td>[9]</td><td>[10]</td><td>[11]</td><td>[12]</td><td>[13]</td><td>[14]</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><ul><li><p>Tải tệp dữ liệu điện tử mẫu (định dạng Microsoft Excel) từ địa chỉ: https://dmdgxd.cuckinhtexd.gov.vn/main/home, mục \"Hồ sơ tài liệu\" để nhập dữ liệu công bố giá và chuyển đổi vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p></li><li><p>Những mục có dấu (*) là bắt buộc;</p></li><li><p>[2] Nhóm vật liệu: danh sách nhóm đã quy định tại tệp dữ liệu điện tử mẫu;</p></li><li><p>[5] Tiêu chuẩn kỹ thuật: ghi tiêu chuẩn sản xuất (tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở), nếu không có thông tin thì ghi \"không có thông tin\";</p></li><li><p>[6] Quy cách: tính năng kỹ thuật, kích cỡ, màu sắc, chủng loại, kiểu cỡ...;</p></li><li><p>[7] Nhà sản xuất: tên đơn vị sản xuất;</p></li><li><p>[8] Xuất xứ: ghi tên nước sản xuất (nếu có);</p></li><li><p>[9] Điều kiện thương mại: khối lượng cung cấp, điều kiện giao hàng…;</p></li><li><p>[10] Vận chuyển: ghi thông tin về vận chuyển như: giao trên phương tiện bên mua; bán kính...km... (nếu không có thì ghi \"không có thông tin\");</p></li></ul><p>-[12] [13] [14] Khu vực:</p><ul><li><p>\"Khu vực...\" là tên một hoặc một nhóm đơn vị hành chính;</p></li><li><p>Việc phân chia khu vực để công bố giá vật liệu xây dựng theo đặc điểm của địa phương;</p></li><li><p>Vật liệu có giá bán tại nơi sản xuất/cung cấp thì cột \"khu vực\" ghi tên đơn vị hành chính của nơi bán, đồng thời tại mục ghi chú ghi \"Giá tại nơi bán\".</p></li></ul><p>4.2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02 như sau:</p><div>Mẫu số 02<br/>CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM… TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ</div><table><thead><tr><th><strong>Stt</strong></th><th><strong>Tên nhân công *</strong></th><th><strong>Nhóm</strong></th><th><strong>Cấp bậc*</strong></th><th><strong>Hệ số cấp bậc*</strong></th><th><strong>Đơn vị tính*</strong></th><th><strong>Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)*</strong></th></tr><tr><th><strong>Khu vực...</strong></th><th><strong>Khu vực...</strong></th><th><strong>Khu vực...</strong></th></tr><tr><th><strong>Vùng...</strong></th><th><strong>Vùng...</strong></th><th><strong>Vùng...</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td><td>[8]</td><td>[9]</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p><strong>Ghi chú:</strong></p><ul><li><p>Tải tệp dữ liệu điện tử mẫu (định dạng Microsoft Excel) từ địa chỉ: https://dmdgxd.cuckinhtexd.gov.vn/main/home, mục \"Hồ sơ tài liệu\" để thuận tiện nhập dữ liệu công bố đơn giá nhân công xây dựng và chuyển đổi vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;</p></li><li><p>Những mục có dấu (*) là bắt buộc;</p></li><li><p>[7] [8] [9] Khu vực, vùng:</p></li></ul><ul><li><p>\"Khu vực...\" là tên một hoặc một nhóm đơn vị hành chính theo vùng;</p></li><li><p>Việc phân chia vùng/ khu vực để công bố đơn giá nhân công theo đặc điểm của địa phương phù hợp với quy định phân vùng của Chính phủ.</p></li></ul><h3><a href=\"#_5-bo-sung-phu-luc-xi-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Bổ sung Phụ lục XI như sau:</span></a></h3><div>Phụ lục XI<br/><br/>Mục 1<br/>Ví dụ về điền thông tin Mẫu số 01 ban hành kèm theo Phụ lục VIII<br/>CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG QUÝ I NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ...</div><p><em>Đơn vị tính: đồng</em></p><table><thead><tr><th><strong>Stt</strong></th><th><strong>Nhóm vật liệu*</strong></th><th><strong>Tên vật liệu/loại vật liệu*</strong></th><th><strong>Đơn vị*</strong></th><th><strong>Tiêu chuẩn kỹ thuật</strong></th><th><strong>Quy cách</strong></th><th><strong>Nhà sản xuất</strong></th><th><strong>Xuất xứ</strong></th><th><strong>Điều kiện thương mại</strong></th><th><strong>Vận chuyển*</strong></th><th><strong>Ghi chú</strong></th><th><strong>Giá bán (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)*</strong></th></tr><tr><th><strong>Thành phố ...</strong></th><th><strong>Huyện...</strong></th><th><strong>Huyện...</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td><td>[8]</td><td>[9]</td><td>[10]</td><td>[11]</td><td>[12]</td><td>[13]</td><td>[14]</td></tr><tr><td></td><td>Thép xây dựng</td><td>Thép cuộn Hòa Phát: Ø6 - Ø8</td><td>kg</td><td></td><td>Ø6 - Ø8</td><td>Tập đoàn Hòa Phát</td><td>Việt Nam</td><td></td><td>Không có thông tin</td><td>Tháng 1/2023</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td></tr><tr><td></td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td></tr><tr><td></td><td>Vật tư ngành điện</td><td>Dây điện bọc nhựa Cadivi PVC - 0,6/1 kV(ruột đồng) - TC AS/NZS 5000.1</td><td>m</td><td>TC AS/NZS 5000.1</td><td>VCmd- 2x0.5- (2x16/0.2)- 0,6/1 kV</td><td>Công ty cổ phần Dây cáp điện việt Nam</td><td>Việt Nam</td><td></td><td>Không có thông tin</td><td></td><td>...</td><td>...</td><td>...</td></tr><tr><td></td><td>Vật tư ngành điện</td><td>Dây điện bọc nhựa Cadivi PVC - 0,6/1 kV(ruột đồng) - TC AS/NZS 5000.1</td><td>m</td><td>TC AS/NZS 5000.1</td><td>VCmd- 2x0.75- (2x24/0.2)- 0,6/1 kV</td><td>Công ty Cổ phần Dây cáp điện Việt Nam</td><td>Việt Nam</td><td></td><td>Không có thông tin</td><td></td><td>...</td><td>...</td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td></tr><tr><td></td><td>Vật liệu khác</td><td>Hàng rào song sắt: (Khung V40x40; song F14 rỗng); (Khung40x 40; song F14 rỗng); (Toàn bộ khung 30x 60);</td><td>m2</td><td></td><td>(Khung V40x4 0; song F14 rỗng); (Khung 40x 40; song F14 rỗng); (Toàn bộ khung 30x 60);</td><td></td><td>Việt Nam</td><td>Cổng sắt đẩy, mở: Bao gồm các phụ kiện bản lề, ray, chốt, sơn hoàn thiện... Cửa đi, cửa sổ đã bao gồm sơn hoàn thiện, bản lề, chốt và khung hoa bảo vệ kính (chưa tính phần khung hoa gắn vào tường và khóa).</td><td>Đã bao gồm chi phí vận chuyển và lắp đặt.</td><td></td><td>...</td><td>...</td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td></tr></tbody></table><div>Mục 2<br/>Ví dụ về điền thông tin Mẫu số 02 ban hành kèm theo Phụ lục VIII<br/>CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ...</div><table><thead><tr><th><strong>Stt</strong></th><th><strong>Tên nhân công</strong></th><th><strong>Nhóm</strong></th><th><strong>Cấp bậc</strong></th><th><strong>Hệ số cấp bậc</strong></th><th><strong>Đơn vị tính</strong></th><th><strong>Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)</strong></th></tr><tr><th><strong>Khu vực 2 (Thành phố…,thị xã..., huyện...)</strong></th><th><strong>Khu vực 3 (Các huyện:…,…,…)</strong></th><th>…</th></tr><tr><th><strong>Vùng II</strong></th><th><strong>Vùng III</strong></th><th><strong>...</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>[1]</td><td>[2]</td><td>[3]</td><td>[4]</td><td>[5]</td><td>[6]</td><td>[7]</td><td>[8]</td><td>[9]</td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>Nhóm I</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 1,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>1,0/7</td><td>1</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 2,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>2,0/7</td><td>1,18</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 3,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>3,0/7</td><td>1,39</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 3,5/7 nhóm I</td><td>I</td><td>3,5/7</td><td>1,52</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 4,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>4,0/7</td><td>1,65</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 5,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>5,0/7</td><td>1,94</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 6,0/7 nhóm I</td><td>I</td><td>6,0/7</td><td>2,30</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 7,0/7 nhóm I</td><td>II</td><td>7,0/7</td><td>2,71</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>Nhóm II</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 1,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>1,0/7</td><td>1</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 2,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>2,0/7</td><td>1,18</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 3,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>3,0/7</td><td>1,39</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 3,5/7 nhóm II</td><td>II</td><td>3,5/7</td><td>1,52</td><td>công</td><td>...</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 4,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>4,0/7</td><td>1,65</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 5,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>5,0/7</td><td>1,94</td><td>công</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công 6,0/7 nhóm II</td><td>II</td><td>6,0/7</td><td>2,30</td><td>công</td><td>...</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>Nhóm III</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>III</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>Nhóm IV</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhân công .../7 nhóm IV</td><td>IV</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td></td><td><strong>Nhóm lái xe các loại</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Lái xe .../4 nhóm IV</td><td>IV</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Nhóm nhân công khác</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Vận hành tàu, thuyền</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.1</strong></td><td><strong>Thuyền trưởng, thuyền phó</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.2</strong></td><td><strong>Thủy thủ, thợ máy</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>.. .</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.3</strong></td><td><strong>Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1.4</strong></td><td><strong>Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Thợ lặn</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Kỹ sư</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>…</td><td>…</td><td>...</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td>…</td><td></td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Nghệ nhân</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>...</td><td>…</td><td></td></tr></tbody></table><br/>Tải file pdf Thông tư 14/2023/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1_UAs8UeTSqGmPCJCBi6-gXBuZ4mZ93ub/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư 14/2023/TT-BXD</a></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 4
  },
  {
    "id": "e9a174d5a8d5",
    "slug": "van-ban-mua-sam-thong-tu-68-2022-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/mua-sam/thong-tu-68-2022-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp",
    "chars": 13192,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:04:59",
    "excerpt": "Thông tư số 68/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy t…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 68/2022/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đon vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghỉệp, tổ chửc xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghỉệp</div><br/>File pdf bản gốc Thông tư số 68/2022/TT-BTC 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1vd4fhyWPIuCPzSrkUZL68X5kxZouTZ7H/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 68/2022/TT-BTC</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 68/2022/TT-BTC</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2022</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</div><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-ngan-sach-nha-nuoc-83-2015.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-dau-thau-43-2013.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/luat/luat-QLSD-tai-san-cong-15-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/dau-thau/nghi-dinh-63-2014-dau-thau.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-151-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công</a>;</em></p><p><em>Căn cứ <a href=\"/van-ban/tai-san/nghi-dinh-165-2017.html\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam</a>;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-58-2016-tt-btc-ngay-29-thang-3-nam-2016-quy-dinh-chi-tiet-viec-su-dung-von-nha-nuoc-de-mua-sam-nham-duy-tri-hoat-dong-thuong-xuyen-cua-co-quan-nha-nuoc-don-vi-thuoc-luc-luong-vu-trang-nhan-dan-don-vi-su-nghiep-cong-lap-to-chuc-chinh-tri-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-to-chuc-chinh-tri-xa-hoi-nghe-nghiep-to-chuc-xa-hoi-to-chuc-xa-hoi-nghe-nghiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-sua-doi-bo-sung-dieu-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>Điều 1. Đối tượng áp dụng</strong></p><p>Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên. \"</p><h3><a href=\"#_2-sua-doi-bo-sung-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-1-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"d. Mua sắm nguyên nhiên liệu, hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán invitro, vật tư, vật liệu tiêu hao, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;\"</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-cac-diem-d-d-g-va-h-khoan-2-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ, g và h khoản 2 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) gồm nguồn vốn vay, viện trợ không hoàn lại được cân đối trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước; nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác);</p><p>đ) Nguồn thu từ phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí;</p><p>g) Nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế; nguồn chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;</p><p>h) Nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng theo quy định của pháp luật\"</p><h3><a href=\"#c-sua-doi-bo-sung-diem-d-khoan-3-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Mua sắm tập trung (bao gồm mua sắm tập trung cấp quốc gia và mua sắm tập trung cấp bộ, ngành, địa phương) theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP) và các văn bảnhướng dẫn.\"</p><h3><a href=\"#d-bo-sung-cac-diem-d-e-g-h-va-i-vao-khoan-3-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>d) Bổ sung các điểm đ, e, g, h và i vào khoản 3 Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"đ) Mua các loại thuốc áp dụng theo quy định của Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;</p><p>e) Các nội dung quy định khác về mua sắm trang thiết bị y tế tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 8 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế;</p><p>g) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn;</p><p>h) Mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;</p><p>i) Đối với các lĩnh vực đã có quy định pháp luật chuyên ngành về mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ thì áp dụng theo quy định chuyên ngành đối với từng lĩnh vực. \"</p><h3><a href=\"#e-bo-sung-khoan-4-vao-dieu-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>e) Bổ sung khoản 4 vào Điều 2 như sau:</span></a></h3><p>\"4. Việc lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện theo quy định tại Chương Vll của Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\".</p><h3><a href=\"#_3-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Căn cứ dự toán chi ngân sách hàng năm (bao gồm cả dự toán bổ sung trong năm), nguồn tài chính hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị và Quyết định mua sắm tài sản, hàng hoá, dịch vụ của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu để tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định. \"</p><h3><a href=\"#_4-sua-doi-bo-sung-dieu-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ</strong></p><ol><li><p>Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 13 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của chínhphủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam;</p></li><li><p>Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này áp dụng quy định như mua sắm tài sản công.\"</p></li></ol><h3><a href=\"#_5-sua-doi-bo-sung-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-diem-a-khoan-1-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:</span></a></h3><p>\"a. Đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính hoặc một cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 20 và khoản 1 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; riêng đối với gói thầu mua vật tưy tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền thì Sở Y tế chủ trì thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.\"</p><h3><a href=\"#b-bo-sung-khoan-3-khoan-4-vao-dieu-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 8 như sau:</span></a></h3><p>\"3. Trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.</p><ol><li>Đối với các lĩnh vực đã có quy định pháp luật chuyên ngành về trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện theo quy định chuyên ngành đối với từng lĩnh vực.\"</li></ol><h3><a href=\"#_6-sua-doi-bo-sung-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:</span></a></h3><h3><a href=\"#a-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này). \"</p><h3><a href=\"#b-sua-doi-bo-sung-khoan-5-dieu-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:</span></a></h3><p>\"5. Dự toán mua sắm thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ quan, đơn vị.\"</p><h3><a href=\"#_7-sua-doi-bo-sung-khoan-2-dieu-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:</span></a></h3><p>\"2. Giá gói thầu.</p><p>a) Trên cơ sở dự toán mua sắm được phê duyệt, giá gói thầu được xác định căn cứ ít nhất một trong các tài liệu sau đây để sát giá thị trường:</p><ul><li><p>Giá thị trường được tham khảo từ ít nhất 03 báo giá của các nhà cung cấp khác nhau trên địa bàn tại thời điểm gần nhất, tối đa không quá 90 ngày trước ngày trình cơ quan thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trong trường hợp không đủ 03 nhà cung cấp trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác hoặc từ các nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam công bố;</p></li><li><p>Kết quả thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giáđối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của Luật giá;</p></li><li><p>Giá trúng thầu của gói thầu mua sắm loại hàng hóa tương tự trong thời gian trước đó gần nhất, tối đa không quá 90 ngày;</p></li></ul><p>Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.</p><p>b) Trường hợp có căn cứ xác định giá thị trường có sự biến động so với giá đã được phê duyệt (tham khảo từ các báo giá, kết quả thẩm định giá, giá trúng thầu của gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự), người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quyết định việc cập nhật giá gói thầu trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.</p><p>c) Trường hợp quy định pháp luật chuyên ngành có quy định về xác định giá gói thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</p><h3><a href=\"#_8-sua-doi-bo-sung-dieu-24-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>8. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:</span></a></h3><p>\"<strong>Điều 24. Điều kiện áp dụng lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt</strong></p><p>Trường hợp gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật Đấu thầu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, trừ các trường hợp đã được quy định tại Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu.\"</p><h3><a href=\"#_9-sua-doi-bo-sung-khoan-1-dieu-25-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:</span></a></h3><p>\"1. Người có thẩm quyển làm rõ các điều kiện đặc thù, riêng biệt của gói thầu để làm cơ sở đề xuất phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.\"</p><h3><a href=\"#dieu-2-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><p>Đối với các nội dung mua sắm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bố kinh phí thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý sử dụng nguồn kinh phí làm căn cứ phê duyệt cho đến khi quyết toán nội dung mua sắm.</p><h3><a href=\"#dieu-3-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Điều khoản thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2022.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p></li><li><p>Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Văn phòng Chính phủ;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;<br/>- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;<br/>- Công báo;<br/>- Cổng TTĐT Chính phủ;<br/>- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;<br/>- Các đơn vị thuộc BTC;<br/>- Lưu:VT, Vụ HCSN (250bản). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Võ Thành Hưng</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "83d7f359fd7a",
    "slug": "van-ban-chat-luong-thong-tu-07-2019-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chat-luong/thong-tu-07-2019-TT-BXD.html",
    "title": "Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BXD)",
    "chars": 22253,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:59",
    "excerpt": "Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng</div><br/>File pdf Thông tư số 07/2019/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/13hgYHCkP3vclfCnH0MrwQfxz62_sMUS_/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 07/2019/TT-BXD</a></div><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 07/2019/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2019</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại thông tư số 03/2016/tt-bxd ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#dieu-1-sua-doi-bo-sung-thay-the-mot-so-quy-dinh-tai-thong-tu-so-03-2016-tt-bxd-ngay-10-thang-3-nam-2016-cua-bo-truong-bo-xay-dung-quy-dinh-ve-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-va-huong-dan-ap-dung-trong-quan-ly-hoat-dong-dau-tu-xay-dung-sau-day-viet-tat-la-thong-tu-so-03-2016-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BXD)</span></a></h2><ol><li>Bổ sung thêm Điều 1a vào sau Điều 1 như sau:</li></ol><p>\"Điều 1a. Giải thích từ ngữ</p><p>a) Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.</p><p>b) Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.</p><p>c) Công trình đa năng (hoặc công trình hỗn hợp) là công trình có nhiều công năng sử dụng khác nhau (Ví dụ: một công trình được thiết kế sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng là công trình đa năng).</p><p>d) Chiều cao của nhà, công trình, kết cấu là chiều cao được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của nhà, công trình, kết cấu. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Cách xác định chiều cao của nhà, công trình, kết cấu trong các trường hợp cụ thể được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD\".</p><p>đ) Tầng trên mặt đất là tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><p>e) Tầng hầm (hoặc tầng ngầm) là tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><p>g) Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm) là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.</p><p>h) Tầng kỹ thuật là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng bất kỳ của tòa nhà.</p><p>i) Tầng áp mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m.</p><p>k) Số tầng của tòa nhà (hoặc công trình) bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng nửa/bán hầm, không bao gồm tầng áp mái.</p><p>Công trình có tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.</p><p>Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới.</p><p>Đối với các công trình nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ), tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m2.</p><p>Mỗi công trình chỉ được phép có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình.</p><ol><li><p>Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Phụ lục 1 \"Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng\" của Thông tư số 03/2016/TT-BXD như Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Phụ lục 2 \"Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu\" của Thông tư số 03/2016/TT-BXD như Phụ lục II kèm theo Thông tư này.</p></li><li><p>Bãi bỏ Điểm d Mục 2 phần Ghi chú của Bảng 2 Phụ lục 2 \"Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu\" của Thông tư số 03/2016/TT-BXD.</p></li><li><p>Thay thế Mục 3.5 tại Phụ lục 3 \"Ví dụ xác định cấp công trình\" của Thông tư số 03/2016/TT-BXD bằng Mục 3.5 tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-quy-dinh-ve-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Quy định về chuyển tiếp</span></a></h2><ol><li><p>Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.</p></li><li><p>Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:</p></li></ol><p>a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;</p><p>b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-3-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Hiệu lực thi hành</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>-Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/> - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);<br/> - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Website của Chính phủ;<br/> - Công báo (02 bản);<br/> - Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/> - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;<br/> - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/> - Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VT (10 bản), Cục GĐ. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/> THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Quang Hùng</p></div></div><h2><a href=\"#phu-luc-i-sua-doi-bo-sung-thay-the-mot-so-quy-dinh-tai-phu-luc-1-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-cong-suat-hoac-tam-quan-trong-thong-tu-so-03-2016-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 1 PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG THÔNG TƯ SỐ 03/2016/TT-BXD</span></a></h2><div>(Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><p>1.1. Sửa đổi khoản 1.1.1.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo Mục 1.1.1 Công trình giáo dục trong Bảng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng như sau:</p><table><tbody><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp công trình</p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.1</strong></p></td><td><p><strong><span>Công trình giáo dục</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>1.1.1.1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo</span></p></td><td><p><span>Tầm quan trọng</span></p></td><td><p><span>Cấp III với mọi quy mô</span></p></td></tr></tbody></table><p>1.2. Sửa đổi Mục 1.1.7 Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị Bảng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng như sau:</p><table><tbody><tr><td><p><span>T.T</span></p></td><td><p><span>Loại công trình</span></p></td><td><p><span>Tiêu chí Phân cấp</span></p></td><td><p><span>Cấp công trình</span></p></td></tr><tr><td><p><span>Đặc biệt</span></p></td><td><p><span>I</span></p></td><td><p><span>II</span></p></td><td><p><span>III</span></p></td><td><p><span>IV</span></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.1.7</strong></p></td><td><p><strong><span>Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội</span></strong></p></td><td><p><span>Tầm quan trọng</span></p></td><td><p><span>Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng, và các công trình đặc biệt quan trọng khác</span></p></td><td><p><span>Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND Tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao, cấp tỉnh</span></p></td><td><p><span>Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND cấp Huyện, cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân cấp huyện</span></p></td><td><p><span>Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND xã và cấp tương đương</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-3-sua-doi-khoan-1-2-1-1-cong-trinh-mo-khai-thac-nguyen-lieu-cho-nganh-vat-lieu-xay-dung-cat-da-set-va-cac-nguyen-lieu-cho-nganh-vat-lieu-xay-dung-khac-muc-1-2-1-san-xuat-vat-lieu-xay-dung-dang-1-2-phan-cap-cong-trinh-cong-nghiep-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.3. Sửa đổi khoản 1.2.1.1 công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác) Mục 1.2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng Đảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.1</strong></p></td><td><p><strong><span>Sản xuất vật liệu xây dựng</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>1.2.1.1. công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) công trình có sử dụng vật liệu nổ</span></p></td><td><p><span>Tầm quan trọng</span></p></td><td><p><span>Cấp II với mọi quy mô</span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) công trình không sử dụng vật liệu nổ</span></p></td><td><p><span>TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 1</span></p></td><td><p><span>&lt; 1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-4-sua-doi-khoan-1-2-2-2-khu-lien-hop-luyen-kim-muc-1-2-2-luyen-kim-va-co-khi-che-tao-bang-1-2-phan-cap-cong-trinh-cong-nghiep-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.4. Sửa đổi khoản 1.2.2.2 Khu liên hợp luyện kim Mục 1.2.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.2.2</strong></p></td><td><p><strong><span>Luyện kim và cơ khí chế tạo</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>1.2.2.2. Khu liên hợp gang thép</span></p></td><td><p><span>Dung tích lò cao (nghìn m3)</span></p></td><td><p><span>&gt; 1</span></p></td><td><p><span>≤ 1</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-5-sua-doi-khoan-1-2-5-3-cong-trinh-thuy-dien-khoan-1-2-5-4-cong-trinh-dien-gio-khoan-1-2-5-5-cong-trinh-dien-mat-troi-muc-1-2-5-nang-luong-va-bo-sung-noi-dung-vao-phan-ghi-chu-bang-1-2-phan-cap-cong-trinh-cong-nghiep-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.5. Sửa đổi khoản 1.2.5.3 công trình thủy điện, khoản 1.2.5.4 công trình điện gió, khoản 1.2.5.5 công trình điện mặt trời Mục 1.2.5 Năng lượng và bổ sung nội dung vào phần ghi chú Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp như sau:</span></a></h3><table><thead><tr><td><p>T.T</p></td><td><p>Loại công trình</p></td><td><p>Tiêu chí Phân cấp</p></td><td><p>Cấp công trình</p></td></tr><tr><td><p>Đặc biệt</p></td><td><p>I</p></td><td><p>II</p></td><td><p>III</p></td><td><p>IV</p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.2.5</strong></p></td><td><p><strong><span>Năng lượng</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.5.3. công trình thủy điện</span></p></td><td><p><span>a) Tổng công suất lắp máy (MW)</span></p></td><td><p><span>&gt; 1.000</span></p></td><td><p><span>&gt; 50 ÷ 1.000</span></p></td><td><p><span>&gt; 30 ÷ 50</span></p></td><td><p><span>≤ 30</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)</span></p></td><td><p><span>&gt; 1.000</span></p></td><td><p><span>&gt; 200 ÷ 1.000</span></p></td><td><p><span>&gt; 20 ÷ 200</span></p></td><td><p><span>≥ 3 ÷ 20</span></p></td><td><p><span>&lt; 3</span></p></td></tr><tr><td><p><span>c) Đập dâng nước</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>Đập vật liệu đất, đất - đá có chiều cao lớn nhất (m</span><span>)</span></p></td><td><p><span>A</span></p></td><td><p><span>&gt; 100</span></p></td><td><p><span>&gt; 70 ÷ 100</span></p></td><td><p><span>&gt; 25 ÷ 70</span></p></td><td><p><span>&gt; 10 ÷ 25</span></p></td><td><p><span>≤ 10</span></p></td></tr><tr><td><p><span>B</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>&gt; 35 ÷ 75</span></p></td><td><p><span>&gt; 15 ÷ 35</span></p></td><td><p><span>&gt; 8 ÷ 15</span></p></td><td><p><span>≤ 8</span></p></td></tr><tr><td><p><span>C</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>&gt; 15 ÷ 25</span></p></td><td><p><span>&gt; 5 ÷ 15</span></p></td><td><p><span>≤ 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>Đập bê tông, bê tông cốt thép có chiều cao lớn nhất (m)</span></p></td><td><p><span>A</span></p></td><td><p><span>&gt; 100</span></p></td><td><p><span>&gt; 60 ÷ 100</span></p></td><td><p><span>&gt; 25 ÷ 60</span></p></td><td><p><span>&gt; 10 ÷ 25</span></p></td><td><p><span>≤ 10</span></p></td></tr><tr><td><p><span>B</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>&gt; 25 ÷ 50</span></p></td><td><p><span>&gt; 10 ÷ 25</span></p></td><td><p><span>&gt; 5 ÷ 10</span></p></td><td><p><span>≤ 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>C</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>-</span></p></td><td><p><span>&gt; 10 ÷ 20</span></p></td><td><p><span>&gt; 5 ÷ 10</span></p></td><td><p><span>≤ 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.5.4. công trình điện gió</span></p></td><td><p><span>TCS (MW)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 50</span></p></td><td><p><span>&gt; 15 ÷ &lt; 50</span></p></td><td><p><span>&gt; 3 ÷ 15</span></p></td><td><p><span>≤ 3</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.5.5. công trình điện mặt trời</span></p></td><td><p><span>TCS (MW)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 50</span></p></td><td><p><span>&gt; 15 ÷ &lt; 50</span></p></td><td><p><span>&gt; 3 ÷ 15</span></p></td><td><p><span>≤ 3</span></p></td></tr><tr><td><p><span>Ghi chú:</span></p><p><span>1. Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất của một trong các Tiêu chí Phân cấp nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).</span></p><p><span>2. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” như Cửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước,... được xác định theo cấp của nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên.</span></p><p><span>3. Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác,… được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên.</span></p><p><span>4. Các công trình liên quan khác như nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, ... trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD. </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-6-sua-doi-diem-d-khoan-1-2-6-1-cong-trinh-san-xuat-san-pham-phan-bon-va-hoa-chat-bao-ve-thuc-vat-sua-doi-diem-d-va-bo-sung-diem-i-diem-k-diem-1-vao-khoan-1-2-6-2-cong-trinh-san-xuat-san-pham-hoa-chat-co-ban-hoa-dau-hoa-duoc-hoa-my-pham-va-hoa-chat-khac-sua-doi-diem-a-khoan-1-2-6-3-cong-trinh-san-xuat-san-pham-nguon-dien-hoa-hoc-sua-doi-khoan-1-2-6-4-nha-may-san-xuat-khi-cong-nghiep-muc-1-2-6-hoa-chat-bang-1-2-phan-cap-cong-trinh-cong-nghiep-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.6. Sửa đổi điểm d khoản 1.2.6.1 công trình sản xuất sản phẩm Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật; sửa đổi điểm đ và bổ sung điểm i, điểm k, điểm 1 vào khoản 1.2.6.2 công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác; sửa đổi điểm a khoản 1.2.6.3 công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học; sửa đổi khoản 1.2.6.4 nhà máy sản xuất khí công nghiệp Mục 1.2.6 Hóa chất Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp như sau:</span></a></h3><table><thead><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr></thead><tbody><tr><td><p><strong>1.2.6</strong></p></td><td><p><strong><span>Hóa chất</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.1. công trình sản xuất sản phẩm Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật</span></p></td></tr><tr><td><p><span>d) nhà máy sản xuất Phân bón hóa học</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.2. công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác</span></p></td></tr><tr><td><p><span>đ) nhà máy sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS ABS, PET, SV, sợi, DOP, SM, VCM, Polystyren, PTA, MEG, BTX, cao su tổng hợp…)</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>i) nhà máy sản xuất, kho, trạm chiết nạp hóa chất cơ bản (axit, kiềm, chứa clo ...)</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>k) nhà máy sản xuất sơn, mực in</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt; 100</span></p></td><td><p><span>&gt; 20 ÷ 100</span></p></td><td><p><span>10 ÷ 20</span></p></td><td><p><span>&lt; 10</span></p></td></tr><tr><td><p><span>l) nhà máy sản xuất hóa chất tẩy rửa</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 10</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.3. công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) nhà máy sản xuất pin hóa học</span></p></td><td><p><span>TSL (triệu viên/năm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt; 250</span></p></td><td><p><span>150 ÷ 250</span></p></td><td><p><span>&lt; 150</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.2.6.4. nhà máy sản xuất, kho, trạm chiết nạp khí công nghiệp</span></p></td><td><p><span>TSL (nghìn m3 khí/h)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt; 15</span></p></td><td><p><span>8,5 ÷ 15</span></p></td><td><p><span>&lt; 8,5</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-7-bo-sung-muc-1-3-10-duong-cap-truyen-tin-hieu-vien-thong-vao-bang-1-3-phan-cap-cong-trinh-ha-tang-ky-thuat-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.7. Bổ sung Mục 1.3.10 Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông vào Bảng 1.3 Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.3.10</strong></p></td><td><p><strong><span>Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông</span></strong></p></td><td><p><span>Tầm quan trọng</span></p></td><td><p><span>Liên quốc gia</span></p></td><td><p><span>Liên tỉnh</span></p></td><td><p><span>Nội tỉnh</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-8-sua-doi-khoan-1-4-1-1-duong-o-to-cao-toc-khoan-1-4-1-2-duong-o-to-khoan-1-4-1-3-duong-trong-do-thi-muc-1-4-1-duong-bo-bang-1-4-phan-cap-cong-trinh-giao-thong-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.8. Sửa đổi khoản 1.4.1.1 Đường ô tô cao tốc; khoản 1.4.1.2 Đường ô tô; khoản 1.4.1.3 Đường trong đô thị Mục 1.4.1 Đường bộ Bảng 1.4 Phân cấp công trình giao thông như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.1</strong></p></td><td><p><strong><span>Đường bộ</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.1.1. Đường ô tô cao tốc</span></p></td><td><p><span>Tốc độ thiết kế (km/h)</span></p></td><td><p><span>&gt; 100</span></p></td><td><p><span>100</span></p></td><td><p><span>80, 60</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.1.2. Đường ô tô</span></p></td><td><p><span>Lưu lượng (nghìn xe quy đổi /ngày đêm)</span></p></td><td><p><span>&gt; 30</span></p></td><td><p><span>10 ÷ 30</span></p></td><td><p><span>3 ÷ &lt; 10</span></p></td><td><p><span>0,3 ÷ &lt; 3</span></p></td><td><p><span>&lt; 0,3</span></p></td></tr><tr><td><p><span>hoặc</span></p></td><td><p><span>hoặc</span></p></td><td><p><span>hoặc</span></p></td><td><p><span>hoặc</span></p></td><td><p><span>hoặc</span></p></td><td><p><span>hoặc</span></p></td></tr><tr><td><p><span>Tốc độ thiết kế (km/h)</span></p></td><td><p><span>&gt; 100</span></p></td><td><p><span>100</span></p></td><td><p><span>80</span></p></td><td><p><span>60</span></p></td><td><p><span>40</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.1.3. Đường trong đô thị</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường chính đô thị</span></p></td><td><p><span>Tốc độ thiết kế (km/h)</span></p></td><td><p><span>≥ 80</span></p></td><td><p><span>60</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) Đường liên khu vực</span></p></td><td><p><span>Tốc độ thiết kế (km/h)</span></p></td><td><p><span>80</span></p></td><td><p><span>60</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr><tr><td><p><span>c) Đường chính khu vực; đường khu vực</span></p></td><td><p><span>Tốc độ thiết kế (km/h)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>60</span></p></td><td><p><span>50</span></p></td><td><p><span>40</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_1-9-sua-doi-muc-1-4-6-hang-hai-khoan-1-4-6-7-cac-cong-trinh-hang-hai-khac-bang-1-4-phan-cap-cong-trinh-giao-thong-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1.9. Sửa đổi, Mục 1.4.6 Hàng hải; khoản 1.4.6.7 Các công trình hàng hải khác Bảng 1.4 Phân cấp công trình giao thông như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại công trình</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>1.4.6</strong></p></td><td><p><strong><span>Hàng hải</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.6.1 công trình bến cảng biển; khu vực truyền tải neo đậu chuyển tải, tránh trú bão</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) Bến cảng hàng hóa</span></p></td><td><p><span>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</span></p></td><td><p><span>&gt; 70</span></p></td><td><p><span>30 ÷ 70</span></p></td><td><p><span>10 ÷ &lt; 30</span></p></td><td><p><span>5 ÷ &lt; 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) Bến cảng hành khách</span></p></td><td><p><span>Tổng dung tích của tàu (nghìn GT)</span></p></td><td><p><span>&gt; 150</span></p></td><td><p><span>100 ÷ 150</span></p></td><td><p><span>50 ÷ &lt; 100</span></p></td><td><p><span>30 ÷ &lt; 50</span></p></td><td><p><span>&lt; 30</span></p></td></tr><tr><td><p><span>c) Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão</span></p></td><td><p><span>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</span></p></td><td><p><span>&gt; 70</span></p></td><td><p><span>30 ÷ 70</span></p></td><td><p><span>10 ÷ &lt; 30</span></p></td><td><p><span>5 ÷ &lt; 10</span></p></td><td><p><span>&lt; 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.6.5 công trình chính trị, đê chắn sóng, đê chăn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ</span></p></td><td><p><span>Chiều cao lớn nhất của công trình hoặc độ sâu mực nước H (m)</span></p></td><td><p><span>H &gt; 16</span></p></td><td><p><span>12 &lt; H ≤ 16</span></p></td><td><p><span>8 &lt; H ≤ 12</span></p></td><td><p><span>5 ≤ H ≤ 8</span></p></td><td><p><span>&lt; 5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.6.6 Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS)</span></p></td><td><p><span>Số lượng trạm radar trên luồng (trạm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 4</span></p></td><td><p><span>3</span></p></td><td><p><span>2</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td></tr><tr><td><p><span>1.4.6.7 Các công trình hàng hải khác</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) Phao báo hiệu hàng hải</span></p></td><td><p><span>Đường kính phao D (m)</span></p></td><td><p><span>D &gt; 5</span></p></td><td><p><span>3,5 &lt; D ≤ 5</span></p></td><td><p><span>2,5&lt;D≤3,5</span></p></td><td><p><span>2,0&lt;D≤2,5</span></p></td><td><p><span>D≤2,0</span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển, phương tiện thủy</span></p></td><td><p><span>Tải trọng của tàu (nghìn DWT)</span></p></td><td><p><span>&gt;70</span></p></td><td><p><span>30÷70</span></p></td><td><p><span>10÷&lt;30</span></p></td><td><p><span>5÷10</span></p></td><td><p><span>&lt;5</span></p></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#phu-luc-ii-sua-doi-bo-sung-thay-the-mot-so-quy-dinh-tai-phu-luc-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau-thong-tu-so-03-2016-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC II SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC 2 Phân CẤP công trình XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU THÔNG TƯ SỐ 03/2016/TT-BXD</span></a></h2><div>(Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><h3><a href=\"#_2-1-sua-doi-diem-b-diem-c-muc-2-1-bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.1. Sửa đổi điểm b, điểm c Mục 2.1 Bảng 2 Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>TT</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại kết cấu</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>2.1</strong></p></td><td><p><strong><span>2.1.1 nhà, Kết cấu dạng nhà;</span></strong></p><p><em><span>nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.</span></em></p><p><strong><span>2.1.2 công trình nhiều tầng có sàn</span></strong><span> <em>(không gồm kết cấu mục 2.2).</em></span></p></td><td><p><span>b) Số tầng của tòa nhà (hoặc công trình)</span></p></td><td><p><span>&gt;50</span></p></td><td><p><span>25÷50</span></p></td><td><p><span>8÷24</span></p></td><td><p><span>2÷7</span></p></td><td><p><span>1</span></p></td></tr><tr><td><p><span>c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;30</span></p></td><td><p><span>&gt;10÷30</span></p></td><td><p><span>1÷10</span></p></td><td><p><span>&lt;1</span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-2-sua-doi-bo-sung-muc-2-7-tuong-chan-bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.2. Sửa đổi, bổ sung Mục 2.7 Tường chắn Bảng 2 Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại kết cấu</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>2.7</strong></p></td><td><p><strong><span>Tường chắn, Kè</span></strong></p><p><span>Đối với tường chắn, Kè có tổng chiều dài tuyến ≤ 500 m: sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không gồm kết cấu mục 2.9)</span></p><p><span>Tường chắn sử dụng trong công trình chính trị thuộc Mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các Tiêu chí của kết cấu tại các mục này</span></p></td></tr><tr><td><p><span>a) Nền là đá</span></p></td><td><p><span>Chiều cao tường (m)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;25÷40</span></p></td><td><p><span>&gt;15÷25</span></p></td><td><p><span>&gt;8÷15</span></p></td><td><p><span>≤8</span></p></td></tr><tr><td><p><span>b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;12÷20</span></p></td><td><p><span>&gt;5÷12</span></p></td><td><p><span>≤5</span></p></td></tr><tr><td><p><span>c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;10÷15</span></p></td><td><p><span>&gt;4÷10</span></p></td><td><p><span>≤4</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2.7.2 Kè (Kè bảo vệ bờ, sử dụng trong các công trình thủy lợi, chính trị trong sông; không gồm các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2)</span></p></td><td><p><span>Chiều cao công trình hoặc độ sâu mực nước (m)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;8</span></p></td><td><p><span>&gt;5÷8</span></p></td><td><p><span>&gt;3÷5</span></p></td><td><p><span>≤3</span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-3-sua-doi-muc-2-10-5-tuyen-ong-dan-dau-dan-khi-dot-bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.3. Sửa đổi Mục 2.10.5 Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt Bảng 2 Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại kết cấu</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>2.10</strong></p></td><td><p><strong><span>Tuyến ống/cống</span></strong></p><p><span>Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp</span></p></td></tr><tr><td><p><span>2.10.5. Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt</span></p></td><td><p><span>a) Đường kính trong của ống (mm)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>≥ 300</span></p></td><td><p><span>&lt; 300</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-4-bo-sung-khoan-2-14-3-tro-choi-mao-hiem-co-anh-huong-den-an-toan-cong-dong-tau-luon-thap-tru-thep-mang-truot-nuoc-ket-cau-thep-do-thiet-bi-tro-choi-vao-muc-2-14-ket-cau-quy-mo-nho-le-khac-bang-2-phan-cap-cong-trinh-xay-dung-theo-quy-mo-ket-cau-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2.4. Bổ sung khoản 2.14.3 Trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,....) vào Mục 2.14 Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác Bảng 2 Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td><p><strong><span>T.T</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Loại kết cấu</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Tiêu chí Phân cấp</span></strong></p></td><td><p><strong><span>Cấp công trình</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong><span>Đặc biệt</span></strong></p></td><td><p><strong><span>I</span></strong></p></td><td><p><strong><span>II</span></strong></p></td><td><p><strong><span>III</span></strong></p></td><td><p><strong><span>IV</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><strong>2.14</strong></p></td><td><p><strong><span>Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác</span></strong></p></td></tr><tr><td><p><span>2.14.3. Trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,....)</span></p></td><td><p><span>Tổng chiều cao bao gồm công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)</span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span> </span></p></td><td><p><span>&gt;15</span></p></td><td><p><span>≤15</span></p></td><td><p><span> </span></p></td></tr></tbody></table><p><span> </span></p><h2><a href=\"#phu-luc-iii-vi-du-xac-dinh-cap-cong-trinh-cua-thong-tu-so-03-2016-tt-bxd\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>PHỤ LỤC III VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 03/2016/TT-BXD</span></a></h2><div>(Kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)</div><p>Thay thế nội dung Mục 3.5 Ví dụ 5 - Công trình công nghiệp - Thủy điện B Phụ lục 3 Thông tư số 03/2016/TT-BXD như sau:</p><h3><a href=\"#_3-5-vi-du-5-cong-trinh-cong-nghiep-thuy-dien-b\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3.5. Ví dụ 5 - Công trình công nghiệp - Thủy điện B</span></a></h3><p>Dự án đầu tư xây dựng \"Thủy điện B\" có công suất thiết kế 30MW. Dự án có các công trình sau:</p><ul><li><p>Hồ chứa nước: dung tích 10 triệu m3;</p></li><li><p>Cụm công trình \"Tuyến đầu mối\" gồm các công trình: Đập chính dâng nước (cao 30 m, kết cấu bê tông đặt trên nền đá), Tràn xả mặt, Đập phụ, ….;</p></li><li><p>Cụm công trình \"Tuyến năng lượng\" gồm các công trình: Nhà máy thủy điện (công suất 30MW), Cửa lấy nước, Đường hầm dẫn nước, Tháp điều áp, Ống áp lực dẫn nước vào tua bin, Cửa ra, Kênh xả,...;</p></li><li><p>Các công trình khác như: Đường dây và trạm biến áp (cấp điện áp 110KV), Đường giao thông trong công trình (đường ô tô, tốc độ &amp;lt;30km/h), nhà quản lý điều hành (cao 4 tầng, không có tầng hầm), nhà hành chính, nhà bảo vệ, cổng, hàng rào,...</p></li><li><p>Các công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công gồm có: Đê quây (cao 7m, kết cấu đất đắp), Kênh dẫn dòng, Cống dẫn dòng, các Đường tạm phục vụ thi công,...</p></li></ul><p>Cấp công trình áp dụng để xác định cơ quan thẩm quyền thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2016/TT-BXD được xác định như sau:</p><ul><li><p>Hồ chứa: tương ứng với Điểm b Mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục 1, cấp công trình xác định theo dung tích là cấp III;</p></li><li><p>Đập chính dâng nước: tương ứng với Điểm c Mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục 1, cấp công trình xác định theo chiều cao đập kết cấu bê tông trên nên đá là cấp II;</p></li><li><p>Nhà máy thủy điện: tương ứng với Điểm a Mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục 1, cấp công trình xác định theo công suất là cấp III.</p></li></ul><p>Như vậy, cấp công trình sử dụng để xác định cơ quan thẩm quyền thẩm định thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đối với dự án Thủy điện B là cấp II (cấp công trình được xác định theo Mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục 1 là cấp II, lấy theo cấp lớn nhất của Hồ Chứa, Đập chính và Nhà máy thủy điện).</p><h3><a href=\"#phan-cap-cong-trinh-xay-dung-doi-voi-du-an-nang-cap-sua-chua-cai-tao-tru-so-huyen-uy\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Phân cấp công trình xây dựng đối với dự án nâng cấp, sửa chữa, cải tạo trụ sở huyện ủy</span></a></h3><p>Bạn Ngô Quan Tùng tại hòm thư ngoquantunglx@gmail.com hỏi: Tôi đang thực hiện công trình Nâng cấp, cải tạo trụ sở huyện ủy. Gồm 07 hạng mục như sau:</p><p>1/ Kho lưu trữ (xây mới): Quy mô 02 tầng; chiều cao 8,9m; diện tích xây dựng là 171,6 m2; móng bê tông cốt thép, vách tường, mái lợp tole..</p><p>2/ Sân nền (xây mới): Diện tích là 312 m2, đan bê tông cốt thép</p><p>3/ Thiết bị (mua mới): Dàn âm thanh, tivi, máy lạnh, đèn sân khấu..</p><p>4/ Khối nhà làm việc (cải tạo): Quy mô 02 tầng; chiều cao 9,8m; diện tích cải tạo là 620 m2; thay mới mái tole, sơn mới, chống thấm, thay mới trần và gạch nền.</p><p>5/ Khối hội trường (cải tạo): Quy mô 01 tầng; chiều cao 6,8m; diện tích cải tạo là 448,3 m2; thay mới mái tole, sơn mới, chống thấm, thay mới cửa đi và cửa sổ, lắp thêm đèn led</p><p>6/ Khối nhà khách (cải tạo): Quy mô 02 tầng; chiều cao 9,7m; diện tích cải tạo là 712 m2; thay mới mái tole, sơn mới, chống thấm, thay mới thiết bị vệ sinh, sửa cửa đi, cửa sổ, gắn mới hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời.</p><p>7/ Phòng tiếp khách (cải tạo): Diện tích cải tạo là 43,4 m2; sơn mới, chống thấm, thay mới cửa đi, cửa sổ, lắp cách âm vách và trần.</p><p>Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 2 và Mục 1.1.7 Phụ lục 1 Thông tư 03/2016/TT-BXD tiêu chí phân cấp là tầm quan trọng, công trình trụ sở huyện ủy là cấp II nhưng không đề cập là xây mới hay cải tạo. Vậy trong trường hợp của tôi là công trình cải tạo, nâng cấp thì công trình và các hạng mục thuộc cấp mấy, công trình nhóm nào? Có được dùng thêm Phụ lục 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD để phân cấp công trình và các hạng mục công trình nêu trên?</p><p>Sau khi nghiên cứu, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trả lời như sau:</p><ol><li><p>Việc phân loại và quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Phân cấp công trình được quy định tại Điều 2 Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><p>Theo Bảng 1.1.7, Phụ lục 1 Thông tư số 03/2016/TT-BXD thì công trình trụ sở làm việc của Huyện ủy được xác định là công trình cấp II.</p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 13
  },
  {
    "id": "17c94851d7d9",
    "slug": "van-ban-chi-phi-thong-tu-258-2016-TT-BTC-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/chi-phi/thong-tu-258-2016-TT-BTC.html",
    "title": "Điều 2. Giải thích từ ngữ",
    "chars": 12741,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:48",
    "excerpt": "Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy</div><br/>Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy<br/><div><div><div><p>BỘ TÀI CHÍNH<br/>_________</p><p>Số: 258/2016/TT-BTC</p><br/></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>------------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy</div><p><em>Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy, như sau:</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</span></a></h3><ol><li>Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho các dự án, công trình và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi chung là dự án) được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).</li></ol><p>Thông tư này không áp dụng đối với thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy dự án quy hoạch tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở dự án, chấp thuận địa điểm xây dựng công trình.</p><ol><li>Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-2-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Giải thích từ ngữ</span></a></h2><ol><li>Thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi chung là thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy) được hiểu là cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các giải pháp, nội dung thiết kế dự án với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được phép áp dụng tại Việt Nam theo thủ tục, trình tự và nội dung thực hiện được quy định tại Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.</li></ol><p>Kết quả của thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy là việc cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế dự án, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của hạng mục công trình, thiết kế xây dựng mới hạng mục công trình của dự án thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ (Sau đây gọi chung là văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy).</p><ol><li><p>Cải tạo công trình, hạng mục công trình là việc nâng cấp chất lượng, mở rộng hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích và các hệ thống kỹ thuật của công trình, hạng mục công trình đang sử dụng. Nội dung cải tạo là thay đổi một hoặc các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.</p></li><li><p>Thay đổi tính chất sử dụng của công trình, hạng mục công trình là việc thay đổi về công năng sử dụng, tính chất nguy hiểm cháy, nổ của công trình, hạng mục công trình so với công năng đang hoạt động. Nội dung thay đổi tính chất sử dụng là thay đổi một hoặc các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.</p></li><li><p>Hạng mục công trình là một phần công trình có công năng riêng và có thể vận hành một cách độc lập với các hạng mục công trình khác và việc sử dụng hạng mục này nhằm đáp ứng một yêu cầu cụ thể nào đó của công trình. Hạng mục công trình phải thuộc dự án được quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.</p></li><li><p>Hoán cải là việc thay đổi quy mô, tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ, kết cấu, các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy của phương tiện giao thông cơ giới. Nội dung hoán cải là thay đổi một hoặc các yêu cầu về giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-3-nguoi-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Người nộp phí</span></a></h2><p>Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.</p><h2><a href=\"#dieu-4-to-chuc-thu-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Tổ chức thu phí</span></a></h2><p>Tổ chức thu phí là cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy gồm:</p><ol><li><p>Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Bộ Công an).</p></li><li><p>Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</p></li><li><p>Công an các tỉnh (đối với các tỉnh chưa thành lập Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy).</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-5-phuong-phap-tinh-muc-thu-phi-tham-dinh-phe-duyet\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Phương pháp tính mức thu phí thẩm định phê duyệt</span></a></h2><ol><li>Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi là mức thu phí thẩm duyệt) đối với dự án xác định theo công thức sau:</li></ol><table><thead><tr><th>Mức thu phí thẩm định phê duyệt</th><th>=</th><th>Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt</th><th>x</th><th>Tỷ lệ tính phí</th></tr></thead></table><ul><li><p>Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định tại Nghị định số 32/2015/ NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).</p></li><li><p>Tỷ lệ tính phí được quy định tại các Biểu mức tỷ lệ tính phí 1, 2 kèm theo Thông tư này.</p></li></ul><ol><li>Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức tỷ lệ tính phí 1, 2 kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:</li></ol>Nit=Nib−{Nib−NiaGia−Gib×(Git−Gib)}<p>Trong đó:</p><ul><li><p>Nit là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (Đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Git là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li><li><p>Gia là giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li><li><p>Gib là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm duyệt (Đơn vị tính: Tỷ đồng).</p></li><li><p>Nia là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (Đơn vị tính: %).</p></li><li><p>Nib là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (Đơn vị tính: %).</p></li></ul><ol><li><p>Mức thu phí thẩm định phê duyệt phải nộp đối với một dự án được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, mức tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.</p></li><li><p>Mức thu phí thẩm duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; xây dựng mới hạng mục công trình được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; thiết kế xây dựng mới hạng mục công trình.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-6-ke-khai-nop-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Kê khai, nộp phí</span></a></h2><ol><li><p>Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.</p></li><li><p>Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.</p></li></ol><h2><a href=\"#dieu-7-quan-ly-va-su-dung-phi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Quản lý và sử dụng phí</span></a></h2><ol><li>Tổ chức thu phí được trích lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả các nội dung chi như sau:</li></ol><p>a) Chi bổ sung, hỗ trợ mua, thay thế, thuê phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy phục vụ công tác thẩm duyệt theo quy định tại Thông tư, hướng dẫn của Bộ Công an; hỗ trợ lưu trữ hồ sơ thẩm duyệt;</p><p>b) Chi hội đồng thẩm định dự án; thuê tổ chức thực hiện thẩm định dự án; mua và dịch tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ công tác thẩm duyệt; chi làm thêm giờ cho cá nhân thực hiện thẩm duyệt và thu phí; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ phục vụ công tác thẩm duyệt.</p><ol><li>Số tiền còn lại nộp (20%) vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</li></ol><h2><a href=\"#dieu-8-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Tổ chức thực hiện</span></a></h2><ol><li><p>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 150/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.</p></li><li><p>Các hồ sơ đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng được cấp văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thu phí theo quy định tại Thông tư này.</p></li><li><p>Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).</p></li><li><p>Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p></li></ol><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br/>- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br/>- Công báo;<br/>- Website chính phủ;<br/>- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br/>- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br/>- Website Bộ Tài chính;<br/>- Lưu: VT, CST (CST5). </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Vũ Thị Mai</p></div></div><h2><a href=\"#bieu-muc-ty-le-tinh-phi-tham-dinh-phe-duyet-thiet-ke-ve-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>BIỂU MỨC TỶ LỆ TÍNH PHÍ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><p><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)</em></p><h3><a href=\"#_1-doi-voi-du-an-cong-trinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với dự án, công trình</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th><div>Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)</div><br/><div>Tỷ lệ tính phí (%)</div></th><th>Đến 15</th><th>100</th><th>500</th><th>1000</th><th>5000</th><th>Từ 10000 trở lên</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông</td><td>0.00671</td><td>0.00363</td><td>0.00202</td><td>0.00135</td><td>0.00075</td><td>0.00050</td></tr><tr><td>2</td><td>Dự án, công trình dầu khí, năng lượng, hóa chất</td><td>0.01328</td><td>0.00718</td><td>0.00399</td><td>0.00266</td><td>0.00148</td><td>0.00099</td></tr><tr><td>3</td><td>Dự án, công trình dân dụng, công nghiệp khác</td><td>0.00967</td><td>0.00523</td><td>0.00291</td><td>0.00194</td><td>0.00108</td><td>0.00072</td></tr><tr><td>4</td><td>Dự án, công trình khác</td><td>0.00888</td><td>0.00480</td><td>0.00267</td><td>0.00178</td><td>0.00099</td><td>0.00066</td></tr></tbody></table><p><em>Ghi chú: Danh mục dự án, công trình thuộc Mục 1, 2, 3 Biểu mức này xác định theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Trường hợp dự án, công trình không thuộc danh mục quy định tại Nghị định nêu trên thì được xác định theo Mục 4 Biểu mức này.</em></p><h3><a href=\"#_2-doi-voi-phuong-tien-giao-thong-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với phương tiện giao thông cơ giới</span></a></h3><table><thead><tr><th>STT</th><th><div>Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)</div><br/><div>Tỷ lệ tính phí (%)</div></th><th>Đến 05</th><th>50</th><th>100</th><th>500</th><th>Từ 1000 trở lên</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Tàu hỏa</td><td>0.01214</td><td>0.00639</td><td>0.00426</td><td>0.00237</td><td>0.00158</td></tr><tr><td>2</td><td>Tàu thủy</td><td>0.02430</td><td>0.01279</td><td>0.00853</td><td>0.00474</td><td>0.00316</td></tr></tbody></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 3
  },
  {
    "id": "f2f609b1549d",
    "slug": "van-ban-thue-nghi-dinh-180-2024-vat-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/thue/nghi-dinh-180-2024-vat.html",
    "title": "Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện",
    "chars": 7732,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:36",
    "excerpt": "Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến 30/…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội. Hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến 30/06/2025.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 180/2024/NĐ-CP 👈<div>Các bạn thành viên qlda.gxd.vn kích link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1QeDCHQ9GRvtLZ99sENQ1utap8bru5T5W/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">để tải file pdf Nghị định 180/2024/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 180/2024/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p><p><em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội.</em></p><h3><a href=\"#dieu-1-giam-thue-gia-tri-gia-tang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng</span></a></h3><p>1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:</p><p>a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><p>Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.</p><p>Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.</p><p>2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng</p><p>a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>3. Trình tự, thủ tục thực hiện</p><p>a) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi \"8%\"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.</p><p>b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột \"Thành tiền\" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng \"Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ\" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: \"đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 174/2024/QH15\".</p><p>4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p><p>5. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).</p><p>6. Cơ sở kinh doanh quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.</p><h2><a href=\"#dieu-2-hieu-luc-thi-hanh-va-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện</span></a></h2><p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.</p><p>2. Các bộ theo chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát để người tiêu dùng hiểu và được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 Nghị định này, trong đó tập trung các giải pháp ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng nhằm giữ bình ổn mặt bằng giá cả thị trường (giá chưa có thuế giá trị gia tăng) từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.</p><p>3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn, giải quyết.</p><p>4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/> - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/> - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/> - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/> - Văn phòng Tổng Bí thư;<br/> - Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/> - Văn phòng Quốc hội;<br/> - Tòa án nhân dân tối cao;<br/> - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/> - Kiểm toán nhà nước;<br/> - Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;<br/> - Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/> - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/> - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/> - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/> - Lưu: VT, KTTH (2b).</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Hồ Đức Phớc</p></div></div></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": false,
    "table_count": 0
  },
  {
    "id": "7d774c702387",
    "slug": "van-ban-bao-hiem-nghi-dinh-67-2023-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/bao-hiem/nghi-dinh-67-2023.html",
    "title": "​Chương I QUY ĐỊNH CHUNG",
    "chars": 263191,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:03:16",
    "excerpt": "Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2023 của Chính phủ Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hiệu…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2023 của Chính phủ Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hiệu lực từ ngày 06/09/2023.</div><br/>File pdf bản gốc Nghị định 67/2023/NĐ-CP 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1uncSyfuBS4BAcMnHoSmn8nnMm5zbOjWh/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Nghị định 67/2023/NĐ-CP</a></div><br/><div><div><div><p>CHÍNH PHỦ<br/>_________</p><p>Số: 67/2023/NĐ-CP</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2023</i></p></div></div><div>NGHỊ ĐỊNH</div><div>Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p><p><em>Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;</em></p><p><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p><p><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</em></p><h2><a href=\"#​chuong-i-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương I QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-1-pham-vi-dieu-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></a></h3><p>Nghị định này quy định về:</p><ol><li><p>Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy.</p></li><li><p>Trách nhiệm của các bộ, cơ quan có liên quan, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-2-doi-tuong-ap-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></a></h3><p>Nghị định này áp dụng đối với:</p><ol><li><p>Chủ xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p></li><li><p>Chủ đầu tư, nhà thầu theo quy định của pháp luật xây dựng đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp bảo hiểm\"); doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài (sau đây gọi là \"doanh nghiệp tái bảo hiểm\").</p></li><li><p>Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-3-giai-thich-tu-ngu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></a></h3><p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p><ol><li><p>Chủ xe cơ giới là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới.</p></li><li><p>Xe cơ giới hoạt động là xe cơ giới đang vận hành gồm di chuyển, dừng xe, đỗ xe có sự điều khiển của chủ xe cơ giới hoặc người lái xe.</p></li><li><p>Xe cơ giới tham gia giao thông là việc chủ xe cơ giới hoặc người lái xe điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ.</p></li><li><p>Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tư vấn khảo sát xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p></li><li><p>Người thứ ba</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Người thứ ba là người bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau: Người lái xe, người trên xe, hành khách trên chính chiếc xe đó; chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.</p><p>b) Đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Người thứ ba là bên bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác có nguyên nhân từ việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng trừ doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người lao động thi công trên công trường.</p><ol><li><p>Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm.</p></li><li><p>Đưa vào sử dụng là việc đưa công trình, hạng mục công trình xây dựng vào vận hành, khai thác.</p></li><li><p>Bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động.</p></li><li><p>Người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động.</p></li><li><p>Tai nạn lao động theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-4-nguyen-tac-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 4. Nguyên tắc chung</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi là \"bên mua bảo hiểm\") phải mua bảo hiểm bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định pháp luật.</p></li><li><p>Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc theo điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này.</p></li><li><p>Ngoài việc tham gia bảo hiểm bắt buộc theo điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng phù hợp với quy định pháp luật. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.</p></li></ol><p>Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật.</p><ol><li><p>Trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đối với mỗi xe cơ giới, trách nhiệm bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới chỉ phát sinh theo một hợp đồng bảo hiểm duy nhất.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bán bảo hiểm bắt buộc trong các trường hợp sau:</p></li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới:</p><p>Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:</p><p>Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.</p><p>Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền hoặc biên bản kiểm tra đã quá 1 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định pháp luật phòng cháy và chữa cháy.</p><p>c) Đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng:</p><p>Bên mua bảo hiểm không đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><ol><li>Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc:</li></ol><p>a) Đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Bên mua bảo hiểm được tính chi phí mua bảo hiểm bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ hoặc chi phí hoạt động kinh doanh (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).</p><p>b) Chi phí mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng: Thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng và các quy định tại Nghị định này.</p><ol><li><p>Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đối với các hợp đồng bảo hiểm cho các công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận thời hạn thanh toán phí bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm và không chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng xây dựng. Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không được vượt quá thời hạn bảo hiểm.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật Hình sự.</p></li><li><p>Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu \"BBB\" theo Standard &amp; Poor's hoặc Fitch, \"B++\" theo A.M.Best, \"Baal\" theo Moody's hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.</p></li><li><p>Các nội dung liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không được quy định tại Nghị định này được thực hiện theo pháp luật kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.</p></li></ol><h2><a href=\"#​chuong-ii-quy-dinh-ve-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương II QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-5-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 5. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, hành khách theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-6-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 6. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.</p></li><li><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:</p></li></ol><p>a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 50 triệu đồng trong một vụ tai nạn.</p><p>b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là 100 triệu đồng trong một vụ tai nạn.</p><h3><a href=\"#dieu-7-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 7. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại sau:</p><p>a) Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.</p><p>b) Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</p><p>a) Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.</p><p>b) Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.</p><p>c) Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.</p><p>d) Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.</p><p>đ) Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.</p><p>e) Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.</p><p>g) Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.</p><p>h) Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.</p><h3><a href=\"#dieu-8-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 8. Mức phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-9-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 9. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:</li></ol><p>a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.</p><p>b) Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.</p><p>c) Xe cơ giới thuộc đối lượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.</p><ol><li><p>Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.</p></li><li><p>Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-10-giay-chung-nhan-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 10. Giấy chứng nhận bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, chủ xe cơ giới được doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Giấy chứng nhận bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:</p></li></ol><p>a) Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới.</p><p>b) Biển số xe và số khung, số máy.</p><p>c) Loại xe, trọng tải, số chỗ, mục đích sử dụng đối với xe ô tô.</p><p>d) Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>đ) Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với người thứ ba.</p><p>e) Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.</p><p>g) Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.</p><p>h) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p><p>i) Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và định danh sản phẩm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><ol><li>Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-11-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-bao-hiem-va-hau-qua-phap-ly-cua-viec-cham-dut-thuc-hien-hop-dong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 11. Chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và hậu quả pháp lý của việc chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm</span></a></h3><p>Trường hợp xe cơ giới bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt kể từ thời điểm bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời hạn còn lại của hợp đồng bảo hiểm kể từ thời điểm hợp đồng bảo hiểm chấm dứt.</p><h3><a href=\"#dieu-12-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 12. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li>Khi tai nạn xảy ra, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải có trách nhiệm:</li></ol><p>a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm vào đường dây nóng để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn.</p><p>b) Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>c) Chủ động thu thập và cung cấp các tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại Điều 13 Nghị định này.</p><p>d) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu do mình cung cấp.</p><ol><li><p>Khi nhận được thông báo về tai nạn, trong vòng 1 giờ doanh nghiệp bảo hiểm phải hướng dẫn bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm các biện pháp bảo đảm an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục yêu cầu bồi thường bảo hiểm; phối hợp chặt chẽ với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thứ ba và các bên liên quan trong vòng 24 giờ tổ chức thực hiện việc giám định tổn thất xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất làm căn cứ giải quyết bồi thường bảo hiểm.</p></li><li><p>Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về vụ tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, cụ thể:</p></li></ol><p>a) Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:</p><p>70% mức bồi thường bảo hiểm ước tính theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp tử vong.</p><p>50% mức bồi thường bảo hiểm ước tính theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp tổn thương bộ phận.</p><p>b) Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:</p><p>30% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp tử vong và ước tính tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên.</p><p>10% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp ước tính tỷ lệ tổn thương từ 31% đến dưới 81%.</p><p>Sau khi đã thực hiện tạm ứng bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hoàn trả số tiền đã tạm ứng bồi thường trong trường hợp tai nạn được xác định thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm.</p><ol><li><p>Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.</p></li></ol><p>Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự).</p><ol><li>Mức bồi thường bảo hiểm:</li></ol><p>a) Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự), nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.</p><p>Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng đối với các đối tượng thuộc người thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự), nhưng không vượt quá 50% mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản trong một vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền giảm trừ tối đa 5% số tiền bồi thường thiệt hại đối với tài sản trong trường hợp bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không thông báo tai nạn cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc sau khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phát hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ thông báo khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp chủ xe cơ giới tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.</p></li><li><p>Trường hợp nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự được giao kết cho cùng một xe cơ giới, số tiền bồi thường chỉ được giải quyết theo hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên. Doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm 100% phí bảo hiểm đã đóng đối với các hợp đồng bảo hiểm còn lại.</p></li><li><p>Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế hoặc đại diện của người bị thiệt hại biết số tiền doanh nghiệp bảo hiểm đã trả đối với từng trường hợp thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người bị thiệt hại biết số tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và thanh toán số tiền bồi thường quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-13-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 13. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến xe cơ giới, người lái xe (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp):</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe (trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký xe).</p><p>b) Giấy phép lái xe.</p><p>c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.</p><p>d) Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp). Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</li></ol><p>a) Giấy chứng nhận thương tích.</p><p>b) Hồ sơ bệnh án.</p><p>c) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:</li></ol><p>a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn gây ra (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập giấy tờ này).</p><p>b) Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li><p>Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan Công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với người thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.</p></li><li><p>Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án (nếu có).</p></li></ol><p>Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-co-che-quan-ly-su-dung-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-14-nguyen-tac-quan-ly-su-dung-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 14. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li><p>Quỹ bảo hiểm xe cơ giới là quỹ được thành lập để thực hiện các hoạt động chi hỗ trợ nhân đạo; công tác đề phòng, hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông đường bộ; tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông đường bộ, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và các hoạt động liên quan nhằm góp phần bảo vệ lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn xã hội.</p></li><li><p>Quỹ bảo hiểm xe cơ giới do các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đóng góp, được quản lý tập trung tại Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, có tài khoản riêng tại ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam và được sử dụng con dấu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.</p></li><li><p>Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được quản lý và sử dụng minh bạch, hiệu quả và đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-15-nguon-hinh-thanh-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 15. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li><p>Đóng góp của các doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Thu từ lãi tiền gửi.</p></li><li><p>Các nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân.</p></li><li><p>Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-16-dong-gop-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 16. Đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích tối đa 1% tổng số phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề để đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p></li><li><p>Trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới quyết định tỷ lệ đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, thực hiện thông báo cho các doanh nghiệp bảo hiểm và Bộ Tài chính.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thực hiện đóng góp vào tài khoản của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo thời hạn sau:</p></li></ol><p>a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm: Nộp 50% tổng số tiền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,</p><p>b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: Nộp số tiền còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-17-noi-dung-va-ty-le-chi-cua-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 17. Nội dung và tỷ lệ chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li>Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được sử dụng cho các mục đích sau:</li></ol><p>a) Chi hỗ trợ nhân đạo:</p><p>Trong các trường hợp không xác định được xe gây tai nạn, xe không tham gia bảo hiểm, không thuộc phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này (trừ hành động cố ý gây thiệt hại của người bị thiệt hại) với mức hỗ trợ cụ thể như sau: 30% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp tử vong và tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên; 10% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho một người trong một vụ tai nạn đối với trường hợp tỷ lệ tổn thương từ 31% đến dưới 81%.</p><p>Sau khi doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện tạm ứng bồi thường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này, Quỹ bảo hiểm xe cơ giới có trách nhiệm hoàn trả số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã tạm ứng bồi thường trong trường hợp tai nạn được xác định thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm hoặc không thuộc phạm vi bảo hiểm.</p><p>Mức chi không vượt quá 30% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm và số dư Quỹ bảo hiểm xe cơ giới các năm trước (nếu có). Trường hợp trong năm Quỹ bảo hiểm xe cơ giới đã chi hết số tiền được chi hỗ trợ nhân đạo thì các hồ sơ chi hỗ trợ nhân đạo chưa được giải quyết sẽ được chuyển sang chi hỗ trợ nhân đạo của năm kế tiếp.</p><p>b) Hỗ trợ xây dựng công trình, thiết bị đề phòng, hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông đường bộ: Mức chi không vượt quá 15% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm và số dư Quỹ bảo hiểm xe cơ giới các năm trước (nếu có).</p><p>c) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông đường bộ và chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 17% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm và số dư Quỹ bảo hiểm xe cơ giới các năm trước (nếu có).</p><p>d) Chi hỗ trợ cho lực lượng Công an trong công tác phối hợp với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới và các doanh nghiệp bảo hiểm trong công tác đề phòng, hạn chế tổn thất, phòng chống gian lận trong kinh doanh bảo hiểm và thực hiện quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 10% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm.</p><p>đ) Hỗ trợ khen thưởng thành tích cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, đề phòng hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ: Mức chi không vượt quá 5% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm.</p><p>e) Chi hoàn thiện, duy trì hoạt động cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 10% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm.</p><p>g) Chi cho hoạt động của Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN và hoạt động của Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN: Mức chi không vượt quá 5% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm.</p><p>h) Chi quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm chi lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) và chi khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên Văn phòng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới; chi phụ cấp trách nhiệm cho bộ máy quản lý và điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới và nhân viên kiêm nhiệm của Văn phòng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới; chi phí thuê văn phòng, mua sắm trang thiết bị, chi dịch vụ ngân hàng và bưu điện; chi thuê kiểm toán; chi công tác phí và tổ chức các cuộc họp của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 8% tổng số tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm.</p><p>i) Trường hợp có quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai hoặc công bố dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới có thể sử dụng số dư Quỹ bảo hiểm xe cơ giới các năm trước cho các nội dung chi quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều này; tổng mức chi không vượt quá tỷ lệ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều này tương ứng với mức đóng góp tối đa 1 % vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><ol><li>Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam ưu tiên thực hiện các nội dung chi hỗ trợ nhân đạo, chi công tác đề phòng, hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông đường bộ và chi tuyên truyền, giáo dục đảm bảo phù hợp với mục tiêu thành lập Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-18-quan-tri-dieu-hanh-hoat-dong-cua-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 18. Quản trị, điều hành hoạt động của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li><p>Cơ cấu tổ chức quản trị, điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới. Văn phòng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới là cơ quan giúp việc cho bộ máy quản trị, điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, được đặt tại cơ quan thường trực Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề xuất của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.</p></li><li><p>Báo cáo quyết toán năm của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới (đã được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận) phải được gửi Bộ Tài chính, các doanh nghiệp bảo hiểm trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam toàn bộ nội dung báo cáo quyết toán năm của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới kèm theo ý kiến của tổ chức kiểm toán độc lập.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-19-co-cau-to-chuc-quan-tri-dieu-hanh-cua-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 19. Cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li>Hội đồng Quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm:</li></ol><p>a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới: Chủ tịch Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.</p><p>b) Thành viên:</p><p>Đại diện Bộ Tài chính.</p><p>Đại diện Bộ Công an.</p><p>Tổng thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.</p><p>Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc của ít nhất 3 doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có thị phần lớn nhất về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><ol><li>Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm:</li></ol><p>a) Trưởng Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới: Tổng thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.</p><p>b) Thành viên: Đại diện của ít nhất 3 doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, có thị phần lớn nhất về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><ol><li>Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm:</li></ol><p>a) Ít nhất 3 thành viên là đại diện của 3 doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>b) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bổ nhiệm trong số các thành viên của Ban kiểm soát.</p><p>c) Các doanh nghiệp bảo hiểm có thành viên tham gia Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phải độc lập với các doanh nghiệp bảo hiểm có thành viên tham gia Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới để bảo đảm đánh giá, phát hiện kịp thời các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả, nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><h3><a href=\"#dieu-20-nhiem-vu-quyen-han-cua-to-chuc-bo-may-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, bộ máy Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quản lý, điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>b) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>c) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới; phê duyệt dự toán và quyết toán của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>d) Quyết định tỷ lệ đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, thực hiện thông báo cho các doanh nghiệp bảo hiểm và Bộ Tài chính.</p><p>đ) Giám sát, quản lý, quản trị, vận hành, khai thác, phát triển và duy trì hoạt động của cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>e) Xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách quản lý, phân quyền, quản trị, cập nhật dữ liệu, khai thác, sử dụng và bảo mật thông tin cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>g) Phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm tổng hợp kiến nghị nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; thực hiện điều chỉnh, hoàn thiện cấu hình hệ thống và triển khai các dự án kết nối, nâng cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>h) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thường xuyên việc cập nhật thông tin, dữ liệu định kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm; tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp bảo hiểm và giải quyết theo quy định.</p><p>i) Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>k) Ban hành quy trình, thủ tục và hồ sơ chi hỗ trợ nhân đạo, hoàn trả các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã tạm ứng bồi thường.</p><p>l) Ra Quyết định thành lập Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới và Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>m) Báo cáo Bộ Tài chính dự toán, quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới đã được phê duyệt.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới trong việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>b) Chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới đúng kế hoạch được Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phê duyệt, theo đúng quy định tại Nghị định này, không được sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới vào các hoạt động khác ngoài mục đích của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>c) Có trách nhiệm đôn đốc hoặc thu hồi đối với các doanh nghiệp bảo hiểm không đóng góp đúng thời hạn, đúng số tiền theo tỷ lệ quy định.</p><ol><li>Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>a) Giám sát hoạt động của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.</p><p>b) Tổng hợp đánh giá, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới về tình hình tài chính của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng quý, năm.</p><p>c) Thực hiện kiểm tra đối với việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><h3><a href=\"#dieu-21-cong-tac-lap-du-toan-ke-toan-quyet-toan-cua-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 21. Công tác lập dự toán, kế toán, quyết toán của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li>Công tác lập dự toán:</li></ol><p>a) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới lập dự toán thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm các nội dung sau:</p><p>Tình hình thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới năm hiện tại.</p><p>Kế hoạch thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới năm kế tiếp.</p><p>b) Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới báo cáo dự toán thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới để Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phê duyệt. Dự toán thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phải được thông báo cho Bộ Tài chính và các doanh nghiệp bảo hiểm ngay sau khi phê duyệt.</p><p>c) Các kế hoạch chi theo dự toán chi trong năm, trừ các nội dung chi tại điểm e, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 17 Nghị định này, đến ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa thực hiện hoặc chưa chi hết được tiếp tục thực hiện vào năm sau.</p><p>d) Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới có thể điều chỉnh dự toán thu chi đã được thông qua đầu năm và thông báo cho Bộ Tài chính và các doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li>Kế toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phải:</p><p>a) Tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p><p>b) Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán toàn bộ các khoản thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>c) Mở sổ kế toán ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><p>d) Định kỳ hàng quý có trách nhiệm lập báo cáo thu, chi của Quỹ bảo hiểm xe cơ giới để báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phê duyệt và thông báo cho Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức gồm gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và gửi qua hệ thống thư điện tử.</p><p>Báo cáo quý: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên kỳ báo cáo đến ngày 30 hoặc 31 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.</p><ol><li>Quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>Hàng năm, Ban điều hành Quỹ bảo hiểm xe cơ giới có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, có xác nhận của kiểm toán độc lập để báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới phê duyệt</p><h3><a href=\"#dieu-22-thanh-lap-hoi-dong-quan-ly-quy-bao-hiem-xe-co-gioi-thay-doi-thanh-vien-hoi-dong-quan-ly-quy-bao-hiem-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 22. Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới</span></a></h3><ol><li>Trinh tự thực hiện đề nghị thành lập Hội đồng quản lý, thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới:</li></ol><p>a) Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (trường hợp thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới), Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới (trường hợp thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới) lựa chọn phương thức giải quyết thủ tục với Bộ Tài chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính.</p><p>b) Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:</li></ol><p>a) 1 bản chính văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) 1 bản sao Nghị quyết của Ban chấp hành khối Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thông qua đề nghị thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><ol><li>Hồ sơ đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:</li></ol><p>a) 1 bản chính văn bản đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) 1 bản sao Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới thông qua đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm về thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p><h2><a href=\"#​chuong-iii-quy-dinh-ve-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương III QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-23-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 23. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:</li></ol><p>a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.</p><p>b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).</p><ol><li>Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-24-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 24. Số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><ol><li><p>Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định này: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.</p><p>b) Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định này: Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.</p><h3><a href=\"#dieu-25-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 25. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm:</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy (trừ cơ sở hạt nhân): Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.</p><p>b) Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.</p><p>c) Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>d) Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.</p><p>đ) Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.</p><p>e) Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.</p><p>g) Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.</p><p>h) Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.</p><p>i) Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.</p><p>k) Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-26-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 26. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II và khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</li></ol><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.</p><p>Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân):</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-27-giay-chung-nhan-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 27. Giấy chứng nhận bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm phải cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho bên mua bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:</li></ol><p>a) Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.</p><p>b) Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>c) Tên cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy.</p><p>d) Địa điểm của đối tượng bảo hiểm.</p><p>đ) Tài sản được bảo hiểm.</p><p>e) Số tiền bảo hiểm.</p><p>g) Mức khấu trừ bảo hiểm.</p><p>h) Thời hạn bảo hiểm.</p><p>i) Tỷ lệ phí bảo hiểm, phí bảo hiểm.</p><p>k) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p><p>l) Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và định danh sản phẩm bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><ol><li>Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-28-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 28. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li><p>Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm) trừ đi mức giảm trừ bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều này.</p></li><li><p>Giảm trừ tối đa 20% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-29-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 29. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an có thẩm quyền tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).</p></li><li><p>Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.</p></li><li><p>Vản bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.</p></li><li><p>Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.</p></li></ol><p>Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 4 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-muc-thu-che-do-quan-ly-su-dung-nguon-thu-tu-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 MỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-30-muc-thu-nop-tu-bao-hiem-chay-no-bat-buoc-cho-hoat-dong-phong-chay-va-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 30. Mức thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy</span></a></h3><ol><li><p>Mức thu từ doanh nghiệp bảo hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính là 1% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề.</p></li><li><p>Hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm nộp số tiền quy định tại khoản 1 Điều này vào Tài khoản của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước Trung ương theo thời hạn sau:</p></li></ol><p>a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm: Nộp 50% tổng số tiền quy định tại khoản 1 Điều này.</p><p>b) Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm: Nộp số tiền còn lại quy định tại khoản 1 Điều này.</p><h3><a href=\"#dieu-31-che-do-quan-ly-su-dung-nguon-thu-tu-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 31. Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc</span></a></h3><ol><li><p>Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc phải bảo đảm minh bạch, đúng mục đích theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.</p></li><li><p>Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được sử dụng như sau:</p></li></ol><p>a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy: Tối đa không quá 65% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc mua sắm trang thiết bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.</p><p>b) Chi hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy và bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung và mức chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật</p><p>c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong các hoạt động điều tra nguyên nhân vụ cháy; bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; giám sát việc tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ: Tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.</p><p>d) Chi hỗ trợ khen thưởng thành tích của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia, phối hợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy: Tối đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Trong đó:</p><p>Chi khen thưởng thường xuyên: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.</p><p>Chi khen thưởng đột xuất cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia phòng cháy, chữa cháy: Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ thành tích của các tổ chức, cá nhân, nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc quyết định những trường hợp cụ thể được khen thưởng và mức khen thưởng đột xuất.</p><ol><li><p>Hàng năm, cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ Công an lập dự toán thu từ phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, tổng hợp chung vào dự toán của Bộ Công an, gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn để tổng hợp, theo dõi.</p></li><li><p>Việc quản lý và sử dụng kinh phí theo đúng quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn hiện hành. Bộ Công an có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm đối với nguồn kinh phí thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho các đơn vị trực thuộc; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm vào nguồn kinh phí khác được để lại, gửi Bộ Tài chính cùng với thời điểm nộp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước để tổng hợp, theo dõi.</p></li><li><p>Số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy cuối năm chưa sử dụng hết cho từng nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật. Sau 5 năm, trường hợp kinh phí thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không sử dụng hết, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, đánh giá nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, báo cáo Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ trích nộp cho phù hợp.</p></li></ol><h2><a href=\"#​chuong-iv-quy-dinh-ve-bao-hiem-bat-buoc-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương IV QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h2><a href=\"#muc-1-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-so-tien-bao-hiem-toi-thieu-doi-voi-bao-hiem-bat-buoc-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, SỐ TIỀN BẢO HIỂM TỐI THIỂU ĐỐI VỚI BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-32-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 32. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><p>Chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng đối với các công trình sau:</p><ol><li><p>Công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục X Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Công trình đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường quy định tại Phụ lục III và Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và thuộc danh mục dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường.</p></li><li><p>Công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-33-so-tien-bao-hiem-toi-thieu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 33. Số tiền bảo hiểm tối thiểu</span></a></h3><p>Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).</p><h3><a href=\"#dieu-34-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 34. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của công trình trong thời gian xây dựng phát sinh từ mọi rủi ro, trừ các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</p><p>a) Tổn thất phát sinh do chiến tranh, bạo loạn, đình công, hành động của các thế lực thù địch, nổi loạn, hành động ác ý nhân danh hoặc có liên quan tới các tổ chức chính trị, tịch biên, sung công, trưng dụng, trưng thu hay phá hủy hoặc bị gây thiệt hại theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p><p>b) Tổn thất phát sinh do hành động khủng bố.</p><p>c) Tổn thất phát sinh do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hạt nhân, nhiễm phóng xạ.</p><p>d) Tổn thất hoặc thiệt hại của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm có tên trong danh sách cấm vận.</p><p>đ) Tổn thất hoặc thiệt hại có liên quan đến dịch bệnh theo công bố của cơ quan có thẩm quyền.</p><p>e) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm.</p><p>g) Tổn thất phát sinh trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.</p><p>h) Tổn thất phát sinh do ngừng công việc thi công xây dựng hoặc tổn thất do hậu quả của ngừng công việc thi công xây dựng (dù là ngừng một phần hoặc toàn bộ công việc thi công).</p><p>i) Tổn thất đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.</p><p>k) Tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p><p>l) Tổn thất do hiện tượng ăn mòn, mài mòn, ôxy hóa.</p><p>m) Tổn thất do hiện tượng mục rữa và diễn ra trong điều kiện áp suất, nhiệt độ bình thường (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định này).</p><p>n) Tổn thất do hiện tượng kết tạo vẩy cứng như han gỉ, đóng cặn hoặc các hiện tượng tương tự khác (quy định này chỉ áp dụng đối với các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này).</p><p>o) Chi phí sửa chữa, thay thế, chỉnh sửa khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề. Loại trừ này chỉ áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục bị ảnh hưởng trực tiếp, không áp dụng đối với tổn thất của các hạng mục khác là hậu quả gián tiếp do khuyết tật của nguyên vật liệu hoặc lỗi tay nghề mà thi công đúng.</p><p>p) Tổn thất hay thiệt hại chỉ phát hiện được vào thời điểm kiểm kê.</p><h3><a href=\"#dieu-35-cham-dut-hop-dong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 35. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong các trường hợp sau:</li></ol><p>a) Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về việc hợp đồng bảo hiểm chấm dứt trong trường hợp tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>Bên mua bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư có quyết định về việc tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật. Thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm được xác định căn cứ vào thời điểm tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Các trường hợp chấm dứt khác theo quy định của pháp luật.</p><ol><li>Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm</li></ol><p>a) Trường hợp hợp đồng bảo hiểm chấm dứt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm phần phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm (nếu có). Trường hợp bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải đóng bổ sung đủ phí bảo hiểm tương ứng với thời gian đã được bảo hiểm tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm.</p><p>b) Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-36-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 36. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng thực hiện như sau:</p><ol><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có). Thời hạn bảo hiểm đối với những bộ phận, hạng mục công trình đã được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các bộ phận, hạng mục đó được bàn giao hoặc được đưa vào sử dụng.</p></li><li><p>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này: Thời hạn bảo hiểm được ghi trong hợp đồng bảo hiểm, tính từ ngày bắt đầu thời gian xây dựng căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung (nếu có) cho tới khi bàn giao công trình hoặc sau khi hoàn tất lần chạy thử có tải đầu tiên, tùy theo thời điểm nào đến trước, nhưng không quá 28 ngày kể từ ngày bắt đầu chạy thử. Thời hạn bảo hiểm đối với các thiết bị đã qua sử dụng lắp đặt vào công trình sẽ chấm dứt kể từ thời điểm các thiết bị đó bắt đầu được chạy thử.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-37-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 37. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, không bao gồm phần công việc lắp đặt hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt nhưng chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, có bao gồm công việc lắp đặt và chi phí thực hiện phần công việc lắp đặt chiếm từ 50% trở lên tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>c) Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại điểm a, điểm b khoản này: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc khoản 1 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này).</p><p>d) Đối với các công trình xây dựng chưa được quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này:</p><p>Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.</p><ol><li>Đối với công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này:</li></ol><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.</p><p>Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung (nếu có) được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và quy định tại khoản 2 Điều này, tỷ lệ thời gian xây dựng kéo dài trên tổng thời gian xây dựng công trình theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và các yếu tố rủi ro khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-38-trach-nhiem-mua-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 38. Trách nhiệm mua bảo hiểm</span></a></h3><p>Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm cho công trình hoặc cho từng hạng mục của công trình trong thời gian xây dựng. Các trường hợp cụ thể như sau:</p><ol><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm cho công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p></li><li><p>Trường hợp mua bảo hiểm theo từng hạng mục công trình trong thời gian xây dựng, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm của từng hạng mục công trình không thấp hơn giá trị đầy đủ của hạng mục công trình đó khi hoàn thành và tổng số tiền bảo hiểm của các hạng mục công trình trong thời gian xây dựng không thấp hơn số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-39-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 39. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li>Khi xảy ra tổn thất đối với công trình trong thời gian xây dựng, bên mua bảo hiểm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất đối với công trình xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Sau khi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể tiến hành sửa chữa hoặc thay thế các hư hỏng nhỏ có giá trị không vượt quá mức khấu trừ tương ứng quy định tại Nghị định này.</p><p>Trong các trường hợp khác, trước khi thực hiện sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất, bên mua bảo hiểm phải được doanh nghiệp bảo hiểm giám định tổn thất. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm không tiến hành giám định tổn thất trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo tổn thất công trình xây dựng, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có quyền tiến hành việc sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất. Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả chi phí sửa chữa hoặc thay thế các hạng mục bị tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm với điều kiện bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phải tiến hành sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.</p><p>c) Bảo quản các bộ phận bị tổn thất và sẵn sàng để cho đại diện hay giám định viên của doanh nghiệp bảo hiểm giám định các bộ phận đó.</p><p>d) Thông báo ngay cho cơ quan Công an trong trường hợp tổn thất do trộm cắp.</p><p>đ) Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng của mình để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>e) Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Nghị định này.</p><ol><li>Khi xảy ra tổn thất đối với công trình trong thời gian xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Thực hiện giám định tổn thất theo quy định của pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định này.</p><p>b) Hướng dẫn, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><ol><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ bồi thường bảo hiểm các khoản thiệt hại vật chất mà người được bảo hiểm thực tế phải gánh chịu và khi các khoản đó đã được tính vào số tiền bảo hiểm.</p></li><li><p>Mức bồi thường đối với từng hạng mục tài sản ghi trong hợp đồng bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm của hạng mục tài sản đó. Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm không vượt quá tổng số tiền bảo hiểm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Các trường hợp cụ thể như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với trường hợp tổn thất có thể sửa chữa được thì phải sửa chữa, số tiền bồi thường là chi phí cần thiết để phục hồi các hạng mục bị tổn thất trở lại trạng thái như trước khi xảy ra tổn thất sau khi trừ đi phần giá trị thu hồi (trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất) và mức khấu trừ bảo hiểm.</p><p>b) Đối với trường hợp tổn thất toàn bộ, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thị trường của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm. Trường hợp bên mua bảo hiểm thu hồi tài sản bị tổn thất, số tiền bồi thường bảo hiểm là giá trị thực tế của hạng mục đó tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm và giá trị thu hồi tài sản bị tổn thất.</p><ol><li><p>Chi phí sửa chữa tạm thời sẽ do doanh nghiệp bảo hiểm chịu nếu như việc sửa chữa đó là một bộ phận cấu thành của việc sửa chữa chính thức và không làm tăng tổng chi phí sửa chữa theo phương án sửa chữa cuối cùng của hạng mục bị tổn thất.</p></li><li><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường mọi chi phí nhằm cải hoán, bổ sung, nâng cấp các hạng mục được bảo hiểm.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-40-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 40. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng trong trường hợp xảy ra sự cố công trình xây dựng (bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng hoặc bằng chứng chứng minh tổn thất của công trình xây dựng.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại.</p><ol><li><p>Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><p>Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 5 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-2-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem-doi-voi-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM ĐỐI VỚI BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-41-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 41. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng là trách nhiệm dân sự của nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng đối với người thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình xây dựng từ cấp II trở lên.</p><h3><a href=\"#dieu-42-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 42. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm bằng giá trị hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng, hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng.</p><h3><a href=\"#dieu-43-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 43. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của người thứ ba phát sinh từ việc thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều 34 Nghị định này.</p><p>b) Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý lựa chọn phương pháp thi công, tính toán, đo đạc, thiết kế, sử dụng vật liệu chưa được thử nghiệm.</p><p>c) Chi phí thiết kế lại hoặc sửa bản vẽ, kế hoạch, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hoặc danh mục tài liệu hướng dẫn kỹ thuật.</p><p>d) Tổn thất phát sinh do nấm mốc.</p><p>đ) Tổn thất do việc tư vấn khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng dẫn đến gây ô nhiễm, nhiễm bẩn đối với môi trường và người thứ ba.</p><p>e) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><p>g) Tổn thất phát sinh từ việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.</p><p>h) Tổn thất phát sinh do nhà thầu tư vấn cố ý không tuân thủ quy định pháp luật xây dựng về áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.</p><h3><a href=\"#dieu-44-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 44. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc tư vấn đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-45-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 45. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ: Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.</p><p>Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên hoặc giá trị hợp đồng tư vấn trên 80 tỷ đồng hoặc các công trình không áp dụng mức phí bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này. Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp thời gian thực hiện công việc tư vấn đầu tư xây dựng bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải thỏa thuận về phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, quy định tăng hoặc giảm phí bảo hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tương ứng với thời gian thực hiện công việc tư vấn kéo dài.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-46-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 46. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu tư vấn những khoản tiền mà nhà thầu tư vấn có trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất của người thứ ba và các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Tổn thất của người thứ ba và các chi phí có liên quan phát sinh do hành động sơ suất, bất cẩn của người được bảo hiểm là hậu quả của việc thực hiện công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng thuộc phạm vi bảo hiểm.</p><p>b) Yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba lần đầu tiên được đưa ra (từ một sự kiện bảo hiểm) đối với người được bảo hiểm và được bên mua bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, bao gồm cả các chi phí phải trả cho luật sư do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc do người được bảo hiểm chỉ định (có sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm), các khoản lệ phí, chi phí khác phát sinh từ việc điều tra, chỉnh lý, bào chữa liên quan đến sự kiện bảo hiểm nhưng không bao gồm tiền lương trả cho người lao động hoặc người quản lý ký kết hợp đồng lao động với người được bảo hiểm.</p><p>c) Các chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật.</p><ol><li><p>Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm đối với tất cả các yêu cầu đòi bồi thường trong suốt thời hạn bảo hiểm không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.</p></li><li><p>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba, bên mua bảo hiểm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</p></li></ol><p>a) Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>c) Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Nghị định này.</p><ol><li>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Giám định tổn thất theo quy định pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ tổn thất.</p><p>b) Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><p>c) Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-47-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 47. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của người thứ ba đối với người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm cung cấp. Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận thương tích.</p><p>b) Giấy ra viện.</p><p>c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.</p><p>d) Hồ sơ bệnh án.</p><p>đ) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y.</p><p>e) Hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ về chi phí y tế.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng trong trường hợp xảy ra sự cố công trình xây dựng (bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng hoặc bằng chứng chứng minh tổn thất của công trình xây dựng.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại.</p><p>c) Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà bên mua bảo hiểm đã chi ra để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><p>Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 6 Điều này.</p><h2><a href=\"#muc-3-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 3 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-48-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 48. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người lao động thi công trên công trường theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm là 100 triệu đồng cho một người trong một vụ.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-49-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 49. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều 34 Nghị định này.</p><p>b) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><p>c) Tổn thất phát sinh do mâu thuẫn của chính người lao động với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc thi công trên công trường.</p><p>d) Tổn thất phát sinh do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.</p><p>đ) Tổn thất phát sinh do người lao động sử dụng chất gây nghiện, ma túy trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp thuốc được kê để điều trị theo chỉ định của bác sĩ được cấp phép).</p><p>e) Tổn thất phát sinh từ hành vi cố ý vi phạm pháp luật của bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm (trừ trường hợp người lao động tự vệ, cứu người, cứu tài sản hoặc sử dụng các chất kích thích để điều trị theo chỉ định của bác sĩ).</p><h3><a href=\"#dieu-50-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 50. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường bắt đầu kể từ ngày thực hiện công việc thi công trên công trường đến hết thời gian bảo hành công trình theo quy định của pháp luật.</p></li><li><p>Việc xác định thời hạn bảo hiểm cụ thể đối với người lao động thi công trên công trường căn cứ vào hợp đồng lao động và văn bản xác nhận của nhà thầu thi công xây dựng về thời gian người lao động làm việc thực tế trên công trường.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-51-muc-phi-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 51. Mức phí bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.</p></li><li><p>Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.</p></li></ol><p>Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><ol><li>Trường hợp có sự thay đổi về số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động thực hiện theo hướng dẫn sau:</li></ol><p>a) Trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng có sự thay đổi, nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm việc thay đổi nêu trên kèm theo danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc giảm (đối với trường hợp thay đổi về số lượng lao động), danh sách công việc của người lao động thay đổi (đối với trường hợp thay đổi công việc của người lao động).</p><p>b) Trường hợp phát sinh tăng số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm tăng rủi ro được bảo hiểm, nhà thầu thi công xây dựng phải nộp phần phí bảo hiểm tăng thêm trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo.</p><p>c) Trường hợp phát sinh giảm số lượng lao động, thay đổi công việc của người lao động làm giảm rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho nhà thầu thi công xây dựng phần phí bảo hiểm giảm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã thanh toán thừa trước ngày 15 của tháng kế tiếp tháng thông báo với điều kiện đến thời điểm đó hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh khiếu nại hoặc đã phát sinh khiếu nại nhưng không được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm.</p><p>d) Nếu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thanh toán phí bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản này, hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh tăng hoặc chấm dứt hiệu lực đối với danh sách người lao động phát sinh giảm; hợp đồng bảo hiểm tự động có hiệu lực đối với công việc được thay đổi của người lao động kể từ ngày phát sinh sự thay đổi thực tế theo đề nghị của người được bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-52-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 52. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li>Khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, bên mua bảo hiểm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng để hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất.</p><p>c) Thực hiện, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Nghị định này.</p><ol><li><p>Khi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động thi công trên công trường, doanh nghiệp bảo hiểm hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường; xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.</p></li><li><p>Khi người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phát sinh do thực hiện công việc thi công trên công trường thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả những khoản tiền theo thỏa thuận giữa nhà thầu thi công và người lao động hoặc đại diện hợp pháp của người lao động (trong trường hợp người lao động đã chết), bao gồm các khoản chi trả sau:</p></li></ol><p>a) Phụ cấp nghỉ việc trong thời gian điều trị theo chỉ định của bác sĩ điều trị được tính căn cứ vào mức tiền lương theo hợp đồng lao động nhưng không vượt quá 6 tháng lương trong mỗi sự kiện bảo hiểm.</p><p>b) Chi phí y tế thực tế bao gồm: chi phí cấp cứu, chi phí điều trị nội, ngoại trú cần thiết và hợp lý.</p><p>c) Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%, mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng tỷ lệ trả tiền bồi thường bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>d) Trường hợp người lao động bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả 100 triệu đồng cho một người trong một vụ.</p><p>Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khoản nảy không vượt quá 100 triệu đồng cho một người trong một vụ đối với trường hợp tham gia giới hạn trách nhiệm bảo hiểm 100 triệu đồng.</p><ol><li>Trường hợp tai nạn lao động xảy ra hoặc bệnh nghề nghiệp phát sinh gây thương tật cho người lao động và thương tật này bị làm trầm trọng thêm bởi các thương tật hoặc bệnh tật trước đó, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường cho phần bị làm trầm trọng thêm đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-53-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 53. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động thi công trên công trường:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm:</p></li></ol><p>a) Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, hợp đồng lao động ký giữa người được bảo hiểm và người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảng chấm công.</p><p>b) Các văn bản yêu cầu bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động (nếu có).</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):</li></ol><p>a) Biên bản điều tra tai nạn lao động do cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật (nếu có). Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông và được xác định là tai nạn lao động thì phải có biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông do các cơ quan có thẩm quyền lập theo quy định của pháp luật.</p><p>b) Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau: Giấy chứng nhận thương tích; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y.</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên (nếu có).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do tai nạn lao động của người lao động.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh người lao động bị thương tật, chết do bệnh nghề nghiệp:</li></ol><p>a) Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động phải có bản trích sao (nếu có).</p><p>b) Giấy ra viện (trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp) hoặc phiếu hội chẩn mắc bệnh nghề nghiệp; Hồ sơ bệnh án; Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử (trong trường hợp người lao động chết).</p><p>c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên (nếu có).</p><p>d) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ của các cơ sở y tế chứng minh việc điều trị thương tật do bệnh nghề nghiệp của người lao động.</p><ol><li><p>Tài liệu chứng minh các khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện bồi thường cho người lao động bị thương tật, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra thuộc trách nhiệm bảo hiểm.</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><h2><a href=\"#muc-4-dieu-kien-bao-hiem-muc-phi-bao-hiem-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem-doi-voi-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-doi-voi-nguoi-thu-ba\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mục 4 ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM, MỨC PHÍ BẢO HIỂM, GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM ĐỐI VỚI BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-54-doi-tuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 54. Đối tượng bảo hiểm</span></a></h3><p>Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba là trách nhiệm dân sự của nhà thầu thi công xây dựng đối với người thứ ba trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật.</p><h3><a href=\"#dieu-55-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 55. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba như sau:</p><ol><li><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là 100 triệu đồng cho một người trong một vụ và không giới hạn số vụ tổn thất.</p></li><li><p>Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) được xác định như sau:</p></li></ol><p>a) Đối với công trình có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 10% giá trị công trình cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất</p><p>b) Đối với công trình có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên, giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) là 100 tỷ đồng cho cả thời hạn bảo hiểm và không giới hạn số vụ tổn thất.</p><h3><a href=\"#dieu-56-pham-vi-bao-hiem-va-loai-tru-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 56. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Phạm vi bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng những khoản tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba đối với những thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.</p><ol><li>Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm</li></ol><p>Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:</p><p>a) Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h và điểm i khoản 2 Điều 34 Nghị định này.</p><p>b) Tổn thất phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn. Loại trừ này không áp dụng đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn do rủi ro bất ngờ, không lường trước được.</p><p>c) Thiệt hại do chấn động hoặc do bộ phận chịu lực và địa chất công trình bị dịch chuyển hay suy yếu hoặc thương tật hay thiệt hại đối với người hoặc tài sản do bất kỳ tổn thất nào nêu trên gây ra (trừ khi được thoả thuận bằng điều khoản sửa đổi bổ sung).</p><p>d) Thiệt hại là hậu quả của tai nạn gây ra bởi xe cơ giới hay các phương tiện tàu thuyền, xà lan hay máy bay đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện đối với người thứ ba.</p><p>đ) Trách nhiệm là hậu quả của các thương tật hay ốm đau gây ra cho người lao động của chủ đầu tư hoặc nhà thầu có liên quan đến công trình được bảo hiểm.</p><p>e) Tổn thất xảy ra đối với tài sản thuộc sở hữu hoặc thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của chủ đầu tư hoặc nhà thầu hay của người lao động hoặc công nhân của một trong những người trên.</p><p>g) Tổn thất có liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào có chứa chất amiăng.</p><h3><a href=\"#dieu-57-thoi-han-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 57. Thời hạn bảo hiểm</span></a></h3><p>Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối người thứ ba là khoảng thời gian cụ thể, tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc thời gian xây dựng căn cứ vào hợp đồng xây dựng và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-58-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 58. Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm</span></a></h3><ol><li>Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba được quy định cụ thể như sau:</li></ol><p>a) Mức phí bảo hiểm được tính bằng 5% mức phí bảo hiểm bắt buộc đối với công trình xây dựng tương ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này. Mức khấu trừ bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có) bằng 5% giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản và chi phí pháp lý có liên quan (nếu có), hoặc 20 triệu đồng, tùy theo số nào lớn hơn. Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.</p><p>Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Đối với công trình xây dựng không được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 37 Nghị định này: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm. Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.</p><ol><li>Trường hợp thời gian xây dựng công trình bị kéo dài so với thời gian quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận phí bảo hiểm bổ sung áp dụng cho khoảng thời gian bị kéo dài. Phí bảo hiểm bổ sung (nếu có) được tính căn cứ vào phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này, tỷ lệ thời gian xây dựng kéo dài trên tổng thời gian xây dựng công trình theo văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư khi giao kết hợp đồng bảo hiểm và các yếu tố rủi ro khác.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-59-nguyen-tac-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 59. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:</p><ol><li>Khi người thứ ba bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả cho bên mua bảo hiểm theo mức bồi thường sau:</li></ol><p>a) Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.</p><p>b) Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản trong một vụ tổn thất được xác định theo thiệt hại thực tế và mức độ lỗi nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.</p><p>c) Chi phí pháp lý có liên quan (nếu có).</p><p>Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản này không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm quy định tại Điều 55 Nghị định này.</p><ol><li>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba, bên mua bảo hiểm phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Lập tức thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm bằng các phương tiện thông tin liên lạc, sau đó trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.</p><p>b) Thực hiện mọi biện pháp trong phạm vi khả năng để hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất.</p><p>c) Thực hiện, phối hợp, cho phép doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các hành động và biện pháp cần thiết hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng sau khi bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo Nghị định này.</p><ol><li>Khi có yêu cầu đòi bồi thường của người thứ ba, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giải quyết bồi thường bảo hiểm như sau:</li></ol><p>a) Giám định tổn thất theo quy định pháp luật và lập biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 60 Nghị định này.</p><p>b) Hướng dẫn bên mua bảo hiểm, phối hợp với bên mua bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập đầy đủ các tài liệu để lập hồ sơ bồi thường.</p><p>c) Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại của người thứ ba thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-60-ho-so-boi-thuong-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 60. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm</span></a></h3><p>Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba bao gồm các tài liệu sau:</p><ol><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Văn bản yêu cầu bồi thường của người thứ ba đối với người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người thứ ba (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc chứng thực của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp. Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:</p></li></ol><p>a) Giấy chứng nhận thương tích.</p><p>b) Giấy ra viện.</p><p>c) Giấy chứng nhận phẫu thuật.</p><p>d) Hồ sơ bệnh án.</p><p>đ) Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y.</p><ol><li>Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:</li></ol><p>a) Hồ sơ sự cố công trình xây dựng trong trường hợp xảy ra sự cố công trình xây dựng (bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng hoặc bằng chứng chứng minh tổn thất của công trình xây dựng.</p><p>b) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.</p><ol><li><p>Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.</p></li><li><p>Quyết định của Tòa án (nếu có).</p></li><li><p>Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p></li></ol><p>Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có trách nhiệm thu thập và gửi doanh nghiệp bảo hiểm các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7 và khoản 8 Điều này. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập tài liệu quy định tại khoản 6 Điều này.</p><h2><a href=\"#​chuong-v-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-61-trach-nhiem-cua-bo-tai-chinh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 61. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</span></a></h3><ol><li><p>Tổ chức tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.</p></li><li><p>Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p></li><li><p>Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm.</p></li><li><p>Bộ Tài chính ban hành Quyết định thành lập, bổ nhiệm các thành viên của Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-62-trach-nhiem-cua-bo-cong-an\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Công an</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p></li><li><p>Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p></li><li><p>Công bố danh sách các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ các cơ sở liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước) chậm nhất là ngày 31 tháng 12 hàng năm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an.</p></li><li><p>Ghi hạng nguy hiểm cháy, nổ đối với cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E tại Biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trên cơ sở xác định hạng nguy hiểm cháy, nổ của cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ.</p></li><li><p>Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát điều tra cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến các vụ tai nạn giao thông theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả điều tra.</p></li><li><p>Thực hiện việc chia sẻ và cung cấp thông tin do ngành Công an quản lý vào cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phục vụ công tác quản lý bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định pháp luật về quản lý kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.</p></li><li><p>Quyết định những trường hợp được khen thưởng và mức khen thưởng đột xuất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-63-trach-nhiem-cua-bo-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p></li><li><p>Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm hành chính đối với bên mua bảo hiểm vi phạm bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-64-trach-nhiem-cua-bo-giao-thong-van-tai\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-65-trach-nhiem-cua-bo-y-te\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Y tế</span></a></h3><p>Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trung ương và địa phương cung cấp bản sao hồ sơ bệnh án, Giấy chứng nhận thương tích, Giấy báo tử hoặc các văn bản xác nhận liên quan đến việc cấp cứu, chữa trị các nạn nhân bị tai nạn giao thông đường bộ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ bồi thường, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm.</p><h3><a href=\"#dieu-66-trach-nhiem-cua-bo-thong-tin-va-truyen-thong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông</span></a></h3><p>Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về bảo hiểm bắt buộc.</p><h3><a href=\"#dieu-67-trach-nhiem-cua-bo-co-quan-ngang-bo-co-quan-thuoc-chinh-phu\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 67. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp tổ chức kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về thực hiện bảo hiểm bắt buộc theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước.</p></li><li><p>Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói việt Nam dành thời lượng phát sóng nhất định để thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-68-trach-nhiem-cua-uy-ban-nhan-dan-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 68. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương</span></a></h3><ol><li><p>Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền tổ chức thực hiện bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Phối hợp với Bộ Công an trong việc chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và lực lượng Cảnh sát khác có liên quan trên địa bàn tổ chức kiểm tra, xử lý các chủ xe cơ giới không tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-69-trach-nhiem-cua-bo-tu-lenh-bo-doi-bien-phong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 69. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trong tổ chức thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN.</p></li><li><p>Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng cửa khẩu đường bộ triển khai thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới quá cảnh.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-70-trach-nhiem-cua-uy-ban-an-toan-giao-thong-quoc-gia\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Phối hợp với Quỹ bảo hiểm xe cơ giới trong tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động tuyên truyền, giáo dục; đề phòng, hạn chế tổn thất; chi hỗ trợ nhân đạo theo quy định tại Nghị định này.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-71-trach-nhiem-cua-co-quan-quoc-gia-viet-nam-thuc-hien-nghi-dinh-thu-so-5-ve-chuong-trinh-bao-hiem-bat-buoc-xe-co-gioi-asean\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 71. Trách nhiệm của Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN</span></a></h3><ol><li><p>Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN là cơ quan thường trực giúp các bộ, ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị định thư số 5 về Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN.</p></li><li><p>Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-72-trach-nhiem-cua-hiep-hoi-van-tai-o-to-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 72. Trách nhiệm của Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Chỉ đạo, hướng dẫn các hiệp hội cơ sở cấp tỉnh và khu vực phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-73-trach-nhiem-cua-hiep-hoi-bao-hiem-viet-nam\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 73. Trách nhiệm của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam</span></a></h3><ol><li><p>Báo cáo Bộ Tài chính về tỷ lệ đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.</p></li><li><p>Tổ chức tuyên truyền thực hiện bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Công khai thông tin về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-74-trach-nhiem-cua-co-quan-to-chuc-va-ca-nhan-co-co-so-co-nguy-hiem-ve-chay-no\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 74. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</span></a></h3><p>Xác định hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E của cơ sở sản xuất công nghiệp đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy.</p><h3><a href=\"#dieu-75-trach-nhiem-cua-doanh-nghiep-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 75. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm</span></a></h3><ol><li><p>Không khuyến mại, chiết khấu thanh toán dưới mọi hình thức đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p></li><li><p>Lập và gửi các báo cáo sau:</p></li></ol><p>a) Báo cáo nghiệp vụ: Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Tài chính, cụ thể như sau:</p><p>Báo cáo về tình hình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (Mẫu số 1 Phụ lục X); Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Mẫu số 2 Phụ lục X); Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng (Mẫu số 3 Phụ lục X).</p><p>Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.</p><p>Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp.</p><p>Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính (khi hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Tài chính được vận hành).</p><p>b) Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Mẫu số 4 Phụ lục X): Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập và gửi Bộ Công an, cụ thể như sau:</p><p>Thời gian chốt số liệu: Báo cáo 6 tháng đầu năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo); báo cáo năm (tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo).</p><p>Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng đầu năm (chậm nhất là ngày 31 tháng 7 hàng năm); báo cáo năm (chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm tài chính kế tiếp).</p><p>Phương thức gửi báo cáo: Gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Công an.</p><ol><li><p>Thiết lập, duy trì hoạt động 24 giờ/7 ngày đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin tai nạn, tổn thất, hướng dẫn, giải đáp cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và các bên có liên quan về các vấn đề liên quan tới bảo hiểm bắt buộc. Thực hiện ghi âm các cuộc gọi đến đường dây nóng để bảo đảm quyền lợi của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.</p></li><li><p>Tích hợp tính năng tra cứu Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp bảo hiểm, cho phép cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát và bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm tra cứu, xác minh thời hạn và hiệu lực bảo hiểm của Giấy chứng nhận bảo hiểm.</p></li><li><p>Giải thích rõ điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu, bảo đảm bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm phân biệt rõ giữa loại hình bảo hiểm bắt buộc với các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác.</p></li><li><p>Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với mô tô, xe gắn máy.</p></li><li><p>Phối hợp với bên mua bảo hiểm và các bên có liên quan để thu thập 1 bộ hồ sơ bồi thường bảo hiểm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ bồi thường bảo hiểm. Chủ động thu thập các tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Tạm ứng bồi thường, chi trả bồi thường bảo hiểm bắt buộc nhanh chóng và chính xác theo quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Thanh toán cho cơ quan Công an chi phí sao chụp những hồ sơ, biên bản tai nạn xe cơ giới đã được cung cấp theo quy định pháp luật và có trách nhiệm giữ bí mật trong quá trình điều tra.</p></li><li><p>Thông báo cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm về việc hết thời hạn của hợp đồng bảo hiểm trong vòng 15 ngày trước khi hết thời hạn bảo hiểm.</p></li><li><p>Đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; nộp 1% tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.</p></li><li><p>Hạch toán tách biệt doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm và các khoản chi phí liên quan đến bảo hiểm bắt buộc.</p></li><li><p>Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo yêu cầu của Hội đồng Quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.</p></li><li><p>Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.</p></li></ol><h2><a href=\"#​chuong-vi-dieu-khoan-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></a></h2><h3><a href=\"#dieu-76-dieu-khoan-chuyen-tiep\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp</span></a></h3><ol><li><p>Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực và còn thời gian thực hiện hợp đồng thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022 (đối với các hợp đồng bảo hiểm giao kết từ ngày 01 tháng 01 năm 2023); Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng; Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng để phù hợp với Nghị định này và để áp dụng quy định của Nghị định này.</p></li><li><p>Cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xe cơ giới; mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ năm tài chính 2023. Riêng năm tài chính 2023, Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới quyết định tỷ lệ đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới, nộp kinh phí đóng góp cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.</p></li><li><p>Đối với các trường hợp đã lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu nhưng chưa ký kết hợp đồng bảo hiểm thì các bên tiếp tục thực hiện theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành.</p></li></ol><h3><a href=\"#dieu-77-hieu-luc-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 77. Hiệu lực thi hành</span></a></h3><ol><li><p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.</p></li><li><p>Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:</p></li></ol><p>a) Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.</p><p>b) Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.</p><p>c) Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng; Nghị định số 20/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><ol><li>Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</li></ol><h3><a href=\"#dieu-78-trach-nhiem-thi-hanh\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Điều 78. Trách nhiệm thi hành</span></a></h3><p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br/>- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br/>- Các hộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br/>- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br/>- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br/>- Văn phòng Tổng Bí thư;<br/>- Văn phòng Chủ tịch nước;<br/>- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br/>- Văn phòng Quốc hội;<br/>- Tòa án nhân dân tối cao;<br/>- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br/>- Kiểm toán nhà nước;<br/>- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br/>- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br/>- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br/>- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/>- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br/>- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br/>- Lưu: VT, KTTH.</p></div><div><p>TM. CHÍNH PHỦ<br/>KT. THỦ TƯỚNG<br/>PHÓ THỦ TƯỚNG</p><p>Đã ký</p><p>Lê Minh Khái</p></div></div><h2><a href=\"#​phu-luc-i-muc-phi-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục I MỨC PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p><strong>A. Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm 1 năm <em>(chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)</em></strong></p><table><thead><tr><th>TT</th><th>Loại xe</th><th>Phí bảo hiểm (đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Mô tô 2 bánh</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dưới 50 cc</td><td>55.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Từ 50 cc trở lên</td><td>60.000</td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Mô tô 3 bánh</strong></td><td>290.000</td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Xe máy điện</td><td>55.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Các loại xe còn lại</td><td>290.000</td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Xe ô tô không kinh doanh vận tải</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Loại xe dưới 6 chỗ</td><td>437.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Loại xe từ 6 đến 11 chỗ</td><td>794.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Loại xe từ 12 đến 24 chỗ</td><td>1.270.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Loại xe trên 24 chỗ</td><td>1.825.000</td></tr><tr><td>5</td><td>Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)</td><td>437.000</td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Xe ô tô kinh doanh vận tải</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dưới 6 chỗ theo đăng ký</td><td>756.000</td></tr><tr><td>2</td><td>6 chỗ theo đăng ký</td><td>929.000</td></tr><tr><td>3</td><td>7 chỗ theo đăng ký</td><td>1.080.000</td></tr><tr><td>4</td><td>8 chỗ theo đăng ký</td><td>1.253.000</td></tr><tr><td>5</td><td>9 chỗ theo đăng ký</td><td>1.404.000</td></tr><tr><td>6</td><td>10 chỗ theo đăng ký</td><td>1.512.000</td></tr><tr><td>7</td><td>11 chỗ theo đăng ký</td><td>1.656.000</td></tr><tr><td>8</td><td>12 chỗ theo đăng ký</td><td>1.822.000</td></tr><tr><td>9</td><td>13 chỗ theo đăng ký</td><td>2.049.000</td></tr><tr><td>10</td><td>14 chỗ theo đăng ký</td><td>2.221.000</td></tr><tr><td>11</td><td>15 chỗ theo đăng ký</td><td>2.394.000</td></tr><tr><td>12</td><td>16 chỗ theo đăng ký</td><td>3.054.000</td></tr><tr><td>13</td><td>17 chỗ theo đăng ký</td><td>2.718.000</td></tr><tr><td>14</td><td>18 chỗ theo đăng ký</td><td>2.869.000</td></tr><tr><td>15</td><td>19 chỗ theo đăng ký</td><td>3.041.000</td></tr><tr><td>16</td><td>20 chỗ theo đăng ký</td><td>3.191.000</td></tr><tr><td>17</td><td>21 chỗ theo đăng ký</td><td>3.364.000</td></tr><tr><td>18</td><td>22 chỗ theo đăng ký</td><td>3.515.000</td></tr><tr><td>19</td><td>23 chỗ theo đăng ký</td><td>3.688.000</td></tr><tr><td>20</td><td>24 chỗ theo đăng ký</td><td>4.632.000</td></tr><tr><td>21</td><td>25 chỗ theo đăng ký</td><td>4.813.000</td></tr><tr><td>22</td><td>Trên 25 chỗ</td><td>[4.813.000 +30.000 x (số chỗ - 25 chỗ)]</td></tr><tr><td>23</td><td>Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)</td><td>933.000</td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td><strong>Xe ô tô chở hàng (xe tải)</strong></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Dưới 3 tấn</td><td>853.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Từ 3 đến 8 tấn</td><td>1.660.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Trên 8 đến 15 tấn</td><td>2.746.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Trên 15 tấn</td><td>3.200.000</td></tr></tbody></table><p><strong>VII. Phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác</strong></p><ol><li>Xe tập lái</li></ol><p>Tính bằng 120% của phí bảo hiểm của xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI.</p><ol><li>Xe Taxi</li></ol><p>Tính bằng 170% của phí bảo hiểm của xe kinh doanh cùng số chỗ quy định tại mục V.</p><ol><li>Xe ô tô chuyên dùng</li></ol><p>a) Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) quy định tại mục V.</p><p>b) Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ quy định tại mục IV.</p><p>c) Phí bảo hiểm của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục VI.</p><ol><li>Đầu kéo rơ-moóc</li></ol><p>Tính bằng 150% của phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải trên 15 tấn quy định tại mục VI. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc.</p><ol><li>Máy kéo</li></ol><p>Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn quy định tại mục VI. Phí bảo hiểm của máy kéo là phí bảo hiểm của cả máy kéo và rơ moóc.</p><ol><li>Xe buýt</li></ol><p>Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục IV.</p><p><strong>B. Phí bảo hiểm cho thời hạn bảo hiểm khác 1 năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)</strong></p><p>Đối với các xe cơ giới mua bảo hiểm có thời hạn khác 1 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định và tương ứng với thời hạn bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th>Phí bảo hiểm phải nộp</th><th>=</th><th>Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới</th><th>x</th><th>Thời hạn được bảo hiểm (ngày)</th></tr><tr><th><div>365 (ngày)</div></th></tr></thead><tbody></tbody></table><p>Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phí bảo hiểm phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.</p><h2><a href=\"#​phu-luc-ii-muc-phi-bao-hiem-va-muc-khau-tru-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục II MỨC PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-muc-phi-bao-hiem-chua-bao-gom-thue-gtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. MỨC PHÍ BẢO HIỂM (CHƯA BAO GỒM THUẾ GTGT)</span></a></h2><ol><li>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng, mức phí bảo hiểm được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm. Căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm sau:</li></ol><table><thead><tr><th>STT</th><th>Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</th><th>Mức khấu trừ (loại)</th><th>Tỷ lệ phí bảo hiểm / năm (%)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>2</td><td>Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>2.2</td><td>Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>3</td><td>Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>4</td><td>Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>5</td><td>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện từ 10.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1</td><td>Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar</td><td>N</td><td>0,4</td></tr><tr><td>5.2</td><td>Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>5.3</td><td>Công viên giải trí, vườn thú, thủy cung</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>6</td><td>Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>6.1</td><td>Trung tâm thương mại</td><td>M</td><td>0,06</td></tr><tr><td>6.2</td><td>Siêu thị, cửa hàng bách hóa, điện máy, cửa hàng tiện ích</td><td>M</td><td>0,08</td></tr><tr><td>6.3</td><td>Nhà hàng, cửa hàng ăn uống</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td>6.4</td><td>Chợ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>7</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>7.1</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>7.2</td><td>Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>8</td><td>Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 10.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,05</td></tr><tr><td>9</td><td>Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>9.1</td><td>Bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà lưu trữ</td><td>M</td><td>0,075</td></tr><tr><td>9.2</td><td>Triển lãm, nhà sách, nhà hội chợ</td><td>M</td><td>0,12</td></tr><tr><td>10</td><td>Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích của khối nhà chính từ 10.000 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,075</td></tr><tr><td>11</td><td>Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td>M</td><td>0,06</td></tr><tr><td>12</td><td>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại 1, loại 2; trạm dừng nghỉ loại 1; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>12.1</td><td>Bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td>12.2</td><td>Nhà ga đường sắt; công trình tàu điện ngầm</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>12.3</td><td>Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu</td><td>M</td><td>0,08</td></tr><tr><td>12.4</td><td>Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy</td><td>N</td><td>0,15</td></tr><tr><td>13</td><td>Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>14</td><td>Cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>15</td><td>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>15.1</td><td>Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>15.2</td><td>Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt</td><td>N</td><td>0,3</td></tr><tr><td>16</td><td>Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 15.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>16.1</td><td>a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy lưu hóa cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Luyện quặng (trừ quặng sắt)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Khai thác mỏ quặng kim loại các loại</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây chun</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất da thuộc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở chế biến bàn chải</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất xi nến, sáp đánh bóng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất nút chai</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất hoa giả</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất mực in</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng đóng sách</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy làm phân trộn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đốt rác</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất pin</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáo</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa táng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất giấy ráp</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td>16.1</td><td>b) Cơ sở sản xuất dệt may</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng dệt kim</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhuộm vải, in trên vải</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng xe, kéo sợi</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sàn</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy chỉ khâu</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>May đồ lót, đăng ten các loại</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>May quần áo các loại</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất lụa, tơ tằm</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất lông vũ</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td>16.1</td><td>c) Cơ sở sản xuất gỗ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất than củi</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứa</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất điểm, hương, vàng mã</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loại</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>16.1</td><td>d) Cơ sở sản xuất giày</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>16.1</td><td>đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì công nghiệp</td><td>N</td><td>0,35</td></tr><tr><td>16.2</td><td>Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất sắt, thép</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy chế biến, gia công quặng khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng phim, phòng in tráng phim</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất vật liệu phim ảnh</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy đường</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất bánh kẹo</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất dầu ăn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng mạch nha</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Xưởng hàn, cắt</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm...</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Lò đúc</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xi măng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Cơ sở sản xuất thiết bị điện</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xử lý nước</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất máy lọc nước</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất đồng hồ</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất pin mặt trời</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, xe điện... các loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng...), thiết bị viễn thông, chất bán dẫn</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bay</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất vòng bi, doăng</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loại</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td></td><td>Nhà máy sản xuất dược phẩm</td><td>M</td><td>0,15</td></tr><tr><td>17</td><td>Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>17.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện</td><td>N</td><td>0,15</td></tr><tr><td>17.2</td><td>Nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác</td><td>N</td><td>0,12</td></tr><tr><td>17.3</td><td>Nhà máy điện gió, điện mặt trời trên mặt nước</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>17.4</td><td>Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td>18</td><td>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>18.1</td><td>Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ</td><td>N</td><td>0,5</td></tr><tr><td>18.2</td><td>a) Kho hàng hóa, vật tư cháy được (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt)(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóa</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho nhựa đường</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho sơn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho chứa hóa chất</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho giấy, bìa, bao bì</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ăn</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho ngành thuốc lá</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho dược phẩm</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho vật tư ngành ảnh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng thiết bị điện, điện tử</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho hàng nông sản</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho lạnh</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td></td><td>Kho vật liệu xây dựng</td><td>N</td><td>0,2</td></tr><tr><td>18.2</td><td>b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>N</td><td>0,25</td></tr><tr><td>18.3</td><td>Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Trong đó:</td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch cao</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Kim loại, phụ tùng cơ khí</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Dầu nhớt, mỡ bôi trơn</td><td>M</td><td>0,1</td></tr><tr><td></td><td>Nước khoáng và đồ uống các loại</td><td>M</td><td>0,1</td></tr></tbody></table><p>Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:</p><table><thead><tr><th>Phí bảo hiểm phải nộp</th><th>=</th><th>Phí bảo hiểm năm theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ</th><th>x</th><th>Thời hạn được bảo hiểm (ngày)</th></tr><tr><th><div>365 (ngày)</div></th></tr></thead><tbody></tbody></table><p>M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.</p><p>Đối với Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E (nhóm 16): Trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại Biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 16 nêu trên thì thực hiện theo Biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.</p><ol><li><p>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với cơ sở hạt nhân: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#ii-muc-khau-tru-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM</span></a></h2><ol><li>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng:</li></ol><p>a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.</p><p>b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.</p><p>c) Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:</p><div><i>Đơn vị tính: triệu đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Số tiền bảo hiểm</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ bảo hiểm</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến 2.000</td><td>4</td></tr><tr><td>Trên 2.000 đến 10.000</td><td>10</td></tr><tr><td>Trên 10.000 đến 50.000</td><td>20</td></tr><tr><td>Trên 50.000 đến 100.000</td><td>40</td></tr><tr><td>Trên 100.000 đến 200.000</td><td>60</td></tr><tr><td>Trên 200.000</td><td>100</td></tr></tbody></table><ol><li><p>Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.</p></li><li><p>Đối với cơ sở hạt nhân: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này.</p></li></ol><h2><a href=\"#​phu-luc-iii-muc-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-bat-buoc-cong-trinh-trong-thoi-gian-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục III MỨC PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem-khong-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-hoac-co-bao-gom-phan-cong-viec-lap-dat-nhung-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-thap-hon-50-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM KHÔNG BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HOẶC CÓ BAO GỒM PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT NHƯNG CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT THẤP HƠN 50% TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-duoi-1-000-ty-dong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng</span></a></h3><p>a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Loại công trình xây dựng</th><th>Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)</th><th>Mức khấu trừ (loại)</th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>1.1</strong></td><td><strong>Nhà ở</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.1.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>1.2</strong></td><td><strong>Công trình công cộng</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1</td><td>Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.1.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.1.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.1.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2</td><td>Công trình y tế cấp III trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.2.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.2.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3</td><td>Công trình thể thao cấp III trở lên: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.3.1</td><td>Công trình thể thao ngoài trời</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3.2</td><td>Công trình thể thao trong nhà</td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.3.3</td><td>Các công trình thể thao khác</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4</td><td>Công trình văn hóa cấp III trở lên: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm; nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.4.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.4.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5</td><td>Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.5.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.5.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6</td><td>Công trình dịch vụ cấp III trở lên: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.6.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.6.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7</td><td>Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên: các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.7.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.7.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8</td><td>Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp III trở lên: các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.2.8.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>1,1</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,4</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.8.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9</td><td>Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở lên: các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh)</td><td></td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.1</td><td>Không có tầng hầm</td><td>0,8</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.2</td><td>Có 1 tới 2 tầng hầm</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2.9.3</td><td>Có trên 2 tầng hầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Cơ sở sản xuất xi măng; sản xuất clinke công suất từ 100.000 tấn clinke/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch, ngói, tấm lợp fibro xi măng có công suất từ 100 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên; cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại có công suất từ 500.000 m2/năm trở lên; cơ sở sản xuất nguyên vật liệu xây dựng khác có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất bê tông nhựa nóng, bê tông thương phẩm và các loại có công suất từ 100 tấn sản phẩm/ngày trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Các loại mỏ khai thác vật liệu xây dựng cấp III trở lên</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Các công trình sản xuất vật liệu xây dựng cấp III trở lên khác</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1</td><td>Cơ sở cán, kéo kim loại có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Nhà máy luyện kim có sử dụng nguyên liệu là phế liệu hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với dự án sử dụng nguyên liệu khác</td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Cơ sở sản xuất, sửa chữa, công-ten-nơ, rơ moóc có năng lực sản xuất từ 500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên hoặc có năng lực sửa chữa từ 2.500 công-ten-nơ, rơ moóc/năm trở lên</td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.4</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy, toa xe; cơ sở sản xuất, sửa chữa, lắp ráp xe máy, ô tô có công suất từ 5.000 xe máy/năm trở lên hoặc có công suất từ 500 ô tô/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.5</td><td>Cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên</td><td>2,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.6</td><td>Cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị công cụ có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.7</td><td>Cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng kim loại có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.2.8</td><td>Cơ sở sản xuất nhôm, thép định hình có công suất từ 2.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.9</td><td>Nhà máy luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên khác</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Công trình khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hóa chất chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp) có khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 50.000 m3 nguyên khai/năm trở lên hoặc có tổng khối lượng mỏ (khoáng sản, đất đá thải) từ 1.000.000 m3 nguyên khối trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Công trình khai thác cát, sỏi quy mô từ 50.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên; công trình khai thác vật liệu san lấp mặt bằng quy mô từ 100.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>Công trình chế biến khoáng sản rắn không sử dụng hóa chất độc hại có công suất từ 50.000 m3 sản phẩm/năm trở lên hoặc có tổng lượng đất đá thải ra từ 500.000 m3/năm trở lên</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Công trình khai thác nước cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt có công suất khai thác từ 3.000 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước dưới đất hoặc có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ ngày đêm trở lên đối với nước mặt</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Công trình khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên (dưới đất hoặc lộ ra trên mặt đất) có công suất khai thác từ 200 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng để đóng chai hoặc có công suất khai thác từ 500 m3 nước/ngày đêm trở lên đối với nước sử dụng cho mục đích khác</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Các công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên khác</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Công trình dầu khí cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí cấp III trở lên; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí có công suất từ 500 tấn sản phẩm/ năm trở lên; tuyến đường ống dẫn dầu, khí có chiều dài từ 20 km trở lên; xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>5,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu có dung tích chứa từ 200 m3 trở lên</td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.5</strong></td><td><strong>Công trình năng lượng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện cấp III trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Nhà máy phong điện (trang trại gió) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Nhà máy quang điện (trang trại điện mặt trời) cấp III trở lên hoặc có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nhà máy thủy điện cấp III trở lên hoặc có dung tích hồ chứa từ 100.000 m3 nước trở lên hoặc công suất từ 10 MW trở lên</td><td>7,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Tuyến đường dây tải điện 110 kv trở lên; trạm điện công suất 500 kv</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Nhà máy sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử công suất từ 500.000 sản phẩm/năm trở lên; thiết bị điện có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Các công trình năng lượng khác cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>2.6</strong></td><td><strong>Công trình hóa chất cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1.1</td><td>Nhà máy sản xuất phân hóa học có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.6.1.2</td><td>Kho chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 500 tấn trở lên, phân bón từ 5.000 tấn trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.6.1.3</td><td>Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.4</td><td>Cơ sở sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.5</td><td>Cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.2.1</td><td>Cơ sở sản xuất dược phẩm; cơ sở sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc (bao gồm cả nguyên liệu hóa dược và tá dược) có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.2</td><td>Cơ sở sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.3</td><td>Cơ sở sản xuất hóa chất, chất dẻo, các sản phẩm từ chất dẻo, sơn có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.4</td><td>Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, hạt nhựa có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.5</td><td>Cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.6</td><td>Cơ sở sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.7</td><td>Cơ sở sản xuất thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ cố định từ 5 tấn trở lên; kho chứa hóa chất từ 500 tấn trở lên</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.8</td><td>Vùng sản xuất muối từ nước biển có diện tích từ 100 ha trở lên</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Các công trình hóa chất cấp III trở lên khác</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.7</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1.1</td><td>Cơ sở sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm có công suất từ 500 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.2</td><td>Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên; 3.000 gia cầm/ngày trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.3</td><td>Cơ sở chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản có công suất từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.4</td><td>Cơ sở sản xuất đường có công suất từ 10.000 tấn đường/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.5</td><td>Cơ sở sản xuất cồn, rượu có công suất từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.6</td><td>Cơ sở sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.7</td><td>Cơ sở sản xuất bột ngọt có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.8</td><td>Cơ sở sản xuất, chế biến sữa có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.9</td><td>Cơ sở sản xuất, chế biến dầu ăn có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.10</td><td>Cơ sở sản xuất bánh, kẹo có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.11</td><td>Cơ sở sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai có công suất từ 2.000 m3 nước/năm trở lên</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.2.1</td><td>Cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá có công suất từ 100.000.000 điếu/năm trở lên hoặc có công suất từ 1.000 tấn nguyên liệu/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.2</td><td>Cơ sở sản xuất, chế biến nông, sản, tinh bột các loại có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ sản xuất, chế biến ướt</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.3</td><td>Cơ sở chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến khô hoặc có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với công nghệ chế biến ướt</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.3.1</td><td>Cơ sở chế biến gỗ, dăm gỗ từ gỗ tự nhiên có công suất từ 3.000 m3 sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.2</td><td>Cơ sở sản xuất ván ép có công suất từ 100.000 m2/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.3</td><td>Cơ sở sản xuất đồ gỗ có tổng diện tích kho, bãi, nhà xưởng từ 10.000 m2 trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.4</td><td>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.5</td><td>Nhà máy sản xuất đồ gốm sứ, thủy tinh có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm hoặc 10.000 sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.4.1</td><td>Cơ sở sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô có công suất từ 300 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4.2</td><td>Cơ sở sản xuất giấy, bao bì cát tông từ bột giấy hoặc phế liệu có công suất từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4.3</td><td>Cơ sở sản xuất văn phòng phẩm có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.5.1</td><td>Cơ sở nhuộm, dệt có nhuộm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.2</td><td>Cơ sở dệt không nhuộm có công suất từ 10.000.000 m2 vải/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.3</td><td>Cơ sở sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên nếu có công đoạn giặt tẩy hoặc có Công suất từ 2.000.000 sản phẩm/năm trở lên nếu không có công đoạn giặt tẩy</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.4</td><td>Cơ sở giặt là công nghiệp công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.5</td><td>Cơ sở sản xuất sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.6.1</td><td>Cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.2</td><td>Cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên</td><td>4,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.3</td><td>Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000 m2 trở lên; cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã tập trung có quy mô chuồng trại từ 500 m2 trở lên</td><td>1,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.7.1</td><td>Cơ sở chế biến cao su, mủ cao su có công suất từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.2</td><td>Cơ sở sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.3</td><td>Cơ sở sản xuất giầy dép có công suất từ 1.000.000 đôi/năm trở lên</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.4</td><td>Cơ sở sản xuất săm lốp cao su các loại (riêng cơ sở sản xuất săm lốp cao su ô tô, máy kéo có công suất từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên; cơ sở sản xuất săm lốp cao su xe đạp, xe máy có công suất từ 100.000 sản phẩm/năm trở lên)</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.5</td><td>Dự án xây dựng cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in khác có công suất từ 500 tấn mực in và từ 1.000 sản phẩm/năm trở lên đối với các vật liệu ngành in khác</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.6</td><td>Cơ sở sản xuất ắc quy, pin có công suất từ 50.000 KWh/năm trở lên hoặc từ 100 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.7</td><td>Cơ sở thuộc da</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.8</td><td>Cơ sở sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp có công suất từ 3.000 tấn sản phẩm/năm trở lên</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.9</td><td>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Công trình cấp nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.2</strong></td><td><strong>Công trình thoát nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.4</td><td>Trạm bơm nước thải (gồm cả trạm bơm và bể chứa nếu trạm bơm đặt trên bể chứa)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư có chiều dài công trình từ 10 km trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.3</strong></td><td><strong>Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.4</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</strong></td><td><strong>2,5</strong></td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td><strong>3.5</strong></td><td><strong>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên</strong></td><td><strong>1,0</strong></td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td><strong>3.6</strong></td><td><strong>Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.5.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.5.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi</td><td>1,2</td><td>N</td></tr><tr><td>3.5.3</td><td>Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.1</strong></td><td><strong>Đường bộ</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Đường ô tô cao tốc mọi cấp</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Bến phà cấp III trở lên</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.2</strong></td><td><strong>Đường sắt</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Đường sắt mọi cấp: Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Ga hành khách cấp III trở lên</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.3</strong></td><td><strong>Cầu cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng0,1 ‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành</td><td>2,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao</td><td>6,0 (đối với mỗi cấp tăng thêm cộng 0,1 ‰ phí bảo hiểm)</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.4</strong></td><td><strong>Hầm</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Hầm cấp III trở lên: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ</td><td>11,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Hầm tàu điện ngầm (Metro) mọi cấp</td><td>11,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.5</strong></td><td><strong>Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>7,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.2</td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tầu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.6</strong></td><td><strong>Công trình hàng hải</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp III trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Công trình hàng hải khác cấp II trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.7</strong></td><td><strong>Công trình hàng không</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình bảo đảm hoạt động bay)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.8</strong></td><td><strong>Tuyến cáp treo và nhà ga</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.8.1</td><td>Để vận chuyển người mọi cấp</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.8.2</td><td>Để vận chuyển hàng hóa cấp II trở lên</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5.1</strong></td><td><strong>Công trình thủy lợi</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Công trình cấp nước cấp II trở lên</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước cấp III trở lên</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên</td><td>10,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5.2</strong></td><td><strong>Công trình đê điều mọi cấp</strong></td><td>10,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.</p><p>b) Mức khấu trừ bảo hiểm:</p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng áp dụng theo bảng sau hoặc bằng 5% giá trị tổn thất, tùy theo số nào lớn hơn:</p><div><i>Đơn vị tính: triệu đồng</i></div><table><thead><tr><th><strong>Giá trị bảo hiểm</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ loại \"M\"</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ loại \"N\"</strong></th></tr><tr><th><strong>Đối với rủi ro thiên tai</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro khác</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro thiên tai</strong></th><th><strong>Đối với rủi ro khác</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>Tới 10.000</td><td>100</td><td>20</td><td>150</td><td>40</td></tr><tr><td>20.000</td><td>150</td><td>30</td><td>200</td><td>40</td></tr><tr><td>100.000</td><td>200</td><td>60</td><td>300</td><td>80</td></tr><tr><td>600.000</td><td>300</td><td>80</td><td>500</td><td>150</td></tr><tr><td>700.000</td><td>500</td><td>100</td><td>700</td><td>200</td></tr><tr><td>1.000.000</td><td>700</td><td>200</td><td>1.000</td><td>400</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-tu-1-000-ty-dong-tro-len-quy-dinh-tai-khoan-1-muc-i-phu-luc-nay-thuc-hien-theo-quy-dinh-tai-diem-c-khoan-1-dieu-37-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-chua-duoc-quy-dinh-tai-khoan-1-khoan-2-muc-i-phu-luc-nay-thuc-hien-theo-quy-dinh-tai-diem-d-khoan-1-dieu-37-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục I Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định này.</span></a></h3><h2><a href=\"#ii-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem-co-bao-gom-cong-viec-lap-dat-va-chi-phi-thuc-hien-phan-cong-viec-lap-dat-chiem-tu-50-tro-len-tong-gia-tri-hang-muc-cong-trinh-xay-dung-duoc-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM CÓ BAO GỒM CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN PHẦN CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT CHIẾM TỪ 50% TRỞ LÊN TỔNG GIÁ TRỊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỢC BẢO HIỂM</span></a></h2><h3><a href=\"#_1-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-duoi-1-000-ty-dong-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng</span></a></h3><p>a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</p><table><thead><tr><th><strong>Mã hiệu</strong></th><th><strong>Hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm (</strong>‰ <strong>theo giá trị hạng mục công trình, loại thiết bị lắp đặt vào công trình)</strong></th><th><strong>Mức khấu trừ (loại)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>1</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td>- Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp III trở lên;- Công trình công cộng:+ Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp III trở lên;+ Công trình y tế cấp III trở lên;+ Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài cấp III trở lên;+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương cấp III trở lên;+ Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp III trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên;+ Công trình dịch vụ: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cấp III trở lên;+ Công trình trụ sở, văn phòng làm việc: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc cấp III trở lên;+ Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác cấp III trở lên;+ Công trình phục vụ dân sinh khác: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh cấp II trở lên</td><td></td><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Lắp đặt nói chung</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.2</td><td>Thiết bị sưởi</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.3</td><td>Thiết bị điều hoà không khí</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.4</td><td>Thang máy nâng và thang máy cuốn</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.5</td><td>Thiết bị bếp</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>1.6</td><td>Thiết bị y tế</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.7</td><td>Thiết bị khử trùng</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>1.8</td><td>Thiết bị làm lạnh</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.9</td><td>Thiết bị ánh sáng</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>1.10</td><td>Rạp chiếu phim, phòng quay truyền hình, quay phim</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>1.11</td><td>Cáp treo</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>2.1</strong></td><td><strong>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.1.1</td><td>Ngành vật liệu xây dựng nói chung</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.2</td><td>Nhà máy xi-măng</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.3</td><td>Nhà máy bê tông</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.4</td><td>Nhà máy gạch</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.5</td><td>Nhà máy clinke</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.6</td><td>Nhà máy ngói, tấm lợp fibro xi-măng</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.1.7</td><td>Nhà máy gạch ốp lát</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.2</strong></td><td><strong>Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1</td><td>Sắt và thép</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.1.1</td><td>Nhà máy luyện kim</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.2</td><td>Nhà máy luyện gang (sản xuất gang thỏi)</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.3</td><td>Nhà máy sản xuất phôi thép</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.4</td><td>Nhà máy cán thép nói chung</td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.5</td><td>Nhà máy cán thép - cán nóng</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.6</td><td>Nhà máy cán thép - cán nguội (Thép tấm cỡ mỏng)</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.1.7</td><td>Xưởng đúc</td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2</td><td>Các kim loại không chứa sắt</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.2.2.1</td><td>Nhà máy luyện kim nói chung</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.2</td><td>Nhà máy luyện nhôm</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.3</td><td>Nhà máy cán nói chung</td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.4</td><td>Nhà máy cán nóng</td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.5</td><td>Nhà máy cán nguội</td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.2.6</td><td>Xưởng đúc</td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.2.3</td><td>Công nghiệp sản xuất kim loại khác</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.3</strong></td><td><strong>Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.3.1</td><td>Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.2</td><td>Thiết bị khai thác than lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.3</td><td>Thiết bị khai thác quặng lộ thiên</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.4</td><td>Thiết bị nạo vét hạng nặng trong khai thác mỏ lộ thiên</td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.5</td><td>Thiết bị chế biến quặng kim loại</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.3.6</td><td>Thiết bị khác</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.4</strong></td><td><strong>Công trình dầu khí cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.4.1</td><td>Nhà máy lọc dầu, chế biến khí; nhà máy lọc hóa dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn), sản xuất sản phẩm hóa dầu, dung dịch khoan, hóa phẩm dầu khí; tuyến đường ống dẫn dầu, khí; khu trung chuyển dầu, khí</td><td>6,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.4.2</td><td>Kho xăng dầu, cửa hàng kinh doanh xăng dầu</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.5</strong></td><td><strong>Công trình năng lượng cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1</td><td>Nhà máy nhiệt điện - than đá, dầu, than non (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.1.1</td><td>Tới 10 MW một máy</td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.2</td><td>Tới 50 MW một máy</td><td>4,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.3</td><td>Tới 150 MW một máy</td><td>4,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.1.4</td><td>Tới 300 MW một máy</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2</td><td>Turbin hơi nước (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.2.1</td><td>Tới 50 MW</td><td>3,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2.2</td><td>Tới 150 MW</td><td>5,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.2.3</td><td>Tới 300 MW</td><td>6,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3</td><td>Máy phát trong nhà máy nhiệt điện</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.3.1</td><td>Tới 180 MVA</td><td>4,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.3.2</td><td>Tới 400 MVA</td><td>5,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.4</td><td>Nồi hơi bao gồm cả phụ kiện thông thường</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5</td><td>Nồi hơi dạng ống (nhiệt độ hơi tới 540°C)</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.5.1</td><td>Tới 50 tấn/giờ</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5.2</td><td>Tới 200 tấn/giờ</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.5.3</td><td>Tới 1.000 tấn/giờ</td><td>2,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.6</td><td>Các loại nồi hơi khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.6.1</td><td>Tới 75 tấn/giờ</td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.6.2</td><td>Tới 150 tấn/giờ</td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.7</td><td>Nồi hơi cấp nhiệt</td><td>2,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.8</td><td>Ống dẫn hơi</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.9</td><td>Nhà máy điện Diezen</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.9.1</td><td>Tới 5.000 KW/máy</td><td>3,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.5.9.2</td><td>Tới 10.000 KW/máy</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.10</td><td>Máy phát trong nhà máy điện Diezen tới 12 MVA</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.11</td><td>Động cơ Diezen trong nhà máy điện Diezen tới 5.000 KW</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.11.1</td><td>- Lắp đặt</td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.11.2</td><td>- Tháo dỡ</td><td>3,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.12</td><td>Trạm phân phối điện</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.12.1</td><td>Tới 100 KV</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.12.2</td><td>Trên 100 KV</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13</td><td>Máy biến thế</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.13.1</td><td>Tới 10 MVA</td><td>3,1</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.2</td><td>Tới 50 MVA</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.3</td><td>Tới 100 MVA</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.4</td><td>Tới 250 MVA</td><td>4,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.13.5</td><td>Tới 400 MVA</td><td>4,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.14</td><td>Nhà máy điện dùng tua-bin khí công nghiệp</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.5.14.1</td><td>Tới 40 MW/máy</td><td>4,9</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.14.2</td><td>Tới 60 MW/máy</td><td>5,3</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.15</td><td>Cải tạo và xây dựng mới lưới điện</td><td>3,2</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.16</td><td>Sản xuất, gia công các thiết bị điện tử, linh kiện điện, điện tử; thiết bị điện</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.5.17</td><td>Nhà máy phong điện, thủy điện, quang điện</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.6</strong></td><td><strong>Công trình hóa chất cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1</td><td>Công trình sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.1.1</td><td>Nhà máy sản xuất phân bón - loại thông thường</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.1.2</td><td>Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2</td><td>Công trình hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.6.2.1</td><td>Nhà máy chế biến vật dụng bằng chất dẻo</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.2</td><td>Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm, dược phẩm</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.3</td><td>Nhà máy sản xuất sơn</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.4</td><td>Nhà máy sản xuất thuốc thú y</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.5</td><td>Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa, hạt nhựa</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.6</td><td>Nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.7</td><td>Nhà máy sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ, hỏa cụ</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.8</td><td>Nhà máy thuốc nổ công nghiệp; kho chứa thuốc nổ, kho chứa hóa chất</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.2.9</td><td>Cơ sở sản xuất muối từ nước biển</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.6.3</td><td>Công nghiệp hoá chất khác</td><td>2,7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>2.7</strong></td><td><strong>Công trình công nghiệp nhẹ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1</td><td>Công trình sản xuất, chế biến thực phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.1.1</td><td>Nhà máy sản xuất lương thực, thực phẩm</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.2</td><td>Nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.3</td><td>Nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, các phụ phẩm thủy sản</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.4</td><td>Nhà máy sản xuất đường</td><td>2,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.5</td><td>Nhà máy sản xuất cồn, rượu</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.6</td><td>Nhà máy sản xuất bia</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.7</td><td>Nhà máy sản xuất nước giải khát</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.8</td><td>Nhà máy sản xuất bột ngọt</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.9</td><td>Nhà máy sản xuất, chế biến sữa</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.10</td><td>Thiết bị sản xuất dầu ăn</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.11</td><td>Nhà máy sản xuất bánh, kẹo</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.12</td><td>Nhà máy sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đóng chai</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.1.13</td><td>Công nghiệp thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc khác</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2</td><td>Công trình chế biến nông sản</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.2.1</td><td>Nhà máy sản xuất thuốc lá điếu, chế biến nguyên liệu thuốc lá</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.2</td><td>Nhà máy sản xuất, chế biến nông sản, tinh bột</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.2.3</td><td>Nhà máy chế biến chè, hạt điều, ca cao, cà phê, hạt tiêu</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3</td><td>Công trình chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.3.1</td><td>Công nghiệp chế biến gỗ nói chung</td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.2</td><td>Nhà máy sản xuất gỗ dán</td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.3</td><td>Nhà máy sản xuất ván ép</td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.4</td><td>Nhà máy sản xuất đồ dùng gia đình</td><td>3,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.5</td><td>Nhà máy cưa</td><td>3,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.6</td><td>Nhà máy sản xuất bóng đèn, phích nước</td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.3.7</td><td>Nhà máy sản xuất gốm, sứ</td><td>3,6</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.3.8</td><td>Nhà máy sản xuất thủy tinh</td><td>3,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.4</td><td>Công trình sản xuất giấy và văn phòng phẩm</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.4.1</td><td>Công nghiệp giấy và bao bì nói chung</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.2</td><td>Nhà máy sản xuất bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.3</td><td>Thiết bị chế biến bột giấy và giấy từ nguyên liệu thô</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.4</td><td>Nhà máy sản xuất giấy và bao bì</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.5</td><td>Nhà máy gia công giấy và bao bì</td><td>3,4</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.4.6</td><td>Nhà máy sản xuất văn phòng phẩm</td><td>3,8</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.5</td><td>Công trình về dệt nhuộm và may mặc</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.5.1</td><td>Công nghiệp dệt nói chung</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.2</td><td>Nhà máy sợi tơ tằm, sợi bông, sợi nhân tạo</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.3</td><td>Nhà máy dệt không nhuộm</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.4</td><td>Thiết bị giặt là công nghiệp</td><td>2,1</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.5</td><td>Thiết bị nhuộm, tẩy</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.6</td><td>Thiết bị sấy khô</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.7</td><td>Nhà máy dệt có nhuộm</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.5.8</td><td>Nhà máy sản xuất và gia công các sản phẩm dệt, may</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6</td><td>Cơ sở chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.6.1</td><td>Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói chung</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.2</td><td>Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi</td><td>1,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.3</td><td>Cơ sở chăn nuôi gia súc</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.4</td><td>Cơ sở chăn nuôi gia cầm</td><td>2,0</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.5</td><td>Cơ sở chăn nuôi, chăm sóc động vật hoang dã</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.6</td><td>Cơ sở nuôi trồng thủy sản</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.6.7</td><td>Cơ sở nuôi quảng canh</td><td>2,6</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7</td><td>Công trình công nghiệp nhẹ khác</td><td></td><td></td></tr><tr><td>2.7.7.1</td><td>Nhà máy chế biến cao su, mủ cao su, nhà máy sản xuất săm lốp cao su</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.2</td><td>Nhà máy sản xuất các sản phẩm trang thiết bị y tế từ nhựa và cao su y tế</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.3</td><td>Nhà máy sản xuất giầy dép</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.4</td><td>Cơ sở sản xuất mực in, vật liệu ngành in</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.5</td><td>Nhà máy sản xuất ắc quy, pin</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.7.6</td><td>Cơ sở thuộc da</td><td>2,2</td><td>M</td></tr><tr><td>2.7.7.7</td><td>Nhà máy sản xuất gas CO2 chiết nạp hóa lỏng, khí công nghiệp</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>2.7.8</td><td>Cơ sở phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu</td><td>2,6</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>3.1</strong></td><td><strong>Công trình cấp nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.1.1</td><td>Xử lý cấp nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.2</td><td>Nhà máy nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.3</td><td>Công trình xử lý nước sạch</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.4</td><td>Hệ thống phân phối nước</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.1.5</td><td>Trạm bơm nước thô hoặc nước sạch hoặc tăng áp</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3.2</strong></td><td><strong>Công trình thoát nước cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.2.1</td><td>Hồ điều hòa</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.2.2</td><td>Trạm bơm nước mưa</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.3</td><td>Công trình xử lý nước thải</td><td>2,4</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.4</td><td>Trạm bơm nước thải</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.5</td><td>Công trình xử lý bùn</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.6</td><td>Xử lý thoát nước nói chung</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.7</td><td>Hệ thống thoát nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.8</td><td>Hệ thống chứa nước</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.2.9</td><td>Cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư</td><td>2,5</td><td>M</td></tr><tr><td><strong>3.3</strong></td><td><strong>Công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.3.1</td><td>Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>3.3.2</td><td>Cơ sở tái chế, xử lý chất thải nguy hại; cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn nguy hại có công suất từ 10 tấn/ngày trở lên</td><td>3,3</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>3.4</strong></td><td><strong>Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động cấp III trở lên: nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.4.1</td><td>Hệ thống thông tin nói chung</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.2</td><td>Tổng đài điện thoại</td><td>1,5</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.3</td><td>Cáp thông tin (bao gồm công việc đào đất)</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.4</td><td>Cáp thông tin (loại trừ công việc đào đất)</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.5</td><td>Thiết bị Radio và TV</td><td>1,9</td><td>M</td></tr><tr><td>3.4.6</td><td>Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, cột BTS</td><td>2,0</td><td><strong>M</strong></td></tr><tr><td><strong>3.5</strong></td><td><strong>Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng cấp II trở lên</strong></td><td><strong>2,0</strong></td><td><strong>N</strong></td></tr><tr><td><strong>3.6</strong></td><td><strong>Nhà để xe (ngầm và nổi), cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3.6.1</td><td>Bãi đỗ xe ngầm</td><td>2,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.2</td><td>Bãi đỗ xe nổi</td><td>1,5</td><td>N</td></tr><tr><td>3.6.3</td><td>Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật</td><td>3,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>4.1</strong></td><td><strong>Đường bộ: đường ô tô cao tốc mọi cấp; đường ô tô, đường trong đô thị cấp III trở lên; bến phà cấp III trở lên; bến xe, cơ sở đăng kiểm, phương tiện giao thông đường bộ, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.1.1</td><td>Băng chuyền</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.2</td><td>Băng tải (trừ trong công nghiệp mỏ)</td><td>1,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.1.3</td><td>Đường xe cáp</td><td>5,2</td><td>N</td></tr><tr><td>4.1.4</td><td>Đường xe điện</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.2</strong></td><td><strong>Đường sắt mọi cấp: đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao), đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương; ga hành khách</strong> <strong>cấp III</strong> <strong>trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.2.1</td><td>Hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.2</td><td>Lắp ráp toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>2,3</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.3</td><td>Xây dựng hệ thống xe lửa một đường ray (treo trên cao)</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.2.4</td><td>Hệ thống xe lửa 2 đường ray (trừ đường tàu điện 0140 và đường tàu điện ngầm 0150)</td><td>2,7</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.5</td><td>Lắp đặt toa xe và đầu máy của hệ thống xe lửa 2 đường ray</td><td>2,3</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.6</td><td>Xây dựng đường xe lửa 2 đường ray</td><td>2,8</td><td>M</td></tr><tr><td>4.2.7</td><td>Đường sắt bánh răng</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.3</strong></td><td><strong>Cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.3.1</td><td>Cầu đường bộ</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.2</td><td>Cầu bộ hành</td><td>4,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.3</td><td>Cầu đường sắt</td><td>4,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.3.4</td><td>Cầu phao</td><td>6,7</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.4</strong></td><td><strong>Hầm: hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ cấp III trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.4.1</td><td>Hầm qua nước</td><td>8,4</td><td>N</td></tr><tr><td>4.4.2</td><td>Hầm qua đất</td><td>8,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.5</strong></td><td><strong>Công trình đường thủy nội địa cấp II trở lên</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.5.1</td><td>Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách)</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.2</td><td>Cảng sông tiếp nhận tàu</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.5.3</td><td>Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H), nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị)</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.6</strong></td><td><strong>Công trình hàng hải</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.6.1</td><td>Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) cấp III trở lên</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td>4.6.2</td><td>Các công trình hàng hải khác cấp II trở lên</td><td>7,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>4.7</strong></td><td><strong>Công trình hàng không mọi cấp: nhà ga hàng không; khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo hoạt động bay)</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4.7.1</td><td>Lắp đặt các thiết bị, máy móc ở sân bay</td><td>2,8</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.2</td><td>Lắp ráp máy bay</td><td>3,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.3</td><td>Cảng hàng không, sân bay (đường cất, hạ cánh, nhà ga hàng hóa, nhà ga hành khách)</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td>4.7.4</td><td>Các công trình khác thuộc khu bay</td><td>2,0</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>5.1</strong></td><td><strong>Công trình thủy lợi</strong></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5.1.1</td><td>Công trình cấp nước cấp II trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.2</td><td>Hồ chứa nước cấp III trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td>5.1.3</td><td>Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác cấp III trở lên</td><td>6,5</td><td>N</td></tr><tr><td><strong>5.2</strong></td><td><strong>Công trình đê điều mọi cấp</strong></td><td>10,0</td><td>N</td></tr></tbody></table><p><strong><em>Ghi chú:</em></strong></p><p>M, N là các ký hiệu quy định về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.</p><p>b) Mức khấu trừ bảo hiểm:</p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm đối với công trình quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục I Phụ lục này.</p><h3><a href=\"#_2-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-co-gia-tri-tu-1-000-ty-dong-tro-len-quy-dinh-tai-khoan-1-muc-ii-phu-luc-nay-thuc-hien-theo-quy-dinh-tai-diem-c-khoan-1-dieu-37-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Đối với công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#_3-doi-voi-cong-trinh-xay-dung-chua-duoc-quy-dinh-tai-khoan-1-khoan-2-muc-ii-phu-luc-nay-thuc-hien-theo-quy-dinh-tai-diem-d-khoan-1-dieu-37-nghi-dinh-nay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>3. Đối với công trình xây dựng chưa được quy định tại khoản 1, khoản 2 Mục II Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 37 Nghị định này.</span></a></h3><h3><a href=\"#phu-luc-iv-muc-phi-bao-hiem-muc-khau-tru-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-nghe-nghiep-tu-van-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span><strong>Phụ lục IV MỨC PHÍ BẢO HIỂM, MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</strong></span></a></h3><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><ol><li>Đối với các công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng và không thuộc các loại công trình xây dựng đê, đập, cảng, bến cảng, cầu cảng, bến tàu, đập chắn sóng và các công trình thủy lợi; các công trình xây dựng sân bay, máy bay, vệ tinh, không gian; các công trình sửa chữa và đóng tàu; các công trình xây dựng năng lượng trên biển và dưới nước; các dự án xe lửa, xe điện, tàu tốc hành và dự án ngầm dưới đất, hầm mỏ:</li></ol><p><strong>a) Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</strong></p><p>Phí bảo hiểm đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị hợp đồng tư vấn, cụ thể theo bảng sau:</p><table><thead><tr><th>Giá trị hợp đồng tư vấn / Giá trị công trình xây dựng</th><th>Đến 10 tỷ đồng</th><th>Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng</th><th>Trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng</th><th>Trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng</th><th>Trên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng</th></tr></thead><tbody><tr><td>Dưới 40 tỷ đồng</td><td>1,20%</td><td>1,52%</td><td>-</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng</td><td>0,85%</td><td>1,12%</td><td>1,19%</td><td>-</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 60 tỷ đồng đến 80 tỷ đồng</td><td>0,80%</td><td>1,05%</td><td>1,16%</td><td>1,27%</td><td>-</td></tr><tr><td>Trên 80 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng</td><td>0,75%</td><td>0,95%</td><td>1,07%</td><td>1,18%</td><td>1,34%</td></tr><tr><td>Trên 100 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng</td><td>0,70%</td><td>0,88%</td><td>0,99%</td><td>1,11%</td><td>1,25%</td></tr><tr><td>Trên 120 tỷ đồng đến 160 tỷ đồng</td><td>0,65%</td><td>0,85%</td><td>0,94%</td><td>1,10%</td><td>1,22%</td></tr><tr><td>Trên 160 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng</td><td>0,60%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td><td>0,95%</td><td>1,07%</td></tr><tr><td>Trên 200 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng</td><td>0,51%</td><td>0,66%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td><td>0,95%</td></tr><tr><td>Trên 400 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng</td><td>0,44%</td><td>0,60%</td><td>0,66%</td><td>0,76%</td><td>0,85%</td></tr><tr><td>Trên 600 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng</td><td>0,41%</td><td>0,57%</td><td>0,60%</td><td>0,69%</td><td>0,82%</td></tr></tbody></table><p><strong>b) Mức khấu trừ:</strong></p><p>Mức khấu trừ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng 1% giá trị hợp đồng tư vấn hoặc 100 triệu đồng, tùy theo số nào lớn hơn.</p><ol><li>Đối với các công trình xây dựng có giá trị từ 1.000 tỷ đồng trở lên hoặc giá trị hợp đồng tư vấn trên 80 tỷ đồng hoặc các công trình không áp dụng mức phí bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Phụ lục này: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Nghị định này.</li></ol><h2><a href=\"#​phu-luc-v-muc-phi-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục V MỨC PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p>____________________</p><h3><a href=\"#_1-phi-bao-hiem-cho-thoi-han-1-nam-chua-bao-gom-thue-gtgt\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>1. Phí bảo hiểm cho thời hạn 1 năm (Chưa bao gồm thuế GTGT):</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Loại nghề nghiệp (*)</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm/người</strong> (Tỷ lệ % trên 100 triệu đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Loại 1</td><td>0,6</td></tr><tr><td>Loại 2</td><td>0,8</td></tr><tr><td>Loại 3</td><td>1,0</td></tr><tr><td>Loại 4</td><td>1,2</td></tr></tbody></table><h3><a href=\"#_2-phi-bao-hiem-ngan-han\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>2. Phí bảo hiểm ngắn hạn</span></a></h3><table><thead><tr><th><strong>Thời hạn bảo hiểm</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm/người</strong> (Tỷ lệ % trên phí bảo hiểm năm)</th></tr></thead><tbody><tr><td>Đến 3 tháng</td><td>40</td></tr><tr><td>Từ trên 3 đến 6 tháng</td><td>60</td></tr><tr><td>Từ trên 6 đến 9 tháng</td><td>80</td></tr><tr><td>Từ trên 9 đến 12 tháng</td><td>100</td></tr></tbody></table><p>Phân loại nghề nghiệp:</p><p>Loại 1: Lao động gián tiếp, làm việc chủ yếu trong văn phòng, bàn giấy hoặc những công việc tương tự ít đi lại khác. Ví dụ: kế toán, nhân viên hành chính.</p><p>Loại 2: Nghề nghiệp không phải lao động chân tay nhưng có mức độ rủi ro lớn hơn loại 1, đòi hỏi phải đi lại nhiều hoặc bao gồm cả lao động chân tay nhưng không thường xuyên và lao động chân tay nhẹ. Ví dụ: kỹ sư dân dụng, cán bộ quản lý thường xuyên đến công trường.</p><p>Loại 3: Những nghề mà công việc chủ yếu là lao động chân tay và những công việc có mức độ rủi ro cao hơn loại 2. Ví dụ: kỹ sư cơ khí, kỹ sư điện, công nhân làm việc trên công trường.</p><p>Loại 4: Những ngành nghề nguy hiểm, dễ xảy ra tai nạn và không được quy định ở ba loại nghề nghiệp trên.</p><h2><a href=\"#​phu-luc-vi-bang-quy-dinh-tra-tien-boi-thuong-thiet-hai-ve-suc-khoe-tinh-mang\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục VI BẢNG QUY ĐỊNH TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ SỨC KHỎE, TÍNH MẠNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p>_________________</p><h2><a href=\"#a-cac-truong-hop-duoc-giai-quyet-boi-thuong-100-gioi-han-trach-nhiem-bao-hiem\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>A. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG 100% GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM</span></a></h2><table><tbody><tr><td>1. Chết</td></tr><tr><td>2. Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#b-cac-truong-hop-ton-thuong-bo-phan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>B. CÁC TRƯỜNG HỢP TỔN THƯƠNG BỘ PHẬN</span></a></h2><p><strong>Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm</strong></p><table><tbody><tr><td><strong>I. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương xương sọ</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Chạm sọ</td><td>6-10</td></tr><tr><td>1.2. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>11 -15</td></tr><tr><td>1.3. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ từ 3 cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Mất xương bản ngoài, diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.5. Mất xương bản ngoài, diện tích từ 3 cm2trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.6. Khuyết sọ đáy chắc diện tích dưới 3 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.7. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 3 đến 5 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 5 đến 10 cm2điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.9. Khuyết sọ đáy chắc diện tích trên 10 cm2, điện não có ổ tổn thương tương ứng</td><td>36-40</td></tr><tr><td>Ghi chú (Mục 1.1 đến 1.9) Nếu điện não không có ổ tổn thương lấy tỷ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề</td><td></td></tr><tr><td>1.10. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích dưới 2 cm2</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.11. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích từ 2 đến 5 cm2</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.12. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 5 đến 10 cm2</td><td>36-40</td></tr><tr><td>1.13. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 10 cm2</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.14. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý không có di chứng thần kinh</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>1.15. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý còn ổ dịch không có di chứng thần kinh</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2. Ổ khuyết não, ổ tổn thương não không có di chứng chức năng hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước dưới 2 cm2</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.2. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước từ 2 đến 5 cm2</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.3. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 5 đến 10 cm2</td><td>41-45</td></tr><tr><td>2.4. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 10 cm2</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.5. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não thông hoặc gây biến đổi hình thể não thất</td><td>56-60</td></tr><tr><td>2.6. Chấn thương - vết thương não gây rò động - tĩnh mạch không gây di chứng chức năng (Nếu gây di chứng chức năng tính theo tỷ lệ di chứng)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>3. Dị vật trong não (mảnh kim khí, xương vụn, nốt vôi hóa...) không có di chứng chức năng hệ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Một dị vật</td><td>21-25</td></tr><tr><td>3.2. Từ hai dị vật trở lên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4. Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật</td><td>100</td></tr><tr><td>4.2. Liệt</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Liệt tứ chi mức độ nhẹ</td><td>61-65</td></tr><tr><td>4.2.2. Liệt tứ chi mức độ vừa</td><td>81-85</td></tr><tr><td>4.2.3. Liệt tứ chi mức độ nặng</td><td>91-95</td></tr><tr><td>4.2.4. Liệt hoàn toàn tứ chi</td><td>99</td></tr><tr><td>4.2.5. Liệt nửa người mức độ nhẹ</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.2.6. Liệt nửa người mức độ vừa</td><td>61-65</td></tr><tr><td>4.2.7. Liệt nửa người mức độ nặng</td><td>71-75</td></tr><tr><td>4.2.8. Liệt hoàn toàn nửa người</td><td>85</td></tr><tr><td>4.2.9. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.2.10. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa</td><td>61-65</td></tr><tr><td>4.2.11. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng</td><td>76-80</td></tr><tr><td>4.2.12. Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân</td><td>86-90</td></tr><tr><td>4.2.13. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.2.14. Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.2.15. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>4.2.16. Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân</td><td>61-65</td></tr><tr><td>Ghi chú: Mục 4.2.9 đến 4.2.16: Liệt chi trên lấy tỷ lệ tối đa, liệt chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu</td><td></td></tr><tr><td>4.3. Rối loạn ngôn ngữ</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3.2. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.3.3. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng</td><td>41-45</td></tr><tr><td>4.3.4. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>4.3.5. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn</td><td>61</td></tr><tr><td>4.3.6. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3.7. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.3.8. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.9. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>4.3.10. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn</td><td>65</td></tr><tr><td>4.3.11. Mất đọc</td><td>41-45</td></tr><tr><td>4.3.12. Mất viết</td><td>41-45</td></tr><tr><td>4.4. Quên (không chú ý) sử dụng nửa người</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>4.5. Tổn thương ngoại tháp(Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, Tiểu não, run)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1. Mức độ nhẹ</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.5.2. Mức độ vừa</td><td>61-65</td></tr><tr><td>4.5.3. Mức độ nặng</td><td>81 -85</td></tr><tr><td>4.5.4. Mức độ rất nặng</td><td>91 -95</td></tr><tr><td>4.6. Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực, thính lực... tính theo tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng)</td><td></td></tr><tr><td>5. Tổn thương tủy</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Tổn thương tủy toàn bộ kiểu khoanh đoạn</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Tổn thương nón tủy không hoàn toàn</td><td>36-40</td></tr><tr><td>5.1.2. Tổn thương nón tủy toàn bộ (mất cảm giác vùng đáy chậu, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)</td><td>55</td></tr><tr><td>5.1.3. Tổn thương tủy thắt lưng toàn bộ kiểu khoanh đoạn</td><td>96</td></tr><tr><td>5.1.4. Tổn thương tủy ngực toàn bộ kiểu khoanh đoạn</td><td>97</td></tr><tr><td>5.1.5. Tổn thương tủy cổ toàn bộ kiểu khoanh đoạn</td><td>99</td></tr><tr><td>5.1.6. Tổn thương nửa tủy toàn bộ (hội chứng Brown-Sequard, tủy cổ C4 trở lên)</td><td>89</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương tủy gây liệt đơn thuần: Tỷ lệ tính theo Mục 4.2</td><td></td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương tủy gây mất cảm giác kiểu đường dẫn truyền</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>5.3.2. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống (dưới khoanh đoạn ngực T5)</td><td>31-35</td></tr><tr><td>5.3.3. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người</td><td>31-35</td></tr><tr><td>5.3.4. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người</td><td>45</td></tr><tr><td>6. Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương rễ thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>6.1.1. Tổn thương không hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6, C7, C8, T1, L5, S1) một bên</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.1.2. Tổn thương hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6, C7, C8, T1, L5, S1) một bên</td><td>9</td></tr><tr><td>6.1.3. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6, C7, C8, T1 một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.1.4. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6, C7, C8, T1 một bên</td><td>21</td></tr><tr><td>6.1.5. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.1.6. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.1.7. Tổn thương không hoàn toàn đuôi ngựa (có rối loạn cơ tròn)</td><td>61-65</td></tr><tr><td>6.1.8. Tổn thương hoàn toàn đuôi ngựa</td><td>90</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương đám rối thần kinh một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cổ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.2.2. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cổ</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.2.3. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất giữa</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.2.4. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất dưới</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.2.5. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất trên</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>6.2.6. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước trong</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.2.7. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước ngoài</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.2.8. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì sau</td><td>51-55</td></tr><tr><td>6.2.9. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay</td><td>65</td></tr><tr><td>6.2.10. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thắt lưng (có tổn thương thần kinh đùi)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.2.11. Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.2.12. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cùng</td><td>36-40</td></tr><tr><td>6.2.13. Tổn thương hoàn toàn đám rối cùng</td><td>61</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương dây thần kinh một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.3.1. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.2. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.3. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh trên vai</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.3.4. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh trên vai</td><td>11</td></tr><tr><td>6.3.5. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh dưới vai</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.3.6. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh dưới vai</td><td>11</td></tr><tr><td>6.3.7. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài</td><td>5-9</td></tr><tr><td>6.3.8. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>Ghi chú: Mục 6.3.7 và 6.3.8 Nữ được tính tỷ lệ tối đa, Nam: tỷ lệ tối thiểu</td><td></td></tr><tr><td>6.3.9. Tổn thương một dây thần kinh liên sườn</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mũ</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mũ</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.3.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh cơ bì</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cơ bì</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.14. Tổn thương nhánh thần kinh quay</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.15. Tổn thương bán phần thần kinh quay</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh quay</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>6.3.17. Tổn thương nhánh thần kinh trụ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.18. Tổn thương bán phần thần kinh trụ</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.3.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.3.20. Tổn thương nhánh thần kinh giữa</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.21. Tổn thương bán phần thần kinh giữa</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.3.22. Tổn thương hoàn toàn thần kinh giữa</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.3.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cánh tay bì trong</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.24. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cẳng tay bì trong</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.25. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.26. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.27. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh da đùi sau</td><td>1-3</td></tr><tr><td>6.3.28. Tổn thương hoàn toàn thần kinh da đùi sau</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.29. Tổn thương nhánh thần kinh đùi</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.30. Tổn thương bán phần thần kinh đùi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.3.31. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi</td><td>36-40</td></tr><tr><td>6.3.32. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh đùi - bì</td><td>1-3</td></tr><tr><td>6.3.33. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi - bì</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.34. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh bịt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.35. Tổn thương hoàn toàn thần kinh bịt</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.36. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi</td><td>5-9</td></tr><tr><td>6.3.37. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.38. Tổn thương nhánh thần kinh hông to</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.39. Tổn thương bán phần thần kinh hông to</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.40. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.3.41. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.42. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.3.43. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.3.44. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo trong</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.3.45. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo trong</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.3.46. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo trong</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4. Tổn thương thần kinh sọ một bên</td><td></td></tr><tr><td>6.4.1. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sọ số I</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.2. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh sọ số I</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4.3. Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Áp dụng theo mức độ giảm thị lực trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan Thị giác</td><td></td></tr><tr><td>6.4.4. Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số III</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.5. Tổn thương bán phần thần kinh sọ số III</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4.6. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số III</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.4.7. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IV</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.4.8. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IV</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.9. Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số V</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.4.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số V</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số V</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.4.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VI</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.4.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VI</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.14. Tổn thương nhánh thần kinh sọ số VII</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.4.15. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VII</td><td>16-20</td></tr><tr><td>6.4.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VII</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.4.17. Tổn thương thần kinh sọ số VIII một bên: Áp dụng tỷ lệ di chứng Hội chứng Tiền đình và/hoặc mất thính lực</td><td></td></tr><tr><td>6.4.18. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4.20. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.21. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4.22. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.4.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.4.24. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>6.4.25. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên</td><td>36-40</td></tr><tr><td><strong>II. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tim Mạch</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương tim</td><td></td></tr><tr><td>1.1. vết thương tổn thương van tim, cơ tim, vách tim</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Đã điều trị ổn định, chưa có biến chứng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.1.2. Có biến chứng nội khoa (Loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất...)</td><td></td></tr><tr><td>1.1.2.1. Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả</td><td>36-40</td></tr><tr><td>1.1.2.2. Suy tim độ II</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.1.2.3. Suy tim độ III hoặc rối loạn nhịp tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp</td><td>61-65</td></tr><tr><td>1.1.2.4. Suy tim độ IV</td><td>71-75</td></tr><tr><td>1.2. Rối loạn nhịp tim sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.2.2. Điều trị nội khoa không kết quả có chỉ định điều trị can thiệp</td><td></td></tr><tr><td>1.2.2.1. Kết quả tốt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.2.2.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.2.3. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.3. Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1. Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤EF &lt; 60%)</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.3.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.4. Dị vật màng ngoài tim</td><td></td></tr><tr><td>1.4.1. Chưa gây tai biến</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.4.2. Có tai biến phải phẫu thuật</td><td></td></tr><tr><td>1.4.2.1. Kết quả tốt (50% ≤ EF ≤ 60%)</td><td>36-40</td></tr><tr><td>1.4.2.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.5. Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Chưa gây biến chứng</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.5.2. Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim ...)</td><td></td></tr><tr><td>1.5.2.1. Kết quả điều trị ổn định từng đợt</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.5.2.2. Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng</td><td>81</td></tr><tr><td>Ghi chú: Nếu các tổn thương ở Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 có suy tim thì áp dụng tỷ lệ mức độ suy tim</td><td></td></tr><tr><td>2. Tổn thương Mạch</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Phình động, tĩnh mạch chủ chủ ngực, chủ bụng, hoặc thông động - tĩnh mạch chủ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Chưa phẫu thuật</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.1.2. Có biến chứng và có chỉ định phẫu thuật</td><td></td></tr><tr><td>2.1.2.1. Kết quả tốt</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.1.2.2. Kết quả hạn chế có biến chứng một cơ quan</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>2.1.2.3. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, có chỉ định mổ lại</td><td>81</td></tr><tr><td>2.1.2.4. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, không có chỉ định mổ lại</td><td>81</td></tr><tr><td>2.1.2.5. Nếu tổn thương như các Mục 2.1.2.2; 2.1.2.3; 2.1.2.4 mà gây tổn thương tạng phải xử lý hoặc liệt hai chi thì khi tính tỷ lệ sẽ cộng thêm (cộng lùi) các tỷ lệ tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2. vết thương mạch máu lớn (Động mạch cảnh, động mạch cánh tay, động mạch chậu, động mạch đùi)</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Ở các chi, đã xử lý</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1.1. Kết quả tốt không có biểu hiện tắc mạch</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.2.1.2. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối một đến hai chi</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.2.1.3. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối từ ba chi trở lên</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.2.1.4. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ một đến hai chi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.2.1.5. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ từ ba chi trở lên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.2.1.6. Kết quả xấu phải xử trí cắt cụt chi thì tính tỷ lệ phần chi cắt cụt tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2.2. vết thương động mạch cảnh</td><td></td></tr><tr><td>2.2.2.1. Chưa có rối loạn về huyết động</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.2.2.2. Có rối loạn về huyết động còn bù trừ</td><td>41-45</td></tr><tr><td>2.2.2.3. Có rối loạn nặng về huyết động gây biến chứng ở các cơ quan mà động mạch chi phối: Áp dụng tỷ lệ tính theo các di chứng</td><td></td></tr><tr><td>2.3. Hội chứng Wolkmann(co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay)</td><td></td></tr><tr><td>Tính theo tỷ lệ các ngón bị tổn thương theo tỷ lệ tổn thương tương ứng của hệ cơ xương khớp</td><td></td></tr><tr><td>2.4. Giãn tĩnh mạch (là hậu quả của vết thương, chấn thương)</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1. Giãn tĩnh mạch chưa có biến chứng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.4.2. Phù và rối loạn dinh dưỡng, loét</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.4.3. Biến chứng viêm tắc gây loét</td><td>31-35</td></tr><tr><td><strong>III. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Hô hấp</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương xương ức</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Tổn thương xương ức đơn thuần, không biến dạng hoặc biến dạng lồng ngực ít</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.2. Tổn thương xương ức biến dạng lồng ngực nhiều</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2. Tổn thương xương sườn và thần kinh liên sườn</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Gãy một hoặc hai xương sườn, can tốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>2.2. Gãy một hoặc hai xương sườn can xấu hoặc gãy ba đến năm xương sườn, can tốt</td><td>6-9</td></tr><tr><td>2.3. Gãy ba đến năm xương sườn, can xấu hoặc gãy sáu xương sườn trở lên, can tốt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.4. Gãy sáu xương sườn trở lên, can xấu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.5. Mất đoạn hoặc cắt bỏ một hoặc hai xương sườn</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.6. Mất đoạn hoặc cắt bỏ ba đến năm xương sườn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.7. Mất đoạn hoặc cắt bỏ sáu xương sườn trở lên</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>Ghi chú: - Tỷ lệ từ Mục 2.1 đến 2.7 đã tính tổn thương thần kinh liên sườn- Tỷ lệ từ Mục 2.2 đến 2.7 đã tính cả lồng ngực biến dạng</td><td></td></tr><tr><td>3. Tổn thương màng phổi</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương màng phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>3.2. Dị vật màng phổi đơn thuần</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.3. Dị vật màng phổi gây biến chứng dày dính phế mạc: Áp dụng tỷ lệ tổn thương màng phổi Mục 3.4 hoặc Mục 3.5 hoặc Mục 3.6 tuỳ thuộc mức độ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>3.4. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi dưới một phần tư diện tích hai phế trường</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.5. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>26-30</td></tr><tr><td>3.6. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi trên một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4. Tổn thương phổi</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương nhu mô phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>4.2. Dị vật đơn thuần nhu mô phổi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.3. Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần dưới một phần tư diện tích hai phế trường</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.4. Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.5. Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần trên một phần hai diện tích hai phế trường</td><td>41-45</td></tr><tr><td>4.6. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ một đến hai phân thùy phổi</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.7. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.8. Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.9. Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.10. Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi</td><td>56-60</td></tr><tr><td>5. Tổn thương khí quản, phế quản</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Tổn thương khí quản, phế quản đơn thuần</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương khí quản, phế quản gây khó thở, không rối loạn giọng nói, tiếng nói và/ hoặc không rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hỗn hợp</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương khí quản, phế quản đoạn trung thất gây khó thở và rối loạn giọng nói, tiếng nói</td><td>26-30</td></tr><tr><td>5.4. Mổ phục hồi khí quản, phế quản sau tổn thương khí quản, phế quản hoặc sau cắt thùy phổi</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6. Tổn thương cơ hoành</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương cơ hoành, không phải can thiệp phẫu thuật, không có biến chứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp bằng phẫu thuật, kết quả tốt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp, kết quả không tốt phải phẫu thuật lại hoặc gây dày dính màng phổi</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7. Rối loạn thông khí phổi</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.2. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.3. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nặng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>8. Tâm phế mạn tính</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Mức độ 1: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm tim và điện tim bình thường</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.2. Mức độ 2: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1, độ 2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>8.3. Mức độ 3: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường</td><td>51-55</td></tr><tr><td>8.4. Mức độ 4: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim</td><td>81</td></tr><tr><td><strong>IV. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiêu hóa</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương thực quản</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Khâu lỗ thủng thực quản không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống</td><td>31</td></tr><tr><td>1.2. Khâu lỗ thủng thực quản có di chứng gây ảnh hưởng đến ăn uống: chỉ ăn được thức ăn mềm</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.3. Khâu lỗ thủng thực quản có biến chứng rò hoặc hẹp phải mổ lại, gây hẹp vĩnh viễn, chỉ ăn được chất lỏng</td><td>61-65</td></tr><tr><td>1.4. Chít hẹp thực quản do chấn thương (mọi nguyên nhân: bỏng, chấn thương.) gây chít hẹp phải mở thông dạ dày vĩnh viễn để ăn uống</td><td>71-75</td></tr><tr><td>1.5. Phẫu thuật cắt thực quản</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Cắt một phần thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)</td><td>61</td></tr><tr><td>1.5.2. Cắt toàn bộ thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)</td><td>81</td></tr><tr><td>2. Tổn thương dạ dày</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Thủng dạ dày đã xử lý</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Không gây biến dạng dạ dày</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.1.2. Có biến dạng dạ dày hình hai túi</td><td>41-45</td></tr><tr><td>2.1.3. Có viêm loét phải điều trị nội khoa</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.1.4. Không biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa</td><td>41-45</td></tr><tr><td>2.1.5. Có biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa ổn định</td><td>46-50</td></tr><tr><td>2.1.6. Có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.2. Cắt đoạn dạ dày, sau phẫu thuật không có biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.2.2. Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày trở lên</td><td>61-65</td></tr><tr><td>2.3. Cắt đoạn dạ dày (như trong Mục 2.2), có biến chứng phải phẫu thuật lại</td><td>71-75</td></tr><tr><td>2.4. Cắt toàn bộ dạ dày, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược nặng</td><td>81</td></tr><tr><td>3. Tổn thương ruột non</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương gây thủng</td><td></td></tr><tr><td>3.1.1. Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí</td><td>31-35</td></tr><tr><td>3.1.2. Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí</td><td>36-40</td></tr><tr><td>3.2. Tổn thương phải cắt đoạn ruột non dưới một mét</td><td></td></tr><tr><td>3.2.1. Cắt đoạn hỗng tràng</td><td>41-45</td></tr><tr><td>3.2.2. Cắt đoạn hồi tràng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>3.3. Tổn thương phải cắt bỏ ruột non dài trên một mét, có rối loạn tiêu hóa</td><td></td></tr><tr><td>3.3.1. Cắt đoạn hồng tràng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>3.3.2. Cắt đoạn thuộc hồi tràng</td><td>61</td></tr><tr><td>3.4. Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng</td><td>91</td></tr><tr><td>4. Tổn thương đại tràng</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tổn thương thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí</td><td>46-50</td></tr><tr><td>4.1.3. Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị dò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>4.2. Tổn thương phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Cắt đoạn đại tràng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>4.2.2. Cắt nửa đại tràng phải</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.2.3. Cắt nửa đại tràng trái</td><td>71</td></tr><tr><td>4.2.4. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>81</td></tr><tr><td>4.3. Tổn thương cắt đoạn đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Cắt đoạn đại tràng</td><td>66-70</td></tr><tr><td>4.3.2. Cắt nửa đại tràng phải</td><td>75</td></tr><tr><td>4.3.3. Cắt nửa đại tràng trái</td><td>81</td></tr><tr><td>4.3.4. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>85</td></tr><tr><td>5. Tổn thương trực tràng</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Thủng trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí</td><td>36-40</td></tr><tr><td>5.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí</td><td>46-50</td></tr><tr><td>5.1.3. Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị dò kéo dài</td><td>51-55</td></tr><tr><td>5.2. Tổn thương phải cắt trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Tổn thương phải cắt bỏ một phần trực tràng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>5.2.2. Tổn thương phải cắt bỏ hoàn toàn trực tràng</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.3. Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Thủng trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td>61-65</td></tr><tr><td>5.3.2. Tổn thương phải cắt trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>6. Tổn thương hậu môn</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, không gây rối loạn đại tiện</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.2. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, có di chứng gây rối loạn đại tiện</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Táo bón hoặc khó đại tiện</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.2.2. Đại tiện không tự chủ</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.3. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn gây dò phải phẫu thuật lại</td><td></td></tr><tr><td>6.3.1. Phẫu thuật có kết quả</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.3.2. Phẫu thuật không có kết quả</td><td>51-55</td></tr><tr><td>7. Tổn thương gan, mật</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Đụng dập gan, điều trị bảo tồn bằng nội khoa kết quả tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.2. Phẫu thuật khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe gan sau chấn thương, vết thương</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của một thùy gan</td><td>36-40</td></tr><tr><td>7.2.2. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của hai thùy gan</td><td>41-45</td></tr><tr><td>7.3. Cắt bỏ gan</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Cắt bỏ một phân thùy gan phải hoặc phân thùy IV</td><td>46-50</td></tr><tr><td>7.3.2. Cắt bỏ gan trái hoặc gan phải</td><td>61</td></tr><tr><td>7.3.3. Cắt bỏ gan phải, có rối loạn chức năng gan</td><td>71</td></tr><tr><td>7.4. Dị vật nằm trong nhu mô gan</td><td></td></tr><tr><td>7.4.1. Chưa gây tai biến</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.4.2. Phẫu thuật nhưng không lấy được dị vật và không phải làm thủ thuật khác</td><td>41</td></tr><tr><td>7.5. Tổn thương cắt bỏ túi mật</td><td>31</td></tr><tr><td>7.6. Mổ xử lý ống mật chủ</td><td></td></tr><tr><td>7.6.1. Kết quả tốt</td><td>31-35</td></tr><tr><td>7.6.2. Kết quả không tốt</td><td>41-45</td></tr><tr><td>7.6.3. Phẫu thuật xử lý ống mật chủ và cắt bỏ túi mật</td><td>61</td></tr><tr><td>7.7. Phẫu thuật nối túi mật - ruột non hay nối ống mật ruột non</td><td>61</td></tr><tr><td>7.8. Phẫu thuật đường mật nhiều lần do dò mật, tắc mật</td><td>71 -75</td></tr><tr><td>8. Tổn thương tụy</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Tổn thương tụy phải khâu</td><td></td></tr><tr><td>8.1.1. Khâu đuôi tụy</td><td>31-35</td></tr><tr><td>8.1.2. Khâu thân tụy</td><td>36-40</td></tr><tr><td>8.1.3. Khâu đầu tụy</td><td>41-45</td></tr><tr><td>8.2. Tổn thương phải phẫu thuật nối ống tụy - ruột non</td><td>51-55</td></tr><tr><td>8.3. Tổn thương phải phẫu thuật cắt tụy</td><td></td></tr><tr><td>8.3.1. Cắt đuôi tụy kết quả tốt</td><td>41-45</td></tr><tr><td>8.3.2. Cắt đuôi tụy biến chứng dò phải phẫu thuật lại, điều trị có kết quả, thể trạng không suy mòn</td><td>61</td></tr><tr><td>8.3.3. Phẫu thuật cắt khối tá tụy ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng, thể trạng gầy</td><td>81</td></tr><tr><td>8.3.4. Phẫu thuật cắt khối tá tụy biến chứng dò kéo dài sau phẫu thuật, điều trị ít kết quả, thể trạng rất gầy, suy mòn</td><td>85</td></tr><tr><td>9. Tổn thương lách</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Tổn thương rách, vỡ lách, phẫu thuật điều trị vẫn bảo tồn được lách</td><td>21-25</td></tr><tr><td>9.2. Cắt láchNếu cắt lách gây biến chứng thiếu máu thì cộng lùi với tỷ lệ thiếu máu</td><td>31-35</td></tr><tr><td>10. Các tổn thương khác của hệ tiêu hóa</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Phẫu thuật thăm dò ổ bụng do tổn thương hoặc lấy dị vật</td><td></td></tr><tr><td>10.1.1. Thăm dò đơn thuần hoặc lấy được dị vật trong ổ bụng, không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>10.1.2. Không lấy được dị vật trong ổ bụng và không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>10.2. Sau phẫu thuật ổ bụng (đã xác định tỷ lệ) nhưng có biến chứng dính tắc ruột... phải phẫu thuật lại</td><td></td></tr><tr><td>10.2.1. Mổ gỡ dính lần thứ nhất</td><td>21-25</td></tr><tr><td>10.2.2. Mổ gỡ dính lần thứ hai</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>10.2.3. Mổ gỡ dính từ lần ba trở lên</td><td>41-45</td></tr><tr><td>10.3. Phẫu thuật xử trí tổn thương ở mạc nối, mạc treo</td><td></td></tr><tr><td>10.3.1. Khâu cầm máu đơn thuần</td><td>26-30</td></tr><tr><td>10.3.2. Khâu cầm máu và cắt một phần mạc nối</td><td>31</td></tr><tr><td>10.4. Tổn thương do vết thương phá hủy cơ thành bụng đơn thuần, phải phẫu thuật tái tạo lại thành bụng</td><td></td></tr><tr><td>10.4.1. Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>10.4.2. Sau phẫu thuật còn sa lồi thành bụng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>10.4.3. Sau phẫu thuật còn thoát vị thành bụng</td><td>31-35</td></tr><tr><td><strong>V. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu - Sinh dục</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Thận</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Chấn thương đụng dập thận: (Đã được điều trị bảo tồn không có biến chứng)</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Một thận</td><td>6-10</td></tr><tr><td>1.1.2. Hai thận</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.2. Chấn thương thận gây xơ teo mất chức năng một thận</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Thận bên kia bình thường, không suy thận</td><td>35</td></tr><tr><td>1.2.2. Thận bên kia không bình thường và/hoặc suy thận: Tỷ lệ Mục 1.2.1 cộng lùi tỷ lệ bệnh, tật của thận</td><td></td></tr><tr><td>1.3. Chấn thương thận - Mổ cắt thận</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1. Cắt bỏ một phần thận, thận còn lại bình thường</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.3.2. Cắt bỏ một thận, thận còn lại bình thường</td><td>45</td></tr><tr><td>1.3.3. Cắt bỏ thận, thận còn lại có bệnh, tật: Tỷ lệ Mục 1.3.1 hoặc 1.3.2 cộng lùi tỷ lệ bệnh tật của thận còn lại</td><td></td></tr><tr><td>1.4. Dị vật trong thận chưa lấy ra</td><td></td></tr><tr><td>1.4.1. Dị vật ở một thận, chưa biến chứng</td><td>11 -15</td></tr><tr><td>1.4.2. Dị vật ở hai thận, chưa gây biến chứng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.4.3. Dị vật ở thận gây biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.4.1 hoặc 1.4.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>2. Niệu quản (một bên)</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Tổn thương niệu quản cắt dưới 5 cm đã phẫu thuật phục hồi có kết quả</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.2. Tổn thương niệu quản cắt từ 5 cm trở lên</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Phải mổ tạo hình niệu quản không có biến chứng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.2.2. Phải mổ tạo hình niệu quản có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng</td><td></td></tr><tr><td>3. Bàng quang</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tổn thương bàng quang đã phẫu thuật kết quả tốt</td><td>26-30</td></tr><tr><td>3.2. Tổn thương bàng quang sau điều trị có di chứng: \"hội chứng bàng quang nhỏ\" (dung tích dưới 100 ml)</td><td>41-45</td></tr><tr><td>3.3. Tạo hình bàng quang mới</td><td>45</td></tr><tr><td>3.4. Đặt dẫn lưu bàng quang vĩnh viễn</td><td>61</td></tr><tr><td>4. Niệu đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Điều trị kết quả tốt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.2. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại có kết quả</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.3. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại không kết quả</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>5. Tầng sinh môn</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Điều trị kết quả tốt</td><td>1-5</td></tr><tr><td>5.2. Có biến chứng rò bàng quang - âm đạo hay niệu đạo, trực tràng</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.2.2. Phải mổ lại lần hai kết quả hạn chế</td><td>31-35</td></tr><tr><td>5.2.3. Mổ lại trên hai lần nhưng không kết quả</td><td>51-55</td></tr><tr><td>6. Tinh hoàn, Buồng trứng</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Mất một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>6.2. Mất cả hai bên</td><td>36-40</td></tr><tr><td>7. Dương vật</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Mất một phần dương vật</td><td>21-25</td></tr><tr><td>7.2. Mất hoàn toàn dương vật</td><td>41</td></tr><tr><td>7.3. Sẹo dương vật</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Gây co kéo dương vật</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.3.2. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả tốt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.3.3. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả không tốt</td><td>21</td></tr><tr><td>8. Cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Đã có con</td><td>41</td></tr><tr><td>8.2. Chưa có con</td><td>51-55</td></tr><tr><td>9. Vú</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Mất một vú</td><td>26-30</td></tr><tr><td>9.2. Mất hai vú</td><td>41-45</td></tr><tr><td>10. Ống dẫn tinh, Vòi trứng</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Đứt một bên</td><td>5-9</td></tr><tr><td>10.2. Đứt cả hai bên</td><td></td></tr><tr><td>10.2.1. Đã có con</td><td>15</td></tr><tr><td>10.2.2. Chưa có con</td><td>36-40</td></tr><tr><td>11. vết thương âm hộ, âm đạo và sẹo co kéo</td><td></td></tr><tr><td>11.1. Trên 50 tuổi</td><td>21</td></tr><tr><td>11.2. Dưới 50 tuổi</td><td>31-35</td></tr><tr><td><strong>VI. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Cơ - Xương - Khớp</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Cánh tay và khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Cụt hai chi trên</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Tháo hai khớp cổ tay (hoặc cụt hai bàn tay)</td><td>82</td></tr><tr><td>1.1.2. Cụt 1/3 trên cẳng tay một bên và 1/3 giữa cẳng tay bên kia</td><td>83</td></tr><tr><td>1.1.3. Cụt 1/3 giữa hai cẳng tay</td><td>83</td></tr><tr><td>1.1.4. Cụt 1/3 trên hai cẳng tay</td><td>84</td></tr><tr><td>1.1.5. Tháo hai khớp khuỷu tay</td><td>85</td></tr><tr><td>1.1.6. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại</td><td>85</td></tr><tr><td>1.1.7. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 trên một cẳng tay bên kia</td><td>86</td></tr><tr><td>1.1.8. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại</td><td>87</td></tr><tr><td>1.1.9. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 trên một cẳng tay còn lại</td><td>88</td></tr><tr><td>1.1.10. Cụt hai cánh tay từ 1/3 giữa - 1/3 dưới</td><td>89</td></tr><tr><td>1.1.11. Cụt hai cánh tay từ 1 /3 trên trở lên</td><td>91</td></tr><tr><td>1.1.12. Tháo hai khớp vai</td><td>95</td></tr><tr><td>1.2. Cụt hai chi: một chi trên và một dưới, cùng bên hoặc khác bên</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Cụt một cẳng tay và một cẳng chân (bất kì đoạn nào kể từ tháo khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên)</td><td>83</td></tr><tr><td>1.2.2. Cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 dưới một cẳng chân (hoặc cẳng tay)</td><td>84</td></tr><tr><td>1.2.3. Cụt 1/3 trên một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên một cẳng chân (hoặc một cẳng tay)</td><td>86</td></tr><tr><td>1.2.4. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 giữa đùi, hoặc ngược lại</td><td>88</td></tr><tr><td>1.2.5. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 trên một đùi</td><td>91</td></tr><tr><td>1.2.6. Tháo khớp vai và tháo một khớp háng cùng hoặc khác bên</td><td>95</td></tr><tr><td>1.3. Cụt một chi trên và mù một mắt</td><td></td></tr><tr><td>1.3.1 Tháo khớp cổ tay và mù một mắt</td><td>82</td></tr><tr><td>1.3.2. Cụt một cẳng tay và mù hoàn toàn một mắt</td><td>83</td></tr><tr><td>1.3.3. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>84</td></tr><tr><td>1.3.4. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>86</td></tr><tr><td>1.3.5. Tháo khớp một vai và mù một mắt</td><td>87</td></tr><tr><td>1.3.6. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>93</td></tr><tr><td>1.3.7. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>1.4. Tháo một khớp vai</td><td>72</td></tr><tr><td>1.5. Cụt một cánh tay</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Đường cắt 1/3 giữa</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>1.5.2. Đường cắt 1/3 trên</td><td>66-70</td></tr><tr><td>1.6. Gãy đầu trên xương cánh tay (từ cổ giải phẫu trở lên)</td><td></td></tr><tr><td>1.6.1. Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay hậu quả hàn khớp vai hoặc lủng liểng (chụp phim X quang xác định)</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.6.2. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.6.3. Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khớp vai nhiều</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.7. Gẫy thân xương cánh tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.7.2. Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.7.3. Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi, teo cơ do giảm vận động</td><td></td></tr><tr><td>1.7.3.1. Ngắn dưới 3 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.7.3.2. Ngắn từ 3 cm trở lên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.7.4. Can xấu, hai đầu gẫy chồng nhau</td><td>41</td></tr><tr><td>1.8. Gẫy đầu dưới xương cánh tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.8.1. Gẫy trên lồi cầu hoặc gẫy giữa hai lồi cầu, hạn chế gấp, duỗi khớp khuỷu</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.8.2. Gẫy như Mục 1.8.1, nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khuỷu: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>1.8.3. Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp</td><td>3-5</td></tr><tr><td>1.9. Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>1.9.1. Khớp giả chặt</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.9.2. Khớp giả lỏng</td><td>41-44</td></tr><tr><td>1.10. Tổn thương khớp vai một bên</td><td></td></tr><tr><td>1.10.1. Mức độ hạn chế các động tác ít (hạn chế 1 - 2/7 động tác)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.10.2. Mức độ hạn chế các động tác rất nhiều, kèm theo teo cơ (hạn chế 3 - 5/7 động tác)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.10.3. Cứng khớp vai gần hoàn toàn</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>1.11. Cứng khớp vai hoàn toàn</td><td></td></tr><tr><td>1.11.1. Tư thế thuận: tư thế nghỉ - 0°</td><td>46-50</td></tr><tr><td>1.11.2. Tư thế không thuận: Ra trước, ra sau, giơ ngang và lên cao</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>1.12. Sai khớp vai cũ dễ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết quả)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.13. Cứng nhiều khớp lớn chi trên</td><td></td></tr><tr><td>1.13.1. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khuỷu một bên ở tư thế bất lợi về chức năng</td><td>51-55</td></tr><tr><td>1.13.2. Cứng cả ba khớp: vai - khuỷu - cổ tay</td><td>61</td></tr><tr><td>2. Cẳng tay và khớp khuỷu tay</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Tháo một khớp khuỷu</td><td>61</td></tr><tr><td>2.2. Cụt một cẳng tay</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Đường cắt 1/3 giữa</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.2.2. Đường cắt 1/3 trên</td><td>56-60</td></tr><tr><td>2.3. Cứng một khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>2.3.1. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 5° đến 145°</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.3.2. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 45° đến 90°</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.3.3. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng 0° đến 45°</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.3.4. Cẳng tay gấp - duỗi được trong khoảng trên 100° đến 150°</td><td>51-55</td></tr><tr><td>2.4. Gẫy hai xương cẳng tay</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương</td><td></td></tr><tr><td>2.4.1.1. Khớp giả chặt</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4.1.2. Khớp giả lỏng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.4.2. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.4.3. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3 cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp - ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.4.5. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.5. Gẫy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay</td><td></td></tr><tr><td>2.5.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.5.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.5.3. Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.5.4. Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>2.5.5. Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.6. Gẫy thân xương quay</td><td></td></tr><tr><td>2.6.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.6.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay - trụ và hạn chế chức năng sấp - ngửa</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.6.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay</td><td></td></tr><tr><td>2.6.3.1. Khớp giả chặt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.6.3.2. Khớp giả lỏng</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.7. Gẫy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp - duỗi khớp khuỷu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.8. Gẫy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau - Colles)</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể</td><td>8</td></tr><tr><td>2.8.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.9. Gẫy thân xương trụ</td><td></td></tr><tr><td>2.9.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng</td><td>6- 10</td></tr><tr><td>2.9.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gẫy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.9.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>2.9.3.1. Khớp giả chặt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.9.3.2. Khớp giả lỏng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.10. Gẫy mỏm khuỷu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khuỷu, cứng khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>2.11. Gẫy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (Gẫy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khuỷu hạn chế sấp - ngửa cẳng tay: Áp dụng theo tổn thương khớp khuỷu</td><td></td></tr><tr><td>2.12. Gẫy rời mỏm trâm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay</td><td>6-10</td></tr><tr><td>3. Bàn tay và khớp cổ tay</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Tháo khớp cổ tay một bên</td><td>52</td></tr><tr><td>3.2. Cứng khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường)</td><td></td></tr><tr><td>3.2.1. Cổ tay ở tư thế cơ năng (0°)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>3.2.2. Cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa tối đa</td><td>31-35</td></tr><tr><td>3.2.3. Cổ tay ở tư thế khác (không phải tư thế cơ năng hoặc gấp, ngửa tối đa)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>3.3. Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp cũ khớp xương cổ tay một bên</td><td></td></tr><tr><td>3.3.1. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác khớp cổ tay</td><td>5-9</td></tr><tr><td>3.3.2. Gẫy cứng khớp cổ tay: Áp dụng theo Mục 3.2</td><td></td></tr><tr><td>3.4. Gẫy xương bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>3.4.1. Gẫy một - hai xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay - ngón tay</td><td>6-10</td></tr><tr><td>3.4.2. Gẫy trên hai xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay, ngón tay</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.4.3. Mất đoạn xương nhiều xương bàn tay làm bàn tay biến dạng và gây hạn chế chức năng nhiều</td><td>21-25</td></tr><tr><td>4. Ngón tay</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Cụt (mất) năm ngón tay của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Cụt (mất) năm ngón tay</td><td>47</td></tr><tr><td>4.1.2. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay</td><td>50</td></tr><tr><td>4.2. Cụt (mất) bốn ngón của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo nhẫn (IV): I + II + III + IV</td><td>45</td></tr><tr><td>4.2.2. Mất ngón tay cái và ba ngón khác</td><td></td></tr><tr><td>4.2.2.1. Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.2.2. Mất các ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.2.3. Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón II)</td><td>43</td></tr><tr><td>4.2.3. Mất bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)</td><td>41</td></tr><tr><td>4.2.4. Vừa bị mất bốn ngón tay vừa tổn thương (gẫy, khuyết...) từ một đến ba xương bàn tay</td><td>45-47</td></tr><tr><td>4.3. Cụt (mất) ba ngón tay của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Mất ngón I và hai ngón khác</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1.1. Mất các ngón I + II + III</td><td>41</td></tr><tr><td>4.3.1.2. Mất các ngón I + II + IV</td><td>39</td></tr><tr><td>4.3.1.3. Mất các ngón I + II + V</td><td>39</td></tr><tr><td>4.3.1.4. Mất các ngón I + III + IV</td><td>37</td></tr><tr><td>4.3.1.5. Mất các ngón I + III + V</td><td>35</td></tr><tr><td>4.3.1.6. Mất các ngón I + IV + V</td><td>35</td></tr><tr><td>4.3.2. Mất ngón II và hai ngón khác (còn lại ngón I)</td><td></td></tr><tr><td>4.3.2.1. Mất các ngón II + III + IV</td><td>31</td></tr><tr><td>4.3.2.2. Mất các ngón II + III + V</td><td>31</td></tr><tr><td>4.3.2.3. Mất các ngón II + IV + V</td><td>29</td></tr><tr><td>4.3.3. Mất các ngón III + IV + V</td><td>25</td></tr><tr><td>4.3.4. Cắt cụt ba ngón tay kèm tổn thương một đến ba xương bàn tương ứng thì được cộng thêm 4 - 6% (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>4.4. Cụt (mất) hai ngón tay của một bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.4.1. Mất ngón I và một ngón khác</td><td></td></tr><tr><td>4.4.1.1. Mất ngón I và ngón II</td><td>35</td></tr><tr><td>4.4.1.2. Mất ngón I và ngón III</td><td>33</td></tr><tr><td>4.4.1.3. Mất ngón I và ngón IV</td><td>32</td></tr><tr><td>4.4.1.4. Mất ngón I và ngón V</td><td>31</td></tr><tr><td>4.4.2. Mất ngón II và một ngón khác (trừ ngón I)</td><td></td></tr><tr><td>4.4.2.1. Mất ngón II và ngón III</td><td>25</td></tr><tr><td>4.4.2.2. Mất ngón II và ngón IV</td><td>23</td></tr><tr><td>4.4.2.3. Mất ngón II và ngón V</td><td>21</td></tr><tr><td>4.4.3. Mất ngón tay III và ngón IV</td><td>19</td></tr><tr><td>4.4.4. Mất ngón tay III và ngón V</td><td>18</td></tr><tr><td>4.4.5. Mất ngón IV và ngón út VMất hai ngón tay kèm theo tổn thương xương bàn tương ứng được cộng thẳng 2 - 4 % vào tỷ lệ mất ngón</td><td>18</td></tr><tr><td>4.5. Cụt (mất) một ngón tay</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1. Ngón I (ngón cái)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.1.1. Cứng khớp liên đốt</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.1.2. Hàn khớp đốt - bàn</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.1.3. Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.1.4. Mất đốt ngoài (đốt hai)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.1.5. Mất trọn ngón I (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>4.5.1.6. Mất trọn ngón và một phần xương bàn I</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.5.2. Ngón II (ngón trỏ)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.2.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>4.5.2.2. Cứng khớp đốt - bàn</td><td>7-9</td></tr><tr><td>4.5.2.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>11 - 12</td></tr><tr><td>4.5.2.4. Mất đốt ba</td><td>3-5</td></tr><tr><td>4.5.2.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.2.6. Mất trọn ngón II (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.2.7. Mất trọn ngón II và một phần xương bàn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.5.3. Ngón III (ngón giữa)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.3.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.5.3.2. Cứng khớp đốt - bàn</td><td>5-6</td></tr><tr><td>4.5.3.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>7-9</td></tr><tr><td>4.5.3.4. Mất đốt ba</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.5.3.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)</td><td>4-6</td></tr><tr><td>4.5.3.6. Mất trọn ngón III (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>8-10</td></tr><tr><td>4.5.3.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.4. Ngón IV (ngón đeo nhẫn)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.4.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.5.4.2. Cứng khớp ngón - bàn</td><td>4-5</td></tr><tr><td>4.5.4.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.4.4. Mất đốt ba</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.5.4.5. Mất hai đốt ngoài của ngón IV (đốt 2 và 3)</td><td>4-6</td></tr><tr><td>4.5.4.6. Mất trọn ngón IV</td><td>8-10</td></tr><tr><td>4.5.4.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.5.5. Ngón V (ngón tay út)</td><td></td></tr><tr><td>4.5.5.1. Cứng một khớp liên đốt</td><td>1-2</td></tr><tr><td>4.5.5.2. Hàn khớp đốt ngón - bàn</td><td>3-4</td></tr><tr><td>4.5.5.3. Cứng các khớp liên đốt</td><td>5-6</td></tr><tr><td>4.5.5.4. Mất đốt ba</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.5.5.5. Mất đốt hai và ba</td><td>4-5</td></tr><tr><td>4.5.5.6. Mất trọn ngón V (tháo khớp ngón - bàn)</td><td>6-8</td></tr><tr><td>4.5.5.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.6. Cụt nhiều ngón tay của hai bàn tay</td><td></td></tr><tr><td>4.6.1. Cụt hai ngón I (ngón tay cái)</td><td>36-40</td></tr><tr><td>4.6.2. Cụt hai ngón II</td><td>21-25</td></tr><tr><td>4.6.3. Cụt hai ngón III</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.4. Chấn thương cắt cụt hai ngón IV</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.5. Chấn thương cắt cụt hai ngón V</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.6.6. Cụt ngón I, ngón II và ngón III bàn tay phải (tay thuận) và cụt ngón I, ngón II bàn tay trái (tay không thuận)</td><td>61</td></tr><tr><td>4.7. Gẫy xương một đốt ngón tay</td><td>1</td></tr><tr><td>5. Xương đòn và xương bả vai</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong)</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Can liền tốt, không di chứng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.1.2. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh, vác</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.2. Mất đoạn xương gây khớp giả xương đòn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.3. Sai khớp đòn - mỏm - bả</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.4. Sai khớp ức - đòn</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.5. Gẫy xương bả vai một bên do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>5.5.1. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.5.2. Gẫy vỡ ở ngành ngang</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.5.3. Gẫy vỡ phần ổ khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>5.5.3.1. Vỡ ổ khớp vai đơn thuần, chỏm xương cánh tay không bị tổn thương nhưng để lại hậu quả dễ trật khớp vai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>5.5.3.2. Vỡ ổ khớp kèm tổn thương chỏm gây hậu quả cứng, hàn khớp vai: Áp dụng tổn thương khớp vai</td><td></td></tr><tr><td>6. Đùi và khớp háng</td><td></td></tr><tr><td>6.1. Cụt hai chi dưới</td><td></td></tr><tr><td>6.1.1. Tháo hai khớp cổ chân</td><td>81</td></tr><tr><td>6.1.2. Cụt 1/3 giữa hai cẳng chân</td><td>83</td></tr><tr><td>6.1.3. Cụt 1/3 trên hai cẳng chân</td><td>84</td></tr><tr><td>6.1.4. Tháo khớp gối hai bên</td><td>85</td></tr><tr><td>6.1.5. Cụt 1/3 giữa một đùi và 1/3 giữa cẳng chân bên kia</td><td>85</td></tr><tr><td>6.1.6. Cụt 1/3 trên đùi một bên và 1/3 trên một cẳng chân còn lại</td><td>86</td></tr><tr><td>6.1.7. Cụt 1/3 trên một đùi một bên và 1/3 dưới đùi còn lại</td><td>87</td></tr><tr><td>6.1.8. Cụt hai đùi từ 1/3 giữa</td><td>87</td></tr><tr><td>6.1.9. Cụt hai đùi từ 1/3 trên</td><td>91</td></tr><tr><td>6.1.10. Cụt ngang mấu chuyển hai đùi</td><td>92</td></tr><tr><td>6.1.11. Tháo hai khớp háng</td><td>95</td></tr><tr><td>6.2. Cụt một chi dưới và mù một mắt</td><td></td></tr><tr><td>6.2.1. Cụt một cẳng chân và khoét bỏ một nhãn cầu</td><td>85</td></tr><tr><td>6.2.2. Cụt một đùi và mù một mắt</td><td>87</td></tr><tr><td>6.2.3. Tháo bỏ một khớp háng và mù một mắt</td><td>88</td></tr><tr><td>6.2.4. Cụt một đùi và khoét bỏ một nhãn cầu</td><td>91</td></tr><tr><td>6.2.5. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>91</td></tr><tr><td>6.2.6. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>6.3. Tháo một khớp háng</td><td>72</td></tr><tr><td>6.4. Cụt một đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.4.1. Đường cắt ở 1/3 giữa</td><td>65</td></tr><tr><td>6.4.2. Đường cắt ở 1/3 trên</td><td>67</td></tr><tr><td>6.4.3. Đường cắt ở ngang mấu chuyển lớn</td><td>68-69</td></tr><tr><td>6.5. Gẫy đầu trên xương đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.5.1. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.5.2. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 4 cm, chức năng khớp háng bị hạn chế</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.5.3. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều chi ngắn trên 4 cm</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.5.4. Gẫy cổ xương đùi gây tiêu chỏm</td><td>51</td></tr><tr><td>6.5.5. Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi</td><td></td></tr><tr><td>6.5.5.1. Khớp giả chặt</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.5.5.2. Khớp giả lỏng lẻo</td><td>51</td></tr><tr><td>6.6. Trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi, đã phẫu thuật thay chỏm nhân tạo</td><td>35</td></tr><tr><td>6.7. Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đã điều trị ổn định</td><td></td></tr><tr><td>6.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường</td><td>21</td></tr><tr><td>6.7.2. Can liền xấu, trục lệch</td><td>26-30</td></tr><tr><td>6.7.3. Can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 4 cm</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>6.7.4. Can xấu, trục lệch, chi ngắn trên 4 cm</td><td>41</td></tr><tr><td>6.8. gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu sau điều trị có di chứng hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp gối Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>6.9. Sai khớp háng kết quả điều trị</td><td></td></tr><tr><td>6.9.1. Tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>6.9.2. Gây lỏng khớp háng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.10. Cứng một khớp háng sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>6.10.1. Chi ở tư thế thẳng trục</td><td></td></tr><tr><td>6.10.1.1. Từ 0-90°</td><td>21-25</td></tr><tr><td>6.10.1.2. Từ 0 đến 60°</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.10.1.3. Từ 0 đến 30°</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.10.2. Chi ở tư thế vẹo hoặc gấp kèm theo</td><td></td></tr><tr><td>6.10.2.1. Từ 0 đến 90°</td><td>31-35</td></tr><tr><td>6.10.2.2. Từ 0 đến 60°</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.10.2.3. Từ 0 đến 30°</td><td>46-50</td></tr><tr><td>6.11. Cứng hoàn toàn một khớp háng sau chấn thương</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>6.12. Chấn thương để lại hậu quả cứng hai, ba khớp lớn chi dưới</td><td></td></tr><tr><td>6.12.1. Cứng một khớp háng và một khớp gối</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>6.12.2. Cứng một khớp gối và một khớp cổ chân</td><td>41-45</td></tr><tr><td>6.12.3. Cứng ba khớp lớn (háng, gối)</td><td>66-70</td></tr><tr><td>6.12.4. Cứng ba khớp háng, gối và cổ chân</td><td>61-65</td></tr><tr><td>6.12.5. Cứng ba khớp (gối và cổ chân)</td><td>61-65</td></tr><tr><td>7. Cẳng chân và khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.1. Tháo một khớp gối</td><td>61</td></tr><tr><td>7.2. Cụt một cẳng chân</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1. Cụt ở 1/3 trên, nếu khớp gối bình thường</td><td></td></tr><tr><td>7.2.1.1. Lắp được chân giả</td><td>51</td></tr><tr><td>7.2.1.2. Không lắp được chân giả</td><td>55</td></tr><tr><td>7.2.2. Cụt ở 1/3 giữa hoặc dưới</td><td></td></tr><tr><td>7.2.2.1. Đã lắp chân giả đi lại tốt</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>7.2.2.2. Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó</td><td>46-50</td></tr><tr><td>7.3. Gãy hai xương cẳng chân</td><td></td></tr><tr><td>7.3.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.3.2. Can xương xấu, hoặc can dính hai xương, cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới 2 cm</td><td>21-25</td></tr><tr><td>7.3.3. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 2 cm đến dưới 5 cm</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.3.4. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 5 cm trở lên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>7.4. Mất đoạn hai xương chày, mác tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>7.4.1. Khớp giả hai xương chặt, chi ngắn dưới 5 cm</td><td>31-35</td></tr><tr><td>7.4.2. Khớp giả hai xương lỏng, chi ngắn trên 5 cm</td><td>41-45</td></tr><tr><td>7.5. Gẫy thân xương chày một chân</td><td></td></tr><tr><td>7.5.1. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can tốt, trục thẳng, không ngắn chi</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.5.2. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 2 cm</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.5.3. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 2 cm đến dưới 5 cm</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.5.4. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 5 cm trở lên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.5.5. Gẫy thân xương chày đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn</td><td>21-25</td></tr><tr><td>7.6. Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả</td><td></td></tr><tr><td>7.6.1. Khớp giả chặt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>7.6.2. Khớp giả lỏng</td><td>31-35</td></tr><tr><td>7.7. Gẫy hoặc vỡ mâm chày</td><td></td></tr><tr><td>7.7.1. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng</td><td>15</td></tr><tr><td>7.7.2. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp: Áp dụng tổn thương khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.8. Gẫy hoặc vỡ lồi cù trước mâm chày</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.9. Gẫy thân xương mác một chân</td><td></td></tr><tr><td>7.9.1. Đường gẫy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt</td><td>3-5</td></tr><tr><td>7.9.2. Gẫy đầu trên xương mác, can xấu</td><td>5-7</td></tr><tr><td>7.9.3. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu</td><td></td></tr><tr><td>7.9.3.1. Hạn chế nhẹ khớp cổ chân</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.9.3.2. Cổ chân bị cứng khớp nhẹ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.10. Mất đoạn xương mác hoặc tháo bỏ xương mác</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.11. vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả cứng khớp</td><td></td></tr><tr><td>7.11.1. Tầm vận động từ 0° đến trên 125°</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.11.2 . Tầm vận động từ 0° đến 90°</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.11.3. Tầm vận động từ 0° đến 45°</td><td>26-30</td></tr><tr><td>7.11.4. Cứng khớp tư thế 0°</td><td>36-40</td></tr><tr><td>7.12. Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.13. Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.14. Gẫy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.15. Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.15.1. Rách, đứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mãn tính</td><td>16-20</td></tr><tr><td>7.15.2. Nếu phải cắt bỏ và có hậu quả dính khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.15.3. Cắt bỏ sụn chêm có biến chứng hạn chế một phần cử động gấp - duỗi khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bảng này</td><td></td></tr><tr><td>7.16. Dị vật khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.16.1. Dị vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.16.2. Dị vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>7.17. Tổn thương đứt dây chằng khớp gối</td><td></td></tr><tr><td>7.17.1. Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi tốt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>7.17.2. Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị</td><td>21-25</td></tr><tr><td>7.17.3. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>7.17.4. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>Ghi chú: Tổn thương gẫy xương nếu có tổn thương mạch máu, dây thần kinh được cộng lùi tỷ lệ nhưng tổng tỷ lệ % phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng</td><td></td></tr><tr><td>8. Bàn chân và khớp cổ chân</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Tháo khớp cổ chân một bên</td><td>45</td></tr><tr><td>8.2. Tháo khớp hai cổ chân</td><td>81</td></tr><tr><td>8.3. Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)</td><td>35</td></tr><tr><td>8.4. Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)</td><td>41</td></tr><tr><td>8.5. Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp</td><td></td></tr><tr><td>8.5.1. Cứng khớp ở tư thế Cơ năng (0°)</td><td>21</td></tr><tr><td>8.5.2. Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân</td><td>31</td></tr><tr><td>8.6. Đứt gân gót (gân Achilles )</td><td></td></tr><tr><td>8.6.1. Đã nối lại, không ngắn gân</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>8.6.2. Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước</td><td>21-25</td></tr><tr><td>8.6.3. Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn</td><td>26-30</td></tr><tr><td>8.7. Cắt bỏ hoàn toàn xương gót</td><td>31-35</td></tr><tr><td>8.8. Gẫy hoặc vỡ xương gót</td><td></td></tr><tr><td>8.8.1. Vỡ tước một phần phía sau xương gót</td><td>6-10</td></tr><tr><td>8.8.2. Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>8.8.3. Gẫy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau</td><td>21-25</td></tr><tr><td>8.9. Cắt bỏ xương sên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>8.10. Gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.11. Gẫy xương thuyền</td><td>6-10</td></tr><tr><td>8.12. Gẫy /vỡ xương hộp</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>8.13. Gẫy /vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.14. Tổn thương mắt cá chân</td><td></td></tr><tr><td>8.14.1. Không ảnh hưởng khớp</td><td>6-10</td></tr><tr><td>8.14.2. Gây cứng khớp cổ chân: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp cổ chân</td><td></td></tr><tr><td>8.15. Gẫy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân</td><td></td></tr><tr><td>8.15.1. Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng</td><td>3-5</td></tr><tr><td>8.15.2. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>8.16. Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân</td><td></td></tr><tr><td>8.16.1. Gẫy hai xương bàn, can liền xấu hoặc mất đoạn hai xương bàn</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.16.2. Gẫy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động</td><td>21-25</td></tr><tr><td>8.17. Mảnh kim khí nằm trong khe khớp cổ chân (chày - gót - sên)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.18. Còn nhiều mảnh kim khí nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay găm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động</td><td></td></tr><tr><td>8.18.1. Có dưới 10 mảnh nhỏ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>8.18.2. Có từ 10 mảnh trở lên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.19. Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>8.20. Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9. Ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.1. Cụt năm ngón chân</td><td>26-30</td></tr><tr><td>9.2. Cụt bốn ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.2.1. Cụt bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.2.2. Cụt bốn ngón I + II +III + IV (còn lại ngón út)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>9.2.3. Cụt bốn ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>9.2.4. Cụt bốn ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>9.3. Cụt ba ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.3.1. Cụt ba ngón nhưng không mất ngón chân I</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>9.3.2. Cụt ba ngón trong đó có ngón chân I</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.4. Cụt hai ngón chân</td><td></td></tr><tr><td>9.4.1. Cụt hai ngón III + IV hoặc hai ngón III +V hoặc hai ngón IV + V</td><td>6-10</td></tr><tr><td>9.4.2. Cụt ngón II và một ngón khác (trừ ngón chân I)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>9.4.3. Cụt ngón chân I và một ngón khác</td><td>16-20</td></tr><tr><td>9.5. Cụt ngón chân I</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>9.6. Cụt một ngón chân khác</td><td>3-5</td></tr><tr><td>9.7. Cụt đốt ngoài của một ngón chân I (đầu ngón chân)</td><td>6-10</td></tr><tr><td>9.8. Cụt đốt ngoài của ngón chân khác (đầu ngón chân)</td><td>1-3</td></tr><tr><td>9.9. Cụt hai đốt ngoài của một ngón chân khác</td><td>2-4</td></tr><tr><td>9.10. Cứng khớp liên đốt ngón chân I</td><td></td></tr><tr><td>9.10.1. Tư thế thuận</td><td>3-5</td></tr><tr><td>9.10.2. Tư thế bất lợi</td><td>7-9</td></tr><tr><td>9.11. Cứng khớp đốt - bàn của ngón chân I</td><td>7-9</td></tr><tr><td>9.12. Cứng khớp đốt - bàn hoặc các khớp liên đốt với nhau của một ngón chân khác</td><td></td></tr><tr><td>9.12.1. Cứng ở tư thế thuận</td><td>1-3</td></tr><tr><td>9.12.2. Cứng ở tư thế bất lợi về chức năng</td><td>4-5</td></tr><tr><td>9.13. Gẫy xương một đốt ngón chân</td><td>1</td></tr><tr><td>10. Chậu hông</td><td></td></tr><tr><td>10.1. Gẫy gai chậu trước trên</td><td>6-10</td></tr><tr><td>10.2. Gẫy mào chậu</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>10.3. Gẫy một bên cánh chậu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.4. Gẫy xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đến méo khung chậu</td><td></td></tr><tr><td>10.4.1. Nam giới hoặc phụ nữ không còn sinh đẻ</td><td>31-35</td></tr><tr><td>10.4.2. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ</td><td>41-45</td></tr><tr><td>10.4.3. Người ở độ tuổi vị thành niên hoặc người già</td><td>41-45</td></tr><tr><td>10.5. Gẫy ụ ngồi (gây ra mất đối xứng eo dưới)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.6. Gẫy ngành ngang xương mu</td><td></td></tr><tr><td>10.6.1. Gẫy ở một bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>10.6.2. Gẫy cả hai bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>10.7. Gẫy ổ chảo (Cotyle) khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây di lệch, làm lỏng khớp (dễ trật khớp háng)</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>10.8. Gẫy xương cụt không tổn thương thần kinh</td><td>3-5</td></tr><tr><td>10.9. Gẫy xương cùng không tổn thương thần kinh</td><td>5-7</td></tr><tr><td>11. Tổn thương cột sống không gây tổn thương thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>11.1. Tổn thương cột sống cổ</td><td></td></tr><tr><td>11.1.1. Tổn thương bản lề cổ - lưng</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.1.2. Tổn thương đốt sống C1 và C2</td><td>31-35</td></tr><tr><td>11.1.3. Xẹp, viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>11.1.3.1. Xẹp, viêm dính một - hai đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ - đầu (Gấp - duỗi, nghiêng trái, phải và xoay từ 0 đến 20°)</td><td>31 -35</td></tr><tr><td>11.1.3.2. Xẹp, viêm dính trên hai đốt sống cổ, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ đầu (Trên 20° ở tất cả các động tác)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>11.2. Tổn thương cột sống lưng - thắt lưng</td><td></td></tr><tr><td>11.2.1. Gẫy, xẹp thân một đốt sống</td><td>21-25</td></tr><tr><td>11.2.2. Gẫy, xẹp thân hai hoặc ba đốt sống trở lên</td><td></td></tr><tr><td>11.2.2.1. Xẹp thân hai đốt sống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.2.2.2. Xẹp ba đốt sống</td><td>36-40</td></tr><tr><td>11.2.2.3. Xẹp trên ba đốt sống</td><td>41-45</td></tr><tr><td>11.3. Gẫy, vỡ mỏm gai</td><td></td></tr><tr><td>11.3.1. Của một đốt sống</td><td>6-10</td></tr><tr><td>11.3.2. Của hai hoặc ba đốt sống</td><td>16-20</td></tr><tr><td>11.3.3. Của trên ba đốt sống</td><td>26-30</td></tr><tr><td>11.4. Gẫy, vỡ mỏm bên</td><td></td></tr><tr><td>11.4.1. Của một đốt sống</td><td>3-5</td></tr><tr><td>11.4.2. Của hai hoặc ba đốt sống</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>11.4.3. Của trên ba đốt sống</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>11.5. Viêm cột sống dính khớp do chấn thương cột sống</td><td></td></tr><tr><td>11.5.1. Dính khớp cột sống giai đoạn I</td><td>21-25</td></tr><tr><td>11.5.2. Dính khớp cột sống giai đoạn II</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>11.5.3. Dính khớp cột sống giai đoạn II - III</td><td>61-65</td></tr><tr><td>11.5.4. Dính khớp cột sống giai đoạn IV</td><td>81</td></tr><tr><td>11.6. Trượt thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm</td><td></td></tr><tr><td>11.6.1. Trượt một ổ không tổn thương thần kinh</td><td>21-25</td></tr><tr><td>11.6.2. Trượt nhiều tầng không tổn thương thần kinhGhi chú: Tổn thương xương, nếu có biểu hiện loãng xương kèm theo thì được cộng 5 - 10% (cộng lùi) (loãng xương do liệt thần kinh gây giảm vận động, do cố định xương kéo dài, không tính loãng xương do tuổi)</td><td>31-35</td></tr><tr><td><strong>VII. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Phần mềm và Bỏng</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng không ảnh hưởng đến điều tiết: cứ 5% diện tích cơ thể</td><td>3</td></tr><tr><td>1.2. Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.3. Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ trên 3% diện tích cơ thể trở lên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Sẹo ở các vùng da hở khác diện tích trên 1% diện tích cơ thể gây rối loạn sắc tố ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td>2</td></tr><tr><td>2. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng chức năng da, các cơ quan liên quan và thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Sẹo vùng Đầu - Mặt - cổ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Sẹo vùng da đầu có tóc</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1.1. Nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi vết sẹo dưới 2 cm</td><td>3-5</td></tr><tr><td>2.1.1.2. Sẹo vùng da đầu đường kính trên 5 cm hoặc nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi sẹo từ 2 đến 5 cm</td><td>7-9</td></tr><tr><td>2.1.1.3. Lột hoặc bỏng nửa da đầu hoặc bỏng rộng hơn nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc sau chấn thương kèm theo di chứng đau đầu</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.1.1.4. Lột da đầu toàn bộ hoặc vết thương bỏng rộng hơn nửa da đầu sẹo dính, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.1.2. Sẹo vùng mặt</td><td></td></tr><tr><td>2.1.2.1. Sẹo đường kính dưới 5 cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.1.2.2. Sẹo đường kính 5 cm đến 10 cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.1.2.3. Sẹo đường kính trên 10 cm co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.1.3. Sẹo vùng cổ</td><td></td></tr><tr><td>2.1.3.1. Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngửa hoặc quay cổ</td><td>5-9</td></tr><tr><td>2.1.3.2. Hạn chế vận động cổ mức độ vừa hạn chế ngửa, quay cổ</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.1.3.3. Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (sẹo dính cằm - cổ - ngực) mất ngửa, quay cổGhi chú: Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam, nữ thanh niên chưa lập gia đình ... tỷ lệ được cộng thêm 5 - 10% (cộng lùi)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.2. Sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng: lồi, dính, co kéo, phì đại</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Diện tích sẹo từ 6% đến 8% diện tích cơ thể</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.2.2. Diện tích sẹo từ 9% đến 11% diện tích cơ thể</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.2.3. Diện tích sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng từ 12% đến 17% diện tích cơ thể</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.2.4. Diện tích sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng từ 18% đến 27% diện tích cơ thể</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.2.5. Diện tích sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng từ 28% đến 35% diện tích cơ thể</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.2.6. Diện tích sẹo vùng Lưng - Ngực - Bụng từ 36% diện tích cơ thể trở lên Ghi chú:Nếu diện tích sẹo chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng 10% (cộng lùi)Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ mất vú</td><td>46-50</td></tr><tr><td>2.3. Sẹo một bên chi trên: gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ Xương - Khớp</td><td></td></tr><tr><td>2.4. Sẹo một bên chi dưới gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ Xương - Khớp</td><td></td></tr><tr><td>Ghi chú: Tổn thương trong Mục 2.3 và 2.4 có diện tích sẹo trên 1% diện tích cơ thể được cộng 2% đối với vùng da kín, và 5% đối với vùng da hở (cộng lùi).</td><td></td></tr><tr><td>2.5. Sẹo vùng tầng sinh môn - sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu - Sinh dục</td><td></td></tr><tr><td>3. Rối loạn trên vùng sẹo</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Các vết loét, vết dò không liền do rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo</td><td></td></tr><tr><td>3.1.1. Đường kính vết loét dưới 1,5 cm</td><td>1-2</td></tr><tr><td>3.1.2. Đường kính vết loét từ 1,5 cm đến dưới 3 cm</td><td>3-5</td></tr><tr><td>3.1.3. Đường kính vết loét từ 3 cm đến dưới 5 cm</td><td>6-10</td></tr><tr><td>3.1.4. Đường kính vết loét từ 5 đến 10 cm</td><td>16-20</td></tr><tr><td>3.1.5. Đường kính vết loét trên 10 cm</td><td>21-25</td></tr><tr><td>3.2. Bỏng buốt, sẹo lồi, sẹo đổi màu, sẹo viêm:</td><td>6-10</td></tr><tr><td>Ghi chú: Nếu do nguyên nhân thần kinh: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh.</td><td></td></tr><tr><td>4. Mảnh kim khí ở phần mềm</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Còn mảnh kim khí không để lại di chứng</td><td>1-3</td></tr><tr><td>4.2. vết thương phần mềm còn mảnh kim khí gây ảnh hưởng chức năng, chức phận của bộ phận mang mảnh: Tỷ lệ được tính theo di chứng chức năng của cơ quan bộ phận đó</td><td></td></tr><tr><td>5. Tổn thương móng tay, móng chân</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Móng tay hoặc móng chân bị đổi màu, sần sùi có vằn ngang dọc hoặc viêm quanh móng điều trị không kết quả hay tái phát (một chi)</td><td></td></tr><tr><td>5.1.1. Từ một đến ba móng</td><td>1-4</td></tr><tr><td>5.1.2. Từ bốn đến năm móng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.2. Cụt, rụng móng tay hoặc móng chân của một chi</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Từ một đến ba móng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.2.2. Từ bốn đến năm móng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td><strong>VIII. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan Thị giác</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1. Tổn thương hai mắt ảnh hưởng đến thị lực</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>1.2. Mất chức năng hai mắt (thị lực từ sáng tối âm tính đến đếm ngón tay từ 3 m trở xuống)</td><td>81-85</td></tr><tr><td>1.3. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu, một mắt mất chức năng</td><td>87</td></tr><tr><td>1.4. Mù tuyệt đối hai mắt (thị lực sáng tối âm tính)</td><td>87</td></tr><tr><td>1.5. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu (không lắp được mắt giả), một mắt mất chức năng</td><td>88-89</td></tr><tr><td>1.6. Khoét bỏ hai nhãn cầu lắp được mắt giả</td><td>91</td></tr><tr><td>1.7. Khoét bỏ hai nhãn cầu không lắp được mắt giả</td><td>95</td></tr><tr><td>2. Tổn thương một mắt ảnh hưởng đến thị lực</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>2.2. Mù một mắt (mắt còn lại bình thường), nếu chưa khoét bỏ nhãn cầu</td><td>41</td></tr><tr><td>2.3. Khoét bỏ nhãn cầu, lắp được mắt giả</td><td>51</td></tr><tr><td>2.4. Đã khoét bỏ một nhãn cầu, không lắp được mắt giả (do biến dạng mi, cạn cùng đồ, vỡ thành xương hốc mắt), ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td>55</td></tr><tr><td>3. Đục nhân mắt do chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>3.1. Chưa mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10%</td><td></td></tr><tr><td>3.2. Đã mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể vì giảm thị lực do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10% vì mất điều tiết sau mổ nhưng không được quá 41% một mắt.</td><td></td></tr><tr><td>4. Tổn thương ngoài nhãn cầu (một mắt)</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Tắc lệ đạo, rò lệ đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Tắc (đã hoặc chưa phẫu thuật)</td><td>6-10</td></tr><tr><td>4.1.2. Rò lệ đạo</td><td></td></tr><tr><td>4.1.2.1. Đã phẫu thuật kết quả tốt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>4.1.2.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt hoặc chưa phẫu thuật</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.2. Khuyết xương thành hốc mắt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.3. Rò viêm xương thành hốc mắt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.4. Sẹo co kéo hở mi</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5. Tổn thương chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi phối thị giác</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Mù não chấn thương một mắt hoặc hai mắt (tổn thương trung khu thần kinh thị giác nằm ở thùy chẩm được xác định bằng chẩn đoán hình ảnh): Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>5.2. Thị trường thu hẹp (do tổn thương não vùng chẩm trong chấn thương)</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1. Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định</td><td></td></tr><tr><td>5.2.1.1. Thị trường thu hẹp ở một bên mắt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.2.1.2. Thị trường thu hẹp cả hai bên mắt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.2.2. Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định</td><td></td></tr><tr><td>5.2.2.1. ở một bên mắt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.2.2.2. Ở cả hai mắt</td><td>61-65</td></tr><tr><td>5.3. Ám điểm trung tâm</td><td></td></tr><tr><td>5.3.1. Ám điểm ở một bên mắt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.3.2. Ám điểm ở cả hai mắt</td><td>41-45</td></tr><tr><td>5.4. Bán manh (do tổn thương ở giao thoa thị giác)</td><td></td></tr><tr><td>5.4.1. Bán manh vẫn giữ được sức nhìn (thị lực trung tâm)</td><td></td></tr><tr><td>5.4.1.1. Bán manh cùng bên (phải hoặc trái)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>5.4.1.2. Bán manh khác bên phía mũi</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.4.1.3. Bán manh khác bên phía hai thái dương</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>5.4.1.4. Bán manh góc 1/4 trên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.4.1.5. Bán manh góc 1/4 dưới</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>5.4.1.6. Bán manh ngang trên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.4.1.7. Bán manh ngang dưới</td><td>36-40</td></tr><tr><td>5.4.2. Bán manh kèm theo mất thị lực trung tâm một bên hay cả hai bên: Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác nhưng tối đa không quá 81 %</td><td></td></tr><tr><td>5.5. Song thị</td><td></td></tr><tr><td>5.5.1. Song thị ở một mắt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.5.2. Song thị cả hai mắt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.6. Rối loạn sắc giác và thích nghi bóng tối</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.7. Sụp mi một mắt (do tổn thương dây thần kinh số III)</td><td></td></tr><tr><td>5.7.1. Độ 1: Sụp mi che giác mạc &gt; 2 mm: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.7.2. Độ 2: Sụp mi che giác mạc đến trên đồng tử: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.7.3. Độ 3: Sụp mi che giác mạc qua bờ đồng tử phía dưới: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ</td><td></td></tr><tr><td>5.8. Dính mi cầu không còn khả năng phục hồi: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% - 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ và khô mắt không phục hồi</td><td></td></tr><tr><td>5.9. Liệt điều tiết và liệt cơ co đồng tử</td><td></td></tr><tr><td>5.9.1. Một bên mắt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.9.2. Cả hai mắt</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.10. Rung giật nhãn cầu đơn thuần</td><td></td></tr><tr><td>5.10.1. Rung giật ở một mắt</td><td>6-10</td></tr><tr><td>5.10.2. Rung giật cả hai mắt</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>5.11. Liệt một hay nhiều dây thần kinh vận động nhãn cầu (dây số III - nhánh vận động nhãn cầu; số IV; số VI): Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>5.12. Tổn thương nhánh 1 dây thần kinh số V: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>5.13. Viêm giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực tối đa không quá 45% cộng cả tỷ lệ ở Mục 5.12</td><td></td></tr><tr><td>5.14. Teo dây thần kinh thị giác (dây thần kinh số II): Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>6. Tổn thương võng mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác</td><td></td></tr><tr><td>7. Sẹo giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng thêm (cộng lùi) 5% -10%</td><td></td></tr><tr><td>8. Tổn hại môi trường trong suốt (thủy dịch - thủy tinh dịch)</td><td></td></tr><tr><td>8.1. Chấn thương nhãn cầu còn dị vật nội nhãn không thể lấy được gây chứng mắt bị nhiễm đồng hoặc sắt</td><td></td></tr><tr><td>8.2. Tổ chức hóa dịch kính</td><td></td></tr><tr><td>Ghi chú: Mục 8: Căn cứ thị lực, áp dụng thị lực tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% - 10% vì nguy cơ ảnh hưởng thị lực và kích thích viêm lâu dài</td><td></td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#ty-le-ton-thuong-co-the-do-giam-thi-luc-vi-ton-thuong-co-quan-thi-giac\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO GIẢM THỊ LỰC VÌ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN THỊ GIÁC</span></a></h2><p>Giao điểm của 2 trục tung - trục hoành là tỷ lệ % tổn thương cơ thể chung của 2 mắt do giảm thị lực (sau khi đã được chỉnh kính). Thị lực của mỗi mắt được biểu diễn trên 1 trục (trục tung hoặc trục hoành) phân ra các độ 8/10 - 10/10 (bình thường), 7/10-6/10 (giảm rất nhẹ), 5/10, 4/10 ... đến sáng - tối (ST) âm tính. Thị lực đếm ngón tay 3m trở xuống được coi là mù.</p><table><thead><tr><th><strong>Thị lực</strong></th><th><strong>10/10</strong>** 8/10 **</th><th>** 7/10 **<strong>6/10</strong></th><th><strong>5/10</strong></th><th><strong>4/10</strong></th><th><strong>3/10</strong></th><th><strong>2/10</strong></th><th><strong>1/10</strong></th><th><strong>1/20</strong></th><th><strong>dưới</strong>** 1/20 **</th><th>** ST****(-)**</th></tr></thead><tbody><tr><td>10/10-8/10</td><td>0</td><td>5</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>41</td></tr><tr><td>7/10-6/10</td><td>5</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>45</td></tr><tr><td>5/10</td><td>8</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>51</td></tr><tr><td>4/10</td><td>11</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>55</td></tr><tr><td>3/10</td><td>14</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>61</td></tr><tr><td>2/10</td><td>17</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>65</td></tr><tr><td>1/10</td><td>21</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td></tr><tr><td>1/20</td><td>25</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td><td>81</td></tr><tr><td>dưới 1/20</td><td>31</td><td>35</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>71</td><td>81</td><td>85</td></tr><tr><td>ST (-)</td><td>41</td><td>45</td><td>51</td><td>55</td><td>61</td><td>65</td><td>71</td><td>81</td><td>85</td><td>87</td></tr></tbody><tbody><tr><td><strong>IX.</strong> <strong>Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Răng - Hàm - Mặt</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>---</td><td>---</td></tr><tr><td>1. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương - hàm</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng</td><td>6-10</td></tr><tr><td>1.2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.5. Gẫy xương gò má cung tiếp can xấu</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)</td><td></td></tr><tr><td>1.7.1. Cùng bên</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>1.7.2. Khác bên</td><td>51-55</td></tr><tr><td>1.8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới</td><td>61</td></tr><tr><td>1.9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng</td><td></td></tr><tr><td>1.9.1. Từ 1,5 đến 3 cm</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.9.2. Dưới 1,5 cm</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Mất một răng</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1, 2, 3)</td><td>1,5</td></tr><tr><td>2.1.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4, 5)</td><td>1,25</td></tr><tr><td>2.1.3. Mất răng hàm lớn số 7</td><td>1,5</td></tr><tr><td>2.1.4. Mất răng hàm lớn số 6</td><td>2,0</td></tr><tr><td>2.2. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2.1</td><td></td></tr><tr><td>Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi. Nếu đã lắp răng giả tỷ lệ tính bằng 50% mất răng</td><td></td></tr><tr><td>2.3. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm</td><td>15-18</td></tr><tr><td>2.4. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm</td><td>21-25</td></tr><tr><td>2.5. Mất toàn bộ răng hai hàm</td><td>31</td></tr><tr><td>3. Phần mềm</td><td></td></tr><tr><td>Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói</td><td>51 -55</td></tr><tr><td>4. Lưỡi</td><td></td></tr><tr><td>4.1. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói</td><td>6-10</td></tr><tr><td>4.2. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi</td><td>31-35</td></tr><tr><td>4.3. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi)</td><td>51-55</td></tr><tr><td>5. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt</td><td></td></tr><tr><td>5.1. Gây hậu quả khô miệng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>5.2. Gây rò kéo dài</td><td>26-30</td></tr><tr><td><strong>X. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Tai - Mũi - Họng</strong></td><td>%</td></tr><tr><td>1.Tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1. Nghe kém hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.1. Nghe kém nhẹ hai tai</td><td>6-10</td></tr><tr><td>1.1.2. Nghe kém nhẹ một tai - trung bình một tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.1.3. Nghe kém nhẹ một tai - nặng một tai</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.1.4. Nghe kém nhẹ một tai - quá nặng một tai</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.1.5. Nghe kém trung bình hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>1.1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.1.6. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém nặng một tai</td><td>31-35</td></tr><tr><td>1.1.7. Nghe kém trung bình một tai - nghe kém rất nặng một tai</td><td>36-40</td></tr><tr><td>1.1.8. Nghe kém nặng hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%)</td><td>41-45</td></tr><tr><td>1.1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%)</td><td>46-50</td></tr><tr><td>1.1.9. Nghe kém nặng một tai - Nghe kém quá nặng một tai</td><td>51-55</td></tr><tr><td>1.1.10. Nghe kém quá nặng hai tai</td><td></td></tr><tr><td>1.1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%)</td><td>61-65</td></tr><tr><td>1.1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%)</td><td>71</td></tr><tr><td>1.2. Nghe kém một tai</td><td></td></tr><tr><td>1.2.1. Nghe kém nhẹ một tai</td><td>3</td></tr><tr><td>1.2.2. Nghe kém trung bình một tai</td><td>9</td></tr><tr><td>1.2.3. Nghe kém nặng một tai</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.2.4. Nghe kém quá nặng một tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giảm sức nghe. Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém</td><td></td></tr><tr><td>1.4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữa Tỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10% (cộng lùi) tùy theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15 % (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>1.5. vết thương vành tai</td><td></td></tr><tr><td>1.5.1. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai</td><td>5-9</td></tr><tr><td>1.5.2. Mất hoàn toàn một vành tai</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.5.3. Mất hoàn toàn hai vành tai</td><td>26-30</td></tr><tr><td>1.6. Sẹo chít hẹp ống tai</td><td></td></tr><tr><td>1.6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)</td><td>3-6</td></tr><tr><td>1.6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>1.6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín</td><td></td></tr><tr><td>1.6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7% ở từng bên tai (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>1.7. Vỡ xương đá không để lại di chứng</td><td>16-20</td></tr><tr><td>1.8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ Mục 1.7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)</td><td></td></tr><tr><td>2. Mũi xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.1. Khuyết mũi</td><td></td></tr><tr><td>2.1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ</td><td>5-9</td></tr><tr><td>2.1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn</td><td>21 -25</td></tr><tr><td>2.1.4. Khuyết nửa mũi</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.1.5. Khuyết hoàn toàn mũi</td><td>41-45</td></tr><tr><td>2.2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở</td><td></td></tr><tr><td>2.2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở, ngửi</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.3. Tổn thương tháp mũi (Gẫy, sập xương sống mũi, vẹo vách ngăn)</td><td></td></tr><tr><td>2.3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.3.2. Ảnh hưởng nhiều đến thở và ngửi</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.4. Rối loạn khứu giác một bên</td></tr><tr><td>2.4.1. Rối loạn khứu giác một bên</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bênTỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn....)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.5. Viêm mũi teo (Trĩ mũi)</td><td></td></tr><tr><td>2.5.1. Viêm mũi teo một bên mũi</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.5.2. Viêm mũi teo hai bên</td><td>31-35</td></tr><tr><td>2.6. Chấn thương xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.6.3. Chấn thương phức hợp mũi - sàng (vỡ kín mũi - sàng - bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác</td><td>36-40</td></tr><tr><td>2.7. Chấn thương sọ - mặt (tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan</td><td></td></tr><tr><td>2.8. Viêm xoang sau chấn thương</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1. Viêm đơn xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.8.1.1. Một bên</td><td>6-10</td></tr><tr><td>2.8.1.2. Hai bên</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>2.8.2. Viêm đa xoang</td><td></td></tr><tr><td>2.8.2.1. Một bên</td><td>16-20</td></tr><tr><td>2.8.2.2. Hai bên</td><td>26-30</td></tr><tr><td>2.8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chưa lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ Mục 2.8.1 hoặc 2.8.2 cộng lùi 5%</td><td></td></tr><tr><td>3. Họng</td></tr><tr><td>3.1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc)</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>3.2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>3.3. Ăn qua ống thông dạ dày (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng</td><td>71-75</td></tr><tr><td>3.4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh</td><td></td></tr><tr><td>4. Thanh quản</td></tr><tr><td>4.1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản - họng hoặc các cơ vùng cổ</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1. Nói khó</td><td></td></tr><tr><td>4.1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)</td><td>16-20</td></tr><tr><td>4.1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)</td><td>26-30</td></tr><tr><td>4.1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)</td><td>41-45</td></tr><tr><td>4.1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác</td><td>61</td></tr><tr><td>4.2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản - dây thanh)</td><td></td></tr><tr><td>4.2.1. Nói khản giọng</td><td>11 - 15</td></tr><tr><td>4.2.2. Nói không rõ tiếng</td><td>21-25</td></tr><tr><td>4.2.3. Mất tiếng</td><td>41-45</td></tr><tr><td>Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hơi...)</td><td></td></tr><tr><td>4.3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)</td><td></td></tr><tr><td>4.3.1. Khó thở nhẹ (chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt)</td><td>21-25</td></tr><tr><td>4.3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)</td><td>41 -45</td></tr><tr><td>4.3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)</td><td>61 -65</td></tr><tr><td>4.3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn</td><td>81</td></tr></tbody></table><p><strong>Những trường hợp đặc biệt:</strong></p><ol><li><p>Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.</p></li><li><p>Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất bộ phận đó hoặc mất chi.</p></li><li><p>Trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người bị tai nạn chỉ còn một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi như mất hoàn toàn hai mắt.</p></li><li><p>Trường hợp người bị tai nạn bị nhiều hơn một loại thương tật thì số tiền bồi thường sẽ là tổng số tiền bồi thường cho từng loại thương tật. Tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li><li><p>Những trường hợp thương tật không được liệt kê trong Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng hoặc được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Nạn nhân bị chết nhưng không xác định được tung tích hoặc không có người thừa kế hợp pháp thì số tiền bồi thường căn cứ chi phí thực tế cần thiết để mai táng và phục vụ cho việc lưu trữ tìm tung tích nạn nhân. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li></ol><h2><a href=\"#​phu-luc-vii-bang-ty-le-tra-tien-boi-thuong-bao-hiem-bat-buoc-doi-voi-nguoi-lao-dong-thi-cong-tren-cong-truong\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục VII BẢNG TỶ LỆ TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><h2><a href=\"#i-truong-hop-chet-hoac-suy-giam-kha-nang-lao-dong-vinh-vien-tu-81-tro-len-duoc-boi-thuong-100-trieu-dong-cu-the-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>I. Trường hợp chết hoặc suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên được bồi thường 100 triệu đồng, cụ thể như sau:</span></a></h2><ol><li>Suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên do:</li></ol><p>a) Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt.</p><p>b) Rối loạn tâm thần hoàn toàn không thể chữa được.</p><p>c) Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói (câm).</p><p>d) Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống).</p><p>đ) Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và một bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân.</p><p>e) Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn).</p><p>g) Cắt toàn bộ một bên phổi và một phần phổi bên kia.</p><ol><li>Các trường hợp suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa (nếu có) hoặc tổng mức độ suy giảm khả năng lao động theo khoản II dưới đây từ 81% trở lên.</li></ol><h2><a href=\"#ii-truong-hop-suy-giam-kha-nang-lao-dong-duoi-81-duoc-boi-thuong-100-trieu-dong-nhan-voi-ty-le-suy-giam-kha-nang-lao-dong-theo-bang-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>II. Trường hợp suy giảm khả năng lao động dưới 81% được bồi thường 100 triệu đồng nhân với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động theo bảng sau:</span></a></h2><table><thead><tr><th><strong>Mức độ suy giảm khả năng lao động</strong></th><th><strong>Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>I. CHI TRÊN</strong></td><td></td></tr><tr><td>1. Mất một cánh tay từ vai xuống (tháo khớp vai)</td><td>75%</td></tr><tr><td>2. Cắt cụt cánh tay từ dưới vai xuống</td><td>70%</td></tr><tr><td>3. Cắt cụt một cánh tay từ khuỷu xuống (tháo khớp khuỷu)</td><td>65%</td></tr><tr><td>4. Mất trọn một bàn tay hay năm ngón của một bàn</td><td>60%</td></tr><tr><td>5. Mất 4 ngón tay trên một bàn</td><td>40%</td></tr><tr><td>6. Mất ngón cái và ngón trỏ</td><td>35%</td></tr><tr><td>7. Mất 3 ngón tay : Ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn</td><td>30%</td></tr><tr><td>8. Mất 1 ngón cái và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>9. Mất 1 ngón cái và 1 ngón khác</td><td>30%</td></tr><tr><td>10. Mất 1 ngón trỏ và 2 ngón khác</td><td>35%</td></tr><tr><td>11. Mất 1 ngón trỏ và 1 ngón giữa</td><td>30%</td></tr><tr><td>12. Mất 1 ngón cái và 1 đốt bàn</td><td>25%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón cái</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất cả đốt ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 1/2 đốt ngoài</td><td>7%</td></tr><tr><td>13. Mất 1 ngón trỏ và 1 đốt bàn</td><td>20%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón trỏ</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>14. Mất trọn 1 ngón giữa hoặc ngón đeo nhẫn (cả 1 đốt bàn)</td><td>18%</td></tr><tr><td>Mất 1 ngón giữa hoặc 1 ngón đeo nhẫn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>15. Mất hoàn toàn 1 ngón út và đốt bàn</td><td>15%</td></tr><tr><td>Mất cả ngón út</td><td>10%</td></tr><tr><td>Mất 2 đốt 2 và 3</td><td>8%</td></tr><tr><td>Mất đốt 3</td><td>4%</td></tr><tr><td>16. Cứng khớp bả vai</td><td>25%</td></tr><tr><td>17. Cứng khớp khuỷu tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>18. Cứng khớp cổ tay</td><td>25%</td></tr><tr><td>19. Gãy tay can lệch hoặc mất xương làm chi ngắn trên 3 cm và chức năng quay sấp ngửa hạn chế hoặc tạo thành khớp giả</td><td>25%</td></tr><tr><td>20. Gãy xương cánh tay ở cổ giải phẫu, can xấu, hạn chế cử động khớp vai</td><td>35%</td></tr><tr><td>21. Gãy xương cánh tay</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, cử động bình thường</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Can xấu, teo cơ</td><td>25%</td></tr><tr><td>22. Gãy 2 xương cẳng tay</td><td>12%</td></tr><tr><td>23. Gãy 1 xương quay hoặc trụ</td><td>10%</td></tr><tr><td>24. Khớp giả 2 xương</td><td>25%</td></tr><tr><td>25. Khớp giả 1 xương</td><td>15%</td></tr><tr><td>26. Gãy đầu dưới xương quay</td><td>10%</td></tr><tr><td>27. Gãy mỏm trâm quay hoặc trụ</td><td>8%</td></tr><tr><td>28. Gãy xương cổ tay</td><td>10%</td></tr><tr><td>29. Gãy xương đốt bàn</td><td>8%</td></tr><tr><td>30. Gãy xương đòn</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Can xấu, cứng vai</td><td>18%</td></tr><tr><td>- Có chèn ép thần kinh mũ</td><td>30%</td></tr><tr><td>31. Gãy xương bả vai</td><td></td></tr><tr><td>- Gãy vỡ, khuyết phần thân xương</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Gãy vỡ ngành ngang</td><td>17%</td></tr><tr><td>- Gãy vỡ phần khớp vai</td><td>30%</td></tr><tr><td>32. Gãy xương ngón tay</td><td>3%</td></tr><tr><td><strong>II. CHI DƯỚI</strong></td><td></td></tr><tr><td>33. Mất 1 chân từ háng xuống (tháo khớp háng 1 đùi)</td><td>75%</td></tr><tr><td>34. Cắt cụt 1 đùi</td><td></td></tr><tr><td>1/3 trên</td><td>70%</td></tr><tr><td>1/3 giữa hoặc dưới</td><td>55%</td></tr><tr><td>35. Cắt cụt 1 chân từ gối xuống (tháo khớp gối)</td><td>60%</td></tr><tr><td>36. Tháo khớp cổ chân hoặc mất 1 bàn chân</td><td>55%</td></tr><tr><td>37. Mất xương sên</td><td>35%</td></tr><tr><td>38. Mất xương gót</td><td>35%</td></tr><tr><td>39. Mất đoạn xương chày, mác gây khớp giả cẳng chân</td><td>35%</td></tr><tr><td>40. Mất đoạn xương mác</td><td>20%</td></tr><tr><td>41. Mất mắt cá chân</td><td></td></tr><tr><td>- Mắt cá ngoài</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Mắt cá trong</td><td>15%</td></tr><tr><td>42. Mất cả 5 ngón chân</td><td>45%</td></tr><tr><td>43. Mất 4 ngón cả ngón cái</td><td>38%</td></tr><tr><td>44. Mất 4 ngón trừ ngón cái</td><td>35%</td></tr><tr><td>45. Mất 3 ngón, 3-4-5</td><td>25%</td></tr><tr><td>46. Mất 3 ngón, 1-2-3</td><td>30%</td></tr><tr><td>47. Mất 1 ngón cái và ngón 2</td><td>20%</td></tr><tr><td>48. Mất 1 ngón cái</td><td>15%</td></tr><tr><td>49. Mất 1 ngón ngoài ngón cái</td><td>10%</td></tr><tr><td>50. Mất 1 đốt ngón cái</td><td>8%</td></tr><tr><td>51. Cứng khớp háng</td><td>45%</td></tr><tr><td>52. Cứng khớp gối</td><td>30%</td></tr><tr><td>53. Mất phần lớn xương bánh chè và giới hạn nhiều khả năng duỗi cẳng chân trên đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>54. Gãy chân can lệch hoặc mất xương làm ngắn chi</td><td></td></tr><tr><td>- ít nhất 5 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Từ 3 cm đến dưới 5 cm</td><td>35%</td></tr><tr><td>55. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo ngoài</td><td>35%</td></tr><tr><td>56. Liệt hoàn toàn dây thần kinh hông khoeo trong</td><td>25%</td></tr><tr><td>57. Gãy xương đùi 1/3 giữa hoặc dưới</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Can xấu, trục lệch, chân dạng hoặc khép, teo cơ (Trường hợp phải mổ được thanh toán mức tối đa)</td><td>30%</td></tr><tr><td>58. Gãy 1/3 trên hay cổ xương đùi (Trường hợp mổ được thanh toán tối đa)</td><td></td></tr><tr><td>- Can tốt, trục thẳng</td><td>25%</td></tr><tr><td>- Can xấu, chân vẹo, đi đau, teo cơ</td><td>35%</td></tr><tr><td>59. Khớp giả cổ xương đùi</td><td>45%</td></tr><tr><td>60. Gãy 2 xương cẳng chân (chày + mác)</td><td>20%</td></tr><tr><td>61. Gãy xương chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>62. Gãy đoạn mâm chày</td><td>15%</td></tr><tr><td>63. Gãy xương mác</td><td>10%</td></tr><tr><td>64. Đứt gân bánh chè</td><td>15%</td></tr><tr><td>65. Vỡ xương bánh chè (trường hợp mổ thanh toán tối đa)</td><td>10%</td></tr><tr><td>66. Vỡ xương bánh chè bị cứng khớp gối hoặc teo cơ tứ đẩu</td><td>25%</td></tr><tr><td>67. Đứt gân Achille (đã nối lại)</td><td>15%</td></tr><tr><td>68. Gãy xương đốt bàn</td><td>7%</td></tr><tr><td>69. Vỡ xương gót</td><td>15%</td></tr><tr><td>70. Gãy xương thuyền</td><td>15%</td></tr><tr><td>71. Gãy xương ngón chân</td><td>4%</td></tr><tr><td>72. Gãy ngành ngang xương mu</td><td>25%</td></tr><tr><td>73. Gãy ụ ngồi</td><td>25%</td></tr><tr><td>74. Gãy xương cánh chậu 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>75. Gãy xương chậu 2 bên, méo xương chậu</td><td>40%</td></tr><tr><td>76. Gãy xương cùng</td><td></td></tr><tr><td>- Không rối loạn cơ tròn</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Có rối loạn cơ tròn</td><td>25%</td></tr><tr><td><strong>III. CỘT SỐNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>77. Cắt bỏ cung sau</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống trở lên</td><td>45%</td></tr><tr><td>78. Gãy xẹp thân 1 đốt sống (không liệt tủy)</td><td>30%</td></tr><tr><td>79. Gãy xẹp thân 2 đốt sống trở lên (không liệt tủy)</td><td>45%</td></tr><tr><td>80. Gãy vỡ mỏm gai hoặc mỏm bên</td><td></td></tr><tr><td>- Của 1 đốt sống</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Của 2 đến 3 đốt sống</td><td>25%</td></tr><tr><td><strong>IV. SỌ NÃO</strong></td><td></td></tr><tr><td>81. Khuyết xương sọ (chưa có biểu hiện thần kinh, tâm thần)</td><td></td></tr><tr><td>- Đường kính dưới 6 cm</td><td>25%</td></tr><tr><td>- Đường kính từ 6 đến 10 cm</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Đường kính trên 10 cm</td><td>50%</td></tr><tr><td>82. Rối loạn ngôn ngữ do ảnh hưởng của vết thương đại não</td><td></td></tr><tr><td>- Nói ngọng, nói lắp khó khăn ảnh hưởng đến giao tiếp</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Không nói được do tổn hại vùng Broca</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Mất khả năng giao dịch bằng chữ viết (mất nhận biết về ngôn ngữ do tổn hại vùng Wernicke)</td><td>55%</td></tr><tr><td>83. Lột da đầu toàn bộ (1 phần theo tỉ lệ)</td><td>45%</td></tr><tr><td>84. vết thương sọ não hở</td><td></td></tr><tr><td>- Xương bị nứt rạn</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Lún xương sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Nhiều mảnh xương đi sâu vào não</td><td>50%</td></tr><tr><td>85. Chấn thương sọ não kín</td><td></td></tr><tr><td>- Vỡ vòm sọ (đường rạn nứt thường, lõm hoặc lún xương)</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ không có liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vỡ xương lan xuống nền sọ, liệt dây thần kinh ở nền sọ</td><td>40%</td></tr><tr><td>86. Chấn thương não</td><td></td></tr><tr><td>- Chấn động não</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Phù não</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Giập não, dẹp não</td><td>50%</td></tr><tr><td>- Chảy máu khoang dưới nhện</td><td>40%</td></tr><tr><td>- Máu tụ trong sọ (ngoài màng cứng, trong màng cứng, trong não)</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>V. LỒNG NGỰC</strong></td><td></td></tr><tr><td>87. Cắt bỏ 1 đến 2 xương sườn</td><td>15%</td></tr><tr><td>88. Cắt bỏ từ 3 xương sườn trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>89. Cắt bỏ đoạn mỗi xương sườn</td><td>8%</td></tr><tr><td>90. Gãy 1 - 2 xương sườn</td><td>7%</td></tr><tr><td>91. Gãy 3 xương sườn trở lên</td><td>15%</td></tr><tr><td>92. Gãy xương ức đơn thuần (chức năng phân tim và hô hấp bình thường)</td><td>15%</td></tr><tr><td>93. Mẻ hoặc rạn xương ức</td><td>10%</td></tr><tr><td>94. Cắt toàn bộ một bên phổi</td><td>70%</td></tr><tr><td>95. Cắt nhiều thùy phổi ở 2 bên, DTS giảm trên 50%</td><td>65%</td></tr><tr><td>96. Cắt nhiều thùy phổi ở 1 bên</td><td>50%</td></tr><tr><td>97. Cắt 1 thùy phổi</td><td>35%</td></tr><tr><td>98. Tràn dịch, khí, máu màng phổi (chỉ chọc hút đơn thuần)</td><td>5%</td></tr><tr><td>99. Tràn khí, máu màng phổi (phải dẫn lưu mổ cầm máu)</td><td>20%</td></tr><tr><td>100. Tổn thương các van tim, vách tim do chấn thương (chưa suy tim)</td><td>50%</td></tr><tr><td>101. Khâu màng ngoài tim:</td><td></td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả hạn chế</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Phẫu thuật kết quả tốt</td><td>35%</td></tr><tr><td><strong>VI. BỤNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>102. Cắt toàn bộ dạ dày</td><td>75%</td></tr><tr><td>103. Cắt đoạn dạ dày</td><td>50%</td></tr><tr><td>104. Cắt gần hết ruột non (còn lại dưới 1 m)</td><td>75%</td></tr><tr><td>105. Cắt đoạn ruột non</td><td>40%</td></tr><tr><td>106. Cắt toàn bộ đại tràng</td><td>75%</td></tr><tr><td>107. Cắt đoạn đại tràng</td><td>50%</td></tr><tr><td>108. Cắt bỏ gan phải đơn thuần</td><td>70%</td></tr><tr><td>109. Cắt bỏ gan trái đơn thuần</td><td>60%</td></tr><tr><td>110. Cắt phân thùy gan, tùy vị trí, số lượng và kết quả phẫu thuật</td><td>40%</td></tr><tr><td>111. Cắt bỏ túi mật</td><td>45%</td></tr><tr><td>112. Cắt bỏ lá lách</td><td>40%</td></tr><tr><td>113. Cắt bỏ đuôi tụy, lách</td><td>60%</td></tr><tr><td>114. Khâu lỗ thủng dạ dày</td><td>25%</td></tr><tr><td>115. Khâu lỗ thủng ruột non</td><td>30%</td></tr><tr><td>116. Khâu lỗ thủng đại tràng</td><td>30%</td></tr><tr><td>117. Đụng rập gan, khâu gan</td><td>35%</td></tr><tr><td>118. Khâu vỏ lá lách</td><td>25%</td></tr><tr><td>119. Khâu tụy</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>VII. CƠ QUAN TIẾT NIỆU, SINH DỤC</strong></td><td></td></tr><tr><td>120. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bình thường</td><td>50%</td></tr><tr><td>121. Cắt bỏ 1 thận, thận còn lại bị tổn thương hoặc bệnh lý</td><td>70%</td></tr><tr><td>122. Cắt 1 phần thận trái hoặc phải</td><td>30%</td></tr><tr><td>123. Chấn thương thận</td><td></td></tr><tr><td>- Nhẹ (không phải xử lý đặc hiệu, theo dõi dưới 5 ngày)</td><td>4%</td></tr><tr><td>- Trung bình (phải dùng thuốc đặc trị, theo dõi trên 5 ngày)</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Nặng (có đụng dập, phải can thiệp ngoại khoa)</td><td>47%</td></tr><tr><td>124. Cắt 1 phần bàng quang</td><td>27%</td></tr><tr><td>125. Mổ thông bàng quang vĩnh viễn</td><td>70%</td></tr><tr><td>126. Khâu lỗ thủng bàng quang</td><td>30%</td></tr><tr><td>127. Mất dương vật và 2 tinh hoàn ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi chưa có con</td><td>70%</td></tr><tr><td>- Dưới 55 tuổi có con rồi</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Từ 55 tuổi trở lên</td><td>35%</td></tr><tr><td>128. Cắt bỏ dạ con và buồng trứng 1 bên ở người</td><td></td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi chưa có con</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Dưới 45 tuổi có con rồi</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 45 tuổi trở lên</td><td>25%</td></tr><tr><td>129. Cắt vú ở nữ</td><td></td></tr><tr><td>Dưới 45 tuổi:</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>45%</td></tr><tr><td>Từ 45 tuổi trở lên:</td><td></td></tr><tr><td>- 1 bên</td><td>15%</td></tr><tr><td>- 2 bên</td><td>30%</td></tr><tr><td><strong>VIII. MẮT</strong></td><td></td></tr><tr><td>130. Mất hoặc mù hoàn toàn 1 mắt</td><td></td></tr><tr><td>- Không lắp được mắt giả</td><td>55%</td></tr><tr><td>- Lắp được mắt giả</td><td>50%</td></tr><tr><td>131. Một mắt thị lực còn đến 1/10</td><td>30%</td></tr><tr><td>132. Một mắt thị lực còn từ 2/10 đến 4/10</td><td>12%</td></tr><tr><td>133. Một mắt thị lực còn từ 5/10 đến 7/10</td><td>7%</td></tr><tr><td><strong>IX. TAI - MŨI - HỌNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>134. Điếc 2 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>75%</td></tr><tr><td>- Nặng (Nói to hoặc thét vào tai còn nghe)</td><td>60%</td></tr><tr><td>- Vừa (Nói to 1 đến 2 m còn nghe)</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Nhẹ (Nói to 2 đến 4 m còn nghe)</td><td>15%</td></tr><tr><td>135. Điếc 1 tai</td><td></td></tr><tr><td>- Hoàn toàn không phục hồi được</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Vừa</td><td>15%</td></tr><tr><td>-Nhẹ</td><td>8%</td></tr><tr><td>136. Mất vành tai 2 bên</td><td>20%</td></tr><tr><td>137. Mất vành tai 1 bên</td><td>10%</td></tr><tr><td>138. Sẹo rúm vành tai, chít hẹp ống tai</td><td>20%</td></tr><tr><td>139. Mất mũi, biến dạng mũi</td><td>18%</td></tr><tr><td>140. vết thương họng sẹo hẹp ảnh hưởng đến nuốt</td><td>20%</td></tr><tr><td><strong>X. RĂNG - HÀM - MẶT</strong></td><td></td></tr><tr><td>141. Mất 1 phần xương hàm trên và 1 phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống</td><td></td></tr><tr><td>- Khác bên</td><td>80%</td></tr><tr><td>- Cùng bên</td><td>70%</td></tr><tr><td>142. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc dưới</td><td>70%</td></tr><tr><td>143. Mất 1 phần xương hàm trên hoặc 1 phần xương hàm dưới (từ 1/3 đến 1/ 2 bị mất) từ cành cao trở xuống</td><td>35%</td></tr><tr><td>144. Gãy xương hàm trên và hàm dưới can xấu gây sai khớp cắn nhai, ăn khó</td><td>30%</td></tr><tr><td>145. Gãy xương gò má, cung tiếp xương hàm trên hoặc xương hàm dưới gây rối loạn nhẹ khớp cắn và chức năng nhai</td><td>15%</td></tr><tr><td>146. Khớp hàm giả do không liền xương hay khuyết xương</td><td>20%</td></tr><tr><td>147. Mất răng:</td><td></td></tr><tr><td>- Trên 8 cái không lắp được răng giả</td><td>30%</td></tr><tr><td>- Từ 5 đến 7 răng</td><td>15%</td></tr><tr><td>- Từ 3 đến 4 răng</td><td>8%</td></tr><tr><td>- Từ 1 đến 2 răng</td><td>5%</td></tr><tr><td>148. Mất 3/4 lưỡi còn gốc lưỡi (từ đường gai V trở ra)</td><td>75%</td></tr><tr><td>149. Mất 2/3 lưỡi từ đầu lưỡi</td><td>50%</td></tr><tr><td>150. Mất 1/3 lưỡi ảnh hưởng đến phát âm</td><td>15%</td></tr><tr><td>151. Mất 1 phần nhỏ lưỡi (dưới 1/3) ảnh hưởng đến phát âm</td><td>10%</td></tr><tr><td><strong>XI. VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM, BỎNG</strong></td><td></td></tr><tr><td>152. vết thương phần mềm (VTPM) gây đau, rát, tê, co kéo, ảnh hưởng đến gân, cơ, mạch máu lớn, thần kinh</td><td>12%</td></tr><tr><td>153. VTPM ở ngực, bụng ảnh hưởng đến hô hấp</td><td>35%</td></tr><tr><td>154. VTPM để lại sẹo xơ cứng làm biến dạng mắt gây trở ngại đến ăn, nhai và cử động cổ</td><td>40%</td></tr><tr><td>155. VTPM khuyết hổng lớn ở chung quanh hốc miệng, vết thương môi và má ảnh hưởng nhiều đến ăn uống.</td><td>50%</td></tr><tr><td>156. Mất 1 phần hàm ếch làm thông giữa mũi và miệng</td><td>20%</td></tr><tr><td>157. Bỏng nông (độ I, độ II)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5 cm</td><td>5%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến 15%</td><td>10%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>15%</td></tr><tr><td>158. Bỏng sâu (độ III, độ IV, độ V)</td><td></td></tr><tr><td>- Diện tích dưới 5%</td><td>20%</td></tr><tr><td>- Diện tích từ 5 đến 15%</td><td>35%</td></tr><tr><td>- Diện tích trên 15%</td><td>60%</td></tr></tbody></table><p><strong>Những trường hợp đặc biệt:</strong></p><ol><li><p>Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.</p></li><li><p>Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chi được coi như mất từng bộ phận đó hoặc mất chi.</p></li><li><p>Trong trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người lao động chỉ có một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi là suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn trên 81%.</p></li><li><p>Trường hợp người bị tai nạn bị nhiều hơn một loại thương tật thì số tiền bồi thường sẽ là tổng số tiền bồi thường cho từng loại thương tật. Tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm theo quy định.</p></li><li><p>Những trường hợp suy giảm khả năng lao động không được liệt kê trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm này sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng trả tiền bồi thường bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không xác định được tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, việc bồi thường sẽ được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.</p></li><li><p>Trường hợp có sự khác biệt giữa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục này và kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì lấy theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động lớn hơn.</p></li></ol><h2><a href=\"#​phu-luc-viii\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục VIII</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p><p><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p>________________________</p><p><em>.., ngày.... tháng.... năm ...</em></p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP</strong></p><p><strong>HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI</strong></p><p>Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p><p>Căn cứ Nghị định số ..../2023/NĐ-CP ngày …./…/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới như sau:</p><ul><li><p>Tên tổ chức được thành lập:</p></li><li><p>Địa chỉ:</p></li><li><p>Nội dung hoạt động:</p></li></ul><p>Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của Đơn này và hồ sơ kèm theo.</p><table><thead><tr><th>Hồ sơ kèm theo:- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo.</th></tr><tr><th></th><th><strong>CHỦ TỊCH</strong>** HIỆP HỘI BẢO HIỂM VIỆT NAM**<em>(Ký tên và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#​phu-luc-ix\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục IX</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p><strong>_____________</strong></p><p><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p><p><strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p><p>______________________</p><p><em>...., ngày.... tháng.... năm ...</em></p><p><strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN</strong></p><p><strong>HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI</strong></p><p>__________</p><p>Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Tài chính.</p><p>Căn cứ Nghị định số ..../2023/NĐ-CP ngày …/…/2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;</p><p>Đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được thay đổi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới như sau:</p><ul><li><p>Tên thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới cũ:</p></li><li><p>Tên thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới mới:</p></li><li><p>Lý do thay đổi:</p></li></ul><p>Hội đồng quản lý Quỹ bảo hiểm xe cơ giới sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác và tuân thủ quy định pháp luật của Đơn này và hồ sơ kèm theo.</p><p>| Hồ sơ kèm theo:- Liệt kê rõ tài liệu kèm theo. | <strong>CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI</strong> <em>(Ký tên và đóng dấu)</em></p><table><thead><tr><th></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#​phu-luc-x-mau-bao-cao\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Phụ lục X MẪU BÁO CÁO</span></a></h2><p><em>(Kèm theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ)</em></p><p>__________</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Mẫu báo cáo</strong></th><th><strong>Tên Báo cáo</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Mẫu số 1</td><td>Báo cáo về tình hình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới</td></tr><tr><td>2</td><td>Mẫu số 2</td><td>Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc</td></tr><tr><td>3</td><td>Mẫu số 3</td><td>Báo cáo doanh thu, bồi thường bảo hiểm bắt buộc công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng</td></tr><tr><td>4</td><td>Mẫu số 4</td><td>Báo cáo tình hình thu, nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc</td></tr></tbody></table><h2><a href=\"#mau-so-1-bao-cao-ve-tinh-hinh-thuc-hien-bao-hiem-bat-buoc-trach-nhiem-dan-su-cua-chu-xe-co-gioi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 1 BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI</span></a></h2><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm:...</p><p>Kỳ báo cáo: Năm ...</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Loại xe</strong></th><th><strong>Số lượng xe (chiếc)</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm (triệu đồng)</strong></th><th><strong>số vụ tai nạn (vụ)</strong></th><th><strong>số người chết (người)</strong></th><th><strong>số tiền bồi thường (triệu đồng)</strong></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>về người</strong></td><td><strong>về tài sản</strong></td></tr><tr><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td><td><strong>Đầu kỳ</strong></td><td><strong>Cuối kỳ</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>Xe mô tô 2 bánh</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>III</strong></td><td><strong>Xe ô tô không kinh doanh vận tải (Chi tiết từng loại xe theo biểu phí)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>IV</strong></td><td><strong>Xe ô tô kinh doanh vận tải (Chi tiết từng loại xe theo biểu phí)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>V</strong></td><td><strong>Xe ô tô chở hàng (Chi tiết từng loại xe theo biểu phí)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>VI</strong></td><td><strong>Xe khác (Chi tiết từng loại xe theo biểu phí)</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><table><thead><tr><th><strong>Người lập biểu</strong> <em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr><tr><th></th><th><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em> <strong>Người đại diện theo pháp luật</strong> <em>(Ký và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-2-bao-cao-doanh-thu-boi-thuong-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 2 BÁO CÁO DOANH THU, BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ...</p><p>Kỳ báo cáo: Năm ….</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Danh mục cơ sở (*)</strong></th><th><strong>Số lượng cơ sở</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm</strong> <em>(triệu đồng)</em></th><th><strong>Bồi thường bảo hiểm</strong> <em>(triệu đồng)</em></th><th><strong>Số vụ tổn thất</strong></th><th><strong>Tổng số</strong> <strong>tiền bảo</strong>** hiểm**<em>(triệu đồng)</em></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Phí bảo hiểm gốc</strong></td><td><strong>Phí bảo hiểm giữ lại</strong></td><td><strong>Bồi thường bảo hiểm</strong>** gốc **</td><td>** Bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại**</td></tr><tr><td>1</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>3</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>5</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>6</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table><p>(*) Doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo theo danh mục cơ sở nêu tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày .../.../2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><table><thead><tr><th><strong>Người lập biểu</strong> <em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr><tr><th></th><th><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em> <strong>Người đại diện theo pháp luật</strong> <em>(Ký và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-3-bao-cao-doanh-thu-boi-thuong-bao-hiem-bat-buoc-cong-trinh-trong-hoat-dong-dau-tu-xay-dung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 3 BÁO CÁO DOANH THU, BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM BẮT BUỘC CÔNG TRÌNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG</span></a></h2><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ...</p><p>Kỳ báo cáo: Năm ....</p><table><thead><tr><th><strong>STT</strong></th><th><strong>Công trình xây dựng được bảo hiểm (*)</strong></th><th><strong>Số lượng công trình</strong></th><th><strong>Phí bảo hiểm</strong> <em>(triệu đồng)</em></th><th><strong>Bồi thường bảo hiểm</strong> <em>(triệu đồng)</em></th><th><strong>Số vụ tổn thất</strong></th><th><strong>Tổng số tiền bảo hiểm</strong> <em>(triệu đồng)</em></th></tr></thead><tbody><tr><td><strong>Phí bảo hiểm gốc</strong></td><td><strong>Phí bảo hiểm giữ lại</strong></td><td><strong>Bồi thường bảo hiểm gốc</strong></td><td><strong>Bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm giữ lại</strong></td></tr><tr><td><strong>I</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH DÂN</strong>** DỤNG**</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.1</td><td>Nhà ở</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>1.2</td><td>Công trình công cộng</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>II</strong></td><td><strong>CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.1</td><td>Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng cấp III trở lên</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2.2</td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><strong>...</strong></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td><strong>Tổng cộng</strong></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>(*) Doanh nghiệp bảo hiểm báo cáo chi tiết theo loại công trình xây dựng nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày .../.../2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.</p><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><table><thead><tr><th><strong>Người lập biểu</strong> <em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr><tr><th></th><th><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em> <strong>Người đại diện theo pháp luật</strong> <em>(Ký và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table><h2><a href=\"#mau-so-4-bao-cao-tinh-hinh-thu-nop-tu-bao-hiem-chay-no-bat-buoc\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Mẫu số 4 BÁO CÁO TÌNH HÌNH THU, NỘP TỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC</span></a></h2><p>Tên doanh nghiệp bảo hiểm: ...</p><p>Kỳ báo cáo: 6 tháng đầu năm..../năm...</p><table><thead><tr><th>STT</th><th>Chỉ tiêu báo cáo</th><th>Số tiền (đồng)</th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Tổng số phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>2</td><td>Số tiền phải nộp từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>3</td><td>Số tiền đã nộp 6 tháng đầu năm</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>4</td><td>Số tiền đã nộp 6 tháng cuối năm</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Số tiền đã nộp cả năm</td></tr><tr><td></td></tr><tr><td>6</td><td>Số tiền còn phải nộp trong năm tài chính</td></tr><tr><td></td></tr></tbody></table><p>Chúng tôi xin đảm bảo những thông tin trên là đúng sự thực.</p><table><thead><tr><th><strong>Người lập biểu</strong> <em>(Ký và ghi rõ họ tên)</em></th></tr><tr><th></th><th><em>..., ngày ... tháng ... năm ...</em> <strong>Người đại diện theo pháp luật</strong> <em>(Ký và đóng dấu)</em></th></tr></thead></table></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 26
  },
  {
    "id": "39b5f66c06a1",
    "slug": "van-ban-pccc-thong-tu-09-2023-TT-BXD-html",
    "group": "van-ban",
    "url": "https://qlda.gxd.vn/van-ban/pccc/thong-tu-09-2023-TT-BXD.html",
    "title": "​Lời nói đầu",
    "chars": 75625,
    "updatedAt": "2026-04-19 11:05:10",
    "excerpt": "Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình Để tải bản pdf Thông tư số 09/2023/TT-BXD 👈…",
    "content_html": "<main class=\"page\"><!--[--><!--]--><div><!--[--><!--]--><div><div>Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình</div><br/>Để tải bản pdf Thông tư số 09/2023/TT-BXD 👈<div>Gửi các bạn thành viên qlda.gxd.vn link <a href=\"https://drive.google.com/file/d/1-mzpRMAAuTtBzmivdvcRWBb9QFsA1ycD/view?usp=sharing\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\">Tải file pdf Thông tư số 09/2023/TT-BXD</a></div><br/><div><div><div><p>BỘ XÂY DỰNG<br/>_________</p><p>Số: 09/2023/TT-BXD</p></div></div><div><p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</p><p>Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br/>----------------------------------</p><p><i>Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023</i></p></div></div><div>THÔNG TƯ</div><div>Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình<br/>------------</div><p><em>Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;</em></p><p><em>Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;</em></p><p><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;</em></p><p><em>Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình</em></p><p><strong>Điều 1</strong>. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.</p><p><strong>Điều 2</strong>. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2023.</p><p><strong>Điều 3</strong>. Quy định chuyển tiếp</p><ol><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng đã hoàn thành thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trước khi Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã thẩm duyệt.</p></li><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng đã có văn bản góp ý trả lời về thiết kế phòng cháy chữa cháy tại bước thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng chưa được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy, trước khi Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được thực hiện thẩm duyệt thiết kế theo văn bản góp ý trả lời.</p></li><li><p>Hồ sơ thiết kế xây dựng chưa được góp ý và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì phải tuân thủ các quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.</p></li></ol><p><strong>Điều 4</strong>. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p><div><div><p><i>Nơi nhận:</i></p><p>- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;<br/> - Văn phòng Chính phủ;<br/> - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;<br/> - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br/> - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br/> - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);<br/> - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;<br/> - Các Sở: XD, GTVT, NN&amp;PTNT các tỉnh, thành trực thuộc TW;<br/> - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;<br/> - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;<br/> - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;<br/> - Lưu: VT, Vụ KHCN&amp;MT. </p></div><div><p>KT. BỘ TRƯỞNG<br/>THỨ TRƯỞNG</p><p>Đã ký</p><p>Nguyễn Tường Văn</p></div></div><div></div><div>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</div><div>SỬA ĐỔI 1:2023 QCVN 06:2022/BXD</div><div>QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH</div><div>Amendment 1:2023 QCVN 06:2022/BXD<br/>National Technical Regulation on Fire safety of Buildings and Constructions</div><div>HÀ NỘI 2023</div><h2><a href=\"#​loi-noi-dau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​Lời nói đầu</span></a></h2><p>Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 06:2022/BXD. Các nội dung không được nêu tại Sửa đổi 1 này thì tiếp tục áp dụng QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><p>Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) chủ trì, Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Bộ Công an), Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Công an TP. Hà Nội), Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Công an TP. Hồ Chí Minh) phối hợp biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường (Bộ Xây dựng) trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.</p><h2><a href=\"#​1-quy-dinh-chung\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​1 QUY ĐỊNH CHUNG</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-1-1-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 1.1.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Sửa đổi đoạn thứ nhất, đoạn a) và CHÚ THÍCH của đoạn a) như sau:</li></ul><p>\" <strong>1.1.2</strong> Quy chuẩn này áp dụng đối với các nhà sau:</p><p>a) Nhà ở:</p><ol><li><p>Chung cư và nhà ở tập thể có chiều cao PCCC không quá 150 m và không quá 3 tầng hầm;</p></li><li><p>Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp mục đích sử dụng khác và nhà ở riêng lẻ được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác có quy mô như sau:</p></li></ol><ul><li><p>cao từ 7 tầng trở lên (hoặc có chiều cao PCCC từ 25 m trở lên);</p></li><li><p>hoặc có khối tích từ 5 000 m3 trở lên;</p></li><li><p>hoặc có nhiều hơn 1 tầng hầm đến 3 tầng hầm.</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Đối với nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ có kết hợp các mục đích sử dụng khác, nhà ở riêng lẻ được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác có quy mô khác với quy mô đã nêu tại đoạn 2) điểm 1.1.2 thì có thể áp dụng các yêu cầu an toàn cháy nêu trong tiêu chuẩn về nhà ở riêng lẻ, các tài liệu chuẩn khác để thiết kế an toàn cháy và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.\".</p><ul><li>Bổ sung vào cuối điểm 1.1.2 các đoạn văn sau:</li></ul><p>\"Quy chuẩn này cũng có thể được xem xét áp dụng đối với các nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này nếu các yêu cầu trong quy chuẩn này phù hợp với nhà đó.</p><p>Đối với các nhà đứng độc lập (trừ các nhà thuộc nhóm F5 và các nhà đã nêu tại CHÚ THÍCH của đoạn 2) điểm 1.1.2) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m và khối tích dưới 5 000 m3), nếu không thể tuân thủ các quy định của quy chuẩn này thì căn cứ trên công năng cụ thể của nhà cũng có thể áp dụng các tài liệu chuẩn để thiết kế an toàn cháy và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-1-1-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 1.1.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.1.4</strong> Quy chuẩn này áp dụng khi xây dựng mới các nhà thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này; hoặc chỉ áp dụng đối với các bộ phận, khu vực trực tiếp được cải tạo sửa chữa, trong các trường hợp sau:</p><p>a) Cải tạo, sửa chữa thay đổi công năng của tầng nhà, khoang cháy hoặc nhà dẫn đến nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà, khoang cháy và nhà;</p><p>b) Cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các giải pháp thoát nạn của tầng nhà, khoang cháy hoặc nhà theo hướng làm giảm số lượng lối thoát nạn hoặc cầu thang thoát nạn;</p><p>c) Cải tạo, sửa chữa làm tăng hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của tầng nhà, khoang cháy hoặc nhà;</p><p>d) Cải tạo, sửa chữa tăng quy mô dẫn đến nâng cao các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà, khoang cháy và nhà.</p><p>Trường hợp nhà, khoang cháy hoặc tầng nhà được cải tạo, sửa chữa không thể đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này thì áp dụng 1.1.10.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-1-1-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 1.1.5 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Thay cụm từ \"Các phần 2, 3, 4, 5 và 6\" bằng cụm từ \"Quy chuẩn này\".</p></li><li><p>Bổ sung cụm từ \"công trình hầm giao thông; tháp đèn biển;\" vào sau cụm từ \"không lưu;\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-1-1-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 1.1.7 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.1.7</strong> Cho phép sử dụng các tài liệu chuẩn của nước ngoài trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc quy định tại 1.5 của quy chuẩn này và các quy định pháp luật của Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy cùng các quy định về áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài trong hoạt động xây dựng ở Việt Nam.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-1-1-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 1.1.10 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.1.10</strong> Trong một số trường hợp riêng biệt, có thể xem xét bổ sung, thay thế một số yêu cầu của quy chuẩn này đối với công trình cụ thể bằng các yêu cầu an toàn cháy phù hợp khác theo tài liệu chuẩn hoặc có luận chứng kỹ thuật phù hợp.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-1-1-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm 1.1.11 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.1.11</strong> Các địa phương được ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để thay thế, sửa đổi hoặc bổ sung một số quy định tại các phần 3, 4, 5, 6 và các phụ lục của quy chuẩn này cho phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về phòng cháy chữa cháy.\".</p><h2><a href=\"#bai-bo-diem-1-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ điểm 1.3.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-mot-so-thuat-ngu-cua-diem-1-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung một số thuật ngữ của điểm 1.4 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bổ sung cụm từ \"; hoặc các bộ phận khác có chức năng ngăn cháy\" vào sau cụm từ \"sàn ngăn cháy\" tại điểm 1.4.5.</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối điểm 1.4.9 như sau:</p></li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp các mặt đường tiếp cận nhà có cao độ khác nhau thì nhà có thể có các chiều cao PCCC khác nhau tùy thuộc vào phương án thiết kế an toàn cháy cụ thể.\".</p><ul><li>Sửa đổi điểm 1.4.11 như sau:</li></ul><p>\"1.4.11</p><p>Cửa nắp hút khói (cửa trời hoặc cửa chớp)</p><p>Bộ phận (mở được khi có cháy) được điều khiển tự động và từ xa hoặc luôn mở sẵn, che các lỗ mở trên các kết cấu bao che bên ngoài của không gian nhà (hoặc gian phòng) mà được bảo vệ bằng hệ thống thông gió hút xả khói theo cơ chế tự nhiên.\".</p><ul><li>Bổ sung điểm 1.4.21a như sau:</li></ul><p>\"1.4.21a</p><p>Gian phòng chung</p><p>Gian phòng có công năng dùng để tổ chức sự kiện (ví dụ: hội họp, hội thảo, trình diễn, thể thao và tương tự), có sự tập trung cùng lúc một nhóm người, trong một khoảng thời gian được ấn định cụ thể. Nhóm người này có đặc điểm chung là không quen thuộc với địa điểm được tập trung (không thường xuyên hoặc không định kỳ có mặt). Các văn phòng, gian phòng sản xuất, các gian phòng khác mà được sử dụng chủ yếu cho người trong nội bộ tòa nhà thì không được coi là các gian phòng chung (ví dụ: phòng họp nội bộ, phòng ăn nội bộ, phòng sinh hoạt chung nội bộ và tương tự).\".</p><ul><li><p>Sửa đổi tên thuật ngữ \"Gian phòng có người làm việc thường xuyên\" tại điểm 1.4.22 thành \"Gian phòng có người làm việc thường xuyên (hoặc thường xuyên có người)\".</p></li><li><p>Sửa đổi điểm 1.4.23 như sau:</p></li></ul><p>\" <strong>1.4.23</strong></p><p>Hành lang bên</p><p>Hành lang mà ở một phía có thông gió với bên ngoài qua các lỗ mở thông với không khí bên ngoài khi có cháy, với chiều cao thông thủy tính từ đỉnh của tường chắn ở mép hành lang lên phía trên không nhỏ hơn 1,2 m.</p><p>CHÚ THÍCH: Kích thước các lỗ mở trên tường ngoài của hành lang bên bảo đảm một trong các yêu cầu sau:</p><ul><li><p>Khi hành lang bên được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định của quy chuẩn thì tổng diện tích các lỗ mở không được nhỏ hơn 15 % diện tích sàn của hành lang bên và khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên hành lang bên đến mép gần nhất của lỗ mở bất kỳ không được lớn hơn 9 m, đo theo phương ngang.</p></li><li><p>Khi hành lang bên không được ngăn cách với các gian phòng liền kề bằng các bộ phận ngăn cháy thì tổng diện tích các lỗ mở không được nhỏ hơn 50 % diện tích sàn của hành lang bên và khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên hành lang bên đến mép gần nhất của lỗ mở bất kỳ không được lớn hơn 9 m.\".</p></li><li><p>Sửa đổi điểm 1.4.26 như sau:</p></li></ul><p>\"1.4.26</p><p>Hệ thống hút xả khói</p><p>Hệ thống được điều khiển tự động và từ xa, hoặc luôn sẵn sàng hoạt động khi có cháy, có tác dụng xả khói và các sản phẩm cháy qua cửa thu khói ra ngoài trời.\".</p><ul><li>Bổ sung các điểm 1.4.32a, 1.4.33a, 1.4.49a như sau:</li></ul><p>\"1.4.32a</p><p>Khối đế</p><p>Phần dưới của nhà (có thể bao gồm một số tầng dưới cùng của nhà), thường được thiết kế vươn ra so với kết cấu chịu lực của khối tháp bên trên và thường được sử dụng vào các mục đích thương mại, dịch vụ.\".</p><p>\"1.4.33a</p><p>Lối ra ngoài trực tiếp</p><p>Cửa hoặc lối đi qua các vùng an toàn trong nhà (cùng tầng với lối ra ngoài trực tiếp) để dẫn ra ngoài nhà (ra khỏi các tường bao che của nhà) đến khu vực thoáng mà con người có thể di tản an toàn.</p><p>CHÚ THÍCH: Một số trường hợp có thể được coi là lối đi qua các vùng an toàn trong nhà để dẫn ra ngoài nhà như sau:</p><p>a) Đi qua khu vực không có tải trọng cháy hoặc có nguy cơ cháy thấp (ví dụ khu vực này có thể có quầy lễ tân, bàn ghế gỗ, kim loại, quạt cây, hoặc các đồ vật tương tự với số lượng hạn chế), khu vực này được ngăn cách với các hành lang và các gian phòng tiếp giáp (nếu có) bằng vách ngăn cháy loại 1 có cửa đi với cơ cấu tự đóng và khe cửa được chèn kín, hoặc ngăn cách bằng giải pháp khác tương đương (ví dụ: giải pháp nêu tại đoạn b) của 4.35, hoặc dùng màn ngăn cháy);</p><p>b) Đi qua lối đi hở, có thông khí với ngoài trời (ví dụ hành lang bên, ram dốc), được ngăn cách với các gian phòng, khu vực liền kề bởi bộ phận ngăn cháy làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất El30 đối với nhà có bậc chịu lửa I, và phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạn chịu lửa ít nhất El 15 đối với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV;</p><p>c) Đi qua các khu vực khác được coi là an toàn đối với con người.''.</p><p>\" <strong>1.4.49a</strong></p><p><strong>Sảnh thông tầng</strong></p><p>Không gian trống nối thông từ hai tầng trở lên trong nhà dân dụng và được bao che ở trên đỉnh không gian này (thường là không gian rộng lớn, sử dụng vì mục đích kiến trúc hoặc tạo không gian thương mại, dịch vụ, kinh doanh, trưng bày và tương tự. Các lỗ mở trên sàn nối thông chỉ vì mục đích làm thang bộ, thang cuốn, giếng thang máy, hoặc các giếng, kênh kỹ thuật không được coi là sảnh thông tầng). Không gian này có thể thông với các phần nhà tại mỗi tầng được nối thông (hành lang, gian phòng và tương tự).\".</p><ul><li><p>Bổ sung vào cuối CHÚ THÍCH của điểm 1.4.50 như sau: \"Đối với nhà nhóm F1 đến F4, tầng lửng không tính vào số tầng nhà của công trình khi được sử dụng làm khu kỹ thuật và có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10 % diện tích sàn ngay bên dưới và không vượt quá 300 m2 (chỉ được 01 tầng lửng không tính vào số tầng nhà).\".</p></li><li><p>Sửa đổi điểm 1.4.53 như sau: Bổ sung cụm từ \"và hướng dẫn kỹ thuật (guidelines, handbook)\" vào sau cụm từ \"quy chuẩn kỹ thuật (technical regulation)\".</p></li><li><p>Bổ sung điểm 1.4.68a như sau:</p></li></ul><p>\"1.4.68a</p><p>Vật liệu hoàn thiện, trang trí</p><p>Lớp hoàn thiện (có thể kết hợp mục đích trang trí), che phủ và được cố định trên bề mặt ngoài của các kết cấu/bộ phận bao che trong nhà.</p><p>CHÚ THÍCH: Vật liệu hoàn thiện, trang trí có thể là các lớp vôi, vữa, thạch cao và tương tự; các tấm ốp hoàn thiện hoặc cách âm bằng gạch, gỗ, nhựa, mút xốp và tương tự cố định trên bề mặt ngoài của tường, trần. Các đồ vật treo trên tường, trần chỉ nhằm mục đích trang trí nội thất (như tranh, ảnh, các đồ trang trí và tương tự) không phải là vật liệu hoàn thiện, trang trí.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-1-5-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 1.5.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.5.4</strong> Khi cần có luận chứng kỹ thuật (theo 1.1.10) thì luận chứng này được coi là một trong những nội dung của hồ sơ thiết kế về PCCC. Trong luận chứng cần trình bày các giải pháp kỹ thuật để thay thế, bổ sung một số yêu cầu an toàn cháy của quy chuẩn này và cơ sở của các giải pháp kỹ thuật đó, trên nguyên tắc: đáp ứng các quy định nêu tại 1.5, phù hợp với mục đích của các yêu cầu an toàn cháy cần thay thế, bổ sung và phù hợp với các tài liệu chuẩn về thiết kế an toàn cháy được áp dụng. Cơ sở của các giải pháp kỹ thuật thay thế có thể là: tính toán, mô phỏng cháy dựa trên kỹ thuật an toàn cháy (fire engineering); các tài liệu chuẩn về thiết kế an toàn cháy được áp dụng; hoặc các giải pháp kỹ thuật phù hợp khác.</p><p>Khi trong luận chứng kỹ thuật mà có sử dụng kỹ thuật an toàn cháy thì cần xem xét các kịch bản cháy (các tình huống có thể xảy ra đám cháy) dựa trên tương quan giữa sự phát triển và lan truyền các yếu tố nguy hiểm của đám cháy, việc thoát nạn của người và việc tổ chức chữa cháy.</p><p>Việc tiếp cận đám cháy và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu người của lực lượng chữa cháy và phương tiện chữa cháy phải theo phương án chữa cháy được phê duyệt phù hợp với thiết kế PCCC của nhà.</p><p>Khi mô phỏng cháy thì đám cháy được coi là phát triển tự do cho đến khi bị kiềm chế bởi các yếu tố khác (ví dụ: thời điểm lực lượng chữa cháy tiếp cận và bắt đầu chữa cháy; khả năng cháy lan; các bộ phận ngăn cháy, ngăn khói; hệ thống chữa cháy trong nhà; bảo vệ chống khói; và các yếu tố có tác dụng tương tự). Khi đó, trường hợp chủ công trình/cơ sở không có nhu cầu bảo vệ tài sản hoặc hạn chế thiệt hại về tài sản thì thiết kế cần bảo đảm các điều kiện sau: 1) con người trong nhà có thể thoát nạn an toàn trước khi bị nguy cơ đe dọa tính mạng và sức khoẻ do tác động của các yếu tố nguy hiểm của đám cháy; 2) nhà vẫn duy trì được tính ổn định tổng thể (không sập đổ) trong một khoảng thời gian tương ứng với giới hạn chịu lửa của kết cấu chịu lực của nhà theo bậc chịu lửa của nhà (xem CHÚ THÍCH 7 của Bảng 4); và 3) ngăn chặn cháy lan sang các công trình lân cận.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-1-5-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm 1.5.5 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.5.5</strong> Cho phép áp dụng các giải pháp và phương án PCCC khác nhau (kể cả các giải pháp, phương án không nêu trong quy chuẩn này) để thực hiện các yêu cầu an toàn cháy của quy chuẩn này, trên nguyên tắc bảo đảm mục đích của các yêu cầu đó.</p><p>Có thể chấp thuận các sai số thi công khi áp dụng các quy định về kích thước, khoảng cách của quy chuẩn này theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu tương ứng. Đối với các kích thước chiều rộng, chiều cao của lối ra thoát nạn, lỗ cửa, hành lang, thang bộ, thang máy, đường thoát nạn và tương tự thì được áp dụng sai số thi công là ± 5 %.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-1-5-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm 1.5.6 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>1.5.6</strong> Các yêu cầu an toàn cháy phải được xác định và tuân thủ căn cứ vào công năng sử dụng thực tế của gian phòng, phần nhà và nhà. Trường hợp nhà (phần nhà) có từ hai công năng khác nhau trở lên thì cần căn cứ thêm vào giải pháp ngăn chặn cháy lan giữa các công năng này (quy định tại Phần 4) để xác định các yêu cầu an toàn cháy tương ứng.\".</p><h2><a href=\"#​2-phan-loai-ky-thuat-ve-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​2 PHÂN LOẠI KỸ THUẬT VỀ CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-chu-thich-tai-2-3-2-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi CHÚ THÍCH tại 2.3.2.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"ISO 10294\" bằng cụm từ \"ISO 21925\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-chu-thich-2-chu-thich-6-va-bo-sung-chu-thich-7-chu-thich-8-vao-bang-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi CHÚ THÍCH 2, CHÚ THÍCH 6 và bổ sung CHÚ THÍCH 7, CHÚ THÍCH 8 vào Bảng 4 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH 2: Không quy định giới hạn chịu lửa của các tấm lợp (kể cả các tấm lợp có cách nhiệt) nếu chúng được làm từ vật liệu không cháy, hoặc cháy yếu (Ch1) và lan truyền yếu (LT2) (trừ nhà F5 hạng A, B).</p><p>Không quy định giới hạn chịu lửa của các xà gồ đỡ tấm lợp (trừ xà gồ của các nhà, khoang cháy, gian phòng nhóm F3.1, F3.2; nhà nhóm F5.1, F5.2 hạng A, B và các nhà, gian phòng, khoang cháy khác thuộc hạng A, B) khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Mặt dưới xà gồ nằm cách sàn ngay dưới chúng một khoảng cách tối thiểu 10 m đối với nhà hạng C và 6,1 m đối với các nhà còn lại;</p></li><li><p>Xà gồ được làm từ các vật liệu không cháy đối với nhà hạng C hoặc tối thiểu là cháy yếu (Ch1) đối với các nhà còn lại.</p></li><li><p>Riêng đối với nhà hạng C phải tuân thủ thêm các điều kiện sau: 1) được trang bị chữa cháy tự động; 2) xà gồ chỉ được mang thêm phụ tải như đường ống chữa cháy, máng điện, dây điện hoặc các phụ tải khác với tổng tải trọng phụ thêm (trừ trọng lượng bản thân xà gồ và tấm lợp) không quá 10 kg/m2, tính trên phần diện tích mái được đỡ bởi xà gồ đang xét.\".</p></li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 6: Giới hạn chịu lửa của tường ngoài không chịu lực trong Bảng 4 chỉ áp dụng đối với các mảng tường sử dụng làm đai hoặc dải ngăn cháy theo phương đứng hoặc phương ngang quy định tại 4.32 và 4.33.''.</p><p>\"CHÚ THÍCH 7: Trường hợp áp dụng mô phỏng cháy căn cứ trên các điều kiện cụ thể về tải trọng cháy trong gian phòng, phần nhà hoặc toàn nhà, cho phép xác định giới hạn chịu lửa của các bộ phận, cấu kiện quy định trong Bảng 4 dựa trên nhiệt độ từ mô phỏng cháy. Các thông số của tải trọng cháy (khối lượng, phân bố, nhiệt lượng cháy thấp, tốc độ lan truyền lửa, mô hình lan truyền lửa và các thông số tương tự) được xác định căn cứ trên hồ sơ thiết kế và tài liệu chuẩn được áp dụng.\".</p><p>\"CHÚ THÍCH 8: Không quy định giới hạn chịu lửa của bản thang và chiếu thang trong buồng thang bộ được bảo vệ bởi các tường trong có giới hạn chịu lửa đáp ứng yêu cầu của Bảng 4 tương ứng với bậc chịu lửa của nhà. Khi đó các bản thang và chiếu thang, cũng như vật liệu hoàn thiện bên trong buồng thang (nếu có) phải là vật liệu không cháy hoặc bảo đảm Ch1, BC1.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-2-5-3-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 2.5.3.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung câu văn sau vào sau cụm từ \"sự ổn định không gian cho nhà khi có cháy.\": \"Trường hợp kết cấu giàn, dầm, xà gồ của kết cấu mái của nhà không có tầng áp mái không tham gia vào sự bảo đảm độ bền tổng thể và sự ổn định không gian cho nhà khi có cháy thì giới hạn chịu lửa yêu cầu của các kết cấu này được xác định theo cột 6 của Bảng 4.\".</li></ul><h2><a href=\"#​3-bao-dam-an-toan-cho-nguoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​3 BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO NGƯỜI</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-1-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.1.7 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>3.1.7</strong> Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, được phép bố trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâm thương mại, quán ăn, quán giải khát và các gian phòng công cộng khác nằm sâu hơn tầng hầm 1 khi thiết kế theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng, hoặc có luận chứng kỹ thuật theo 1.1.10.</p><p>Đối với bệnh viện và trường phổ thông, chỉ cho phép bố trí các công năng khám bệnh không có điều trị nội trú (khi đó không áp dụng 3.1.6 đối với bệnh viện), các công năng văn phòng, phụ trợ khác từ tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1 (trong trường hợp không có tầng bán hầm) trở lên.</p><p>Tại tất cả các sàn tầng hầm, ít nhất phải có một lối vào buồng thang bộ thoát nạn đi qua sảnh ngăn khói được ngăn cách với không gian xung quanh bằng vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương khác. Các cửa đi phải là loại có cơ cấu tự đóng.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-vao-cuoi-doan-a-diem-3-2-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào cuối đoạn a) điểm 3.2.2 như sau:</span></a></h3><p>\"Đối với nhà nhóm F1.2, F1.3, F2, F3, F4 có chiều cao PCCC dưới 28 m, trường hợp không thể bố trí được lối đi riêng ra bên ngoài mà phải đi qua sảnh chung thì lối vào buồng thang bộ chung từ các tầng hầm phải đi qua khoang đệm với giải pháp bao che giống như khoang đệm ngăn cháy loại 1, và phải có vách ngăn cháy loại 1 ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ;\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-2-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.2.3 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>3.2.3</strong> Các lối ra không được coi là lối ra thoát nạn nếu trên lối ra này có đặt cửa cuốn hoặc cửa quay. Được sử dụng cửa trượt hoặc cửa xếp trên lối ra thoát nạn (trừ các trường hợp: cửa này có yêu cầu về giới hạn chịu lửa, hoặc có yêu cầu về việc cửa phải tự đóng kín sau khi mở, hoặc trong các nhà nhóm F1.3, cơ sở mầm non, trường tiểu học và tương đương), khi đó không áp dụng quy định về chiều mở cửa tại 3.2.10, và phải có biển thông báo/ghi chú về loại cửa và chiều mở của cửa.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-b-diem-3-2-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn b) điểm 3.2.5 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Các gian phòng trong các tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15 người;\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-a-va-doan-d-cua-diem-3-2-6-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn a) và đoạn d) của điểm 3.2.6.2 như sau:</span></a></h3><p>\"a) Từ mỗi tầng (hoặc từ một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F2, F3, F4.2, F4.3 và F4.4, khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ol><li>Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m:</li></ol><ul><li><p>Diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 300 m2;</p></li><li><p>Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 20 người;</p></li><li><p>Không được để xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A, B, C tại tầng có lối thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này;</p></li><li><p>Đối với nhà trên 3 tầng hoặc có chiều cao PCCC lớn hơn 9 m: các lối ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tầng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này;</p></li><li><p>Đối với nhà từ 3 tầng trở xuống hoặc có chiều cao PCCC từ 9 m trở xuống: được sử dụng cầu thang bộ loại 2 để thoát nạn khi bảo đảm điều kiện người trong nhà có thể thoát ra lối thoát nạn khẩn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa sổ hoặc lối thoát nạn khẩn cấp tương tự) hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy, và thang bộ loại 2 phải được ngăn cách với khu vực tầng hầm (nếu có) bằng vách ngăn cháy loại 2;</p></li></ul><p>CHÚ THÍCH: Ban công thoáng hoặc sân thượng thoáng nghĩa là hở ra ngoài trời và bộ phận bao che (nếu có) phải bảo đảm cho việc thoát nạn, cứu nạn dễ dàng khi lực lượng chữa cháy tiếp cận.</p><ol><li>Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 15 m đến 21 m</li></ol><p>-Diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 200 m2;</p><ul><li><p>Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 20 người;</p></li><li><p>Không được để xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A, B, C tại tầng có lối thoát nạn ra ngoài nhà,trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này;</p></li><li><p>Các khu vực có công năng đang xét được bảo vệ bằng chữa cháy tự động. Trường hợp không thểtrang bị chữa cháy tự động thì thay thế bằng hệ thống báo cháy tự động cho toàn bộ nhà (ưu tiên sử dụng đầu báo cháy khói);</p></li><li><p>Người trong nhà có thể thoát ra ngoài nhà qua lối thoát nạn khẩn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa sổ hoặc lối thoát nạn khẩn cấp tương tự) với các thiết bị hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác); hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy;</p></li><li><p>Các lối ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tầng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này;</p></li></ul><ol><li>Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 21 m đến 25 m:</li></ol><ul><li><p>Diện tích mỗi tầng đang xét không được lớn hơn 150 m2;</p></li><li><p>Số người lớn nhất trên mỗi tầng không vượt quá 15 người;</p></li><li><p>Không được để xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A, B, C tại tầng có lối thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này;</p></li><li><p>Nhà được bảo vệ bằng hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Người trong nhà có thể thoát ra ngoài nhà qua lối thoát nạn khẩn cấp (ra ban công, lô gia thoáng, qua cửa sổ và các lối thoát nạn khẩn cấp tương tự) với các thiết bị hỗ trợ thoát nạn (ví dụ thang P1, P2, thang ngoài nhà, thang dây, ống tụt và các thiết bị hỗ trợ thoát nạn khác); hoặc lên được sân thượng thoáng khi có cháy;</p></li><li><p>Các lối ra thoát nạn của các gian phòng và từ mỗi tầng phải tuân thủ yêu cầu của quy chuẩn này.\".</p></li></ul><p>\"d) Từ các tầng (hoặc một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F4.1, khi thỏa mãn các điều kiện tại đoạn a) điểm 3.2.6.2, hoặc thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:</p><ul><li><p>Đối với cấp tiểu học và tương đương: Nhà có chiều cao PCCC không quá 9 m, diện tích tầng đang xét không quá 300 m2; Đối với các nhà còn lại thuộc nhóm F4.1: Nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m, diện tích tầng đang xét không quá 500 m2;</p></li><li><p>Không được để xe cơ giới, không được bố trí kho hạng A, B, C tại tầng có lối thoát nạn ra ngoài nhà, trừ khi các khu vực này được ngăn cách theo các quy định của quy chuẩn này.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-2-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.2.8 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi câu cuối cùng của đoạn thứ hai như sau: \"Khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theo đường thẳng nối giữa hai cạnh xa nhất của chúng và phải lớn hơn hoặc bằng 7 m. Trường hợp khoảng cách này nhỏ hơn 7 m thì khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theo đường thẳng nối giữa hai cạnh gần nhất của chúng (xem Hình I.4 a), b), c)).\".</p></li><li><p>Tại đoạn thứ ba bổ sung cụm từ \", phần nhà hoặc tầng nhà\" vào sau cụm từ \"gian phòng\".</p></li><li><p>Tại đoạn thứ tư bổ sung cụm từ \"hoặc hành lang bên\" vào sau cụm từ \"bằng một hành lang trong\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-cau-thu-hai-cua-doan-thu-tu-diem-3-2-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi câu thứ hai của đoạn thứ tư điểm 3.2.9 như sau:</span></a></h3><p>\"Cửa hai cánh nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được lắp cơ cấu tự đóng sao cho các cánh được đóng lần lượt.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-cuoi-diem-3-2-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn cuối điểm 3.2.9 như sau:</span></a></h3><p>\"Các cửa trên đường thoát nạn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được lắp cơ cấu tự đóng.\".</p><h2><a href=\"#bai-bo-cau-thu-hai-cua-doan-thu-nhat-diem-3-2-11\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ câu thứ hai của đoạn thứ nhất điểm 3.2.11.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-3-3-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 3.3.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"TCVN 3890\" bằng cụm từ \"tài liệu chuẩn\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-cua-diem-3-3-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất của điểm 3.3.2 như sau:</span></a></h3><p>\"Khoảng cách thoát nạn giới hạn cho phép (Phụ lục G) trên mỗi tầng được đo dọc theo tâm đường thoát nạn, bắt đầu từ tâm của cửa các gian phòng hoặc từ chỗ xa nhất có thể có người trong phòng (tùy thuộc vào việc có ngăn cháy giữa gian phòng và đường thoát nạn hay không) đến tâm của lối ra thoát nạn gần nhất của mỗi tầng (ví dụ: cửa ra ngoài nhà, cửa vào buồng thang bộ hoặc cửa ra cầu thang bộ loại 3, mép bậc đầu tiên của cầu thang bộ loại 2 trên tầng đó nếu cầu thang loại 2 là cầu thang thoát nạn, cửa vào khoang cháy lân cận, hoặc đến lối ra thoát nạn khác). Khoảng cách này phải được hạn chế tùy thuộc vào:\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-3-3-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 3.3.5 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bãi bỏ câu thứ ba của đoạn thứ hai.</p></li><li><p>Bổ sung vào sau đoạn thứ hai như sau:</p></li></ul><p>\"Riêng nhà có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ D, E có thể bao che hành lang bằng tường kính hoặc bộ phận bao che từ vật liệu không cháy. Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của tường ngăn và các ô cửa giữa các gian phòng và hành lang bên (trừ các gian phòng nhóm F5 hạng A, B, C hoặc bếp).</p><p>Đối với các tầng nhà có hành lang, gian phòng không được bao che bằng các bộ phận ngăn cháy theo quy định tại điểm 3.3.5 hoặc không tuân thủ yêu cầu tại 3.3.4 thì khoảng cách giới hạn cho phép của đường thoát nạn (Phụ lục G) phải tính từ điểm xa nhất có thể có người của gian phòng trên tầng nhà đó. Riêng các nhà kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường phải bảo đảm việc ngăn cách hành lang, gian phòng trên đường thoát nạn bằng các bộ phận ngăn cháy như quy định ở trên. Các nhà nhóm F1.3 phải tuân thủ quy định tại 4.5.\".</p><ul><li>Bổ sung cụm từ sau vào sau cụm từ \"vách ngăn cháy loại 2\" của đoạn thứ ba: \"(hoặc bằng các vách ngăn khói, màn ngăn khói, có mép dưới cách sàn hành lang tối đa 2,5 m)\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-3-4-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 3.4.1 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất như sau: \"- 1,2 m - đối với nhà nhóm F1.1 có tổng số người thoát nạn qua thang này lớn hơn 15 người từ mỗi tầng; 1 m - đối với nhà nhóm F1.1 có tổng số người thoát nạn qua thang này từ 15 người trở xuống từ mỗi tầng;\".</p></li><li><p>Sửa đổi gạch đầu dòng thứ ba như sau: \"0,7 m - đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m và tổng số người thoát nạn qua thang này từ mỗi tầng không quá 15 người (trường hợp này chấp nhận bản thang có thể nhỏ hơn chiều rộng cửa thoát nạn của thang);\".</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối điểm 3.4.1 đoạn văn sau: \"Trong trường hợp không thể bảo đảm được các kích thước trên, có thể sử dụng tài liệu chuẩn để tính toán thoát nạn cho người và xác định kích thước cần thiết của bản thang, lối thoát nạn, đường thoát nạn căn cứ trên điều kiện cụ thể của công trình.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-3-4-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 3.4.4 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bổ sung đoạn văn sau vào trước đoạn thứ nhất: \"Được sử dụng thang cong toàn phần hoặc một phần, thang với các bậc thang chéo khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau: 1) mỗi bậc thang có một phần mặt bậc thỏa mãn các điều kiện nêu tại 3.4.1 và 3.4.2; hoặc 2) thỏa mãn các điều kiện nêu dưới đây đối với nhóm nhà cụ thể. Đối với nhà nhóm F1.4, không áp dụng quy định tại 3.3.7.\".</p></li><li><p>Thay cụm từ \"F4\" tại đoạn thứ nhất bằng cụm từ: F1.2, F1.3, F2, F3, F4, F5\".</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối điểm 3.4.4 đoạn văn sau: \"Trong các nhà nhóm F1.2, F1.3, F2, F3, F4, F5 với chiều cao PCCC không quá 15 m và số người tối đa trên mỗi tầng không quá 15 người, tại mỗi chiếu nghỉ hoặc góc xoay bản thang không quá 90° cho phép bố trí tối đa 3 bậc thang chéo (rẻ quạt).\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-4-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.4.5 như sau:</span></a></h3><p>-Bổ sung vào cuối điểm 3.4.5, trước cụm từ \"phòng công năng nào\":\", trừ các phòng vệ sinh và phòng kỹ thuật nước\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-a-va-doan-b-cua-diem-3-4-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn a) và đoạn b) của điểm 3.4.8 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bổ sung cụm từ sau vào đoạn a) điểm 3.4.8, sau chữ \"L2\" đầu tiên: \"và phần cầu thang tại tầng hầm, tầng bán hầm\".</p></li><li><p>Sửa đổi, bổ sung vào đoạn b) của điểm 3.4.8 như sau: Bãi bỏ cụm từ \"là buồng thang bộ không nhiễm khói và\"; và bổ sung đoạn văn vào cuối đoạn b) điểm 3.4.8 như sau: \"Nếu là buồng thang bộ thông thường thì phải bố trí các lỗ thoát khói trên tum thang với tổng diện tích tối thiểu bằng 10 % diện tích phủ bì (tính cả tường bao che) của sàn buồng thang (không yêu cầu bố trí lỗ thoát khói nếu nhà có tối thiểu hai cầu thang thoát nạn hoặc một cầu thang thoát nạn nhưng có các lối thoát nạn khẩn cấp khác như quy định tại 3.2.6.2).\".</p></li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-vao-cuoi-diem-3-4-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào cuối điểm 3.4.11 như sau:</span></a></h3><p>\"Được sử dụng cầu thang bộ loại 3 làm cầu thang thoát nạn trong các nhà có chiều cao PCCC từ trên 28 m đến 50 m với điều kiện phần thang bộ loại 3 từ trên 28 m phải được bảo vệ chống rơi ngã trên toàn bộ chiều cao các mặt thang hở ra ngoài trời.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-4-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.4.13 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bãi bỏ đoạn thứ hai điểm 3.4.13.</p></li><li><p>Thay cụm từ \"tại 2.5.1c)\" trong CHÚ THÍCH bằng cụm từ \"tại 2.4.3.3\".</p></li><li><p>Bãi bỏ đoạn a).</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-4-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.4.14 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ vào cuối điểm 3.4.14 như sau: \"theo yêu cầu của Phụ lục D\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-3-5-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 3.5.10 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>3.5.10</strong> Cho phép áp dụng các yêu cầu về an toàn cháy đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát, vật liệu phủ sàn và các tiêu chí thử nghiệm tương ứng theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng để thay thế cho các yêu cầu từ 3.5.1 đến 3.5.9 và Phụ lục B.</p><p>Trường hợp gian phòng chung có trang bị chữa cháy tự động (trừ các gian phòng có diện tích lớn hơn 20 m2 dành cho điều trị nội trú, cơ sở dưỡng lão, chăm sóc người khuyết tật) thì không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy của vật liệu. Các trường hợp khác khi có chữa cháy tự động thì được phép giảm một cấp so với quy định trong Phụ lục B.</p><p>Không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy đối với các vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát, phủ sàn ở mặt ngoài cùng của tường, trần, sàn, khi các vật liệu này có chiều dày không quá 1 mm và được đặt trên vật liệu nền là vật liệu không cháy, hoặc trong trường hợp cơ quan cảnh sát PCCC&amp;CNCH có thẩm quyền xác định nguy cơ cháy lan và sinh khói là thấp hoặc không có.</p><p>Không yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy đối với các loại vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát <em>ở</em> mặt ngoài cùng của tường hoặc trần khi:</p><p>a) Tổng diện tích các vật liệu này chiếm không quá 20 % diện tích tường hoặc trần mà chúng được gắn vào (đối với cao su, nhựa và các vật liệu trùng hợp tương tự - không quá 10 %); và</p><p>b) các bộ phận vật liệu này được phân bố tương đối rời rạc.</p><p>Trường hợp các gian phòng chung không đáp ứng được các yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy của vật liệu thì các gian phòng đó phải đáp ứng các yêu cầu sau:</p><p>a) được lắp đặt báo cháy tự động; và</p><p>b) các kết cấu bao che của chúng phải là bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu là:</p><ul><li><p>El (hoặc EIW) 45 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và/hoặc chiều cao PCCC từ 28 m trở lên;</p></li><li><p>El (hoặc EIW) 30 đối với nhà có bậc chịu lửa I, II, III và chiều cao PCCC dưới 28 m;</p></li><li><p>El (hoặc EIW) 15 đối với nhà có bậc chịu lửa IV.\".</p></li></ul><h2><a href=\"#​4-ngan-chan-chay-lan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​4 NGĂN CHẶN CHÁY LAN</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-doan-thu-nhat-cua-diem-4-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ nhất của điểm 4.5 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"vách ngăn cháy loại 1 và (hoặc) sàn ngăn cháy loại 3\" bằng cụm từ: \"bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa tối thiểu El 45 đối với nhà có bậc chịu lửa I đến III; tối thiểu El 15 đối với nhà có bậc chịu lửa IV; hoặc giải pháp ngăn cháy tương đương khác\".</li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-cac-doan-van-vao-truoc-chu-thich-cua-diem-4-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung các đoạn văn vào trước CHÚ THÍCH của điểm 4.5 như sau:</span></a></h3><p>\"Trong các nhà nhóm F1, F2, F3, F4, không yêu cầu ngăn cháy với các công năng khác đối với các gian phòng sau (trừ các trường hợp riêng được quy định trong quy chuẩn này hoặc tiêu chuẩn chuyên ngành): các gian phòng nhóm F5 hạng C4, E; các gian phòng kỹ thuật nước; các gian phòng ẩm ướt hoặc có nguy cơ cháy thấp; phòng kho diện tích tối đa 10 m2 không chứa các chất khí dễ cháy và chất lỏng dễ cháy; các gian phòng không có yêu cầu trang bị chữa cháy tự động hoặc báo cháy tự động theo tài liệu chuẩn; các khu vực chỉ phục vụ ăn uống (không có bếp nấu và kho lưu trữ thực phẩm); các phòng họp nội bộ; và các trường hợp tương tự khác.</p><p>Đối với một tầng nhà (hoặc một phần tầng nhà đã được ngăn cách với phần còn lại theo quy định của quy chuẩn này) có từ hai công năng khác nhau trở lên, nếu không ngăn cách các công năng theo quy định tại quy chuẩn này thì các yêu cầu an toàn cháy đối với tầng nhà (hoặc phần tầng nhà) này phải lấy theo yêu cầu cao nhất giữa các công năng. Phải ngăn cách các khu vực có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng A, B, C với các khu vực có công năng ở hoặc công năng công cộng khác.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-4-23-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 4.23 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Bổ sung vào cuối đoạn thứ nhất như sau: \"Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với cửa giếng thang máy mở ra hành lang bên.\".</p></li><li><p>Bổ sung vào sau cụm từ \"vách ngăn cháy loại 1\" của đoạn thứ hai: \"(hoặc màn ngăn cháy với giới hạn chịu lửa tương đương, hoặc màn nước drencher như quy định tại H.2.12.7)\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-4-27-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 4.27 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>4.27</strong> Khu vực, trong đó có bố trí cầu thang bộ loại 2 theo quy định tại 3.4.16, phải được ngăn cách với các hành lang thông với nó hoặc với các gian phòng khác bằng các vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương khác.</p><p>Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối với vách ngăn khu vực có bố trí cầu thang bộ loại 2 hoặc hành lang thông với cầu thang bộ loại 2 (áp dụng cho cả 4.26) khi nhà (hoặc khoang cháy có cầu thang bộ loại 2) có chiều cao PCCC không lớn hơn 9 m với diện tích một tầng không quá 300 m2 hoặc khi nhà có trang bị chữa cháy tự động (khi đó các khu vực có nguy hiểm cháy cao (ví dụ gian để xe, khu vực kinh doanh hàng hóa dễ cháy nổ và tương tự) phải được ngăn cách với cầu thang bộ loại 2 bằng vách ngăn cháy loại 1 hoặc giải pháp tương đương khác).\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-4-31-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 4.31 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"TCVN 3890\" bằng cụm từ \"tài liệu chuẩn\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-4-32-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 4.32.2 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>4.32.2</strong> Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.32.1 nếu nhà được trang bị chữa cháy tự động.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-4-33-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 4.33.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"như quy định tại đoạn c) điểm 4.33.1\" vào cuối điểm 4.33.3.</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-4-33-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 4.33.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>4.33.4</strong> Cho phép không áp dụng các quy định tại 4.33 đối với nhà từ ba tầng trở xuống hoặc có chiều cao PCCC dưới 15 m, ga ra để xe nổi dạng hở, hoặc nhà được trang bị chữa cháy tự động.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-4-34-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 4.34 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay chữ \"và\" sau cụm từ \"(quy định tại điểm E.1 và điểm E.2 trong Phụ lục E)\" bằng chữ \"hoặc\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-doan-d-diem-4-35-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn d) điểm 4.35 như sau:</span></a></h3><p>\"d) Diện tích tầng trong phạm vi khoang cháy có sảnh thông tầng được xác định theo Phụ lục H.\".</p><h2><a href=\"#​5-cap-nuoc-chua-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​5 CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-5-1-1-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1.1.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>5.1.1.1</strong> Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà phải được thực hiện khi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các khu có đặc điểm tương tự.</p><p>Đối với các nhà khi nằm trong phạm vi phục vụ của các nguồn cấp nước chữa cháy ngoài nhà (bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự nhiên và nhân tạo và các nguồn nước tương tự khác) thì không yêu cầu bắt buộc phải trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà.</p><p>CHÚ THÍCH: Việc trang bị cấp nước chữa cháy ngoài nhà có thể tham khảo TCVN 3890:2023.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-1-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.1.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bãi bỏ cụm từ \"được trang bị phương tiện\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-1-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.1.4 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Thay cụm từ \"(nằm trên mặt đất)\" bằng cụm từ \"(đo ở vị trí cao độ bằng với mặt đất)\".</p></li><li><p>Thay cụm từ \"10 m\" trong câu thứ nhất và câu thứ ba bằng cụm từ \"10 m cột nước\".</p></li><li><p>Thay cụm từ \"60 m\" bằng cụm từ \"60 m cột nước\".</p></li></ul><h2><a href=\"#bai-bo-chu-thich-3-cua-bang-7\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ CHÚ THÍCH 3 của Bảng 7.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-bang-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung Bảng 10 như sau:</span></a></h3><p><strong>Bảng 10 - Lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà cho nhà</strong></p><p><strong>nhóm F5 không có lỗ mở trên mái có chiều rộng trên 60 m</strong></p><table><thead><tr><th><strong>Bậc chịu lửa của nhà</strong></th><th><strong>Cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà</strong></th><th><strong>Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà</strong></th><th><strong>Lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà đối với nhà không có lỗ mở trên mái có chiều rộng từ 60 m trở lên, tính cho 1 đám cháy, L/s, theo khối tích nhà, 1 000 m3</strong></th></tr><tr><th>≤50</th><th>&gt; 50 và ≤100</th><th>&gt; 100 và ≤200</th><th>&gt; 200 và ≤300</th><th>&gt; 300 và ≤400</th><th>&gt;400 và ≤500</th><th>&gt; 500 và ≤600</th><th>&gt; 600 và ≤700</th><th>&gt;700</th></tr></thead><tbody><tr><td>I và II</td><td>S0, S1</td><td>A, B, C</td><td>20</td><td>30</td><td>40</td><td>50</td><td>60</td><td>70</td><td>80</td><td>90</td><td>100</td></tr><tr><td>I và II</td><td>S0</td><td>D, E</td><td>10</td><td>15</td><td>20</td><td>25</td><td>30</td><td>35</td><td>40</td><td>45</td><td>50</td></tr><tr><td>III</td><td>S0, S1</td><td>A, B, C</td><td>40</td><td>50</td><td>60</td><td>60</td><td>70</td><td>80</td><td>90</td><td>100</td><td>110</td></tr><tr><td>III</td><td>S0, S1</td><td>D, E</td><td>20</td><td>35</td><td>40</td><td>40</td><td>45</td><td>45</td><td>50</td><td>50</td><td>60</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>A, B, C</td><td>50</td><td>60</td><td>65</td><td>70</td><td>80</td><td>90</td><td>—</td><td>—</td><td>—</td></tr><tr><td>IV</td><td>S0, S1</td><td>D, E</td><td>35</td><td>45</td><td>55</td><td>60</td><td>65</td><td>70</td><td>75</td><td>80</td><td>90</td></tr><tr><td>IV</td><td>S2, S3</td><td>E</td><td>40</td><td>50</td><td>60</td><td>—</td><td>—</td><td>—</td><td>—</td><td>—</td><td>—</td></tr></tbody></table><p>CHÚ THÍCH: Lỗ mở trên mái là các lỗ mở để thông gió hoặc lấy sáng đặt trên kết cấu mái của nhà (nóc gió (cửa trời); lỗ thường xuyên mở; lỗ mở khi có cháy; ô kính; tấm lợp lấy sáng, hoặc các lỗ mở tương tự) có diện tích không nhỏ hơn 2,5 % diện tích xây dựng của nhà đó.</p><h3><a href=\"#bo-sung-gach-dau-dong-thu-nam-cua-diem-5-1-3-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung gạch đầu dòng thứ năm của điểm 5.1.3.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Đối với các nhà có yêu cầu về lưu lượng cho cấp nước chữa cháy ngoài nhà quy định tại các bảng 8, 9, 10 đến 15 L/s (cho nhà nhóm F1, F2, F3, F4) và đến 20 L/s (cho nhà nhóm F5) thì thời gian chữa cháy của chúng lấy là 1 giờ.</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-5-1-3-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm 5.1.3.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>5.1.3.4</strong> Thời gian lớn nhất để phục hồi nước dự trữ chữa cháy không lớn hơn:</p><p>24 giờ - đối với khu dân cư trên 5 000 người hoặc cơ sở công nghiệp có các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C;</p><p>36 giờ - đối với cơ sở công nghiệp có các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ D và E;</p><p>72 giờ - đối với các khu dân cư đến 5 000 người hoặc cơ sở nông nghiệp.</p><p>CHÚ THÍCH 1: Đối với cơ sở công nghiệp có yêu cầu về lưu lượng nước cho chữa cháy ngoài nhà đến 20 Ls thì cho phép tăng thời gian phục hồi nước chữa cháy lên đến:</p><p>48 giờ - đối với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy D và E;</p><p>36 giờ - đối với các nhà thuộc hạng nguy hiểm cháy C.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Khi không thể bảo đảm phục hồi lượng nước dự trữ cho chữa cháy theo thời gian quy định thì cần cung cấp thêm lượng nước bổ sung dự trữ cho chữa cháy <em>∆W</em>, tính theo công thức:</p>∆W=W(K−1)K<p>trong đó:</p><p>∆W là lượng nước dự trữ bổ sung, tính bằng mét khối (m3);</p><p><em>W</em> là lượng nước dự trữ cho chữa cháy, tính bằng mét khối (m3);</p><p><em>K</em> là tỉ số giữa thời gian phục hồi lượng nước chữa cháy theo thực tế và thời gian phục hồi lượng nước chữa cháy theo yêu cầu quy định tại 5.1.3.4.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-4-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.4.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"cho mỗi nhà\" trước cụm từ \"đến 12\" và chữ \"họng\" sau cụm từ \"đến 12\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-4-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.4.7 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"200 m\" bằng cụm từ \"hơn 400 m\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-5-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.5.4 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"bãi đỗ xe kích thước không nhỏ hơn 12 m X 12 m\" bằng cụm từ \"bãi lấy nước\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-5-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.5.6 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"riêng lẻ\" tại đoạn thứ nhất bằng cụm từ \"độc lập\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-gach-dau-dong-thu-hai-cua-diem-5-1-5-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai của điểm 5.1.5.7 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bãi bỏ cụm từ \"ngoài khu dân cư\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-5-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.5.9 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>5.1.5.9</strong> Bồn, bể, trụ nước chữa cháy ngoài nhà, hồ nước chữa cháy tự nhiên và nhân tạo phải đặt tại vị trí bảo đảm bán kính phục vụ:</p><ul><li><p>Khi có máy bơm của xe chữa cháy - là 400 m;</p></li><li><p>Khi có máy bơm di động - đến 300 m trong phạm vi hoạt động kỹ thuật của máy bơm;</p></li><li><p>Để tăng bán kính phục vụ, cho phép lắp đặt các đường ống cụt có chiều dài không quá 200 m từ bồn, bể và hồ nhân tạo đến các bể trung gian (hồ thu nước) bảo đảm theo quy định tại 5.1.5.8.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-1-5-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.1.5.10 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"từ 3 m3 đến 5 m3\" bằng cụm từ \"không nhỏ hơn 3 m3\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-2-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.2.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung vào đoạn thứ tư, trước cụm từ \"Trường hợp sử dụng các họng nước lưu lượng thấp\": \"Căn cứ vào công năng của đối tượng bảo vệ có thể lựa chọn các phương án trang bị hệ thống họng nước chữa cháy theo quy định tại 5.2.18.\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bang-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi Bảng 11 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"nhà dưỡng\" ở gạch đầu dòng cuối cùng của 2) bằng cụm từ \"nhà dưỡng lão\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-2-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.2.6 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"0,90 MPa\" tại đoạn thứ hai bằng cụm từ \"0,6 MPa\" và cụm từ \"0,4 MPa\" tại đoạn thứ tư bằng cụm từ \"0,45 MPa\".</li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-chu-thich-3-vao-diem-5-2-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung CHÚ THÍCH 3 vào điểm 5.2.11 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH 3: Cho phép tăng bán kính phục vụ của các họng nước chữa cháy bằng việc kết nối các vòi chữa cháy với tổng chiều dài đến 40 m. Khi đó các vòi phải treo ở dạng xếp trên giá đỡ và được kết nối sẵn với họng nước và lăng phun.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-5-3-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 5.3.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Tại đoạn thứ nhất: Thay cụm từ \"công suất tương đương với\" bằng cụm từ \"có thông số về lưu lượng, áp lực cấp nước không nhỏ hơn\".</li></ul><h2><a href=\"#_6-chua-chay-va-cuu-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>6 CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN</span></a></h2><h3><a href=\"#bo-sung-vao-diem-6-2-2-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào điểm 6.2.2.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \", hoặc có phương án chữa cháy phù hợp từ ngoài nhà\" vào sau cụm từ \"60 m\".</li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-vao-diem-6-2-2-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào điểm 6.2.2.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung CHÚ THÍCH cho đoạn b):</li></ul><p>\"CHÚ THÍCH: Nếu các lỗ thông tầng được bảo vệ chống cháy lan thì diện tích sàn cho phép tiếp cận được tính bằng diện tích một sàn lớn nhất trong số các sàn được nối thông tầng cộng với diện tích các lỗ thông tầng trong phạm vi được bảo vệ.\".</p><ul><li><p>Bổ sung vào sau cụm từ \"phương tiện chữa cháy\" của đoạn c): \"(chỉ yêu cầu có đường cho xe chữa cháy tiếp cận như 6.2.2.1 hoặc có phương án chữa cháy phù hợp khác đối với nhà F5 hạng A, B có tổng diện tích sàn đến 300 m2, nhà F5 hạng C, D, E có diện tích và chiều cao không vượt quá giới hạn cho phép lấy theo nhà có bậc chịu lửa V theo Phụ lục H).\".</p></li><li><p>Bổ sung vào sau cụm từ \"trên 28 m.\" như sau: \"Không quy định khoảng cách này khi không có yêu cầu cứu nạn từ trên cao và lực lượng chữa cháy có phương án khác để tiếp cận chữa cháy.\".</p></li><li><p>Bãi bỏ CHÚ THÍCH 2.</p></li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-chu-thich-vao-cuoi-diem-6-3-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung CHÚ THÍCH vào cuối điểm 6.3.5 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH Không quy định về cách bố trí các lối vào từ trên cao khi có phương án phù hợp khác để lực lượng chữa cháy tiếp cận.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-6-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 6.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>6.4</strong> Thiết kế bãi quay xe phải phù hợp với phương tiện chữa cháy ở địa phương.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-6-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 6.12 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Thay số \"100\" bằng số \"75\".</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối điểm 6.12: \"Trường hợp không thể bảo đảm yêu cầu này thì tại mỗi tầng cần bố trí ít nhất một họng khô để cấp nước chữa cháy cho tầng đó. Không yêu cầu khe hở về thang đối với cầu thang loại 3.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-gach-dau-dong-thu-ba-cua-diem-6-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi gạch đầu dòng thứ ba của điểm 6.13 như sau:</span></a></h3><p>\"- Có số lượng được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí cửa các thang máy đó đến một điểm bất kỳ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ (bán kính phục vụ) không vượt quá 60 m;\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-6-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm 6.14 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \", nếu được thiết kế để lực lượng chữa cháy tiếp cận qua mái thì\" vào sau cụm từ \"lớn hơn 7 m\".</li></ul><h2><a href=\"#bai-bo-cum-tu-theo-a-4-tai-diem-6-17-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ cụm từ \"theo A.4\" tại điểm 6.17.1.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-gach-dau-dong-thu-hai-cua-diem-6-17-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai của điểm 6.17.2 như sau:</span></a></h3><p>\"- Có ít nhất một lối ra trực tiếp thông với hành lang chính để thoát nạn hoặc lối ra trực tiếp ra ngoài nhà, hoặc thông trực tiếp với cầu thang thoát nạn;\".</p><h2><a href=\"#_7-to-chuc-thuc-hien\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></a></h2><h2><a href=\"#bai-bo-diem-7-4\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ điểm 7.4.</span></a></h2><h2><a href=\"#​phu-luc-a-quy-dinh-bo-sung-doi-voi-mot-so-nhom-nha-cu-the\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC A QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM NHÀ CỤ THỂ</span></a></h2><p>(quy định)</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-a-1-2-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm A.1.2.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.1.2.1</strong> Khi xác định số lượng tầng của nhà thì mỗi sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng nằm ở cao độ bất kỳ có diện tích lớn hơn 40 % diện tích một tầng của nhà đó, phải được tính như một tầng.</p><p>Diện tích một tầng của nhà trong phạm vi một khoang cháy được xác định theo chu vi bên trong của tường bao của tầng, không tính diện tích buồng thang bộ. Nếu trong diện tích đó có các sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng thì đối với nhà 1 tầng phải cộng thêm diện tích của tất cả các sàn này; còn đối với nhà nhiều tầng (hoặc phần nhà nhiều tầng) thì diện tích khoang cháy của mỗi tầng phải cộng thêm diện tích các sàn công tác, sàn đỡ thiết bị và sàn lửng nằm trong tầng đó. Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho phương tiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tích của tầng nhà trong phạm vi khoang cháy. Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ 2 tầng trở lên, trong phạm vi một nhà nhiều tầng (gian phòng thông 2 tầng hoặc nhiều tầng) mà lỗ thông tầng không được bảo vệ ngăn cháy thì được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trong phạm vi một tầng.</p><p>Diện tích xây dựng được xác định theo chu vi ngoài của nhà ở cao độ chân tường, bao gồm cả các phần nhô ra, đường đi qua dưới nhà, các phần nhà không có kết cấu ngăn che bên ngoài.\".</p><h2><a href=\"#bai-bo-doan-thu-hai-cua-diem-a-1-3-2\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ đoạn thứ hai của điểm A.1.3.2.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-diem-a-1-3-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm A.1.3.6 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay chữ \"hạng\" bằng chữ \"cấp\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-a-1-3-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm A.1.3.10 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.1.3.10</strong> Kho cất giữ hàng có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C trên giá đỡ cao tầng phải được bố trí trong nhà 1 tầng có bậc chịu lửa I đến IV và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0. Trường hợp bố trí trong nhà nhiều tầng thì các giá đỡ cao tầng phải được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy tự động theo các tài liệu chuẩn được phép áp dụng, và phải bảo đảm tất cả người trong nhà có thể thoát nạn an toàn ra ngoài trong mọi trường hợp cháy.\".</p><h2><a href=\"#bai-bo-diem-a-1-3-12\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ điểm A.1.3.12.</span></a></h2><h3><a href=\"#bo-sung-sau-cum-tu-khoang-chay-cua-diem-a-2-3-cum-tu-sau-hoac-phan-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung sau cụm từ \"khoang cháy\" của điểm A.2.3 cụm từ sau: \"(hoặc phân khoang cháy)\".</span></a></h3><h3><a href=\"#bo-sung-cau-van-vao-cuoi-diem-a-2-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung câu văn vào cuối điểm A.2.4 như sau:</span></a></h3><p>\"Cho phép bố trí các gian phòng tập trung đông ngườiở chiều cao PCCC cao hơn quy định trên khi có tính toán thoát nạn cho người theo tài liệu chuẩn (ví dụ [5]) bảo đảm nguyên tắc người thoát nạn an toàn ra ngoài nhà trước khi bị các yếu tố nguy hiểm cháy tác động.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-a-2-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm A.2.11 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.2.11</strong> Các sảnh thang máy phải được ngăn cách với các hành lang và các phòng bên cạnh bằng các vách ngăn cháy hoặc giải pháp ngăn cháy khác có giới hạn chịu lửa theo quy định tại A.2.24, nếu các thang máy này có phục vụ tầng hầm, hoặc cửa giếng thang máy không đáp ứng yêu cầu tại A.2.24.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-a-2-12-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm A.2.12 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.2.12</strong> Phải bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy độc lập. Trường hợp bố trí chung giếng thang và sảnh thang thì việc bảo vệ các giếng thang, sảnh thang chung này phải tuân thủ các yêu cầu tại A.2.24 như đối với thang máy chữa cháy.</p><p>Lối ra ngoài nhà từ tối thiểu một trong số các thang máy chữa cháy không được bố trí đi qua tiền sảnh chung của nhà.</p><p>Số lượng thang máy chữa cháy cho mỗi khoang cháy phải được tính toán đủ để khoảng cách từ vị trí cửa các thang máy đó đến một điểm bất kỳ trên mặt bằng tầng mà nó phục vụ (bán kính phục vụ) không vượt quá 45 m.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-a-2-14-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm A.2.14 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.2.14</strong> Các hành lang phải được phân chia thành các khoang ngăn cách nhau bằng vách ngăn cháy loại 1 và cửa ngăn cháy loại 2 có cơ cấu tự đóng, hoặc bằng các vách ngăn khói, màn ngăn khói từ vật liệu không cháy có mép dưới cách sàn hành lang tối đa 2,5 m. Chiều dài mỗi khoang hành lang phải bảo đảm như sau:</p><ul><li><p>Đối với khối căn hộ: không quá 30 m.</p></li><li><p>Đối với khối nhà không phải là căn hộ: không quá 60 m.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-a-2-20-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm A.2.20 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.2.20</strong> Nhà có chiều cao PCCC trên 100 m (trên 120 m nếu được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động) phải bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời theo A.3.2.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-a-2-25-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm A.2.25.5 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.2.25.5</strong> Trường hợp không tuân thủ được các yêu cầu từ A.2.25.1 đến A.2.25.4 thì có thể thực hiện theo 3.5.10.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-a-3-1-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm A.3.1.8 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bãi bỏ cụm từ \"với khoảng cách hở thông thủy giữa các bản thang không nhỏ hơn 100mm\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-a-3-1-13-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm A.3.1.13 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \", trường hợp không thể đáp ứng thì tuân thủ 3.5.10\" sau cụm từ \"vật liệu không cháy\".</li></ul><h2><a href=\"#bai-bo-doan-e-diem-a-3-1-16\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ đoạn e) điểm A.3.1.16.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-va-doan-a-cua-diem-a-3-2-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất và đoạn a) của điểm A.3.2.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.3.2.1</strong> Đối với nhà có chiều cao PCCC từ trên 100 m (trên 120 m nếu được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động) đến 150 m, ngoài việc tuân thủ các quy định tại A.3.1, phải bố trí các khu vực lánh nạn tạm thời theo A.3.2.1 hoặc A.3.2.2, hoặc kết hợp hai phương án. Giải pháp thiết kế phải bảo đảm thoát nạn kịp thời và thông suốt cho mọi người ra ngoài hoặc vào những khu vực lánh nạn tạm thời (bao gồm vùng an toàn bố trí tại các tầng và/hoặc gian lánh nạn thuộc tầng lánh nạn) phù hợp với phương án tổ chức thoát nạn cho nhà khi có cháy.</p><p>Nếu lựa chọn khu vực lánh nạn tạm thời là các tầng lánh nạn, gian lánh nạn thì phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:</p><p>a) Tầng lánh nạn cách nhau không quá 20 tầng, tầng lánh nạn đầu tiên được bố trí không cao quá tầng thứ 21. Khu vực bố trí gian lánh nạn phải được ngăn cách với các khu vực khác bằng bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 150. Các khu vực khác ngoài khu vực bố trí gian lánh nạn có thể sử dụng cho các công năng công cộng hoặc bố trí căn hộ với điều kiện bảo đảm các yêu cầu về thoát nạn đối với các khu vực này;</p><p>CHÚ THÍCH. Có thể sử dụng tầng kỹ thuật hoặc một phần tầng kỹ thuật làm khu vực lánh nạn khi đáp ứng các quy định tại các đoạn b), c), d), e), f).\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-a-3-2-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm A.3.2.2 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>A.3.2.2</strong> Nếu lựa chọn khu vực lánh nạn tạm thời là các vùng an toàn thì phải tuân thủ các quy định sau đây:</p><p>a) Vùng an toàn được phân thành 4 loại sau:</p><p><strong>Vùng an toàn loại 1:</strong> là gian phòng được ngăn cách với các khu vực khác bằng kết cấu bao che có giới hạn chịu lửa bằng giới hạn chịu lửa của tường trong của buồng thang bộ tương ứng với bậc chịu lửa của nhà (không xét chỉ tiêu R nếu các kết cấu bao che này không phải kết cấu chịu lực) và các bộ phận chèn bịt lỗ mở có giới hạn chịu lửa El 60, kín khói, được bảo vệ bởi hệ thống chữa cháy tự động, được tạo áp suất không khí dương khi có cháy trong gian phòng hoặc trong khoang đệm ngăn cháy ở lối vào của gian phòng này, hoặc lối vào gian phòng đi qua một vùng đệm không khí không nhiễm khói theo các đường đi chuyển tiếp hở (tương tự lối vào buồng thang bộ N1).</p><p>Lối ra thoát nạn từ vùng an toàn loại 1 phải dẫn vào buồng thang bộ thoát nạn (vào trực tiếp, hoặc qua các khu vực an toàn được bảo vệ như đường thoát nạn của nhà, hoặc đi qua các vùng đệm không khí không nhiễm khói, hoặc kết hợp các phương án trên).</p><p><strong>Vùng an toàn loại 2:</strong> là vùng nằm ở trên mái có khai thác sử dụng với lối ra mái phải đi qua khoang đệm ngăn cháy loại 1.</p><p><strong>Vùng an toàn loại 3:</strong> là khoang cháy hoặc phân khoang cháy, có đường thoát nạn độc lập được bảo vệ bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 3.</p><p><strong>Vùng an toàn loại 4:</strong> là buồng thang bộ.</p><p>b) Vùng an toàn loại 4 chỉ được sử dụng cho các nhà nhóm F1.3. Các nhà thuộc các nhóm công năng khác được lựa chọn loại 1, 2, hoặc 3, hoặc kết hợp.</p><p>c) Vùng an toàn phải được bố trí trên tất cả các tầng của nhà (trừ tầng có lối ra ngoài trực tiếp) hoặc bố trí cách tối đa 5 tầng, có chỉ dẫn thoát nạn tại mỗi tầng, đồng thời phải bảo đảm tiếp cận được cho người khuyết tật và những người có khả năng di chuyển hạn chế khác cần phải sử dụng xe lăn. Tại lối vào của các vùng an toàn phải có biển thông báo với nội dung \"KHU VỰC LÁNH NẠN TẠM THỜI/FIRE EMERGENCY HOLDING AREA\" với quy cách như quy định tại đoạn g) của A.3.2.1.</p><p>d) Diện tích vùng an toàn tính cho một tầng nhà phải tính toán căn cứ vào số lượng người cần được bố trí lánh nạn tạm thời (số người với khả năng di chuyển hạn chế) tùy theo công năng của phần nhà đó và định mức diện tích sàn cho mỗi người, có xét đến các công cụ hỗ trợ di chuyển (ví dụ xe lăn, gậy chống, cáng, các công cụ tương tự, nếu có), số lượng người cần được bố trí lánh nạn tạm thời được xác định theo nhiệm vụ thiết kế, định mức diện tích sàn cho mỗi người xác định căn cứ trên diện tích hình chiếu bằng của người đó với khả năng xê dịch trong phạm vi hẹp. Trường hợp không tính toán được số lượng người cần lánh nạn tạm thời hoặc định mức diện tích sàn cho mỗi người, thì có thể xác định diện tích vùng an toàn theo quy định tại đoạn b) của A.3.2.1.</p><p>CHÚ THÍCH: Nếu nhiệm vụ thiết kế không xác định được số người với khả năng di chuyển hạn chế, thì giá trị này có thể xác định theo tỉ lệ trên tổng số người sử dụng tầng nhà, tham khảo các tài liệu chuẩn (ví dụ [5, 7]), diện tích hình chiếu bằng của người có thể tham khảo [5] hoặc lấy theo quy định tại H.2.10.1.</p><p>e) Nếu vùng an toàn là gian phòng riêng thì được sử dụng các công năng khác trong vùng an toàn như đối với gian lánh nạn quy định tại đoạn b) của A.3.2.1, nhưng phải bảo đảm đủ diện tích trống như định mức quy định.</p><p>f) Mỗi vùng an toàn phải được lắp đặt chiếu sáng sự cố, hệ thống truyền thanh chỉ dẫn thoát nạn và tương tự, có thiết bị liên lạc hai chiều với phòng trực điều khiển chống cháy, hoặc phòng trực có người trực 24/24 của nhà.\".</p><h2><a href=\"#bai-bo-a-4-cua-phu-luc-a\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ A.4 của Phụ lục A.</span></a></h2><h2><a href=\"#​phu-luc-c-hang-nguy-hiem-chay-va-chay-no-cua-nha-cong-trinh-va-cac-gian-phong-co-cong-nang-san-xuat-va-kho\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC C HẠNG NGUY HIỂM CHÁY VÀ CHÁY NỔ CỦA NHÀ, CÔNG TRÌNH VÀ CÁC GIAN PHÒNG CÓ CÔNG NĂNG SẢN XUẤT VÀ KHO</span></a></h2><p>(quy định)</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-c-3-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm C.3.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>C.3.1</strong> Phương pháp xác định các dấu hiệu để xếp nhà, công trình và gian phòng có công năng sản xuất và kho vào các hạng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ được quy định trong các tiêu chuẩn, có thể áp dụng [8] và các tài liệu hướng dẫn liên quan để thực hiện.</p><p>Các thông số của chất cháy trong nhà và gian phòng có thể tham khảo các tài liệu chuẩn [3, 4, 5, 6, 8, 9] hoặc các tài liệu chuẩn khác.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-cua-diem-c-3-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất của điểm C.3.2 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>C.3.2</strong> Khi không có các tính toán cụ thể để phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ theo tiêu chuẩn, có thể tham khảo hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của một số nhà và gian phòng thuộc các phân xưởng, nhà kho, bộ phận sản xuất như sau:\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-vao-gach-dau-dong-thu-hai-cua-diem-c-3-2-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào gạch đầu dòng thứ hai của điểm C.3.2.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"có tạo ra các bụi cháy được và có khả năng tạo thành các hỗn hợp nguy hiểm nổ (theo Bảng C.1) khi có sự cố'' vào sau cụm từ \"chất rắn\".</li></ul><h2><a href=\"#​phu-luc-d-bao-ve-chong-khoi\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC D BẢO VỆ CHỐNG KHÓI</span></a></h2><p>(quy định)</p><h3><a href=\"#bo-sung-vao-cuoi-diem-d-1-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào cuối điểm D.1.1 như sau:</span></a></h3><p>\"Nếu không có các quy định cụ thể về thời gian tiếp cận công trình của lực lượng chữa cháy và thời gian mà lực lượng chữa cháy sẽ hoạt động trong công trình để chữa cháy, và không có yêu cầu về bảo vệ tài sản khi xảy ra cháy, thì việc thiết kế bảo vệ chống khói của nhà cần bảo đảm mục tiêu tối thiểu là an toàn cho người thoát nạn ra ngoài.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-d-1-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm D.1.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"(hoặc lấy theo giá trị quy định trong tài liệu chuẩn áp dụng)\" vào sau cụm từ \"không thấp hơn 2 m\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-cua-diem-d-1-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất của điểm D.1.3 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>D.1.3</strong> Các thiết bị của hệ thống hút xả khói và cấp không khí chống khói, không phụ thuộc vào cơ chế hoạt động (tự nhiên hoặc cưỡng bức), phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-cua-diem-d-1-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất của điểm D.1.5 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"hoạt động\" trước cụm từ \"độc lập\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-d-1-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm D.1.7 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>D.1.7Cho phép thay đổi các yêu cầu trong Phụ lục D này trên cơ sở có thiết kế bảo vệ chống khói phù hợp với tiêu chuẩn được phép áp dụng và thỏa mãn yêu cầu tại D.1.1.\".</strong></p><h3><a href=\"#sua-doi-chu-thich-cua-diem-d-1-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi CHÚ THÍCH của điểm D.1.8 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"ISO 14644\" bằng cụm từ \"TCVN 8664 (ISO 14644)''.</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-d-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm D.2 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Tại đoạn thứ nhất: thay cụm từ \"hút xả khói\" bằng cụm từ \"thoát khói\".</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối đoạn c) như sau:</p></li></ul><p>\"CHÚ THÍCH: Không yêu cầu thiết kế thoát khói cho các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m mà không có thông gió tự nhiên khi có cháy trong các tầng của nhà thuộc nhóm F4 cao từ 6 tầng trở xuống, khi các tầng này được trang bị báo cháy tự động với đầu báo cháy khói, hoặc chữa cháy tự động.\".</p><ul><li><p>Sửa đổi đoạn f) như sau: Bỏ cụm từ \"D, E\".</p></li><li><p>Sửa đổi đoạn g) như sau: Bổ sung cụm từ \"với diện tích lớn hơn 50 m2\" sau từ \"hàng hóa\" tại gạch đầu dòng thứ hai.</p></li><li><p>Bổ sung vào cuối điểm D.2 như sau:</p></li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 4: Để thông gió tự nhiên khi có cháy cho các gian phòng hoặc hành lang, cũng có thể bố trí (phân bố tương đối đều) các ô cửa mở trên kết cấu bao che ngoài của gian phòng, hành lang ở độ cao không nhỏ hơn 2,2 m từ mặt sàn đến mép dưới của ô cửa và với tổng diện tích hữu hiệu không nhỏ hơn 2,5 % diện tích sàn của gian phòng, hành lang.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-va-doan-thu-hai-cua-diem-d-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất và đoạn thứ hai của điểm D.8 như sau:</span></a></h3><p>\"D.8 Để thoát khói trực tiếp cho các gian phòng và hành lang của nhà một tầng có thể áp dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế tự nhiên (giải pháp thoát khói tự nhiên), hoặc theo cơ chế cưỡng bức.</p><p>Trong các nhà nhiều tầng cần sử dụng hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức, hoặc có thể sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên nếu tính toán thoát khói cho phép, nhưng phải thỏa mãn yêu cầu tại D.1.1. Cho phép sử dụng giải pháp thoát khói tự nhiên đối với tầng trên cùng của nhà nhiều tầng, thông qua van khói, cửa nắp hút khói, hoặc các cửa trời mở, cửa chớp mở và không đón gió vào.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-b-cua-diem-d-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn b) của điểm D.9 như sau:</span></a></h3><p>\"b) Các đường ống và kênh dẫn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải được chế tạo từ vật liệu không cháy (bao gồm cả các lớp bọc phủ cách nhiệt và bảo vệ chịu lửa của ống), với giới hạn chịu lửa không thấp hơn:\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-chu-thich-3-va-chu-thich-4-vao-sau-chu-thich-2-cua-doan-b-diem-d-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung CHÚ THÍCH 3 và CHÚ THÍCH 4 vào sau CHÚ THÍCH 2 của đoạn b) điểm D.9 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH 3: Không yêu cầu chỉ tiêu I đối với các đường ống và kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào trong phạm vi một khoang cháy nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: 1) việc dẫn khói và không khí trong các ống này không gây cháy các hệ thống kỹ thuật khác hoặc gây cháy tại các khu vực mà đường ống và kênh dẫn đi qua; 2) không làm tăng nhiệt độ không khí ở khu vực trên đường thoát nạn quá 65 °C.\".</p><p>Chú thích này được áp dụng cho tất cả các quy định khác của quy chuẩn này liên quan đến yêu cầu về giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khác (nếu có).</p><p>CHÚ THÍCH 4: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khói và ống cấp không khí vào nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau 1) ống được làm bằng thép mạ kẽm có chiều dày tối thiểu 1,2 mm; 2) toàn bộ chiều dài ống được bảo vệ bằng hệ thống sprinkler được thiết kế theo tài liệu chuẩn được áp dụng và các đầu phun được bố trí bên trên và bên dưới ống (không phụ thuộc vào kích thước ống); 3) ống và kết cấu treo, đỡ được thiết kế và thi công phù hợp với quy cách của đường ống quy định trong tiêu chuẩn áp dụng.</p><p>Chú thích này được áp dụng cho tất cả các quy định khác của quy chuẩn này liên quan đến yêu cầu về giới hạn chịu lửa của đường ống, kênh dẫn khác (nếu có).\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-d-14-5-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm D.14.5 như sau:</span></a></h3><p>Sửa đổi đoạn thứ nhất như sau: \"D.14.5 Để bù lại khối tích khói đã bị hút ra khỏi khu vực được bảo vệ bởi hệ thống hút xả khói, phải thiết kế cấp không khí vào theo cơ chế tự nhiên hoặc cưỡng bức:\".</p><ul><li>Sửa đổi đoạn a) như sau:</li></ul><p>\"a) Cấp không khí theo cơ chế tự nhiên: sử dụng các ô cửa, cửa sổ, hoặc khe hở khác có thể thông với không khí bên ngoài (mở khi có cháy). Các ô cửa, cửa sổ, khe hở phải được bố trí ở phần dưới của khu vực được bảo vệ. Tổng diện tích thông khí của các lỗ mở (phần ô cửa, cửa sổ, khe hở nằm dưới biên dưới của tầng khói) phải được xác định phù hợp với D.4 và đáp ứng yêu cầu vận tốc dòng không khí đi qua các lỗ cửa không vượt quá 6 m/s (không yêu cầu vận tốc này đối với các lỗ mở đền bù không khí mà con người không thoát nạn qua đó);\".</p><ul><li>Sửa đổi đoạn b) như sau: Thay cụm từ \"chống khói\" bằng chữ \"vào\".</li></ul><h2><a href=\"#​phu-luc-e-khoang-cach-phong-chay-chong-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC E KHOẢNG CÁCH PHÒNG CHÁY CHỐNG CHÁY</span></a></h2><p>(quy định)</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-chu-thich-6-cua-bang-e-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung CHÚ THÍCH 6 của Bảng E.1 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH 6: Không quy định khoảng cách giữa các nhà và công trình công cộng khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H). Trong trường hợp nhà thuộc nhóm F1.1, F4.1 thì không được bố trí các phòng kho, bếp ăn tại khu vực tiếp giáp giữa hai nhà.</p><p>Diện tích đất không xây dựng giữa hai nhà là diện tích hình chiếu bằng giới hạn bởi hai tường bao đối diện của hai nhà và các đường nối hai điểm góc đối diện nhau của hai nhà.</p><p>Chú thích này không áp dụng cho các cơ sở kinh doanh khí đốt, chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy, cũng như các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước, ô xi trong không khí hoặc giữa chúng với nhau.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-e-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm E.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"trong một cơ sở công nghiệp\" bằng cụm từ \"sản xuất, nhà kho\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-tieu-de-diem-e-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi tiêu đề điểm E.3 như sau:</span></a></h3><p>\"E.3 Khoảng cách phòng cháy chống cháy xác định theo đường ranh giới\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-e-3-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm E.3.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"để xác định\" bằng cụm từ \"được xác định tương ứng với\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-e-3-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm E.3.2 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"đo theo phương ngang vuông góc 90° từ tường ngoài nhà\" bằng cụm từ \"đo vuông góc theo phương ngang từ mặt ngoài tường ngoài nhà (hoặc từ mép ngoài của bộ phận cháy được gần nhất trong nhà, bao gồm cả nội thất)\".</li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-vao-sau-cau-thu-hai-cua-diem-e-3-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào sau câu thứ hai của điểm E.3.3 như sau:</span></a></h3><p>\"Khi tường ngoài có yêu cầu về giới hạn chịu lửa theo Bảng E.3 thì tổng diện tích các lỗ mở không được bảo vệ chống cháy không được vượt quá các giá trị cho phép tại Bảng E.4a hoặc Bảng E.4b. Khi tường ngoài không có yêu cầu về giới hạn chịu lửa theo Bảng E.3 thì diện tích các lỗ mở không cần tuân thủ Bảng E.4a hoặc Bảng E.4b.</p><p>Cho phép nhân đôi diện tích lỗ mở không được bảo vệ chống cháy nếu nhà đang xét được trang bị chữa cháy tự động. Cho phép sử dụng giải pháp khác ngăn cháy lan như quy định tại đoạn b) điểm 4.35 đối với các ô cửa từ E 60 trở xuống.''.</p><h2><a href=\"#​phu-luc-g-khoang-cach-den-cac-loi-ra-thoat-nan-va-chieu-rong-loi-ra-thoat-nan\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC G KHOẢNG CÁCH ĐẾN CÁC LỐI RA THOÁT NẠN VÀ CHIỀU RỘNG LỐI RA THOÁT NẠN</span></a></h2><p><strong>(quy định)</strong></p><h2><a href=\"#bai-bo-chu-thich-cua-diem-g-1-2-1\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ CHÚ THÍCH của điểm G.1.2.1.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-bang-g2a-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi Bảng G2a như sau:</span></a></h3><ul><li>Bãi bỏ chữ \"buồng'' tại điểm 1 Bảng G2a.</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-diem-g-3-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm G.3 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung vào sau từ \"G.9\" tại đoạn thứ nhất của G.3 cụm từ sau: \", hoặc xác định theo tài liệu chuẩn khác (ví dụ [5])\".</li></ul><h2><a href=\"#​phu-luc-h-bac-chiu-lua-va-cac-yeu-cau-bao-dam-an-toan-chay-cho-nha-cong-trinh-khoang-chay\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>​PHỤ LỤC H BẬC CHỊU LỬA VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN CHÁY CHO NHÀ, CÔNG TRÌNH, KHOANG CHÁY</span></a></h2><p>(quy định)</p><h3><a href=\"#sua-doi-doan-thu-nhat-cua-diem-h-2-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi đoạn thứ nhất của điểm H.2.1 như sau:</span></a></h3><p>Thay cụm từ \"và khách sạn kiểu căn hộ như nhà ở\" bằng cụm từ \"dạng căn hộ\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-h-2-4-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm H.2.4.4 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>H.2.4.4</strong> Trên tầng 3 của nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non cho phép bố trí các phòng dành cho lớp lớn, phòng học nhạc và thể chất, phòng chơi, phòng phục vụ. Khi đó các phòng có diện tích lớn hơn 50 m2 thì phải có một trong các lối ra thoát nạn dẫn trực tiếp vào thang bộ thoát nạn hoặc đi qua hành lang thoát nạn vào thang bộ thoát nạn.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-chu-thich-cua-bang-h-6-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi CHÚ THÍCH của Bảng H.6 như sau:</span></a></h3><p>\"CHÚ THÍCH: số tầng nhà được xác định bằng số các tầng trên mặt đất, không tính tầng kỹ thuật trên cùng. Đối với trường trung học cơ sở và trung học phổ thông hoặc tương đương, chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà được lấy đến 25 m (7 tầng) nếu nhà có tối thiểu hai thang thoát nạn bảo đảm yêu cầu của quy chuẩn này.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-h-2-9-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm H.2.9.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>H.2.9.1</strong> Nhà bệnh viện (nhóm F1.1) cần được bố trí trong các nhà đứng độc lập hoặc trong khoang cháy riêng với chiều cao PCCC không quá 28 m (hoặc 9 tầng).</p><p>Trường hợp bố trí các công năng chính của bệnh viện (nhóm F1.1) vượt quá chiều cao PCCC 28 m (hoặc quá 9 tầng, nhưng tối đa 50 m), phải tuân thủ đồng thời các điều kiện bổ sung sau:</p><ul><li><p>Bậc chịu lửa của nhà là bậc I;</p></li><li><p>Toàn nhà được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Chiều cao PCCC tối đa cho phép của nhà phải bảo đảm khả năng có thể cứu nạn và tiếp cận chữa cháy thông qua các lối vào từ trên cao;</p></li><li><p>Chiều rộng bản thang thoát nạn tối thiểu 1,35 m;</p></li><li><p>Vật liệu hoàn thiện trên đường thoát nạn phải bảo đảm không nguy hiểm hơn CV1;</p></li><li><p>Chiều rộng thông thủy của cửa thoát nạn từ mỗi tầng và trên đường thoát nạn (nếu có) không nhỏ hơn 1,2 m, với định mức người cần thoát nạn qua cửa này tối đa là 72 người, số lượng người tối đa trên một tầng nhà lấy theo thiết kế, nếu bệnh viện cho phép bệnh nhân có người chăm sóc thì mỗi bệnh nhân phải tính thêm ít nhất 01 người chăm sóc;</p></li><li><p>Có tối thiểu 2 thang máy chữa cháy (hoặc 1 thang máy chữa cháy, 1 thang máy thoát nạn) có thể phục vụ việc cứu nạn cho bệnh nhân nằm trên giường bệnh với kích thước thông thủy của buồng thang máy đủ để chứa giường bệnh;</p></li><li><p>Mỗi tầng nhà phải có họng nước chữa cháy với số lượng, vị trí, kích thước và lắp đặt theo tiêu chuẩn thiết kế áp dụng;</p></li><li><p>Mỗi tầng nhà có công năng thuộc nhóm F1.1 với chiều cao PCCC trên 28 m phải có vùng an toàn đáp ứng yêu cầu như tại A.3.2.2 với định mức 2,8 m2/bệnh nhân. Có thể ngăn chia tầng thành tối thiểu hai khoang cháy và cho phép lánh nạn tạm thời trong khoang cháy còn lại nếu một khoang cháy có đám cháy. Mỗi khoang cháy phải tiếp cận trực tiếp được qua lối vào từ trên cao, và phải có đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ mà không cần qua khoang cháy còn lại.\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-diem-h-2-10-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung điểm H.2.10.1 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>H.2.10.1</strong> Chiều cao PCCC của nhà khám bệnh đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) tối đa 28 m (hoặc 9 tầng). Bậc chịu lửa của nhà từ 2 tầng trở lên không được thấp hơn bậc II, cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn S0.</p><p>Trường hợp bố trí các công năng đa khoa ngoại trú (nhóm F3.4) vượt quá chiều cao PCCC 28 m (hoặc quá 9 tầng), phải tuân thủ đồng thời các điều kiện bổ sung sau:</p><ul><li><p>Bậc chịu lửa của nhà là bậc I;</p></li><li><p>Toàn nhà được trang bị báo cháy tự động và chữa cháy tự động;</p></li><li><p>Chiều cao PCCC tối đa cho phép của nhà phải bảo đảm khả năng có thể cứu nạn và tiếp cận chữa cháy thông qua các lối vào từ trên cao;</p></li><li><p>Chiều rộng bản thang thoát nạn lấy theo 3.4.1, nhưng không nhỏ hơn 1 m;</p></li><li><p>Vật liệu hoàn thiện trên đường thoát nạn phải bảo đảm không nguy hiểm hơn CV1;</p></li><li><p>Có tối thiểu 2 thang máy chữa cháy (hoặc 1 thang máy chữa cháy, 1 thang máy thoát nạn), trong đó có ít nhất 1 thang có thể phục vụ việc cứu nạn cho bệnh nhân nằm trên giường bệnh với kích thước thông thủy của buồng thang máy đủ để chứa giường bệnh;</p></li><li><p>Mỗi tầng nhà có công năng đa khoa ngoại trú thuộc nhóm F3.4 với chiều cao PCCC trên 28 m phải có vùng an toàn đáp ứng yêu cầu như tại A.3.2.2 với định mức 2,65 m2/một bệnh nhân di chuyển bằng xe lăn có người hỗ trợ, 0,75 m2/một bệnh nhân tự di chuyển với công cụ hỗ trợ, và 0,5 m2/một bệnh nhân có thể tự di chuyển không cần công cụ hỗ trợ (số lượng các bệnh nhân nêu trên lấy theo hồ sơ thiết kế, hoặc có thể tham khảo [5] tương ứng với loại hình khám bệnh). Có thể ngăn chia tầng thành tối thiểu hai khoang cháy và cho phép lánh nạn tạm thời trong khoang cháy còn lại nếu một khoang cháy có đám cháy. Mỗi khoang cháy phải tiếp cận trực tiếp được qua lối vào từ trên cao, và phải có đường thoát nạn dẫn vào buồng thang bộ mà không cần qua khoang cháy còn lại.\".</p></li></ul><h2><a href=\"#bai-bo-diem-h-2-10-3\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bãi bỏ điểm H.2.10.3.</span></a></h2><h3><a href=\"#sua-doi-diem-h-2-11-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm H.2.11.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Bổ sung cụm từ \"(hoặc 9 tầng). Trường hợp cao quá 28 m (hoặc quá 9 tầng) phải tuân thủ các yêu cầu bổ sung như quy định tại H.2.9.1\" vào sau cụm từ \"28 m\".</li></ul><h3><a href=\"#bo-sung-vao-cuoi-diem-h-2-12-4-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào cuối điểm H.2.12.4 như sau:</span></a></h3><p>\"Không yêu cầu giới hạn chịu lửa của mái hiên, mái che phần phụ, mái che hành lang, sảnh ngoài nhà như quy định tại H.2.12.1 và H.2.12.4 nếu mái không khai thác sử dụng, hoặc không có nguy cơ cháy lan từ các khu vực dưới mái lên khối nhà chính.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-h-2-12-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm H.2.12.10 như sau:</span></a></h3><p>\" <strong>H.2.12.10</strong> Chiều cao PCCC lớn nhất cho phép của nhà tại các bảng H.5, H.6 và H.7 có thể xác định không theo giá trị mét, mà theo số tầng trên mặt đất không kể tầng kỹ thuật trên cùng (giá trị trong ngoặc đơn tại cột 4 của các bảng, nếu có) khi nhà được trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động, và chiều cao PCCC của nhà không quá 28 m.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-vao-cuoi-chu-thich-2-cua-bang-h-8-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung vào cuối CHÚ THÍCH 2 của Bảng H.8 như sau:</span></a></h3><p>\"Trường hợp nhà được trang bị hệ thống báo cháy tự động hoặc hệ thống chữa cháy tự động, hoặc nếu nhà có tối thiểu hai cầu thang thoát nạn thỏa mãn yêu cầu của quy chuẩn này thì chiều cao bố trí các gian phòng trên tuân thủ Bảng H.8.\"</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-h-4-1-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm H.4.1 như sau:</span></a></h3><ul><li>Thay cụm từ \"theo A.2.1\" tại đoạn thứ hai bằng cụm từ \"theo A.1.2\".</li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-bang-h-9-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung Bảng H.9 như sau:</span></a></h3><table><tbody><tr><td>- Sửa đổi ô tại cột 5, hạng C, bậc III, cấp S0, S1 thành:</td><td>25 000</td></tr><tr><td></td><td>10 400 3)</td></tr><tr><td>- Sửa đổi ô tại cột 5, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành:</td><td>25 000</td></tr><tr><td></td><td>5 200 3)</td></tr></tbody></table><ul><li><p>Sửa đổi ký hiệu \"-\": ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành \"1 400 5)\"; ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S2, S3 thành \"1 100 5)\".</p></li><li><p>Sửa đổi4) như sau:</p></li></ul><p>\"4) Dành cho các nhà hạng C bậc V, các xưởng cưa (xẻ) có tối đa 4 khung nhà, các xưởng sản xuất chế biến gỗ sơ bộ và các trạm nghiền (băm) gỗ.\".</p><ul><li>Bổ sung 5) như sau:</li></ul><p>\"5) Tối đa 3 tầng (chiều cao nhà được phép đến 22 m) và phải trang bị chữa cháy tự động.\".</p><ul><li>Sửa đổi CHÚ THÍCH như sau:</li></ul><p>\"CHÚ THÍCH: Những chỗ có ký hiệu \"-\" thì cho phép áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuẩn tương đương khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-bang-h-10-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung Bảng H.10 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi ký hiệu \"-\": ở cột 7, hạng C ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành \"1 400 2)\"; ở cột 7, hạng C, bậc IV, cấp S2, S3 thành \"1 100 2)\".</p></li><li><p>Bổ sung 2) như sau:</p></li></ul><p>\"2) Tối đa 3 tầng (chiều cao nhà được phép đến 22 m) và phải trang bị chữa cháy tự động.\".</p><ul><li>Sửa đổi CHÚ THÍCH 1 và CHÚ THÍCH 2 như sau:</li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 1: Những chỗ có ký hiệu \"-\" thì cho phép áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuẩn tương đương khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác.</p><p>CHÚ THÍCH 2: Nhà hạng D bậc V lấy tương đương như nhà hạng E bậc V.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-bo-sung-bang-h-11-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi, bổ sung Bảng H.11 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Sửa đổi ký hiệu \"-\": ở cột 6, hạng C, bậc IV, cấp S0, S1 thành \"1 600\"; ở cột 7, hạng C bậc IV, cấp S0, S1 thành \"1600 3)\".</p></li><li><p>Sửa đổi \"12\" tại cột 2, hạng E, bậc IV, cấp S0, S1 thành \"Không quy định\".</p></li><li><p>Sửa đổi ký hiệu \"-\": ở cột 7, hạng E, bậc IV, cấp S0, S1 thành \"2200 4)\".</p></li><li><p>Bổ sung 3) và 4) sau 2) như sau:</p></li></ul><p>\"3) Tối đa 4 tầng (chiều cao nhà được phép đến 22 m). Trong trường hợp nhà kho 4 tầng thì phải có chữa cháy tự động.</p><ol><li>Tối đa 4 tầng (chiều cao nhà được phép đến 22 m).\".</li></ol><ul><li>Sửa đổi CHÚ THÍCH 1 như sau:</li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 1: Những chỗ có ký hiệu \"-\" thì cho phép áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tiêu chuẩn tương đương khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các kết cấu, cấu kiện nhà và các điều kiện khác.\".</p><ul><li>Bổ sung CHÚ THÍCH 3 như sau:</li></ul><p>\"CHÚ THÍCH 3: Đối với các nhà gara để xe bậc IV và từ 2 tầng trở lên, trong trường hợp chủ công trình/cơ sở không có yêu cầu về hạn chế thiệt hại đối với các xe trong gara, cho phép không bảo vệ chịu lửa các sàn tầng với điều kiện các cầu thang thoát nạn từ các tầng trên được bố trí sát biên nhà.\".</p><h3><a href=\"#sua-doi-diem-h-5-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi điểm H.5.2 như sau:</span></a></h3><ul><li><p>Thay cụm từ \"khung giá đỡ, tầng lửng\" bằng cụm từ \"sàn đỡ thiết bị và sàn lửng\".</p></li><li><p>Thay cụm từ \"Bảng H.10\" bằng cụm từ \"Bảng H.11\".</p></li></ul><h3><a href=\"#sua-doi-gach-dau-dong-cuoi-cung-cua-doan-thu-hai-diem-h-6-2-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Sửa đổi gạch đầu dòng cuối cùng của đoạn thứ hai điểm H.6.2 như sau:</span></a></h3><p>Trong các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.1, F1.2, F2 đến F4 với các gian thông tầng để bố trí cầu thang hở, thang cuốn, sảnh thông tầng và các công năng khác, diện tích một sàn trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của tầng dưới cùng của gian thông tầng và của các hành lang, lối đi bộ và các gian phòng của tất cả các tầng phía trên của gian thông tầng trong phạm vi không gian được ngăn cách như quy định tại đoạn b) điểm 4.35. Trường hợp không ngăn cách như quy định tại đoạn b) điểm 4.35 thì diện tích một tầng trong phạm vi một khoang cháy là tổng diện tích của các tầng tương ứng.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-diem-h-7-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung điểm H.7 như sau:</span></a></h3><p>\"H.7 Các yêu cầu an toàn cháy bổ sung trong một số trường hợp khác</p><p><strong>H.7.1</strong> Trong trường hợp phần nhà có công năng xác định (và các công năng phụ trợ cho công năng chính) được ngăn cách thành một khoang cháy riêng thì các yêu cầu của Phụ lục H được áp dụng cho phần nhà (khoang cháy) đó. Các công năng độc lập khác được phép bố trí ở các phần nhà phía trên khoang cháy này, khi thỏa mãn các điều kiện tại Phụ lục H đối với công năng đó.</p><p><strong>H.7.2</strong> Trong trường hợp nhà có số tầng (chiều cao) và diện tích không được quy định cụ thể hoặc bị giới hạn trong Phụ lục H, có thể áp dụng tài liệu chuẩn NFPA 5000 [1] hoặc tài liệu chuẩn khác để xác định chiều cao và diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy tương ứng với giới hạn chịu lửa của các cấu kiện, kết cấu nhà và các điều kiện khác (trong đó phải bao gồm các điều kiện liên quan đến thoát nạn cho người); hoặc theo luận chứng kỹ thuật.\".</p><h3><a href=\"#bo-sung-thu-muc-tai-lieu-tham-khao-sau-phu-luc-i-nhu-sau\" rel=\"noopener\" target=\"_blank\"><span>Bổ sung THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO sau Phụ lục I như sau:</span></a></h3><p>\"THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</p><p>[1] NFPA 101 Life safety code, 15th edition. National fire protection association, 2021 <em>(NFPA 101 Quy chuẩn an toàn sinh mạng, phiên bản thứ 15. Hiệp hội an toàn cháy quốc gia, 2021);</em></p><p>[2] NFPA 5000 Building construction and safety code. National fire protection association, 2021 <em>(NFPA 5000 Quy chuẩn về công trình xây dựng và an toàn. Hiệp hội an toàn cháy quốc gia, 2021);</em></p><p>[3] NFPA Fire protection handbook, 21st edition. National fire protection association <em>(NFPA Sổ tay an toàn cháy, phiên bản thứ 21. Hiệp hội an toàn cháy quốc gia);</em></p><p>[4] SFPE Handbook of Fire Protection Engineering, 5th edition. Morgan J. Hurley, Editor-in-Chief <em>(SFPE sổ tay kỹ thuật an toàn cháy, phiên bản thứ 5. Chủ biên Morgan J. Hurley);</em></p><p>[10] TCVN 3890:2023, <em>Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí;</em></p><p>[11] TCVN 8664 (ISO 14644), <em>Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan;</em></p><p>[12] TCVN 9311-1:2012, <em>Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung;</em></p><p>[13] TCVN 9311-8:2012, <em>Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải;</em></p><p>[14] TCVN 9383:2012, <em>Thử nghiệm khả năng chịu lửa - Cửa đi và cửa chắn ngăn cháy;</em></p><p>[15] TCVN 12695:2020 (ISO 1182), <em>Thử nghiệm phản ứng với lửa cho các sản phẩm xây dựng-Phương pháp thử tính không cháy;</em></p><p>[16] ISO 834-10:2014, <em>Fire resistance tests - Elements of building construction - Part 10: Specific requirements to determine the contribution of applied fire protection materials to structural steel elements (Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Yêu cầu riêng đánh giá hiệu quả của vật liệu bảo vệ chịu lửa cho kết cấu thép);</em></p><p>[17] ISO 5657, <em>Reaction to fire tests - Ignitability of building products using a radiant heat source (Thử nghiệm phản ứng với lửa - Tính bắt cháy của sản phẩm xây dựng sử dụng nguồn nhiệt bức xạ</em>);</p><p>[18] ISO 5658-2, <em>Reaction to fire tests - Spread of flame - Part 2: Lateral spread on building and transport products in vertical configuration (Thử nghiệm phản ứng với lửa - Lan truyền lửa - Phần 2: Sự lan truyền lửa theo phương ngang trên công trình và sản phẩm vận chuyển theo phương đứng);</em></p><p>[19] ISO 5660-2, <em>Reaction-to-fire tests - Heat release, smoke production and mass loss rate - Part 2: Smoke production rate (dynamic measurement) (Thử nghiệm phản ứng với lửa - Tốc độ tỏa nhiệt, sinh khói và tổn thất khối lượng - Phần 2: Tốc độ sinh khói (đo động));</em></p><p>[20] ISO 6944, <em>Fire containment - Elements of building construction (Phòng cháy chữa cháy - Các bộ phận công trình xây dựng);</em></p><p>[21] ISO 9239, <em>Reaction to fire tests for floorings (Thử nghiệm phản ứng với lửa cho sàn);</em></p><p>[22] ISO 13344:2015, <em>Estimation of the lethal toxic potency of fire effluents (Đánh giá độc tính gây chết người của khí sinh ra khi cháy);</em></p><p>[23] ISO 21925, <em>Fire resistance tests - Fire dampers for air distribution systems (Thử nghiệm chịu lửa - Van ngăn cháy cho hệ thống phân phối không khí).\".</em></p></div><!--[--><!--]--></div><!--[--><!--]--></main>",
    "has_table": true,
    "table_count": 2
  }
]